diff --git a/contexts/context_101388.json b/contexts/context_101388.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..48c6797a7c5f656456f5fa703403e484b647e33d --- /dev/null +++ b/contexts/context_101388.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-2587-QD-BKHCN-nam-2013-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-Bo-truong-Bo-Khoa-hoc-Cong-nghe-214069.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2587-QD-BKHCN-nam-2013-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-Bo-truong-Bo-Khoa-hoc-Cong-nghe-214069", + "passage": "BỘ KHOA HỌC VÀ \r\n\n CÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2587/QĐ-BKHCN\n\nHà Nội, ngày 22\r\n\n tháng 08 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu\r\n\nchuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu\r\n\nchuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố 03 Tiêu chuẩn quốc gia sau\r\n\nđây:\n\n1.\n\nTCVN 9713:2013\n\nLợn giống nội - Yêu cầu kỹ thuật\n\n2.\n\nTCVN 9714:2013\n\nThỏ giống - Yêu cầu kỹ thuật\n\n3.\n\nTCVN 9715:2013\n\nDê giống - Yêu cầu kỹ thuật\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Vụ PC;\r\n\n - Lưu: VT, TĐC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Việt Thanh\n\n", + "id": 101388 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101389.json b/contexts/context_101389.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7f21a1028f57c8869cc71a794cdb19d2bc8dce6f --- /dev/null +++ b/contexts/context_101389.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-19-2014-QD-UBND-danh-gia-xep-loai-cong-tac-cai-cach-hanh-chinh-Hau-Giang-282260.aspx", + "name": "Quyet-dinh-19-2014-QD-UBND-danh-gia-xep-loai-cong-tac-cai-cach-hanh-chinh-Hau-Giang-282260", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẬU GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 19/2014/QĐ-UBND\n\nVị Thanh, ngày 08\r\n\n tháng 8 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị quyết\r\n\nsố 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ Ban hành Chương trình tổng\r\n\nthể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 1294/QĐ-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề\r\n\nán “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về\r\n\nđánh giá, xếp loại công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10\r\n\n(mười) ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VP. Chính phủ (HN - TP. HCM);\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);\r\n\n - TT. TU, HĐND tỉnh;\r\n\n - VP. TU; Các Ban đảng;\r\n\n - UBMTTQVN và các Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Cơ quan Báo, Đài tỉnh;\r\n\n - UBND cấp huyện;\r\n\n - Công Báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT. NC.HK\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Công Chánh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nHẬU GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 19/2014/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2014 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy định này quy định về đánh\r\n\ngiá, xếp loại kết quả thực hiện công tác cải cách hành trên địa bàn tỉnh Hậu\r\n\nGiang.\n\nĐiều 2.Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,\r\n\nthành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.\n\nĐiều 3. Mục tiêu\r\n\nđánh giá, xếp loại\n\n1. Thông qua đánh giá, xếp loại xác\r\n\nđịnh rõ mặt mạnh, mặt yếu trong thực hiện cải cách hành chính của sở, ban,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, từ đó đưa ra các biện\r\n\npháp khắc phục những tồn tại, hạn chế.\n\n2. Góp phần nâng cao chất lượng và\r\n\nhiệu quả trong việc triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n3. Tăng cường trách nhiệm của các\r\n\nngành, các cấp trong việc chỉ đạo triển khai thực hiện công tác cải cách hành\r\n\nchính tại cơ quan, đơn vị.\n\n4. Làm căn cứ để đánh giá mức độ hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ, là cơ sở để xét thi đua khen thưởng trong lĩnh vực cải cách\r\n\nhành chính của các cơ quan hành chính Nhà nước của tỉnh.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc\r\n\nđánh giá\n\n1. Việc đánh giá, xếp loại kết quả\r\n\nthực hiện công tác cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị phải được tổ\r\n\nchức định kỳ hàng năm.\n\n2. Đảm bảo tính trung thực, phản ánh\r\n\nđúng tình hình thực tế kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các\r\n\ncơ quan, đơn vị.\n\n3. Đảm bảo tính khách quan, công\r\n\nkhai, minh bạch, tính chính xác và công bằng.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 5. Tiêu chí\r\n\nxây dựng Bộ chỉ số cải cách hành chính\n\n1. Các lĩnh vực đánh giá, xếp loại\r\n\ncải cách hành chính:\n\na) Công tác chỉ đạo, điều hành cải\r\n\ncách hành chính;\n\nb) Xây dựng và tổ chức thực hiện văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật;\n\nc) Cải cách thủ tục hành chính;\n\nd) Cải cách tổ chức bộ máy hành chính\r\n\nNhà nước;\n\nđ) Xây dựng và nâng cao chất lượng\r\n\nđội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;\n\ne) Đổi mới cơ chế tài chính đối với\r\n\ncơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập;\n\ng) Hiện đại hóa nền hành chính;\n\nh) Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế\r\n\nmột cửa liên thông.\n\n2. Nội dung Bộ chỉ số đánh giá, xếp\r\n\nloại cải cách hành chính của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện được ban hành kèm theo Quy định này.\n\n3. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,\r\n\nthành phố chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ ban hành quy định chỉ số đánh giá, xếp\r\n\nloại công tác cải cách hành chính đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.\n\nĐiều 6. Trình tự,\r\n\nthời gian thực hiện đánh giá, xếp loại\n\n1. Các cơ quan chuyên môn trực thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố:\n\na) Tổ chức thực hiện việc đánh giá\r\n\nkết quả cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị trực thuộc;\n\nb) Tiến hành tự đánh giá và cho điểm\r\n\nkết quả thực hiện cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị mình gửi kết quả tự\r\n\nđánh giá và các tài liệu kiểm chứng liên quan về Hội đồng thẩm định đánh giá,\r\n\nxếp loại kết quả cải cách hành chính tỉnh (thông qua cơ quan thường trực Sở Nội\r\n\nvụ) trước ngày 15 tháng 11 hàng năm.\n\n2. Hội đồng thẩm định đánh giá, xếp\r\n\nloại kết quả cải cách hành chính tỉnh tổ chức thẩm định kết quả tự đánh giá của\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị\r\n\nxã, thành phố và phân cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định tiến hành điều\r\n\ntra xã hội học đối với đơn vị được đánh giá. Hội đồng thẩm định tỉnh báo cáo\r\n\nkết quả thực hiện về Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vào ngày 15 tháng 12 hàng\r\n\nnăm.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công\r\n\nbố kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị.\n\nĐiều 7. Thang\r\n\nđiểm đánh giá\n\nChỉ số cải cách hành chính được đánh\r\n\ngiá theo thang điểm 100, trong đó 50 điểm do đơn vị được đánh giá tự chấm trên\r\n\ncơ sở tiêu chí đưa ra và 50 điểm thông qua điều tra xã hội học.\n\nĐiều 8. Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra\r\n\nquyết định thành lập Hội đồng thẩm định đối với các cơ quan chuyên môn trực\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.\n\n2. Hội đồng thẩm định làm việc theo\r\n\nchế độ tập thể và quyết định theo đa số.\n\nĐiều 9. Xếp loại kết\r\n\nquả cải cách hành chính\n\n1. Các đơn vị đạt từ 90 đến 100 điểm:\r\n\nXếp loại xuất sắc.\n\n2. Các đơn vị đạt từ 80 đến dưới 90\r\n\nđiểm: Xếp loại tốt.\n\n3. Các đơn vị đạt từ 65 đến dưới 80\r\n\nđiểm: Xếp loại khá.\n\n4. Các đơn vị đạt từ 50 đến dưới 65\r\n\nđiểm: Xếp loại trung bình\n\n5. Các đơn vị đạt dưới 50 điểm: Xếp\r\n\nloại yếu.\n\nĐiều 10. Khen\r\n\nthưởng, kỷ luật\n\nKết quả xếp loại công tác cải cách\r\n\nhành chính hàng năm là căn cứ để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen\r\n\nthưởng trong công tác cải cách hành chính đối với các đơn vị đạt loại xuất sắc,\r\n\nđồng thời phê bình, kỷ luật đối với các đơn vị xếp loại yếu.\n\nĐiều 11. Kinh\r\n\nphí thực hiện\n\nKinh phí cho hoạt động của Hội đồng\r\n\nđánh giá, xếp loại công tác cải cách hành chính và kinh phí điều tra xã hội học\r\n\nđược bố trí từ ngân sách Nhà nước.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 12. Trách\r\n\nnhiệm thực hiện\n\n1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện:\n\na) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến,\r\n\nquán triệt Quy định này trong phạm vi cơ quan, đơn vị mình; thực hiện tự đánh\r\n\ngiá, chấm điểm công tác cải cách hành chính đầy đủ, chính xác và kịp thời theo\r\n\nđúng Quy định này.\n\nb) Căn cứ nội dung, phương pháp,\r\n\nthang điểm đánh giá, xếp loại của cấp mình triển khai thực hiện trong nội bộ\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị phù hợp với thực tế, để bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất.\n\nc) Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc\r\n\nđiều tra xã hội học để xác định chỉ số cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị.\n\n2. Sở Nội vụ:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện thực hiện Quy định này;\n\nb) Tập huấn, bồi dưỡng cho công chức\r\n\nchuyên trách cải cách hành chính của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện về công tác đánh giá, xếp loại cải cách hành chính;\n\nc) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh thành lập Hội đồng đánh giá, xếp loại cải cách hành chính tỉnh;\n\nd) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính\r\n\nlập dự toán kinh phí chi cho hoạt động của Hội đồng đánh giá, xếp loại công tác\r\n\ncải cách hành chính và kinh phí điều tra xã hội học;\n\nđ) Tổ chức tiếp nhận kết quả tự chấm\r\n\nđiểm của các cơ quan, đơn vị và tiến hành điều tra xã hội học để đánh giá, xếp\r\n\nloại công tác cải cách hành chính đối với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện.\n\ne) Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, khen thưởng đối với các cơ quan, đơn vị đạt kết quả tốt, xuất sắc;\r\n\nđồng thời đề xuất hình thức phê bình đối với các đơn vị đạt kết quả chưa tốt\r\n\ntrong công tác cải cách hành chính.\n\n3. Sở Tài chính:\n\nPhối hợp với Sở Nội vụ lập dự toán\r\n\nkinh phí để tổ chức thực hiện Quy định này.\n\nĐiều 13. Các cơ quan chuyên môn\r\n\ntrực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban\r\n\nnhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Quy định\r\n\nnày.\n\nTrong quá trình thực hiện có khó khăn,\r\n\nvướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ tổng hợp trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n(Các Phụ lục đính kèm Quyết định\r\n\nnày được đăng tải tại mục văn bản dự thảo trên Cổng thông tin điện tử Hậu\r\n\nGiang).\n\n\n\nCHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH\r\n\nCHÍNH CẤP SỞ, BAN NGÀNH, HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ\n\n(Kèm theo Quyết định số: 19/2014/QĐ-UBND ngày 08\r\n\ntháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)\n\nSTT\n\nLĩnh vực/Tiêu chí/ Tiêu chí thành phần\n\nĐiểm tối đa\n\nĐiểm đánh giá\n\nĐiểm đạt được\n\nChỉ số\n\nGhi chú\n\nĐiều tra XHH\n\nTự đánh giá\n\nSNV đánh giá\n\n1\n\nCÔNG\r\n\n TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CCHC\n\n13,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nKế\r\n\n hoạch CCHC năm\n\n2,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.1\n\nBan\r\n\n hành kế hoạch CCHC năm kịp thời (trong quý IV của năm trước liền kề năm kế\r\n\n hoạch)\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn\r\n\n vị báo cáo về Sở Nội vụ\n\n\n\nBan\r\n\n hành kịp thời\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBan\r\n\n hành không kịp thời\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n ban hành\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.2\n\nXác\r\n\n định đầy đủ các nhiệm vụ CCHC trên các lĩnh vực theo Chương trình CCHC của\r\n\n tỉnh và bố trí kinh phí triển khai.\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXác\r\n\n định đầy đủ các nhiệm vụ và có bố trí kinh phí.\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n xác định đầy đủ các nhiệm vụ và không bố trí kinh phí.\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.3\n\nCác\r\n\n kết quả phải đạt được xác định rõ ràng, cụ thể và định rõ trách nhiệm triển\r\n\n khai của cơ quan, đơn vị.\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐạt\r\n\n yêu cầu\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n đạt yêu cầu\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.4\n\nMức\r\n\n độ triển khai thực hiện kế hoạch CCHC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện trên 80% chỉ tiêu kế hoạch đề ra\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 70% - 80% chỉ tiêu kế hoạch đề ra\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 50% - dưới 70% chỉ tiêu kế hoạch đề ra\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện dưới 50% chỉ tiêu kế hoạch đề ra\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nBáo\r\n\n cáo định kỳ Cải cách hành chính\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2.1\n\nSố\r\n\n lượng báo cáo (2 báo cáo quý, báo cáo 6 tháng và báo cáo năm)\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐủ\r\n\n số lượng báo cáo\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n đủ số lượng báo cáo\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2.2\n\nTất\r\n\n cả báo cáo đầy đủ nội dung theo hướng dẫn\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐạt\r\n\n yêu cầu\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n đạt yêu cầu\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2.3\n\nTất\r\n\n cả báo cáo được gửi đúng thời gian quy định\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐúng\r\n\n thời gian quy định\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n đúng thời gian quy định\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nKiểm\r\n\n tra công tác Cải cách hành chính\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3.1\n\nKế\r\n\n hoạch kiểm tra CCHC đối với các phòng, ban chuyên môn và đơn vị trực thuộc\r\n\n (có KHKT riêng hoặc lồng ghép trong kế hoạch CCHC năm nhưng nội dung phải đầy\r\n\n đủ, cụ thể)\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKế\r\n\n hoạch kiểm tra trên 60% đơn vị, tổ chức ít nhất 2 đợt kiểm tra\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKế\r\n\n hoạch kiểm tra từ 50% - 60% đơn vị trực thuộc\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKế\r\n\n hoạch kiểm tra dưới 50% đơn vị trực thuộc\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3.2\n\nThực\r\n\n hiện kế hoạch kiểm tra\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện trên 80% chỉ tiêu kế hoạch\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 50% - 80% chỉ tiêu kế hoạch\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện dưới 50% chỉ tiêu kế hoạch\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3.3\n\nXử\r\n\n lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100%\r\n\n các vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 70% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXử\r\n\n lý dưới 70% hoặc không xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nCông\r\n\n tác tuyên truyền Cải cách hành chính\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4.1\n\nKế\r\n\n hoạch tuyên truyền CCHC (có kế hoạch tuyên truyền CCHC riêng hoặc nằm trong\r\n\n kế hoạch CCHC năm)\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n kế hoạch\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n có kế hoạch\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4.2\n\nMức\r\n\n độ thực hiện kế hoạch tuyên truyền CCHC\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện trên 80% kế hoạch\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 70% - 80% kế hoạch\n\n0,35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 50% - dưới 70% kế hoạch\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện dưới 50% kế hoạch\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4.3\n\nTác\r\n\n động của tuyên truyền đối với việc nâng cao nhận thức của người dân, tổ chức\r\n\n về CCHC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n1.5\n\nSự\r\n\n năng động trong chỉ đạo, điều hành CCHC\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5.1\n\nGắn\r\n\n kết quả thực hiện CCHC với công tác thi đua, khen thưởng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n thực hiện\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n thực hiện\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5.2\n\nSáng\r\n\n kiến trong triển khai công tác CCHC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n sáng kiến\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n có sáng kiến\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nKết\r\n\n quả chỉ đạo, điều hành CCHC\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6.1\n\nChất\r\n\n lượng các văn bản chỉ đạo, điều hành CCHC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n1.6.2\n\nTính\r\n\n kịp thời của các văn bản chỉ đạo, điều hành CCHC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n1.6.3\n\nBố\r\n\n trí nguồn lực (nhân lực, đầu tư trang thiết bị…..) cho công tác CCHC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n1.6.4\n\nCông\r\n\n tác chỉ đạo, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ CCHC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n2\n\nXÂY\r\n\n DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\n9,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nXây\r\n\n dựng văn bản QPPL\n\n4,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1.1\n\nMức\r\n\n độ thực hiện kế hoạch xây dựng VBQPPL hàng năm\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện trên 80% kế hoạch\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 70% - 80% kế hoạch\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 50% - dưới 70% kế hoạch\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện dưới 50% kế hoạch\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1.2\n\nThực\r\n\n hiện quy trình xây dựng VBQPPL\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐúng\r\n\n quy định\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n đúng quy định\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1.3\n\nMức\r\n\n độ phù hợp với tình hình thực tế của VBQPPL do tỉnh ban hành\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n2.1.4\n\nTính\r\n\n khả thi của VBQPPL\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n2.1.5\n\nTính\r\n\n hiệu quả của VBQPPL\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n2.2\n\nCông\r\n\n tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.1\n\nBan\r\n\n hành kế hoạch rà soát, hệ thống hóa VBQPPL\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBan\r\n\n hành kịp thời\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBan\r\n\n hành không kịp thời\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n ban hành\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.2\n\nMức\r\n\n độ hoàn thành kế hoạch rà soát, hệ thống hóa VBQPPL\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn\r\n\n thành kế hoạch\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n hoàn thành kế hoạch\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.3\n\nXử\r\n\n lý kết quả rà soát\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện đúng quy định của hướng dẫn\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n thực hiện đúng quy định của hướng dẫn\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nTổ\r\n\n chức và kiểm tra việc thực hiện VBQPPL tại đơn vị\n\n3,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3.1\n\nTổ\r\n\n chức triển khai thực hiện VBQPPL\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 80% số VBQPPL được triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời và đúng quy định\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 70% - 80% số VBQPPL được triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời và đúng quy\r\n\n định.\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 50% - dưới 70% số VBQPPL được triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời và đúng\r\n\n quy định\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 50% số VBQPPL được triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời và đúng quy định\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3.2\n\nBan\r\n\n hành kế hoạch kiểm tra việc thực hiện VBQPPL\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBan\r\n\n hành kịp thời\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBan\r\n\n hành không kịp thời\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n ban hành\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3.3\n\nMức\r\n\n độ thực hiện kế hoạch kiểm tra\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện trên 80% kế hoạch\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 70% - 80% kế hoạch\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 50% - dưới 70% kế hoạch\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện dưới 50% kế hoạch\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3.4\n\nXử\r\n\n lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTất\r\n\n cả các vấn đề phát hiện qua kiểm tra đều được xử lý hoặc kiến nghị xử lý\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHầu\r\n\n hết các vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMột\r\n\n số vấn đề phát hiện qua kiểm tra đều được xử lý hoặc kiến nghị xử lý\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n xử lý hoặc kiến nghị xử lý\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCẢI\r\n\n CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n6,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nRà\r\n\n soát, đánh giá, cập nhật TTHC\n\n4,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.1\n\nBan\r\n\n hành kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBan\r\n\n hành kịp thời\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBan\r\n\n hành không kịp thời\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n ban hành\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.2\n\nMức\r\n\n độ thực hiện kế hoạch kiểm tra\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện trên 80% kế hoạch\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 70% - 80% kế hoạch\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 50% - dưới 70% kế hoạch\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện dưới 50% kế hoạch\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.3\n\nXử\r\n\n lý các vấn đề phát hiện qua rà soát\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ TTHC và các quy định có\r\n\n liên quan theo thẩm quyền\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐề\r\n\n nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ TTHC và các\r\n\n quy định có liên quan theo quy định\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.4\n\nCập\r\n\n nhật, công bố TTHC theo quy định\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCập\r\n\n nhật, công bố đầy đủ, kịp thời TTHC và các quy định có liên quan\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCập\r\n\n nhật, công bố không đầy đủ hoặc không kịp thời\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.5\n\nThực\r\n\n hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC\r\n\n thuộc thẩm quyền giải quyết\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện đầy đủ quy định\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n thực hiện đầy đủ quy định\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.6\n\nXử\r\n\n lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100%\r\n\n các phản ánh, kiến nghị được xử lý hoặc kiến nghị xử lý\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 50% đến 99% các phản ánh, kiến nghị được xử lý hoặc kiến nghị xử lý\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 50% các phản ánh, kiến nghị được xử lý hoặc kiến nghị xử lý\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n xử lý hoặc kiến nghị xử lý\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nCông\r\n\n khai thủ tục hành chính\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2.1\n\nĐơn\r\n\n vị công khai đầy đủ, đúng quy định TTHC tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 80% số cơ quan, đơn vị\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 70% - 80% số cơ quan, đơn vị\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 50% - dưới 70% số cơ quan, đơn vị\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 50% số cơ quan, đơn vị\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2.2\n\nTỷ\r\n\n lệ TTHC được công khai đầy đủ, đúng quy định trên Cổng thông tin điện tử hoặc\r\n\n trang thông tin điện tử\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 80% số TTHC được công khai đầy đủ, đúng quy định\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 70% - 80% số TTHC được công khai đầy đủ, đúng quy định\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 50% - dưới 70% số TTHC được công khai đầy đủ, đúng quy định\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 50% số TTHC được công khai đầy đủ, đúng quy định\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCẢI\r\n\n CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nTuân\r\n\n thủ các quy định của chính phủ, các bộ về tổ chức bộ máy\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện đầy đủ theo quy định\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n thực hiện đầy đủ theo quy định\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.2\n\nThực\r\n\n hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.2.1\n\nKết\r\n\n quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n4.2.2\n\nKết\r\n\n quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ của phòng thuộc UBND cấp huyện\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n4.3\n\nKiểm\r\n\n tra tình hình tổ chức và hoạt động của các phòng, ban và đơn vị trực thuộc\n\n2,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.3.1\n\nBan\r\n\n hành kế hoạch kiểm tra\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n kế hoạch kiểm tra từ trên 30% số cơ quan, đơn vị\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n kế hoạch kiểm tra từ 20% - 30% số cơ quan, đơn vị\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n kế hoạch kiểm tra từ dưới 20% số cơ quan, đơn vị\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.3.2\n\nMức\r\n\n độ thực hiện kế hoạch kiểm tra\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện trên 80% kế hoạch\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 70% - 80% kế hoạch\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 50% - dưới 70% kế hoạch\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện dưới 50% kế hoạch\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.3.3\n\nXử\r\n\n lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100%\r\n\n các vấn đề phát hiện qua kiểm tra đều được xử lý hoặc kiến nghị xử lý\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 70% - dưới 99% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử\r\n\n lý\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 50% - dưới 70% vấn đề phát hiện qua kiểm tra đều được xử lý hoặc kiến nghị xử\r\n\n lý\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 50% vấn đề phát hiện qua kiểm tra đều được xử lý hoặc kiến nghị xử lý\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n xử lý hoặc không kiến nghị xử lý\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.4\n\nThực\r\n\n hiện phân cấp quản lý\n\n2,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.4.1\n\nThực\r\n\n hiện các quy định về phân cấp quản lý theo quy định\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện đầy đủ theo quy định\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n thực hiện đầy đủ theo quy định\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.4.2\n\nThực\r\n\n hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụ đã phân cấp cho các đơn\r\n\n vị trực thuộc\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n thực hiện\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n thực hiện\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.4.3\n\nXử\r\n\n lý các vấn đề về phân cấp phát hiện qua kiểm tra\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 80% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra đều được xử lý hoặc kiến nghị xử lý\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 70% - 80% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 50% - dưới 70% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra đều được xử lý hoặc kiến\r\n\n nghị xử lý\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 50% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra đều được xử lý hoặc kiến nghị xử lý\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n xử lý hoặc không kiến nghị xử lý\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.5\n\nThực\r\n\n hiện quy chế làm việc tại đơn vị\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n4.5.1\n\nBan\r\n\n hành quy chế làm việc tại đơn vị\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n ban hành\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n ban hành\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.5.2\n\nKết\r\n\n quả thực hiện quy chế làm việc tại đơn vị\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nXÂY\r\n\n DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CBCC, VC\n\n15,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nXác\r\n\n định cơ cấu CC, VC theo vị trí việc làm\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1.1\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm được phê duyệt\n\n1\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n thực hiện\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n thực hiện\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1.2\n\nĐơn\r\n\n vị có các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc thực hiện cơ cấu công chức,\r\n\n viên chức theo vị trí việc làm được phê duyệt\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n thực hiện\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n thực hiện\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1.3\n\nMức\r\n\n độ thực hiện cơ cấu CC, VC theo vị trí việc làm được phê duyệt\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 80% số cơ quan, đơn vị thực hiện đúng cơ cấu CC, VC được phê duyệt\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 70% - 80% số cơ quan, đơn vị thực hiện đúng cơ cấu CC, VC được phê duyệt\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 50% - dưới 70% số cơ quan, đơn vị thực hiện đúng cơ cấu CC, VC được phê duyệt\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 50% số cơ quan, đơn vị thực hiện đúng cơ cấu CC, VC được phê duyệt\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.2\n\nTuyển\r\n\n dụng và bố trí sử dụng công chức, viên chức\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.2.1\n\nThực\r\n\n hiện đúng quy định về tuyển dụng công chức (Sở, ban ngành, huyện, thị xã,\r\n\n thành phố)\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện đúng quy định\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện không đúng quy định\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.2.2\n\nĐơn\r\n\n vị sự nghiệp trực thuộc sở, ban ngành, huyện, thị xã, thành phố thực hiện\r\n\n đúng quy định về tuyển dụng viên chức\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện đúng quy định\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện không đúng quy định\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.2.3\n\nĐơn\r\n\n vị bố trí công chức theo đúng quy định của vị trí làm việc và ngạch công chức\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n thực hiện\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n thực hiện\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.2.4\n\nBố\r\n\n trí viên chức theo đúng quy định của vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n thực hiện\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n thực hiện\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.3\n\nCông\r\n\n tác đào tạo, bồi dưỡng công chức\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.3.1\n\nCó\r\n\n kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức hàng năm\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBan\r\n\n hành kịp thời\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBan\r\n\n hành không kịp thời\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n ban hành\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.3.2\n\nMức\r\n\n độ thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện trên 80% kế hoạch\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 70% - 80% kế hoạch\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 50% - dưới 70% kế hoạch\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện dưới 50% kế hoạch\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.4\n\nĐổi\r\n\n mới công tác quản lý công chức\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐánh\r\n\n giá công chức trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n thực hiện\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n thực hiện\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.5\n\nChất\r\n\n lượng công chức\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.5.1\n\nNăng\r\n\n lực chuyên môn, nghiệp vụ công chức\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n5.5.2\n\nTinh\r\n\n thần trách nhiệm đối với công việc của công chức\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n5.5.3\n\nThái\r\n\n độ phục vụ của công chức\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n5.5.4\n\nTình\r\n\n trạng lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân của công chức\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n5.6\n\nCán\r\n\n bộ, công chức cấp xã\n\n2,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.6.1\n\nTỷ\r\n\n lệ đạt chuẩn của công chức cấp xã\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 80% công chức cấp xã đạt chuẩn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 70% - 80% công chức cấp xã đạt chuẩn\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 50% - dưới 70% công chức cấp xã đạt chuẩn\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 50% công chức cấp xã đạt chuẩn\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.6.2\n\nTỷ\r\n\n lệ đạt chuẩn của cán bộ cấp xã\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 80% cán bộ cấp xã đạt chuẩn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 70% - 80% cán bộ cấp xã đạt chuẩn\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 50% - dưới 70% cán bộ cấp xã đạt chuẩn\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 50% số cán bộ cấp xã đạt chuẩn\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.6.3\n\nTỷ\r\n\n lệ số cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong năm\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 70% số cán bộ, công chức\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 50% - 70% số cán bộ, công chức\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 50% số cán bộ, công chức\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐỔI\r\n\n MỚI CƠ CHẾ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\nTriển\r\n\n khai thực hiện cơ chế khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính tại cơ\r\n\n quan hành chính\n\n2,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.1.1\n\nCơ\r\n\n quan, đơn vị triển khai thực hiện cơ chế khoán biên chế và kinh phí quản lý\r\n\n hành chính tại cơ quan, đơn vị\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n triển khai thực hiện\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChưa\r\n\n triển khai thực hiện (đối với đơn vị bắt buộc)\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.1.2\n\nTác\r\n\n động của việc triển khai thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các\r\n\n cơ quan hành chính\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n6.2\n\nThực\r\n\n hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các đơn vị sự nghiệp công lập\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.2.1\n\nĐơn\r\n\n vị sự nghiệp công lập có triển khai thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách\r\n\n nhiệm\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n thực hiện\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChưa\r\n\n triển khai thực hiện (đối với đơn vị bắt buộc)\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.2.2\n\nTác\r\n\n động của việc thực hiện cơ chế tại các đơn vị sự nghiệp công lập\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n6.3\n\nChất\r\n\n lượng cung cấp dịch vụ y tế công của địa phương\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.3.1\n\nNăng\r\n\n lực chuyên môn của đội ngũ viên chức y tế tại địa phương\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n6.3.2\n\nKết\r\n\n quả khám, chữa bệnh của các cơ sở y tế tại địa phương\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n6.3.3\n\nThái\r\n\n độ phục vụ của đội ngũ viên chức y tế tại địa phương\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n6.3.4\n\nCác\r\n\n hiện tượng tiêu cực ở các cơ sở khám, chữa bệnh tại địa phương\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n6.4\n\nChất\r\n\n lượng cung cấp dịch vụ giáo dục công của địa phương\n\n4,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.4.1\n\nNăng\r\n\n lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên phổ thông tại địa phương\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n6.4.2\n\nChất\r\n\n lượng dạy và học của các trường phổ thông tại địa phương\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n6.4.3\n\nCác\r\n\n hiện tượng tiêu cực ở các trường phổ thông tại địa phương\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n7\n\nHIỆN\r\n\n ĐẠI HÓA NỀN HÀNH CHÍNH\n\n15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\nỨng\r\n\n dụng công nghệ thông tin\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1.1\n\nBan\r\n\n hành kế hoạch ứng dụng CNTT vào cơ quan, đơn vị (ban hành riêng hay lồng ghép\r\n\n với các văn bản khác của đơn vị)\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBan\r\n\n hành kịp thời\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBan\r\n\n hành không kịp thời\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n ban hành\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1.2\n\nMức\r\n\n độ thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện trên 80% kế hoạch\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 70% - 80% kế hoạch\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện từ 50% - dưới 70% kế hoạch\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện dưới 50% kế hoạch\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1.3\n\nViệc\r\n\n triển khai ứng dụng phần mềm quản lý văn bản\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n triển khai sử dụng\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n có triển khai sử dụng\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1.4\n\nViệc\r\n\n sử dụng mạng nội bộ (mạng LAN) để trao đổi công việc\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n sử dụng\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhông\r\n\n có sử dụng\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1.5\n\nMức\r\n\n độ sử dụng thư điện tử trong trao đổi công việc của cán bộ, công chức\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n7.1.6\n\nMức\r\n\n độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTất\r\n\n cả dịch vụ công được cung cấp trực tuyến ở mức độ 1 và 2\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n từ 10 dịch vụ công trở lên được cung cấp trực tuyến ở mức độ 3\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCó\r\n\n từ 2 dịch vụ công trở lên được cung cấp trực tuyến ở mức độ 4\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.2\n\nChất\r\n\n lượng cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin\r\n\n điện tử\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.2.1\n\nTính\r\n\n kịp thời của thông tin\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n7.2.2\n\nMức\r\n\n độ đầy đủ của thông tin về các lĩnh vực đơn vị quản lý\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n7.2.3\n\nMức\r\n\n độ thuận tiện trong truy cập, khai thác thông tin\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n7.3\n\nÁp\r\n\n dụng ISO trong hoạt động của cơ quan hành chính\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.3.2\n\nTỷ\r\n\n lệ đơn vị hành chính cấp xã được cấp chứng chỉ ISO\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 70% số đơn vị\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 50% - 70% số đơn vị\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 30% - dưới 50% số đơn vị\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 30% số đơn vị\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.3.3\n\nThực\r\n\n hiện đúng quy định ISO trong hoạt động\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 80% số cơ quan, đơn vị\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 70% - 80% số cơ quan, đơn vị\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 50% - dưới 70% số cơ quan, đơn vị\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 50% số cơ quan, đơn vị\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nTHỰC\r\n\n HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.1\n\nThực\r\n\n hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.1.1\n\nTriển\r\n\n khai cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.1.2\n\nTỷ\r\n\n lệ cơ quan hành chính cấp xã triển khai cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên\r\n\n thông\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 80% số đơn vị\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 70% - 80% số đơn vị\n\n0,35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 50% - dưới 70% số đơn vị\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 50% số đơn vị\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.2\n\nSố\r\n\n lượng TTHC giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.2.1\n\nSố\r\n\n lượng các TTHC thực hiện được giải quyết theo cơ chế một cửa\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 80% số lượng TTHC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 70% - 80% số lượng TTHC\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 50% - dưới 70% số lượng TTHC\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 50% số lượng TTHC\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.2.2\n\nSố\r\n\n lượng TTHC giải quyết theo cơ chế một cửa liên thông\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 15 TTHC trở lên\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 10 - 14 TTHC\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 5\r\n\n - 9 TTHC\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 5 TTHC\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.3\n\nĐiều\r\n\n kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và mức độ hiện đại hóa của Bộ phận tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.3.1\n\nĐạt\r\n\n yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 80%\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 70% - 80%\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 50% - dưới 70%\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 50%\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.3.2\n\nTỷ\r\n\n lệ cơ quan hành chính cấp xã thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên\r\n\n thông hiện đại\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 50% số đơn vị trở lên\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 30% - 50% số đơn vị\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 30% số đơn vị\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.4\n\nChất\r\n\n lượng phục vụ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.4.1\n\nNơi\r\n\n đón tiếp tổ chức, cá nhân\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n8.4.2\n\nThái\r\n\n độ phục vụ của công chức tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n8.4.3\n\nThời\r\n\n gian giải quyết TTHC tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n8.4.4\n\nChất\r\n\n lượng giải quyết TTHC tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐTXHH\n\n\n\nTỔNG\r\n\n ĐIỂM\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 101389 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10139.json b/contexts/context_10139.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fb7b272d9af7ba320677805b9a01e514a985903f --- /dev/null +++ b/contexts/context_10139.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-38-2022-TT-BTC-muc-thu-nop-le-phi-cap-giay-phep-hoat-dong-xay-dung-519479.aspx", + "name": "Thong-tu-38-2022-TT-BTC-muc-thu-nop-le-phi-cap-giay-phep-hoat-dong-xay-dung-519479", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 38/2022/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2022\n\n \n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG\r\n\nXÂY DỰNG, LỆ PHÍ CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ KIẾN TRÚC SƯ\n\nCăn cứ Luật Phí và lệ phí\r\n\nngày 25 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày\r\n\n18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng\r\n\n6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Kiến trúc ngày\r\n\n13 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Quản lý thuế\r\n\nngày 13 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP\r\n\nngày 03 tháng 3 năm 2021 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2020/NĐ-CP\r\n\nngày 17 tháng 7 năm 2020\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc;\n\nCăn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP\r\n\nngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nQuản lý thuế;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế\r\n\nđộ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành\r\n\nnghề kiến trúc sư.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\r\n\nvà đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy\r\n\nphép hoạt động xây dựng (gồm: Lệ phí cấp chứng nhận (chứng chỉ) năng lực hoạt động\r\n\nxây dựng cho tổ chức, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá\r\n\nnhân, lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài), lệ phí\r\n\ncấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư (chứng chỉ hành nghề kiến trúc).\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng chỉ\r\n\nnăng lực hoạt động xây dựng; cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng\r\n\nchỉ hành nghề hoạt động xây dựng, chứng chỉ hành nghề kiến trúc; nhà thầu nước\r\n\nngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng.\n\nb) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt\r\n\nđộng xây dựng cho tổ chức, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá\r\n\nnhân, cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc, cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho\r\n\nnhà thầu nước ngoài.\n\nc) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp lệ\r\n\nphí cấp: Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức, chứng chỉ hành nghề\r\n\nhoạt động xây dựng cho cá nhân, chứng chỉ hành nghề kiến trúc, giấy phép hoạt động\r\n\nxây dựng cho nhà thầu nước ngoài.\n\nd) Tổ chức xã hội - nghề nghiệp có đủ điều kiện cấp chứng chỉ\r\n\nhành nghề hoạt động xây dựng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 64\r\n\nNghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng không thuộc đối tượng\r\n\náp dụng tại Thông tư này.\n\nĐiều 2. Người nộp lệ phí\n\nTổ chức khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động\r\n\nxây dựng; cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng,\r\n\ncấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc; nhà thầu nước ngoài khi nhận giấy phép hoạt\r\n\nđộng xây dựng phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.\n\nĐiều 3. Tổ chức thu lệ phí\n\nCơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động\r\n\nxây dựng cho tổ chức, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân,\r\n\nchứng chỉ hành nghề kiến trúc, cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước\r\n\nngoài theo quy định pháp luật thực hiện thu lệ phí theo quy định tại Thông tư\r\n\nnày.\n\nĐiều 4. Mức thu lệ phí\n\n1. Mức thu lệ phí cấp chứng\r\n\nchỉ năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây\r\n\ndựng cho cá nhân được quy định như sau:\n\na) Mức thu lệ phí cấp lần đầu, điều chỉnh hạng, chuyển đổi:\n\n- Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức:\r\n\n1.000.000 đồng/chứng chỉ.\n\n- Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân: 300.000\r\n\nđồng/chứng chỉ.\n\nb) Mức thu lệ phí cấp lại, bổ sung nội dung, điều chỉnh, gia\r\n\nhạn chứng chỉ bằng 50% mức thu lệ phí tại điểm a khoản này.\n\n2. Mức thu lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc quy định\r\n\nnhư sau:\n\na) Mức thu lệ phí cấp lần đầu, chuyển đổi: 300.000 đồng/chứng\r\n\nchỉ.\n\nb) Mức thu lệ phí cấp lại, gia hạn, công nhận chứng chỉ bằng\r\n\n50% mức thu lệ phí tại điểm a khoản này.\n\n3. Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu\r\n\nnước ngoài: 2.000.000 đồng/giấy phép.\n\n4. Trường hợp cấp lại chứng chỉ, giấy phép do cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền cấp ghi sai thông tin thì không thu lệ phí.\n\n5. Lệ phí cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho tổ chức,\r\n\nchứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân, chứng chỉ hành nghề kiến\r\n\ntrúc, giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thu bằng Đồng Việt\r\n\nNam.\n\nĐiều 5. Kê khai, nộp lệ phí\n\n1. Tổ chức thu lệ phí thực\r\n\nhiện kê khai, nộp lệ phí theo quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP\n\nngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\n2. Tổ chức thu lệ phí nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào\r\n\nngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện\r\n\nhành. Nguồn chi phí trang trải cho việc cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng\r\n\ncho tổ chức, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân, cấp chứng\r\n\nchỉ hành nghề kiến trúc, cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước\r\n\nngoài và thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán hàng năm theo chế\r\n\nđộ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\n\n1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2022.\n\n2. Bãi bỏ Thông tư số 172/2016/TT-BTC\r\n\nngày 27 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng.\n\n3. Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ, giấy\r\n\nphép trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, khi được cấp chứng chỉ, giấy\r\n\nphép thực hiện nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư số 172/2016/TT-BTC.\n\n4. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp lệ phí không\r\n\nhướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; Luật Quản lý thuế; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của\r\n\nChính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị\r\n\nđịnh số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm\r\n\n2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ; Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019,\r\n\nNghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 9 tháng 10\r\n\nnăm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.\n\n5. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan viện\r\n\ndẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn\r\n\nbản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n\n6. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí và các cơ quan\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ\r\n\nTài chính để xem xét, hướng dẫn./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Trung ương và\r\n\n các Ban của Đảng;\n\n- Văn\r\n\n phòng Tổng Bí thư;\n\n- Văn\r\n\n phòng Quốc hội;\n\n- Văn\r\n\n phòng Chủ tịch nước;\n\n- Viện\r\n\n Kiểm sát nhân dân tối cao;\n\n- Tòa\r\n\n án nhân dân tối cao;\n\n- Kiểm\r\n\n toán nhà nước;\n\n- Các\r\n\n Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n\n- Ủy\r\n\n ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Cơ\r\n\n quan Trung ương của các đoàn thể;\n\n-\r\n\n UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế, KBNN các tỉnh,\n\nthành\r\n\n phố trực thuộc Trung ương;\n\n- Công\r\n\n báo;\n\n- Cổng\r\n\n thông tin điện tử Chính phủ;\n\n- Cục\r\n\n Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp);\n\n- Các\r\n\n đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\n\n- Cổng\r\n\n thông tin điện tử Bộ Tài chính;\n\n- Lưu:\r\n\n VT, CST (CST5).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Thị Mai\n\n ", + "id": 10139 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101390.json b/contexts/context_101390.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..97dc500f353964d464a2d36273bf7b3a44bb88c8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101390.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Ke-hoach-24-KH-UBND-2018-chuong-trinh-Quoc-gia-khong-che-loai-tru-benh-Dai-Tuyen-Quang-386213.aspx", + "name": "Ke-hoach-24-KH-UBND-2018-chuong-trinh-Quoc-gia-khong-che-loai-tru-benh-Dai-Tuyen-Quang-386213", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 24/KH-UBND\n\nTuyên Quang,\r\n\n ngày 27 tháng 3 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA KHỐNG CHẾ VÀ TIẾN TỚI LOẠI\r\n\nTRỪ BỆNH DẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2018 - 2021\n\nCăn cứ Luật Thú y ngày 19/6/2015; Nghị định số\r\n\n35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Thú y; Nghị định số 05/2007/NĐ-CP ngày 09/01/2007 của Chính phủ\r\n\nvề phòng chống bệnh Dại ở động vật;\n\nCăn cứ Quyết định số 193/QĐ-TTg, ngày 13/2/2017\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “chương trình quốc gia khống chế và\r\n\ntiến tới loại trừ bệnh Dại giai đoạn 2017-2021”.\n\nCăn cứ Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 07/7/2017 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các biện pháp cấp bách phòng, chống bệnh\r\n\nDại;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n16/2013/TTLT-BYT-BNNPTNT ngày 27/5/2013 của Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và PTNT về\r\n\nhướng dẫn phối hợp phòng, chống bệnh lây truyền từ động vật sang người; Thông\r\n\ntư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT\r\n\nquy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn; Quyết định số 1622/QĐ-BYT\r\n\nngày 08/5/2014 của Bộ Y tế về ban hành hướng dẫn giám sát, phòng chống bệnh Dại\r\n\ntrên người.\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện\r\n\nchương trình Quốc gia khống chế và tiến tới loại trừ bệnh Dại trên địa bàn tỉnh\r\n\nTuyên Quang giai đoạn 2018 - 2021 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích:\n\nThực hiện có hiệu quả Chương trình\r\n\nquốc gia khống chế và tiến tới loại trừ bệnh Dại giai đoạn 2017 - 2021được\r\n\nphê duyệt tại Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 13/02/2017 của Thủ tướng Chính phủ;\r\n\nChỉ thị số 31/CT-TTg ngày 07/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định của\r\n\nChính phủ, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về phòng, chống bệnh\r\n\nDại.\n\nNâng cao nhận thức của người dân\r\n\nvề bệnh Dại và cách phòng chống bệnh Dại.\n\nKhống chế bệnh Dại trên đàn chó,\r\n\nmèo nuôi và trên người vào năm 2021 nhằm tiến tới loại trừ bệnh Dại.\n\nNâng cao chất lượng hệ thống giám\r\n\nsát bệnh Dại ở động vật và người, đến năm 2021 có 100% số xã, phường, thị trấn\r\n\n(sau đây gọi là cấp xã) lập được danh sách các hộ nuôi chó, mèo và thống kê số\r\n\nlượng chó, mèo nuôi thực tế của từng hộ chăn nuôi phục vụ công tác tiêm phòng,\r\n\nkhông có người tử vong do bệnh Dại.\n\nNâng cao tỷ lệ tiêm phòng cho đàn\r\n\nchó, mèo qua từng năm, đến năm 2021 tỷ lệ tiêm phòng đàn chó đạt trên 85% tổng\r\n\nđàn.\n\n2. Yêu cầu:\n\nCác cấp, các ngành từ tỉnh đến\r\n\ncơ sở xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình quốc gia khống chế và tiến tới loại trừ bệnh Dại; vận động toàn\r\n\ndân tích cực thực hiện các biện pháp phòng, chống bệnh Dại để tổ\r\n\nchức thực hiện kế hoạch đảm bảo đồng bộ, kịp thời,\r\n\nthiết thực, hiệu quả.\n\nII. NỘI DUNG\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Quản lý đàn chó, mèo nuôi:\n\n- Chủ vật nuôi: Thực hiện đăng ký việc nuôi chó\r\n\nmèo với Ủy ban nhân dân cấp xã; cam kết nuôi nhốt (hoặc xích),\r\n\ngiữ chó, mèo trong khuôn viên của gia đình; chấp\r\n\nhành nghiêm việc tiêm phòng vắc xin phòng bệnh Dại cho chó, mèo theo quy định.\n\n- Ủy ban nhân dân cấp xã: Tiến hành thống kê, cập nhật số lượng đàn chó, mèo trên\r\n\nđịa bàn để lập danh sách hộ nuôi và số lượng chó, mèo nuôi\r\n\nthực tế nhằm hỗ trợ cho công tác tiêm phòng vắc-xin Dại triệt để trên đàn chó,\r\n\nmèo theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn thú y.\n\n2. Tiêm phòng vắc-xin\r\n\nDại cho đàn chó, mèo nuôi:\n\n- Xây dựng kế\r\n\nhoạch phòng, chống dịch bệnh, tiêm phòng cho đàn chó mèo hằng năm gắn với kế\r\n\nhoạch phòng chống dịch bệnh cho động vật và tiêm phòng cho đàn gia súc, gia\r\n\ncầm. Phát động tháng cao điểm tiêm phòng vắc-xin Dại cho\r\n\nchó, mèo vào tháng 3 - 4 và tháng 9 - 10 hàng năm.\n\n- Tổ chức các đợt tiêm phòng tập trung theo địa bàn từng thôn, bản\r\n\nhoặc cụm dân cư, tổ chức tiêm bổ sung cho chó, mèo mới\r\n\nphát sinh hoặc bị bỏ sót chưa được tiêm, bảo đảm tỷ lệ tiêm phòng đạt mục tiêu\r\n\nđã đề ra.\n\n- Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nthành phố xem xét, quyết định hỗ trợ vắc-xin hoặc công\r\n\ntiêm phòng cho chó, mèo trên địa bàn.\n\n3. Điều trị dự phòng sau\r\n\nphơi nhiễm cho người:\n\n- Bố trí các điểm tiêm vắc-xin và\r\n\nhuyết thanh kháng Dại phục vụ công tác điều trị dự phòng, bảo đảm kịp thời,\r\n\nhiệu quả, đặc biệt ở khu vực có nguy cơ cao, mỗi huyện,\r\n\nthành phố tổ chức ít nhất 01 điểm tiêm có đủ cơ sở vật chất và\r\n\ncán bộ được đào tạo theo đúng quy định về tổ chức\r\n\ntiêm chủng.\n\n- Tổ chức tiêm chủng cho các đối tượng phơi\r\n\nnhiễm với vi rút Dại theo đúng quy định của Bộ Y tế.\n\n4. Truyền thông về bệnh Dại và biện pháp\r\n\nphòng chống\n\nĐẩy mạnh công tác\r\n\ntuyên truyền vận động để nâng cao nhận thức, thái độ và hành vi phòng, chống\r\n\nbệnh Dại cho người dân tại địa phương. Bảo vệ sức khỏe, tính mạng con người,\r\n\nkhông để tình trạng chó dại cắn người gây tử vong.\n\nNội dung tuyên truyền:\n\n- Các văn bản pháp luật, các chính\r\n\nsách của nhà nước về phòng, chống bệnh Dại; quy định về nuôi chó, mèo, trách\r\n\nnhiệm của người nuôi chó, mèo và quản lý chó, mèo nuôi.\n\n- Kế hoạch, lịch tiêm phòng bệnh\r\n\nDại, trách nhiệm của chủ vật nuôi trong việc quản lý, theo dõi đàn chó, mèo.\r\n\nTăng cường vận động người dân cùng tham gia giám sát, phòng chống bệnh Dại trên\r\n\nngười và động vật.\n\n- Sự nguy hiểm của bệnh Dại các\r\n\nbiện pháp phòng, chống bệnh Dại ở người; hướng dẫn người bị chó, mèo cắn, cào\r\n\nxử lý vết thương ban đầu ngay sau khi bị chó hoặc mèo cắn, cào và đến các cơ sở\r\n\ny tế để được tư vấn, điều trị dự phòng kịp thời. Phát động và tổ chức ngày‘‘Thế\r\n\ngiới phòng chống bệnh Dại’’ vào ngày 28/9 hằng năm trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tuyên truyền việc xây dựng vùng,\r\n\ncơ sở an toàn bệnh Dại.\n\n- Thực hiện truyền thông học đường\r\n\nvề bệnh Dại.\n\n5. Nâng cao năng lực của\r\n\nhệ thống giám sát về bệnh Dại:\n\n- Tăng cường giám sát phát hiện\r\n\nbệnh Dại với sự hỗ trợ và tham gia của cộng đồng dân cư.\n\n- Tổ chức tập huấn chuyên môn cho\r\n\ncán bộ thú y, y tế dự phòng để nâng cao kỹ năng giám sát, điều tra ổ dịch, thu thập thông tin dịch tễ về bệnh Dại ở người và động vật.\n\n- Tổ chức thu thập, xét nghiệm mẫu\r\n\nđể đánh giá lưu hành bệnh Dại. Xác định khu vực có nguy cơ\r\n\ncao về bệnh Dại nhằm ưu tiên tập trung các nguồn lực trong công tác phòng chống\r\n\nbệnh Dại.\n\n6. Điều tra và xử lý ổ dịch:\n\n- Điều tra, xử lý các ổ dịch bệnh\r\n\nDại trên người và động vật theo hướng dẫn của cơ\r\n\nquan chuyên ngành thú y và y tế, bảo đảm\r\n\ntuân thủ các quy định của pháp luật.\n\n- Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nthành lập tổ, đội bắt chó có dấu hiệu mắc bệnh, mắc bệnh\r\n\nDại và chó thả rông trong vùng có ổ dịch Dại để xử lý;\r\n\nphát hiện sớm và xử lý triệt để chó, mèo nghi mắc bệnh Dại ngay khi mới phát sinh\r\n\ntại các hộ nuôi chó, mèo không để bệnh lây lan.\n\n7. Xây dựng vùng,\r\n\ncơ sở an toàn bệnh Dại: Xây dựng\r\n\nvà chứng nhận vùng, cơ sở an toàn đối với bệnh Dại thực hiện theo Thông tư số\r\n\n14/2016/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nIII. DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN:\n\nTổng kinh phí thực hiện\r\n\n6.462.254.000 đồng, trong đó:\n\n- Ngân sách tỉnh: 1.756.254.000\r\n\nđồng.\n\n- Kinh phí do chủ vật nuôi đảm\r\n\nbảo: 4.706.000.000 đồng.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn:\n\n- Tham mưu tổ chức, triển khai\r\n\nthực hiện công tác phòng chống bệnh Dại động vật trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các ngành,\r\n\ncác cấp thực hiện các biện pháp phòng chống bệnh Dại động vật có hiệu quả, đúng\r\n\nquy định của Pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Chủ trì phối hợp với các ngành\r\n\nliên quan tăng cường kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác phòng chống bệnh\r\n\nDại trên địa bàn tỉnh. Thường xuyên theo dõi, giám sát, báo cáo diễn biến tình\r\n\nhình bệnh Dại đề xuất kịp thời các biện pháp phòng, chống bệnh Dại cho động vật.\n\n- Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú\r\n\ny thực hiện các biện pháp phòng, chống bệnh Dại theo quy định.\n\n- Phối hợp với Đài\r\n\nPhát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Tuyên Quang tổ chức thông tin, tuyên truyền\r\n\nsâu rộng các nội dung và thường xuyên phản ánh tiến độ triển khai thực hiện Kế\r\n\nhoạch.\n\n- Tổng hợp kết quả, định kỳ báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế theo\r\n\nquy định.\n\n2. Sở\r\n\nY tế:\n\n- Tham mưu tổ chức, triển khai\r\n\nthực hiện công tác phòng chống bệnh Dại ở người trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các ngành,\r\n\ncác cấp thực hiện các biện pháp phòng chống bệnh Dại ở người có hiệu quả, đúng\r\n\nquy định của Pháp luật và hướng dẫn của Bộ Y tế.\n\n- Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện\r\n\ncần thiết phục vụ cho công tác điều trị dự phòng cho những người bị phơi nhiễm\r\n\nbệnh Dại.\n\n- Phối hợp với\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành liên\r\n\nquan tăng cường kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác phòng chống bệnh Dại\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n3. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hàng năm cân đối bố trí\r\n\nkinh phí thực hiện Chương trình quốc gia khống chế và tiến tới loại trừ bệnh\r\n\nDại trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.\n\n4. Các sở,\r\n\nngành: Công Thương, Tài nguyên và\r\n\nMôi trường; Công an tỉnh chỉ đạo các lực lượng chức năng phối hợp với lực lượng\r\n\nChăn nuôi và Thú y và Y tế, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức tuyên\r\n\ntruyền vận động người dân thực hiện có hiệu quả công tác phòng,\r\n\nchống bệnh Dại cho động vật và người; xử lý nghiêm theo quy định của Pháp luật\r\n\ncác trường hợp vi phạm.\n\n5. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Tuyên Quang: Chủ động xây dựng chuyên đề, phóng sự tuyên truyền\r\n\nvề các biện pháp phòng, chống bệnh Dại ở người và động vật để người dân tích\r\n\ncực, chủ động thực hiện nhằm khống chế và tiến tới loại trừ bệnh Dại trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n6. Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế\r\n\nhoạch thực hiện Chương trình quốc gia khống chế và tiến tới loại trừ bệnh Dại\r\n\ngiai đoạn 2018 - 2021 trên địa bàn quản lý.\n\n- Chỉ đạo thực hiện việc đăng ký\r\n\nnuôi chó, mèo, quản lý chặt chẽ đàn chó, mèo nuôi đến hộ gia đình; xử lý kiên\r\n\nquyết các trường hợp chó không tiêm phòng; giám sát chặt chẽ diễn biến đàn chó\r\n\ntại địa phương.\n\n- Tổ chức điều tra, thống kê, quản\r\n\nlý đàn chó, mèo; công tác tiêm vắc-xin phòng bệnh Dại cho đàn chó, mèo; theo\r\n\ndõi giám sát chặt chẽ tình hình bệnh Dại trên đàn chó, mèo; thường xuyên kiểm\r\n\ntra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch đến cơ sở; thực hiện chế độ thông tin, báo\r\n\ncáo theo quy định.\n\n7. Uỷ ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn\n\n- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức,\r\n\ntriển khai thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, chống bệnh Dại trên địa bàn.\n\n- Lập danh sách hộ nuôi chó, mèo hằng năm cập\r\n\nnhật thường xuyên số liệu chó, mèo nuôi từ các thôn, bản, tổ dân phố (gọi chung\r\n\nlà cấp thôn) để xây dựng kế hoạch, triển khai việc đăng ký và ký\r\n\ncam kết việc nuôi chó của các hộ với chính quyền địa phương, và tổ chức\r\n\ntiêm phòng triệt để cho đàn chó, mèo nuôi.\n\n- Hằng năm, xây dựng kế hoạch tiêm\r\n\nphòng bệnh Dại chi tiết đến từng thôn (xóm, bản, tổ nhân dân); huy động lực\r\n\nlượng và tổ chức thực hiện kế hoạch, đảm bảo đạt tỷ lệ tiêm phòng theo quy định.\n\n- Giao trách nhiệm cho Trưởng\r\n\nthôn, bản, tổ nhân dân: Thực hiện thống kê, theo dõi đàn chó trên địa bàn; tổ\r\n\nchức họp dân, quán triệt kế hoạch tiêm phòng, lịch tiêm phòng, trách nhiệm của\r\n\nchủ nuôi chó, mèo trong việc quản lý, phòng, chống bệnh Dại cho chó, mèo; ký\r\n\ncam kết thực hiện tiêm phòng; tổ chức thực hiện tiêm phòng tại địa bàn được\r\n\ngiao quản lý theo kế hoạch.\n\n7. Đề nghị Uỷ\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể: Phối hợp\r\n\nvới chính quyền các cấp tuyên truyền, vận động nhân dân, hội viên, đoàn viên\r\n\ncủa tổ chức mình thực hiện tốt công tác phòng, chống bệnh Dại trên động vật bảo\r\n\nvệ sức khoẻ cho con người.\n\nYêu cầu các Sở,\r\n\nngành, Uỷ ban nhân dân các cấp được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện có hiệu quả\r\n\nnội dung kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc vượt thẩm\r\n\nquyền giải quyết, các cơ quan, đơn vị kịp thời tổng hợp và gửi ý kiến bằng văn\r\n\nbản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo, đề\r\n\nxuất giải quyết với Uỷ ban nhân dân tỉnh./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Bộ Nông\r\n\n nghiệp & PTNT;\r\n\n - Cục Thú y;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;\n\n- UBND huyện, thành\r\n\n phố;\n\n- Các Sở: Nông\r\n\n nghiệp và PTNT, Công Thương, Y tế, Tài nguyên và Môi trường; Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông;\n\n- Đài Phát thanh và Truyền\r\n\n hình tỉnh;\r\n\n - Báo Tuyên Quang;\n\n- Chi cục Chăn nuôi và Thú y;\r\n\n - Trưởng phòng KT, VX;\r\n\n - Chuyên viên NLN;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đình Quang\n\n", + "id": 101390 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101391.json b/contexts/context_101391.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a86028071dd4545591b424072ab3a6746a1e89d9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101391.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-45-KH-UBND-2022-Nang-cao-nang-luc-doi-ngu-hoa-giai-vien-o-co-so-Yen-Bai-508260.aspx", + "name": "Ke-hoach-45-KH-UBND-2022-Nang-cao-nang-luc-doi-ngu-hoa-giai-vien-o-co-so-Yen-Bai-508260", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 45/KH-UBND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 02 tháng 3\r\n\n năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN “NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ HÒA GIẢI VIÊN Ở CƠ SỞ” NĂM\r\n\n2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI\n\nThực hiện Quyết định số 428/QĐ-TTg \r\n\nngày 18/04/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Nâng cao năng lực đội\r\n\nngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2019-2022” (viết tắt là Đề án), Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án năm 2022\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nNâng cao năng lực cho đội ngũ hòa giải\r\n\nviên ở cơ sở để giải quyết kịp thời, hiệu quả các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm\r\n\npháp luật thuộc phạm vi hòa giải ở cơ sở; góp phần tạo chuyển biến căn bản,\r\n\ntoàn diện trong công tác hòa giải ở cơ sở, đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ trong\r\n\ngiai đoạn mới; giảm số vụ việc phải đưa ra Tòa án và các cơ quan nhà nước giải\r\n\nquyết; tiết kiệm thời gian, chi phí của xã hội và của Nhà nước.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Các hoạt động đề ra phải sát với nội\r\n\ndung của Đề án, yêu cầu thực tiễn, có tính khả thi cao, phù hợp với đối tượng của\r\n\nĐề án, ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn chung.\n\nb) Xác định rõ nội dung công việc, tiến\r\n\nđộ thực hiện và trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, bảo đảm kịp thời, đồng\r\n\nbộ, thống nhất và hiệu quả.\n\nc) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa\r\n\ncác cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện Đề án.\n\nII. HOẠT ĐỘNG THỰC\r\n\nHIỆN CÁC NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN\n\n1. Thực hiện chỉ đạo, hướng dẫn, bồi\r\n\ndưỡng, kỹ năng, nghiệp vụ cho hòa giải viên ở cơ sở\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ hòa giải\r\n\ntại các đơn vị cấp xã thực hiện chỉ đạo điểm.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp; Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan liên\r\n\nquan.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý I năm\r\n\n2022.\n\nb) Bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ\r\n\nnăng, nghiệp vụ cho hòa giải viên ở cơ sở\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp; Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan liên\r\n\nquan.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2022.\n\n2. Củng cố, kiện toàn đội ngũ hòa\r\n\ngiải viên ở cơ sở có đủ tiêu chuẩn, năng lực đáp ứng yêu cầu của công tác hòa\r\n\ngiải ở cơ sở\n\n- Rà soát, đánh giá thực trạng tổ chức,\r\n\nkết quả hoạt động của tổ hòa giải và hòa giải viên ở cơ sở. Tiến hành bầu bổ\r\n\nsung, thay thế hòa giải viên đối với những tổ hòa giải còn thiếu hòa giải viên\r\n\nhoặc có hòa giải viên hoạt động mang tính hình thức, hiệu quả chưa cao; bảo đảm\r\n\ncác tổ hòa giải đủ số lượng, thành phần, tiêu chuẩn, đáp ứng nhu cầu của công\r\n\ntác hòa giải ở cơ sở.\n\n- Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã.\n\n- Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2022.\n\n- Kết quả công việc: Danh sách tổ hòa\r\n\ngiải và danh sách hòa giải viên ở cơ sở được ban hành sau khi rà soát, kiện\r\n\ntoàn.\n\n3. Ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong việc khai thác các cơ sở dữ liệu pháp luật liên quan đến công tác hòa giải\r\n\nở cơ sở\n\n- Đăng tải tài liệu, tin bài, ấn phẩm\r\n\nvề công tác hòa giải ở cơ sở trên các cơ sở dữ liệu pháp luật có liên quan như\r\n\nCổng thông tin điện tử tỉnh; Trang thông tin điện tử.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp; Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Cổng thông tin điện tử và các cơ quan liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2022.\n\n- Kết quả công việc: Các tài liệu,\r\n\ntin bài, ấn phẩm về công tác hòa giải ở cơ sở được đăng tải trên mạng internet.\n\n4. Tổ chức tổng kết Đề án “Nâng\r\n\ncao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2019-2022”\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp; Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam tỉnh, các cơ quan liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý IV năm\r\n\n2022.\n\n- Kết quả công việc: Tổng hợp, báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp về kết quả thực hiện Đề án theo quy định.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Tư pháp\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan tham mưu tổ chức, đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương thực hiện Kế hoạch này; đề xuất cơ quan có thẩm quyền khen thưởng các tập\r\n\nthể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Đề án; tổng kết việc thực\r\n\nhiện Đề án và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.\n\n2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn,\r\n\ntheo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch.\n\n- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo\r\n\nKế hoạch; chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức thành viên ở địa phương phối hợp với Ủy\r\n\nban nhân dân cùng cấp tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch.\n\n- Tăng cường các hoạt động truyền\r\n\nthông về vai trò, ý nghĩa của công tác hòa giải ở cơ sở; vận động, thuyết phục\r\n\nthành viên, hội viên và nhân dân giải quyết mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp\r\n\nluật thông qua hòa giải ở cơ sở.\n\n3. Các cơ quan: Tòa án nhân dân tỉnh,\r\n\nCông an tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh\n\nPhối hợp với Sở Tư pháp tổ chức thực\r\n\nhiện bồi dưỡng cho hòa giải viên ở cơ sở, hỗ trợ cung cấp tài liệu, tổ chức xây\r\n\ndựng mô hình huy động luật gia, luật sư, thẩm phán, hội thẩm nhân dân, thư ký\r\n\ntòa án, kiểm sát viên hỗ trợ nghiệp vụ cho hòa giải viên ở cơ sở.\n\n4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố\n\nCăn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng và tổ chức thực hiện Kế\r\n\nhoạch tại địa phương, trong đó chú trọng tập trung vào công tác chỉ đạo củng cố,\r\n\nkiện toàn và bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở đáp\r\n\nứng yêu cầu công tác hòa giải tại cơ sở.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\nKinh phí thực hiện các nhiệm vụ trong\r\n\nKế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định về phân cấp\r\n\nquản lý ngân sách; các nguồn đóng góp, tài trợ hợp pháp khác (nếu có) và các chương trình, dự án khác được lồng\r\n\nghép để thực hiện nội dung theo kế hoạch.\n\nTrên đây là Kế hoạch của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên\r\n\nở cơ sở giai đoạn 2019-2022” năm 2022 trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Trong quá\r\n\ntrình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp tổng hợp) xem\r\n\nxét, giải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Vụ PBGDPL - Bộ Tư\r\n\n pháp;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Phó Chủ tịch UBND tỉnh: Ngô Hạnh Phúc;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các tổ chức Chính trị - xã hội tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan: Sở Tư pháp, TAND tỉnh, VKSND tỉnh, Công an tỉnh;\r\n\n - Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Chánh, Phó Chánh VP UBND tỉnh (NC);\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Ngô Hạnh Phúc\n\n", + "id": 101391 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101392.json b/contexts/context_101392.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b91536ab4d364f82138ea0508bb75f49c5bc4681 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101392.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-288-KH-UBND-2022-trien-khai-Chuong-trinh-Song-va-may-tinh-cho-em-Bac-Kan-517743.aspx", + "name": "Ke-hoach-288-KH-UBND-2022-trien-khai-Chuong-trinh-Song-va-may-tinh-cho-em-Bac-Kan-517743", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 288/KH-UBND\n\nBắc Kạn, ngày 05\r\n\n tháng 5 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH \"SÓNG VÀ MÁY TÍNH CHO EM\"\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN\n\nI. CĂN CỨ\r\n\nXÂY DỰNG KẾ HOẠCH\n\n- Chỉ thị số 24/CT-TTg ngày\r\n\n03/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh triển khai các nhiệm vụ, giải\r\n\npháp tổ chức dạy học an toàn, bảo đảm chương trình và mục tiêu chất lượng giáo\r\n\ndục, đào tạo ứng phó với đại dịch COVID-19;\n\n- Công văn số 6235/VPCP-KGVX \r\n\nngày 07/9/2021 của Văn phòng Chỉnh phủ về việc xây dựng và triển khai Chương\r\n\ntrình \"Sóng và máy tính cho em”;\n\n- Công văn số 3961/BGDĐT-CĐN \r\n\nngày 10/9/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Công đoàn Giáo dục Việt Nam về việc\r\n\nvận động cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong ngành giáo dục\r\n\nquyên góp ủng hộ \"Máy tính cho em\" để hỗ trợ thiết bị học trực tuyến\r\n\ncho học sinh có hoàn cảnh khó khăn;\n\n- Kế hoạch số\r\n\n3667/KH-BTTTT-BGDĐT ngày 21/9/2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo về việc phối hợp triển khai Chương trình \"Sóng và máy tính\r\n\ncho em”.\n\n- Kế hoạch số 987/KH-BGDĐT ngày\r\n\n01/10/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai Chương trình\r\n\n\"Sóng và máy tính cho em\";\n\nII. MỤC\r\n\nĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Triển khai thực hiện Chương\r\n\ntrình \"Sóng và máy tính cho em\" (viết tắt là Chương trình) bảo đảm\r\n\nđáp ứng yêu cầu dạy và học trực tuyến; vận động cung cấp, hỗ trợ các thiết bị công\r\n\nnghệ (máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông\r\n\nminh,...), nền tảng công nghệ, dịch vụ viễn thông cho học sinh, sinh viên thuộc\r\n\nhộ nghèo, hộ cận nghèo, có hoàn cảnh khó khăn do ảnh hưởng của dịch COVID-19,\r\n\ncó bố hoặc mẹ tử vong do dịch COVID-19 và chưa có máy tính để học trực tuyến tại\r\n\ncác địa bàn phải tổ chức dạy và học trực tuyến.\n\n- Thúc đẩy, hỗ trợ các địa\r\n\nphương, đơn vị tổ chức triển khai, vận động, kêu gọi mọi nguồn lực trong xã hội\r\n\nđể ủng hộ thực hiện Chương trình, góp phần hướng tới mục tiêu 100% trường học,\r\n\ngiáo viên, học sinh, sinh viên được trang bị đầy đủ hạ tầng, nền tảng, máy tính\r\n\nvà các thiết bị khác phục vụ cho việc dạy và học trực tuyến, qua đó thúc đẩy\r\n\nphát triển chuyển đổi số, xã hội số.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Tổ chức triển khai Kế hoạch kịp\r\n\nthời, thiết thực, hiệu quả, đúng đối tượng, đáp ứng yêu cầu học trực tuyến của\r\n\nhọc sinh, sinh viên, đáp ứng việc học tập trong điều kiện phòng, chống dịch bệnh\r\n\nCOVID-19; ưu tiên thực hiện tại các địa phương, đơn vị phải tổ chức dạy và học\r\n\ntrực tuyến do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19.\n\n- Thực hiện công tác truyền\r\n\nthông và các hình thức kết nối đến tổ chức, doanh nghiệp, nhân dân về ý nghĩa của\r\n\nChương trình, từ đó huy động mọi nguồn lực để hỗ trợ học sinh, sinh viên có đủ\r\n\nđiều kiện học trực tuyến tiếp cận Chương trình nhanh chóng, đạt hiệu quả, thúc\r\n\nđẩy phát triển xã hội số.\n\n- Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa\r\n\ncác sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp, UBND các huyện, thành phố; bảo đảm\r\n\nkhông để học sinh nào bị bỏ lại phía sau, không hoàn thành chương trình học tập\r\n\ndo ảnh hưởng của đại dịch COVID-19.\n\n- Các thiết bị, dịch vụ được hỗ\r\n\ntrợ phải bảo đảm giao đúng thành phần, đúng đối tượng, không trùng lặp, phát\r\n\nhuy hiệu quả hỗ trợ quá trình học tập của học sinh, sinh viên; không để xảy ra\r\n\ntiêu cực, thất thoát trong quá trình thực hiện.\n\nIII. ĐỐI TƯỢNG,\r\n\nPHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN\n\n1. Đối tượng\r\n\nhỗ trợ\n\nHọc sinh tiểu học, trung học cơ\r\n\nsở, trung học phổ thông, sinh viên trên địa bàn tỉnh mà gia đình chưa bảo đảm\r\n\nđược các điều kiện học trực tuyến (không có thiết bị công nghệ hoặc gia đình\r\n\nkhông đủ điều kiện kết nối Internet) thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, có hoàn cảnh\r\n\nkhó khăn do ảnh hưởng của dịch COVID-19, có bố hoặc mẹ tử vong do dịch\r\n\nCOVID-19.\n\n2. Phạm vi\r\n\nthực hiện\n\nThực hiện trên địa bàn toàn tỉnh;\r\n\náp dụng cho học sinh các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông,\r\n\nhọc viên học chương trình GDTX, sinh viên trường Cao đẳng Bắc Kạn thuộc đối tượng\r\n\nđược hỗ trợ.\n\n3. Nguyên tắc\r\n\nhỗ trợ\n\nHỗ trợ 01 thiết bị công nghệ/01\r\n\nhọc sinh, sinh viên thuộc đối tượng được hỗ trợ theo các mức ưu tiên sau:\n\na) Ưu tiên 1: Học sinh, sinh\r\n\nviên thuộc hộ nghèo.\n\nb) Ưu tiên 2: Học sinh, sinh\r\n\nviên thuộc hộ cận nghèo.\n\nc) Ưu tiên 3: Học sinh, sinh\r\n\nviên có hoàn cảnh khó khăn do ảnh hưởng của dịch COVID-19 là con trong gia đình\r\n\ncó bố hoặc mẹ tử vong do dịch COVID-19 chưa có thiết bị thông minh để học trực\r\n\ntuyến.\n\n4. Kinh phí\r\n\nthực hiện và hình thức hỗ trợ\n\n- Kinh phí thực hiện: Từ các\r\n\nnguồn huy động, đóng góp của các tổ chức, cá nhân. Các cơ quan, đơn vị trong hệ\r\n\nthống chính trị, tổ chức, doanh nghiệp, nhân dân tham gia ủng hộ bằng các hình\r\n\nthức dưới đây:\n\n+ Ủng hộ bằng tiền.\n\n+ Ủng hộ bằng các thiết bị công\r\n\nnghệ mới hoặc đã qua sử dụng nhưng vẫn dùng tốt và đáp ứng khả năng dạy và học\r\n\ntrực tuyến (máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông\r\n\nminh...).\n\n+ Ủng hộ bằng nền tảng công nghệ,\r\n\nphần mềm hỗ trợ dạy và học trực tuyến.\n\n+ Ủng hộ bằng cơ chế, chính\r\n\nsách của các doanh nghiệp viễn thông.\n\n+ Các Quỹ ủng hộ Chương trình\r\n\ntheo quy định của pháp luật có liên quan.\n\n- Hình thức hỗ trợ: Thực hiện\r\n\nngay việc mua sắm, điều phối và giao thiết bị cho các địa phương, đơn vị khi có\r\n\nđủ nguồn cho ít nhất từ 01 một cơ sở giáo dục để kịp thời giao bàn giao thiết bị\r\n\nphục vụ tổ chức dạy và học trực tuyến được ngay.\n\n5. Thời\r\n\ngian thực hiện\n\na) Giai đoạn 1: Năm 2022\n\nHuy động, hỗ trợ thiết bị công\r\n\nnghệ cho học sinh, sinh viên thuộc đối tượng; trước mắt tập trung ưu tiên cho\r\n\ncác địa bàn đang tổ chức dạy và học trực tuyến phải áp dụng thực hiện các biện\r\n\npháp phòng, chống dịch COVID-19 từ cấp độ 2 trở lên (theo hướng dẫn tại Nghị\r\n\nquyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ ban hành quy định tạm thời\r\n\n“Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19\").\n\nb) Giai đoạn 2: Năm 2023\n\nTùy theo tình hình dịch bệnh có\r\n\nthể tiếp tục phát động để huy động mọi nguồn lực trong xã hội, hướng tới mục\r\n\ntiêu 100% học sinh, sinh viên thuộc đối tượng hỗ trợ được trang bị thiết bị\r\n\ncông nghệ đáp ứng việc dạy và học trực tuyến.\n\nIV. NHIỆM VỤ,\r\n\nGIẢI PHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Giai\r\n\nđoạn 1 (năm 2022)\n\nPhát động đợt cao điểm quyên\r\n\ngóp ủng hộ từ tháng 4/2022 đến hết tháng 7/2022, tiếp tục duy trì quyên góp ủng\r\n\nhộ đến hết năm 2022.\n\n1.1. Khảo sát nhu cầu hỗ trợ\r\n\nthiết bị công nghệ và dịch vụ hỗ trợ dạy và học trực tuyến hoàn thành trong\r\n\ntháng 6/2022\n\na) Khảo sát nhu cầu thiết bị\r\n\ncông nghệ của học sinh, sinh viên thuộc đối tượng được hỗ trợ.\n\nb) Khảo sát các cơ sở giáo dục,\r\n\nđịa bàn dân cư có học sinh thuộc đối tượng hỗ trợ chưa có kết nối Internet và\r\n\nchưa phủ sóng 3G, 4G. Rà soát, công bố các nền tảng dạy và học trực tuyến để\r\n\nkhuyến nghị sử dụng; xác định các dịch vụ phục vụ dạy và học trực tuyến, học\r\n\ntrên truyền hình (Các phần mềm hỗ trợ dạy - học trực tuyến, đường truyền\r\n\nInternet, gói cước viễn thông...)\n\n1.2. Vận động, tiếp nhận nguồn\r\n\ntài trợ\n\na) Tuyên truyền các hoạt động của\r\n\nChương trình và kế hoạch của tỉnh; động viên khích lệ, chia sẻ những nỗ lực, cố\r\n\ngắng của đội ngũ nhà giáo, học sinh, sinh viên, cơ sở giáo dục đã và đang vượt\r\n\nqua khó khăn để tổ chức dạy tốt, học tốt, bảo đảm tạm dừng đến trường nhưng không\r\n\ndừng việc học.\n\nb) Phát động, kêu gọi các địa\r\n\nphương, cơ quan, ban, ngành, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài tỉnh\r\n\ntham gia quyên góp, ủng hộ thiết bị công nghệ, phần mềm, và các dịch vụ viễn\r\n\nthông.\n\nc) Tiếp nhận tài trợ, phối hợp\r\n\nvới nhà tài trợ và các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan kiểm tra thông tin\r\n\nthiết bị trao tặng (số lượng, thông số kỹ thuật của thiết bị); tổ chức tiếp nhận\r\n\ncác nguồn đóng góp, tài trợ (tiền, thiết bị công nghệ, phần mềm); cập nhật\r\n\nthông tin vào hệ thống quản lý để phục vụ, quản lý, điều hành.\n\n1.3. Điều phối nguồn tài trợ\n\na) Xây dựng tiêu chí, kế hoạch\r\n\nmua sắm, điều phối nguồn tài trợ cho các cơ sở giáo dục có học sinh được thụ hưởng.\n\nb) Thực hiện điều phối nguồn\r\n\ntài trợ (tiền, thiết bị công nghệ, phần mềm) đến các địa phương, đơn vị có học\r\n\nsinh, sinh viên thuộc đối tượng nhận tài trợ; chỉ đạo các địa phương, đơn vị tổ\r\n\nchức mua sắm thiết bị (đối với các thiết bị không phải mua sắm tập trung) phục\r\n\nvụ học trực tuyến theo các quy định hiện hành và tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu\r\n\ntại Công văn số 3693/BTTTT-CNTT ngày 23/9/2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\nvề việc khuyến nghị các tiêu chuẩn kỹ thuật (cấu hình) cơ bản đối với các thiết\r\n\nbị trao tặng thuộc Chương trình \"Sóng và máy tính cho em\".\n\nc) Hướng dẫn các địa phương, đơn\r\n\nvị có học sinh thuộc đối tượng được hỗ trợ triển khai thủ tục liên quan đến việc\r\n\ntiếp nhận nguồn tài trợ; tổ chức bàn giao đúng đối tượng.\n\nd) Đối với các địa phương, đơn\r\n\nvị hoàn thành mục tiêu theo kế hoạch nếu còn dư nguồn thì thực hiện điều chuyển\r\n\nnguồn tài trợ (tiền, thiết bị công nghệ) về Sở Giáo dục và Đào tạo để hỗ trợ\r\n\ncác địa phương, đơn vị khác.\n\n1.4. Hỗ trợ tổ chức dạy và học\r\n\ntrực tuyến do ảnh hưởng của dịch COVID-19\n\na) Miễn phí sử dụng các nền tảng,\r\n\nphần mềm hỗ trợ dạy, học trực tuyến đã được công bố.\n\nb) Có chính sách hỗ trợ Data\r\n\n4GB/ngày cho học sinh, sinh viên thuộc đối tượng theo Kế hoạch khi được hỗ trợ\r\n\nthiết bị công nghệ để học trực tuyến.\n\nc) Có chính sách hỗ trợ cước\r\n\nInternet di động khi sử dụng các nền tảng dạy, học trực tuyến Việt Nam đã được\r\n\ncông bố.\n\nd) Hỗ trợ các gói cước, hạ tầng\r\n\ncông nghệ thông tin phục vụ việc dạy và học trực tuyến bao gồm: đường truyền\r\n\nInternet; chính sách miễn, giảm giá cước Internet cho học sinh, sinh viên và\r\n\ngiáo viên khi tham gia dạy, học trực tuyến do ảnh hưởng của dịch COVID-19.\n\ne) Phủ sóng các điểm chưa có kết\r\n\nnối Internet di động trên toàn tỉnh.\n\n1.5. Tăng cường công tác phối hợp,\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin, số hóa dữ liệu; tôn vinh, khen thưởng tập thể, cá\r\n\nnhân có nhiều đóng góp\n\na) Tạo điều kiện cho các doanh\r\n\nnghiệp viễn thông, doanh nghiệp công nghệ số tổ chức thực hiện Chương trình\r\n\ntheo Kế hoạch số 3667/KH-BTTTT-BGDĐT ngày 21/9/2021 của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông và Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nb) Ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong báo cáo nhu cầu hỗ trợ, quản lý các nguồn tài trợ và phân phối để thực hiện\r\n\nChương trình.\n\nc) Tổ chức tôn vinh, khen thưởng\r\n\ntập thể, cá nhân có nhiều đóng góp cho việc thực hiện Chương trình theo kế hoạch.\n\n2. Giai\r\n\nđoạn 2 (năm 2023)\n\n2.1. Tùy theo tình hình dịch bệnh\r\n\ncó thể tiếp tục phát động để huy động mọi nguồn lực trong xã hội, hướng tới\r\n\n100% học sinh, sinh viên thuộc đối tượng hỗ trợ được trang bị thiết bị công nghệ\r\n\nhọc trực tuyến.\n\n2.2. Thực hiện kịp thời phân bổ\r\n\ncác nguồn tài trợ và điều phối nguồn lực, hỗ trợ triển khai các thủ tục liên\r\n\nquan tới việc phân bổ nguồn tài trợ chuyển về Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố và các cơ sở giáo dục có học sinh thuộc đối tượng\r\n\nhỗ trợ để dạy và học trực tuyến.\n\n2.3. Tôn vinh, khen thưởng các\r\n\ntập thể, cá nhân có nhiều đóng góp cho việc thực hiện.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Đề nghị\r\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh\n\n- Phát động, kêu gọi các cơ\r\n\nquan, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục và các cá\r\n\nnhân tham gia ủng hộ Chương trình theo kế hoạch.\n\n- Chỉ đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\ncác cấp và các tổ chức thành viên phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ\r\n\nchức vận động, quyên góp, ủng hộ thực hiện Chương trình.\n\n- Hỗ trợ kinh phí từ các nguồn\r\n\ndo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh vận động, quản lý cho Chương trình.\n\n2. Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo\n\na) Là cơ quan thường trực, phối\r\n\nhợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện kế hoạch\n\n- Hướng dẫn các địa phương, đơn\r\n\nvị tổ chức khảo sát nhu cầu thiết bị công nghệ của học sinh, sinh viên thuộc đối\r\n\ntượng.\n\n- Khảo sát danh sách các cơ sở\r\n\ngiáo dục có học sinh thuộc đối tượng hỗ trợ chưa có kết nối Internet và chưa có\r\n\nphủ sóng 3G, 4G cung cấp cho Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n- Hướng dẫn các cơ sở giáo dục\r\n\ntổ chức dạy và học trực tuyến khai thác sử dụng có hiệu quả thiết bị và đường\r\n\ntruyền Internet của Chương trình theo kế hoạch. \n\nb) Thông báo các nền tảng dạy\r\n\nvà học trực tuyến do Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\nkhuyến nghị sử dụng.\n\nc) Đầu mối tiếp nhận hỗ trợ của\r\n\nChương trình từ Bộ Giáo dục và Đào tạo và từ các nguồn lực trong và ngoài tỉnh,\r\n\nkết nối và điều phối nguồn lực. Trên cơ sở kết quả huy động nguồn tài trợ (tiền,\r\n\nthiết bị công nghệ, phần mềm), phối hợp thực hiện mua sắm, điều phối đến các địa\r\n\nphương, đơn vị có học sinh được hỗ trợ; điều phối nguồn tài trợ (tiền, thiết bị\r\n\ncông nghệ, phần mềm) giữa các huyện, thành phố (nếu địa phương đã hoàn thành mục\r\n\ntiêu). Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương, đơn vị tổ chức lựa chọn thiết bị theo\r\n\ntiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu do Bộ Thông tin và Truyền thông khuyến nghị.\n\n- Đầu mối tiếp nhận hỗ trợ:\n\n+ Ông Đàm Ngọc Hùng - Chánh Văn\r\n\nphòng, Sở Giáo dục và Đào tạo; điện thoại: 0914281000.\n\n+ Ông Phan Văn Thắng - Phó\r\n\nChánh Văn phòng, Sở Giáo dục và Đào tạo; điện thoại: 0972280984.\n\n+ Bà Nguyễn Quỳnh Hương -\r\n\nChuyên viên phòng Kế hoạch tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo; điện thoại:\r\n\n0914197123.\n\n- Số tài khoản tiếp nhận ủng hộ\r\n\nbằng tiền mặt:\n\n+ Tên tài khoản: Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo Bắc Kạn.\n\n+ Số tài khoản: 111000186408; Mở\r\n\ntại Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt nam - Chi nhánh tỉnh Bắc Kạn.\n\nd) Tuyên truyền các hoạt động của\r\n\nChương trình; động viên, khích lệ, chia sẻ với các cơ sở giáo dục và giáo viên\r\n\nđể tổ chức dạy tốt, học tốt, bảo đảm tạm dừng đến trường nhưng không dừng việc\r\n\nhọc.\n\n3. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông\n\na) Rà soát, chỉ đạo các doanh\r\n\nnghiệp viễn thông triển khai phủ sóng các điểm chưa có kết nối Internet trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nb) Phối hợp với các đơn vị của\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông thực hiện các nội dung sau:\n\n- Kêu gọi các doanh nghiệp công\r\n\nnghệ số công bố và miễn phí các nền tảng dạy, học trực tuyến Việt Nam.\n\n- Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn\r\n\nthông nghiên cứu, đề xuất miễn phí cước kết nối Internet di động tới các nền tảng\r\n\ndạy, học trực tuyến Việt Nam; nghiên cứu đề xuất phương án hỗ trợ đối với gói\r\n\ncước, hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ việc dạy, học trực tuyến tại các khu\r\n\nvực khi phải tổ chức dạy và học trực tuyến.\n\n- Phối hợp với các cơ quan, tổ\r\n\nchức, doanh nghiệp xây dựng và tổ chức triển khai phương án bảo đảm học sinh, sinh\r\n\nviên tiếp cận Internet an toàn, lành mạnh, hiệu quả.\n\n4. Sở Tài\r\n\nchính\n\nChủ trì thực hiện việc mua sắm\r\n\nthiết bị (đối với những thiết bị phải thực hiện mua sắm tập trung) theo\r\n\nkế hoạch đảm bảo theo các quy định hiện hành; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo,\r\n\nSở Thông tin và truyền thông lựa chọn thiết bị mua sắm đảm bảo đúng quy định và\r\n\nhướng dẫn hiện hành.\n\n5. Hiệp Hội\r\n\ndoanh nghiệp tỉnh\n\nTổ chức tuyên truyền, vận động\r\n\ncác doanh nghiệp thành viên Hiệp hội và doanh nghiệp ngoài Hiệp hội hưởng ứng ủng\r\n\nhộ (tiền, thiết bị công nghệ, phần mềm) cho học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh\r\n\nthuộc đối tượng hỗ trợ theo kế hoạch.\n\n6. Các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh\n\nTriển khai, phối hợp thực hiện\r\n\nkế hoạch đảm bảo phù hợp, hiệu quả; vận động, kêu gọi các nguồn lực ủng hộ, hỗ\r\n\ntrợ để góp phần hướng tới mục tiêu 100% học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh\r\n\nthuộc đối tượng hỗ trợ có thiết bị công nghệ, kết nối Internet đáp ứng điều kiện\r\n\ndạy và học trực tuyến.\n\n7. Báo Bắc\r\n\nKạn, Đài Phát thanh - Truyền hình Bắc Kạn, Cổng Thông tin điện tử tỉnh\n\n- Tuyên truyền mục đích, ý\r\n\nnghĩa của Chương trình; tuyên truyền kế hoạch triển khai thực hiện của tỉnh,\r\n\nkêu gọi sự vào cuộc ủng hộ của các cơ quan, đơn vị, địa phương, doanh nghiệp,\r\n\nnhân dân.\n\n- Tuyên truyền chất lượng dạy\r\n\nvà học của ngành Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh và công tác dạy và học\r\n\ntrực tuyến trong điều kiện dịch COVID-19 diễn biến phức tạp.\n\n8. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị liên quan có biện pháp hỗ trợ,\r\n\ntạo điều kiện cho các doanh nghiệp Viễn thông xây dựng, lắp đặt trạm BTS, đường\r\n\ntruyền Internet; giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình\r\n\nxây dựng, lắp đặt trạm BTS và đường truyền Internet trên địa bàn quản lý.\n\n- Chỉ đạo các phòng chuyên môn,\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch triển khai phát động ủng hộ tại\r\n\nđịa phương.\n\n- Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(qua Sở Giáo dục và Đào tạo) về số lượng học sinh cần hỗ trợ, nguồn lực huy động,\r\n\nkết quả thực hiện Chương trình theo kế hoạch tại địa phương.\n\n- Giao Phòng Giáo dục và Đào tạo\r\n\nlà đầu mối tiếp nhận hỗ trợ của Chương trình, kết nối và điều phối nguồn lực;\r\n\nthực hiện điều tiết đến các trường trên địa bàn quản lý có học sinh thuộc đối\r\n\ntượng nhận hỗ trợ.\n\n- Điều phối nguồn tài trợ (tiền,\r\n\nthiết bị công nghệ) về Sở Giáo dục và Đào tạo để hỗ trợ các địa phương khác (nếu\r\n\nđịa phương đã hoàn thành mục tiêu).\n\n9. Các\r\n\ndoanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh\n\n- Rà soát, xây dựng kế hoạch\r\n\nphát triển hạ tầng, đáp ứng yêu cầu kết nối phục vụ việc dạy và học trực tuyến:\r\n\nphủ sóng 3G, 4G, lắp đặt cáp quang đến các thôn, khu dân cư để sẵn sàng kết nối\r\n\nInternet.\n\n- Nghiên cứu, xây dựng phương\r\n\nán hỗ trợ các gói cước Internet phục vụ việc dạy và học trực tuyến cho đối tượng\r\n\nđược hỗ trợ từ Chương trình và của ngành Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tham gia ủng hộ nguồn lực (tiền,\r\n\nthiết bị công nghệ, phần mềm...) cho Chương trình theo kế hoạch.\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo phân loại các thiết bị công nghệ do các tổ chức, cá nhân ủng hộ; rà\r\n\nsoát, sửa chữa các thiết bị còn bảo đảm để phân bổ tới các đối tượng thực hiện\r\n\nviệc dạy, học trực tuyến.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai\r\n\nChương trình “Sóng và máy tính cho em” trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Trong quá\r\n\ntrình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo) để phối hợp, chỉ đạo giải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Thông tin và Truyền thông (B/c);\r\n\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo (B/c);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ và các hội, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - VP Tỉnh ủy và các Ban xây dựng đảng;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Các doanh nghiệp nhà nước, cơ quan trung ương trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Hội Khuyến học, Hội Chữ thập đỏ tỉnh;\r\n\n Hiệp hội các DN tỉnh; Hội doanh nhân trẻ tỉnh;\r\n\n - Liên minh Hợp tác xã và các doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh;\r\n\n - Các DN bưu chính, viễn thông tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - LĐVP;\r\n\n - Lưu: VT, VXNV (V).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Duy Hưng\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 101392 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101393.json b/contexts/context_101393.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bce87e12c331be068e2ef9c368d9ecfba52d05d3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101393.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-30-2022-NQ-HDND-dinh-muc-phan-bo-von-Chuong-trinh-giam-ngheo-ben-vung-Phu-Yen-531432.aspx", + "name": "Nghi-quyet-30-2022-NQ-HDND-dinh-muc-phan-bo-von-Chuong-trinh-giam-ngheo-ben-vung-Phu-Yen-531432", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 30/2022/NQ-HĐND\n\nPhú Yên, ngày 30\r\n\n tháng 8 năm 2022\n\n\n\nNGHỊ\r\n\nQUYẾT\n\nQUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN\r\n\nBỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC\r\n\nHIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2021-2025\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN\n\nHỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN \r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ CHÍN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách\r\n\nnhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư\r\n\ncông ngày 13 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n24/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý,\r\n\ntổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n02/2022/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định\r\n\nnguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn\r\n\nđối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm\r\n\nnghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;\n\nXét Tờ trình số\r\n\n108/TTr-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc dự thảo\r\n\nNghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung\r\n\nương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Phú\r\n\nYên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý\r\n\nkiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT\r\n\nNGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ\r\n\nvốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực\r\n\nhiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Phú Yên.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\nHội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh giao:\n\n1. Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ncăn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định giám sát việc thực hiện\r\n\nNghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã\r\n\nđược Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên Khóa VIII, Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày\r\n\n30 tháng 8 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 09 tháng 9 năm 2022./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nCao Thị Hòa An\n\n\n\nQUY\r\n\nĐỊNH\n\nNGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN\r\n\nNGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH PHÚ YÊN\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 30/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên)\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định\r\n\nnguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn\r\n\nđối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm\r\n\nnghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn Phú Yên (sau đây viết tắt là\r\n\nChương trình)là căn cứ để lập, thẩm định và giao kế hoạch đầu tư công trung hạn\r\n\nvà hằng năm nguồn ngân sách nhà nước của Chương trình cho các cấp, các ngành,\r\n\nđịa phương và đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước.\n\nĐiều\r\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nCác sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể, đơn vị cấp tỉnh (gọi tắt là sở, ngành); các huyện, thị xã, thành phố\r\n\n(gọi tắt là các huyện); các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là các xã) và các đơn\r\n\nvị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình.\n\nCơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân tham gia hoặc có liên quan đến việc lập, thẩm định và giao kế hoạch đầu tư\r\n\ncông trung hạn và hằng năm từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc\r\n\nphân bổ vốn\n\n1. Tuân thủ các quy\r\n\nđịnh của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và các quy định liên\r\n\nquan.\n\n2. Bảo đảm công khai,\r\n\nminh bạch, quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực\r\n\nhiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ\r\n\nđộng cho các sở, ngành và địa phương.\n\n3. Việc phân bổ vốn\r\n\nđầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc\r\n\nChương trình nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình đề ra; đầu tư\r\n\ncó trọng tâm, trọng điểm và bền vững.\n\n4. Việc phân bổ cụ\r\n\nthể ngân sách nhà nước và tỷ lệ đối ứng của ngân sách địa phương phải phù hợp\r\n\nvới tình hình thực tế, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước; mục tiêu, nhiệm\r\n\nvụ, dự kiến kết quả thực hiện kế hoạch hàng năm và tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư\r\n\ncông, kết quả thực hiện đầu tư công năm trước.\n\n5. Không phân bổ vốn\r\n\ncủa Chương trình để chi cho các hoạt động thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước đã\r\n\nđược bố trí đầy đủ từ nguồn vốn chi thường xuyên.\n\n6. Đối với các dự án,\r\n\ntiểu dự án thực hiện trên địa bàn liên huyện (liên vùng) thì phân bổ vốn cho\r\n\ncác cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh chủ trì thực hiện. Đối với các dự án, tiểu dự\r\n\nán thực hiện trên địa bàn 01 huyện (liên xã) thì phân bổ vốn cho huyện chủ trì\r\n\nthực hiện.\n\n7. Các địa phương\r\n\nkhông bố trí đủ vốn đối ứng trong năm kế hoạch theo quy định, khi phân bổ kế\r\n\nhoạch năm sau, ngân sách tỉnh sẽ trừ tương ứng với số vốn đối ứng còn thiếu của\r\n\nđịa phương.\n\nChương\r\n\nII\n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4. Tiêu chí phân\r\n\nbổ vốn\n\n1. Quy mô hộ nghèo,\r\n\nhộ cận nghèo; tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ hộ cận nghèo của các huyện để tính hệ số\r\n\ncăn cứ quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ\r\n\ncận nghèo năm 2021 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025.\n\n2. Đơn vị hành chính\r\n\ncấp xã để tính hệ số căn cứ quyết định của cơ quan có thẩm quyền đến ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2020.\n\n3. Tỷ lệ suy dinh\r\n\ndưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi để tính hệ số căn cứ số liệu năm 2020\r\n\ntheo báo cáo của Sở Y tế.\n\n4. Số lượng tuyển\r\n\nsinh trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố để tính hệ số căn cứ báo cáo kết quả\r\n\ntuyển sinh năm 2020 của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội.\n\nĐiều 5. Định mức và\r\n\nphương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Dự án 2: Đa dạng hóa sinh\r\n\nkế, phát triển mô hình giảm nghèo\n\n1. Phân bổ 100% vốn\r\n\ncho cấp huyện.\n\n2. Tiêu chí, hệ số và\r\n\nphương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện\n\na) Tiêu chí và hệ số\r\n\nphân bổ vốn cho các huyện\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nHệ\r\n\n số\n\n1. Tiêu chí 1: Tổng\r\n\n tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện\n\n\n\n- Dưới 8%\n\n0,4\n\n- Từ 8% đến dưới\r\n\n 15%\n\n0,5\n\n- Từ 15% đến dưới\r\n\n 25%\n\n0,6\n\n- Từ 25% trở lên\n\n0,7\n\n2. Tiêu chí 2: Tổng\r\n\n số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện\n\n\n\n- Dưới 2.000 hộ\n\n0,4\n\n- Từ 2.000 hộ đến\r\n\n dưới 3.000 hộ\n\n0,45\n\n- Từ 3.000 hộ đến\r\n\n dưới 4.000 hộ\n\n0,5\n\n- Từ 4.000 hộ trở\r\n\n đến dưới 5.000 hộ\n\n0,6\n\n- Từ 5.000 hộ trở\r\n\n lên\n\n0,7\n\n3. Tiêu chí 3: Số\r\n\n đơn vị hành chính cấp xã của huyện\n\n\n\nMỗi xã/phường/thị\r\n\n trấn\n\n0,009\n\nb) Phương pháp tính,\r\n\nxác định phân bổ vốn cho các huyện\n\nVốn ngân sách nhà\r\n\nnước phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:\n\nCi = Q x Xi x Yi\n\nTrong đó:\n\nCi là vốn ngân sách nhà\r\n\nnước phân bổ cho huyện thứ i\n\nXi là tổng số các hệ số\r\n\ntiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo,tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo\r\n\ncủa huyện thứ i\n\nYi là tổng hệ số đơn vị\r\n\nhành chính cấp xã của huyện thứ i\n\nQ là vốn bình quân\r\n\ncho một huyện được tính theo công thức:\n\nG là tổng số vốn ngân\r\n\nsách nhà nước phân bổ cho tỉnh để thực hiện Dự án 2 của Chương trình.\n\nĐiều 6. Định mức và\r\n\nphương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3:\r\n\nHỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp\n\n1. Phân bổ 100% vốn\r\n\ncho cấp huyện\n\n2. Tiêu chí, hệ số và\r\n\nphương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện \n\na) Tiêu chí và hệ số\r\n\nphân bổ vốn cho các huyện\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nHệ\r\n\n số\n\n1. Tiêu chí 1: Tổng\r\n\n tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện\n\n\n\n- Dưới 8%\n\n0,4\n\n- Từ 8% đến dưới\r\n\n 15%\n\n0,5\n\n- Từ 15% đến dưới\r\n\n 25%\n\n0,6\n\n- Từ 25% trở lên\n\n0,7\n\n2. Tiêu chí 2: Tổng\r\n\n số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện\n\n\n\n- Dưới 2.000 hộ\n\n0,4\n\n- Từ 2.000 hộ đến\r\n\n dưới 3.000 hộ\n\n0,45\n\n- Từ 3.000 hộ đến\r\n\n dưới 4.000 hộ\n\n0,5\n\n- Từ 4.000 hộ trở\r\n\n đến dưới 5.000 hộ\n\n0,6\n\n- Từ 5.000 hộ trở\r\n\n lên\n\n0,7\n\n3. Tiêu chí 3: Số\r\n\n đơn vị hành chính cấp xã của huyện\n\n\n\nMỗi xã/phường/thị\r\n\n trấn\n\n0,009\n\nb) Phương pháp tính,\r\n\nxác định phân bổ vốn cho các huyện\n\nVốn ngân sách nhà\r\n\nnước phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:\n\nĐi = Q x Xi x Yi\n\nTrong đó:\n\nĐi là vốn ngân sách nhà\r\n\nnước phân bổ cho huyện thứ i\n\nXi là tổng số các hệ số\r\n\ntiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo\r\n\ncủa huyện thứ i\n\nYi là tổng hệ số đơn vị\r\n\nhành chính cấp xã của huyện thứ i\n\nQ là vốn bình quân\r\n\ncho một huyện được tính theo công thức:\n\nG là tổng số vốn ngân\r\n\nsách nhà nước phân bổ cho tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3 của\r\n\nChương trình.\n\nĐiều 7. Định mức và\r\n\nphương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3:\r\n\nCải thiện dinh dưỡng\n\n1. Phân bổ vốn.\n\nCấp tỉnh (Sở Y tế)\r\n\ntối đa 30%; cấp huyện tối thiểu 70% trên tổng nguồn vốn ngân sách nhà nước phân\r\n\nbổ\n\n2. Tiêu chí, hệ số và\r\n\nphương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện \n\na) Tiêu chí và hệ số\r\n\nphân bổ vốn cho các huyện\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nHệ\r\n\n số\n\n1. Tiêu chí 1: Số\r\n\n đơn vị hành chính cấp xã của huyện\n\n\n\nMỗi xã/phường/thị\r\n\n trấn\n\n0,009\n\n2. Tiêu chí 2: Tỷ\r\n\n lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện\n\n\n\n- Trên 20%\n\n1,6\n\n- Từ 15% đến 20%\n\n1,4\n\n- Từ 10% đến dưới\r\n\n 15%\n\n1,2\n\n- Dưới 10%\n\n1\n\nb) Phương pháp tính,\r\n\nxác định phân bổ vốn cho các huyện\n\nVốn ngân sách nhà\r\n\nnước phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:\n\nEi = Q x Yix DDi\n\nTrong đó:\n\nEi là vốn ngân sách nhà\r\n\nnước phân bổ cho huyện thứ i\n\nDDi là hệ số tỷ lệ suy\r\n\ndinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện thứ i\n\nYi là tổng hệ số đơn vị\r\n\nhành chính cấp xã của huyện thứ i\n\nQ là vốn bình quân\r\n\ncho một huyện được tính theo công thức:\n\nG là tổng số vốn ngân\r\n\nsách nhà nước để phân bổ cho tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3 của\r\n\nChương trình sau khi trừ đi phần vốn phân bổ cấp sở, ngành tỉnh.\n\nĐiều 8. Định mức và\r\n\nphương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4:\r\n\nPhát triển giáo dục nghề nghiệp\n\n1. Phân bổ 100% vốn\r\n\ncho cấp huyện (08 đơn vị, không phân bổ vốn cho thành phố Tuy Hoà)\n\n2. Tiêu chí, hệ số và\r\n\nphương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện\n\na) Tiêu chí và hệ số\r\n\nphân bổ vốn cho các huyện\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nHệ\r\n\n số\n\n1. Tiêu chí 1: Tổng\r\n\n tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện\n\n\n\n- Dưới 8%\n\n0,4\n\n- Từ 8% đến dưới\r\n\n 15%\n\n0,5\n\n- Từ 15% đến dưới\r\n\n 25%\n\n0,6\n\n- Từ 25% trở lên\n\n0,7\n\n2. Tiêu chí 2: Tổng\r\n\n số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện\n\n\n\n- Dưới 2.000 hộ\n\n0,4\n\n- Từ 2.000 hộ đến dưới\r\n\n 3.000 hộ\n\n0,45\n\n- Từ 3.000 hộ đến\r\n\n dưới 4.000 hộ\n\n0,5\n\n- Từ 4.000 hộ trở\r\n\n đến dưới 5.000 hộ\n\n0,6\n\n- Từ 5.000 hộ trở\r\n\n lên\n\n0,7\n\n3. Tiêu chí 4: Số\r\n\n lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện\n\n\n\n- Dưới 200\r\n\n người/năm\n\n0,5\n\n- Từ 200 người/năm\r\n\n đến dưới 350 người/năm\n\n0,6\n\n- Từ 350 người/năm\r\n\n trở lên\n\n0,7\n\n4. Tiêu chí 4: Số\r\n\n đơn vị hành chính cấp xã của huyện\n\n\n\nMỗi xã/phường/thị\r\n\n trấn\n\n0,009\n\nb) Phương pháp tính,\r\n\nxác định phân bổ vốn cho các huyện\n\nVốn ngân sách nhà\r\n\nnước phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:\n\nKi = Q x Xi\n\nTrong đó:\n\nKi là vốn ngân sách nhà\r\n\nnước phân bổ cho huyện thứ i\n\nXi là tổng số các hệ số\r\n\ntiêu chí của huyện thứ i theo công thức:\n\nXi = TLi + QMi + + Yi + TSi\n\nTLi là hệ số tiêu chí\r\n\ntổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i\n\nQMi là hệ số tiêu chí\r\n\ntổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i\n\nYi là tổng hệ số đơn vị\r\n\nhành chính cấp xã của huyện thứ i\n\nTSi là hệ số tiêu chí số\r\n\nlượng tuyển sinh các đối tượng của Tiểu dự án trên địa bàn huyện thứ i\n\nQ là vốn bình quân\r\n\ncho một huyện được tính theo công thức:\n\nG là tổng số vốn ngân\r\n\nsách nhà nước phân bổ cho tỉnh thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương\r\n\ntrình để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo,\r\n\nhộ mới thoát nghèo.\n\nĐiều 9.\r\n\nĐịnh mức và phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Tiểu dự án 3\r\n\nthuộc Dự án 4: Hỗ trợ việc làm bền vững\n\nPhân bổ\r\n\n100% vốn (bao gồm vốn đầu tư và sự nghiệp) cho Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội.\n\nĐiều 10. Định mức và phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực\r\n\nhiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6: Giảm nghèo về thông tin\n\n1. Phân\r\n\nbổ vốn\n\nHằng năm\r\n\nphân bổ tối đa 150 triệu đồng cho cấp huyện thực hiện, phần vốn còn lại phân bổ\r\n\ncho Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n2. Tiêu\r\n\nchí, hệ số phân bổ vốn và phương pháp tính cho các huyện \n\na) Tiêu\r\n\nchí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nHệ\r\n\n số\n\n1. Tiêu chí 1: Tổng\r\n\n tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện\n\n\n\n- Dưới 8%\n\n0,4\n\n- Từ 8% đến dưới\r\n\n 15%\n\n0,5\n\n- Từ 15% đến dưới\r\n\n 25%\n\n0,6\n\n- Từ 25% trở lên\n\n0,7\n\n2. Tiêu chí 2: Tổng\r\n\n số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện\n\n\n\n- Dưới 2.000 hộ\n\n0,4\n\n- Từ 2.000 hộ đến\r\n\n dưới 3.000 hộ\n\n0,45\n\n- Từ 3.000 hộ đến\r\n\n dưới 4.000 hộ\n\n0,5\n\n- Từ 4.000 hộ trở\r\n\n đến dưới 5.000 hộ\n\n0,6\n\n- Từ 5.000 hộ trở\r\n\n lên\n\n0,7\n\n3. Tiêu chí 3: Số\r\n\n đơn vị hành chính cấp xã của huyện\n\n\n\nMỗi xã/phường/thị\r\n\n trấn\n\n0,009\n\nb) Phương\r\n\npháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện\n\nVốn ngân\r\n\nsách nhà nước phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:\n\nNi = Q x Xi x Yi\n\nTrong đó:\n\nNi là vốn\r\n\nngân sách nhà nước phân bổ cho huyện thứ i\n\nXi là tổng\r\n\nsố các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và\r\n\nhộ cận nghèo của huyện thứ i\n\nYi là hệ số\r\n\ntiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i\n\nQ là vốn\r\n\nbình quân cho một huyện được tính theo công thức:\n\nG là tổng\r\n\nsố vốn ngân sách nhà nước phân bổ để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6 sau\r\n\nkhi trừ đi phần vốn phân bổ cấp sở, ngành tỉnh.\n\nĐiều 11. Định mức và phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực\r\n\nhiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 6: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều\n\n1. Phân\r\n\nbổ vốn\n\na) Dưới\r\n\n500 triệu: các sở, ban, ngành tỉnh thực hiện 100%;\n\nb) Từ 500\r\n\ntriệu trở lên: Tối thiểu 65% cho các sở, ban ngành cấp tỉnh; tối đa 35% cho các\r\n\nhuyện.\n\n2. Tiêu\r\n\nchí, hệ số phân bổ vốn và phương pháp tính cho các huyện \n\na) Tiêu\r\n\nchí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nHệ\r\n\n số\n\n1. Tiêu chí 1: Tổng\r\n\n tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện\n\n\n\n- Dưới 8%\n\n0,4\n\n- Từ 8% đến dưới\r\n\n 15%\n\n0,5\n\n- Từ 15% đến dưới\r\n\n 25%\n\n0,6\n\n- Từ 25% trở lên\n\n0,7\n\n2. Tiêu chí 2: Tổng\r\n\n số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện\n\n\n\n- Dưới 2.000 hộ\n\n0,4\n\n- Từ 2.000 hộ đến\r\n\n dưới 3.000 hộ\n\n0,45\n\n- Từ 3.000 hộ đến\r\n\n dưới 4.000 hộ\n\n0,5\n\n- Từ 4.000 hộ trở\r\n\n đến dưới 5.000 hộ\n\n0,6\n\n- Từ 5.000 hộ trở\r\n\n lên\n\n0,7\n\n3. Tiêu chí 3: Số\r\n\n đơn vị hành chính cấp xã của huyện\n\n\n\nMỗi xã/phường/thị\r\n\n trấn\n\n0,009\n\nb) Phương pháp tính,\r\n\nxác định phân bổ vốn cho các huyện\n\nVốn ngân sách nhà\r\n\nnước phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:\n\nPi = Q x Xi x Yi\n\nTrong đó:\n\nPi là vốn ngân sách nhà\r\n\nnước phân bổ cho huyện thứ i\n\nXi là tổng số các hệ số\r\n\ntiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo\r\n\ncủa huyện thứ i\n\nYi là tổng hệ số đơn vị\r\n\nhành chính cấp xã của huyện thứ i\n\nQ là vốn bình quân\r\n\ncho một huyện được tính theo công thức:\n\nG là tổng số vốn ngân\r\n\nsách nhà nước phân bổ cho tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 2, thuộc Dự án 6 sau khi\r\n\ntrừ đi phần vốn phân bổ cấp sở, ngành tỉnh.\n\nĐiều\r\n\n12. Định mức và phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Tiểu dự án 1\r\n\nthuộc Dự án 7: Nâng cao năng lực\n\n1.Phân bổ vốn: Tối thiểu\r\n\n70% cho các sở ban, ngành cấp tỉnh và tối đa 30% cấp huyện.\n\n2.Tiêu chí, hệ số\r\n\nphân bổ vốn và phương pháp tính cho các huyện \n\na)Tiêu chí và hệ số\r\n\nphân bổ vốn cho các huyện\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nHệ\r\n\n số\n\n1. Tiêu chí 1: Tổng\r\n\n tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện\n\n\n\n- Dưới 8%\n\n0,4\n\n- Từ 8% đến dưới\r\n\n 15%\n\n0,5\n\n- Từ 15% đến dưới\r\n\n 25%\n\n0,6\n\n- Từ 25% trở lên\n\n0,7\n\n2. Tiêu chí 2: Tổng\r\n\n số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện\n\n\n\n- Dưới 2.000 hộ\n\n0,4\n\n- Từ 2.000 hộ đến\r\n\n dưới 3.000 hộ\n\n0,45\n\n- Từ 3.000 hộ đến\r\n\n dưới 4.000 hộ\n\n0,5\n\n- Từ 4.000 hộ trở\r\n\n đến dưới 5.000 hộ\n\n0,6\n\n- Từ 5.000 hộ trở\r\n\n lên\n\n0,7\n\n3. Tiêu chí 3: Số\r\n\n đơn vị hành chính cấp xã của huyện\n\n\n\nMỗi xã/phường/thị\r\n\n trấn\n\n0,009\n\nb) Phương pháp tính,\r\n\nxác định phân bổ vốn cho các huyện\n\nVốn ngân sách nhà\r\n\nnước phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:\n\nKi = Q x Xi x Yi\n\nTrong đó:\n\nKi là vốn ngân sách nhà\r\n\nnước phân bổ cho huyện thứ i\n\nXi là tổng số các hệ số\r\n\ntiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo\r\n\ncủa huyện thứ i\n\nYi là tổng hệ số đơn vị\r\n\nhành chính cấp xã của huyện thứ i\n\nQ là vốn bình quân\r\n\ncho một huyện được tính theo công thức:\n\nG là tổng số vốn ngân\r\n\nsách nhà nước phân bổ cho tỉnh để thực hiện Tiểu Dự án 1 thuộc Dự án 7 sau khi\r\n\ntrừ đi phần vốn phân bổ cấp sở, ngành tỉnh.\n\nĐiều\r\n\n13. Định mức và phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Tiểu dự án 2\r\n\nthuộc Dự án 7: Giám sát, đánh giá\n\n1. Phân bổ vốn: Tối\r\n\nthiểu 60% cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh; tối đa 40% cho cấp huyện.\n\n2. Tiêu chí, hệ số\r\n\nphân bổ vốn và phương pháp tính cho các huyện \n\na)Tiêu chí và hệ số\r\n\nphân bổ vốn cho các huyện\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nHệ\r\n\n số\n\n1. Tiêu chí 1: Tổng\r\n\n tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện\n\n\n\n- Dưới 8%\n\n0,4\n\n- Từ 8% đến dưới\r\n\n 15%\n\n0,5\n\n- Từ 15% đến dưới\r\n\n 25%\n\n0,6\n\n- Từ 25% trở lên\n\n0,7\n\n2. Tiêu chí 2: Tổng\r\n\n số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện\n\n\n\n- Dưới 2.000 hộ\n\n0,4\n\n- Từ 2.000 hộ đến\r\n\n dưới 3.000 hộ\n\n0,45\n\n- Từ 3.000 hộ đến\r\n\n dưới 4.000 hộ\n\n0,5\n\n- Từ 4.000 hộ trở\r\n\n đến dưới 5.000 hộ\n\n0,6\n\n- Từ 5.000 hộ trở\r\n\n lên\n\n0,7\n\n3. Tiêu chí 3: Số\r\n\n đơn vị hành chính cấp xã của huyện\n\n\n\nMỗi xã/phường/thị\r\n\n trấn\n\n0,009\n\nb) Phương pháp tính,\r\n\nxác định phân bổ vốn cho các huyện\n\nVốn ngân sách nhà\r\n\nnước phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức:\n\nRi = Q x Xi x Yi\n\nTrong đó:\n\nRi là vốn ngân sách nhà\r\n\nnước phân bổ cho huyện thứ i\n\nXi là tổng số các hệ số\r\n\ntiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo\r\n\ncủa huyện thứ i\n\nYi là tổng hệ số đơn vị\r\n\nhành chính cấp xã của huyện thứ i\n\nQ là vốn bình quân\r\n\ncho một huyện được tính theo công thức:\n\nG là tổng số vốn ngân\r\n\nsách nhà nước phân bổ cho tỉnh để thực hiện Tiểu Dự án 2 thuộc Dự án 7 sau khi\r\n\ntrừ đi phần vốn phân bổ cấp sở, ngành tỉnh.\n\nĐiều\r\n\n14. Định mức tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình\n\nTrên cơ sở nguồn ngân\r\n\nsách nhà nước được phân bổ, vốn đối ứng ngân sách địa phương đảm bảo tối thiểu\r\n\n15% và được quy định cụ thể như sau:\n\n1. Đối với các sở,\r\n\nngành: ngân sách cấp tỉnh đảm bảo 100% vốn đối ứng.\n\n2. Thành phố Tuy Hoà,\r\n\nthị xã Đông Hoà và thị xã Sông Cầu ngân sách cấp huyện đảm bảo 100%.\n\n3. Các huyện Đồng\r\n\nXuân, Sơn Hoà và Sông Hinh ngân sách cấp tỉnh đảm bảo 70% và ngân sách cấp\r\n\nhuyện đảm bảo 30%.\n\n4. Các huyện còn lại\r\n\nngân sách cấp tỉnh đảm bảo 50% và ngân sách cấp huyện đảm bảo 50%.\n\nĐiều\r\n\n15: Quy định về cơ chế phân bổ vốn ngân sách nhà nước cấp huyện cho các cơ quan\r\n\nliên quan và cấp xã\n\nĐối với các huyện,\r\n\ntiêu chí và hệ số phân bổ nêu trên là cơ sở để phân bổ nguồn ngân sách nhà nước\r\n\nbổ sung cho từng huyện. Căn cứ đặc điểm tình hình từng địa phương, UBND cấp\r\n\nhuyện xây dựng phương án phân bổ cho các cơ quan, đơn vị cấp huyện và ngân sách\r\n\ncấp xã trình HĐND cùng cấp quyết định chi tiết theo từng nhiệm vụ, dự án, tiểu\r\n\ndự án, phù hợp nhiệm vụ và dự toán cấp trên giao, thực hiện thủ tục phân bổ\r\n\ntheo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết,\r\n\nhướng dẫn liên quan để triển khai thực hiện./.\n\n", + "id": 101393 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101394.json b/contexts/context_101394.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d809cc18652f58d32d1498859d48b22e369fd43c --- /dev/null +++ b/contexts/context_101394.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-218-1998-QD-BNN-TCCB-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-Trung-tam-SX-va-dich-vu-KHKT-co-dien-Xay-dung-nong-nghiep-67073.aspx", + "name": "Quyet-dinh-218-1998-QD-BNN-TCCB-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-Trung-tam-SX-va-dich-vu-KHKT-co-dien-Xay-d", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 218/1998/QĐ-BNN/TCCB\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 12 năm 1998\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM\r\n\nSẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ KHOA HỌC KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN - XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP TRỰC THUỘC\r\n\nTRƯỜNG TRUNG HỌC VÀ DẠY NGHỀ CƠ ĐIỆN - XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG\r\n\nTHÔN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN.\n\nCăn cứ Nghị định số 73/CP\r\n\nngày 01/11/1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ\r\n\nmáy của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.\r\n\nCăn cứ Quyết định 176/1998/QĐ-BNN/TCCB ngày 04/11/1998 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và phát triển nông thôn về việc thành lập trung tâm sản xuất và dịch vụ\r\n\nkhoa học kxy thuật Cơ điện - Xây dựng nông nghiệp trực thuộc Trường trung học\r\n\nvà dạy nghề Cơ điện - Xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn.\r\n\nXét đề nghị của Ông Hiệu trưởgn Trường trung học và dạy ngề cơ điện - Xây dựng\r\n\nnông nghiệp và phát triển nông thôn tại tờ trình số 624/DN/CV ngày 09/11/1998.\r\n\nTheo đề nghị của Ông vụ trưởng Vụ tổ chức cán bộ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này \"Quy chế tổ chức và\r\n\nhoạt động của Trung tâm sản xuất và dịch vụ khoa học kỹ thuật cơ điện - Xây dựng\r\n\nnông nghiệp trực thuộc Trường trung học và dạy nghề Cơ điện - xây dựng nông\r\n\nnghiệp và phát triển nông thôn\"\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nCác Ông Chánh Văn Phòng Bộ. Vụ trưởng vụ tổ chức cán bộ,\r\n\nHiệu trưởng Trường Trung học và dạy nghề cơ điện - Xây dựng nông nghiệp và phát\r\n\ntriển nông thôn, Giám đốc trung tâm sản xuất và dịch vụ khoa học kỹ thuật cơ điện\r\n\n- Xây dựng nong nghiệp trực thuộc Trường trung học và dạy nghề Cơ điện - Xây dựng\r\n\nNông nghiệp và phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG \r\n\n BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n THỨ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Nguyễn Quang Hà\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ KHOA\r\n\nHỌC KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN - XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP TRỰC THUỘC TRƯỜNG TRUNG HỌC VÀ DẠY\r\n\nNGHỀ CƠ ĐIỆN - XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN.\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định sô 218 /1998/QĐ-BNN/TCCB ngày 28/12/1998)\n\nChương I.\n\nNHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC CỦA\r\n\nTRUNG TÂM\n\nĐiều 1.\n\nTrung tâm sản xuất dịch vụ khoa học kỹ thuật Cơ điện -\r\n\nXây dựng nông nghiệp (gọi tắt là trung tâm) trực thuộc Trường Trung học và dạy\r\n\nnghề Cơ điện - Xây dựng Nông nghiệp và phát triển nông thôn được thành lập theo\r\n\nQuyết định số 176/1998/QĐ-BNN/TCCB ngày 4 tháng 11 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nNông nghiệp và phát triển nông thôn; là đơn vị sự nghiệp có con dấu riêng; có\r\n\ntài khoản tại Ngân hàng; đơn vị hạch toán cấp III. Hoạt động dước sự chỉ đạo trực\r\n\ntiếp của hiệu trưởng Trường Trung học và dạy nghề Cơ điện - Xây dựng Nông nghiệp.\n\nTrụ sở Trung tâm đặt tại địa\r\n\nđiểm của Trường(phường Trung sơn. thị xã Tam Điệp tỉnh Ninh Bình).\n\nĐiều 2.\n\nTrung tâm có chức năng tổ chức sản xuất các loại sản phẩm\r\n\ntheo ngành nghề đào tạo, dịch vụ khoa học kỹ thuật cho yêu cầu phát triển đao tạo\r\n\ncủa Trường. Nâng cao hiệu quả sản xuất Cơ điện - Xây dựng Nông nghiệp trong\r\n\nvùng. Phát triển kinh tế của địa phương và nông thôn miên núi.\n\nĐiều 3.\n\nNhiệm vụ cụ thể của Trung tâm:\n\n1. Phối hợp với các Tổ bộ môn và\r\n\nBan chuyên môn tổ chức cho giáo viên và học sinh lao động sản xuất, thực hành,\r\n\nthực tập rèn luyện tay nghề kết hợp sản xuất các sản phẩm theo ngành nghề đào\r\n\ntao.\n\n2. Tổ chức nghiên cứu thực nghiệm,\r\n\nxây dựng nhữn quy trình sản xuất về cơ điện và xây dựng theo công nghệ mới đảm\r\n\nbảo chất lượng sản phẩm năng suất cao và có hiệu quả kinh tế.\n\n3. Thực hiện các hợp đồng sản xuất\r\n\nvới các doanh nghiệp, tập thể và hộ gia định trên các lĩnh vực: Khảo sát , lập\r\n\nluận chứng và thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng\r\n\ncơ sở, gia công đồ gỗ, dân dụng, xây dựng và chạm khắc vận hành sửa chữa xe máy\r\n\nnông nghiệp, thiết kế, lắp đặt và sửa chữa điện xí nghiệp và dân dụng.\n\n4. Quản lý cơ sở vật chất của\r\n\ntrung tâm để thực hiện kế hoạch đao tạo. nghiên cứu phục vụ sản xuất của Trường\r\n\nvà ngoài xã hội, tăng nguồn vốn tự có. Góp phần xây dựng cơ sở vật chất, cải\r\n\nthiện đời sống cho cán bộ công nhân viên và học sinh.\n\n5. Hướng dẫn phổ biến rộng rãi\r\n\ncác thành tựu tiên bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ trong ngành và tron\r\n\ngđịa phương.\n\n6. Thực hiện một số nhiệm vj của\r\n\nhiệu trưởng giao và Uỷ quyền.\n\nĐiều 4.\n\nTổ chức Trung tâm:\n\n- Trung tâm có Giám đốc và một\r\n\nphó giám đốc giúp việc cho GIám đốc. Giám đốc Trung tâm do Hiệu trưởng của Trường\r\n\nĐề nghị, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn bổ nhiệm và miễn nhiệm; Giám đốc\r\n\nlà đại diện pháp nhân của Trung tâm là ngưòi chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng\r\n\nvà trươcs pháp luật về điều hành hoạt động của trung tâm.\n\n- Bộ phận nghiệp vụ có kế toán\r\n\ntrưởng và các cán bộ kế toán, thống kê, thủ quỹ và nhân viên quản trị hành\r\n\nchính.\n\n- Bộ phận sản xuất và dịch vụ\r\n\nkhoa học kỹ thuật có một số kỹ sư, cán bộ, công nhân kỹ thuật.\n\nChương II.\n\nTÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN CỦA\r\n\nTRUNG TÂM\n\nĐiều 5.\n\nĐược Trường giao quan lý và khai thác một số cơ sở vật chất\r\n\nnhư : trụ sở , thiết bị văn phòng, xe ôtô, máy móc và các thiết bị khác của Trường\r\n\nđẻ thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\nTrung tâm được khai thác và sủ dụng\r\n\ncó hiệu quả các thiêt bị máy móc, nhà xưởng, phòng học...của trường khi Hiệu\r\n\ntrưởng phê duyết để phục vụ nhiệm vụ được giao, đem lại lợi ích cho Trường theo\r\n\nquy định của pháp luât.\n\nKhi chấm dứt hoạt động của trung\r\n\ntâm tài sản đó thuộc về trường.\n\nĐiều 6.\n\nNguồn vốn của trung tâm:\n\n- Được trường câp kinh phí theo\r\n\ndự toán được duyệt và có trách nhiệm boả toàn vốn, sử dụng có hiệu quả đem lại\r\n\nlợi ích chi Nhà trường.\n\n- Quản lý và sử dụng kinh phí\r\n\ntrong các dự án, viện trợ, tài trợ của các tổ chức và cá nhân do Hiệu trưởng\r\n\ngiao; vốn vay để phục vụ nhiệm vụ của Trung tâm.\n\n- Sử dụng lợi nhuận do hoạt động\r\n\nsản xuất và dịch vụ Trung tâm làm ra để tái sản xuất phục vụ đời sống toàn trường.\n\nChương\r\n\nIII.\n\nMỐI QUAN HỆ VÀ TRÁCH NHIỆM\r\n\nCÔNG TÁC\n\nĐiều 7.\n\nTrung tâm chịu sự lãnh đạo và kiểm tra của Hiệu trưởng,\r\n\nchịu sự kểm soát về kế toán tài chính của Trường và tuân thủ các Quy định về\r\n\nthanh tra , kiểm tra trong hoạt động sản xuất dịch vụ của các cơ quan chức năng\r\n\nNhà nước có thẩm quyên theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 8.\n\nTrung tâm có trách nhiệm chủ động phối hợp với các Ban\r\n\nchuyên môn,. Phòng nghiệp vụ để khai thác nguồn lực của Trường phục vụ cho sản\r\n\nxuất và dịch vụ đạt hiệu quả đem lại lợi ích cho tập thể, Nhà trường và người\r\n\nlao động.\n\nĐiều 9.\n\nGiám đốc Trung tâm chủ động mở rộng mỗi quan hệ với các\r\n\nđia phương, cơ quan đơn vị để phát triển sản xuất dịch vụ, thu hút các bạn\r\n\nhangf, các tổ chức, cá nhân đầu tư và hợp tác vớ Trung tâm, thu hút các chuyên\r\n\ngia có khả năng để thực thi nhiệm vụ của trung tâm.\n\nĐiều 10.\n\nKhi được Trung tâm yêu cầu, lãnh đạo các đơn vị trong\r\n\ntrường có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ để trung tâm thực thi nhiệm vụ được\r\n\ngiao. Nếu có khó khăn phải báo cáo Hiệu trưởng giải quyết.\n\nĐiều 11.\n\nGIám đốc Trung tâm và Trưởng phòng kế toán tài chính của\r\n\nTrường Báo cáo định kỳ 6 tháng 1 lần về kết quả hoạt động tài chính của Trung\r\n\ntâm. xây dựng kế hoạch sản xuất và dịch vụ trình Hiệu trưởng phê duyệt.\n\nQuá trình thực hiện Quy chế này,\r\n\nnếu có vấn đề mới phát sinh hoặc vướng mắc thì kịp thời báo cáo Bộ để sửa đổi\r\n\nvà bổ sung cho hoàn chỉnh./.", + "id": 101394 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101395.json b/contexts/context_101395.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2a35f54f7c2b48ef4e9c39e5a405f3b87b6a528e --- /dev/null +++ b/contexts/context_101395.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-bao-173-TB-VPCP-2014-gia-xang-sinh-hoc-ty-le-phoi-tron-nhien-lieu-sinh-hoc-nhien-lieu-truyen-thong-227585.aspx", + "name": "Thong-bao-173-TB-VPCP-2014-gia-xang-sinh-hoc-ty-le-phoi-tron-nhien-lieu-sinh-hoc-nhien-lieu-truyen-t", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố:\r\n\n 173/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 24 tháng 04\r\n\n năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TẠI CUỘC HỌP THƯỜNG TRỰC CHÍNH PHỦ VỀ PHƯƠNG ÁN\r\n\nGIÁ XĂNG SINH HỌC VÀ LỘ TRÌNH ÁP DỤNG TỶ LỆ PHỐI TRỘN NHIÊN LIỆU SINH HỌC VỚI\r\n\nNHIÊN LIỆU TRUYỀN THỐNG\n\nNgày 17 tháng 4 năm 2014, Thủ tướng\r\n\nChính phủ đã chủ trì cuộc họp Thường trực Chính phủ về\r\n\nphương án giá xăng sinh học và Lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên\r\n\nliệu sinh học với nhiên liệu truyền thống. Tham dự cuộc họp có\r\n\ncác Phó Thủ tướng: Hoàng Trung Hải, Vũ Đức Đam, Phạm Bình Minh; Lãnh đạo Văn\r\n\nphòng Chính phủ; đại diện lãnh đạo các Bộ: Công Thương, Tài chính. Sau khi nghe\r\n\nđại diện lãnh đạo Bộ Công Thương, Bộ Tài chính báo cáo, ý kiến của các Phó Thủ\r\n\ntướng, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã kết luận như\r\n\nsau:\n\nViệc quy định Lộ trình áp dụng tỷ lệ\r\n\nphối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống là một Chương trình\r\n\nnhằm đảm bảo mục tiêu an ninh năng lượng, cải thiện môi trường không khí và góp\r\n\nphần tạo nguồn thu nhập bền vững cho khu vực nông nghiệp, đồng thời thực hiện\r\n\ncam kết của Chính phủ với quốc tế về giảm phát thải khí nhà\r\n\nkính. Vì vậy phải quyết tâm thực hiện Lộ trình. Để làm được điều này, Chính phủ\r\n\nthống nhất thực hiện các công việc sau:\n\n1. Thực hiện việc đưa xăng sinh học\r\n\nvào thị trường theo đúng Lộ trình đã xác định tại Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Cho phép tiếp tục kinh doanh, cung\r\n\nứng sản phẩm xăng khoáng (Ron 92, Ron 95) cùng với xăng sinh học (E5, E10) theo\r\n\nlộ trình giảm dần thích hợp.\n\n3. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối\r\n\nhợp với Bộ Công Thương xây dựng phương án thành lập Quỹ khuyến khích phát triển\r\n\nnhiên liệu sinh học và tạo cơ chế thu thêm từ các loại xăng khoáng (Ron 92, Ron\r\n\n95) để bù cho xăng sinh học, tạo chênh lệch giá hợp lý khuyến khích người tiêu\r\n\ndùng; nghiên cứu bổ sung việc thành lập Quỹ này vào dự thảo Nghị định sửa đổi,\r\n\nbổ sung Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về\r\n\nkinh doanh xăng dầu.\n\n4. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Bộ Tài chính tính toán các phương án giá xăng sinh học đảm bảo nguyên tắc\r\n\ncạnh tranh.\n\n5. Giao Bộ Công Thương, Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ theo chức năng và trách nhiệm của mình, rà soát lại toàn bộ Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật tồn trữ, sử dụng và quy chuẩn sản phẩm để bảo đảm chất lượng sản\r\n\nphẩm, nhất là bảo đảm an toàn sử dụng; giảm tối đa các chi phí phát sinh; các\r\n\nnhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học phải bảo đảm các yêu cầu về công nghệ, môi\r\n\ntrường.\n\n6. Giao Bộ Công Thương lập đề án đẩy\r\n\nmạnh công tác tuyên truyền nâng cao hiểu biết của người\r\n\ndân và vận động việc dùng xăng E5 vì lợi ích chung của xã hội, đảm bảo môi\r\n\ntrường.\n\nVăn phòng Chính phủ xin thông báo để\r\n\ncác Bộ và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng CP, các PTTg;\n\n- Các Bộ: TC, CT, GTVT, KHĐT, KHCN, NNPTNT;\n\n- Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam;\n\n- Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, TGĐ Cổng TTĐT;\n\n- Lưu: VT, KGVX(3).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Vũ\n\n", + "id": 101395 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101396.json b/contexts/context_101396.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2bbf06fb4d739243522535a2f9c9d9471772bf02 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101396.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-1114-QD-UBND-quy-hoach-chi-tiet-xay-dung-Khu-o-duong-Nguyen-Cong-Tru-Thanh-Hoa-2016-309786.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1114-QD-UBND-quy-hoach-chi-tiet-xay-dung-Khu-o-duong-Nguyen-Cong-Tru-Thanh-Hoa-2016-30978", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1114/QĐ-UBND\n\nThanh\r\n\n Hóa, ngày 30 tháng 03\r\n\n năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/500 KHU Ở PHÍA BẮC ĐƯỜNG\r\n\nNGUYỄN CÔNG TRỨ, KHU ĐÔ THỊ ĐÔNG SƠN, THÀNH PHỐ THANH HÓA\n\nCHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày\r\n\n17 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý\r\n\nquy hoạch đô thị; Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ\r\n\nXây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô\r\n\nthị và các quy định của pháp luật có liên quan;\n\nCăn cứ Quyết định số 2648/QĐ-UB ngày 19 tháng 8 năm 2002 của UBND\r\n\ntỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 khu đô thị mới\r\n\nĐông Sơn, thành phố Thanh Hóa;\n\nTheo đề nghị của UBND thành phố Thanh Hóa tại Tờ trình số 67/TTr-UBND\r\n\nngày 27 tháng 01 năm 2016; của Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số 1119/SXD-PTĐT ngày 17 tháng 3 năm 2016 về\r\n\nviệc quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ\r\n\n1/500 Khu ở phía Bắc đường Nguyễn Công Trứ, Khu đô\r\n\nthị Đông Sơn, thành phố Thanh Hóa,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ\r\n\n1/500 Khu ở phía Bắc đường Nguyễn Công Trứ, Khu đô thị Đông Sơn, thành phố\r\n\nThanh Hóa, với nội dung chính sau:\n\n1. Phạm vi ranh giới, diện tích lập quy hoạch:\n\n- Phía Bắc và phía Tây Bắc giáp: Sông\r\n\nnhà Lê;\n\n- Phía Đông Bắc giáp Quốc Lộ 47 (đường\r\n\nLê Lai);\n\n- Phía Đông Nam và phía Nam giáp: Đường\r\n\nNguyễn Công Trứ.\n\nDiện tích lập quy hoạch: khoảng\r\n\n221.148,6 m2.\n\n2. Tính chất, chức năng: Là khu dịch vụ, nhà ở và tái định cư.\n\n3. Quy hoạch sử dụng đất:\n\n- Đất ở kiểu nhà chia lô kết hợp công viên cảnh quan cây xanh để phục vụ tái định cư dự án đường vành\r\n\nđai Đông Tây và đấu giá tạo nguồn đầu tư hạ tầng.\n\n- Đối với các khu đất ở chia lô, yêu\r\n\ncầu bố trí khoảng lùi phía sau mỗi lô\r\n\nđất làm sân vườn, cảnh quan. Diện tích bằng 20% tổng diện tích mỗi lô đất.\n\nCụ thể như sau:\n\nSTT\n\nLOẠI\r\n\n ĐẤT\n\nKÝ\r\n\n HIỆU\n\nDIỆN\r\n\n TÍCH (M2)\n\nMĐXD\r\n\n (%)\n\nTCTB\n\nHỆ\r\n\n SỐ SDĐ\n\nTỶ\r\n\n LỆ (%)\n\nI\n\nĐẤT Ở\n\n\n\n103.904,02\n\n\n\n\n\n\n\n47,0\n\nA1\n\nĐẤT Ở CHIA LÔ TÁI ĐỊNH CƯ\n\nCL\n\n32.337,32\n\n80%\n\n\n\n\n\n6,9\n\n1\n\nĐẤT Ở CHIA LÔ 1\n\nCL1\n\n736,95\n\n80%\n\n2-5\n\n1,6\r\n\n - 4,0\n\n\n\n2\n\nĐẤT Ở CHIA LÔ 2\n\nCL2\n\n578,97\n\n80%\n\n2-5\n\n1,6\r\n\n - 4,0\n\n\n\n3\n\nĐẤT Ở CHIA LÔ 3\n\nCL3\n\n2.366,10\n\n80%\n\n2-5\n\n1,6\r\n\n - 4,0\n\n\n\n4\n\nĐẤT Ở CHIA LÔ 4\n\nCL4\n\n3.357,80\n\n80%\n\n2-5\n\n1,6\r\n\n - 4,0\n\n\n\n5\n\nĐẤT Ở CHIA LÔ 5\n\nCL5\n\n3.112,60\n\n80%\n\n2-5\n\n1,6\r\n\n - 4,0\n\n\n\n6\n\nĐẤT Ở CHIA LÔ 6\n\nCL6\n\n1.629,90\n\n80%\n\n2-5\n\n1,6\r\n\n - 4,0\n\n\n\n7\n\nĐẤT Ở CHIA LÔ 7\n\nCL7\n\n3.587,00\n\n80%\n\n2-5\n\n1,6\r\n\n - 4,0\n\n\n\nA2\n\nĐẤT Ở CHIA LÔ KHAI THÁC VÀ TÁI ĐỊNH CƯ\n\nCL\n\n\n\n80%\n\n\n\n\n\n7,7\n\n8\n\nĐẤT Ở CHIA LÔ 8\n\nCL8\n\n6.842,20\n\n80%\n\n2-5\n\n1,6 -\r\n\n 4,0\n\n\n\n9\n\nĐẤT Ở CHIA LÔ 9\n\nCL9\n\n5.380,30\n\n80%\n\n2-5\n\n1,6\r\n\n - 4,0\n\n\n\n10\n\nĐẤT Ở CHIA LÔ 10\n\nCL10\n\n4.745,50\n\n80%\n\n2-5\n\n1,6\r\n\n - 4,0\n\n\n\nB\n\nĐẤT Ở\r\n\n HIỆN TRẠNG\n\nHT\n\n71.566,7\n\n100%\n\n1-5\n\n5,0\n\n32,4\n\n1\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG\r\n\n 1\n\nHT1\n\n3.341,7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG\r\n\n 2\n\nHT2\n\n7.241,3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG\r\n\n 3\n\nHT3\n\n3.885,0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG\r\n\n 4\n\nHT4\n\n1.044,3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG\r\n\n 5\n\nHT5\n\n2.995,8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG\r\n\n 6\n\nHT6\n\n2.201,8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG\r\n\n 7\n\nHT7\n\n5.396,1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG\r\n\n 8\n\nHT8\n\n6.396,4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG\r\n\n 9\n\nHT9\n\n4.617,2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG 10\n\nHT10\n\n2.788,6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG\r\n\n 11\n\nHT11\n\n733,7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG\r\n\n 12\n\nHT12\n\n2.953,3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG 13\n\nHT13\n\n742,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG\r\n\n 14\n\nHT14\n\n2.892,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG\r\n\n 15\n\nHT15\n\n7.763,7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG\r\n\n 16\n\nHT16\n\n1.251,4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG\r\n\n 17\n\nHT17\n\n6.310,9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG 18\n\nHT18\n\n7.276,8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nĐẤT Ở HIỆN TRẠNG 19\n\nHT19\n\n1.733,7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nĐẤT\r\n\n CQ - VĂN PHÒNG\n\nCQ\n\n12.166,1\n\n40%\n\n2-7\n\n1,6-2,8\n\n5,5\n\n1\n\nĐẤT TRỤ SỞ UBND\n\nUB\n\n3.518,3\n\n40%\n\n2-4\n\n1,6\n\n\n\n2\n\nĐẤT TRỤ SỞ CÔNG AN\n\nCA\n\n1.598,4\n\n40%\n\n2-4\n\n1,6\n\n\n\n3\n\nĐẤT CQ VĂN\r\n\n PHÒNG\n\nCQ\n\n7.049,4\n\n40%\n\n5-7\n\n2,8\n\n\n\nIII\n\nĐẤT CÔNG CỘNG\n\nCC\n\n23.956,0\n\n\n\n1-5\n\n0,6-2,0\n\n10,8\n\n1\n\nĐẤT DV THƯƠNG\r\n\n MẠI 1\n\nTMDV1\n\n3.794,50\n\n40%\n\n2-5\n\n2,0\n\n\n\n2\n\nĐẤT NHÀ\r\n\n VĂN HÓA 1\n\nNVH1\n\n425,90\n\n40%\n\n1-2\n\n0,8\n\n\n\n3\n\nĐẤT NHÀ VĂN HÓA 2\n\nNVH2\n\n319,38\n\n40%\n\n1-2\n\n0,8\n\n\n\n4\n\nĐẤT TRƯỜNG MẪU GIÁO\n\nMG\n\n2.238,70\n\n30%\n\n1-2\n\n0,6\n\n\n\n5\n\nĐẤT DỊCH VỤ XĂNG DẦU\n\nXD\n\n356,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCÂY XANH 1\n\nCX1\n\n850,60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCÂY XANH 2\n\nCX2\n\n681,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCÂY XANH 3\n\nCX3\n\n884,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nCÂY XANH 4\n\nCX4\n\n752,98\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nCÂY XANH 5\n\nCX5\n\n2.298,22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nCÂY XANH 6\n\nCX6\n\n97,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nCÂY XANH 7\n\nCX7\n\n89,90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nCÂY XANH 8\n\nCX8\n\n105,80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nCÂY XANH 9\n\nCX9\n\n4.939,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nĐẤT MẶT NƯỚC 1\n\nMN1\n\n789,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nĐẤT MẶT NƯỚC 2\n\nMN2\n\n4.193,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nĐẤT BÃI ĐỖ XE\n\nP1\n\n1.138,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nĐẤT\r\n\n TÔN GIÁO-ĐỀN CHÙA\n\nTG\n\n505,5\n\n80%\n\n1-2\n\n1.6\n\n0,2\n\nV\n\nĐẤT\r\n\n GIAO THÔNG\n\nGT\n\n80.617,0\n\n\n\n\n\n\n\n36,5\n\n\n\nTỔNG\r\n\n DIỆN TÍCH\n\n\n\n221.148,6\n\n\n\n\n\n\n\n100,0\n\n4. Bố cục quy hoạch, phân khu chức năng:\n\nNâng cấp, chỉnh trang khu dân cư hiện\r\n\ncó, bố cục các tuyến phố mới theo kiểu nhà liền kề mặt phố, các công trình công\r\n\ncộng phục vụ nhu cầu của khu đô thị, các tuyến phố mới được bố cục như sau:\n\n- Các lô đất ở đấu giá được bố trí ở\r\n\ncác trục đường chính như đường vành đai Đông Tây và đường\r\n\nNguyễn Công Trứ nhằm khai thác lợi thế của các tuyến đường\r\n\nchính đồng thời tạo mỹ quan cho đô thị còn các lô tái định cư được bố trí ở\r\n\nphía trong.\n\n- Cụm công trình công cộng bao gồm nhà\r\n\ntrẻ mẫu giáo, thương mại dịch vụ, cây xanh thể thao, nhà văn hóa được bố trí\r\n\nxen kẽ với các khu nhà ở phục vụ cho nhu cầu của nhân dân trong khu vực.\n\n- Các công trình nhà ở chủ yếu là nhà ở dạng chia lô, số tầng cao 2-5 tầng, mật độ xây dựng tối đa\r\n\n80 %.\n\n5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ\r\n\nthuật:\n\n5.1. Quy hoạch giao thông:\n\nGiao thông đô thị gồm có các tuyến đường:\r\n\nVành đai Đông Tây, đường Lê Lai, đường Lê Thánh Tông, đường Nguyễn Công Trứ và\r\n\ncác đường giao thông nội bộ. Quy mô mặt cắt cụ thể như\r\n\nsau:\n\n- Đường Lê Lai: (mặt cắt 1-1) Lộ giới\r\n\n30,0m (Lòng đường 2x7,0m; vỉa hè:\r\n\n2x8,0m);\n\n- Đường Vành đai Đông Tây: (mặt cắt\r\n\n2-2) Lộ giới 39,0m (Lòng đường: 2x10,5m;\r\n\nvỉa hè: 2x5,5m; giải phân cách 7,0m);\n\n- Đường Nguyễn Công Trứ: (mặt cắt\r\n\n4-4) Lộ giới 17,5m (Lòng đường 7,5m; vỉa hè đường 2x5,0m).\n\n- Đường Lê Thánh Tông: (mặt cắt 6-6)\r\n\nLộ giới 13,5m (Lòng đường 5,5m; vỉa hè 2x4,0m).\n\nCác đường giao thông nội bộ:\n\n- Mặt cắt 3-3: Lộ giới 24,0m (Lòng đường 12,0m; vỉa hè đường 2x6,0m);\n\n- Mặt cắt 5-5: Lộ giới 15,5m (Lòng đường\r\n\n7,5m; vỉa hè 2x4,0m).\n\n- Mặt cắt 7-7: Lộ giới 9,5m (Lòng đường 5,5m; vỉa hè 2x2,0m).\n\n- Đường nội bộ khu dân cư được đấu nối\r\n\ntừ đường Lê Thánh Tông tới nút giao giữa Đường Vành đai\r\n\nĐông Tây và đường có mặt cắt 5-5: Lộ giới 5,5m.\n\n- Giao thông tĩnh: Bố trí 01 bãi đỗ\r\n\nxe với diện tích khoảng 1.138,4 m2 tại lô đất phía Tây khu dân cư. Ngoài ra còn\r\n\nbố trí kết hợp bãi đỗ xe tại khu đất quy hoạch đất dịch vụ\r\n\nthương mại.\n\n5.2. San nền:\n\n- Cao độ san nền cao nhất: + 5.00m (tại vị trí giao tuyến đường Nguyễn Công Trứ với Quốc lộ 47).\n\n- Cao độ san nền thấp nhất: + 2.85m\r\n\n(tại vị trí giao tuyến đường Nguyễn Công Trứ với đường Lê\r\n\nThánh Tông).\n\n- Cao độ san nền trung bình: + 3.50m\n\n- Hướng dốc nền theo hướng từ Đông\r\n\nsang Tây.\n\n5.3. Cấp nước:\n\n- Nước sinh hoạt: 300 lít/người-ngày đối với khu nhà ở biệt thự và liền kề;\r\n\ntỉ lệ cấp nước 100% dân số.\n\n- Công cộng: 16\r\n\nlít/người-ngày.\n\n- Nước dự phòng thất thoát, rò rỉ: 25%ƩQ.\n\n- Nguồn nước cấp cho khu đô thị được\r\n\nlấy từ đường ống D200 (ống cấp nước trên đường Lê Thanh Tông)\r\n\nthuộc hệ thống cấp nước sạch của thành phố.\n\n- Nhu cầu nước cấp cho sinh hoạt và sản\r\n\nxuất trong khu vực nghiên cứu công suất:\r\n\nQ = 750 m3/ng.đêm.\n\n5.4. Thoát nước mưa, thoát nước thải:\n\n- Tiêu chuẩn thoát nước lấy bằng tiêu chuẩn cấp nước: 150 l/người ngđ.\n\n- Hệ thống thoát nước là hệ thống thoát\r\n\nchung nước mưa và nước thải.\n\n- Tiêu chuẩn thải nước tính bằng 100%\r\n\ntiêu chuẩn cấp nước.\n\n- Đảm bảo thoát nước tự chảy.\n\n- Xây dựng hệ thống mương thoát nước thoát\r\n\nchung cả nước thải sinh hoạt và nước mưa. Mương thoát\r\n\nnước được sử dụng chủ yếu là mương nắp đan kín B50 được thiết kế dưới hè.\n\n- Hệ thống thoát nước bẩn bên trong từng ô đất xây dựng công trình sẽ được\r\n\nthiết kế chi tiết tùy thuộc vào quy mô,\r\n\ntính chất và mặt bằng bố trí công trình của từng ô đất.\n\n5.5. Cấp điện:\n\n- Nguồn điện cấp cho các trạm biến áp\r\n\nđược lấy từ đường điện 22KV theo quy hoạch.\n\n- Mạng lưới điện cao áp, trung áp: Tất\r\n\ncả các đường điện hiện có trong ranh giới lập quy hoạch từng bước được thay thế.\r\n\nTuyến điện 22KV xây dựng mới được thiết kế đi ngầm dọc theo các trục đường giao\r\n\nthông nội khu dân cư cấp điện đến các trạm biến áp 22/0.4KV.\n\n- Mạng lưới điện hạ áp, chiếu sáng:\r\n\nCác tuyến đường được chiếu sáng bằng đèn cao áp bóng Sodium công suất\r\n\n(150-250)W- 220V. Đối với đường Lê Thánh Tông có làn đường xe chạy rộng ≤ 7,5m\r\n\nbố trí một dãy đèn có khoảng cách 35m/đèn; đường có làn đường xe chạy rộng ≥ 10m được chiếu sáng bằng 2 dãy hai bên đối xứng. Đảm bảo độ chói trung\r\n\nbình đạt 0,8-1 Cd/m2.\n\n5.6. Chất thải rắn và vệ sinh\r\n\nmôi trường:\n\n- Tiêu chuẩn chất\r\n\nthải rắn(CTR): Sinh hoạt: 1÷1,2kg/người. ngày\n\n- Chỉ tiêu thu gom được: 100%.\n\n- Giải pháp thu\r\n\ngom và xử lý chất thải rắn: Việc thu gom CTR thực hiện như\r\n\nsau: Rác thải trong khu vực được thu gom và tập kết để chuyển về khu vực xử lý\r\n\nrác theo quy hoạch chung.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n- UBND thành phố Thanh Hóa có trách\r\n\nnhiệm hoàn chỉnh hồ sơ theo nội dung trên; gửi Sở Xây\r\n\ndựng kiểm tra đóng dấu, lưu trữ theo quy định và tổ chức công bố rộng\r\n\nrãi nội dung quy hoạch được duyệt theo quy định.\n\n- Các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài\r\n\nchính, UBND thành phố Thanh Hóa theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn,\r\n\nquản lý thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nChánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND\r\n\nthành phố Thanh Hóa và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3 Quyết định;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CN.\n\nH12.(2016)QDPD_QH 1-500\r\n\n khu o Bac Nguyên Cong Tru\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNgô Văn Tuấn\n\n", + "id": 101396 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101397.json b/contexts/context_101397.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5c600981485b38a8dfda3edb9ef702353bba726b --- /dev/null +++ b/contexts/context_101397.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-32-NQ-HDND-2021-thong-qua-danh-muc-cong-trinh-du-an-can-thu-hoi-dat-Da-Nang-487280.aspx", + "name": "Nghi-quyet-32-NQ-HDND-2021-thong-qua-danh-muc-cong-trinh-du-an-can-thu-hoi-dat-Da-Nang-487280", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 32/NQ-HĐND\n\nĐà\r\n\n Nẵng, ngày 12 tháng 8 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC THÔNG QUA DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT VÀ DANH MỤC\r\n\nCÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA, ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ, ĐẤT RỪNG ĐẶC DỤNG\r\n\nBỔ SUNG NĂM 2021\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\nKHÓA X, NHIỆM KỲ 2021-2026, KỲ HỌP THỨ 2\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Đất đai năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nnghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi\r\n\ntiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng\r\n\nđất trồng lúa; Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4\r\n\nnăm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;\n\nCăn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT \r\n\nngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi\r\n\ntiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nXét Tờ trình số 104/TTr-UBND ngày\r\n\n04 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đề nghị thông qua\r\n\nDanh mục công trình, dự án cần thu hồi đất và Danh mục công trình, dự án có sử dụng\r\n\nđất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng\r\n\nbổ sung năm 2021 của thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm\r\n\ntra số 38/BC-HĐND\r\n\nngày 11 tháng 8 năm 2021 của Ban Đô thị Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua Danh mục công trình, dự án cần thu hồi\r\n\nđất bổ sung năm 2021, như sau: Tổng số công trình, dự án cần thu hồi đất bổ\r\n\nsung năm 2021: 09 dự án, với tổng diện tích khoảng 105,6733ha; trong đó, diện\r\n\ntích đất dự kiến thu hồi bổ sung trong năm 2021 khoảng 40,0803ha (Phụ lục I).\n\nQuyết định chủ trương chuyển mục đích\r\n\nsử dụng đất trồng lúa và các loại đất khác sang đất phi nông nghiệp bổ sung năm\r\n\n2021 đối với Dự án đường từ nhà ông Củ đến kè Vũng Mưng, xã Hòa Bắc, huyện Hòa\r\n\nVang, với diện tích chuyển mục đích sử dụng đất 1,8ha;\r\n\ntrong đó, đất trồng lúa là 0,2ha và đất khác là 1,6ha (Phụ\r\n\nlục II).\n\nĐiều 2. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày Hội đồng nhân dân thành phố\r\n\nbiểu quyết thông qua.\n\nĐiều 3. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật. Đồng thời,\r\n\nlưu ý một số nội dung đề nghị của Ban Đô thị Hội đồng nhân dân thành phố tại\r\n\nBáo cáo thẩm tra số 38/BC-HĐND ngày 11 tháng 8 năm 2021; việc chuyển đổi\r\n\nđất trồng lúa phải thực hiện thu phí bảo vệ đất trồng lúa theo\r\n\nNghị quyết 30/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành\r\n\nphố Đà Nẵng.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thi\r\n\nhành Nghị quyết này.\n\n3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam thành phố phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 12 tháng 8 năm\r\n\n2021./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ, VP Chủ tịch nước;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Ban Thường vụ Thành ủy;\r\n\n - Các cơ quan tham mưu giúp việc của Thành ủy;\r\n\n - Đoàn ĐBQH đơn vị thành phố Đà Nẵng; Đại biểu HĐND thành phố;\r\n\n - UBND, UBMTTQ Việt Nam thành phố;\r\n\n - VP Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;\r\n\n - Các sở, ngành, đoàn thể thành phố;\r\n\n - Các quận ủy, huyện ủy, HĐND huyện Hòa Vang, UBND, UBMTTQ\r\n\n Việt Nam các quận, huyện, HĐND xã, UBND phường, xã;\r\n\n - Báo ĐN, Chuyên đề CA TPĐN, Đài PT-TH ĐN, Trung tâm THVN (VTV8), Cổng\r\n\n TTĐT thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, CTHĐ.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nLương Nguyễn Minh Triết\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC CÁC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH CẦN THU HỒI\r\n\nĐẤT BỔ SUNG NĂM 2021\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 32/NQ-HĐND\r\n\nngày 12 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án cần thu hồi đất\n\nTổ\r\n\n chức đề nghị\n\nĐịa\r\n\n điểm (phường, xã)\n\nTổng diện tích dự án (m2)\n\nDiện\r\n\n tích đất dự kiến thu hồi đất bổ sung năm 2021 (m2)\n\nCơ\r\n\n sở thu hồi đất\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nĐường từ nhà ông Củ đến kè Vũng\r\n\n Mưng\n\nUBND huyện Hòa Vang\n\nHòa\r\n\n Bắc\n\n18.000\n\n18.000\n\nQuyết định số 2284/QĐ-UBND ngày\r\n\n 17/6/2021 của UBND huyện Hòa Vang.\r\n\n Quyết định số 4858/QĐ-UBND ngày 14/12/2020 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc\r\n\n giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và dự\r\n\n án thu, chi ngân sách nhà nước năm 2021 (Vốn đầu tư phân cấp giao UBND huyện\r\n\n phân bổ)\n\nCông trình nông thôn mới\n\n2\n\nĐường ĐH409 đoạn từ Điện Hòa đến đường\r\n\n ĐT605\n\nUBND huyện Hòa Vang\n\nHòa\r\n\n Tiến\n\n10.000\n\n10.000\n\nQuyết định số 1609/QĐ-UBND ngày\r\n\n 12/5/2021 của UBND huyện Hòa Vang.\r\n\n Quyết định số 4858/QĐ-UBND ngày 14/12/2020 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc\r\n\n giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và dự\r\n\n án thu, chi ngân sách nhà nước năm 2021 (Vốn đầu tư phân cấp giao UBND huyện\r\n\n phân bổ)\n\nCông trình nông thôn mới\n\n3\n\nTuyến đường giao thông kết nối đường\r\n\n ĐT601 và thôn Lộc Mỹ\n\nUBND huyện Hòa Vang\n\nHòa\r\n\n Bắc\n\n23.979\n\n23.979\n\nQuyết định số 4821/QĐ-UBND ngày\r\n\n 09/12/2020 của UBND thành phố. Quyết định số 4858/QĐ-UBND ngày 14/12/2020 của\r\n\n UBND thành phố Đà Nẵng về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã\r\n\n hội, quốc phòng - an ninh và dự án thu, chi ngân sách nhà nước năm 2021\n\n\n\n4\n\nKhu TĐC Trung tâm xã Hòa Bắc\n\nUBND huyện Hòa Vang\n\nHòa\r\n\n Bắc\n\n264.817\n\n78.325\n\nQuyết định số 2547/QĐ-UBND ngày\r\n\n 02/7/2021 của UBND huyện Hòa Vang. Quyết định số 4858/QĐ-UBND ngày 14/12/2020\r\n\n của UBND thành phố Đà Nẵng về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n - xã hội, quốc phòng - an ninh và dự án thu, chi ngân sách nhà nước năm 2021\n\n\n\n5\n\nTuyến đường gom dọc hai bên đường\r\n\n tránh Nam hầm Hải Vân (đoạn từ Hòa Liên đến đường Hoàng Văn Thái)\n\nUBND huyện Hòa Vang\n\nHòa\r\n\n Sơn, Hòa Liên\n\n274.031\n\n91.343\n\nQuyết định số 4823/QĐ-UBND ngày\r\n\n 09/12/2020 của UBND thành phố. Quyết định số 4858/QĐ-UBND ngày 14/12/2020 của\r\n\n UBND thành phố Đà Nẵng về việc giao chỉ tiêu kế hoạch\r\n\n phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và dự án thu, chi ngân sách\r\n\n nhà nước năm 2021\n\n\n\n6\n\nTuyến đường gom dọc hai bên đường Hồ\r\n\n Chí Minh (đoạn từ đường Hoàng Văn Thái đến Túy Loan)\n\nUBND huyện Hòa Vang\n\nHòa\r\n\n Sơn, Hòa Nhơn\n\n210.585\n\n70.915\n\nQuyết định số 4822/QĐ-UBND ngày\r\n\n 09/12/2020 của UBND thành phố. Quyết định số 4858/QĐ-UBND ngày 14/12/2020 của\r\n\n UBND thành phố Đà Nẵng về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã\r\n\n hội, quốc phòng - an ninh và dự án thu, chi ngân sách nhà nước năm 2021\n\n\n\n7\n\nKhu TĐC phục vụ giải tỏa đường Hồ\r\n\n Chí Minh - giai đoạn 2\n\nUBND huyện Hòa Vang\n\nHòa\r\n\n Nhơn\n\n108.810\n\n97.295\n\nQuyết định số 1105/QĐ-UBND ngày\r\n\n 02/4/2021 của UBND huyện Hòa Vang. Quyết định số 4858/QĐ-UBND ngày 14/12/2020\r\n\n của UBND thành phố Đà Nẵng về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n - xã hội, quốc phòng - an ninh và dự án thu, chi ngân sách nhà\r\n\n nước năm 2021\n\n\n\n8\n\nĐường ven sông Tuyên Sơn -Túy Loan\n\nUBND huyện Hòa Vang\n\nHòa\r\n\n Vang\n\n146.186\n\n10.906\n\nQuyết định số 9371/QĐ-UB ngày 19/11/2002 của UBND thành phố Đà Nẵng. Quyết định số\r\n\n 4858/QĐ-UBND ngày 14/12/2020 của UBND thành phố Đà Nẵng\r\n\n về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,\r\n\n quốc phòng - an ninh và dự án thu, chi ngân sách nhà nước năm 2021\n\n\n\n9\n\nMở rộng, cải tạo hạ tầng kỹ thuật nối\r\n\n thông kiệt K382/H37 đường Núi Thành\n\nUBND quận Hải Châu\n\nHòa Cường Bắc\n\n325\n\n40\n\nQuyết định số 2995/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/7/2021 của UBND quận Hải Châu. Quyết định số 4858/QĐ-UBND ngày 14/12/2020\r\n\n của UBND thành phố Đà Nẵng về việc giao chỉ tiêu kế hoạch\r\n\n phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và dự án thu, chi ngân sách\r\n\n nhà nước năm 2021 (Vốn đầu tư phân cấp giao UBND quận phân bổ)\n\n\n\nTổng\n\n1.056.733\n\n400.803\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nDANH MỤC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG\r\n\nLÚA BỔ SUNG NĂM 2021\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố)\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án thu hồi đất\n\nTổ\r\n\n chức đề nghị\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nTổng diện tích dự án (m2)\n\nTrong\r\n\n đó\n\nGhi\r\n\n chú\n\nĐất\r\n\n trồng lúa (m2)\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ (m2)\n\nĐất\r\n\n rừng đặc dụng (m2)\n\nCác\r\n\n loại đất khác (m2)\n\n1\n\nĐường từ nhà ông Củ đến kè Vũng\r\n\n Mưng\n\nUBND huyện Hòa Vang\n\nHòa Bắc\n\n18.000\n\n2.000\n\n\n\n\n\n16.000\n\n\n\nTổng\n\n18.000\n\n2.000\n\n\n\n\n\n16.000\n\n\n\n", + "id": 101397 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101398.json b/contexts/context_101398.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1c55f58cc4f3f7ccfbd818ea246e2a380f910372 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101398.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-11-2011-NQ-HDND-sua-doi-che-do-chi-tieu-nganh-Giao-duc-Dao-tao-Hau-Giang-167493.aspx", + "name": "Nghi-quyet-11-2011-NQ-HDND-sua-doi-che-do-chi-tieu-nganh-Giao-duc-Dao-tao-Hau-Giang-167493", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẬU GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 11/2011/NQ-HĐND\n\nVị Thanh, ngày\r\n\n 13 tháng 7 năm 2011\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG VÀ BÃI BỎ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐỐI VỚI NGÀNH GIÁO DỤC VÀ\r\n\nĐÀO TẠO\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG\r\n\nKHÓA VIII KỲ HỌP THỨ II\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng\r\n\n12 năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;\n\nSau khi nghe ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Tờ\r\n\ntrình số 25/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2011 của ủy ban nhân dân tỉnh Hậu\r\n\nGiang về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số chính sách, chế độ chi\r\n\ntiêu đối với ngành Giáo dục và Đào tạo; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân\r\n\nsách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvà phát biểu giải trình của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang\r\n\nthống nhất thông qua Tờ trình số 25/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2011 của ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số chính sách,\r\n\nchế độ chi tiêu đối với ngành Giáo dục và Đào tạo, cụ thể như sau:\n\n1. Chế độ chi cho hội thi, hội\r\n\nthao dự thi cấp tỉnh, khu vực đồng bằng sông Cửu Long và toàn quốc:\n\na) Đối với học sinh tham gia:\n\n- Cấp tỉnh:\n\n+ Tập huấn:\n\nTiền ăn: 35.000 đồng/ngày/VĐV.\n\nTiền trọ: bố trí nơi ở trong các trường có nội\r\n\ntrú. Trường họp không bố trí được thanh toán tối đa không quá 50.000 đồng/ngày/VĐV.\n\n+ Thi đấu:\n\nTiền ăn: 60.000 đồng/ngày/VĐV.\n\nTiền trọ: sẽ thanh toán theo chứng từ thực tế\r\n\nnhưng không quá 100.000 đồng/ngày/VĐV\n\n- cấp huyện:\n\n+ Tập huấn:\n\nTiền ăn: 25.000 đồng/ngày/VĐV.\n\n+ Thi đấu:\n\nTiền ăn: 50.000 đồng/ngày/VĐV.\n\nTiền trọ: thanh toán theo hóa đơn thực tế nhưng\r\n\nkhông quá 50.000 đồng/ngày/VĐV.\n\nb) Đối với cán bộ, giáo viên tham gia:\n\n- Cấp tỉnh:\n\n+ Ban tổ chức, cán bộ phục vụ: 30.000 đồng/người/ngày.\n\n+ Ban giám khảo, trọng tài: 50.000 đồng/người/ngày.\n\n- Cấp huyện:\n\n+ Ban tổ chức, cán bộ phục vụ: 25.000 đồng/người/ngày.\n\n+ Ban giám khảo, trọng tài: 40.000 đồng/người/ngày.\n\n2. Hỗ trợ tiền thưởng cho học sinh và giáo viên\r\n\nđạt thành tích cao trong các kỳ thi cấp khu vực và quốc gia:\n\na) Đối với học sinh:\n\n- Học sinh các trường trong tỉnh đạt giải trong\r\n\nkỳ thi chọn học sinh giỏi cấp khu vực do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc chỉ\r\n\nđịnh Sở Giáo dục và Đào tạo đăng cai tổ chức, được hỗ trợ:\n\n+ Giải nhất: 1.000.000 đồng/học sinh.\n\n+ Giải nhì: 800.000 đồng/học sinh.\n\n+ Giải ba: 500.000 đồng/học sinh.\n\n- Học sinh các trường trong tỉnh đạt giải trong\r\n\nkỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia do Bộ chủ quản tổ chức hoặc phối hợp tổ\r\n\nchức, được hỗ trợ:\n\n+ Giải nhất: 2.000.000 đồng/học sinh.\n\n+ Giải nhì: 1.500.000 đồng/học sinh.\n\n+ Giải ba: 1.000.000 đồng/học sinh.\n\n+ Khuyến khích: 700.000 đồng/học sinh.\n\nb) Đối với giáo viên:\n\n- Giáo viên đạt giải giáo viên dạy giỏi cấp khu\r\n\nvực được hỗ trợ:\n\n+ Giải nhất: 1.000.000 đồng/giáo viên.\n\n+ Giải nhì: 800.000 đồng/giáo viên.\n\n+ Giải ba: 500.000 đồng/giáo viên.\n\n- Giáo viên đạt giải giáo viên dạy giỏi cấp quốc\r\n\ngia được hỗ trợ:\n\n+ Giải nhất: 2.000.000 đồng/giáo viên.\n\n+ Giải nhì: 1.500.000 đồng/giáo viên.\n\n+ Giải ba: 1.000.000 đồng/giáo viên.\n\n+ Khuyến khích: 700.000 đồng/giáo viên.\n\n- Giáo viên bộ môn trực tiếp giảng dạy có học\r\n\nsinh đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp khu vực do Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo tổ chức hoặc chỉ định Sở Giáo dục và Đào tạo đăng cai tổ chức được hỗ\r\n\ntrợ:\n\n+ Giải nhất: 1.000.000 đồng/môn thi.\n\n+ Giải nhì: 800.000 đồng/môn thi.\n\n+ Giải ba: 500.000 đồng/môn thi.\n\n- Giáo viên bộ môn trực tiếp giảng dạy có học\r\n\nsinh đạt giải trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia do Bộ chủ quản tổ\r\n\nchức hoặc phối hợp tổ chức được hỗ trợ:\n\n+ Giải nhất: 2.000.000 đồng/môn thi.\n\n+ Giải nhì: 1.500.000 đồng/môn thi.\n\n+ Giải ba: 1.000.000 đồng/môn thi.\n\n+ Khuyến khích: 700.000 đồng/môn thi.\n\nĐiều 2. Nghị quyết này bãi bỏ Khoản 2, 3\r\n\nMục A Phụ lục 1 ban hành kèm theo Tờ trình số 37/TTr-UBND ngày 08/12/2005 của ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc đề nghị ban hành chế độ chi tiêu hành\r\n\nchính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đã được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nthông qua tại Nghị quyết số 08/2005/NQ-HĐND ngày 15/12/2005 về việc ban hành chế\r\n\nđộ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang và Tiết 1, 2 Khoản\r\n\n2 Điều 1 Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND ngày 28/6/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nHậu Giang về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh Hậu Giang.\n\nĐiều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số\r\n\nchính sách, chế độ chi tiêu đối với ngành Giáo dục và Đào tạo đúng nội dung Nghị\r\n\nquyết.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện\r\n\nNghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu\r\n\nGiang Khóa VIII kỳ họp thứ II thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười)\r\n\nngày, kê từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính; Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh;\r\n\n - Cơ quan đại diện của BNV tại TP HCM;\r\n\n - TT: TỤ, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban ngành tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND, UBMTTQ cấp huyện;\r\n\n - Cơ quan Báo, Đài tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\nĐinh Văn Chung\n\n\n\n", + "id": 101398 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101399.json b/contexts/context_101399.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..32f345479ad4d0bb109daa43486bc647d63ee703 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101399.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-4384-QD-UBND-2018-mo-hinh-doanh-nghiep-hop-tac-xa-tieu-thu-nong-san-Dong-Nai-408688.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4384-QD-UBND-2018-mo-hinh-doanh-nghiep-hop-tac-xa-tieu-thu-nong-san-Dong-Nai-408688", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 4384/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai, ngày\r\n\n 07 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT DỰ ÁN XÂY DỰNG MÔ HÌNH THÍ ĐIỂM DOANH NGHIỆP - HỢP\r\n\nTÁC XÃ - NÔNG DÂN TIÊU THỤ NÔNG SẢN VÀ CUNG ỨNG VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP (ÁP DỤNG ĐỐI\r\n\nVỚI SẢN PHẨM CA CAO) TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số23/QĐ-TTgngày\r\n\n06/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Phát triển thương mại\r\n\nnông thôn giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020”;\n\nCăn cứ Quyết định số 68/QĐ-TTg ngày\r\n\n14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất\r\n\ntrong nông nghiệp;\n\nCăn cứ Văn bản số9500/VPCP-KTTHngày\r\n\n07 tháng 11 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ về việc báo cáo kết quả thực hiện\r\n\nQuyết định số23/QĐ-TTgcủa Thủ tướng Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số1600/QĐ-TTgngày\r\n\n16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc\r\n\ngia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Văn bản số 12153/BCT-TTTN ngày\r\n\n27/1/2015 của Bộ Công Thương về việc triển khai Quyết định số 23/QĐ-TTg của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Văn bản số 5004/BCT-TTTN ngày\r\n\n07/6/2017 của Bộ Công Thương về việc xây dựng dự án mô hình thí điểm tiêu thụ\r\n\nnông sản và cung ứng vật tư nông nghiệp;\n\nCăn cứ Quyết định số 2014/QĐ-UBND ngày\r\n\n13/6/2018 của UBND tỉnh về phê duyệt Đề cương và dự toán kinh phí dự án xây dựng\r\n\nmô hình thí điểm doanh nghiệp - hợp tác xã - nông dân tiêu thụ nông sản và cung\r\n\nứng vật tư nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai,\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương Đồng\r\n\nNai tại Tờ trình số 4419/TTr-SCT ngày 20 tháng 11 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt dự\r\n\nán xây dựng mô hình thí điểm doanh nghiệp - hợp tác xã - nông dân tiêu thụ nông\r\n\nsản và cung ứng vật tư nông nghiệp (áp dụng đối với sản phẩm ca cao) trên địa\r\n\nbàn tỉnh Đồng Nai với những nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Mục tiêu của mô hình thí điểm:\n\na) Mục tiêu chung\n\nKhuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã và thành\r\n\nviên hợp tác xã, nông dân tiêu thụ sản phẩm ca cao thông qua hợp đồng liên kết\r\n\nsản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm ca cao. Thông qua hợp đồng tiêu thụ, bước đầu\r\n\ngắn trách nhiệm các doanh nghiệp kinh doanh, chế biến ca cao với thành viên hợp\r\n\ntác xã, nông dân. Đối với thành viên hợp tác xã, nông dân: An tâm sản xuất do sản\r\n\nphẩm được bao tiêu với giá cả hợp lý, có điều kiện tiếp nhận hỗ trợ về đầu tư,\r\n\náp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng suất, chất lượng, tạo ra nguồn\r\n\nhàng chất lượng góp phần nâng cao thu nhập. Đối với doanh nghiệp: Chủ động\r\n\ntrong xây dựng kế hoạch kinh doanh, mở rộng quy mô tiêu thụ, tăng cường năng lực\r\n\ncạnh tranh do có nguồn cung nguyên liệu ổn định,\r\n\ncó chất lượng, giảm chi phí sản xuất, chi phí giao dịch. Đối với hợp tác\r\n\nxã: Làm ăn có hiệu quả, góp phần tích cực nâng\r\n\ncao đời sống người dân và làm giàu cho xã hội.\n\nb) Mục tiêu cụ thể\n\n- Tập hợp và thu hút các thành viên hợp tác xã,\r\n\nngười trồng ca cao trong và ngoài tỉnh tham gia mô hình; tăng thu nhập tối đa\r\n\ncho người nông dân trồng ca cao trong vườn điều, nâng cao hiệu quả sử dụng đất,\r\n\ngia tăng giá trị sản xuất trong vùng dự án.\n\n- Hỗ trợ, trao đổi, học tập kinh nghiệm về kỹ\r\n\nthuật canh tác, tổ chức quản lý sản xuất đáp ứng yêu cầu thị trường; sơ chế,\r\n\nphân loại ca cao, công nghệ bảo quản sau thu hoạch.\n\n- Hình thành, tạo liên kết lâu dài bền vững và\r\n\nnhân rộng mô hình liên kết doanh nghiệp - hợp tác xã - nông dân về tiêu thụ ca\r\n\ncao và cung ứng vật tư nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Chủ thể tham gia mô hình thí điểm\n\na) Công ty TNHH Ca cao Trọng Đức;\n\nb) Tập đoàn Con Cò Vàng;\n\nc) Hợp tác xã ca cao Thống Nhất, Hợp tác xã ca\r\n\ncao Định Quán;\n\nd) Hộ nông dân.\n\n3. Thời gian triển khai thực hiện\r\n\nmô hình: Năm 2019, tổ chức sơ kết đánh giá tác động kinh tế,\r\n\nxã hội của việc thực hiện dự án vào năm 2020.\n\n4. Địa điểm triển khai:\n\na) Các xã thuộc Dự án cánh đồng lớn trên địa bàn\r\n\ncác huyện Thống Nhất, Định Quán, Tân Phú đã được phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n865/QĐ-UBND ngày 13/4/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai.\n\nb) Các vùng trồng ca cao ngoài các dự án cánh đồng\r\n\nlớn đã được phê duyệt.\n\n5. Cơ chế hoạt động của mô hình:\n\na) Chuẩn bị ký kết hợp đồng:\n\n- Hợp tác xã tổ chức họp lấy ý kiến thành viên,\r\n\nnông dân tham gia mô hình thí điểm và thỏa thuận thống nhất với thành viên hợp\r\n\ntác xã, nông dân về số lượng, chủng loại giống, phân bón, phẩm cấp, giá cả, thời\r\n\ngian cung ứng, phương thức thanh toán với doanh nghiệp cung ứng phân bón; thống\r\n\nnhất cách tính toán giá cả (theo giá sàn hay giá bình quân của thị trường tại\r\n\nthời điểm thu hoạch), phương thức thanh toán, phương thức giao, nhận ca cao, thời\r\n\ngian, địa điểm giao ca cao cho doanh nghiệp thu mua, dự kiến số lượng ca cao\r\n\ntiêu thụ… (các nội dung trên phải được ghi vào biên bản cuộc họp) và đại diện\r\n\ncho thành viên hợp tác xã, nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp kinh\r\n\ndoanh, chế biến ca cao.\n\n- Doanh nghiệp ký kết hợp đồng với hợp tác xã.\n\nHợp đồng phải thể hiện ý chí của các bên trên\r\n\ntinh thần các bên cùng có lợi và cùng chia sẻ rủi ro. Trong hợp đồng cần nêu rõ\r\n\ncác điều, khoản thỏa thuận (số lượng, quy cách, thời hạn giao hàng, phương thức\r\n\ngiao hàng, cách tính toán giá cả, phương thức giao nhận hàng hóa…) và trách nhiệm\r\n\ncủa các bên khi vi phạm hợp đồng, thể hiện các cách xử lý cụ thể khi một bên vi\r\n\nphạm hợp đồng (hòa giải, khởi kiện…).\n\n- Các thành viên hợp tác xã, nông dân đã ủy quyền\r\n\ncho hợp tác xã phải cam kết thực hiện hợp đồng mà hợp tác xã đã ký kết với\r\n\ndoanh nghiệp, cung ứng sản phẩm cho doanh nghiệp theo đúng thời gian và quy\r\n\ncách, không bán sản phẩm cho đối tượng ngoài hợp đồng.\n\nb) Trong quá trình thực hiện hợp đồng.\n\nCác bên thường xuyên theo dõi, đôn đốc về trách\r\n\nnhiệm của từng bên trong quá trình thực hiện hợp đồng, cụ thể:\n\n- Hợp tác xã và thành viên hợp tác xã, nông dân\r\n\nphải liên hệ chặt chẽ với nhau để nắm thông tin về quá trình hoạt động sản xuất,\r\n\ntiến độ sản xuất theo kế hoạch, dự ước sản lượng thu hoạch vào thời điểm trước\r\n\nkhi thu hoạch 10 - 15 ngày và báo cáo sơ bộ cho doanh nghiệp biết để doanh nghiệp\r\n\nchủ động kế hoạch kinh doanh. Trong vòng 03 - 05 ngày trước khi thu hoạch, hai\r\n\nbên (doanh nghiệp và hợp tác xã) xác định thông tin về sản lượng, chất lượng, kế\r\n\nhoạch thu hoạch và dự báo/ thống nhất giá cả.\n\n- Doanh nghiệp cung ứng vật tư nông nghiệp phải\r\n\ncung ứng đầy đủ số lượng, chủng loại phân bón đã cam kết trong hợp đồng, mọi sự\r\n\nthay đổi, những khó khăn trong hoạt động cung ứng phân bón phải kịp thời thông\r\n\nbáo cho hợp tác xã để thống nhất điều chỉnh ngay, đảm bảo phân bón cung ứng cho\r\n\nnông dân kịp thời, đúng thời điểm. Doanh nghiệp thu mua buộc phải tiêu thụ hết\r\n\nlượng hàng của hợp tác xã với giá cả đã thống nhất (giá sàn/giá thỏa thuận),\r\n\nngược lại, hợp tác xã phải giao hàng theo đúng số lượng, thời gian đã xác định,\r\n\nkhông được tự tiện bán hàng cho người khác.\n\n- Trường hợp hai bên (hoặc một vài thành viên hợp\r\n\ntác xã) không thống nhất được giá, hai bên phải có sự thương lượng trên cơ sở\r\n\nchia sẻ rủi ro, hài hòa lợi ích. Trong những lúc khan hiếm hàng, một số doanh\r\n\nnghiệp/ thương lái khác tăng giá mua để đủ lượng cho lô hàng của mình, hợp tác\r\n\nxã, thành viên hợp tác xã, nông dân cần hết sức cảnh giác với kiểu kinh doanh\r\n\n“Dễ làm khó bỏ”, những trường hợp kinh doanh kiểu “Chụp giựt”, cạnh tranh không\r\n\nlành mạnh, chỉ mua một vài lô hàng rồi sau đó bỏ ngang… gây ảnh hưởng đến hợp đồng\r\n\nliên kết đã được ký kết.\n\nc) Thanh lý hợp đồng.\n\n- Sau khi kết thúc phải tiến hành thanh lý hợp đồng\r\n\ntheo quy định của pháp luật về hợp đồng kinh tế.\n\n- Bản thanh lý hợp đồng phải thể hiện nội dung:\r\n\nXác nhận việc thực hiện các điều, khoản đã ký kết, những tồn tại cần tiếp tục\r\n\ngiải quyết; nếu các bên có vi phạm hợp đồng thì nêu cụ thể đối tượng vi phạm,\r\n\nhướng giải quyết, việc chấp hành biên bản hòa giải, quyết định của Tòa án...\n\n7. Giải pháp thực hiện dự án mô\r\n\nhình thí điểm\n\na) Nhóm giải pháp về quy hoạch phát triển sản xuất\r\n\nca cao và định hướng phát triển thương mại trên địa bàn tỉnh.\n\n- Về quy hoạch phát triển sản xuất ca cao\n\nQuy hoạch vùng sản xuất ca cao với\r\n\ndiện tích 2.070 ha, tại các địa phương: Huyện Thống Nhất 200 ha (các xã Hưng Lộc, Bàu Hàm 2,\r\n\nQuang Trung, Gia Tân 1); huyện Định Quán 330 ha (các xã\r\n\nThanh Sơn, La Ngà, Túc Trưng, Phú Túc, Gia Canh, Phú Lợi, Phú Hòa, thị\r\n\ntrấn Định Quán); huyện Tân Phú 300 ha (các xã\r\n\nPhú Thịnh, Tà Lài, Nam Cát Tiên, Thanh Sơn, Phú Sơn, Phú\r\n\nAn); huyện Trảng Bom 1.000 ha (xã An Viễn); thị xã Long Khánh 200 ha (các xã Bảo Quang, Bảo Lộc,\r\n\nHàng Gòn). Với các địa phương còn lại là Vĩnh Cửu, Xuân Lộc\r\n\ndự kiến đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 diện tích trồng ca cao có thể đạt\r\n\nkhoảng 40 ha, trong đó: Xuân Lộc: 36 ha; Vĩnh Cửu: 4 ha.\n\n- Về định hướng phát triển thương\r\n\nmại trên địa bàn tỉnh\n\nĐối với nông sản nói chung, ca cao\r\n\nnói riêng:\n\n+ Tại những vùng sản xuất nông sản\r\n\nhàng hóa tập trung, hình thành các kênh tiêu thụ cấp độ lớn với sự tham gia của\r\n\ncác doanh nghiệp nòng cốt (doanh nghiệp thương mại có vốn nhà nước); doanh nghiệp\r\n\nthuộc các thành phần kinh tế, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thương mại, hộ\r\n\nkinh doanh, hệ thống đại lý, chợ đầu mối nông sản cấp tỉnh.\n\n+ Tại những vùng sản xuất nông sản\r\n\nhàng hóa chưa phát triển, phân tán, tạo lập kênh lưu thông ở cấp độ vừa và nhỏ,\r\n\nphù hợp cung cầu thị trường; với sự tham gia của doanh nghiệp, hợp tác xã\r\n\nthương mại, hộ kinh doanh… Hàng nông sản được tiêu thụ chủ yếu thông qua mạng\r\n\nlưới chợ, cửa hàng tiện lợi, cửa hàng chuyên doanh tại các thị trấn, thị tứ; chợ\r\n\ndân sinh và cửa hàng tạp hóa ở địa bàn xã.\n\n+ Tại các vùng nguyên liệu cho\r\n\ncông nghiệp chế biến, trong đó có cây ca cao, xây dựng mối liên kết kinh tế bền\r\n\nvững giữa hộ nông dân, hợp tác xã nông nghiệp - thương mại - dịch vụ với doanh\r\n\nnghiệp sản xuất, chế biến, vừa đảm bảo đầu ra ổn định cho nông dân, vừa đảm bảo\r\n\nnguồn nguyên liệu ổn định, chất lượng cho hoạt động sản xuất, chế biến của\r\n\ndoanh nghiệp.\n\nb) Nhóm giải pháp xây dựng các\r\n\nhình thức hợp tác, liên doanh liên kết\n\n- Nâng\r\n\ncao vai trò của kinh tế hợp tác. Củng cố, thành lập mới tổ hợp tác, hợp tác xã\r\n\ntại các vùng sản xuất ca cao tập trung (ngoài vùng dự án cánh đồng lớn đã được\r\n\nduyệt). Song song với công tác củng cố, thành lập mới cần tăng cường công tác\r\n\ntuyên truyền, tập huấn về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước\r\n\nvề hợp tác xã, nâng cao nhận thức và tư duy về phát triển kinh tế hợp tác, hợp\r\n\ntác xã cho cán bộ chính quyền các cấp trên cơ sở đó nâng cao vai trò, trách nhiệm\r\n\ncủa các ngành, của địa phương trong nhiệm vụ phát triển kinh tế hợp tác.\n\n- Xây dựng,\r\n\ntổng kết, nhân rộng các mô hình tổ hợp tác, hợp tác xã ca cao hoạt động hiệu quả\r\n\ntừ các chuỗi liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị đã triển\r\n\nkhai, các điển hình tiên tiến gắn với các Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây\r\n\ndựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững, tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông\r\n\nthôn... để nông dân nhận thức được lợi ích, hiệu quả của kinh tế hợp tác mà tự\r\n\nnguyện, tự giác tham gia.\n\n- Xây dựng\r\n\ncác kế hoạch để đào tạo các thành phần trong chuỗi sản xuất ca cao, trong đó có\r\n\nnông dân, các tổ hợp tác, hợp tác xã kiến thức và kỹ năng về sản xuất và quản\r\n\nlý sản xuất ca cao, về công nghệ thu hoạch, chế biến, về thu nhận, phân tích\r\n\nthông tin thị trường để có giải pháp, định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh đối\r\n\nvới ngành hàng này.\n\n- Các\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh, chế biến ca cao phải am hiểu và có khả năng tư vấn cho\r\n\nngười sản xuất (nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã) về quy trình sản xuất, nhu cầu\r\n\nsản lượng, yêu cầu chất lượng sản phẩm, có khả năng tập huấn cho người sản xuất,\r\n\ntập hợp họ để họ trở thành thành viên trong thành phần sản xuất của công ty\r\n\nmình, từ đó sẽ hình thành được vùng nguyên liệu ổn định và tin cậy của doanh\r\n\nnghiệp. Gắn kết chặt chẽ với các hợp tác xã để triển khai có hiệu quả các hoạt\r\n\nđộng của chuỗi.\n\n- Từng chủ\r\n\nthể tham gia chuỗi liên kết phải xác định rõ trách nhiệm của mình trong dự án,\r\n\nphải tuân thủ nghiêm các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng liên kết, cùng\r\n\nchia sẻ các rủi ro phát sinh, không tự ý phá vỡ hợp đồng gây\r\n\ntổn thất không đáng có.\n\n- Các\r\n\nngành chức năng, các cơ quan liên quan trong phạm vi chức năng của mình tích cực\r\n\nhỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thể trong quá trình triển khai dự\r\n\nán như thành lập mới hợp tác xã, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ hợp tác\r\n\nxã, cán bộ quản lý doanh nghiệp, giải ngân kinh phí hỗ trợ, vay vốn sản xuất, đầu\r\n\ntư cơ sở hạ tầng, xúc tiến thương mại, công tác khuyến nông….\n\nc) Nhóm giải pháp về chính sách\r\n\nkhuyến khích, hỗ trợ đối với chủ thể tham gia mô hình thí điểm\n\n- Thông tin đầy đủ, kịp thời các\r\n\nchính sách hỗ trợ của Trung ương, của tỉnh đến doanh nghiệp\r\n\nđể doanh nghiệp có định hướng trong việc đầu tư đổi mới, cải tiến công nghệ,\r\n\nthiết bị chế biến gắn với việc xây dựng và hoàn thiện hệ\r\n\nthống tiêu chuẩn quản lý chất lượng sản phẩm, đáp ứng được yêu cầu của thị trường\r\n\nnước ngoài cho doanh nghiệp trực tiếp chế biến sản phẩm từ ca cao để xuất khẩu.\r\n\nNghiên cứu nâng cao chất lượng giống cây ca cao nhằm tăng năng suất, nâng cao\r\n\nchất lượng trái cao, giảm sâu bệnh từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh đối với\r\n\nngành hàng này.\n\n- Tạo điều kiện để các doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã, nông dân tham gia mô hình thí điểm được tiếp cận và thụ hưởng kịp\r\n\nthời các chính sách ưu đãi, hỗ trợ của trung ương và của tỉnh về đầu tư, về tổ\r\n\nchức sản xuất, bảo quản, thu hoạch, về xúc tiến thương mại, về xây dựng, quảng\r\n\nbá thương hiệu, về tín dụng và bảo lãnh tín dụng phục vụ sản xuất, chế biến,\r\n\nthu mua, tiêu thụ…\n\n- Khen thưởng, động viên kịp thời\r\n\ncác chủ thể đã nghiêm túc, tích cực trong quá trình triển khai mô hình và có\r\n\nđúc kết, rút kinh nghiệm đồng thời tổ chức báo cáo điển hình cho các mô hình\r\n\nkhác trên địa bàn sau khi mô hình được nhân rộng.\n\nd) Nhóm giải pháp về xúc tiến\r\n\nthương mại\n\n- Ngân sách tỉnh và các địa phương\r\n\ntiếp tục hỗ trợ kinh phí để các chủ thể tham gia mô hình được tham gia các buổi\r\n\nhội thảo, hội nghị chuyên đề về ca cao để trao đổi, cập nhật thông tin về hoạt\r\n\nđộng sản xuất chế biến cao cao trong tỉnh, trong nước, thế giới… từ đó có định hướng cho hoạt động trồng, sản xuất, chế biến ca cao;\r\n\ntham gia các hội chợ, triển lãm trong tỉnh, trong vùng và Thành phố Hồ Chí Minh nhằm giới thiệu sản phẩm và tìm kiếm thêm các nhà\r\n\nđầu tư, nhà tiêu thụ.\n\n- Tăng cường hoạt động của hệ thống thông tin\r\n\nnông nghiệp để cung cấp các thông tin về thị trường ca cao thế giới (ca cao\r\n\nnguyên liệu, sản phẩm từ ca cao), công nghệ sản xuất… cùng các dự báo đáng tin\r\n\ncậy để doanh nghiệp tra cứu, tham khảo…\n\nđ) Nhóm giải pháp về bồi dưỡng, đào tạo nhằm\r\n\nnâng cao chất lượng nguồn nhân lực của hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm liên kết…\r\n\ntham gia mô hình thí điểm.\n\n- Triển khai công tác tổ chức khảo sát, điều tra thực trạng trình độ đội ngũ\r\n\ncán bộ quản lý, kỹ thuật và lao động tại các hợp tác xã tham gia mô hình thí điểm\r\n\nqua đó phân tích, đánh giá và có kế hoạch cụ thể về đào tạo, bồi dưỡng nguồn\r\n\nnhân lực phục vụ hoạt động phát triển sản xuất ca cao - xuất khẩu sản phẩm từ\r\n\nca cao trong thời gian tới.\n\n- Mở các lớp bồi dưỡng cho các cán bộ kỹ thuật chuyên trách của hợp tác xã về\r\n\nkỹ thuật canh tác, quy trình sản xuất ca cao an toàn, các lớp tập huấn về sử dụng\r\n\nan toàn, đúng và có hiệu quả các loại thuốc bảo vệ thực vật, quản lý dịch hại tổng\r\n\nhợp; quy trình sơ chế và bảo quản ca cao an toàn; các kiến thức về quan hệ giao\r\n\nkết hợp đồng, tiếp nhận và xử lý thông tin về thị trường, giá cả, cung cầu,…\n\ne) Các giải pháp khác\n\n- Chính quyền các cấp cần thực\r\n\nsự quan tâm đúng mức đối với công tác lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể; nâng cao tính chủ động, sáng tạo của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trong công tác tham mưu cho lãnh đạo triển khai\r\n\nđầy đủ các nhiệm vụ quản lý nhà nước\r\n\nvề kinh tế tập thể, song song với việc\r\n\nthường xuyên nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức quản lý nhà nước về\r\n\nkinh tế tập thể, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp.\n\n- Xây dựng và công khai bộ thủ tục\r\n\nhành chính liên quan đến hoạt động cấp phát, quyết toán kinh phí thuộc Dự án để\r\n\ncác chủ thể tham gia dự án sớm được giải ngân, giải quyết\r\n\nmột phần khó khăn về vốn thực hiện dự án.\n\n- Hướng dẫn, hỗ trợ chủ dự án xây dựng, quảng bá thương hiệu ca cao thông qua việc tổ chức các hội\r\n\nnghị, tổ chức đoàn ra, tiếp đón đoàn vào làm việc với tỉnh. Về phía chủ dự án phải không ngừng nghiên cứu cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm\r\n\nchế biến từ ca cao, tạo sự khác biệt, riêng có của ca cao Việt Nam để có thể tiếp\r\n\ncận và thu hút được sự quan tâm của nhiều đối tượng tiêu dùng trên thế giới.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện dự án\n\n1. Giao Sở Công Thương, Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn đồng chủ trì tổ chức triển khai thực hiện dự án, trong đó Sở Công Thương là đầu mối chính chịu trách nhiệm phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện dự án mô hình thí điểm trong năm 2019, tổ chức sơ kết đánh giá tác động\r\n\nkinh tế, xã hội của việc thực hiện dự án, tổng hợp báo cáo\r\n\nđánh giá tình hình và kết quả triển khai thực hiện về UBND tỉnh;\n\n2. Căn cứ vào nội dung chính của Dự\r\n\nán, các địa phương, các sở, ngành liên quan theo nhiệm vụ được phân công nêu tại\r\n\nDự án, có trách nhiệm tổ chức thực hiện và phối hợp, hỗ trợ Sở Công Thương, các\r\n\nchủ thể tham gia Dự án triển khai thành công mô hình thí điểm làm cơ sở cho việc\r\n\nnhân rộng mô hình trong thời gian tới.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh,\r\n\nChủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Liên minh hợp tác xã, Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ\r\n\nquyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Chánh\n\n", + "id": 101399 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1014.json b/contexts/context_1014.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2e37cbb54ffc184947d5d548ec29e8ca78b525c6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_1014.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-42-KH-UBND-2021-hop-tac-quoc-te-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-vung-dan-toc-thieu-so-Kien-Giang-472813.aspx", + "name": "Ke-hoach-42-KH-UBND-2021-hop-tac-quoc-te-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-vung-dan-toc-thieu-so-Kien-Giang-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 42/KH-UBND\n\nKiên\r\n\n Giang, ngày 04 tháng 3 năm 2021 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG HỢP TÁC QUỐC TẾ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN KINH TẾ -\r\n\nXÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG GIAI ĐOẠN\r\n\n2021 - 2025\n\nThực hiện Quyết định số 2152/QĐ-TTg \r\n\nngày 18/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án kéo dài thời gian thực\r\n\nhiện Quyết định số 2214/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê\r\n\nduyệt Đề án “Tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số” đến năm 2025. Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch\r\n\ntổ chức thực hiện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTăng cường thực hiện nhiệm vụ hợp\r\n\ntác, vận động, thu hút các nguồn lực vốn đầu tư, khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm\r\n\ncủa các nước, các tổ chức quốc tế, tập thể, cá nhân nước ngoài, hỗ trợ đầu tư phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội (KT-XH) cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) góp phần\r\n\nthực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG) phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi (DTTS&MN) giai đoạn 2021 - 2030\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Kiên Giang.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Hợp tác quốc tế phải chú trọng hiệu\r\n\nquả, bền vững và đảm bảo công tác quản lý, giữ gìn an ninh, trật tự vùng đồng\r\n\nbào DTTS theo quy định về quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Đảng\r\n\nvà Nhà nước; thực hiện tốt các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế, hợp đồng\r\n\nquốc tế đã ký kết.\n\n- Các nguồn lực tập trung giải quyết\r\n\ncác vấn đề cấp thiết trong nội dung CTMTQG phát triển KT-XH vùng đồng bào\r\n\nDTTS&MN giai đoạn 2021 - 2030; tạo điều kiện phát huy tối đa những lợi thế\r\n\nvề vị trí địa lý, kinh tế của địa phương.\n\n- Các cơ chế, chính sách mang tính khả\r\n\nthi, đồng bộ, phù hợp với pháp luật và các cam kết quốc tế.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu\r\n\nchung\n\nTiếp tục chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ hợp\r\n\ntác, thu hút các nguồn lực vốn đầu tư, hỗ trợ khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm của\r\n\ncác nước, các tổ chức quốc tế, tập thể, cá nhân nước ngoài, hỗ trợ đầu tư phát\r\n\ntriển KT-XH cho vùng đồng bào DTTS góp phần thực hiện hiệu quả CTMTQG phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội vùng DTTS&MN trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2021 -\r\n\n2030.\n\n2. Mục tiêu cụ\r\n\nthể đến năm 2025\n\n- Tranh thủ vận động, thu hút các tiềm\r\n\nnăng nguồn lực quốc tế, đặc biệt là nguồn viện trợ không hoàn lại, nguồn vốn hỗ\r\n\ntrợ phát triển chính thức (ODA), góp phần thực hiện hiệu quả CTMTQG phát triển\r\n\nKT-XH vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2025;\n\n- Vận động, thu hút đầu tư quốc tế hỗ\r\n\ntrợ phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS dựa trên nhu cầu và thực tiễn, tiềm\r\n\nnăng và lợi thế của từng địa phương, trên nguyên tắc bảo tồn và phát triển các\r\n\ngiá trị, bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc, bảo vệ môi trường.\n\n- Vận động hỗ trợ kỹ thuật từ các tổ\r\n\nchức, cá nhân quốc tế hỗ trợ nâng cao năng lực cho người dân vùng DTTS ở địa\r\n\nphương.\n\n- Phấn đấu tăng mức thu nhập bình\r\n\nquân của người dân vùng đồng bào DTTS đến năm 2025 gấp 02 lần so với năm 2020\r\n\nvà giảm đáng kể tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo trong đồng bào DTTS.\n\n- Kêu gọi, vận động thu hút đầu tư từ\r\n\ncác tổ chức, cá nhân nước ngoài hỗ trợ phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS đạt\r\n\ntừ 25 đến 30 tỷ đồng, trong đó triển khai thực hiện các dự án trong CTMTQG phát\r\n\ntriển KT-XH vùng đồng bào DTTS là trên 18 tỷ đồng.\n\nIII. NỘI DUNG VÀ\r\n\nGIẢI PHÁP\n\n1. Đối tượng\r\n\nthu hút\n\n- Đối tượng thu hút: Từ Chính phủ các\r\n\nnước, các tổ chức phát triển, các tổ chức quốc tế; các tổ chức phi chính phủ\r\n\n(NGO), các cá nhân, doanh nghiệp nước ngoài.\n\n- Đối tượng thụ hưởng: Là vùng đồng\r\n\nbào DTTS, vùng có điều kiện KT-XH khó khăn, vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt\r\n\nkhó khăn và thực hiện CTMTQG phát triển KT-XH vùng DTTS&MN trên địa bàn tỉnh\r\n\ntrong giai đoạn 2021 -2030.\n\n2. Phạm vi, thời\r\n\ngian thực hiện\n\n- Phạm vi hỗ trợ: Hỗ trợ tài chính, vật\r\n\nchất, kỹ thuật, tri thức, kinh nghiệm và chuyển giao khoa học, công nghệ.\n\n- Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2021\r\n\n- 2025.\n\n3. Các lĩnh vực\r\n\nưu tiên hỗ trợ đầu tư\n\n3.1. Giải quyết tình trạng thiếu đất ở,\r\n\nnhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt của hộ DTTS trên địa bàn tỉnh, phấn đấu huy\r\n\nđộng từ các nguồn lực hỗ trợ trong giai đoạn 2021 - 2025 đạt 3,6 tỷ đồng (thực\r\n\nhiện Dự án 1 của CTMTQG phát triển KT-XH vùng DTTS&MN: Năm 2021 và năm\r\n\n2022, mỗi năm là 686 triệu đồng; từ năm 2023 đến năm 2025, mỗi năm là 675 triệu\r\n\nđồng). Tập trung vận động đầu tư, hỗ trợ ở địa bàn các xã vùng đồng bào DTTS,\r\n\nvùng có điều kiện KT-XH khó khăn và đặc biệt khó khăn. Ưu tiên đầu tư hỗ trợ\r\n\ncác xã Bình Giang, huyện Hòn Đất và xã Phú Lợi, huyện Giang Thành.\n\n3.2. Phát triển sản xuất nông, lâm\r\n\nnghiệp, phát huy tiềm năng, thế mạnh của địa phương để sản xuất hàng hóa theo\r\n\nchuỗi giá trị, phấn đấu huy động từ các nguồn lực hỗ trợ trong giai đoạn 2021 -\r\n\n2025 đạt 900 triệu đồng (thực hiện Dự án 3 của CTMTQG phát triển KT-XH vùng\r\n\nDTTS&MN: Mỗi năm là 180 triệu đồng). Tập trung vận động đầu tư, hỗ trợ ở\r\n\ncác địa bàn xã có đông đồng bào DTTS và các xã thuộc vùng khó khăn và đặc biệt\r\n\nkhó khăn.\n\n3.3. Bảo tồn, phát huy giá trị văn\r\n\nhóa truyền thống tốt đẹp của các DTTS gắn với phát triển du lịch, phấn đấu huy\r\n\nđộng từ các nguồn lực hỗ trợ trong giai đoạn 2021 - 2025 đạt 13,5 tỷ đồng (thực\r\n\nhiện Dự án 6 của CTMTQG phát triển KT-XH vùng DTTS&MN: Mỗi năm là 2,7 tỷ đồng).\r\n\nTập trung đầu tư, hỗ trợ ở các địa bàn xã có đông đồng bào DTTS và xã thuộc\r\n\nvùng khó khăn và đặc biệt khó khăn.\n\n3.4. Lĩnh vực giáo dục, y tế: Đầu tư\r\n\nxây dựng, sửa chữa các trường học, trạm y tế, trang bị các trang thiết bị trường\r\n\nhọc và y tế ở vùng đồng bào DTTS, vùng có điều kiện KT-XH khó khăn, vùng có điều\r\n\nkiện KT-XH đặc biệt khó khăn.\n\n4. Nguồn lực thực\r\n\nhiện\n\n- Vốn viện trợ không hoàn lại và vốn\r\n\nvay ưu đãi từ các Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ\r\n\n(NGO) và cá nhân, doanh nghiệp nước ngoài.\n\n- Vốn đối ứng: Từ nguồn ngân sách tỉnh,\r\n\nhuyện; cộng đồng, tập thể, cá nhân và của các doanh nghiệp trong nước.\n\n5. Các nhiệm vụ\r\n\nchủ yếu\n\n- Triển khai kế hoạch thực hiện chính\r\n\nsách theo Quyết định số 2214/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nphê duyệt Đề án “Tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển KT-XH vùng đồng\r\n\nbào DTTS” và Quyết định số 2152/QĐ-TTg ngày 18/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nđến năm 2025.\n\n- Giao cơ quan thường trực cấp tỉnh\r\n\nphối hợp với Ban Chỉ đạo cấp tỉnh thực hiện CTMTQG phát triển KT-XH vùng đồng\r\n\nbào DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2030 để xác định nhu cầu thu hút đầu tư nước\r\n\nngoài và đảm bảo tính công khai, minh bạch, trách nhiệm giám sát, quản lý trong\r\n\nsuốt quá trình thực hiện và kết thúc giai đoạn của kế hoạch, của các chương\r\n\ntrình, dự án.\n\n- Thông tin thường xuyên, đầy đủ, kịp\r\n\nthời các nội dung CTMTQG phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn\r\n\n2021 - 2030 nhằm tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư và hoạt động của các\r\n\nnhà tài trợ nước ngoài.\n\n- Cơ quan thường trực giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch hàng năm thực hiện các nhiệm vụ huy động nguồn\r\n\nlực quốc tế của giai đoạn 2021 - 2025 gắn với nội dung CTMTQG phát triển KT-XH\r\n\nvùng đồng bào DTTS&MN, giai đoạn 2021 - 2030.\n\n- Hằng năm, ngoài nguồn chi thường\r\n\nxuyên của ngân sách Nhà nước bổ sung, bố trí nguồn vốn cần thiết từ nguồn vốn của\r\n\nCTMTQG phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2025 để xây\r\n\ndựng các dự án, nghiên cứu, tổ chức các hoạt động cung cấp thông tin, gặp gỡ\r\n\ntrao đổi giữa các bên tham gia và vận động các nhà tài trợ, đầu tư trong và\r\n\nngoài nước.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Ban Dân tộc\r\n\ntỉnh\n\n- Là cơ quan thường trực giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh chỉ đạo, quản lý, triển khai, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện\r\n\nKế hoạch; phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và các sở, ngành\r\n\ncó liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn tổ\r\n\nchức thực hiện Kế hoạch. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh tham mưu\r\n\ncho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch hằng năm và báo cáo định kỳ về Ủy\r\n\nban Dân tộc theo quy định trước ngày 15/11 hằng năm.\n\n- Phối hợp với Liên hiệp các Tổ chức\r\n\nhữu nghị tỉnh và các sở, ngành cung cấp thông tin tới các tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài quan tâm đến viện trợ, hỗ trợ vùng DTTS; vận động cá nhân trong và ngoài\r\n\nnước quan tâm đến đầu tư phát triển vùng DTTS; tham gia các diễn đàn quốc tế\r\n\nphát triển DTTS và các chương trình giao lưu, xúc tiến đầu tư vùng DTTS.\n\n- Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc\r\n\ntrong quá trình thực hiện Kế hoạch trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nSở Ngoại vụ, Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị tỉnh và các cơ quan liên quan trong\r\n\nquá trình tham vấn triển khai các chương trình, dự án đầu tư vào vùng DTTS đảm\r\n\nbảo đúng mục tiêu, đối tượng và phù hợp với chiến lược của các nhà tài trợ và\r\n\nchủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, đảm bảo các yêu cầu về an ninh, trật\r\n\ntự xã hội.\n\n- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông và các cơ quan có liên quan tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền đối\r\n\nngoại về vùng đồng bào DTTS, tranh thủ sự ủng hộ của các nước, các tổ chức tại\r\n\ndiễn đàn quốc tế.\n\n2. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính,\r\n\nSở Ngoại vụ, Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị tỉnh, Ban Dân tộc tỉnh và các cơ\r\n\nquan liên quan trong quá trình tham vấn triển khai các chương trình, dự án đầu\r\n\ntư vào vùng DTTS đảm bảo đứng mục tiêu, đối tượng và phù hợp với chiến lược của\r\n\ncác nhà tài trợ và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.\n\n- Phối hợp với Liên hiệp các Tổ chức\r\n\nhữu nghị tỉnh, Ban Dân tộc tỉnh, Sở Ngoại vụ, tìm kiếm, huy động, vận động các\r\n\nnguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi hỗ trợ triển khai thực hiện Kế hoạch.\n\n- Phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh trong\r\n\ncông tác kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch.\n\n3. Sở Tài chính\n\nHằng năm, căn cứ Kế hoạch được duyệt\r\n\nvà dự toán kinh phí của các cơ quan, đơn vị có liên quan gửi Sở Tài chính cân đối,\r\n\nbố trí nguồn kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định\r\n\ncó liên quan, đảm bảo đủ nguồn vốn đối ứng triển khai thực hiện các dự án,\r\n\nchương trình tài trợ, hỗ trợ quốc tế.\n\n4. Sở Ngoại vụ\n\n- Phối hợp với Liên hiệp các Tổ chức\r\n\nhữu nghị tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Dân tộc tỉnh và các sở, ngành có liên\r\n\nquan tìm kiếm, huy động, vận động các nguồn vốn ODA, vốn vay ưu đãi hỗ trợ triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch, đảm bảo phù hợp với các chính sách đối ngoại của Đảng,\r\n\nNhà nước.\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nLiên hiệp các Tổ chức hữu nghị tỉnh, Ban Dân tộc tỉnh và các cơ quan liên quan\r\n\ntrong quá trình tham vấn triển khai các chương trình, dự án đầu tư vào vùng\r\n\nDTTS đảm bảo đúng mục tiêu, đối tượng và phù hợp với chiến lược của các nhà tài\r\n\ntrợ và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.\n\n- Phối hợp với Liên hiệp các Tổ chức\r\n\nhữu nghị tỉnh, Ban Dân tộc tỉnh và các cơ quan liên quan tăng cường công tác\r\n\nthông tin, tuyên truyền đối ngoại về vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt\r\n\nlà những thành tựu đảm bảo quyền của người dân tộc thiểu số Việt Nam và tranh\r\n\nthủ sự ủng hộ của các nước, các tổ chức tại các diễn đàn quốc tế.\n\n5. Liên hiệp\r\n\ncác Tổ chức hữu nghị tỉnh\n\n- Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh,\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan tìm kiếm, huy động\r\n\nvà định hướng các dự án của các cá nhân, các tổ chức phi chính phủ (NGO) vào\r\n\nvùng DTTS; hướng dẫn các đối tác Việt Nam trong quan hệ hợp tác với NGO và xúc\r\n\ntiến vận động viện trợ đầu tư vào vùng đồng bào DTTS theo quy định.\n\n- Phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\ntăng cường công tác thông tin, tuyên truyền đối ngoại về vụng đồng bào DTTS, đặc\r\n\nbiệt là những thành tựu đảm bảo quyền của người DTTS Việt Nam và tranh thủ sự ủng\r\n\nhộ của các nước, các tổ chức tại các diễn đàn quốc tế.\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nSở Ngoại vụ, Ban Dân tộc tỉnh và các cơ quan liên quan trong quá trình tham vấn\r\n\ntriển khai các chương trình, dự án đầu tư vào vùng DTTS đảm bảo đúng mục tiêu,\r\n\nđối tượng và phù hợp với chiến lược của các nhà tài trợ và chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng và Nhà nước.\n\n6. Công an tỉnh\n\nChủ trì phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành tỉnh và các địa phương, đảm bảo về an ninh, trật tự cho công tác vận động,\r\n\nhuy động các nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài.\n\n7. Đề nghị Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể tỉnh tham gia\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền\r\n\ncho các tổ chức thành viên, đoàn viên, hội viên nâng cao nhận thức về thực hiện\r\n\nnhiệm vụ hợp tác, vận động thu hút các nguồn lực đầu tư, khoa học kỹ thuật,\r\n\nkinh nghiệm của các nước, các tổ chức, cá nhân nước ngoài, hỗ trợ đầu tư phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội cho vùng đồng bào DTTS góp phần thực hiện hiệu quả\r\n\nCTMTQG phát triển KT-XH vùng DTTS&MN trên địa bàn tỉnh\r\n\nKiên Giang giai đoạn 2021 - 2030.\n\n- Phối hợp thực hiện tốt công tác kiểm\r\n\ntra, giám sát việc tiếp nhận và triển khai công tác đầu tư vào vùng đồng bào\r\n\nDTTS gắn với đầu tư thực hiện hiệu quả CTMTQG phát triển KT-XH vùng DTTS&MN\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2021 - 2030.\n\n8. Các sở, ban,\r\n\nngành cấp tỉnh và các địa phương có liên quan\n\n- Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ xây\r\n\ndựng kế hoạch triển khai và phối hợp thực hiện để tăng cường nguồn lực hỗ trợ\r\n\ntriển khai đầu tư vào vùng đồng bào DTTS và các nội dung CTMTQG phát triển\r\n\nKT-XH vùng DTTS&MN trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2030 do các sở, ban,\r\n\nngành tỉnh và các địa phương thực hiện.\n\n- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nphối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch;\r\n\nrà soát, xác định lĩnh vực, địa phương vùng DTTS để được đầu tư, hỗ trợ.\n\n- Chủ động tổng hợp báo cáo kết quả\r\n\ntriển khai thực hiện hàng năm về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Dân tộc tỉnh)\r\n\ntrước ngày 05/11 hằng năm.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện Quyết\r\n\nđịnh số 2152/QĐ-TTg ngày 18/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về “Tăng cường hợp tác\r\n\nquốc tế hỗ trợ phát triển KT-XH vùng đồng bào DTTS” đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh\r\n\nKiên Giang./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: UBDT, KHĐT, TC;\r\n\n - Hội LH các TC hữu nghị VN;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - LH các TC hữu nghị tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - LĐVP, CVNC;\r\n\n - Lưu: VT, tthuy.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Lưu Trung\n\n", + "id": 1014 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10140.json b/contexts/context_10140.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d111f78b36fd41bbea87fbe8e5a944042e0d4b71 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10140.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-703-QD-BNV-2003-trang-bi-su-dung-dien-thoai-phuc-vu-Cuc-Van-thu-183240.aspx", + "name": "Quyet-dinh-703-QD-BNV-2003-trang-bi-su-dung-dien-thoai-phuc-vu-Cuc-Van-thu-183240", + "passage": "BỘ NỘI VỤ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 703/QĐ-BNV\n\nHà Nội, ngày 11\r\n\n tháng 06 năm 2003\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TRANG BỊ VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC CỦA CỤC VĂN THƯ VÀ LƯU\r\n\nTRỮ NHÀ NƯỚC\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 9/5/2003\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Bộ Nội vụ\n\nCăn cứ Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày\r\n\n16/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ, về việc ban hành quy định, tiêu chuẩn, định\r\n\nmức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán\r\n\nbộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức\r\n\nchính trị xã hội và Quyết định số 179/QĐ-TTg ngày 16/12/2002 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc bổ sung quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại của\r\n\nquyết định số 78 trên.\n\nCăn cứ công văn số 5366/TC-HCSN ngày 22/5/2003 của\r\n\nBộ Tài chính về việc thỏa thuận sử dụng điện thoại ngoài tiêu chuẩn Nhà nước\r\n\nquy định;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Nay trang bị và quy định mức thanh\r\n\ntoán cước điện thoại di động và cố định tại nhà riêng cho các đối tượng thuộc Cục\r\n\nVăn thư và lưu trữ Nhà nước (theo bảng biểu đính kèm)\n\nĐiều 2: Các đối tượng trên đây được đơn vị\r\n\ntrang bị và thực hiện việc thanh toán mức cước phí điện thoại kể từ ngày\r\n\n1/6/2003 (theo định mức quy định tại điều 1 của Quyết định)\n\nĐiều 3: Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng\r\n\nCục văn thư và Lưu trữ Nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Cục có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, KT\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI\r\n\n VỤ\n\n\r\n\n Đỗ Quang Trung\n\n\n\nĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC\r\n\nTRANG BỊ ĐIỆN THOẠI\n\nKèm theo quyết định\r\n\nsố 703/QĐ-BNV ngày 11 tháng 6 năm 2003\n\nSTT\n\nĐối tượng được\r\n\n trang bị (ngoài chế độ tiêu chuẩn đã có)\n\nĐiện thoại\n\nMức trang bị\r\n\n máy ban đầu\n\nCước phí thanh\r\n\n toán một tháng\n\n1\n\nCục trưởng Cục Văn thư và lưu trữ Nhà nước \n\nDi động\n\n3.000.000 đ/máy\n\n250.000 đ/tháng\n\n2\n\nCác phó Cục trưởng\n\nDi động\n\n3.000.000 đ/máy\n\n200.000 đ/tháng\n\n3\n\nGiám đốc Các Trung tâm lưu trữ quốc gia\n\nDi động\n\n3.000.000 đ/máy\n\n200.000 đ/tháng\n\n4\n\nChánh Văn phòng Cục\n\nCố định tại nhà\r\n\n riêng\n\n300.000 đ/máy\n\n100.000 đ/tháng\n\n5\n\nHiệu trưởng các trường Trung học lưu trữ và nghiệp\r\n\n vụ văn phòng\n\nDi động\n\n3.000.000 đ/máy\n\nThực hiện theo nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/1/2002 của Chính phủ và thông tư hướng dẫn số 25/2002/TT-BTC ngày\r\n\n 21/3/2002 của Bộ Tài chính (phần III của thông tư)\n\n", + "id": 10140 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101400.json b/contexts/context_101400.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dc9f3ef47bad29648bc27d23ceee8fe530015010 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101400.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2291-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-bien-phap-bao-dam-So-Tai-nguyen-An-Giang-494443.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2291-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-bien-phap-bao-dam-So-Tai-nguyen-An-Giang-494443", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2291/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày 06\r\n\n tháng 10 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ\r\n\nBIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\r\n\nTỈNH AN GIANG\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế\r\n\nmột cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về\r\n\nnghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n540/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang\r\n\nvề việc công bố danh mục chuẩn hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết và phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh An Giang;\n\nTheo đề nghị của Giám\r\n\nđốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang tại Tờ trình số 407/TTr-STNMT\r\n\nngày 05 tháng 10 năm 2021.\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo\r\n\nQuyết định này Quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực\r\n\nđăng ký biện pháp bảo đảm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tỉnh An Giang đối với thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung. Cụ thể:\n\nMục I. Văn phòng đăng\r\n\nký đất đai thực hiện: 09 thủ tục\n\nMục II. Chi nhánh Văn\r\n\nphòng đăng ký đất đai thực hiện: 09 thủ tục\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế mục IV Phụ lục 1 và mục I Phụ lục\r\n\n3 quy định lĩnh vực giao dịch bảo đảm ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n627/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc\r\n\nphê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết, quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nGiao Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường chủ trì, phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên\r\n\nquan trên cơ sở quy trình được ban hành kèm theo Quyết định này cập nhật quy\r\n\ntrình điện tử giải quyết thủ tục hành chính vào hệ thống thông tin một cửa điện\r\n\ntử của tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang, Giám đốc\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, ban ngành và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Cục kiểm soát TTHC - VPCP;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - TT.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ Hành chính công;\r\n\n - Website tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Bình\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n", + "id": 101400 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101401.json b/contexts/context_101401.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0fb1a0d094e1c178d5d7b7f4bb5886a1f2183c73 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101401.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-2573-QD-UBND-cong-bo-bo-thu-tuc-hanh-chinh-122479.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2573-QD-UBND-cong-bo-bo-thu-tuc-hanh-chinh-122479", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2573 /QĐ-UBND\n\nHạ\r\n\n Long, ngày 24 tháng 8 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ\r\n\nCÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH QUẢNG NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà\r\n\nnước giai đoạn 2007-2010;\r\n\nCăn cứ Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các sở,\r\n\nban, ngành trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh và Tổ trưởng Tổ công\r\n\ntác thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính của Uỷ ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1:\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Trưởng Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Quảng Ninh.\n\n1. Trường hợp\r\n\nthủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa\r\n\nđổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục\r\n\nhành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền và phải cập nhật để công bố.\n\n2. Trường hợp\r\n\nthủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm ban hành nhưng chưa được công bố\r\n\ntại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại\r\n\nQuyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền và phải cập nhật để công bố.\n\nĐiều 2:\r\n\nBan Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ\r\n\ncông tác thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính của Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh thường xuyên cập nhật để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục\r\n\nhành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại\r\n\nbỏ thủ tục hành chính này chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy\r\n\nđịnh thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.\n\nĐối với các\r\n\nthủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Ban Quản lý các Khu\r\n\nCông nghiệp tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề\r\n\nán Đơn giản hóa thủ tục hành chính trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố trong\r\n\nthời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung\r\n\nthủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành\r\n\nchính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban,\r\n\nngành cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc\r\n\ntỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - TT Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 4;\r\n\n - Lưu VT.\n\nTM.\r\n\n UBND TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Đức Đam\n\n", + "id": 101401 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101402.json b/contexts/context_101402.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c96f324ec977b57e0db0238061b2d46defecc40a --- /dev/null +++ b/contexts/context_101402.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Nghi-dinh-80-2018-ND-CP-sua-doi-Nghi-dinh-147-2003-ND-CP-co-so-cai-nghien-ma-tuy-tu-nguyen-382368.aspx", + "name": "Nghi-dinh-80-2018-ND-CP-sua-doi-Nghi-dinh-147-2003-ND-CP-co-so-cai-nghien-ma-tuy-tu-nguyen-382368", + "passage": "CHÍNH PHỦ -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 80/2018/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2018\nNGHỊ ĐỊNH\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 147/2003/NĐ-CP NGÀY 02 THÁNG 12 NĂM 2003 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN; NGHỊ ĐỊNH SỐ 135/2004/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 6 NĂM 2004 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP ĐƯA VÀO CƠ SỞ CHỮA BỆNH, TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ CHỮA BỆNH THEO PHÁP LỆNH XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN, NGƯỜI TỰ NGUYỆN VÀO CƠ SỞ CHỮA BỆNH\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Luật phòng, chống ma túy ngày 19 tháng 12 năm 2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\nChính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện (sau đây gọi tắt là Nghị định số 147/2003/NĐ-CP); Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh (sau đây gọi tắt là Nghị định số 135/2004/NĐ-CP).\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP\n1. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“Điều 21. Hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện\n1. Giao dịch giữa người có nhu cầu cai nghiện ma túy và cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy là quan hệ dân sự, được thực hiện thông qua hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện. Đối với người nghiện ma túy dưới 18 tuổi có nhu cầu cai nghiện ma túy phải thực hiện giao kết hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện thông qua cha, mẹ hoặc người giám hộ.\n2. Khi tiến hành giao kết hợp đồng, người thực hiện giao kết hợp đồng phải chứng minh nhân thân bằng một trong các loại giấy tờ sau: Thẻ căn cước công dân; chứng minh nhân dân; hộ chiếu; giấy khai sinh; giấy phép lái xe.\n3. Ngay khi người có nhu cầu cai nghiện ma túy đề xuất nhu cầu sử dụng dịch vụ cai nghiện ma túy và chứng minh nhân thân, cơ sở cai nghiện ma túy có trách nhiệm giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của người cai nghiện, quyền và nghĩa vụ của cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện.\n4. Hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện được ký kết giữa người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy và người có nhu cầu cai nghiện ma túy hoặc cha, mẹ, người giám hộ đối với người nghiện ma túy dưới 18 tuổi. Hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.\n5. Khi tiếp nhận người tự nguyện cai nghiện ma túy, cơ sở cai nghiện phải kiểm tra, lập biên bản tiếp nhận người nghiện ma túy, đồ dùng cá nhân và tư trang (nếu có); khám sức khỏe ban đầu”.\n2. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“Điều 23. Kết thúc hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện\n1. Khi hoàn thành hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện, các bên tiến hành thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật dân sự. Đồng thời, người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy phải cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình cai nghiện ma túy tự nguyện cho người đã cai nghiện ma túy theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện khi kết thúc hợp đồng mà chưa đủ 18 tuổi thì Cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy có trách nhiệm bàn giao người đã cai nghiện cho cha, mẹ hoặc người giám hộ.\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu xảy ra vi phạm hợp đồng cai nghiện ma túy tự nguyện thì các bên tiến hành thương lượng. Trường hợp phải chấm dứt hợp đồng thì giải quyết theo quy định của pháp luật dân sự.\n3. Người đi cai nghiện ma túy tự nguyện đang trong thời gian điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và phục hồi sức khỏe không được chấm dứt hợp đồng trừ trường hợp có chỉ định của Bác sỹ.\"\n3. Bổ sung Điều 2a sau Điều 2 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP như sau:\n“Điều 2a. Chế độ chính sách đối với người đi cai nghiện ma túy tự nguyện\n1. Chế độ chính sách đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện theo quy định tại Nghị định này được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định tại Điều 48a và Điều 48b Nghị định số 135/2004/NĐ-CP được bổ sung theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 2 Nghị định này.\n2. Chế độ chính sách đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện theo Khoản 1 Điều này được thực hiện thí điểm từ năm 2018 đến năm 2020 tại 15 cơ sở cai nghiện ma túy ngoài công lập ở 10 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm: Sơn La, Thái Nguyên, Hòa Bình, Nghệ An, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đắk Lắk, Đồng Nai, Bình Dương và Cần Thơ.\n3. Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính về cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy ngoài công lập theo Khoản 1 Điều này.\n4. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thí điểm quy định tại Khoản 2 Điều này, kiểm tra, theo dõi, đánh giá, tổng kết, báo cáo Chính phủ.”\n4. Bổ sung Điều 2b sau Điều 2 và Điều 2a Nghị định số 147/2003/NĐ-CP như sau:\n“Điều 2b. Thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện\na) Thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện tối thiểu là 6 tháng, gồm: điều trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe; giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách; lao động trị liệu, tư vấn hướng nghiệp, dạy nghề, chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng; phòng, chống tái nghiện.\nb) Thời gian điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và phục hồi sức khỏe tối thiểu là 20 ngày.”\n\nĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 135/2004/NĐ-CP\n1. 8 được sửa đổi như sau:\n“8. Hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện\nHợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện được thực hiện theo quy định tại 1 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP.”\n2. 9 được sửa đổi như sau:\n“9. Thời gian cai nghiện ma túy tự nguyện\nThời gian cai nghiện ma túy tự nguyện được thực hiện theo quy định tại b Nghị định số 147/2003/NĐ-CP .”\n3. Điều 48 được sửa đổi như sau:\n“Điều 48. Kết thúc hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện\nKết thúc hợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện được thực hiện theo quy định tại 3 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP.”\n4. Bổ sung Điều 48a sau Điều 48 Nghị định số 135/2004/NĐ-CP như sau:\n“Điều 48a. Chế độ, chính sách đối với người đi cai nghiện ma túy tự nguyện\n1. Ngân sách nhà nước bảo đảm tiền thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần cho người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện công lập.\n2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 95% chi phí sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ; điều trị nhiễm trùng cơ hội và thuốc chữa bệnh thông thường đối với các đối tượng sau:\na) Thương binh;\nb) Người bị nhiễm chất độc hóa học và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;\nc) Người thuộc hộ nghèo;\nd) Người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa;\nđ) Trẻ em mồ côi;\ne) Người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng.\n3. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ khả năng cân đối ngân sách và dự kiến số lượng người tham gia cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở công lập thuộc phạm vi quản lý quyết định:\na) Mức hỗ trợ cao hơn, đối tượng mở rộng hơn ngoài chế độ quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này.\nb) Mức hỗ trợ tiền ăn hàng tháng, tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân ít nhất bằng 70% định mức đối với người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.\nc) Mức hỗ trợ chỗ ở cho người nghiện ma túy tham gia cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.”\n5. Bổ sung Điều 48b sau Điều 48 và Điều 48a Nghị định số 135/2004/NĐ-CP như sau:\n“Điều 48b. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ cai nghiện ma túy tự nguyện\nNguồn kinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện do ngân sách địa phương bảo đảm theo phân cấp của Luật ngân sách nhà nước.”\n\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2018.\n2. Bãi bỏ Điều 19, Điều 20 và Điều 22 Nghị định số 147/2003/NĐ-CP.\n3. Bãi bỏ Điều 26, Điều 27 và Điều 49 Nghị định số 135/2004/NĐ-CP.\n4. Trách nhiệm thực hiện\na) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thống nhất quản lý nhà nước về lĩnh vực cai nghiện ma túy tự nguyện; hướng dẫn tổ chức, hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; tổ chức đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho người làm việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; thực hiện việc kiểm tra, thanh tra và báo cáo theo quy định.\nb) Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT, KGVX (2b).KN\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Xuân Phúc\nPHỤ LỤC\n(Kèm theo Nghị định số 80/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ)\nMẫu số 01\nHợp đồng cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện\nMẫu số 02\nGiấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình cai nghiện ma túy tự nguyện\nMẫu số 01\nCƠ QUAN QUẢN LÝ TÊN CƠ SỞ CAI NGHIỆN -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: ……./HĐDV\n………, ngày.... tháng.... năm …….\nHỢP ĐỒNG\nCung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện\nCăn cứ Nghị định số: /2018/NĐ-CP ngày tháng năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện; Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;\nCăn cứ Quyết định thành lập Cơ sở …………………………………………………………….\nCăn cứ Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy số /BLĐTBXH-GPHĐCNMT ngày tháng năm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp cho cơ sở ……. trong đó có nội dung hoạt động được phép cai nghiện ma túy…………..;\nXét nguyện vọng của người ký hợp đồng cai nghiện ma túy tự nguyện và khả năng của cơ sở cai nghiện;\nHôm nay, ngày ……. tháng ……. năm 20……..\nTại Cơ sở ……………………chúng tôi gồm có:\nI. Bên A: TÊN CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY\n1. Ông/Bà ...........................................................................................................................\n2. Chức vụ: .........................................................................................................................\n3. Điện thoại:……………………….. Số Fax: ……………………….. Email:.........................\n4. Số tài khoản:………………………..mở tại ngân hàng.....................................................\n5. Mã số thuế:......................................................................................................................\nII. Bên B: NGƯỜI KÝ HỢP ĐỒNG CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN\n1. Ông/bà: …………………………………………………………..\n2. Sinh ngày…....tháng…...năm…………..\n3. Số của giấy tờ (thẻ căn cước công dân, chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu, giấy khai sinh hoặc hộ khẩu, giấy phép lái xe): ……………………. ngày cấp………………; nơi cấp .............................................................\n4. Địa chỉ nơi ở: ..................................................................................................................\n.............................................................................................................................................\n5. Điện thoại: .......................................................................................................................\n6. Quan hệ với người cai nghiện ma túy tự nguyện (Ghi rõ: Là người nghiện ma túy; người giám hộ; cha, mẹ).\n.............................................................................................................................................\nHai bên thống nhất ký hợp đồng cai nghiện ma túy với các điều khoản sau:\n\nĐiều 1. Hình thức và thời gian cai nghiện ma túy\nHình thức và thời gian cai nghiện ma túy:\n1. Điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và phục hồi sức khỏe (chỉ điều trị nội trú, trừ trường hợp chỉ định của Bác sỹ).\n............................................................................................................................................\n2. Giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách; lao động trị liệu, hướng nghiệp, dạy nghề, chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng; phòng, chống tái nghiện (Ghi cụ thể nội trú; ngoại trú; cả nội trú và ngoại trú với thời gian cụ thể).\n............................................................................................................................................\n............................................................................................................................................\n\nĐiều 2. Các khoản kinh phí được nhà nước hỗ trợ và thỏa thuận người cai nghiện phải đóng góp\n1. Điều trị cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần và phục hồi sức khỏe\n............................................................................................................................................\n............................................................................................................................................\n2. Giáo dục, phục hồi hành vi, nhân cách; lao động trị liệu, hướng nghiệp, dạy nghề, chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng; phòng, chống tái nghiện\n............................................................................................................................................\n............................................................................................................................................\n\nĐiều 3. Quyền và trách nhiệm của các bên liên quan\n1. Quyền và trách nhiệm của người cai nghiện ma túy tự nguyện\na) Người cai nghiện ma túy tự nguyện được cơ sở cai nghiện cung cấp các thông tin sau:\n- Các hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.\n- Mức kinh phí nhà nước hỗ trợ khi cai nghiện ma túy tự nguyện.\n- Nội quy, quy chế khi cai nghiện ma túy tự nguyện của cơ sở cai nghiện ma túy.\n- Điều kiện chấm dứt hợp đồng trong trường hợp người nghiện ma túy tự nguyện vi phạm hợp đồng đã được ký giữa người cai nghiện ma túy tự nguyện với cơ sở cai nghiện ma túy.\n- Các hình thức cai nghiện ma túy.\n- Bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sử dụng cho mục đích cai nghiện ma túy và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\n- Điều kiện để người cai nghiện ma túy tự nguyện được cung cấp các dịch vụ cai nghiện ở mức chi phí cao hơn.\nb) Trách nhiệm của người nghiện ma túy khi tham gia cai nghiện ma túy\n- Tôn trọng và không có hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm, sức khỏe, tính mạng của người khác tại cơ sở cai nghiện ma túy.\n- Cung cấp trung thực thông tin liên quan đến tình trạng nghiện ma túy.\n- Chấp hành nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện trong thời gian cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy.\n- Chi trả các chi phí ngoài mức nhà nước hỗ trợ theo quy định và các dịch vụ cao hơn khi sử dụng theo thỏa thuận.\n2. Quyền và trách nhiệm của cơ sở cai nghiện ma túy\na) Cơ sở cai nghiện ma túy được quyền\nChấm dứt hợp đồng cai nghiện ma túy tự nguyện đối với những người vi phạm nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện ma túy.\nb) Trách nhiệm của cơ sở cai nghiện ma túy\n- Khi tiếp nhận người nghiện ma túy, cơ sở cai nghiện ma túy phải kiểm tra, lập biên bản tiếp nhận người nghiện ma túy, đồ dùng cá nhân và tư trang (nếu có); khám sức khỏe ban đầu.\n- Cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt động cai nghiện, nội quy quy chế của cơ sở cai nghiện ma túy.\n- Bảo mật thông tin của người tham gia cai nghiện ma túy tự nguyện, trừ các trường hợp sử dụng cho Mục đích cai nghiện ma túy và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\n- Tổ chức cung cấp đầy đủ dịch vụ cai nghiện ma túy cho người cai nghiện ma túy tự nguyện theo đúng Hợp đồng đã ký.\nHợp đồng có hiệu lực kể từ ngày…… tháng ……năm……. và kết thúc vào ngày…… tháng……. năm………\nTrong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu thấy cần thiết thay đổi; bổ sung nội dung, hai bên thỏa thuận để thực hiện.\nHai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của Hợp đồng. Bên nào vi phạm sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật theo quy định hiện hành.\nHợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.\nĐẠI DIỆN BÊN B\nĐẠI DIỆN BÊN A\nMẫu số 02\nSỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI CƠ SỞ CAI NGHIỆN MA TÚY... -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: /CNMT\nGIẤY CHỨNG NHẬN\nÔng/Bà: ………………………………………………………………………………………………….\nSinh ngày:……………………………………………………………………………………………….\nĐịa chỉ:……………………………………………………………………………………………………\nĐã hoàn thành chương trình cai nghiện ma túy tự nguyện\n(Ghi cụ thể thực hiện quy trình: Cắt cơn giải độc, hay cả quy trình)\n……………………………………………………………………………………………………\nThời gian: Từ ngày……………………………….đến ngày………………………………….\n………, ngày ….. tháng….. năm……. GIÁM ĐỐC (Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)", + "id": 101402 +} diff --git a/contexts/context_101403.json b/contexts/context_101403.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..00ca255691b2c8034de38582870cde17e8e75273 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101403.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-461-QD-UBND-2015-dinh-chinh-3584-QD-UBND-Son-La-271480.aspx", + "name": "Quyet-dinh-461-QD-UBND-2015-dinh-chinh-3584-QD-UBND-Son-La-271480", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH SƠN LA\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 461/QĐ-UBND\n\nSơn La, ngày\r\n\n 27 tháng 02 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH MỘT SỐ NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n3584/QĐ-UBND NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 2014 CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH SƠN LA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại Tờ trình số 31/TTr-SNN ngày 02\r\n\ntháng 02 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Đính chính một số nội dung tại Quyết định số\r\n\n3584/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La như\r\n\nsau:\n\n- Tại trang 2: Phần 2 Mục 2.1; 2.2\r\n\ndòng thứ 9 và 18 từ dưới lên đã ghi “Khu rừng lịch sử Đền vua Lê Thánh Tông”.\r\n\nNay đính chính là: “Khu rừng lịch sử Đền vua Lê Thái Tông”\n\n- Tại trang 5: Phần 2 Mục 2.7 dòng\r\n\nthứ 20 từ dưới lên đã ghi: “Văn bia Lê Thánh Tông”. Nay đính chính là: “Văn\r\n\nbia Lê Thái Tông”\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám\r\n\nđốc các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài\r\n\nchính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học công nghệ, Văn\r\n\nhóa thể thao và du lịch; Giám đốc Kho\r\n\nbạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm Lâm nghiệp; Giám đốc Ban quản lý\r\n\ncác khu rừng đặc dụng, các chủ rừng; Thủ trưởng các ngành, đơn vị, tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Nông nghiệp và PTNT;\n\n- Tổng Cục Lâm nghiệp;\n\n- TT Tỉnh uỷ (b/c);\n\n- TT HĐND tỉnh (b/c);\n\n- TT UBND tỉnh;\n\n- Như Điều 3;\n\n- Lưu: VT, Mạnh KTN, 28bản.\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLò Mai Kiên\n\n\n\n", + "id": 101403 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101404.json b/contexts/context_101404.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0d95015be598f1904c86b61cc0bf168dd893f084 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101404.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Nghi-quyet-20-2022-NQ-HDND-khu-vuc-khong-duoc-phep-chan-nuoi-Hai-Phong-546586.aspx", + "name": "Nghi-quyet-20-2022-NQ-HDND-khu-vuc-khong-duoc-phep-chan-nuoi-Hai-Phong-546586", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 20/2022/NQ-HĐND\n\nHải\r\n\n Phòng, ngày 09 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH KHU VỰC KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 9\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015:\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19\r\n\ntháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 05 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nmột số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Thông báo số 1235-TB/TU\r\n\nngày 01 tháng 12 năm 2022 của Ban Thường vụ Thành ủy về chủ trương ban hành\r\n\nNghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định\r\n\nkhu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng;\n\nXét Tờ trình số 216/TTr-UBND ngày\r\n\n18 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đề nghị ban hành\r\n\nNghị quyết quy định khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn thành phố\r\n\nHải Phòng và Đề án số 13/ĐA-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố quy định khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải\r\n\nPhòng; Báo cáo thẩm tra số 97/BC-KTNS ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Ban Kinh tế\r\n\n- Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Khu vực không\r\n\nđược phép chăn nuôi trên địa bàn thành phố.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn\r\n\nnuôi theo khoản 2 Điều 2 Luật Chăn nuôi trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Nghị\r\n\nquyết này không áp dụng đối với trường hợp nuôi động vật làm cảnh, nuôi động\r\n\nvật trong phòng thí nghiệm không gây ô nhiễm môi trường.\n\nb) Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có\r\n\nliên quan.\n\nĐiều 2. Quyết định khu vực không\r\n\nđược phép chăn nuôi trên địa bàn thành phố\n\n1. Các phường thuộc địa bàn các quận:\r\n\nNgô Quyền, Lê Chân, Hồng Bàng và Hải An; phường Anh Dũng thuộc quận Dương Kinh;\r\n\nphường Vạn Hương thuộc quận Đồ Sơn; các phường: Ngọc Sơn, Trần Thành Ngọ, Lãm\r\n\nHà, Quán Trữ, Bắc Sơn và Nam Sơn thuộc quận Kiến An.\n\n2. Các thị trấn: Thị trấn Núi Đèo\r\n\nthuộc huyện Thủy Nguyên; thị trấn An Lão thuộc huyện An Lão; thị trấn An Dương\r\n\nthuộc huyện An Dương; thị trấn Núi Đối thuộc huyện Kiến Thụy; thị trấn Tiên\r\n\nLãng thuộc huyện Tiên Lãng; thị trấn Vĩnh Bảo thuộc huyện Vĩnh Bảo; thị trấn\r\n\nCát Bà và thị trấn Cát Hải thuộc huyện Cát Hải.\n\n3. Các khu dân cư trên địa bàn thành\r\n\nphố theo quy định của pháp luật gồm: Khu đô thị và khu nhà ở theo dự án đầu tư\r\n\nxây dựng được phê duyệt, khu chung cư, khu tái định cư.\n\nĐiều 3. Quy định chuyển tiếp\n\nCác tổ chức, cá nhân có hoạt động\r\n\nchăn nuôi trong khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại Điều 2 Nghị\r\n\nquyết này, phải chấm dứt hoạt động chăn nuôi hoặc di dời cơ sở chăn nuôi ra\r\n\nkhỏi khu vực không được phép chăn nuôi đến địa điểm phù hợp trước ngày 01 tháng\r\n\n01 năm 2025.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố và\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết bảo đảm đúng\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố, các Ban Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện\r\n\nNghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân thành phố khóa XVI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có\r\n\nhiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ QH, Chính phủ;\r\n\n - Các VP: Quốc hội, Chính phủ;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);\r\n\n - Các Bộ: NN và PTNT, XD, TN và MT, TP;\r\n\n - Vụ Pháp chế các Bộ: NN và PTNT, XD, TN và MT;\r\n\n - Cục KTVBQPPL (Bộ TP);\r\n\n - Hội Nông dân Việt Nam;\r\n\n - TTTU, TT HĐND, UBND TP;\r\n\n - Đoàn ĐBQH HP;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN TP;\r\n\n - Các Ban của HĐND TP;\r\n\n - ĐB HĐND TP khóa XVI;\r\n\n - Các VP: TU, ĐĐBQH và HĐND, UBND TP;\r\n\n - Các Sở: NN và PTNT, XD, TN và MT, TP;\r\n\n - Hội Nông dân thành phố;\r\n\n - TTQU, TTHU các quận, huyện;\r\n\n - TT HĐND, UBND các quận, huyện;\r\n\n - Công báo HP, Cổng TTĐT TP;\r\n\n - Báo HP, Đài PT và TH HP;\r\n\n - Các CV VP ĐĐBQH và HĐND TP;\r\n\n - Lưu: VT, HSKH.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Lập\n\n ", + "id": 101404 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101405.json b/contexts/context_101405.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9717a305afe002c200a7fdb990f9aff9d793fdef --- /dev/null +++ b/contexts/context_101405.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-14-2021-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-52-2015-QD-UBND-tinh-Ca-Mau-480026.aspx", + "name": "Quyet-dinh-14-2021-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-52-2015-QD-UBND-tinh-Ca-Mau-480026", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 14/2021/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày 28\r\n\n tháng 6 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH\r\n\nSỐ 52/2015/QĐ-UBND NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 2015 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH\r\n\nVỀ ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, PHÂN BỔ DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ\r\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Khoa học và Công nghệ\r\n\nngày 18 tháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ tỉnh Cà Mau tại Tờ trình số 32/TTr-SKHCN ngày 11 tháng 5 năm\r\n\n2021 và Báo cáo số 155/BC-SKHCN ngày 22 tháng 6 năm\r\n\n2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n52/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về\r\n\nđịnh mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa\r\n\nhọc và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau:\n\n1. Sửa đổi khoản 5\r\n\nĐiều 7 như sau:\n\n“Nội dung và định mức chi hội thảo\r\n\nkhoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu được thực hiện theo các quy định tại Nghị\r\n\nquyết số 22/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về\r\n\nchế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và chế độ chi tiếp khách trên địa bàn\r\n\ntỉnh Cà Mau. Ngoài ra, Quy định này quy định mức chi thù lao tối đa tham gia hội\r\n\nthảo khoa học như sau:\n\na) Người chủ trì: 1.125.000 đồng/buổi\r\n\nhội thảo.\n\nb) Thư ký hội thảo: 375.000 đồng/buổi\r\n\nhội thảo.\n\nc) Báo cáo viên trình bày tại hội thảo:\r\n\n1.500.000 đồng/báo cáo.\n\nd) Báo cáo khoa học được cơ quan tổ\r\n\nchức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo: 750.000 đồng/báo\r\n\ncáo.\n\nđ) Thành viên tham gia hội thảo:\r\n\n150.000 đồng/thành viên/buổi hội thảo.”\n\n2. Sửa đổi khoản 6\r\n\nĐiều 7 như sau:\n\n“Dự toán chi điều tra, khảo sát thu\r\n\nthập số liệu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày\r\n\n30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử\r\n\ndụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra\r\n\nthống kê quốc gia.”\n\n3. Sửa đổi điểm a\r\n\nkhoản 1 Điều 9 như sau:\n\n“a) Chi tiền công\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 1.000 đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐơn vị tính\n\nMức\r\n\n chi\n\n1\n\nChi tư vấn xác định nhiệm vụ\r\n\n khoa học và công nghệ\n\n\n\n\n\na\n\nChi họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm\r\n\n vụ khoa học và công nghệ\n\nHội\r\n\n đồng\n\n\n\n\n\nChủ tịch Hội đồng\n\n\n\n800\n\n\n\nPhó Chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội\r\n\n đồng\n\n\n\n650\n\n\n\nThư ký hành chính\n\n\n\n250\n\n\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\n\n\n160\n\nb\n\nChi nhận xét đánh giá\n\n01\r\n\n phiếu nhận xét đánh giá\n\n\n\n\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên trong\r\n\n Hội đồng\n\n\n\n250\n\n\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên phản\r\n\n biện trong Hội đồng\n\n\n\n400\n\n2\n\nChi về tư vấn tuyển chọn, giao\r\n\n trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ\n\n\n\n\n\na\n\nChi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn,\r\n\n giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ\n\nHội\r\n\n đồng\n\n\n\n\n\nChủ tịch Hội đồng\n\n\n\n1.200\n\n\n\nPhó Chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội\r\n\n đồng\n\n\n\n800\n\n\n\nThư ký hành chính\n\n\n\n250\n\n\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\n\n\n160\n\nb\n\nChi nhận xét đánh giá\n\n01 phiếu\r\n\n nhận xét đánh giá\n\n\n\n\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên trong\r\n\n Hội đồng\n\n\n\n400\n\n\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên phản\r\n\n biện trong Hội đồng \n\n\n\n550\n\n3\n\nChi thẩm định nội dung,\r\n\n tài chính của nhiệm vụ khoa học và công nghệ \n\n\n\n\n\n\n\nTo trưởng Tổ thẩm định\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n550\n\n\n\nThành viên Tổ thẩm định\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n400\n\n\n\nThư ký hành chính\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n250\n\n\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n160\n\n4\n\nChi tư vấn đánh giá nghiệm\r\n\n thu chính thức nhiệm vụ khoa học và công nghệ\n\n\n\n\n\na\n\nChi họp Hội đồng nghiệm thu\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\nChủ tịch Hội đồng\n\n\n\n1.200\n\n\n\nPhó Chủ tịch Hội đồng; thành viên Hội\r\n\n đồng\n\n\n\n800\n\n\n\nThư ký hành chính\n\n\n\n250\n\n\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\n\n\n160\n\nb\n\nChi nhận xét đánh giá\n\n01\r\n\n phiếu nhận xét đánh giá\n\n\n\n\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên trong\r\n\n Hội đồng\n\n\n\n400\n\n\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên phản\r\n\n biện trong Hội đồng\n\n\n\n550\n\nĐiều 2. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n2. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 12 tháng 7 năm 2021./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Khoa học và Công nghệ;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Thành viên UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp (tự kiểm tra);\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - KGVX;\r\n\n - Lưu: VT, KL34/6.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Sử\n\n", + "id": 101405 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101406.json b/contexts/context_101406.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..180d78e4bafd94ed40dc66b0bb5332fd19b98a6a --- /dev/null +++ b/contexts/context_101406.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-41-2022-NQ-HDND-dinh-muc-bao-dam-hoat-dong-Hoi-dong-nhan-dan-Quang-Binh-546786.aspx", + "name": "Nghi-quyet-41-2022-NQ-HDND-dinh-muc-bao-dam-hoat-dong-Hoi-dong-nhan-dan-Quang-Binh-546786", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 41/2022/NQ-HĐND\n\nQuảng\r\n\n Bình, ngày 10 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN CÁC CẤP TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\nKHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 8\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 524/2012/NQ-UBTVQH13 ngày 20 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về một số chế\r\n\nđộ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm\r\n\n2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy định về chế độ, chính sách và\r\n\ncác điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân;\n\nXét Tờ trình số 209a/TTr-TTHĐND\r\n\nngày 05 tháng 12 năm 2022 của Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết ban\r\n\nhành Quy định một số chế độ, định mức bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng nhân\r\n\ndân các cấp tỉnh Quảng Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND\r\n\ntỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số\r\n\nchế độ, định mức bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng\r\n\nBình.\n\n(Có\r\n\nQuy định chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này; giao\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu\r\n\nvà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình\r\n\ngiám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số\r\n\n08/2016/NQ-HĐND ngày 24 tháng 10 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình\r\n\nkhóa XVII, nhiệm kỳ 2016 - 2021 về việc quy định một số chế độ, định mức chi phục\r\n\nvụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Bình.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Quảng Bình khóa XVIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 10 tháng 12 năm\r\n\n2022 và có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2022./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các Ban và đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Báo Quảng Bình, Đài PTTH Quảng Bình;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CTHĐND.\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrần Hải Châu\n\n \n\nQUY ĐỊNH\n\nMỘT SỐ CHẾ ĐỘ, ĐỊNH MỨC BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP\r\n\nTỈNH QUẢNG BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 41/2022/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nNghị quyết này quy định một số chế độ,\r\n\nđịnh mức bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Bình, bao gồm:\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Hội đồng\r\n\nnhân dân các xã, phường, thị trấn.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan của Hội đồng nhân dân, Chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân, Thư ký kỳ họp Hội\r\n\nđồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động\r\n\nchuyên trách và không chuyên trách các cấp tỉnh Quảng Bình;\n\n2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và\r\n\ncác đối tượng có liên quan tham gia, phục vụ cho hoạt động của Hội đồng nhân\r\n\ndân (sau đây viết tắt là HĐND) các cấp tỉnh Quảng Bình.\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc thực hiện\n\n1. Sử dụng có hiệu quả kinh phí hoạt\r\n\nđộng của HĐND, thực hiện đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Phòng\r\n\nchống tham nhũng và Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;\n\n2. Các quy định về chế độ, định mức hỗ\r\n\ntrợ hoạt động của HĐND các cấp được thực hiện từ kinh phí được giao hàng năm.\r\n\nCác khoản chi thuộc HĐND cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo, được đưa vào dự\r\n\ntoán ngân sách hàng năm và quyết toán với ngân sách cùng cấp;\n\n3. Định mức hỗ trợ tại Quy định này\r\n\nlà mức chi tối đa. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách của từng địa phương, dự\r\n\ntoán được giao hàng năm và các quy định hiện hành của Nhà nước, Thường trực\r\n\nHĐND, Ủy ban nhân dân các cấp quyết định nội dung chi, mức chi phù hợp;\n\n4. Các chế độ chi khác đảm bảo hoạt động\r\n\nHĐND các cấp không có trong Quy định này được thực hiện theo quy định hiện hành\r\n\ncủa Nhà nước và của tỉnh Quảng Bình.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4. Xây dựng\r\n\nvà hoàn thiện nghị quyết, báo cáo trình tại kỳ họp\n\n1. Đối với xây dựng nghị quyết quy phạm\r\n\npháp luật do Thường trực HĐND trình:\n\nÁp dụng theo Thông tư số\r\n\n338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự\r\n\ntoán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho\r\n\ncông tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;\r\n\nThông tư 42/2022/TT-BTC ngày 06/7/2022 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài\r\n\nchính.\n\n2. Đối với xây dựng nghị quyết cá biệt\r\n\ndo Thường trực HĐND trình:\n\n- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/nghị quyết;\n\n- Cấp huyện: 300.000 đồng/nghị quyết;\n\n- Cấp xã: 200.000 đồng/nghị quyết.\n\n3. Đối với hoàn thiện nghị quyết của\r\n\nHĐND theo sự phân công của Thường trực HĐND:\n\n- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/nghị quyết;\n\n- Cấp huyện: 300.000 đồng/nghị quyết;\n\n- Cấp xã: 200.000 đồng/nghị quyết.\n\n4. Đại biểu HĐND nghiên cứu nghị quyết,\r\n\nđề án trình HĐND tại kỳ họp (không áp dụng đối với các nghị quyết về bầu cử,\r\n\nmiễn nhiệm, bãi nhiệm, cho thôi làm nhiệm vụ,\r\n\nnghị quyết không thực hiện việc thẩm tra):\n\n- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/nghị quyết,\r\n\nđề án/đại biểu;\n\n- Cấp huyện: 70.000 đồng/nghị quyết,\r\n\nđề án/đại biểu;\n\n- Cấp xã: 50.000 đồng/nghị quyết, đề\r\n\nán/đại biểu.\n\n5. Chi soạn thảo văn bản báo cáo thẩm\r\n\ntra các báo cáo, nghị quyết, đề án trình tại kỳ họp (trừ chi soạn thảo văn bản báo cáo thẩm tra nghị quyết\r\n\nquy phạm pháp luật do Thường trực HĐND tỉnh trình):\n\na) Đối với cơ quan chủ trì thẩm tra:\n\n- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/ báo cáo;\n\n- Cấp huyện: 300.000 đồng/ báo cáo;\n\n- Cấp xã: 200.000 đồng/ báo cáo.\n\nb) Đối với cơ quan phối hợp thẩm tra:\r\n\nMức chi bằng 50% mức chi quy định tại điểm a khoản này.\n\nĐiều 5. Chế độ ăn\r\n\nnghỉ, bồi dưỡng cho đại biểu HĐND và Chủ tọa, Thư ký tại kỳ họp\n\n1. Mức chi tiền ăn, nghỉ của đại biểu\r\n\nHĐND và khách mời thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của\r\n\nBộ Tài chính.\n\nVăn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Văn\r\n\nphòng HĐND và UBND cấp huyện có trách nhiệm bố trí địa điểm ăn, nghỉ của đại biểu\r\n\nHĐND và khách mời ở xa để đảm bảo an ninh, thuận tiện cho việc tham dự kỳ họp.\r\n\nThường trực HĐND cấp xã có trách nhiệm bố trí địa điểm ăn, nghỉ của đại biểu\r\n\nHĐND và khách mời ở địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn tham dự\r\n\nkỳ họp.\n\n2. Chế độ bồi dưỡng tại kỳ họp\n\n- Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/ngày;\n\n- Cấp huyện: 100.000 đồng/người/ngày;\n\n- Cấp xã: 50.000 đồng/người/ngày.\n\nĐại biểu HĐND họp vào ngày thứ Bảy,\r\n\nChủ Nhật được hưởng gấp hai lần so với mức quy định tại khoản 2, điều này.\n\n3. Hỗ trợ tổng kết kỳ họp cuối nhiệm\r\n\nkỳ (nếu có) bằng hai lần mức chi quy định tại Khoản 2 Điều này.\n\n4. Chế độ chi cho Chủ tọa kỳ họp, Thư\r\n\nký kỳ họp:\n\na) Chủ tọa kỳ họp:\n\n- Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/buổi;\n\n- Cấp huyện: 150.000 đồng/người/buổi;\n\n- Cấp xã: 100.000 đồng/người/buổi.\n\nb) Thư ký kỳ họp:\n\n- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi;\n\n- Cấp huyện: 100.000 đồng/người/buổi;\n\n- Cấp xã: 50.000 đồng/người/buổi.\n\nĐiều 6. Chi cho\r\n\ncông tác giám sát, khảo sát\n\n1. Chi xây dựng văn bản giám sát, khảo\r\n\nsát:\n\na) Chi xây dựng văn bản triển khai kế\r\n\nhoạch giám sát, khảo sát:\n\n- Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/1 đợt giám\r\n\nsát, khảo sát;\n\n- Cấp huyện: 500.000 đồng/1 đợt giám\r\n\nsát, khảo sát;\n\n- Cấp xã: 300.000 đồng/1 đợt giám\r\n\nsát, khảo sát.\n\nb) Chi xây dựng báo cáo kết quả giám\r\n\nsát, khảo sát của các đoàn giám sát, khảo sát:\n\n- Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/1 đợt giám\r\n\nsát, khảo sát;\n\n- Cấp huyện: 1.000.000 đồng/1 đợt\r\n\ngiám sát, khảo sát;\n\n- Cấp xã: 600.000 đồng/1 đợt giám\r\n\nsát, khảo sát.\n\nc) Chi cho thành viên tham gia đoàn\r\n\ngiám sát, khảo sát:\n\n- Người chủ trì:\n\n+ Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/buổi;\n\n+ Cấp huyện: 150.000 đồng/người/buổi;\n\n+ Cấp xã: 70.000 đồng/người/buổi.\n\n- Thành viên, Thư ký, Tổ giúp việc:\n\n+ Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi;\n\n+ Cấp huyện: 100.000 đồng/người/buổi;\n\n+ Cấp xã: 50.000 đồng/người/buổi.\n\n2. Chi giám sát văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật:\n\n- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/văn bản;\n\n- Cấp huyện: 70.000 đồng/văn bản.\n\n3. Chi cho hoạt động chất vấn, giải\r\n\ntrình:\n\nChi cho việc xây dựng các văn bản phục\r\n\nvụ hoạt động chất vấn tại kỳ họp HĐND; phiên họp chất vấn, giải trình của Thường\r\n\ntrực HĐND:\n\n- Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/kỳ họp,\r\n\nphiên họp;\n\n- Cấp huyện: 500.000 đồng/kỳ họp,\r\n\nphiên họp;\n\n- Cấp xã: 200.000 đồng/kỳ họp, phiên\r\n\nhọp.\n\nĐiều 7. Chi hoạt\r\n\nđộng tiếp xúc cử tri\n\n1. Hỗ trợ cho các điểm tiếp xúc cử\r\n\ntri để trang trí, khánh tiết, hội trường, điện nước, âm thanh, nước uống,... và\r\n\nmột số khoản chi khác:\n\n- Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/điểm tiếp\r\n\nxúc trực tiếp;\n\n- Cấp huyện: 1.000.000 đồng/điểm tiếp\r\n\nxúc trực tiếp;\n\n- Cấp xã: 500.000 đồng/điểm tiếp xúc\r\n\ntrực tiếp.\n\nMức hỗ trợ trên đã bao gồm chế độ bồi\r\n\ndưỡng cho người chủ trì, thư ký cuộc tiếp xúc cử tri với mức chi:\n\n- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi;\n\n- Cấp huyện: 100.000 đồng/người/buổi;\n\n- Cấp xã: 70.000 đồng/người/buổi.\n\nTrường hợp tiếp xúc cử tri qua phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng hoặc hình thức khác thì mức chi bằng 1/2 mức chi tại khoản 1 điều này; trong trường hợp đặc biệt do Thường trực\r\n\nHĐND quyết định sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.\n\n2. Đại biểu HĐND các cấp thực hiện\r\n\nkhoán chi tiếp xúc cử tri:\n\n- Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/đại biểu/năm;\n\n- Cấp huyện: 1.000.000 đồng/đại biểu/năm;\n\n- Cấp xã: 500.000 đồng/đại biểu/năm.\n\n3. Cán bộ, công chức tham gia phục vụ\r\n\ntiếp xúc cử tri:\n\n- Cấp tỉnh: 300.000 đồng/người/đợt tiếp\r\n\nxúc cử tri;\n\n- Cấp huyện: 200.000 đồng/người/đợt\r\n\ntiếp xúc cử tri;\n\n- Cấp xã: 100.000 đồng/người/đợt tiếp\r\n\nxúc cử tri.\n\n4. Chi xây dựng báo cáo kết quả tiếp\r\n\nxúc cử tri:\n\n- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/báo cáo\r\n\nchung;\n\n- Cấp huyện: 300.000 đồng/báo cáo\r\n\nchung;\n\n- Cấp xã: 150.000 đồng/báo cáo chung.\n\nĐiều 8. Chi tiếp\r\n\ncông dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo\n\n1. Chi tiếp công dân: Trường hợp đại\r\n\nbiểu HĐND tiếp công dân chung tại trụ sở tiếp công dân của tỉnh và tiếp công\r\n\ndân riêng tại Trụ sở tiếp công dân của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện\r\n\ntheo mức chi quy định của UBND tỉnh.\n\n2. Chi xử lý đơn thư khiếu nại, tố\r\n\ncáo: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về chế độ chi xử lý đơn\r\n\nthư khiếu nại, tố cáo.\n\nĐiều 9. Chi hoạt\r\n\nđộng của Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Tổ đại biểu HĐND và Văn phòng\n\n1. Chi cho hoạt động giám sát tại các\r\n\ncuộc họp, hội nghị\n\nĐại biểu HĐND tham dự các cuộc họp, hội\r\n\nnghị của Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và Văn phòng chủ trì tổ chức bao gồm:\r\n\nHội nghị, hội thảo lấy ý kiến góp ý các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết quy\r\n\nphạm pháp luật; phiên họp thường kỳ hàng tháng của Thường trực HĐND; các cuộc họp\r\n\nđể lấy ý kiến hoặc thông qua các báo cáo giám sát, khảo sát, thẩm tra; các cuộc\r\n\ngiao ban định kỳ giữa HĐND các cấp thì được chi trả chế độ giám sát:\n\n- Cấp tỉnh, cấp huyện:\n\n+ Người chủ trì: 200.000 đồng/người/buổi;\n\n+ Thành viên tham dự: 150.000 đồng/người/buổi.\n\n- Cấp xã:\n\n+ Người chủ trì: 100.000 đồng/người/buổi;\n\n+ Thành viên tham dự: 50.000 đồng/người/buổi.\n\n2. Đối với đại diện cơ quan báo chí,\r\n\nphóng viên báo chí trung ương, địa phương và các bản tin, cổng/trang thông tin\r\n\nđiện tử trên địa bàn tỉnh tham dự họp báo do Thường trực HĐND tỉnh tổ chức, mức\r\n\nchi 300.000 đồng/người/cuộc.\n\n3. Chi xây dựng báo cáo định kỳ 6\r\n\ntháng, năm, nhiệm kỳ liên quan hoạt động HĐND (không áp dụng đối với các báo\r\n\ncáo không định kỳ hoặc các báo cáo đã có chế độ riêng quy định tại Nghị quyết\r\n\nnày).\n\n- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/báo cáo;\n\n- Cấp huyện: 300.000 đồng/báo cáo;\n\n- Cấp xã: 200.000 đồng/báo cáo.\n\n4. Chi hỗ trợ hoạt động của Tổ đại biểu\r\n\nHĐND\n\n- Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/năm;\n\nCăn cứ tình hình ngân sách, Thường trực\r\n\nHĐND cấp huyện, cấp xã quyết định mức hỗ trợ hoạt động của Tổ đại biểu HĐND cho\r\n\nphù hợp nhưng không vượt quá định mức cấp huyện 2.000.000 đồng/năm; cấp xã\r\n\n1.000.000 đồng/năm.\n\nĐiều 10. Chi phụ\r\n\ncấp kiêm nhiệm cho đại biểu HĐND\n\nĐại biểu HĐND được hưởng phụ cấp\r\n\ntrách nhiệm đối với chức danh không chuyên trách hàng tháng (đối với đại biểu\r\n\nkiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được hưởng một mức cao nhất):\n\n1. Chủ tịch HĐND:\n\n- Cấp tỉnh, cấp huyện: Thực hiện theo\r\n\nThông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng\r\n\ndẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nkiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác.\n\n- Cấp xã: Thực hiện theo Nghị định số\r\n\n92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 về chức danh, số lượng, một số chế độ,\r\n\nchính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt\r\n\nđộng không chuyên trách ở cấp xã và Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động\r\n\nkhông chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. Trong trường hợp không được hưởng\r\n\nphụ cấp do số lượng cán bộ, công chức cấp xã đã đủ số lượng theo quy định thì\r\n\nđược hỗ trợ phụ cấp trách nhiệm bằng 0,2 mức lương cơ sở.\n\n2. Trưởng ban của HĐND:\n\n- Cấp tỉnh: 0,4 mức lương cơ sở;\n\n- Cấp huyện: 0,3 mức lương cơ sở;\n\n- Cấp xã: 0,2 mức lương cơ sở,\n\n3. Phó Trưởng ban của HĐND cấp xã:\r\n\n0,1 mức lương cơ sở.\n\n4. Ủy viên các ban của HĐND:\n\n- Cấp tỉnh: 0,2 mức lương cơ sở;\n\n- Cấp huyện: 0,15 mức lương cơ sở.\n\n5. Tổ trưởng Tổ đại\r\n\nbiểu HĐND:\n\n- Cấp tỉnh: 0,3 mức lương cơ sở;\n\n- Cấp huyện: 0,2 mức lương cơ sở.\n\n6. Tổ phó Tổ đại biểu HĐND:\n\n- Cấp tỉnh: 0,2 mức lương cơ sở;\n\n- Cấp huyện: 0,1 mức lương cơ sở.\n\nTrong trường hợp HĐND cấp xã thành lập\r\n\nTổ đại biểu HĐND xã thì Tổ trưởng được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 0,1 mức\r\n\nlương cơ sở.\n\nĐiều 11. Một số\r\n\nđiều kiện đảm bảo cho hoạt động của đại biểu HĐND\n\nĐại biểu HĐND tham gia HĐND nhiều cấp\r\n\n(cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) thì chỉ được hỗ trợ một mức của đại biểu HĐND cấp\r\n\ncao nhất đối với những quy định tại Điều 11 này:\n\n1. Mỗi nhiệm kỳ HĐND, đại biểu HĐND\r\n\ncác cấp được hỗ trợ may lễ phục đầu nhiệm kỳ:\n\n- Cấp tỉnh: 5.000.000 đồng/đại biểu;\n\n- Căn cứ tình hình ngân sách, Thường\r\n\ntrực HĐND cấp huyện, cấp xã quyết định mức hỗ trợ may trang phục của đại biểu\r\n\nHĐND cho phù hợp nhưng không quá định mức: cấp huyện 4.000.000 đồng/đại biểu; cấp\r\n\nxã 3.000.000 đồng/đại biểu.\n\n2. Hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định\r\n\nkỳ cho đại biểu HĐND:\n\n- Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/đại biểu/năm;\n\n- Cấp huyện: 1.000.000 đồng/đại biểu/năm;\n\n- Cấp xã: 500.000 đồng/đại biểu/năm.\n\n3. Đại biểu HĐND các cấp được hỗ trợ\r\n\ntiền công tác phí hàng tháng:\n\n- Cấp tỉnh: 300.000 đồng/người/tháng;\n\n- Cấp huyện: 200.000 đồng/người/tháng.\n\nCăn cứ vào tình hình thực tế, Thường\r\n\ntrực HĐND cấp xã quyết định mức hỗ trợ công tác phí hàng tháng cho đại biểu\r\n\nHĐND cấp xã cho phù hợp nhưng không vượt quá định mức 100.000 đồng/người/tháng.\n\n4. Căn cứ khả năng ngân sách và nhu cầu\r\n\nthực tế, Thường trực HĐND các cấp quyết định cung cấp cho mỗi đại biểu Báo Đại\r\n\nbiểu nhân dân, Báo Nhân dân, Báo Quảng Bình; thiết bị công nghệ thông tin và\r\n\ncác trang thiết bị khác phục vụ công việc.\n\n5. Việc chi phục vụ các đoàn công tác\r\n\ncủa Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các cá nhân tham gia đoàn công tác do\r\n\nHĐND cấp triệu tập đảm bảo.\n\nĐiều 12. Chi tổng\r\n\nkết nhiệm kỳ\n\nKế hoạch tổng kết nhiệm kỳ do Thường\r\n\ntrực HĐND các cấp căn cứ điều kiện ngân sách và nhu cầu thực tế xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 13. Một số\r\n\nchế độ chi khác\n\n1. Hỗ trợ khai thác, nghiên cứu tài liệu\r\n\ncho đại biểu HĐND chuyên trách hàng tháng (ngoài tài liệu, sách báo được cấp\r\n\ntheo quy định):\n\n- Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/người/tháng;\n\n- Cấp huyện: 700.000 đồng/người/tháng;\n\n- Cấp xã: 300.000 đồng/người/tháng.\n\n2. Chi hỗ trợ tiền điện thoại cho các\r\n\nchức danh Phó Trưởng ban HĐND tỉnh hoạt động chuyên trách, Phó Chánh Văn phòng\r\n\nĐoàn ĐBQH và HĐND tỉnh\n\n- Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/tháng.\n\n3. Thuê chuyên gia, tư vấn phục vụ hoạt\r\n\nđộng của HĐND (nếu có): Thường trực HĐND vận dụng các mức chi có nội dung và\r\n\ntính chất công việc tương đương để chỉ đạo xây dựng dự toán phù hợp và phê duyệt\r\n\nthực hiện.\n\n4. Đại biểu HĐND đi tham quan, học tập\r\n\nkinh nghiệm và trao đổi kỹ năng hoạt động: Thường trực HĐND các cấp căn cứ điều\r\n\nkiện kinh phí và nhu cầu thực tiễn hàng năm để lập kế hoạch, dự toán cụ thể và\r\n\nphê duyệt thực hiện.\n\n5. Chi trợ cấp hoạt động khác cho đại\r\n\nbiểu HĐND hoạt động chuyên trách và cán bộ, công chức, nhân viên Văn phòng:\n\n- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/người/tháng.\n\n- Căn cứ tình hình ngân sách, Thường\r\n\ntrực HĐND cấp huyện, cấp xã quyết định mức chi trợ cấp hoạt động khác hàng\r\n\ntháng cho đại biểu HĐND hoạt động chuyên trách và cán bộ, công chức, nhân viên\r\n\nVăn phòng trực tiếp tham mưu, phục vụ các hoạt động của HĐND cấp huyện, cấp xã\r\n\ncho phù hợp nhưng không vượt quá định mức cấp huyện 200.000 đồng/người/tháng; cấp\r\n\nxã 100.000 đồng/người/tháng.\n\nĐiều 14. Chi cho\r\n\nhoạt động xã hội\n\n1. Chế độ thăm hỏi, tặng quà đối với\r\n\ncác đối tượng chính sách và một số đối tượng khác nhân dịp lễ, tết cổ truyền\r\n\nbao gồm:\n\n- Các đối tượng chính sách được quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 2 của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng ngày\r\n\n09/12/2020; các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong\r\n\nlao động sản xuất, trong phòng chống dịch bệnh; các tập thể đang làm nhiệm vụ\r\n\ntrong những ngày Lễ, Tết; các tập thể thuộc diện chính sách xã hội, như trại điều\r\n\ndưỡng thương, bệnh binh, trại trẻ mồ côi, người khuyết tật; trường dân tộc nội\r\n\ntrú, các đơn vị bộ đội, công an ở biên giới, hải đảo,...; gia đình quân nhân\r\n\nlàm nhiệm vụ nơi biên giới, hải đảo; gia đình đồng bào dân tộc thiểu số thuộc\r\n\ncác vùng đặc biệt khó khăn; hộ nghèo và cá nhân gặp rủi ro do bị bệnh hiểm\r\n\nnghèo, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh,...\n\n- Hỗ trợ các cơ quan, địa phương tổ\r\n\nchức các lễ hội cấp tỉnh và các lễ hội khác theo chủ trương chung\r\n\ncủa tỉnh.\n\nMức chi giá trị quà tặng do Thường trực\r\n\nHĐND từng cấp quyết định theo quy định\n\n2. Thăm hỏi ốm đau, trợ cấp khó khăn\r\n\nđột xuất, tang chế đối với đại biểu HĐND, cha, mẹ vợ (chồng), vợ (chồng), con của\r\n\nđại biểu HĐND do Thường trực HĐND từng cấp quyết định theo quy định.\n\nĐiều 15. Chế độ\r\n\nchi cho cán bộ, công chức và một số đối tượng khác phục vụ hoạt động của HĐND\n\n1. Cán bộ, công chức, người lao động\r\n\ncủa Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, UBND cấp\r\n\nxã trực tiếp tham mưu, giúp việc và các đối tượng khác phục vụ hoạt động của\r\n\nHĐND các cấp (có phân công bằng văn bản của cơ quan chủ quản) được hỗ trợ bằng\r\n\nmức 70% của đại biểu HĐND cùng cấp đối với các nội dung tại khoản 4 Điều 4, khoản\r\n\n2 Điều 5, điểm c khoản 1 Điều 6, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 13 Quy định này.\n\n2. Cán bộ, công chức, người lao động\r\n\ncủa Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, UBND cấp\r\n\nxã trực tiếp tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của HĐND (có phân công bằng\r\n\nvăn bản của cơ quan chủ quản) được hỗ trợ may trang phục bằng 50% mức chi cho đại\r\n\nbiểu HĐND theo từng cấp quy định tại Khoản 1 Điều 11.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 16. Căn cứ vào chế độ, định mức chi tiêu tài chính\r\n\nhiện hành của nhà nước, của tỉnh và các định mức chi tiêu tại Nghị quyết này,\r\n\nThường trực HĐND, UBND các cấp và các cơ quan liên quan có trách nhiệm chỉ đạo\r\n\ntriển khai thực hiện đúng đối tượng, định mức, đảm bảo hiệu quả hoạt động của\r\n\nHĐND các cấp; thực hiện chế độ chi, thanh quyết toán theo quy định của pháp luật./.", + "id": 101406 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101407.json b/contexts/context_101407.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3f4dd6ff41c834428df8b6b3e158fb4520eb2904 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101407.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1987-QD-TTg-thanh-lap-Bao-tang-Van-hoc-Viet-Nam-131563.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1987-QD-TTg-thanh-lap-Bao-tang-Van-hoc-Viet-Nam-131563", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1987/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP BẢO TÀNG VĂN HỌC VIỆT NAM\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Luật Di sản văn hóa ngày\r\n\n29 tháng 6 năm 2011 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn\r\n\nhóa ngày 18 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n98/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Di sản văn hóa;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n156/2005/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Phê\r\n\nduyệt Quy hoạch tổng thể hệ thống Bảo tàng Việt Nam đến năm 2020”;\n\nXét đề nghị của Hội Nhà văn Việt\r\n\nNam tại Tờ trình số 89/TTr-HNV ngày 02 tháng 6 năm 2011; ý kiến Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch tại Công văn số 694/BVHTTDL-TCCB ngày 14 tháng 3 năm 2011 và ý\r\n\nkiến thẩm định của Bộ Nội vụ tại Công văn số 2762/BNV-TCCB ngày 28 tháng 7 năm\r\n\n2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Bảo tàng\r\n\nVăn học Việt Nam, trực thuộc Hội Nhà văn Việt Nam.\n\nTên giao dịch: BẢO TÀNG VĂN HỌC\r\n\nVIỆT NAM.\n\nTên tiếng Anh: Museum of Vietnamese\r\n\nLiterature.\n\nLoại hình: Bảo tàng chuyên ngành.\n\nTrụ sở Bảo tàng: Quảng Bá, phường\r\n\nQuảng An, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.\n\nĐiều 2. Bảo tàng Văn học\r\n\nViệt Nam là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản\r\n\nriêng.\n\nĐiều 3. Bảo tàng Văn học\r\n\nViệt Nam có chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu sau:\n\n1. Chức năng: Sưu tầm, bảo quản,\r\n\nnghiên cứu, trưng bày, giới thiệu các di sản văn hóa phản ánh quá trình hình\r\n\nthành, phát triển của nền văn học Việt Nam, nhằm phục vụ nhu cầu nghiên cứu,\r\n\nhọc tập, tham quan và hưởng thụ văn hóa của công chúng.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu:\n\na) Sưu tầm, kiểm kê, bảo quản và\r\n\ntrưng bày các sưu tập hiện vật về văn học Việt Nam;\n\nb) Nghiên cứu khoa học phục vụ việc\r\n\nbảo vệ và phát huy giá trị di sản văn học Việt Nam;\n\nc) Tổ chức phát huy giá trị di sản\r\n\nvăn học phục vụ xã hội;\n\nd) Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnguồn nhân lực của Bảo tàng;\n\nđ) Quản lý cơ sở vật chất và trang\r\n\nthiết bị kỹ thuật của Bảo tàng;\n\ne) Thực hiện hợp tác quốc tế về\r\n\nlĩnh vực hoạt động bảo tàng văn học theo quy định của pháp luật;\n\ng) Tổ chức hoạt động dịch vụ phục\r\n\nvụ khách tham quan phù hợp với nhiệm vụ của Bảo tàng;\n\nh) Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nHội Nhà văn Việt Nam giao theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Chủ tịch Hội Nhà văn\r\n\nViệt Nam quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Bảo tàng Văn\r\n\nhọc Việt Nam. Biên chế của Bảo tàng Văn học Việt Nam do Chủ tịch Hội Nhà văn\r\n\nViệt Nam quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ.\n\nKinh phí hoạt động của Bảo tàng Văn\r\n\nhọc Việt Nam bao gồm: Do ngân sách nhà nước cấp được tổng hợp trong dự toán\r\n\nngân sách hàng năm của Hội Nhà văn Việt Nam, nguồn thu từ các hoạt động của Bảo\r\n\ntàng và các nguồn tài trợ, xã hội hóa.\n\nĐiều 5. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 6. Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch, Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ trưởng,\r\n\nThủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Hội\r\n\nNhà văn Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính\r\n\n phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách Xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Hội Nhà văn Việt Nam;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ: KTTH, TH, Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KGVX (5b).\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 101407 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101408.json b/contexts/context_101408.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c7fa60d5c8a67c6ced7ea214598e915a21ae6787 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101408.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1370-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-lam-nghiep-Hat-Kiem-lam-cap-huyen-Khanh-Hoa-480352.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1370-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-lam-nghiep-Hat-Kiem-lam-cap-huyen-Khanh-Hoa-480352", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1370/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa, ngày 24\r\n\n tháng 5 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA HẠT KIỂM\r\n\nLÂM CẤP HUYỆN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017\r\n\ncủa Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018\r\n\ncủa Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tại Tờ trình số 1425/TTr-SNN ngày 17 tháng 5 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới ban\r\n\nhành lĩnh vực lâm nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Hạt Kiểm lâm cấp\r\n\nhuyện.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Tuân\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA HẠT KIỂM LÂM CẤP HUYỆN\n\n(Ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 1370/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2021 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\nI. Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCách thức nộp hồ sơ\n\nCăn cứ pháp lý\n\nNộp trực tiếp\n\nNộp trực tuyến\n\nDịch vụ bưu chính công ích\n\nI\n\nLĩnh vực lâm nghiệp\n\n1\n\nXác nhận nguồn gốc gỗ trước khi xuất khẩu\n\nSố hồ sơ TTHC: 3.000159\n\n- 04 ngày làm việc;\n\n- Trường hợp có thông tin vi phạm: 06 ngày làm việc.\n\nHạt Kiểm lâm cấp huyện\n\nKhông\n\nX\n\nX\n\nX\n\n- Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01/9/2020 của Chính phủ\r\n\n quy định hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam;\n\n- Quyết định số 4044/QĐ-BNN-TCLN ngày 14/10/2020 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính mới ban hành lĩnh vực lâm nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nGhi chú: Dữ liệu thủ tục hành chính được đăng tải công khai\r\n\ntại địa chỉ dichvucong.gov.vn.", + "id": 101408 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101409.json b/contexts/context_101409.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2401ec40e1ff2f751f55705260a877ef6cf9eddd --- /dev/null +++ b/contexts/context_101409.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-2796-QD-UBND-2022-thi-diem-kenh-tieu-thu-nong-san-thi-xa-Dong-Trieu-Quang-Ninh-531406.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2796-QD-UBND-2022-thi-diem-kenh-tieu-thu-nong-san-thi-xa-Dong-Trieu-Quang-Ninh-531406", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2796/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ninh, ngày 28 tháng 9 năm 2022 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT DỰ ÁN THÍ ĐIỂM KÊNH TIÊU THỤ NÔNG SẢN VỚI CHỦ THỂ CHÍNH TRONG\r\n\nKÊNH LÀ CÁC DOANH NGHIỆP/HỢP TÁC XÃ PHÂN PHỐI (KINH DOANH CHỢ, SIÊU THỊ, CỬA\r\n\nHÀNG) TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ các Quyết định của Thủ tướng\r\n\nChính phủ: số 194/QĐ-TTg ngày 09/02/2021 về phê duyệt Đề án đổi mới phương thức\r\n\nkinh doanh tiêu thụ nông sản giai đoạn 2021-2025 định hướng đến năm 2030; số\r\n\n687/QĐ-TTg ngày 07/6/2022 về phê duyệt Đề án phát triển\r\n\nkinh tế tuần hoàn ở Việt Nam;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 300/NQ-HĐND \r\n\nngày 09/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng\r\n\nNinh về Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm giai đoạn 2021-2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 1038/QĐ-UBND\r\n\nngày 22/4/2022 của UBND tỉnh về phê duyệt Đề án phát triển chuỗi các sản phẩm\r\n\nnông sản chủ lực cấp tỉnh giai đoạn 2022-2025, định\r\n\nhướng đến năm 2030;\n\nTheo đề nghị của Sở Công Thương tại\r\n\nTờ trình số 2578/TTr-SCT ngày 10/8/2022 về việc phê duyệt dự án thí điểm kênh\r\n\ntiêu thụ nông sản với chủ thể chính trong kênh là\r\n\ncác doanh nghiệp/hợp tác xã phân phối (kinh doanh\r\n\nchợ, siêu thị, cửa hàng) trên địa bàn thị xã Đông Triều.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt dự án thí điểm kênh tiêu thụ nông sản\r\n\nvới chủ thể chính trong kênh là các doanh nghiệp/hợp tác xã phân phối (kinh\r\n\ndoanh chợ, siêu thị, cửa hàng) trên địa bàn thị xã Đông Triều, với những nội\r\n\ndung sau:\n\n1. Tên dự án: Thí điểm kênh tiêu thụ\r\n\nnông sản với chủ thể chính trong kênh là các doanh nghiệp/hợp tác xã phân phối\r\n\n(kinh doanh chợ, siêu thị, cửa hàng) trên địa bàn thị xã Đông Triều.\n\n2. Đơn vị thực hiện: Sở Công Thương,\r\n\nUBND thị xã Đông Triều.\n\n3. Địa điểm thực hiện: Tại thị xã\r\n\nĐông Triều.\n\n4. Phạm vi, đối tượng, sản phẩm, hình\r\n\nthức, quyền lợi trách nhiệm tham gia kênh tiêu thụ:\n\n- Đối tượng tham gia kênh tiêu thụ: Dự\r\n\nkiến có 23 hộ, hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh/kinh doanh, phân phối\r\n\n(kinh doanh chợ, siêu thị, cửa hàng) các sản phẩm nông sản, thủy sản, sản phẩm\r\n\nOCOP đang hoạt động trên địa bàn thị xã Đông Triều (có Phụ lục 01 đính kèm).\n\n- Sản phẩm nông nghiệp thực hiện qua\r\n\nkênh tiêu thụ: Các sản phẩm nông sản, thủy sản, sản phẩm OCOP do thị xã Đông\r\n\nTriều sản xuất nói riêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung.\n\n- Hình thức liên kết: Hợp tác phân phối,\r\n\ntiêu thụ sản phẩm nông sản, thủy sản, sản phẩm OCOP Quảng Ninh.\n\n- Quyền lợi, trách nhiệm của các bên\r\n\ntham gia:\n\n+ Quyền lợi: (1) Được lựa\r\n\nchọn những sản phẩm (tên sản phẩm, số lượng, chất lượng, chủng loại, mẫu mã...) phù hợp cho việc sản xuất\r\n\nkinh doanh tại đơn vị. (2) Giới thiệu, tiếp cận trực tiếp với hộ\r\n\nsản xuất, doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất/sản xuất kinh doanh các sản phẩm\r\n\nnông sản, thủy sản, sản phẩm OCOP của địa phương để đàm phán mức giá thu mua hợp\r\n\nlý và có tính cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế\r\n\nquốc tế. (3) Các Sở, ban, ngành, địa phương tạo điều kiện: (i)\r\n\nGiải quyết nhanh chóng các thủ tục pháp lý liên quan đến thành lập tổ chức kinh\r\n\ndoanh; (ii) Tổ chức/tham gia các chương trình xúc tiến thương mại (khuyến mại, hội\r\n\nchợ, phiên chợ, tuần hàng giới thiệu sản phẩm...); (iii)\r\n\nHỗ trợ đăng tải thông tin của các tổ chức và sản phẩm lên sàn thương mại điện tử\r\n\ntỉnh (teqni.gov.vn), dongtrieumart.vn, Postmart.vn, Voso.vn, kênh thông tin\r\n\ntruyền thông trên địa bàn tỉnh và tỉnh ngoài đóng trên địa bàn tỉnh để quảng\r\n\nbá, giới thiệu sản phẩm...tạo thêm cơ hội phát triển kinh doanh cho tổ chức,\r\n\ntìm kiếm bạn hàng mới với nhiều kênh thông tin khác nhau. (4) Được\r\n\ncung cấp thông tin về các chính sách tín dụng ưu đãi tại các tổ chức tín dụng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh.\n\n+ Trách nhiệm: Duy trì ổn định các hợp\r\n\nđồng/thoả thuận kinh tế với các hộ, doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất/sản xuất\r\n\nkinh doanh trên địa bàn tỉnh nói chung và thị xã Đông Triều nói riêng; hướng dẫn\r\n\ncác quy trình thủ tục do doanh nghiệp/hợp tác xã yêu cầu để các tổ chức, cá\r\n\nnhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn thị xã Đông Triều nói\r\n\nriêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung hoàn thiện nhằm kết nối sản phẩm vào tiêu thụ\r\n\ntại hộ, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh sản xuất/sản\r\n\nxuất kinh doanh trên địa bàn.\n\n5. Mục tiêu dự án:\n\n- Nhằm xác định rõ nhiệm vụ trọng\r\n\ntâm, giải pháp chủ yếu trong tổ chức sản xuất các sản phẩm nông, thủy sản, sản\r\n\nphẩm OCOP Quảng Ninh của các doanh nghiệp, Hợp tác xã và người dân khi sản xuất\r\n\nkinh doanh trên địa thị xã Đông Triều bảo đảm phù hợp, hiệu quả, thích ứng an\r\n\ntoàn, linh hoạt với tình hình diễn biến hết sức phức tạp của dịch bệnh Covid-19\r\n\ntrong tình hình mới.\n\n- Hình thành kênh tiêu thụ nông sản tại\r\n\nvùng sản xuất nông sản tập trung và phân tán xây dựng thí điểm dự án kênh tiêu\r\n\nthụ nông sản nhằm tạo tiền đề phát triển chuỗi kênh tiêu thụ bền vững.\n\n- Phấn đấu mỗi năm kết nối mới từ\r\n\n3-10 sản phẩm OCOP, sản phẩm nông, thủy sản Quảng Ninh vào tiêu thụ tại kênh\r\n\ntiêu thụ nông sản; đảm bảo hoạt động sản xuất cân đối, tiêu thụ sản lượng lớn một\r\n\nsố sản phẩm nông, thủy sản, sản phẩm OCOP theo mùa vụ, giúp người nông dân nâng\r\n\ncao đời sống kinh tế, ổn định sản xuất.\n\n- Đưa kênh tiêu thụ nông sản lên sàn\r\n\ngiao dịch thương mại điện tử của tỉnh Quảng Ninh và một số sàn giao dịch thương\r\n\nmại trong và ngoài nước nhằm quảng bá, giới thiệu uy tín cho các doanh nghiệp/hợp\r\n\ntác xã trong kênh tiêu thụ và sản phẩm của doanh nghiệp/hợp tác xã kinh doanh\r\n\nqua môi trường 4.0 (bán hàng qua online, qua telesale “bán hàng gián tiếp qua\r\n\nđiện thoại, facebook...”). Từ đó góp phần tạo thói quen mua sắm không dùng tiền\r\n\nmặt.\n\n6. Nội dung thực hiện\n\n6.1. Nội dung 1: Tổ chức khảo sát,\r\n\nđánh giá thực trạng tại 23 hộ, doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất, kinh doanh\r\n\nphân phối trên địa bàn thị xã Đông Triều để có dữ liệu cho\r\n\nviệc kết nối tiêu dùng bền vững; đồng thời rà soát nhu cầu kết nối của một số doanh nghiệp, hộ sản xuất, kinh\r\n\ndoanh các sản phẩm nông sản, sản phẩm OCOP có sản lượng lớn trên địa bàn thị xã\r\n\nĐông Triều.\n\n+ Thời gian thực hiện: Tháng 10 đến\r\n\ntháng 12 năm 2022.\n\n+ Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương Quảng\r\n\nNinh.\n\n+ Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, UBND thị xã\r\n\nĐông Triều và các đơn vị liên quan.\n\n+ Hỗ trợ kinh\r\n\nphí: Dự kiến khoảng 77.400.000đ (Bảy mươi bảy triệu, bốn trăm nghìn đồng\r\n\nchẵn).\n\n+ Sản phẩm của nhiệm vụ: Có dữ liệu\r\n\ncho việc kết nối tiêu dùng bền vững.\n\n6.2. Nội dung 2: Tổ chức chương trình\r\n\ntoạ đàm kết nối các hộ, doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất kinh doanh/kinh\r\n\ndoanh; hợp tác xã, doanh nghiệp thành chuỗi đơn vị tiêu thụ sản phẩm; thành lập kênh phân phối tiêu thụ trên địa bàn\r\n\nthị xã Đông Triều; ký cam kết hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm nông sản, thủy sản, sản\r\n\nphẩm OCOP Quảng Ninh.\n\n+ Thời gian thực hiện: Tháng 11 đến\r\n\ntháng 12 năm 2022.\n\n+ Đơn vị Chủ trì: Sở Công Thương Quảng\r\n\nNinh\n\n+ Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, UBND thị xã Đông\r\n\nTriều, Hội nông dân, Liên minh hợp tác xã tỉnh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Quảng Ninh; Chi Cục thuế thị xã Đông Triều, Đội quản lý thị trường\r\n\nsố 7; 23 hộ sản xuất kinh doanh/kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã tiêu thụ\r\n\nnông sản, thủy sản, sản phẩm OCOP trên địa bàn thị xã Đông Triều.\n\n+ Hỗ trợ kinh phí: Dự kiến khoảng\r\n\n38.175.000đ (Ba mươi tám triệu, một trăm bảy mươi năm nghìn đồng chẵn).\n\n+ Sản phẩm của nhiệm vụ: Thành lập thí\r\n\nđiểm kênh phân phối tiêu thụ sản phẩm nông sản trên địa bàn thị xã Đông Triều;\r\n\nký cam kết hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm nông sản, thủy sản, sản phẩm OCOP Quảng\r\n\nNinh.\n\n6.3. Nội dung 3: Tổ chức Hội nghị về\r\n\nnâng cao năng lực quản trị kinh doanh, văn minh thương mại cho các đối tượng là\r\n\nnhững người làm công tác quản lý ngành Công Thương, Ban quản lý chợ, HTX thương\r\n\nmại, doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoạt động lĩnh vực thương mại trên địa bàn thị\r\n\nxã Đông Triều.\n\n+ Thời gian thực hiện: Quý II năm 2023\r\n\n(dự kiến tổ chức 1 lớp).\n\n+ Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương Quảng\r\n\nNinh\n\n+ Đơn vị phối hợp: Vụ Thị trường\r\n\ntrong nước - Bộ Công Thương; Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính, UBND\r\n\nthị xã Đông Triều, Hội nông dân, Liên minh hợp tác xã tỉnh;\r\n\ncác đơn vị liên quan trên địa bàn thị xã Đông Triều.\n\n+ Hỗ trợ kinh phí: Dự kiến khoảng 39.235.000đ\n\n(Ba mươi chín triệu, hai trăm ba mươi năm\r\n\nnghìn đồng chẵn).\n\n+ Sản phẩm của nhiệm vụ: Bổ sung kiến\r\n\nthức về quản trị kinh doanh, kiến thức văn minh thương mại cho các đối tượng\r\n\ntham gia Hội nghị; đồng thời tạo cơ hội gặp gỡ cho các hộ\r\n\nsản xuất kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia\r\n\nchương trình tìm hiểu, chia sẻ kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh từ đó\r\n\nhình thành mối liên kết chặt chẽ của các doanh nghiệp/hợp tác xã trong kênh\r\n\ntiêu thụ.\n\n6.4. Nội dung 4: Duy trì hoạt động của\r\n\nkênh tiêu thụ sản phẩm. Trong đó bầu ra Ban chỉ đạo thuộc kênh tiêu thụ (đại diện:\r\n\nmột số đơn vị tiêu thụ lớn; phòng kinh tế thị xã Đông Triều, Hội doanh nghiệp\r\n\nthị xã Đông Triều, Liên minh hợp tác xã, Hội nông dân thị\r\n\nxã Đông Triều, Ban quản lý chợ Cột và chợ Mạo Khê).\n\n+ Thời gian thực hiện: Quý I hoặc quý\r\n\nII năm 2023.\n\n+ Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân thị\r\n\nxã Đông Triều.\n\n+ Đơn vị phối hợp: 23 Hộ, doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã sản xuất kinh doanh/kinh doanh (viết thành tổ chức), UBND thị xã\r\n\nĐông Triều, Hội doanh nghiệp thị xã Đông Triều, liên minh hợp tác xã, hội nông dân thị xã Đông Triều.\n\n+ Hỗ trợ kinh phí: Dự kiến khoảng 345.190.000đ\n\n(Ba trăm bốn mươi năm triệu, một trăm\r\n\nchín mươi nghìn đồng chẵn).\n\n+ Sản phẩm nhiệm vụ: Sau khi thành lập\r\n\nBan chỉ đạo do cơ quan có thẩm quyền ra quyết định, UBND thị xã Đông Triều sẽ\r\n\nbàn giao kinh phí được hỗ trợ để Ban chỉ đạo chủ động sử dụng cho hoạt động của\r\n\nkênh tiêu thụ nông sản, đảm bảo chi tiết kiệm, đúng mục đích (hàng năm tổ chức\r\n\nkiện toàn ban chỉ đạo; xây dựng kế hoạch thực hiện của Ban chỉ đạo, trong đó thống\r\n\nnhất phân công nhiệm vụ cho từng thành viên, cơ chế phối hợp giữa các thành\r\n\nviên, đặt ra mục tiêu hỗ trợ người nông dân trên địa bàn tiêu thụ bao nhiêu sản\r\n\nphẩm mới, tổ chức tuyên truyền/họp/hội nghị để kịp thời đánh giá nhận xét hoạt\r\n\nđộng của ban chỉ đạo, trao đổi kinh nghiệm, giải pháp hợp tác liên kết tiêu thụ\r\n\nsản phẩm theo chuỗi giá trị.\n\n6.5. Nội dung 5: Lồng ghép việc hỗ trợ\r\n\nđưa các thành viên của kênh tiêu thụ nông sản và kênh tiêu thụ nông sản lên sàn\r\n\ngiao dịch thương mại điện tử của tỉnh Quảng Ninh, sàn giao dịch thương mại điện\r\n\ntử Postmart.vn và Voso.vn nhằm quảng bá, giới thiệu uy tín cho các doanh nghiệp/hợp\r\n\ntác xã trong kênh tiêu thụ và sản phẩm của doanh nghiệp/hợp tác xã kinh doanh\r\n\nqua môi trường 4.0.\n\n+ Thời gian thực hiện: Năm 2023.\n\n+ Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương, Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông.\n\n+ Đơn vị phối hợp: Trung tâm xúc tiến\r\n\nvà phát triển Công Thương Quảng Ninh; sàn giao dịch thương mại điện tử\r\n\nPostmart.vn và Voso.vn (Bưu điện tỉnh Quảng Ninh và chi nhánh Bưu chính Viettel\r\n\nQuảng Ninh); UBND thị xã Đông Triều; Hội doanh nghiệp, Liên minh hợp tác xã, Hội\r\n\nnông dân thị xã Đông Triều; các tổ chức tham gia kênh tiêu thụ.\n\n+ Hỗ trợ kinh phí: Thực hiện theo các\r\n\nKế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh số 201/KH-UBND ngày 18/10/2021 về\r\n\nhỗ trợ đưa hộ sản xuất nông nghiệp lên sàn thương mại điện tử Postmart.vn và\r\n\nVoso.vn, thúc đẩy phát triển kinh tế số nông nghiệp, nông thôn tỉnh Quảng Ninh;\r\n\nsố 116/KH-UBND ngày 02/7/2020 về phát triển thương mại điện\r\n\ntử tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021- 2025 (Căn cứ nội dung thực hiện cụ thể, Sở\r\n\nCông Thương phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông có\r\n\ntrách nhiệm lập dự toán và tổng hợp dự toán kinh phí thực\r\n\nhiện công tác kênh tiêu thụ nông sản lên sàn giao dịch thương mại điện tử gửi Sở\r\n\nTài chính thẩm định, trình duyệt theo quy định).\n\n+ Sản phẩm của nhiệm vụ: Đưa kênh\r\n\ntiêu thụ nông sản lên sàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh Quảng Ninh\r\n\n(teqni.gov.vn), sàn giao dịch thương mại điện tử Postmart.vn và Voso.vn.\n\n7. Kinh phí phí thực hiện:\n\nDự kiến kinh phí thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ 1, 2, 3 và 4 thuộc dự án là khoảng 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng\r\n\nchẵn).\n\nCăn cứ nội dung thực hiện cụ thể (nhiệm\r\n\nvụ thứ 5 trong năm 2023), Sở Công Thương phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông có trách nhiệm lập dự toán và tổng hợp dự toán kinh\r\n\nphí thực hiện công tác kênh tiêu thụ nông sản lên sàn giao dịch thương mại điện\r\n\ntử gửi Sở Tài chính thẩm định, trình duyệt theo quy định.\n\n8. Nguồn kinh phí:\r\n\nKinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp phù hợp quy định của\r\n\nluật ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định.\n\n9. Thời gian thực hiện dự án: Năm\r\n\n2022 - 2023.\n\n10. Tổ chức thực hiện:\n\n10.1. Sở Công Thương\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nngành, UBND thị xã Đông Triều và đơn vị liên quan triển khai thực hiện dự án,\r\n\nđánh giá kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 10/12 hàng năm (năm\r\n\n2022 và 2023).\n\n- Chủ trì, phối hợp các lực lượng chức\r\n\nnăng định kỳ/đột xuất triển khai kiểm tra việc thực hiện dự án.\n\n- Tiếp tục phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan thu hút, đầu tư phát triển doanh nghiệp/hợp tác xã hạ tầng thương mại,\r\n\ncác siêu thị, cửa hàng tiện lợi trên địa bàn thị xã Đông Triều.\n\n- Lập dự toán kinh phí thực hiện nhiệm\r\n\nvụ hỗ trợ đăng tải và duy trì kênh tiêu thụ nông sản lên sàn giao dịch thương mại\r\n\nđiện tử tỉnh Quảng Ninh gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo UBND tỉnh giải quyết\r\n\ntheo yêu cầu (nếu có).\n\n10.2. Sở Tài chính: Bố trí kinh phí\r\n\nthực hiện dự án từ ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về ngân sách\r\n\nnhà nước.\n\n10.3. Sở Khoa học và Công nghệ, Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn: Căn cứ chức năng nhiệm vụ của ngành, hướng\r\n\ndẫn các quy trình, thủ tục liên quan đến chất lượng sản phẩm, truy xuất nguồn gốc\r\n\nxuất xứ sản phẩm; ghi tem, nhãn sản phẩm...\n\n10.4. Sở Thông tin và truyền thông: (i) Chỉ đạo các cơ quan truyền thông đưa tin\r\n\nvề kênh tiêu thụ nông sản nói trên trên các phương tiện thông tin đại chúng; (ii)\r\n\ncử cán bộ theo dõi trên địa bàn thị xã Đông Triều quan tâm, thường xuyên đăng\r\n\ntin, bài viết về cách làm hay trong quản lý kinh doanh của thành viên kênh tiêu\r\n\nthụ, hoạt động kết nối...; (iii) phối hợp Sở Công Thương tuyên truyền,\r\n\nphổ biến về thương mại điện tử, các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin và thương mại điện tử; (iv) chủ trì phối hợp\r\n\nvới các đơn vị liên quan thực hiện Kế hoạch số 201/KH-UBND ngày 18/10/2021 của\r\n\nUBND tỉnh về hỗ trợ đưa hộ sản xuất nông nghiệp lên sàn thương mại điện tử\r\n\nPostmart.vn và Voso.vn, thúc đẩy phát triển kinh tế số nông nghiệp, nông thôn tỉnh\r\n\nQuảng Ninh. Từ đó làm cơ sở đánh giá hiệu quả mô hình thí điểm của dự án.\n\n10.5. UBND thị xã Đông Triều: (i1) Chủ trì tổ chức kiện toàn Ban chỉ đạo\r\n\nkênh tiêu thụ sản phẩm nông sản, ra Quyết định thành lập Ban chỉ đạo; (i2) chỉ đạo phòng chuyên môn, cơ quan liên\r\n\nquan trên địa bàn thị xã Đông Triều tham gia thành viên Ban chỉ đạo; (i3) chi kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban\r\n\nchỉ đạo mới được thành lập để duy trì hoạt động và phát triển bền vững; (i4)\r\n\nhàng năm phối hợp với Ban chỉ đạo xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện dự án\r\n\n(kiện toàn ban chỉ đạo; phân công nhiệm vụ cho từng thành viên; xây dựng cơ chế\r\n\nphế phối hợp giữa các thành viên kênh tiêu thụ...); (i5) hàng năm trước ngày 05/12 (năm 2022 và\r\n\nnăm 2023) gửi báo cáo kết quả hoạt động của Ban chỉ đạo thuộc kênh tiêu thụ\r\n\nnông sản nói trên về Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.\n\n10.6. Hội nông dân, Liên minh hợp tác\r\n\nxã tỉnh, Hội doanh nghiệp thị xã Đông Triều: Tuyên truyền, vận động các hội\r\n\nviên tích cực tham gia kênh tiêu thụ nông sản góp phần tạo thêm công ăn việc\r\n\nlàm cho người lao động tại địa phương, mở rộng sản xuất kinh doanh...\n\n10.7. Ngân hàng nhà nước chi nhánh Quảng\r\n\nNinh: Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn thị xã Đông Triều nói riêng và\r\n\ntỉnh Quảng Ninh nói chung quan tâm tạo điều kiện cho các hợp tác xã, doanh nghiệp\r\n\nsản xuất kinh doanh/kinh doanh có trụ sở trên địa bàn thị xã Đông Triều được tiếp\r\n\ncận nguồn vốn vay ưu đãi để đầu tư kinh doanh; giải quyết nhanh chóng các thủ tục\r\n\nvay vốn theo quy định.\n\n10.8. Chi Cục thuế thị xã Đông Triều,\r\n\nĐội Quản lý thị trường số 7: Căn cứ chức năng nhiệm vụ tạo điều kiện cho các\r\n\ndoanh nghiệp/hợp tác xã hoạt động trên địa bàn được tiếp cận các chính sách hỗ\r\n\ntrợ về thuế; hướng dẫn các doanh nghiệp/hợp tác xã trên địa bàn tỉnh chấp hành\r\n\ncác quy định về niêm yết giá, bán hàng theo giá niêm yết...; kịp thời giải quyết\r\n\ncác khó khăn vướng mắc (nếu có).\n\n10.9. Các doanh nghiệp/hợp tác xã sản\r\n\nxuất kinh doanh/kinh doanh trên địa bàn thị xã Đông Triều: Đảm bảo thực hiện\r\n\ntrách nhiệm như đã cam kết hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm nông, thủy sản, sản phẩm\r\n\nOCOP Quảng Ninh khi tham gia kênh tiêu thụ nông sản; hàng năm trước ngày 05/12\r\n\n(năm 2022 và năm 2023) báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương và UBND thị\r\n\nxã Đông Triều để tổng hợp.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\nGiao Sở Công Thương và UBND thị xã\r\n\nĐông Triều căn cứ quyết định dự án được phê duyệt tổ chức triển khai các bước\r\n\ntiếp theo đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc các Sở, ngành: Công Thương, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Kho bạc Nhà nước\r\n\ntỉnh; Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Chủ tịch Hội nông dân tỉnh; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thị xã Đông Triều; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn\r\n\ncứ quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3; \r\n\n - CT, các PCTUBND tỉnh;\r\n\n - V0, V2, TM1, TM3, NLN3;\r\n\n - Lưu: VT, TM1.\n\nQĐ 08-01\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Khắng\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nDANH SÁCH CƠ SỞ THAM GIA KÊNH TIÊU THỤ NÔNG SẢN TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU\n\n(Kèm theo Quyết định số 2796/QĐ-UBND\r\n\nngày 28/9/2022 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTên\r\n\n cơ sở\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nNgười\r\n\n đại diện\n\nĐiện\r\n\n thoại\n\nNhóm\r\n\n sản phẩm\n\n1\n\nHợp tác xã Dịch vụ nông nghiệp chất\r\n\n lượng cao Hoa Phong\n\nPhường Hồng Phong\n\nBà Lê Thị Thà\n\n0944476859\n\nCác loại rau củ quả\n\n2\n\nCông ty CP Sữa An Sinh\n\nXã An Sinh\n\nNgô Quang Ninh\n\n0904100836\n\nSữa và các sản phẩm từ sữa\n\n3\n\nCông ty CP Sữa Đông Triều\n\nXã Bình Khê\n\nĐinh Khắc Hồng\n\n0936821118\n\nSữa và các sản phẩm từ sữa\n\n4\n\nCông ty TNHH Sông Cầm\n\nPhường Xuân Sơn\n\nNguyễn Văn Duy\n\n0978434266\n\nRươi, cáy tươi cấp đông; rươi kho,\r\n\n các kho\n\n5\n\nCông ty CP giống cây trồng Quảng\r\n\n Ninh\n\nXã Hưng Đạo\n\nNguyễn Ngọc Tiến\n\n0913501384\n\nLúa gạo các loại; gạo nếp cái hoa\r\n\n vàng\n\n6\n\nCông ty TNHH Long Hải\n\nPhường Kim Sơn\n\nPhạm Quang Nhuệ\n\n0903255288\n\nNấm ăn các loại\n\n7\n\nTrang trại cây ăn quả Quý Long\n\nXã Tràng Lương\n\nLê Văn Quý\n\n0988586926\n\nQuả ổi, quả cam\n\n8\n\nTrang trại rau củ quả sạch\n\nPhường Yên Thọ\n\nNguyễn Thị Quý\n\n0366351882\n\nCác loại rau sạch\n\n9\n\nTrang trại ông Lê Quang Liêm\n\nXã Bình Khê\n\nLê Quang Liêm\n\n\n\nHoa lan dịp Tết\n\n10\n\nHTX đặc sản đồng rươi Đông Triều\n\nPhường Hưng Đạo\n\nTrương Văn Đức\n\n0909139986\n\nGạo tẻ, gạo nếp các loại\n\n11\n\nHTX nông dược Thanh Mai\n\nPhường Yên Thọ\n\nTống Thị Lợi\n\n0914893585\n\nRượu gạo tẻ, rượu nếp các loại\n\n12\n\nHTX nông nghiệp sinh thái chè hoa\r\n\n vàng Huyện Anh\n\nXã An Sinh\n\nNguyễn Thị Anh\n\n0961316115\n\nHoa, lá trà hoa vàng tươi, khô\n\n13\n\nHTX na dai Việt Dân\n\nXã Việt Dân\n\nÔng Long\n\n0388317047\n\nQuả na\n\n14\n\nTổ hợp tác Bưởi Việt Dân\n\nXã Việt Dân\n\nNguyễn Văn Hào\n\n0902017664\n\nQuả bưởi Diễn\n\n15\n\nCty CP đầu tư và PT nông nghiệp\r\n\n Đông Triều\n\nXã Bình Dương\n\nNguyễn Văn Lập\n\n0984632486\n\nTrứng gà, vịt\n\n16\n\nBan quản lý chợ Cột\n\nPhường Đông Triều\n\nNgô Thành Vỹ\n\n0904973819\n\nKinh doanh tổng hợp\n\n17\n\nBan quản lý chợ Mạo Khê\n\nPhường Mạo Khê\n\nCao Đức Khương\n\n0904775335\n\nKinh doanh tổng hợp\n\n18\n\nHệ thống chuỗi cửa hàng Winmart (07\r\n\n cửa hàng)\n\nPhường Mạo Khê, Đông Triều\n\nÔng Tiền\n\n0936605468\n\nKinh doanh tổng hợp\n\n19\n\nSiêu thị Aloha mall\n\nPhường Kim Sơn\n\nNguyễn Tiến Sỹ\n\n0969504666\n\nKinh doanh tổng hợp\n\n20\n\nSiêu thị Lan\r\n\n Chi mart\n\nPhường Hồng Phong\n\nPhạm Thanh Hoàn\n\n0936587212\n\nKinh doanh tổng hợp\n\n21\n\nSiêu thị BRG Mạo Khê\n\nPhường Mạo Khê\n\nBà Thủy\n\n0364021800\n\nKinh doanh tổng hợp\n\n22\n\nCông ty CP Đầu tư xây dựng và\r\n\n Thương mại 188\n\nPhường Mạo Khê\n\nNguyễn Thị Thể\n\n0982909999\n\nRau, củ quả công nghệ cao\n\n23\n\nHợp tác xã công nghệ và xúc tiến\r\n\n thương mại Đông Triều Mart\n\nXã Bình Khê\n\nÔng Lợi\n\n0982168398\n\nSản phẩm nông sản, OCOP\n\n\n\nTổng:\r\n\n 23 cơ sở\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 101409 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10141.json b/contexts/context_10141.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ba54e6f2b4448d790d82e52f14968c6485d6216b --- /dev/null +++ b/contexts/context_10141.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-01-2013-QD-UBND-dieu-chinh-ty-le-don-gia-thue-dat-tra-tien-hang-nam-186739.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2013-QD-UBND-dieu-chinh-ty-le-don-gia-thue-dat-tra-tien-hang-nam-186739", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 01/2013/QĐ-UBND\n\nLâm Đồng, ngày\r\n\n 08 tháng 01 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH\r\n\nTỶ LỆ ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRẢ TIỀN HÀNG NĂM QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n50/2011/QĐ-UBND NGÀY 29/8/2011 CỦA UBND TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30\r\n\ntháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghi định số\r\n\n142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất,\r\n\nthuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30\r\n\ntháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30\r\n\ntháng 11 năm 2007 Hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày\r\n\n30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định\r\n\n142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất,\r\n\nthuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29\r\n\ntháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC\r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2001 của Chính phủ về thu tiền thuê đất,\r\n\nthuê mặt nước;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 3089/TTr-STC ngày 24 tháng 12 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh tỷ lệ đơn giá thuê đất để tính tiền thuê đất trả\r\n\ntiền hàng năm quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày\r\n\n29/8/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành tỷ lệ đơn giá thuê đất, thuê mặt nước\r\n\nhàng năm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:\n\nSTT\n\nNhóm\n\nTỷ lệ đơn giá thuê đất (%/năm)\n\n1\n\nNhóm 1: Các loại đất thuộc đô thị,\r\n\n trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông và khu dân cư tập trung có\r\n\n khả năng sinh lợi đặc biệt trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh\r\n\n doanh, thương mại và dịch vụ.\n\n2,00%\n\n2\n\nNhóm 2: Các loại đất thuộc đô thị,\r\n\n trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có lợi\r\n\n thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch\r\n\n vụ (không thuộc nhóm 1).\n\n1,85%\n\n3\n\nNhóm 3: Các loại đất còn lại ngoài nhóm\r\n\n 1 và nhóm 2 thuộc khu vực đô thị tại thành phố Bảo Lộc, Đà Lạt và các\r\n\n huyện.\n\n1,75%\n\n4\n\nNhóm 4: Các loại đất thuộc khu vực nông\r\n\n thôn tại các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc.\n\n1,50%\n\n5\n\nNhóm 5: Đất thuộc vùng có điều kiện kinh\r\n\n tế xã hội khó khăn; Các loại đất thuộc khu vực nông thôn tại thành phố Đà Lạt,\r\n\n Bảo Lộc và các huyện sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,\r\n\n nuôi trồng thủy sản; đất sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án\r\n\n thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư.\n\n1,00%\n\n6\n\nNhóm 6: Đối với các dự án đầu tư vào địa\r\n\n bàn thuộc vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; đất sử dụng làm\r\n\n mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu\r\n\n tư.\n\n0,75%\n\nĐiều 2. Xử lý đối với các trường hợp đã\r\n\náp dụng đơn giá thuê đất theo Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh, tính\r\n\nđến ngày 01/01/2013:\n\n- Nếu thời gian thuê đất đã áp dụng đơn giá thuê\r\n\ntheo Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND dưới 6 tháng thì đơn giá thuê đất được xác định\r\n\nlại theo Quyết định này.\n\n- Nếu thời gian thuê đất đã áp dụng đơn giá thuê\r\n\nđất theo Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND từ 6 tháng đến dưới 1 năm 06 tháng (18\r\n\ntháng) thì tính tròn là 1 năm, với đơn giá thuê đất được xác định theo Quyết định\r\n\nsố 50/2011/QĐ-UBND; bốn (04) năm còn lại, trong thời kỳ ổn định đơn giá thuê đất\r\n\nđược xác định lại theo Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; các nội dung khác của Quyết định số\r\n\n50/2011/QĐ-UBND ngày 29/8/2011 của UBND tỉnh vẫn giữ nguyên.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài\r\n\nchính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành phố Bảo Lộc, Đà Lạt và Thủ trưởng các đơn vị;\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành./-\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Tiến\n\n\n\n", + "id": 10141 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101410.json b/contexts/context_101410.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c415ca05b51fc3faf90257031f70729907ecbfcc --- /dev/null +++ b/contexts/context_101410.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-67-QD-UBND-2018-Ke-hoach-Kiem-soat-thu-tuc-hanh-chinh-Hung-Yen-377476.aspx", + "name": "Quyet-dinh-67-QD-UBND-2018-Ke-hoach-Kiem-soat-thu-tuc-hanh-chinh-Hung-Yen-377476", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 67/QĐ-UBND\n\nHưng Yên, ngày 15 tháng 01 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TỈNH HƯNG YÊN\r\n\nNĂM 2018\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ:\r\n\nsố 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá\r\n\nnhân, tổ chức về quy định hành chính; số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính; số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định này Kế hoạch Kiểm soát thủ tục hành chính tỉnh Hưng Yên năm\r\n\n2018.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện:\n\n1. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên cơ sở nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định này,\r\n\ncó trách nhiệm xây dựng kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính của đơn vị, địa\r\n\nphương, gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 31/01/2018 để theo dõi, tổng hợp báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Kế hoạch này tại các đơn\r\n\nvị, địa phương trong tỉnh.\n\nĐiều 3. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n- Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng\r\n\n Chính phủ;\n\n- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh;\n\n- Các sở, ban, ngành tỉnh;\n\n- UBND các huyện, thành phố (sao\r\n\n gửi UBND các xã, phường, thị trấn);\n\n- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\n\n- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\n\n- Lưu: VT, KSTT(02).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Phóng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nKIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2018\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 67/QĐ-UBND ngày 15/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nStt\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì\n\nĐơn\r\n\n vị phối hợp\n\nKết\r\n\n quả\n\nI\n\nHoàn thiện\r\n\n khung thể chế của tỉnh về công tác kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC)\n\n1\n\nSửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quy\r\n\n chế công bố, công khai TTHC và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định\r\n\n hành chính trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.\n\nQuý\r\n\n II\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nSở\r\n\n Tư pháp, các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện.\n\nQuyết định của UBND tỉnh về việc\r\n\n ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế công bố, công khai TTHC và tiếp nhận,\r\n\n xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Hưng Yên\r\n\n ban hành kèm theo Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND ngày\r\n\n 03/6/2014 của UBND tỉnh.\n\n2\n\nSửa đổi, bổ sung hoặc thay thế\r\n\n Quy chế rà soát, đánh giá TTHC trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.\n\nQuý\r\n\n II\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nSở\r\n\n Tư pháp, các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện.\n\nQuyết định của UBND tỉnh về việc\r\n\n ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế rà soát, đánh giá TTHC trên địa\r\n\n bàn tỉnh Hưng Yên ban hành kèm theo Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n 22/5/2015 của UBND tỉnh.\n\n3\n\nSửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quy\r\n\n chế hoạt động của cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.\n\nQuý\r\n\n III\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nSở\r\n\n Tư pháp, các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện.\n\nQuyết định của UBND tỉnh về việc ban\r\n\n hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của cán bộ đầu mối thực hiện\r\n\n nhiệm vụ kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ban hành kèm theo Quyết định\r\n\n số 11/2014/QĐ-UBND ngày 19/9/2014 của UBND tỉnh.\n\nII\n\nBan hành\r\n\n các văn bản chỉ đạo, điều hành và tổ chức triển khai công tác kiểm soát TTHC\n\n1\n\nBan hành các Kế hoạch về công tác\r\n\n kiểm soát TTHC năm 2018 của UBND tỉnh làm cơ sở cho các sở, ngành, địa phương\r\n\n trên địa bàn tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.\n\nTháng\r\n\n 01/2018 hoặc theo thời hạn được giao trong kế hoạch của Văn phòng Chính phủ\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện.\n\nCác kế hoạch của UBND tỉnh:\n\n- Kế hoạch kiểm soát TTHC tỉnh Hưng\r\n\n Yên năm 2018;\n\n- Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa TTHC\r\n\n tỉnh Hưng Yên năm 2018;\n\n- Kế hoạch truyền thông về kiểm\r\n\n soát TTHC tỉnh Hưng Yên năm 2018;\n\n- Kế hoạch kiểm tra công tác kiểm\r\n\n soát TTHC tỉnh Hưng Yên năm 2018.\n\n2\n\nBan hành các kế hoạch về công tác\r\n\n kiểm soát TTHC năm 2018 của các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện và tổ chức\r\n\n triển khai thực hiện.\n\n-\r\n\n Ban hành kế hoạch trong thời hạn được giao tại Kế hoạch của UBND tỉnh;\n\n- Tổ\r\n\n chức thực hiện kế hoạch trong cả năm\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành, UBND cấp huyện\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\n- Văn phòng UBND tỉnh đôn đốc, theo\r\n\n dõi, hướng dẫn các đơn vị, địa phương xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện\r\n\n các kế hoạch về công tác kiểm soát TTHC năm 2018;\n\n- Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện\r\n\n ban hành các kế hoạch về công tác kiểm soát TTHC năm 2018 căn cứ các nhiệm vụ\r\n\n được UBND tỉnh giao, chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế tại đơn vị, địa\r\n\n phương và tổ chức triển khai thực hiện.\n\n3\n\nTổ chức triển khai có hiệu quả Quyết\r\n\n định số 559/QĐ-TTg ngày 24/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án\r\n\n đơn giản hóa chế độ báo cáo trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước”\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.\n\nThời\r\n\n hạn thực hiện theo quy định của UBND tỉnh\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã.\n\nCác sản phẩm và thời hạn thực hiện\r\n\n đã được quy định tại Quyết định số 2941/QĐ-UBND ngày\r\n\n 02/11/2017 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số\r\n\n 559/QĐ-TTg ngày 24/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt về đơn giản hóa\r\n\n chế độ báo cáo trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh\r\n\n Hưng Yên.\n\n4\n\nTiếp tục triển khai thực hiện có hiệu\r\n\n quả Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\n việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công\r\n\n ích trên địa bàn tỉnh.\n\nThường\r\n\n xuyên trong năm\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính; các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân được\r\n\n trao quyền tiếp nhận, giải quyết TTHC\n\n- Quy chế phối hợp giữa các đơn vị\r\n\n có liên quan trong việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải\r\n\n quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích trên địa bàn tỉnh.\n\n- Các văn bản hướng dẫn, đôn đốc,\r\n\n kiểm tra việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC, việc thu phí, lệ\r\n\n phí thực hiện các TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n5\n\nNghiên cứu, vận dụng có hiệu quả Bộ\r\n\n công cụ rà soát, đánh giá chính sách, quy định theo tiêu chuẩn và thông lệ tốt\r\n\n của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) vào thực tế xây dựng, rà\r\n\n soát, đánh giá chính sách và quy định của tỉnh, nhất là\r\n\n các quy định về điều kiện kinh doanh theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại\r\n\n Công văn số 13 714/VPCP-KSTT ngày 26/12/2017 của Văn phòng Chính phủ.\n\nThường\r\n\n xuyên trong năm\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã.\n\n- Sở Tư pháp theo dõi, hướng dẫn\r\n\n các đơn vị, địa phương vận dụng Bộ công cụ rà soát, đánh giá chính sách, quy\r\n\n định theo tiêu chuẩn và thông lệ tốt của OECD vào thực tế xây dựng, rà soát,\r\n\n đánh giá chính sách và quy định của tỉnh, nhất là các quy định về điều kiện\r\n\n kinh doanh;\n\n- Văn phòng UBND tỉnh theo dõi, hướng\r\n\n dẫn các đơn vị, địa phương vận dụng bộ công cụ nêu trên vào thực tế hoạt động\r\n\n rà soát, đánh giá TTHC, nhất là các quy định về điều kiện kinh doanh;\n\n- Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện,\r\n\n cấp xã vận dụng Bộ công cụ nêu trên vào thực tế xây dựng, rà soát, đánh giá\r\n\n chính sách và quy định của địa phương, nhất là các quy định về điều kiện kinh\r\n\n doanh.\n\n6\n\nTiếp tục đẩy mạnh quán triệt và thực\r\n\n hiện nghiêm túc Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\n và Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 28/7/2015 của UBND tỉnh về việc tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước\r\n\n các cấp trong công tác cải cách TTHC.\n\nThường\r\n\n xuyên trong năm\n\nThủ\r\n\n trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch\r\n\n UBND các xã, phường, thị trấn\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nNgười đứng đầu các cơ quan hành\r\n\n chính trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết\r\n\n quả thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu cải cách TTHC, kiểm soát TTHC tại đơn vị,\r\n\n địa phương mình quản lý.\n\n7\n\nHướng dẫn nghiệp vụ; đôn đốc các sở,\r\n\n ban, ngành, địa phương thực hiện kiểm soát TTHC.\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, UBND cấp xã.\n\n- Các văn bản do Văn phòng UBND tỉnh\r\n\n ban hành theo thẩm quyền hoặc trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành để\r\n\n chỉ đạo, điều hành, đôn đốc;\n\n- Các văn bản, tài liệu hoặc sổ tay\r\n\n hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh.\n\n- Trao đổi, hướng dẫn trực tiếp cho\r\n\n cán bộ làm công tác kiểm soát TTHC tại các sở, ban, ngành, địa phương.\n\n8\n\nKiểm tra, đánh\r\n\n giá tình hình thực hiện công tác kiểm soát TTHC tại các sở, ban, ngành, UBND\r\n\n cấp huyện, UBND cấp xã.\n\nTheo\r\n\n Kế hoạch kiểm tra công tác kiểm soát TTHC tỉnh Hưng Yên năm 2018 của UBND tỉnh\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác sở,\r\n\n ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã.\n\n- Quyết định thành lập đoàn kiểm\r\n\n tra;\n\n- Biên bản kiểm tra;\n\n- Thông báo kết luận kiểm tra.\n\n9\n\nHuy động đội ngũ chuyên gia tư vấn có\r\n\n trình độ am hiểu sâu để tham gia các hoạt động kiểm soát TTHC trong trường hợp\r\n\n cần thiết.\n\nTrong\r\n\n năm\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n tổ chức, cá nhân được Hợp đồng thuê tư vấn\n\n- Hợp đồng thuê chuyên gia tư vấn;\n\n- Các sản phẩm là kết quả thực hiện\r\n\n hợp đồng theo quy định.\n\nIII. Rà soát, kiện toàn và tập\r\n\n huấn nghiệp vụ cho hệ thống cán bộ, công chức làm đầu mối kiểm soát TTHC\n\n1\n\nRà soát, kiện toàn hệ thống cán bộ,\r\n\n công chức làm đầu mối kiểm soát TTHC tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh,\r\n\n UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh.\n\nTháng\r\n\n 02/2018\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã.\n\nQuyết định của UBND tỉnh phê duyệt\r\n\n danh sách cán bộ đầu mối kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh\r\n\n (thay thế Quyết định số 967/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND về việc phê duyệt\r\n\n danh sách cán bộ đầu mối kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh).\n\n2\n\nTổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán\r\n\n bộ, công chức làm đầu mối kiểm soát TTHC.\n\nQuý\r\n\n I hoặc Quý II\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác sở,\r\n\n ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã.\n\nCác lớp tập huấn nghiệp vụ về kiểm\r\n\n soát TTHC.\n\nIV. Bảo đảm chất\r\n\n lượng các dự thảo quy định về TTHC do tỉnh ban hành\n\n1\n\nThực hiện việc đánh giá tác động của\r\n\n TTHC trong đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) và dự thảo văn\r\n\n bản QPPL thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh.\n\nTrong\r\n\n quá trình dự thảo đề nghị xây dựng văn bản QPPL và dự thảo văn bản QPPL\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh được giao chủ trì soạn thảo các dự\r\n\n thảo văn bản QPPL có quy định về TTHC\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nBản đánh giá tác động của TTHC theo\r\n\n quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/5/2016 của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.\n\n2\n\nTham gia ý kiến đối với quy định về\r\n\n TTHC trong đề nghị xây dựng văn bản QPPL và dự thảo văn bản QPPL thuộc thẩm\r\n\n quyền ban hành của UBND tỉnh; tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức có liên\r\n\n quan và đối tượng chịu sự tác động của quy định về TTHC thông qua tham vấn, hội\r\n\n nghị, hội thảo hoặc biểu mẫu lấy ý kiến khi thấy cần thiết\n\nKhi\r\n\n nhận được đề nghị tham gia ý kiến của cơ quan chủ trì soạn thảo\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan\n\nVăn bản tham gia ý kiến của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh đối với quy định về TTHC trong đề nghị xây dựng văn bản QPPL\r\n\n và dự thảo văn bản QPPL thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh gửi cơ quan\r\n\n chủ trì soạn thảo.\n\n3\n\nThẩm định quy định về TTHC trong đề\r\n\n nghị xây dựng văn bản QPPL và dự thảo văn bản QPPL thuộc thẩm quyền ban hành\r\n\n của UBND tỉnh.\n\nKhi\r\n\n nhận được hồ sơ đề nghị thẩm định của cơ quan chủ trì soạn thảo\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan\n\nVăn bản thẩm định của Sở Tư pháp đối\r\n\n với quy định về TTHC trong đề nghị xây dựng văn bản QPPL\r\n\n và dự thảo văn bản QPPL thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh gửi cơ quan chủ trì soạn thảo.\n\nV. Công bố, công khai TTHC\n\n1\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh xây dựng Tờ\r\n\n trình, dự thảo Quyết định công bố TTHC/danh mục TTHC thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý ngành, lĩnh vực ngay sau khi nhận được quyết định công bố TTHC của Bộ\r\n\n trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, gửi đến Văn phòng UBND tỉnh để kiểm soát\r\n\n chất lượng trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố.\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\n- Hồ sơ trình ban hành Quyết định\r\n\n công bố TTHC/danh mục. TTHC (Tờ trình, dự thảo Quyết định công bố TTHC/danh mục\r\n\n TTHC) thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh\r\n\n do các sở, ban, ngành tỉnh xây dựng;\n\n- Văn bản góp ý kiến của Văn phòng\r\n\n UBND tỉnh (trong trường hợp dự thảo Quyết định công bố chưa đáp ứng đủ điều\r\n\n kiện về nội dung và hình thức);\n\n- Văn bản tiếp thu, giải trình kèm\r\n\n theo hồ sơ đã được hoàn thiện lại của cơ quan dự thảo quyết định công bố;\n\n- Quyết định công bố TTHC/danh mục\r\n\n TTHC của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n2\n\nNhập, đăng tải công khai dữ liệu\r\n\n TTHC đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC và\r\n\n kết nối, tích hợp dữ liệu TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia để công khai trên\r\n\n Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh.\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh\n\nCơ sở dữ liệu đã được cập nhật,\r\n\n đăng tải.\n\n3\n\nCông khai tại trụ sở cơ quan, tổ chức\r\n\n (nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC) và trên Trang thông tin\r\n\n điện tử của cơ quan, tổ chức (nếu có) tất cả TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận,\r\n\n giải quyết đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố theo đúng quy định.\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nCác cơ\r\n\n quan nhà nước, tổ chức, cá nhân được trao quyền tiếp nhận, giải quyết TTHC\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác quy định về TTHC đã được công\r\n\n khai.\n\nVI. Tiếp nhận, xử\r\n\n lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính\n\n1\n\nCông khai địa chỉ tiếp nhận phản\r\n\n ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh, Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh tại trụ sở của tất cả các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải\r\n\n quyết TTHC trên địa bàn tỉnh.\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nCác cơ\r\n\n quan nhà nước, tổ chức, cá nhân được trao quyền tiếp nhận,\r\n\n giải quyết TTHC trên địa bàn tỉnh\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nĐịa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến\r\n\n nghị về quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của UBND tỉnh, Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh được công khai tại trụ sở của tất cả các cơ quan, tổ chức có thẩm\r\n\n quyền giải quyết TTHC trên địa bàn tỉnh.\n\n2\n\nTiếp nhận, nghiên cứu và phân loại\r\n\n các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm\r\n\n vi quản lý của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh để chuyển cho các sở, ban,\r\n\n ngành, cơ quan, đơn vị liên quan xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh; HĐND, UBND cấp huyện\n\n- Tiếp nhận, phân loại phản ánh, kiến\r\n\n nghị theo quy định;\n\n- Văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị.\n\n3\n\nXử lý phản ánh, kiến nghị theo văn\r\n\n bản chuyển phản ánh, kiến nghị của Văn phòng UBND tỉnh.\n\nKhi\r\n\n nhận được văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị của Văn phòng UBND tỉnh\n\nCác sở,\r\n\n ban, ngành tỉnh; HĐND, UBND cấp huyện\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh, các tổ chức, cá nhân có liên quan\n\nKết quả xử lý phản ánh, kiến nghị\r\n\n theo quy định.\n\n4\n\nTheo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc xử\r\n\n lý phản ánh, kiến nghị; tổng hợp, báo cáo và công khai kết quả xử lý phản\r\n\n ánh, kiến nghị theo quy định.\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện có liên quan\n\n- Tổng hợp kết quả xử lý phản ánh,\r\n\n kiến nghị, báo cáo UBND tỉnh để báo cáo Văn phòng Chính phủ theo định kỳ hàng\r\n\n quý, 01 năm hoặc đột xuất theo yêu cầu;\n\n- Công khai kết quả xử lý phản ánh,\r\n\n kiến nghị theo quy định.\n\nVII. Đẩy mạnh\r\n\n công tác truyền thông, huy động cá nhân, tổ chức tham gia kiểm soát TTHC\n\n\n\nĐẩy mạnh công tác truyền thông, huy\r\n\n động cá nhân, tổ chức tham gia kiểm soát TTHC\n\nTheo\r\n\n Kế hoạch truyền thông về kiểm soát TTHC tỉnh Hưng Yên năm 2018 của UBND tỉnh\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã; các cơ quan truyền thông và\r\n\n tổ chức, cá nhân có liên quan\n\nCác sản phẩm\r\n\n theo quy định tại Kế hoạch truyền thông về kiểm soát TTHC tỉnh Hưng Yên năm 2018 của UBND tỉnh.\n\nVIII. Chế độ\r\n\n thông tin, báo cáo\n\n\n\nBáo cáo Văn phòng Chính phủ về tình\r\n\n hình, kết quả công tác kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh.\n\nĐịnh\r\n\n kỳ theo quy định hoặc đột xuất khi có yêu cầu\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban, ngành; UBND cấp huyện; UBND cấp xã\n\nBáo cáo tổng hợp về tình hình, kết\r\n\n quả công tác kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh định kỳ hàng quý, 01 năm theo\r\n\n quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017\r\n\n của Văn phòng Chính phủ hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có\r\n\n thẩm quyền.\n\n", + "id": 101410 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101411.json b/contexts/context_101411.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4b4ab45c62de200b40835519805085548062dd20 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101411.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-1907-QD-NHNN-lai-suat-tien-gui-du-tru-bat-buoc-bang-dong-Viet-Nam-to-chuc-tin-dung-69893.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1907-QD-NHNN-lai-suat-tien-gui-du-tru-bat-buoc-bang-dong-Viet-Nam-to-chuc-tin-dung-69893", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n VIỆT NAM \r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1907/QĐ-NHNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 08 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nLÃI SUẤT TIỀN GỬI DỰ TRỮ BẮT BUỘC BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam năm 1997; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam năm 2003\r\n\nCăn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam;\r\n\nCăn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 5693/VPCP-KTTH\r\n\nngày 28 tháng 8 năm 2008 về việc điều chỉnh lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng\r\n\nđồng Việt Nam;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. Quy định mức lãi\r\n\nsuất tiền gửi dự trữ bắt buộc bằng Đồng Việt Nam đối với tổ chức tín dụng là\r\n\n3,6%/năm.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9\r\n\nnăm 2008 và thay thế Điều 1 Quyết định số 923/QĐ-NHNN ngày 20 tháng 7 năm 2004\r\n\ncủa Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về lãi suất tiền gửi dự trữ bắt buộc đối với\r\n\ncác tổ chức tín dụng.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng,\r\n\nVụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước,\r\n\nGiám đốc chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị\r\n\nvà Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Ban lãnh đạo NHNN;\r\n\n - Lưu: VP, Vụ CSTT.\n\nTHỐNG\r\n\n ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Giàu\n\n", + "id": 101411 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101412.json b/contexts/context_101412.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d9b87182dd526436eecfce87b2498fe7e9b57bce --- /dev/null +++ b/contexts/context_101412.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-291-QD-UBND-2021-Bang-gia-tinh-thue-tai-nguyen-tinh-Bac-Ninh-490101.aspx", + "name": "Quyet-dinh-291-QD-UBND-2021-Bang-gia-tinh-thue-tai-nguyen-tinh-Bac-Ninh-490101", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 291/QĐ-UBND\n\nBắc Ninh, ngày 30\r\n\n tháng 8 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT\r\n\nBẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Luật Thuế tài nguyên năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài\r\n\nnguyên; \n\nCăn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 12/02/2015 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về\r\n\nthuế;\n\nCăn cứ các Thông tư của Bộ Tài\r\n\nchính: số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 về việc hướng dẫn thuế tài nguyên; số\r\n\n44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối\r\n\nvới nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau; số 05/2020/TT-BTC \r\n\nngày 20/01/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC \r\n\nngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối\r\n\nvới nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại\r\n\ntờ trình số 135/TTr-STC ngày 30/7/2021. \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, như sau:\n\nTT\n\nDanh\r\n\n mục đối tượng chịu thuế tài nguyên\n\nĐơn vị tính\n\nGiá\r\n\n tính thuế tài nguyên \n\nI\n\nNước thiên nhiên (mã V)\n\n\n\n\n\n1\n\nNước thiên nhiên tinh lọc đóng\r\n\n chai, đóng hộp (mã V102):\n\n\n\n\n\n\n\n- Nước thiên nhiên khai thác\r\n\n tinh lọc đóng chai, đóng hộp (mã V10201)\n\nĐồng/m3\n\n100.000\n\n\n\n- Nước thiên nhiên tinh lọc\r\n\n đóng chai, đóng hộp (mã V10202)\n\nĐồng/m3\n\n500.000\n\n2\n\nNước thiên nhiên dùng cho SXKD nước\r\n\n sạch (mã V2)\n\n\n\n\n\n\n\n- Nước mặt (mã V201)\n\nĐồng/m3\n\n2.200\n\n\n\n- Nước dưới đất (mã V202)\n\nĐồng/m3\n\n3.000\n\n3\n\nNước thiên nhiên dùng cho mục đích\r\n\n khác (mã V3)\n\n\n\n\n\n\n\n- Nước thiên nhiên dùng trong sản\r\n\n xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá (mã V301)\n\nĐồng/m3\n\n40.000\n\n\n\n- Nước thiên nhiên dùng cho mục\r\n\n đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho SX chế biến thủy, hải sản, nông sản..) (mã V303)\n\nĐồng/m3\n\n3.000\n\nII\n\nCát (mã II5)\n\n\n\n\n\n\n\n- Cát đen dùng trong xây dựng (mã II50201).\n\nĐồng/m3\n\n77.000\n\n\n\n- Cát vàng dùng trong xây dựng (mã II50202)\n\nĐồng/m3\n\n253.000\n\n\n\n- Cát san lấp (mã II501)\n\nĐồng/m3\n\n60.100\n\nIII\n\nĐất khai thác để san lấp, xây dựng công trình (mã\r\n\n II1)\n\nĐồng/m3\n\n27.000\n\nIV\n\nĐất làm gạch (sét làm gạch, ngói) (mã II7)\n\nĐồng/m3\n\n50.000\n\nĐiều 2. Khi trên địa bàn tỉnh phát sinh việc\r\n\nkhai thác đối với các loại tài nguyên chưa có trong Bảng giá tính thuế tài\r\n\nnguyên, Sở Tài chính có trách nhiệm trình UBND tỉnh bổ sung giá tính thuế tài\r\n\nnguyên theo đúng quy định. \n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 523/QĐ-UBND ngày 09/9/2017 của UBND tỉnh về việc\r\n\nphê duyệt Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.\n\nThủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các\r\n\nSở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục Thuế tỉnh, Kho bạc nhà nước tỉnh\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài chính (b/c);\r\n\n - Tổng cục Thuế (b/c);\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\n\n- Lưu: VT, TNMT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đào Quang Khải\n\n", + "id": 101412 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101413.json b/contexts/context_101413.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..634bd8fabeeae44d30dced15d22a947b41ea9568 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101413.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Chi-thi-53-CT-UB-gap-rut-dao-tao-cong-nhan-mot-so-nganh-nghe-91894.aspx", + "name": "Chi-thi-53-CT-UB-gap-rut-dao-tao-cong-nhan-mot-so-nganh-nghe-91894", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 53/CT-UB\n\nTp.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 9 năm 1977\n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ\r\n\nVIỆC GẤP RÚT ĐÀO TẠO CÔNG NHÂN MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ\n\nĐược biết số tiền chi phí dùng\r\n\ncho đào tạo của Thành phố, theo chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước phân bổ, đến nay còn\r\n\nđọng lại nhiều, trong khi đó thành phố còn thiếu rất nhiều công nhân cho một số\r\n\nngành nghề, thường vụ Thành ủy và Ủy ban nhân dân Thành phố chủ trương gấp rút\r\n\nlập kế hoạch và xúc tiến việc này trong quý 4/77. \n\nThường trực Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố, ủy nhiệm Ủy ban kế hoạch thành phố chủ trì cùng với Sở Lao động, Sở\r\n\nTài chánh, Sở Công nghiệp và một số Sở Ban Ngành, Quận có liên quan (như Tân\r\n\nBình, Gò Vấp v.v…) phối hợp lên phương án đào tạo công nhân để trong quý 4/77\r\n\nnày có thể mở lớp được. \n\nThường trực Ủy ban gợi ý : đào\r\n\ntạo công nhân dệt từ 500 đến 1.000 người, công nhân cơ điện (nguội, rèn- chính\r\n\nxác, gia công tiện, phay, bào) từ 1.000 đến 1.500 người… tuyển lựa số thanh\r\n\nniên con em cán bộ, gia đình cách mạng, số trẻ có lý lịch rõ ràng, lịch sử tốt\r\n\nv.v… \n\nCố gắng đến ngày 5/10/1977 Ủy\r\n\nban kế hoạch và bộ phận chuẩn bị có thể trình phương \n\n\n\n\n\nNơi \n\n- UBKH Thành phố \r\n\n - Sở Lao động \r\n\n - Sở Tài chánh \r\n\n - Sở Công nghiệp \r\n\n - A.5 Xuân, A.9 Lê (để biết) \r\n\n - TH (Khối CN, Lao động) \r\n\n - Lưu. \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Thành Công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNơi \n\n- UBKH Thành phố \r\n\n - Sở Lao động \r\n\n - Sở Tài chánh \r\n\n - Sở Công nghiệp \r\n\n - A.5 Xuân, A.9 Lê (để biết) \r\n\n - TH (Khối CN, Lao động) \r\n\n - Lưu. \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Thành Công\n\n\n\n", + "id": 101413 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101414.json b/contexts/context_101414.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7d56f67beecf0ec580dfe4676bd23341be23d767 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101414.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-961-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-moi-linh-vuc-vien-chuc-tham-quyen-So-Noi-vu-Ca-Mau-2016-317539.aspx", + "name": "Quyet-dinh-961-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-moi-linh-vuc-vien-chuc-tham-quyen-So-Noi-vu-Ca-Mau-2016-31", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 961/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày 08 tháng 6 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC VIÊN CHỨC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ\r\n\nTỈNH CÀ MAU\n\nCHỦ TỊCH ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ\r\n\nvề kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm\r\n\n2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình\r\n\nhình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nThực hiện Quyết định số 689/QĐ-BNV ngày 07/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội\r\n\nvụ về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội\r\n\nvụ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 212/TTr-SNV ngày\r\n\n29/4/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành lĩnh vực viên chức thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Cà\r\n\nMau (có danh mục cụ thể kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ\r\n\ntrưởng sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Hồng Quân\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC VIÊN CHỨC THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH CÀ MAU\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 961/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Cà Mau)\n\nPHẦN\r\n\nI\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\n01\n\nThủ tục thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với\r\n\n viên chức\n\n02\n\nThủ tục thi tuyển viên chức\n\n03\n\nThủ tục xét tuyển viên chức\n\n04\n\nThủ tục xét tuyển đặc cách viên chức\n\n\n\nPhần\r\n\nII\n\nNỘI\r\n\nDUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI. Thủ tục thăng hạng chức danh nghề\r\n\nnghiệp viên chức\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Tổ chức, cá nhân truy cập vào trang thông tin\r\n\nđiện tử Sở Nội vụ (địa chỉ website: http://www.sonoivu.camau.gov.vn)\r\n\nđể tìm hiểu hoặc liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Nội vụ (số\r\n\n91, đường Lý Thường Kiệt, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành\r\n\nchính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định) để được hướng\r\n\ndẫn chuẩn bị và nộp hồ sơ. Thời gian cụ thể như sau:\n\n+ Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11\r\n\ngiờ.\n\n+ Buổi chiều: Từ 13 giờ đến\r\n\n17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy\r\n\nđịnh thì tiếp nhận, viết giấy hẹn.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp\r\n\nlệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ đúng theo quy định.\n\nBước 2. Niêm yết danh sách\r\n\nthí sinh đủ điều kiện dự tuyển.\n\nBước 3. Tổ chức thi hoặc xét\r\n\nthăng hạng chức danh nghề nghiệp.\n\nBước 4. Bổ nhiệm và xếp lương\r\n\nchức danh nghề nghiệp đối với viên chức trúng tuyển kỳ thi hoặc xét thăng hạng\r\n\nchức danh nghề nghiệp.\n\n2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\na) Hồ sơ đăng ký dự thi hoặc\r\n\nxét thăng hạng chức danh nghề nghiệp bao gồm:\n\n- Đơn đăng ký dự thi hoặc\r\n\nxét thăng hạng chức danh nghề nghiệp;\n\n- Bản sơ yếu lý lịch của\r\n\nviên chức (theo Mẫu số 2) có xác nhận của cơ quan\r\n\nsử dụng hoặc quản lý viên chức;\n\n- Bản nhận xét, đánh giá của\r\n\nngười đứng đầu cơ quan sử dụng viên chức không giữ chức vụ quản lý hoặc của người\r\n\nđứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền bổ nhiệm viên chức quản lý;\n\n- Bản sao văn bằng, chứng chỉ\r\n\ntheo yêu cầu của chức danh nghề nghiệp đăng ký dự thi hoặc xét được cơ quan có\r\n\nthẩm quyền chứng thực;\n\n- Các yêu cầu khác theo quy\r\n\nđịnh về tiêu chuẩn của hạng chức danh nghề nghiệp mà viên chức dự thi hoặc xét\r\n\nthăng hạng.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: Không xác định.\n\n5. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh theo quy định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Nội vụ.\n\n- Cơ quan phối hợp: Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.\n\n7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai:\n\nMẫu\r\n\nsố 2 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n12/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ.\n\n8. Phí, lệ phí:\n\nTheo quy định tại Thông tư\r\n\nliên lịch số 163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ\r\n\nhướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí\r\n\ndự thi nâng ngạch công chức, viên chức.\n\na. Ngạch chuyên viên cao cấp\r\n\nvà tương đương (Hạng I): Dưới 50 thí sinh: 1.400.000 đồng;\n\nTừ 50 đến dưới 100 thí sinh:\r\n\n1.300.000 đồng; Từ 100 thí sinh trở lên: 1.200.000 đồng.\n\nb. Ngạch chuyên viên chính\r\n\nvà tương đương (Hạng II): Dưới 100 thí sinh: 700.000 đồng;\n\nTừ 100 đến dưới 500 thí\r\n\nsinh: 600.000 đồng; Từ 500 trở lên: 500.000 đồng.\n\nc. Ngạch chuyên viên và\r\n\ntương đương (Hạng III): Dưới 100 thí sinh: 400.000 đồng;\n\nTừ 100 đến dưới 500 thí\r\n\nsinh: 360.000 đồng; Từ 500 thí sinh trở lên: 300.000 đồng.\n\n9. Kết quả của việc thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Quyết định hành\r\n\nchính.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện để\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\nViên chức được đăng ký dự\r\n\nthi hoặc dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp khi đảm bảo đủ các tiêu chuẩn,\r\n\nđiều kiện sau:\n\n- Đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ncó nhu cầu;\n\n- Hoàn thành tốt nhiệm vụ\r\n\ntrong thời gian công tác 03 năm liên tục gần nhất; có phẩm chất và đạo đức nghề\r\n\nnghiệp; không trong thời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem\r\n\nxét kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền;\n\n- Có đủ trình độ đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp ở hạng cao hơn\r\n\nhạng hiện giữ trong cùng ngành, lĩnh vực;\n\n- Đáp ứng các yêu cầu khác\r\n\ndo Bộ quản lý viên chức chuyên ngành quy định.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Luật Viên chức số\r\n\n58/2010/QH12.\n\n- Nghị định số 29/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 12/04/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.\n\n- Thông tư số 12/2012/TT-BNV \r\n\nngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về chức danh nghề nghiệp và\r\n\nthay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.\n\n- Thông tư số 16/2012/TT-BNV \r\n\nngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quy chế thi tuyển, xét tuyển\r\n\nviên chức; Quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và nội\r\n\nquy kỳ thi tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.\n\n- Thông tư liên lịch số\r\n\n163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn mức\r\n\nthu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch\r\n\ncông chức, viên chức.\n\n\n\nMẫu số 2\n\nMẫu SYLLVC ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ\n\nCơ quan, đơn vị có thẩm quyền\r\n\nquản lý viên chức……….. Số hiệu viên chức: ………. \n\nCơ quan, đơn vị sử dụng viên\r\n\nchức …………………………\n\nSƠ YẾU LÝ LỊCH VIÊN CHỨC\n\n\n\n\n\nẢnh màu (4 x 6 cm)\n\n1) Họ và tên khai sinh (viết\r\n\n chữ in hoa): …………………………………………..…..\n\n2) Tên gọi khác:……………………………………………………………………………\n\n3) Sinh ngày:\r\n\n ……tháng……năm……….., Giới tính (nam, nữ): …………………….\n\n4. Nơi sinh: Xã ……………..,\r\n\n Huyện…………….., Tỉnh ………………………………\n\n5) Quê quán: Xã …………….,\r\n\n Huyện…………….., Tỉnh ……………………………..\n\n6) Dân tộc: ……………………………………………..,\r\n\n7) Tôn giáo: …………………………\n\n8) Nơi đăng ký hộ khẩu thường\r\n\ntrú: ……………………………………………………………\n\n(Số nhà, đường phố, thành phố;\r\n\nxóm, thôn, xã, huyện, tỉnh)\n\n9) Nơi ở hiện nay:\r\n\n…………………………………………………………………………………\n\n(Số nhà, đường phố, thành phố;\r\n\nxóm, thôn, xã, huyện, tỉnh)\n\n10) Nghề nghiệp khi được tuyển\r\n\ndụng: …………………………………………………………\n\n11) Ngày tuyển dụng:…../…./……,\r\n\nCơ quan tuyển dụng: ……………………………………\n\n12) Chức vụ (chức danh) hiện\r\n\ntại: ………………………………………………………………\n\n(Về chính quyền hoặc Đảng,\r\n\nđoàn thể, kể cả chức vụ kiêm nhiệm)\n\n13) Công việc chính được\r\n\ngiao: …………………………………………………………………\n\n14) Chức danh nghề nghiệp\r\n\nviên chức: ………………….Mã số: ……………………………\n\nBậc lương:……, Hệ số:……..,\r\n\nNgày hưởng: …../..…./……, Phụ cấp chức vụ:……. Phụ cấp khác:…………………\n\n15.1- Trình độ giáo dục phổ\r\n\nthông (đã tốt nghiệp lớp mấy/thuộc hệ nào): ………………\n\n15.2- Trình độ chuyên môn\r\n\ncao nhất: …………………………………………………………\n\n(TSKH, TS, Ths, cử nhân, kỹ\r\n\nsư, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp; chuyên ngành)\n\n15.3- Lý luận chính trị:\r\n\n……………....................…..15.4- Quản lý nhà nước:………………\n\n(Cao cấp, trung cấp, sơ cấp\r\n\nvà tương đương)\r\n\n\r\n\n(Chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự, ……)\n\n15.5- Bồi dưỡng theo tiêu\r\n\nchuẩn chức danh nghề nghiệp ……………………………………\n\n15.6- Ngoại ngữ:\r\n\n………………........…………..15.7- Tin học:…………………………………\n\n(Tên ngoại ngữ + Trình độ A,\r\n\nB, C, D,... ) (Trình độ\r\n\nA, B, C,...)\n\n16) Ngày vào Đảng Cộng sản\r\n\nViệt Nam: ……/…../……, Ngày chính thức:…../…../……….\n\n17) Ngày tham gia tổ chức\r\n\nchính trị-xã hội: ……………………………………………………\n\n(Ngày tham gia tổ chức:\r\n\nĐoàn, Hội,.... và làm việc gì trong tổ chức đó)\n\n18) Ngày nhập ngũ:\r\n\n…../…./……., Ngày xuất ngũ: …../…./….., Quân hàm cao nhất: ……\n\n19) Danh hiệu được phong tặng\r\n\ncao nhất: ……………………………………………………\n\n(Anh hùng lao động, anh hùng\r\n\nlực lượng vũ trang; nhà giáo, thầy thuốc, nghệ sĩ nhân dân và ưu tú)\n\n20) Sở trường công tác:\r\n\n…………………………………………………………………………\n\n21) Khen thưởng:\r\n\n……………………………....... 22) Kỷ luật: ………………………………\n\n(Hình thức cao nhất, năm\r\n\nnào)\r\n\n(về\r\n\nđảng, chính quyền, đoàn thể hình thức cao nhất, năm nào)\n\n23) Tình trạng sức khỏe:………………………,\r\n\nChiều cao:…, Cân nặng: …… kg, Nhóm máu: ……………………\n\n24) Là thương binh hạng:\r\n\n…./….., Là con gia đình chính sách: ………………………….. \n\n(Con thương binh, con liệt\r\n\nsĩ, người nhiễm chất độc da cam Dioxin)\n\n25) Số chứng minh nhân dân:\r\n\n……….Ngày cấp: …../…../….. 26) Số sổ BHXH: …………\n\n27) ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG VỀ\r\n\nCHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ, LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ, NGOẠI NGỮ, TIN HỌC\n\nTên trường\n\nChuyên ngành đào tạo,\r\n\n bồi dưỡng\n\nTừ tháng, năm-\n\nĐến tháng, năm\n\nHình thức đào tạo\n\nVăn bằng, chứng chỉ,\r\n\n trình độ gì\n\n………………….\n\n……………………..\n\n…/…-…/…\n\n……………..\n\n……………………\n\n………………….\n\n……………………..\n\n…/…-…/…\n\n……………..\n\n……………………\n\n………………….\n\n……………………..\n\n…/…-…/…\n\n……………..\n\n……………………\n\n………………….\n\n……………………..\n\n…/…-…/…\n\n……………..\n\n……………………\n\n………………….\n\n……………………..\n\n…/…-…/…\n\n……………..\n\n……………………\n\n………………….\n\n……………………..\n\n…/…-…/…\n\n……………..\n\n……………………\n\n………………….\n\n……………………..\n\n\n\n……………..\n\n……………………\n\nGhi chú: Hình thức đào tạo: Chính qui, tại chức,\r\n\nchuyên tu, bồi dưỡng.../Văn bằng: TSKH, TS, Ths, Cử nhân, Kỹ sư ……\n\n28) TÓM TẮT QUÁ TRÌNH\r\n\nCÔNG TÁC\n\nTừ tháng, năm đến\r\n\n tháng năm\n\nChức danh, chức vụ,\r\n\n đơn vị công tác (đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội), kể cả thời\r\n\n gian được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, …\n\n…………………\n\n…………………\n\n…………………\n\n…………………\n\n…………………\n\n…………………\n\n…………………\n\n…………………\n\n…………………\n\n…………… …\n\n………………………………………………………………………………………........\n\n………………………………………………………………………………………........\n\n………………………………………………………………………………………........\n\n………………………………………………………………………………………........\n\n………………………………………………………………………………………........\n\n………………………………………………………………………………………........\n\n………………………………………………………………………………………........\n\n………………………………………………………………………………………........\n\n………………………………………………………………………………………........\n\n………………………………………………………………………………………........\n\n29) DIỄN BIẾN QUÁ\r\n\nTRÌNH LƯƠNG CỦA VIÊN CHỨC\n\nTháng/năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã CDNN/bậc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ số lương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30) NHẬN XÉT, ĐÁNH\r\n\nGIÁ CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ HOẶC SỬ DỤNG VIÊN CHỨC\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n\n\nNgười khai\n\nTôi xin cam đoan những\r\n\n lời khai trên đây là đúng sự thật\n\n(Ký tên, ghi\r\n\n rõ họ tên)\n\n………,\r\n\n Ngày….tháng……năm 20……\n\nThủ trưởng cơ quan,\r\n\n đơn vị quản lý hoặc sử dụng viên chức\n\n(Ký tên,\r\n\n đóng dấu)\n\n\n\nII. Thủ tục thi tuyển viên chức\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Cá nhân truy cập vào trang thông tin điện tử Sở\r\n\nNội vụ (địa chỉ website: http://www.sonoivu.camau.gov.vn)\r\n\nđể tìm hiểu hoặc liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Nội vụ (số\r\n\n91, đường Lý Thường Kiệt, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành\r\n\nchính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định) để được hướng\r\n\ndẫn chuẩn bị và nộp hồ sơ. Thời gian cụ thể như sau:\n\n+ Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11\r\n\ngiờ.\n\n+ Buổi chiều: Từ 13 giờ đến\r\n\n17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy\r\n\nđịnh thì tiếp nhận, viết giấy hẹn.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp\r\n\nlệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ đúng theo quy định.\n\nBước 2. Niêm yết danh sách\r\n\nthí sinh đủ điều kiện dự tuyển. \n\nBước 3. Thi tuyển.\n\nBước 4. Thông báo kết quả và\r\n\nnhận đơn phúc khảo (nếu có).\n\nBước 5. Ký kết Hợp đồng làm\r\n\nviệc.\n\n2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\na) Thành phần hồ sơ\n\n- Đơn đăng ký dự tuyển viên\r\n\nchức theo mẫu số 01;\n\n- Bản sơ yếu lý lịch tự thuật\r\n\ntheo mẫu có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng, tính đến\r\n\nngày nộp hồ sơ dự tuyển;\n\n- Bản sao các văn bằng chứng\r\n\nchỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền chứng thực. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải\r\n\nđược công chứng dịch thuật sang tiếng Việt;\n\n- Giấy chứng nhận sức khỏe còn\r\n\ngiá trị sử dụng do cơ quan y tế đủ điều kiện được khám sức khỏe chứng nhận theo\r\n\nquy định tại Thông tư số 13/2007/TT-BYT ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế về việc hướng dẫn khám sức khỏe;\n\n- Giấy chứng nhận thuộc đối\r\n\ntượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) được cơ quan tổ chức có thẩm\r\n\nquyền chứng thực.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: Không xác định.\n\n5. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh theo quy định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Nội vụ.\n\n- Cơ quan phối hợp: Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.\n\n7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai:\n\nMẫu đơn đăng ký dự tuyển\r\n\nviên chức theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ.\n\n8. Phí, lệ phí:\n\nPhí dự thi tuyển viên chức:\n\n- Dưới 100 thí sinh mức thu\r\n\n260.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;\n\n- Từ 100 đến dưới 500 thí\r\n\nsinh mức thu 200.000 đồng/thí sinh/lần dự thi;\n\n- Từ 500 thí sinh trở lên mức\r\n\nthu 140.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.\n\n9. Kết quả của việc thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Quyết định hành\r\n\nchính.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện để\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n* Điều kiện đăng ký dự tuyển\r\n\nviên chức:\n\nNgười có đủ các điều kiện\r\n\nsau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn\r\n\ngiáo được đăng ký dự tuyển viên chức:\n\n- Có quốc tịch Việt Nam và\r\n\ncư trú tại Việt Nam;\n\n- Từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối\r\n\nvới một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự\r\n\ntuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật; đồng thời, phải có sự đồng ý\r\n\nbằng văn bản của người đại diện theo pháp luật;\n\n- Có đơn đăng ký dự tuyển;\n\n- Có lý lịch rõ ràng;\n\n- Có văn bằng, chứng chỉ đào\r\n\ntạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc\r\n\nlàm;\n\n- Đủ sức khỏe để thực hiện\r\n\ncông việc hoặc nhiệm vụ;\n\n- Đáp ứng các điều kiện khác\r\n\ntheo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng\r\n\nkhông được trái với quy định của pháp luật.\n\nNhững người sau đây không được\r\n\nđăng ký dự tuyển viên chức:\n\n- Mất năng lực hành vi dân sự\r\n\nhoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;\n\n- Đang bị truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng\r\n\nbiện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo\r\n\ndưỡng.\n\n* Điều kiện ưu tiên trong\r\n\ntuyển dụng viên chức\n\n- Ưu tiên người có tài năng,\r\n\nngười có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số.\n\n- Trường hợp có từ 02 người\r\n\ntrở lên có kết quả thi bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người\r\n\ncó tổng số điểm các bài thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người\r\n\ntrúng tuyển; nếu tổng số điểm các bài thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành bằng\r\n\nnhau thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định\r\n\nngười trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau:\n\na) Anh hùng lực lượng vũ\r\n\ntrang, Anh hùng lao động;\n\nb) Thương binh;\n\nc) Người hưởng chính sách\r\n\nnhư thương binh;\n\nd Con liệt sĩ;\n\nđ) Con thương binh;\n\ne) Con của người hưởng chính\r\n\nsách như thương binh;\n\ng) Người dân tộc ít người;\n\nh) Đội viên thanh niên xung\r\n\nphong;\n\ni) Đội viên tri thức trẻ\r\n\ntình nguyện tham gia phát triển nông thôn miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ;\n\nk) Người hoàn thành nghĩa vụ\r\n\nquân sự;\n\nl) Người dự tuyển là nữ.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Luật Viên chức số\r\n\n58/2010/QH12.\n\n- Nghị định số 29/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.\n\n- Thông tư số 15/2012/TT-BNV \r\n\nngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc\r\n\nvà đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức.\n\n- Thông tư liên lịch số\r\n\n163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn mức\r\n\nthu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch\r\n\ncông chức, viên chức.\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 1\n\nCỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n--------------- \n\n……………\r\n\nngày tháng năm 20....\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN VIÊN CHỨC\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ)\n\nHọ và tên:\n\n\n\nNam, Nữ:\n\n\n\nNgày sinh:\n\nQuê quán:\n\nHộ khẩu thường trú:\n\nChỗ ở hiện nay:\n\nĐiện thoại liên lạc:\n\nDân tộc:\n\nTrình độ và chuyên ngành đào tạo:\n\nĐối tượng ưu tiên (nếu có): (1)\n\nSau khi nghiên cứu điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức\r\n\ncủa……………………………………..(2), tôi thấy có đủ điều kiện để tham dự kỳ thi tuyển (hoặc\r\n\nxét tuyển) viên chức ở vị trí việc làm………………………. (3). Vì vậy, tôi làm đơn này\r\n\nđăng ký dự tuyển viên chức theo thông báo của quý cơ quan, đơn vị.\n\nNếu trúng tuyển tôi sẽ chấp hành các quy định của Nhà\r\n\nnước và của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.\n\nTôi gửi kèm theo đơn này hồ sơ dự tuyển, gồm:\n\n1. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật;\n\n2. Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập,\r\n\ngồm:…...... (4);\n\n3. Giấy chứng nhận sức khỏe;\n\n4. 02 phong bì (ghi rõ địa chỉ liên lạc), 2 ảnh cỡ 4 x\r\n\n6.\n\nTôi cam đoan hồ sơ dự tuyển của tôi là đúng sự thật. Nếu\r\n\nsai sự thật, kết quả tuyển dụng của tôi hủy bỏ và tôi chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật./.\n\n\n\n\n\nKính đơn\n\n(Ký và ghi rõ họ\r\n\n tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Ghi rõ đối tượng ưu tiên theo quy định;\n\n(2) Ghi đúng tên đơn vị sự nghiệp có thông báo tuyển dụng\r\n\nviên chức;\n\n(3) Ghi đúng vị trí việc làm cần tuyển của đơn vị sự\r\n\nnghiệp tuyển dụng;\n\n(4) Ghi rõ tên của các bản chụp, được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền chứng thực, gửi kèm đơn đăng ký dự tuyển.\n\n\n\nIII. Thủ tục xét tuyển viên chức\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Cá nhân truy cập vào trang thông tin điện tử Sở\r\n\nNội vụ (địa chỉ website: http://www.sonoivu.camau.gov.vn)\r\n\nđể tìm hiểu hoặc liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Nội vụ (số\r\n\n91, đường Lý Thường Kiệt, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành\r\n\nchính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định) để được hướng\r\n\ndẫn chuẩn bị và nộp hồ sơ. Thời gian cụ thể như sau:\n\n+ Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11\r\n\ngiờ.\n\n+ Buổi chiều: Từ 13 giờ đến\r\n\n17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy\r\n\nđịnh thì tiếp nhận, viết giấy hẹn.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp\r\n\nlệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ đúng theo quy định.\n\nBước 2. Niêm yết danh sách\r\n\nthí sinh đủ điều kiện dự tuyển. \n\nBước 3. Tổ chức kiểm tra,\r\n\nsát hạch.\n\nBước 4. Thông báo kết quả và\r\n\nnhận đơn phúc khảo (nếu có).\n\nBước 5. Ký kết Hợp đồng làm\r\n\nviệc.\n\n2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\na) Thành phần hồ sơ đăng ký\r\n\ndự tuyển viên chức bao gồm:\n\n1. Đơn đăng ký dự tuyển viên\r\n\nchức theo mẫu số 01;\n\n2. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật\r\n\ntheo mẫu có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng, tính đến\r\n\nngày nộp hồ sơ dự tuyển;\n\n3. Bản sao các văn bằng chứng\r\n\nchỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền chứng thực. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải\r\n\nđược công chứng dịch thuật sang tiếng Việt;\n\n4. Giấy chứng nhận sức khỏe\r\n\ncòn giá trị sử dụng do cơ quan y tế đủ điều kiện được khám sức khỏe chứng nhận\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 13/2007/TT- BYT ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Y tế về việc hướng dẫn khám sức khỏe;\n\n5. Bản tự nhận xét, đánh giá\r\n\ncủa người được đề nghị xét tuyển đặc cách về phẩm chất chính trị, đạo đức,\r\n\ntrình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác và các hình thức\r\n\nkhen thưởng (nếu có); bản nhận xét và xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị nơi người đó công tác đối với trường hợp tiếp nhận theo quy định tại\r\n\nđiểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định số 29/2012/NĐ- CP.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: Không xác định.\n\n5. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Nội vụ.\n\n- Cơ quan phối hợp: Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\n6. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.\n\n7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai:\n\nMẫu đơn đăng ký dự tuyển\r\n\nviên chức theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ.\n\n8. Phí, lệ phí: Không.\n\n9. Kết quả của việc thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Quyết định hành\r\n\nchính.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện để\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n* Điều kiện đăng ký dự tuyển\r\n\nviên chức:\n\nNgười có đủ các điều kiện\r\n\nsau đây không phân biệt dân tộc, nam, nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo\r\n\nđược đăng ký dự tuyển viên chức:\n\n- Có quốc tịch Việt Nam và\r\n\ncư trú tại Việt Nam;\n\n- Từ đủ 18 tuổi trở lên. Đối\r\n\nvới một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự\r\n\ntuyển có thể thấp hơn theo quy định của pháp luật; đồng thời, phải có sự đồng ý\r\n\nbằng văn bản của người đại diện theo pháp luật;\n\n- Có đơn đăng ký dự tuyển;\n\n- Có lý lịch rõ ràng;\n\n- Có văn bằng, chứng chỉ đào\r\n\ntạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc\r\n\nlàm;\n\n- Đủ sức khỏe để thực hiện công\r\n\nviệc hoặc nhiệm vụ;\n\n- Đáp ứng các điều kiện khác\r\n\ntheo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự nghiệp công lập xác định nhưng\r\n\nkhông được trái với quy định của pháp luật.\n\nNhững người sau đây không được\r\n\nđăng ký dự tuyển viên chức:\n\n- Mất năng lực hành vi dân sự\r\n\nhoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;\n\n- Đang bị truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng\r\n\nbiện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo\r\n\ndưỡng.\n\n* Điều kiện ưu tiên trong\r\n\ntuyển dụng viên chức.\n\n- Ưu tiên người có tài năng,\r\n\nngười có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số.\n\n- Trường hợp có từ 02 người\r\n\ntrở lên có kết quả thi bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người\r\n\ncó tổng số điểm các bài thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người\r\n\ntrúng tuyển; nếu tổng số điểm các bài thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành bằng\r\n\nnhau thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định\r\n\nngười trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau:\n\na) Anh hùng lực lượng vũ\r\n\ntrang, Anh hùng lao động;\n\nb) Thương binh;\n\nc) Người hưởng chính sách\r\n\nnhư thương binh;\n\nd) Con liệt sĩ;\n\nđ) Con thương binh;\n\ne) Con của người hưởng chính\r\n\nsách như thương binh;\n\ng) Người dân tộc ít người;\n\nh) Đội viên thanh niên xung\r\n\nphong;\n\ni) Đội viên tri thức trẻ\r\n\ntình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ;\n\nk) Người hoàn thành nghĩa vụ\r\n\nquân sự;\n\nl) Người dự tuyển là nữ.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Luật Viên chức số\r\n\n58/2010/QH12.\n\n- Nghị định số 29/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.\n\n- Thông tư số 15/2012/TT-BNV \r\n\nngày 25/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng\r\n\nlàm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức.\n\n- Thông tư liên lịch số\r\n\n163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn mức\r\n\nthu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch\r\n\ncông chức, viên chức.\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 1\n\nCỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n--------------- \n\n……………\r\n\nngày tháng năm 20....\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN VIÊN CHỨC\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ)\n\nHọ và tên:\n\n\n\nNam, Nữ:\n\n\n\nNgày sinh:\n\nQuê quán:\n\nHộ khẩu thường trú:\n\nChỗ ở hiện nay:\n\nĐiện thoại liên lạc:\n\nDân tộc:\n\nTrình độ và chuyên ngành đào tạo:\n\nĐối tượng ưu tiên (nếu có): (1)\n\nSau khi nghiên cứu điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức\r\n\ncủa……………………………………..(2), tôi thấy có đủ điều kiện để tham dự kỳ thi tuyển (hoặc\r\n\nxét tuyển) viên chức ở vị trí việc làm………………………. (3). Vì vậy, tôi làm đơn này\r\n\nđăng ký dự tuyển viên chức theo thông báo của quý cơ quan, đơn vị.\n\nNếu trúng tuyển tôi sẽ chấp hành các quy định của Nhà\r\n\nnước và của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.\n\nTôi gửi kèm theo đơn này hồ sơ dự tuyển, gồm:\n\n1. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật;\n\n2. Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập,\r\n\ngồm:…...... (4);\n\n3. Giấy chứng nhận sức khỏe;\n\n4. 02 phong bì (ghi rõ địa chỉ liên lạc), 2 ảnh cỡ 4 x\r\n\n6.\n\nTôi cam đoan hồ sơ dự tuyển của tôi là đúng sự thật. Nếu\r\n\nsai sự thật, kết quả tuyển dụng của tôi hủy bỏ và tôi chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật./.\n\n\n\n\n\nKính đơn\n\n(Ký và ghi rõ họ\r\n\n tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Ghi rõ đối tượng ưu tiên theo quy định;\n\n(2) Ghi đúng tên đơn vị sự nghiệp có thông báo tuyển dụng\r\n\nviên chức; \n\n(3) Ghi đúng vị trí việc làm cần tuyển của đơn vị sự\r\n\nnghiệp tuyển dụng;\n\n(4) Ghi rõ tên của các bản chụp, được cơ quan có thẩm quyền\r\n\nchứng thực, gửi kèm đơn đăng ký dự tuyển.\n\n\n\nIV. Thủ tục xét tuyển đặc cách viên\r\n\nchức\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Tổ chức, cá nhân truy cập vào trang thông tin\r\n\nđiện tử Sở Nội vụ (địa chỉ website: http://www.sonoivu.camau.gov.vn) để tìm hiểu\r\n\nhoặc liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Nội vụ (số 91, đường Lý Thường Kiệt, phường 5, thành phố Cà\r\n\nMau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ\r\n\nlễ theo quy định) để được hướng dẫn chuẩn bị và nộp hồ sơ. Thời gian cụ thể như\r\n\nsau:\n\n+ Buổi sáng: Từ 7 giờ đến 11\r\n\ngiờ.\n\n+ Buổi chiều: Từ 13 giờ đến\r\n\n17 giờ. Công chức tiếp nhận hồ sơ xem xét:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, đúng quy\r\n\nđịnh thì tiếp nhận, viết giấy hẹn.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp\r\n\nlệ thì lập phiếu hướng dẫn chỉnh sửa, bổ sung một lần đầy đủ đúng theo quy định.\n\nBước 2. Niêm yết danh sách\r\n\nthí sinh đủ điều kiện dự tuyển. \n\nBước 3. Tổ chức kiểm tra,\r\n\nsát hạch.\n\nBước 4. Thông báo kết quả và\r\n\nnhận đơn phúc khảo (nếu có).\n\nBước 5. Ký kết Hợp đồng làm\r\n\nviệc.\n\n2. Cách thức thực hiện:\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\na) Thành phần hồ sơ đăng ký\r\n\ndự tuyển viên chức bao gồm:\n\n1. Đơn đăng ký dự tuyển viên\r\n\nchức theo mẫu số 01;\n\n2. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật\r\n\ntheo mẫu có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 06 tháng, tính đến\r\n\nngày nộp hồ sơ dự tuyển;\n\n3. Bản sao các văn bằng chứng\r\n\nchỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền chứng thực. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải\r\n\nđược công chứng dịch thuật sang tiếng Việt;\n\n4. Giấy chứng nhận sức khỏe\r\n\ncòn giá trị sử dụng do cơ quan y tế đủ điều kiện được khám sức khỏe chứng nhận\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 13/2007/TT- BYT ngày 21 tháng 11 năm 2007 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Y tế về việc hướng dẫn khám sức khỏe;\n\n5. Bản tự nhận xét, đánh giá\r\n\ncủa người được đề nghị xét tuyển đặc cách về phẩm chất chính trị, đạo đức,\r\n\ntrình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác và các hình thức\r\n\nkhen thưởng (nếu có); bản nhận xét và xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị nơi người đó công tác đối với trường hợp tiếp nhận theo quy định tại\r\n\nđiểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định số 29/2012/NĐ- CP.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: Không xác định.\n\n5. Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh theo quy định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Sở Nội vụ.\n\n- Cơ quan phối hợp: Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n6. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.\n\n7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai:\n\nMẫu đơn đăng ký dự tuyển\r\n\nviên chức theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ.\n\n8. Phí, lệ phí: Không.\n\n9. Kết quả của việc thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Quyết định hành\r\n\nchính.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện để\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n1. Điều kiện xét tuyển đặc\r\n\ncách viên chức:\n\na. Căn cứ nhu cầu công việc,\r\n\nngười đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức được xét tuyển\r\n\nđặc cách không theo trình tự, thủ tục tuyển dụng viên chức quy định tại Điều\r\n\n15, Điều 16 và Điều 17 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP đối với các trường hợp sau:\n\n- Người có kinh nghiệm công\r\n\ntác theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP hiện\r\n\nđang công tác trong ngành hoặc lĩnh vực hoạt động nghề nghiệp cần tuyển; có thời\r\n\ngian liên tục từ đủ 36 tháng trở lên thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ có yêu cầu\r\n\nvề trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị trí việc\r\n\nlàm cần tuyển (không kể thời gian tập sự, thử việc); trong thời gian công tác\r\n\nkhông vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự, được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; đáp ứng được ngay\r\n\nyêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.\n\n- Người tốt nghiệp đại học\r\n\nloại giỏi; tốt nghiệp thạc sĩ, tiến sĩ ở trong nước và ngoài nước theo quy định\r\n\ntại Điểm b Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP , có chuyên ngành đào tạo\r\n\nphù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng; trường hợp sau khi tốt\r\n\nnghiệp đã có thời gian công tác thì phải công tác trong ngành hoặc lĩnh vực hoạt\r\n\nđộng nghề nghiệp cần tuyển, trong thời gian công tác không vi phạm pháp luật đến\r\n\nmức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và được đánh giá là\r\n\nhoàn thành tốt nhiệm vụ được giao trong thời gian này;\n\n- Người có tài năng, năng\r\n\nkhiếu đặc biệt theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 14 Nghị định số\r\n\n29/2012/NĐ-CP , có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng\r\n\nkhiếu, kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng của đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập trong các ngành, lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, các\r\n\nngành nghề truyền thống.\n\nb. Việc xác định tốt nghiệp\r\n\nđại học loại giỏi được căn cứ vào xếp loại tại bằng tốt nghiệp; trường hợp bằng\r\n\ntốt nghiệp không xếp loại thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức\r\n\nbáo cáo cụ thể kết quả học tập toàn khóa và kết quả bảo vệ tốt nghiệp để cơ\r\n\nquan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập xem xét quyết định. Trong thời hạn 15\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập phải có văn bản trả lời.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Luật Viên chức số\r\n\n58/2010/QH12.\n\n- Nghị định số 29/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.\n\n- Thông tư số 15/2012/TT-BNV \r\n\nngày 25/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng\r\n\nlàm việc và đền bù chi phí đào tạo bồi dưỡng đối với viên chức.\n\n- Thông tư liên lịch số\r\n\n163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn mức\r\n\nthu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch\r\n\ncông chức, viên chức.\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 1\n\nCỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n--------------- \n\n……………\r\n\nngày tháng năm 20....\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN VIÊN CHỨC\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ)\n\nHọ và tên:\n\n\n\nNam, Nữ:\n\n\n\nNgày sinh:\n\nQuê quán:\n\nHộ khẩu thường trú:\n\nChỗ ở hiện nay:\n\nĐiện thoại liên lạc:\n\nDân tộc:\n\nTrình độ và chuyên ngành đào tạo:\n\nĐối tượng ưu tiên (nếu có): (1)\n\nSau khi nghiên cứu điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức\r\n\ncủa……………………………………..(2), tôi thấy có đủ điều kiện để tham dự kỳ thi tuyển (hoặc\r\n\nxét tuyển) viên chức ở vị trí việc làm………………………. (3). Vì vậy, tôi làm đơn này\r\n\nđăng ký dự tuyển viên chức theo thông báo của quý cơ quan, đơn vị.\n\nNếu trúng tuyển tôi sẽ chấp hành các quy định của Nhà\r\n\nnước và của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.\n\nTôi gửi kèm theo đơn này hồ sơ dự tuyển, gồm:\n\n1. Bản sơ yếu lý lịch tự thuật;\n\n2. Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập,\r\n\ngồm:…...... (4);\n\n3. Giấy chứng nhận sức khỏe;\n\n4. 02 phong bì (ghi rõ địa chỉ liên lạc), 2 ảnh cỡ 4 x\r\n\n6.\n\nTôi cam đoan hồ sơ dự tuyển của tôi là đúng sự thật. Nếu\r\n\nsai sự thật, kết quả tuyển dụng của tôi hủy bỏ và tôi chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật./.\n\n\n\n\n\nKính đơn\n\n(Ký và ghi rõ họ\r\n\n tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Ghi rõ đối tượng ưu tiên theo quy định;\n\n(2) Ghi đúng tên đơn vị sự nghiệp có thông báo tuyển dụng\r\n\nviên chức; \n\n(3) Ghi đúng vị trí việc làm cần tuyển của đơn vị sự nghiệp\r\n\ntuyển dụng;\n\n(4) Ghi rõ tên của các bản chụp, được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền chứng thực, gửi kèm đơn đăng ký dự tuyển.\n\n", + "id": 101414 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101415.json b/contexts/context_101415.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..77e978d8e8a334df7e5a0c40cbfb5ac7ab75bd78 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101415.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-3443-2005-QD-UBND-Quy-dinh-tam-thoi-muc-huong-loi-ho-gia-dinh-118427.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3443-2005-QD-UBND-Quy-dinh-tam-thoi-muc-huong-loi-ho-gia-dinh-118427", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THANH HOÁ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 3443/2005/QĐ-UBND\n\nThanh Hoá, ngày 09\r\n\n tháng 11 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH “QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỨC HƯỞNG LỢI CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐƯỢC\r\n\nGIAO, ĐƯỢC THUÊ, NHẬN KHOÁN RỪNG VÀ ĐẤT LÂM NGHIỆP THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ:\r\n\n178/2001/QĐ-TTG NGÀY 12/11/2001 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH\r\n\nHOÁ”.\n\nUBND TỈNH THANH HOÁ\n\n- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND công bố ngày\r\n\n10/12/2003;\r\n\n- Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;\r\n\n- Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;\r\n\n- Căn cứ Quyết định số 178/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nquyền hưởng lợi của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng\r\n\nvà đất lâm nghiệp;\r\n\n- Căn cứ Thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT–BNN-BTC ngày 03/9/2003 của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và PTNT và Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Quyết định số:\r\n\n178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi,\r\n\nnghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất\r\n\nlâm nghiệp; \r\n\n- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình\r\n\nsố 1463/NN&PTNT-HTX ngày 19/10/2005 về việc ban hành “Quy định tạm thời mức\r\n\nhưởng lợi của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất\r\n\nlâm nghiệp”.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1:\n\nBan hành kèm theo quyết định này bản “Quy định tạm thời mức\r\n\nhưởng lợi của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất\r\n\nlâm nghiệp theo Quyết định số 178/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Thanh Hoá”.\n\nĐiều 2:\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3:\n\nCác ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã, Thủ trưởng các ban ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nquyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 QĐ.\r\n\n - Bộ NN&PTNT (b/c).\r\n\n - TT. Tỉnh uỷ (b/c).\r\n\n - TT. HĐND tỉnh (b/c)\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh.\r\n\n - Lưu qdln35.Hưởng lợi 178.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Lợi\n\n\n\nQUY ĐỊNH TẠM THỜI\n\nVỀ\r\n\nMỨC HƯỞNG LỢI CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐƯỢC GIAO, ĐƯỢC THUÊ, NHẬN KHOÁN RỪNG VÀ\r\n\nĐẤT LÂM NGHIỆP THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ: 178/2001/QĐ-TTG, NGÀY 12 THÁNG 11 NĂM 2001 CỦA\r\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HOÁ.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3443/2005/QĐ-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2005\r\n\ncủa UBND tỉnh Thanh Hoá)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Đối tượng\r\n\nvà phạm vi áp dụng:\n\nĐối tượng\n\n- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước\r\n\ngiao rừng và đất lâm nghiệp theo Nghị định số 02-CP ngày 15/01/1994; Nghị định\r\n\nsố 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ. \n\n- Hộ gia đình, cá nhân được các tổ chức\r\n\nNhà nước khoán bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng theo Nghị định số\r\n\n01-CP ngày 04/ 01/1995 của Chính phủ.\n\n- Cộng đồng dân cư thôn được Nhà nước\r\n\ngiao rừng và đất lâm nghiệp.\n\n1.2. Phạm vi áp dụng\n\n- Quy định này chỉ áp dụng đối với rừng\r\n\nvà đất lâm nghiệp được quy hoạch sử dụng vào mục đích lâm nghiệp.\n\n- Lâm sản được hưởng lợi trong quy định\r\n\nnày là các sản phẩm khai thác từ rừng, trừ những sản phẩm Nhà nước quy định cấm.\n\nĐiều 2. Giải\r\n\nthích các từ ngữ và khái niệm:\n\n2.1. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền\r\n\ntrong việc giao, cho thuê rừng và đất lâm nghiệp là UBND tỉnh và UBND huyện.\r\n\n2.2. Bên giao khoán là các Tổ\r\n\nchức Nhà nước được nhà nước giao rừng và đất lâm nghiệp để sử dụng ổn định lâu\r\n\ndài vào mục đích lâm nghiệp gồm: Lâm trường, Nông trường, Ban quản lý khu rừng\r\n\nđặc dụng, Ban quản lý khu rừng phòng hộ, công ty, xí nghiệp, trạm, trại lâm\r\n\nnghiệp. \n\n2.3. Bên nhận khoán là hộ gia\r\n\nđình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp từ các tổ\r\n\nchức Nhà nước để sản xuất lâm nghiệp thông qua hợp đồng khoán.\n\n2.4. Các biện pháp kỹ thuật lâm\r\n\nsinh áp dụng trong văn bản này gồm:\n\n- Kỹ thuật chặt tỉa thưa rừng\n\n- Kỹ thuật phát luỗng chặt dây leo, bụi\r\n\ndậm, cây cong keo, sâu bệnh và cây phi mục đích.\n\n2.5. Mức hưởng lợi là tỷ lệ %\r\n\nđược hưởng lợi trong tổng sản lượng lâm sản khai thác được hoặc là tỷ lệ % được\r\n\nhưởng lợi trong tổng giá trị lâm sản khai thác sau khi đã trừ các chi phí và\r\n\ncác khoản thuế theo quy định của Nhà nước. Trong trường hợp bán cây đứng thì mức\r\n\nhưởng lợi là tỷ lệ % được hưởng lợi trong tổng giá trị cây đứng.\n\n2.6. Giá lâm sản là giá quy định\r\n\ncủa UBND tỉnh trong từng thời điểm. \n\n2.7. Giá cây đứng là giá lâm sản\r\n\ntrừ đi chi phí thiết kế, chi phí khai thác và các chi phí khác.\n\n2.8. Lâm sản phụ trong hướng dẫn\r\n\nnày bao gồm: song mây, củ, quả, mật ong, sa nhân, cánh kiến..v.v.\n\n2.9. Cộng đồng dân cư thôn là\r\n\ntoàn bộ các hộ gia đình, cá nhân sống trong cùng một thôn, làng, bản hoặc đơn vị\r\n\ntương đương.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3. Mức hưởng\r\n\nlợi của hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được giao rừng tự nhiên là rừng\r\n\nphòng hộ để quản lý, bảo vệ khoanh nuôi tái sinh.\n\n1. Được thu hái lâm sản phụ, hoa, quả,\r\n\ndầu, nhựa, cây đỗ gẫy, cây sâu bệnh, cong keo trong quá trình bảo vệ, khoanh\r\n\nnuôi tái sinh rừng được hưởng 100% giá trị thu được từ các sản phẩm trên \n\n2. Được khai thác tre nứa với cường độ\r\n\ntốt đa 30% khi rừng đạt độ che phủ 80% diện tích và được hưởng toàn bộ giá trị\r\n\nlâm sản sau khi nộp thuế.\n\n3. Được khai thác gỗ theo phương thức\r\n\nchặt chọn với cường độ không quá 20% khi rừng được phép khai thác, được hưởng lợi\r\n\nsau khi nộp thuế tuỳ theo trạng thái rừng khi giao:\n\n- Rừng thứ sinh nghèo kiệt được hưởng\r\n\n90%, nộp ngân sách xã 10%\n\n- Rừng phục hồi sau nương rẫy được hưởng\r\n\n85%, nộp ngân sách xã 15%.\n\n- Rừng có trữ lượng trung bình, giàu\r\n\n(trên 100m3/ha) được hưởng 2% mỗi năm kể từ khi giao rừng, phần còn lại nộp\r\n\nngân sách xã.\n\nĐiều 4. Mức hưởng\r\n\nlợi của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được giao đất chưa có rừng\r\n\nđể trồng rừng phòng hộ.\n\n1. Được đầu tư để trồng rừng, chăm\r\n\nsóc bảo vệ rừng theo dự toán thiết kế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt.\n\n2. Được khai thác tận dụng khi thực\r\n\nhiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, được hưởng 100% giá trị sản phẩm khai\r\n\nthác. \n\n3. Được khai thác chọn khi rừng được\r\n\nphép khai thác, được hưởng 95% giá trị sản phẩm khai thác sau khi nộp thuế, nộp\r\n\nngân sách xã 5%. Nếu hộ gia đình, cá nhân tự bỏ vốn để trồng rừng phòng hộ được\r\n\nhưởng 100% giá trị sản phẩm khác thác sau khi nộp thuế.\n\nĐiều 5. Mức hưởng\r\n\nlợi của hộ gia đình, cá nhân cộng đồng dân cư thôn được giao rừng tự nhiên là rừng\r\n\nsản xuất.\n\n1. Được khai thác tận thu lâm sản khi\r\n\nthực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, được hưởng 100% giá trị sản phẩm\r\n\nkhai thác tận thu.\n\n2. Những đối tượng hộ nghèo theo Quyết\r\n\nđịnh số: 134/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ được khai thác tối\r\n\nđa không quá 10m3 gỗ tròn để làm nhà hoặc để tách hộ và thay thế nhà cũ, hộ gia\r\n\nđình, cá nhân phải làm đơn gửi UBND xã xác nhận trình UBND huyện xét duyệt.\n\n3. Được khai thác nứa với cường độ\r\n\nkhông quá 30% tổng trữ lượng, được hưởng 95% giá trị sản phẩm khai thác sau khi\r\n\nnộp thuế, nộp ngân sách xã 5%. \n\n4. Được khai thác chính khi rừng được\r\n\nphép khai thác, giá trị sản phẩm khai thác sau khi nộp thuế được hưởng lợi tuỳ\r\n\ntheo trạng thái rừng khi giao.\n\n- Rừng thứ sinh nghèo kiệt được hưởng\r\n\n100%.\n\n- Rừng phục hồi sau nương rẫy được hưởng\r\n\n80%, nộp ngân sách xã 20%.\n\n- Rừng trung bình hoặc giầu trữ lượng\r\n\ntrên 100m3/ha được hưởng 2% mỗi năm kể từ năm nhận rừng, phần còn lại nộp ngân\r\n\nsách xã.\n\nĐiều 6. Mức hưởng\r\n\nlợi của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được giao rừng trồng là rừng\r\n\nsản xuất.\n\n1. Được khai thác tận thu khi thực hiện\r\n\ncác biện pháp kỹ thuật lâm sinh, được hưởng 100% giá trị sản phẩm khai thác.\n\n2- Được khai thác chính khi rừng được\r\n\nphép khai thác, giá trị sản phẩm khai thác sau khi nộp thuế được hưởng tùy theo\r\n\ncấp tuổi khi giao:\n\n- Rừng có từ: 1 - 5 tuổi được\r\n\nhưởng 85%, nộp ngân sách xã 15%.\n\n- Rừng có từ: trên 5 tuổi đến\r\n\n10 tuổi được hưởng 80%, nộp ngân sách xã 20%.\n\n- Rừng có trên 10 tuổi được hưởng\r\n\n75%, nộp ngân sách xã 25%.\n\nĐiều 7: Mức hưởng\r\n\nlợi của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn được giao, thuê đất trồng rừng\r\n\nsản xuất.\n\n1. Được quyền quyết định mục đích,\r\n\nphương thức trồng rừng, lựa chọn loại cây trồng, kỹ thuật trồng tự quyết định\r\n\nkhai thác và sử dụng lâm sản, được hưởng 100% giá trị sản phẩm.\n\n2. Nếu nhận vốn hỗ trợ của các dự án\r\n\nthì được hưởng theo quy định của dự án.\n\n3. Được sử dụng một phần đất lâm nghiệp\r\n\nchưa có rừng để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản nhưng không quá 20%\r\n\ndiện tích.\n\nĐiều 8. Mức hưởng\r\n\nlợi của hộ gia đình, cá nhân được thuê rừng đặc dụng, phòng hộ để kinh doanh cảnh\r\n\nquan du lịch, nghỉ dưỡng dưới tán rừng.\n\nĐược sử dụng sinh cảnh của rừng để\r\n\nkinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng dưới tán rừng, được xây dựng cơ sở dịch\r\n\nvụ du lịch, nghỉ dưỡng dưới tán rừng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền.\n\nĐièu 9: Mức hưởng\r\n\nlợi của hộ gia đình, cá nhân nhận khoán bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng tự\r\n\nnhiên thuộc rừng phòng hộ đầu nguồn.\n\n1. Được trả tiền công khoán bảo vệ,\r\n\nkhoanh nuôi tái sinh theo suất đầu tư của nhà nước.\n\n2. Được khai thác cây chết khô, cây đỗ\r\n\ngẫy, cây sâu bệnh, hoa, quả, dầu, nhựa, lâm sản phụ và lâm sản khi thực hiện\r\n\ncác biện pháp kỹ thuật lâm sinh được hưởng 100% giá trị sản phẩm khai thác.\n\n3. Được khai thác tre, nứa với cường\r\n\nđộ tối đa 30% tổng trữ lượng khi rừng đảm bảo độ che phủ 80%. Giá trị sản phẩm\r\n\nkhai thác sau khi nộp thuế được hưởng 90%, nộp bên giao khoán 10%.\n\n4. Được khai thác gỗ theo phương thức\r\n\nchặt chọn với cường độ không quá 20% khi rừng được phép khai thác, giá trị sản\r\n\nphẩm khai thác sau khi nộp thuế được hưởng lợi tuỳ theo trạng thái rừng khi\r\n\ngiao:\n\n- Rừng thứ sinh nghèo kiệt được hưởng\r\n\n95%, nộp bên giao khoán 5%.\n\n- Rừng phục hồi sau nương rẫy được hưởng\r\n\n85%, nộp bên giao khoán 15%.\n\n- Rừng có trữ lượng trung bình và giầu\r\n\ncó trữ lượng lớn hơn 100m3/ha được hưởng 2% mỗi năm nhận khoán, phần còn lại nộp\r\n\nbên giao khoán.\n\nĐiều 10. Mức hưởng\r\n\nlợi của hộ gia đình, cá nhân nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng trồng thuộc rừng\r\n\nphòng hộ.\n\n1. Được nhận tiền để chăm sóc, bảo vệ\r\n\ntheo suất đầu tư của nhà nước.\n\n2. Được thu hái lâm sản phụ hoa, quả,\r\n\ndầu, nhựa và khai thác lâm sản khi thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh,\r\n\nđược hưởng 100% giá trị sản phẩm khai thác sau khi nộp thuế.\n\n3. Được khai thác gỗ theo phương thức\r\n\nchặt chọn với cường độ không quá 20% khi rừng được phép khai thác, giá trị sản\r\n\nphẩm khai thác sau khi nộp thuế được hưởng lợi tuỳ theo cấp tuổi rừng khi giao\r\n\nkhoán:\n\n- Rừng trồng có từ: 1 - 5 tuổi được\r\n\nhưởng 85%, nộp bên giao khoán 15%.\n\n- Rừng trồng có từ trên 5 tuổi đến 10\r\n\ntuổi được hưởng 80%, nộp bên giao khoán 20%.\n\n- Rừng trồng có trên 10 tuổi được hưởng\r\n\n75%, nộp bên giao khoán 25%.\n\nĐiều 11. Mức hưởng\r\n\nlợi của hộ gia đình, cá nhân nhận khoán trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng thuộc rừng\r\n\nphòng hộ đầu nguồn.\n\n1. Được nhận tiền công trồng, chăm\r\n\nsóc, bảo vệ theo suất đầu tư của nhà nước.\n\n2. Được thu hái lâm sản phụ hoa, qủa,\r\n\ndầu, nhựa và khai thác lâm sản khi thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh,\r\n\nđược hưởng 100% giá trị sản phẩm khai thác.\n\n3. Được khai thác theo phương thức chặt\r\n\nchọn khi rừng được phép khai thác theo thiết kế của bên giao khoán. Giá trị sản\r\n\nphẩm khai thác sau khi nộp thuế được hưởng 90%, phần còn lại nộp bên giao\r\n\nkhoán. Nếu hộ gia đình, cá nhân nhận khoán tự đầu tư được hưởng 100% sản phẩm\r\n\nkhai thác sau khi nộp thuế.\n\nĐiều 12. Mức hưởng\r\n\nlợi của hộ gia đình, cá nhân nhận khoán, trồng rừng, bảo vệ các khu rừng: phòng\r\n\nhộ chắn gió, chắn cát bay, phòng hộ chắn sóng lấn biển, bảo vệ môi trường sinh\r\n\nthái.\n\n1. Được nhận tiền công trồng, chăm\r\n\nsóc, bảo vệ theo suất đầu tư của Nhà nước.\n\n2. Được thu hái lâm sản phụ, hoa, quả,\r\n\ndầu, nhựa, và tận thu lâm sản trong quá trình thực hiện các biện pháp kỹ thuật\r\n\nlâm sinh được hưởng 100% giá trị sản phẩm thu hái được.\n\n3. Được khai thác khi rừng được phép khai\r\n\nthác theo thiết kế do bên giao khoán lập, do Sở nông nghiệp và phát triển nông\r\n\nthôn thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt và cấp phép khai thác. Giá trị sản\r\n\nphẩm khai thác sau khi nộp thuế hộ gia đình, cá nhận được hưởng 70%, nộp bên\r\n\ngiao khoán 30%. Nếu hộ gia đình, cá nhân tự đầu tư vốn được hưởng 100% giá trị\r\n\nsản phẩm sau khi nộp thuế.\n\nĐiều 13. Mức hưởng\r\n\nlợi của hộ gia đình, cá nhân nhận khoán để trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng\r\n\nphòng hộ ở vùng ngập nước.\n\n1. Được nhận tiền công trồng, chăm\r\n\nsóc, bảo vệ theo suất đầu tư của nhà nước.\n\n2. Được đánh bắt thuỷ, hải sản trên đất\r\n\nrừng nhận khoán theo hướng dẫn của bên giao khoán, được tận thu lâm sản trong\r\n\nquá trình thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh. \n\nĐiều 14. Mức hưởng\r\n\nlợi của hộ gia đình, cá nhân nhận khoán bảo vệ rừng sản xuất là rừng tự nhiên.\n\n1. Được khai thác hoa, quả, dầu, nhựa,\r\n\nlâm sản phụ, cây chết khô, cây đỗ gẫy, cây cong keo sâu bệnh, lâm sản trong quá\r\n\ntrình thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh được hưởng 100% giá trị sản phẩm\r\n\nkhai thác.\n\n2. Được khai thác chính khi rừng được\r\n\nphép khai thác theo thiết kế được UBND tỉnh phê duyệt. Giá trị lâm sản sau khi\r\n\nnộp thuế được hưởng 2% mỗi năm nhận khoán, phần còn lại nộp bên giao khoán. \n\nĐiều 15. Mức hưởng\r\n\nlợi của hộ gia đình, cá nhân nhận khoán phục hồi rừng tự nhiên là rừng sản xuất,\r\n\nbằng biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung.\n\n1. Được thu hái lâm sản phụ, lâm sản\r\n\nkhi thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh được hưởng 100% giá trị sản phẩm\r\n\nkhai thác sau khi nộp thuế.\n\n2. Được trồng xen các loại cây đặc sản\r\n\nrừng, cây nông nghiệp và chăn thả gia súc dưới tán rừng nhưng không được làm ảnh\r\n\nhưởng xấu đến sinh trưởng của rừng.\n\n3. Được khai thác khi rừng đạt tiêu\r\n\nchuẩn khai thác theo thiết kế do bên giao khoán lập, được hưởng 2% giá trị sản\r\n\nphẩm khai thác sau khi nộp thuế, phần còn lại nộp bên giao khoán. Nếu hộ gia\r\n\nđình, cá nhân tự bỏ vốn để đầu tư được hưởng 3% giá trị sản phẩm khai thác cho\r\n\nmỗi năm nhận khoán sau khi nộp thuế, phần còn lại nộp bên giao khoán.\n\nĐiều 16. Mức hưởng\r\n\nlợi của hộ gia đình, cá nhân nhận khoán trồng, chăm sóc bảo vệ rừng sản xuất.\n\n1. Được bên giao khoán cấp kinh phí\r\n\ntrồng, chăm sóc và bảo vệ rừng theo quy định hiện hành.\n\n2. Được trồng xen cây nông nghiệp với\r\n\ncây rừng khi rừng chưa kép tán nhưng không làm ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng của\r\n\ncây rừng, được hưởng toàn bộ sản phẩm trồng xen.\n\n3. Được tận thu lâm sản trong quá\r\n\ntrình thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh được hưởng 100% giá trị sản phẩm\r\n\ntận thu sau khi nộp thuế.\n\n4. Được khai thác khi rừng đạt tiêu\r\n\nchuẩn khai thác, giá trị lâm sản khai thác sau khi nộp thuế được hưởng 2,5% cho\r\n\nmỗi năm nhận khoán, phần còn lại nộp bên giao khoán. \n\n- Nếu hộ gia đình, cá nhân tự bỏ vốn\r\n\nđầu tư được hưởng 95% giá trị sản phẩm khai thác sau khi nộp thuế phần còn lại\r\n\nnạp bên giao khoán.\n\n- Nếu hộ gia đình, cá nhân cùng đầu\r\n\ntư với bên giao khoán thì chia theo tỷ lệ góp vốn.\n\nĐiều 17. Mức hưởng\r\n\nlợi của hộ gia đình cá nhân trong một số dự án. \n\nHộ gia đình, cá nhân được giao rừng\r\n\nvà đất lâm nghiệp nhận vốn của dự án PAM, vốn tài trợ của Cộng hoà Liên bang Đức,\r\n\ndự án khu vực lâm nghiệp..v.v.. để bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng mới\r\n\nthực hiện theo phần 2 mục 5 của thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT/BNN-TC ngày\r\n\n3/9/2003 của Bộ Nông nghiệp & PTNT và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết\r\n\nđịnh 178/2001/QĐ-TTg.\n\nĐiều 18. Nghĩa vụ\r\n\ncủa hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp.\n\n1. Hộ gia đình, cá nhận được Nhà nước\r\n\ngiao, cho thuê đất lâm nghiệp có nghĩa vụ sau:\n\n- Quản lý, bảo vệ, sử dụng rừng và đất\r\n\nlâm nghiệp được giao, được thuê đúng mục đích, đúng ranh giới đã ghi trong quyết\r\n\nđịnh giao, cho thuê đất lâm nghiệp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n\n- Bảo toàn và phát triển vốn rừng được\r\n\ngiao, được thuê. Phải thực hiện các biện pháp tái tạo rừng trong vòng 1 năm sau\r\n\nkhi khai thác.\n\n- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài\r\n\nchính theo quy định của pháp luật.\n\n2. Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán bảo\r\n\nvệ, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng có nghĩa vụ sau đây:\n\n- Sử dụng rừng và đất lâm nghiệp nhận\r\n\nkhoán đúng mục đích, đúng kế hoạch đã ghi trong hợp đồng khoán.\n\n- Bán sản phẩm sản xuất ra trên đất\r\n\nnhận khoán theo hợp đồng khoán.\n\n- Nếu vi phạm hợp đồng gây thiệt hại\r\n\ncho Bên giao khoán thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 19. Trách\r\n\nnhiệm của các ngành cấp tỉnh.\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn:\n\n- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện quy định này, tổng hợp các vướng mắc trong quá trình thực hiện của các cấp,\r\n\ncác ngành và chủ rừng, báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh. Hướng dẫn thủ tục\r\n\nkhai thác theo quy định của quy chế khai thác gỗ và lâm sản.\n\n2. Chi cục Kiểm lâm:\n\n- Kiểm tra, giám sát, theo dõi diển\r\n\nbiến tài nguyên rừng, khai thác và tiêu thụ sản phẩm của các chủ rừng.\n\n- Tham gia với Sở Tài chính xác định\r\n\ngiá lâm sản trong từng thời điểm.\n\n3. Sở Tài chính:\n\n- Hướng dẫn việc theo dõi quản lý sử\r\n\ndụng các khoản thu, chi do các hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn, trích nạp từ\r\n\ntiền bán lâm sản trong quá trình khai thác hưởng lợi.\n\n- Chủ trì và phối hợp với các ngành\r\n\nchức năng xác lập giá cây đứng và giá lâm sản trình UBND tỉnh quyết định.\n\n4. Sở Tài nguyên & Môi trường:\n\n- Theo dõi biến động về đất lâm nghiệp\r\n\nvà cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp.\n\n- Phối hợp với UBND các huyện rà soát\r\n\nlại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp đã giao, làm cơ sở thực hiện\r\n\nhưởng lợi theo quy định này.\n\nĐiều 20. Trách\r\n\nnhiệm của UBND cấp huyện.\n\n- Thực hiện việc quản lý nhà nước về\r\n\nrừng theo Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg, ngày 21/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp.\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT\r\n\nphổ biến quy định này đến các xã và chủ rừng, chỉ đạo kiểm tra giám sát việc\r\n\ntái tạo lại rừng của các hộ gia đình được giao, được thuê rừng và đất lâm nghiệp\r\n\ntrên địa bàn huyện.\n\n- Phối hợp với các ngành: Tài nguyên\r\n\n& Môi trường, Kiểm lâm, Nông nghiệp và PTNT, rà soát, bổ sung giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất lâm nghiệp đã giao, làm cơ sở thực hiện hưởng lợi theo quy định\r\n\nnày. \n\nĐiều 21. Trách\r\n\nnhiệm của UBND cấp xã.\n\n- Thực hiện việc quản lý nhà nước về\r\n\nrừng theo Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg, ngày 21/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp.\n\n- Phổ biến quy định này đến các hộ được\r\n\ngiao, được thuê rừng và đất lâm nghiệp, sử dụng có hiệu quả, đúng quy định nguồn\r\n\nngân sách xã thu được theo quy định này, đôn đốc kiểm tra các hộ gia đình thực\r\n\nhiện trách nhiệm tái tạo lại rừng sau khai thác.\n\nĐiều 22. Trách\r\n\nnhiệm của các chủ rừng Nhà nước.\n\nPhổ biến quy định này đến các hộ được\r\n\ngiao khoán, được thuê rừng và đất lâm nghiệp, rà soát lại các hợp đồng giao\r\n\nkhoán làm cơ sở thực hiện hưởng lợi theo quy định này. \n\nĐiều 23. Trách\r\n\nnhiệm của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn.\n\nThực hiện đúng nghĩa vụ, quyền lợi\r\n\ntheo quy định, tự kiểm tra giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng giao\r\n\nkhoán nếu chưa đầy đủ nội dung theo quy định thì đề nghị đơn vị giao khoán hoặc\r\n\ncơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi bổ sung./.", + "id": 101415 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101416.json b/contexts/context_101416.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5ae5a7b755d567a6a62c0db03c6c80490f197cf3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101416.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-26-2021-NQ-HDND-sua-doi-Quy-dinh-phi-le-phi-thuoc-tham-quyen-Lao-Cai-499274.aspx", + "name": "Nghi-quyet-26-2021-NQ-HDND-sua-doi-Quy-dinh-phi-le-phi-thuoc-tham-quyen-Lao-Cai-499274", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 26/2021/NQ-HĐND\n\nLào\r\n\n Cai, ngày 08 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nSỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ CÁC LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT\r\n\nĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ\r\n\n06/2020/NQ-HĐND NGÀY 10 THÁNG 7 NĂM 2020 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI \n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\r\n\nKHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ BA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức chính phủ và Luật Tổ Chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 152/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài\r\n\nlàm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc\r\n\ncho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam; \n\nCăn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC \r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí\r\n\nthuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương;\n\nXét Tờ trình số 248/TTr-UBND ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Quy định về các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND \r\n\nngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số\r\n\n304/BC- KTNS ngày 03 tháng 12 tháng 2021của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Quy định về các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 10\r\n\ntháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai như sau:\n\n1. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 24 như sau: \n\na) Sửa đổi khoản 1 Điều 24 như sau:\n\n“1. Đối tượng\r\n\nnộp lệ phí: Người sử dụng lao động nước ngoài nộp lệ phí khi được cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước\r\n\nngoài làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức trên địa bàn tỉnh Lào Cai\r\n\ntheo quy định của pháp luật”.\n\nb) Bổ sung điểm c vào khoản 2 Điều 24 như sau:\n\n“c. Gia hạn\r\n\ngiấy phép lao động: 400.000 đồng/01 giấy phép”\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 26 như sau:\n\n“3. Cơ quan\r\n\nthu lệ phí: Sở Giao thông vận tải -\r\n\nXây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế và Ủy ban nhân dân cấp huyện”.\n\nĐiều 2. Trách\r\n\nnhiệm và hiệu lực thi hành. \n\n1. Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết. \n\n2. Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và\r\n\ncác đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị\r\n\nquyết. \n\n3. Nghị quyết này\r\n\nđã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Khoá XVI, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày\r\n\n08 tháng 12 năm 2021 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTV Quốc hội; Chính\r\n\n phủ;\r\n\n - Ban Công tác Đại biểu;\r\n\n - Bộ Tài chính; \r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước khu vực VII;\r\n\n - TT: TU, HĐND, UBND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - TT: HĐND, UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Công báo Lào Cai, Cổng TTĐT tỉnh; \r\n\n - Báo Lào Cai; Đài PT-TH tỉnh; \r\n\n - Lưu: VT, CT.HĐND.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nVũ Xuân Cường\n\n", + "id": 101416 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101417.json b/contexts/context_101417.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d44a9dce1b002131da9b7754d041434655579e2c --- /dev/null +++ b/contexts/context_101417.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-943-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-So-Cong-Thuong-Vinh-Long-2015-295891.aspx", + "name": "Quyet-dinh-943-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-So-Cong-Thuong-Vinh-Long-2015-295891", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 943/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long,\r\n\n ngày 08 tháng 6 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08 tháng\r\n\n06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP, ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác Nghị địnhliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07\r\n\ntháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục\r\n\nhành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ\r\n\ntrình số 765/TTr-SCT, ngày 29/5/2015 và Công văn số 310/STP-KSTTHC, ngày 17/4/2015\r\n\ncủa Giám đốc Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố mới 09 (chín) và bãi bỏ 04 (bốn) thủ tục hành chính\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương (Có phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long:\n\n- Niêm yết, công khai đầy đủ danh mục và nội\r\n\ndung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại trụ sở;\n\n- Tổ chức thực hiện đúng nội dung các thủ tục\r\n\nhành chính được công bố kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công\r\n\nThương; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục kiểm soát TTHC, Bộ Tư Pháp;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - Phòng TH, KTN;\r\n\n - Lưu: VT, 1.22.05.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Anh Vũ\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN\r\n\nHÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 943 /QĐ-UBND, ngày\r\n\n08 /6/2015 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)\n\nPHẦN\r\n\nI\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\n\n\nLĩnh vực Lưu thông hàng hóa trong nước\n\n1\n\nCấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý\r\n\n kinh doanh xăng dầu thuộc thẩm quyền cấp của Sở Công Thương\n\n2\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy xác nhận đủ điều kiện\r\n\n làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu thuộc thẩm quyền cấp của Sở Công Thương\n\n3\n\nCấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại\r\n\n lý kinh doanh xăng dầu thuộc thẩm quyền cấp của Sở Công Thương\n\n4\n\nCấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ\r\n\n xăng dầu\n\n5\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy xác nhận đủ điều kiện\r\n\n làm đại lý bán lẻ xăng dầu\n\n6\n\nCấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán\r\n\n lẻ xăng dầu\n\n7\n\nCấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ\r\n\n xăng dầu\n\n8\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận cửa hàng đủ\r\n\n điều kiện bán lẻ xăng dầu\n\n9\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán\r\n\n lẻ xăng dầu\n\n\n\nPHẦN II\n\nNỘI\r\n\nDUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nLĩnh vực lưu thông hàng hóa trong\r\n\nnước:\n\n1. Cấp Giấy\r\n\nxác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ\r\n\nsơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long (số 2A, đường\r\n\nHùng Vương, Phường 1, Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n* Đối với trường hợp nộp trực tiếp,\r\n\ncông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ,\r\n\nlập Biên nhận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ngiao cho người nộp.\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không\r\n\nhợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ\r\n\nsơ trao cho người nộp, để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.\n\n* Đối với trường hợp gửi qua đường\r\n\nbưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung\r\n\nhồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, sau 01\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương sẽ thông báo ngày trả kết\r\n\nquả bằng điện thoại hoặc đường bưu điện cho người nộp biết.\n\n+ Nếu hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ\r\n\nthì sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương gửi văn bản\r\n\nqua đường bưu điện thông báo cho người nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ.\n\nBước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ\r\n\nvà trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long, theo các bước sau:\n\n+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính, người nhận phải trả lại Biên nhận tiếp nhận hồ sơ (nếu gửi hồ\r\n\nsơ qua đường bưu điện phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc\r\n\nphiếu xác nhận hồ sơ) và ký vào sổ trả kết quả;\n\n+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;\n\n+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết\r\n\nquả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì\r\n\nyêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả trực tiếp: Sáng từ 07 giờ đến 11 giờ và chiều từ 13 giờ đến\r\n\n17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na. Thành phần hồ sơ: (Theo quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 17 của Nghị định số\r\n\n83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính Phủ)\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ\r\n\nđiều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu (theo Mẫu);\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp;\n\n- Bản sao giấy tờ chứng minh đào tạo\r\n\nnghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh theo quy định tại\r\n\nKhoản 5 Điều 16 Nghị định 83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính phủ, như sau:\r\n\nCán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và\r\n\ncó chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ\r\n\nmôi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n- Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật phục\r\n\nvụ kinh doanh xăng dầu theo quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 16 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP,\r\n\nngày 03/9/2014 của Chính phủ.\n\nKhoản 2 và 3 Điều 16 Nghị định số\r\n\n83/2014/NĐ-CP quy định:\n\n+ Có kho, bể xăng dầu dung tích\r\n\ntối thiểu hai nghìn mét khối (2.000m3) thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc\r\n\nđồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ\r\n\nnăm (05) năm trở lên.\n\n+ Có phương tiện vận tải xăng dầu\r\n\nthuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân\r\n\nkinh doanh dịch vụ xăng dầu từ năm (05) năm trở lên.\n\n- Danh sách hệ thống phân phối xăng\r\n\ndầu của thương nhân theo quy định tại Khoản 4 Điều 16 Nghị định 83/2014/NĐ-CP,\r\n\nngày 03/9/2014 của Chính phủ.\n\nKhoản 4 Điều 16 Nghị định 83/2014/NĐ-CP\r\n\nquy định:\n\n+ Có hệ thống phân phối xăng dầu, bao\r\n\ngồm tối thiểu năm (05) cửa hàng bán lẻ thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và\r\n\nđồng sở hữu, tối thiểu mười (10) cửa hàng thuộc các đại lý bán lẻ xăng dầu được\r\n\ncấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định.\n\n+ Hệ thống phân phối của tổng đại lý\r\n\nphải nằm trong hệ thống phân phối của một thương nhân đầu mối và chịu sự kiểm\r\n\nsoát của thương nhân đó.\n\n- Bản gốc văn bản xác nhận của thương\r\n\nnhân cung cấp xăng dầu cho tổng đại lý có thời hạn tối thiểu một (01) năm,\r\n\ntrong đó ghi rõ chủng loại xăng dầu.\n\nb. Số lượng hồ sơ: 01 bộ (Theo quy định tại Điểm a, Khoản 4, Điều 17 của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP,\r\n\nngày 03/9/2014 của Chính phủ)\n\n- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Theo quy định tại\r\n\nĐiểm c, Khoản 4, Điều 17 của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính\r\n\nphủ)\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Doanh nghiệp.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\ntheo quy định: Sở Công Thương Vĩnh Long.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nSở Công Thương tỉnh Vĩnh Long.\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có):\r\n\nKhông.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý\r\n\nkinh doanh xăng dầu.\n\n- Phí, lệ phí (Theo quy định tại Điều 2, Thông tư số 77/2012/TT-BTC, ngày 16/5/2012\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính):\n\n+ Địa bàn thành phố thuộc tỉnh, thị\r\n\nxã: 1.400.000 đồng/giấy chứng nhận (Trong đó: Phí thẩm định kinh doanh\r\n\nhàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ\r\n\nthể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần\r\n\nthẩm định; Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy\r\n\nphép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại, Giấy phép thành lập Sở Giao dịch\r\n\nhàng hoá là 200.000 đồng/giấy/lần cấp).\n\n+ Địa bàn huyện: 700.000 đồng/giấy\r\n\nchứng nhận (Trong đó: Phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ\r\n\nkinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là\r\n\ntổ chức, doanh nghiệp là 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định; Lệ\r\n\nphí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy phép kinh doanh thuộc\r\n\nlĩnh vực thương mại, Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá là 100.000 đồng/giấy/lần\r\n\ncấp).\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng\r\n\ndầu (Theo mẫu số 7 ban hành kèm theo Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014\r\n\ncủa Chính phủ).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: (Theo quy định tại Điều 16 của Nghị\r\n\nđịnh số 83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính phủ)\n\nTổng đại lý kinh doanh xăng dầu phải\r\n\ncó đủ các điều kiện sau:\n\n+ Doanh nghiệp được thành lập theo\r\n\nquy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đăng ký kinh\r\n\ndoanh xăng dầu.\n\n+ Có kho, bể xăng dầu dung tích tối\r\n\nthiểu hai nghìn mét khối (2.000 m3), thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc\r\n\nđồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ\r\n\nnăm (05) năm trở lên.\n\n+ Có phương tiện vận tải xăng dầu thuộc\r\n\nsở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng của thương nhân kinh\r\n\ndoanh dịch vụ xăng dầu từ năm (05) năm trở lên.\n\n+ Có hệ thống phân phối xăng dầu, bao\r\n\ngồm tối thiểu năm (05) cửa hàng bán lẻ thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và\r\n\nđồng sở hữu, tối thiểu mười (10) cửa hàng thuộc các đại lý bán lẻ xăng dầu được\r\n\ncấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại\r\n\nĐiều 25 Nghị định 83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính phủ.\n\n+ Hệ thống phân phối của tổng đại lý\r\n\nphải nằm trong hệ thống phân phối của một thương nhân đầu mối và chịu sự kiểm\r\n\nsoát của thương nhân đó.\n\n+ Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp\r\n\nkinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp\r\n\nvụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật\r\n\nhiện hành.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, ngày\r\n\n03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;\n\n+ Thông tư số 77/2012/TT-BTC, ngày\r\n\n16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm\r\n\nđịnh kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương\r\n\nmại; lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép\r\n\nkinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao\r\n\ndịch hàng hóa.\n\n+ Thông tư số 38/2014-BCT, ngày 24/10/2014\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số\r\n\n83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu\n\n\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\n\n…………………………\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /\n\n…., ngày …..\r\n\n tháng ….. năm …..\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\r\n\nCẤP GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN\r\n\nLÀM TỔNG ĐẠI LÝ KINH DOANH XĂNG DẦU\n\nKính gửi: Sở Công\r\n\nThương tỉnh Vĩnh Long.\n\nTên doanh\r\n\nnghiệp:................................................................................................\n\nTên giao dịch đối ngoại:........................................................................................\n\nĐịa chỉ trụ sở\r\n\nchính:.............................................................................................\n\nSố điện\r\n\nthoại:.............................................................. số\r\n\nFax:……………………..\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số.... do...\r\n\ncấp ngày.... tháng... năm...\n\nMã số\r\n\nthuế:.........................................................................................................\n\nĐề nghị Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long xem xét cấp\r\n\nGiấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu cho doanh nghiệp\r\n\ntheo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính\r\n\nphủ về kinh doanh xăng dầu.\n\nĐịa bàn hoạt động trên các tỉnh, thành\r\n\nphố:............................................................\n\nDoanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh\r\n\ndoanh xăng dầu, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\n* Hồ sơ cấp mới kèm theo, gồm:\n\n1. Bản sao Giấy Chứng nhận đăng ký\r\n\n doanh nghiệp của doanh nghiệp.\n\n2. Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật,\r\n\n phương tiện vận tải, kèm theo các tài liệu chứng minh.\n\n3. Danh sách hệ thống phân phối\r\n\n xăng dầu của doanh nghiệp, kèm theo tài liệu chứng minh.\n\n4. Bản sao chứng chỉ đào tạo\r\n\n nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh xăng dầu.\n\n5. Bản gốc văn bản xác nhận cấp\r\n\n hàng cho tổng đại lý của thương nhân cấp hàng.\n\nGIÁM ĐỐC DOANH\r\n\n NGHIỆP\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n\n\n2. Cấp bổ sung,\r\n\nsửa đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ\r\n\nsơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long (số 2A, đường\r\n\nHùng Vương, Phường 1, Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n* Đối với trường hợp nộp trực tiếp,\r\n\ncông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ,\r\n\nlập Biên nhận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ngiao cho người nộp.\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không\r\n\nhợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ\r\n\nsơ trao cho người nộp, để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.\n\n* Đối với trường hợp gửi qua đường\r\n\nbưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung\r\n\nhồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, sau 01\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công thương sẽ thông báo ngày trả kết\r\n\nquả bằng điện thoại hoặc đường bưu điện cho người nộp biết.\n\n+ Nếu hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ\r\n\nthì sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công thương gửi văn bản\r\n\nqua đường bưu điện thông báo cho người nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ.\n\nBước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ\r\n\nvà trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long, theo các bước sau:\n\n+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính, người nhận phải trả lại Biên nhận tiếp nhận hồ sơ (nếu gửi hồ\r\n\nsơ qua đường bưu điện phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc\r\n\nphiếu xác nhận hồ sơ) và ký vào sổ trả kết quả;\n\n+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;\n\n+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết\r\n\nquả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì\r\n\nyêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả trực tiếp: Sáng từ 07 giờ đến 11 giờ và chiều từ 13 giờ đến\r\n\n17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na. Thành phần hồ sơ: (Theo quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 17 của Nghị định số\r\n\n83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính Phủ)\n\n- Đơn đề nghị cấp bổ sung, sửa đổi\r\n\nGiấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu (theo Mẫu);\n\n- Bản gốc Giấy xác nhận đủ điều kiện\r\n\nlàm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu đã được cấp;\n\n- Các tài liệu chứng minh yêu cầu bổ\r\n\nsung, sửa đổi.\n\nb. Số lượng hồ sơ: 01 bộ (Theo quy định tại Điểm a, Khoản 4, Điều 17 của Nghị định\r\n\n83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính Phủ)\n\n- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Theo quy định tại\r\n\nĐiểm c, Khoản 4, Điều 17 của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính\r\n\nPhủ)\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Doanh nghiệp.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\ntheo quy định: Sở Công Thương Vĩnh Long.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nSở Công Thương tỉnh Vĩnh Long.\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có):\r\n\nKhông.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý\r\n\nkinh doanh xăng dầu.\n\n- Phí, lệ phí (Theo quy định tại Điều 2, Thông tư số 77/2012/TT-BTC, ngày 16/5/2012\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính):\n\n+ Địa bàn thành phố thuộc tỉnh, thị\r\n\nxã: 1.400.000 đồng/giấy chứng nhận (Trong đó: Phí thẩm định kinh\r\n\ndoanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối\r\n\nvới chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm kinh\r\n\ndoanh/lần thẩm định; Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh\r\n\ndoanh, Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại, Giấy phép thành lập Sở\r\n\nGiao dịch hàng hoá là 200.000 đồng/giấy/lần cấp).\n\n+ Địa bàn huyện: 700.000 đồng/giấy\r\n\nchứng nhận (Trong đó: Phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ\r\n\nkinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là\r\n\ntổ chức, doanh nghiệp là 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;\r\n\nLệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy phép kinh doanh thuộc\r\n\nlĩnh vực thương mại, Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá là 100.000\r\n\nđồng/giấy/lần cấp).\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Đơn đề nghị cấp bổ sung, sửa đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại\r\n\nlý kinh doanh xăng dầu (Theo mẫu số 7 ban hành kèm theo Nghị định số 83/2014/NĐ-CP,\r\n\nngày 03/9/2014 của Chính phủ).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính (theo quy định tại Điều 16 Nghị định\r\n\nsố 83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính phủ):\n\nTổng đại lý kinh\r\n\ndoanh xăng dầu phải có đủ các điều kiện sau:\n\n+ Doanh nghiệp\r\n\nđược thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.\n\n+ Có kho, bể xăng\r\n\ndầu dung tích tối thiểu hai nghìn mét\r\n\nkhối (2.000 m3), thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc\r\n\nthuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ năm (05) năm trở\r\n\nlên.\n\n+ Có phương tiện\r\n\nvận tải xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng\r\n\ncủa thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ năm (05) năm trở lên.\n\n+ Có hệ thống\r\n\nphân phối xăng dầu, bao gồm tối thiểu năm (05) cửa hàng bán lẻ thuộc sở hữu doanh\r\n\nnghiệp hoặc sở hữu và đồng sở hữu, tối thiểu mười (10) cửa hàng thuộc các đại\r\n\nlý bán lẻ xăng dầu được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng\r\n\ndầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định 83/2014/NĐ-CP.\n\n+ Hệ thống phân\r\n\nphối của tổng đại lý phải nằm trong hệ thống phân phối của một thương nhân đầu\r\n\nmối và chịu sự kiểm soát của thương nhân đó.\n\n+ Cán bộ quản\r\n\nlý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ\r\n\nđào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo\r\n\nquy định của pháp luật hiện hành.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, ngày\r\n\n03/9/2014 của Chính Phủ về kinh doanh xăng dầu;\n\n+ Thông tư số 77/2012/TT-BTC, ngày\r\n\n16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm\r\n\nđịnh kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương\r\n\nmại; lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép\r\n\nkinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao\r\n\ndịch hàng hóa.\n\n+ Thông tư số 38/2014-BCT, ngày 24/10/2014\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số\r\n\n83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu\n\n\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\n\n…………………………\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /\n\n…., ngày …..\r\n\n tháng ….. năm …..\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nBỔ SUNG, SỬA ĐỔI GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN\r\n\nLÀM TỔNG ĐẠI LÝ KINH DOANH XĂNG DẦU\n\nKính gửi: Sở Công\r\n\nThương tỉnh Vĩnh Long.\n\nTên doanh\r\n\nnghiệp:................................................................................................\n\nTên giao dịch đối\r\n\nngoại:........................................................................................\n\nĐịa chỉ trụ sở\r\n\nchính:.............................................................................................\n\nSố điện thoại:..............................................................\r\n\nsố Fax:……………………..\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số.... do...\r\n\ncấp ngày.... tháng... năm...\n\nMã số\r\n\nthuế:.........................................................................................................\n\nĐề nghị Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long xem xét cấp\r\n\nbổ sung, sửa đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu\r\n\ncho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9\r\n\nnăm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.\n\nĐịa bàn hoạt động trên các tỉnh, thành phố:............................................................\n\nDoanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh\r\n\ndoanh xăng dầu, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\n* Hồ sơ kèm theo gồm:\n\n1. Bản gốc\r\n\n Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu đã được cấp;\n\n2. Tài liệu chứng minh yêu cầu sửa\r\n\n đổi, bổ sung.\n\nGIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n\n\n3. Cấp lại Giấy\r\n\nxác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ\r\n\nsơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long (số 2A, đường\r\n\nHùng Vương, Phường 1, Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n* Đối với trường hợp nộp trực tiếp,\r\n\ncông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ,\r\n\nlập Biên nhận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ngiao cho người nộp.\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không\r\n\nhợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ\r\n\nsơ trao cho người nộp, để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.\n\n* Đối với trường hợp gửi qua đường\r\n\nbưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung\r\n\nhồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, sau 01\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương sẽ thông báo ngày trả kết\r\n\nquả bằng điện thoại hoặc đường bưu điện cho người nộp biết.\n\n+ Nếu hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ\r\n\nthì sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công thương gửi văn bản\r\n\nqua đường bưu điện thông báo cho người nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ.\n\nBước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ\r\n\nvà trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long, theo các bước sau:\n\n+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính, người nhận phải trả lại Biên nhận tiếp nhận hồ sơ (nếu gửi hồ\r\n\nsơ qua đường bưu điện phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc\r\n\nphiếu xác nhận hồ sơ) và ký vào sổ trả kết quả;\n\n+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;\n\n+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết\r\n\nquả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì\r\n\nyêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả trực tiếp: Sáng từ 07 giờ đến 11 giờ và chiều từ 13 giờ đến\r\n\n17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na. Thành phần hồ sơ: (Theo quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều 17 của Nghị định số\r\n\n83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính phủ)\n\n- Đơn đề nghị cấp lại Giấy xác nhận\r\n\nđủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu (theo Mẫu);\n\n- Bản gốc hoặc bản sao Giấy xác nhận\r\n\nđủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu (nếu có).\n\nb. Số lượng hồ sơ: 01 bộ (Theo quy định tại Điểm a, Khoản 4, Điều 17 của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP,\r\n\nngày 03/9/2014 của Chính Phủ)\n\n- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Theo quy định tại\r\n\nĐiểm c, Khoản 4, Điều 17 của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính\r\n\nPhủ)\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Doanh nghiệp.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\ntheo quy định: Sở Công Thương Vĩnh Long.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nSở Công Thương tỉnh Vĩnh Long.\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có):\r\n\nKhông.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý\r\n\nkinh doanh xăng dầu.\n\n- Phí, lệ phí (Theo quy định tại Điều 2, Thông tư số 77/2012/TT-BTC, ngày 16/5/2012\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính):\n\n+ Địa bàn thành phố thuộc tỉnh, thị\r\n\nxã: 1.400.000 đồng/giấy chứng nhận (Trong đó: Phí thẩm định kinh doanh\r\n\nhàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ\r\n\nthể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần\r\n\nthẩm định; Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy\r\n\nphép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại, Giấy phép thành lập Sở Giao dịch\r\n\nhàng hoá là 200.000 đồng/giấy/lần cấp).\n\n+ Địa bàn huyện: 700.000 đồng/giấy\r\n\nchứng nhận (Trong đó: Phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ\r\n\nkinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là\r\n\ntổ chức, doanh nghiệp là 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định; Lệ\r\n\nphí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy phép kinh doanh thuộc\r\n\nlĩnh vực thương mại, Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá là 100.000 đồng/giấy/lần\r\n\ncấp).\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Đơn đề nghị cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh\r\n\nxăng dầu (Theo mẫu số 7 ban hành kèm theo Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, ngày\r\n\n03/9/2014 của Chính phủ).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính (theo quy định tại Điều 16 Nghị định\r\n\nsố 83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính phủ):\n\nTổng\r\n\nđại lý kinh doanh xăng dầu phải\r\n\ncó đủ các điều kiện sau:\n\n+ Doanh\r\n\nnghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.\n\n+ Có kho, bể xăng\r\n\ndầu dung tích tối thiểu hai nghìn mét\r\n\nkhối (2.000 m3), thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc\r\n\nthuê sử dụng của thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ năm (05) năm trở\r\n\nlên.\n\n+ Có phương tiện\r\n\nvận tải xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng\r\n\ncủa thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu từ năm (05) năm trở lên.\n\n+ Có hệ thống\r\n\nphân phối xăng dầu, bao gồm tối thiểu năm (05) cửa hàng bán lẻ thuộc sở hữu doanh\r\n\nnghiệp hoặc sở hữu và đồng sở hữu, tối thiểu mười (10) cửa hàng thuộc các đại\r\n\nlý bán lẻ xăng dầu được cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng\r\n\ndầu theo quy định tại Điều 25 Nghị định 83/2014/NĐ-CP.\n\n+ Hệ thống phân\r\n\nphối của tổng đại lý phải nằm trong hệ thống phân phối của một thương nhân đầu\r\n\nmối và chịu sự kiểm soát của thương nhân đó.\n\n+ Cán bộ quản\r\n\nlý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ\r\n\nđào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo\r\n\nquy định của pháp luật hiện hành.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, ngày\r\n\n03/9/2014 của Chính Phủ về kinh doanh xăng dầu;\n\n+ Thông tư số 77/2012/TT-BTC, ngày\r\n\n16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm\r\n\nđịnh kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương\r\n\nmại; lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép\r\n\nkinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao\r\n\ndịch hàng hóa.\n\n+ Thông tư số 38/2014/TT-BCT, ngày\r\n\n24/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của\r\n\nNghị định số 83/2014/NĐ-CP, ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh\r\n\ndoanh xăng dầu.\n\n\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\n\n…………………………\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /\n\n…., ngày ….. tháng\r\n\n ….. năm …..\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nLẠI GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN\r\n\nLÀM TỔNG ĐẠI LÝ KINH DOANH XĂNG DẦU\n\nKính gửi: Sở Công\r\n\nThương tỉnh Vĩnh Long.\n\nTên doanh\r\n\nnghiệp:................................................................................................\n\nTên giao dịch đối\r\n\nngoại:........................................................................................\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:.............................................................................................\n\nSố điện\r\n\nthoại:.............................................................. số\r\n\nFax:……………………..\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số.... do...\r\n\ncấp ngày.... tháng... năm...\n\nMã số\r\n\nthuế:.........................................................................................................\n\nĐề nghị Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long xem xét cấp\r\n\nlại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu cho doanh\r\n\nnghiệp theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014\r\n\ncủa Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.\n\nĐịa bàn hoạt động trên các tỉnh, thành\r\n\nphố:............................................................\n\nDoanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh\r\n\ndoanh xăng dầu, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\n* Hồ sơ cấp cấp lại kèm theo, bao\r\n\n gồm:\n\n1. Bản gốc hoặc bản sao Giấy xác\r\n\n nhận (nếu có)\n\n\n\nGIÁM ĐỐC DOANH\r\n\n NGHIỆP\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n\n\n4. Cấp Giấy\r\n\nxác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ\r\n\nsơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long (số 2A, đường\r\n\nHùng Vương, Phường 1, Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n* Đối với trường hợp nộp trực tiếp,\r\n\ncông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ,\r\n\nlập Biên nhận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ngiao cho người nộp.\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không\r\n\nhợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ\r\n\nsơ trao cho người nộp, để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.\n\n* Đối với trường hợp gửi qua đường\r\n\nbưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung\r\n\nhồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, sau 01\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương sẽ thông báo ngày trả kết\r\n\nquả bằng điện hoặc đường bưu điện cho người nộp biết.\n\n+ Nếu hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ\r\n\nthì sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương gửi văn bản\r\n\nqua đường bưu điện thông báo cho người nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ.\n\nBước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ\r\n\nvà trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long, theo các bước sau:\n\n+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính, người nhận phải trả lại Biên nhận tiếp nhận hồ sơ (nếu gửi hồ\r\n\nsơ qua đường bưu điện phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc\r\n\nphiếu xác nhận hồ sơ) và ký vào sổ trả kết quả;\n\n+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;\n\n+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết\r\n\nquả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì\r\n\nyêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả trực tiếp: Sáng từ 07 giờ đến 11 giờ và chiều từ 13 giờ đến\r\n\n17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na. Thành phần hồ sơ: (Theo quy định tại Điểm a, Khoản 4, Điều 20 của Nghị định số\r\n\n83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính Phủ)\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ\r\n\nđiều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu (theo Mẫu);\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp;\n\n- Bản sao giấy tờ chứng minh đào tạo\r\n\nnghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh theo quy định tại\r\n\nKhoản 3 Điều 19 Nghị định 83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính phủ, như sau:\r\n\nCán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và\r\n\ncó chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy chữa cháy và bảo vệ\r\n\nmôi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n- Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật phục\r\n\nvụ kinh doanh xăng dầu theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP,\r\n\nngày 03/9/2014 của Chính phủ; kèm theo các tài liệu chứng minh;\n\nKhoản 2 Điều 19 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP\r\n\nquy định:\n\nCó cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc\r\n\nsở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và đồng sở hữu được cấp Giấy chứng nhận cửa\r\n\nhàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo theo quy định tại Điều 25 Nghị định số\r\n\n83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính phủ\n\n- Bản gốc văn bản xác nhận của thương\r\n\nnhân cung cấp xăng dầu cho đại lý có thời hạn tối thiểu một (01) năm, trong đó\r\n\nghi rõ chủng loại xăng dầu.\n\nb. Số lượng hồ sơ: 01 bộ (Theo quy định tại Điểm a, Khoản 5, Điều 20 của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP,\r\n\nngày 03/9/2014 của Chính Phủ)\n\n- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo quy định tại\r\n\nĐiểm c, Khoản 5, Điều 20 của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính\r\n\nphủ).\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Doanh nghiệp.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\ntheo quy định: Sở Công Thương Vĩnh Long.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nSở Công Thương tỉnh Vĩnh Long.\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có):\r\n\nKhông.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ\r\n\nxăng dầu.\n\n- Phí, lệ phí (Theo quy định tại Điều 2, Thông tư số 77/2012/TT-BTC, ngày 16/5/2012\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính):\n\n+ Địa bàn thành phố thuộc tỉnh, thị\r\n\nxã: 1.400.000 đồng/giấy chứng nhận (Trong đó: Phí thẩm định kinh\r\n\ndoanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối\r\n\nvới chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm kinh\r\n\ndoanh/lần thẩm định; Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh\r\n\ndoanh, Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại, Giấy phép thành lập Sở\r\n\nGiao dịch hàng hoá là 200.000 đồng/giấy/lần cấp).\n\n+ Địa bàn huyện: 700.000 đồng/giấy\r\n\nchứng nhận (Trong đó: Phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ\r\n\nkinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là\r\n\ntổ chức, doanh nghiệp là 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định; Lệ\r\n\nphí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh\r\n\nvực thương mại, Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá là 100.000 đồng/giấy/lần\r\n\ncấp).\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu\r\n\n(theo mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014\r\n\ncủa Chính phủ).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: (Theo quy định tại Điều 19 của Nghị\r\n\nđịnh số 83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính phủ)\n\nĐại lý bán lẻ xăng dầu phải có đủ\r\n\ncác điều kiện sau:\n\n+ Doanh\r\n\nnghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.\n\n+ Có cửa hàng\r\n\nbán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và đồng sở hữu được cấp Giấy\r\n\nchứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị\r\n\nđịnh 83/2014/NĐ-CP.\n\n+ Cán bộ quản\r\n\nlý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ\r\n\nđào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo\r\n\nquy định của pháp luật hiện hành.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, ngày\r\n\n03/9/2014 của Chính Phủ về kinh doanh xăng dầu;\n\n+ Thông tư số 77/2012/TT-BTC, ngày\r\n\n16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm\r\n\nđịnh kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương\r\n\nmại; lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép\r\n\nkinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao\r\n\ndịch hàng hóa.\n\n+ Thông tư số 38/2014/TT-BCT, ngày\r\n\n24/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của\r\n\nNghị định số 83/2014/NĐ-CP, ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh\r\n\ndoanh xăng dầu.\n\n\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\n\n…………………………\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /\n\n…., ngày …..\r\n\n tháng ….. năm …..\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\r\n\nCẤP GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN\r\n\nLÀM ĐẠI LÝ BÁN LẺ XĂNG DẦU\n\nKính gửi: Sở Công\r\n\nThương tỉnh Vĩnh Long.\n\nTên doanh\r\n\nnghiệp:................................................................................................\n\nTên giao dịch đối ngoại:........................................................................................\n\nĐịa chỉ trụ sở\r\n\nchính:.............................................................................................\n\nSố điện thoại:.......................................................................\r\n\nsố Fax:……………….\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số.... do...\r\n\ncấp ngày.... tháng... năm...\n\nMã số\r\n\nthuế:.........................................................................................................\n\nĐề nghị Sở Công Thương xem xét cấp Giấy xác nhận\r\n\nđủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 84/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng\r\n\ndầu.\n\nĐịa bàn hoạt động trên các tỉnh, thành phố:………………………………………………\n\nDoanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh\r\n\ndoanh xăng dầu, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\n* Hồ sơ cấp mới kèm theo, gồm:\n\n1. Bản sao Giấy Chứng nhận đăng ký\r\n\n doanh nghiệp của doanh nghiệp.\n\n2. Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật,\r\n\n phương tiện vận tải, kèm theo các tài liệu chứng minh.\n\n3. Danh sách cửa hàng bán lẻ xăng\r\n\n dầu thuộc doanh nghiệp, kèm theo tài liệu chứng minh.\n\n4. Bản sao chứng chỉ đào tạo\r\n\n nghiệp vụ của cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh xăng dầu.\n\n5. Bản gốc văn bản xác nhận cấp\r\n\n hàng cho tổng đại lý của thương nhân cấp hàng.\n\nGIÁM ĐỐC DOANH\r\n\n NGHIỆP\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n\n\n5. Cấp bổ sung,\r\n\nsửa đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ\r\n\nsơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long (số 2A, đường\r\n\nHùng Vương, Phường 1, Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n* Đối với trường hợp nộp trực tiếp,\r\n\ncông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ,\r\n\nlập Biên nhận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ngiao cho người nộp.\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không\r\n\nhợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ\r\n\nsơ trao cho người nộp, để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.\n\n* Đối với trường hợp gửi qua đường\r\n\nbưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung\r\n\nhồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, sau 01\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương sẽ thông báo ngày trả kết\r\n\nquả bằng điện thoại hoặc đường bưu điện cho người nộp biết.\n\n+ Nếu hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ\r\n\nthì sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương gửi văn bản\r\n\nqua đường bưu điện thông báo cho người nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ.\n\nBước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ\r\n\nvà trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long, theo các bước sau:\n\n+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính, người nhận phải trả lại Biên nhận tiếp nhận hồ sơ (nếu gửi hồ\r\n\nsơ qua đường bưu điện phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc\r\n\nphiếu xác nhận hồ sơ) và ký vào sổ trả kết quả;\n\n+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;\n\n+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết\r\n\nquả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì\r\n\nyêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả trực tiếp: Sáng từ 07 giờ đến 11 giờ và chiều từ 13 giờ đến\r\n\n17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na. Thành phần hồ sơ: (Theo quy định tại Điểm b, Khoản 4, Điều 20 của Nghị định số\r\n\n83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính phủ)\n\n- Đơn đề nghị cấp bổ sung, sửa đổi\r\n\nGiấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu (theo Mẫu);\n\n- Bản gốc Giấy xác nhận đủ điều kiện\r\n\nlàm đại lý bán lẻ xăng dầu đã được cấp;\n\n- Các tài liệu chứng minh yêu cầu bổ\r\n\nsung, sửa đổi.\n\nb. Số lượng hồ sơ: 01 bộ (Theo quy định tại Điểm a, Khoản 5, Điều 20 của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP,\r\n\nngày 03/9/2014 của Chính phủ)\n\n- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo quy định tại\r\n\nĐiểm c, Khoản 5, Điều 20 của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính\r\n\nphủ)\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Doanh nghiệp.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\ntheo quy định: Sở Công Thương Vĩnh Long.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nSở Công Thương tỉnh Vĩnh Long.\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có):\r\n\nKhông.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ\r\n\nxăng dầu.\n\n- Phí, lệ phí (Theo quy định tại Điều 2, Thông tư số 77/2012/TT-BTC, ngày 16/5/2012\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính):\n\n+ Địa bàn thành phố thuộc tỉnh, thị\r\n\nxã: 1.400.000 đồng/giấy chứng nhận (Trong đó: Phí thẩm định kinh\r\n\ndoanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối\r\n\nvới chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm kinh\r\n\ndoanh/lần thẩm định; Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh\r\n\ndoanh, Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại, Giấy phép thành lập Sở\r\n\nGiao dịch hàng hoá là 200.000 đồng/giấy/lần cấp).\n\n+ Địa bàn huyện: 700.000 đồng/giấy\r\n\nchứng nhận (Trong đó: Phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ\r\n\nkinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là\r\n\ntổ chức, doanh nghiệp là 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định; Lệ\r\n\nphí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy phép kinh doanh thuộc\r\n\nlĩnh vực thương mại, Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá là 100.000 đồng/giấy/lần\r\n\ncấp).\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Đơn đề nghị cấp bổ sung, sửa đổi Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý\r\n\nbán lẻ xăng dầu (Theo mẫu số 9 ban hành kèm theo Nghị định số 83/2014/NĐ-CP,\r\n\nngày 03/9/2014 của Chính phủ).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính (Theo quy định tại Điều 19 của Nghị\r\n\nđịnh số 83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính phủ):\n\nĐại lý bán lẻ xăng dầu phải có đủ\r\n\ncác điều kiện sau:\n\n+ Doanh\r\n\nnghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.\n\n+ Có cửa hàng\r\n\nbán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và đồng sở hữu được cấp Giấy\r\n\nchứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị\r\n\nđịnh 83/2014/NĐ-CP.\n\n+ Cán bộ quản\r\n\nlý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ\r\n\nđào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo\r\n\nquy định của pháp luật hiện hành.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, ngày\r\n\n03/9/2014 của Chính Phủ về kinh doanh xăng dầu;\n\n+ Thông tư số 77/2012/TT-BTC, ngày\r\n\n16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm\r\n\nđịnh kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương\r\n\nmại; lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép\r\n\nkinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao\r\n\ndịch hàng hóa.\n\n+ Thông tư số 38/2014/TT-BCT, ngày\r\n\n24/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của\r\n\nNghị định số 83/2014/NĐ-CP, ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh\r\n\ndoanh xăng dầu.\n\n\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\n\n…………………………\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /\n\n…., ngày …..\r\n\n tháng ….. năm …..\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nBỔ SUNG, SỬA ĐỔI GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN\r\n\nLÀM ĐẠI LÝ BÁN LẺ XĂNG DẦU\n\nKính gửi: Sở Công\r\n\nThương tỉnh Vĩnh Long.\n\nTên doanh\r\n\nnghiệp:................................................................................................\n\nTên giao dịch đối\r\n\nngoại:........................................................................................\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:.............................................................................................\n\nSố điện\r\n\nthoại:....................................................................... số\r\n\nFax:……………….\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số.... do...\r\n\ncấp ngày.... tháng... năm...\n\nMã số\r\n\nthuế:.........................................................................................................\n\nĐề nghị Sở Công Thương xem xét cấp bổ sung, sửa đổi\r\n\nGiấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu cho doanh nghiệp theo quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về\r\n\nkinh doanh xăng dầu.\n\nĐịa bàn hoạt động trên các tỉnh, thành\r\n\nphố:………………………………………………\n\nDoanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh\r\n\ndoanh xăng dầu, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\n* Hồ sơ kèm theo, bao gồm:\n\n1. Bản gốc Giấy xác nhận (trường\r\n\n hợp bổ sung, sửa đổi).\n\n2. Tài liệu chứng minh yêu cầu sửa\r\n\n đổi, bổ sung.\n\nGIÁM ĐỐC DOANH\r\n\n NGHIỆP\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n\n\n6. Cấp lại Giấy\r\n\nxác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ\r\n\nsơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Công thương tỉnh Vĩnh Long (số 2A, đường\r\n\nHùng Vương, Phường 1, Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n* Đối với trường hợp nộp trực tiếp,\r\n\ncông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ,\r\n\nlập Biên nhận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ngiao cho người nộp.\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không\r\n\nhợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ\r\n\nsơ trao cho người nộp, để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.\n\n* Đối với trường hợp gửi qua đường\r\n\nbưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung\r\n\nhồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, sau 01\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương sẽ thông báo ngày trả kết\r\n\nquả bằng điện thoại hoặc đường bưu điện cho người nộp biết.\n\n+ Nếu hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ\r\n\nthì sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương gửi văn bản\r\n\nqua đường bưu điện thông báo cho người nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ.\n\nBước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ\r\n\nvà trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long, theo các bước sau:\n\n+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính, người nhận phải trả lại Biên nhận tiếp nhận hồ sơ (nếu gửi hồ\r\n\nsơ qua đường bưu điện phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc\r\n\nphiếu xác nhận hồ sơ) và ký vào sổ trả kết quả;\n\n+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;\n\n+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết\r\n\nquả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì\r\n\nyêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả trực tiếp: Sáng từ 07 giờ đến 11 giờ và chiều từ 13 giờ đến\r\n\n17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na. Thành phần hồ sơ: (Theo quy định tại Điểm c, Khoản 4, Điều 20 của Nghị định số\r\n\n83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính phủ)\n\n- Đơn đề nghị cấp lại Giấy xác nhận\r\n\nđủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu (theo Mẫu);\n\n- Bản gốc hoặc bản sao Giấy xác nhận\r\n\nđủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu (nếu có).\n\nb. Số lượng hồ sơ: 01 bộ (Theo quy định tại Điểm a, Khoản 5, Điều 20 của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP,\r\n\nngày 03/9/2014 của Chính phủ)\n\n- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Theo quy định tại\r\n\nĐiểm c, Khoản 5, Điều 20 của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính\r\n\nphủ)\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Doanh nghiệp.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\ntheo quy định: Sở Công Thương Vĩnh Long.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nSở Công Thương tỉnh Vĩnh Long.\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có):\r\n\nKhông.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ\r\n\nxăng dầu.\n\n- Phí, lệ phí (Theo quy định tại Điều 2, Thông tư số 77/2012/TT-BTC, ngày 16/5/2012\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính):\n\n+ Địa bàn thành phố thuộc tỉnh, thị\r\n\nxã: 1.400.000 đồng/giấy chứng nhận\r\n\n(Trong đó: Phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều\r\n\nkiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp\r\n\nlà 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định; Lệ phí cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương\r\n\nmại, Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá là 200.000 đồng/giấy/lần cấp).\n\n+ Địa bàn huyện: 700.000 đồng/giấy\r\n\nchứng nhận (Trong đó: Phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ\r\n\nkinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là\r\n\ntổ chức, doanh nghiệp là 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định; Lệ\r\n\nphí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy phép kinh doanh thuộc\r\n\nlĩnh vực thương mại, Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá là 100.000 đồng/giấy/lần\r\n\ncấp).\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Đơn đề nghị cấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu\r\n\n(Theo mẫu số 9 ban hành kèm theo Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014\r\n\ncủa Chính phủ).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính (Theo quy định tại Điều 19 của Nghị\r\n\nđịnh số 83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính phủ):\n\nĐại lý bán lẻ xăng dầu phải có đủ các\r\n\nđiều kiện sau:\n\n+ Doanh nghiệp\r\n\nđược thành lập theo quy định của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp có đăng ký kinh doanh xăng dầu.\n\n+ Có cửa hàng\r\n\nbán lẻ xăng dầu thuộc sở hữu doanh nghiệp hoặc sở hữu và đồng sở hữu được cấp Giấy\r\n\nchứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu theo quy định tại Điều 25 Nghị\r\n\nđịnh 83/2014/NĐ-CP.\n\n+Cán bộ quản lý,\r\n\nnhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ\r\n\nđào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo\r\n\nquy định của pháp luật hiện hành.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, ngày\r\n\n03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;\n\n+ Thông tư số 77/2012/TT-BTC, ngày\r\n\n16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm\r\n\nđịnh kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương\r\n\nmại; lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép\r\n\nkinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao\r\n\ndịch hàng hóa.\n\n+ Thông tư số 38/2014/TT-BCT, ngày\r\n\n24/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của\r\n\nNghị định số 83/2014/NĐ-CP, ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh\r\n\ndoanh xăng dầu.\n\n\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\n\n…………………………\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /\n\n…., ngày …..\r\n\n tháng ….. năm …..\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nLẠI GIẤY XÁC NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN\r\n\nLÀM ĐẠI LÝ BÁN LẺ XĂNG DẦU\n\nKính gửi: Sở Công\r\n\nThương tỉnh Vĩnh Long.\n\nTên doanh\r\n\nnghiệp:................................................................................................\n\nTên giao dịch đối ngoại:........................................................................................\n\nĐịa chỉ trụ sở\r\n\nchính:.............................................................................................\n\nSố điện\r\n\nthoại:....................................................................... số\r\n\nFax:……………….\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số.... do...\r\n\ncấp ngày.... tháng... năm...\n\nMã số\r\n\nthuế:.........................................................................................................\n\nĐề nghị Sở Công Thương xem xét cấp lại Giấy xác nhận\r\n\nđủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 84/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng\r\n\ndầu.\n\nĐịa bàn hoạt động trên các tỉnh, thành\r\n\nphố:………………………………………………\n\nDoanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh\r\n\ndoanh xăng dầu, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\n* Hồ sơ kèm theo gồm:\n\n1. Bản gốc hoặc bản sao Giấy xác\r\n\n nhận đã cấp (nếu có)\n\nGIÁM ĐỐC DOANH\r\n\n NGHIỆP\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n\n\n7. Cấp Giấy\r\n\nchứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ\r\n\nsơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long (số 2A, đường\r\n\nHùng Vương, Phường 1, Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n* Đối với trường hợp nộp trực tiếp,\r\n\ncông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ,\r\n\nlập Biên nhận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ngiao cho người nộp.\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không\r\n\nhợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ\r\n\nsơ trao cho người nộp, để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.\n\n* Đối với trường hợp gửi qua đường\r\n\nbưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung\r\n\nhồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, sau 01\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương sẽ thông báo ngày trả kết\r\n\nquả bằng điện thoại hoặc đường bưu điện cho người nộp biết.\n\n+ Nếu hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ\r\n\nthì sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương gửi văn bản\r\n\nqua đường bưu điện thông báo cho người nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ.\n\nBước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ\r\n\nvà trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long, theo các bước sau:\n\n+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính, người nhận phải trả lại Biên nhận tiếp nhận hồ sơ (nếu gửi hồ\r\n\nsơ qua đường bưu điện phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc\r\n\nphiếu xác nhận hồ sơ) và ký vào sổ trả kết quả;\n\n+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;\n\n+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết\r\n\nquả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì\r\n\nyêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả trực tiếp: Sáng từ 07 giờ đến 11 giờ và chiều từ 13 giờ đến\r\n\n17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na. Thành phần hồ sơ: (Theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 25 của Nghị định số\r\n\n83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính phủ)\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cửa\r\n\nhàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu (theo Mẫu);\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp của thương nhân chủ sở hữu cửa hàng bán lẻ xăng dầu;\n\n- Bản kê trang thiết bị của cửa hàng\r\n\nbán lẻ xăng dầu theo quy định tại Khoản 3 Điều 24 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP,\r\n\nngày 03/9/2014 của Chính phủ và tài liệu chứng minh tính hợp pháp về xây dựng\r\n\ncủa cửa hàng bán lẻ xăng dầu;\n\n+ Khoản 3 Điều 24 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP\r\n\nquy định:\n\nĐược thiết kế, xây dựng và có trang\r\n\nthiết bị theo đúng các quy định hiện hành về quy chuẩn, tiêu chuẩn cửa hàng bán\r\n\nlẻ xăng dầu, an toàn phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường của cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước có thẩm quyền.\n\n- Bản sao chứng chỉ hoặc giấy tờ tương\r\n\nđương về đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản lý và nhân viên cửa hàng theo quy\r\n\nđịnh tại Khoản 4 Điều 24 Khoản 4 Điều 24 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP của Chính\r\n\nphủ.\n\n+ Khoản 4 Điều 24 Khoản 4 Điều 24\r\n\nNghị định số 83/2014/NĐ-CP quy định:\n\nCán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp\r\n\nkinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện\r\n\nnghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp\r\n\nluật hiện hành.\n\nb. Số lượng hồ sơ: 01 bộ (Theo quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 25 của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP,\r\n\nngày 03/9/2014 của Chính phủ)\n\n- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Theo quy định tại\r\n\nĐiểm c, Khoản 3, Điều 25 của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính\r\n\nphủ)\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Doanh nghiệp.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\ntheo quy định: Sở Công Thương Vĩnh Long.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nSở Công Thương tỉnh Vĩnh Long.\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có):\r\n\nKhông.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ\r\n\nxăng dầu.\n\n- Phí, lệ phí (Theo quy định tại Điều 2, Thông tư số 77/2012/TT-BTC, ngày 16/5/2012\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính):\n\n+ Địa bàn thành phố thuộc tỉnh, thị\r\n\nxã: 1.400.000 đồng/giấy chứng nhận (Trong đó: Phí thẩm định kinh\r\n\ndoanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối\r\n\nvới chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm kinh\r\n\ndoanh/lần thẩm định; Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh\r\n\ndoanh, Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại, Giấy phép thành lập Sở\r\n\nGiao dịch hàng hoá là 200.000 đồng/giấy/lần cấp).\n\n+ Địa bàn huyện: 700.000 đồng/giấy\r\n\nchứng nhận (Trong đó: Phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ\r\n\nkinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là\r\n\ntổ chức, doanh nghiệp là 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định; Lệ\r\n\nphí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy phép kinh doanh thuộc\r\n\nlĩnh vực thương mại, Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá là 100.000 đồng/giấy/lần\r\n\ncấp).\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu\r\n\n(Theo mẫu số 3 ban hành kèm theo Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của\r\n\nChính phủ).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính (Theo quy định tại Điều 24 của Nghị\r\n\nđịnh số 83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính phủ):\n\nCửa hàng xăng dầu có đủ các điều kiện\r\n\ndưới đây được Sở Công Thương cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ\r\n\nxăng dầu:\n\n+ Địa điểm phải phù hợp với quy hoạch\r\n\nđã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n+ Thuộc sở hữu, đồng sở hữu của thương\r\n\nnhân là đại lý hoặc tổng đại lý hoặc thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu\r\n\nhoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân kinh doanh xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu xăng dầu hoặc thương nhân sản xuất xăng dầu có hệ thống phân phối theo quy\r\n\nđịnh tại Nghị định này (thương nhân đề nghị cấp phải đứng tên tại Giấy chứng\r\n\nnhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu).\n\n+ Được thiết kế, xây dựng và có trang\r\n\nthiết bị theo đúng các quy định hiện hành về quy chuẩn, tiêu chuẩn cửa hàng bán\r\n\nlẻ xăng dầu, an toàn phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường của cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước có thẩm quyền.\n\n+ Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp\r\n\nkinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện\r\n\nnghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp\r\n\nluật hiện hành.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, ngày\r\n\n03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;\n\n+ Thông tư số 77/2012/TT-BTC, ngày\r\n\n16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm\r\n\nđịnh kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương\r\n\nmại; lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép\r\n\nkinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao\r\n\ndịch hàng hóa.\n\n+ Thông tư số 38/2014/TT-BCT, ngày\r\n\n24/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của\r\n\nNghị định số 83/2014/NĐ-CP, ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh\r\n\ndoanh xăng dầu.\n\n\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\n\n…………………………\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /\n\n…., ngày …..\r\n\n tháng ….. năm …..\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\r\n\nCẤP GIẤY CHỨNG NHẬN\r\n\nCỬA HÀNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN BÁN LẺ XĂNG DẦU\n\nKính gửi: Sở\r\n\nCông Thương tỉnh Vĩnh Long.\n\nTên doanh\r\n\nnghiệp:................................................................................................\n\nTên giao dịch đối\r\n\nngoại:........................................................................................\n\nĐịa chỉ trụ sở\r\n\nchính:.............................................................................................\n\nSố điện thoại:.........................................................\r\n\nsố Fax:…………………………..\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ……….. do\r\n\n.........................................................\n\ncấp ngày ... tháng ... năm ...\n\nMã số thuế:.........................................................................................................\n\nĐề nghị Sở\r\n\nCông Thương xem xét cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu cho\r\n\ncửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.\n\nTên cửa hàng bán lẻ xăng\r\n\ndầu:.............................................................................\n\nĐịa chỉ\r\n\n...............................................................................................................\n\nĐiện\r\n\nthoại:................................................................ số\r\n\nFax:………………………..\n\nDoanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh\r\n\ndoanh xăng dầu; các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\nHồ sơ kèm theo, gồm:\n\n1. Bản sao Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp\r\n\n của doanh nghiệp.\n\n2. Bản kê trang thiết bị của cửa hàng bán lẻ xăng\r\n\n dầu.\n\n3. Tài liệu về xây dựng của cửa hàng bán lẻ xăng\r\n\n dầu.\n\n4. Bản sao chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ của cán\r\n\n bộ quản lý, nhân viên cửa hàng bán lẻ xăng dầu.\n\n5. Bản gốc văn bản xác nhận cấp hàng cho cửa hàng\r\n\n bán lẻ xăng dầu của thương nhân cấp hàng.\n\nGIÁM ĐỐC DOANH\r\n\n NGHIỆP\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n\n\n8. Cấp bổ sung,\r\n\nsửa đổi Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ\r\n\nsơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long (số 2A, đường\r\n\nHùng Vương, Phường 1, Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n* Đối với trường hợp nộp trực tiếp,\r\n\ncông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ,\r\n\nlập Biên nhận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ngiao cho người nộp.\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không\r\n\nhợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ\r\n\nsơ trao cho người nộp, để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.\n\n* Đối với trường hợp gửi qua đường\r\n\nbưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung\r\n\nhồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, sau 01\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương sẽ thông báo ngày trả kết\r\n\nquả bằng điện thoại hoặc đường bưu điện cho người nộp biết.\n\n+ Nếu hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ\r\n\nthì sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương gửi văn bản\r\n\nqua đường bưu điện thông báo cho người nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ.\n\nBước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ\r\n\nvà trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long, theo các bước sau:\n\n+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính, người nhận phải trả lại Biên nhận tiếp nhận hồ sơ (nếu gửi hồ\r\n\nsơ qua đường bưu điện phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc\r\n\nphiếu xác nhận hồ sơ) và ký vào sổ trả kết quả;\n\n+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;\n\n+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết\r\n\nquả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì\r\n\nyêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả trực tiếp: Sáng từ 07 giờ đến 11 giờ và chiều từ 13 giờ đến\r\n\n17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na. Thành phần hồ sơ: (Theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều 25 của Nghị định số\r\n\n83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính phủ)\n\n- Đơn đề nghị bổ sung, sửa đổi Giấy\r\n\nchứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu (theo Mẫu);\n\n- Bản gốc Giấy chứng nhận cửa hàng\r\n\nđủ điều kiện bán lẻ xăng dầu đã được cấp;\n\n- Các tài liệu chứng minh yêu cầu bổ\r\n\nsung, sửa đổi.\n\nb. Số lượng hồ sơ: 01 bộ (Theo quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 25 của Nghị định\r\n\n83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính phủ)\n\n- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Theo quy định tại\r\n\nĐiểm c, Khoản 3, Điều 25 của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính\r\n\nphủ)\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Doanh nghiệp.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\ntheo quy định: Sở Công Thương Vĩnh Long.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nSở Công Thương tỉnh Vĩnh Long.\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có):\r\n\nKhông.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ\r\n\nxăng dầu.\n\n- Phí, lệ phí (Theo quy định tại Điều 2, Thông tư số 77/2012/TT-BTC, ngày 16/5/2012\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính):\n\n+ Địa bàn thành phố thuộc tỉnh, thị\r\n\nxã: 1.400.000 đồng/giấy chứng nhận (Trong đó: Phí thẩm định kinh doanh\r\n\nhàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ\r\n\nthể kinh doanh là tổ chức, doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần\r\n\nthẩm định; Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy\r\n\nphép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại, Giấy phép thành lập Sở Giao dịch\r\n\nhàng hoá là 200.000 đồng/giấy/lần cấp).\n\n+ Địa bàn huyện: 700.000 đồng/giấy\r\n\nchứng nhận (Trong đó: Phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ\r\n\nkinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là\r\n\ntổ chức, doanh nghiệp là 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định; Lệ\r\n\nphí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy phép kinh doanh thuộc\r\n\nlĩnh vực thương mại, Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá là 100.000 đồng/giấy/lần\r\n\ncấp).\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Đơn đề nghị cấp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện\r\n\nbán lẻ xăng dầu (Theo mẫu số 3 ban hành kèm theo Nghị định số 83/2014/NĐ-CP,\r\n\nngày 03/9/2014 của Chính phủ).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính (Theo quy định tại Điều 24 của Nghị\r\n\nđịnh số 83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính phủ):\n\nCửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu\r\n\nphải đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\n+ Địa điểm phải\r\n\nphù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n+ Thuộc sở hữu,\r\n\nđồng sở hữu của thương nhân là đại lý hoặc tổng đại lý hoặc thương nhân nhận\r\n\nquyền bán lẻ xăng dầu hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân kinh\r\n\ndoanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu hoặc thương nhân sản xuất xăng dầu có hệ\r\n\nthống phân phối theo quy định tại Nghị định số\r\n\n83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính phủ (thương nhân\r\n\nđề nghị cấp phải đứng tên tại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng\r\n\ndầu).\n\n+ Được thiết kế,\r\n\nxây dựng và có trang thiết bị theo đúng các quy định hiện hành về quy chuẩn,\r\n\ntiêu chuẩn cửa hàng bán lẻ xăng dầu, an toàn phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi\r\n\ntrường của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.\n\n+ Cán bộ quản\r\n\nlý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ\r\n\nđào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo\r\n\nquy định của pháp luật hiện hành.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, ngày\r\n\n03/9/2014 của Chính Phủ về kinh doanh xăng dầu;\n\n+ Thông tư số 77/2012/TT-BTC, ngày\r\n\n16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm\r\n\nđịnh kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương\r\n\nmại; lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép\r\n\nkinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao\r\n\ndịch hàng hóa.\n\n+ Thông tư số 38/2014/TT-BCT, ngày\r\n\n24/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của\r\n\nNghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh\r\n\nxăng dầu.\n\n\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\n\n…………………………\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /\n\n…., ngày …..\r\n\n tháng ….. năm …..\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nBỔ SUNG, SỬA ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN\r\n\nCỬA HÀNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN BÁN LẺ XĂNG DẦU\n\nKính gửi: Sở\r\n\nCông Thương tỉnh Vĩnh Long.\n\nTên doanh\r\n\nnghiệp:................................................................................................\n\nTên giao dịch đối ngoại:........................................................................................\n\nĐịa chỉ trụ sở\r\n\nchính:.............................................................................................\n\nSố điện\r\n\nthoại:......................................................... số\r\n\nFax:…………………………..\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số\r\n\n……………….... do …………….……………….\n\ncấp ngày ... tháng ... năm ...\n\nMã số\r\n\nthuế:.........................................................................................................\n\nĐề nghị Sở\r\n\nCông Thương xem xét cấp/cấp bổ sung, sửa đổi/cấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ\r\n\nđiều kiện bán lẻ xăng dầu cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc doanh nghiệp theo\r\n\nquy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ\r\n\nvề kinh doanh xăng dầu.\n\nTên cửa hàng bán lẻ xăng\r\n\ndầu:.............................................................................\n\nĐịa chỉ\r\n\n...............................................................................................................\n\nĐiện thoại:................................................................\r\n\nsố Fax:………………………..\n\nDoanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh\r\n\ndoanh xăng dầu; các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\nHồ sơ kèm theo, gồm:\n\n- Bản gốc Giấy chứng nhận cửa hàng\r\n\n đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu đã được cấp;\n\n- Các tài liệu chứng minh yêu cầu\r\n\n bổ sung, sửa đổi.\n\nGIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n\n\n9. Cấp lại Giấy\r\n\nchứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu\n\n- Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận hồ\r\n\nsơ và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long (số 2A, đường\r\n\nHùng Vương, Phường 1, Thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long). Công chức tiếp nhận\r\n\nhồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n* Đối với trường hợp nộp trực tiếp,\r\n\ncông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ,\r\n\nlập Biên nhận tiếp nhận hồ sơ, hẹn ngày nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ngiao cho người nộp.\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không\r\n\nhợp lệ, công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung hồ\r\n\nsơ trao cho người nộp, để người nộp bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ.\n\n* Đối với trường hợp gửi qua đường\r\n\nbưu điện, công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra thành phần, tính pháp lý và nội dung\r\n\nhồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, sau 01\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương sẽ thông báo ngày trả kết\r\n\nquả bằng điện thoại hoặc đường bưu điện cho người nộp biết.\n\n+ Nếu hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ\r\n\nthì sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương gửi văn bản\r\n\nqua đường bưu điện thông báo cho người nộp và hướng dẫn hoàn chỉnh hồ sơ.\n\nBước 3: Nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ\r\n\nvà trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Vĩnh Long, theo các bước sau:\n\n+ Khi đến nhận kết quả giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính, người nhận phải trả lại Biên nhận tiếp nhận hồ sơ (nếu gửi hồ\r\n\nsơ qua đường bưu điện phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc\r\n\nphiếu xác nhận hồ sơ) và ký vào sổ trả kết quả;\n\n+ Công chức kiểm tra lại kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính và trao cho người nhận;\n\n+ Người nhận kết quả kiểm tra lại kết\r\n\nquả giải quyết thủ tục hành chính, nếu phát hiện có sai sót hoặc không đúng thì\r\n\nyêu cầu điều chỉnh lại cho đúng.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả trực tiếp: Sáng từ 07 giờ đến 11 giờ và chiều từ 13 giờ đến\r\n\n17 giờ, từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần (trừ các ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước hoặc gửi qua đường bưu điện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na. Thành phần hồ sơ: (Theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 25 của Nghị định số\r\n\n83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính phủ)\n\n- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\ncửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu (theo Mẫu);\n\n- Bản gốc hoặc bản sao Giấy chứng nhận\r\n\ncửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu (nếu có).\n\nb. Số lượng hồ sơ: 01 bộ (Theo quy định tại Điểm a, Khoản 3, Điều 25 của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP,\r\n\nngày 03/9/2014 của Chính phủ)\n\n- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Theo quy định tại\r\n\nĐiểm c, Khoản 3, Điều 25 của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính\r\n\nPhủ)\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Doanh nghiệp.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\ntheo quy định: Sở Công Thương Vĩnh Long.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nSở Công Thương tỉnh Vĩnh Long.\n\nd) Cơ quan phối hợp (nếu có):\r\n\nKhông.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ\r\n\nxăng dầu.\n\n- Phí, lệ phí (Theo quy định tại Điều 2, Thông tư số 77/2012/TT-BTC, ngày 16/5/2012\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính):\n\n+ Địa bàn thành phố thuộc tỉnh, thị\r\n\nxã: 1.400.000 đồng/giấy chứng nhận (Trong đó: Phí thẩm định kinh doanh hàng hoá,\r\n\ndịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh\r\n\ndoanh là tổ chức, doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định;\r\n\nLệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy phép kinh doanh thuộc\r\n\nlĩnh vực thương mại, Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá là 200.000 đồng/giấy/lần\r\n\ncấp).\n\n+ Địa bàn huyện: 700.000 đồng/giấy\r\n\nchứng nhận (Trong đó: Phí thẩm định kinh doanh hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều\r\n\nkiện thuộc lĩnh vực thương mại đối với chủ thể kinh doanh là tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp là 600.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định; Lệ phí cấp Giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện kinh doanh, Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại,\r\n\nGiấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hoá là 100.000 đồng/giấy/lần cấp).\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai : Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu\r\n\n(Theo mẫu số 3 ban hành kèm theo Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014\r\n\ncủa Chính phủ).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính (Theo quy định tại Điều 24 của Nghị\r\n\nđịnh số 83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính Phủ):\n\nCửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu\r\n\nphải đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\n+ Địa điểm phải\r\n\nphù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n+ Thuộc sở hữu,\r\n\nđồng sở hữu của thương nhân là đại lý hoặc tổng đại lý hoặc thương nhân nhận\r\n\nquyền bán lẻ xăng dầu hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân kinh\r\n\ndoanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu hoặc thương nhân sản xuất xăng dầu có hệ\r\n\nthống phân phối theo quy định tại Nghị định số\r\n\n83/2014/NĐ-CP, ngày 03/9/2014 của Chính phủ (thương nhân\r\n\nđề nghị cấp phải đứng tên tại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng\r\n\ndầu).\n\n+ Được thiết kế,\r\n\nxây dựng và có trang thiết bị theo đúng các quy định hiện hành về quy chuẩn,\r\n\ntiêu chuẩn cửa hàng bán lẻ xăng dầu, an toàn phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi\r\n\ntrường của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.\n\n+ Cán bộ quản\r\n\nlý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ\r\n\nđào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo\r\n\nquy định của pháp luật hiện hành.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, ngày\r\n\n03/9/2014 của Chính Phủ về kinh doanh xăng dầu;\n\n+ Thông tư số 77/2012/TT-BTC, ngày\r\n\n16/5/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm\r\n\nđịnh kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương\r\n\nmại; lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép\r\n\nkinh doanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao\r\n\ndịch hàng hóa.\n\n+ Thông tư số 38/2014/TT-BCT, ngày\r\n\n24/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số điều của\r\n\nNghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh\r\n\nxăng dầu.\n\n\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\n\n…………………………\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /\n\n…., ngày …..\r\n\n tháng ….. năm …..\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nLẠI GIẤY CHỨNG NHẬN\r\n\nCỬA HÀNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN BÁN LẺ XĂNG DẦU\n\nKính gửi: Sở\r\n\nCông Thương tỉnh Vĩnh Long.\n\nTên doanh\r\n\nnghiệp:................................................................................................\n\nTên giao dịch đối\r\n\nngoại:........................................................................................\n\nĐịa chỉ trụ sở\r\n\nchính:.............................................................................................\n\nSố điện\r\n\nthoại:......................................................... số\r\n\nFax:…………………………..\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số ……………..\r\n\ndo ……………………………………\n\ncấp ngày ... tháng ... năm ...\n\nMã số\r\n\nthuế:.........................................................................................................\n\nĐề nghị Sở\r\n\nCông Thương xem xét cấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu\r\n\ncho cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số\r\n\n83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.\n\nTên cửa hàng bán lẻ xăng\r\n\ndầu:.............................................................................\n\nĐịa chỉ\r\n\n...............................................................................................................\n\nĐiện thoại:................................................................\r\n\nsố Fax:………………………..\n\nDoanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về kinh\r\n\ndoanh xăng dầu; các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\nHồ sơ kèm theo, gồm:\n\n1. Bản gốc hoặc bản sao Giấy chứng\r\n\n nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu (nếu có).\n\n2. Bản gốc văn bản xác nhận cấp\r\n\n hàng cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu của thương nhân cấp hàng.\n\nGIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND,\r\n\nngày /6/2015 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh\r\n\nLong)\n\nSố TT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTên VBQPPL quy\r\n\n định việc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục hành chính\n\n1\n\nT-VLG–121518 -TT\n\nCấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh xăng dầu.\n\n- Nghị định 83/2014/NĐ-CP, ngày\r\n\n 03/9/2014 của Chính Phủ về kinh doanh xăng dầu;\n\n2\n\nT-VLG– 211522 - TT\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh xăng dầu (trong trường hợp trước khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực\r\n\n ba mươi (30) ngày)\n\n- Nghị định 83/2014/NĐ-CP, ngày\r\n\n 03/9/2014 của Chính Phủ về kinh doanh xăng dầu;\n\n\n\n3\n\nT-VLG-211580 - TT\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu\n\n- Nghị định 83/2014/NĐ-CP, ngày\r\n\n 03/9/2014 của Chính Phủ về kinh doanh xăng dầu;\n\n\n\n4\n\nT-VLG-211581-TT\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh xăng dầu bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy dưới hình thức khác\n\n- Nghị định 83/2014/NĐ-CP, ngày\r\n\n 03/9/2014 của Chính Phủ về kinh doanh xăng dầu;\n\n\n\n\n\n", + "id": 101417 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101418.json b/contexts/context_101418.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..846c630337e9b86c9081c1eec5190c7ead872865 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101418.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-737-QD-TTg-2017-dau-tu-von-nguon-thu-chua-dua-vao-can-doi-ngan-sach-nha-nuoc-350781.aspx", + "name": "Quyet-dinh-737-QD-TTg-2017-dau-tu-von-nguon-thu-chua-dua-vao-can-doi-ngan-sach-nha-nuoc-350781", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 737/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 05 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nGIAO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN TỪ NGUỒN THU ĐỂ LẠI CHO ĐẦU TƯ NHƯNG CHƯA ĐƯA VÀO CÂN\r\n\nĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2017\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 06 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng\r\n\nnăm;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tại các văn bản: số 1707/TTr-BKHĐT ngày 06 tháng 3 năm 2017, số 3869/BKHĐT-TH\r\n\nngày 11 tháng 5 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao\r\n\nkế hoạch đầu tư và danh mục dự án đầu tư vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư\r\n\nnhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước năm 2017 cho các Bộ: Ngoại giao,\r\n\nCông Thương, Thông tin và Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo và Tập đoàn Dầu khí\r\n\nViệt Nam (sau đây gọi tắt là bộ, ngành trung ương) tại Phụ lục kèm theo.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư:\n\n1. Giao chi tiết\r\n\ndanh mục dự án đủ thủ tục đầu tư và mức kế hoạch đầu tư vốn từ nguồn thu để lại\r\n\ncho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước năm 2017 cho các bộ,\r\n\nngành trung ương được giao tại Điều 1 Quyết định này.\n\n2. Chủ trì kiểm tra, giám sát, báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước năm 2017.\n\n3. Chịu trách nhiệm toàn diện trước\r\n\nThủ tướng Chính phủ và các cơ quan thanh tra, kiểm toán về\r\n\ntính chính xác của các thông tin, số liệu và mức vốn phân bổ cho các dự án.\n\nĐiều 3.\r\n\nCác bộ, ngành trung ương được giao kế hoạch đầu tư vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước năm 2017:\n\n1. Thông báo cho các đơn vị danh mục\r\n\nvà mức kế hoạch đầu tư vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào\r\n\ncân đối ngân sách nhà nước cho từng dự án theo quy định tại Điều 1 và Khoản 1 Điều\r\n\n2 Quyết định này và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng\r\n\n6 năm 2017.\n\n2. Chỉ thực hiện giải ngân kế hoạch đầu\r\n\ntư vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà\r\n\nnước khi có nguồn thu thực tế và không vượt quá tổng mức vốn được giao tại Quyết\r\n\nđịnh này và số thu thực tế.\n\n3. Định kỳ hàng quý gửi báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước năm 2017 về\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.\n\nĐiều 4.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Bộ\r\n\ntrưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ngoại giao, Công Thương, Thông\r\n\ntin và Truyền thông, Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng\r\n\ngiám đốc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng\r\n\n TTĐT, các Vụ: TH, TKBT, CN,\r\n\n KGVX, ĐMDN;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH (3b).\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n", + "id": 101418 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101419.json b/contexts/context_101419.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..75882c6b6c9d34778f5c81d103fc4191fd300aa6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101419.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-60-2012-NQ-HDND-phu-cap-can-bo-Bi-thu-Pho-Bi-thu-tai-Long-An-191363.aspx", + "name": "Nghi-quyet-60-2012-NQ-HDND-phu-cap-can-bo-Bi-thu-Pho-Bi-thu-tai-Long-An-191363", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LONG AN\n\n---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 60/2012/NQ-HĐND\n\nLong\r\n\n An, ngày 13 tháng 7 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ PHỤ CẤP CÁN BỘ KIÊM NHIỆM CÔNG TÁC TUYÊN\r\n\nGIÁO Ở CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN LOẠI 2, LOẠI 3 VÀ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI BÍ THƯ,\r\n\nPHÓ BÍ THƯ ĐẢNG ỦY BỘ PHẬN Ở ẤP, KHU PHỐ VÀ BÍ THƯ, PHÓ BÍ THƯ CHI\r\n\nBỘ TRỰC THUỘC ĐẢNG BỘ BỘ PHẬN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN\n\nHỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH LONG AN\r\n\nKHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 5\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 158/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh\r\n\nkhóa VII - kỳ họp thứ 25 quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ chính\r\n\nsách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn,\r\n\nấp, khu phố và lực lượng công an bán vũ trang ở các xã biên giới;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số: 1973/TTr-UBND ngày 12/6/2012 của UBND tỉnh\r\n\nvề phụ cấp kiêm nhiệm công tác Tuyên giáo ở các xã, phường, thị trấn loại 2,\r\n\nloại 3 và Tờ trình số 2319/TTr-UBND ngày 05/7/2012 của UBND tỉnh về\r\n\nphụ cấp đối với Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy bộ phận ở ấp, khu phố\r\n\nvà Bí thư, Phó Bí thư Chi bộ trực thuộc Đảng bộ bộ phận trên địa\r\n\nbàn tỉnh Long An; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân\r\n\ndân và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT\r\n\nNGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất phụ cấp cán bộ kiêm\r\n\nnhiệm công tác Tuyên giáo ở các xã, phường, thị trấn loại 2, loại 3 và phụ\r\n\ncấp đối với Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy bộ phận ở ấp, khu phố và\r\n\nBí thư, Phó Bí thư Chi bộ trực thuộc Đảng bộ bộ phận trên địa bàn\n\ntỉnh Long An cụ thể như sau:\n\n1. Đối với xã, phường, thị trấn loại 2, loại 3, nhiệm vụ công tác Tuyên\r\n\ngiáo do Đảng ủy xã phân công Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, cán bộ Văn phòng cấp\r\n\nủy, cán bộ Kiểm tra Đảng hoặc cán bộ Tổ chức Đảng kiêm nhiệm. Người được phân\r\n\ncông kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm 400.000 đồng/tháng.\n\n2. Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy bộ phận ở ấp, khu phố được hưởng\r\n\nmức phụ cấp hàng tháng như Bí thư, Phó Bí thư Chi bộ ấp, khu phố\r\n\n(quy định tại Nghị quyết số 158/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND\r\n\ntỉnh khóa VII kỳ họp thứ 25: Bí thư hưởng mức phụ cấp bằng hệ số\r\n\n1, Phó Bí thư hưởng mức phụ cấp bằng hệ số 0,8 so với mức lương tối\r\n\nthiểu chung).\n\nBí thư Chi bộ trực thuộc Đảng bộ bộ phận được hưởng mức phụ\r\n\ncấp hàng tháng bằng hệ số 0,3 so với mức lương tối thiểu chung. Phó\r\n\nBí thư Chi bộ trực thuộc Đảng bộ bộ phận được hưởng mức phụ cấp\r\n\nhàng tháng bằng hệ số 0,2 so với mức lương tối thiểu chung.\n\n3. Nguồn kinh phí: chi từ ngân sách địa phương.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện.\n\nĐiều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VIII, kỳ họp thứ\r\n\n5 thông qua ngày 13/7/2012./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UB Thường vụ Quốc hội (b/c);\r\n\n - Chính phủ (bc);\r\n\n - Ban Công tác Đại biểu Quốc hội (b/c);\r\n\n - VP.Quốc hội, VP.Chính phủ “TP.HCM”;\r\n\n - TT.TU, UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đại biểu QH đơn vị tỉnh LA;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh khoá VIII;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở ngành, Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - TT.HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - LĐ và CV VP Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh;\r\n\n - Lưu:VT.D\\NQ_phucapkiemnhiemCBTGxa\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nĐặng Văn Xướng\n\n", + "id": 101419 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10142.json b/contexts/context_10142.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a779b918eed869cf5b389e492190c8038e924194 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10142.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-675-QD-UBND-2023-phe-duyet-sach-giao-khoa-Giao-duc-quoc-phong-lop-11-Dak-Nong-568426.aspx", + "name": "Quyet-dinh-675-QD-UBND-2023-phe-duyet-sach-giao-khoa-Giao-duc-quoc-phong-lop-11-Dak-Nong-568426", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 675/QĐ-UBND\n\nĐắk Nông, ngày 30\r\n\n tháng 5 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT DANH MỤC\r\n\nSÁCH GIÁO KHOA GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH LỚP 11 SỬ DỤNG TRONG CƠ SỞ GIÁO\r\n\nDỤC PHỔ THÔNG TỪ NĂM HỌC 2023-2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật tổ chức Chính phủ\r\n\nvà Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Thông tư số 25/2020/TT-BGDĐT ngày 26\r\n\ntháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định lựa chọn sách\r\n\ngiáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông;\n\nCăn cứ Quyết định số 1302/QĐ-BGDĐT ngày 10 tháng\r\n\n5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt danh mục sách giáo\r\n\nkhoa Giáo dục quốc phòng và an ninh lớp 11 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ\r\n\nthông;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntại Tờ trình số 63/TTr-SGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt sách giáo khoa Giáo dục\r\n\nQuốc phòng và An ninh lớp 11 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông từ năm học\r\n\n2023-2024 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, cụ thể như sau:\n\n- Tên sách: Giáo dục Quốc phòng và An ninh 11.\n\n- Tên tác giả: Nghiêm Viết Hải (Tổng Chủ biên),\r\n\nĐoàn Chí Kiên (Chủ biên), Hoàng Ngọc Bình, Doãn Xuân Hùng, Hoàng Quốc Huy, Mai\r\n\nĐức Kiên, Doãn Văn Nghĩa, Thẩm Hoàng Tú.\n\n- Nhà Xuất bản: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.\n\nĐiều 2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ\r\n\nđạo, triển khai đến các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện thông\r\n\nbáo sách giáo khoa Giáo dục Quốc phòng và An ninh lớp 11 đã được lựa chọn theo\r\n\nQuyết định này đến giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh được biết; sử dụng sách\r\n\ngiáo khoa theo quy định của pháp luật.\n\n- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính pháp lý,\r\n\nquy trình, hồ sơ lựa chọn sách giáo khoa do đơn vị tổng hợp và trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo (b/cáo);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/cáo); \r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/cáo);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Thành viên Hội đồng lựa chọn SGK;\n\n(Quyết định số 389/QD-UBND ngày 31/3/2023)\n\n- Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Báo Đắk Nông, Đài PT&TH Đắk Nông;\r\n\n - Lưu: VT, CTTĐT, KGVX(Vn).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n ", + "id": 10142 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101420.json b/contexts/context_101420.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..118b0e5f4aaabba5163d2f243deb2643ce0555e2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101420.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-26-2020-QD-UBND-ho-tro-tai-dinh-cu-khi-Nha-nuoc-thu-hoi-dat-tinh-Kien-Giang-464654.aspx", + "name": "Quyet-dinh-26-2020-QD-UBND-ho-tro-tai-dinh-cu-khi-Nha-nuoc-thu-hoi-dat-tinh-Kien-Giang-464654", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 26/2020/QĐ-UBND\n\nKiên\r\n\n Giang, ngày 22 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI\r\n\nĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014\r\n\ncủa Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 51/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành Luật Điện lực về an toàn điện;\n\nCăn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nquy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định\r\n\ncư khi Nhà nước thu hồi đất;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, tái định cư khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 33/2017/TT-BTNMT\r\n\nngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị\r\n\nđịnh số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Đất đai;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 573/TTr-STNMT\r\n\nngày 06 tháng 11 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên\r\n\nGiang.\n\nĐiều 2. Điều khoản\r\n\nchuyển tiếp\n\nTrường hợp đã có quyết định thu hồi đất\r\n\nvà quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái\r\n\nđịnh cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện\r\n\ntheo phương án đã phê duyệt và không áp dụng hoặc điều chỉnh lại theo Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 3. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nGiao cho Giám đốc các Sở: Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Tài chính, Xây dựng tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện\r\n\nQuyết định này.\n\nĐiều 4. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\n1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2021.\n\n2. Quyết định này thay thế:\n\na) Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n17 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Quy định về bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên\r\n\nGiang.\n\nb) Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày\r\n\n06 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 22/2015/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên\r\n\nGiang./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4 của Quyết định;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi Trường;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Vụ Pháp chế (Bộ Tài nguyên và Môi trường);\r\n\n - TT.Tỉnh ủy; TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Kiên Giang;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\n\n- Website Kiên Giang;\n\n- LĐVP, P.KT, P.TH;\n\n- Lưu: VT, STNMT, dtnha (5b).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Minh Thành\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 26/2020/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2020 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định về bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc\r\n\nphòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc\r\n\ngia, lợi ích công cộng; thu hồi đất có nguy cơ đe dọa tính mạng con người trên địa\r\n\nbàn tỉnh Kiên Giang.\n\n2. Các nội dung khác về bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, tái định cư còn lại thực hiện theo quy định của Trung ương.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Cơ quan thực hiện chức năng quản\r\n\nlý nhà nước về đất đai; cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường; tổ chức\r\n\nlàm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.\n\n2. Người sử dụng đất quy định tại Điều\r\n\n5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất.\n\n3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan\r\n\nđến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.\n\nChương II\n\nBỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất\n\n1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu\r\n\nhồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật Đất\r\n\nđai thì được bồi thường.\n\n2. Việc bồi thường được thực hiện như\r\n\nsau:\n\na) Đối với địa phương có quỹ đất thì\r\n\nviệc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với\r\n\nloại đất thu hồi;\n\nb) Trường hợp địa phương không có đất\r\n\nđể bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất\r\n\nthu hồi do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.\n\n3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi\r\n\nđất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Xác định\r\n\nchi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng\r\n\nminh\n\nTrường hợp chi phí đầu tư vào đất còn\r\n\nlại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng thực hiện việc xác định chi phí theo thực tế (hoặc thuê đơn vị\r\n\ntư vấn có chức năng xác định); căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm thu hồi\r\n\nđất, lập dự toán chi phí đầu tư vào đất gửi cơ quan quản lý chuyên ngành thẩm định\r\n\nvà được thông qua Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\r\n\nđể thống nhất trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 5. Bồi thường\r\n\nđất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đối với hộ gia\r\n\nđình, cá nhân có công với cách mạng\n\nHộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất\r\n\nphi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất một\r\n\nlần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách\r\n\nđối với người có công với cách mạng, khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường\r\n\nbằng việc cho thuê đất mới có cùng diện tích, mục đích sử dụng; nếu không có đất\r\n\nđể cho thuê thì được bồi thường bằng tiền bằng 70% giá trị quyền sử dụng đất\r\n\ntheo giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định\r\n\nthu hồi đất.\n\nĐiều 6. Bồi thường\r\n\nthiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất nhưng không làm thay đổi mục đích sử\r\n\ndụng đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành\r\n\nlang bảo vệ\n\nTrường hợp không làm thay đổi mục đích\r\n\nsử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất thì được\r\n\nbồi thường bằng tiền theo diện tích bị hạn chế khả năng sử dụng thực\r\n\ntế. Mức bồi thường tính bằng 60% giá trị quyền sử dụng đất đối với đất phi nông\r\n\nnghiệp, tính bằng 30% giá trị quyền sử dụng đất đối với đất nông nghiệp theo\r\n\ngiá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tại thời điểm phê duyệt\r\n\nphương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\n\nĐiều 7. Bồi thường\r\n\nthiệt hại đối với trường hợp sử dụng đất tạm thời để thi công công trình\n\nTrường hợp sử dụng đất tạm thời để\r\n\nthi công công trình (Nhà nước không thu hồi đất), sau khi hoàn thành công trình\r\n\ntrả lại cho người sử dụng đất thì ngoài việc bồi thường thiệt hại tài sản trên\r\n\nđất theo quy định còn được bồi thường về đất như sau:\n\n1. Sử dụng đất tạm thời làm lán trại,\r\n\nbãi tập kết vật tư, thiết bị, máy móc... (không đào lấy đất) được bồi thường bằng 20% giá trị quyền sử dụng đất.\n\n2. Sử dụng đất tạm thời để đào lấy đất\r\n\nphục vụ cho công trình được bồi thường bằng 80% giá trị quyền sử dụng đất.\n\n3. Diện tích bồi thường là diện tích\r\n\nthực tế sử dụng tạm thời; loại đất bồi thường theo mục đích sử dụng; giá đất để\r\n\ntính bồi thường là giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm sử dụng\r\n\nđất tạm thời.\n\nĐiều 8. Phân chia\r\n\ntiền bồi thường cho các đối tượng đồng quyền sử dụng đất\n\nViệc phân chia tiền bồi thường do các\r\n\nđối tượng đồng quyền sử dụng đất tự thỏa thuận bằng văn bản theo quy định của\r\n\npháp luật; trường hợp không có văn bản thỏa thuận thì tổ\r\n\nchức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị\r\n\nthu hồi hướng dẫn các đối tượng đồng quyền sử dụng đất thực hiện việc phân chia\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nChương III\n\nBỒI THƯỜNG, HỖ\r\n\nTRỢ VỀ TÀI SẢN\n\nĐiều 9. Bồi thường\r\n\nđối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc có đặc thù\r\n\nriêng\n\nĐối với nhà, công trình xây dựng\r\n\nkhông đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định hoặc có đặc thù riêng không áp dụng\r\n\nđược giá hoặc chưa có trong quy định về đơn giá xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thuê đơn vị\r\n\ncó chức năng xác định giá trị bồi thường đối với nhà, công trình đó, trình cơ quan quản lý chuyên ngành thẩm định trước khi thông qua Hội đồng\r\n\nthẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thống nhất trình Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 10. Bồi thường\r\n\nnhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà thuộc sở hữu Nhà nước\n\nNgười đang sử dụng nhà ở, công trình\r\n\nthuộc sở hữu nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi\r\n\nthu hồi đất phải tháo dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với\r\n\ndiện tích nhà ở thuộc sở hữu nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường bằng 100% chi phí tự cải tạo, sửa chữa,\r\n\nnâng cấp theo đơn giá xây dựng mới do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.\n\nĐiều 11. Bồi thường,\r\n\nhỗ trợ nhà ở, công trình trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên\r\n\nkhông\n\nNhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của\r\n\nhộ gia đình, cá nhân không phải di dời ra khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường\r\n\ndây dẫn điện cao áp trên không, điện áp đến 220 kv theo quy định tại Điều 13\r\n\nNghị định số 14/2014/NĐ-CP thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt\r\n\nđược bồi thường, hỗ trợ do làm hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh\r\n\nhoạt. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một lần như sau:\n\n1. Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt\r\n\ncủa hộ gia đình, cá nhân không phải di dời ra khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường\r\n\ndây dẫn điện cao áp trên không:\n\na) Nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt\r\n\ncó một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây\r\n\ndẫn điện cao áp trên không được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất\r\n\ntheo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày có thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ\r\n\nsinh hoạt được bồi thường phần diện tích trong hành lang bảo vệ an toàn đường\r\n\ndây dẫn điện cao áp trên không. Mức bồi thường bằng 70% giá trị nhà ở, công\r\n\ntrình phục vụ sinh hoạt theo đơn giá xây dựng mới do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;\n\nb) Trường hợp nhà ở, công trình phục\r\n\nvụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất theo\r\n\nquy định của pháp luật về đất đai trước ngày có thông báo thu hồi đất của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ\r\n\nsinh hoạt được hỗ trợ bằng 50% giá trị nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt theo\r\n\nđơn giá xây dựng mới do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, tính trên diện tích\r\n\ntrong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không.\n\n2. Trường hợp không đủ điều kiện để tồn\r\n\ntại đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt được xây dựng trước ngày có\r\n\nthông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền:\n\nViệc bồi thường đối với nhà ở, công\r\n\ntrình phục vụ sinh hoạt được xây dựng trước ngày có thông báo thu hồi đất của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền khi cần phải cải tạo để đáp ứng điều kiện tồn tại theo\r\n\nquy định về an toàn điện, bị phá dỡ một phần hoặc phải dỡ bỏ, di dời được thực\r\n\nhiện theo quy định tại khoản 2, Điều 18 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26\r\n\ntháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an\r\n\ntoàn điện.\n\nĐiều 12. Bồi thường\r\n\nvề di chuyển mồ mả\n\n1. Hộ gia đình,\r\n\ncá nhân có mồ mả phải di dời, ngoài việc được bồi thường các chi phí nhân công\r\n\nđào đất, bốc cốt, di chuyển, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên\r\n\nquan theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về đơn giá xây dựng mới nhà ở, công\r\n\ntrình và các vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang còn được bố trí đất để\r\n\ncải táng. Trường hợp địa phương không có đất để bố trí thì được bồi thường bằng\r\n\ntiền cụ thể như sau:\n\na) Mồ mả tại các phường, thị trấn:\r\n\n15.000.000 đồng/mộ;\n\nb) Mồ mả tại các xã: 10.000.000 đồng/mộ.\n\n2. Đối với mồ mả chưa xác định được\r\n\nchủ, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm thông báo trên phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng tối thiểu 06 lần, mỗi lần cách nhau 05 ngày; sau khi thực\r\n\nhiện các thủ tục thông báo theo quy định mà không có chủ đến nhận thì tổ chức\r\n\nlàm nhiệm vụ bồi thường hợp đồng với đơn vị phục vụ mai táng tổ chức bốc mộ, cải\r\n\ntáng theo chi phí thực tế phát sinh (ưu tiên hình thức hỏa táng) và đưa vào\r\n\nphương án bồi thường để thông qua Hội đồng thẩm định trình cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt.\n\nĐiều 13. Bồi thường\r\n\nđối với cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp\r\n\ntrên không\n\n1. Cây trong hành lang và có trước khi\r\n\ncó thông báo thu hồi đất để xây dựng lưới điện nếu không\r\n\nphải chặt bỏ và cấm trồng theo quy định\r\n\ntại khoản 3, Điều 12 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP hoặc cây\r\n\nngoài hành lang và có thể vi phạm khoảng cách an toàn theo quy định tại khoản\r\n\n2, Điều 12 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm\r\n\nkiểm tra, chặt, tỉa cây để đảm bảo an toàn cho lưới điện và thực hiện bồi thường\r\n\ntheo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu\r\n\nhồi đất.\n\n2. Mức bồi thường đối với các trường\r\n\nhợp quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện một lần đối\r\n\nvới một cây theo đơn giá quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 14. Bồi thường\r\n\nđối với vật nuôi là thủy sản\n\nĐối với vật nuôi là thủy sản mà tại\r\n\nthời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại\r\n\nthực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi\r\n\nthường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra; mức bồi thường do tổ\r\n\nchức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với cơ quan quản lý\r\n\nchuyên ngành xác định cho từng trường hợp cụ thể, thông\r\n\nqua Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định\r\n\ncư trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 15. Bồi thường\r\n\nchi phí di chuyển\n\nKhi Nhà nước thu hồi đất mà phải di\r\n\nchuyển tài sản thì được bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt như\r\n\nsau:\n\n1. Đối với nhà ở,\r\n\ncông trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân\n\na) Di chuyển trong phạm vi cấp xã:\r\n\n7.000.000 đồng/hộ;\n\nb) Di chuyển ngoài phạm vi cấp xã: 10.000.000\r\n\nđồng/hộ.\n\n2. Đối với tài sản, hệ thống máy móc,\r\n\ndây chuyền sản xuất có thể tháo dỡ và di chuyển được thì được bồi thường chi\r\n\nphí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; trường hợp bị thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển,\r\n\nlắp đặt còn được bồi thường theo mức độ thiệt hại thực tế của thiết bị đó.\n\n3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng căn cứ vào giá phổ biến trên thị trường tại thời điểm thu hồi\r\n\nđất để lập dự toán chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ,\r\n\nvận chuyển, lắp đặt hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất quy định tại khoản 2 Điều này (hoặc\r\n\nthuê đơn vị tư vấn có chức năng xác định) gửi cơ quan tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định để đưa vào phương án bồi thường trình Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt.\n\nChương IV\n\nCHÍNH SÁCH HỖ TRỢ\r\n\nVÀ TÁI ĐỊNH CƯ\n\nĐiều 16. Hỗ trợ ổn\r\n\nđịnh đời sống, sản xuất và chế độ trợ cấp ngừng việc làm khi Nhà nước thu hồi đất\n\n1. Hỗ trợ ổn định đời sống:\n\nViệc hỗ trợ ổn định đời sống cho các\r\n\nđối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, khoảng, Điều 19 Nghị định số\r\n\n47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5, Điều\r\n\n4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 như sau:\n\na) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất\r\n\nnông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 06 tháng nếu không phải\r\n\ndi chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp\r\n\nphải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có\r\n\nđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 24 tháng;\n\nb) Thu hồi trên 70% diện tích đất\r\n\nnông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ trong thời gian 12 tháng nếu không phải\r\n\ndi chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp\r\n\nphải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc có\r\n\nđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khán thì thời gian hỗ trợ là 36 tháng;\n\nc) Diện tích đất nông nghiệp thu hồi\r\n\nquy định tại điểm a và điểm b khoản này được xác định theo từng quyết định thu\r\n\nhồi đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, không cộng dồn diện tích đất\r\n\nnông nghiệp đã thu hồi của các quyết định thu hồi đất trước đó;\n\nd) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định\r\n\ntại điểm a và điểm b khoản này được tính bằng tiền tương đương 30kg gạo cho một\r\n\nnhân khẩu/tháng; giá gạo được tính theo giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ;\r\n\nkinh phí hỗ trợ được đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để chi\r\n\ntrả;\n\nđ) Đối với hộ gia đình vừa có nhân khẩu\r\n\nlà cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức\r\n\nlao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) vừa có nhân khẩu không phải là cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức thì việc hỗ trợ ổn định đời sống chỉ tính cho những nhân\r\n\nkhẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức.\n\n2. Hỗ trợ ổn định sản xuất:\n\na) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ sản xuất,\r\n\nbao gồm: hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch\r\n\nvụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản\r\n\nxuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp. Mức hỗ trợ được tính bằng tiền\r\n\ntheo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm quyết định thu hồi đất;\n\nb) Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia\r\n\nđình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bị ngừng\r\n\nsản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ ổn định sản xuất\r\n\nbằng tiền bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của\r\n\n03 năm liền kề trước đó.\n\nThu nhập sau thuế được xác định căn cứ\r\n\nvào báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được cơ quan thuế chấp thuận; trường\r\n\nhợp chưa được kiểm toán hoặc chưa được cơ quan thuế chấp thuận thì việc xác định\r\n\nthu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo\r\n\ncáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi\r\n\ncơ quan thuế.\n\nc) Đối với hộ gia đình, cá nhân đang\r\n\nsử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp,\r\n\nnuôi trồng thủy sản của các nông, lâm trường quốc doanh thuộc đối tượng quy định\r\n\ntại điểm d, khoản 1, Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại\r\n\nkhoản 5 Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP được hỗ trợ ổn định sản xuất theo\r\n\nhình thức bằng tiền như sau:\n\n- Trường hợp nhận giao khoán đất mà\r\n\ndo người dân đầu tư vốn thì được hỗ trợ bằng 70% giá trị\r\n\nquyền sử dụng đất.\n\n- Trường hợp nhận giao khoán đất mà\r\n\ndo Nhà nước đầu tư vốn thì được hỗ trợ bằng 50% giá trị quyền sử dụng đất.\n\nGiá đất để tính hỗ trợ tính theo Bảng\r\n\ngiá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm quyết định thu hồi đất,\r\n\nloại đất hỗ trợ là loại đất theo hợp đồng giao khoán sử dụng đất, diện tích hỗ\r\n\ntrợ là diện tích đất thực tế bị thu hồi nhưng tối đa không vượt quá 03 hecta.\n\n3. Hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc\r\n\nlàm\n\nNgười lao động do tổ chức kinh tế, hộ\r\n\ngia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài\r\n\nthuê lao động theo hợp đồng lao động bị ngừng sản xuất,\r\n\nkinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc một\r\n\nlần tính bằng mức lương tối thiểu theo quy định của Chính\r\n\nphủ tại thời điểm quyết định thu hồi đất, thời gian tính trợ cấp cho mỗi lao động\r\n\nlà 06 tháng.\n\nĐiều 17. Hỗ trợ\r\n\nđào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất\r\n\nnông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp\n\n1. Đối tượng được hỗ trợ:\n\na) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản\r\n\nxuất nông nghiệp quy định tại các điểm a, b, c, khoản 1, Điều 19 Nghị định số\r\n\n47/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5, Điều 4 Nghị định số\r\n\n01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ khi\r\n\nNhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền.\n\nb) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng\r\n\nđất quy định tại các điểm d, đ và e, khoản 1, Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP \r\n\nđược sửa đổi, bổ sung tại khoản 5, Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP trừ trường\r\n\nhợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc\r\n\ndoanh, của công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc\r\n\ndoanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp.\n\n2. Mức hỗ trợ:\n\nHỗ trợ bằng tiền bằng 03 lần giá đất\r\n\nnông nghiệp cùng loại trong Bảng giá\r\n\nđất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định nhân với hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm\r\n\nđối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi; diện tích được hỗ trợ\r\n\nkhông vượt quá 02 hecta.\n\n3. Trường hợp hộ gia đình vừa có nhân\r\n\nkhẩu là cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất\r\n\nsức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) vừa có nhân khẩu không phải là cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức nhưng đang sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích sản xuất\r\n\nnông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất, ngoài việc được bồi thường bằng tiền đối\r\n\nvới diện tích đất nông nghiệp thu hồi thì nhân khẩu không\r\n\nphải là cán bộ, công chức, viên chức được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và\r\n\ntìm kiếm việc làm như sau:\n\na) Diện tích đất nông nghiệp được hỗ\r\n\ntrợ xác định như sau:\n\nDiện tích đất nông\r\n\n nghiệp được hỗ trợ\n\n=\n\nDiện tích đất nông\r\n\n nghiệp bị thu hồi\n\nx\n\nSố nhân khẩu không\r\n\n phải là cán bộ, công chức, viên chức\n\nSố nhân khẩu trong\r\n\n hộ gia đình\n\nSố nhân khẩu trong hộ gia đình là những\r\n\nngười có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật\r\n\nvề hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tính đến\r\n\nthời điểm Nhà nước có thông báo thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân đó;\n\nb) Mức hỗ trợ, diện tích đất nông\r\n\nnghiệp bị thu hồi để tính hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n4. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng phối hợp với chủ đầu tư và chính quyền địa phương lập phương án\r\n\nđào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người trong độ tuổi lao động\r\n\ntại địa phương bị thu hồi đất nông nghiệp có nhu cầu học nghề; phối hợp với các\r\n\nsở, ngành có liên quan bố trí kinh phí trên cơ sở dự toán của các cơ sở đào tạo\r\n\nnghề theo định mức học phí của từng cấp học đã được quy định.\n\n5. Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề\r\n\nvà tìm kiếm việc làm được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư; trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và\r\n\ntìm kiếm việc làm Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải tổ chức lấy ý kiến và\r\n\ncó trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến của người có đất thu hồi. Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\r\n\nthực hiện phê duyệt kinh phí hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc\r\n\nlàm.\n\nĐiều 18. Hỗ trợ\r\n\ndi chuyển chỗ ở đối với người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước\n\nHộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở\r\n\nkhông phải là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di\r\n\nchuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản 3.000.000 đồng/hộ.\n\nĐiều 19. Hỗ trợ\r\n\nkhi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn\n\nTrường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công\r\n\ních của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ bằng 100% giá đất cùng vị trí,\r\n\ncùng mục đích sử dụng theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; tiền\r\n\nhỗ trợ được nộp vào ngân sách nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng\r\n\nnăm của xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi và chỉ\r\n\nđược sử dụng để đầu tư xây dựng các\r\n\ncông trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích.\n\nĐiều 20. Hỗ trợ\r\n\nđối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà\r\n\nnước thu hồi đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định\r\n\ntại Điều 75 của Luật Đất đai\n\n1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản\r\n\nxuất nông nghiệp đang sử dụng đất kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2014, có đầu tư và có thành quả lao động trên đất, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đất đó không có tranh chấp,\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại\r\n\nĐiều 75 của Luật Đất đai thì được hỗ trợ như sau:\n\na) Sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10\r\n\nnăm 1993 đến trước 01 tháng 7 năm 2004:\n\n- Trường hợp không có quyết định xử\r\n\nlý của cơ quan có thẩm quyền được hỗ trợ bằng 80% giá trị quyền sử dụng đất;\n\n- Trường hợp có quyết định xử lý của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền nhưng thực tế Nhà nước không quản lý mà người dân vẫn tiếp\r\n\ntục sử dụng được hỗ trợ bằng 70% giá trị quyền sử dụng đất.\n\nb) Sử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm\r\n\n2004 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014:\n\n- Trường hợp\r\n\nkhông có quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền được hỗ trợ bằng 60% giá trị\r\n\nquyền sử dụng đất;\n\n- Trường hợp có quyết định xử lý của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền nhưng thực tế Nhà nước không quản lý mà người dân vẫn tiếp\r\n\ntục sử dụng được hỗ trợ bằng 50% giá trị quyền sử dụng đất.\n\nc) Các trường hợp có quyết định xử lý\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền (trừ trường hợp quy định tại tiết 2 điểm a và tiết 2\r\n\nđiểm b khoản này) hoặc người dân không còn tiếp tục sử dụng hoặc các trường hợp\r\n\nsử dụng đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về sau không được xem xét hỗ trợ.\n\n2. Giá đất để tính hỗ trợ quy định tại\r\n\nđiểm a, điểm b, khoản 1 Điều này là giá đất nông nghiệp có cùng vị trí theo Bảng\r\n\ngiá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.\r\n\nDiện tích hỗ trợ là diện tích đất nông nghiệp thực tế bị\r\n\nthu hồi nhưng tối đa không vượt quá 03 hecta.\n\n3. Đối với cây trồng, hoa màu trên đất\r\n\nquy định tại điểm a, điểm b, khoản 1 Điều này được hỗ trợ bằng 100% giá trị theo đơn giá quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 21. Điều kiện\r\n\nđược bố trí tái định cư; nguyên tắc lập, bố trí tái định cư; diện tích giao đất\r\n\ntái định cư, giá đất tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư; trách nhiệm\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc lập và thực hiện dự án tái định cư\n\n1. Đối tượng và điều kiện được bố trí\r\n\ntái định cư:\n\nHộ gia đình, cá nhân, người Việt nam\r\n\nđịnh cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất ở quy định tại điểm a khoản 1,\r\n\nkhoản 2 Điều 6; khoản 5 Điều 10 và Điều 16 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.\n\n2. Nguyên tắc lập, bố trí tái định cư:\n\na) Khu tái định cư được lập cho một\r\n\nhoặc nhiều dự án; nhà ở, đất ở trong khu tái định cư được bố trí theo nhiều cấp\r\n\nnhà, nhiều mức diện tích khác nhau phù hợp với các mức bồi thường và khả năng\r\n\nchi trả của người được tái định cư;\n\nb) Việc bố trí tái định cư phải được\r\n\nthực hiện trên nguyên tắc bảo đảm sự bình đẳng giữa các đối tượng bị thu hồi đất\r\n\ncó cùng điều kiện và quá trình sử dụng đất tương tự như nhau;\n\nc) Trường hợp tại khu vực thu hồi đất\r\n\ncó dự án tái định cư hoặc có điều kiện bố trí tái định cư thì ưu tiên vị trí thuận lợi cho\r\n\nngười có đất thu hồi sớm bàn giao mặt bằng, người có đất thu hồi là người có\r\n\ncông với cách mạng.\n\n3. Diện tích giao đất ở tại nơi tái định\r\n\ncư:\n\nStt\n\nDiện\r\n\n tích đất ở bị thu hồi hoặc sạt lở, sụt lún\n\nDiện\r\n\n tích được giao trong khu tái định\n\nKhu\r\n\n tái định cư ở đô thị\n\nKhu\r\n\n tái định cư ở nông thôn\n\n1\n\nDưới 45 m2\n\n45 m2\n\n60 m2\n\n2\n\nTừ 45 m2 đến dưới 60 m2\n\n60 m2\n\n75 m2\n\n3\n\nTừ 60 m2 đến dưới 80 m2\n\n75 m2\n\n90 m2\n\n4\n\nTừ 80 m2 đến dưới 100 m2\n\n90 m2\n\n100\r\n\n m2\n\n5\n\nTừ 100 m2 trở lên\n\n100\r\n\n m2\n\n120\r\n\n m2\n\n4. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất\r\n\ntại nơi tái định cư do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở các chi phí\r\n\nmà Nhà nước đã bỏ ra để đầu tư xây dựng khu tái định cư chia cho diện tích đất thực\r\n\ntế được sử dụng kể cả diện tích đất mà Nhà nước giao hoặc hoán đổi cho các tổ\r\n\nchức trong khu tái định cư (nếu có).\n\n5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, thành phố trong việc lập và thực hiện dự án tái định cư:\n\na) Tổ chức lập và thực hiện dự án tái\r\n\nđịnh cư trước khi thu hồi đất. Dự án tái định cư được lập và phê duyệt độc lập\r\n\nvới phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhưng phải bảo đảm có đất ở, nhà ở\r\n\ntái định cư trước khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất;\n\nb) Việc lập dự án tái định cư, lựa chọn\r\n\nchủ đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về phát\r\n\ntriển và quản lý nhà ở tái định cư và phải bảo đảm các quy định tại khoản 2 và\r\n\nkhoản 3, Điều 69 của Luật Đất đai.\n\nĐiều 22. Suất\r\n\ntái định cư tối thiểu\n\n1. Suất tái định cư tối thiểu được\r\n\nquy định bằng đất ở, nhà ở hoặc bằng nhà ở hoặc bằng tiền để phù hợp với việc lựa\r\n\nchọn của người được bố trí tái định cư.\n\n2. Trường hợp suất tái định cư tối\r\n\nthiểu được quy định bằng đất ở thì diện tích đất ở tái định cư được tính bằng\r\n\n45 mét vuông đối với đô thị (phường, thị trấn), tính bằng 60 mét vuông đối với\r\n\nnông thôn (xã).\n\n3. Trường hợp suất tái định cư tối\r\n\nthiểu được quy định bằng nhà ở thì diện tích nhà ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích căn hộ tối thiểu theo quy định của pháp luật về nhà ở.\n\n4. Trường hợp suất tái định cư tối\r\n\nthiểu được tính bằng tiền thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu tương đương với giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở tại nơi\r\n\ntái định cư. Giá trị suất tái định cư tối thiểu được tính bằng công thức sau:\n\nGTstđc\r\n\n= Sn x Gtđc.\n\nTrong đó:\n\nGTstđc: là giá trị suất\r\n\ntái định cư tối thiểu.\n\nSn: là diện tích đất tái định\r\n\ncư tối thiểu.\n\nGtđc: là giá đất tại khu\r\n\ntái định cư tính cho mỗi mét vuông (đồng/m2).\n\nGiá trị suất tái định cư tối thiểu\r\n\nquy định tại khoản này chỉ được thực hiện khi có giá đất cụ thể của khu tái định\r\n\ncư do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nĐiều 23. Hỗ trợ\r\n\ntái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt\r\n\nNam định cư ở nước ngoài phải di chuyển chỗ ở\n\n1. Hộ gia đình,\r\n\ncá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số\r\n\ntiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định\r\n\ncư tối thiểu quy định tại khoản 4, Điều 22 của Quy định này thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối\r\n\nthiểu và số tiền được bồi thường về đất.\n\n2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân,\r\n\nngười Việt Nam định cư ở nước ngoài tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư; khoản tiền hỗ trợ\r\n\ntái định cư được tính bằng công thức sau:\n\nTht\r\n\n= Sht x Mđtht.\n\nTrong đó:\n\nTht: là tiền hỗ trợ tái định\r\n\ncư tự lo chỗ ở.\n\nSht: là diện tích được\r\n\ntính hỗ trợ.\n\nMđtht: là định mức phí đầu\r\n\ntư hạ tầng kỹ thuật/m2 đất tái định cư.\n\n3. Định mức diện tích đất tính hỗ trợ\r\n\n(Sht) nêu tại khoản 2 Điều này căn cứ vào diện tích đất ở bị thu hồi\r\n\nvà được tính hỗ trợ như sau:\n\nStt\n\nDiện\r\n\n tích đất ở bị thu hồi\n\nMức\r\n\n hỗ trợ\n\n1\n\nDưới 45 m2\n\n45 m2\n\n2\n\nTừ 45 m2 đến dưới 60 m2\n\n60 m2\n\n3\n\nTừ 60 m2 đến dưới 80 m2\n\n75 m2\n\n4\n\nTừ 80 m2 đến dưới 100 m2\n\n90 m2\n\n5\n\nTừ 100 m2 trở lên\n\n100\r\n\n m2\n\n4. Khoản tiền hỗ\r\n\ntrợ tái định cư quy định tại khoản 2 Điều này chỉ được thực\r\n\nhiện khi có giá đất cụ thể của khu tái định cư do Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định.\n\nĐiều 24. Các trường\r\n\nhợp được Nhà nước giao đất ở tái định cư có thu tiền sử dụng đất\n\n1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng\r\n\nđất khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển\r\n\nchỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào\r\n\nkhác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được Nhà nước\r\n\ngiao một nền đất tái định cư có thu tiền sử dụng đất hoặc bán, cho thuê, cho\r\n\nthuê mua nhà ở tái định cư.\n\n2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng\r\n\nđất có nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà có nguồn gốc đất do lấn, chiếm,\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất nếu không có chỗ ở nào trong địa bàn xã, phường, thị\r\n\ntrấn nơi có đất thu hồi thì được Nhà nước giao một nền đất ở tái định cư có thu\r\n\ntiền sử dụng đất hoặc bán nhà ở tái định cư.\n\n3. Diện tích đất ở để tái định cư quy\r\n\nđịnh tại khoản 1, khoản 2 Điều này được tính bằng 45 mét vuông đối với đô thị\r\n\n(phường, thị trấn) và bằng 60 mét vuông đối với nông thôn\r\n\n(xã).\n\n4. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất\r\n\nquy định tại Điều này được tính bằng giá đất ở tại khu tái định cư quy định tại\r\n\nkhoản 4 Điều 21 của Quy định này.\n\n5. Giá bán, cho thuê, cho thuê mua\r\n\nnhà ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tại thời điểm được bán, cho\r\n\nthuê, cho thuê mua nhà ở. Diện tích nhà ở theo thiết kế xây dựng của căn hộ\r\n\nnhưng không nhỏ hơn diện tích căn hộ tối thiểu theo quy định của pháp luật về\r\n\nnhà ở.\n\nĐiều 25. Hỗ trợ\r\n\nkhác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất\n\n1. Ngoài việc hỗ trợ quy định tại Điều\r\n\n16, 17, 18, 19, 20 và Điều 23 của Quy định này, căn cứ vào tình hình thực tế của\r\n\ntừng huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biện pháp hỗ trợ\r\n\nkhác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất và\r\n\ncông bằng đối với người có đất thu hồi.\n\n2. Khi lập, thẩm định phương án bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổng hợp các\r\n\ntrường hợp cần phải hỗ trợ khác trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết\r\n\nđịnh.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 26. Giao\r\n\nnhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh giao việc thực\r\n\nhiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng gồm:\n\na) Tổ chức phát triển quỹ đất.\n\nb) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định\r\n\ncư các huyện, thành phố (sau đây gọi là Hội đồng bồi thường cấp huyện).\n\n2. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định\r\n\ncư cấp huyện do lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện làm Chủ tịch Hội đồng, các\r\n\nthành viên gồm:\n\na) Đại diện cơ quan tài nguyên và môi\r\n\ntrường;\n\nb) Đại diện Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ban bồi thường giải phóng mặt bằng (nếu có);\n\nc) Đại diện cơ quan tài chính -\r\n\nkế hoạch;\n\nd) Đại diện cơ quan kinh tế - hạ tầng\r\n\nhoặc quản lý đô thị;\n\nđ) Đại diện cơ quan nông nghiệp và\r\n\nphát triển nông thôn;\n\ne) Đại diện cơ quan lao động - thương\r\n\nbinh và xã hội;\n\ng) Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã có\r\n\nđất bị thu hồi;\n\nh) Đại diện của những hộ gia đình, cá\r\n\nnhân bị thu hồi đất;\n\ni) Một số thành viên khác do Chủ tịch\r\n\nHội đồng quyết định cho phù hợp với thực tế ở địa phương.\n\nHội đồng bồi thường được thành lập để\r\n\nthực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn cấp huyện. Hội\r\n\nđồng bồi thường làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số; Chủ\r\n\ntịch Hội đồng bồi thường được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố nơi có dự án có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc\r\n\ngiải phóng mặt bằng, giải quyết khiếu nại; tổ chức cưỡng chế (nếu có).\n\nĐiều 27. Thẩm\r\n\nquyền thu hồi đất, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\n\n1. Thẩm quyền quyết định thu hồi đất:\n\na) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền\r\n\nthu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất (trừ trường hợp quy định tại điểm đ,\r\n\nđiểm e, khoản 1, Điều 65 Luật Đất đai);\n\nb) Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\nthu hồi đất được thực hiện theo quy định tại Điều 66 Luật Đất đai.\n\nc) Trường hợp\r\n\ntrong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều\r\n\n66 Luật Đất đai: Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố quyết định thu hồi đất.\n\n- Thời hạn ủy quyền: 36 tháng, kể từ\r\n\nngày ban hành thông báo thu hồi đất.\n\n- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố có\r\n\ntrách nhiệm:\n\n+ Thực hiện đúng nội dung và chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà\r\n\nmình được ủy quyền; không được ủy quyền tiếp cho cơ quan, tổ chức khác thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ, quyền hạn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền;\n\n+ Thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư theo Kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt và\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\n+ Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) đối với trường hợp khi hết thời hạn\r\n\nủy quyền mà chưa thực hiện xong việc thu hồi đất để thực hiện dự án.\n\n2. Thẩm định, phê duyệt phương án bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư:\n\na) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan thẩm định và\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\r\n\nđối với các trường hợp do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất;\n\nb) Phòng Tài nguyên và Môi trường\r\n\n(Phòng Kinh tế hạ tầng - Tài nguyên và Môi trường) chủ trì, phối hợp với các\r\n\nPhòng: Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế - Hạ tầng hoặc Quản lý đô thị và các\r\n\nphòng, ban có liên quan thẩm định và trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê\r\n\nduyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp do Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thành phố quyết định thu hồi đất và trường hợp được Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ủy quyền quyết định thu hồi đất.\n\n3. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền\r\n\nquy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này ban hành quyết định thu hồi đất và quyết\r\n\nđịnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày.\n\n4. Căn cứ phương án bồi thường được Ủy\r\n\nban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ban\r\n\nhành quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho tổ chức, hộ gia đình và cá\r\n\nnhân bị thu hồi đất hoặc nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất.\n\n5. Quyết định phê duyệt phương án bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phải gửi đến Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường (thông qua Chi cục Quản lý đất đai) để theo dõi, kiểm\r\n\ntra.\n\nĐiều 28. Quy định\r\n\nvề bàn giao đất\n\n1. Trong thời hạn không quá 20 ngày,\r\n\nkể từ ngày được thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ thì người có đất bị thu\r\n\nhồi phải bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.\n\n2. Việc bàn giao đất giữa tổ chức làm\r\n\nnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và người có đất bị thu hồi phải lập\r\n\nthành biên bản và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi.\r\n\nTrường hợp người được nhận bồi thường ủy quyền cho người\r\n\nkhác nhận tiền bồi thường thì phải có giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 29. Kinh\r\n\nphí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\n\nKinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực\r\n\nhiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trích như sau:\n\n1. Trích 2% trên tổng số kinh phí bồi\r\n\nthường, hỗ trợ của dự án đối với phương án có tổng kinh phí bồi thường nhỏ hơn\r\n\nhoặc bằng 50 tỷ đồng.\n\n2. Đối với\r\n\nphương án có tổng kinh phí bồi thường lớn hơn 50 tỷ đồng trở lên thì phần chênh\r\n\nlệch tăng thêm được trích như sau:\n\na) Đối với phương án có tổng kinh phí\r\n\nbồi thường từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng, phần chênh lệch tăng thêm được\r\n\ntrích 1,6% trên kinh phí bồi thường tăng thêm;\n\nb) Đối với phương án có tổng kinh phí\r\n\nbồi thường từ trên 100 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng, phần chênh lệch tăng thêm được\r\n\ntrích 1,2% trên kinh phí bồi thường tăng thêm;\n\nc) Đối với phương án có tổng kinh phí\r\n\nbồi thường từ trên 200 tỷ đồng đến 300 tỷ đồng, phần chênh lệch tăng thêm được trích 0,8% trên kinh phí bồi thường tăng thêm;\n\nd) Đối với phương án có tổng kinh phí\r\n\nbồi thường từ lớn hơn 300 tỷ đồng trở lên, phần chênh lệch tăng thêm được trích 0,5% trên kinh phí bồi thường tăng thêm.\n\n3. Đối với các dự án, tiểu dự án thực\r\n\nhiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn\r\n\ntheo quy định của pháp luật về đầu tư; dự án, tiểu dự án xây dựng công trình hạ\r\n\ntầng theo tuyến, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường được lập dự toán kinh phí tổ\r\n\nchức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án theo khối lượng công\r\n\nviệc thực tế và mức trích không khống chế tỷ lệ 2% tổng\r\n\nkinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án.\n\n4. Căn cứ mức kinh phí được trích cụ\r\n\nthể của từng dự án, tiểu dự án, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định kinh\r\n\nphí dự phòng tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm và cưỡng chế thu hồi đất\r\n\nkhông quá 10% kinh phí quy định tại khoản 1, khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này để tổng\r\n\nhợp vào dự toán chung.\n\n5. Trường hợp thuê đơn vị cung cấp dịch\r\n\nvụ thực hiện các dịch vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, kinh phí trả cho đơn\r\n\nvị cung cấp dịch vụ nằm trong dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 30. Mức\r\n\ntrích; nội dung chi; mức chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ,\r\n\ntái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất\n\n1. Mức trích cho công tác tổ chức thực\r\n\nhiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:\n\na) Đối với phương án do Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt:\n\n- Trích 15% kinh phí chuyển về tài\r\n\nkhoản tiền gửi của Sở Tài nguyên và Môi trường để chi cho các nội dung quy định\r\n\ntại tiết 1, 3, 5, 8, 9, 10 điểm a, khoản 2 Điều này;\n\n- Còn lại 85% kinh phí do Tổ chức\r\n\nphát triển quỹ đất hoặc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi cho các nội\r\n\ndung quy định tại khoản 2 Điều này.\n\nb) Đối với phương án do Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện phê duyệt:\n\n- Trích 3% kinh phí chuyển về tài khoản\r\n\ntiền gửi của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện để chi\r\n\ncho công tác xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường, họp xử lý vướng mắc\r\n\nvề giá đất bồi thường hoặc xin chủ trương về giá đất bồi thường.\n\nTrường hợp Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện hoặc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện\r\n\nthuê đơn vị tư vấn thực hiện việc xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường\r\n\nthì kinh phí 3% được chuyển về tài khoản tiền gửi của Ủy ban nhân dân hoặc Hội\r\n\nđồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện để chi cho công tác xác định giá\r\n\nđất cụ thể, họp xử lý vướng mắc về giá đất bồi thường;\n\n- Trích 17% kinh phí chuyển về tài\r\n\nkhoản tiền gửi của Phòng Tài nguyên và Môi trường (Phòng Kinh tế hạ tầng - Tài\r\n\nnguyên và Môi trường) để chi cho các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này;\n\n- Còn lại 80% kinh phí do Tổ chức\r\n\nphát triển quỹ đất hoặc Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi cho các nội\r\n\ndung quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Nội dung chi cho công tác tổ chức\r\n\nthực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu\r\n\nhồi đất:\n\na) Nội dung chi cho công tác tổ chức thực\r\n\nhiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:\n\n- Chi tuyên truyền các chính sách, chế\r\n\nđộ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức vận động\r\n\ncác đối tượng liên quan đến quyết định thu hồi đất;\n\n- Chi kiểm kê, đánh giá đất đai, tài\r\n\nsản thực tế bị thiệt hại gồm: phát tờ khai, hướng dẫn người bị thiệt hại kê\r\n\nkhai; đo đạc xác định diện tích đất, kiểm kê số lượng và giá trị nhà, công\r\n\ntrình, cây trồng, vật nuôi và tài sản khác bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất\r\n\ncủa từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; kiểm tra, đối chiếu giữa tờ khai với kết\r\n\nquả kiểm kê, xác định mức độ thiệt hại với từng đối tượng bị thu hồi đất cụ thể;\r\n\ntính toán giá trị thiệt hại về đất đai, nhà, công trình, cây trồng, vật nuôi và tài sản khác;\n\n- Chi cho công tác xác định giá đất\r\n\nbao gồm trường hợp thuê tư vấn xác định giá đất, xác định hệ số điều chỉnh giá\r\n\nđất bồi thường (nếu có), thẩm định giá đất cụ thể; xác định giá tài sản gắn liền\r\n\nvới đất phục vụ thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi\r\n\nđất;\n\n- Chi lập, phê duyệt, công khai\r\n\nphương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư từ khâu tính toán các chỉ tiêu bồi\r\n\nthường đến khâu phê duyệt phương án bồi thường, thông báo công khai phương án bồi\r\n\nthường;\n\n- Chi cho việc thẩm định nội nghiệp,\r\n\nngoại nghiệp phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;\n\n- Chi thuê văn phòng, trang thiết bị\r\n\nlàm việc của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường và cơ quan thẩm định (nếu có);\n\n- Chi thuê nhân công thực hiện công\r\n\ntác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có);\n\n- Chi cho công tác kiểm tra, hướng dẫn\r\n\nthực hiện quy định về bồi thường, giải quyết những vướng mắc trong công tác bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư;\n\n- Chi cho trường hợp thuê đơn vị cung\r\n\ncấp dịch vụ thực hiện các dịch vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;\n\n- Các nội dung chi khác có liên quan\r\n\ntrực tiếp đến việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\n\nb) Nội dung chi cho công tác tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất:\n\n- Chi phí thông báo, tuyên truyền vận\r\n\nđộng các đối tượng thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm, quyết định cưỡng chế\r\n\nthu hồi đất;\n\n- Chi phí mua nguyên liệu, nhiên liệu,\r\n\nthuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng chống cháy nổ, các thiết bị,\r\n\nphương tiện cần thiết khác phục vụ cho việc thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng\r\n\nchế thu hồi đất;\n\n- Chi phục vụ công tác tổ chức thi\r\n\nhành quyết định cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất;\n\n- Chi phí niêm phong, phá, tháo dỡ, vận\r\n\nchuyển tài sản; di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan ra khỏi khu\r\n\nđất cưỡng chế, chi thuê địa điểm, nhân công, phương tiện bảo quản tài sản và\r\n\ncác khoản chi phí thực tế hợp pháp khác phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện bảo\r\n\nquản tài sản khi thực hiện cưỡng chế thu hồi đất trong trường hợp chủ sở hữu\r\n\ntài sản không thanh toán;\n\n- Chi cho công tác quay phim, chụp ảnh\r\n\nphục vụ cho việc thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế\r\n\nthu hồi đất;\n\n- Chi phí bảo vệ, chống tái chiếm đất\r\n\nsau khi tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất của thửa đất cưỡng chế thu hồi\r\n\nđến thời điểm hoàn thành việc giải phóng mặt bằng;\n\n- Các nội dung chi khác có liên quan\r\n\ntrực tiếp đến việc tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất.\n\n3. Mức chi cho công tác tổ chức thực\r\n\nhiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tổ chức thực hiện cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng\r\n\nchế thu hồi đất và công tác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường:\n\na) Chi cho các thành viên trực tiếp\r\n\ntham gia thẩm định ngoại nghiệp, phúc tra phương án bồi thường, thực hiện cưỡng\r\n\nchế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất, xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi\r\n\nthường: 150.000 đồng/ngày/thành viên;\n\nb) Chi cho các thành viên tham gia thẩm\r\n\nđịnh nội nghiệp phương án bồi thường, thẩm định giá đất cụ thể để tính tiền bồi\r\n\nthường, họp xin chủ trương về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; vận động thuyết\r\n\nphục người có đất bị thu hồi thực hiện quyết định thu hồi đất, bàn giao đất:\r\n\n100.000 đồng/cuộc/thành viên;\n\nc) Chi cho các thành viên tham gia thẩm\r\n\nđịnh phương án bồi thường: 200.000 đồng/phương án/thành viên.\n\n4. Đối với các nội dung chi đã có định\r\n\nmức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện\r\n\ntheo chế độ hiện hành.\n\n5. Các khoản chi phải có danh sách,\r\n\nchữ ký của người nhận.\n\n6. Trong trường hợp tổ chức thực hiện\r\n\nbồi thường, giải phóng mặt bằng phải thuê văn phòng làm việc,\r\n\nthuê tàu, xe phục vụ công tác thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quản\r\n\nlý, sử dụng tài sản nhà nước và pháp luật về đấu thầu.\n\nĐiều 31. Trách\r\n\nnhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân\n\n1. Tạo điều kiện thuận lợi và phối hợp\r\n\nvới các cơ quan nhà nước, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng\r\n\ntrong quá trình điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh số liệu làm cơ sở\r\n\nlập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\n\n2. Khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, tái\r\n\nđịnh cư, người có đất bị thu hồi có trách nhiệm nộp bản gốc các giấy tờ về quyền\r\n\nsử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có) cho tổ\r\n\nchức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để chuyển cho Văn phòng Đăng\r\n\nký đất đai làm thủ tục chỉnh lý, cấp đổi giấy chứng nhận (nếu có) đối với phần diện tích đất không bị thu hồi hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất đối với trường hợp thu hồi hết diện tích đất.\n\n3. Bàn giao mặt bằng đúng thời gian\r\n\nquy định.\n\n4. Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ\r\n\ntài chính theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 32. Trách\r\n\nnhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan trong công tác bồi thường, hỗ trợ, tái\r\n\nđịnh cư\n\n1. Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường:\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính\r\n\ncùng các ngành liên quan xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường, giá đất\r\n\ntái định cư thông qua Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh theo quy định;\n\nb) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính,\r\n\nSở Xây dựng và các cơ quan liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ,\r\n\ntái định cư thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\n\nc) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và các cơ quan liên\r\n\nquan giải quyết những vướng mắc về bồi thường, hỗ trợ, tái\r\n\nđịnh cư;\n\nd) Hướng dẫn các thủ tục giao đất,\r\n\ncho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định đối với người\r\n\nsử dụng đất phải di chuyển đến địa điểm mới do bị thu hồi đất.\n\n2. Sở Tài chính:\n\na) Thẩm định phương án giá đất cụ thể\r\n\nđể tính tiền bồi thường, giá đất ở tái định cư do Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntrình, thông qua Hội đồng thẩm định giá đất theo quy định;\n\nb) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp\r\n\nthuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nc) Chủ trì phối\r\n\nhợp với cơ quan thuế và các sở, ngành liên quan giải quyết những vướng mắc về\r\n\nthực hiện nghĩa vụ tài chính của người bị thu hồi đất đối với Nhà nước.\n\n3. Sở Xây dựng:\n\na) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp\r\n\nthuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Thẩm định dự toán chi phí di dời,\r\n\nlắp đặt, xây dựng lại các công trình xây dựng là nhà xưởng, kho tàng, công trình\r\n\ncấp thoát nước và các công trình xây dựng khác khi tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng có yêu cầu;\n\nc) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và các cơ quan liên\r\n\nquan giải quyết các vướng mắc về chính sách bồi thường, hỗ trợ đối với tài sản\r\n\ntrên đất là nhà, vật kiến trúc và các công trình xây dựng khác.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với\r\n\nSở Tài chính cân đối và bố trí kế hoạch vốn đầu tư đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn\r\n\ncho bồi thường, giải phóng mặt bằng và nhu cầu xây dựng\r\n\nkhu tái định cư; hướng dẫn, kiểm tra việc lập và thực hiện các dự án tái định\r\n\ncư.\n\n5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn:\n\na) Phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định mật độ cây\r\n\ntrồng, vật nuôi vật nuôi là thủy sản trên đất có mặt nước và chi phí đầu tư vào\r\n\nđất nông nghiệp;\n\nb) Thẩm định dự toán bồi thường hoặc\r\n\nxây dựng lại đối với công trình hạ tầng kỹ thuật là công trình thủy lợi, công\r\n\ntrình lâm sinh; thẩm định giá trị bồi thường đối với tài sản là rừng, hỗ trợ giống\r\n\ncây trồng, vật nuôi khi tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có\r\n\nyêu cầu.\n\n6. Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm\r\n\nxác định phạm vi, ranh giới hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành\r\n\nlang bảo vệ an toàn; thẩm định dự toán bồi thường chi phí di dời và lắp đặt,\r\n\nxây dựng lại các công trình hạ tầng kỹ thuật là công trình giao thông khi tổ chức\r\n\nlàm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có yêu cầu.\n\n7. Sở Công Thương\r\n\ncó trách nhiệm thẩm định dự toán bồi thường chi phí di dời, lắp đặt, xây dựng lại\r\n\nđối với các công trình hạ tầng kỹ thuật là công trình điện\r\n\nkhi tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có yêu cầu.\n\n8. Sở Thông tin và Truyền thông có\r\n\ntrách nhiệm thẩm định dự toán bồi thường chi phí di dời, lắp đặt, xây dựng lại\r\n\ncác công trình hạ tầng kỹ thuật là công trình thông tin liên lạc khi tổ chức\r\n\nlàm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có yêu cầu.\n\n9. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt\r\n\nbằng hướng dẫn việc lập, thực hiện phương án đào tạo nghề cho thành viên\r\n\ncác hộ gia đình bị thu hồi đất trong độ tuổi\r\n\nlao động có nhu cầu học nghề; thẩm\r\n\nđịnh phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.\n\n10. Cục Thuế tỉnh xác nhận hoặc chỉ đạo\r\n\nChi cục thuế các huyện, thành phố, Chi cục thuế khu vực\r\n\nxác nhận mức thu nhập sau thuế của tổ chức, hộ gia đình,\r\n\ncá nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải ngừng sản xuất kinh doanh\r\n\ndo bị thu hồi đất để làm cơ sở tính mức hỗ trợ ổn định sản xuất.\n\n11. Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố:\n\na) Tổ chức thực hiện công tác bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư trên địa bàn do địa phương mình quản lý;\n\nb) Ban hành kế hoạch thu hồi đất,\r\n\nthông báo thu hồi đất, quyết định thu hồi đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền\r\n\nvà trường hợp được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền quyết định thu hồi đất;\n\nc) Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư và chỉ đạo việc lập, tổ chức thẩm định phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư;\n\nd) Phê duyệt và chịu trách nhiệm về\r\n\ncơ sở pháp lý của các phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; dự toán chi\r\n\nphí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn thuộc thẩm\r\n\nquyền;\n\nđ) Được thuê đơn vị tư vấn xác định\r\n\ngiá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với các trường\r\n\nhợp thuộc thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, lập thủ tục gửi Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, kiểm\r\n\ntra trình Hội đồng thẩm định giá đất theo quy định.\n\n12. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất\r\n\nthu hồi:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các đoàn thể\r\n\ntuyên truyền, vận động người bị thu hồi đất chấp hành chính sách bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, tái định cư và quyết định thu hồi đất của Nhà nước;\n\nb) Phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ\r\n\nbồi thường, giải phóng mặt bằng: điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh\r\n\nsố liệu làm cơ sở lập phương án bồi thường, hỗ trợ; niêm yết công khai phương\r\n\nán về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt theo đúng quy định của pháp\r\n\nluật; gửi thông báo thu hồi đất, quyết định thu hồi đất cho người có đất bị thu\r\n\nhồi;\n\nc) Chịu trách nhiệm về xác nhận các nội\r\n\ndung: tình trạng sử dụng đất của người bị thu hồi đất, mục đích sử dụng đất,\r\n\nnguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và tài sản trên đất. Xác minh về hộ khẩu, nhân\r\n\nkhẩu cư trú tại nơi thu hồi đất, đối tượng trực tiếp sản xuất nông nghiệp có\r\n\nnguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp và các chính sách hỗ trợ của hộ\r\n\ngia đình, cá nhân.\n\n13. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng:\n\na) Xây dựng kế hoạch thu hồi đất, điều\r\n\ntra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm; chủ trì lập và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt phương án\r\n\nbồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định;\n\nb) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng; chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp\r\n\npháp của số liệu, sự phù hợp với chính sách của phương án\r\n\nbồi thường, hỗ trợ, tái định cư;\n\nc) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã tổ chức họp dân lấy ý kiến và niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ,\r\n\ntái định cư; giải đáp những ý kiến thắc mắc của người bị thu hồi đất liên quan\r\n\nđến phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;\n\nd) Niêm yết công khai quyết định phê\r\n\nduyệt kèm phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được\r\n\nỦy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã,\r\n\nđịa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư cho người có đất thu hồi;\n\nđ) Trực tiếp hướng dẫn, giải đáp thắc\r\n\nmắc cho người dân về những vấn đề liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ,\r\n\ntái định cư;\n\ne) Tiếp nhận giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất để chuyển cho Văn phòng Đăng ký đất đai làm thủ tục chỉnh lý, cấp đổi\r\n\ngiấy chứng nhận (nếu có) đối với phần diện tích đất không bị thu hồi hoặc thu hồi\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp thu hồi hết diện tích đất.\n\n14. Trách nhiệm chủ đầu tư dự án:\n\na) Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ dự án và bàn\r\n\ngiao mốc giải phóng mặt bằng cho Tổ chức\r\n\nlàm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;\n\nb) Phối hợp chặt chẽ với tổ chức làm\r\n\nnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã trong quá trình xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất;\n\nc) Phối hợp với chính quyền địa\r\n\nphương và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định vị trí\r\n\nđất tái định cư để thực hiện dự án trước khi xây dựng kế hoạch thu hồi đất;\n\nd) Bảo đảm đủ nguồn kinh phí chi trả\r\n\nđúng thời gian theo quy định sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\r\n\nđược phê duyệt.\n\nChương VI\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 33. Quy định\r\n\nchuyển tiếp\n\nĐối với những dự án đã có quyết định\r\n\nthu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\r\n\ntrước khi Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê\r\n\nduyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh lại theo Quy định\r\n\nnày. Việc xử lý bồi thường chậm thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai.\n\nĐiều 34. Trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\nGiám đốc các sở,\r\n\nThủ trưởng các ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn,\r\n\ncác tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường để nghiên cứu đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa\r\n\nđổi, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 101420 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101421.json b/contexts/context_101421.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..58261862b767c7f8abc410ffab8cd3e79599f7aa --- /dev/null +++ b/contexts/context_101421.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Hiep-dinh-tranh-danh-thue-hai-lan-ngan-ngua-tron-thue-danh-vao-thu-nhap-giua-Viet-Nam-Ai-xo-len-2002-51276.aspx", + "name": "Hiep-dinh-tranh-danh-thue-hai-lan-ngan-ngua-tron-thue-danh-vao-thu-nhap-giua-Viet-Nam-Ai-xo-len-2002", + "passage": "HIỆP ĐỊNH\nSỐ 07/LPQT NGÀY 14 THÁNG 2 NĂM 2002 GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ AI-XƠ-LEN VỀ TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN VÀ NGĂN NGỪA VIỆC TRỐN LẬU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI THUẾ ĐÁNH VÀO THU NHẬP\n(Có hiệu lực từ ngày 27 tháng 12 năm 2002)\nChính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà Ai-xơ-len, mong muốn ký kết một Hiệp định về việc tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập,\nĐã thoả thuận dưới đây:\n\nĐiều 1. Phạm vi áp dụng\nHiệp định này được áp dụng cho các đối tượng là những đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai nước ký kết.\n\nĐiều 2. : Các loại thuế bao gồm trong Hiệp định\n1. Hiệp định này áp dụng đối với các loại thuế do một Nước ký kết hoặc các cơ quan chính quyền cơ sở hay chính quyền địa phương của Nước đó, đánh vào thu nhập, bất kể hình thức áp dụng của các loại thuế đó như thế nào.\n2. Tất cả các loại thuế thu trên tổng thu nhập, hoặc những phần của thu nhập bao gồm các loại thuế đối với lợi nhuận từ việc chuyển nhượng động sản hoặc bất động sản, các loại thuế đánh trên tổng số tiền lương hoặc tiền công do xí nghiệp trả, cũng như các loại thuế đánh vào phần vốn tăng thêm đều được coi là thuế đánh vào thu nhập.\n3. Những loại thuế hiện hành được áp dụng trong Hiệp định này là:\na) Tại Việt Nam:\n(i) Thuế thu nhập cá nhân;\n(ii) Thuế lợi tức; và\n(iii) Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài;\n(dưới đây được gọi là \"thuế Việt Nam\");\nb) Tại Ai-xơ-len:\n(i) Thuế thu nhập quốc gia;\n(ii) Thuế thu nhập bổ sung;\n(iii) Thuế thu nhập địa phương; và\n(iv) Thuế đánh vào thu nhập của các tổ chức ngân hàng;\n(dưới đây được gọi là \"thuế Ai-xơ-len\").\n4. Hiệp định này cũng sẽ được áp dụng cho các loại thuế có tính chất tương tự hay về căn bản giống như các loại thuế được ban hành sau ngày ký Hiệp định này để bổ sung, hoặc thay thế các loại thuế hiện hành. Các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ thông báo cho nhau biết những thay đổi cơ bản trong các luật thuế của từng nước.\n\nĐiều 3. : Các định nghĩa chung\n1. Theo nội dung của Hiệp định này, trừ trường hợp ngữ cảnh đòi hỏi có sự giải thích khác:\na) Từ \"Việt Nam\" có nghĩa là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; khi dùng theo nghĩa địa lý, từ đó bao gồm toàn lãnh thổ quốc gia Việt Nam, kể cả lãnh hải Việt Nam, và mọi vùng ở ngoài và đi liền với lãnh hải Việt Nam mà theo luật pháp Việt Nam và phù hợp với luật pháp quốc tế, Việt Nam có quyền chủ quyền đối với việc thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên của đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và khối nước ở trên;\nb) Từ \"Ai-xơ-len\" có nghĩa là nước Cộng hoà Ai-xơ-len và, khi dùng theo nghĩa địa lý, từ đó bao gồm nước Cộng hoà Ai-xơ-len kể cả lãnh hải Ai-xơ-len và mọi vùng ở ngoài lãnh hải mà theo luật pháp quốc tế, Ai-xơ-len có quyền tài phán hay chủ quyền đối với đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và khối nước ở trên, và tài nguyên thiên nhiên ở đó;\nc) Thuật ngữ \"Nước ký kết\" và \"Nước ký kết kia\" có nghĩa là Việt Nam hay Ai-xơ-len tuỳ theo ngữ cảnh đòi hỏi;\nd) Thuật ngữ \"đối tượng\" bao gồm cá nhân, công ty và bất cứ tổ chức nhiều đối tượng nào khác;\ne) Thuật ngữ \"công ty\" để chỉ các tổ chức công ty hoặc bất kỳ một thực thể nào được coi là tổ chức công ty dưới giác độ thuế;\nf) Thuật ngữ \"xí nghiệp của Nước ký kết\" và \"xí nghiệp của Nước ký kết kia\" theo thứ tự có nghĩa là một xí nghiệp được điều hành bởi đối tượng cư trú của một Nước ký kết và một xí nghiệp được điều hành bởi đối tượng cư trú của Nước ký kết kia;\ng) Thuật ngữ \"các đối tượng mang quốc tịch\" có nghĩa:\n(i) Các cá nhân mang quốc tịch một Nước ký kết;\n(ii) Các pháp nhân, tổ chức hùn vốn và hiệp hội có tư cách được chấp nhận theo các luật có hiệu lực tại một Nước ký kết;\nh) Thuật ngữ \"vận tải quốc tế\" có nghĩa là bất cứ sự vận chuyển nào bằng tầu thuỷ hoặc máy bay được thực hiện bởi một xí nghiệp của một Nước ký kết, trừ trường hợp khi chiếc tàu thuỷ hoặc máy bay đó chỉ hoạt động giữa những địa điểm trong Nước ký kết kia; và\ni) Thuật ngữ \"nhà chức trách có thẩm quyền\" có nghĩa:\n(i) Trong trường hợp đối với Việt Nam, là Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc người đại diện được uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính; và\n(ii) Trong trường hợp đối với Ai-xơ-len, là Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc người đại diện được uỷ quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n2. Trong khi một Nước ký kết áp dụng Hiệp định này tại bất kỳ thời điểm nào, bất kỳ thuật ngữ chưa được định nghĩa trong Hiệp định này sẽ có nghĩa vào thời điểm đó theo như định nghĩa trong luật của Nước đó đối với các loại thuế mà Hiệp định này áp dụng, bất kỳ nghĩa nào theo các luật thuế được áp dụng sẽ có giá trị cao hơn nghĩa của thuật ngữ đó theo các luật khác của nước đó, trừ trường hợp ngữ cảnh đòi hỏi có sự giải thích khác.\n\nĐiều 4. Đối tượng cư trú\n1. Theo nghĩa của Hiệp định này, thuật ngữ \"đối tượng cư trú của một Nước ký kết\" có nghĩa là bất cứ đối tượng nào, mà theo các luật của Nước đó, là đối tượng chịu thuế căn cứ vào nhà ở, nơi cư trú, trụ sở điều hành, trụ sở thành lập, trụ sở đăng ký hoặc các tiêu chuẩn khác có tính chất tương tự. Tuy nhiên, thuật ngữ này không bao gồm các đối tượng là đối tượng chịu thuế tại Nước đó chỉ đối với thu nhập từ các nguồn tại Nước đó.\n2. Trường hợp theo những quy định tại khoản 1, khi một cá nhân là đối tượng cư trú của cả hai Nước ký kết, thì thân phận cư trú của cá nhân đó sẽ được xác định như sau:\na) Cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú chỉ của Nước mà tại đó cá nhân đó có nhà ở thường trú. Nếu cá nhân đó có nhà ở thường trú ở cả hai Nước, cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú chỉ của Nước mà cá nhân đó có các quan hệ cá nhân và kinh tế chặt chẽ hơn (trung tâm của các quyền lợi chủ yếu);\nb) Nếu như không thể xác định được Nước mà ở đó, cá nhân đó có trung tâm các quyền lợi chủ yếu, hoặc nếu cá nhân đó không có nhà ở thường trú ở cả hai Nước thì cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú chỉ của Nước mà cá nhân đó thường sống;\nc) Nếu cá nhân đó thường sống ở cả hai Nước hay không sống thường xuyên ở Nước nào thì cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú chỉ của Nước mà cá nhân đó mang quốc tịch;\nd) Nếu cá nhân đó là đối tượng mang quốc tịch của cả hai Nước hay không mang quốc tịch của cả hai Nước này thì các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ giải quyết vấn đề đó bằng thoả thuận chung.\n3. Trường hợp do những quy định tại khoản 1, khi một đối tượng không phải là cá nhân, là đối tượng cư trú của cả hai Nước ký kết, lúc đó, đối tượng trên sẽ được coi là đối tượng cư trú của Nước có trụ sở đăng ký của đối tượng đó. Tuy nhiên, trường hợp đối tượng đó có trụ sở đăng ký tại một trong hai Nước và trụ sở điều hành thực tế của đối tượng đó nằm tại Nước kia, khi đó nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ xác định Nước mà đối tượng đó sẽ là đối tượng cư trú theo nghĩa của Hiệp định này bằng thoả thuận chung. Trong trường hợp không đạt được thoả thuận chung như trên, thì theo nội dung của Hiệp định này, tại mỗi Nước ký kết đối tượng đó sẽ không được coi là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia.\n\nĐiều 5. Cơ sở thường trú\n1. Theo nội dung của Hiệp định này, thuật ngữ \"cơ sở thường trú\" có nghĩa là một cơ sở kinh doanh cố định mà qua đó xí nghiệp thực hiện toàn bộ hay một phần hoạt động kinh doanh của mình.\n2. Thuật ngữ \"cơ sở thường trú\" chủ yếu bao gồm:\na) Trụ sở điều hành;\nb) Chi nhánh;\nc) Văn phòng;\nd) Nhà máy;\ne) Xưởng;\nf) Mỏ, giếng dầu hoặc khí, mỏ đá hoặc bất kỳ địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên nào khác; và\ng) Công trình lắp đặt, hoặc thiết bị được sử dụng để thăm dò các nguồn tài nguyên thiên nhiên ngoài khơi.\n3. Thuật ngữ \"cơ sở thường trú\" cũng bao gồm:\na) Một địa điểm xây dựng, công trình xây dựng lắp ráp hoặc lắp đặt hoặc các hoạt độnh giám sát có liên quan, nhưng chỉ khi địa điểm, công trình hoặc các hoạt động đó kéo dài trong giai đoạn hơn sáu tháng;\nb) Việc cung ứng các dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn do một xí nghiệp thực hiện thông qua người làm công cho xí nghiệp hay một đối tượng khác được xí nghiệp uỷ nhiệm thực hiện tại Nước ký kết kia, nhưng chỉ trong trường hợp những hoạt động mang tính chất nói trên (trong cùng một dự án hoặc một dự án có liên quan) kéo dài tại một Nước trong khoảng thời gian hay nhiều khoảng thời gian gộp lại hơn sáu tháng trong bất kỳ giai đoạn 12 tháng.\n4. Mặc dù có những quy định trên của Điều này, thuật ngữ \"cơ sở thường trú\" sẽ được coi là không bao gồm:\na) Việc sử dụng các phương tiện riêng cho mục đích lưu kho hoặc trưng bày hàng hoá hay tài sản của xí nghiệp;\nb) Việc duy trì kho hàng hoá hoặc tài sản của xí nghiệp chỉ với mục đích lưu kho hoặc trưng bày;\nc) Việc duy trì kho hàng hoá hoặc tài sản của xí nghiệp với mục đích chỉ để cho xí nghiệp khác gia công;\nd) Việc duy trì một cơ sở kinh doanh cố định chỉ nhằm mục đích mua hàng hoá hoặc tài sản hay để thu thập thông tin cho xí nghiệp đó;\ne) Việc duy trì một cơ sở kinh doanh cố định chỉ với mục đích tiến hành bất kỳ hoạt động nào khác mang tính chất phụ trợ hoặc chuẩn bị cho xí nghiệp;\nf) Việc duy trì một cơ sở kinh doanh cố định chỉ với mục đích kết hợp bất kỳ hoạt động nào nêu từ điểm (a) đến điểm (e), với điều kiện toàn bộ hoạt động của cơ sở kinh doanh cố định từ sự kết hợp trên mang tính chất chuẩn bị hay phụ trợ.\n5. Mặc dù có những quy định tại khoản 1 và 2, trường hợp một đối tượng - trừ đại lý có tư cách độc lập được điều chỉnh bởi khoản 7 - hoạt động tại một Nước ký kết thay mặt cho một xí nghiệp của Nước ký kết kia, xí nghiệp đó sẽ được coi là có cơ sở thường trú tại Nước thứ nhất đối với các hoạt động mà đối tượng này thực hiện cho xí nghiệp, nếu đối tượng đó:\na) Có và thường xuyên thực hiện tại Nước thứ nhất thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên xí nghiệp, trừ khi các hoạt động của đối tượng này chỉ giới hạn trong phạm vi các hoạt động nêu tại khoản 4 mà những hoạt động đó nếu được thực hiện thông qua một cơ sở kinh doanh cố định sẽ không làm cho cơ sở kinh doanh cố định này trở thành một cơ sở thường trú theo những quy định tại khoản đó; hay\nb) Không có thẩm quyền trên, nhưng thường xuyên duy trì tại Nước thứ nhất một kho hàng hoá hoặc tài sản, từ đó đối tượng trên thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc tài sản đại diện cho xí nghiệp.\n6. Mặc dù có những quy định trên của Điều này, một tổ chức bảo hiểm của một Nước ký kết, trừ trường hợp tái bảo hiểm, sẽ được coi là có cơ sở thường trú tại Nước ký kết kia nếu tổ chức đó thu phí bảo hiểm hoặc bảo hiểm các rủi ro tại Nước kia thông qua một đối tượng không phải là một đại lý có tư cách độc lập được điều chỉnh bởi khoản 7.\n7. Một xí nghiệp sẽ không được coi là có cơ sở thường trú ở một Nước ký kết chỉ vì xí nghiệp đó chỉ thực hiện hoạt động kinh doanh tại Nước kia thông qua một đại lý môi giới, một đại lý hoa hồng hoặc bất kỳ một đại lý nào khác có tư cách độc lập, với điều kiện những đối tượng này hoạt động trong khuôn khổ kinh doanh thông thường của họ. Tuy nhiên, khi các hoạt động của đại lý đó giành toàn bộ hay hầu như toàn bộ cho hoạt động đại diện cho xí nghiệp đó, đại lý đó sẽ không được coi là đại lý có tư cách độc lập theo nghĩa của khoản này.\n8. Việc một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết kiểm soát hoặc chịu sự kiểm soát bởi một công ty là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia hoặc tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nưóc kia (có thể thông qua một cơ sở thường trú hay dưới hình thức khác), sẽ không làm cho bất kỳ công ty nào trở thành cơ sở thường trú của công ty kia.\n\nĐiều 6. Thu nhập từ bất động sản\n1. Thu nhập mà một đối tượng cư trú tại một Nước ký kết thu được từ bất động sản (kể cả thu nhập từ nông nghiệp hoặc lâm nghiệp) nằm tại Nước ký kết kia thì có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n2. Thuật ngữ \"bất động sản\" sẽ có nghĩa theo như luật của Nước ký kết nơi có bất động sản đó. Thuật ngữ này trong mọi trường hợp sẽ bao gồm cả những phần tài sản phụ kèm theo bất động sản, đàn gia súc và thiết bị sử dụng trong nông nghiệp và lâm nghiệp, các quyền lợi được áp dụng theo như những quy định tại luật chung về điền sản, quyền sử dụng bất động sản và các quyền được hưởng các khoản thanh toán thay đổi hay cố định trả cho việc khai thác hay quyền khai thác các mỏ, nguồn khoáng sản và các tài nguyên thiên nhiên khác; các tầu thuỷ và máy bay sẽ không được coi là bất động sản.\n3. Những quy định tại khoản 1 sẽ áp dụng đối với thu nhập phát sinh từ việc trực tiếp sử dụng, cho thuê hay sử dụng các loại bất động sản dưới bất kỳ hình thức nào khác.\n4. Những quy định tại khoản 1 và 3 cũng sẽ áp dụng cho thu nhập từ bất động sản của một xí nghiệp và đối với thu nhập từ bất động sản được sử dụng để thực hiện các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập.\n\nĐiều 7. Lợi tức doanh nghiệp\n1. Lợi tức của một xí nghiệp của một Nước ký kết sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó, trừ trường hợp xí nghiệp có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú tại Nước kia. Nếu xí nghiệp có hoạt động kinh doanh theo cách trên, thì các khoản lợi tức của xí nghiệp có thể bị đánh thuế tại nước kia, nhưng chỉ trên phần lợi tức phân bổ cho:\na) Cơ sở thường trú đó;\nb) Việc bán tại Nước kia các hàng hoá hoặc tài sản cùng loại tương tự với các loại hàng hoá hoặc tài sản được bán thông qua cơ sở thường trú đó; hoặc\nc) Các hoạt động kinh doanh khác được thực hiện tại Nước kia cùng loại hay tương tự với những hoạt động được thực hiện thông qua cơ sở thường trú đó.\n2. Thể theo các quy định tại khoản 3, khi một xí nghiệp của một Nước ký kết tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia, thông qua một cơ sở thường trú tại Nước kia, thì tại mỗi Nước ký kết sẽ có những khoản lợi tức được phân bổ cho cơ sở thường trú nói trên mà cơ sở đó có thể thu được, nếu nó là một xí nghiệp riêng, tách biệt cùng tham gia vào các hoạt động như nhau hay tương tự trong cùng điều kiện như nhau hay tương tự và có quan hệ hoàn toàn độc lập với xí nghiệp mà cơ sở đó được coi là cơ sở thường trú.\n3. Trong khi xác định lợi tức của một cơ sở thường trú, cơ sở này sẽ được phép khấu trừ các khoản chi phí phát sinh phục vụ cho mục đích kinh doanh của cơ sở thường trú này, bao gồm cả chi phí điều hành và chi phí quản lý chung cho dù chi phí đó phát sinh tại Nước nơi cơ sở thường trú đó đóng hoặc ở bất kỳ nơi nào khác. Tuy nhiên, sẽ không cho phép tính vào các khoản chi phí được trừ bất kỳ khoản tiền nào, nếu có, do cơ sở thường trú trả cho (trừ khi là khoản thanh toán các chi phí thực tế) trụ sở chính của xí nghiệp hay bất kỳ văn phòng nào khác của xí nghiệp dưới hình thức tiền bản quyền, các khoản lệ phí hay bất kỳ khoản thanh toán nào tương tự khác để được phép sử dụng bằng phát minh hay các quyền khác, hay dưới hình thức tiền hoa hồng trả cho việc thực hiện các dịch vụ riêng biệt hay trả cho công việc quản lý, hay dưới hình thức lãi tính trên tiền cho cơ sở thường trú vay, trừ trường hợp tiền lãi của cơ sở ngân hàng. Cũng tương tự, trong khi xác định lợi tức của cơ sở thường trú sẽ không tính đến các khoản tiền (trừ các khoản tiền thanh toán các chi phí (thực tế) do cơ sở thường trú thu từ trụ sở chính của xí nghiệp hay bất kỳ văn phòng khác của xí nghiệp, dưới hình hình thức tiền bản quyền, các khoản lệ phí hay các khoản thanh toán tương tự để cho phép sử dụng bằng phát minh hay các quyền khác, hay dưới hình thức tiền hoa hồng trả cho việc thực hiện các dịch vụ riêng biệt hay trả cho công việc quản lý, hay dưới hình thức lãi tính trên tiền cho trụ sở chính của xí nghiệp hay bất kỳ văn phòng nào của xí nghiệp vay, trừ trường hợp lãi từ tiền cho vay của cơ sở ngân hàng.\n4. Không nội dung nào tại Điều này ảnh hưởng tới việc áp dụng bất kỳ luật nào của một Nước ký kết liên quan tới việc xác định nghĩa vụ thuế của một đối tượng trong các trường hợp mà thông tin cung cấp cho nhà chức trách có thẩm quyền của Nước đó không đủ để có thể xác định các khoản lợi tức được phân bổ cho cơ sở thường trú, với điều kiện là luật này sẽ được áp dụng, trong phạm vi thông tin cung cấp cho nhà chức trách có thẩm quyền cho phép, phù hợp với các nguyên tắc tại Điều này.\n5. Trường hợp tại một Nước ký kết vẫn thường xác định các khoản lợi tức phân bổ cho cơ sở thường trú trên cơ sở phân chia tổng lợi tức của xí nghiệp thành các thành phần khác nhau, thì không có nội dung nào tại khoản 2 ngăn cản Nước ký kết đó xác định lợi tức chịu thuế theo cách phân chia theo thông lệ đó; tuy nhiên, phương pháp phân chia được áp dụng như vậy phải đưa ra kết quả phù hợp với những nguyên tắc của Điều này.\n6. Theo nội dung những khoản trên, các khoản lợi tức được phân bổ cho cơ sở thường trú sẽ được xác định theo cùng một phương pháp qua các năm trừ khi có đủ lý do chính đáng để thay đổi phương pháp tính.\n7. Khi lợi tức bao gồm các khoản thu nhập được đề cập riêng tại các Điều khác của Hiệp định này, thì các quy định chung của các Điều đó không bị ảnh hưởng bởi những quy định tại Điều này.\n\nĐiều 8. Vận tải hàng không và vận tải biển\n1. Lợi tức do một xí nghiệp của một Nước ký kết thu được từ hoạt động của các tàu thuỷ hoặc máy bay trong vận tải quốc tế sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết đó.\n2. Những quy định tại khoản 1 cũng sẽ áp dụng cho các khoản lợi tức thu được từ việc tham gia vào một tổ hợp, một liên doanh hay một hãng hoạt động quốc tế.\n\nĐiều 9. : Những xí nghiệp liên kết\nKhi:\na) Một xí nghiệp của một Nước ký kết tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc quản lý, kiểm soát hoặc góp vốn vào một xí nghiệp của Nước ký kết kia, hoặc\nb) Các đối tượng cùng tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc quản lý, kiểm soát hoặc góp vốn vào một xí nghiệp của một Nước ký kết và vào một xí ngiệp của Nước ký kết kia, và trong cả hai trường hợp, trong mối quan hệ tài chính và thương mại giữa hai xí nghiệp trên có những điều kiện được đưa ra hoặc áp đặt khác với điều kiện được đưa ra giữa các xí nghiệp độc lập, lúc đó mọi khoản lợi tức mà một xí nghiệp có thể thu được nếu không có những điều kiện trên nhưng nay vì những điều kiện này mà xí nghiệp đó không thu được, sẽ vẫn bị một Nước ký kết tính vào các khoản lợi tức của xí nghiệp đó và bị đánh thuế tương ứng.\n\nĐiều 10. :Tiền lãi cổ phần\n1. Tiền lãi cổ phần do một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết trả cho một đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n2. Tuy nhiên, những khoản tiền lãi cổ phần đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi công ty trả tiền lãi cổ phần là đối tượng cư trú và theo các luật của Nước đó, nhưng nếu đối tượng nhận là đối tượng thực hưởng tiền lãi cổ phần thì thuế được tính khi đó sẽ không vượt quá:\na) 10 phần trăm tổng số tiền lãi cổ phần nếu đối tượng thực hưởng là một công ty (không phải là một tổ chức hùn vốn) nắm giữ trực tiếp ít nhất 25 phần trăm vốn của công ty trả lãi cổ phần;\nb) 15 phần trăm tổng số tiền lãi cổ phần trong tất cả các trường hợp khác.\nCác nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ xây dựng phương thức áp dụng giới hạn này bằng thoả thuận chung.\nKhoản này sẽ không ảnh hưởng tới việc đánh thuế công ty đối với lợi tức dùng để chia lãi cổ phần.\n3. Mặc dù các quy định tại điểm (a) khoản 2, chừng nào theo các luật của một Nước ký kết tiền lãi cổ phần do một công ty là đối tượng cư trú của Nước đó trả có thể được khấu trừ vào lợi tức chịu thuế hoặc có thể được chuyển sang năm sau như lỗ trong hoạt động của công ty đó dưới giác độ thuế thu nhập, tiền lãi cổ phần do công ty đó trả cho một đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết thứ nhất và theo các luật của Nước đó, nhưng nếu đối tượng nhận là đối tượng thực hưởng tiền lãi cổ phần, thuế được tính khi đó sẽ không vượt quá 15 phần trăm đối với phần tiền lãi cổ phần được khấu trừ vào lợi tức chịu thuế của công ty hoặc có thể được chuyển sang năm sau như một khoản lỗ hoạt động của công ty.\n4. Thuật ngữ \"tiền lãi cổ phần\" được sử dụng trong Điều này có nghĩa là thu nhập từ cổ phần, hoặc các quyền khác, không kể các khoản nợ, được hưởng lợi tức, và thu nhập từ các quyền lợi công ty khác phải chịu thuế giống như thu nhập từ cổ phần theo các luật của Nước nơi công ty chia lãi cổ phần là đối tượng cư trú.\n5. Những quy định tại khoản 1, 2 và 3 sẽ không áp dụng trong trường hợp đối tượng thực hưởng các khoản tiền lãi cổ phần là đối tượng cư trú của một Nước ký kết có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia, nơi công ty trả tiền lãi cổ phần là đối tượng cư trú thông qua một cơ sở thường trú nằm tại Nước đó, hay tiến hành tại Nước kia các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định tại Nước kia, và quyền nắm giữ các cổ phần được hưởng tiền lãi cổ phần, có sự liên hệ thực tế đến cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định nói trên. Trong trường hợp như vậy các quy định tại Điều 7 hoặc Điều 14, tuỳ từng trường hợp, sẽ được áp dụng.\n6. Khi một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết có lợi tức hay thu nhập phát sinh từ Nước ký kết kia thì Nước kia có thể không đánh thuế đối với những khoản tiền lãi cổ phần do công ty này trả, trừ trường hợp những khoản tiền lãi cổ phần do công ty này trả, trừ trường hợp khoản tiền lãi cổ phần này được trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia, hoặc quyền nắm giữ cổ phần có các khoản tiền lãi cổ phần được trả có sự liên hệ thực tế với một cơ sở thường trú hay một cơ sở cố định nằm tại Nước kia, đồng thời Nước kia cũng không buộc các khoản lợi tức không chia của công ty trên phải chịu thuế đối với những khoản lợi tức không chia của công ty, cho dù những khoản tiền lãi cổ phần được chia hoặc các khoản lợi tức không chia bao gồm toàn bộ hay một phần các khoản lợi tức hoặc thu nhập phát sinh tại Nước kia.\n\nĐiều 11. Lãi từ tiền cho vay\n1. Lãi từ tiền cho vay phát sinh tại một Nước ký kết và được trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n2. Tuy nhiên, khoản tiền lãi này cũng có thể bị đánh thuế ở Nước ký kết nơi phát sinh lãi và theo các luật của Nước đó, nhưng nếu người nhận là đối tượng thực hưởng các khoản tiền lãi này thì mức thuế khi đó được tính sẽ không vượt quá 10 phần trăm của tổng số khoản lãi từ tiền cho vay. Các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ xây dựng phương thức áp dụng giới hạn bằng thoả thuận chung.\n3. Mặc dù có những quy định tại khoản 1 và 2,\na) Lãi từ tiền cho vay phát sinh tại Việt Nam sẽ được miễn thuế Việt Nam nếu số tiền lãi đó được trả cho:\n(i) Nhà nước Ai-xơ-len, một cơ quan chính quyền cơ sở, chính quyền địa phương hoặc một tổ chức hợp pháp của Nhà nước đó,\n(ii) Ngân hàng Trung ương Ai-xơ-len;\n(iii) Quỹ Vay Công nghiệp hoặc Quỹ phát triển Công nghiệp, hoặc bất kỳ tổ chức tương tự nào khác được nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết thoả thuận trong từng thời kỳ;\n(iv) Bất kỳ tổ chức nào khác tương tự như những tổ chức được đề cập tới tại điểm (iii) được nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết thoả thuận trong từng thời kỳ;\nb) Lãi từ tiền cho vay phát sinh tại Ai-xơ-len sẽ được miễn thuế Ai-xơ-len nếu lãi từ tiền cho vay được trả cho:\n(i) Chính phủ Việt Nam, một cơ quan chính quyền cơ sở, chính quyền địa phương hoặc một tổ chức hợp pháp của Chính phủ đó;\n(ii) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n(iii) Một tổ chức hợp pháp, hoặc bất kỳ tổ chức nào khác có vốn thuộc sở hữu toàn bộ hay chủ yếu của Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết thoả thuận trong từng thời kỳ.\n4. Thuật ngữ \"lãi từ tiền cho vay\" dùng ở Điều này có nghĩa là thu nhập từ các khoản cho vay dưới bất kỳ dạng nào, có hay không được đảm bảo bằng thế chấp và có hoặc không có quyền được hưởng lợi tức của người đi vay, và đặc biệt là khoản thu nhập từ chứng khoán của Chính phủ và thu nhập từ trái phiếu hoặc trái phiếu thông thường, kể cả các khoản tiền thưởng và giải thưởng kèm theo các khoản chứng khoán, trái phiếu hoặc trái phiếu thông thường đó. Tiền phạt thanh toán chậm sẽ không được coi là lãi từ tiền cho vay theo nội dung của Điều này.\n5. Những quy định tại khoản 1, 2 và 3 sẽ không áp dụng nếu đối tượng thực hưởng các khoản lãi từ tiền cho vay là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia nơi phát sinh các khoản lãi từ tiền cho vay thông qua một cơ sở thường trú nằm tại Nước kia hoặc thực hiện tại Nước kia các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định tại Nước kia và khoản nợ có các khoản tiền lãi được trả có sự liên hệ thực tế với (a) cơ sở thường trú hay cơ sở cố định đó hoặc (b) với hoạt động kinh doanh nêu tại điểm (c) khoản 1 Điều 7. Trong trường hợp này, các quy định tại Điều 7 hoặc Điều 14, tuỳ từng trường hợp, sẽ được áp dụng.\n6. Lãi từ tiền cho vay sẽ được coi là phát sinh tại một Nước ký kết khi người trả chính là Nhà nước đó, chính quyền cơ sở, cơ quan chính quyền địa phương, hoặc đối tượng cư trú của Nước đó. Tuy nhiên, khi đối tượng trả lãi có ở một Nước ký kết một cơ sở thường trú hay một cơ sở cố định liên quan đến các khoản nợ đã phát sinh các khoản lãi này, và khoản tiền lãi đó do cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó chịu thì dù đối tượng có là đối tượng cư trú của một Nước ký kết hay không, khoản tiền lãi này sẽ vẫn được coi là phát sinh ở Nước nơi cơ sở thường trú hay cở sở cố định đó đóng.\n7. Trường hợp do mối quan hệ đặc biệt giữa đối tượng trả lãi và đối tượng hưởng lãi hoặc giữa cả hai đối tượng trên và các đối tượng khác, khoản lãi tiền cho vay được trả cho khoản nợ có liên quan, vượt quá khoản tiền được thoả thuận giữa đối tượng đi vay và đối tượng thực hưởng khi không có mối quan hệ này, thì khi đó, các quy định tại Điều này sẽ chỉ áp dụng đối với các khoản tiền thanh toán khi không có mối quan hệ đặc biệt trên. Trong trường hợp này, phần thanh toán vượt sẽ bị đánh thuế theo các luật của từng Nước ký kết có xem xét tới các quy định khác của Hiệp định này.\n\nĐiều 12. :Tiền bản quyền\n1. Tiền bản quyền phát sinh tại một Nước ký kết và được trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia.\n2. Tuy nhiên, những khoản tiền bản quyền đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi phát sinh, và theo luật của Nước đó, nhưng nếu đối tượng nhận là đối tượng thực hưởng tiền bản quyền thì mức thuế được tính khi đó sẽ không vượt quá 10 phần trăm tổng số tiền bản quyền.\n3. Thuật ngữ \"tiền bản quyền\" được sử dụng trong Điều này có nghĩa là các khoản thanh toán ở bất kỳ dạng nào được trả cho việc sử dụng, hoặc quyền sử dụng, bản quyền tác giả của một tác phẩm văn học, nghệ thuật hay khoa học, kể cả phim điện ảnh hoặc phim hoặc các loại băng dùng cho phát thanh hoặc truyền hình, bằng phát minh nhãn hiệu thương mại, thiết kế hoặc mẫu, đồ án, công thức hoặc quy trình bí mật, hệ thống máy tính hay phần mềm mạng máy tính, hay trả cho việc sử dụng, hay quyền sử dụng thiết bị công nghiệp, thương mại hoặc khoa học, hay trả cho thông tin liên quan đến các kinh nghiệm công nghiệp thương mại hoặc khoa học.\n4. Những quy định tại khoản 1 và 2 sẽ không áp dụng nếu đối tượng thực hưởng các khoản tiền bản quyền, là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia nơi có khoản tiền bản quyền phát sinh, thông qua một cơ sở thường trú nằm tại Nước kia, và quyền hay tài sản có các khoản tiền bản quyền được trả có sự liên hệ thực tế với (a) cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó hoặc (b) các hoạt động kinh doanh được được nêu tại điểm c khoản 1 Điều 7. Trong trường hợp này các quy định tại Điều 7 hoặc Điều 14, tuỳ từng trường hợp, sẽ được áp dụng.\n5. Tiền bản quyền sẽ được coi là phát sinh tại một Nước ký kết khi đối tượng trả tiền bản quyền chính Nhà nước đó, chính quyền cơ sở, cơ quan chính quyền địa phương hoặc là đối tượng cư trú của Nước đó. Tuy nhiên, khi một đối tượng trả tiền bản quyền, là hay không là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, có ở một Nước ký kết một cơ sở thường trú hay một cơ sở cố định liên quan đến trách nhiệm trả tiền bản quyền đã phát sinh và tiền bản quyền đó do cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó chịu thì khoản tiền bản quyền này sẽ vẫn được coi là phát sinh ở Nước nơi cơ sở thường trú hay cơ sở cố định đó đóng.\n6. Trường hợp vì mối quan hệ đặc biệ giữa đối tượng trả và đối tượng thực hưởng hoặc giữa cả hai đối tượng trên với các đối tượng khác, khoản tiền bản quyền được trả cho việc sử dụng, quyền hoặc thông tin, vì bất cứ lý do gì, vượt quá khoản tiền được thoả thuận giữa đối tượng trả tiền và đối tượng thực hưởng khi không có mối quan hệ đặc biệt này, thì các quy định của Điều này sẽ chỉ áp dụng đối với khoản tiền thanh toán khi không có mối quan hệ trên. Trong trường hợp này, phần thanh toán vượt sẽ bị đánh thuế theo các luật của từng Nước ký kêt có xem xét đến các quy định khác của Hiệp định này.\n\nĐiều 13. Lợi tức từ chuyển nhượng tài sản\n1. Lợi tức do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản được nêu tại Điều 6 và nằm tại Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n2. Lợi tức từ việc chuyển nhượng động sản là một phần của tài sản kinh doanh của một cơ sở thường trú mà một xí nghiệp của một Nước ký kết có tại Nước ký kết kia hoặc động sản thuộc một cơ sở cố định của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết có ở Nước ký kết kia để tiến hành hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập, kể cả lợi tức từ việc chuyển nhượng cơ sở thường trú đó (riêng cơ sở thường trú đó hoặc cùng với toàn bộ xí nghiệp) hoặc cơ sở cố định đó có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n3. Lợi tức thu được từ việc chuyển nhượng tầu thuỷ hoặc máy bay do xí nghiệp của một Nước ký kết điều hành trong vận tải quốc tế hoặc động sản gắn liền với việc hoạt động của các tầu thuỷ hay máy bay đó sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết đó.\n4. Lợi tức do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ việc chuyển nhượng các cổ phần hay các quyền lợi tương ứng trong một công ty mà tài sản của công ty đó bao gồm toàn bộ hay chủ yếu bất động sản nằm tại Nước kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n5. Lợi tức thu được từ việc chuyển nhượng các cổ phần trong một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết không phải là những cổ phần được đề cập tới khoản 4 có thể bị đánh thuế tại Nước đó.\n6. Lợi tức từ việc chuyển nhượng bất kỳ tài sản nào khác với những tài sản đã được nêu tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 sẽ chỉ bị đánh thế tại Nước ký kết nơi đối tượng chuyển nhượng là đối tượng cư trú.\n\nĐiều 14. Hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập\n1. Thu nhập do một cá nhân là đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ các hoạt động dịch vụ ngành nghề hay các hoạt động khác có tính chất độc lập sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó trừ các trường hợp sau, khi đó các khoản thu nhập đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia:\na) Nếu đối tượng đó thường xuyên có tại Nước ký kết kia một cơ sở cố định để thực hiện các hoạt động này; trong trường hợp đó, chỉ phần thu nhập phân bổ cho cơ sở cố định đó có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia; hoặc\nb) Nếu đối tượng đó có mặt tại Nước ký kết kia trong khoảng thời gian hay nhiều khoảng thời gian gộp lại đến hay vượt quá 183 ngày trong bất kỳ giai đoạn 12 tháng nào bắt đầu hoặc kết thúc trong năm tài chính có liên quan; trong trường hợp đó, chỉ phần thu nhập phát sinh từ các hoạt động của đối tượng đó được thực hiện tại Nước kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n2. Thuật ngữ \"dịch vụ ngành nghề\" bao gồm chủ yếu những hoạt động khoa học, văn học, nghệ thuật, giáo dục hay giảng dạy mang tính chất độc lập như các hoạt động độc lập của các thầy thuốc, bác sỹ, luật sư, kỹ sư, kiến trúc sư, nha sỹ và kế toán viên.\n\nĐiều 15. : Hoạt động dịch vụ cá nhân phụ thuộc\n1. Thể theo các quy định tại Điều 16, 18, 19, 20 và 21 các khoản tiền lương, tiền công, và các khoản tiền thù lao tương tự khác do một đối tượng cư trú của Nước ký kết thu được từ lao động làm công sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó, trừ khi công việc của đối tượng đó được thực hiện tại Nước ký kết kia. Nếu công việc lao động được thực hiện như vậy, số tiền công trả cho lao động đó có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n2. Mặc dù có những quy định tại khoản 1, tiền công do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ lao động làm công tại Nước ký kết kia sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước thứ nhất nếu:\na) Người nhận tiền công hiện có mặt tại Nước kia trong một thời gian hoặc nhiều thời gian gộp lại không quá 183 ngày trong bất kỳ giai đoạn 12 tháng liên tục bắt đầu hay kết thúc trong năm tài chính liên quan, và\nb) Chủ lao động hay người đại diện chủ lao động trả tiền công lao động không phải là đối tượng cư trú tại Nước kia, và\nc) Số tiền thù lao không phải phát sinh tại một cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định mà đối tượng chủ lao động có tại Nước kia.\n3. Mặc dù có những quy định trên của Điều này, tiền công từ công việc làm trên tàu thuỷ hoặc máy bay do một xí nghiệp của một Nước ký kết hoạt động trong vận tải quốc tế sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó.\n\nĐiều 16. : Thù lao cho giám đốc\nCác khoản thù lao cho giám đốc và các khoản thanh toán tương tự khác do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết nhận được với tư cách là thành viên của ban giám đốc hoặc các bộ phận tương tự khác của một công ty là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n\nĐiều 17. Nghệ sỹ và vận động viên\n1. Mặc dù có những quy định tại Điều 15 và 16, thu nhập của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được với tư cách người biểu diễn như diễn viên sân khấu, diễn viên điện ảnh, nghệ sỹ phát thanh hay truyền hình, hoặc nhạc công, hoặc với tư cách là vận động viên từ những hoạt động cá nhân của mình thực hiện tại Nước ký kết kia, có thể bị đánh thuế ở Nước kia.\n2. Trường hợp thu nhập liên quan đến các hoạt động trình diễn cá nhân của người biểu diễn hoặc vận động viên nhưng không được trả cho bản thân người biểu diễn hoặc vận động viên, mà trả cho một đối tượng khác thì thu nhập này có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi diễn ra những hoạt động trình diễn của người biểu diễn hoặc vận động viên, mặc dù đã có những quy định tại Điều 7, 15 và 16.\n3. Mặc dù đã có những quy định tại khoản 1 và 2, thu nhập do các nghệ sỹ hoặc vận động viên là đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ các hoạt động tại Nước ký kết kia theo khuôn khổ chương trình trao đổi văn hoá giữa hai Chính phủ của hai Nước ký kết, sẽ được miễn thuế tại Nước ký kết kia.\n\nĐiều 18. :Tiền lương hưu\n1. Thể theo các quy định tại khoản 2 Điều 19, tiền lương hưu và các khoản tiền thù lao tương tự khác được trả cho một cá nhân là đối tượng cư trú của một Nước ký kết do các công việc đã làm trước đây sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó.\n2. Mặc dù có các quy định tại khoản 1, và quy định tại khoản 2 Điều 19, tiền lương hưu được trả và các quyền lợi khác dù được cấp định kỳ hay một lần, theo luật bảo hiểm xã hội của một Nước ký kết hay bất kỳ chương trình công nào do một Nước ký kết tổ chức vì mục đích phúc lợi xã hội có thể bị đánh thuế tại Nước đó.\n\nĐiều 19. : Phục vụ nhà nước\n1.a. Tiền lương, tiền công và các khoản tiền thù lao tương tự khác, trừ tiền lương hưu, do một Nước ký kết hoặc cơ quan chính quyền cơ sở hoặc chính quyền địa phương của Nước đó trả cho một cá nhân đối với việc phục vụ cho Nhà nước hoặc chính quyền cơ sở hoặc chính quyền địa phương đó sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó.\nb. Tuy nhiên khoản tiền lương, tiền công và các khoản tiền thù lao tương tự khác nói trên sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết kia nếu việc phục vụ này được thực hiện tại Nước ký kết kia và nếu cá nhân này là đối tượng cư trú của Nước kia, đồng thời:\n(i) Là đối tượng mang quốc tịch của Nước kia; hoặc\n(ii) Không trở thành đối tượng cư trú của Nước kia chỉ đơn thuần vì thực hiện những công việc trên.\n2.a. Bất kỳ khoản tiền lương hưu nào do một Nước ký kết hoặc cơ quan chính quyền cơ sở hoặc cơ quan chính quyền địa phương của Nước đó hoặc do các quỹ của những cơ quan đó lập ra trả cho một cá nhân đối với công việc phục vụ cho Nhà nước hoặc các cơ quan chính quyền cơ sở hoặc chính quyền địa phương đó sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó.\nb. Tuy nhiên, những khoản tiền lương hưu này sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết kia nếu cá nhân này là đối tượng cư trú và là đối tượng mang quốc tịch của Nước ký kết kia.\n3. Các quy định của Điều 15, 16 và 18 sẽ áp dụng đối với những khoản tiền lương, tiền công và tiền thù lao tương tự khác và lương hưu đối với các công việc liên quan đến một hoạt động kinh doanh được tiến hành bởi một Nước ký kết hoặc cơ quan chính quyền cơ sở hoặc chính quyền địa phương của Nước đó.\n\nĐiều 20. : Sinh viên và thực tập sinh\nNhững khoản tiền mà một sinh viên hay thực tập sinh nhận được để trang trải các chi phí sinh hoạt, học tập hay đào tạo mà người sinh viên hay thực tập sinh này ngay trước khi đến một Nước ký kết đã hoặc đang là người cư trú của Nước ký kết kia và hiện có mặt tại Nước thứ nhất chỉ với mục đích học tập hay đào tạo, sẽ không bị đánh thuế tại Nước đó, với điều kiện những khoản tiền đó có nguồn gốc từ bên ngoài Nước này.\n\nĐiều 21. : Giáo viên, giáo sư và nhà nghiên cứu.\n1. Một cá nhân, người hiện nay hay ngay trước khi sang một Nước ký kết đã là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia và hiện có mặt tại Nước ký kết thứ nhất với mục đích chủ yếu là giảng dạy, thuyết trình hay tiến hành nghiên cứu tại một trường đại học, trường cao đẳng, trường học hay cơ sở giáo dục hoặc cơ sở nghiên cứu khoa học được Chính phủ của Nước ký kết thứ nhất chấp nhận sẽ được miễn thuế tại Nước ký kết thứ nhất đối với tiền công trả cho công việc giảng dạy, thuyết trình hay nghiên cứu trong một khoảng thời gian 2 năm kể từ ngày đầu tiên cá nhân đó đến Nước ký kết thứ nhất.\n2. Điều này sẽ chỉ áp dụng đối với thu nhập từ việc nghiên cứu nếu việc nghiên cứu này được một cá nhân tiến hành vì lợi ích công cộng và trước tiên không phải vì lợi ích riêng của một hay nhiều đối tượng khác.\n\nĐiều 22. Thu nhập khác\n1. Những khoản thu nhập của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết, bất kể phát sinh ở đâu, chưa được đề cập đến trong các Điều trên của Hiệp định này, sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó.\n2. Những quy định tại khoản 1 sẽ không áp dụng đối với thu nhập, trừ thu nhập từ bất động sản được định nghĩa tại khoản 2 Điều 6, nếu đối tượng nhận khoản thu nhập đó là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, có tiến hành kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú nằm tại Nước kia hay thực hiện tại Nước kia những hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một sơ sở cố định tại Nước kia, và quyền hay tài sản liên quan đến số thu nhập được chi trả có sự liên hệ thực tế với cơ sở thường trú hay cơ sở cố định nói trên. Trong trường hợp như vậy những quy định tại Điều 7 hoặc Điều 14, tuỳ từng trường hợp, sẽ được áp dụng.\n3. Mặc dù có những quy định tại khoản 1 và 2, các khoản thu nhập của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết chưa được đề cập tới các Điều trước của Hiệp định này và phát sinh tại Nước ký kết kia cũng có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n\nĐiều 23. : Các biện pháp xoá bỏ việc đánh thuế hai lần\n1. Tại Việt Nam việc đánh thuế hai lần sẽ được xoá bỏ như sau:\nTrường hợp một đối tượng cư trú của Việt Nam thu được thu nhập, lợi tức hay lợi tức từ việc chuyển nhượng tài sản mà theo luật của Ai-xơ-len và phù hợp với Hiệp định này có thể bị đánh thuế tại Ai-xơ-len, Việt Nam sẽ cho khấu trừ vào thuế Việt Nam thu trên thu nhập, lợi tức hay lợi tức từ chuyển nhượng tài sản một khoản tiền tương đương với số thuế đã nộp tại Ai-xơ-len. Tuy nhiên, số thuế được khấu trừ sẽ không vượt quá số thuế Việt Nam trên thu nhập, lợi tức hay lợi tức từ việc chuyển nhượng tài sản đó được tính phù hợp với các luật và quy định về thuế của Việt Nam trước khi thực hiện khấu trừ.\n2. Tại Ai-xơ-len, việc đánh thuế hai lần sẽ được xoá bỏ như sau:\na. Trường hợp một đối tượng cư trú của Ai-xơ-len thu được các khoản thu nhập mà theo các quy định của Hiệp định này sẽ chỉ bị đánh thuế hoặc có thể bị đánh thuế tại Việt Nam, căn cứ vào quy định của điểm b, khoản này, Ai-xơ-len sẽ cho trừ vào thuế thu nhập Ai-xơ-len phần thuế thu nhập của Ai-xơ-len áp dụng cho thu nhập thu được từ Việt Nam được tính theo cùng cách tính và cùng thuế suất như các khoản thuế thu nhập Ai-xơ-len khác thu trên thu nhập không phải từ Việt Nam.\nb. Trường hợp một đối tượng cư trú của Ai-xơ-len thu được các khoản thu nhập mà theo các quy định của khoản 2 và 3 Điều 10, khoản 2 Điều 11, khoản 2 Điều 12, khoản 4 và 5 Điều 13, khoản 1 và 3 Điều 15, Điều 16, khoản 1 và 2 Điều 17, khoản 2 Điều 18 và khoản 3 Điều 22 có thể bị đánh thuế tại Việt Nam, Ai-xơ-len sẽ cho trừ vào thuế thu nhập của đối tượng cư trú đó một khoản tương đương đối với số thuế đã nộp tại Việt Nam. Tuy nhiên, số thuế được trừ sẽ không vượt quá phần thuế phân bổ cho những khoản thu nhập thu được từ Việt Nam như đã tính trước khi khấu trừ.\nc. Theo nội dung của điểm (b) khoản này, số thuế nộp tại Việt Nam trong bất kỳ trường hợp nào sẽ được coi là 15 phần trăm tổng số tiền lãi cổ phần, lãi từ tiền cho vay, tiền bản quyền thu được từ Việt Nam. Các quy định tại điểm này sẽ được áp dụng trong giai đoạn 15 năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 24. : Không phân biệt đối xử\n1. Những đối tượng mang quốc tịch của một Nước ký kết sẽ không phải chịu thuế tại Nước ký kết kia bất kỳ hình thức thuế nào hay bất kỳ yêu cầu nào liên quan đến hình thức thuế đó khác với hay nặng hơn hình thức thuế và các yêu cầu liên quan hiện đang và có thể áp dụng cho các đối tượng mang quốc tịch của Nước ký kết kia trong cùng những hoàn cảnh như nhau đặc biệt là trong vấn đề cư trú.\n2. Thuế đối với một cơ sở thường trú của một xí nghiệp của một Nước ký kết đặt tại Nước ký kết kia sẽ không kém thuận lợi hơn thuế áp dụng đối với các xí nghiệp của Nước ký kết kia cùng thực hiện những hoạt động tương tự. Quy định này sẽ không được hiểu là buộc một Nước ký kết kia phải dành cho đối tượng cư trú của Nưóc ký kết kia được hưởng bất kỳ suất miễn thu cá nhân, khoản miễn và giảm thuế nào về thân phận dân sự và trách nhiệm gia đình mà Nước ký kết thứ nhất dành cho những đối tượng cư trú của mình.\n3. Các xí nghiệp của một Nước ký kết có toàn bộ hay một phần vốn thuộc sở hữu hoặc chịu sự kiểm soát, trực tiếp hay gián tiếp, bởi một hay nhiều đối tượng cư trú của Nước ký kết kia, sẽ không phải chịu ở Nước thứ nhất bất kỳ hình thức thuế nào hay bất kỳ yêu cầu nào liên quan đến hình thức thuế đó khác với hay nặng hơn hình thức thuế và các yêu cầu liên quan hiện đang và có thể áp dụng cho các xí nghiệp tương tự khác của Nước thứ nhất.\n4. Những quy định của khoản 2 và 3 Điều này sẽ không áp dụng đối với thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của Việt Nam, mà thuế này trong bất kỳ trường hợp nào sẽ không vượt quá 10 phần trăm tổng số lợi tức chuyển ra nước ngoài, và thuế Việt Nam đối với các hoạt động sản xuất nông nghiệp.\n5. Trừ trường hợp các quy định tại khoản 1 Điều 9 hoặc khoản 6 Điều 12 được áp dụng, tiền bản quyền và những khoản tiền thanh toán khác không phải là lãi từ tiền cho vay do xí nghiệp của một Nước ký kết trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia, khi xác định lợi tức chịu thuế của xí nghiệp đó, sẽ được khấu trừ theo cùng những điều kiện như khi những khoản tiền này được trả cho một đối tượng cư trú của Nước thứ nhất.\n6. Không có quy định nào tại Điều này sẽ được hiểu là buộc từng Nước ký kết phải dành cho các cá nhân không phải là đối tượng cư trú của Nước đó được hưởng bất kỳ suất miễn thu cá nhân, khoản miễn và giảm thuế nào mà Nước đó dành cho những cá nhân là đối tượng cư trú được hưởng.\n7. Mặc dù có các quy định tại Điều này, chừng nào Việt Nam tiếp tục cấp giấy phép cho các nhà đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, trong đó có quy định chế độ thuế áp cho nhà đầu tư, việc đánh thuế như vậy sẽ không bị coi là vi phạm các quy định tại khoản 2 và 3 Điều này.\n8. Những quy định tại Điều này sẽ chỉ áp dụng đối với các loại thuế chịu sự điều chỉnh của Hiệp định.\n\nĐiều 25. :Thủ tục thoả thuận song phương\n1. Trường hợp một đối tượng là đối tượng cư trú của một Nước ký kết nhận thấy rằng việc giải quyết của nhà chức trách có thẩm quyền tại một hay cả hai Nước ký kết làm cho hay sẽ làm cho đối tượng đó phải nộp thuế không đúng theo những quy định của Hiệp định này, lúc đó đối tượng này có thể giải trình trường hợp của mình với nhà chức trách có thẩm quyền của Nước ký kết nơi đối tượng đó là đối tượng cư trú, mặc dù trong luật của hai Nước ký kết đã quy định những chế độ xử lý khiếu nại. Trường hợp đó phải được giải trình trong thời hạn 3 năm kể từ lần thông báo giải quyết đầu tiên dẫn đến hình thức thuế áp dụng không đúng với những quy định của Hiệp định.\n2. Nhà chức trách có thẩm quyền sẽ cố gắng, nếu như việc khiếu nại là hợp lý và nếu bản thân nhà chức trách đó không thể đi đến một giải pháp thoả đáng, phối hợp với nhà chức trách có thẩm quyền của Nước ký kết kia để cùng giải quyết trường hợp khiếu nại bằng sự thoả thuận chung, nhằm mục đích tránh đánh thuế không phù hợp với nội dung của Hiệp định này. Bất kỳ thoả thuận nào đạt được sẽ được áp dụng không căn cứ vào bất kỳ giới hạn thời gian nào ghi trong luật trong nước của hai Nước ký kết.\n3. Nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ cố gắng giải quyết mọi khó khăn hay vướng mắc nảy sinh trong quá trình áp dụng Hiệp định này. Hai bên cũng có thể trao đổi với nhau nhằm xoá bỏ việc đánh thuế hai lần trong những trường hợp chưa được quy định trong Hiệp định.\n4. Nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết có thể trực tiếp liên hệ với nhau với mục đích nhằm đạt được một thoả thuận theo nội dung của những khoản trên đây. Các nhà chức trách có thẩm quyền, thông qua trao đổi, sẽ xây dựng các thủ tục, điều kiện, biện pháp và kỹ thuật thích ứng song phương để thực hiện thủ tục thoả thuận song phương được quy định tại điều này.\n\nĐiều 26. Trao đổi thông tin\n1. Nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ trao đổi với nhau những thông tin cần thiết cho việc triển khai thực hiện những quy định của Hiệp định này hay của các luật trong nước của hai Nước ký kết liên quan đến các loại thuế mà Hiệp định này hay của các luật trong nước của hai Nước ký kết liên quan đến các loại thuế mà Hiệp định này áp dụng sao cho việc đánh thuế theo các luật trong nước sẽ không trái với Hiệp định này, đặc biệt nhằm ngăn chặn việc trốn, hay lậu các loại thuế đó. Mọi thông tin do một Nước ký kết nhận được sẽ được giữ bí mật giống như thông tin thu nhận theo các luật trong nước của Nước đó và sẽ chỉ được cung cấp cho các đối tượng hay các cơ quan chức trách (bao gồm cả toà án và các cơ quan hành chính) có liên quan đến việc tính toán, thu, cưỡng chế hay truy tố hoặc xác định các khiếu nại về các loại thuế mà Hiệp định này áp dụng. Các đối tượng hoặc các cơ quan chức trách này sẽ chỉ sử dụng các thông tin đó vào các mục đích nêu trên. Các đối tượng và các cơ quan đó có thể cung cấp các thông tin này trong quá trình tố tụng công khai của toà án hay trong các quyết định của toà án.\n2. Không có trường hợp nào những quy định tại khoản 1 được giải thích là buộc một Nước ký kết có nghĩa vụ:\na. Thực hiện các biện pháp hành chính khác với luật pháp hay thông lệ về quản lý hành chính của Nước ký kết đó hay của Nước ký kết kia;\nb. Cung cấp những thông tin không thể thu thập được theo các luật hay trong khuôn khổ quản lý hành chính thông thường của Nước ký kết đó hay của Nước ký kết kia;\nc. Cung cấp những thông tin có thể làm tiết lộ bí mật về mậu dịch, thương mại, công nghiệp, thương nghiệp hay bí mật nghề nghiệp hoặc các phương thức kinh doanh, hoặc cung cấp những thông tin mà việc tiết lộ các thông tin này có thể trái với chính sách nhà nước.\n\nĐiều 27. Các viên chức ngoại giao và lãnh sự\nKhông nội dung nào trong Hiệp định này sẽ ảnh hưởng đến những ưu đãi về thuế hoặc dành cho các viên chức ngoại giao hoặc các viên chức lãnh sự theo những nguyên tắc chung của luật pháp quốc tế hay những quy định trong các hiệp định đặc biệt.\n\nĐiều 28. Hiệu lực\n1. Từng Nước ký kết sẽ thông báo cho Nước ký kết kia bằng văn bản thông qua đường ngoại giao việc hoàn thành các thủ tục cần thiết theo quy định của luật pháp Nước mình để Hiệp định có hiệu lực. Hiệp định này sẽ có hiệu lực vào ngày thông báo sau cùng.\n2. Hiệp định này sẽ có hiệu lực thi hành:\na. Đối với các khoản thuế khấu trừ tại nguồn, liên quan đến các khoản thu nhập chịu thuế được chi trả vào ngày hoặc sau ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo năm dương lịch mà Hiệp định này có hiệu lực và trong các năm dương lịch tiếp sau đó;\nb. Đối với các khoản thuế khác thu trên thu nhập, lợi tức hay lợi tức chuyển nhượng tài sản phát sinh trong năm dương lịch tiếp theo năm dương lịch mà Hiệp định có hiệu lực và trong các năm dương lịch tiếp sau đó.\n\nĐiều 29. : Kết thúc\nHiệp định này sẽ vẫn còn hiệu lực cho tới khi một trong hai Nước ký kết tuyên bố kết thúc. Từng Nước ký kết thông qua đường ngoại giao, có thể kết thúc Hiệp định bằng cách gửi cho Nước ký kết kia văn bản thông báo kết thúc Hiệp định ít nhất 6 tháng trước khi kết thúc bất kỳ năm dương lịch nào bắt đầu sau thời hạn 5 năm kể từ ngày Hiệp định có hiệu lực. Trong trường hợp như vậy, Hiệp định sẽ hết hiệu lực thi hành:\na. Đối với các khoản thuế khấu trừ tại nguồn, liên quan đến các khoản thu nhập chịu thuế được chi trả vào ngày hoặc sau ngày 01 tháng 01 của năm kế tiếp theo năm dương lịch gửi thông báo kết thúc và trong các năm dương lịch tiếp sau đó;\nb. Đối với các khoản thuế khác, thu trên thu nhập, lợi tức hay lợi tức chuyển nhượng tài sản phát sinh trong năm dương lịch tiếp theo năm dương lịch gửi thông báo kết thúc Hiệp định và trong những năm dương lịch tiếp sau đó.\nĐể làm bằng những người được uỷ quyền của từng Chính phủ dưới đây đã ký vào Hiệp định này.\nHiệp định được làm thành hai bản tại Hà Nội vào ngày 03/4/2002, bằng các thứ tiếng: tiếng Việt, tiếng Ai-xơ-len và tiếng Anh, tất cả các văn bản đều có giá trị ngang nhau. Trường hợp có sự giải thích khác nhau giữa các văn bản, bản tiếng Anh sẽ có giá trị quyết định.\nNGHỊ ĐỊNH THƯ\nTại thời điểm ký kết Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà Ai-xơ-len về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập, những người ký tên dưới đây đã thoả thuận những điều khoản sau đây sẽ là một bộ phận hợp thành của Hiệp định.\nHai bên đều hiểu là thuế đánh vào tiền lương của Ai-xơ-len được dùng để trang trải cho hệ thống bảo hiểm xã hội của Ai-xơ-len căn cứ vào Đạo luật số 113 từ năm 1990 sẽ không bao gồm trong khoản 2 Điều 2 của Hiệp định này.\nĐể làm bằng những người được uỷ quyền của từng Chính phủ dưới đây, đã ký vào Nghị định thư này.\nNghị định thư được làm thành hai bản tại Hà Nội vào ngày 03/4/2002, bằng các thứ tiếng: tiếng Việt, tiếng Ai-xơ-len và tiếng Anh, tất cả các văn bản đều có giá trị ngang nhau. Trường hợp có sự giải thích khác nhau giữa các văn bản, bản tiếng Anh sẽ có giá trị quyết định.\nNguyễn Sinh Hùng\n(Đã ký)\nÔ-láp-phua Ê-gin-xơn\n(Đã ký)", + "id": 101421 +} diff --git a/contexts/context_101422.json b/contexts/context_101422.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..069e115236887b9e0e91a77ccc1634212255df1b --- /dev/null +++ b/contexts/context_101422.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-573-QD-BGTVT-2023-sua-doi-Quyet-dinh-748-QD-BGTVT-tieu-chuan-chuc-danh-lanh-dao-566355.aspx", + "name": "Quyet-dinh-573-QD-BGTVT-2023-sua-doi-Quyet-dinh-748-QD-BGTVT-tieu-chuan-chuc-danh-lanh-dao-566355", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 573/QĐ-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 12\r\n\n tháng 5 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN\r\n\nCHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC BỘ BAN HÀNH KÈM THEO\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 748/QĐ-BGTVT NGÀY 02/5/2019 CỦA BỘ\r\n\nGIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n56/2022/NĐ-CP ngày 24/8/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n123/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Nghị định số 101/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 28/8/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n123/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n12/2022/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về vị trí việc\r\n\nlàm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục\r\n\nvụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp\r\n\nchuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Quy định khung tiêu\r\n\nchuẩn chức danh, định hướng khung tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý\r\n\ncác cấp ban hành kèm theo Quyết định số 89-QĐ/TW ngày 04/8/2017 của Bộ Chính trị;\n\nCăn cứ Kết luận số\r\n\n66-KL/BCSĐ ngày 05/4/2023 của Ban Cán sự đảng Bộ Giao thông vận tải;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nTổ chức cán bộ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản\r\n\nlý các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ ban hành kèm theo Quyết định số\n\n748/QĐ-BGTVT ngày 02/5/2019 của Bộ Giao thông vận tải:\n\n1. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 5 như sau: \n\n“Điều 5. Vụ trưởng và tương\r\n\nđương\n\n1. Năng lực\n\na) Có năng lực tham mưu, tổ chức,\r\n\nlãnh đạo, quản lý thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về\r\n\nlĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành.\n\nb) Có khả năng nghiên cứu xây dựng\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật, hoạch định chiến lược quản lý vĩ mô và đề xuất\r\n\ncác giải pháp, phương pháp thực hiện về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành, phục\r\n\nvụ cho hoạt động quản lý nhà nước của Bộ.\n\nc) Có năng lực điều hành, có khả\r\n\nnăng quy tụ, đoàn kết, tổ chức cán bộ, công chức trong đơn vị và phối hợp với\r\n\ncác cơ quan có liên quan trong thực hiện các nhiệm vụ.\n\n2. Hiểu biết\n\na) Nắm vững chủ trương, đường lối,\r\n\nchính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành.\n\nb) Nắm vững các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành.\n\nc) Hiểu biết sâu về nghiệp vụ\r\n\nquản lý của lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành, có kinh nghiệm tổ chức, quản lý,\r\n\nđiều hành.\n\nd) Am hiểu tình hình chính trị,\r\n\nkinh tế - xã hội trong nước, các nước trong khu vực và trên thế giới.\n\n3. Trình độ\n\na) Tốt nghiệp đại học trở lên\r\n\nphù hợp với ngành, lĩnh vực công tác.\n\nb) Có bằng tốt nghiệp cao cấp\r\n\nlý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị hoặc có giấy xác nhận tương đương\r\n\ntrình độ cao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền.\n\nc) Có trình độ quản lý nhà nước\r\n\nđối với công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên.\n\nd) Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh\r\n\nđạo, quản lý cấp vụ và tương đương hoặc chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp\r\n\nsở và tương đương (sau khi được bổ nhiệm).\n\nđ) Có trình độ tin học, ngoại\r\n\nngữ cần thiết và phù hợp.\n\n4. Một số tiêu chuẩn khác: Đã đảm\r\n\nnhiệm và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở một trong các chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp\r\n\nPhó Vụ trưởng và tương đương thuộc Bộ, Phó vụ trưởng và tương đương thuộc Tổng\r\n\ncục, Phó Giám đốc Sở và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; ngoài ra Vụ trưởng\r\n\nVụ Pháp chế phải có trình độ cử nhân luật trở lên và có ít nhất 05 năm trực tiếp\r\n\nlàm công tác pháp luật; Cục trưởng Cục Y tế Giao thông vận tải phải có trình độ\r\n\nchuyên môn đại học trở lên về y, dược, y tế công cộng, quản lý y tế (ưu tiên\r\n\nchuyên ngành y); Chánh Thanh tra Bộ thực hiện theo quy định của Thanh tra Chính\r\n\nphủ.”\n\n2. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 6 như sau:\n\n“Điều 6. Phó Vụ trưởng và\r\n\ntương đương\n\n1. Năng lực\n\na) Có năng lực tham mưu, tổ chức,\r\n\nlãnh đạo, quản lý thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về\r\n\nlĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành.\n\nb) Có khả năng nghiên cứu xây dựng\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật, tham mưu hoạch định chiến lược quản lý vĩ mô và\r\n\nđề xuất các giải pháp, phương pháp thực hiện về lĩnh vực chuyên môn, chuyên\r\n\nngành, phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước của Bộ.\n\nc) Có năng lực điều hành, có khả\r\n\nnăng quy tụ, đoàn kết trong đơn vị và phối hợp với các cơ quan có liên quan, thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ.\n\n2. Hiểu biết\n\na) Nắm vững chủ trương, đường lối,\r\n\nchính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành.\n\nb) Nắm vững các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành.\n\nc) Hiểu biết sâu về nghiệp vụ\r\n\nquản lý của lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành, có kinh nghiệm tổ chức, quản lý,\r\n\nđiều hành.\n\nd) Am hiểu tình hình chính trị,\r\n\nkinh tế - xã hội trong nước, các nước trong khu vực và trên thế giới.\n\n3. Trình độ\n\na) Tốt nghiệp đại học trở lên\r\n\nphù hợp với ngành, lĩnh vực công tác.\n\nb) Có bằng tốt nghiệp cao cấp\r\n\nlý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị hoặc có giấy xác nhận tương đương\r\n\ntrình độ cao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền.\n\nc) Có trình độ quản lý nhà nước\r\n\nđối với công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên.\n\nd) Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh\r\n\nđạo, quản lý cấp vụ và tương đương hoặc chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp\r\n\nsở và tương đương (sau khi bổ nhiệm).\n\nđ) Có trình độ tin học, ngoại\r\n\nngữ cần thiết và phù hợp.\n\n4. Tiêu chuẩn khác: Đã đảm nhiệm\r\n\nvà hoàn thành tốt nhiệm vụ ở một trong các chức vụ: Trưởng phòng và tương\r\n\nđương, Phó trưởng phòng và tương đương thuộc Bộ hoặc đã có thời gian công tác\r\n\ntrong ngành, lĩnh vực từ đủ 05 năm trở lên, trong đó 03 năm liên tục gần nhất\r\n\nđược đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ.”\n\n3. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 7 như sau:\n\n“Điều 7. Chức danh Trưởng\r\n\nphòng và Phó Trưởng phòng\n\n1. Chức danh Trưởng phòng\n\na) Trình độ:\n\n- Tốt nghiệp đại học trở lên\r\n\nphù hợp với ngành, lĩnh vực công tác.\n\n- Có bằng tốt nghiệp trung cấp\r\n\nlý luận chính trị hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ trung cấp lý luận\r\n\nchính trị của cơ quan có thẩm quyền trở lên.\n\n- Có trình độ quản lý nhà nước\r\n\nđối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương trở lên.\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo,\r\n\nquản lý cấp phòng và tương đương trở lên (sau khi bổ nhiệm).\n\n- Có trình độ tin học, ngoại ngữ\r\n\ncần thiết và phù hợp.\n\nb) Kinh nghiệm: Đã đảm nhiệm và\r\n\nhoàn thành tốt nhiệm vụ ở một trong các chức vụ Phó Trưởng phòng và tương đương\r\n\nhoặc đã có thời gian công tác trong ngành, lĩnh vực từ đủ 03 năm trở lên và 03\r\n\nnăm liên tục gần nhất được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ.\n\n2. Chức danh Phó Trưởng phòng \n\na) Trình độ:\n\n- Tốt nghiệp đại học trở lên\r\n\nphù hợp với ngành, lĩnh vực công tác.\n\n- Có trình độ quản lý nhà nước\r\n\nđối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương trở lên.\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo,\r\n\nquản lý cấp phòng và tương đương trở lên (sau khi bổ nhiệm).\n\n- Có trình độ tin học, ngoại ngữ\r\n\ncần thiết và phù hợp.\n\nb) Kinh nghiệm: Đã có thời gian\r\n\ncông tác trong ngành, lĩnh vực từ đủ 03 năm trở lên và 03 năm liên tục gần nhất\r\n\nđược đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ”.\n\n4. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung điểm b khoản 1 Điều 8 như\r\n\nsau: \n\n“b) Trình độ:\n\n- Đạt tiêu chuẩn chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ\r\n\nhạng II hoặc tương đương trở lên.\n\n- Có trình độ tiến sĩ chuyên\r\n\nngành phù hợp.\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý\r\n\nluận chính trị hoặc cử nhân chính trị hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ\r\n\ncao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền.\n\n- Có trình độ tin học, ngoại ngữ\r\n\ncần thiết và phù hợp.”\n\n5. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung điểm b khoản 2 Điều 8 như\r\n\nsau:\n\n“b) Trình độ\n\n- Đạt tiêu chuẩn chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ\r\n\nhạng III hoặc tương đương trở lên.\n\n- Có trình độ thạc sĩ trở lên.\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý\r\n\nluận chính trị hoặc cử nhân chính trị hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ\r\n\ncao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền.\n\n- Có trình độ tin học, ngoại ngữ\r\n\ncần thiết và phù hợp.”\n\n6. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 9 như sau: \n\n“Điều 9. Học viện, trường đại\r\n\nhọc\n\nChủ tịch Hội đồng trường, Hiệu\r\n\ntrưởng phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:\n\n1. Năng lực, hiểu biết: Thực hiện\r\n\ntheo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 5 Quy định này và phải\r\n\ncó phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có uy tín về khoa học, giáo dục, có năng lực\r\n\nquản lý.\n\n2. Trình độ\n\na) Đạt tiêu chuẩn chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục\r\n\nđại học công lập hạng II hoặc tương đương trở lên.\n\nb) Có trình độ tiến sĩ.\n\nc) Có bằng tốt nghiệp cao cấp\r\n\nlý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị hoặc có giấy xác nhận tương đương\r\n\ntrình độ cao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền.\n\nd) Có trình độ tin học, ngoại\r\n\nngữ cần thiết và phù hợp.\n\nđ) Tiêu chuẩn khác\n\n- Độ tuổi khi bổ nhiệm phải bảo\r\n\nđảm để tham gia ít nhất một nhiệm kỳ.\n\n- Đã tham gia quản lý cấp khoa,\r\n\nphòng của cơ sở giáo dục đại học ít nhất 05 năm.”\n\n7. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 10 như sau: \n\n“Điều 10. Trường cao đẳng\n\n1. Chức danh Hiệu trưởng, Chủ tịch\r\n\nHội đồng trường\n\na) Năng lực, hiểu biết: Thực hiện\r\n\ntheo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 6 Quy định này.\n\nb) Trình độ\n\n- Đạt tiêu chuẩn chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp\r\n\nhạng III hoặc tương đương trở lên.\n\n- Có bằng thạc sỹ trở lên.\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý\r\n\nluận chính trị hoặc cử nhân chính trị hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ\r\n\ncao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền.\n\n- Có trình độ tin học, ngoại ngữ\r\n\ncần thiết và phù hợp.\n\nc) Tiêu chuẩn khác\n\n- Có phẩm chất, đạo đức tốt, đã\r\n\ncó ít nhất là 05 năm làm công tác giảng dạy hoặc tham gia quản lý giáo dục nghề\r\n\nnghiệp.\n\n- Có đủ sức khỏe; bảo đảm độ tuổi\r\n\nđể tham gia ít nhất một nhiệm kỳ.\n\n- Đã qua đào tạo, bồi dưỡng về\r\n\nnghiệp vụ quản lý giáo dục nghề nghiệp.\n\n2. Chức danh cấp phó\n\na) Năng lực, hiểu biết: Thực hiện\r\n\ntheo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 6 Quy định này.\n\nb) Trình độ\n\n- Đạt tiêu chuẩn chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp\r\n\nhạng III hoặc tương đương trở lên\n\n- Có bằng tốt nghiệp đại học trở\r\n\nlên.\n\n- Có bằng tốt nghiệp trung cấp\r\n\nlý luận chính trị hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ trung cấp lý luận\r\n\nchính trị của cơ quan có thẩm quyền trở lên.\n\n- Có trình độ tin học, ngoại ngữ\r\n\ncần thiết và phù hợp. \n\nc) Tiêu chuẩn khác\n\n- Có phẩm chất, đạo đức tốt; có\r\n\nít nhất 03 năm làm công tác giảng dạy hoặc tham gia quản lý giáo dục nghề nghiệp\r\n\nvà có năng lực quản lý.\n\n- Có đủ sức khỏe; bảo đảm độ tuổi\r\n\nđể tham gia ít nhất một nhiệm kỳ.\n\n- Phó hiệu trưởng phụ trách đào\r\n\ntạo thì tiêu chuẩn bổ nhiệm như tiêu chuẩn đối với hiệu trưởng.”\n\n8. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung điểm b khoản 1 Điều 11 như\r\n\nsau: \n\n“b) Trình độ\n\n- Đạt tiêu chuẩn chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên.\n\n- Có trình độ thạc sĩ trở lên.\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý\r\n\nluận chính trị hoặc cử nhân chính trị hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ\r\n\ncao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền.\n\n- Có trình độ tin học, ngoại ngữ\r\n\ncần thiết và phù hợp.”\n\n9. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung điểm b khoản 2 Điều 11 như\r\n\nsau: \n\n“b) Trình độ\n\n- Đạt tiêu chuẩn chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên.\n\n- Tốt nghiệp đại học trở lên.\n\n- Có bằng tốt nghiệp trung cấp\r\n\nlý luận chính trị hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ trung cấp lý luận\r\n\nchính trị của cơ quan có thẩm quyền trở lên.\n\n- Có trình độ tin học, ngoại ngữ\r\n\ncần thiết và phù hợp.”\n\n10. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 12 như sau: \n\n“Điều 12. Báo, Tạp chí\n\nChức danh cấp trưởng, cấp phó\r\n\nphải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:\n\n1. Tốt nghiệp đại học trở lên.\r\n\nCó chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước về báo chí.\n\n2. Có bằng tốt nghiệp cao cấp\r\n\nlý luận chính trị hoặc cử nhân chính trị hoặc có giấy xác nhận tương đương\r\n\ntrình độ cao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền.\n\n3. Có thời gian hoạt động trong\r\n\nlĩnh vực báo chí, xuất bản ít nhất 2 năm. Trường hợp đặc biệt, do cơ quan chỉ đạo\r\n\nbáo chí xem xét, quyết định.\n\n4. Có trình độ tin học, ngoại\r\n\nngữ cần thiết và phù hợp.”\n\n11. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung điểm b khoản 1 Điều 13 như\r\n\nsau: \n\n“b) Trình độ\n\n- Đạt tiêu chuẩn chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên.\n\n- Tốt nghiệp đại học trở lên\r\n\nphù hợp với lĩnh vực công tác. Riêng Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin phải\r\n\ntốt nghiệp đại học trở lên về lĩnh vực công nghệ thông tin.\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý\r\n\nluận chính trị hoặc cử nhân chính trị hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ\r\n\ncao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền.\n\n- Có trình độ tin học, ngoại ngữ\r\n\ncần thiết và phù hợp.”\n\n12. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung điểm b khoản 2 Điều 13 như\r\n\nsau: \n\n“b) Trình độ\n\n- Đạt tiêu chuẩn chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên.\n\n- Tốt nghiệp đại học trở lên\r\n\nphù hợp với lĩnh vực công tác.\n\n- Có bằng tốt nghiệp trung cấp\r\n\nlý luận chính trị hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ trung cấp lý luận\r\n\nchính trị của cơ quan có thẩm quyền trở lên.\n\n- Có trình độ tin học, ngoại ngữ\r\n\ncần thiết và phù hợp.”\n\n13. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 14 như sau:\n\n“Điều 14. Chủ tịch Hội đồng\r\n\nthành viên, Chủ tịch công ty, Tổng biên tập Nhà xuất bản\n\n1. Chủ tịch Hội đồng thành\r\n\nviên, Chủ tịch công ty\n\na) Năng lực, hiểu biết: Thực hiện\r\n\ntheo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 6 Quy định này.\n\nb) Trình độ\n\n- Tốt nghiệp đại học trở lên.\n\n- Có bằng tốt nghiệp cao cấp lý\r\n\nluận chính trị hoặc cử nhân chính trị hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ\r\n\ncao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền.\n\n- Có trình độ tin học, ngoại ngữ\r\n\ncần thiết và phù hợp.\n\n2. Tổng biên tập Nhà xuất bản:\n\na) Năng lực, hiểu biết: Thực hiện\r\n\ntheo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 6 Quy định này.\n\nb) Có chứng chỉ hành nghề biên\r\n\ntập.\n\nc) Có ít nhất 03 năm làm công\r\n\nviệc biên tập tại nhà xuất bản hoặc cơ quan báo chí. \n\nd) Các tiêu chuẩn khác theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.”\n\n14. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung khoản 2 Điều 15 như\r\n\nsau: \n\n“2. Trình độ\n\na) Tốt nghiệp đại học trở lên.\n\nb) Có bằng tốt nghiệp trung cấp\r\n\nlý luận chính trị hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ trung cấp lý luận\r\n\nchính trị của cơ quan có thẩm quyền trở lên.\n\nRiêng Người đại diện phần vốn ứng\r\n\ncử chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị phải có trình độ lý luận chính trị cao\r\n\ncấp trở lên hoặc cử nhân chính trị hoặc có giấy xác nhận tương đương trình độ\r\n\ncao cấp lý luận chính trị của cơ quan có thẩm quyền”.\n\nc) Có trình độ tin học, ngoại\r\n\nngữ cần thiết và phù hợp.”\n\n15. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung khoản 2 Điều 16 như\r\n\nsau: \n\n“2. Trình độ\n\na) Tốt nghiệp đại học một trong\r\n\ncác chuyên ngành về tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh và\r\n\ncó ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc.\n\nb) Có trình độ tin học, ngoại\r\n\nngữ cần thiết và phù hợp.”\n\nĐiều 2.\r\n\nBãi bỏ các quy định sau tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số\n\n748/QĐ-BGTVT ngày 02/5/2019 của Bộ Giao thông vận tải Quy\r\n\nđịnh tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ:\r\n\nkhoản 6, khoản 7 Điều 2; điểm c khoản 1 Điều 8; điểm c khoản 1 Điều\r\n\n11; điểm c khoản 1 Điều 13.\n\nĐiều 3.\r\n\nKể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, trường hợp cán bộ đã được bổ nhiệm giữ\r\n\nchức vụ lãnh đạo, quản lý trước khi Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa đáp ứng\r\n\ntiêu chuẩn về trình độ lý luận chính trị định tại Quyết định này, cơ quan quản\r\n\nlý, sử dụng và cá nhân đó có trách nhiệm hoàn thiện tiêu chuẩn trước năm 2026\r\n\n(trừ trường hợp cán bộ có thời điểm nghỉ hưu trước ngày 31/12/2025). Nếu cán bộ\r\n\nđến thời điểm bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo trước ngày\r\n\n31/12/2025 thì cơ quan có thẩm quyền vẫn thực hiện quy trình bổ nhiệm lại hoặc\r\n\nkéo dài thời gian giữ chức vụ theo quy định; sau ngày 31/12/2025 nếu cán bộ\r\n\nchưa đáp ứng được tiêu chuẩn về trình độ lý luận chính trị theo quy định tại Quyết\r\n\nđịnh này thì cơ quan có thẩm quyền xem xét, sắp xếp, bố trí lại công việc đối với\r\n\ncán bộ cho phù hợp với quy định.\n\nĐiều 4.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh\r\n\ntra Bộ, các Vụ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Ban Tổ chức TW;\r\n\n - Ủy ban Kiểm tra TW;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Đảng ủy Khối Doanh nghiệp TW;\r\n\n - Các đ/c Thành viên BCSĐ;\r\n\n - Đảng ủy Bộ GTVT;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ;\r\n\n - Công đoàn GTVT Việt Nam;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB (V);\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thắng\n\n \n\n \n\n ", + "id": 101422 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101423.json b/contexts/context_101423.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8c847a89ede31c81c22e4aff6b9d04c8cd63e08c --- /dev/null +++ b/contexts/context_101423.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-690-KH-UBND-2020-thuc-hien-Quyet-dinh-cong-nhan-xa-phu-hop-tre-em-Hai-Duong-446241.aspx", + "name": "Ke-hoach-690-KH-UBND-2020-thuc-hien-Quyet-dinh-cong-nhan-xa-phu-hop-tre-em-Hai-Duong-446241", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 690/KH-UBND\n\nHải Dương, ngày\r\n\n 10 tháng 3 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/QĐ-TTG NGÀY 03/01/2019 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH\r\n\nTIÊU CHUẨN, TRÌNH TỰ ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN PHÙ HỢP VỚI TRẺ\r\n\nEM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG.\n\nThực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 03/01/2019 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, trình tự đánh giá và công nhận\r\n\nxã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em (sau đây gọi tắt là Quyết định số\r\n\n06/QĐ-TTg). Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện như sau:\n\nI- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Quy định tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp\r\n\nvới trẻ em được xây dựng trên cơ sở Luật Trẻ em và gắn với điều kiện phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của tỉnh;\n\n- Đảm bảo các xã, phường, thị trấn được công nhận đạt\r\n\ntiêu chuẩn phù hợp với trẻ em là các xã, phường, thị trấn có môi trường sống an\r\n\ntoàn, lành mạnh, thân thiện với trẻ em nhằm đảm bảo mọi trẻ em trên địa bàn tỉnh\r\n\nđều được hưởng các quyền của mình để phát triển toàn diện về thể chất, tinh thần,\r\n\nđạo đức và mối quan hệ xã hội của trẻ em.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Căn cứ Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 03/01/2019 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ để đánh giá và công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với\r\n\ntrẻ em. Xã, phường, thị trấn được công nhận phù hợp với trẻ em là một trong những\r\n\ntiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của địa phương.\n\n- Việc tổ chức, đánh giá và công nhận xã, phường,\r\n\nthị trấn phù hợp với trẻ em phải đảm bảo công khai, minh bạch, dân chủ và đúng\r\n\nquy định.\n\n- Đánh giá xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em\r\n\nđược thực hiện vào tháng 11 năm thứ 2 và tháng 11 năm thứ 4 của Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội 05 năm của tỉnh.\n\nII. MỤC TIÊU:\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nXây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện, lành\r\n\nmạnh phù hợp với trẻ em; tạo điều kiện cho trẻ em được hưởng đầy đủ các quyền cơ\r\n\nbản của mình, có cơ hội để phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần,\r\n\nđạo đức và nhân cách.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- 100% xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch và\r\n\ncam kết thực hiện các tiêu chí về xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.\n\n- Năm 2022 và năm 2024 (là năm thứ 2 và năm thứ 4 của\r\n\nKế hoạch phát triển kinh tế xã hội 05 năm giai đoạn 2021 - 2025): Phấn đấu đạt\r\n\nlần lượt là trên 75% và trên 80% số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp\r\n\nvới trẻ em.\n\n- Phấn đấu trong những kỳ đánh giá tiếp theo, có\r\n\ntrên 85% số xã, phường, thị trấn được công nhận đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ\r\n\nem.\n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Tăng cường sự lãnh đạo của\r\n\ncác cấp ủy Đảng, sự quản lý của chính quyền trong công tác xây dựng xã, phường,\r\n\nthị trấn phù hợp với trẻ em\n\n- Tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các\r\n\ncấp ủy Đảng, chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể đối với công tác bảo vệ,\r\n\nchăm sóc trẻ em và xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em thông qua\r\n\nviệc ban hành các Nghị quyết, chương trình, kế hoạch cụ thể hàng năm về bảo vệ,\r\n\nchăm sóc và giáo dục trẻ em; phân công và tạo điều kiện cho các ngành, các tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội tích cực tham gia thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc\r\n\nvà giáo dục trẻ em.\n\n- Tăng cường công tác chỉ đạo, ưu tiên giải quyết\r\n\ncác vụ xâm hại trẻ em tại địa phương.\n\n- Xây dựng kế hoạch hàng năm và bố trí nguồn kinh\r\n\nphí địa phương để đảm bảo cho công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.\n\n- Thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành trong xây dựng\r\n\nxã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em; thường xuyên kiểm tra, giám sát tình\r\n\nhình thực hiện nhiệm vụ xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em tại địa\r\n\nphương;\n\n- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về bảo vệ,\r\n\nchăm sóc và giáo dục trẻ em; xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.\n\n2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền\r\n\nvề xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.\n\n- Tổ chức quán triệt sâu rộng, chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, đặc\r\n\nbiệt là Chỉ thị số 37-CT/TU ngày 31/5/2019 về việc tiếp tục tăng cường sự lãnh\r\n\nđạo, chỉ đạo đối với\n\ncông tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em trong\r\n\ntình hình mới; các nội dung của Luật trẻ em năm 2016; Quyết định số\r\n\n06/QĐ-TTg và các văn bản có liên quan.\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động các tổ\r\n\nchức, đoàn thể xã hội và nhân dân nhằm nâng cao nhận thức về công tác bảo vệ,\r\n\nchăm sóc trẻ em. Phát huy vai trò tích cực của toàn xã hội tham gia xây dựng\r\n\nxây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em;\n\n- Đẩy mạnh các giải pháp phòng ngừa các hành vi xâm\r\n\nhại, bạo lực trẻ em và phòng chống tai nạn thương tích trẻ em.\n\n- Tuyên truyền và biểu dương kịp thời các tập thể,\r\n\ncá nhân có những sáng kiến, kinh nghiệm về xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp\r\n\nvới trẻ em.\n\n3. Nâng cao năng lực cho cán bộ\r\n\nlàm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp; xã hội hóa công tác trẻ em.\n\n- Tổ chức Hội nghị triển khai Quyết định 06/QĐ-TTg ,\r\n\nKế hoạch xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em và các văn bản liên\r\n\nquan;\n\n- Tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng xây dựng xã,\r\n\nphường, thị trấn phù hợp với trẻ em; kỹ năng thu thập thông tin, đánh giá các\r\n\ntiêu chí cho các ban, ngành, đoàn thể, công chức Văn hóa - Xã hội, trưởng các\r\n\nthôn/tổ dân phố, cán bộ, cộng tác viên, người làm công tác trẻ em cấp huyện, xã\r\n\ntheo nội dung của Quyết định 06/QĐ-TTg , đặc biệt chú trọng tập huấn nâng cao\r\n\ntrách nhiệm của các ngành, đoàn thể về thực hiện các tiêu chí xây dựng xã, phường,\r\n\nthị trấn phù hợp với trẻ em theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, đoàn thể;\n\n- Tập huấn kiến thức, kỹ năng phòng, chống xâm hại,\r\n\nbạo lực và phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em nhằm xây dựng môi trường sống\r\n\nan toàn, lành mạnh phù hợp với trẻ em cho cán bộ, người làm công tác trẻ em,\r\n\ntrưởng các thôn/tổ dân phố, cộng tác viên, cha mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ\r\n\nem;\n\n4. Hỗ trợ các địa phương thực\r\n\nhiện các tiêu chí xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em\n\nHuy động mọi nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong và ngoài tỉnh hỗ trợ thực hiện các tiêu chí xây dựng xã, phường, thị trấn\r\n\nphù hợp với trẻ em như:\n\n- Tổ chức các hoạt động hỗ trợ, chăm lo cho trẻ em\r\n\ncó hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn.\n\n- Hỗ trợ và tổ chức thực hiện quyền tham gia của trẻ\r\n\nem như: Tham gia sinh hoạt câu lạc bộ trẻ em; Diễn đàn trẻ em; thăm dò ý kiến\r\n\ntrẻ em, Hội đồng trẻ em, chương trình, hoạt động do trẻ em khởi xướng và thực\r\n\nhiện;\n\n- Hỗ trợ xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo, điểm vui chơi,\r\n\ngiải trí dành cho trẻ em, các chương trình tiêm chủng mở rộng và khám sàng lọc\r\n\ncác bệnh lý cho trẻ em;...\n\n- Xây dựng môi trường gia đình, trường học, cộng đồng\r\n\nan toàn cho mọi trẻ em.\n\n5. Tăng cường công tác kiểm\r\n\ntra, giám sát\n\n- Việc đánh giá các tiêu chí xã, phường, thị trấn\r\n\nphù hợp với trẻ em phải đảm bảo tính trung thực, dân chủ, công bằng, công khai\r\n\nvà đúng thời gian quy định;\n\n- Tại năm đánh giá, xét duyệt và công nhận xã, phường,\r\n\nthị trấn đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em, các ngành, cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, có trách nhiệm kiểm tra,\r\n\ngiám sát, đôn đốc và đánh giá việc thực hiện các tiêu chí xây dựng xã, phường,\r\n\nthị trấn phù hợp với trẻ em để có sự chỉ đạo kịp thời, đảm bảo đạt tiêu chí đề\r\n\nra; phân công cán bộ theo dõi quá trình triển khai thực hiện;\n\n- Tổ chức thẩm định, kiểm tra, giám sát các địa\r\n\nphương thực hiện xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em; sơ kết, tổng\r\n\nkết, đánh giá, rút kinh nghiệm, khen thưởng và nhân rộng mô hình xã, phường, thị\r\n\ntrấn đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1- Kinh phí được bố trí trong dự toán chi ngân sách\r\n\nnhà nước hàng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện\r\n\nhành và các nguồn lực nguồn hợp pháp khác.\n\n2. Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các\r\n\nsở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ động xây dựng kế hoạch và lập\r\n\ndự toán chi hàng năm, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể\r\n\nliên quan; UBND huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện\r\n\ncác văn bản liên quan đến Quyết định 06/QĐ-TTg .\n\n- Tổ chức, hướng dẫn, tập huấn nâng cao năng lực\r\n\ncán bộ bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp đánh giá các tiêu chí và quy trình xét\r\n\ncông nhận xã, phường phù hợp với trẻ em theo quy định; là cơ quan Thường trực\r\n\ngiúp UBND tỉnh trong việc đôn đốc, kiểm tra quá trình thực hiện của các địa\r\n\nphương.\n\n- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá công nhận\r\n\nxã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em theo kỳ đánh giá; tổng hợp báo cáo UBND\r\n\ntỉnh kết quả thực hiện theo quy định.\n\n2. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nHướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện tốt các biện\r\n\npháp tuyên truyền huy động trẻ trong độ tuổi nhà trẻ, mẫu giáo đến trường mầm\r\n\nnon; làm tốt công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; kiểm tra,\r\n\ngiám sát và đánh giá tình hình hình thực hiện tiêu chí số 10; phối hợp Đoàn\r\n\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh chỉ đạo thực hiện tiêu chí số 11 quy định\r\n\ntại Quyết định số 06/QĐ-TTg .\n\n3. Sở Y tế\n\nChủ trì, hướng dẫn kiểm tra, giám sát và đánh giá\r\n\ntình hình thực hiện các tiêu chí số 7, 8, 9 tại Quyết định số 06/QĐ-TTg ; tiếp tục\r\n\nthực hiện có hiệu quả chương trình tiêm chủng mở rộng, chương trình phòng, chống\r\n\nsuy dinh dưỡng cho trẻ em; chỉ đạo các cơ sở y tế tổ chức khám sức khỏe định kỳ\r\n\ncho trẻ em.\n\n4. Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch\n\nChỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra, đánh giá tình hình\r\n\nthực hiện tiêu chí số 12 tại Quyết định số 06/QĐ-TTg ; phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan và địa phương quy hoạch, xây dựng các điểm vui chơi, giải trí và tổ\r\n\nchức các hoạt động vui chơi, giải trí, văn hóa, thể dục, thể thao cho trẻ em.\n\n5. Công an tỉnh\n\nChủ trì, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện tiêu\r\n\nchí số 3, 4 tại Quyết định số 06/QĐ-TTg ; chỉ đạo các phòng nghiệp vụ và Công an\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố làm tốt công tác nắm tình hình, chủ động phòng ngừa,\r\n\nkịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi xâm hại trẻ em và trẻ em vi phạm\r\n\npháp luật.\n\n6. Sở Tư pháp\n\nChủ trì, hướng dẫn và kiểm tra đánh giá tiêu chí số\r\n\n2 quy định tại Quyết định số 06/QĐ-TTg ; tổ chức và điều phối công tác trợ giúp pháp\r\n\nlý đối với trẻ em nói chung và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nói riêng; chỉ đạo\r\n\ntổ chức đăng ký khai sinh theo đúng quy định.\n\n7. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvà các Sở, ngành để tổng hợp đưa chỉ tiêu về tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn\r\n\nxã, phường, thị trấn phù hợp trẻ em vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội 05 năm của tỉnh;\n\n- Tham mưu giúp UBND tỉnh huy động các nguồn lực để\r\n\nđẩy mạnh xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em trên địa bàn tỉnh.\n\n8. Sở Tài chính\n\nTheo chức năng, nhiệm vụ, chủ trì tham mưu báo cáo\r\n\nUBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp ngân sách nhà nước\r\n\nhiện hành.\n\n9. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nPhối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Lao động, Thương\r\n\nbinh và Xã hội và các cơ quan, đơn vị có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các cơ\r\n\nquan thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh các hoạt động truyền thông,\r\n\ngiáo dục về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về chăm\r\n\nsóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em; các nội dung liên quan đến công tác xây dựng\r\n\nxã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.\n\n10. Sở Nội vụ\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và\r\n\nXã hội và các cơ quan có liên quan hướng dẫn thực hiện công tác thi đua khen\r\n\nthưởng cho các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nQuyết định 06/QĐ-TTg theo quy định.\n\n11. Đề nghị Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh\r\n\ntỉnh\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng\r\n\ndẫn và đánh giá việc thực hiện tiêu chí số 11 tại Quyết định số 06/QĐ-TTg ;\n\n- Chỉ đạo các huyện đoàn, thị đoàn, thành đoàn tổ\r\n\nchức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao dành cho trẻ em, tập\r\n\ntrung cao điểm vào dịp nghỉ hè, các ngày lễ, kỷ niệm như: ngày thành lập Đoàn\r\n\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 26/3; Tết Thiếu nhi – 1/6, Tết Trung thu; …\n\n12. Đề nghị Ủy ban MTTQVN tỉnh và Hội Liên hiệp\r\n\nphụ nữ tỉnh.\n\nĐề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh và Hội Liên hiệp\r\n\nphụ nữ tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, phối hợp chỉ đạo và\r\n\ngiám sát việc thực hiện Kế hoạch này trong phong trào “Toàn dân chăm sóc, giáo\r\n\ndục và bảo vệ trẻ em”, “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn\r\n\nminh”; tham gia vận động nguồn lực, hỗ trợ thực hiện tiêu chuẩn đánh giá xã,\r\n\nphường, thị trấn phù hợp với trẻ em; đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền\r\n\ngiáo dục nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức về kỹ năng thực hiện quyền trẻ em\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n13. UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n- Xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí và tổ chức thực\r\n\nhiện kế hoạch xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em;\n\n- Thành lập Hội đồng xét duyệt, tổ chức thẩm định,\r\n\nxét công nhận xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em theo quy định;\r\n\nxem xét khen thưởng cấp huyện, thị xã, thành phố và đề xuất UBND tỉnh xem xét,\r\n\nkhen thưởng các đơn vị xuất sắc đạt tiêu chuẩn liên tục trong các kỳ đánh giá của\r\n\nKế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của địa phương.\n\n- Kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định số\r\n\n06/QĐ-TTg , định kỳ thực hiện chế độ thông tin báo cáo đánh giá theo quy định.\n\n- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:\n\n+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Quyết định\r\n\nsố 06/QĐ-TTg .\n\n+ Thành lập Hội đồng đánh giá xã, phường, thị trấn\r\n\nvà thực hiện quy định đánh giá, tổ chức cuộc họp đánh giá và hoàn thiện thủ tục,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xem xét, quyết định công nhận\r\n\nxã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em theo quy định.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định\r\n\n06/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn, trình tự đánh\r\n\ngiá và công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em trên địa bàn tỉnh Hải\r\n\nDương. Yêu cầu các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực\r\n\nhiện hiệu quả Kế hoạch, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải\r\n\nquyết ./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Cục Trẻ em - Bộ LĐ TB&XH;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX. Lai (45)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lương Văn Cầu\n\n", + "id": 101423 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101424.json b/contexts/context_101424.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5e636c44efe18fe9c71dd1d0480e5a9b327edc4b --- /dev/null +++ b/contexts/context_101424.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-2430-TB-TCHQ-2015-phan-loai-Nguyen-lieu-san-xuat-thuc-an-chan-nuoi-269456.aspx", + "name": "Thong-bao-2430-TB-TCHQ-2015-phan-loai-Nguyen-lieu-san-xuat-thuc-an-chan-nuoi-269456", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH \r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN \r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2430/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 23 tháng 3\r\n\n năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA\r\n\nXUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc\r\n\nphân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ\r\n\ntục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và\r\n\nquản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC\r\n\nngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức\r\n\nthuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày\r\n\n14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về\r\n\nviệc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt\r\n\nhàng chịu thuế;\n\nTrên\r\n\ncơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK-chi\r\n\nnhánh tại TP Hồ Chí Minh tại thông báo số 500/TB-PTPLHCM ngày 13/03/2015 và đề\r\n\nnghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại\r\n\nhàng hóa như sau:\n\n1.\r\n\n Tên hàng theo khai báo: Cám mì- WHEAT POLLARD - (Nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn\r\n\n nuôi).\n\n2.\r\n\n Đơn vị nhập khẩu: Công ty cổ phần nông nghiệp VELMAR; Địa chỉ: Lô B2, KCN\r\n\n Sông Mây, huyện Trảng Bom, Đồng Nai; Mã số thuế: 3602958772.\n\n3.\r\n\n Số, ngày tờ khai hải quan: 10027033882/A12 ngày 15/01/2015 tại Chi cục Hải quan\r\n\n Thống Nhất- Cục Hải quan Đồng Nai.\n\n4.\r\n\n Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Cám từ lúa mì.\n\n5.\r\n\n Kết quả phân loại:\n\nTên\r\n\n thương mại: WHEAT POLLARD.\n\nTên\r\n\n gọi theo cấu tạo, công dụng: Cám từ lúa mì.\n\nKý,\r\n\n mã hiệu, chủng loại: không có thông tin.\n\nNhà\r\n\n sản xuất: không có thông tin\n\nthuộc\r\n\n nhóm 23.02 \"Cám, tấm và phế liệu khác, ở dạng bột viên hoặc\r\n\n không ở dạng bột viên, thu được từ quá trình giần, sàng, rây, xay xát hoặc\r\n\n chế biến cách khác từ các loại ngũ cốc hay các loại cây họ đậu\", mã số 2302.30.00\r\n\n \"- Từ lúa mì\" tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt\r\n\n Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông\r\n\nbáo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\nNguyễn\r\n\n Dương Thái\n\n\n\n", + "id": 101424 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101425.json b/contexts/context_101425.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6a5bba3cbb28868edac9c74d1c5d7ad5533e3824 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101425.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-485-QD-UBND-2022-Ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Hon-Quan-Binh-Phuoc-510485.aspx", + "name": "Quyet-dinh-485-QD-UBND-2022-Ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Hon-Quan-Binh-Phuoc-510485", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 485/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Phước, ngày 15 tháng 3 năm 2022 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 CỦA HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị\r\n\nđịnh quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi\r\n\ntiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy\r\n\nđịnh kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 07/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông\r\n\nqua Danh mục các dự án cần thu hồi đất năm 2022 và hủy Danh mục các dự án thu\r\n\nhồi đất quá 03 năm chưa thực hiện được trên địa bàn tỉnh Bình Phước;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 69/TTr-STNMT\r\n\nngày 23/02/2022 và UBND huyện Hớn Quản tại Tờ trình số 32/TTr-UBND ngày 11/02/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước với những nội dung chủ yếu sau đây:\n\n1. Diện tích các loại đất phân bổ\r\n\ntrong năm 2022: Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo.\n\n2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2022: Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo.\n\n3. Kế hoạch chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất năm 2022: Chi tiết tại Phụ lục 03 kèm theo.\n\n4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng\r\n\nđất vào sử dụng năm 2022: Năm 2022, huyện Hớn Quản\r\n\nkhông còn đất chưa sử dụng.\n\nĐiều 2. Sau\r\n\nkhi Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Hớn Quản được phê duyệt, các cơ\r\n\nquan, đơn vị sau đây có trách nhiệm:\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n- Tham mưu UBND tỉnh thực hiện việc\r\n\ngiao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\nđối với các dự án theo đúng trình tự, quy định của Luật Đất đai và các quy định\r\n\npháp luật có liên quan.\n\n- Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra huyện\r\n\nHớn Quản triển khai thực hiện Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.\n\n2. UBND huyện Hớn Quản có trách\r\n\nnhiệm:\n\n- Công bố công khai Kế hoạch sử dụng\r\n\nđất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.\n\n- Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất đã\r\n\nđược duyệt, tuân thủ đúng các quy định pháp luật có liên quan.\n\n- Chịu trách nhiệm đối với việc\r\n\nchuyển mục đích sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân; phải kiểm tra, thẩm\r\n\nđịnh kỹ để đảm bảo các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất, phải phù hợp với\r\n\nquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch của địa phương, đảm bảo chỉ\r\n\ntiêu được duyệt và các điều kiện khác theo quy định; không giải quyết các\r\n\ntrường hợp có tên trong danh sách phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất nếu không đảm\r\n\nbảo các điều kiện trên và các quy định có liên quan.\n\n- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc\r\n\nthực hiện Kế hoạch sử dụng đất.\n\n- Đến quý III\r\n\nnăm 2022, gửi báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 và đồng thời\r\n\ngửi hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất năm sau về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng\r\n\nhợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 3. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông chỉ đạo đơn vị chuyên môn đưa Quyết định này lên Cổng\r\n\nthông tin điện tử của UBND tỉnh.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công\r\n\nThương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự\r\n\ntỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Hớn Quản và Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lãnh đạo VP, Phòng Kinh tế;\r\n\n - Lưu: VT(BH-32-QĐ-08/3).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Anh Minh\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nDIỆN\r\n\nTÍCH CÁC LOẠI ĐẤT PHÂN BỔ TRONG NĂM 2022 CỦA HUYỆN HỚN QUẢN\n\n(Kèm theo Quyết định số 485/QĐ-UBND\r\n\nngày 15/3/2022 của UBND tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nTân Khai\n\nĐồng Nơ\n\nThanh Bình\n\nAn Khương\n\nAn Phú\n\nMinh Đức\n\nMinh Tâm\n\nPhước An\n\nTân Hiệp\n\nTân Hưng\n\nTân Lợi\n\nTân Quan\n\nThanh An\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)= (5)+(6)+...\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH\r\n\n TỰ NHIÊN (1+2+3)\n\n\n\n66.414,22\n\n4.273,09\n\n4.713,39\n\n1.146,92\n\n4.595,39\n\n4.122,64\n\n5.292,50\n\n7.295,31\n\n4.445,85\n\n7.192,92\n\n9.638,93\n\n4.585,02\n\n2.879,95\n\n6.232,32\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n56.591,37\n\n3.332,58\n\n3.831,25\n\n637,40\n\n4.017,83\n\n3.672,39\n\n4.990,95\n\n4.927,97\n\n3.962,50\n\n6.385,36\n\n8.939,64\n\n3.932,39\n\n2.640,81\n\n5.320,31\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n1.020,48\n\n11,45\n\n-\n\n100,88\n\n297,18\n\n6,07\n\n30,27\n\n96,62\n\n190,15\n\n-\n\n42,44\n\n57,81\n\n14,97\n\n172,66\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n74,09\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n74,09\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n231,26\n\n65,09\n\n12,19\n\n2,15\n\n27,61\n\n17,37\n\n12,21\n\n21,94\n\n21,18\n\n16,20\n\n-\n\n12,17\n\n-\n\n23,16\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n48.238,26\n\n3.247,73\n\n2.122,47\n\n533,33\n\n3.642,73\n\n3.553,03\n\n3.211,39\n\n4.625,24\n\n3.743,39\n\n3.426,75\n\n8.689,88\n\n3.834,31\n\n2.603,48\n\n5.004,54\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH\n\n512,89\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n72,07\n\n29,09\n\n-\n\n411,73\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.5\n\nĐất rừng\r\n\n sản xuất\n\nRSX\n\n5.864,18\n\n-\n\n1.696,59\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.563,67\n\n81,59\n\n-\n\n2.522,33\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n44,50\n\n7,71\n\n-\n\n1,05\n\n5,43\n\n9,04\n\n6,74\n\n2,60\n\n0,02\n\n-\n\n0,27\n\n0,98\n\n3,38\n\n7,29\n\n1.7\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH\n\n679,80\n\n0,60\n\n-\n\n-\n\n44,88\n\n86,88\n\n94,59\n\n70,90\n\n7,77\n\n8,35\n\n207,05\n\n27,13\n\n18,99\n\n112,66\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\nPNN\n\n9.822,85\n\n940,51\n\n882,15\n\n509,52\n\n577,56\n\n450,25\n\n301,55\n\n2.367,35\n\n483,35\n\n807,55\n\n699,29\n\n652,63\n\n239,14\n\n912,01\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n455,19\n\n3,79\n\n25,00\n\n29,39\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n105,22\n\n-\n\n30,00\n\n261,80\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n1.080,13\n\n4,51\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5,52\n\n1.070,10\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất khu\r\n\n công nghiệp\n\nSKK\n\n863,09\n\n160,01\n\n655,00\n\n48,08\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất cụm\r\n\n công nghiệp\n\nSKN\n\n515,00\n\n60,00\n\n-\n\n155,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n75,00\n\n75,00\n\n-\n\n75,00\n\n-\n\n-\n\n75,00\n\n2.5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n13,72\n\n6,28\n\n0,25\n\n1,63\n\n0,20\n\n0,56\n\n0,06\n\n0,66\n\n0,36\n\n0,77\n\n0,64\n\n0,04\n\n0,63\n\n1,65\n\n2.6\n\nĐất cơ sở\r\n\n sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n472,14\n\n81,69\n\n1,95\n\n0,44\n\n16,31\n\n5,20\n\n7,87\n\n303,79\n\n1,60\n\n1,80\n\n14,14\n\n16,11\n\n5,85\n\n15,41\n\n2.7\n\nĐất cho\r\n\n hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n421,02\n\n-\n\n-\n\n-\n\n73,03\n\n172,20\n\n15,00\n\n118,98\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n41,80\n\n2.8\n\nĐất sản xuất VLXD, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n70,26\n\n10,08\n\n-\n\n-\n\n26,32\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n21,43\n\n-\n\n1,93\n\n4,52\n\n5,99\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\nDHT\n\n2.952,33\n\n332,74\n\n137,03\n\n91,74\n\n191,23\n\n125,41\n\n172,05\n\n569,01\n\n166.58\n\n133,44\n\n244,60\n\n190,71\n\n149,18\n\n448,62\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n1.872.04\n\n229,94\n\n123,25\n\n83,58\n\n89,54\n\n116,46\n\n126,29\n\n182,81\n\n139,55\n\n114.62\n\n215,60\n\n154,93\n\n94,87\n\n200,59\n\n-\n\nĐất thủy\r\n\n lợi\n\nDTL\n\n135,76\n\n62,51\n\n4,87\n\n1,60\n\n13,00\n\n-\n\n6,50\n\n-\n\n-\n\n7,70\n\n-\n\n0,11\n\n39,44\n\n0,02\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở\r\n\n văn hóa\n\nDVH\n\n30,33\n\n3.74\n\n0,41\n\n0,53\n\n13,68\n\n2,02\n\n-\n\n1,00\n\n0,76\n\n-\n\n0,09\n\n8,10\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở y\r\n\n tế\n\nDYT\n\n32,22\n\n4,70\n\n0,50\n\n0,27\n\n0,18\n\n0,50\n\n23,01\n\n0,51\n\n0,24\n\n0,43\n\n0,29\n\n1,18\n\n0,19\n\n0,24\n\n-\n\nĐất xây\r\n\n dựng cơ sở giáo dục và đào tạo\n\nDGD\n\n69,46\n\n10,52\n\n3,52\n\n5,02\n\n2,71\n\n3,88\n\n2,55\n\n3,29\n\n4,77\n\n4,34\n\n6,22\n\n9,34\n\n4,57\n\n8,72\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục thể\r\n\n thao\n\nDTT\n\n22,22\n\n0,73\n\n0,96\n\n0,56\n\n1,68\n\n-\n\n3,45\n\n1,20\n\n2,13\n\n0,80\n\n2,64\n\n2,86\n\n-\n\n5,21\n\n-\n\nĐất công\r\n\n trình năng lượng\n\nDNL\n\n643,58\n\n0,99\n\n0,08\n\n0,01\n\n60,71\n\n0,07\n\n0,03\n\n360,14\n\n0,27\n\n0,03\n\n1,70\n\n0,13\n\n0,08\n\n219,34\n\n-\n\nĐất công\r\n\n trình bưu chính, viễn thông\n\nDBV\n\n1,65\n\n0,76\n\n-\n\n0,04\n\n0,03\n\n0,01\n\n0,23\n\n-\n\n0,15\n\n0,19\n\n0,03\n\n0,01\n\n0,15\n\n0,03\n\n-\n\nĐất có\r\n\n di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n1,57\n\n1,28\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,29\n\n-\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n24,57\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n16,13\n\n-\n\n-\n\n3,14\n\n-\n\n4,46\n\n0,84\n\n-\n\nĐất cơ\r\n\n sở tôn giáo\n\nTON\n\n13,32\n\n1,64\n\n0,28\n\n0,13\n\n1,29\n\n0,40\n\n0,78\n\n0,50\n\n2,31\n\n1,63\n\n1,47\n\n1,10\n\n0,75\n\n1,03\n\n-\n\nĐất làm\r\n\n nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n98,49\n\n15,26\n\n2,00\n\n-\n\n8,40\n\n2,07\n\n8,90\n\n2,44\n\n15,92\n\n2,00\n\n12,67\n\n12,94\n\n4,46\n\n11,42\n\n-\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n7,10\n\n0,68\n\n1,16\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,31\n\n1,00\n\n0,46\n\n1,69\n\n0,74\n\n-\n\n0,19\n\n0,88\n\n2.10\n\nĐất sinh\r\n\n hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n13,05\n\n1,40\n\n0,73\n\n0,25\n\n1,22\n\n0,85\n\n0,74\n\n1,81\n\n0,56\n\n0,66\n\n0,66\n\n1,63\n\n1,11\n\n1,43\n\n2.11\n\nĐất khu vui\r\n\n chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n10,96\n\n9,64\n\n0,28\n\n1,05\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.12\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n999,73\n\n-\n\n36,46\n\n138,33\n\n139,56\n\n48,51\n\n25,82\n\n66,67\n\n55,80\n\n128,88\n\n96,11\n\n138,61\n\n53,39\n\n71,60\n\n2.13\n\nĐất ở tại\r\n\n đô thị\n\nODT\n\n192,11\n\n192,11\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.14\n\nĐất xây\r\n\n dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n35,86\n\n20,73\n\n1,97\n\n0,50\n\n0,78\n\n0,90\n\n1,84\n\n1,15\n\n0,46\n\n2,88\n\n0,91\n\n1,20\n\n1,13\n\n1,41\n\n2.15\n\nĐất xây\r\n\n dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n0,49\n\n0,49\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.16\n\nĐất tín ngưỡng\n\nTIN\n\n0,27\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,20\n\n0,04\n\n0,03\n\n-\n\n-\n\n2.17\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n1.332,12\n\n35,83\n\n13,70\n\n12,69\n\n42,55\n\n30,26\n\n66.49\n\n80,50\n\n76,10\n\n508,44\n\n163,58\n\n40,57\n\n23,28\n\n238,14\n\n2.18\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n323,39\n\n20,86\n\n9,79\n\n0,02\n\n85,47\n\n59,36\n\n-\n\n79,48\n\n-\n\n9,05\n\n59,36\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.19\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n71,98\n\n0,37\n\n-\n\n30,41\n\n0,91\n\n7,00\n\n6,17\n\n0,20\n\n1,67\n\n-\n\n14,26\n\n-\n\n0,05\n\n10,94\n\n3\n\nĐất chưa\r\n\n sử dụng\n\nCSD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nII\n\nKhu chức\r\n\n năng *\n\n\n\n61.400,66\n\n7.09335\n\n4.524,66\n\n968,32\n\n3.852,52\n\n3.624,10\n\n4.893,03\n\n5.20331\n\n3.971,05\n\n6.529,13\n\n8.875,12\n\n4.003,13\n\n2.667,23\n\n5.195,71\n\n1\n\nĐất đô\r\n\n thị\n\nKDT\n\n4.273,09\n\n4.273,09\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nKhu sản\r\n\n xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm)\n\nKNN\n\n38.664,69\n\n2.598,19\n\n1.697,97\n\n426,66\n\n2.914,18\n\n2.842,42\n\n2.569,11\n\n3.700,19\n\n3.068,80\n\n2.741,40\n\n6.951,90\n\n3.067,45\n\n2.082,78\n\n4.003,63\n\n3\n\nKhu lâm\r\n\n nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất)\n\nKLN\n\n6.377,07\n\n-\n\n1.696,59\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.635,74\n\n110,67\n\n-\n\n2.934,07\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4\n\nKhu du\r\n\n lịch\n\nKDL\n\n2,07\n\n2,07\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5\n\nKhu phát\r\n\n triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp)\n\nKPC\n\n1.378,09\n\n220,01\n\n655,00\n\n203,08\n\n-\n\n-\n\n-\n\n75,00\n\n75,00\n\n-\n\n75,00\n\n-\n\n-\n\n75,00\n\n6\n\nKhu đô thị (trong đó có khu đô thị mới)\n\nDTC\n\n91,00\n\n-\n\n-\n\n91,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n7\n\nKhu dân\r\n\n cư nông thôn\n\nDNT\n\n9.797,89\n\n-\n\n453,66\n\n217,33\n\n840,19\n\n749,41\n\n662,93\n\n978,38\n\n793,32\n\n788,45\n\n1.814,86\n\n877,75\n\n563,41\n\n1.058,19\n\n8\n\nKhu ở,\r\n\n làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn\n\nKON\n\n816,75\n\n-\n\n21,43\n\n30,25\n\n98,15\n\n32,27\n\n25,24\n\n339,06\n\n33,93\n\n65,21\n\n3336\n\n57,93\n\n21,05\n\n58,88\n\nGhi chú: * Không tổng\n\nhợp khi tính tổng diện tích tự nhiên\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2022 CỦA HUYỆN HỚN QUẢN\n\n(Kèm theo Quyết định số 485/QĐ-UBND ngày 15/3/2022 của UBND tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nTân Khai\n\nĐồng Nơ\n\nThanh Bình\n\nAn Khương\n\nAn Phú\n\nMinh Đức\n\nMinh Tâm\n\nPhước An\n\nTân Hiệp\n\nTân Hưng\n\nTân Lợi\n\nTân Quan\n\nThanh An\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+(6)+...\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH\n\n\n\n1.640,90\n\n97,56\n\n59,49\n\n301,55\n\n81,50\n\n142,43\n\n38,64\n\n486,27\n\n107,57\n\n42,20\n\n158,05\n\n26,82\n\n18,00\n\n80,82\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n1.593,15\n\n89,41\n\n55,81\n\n300,55\n\n73,50\n\n139,16\n\n37,84\n\n482,33\n\n106,33\n\n34,23\n\n153,23\n\n24,14\n\n16,12\n\n80,50\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n11,41\n\n2,29\n\n-\n\n-\n\n8,50\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,12\n\n-\n\n0,50\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nTrong đó:\r\n\n Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n1,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n1.580,74\n\n87,12\n\n55,81\n\n300,55\n\n64,00\n\n139,16\n\n37,84\n\n482,33\n\n106,21\n\n34,23\n\n152,73\n\n24,14\n\n16,12\n\n80,50\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\nPNN\n\n47,75\n\n8,15\n\n3,68\n\n1,00\n\n8,00\n\n3,27\n\n0,80\n\n3,94\n\n1,24\n\n7,97\n\n4,82\n\n2,68\n\n1,88\n\n0,32\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất cơ sở\r\n\n sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n5,30\n\n5,30\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng\n\nDHT\n\n18,44\n\n1,50\n\n1,37\n\n-\n\n1,00\n\n1,50\n\n-\n\n3,70\n\n0,10\n\n4,00\n\n3,00\n\n1,80\n\n0,37\n\n0,10\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\nDGT\n\n17,43\n\n0,59\n\n1,37\n\n-\n\n1,00\n\n1,50\n\n-\n\n3,70\n\n0,10\n\n4,00\n\n3,00\n\n1,70\n\n0,37\n\n0,10\n\n-\n\nĐất thủy\r\n\n lợi\n\nDTL\n\n1,01\n\n0,91\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,10\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n12,33\n\n-\n\n1,81\n\n1,00\n\n0,50\n\n1,76\n\n0,80\n\n0,24\n\n1,04\n\n1,26\n\n1,82\n\n0,87\n\n1,01\n\n0,22\n\n2.4\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n1,35\n\n1,35\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n10,33\n\n-\n\n0,50\n\n-\n\n6,50\n\n0,01\n\n-\n\n-\n\n0,10\n\n2,71\n\n-\n\n0,01\n\n0,50\n\n-\n\n\n\nPHỤ LỤC 03\n\nKẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC\r\n\nĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 CỦA HUYỆN HỚN QUẢN\n\n(Kèm theo Quyết định số 485/QĐ-UBND\r\n\nngày 15/3/2022 của UBND tỉnh)\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nTân Khai\n\nĐồng Nơ\n\nThanh Bình\n\nAn Khương\n\nAn Phú\n\nMinh Đức\n\nMinh Tâm\n\nPhước An\n\nTân Hiệp\n\nTân Hưng\n\nTân Lợi\n\nTân Quan\n\nThanh An\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+ (6)+...\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n1.967,98\n\n138,45\n\n66,83\n\n307,32\n\n195,17\n\n160,11\n\n51,21\n\n500,04\n\n118,53\n\n41,58\n\n194,07\n\n37,93\n\n41,34\n\n115,42\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n1,27\n\n0,17\n\n-\n\n-\n\n1,01\n\n-\n\n-\n\n0,01\n\n0,05\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,03\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n1.966,71\n\n138,28\n\n66,83\n\n307,32\n\n194,16\n\n160,11\n\n51,21\n\n500,03\n\n118,48\n\n41,58\n\n194,07\n\n37,93\n\n41,34\n\n115,39\n\n2\n\nChuyển\r\n\n đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n162,01\n\n1,20\n\n-\n\n-\n\n4,10\n\n33,86\n\n-\n\n8,00\n\n5,88\n\n-\n\n43,42\n\n-\n\n0,30\n\n65,25\n\n3\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n5,30\n\n5,30\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n", + "id": 101425 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101426.json b/contexts/context_101426.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1b370096adc5bd31f499bffaa8e10f27d5b9f60c --- /dev/null +++ b/contexts/context_101426.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-321-QD-UBND-2018-Chuong-trinh-nang-cao-hieu-qua-quan-tri-hanh-chinh-cong-Can-Tho-379671.aspx", + "name": "Quyet-dinh-321-QD-UBND-2018-Chuong-trinh-nang-cao-hieu-qua-quan-tri-hanh-chinh-cong-Can-Tho-379671", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 321/QĐ-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 01 tháng 02 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VÀ HÀNH\r\n\nCHÍNH CÔNG CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2018 - 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 747/QĐ-UBND\r\n\nngày 23 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch cải\r\n\ncách hành chính thành phố Cần Thơ giai đoạn 2016 - 2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình\r\n\nnâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công của thành phố Cần Thơ giai đoạn\r\n\n2018 - 2020.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám\r\n\nđốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nhuyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Tâm\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nNÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VÀ HÀNH CHÍNH CÔNG\r\n\nCỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2018 - 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 321/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2018 của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\na) Tiến tới xây dựng một nền hành\r\n\nchính dân chủ, minh bạch, trong sạch, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, phục vụ\r\n\nnhân dân ngày càng tốt hơn;\n\nb) Phấn đấu từng năm (từ năm 2018\r\n\nđến năm 2020), Cần Thơ duy trì được xếp trong nhóm 10 tỉnh, thành phố có Chỉ số\r\n\nHiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh đạt điểm cao nhất.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\nTập trung tiến hành cải thiện cả\r\n\n06 nội dung đánh giá của Chỉ số Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh.\r\n\nTrong đó, cần đặc biệt quan tâm cải thiện các nội dung có điểm số thấp; đồng thời,\r\n\nphải giữ vững và phát triển các nội dung được đánh giá thực hiện tốt trong thời\r\n\ngian qua.\n\nNhững chỉ tiêu chủ yếu đến năm\r\n\n2020 phải đạt được là:\n\na) Tăng cường sự tham gia của người\r\n\ndân ở cấp cơ sở: Phấn đấu đạt 6,50 điểm;\n\nb) Công khai minh bạch: Phấn đấu đạt 6,50 điểm;\n\nc) Nâng cao trách nhiệm giải trình\r\n\nvới người dân, trong đó tập trung nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Thanh\r\n\ntra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng: Phấn đấu\r\n\nđạt 6,30 điểm;\n\nd) Tiếp tục đẩy mạnh kiểm soát tham\r\n\nnhũng trong khu vực công: Phấn đấu đạt 7,25 điểm;\n\nđ) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành\r\n\nchính (cải thiện dịch vụ hành chính về chứng thực, xác nhận; thủ tục cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất, cấp phép xây dựng và các thủ tục hành chính cấp\r\n\nxã): Phấn đấu đạt 7,50 điểm;\n\ne) Cung ứng dịch vụ công (cải thiện\r\n\nthái độ phục vụ trong cung cấp dịch vụ y tế, nâng cao chất lượng giáo dục, nâng\r\n\ncấp cơ sở hạ tầng và giữ vững an ninh trật tự): Phấn đấu đạt\r\n\n8 điểm.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Tăng cường sự tham gia của người dân ở cấp\r\n\ncơ sở\n\na) Các ngành, các cấp tiếp tục thường\r\n\nxuyên tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và Pháp lệnh số\r\n\n34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về\r\n\nthực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn, trong đó trọng tâm là những nội dung\r\n\nphải công khai để nhân dân biết, nội dung nhân dân bàn và quyết định, nội dung\r\n\nnhân dân ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định, nội dung người dân\r\n\ngiám sát; trách nhiệm của chính quyền, cán bộ, công chức cấp xã, của cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan và của nhân dân trong thực hiện dân chủ ở xã, phường,\r\n\nthị trấn;\n\nb) Cấp ủy, chính quyền cấp xã tăng\r\n\ncường tuyên truyền các nội dung thông tin về bầu cử các cấp từ cấp cơ sở, khu vực,\r\n\nấp đến bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, đại biểu Quốc hội;\n\nc) Đảm bảo thực hiện tốt việc công\r\n\nkhai minh bạch các khoản đóng góp tự nguyện cho công trình công cộng tại xã,\r\n\nphường, thị trấn; thực hiện ghi chép các khoản đóng góp vào sổ sách đầy đủ,\r\n\nđúng quy định;\n\nd) Các cấp, các ngành tăng cường\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ sở triển khai thực hiện; xử lý nghiêm những trường\r\n\nhợp ngăn cản hoạt động giám sát của Ban Thanh tra nhân\r\n\ndân, vi phạm quy chế bầu cử, sử dụng sai mục đích kết quả đóng góp của người\r\n\ndân.\n\n2. Đẩy mạnh công khai minh bạch\n\nCấp ủy, chính quyền cấp xã nghiêm\r\n\ntúc thực hiện Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11, phải công khai các nội dung\r\n\nnhân dân biết, tổ chức cho nhân dân bàn đối với những nội dung nhân dân được\r\n\nbàn và quyết định theo quy chế dân chủ, tổ chức niêm yết, cập nhật thường xuyên\r\n\nvà liên tục các nội dung như sau: Danh sách hộ nghèo; Thu chi ngân sách của xã,\r\n\nphường, thị trấn; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, khung giá đền bù; Đối tượng,\r\n\nmức thu các loại phí, lệ phí.\n\nSở, ban, ngành thành phố có liên\r\n\nquan, Ủy ban nhân dân cấp huyện hỗ trợ cấp xã về chuyên môn, nghiệp vụ, chủ động\r\n\ntrong rà soát, phê duyệt các nội dung cần công khai, minh bạch.\n\na) Công khai danh sách hộ nghèo:\n\n- Công khai kịp thời những chế độ,\r\n\nchính sách của Bộ, ngành Trung ương và của thành phố hàng năm, cũng như phương\r\n\nán hỗ trợ đột xuất đối với người nghèo; công khai kịp thời những thông tin về\r\n\nchính sách xã hội cho người nghèo để nhân dân biết, nhân dân bàn, giám sát thực\r\n\nhiện;\n\n- Công khai, minh bạch phương thức\r\n\nbình chọn hộ nghèo; đảm bảo thực hiện nghiêm, đúng quy trình, thủ tục và thời\r\n\ngian việc xét hộ nghèo để thụ hưởng các chế độ, chính sách đúng quy định; không\r\n\nđể xảy ra trường hợp hộ thực tế rất nghèo nhưng không được đưa vào danh sách hộ\r\n\nnghèo hoặc hộ thực tế không nghèo lại được đưa vào danh sách hộ nghèo;\n\n- Thực hiện công khai danh sách hộ\r\n\nnghèo tại Nhà thông tin ấp, khu vực, tại khu dân cư; trên hệ thống truyền thanh\r\n\ncấp cơ sở và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã;\n\n- Xử lý nghiêm những cơ quan, địa\r\n\nphương, cán bộ, công chức, viên chức thực hiện không đúng các quy định về chính\r\n\nsách cho hộ nghèo theo quy định của nhà nước.\n\nb) Công khai ngân sách cấp xã và\r\n\ncác khoản thu khác ở khu dân cư:\n\n- Xã, phường, thị trấn chấp hành nghiêm\r\n\ncác quy định về công khai, minh bạch thu, chi ngân sách của xã, phường, thị trấn;\r\n\nbảo đảm việc niêm yết công khai danh mục thu, chi cụ thể để nhân dân được biết\r\n\nvà giám sát;\n\n- Việc công khai phải lựa chọn\r\n\nhình thức và vị trí phù hợp, thông thoáng để đảm bảo cho người dân có thể đọc,\r\n\nnghiên cứu các thông tin trong báo cáo thu chi ngân sách của cấp xã;\n\n- Tiếp tục bồi dưỡng, nâng cao\r\n\nnghiệp vụ tài chính cho kế toán, thủ quỹ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra nghiệp vụ tài chính ở cấp xã;\n\n- Các cấp, các ngành, đặc biệt là\r\n\ncác cơ quan chuyên môn phải tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ\r\n\nsở triển khai thực hiện; đồng thời, có biện pháp xử lý nghiêm những cơ quan, địa\r\n\nphương và cán bộ, công chức thực hiện không đúng quy định.\n\nc) Công khai quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất và khung giá đất:\n\n- Niêm yết công khai dự thảo quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất để lấy ý kiến người dân; có hình thức tiếp nhận ý\r\n\nkiến đóng góp trực tiếp của nhân dân;\n\n- Đẩy mạnh các hình thức công khai\r\n\nđể người dân được thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và khung giá đất\r\n\nở nơi cư trú. Việc công khai phải được thực hiện đến tận trụ sở thôn, ấp, khu\r\n\nphố, trên hệ thống truyền thanh cấp cơ sở và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã. Những ý kiến người dân tham gia cần có phản hồi và phân tích để người\r\n\ndân hiểu;\n\n- Bảng giá đất hàng năm được công\r\n\nbố trên Cổng thông tin điện tử thành phố, trang thông tin quận, huyện và các\r\n\nhình thức thích hợp khác để người dân dễ dàng tiếp cận;\n\n- Đảm bảo đất thu hồi được sử dụng\r\n\nđúng với mục đích quy hoạch. Định kỳ kiểm tra việc công khai quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất để kịp thời chấn chỉnh.\n\n3. Nâng cao trách nhiệm giải trình với người\r\n\ndân\n\na) Tăng cường tập huấn để nâng cao\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng hành chính, kỹ năng giao tiếp cho cán bộ, công\r\n\nchức xã, phường, thị trấn, Trưởng khu vực, ấp để nâng cao hiệu quả tiếp xúc, giải\r\n\nquyết vướng mắc, kiến nghị của người dân. Tổ chức hoạt động tiếp công dân tại cấp\r\n\nxã đảm bảo hiệu quả khi người dân có nhu cầu liên hệ. Cử cán bộ Hội đồng nhân\r\n\ndân, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đoàn thể tiếp công dân\r\n\ntheo quy định để ghi nhận ý kiến đóng góp, phản ánh và có phương án, kết quả trả\r\n\nlời rõ ràng. Bồi dưỡng kiến thức về quy định pháp luật cho Trưởng khu vực, Trưởng\r\n\nấp để tuyên truyền, phổ biến cho người dân trên địa bàn. Thực hiện nghiêm Nghị\r\n\nđịnh số 90/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định trách nhiệm\r\n\ngiải trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được\r\n\ngiao;\n\nb) Mở rộng các hình thức tiếp nhận\r\n\ný kiến xây dựng của người dân đối với hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước\r\n\nở địa phương (đường dây nóng, hộp thư góp ý, email...);\n\nc) Nâng cao hiệu quả hoạt động của\r\n\nBan Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư cộng đồng:\n\n- Tăng cường tổ chức tập huấn,\r\n\nnâng cao kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụ, quy định của pháp luật và các quy\r\n\ntrình cơ bản cho Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư cộng đồng để thực\r\n\nhiện tốt nhiệm vụ được giao;\n\n- Các dự án, chương trình đầu tư tại\r\n\nđịa bàn phải tạo điều kiện cho Ban Thanh tra nhân dân tham gia giám sát.\n\n4. Đẩy mạnh kiểm soát tham nhũng trong khu vực\r\n\ncông\n\na) Đối với cơ quan hành chính nhà\r\n\nnước:\n\n- Nâng cao chất lượng thực hiện cơ\r\n\nchế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính cho\r\n\ntổ chức, người dân;\n\n- Tuyên truyền, phổ biến các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, các văn bản có liên quan về phòng, chống tham nhũng bằng\r\n\nnhiều hình thức để người dân hiểu, giám sát và phản ánh những biểu hiện tham\r\n\nnhũng;\n\n- Công khai số điện thoại đường\r\n\ndây nóng để tiếp nhận các ý kiến phản ánh của người dân. Tăng cường thanh tra,\r\n\nkiểm tra việc giải quyết thủ tục hành chính để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và\r\n\nxử lý nghiêm các trường hợp vi phạm;\n\n- Thực hiện nghiêm Chỉ thị số\r\n\n26/CT-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật,\r\n\nkỷ cương hành chính nhà nước các cấp; tăng cường phổ biến các kênh thông tin,\r\n\nđường dây nóng về tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của doanh nghiệp, cải cách hành\r\n\nchính, an toàn thực phẩm để người dân, doanh nghiệp tiện liên hệ;\n\n- Tăng cường công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra công vụ, nâng cao hơn nữa vai trò của Tổ kiểm tra đột xuất về cải cách\r\n\nhành chính; trong đó, thường xuyên kiểm tra đột xuất việc giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính cho người dân để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các\r\n\ntrường hợp cán bộ, công chức, viên chức gây nhũng nhiễu, phiền hà người dân.\n\nb) Đối với lĩnh vực y tế:\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện\r\n\nquy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp y tế\r\n\ndo Bộ Y tế ban hành;\n\n- Tổ chức việc lấy ý kiến đánh giá\r\n\ncủa người bệnh, người nhà người bệnh về thái độ phục vụ của đội ngũ y, bác sỹ đối\r\n\nvới người bệnh trong khám, chữa bệnh;\n\n- Triển khai thực hiện các quy định\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính về khám chữa bệnh.\n\nc) Khối cơ quan, đơn vị sự nghiệp\r\n\ngiáo dục công:\n\n- Tuyên truyền, phổ biến giáo dục\r\n\npháp luật về phòng, chống tham nhũng cho công chức, viên chức, người lao động\r\n\nlàm việc trong ngành;\n\n- Thực hiện công khai minh bạch trong\r\n\ntuyển dụng viên chức ngành giáo dục, việc bố trí giáo viên về các trường phải\r\n\nđúng quy định; tăng cường công tác kiểm tra việc tuyển dụng viên chức trong\r\n\nngành giáo dục;\n\n- Rà soát, ban hành các văn bản chỉ\r\n\nđạo của ngành về phòng, chống tham nhũng ở một số lĩnh vực có nguy cơ phát sinh\r\n\ntham nhũng cao như: tuyển sinh, tuyển dụng, điều động, luân chuyển viên chức, bổ\r\n\nnhiệm cán bộ quản lý;\n\n- Lấy ý kiến phụ huynh học sinh về\r\n\nthái độ của giáo viên đối với các học sinh và chất lượng dạy học của giáo viên;\r\n\ncác khoản đóng góp ngoài quy định về công tác dạy thêm, học thêm.\n\nd) Công tác tuyển dụng công chức,\r\n\nviên chức, người lao động trong các cơ quan nhà nước:\n\n- Tổ chức các kỳ thi tuyển công chức\r\n\ncông khai, minh bạch trên các phương tiện thông tin đại chúng để tạo cơ hội cho\r\n\ntất cả mọi người, việc tuyển dụng phải đảm bảo cơ hội, quyền lợi ngang nhau cho\r\n\ntất cả các thí sinh;\n\n- Xử lý nghiêm những trường hợp nhận\r\n\nhối lộ, đút lót trong công tác tuyển dụng công chức, viên chức.\n\nđ) Về quyết tâm phòng, chống tham\r\n\nnhũng:\n\n- Tăng cường hoạt động tuyên truyền,\r\n\nphổ biến quan điểm, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về\r\n\nphòng, chống tham nhũng. Mở các chuyên mục tuyên truyền, giáo dục các vấn đề\r\n\nliên quan đến phòng, chống tham nhũng trên các báo, đài;\n\n- Tiếp tục triển khai có hiệu quả\r\n\nchính sách thu hút theo Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân thành phố về chính sách thu hút, hỗ trợ, khuyến khích nguồn\r\n\nnhân lực thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2015 - 2020;\n\n- Tiếp tục thực hiện đổi mới và\r\n\nnâng cao chất lượng công tác tuyển dụng công chức, viên chức, người lao động\r\n\nvào cơ quan hành chính nhà nước. Công khai, minh bạch trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng về công tác tuyển dụng để tạo cơ hội cho mọi người có đủ điều\r\n\nkiện được tham gia; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thi\r\n\ntuyển cạnh tranh;\n\n- Xử lý nghiêm trách nhiệm người đứng\r\n\nđầu khi để cơ quan, đơn vị do mình phụ trách xảy ra tham nhũng;\n\n- Bảo vệ và tạo điều kiện cho người\r\n\ndân thực hiện việc tố cáo hành vi tham nhũng đúng địa chỉ, có hiệu quả cao;\r\n\nphát huy tinh thần tố giác của cán bộ, công chức, nhân dân đối với hành vi tham\r\n\nnhũng;\n\n- Phát huy vai trò giám sát của Hội\r\n\nđồng nhân dân các cấp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội,\r\n\ncác hội quần chúng, cán bộ, đảng viên và nhân dân trong công tác đấu tranh\r\n\nphòng, chống tham nhũng;\n\n- Công khai báo cáo kết quả phòng,\r\n\nchống tham nhũng hàng năm của thành phố trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng.\n\n5. Nâng cao chất lượng xử lý thủ tục hành chính\r\n\ncông, cung ứng dịch vụ hành chính công\n\na) Tiếp tục duy trì và phát huy hiệu\r\n\nquả của cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong tiếp nhận, xử lý các thủ tục\r\n\nhành chính tại sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. Đặc biệt, thực\r\n\nhiện nghiêm túc cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong công tác tiếp nhận, giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính về đất đai, xây dựng, tư pháp, hộ tịch... đảm bảo thuận\r\n\nlợi nhất cho người dân. Thực hiện nghiêm túc công tác tiếp nhận, xử lý phản\r\n\nánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;\n\nb) Xây dựng và triển khai thực hiện\r\n\ntốt kế hoạch kiểm soát, rà soát thủ tục hành chính hàng năm. Công bố thủ tục\r\n\nhành chính thuộc phạm vi quản lý hoặc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, cập nhật kịp thời, đầy đủ, chính xác trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nc) Công khai đầy đủ, cập nhật kịp\r\n\nthời thủ tục hành chính theo quy định tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trên Cổng thông tin điện tử thành phố và Cổng thông tin\r\n\nthành phần của sở, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện;\n\nd) Công khai các loại phí, lệ phí\r\n\nthực hiện dịch vụ; đẩy mạnh đào tạo, tập huấn kỹ năng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính và kỹ năng giao tiếp, ứng xử cho đội ngũ công chức, viên chức;\n\nđ) Tăng cường triển khai các dịch\r\n\nvụ công trực tuyến theo Kế hoạch số 70/KH-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến của\r\n\nthành phố Cần Thơ giai đoạn 2015 - 2020;\n\ne) Triển khai hệ thống Cổng thông\r\n\ntin Dịch vụ công trực tuyến tập trung thành phố Cần Thơ, tích hợp các Dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến đang triển khai tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nhuyện, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính qua mạng;\n\ng) Tăng cường công tác thông tin,\r\n\ntuyên truyền bằng nhiều hình thức như báo, đài, tờ rơi, đối thoại trực tiếp… nhằm\r\n\nphổ biến, quán triệt nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính đến các cơ quan, đơn\r\n\nvị, cán bộ, công chức, viên chức cũng như huy động sự tham gia của mọi cá nhân\r\n\nvà tổ chức vào công cuộc cải cách thủ tục hành chính;\n\nh) Tăng cường công tác kiểm tra\r\n\ntrách nhiệm của các cơ quan, địa phương, và cán bộ, công chức trực tiếp giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức, nhất là công tác tự kiểm tra việc\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan và các đơn vị trực thuộc.\n\n6. Cải thiện cung ứng dịch vụ công\n\na) Cải thiện chất lượng dịch vụ y\r\n\ntế:\n\n- Từng bước nâng cao chất lượng\r\n\ncác bệnh viện công lập, trung tâm y tế tuyến huyện để thực hiện tốt hơn công\r\n\ntác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trong thành phố, giảm sức ép cho y tế tuyến\r\n\ntrên; đầu tư nâng cấp một số trang thiết bị hiện đại cho các bệnh viện để phục\r\n\nvụ công tác khám chữa bệnh;\n\n- Tăng cường ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin vào quản lý thông tin khám chữa bệnh nhằm giảm thiểu các thủ tục hành\r\n\nchính, nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân;\n\n- Tuyên truyền, giáo dục chính trị,\r\n\ntư tưởng trong đội ngũ y bác sỹ, nhân viên y tế các quy định về y đức, quy định\r\n\nvề chế độ giao tiếp và các quy tắc ứng xử. Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện các điều y đức, tinh thần và thái độ phục vụ người\r\n\nbệnh. Đảm bảo không có tình trạng phân biệt đối xử với nhóm bệnh nhân sử dụng Bảo\r\n\nhiểm y tế, chuyển bệnh trái tuyến...;\n\n- Cơ quan Bảo hiểm xã hội chủ động\r\n\nphối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí, các đơn vị đẩy mạnh công tác tuyên\r\n\ntruyền chính sách bảo hiểm y tế tới địa bàn ấp, khu vực; ban hành các văn bản\r\n\nhướng dẫn liên ngành, quy chế phối hợp. tiếp tục mở rộng và phát triển đối tượng,\r\n\nnâng cao tỉ lệ người dân có bảo hiểm y tế;\n\n- Triển khai đo lường sự hài lòng\r\n\ncủa người dân đối với dịch vụ y tế công.\n\nb) Cải thiện dịch vụ giáo dục tiểu\r\n\nhọc công lập:\n\n- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang\r\n\nthiết bị dạy học cho các trường theo các tiêu chuẩn quốc gia, đạt chuẩn cơ sở hạ\r\n\ntầng, trang thiết bị dạy học nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao phục vụ sự phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội địa phương;\n\n- Phân bổ hợp lý sĩ số học sinh\r\n\ntrên mỗi lớp, đảm bảo cung cấp nhà vệ sinh sạch sẽ, hệ thống nước sạch đảm bảo\r\n\nvệ sinh cho học sinh. Nhà trường công khai các khoản thu, chi do phụ huynh học\r\n\nsinh đóng góp, đảm bảo không phân biệt đối xử giữa nhóm học sinh có hoặc không\r\n\ncó đóng góp, mức độ đóng góp;\n\n- Chấn chỉnh tình trạng dạy thêm,\r\n\nhọc thêm đối với bậc tiểu học, kiên quyết xử lý trường hợp phân biệt đối xử đối\r\n\nvới học sinh không tham gia học thêm;\n\n- Có biện pháp tích cực để phòng,\r\n\nchống bạo lực trong nhà trường;\n\n- Triển khai đo lường sự hài lòng\r\n\ncủa người dân đối với dịch vụ giáo dục công.\n\nc) Cải thiện hệ thống hạ tầng cơ bản:\n\n- Đầu tư mở rộng mạng lưới và nâng\r\n\ncao chất lượng cấp nước tại các đô thị. Đảm bảo chất lượng các công trình cấp\r\n\nnước sạch cho nhân dân;\n\n- Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp hệ\r\n\nthống đường giao thông; kiên quyết xử phạt tình trạng xe chở quá tải, gây ô nhiễm\r\n\nkhói bụi;\n\n- Nâng cấp lưới điện nhằm đảm bảo\r\n\nđộ tin cậy cung cấp điện phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn thành\r\n\nphố. Triển khai thực hiện các giải pháp và tiến trình trong các quy hoạch đã được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Bảo đảm cung ứng tốt dịch vụ vệ\r\n\nsinh môi trường ở các vùng đô thị và các điểm tập trung dân cư ở vùng nông\r\n\nthôn.\n\nd) Giữ vững ổn định an ninh trật tự:\n\n- Tiếp tục quán triệt, triển khai\r\n\nthực hiện nghiêm túc Kết luận số 05-KL/TW ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Ban Bí\r\n\nthư Trung ương Đảng về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22\r\n\ntháng 10 năm 2010 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với\r\n\ncông tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; các chương trình, mục tiêu\r\n\nquốc gia về phòng, chống tội phạm, ma túy, mua bán người nhằm huy động sức mạnh\r\n\ntổng hợp của hệ thống chính trị vào công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm;\r\n\nkhông để hình thành tội phạm có tổ chức hoạt động theo kiểu “xã hội đen”, không\r\n\nđể tội phạm hoạt động lộng hành gây bức xúc trong nhân dân;\n\n- Nâng cao chất lượng, hiệu quả\r\n\ncông tác phối hợp hoạt động giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể trong công tác\r\n\nxây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh. Không ngừng nâng\r\n\ncao chất lượng công tác dân vận; thường xuyên đổi mới hình thức, nội dung phong\r\n\ntrào toàn dân tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Căn cứ vào các nhiệm vụ\r\n\nvà giải pháp tại Chương trình hành động này, yêu cầu sở, ban, ngành thành phố, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch cụ thể để triển\r\n\nkhai thực hiện (Đính kèm Phụ lục phân công nhiệm vụ cụ thể). Định kỳ hàng quý,\r\n\n6 tháng, năm kết hợp đưa nội dung báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo\r\n\nChương trình này vào Báo cáo công tác cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị,\r\n\ngửi Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n2. Sở Nội vụ làm đầu mối\r\n\ntheo dõi, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình hành động\r\n\nnày của sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã và các cơ quan liên quan. Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức sơ kết,\r\n\ntổng kết để phân tích, đánh giá những mặt làm được và những mặt còn hạn chế để\r\n\ntiếp tục đề ra các giải pháp khắc phục.\n\n3. Sở Tài chính tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố bố trí nguồn kinh phí hợp lý để triển khai thực hiện\r\n\nChương trình hành động này; kinh phí tổ chức xây dựng bộ chỉ số và tiến hành khảo\r\n\nsát, đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với một số dịch vụ do chính quyền\r\n\nđịa phương cung ứng trên cơ sở đề xuất của các đơn vị, địa phương.\n\n4. Thủ trưởng cơ quan ban,\r\n\nngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã tiếp tục triển khai thực hiện tốt Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11; thường\r\n\nxuyên phổ biến các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hành chính công và những\r\n\nquy định của pháp luật liên quan đến cung cấp dịch vụ công... cho cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức để nâng cao nhận thức, phục vụ nhân dân tốt hơn; đồng thời, phải\r\n\ncó hình thức phù hợp để tuyên truyền, nâng cao nhận thức của tổ chức, công dân\r\n\nvề quyền và nghĩa vụ của mình, về các quy trình, quy định trong giải quyết công\r\n\nviệc. Từ đó, giữa cán bộ, công chức, viên chức với các tổ chức, công dân có sự\r\n\nphối hợp tốt trong giải quyết công việc.\n\n5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam thành phố chủ trì, phối hợp với sở, ngành liên quan chỉ đạo tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện các giải nâng cao chất lượng hoạt động của Ban Thanh\r\n\ntra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư cộng đồng để góp phần nâng cao trách nhiệm\r\n\ngiải trình của chính quyền cơ sở đối với người dân.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Đài Phát thanh và Truyền hình thành phố, Báo Cần Thơ phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, phổ biến Chương\r\n\ntrình hành động này và đưa tin, bài phản ánh về kết quả triển khai thực hiện để\r\n\nnhân dân biết, giám sát và tích cực hưởng ứng thực hiện.\n\nViệc nâng cao Chỉ số Hiệu quả Quản\r\n\ntrị và Hành chính công của thành phố là vấn đề quan trọng, liên quan đến nhiều\r\n\ncấp, nhiều ngành; liên quan đến trách nhiệm phục vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và cần được tiến hành một cách đồng bộ, kiên trì, liên tục\r\n\nvà lâu dài. Do đó, Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu sở, ban, ngành thành phố, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, cấp xã phải tập trung triển khai thực hiện tốt công tác\r\n\ncải cách hành chính tại cơ quan, địa phương mình gắn với cải thiện Chỉ số Hiệu\r\n\nquả Quản trị và Hành chính công của thành phố trong giai đoạn 2018 - 2020 và những\r\n\nnăm tiếp theo./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ ĐỂ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI\r\n\nPHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VÀ HÀNH CHÍNH CÔNG\n\nSTT\n\nNội dung\n\nNhiệm vụ trọng tâm\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\n1\n\nSự tham gia của người dân ở cấp\r\n\n cơ sở\n\nTuyên truyền, phổ biến pháp luật\r\n\n và Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường\r\n\n vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn\n\nSở, ban, ngành thành phố; UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\n\n\nTuyên truyền các nội dung thông\r\n\n tin về công tác bầu cử các cấp từ cấp cơ sở, khu vực, ấp đến bầu cử đại biểu\r\n\n Hội đồng nhân dân và đại biểu Quốc hội\n\nUBND cấp xã\n\n\n\nThực hiện công khai các khoản\r\n\n đóng góp tự nguyện cho công trình công cộng tại xã, phường, thị trấn; ghi chép\r\n\n đầy đủ các khoản đóng góp này vào sổ sách của xã, phường, thị trấn\n\nUBND cấp xã\n\n\n\nTổ chức lấy ý kiến của người dân\r\n\n trong việc quyết định xây mới, tu sửa công trình công cộng hoặc trong quá trình\r\n\n thiết kế xây mới/ tu sửa công trình ở xã, phường, thị trấn\n\nUBND cấp xã\n\n\n\nTăng cường hoạt động của Ban\r\n\n Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư cộng đồng trong việc giám sát việc\r\n\n xây mới/ tu sửa công trình ở xã, phường, thị trấn\n\nUBND cấp xã\n\n\n\n2\n\nCông khai, minh bạch\n\na\n\nDanh sách hộ nghèo\n\nCông khai kịp thời những chế độ,\r\n\n chính sách của Bộ, ngành Trung ương và của thành phố hàng năm cũng như phương\r\n\n án hỗ trợ đột xuất đối với người nghèo; công khai kịp thời\r\n\n những thông tin về chính sách xã hội cho người nghèo để nhân dân biết, nhân\r\n\n dân bàn, giám sát thực hiện\n\nUBND cấp xã\n\nSở Tài chính, Sở Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội, UBND cấp huyện\n\nCông khai, minh bạch phương thức\r\n\n bình chọn hộ nghèo, đảm bảo thực hiện nghiêm, đúng quy trình, thủ tục và thời\r\n\n gian việc xét hộ nghèo\n\nUBND cấp xã\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội; UBND cấp huyện\n\nCông khai danh sách hộ nghèo đã\r\n\n được xét chọn tại Nhà thông tin ấp, khu vực, tại khu dân cư; trên hệ thống truyền thanh cấp cơ sở và niêm yết tại trụ sở UBND cấp\r\n\n xã\n\nUBND cấp xã\n\nSở Lao động-Thương binh và Xã hội;\r\n\n UBND cấp huyện\n\nb\n\nNgân sách cấp xã\n\nCông khai minh bạch thu chi ngân\r\n\n sách cấp xã, báo cáo thu chi ngân sách hàng năm của cấp xã tại vị trí thuận lợi\r\n\n để nhân dân biết;\n\nUBND cấp xã\n\nSở Tài chính, UBND cấp huyện\n\nTiếp tục bồi dưỡng, nâng cao\r\n\n nghiệp vụ cho kế toán, thủ quỹ, Chủ tịch UBND cấp xã; hướng\r\n\n dẫn, kiểm tra nghiệp vụ tài chính ở cấp xã\n\nSở Tài chính, UBND cấp huyện\n\nUBND cấp xã\n\nc\n\nQuy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\r\n\n và khung giá đất\n\nNiêm yết công khai dự thảo quy\r\n\n hoạch, kế hoạch sử dụng đất; có hình thức tiếp nhận ý kiến đóng góp của người\r\n\n dân \n\nUBND cấp xã\n\n\n\nCông bố công khai quy hoạch, kế\r\n\n hoạch sử dụng đất và khung giá đất, tại trụ sở UBND cấp xã; đảm bảo đất thu hồi\r\n\n được sử dụng đúng với mục đích quy hoạch ban đầu\n\nUBND cấp xã\n\nSở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\n UBND cấp huyện\n\nĐảm bảo công khai bảng giá đất\r\n\n hàng năm được công bố trên Cổng thông tin điện tử thành phố, Trang tin điện tử\r\n\n quận, huyện và các hình thức khác để người dân dễ tiếp cận, tìm hiểu\n\nVăn phòng UBND thành phố, UBND cấp\r\n\n huyện\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n3\n\nTrách nhiệm giải trình với\r\n\n người dân\n\na\n\nNâng cao trách nhiệm giải\r\n\n trình của chính quyền đối với nhân dân\n\nTăng cường tập huấn để nâng cao\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng hành chính, kỹ năng giao tiếp cho cán bộ, công\r\n\n chức cấp xã, Trưởng khu vực, ấp\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\n thành phố\n\nSở, ban, ngành thành phố, UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\nTổ chức hoạt động tiếp công dân\r\n\n tại cấp xã đảm bảo hiệu quả. Bồi dưỡng kiến thức về quy định\r\n\n pháp luật cho Tổ trưởng tổ dân phố, khu phố để phổ biến cho người dân\n\nUBND cấp xã\n\nSở Tư pháp, UBND cấp huyện\n\nThực hiện Nghị định số\r\n\n 90/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định trách nhiệm giải\r\n\n trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao\n\nSở, ban, ngành thành phố, UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\n\n\nb\n\nNâng cao hiệu quả hoạt động của\r\n\n Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư cộng đồng\n\nTuyên truyền đến các tầng lớp\r\n\n nhân dân thực hiện Quyết định số 217-QĐ/TW\r\n\n ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương về việc ban\r\n\n hành Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và\r\n\n các đoàn thể chính trị - xã hội; Quyết định số 218-QĐ/TW ngày 12 tháng 12 năm\r\n\n 2013 của Ban Chấp hành Trung ương về ban hành Quy định về việc Mặt trận\r\n\n Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân tham gia góp ý\r\n\n xây dựng đảng, xây dựng chính quyền\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\n thành phố\n\nUBND cấp huyện, UBND cấp xã\n\nTổ chức tập huấn, nâng cao kỹ\r\n\n năng về chuyên môn nghiệp vụ và các quy định của pháp luật về các quy trình\r\n\n cơ bản cho Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư cộng đồng các cấp \n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\n thành phố\n\nUBND cấp huyện, UBND cấp xã\n\nTạo điều\r\n\n kiện cho Ban Thanh tra nhân dân tăng cường giám sát các dự án, chương trình đầu\r\n\n tư tại xã, phường, thị trấn\n\nUBND cấp xã\n\nUBND cấp huyện\n\n4\n\nKiểm soát tham nhũng trong\r\n\n khu vực công\n\na\n\nTrong các cơ quan hành chính\n\nNâng cao chất lượng thực hiện cơ\r\n\n chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n cho tổ chức, người dân\n\nSở, ban, ngành thành phố, UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\n\n\nTất cả các thủ tục hành chính thuộc\r\n\n thẩm quyền giải quyết của cơ quan, địa phương được tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông\n\nSở, ban, ngành thành phố, UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\n\n\nCông khai tất cả các thủ tục hành\r\n\n chính, quy trình giải quyết, thời gian giải quyết, lệ phí, các biểu mẫu, số\r\n\n điện thoại đường dây nóng theo quy định\n\nSở, ban, ngành thành phố, UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\n\n\nThực hiện nghiêm Chỉ thị số\r\n\n 26/CT-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ\r\n\n luật, kỷ cương hành chính nhà nước các cấp; tăng cường phổ biến các Kênh\r\n\n thông tin đường dây nóng của Lãnh đạo thành phố, Hỗ trợ Doanh nghiệp, Tài\r\n\n nguyên và Môi trường, Cải cách hành chính để người dân, doanh nghiệp tiện\r\n\n liên hệ;\n\nSở, ban, ngành thành phố, UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\n\n\n\n\nTăng cường công tác thanh tra\r\n\n công vụ, kiểm tra cải cách hành chính, nâng cao hơn nữa vai trò của Tổ kiểm\r\n\n tra đột xuất về cải cách hành chính \n\nSở Nội vụ\n\nSở, ban, ngành thành phố, UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\nTuyên truyền, phổ biến các văn bản\r\n\n quy phạm pháp luật, các văn bản có liên quan về phòng, chống tham nhũng bằng\r\n\n nhiều hình thức để người dân hiểu, giám sát và phản ánh những biểu hiện tham\r\n\n nhũng\n\nSở, ban, ngành thành phố; UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\nSở Tư pháp; Thanh tra thành phố\n\nb\n\nTrong lĩnh vực y tế\n\nĐẩy mạnh việc triển khai thực hiện quy tắc ứng xử của cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự\r\n\n nghiệp y tế do Bộ Y tế ban hành\n\nSở Y tế\n\nCác bệnh viện; Trung tâm y tế cấp\r\n\n huyện, Trạm y tế cấp xã\n\nCông khai số điện thoại tiếp nhận\r\n\n các thông tin phản ánh từ bệnh nhân, người nhà bệnh nhân tại từng khoa khám\r\n\n và điều trị\n\nCác bệnh viện; Trung tâm y tế cấp\r\n\n huyện, Trạm y tế cấp xã\n\nSở Y tế, UBND cấp huyện\n\nTổ chức lấy ý kiến đánh giá của\r\n\n người bệnh, người nhà bệnh nhân về thái độ của đội ngũ y bác sỹ đối với bệnh\r\n\n nhân trong khám chữa bệnh\n\nSở Y tế\n\nCác bệnh viện; Trung tâm y tế cấp\r\n\n huyện, Trạm y tế cấp xã\n\nTriển khai thực hiện các quy định\r\n\n xử phạt hành chính về khám chữa bệnh\n\nSở Y tế \n\n\n\nc\n\nTrong lĩnh vực giáo dục\n\nThực hiện tuyển dụng viên chức\r\n\n trong ngành giáo dục, tuyển sinh đầu vào đúng quy định. Tăng cường công tác\r\n\n kiểm tra, thanh tra việc tuyển dụng viên chức ngành giáo dục\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nUBND cấp huyện; Sở Nội vụ\n\nLấy ý kiến phụ huynh học sinh về\r\n\n thái độ của giáo viên đối với các học sinh và chất lượng dạy học của giáo\r\n\n viên; các khoản đóng góp ngoài quy định về công tác dạy thêm, học thêm\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nCác trường trung học, tiểu học\r\n\n trên địa bàn thành phố\n\n\n\nRà soát,\r\n\n ban hành các văn bản chỉ đạo của ngành về phòng, chống tham nhũng ở một số\r\n\n lĩnh vực có nguy cơ phát sinh tham nhũng cao như: tuyển sinh, tuyển dụng, điều\r\n\n động, luân chuyển viên chức, bổ nhiệm cán bộ quản lý\n\nSở Giáo dục và Đào tạo; UBND cấp\r\n\n huyện\n\n\n\nd\n\nCông tác tuyển dụng công chức,\r\n\n viên chức, người lao động trong cơ quan nhà nước\n\nTổ chức tuyển dụng công chức,\r\n\n viên chức công khai, minh bạch, công bằng và khách quan trên các phương tiện\r\n\n thông tin đại chúng theo đúng quy định hiện hành\n\nSở Nội vụ\n\nSở, ban, ngành thành phố, UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\nXử lý nghiêm các trường hợp nhận\r\n\n hối lộ, lót tay trong công tác tuyển dụng công chức, viên chức\n\nSở Nội vụ\n\nSở, ban, ngành thành phố, UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\nđ\n\nQuyết tâm phòng, chống tham\r\n\n nhũng\n\nTăng cường công tác tuyên truyền\r\n\n về chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về phòng, chống\r\n\n tham nhũng\n\nSở Tư pháp, Thanh tra thành phố\n\nUBND cấp huyện, cấp xã\n\nMở các chuyên mục tuyên truyền,\r\n\n giáo dục các vấn đề liên quan đến phòng, chống tham nhũng trên báo, đài\n\nBáo Cần Thơ, Đài Phát thanh và\r\n\n Truyền hình thành phố Cần Thơ\n\n\n\nTiếp tục triển khai có hiệu quả\r\n\n chính sách thu hút theo Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm\r\n\n 2014 của Hội đồng nhân dân thành phố về chính sách thu hút, hỗ trợ, khuyến\r\n\n khích nguồn nhân lực thành phố Cần Thơ, giai đoạn 2015 - 2020\n\nSở, ban, ngành thành phố, UBND cấp\r\n\n huyện\n\nSở Nội vụ\n\nXử lý nghiêm trách nhiệm người đứng\r\n\n đầu khi để cơ quan, đơn vị do mình phụ trách xảy ra tham nhũng\n\nThanh tra thành phố\n\nSở, ban, ngành thành phố, UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\nCông khai Báo cáo kết quả\r\n\n phòng, chống tham nhũng hàng năm của thành phố trên các phương tiện thông tin\r\n\n truyền thông\n\nThanh tra thành phố\n\nThủ trưởng cơ quan, đơn vị có\r\n\n liên quan\n\n\n\n\n\nBảo vệ và tạo điều kiện cho người\r\n\n dân thực hiện việc tố cáo hành vi tham nhũng đúng địa chỉ, có hiệu quả cao; phát\r\n\n huy tinh thần tố giác của cán bộ, công chức, nhân dân đối với hành vi tham\r\n\n nhũng \n\nSở, ban, ngành thành phố; UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã \n\n\n\nTăng cường giám sát của Hội đồng\r\n\n nhân dân, Ủy ban MTTQ, các đoàn thể chính trị - xã hội, các hội quần chúng,\r\n\n các cán bộ, đảng viên và nhân dân trong công tác đấu tranh phòng, chống tham\r\n\n nhũng \n\nCác sở, ban, ngành; UBND các cấp\n\nHội đồng nhân dân, Ủy ban MTTQ,\r\n\n các đoàn thể chính trị - xã hội\n\n5\n\nThủ tục hành chính công\n\nTiếp tục duy trì và phát huy hiệu\r\n\n quả cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong công tác tiếp nhận, xử lý\r\n\n thủ tục hành chính về đất đai, xây dựng, tư pháp, hộ tịch…\r\n\n đảm bảo thuận lợi nhất cho người dân\n\nSở, ban, ngành thành phố, UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\n\n\nThực hiện nghiêm túc công tác tiếp\r\n\n nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính\n\nVăn phòng UBND thành phố\n\nSở, ban, ngành thành phố, UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\n\n\n\n\nXây dựng và triển khai thực\r\n\n hiện tốt kế hoạch kiểm soát, rà soát thủ tục hành chính hàng năm\n\nVăn phòng UBND thành phố\n\nSở, ban, ngành thành phố, UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\nCông khai đầy đủ các TTHC đã được\r\n\n công bố tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan, đơn vị, trên Cổng\r\n\n thông tin điện tử thành phố, Cổng thông tin thành phần của sở, ban, ngành, quận,\r\n\n huyện\n\nVăn phòng UBND thành phố; các sở,\r\n\n ban, ngành; UBND cấp huyện\n\n\n\nCông khai các loại phí, lệ phí\r\n\n thực hiện dịch vụ; đẩy mạnh đào tạo, tập huấn kỹ năng thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính và kỹ năng giao tiếp, ứng xử cho đội ngũ công chức, viên chức\n\nSở, ban, ngành thành phố; UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\n\n\nTăng cường công tác kiểm tra\r\n\n trách nhiệm của các cơ quan, địa phương, và cán bộ, công chức trực tiếp giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức, nhất là công tác tự kiểm tra tại\r\n\n cơ quan, đơn vị trực thuộc\n\nSở, ban, ngành thành phố; UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\nSở Nội vụ\n\n6\n\nCung ứng dịch vụ công\n\na\n\nCải thiện chất lượng dịch vụ\r\n\n y tế\n\nNâng cao chất lượng các bệnh viện\r\n\n công lập, trung tâm y tế tuyến huyện; đầu tư nâng cấp một số trang thiết bị\r\n\n hiện đại cho các bệnh viện để phục vụ công tác khám chữa bệnh\n\nSở Y tế\n\nCác bệnh viện; Trung tâm y tế cấp\r\n\n huyện, Trạm y tế cấp xã\n\nTăng cường ứng dụng công nghệ\r\n\n thông tin vào quản lý thông tin khám chữa bệnh nhằm giảm thiểu các thủ tục\r\n\n hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân\n\nSở Y tế\n\nCác bệnh viện; Trung tâm y tế cấp\r\n\n huyện, Trạm y tế cấp xã\n\nTăng cường công tác chỉ đạo, kiểm\r\n\n tra, giám sát việc thực hiện các điều y đức, tinh thần và thái độ phục vụ người\r\n\n bệnh. Đảm bảo không có tình trạng phân biệt đối xử với nhóm bệnh nhân sử dụng\r\n\n Bảo hiểm y tế, chuyển bệnh trái tuyến…\n\nBảo hiểm Xã hội thành phố, Sở Y\r\n\n tế\n\nCác bệnh viện; Trung tâm y tế cấp\r\n\n huyện, Trạm y tế cấp xã\n\nĐẩy mạnh công tác tuyên truyền\r\n\n chính sách bảo hiểm y tế tới địa bàn thôn, ấp, khu phố; ban hành các văn bản hướng\r\n\n dẫn liên ngành, quy chế phối hợp… tiếp tục mở rộng và phát triển đối tượng,\r\n\n nâng cao tỷ lệ người dân có bảo hiểm y tế\n\nBảo hiểm xã hội thành phố\n\nUBND cấp huyện, cấp xã\n\n\n\n\n\nTriển khai đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công\n\nSở Y tế \n\nCác bệnh viện; Trung tâm y tế cấp\r\n\n huyện, Trạm y tế cấp xã\n\nb\n\nGiáo dục tiểu học công lập\n\nĐầu tư xây dựng cơ sở vật chất,\r\n\n trường lớp học, trang thiết bị dạy học cho các trường theo các tiêu chuẩn chuẩn\r\n\n Quốc gia, đạt chuẩn cơ sở hạ tầng, trang thiết bị dạy học nhằm đáp ứng nhu cầu\r\n\n ngày càng cao phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội địa phương\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng,\r\n\n UBND quận, huyện\n\nChấn chỉnh tình trạng dạy thêm,\r\n\n học thêm đối với bậc tiểu học, kiên quyết xử lý trường hợp phân biệt đối xử đối\r\n\n với học sinh không tham gia học thêm\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nUBND cấp huyện, các trường học\r\n\n trên địa bàn thành phố\n\nTriển khai khảo sát mức độ hài\r\n\n lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nUBND cấp huyện, các trường học\r\n\n trên địa bàn thành phố\n\nc\n\nCải thiện hệ thống hạ tầng cơ\r\n\n bản\n\nĐầu tư mở rộng mạng lưới và nâng\r\n\n cao chất lượng cấp nước tại các đô thị. Đảm bảo chất lượng các công trình cấp\r\n\n nước sạch cho nhân dân\n\nCông ty Cổ phần Cấp thoát nước Cần\r\n\n Thơ\n\nUBND cấp huyện, cấp xã\n\nNâng cấp lưới điện nhằm đảm bảo\r\n\n độ tin cậy cung cấp điện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn\r\n\n thành phố. Triển khai thực hiện các giải pháp và tiến trình trong các quy hoạch\r\n\n đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt\n\nSở Công Thương \n\nUBND cấp huyện, cấp xã\n\nBảo đảm cung ứng tốt dịch vụ vệ sinh\r\n\n môi trường ở các vùng đô thị và các điểm tập trung dân cư ở vùng nông thôn\n\nSở Xây dựng\n\nUBND cấp huyện, cấp xã\n\nd\n\nGiữ vững ổn định an ninh trật\r\n\n tự\n\nTriển khai thực hiện nghiêm túc Kết\r\n\n luận số 05-KL/TW ngày 15 tháng 7 năm 2016 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về\r\n\n tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22 tháng 10 năm 2010 của\r\n\n Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống\r\n\n tội phạm trong tình hình mới\n\nCông an thành phố\n\nSở, ban, ngành thành phố; UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\n", + "id": 101426 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101427.json b/contexts/context_101427.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1b360f7f6bf801dd357f68b95cb195ee58ed3bfa --- /dev/null +++ b/contexts/context_101427.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-4371-QD-BCT-2018-muc-ho-tro-kinh-phi-khuyen-cong-quoc-gia-472452.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4371-QD-BCT-2018-muc-ho-tro-kinh-phi-khuyen-cong-quoc-gia-472452", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4371/QĐ-BCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2018\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ KHUYẾN NÔNG QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;\n\nCăn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT \r\n\nngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số\r\n\nnội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ\r\n\nvề khuyến công;\n\nCăn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT \r\n\nngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng\r\n\nkế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;\n\nCăn cứ Thông tư số 20/2017/TT-BCT \r\n\nngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;\n\nCăn cứ Thông tư số 28/2018/TT-BTC \r\n\nngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử\r\n\ndụng kinh phí khuyến công;\n\nCăn cứ Thông tư số 17/2018/TT-BCT \r\n\nngày 10 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý\r\n\nkinh phí khuyến công quốc gia;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nCông Thương địa phương tại Tờ trình số 73/TTr-CTĐP ngày 19 tháng 11 năm 2018 về\r\n\nviệc phê duyệt mức hỗ trợ kinh phí khuyến công quốc gia;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này mức hỗ trợ kinh phí khuyến công quốc gia, áp dụng đối với việc giao kế\r\n\nhoạch kinh phí khuyến công quốc gia từ năm 2019.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục\r\n\ntrưởng Cục Công Thương địa phương, Vụ trưởng Vụ Tài chính và Đổi mới doanh nghiệp,Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan, các tổ chức dịch vụ khuyến công chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Lưu: VT, CTĐP.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Cao Quốc Hưng\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nMỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 4371/QĐ-BCT ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương)\n\nI. Các nội dung hoạt\r\n\nđộng khuyến công quốc gia (trừ các nội dung về hỗ\r\n\ntrợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản\r\n\nphẩm mới; hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến\r\n\nbộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; hỗ trợ đầu\r\n\ntư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp); Mức hỗ trợ kinh phí khuyến công\r\n\nquốc gia áp dụng theo mức chi chung và mức chi hoạt động khuyến công quốc gia tối\r\n\nđa đã quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư số 28/2018/TT-BTC\r\n\nngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử\r\n\ndụng kinh phí khuyến công.\n\nII. Các nội dung\r\n\nhoạt động khuyến công quốc gia về hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để\r\n\nphổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới; hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị\r\n\ntiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công\r\n\nnghiệp - tiểu thủ công nghiệp; hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công\r\n\nnghiệp: Mức hỗ trợ kinh phí khuyến công quốc gia\r\n\náp dụng theo khung định mức như sau:\n\n1. Hỗ trợ xây dựng\r\n\nmô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới\n\nTT\n\nTổng\r\n\n vốn đầu tư (*)\n\nMức\r\n\n kinh phí KCQG hỗ trợ tối đa\n\n(Triệu đồng)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nTừ 2.000 triệu đồng đến dưới 4.000\r\n\n triệu đồng\n\n400\n\n(*) Tổng vốn đầu tư để xác định\r\n\n mức hỗ trợ bao gồm các chi phí: Xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị phục\r\n\n vụ xây dựng mô hình.\n\n2\n\nTừ 4.000 triệu đồng đến dưới 6.000\r\n\n triệu đồng\n\n500\n\n3\n\nTừ 6.000 triệu đồng đến dưới 8.000\r\n\n triệu đồng\n\n600\n\n4\n\nTừ 8.000 triệu đồng đến dưới 10.000\r\n\n triệu đồng\n\n700\n\n5\n\nTừ 10.000 triệu đồng đến dưới\r\n\n 12.000 triệu đồng\n\n800\n\n6\n\nTừ 12.000 triệu đồng đến dưới\r\n\n 15.000 triệu đồng\n\n900\n\n7\n\nTừ 15.000 triệu đồng trở lên\n\n1.000\n\n* Riêng đối với các địa bàn có điều\r\n\nkiện kinh tế xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, các huyện nghèo theo quy định\r\n\ncủa pháp luật, khung định mức hỗ trợ như sau: \n\nTT\n\nTổng\r\n\n vốn đầu tư (*)\n\nMức\r\n\n kinh phí KCQG hỗ trợ tối đa\n\n(Triệu đồng)\n\nGhi chú\n\n1\n\nTừ 1.500 triệu đồng đến dưới 3.000\r\n\n triệu đồng\n\n400\n\n(*) Tổng vốn đầu tư để xác định\r\n\n mức hỗ trợ bao gồm các chi phí: Xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị phục\r\n\n vụ xây dựng mô hình.\n\n2\n\nTừ 3.000 triệu đồng đến dưới 4.500\r\n\n triệu đồng\n\n500\n\n3\n\nTù 4.500 triệu đồng đến dưới 6.000\r\n\n triệu đồng\n\n600\n\n4\n\nTừ 6.000 triệu đồng đến dưới 7.500\r\n\n triệu đồng\n\n700\n\n5\n\nTừ 7.500 triệu đồng đến dưới 9.000\r\n\n triệu đồng\n\n800\n\n6\n\nTừ 9.000 triệu đồng đến dưới 10.500\r\n\n triệu đồng\n\n900\n\n7\n\nTừ 10.500 triệu đồng trở lên\n\n1.000\n\n2. Hỗ trợ ứng dụng\r\n\nmáy móc thiết bị tiên tiến, chuyển giao công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật\r\n\nvào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp\n\nTT\n\nTổng\r\n\n vốn đầu tư (*)\n\nMức\r\n\n kinh phí KCQG hỗ trợ tối đa\n\n(Triệu đồng)\n\nGhi chú\n\nI\n\nHỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị\r\n\n tiên tiến\n\n(*) Tổng vốn đầu tư để xác định\r\n\n mức hỗ trợ là chi phí mua sắm máy móc, thiết bị hoặc dây chuyền công nghệ\n\n1\n\nTừ 400 triệu đồng đến dưới 600 triệu\r\n\n đồng\n\n200\n\n2\n\nTừ 600 triệu đồng trở lên\n\n300\n\nII\n\nHỗ trợ ứng dụng dây chuyền công\r\n\n nghệ\n\n1\n\nTừ 700 triệu đồng đến dưới 900 triệu\r\n\n đồng\n\n350\n\n2\n\nTừ 900 triệu đồng trở lên\n\n450\n\n3. Hỗ trợ đầu\r\n\ntư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp\n\nTT\n\nTổng\r\n\n dự toán được phê duyệt của hạng mục công trình hoặc gói thầu đề nghị hỗ trợ\n\nMức\r\n\n kinh phí KCQG hỗ trợ tối đa\n\n(Triệu đồng)\n\n1\n\nTừ 7.000 triệu đồng đến dưới 8.500\r\n\n triệu đồng\n\n2.000\n\n2\n\nTừ 8.500 triệu đồng đến dưới 10.000\r\n\n triệu đồng\n\n2.500\n\n3\n\nTừ 10.000 triệu đồng đến dưới\r\n\n 12.000 triệu đồng\n\n3.000\n\n4\n\nTừ 12.000 triệu đồng đến dưới\r\n\n 13.500 triệu đồng\n\n3.500\n\n5\n\nTừ 13.500 triệu đồng đến dưới\r\n\n 15.000 triệu đồng\n\n4.000\n\n6\n\nTừ 15.000 triệu đồng đến dưới\r\n\n 17.000 triệu đồng\n\n4.500\n\n7\n\nTừ 17.000 triệu đồng đến dưới\r\n\n 18.500 triệu đồng\n\n5.000\n\n8\n\nTừ 18.500 triệu đồng đến dưới\r\n\n 20.000 triệu đồng\n\n5.500\n\n9\n\nTừ 20.000 triệu đồng trở lên\n\n6.000\n\n ", + "id": 101427 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101428.json b/contexts/context_101428.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6e44ed63c51226435bda9104d25334038597e082 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101428.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-31-2014-QD-UBND-quan-ly-nha-nuoc-thong-tin-doi-ngoai-Yen-Bai-258935.aspx", + "name": "Quyet-dinh-31-2014-QD-UBND-quan-ly-nha-nuoc-thong-tin-doi-ngoai-Yen-Bai-258935", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 31/2014/QĐ-UBND\n\nYên Bái, ngày\r\n\n 01 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN\r\n\nĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 14/12/2004;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n79/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý\r\n\nnhà nước về thông tin đối ngoại;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n67/2011/QĐ-TTg ngày 12/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế\r\n\nquản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư liên tịch số 34/2011/TTLT/BTTTT-BNG ngày 24/11/2011 của Liên Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông - Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc phối hợp thi hành Quy\r\n\nchế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n79/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 744/Tr-STTTT ngày 09/10/2014 về việc\r\n\nđề nghị ban hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Yên Bái,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Vụ pháp chế - Bộ TT&TT;\r\n\n - Cục Thông tin đối ngoại - Bộ TT&TT;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư Pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC, TH, TC, VX.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Duy Cường\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH YÊN BÁI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số:31/2014/QĐ-UBND\r\n\nngày 01/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định\r\n\nnguyên tắc và nội dung quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh\r\n\nYên Bái; quy định trách nhiệm của các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Báo Yên Bái, Đài Phát thanh -\r\n\nTruyền hình tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh (sau đây gọi chung là cơ quan,\r\n\nđơn vị) trong việc quản lý nhà nước và phối hợp triển khai các hoạt động thông\r\n\ntin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Yên Bái.\n\n2. Quy chế này áp dụng\r\n\nđối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý và thực hiện các\r\n\nhoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều\r\n\n2. Hoạt động thông tin đối ngoại\n\n1. Thông tin đối ngoại\r\n\nquy định tại Quy chế này là thông tin quảng bá hình ảnh quốc gia, đất nước, con\r\n\nngười, lịch sử, văn hóa dân tộc Việt Nam và của tỉnh Yên Bái; thông tin về chủ\r\n\ntrương, đường lối của Đảng, pháp luật, chính sách của Nhà nước, của tỉnh Yên\r\n\nBái ra thế giới và thông tin thế giới vào tỉnh Yên Bái.\n\n2. Hoạt động thông tin\r\n\nđối ngoại là hoạt động đưa thông tin đến với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người\r\n\nViệt Nam ở nước ngoài và phối hợp đưa thông tin quốc tế đến với nhân dân trong\r\n\nnước.\n\n3. Nội dung hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại:\n\na) Thông tin về chủ\r\n\ntrương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của\r\n\ntỉnh Yên Bái; quảng bá tiềm năng, lợi thế của tỉnh phục vụ cho thu hút đầu tư\r\n\nnước ngoài, xúc tiến thương mại, du lịch; những thành tựu phát triển kinh tế,\r\n\nvăn hóa, xã hội của tỉnh góp phần làm cho thế giới hiểu biết hơn về tỉnh Yên\r\n\nBái; thông tin về tình hình quốc tế, quan hệ đối ngoại của tỉnh và phối hợp đưa\r\n\nthông tin quốc tế đến với nhân dân trong tỉnh giúp nhân dân trong tỉnh hiểu rõ\r\n\nhơn về tình hình thế giới.\n\nb) Giới thiệu, quảng\r\n\nbá hình ảnh vùng đất và con người Yên Bái, nhu cầu hợp tác và những nét đẹp về\r\n\ntruyền thống lịch sử, bản sắc văn hóa độc đáo của đồng bào các dân tộc tỉnh Yên\r\n\nBái để bạn bè trong nước và quốc tế hiểu hơn về Yên Bái, góp phần tăng cường và\r\n\ncủng cố tình đoàn kết, hữu nghị, hợp tác cùng phát triển.\n\nc) Phản bác các thông\r\n\ntin sai lệch, xuyên tạc nhằm tuyên truyền chống phá sự nghiệp xây dựng và bảo vệ\r\n\nTổ quốc của nhân dân Việt Nam, chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc và gây ảnh\r\n\nhưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh Yên Bái.\n\nd) Các nội dung hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n3. Nguyên tắc phối hợp quản lý triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại\n\n1. Bảo đảm sự lãnh đạo\r\n\ncủa Tỉnh ủy, sự chỉ đạo điều hành thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh, sự phối\r\n\nhợp đồng bộ chặt chẽ giữa các cơ quan Trung ương, địa phương và các sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể của tỉnh trong công tác thông tin đối ngoại nhằm thực hiện có\r\n\nhiệu quả công tác thông tin đối ngoại trong giai đoạn hiện nay.\n\n2. Tăng cường công tác\r\n\nlãnh đạo chính trị tư tưởng, linh hoạt trong xử lý các tình huống, vấn đề nhạy\r\n\ncảm, phức tạp. Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị tỉnh Yên\r\n\nBái trong việc thực hiện các hoạt động thông tin đối ngoại. Các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện công tác thông tin đối ngoại trong\r\n\nphạm vi quản lý của mình.\n\n3. Phân công trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị trong\r\n\nquá trình quản lý và tổ chức thực hiện công tác thông tin đối ngoại rõ ràng; kịp\r\n\nthời phối hợp với cơ quan chức năng xử lý các trường hợp thông tin sai lệch, phản\r\n\nbác những thông tin xuyên tạc, kích động chia rẽ và tập hợp lực lượng chống phá\r\n\nĐảng và Nhà nước nói chung, về sự phát triển của tỉnh Yên Bái nói riêng.\n\n4. Công tác thông tin\r\n\nđối ngoại được triển khai chủ động, toàn diện, thường xuyên và có trọng tâm, trọng\r\n\nđiểm theo từng giai đoạn; kết hợp chặt chẽ thông tin đối ngoại với thông tin đối\r\n\nnội; giữa thông tin đối ngoại với các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, quốc\r\n\nphòng, an ninh; giữa đối ngoại của Đảng với ngoại giao của Nhà nước, đối ngoại\r\n\nnhân dân nhằm mở rộng hợp tác quốc tế, đảm bảo lợi ích quốc gia, dân tộc và lợi\r\n\ních của tỉnh Yên Bái.\n\n5. Mọi thông tin đối\r\n\nngoại phải thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.\n\nChương\r\n\nII\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ\r\n\nTHÔNG TIN ĐỐI NGOẠI\n\nĐiều\r\n\n4. Nội dung công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại\n\n1. Xây dựng và ban\r\n\nhành các văn bản quy phạm pháp luật về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh và\r\n\ntổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành theo thẩm quyền được pháp luật quy định.\n\n2. Xây dựng và tổ chức\r\n\nthực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình về thông tin đối ngoại.\n\n3. Tổ chức bộ máy, xây\r\n\ndựng cơ chế, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại của tỉnh; đầu tư cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin, đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động thông tin đối ngoại.\n\n4. Tổ chức và quản lý\r\n\ncông tác nghiên cứu về thông tin đối ngoại; đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.\n\n5. Chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\nnội dung thông tin cho các cơ quan báo chí địa phương, các cơ quan thường trú,\r\n\nđại diện các báo Trung ương tại tỉnh Yên Bái và các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng trên địa bàn tỉnh; cung cấp thông tin cho báo chí trong và ngoài nước, cộng\r\n\nđồng người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế.\n\n6. Thanh tra, kiểm\r\n\ntra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối\r\n\nngoại theo quy định của pháp luật.\n\n7. Sơ kết, tổng kết hoạt\r\n\nđộng thông tin đối ngoại; khen thưởng, kỷ luật đối với cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.\n\nĐiều\r\n\n5. Cơ quan quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nYên Bái giao Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Các sở, ban, ngành\r\n\ncủa tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nthực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại theo quy định của\r\n\npháp luật và Quy chế này.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ\r\n\nNƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI\n\nĐiều\r\n\n6. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n1. Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chương\r\n\ntrình, kế hoạch, các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế chính sách về thông\r\n\ntin đối ngoại. Kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện kế hoạch thông tin đối\r\n\nngoại của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo thẩm quyền. Thực\r\n\nhiện nhiệm vụ Thường trực Ban chỉ đạo công tác thông tin đối ngoại tỉnh.\n\n2. Phối hợp với Ban\r\n\nTuyên giáo Tỉnh ủy chỉ đạo, hướng dẫn nội dung thông tin đối ngoại cho các cơ\r\n\nquan báo chí, Cổng Thông tin điện tử tỉnh và các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Sở Ngoại vụ, Liên hiệp các tổ chức hữu\r\n\nnghị và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin cho báo chí nước ngoài, cộng đồng\r\n\nngười Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế. Phối hợp theo dõi, tổng hợp\r\n\nvà xây dựng dự thảo báo cáo (đột xuất) của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình hoạt\r\n\nđộng báo chí của phóng viên nước ngoài tại địa phương.\n\n3. Chủ trì phối hợp với\r\n\nBan Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh theo dõi, nghiên cứu dư luận\r\n\nbáo chí có nội dung thông tin tác động đến địa phương và chủ động trong việc\r\n\nđính chính, phản bác lại các thông tin xuyên tạc, sai sự thật.\n\n4. Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ\r\n\ncho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh; tham\r\n\ngia các lớp tập huấn do Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Bộ Ngoại giao tổ chức\r\n\nvề thông tin đối ngoại.\n\n5. Phối hợp với Sở Ngoại\r\n\nvụ, Công an tỉnh quản lý hoạt động báo chí của phóng viên nước ngoài tại Yên\r\n\nBái.\n\n6. Chủ trì, phối hợp với\r\n\nCông an tỉnh, Sở Ngoại vụ trong việc theo dõi, quản lý việc nhập khẩu, xuất khẩu\r\n\nsách, báo, tạp chí, băng đĩa có nội dung liên quan đến Yên Bái, phát hiện và kịp\r\n\nthời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về những thông tin không đúng sự thật, gây bất\r\n\nlợi và ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của tỉnh để có biện pháp xử lý kịp thời.\n\n7. Chủ trì, phối hợp\r\n\nbiên soạn và phát hành các ấn phẩm phục vụ công tác thông tin đối ngoại của tỉnh.\n\n8. Làm đầu mối phối hợp\r\n\nvới các cơ quan liên quan trong công tác quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại;\r\n\ntổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện kế hoạch thông tin đối\r\n\nngoại của các cơ quan, đơn vị; tổng kết hoạt động thông tin đối ngoại.\n\n9. Chủ trì xây dựng, tổng\r\n\nhợp dự toán kinh phí thông tin đối ngoại hàng năm gửi Sở Tài chính trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt; đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với các cơ quan, đơn\r\n\nvị, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.\n\nĐiều\r\n\n7. Sở Ngoại vụ\n\n1. Phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan triển khai chương trình, kế hoạch thông tin đối ngoại của địa\r\n\nphương đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n2. Chủ trì, triển khai\r\n\ncác hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh Yên Bái ở nước ngoài; theo dõi, tổng\r\n\nhợp dư luận báo chí nước ngoài viết về tỉnh Yên Bái.\n\n3. Phối hợp hướng dẫn\r\n\nbáo chí trong tỉnh đưa tin về hoạt động đối ngoại của lãnh đạo tỉnh và các cơ\r\n\nquan, địa phương trên địa bàn tỉnh; phối hợp hướng dẫn đưa tin về tình hình quốc\r\n\ntế, tin trong nước liên quan đến đối ngoại.\n\n4. Phối hợp với Công\r\n\nan tỉnh quản lý, hướng dẫn các đoàn báo chí nước ngoài đến tác nghiệp, hoạt động\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Yên Bái.\n\n5. Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan tổ chức các cuộc họp báo quốc tế của lãnh đạo tỉnh ở\r\n\ntrong nước và ở nước ngoài; tham mưu nội dung trả lời phỏng vấn của lãnh đạo tỉnh\r\n\ncho phóng viên nước ngoài theo sự phân công, chỉ đạo của người đứng đầu, cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền.\n\n6. Tổ chức thu thập,\r\n\nphân tích, tổng hợp thông tin về tình hình chính trị, an ninh, kinh tế quốc tế\r\n\nvà khu vực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n7. Cung cấp thông tin\r\n\nliên quan đến địa phương để phục vụ công tác tuyên truyền đối ngoại cho Bộ Ngoại\r\n\ngiao và các cơ quan có thẩm quyền.\n\n8. Chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức biên dịch\r\n\ncác ấn phẩm, tài liệu sang tiếng nước ngoài để cung cấp thông tin, quảng bá\r\n\nhình ảnh tỉnh Yên Bái ra nước ngoài.\n\n9. Chủ trì đưa tin về\r\n\ncác hoạt động của người Việt Nam ở nước ngoài; phối hợp các hoạt động thông tin\r\n\nđối ngoại với công tác người Việt Nam ở nước ngoài.\n\nĐiều\r\n\n8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n1. Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại thông qua hoạt\r\n\nđộng văn hóa, nghệ thuật, thể thao và du lịch để quảng bá những nét đẹp về vùng\r\n\nđất, con người và những giá trị văn hóa các dân tộc tỉnh Yên Bái.\n\n2. Phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan theo dõi, quản lý việc xuất nhập khẩu văn hóa phẩm trên địa bàn\r\n\ntỉnh Yên Bái, phát hiện và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về những thông\r\n\ntin không đúng sự thật, gây bất lợi và ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của tỉnh để\r\n\ncó biện pháp xử lý kịp thời.\n\n3. Phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan xây dựng và phát hành các ấn\r\n\nphẩm phục vụ công tác thông tin đối ngoại của tỉnh.\n\n4. Sử dụng có hiệu quả\r\n\nvà tạo điều kiện cho các cơ quan liên quan sử dụng các thiết chế văn hóa do Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý để phục vụ hoạt động thông tin đối ngoại.\n\nĐiều\r\n\n9. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n1. Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác đơn vị liên quan biên soạn và phát hành các tài liệu giới thiệu về tiềm\r\n\nnăng, thế mạnh và môi trường đầu tư của tỉnh Yên Bái bằng tiếng Việt và tiếng\r\n\nnước ngoài.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có liên quan\r\n\nthường xuyên cập nhật và cung cấp kịp thời thông tin về tình hình, vận động thu\r\n\nhút, quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ chính thức (ODA), nguồn vốn viện trợ\r\n\nphi Chính phủ nước ngoài (NGO) và nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Yên Bái trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh để quảng bá với\r\n\ntổ chức, cá nhân nước ngoài, đặc biệt là người Việt Nam ở nước ngoài và tổ chức,\r\n\ncá nhân người nước ngoài đang có nhu cầu tìm hiểu về thị trường đầu tư vào Yên\r\n\nBái nhằm mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, hội nhập quốc tế.\n\n3. Xây dựng cơ sở dữ\r\n\nliệu về tiềm năng, thế mạnh, môi trường đầu tư, cơ chế chính sách và những\r\n\nthành tựu phát triển kinh tế của Yên Bái làm cơ sở tuyên truyền, quảng bá hình ảnh,\r\n\nmôi trường đầu tư của tỉnh Yên Bái; chủ trì tăng cường cải tiến về số lượng, chất\r\n\nlượng các dự án kêu gọi đầu tư tại các hội nghị, diễn đàn xúc tiến đầu tư trong\r\n\nnước và quốc tế.\n\nĐiều\r\n\n10. Công an tỉnh\n\n1. Chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc chấp hành chế\r\n\nđộ bảo mật thông tin và công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động thông\r\n\ntin đối ngoại trên phạm vi toàn tỉnh.\n\n2. Phối hợp với các\r\n\nngành chức năng theo dõi, tổng hợp diễn biến thông tin đối ngoại để đề xuất chủ\r\n\ntrương, biện pháp tuyên truyền thông tin đối ngoại phù hợp đối tượng, đúng chủ\r\n\ntrương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đồng thời tham mưu cho Tỉnh\r\n\nủy, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan, ban, ngành phản bác các thông tin\r\n\nsai lệch, xuyên tạc, chống phá Đảng, Nhà nước. Chủ động phòng ngừa, phát hiện,\r\n\nđấu tranh với những hoạt động vi phạm pháp luật về thông tin đối ngoại trên mạng\r\n\ninternet; không để xảy ra việc lợi dụng các hoạt động hợp tác văn hóa, giao\r\n\nlưu, triển lãm về văn hóa, nghệ thuật, hội chợ... ảnh hưởng đến phong tục tập\r\n\nquán, bản sắc dân tộc và gây mất an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Phối hợp với Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Ngoại vụ quản lý\r\n\nphóng viên, các đoàn báo chí, đoàn công tác có người nước ngoài vào hoạt động tại\r\n\nYên Bái và các đoàn cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức của Yên Bái ra nước\r\n\nngoài theo đúng quy định của Nhà nước.\n\nĐiều\r\n\n11. Sở Công Thương\n\n1. Chủ trì cung cấp\r\n\nthông tin về các chương trình, đề án, kế hoạch liên quan đến công tác hội nhập\r\n\nkinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động xúc tiến thương mại trên Cổng\r\n\nThông tin điện tử tỉnh.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có liên quan\r\n\nquảng bá sản phẩm, thương hiệu hàng hóa tỉnh Yên Bái thông qua các hội nghị xúc\r\n\ntiến thương mại, hội chợ, triển lãm quốc tế về xúc tiến thương mại.\n\nĐiều\r\n\n12. Sở Tài chính\n\n1. Thẩm định dự toán\r\n\nngân sách hàng năm cho hoạt động thông tin đối ngoại trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt. Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối nguồn kinh phí trong dự\r\n\ntoán ngân sách nhà nước hàng năm để đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và thực hiện\r\n\ncác chương trình, kế hoạch, đề án, hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh.\n\n2. Phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông hướng dẫn các cơ quan có liên quan xây dựng dự toán\r\n\nkinh phí cho các hoạt động thông tin đối ngoại và sử dụng thanh quyết toán kinh\r\n\nphí theo đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều\r\n\n13. Sở Nội vụ\n\nPhối\r\n\nhợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các sở, ngành có liên quan rà soát, thống\r\n\nkê nhân sự làm công tác thông tin đối ngoại; đề xuất phương án bố trí, sắp xếp\r\n\nbiên chế cán bộ thực hiện nhiệm vụ thông tin đối ngoại của tỉnh đảm bảo phù hợp.\n\nĐiều\r\n\n14. Các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\n1. Chỉ đạo và tổ chức\r\n\nthực hiện kế hoạch thông tin đối ngoại trong phạm vi quản lý.\n\n2. Xây dựng kế hoạch\r\n\nhoạt động thông tin đối ngoại và dự toán kinh phí hàng năm theo quy định, đồng\r\n\nthời gửi Sở Thông tin và Truyền thông để theo dõi, tổng hợp, xây dựng kế hoạch\r\n\nthông tin đối ngoại báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Sở Ngoại vụ cung cấp thông tin cho báo chí trong và\r\n\nngoài tỉnh về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực ngành và địa bàn quản lý.\n\n4. Sơ kết, tổng kết,\r\n\nđánh giá hiệu quả hoạt động thông tin đối ngoại theo phạm vi quản lý.\n\n5. Phân công tổ chức\r\n\nhoặc cá nhân trực thuộc chịu trách nhiệm triển khai hoạt động thông tin đối ngoại\r\n\ngửi Sở Thông tin và Truyền thông theo dõi, tổng hợp. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố chỉ đạo Phòng Văn hóa - Thông tin tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nthực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại tại địa phương.\n\n6. Thực hiện chế độ bảo\r\n\nmật thông tin, bảo vệ bí mật an ninh quốc phòng trong hoạt động thông tin đối\r\n\nngoại theo quy định của pháp luật.\n\n7. Phối hợp với Sở Ngoại\r\n\nvụ trong việc quản lý hoạt động của phóng viên nước ngoài trên địa bàn theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của mình.\n\nĐiều 15. Báo Yên Bái, Đài Phát thanh - Truyền hình Yên Bái,\r\n\nCổng Thông tin điện tử tỉnh và Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh:\n\n1. Phối\r\n\nhợp với cơ quan quan lý nhà nước có liên quan xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế\r\n\nhoạch, đề án về hoạt động thông tin đối ngoại tỉnh Yên Bái.\n\n2. Tổ\r\n\nchức thực hiện công tác thông tin đối ngoại theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\nChương\r\n\nIV\n\nTHANH TRA, KIỂM TRA,\r\n\nKHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều\r\n\n16. Thanh tra, kiểm tra\n\nSở Thông tin và Truyền\r\n\nthông có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện thanh tra, kiểm\r\n\ntra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối\r\n\nngoại trên địa bàn tỉnh theo quy định.\n\nĐiều\r\n\n17. Khen thưởng, xử lý vi phạm\n\n1. Cơ quan, đơn vị, tổ\r\n\nchức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các quy định của\r\n\nNhà nước trong hoạt động thông tin đối ngoại; phát hiện, xử lý kịp thời các\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh\r\n\nYên Bái được khen thưởng theo quy định của pháp luật.\n\n2. Cơ quan, đơn vị, tổ\r\n\nchức và cá nhân vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ hành vi vi\r\n\nphạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại\r\n\nvề kinh tế phải bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều\r\n\n18. Chế độ báo cáo\n\nChậm nhất vào ngày 20\r\n\ntháng 11 hàng năm, các cơ quan, đơn vị báo cáo kết quả hoạt động thông tin đối\r\n\nngoại theo phạm vi quản lý (hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu) gửi Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tổng hợp báo cáo gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông.\n\nĐiều\r\n\n19. Điều khoản thi hành\n\n1. Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy chế này, hàng năm báo cáo\r\n\ncơ quan có thẩm quyền về tình hình, kết quả thực hiện.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị,\r\n\ncá nhân có liên quan đến hoạt động thông tin đối ngoại chịu trách nhiệm thực hiện\r\n\nQuy chế này.\n\n3. Các nội dung không\r\n\nquy định trong Quy chế này được thực hiện theo quy định chung của pháp luật hiện\r\n\nhành về quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại.\n\nQuy chế này sẽ được sửa\r\n\nđổi, bổ sung hoặc thay thế khi có văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan Nhà nước\r\n\ncấp trên điều chỉnh về lĩnh vực này./.\n\n", + "id": 101428 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101429.json b/contexts/context_101429.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..24016535575c4510864826e74d8868a53556fdd0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101429.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-11-1998-QD-TTg-co-che-dieu-hanh-xuat-nhap-khau-nam-1998-41488.aspx", + "name": "Quyet-dinh-11-1998-QD-TTg-co-che-dieu-hanh-xuat-nhap-khau-nam-1998-41488", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 11/1998/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 1 năm 1998\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH XUẤT, NHẬP KHẨU NĂM 1998\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 30 tháng năm 1992;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 59/CP của Chính phủ ngày 5 tháng 6 năm 1997;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nPhê duyệt danh mục hàng hoá xuất, nhập khẩu năm 1998:\n\n- Danh mục hàng hoá cấm xuất, cấm\r\n\nnhập khẩu (Phụ lục 1)\n\n- Danh mục hàng hoá quản lý bằng\r\n\nhạn ngạch (Phụ lục 2)\n\n- Danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu\r\n\nquản lý chuyên ngành (Phụ lục 3)\n\n- Danh mục hàng hoá xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu có cân đối với sản xuất và nhu cầu trong nước (Phụ lục 4).\n\nĐiều 2.\r\n\nHàng hoá xuất, nhập khẩu quản lý bằng hạn ngạch.\n\na. Đối với hàng dệt may xuất khẩu\r\n\nvào thị trường có hạn ngạch quy định của các nước, thực hiện theo chỉ đạo của\r\n\nThủ tướng Chính phủ tại văn bản số 6228/KTTH ngày 05 tháng 12 năm 1997.\n\nb. Gạo: Phê\r\n\nduyệt hạn ngạch xuất khẩu năm 1998 là 4 triệu tấn.\n\nViệc điều hành xuất khẩu gạo năm\r\n\n1998 thực hiện theo quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ.\n\nTrên cơ sở tổng kết việc điều\r\n\nhành xuất khẩu gạo năm 1997, củng cố và đổi mới hoạt động của Hiệp hội xuất nhập\r\n\nkhẩu lương thực Việt Nam giao Bộ Thương mại, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tiếp tục hoàn thiện cơ chế và tổ chức xuất khẩu gạo. Giao Bộ Tài chính chủ\r\n\ntrì với Bộ Thương mại và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xây dựng quỹ\r\n\nhỗ trợ sản xuất và kinh doanh xuất khẩu gạo; nghiên cứu thành lập \"Trung\r\n\ntâm giao dịch xuất khẩu gạo\". Cho phép thí điểm một số doanh nghiệp xay\r\n\nxát - chế biến lúa gạo ngoài quốcc doanh và một số nông trường, có đủ điều kiện\r\n\nđược xuất khẩu trực tiếp.\n\nĐiều 3.\r\n\nHàng hoá, vật tư nhập khẩu có cân đối với sản xuất và nhu cầu trong nước:\n\na) Xăng dầu (trừ dầu nhờn):\n\n- Bộ Thương mại điều hành, bảo đảm\r\n\nnhập năm 1998 khoảng 7 triệu tấn sản phẩm xăng dầu (không kể phần tạm nhập tái\r\n\nxuất); giao một lần từ đầu năm toàn bộ chỉ tiêu xăng dầu nhập khẩu cho các\r\n\ndoanh nghiệp chuyên doanh, trong đó có tổng công ty xăng dầu nhập khoảng 60%\r\n\nnhu cầu.\n\n- Trường hợp cần điều chỉnh hạn\r\n\nmức nhập khẩu, Bộ kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\nb) Phân bón:\r\n\nPhê duyệt chỉ tiêu tối thiểu phân bón các loại nhập khẩu trong năm 1998:\n\n- Phân Urê 1.600.000 tấn - Phân\r\n\nDAP 300.000 tấn - Phân SA 250.000 tấn - Phân NPK 350.000 tấn - Phân Kali\r\n\n240.000 tấn\n\nViệc điều hành nhập khẩu phân\r\n\nbón năm 1998 thực hiện theo quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ.\n\nc) Đối với những\r\n\nloại vật tư, hàng hoá được đáp ứng chủ yếu từ nguồn sản xuất trong nước như:\r\n\nthép xây dựng, xi măng các loại, giấy viết, giấy in các loại, đường tinh luyện,\r\n\nđường thô nguyên liệu, kính trắng xây dựng, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì\r\n\ncùng Bộ Tài chính, các Bộ quản lý sản xuất và Bộ Thương mại xác định nhu cầu nhập\r\n\nkhẩu bổ sung và xây dựng quy chế điều hành để thực hiện từ đầu tháng 2 năm\r\n\n1998, theo nguyên tắc:\n\n- Chỉ nhập khẩu phần vật tư,\r\n\nhàng hoá, bao gồm các chủng loại, quy cách trong nước chưa sản xuất hoặc sản xuất\r\n\nchưa đủ nhu cầu.\n\n- Các loại vật tư trong nước\r\n\nchưa sản xuất, được nhập khẩu theo nhu cầu và chịu sự điều tiết bằng thuế.\n\n- Bộ Thương mại bảo đảm điều\r\n\nhành nhập khẩu chủng loại, quy cách và số lượng vật tư, hàng hoá cần nhập bổ\r\n\nsung theo quy chế điều hành nhập khẩu được liên Bộ thống nhất;\n\n- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì\r\n\ncùng Bộ Tài chính, các Bộ quản lý sản xuất và Bộ Thương mại điều hành để xử lý\r\n\ncác vấn đề cụ thể, bảo đảm cung cầu của thị trường.\n\nd) Đối với phôi thép và clinker,\r\n\ncác doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh được nhập khẩu theo nhu cầu và năng lực\r\n\nsản xuất.\n\nĐiều 4.\r\n\nHàng hoá xuất, nhập khẩu quản lý chuyên ngành:\n\nGiao các Bộ hữu quan rà soát lại\r\n\ncác danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo cơ chế quản lý chuyên ngành ban\r\n\nhành trong năm 1997, giảm bớt những mặt hàng xét thấy không cần hạn chế; xây dựng\r\n\nquy chế quản lý xuất khẩu, nhập khẩu để thống nhất với Bộ Thương mại trình Thủ\r\n\ntướng Chính phủ duyệt và giao bộ Thương mại công bố chậm nhất cuối tháng 3 năm\r\n\n1998. Cơ quan hải quan căn cứ danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu, chuyên ngành do\r\n\nBộ Thương mại công bố để giải quyết thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu.\n\nĐiều 5.\r\n\nNhập khẩu hàng tiêu dùng:\n\nHàng tiêu dùng nhập khẩu được điều\r\n\ntiết bằng thuế và các phương thức thanh toán của Ngân hàng:\n\nCác doanh nghiệp\r\n\ncó Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu ngành hàng được nhập khẩu theo nhu cầu\r\n\nvà đóng thuế nhập khẩu theo luật định; bãi bỏ việc cấp chỉ tiêu và giấy phép nhập\r\n\nhàng tiêu dùng; riêng mặt hàng rượu, nhập khẩu theo hướng dẫn của Bộ Thương mại.\n\nBộ thương mại chủ trì cùng Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước... xác định danh mục mặt hàng\r\n\ntiêu dùng cần được điều tiết bổ sung bằng thuế và các phương thức thanh toán của\r\n\nngân hàng để triển khai thực hiện ngay từ đầu năm, theo hướng hạn chế thấp nhất\r\n\nnhập hàng tiêu dùng chưa thật cần thiết và mặt hàng trong nước đã sản xuất được.\n\nĐiều 6.\r\n\nViệc nhập khẩu ô tô và xe gắn máy các loại:\n\na) Đối với ô tô nguyên chiếc các\r\n\nloại (trừ ô tô từ 12 chỗ ngồi trở xuống), các doanh nghiệp có Giấy phép kinh\r\n\ndoanh xuất nhập khẩu ngành hàng được nhập khẩu theo nhu cầu sản xuất - kinh\r\n\ndoanh; bãi bỏ việc cấp giấy phép nhập khẩu.\n\nBộ Tài chính điều chỉnh thuế xuất\r\n\nthuế nhập khẩu đối với các loại xe tải dưới 7 tấn và xe chở khách dưới 60 chỗ\r\n\nngồi để hạn chế nhập khẩu hai loại xe này.\n\nb) Đối với xe ô tô du lịch từ 12\r\n\nchố ngồi trở xuống và xe hai bánh gắn máy các loại: trước mắt chưa nhập khẩu xe\r\n\nnguyên chiếc; các doanh nghiệp lắp ráp - sản xuất ô tô các loại và xe hai bánh\r\n\ngắn máy có vốn đầu tư nước ngoài được nhập khẩu để sản xuất - lắp ráp theo đúng\r\n\ngiấy phép đầu tư đã cấp và phù hợp với các tiêu chuẩn quy định hiện hành của bộ\r\n\nKhoa học - Công nghệ và Môi trường và của Bộ Giao thông vận tải.\n\nCăn cứ kế hoạch sản xuất - lắp ráp\r\n\nxe ô tô các loại và xe gắn máy của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, của\r\n\ncác doanh nghiệp trong nước đã đầu tư sản xuất lắp ráp được xe hai bánh gắn máy\r\n\ndạng IKD, Bộ Thương mại phê duyệt kế hoạch nhập khẩu cả năm và thông báo một lần\r\n\nđể các doanh nghiệp chủ động đảm bảo kế hoạch sản xuất và thị trường tiêu thụ.\n\nGiao Bộ Thương mại chủ trì cùng\r\n\nBộ kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp, Tổng cục Hải quan, Bộ Khoa\r\n\nhọc, Công nghệ và Môi trường ban hành thông tư hướng dẫn trong tháng 02 năm\r\n\n1998 để thực hiện các quy định trên.\n\nc) Để đảm bảo cung - cầu đối với\r\n\nxe hai bánh gắn máy các loại trong khi các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài chưa phát huy đủ năng lực sản xuất - lắp ráp trong năm 1998, cho phép các\r\n\ndoanh nghiệp trong nước đã có giấy phép lắp ráp xe hai bánh gắn máy dạng CKD nhập\r\n\nkhẩu 100.000 bộ linh kiện CKD để lắp ráp - kinh doanh xe gắn máy các loại.\n\nCăn cứ tiêu chuẩn xí nghiệp lắp\r\n\nráp xe hai bánh gắn máy đa dạng CKD đã được Bộ Công nghiệp phối hợp cùng Bộ\r\n\nKhoa học, Công nghệ và Môi trường phân loại, Bộ Thương mại giao chỉ tiêu nhập\r\n\nkhẩu cho các doanh nghiệp một lần ngay từ tháng 01 năm 1998 và thông báo cho\r\n\ncác cơ quan hữu quan biết để phối hợp điều hành.\n\nĐiều 7.\r\n\nViệc xuất khẩu sản phẩm gỗ và nhập khẩu gỗ nguyên liệu thực hiện theo Quyết định\r\n\nsố 1124/1997/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐối với các loại vật tư hàng hoá\r\n\nkhác ngoài danh mục hàng hoá đã quy định trên, các doanh nghiệp được xuất nhập\r\n\nkhẩu theo nhu cầu và hướng dẫn của Bộ Thương mại.\n\nĐiều 8.\r\n\nBộ trưởng Bộ Thương mại ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể việc thi hành Quyết định\r\n\nnày; chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan điều hành đẩy mạnh xuất khẩu,\r\n\nquản lý chặt chẽ nhập khẩu để bảo đảm mức nhập siêu trong năm không vượt quá\r\n\n20% kim ngạch xuất khẩu năm 1998.\n\nĐiều 9.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký đến ngày 31 tháng 3 năm 1999.\r\n\nTrong quá trình thi hành, Bộ Thương mại theo dõi tổng hợp ý kiến các Bộ, ngành,\r\n\nđịa phương, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ xử lý các vấn đề vướng mắc nảy\r\n\nsinh vượt thẩm quyền các Bộ, ngành.\n\nĐiều 10.\r\n\nBộ trưởng các bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính\r\n\nphủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNguyễn\r\n\n Mạnh Cầm\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH MỤC HÀNG HOÁ CẤM XUẤT KHẨU, CẤM NHẬP KHẨU NĂM 1998\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 11/1998/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 1998 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ)\n\nI. MẶT HÀNG CẤM\r\n\nXUẤT KHẨU\n\n1. Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ,\r\n\ntrang thiết bị kỹ thuật quân sự. \n\n2. Đồ cổ.\n\n3. Các loại ma tuý.\n\n4. Hoá chất độc.\n\n5. Gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ bóc, củi,\r\n\nthan hầm từ gỗ hoặc củi, các sản phẩm gỗ lâm sản sản xuất từ nhóm IA và ván\r\n\ntinh chế sản xuất từ nhóm gỗ IIA trong dnah mục ban hành kèm theo Nghị định\r\n\n18/HĐBT ngày 17 tháng 1 năm 1992; song mây nguyên liệu.\n\n6. Các loại động vật hoang và động\r\n\nvật, thực vật quý hiếm tự nhiên.\n\nII. MẶT HÀNG\r\n\nCẤM NHẬP KHẨU\n\n1. Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ,\r\n\ntrang thiết bị kỹ thuật quân sự. \n\n2. Các loại ma tuý.\n\n3. Hoá chất độc.\n\n4. Các loại văn hoá phẩm đồi truỵ,\r\n\nphản động.\n\n5. Pháo các loại. Đồ chơi trẻ em\r\n\ncó ảnh hưởng xấu đến giáo dục nhân cách, đến trật tự an toàn xã hội.\n\n6. Thuốc lá điếu (trừ hành lý cá\r\n\nnhân theo định lượng).\n\n7. Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng\r\n\n(trừ tài sản di chuyển bao gồm cả hàng hoá phục vụ nhu cầu của các cá nhân thuộc\r\n\nthân phận ngoại giao của các nước, các tổ chức quốc tế và hành lý cá nhân theo\r\n\nđịnh lượng).\n\n8. Ô tô và phương tiện tự hành\r\n\ncác loại có tay lái nghịch (kể cả dạng tháo rời).\n\n9. Phụ tùng đã qua sử dụng của\r\n\ncác loại ô tô, xe hai bánh và ba bánh gắn máy; kể cả khung gầm có gắn động cơ ô\r\n\ntô các loại đã qua sử dụng. \n\nGhi chú:\n\n1. Việc xuất khẩu hàng thuộc\r\n\ndanh mục nói trên, trong trường hợp có nhu cầu cho an ninh quốc phòng hoặc nhu\r\n\ncầu khác, sẽ do Thủ tướng cho phép hoặc giao Bộ trưởng bộ Thương mại cho phép\r\n\nvà hải quan giải quyết thủ tục.\n\n2. Việc cấm xuất khẩu động thực\r\n\nvật theo yêu cầu bảo vệ môi sinh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng\r\n\nbộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường hướng dẫn trong văn bản riêng.\n\n3. Bộ Thương mại và Tổng cục Hải\r\n\nquan thống nhất hướng dẫn thi hành mục II.7.\n\n4. Việc nhập\r\n\nkhẩu thiết bị đã qua sử dụng (bao gồm cả phụ tùng, linh kiện) khác thực hiện\r\n\ntheo hướng dẫn của bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH MỤC HÀNG QUẢN LÝ BẰMG HẠN NGẠCH 1998\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 11/1998/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 1998 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ)\n\nMẶT\r\n\nHÀNG XUẤT KHẨU\n\n- Gạo\n\n- Hàng dệt, may xuất khẩu vào\r\n\nEU, Canada, Nauy, Thổ Nhĩ Kỳ.\n\nPHỤ LỤC 3\n\nDANH MỤC HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU THEO QUẢN LÝ CHUYÊN\r\n\nNGÀNH(1)\n\n(ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 11/1998/QĐ-TTgngày 23 tháng 01 năm 1998 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ)\n\n1. Danh mục\r\n\nkhoáng sản hàng hoá xuất khẩu, hoá chất nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn của Bộ\r\n\nCông nghiệp.\n\n2. Danh mục thực vật, động vật rừng\r\n\nxuất khẩu, thuốc và nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực vật và thú y; thức\r\n\năn và nguyên liệu sản xuất thức ăn gia súc theo quy chế hướng dẫn của Bộ nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n3. Danh mục thuốc, chất gây nghiện,\r\n\nchất hướng tâm thần và tiền chất. Một số máy móc, thiết bị, dụng cụ khám chữa bệnh\r\n\ncho người, nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn của Bộ Y tế.\n\n4. Danh mục thuỷ sản quý hiếm\r\n\nthuỷ sản sống dùng làm giống, thức ăn và thuốc chữa bệnh trong nuôi trồng thuỷ\r\n\nsản, xuất, nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn của Bộ Thuỷ sản.\n\n5. Máy phát sóng, thiết bị thu\r\n\nphát và truyền dẫn vô tuyến; các loại tổng đài, nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn\r\n\ncủa Tổng cục Bưu điện. \n\n6. Các ấn phẩm văn hoá, tác phẩm\r\n\nmỹ thuật Nhà nước quản lý, tác phẩm điện ảnh, thiết bị in đặc biệt, băng hình\r\n\ncó ghi chương trình, xuất, nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn của Bộ Văn hoá -\r\n\nThông tin.\n\n7. Thiết bị, máy móc chuyên\r\n\nngành ngân hàng, xuất, nhập khẩu theo quy chế hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam.\n\n(1) Danh mục cụ thể các loại\r\n\nhàng hóa nói trên thực hiện theo Nghị định số 89/CP \n\nngày 15 tháng 12 năm 1995 của\r\n\nChính phủ\n\nPHỤ LỤC 4\n\nDANH MỤC HÀNG HOÁ, VẬT TƯ NHẬP KHẨU CÓ CÂN ĐỐI VỚI\r\n\nSẢN XUẤT VÀ NHU CẦU TRONG NƯỚC\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 11/1998/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm\r\n\n1998 của Thủ tướng Chính phủ)\n\n1. Xăng dầu \n\n2. Phân bón\n\n3. Thép xây dựng các loại\n\n4. Xi măng các loại\n\n5. Giấy viết, giấy in các loại\n\n6. Kính xây dựng\n\n7. Đường tinh luyện, đường thô\r\n\nnguyên liệu\n\n8. Rượu.\n\n", + "id": 101429 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10143.json b/contexts/context_10143.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b063992d821613f37be8f5f110da08b9d372fd44 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10143.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-743-QD-BCH-ke-hoach-ung-pho-thien-tai-tim-kiem-cuu-nan-Dien-Bien-2016-2020-316555.aspx", + "name": "Quyet-dinh-743-QD-BCH-ke-hoach-ung-pho-thien-tai-tim-kiem-cuu-nan-Dien-Bien-2016-2020-316555", + "passage": "UBND\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nBAN CHỈ HUY PHÒNG CHỐNG THIÊN\r\n\n TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU\r\n\n NẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 743/QĐ-BCH\n\nĐiện\r\n\n Biên, ngày 02 tháng 06\r\n\n năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\nBAN CHỈ HUY PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN\r\n\nTỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật Phòng chống thiên tai\r\n\nsố 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 66/NĐ-CP ngày\r\n\n04/7/2014 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Phòng chống thiên tai;\n\nCăn cứ Quyết định số 1041/QĐ-TTg \r\n\nngày 24/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án quy hoạch tổng\r\n\nthể lĩnh vực ứng phó sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 425/QĐ-TTg ,\r\n\nngày 18/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch công tác của Ủy\r\n\nban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn 5 năm (2016 - 2020);\n\nXét đề nghị của Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ\r\n\nhuy Quân sự tỉnh Điện Biên,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch ứng\r\n\nphó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Điện Biên giai đoạn\r\n\n2016-2020.\n\nNguồn kinh phí bảo đảm cho công tác\r\n\ntìm kiếm cứu nạn thực hiện theo Quyết định số 118/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính đối\r\n\nvới hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa; Quyết định\r\n\nsố 1041/QĐ-TTg ngày 24/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án\r\n\nquy hoạch tổng thể lĩnh vực ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đến\r\n\nnăm 2020 và theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Các thành viên Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai\r\n\nvà tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nvà các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Ban CH PCTT&TKCN TW; (B/c)\r\n\n - UBQG về Tìm kiếm cứu nạn; (B/c)\r\n\n - TT Tỉnh ủy; (B/c)\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - L/đ UBND tỉnh;\r\n\n - Cty TNHH QL Thủy nông ĐB;\r\n\n - L/đ VP, TTCB, CV các khối;\r\n\n - Lưu: VT, NN.\n\nTM.\r\n\n TRƯỞNG BAN\n\nPHÓ TRƯỞNG BAN TT\n\n\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH\r\n\n Lò Văn Tiến\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCÔNG TÁC ỨNG PHÓ THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN\r\n\nBIÊN GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 743/QĐ-BCH ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục\r\n\nđích\n\nNhằm cụ thể hóa các nội dung được xác\r\n\nđịnh trong Kế hoạch; triển khai thực\r\n\nhiện có hiệu quả Đề án Quy hoạch tổng thể lĩnh vực ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt tại Quyết định số 1041/QĐ-TTg ngày 24/6/2014 và Quyết định số 224/QĐ-TTg \r\n\nngày 12/02/2015, làm cơ sở để Ban Chỉ huy Phòng chống\r\n\nthiên tai và tìm kiếm cứa nạn (PCTT và TKCN) của tỉnh và các Sở, ban ngành,\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố quán triệt lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực\r\n\nhiện công tác ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn\r\n\nkịp thời, hiệu quả.\n\n2. Yêu cầu\n\nTrong quá trình thực hiện phải bảo đảm\r\n\nsự phối hợp chặt chẽ giữa Ban Chỉ huy PCTT và TKCN của các cấp, các ngành và\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố; kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc\r\n\nđể kế hoạch được thực hiện đúng tiến độ, đồng bộ đáp ứng\r\n\nyêu cầu công tác ứng phó sự cố, thiên\r\n\ntai và tìm kiếm cứu nạn.\n\nII. NHIỆM VỤ\n\n1. Nhiệm vụ trọng tâm\n\na) Tổ chức quán triệt và triển khai\r\n\nthực hiện Luật Phòng, chống thiên tai; Quyết định số 1041/QĐ-TTg ngày 24/6/2014\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Quy hoạch tổng thể lĩnh vực ứng\r\n\nphó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đến năm 2020.\n\nb) Trên cơ sở các văn bản quy định,\r\n\ntiếp tục nghiên cứu xây dựng các văn bản triển khai áp dụng\r\n\nphù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, nhằm tiếp tục hoàn thiện cơ chế phối hợp, điều hành thực hiện công tác PCTT và\r\n\nTKCN giữa các Sở, Ban, ngành, đơn vị, địa phương trong tỉnh đảm bảo kịp thời,\r\n\nthiết thực và hiệu quả.\n\nc) Kiện toàn tổ chức, hoạt động của\r\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN từ tỉnh đến cơ sở theo Quyết định số 1041/QĐ-TTg ngày 24/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nd) Tập trung nâng cao chất lượng công\r\n\ntác huấn luyện làm chủ các trang thiết bị, phương tiện tìm kiếm cứu nạn mới; thường\r\n\nxuyên luyện tập, diễn tập theo phương án, kế hoạch nâng cao trình độ, khả năng ứng phó với thiên tai, thảm họa, tai nạn, sự cố cho các lực lượng.\n\nđ) Đổi mới hình thức, nội dung công\r\n\ntác thông tin, tuyên truyền, làm chuyển biến về nhận thức, hành động của\r\n\ncác cấp, các ngành và nhân dân về thiên tai, thảm họa, tai nạn, sự\r\n\ncố và hoạt động ứng phó.\n\ne) Tập trung đầu tư các dự án trọng\r\n\nđiểm, tiếp nhận các nguồn hàng từ Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, các nguồn\r\n\ntài trợ từ các tổ chức, cá nhân; đầu tư mua sắm trang thiết\r\n\nbị chuyên dụng phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn theo kế hoạch khi được phân bổ\r\n\nkinh phí.\n\nf) Phối hợp chặt chẽ với các tỉnh lân\r\n\ncận và mở rộng quan hệ hợp tác với các tỉnh của nước bạn có chung đường biên giới\r\n\ntrong lĩnh vực quản lý, ứng phó sự cố thiên tai, tìm kiếm\r\n\ncứu nạn và hỗ trợ nhân đạo.\n\ng) Tăng cường công tác kiểm tra các Sở\r\n\nngành, đơn vị, địa phương trong việc triển khai công tác PCTT và TKCN và công\r\n\ntác khắc phục ứng phó thiên tai và TKCN.\n\n2. Nhiệm vụ cụ thể\n\nNhiệm vụ cụ thể của các Sở, ngành\r\n\nthành viên Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh và Ban Chỉ huy\r\n\nPCTT và TKCN các huyện, thị xã, thành phố được phân công tại Phụ\r\n\nlục chi tiết kèm theo.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các Sở, ngành, đơn vị thành viên\r\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh và Ban Chỉ huy PCTT và TKCN\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ, có trách nhiệm xây dựng\r\n\nKế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo các yêu cầu trên.\n\n2. Cơ quan Thường trực về ứng phó sự\r\n\ncố thiên tai và TKCN (Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh) có trách nhiệm giúp Trưởng ban\r\n\nChỉ huy PCTT và TKCN tỉnh đôn đốc, kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày của các đơn vị, địa phương; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Trưởng ban chỉ huy\r\n\nvà cấp có thẩm quyền về kết quả thực hiện kế hoạch hàng năm; đồng thời tổng hợp\r\n\ncác nội dung phát sinh, vướng mắc báo cáo Ban Chỉ huy xem xét, giải quyết theo\r\n\nquy định./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nNHIỆM VỤ CỤ THỂ VỀ CÔNG TÁC ỨNG PHÓ THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM\r\n\nCỨU NẠN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 743/QĐ-BCH ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh)\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nCơ\r\n\n quan chủ trì\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nCấp\r\n\n phê duyệt\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nXÂY DỰNG, CÁC VĂN BẢN VỀ\r\n\n LĨNH VỰC TKCN\n\n1\n\nXây dựng hướng dẫn, Kế hoạch\r\n\n thực hiện nhiệm vụ ứng phó sự cố, thiên\r\n\n tai và tìm kiếm cứu nạn\n\nBộ\r\n\n CHQS tỉnh\n\nSở\r\n\n NN & PTNT và các Sở, Ban, ngành liên\r\n\n quan\n\nHàng\r\n\n năm\n\nBan\r\n\n Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh\n\n\n\n2\n\nXây dựng\r\n\n Phương án ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro trên địa bàn tỉnh Điện Biên.\n\nSở NN&PTNT\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan\n\n2016\n\nBan\r\n\n Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh\n\n\n\nII\n\nXÂY DỰNG, KIỆN TOÀN HỆ THỐNG TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG KIÊM\r\n\n NHIỆM TKCN\n\n1\n\nBổ sung, kiện\r\n\n toàn Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp và bổ sung lực lượng kiêm nhiệm trong ứng phó sự cố, thiên tai, tai nạn,\r\n\n thảm họa các cơ quan, đơn vị cơ sở của các Sở, Ban, ngành, địa phương.\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành và địa phương\n\n\n\nHàng\r\n\n năm\n\n\n\n\n\n2\n\nXây dựng đơn vị kiêm nhiệm tìm kiếm cứu nạn\n\na\n\nXây dựng 01 đơn vị Công binh kiêm\r\n\n nhiệm tìm kiếm cứu nạn, ứng cứu sập đổ công trình\n\nBộ\r\n\n CHQS tỉnh\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n2016-2020\n\n\n\nSau\r\n\n khi có hướng dẫn của Cơ quan có thẩm quyền cấp trên\n\nb\n\nXây dựng 01 đơn vị của lực lượng Cảnh sát Phòng cháy; chữa cháy và cứu hộ cứu\r\n\n nạn\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n2016-\r\n\n 2020\n\n\n\nSau\r\n\n khi có hướng dẫn của Cơ quan có thẩm quyền cấp trên\n\nIII\n\nCÔNG TÁC ĐÀO TẠO, HUẤN\r\n\n LUYỆN, TẬP HUẤN DIỄN TẬP, HỘI THAO\n\n1\n\nTham gia đào tạo, huấn luyện, tập huấn các lớp tìm kiếm cứu nạn\n\nSở, Ban, ngành, đơn vị, địa phương\n\n\n\nHàng\r\n\n năm\n\n\n\nThực\r\n\n hiện theo kế hoạch của các Bộ, ngành Trung ương\n\n2\n\nDiễn tập, hội thao\n\na\n\nTham gia diễn tập ứng phó động đất\r\n\n và tìm kiếm cứu nạn\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành, địa phương liên quan\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n hiện theo kế hoạch của UBQG TKCN\n\nb\n\nTổ chức các cuộc luyện, diễn tập PCTT và TKCN theo kế hoạch hàng năm\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành, đơn vị, địa phương\n\n\n\nHàng\r\n\n năm\n\n\n\nThực\r\n\n hiện theo kế hoạch của UBND tỉnh\n\nc\n\nTham quan các cuộc luyện tập, diễn\r\n\n tập\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan\n\n\n\nHàng\r\n\n năm\n\n\n\nThực\r\n\n hiện theo kế hoạch của UBND tỉnh\n\nd\n\nTiếp nhận tài liệu, giáo trình huấn\r\n\n luyện nghiệp vụ về ứng phó sự cố\r\n\n thiên tai và tìm kiếm cứu nạn\n\nBộ\r\n\n CHQS tỉnh\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan\n\n2016-\r\n\n 2018\n\n\n\nThực\r\n\n hiện theo kế hoạch cấp trên\n\nIV\n\nTIẾP NHẬN,\r\n\n MUA SẮM TRANG THIẾT BỊ TKCN\n\n1\n\nTiếp nhận trang thiết bị tìm kiếm cứu\r\n\n nạn chuyên dụng\n\nBộ\r\n\n CHQS tỉnh\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan\n\n2016-2020\n\n\n\n\n\n2\n\nTiếp nhận các nguồn đầu tư và hỗ trợ của các nước, tổ chức, cá nhân\n\nVăn\r\n\n phòng thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nMua sắm, trang, thiết bị, vật tư phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn\n\nCơ\r\n\n quan thường trực BCH về Ứng phó thiên tai và TKCN\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan\n\n2016-\r\n\n 2020\n\n\n\nKhi\r\n\n có kế hoạch vốn của cấp có thẩm quyền\n\nV\n\nCÔNG TÁC KIỂM\r\n\n TRA\n\n1\n\nKiểm tra các kế hoạch, phương án phòng,\r\n\n chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn\n\nBan\r\n\n Chỉ huy và các Sở, ngành thành viên BCH, các địa phương\n\nĐơn\r\n\n vị được kiểm tra\n\nHàng\r\n\n năm\n\n\n\n\n\n2\n\nKiểm tra việc chấp hành các văn bản\r\n\n quy định về công tác tìm kiếm cứu nạn và giám sát, thực hiện nguồn vốn hỗ trợ\r\n\n để thực hiện khắc phục hậu quả thiên tai và TKCN, tình hình sử dụng trang thiết\r\n\n bị.\n\nBan\r\n\n Chỉ huy và các Sở, ngành thành viên BCH, các địa phương\n\nĐơn\r\n\n vị được kiểm tra\n\nHàng\r\n\n năm\n\n\n\n\n\nVI\n\nTỔ CHỨC HỘI\r\n\n NGHỊ\n\n1\n\nHội nghị các thành viên Ban Chỉ huy\r\n\n PCTT và TKCN tỉnh\n\nBan\r\n\n Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh (Cơ quan thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh)\n\nCác\r\n\n Sở, Ban, ngành, đơn vị, địa phương\n\nHàng\r\n\n năm\n\n\n\nThực\r\n\n hiện theo Quyết định số 292/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Ban Chỉ huy\r\n\n PCTT và TKCN tỉnh Điện Biên\n\n2\n\nHội nghị tổng kết Công tác ứng phó\r\n\n thiên tai và tìm kiếm cứu nạn\n\n(Cơ\r\n\n quan thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh) theo dõi công tác Tìm kiếm cứu\r\n\n nạn\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương\n\nHàng\r\n\n năm\n\n\n\n\n\n", + "id": 10143 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101430.json b/contexts/context_101430.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7ea4e0823a53f8cb98dc9cdf95d1a442b21387ca --- /dev/null +++ b/contexts/context_101430.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-574-QD-BNV-2022-De-an-doi-moi-co-che-quan-ly-he-thong-don-vi-su-nghiep-cong-lap-523383.aspx", + "name": "Quyet-dinh-574-QD-BNV-2022-De-an-doi-moi-co-che-quan-ly-he-thong-don-vi-su-nghiep-cong-lap-523383", + "passage": "BỘ NỘI VỤ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 574/QĐ-BNV\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 25 tháng 07 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI\r\n\nCƠ CHẾ QUẢN LÝ, TỔ CHỨC LẠI HỆ THỐNG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n54/NQ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2022 ban hành chương trình hành động của Chính phủ\r\n\nthực hiện Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn\r\n\n2021-2025;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n529/QĐ-BNV ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về thành lập Ban soạn\r\n\nthảo, Tổ biên tập xây dựng Đề án đổi mới cơ chế quản lý, tổ chức lại hệ thống\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng\r\n\nVụ Tổ chức - Biên chế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai xây\r\n\ndựng Đề án đổi mới cơ chế quản lý, tổ chức lại hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Tổ chức - Biên\r\n\nchế, Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Thứ trưởng Nguyễn Trọng Thừa;\r\n\n - Lưu: VT, TCBC (5b).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Trọng Thừa\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI CƠ CHẾ QUẢN LÝ, TỔ\r\n\nCHỨC LẠI HỆ THỐNG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BNV\r\n\nngày tháng năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)\n\nThực hiện nhiệm vụ được giao\r\n\ntại Nghị quyết số 54/NQ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2022 ban hành chương trình hành\r\n\nđộng của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch cơ cấu lại nền\r\n\nkinh tế giai đoạn 2021-2025, Bộ Nội vụ xây dựng Kế hoạch triển khai xây dựng Đề\r\n\nán đổi mới cơ chế quản lý, tổ chức lại hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập (sau\r\n\nđây viết tắt là Đề án), cụ thể như sau:\n\nI. MỤC\r\n\nĐÍCH, PHẠM VI\n\n1. Mục đích\n\nĐề xuất phương hướng và giải\r\n\npháp cụ thể về đổi mới cơ chế quản lý và tổ chức lại hệ thống các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập (ĐVSNCL) theo hướng tinh gọn đầu mối, nâng cao mức độ tự chủ\r\n\n(theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị Trung ương\r\n\n6 khóa XII) của các ĐVSNCL thuộc Bộ, ngành, địa phương, phù hợp với định hướng\r\n\nđẩy mạnh xã hội hóa cung ứng dịch vụ công.\n\n2. Phạm vi\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,\r\n\ncơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương (gọi chung là bộ, ngành, địa phương).\n\n- Các ĐVSNCL thuộc phạm vi\r\n\nquản lý của bộ, ngành, địa phương.\n\nII. YÊU CẦU\n\n1. Đánh giá việc hoàn thiện\r\n\nthể chế liên quan đến ĐVSNCL\n\nTập trung vào đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 24/01/2018 của\r\n\nChính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số\r\n\n19-NQ/TW.\n\n2. Đánh giá về cơ chế quản\r\n\nlý ĐVSNCL\n\nTập trung làm rõ việc phân cấp\r\n\nquản lý cho các Bộ, ngành, địa phương và ĐVSNCL về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức\r\n\nbộ máy, nhân sự, tài chính theo từng mức độ tự chủ của đơn vị.\n\n3. Đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện về sắp xếp, tổ chức lại hệ thống ĐVSNCL theo từng ngành, lĩnh vực và theo\r\n\nphạm vi quản lý của Bộ, ngành, địa phương giai đoạn 2015-2021\n\nTập trung làm rõ những kết\r\n\nquả đạt được, tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và giải pháp, phương hướng sắp xếp,\r\n\ntổ chức lại hệ thống ĐVSNCL theo từng ngành, lĩnh vực và theo phạm vi quản lý\n\n4. Đánh giá việc thực hiện\r\n\ncơ chế tự chủ tài chính của các ĐVSNCL theo quy định hiện hành.\n\n5. Đánh giá thực trạng và\r\n\nđề xuất giải pháp thực hiện xã hội hóa cung ứng dịch vụ sự nghiệp công.\n\n6. Đề xuất phương hướng\r\n\nvà giải pháp về đổi mới cơ chế quản lý và tổ chức lại hệ thống ĐVSNCL.\n\n7. Tổng hợp, xây dựng Đề\r\n\nán đổi mới cơ chế quản lý, tổ chức lại hệ thống các ĐVSNCL trình cấp có thẩm\r\n\nquyền xem xét, phê duyệt.\n\nIII. NỘI\r\n\nDUNG\n\n1. Xây dựng Đề cương Đề\r\n\nán\n\nVụ Tổ chức - Biên chế chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Viện Khoa học tổ chức nhà nước, Bộ Nội vụ xây dựng Đề cương Đề\r\n\nán (hoàn thành trước ngày 15/8/2022)\n\n2. Xây dựng các báo cáo\r\n\nchuyên đề\n\n2.1. Đối với Bộ Nội vụ\n\na) Nội dung thực hiện\n\nXây dựng 05 chuyên đề, gồm:\n\n- 01 chuyên đề “Rà soát,\r\n\nđánh giá việc hoàn thiện thể chế liên quan đến ĐVSNCL theo tinh thần Nghị quyết\r\n\nsố 19-NQ/TW”.\n\n- 03 chuyên đề về quản lý\r\n\nbiên chế của các ĐVSNCL, gồm: (1) Chuyên đề về “Quản lý biên chế sự nghiệp của\r\n\ncác ĐVSNCL”; (2) Chuyên đề “Quản lý biên chế sự nghiệp giáo dục”;\r\n\n(3) Chuyên đề “Quản lý biên chế sự nghiệp y tế”.\n\n- 01 chuyên đề kinh nghiệm\r\n\nquốc tế về hệ thống ĐVSNCL.\n\n- Tổng hợp chung các báo cáo\r\n\nchuyên đề phục vụ xây dựng Đề án. b) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước ngày\r\n\n15/9/2022\n\n2.2. Đối với Bộ Tài chính\n\na) Nội dung thực hiện\n\nXây dựng chuyên đề về “Đánh\r\n\ngiá thực trạng và đề xuất các giải pháp đổi mới cơ chế tự chủ tài chính đối với\r\n\nĐVSNCL theo tinh thần Nghị quyết số 19- NQ/TW”.\n\nb) Thời gian thực hiện: Hoàn\r\n\nthành trước ngày 15/9/2022\n\n2.3. Đối với Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\na) Nội dung thực hiện\n\nXây dựng 02 chuyên đề, gồm:\r\n\n01 chuyên đề “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp tháo gỡ vướng mắc\r\n\ntrong cơ chế, chính sách xây dựng quy hoạch mạng lưới các ĐVSNCL theo ngành,\r\n\nlĩnh vực” và 01 chuyên đề “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp về\r\n\nchuyển đổi ĐVSNCL thành công ty cổ phần”\n\nb) Thời gian thực hiện: Hoàn\r\n\nthành trước 15/9/2022\n\n2.4. Đối với 11 Bộ quản\r\n\nlý ngành, lĩnh vực 1:\n\na) Xây dựng các chuyên đề về\r\n\n“Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp về cơ chế quản lý, sắp xếp, tổ chức\r\n\nlại các ĐVSNCL theo ngành, lĩnh vực: Giáo dục đào tạo; Giáo dục nghề nghiệp; Y\r\n\ntế; Thông tin và Truyền thông; Khoa học và Công nghệ; Văn hóa, Thể dục thể\r\n\nthao; Công Thương; Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải; Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn; Tư pháp”.\n\nb) Thời gian thực hiện: Hoàn\r\n\nthành trước 15/9/2022.\n\n2.5. Đối với các địa\r\n\nphương\n\na) Nội dung thực hiện\n\nXây dựng 02 chuyên đề:\n\n- Chuyên đề “Đánh giá thực\r\n\ntrạng và đề xuất giải pháp về cơ chế quản lý, sắp xếp, tổ chức lại và thực hiện\r\n\ntự chủ tài chính của các ĐVSNCL thuộc phạm vi quản lý của địa phương”. Gồm\r\n\n10 địa phương thực hiện: Hà Nội, Bắc Ninh, Yên Bái, Tuyên Quang, Bình Định, Đà\r\n\nNẵng, Khánh Hòa, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\n- Chuyên đề “Đánh giá thực\r\n\ntrạng và đề xuất giải pháp thực hiện xã hội hóa cung ứng dịch vụ sự nghiệp công\r\n\ntrên địa bàn”. Gồm 04 địa phương thực hiện: Bắc Ninh, Đà Nẵng, Bình Dương,\r\n\nĐồng Nai.\n\n- Chuyên đề “Đề xuất cơ\r\n\nchế, chính sách, mô hình tổ chức quản lý đối với các cơ sở xã hội hóa trong hoạt\r\n\nđộng giáo dục đào tạo” do thành phố Hà Nội thực hiện.\n\nb) Thời gian thực hiện: Hoàn\r\n\nthành trước ngày 15/9/2022\n\n3. Tổ chức khảo sát\n\na) Nội dung:\n\n- Khảo sát tại một số ĐVSNCL\r\n\ntheo ngành, lĩnh vực: cơ sở giáo dục đại học, phổ thông (lĩnh vực giáo dục và\r\n\nđào tạo); trường cao đẳng, trung cấp dạy nghề (lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp);\r\n\nbệnh viện (lĩnh vực y tế),...;\n\n1 Gồm các Bộ: Giáo dục và\r\n\nĐào tạo; Lao động - Thương binh và Xã hội; Y tế; Khoa học và Công nghệ; Thông\r\n\ntin và Truyền thông; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Công Thương, Tài nguyên và\r\n\nMôi trường; Giao thông vận tải; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tư pháp\n\n- Khảo sát tại một số Bộ,\r\n\nngành, địa phương đạt kết quả tốt hoặc gặp nhiều khó khăn, vướng mắc trong việc\r\n\nsắp xếp, tổ chức lại hệ thống ĐVSNCL theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW.\n\nb) Địa điểm, thời gian,\r\n\nthành phần và cách thức tiến hành\n\n- Dự kiến khảo sát tại một số\r\n\ncác bộ, ngành, địa phương, gồm:\n\n+ 10 Bộ, ngành: Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Bộ Y tế; Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Thông tin và Truyền thông; Bộ Tài\r\n\nchính; Đại học Quốc gia Hà Nội; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\n+ Tại miền Bắc: Khảo sát tại\r\n\n03 tỉnh, thành phố gồm: Hà Nội, Thái Bình, Phú Thọ.\n\n+ Tại miền Trung: Khảo sát\r\n\n04 tỉnh, thành phố gồm Quảng Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng, Thừa Thiên – Huế.\n\n+ Tại miền Nam: Khảo sát 03\r\n\ntỉnh, thành phố gồm: Đồng Nai, Bình Phước, Thành phố Hồ Chí Minh\n\n- Thành phần:\n\n+ Bộ Nội vụ: Lãnh đạo Bộ và\r\n\nlãnh đạo các Vụ Tổ chức - Biên chế, Vụ Công chức - Viên chức, Vụ Cải cách hành\r\n\nchính, Viện Khoa học tổ chức nhà nước)\n\n+ Bộ Tài chính, Văn phòng\r\n\nChính phủ và các thành viên Ban soạn thảo, Tổ biên tập thuộc các Bộ, ngành, địa\r\n\nphương.\n\n- Thời gian: Dự kiến tháng\r\n\n8-9/2022\n\n4. Tổ chức Hội thảo khoa\r\n\nhọc\n\na) Nội dung thực hiện\n\nTổ chức 03 Hội thảo khoa học\r\n\nlấy ý kiến của các bộ, ngành, địa phương, các chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản\r\n\nlý để hoàn thiện Đề án đổi mới cơ chế quản lý, tổ chức lại hệ thống ĐVSNCL.\n\nb) Địa điểm, thời gian\n\n- 01 Hội thảo khu vực phía Bắc\r\n\ndự kiến tại Vĩnh Phúc; 01 Hội thảo khu vực miền Trung, Tây nguyên dự kiến tại\r\n\nLâm Đồng và 01 Hội thảo khu vực phía Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Thời gian: Dự kiến tháng\r\n\n9-10/2022.\n\n5. Hoàn thiện, trình Đề\r\n\nán và các sản phẩm liên quan\n\na) Nội dung: Tổng hợp các\r\n\nbáo cáo chuyên đề; hoàn thiện Đề án và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Đề án “Đổi\r\n\nmới cơ chế quản lý, tổ chức lại hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập”.\n\nb) Phân công thực hiện: Các thành\r\n\nviên Ban soạn thảo, Tổ biên tập; Vụ Tổ chức - Biên chế, Bộ Nội vụ.\n\nc) Thời gian: Dự kiến hoàn\r\n\nthành tháng 11-12/2022\n\nV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Trách nhiệm thực hiện\n\na) Ban soạn thảo, Tổ biên tập\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n529/QĐ-BNV ngày 01/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc thành lập Ban soạn thảo,\r\n\nTổ biên tập xây dựng Đề án, phân công nhiệm vụ của các thành viên Ban soạn thảo,\r\n\nTổ biên tập để tổ chức triển khai xây dựng Đề án như sau:\n\n- Trưởng Ban soạn thảo\n\n+ Phụ trách chung, chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Nội vụ và pháp luật về hoạt động của Ban soạn thảo.\n\n+ Trực tiếp chỉ đạo, chủ trì\r\n\ncác cuộc họp của Ban soạn thảo để quyết định những nội dung liên quan đến Đề án\r\n\nđổi mới cơ chế quản lý, tổ chức lại hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập theo mục\r\n\ntiêu, kế hoạch đề ra.\n\n+ Quyết định những vấn đề\r\n\nthuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Ban soạn thảo. Ban hành kế hoạch, phân\r\n\ncông nhiệm vụ các thành viên Ban soạn thảo.\n\n+ Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nkhác theo phân công của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.\n\n- Thành viên Ban soạn thảo\n\n+ Tổ chức thực hiện và chịu\r\n\ntrách nhiệm đôn đốc, theo dõi, báo cáo kết quả thực hiện chuyên đề của Bộ,\r\n\nngành, địa phương theo phân công của Ban soạn thảo.\n\n+ Tham dự các cuộc họp và\r\n\nchương trình công tác của Ban soạn thảo theo triệu tập của Trưởng ban, trường hợp\r\n\nvắng mặt phải báo cáo với Trưởng ban và cử người có đủ thẩm quyền, trách nhiệm\r\n\ndự họp thay.\n\n+ Tham gia xây dựng hoặc góp\r\n\ný các báo cáo xây dựng Đề án.\n\n+ Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nkhác theo sự phân công của Trưởng ban.\n\n- Thành viên Tổ biên tập\n\n+ Chịu sự chỉ đạo trực tiếp\r\n\ncủa Trưởng Ban soạn thảo, có nhiệm giúp Ban soạn thảo trong việc nghiên cứu, soạn\r\n\nthảo và hoàn thiện Đề án theo quy định.\n\n+ Giúp việc Trưởng ban và\r\n\nthành viên Ban soạn thảo xử lý các công việc thường xuyên của Ban soạn thảo.\n\n+ Chủ động phối hợp với các\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan để kịp thời xử lý những vấn đề có liên quan đến\r\n\ncông việc thuộc phạm vi nhiệm vụ được giao.\n\n+ Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nkhác theo sự phân công của Trưởng ban và Phó\n\nTrưởng ban Thường trực.\n\n- Chế độ làm việc, thông tin\r\n\ncủa Ban soạn thảo, Tổ biên tập\n\n+ Ban soạn thảo, Tổ biên tập\r\n\nlàm việc theo chế độ đề cao trách nhiệm cá nhân của Trưởng ban và các thành\r\n\nviên. Các thành viên Ban soạn thảo, Tổ biên tập làm việc theo chế độ kiêm nhiệm\r\n\nvà được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành.\n\n+ Duy trì chế độ thông tin\r\n\ngiữa thành viên Ban soạn thảo, thành viên Tổ biên tập với nhau và giữa thành\r\n\nviên Ban soạn thảo và bộ phận Thư ký để kịp thời điều chỉnh, bổ sung những nội\r\n\ndung cho phù hợp với quy định, đảm bảo tính thống nhất, khả thi, chất lượng và\r\n\ntiến độ được giao của Đề án.\n\nb) Bộ Nội vụ\n\n- Chủ trì và trực tiếp ban\r\n\nhành các kế hoạch cụ thể cũng như thực hiện nhiệm vụ đã được phân công tại kế\r\n\nhoạch này.\n\n- Phối hợp, theo dõi, đôn đốc\r\n\ncác bộ, ngành, địa phương triển khai các nội dung liên quan đến Đề án.\n\n- Chủ trì tổng hợp số liệu\r\n\nkhảo sát, báo cáo, các chuyên đề, ý kiến của các chuyên gia, nhà khoa học, nhà\r\n\nquản lý... hoàn thiện trình Đề án đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng.\n\nc) Các bộ, ngành, địa phương\n\nCăn cứ vào Quyết định và nội\r\n\ndung được phân công của Kế hoạch này chủ động thực hiện và phối hợp chặt chẽ với\r\n\nBộ Nội vụ (qua Vụ Tổ chức - Biên chế) để rà soát, xây dựng và báo cáo chuyên đề\r\n\ncủa bộ, ngành, địa phương mình đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ được giao.\n\n2. Kinh phí thực hiện\n\n- Kinh phí triển khai Đề án\r\n\nđược đảm bảo bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ khác (nếu có) phù hợp\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n- Kinh phí thực hiện chuyên\r\n\nđề được giao của các Bộ, ngành, địa phương do Bộ, ngành, địa phương bố trí theo\r\n\nquy định.\n\n- Việc lập dự toán, quản lý,\r\n\nsử dụng và quyết toán kinh phí cho triển khai xây dựng Đề án được thực hiện\r\n\ntheo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật.\n\n- Đối với Bộ Nội vụ, cơ quan\r\n\nthường trực thực hiện Đề án: Vụ Kế hoạch Tài chính, Văn phòng Bộ phối hợp với Vụ\r\n\nTổ chức Biên chế lập dự toán kinh phí triển khai Đề án này đảm bảo nội dung, định\r\n\nmức chi theo quy định bảo đảm tiến độ./.\n\n", + "id": 101430 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101431.json b/contexts/context_101431.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9f98c058d825a3a5240c0b8cdf442e689888822c --- /dev/null +++ b/contexts/context_101431.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1495-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-khoa-hoc-cong-nghe-So-Khoa-hoc-Hue-520853.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1495-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-khoa-hoc-cong-nghe-So-Khoa-hoc-Hue-520853", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1495/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 28 tháng 6 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ VÀ THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC\r\n\nHOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ\r\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn\r\n\nnghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính và Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày\r\n\n23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn\r\n\nthi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm\r\n\n2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một\r\n\ncửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 719/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 5 năm 2022, Quyết định số 802/QĐ-BKHCN ngày 23\r\n\ntháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm\r\n\nvi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ; Quyết định số 908/QĐ-BKHCN \r\n\nngày 03 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố\r\n\nthủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng\r\n\nquản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ Quyết định số 770/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố\r\n\nDanh mục TTHC được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý Nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 1084/SKHCN-VP ngày 16 tháng 6 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính (TTHC) bị bãi bỏ (03 TTHC) và thay thế (01 TTHC) trong lĩnh vực hoạt\r\n\nđộng khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ tỉnh Thừa Thiên Huế. (Phần I. Danh mục TTHC tại phụ lục\r\n\nkèm theo).\n\nĐiều 2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:\n\n1. Cập nhật Danh mục TTHC vào Hệ thống\r\n\nthông tin TTHC tỉnh Thừa Thiên Huế theo đúng quy định; Niêm yết, công khai TTHC\r\n\nnày trên Trang Thông tin điện tử của đơn vị.\n\n2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, trình UBND tỉnh phê duyệt quy trình nội\r\n\nbộ giải quyết các TTHC này (nếu có).\n\n3. Triển khai thực hiện giải quyết\r\n\ncác TTHC thuộc thẩm quyền theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quyết định này. (Phần II. Nội dung cụ thể của TTHC tại phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký.\n\nBãi bỏ 03 TTHC trong lĩnh vực hoạt động\r\n\nkhoa học và công nghệ có số thứ tự 1, 2, 20 tại Mục 1, Phần I và thay thế TTHC\r\n\ncó số thứ tự 5 tại Mục 2, Phần I của Quyết định số 770/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3\r\n\nnăm 2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục TTHC được chuẩn hóa\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Sở Khoa học và Công nghệ.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cục KSTTHC;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VPUBND tỉnh: PCVP và các PCVP;\r\n\n - TTPVHCC, Cổng TTĐT, CV: CN, KSTT;\r\n\n - Lưu: VT, KN2.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH \n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thanh Bình\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ VÀ THAY THẾ\r\n\nTRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ\r\n\nNHÀ NƯỚC CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1495/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục Thủ tục hành chính bị\r\n\nbãi bỏ\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính (Mã TTHC)\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định nội dung bãi bỏ, hủy bỏ TTHC\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1.\n\nBổ nhiệm giám định viên tư pháp (1.005360)\n\nThông tư số 03/2022/TT-BKHC ngày\r\n\n 20/4/2022 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về giám định tư pháp trong hoạt\r\n\n động khoa học và công nghệ\n\nBãi bỏ 03 TTHC trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ có số thứ tự\r\n\n 1, 2 và 20 tại Mục 1, Phần I của Quyết định số 770/QĐ-UBND\r\n\n ngày 23 tháng 3 năm 2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc\r\n\n công bố Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của\r\n\n Sở Khoa học và Công nghệ\n\n2.\n\nMiễn nhiệm giám định viên tư pháp (2.000228)\n\nThông tư số 03/2022/TT-BKHC ngày\r\n\n 20/4/2022 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về giám định tư pháp trong hoạt\r\n\n động khoa học và công nghệ\n\n3.\n\nGiao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết\r\n\n quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp\r\n\n tỉnh (1.000142)\n\nThông tư số 02/2020/TT-BKHCN ngày\r\n\n 18/10/2020 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn thi hành Điều 41 Nghị định\r\n\n số 70/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ Quy định quản lý sử dụng tài sản\r\n\n được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công\r\n\n nghệ sử dụng vốn nhà nước\n\n2. Danh mục Thủ tục hành hành\r\n\nchính thay thế\n\nTT\n\nTên\r\n\n TTHC được thay thế (Mã số TTHC)\n\nTên\r\n\n TTHC thay thế (Mã số TTHC)\n\nThời\r\n\n gian giải quyết (ngày)\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCách\r\n\n thức và Địa điểm thực hiện\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\n1.\n\nThủ tục yêu cầu hỗ trợ từ Quỹ phát\r\n\n triển khoa học và công nghệ quốc gia, bộ, địa phương (1.001536)\n\nThủ tục yêu cầu hỗ trợ từ Quỹ phát\r\n\n triển khoa học và công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (2.002502)\n\n35 ngày\r\n\n làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nKhông.\n\nDoanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại\r\n\n trụ sở Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh; thực hiện qua dịch vụ công\r\n\n trực tuyến theo quy định của pháp luật hoặc gửi qua hệ thống bưu chính.\n\n- Luật Khoa học và Công nghệ ngày\r\n\n 18 tháng 6 năm 2013; \n\n- Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 16 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối\r\n\n với hoạt động khoa học và công nghệ; \n\n- Thông tư số 05/2022/TT- BKHCN\r\n\n ngày 31 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn sử\r\n\n dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.\n\nQuỹ phát triển khoa học và công nghệ\r\n\n tỉnh\n\n\n\nPHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nThủ tục yêu cầu hỗ\r\n\ntrợ từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương (Mã TTHC 2.002502)\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Doanh nghiệp đã nộp, đóng góp\r\n\nvào Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\nnơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế (sau đây gọi là Quỹ phát triển khoa học và\r\n\ncông nghệ cấp tỉnh) theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 11 Nghị định số\r\n\n95/2014/NĐ-CP ngày 16/8/2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài\r\n\nchính đối với hoạt động khoa học và công nghệ khi có nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ cần sử dụng kinh phí, lập hồ sơ và gửi đến Quỹ phát triển khoa học và công nghệ cấp tỉnh.\n\nBước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Quỹ phát triển khoa học và công\r\n\nnghệ cấp tỉnh kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và\r\n\nthông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ (nếu\r\n\ncó).\n\nBước 3: Trong thời hạn 35 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ\r\n\ncấp tỉnh xem xét, hỗ trợ cho doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp không đồng\r\n\ný hỗ trợ, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ cấp tỉnh phải trả lời bằng văn bản\r\n\nvà nêu rõ lý do.\n\n2. Cách thức thực hiện:\n\nDoanh nghiệp nộp hồ sơ trực tiếp tại\r\n\ntrụ sở Quỹ phát triển khoa học và công nghệ cấp tỉnh; thực hiện qua dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến theo quy định của pháp luật hoặc gửi qua hệ thống bưu chính.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Công văn đề nghị Quỹ phát triển\r\n\nkhoa học và công nghệ cấp tỉnh hỗ trợ kinh phí đã nộp vào Quỹ;\n\n+ Thuyết minh và dự toán kinh phí thực\r\n\nhiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nDoanh nghiệp đã nộp, đóng góp vào Quỹ\r\n\nphát triển khoa học và công nghệ cấp tỉnh.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quỹ phát triển khoa học và công nghệ cấp tỉnh.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nQuyết định mức hỗ trợ từ Quỹ phát triển\r\n\nkhoa học và công nghệ cấp tỉnh cho doanh nghiệp.\n\n8. Lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\nDoanh nghiệp đã nộp, đóng góp vào Quỹ\r\n\nphát triển khoa học và công nghệ cấp tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều\r\n\n11 Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 16/8/2014 của Chính phủ quy định về đầu tư\r\n\nvà cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ khi có nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ cần sử dụng kinh phí.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2013;\n\n- Nghị định số 95/2014/NĐ-CP ngày 16\r\n\ntháng 8 năm 2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ;\n\n- Thông tư số 05/2022/TT-BKHCN ngày\r\n\n31 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn sử dụng Quỹ\r\n\nphát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.", + "id": 101431 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101432.json b/contexts/context_101432.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f3ff7f0ae194dda35577272ed6dca4afa2e06e28 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101432.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2115-QD-TTg-phe-chuan-ket-qua-mien-nhiem-thanh-vien-Uy-ban-114723.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2115-QD-TTg-phe-chuan-ket-qua-mien-nhiem-thanh-vien-Uy-ban-114723", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 2115/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nPHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM THÀNH VIÊN ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG NHIỆM\r\n\nKỲ 2004-2011\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Điều 20 Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc\r\n\nkéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 – 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2004/NĐ-CP ngày 1 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ quy định\r\n\nsố lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu Thành viên Ủy ban nhân dân các cấp;\r\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang tại Tờ trình số 130/TTr-UBND ngày\r\n\n02 tháng 11 năm 2010 và đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại Tờ trình số\r\n\n3946/TTr-BNV ngày 09 tháng 11 năm 2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nchuẩn miễn nhiệm Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang nhiệm kỳ 2004 –\r\n\n2011 như sau:\n\n1. Chủ tịch:\n\n- Ông Trần Thế Ngọc,\r\n\nđể nhận nhiệm vụ mới.\n\n2. Phó Chủ tịch:\n\n- Ông Nguyễn Văn\r\n\nKhang, để nhận nhiệm vụ mới.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.\n\nBộ trưởng Bộ Nội\r\n\nvụ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang và các\r\n\nông có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - VPCP: BTCN\r\n\n - Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, TCCV (5b).\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 101432 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101433.json b/contexts/context_101433.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c74d529fd944718b1729aa3aefc31c93988d565c --- /dev/null +++ b/contexts/context_101433.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-4593-QD-UBND-2022-Ban-mo-ta-cong-viec-So-Du-lich-Binh-Dinh-553901.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4593-QD-UBND-2022-Ban-mo-ta-cong-viec-So-Du-lich-Binh-Dinh-553901", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4593/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 31 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ\r\n\nTRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ DU LỊCH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm\r\n\nvà biên chế công chức;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức ngành hành chính\r\n\nvà công chức chuyên ngành văn thư lưu trữ; Thông tư số 06/2022/TT-BNV ngày\r\n\n28/6/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n02/2021/TT-BNV ngày 11/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức ngành hành chính\r\n\nvà công chức chuyên ngành văn thư lưu trữ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2023/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt danh mục vị trí\r\n\nviệc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh Bình Định;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n56/2022/QĐ-UBND ngày 09/9/2022 của Ủy ban nhân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Du lịch;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nDu lịch tại Tờ trình số 1384/TTr-SDL ngày 28/11/2022 và đề nghị của Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 752/TTr-SNV ngày 27/12/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt Bản mô tả công việc và Khung năng lực vị\r\n\ntrí việc làm của Sở Du lịch theo danh mục vị trí việc làm đã được Bộ Nội vụ phê\r\n\nduyệt tại Quyết định số 2023/QĐ-BNV (cụ thể theo Phụ lục I và Phụ lục II đính\r\n\nkèm Quyết định này).\n\nĐiều 2.\n\nGiám đốc Sở Du lịch có trách nhiệm triển khai thực hiện\r\n\nBản mô tả công việc và Khung năng lực vị trí việc làm của Sở đã được phê duyệt;\r\n\nthực hiện việc sắp xếp, bố trí, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh\r\n\ngiá và quản lý công chức, lao động hợp đồng đúng vị trí việc làm, bảo đảm tiêu\r\n\nchuẩn chức danh, chức vụ và ngạch công chức tối thiểu của từng vị trí việc làm\r\n\ntheo quy định của Nhà nước.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này thay thế Quyết định số 4613/QĐ-UBND\r\n\nngày 25/12/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Bản mô tả\r\n\ncông việc và Khung năng lực các vị trí việc làm của Sở Du lịch.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở:\r\n\nDu lịch, Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này kể từ ngày ký./.\n\n \n\n \n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Lâm Hải Giang\n\n \n\nPHỤ LỤC I\n\nBẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA\r\n\nSỞ DU LỊCH\n\n(Kèm theo Quyết định số 4593/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nTên vị trí việc làm\n\nMô tả công việc\n\nKhung năng lực\n\n(Năng lực, kỹ năng, trình độ)\n\nI\n\nNHÓM LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ\n\n \n\n1\n\nGiám đốc Sở\n\n1. Giám đốc là người đứng đầu\r\n\n cơ quan Sở Du lịch, lãnh đạo, quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của Sở Du\r\n\n lịch theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và Quy chế làm việc của\r\n\n UBND tỉnh.\n\n2. Thực hiện các nhiệm vụ do\r\n\n UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở Du lịch.\n\n3. Trực tiếp chỉ đạo các công\r\n\n việc quan trọng trên tất cả các lĩnh vực công tác thuộc chức năng, nhiệm vụ,\r\n\n quyền hạn của Sở Du lịch.\n\n4. Chủ tài khoản, là người đại\r\n\n diện theo pháp luật của cơ quan Sở Du lịch.\n\n5. Trực tiếp phụ trách một số\r\n\n phòng, đơn vị trực thuộc Sở; theo dõi công tác du lịch đối với một số địa\r\n\n phương.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với Khung năng lực của vị trí\r\n\n Giám đốc tại Mục I, Phần B, Phụ lục II.\n\n2\n\nPhó Giám đốc Sở\n\n1. Phó Giám đốc Sở là người\r\n\n giúp Giám đốc Sở phụ trách một số lĩnh vực công tác theo phân công nhiệm vụ của\r\n\n Giám đốc Sở và thực hiện theo Quy chế làm việc của Sở Du lịch; chịu trách nhiệm\r\n\n trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.\n\n2. Giúp Giám đốc Sở chỉ đạo\r\n\n các phòng, đơn vị trực thuộc Sở xây dựng văn bản, chương trình, đề án, đề\r\n\n tài... báo cáo Lãnh đạo Sở xem xét ban hành theo thẩm quyền hoặc trình UBND tỉnh,\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh ban hành.\n\n3. Kiểm tra, đôn đốc việc thực\r\n\n hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật và các nhiệm vụ của các cơ quan,\r\n\n đơn vị theo lĩnh vực, nhiệm vụ được phân công phụ trách; chủ trì xử lý những\r\n\n vấn đề cần phối hợp với các cơ quan, đơn vị; giải quyết những ý kiến, kiến\r\n\n nghị của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc thẩm quyền của Sở trong phạm\r\n\n vi được phân công.\n\n4. Một Phó Giám đốc được Giám\r\n\n đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở khi Giám đốc Sở vắng mặt.\n\n5. Người được ủy quyền của chủ\r\n\n tài khoản (theo sự phân công của Giám đốc).\n\n6. Trực tiếp phụ trách một số\r\n\n phòng, đơn vị trực thuộc Sở; theo dõi công tác du lịch đối với một số địa\r\n\n phương theo phân công của Giám đốc Sở.\n\n7. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do Giám đốc Sở phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với Khung năng lực của vị trí Phó\r\n\n Giám đốc tại Mục II, Phần B, Phụ lục II.\n\n3\n\nTrưởng phòng thuộc Sở\n\n1. Là người đứng đầu phòng,\r\n\n lãnh đạo, quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\n hạn của Phòng và Quy chế làm việc của Sở Du lịch; chịu trách nhiệm trước Giám\r\n\n đốc Sở và trước pháp luật về mọi hoạt động của phòng.\n\n2. Phân công nhiệm vụ, đôn đốc,\r\n\n kiểm tra hoàn thiện dự thảo văn bản, chương trình, đề án, đề tài... theo chức\r\n\n năng, nhiệm vụ được giao, báo cáo Lãnh đạo Sở xem xét, ban hành theo thẩm quyền\r\n\n hoặc trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành.\n\n3. Tổ chức triển khai các chủ\r\n\n trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, nhiệm vụ công tác của Sở\r\n\n đến công chức của phòng biết, thực hiện.\n\n4. Phân công nhiệm vụ công chức\r\n\n của Phòng; xây dựng chương trình, kế hoạch và triển khai thực hiện các nhiệm\r\n\n vụ công tác được giao của Phòng; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về tình\r\n\n hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ, công tác của Phòng theo quy định.\n\n5. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\n do Lãnh đạo Sở giao.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với Khung năng lực của vị trí Trưởng\r\n\n phòng và tương đương tại Mục III, Phần B, Phụ lục II.\n\n3.1.\n\nTrưởng phòng Quản lý du lịch\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n Trưởng phòng thuộc Sở.\n\n2. Tham mưu giúp Giám đốc Sở\r\n\n quản lý nhà nước về lĩnh vực du lịch:\n\n- Chủ trì phối hợp thực hiện\r\n\n nhiệm vụ quản lý nhà nước về du lịch trong lĩnh vực được phân công.\n\n- Tham mưu ban hành các Quyết\r\n\n định, Chỉ thị, các văn bản theo thẩm quyền để cụ thể hóa các văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật về quản lý hoạt động du lịch.\n\n- Thẩm định, công nhận, công\r\n\n bố danh sách cơ sở lưu trú du lịch hạng 01 sao, 02 sao 03 sao và cơ sở kinh\r\n\n doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; tổ chức kiểm\r\n\n tra, giám sát điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ của\r\n\n cơ sở lưu trú du lịch, chất lượng cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt\r\n\n tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; thu hồi quyết định công nhận trong trường hợp\r\n\n cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác không duy trì chất\r\n\n lượng theo tiêu chuẩn đã được công nhận.\n\n- Thẩm định, trình UBND tỉnh\r\n\n quyết định công nhận khu du lịch cấp tỉnh và điểm du lịch tại địa phương; tổ\r\n\n chức lập hồ sơ trình UBND tỉnh đề nghị Bộ VHTTDL công nhận khu du lịch quốc\r\n\n gia và tổ chức công bố sau khi có quyết định công nhận.\n\n- Thực hiện thủ tục và trình\r\n\n Giám đốc Sở cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập\r\n\n văn phòng đại diện của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài đặt\r\n\n tại địa phương; tiếp nhận thông báo bằng văn bản của đại lý lữ hành về thời\r\n\n điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh, địa điểm kinh doanh, thông tin về doanh\r\n\n nghiệp giao đại lý lữ hành; cấp, cấp lại, cấp đổi, thu hồi Giấy phép kinh\r\n\n doanh dịch vụ lữ hành nội địa theo quy định của pháp luật.\n\n- Tiếp nhận thông báo bằng\r\n\n văn bản của cơ sở lưu trú du lịch trước khi đi vào hoạt động hoặc có sự thay\r\n\n đổi về tên, loại hình, quy mô, địa chỉ thông tin về người đại diện theo pháp\r\n\n luật, cam kết đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch theo quy định của\r\n\n pháp luật.\n\n- Tiếp nhận thông báo bằng\r\n\n văn bản của tổ chức, cá nhân trực tiếp kinh doanh sản phẩm du lịch có nguy cơ\r\n\n ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của khách du lịch trước khi bắt đầu kinh\r\n\n doanh và tổ chức kiểm tra, công bố danh mục tổ chức, cá nhân đáp ứng đầy đủ\r\n\n các biện pháp bảo đảm an toàn cho khách du lịch trên trang thông tin điện tử\r\n\n của Sở.\n\n- Thực hiện thủ tục và trình\r\n\n Giám đốc Sở cấp, cấp lại, đổi, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ\r\n\n hướng dẫn viên du lịch nội địa, thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm theo quy\r\n\n định của pháp luật; kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và hoạt động\r\n\n hướng dẫn du lịch trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tổ chức các khóa cập nhật\r\n\n kiến thức và cấp giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên\r\n\n du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch quốc tế; tổ chức bồi dưỡng và kiểm\r\n\n tra cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm. Phối hợp tổ chức các lớp bồi dưỡng\r\n\n kiến thức quản lý, chuyên môn nghiệp vụ cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch\r\n\n vụ du lịch; tổ chức các hội thi chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề theo lĩnh vực\r\n\n được phân công.\n\n- Giúp Giám đốc Sở Du lịch quản\r\n\n lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư\r\n\n nhân hoạt động trên địa bàn trong lĩnh vực du lịch; hướng dẫn và kiểm tra hoạt\r\n\n động đối với các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực du lịch\r\n\n thuộc phạm vi quản lý của Sở Du lịch theo quy định của pháp luật.\n\n3. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác theo sự phân công của Lãnh đạo Sở.\n\n \n\n3.2.\n\nTrưởng phòng Quy hoạch và Phát triển tài nguyên du lịch\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n Trưởng phòng thuộc Sở.\n\n2. Tham mưu giúp Giám đốc Sở\r\n\n quản lý nhà nước về lĩnh vực du lịch:\n\n- Chủ trì, phối hợp xây dựng và\r\n\n tổ chức triển khai thực hiện các chiến lược, đề án, kế hoạch dài hạn và hàng\r\n\n năm, các chương trình, dự án về phát triển du lịch và có liên quan đến du lịch\r\n\n phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và định hướng\r\n\n phát triển ngành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Tổ chức phối hợp thực hiện\r\n\n điều tra, đánh giá, phân loại, xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, bảo vệ, bảo tồn,\r\n\n khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch của địa phương.\n\n- Giúp Giám đốc Sở thẩm định,\r\n\n tham gia thẩm định, theo dõi tình hình thực hiện các dự án đầu tư, phát triển\r\n\n liên quan đến du lịch; tham gia phối hợp xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư,\r\n\n danh mục các dự án kêu gọi đầu tư phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh.\n\n- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp\r\n\n vụ về lĩnh vực du lịch đối với cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.\n\n- Tham mưu tổ chức phối hợp\r\n\n công tác với các sở, ngành có liên quan đối với hoạt động du lịch nhằm đảm bảo\r\n\n việc quản lý, điều hành kịp thời và có hiệu quả, tạo điều kiện thuận lợi để\r\n\n phát triển du lịch ở địa phương.\n\n- Tham mưu lãnh đạo Sở công\r\n\n tác liên kết, hợp tác phát triển du lịch theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n- Phối hợp với các phòng, đơn\r\n\n vị nghiên cứu và triển khai xây dựng các đề tài khoa học trong lĩnh vực du lịch;\r\n\n tổ chức khai thác, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào hoạt động của ngành du lịch.\n\n3. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác theo sự phân công của Lãnh đạo Sở.\n\n \n\n4\n\nChánh Văn phòng\n\n1. Là người đứng đầu Văn\r\n\n phòng, lãnh đạo, quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ,\r\n\n quyền hạn của Văn phòng và Quy chế làm việc của Sở Du lịch; chịu trách nhiệm\r\n\n trước Lãnh đạo Sở về những nội dung tham mưu, đề xuất.\n\n2. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở\r\n\n về công tác thông tin, tổng hợp, điều phối hoạt động của Sở theo chương\r\n\n trình, kế hoạch công tác; các công tác trong nội bộ cơ quan Sở, gồm: tổ chức\r\n\n cán bộ; cải cách hành chính; văn thư, lưu trữ; thi đua - khen thưởng; thực hiện\r\n\n và tổng hợp báo cáo các nhiệm vụ liên quan đến Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\n theo tiêu chuẩn ISO 9001, công nghệ thông tin; tài chính, tài sản, kế toán và\r\n\n hành chính quản trị; tổng hợp công tác pháp chế; an ninh - quốc phòng, phòng\r\n\n chống lụt, bão, PCCC. Thừa lệnh Giám đốc Sở theo dõi, đôn đốc các phòng và\r\n\n đơn vị trực thuộc Sở thực hiện chỉ đạo của Giám đốc Sở.\n\n3. Phân công nhiệm vụ, đôn đốc,\r\n\n kiểm tra hoàn thiện dự thảo văn bản, chương trình, đề án, đề tài... theo chức\r\n\n năng, nhiệm vụ được giao, báo cáo Lãnh đạo Sở xem xét, ban hành theo thẩm quyền\r\n\n hoặc trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành.\n\n4. Tổ chức triển khai các chủ\r\n\n trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước đến công chức, người lao\r\n\n động của Văn phòng; xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ,\r\n\n công tác được giao; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về tình hình và kết\r\n\n quả thực hiện nhiệm vụ, công tác của Văn phòng theo quy định.\n\n5. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do Lãnh đạo Sở giao.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với Khung năng lực của vị trí Trưởng\r\n\n phòng và tương đương tại Mục III, Phần B, Phụ lục II.\n\n5\n\nChánh Thanh tra\n\n1. Là người đứng đầu Thanh\r\n\n tra Sở; lãnh đạo, quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động theo chức năng, nhiệm\r\n\n vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở và Quy chế làm việc của Sở Du lịch; chịu trách\r\n\n nhiệm trước Giám đốc Sở về những nội dung tham mưu, đề xuất.\n\n2. Chủ trì xây dựng Kế hoạch thanh\r\n\n tra, kiểm tra hàng năm theo chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước cấp\r\n\n trên trình Giám đốc Sở phê duyệt.\n\n3. Thực hiện thanh tra, kiểm\r\n\n tra các quy định của pháp luật về lĩnh vực du lịch theo quy định của pháp luật.\n\n4. Thực hiện công tác xử lý\r\n\n đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và tham mưu, đề xuất giải quyết\r\n\n vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo đúng quy định của Luật Khiếu\r\n\n nại, Luật Tố cáo.\n\n5. Tổng hợp báo cáo kết quả về\r\n\n công tác thanh tra; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến\r\n\n nghị, quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc Sở, Thanh tra Sở.\n\n6. Tổ chức công tác tiếp công\r\n\n dân tại trụ sở làm việc của Sở theo quy định hiện hành.\n\n7. Phân công và giao nhiệm vụ\r\n\n cụ thể cho công chức trong Thanh tra Sở.\n\n8. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do Lãnh đạo Sở giao.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với Khung năng lực của vị trí Trưởng\r\n\n phòng và tương đương tại Mục III và Khung năng lực của vị trí Thanh tra viên\r\n\n tại Mục VI, Phần B, Phụ lục II.\n\n6\n\nPhó Trưởng phòng thuộc Sở\n\n1. Giúp Trưởng phòng phụ\r\n\n trách một số lĩnh vực công tác theo phân công nhiệm vụ của Trưởng phòng và thực\r\n\n hiện theo Quy chế làm việc của Sở Du lịch; chịu trách nhiệm trước Trưởng\r\n\n phòng, trước Lãnh đạo Sở, trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công.\n\n2. Khi Trưởng phòng vắng mặt,\r\n\n được Trưởng phòng ủy nhiệm Phó Trưởng phòng điều hành hoạt động của phòng.\n\n3. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức được giao.\n\n4. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do Lãnh đạo Sở, Trưởng phòng phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với Khung năng lực của vị trí Phó\r\n\n Trưởng phòng và tương đương tại Mục IV, Phần B, Phụ lục II.\n\n6.1.\n\nPhó Trưởng phòng Quản lý du lịch\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n Phó Trưởng phòng thuộc Sở.\n\n2. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n các nhiệm vụ được phân công:\n\n- Thực hiện chức năng quản lý\r\n\n nhà nước đối với hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch, dịch vụ lữ hành, hướng\r\n\n dẫn viên, vận tải khách du lịch và dịch vụ du lịch khác theo quy định của\r\n\n pháp luật.\n\n- Thực hiện thống kê, báo cáo\r\n\n định kỳ và đột xuất, báo cáo kết quả tình hình hoạt động kinh doanh của các\r\n\n cơ sở lưu trú, kinh doanh lữ hành, hướng dẫn viên du lịch, hướng dẫn viên du\r\n\n lịch tại điểm, cơ sở mua sắm, nhà hàng, phương tiện vận tải khách du lịch,\r\n\n các hoạt động kinh doanh du lịch khác theo quy định pháp luật\n\n- Thẩm định hồ sơ và cấp giấy\r\n\n phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa của các doanh nghiệp kinh doanh dịch\r\n\n vụ lữ hành nội địa theo quy định của pháp luật.\n\n- Tham mưu ra Quyết định cấp biển\r\n\n hiệu đạt chuẩn phục vụ khách du lịch cho các loại hình dịch vụ du lịch khác\r\n\n trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tổ chức cấp, cấp lại, đổi,\r\n\n thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch theo quy định của pháp luật.\n\n- Phối hợp tổ chức các lớp bồi\r\n\n dưỡng kiến thức quản lý, chuyên môn nghiệp vụ; tổ chức các hội thi chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ, tay nghề theo lĩnh vực được phân công.\n\n- Phối hợp xây dựng và triển\r\n\n khai xây dựng kế hoạch tổ chức và thực hiện Kế hoạch tổ chức các sự kiện du lịch,\r\n\n kỷ niệm các ngày du lịch.\n\n- Quản lý và triển khai bộ phận\r\n\n một cửa, một cửa điện tử, cấp phép và giải quyết các thủ tục hành chính, giải\r\n\n quyết các thủ tục hành chính theo tiêu chuẩn ISO.\n\n- Phối hợp Văn phòng Sở cập\r\n\n nhật, rà soát, tham mưu lãnh đạo Sở bổ sung, điều chỉnh, đơn giản hóa các thủ\r\n\n tục hành chính thuộc lĩnh vực du lịch theo đúng quy định nhà nước. Cung cấp số\r\n\n liệu liên quan đến các thủ tục hành chính.\n\n- Phối hợp Thanh tra Sở, xử\r\n\n lý và phối hợp xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực được phân\r\n\n công quản lý.\n\n \n\n6.2\n\nPhó Trưởng phòng Quy hoạch và Phát triển tài nguyên du lịch\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n Phó Trưởng phòng thuộc Sở.\n\n2. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n các nhiệm vụ được phân công:\n\n- Thực hiện các biện pháp để\r\n\n quản lý môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch ở địa phương.\n\n- Nghiên cứu, khảo sát, lựa\r\n\n chọn địa điểm có tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng; đề xuất chính sách hỗ\r\n\n trợ về trang thiết bị cần thiết ban đầu và bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phục\r\n\n vụ khách du lịch cho cá nhân, hộ gia đình trong cộng đồng tham gia cung cấp dịch\r\n\n vụ du lịch.\n\n- Chủ trì, xây dựng kế hoạch\r\n\n đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch. Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n kiến thức quản lý nhà nước cho cán bộ quản lý nhà nước ở các sở, ngành, UBND\r\n\n cấp huyện, cấp xã; các lớp truyền thông, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp\r\n\n vụ du lịch cho cá nhân, hộ gia đình trong cộng đồng.\n\n- Xây dựng kế hoạch công tác\r\n\n ngành du lịch hàng năm, tổng hợp xây dựng báo cáo chuyên đề của Sở, báo cáo\r\n\n quý, năm, sơ kết, tổng kết các nội dung chương trình, kế hoạch của tỉnh giao\r\n\n nhiệm vụ cho ngành du lịch theo nhiệm vụ được phân công.\n\n \n\n7\n\nPhó Chánh Văn phòng\n\n1. Phó Chánh Văn phòng là người\r\n\n giúp Chánh Văn phòng phụ trách một số lĩnh vực công tác: tổ chức cán bộ, thi\r\n\n đua khen thưởng, thông báo kết luận của Giám đốc Sở theo phân công của Chánh\r\n\n Văn phòng.\n\n2. Giúp Chánh Văn phòng tham\r\n\n mưu ban hành các quyết định liên quan đến nhân sự tham gia các Ban chỉ đạo,\r\n\n các Hội đồng thuộc Sở; công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\n viên chức của cơ quan.\n\n3. Điều hành công tác của\r\n\n phòng khi Chánh Văn phòng vắng mặt.\n\n4. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do Chánh Văn phòng, Lãnh đạo Sở giao.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với Khung năng lực của vị trí Phó\r\n\n Trưởng phòng và tương đương tại Mục IV, Phần B, Phụ lục II.\n\n8\n\nPhó Chánh Thanh tra\n\n1. Giúp Chánh Thanh tra Sở trực\r\n\n tiếp phụ trách công tác thanh tra; quản lý, điều hành Thanh tra Sở theo ủy\r\n\n quyền của Chánh Thanh tra Sở.\n\n2. Trưởng đoàn các cuộc thanh\r\n\n tra theo Kế hoạch đã được phê duyệt.\n\n3. Thực hiện những nhiệm vụ\r\n\n khác do Chánh Thanh tra, Lãnh đạo Sở giao.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với Khung năng lực của vị trí Phó\r\n\n Trưởng phòng và tương đương tại Mục IV và Khung năng lực của vị trí Thanh tra\r\n\n viên tại Mục VI, Phần B, Phụ lục II.\n\nII\n\nNHÓM NGHIỆP VỤ CHUYÊN NGÀNH\n\n \n\n1\n\nQuản lý lưu trú\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức được giao.\n\n2. Tham mưu về hoạt động kinh\r\n\n doanh dịch vụ lưu trú; kế hoạch kiểm tra điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất\r\n\n kỹ thuật và dịch vụ của cơ sở lưu trú du lịch mới đi vào hoạt động.\n\n2. Tham gia tổ thẩm định xếp\r\n\n hạng sao; tổ chức kiểm tra, giám sát điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ\r\n\n thuật và dịch vụ của cơ sở lưu trú du lịch, chất lượng cơ sở kinh doanh dịch\r\n\n vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; các đoàn kiểm tra theo\r\n\n sự phân công; phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc quản lý giá đối với\r\n\n các cơ sở lưu trú du lịch.\n\n3. Tham mưu cấp, thu hồi Quyết\r\n\n định công nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch theo quy định.\n\n4. Tham mưu cấp biển hiệu đạt\r\n\n tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch\r\n\n trên địa bàn tỉnh; thu hồi quyết định công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch\r\n\n khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch\r\n\n khác không duy trì chất lượng theo tiêu chuẩn đã được công nhận; thực hiện\r\n\n công tác quản lý nhà nước về thống kê du lịch đối với mua sắm, ăn uống và các\r\n\n dịch vụ khác.\n\n5. Tổng hợp số liệu thống kê\r\n\n từ báo cáo của các cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn tỉnh; tham mưu thực hiện\r\n\n công tác báo cáo thống kê du lịch định kỳ và đột xuất, Lễ, Tết, sự kiện. Báo\r\n\n cáo tháng, quý, năm của Phòng. Theo dõi, cập nhật danh sách cơ sở lưu trú du\r\n\n lịch.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với Khung năng lực của vị trí\r\n\n chuyên viên tại mục V, Phần B, Phụ lục II. Trường hợp tuyển dụng mới ưu tiên\r\n\n các chuyên ngành: Hành chính, Luật, Kinh tế, Quản lý công, Quản trị nguồn\r\n\n nhân lực, CNTT và một số chuyên ngành phù hợp.\n\n2\n\nQuản lý lữ hành\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ của ngạch công chức được giao.\n\n2. Tham mưu tổ chức cấp, cấp\r\n\n lại, đổi, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch; cấp, cấp lại, cấp đổi, thu hồi\r\n\n Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; thủ tục cấp, cấp lại, điều chỉnh,\r\n\n gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp kinh\r\n\n doanh dịch vụ lữ hành nước ngoài đặt tại địa phương; tiếp nhận thông báo bằng\r\n\n văn bản của đại lý lữ hành về thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh, địa điểm\r\n\n kinh doanh, thông tin về doanh nghiệp giao đại lý lữ hành; thủ tục công nhận\r\n\n điểm du lịch và khu du lịch; trình hồ sơ UBND tỉnh đề nghị Bộ VHTTDL công nhận\r\n\n khu du lịch quốc gia.\n\n3. Thực hiện thống kê, báo\r\n\n cáo định kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động hướng dẫn viên du lịch, các hoạt\r\n\n động kinh doanh lữ hành và nội dung khác có liên quan; báo cáo thống kê du lịch\r\n\n đột xuất, Lễ, Tết và các sự kiện khác khi được phân công.\n\n4. Xây dựng kế hoạch tổ chức\r\n\n và phối hợp tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng cho hướng dẫn viên, đội ngũ\r\n\n người điều khiển và nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch\r\n\n kiến thức; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; các hội thi chuyên môn, nghiệp vụ,\r\n\n tay nghề theo lĩnh vực được phân công.\n\n5. Tham mưu tổng hợp nội dung\r\n\n phân cấp, ủy quyền quản lý về lĩnh vực du lịch đối với Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n huyện theo quy định của pháp luật; phối hợp với các phòng chuyên môn nghiên cứu,\r\n\n tham mưu lãnh đạo Sở dự báo và định hướng phát triển thị trường khách du lịch\r\n\n trong nước và nước ngoài.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với Khung năng lực của vị trí\r\n\n chuyên viên tại mục V, Phần B, Phụ lục II. Trường hợp tuyển dụng mới ưu tiên\r\n\n các chuyên ngành: Hành chính, Luật, Kinh tế, Quản lý công, Quản trị nguồn\r\n\n nhân lực, Du lịch, CNTT và một số chuyên ngành phù hợp.\n\n3\n\nChương trình, Đề án, Kế hoạch\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức được giao.\n\n2. Tham mưu xây dựng và triển\r\n\n khai Chương trình, Đề án, Kế hoạch về phát triển du lịch sau khi được cấp có\r\n\n thẩm quyền phê duyệt; xây dựng kế hoạch công tác ngành du lịch hàng năm, tổng\r\n\n hợp xây dựng báo cáo chuyên đề của Sở, báo cáo quý, năm, sơ kết, tổng kết các\r\n\n nội dung chương trình, kế hoạch của tỉnh giao nhiệm vụ cho ngành du lịch và\r\n\n theo các nhiệm vụ được phân công trong chức năng, nhiệm vụ của phòng.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với Khung năng lực của vị trí\r\n\n chuyên viên tại mục V, Phần B, Phụ lục II. Trường hợp tuyển dụng mới ưu tiên\r\n\n các chuyên ngành: Du lịch, Quản lý công, Luật, Kinh tế, Quản trị kinh doanh dịch\r\n\n vụ du lịch và lữ hành, Văn hóa du lịch và một số chuyên ngành phù hợp.\n\n4\n\nXây dựng kế hoạch, tổng hợp\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức được giao.\n\n2. Tham mưu công tác môi trường,\r\n\n biến đổi khí hậu trong hoạt động du lịch; tham mưu việc thẩm định, tham gia\r\n\n thẩm định, theo dõi tình hình thực hiện các dự án đầu tư, phát triển liên\r\n\n quan đến du lịch; tham gia phối hợp xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư, danh mục\r\n\n các dự án kêu gọi đầu tư phát triển du lịch.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với Khung năng lực của vị trí\r\n\n chuyên viên tại mục V, Phần B, Phụ lục II. Trường hợp tuyển dụng mới ưu tiên\r\n\n các chuyên ngành: Du lịch, Quản lý công, Luật, Kinh tế, Quản trị kinh doanh dịch\r\n\n vụ du lịch và lữ hành, Văn hóa du lịch và một số chuyên ngành phù hợp.\n\n5\n\nPhát triển tài nguyên du lịch\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức được giao.\n\n2. Tham mưu công tác bồi dưỡng,\r\n\n phát triển nguồn nhân lực du lịch, đề xuất thực hiện các biện pháp bảo vệ,\r\n\n tôn tạo, khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch.\n\n3. Tham gia các công tác về hợp\r\n\n tác phát triển du lịch, liên kết du lịch.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với Khung năng lực của vị trí\r\n\n chuyên viên tại mục V, Phần B, Phụ lục II. Trường hợp tuyển dụng mới ưu tiên\r\n\n các chuyên ngành: Du lịch, Quản trị kinh doanh dịch vụ du lịch và lữ hành,\r\n\n Văn hóa du lịch, Quản trị nguồn nhân lực, Quản lý công và một số chuyên ngành\r\n\n phù hợp\n\nIII\n\nNHÓM CHUYÊN MÔN DÙNG CHUNG\n\n \n\n1\n\nThanh tra\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức được giao.\n\n2. Xây dựng kế hoạch, đề\r\n\n cương kiểm tra các cơ quan, đơn vị theo kế hoạch kiểm tra hàng năm đã được\r\n\n phê duyệt hoặc đột xuất.\n\n3. Xây dựng báo cáo kết quả\r\n\n thanh tra, kiểm tra.\n\n4. Tham mưu giải quyết đơn\r\n\n thu khiếu nại, tố cáo phản ánh liên quan đến công tác du lịch theo quy định của\r\n\n pháp luật.\n\n5. Thực hiện nhiệm vụ khác do\r\n\n Lãnh đạo phòng phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với Khung năng lực của vị trí\r\n\n Thanh tra viên tại mục VI, Phần B, Phụ lục II. Trường hợp tuyển dụng mới ưu\r\n\n tiên các chuyên ngành: Luật, Hành chính, Chính trị, Kinh tế, công nghệ thông\r\n\n tin và một số chuyên ngành phù hợp.\n\n2\n\nPháp chế\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức được giao.\n\n1. Tham mưu thực hiện công\r\n\n tác pháp chế của Sở.\n\n2. Tham mưu thực hiện theo\r\n\n dõi thi hành pháp luật trên các lĩnh vực của Sở.\n\n3. Rà soát văn bản QPPL của Sở.\n\n4. Tuyên truyền, phổ biến,\r\n\n giáo dục pháp luật; triển khai các văn bản pháp luật mới ban hành có liên\r\n\n quan đến ngành.\n\n5. Thực hiện các công việc\r\n\n khác do Lãnh đạo phòng phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với Khung năng lực của vị trí\r\n\n Chuyên viên tại mục V, Phần B, Phụ lục II. Trường hợp tuyển dụng mới ưu tiên\r\n\n các chuyên ngành: Hành chính, Luật, Quản lý công và một số chuyên ngành phù hợp.\n\n3\n\nTổ chức cán bộ\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức được giao.\n\n1. Quản lý hồ sơ của cán bộ,\r\n\n công chức của cơ quan.\n\n2. Tham mưu thực hiện công\r\n\n tác tuyển dụng, bổ nhiệm, quy hoạch, miễn nhiệm, nâng lương, khen thưởng, kỷ\r\n\n luật, phân loại đánh giá, kê khai tài sản thu nhập, đào tạo cán bộ, công chức,\r\n\n viên chức của Sở.\n\n3. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do Lãnh đạo phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với Khung năng lực của vị trí\r\n\n Chuyên viên tại mục V, Phần B, Phụ lục II. Trường hợp tuyển dụng mới ưu tiên\r\n\n các chuyên ngành: Hành chính, Luật, Kinh tế, Quản lý công, Quản trị kinh\r\n\n doanh, CNTT và một số chuyên ngành phù hợp.\n\n4\n\nHành chính tổng hợp\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức được giao.\n\n2. Tham mưu giúp Lãnh đạo cơ\r\n\n quan, đơn vị thực hiện công tác tham mưu, tổng hợp; xây dựng kế hoạch, chương\r\n\n trình công tác; thực hiện báo cáo giao ban, tháng, quý, 6 tháng và năm của cơ\r\n\n quan, đơn vị; xây dựng lịch công tác tuần; thực hiện chế độ chính sách, tiền\r\n\n lương; tham mưu đôn đốc việc thực hiện kế hoạch công tác trọng tâm của Sở.\n\n3. Tham mưu thực hiện nhiệm vụ\r\n\n các báo cáo chuyên đề và báo cáo đột xuất.\n\n4. Tham mưu theo dõi mua sắm\r\n\n trang thiết bị, phương tiện, công cụ làm việc; tổng hợp, theo dõi mở sổ sách\r\n\n xuất - nhập - tồn các vật dụng trang bị cơ quan, quản lý chung tài sản của cơ\r\n\n quan.\n\n5. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do Lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với Khung năng lực của vị trí\r\n\n Chuyên viên tại mục V, Phần B, Phụ lục II. Trường hợp tuyển dụng mới ưu tiên\r\n\n các chuyên ngành: Hành chính, Luật, Kinh tế, Quản lý công, Quản trị kinh\r\n\n doanh, Xã hội học, CNTT và một số chuyên ngành phù hợp.\n\n5\n\nHành chính một cửa\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức được giao.\n\n2. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ\r\n\n của cá nhân, tổ chức; chuyển trả kết quả hồ sơ tại bộ phận một cửa của Sở Du\r\n\n lịch.\n\n3. Theo dõi tổng hợp, báo cáo\r\n\n tình hình thực hiện các thủ tục hành chính của Sở theo quy định.\n\n4. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do Lãnh đạo phòng phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với Khung năng lực của vị trí\r\n\n Chuyên viên tại mục V, Phần B, Phụ lục II.\n\n6\n\nQuản trị công sở\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức được giao.\n\n2. Xây dựng kế hoạch mua sắm,\r\n\n sửa chữa thay thế trang thiết bị trong cơ quan; đề xuất mua sắm, sửa chữa, bảo\r\n\n trì máy móc, thiết bị văn phòng của cơ quan; trang trí, khánh tiết, hậu cần\r\n\n tiếp khách cơ quan.\n\n3. Phòng cháy, chữa cháy;\r\n\n phòng chống bão, lụt; công nghệ thông tin; bảo vệ cơ quan; công tác an ninh,\r\n\n quốc phòng; xây dựng các báo cáo chuyên đề theo lĩnh vực được phân công.\n\n4. Tổng hợp, theo dõi mở sổ\r\n\n sách xuất - nhập - tồn các vật dụng trang bị cơ quan, quản lý chung tài sản của\r\n\n cơ quan.\n\n5. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do Lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với Khung năng lực của vị trí\r\n\n Chuyên viên tại mục V, Phần B, Phụ lục II. Trường hợp tuyển dụng mới ưu tiên\r\n\n các chuyên ngành: Hành chính, Luật, Kinh tế, Quản lý công, Quản trị kinh\r\n\n doanh, CNTT và một số chuyên ngành phù hợp.\n\n7\n\nCông nghệ thông tin\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức được giao.\n\n2. Triển khai ứng dụng công\r\n\n nghệ thông tin; quản trị Trang thông tin điện tử; theo dõi, bảo trì, bảo dưỡng\r\n\n hệ thống mạng máy tính PC, laptop, các thiết bị mạng, máy in, máy chủ, các phần\r\n\n mềm ứng dụng; hệ thống hạ tầng truyền thông, công tác chuyển đổi số.\n\n3. Quản trị, duy trì, cập nhật\r\n\n thông tin trang thông tin tổng hợp của Sở.\n\n4. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do Lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với Khung năng lực của vị trí\r\n\n Chuyên viên tại mục V, Phần B, Phụ lục II. Trường hợp tuyển dụng mới ưu tiên\r\n\n các chuyên ngành: Công nghệ thông tin, Tin học, Quản lý công, Quản trị kinh\r\n\n doanh, CNTT và một số chuyên ngành phù hợp.\n\n8\n\nKế toán\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức được giao.\n\n2. Tham mưu thực hiện công\r\n\n tác tài chính, kế toán: Quản lý kinh phí hành chính; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n và các nguồn kinh phí khác; theo dõi, quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí Nhà\r\n\n nước đúng mục đích; thực hiện việc lập dự toán và thanh quyết toán các nguồn\r\n\n kinh phí theo đúng chế độ, chính sách về tài chính kế toán; xây dựng các báo\r\n\n cáo chuyên đề theo lĩnh vực được giao.\n\n3. Quản lý sổ sách thu, chi\r\n\n tài chính các quỹ; theo dõi danh mục tài sản của cơ quan; kiểm kê tài sản và\r\n\n công cụ, dụng cụ của cơ quan; thực hiện các chính sách, chế độ cụ thể cho\r\n\n công chức và người lao động trong cơ quan.\n\n4. Cập nhật thông tin về\r\n\n lương và các chế độ theo quy định của công chức, viên chức, người lao động;\r\n\n theo dõi, thống kê bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của công chức cơ quan.\n\n5. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do Lãnh đạo phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với Khung năng lực của vị trí Kế\r\n\n toán tại mục VII, Phần B, Phụ lục II\n\n9\n\nThủ quỹ\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức được giao.\n\n2.Thực hiện công tác quản lý\r\n\n quỹ tiền mặt của cơ quan; kiểm tra tình hình hợp pháp, hợp lý của chứng từ\r\n\n trước khi nhập - xuất quỹ và phiếu thu, chi có phê duyệt của lãnh đạo, rút số\r\n\n dư tồn quỹ hàng ngày; lưu trữ chứng từ theo quy định; quản lý tiền mặt trong\r\n\n két và chìa khóa; cùng với kế toán của cơ quan đối chiếu kiểm quỹ theo định kỳ;\r\n\n thực hiện nhiệm vụ khác do lãnh đạo văn phòng phân công; chịu trách nhiệm trước\r\n\n lãnh đạo Văn phòng đối với các lĩnh vực được phân công.\n\n3. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do Lãnh đạo phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với Khung năng lực của vị trí Thủ\r\n\n quỹ tại mục IX, Phần B, Phụ lục II.\n\n10\n\nVăn thư\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức được giao.\n\n2. Tiếp nhận, xử lý văn bản\r\n\n đi, văn bản đến (văn bản giấy và văn bản điện tử trên môi trường mạng) theo\r\n\n đúng quy định; quản lý tài liệu và các loại con dấu, chữ ký số của cơ quan\r\n\n theo quy định; quản lý, sử dụng máy photocoppy; photo tài liệu của Sở; xây dựng\r\n\n các báo cáo chuyên đề theo lĩnh vực được phân công.\n\n3. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do Lãnh đạo phòng phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với Khung năng lực của vị trí Văn\r\n\n thư - Lưu trữ tại mục VIII, Phần B, Phụ lục II.\n\n11\n\nLưu trữ\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức được giao.\n\n2. Thực hiện công tác lưu trữ\r\n\n tài liệu (lập hồ sơ, lưu trữ tài liệu theo quy định); hướng dẫn công chức các\r\n\n phòng lập hồ sơ công việc và giao nộp hồ sơ, tài liệu theo quy định; thực hiện\r\n\n nhiệm vụ thu thập, chỉnh lý tài liệu và bảo quản tài liệu tại kho; xây dựng\r\n\n các báo cáo kết quả công tác lưu trữ theo quy định; thực hiện việc tiêu hủy\r\n\n tài liệu theo quy định; hỗ trợ thực hiện công tác văn thư khi có yêu cầu của\r\n\n lãnh đạo Văn phòng.\n\n3. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do Lãnh đạo phòng phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với Khung năng lực của vị trí Văn\r\n\n thư - Lưu trữ tại mục VIII, Phần B, Phụ lục II.\n\nIV\n\nNHÓM HỖ TRỢ, PHỤC VỤ\n\n \n\n1\n\nLái xe\n\n1. Thực hiện công tác lái xe\r\n\n ô tô theo kế hoạch và sự phân công của cơ quan theo quy định; bảo quản, bảo\r\n\n trì xe an toàn, vệ sinh sạch sẽ và kịp thời đề xuất sửa chữa ô tô, đưa đón an\r\n\n toàn lãnh đạo Sở và công chức đi công tác.\n\n2. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do Lãnh đạo phòng phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với Khung năng lực của vị trí\r\n\n Nhân viên tại mục X, Phần B, Phụ lục II\n\n2\n\nPhục vụ\n\n1. Thực hiện công tác vệ sinh\r\n\n các phòng làm việc của lãnh đạo cơ quan, phòng họp, hội trường và các khu vực\r\n\n được phân công đảm bảo ngăn nắp, sạch sẽ; phục vụ nước uống hàng ngày cho\r\n\n lãnh đạo cơ quan và các cuộc họp\n\n2. Kiểm tra thường xuyên nhằm\r\n\n phát hiện hư hỏng xảy ra tại nhà vệ sinh, các phòng họp, điện, nước của cơ\r\n\n quan và báo cáo lãnh đạo Văn phòng kịp thời sửa chữa.\n\n3. Mua sắm các vật tư, vật phẩm\r\n\n theo nhu cầu của cơ quan; phục vụ yêu cầu về lễ tân, nước uống, vệ sinh cơ\r\n\n quan; bảo quản, sử dụng các công cụ, dụng cụ phục vụ cho công tác phục vụ.\n\n4. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do Lãnh đạo phòng phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với Khung năng lực của vị trí\r\n\n Nhân viên tại mục X, Phần B, Phụ lục II.\n\n3\n\nBảo vệ\n\n1. Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ\r\n\n cơ quan theo quy định.\n\n2. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do Lãnh đạo phòng phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với Khung năng lực của vị trí\r\n\n Nhân viên tại mục X, Phần B, Phụ lục II.\n\n \n\nPHỤ LỤC II\n\nKHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ DU LỊCH\n\n(Kèm theo Quyết định số 4593/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh)\n\nA. TIÊU\r\n\nCHUẨN CHUNG\n\n1. Có bản lĩnh chính trị vững\r\n\nvàng, kiên định với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nắm vững và am\r\n\nhiểu sâu đường lối, chủ trương của Đảng; trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp\r\n\nnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ lợi ích của Tổ quốc, của nhân\r\n\ndân\n\n2. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của\r\n\ncông chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm\r\n\nvụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành\r\n\nchính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan;\n\n3. Tận tụy, trách nhiệm, liêm\r\n\nkhiết, trung thực, khách quan, công tâm và gương mẫu trong thực thi công vụ; lịch\r\n\nsự, văn hóa và chuẩn mực trong giao tiếp, phục vụ nhân dân;\n\n4. Có lối sống và sinh hoạt\r\n\nlành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; không lợi\r\n\ndụng việc công để mưu cầu lợi ích cá nhân; không quan liêu, tham nhũng, lãng phí,\r\n\ntiêu cực;\n\n5. Thường xuyên có ý thức học tập,\r\n\nrèn luyện nâng cao phẩm chất, trình độ, năng lực.\n\nB. KHUNG\r\n\nNĂNG LỰC THEO TỪNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM\n\nI. GIÁM ĐỐC\n\n1. Năng lực\n\na) Năng lực chung\n\n- Am hiểu chủ trương, đường lối\r\n\ncủa Đảng, pháp luật và định hướng phát triển, chiến lược, chính sách của ngành,\r\n\nlĩnh vực công tác; nắm vững hệ thống chính trị, hệ thống tổ chức các cơ quan\r\n\nnhà nước, chế độ công vụ, công chức và các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ thuộc ngành, lĩnh vực Du lịch;\n\n- Có khả năng lãnh đạo, chỉ đạo;\r\n\nnăng động, sáng tạo, nhiệt tình, tận tâm và có tinh thần trách nhiệm cao trong\r\n\ncông việc; có kinh nghiệm lãnh đạo, điều hành và quyết đoán, kịp thời quyết định\r\n\nnhững vấn đề khó, phức tạp thuộc ngành, lĩnh vực Du lịch. Chấp hành nghiêm quy\r\n\nđịnh của pháp luật và thận trọng trong thực thi công vụ;\n\n- Có năng lực nghiên cứu, xây dựng\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật, đề án, dự án, chương trình hành động; năng lực tham\r\n\nmưu hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách gắn với chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ của ngành, lĩnh vực Du lịch;\n\n- Có năng lực phân tích, tổng hợp,\r\n\nhệ thống hóa và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hoặc giải quyết các vấn đề\r\n\nthực tiễn đặt ra thuộc phạm vi quản lý;\n\n- Nắm vững tình hình và xu thế\r\n\nphát triển của ngành, lĩnh vực trong nước và thế giới; có khả năng tổ chức\r\n\nnghiên cứu phục vụ quản lý và xử lý thông tin quản lý;\n\n- Có năng lực tổ chức chỉ đạo\r\n\nthực hiện việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để cải tiến và nâng cao chất\r\n\nlượng, hiệu quả công tác;\n\n- Có kinh nghiệm trong lãnh đạo,\r\n\nquản lý trong lĩnh vực được giao; phải có thời gian công tác từ đủ 02 năm (24\r\n\ntháng) trở lên đảm nhiệm chức vụ Phó Giám đốc hoặc tương đương. Trường hợp bổ\r\n\nnhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử chức vụ lãnh đạo, quản lý nhưng chưa đủ thời\r\n\ngian giữ chức vụ cấp dưới liền kề do Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, quyết định.\n\nb) Năng lực chuyên môn\n\n- Là người có chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ cao nhất của ngành; am hiểu kiến thức, những nghiên cứu khoa học, ứng dụng\r\n\ntiến bộ mới ở trong và ngoài nước về ngành, lĩnh vực Du lịch.\n\n- Chủ trì xây dựng, hoàn thiện\r\n\nthể chế hoặc các văn bản quy phạm pháp luật, các chủ trương, chính sách kinh tế\r\n\n- xã hội, các đề án, chương trình, dự án có tính chiến lược của tỉnh về ngành,\r\n\nlĩnh vực Du lịch.\n\n- Tổ chức chỉ đạo, triển khai\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định quản lý chuyên môn nghiệp vụ và\r\n\nđề xuất các biện pháp, giải pháp để thực hiện có hiệu quả.\n\n- Tổ chức tổng kết, đánh giá và\r\n\nđề xuất các phương án sửa đổi, bổ sung, tăng cường hiệu lực, hiệu quả của công\r\n\ntác quản lý.\n\n- Chủ trì nghiên cứu đề tài, đề\r\n\nán và các công trình nghiên cứu khoa học cấp tỉnh nhằm đổi mới, hoàn thiện cơ\r\n\nchế quản lý, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan, tổ chức, phục\r\n\nvụ thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.\n\n- Chủ trì việc tổ chức biên soạn,\r\n\nxây dựng các tài liệu hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực Du lịch.\n\n2. Kỹ năng\n\nCó kỹ năng soạn thảo, thuyết\r\n\ntrình, bảo vệ xây dựng và triển khai dự án, đề án, chương trình liên quan đến\r\n\ncông tác quản lý nhà nước của ngành Du lịch.\n\n3. Trình độ\n\n- Có bằng tốt nghiệp đại học trở\r\n\nlên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực, công tác Du lịch.\n\n- Giữ ngạch chuyên viên chính\r\n\ntrở lên.\n\n- Có trình độ lý luận chính trị\r\n\ncử nhân, cao cấp hoặc giấy chứng nhận tương đương cao cấp.\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo\r\n\ncấp Sở và tương đương.\n\n- Có kỹ năng sử dụng công nghệ\r\n\nthông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu vị trí việc làm và tiêu\r\n\nchuẩn bổ nhiệm theo quy định.\n\nII. PHÓ GIÁM\r\n\nĐỐC\n\n1. Năng lực\n\na) Năng lực chung:\n\n- Nắm vững chủ trương, đường lối\r\n\ncủa Đảng, pháp luật về ngành, lĩnh vực công tác và các kiến thức, kỹ năng\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý\n\n- Có khả năng lãnh đạo, chỉ đạo;\r\n\nnăng động, sáng tạo, nhiệt tình, tận tâm và có tinh thần trách nhiệm cao trong\r\n\ncông việc; có kinh nghiệm lãnh đạo, điều hành và quyết đoán, kịp thời quyết định\r\n\nnhững vấn đề khó, phức tạp thuộc ngành, lĩnh vực Du lịch. Chấp hành nghiêm quy\r\n\nđịnh của pháp luật và thận trọng trong thực thi công vụ;\n\n- Có khả năng tham gia xây dựng\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật, đề án, dự án, chương trình hành động và hướng dẫn\r\n\nthực hiện chế độ, chính sách, quy định về quản lý nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực\r\n\ncông tác;\n\n- Nắm được tình hình và xu thế\r\n\nphát triển của ngành, lĩnh vực công tác trong nước và thế giới; có khả năng tổ\r\n\nchức nghiên cứu phục vụ quản lý và xử lý thông tin quản lý;\n\n- Có năng lực làm việc độc lập\r\n\nhoặc phối hợp theo nhóm;\n\n- Kinh nghiệm công tác: Có kinh\r\n\nnghiệm trong lãnh đạo, quản lý trong lĩnh vực được giao; phải có thời gian kinh\r\n\nqua chức vụ Trưởng phòng hoặc tương đương từ đủ 02 năm (24 tháng) trở lên. Trường\r\n\nhợp bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử chức vụ lãnh đạo, quản lý nhưng chưa đủ\r\n\nthời gian giữ chức vụ cấp dưới liền kề do Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\nb) Năng lực chuyên môn\n\n- Có kinh nghiệm trong lĩnh vực\r\n\nđược phân công; có năng lực cụ thể hóa và chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả\r\n\ncác lĩnh vực được phân công phụ trách; có chuyên môn nghiệp vụ cao của ngành về\r\n\nmột lĩnh vực chuyên môn; am hiểu kiến thức, những nghiên cứu khoa học, ứng dụng\r\n\ntiến bộ mới ở trong và ngoài nước về lĩnh vực chuyên môn.\n\n- Chủ trì hoặc tham gia nghiên\r\n\ncứu, xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, chế độ, chính sách; xây dựng,\r\n\nhoàn thiện thể chế, cơ chế quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ\r\n\ntrong phạm vi cấp tỉnh, cấp huyện.\n\n- Chủ trì nghiên cứu, xây dựng\r\n\nquy định, quy chế quản lý nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực.\n\n- Tổ chức, hướng dẫn, theo dõi,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách chuyên môn nghiệp vụ; đề xuất các biện\r\n\npháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của ngành, lĩnh vực.\n\n- Chủ trì hoặc tham gia tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng báo cáo, thống\r\n\nkê, quản lý hồ sơ lưu trữ, thực hiện quy trình nghiệp vụ; tổng hợp, đánh giá,\r\n\nhoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý.\n\n- Chủ trì nghiên cứu những đề\r\n\ntài, đề án về quản lý nghiệp vụ, cải tiến nội dung và nâng cao hiệu quả phương\r\n\npháp quản lý.\n\n2. Kỹ năng\n\nCó kỹ năng soạn thảo, thuyết trình,\r\n\nbảo vệ xây dựng và triển khai dự án, đề án, chương trình liên quan đến công tác\r\n\nquản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực công tác.\n\n3. Trình độ\n\n- Có bằng tốt nghiệp đại học trở\r\n\nlên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác Du\r\n\nlịch.\n\n- Giữ ngạch chuyên viên chính\r\n\ntrở lên.\n\n- Có trình độ lý luận chính trị\r\n\ncử nhân, cao cấp hoặc giấy chứng nhận tương đương cao cấp.\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo\r\n\ncấp Sở và tương đương.\n\n- Có kỹ năng sử dụng công nghệ\r\n\nthông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu vị trí việc làm và tiêu\r\n\nchuẩn bổ nhiệm theo quy định.\n\nIII. TRƯỞNG\r\n\nPHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG\n\n1. Năng lực\n\na) Năng lực chung:\n\n- Có năng lực tổ chức, quản lý,\r\n\nđiều hành các hoạt động của Phòng để thực hiện nhiệm vụ được phân công; tập hợp,\r\n\nphát huy sức mạnh của tập thể.\n\n- Nắm vững đường lối, chủ\r\n\ntrương của Đảng, pháp luật về ngành, lĩnh vực công tác, các mục tiêu và đối tượng\r\n\nquản lý, hệ thống các nguyên tắc và cơ chế quản lý nghiệp vụ thuộc phạm vi công\r\n\ntác.\n\n- Có khả năng tham gia xây dựng\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật, đề án, dự án, chương trình hành động và hướng dẫn\r\n\nthực hiện chế độ, chính sách, quy định về quản lý nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực\r\n\ncông tác.\n\n- Có năng lực làm việc độc lập\r\n\nhoặc phối hợp theo nhóm.\n\n- Kinh nghiệm công tác: Có kinh\r\n\nnghiệm trong lãnh đạo, quản lý trong lĩnh vực được giao; phải có thời gian từ đủ\r\n\n02 năm (24 tháng) trở lên đảm nhiệm chức vụ Phó Trưởng Phòng hoặc tương đương (không\r\n\náp dụng đối với trường hợp được điều động, luân chuyển từ nơi khác về).\n\nb) Năng lực chuyên môn:\n\n- Có năng lực chủ trì hoặc tham\r\n\ngia nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, chế độ, chính\r\n\nsách; xây dựng, hoàn thiện thể chế, cơ chế quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ trong phạm vi cấp tỉnh, cấp huyện.\n\n- Chủ trì nghiên cứu, xây dựng\r\n\nquy định, quy chế quản lý nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực.\n\n- Tổ chức, hướng dẫn, theo dõi,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách chuyên môn nghiệp vụ; đề xuất các biện\r\n\npháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của ngành, lĩnh vực hoặc cơ quan từ\r\n\ncấp huyện trở lên.\n\n- Chủ trì hoặc tham gia tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng báo cáo, thống\r\n\nkê, quản lý hồ sơ lưu trữ, thực hiện quy trình nghiệp vụ; tổng hợp, đánh giá,\r\n\nhoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý.\n\n- Chủ trì nghiên cứu những đề\r\n\ntài, đề án về quản lý nghiệp vụ, cải tiến nội dung và nâng cao hiệu quả phương\r\n\npháp quản lý.\n\n2. Kỹ năng\n\n- Có kỹ năng soạn thảo, thuyết\r\n\ntrình, bảo vệ xây dựng và triển khai dự án, đề án, chương trình liên quan đến\r\n\ncông tác quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực công tác.\n\n- Có kỹ năng soạn thảo văn bản\r\n\nvà thuyết trình các vấn đề được giao tham mưu, đề xuất.\n\n3. Trình độ\n\n- Có bằng tốt nghiệp đại học trở\r\n\nlên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác.\n\n- Giữ ngạch chuyên viên trở\r\n\nlên.\n\n- Có bằng tốt nghiệp lý luận\r\n\nchính trị trình độ từ trung cấp trở lên hoặc có văn bằng, chứng chỉ được tính\r\n\nlà tương đương theo quy định của pháp luật.\n\n+ Đối với Chánh Thanh tra: Giữ\r\n\nngạch Thanh tra viên hoặc tương đương trở lên.\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo\r\n\ncấp phòng.\n\n- Có kỹ năng sử dụng công nghệ\r\n\nthông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu vị trí việc làm và tiêu\r\n\nchuẩn bổ nhiệm theo quy định.\n\nIV. PHÓ TRƯỞNG\r\n\nPHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG\n\n1. Năng lực\n\na) Năng lực chung:\n\n- Nắm vững đường lối, chủ\r\n\ntrương của Đảng, pháp luật về ngành, lĩnh vực công tác, các mục tiêu và đối tượng\r\n\nquản lý, hệ thống các nguyên tắc và cơ chế quản lý nghiệp vụ thuộc phạm vi công\r\n\ntác.\n\n- Có khả năng tham gia xây dựng\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật, đề án, dự án, chương trình hành động và hướng dẫn\r\n\nthực hiện chế độ, chính sách, quy định về quản lý nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực\r\n\ncông tác.\n\n- Có năng lực làm việc độc lập hoặc\r\n\nphối hợp theo nhóm.\n\n- Kinh nghiệm công tác: Có thời\r\n\ngian công tác ở lĩnh vực chuyên môn từ đủ 3 năm (36 tháng) trở lên, không áp dụng\r\n\nđối với các trường hợp được điều động, luân chuyển từ nơi khác về.\n\nb) Năng lực chuyên môn:\n\n- Có năng lực xây dựng và tổ chức\r\n\nthực hiện quy định, quy chế quản lý nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực; tham gia xây\r\n\ndựng cơ chế, các quyết định cụ thể của từng nội dung quản lý theo quy định của\r\n\npháp luật, phù hợp với tình hình thực tế.\n\n- Tham mưu trình cấp có thẩm\r\n\nquyền quyết định xử lý các vấn đề cụ thể; chủ động phối hợp với các đơn vị liên\r\n\nquan, các công chức khác trong việc thực hiện công việc đúng thẩm quyền, trách\r\n\nnhiệm được giao.\n\n- Tham gia kiểm tra, thu thập\r\n\nthông tin, thống kê, quản lý hồ sơ, lưu trữ tư liệu, số liệu nhằm phục vụ công\r\n\ntác.\n\n- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra\r\n\nvà đề xuất các biện pháp để thực hiện các quy định hoặc quyết định quản lý đạt\r\n\nkết quả.\n\n- Trực tiếp thực thi công vụ và\r\n\ncác nhiệm vụ khác được cấp trên giao.\n\n2. Kỹ năng\n\nCó kỹ năng soạn thảo văn bản và\r\n\nthuyết trình các vấn đề được giao tham mưu, đề xuất.\n\n3. Trình độ\n\n- Có bằng tốt nghiệp đại học trở\r\n\nlên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác.\n\n- Giữ ngạch chuyên viên trở\r\n\nlên.\n\n+ Đối với vị trí Phó Chánh\r\n\nThanh tra: Giữ ngạch Thanh tra viên hoặc tương đương trở lên.\n\n- Có bằng tốt nghiệp lý luận\r\n\nchính trị trình độ từ trung cấp trở lên.\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo\r\n\ncấp phòng.\n\n- Có kỹ năng sử dụng công nghệ\r\n\nthông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu vị trí việc làm và tiêu\r\n\nchuẩn bổ nhiệm theo quy định.\n\nV. CHUYÊN\r\n\nVIÊN\n\n1. Năng lực\n\na) Năng lực chung:\n\n- Nắm vững đường lối, chủ\r\n\ntrương của Đảng, pháp luật về ngành, lĩnh vực công tác, các mục tiêu và đối tượng\r\n\nquản lý, hệ thống các nguyên tắc và cơ chế quản lý nghiệp vụ thuộc phạm vi công\r\n\ntác.\n\n- Có khả năng tham gia xây dựng\r\n\nvà hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách, quy định về quản lý nhà nước thuộc\r\n\nngành, lĩnh vực công tác; có khả năng tham gia nghiên cứu phục vụ quản lý và xử\r\n\nlý thông tin quản lý.\n\n- Có năng lực làm việc độc lập\r\n\nhoặc phối hợp theo nhóm; có kỹ năng soạn thảo văn bản và thuyết trình các vấn đề\r\n\nđược giao tham mưu, đề xuất. \n\nb) Năng lực chuyên môn:\n\n- Nắm vững các kiến thức cơ bản\r\n\nvề chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật của lĩnh vực quản lý, hiểu biết rộng về các\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ liên quan.\n\n- Tham gia xây dựng và tổ chức\r\n\nthực hiện quy định, quy chế quản lý nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực; tham gia xây\r\n\ndựng cơ chế, các quyết định cụ thể của từng nội dung quản lý theo quy định của\r\n\npháp luật, phù hợp với tình hình thực tế.\n\n- Tham mưu trình cấp có thẩm\r\n\nquyền quyết định xử lý các vấn đề cụ thể; chủ động phối hợp với các đơn vị liên\r\n\nquan, các công chức khác trong việc thực hiện công việc đúng thẩm quyền, trách\r\n\nnhiệm được giao.\n\n- Tham gia kiểm tra, thu thập\r\n\nthông tin, thống kê, quản lý hồ sơ, lưu trữ tư liệu, số liệu nhằm phục vụ công\r\n\ntác.\n\n- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra\r\n\nvà đề xuất các biện pháp để thực hiện các quy định hoặc quyết định quản lý đạt\r\n\nkết quả.\n\n- Trực tiếp thực thi công vụ và\r\n\ncác nhiệm vụ khác được cấp trên giao.\n\n2. Kỹ năng\n\nCó kỹ năng soạn thảo văn bản và\r\n\nthuyết trình các vấn đề được giao tham mưu, đề xuất.\n\n3. Trình độ\n\n- Có bằng tốt nghiệp đại học trở\r\n\nlên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác.\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến\r\n\nthức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên và tương\r\n\nđương.\n\n- Có kỹ năng sử dụng công nghệ\r\n\nthông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu vị trí việc làm và tiêu\r\n\nchuẩn chức danh theo quy định.\n\nVI. THANH\r\n\nTRA VIÊN\n\n1. Năng lực\n\na) Năng lực chung:\n\n- Am hiểu chủ trương, đường lối,\r\n\nchính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước để vận dụng vào hoạt động thanh\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng.\n\n- Nắm được nguyên tắc, chế độ,\r\n\nchính sách, quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội.\n\n- Am hiểu tình hình kinh tế -\r\n\nxã hội.\n\n- Nắm được quy trình nghiệp vụ\r\n\nthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; có khả năng thực hiện nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n- Có khả năng phân tích, tổng hợp,\r\n\nđánh giá tình hình hoạt động quản lý ở cấp cơ sở.\n\nb) Năng lực chuyên môn:\n\n- Nắm vững Luật Du lịch, Luật\r\n\nThanh tra, Luật Khiếu nại tố cáo, Luật Phòng chống tham nhũng và các văn bản\r\n\nchuyên ngành có liên quan đến công tác Du lịch; nắm vững quy trình nghiệp vụ\r\n\nthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n- Tham gia xây dựng kế hoạch, tổ\r\n\nchức thực hiện các vụ việc thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham\r\n\nnhũng được giao.\n\n- Trực tiếp thực hiện hoặc tổ\r\n\nchức việc phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành thu thập chứng\r\n\ncứ, hồ sơ có liên quan đến vụ việc thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống\r\n\ntham nhũng được giao.\n\n- Lập biên bản, viết báo cáo kết\r\n\nquả thanh tra, làm rõ từng nội dung đã thanh tra, xác định rõ tính chất, mức độ\r\n\nvi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm; kiến nghị biện pháp giải quyết.\n\n- Tổ chức rút kinh nghiệm việc\r\n\nthực hiện các cuộc thanh tra được giao.\n\n- Tổng hợp tình hình, tiến hành\r\n\nphân tích tổng kết, đánh giá hiệu quả công việc và báo cáo cấp trên.\n\n2. Kỹ năng\n\nCó kỹ năng soạn thảo văn bản và\r\n\nthuyết trình các vấn đề được giao tham mưu, đề xuất.\n\n3. Trình độ\n\n- Có bằng tốt nghiệp đại học trở\r\n\nlên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công tác thanh tra Du lịch.\n\n- Có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi\r\n\ndưỡng nghiệp vụ ngạch thanh tra viên trở lên.\n\n- Có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi\r\n\ndưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên\r\n\nvà tương đương.\n\n- Có kỹ năng sử dụng công nghệ\r\n\nthông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu vị trí việc làm và tiêu\r\n\nchuẩn bổ nhiệm theo quy định.\n\nVII. KẾ TOÁN\n\n1. Năng lực\n\na) Năng lực chung:\n\n- Nắm vững và tuân thủ các quy\r\n\nđịnh của pháp luật về kế toán, nguyên lý kế toán, các chế độ tài chính, thống\r\n\nkê, các chuẩn mực kế toán và thông tin kinh tế có liên quan.\n\n- Nắm được các quy định cụ thể\r\n\nvề hình thức và phương pháp kế toán; các chế độ kế toán áp dụng trong ngành,\r\n\nlĩnh vực kế toán nhà nước.\n\n- Biết phương pháp nghiên cứu,\r\n\nđề xuất triển khai hoặc bổ sung, sửa đổi quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ,\r\n\ntổng kết cải tiến nghiệp vụ quản lý, nắm được xu thế phát triển nghiệp vụ trong\r\n\nnước và quốc tế.\n\n- Biết tổ chức triển khai các\r\n\nhoạt động về quy chế quản lý, quy trình nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng\r\n\ntừ, phương pháp quản lý và điều hành đối với nhiệm vụ kế toán trong đơn vị.\n\nb) Năng lực chuyên môn:\n\n- Có năng lực ghi chép, tính\r\n\ntoán, tổng hợp và phân tích số liệu kế toán phục vụ cho các phần hành, phần việc\r\n\nphụ trách, cho công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành tại đơn vị.\n\n- Tổ chức thực hiện công tác kế\r\n\ntoán, lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước và các báo\r\n\ncáo khác hàng ngày, bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán, cung cấp thông tin thuộc\r\n\nphần hành, phần việc được phân công hoặc phụ trách.\n\n- Triển khai thực hiện công tác\r\n\ntự kiểm tra tài chính kế toán theo quy định.\n\n- Tổ chức phân tích, đánh giá\r\n\ntình hình quản lý, sử dụng tài sản, kinh phí thuộc phần hành, phần việc phụ\r\n\ntrách và đề xuất biện pháp quản lý, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn vốn\r\n\nhoặc kinh phí.\n\n- Tham gia nghiên cứu xây dựng\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật về kế toán; các văn bản pháp luật hướng dẫn về\r\n\nchế độ nghiệp vụ kế toán.\n\n2. Kỹ năng\n\n- Có kỹ năng soạn thảo văn bản\r\n\nvà thuyết trình các vấn đề được giao tham mưu, đề xuất.\n\n- Có khả năng sử dụng công cụ hỗ\r\n\ntrợ, phương tiện kỹ thuật hiện đại để trao đổi và sử dụng các tài liệu kế toán,\r\n\nthông tin kế toán, phần mềm kế toán, chứng từ điện tử và giao dịch điện tử.\n\n3. Trình độ\n\n- Có bằng tốt nghiệp đại học trở\r\n\nlên thuộc chuyên ngành kế toán, kiểm toán, tài chính.\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến\r\n\nthức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên và tương\r\n\nđương.\n\n- Có kỹ năng sử dụng công nghệ\r\n\nthông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm.\n\nVIII. VĂN\r\n\nTHƯ, LƯU TRỮ\n\n1. Năng lực\n\na) Năng lực chung:\n\n- Nắm vững chủ trương, đường lối\r\n\ncủa Đảng, pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ; quy trình nghiệp vụ và các\r\n\nnhiệm vụ cụ thể của văn thư cơ quan và những quy định của ngành.\n\n- Nắm vững lý luận, lịch sử, thực\r\n\ntiễn công tác văn thư, lưu trữ Việt Nam và vận dụng có hiệu quả vào lĩnh vực\r\n\ncông tác.\n\n- Có năng lực quản lý, hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra trong việc tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ văn thư, lưu trữ.\n\n- Sử dụng thành thạo các phương\r\n\ntiện, thiết bị kỹ thuật phục vụ yêu cầu nhiệm vụ.\n\nb) Năng lực chuyên môn:\n\n- Năng lực vận hành hệ thống quản\r\n\nlý tài liệu điện tử của cơ quan, tổ chức.\n\n- Năng lực quản lý lưu giữ hồ\r\n\nsơ, tài liệu theo quy định của công tác văn thư, lưu trữ; tổ chức việc thống kê\r\n\nlưu trữ các tài liệu, số liệu theo yêu cầu của nghiệp vụ công tác văn thư, lưu\r\n\ntrữ.\n\n- Nắm vững các quy trình nghiệp\r\n\nvụ; quản trị cơ sở dữ liệu tài liệu lưu trữ điện tử, hệ thống công cụ tra cứu.\n\n2. Kỹ năng\n\nCó kỹ năng thực hiện nhiệm vụ\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ; kỹ năng kiểm soát việc bảo đảm tuân thủ đúng thể thức,\r\n\nquy trình, thủ tục, thẩm quyền ban hành văn bản hành chính theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n3. Trình độ\n\n- Có bằng tốt nghiệp đại học trở\r\n\nlên với ngành hoặc chuyên ngành văn thư - lưu trữ, lưu trữ học, lưu trữ học và\r\n\nquản trị văn phòng. Trường hợp có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác phải\r\n\ncó chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp hoặc\r\n\ncó bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp ngành hoặc chuyên ngành văn thư hành\r\n\nchính, văn thư - lưu trữ, lưu trữ.\n\n- Có kỹ năng sử dụng công nghệ\r\n\nthông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu vị trí việc làm.\n\nIX. THỦ QUỸ\n\n1. Năng lực\n\na) Năng lực chung:\n\n- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của\r\n\ncông chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm\r\n\nvụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành\r\n\nchính.\n\n- Nắm vững các quy định về thể\r\n\nthức, kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.\n\n- Hiểu biết cơ bản về công nghệ\r\n\nthông tin và sử dụng một số phần mềm nâng cao.\n\nb) Năng lực chuyên môn:\n\n- Có năng lực chuyên môn giải\r\n\nquyết những công việc được giao; có năng lực làm việc độc lập hoặc phối hợp\r\n\ntheo nhóm; năng lực phân tích, tổng hợp.\n\n- Nắm được chế độ thu chi tài\r\n\nchính của cơ quan; chế độ quản lý tiền mặt của Nhà nước. Hiểu được kế hoạch tiền\r\n\nmặt của cơ quan. Nắm được Quy trình nghiệp vụ về kiểm đếm, thu chi và bảo quản\r\n\ntiền mặt. Nắm được thủ tục về mở sổ sách, xử lý các chứng từ, ghi chép và làm\r\n\nbáo cáo thống kê, cập nhật việc thu chi của quỹ tiền mặt.\n\n2. Kỹ năng\n\nCó kỹ năng thực hiện nhiệm vụ\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ; kỹ năng kiểm soát việc bảo đảm tuân thủ đúng thể thức,\r\n\nquy trình, thủ tục, thẩm quyền ban hành văn bản hành chính theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n3. Trình độ\n\n- Có bằng tốt nghiệp đại học trở\r\n\nlên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm.\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ liên quan đến các công việc được phân công nếu nhiệm vụ hoặc vị trí việc làm\r\n\ncó yêu cầu.\n\n- Có kỹ năng sử dụng công nghệ\r\n\nthông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ theo yêu cầu vị trí việc làm.\n\nX. NHÂN\r\n\nVIÊN\n\n1. Năng lực\n\na) Năng lực chung:\n\n- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của\r\n\ntheo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm vụ của cấp\r\n\ntrên; tuân thủ pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính.\n\nb) Năng lực chuyên môn:\n\n- Đối với nhân viên lái xe: Am\r\n\nhiểu về kỹ thuật lái xe, xử lý thành thạo, hợp lý, an toàn trong khi tham gia\r\n\ngiao thông.\n\n- Đối với nhân viên bảo vệ, phục\r\n\nvụ: Có tinh thần trách nhiệm cao; sử dụng thành thạo các thiết bị phòng cháy chữa\r\n\ncháy ở cơ quan.\n\n2. Kỹ năng\n\n- Sử dụng thành thạo các phương\r\n\ntiện và thiết bị phục vụ yêu cầu nhiệm vụ công tác.\n\n- Kỹ năng làm việc độc lập, phối\r\n\nhợp, làm việc nhóm.\n\n- Có kỹ năng xử lý tình huống,\r\n\nkỹ năng giao tiếp ứng xử; kỹ năng sử dụng thành thạo các công cụ hỗ trợ, thiết\r\n\nbị phòng cháy, chữa cháy.\n\n3. Trình độ\n\n- Lái xe phải có giấy phép lái\r\n\nxe ô tô được cơ quan có thẩm quyền cấp.\n\n- Nhân viên bảo vệ, phục vụ có\r\n\nbằng tốt nghiệp Trung học phổ thông trở lên.\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ liên quan đến các công việc được phân công nếu nhiệm vụ hoặc vị trí việc làm\r\n\ncó yêu cầu./.\n\n ", + "id": 101433 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101434.json b/contexts/context_101434.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..66c5fef3b8892702b42eb670985aabe72f043d41 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101434.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-237-QD-UBND-2021-cong-bo-van-ban-het-hieu-luc-Hoi-dong-nhan-dan-tinh-Vinh-Long-472490.aspx", + "name": "Quyet-dinh-237-QD-UBND-2021-cong-bo-van-ban-het-hieu-luc-Hoi-dong-nhan-dan-tinh-Vinh-Long-472490", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 237/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long, ngày\r\n\n 27 tháng 01 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG\r\n\nBỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ VÀ HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN (TÍNH ĐẾN NGÀY 31/12/2020)\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng\r\n\n11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ; Nghị định số\r\n\n154/2020/NĐ-CP , ngày 31 tháng 12 năm 2020 Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp tại Tờ trình số 81/TTr-STP, ngày 25 tháng 01 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố Danh mục\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh\r\n\nLong hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần (tính đến ngày 31/12/2020),\r\n\ncụ thể như sau:\n\n1. Văn bản hết hiệu lực toàn bộ\r\n\nlà 20 văn bản: gồm 08 Nghị quyết và 12 Quyết định (theo Phụ lục số 1).\n\n2. Văn bản hết hiệu lực một\r\n\nphần là 11 văn bản: gồm 03 Nghị quyết và 08 Quyết định (theo Phụ lục số 2).\n\nĐiều 2. Giao Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc đăng công báo và đăng tải trên cổng thông\r\n\ntin điện tử của tỉnh đối với các văn bản hết hiệu lực được công bố tại Điều 1.\n\nĐiều 3. Chánh văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TT.TU; HĐND;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Ban TCD-NC;\r\n\n - Lưu: VT, 2.10.05\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Quyên Thanh\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH\r\n\nMỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẾT\r\n\nHIỆU LỰC TOÀN BỘ NĂM 2020\n\n(Kèm theo Quyết định số 237/QĐ-UBND ngày 27/01/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Vĩnh Long)\n\nSố TT\n\nTên loại văn bản\n\nSố, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản\n\nTên gọi của văn bản\n\nLý do hết hiệu lực\n\nNgày hết hiệu lực\n\nNGHỊ QUYẾT\n\n1.\n\nNghị quyết\n\nSố 81/2008/NQ-HĐND ngày 17/7/2008\n\nVề việc lập Quỹ quốc phòng,\r\n\n an ninh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.\n\nĐược bãi bỏ bởi Nghị quyết số\r\n\n 13/2020/NQ-HĐND ngày 11/12/2020 của HĐND tỉnh.\n\nNgày 21/12/2020\n\n2.\n\nNghị quyết\n\nSố 95/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014\n\nQuy định chức danh số lượng,\r\n\n một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở\r\n\n xã, phường, thị trấn và ấp khóm.\n\nĐược bãi bỏ bởi Nghị quyết số\r\n\n 02/2020/NQ-HĐND ngày 16/3/2020 quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối\r\n\n với người hoạt động không chuyên trách và mức phụ cấp đối với người hoạt động\r\n\n không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị\r\n\n - xã hội ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm, khu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.\n\nNgày 26/3/2020\n\n3.\n\nNghị quyết\n\nSố 167/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015\n\nVề việc sửa đổi điểm b, khoản\r\n\n 2, điều 1, Nghị quyết số 95/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của HĐND tỉnh khóa\r\n\n VIII, kỳ họp thứ 10.\n\n4.\n\nNghị quyết\n\nSố 57/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017\n\nBan hành mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.\n\nĐã được thay thế bởi Nghị\r\n\n quyết số 09/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020 Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp\r\n\n quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long\n\nNgày 17/7/2020\n\n5.\n\nNghị quyết\n\nSố 90/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí\r\n\n trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long kèm theo Nghị quyết số 57/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 07/7/2017 của HĐND tỉnh Vĩnh Long.\n\n6.\n\nNghị quyết\n\nSố 127/2018/NQ-HĐND ngày 06/7/2018\n\nQuy định về thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt\r\n\n động thể thao trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long\n\n7.\n\nNghị quyết\n\nSố 160/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018\n\nQuy định tỷ lệ phần trăm\r\n\n trích để lại cho tổ chức thu phí.\n\n8.\n\nNghị quyết\n\nSố 182/2019/NQ-HĐND , ngày 12/7/2019\n\nVề việc quy định mức học phí\r\n\n đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên\r\n\n trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm học 2019- 2020\n\nĐược thay thế bởi Nghị quyết\r\n\n số 07/2020/NQHĐND, ngày 05/6/2020 về việc Quy định mức học phí đối với cơ sở\r\n\n giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn\r\n\n tỉnh Vĩnh Long năm học 2020-2021\n\nNgày 01/8/2020\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\n9.\n\nQuyết định\n\nSố 01/2009/QĐ-UBND ngày 16/01/2009\n\nBan hành Bộ đơn giá chuyên\r\n\n ngành đô thị tỉnh Vĩnh Long\n\nĐược bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 01/2020/QĐ-UBND ngày 10/01/2020 Ban hành quy định xác định và quản lý các chi\r\n\n phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.\n\nNgày 20/01/2020\n\n10.\n\nQuyết định\n\nSố 01/2010/QĐ-UBND ngày 11/01/2010\n\nQuy định chức danh, số lượng,\r\n\n một số chế độ, chính sách đối với cán bộ công chức và những người hoạt động\r\n\n không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và tổ chức ấp, khóm thuộc tỉnh Vĩnh\r\n\n Long.\n\nĐược bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 12/2020/QĐ-UBND ngày 23/3/2020 Quy định số lượng cán bộ, công chức xã,\r\n\n phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.\n\nNgày 03/4/2020\n\n11.\n\nQuyết định\n\nSố 07/2013/QĐ-UBND ngày 19/8/2013\n\nBan hành Quy định chính sách khuyến\r\n\n khích và hỗ trợ đầu tư của tỉnh Vĩnh Long.\n\nĐược bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 27/2020/QĐ-UBND ngày 14/9/2020\n\nNgày 20/7/2020\n\n12.\n\nQuyết định\n\nSố 15/2014/QĐ-UBND ngày 07/8/2014\n\nBổ sung hệ số điều chỉnh chi\r\n\n phí nhân công; bổ sung hệ số điều chỉnh chi phí máy thi công để xác định dự\r\n\n toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trong Bộ đơn giá chuyên ngành đô thị\r\n\n tỉnh Vĩnh Long\n\nĐược bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 01/2020/QĐ-UBND ngày 10/01/2020 Ban hành quy định xác định và quản lý các chi\r\n\n phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.\n\nNgày 20/01/2020\n\n13.\n\nQuyết định\n\nSố 24/2014/QĐ-UBND ngày 01/12/2014\n\nBan hành Quy định công tác\r\n\n văn thư, lưu trữ tỉnh Vĩnh Long\n\nĐược bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 34/2020/QĐ-UBND ngày 11/12/2020\n\nNgày 21/12/2020\n\n14.\n\nQuyết định\n\nSố 23/2015/QĐ-UBND ngày 11/11/2015\n\nVề việc quy định mức chi, mức\r\n\n đóng của người nghiện ma túy xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt\r\n\n buộc, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm chữa bệnh, giáo dục - lao động xã\r\n\n hội và cai nghiện ma túy bắt buộc và tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.\n\nĐược bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 04/2020/QĐ-UBND , ngày 04/02/2020 về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp\r\n\n luật về lĩnh vực cai nghiện ma túy do Ủy ban tỉnh Vĩnh Long ban hành.\n\nNgày 20/02/2020\n\n15.\n\nQuyết định\n\nSố 09/2016/QĐ-UBND , ngày 29/3/2016\n\nBan hành Quy định về quản lý\r\n\n và sử dụng chứng thư số, chữ ký số trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh\r\n\n Vĩnh Long.\n\nĐược thay thế bởi Quyết định\r\n\n số 35/2020/QĐ-UBND ngày 15/12/2020 ban hành Quy chế về quản lý, sử dụng chứng\r\n\n thư số, chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng trong cơ quan\r\n\n nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.\n\nNgày 28/12/2020\n\n16.\n\nQuyết định\n\nSố 16/2016/QĐ-UBND , ngày 09/5/2016\n\nBan hành Quy định định mức\r\n\n xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh sử\r\n\n dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.\n\nĐược bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 24/2020/QĐ-UBND ngày 04/8/2020.\n\nNgày 15/8/2020\n\n17.\n\nQuyết định\n\nSố 21/2016/QĐ-UBND , ngày 30/6/2016\n\nBan hành quy định tiêu chí\r\n\n xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh\r\n\n Long\n\nĐược bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 10/2020/QĐ-UBND ngày 05/03/2020 Ban hành quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề\r\n\n nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.\n\nNgày 16/3/2020\n\n18.\n\nQuyết định\n\nSố 04/2017/QĐ-UBND ngày 09/3/2017\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 11/11/2015 về việc quy định mức chi,\r\n\n mức đóng góp của người nghiện ma túy xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai\r\n\n nghiện bắt buộc, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm chữa bệnh, giáo dục - lao\r\n\n động xã hội và cai nghiện ma túy bắt buộc và tự nguyện tại gia đình, cộng\r\n\n đồng.\n\nĐược bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 04/2020/QĐ-UBND ngày 04/02/2020 về việc bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp\r\n\n luật về lĩnh vực cai nghiện ma túy do Ủy ban tỉnh Vĩnh Long ban hành.\n\nNgày 20/02/2020\n\n19.\n\nQuyết định\n\nSố 01/2018/QĐ-UBND ngày 31/01/2018\n\nBan hành Quy định định mức\r\n\n xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp cơ sở sử\r\n\n dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.\n\nĐược bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 24/2020/QĐ-UBND ngày 04/8/2020\n\nNgày 15/8/2020\n\n20.\n\nQuyết định\n\nSố 05/2019/QĐ-UBND ngày 10/5/2019\n\nBan hành hệ số điều chỉnh giá\r\n\n đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.\n\nĐã được thay thế bởi Quyết\r\n\n định số 06/2020/QĐ-UBND , ngày 13/02/2020 Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất\r\n\n năm 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long\n\nNgày 23/02/2020\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH\r\n\nMỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẾT\r\n\nHIỆU LỰC MỘT PHẦN NĂM 2020\n\n(Ban hành Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /01/2021 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Vĩnh Long)\n\nA. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC MỘT\r\n\nPHẦN NĂM 2020\n\nSố TT\n\nTên loại văn bản\n\nSố, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên gọi của văn bản\n\nNội dung, quy định hết hiệu lực\n\nLý do hết hiệu lực\n\nNgày hết hiệu lực\n\nNGHỊ QUYẾT\n\n01\n\nNghị quyết\n\nSố 24/2011/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2011 về việc Quy định chính sách trợ cấp đối với cán bộ, công chức luân\r\n\n chuyển và chính sách đối với những người tốt nghiệp đại học công tác tại xã,\r\n\n phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.\n\n- Chính sách đối với những\r\n\n người tốt nghiệp đại học công tác tại xã, phường, thị trấn tại Mục II, Điều 1\r\n\n \n\n- Cụm từ “Kinh phí hỗ trợ\r\n\n chính sách đối với những người tốt nghiệp đại học công tác tại xã, phường,\r\n\n thị trấn” và cụm từ “chính sách đối với những người tốt nghiệp đại học\r\n\n công tác tại xã, phường, thị trấn” tại Khoản 1 và Khoản 3, Mục II, Điều 1\n\nĐược bãi bỏ bởi Nghị quyết số\r\n\n 03/2020/NQ-HĐND ngày 16/3/2020 quy định chính sách hỗ trợ từ ngân sách địa\r\n\n phương đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị\r\n\n trấn và ấp, khóm, khu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long\n\n26/3/2020\n\n02\n\nNghị quyết\n\nNghị quyết 33/2016/NQ- HĐND\r\n\n ngày 09/12/2016 về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữ ngân sách các\r\n\n cấp chính quyền địa phương, ổn định giai đoạn 2017-2020.\n\n- Gạch đầu dòng thứ 2, khoản\r\n\n 4, tiểu mục 1, Điều 1; \n\n- Điểm 2.7, khoản 2, tiểu mục\r\n\n 2, Điều 1\n\nNghị quyết 14/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 11/12/2020 về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 của Nghị quyết số\r\n\n 33/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa\r\n\n ngân sách các cấp chính quyền địa phương, ổn định giai đoạn 2017-2020; kéo\r\n\n dài thời gian thực hiện Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2019 và Nghị\r\n\n quyết số 123/2018/NQ-HĐND ngày 06/7/2018.\n\n19/12/2020\n\n03\n\nNghị quyết\n\nSố 70/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 07/7/2017 về việc Quy định số lượng Chỉ huy phó Ban CHQS cấp xã loại I, II,\r\n\n cấp trọng điểm về quốc phòng - an ninh và chế độ, chính sách đối với lực\r\n\n lượng DQTV, Chỉ huy phó Ban CHQS cấp xã\n\nQuy định về chế độ phụ cấp\r\n\n hàng tháng được hưởng hệ số tại Điểm a, Khoản 2 Điều 1.\n\nNghị quyết 02/2020/NQ-HĐND \r\n\n ngày 16/3/2020 Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt\r\n\n động không chuyên trách và mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính\r\n\n trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và ấp, khóm, khu trên địa bàn tỉnh Vĩnh\r\n\n Long\n\n26/3/2020\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\n04\n\n\n\nSố 02/2014/QĐ-UBND , ngày\r\n\n 13/01/2014 Ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long\n\nMột số nội dung Quy định về\r\n\n dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Quyết định\r\n\n số 02/2014/QĐ-UBND , gồm: Điều 3; Điều 4; Khoản 2 Điều 5; Khoản 2 Điều 6;\r\n\n khoản 1, khoản 4 Điều 7; khoản 1 Điều 8; Điều 9; khoản 2 Điều 10; Điều 11;\r\n\n khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 13\n\nĐược bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 18/2020/QĐ-UBND , ngày 25/5/2020\n\n06/6/2020\n\n05\n\nQuyết định\n\nSố 09/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n 01/4/2015 Quy định nội dung và mức chi cho các trung tâm học tập cộng đồng\r\n\n thực hiện Đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 -2020\n\nKhoản 2 Điều 1\n\nĐược bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 20/2020/QĐ-UBND ngày 08/7/2020\n\n20/7/2020\n\n06\n\nQuyết định\n\nSố 30/2015/QĐ-UBND , ngày 23/12/2015\r\n\n Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất\r\n\n lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long\n\nMột số nội dung của Quy định\r\n\n phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây\r\n\n dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, gồm: \n\n- Khoản 4 Điều 3; \n\n- Điều 7; \n\n- Điều 8; \n\n- Điều 12\n\nĐược sửa đổi, bổ sung bởi\r\n\n Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND , ngày 30/7/2020\n\n10/8/2020\n\n07\n\nQuyết định\n\nSố 06/2016/QĐ-UBND ngày\r\n\n 09/3/2016 Ban hành Quy chế tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn\r\n\n tiêu biểu trên địa bàn tỉnh\n\nMột số nội dung của Quy chế\r\n\n tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh\r\n\n ban hành kèm theo Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 09/3/2016, gồm: \n\n- Khoản 1, 2 Điều 5; \n\n- Điều 7; \n\n- Khoản 1, Điều 10; \n\n- Khoản 4, Điều 12;\n\n- Khoản 1, Điều 14; \n\n- Khoản 3, 4 Điều 16; \n\n- Điểm g khoản 1 Điều 18; \n\n- Điểm a khoản 10 Điều 18; \n\n- Điểm a, b khoản 2 Điều 14.\n\nĐược sửa đổi, bổ sung bởi\r\n\n Quyết định số 09/2020/QĐ-UBND ngày 03/3/2020 Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 09/3/2016 ban hành Quy chế tổ chức bình\r\n\n chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh\n\n13/3/2020\n\n08\n\nQuyết định\n\nSố 11/2017/QĐ-UBND ngày\r\n\n 11/5/2017 Quy định định mức hoạt động và mức chi đặc thù đối với Đội Tuyên\r\n\n truyền lưu động cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long\n\nKhoản 3 Điều 1.\n\nĐược sửa đổi, bổ sung bởi\r\n\n Quyết định 33/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020\n\n20/12/2020\n\n09\n\nQuyết định\n\nSố 11/2019/QĐ-UBND 05/7/2019\r\n\n Ban hành quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với cơ\r\n\n sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành công\r\n\n thương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long\n\nMột số nội dung của Quy định\r\n\n phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh\r\n\n doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành công thương trên địa bàn\r\n\n tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Quyết định số 11/2019/QĐ-UBND , gồm: \n\n- Điểm c Khoản 1 Điều 5 của\r\n\n Quy định; \n\n- Điểm b Khoản 1 Điều 5 của\r\n\n Quy đinh.\n\nĐược sửa đổi, bổ sung và bãi\r\n\n bỏ bởi Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND ngày 25/8/2020 Sửa đổi, bổ sung và bãi\r\n\n bỏ một số điều của quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm\r\n\n đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của\r\n\n ngành công thương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 11/2019/QĐ-UBND ngày 05/7/2019\n\n05/9/2020\n\n10\n\nQuyết định\n\nSố 18/2019/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/8/2019 Ban hành quy chế quản lý kinh phí và mức chi cụ thể cho hoạt động\r\n\n Khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long\n\nMột số nội dung của Quy chế\r\n\n quản lý kinh phí và mức chi cụ thể cho hoạt động khuyến công trên địa bàn\r\n\n tỉnh Vĩnh Long ban hành kèm theo Quyết định số 18/2019/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/8/2019, gồm: \n\n- Điểm d Khoản 7 và điểm đ\r\n\n Khoản 9, Điều 6; \n\n- Khoản 2 Điều 13; \n\n- Khoản 15 và Khoản 23 Điều 8.\n\nĐược sửa đổi bởi Quyết định\r\n\n 14/2020/QĐ-UBND ngày 24/4/2020 Sửa đổi một số điều của Quy chế quản lý kinh\r\n\n phí và mức chi cụ thể cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long\r\n\n ban hành kèm theo Quyết định số 18/2019/QĐ- UBND ngày 28/8/2019 của UBND tỉnh\n\n08/5/2020\n\nB. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC MỘT\r\n\nPHẦN TRƯỚC NGÀY 01/01/2020\n\nSố TT\n\nTên loại văn bản\n\nSố, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên gọi của văn bản\n\nNội dung, quy định hết hiệu lực\n\nLý do hết hiệu lực\n\nNgày hết hiệu lực\n\n11\n\nQuyết định\n\nSố 14/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n 04/8/2015 về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn công nhận và hướng dẫn chấm\r\n\n điểm các danh hiệu trong phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn\r\n\n hóa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long\n\n- Phần I, Phần II tại Điều 1\r\n\n Quyết định. \n\n- Phần I, Phần II Quy định\r\n\n ban hành kèm theo Quyết định.\n\nĐược bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 32/2019/QĐ-UBND ngày 06/12/2019\n\n20/12/2019\n\n\n\n", + "id": 101434 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101435.json b/contexts/context_101435.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dff11d292ddbc665f0c2e4a8a2fd50fd6330ec29 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101435.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Ke-hoach-133-KH-UBND-2023-thuc-hien-Nghi-quyet-53-NQ-CP-tiet-kiem-chong-lang-phi-Tuyen-Quang-569774.aspx", + "name": "Ke-hoach-133-KH-UBND-2023-thuc-hien-Nghi-quyet-53-NQ-CP-tiet-kiem-chong-lang-phi-Tuyen-Quang-569774", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 133/KH-UBND\n\nTuyên Quang, ngày\r\n\n 13 tháng 6 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 53/NQ-CP NGÀY 14/4/2023 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THỰC HIỆN NGHỊ\r\n\nQUYẾT SỐ 74/2022/QH15 NGÀY 15/11/2022 CỦA QUỐC HỘI VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH VIỆC THỰC\r\n\nHIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n74/2022/QH15 ngày 15/11/2022 của Quốc hội về đẩy mạnh việc thực hiện chính\r\n\nsách, pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (sau đây gọi tắt là\r\n\nNghị quyết số 74/2022/QH15); Báo cáo số 330/BC-ĐGS ngày 11/10/2022 của Đoàn\r\n\nGiám sát Quốc hội về kết quả giám sát \"việc thực hiện chính sách, pháp\r\n\nluật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016-2021\" (sau\r\n\nđây gọi tắt là Báo cáo số 330/BC-ĐGS);\n\nThực hiện Nghị quyết số\r\n\n53/NQ-CP ngày 14/4/2023 của Chính phủ về thực hiện Nghị quyết số 74/2022/QH15\r\n\nngày 15/11/2022 của Quốc hội về đẩy mạnh việc thực hiện chính sách, pháp luật\r\n\nvề thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện với các nội dung như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Phổ biến, quán triệt\r\n\nvà chỉ đạo các cấp, các ngành tập trung triển khai thực hiện nghiêm túc, có\r\n\nhiệu quả các nội dung tại Nghị quyết số 53/NQ-CP ngày 14/4/2023 của Chính phủ\r\n\nvề thực hiện Nghị quyết số 74/2022/QH15 ngày 15/11/2022 của Quốc hội về đẩy\r\n\nmạnh việc thực hiện chính sách, pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng\r\n\nphí.\n\n2. Việc triển khai thực\r\n\nhiện Nghị quyết số 53/NQ-CP ngày 14/4/2023 của Chính phủ phải cụ thể hóa các\r\n\nyêu cầu bằng việc triển khai các nhiệm vụ, giải pháp để hoàn thiện chính sách,\r\n\npháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại địa phương bảo đảm tổ chức\r\n\ntriển khai đồng bộ, thống nhất, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; phân công xác định rõ trách nhiệm, nhiệm vụ của các cơ quan,\r\n\nđơn vị, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí.\n\n3. Tiếp tục phát huy\r\n\nnhững kết quả đã đạt được; bám sát phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp về thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí đã nêu tại Nghị quyết số 74/2022/QH15 của Quốc\r\n\nhội, Nghị quyết số 53/NQ-CP của Chính phủ, cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp\r\n\nđể khắc phục những tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện chính sách pháp luật\r\n\nvề thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016 - 2021 đã được Đoàn giám\r\n\nsát Quốc hội chỉ ra tại Báo cáo số 330/BC-ĐGS.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\nGiám đốc các Sở, Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, ban, ngành, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Giám\r\n\nđốc doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc tỉnh\r\n\nquản lý theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện tốt các nội dung sau:\n\n1. Nhiệm vụ, giải pháp chung\r\n\nvề thực hành tiết kiệm, chống lãng phí:\n\na) Đẩy mạnh công tác thông tin,\r\n\ntuyên truyền, phổ biến về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí nhằm nâng cao nhận\r\n\nthức, nâng cao ý thức, trách nhiệm trong việc thực hiện chính sách, pháp luật\r\n\ntại từng cơ quan, tổ chức, cá nhân, cả khu vực công cũng như khu vực tư để thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí thực sự trở thành văn hóa ứng xử của cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và Nhân dân.\n\nb) Tăng cường, siết chặt kỷ\r\n\nluật, kỷ cương, triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, nâng cao hiệu quả huy động,\r\n\nquản lý, sử dụng các nguồn lực của tỉnh để phát triển nhanh và bền vững. Tăng\r\n\ncường công tác thanh tra, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện Chương trình thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí; việc thực hiện các quy định của pháp luật trong\r\n\ncác lĩnh vực liên quan đến thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Hằng năm, chủ\r\n\nđộng xây dựng kế hoạch tự kiểm tra tại cơ quan, đơn vị, đảm bảo có trọng tâm,\r\n\ntrọng điểm; quyết liệt trong xử lý kết quả thanh tra, kiểm tra để thu hồi tối\r\n\nđa cho Nhà nước tiền, tài sản bị vi phạm, chiếm đoạt, sử dụng sai quy định,\r\n\nlãng phí phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra; nghiêm túc kiểm điểm làm\r\n\nrõ và xử lý trách nhiệm của người đứng đầu địa phương, đơn vị và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có hành vi vi phạm Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đồng thời\r\n\ncó cơ chế khen thưởng, biểu dương kịp thời các cá nhân, tổ chức có đóng góp cho\r\n\ncông tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phát hiện xử lý hành vi tham\r\n\nnhũng, tiêu cực, lãng phí, tạo tính lan tỏa sâu rộng.\n\nc) Tổ chức thực hiện Kế hoạch\r\n\nsố 34/KH-UBND ngày 24/02/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức thực hiện\r\n\nPhong trào thi đua \"Đẩy mạnh phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại;\r\n\nthực hành tiết kiệm, chống lãng\" đảm bảo hiệu quả, sát thực tế, tạo khí\r\n\nthế thi đua sôi nổi, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và các tầng\r\n\nlớp nhân dân trong đẩy mạnh xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, xã\r\n\nhội đồng bộ, hiện đại trên địa bàn toàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội của tỉnh và thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí trên tất cả các lĩnh vực sản xuất, tiêu dùng ở\r\n\nmọi cấp, mọi ngành và trong nhân dân.\n\nd) Tiếp tục tham mưu, hoàn\r\n\nthiện hệ thống chính sách, pháp luật thuộc thẩm quyền của địa phương liên quan\r\n\nđến thực hành tiết kiệm, chống lãng phí bảo đảm đồng bộ, thống nhất và phù hợp\r\n\nyêu cầu thực tiễn. Từ năm 2023, thường xuyên đánh giá hiệu quả và chất lượng\r\n\nchính sách sau ban hành để kịp thời điều chỉnh các bất cập, mâu thuẫn nhằm hạn\r\n\nchế thất thoát, lãng phí các nguồn lực. Chú trọng xây dựng chính sách về thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí trong từng giai đoạn đối với một số lĩnh vực\r\n\nthen chốt như tiết kiệm năng lượng, quản lý, khai thác, sử dụng đất, tài\r\n\nnguyên, khoáng sản; kịp thời báo cáo các bất cập, tồn tại, hạn chế của các\r\n\nchính sách pháp luật hiện hành để báo cáo Quốc hội, Chính phủ xem xét điều\r\n\nchỉnh cho phù hợp.\n\nđ) Tiếp tục triển khai thực\r\n\nhiện nghiêm túc, có hiệu quả các Chương trình, Kế hoạch của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đổi mới việc xây\r\n\ndựng, tổ chức thực hiện và báo cáo việc thực hiện Chương trình thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí 5 năm và hằng năm, theo hướng vừa đảm bảo tính tổng thể,\r\n\ntoàn diện, vừa có trọng tâm, trọng điểm, có chủ đề từng năm.\n\ne) Nghiêm túc chấn chỉnh, rút\r\n\nkinh nghiệm và khẩn trương có giải pháp đồng bộ để khắc phục tồn tại, hạn chế\r\n\nđã được chỉ ra trong Nghị quyết số 74/2022/QH15 và Báo cáo số 330/BC-ĐGS; làm\r\n\nrõ trách nhiệm của các tập thể, cá nhân (nếu có) liên quan đến các tồn tại, hạn\r\n\nchế, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Nâng cao trách nhiệm của người\r\n\nđứng đầu, cá thể hóa trách nhiệm; bảo đảm tính công khai, minh bạch; đẩy mạnh cải\r\n\ncách thủ tục hành chính; tăng cường kỷ luật, kỷ cương, tập trung cao độ chỉ đạo\r\n\nđể thực hiện tốt công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tổ chức thanh\r\n\ntra, kiểm tra, ngăn chặn và xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm\r\n\npháp luật tránh thất thoát, lãng phí.\n\n2. Nhiệm vụ, giải pháp cụ\r\n\nthể về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí:\n\nTập trung nghiên cứu kỹ các\r\n\ngiải pháp, đề xuất, kiến nghị nêu trong Nghị quyết số 74/2022/QH15 và Báo cáo\r\n\nsố 330/BC-ĐGS để thực hiện nghiêm các nhiệm vụ tại Phụ lục kèm theo.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Giám đốc các Sở, Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, ban, ngành, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố và Giám đốc doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước\r\n\nthuộc tỉnh quản lý tập trung chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế\r\n\nhoạch này; thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn đốc bảo đảm chất lượng, tiến độ\r\n\nthực hiện (Nghị quyết số 74/2022/QH15 và Báo cáo số 330/BC-ĐGS gửi kèm theo\r\n\nKế hoạch này).\n\n2. Giao Sở Tài chính chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Thanh tra tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, đôn đốc tình hình triển khai thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp\r\n\nnêu tại Kế hoạch này; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện\r\n\ntheo quy định.\n\nTrong quá trình triển khai, tổ\r\n\nchức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời\r\n\nđề xuất, gửi Sở Tài chính để kiểm tra, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh ủy; (báo cáo)\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh; (báo cáo)\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh VP, Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - UBMTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội;\r\n\n - Các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý;\r\n\n - Phòng THCB-KSTTHC;\r\n\n - Lưu: VT, THVX (VânTH).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Sơn\n\n ", + "id": 101435 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101436.json b/contexts/context_101436.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1eabf68b1eeebbcfa0e3dd69d5f60868fb0caa25 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101436.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-23-NQ-HDND-2018-du-toan-thu-ngan-sach-thu-chi-ngan-sach-dia-phuong-An-Giang-405031.aspx", + "name": "Nghi-quyet-23-NQ-HDND-2018-du-toan-thu-ngan-sach-thu-chi-ngan-sach-dia-phuong-An-Giang-405031", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 23/NQ-HĐND\n\nAn\r\n\n Giang, ngày 07 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ PHÊ CHUẨN DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN, THU, CHI NGÂN\r\n\nSÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH AN GIANG NĂM 2019\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG \n\nKHÓA IX KỲ HỌP THỨ 9\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định\r\n\nkế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa\r\n\nphương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và\r\n\nphân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng\r\n\nnăm;\n\nCăn cứ Thông tư số 54/2018/TT-BTC\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán\r\n\nngân sách nhà nước năm 2019 và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm\r\n\n2019 - 2021;\n\nXét Tờ trình số 747/TTr-UBND ngày\r\n\n20 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê chuẩn dự toán thu ngân\r\n\nsách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách\r\n\nđịa phương tỉnh An Giang năm 2019; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân\r\n\nsách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thống nhất dự toán thu ngân sách nhà nước (NSNN)\r\n\ntrên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương năm 2019 như sau:\n\n1. Tổng thu NSNN từ kinh tế trên địa\r\n\n bàn\n\n- Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu\n\n- Thu nội địa\n\n2. Thu, chi ngân sách địa phương:\n\na) Tổng thu ngân sách địa phương\n\n- Thu cân đối\r\n\n ngân sách\n\n+ Thu từ kinh tế trên địa bàn\n\n+ Thu bổ sung cân đối từ ngân sách\r\n\n Trung ương\n\n+ Thu bổ sung tiền lương cơ sở\r\n\n 1.390.000 đồng\n\n- Thu bổ sung mục tiêu từ ngân sách\r\n\n Trung ương\n\n+ Thu bổ sung chương trình mục tiêu\r\n\n quốc gia\n\n+ Thu bổ sung có mục tiêu\n\n+ Kinh phí\r\n\n phân giới, cấm mốc\n\nb) Tổng chi ngân sách địa phương\n\n- Chi đầu tư phát triển\n\n- Chi thường xuyên\n\n- Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính\n\n- Dự phòng ngân sách\n\nc) Bội thu ngân sách địa phương\n\n:\n\n:\n\n:\n\n\n\n:\n\n:\n\n:\n\n:\n\n:\n\n:\n\n:\n\n:\n\n:\n\n:\n\n:\n\n:\n\n:\n\n:\n\n:\n\n6.080.000\r\n\n triệu đồng.\n\n176.500\r\n\n triệu đồng.\n\n5.903.500\r\n\n triệu đồng.\n\n\n\n13.474.073\r\n\n triệu đồng.\n\n11.703.331\r\n\n triệu đồng.\n\n5.243.904 triệu đồng.\n\n6.118.711\r\n\n triệu đồng.\n\n340.716\r\n\n triệu đồng.\n\n1.770.742\r\n\n triệu đồng.\n\n230.101\r\n\n triệu đồng.\n\n1.532.499\r\n\n triệu đồng.\n\n8.142\r\n\n triệu đồng.\n\n13.456.673\r\n\n triệu đồng.\n\n4.034.290\r\n\n triệu đồng.\n\n9.187.493\r\n\n triệu đồng.\n\n1.170\r\n\n triệu đồng.\n\n233.720\r\n\n triệu đồng.\n\n17.400\r\n\n triệu đồng.\n\nĐiều 2. Phân bổ ngân sách địa phương năm 2019 như sau:\n\n1. Thu ngân sách địa phương theo các\r\n\ncấp ngân sách như sau:\n\na) Cấp tỉnh\n\n- Thu cân đối ngân\r\n\n sách từ kinh tế trên địa bàn\n\n- Thu bổ sung cân đối từ ngân sách\r\n\n cấp trên\n\n- Thu bổ sung tiền lương cơ sở\r\n\n 1.390.000 đồng\n\n- Thu bổ sung mục tiêu từ ngân sách\r\n\n cấp trên\n\nb) Cấp huyện\n\n- Thu cân đối ngân sách từ kinh tế\r\n\n trên địa bàn\n\n- Thu bổ sung cân đối từ ngân sách\r\n\n cấp trên\n\n- Thu bổ sung tiền lương cơ sở\r\n\n 1.390.000 đồng\n\n- Thu bổ sung mục tiêu từ ngân sách\r\n\n cấp trên\n\nc) Cấp xã\n\n- Thu cân đối ngân sách từ kinh tế\r\n\n trên địa bàn\n\n- Thu bổ sung cân đối từ ngân sách\r\n\n cấp trên\n\n:\n\n:\n\n:\n\n:\n\n:\n\n:\n\n:\n\n:\n\n:\n\n:\n\n:\n\n:\n\n:\n\n7.104.956\r\n\n triệu đồng.\n\n3.516.643\r\n\n triệu đồng.\n\n1.658.905\r\n\n triệu đồng.\n\n317.884\r\n\n triệu đồng.\n\n1.611.524\r\n\n triệu đồng.\n\n5.222.350\r\n\n triệu đồng.\n\n1.524.598\r\n\n triệu đồng.\n\n3.515.702\r\n\n triệu đồng.\n\n22.832\r\n\n triệu đồng.\n\n159.218\r\n\n triệu đồng.\n\n1.146.767\r\n\n triệu đồng.\n\n202.663\r\n\n triệu đồng.\n\n944.104\r\n\n triệu đồng.\n\n2. Chi ngân sách địa phương theo các\r\n\ncấp ngân sách như sau:\n\na) Cấp tỉnh\n\n- Chi đầu tư phát triển\n\n- Chi thường xuyên\n\n- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n- Dự phòng ngân sách\n\nb) Cấp huyện\n\n- Chi đầu tư phát triển\n\n- Chi thường xuyên\n\n- Dự phòng ngân sách\n\nc) Cấp xã\n\n- Chi thường xuyên\n\n- Dự phòng ngân sách\n\n:\n\n:\n\n:\n\n:\n\n:\n\n:\n\n:\n\n:\n\n:\n\n:\n\n:\n\n:\n\n7.104.956\r\n\n triệu đồng.\n\n3.653.960\r\n\n triệu đồng.\n\n3.334.763\r\n\n triệu đồng.\n\n1.170\r\n\n triệu đồng.\n\n115.063\r\n\n triệu đồng.\n\n5.204.950\r\n\n triệu đồng.\n\n380.330\r\n\n triệu đồng.\n\n4.727.849\r\n\n triệu đồng.\n\n96.771\r\n\n triệu đồng.\n\n1.146.767\r\n\n triệu đồng.\n\n1.124.881\r\n\n triệu đồng.\n\n21.886\r\n\n triệu đồng.\n\n3. Dự toán thu ngân sách nhà nước\r\n\ntrên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương theo các biểu số 01, 02, 03 và 04\r\n\nđính kèm.\n\n4. Phân bổ ngân sách địa phương theo\r\n\ncác biểu số 05, 06, 07, 08, 09, 10, 11, 12 và 13 đính kèm.\n\n5. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các\r\n\nkhoản thu cho ngân sách cấp huyện theo biểu số 14 đính\r\n\nkèm.\n\n6. Phương án phân bổ dự toán chi ngân\r\n\nsách địa phương thống nhất theo Báo cáo số 744/BC-UBND ngày 20 tháng 11 năm\r\n\n2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n7. Các giải pháp chủ yếu để thực hiện dự toán ngân sách nhà nước tỉnh An Giang:\n\na) Về thu ngân\r\n\nsách:\n\n- Tổ chức thu ngân sách nhà nước phải\r\n\nbảo đảm thực hiện đúng Luật Thuế, Luật Phí và lệ phí, Luật Xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính; thu đúng từng lĩnh vực, từng sắc\r\n\nthuế theo các quy định của pháp luật về thuế; tăng cường công tác quản lý thu,\r\n\ntạo môi trường thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển.\n\n- Bám sát sự chỉ đạo, điều hành của\r\n\nChính phủ, Bộ Tài chính, Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\ntriển khai đồng bộ các biện pháp, giải pháp tăng thu, chống thất thu ngân sách.\r\n\nThường xuyên theo dõi diễn biến tình hình thu, phân tích, đánh giá và dự báo nguồn thu, phân tích cụ thể các nguyên nhân tác động\r\n\nlàm tăng, giảm nguồn thu theo từng địa bàn, từng lĩnh vực, từ đó tổng hợp báo cáo kịp thời, đề xuất các giải pháp quản\r\n\nlý có hiệu quả.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục\r\n\nhành chính thuế, tập trung vào việc rà soát, loại bỏ các\r\n\nthủ tục hành chính không cần thiết, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người nộp\r\n\nthuế, đồng thời nâng cao chất lượng hoạt động của bộ phận “một cửa” giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính thuế.\n\n- Tổ chức, quản lý chặt chẽ nguồn thu\r\n\nvà đối tượng nộp thuế thực tế phát sinh. Tăng cường hoạt động kiểm tra, thanh tra thị trường, chống buôn lậu, gian lận thương mại, ngăn chặn\r\n\nxử lý kịp thời các trường hợp trốn lậu thuế.\n\n- Đẩy mạnh việc thanh tra, kiểm tra,\r\n\nthực hiện rà soát thu hồi nợ đọng thuế, các khoản thu được phát hiện qua công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán,...Thực hiện công khai\r\n\nthông tin người nộp thuế không nộp tiền thuế đúng hạn trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng. Phấn đấu giảm tỷ lệ nợ\r\n\nđọng thuế khoảng 5% tổng thu ngân sách nhà nước.\n\n- Tổ chức thu theo Luật định, khai\r\n\nthác tốt các nguồn thu về đất để đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị.\n\nb) Về chi ngân\r\n\nsách:\n\n- Chi đầu tư phát triển:\n\nBố trí vốn đầu tư tuân thủ các quy định\r\n\ncủa Luật Đầu tư công và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2019 của tỉnh.\n\nBố trí dự toán\r\n\nchi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất để đầu tư các\r\n\ncông trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, chuẩn bị mặt\r\n\nbằng xây dựng, trong đó:\n\n+ Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất\r\n\ndo tỉnh quản lý thu trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố (trừ số thu tiền\r\n\nbán nền cụm tuyến dân cư vượt lũ để trả nợ vay và các lô đất quốc phòng, an\r\n\nninh chuyển sang mục đích phát triển kinh tế) sử dụng 30% bổ sung Quỹ phát triển\r\n\nđất của tỉnh và 10% chi đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa\r\n\nchính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định, số còn lại hỗ trợ\r\n\ncho các huyện, thị xã, thành phố thực hiện đầu tư theo chủ trương của tỉnh.\n\n+ Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất\r\n\ndo huyện quản lý thu sử dụng 10% chi đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu\r\n\nhồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định, số còn lại (kể cả khoản hỗ trợ từ số thu tiền sử dụng đất của tỉnh) dành tối thiểu 80% để tập trung đầu tư xây dựng nông thôn mới theo\r\n\nlộ trình, đề án của huyện.\n\nTập trung đẩy nhanh tiến độ thi công\r\n\nvà giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản, thực hiện nghiêm quy định của Luật Đầu\r\n\ntư công và các quy định về quản lý vốn đầu tư, xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ\r\n\nnguồn ngân sách nhà nước. Ưu tiên bố trí vốn thanh toán các khoản nợ, tạm ứng\r\n\nngân sách, nâng chất lượng công tác quản lý, giám sát thi công, tăng cường công\r\n\ntác thanh tra trong và sau đầu tư.\n\nChủ đầu tư các dự án thực hiện khối\r\n\nlượng trong phạm vi vốn được giao, đồng thời chịu trách nhiệm quản lý không để\r\n\nphát sinh nợ đọng khối lượng.\n\nKiểm tra, đôn đốc\r\n\ntiến độ thu tiền bán nền các cụm, tuyến dân cư vượt lũ để đảm bảo nguồn trả nợ\r\n\nvay đầu tư tôn nền cụm, tuyến dân cư vượt lũ cho Ngân hàng\r\n\nPhát triển đúng hạn.\n\n- Chi thường xuyên:\n\nCác ngành, các cấp ngân sách tổ chức\r\n\nphân bổ và điều hành theo dự toán được duyệt, chủ động sắp xếp những khoản chi\r\n\nđột xuất phát sinh sát với yêu cầu nhiệm vụ, trong phạm vi dự toán được giao;\r\n\nkhông đề xuất bổ sung dự toán khi chưa thực sự bức thiết và chưa sử dụng hết\r\n\nkhoản kinh phí được duyệt. Thực hiện nghiêm chủ trương tiết kiệm, chống lãng\r\n\nphí, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách, chủ động sắp xếp thứ tự\r\n\ncác nhiệm vụ chi ưu tiên theo mức độ cấp thiết để chủ động\r\n\nđiều hành.\n\nTiếp tục cải cách hành chính và mở rộng\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin đi đôi với tăng cường giám sát trong quản lý chi\r\n\nngân sách. Chỉ tham mưu ban hành chính sách làm tăng chi ngân sách khi thực sự\r\n\ncần thiết và có nguồn đảm bảo.\n\nĐẩy mạnh việc triển khai thực hiện cơ\r\n\nchế tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định số\r\n\n16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ.\n\nCác huyện, thị xã, thành phố và các\r\n\nxã, phường, thị trấn thực hiện phân bổ và giao dự toán\r\n\ntheo đúng thời gian quy định, đối với dự toán chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo\r\n\nkhông được thấp hơn chỉ tiêu Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh giao.\n\nThực hiện nghiêm việc công khai dự\r\n\ntoán và quyết toán hàng năm của từng cấp ngân sách, từng cơ quan, đơn vị, nhằm\r\n\ntăng cường quyền giám sát của nhân dân, cán bộ công chức trong đơn vị và cơ\r\n\nquan quản lý cấp trên.\n\nTăng cường công tác kiểm tra, thanh tra của cơ quan Tài chính, Kho bạc nhà nước, Thanh tra nhà nước trong việc\r\n\nquản lý sử dụng ngân sách, quản lý sử dụng tài sản công.\n\nĐiều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ thu, chi ngân\r\n\nsách cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh; nhiệm vụ thu, chi; mức bổ sung từ\r\n\nngân sách tỉnh cho ngân sách cấp huyện và cấp xã trước ngày 31 tháng 12 năm\r\n\n2018.\n\nĐiều 4. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh An\r\n\nGiang khóa IX kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày ký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Vụ Công tác Quốc hội, Địa phương và Đoàn thể - VPCP;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước Khu vực IX;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Văn phòng: TU, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Cơ quan thường trú TTXVN tại AG, Báo nhân dân tại AG, Truyền hình Quốc hội tại\r\n\n tỉnh Kiên Giang, Báo An Giang; Đài Phát thanh - Truyền hình An\r\n\n Giang;\r\n\n - Website tỉnh, Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, Phòng Tổng hợp.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Anh Kiệt\n\n\n\nBiểu số 01\n\nCÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 23/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh An Giang)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nDự\r\n\n toán năm 2018\n\nƯớc\r\n\n thực hiện năm 2018\n\nDự\r\n\n toán năm 2019\n\nSo\r\n\n sánh (*)\n\nTuyệt\r\n\n đối\n\nTương\r\n\n đối (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nA\n\nTỔNG\r\n\n NGUỒN THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (NSĐP)\n\n13.381.699\n\n13.488.579\n\n13.474.073\n\n(14.506)\n\n99,89\n\nI\n\nThu NSĐP được hưởng theo phân cấp\n\n5.072.600\n\n5.179.480\n\n5.243.904\n\n64.424\n\n101,24\n\n1\n\nThu NSĐP hưởng 100%\n\n4.219.600\n\n4.382.442\n\n4.165.404\n\n(217.038)\n\n95,05\n\n2\n\nThu NSĐP hưởng từ các khoản thu\r\n\n phân chia\n\n853.000\n\n797.038\n\n1.078.500\n\n281.462\n\n135,31\n\nII\n\nThu bổ sung từ ngân sách cấp trên\n\n8.309.099\n\n8.309.099\n\n8.230.169\n\n(78.930)\n\n99,05\n\n1\n\nBổ sung cân đối\r\n\n ngân sách\n\n5.998.711\n\n5.998.711\n\n6.118.711\n\n120.000\n\n102,00\n\n2\n\nBổ sung tiền lương\n\n123.058\n\n123.058\n\n340.716\n\n217.658\n\n276,87\n\n3\n\nBổ sung có mục tiêu\n\n2.187.330\n\n2.187.330\n\n1.770.742\n\n(416.588)\n\n80,95\n\nB\n\nTỔNG\r\n\n CHI NSĐP\n\n13.288.199\n\n13.457.700\n\n13.456.673\n\n168.474\n\n101,27\n\nI\n\nTổng chi cân đối NSĐP\n\n11.100.869\n\n11.585.103\n\n11.685.931\n\n585.062\n\n105,27\n\n1\n\nChi đầu tư phát triển\n\n2.837.980\n\n3.270.200\n\n2.952.791\n\n114.811\n\n104,05\n\n2\n\nChi thường xuyên\n\n8.039.519\n\n8.313.733\n\n8.498.250\n\n458.731\n\n105,71\n\n3\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1.170\n\n1.170\n\n1.170\n\n-\n\n100,00\n\n4\n\nDự phòng ngân sách\n\n222.200\n\n\n\n233.720\n\n11.520\n\n105,18\n\nII\n\nChi các\r\n\n chương trình mục tiêu\n\n2.187.330\n\n1.872.597\n\n1.770.742\n\n(416.588)\n\n80,95\n\n1\n\nChi các chương trình mục tiêu quốc\r\n\n gia\n\n158.376\n\n146.210\n\n230.101\n\n71.725\n\n145,29\n\n2\n\nChi các chương trình mục tiêu, nhiệm\r\n\n vụ khác\n\n2.028.954\n\n1.726.387\n\n1.540.641\n\n(488.313)\n\n75,93\n\nC\n\nBỘI CHI NSĐP/BỘI THU NSĐP\n\n93.500\n\n\n\n17.400\n\n\n\n\n\nD\n\nCHI TRẢ NỢ GỐC CỦA NSĐP\n\n162.700\n\n151.450\n\n118.900\n\n\n\n\n\nI\n\nTừ nguồn vay để trả nợ gốc\n\n69.200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nTừ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm\r\n\n chi, kết dư ngân sách cấp tỉnh\n\n93.500\n\n93.500\n\n17.400\n\n\n\n\n\nIII\n\nTừ nguồn ngân sách tỉnh trả nợ vay KCHKM và nguồn thu bán nền DCVL\n\n\n\n57.950\n\n101.500\n\n\n\n\n\nE\n\nTỔNG\r\n\n MỨC VAY CỦA NSĐP\n\n69.200\n\n7.852\n\n101.500\n\n\n\n\n\nI\n\nVay để bù đắp bội chi\n\n\n\n7.852\n\n101.500\n\n\n\n\n\nII\n\nVay để trả nợ gốc\n\n69.200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(*) Đối\r\n\nvới các chỉ tiêu thu\r\n\nNSĐP, so sánh dự toán năm kế hoạch với ước thực hiện năm hiện hành. Đối với các chỉ tiêu chi NSĐP, so sánh dự toán năm kế hoạch với dự toán năm hiện hành.\n\n\n\nBiểu số 02\n\nDỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM\r\n\n2019\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 23/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nNội dung\n\nƯớc\r\n\n thực hiện năm 2018\n\nDự\r\n\n toán năm 2019\n\nSo\r\n\n sánh (%)\n\nTổng thu NSNN\n\nThu\r\n\n NSĐP\n\nTổng\r\n\n thu NSNN\n\nThu\r\n\n NSĐP\n\nTổng\r\n\n thu NSNN\n\nThu\r\n\n NSĐP\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5=3/1\n\n6=4/2\n\n\n\nTỔNG\r\n\n THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\n\n5.866.000\n\n5.179.480\n\n6.080.000\n\n5.243.904\n\n103,65\n\n101,24\n\nI\n\nThu từ hoạt động xuất, nhập khẩu\n\n166.000\n\n0\n\n176.500\n\n0\n\n106,33\n\n\n\nII\n\nThu nội địa\n\n5.700.000\n\n5.179.480\n\n5.903.500\n\n5.243.904\n\n103,57\n\n101,24\n\n1\n\nThu từ khu vực DNNN trung ương\n\n240.200\n\n240.200\n\n250.000\n\n250.000\n\n104,08\n\n104,08\n\n\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n180.172\n\n180.172\n\n174.000\n\n174.000\n\n\n\n\n\n\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n12.250\n\n12.250\n\n17.000\n\n17.000\n\n\n\n\n\n\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt\n\n40.147\n\n40.147\n\n51.000\n\n51.000\n\n\n\n\n\n\n\nThuế tài nguyên\n\n7.631\n\n7.631\n\n8.000\n\n8.000\n\n\n\n\n\n2\n\nThu từ khu vực DNNN địa phương\n\n338.850\n\n338.850\n\n385.000\n\n385.000\n\n113,62\n\n113,62\n\n\n\nThuế giá trị\r\n\n gia tăng\n\n175.000\n\n175.000\n\n210.700\n\n210.700\n\n\n\n\n\n\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n78.000\n\n78.000\n\n85.000\n\n85.000\n\n\n\n\n\n\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt\n\n850\n\n850\n\n1.200\n\n1.200\n\n\n\n\n\n\n\nThuế tài nguyên\n\n85.000\n\n85.000\n\n88.100\n\n88.100\n\n\n\n\n\n3\n\nThu từ DN có vốn đầu tư nước ngoài\n\n38.000\n\n38.000\n\n32.000\n\n32.000\n\n84,21\n\n84,21\n\n\n\nThuế giá trị gia tăng\n\n30.000\n\n30.000\n\n24.000\n\n24.000\n\n\n\n\n\n\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n8.000\n\n8.000\n\n8.000\n\n8.000\n\n\n\n\n\n\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\nTiền thuê mặt đất, mặt nước\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n4\n\nThuế ngoài quốc doanh\n\n1.047.000\n\n1.047.000\n\n1.100.000\n\n1.100.000\n\n105,06\n\n105,06\n\n\n\nThuế giá trị\r\n\n gia tăng\n\n668.665\n\n668.665\n\n673.000\n\n673.000\n\n\n\n\n\n\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp\n\n354.939\n\n354.939\n\n401.000\n\n401.000\n\n\n\n\n\n\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt\n\n3.835\n\n3.835\n\n4.500\n\n4.500\n\n\n\n\n\n\n\nThuế tài nguyên\n\n19.561\n\n19.561\n\n21.500\n\n21.500\n\n\n\n\n\n\n\nThu khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nLệ phí\r\n\n trước bạ\n\n275.000\n\n275.000\n\n290.000\n\n290.000\n\n105,45\n\n105,45\n\n6\n\nThuế sử dụng đất nông nghiệp\n\n10\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nThuế sử dụng đất phi nông nghiệp\n\n13.500\n\n13.500\n\n10.000\n\n10.000\n\n74,07\n\n74,07\n\n8\n\nThuế thu nhập cá nhân\n\n475.000\n\n475.000\n\n520.000\n\n520.000\n\n109,47\n\n109,47\n\n9\n\nThuế bảo vệ môi trường\n\n590.000\n\n219.480\n\n810.000\n\n301.320\n\n137,29\n\n137,29\n\n\n\n- Thu từ hàng hóa nhập khẩu (TW hưởng)\n\n370.520\n\n\n\n508.680\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thu từ hàng hóa sx trong nước (ĐP hưởng)\n\n219.480\n\n219.480\n\n301.320\n\n301.320\n\n\n\n\n\n10\n\nThu phí, lệ phí\n\n210.000\n\n180.000\n\n225.000\n\n190.000\n\n107,14\n\n105,56\n\n-\n\nLệ phí môn bài\n\n21.680\n\n21.680\n\n25.155\n\n25.155\n\n\n\n\n\n-\n\nPhí và lệ phí trung ương\n\n30.000\n\n\n\n35.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nPhí và lệ phí\r\n\n tỉnh\n\n63.920\n\n63.920\n\n91.738\n\n91.738\n\n\n\n\n\n-\n\nPhí và lệ phí huyện\n\n79.500\n\n79.500\n\n62.958\n\n62.958\n\n\n\n\n\n-\n\nPhí và lệ phí xã\n\n14.900\n\n14.900\n\n10.149\n\n10.149\n\n\n\n\n\n11\n\nThu tiền sử dụng đất\n\n436.000\n\n436.000\n\n270.000\n\n270.000\n\n61,93\n\n61,93\n\n12\n\nThu tiền cho thuê và bán nhà thuộc\r\n\n sở hữu nhà nước\n\n15.160\n\n15.160\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nTiền cho thuê đất, thuê mặt nước\n\n87.500\n\n87.500\n\n70.000\n\n70.000\n\n80,00\n\n80,00\n\n14\n\nCác khoản thu tại xã\n\n25.400\n\n25.400\n\n3.000\n\n3.000\n\n11,81\n\n11,81\n\n\n\nTrong đó thu từ Quỹ đất công ích và\r\n\n hoa lợi công sản\n\n2.965\n\n2.965\n\n3.000\n\n3.000\n\n101,18\n\n101,18\n\n15\n\nThu khác ngân sách\n\n373.320\n\n253.320\n\n385.500\n\n269.584\n\n103,26\n\n106,42\n\n16\n\nThu tiền cấp quyền khai thác\r\n\n khoáng sản\n\n28.000\n\n28.000\n\n17.000\n\n17.000\n\n60,71\n\n60,71\n\n17\n\nThu cổ tức, lợi nhuận được chia\n\n107.060\n\n107.060\n\n106.000\n\n106.000\n\n99,01\n\n99,01\n\n18\n\nThu từ hoạt động xổ số kiến thiết\n\n1.400.000\n\n1.400.000\n\n1.430.000\n\n1.430.000\n\n102,14\n\n102,14\n\n19\n\nThu viện trợ\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu số 03\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO CƠ CẤU CHI NĂM\r\n\n2019\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm\r\n\n2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nDự\r\n\n toán năm 2018\n\nDự\r\n\n toán năm 2019\n\nSo\r\n\n sánh\n\nTuyệt\r\n\n đối\n\nTương\r\n\n đối (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3=2-1\n\n4=2/1\n\n\n\nTỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (NSĐP)\n\n13.288.199\n\n13.456.673\n\n168.474\n\n101,27\n\nA\n\nCHI CÂN ĐỐI NSĐP\n\n11.100.869\n\n11.685.931\n\n585.062\n\n105,27\n\nI\n\nChi đầu tư phát triển\n\n2.837.980\n\n2.952.791\n\n114.811\n\n104,05\n\n1\n\nChi đầu tư cho các dự án\n\n2.750.880\n\n2.928.391\n\n177.511\n\n106,45\n\n\n\nTrong đó chi từ nguồn vốn:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChi đầu tư từ nguồn thu tiền sử\r\n\n dụng đất\n\n250.000\n\n270.000\n\n20.000\n\n108,00\n\n-\n\nChi đầu tư từ nguồn thu xổ số\r\n\n kiến thiết\n\n1.367.000\n\n1.430.000\n\n63.000\n\n104,61\n\n2\n\nChi đầu tư và hỗ trợ vốn cho DN\r\n\n cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt\r\n\n hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định\r\n\n của pháp luật\n\n86.000\n\n20.000\n\n(66.000)\n\n23,26\n\n3\n\nChi trả nợ lãi vay\n\n1.100\n\n4.400\n\n3.300\n\n400,00\n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n8.039.519\n\n8.498.250\n\n458.731\n\n105,71\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChi giáo\r\n\n dục - đào tạo và dạy nghề\n\n3.424.025\n\n3.706.333\n\n282.308\n\n108,24\n\n2\n\nChi khoa\r\n\n học và công nghệ\n\n30.743\n\n33.302\n\n2.559\n\n108,32\n\nIII\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1.170\n\n1.170\n\n-\n\n100,00\n\nIV\n\nDự phòng ngân sách\n\n222.200\n\n233.720\n\n11.520\n\n105,18\n\nB\n\nCHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC\r\n\n TIÊU\n\n2.187.330\n\n1.770.742\n\n(416.588)\n\n80,95\n\nI\n\nChi các chương trình mục tiêu quốc\r\n\n gia\n\n158.376\n\n230.101\n\n71.725\n\n145,29\n\n1\n\nCT giảm nghèo bền vững\n\n40.176\n\n42.401\n\n2.225\n\n105,54\n\n2\n\nCT xây dựng nông thôn mới\n\n118.200\n\n187.700\n\n69.500\n\n158,80\n\nII\n\nChi các chương trình mục tiêu,\r\n\n nhiệm vụ\n\n2.028.954\n\n1.540.641\n\n(488.313)\n\n75,93\n\n1\n\nGiáo dục nghề nghiệp việc làm và an\r\n\n toàn lao động\n\n5.647\n\n9.925\n\n4.278\n\n175,76\n\n2\n\nPhát triển hệ thống trợ giúp xã\r\n\n hội\n\n1.566\n\n2.696\n\n1.130\n\n172,16\n\n3\n\nY tế dân số\n\n7.611\n\n6.655\n\n(956)\n\n87,44\n\n4\n\nVăn hóa\n\n568\n\n878\n\n310\n\n154,58\n\n5\n\nĐảm bảo an toàn giao thông, phòng\r\n\n cháy chữa cháy, tội phạm ma túy\n\n1.900\n\n1.950\n\n50\n\n102,63\n\n6\n\nPT lâm nghiệp bền vững\n\n800\n\n900\n\n100\n\n112,50\n\n7\n\nTái cơ cấu nông nghiệp và phòng chống\r\n\n giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư\n\n3.000\n\n3.000\n\n-\n\n100,00\n\n8\n\nỨng phó với biến đổi khí hậu\n\n\n\n400\n\n400\n\n\n\n9\n\nCông nghệ thông tin\n\n\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n10\n\nNhiệm vụ phân giới cấm mốc\n\n12.580\n\n8.142\n\n(4.438)\n\n64,72\n\n11\n\nChi thực hiện nhiệm vụ mục tiêu,\r\n\n chính sách khác\n\n1.995.282\n\n1.504.095\n\n(491.187)\n\n75,38\n\n\n\nBiểu số 04\n\nBỘI CHI/BỘI THU VÀ PHƯƠNG ÁN VAY - TRẢ NỢ NGÂN SÁCH\r\n\nĐỊA PHƯƠNG NĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 23/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh An Giang)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nƯớc\r\n\n thực hiện năm 2018\n\nDự\r\n\n toán năm 2019\n\nSo\r\n\n sánh\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3=2-1\n\nA\n\nTHU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (được hưởng theo phân cấp)\n\n5.179.480\n\n5.243.904\n\n64.424\n\nB\n\nCHI CÂN\r\n\n ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\n11.282.950\n\n11.685.931\n\n402.981\n\nC\n\nBỘI CHI NSĐP/BỘI THU NSĐP\n\n93.500\n\n17.400\n\n(76.100)\n\nD\n\nHẠN MỨC DƯ NỢ VAY TỐI ĐA CỦA NSĐP THEO QUY ĐỊNH\n\n1.035.896\n\n1.048.781\n\n12.885\n\nE\n\nKẾ HOẠCH\r\n\n VAY, TRẢ NỢ GỐC\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nTổng dư nợ đầu năm\n\n531.000\n\n387.402\n\n(143.598)\n\n\n\nTỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ so với mức\r\n\n dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương (%)\n\n51,3%\n\n36,2%\n\n-14,3%\n\n1\n\nTrái phiếu chính quyền địa phương\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nVay lại từ nguồn Chính phủ vay\r\n\n ngoài nước\n\n\n\n7.852\n\n7.852\n\n3\n\nVay trong nước khác\n\n531.000\n\n379.550\n\n(151.450)\n\nII\n\nTrả nợ gốc vay trong năm\n\n151.450\n\n118.900\n\n(32.550)\n\n1\n\nTheo nguồn vốn vay\n\n151.450\n\n118.900\n\n(32.550)\n\n-\n\nTrái phiếu chính quyền địa phương\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\nVay lại từ nguồn Chính phủ vay\r\n\n ngoài nước\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\nVay trong nước\n\n151.450\n\n118.900\n\n(32.550)\n\n2\n\nTheo nguồn trả nợ\n\n151.450\n\n118.900\n\n(32.550)\n\n-\n\nTừ nguồn vay để trả nợ gốc\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\nBội thu NSĐP\n\n93.500\n\n17.400\n\n(76.100)\n\n-\n\nNgân sách tỉnh\r\n\n trả nợ Chương trình KCHKM\n\n\n\n43.421\n\n43.421\n\n-\n\nThu nợ bán nền Chương trình cụm tuyến\r\n\n DCVL\n\n57.950\n\n58.079\n\n129\n\n-\n\nKết dư ngân sách cấp tỉnh\n\n\n\n\n\n-\n\nIII\n\nTổng mức vay trong năm\n\n7.852\n\n101.500\n\n93.648\n\n1\n\nTheo mục đích vay\n\n7.852\n\n101.500\n\n93.648\n\n-\n\nVay để bù đắp bội chi\n\n7.852\n\n101.500\n\n93.648\n\n-\n\nVay để trả nợ gốc\n\n\n\n\n\n-\n\n2\n\nTheo nguồn vay\n\n7.852\n\n101.500\n\n93.648\n\n-\n\nTrái phiếu chính quyền địa phương\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\nVay lại từ nguồn Chính phủ vay\r\n\n ngoài nước\n\n7.852\n\n101.500\n\n93.648\n\n-\n\nVốn trong nước khác\n\n\n\n\n\n-\n\nIV\n\nTổng\r\n\n dư nợ cuối năm\n\n387.402\n\n370.002\n\n(17.400)\n\n\n\nTỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ so với mức\r\n\n dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương (%)\n\n\n\n\n\n-\n\n1\n\nTrái phiếu chính quyền địa phương\n\n\n\n\n\n-\n\n2\n\nVay lại từ nguồn Chính phủ vay\r\n\n ngoài nước\n\n7.852\n\n109.352\n\n101.500\n\n3\n\nVốn khác\n\n379.550\n\n260.650\n\n(118.900)\n\nG\n\nTRẢ NỢ LÃI, PHÍ\n\n157\n\n2.187\n\n2.030\n\n\n\nVay lại từ nguồn Chính phủ vay\r\n\n ngoài nước\n\n157\n\n2.187\n\n2.030\n\n\n\nBiểu số 05\n\nCÂN ĐỐI NGUỒN THU, CHI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ\r\n\nNGÂN SÁCH HUYỆN NĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 23/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh An Giang)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nNội dung\n\nDự\r\n\n toán năm 2018\n\nƯớc\r\n\n thực hiện năm 2018\n\nDự\r\n\n toán năm 2019\n\nSo\r\n\n sánh (*)\n\nTuyệt\r\n\n đối\n\nTương\r\n\n đối (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nA\n\nNGÂN SÁCH CẤP TỈNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nNguồn thu ngân sách\n\n11.783.129\n\n11.712.629\n\n11.746.812\n\n34.183\n\n100,29\n\n1\n\nThu ngân sách được hưởng theo phân\r\n\n cấp\n\n3.474.030\n\n3.403.530\n\n3.516.643\n\n113.113\n\n103,32\n\n2\n\nThu bổ sung từ ngân sách cấp trên\n\n8.309.099\n\n8.309.099\n\n8.230.169\n\n(78.930)\n\n99,05\n\n-\n\nThu bổ sung cân đối ngân sách, tiền\r\n\n lương\n\n6.121.769\n\n6.121.769\n\n6.459.427\n\n337.658\n\n105,52\n\n-\n\nThu bổ sung có mục tiêu\n\n2.187.330\n\n2.187.330\n\n1.770.742\n\n(416.588)\n\n80,95\n\nII\n\nChi\r\n\n ngân sách\n\n11.710.034\n\n11.695.329\n\n11.746.812\n\n36.778\n\n100,31\n\n1\n\nChi thuộc nhiệm vụ của ngân sách cấp\r\n\n tỉnh\n\n7.414.263\n\n7.280.700\n\n7.104.956\n\n(309.307)\n\n95,83\n\n2\n\nChi bổ sung cho ngân sách cấp dưới\n\n4.295.771\n\n4.414.629\n\n4.641.856\n\n346.085\n\n108,06\n\n-\n\nChi bổ sung cân đối ngân sách, tiền\r\n\n lương\n\n4.188.482\n\n4.188.484\n\n4.482.638\n\n294.156\n\n\n\n-\n\nChi bổ sung có mục tiêu\n\n107.289\n\n226.145\n\n159.218\n\n51.929\n\n\n\nIII\n\nBội chi NSĐP/Bội thu ngân sách cấp tỉnh\n\n73.095\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\nB\n\nNGÂN SÁCH HUYỆN (bao gồm xã)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nNguồn thu ngân sách\n\n5.894.341\n\n6.190.579\n\n6.369.117\n\n178.538\n\n102,88\n\n1\n\nThu ngân sách được hưởng theo phân\r\n\n cấp\n\n1.598.570\n\n1.775.950\n\n1.727.261\n\n(48.689)\n\n97,26\n\n2\n\nThu bổ sung từ\r\n\n ngân sách cấp trên\n\n4.295.771\n\n4.414.629\n\n4.641.856\n\n227.227\n\n105,15\n\n-\n\nThu bổ sung cân đối ngân sách, tiền\r\n\n lương\n\n4.188.482\n\n4.188.484\n\n4.482.638\n\n294.154\n\n107,02\n\n-\n\nThu bổ sung có mục tiêu\n\n107.289\n\n226.145\n\n159.218\n\n(66.927)\n\n70,41\n\nII\n\nChi ngân sách\n\n5.873.936\n\n6.177.000\n\n6.351.717\n\n477.781\n\n108,13\n\n\n\nChi thuộc nhiệm vụ của ngân sách\r\n\n huyện\n\n5.873.936\n\n6.177.000\n\n6.351.717\n\n477.781\n\n108,13\n\nIII\n\nBội chi NSĐP/Bội thu NS huyện\n\n20.405\n\n\n\n17.400\n\n17.400\n\n\n\nGhi chú:\n\n(*) Đối\r\n\nvới các chỉ tiêu thu NSĐP, so sánh dự toán năm kế\r\n\nhoạch với ước thực hiện năm hiện hành. Đối với các chỉ tiêu chi NSĐP, so sánh dự\r\n\ntoán năm kế hoạch với dự toán năm hiện hành.\n\n\n\nBiểu số 06\n\nDỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỪNG HUYỆN THEO LĨNH VỰC NĂM 2019\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm\r\n\n2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTên đơn vị\n\nTổng thu NSNN trên địa bàn\n\nTrong đó: Thu nội địa\n\nBAO GỒM\n\nThu từ DNNN trung ương\n\nThu từ DNNN địa phương\n\nThuế ngoài quốc doanh\n\nLệ phí trước bạ\n\nThuế sử dụng đất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nThuế thu nhập cá nhân\n\nThu phí và lệ phí\n\nThu tiền sử dụng đất\n\nThu tiền cho thuê mặt đất mặt nước\n\nQuỹ đất công ích, hoa lợi công sản\n\nThu khác\n\nTỔNG SỐ\n\n1.805.550\n\n1.805.550\n\n325\n\n18.004\n\n735.000\n\n290.000\n\n10.000\n\n267.200\n\n108.392\n\n133.000\n\n10.729\n\n3.000\n\n229.900\n\n1\n\nThành phố\r\n\n Long Xuyên\n\n697.200\n\n697.200\n\n325\n\n11.000\n\n317.000\n\n170.000\n\n6.395\n\n93.000\n\n12.610\n\n50.000\n\n9.200\n\n1.000\n\n26.670\n\n2\n\nThành phố Châu\r\n\n Đốc\n\n246.100\n\n246.100\n\n\n\n1.800\n\n72.000\n\n13.500\n\n2.100\n\n31.000\n\n57.605\n\n50.000\n\n205\n\n120\n\n17.770\n\n3\n\nThị xã Tân\r\n\n Châu\n\n109.700\n\n109.700\n\n\n\n600\n\n47.000\n\n22.000\n\n220\n\n13.800\n\n3.761\n\n2.000\n\n519\n\n100\n\n19.700\n\n4\n\nHuyện Chợ Mới\n\n144.200\n\n144.200\n\n\n\n1.300\n\n53.500\n\n20.000\n\n500\n\n23.000\n\n6.415\n\n3.000\n\n255\n\n0\n\n36.230\n\n5\n\nHuyện Phú\r\n\n Tân\n\n94.000\n\n94.000\n\n\n\n884\n\n28.500\n\n8.800\n\n40\n\n14.000\n\n4.456\n\n4.000\n\n70\n\n250\n\n33.000\n\n6\n\nHuyện Châu\r\n\n Phú\n\n98.700\n\n98.700\n\n\n\n100\n\n35.000\n\n9.000\n\n300\n\n19.700\n\n3.845\n\n2.000\n\n255\n\n0\n\n28.500\n\n7\n\nHuyện Châu\r\n\n Thành\n\n82.800\n\n82.800\n\n\n\n250\n\n35.000\n\n5.600\n\n225\n\n17.400\n\n3.910\n\n6.000\n\n0\n\n300\n\n14.115\n\n8\n\nHuyện Thoại\r\n\n Sơn\n\n106.700\n\n106.700\n\n\n\n1.200\n\n39.000\n\n20.000\n\n50\n\n20.000\n\n4.800\n\n8.000\n\n0\n\n0\n\n13.650\n\n9\n\nHuyện Tri\r\n\n Tôn\n\n82.900\n\n82.900\n\n\n\n0\n\n43.000\n\n7.600\n\n105\n\n12.500\n\n3.340\n\n2.000\n\n200\n\n\n\n14.155\n\n10\n\nHuyện Tịnh\r\n\n Biên\n\n79.300\n\n79.300\n\n\n\n670\n\n42.000\n\n4.500\n\n50\n\n12.800\n\n3.720\n\n4.000\n\n0\n\n250\n\n11.310\n\n11\n\nHuyện An\r\n\n Phú\n\n63.950\n\n63.950\n\n\n\n200\n\n23.000\n\n9.000\n\n15\n\n10.000\n\n3.930\n\n2.000\n\n25\n\n980\n\n14.800\n\n\n\nBiểu số 07\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, CHI\r\n\nNGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ CHI NGÂN SÁCH HUYỆN THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2019\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm\r\n\n2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNội dung\n\nNgân\r\n\n sách địa phương\n\nBao\r\n\n gồm\n\nNgân\r\n\n sách cấp tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách huyện (bao gồm xã)\n\nA\n\nB\n\n1=2+3\n\n2\n\n3\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (NSĐP)\n\n13.456.673\n\n7.104.956\n\n6.351.717\n\nA\n\nCHI CÂN ĐỐI NSĐP\n\n11.685.931\n\n5.493.432\n\n6.192.499\n\nI\n\nChi đầu\r\n\n tư phát triển\n\n2.952.791\n\n2.572.461\n\n380.330\n\n1\n\nChi đầu tư cho các dự án\n\n2.928.391\n\n2.548.061\n\n380.330\n\n\n\nTrong đó chi từ nguồn vốn:\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChi đầu\r\n\n tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất\n\n270.000\n\n137.000\n\n133.000\n\n-\n\nChi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến\r\n\n thiết\n\n1.430.000\n\n1.430.000\n\n\n\n2\n\nChi đầu tư và hỗ trợ vốn cho\r\n\n các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước\r\n\n đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của\r\n\n địa phương theo quy định của pháp luật\n\n20.000\n\n20.000\n\n\n\n3\n\nChi trả nợ lãi vay\n\n4.400\n\n4.400\n\n\n\nIII\n\nChi thường\r\n\n xuyên\n\n8.498.250\n\n2.804.738\n\n5.693.512\n\n\n\nTrong đó:\n\n-\n\n\n\n\n\n1\n\nChi giáo\r\n\n dục - đào tạo và dạy nghề\n\n3.706.333\n\n730.737\n\n2.975.596\n\n2\n\nChi khoa học và công nghệ\n\n33.302\n\n33.302\n\n\n\nIV\n\nChi\r\n\n bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1.170\n\n1.170\n\n\n\nV\n\nDự phòng ngân sách\n\n233.720\n\n115.063\n\n118.657\n\nB\n\nCHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU\n\n1.770.742\n\n1.611.524\n\n159.218\n\nI\n\nChi các\r\n\n chương trình mục tiêu quốc gia\n\n230.101\n\n230.101\n\n-\n\n1\n\nCT giảm nghèo bền vững\n\n42.401\n\n42.401\n\n\n\n2\n\nCT xây dựng nông thôn mới\n\n187.700\n\n187.700\n\n\n\nII\n\nChi các\r\n\n chương trình mục tiêu, nhiệm vụ\n\n1.540.641\n\n1.381.423\n\n159.218\n\n1\n\nGiáo dục nghề nghiệp việc làm và an\r\n\n toàn lao động\n\n9.925\n\n9.925\n\n\n\n2\n\nPhát triển hệ thống trợ giúp xã hội\n\n2.696\n\n2.696\n\n\n\n3\n\nY tế dân số\n\n6.655\n\n6.655\n\n\n\n4\n\nVăn hóa\n\n878\n\n878\n\n\n\n5\n\nĐảm bảo an toàn giao thông, phòng\r\n\n cháy chữa cháy, tội phạm ma túy\n\n1.950\n\n1.950\n\n\n\n6\n\nPT lâm nghiệp bền vững\n\n900\n\n900\n\n\n\n7\n\nTái cơ cấu nông nghiệp và phòng chống\r\n\n giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống\r\n\n dân cư\n\n3.000\n\n3.000\n\n\n\n8\n\nỨng phó biến đổi khí hậu\n\n400\n\n400\n\n\n\n9\n\nCông nghệ thông tin\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n11\n\nKinh phí phân giới cấm mốc\n\n8.142\n\n8.142\n\n\n\n12\n\nCác thực hiện nhiệm vụ mục tiêu,\r\n\n chính sách khác\n\n1.504.095\n\n1.344.877\n\n159.218\n\n\n\nBiểu số 08\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH THEO\r\n\nLĨNH VỰC NĂM 2019\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm\r\n\n2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nDự\r\n\n toán\n\n\n\nTỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\n11.746.812\n\nA\n\nCHI BỔ SUNG CHO NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI\n\n4.641.856\n\nB\n\nCHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH THEO LĨNH VỰC\n\n7.104.956\n\nI\n\nChi đầu\r\n\n tư phát triển\n\n3.653.960\n\n1\n\nChi đầu tư xây dựng cơ bản\n\n3.629.560\n\n2\n\nChi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các\r\n\n doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ\r\n\n chức kinh tế,\n\n20.000\n\n3\n\nChi trả nợ lãi vay\n\n4.400\n\nIII\n\nChi\r\n\n thường xuyên\n\n3.334.763\n\n1\n\nChi giáo dục - đào tạo và dạy nghề\n\n770.919\n\n2\n\nChi khoa học và công nghệ (3)\n\n33.302\n\n3\n\nChi quốc phòng\n\n68.650\n\n4\n\nChi an ninh và trật tự an toàn xã hội\n\n12.300\n\n5\n\nChi y tế, dân số và gia đình\n\n1.046.978\n\n6\n\nChi văn hóa thông tin\n\n51.586\n\n7\n\nChi phát thanh, truyền hình, thông\r\n\n tấn\n\n443\n\n8\n\nChi thể dục thể thao\n\n65.610\n\n9\n\nChi bảo vệ môi trường\n\n43.104\n\n10\n\nChi các hoạt động kinh tế\n\n610.465\n\n11\n\nChi hoạt động của cơ quan quản lý\r\n\n nhà nước, đảng, đoàn thể\n\n348.069\n\n12\n\nChi bảo đảm xã hội\n\n69.438\n\n13\n\nChi thường xuyên khác\n\n123.838\n\n14\n\nChi chương trình mục tiêu quốc gia\n\n61.657\n\n15\n\nChi chương trình mục tiêu khác (NQ\r\n\n 73)\n\n28.404\n\nIV\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1.170\n\nV\n\nDự phòng ngân sách\n\n115.063\n\n\n\nBiểu số 9\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO TỪNG\r\n\nCƠ QUAN, TỔ CHỨC THEO LĨNH VỰC NĂM 2019\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm\r\n\n2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTên đơn vị\n\nTổng số\n\nChi\r\n\n đầu tư phát triển (Không kể chương trình MTQG)\n\nChi\r\n\n thường xuyên (Không kể chương trình MTQG, mục tiêu theo NQ73/NQ-CP)\n\nChi\r\n\n bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\nChi\r\n\n dự phòng ngân sách\n\nChương\r\n\n trình MTQG, mục tiêu theo NQ73/NQ-CP\n\nChi\r\n\n bổ sung cho ngân sách cấp dưới\n\nA\n\nB\n\n1=2+...+8\n\n2\n\n3\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n11.746.812\n\n3.485.516\n\n3.244.702\n\n1.170\n\n115.063\n\n258.505\n\n4.641.856\n\nI\n\nCHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN\n\n3.653.960\n\n3.485.516\n\n\n\n\n\n\n\n168.444\n\n\n\nII\n\nCÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC\n\n3.334.763\n\n-\n\n3.244.702\n\n-\n\n-\n\n90.061\n\n-\n\nII.1\n\nSỞ,\r\n\n BAN NGÀNH, ĐƠN VỊ\n\n1.878.939\n\n-\n\n1.878.939\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1\n\nVP HĐND tỉnh\n\n7.757\n\n\n\n7.757\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n2\n\nVP UBNND tỉnh\n\n19.554\n\n\n\n19.554\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n3\n\nSở Ngoại vụ\n\n13.410\n\n\n\n13.410\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n4\n\nSở Nông Nghiệp & PTNT\n\n137.738\n\n\n\n137.738\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n5\n\nSở KHĐT\n\n9.957\n\n\n\n9.957\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n6\n\nSở Tư Pháp\n\n10.725\n\n\n\n10.725\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n7\n\nSở Công thương\n\n18.976\n\n\n\n18.976\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n8\n\nSở Khoa học CN\n\n39.215\n\n\n\n39.215\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n9\n\nSở Tài Chính\n\n13.462\n\n\n\n13.462\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n10\n\nSở Xây dựng\n\n7.798\n\n\n\n7.798\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n11\n\nSở Giao thông Vận tải\n\n66.301\n\n\n\n66.301\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n12\n\nSở GDĐT\n\n487.646\n\n\n\n487.646\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n13\n\nSở Y tế\n\n431.083\n\n\n\n431.083\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n14\n\nSở Lao động TBXH\n\n92.346\n\n\n\n92.346\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n15\n\nSở Văn hóa - TT & DL\n\n143.251\n\n\n\n143.251\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n16\n\nSở Tài nguyên & Môi trường\n\n35.975\n\n\n\n35.975\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n17\n\nSở Thông tin & truyền Thông\n\n16.382\n\n\n\n16.382\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n18\n\nSở Nội Vụ\n\n51.441\n\n\n\n51.441\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n19\n\nThanh tra tỉnh\n\n9.896\n\n\n\n9.896\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n20\n\nBan Dân Tộc\n\n4.173\n\n\n\n4.173\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n21\n\nBQL Khu kinh tế\n\n6.585\n\n\n\n6.585\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n22\n\nBQL Khu di tích VH Óc Eo\n\n3.725\n\n\n\n3.725\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n23\n\nTT Xúc tiến Thương mại và Đầu tư\n\n5.035\n\n\n\n5.035\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n24\n\nTrường Chính trị Tôn Đức Thắng\n\n23.189\n\n\n\n23.189\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n25\n\nTrường Đại học An Giang\n\n112.123\n\n\n\n112.123\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n26\n\nTrường Cao đẳng nghề\n\n25.316\n\n\n\n25.316\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n27\n\nTrường Cao đẳng Y tế\n\n3.168\n\n\n\n3.168\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nBan An toàn giao thông\n\n4.180\n\n\n\n4.180\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n29\n\nCác hoạt động thường xuyên khác\n\n78.532\n\n\n\n78.532\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\nII.2\n\nCƠ QUAN ĐẢNG\n\n94.333\n\n\n\n94.333\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\nII.3\n\nCƠ QUAN\r\n\n ĐOÀN THỂ, HỘI\n\n52.777\n\n-\n\n52.777\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n30\n\nMặt Trận TQ\n\n11.729\n\n\n\n11.729\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n31\n\nTỉnh Đoàn TN\n\n9.810\n\n\n\n9.810\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n32\n\nHội Phụ nữ\n\n6.063\n\n\n\n6.063\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n33\n\nHội Nông Dân\n\n7.365\n\n\n\n7.365\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n34\n\nHội Cựu Chiến Binh\n\n1.994\n\n\n\n1.994\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n35\n\nLiên Hiệp các hội KHKT\n\n1.027\n\n\n\n1.027\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n36\n\nLiên minh HTX\n\n2.250\n\n\n\n2.250\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n37\n\nHội Văn học NT\n\n2.553\n\n\n\n2.553\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n38\n\nHội Đông Y\n\n950\n\n\n\n950\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n39\n\nHội BTrợ NTTTMC\n\n620\n\n\n\n620\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n40\n\nHội Chữ Thập đỏ\n\n3.347\n\n\n\n3.347\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n41\n\nHội người cao tuổi\n\n376\n\n\n\n376\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n42\n\nLH các Tchức hữu nghị\n\n1.165\n\n\n\n1.165\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n43\n\nHội Luật gia\n\n570\n\n\n\n570\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n44\n\nHiệp hội nuôi trồng CBTS\n\n455\n\n\n\n455\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n45\n\nHội Khuyến học\n\n728\n\n\n\n728\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n46\n\nHội Người tù kháng chiến\n\n340\n\n\n\n340\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n47\n\nHội NN CĐ da cam/DIOXIN\n\n504\n\n\n\n504\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n48\n\nHội Nhà báo\n\n388\n\n\n\n388\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n49\n\nHội người mù\n\n435\n\n\n\n435\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n50\n\nCác hoạt động hội, đoàn thể khác\n\n108\n\n\n\n108\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\nII.4\n\nCÔNG AN, QUÂN SỰ\n\n135.960\n\n-\n\n135.960\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n51\n\nCông an tỉnh\n\n55.500\n\n\n\n55.500\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n52\n\nBộ Đội biên phòng\n\n15.000\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n53\n\nBCH quân sự tỉnh\n\n65.460\n\n\n\n65.460\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\nII.5\n\nNGÀNH DỌC TW\n\n6.529\n\n-\n\n6.529\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n54\n\nKho bạc Nhà nước\n\n500\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n55\n\nViện Kiểm sát\n\n450\n\n\n\n450\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n56\n\nTòa án tỉnh\n\n1.100\n\n\n\n1.100\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n57\n\nCục Thống kê\n\n200\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n58\n\nĐài Khí tượng Thủy văn\n\n1.000\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n59\n\nThi hành án Dân sự\n\n279\n\n\n\n279\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n60\n\nCác khoản hỗ trợ khác\n\n3.000\n\n\n\n3.000\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\nII.6\n\nChương trình, KH, ĐA, DA, khác\n\n1.076.165\n\n-\n\n1.076.165\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n61\n\nKP quy hoạch\n\n8.352\n\n\n\n8.352\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n62\n\nKP hỗ trợ theo NĐ 35-CP\n\n125.786\n\n\n\n125.786\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n63\n\nNguồn cấp bù thủy lợi phí\n\n128.215\n\n\n\n128.215\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n64\n\nQuỹ Bảo trì đường\r\n\n bộ\n\n43.362\n\n\n\n43.362\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n65\n\nBSMT các CS QĐ\r\n\n 66, 53. trẻ 3, 4, 5 tuổi\n\n7.637\n\n\n\n7.637\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n66\n\nKP cấp bù miễn, giảm HP theo NĐ\r\n\n 86-CP\n\n26.114\n\n\n\n26.114\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n67\n\nKP MSSC lớn\n\n30.000\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n68\n\nBHYT các đối tượng\n\n558.854\n\n\n\n558.854\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n69\n\nKP các CT, DA, KH khác\n\n145.049\n\n\n\n145.049\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n70\n\nBổ sung vốn Quỹ\r\n\n Hỗ trợ ND\n\n1.000\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n71\n\nBổ sung có mục tiêu vốn ngoài nước\n\n1.796\n\n\n\n1.796\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\nII.7\n\nCHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU THEO NGHỊ\r\n\n QUYẾT 73/NQ-CP\n\n28.404\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n28.404\n\n-\n\n1\n\nSở Lao động Thương binh và xã hội\n\n12.621\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n12.621\n\n-\n\n\n\n- CTMT Giáo dục nghề nghiệp - việc\r\n\n làm và an toàn lao động\n\n9.925\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.925\n\n\n\n\n\n- CTMT phát triển hệ thống trợ giúp\r\n\n XH\n\n2.696\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.696\n\n\n\n2\n\nSở Y tế\n\n6.655\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.655\n\n\n\n\n\n- CTMT Y tế - Dân số\n\n6.655\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.655\n\n\n\n3\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n878\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n878\n\n\n\n\n\n- CTMT phát triển văn hóa\n\n878\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n878\n\n\n\n4\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\n3.900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.900\n\n\n\n\n\n- CTMT Phát triển lâm nghiệp bền vững\n\n900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n900\n\n\n\n\n\n- CTMT Tái CC N.nghiệp & PC giảm\r\n\n nhẹ thiên tai, ổn định ĐSDC\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.000\n\n\n\n5\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n- CT Ứng phó\r\n\n biến đổi khí hậu và Tăng trưởng xanh\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n6\n\nSở Nội vụ\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n- CT Công nghệ thông tin\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.000\n\n\n\n7\n\nCông An tỉnh\n\n1.950\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.950\n\n\n\n\n\n- CT Đảm bảo ATGT, PCCC, tội phạm\r\n\n ma túy\n\n1.950\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.950\n\n\n\nII.8\n\nCHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA\n\n61.657\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n61.657\n\n-\n\n1\n\nGiảm nghèo bền vững\n\n15.857\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.857\n\n\n\n2\n\nXây dựng nông thôn mới\n\n45.800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n45.800\n\n\n\nIII\n\nCHI BỔ SUNG QUỸ DỰ TRỮ TÀI CHÍNH\n\n1.170\n\n\n\n\n\n1.170\n\n\n\n-\n\n\n\nIV\n\nCHI DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH\n\n115.063\n\n\n\n\n\n\n\n115.063\n\n-\n\n\n\nV\n\nCHI BỔ SUNG CHO NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI\n\n4.641.856\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n4.641.856\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 10\n\nDỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM\r\n\n2019 THEO LĨNH VỰC VÀ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTÊN ĐƠN VỊ\n\nTỔNG SỐ\n\nChi giáo dục - đào tạo và dạy nghề\n\nChi khoa học và công\r\n\n nghệ\n\nChi quốc phòng\n\nChi an ninh và trật tự an toàn xã hội\n\nChi y tế, dân số và gia\r\n\n đình\n\nChi văn hóa thông tin\n\nChi phát thanh truyền hình, thông tấn\n\nChi thể dục thể thao\n\nChi bảo vệ môi trường\n\nChi các hoạt động kinh tế\n\nTrong đó\n\nChi hoạt động của cơ quan\r\n\n quản lý NN, đảng, đoàn thể\n\nChi bảo đảm xã hội\n\nChi thường xuyên khác\n\nChi chương trình MTQG, mục tiêu theo\r\n\n NQ 73/NQ-CP\n\nChi giao thông\n\nChi nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n3.334.763\n\n770.919\n\n33.302\n\n68.650\n\n12.300\n\n1.046.978\n\n51.586\n\n443\n\n65.610\n\n43.104\n\n610.465\n\n88.362\n\n231.796\n\n348.069\n\n69.438\n\n63.838\n\n90.061\n\nI\n\nSỞ, BAN\r\n\n NGÀNH, ĐƠN VỊ\n\n1.878.938\n\n726.581\n\n33.302\n\n-\n\n-\n\n427.004\n\n36.667\n\n443\n\n65.610\n\n43.104\n\n253.820\n\n45.000\n\n103.581\n\n203.359\n\n58.788\n\n30.260\n\n-\n\n\n\nVP HĐND tỉnh\n\n7.757\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60\n\n\n\n\n\n7.697\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nVP UBNND tỉnh\n\n19.554\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.372\n\n\n\n\n\n14.182\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nSở Ngoại vụ\n\n13.410\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.192\n\n\n\n\n\n2.681\n\n\n\n2.537\n\n\n\n4\n\nSở Nông\r\n\n Nghiệp & PTNT\n\n137.738\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n103.223\n\n\n\n103.223\n\n27.515\n\n\n\n2.000\n\n\n\n5\n\nSở KHĐT\n\n9.957\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.183\n\n\n\n\n\n7.074\n\n\n\n700\n\n\n\n6\n\nSở Tư Pháp\n\n10.725\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.839\n\n\n\n\n\n7.886\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nSở Công\r\n\n thương\n\n18.976\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12.953\n\n\n\n\n\n6.023\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nSở Khoa học\r\n\n CN\n\n39.215\n\n\n\n33.302\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\n5.863\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nSở Tài\r\n\n Chính\n\n13.462\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n950\n\n\n\n\n\n11.212\n\n\n\n800\n\n\n\n10\n\nSở Xây dựng\n\n7.798\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\n6.665\n\n\n\n1.083\n\n\n\n11\n\nSở Giao\r\n\n thông Vận tải\n\n66.301\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46.350\n\n45.000\n\n\n\n19.951\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nSở GDĐT\n\n487.646\n\n477.871\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\n9.725\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nSở Y tế\n\n431.083\n\n3.300\n\n\n\n\n\n\n\n419.267\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\n8.466\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nSở Lao động\r\n\n TBXH\n\n92.346\n\n24.772\n\n\n\n\n\n\n\n1.784\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\n7.238\n\n58.402\n\n100\n\n\n\n15\n\nSở Văn hóa\r\n\n - TT & DL\n\n143.251\n\n32.286\n\n\n\n\n\n\n\n988\n\n32.942\n\n\n\n65.348\n\n\n\n3.721\n\n\n\n\n\n7.966\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nSở Tài\r\n\n nguyên & Môi trường\n\n35.975\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.000\n\n17.564\n\n\n\n\n\n8.411\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nSở Thông\r\n\n tin & truyền Thông\n\n16.382\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n443\n\n\n\n\n\n11.710\n\n\n\n\n\n3.879\n\n\n\n350\n\n\n\n18\n\nSở Nội Vụ\n\n51.441\n\n12.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.607\n\n\n\n\n\n15.144\n\n\n\n22.690\n\n\n\n19\n\nThanh tra tỉnh\n\n9.896\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\n9.846\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nBan Dân Tộc\n\n4.173\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.173\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nBQL Khu\r\n\n kinh tế\n\n6.585\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.006\n\n\n\n\n\n4.579\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nBQL Khu di\r\n\n tích VH Óc Eo\n\n3.725\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.725\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nTT Xúc tiến\r\n\n Thương mại và Đầu tư\n\n5.035\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.035\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nTrường\r\n\n Chính trị Tôn Đức Thắng\n\n23.189\n\n23.189\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nTrường Đại\r\n\n học An Giang\n\n112.123\n\n112.123\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nTrường Cao\r\n\n đẳng nghề\n\n25.316\n\n25.316\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nTrường Cao\r\n\n đẳng y tế\n\n3.168\n\n3.168\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nBan An toàn\r\n\n giao thông\n\n4.180\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.450\n\n\n\n\n\n730\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\nCác hoạt động\r\n\n thường xuyên khác\n\n78.532\n\n7.056\n\n\n\n\n\n\n\n4.965\n\n\n\n\n\n262\n\n33.104\n\n26.305\n\n\n\n358\n\n6.454\n\n386\n\n\n\n\n\nII\n\nCƠ QUAN ĐẢNG\n\n94.333\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n6.120\n\n11.911\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60.202\n\n9.500\n\n5.600\n\n\n\nIII\n\nCƠ QUAN ĐOÀN THỂ,\r\n\n HỘI\n\n52.777\n\n1.577\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3.008\n\n-\n\n-\n\n-\n\n403\n\n-\n\n-\n\n44.486\n\n1.150\n\n2.153\n\n-\n\n30\n\nMặt Trận TQ\n\n11.729\n\n180\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n80\n\n\n\n\n\n10.269\n\n\n\n1.200\n\n\n\n31\n\nTỉnh Đoàn TN \n\n9.810\n\n215\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.018\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n\n\n\n\n7.177\n\n\n\n150\n\n\n\n32\n\nHội Phụ nữ\n\n6.063\n\n330\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.623\n\n\n\n110\n\n\n\n33\n\nHội Nông\r\n\n Dân\n\n7.365\n\n336\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n73\n\n\n\n\n\n6.756\n\n\n\n200\n\n\n\n34\n\nHội Cựu Chiến\r\n\n Binh\n\n1.994\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.994\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\nLiên Hiệp\r\n\n các hội KHKT\n\n1.027\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.027\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\nLiên minh\r\n\n HTX\n\n2.250\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.950\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nHội Văn học\r\n\n NT\n\n2.553\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n880\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.673\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\nHội Đông Y\n\n950\n\n66\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n884\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\nHội BTrợ\r\n\n NTTTMC\n\n620\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n620\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\nHội Chữ Thập\r\n\n đỏ\n\n3.347\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.947\n\n1.150\n\n100\n\n\n\n41\n\nHội người\r\n\n cao tuổi\n\n376\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n376\n\n\n\n\n\n\n\n42\n\nLH các Tchức\r\n\n hữu nghị\n\n1.165\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n922\n\n\n\n243\n\n\n\n43\n\nHội Luật\r\n\n gia\n\n570\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n570\n\n\n\n\n\n\n\n44\n\nHiệp hội\r\n\n nuôi trồng CBTS\n\n455\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n455\n\n\n\n\n\n\n\n45\n\nHội Khuyến\r\n\n học\n\n728\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n578\n\n\n\n150\n\n\n\n46\n\nHội Người\r\n\n tù kháng chiến\n\n340\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n340\n\n\n\n\n\n\n\n47\n\nHội NN CĐ\r\n\n da cam/DIOXIN\n\n504\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n504\n\n\n\n\n\n\n\n48\n\nHội Nhà báo\n\n388\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n110\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n278\n\n\n\n\n\n\n\n49\n\nHội người\r\n\n mù\n\n435\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n435\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\nCác hoạt động\r\n\n hội, đoàn thể khác\n\n108\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n108\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nCÔNG AN,\r\n\n QUÂN SỰ\n\n135.960\n\n8.010\n\n-\n\n68.650\n\n12.300\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n40.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n7.000\n\n-\n\n51\n\nCông an tỉnh\n\n55.500\n\n1.200\n\n\n\n\n\n12.300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.000\n\n\n\n52\n\nBộ Đội biên\r\n\n phòng\n\n15.000\n\n\n\n\n\n13.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.000\n\n\n\n53\n\nBCH quân sự\r\n\n tỉnh\n\n65.460\n\n6.810\n\n\n\n55.650\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.000\n\n\n\nV\n\nNGÀNH DỌC\r\n\n TW\n\n6.529\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n6.029\n\n-\n\n54\n\nKho bạc Nhà\r\n\n nước\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n55\n\nViện Kiểm\r\n\n sát\n\n450\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n450\n\n\n\n56\n\nTòa án tỉnh\n\n1.100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.100\n\n\n\n57\n\nCục Thống\r\n\n kê\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n58\n\nĐài Khí tượng\r\n\n Thủy văn\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.000\n\n\n\n59\n\nThi hành án\r\n\n Dân sự\n\n279\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n279\n\n\n\n60\n\nCác khoản hỗ trợ\r\n\n khác\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.000\n\n\n\nVI\n\nChương\r\n\n trình, KH, ĐA, DA khác\n\n1.076.165\n\n33.751\n\n-\n\n-\n\n-\n\n613.854\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n315.742\n\n43.362\n\n128.215\n\n40.022\n\n-\n\n12.796\n\n-\n\n61\n\nKP quy hoạch\n\n8.352\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.352\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\nKP hỗ trợ\r\n\n theo NĐ 35-CP\n\n125.786\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n125.786\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n63\n\nNguồn cấp\r\n\n bù thủy lợi phí\n\n128.215\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n128.215\n\n\n\n128.215\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n64\n\nQuỹ Bảo trì đường\r\n\n bộ (BSMT)\n\n43.362\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n43.362\n\n43.362\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n65\n\nBSMT các CS QĐ\r\n\n 66, 53, trẻ 3,4,5 tuổi...\n\n7.637\n\n7.637\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n66\n\nKP cấp bù\r\n\n MG học phí theo NĐ 86-CP\n\n26.114\n\n26.114\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n67\n\nKP MSSC lớn\n\n30.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n\n\n68\n\nBHYT các đối\r\n\n tượng\n\n558.854\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n558.854\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n69\n\nKP các CT, DA,\r\n\n KH, nhiệm vụ khác\n\n145.049\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n55.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.027\n\n\n\n\n\n10.022\n\n\n\n10.000\n\n\n\n70\n\nBổ sung vốn\r\n\n Quỹ Hỗ trợ ND\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.000\n\n\n\n71\n\nBổ sung có\r\n\n mục tiêu vốn ngoài nước\n\n1.796\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.796\n\n\n\nVII\n\nCHƯƠNG\r\n\n TRÌNH MỤC TIÊU (CTMT)\n\n90.061\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n90.061\n\n1\n\nCTMT\r\n\n theo Nghị quyết 73/NQ-CP\n\n28.404\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n28.404\n\na\n\nSở Lao động\r\n\n Thương binh và xã hội\n\n12.621\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n12.621\n\n\n\n- CTMT Giáo\r\n\n dục nghề nghiệp - việc làm và an toàn lao động\n\n9.925\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.925\n\n\n\n- CTMT phát\r\n\n triển hệ thống trợ giúp XH\n\n2.696\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.696\n\nb\n\nSở Y tế\n\n6.655\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n6.655\n\n\n\n- CTMT Y tế\r\n\n - Dân số\n\n6.655\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.655\n\nc\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n878\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n878\n\n\n\n- CTMT phát\r\n\n triển văn hóa\n\n878\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n878\n\nd\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp và PTNT\n\n3.900\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3.900\n\n\n\n- CTMT Phát\r\n\n triển lâm nghiệp bền vững\n\n900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n900\n\n\n\n- CTMT Tái CC N.nghiệp\r\n\n & PC giảm nhẹ thiên tai, ổn định ĐSDC\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.000\n\ne\n\nSở Tài\r\n\n nguyên và Môi trường\n\n400\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n400\n\n\n\n- CTMT ứng\r\n\n phó biến đổi khí hậu và Tăng trưởng xanh\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\nf\n\nSở Nội vụ\n\n2.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.000\n\n\n\n- CTMT Công\r\n\n nghệ thông tin\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.000\n\ng\n\nCông An tỉnh\n\n1.950\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.950\n\n\n\n- CT Đảm bảo\r\n\n an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy, tội phạm ma túy\n\n1.950\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.950\n\n2\n\nChương trình\r\n\n mục tiêu quốc gia\n\n61.657\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n61.657\n\n\n\n- Chương trình\r\n\n xây dựng nông thôn mới\n\n45.800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n45.800\n\n\n\n- Chương\r\n\n trình giảm nghèo bền vững\n\n15.857\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.857\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu số 11\n\nDỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH HUYỆN VÀ SỐ\r\n\nBỔ SUNG CÂN ĐỐI TỪ NGÂN SÁCH TỈNH CHO NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN NĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 23/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12\r\n\nnăm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nTổng\r\n\n thu NSNN trên địa bàn\n\nThu\r\n\n NSĐP được hưởng theo phân cấp\n\nChia ra\n\nSố\r\n\n bổ sung cân đối từ ngân sách\r\n\n cấp trên\n\nSố\r\n\n bổ sung tiền lương\n\nBội\r\n\n thu NSĐP\n\nChi\r\n\n cân đối NSĐP\n\nThu\r\n\n NSĐP hưởng 100%\n\nThu\r\n\n phân chia\n\nTổng số\n\nTrong\r\n\n đó: Phần NSĐP được hưởng\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2=3+5\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n8=2+6+7-8\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n1.805.550\n\n1.727.261\n\n1.012.852\n\n714.409\n\n714.409\n\n4.459.806\n\n22.832\n\n17.400\n\n6.192.499\n\n1\n\nThành phố Long Xuyên\n\n697.200\n\n679.875\n\n367.075\n\n312.800\n\n312.800\n\n\n\n22.832\n\n0\n\n702.707\n\n2\n\nThành phố Châu Đốc\n\n246.100\n\n238.700\n\n166.700\n\n72.000\n\n72.000\n\n186.632\n\n\n\n0\n\n425.332\n\n3\n\nThị xã Tân Châu\n\n109.700\n\n103.760\n\n57.860\n\n45.900\n\n45.900\n\n385.365\n\n\n\n2.900\n\n486.225\n\n4\n\nHuyện Chợ Mới\n\n144.200\n\n135.200\n\n93.200\n\n42.000\n\n42.000\n\n658.107\n\n\n\n0\n\n793.307\n\n5\n\nHuyện Phú Tân\n\n94.000\n\n85.246\n\n56.851\n\n28.395\n\n28.395\n\n492.309\n\n\n\n1.700\n\n575.855\n\n6\n\nHuyện Châu Phú\n\n98.700\n\n91.800\n\n58.450\n\n33.350\n\n33.350\n\n491.586\n\n\n\n4.400\n\n578.986\n\n7\n\nHuyện Châu Thành\n\n82.800\n\n75.710\n\n42.410\n\n33.300\n\n33.300\n\n439.322\n\n\n\n3.000\n\n512.032\n\n8\n\nHuyện Thoại Sơn\n\n106.700\n\n101.190\n\n62.485\n\n38.705\n\n38.705\n\n464.264\n\n\n\n2.900\n\n562.554\n\n9\n\nHuyện Tri Tôn\n\n82.900\n\n78.300\n\n35.325\n\n42.975\n\n42.975\n\n448.404\n\n\n\n2.500\n\n524.204\n\n10\n\nHuyện Tịnh Biên\n\n79.300\n\n74.730\n\n32.740\n\n41.990\n\n41.990\n\n440.569\n\n\n\n0\n\n515.299\n\n11\n\nHuyện An Phú\n\n63.950\n\n62.750\n\n39.756\n\n22.994\n\n22.994\n\n453.248\n\n\n\n0\n\n515.998\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 12\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỪNG\r\n\nHUYỆN NĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 23/NQ-HĐND\r\n\nngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTên đơn vị\n\nTổng chi ngân sách địa phương\n\nTổng chi cân đối ngân sách địa phương\n\nChi\r\n\n nhiệm vụ mục tiêu khác\n\nTổng\r\n\n số\n\nChi\r\n\n đầu tư phát triển\n\nChi\r\n\n thường xuyên\n\nDự\r\n\n phòng ngân sách\n\nTổng\r\n\n số\n\nChi\r\n\n đầu tư từ nguồn vốn trong nước\n\nChi\r\n\n đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất\n\nTổng số\n\nTrong\r\n\n đó:\n\nChi\r\n\n giáo dục, đào tạo và dạy nghề\n\nA\n\nB\n\n1=2+9\n\n2=3+6+8\n\n3=4+5\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n6.351.717\n\n6.192.499\n\n380.330\n\n247.330\n\n133.000\n\n5.693.512\n\n2.975.596\n\n118.657\n\n159.218\n\n1\n\nThành phố Long Xuyên\n\n717.027\n\n702.707\n\n125.597\n\n75.597\n\n50.000\n\n563.312\n\n310.214\n\n13.798\n\n14.320\n\n2\n\nThành phố Châu Đốc\n\n433.552\n\n425.332\n\n72.740\n\n22.740\n\n50.000\n\n344.545\n\n148.570\n\n8.047\n\n8.220\n\n3\n\nThị xã Tân Châu\n\n503.175\n\n486.225\n\n18.197\n\n16.197\n\n2.000\n\n458.717\n\n228.207\n\n9.311\n\n16.950\n\n4\n\nHuyện Chợ Mới\n\n809.107\n\n793.307\n\n21.884\n\n18.884\n\n3.000\n\n756.091\n\n445.489\n\n15.332\n\n15.800\n\n5\n\nHuyện Phú Tân\n\n588.791\n\n575.855\n\n22.840\n\n18.840\n\n4.000\n\n542.071\n\n282.636\n\n10.944\n\n12.936\n\n6\n\nHuyện Châu Phú\n\n593.106\n\n578.986\n\n16.678\n\n14.678\n\n2.000\n\n551.243\n\n291.830\n\n11.065\n\n14.120\n\n7\n\nHuyện Châu Thành\n\n525.600\n\n512.032\n\n18.964\n\n12.964\n\n6.000\n\n483.350\n\n247.484\n\n9.718\n\n13.568\n\n8\n\nHuyện Thoại Sơn\n\n582.590\n\n562.554\n\n24.768\n\n16.768\n\n8.000\n\n527.081\n\n270.726\n\n10.705\n\n20.036\n\n9\n\nHuyện Tri Tôn\n\n538.704\n\n524.204\n\n19.081\n\n17.081\n\n2.000\n\n495.023\n\n250.412\n\n10.100\n\n14.500\n\n10\n\nHuyện Tịnh Biên\n\n532.199\n\n515.299\n\n21.964\n\n17.964\n\n4.000\n\n483.596\n\n248.376\n\n9.739\n\n16.900\n\n11\n\nHuyện An Phú\n\n527.866\n\n515.998\n\n17.616\n\n15.616\n\n2.000\n\n488.484\n\n251.652\n\n9.898\n\n11.868\n\n\n\nBiểu số 13\n\nDỰ TOÁN BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH\r\n\nCHO NGÂN SÁCH TỪNG HUYỆN NĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 23/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh An Giang)\n\nĐơn vị: triệu đồng\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nBổ\r\n\n sung vốn sự nghiệp thực hiện các chế độ, chính sách, nhiệm\r\n\n vụ\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n159.218\n\n1\n\nThành phố Long Xuyên\n\n14.320\n\n2\n\nThành phố Châu Đốc\n\n8.220\n\n3\n\nThị xã Tân Châu\n\n16.950\n\n4\n\nHuyện Chợ Mới\n\n15.800\n\n5\n\nHuyện Phú Tân\n\n12.936\n\n6\n\nHuyện Châu Phú\n\n14.120\n\n7\n\nHuyện Châu Thành\n\n13.568\n\n8\n\nHuyện Thoại Sơn\n\n20.036\n\n9\n\nHuyện Tri Tôn\n\n14.500\n\n10\n\nHuyện Tịnh Biên\n\n16.900\n\n11\n\nHuyện An Phú\n\n11.868\n\n\n\nBiểu số 14\n\nTỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU CHO\r\n\nNGÂN SÁCH CẤP HUYỆN NĂM 2019\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 23/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh An Giang)\n\nSTT\n\nTên đơn vị\n\nChi\r\n\n tiết theo sắc thuế\n\nThuế\r\n\n giá trị gia tăng\n\nThuế\r\n\n thu nhập doanh nghiệp\n\nThuế\r\n\n tiêu thụ đặc biệt\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1\n\nThành phố Long Xuyên\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n2\n\nThành phố Châu Đốc\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n3\n\nThị xã Tân Châu\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n4\n\nHuyện Chợ Mới\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n5\n\nHuyện Phú Tân\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n6\n\nHuyện Châu Phú\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n7\n\nHuyện Châu Thành\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n8\n\nHuyện Thoại Sơn\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n9\n\nHuyện Tri Tôn\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n10\n\nHuyện Tịnh Biên\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n11\n\nHuyện An Phú\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\nGhi chú: các khoản thu phân chia tỷ lệ\r\n\n% giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện gồm: \n\n1. Thuế giá trị\r\n\ngia tăng thu từ cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc\r\n\nkhu vực kinh tế ngoài quốc doanh do cấp huyện trực tiếp quản lý thu (không kể\r\n\nthuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu, thu từ các doanh\r\n\nnghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các đơn vị sự nghiệp,\r\n\nhoạt động xổ số kiến thiết; thuế giá trị gia tăng thu từ\r\n\ncác doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh,\r\n\nthu từ các đơn vị khác do cấp tỉnh trực tiếp quản lý thu).\n\n2. Thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ\r\n\ncác doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh do\r\n\ncấp huyện trực tiếp quản lý thu (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động\r\n\nthăm dò, khai thác dầu, khí; thu từ các doanh nghiệp nhà\r\n\nnước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động xổ\r\n\nsố kiến thiết; thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ các doanh nghiệp sản xuất kinh\r\n\ndoanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, thu từ các đơn vị khác do cấp tỉnh\r\n\ntrực tiếp quản lý thu).\n\n3. Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa, dịch\r\n\nvụ trong nước thu từ cá nhân, hộ, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực\r\n\nkinh tế ngoài quốc doanh do cấp huyện trực tiếp quản lý\r\n\nthu (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ các doanh nghiệp nhà nước, doanh\r\n\nnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hoạt động xổ số kiến thiết;\r\n\nthuế tiêu thụ đặc biệt thu từ các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc khu vực\r\n\nkinh tế ngoài quốc doanh, thu từ các đơn vị khác do cấp tỉnh\r\n\ntrực tiếp quản lý thu).", + "id": 101436 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101437.json b/contexts/context_101437.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..85e8b2d40e8c8929eac1f47d57f47096a59d8b7b --- /dev/null +++ b/contexts/context_101437.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Thong-bao-292-TB-VPCP-ket-luan-Pho-Thu-tuong-nang-cao-hieu-qua-hoat-dong-giam-dinh-tu-phap-2016-323312.aspx", + "name": "Thong-bao-292-TB-VPCP-ket-luan-Pho-Thu-tuong-nang-cao-hieu-qua-hoat-dong-giam-dinh-tu-phap-2016-3233", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 292/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 9\r\n\n năm 2016\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ\r\n\nTƯỚNG TRƯƠNG HÒA BÌNH TẠI PHIÊN HỌP LẦN THỨ 5 CỦA BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN ĐỀ ÁN\r\n\n“ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP” Ở CẤP TRUNG ƯƠNG\n\nNgày 24 tháng 8 năm 2016, tại trụ sở\r\n\nChính phủ, Phó Thủ tướng Trương Hòa Bình đã chủ trì Phiên\r\n\nhọp lần thứ 5 của Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả\r\n\nhoạt động giám định tư pháp” ở cấp Trung ương (sau đây gọi tắt là Đề án 258).\r\n\nTham dự phiên họp có các Thành viên Ban Chỉ đạo là lãnh đạo các Bộ, cơ quan ở\r\n\nTrung ương, đại diện một số tổ chức giám định tư pháp, thành viên Tổ thư ký giúp việc Ban chỉ đạo Đề án.\n\nSau khi nghe lãnh đạo Bộ Tư pháp báo\r\n\ncáo về kết quả hoạt động của Ban chỉ đạo ở cấp Trung ương trong năm 2015, dự\r\n\nthảo báo cáo tổng kết Đề án, kế hoạch tổ chức Hội nghị tổng kết Đề án và ý kiến\r\n\ncủa các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Trương Hòa Bình kết luận như sau:\n\n1. Về đánh giá tình hình thực hiện\r\n\nĐề án 258\n\nNhất trí với những đánh giá về tình\r\n\nhình và kết quả thực hiện Đề án nêu trong dự thảo báo cáo về những kết quả đạt\r\n\nđược cũng như những hạn chế, vướng mắc và kế hoạch tổ chức tổng kết đánh giá 5\r\n\nnăm thực hiện Đề án.\n\nQua 05 năm thực hiện Đề án 258, chúng\r\n\nta đã đạt được nhiều kết quả quan trọng nổi bật là: nhận thức của các cơ quan\r\n\nchức năng đã có chuyển biến tích cực, đã thành lập 01 Ban\r\n\nchỉ đạo ở Trung ương và 49 Ban chỉ đạo thực hiện Đề án cấp tỉnh ở địa phương,\r\n\nban hành 36 văn bản hướng dẫn Luật giám định tư pháp (có hiệu lực từ ngày\r\n\n01/01/2013), trong đó quy định cụ thể về tiêu chuẩn, quy trình, quy chuẩn, phí,\r\n\ntiền bồi dưỡng cho công tác giám định; củng cố kiện toàn hệ thống tổ chức giám\r\n\nđịnh công lập chuyên trách ở 3 lĩnh vực (pháp y, pháp y tâm thần và kỹ thuật hình\r\n\nsự); đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám định; từng\r\n\nbước xã hội hóa, đáp ứng nhu cầu về giám định tư pháp; xây dựng và phát triển\r\n\nđội ngũ người thực hiện giám định tư pháp; tăng cường hoạt động trưng cầu, yêu\r\n\ncầu giám định của các cơ quan tiến hành tố tụng,...\n\nTuy nhiên, việc thực hiện Đề án còn\r\n\ncó những khó khăn, vướng mắc như chậm ban hành các văn bản hướng dẫn, một số\r\n\nquy định chưa phù hợp với thực tế, các quy định pháp luật\r\n\ntố tụng về trưng cầu giám định, đánh giá, sử dụng kết luận giám định chưa cụ\r\n\nthể, thực hiện chưa thống nhất giữa các cơ quan tiến hành tố tụng. Công tác\r\n\ngiám định tư pháp trong một số lĩnh vực như pháp y tâm\r\n\nthần, tài chính, ngân hàng, xây dựng, đất đai,... còn nhiều hạn chế.\n\nỞ địa phương, hai tổ chức giám định\r\n\npháp y của Sở y tế và Công an tỉnh chưa phối hợp chặt chẽ; nhân lực làm giám\r\n\nđịnh còn thiếu nhất là các lĩnh vực pháp y tâm thần, chưa bổ nhiệm đủ và bồi\r\n\ndưỡng thường xuyên đối với giám định viên tư pháp; cơ sở vật chất ở nhiều nơi\r\n\ncòn thiếu thốn, nhất là ở các tỉnh vùng sâu, vùng xa... Lãnh đạo của một số Bộ,\r\n\nngành và cơ quan tiến hành tố tụng chưa quan tâm đúng mức và chỉ đạo giải quyết\r\n\ncác vướng mắc, bất cập còn để tình trạng đó kéo dài. Công tác phối hợp giữa các\r\n\ncơ quan chưa chặt chẽ.\n\nNguyên nhân chủ yếu của các hạn chế\r\n\nnêu trên là do các cơ quan liên quan ở Trung ương và địa phương chưa tập trung\r\n\ncác nguồn lực cần thiết để triển khai hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Đề\r\n\nán; chưa chủ động chia sẻ thông tin và phối hợp trong tổ chức thực hiện Đề án;\r\n\nmột số địa phương chậm triển khai Đề án; chưa kiện toàn tổ chức giám định ở một\r\n\nsố địa phương; khó khăn về kinh phí trong xây dựng trụ sở của Viện Pháp y quốc\r\n\ngia và một số cơ sở giám định tư pháp công lập; chậm thanh toán tiền bồi dưỡng,\r\n\nchi phí giám định tư pháp và định giá tài sản trong tố tụng hình sự; cơ chế\r\n\nphối hợp liên ngành trong quản lý giám định tư pháp chưa phát huy hiệu quả...\n\nĐánh giá khái quát quá trình thực\r\n\nhiện Đề án cho thấy, mặc dù việc triển khai Đề án gặp nhiều khó khăn, phức tạp,\r\n\nnhưng đã thu được nhiều kết quả rõ rệt, đặc biệt là tạo được chuyển biến về\r\n\nnhận thức và định hướng tổ chức thực hiện công tác giám định tư pháp ở các cơ\r\n\nquan chức năng và các địa phương, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động giám\r\n\nđịnh tư pháp.\n\n2. Về đánh giá\r\n\nhoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Đề án 258\n\nBan chỉ đạo gồm các thành viên là\r\n\nlãnh đạo nhiều Bộ, ngành khác nhau, đã hoạt động tích cực, thúc đẩy sự phối hợp\r\n\ngiữa các cơ quan của Chính phủ và các cơ quan tiến hành tố tụng, xây dựng và\r\n\ntriển khai Kế hoạch hoạt động và kiểm tra hàng năm của Ban chỉ đạo, đẩy nhanh\r\n\ntiến độ và nâng cao chất lượng giám định tư pháp trong một số lĩnh vực cụ thể\r\n\nnhư tăng cường giám định tư pháp phục vụ đấu tranh phòng chống tham nhũng và\r\n\ncác vụ án kinh tế,... Tuy nhiên, hoạt động của Ban chỉ đạo còn một số tồn tại\r\n\nnhư: thực hiện nhiệm vụ của các Thành viên chưa bảo đảm đầy đủ, kịp thời; phối\r\n\nhợp, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan chưa nhịp nhàng, hiệu quả; đánh giá,\r\n\nkiểm điểm chưa đầy đủ trách nhiệm của từng Thành viên Ban chỉ đạo đối với từng\r\n\nnhiệm vụ được giao.\n\nBan chỉ đạo cần khắc phục ngay những\r\n\ntồn tại nêu trên, cần kiểm điểm trách nhiệm cụ thể việc thực hiện các nhiệm vụ\r\n\ntheo kết luận các cuộc họp của Ban chỉ đạo. Đặc biệt là công tác giám định phục\r\n\nvụ giải quyết các vụ án tham nhũng, kinh tế, Cơ quan thường trực Đề án cần chủ\r\n\nđộng phối hợp với Bộ Công an, Ban Nội chính Trung ương và các cơ quan liên quan\r\n\ntriển khai kết luận của Trưởng ban Chỉ đạo và báo cáo kết quả thực hiện để tháo\r\n\ngỡ các vướng mắc.\n\n3. Các công việc\r\n\ncủa Ban chỉ đạo trong thời gian tới:\n\nĐể bảo đảm tiếp\r\n\ntục nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giám định tư pháp, phát huy kết quả,\r\n\nkinh nghiệm trong thời gian qua, các Bộ, ngành, địa phương cần chủ động tập trung\r\n\ntriển khai tốt một số nhiệm vụ sau:\n\n- Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên\r\n\ntruyền để cán bộ, công chức, viên chức nhận thức rõ về vị trí, vai trò của công\r\n\ntác giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng cũng như trách nhiệm của cá nhân,\r\n\nđơn vị đối với tổ chức hoạt động giám định tư pháp; tăng cường tổ chức bồi\r\n\ndưỡng kiến thức pháp lý và nghiệp vụ cho đội ngũ giám định viên, người tiến\r\n\nhành tố tụng thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, ngành và địa phương mình.\n\n- Các Bộ, ngành được giao nhiệm vụ\r\n\ntại Đề án 258 cần khẩn trương ban hành đầy đủ các quy trình giám định chuẩn,\r\n\nbảo đảm đáp ứng yêu cầu của hoạt động giám định ở các lĩnh vực thuộc thẩm quyền\r\n\nquản lý; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, bảo đảm nguồn nhân lực về giám định tư\r\n\npháp; có cơ chế, phương án về tổ chức thực hiện giám định bảo đảm đáp ứng tốt\r\n\nyêu cầu của hoạt động tố tụng.\n\n- Đề nghị cơ quan tiến hành tố tụng ở\r\n\ncấp Trung ương (cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân\r\n\ndân tối cao) chỉ đạo thực hiện việc thống kê, đánh giá tình hình trưng cầu, yêu\r\n\ncầu giám định; đánh giá, sử dụng kết luận giám định; tăng cường thông tin, phối\r\n\nhợp với các Bộ, ngành, cơ quan quản lý giám định tư pháp.\n\n- Bộ Tài chính có hướng dẫn cụ thể\r\n\nhơn về kinh phí chi trả chi phí giám định tư pháp; cần có cơ chế, khoản kinh phí dự phòng nguồn kinh phí chi trả chi phí giám định,\r\n\nđịnh giá tài sản, tiền bồi dưỡng giám định để bảo đảm đáp ứng kịp thời, không\r\n\nđể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động trưng cầu và thực hiện giám định, cản trở\r\n\nhoạt động tố tụng.\n\n- Đối với một số ngành như: ngân\r\n\nhàng, tài chính, tài nguyên và môi trường, xây dựng, cần\r\n\nnghiên cứu thành lập tổ chức giám định tư pháp độc lập.\n\n- Đẩy mạnh xã\r\n\nhội hóa hoạt động giám định tư pháp, đề nghị Bộ Tư pháp cùng các cơ quan tiến\r\n\nhành tố tụng nghiên cứu, đề xuất cách thức, cơ chế trưng cầu, yêu cầu giám định\r\n\nvà công nhận kết quả giám định của các tổ chức giám định ngoài công lập.\n\n- Giao Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với\r\n\nBộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành, cơ quan liên quan giải\r\n\nquyết khó khăn về thiếu nguồn vốn để phục vụ việc giải phóng mặt bằng, xây dựng\r\n\ntrụ sở Viện pháp y quốc gia ngay trong năm 2016, nếu có khó khăn, vướng mắc kịp\r\n\nthời báo cáo, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\n- Giao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Văn phòng Chính phủ, Bộ, ngành có liên quan tổ chức Hội nghị tổng kết Đề án\r\n\n258 trong tháng 9 năm 2016 theo hướng tổ chức trực tuyến với tất cả các Bộ,\r\n\nngành liên quan và các Ban chỉ đạo ở địa phương. Để chuẩn\r\n\nbị tổng kết, cơ quan Thường trực cần phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành, địa\r\n\nphương tập trung thời gian, nguồn lực hoàn thành việc đánh giá toàn diện kết\r\n\nquả đạt được và những vướng mắc, đề xuất với Ban chỉ đạo các giải pháp cụ thể\r\n\nliên quan đến công tác giám định tư pháp thuộc phạm vi quản lý.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để các\r\n\nBộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết,\r\n\nthực hiện./\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ\r\n\n tướng Chính phủ (để b/c);\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan\r\n\n thuộc CP;\n\n- UBND các tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc Trung ương;\n\n- Chánh án Tòa án nhân dân tối\r\n\n cao;\n\n- Viện trưởng Viện kiểm sát nhân\r\n\n dân tối cao;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý\r\n\n TTgCP, các Vụ: TH, KGVX, NC, V.I;\n\n- Lưu: Văn thư, PL (3b).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Tùng\n\n", + "id": 101437 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101438.json b/contexts/context_101438.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e5e1c2ed7089487c7afda851e29afc2a77dec9f7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101438.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-1699-QD-TTg-2018-mo-rong-Quy-hoach-chung-xay-dung-Khu-kinh-te-Nghi-Son-Thanh-Hoa-402063.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1699-QD-TTg-2018-mo-rong-Quy-hoach-chung-xay-dung-Khu-kinh-te-Nghi-Son-Thanh-Hoa-402063", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1699/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, MỞ RỘNG QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG KHU KINH TẾ NGHI\r\n\nSƠN, TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày\r\n\n17 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý\r\n\nquy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nThanh Hóa và Báo cáo thẩm định của Bộ Xây dựng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch chung\r\n\nxây dựng Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, tầm nhìn đến năm\r\n\n2050 với những nội dung chính như sau:\n\n1. Phạm vi nghiên cứu\n\nPhạm vi nghiên cứu lập quy hoạch bao\r\n\ngồm: Toàn bộ diện tích huyện Tĩnh Gia (12 xã trong Khu kinh tế Nghi Sơn cũ và\r\n\ncác xã còn lại của huyện Tĩnh Gia); 03 xã: Yên Mỹ, Công Bình, Công Chính (thuộc\r\n\nhuyện Nông Cống) và 03 xã: Thanh Tân, Thanh Kỳ, Yên Lạc (thuộc huyện Như\r\n\nThanh).\n\nTổng diện tích lập quy hoạch: 106.000\r\n\nha (trong đó, có 66.497,57 ha đất liền, hải đảo và 39.502,43 ha mặt nước biển).\r\n\nRanh giới cụ thể được xác định như sau:\n\n- Phía Bắc giáp huyện Quảng Xương, tỉnh\r\n\nThanh Hóa;\n\n- Phía Nam giáp tỉnh Nghệ An;\n\n- Phía Đông giáp Biển Đông;\n\n- Phía Tây giáp các xã: Tượng Văn, Tượng\r\n\nLĩnh, Tượng Sơn, Công Liêm (huyện Nông Cống); Vườn Quốc\r\n\ngia Bến En, xã Phúc Đường (huyện Như Thanh), tỉnh Thanh\r\n\nHóa.\n\n2. Tính chất\n\n- Là khu kinh tế biển đa ngành, đa\r\n\nlĩnh vực với trọng tâm là công nghiệp nặng và công nghiệp cơ bản, gắn liền với\r\n\nviệc xây dựng và khai thác có hiệu quả cảng biển Nghi Sơn; vận hành theo cơ chế\r\n\nưu đãi đặc biệt; là động lực phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa và\r\n\nkhu vực Bắc miền Trung;\n\n- Là cụm đô thị công nghiệp, dịch vụ,\r\n\ndu lịch, đồng bộ và hiện đại với trung tâm là thành phố công nghiệp Nghi Sơn và\r\n\ncác đô thị Hải Ninh, Yên Mỹ, Thanh Tân, được phát triển theo mô hình đô thị\r\n\nthông minh - xanh - bền vững;\n\n- Là đầu mối giao thông quan trọng, cửa\r\n\nngõ giao lưu trao đổi hàng hóa, kết nối vùng Bắc Lào, Đông Bắc Thái Lan, vùng\r\n\nphụ cận Thanh Hóa với tuyến hàng hải quốc gia và quốc tế thông qua hệ thống đường\r\n\nbộ và cảng biển Nghi Sơn;\n\n- Có vị trí chiến lược quan trọng về an ninh - quốc phòng.\n\n3. Dự báo phát triển\r\n\ndân số và đất xây dựng\n\na) Dân số\n\n- Dự báo dân số đến năm 2025: Khoảng\r\n\n400.000 người, trong đó dân số đô thị chiếm khoảng 260.000 người;\n\n- Dự báo dân số đến năm 2035: Khoảng\r\n\n500.000 người, trong đó dân số đô thị chiếm khoảng 420.000 người.\n\nb) Đất xây dựng đến năm 2035 bao gồm:\n\n- Đất công nghiệp, kho tàng: Khoảng\r\n\n9.057,9 ha;\n\n- Đất cảng: Khoảng 741,2 ha;\n\n- Đất đô thị: Khoảng 6.012,7 ha;\n\n- Đất các khu du lịch biển, khu sinh\r\n\nthái: Khoảng 6.665,9 ha;\n\n- Đất an ninh, quốc phòng: Khoảng\r\n\n411,2 ha;\n\n- Đất di tích, tôn giáo tín ngưỡng: Khoảng\r\n\n360,5 ha;\n\n- Đất nghĩa trang: Khoảng 100,0 ha;\n\n- Đất hạ tầng kỹ thuật khác: Khoảng\r\n\n3.708,0 ha.\n\n4. Định hướng phát\r\n\ntriển không gian\n\na) Các định hướng phát triển không\r\n\ngian:\n\nQuy hoạch không gian tổng thể Khu\r\n\nkinh tế Nghi Sơn được triển khai theo phân khu (diện) và mạng lưới (tuyến) như\r\n\nsau:\n\n- Hình thành mạng lưới kết nối các\r\n\nkhu vực đô thị, lấy khu vực đô thị trung tâm huyện Tĩnh Gia làm trung tâm tổng\r\n\nhợp của Khu kinh tế Nghi Sơn, gắn với các chức năng hành chính, giáo dục, công\r\n\nnghiệp triển khai R&D và nhà ở đô thị;\n\n- Hình thành 02 vành đai xanh dựa\r\n\ntrên hệ thống núi rừng hiện hữu trong khu kinh tế. Vành đai thứ nhất là vùng đồi\r\n\nnúi bao quanh vùng lõi khu kinh tế gồm: Khu vực khu kinh tế cũ và khu vực đô thị\r\n\ntrung tâm Tĩnh Gia; vành đai thứ 2 là vùng đồi núi bao quanh khu vực phía Tây\r\n\nvà phía Đông Bắc của khu kinh tế mở rộng;\n\n- Hình thành trục cảnh quan đô thị chủ\r\n\nđạo của khu kinh tế theo hướng Tây Bắc - Đông Nam từ đỉnh núi Các Sơn (là đỉnh\r\n\nnúi cao nhất trong khu vực) nối thẳng vị trí quy hoạch ga\r\n\nđường sắt trung tâm, hướng tới đảo Mê. Các không gian\r\n\nchính và điểm nhấn đô thị được tổ chức xoay quanh trục chủ đạo này;\n\n- Phân vùng đất liền Khu kinh tế Nghi\r\n\nSơn thành 05 khu vực như sau:\n\n+ Khu cảng Nghi Sơn và phụ cận (gồm\r\n\ncác xã: Nghi Sơn, Hải Hà, Hải Thượng, Hải Yến, Mai Lâm, Tĩnh Hải, Hải Bình): Là\r\n\nkhu vực trọng điểm phát triển của Khu kinh tế Nghi Sơn. Trong đó tập trung phát\r\n\ntriển công nghiệp nặng, công nghiệp phụ trợ, tổng kho dầu thô và hóa chất, các\r\n\nkho xăng dầu, khí hóa lỏng, cảng biển, dịch vụ logistics, hậu cần cảng và một số\r\n\nchức năng khác;\n\n+ Khu phía Nam (gồm các xã: Tùng Lâm,\r\n\nTân Trường, Trường Lâm, Phú Lâm): Là khu vực phát triển logistics, cảng cạn,\r\n\ncông nghiệp phụ trợ, cơ khí chế tạo, vật liệu xây dựng, tổng\r\n\nkho dầu thô và hóa chất v.v... Đây là khu vực trọng yếu về giao thông với Quốc\r\n\nlộ 1A, nút giao đường bộ cao tốc, đường sắt Bắc Nam, ga và đường sắt cao tốc. Là khu vực cửa ngõ\r\n\ncủa tỉnh Thanh Hóa và Khu kinh tế Nghi Sơn ở phía Nam,\r\n\nhình thành liên kết vùng với tỉnh Nghệ An (đặc biệt là thị xã Hoàng Mai);\n\n+ Khu đô thị trung tâm (gồm thị trấn\r\n\nTĩnh Gia và các xã: Ninh Hải, Hải Nhân, Hải Hòa, Bình\r\n\nMinh, Hải Thanh, Nguyên Bình, Xuân Lâm, Trúc Lâm): Là trung tâm thành phố với\r\n\ncác hoạt động thương mại, dịch vụ, hành chính - chính trị, văn hóa - xã hội, vv…. Phía Tây khu đô thị trung tâm phát triển chuyên\r\n\nbiệt về giáo dục, đào tạo và công nghiệp triển khai R&D, công nghiệp ứng dụng\r\n\ncông nghệ cao;\n\n+ Khu Đông Bắc (gồm các xã: Hải Châu,\r\n\nHải An, Tân Dân, Hải Lĩnh, Thanh Thủy, Thanh Sơn, Triêu Dương, Ngọc Lĩnh, Hùng\r\n\nSơn, Định Hải, Anh Sơn và trung tâm là khu đô thị Hải Ninh): Là cửa ngõ phía Bắc\r\n\ncủa Khu kinh tế Nghi Sơn, có dải ven biển dài 15 km. Quy hoạch phát triển du lịch\r\n\nbiển kết hợp với đô thị; phát triển khu công nghiệp phụ trợ, công nghiệp nhẹ,\r\n\ncông nghiệp chế biến thủy, hải sản, tổng kho đông lạnh;\n\n+ Khu phía Tây (gồm các xã: Công\r\n\nChính, Công Bình, Yên Mỹ, Các Sơn, Phú Sơn, Yên Lạc, Thanh Tân, Thanh Kỳ): Là\r\n\nkhu vực phát triển du lịch sinh thái, vui chơi giải trí gắn\r\n\nvới bảo vệ môi trường tự nhiên của Khu kinh tế Nghi Sơn với trung tâm là hồ Yên\r\n\nMỹ, ngoài ra khai thác phát triển khu công nghiệp công nghệ cao, năng lượng tái\r\n\ntạo, công nghiệp sạch, công nghiệp phụ trợ, chế biến nông, lâm sản,...\n\nb) Phân khu chức năng:\n\n- Không gian các khu công nghiệp: Tổng\r\n\ndiện tích đất công nghiệp đến năm 2035 khoảng 9.057,9 ha, bao gồm: Khu Đông Bắc\r\n\nkhoảng 1.720,0 ha; Khu đô thị trung tâm khoảng 781,0 ha; Khu cảng Nghi Sơn khoảng\r\n\n2.733,4 ha; Khu phía Nam khoảng 1.431,5 ha; Khu phía Tây khoảng 2.392,0 ha; sau\r\n\nnăm 2035 sẽ phát triển thêm 3.000 ha đất công nghiệp về phía Tây Bắc Khu kinh tế\r\n\nNghi Sơn theo trục đường Cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn;\n\n- Không gian các khu đô thị: Tổng diện\r\n\ntích đất phát triển các khu đô thị đến năm 2035 khoảng 6.012,7 ha, bao gồm: Đô\r\n\nthị Tĩnh Gia khoảng 5.573,0 ha; đô thị Yên Mỹ khoảng 439,7 ha;\n\n- Không gian các khu du lịch biển,\r\n\nkhu sinh thái: Tổng diện tích đất phát triển các khu du lịch\r\n\nbiển, khu sinh thái đến năm 2035 khoảng 6.665,9 ha, bao gồm: Các khu du lịch biển\r\n\nkhoảng 432,1 ha; các khu du lịch sinh thái khoảng 6.233,9 ha (gồm: Khu sinh\r\n\nthái, công viên chuyên đề, sân Gofl hồ Hao Hao khoảng 1.619,0 ha; Khu sinh thái\r\n\nhồ Khe Sanh khoảng 92,7; Khu sinh thái sông Bạng khoảng 890,0 ha; Khu sinh thái\r\n\nhồ Quế Sơn khoảng 160,0 ha; Khu sinh thái đảo Nghi Sơn khoảng 126,6 ha; Khu\r\n\nsinh thái rừng Trường Lâm khoảng 553,9 ha; Khu sinh thái, sân golf hồ Khe Tuần,\r\n\nhồ Kim Giao 1 khoảng 455,0 ha; Khu sinh thái, sân golf hồ Yên Mỹ khoảng 1.660,0\r\n\nha; Khu phục vụ du lịch hồ Yên Mỹ khoảng 101,7 ha; Khu sinh thái hồ Khe Lau khoảng\r\n\n337,0 ha; Khu vui chơi giải trí cao cấp đảo Hòn Mê khoảng 238,0 ha) và các điểm\r\n\ndu lịch nhỏ lẻ khác, với nhiều loại hình đa dạng như: du lịch biển, đảo, du lịch\r\n\nsinh thái rừng, hồ, du lịch sinh thái tâm linh; ...\n\n- Không gian cảng: Tổng diện tích đất\r\n\nphát triển cảng đến năm 2035 khoảng 741,2 ha, bao gồm: Bến thủy nội địa - Khu\r\n\nĐông Bắc khoảng 6,2 ha; Bến cảng - Khu cảng Nghi Sơn khoảng 735,0 ha.\n\n5. Định hướng phát\r\n\ntriển hệ thống hạ tầng kỹ thuật\n\na) Định hướng quy hoạch giao thông\n\n- Giao thông đối ngoại\n\n+ Đường bộ: Nâng cấp, mở rộng: Tuyến\r\n\nđường Cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn; đường Nghi Sơn - Bãi\r\n\nTrành; đường 525; đường 512; đường 529; xây dựng mới: Cao tốc Bắc Nam; tuyến đường\r\n\nbộ ven biển; đường nối Quốc lộ 1A với đường Cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu\r\n\nkinh tế Nghi Sơn; bố trí các nút giao thông và các tuyến đường gom đảm bảo theo\r\n\nquy định;\n\n+ Đường sắt: Xây dựng mới ga trung\r\n\nchuyển tại xã Trường Lâm thay thế ga Khoa Trường và ga Trường Lâm kết hợp cảng\r\n\ncạn Depot-ICD và trung tâm logistics; nâng cấp, mở rộng ga Văn Trai (tại xã Hải Nhân) hiện tại thành ga hành khách chính nhằm đáp ứng\r\n\nnhu cầu vận tải hành khách cho Khu kinh tế Nghi Sơn; xây dựng tuyến đường sắt nối\r\n\ntừ ga hàng hóa tại Cảng Nghi Sơn ra ga trung chuyển tại xã Trường Lâm qua hầm\r\n\nchui núi Bằng Me, núi Thung; xây dựng ga đường sắt tại cảng biển tiếp giáp với\r\n\nKhu bến cảng container số 2; xây dựng ga hành khách đường sắt cao tốc Bắc Nam tại\r\n\nxã Phú Lâm;\n\n+ Đường thủy: Mở rộng khu bến cảng\r\n\ncontainer 2 về phía Đông và phía Nam hết vùng nước tỉnh Thanh Hóa; mở rộng thêm\r\n\ncảng biển từ phía Bắc nhà máy Lọc hóa dầu đến giáp đường Đông Tây 2; xây dựng\r\n\nkhu phát triển dịch vụ Logistics; nạo vét luồng cảng và nâng cấp cầu cảng Nghi\r\n\nSơn đáp ứng cỡ tàu từ 70.000DWT - 100.000DWT. Nâng cấp cảng Lạch Bạng kết hợp với\r\n\nâu tàu tránh trú bão; nạo vét luồng lạch sông Yên đoạn từ phao số 0 đến cầu\r\n\nGhép; nạo vét luồng lạch sông Bạng, xây dựng kè dọc 2 bên sông khai thác du lịch\r\n\ncảnh quan ven sông Bạng; quy hoạch các tuyến du lịch trên biển và các bến thuyền\r\n\ndu lịch tại xã Hải Thanh và khu vực đảo Biện Sơn;\n\n+ Hàng không: Sử dụng sân bay tại huyện\r\n\nThọ Xuân, khoảng cách đến Khu kinh tế Nghi Sơn khoảng 65 km.\n\n- Giao thông đối nội\n\n+ Đường chính đô thị có chỉ giới đường\r\n\nđỏ từ 27.0 m ÷ 66.0 m, gồm: Tuyến đường từ Quốc lộ 1A đi cảng Nghi Sơn; đường\r\n\nĐông Tây 1; đường Hải Hòa - Cảng hàng không Thọ Xuân đi\r\n\nKhu kinh tế Nghi Sơn; đường Bắc Nam 2; đường Tân Trường - Thanh Tân; đường Vành\r\n\nđai khu công nghiệp Tân Trường; ...\n\n+ Đường liên khu vực có chỉ giới đường\r\n\nđỏ từ 17.5 m ÷ 96.0 m, gồm: Trục chủ đạo trung tâm đô thị;\r\n\ntrục cảnh quan Định Hải - Hải Lĩnh; trục trung tâm phía Bắc Khu kinh tế Nghi\r\n\nSơn, nối khu công nghiệp phía Bắc với khu sinh thái biển phía Đông Bắc; đường Hải\r\n\nNinh - Hùng Sơn; đường Anh Sơn - Yên Mỹ; tuyến Yên Lạc 1; đường Đông đường sắt\r\n\nBắc Nam; đường phía Tây đường sắt Bắc Nam; đường Hải Nhân - Xuân Lâm; đường\r\n\nNinh Hải - Bình Minh; đường Hải Châu - Ngọc Lĩnh; đường\r\n\nAnh Sơn - Ninh Hải; đường phía Đông đường sắt cao tốc Bắc Nam; ...\n\n+ Đường chính khu vực có chỉ giới đường\r\n\nđỏ từ 17.5 m ÷ 60.0 m, gồm: đường Bắc Nam 3; đường Bắc Nam\r\n\n4; đường Đông Tây 2; đường Tĩnh Hải - Cảng cá; đường Hải Hòa - Bình Minh, Tân Dân - Hải Ninh; đường Bình Minh - Nguyên Bình; đường Hải\r\n\nLĩnh - Bình Minh; đường Hải Châu - Hải An; Tân Dân - Hải Ninh; đường Yên Lạc 2;\r\n\nHùng Sơn - Thanh Thủy; đường Triêu Dương - Hải Ninh, Hải An - Tân Dân, Các Sơn\r\n\n- Định Hải, Yên Mỹ 1, 2, 3; các tuyến đường chính thuộc các khu công nghiệp;...\n\nb) San nền thoát nước\n\n- Giải pháp san nền: Độ dốc nền thoát\r\n\nnước đảm bảo thoát nước mặt tốt; San lấp cục bộ, cân bằng đào đắp đối với khu vực\r\n\ntheo nguyên tắc xử lý cục bộ tại chỗ, cân bằng đào đắp trong từng công trình.\r\n\nCác khu vực không tổ chức xây dựng sẽ giữ nguyên địa hình tự nhiên. Đối với các\r\n\nkhu dân cư hiện trạng đã tương đối ổn định, khi phát triển\r\n\nxen cấy bổ sung xây dựng thêm công trình hoặc cải tạo, nâng cấp công trình cũ cần\r\n\nquản lý cao độ nền. Nền xây dựng phải đảm bảo phối kết hài hòa với khu vực xung quanh, không ảnh hưởng tới hướng thoát nước chung của\r\n\nkhu vực;\n\n- Thoát nước mưa: Dùng hệ thống thoát\r\n\nnước riêng hoàn toàn, thiết kế cống tự chảy và thoát ra nguồn tiếp nhận gần nhất;\r\n\nmạng lưới thoát nước trải đều theo mạng lưới đường.\n\nc) Cấp nước:\n\n- Tổng nhu cầu dùng nước của Khu kinh\r\n\ntế Nghi Sơn: 385.000 m3/ngày đêm;\n\n- Nguồn nước: Giai đoạn đầu đến năm\r\n\n2025 nhu cầu dùng nước 284.000 m3/ngày đêm, sẽ lấy nước từ hồ Sông Mực,\r\n\nYên Mỹ, Đồng Chùa, Hao Hao và hồ Cửa Đạt. Giai đoạn dài hạn đến năm 2035, nhu cầu\r\n\ndùng nước 385.000 m3/ngày đêm, lấy từ nguồn nước hồ Bái Thượng, Sông\r\n\nMực, Yên Mỹ, Đồng Chùa, Hao Hao;\n\n- Các công trình đầu mối:\n\n+ Giai đoạn đến năm 2025: Nâng công\r\n\nsuất nhà máy nước sạch hiện có tại hồ Đồng Chùa từ 60.000 m3/ngày\r\n\nđêm lên thành 90.000 m3/ngày đêm; Nhà máy nước sạch tại hồ Quế Sơn\r\n\ncông suất 60.000 m3/ngày đêm; xây dựng nhà máy nước tại hồ Hao Hao\r\n\ncông suất 105.000 m3/ngày đêm; xây dựng Nhà máy nước Tân Dân công suất\r\n\n20.000 m3/ngày đêm; nâng cấp nhà máy nước tại xã Thăng Thọ, huyện\r\n\nNông Cống (nằm ngoài Khu kinh tế Nghi Sơn) công suất từ\r\n\n15.000 m3/ngày đêm lên 40.000 m3/ngày\r\n\nđêm;\n\n+ Giai đoạn đến năm 2035, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2050: Nâng cấp Nhà máy nước tại hồ Hao Hao công suất từ 105.000 m3/ngày\r\n\nđêm lên thành 125.000 m3/ngày đêm; nâng cấp nhà máy nước tại xã\r\n\nThăng Thọ, huyện Nông Cống công suất từ 40.000 m3/ngày đêm lên thành\r\n\n80.000 m3/ngày đêm; nâng cấp nhà máy nước tại xã Tân Dân công suất từ\r\n\n20.000 m3/ngày đêm lên thành 30.000 m3/ngày đêm.\n\n- Mạng lưới đường ống: Đầu tư xây dựng\r\n\nthêm hệ thống công trình lấy, dẫn và chứa nước từ hồ Cửa Đạt về Khu kinh tế\r\n\nNghi Sơn.\n\nd) Cấp điện:\n\n- Tổng nhu cầu sử dụng điện của Khu\r\n\nkinh tế Nghi Sơn giai đoạn đầu đến năm 2025: Công suất 1.303,3 MVA; dài hạn đến\r\n\nnăm 2035, tầm nhìn đến 2050: Công suất 2.737,1 MVA;\n\n- Nguồn điện: Lấy từ hệ thống điện Quốc\r\n\ngia khu vực miền Trung, thông qua lưới điện 500kV và 220kV;\n\n- Lưới điện cao thế (220kV và 110kV):\n\n+ Lưới 220kV: Xây dựng mới trạm 220\r\n\nkV Nông Cống, công suất 2 x 250 MVA;\r\n\nTrạm 220 kV Khu kinh tế Nghi Sơn, quy mô công suất 2 x\r\n\n250 MVA, giai đoạn 2016 - 2020 lắp 01 máy 250 MVA; giai đoạn 2021\r\n\n- 2025 lắp thêm 01 máy 250 MVA; xây dựng mới đường dây 220kV từ trạm 500 kV\r\n\nNghi Sơn đi trạm 220 kV Khu kinh tế Nghi Sơn, dây dẫn AC-2x330;\n\n+ Lưới 110 kV: Được lấy nguồn từ các\r\n\ntrạm 220 kV của Khu kinh tế Nghi Sơn phân vùng phụ tải qua\r\n\ncác trạm trung gian 110 kV theo từng giai đoạn triển khai của\r\n\nkhu kinh tế.\n\nđ) Thoát nước thải và vệ sinh môi trường\n\n- Quy hoạch thoát nước thải: Tổng lượng\r\n\nnước thải đến năm 2025: 231.000 m3/ngày đêm; Tổng lượng thải đến năm\r\n\n2035: 328.000 m3/ngày đêm. Mạng lưới thoát nước thải:\n\n+ Nước thải sinh hoạt đô thị, cụm dân\r\n\ncư độc lập và khu du lịch sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại được đưa về các\r\n\ntrạm xử lý nước thải tập trung để xử lý đạt tiêu chuẩn\r\n\ntheo quy định trước khi xả vào môi trường;\n\n+ Nước thải công nghiệp được xử lý sơ\r\n\nbộ tại từng xí nghiệp sau đó đưa về các trạm xử lý nước thải tập trung để xử\r\n\nlý. Chất lượng nước thải công nghiệp sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn theo quy\r\n\nđịnh, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.\n\n- Thu gom và xử lý chất thải rắn: Mở\r\n\nrộng Khu xử lý chất thải tại xã Trường Lâm quy mô từ 60 ha lên 108,7 ha với\r\n\ncông suất 2.500 tấn/ngày đêm phục vụ nhu cầu xử lý chất thải rắn cho toàn bộ\r\n\nKhu kinh tế Nghi Sơn;\n\n- Nghĩa trang, nghĩa địa: Mở rộng\r\n\nnghĩa trang Khu kinh tế Nghi Sơn tại khu vực sườn núi Lâm Động xã Xuân Lâm và\r\n\nxã Nguyên Bình khoảng 70 ha; xây dựng mới Nghĩa trang núi Bợm, quy mô khoảng 30\r\n\nha.\n\ne) Thông tin liên lạc:\n\n- Xây dựng phát triển hệ thống thông\r\n\ntin liên lạc của Khu kinh tế Nghi Sơn phải đồng bộ với các hệ thống hạ tầng\r\n\nkhác. Hệ thống công nghệ, hạ tầng, mật độ thuê bao,... phù hợp với sự phát triển\r\n\nchung của cả nước;\n\n- Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng\r\n\nkỹ thuật cho hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị hành chính sự\r\n\nnghiệp và một số các đơn vị khác;\n\n- Hoàn thành việc xây dựng mạng diện rộng,\r\n\nphục vụ tốt các hoạt động kinh tế - xã hội.\n\n6. Các chương trình,\r\n\ndự án ưu tiên đầu tư:\n\n- Công nghiệp: Đầu tư xây dựng kết cấu\r\n\nhạ tầng các khu công nghiệp số 1, 2, 3, 4, 5, 6 nhằm đáp ứng nhu cầu đất công\r\n\nnghiệp giai đoạn trước mắt; xúc tiến đầu tư giai đoạn 2 Nhà máy Lọc hóa dầu\r\n\nNghi Sơn, tổng kho dầu thô, hóa chất...; đầu tư hạ tầng kỹ thuật thiết yếu khu vực phía Tây đô thị trung tâm nhằm kêu gọi đầu tư xây\r\n\ndựng khu đào tạo, nghiên cứu và công nghiệp triển khai\r\n\nR&D;\n\n- Du lịch: Hình thành các trung tâm dịch\r\n\nvụ du lịch ven biển khu vực từ sông Ghép đến hết xã Hải Thanh, đảo Biện Sơn, đảo\r\n\nHòn Mê; đầu tư xây dựng các công trình có tính chất tạo động\r\n\nlực nhằm đẩy nhanh tốc độ phát triển của đô thị Yên Mỹ;\r\n\nkêu gọi, thu hút đầu tư các dự án du lịch, sân gofl tại khu vực hồ Yên Mỹ và hồ\r\n\nHao Hao,...; quảng bá hình ảnh du lịch gắn với các tour tuyến du lịch tại khu\r\n\nkinh tế và các khu du lịch lân cận;\n\n- Đô thị: Thực hiện các dự án phát triển nhà ở gắn với hệ thống hạ tầng xã hội cũng như hạ tầng kỹ thuật cho\r\n\ntừng khu đô thị, đáp ứng việc cải tạo, sắp xếp tái định cư, nhà ở xã hội đáp ứng\r\n\nnhu cầu của người dân và hình thành đô thị; xây dựng, cải tạo và bổ sung các\r\n\ntrung tâm chuyên ngành như trung tâm thương mại, hội chợ triển lãm, trung tâm\r\n\nvăn hóa, công viên vui chơi giải trí và thể dục thể thao. Xây dựng khu quảng\r\n\ntrường gắn với trục chính cảnh quan; cải tạo chỉnh trang hệ thống hạ tầng kỹ\r\n\nthuật, hạ tầng xã hội trong các khu dân cư hiện hữu; cải tạo hệ thống công\r\n\ntrình thoát nước mưa và hệ thống sông ngòi khu vực đô thị trung tâm kết hợp thiết\r\n\nkế cảnh quan và môi trường đô thị;\n\n- Hạ tầng kỹ thuật:\n\n+ Cảng biển: Xây\r\n\ndựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật cảng biển; đầu tư mở rộng cảng về\r\n\nphía Bắc và phía Nam; nạo vét luồng cảng và nâng cấp cầu cảng Nghi Sơn đáp ứng\r\n\ncỡ tàu từ 70.000DWT- 100.000DWT;\n\n+ Đường sắt: Xây dựng mới ga trung\r\n\nchuyển kết hợp cảng cạn Depot- ICD và trung tâm logistics tại xã Trường Lâm\r\n\nthay thế ga Khoa Trường và ga Trường Lâm;\n\n+ Đường bộ: Hoàn thiện tuyến đường\r\n\nven biển chạy qua Khu kinh tế Nghi Sơn đi Nghệ An; xây dựng mới tuyến đường nối\r\n\nQuốc lộ 1A với đường Cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn; xây dựng\r\n\nmới tuyến đường Cảng hàng không Thọ Xuân đi Khu kinh tế Nghi Sơn kết nối trực\r\n\ntiếp vào cảng Nghi Sơn theo quy hoạch; đầu tư hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng giao\r\n\nthông khung;\n\n+ Nâng cấp, đầu tư xây dựng đồng bộ hệ\r\n\nthống cấp nước, cấp điện, viễn thông, thoát nước trong Khu kinh tế Nghi Sơn;\n\n+ Đầu tư xây dựng các khu xử lý nước\r\n\nthải tập trung cho Khu kinh tế Nghi Sơn hiện hữu và khu đô thị trung tâm; mở rộng\r\n\nkhu xử lý chất thải rắn tại xã Trường Lâm; mở rộng nghĩa trang nhân dân tại xã\r\n\nNguyên Bình và xây mới nghĩa trang núi Bợm.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa\n\n1. Công bố điều\r\n\nchỉnh, mở rộng Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến\r\n\nnăm 2035, tầm nhìn đến năm 2050, tổ chức việc thực hiện quy hoạch theo các quy\r\n\nđịnh của pháp luật hiện hành.\n\n2. Ban hành Quy định quản lý theo điều\r\n\nchỉnh, mở rộng Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nghi Sơn được duyệt.\n\n3. Triển khai lập, xét duyệt các đồ\r\n\nán quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu chức năng và điều chỉnh các đồ\r\n\nán quy hoạch đã phê duyệt để phù hợp với đồ án Quy hoạch chung này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký ban hành.\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh\r\n\nHóa, Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ\r\n\n tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Quốc phòng, Thông tin và\r\n\n Truyền thông, Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công Thương,\r\n\n Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nội vụ;\r\n\n - Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Thanh Hóa;\r\n\n - Ban quản lý KKT Nghi Sơn và các KCN;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, NN, NC, QHĐP;\r\n\n - Lưu: VT, CN(2). PC\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Trịnh Đình Dũng\n\n", + "id": 101438 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101439.json b/contexts/context_101439.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0564cfc4fa1bc15f7eb1af93d2cfc8c6a5c07d85 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101439.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-29-2007-QD-UBND-bien-phap-kiem-che-giam-tai-nan-giao-thong-Binh-Dinh-189541.aspx", + "name": "Quyet-dinh-29-2007-QD-UBND-bien-phap-kiem-che-giam-tai-nan-giao-thong-Binh-Dinh-189541", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 29/2007/QĐ-UBND\n\nQuy\r\n\n Nhơn, ngày 04 tháng 9 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẤP BÁCH NHẰM KIỀM CHẾ TAI NẠN GIAO\r\n\nTHÔNG VÀ GIẢM THIỆT HẠI DO TAI NẠN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm\r\n\nchế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;\n\nXét đề nghị của Thường trực Ban An toàn giao thông\r\n\ntỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số biện pháp cấp\r\n\nbách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và giảm thiệt hại do tai nạn giao thông\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH CHỦ TỊCH\n\nVũ Hoàng Hà\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nMỘT\r\n\nSỐ BIỆN PHÁP CẤP BÁCH NHẰM KIỀM CHẾ TAI NẠN GIAO THÔNG VÀ GIẢM THIỆT HẠI DO TAI\r\n\nNẠN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 29/2007/QĐ-UBND ngày 04/9/2007 của UBND tỉnh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này điều chỉnh một số biện pháp cấp bách nhằm\r\n\nkiềm chế tai nạn giao thông và giảm thiệt hại do tai nạn giao thông trên địa\r\n\nbàn tỉnh, bao gồm: Đội mũ bảo hiểm khi đi môtô, xe gắn máy; xử lý học sinh,\r\n\nsinh viên vi phạm pháp luật trật tự an toàn giao thông; tuyên truyền; quản lý kết\r\n\ncấu hạ tầng; quản lý bến đò, đò chở khách; khen thưởng, kỷ luật.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức nhà nước, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội; cán bộ, chiến sĩ lực lượng\r\n\nvũ trang, bán vũ trang; cán bộ, công nhân các doanh nghiệp; giáo viên, học\r\n\nsinh, sinh viên đang làm việc, học tập và công dân trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 3. Căn cứ thực hiện\n\nChỉ thị số 22-CT/TW ngày 24/02/2003 của Ban Bí thư\r\n\nTrung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật\r\n\ntự an toàn giao thông, Nghị quyết số 13/2002/NQ-CP ngày 19/11/2002 của Chính phủ\r\n\nvề các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và\r\n\nùn tắc giao thông, Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ về\r\n\nmột số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông\r\n\nlà những chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước, yêu cầu chính quyền các cấp, các tổ\r\n\nchức, các đoàn thể và mỗi người tham gia giao thông nghiêm túc thực hiện kiên\r\n\ntrì và liên tục.\n\nĐiều 4. Tất cả những vi phạm về trật\r\n\ntự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh đều phải được xử lý kiên quyết và\r\n\nnghiêm minh theo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nMỘT SỐ QUY ĐỊNH CHI TIẾT\n\nĐiều 5. Quy định đội mũ bảo hiểm\r\n\nkhi đi môtô, xe gắn máy\n\n1. Từ ngày 15/9/2007 thực hiện bắt buộc đội mũ\r\n\nbảo hiểm khi đi mô tô, xe gắn máy trên tất cả các tuyến đường trong toàn tỉnh đối\r\n\nvới cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã\r\n\nhội; cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang, bán vũ trang; cán bộ, công nhân các\r\n\ndoanh nghiệp; giáo viên, học sinh, sinh viên. Riêng cán bộ, công chức, lao động\r\n\ncủa Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Văn phòng HĐND tỉnh, Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh thực hiện từ ngày 10/9/2007.\n\n2. Lực lượng Công an xử lý\r\n\nnghiêm tất cả các trường hợp không đội mũ bảo hiểm khi đi môtô, xe gắn máy theo\r\n\nNghị định số 152/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ; yêu cầu bộ phận\r\n\nxử lý chỉ giải quyết giao trả phương tiện bị tạm giữ khi người vi phạm khai báo\r\n\nđầy đủ thông tin cần thiết để thông báo về cơ quan, trường học, phường, xã, thị\r\n\ntrấn, tổ dân phố, cụm dân cư những cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh\r\n\nviên và người vi phạm pháp luật trật tự an toàn giao thông để kiểm điểm, giáo dục.\n\nĐiều 6. Về xử lý học sinh, sinh\r\n\nviên vi phạm pháp luật trật tự an toàn giao thông\n\n1. Hiệu trưởng các trường Trung học phổ thông,\r\n\nĐại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh kiên quyết xử lý nghiêm, xem xét kỷ luật buộc\r\n\nthôi học có thời hạn đối với học sinh, sinh viên chưa đủ tuổi, không có giấy\r\n\nphép lái xe điều khiển mô tô, xe gắn máy hoặc cố tình vi phạm quy định về trật\r\n\ntự an toàn giao thông. Hiệu trưởng các trường Trung học cơ sở, Tiểu học chỉ đạo\r\n\nkiểm điểm gửi thông báo về gia đình yêu cầu phối hợp giáo dục đối với học sinh\r\n\nvi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông.\n\nGiáo viên chủ nhiệm phải chịu trách nhiệm trước Hiệu\r\n\ntrưởng về các trường hợp sinh viên, học sinh vi phạm trật tự an toàn giao\r\n\nthông.\n\n2. Giám đốc Sở Giáo dục - Đào tạo, Trưởng Phòng\r\n\nGiáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố kiểm điểm, xử lý kỷ luật Hiệu trưởng\r\n\ncác trường có nhiều học sinh vi phạm trật tự an toàn giao thông hoặc chỉ đạo,\r\n\ntriển khai không hiệu quả chủ trương của Chính phủ, của tỉnh về bảo đảm trật tự\r\n\nan toàn giao thông, kiềm chế tai nạn giao thông.\n\n3. Lực lượng Công an xử lý nghiêm các trường hợp\r\n\nhọc sinh, sinh viên chưa đủ tuổi hoặc không có giấy phép lái xe điều khiển\r\n\nmôtô, xe gắn máy, ngoài phạt tiền phải tạm giữ môtô, xe gắn máy 90 ngày không\r\n\nphân biệt chủ sở hữu; chỉ giải quyết giao trả phương tiện bị tạm giữ khi đến hạn\r\n\nvà chủ sở hữu nộp Bản cam kết không tái phạm, có xác nhận của chính quyền địa\r\n\nphương nơi cư trú.\n\nĐiều 7. Quy định về tuyên truyền\n\n1. Công an tỉnh ban hành quy định thực hiện từ\r\n\nngày 15/9/2007, thông báo về cơ quan, trường học, phường, xã, thị trấn, tổ dân\r\n\nphố, cụm dân cư những cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên và người\r\n\nvi phạm pháp luật trật tự an toàn giao thông để kiểm điểm, giáo dục.\n\n2. Báo Bình Định; Đài Phát thanh - Truyền hình\r\n\ntỉnh và Đài truyền thanh các huyện, thành phố hàng tháng thông báo rộng rãi\r\n\ndanh sách những người vi phạm pháp luật trật tự an toàn giao thông là cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, học sinh, sinh viên và những cá nhân, tổ chức cố tình vi\r\n\nphạm pháp luật trật tự an toàn giao thông, gây tai nạn giao thông trên địa bàn\r\n\ntỉnh để phê phán, theo dõi kiểm điểm, giáo dục.\n\n3. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước, các\r\n\ntổ chức, đoàn thể chính trị - xã hội, các doanh nghiệp có trách nhiệm giáo dục\r\n\ncho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các thành viên trong tổ chức\r\n\nmình gương mẫu chấp hành pháp luật trật tự an toàn giao thông; phải có chương\r\n\ntrình thường xuyên phổ biến các quy định của pháp luật trật tự an toàn giao\r\n\nthông cho mọi thành viên của cơ quan, tổ chức, đơn vị; chịu trách nhiệm trước\r\n\ncơ quan nhà nước cấp trên về tình hình thực hiện công tác bảo đảm an toàn giao\r\n\nthông tại cơ quan, đơn vị mình.\n\nĐiều 8. Quy định về quản lý kết cấu\r\n\nhạ tầng\n\nYêu cầu UBND các huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác ngành chức năng thực hiện một số nhiệm vụ sau:\n\n1. Tổ chức giải tỏa dứt điểm các trường hợp lấn\r\n\nchiếm đất hành lang an toàn giao thông đường bộ các tuyến quốc lộ trên địa bàn\r\n\ntrong phạm vi đã được đền bù, xử lý (thực hiện xong trước ngày 30/9/2008).\n\n2. Tổ chức giải tỏa dứt điểm các trường hợp lấn\r\n\nchiếm đất hành lang an toàn giao thông đường bộ các tuyến đường tỉnh (ĐT) do\r\n\nThanh tra Sở Giao thông Vận tải, UBND huyện, UBND xã đã phát hiện lập biên bản (thực\r\n\nhiện xong trước ngày 30/9/2008).\n\n3. UBND các huyện: Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát,\r\n\nAn Nhơn, Tuy Phước, Vân Canh và thành phố Quy Nhơn phối hợp với Thanh tra Sở\r\n\nGiao thông vận tải, Thanh tra Giao thông đường sắt của Trung ương đóng trên địa\r\n\nbàn, cơ quan quản lý đường sắt, thực hiện một số công việc sau:\n\n+ Tổ chức giải tỏa dứt điểm các công trình vi phạm\r\n\nhành lang an toàn giao thông đường sắt đã được đền bù (thực hiện xong trước\r\n\nngày 30/9/2008).\n\n+ Tổ chức giải tỏa dứt điểm các vật cản khác làm hạn\r\n\nchế tầm nhìn của người lái xe, lái tàu do đoàn kiểm tra liên ngành của tỉnh đã\r\n\nxác định trong tháng 8/2007 (thực hiện xong trước ngày 31/12/2007).\n\n+ Nghiêm cấm việc mở đường ngang trái phép vượt qua đường\r\n\nsắt, có kế hoạch xóa bỏ 50% số đường ngang trái phép trong năm 2009.\n\n4. Xử lý kỷ luật đối với Chủ tịch UBND huyện,\r\n\nthành phố, xã, phường, thị trấn nếu để tái lấn chiếm hành lang an toàn giao\r\n\nthông; những trường hợp thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng phải truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự.\n\nĐiều 9. Quy định về quản lý bến\r\n\nđò, đò chở khách\n\n1. Giao Sở Giao thông vận tải có kế hoạch phổ\r\n\nbiến, hướng dẫn quản lý bến đò và đò chở khách; chủ trì, phối hợp Công an tỉnh,\r\n\nUBND các huyện, thành phố tiến hành kiểm tra tất cả các bến đò và đò chở khách\r\n\ntrong tỉnh để chấn chỉnh, yêu cầu chủ bến đò và chủ đò chở khách phải đảm bảo\r\n\ncác điều kiện an toàn giao thông nhất là trong mùa mưa lũ (thực hiện trong\r\n\ntháng 9/2007).\n\n2. Xử lý kỷ luật đối với Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn để xảy ra tai nạn giao thông\r\n\ndo bến đò hoặc đò không đủ điều kiện an toàn, nếu tai nạn giao thông gây hậu quả\r\n\nnghiêm trọng sẽ bị cách chức, bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 10. Khen thưởng, kỷ luật\n\n1. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước, các tổ chức,\r\n\nđoàn thể chính trị - xã hội, các doanh nghiệp ban hành quy chế khen thưởng, biểu\r\n\ndương gương người tốt việc tốt trong lĩnh vực bảo đảm trật tự an toàn giao\r\n\nthông; không xét danh hiệu thi đua và khen thưởng với mọi hình thức đối với những\r\n\nngười vi phạm pháp luật trật tự an toàn giao thông hoặc có người thân (cha,\r\n\nmẹ, chồng, vợ, con) nhiều lần vi phạm pháp luật trật tự an toàn giao thông;\r\n\nxem xét kiểm điểm, kỷ luật các trường hợp cố tình vi phạm hoặc gây tai nạn giao\r\n\nthông nghiêm trọng.\n\n2. Khi đề bạt, bổ nhiệm cán bộ vào chức vụ lãnh\r\n\nđạo phải xem xét đến trách nhiệm của thủ trưởng, người đứng đầu trực tiếp của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, trường học và cán bộ được đề bạt, bổ nhiệm trong việc triển\r\n\nkhai thực hiện nghiêm túc, thường xuyên, có hiệu quả Nghị quyết số\r\n\n32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ và Quy định này.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 11. Giao Thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh theo dõi và\r\n\nthường xuyên báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP \r\n\nngày 29/6/2007 của Chính phủ và Quy định này. Khi cần có sự thay đổi, Thường trực\r\n\nBan An toàn giao thông tỉnh tổng hợp nội dung trình UBND tỉnh để báo cáo cấp có\r\n\nthẩm quyền xem xét, quyết định./.", + "id": 101439 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10144.json b/contexts/context_10144.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3ebda4314e737cfac85fbd7a722de436723d7091 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10144.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-207-NQ-HDND-2020-dieu-chinh-bo-sung-ke-hoach-dau-tu-cong-tinh-Lam-Dong-460104.aspx", + "name": "Nghi-quyet-207-NQ-HDND-2020-dieu-chinh-bo-sung-ke-hoach-dau-tu-cong-tinh-Lam-Dong-460104", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 207/NQ-HĐND\n\nLâm Đồng, ngày\r\n\n 10 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nĐIỀU\r\n\nCHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG \r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 17\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm\r\n\n2019;\n\nXét Tờ trình số 9855/TTr-UBND ngày 04 tháng 12\r\n\nnăm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết điều chỉnh, bổ\r\n\nsung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 và kế hoạch đầu tư\r\n\ncông năm 2020 nguồn ngân sách địa phương; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế -\r\n\nNgân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư\r\n\ncông năm 2020\n\n1. Điều chỉnh giảm nguồn ngân sách tập trung đã bố\r\n\ntrí cho dự án Nâng cấp đường Đan Kia và cầu Phước Thành, Phường 7, thành phố Đà\r\n\nLạt: 22.455 triệu đồng.\n\n2. Bố trí bổ sung vốn cho dự án Nâng cấp đường Đan\r\n\nKia và cầu Phước Thành, Phường 7, thành phố Đà Lạt từ nguồn tăng thu hoạt động\r\n\nxổ số kiến thiết năm 2019: 22.455 triệu đồng.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.\n\nNghị quyết ngày đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm\r\n\nĐồng Khóa IX, Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Đức Quận\n\n", + "id": 10144 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101440.json b/contexts/context_101440.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fdef2e105d33e35608f4701b43d1dd3dd26b2219 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101440.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1735-QD-BVHTTDL-to-chuc-tuan-van-hoc-Thuy-Dien-tai-Viet-Nam-du-an-van-hoa-Sida-tai-tro-88731.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1735-QD-BVHTTDL-to-chuc-tuan-van-hoc-Thuy-Dien-tai-Viet-Nam-du-an-van-hoa-Sida-tai-tro-88", + "passage": "BỘ\r\n\n VĂN HÓA, THỂ THAO \r\n\n VÀ DU LỊCH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ----------\n\nSố:\r\n\n 1735/QĐ-BVHTTDL\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 07 tháng 05 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TỔ CHỨC TUẦN VĂN HỌC THỤY ĐIỂN TẠI VIỆT NAM TRONG KHUÔN KHỔ DỰ ÁN VĂN HÓA\r\n\nDO SIDA TÀI TRỢ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ\r\n\nTHAO VÀ DU LỊCH\n\nCăn cứ Nghị định số 185/2007/\r\n\nNĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007, của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 21/2001/ NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về nhập\r\n\ncảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;\r\n\nCăn cứ hiệp định riêng giữa Chính phủ Việt Nam và Thụy Điển về Hỗ trợ Văn hóa Việt\r\n\nNam vì sự nghiệp phát triển bền vững –giai đoạn 2005-2009 và kế hoạch hành động\r\n\nnăm 2008 và 2009 của dự án;\r\n\nCăn cứ Quy chế hoạt động đối ngoại của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 83/2008/ QĐ-BVHTTDL ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Giao Cục Hợp tác\r\n\nquốc tế phối hợp với Đại sứ quán Thụy Điển tại Việt Nam, Nhà văn Hà Nội và\r\n\nTrung tâm Văn hóa Ngôn ngữ Đông Tây đón đoàn 07 nhà văn, nhà thơ, dịch giả và nhà\r\n\nxuất bản Thụy Điển vào tổ chức Tuần Văn học Thụy Điển tại Việt Nam trong khuôn\r\n\nkhổ dự án văn hóa do Sida tài trợ tài trợ nhân kỷ niệm 40 năm quan hệ ngoại\r\n\ngiao Việt Nam -Thụy Điển;\n\n- Thời gian: từ ngày 17 đến 31\r\n\ntháng 5 năm 2009\n\n- Hoạt động tại địa phương: Hà\r\n\nNội và Nghệ An.\n\nĐiều 2. Về kinh phí: Dự\r\n\nán “Hỗ trợ Văn hóa Việt Nam vì sự nghiệp phát triển bền vững giai đoạn\r\n\n2005-2009’’ đài thọ toàn bộ mọi chi phí liên quan đến việc tổ chức Tuần Văn học\r\n\nThụy Điển tại Việt Nam.\n\nĐiều 3. Chánh Văn Phòng,\r\n\nVụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế và các cơ quan\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thì hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Chiến Thắng\n\n\n\n", + "id": 101440 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101441.json b/contexts/context_101441.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..69f58675d0c2a8a5bc371124952a5e456da4e04c --- /dev/null +++ b/contexts/context_101441.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-45-2019-QD-UBND-quy-dinh-che-do-bao-cao-dinh-ky-phuc-vu-muc-tieu-quan-ly-Gia-Lai-431791.aspx", + "name": "Quyet-dinh-45-2019-QD-UBND-quy-dinh-che-do-bao-cao-dinh-ky-phuc-vu-muc-tieu-quan-ly-Gia-Lai-431791", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 45/2019/QĐ-UBND\n\nGia Lai, ngày\r\n\n 18 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ PHỤC VỤ MỤC TIÊU QUẢN LÝ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nnăm 2015; \n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n24/01/2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà\r\n\nnước;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định về chế độ\r\n\nbáo cáo định kỳ phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước, người có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Gia Lai.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan đến việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ.\n\n2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân khác có\r\n\nliên quan.\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ\n\n1. Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ\r\n\nđể phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước,\r\n\nngười có thẩm quyền.\n\n2. Trong phạm vi ngành, lĩnh vực\r\n\nđược giao quản lý nhà nước, Sở, ban, ngành tổng hợp, xử lý thông tin trên địa\r\n\nbàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 4. Hình\r\n\nthức báo cáo định kỳ\n\nChế độ báo cáo định kỳ quy định tại Quyết định\r\n\nnày được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử (bao gồm bản\r\n\npdf và bản word).\n\nĐiều 5. Phương\r\n\nthức gửi, nhận báo cáo định kỳ\n\nChế độ báo cáo định kỳ quy định tại Quyết định này được gửi đến cơ quan nhận\r\n\nbáo cáo bằng một trong các phương thức sau:\n\n1. Gửi qua phần mềm hệ thống quản lý văn bản và\r\n\nđiều hành.\n\n2. Gửi qua hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Gia\r\n\nLai.\n\n3. Gửi qua fax.\n\n4. Gửi trực tiếp.\n\n5. Gửi qua dịch vụ bưu chính.\n\nChương II\n\nCHẾ ĐỘ BÁO\r\n\nCÁO ĐỊNH KỲ\n\nĐiều 6. Báo cáo tình hình hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa có\r\n\nthu tiền bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô 2 bánh và các loại xe tương tự\n\n1. Định kỳ hằng\r\n\nnăm, Tổ, đội, nghiệp đoàn (hoặc người hành nghề vận chuyển), Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi báo cáo đến cơ quan nhận báo cáo như sau:\n\na) Tổ, đội, nghiệp đoàn (hoặc người hành nghề vận\r\n\nchuyển) gửi báo cáo đến Ủy ban nhân dân cấp xã chậm nhất vào ngày\r\n\n16 tháng 12 của kỳ báo cáo.\n\nb) Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo đến Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện chậm nhất vào ngày 17 tháng 12 của kỳ\r\n\nbáo cáo.\n\nc) Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện gửi báo cáo đến Sở Giao thông vận tải chậm nhất vào ngày 19\r\n\ntháng 12 của kỳ báo cáo.\n\n2. Nội dung\r\n\nyêu cầu báo cáo, đề cương báo cáo, biểu mẫu số liệu báo cáo\n\nBáo cáo tình hình hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa có thu tiền bằng\r\n\nxe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô 2 bánh và các loại xe tương tự thực hiện theo\r\n\nquy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày.\n\n3. Thời gian chốt số liệu báo cáo\n\nSố liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước\r\n\nkỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.\n\nĐiều 7. Báo\r\n\ncáo công tác quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ\n\n1. Định kỳ hằng năm, Sở\r\n\nNgoại vụ gửi báo cáo đến Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất\r\n\nvào ngày 22 tháng 12 của kỳ báo cáo.\n\n2. Nội dung\r\n\nyêu cầu báo cáo và đề cương báo cáo\n\nBáo cáo công tác quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Phụ lục số II ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này.\n\n3. Thời gian chốt số liệu báo cáo\n\nSố liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước\r\n\nkỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.\n\nĐiều 8.\r\n\nBáo cáo thực hiện Kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ\r\n\nkinh doanh\n\n1. Định kỳ hằng\r\n\nnăm, Thanh tra tỉnh, Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi báo cáo đến cơ quan nhận báo cáo như\r\n\nsau:\n\na) Sở, ban,\r\n\nngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi\r\n\nbáo cáo đến Thanh tra tỉnh chậm nhất vào ngày 19 tháng 12 của\r\n\nkỳ báo cáo.\n\nb) Thanh tra tỉnh gửi báo cáo đến\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 22 tháng 12 của kỳ báo cáo.\n\n2. Nội dung yêu cầu\r\n\nbáo cáo và đề cương báo cáo\n\nBáo cáo thực hiện Kế hoạch\r\n\nthanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này.\n\n3. Thời gian chốt số liệu báo cáo\n\nSố liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ\r\n\nbáo cáo.\n\nĐiều 9. Báo cáo thực hiện phòng chống rửa tiền và các giao dịch có giá\r\n\ntrị lớn trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản\n\n1. Định kỳ 6\r\n\ntháng đầu năm, hằng năm, Doanh nghiệp kinh\r\n\ndoanh bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, Sở Xây dựng gửi báo cáo đến cơ\r\n\nquan nhận báo cáo như sau:\n\na) Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, sàn\r\n\ngiao dịch bất động sản gửi báo cáo đến Sở Xây dựng chậm nhất vào\r\n\nngày 19 của tháng cuối kỳ báo cáo.\n\nb) Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh chậm nhất vào ngày 22 của tháng cuối kỳ báo cáo.\n\n2. Nội dung yêu cầu báo cáo và đề cương báo cáo \n\nBáo cáo thực\r\n\nhiện phòng chống rửa tiền và các giao dịch có giá trị lớn trong lĩnh vực kinh\r\n\ndoanh bất động sản thực hiện theo quy định tại Phụ lục\r\n\nIV ban hành kèm theo Quyết định này.\n\n3. Thời gian chốt số liệu báo cáo: \n\na) Báo cáo định\r\n\nkỳ 6 tháng đầu năm: số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ\r\n\nbáo cáo.\n\nb) Báo cáo định\r\n\nkỳ hằng năm: số liệu báo cáo tính từ ngày 15 tháng12 năm\r\n\ntrước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 10. Hiệu lực thi hành\n\n1. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành từ ngày 28 tháng 12 năm 2019\n\n2. Bãi bỏ một số quy định tại các Quyết định do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành, cụ thể như sau: \n\na) Bãi bỏ điểm b khoản 3,\r\n\nđiểm g khoản 4, điểm đ khoản 5 Điều 13 Quy định về tổ chức quản lý, sử dụng xe\r\n\nthô sơ, xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh và các loại xe tương tự\r\n\nđể vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 24/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.\n\nb) Bãi\r\n\nbỏ nội dung “Định kỳ tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện\r\n\ngửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 5 tháng 12 hàng năm”; “tổng\r\n\nhợp, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 20\r\n\ntháng 12 hàng năm” quy định tại khoản 12 Chỉ thị số 06/2013/CT-UBND ngày\r\n\n20/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc tăng cường công tác quản\r\n\nlý Nhà nước đối với các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng\r\n\nkhoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai. \n\nc) Bãi\r\n\nbỏ khoản 7 Điều 4 Quy định quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa\r\n\nbàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 18/7/2013\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai. \n\nd) Bãi\r\n\nbỏ khoản 7 Điều 13; nội dung “Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất, báo cáo hiệu\r\n\nquả sử dụng của hệ thống một cửa điện tử, một cửa điện tử liên thông của cơ\r\n\nquan, địa phương cho UBND tỉnh trong báo cáo chung đến tình hình ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông)” tại Điều 21 Quy chế\r\n\nQuản lý, vận hành và khai thác hệ thống một cửa điện tử, một cửa điện tử liên\r\n\nthông trong các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 18/2015/QĐ-UBND ngày 18/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.\n\ne) Bãi\r\n\nbỏ nội dung “tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định” tại khoản\r\n\n1 Điều 3 Quy định đến chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối với\r\n\nnhững người hoạt động không chuyên trách, các tổ chức chính trị - xã hội ở xã,\r\n\nphường, thị trấn và ở thôn, làng, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 07/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia\r\n\nLai.\n\nf) Bãi\r\n\nbỏ điểm b khoản 2 Điều 5; nội dung “thực hiện chế độ báo cáo theo quy định về\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh” tại điểm b khoản 2 Điều 6; khoản 2 Điều 7; nội dung “Định\r\n\nkỳ hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, năm hoặc trong trường hợp đột xuất theo yêu cầu\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh hoặc của Văn phòng UBND tỉnh và các sở, ngành liên quan;\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố gửi báo cáo tình hình kết quả thực hiện nhiệm\r\n\nvụ được giao đến Văn phòng UBND tỉnh và các sở, ngành, đơn vị liên quan” tại\r\n\nkhoản 1 Điều 21; Điều 22 Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm\r\n\nvụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND ngày 30/3/2016 của UBND tỉnh.\n\ng) Bãi bỏ điểm đ khoản 1,\r\n\nđiểm c khoản 2 Điều 16, khoản 10 Điều 4, điểm d khoản 2 Điều 21 Quy định đến quản\r\n\nlý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 20/2016/QĐ-UBND ngày 06/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.\n\nh) Bãi bỏ khoản 5 Điều 8;\r\n\nkhoản 10 Điều 9 và khoản 7 Điều 10 Quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông đường bộ, chống lấn chiếm, tái lấn chiếm hành lang an toàn đường bộ\r\n\ntrên các quốc lộ, đường tỉnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 24/2016/QĐ-UBND ngày 16/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.\n\ni) Bãi bỏ nội dung “Hàng\r\n\nnăm, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện công tác hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng\r\n\nnguồn nhân lực, thành lập mới, tổ chức lại hợp tác xã, báo cáo UBND tỉnh trước\r\n\nngày 05/11 để tổng hợp báo cáo các bộ, ngành trung ương đúng thời gian quy định”\r\n\ntại Điều 7 Quy định nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ bồi dưỡng nguồn nhân lực của hợp\r\n\ntác xã, thành lập mới và tổ chức lại hoạt động của hợp tác xã theo chương trình\r\n\nhỗ trợ phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 20/2017/QĐ-UBND ngày 30/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.\n\nj) Bãi bỏ\r\n\nnội dung “Tổng hợp, báo cáo tiến độ thực hiện vào ngày 20 hàng tháng, báo\r\n\ncáo sơ kết 6 tháng vào ngày 15/6, báo cáo tổng kết năm vào ngày 15/12 hàng năm\r\n\ngửi đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Quản lý chất lượng\r\n\nnông lâm sản và thủy sản)” tại khoản 2 Điều 8; khoản 3 Điều 8 Quy định phân\r\n\ncông, phân cấp cơ quan quản lý‎ chất lượng vật tư nông nghiệp và an toàn thực\r\n\nphẩm nông lâm thủy sản thuộc phạm vi quản l‎ý của ngành Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n21/2017/QĐ-UBND ngày 05/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai. \n\nk)\r\n\nBãi bỏ nội dung “báo cáo tình hình thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh\r\n\nnghiệp, HTX, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập” tại Điều 1; Chương IV; điểm\r\n\nd khoản 2, điểm a khoản 6, điểm b khoản 7 Điều 19 Quy chế phối hợp giữa các cơ\r\n\nquan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh\r\n\ndoanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 29/2017/QĐ-UBND ngày 12/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.\n\nĐiều 11.Trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\n1. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám\r\n\nđốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\n2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, đôn\r\n\nđốc các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan trong thực hiện chế độ báo cáo định kỳ quy định tại Quyết định này.\n\n3. Trong phạm vi quản lý nhà nước về ngành,\r\n\nlĩnh vực, các Sở, ban, ngành thống kê quy định về chế độ báo cáo định kỳ do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành; trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục báo cáo\r\n\nđịnh kỳ theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n24/01/2019 của Chính phủ.\n\n4. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các Sở,\r\n\nban, ngành tổng hợp, báo cáo,\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định liên quan đến chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi quản lý\r\n\nnhà nước về ngành, lĩnh vực./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Ngọc Thành\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN\r\n\nHÀNH KHÁCH, HÀNG HÓA CÓ THU TIỀN BẰNG XE THÔ SƠ, XE GẮN MÁY, XE MÔ TÔ 2 BÁNH VÀ\r\n\nCÁC LOẠI XE TƯƠNG TỰ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 45 /2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)\n\nPhần I. Nội\r\n\ndung yêu cầu báo cáo, đề cương báo cáo, biểu mẫu số liệu báo cáo đối với Báo\r\n\ncáo của Tổ, đội, nghiệp đoàn (hoặc người hành nghề vận chuyển)\n\nTÊN CQ, TC CHỦ\r\n\n QUẢN \r\n\n TÊN CQ, TC BÁO CÁO\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /…. -….….\n\n……. , ngày …..\r\n\n tháng ….. năm 20…\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nTình hình hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa có thu tiền bằng\r\n\nxe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô 2 bánh và các loại xe tương tự\n\n1. Tình hình thực hiện:\n\n- Khối lượng vận chuyển hàng\r\n\nhóa đạt được, so sánh với cùng kỳ và kế hoạch năm báo cáo; khối lượng luân chuyển\r\n\nhàng hóa đạt được, so sánh với cùng kỳ và kế hoạch năm báo cáo.\n\n- Khối lượng vận tải hành\r\n\nkhách đạt được, so sánh với cùng kỳ và kế hoạch năm báo cáo; hành khách luân chuyển\r\n\nhành khách đạt được, so sánh với cùng kỳ và kế hoạch năm báo cáo.\n\n- Tổng doanh thu trong năm báo cáo đạt được, so\r\n\nsánh với cùng kỳ và kế hoạch năm báo cáo.\n\n2. Đánh giá: Kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế\r\n\nvà nguyên nhân của tồn tại, hạn chế, phương hướng nhiệm vụ.\n\n3. Đề xuất, kiến nghị.\n\n4. Biểu mẫu số liệu báo cáo\n\nTT\n\nCHỈ TIÊU\n\nĐVT\n\nThực hiện\r\n\n năm trước\n\nNăm báo cáo\n\nKế hoạch năm\r\n\n sau\n\nSo sánh (%)\n\nKế hoạch \n\nTH cả năm \n\n\n\nTH năm báo\r\n\n cáo /KH năm báo cáo\n\nTH năm báo\r\n\n cáo / TH năm trước\n\nKH năm sau/ TH\r\n\n năm báo cáo\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8= 6/5)\n\n(9= 6/4)\n\n(10= 7/6)\n\n1\n\nDoanh thu\n\ntỷ đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nVận chuyển hàng hóa \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhối lượng vận chuyển\n\nNghìn Tấn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhối lượng luân chuyển\n\nTriệu T.Km\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nVận chuyển hành khách\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhối lượng vận chuyển\n\nNghìn HK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhối lượng luân chuyển\n\nTriệu HK.Km\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- …………;\r\n\n - ……………;\r\n\n - Lưu: VT, …. . \n\nQUYỀN HẠN,\r\n\n CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ \n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\n\n\nPhần II. Nội\r\n\ndung yêu cầu báo cáo, đề cương báo cáo đối với Báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã, Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nTÊN CQ, TC CHỦ\r\n\n QUẢN \r\n\n TÊN CQ, TC BÁO CÁO\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /…. -….….\n\n……. , ngày …..\r\n\n tháng ….. năm 20…\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nTình hình hoạt động vận chuyển hành khách, hàng hóa có thu tiền bằng\r\n\nxe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô 2 bánh và các loại xe tương tự\n\n1. Tình hình thực hiện: Tình hình hoạt động vận\r\n\nchuyển hành khách, hàng hóa có thu tiền bằng xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô\r\n\nhai bánh và các loại xe tương tự gồm:\n\n- Số lượng phương tiện (xe).\n\n- Số chuyến xe thực hiện (chuyến).\n\n- Sản lượng khách vận chuyển (lượt khách).\n\n- Khối lượng hàng hóa vận chuyển (tấn).\n\n2. Đánh giá: Kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế\r\n\nvà nguyên nhân của tồn tại, hạn chế, phương hướng nhiệm vụ.\n\n3. Đề xuất, kiến nghị.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- …………;\r\n\n - ……………;\r\n\n - Lưu: VT, …. . \n\nQUYỀN HẠN,\r\n\n CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ \n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nBÁO CÁO VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỘ CHIẾU\r\n\nNGOẠI GIAO, HỘ CHIẾU CÔNG VỤ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 45 /2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)\n\nTÊN CQ, TC CHỦ\r\n\n QUẢN \r\n\n TÊN CQ, TC BÁO CÁO\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /…. -….….\n\n……. , ngày …..\r\n\n tháng ….. năm 20…\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nCông tác quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ\n\n1. Tình hình quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu\r\n\ncông vụ\n\n- Tổng số hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ\r\n\nđược cấp tính đến kỳ báo cáo, bao gồm: số hộ chiếu cơ quan quản lý hộ chiếu\r\n\nđang quản lý; số hộ chiếu chưa nộp lại cơ quan quản lý;\n\n- Các trường hợp hộ chiếu bị mất, hỏng;\n\n- Các trường hợp đã xử lý vi phạm trong sử dụng\r\n\nvà quản lý hộ chiếu;\n\n- Thông báo và chuyển cho Bộ Ngoại giao hộ chiếu\r\n\ncủa những người không còn thuộc diện được sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu\r\n\ncông vụ, bao gồm cả những người đã nghỉ hưu, thôi việc, hết nhiệm kỳ công tác, ra\r\n\nkhỏi biên chế, bị chết, bị mất tích;\n\n- Các trường hợp sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ\r\n\nchiếu công vụ không đúng mục đích theo quy định.\n\n- Công tác phối hợp quản lý hộ chiếu của các cơ\r\n\nquan, đơn vị và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức được cấp hộ chiếu.\n\n2. Đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý Hộ\r\n\nchiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ: khó khăn, vướng mắc.\n\n3. Kiến nghị, đề xuất\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- …………;\r\n\n - ……………;\r\n\n - Lưu: VT, …. . \n\nQUYỀN HẠN,\r\n\n CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ \n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nBÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THANH TRA,\r\n\nKIỂM TRA DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, HỘ KINH DOANH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2019/QĐ-UBND Ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)\n\nPhần I. ĐỀ\r\n\nCƯƠNG BÁO CÁO\n\nTÊN CQ, TC CHỦ\r\n\n QUẢN \r\n\n TÊN CQ, TC BÁO CÁO\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: /…. -….….\n\n……. , ngày …..\r\n\n tháng ….. năm 20…\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nThực hiện kế\r\n\nhoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh\n\n1. Kết quả thực hiện kế hoạch thanh, kiểm tra\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh:\n\nTổng số doanh nghiệp đã được thanh kiểm tra, tỷ\r\n\nlệ đạt so với Kế hoạch được phê duyệt (Nêu rõ lý do không tiến hành thanh kiểm\r\n\ntra theo kế hoạch được phê duyệt).\n\n2. Kết quả đạt được qua thanh, kiểm tra doanh\r\n\nnghiệp theo kế hoạch\n\nTổng số tiền sai phạm phát hiện qua thanh tra,\r\n\nkiểm tra; số tiền kiến nghị thu hồi nộp ngân sách, số tiền đã thu hổi nộp ngân\r\n\nsách; số Quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã ban hành, số tiền xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính, các hình thức xử phạt kèm theo…\n\n3. Về thanh tra, kiểm tra đột xuất, ngoài kế\r\n\nhoạch\n\n- Tổng số doanh nghiệp được thanh tra, kiểm tra;\n\n- Tổng số doanh nghiệp bị xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính;\n\n- Tổng số tiền xử phạt vi phạm hành chính.\n\n4. Đánh giá chung\n\n- Ưu điểm\n\n- Hạn chế\n\n5. Đề xuất, kiến nghị\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- …………;\r\n\n - ……………;\r\n\n - Lưu: VT, …. . \n\nQUYỀN HẠN,\r\n\n CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ \n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\n\n\nPhần II. BIỂU\r\n\nMẪU BÁO CÁO\n\nTÊN ĐƠN VỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỔNG HỢP KẾT\r\n\nQUẢ THANH TRA, KIỂM TRA DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, HỘ KINH DOANH\n\nTT\n\nTên doanh nghiệp \n\nNội dung thanh tra, kiểm tra\n\nHình thức thanh tra, kiểm tra \r\n\n (kế hoạch, đột xuất)\n\nTóm tắt sai phạm phát hiện (nếu có)\n\nXử lý qua thanh tra\n\nGhi chú\n\nThu hồi tiền (Tr.đ)\n\nThu hồi đất (m2)\n\nPhạt tiền\r\n\n (Tr.đ)\n\nĐình chỉ hoạt động\n\nTước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ\n\nTịch thu, tiêu hủy\n\nXử lý khác\n\n1\n\nCông ty…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nDoanh nghiệp…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nDoanh nghiệp…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nBÁO CÁO THỰC HIỆN PHÒNG CHỐNG RỬA TIỀN\r\n\nVÀ CÁC GIAO DỊCH CÓ GIÁ TRỊ LỚN TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 45 /2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)\n\nTÊN CQ, TC CHỦ\r\n\n QUẢN \r\n\n TÊN CQ, TC BÁO CÁO\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /…. -….….\n\n……. , ngày …..\r\n\n tháng ….. năm 20…\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nThực hiện phòng\r\n\nchống rửa tiền và các giao dịch có giá trị lớn trong lĩnh vực kinh doanh bất động\r\n\nsản\n\nBẢNG CHI TIẾT\r\n\nVỀ GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nSTT\n\nSố hợp đồng\n\nLoại hợp đồng\n\nNgày tháng\r\n\n giao dịch\n\nGiá trị giao\r\n\n dịch \n\n(đồng)\n\nGhi chú\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng \n\n\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- …………;\r\n\n - ……………;\r\n\n - Lưu: VT, …. . \n\nQUYỀN HẠN,\r\n\n CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ \n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\n", + "id": 101441 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101442.json b/contexts/context_101442.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7a5e193aea18eebe049bd0426a47544e92778567 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101442.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-951-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-bi-huy-bo-tham-quyen-So-Nong-nghiep-Ha-Nam-2016-316780.aspx", + "name": "Quyet-dinh-951-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-bi-huy-bo-tham-quyen-So-Nong-nghiep-Ha-Nam-2016-316780", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 951/QĐ-UBND\n\nHà Nam, ngày 30\r\n\n tháng 06 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG\r\n\nNGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH HÀ NAM\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính\r\n\nphủ: Số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 về kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nsố 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư 05/2014/TT-BTP\r\n\nngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết\r\n\nthủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Quy chế\r\n\nphối hợp trong việc công bố, niêm yết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\nNam;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn (tại Tờ trình số 116/TTr-SNN&PTNT ngày 22\r\n\ntháng 6 năm 2016) và Giám đốc Sở Tư pháp (tại Tờ trình số 50/STP-KSTT ngày 20\r\n\ntháng 6 năm 2016);\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này một số thủ tục hành chính bị hủy bỏ thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Nam.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp\n\n- TTTU, TT HĐND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);\n\n- Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 2;\n\n- Đài PTTH tỉnh, Báo Hà Nam, Cổng TTĐT tỉnh;\n\n- VPUB: LĐVP(3); NC; CB-TH;\n\n- Lưu: VT, NC(H).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Quang Cẩm\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH HÀ NAM\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 951/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nDanh mục thủ tục hành chính bị hủy\r\n\nbỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nI\n\nLĩnh vực Quản lý chất lượng nông\r\n\n lâm sản và thủy sản\n\n1\n\nĐình chỉ hiệu lực công nhận cơ sở\r\n\n sản xuất, kinh doanh thủy sản đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm\n\n2\n\nXin hoãn kiểm tra định kỳ điều kiện\r\n\n đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm\n\n", + "id": 101442 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101443.json b/contexts/context_101443.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2165b35dc207654e77de97a8d8fb9e2aed98893c --- /dev/null +++ b/contexts/context_101443.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-66-2002-QD-UB-giao-bo-sung-chi-tieu-du-toan-chi-ngan-sach-2002-cho-So-Cong-nghiep-34552.aspx", + "name": "Quyet-dinh-66-2002-QD-UB-giao-bo-sung-chi-tieu-du-toan-chi-ngan-sach-2002-cho-So-Cong-nghiep-34552", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 66/2002/QĐ-UB\n\nTP.Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 06 năm 2002 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ GIAO BỔ SUNG CHỈ TIÊU DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NĂM 2002 CHO SỞ CÔNG NGHIỆP \n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;Căn cứ Quyết định số 196/2001/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2002 ;Căn cứ Quyết định số 145/2001/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giao dự toán thu chi ngân sách Nhà nước năm 2002 ;Căn cứ Nghị quyết số 18/2002/NQ-HĐ ngày 18 tháng 01 năm 2002 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa VI, kỳ họp lần thứ 7 về thu chi ngân sách Nhà nước ; Theo đề nghị của Sở Tài chánh - Vật giá tại Công văn số 1530/TCVG-HCSN ngày 15 tháng 5 năm 2002 về kinh phí hoạt động cho Ban chỉ đạo công tác di dời cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường thành phố ;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Nay giao bổ sung dự toán kinh phí năm 2002 cho Sở Công nghiệp với số tiền là 348,675 triệu đồng (ba trăm bốn mươi tám triệu sáu trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) để chi phí hoạt động năm 2002 cho Ban chỉ đạo công tác di dời cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường thành phố.\n\nĐiều 2. Giám đốc Sở Công nghiệp có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc chỉ tiêu được giao ; trường hợp có yêu cầu thay đổi, phải trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Giám đốc Sở Công nghiệp, Trưởng Ban chỉ đạo công tác di dời cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\nNơi nhận :\n\n- Như điều 3- Thường trực Thành Ủy- Thường trực Hội đồng nhân dân TP- Thường trực Ủy ban nhân dân TP- Ban Kinh tế - Ngân sách.HĐND.TP- VP HĐ-UB : PVP/KT - Tổ TM, CNN- Lưu (TM-P)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐKT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCHMai Quốc Bình\n\n", + "id": 101443 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101444.json b/contexts/context_101444.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e17015b73e4196208bebc73c9f83ae029ab0ea6b --- /dev/null +++ b/contexts/context_101444.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-187-QD-UBND-Ban-mo-ta-cong-viec-khung-nang-luc-vi-tri-viec-lam-Van-phong-Uy-ban-Khanh-Hoa-346606.aspx", + "name": "Quyet-dinh-187-QD-UBND-Ban-mo-ta-cong-viec-khung-nang-luc-vi-tri-viec-lam-Van-phong-Uy-ban-Khanh-Hoa", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 187/QĐ-UBND\n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày 18 tháng 01 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nBAN HÀNH BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA VĂN PHÒNG ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV\r\n\nngày 23/10/2015 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương;\n\nCăn cứ Quyết định số 2067/QĐ-BNV\r\n\nngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong\r\n\ncác cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm của Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh đã được Bộ Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số 2067/QĐ-BNV\r\n\nngày 31/12/2015 về việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan,\r\n\ntổ chức hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, SNV.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Đức Vinh\n\n\n\nBẢN\r\n\nMÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 187/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n vị trí việc làm\n\nMô\r\n\n tả công việc của vị trí việc làm\n\nXác\r\n\n định khung năng lực\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nVị trí việc làm gắn với công việc\r\n\n lãnh đạo, quản lý, điều hành\n\n\n\n\n\n1.1\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh\n\nPhụ trách chung, chịu trách nhiệm\r\n\n trước UBND tỉnh, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh về toàn bộ công tác Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh, đồng thời trực tiếp theo dõi các lĩnh vực sau:\n\n- Quy hoạch tổng thể Kinh tế - Xã\r\n\n hội; Nội chính; Tổng hợp; Tổ chức cán bộ; Cải cách hành chính; Tôn giáo; Thi đua\r\n\n khen thưởng; dân chủ cơ sở.\n\n- Các chương trình kinh tế - xã\r\n\n hội theo khối phụ trách.\n\n- Tổng hợp tình hình kinh tế - xã\r\n\n hội, chuẩn bị nội dung các phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh.\n\n- Phối hợp với Văn phòng Tỉnh ủy,\r\n\n Văn phòng HĐND tỉnh, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan, tổ chức\r\n\n có liên quan; chỉ đạo các Phó Chánh Văn phòng, các Trưởng phòng chuẩn bị các\r\n\n nội dung của UBND tỉnh trình Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Thường vụ Tỉnh ủy\r\n\n và chuẩn bị nội dung các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n- Người phát ngôn của UBND tỉnh và\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n- Xử lý công văn đến của các cơ\r\n\n quan Trung ương.\n\n- Chủ tài khoản Văn phòng UBND tỉnh.\n\n- Trực tiếp chỉ đạo Phòng Tổng hợp,\r\n\n Phòng Nội chính, Phòng Hành chính - Tổ chức, Trung tâm Hội nghị & Nhà\r\n\n khách và công tác tổ chức bộ máy của Văn phòng UBND tỉnh.\n\n1. Năng lực\n\n- Phẩm chất cá nhân cần thiết cho\r\n\n vị trí này: Trung thực, có năng lực, trách nhiệm trong công việc.\n\n- Có thời gian, kinh nghiệm công tác\r\n\n cần thiết cho vị trí này: từ 5 - 10 năm\n\n- Các bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn\r\n\n và kiến thức khác cần thiết cho vị trí công việc này:\n\nTốt nghiệp Đại học chuyên ngành\r\n\n phù hợp với công việc chuyên môn; kiến thức quản lý hành chính nhà nước; khả\r\n\n năng khái quát, tổng hợp.\n\n- Ngạch công chức tối thiểu:\r\n\n Chuyên viên chính\n\n2. Kỹ năng:\n\n+ Kỹ năng quản lý lãnh đạo\n\n+ Xử lý tình huống\n\n+ Khả năng phân tích\n\n+ Kỹ năng giao tiếp\n\n+ Kỹ năng phối hợp\n\nKiêm\r\n\n Giám đốc Trung tâm Công báo tỉnh\n\n1.2\n\nPhó Chánh Văn phòng UBND tỉnh\n\n- Phó Chánh Văn phòng giúp Chánh Văn\r\n\n phòng phụ trách một số lĩnh vực công tác, chỉ đạo hoạt động của các Phòng,\r\n\n Trung tâm trực thuộc theo Quyết định của Chánh Văn phòng. Trong phạm vi quyền\r\n\n hạn và nhiệm vụ được giao, các Phó Chánh Văn phòng chủ động giải quyết công\r\n\n việc; chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng và trước pháp luật về những\r\n\n quyết định của mình; những vấn đề lớn, quan trọng phải kịp thời báo cáo xin ý\r\n\n kiến Chánh Văn phòng.\n\n- Trong phạm vi thẩm quyền được giao,\r\n\n làm việc trực tiếp với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên UBND tỉnh, chủ\r\n\n động phối hợp và giải quyết những công việc thuộc phạm vi mình phụ trách.\n\n- Tham gia ý kiến với Chánh Văn phòng\r\n\n về toàn bộ hoạt động công tác của Văn phòng UBND tỉnh.\n\n- Chủ động giải quyết công việc được\r\n\n phân công; nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Chánh Văn phòng khác\r\n\n thì trực tiếp phối hợp với Phó Chánh Văn phòng đó để giải quyết. Trường hợp\r\n\n có vấn đề cần có ý kiến của Chánh Văn phòng hoặc giữa các Phó Chánh Văn phòng\r\n\n còn có ý kiến khác nhau thì Phó Chánh Văn phòng đang chủ trì xử lý công việc\r\n\n đó báo cáo Chánh Văn phòng quyết định.\n\n- Phó Chánh Văn phòng được thay mặt\r\n\n Chánh Văn phòng sử dụng quyền hạn của Chánh Văn phòng để giải quyết các công\r\n\n việc được phân công. Điều hành các cuộc họp giải quyết các công việc thuộc\r\n\n nhiệm vụ quyền hạn của Chánh Văn phòng khi được Chánh Văn phòng ủy quyền.\n\n- Ký thay Chánh Văn phòng các văn\r\n\n bản thuộc lĩnh vực công tác được phân công.\n\n- Phó Chánh Văn phòng báo cáo công\r\n\n tác định kỳ với Chánh Văn phòng.\n\n- Phó Chánh Văn phòng 1: Thay\r\n\n mặt Chánh Văn phòng khi Chánh Văn phòng đi vắng. Theo dõi các lĩnh vực:\n\n+ Quy hoạch ngành (thuộc lĩnh vực\r\n\n theo dõi), đô thị và chương trình phát triển đô thị.\n\n+ Các chương trình kinh tế - xã\r\n\n hội (theo lĩnh vực phân công).\n\n+ Các dự án đầu tư theo hình thức\r\n\n BT, BOT, BTO, PPP ...\n\n+ Đầu tư, xây dựng cơ bản; Nhà và\r\n\n đất đai.\n\n+ Các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách\r\n\n (trừ dự án trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn); Các dự án đầu\r\n\n tư ngoài ngân sách trong các lĩnh vực được phân công.\n\n+ Công tác thanh tra; Quốc phòng;\r\n\n an ninh; Phòng chống tham nhũng; giải quyết khiếu nại, tố cáo và các khiếu nại\r\n\n về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư, các tranh chấp đất\r\n\n đai đối với các dự án đầu tư và xây dựng thuộc lĩnh vực được phân công.\n\n+ Xử lý công văn đến của địa phương\r\n\n theo lĩnh vực được phân công.\n\n+ Công tác quản trị cơ quan Văn phòng\r\n\n UBND tỉnh.\n\n+ Thừa ủy quyền chủ tài khoản của\r\n\n Chánh Văn phòng UBND tỉnh.\n\nTheo dõi các Sở, ngành: Xây\r\n\n dựng, Tài nguyên và Môi trường (lĩnh vực đất đai); Ban quản lý Dự án phát triển\r\n\n tỉnh; Ban quản lý các công trình trọng điểm của tỉnh; Ban quản lý các dự án\r\n\n Giao thông thủy lợi; Ban quản lý các dự án Dân dụng; Thanh tra tỉnh; Công an\r\n\n tỉnh; Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh; Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh.\n\n+ Trực tiếp chỉ đạo Phòng Xây dựng\r\n\n - Nhà đất; Phòng Quản trị - Tài vụ và phối hợp theo dõi công tác nội chính.\n\n+ Tổ chức triển khai công tác ISO\r\n\n và Cải cách hành chính tại Văn phòng UBND tỉnh.\n\n- Phó Chánh Văn phòng 2:\n\nTheo dõi các lĩnh vực: Kinh\r\n\n tế (Công nghiệp, Thương mại, Nông nghiệp...) Tài chính, Thuế, Ngân hàng, Du\r\n\n lịch, Kinh doanh bảo hiểm, Giao thông, Tài nguyên Môi trường (trừ lĩnh vực đất\r\n\n đai), Dân tộc Miền núi; công tác phòng chống lụt bão tìm kiếm cứu nạn.\n\n+ Quy hoạch ngành (thuộc lĩnh vực\r\n\n theo dõi).\n\n+ Các chương trình kinh tế - xã\r\n\n hội theo lĩnh vực phân công.\n\n+ Các dự án đầu tư ngoài ngân sách,\r\n\n dự án BOT trong các lĩnh vực được phân công.\n\n+ Các dự án đầu tư từ ngân sách trong\r\n\n lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.\n\nTheo dõi các sở, ngành: Tài\r\n\n chính; Thuế; Hải quan; Kho bạc nhà nước; Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước; Công\r\n\n Thương; Giao thông - Vận tải; Tài nguyên và Môi trường (trừ đất đai); Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn; Du lịch; Ban Dân tộc, Liên minh các HTX tỉnh;\r\n\n Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong; Ban quản lý dự án khu du lịch bán đảo Cam\r\n\n Ranh, các Doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh quản lý.\n\n+ Xử lý công văn đến của địa phương\r\n\n theo lĩnh vực phân công.\n\n+ Trực tiếp chỉ đạo Phòng Kinh tế.\n\n- Phó Chánh Văn phòng 3:\n\nTheo dõi các lĩnh vực: Văn\r\n\n hóa - Thể thao, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và xã hội, Ngoại\r\n\n vụ, Dân số, Gia đình, và Trẻ em, Bảo hiểm xã hội, Thông tin - Truyền thông,\r\n\n Khoa học và công nghệ, Phát thanh truyền hình, Báo chí, phối hợp với mặt trận\r\n\n và đoàn thể, các hội.\n\n+ Các dự án đầu tư ngoài ngân sách,\r\n\n thuộc chương trình xã hội hóa trong các lĩnh vực: Văn hóa - Thể thao, Y tế,\r\n\n Giáo dục, Thông tin - Truyền thông, Lao động - Thương binh và Xã hội, Khoa\r\n\n học và Công nghệ.\n\n+ Quy hoạch ngành (thuộc lĩnh vực\r\n\n theo dõi).\n\n+ Các chương trình kinh tế - xã\r\n\n hội (theo lĩnh vực được phân công).\n\n+ Xử lý công văn đến của địa phương\r\n\n theo lĩnh vực phân công.\n\nTheo dõi các Sở, ngành: Văn\r\n\n hóa - Thể thao; Giáo dục và Đào tạo; Thông tin - Truyền thông; Khoa học và\r\n\n công nghệ, Lao động - Thương binh và xã hội; Y tế; Ngoại vụ; Bảo hiểm xã hội;\r\n\n Đài Phát thanh - Truyền hình; các cơ quan báo chí; phối hợp với Ủy ban Mặt trận\r\n\n Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức Đoàn thể chính trị - xã hội và các Hội.\n\n+ Trực tiếp chỉ đạo Phòng Khoa\r\n\n giáo - Văn xã;\n\n+ Kiêm Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh.\n\n1. Năng lực:\n\n- Phẩm chất cá nhân cần thiết cho\r\n\n vị trí này: Trung thực, có năng lực, trách nhiệm trong công việc.\n\n- Có thời gian, kinh nghiệm công tác\r\n\n cần thiết cho vị trí này: từ 5 - 10 năm\n\n- Các bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn\r\n\n và kiến thức khác cần thiết cho vị trí công việc này:\n\nTốt nghiệp Đại học chuyên ngành\r\n\n phù hợp với công việc chuyên môn; kiến thức quản lý hành chính nhà nước; khả\r\n\n năng khái quát, tổng hợp.\n\n- Ngạch công chức tối thiểu:\r\n\n Chuyên viên chính\n\n2. Kỹ năng\n\n+ Kỹ năng quản lý lãnh đạo\n\n+ Xử lý tình huống\n\n+ Khả năng phân tích\n\n+ Kỹ năng giao tiếp\n\n+ Kỹ năng phối hợp\n\n\n\n1.3\n\nTrưởng Phòng\n\nCông việc của Trưởng phòng chuyên\r\n\n môn (gọi tắt là Trưởng phòng):\n\n- Trưởng phòng chịu trách nhiệm quản\r\n\n lý toàn diện mọi hoạt động của đơn vị; đôn đốc, kiểm tra cán bộ, công chức\r\n\n của đơn vị thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo sự phân công và thực hiện nội\r\n\n quy, quy chế hoạt động của Văn phòng; chịu trách nhiệm trực tiếp trước Lãnh\r\n\n đạo Văn phòng và trước pháp luật về mọi hoạt động của mình.\n\n- Trưởng phòng được Chánh Văn phòng\r\n\n phân công đảm nhiệm một số công việc cụ thể về chuyên môn thuộc nhiệm vụ của\r\n\n phòng. Trưởng phòng có trách nhiệm thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung\r\n\n công việc, nghiệp vụ của cán bộ, công chức trực thuộc trước Lãnh đạo Văn\r\n\n phòng.\n\n- Có trách nhiệm xây dựng chương trình,\r\n\n kế hoạch, nội dung công tác của phòng; đôn đốc, theo dõi cán bộ, công chức\r\n\n trong phòng thực hiện chương trình công tác; tổng hợp báo cáo việc thực hiện\r\n\n chương trình công tác của Đơn vị mình hàng tháng, quý, năm theo quy định.\n\n- Chịu trách nhiệm trong việc chuẩn\r\n\n bị các nội dung và chủ trì sinh hoạt giao ban của phòng định kỳ hàng tháng\r\n\n hoặc đột xuất để đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện chương trình công\r\n\n tác, việc thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị, đôn đốc giải quyết\r\n\n công việc thuộc phạm vi phòng phụ trách, trao đổi chuyên môn, nghiệp vụ; chủ\r\n\n trì đánh giá thi đua khen thưởng hàng tháng/năm đối với cán bộ, công chức,\r\n\n viên chức của Đơn vị.\n\n- Phân công cấp phó phụ trách một\r\n\n số nhiệm vụ cụ thể của phòng nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới về việc\r\n\n thực hiện các nhiệm vụ ủy quyền.\n\n- Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\n của mình, giúp lãnh đạo Văn phòng giữ quan hệ công tác với các cơ quan chuyên\r\n\n môn, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã và thành phố để thực hiện nhiệm\r\n\n vụ được giao.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ cụ thể và\r\n\n các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Văn phòng giao.\n\n- Phối hợp với Phòng Nội chính, Ban\r\n\n Tiếp công dân và các phòng liên quan giải quyết đơn thư khiếu nại và dự họp tiếp\r\n\n công dân (đối thoại); tham mưu ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\n có liên quan đến lĩnh vực được phân công.\n\n- Theo dõi trả lời kiến nghị của cử\r\n\n tri lĩnh vực được phân công.\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện các\r\n\n công việc, nhiệm vụ khác do Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh và lãnh đạo\r\n\n Văn phòng UBND tỉnh giao.\n\n- Giúp việc Trưởng phòng có các Phó\r\n\n Trưởng phòng do Chánh Văn phòng bổ nhiệm theo đề nghị của Trưởng phòng. Nhiệm\r\n\n vụ cụ thể của Phó Trưởng phòng do Trưởng phòng phân công. Trưởng phòng phải\r\n\n chịu trách nhiệm trong giải quyết công việc của cấp Phó khi ủy quyền (ngoại trừ\r\n\n những trường hợp được Lãnh đạo Văn phòng trực tiếp phân công cho cấp Phó).\n\nKhung năng lực chung\n\n1. Năng lực:\n\n- Phẩm chất cá nhân cần thiết cho\r\n\n vị trí này: Trung thực, có năng lực, trách nhiệm trong công việc.\n\n- Có thời gian, kinh nghiệm công tác\r\n\n cần thiết cho vị trí này: từ 3 - 5 năm\n\n- Các bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn\r\n\n và kiến thức khác cần thiết cho vị trí công việc này:\n\nTốt nghiệp Đại học chuyên ngành\r\n\n phù hợp với công việc chuyên môn; kiến thức quản lý hành chính nhà nước; khả\r\n\n năng soạn thảo văn bản; khả năng khái quát, tổng hợp.\n\n- Ngạch công chức tối thiểu:\r\n\n Chuyên viên\n\n2. Kỹ năng:\n\n+ Kỹ năng quản lý lãnh đạo\n\n+ Xử lý tình huống\n\n+ Khả năng phân tích\n\n+ Kỹ năng giao tiếp\n\n+ Kỹ năng phối hợp\n\n+ Sử dụng ngoại ngữ\n\n+ Kỹ năng soạn thảo văn bản\n\n\n\n1.3.1\n\nTrưởng phòng Tổng hợp\n\nGiúp Chánh Văn phòng UBND tỉnh thu\r\n\n thập, xử lý thông tin, chuẩn bị các báo cáo phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều\r\n\n hành của UBND, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh về lĩnh vực tổng hợp, gồm\r\n\n các công việc sau:\n\n- Xây dựng chương trình làm việc,\r\n\n kế hoạch công tác hàng tuần, tháng, quý, sáu tháng và cả năm của UBND tỉnh, đôn\r\n\n đốc các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện trong việc thực hiện chương trình,\r\n\n kế hoạch công tác của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh;\n\n- Thu thập, xử lý thông tin, tổng\r\n\n hợp, xây dựng các báo cáo công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch\r\n\n UBND và tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh hàng ngày và định kỳ (tuần, tháng,\r\n\n quý, sáu tháng, cả năm);\n\n- Thông báo kết luận các phiên\r\n\n họp Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm việc với các sở, ban, ngành;\r\n\n UBND các huyện, thị xã, thành phố về tình hình kinh tế - xã hội; các phiên\r\n\n họp UBND tỉnh thường kỳ; các phiên họp giao ban hàng ngày, hàng tuần giữa Chủ\r\n\n tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và lãnh đạo Văn phòng;\n\n- Công tác cán bộ, công chức, tổ chức\r\n\n bộ máy, xây dựng chính quyền, thi đua khen thưởng, tôn giáo thuộc chức năng,\r\n\n nhiệm vụ, quyền hạn của UBND tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh;\n\n- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh\r\n\n tế xã hội của tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.\n\n- Tổ chức các buổi làm việc và các\r\n\n hoạt động của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh có nội dung có liên quan đến\r\n\n lĩnh vực, công tác phòng theo dõi;\n\n- Tổng hợp ý kiến và báo cáo trả lời\r\n\n kiến nghị cử tri phục vụ các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực được\r\n\n phân công;\n\nNgoài những công việc chung của phòng\r\n\n trên, còn trực tiếp tham mưu, theo dõi các lĩnh vực công việc cụ thể sau:\n\n- Thực hiện nhiệm vụ Thư ký cho Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh.\n\n- Giúp việc cho Ban Cán sự Đảng UBND\r\n\n tỉnh. Theo dõi công tác cán bộ thuộc thẩm quyền cho ý kiến của Ban Cán sự\r\n\n Đảng UBND tỉnh.\n\n- Tham dự và ghi biên bản các phiên\r\n\n họp giao ban hàng ngày của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n- Xây dựng kế hoạch, ghi biên bản,\r\n\n dự thảo thông báo kết luận và theo dõi việc triển khai thực hiện tại buổi Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh làm việc các xã, phường, thị trấn về tình hình thực hiện nhiệm\r\n\n vụ, kinh tế xã hội theo địa bàn phụ trách.\n\n- Theo dõi, tham mưu giải quyết các\r\n\n ý kiến chất vấn, ý kiến phát biểu tại buổi thảo luận của các đại biểu HĐND\r\n\n tỉnh tại các kỳ họp.\n\n- Phối hợp với Phòng Nội chính, Ban\r\n\n Tiếp công dân và các phòng liên quan giải quyết đơn thư khiếu nại và dự họp tiếp\r\n\n công dân (đối thoại); tham mưu ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\n có liên quan đến lĩnh vực được phân công.\n\n- Xét duyệt, ký trình các văn bản\r\n\n do chuyên viên soạn thảo trình lãnh đạo Văn phòng, Thường trực UBND tỉnh. Thực\r\n\n hiện các công việc khác do lãnh đạo phân công.\n\nNgoài khung năng lực chung của trưởng\r\n\n phòng, cần có:\n\n1. Năng lực:\n\n- Năng lực về thu thập, xử lý thông\r\n\n tin, tổng hợp, xây dựng các báo cáo công tác chỉ đạo của các cấp lãnh đạo\n\n2. Kỹ năng:\n\n- Kỹ năng sử dụng thành thạo các phần\r\n\n mềm ứng dụng văn phòng\n\n\n\n1.3.2\n\nTrưởng phòng Kinh tế\n\nGiúp Chánh Văn phòng UBND tỉnh thu\r\n\n thập, xử lý thông tin, chuẩn bị các báo cáo phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều\r\n\n hành của UBND, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh về lĩnh vực kinh tế, gồm\r\n\n các công việc sau:\n\n- Lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển\r\n\n nông thôn (bao gồm: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản, thú y, kiểm\r\n\n lâm, nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn, công tác phòng, chống lụt bão,\r\n\n giảm nhẹ thiên tai, công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; công\r\n\n tác phòng, chống cháy rừng; các dự án đầu tư chuyên ngành từ nguồn ngân sách\r\n\n thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn);\n\n- Lĩnh vực tài chính, Thuế, Hải quan,\r\n\n Kho bạc nhà nước, Ngân hàng;\n\n- Lĩnh vực Công thương (bao gồm cả\r\n\n điện lực), Tài nguyên và Môi trường (trừ tài nguyên đất);\n\n- Lĩnh vực Giao thông - Vận tải; các\r\n\n chương trình, dự án phát triển kinh tế miền núi, vùng đồng bào các dân tộc\r\n\n thiểu số; sắp xếp, đổi mới và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; hợp tác xã\r\n\n và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh;\n\n- Các dự án có vốn đầu tư ngoài ngân\r\n\n sách thuộc các nhóm ngành kinh tế và du lịch;\n\nNgoài những công việc chung của phòng\r\n\n trên, còn trực tiếp tham mưu, theo dõi các lĩnh vực công việc cụ thể sau:\n\n- Quản lý nhà nước, tham mưu xây dựng\r\n\n và theo dõi việc triển khai thực hiện các Quy hoạch, Kế hoạch, quy định nhà\r\n\n nước, của tỉnh... liên quan đến lĩnh vực Công Thương, Nông nghiệp và PTNT.\n\n- Trực tiếp theo dõi lĩnh vực Công\r\n\n Thương, Thủy lợi và Lâm nghiệp.\n\n- Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái\r\n\n định cư các dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp và PTNT.\n\n- Hội nhập kinh tế quốc tế\n\nNgoài khung năng lực chung của trưởng\r\n\n phòng, cần có:\n\n1. Năng lực: Am hiểu chủ trương chính\r\n\n sách pháp luật của Đảng nhà nước về các ngành kinh tế, như: nông, lâm nghiệp,\r\n\n tài chính,…\n\n2. Kỹ năng:\n\n- Kỹ năng sử dụng thành thạo các phần\r\n\n mềm phục vụ công tác văn phòng và tài chính, kinh tế\n\n\n\n1.3.3\n\nTrưởng phòng Xây dựng - Nhà đất\n\nGiúp Chánh Văn phòng UBND tỉnh thu\r\n\n thập, xử lý thông tin, chuẩn bị các báo cáo phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều\r\n\n hành của UBND, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh về lĩnh vực xây dựng -\r\n\n nhà đất, gồm các công việc sau:\n\n- Quy hoạch bao gồm: Quy hoạch xây\r\n\n dựng, quy hoạch nghĩa trang, quy hoạch sử dụng đất (trừ quy hoạch ngành). Thoả\r\n\n thuận phương án kiến trúc quy hoạch các công trình thuộc thẩm quyền của tỉnh;\n\n- Quản lý đầu tư và xây dựng: Các\r\n\n chính sách về quản lý đầu tư và xây dựng; chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách\r\n\n Nhà nước về đầu tư xây dựng;\n\n- Công tác đầu tư xây dựng sử dụng\r\n\n nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên các lĩnh vực: Xây dựng dân dụng, vật liệu\r\n\n xây dựng, giao thông thuộc Chương trình phát triển đô thị, thoát nước đô thị,\r\n\n cấp nước đô thị, trụ sở làm việc các cơ quan..., các công trình hạ tầng kỹ\r\n\n thuật, hạ tầng xã hội và các công trình xây dựng dân dụng khác. Các công trình\r\n\n thuộc lĩnh vực: Du lịch, trung tâm thương mại, chợ, công nghiệp, khoa học -\r\n\n công nghệ, văn hóa - xã hội (sau khi có quyết định cho phép đầu tư);\n\n- Công tác đầu tư xây dựng sử dụng\r\n\n nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước trên các lĩnh vực: Khu dân cư, khu biệt\r\n\n thự, khu đô thị mới, khu chung cư, trụ sở làm việc và văn phòng cho thuê. Các\r\n\n công trình thuộc lĩnh vực: Du lịch, trung tâm thương mại, chợ, công nghiệp, khoa\r\n\n học - công nghệ, văn hóa - xã hội (sau khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư);\n\n- Quản lý đất đai, nhà đất: Quản lý\r\n\n đất đai; chính sách về đất đai, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; giá đất hàng\r\n\n năm; phát triển nhà ở, các chính sách và công tác quản lý nhà ở; công tác bồi\r\n\n thường, giải tỏa, tái định cư đối với các dự án thuộc lĩnh vực được phân công\r\n\n theo dõi;\n\n- Tham mưu giải quyết khiếu nại liên\r\n\n quan đến công tác bồi thường, giải tỏa và tái định cư đối với các dự án được\r\n\n phân công theo dõi trực tiếp;\n\n- Phối hợp với các phòng: Tổng hợp,\r\n\n Văn xã, Kinh tế triển khai các nội dung liên quan tới lĩnh vực quy hoạch, đầu\r\n\n tư và xây dựng, đất đai và nhà đất.\n\nNgoài những công việc chung của phòng\r\n\n trên, còn trực tiếp tham mưu, theo dõi các lĩnh vực công việc cụ thể sau:\n\n+ Chính sách chung liên quan đến công\r\n\n tác quản lý đầu tư xây dựng; đất đai; bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chỉ\r\n\n tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước về đầu tư xây dựng, bao gồm: Phân\r\n\n bổ, điều chỉnh kinh phí từ ngân sách và vốn vay, các chủ trương liên quan đến\r\n\n vốn ngân sách, vốn vay, vốn tài trợ và các vốn khác thuộc nguồn đầu tư xây dựng;\r\n\n kế hoạch sử dụng các nguồn vốn của nhà nước để đầu tư phát triển (trừ nguồn\r\n\n vốn sự nghiệp và lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn); kế hoạch vốn\r\n\n trung hạn, hàng năm;\n\n+ Quyết định đầu tư, chủ trương đầu\r\n\n tư các dự án, công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước; phê duyệt các dự án\r\n\n đầu tư - trừ lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT); phê\r\n\n duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; hồ sơ thiết kế - kỹ thuật, hồ sơ thiết kế -\r\n\n bản vẽ thi công, quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành thuộc thẩm quyền\r\n\n của UBND tỉnh;\n\n+ Quyết định đầu tư, chủ trương đầu\r\n\n tư các dự án đầu tư sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực tham\r\n\n mưu, theo dõi của Phòng Xây dựng - Nhà đất và các dự án có tính chất công\r\n\n trình hỗn hợp, trong đó có liên quan đến phát triển nhà ở, khu đô thị, khu\r\n\n dân cư;\n\n+ Công tác quy hoạch xây dựng, quy\r\n\n hoạch nghĩa trang, thỏa thuận Phương án kiến trúc quy hoạch các dự án thuộc\r\n\n thẩm quyền của UBND tỉnh;\n\n- Theo dõi chung Chương trình Phát\r\n\n triển đô thị; các dự án thực hiện theo hình thức đối tác công tư (PPP); các\r\n\n dự án, công trình trọng điểm theo Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thuộc lĩnh\r\n\n vực tham mưu, theo dõi của Phòng Xây dựng - Nhà đất.\n\nNgoài khung năng lực chung của trưởng\r\n\n phòng, cần có:\n\n1. Năng lực: Am hiểu chủ trương chính\r\n\n sách pháp luật của Đảng nhà nước lĩnh vực xây dựng và đất đai, quy hoạch phát\r\n\n triển chung của tỉnh\n\n2. Kỹ năng:\n\n- Kỹ năng sử dụng thành thạo các phần\r\n\n mềm đồ họa, tra cứu bản đồ quy hoạch\n\n\n\n1.3.4\n\nTrưởng phòng Khoa giáo - Văn xã\n\nGiúp Chánh Văn phòng UBND tỉnh thu\r\n\n thập, xử lý thông tin, chuẩn bị các báo cáo phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều\r\n\n hành của UBND, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh về lĩnh vực khoa giáo -\r\n\n văn xã, gồm các công việc sau:\n\n+ Công tác Giáo dục và Đào tạo; Y\r\n\n tế; Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Khoa học Công\r\n\n nghệ; Thông tin và Truyền thông; Ngoại vụ và công tác đối ngoại nhân dân; Báo\r\n\n chí, Phát thanh - Truyền hình; Bảo hiểm Xã hội;\n\n+ Công tác đoàn thể (Mặt trận, Liên\r\n\n đoàn lao động, Hội LH Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh\r\n\n niên Cộng sản Hồ Chí Minh), Hội và các tổ chức chính trị - xã hội;\n\n+ Theo dõi các dự án thuộc khối văn\r\n\n xã ở giai đoạn đầu, bao gồm: Chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư,\r\n\n thoả thuận địa điểm và lập dự án đầu tư;\n\n+ Tổng hợp ý kiến và báo cáo trả lời\r\n\n kiến nghị cử tri phục vụ các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực\r\n\n phân công;\n\n+ Theo dõi, tổng hợp tình hình báo\r\n\n chí phản ảnh về tình hình kinh tế - xã hội hàng tuần, hàng tháng, hàng quý,\r\n\n 06 tháng, năm. Phối hợp với Phòng Tổng hợp tổ chức họp báo định kỳ hàng\r\n\n tháng, hàng quý, 06 tháng, 09 tháng, năm.\n\n- Làm đầu mối thu thập, xử lý thông\r\n\n tin, tổng hợp nội dung phục vụ người phát ngôn báo chí của UBND tỉnh, Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh theo Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin báo chí của UBND\r\n\n tỉnh;\n\nNgoài những công việc chung của phòng\r\n\n trên, còn trực tiếp tham mưu, xử lý công việc thuộc lĩnh vực cụ thể:\n\n- Trực tiếp theo dõi lĩnh vực Văn\r\n\n hóa và Du lịch, theo dõi các trường cao đẳng, đại học;\n\n- Tham mưu Quyết định chủ trương đầu\r\n\n tư các dự án về du lịch có vốn ngoài ngân sách địa bàn Nha Trang, Cam Lâm,\r\n\n Cam Ranh;\n\nNgoài khung năng lực chung của trưởng\r\n\n phòng, cần có:\n\n1. Năng lực: Am hiểu chủ trương chính\r\n\n sách pháp luật của Đảng nhà nước lĩnh vực Khoa giáo - văn xã\n\n2. Kỹ năng:\n\n- Kỹ năng giao tiếp công sở, giao\r\n\n tiếp đối ngoại.\n\n\n\n1.3.5\n\nTrưởng phòng Nội chính\n\nGiúp Chánh Văn phòng UBND tỉnh thu\r\n\n thập, xử lý thông tin, chuẩn bị các báo cáo phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều\r\n\n hành của UBND, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh về lĩnh vực Nội chính,\r\n\n gồm các công việc sau:\n\n- Công tác tư pháp, xây dựng chương\r\n\n trình ban hành và triển khai các văn bản quy phạm pháp luật và thực thi pháp\r\n\n luật; kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; công tác phổ biến giáo dục pháp\r\n\n luật; thi hành án;\n\n- Công tác trật tự xã hội, an ninh\r\n\n quốc phòng;\n\n- Công tác chống buôn lậu, hàng giả\r\n\n và gian lận thương mại; xử phạt vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực được phân\r\n\n công theo dõi.\n\n- Công tác lãnh sự, kết hôn có yếu\r\n\n tố nước ngoài, công tác nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, công tác nhập và\r\n\n thôi Quốc tịch Việt Nam.\n\n- Công tác liên quan đến ngành Thanh\r\n\n tra, Tòa án, Viện Kiểm sát, Công an, Quân đội;\n\n- Phối hợp với phòng Tiếp công dân\r\n\n và các phòng liên quan giải quyết đơn thư, khiếu nại, xử lý vi phạm hành chính\r\n\n có liên quan đến lĩnh vực được phân công.\n\n- Công tác cải cách hành chính;\n\n- Công tác phòng chống tham nhũng\r\n\n và hội đồng kỷ luật tỉnh.\n\nThực hiện thủ tục hành chính theo\r\n\n cơ chế “một cửa” đối với một số nội dung thuộc lĩnh vực Nội chính theo quy định\r\n\n tại Quyết định số 2488/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2011 của UBND tỉnh Khánh\r\n\n Hòa.\n\nNgoài những công việc chung của phòng\r\n\n trên, còn trực tiếp tham mưu, xử lý công việc thuộc lĩnh vực cụ thể: Thanh\r\n\n tra kinh tế - xã hội, thanh tra tài chính; thanh tra việc chấp hành pháp luật\r\n\n về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng, xử\r\n\n lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức; phòng chống tham nhũng; kê khai tài\r\n\n sản, thu nhập; Công tác hộ tịch (quyết định cho phép nhận trẻ em làm con nuôi\r\n\n có yếu tố nước ngoài; công tác nhập Quốc tịch, thôi Quốc tịch Việt Nam và trở\r\n\n lại Quốc tịch Việt Nam).\n\n- Tham mưu xử lý giải quyết khiếu\r\n\n nại, tố cáo đối với các trường hợp thuộc huyện Vạn Ninh, thị xã Ninh Hòa (trừ\r\n\n các khiếu nại thuộc các dự án đầu tư).\n\n- Tham mưu ban hành quyết định xử\r\n\n phạt vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực được phân công; quyết định về cưỡng chế\r\n\n hành chính; các công việc liên quan đến các ngành Tòa án, Viện Kiểm sát về\r\n\n những trường hợp thuộc lĩnh vực theo dõi.\n\n- Phối hợp với các chuyên viên trong\r\n\n phòng và các phòng, Ban: Tiếp Công dân; Xây dựng - Nhà đất; Kinh tế; Văn xã;\r\n\n Tổng hợp trong tiếp công dân và giải quyết khiếu nại có liên quan đến lĩnh\r\n\n vực được phân công.\n\n- Thực hiện các công việc khác do\r\n\n Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh và lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh giao.\n\nNgoài khung năng lực chung của trưởng\r\n\n phòng, cần có:\n\n1. Năng lực: Am hiểu chủ trương chính\r\n\n sách pháp luật của Đảng nhà nước về mọi lĩnh vực, để tham mưu giải quyết tốt\r\n\n về khiếu nại tố cáo.\n\n2. Kỹ năng:\n\n- Kỹ năng về tiếp công dân\n\n\n\n1.3.6\n\nTrưởng phòng Hành chính - Tổ chức\n\nTham mưu giúp Chánh Văn phòng về Công\r\n\n việc tổ chức, cán bộ, tổ chức bộ máy, Công tác Văn thư, lưu trữ của cơ quan\r\n\n Văn phòng:\n\nTrực tiếp thực hiện các công việc\r\n\n sau:\n\n- Công tác tổ chức, cán bộ; quản lý\r\n\n hồ sơ cán bộ, công chức.\n\n- Công tác tổ chức bộ máy, công tác\r\n\n quản lý biên chế; Công tác đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ, công chức,\r\n\n viên chức theo quy định của pháp luật; kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn,\r\n\n nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức; quản lý công tác dự bị động viên và\r\n\n dân quân tự vệ của cơ quan.\n\n- Tham mưu thực hiện chế độ, chính\r\n\n sách lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội cho cán bộ, công chức;\n\n- Được thừa lệnh Chánh Văn phòng ký\r\n\n giấy công tác cho cán bộ, công chức cơ quan và người đến công tác.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ\r\n\n tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh và lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh giao.\n\nNgoài khung năng lực chung của trưởng\r\n\n phòng, cần có\n\n1. Năng lực:\n\n- Quản lý hành chính nhà nước về công\r\n\n tác tổ chức, cán bộ.\n\n- Quản lý, điều hành tổ chức; quản\r\n\n lý mục tiêu\n\n- Lập chương trình, kế hoạch, dự\r\n\n án\n\n2. Kỹ năng:\n\n- Kỹ năng giao tiếp, lễ tân\n\n- Kỹ năng tổng hợp\n\n- Kỹ năng điều hành hội nghị, cuộc\r\n\n họp\n\n\n\n1.3.7\n\nTrưởng phòng Quản trị - Tài vụ\n\nTham mưu giúp Chánh Văn phòng về công\r\n\n tác quản trị - tài vụ của cơ quan văn phòng.\n\nTrực tiếp thực hiện các công việc\r\n\n sau:\n\n- Quản lý hệ thống hồ sơ nhà đất,\r\n\n hồ sơ xây dựng công trình trụ sở cơ quan theo đúng quy định;\n\n- Xây dựng kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng\r\n\n nhà làm việc, hệ thống điện chiếu sáng, hệ thống nước, hệ thống phòng cháy\r\n\n chữa cháy, các loại thiết bị máy móc, điều hòa không khí, thang máy....\n\n- Lập kế hoạch và tổ chức mua sắm\r\n\n tài sản cố định, vật tư, thiết bị văn phòng phẩm theo quy định;\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện các\r\n\n kế hoạch trang trí trụ sở, khuôn viên cơ quan;\n\n- Tổ chức quản lý, bảo dưỡng, nâng\r\n\n cấp tổ hợp sân vườn, khuôn viên trụ sở làm việc của cơ quan;\n\n- Phối hợp tham mưu xây dựng và tổ\r\n\n chức thực hiện phương án bảo vệ trụ sở cơ quan;\n\n- Tham mưu xây dựng phương án phòng\r\n\n cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt và tổ chức hướng dẫn triển khai thực hiện\r\n\n cho cán bộ công chức viên chức cơ quan;\n\n- Tham mưu đảm bảo cơ sở vật chất,\r\n\n phương tiện phục vụ cho công tác bảo vệ an ninh, an toàn trụ sở cơ quan,\r\n\n phòng làm việc;\n\n- Phục vụ Lãnh đạo UBND tỉnh, Lãnh\r\n\n đạo Văn phòng UBND tỉnh thăm ốm, viếng tang theo quy định.\n\nNgoài khung năng lực chung của trưởng\r\n\n phòng, cần có \n\n1. Năng lực:\n\n- Quản lý hành chính nhà nước về tài\r\n\n sản công\n\n- Quản lý, điều hành tổ chức; quản\r\n\n lý mục tiêu\n\n- Lập chương trình, kế hoạch, dự\r\n\n án\n\n- Nắm vững về công tác kế hoạch,\r\n\n tài chính \n\n2. Kỹ năng:\n\n- Kỹ năng giao tiếp, lễ tân\n\n- Kỹ năng tổng hợp\n\n- Kỹ năng về quản trị\n\n\n\n1.4\n\nPhó Trưởng Phòng thuộc Văn phòng\n\nCông việc của cấp phó các đơn vị,\r\n\n (gọi chung là Phó Trưởng phòng)\n\n- Phó Trưởng phòng là người trực tiếp\r\n\n giúp Trưởng phòng chỉ đạo, thực hiện một số công việc của phòng và chịu trách\r\n\n nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công.\n\n- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo\r\n\n sự phân công của Trưởng phòng; tham gia xây dựng chương trình, kế hoạch, nội\r\n\n dung công tác của phòng; điều hành và giải quyết công việc thuộc lĩnh vực công\r\n\n tác được phân công; báo cáo kết quả công tác với Trưởng phòng.\n\n- Phối hợp công tác với các đơn vị\r\n\n khác trong Văn phòng, các cơ quan, tổ chức liên quan; dự và phục vụ các cuộc\r\n\n họp hoặc tham gia các đoàn công tác về nội dung có liên quan đến nhiệm vụ\r\n\n được phân công phụ trách.\n\n- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do\r\n\n lãnh đạo Văn phòng giao.\n\n- Cấp Phó phòng được Trưởng phòng\r\n\n ủy quyền giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của Trưởng phòng khi Trưởng\r\n\n phòng đi vắng và báo cáo lại các công việc đã giải quyết khi Trưởng phòng trở\r\n\n lại làm việc tại đơn vị\n\nKhung năng lực chung\n\n1. Năng lực:\n\n- Phẩm chất cá nhân cần thiết cho\r\n\n vị trí này: Trung thực, có năng lực, trách nhiệm trong công việc.\n\n- Có thời gian, kinh nghiệm công tác\r\n\n cần thiết cho vị trí này: từ 3 - 5 năm\n\n- Các bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn\r\n\n và kiến thức khác cần thiết cho vị trí công việc này:\n\nTốt nghiệp Đại học chuyên ngành\r\n\n phù hợp với công việc chuyên môn; kiến thức quản lý hành chính nhà nước; khả\r\n\n năng soạn thảo văn bản; khả năng khái quát, tổng hợp.\n\n2. Kỹ năng\n\n+ Kỹ năng quản lý lãnh đạo\n\n+ Xử lý tình huống\n\n+ Khả năng phân tích\n\n+ Kỹ năng giao tiếp\n\n+ Kỹ năng phối hợp\n\n+ Sử dụng thành thạo các phần mềm\r\n\n ứng dụng văn phòng\n\n\n\n1.4.1\n\nPhó Trưởng phòng Tổng hợp\n\nTham mưu, theo dõi các lĩnh vực công\r\n\n việc cụ thể sau:\n\n- Tổng hợp, xây dựng báo cáo chỉ đạo\r\n\n điều hành, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh (tháng, quý, 6 tháng, năm).\n\n- Xây dựng và triển khai Chương trình\r\n\n công tác hàng năm của UBND tỉnh.\n\n- Xây dựng kế hoạch, ghi biên bản,\r\n\n dự thảo thông báo kết luận và theo dõi việc triển khai thực hiện tại buổi làm\r\n\n việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh với các huyện, thị xã, thành phố về\r\n\n tình hình thực hiện nhiệm vụ, kinh tế xã hội, gồm: Thành phố Nha Trang, Thị\r\n\n xã Ninh Hòa, huyện Cam Lâm, huyện Diên Khánh; các xã, phường, thị trấn do Phó\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh Trần Sơn Hải, Đào Công Thiên phụ trách theo dõi.\n\n- Theo dõi Quy hoạch tổng thể phát\r\n\n triển kinh tế xã hội của tỉnh; việc lập và thực hiện Quy hoạch tổng thể phát\r\n\n triển kinh tế xã hội của các huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Phối hợp với Phòng Văn xã chuẩn\r\n\n bị nội dung có liên quan để phục vụ người phát ngôn báo chí của UBND tỉnh, Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh họp báo định kỳ.\n\n- Theo dõi, đôn đốc việc chuẩn bị\r\n\n các nội dung và tài liệu của UBND tỉnh trình tại các kỳ họp HĐND tỉnh.\n\n- Phối hợp cùng các Phòng chuyên môn\r\n\n chuẩn bị các nội dung Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh trình tại các buổi họp Thường\r\n\n trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.\n\n- Trực tiếp theo dõi lĩnh vực quản\r\n\n lý nhà nước về công tác thi đua - khen thưởng, tôn giáo.\n\n- Phối hợp với Phòng Nội chính, Ban\r\n\n Tiếp công dân và các phòng liên quan giải quyết đơn thư khiếu nại và dự họp tiếp\r\n\n công dân (đối thoại); tham mưu ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\n có liên quan đến lĩnh vực được phân công.\n\n- Xét duyệt, ký trình các văn bản\r\n\n do chuyên viên soạn thảo trình lãnh đạo Văn phòng, Thường trực UBND tỉnh.\n\n- Thay mặt Trưởng phòng quản lý công\r\n\n việc chung của Phòng khi Trưởng phòng đi vắng. Thực hiện các công việc khác\r\n\n do lãnh đạo giao.\n\nNgoài khung năng lực chung của Phó\r\n\n trưởng phòng, cần có:\n\n1. Năng lực:\n\n- Năng lực về thu thập, xử lý thông\r\n\n tin, tổng hợp, xây dựng các báo cáo công tác chỉ đạo của các cấp lãnh đạo\n\n2. Kỹ năng:\n\n- Kỹ năng sử dụng thành thạo các phần\r\n\n mềm văn phòng\n\n\n\n1.4.2\n\nPhó Trưởng phòng Kinh tế\n\nĐiều hành công việc của Phòng khi\r\n\n trưởng phòng đi vắng. Theo dõi một số công việc thuộc lĩnh vực tài chính, ngân\r\n\n hàng, thuế.\n\nTrực tiếp theo dõi các mảng công việc\r\n\n về Đổi mới, sắp xếp doanh nghiệp nhà nước, Giao thông vận tải, Tài nguyên và\r\n\n Môi trường, cụ thể:\n\n- Lĩnh vực đổi mới, sắp xếp doanh\r\n\n nghiệp nhà nước \n\n+ Lập, phê duyệt và theo dõi kế hoạch\r\n\n sắp xếp doanh nghiệp nhà nước \n\n+ Phê duyệt phương án CPH và hoàn\r\n\n tất công tác CPH doanh nghiệp nhà nước; lập báo cáo về tình hình thực hiện PA\r\n\n sắp xếp, CPH doanh nghiệp nhà nước cho các bộ ngành, Chính phủ\n\n+ Triển khai thi hành Luật và các\r\n\n văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành TW về cổ phần hóa doanh nghiệp\n\n- Lĩnh vực Giao thông vận tải, Tài\r\n\n nguyên và Môi trường:\n\n+ Quyết định, quy định về cơ chế,\r\n\n chính sách, văn bản quy phạm pháp luật; Quy hoạch, kế hoạch sử dụng tài nguyên,\r\n\n khoáng sản; giao thông vận tải\n\n+ Chủ trương đầu tư các dự án ngoài\r\n\n ngân sách thuộc lĩnh vực giao thông vận tải; cấp phép khai thác khoáng sản,\r\n\n Tài nguyên nước, môi trường; nạo vét luồng lạch, vùng nước, cảng biển có tận\r\n\n thu khoáng sản cát nhiễm mặn xuất khẩu.\n\n+ Xây dựng, tham mưu ban hành Chương\r\n\n trình, kế hoạch môi trường, ứng phó với Biến đổi khí hậu và Đề án, nhiệm vụ\r\n\n thuộc Chương trình, kế hoạch\n\n+ Giải quyết các vấn đề quản lý nhà\r\n\n nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường, khí tượng, thủy văn, TN-MT biển đảo (bao\r\n\n gồm các dự án, nhiệm vụ sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế); cấp phép hoạt\r\n\n động tài nguyên, khoáng sản (sau khi có chủ trương); giao thông vận tải (bao\r\n\n gồm dự án, nhiệm vụ duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa hạ tầng giao thông bằng nguồn\r\n\n vốn sự nghiệp), an toàn giao thông.\n\n+ Thành lập hội đồng thẩm định và\r\n\n Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Kế hoạch ứng phó sự\r\n\n cố tràn dầu\n\nNgoài khung năng lực chung của phó\r\n\n trưởng phòng, cần có:\n\n1. Năng lực:\n\n- Năng lực về thu thập, xử lý thông\r\n\n tin, tổng hợp, xây dựng các báo cáo công tác chỉ đạo của các cấp lãnh đạo\n\n- Nắm vững kiến thức cơ bản về\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực phụ trách.\n\n2. Kỹ năng:\n\n- Kỹ năng sử dụng thành thạo các phần\r\n\n mềm văn phòng\n\n\n\n1.4.3\n\nPhó Trưởng phòng Xây dựng - Nhà đất\n\n- Giúp Trưởng phòng quản lý hoạt động\r\n\n của Phòng và thay mặt Trưởng phòng khi Trưởng phòng đi vắng.\n\n- Theo dõi chung Ban QLDA Phát triển\r\n\n tỉnh Khánh Hòa, Ban QLDA các công trình Trọng điểm, Ban QLDA các công trình\r\n\n Giao thông và Thủy lợi; Phối hợp với Trưởng phòng trong công tác tham mưu chủ\r\n\n trương đầu tư các dự án thuộc lĩnh vực theo dõi của Phòng, các dự án công\r\n\n trình trọng điểm của tỉnh.\n\n- Trực tiếp theo dõi và tham mưu xử\r\n\n lý:\n\n+ Các chính sách chung và triển khai\r\n\n văn bản liên quan đến nguồn vốn ODA, lĩnh vực quy hoạch xây dựng, quy hoạch\r\n\n nghĩa trang (trừ quy hoạch ngành); các dự án đầu tư, các công trình trọng\r\n\n điểm, các công việc liên quan đến quy hoạch xây dựng, thỏa thuận phương án\r\n\n kiến trúc quy hoạch trên địa bàn các huyện Vạn Ninh, Diên Khánh, Khánh Vĩnh,\r\n\n thị xã Ninh Hòa, Khu kinh tế Vân Phong thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND\r\n\n tỉnh; các dự án liên quan đến vệ sinh môi trường đô thị (trừ lĩnh vực\r\n\n NN&PTNT);\n\n+ Các dự án thực hiện theo hình thức\r\n\n đối tác công tư (PPP) thuộc nguồn vốn ngân sách Trung ương; Chương trình Phát\r\n\n triển đô thị; quản lý trật tự đô thị; các dự án cấp nước đô thị; phát triển\r\n\n hạ tầng kỹ thuật đô thị khu vực các huyện Vạn Ninh, Diên Khánh, Khánh Vĩnh,\r\n\n thị xã Ninh Hòa, Khu kinh tế Vân Phong và khu vực phía Bắc thành phố Nha\r\n\n Trang (phía Bắc thành phố Nha Trang được tính từ Sông Cái Nha Trang trở ra);\r\n\n xử lý phát sinh, bổ sung vốn để thực hiện các quy hoạch và dự án trực tiếp\r\n\n theo dõi;\n\n+ Quyết định đầu tư, chủ trương đầu\r\n\n tư các dự án, công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước; phê duyệt các dự án\r\n\n đầu tư, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ thiết kế - kỹ thuật, hồ sơ thiết kế\r\n\n - bản vẽ thi công, quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành thuộc thẩm quyền\r\n\n của UBND tỉnh trên địa bàn các huyện Vạn Ninh, Diên Khánh, Khánh Vĩnh, thị xã\r\n\n Ninh Hòa, phía Bắc thành phố Nha Trang, BQL Khu kinh tế Vân Phong (trừ lĩnh\r\n\n vực NN&PTNT);\n\n+ Quyết định đầu tư, chủ trương đầu\r\n\n tư các dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước theo lĩnh vực và địa bàn phân\r\n\n công; các công việc tiếp theo của các dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà\r\n\n nước do các phòng khác tham mưu sau khi quyết định chủ trương đầu tư trên địa\r\n\n bàn các huyện Vạn Ninh, Diên Khánh, Khánh Vĩnh, thị xã Ninh Hòa, BQL Khu kinh\r\n\n tế Vân Phong, phía Bắc thành phố Nha Trang;\n\n+ Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\n định cư các dự án trên địa bàn huyện Vạn Ninh, Diên Khánh, Khánh Vĩnh, thị xã\r\n\n Ninh Hòa, BQL Khu kinh tế Vân Phong, phía Bắc thành phố Nha Trang (trừ lĩnh\r\n\n vực NN&PTNT);\n\n- Phối hợp với Phòng Kinh tế trong\r\n\n việc tham mưu Quy hoạch nông thôn mới, các dự án trong Khu kinh tế Vân Phong\r\n\n và các dự án thuộc lĩnh vực giao thông; Tham gia phối hợp với các Phòng chức\r\n\n năng trong việc tham mưu lĩnh vực quy hoạch ngành, quy hoạch kinh tế - xã hội.\n\nNgoài khung năng lực chung của phó\r\n\n trưởng phòng, cần có:\n\n1. Năng lực: Am hiểu chủ trương chính\r\n\n sách pháp luật của Đảng nhà nước lĩnh vực xây dựng và đất đai, quy hoạch phát\r\n\n triển chung của tỉnh\n\n2. Kỹ năng:\n\n- Kỹ năng sử dụng thành thạo các phần\r\n\n mềm đồ họa, tra cứu bản đồ quy hoạch\n\n\n\n1.4.4\n\nPhó Trưởng phòng Khoa giáo - Văn\r\n\n xã\n\n- Giải quyết các công việc của Phòng\r\n\n khi Trưởng phòng vắng; trực tiếp theo dõi và giải quyết các công việc sau:\r\n\n Lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo, Trường Đại học Khánh Hòa; Công tác ngoại vụ;\r\n\n công tác người Việt Nam ở nước ngoài; Đoàn ra, Đoàn vào, Hội nghị, Hội thảo\r\n\n quốc tế; tổ chức Festival, Lễ hội và các sự kiện lớn cấp tỉnh, cấp quốc gia\r\n\n (tổ chức tại tỉnh Khánh Hòa);\n\n- Theo dõi Liên hiệp các tổ chức hữu\r\n\n nghị tỉnh; công tác viện trợ phi chính phủ; phát triển nguồn nhân lực lĩnh\r\n\n vực văn xã;\n\n- Tham mưu Quyết định chủ trương đầu\r\n\n tư các dự án ngoài ngân sách thuộc lĩnh vực được phân công.\n\n- Tham mưu các quyết định chủ trương\r\n\n đầu tư các dự án có vốn đầu tư ngoài ngân sách về du lịch tại các địa bàn: Vạn\r\n\n Ninh, Ninh Hoà, Diên Khánh, Khánh Sơn, Khánh Vĩnh; các dự án du lịch ngoài\r\n\n ngân sách có vốn 100% vốn đầu tư của nước ngoài.\n\n- Theo dõi trả lời kiến nghị của cử\r\n\n tri thuộc lĩnh vực được phân công;\n\n- Phối hợp với Phòng Nội chính và\r\n\n các Phòng khác để giải quyết đơn, thư khiếu nại; xử phạt vi phạm hành chính và\r\n\n các nội dung có liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách;\n\n- Tham mưu giải quyết các công việc\r\n\n khác theo sự phân công của Trưởng phòng, Lãnh đạo Văn phòng.\n\nNgoài khung năng lực chung của Phó\r\n\n trưởng phòng, cần có:\n\n1. Năng lực: Am hiểu chủ trương chính\r\n\n sách pháp luật của Đảng nhà nước lĩnh vực Khoa giáo - văn xã\n\n2. Kỹ năng:\n\n- Kỹ năng giao tiếp công sở, giao\r\n\n tiếp đối ngoại.\n\n\n\n1.4.5\n\nPhó trưởng phòng Nội chính\n\nGiúp Trưởng phòng quản lý hoạt động\r\n\n của Phòng và thay mặt Trưởng phòng khi Trưởng phòng đi vắng; đồng thời trực\r\n\n tiếp theo dõi và giải quyết các công việc sau:\n\n- Theo dõi và tham mưu xử lý công\r\n\n việc Cải cách hành chính; Kiểm soát thủ tục hành chính; Kiểm tra rà soát, hệ thống\r\n\n hóa văn bản; Trợ giúp pháp lý; Theo dõi công tác tuyên truyền, phổ biến giáo\r\n\n dục pháp luật; Chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh;\n\n- Theo dõi và tham mưu xử lý giải\r\n\n quyết khiếu nại, tố cáo đối với các trường hợp thuộc huyện Diên Khánh (trừ các\r\n\n khiếu nại thuộc các dự án đầu tư).\n\n- Tham mưu ban hành quyết định xử\r\n\n phạt vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực được phân công; quyết định về cưỡng chế\r\n\n hành chính; các công việc liên quan đến các ngành Tòa án, Viện Kiểm sát về\r\n\n những trường hợp thuộc lĩnh vực theo dõi;\n\n- Tham mưu trả lời ý kiến cử tri,\r\n\n trả lời câu hỏi của các Báo về những trường hợp thuộc lĩnh vực theo dõi;\n\n- Phối hợp với các chuyên viên trong\r\n\n phòng và các phòng: Tiếp Công dân; Xây dựng - Nhà đất; Kinh tế; Văn xã; Tổng\r\n\n hợp trong tiếp công dân và giải quyết khiếu nại có liên quan đến lĩnh vực\r\n\n được phân công;\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện các\r\n\n công việc, nhiệm vụ khác do Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh, lãnh đạo\r\n\n Văn phòng UBND tỉnh và trưởng Phòng giao.\n\nNgoài khung năng lực chung của phó\r\n\n trưởng phòng, cần có:\n\n1. Năng lực: Am hiểu chủ trương chính\r\n\n sách pháp luật của Đảng nhà nước về mọi lĩnh vực, để tham mưu giải quyết tốt\r\n\n về khiếu nại tố cáo.\n\n2. Kỹ năng:\n\n- Kỹ năng về tiếp công dân\n\n\n\n1.4.6\n\nPhó Trưởng phòng Hành chính - Tổ chức\n\nGiúp Trưởng phòng quản lý hoạt động\r\n\n của Phòng và thay mặt Trưởng phòng khi Trưởng phòng đi vắng; đồng thời trực\r\n\n tiếp theo dõi và giải quyết các công việc sau:\n\nCông việc tổng hợp của cơ quan\r\n\n Văn phòng:\n\n- Giúp Chánh Văn phòng UBND tỉnh hướng\r\n\n dẫn công tác chuyên môn, nghiệp vụ về công tác văn phòng đối với Văn phòng\r\n\n các sở, ngành, Văn phòng HĐND&UBND cấp huyện.\n\nTổng hợp, báo cáo 06 tháng đầu năm,\r\n\n báo cáo năm công tác hoạt động của Văn phòng và các báo cáo đột xuất của cơ\r\n\n quan văn phòng.\n\n- Tổng hợp, báo cáo hàng tháng, quý,\r\n\n năm công tác phòng chống tham nhũng, công tác cải cách hành chính.\n\n- Báo cáo công tác đào tạo, biên chế,\r\n\n kê khai tài sản, công tác dân vận.\n\n- Xếp lịch làm việc cho lãnh đạo Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\n- Lập kế hoạch cán bộ, công chức trực\r\n\n lễ, tết trong năm.\n\nCông việc theo dõi Công tác cải\r\n\n cách hành chính, ISO: 9001 - 2008 của cơ quan Văn phòng.\n\nCông việc theo dõi công tác\r\n\n thi đua khen thưởng thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức\r\n\n và người lao động\n\n- Tổ chức thực hiện và theo dõi\r\n\n phong trào thi đua trong cơ quan và khối thi đua các cơ quan tổng hợp (trưởng\r\n\n khối luôn phiên), làm thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng đề\r\n\n tài khoa học của Văn phòng.\n\n- Tổng hợp kết quả và tham mưu quyết\r\n\n định công nhận thành tích thi đua khen thưởng hằng năm. Đề xuất, tham mưu các\r\n\n biện pháp để công tác đánh giá, thi đua khen thưởng khoa học, công bằng,\r\n\n chính xác, dân chủ công khai.\n\n- Thực hiện chế độ chính sách đối\r\n\n với cán bộ, công chức, viên chức về lao động, tiền lương; công tác nâng lương\r\n\n thường xuyên, nâng lương trước thời hạn, chuyển ngạch công chức, viên chức; chế\r\n\n độ chính sách bảo hiểm xã hội cho cán bộ, công chức viên chức: Nghỉ dưỡng, nghỉ\r\n\n hưu, nghỉ việc và quản lý sổ Bảo hiểm xã hội của cơ quan Văn phòng.\n\nNgoài khung năng lực chung của phó\r\n\n trưởng phòng, cần có\n\n1. Năng lực:\n\n- Quản lý hành chính nhà nước về công\r\n\n tác tổ chức, cán bộ.\n\n- Quản lý, điều hành tổ chức; quản\r\n\n lý mục tiêu\n\n- Lập chương trình, kế hoạch, dự\r\n\n án \n\n2. Kỹ năng:\n\n- Kỹ năng giao tiếp, lễ tân\n\n- Kỹ năng tổng hợp\n\n- Kỹ năng điều hành hội nghị, cuộc\r\n\n họp\n\n\n\n1.4.7\n\nPhó trưởng phòng Quản trị - Tài vụ\n\nGiúp Trưởng phòng quản lý hoạt động\r\n\n của Phòng và thay mặt Trưởng phòng khi Trưởng phòng đi vắng; đồng thời trực\r\n\n tiếp theo dõi và giải quyết các công việc sau:\n\n- Tổ chức điều hành, quản lý nhân\r\n\n sự bộ phận tài vụ, để thực hiện công tác kế toán thống kê đúng quy định của Pháp\r\n\n lệnh kế toán thống kê và Quy chế chi tiêu nội bộ của Văn phòng;\n\n- Tham mưu Lập dự toán kinh phí, quyết\r\n\n toán kinh phí của Văn phòng, các đơn vị trực thuộc Văn phòng hàng năm ...\n\n- Bảo đảm phương tiện, điều kiện vật\r\n\n chất, bố trí phòng họp, hình thức, nghi lễ các cuộc họp, buổi làm việc, tiếp\r\n\n khách của Lãnh đạo UBND tỉnh, Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh; Chỉ đạo, kiểm tra\r\n\n công tác chuẩn bị hội trường, phòng họp phục vụ các cuộc họp theo giấy mời.\n\n- Bố trí ăn nghỉ cho khách theo sự\r\n\n chỉ đạo của Lãnh đạo UBND tỉnh, Chánh Văn phòng, các Phó Văn phòng. Phục vụ\r\n\n tiếp đón các đoàn khách khi có yêu cầu của lãnh đạo.\n\n- Liên hệ bố trí ăn nghỉ và phương\r\n\n tiện phục vụ công tác ngoài tỉnh của Lãnh đạo UBND tỉnh, Chánh Văn phòng, các\r\n\n Phó Chánh Văn phòng;\n\n- Chuẩn bị quà tặng lưu niệm cho các\r\n\n cá nhân, tổ chức theo yêu cầu của Lãnh đạo UBND tỉnh, Lãnh đạo Văn phòng UBND\r\n\n tỉnh;\n\n- Tiếp nhận, quản lý tặng phẩm, quà\r\n\n lưu niệm do các tổ chức, cá nhân gửi tặng UBND tỉnh, Văn phòng theo quy định;\n\nNgoài khung năng lực chung của phó\r\n\n trưởng phòng, cần có\n\n1. Năng lực:\n\n- Quản lý hành chính nhà nước về tài\r\n\n sản công\n\n- Quản lý, điều hành tổ chức; quản\r\n\n lý mục tiêu\n\n- Lập chương trình, kế hoạch, dự\r\n\n án\n\n- Nắm vững về công tác kế hoạch,\r\n\n tài chính\n\n2. Kỹ năng:\n\n- Kỹ năng giao tiếp, lễ tân\n\n- Kỹ năng tổng hợp\n\n- Kỹ năng về quản trị\n\n\n\n1.5\n\nTrưởng Ban Tiếp công dân\n\n- Chịu trách nhiệm quản lý toàn diện\r\n\n mọi hoạt động của Ban Tiếp công dân; đôn đốc, kiểm tra cán bộ, công chức của\r\n\n Đơn vị thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo sự phân công và thực hiện nội quy,\r\n\n quy chế hoạt động của Văn phòng; chịu trách nhiệm trực tiếp trước Lãnh đạo\r\n\n Văn phòng và trước pháp luật về mọi hoạt động của mình.\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm\r\n\n vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại\r\n\n Khoản 3, Điều 10 Luật Tiếp công dân và Điều 7, Nghị định 64/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp\r\n\n công dân.\n\n1. Năng lực:\n\n- Phẩm chất cá nhân cần thiết cho\r\n\n vị trí này: Trung thực, có năng lực, trách nhiệm trong công việc.\n\n- Có thời gian, kinh nghiệm công tác\r\n\n cần thiết cho vị trí này: từ 5 - 10 năm\n\n- Các bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn\r\n\n và kiến thức khác cần thiết cho vị trí công việc này:\n\nTốt nghiệp Đại học chuyên ngành\r\n\n phù hợp với công việc chuyên môn; kiến thức quản lý hành chính nhà nước; khả\r\n\n năng khái quát, tổng hợp.\n\n- Ngạch công chức tối thiểu:\r\n\n Chuyên viên\n\n2. Kỹ năng:\n\n+ Kỹ năng quản lý lãnh đạo\n\n+ Xử lý tình huống\n\n+ Khả năng phân tích\n\n+ Kỹ năng giao tiếp\n\n+ Kỹ năng phối hợp\n\n01\r\n\n Phó Chánh Văn phòng kiêm nhiệm\n\n1.6\n\nPhó Trưởng Ban Tiếp công dân\n\nPhó Trưởng Ban Tiếp công dân là người\r\n\n trực tiếp giúp Trưởng Ban chỉ đạo, thực hiện một số công việc của Ban Tiếp\r\n\n công dân và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về nhiệm vụ được phân công.\n\n1. Năng lực:\n\n- Phẩm chất cá nhân cần thiết cho\r\n\n vị trí này: Trung thực, có năng lực, trách nhiệm trong công việc.\n\n- Các bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn\r\n\n và kiến thức khác cần thiết cho vị trí công việc này:\n\nTốt nghiệp Đại học chuyên ngành\r\n\n phù hợp với công việc chuyên môn; kiến thức quản lý hành chính nhà nước; khả\r\n\n năng soạn thảo văn bản; khả năng khái quát, tổng hợp.\n\n- Ngạch công chức tối thiểu:\r\n\n Chuyên viên \n\n2. Kỹ năng:\n\n+ Kỹ năng quản lý lãnh đạo \n\n+ Xử lý tình huống \n\n+ Khả năng phân tích \n\n+ Kỹ năng giao tiếp \n\n+ Kỹ năng phối hợp\n\n\n\n2\n\nVị trí việc làm gắn với công việc\r\n\n hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ\n\nThực hiện các nhiệm vụ cụ thể\r\n\n theo chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị và do lãnh đạo đơn vị phân công\n\nKhung năng lực chung\n\n1. Năng lực\n\n- Nắm vững các quy định của pháp luật,\r\n\n chế độ, chính sách về công tác, các kiến thức cơ bản về lĩnh vực chuyên môn\r\n\n được giao.\n\n- Nắm rõ quy trình xây dựng các phương\r\n\n án, kế hoạch, các quyết định cụ thể.\n\n- Có phương pháp nghiên cứu, tổng\r\n\n kết và đề xuất cải tiến nghiệp vụ quản lý, có năng lực làm việc độc lập hoặc phối\r\n\n hợp theo nhóm, có năng lực triển khai công việc đảm bảo tiến độ, chất lượng\r\n\n và hiệu quả.\n\n- Am hiểu thực tiễn, kinh tế-xã\r\n\n hội về công tác quản lý đối với lĩnh vực được giao, nắm được xu hướng phát\r\n\n triển của ngành, lĩnh vực trong nước và địa phương.\n\n- Áp dụng đúng các quy định của pháp\r\n\n luật.\n\n2. Kỹ năng\n\n- Soạn thảo văn bản và thuyết trình\r\n\n các vấn đề được giao nghiên cứu, tham mưu.\n\n- Kỹ năng xử lý tình huống;\n\n- Khả năng phân tích;\n\n- Kỹ năng giao tiếp;\n\n- Kỹ năng phối hợp;\n\n- Biết sử dụng ngoại ngữ;\n\n- Kỹ năng tin học, máy tính.\n\n\n\n2.1\n\nTổng hợp chung\n\nCông việc thuộc lĩnh vực Tổng hợp\r\n\n chung có chức năng giúp Chánh Văn phòng UBND tỉnh thu thập, xử lý thông tin, chuẩn\r\n\n bị các báo cáo phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của UBND, Chủ tịch,\r\n\n các Phó Chủ tịch UBND tỉnh về lĩnh vực tổng hợp và các quy định của pháp luật.\n\nTheo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn\r\n\n vị thuộc UBND tỉnh chuẩn bị dự thảo các văn bản, đề án; tham gia ý kiến về\r\n\n nội dung trong quá trình soạn thảo các văn bản, đề án. Tổ chức thẩm tra các\r\n\n điều kiện về nội dung và thủ tục, chỉnh lý lần cuối dự thảo các văn bản, đề án\r\n\n trước khi trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thuộc các lĩnh vực:\n\n- Xây dựng bảng tin tuần phục vụ lãnh\r\n\n đạo Văn phòng UBND tỉnh giao ban Văn phòng Tỉnh ủy; báo cáo tuần của UBND\r\n\n tỉnh.\n\n- Xây dựng lịch công tác hàng tuần\r\n\n của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n- Tổng hợp bản tin ngày liên quan\r\n\n đến tỉnh, các văn bản chỉ đạo của Trung ương, các văn bản chỉ đạo điều hành của\r\n\n Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và những vấn đề lớn về kinh tế - xã\r\n\n hội trong ngày.\n\n- Tham mưu triển khai các Thông báo,\r\n\n Báo cáo của Tỉnh ủy có nội dung chỉ đạo UBND tỉnh cho các Phòng chuyên môn\r\n\n thực hiện và theo dõi, tổng hợp việc triển khai thực hiện.\n\n- Trực tiếp theo dõi lĩnh vực quản\r\n\n lý nhà nước về công tác văn thư - lưu trữ, thống kê.\n\n- Theo dõi công tác nhắc việc của\r\n\n UBND tỉnh, Văn phòng Chính phủ.\n\n- Xây dựng kế hoạch, ghi biên bản,\r\n\n dự thảo thông báo kết luận và theo dõi việc triển khai thực hiện tại buổi làm\r\n\n việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh với các huyện, thành phố về tình\r\n\n hình thực hiện nhiệm vụ, kinh tế xã hội, gồm: Thành phố Cam Ranh, huyện Khánh\r\n\n Sơn, huyện Khánh Vĩnh, huyện Vạn Ninh; các xã, phường, thị trấn do Phó Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh Nguyễn Đắc Tài, Nguyễn Duy Bắc phụ trách theo dõi.\n\n- Theo dõi, đôn đốc việc trả lời và\r\n\n thực hiện các kiến nghị của cử tri trước và sau các kỳ họp Quốc hội, HĐND tỉnh.\r\n\n Phối hợp theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các kiến nghị của Quốc hội, HĐND\r\n\n tỉnh qua các đợt giám sát.\n\n- Trực tiếp theo dõi lĩnh vực quản\r\n\n lý nhà nước về công tác cán bộ, công chức, viên chức (trừ cán bộ, công chức\r\n\n thuộc thẩm quyền Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh cho ý kiến), tổ chức bộ máy\r\n\n hành chính nhà nước, xây dựng chính quyền, địa giới hành chính.\n\n- Theo dõi Chương trình phát triển\r\n\n nguồn nhân lực của tỉnh giai đoạn 2016-2020.\n\nThực hiện các công việc khác do\r\n\n lãnh đạo giao.\n\nNgoài khung năng lực chung của\r\n\n chuyên viên chuyên môn nghiệp vụ, cần có\n\n1. Năng lực:\n\n- Phẩm chất cá nhân cần thiết cho\r\n\n vị trí này: Trung thực, có năng lực, trách nhiệm trong công việc.\n\n- Các bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn\r\n\n và kiến thức khác cần thiết cho vị trí công việc này: Tốt nghiệp Đại học\r\n\n chuyên ngành phù hợp với công việc chuyên môn; kiến thức quản lý hành chính\r\n\n nhà nước; khả năng soạn thảo văn bản; khả năng khái quát, tổng hợp.\n\n- Ngạch công chức tối thiểu:\r\n\n Chuyên viên\n\n2. Kỹ năng\n\n+ Xử lý tình huống\n\n+ Khả năng phân tích\n\n+ Kỹ năng giao tiếp\n\n+ Kỹ năng phối hợp\n\n+ Sử dụng thành thạo các phần mềm\r\n\n ứng dụng văn phòng\n\n\n\n2.2\n\nTổng hợp Kinh tế ngành\n\na) Công việc thuộc lĩnh vực Kinh tế\r\n\n ngành là lĩnh vực chuyên môn thuộc Văn phòng UBND tỉnh, có chức năng giúp Chánh\r\n\n Văn phòng UBND tỉnh xử lý các thông tin, tài liệu; chuẩn bị các báo cáo phục\r\n\n vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh về lĩnh vực kinh tế và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chánh Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh giao.\n\nb) Theo dõi, đôn đốc các cơ quan,\r\n\n đơn vị thuộc UBND tỉnh chuẩn bị dự thảo các văn bản, đề án; tham gia ý kiến về\r\n\n nội dung trong quá trình soạn thảo các văn bản, đề án. Tổ chức thẩm tra các\r\n\n điều kiện về nội dung và thủ tục, chỉnh lý lần cuối dự thảo các văn bản, đề án\r\n\n trước khi trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thuộc các lĩnh vực:\n\n- Lĩnh vực Nông nghiệp và phát triển\r\n\n nông thôn (bao gồm: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản, thú y, kiểm\r\n\n lâm, nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn, công tác phòng, chống lụt bão,\r\n\n giảm nhẹ thiên tai, công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; công\r\n\n tác phòng, chống cháy rừng; các dự án đầu tư chuyên ngành từ nguồn ngân sách\r\n\n thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn);\n\n- Lĩnh vực Công thương (bao gồm cả\r\n\n điện lực), Tài nguyên và Môi trường (trừ tài nguyên đất);\n\n- Lĩnh vực Giao thông - Vận tải; các\r\n\n chương trình, dự án phát triển kinh tế miền núi, vùng đồng bào các dân tộc\r\n\n thiểu số; sắp xếp, đổi mới và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước; hợp tác xã\r\n\n và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh;\n\n- Các dự án có vốn đầu tư ngoài ngân\r\n\n sách thuộc các nhóm ngành kinh tế;\n\n- Tổng hợp ý kiến và báo cáo trả lời\r\n\n kiến nghị cử tri phục vụ các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực\r\n\n phân công\n\nc) Thực hiện thủ tục hành chính theo\r\n\n cơ chế “một cửa” đối với một số nội dung thuộc lĩnh vực kinh tế theo quy định\r\n\n tại Quyết định số 2488/QĐ-UBND ngày 12/9/2011 của UBND tỉnh Khánh Hòa\n\nd) Phối hợp với Phòng Nội chính, Phòng\r\n\n Tiếp công dân và các phòng liên quan giải quyết đơn thư khiếu nại, xử phạt vi\r\n\n phạm hành chính có liên quan đến lĩnh vực được phân công.\n\nđ) Thực hiện các công việc khác do\r\n\n Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh; lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh giao.\n\nNgoài khung năng lực chung của\r\n\n chuyên viên chuyên môn nghiệp vụ, cần có\n\n1. Năng lực:\n\n- Phẩm chất cá nhân cần thiết cho\r\n\n vị trí này: Trung thực, có năng lực, trách nhiệm trong công việc.\n\n- Các bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn\r\n\n và kiến thức khác cần thiết cho vị trí công việc này: Tốt nghiệp Đại học\r\n\n chuyên ngành phù hợp với công việc chuyên môn; kiến thức quản lý hành chính\r\n\n nhà nước; khả năng soạn thảo văn bản; khả năng khái quát, tổng hợp.\n\n- Ngạch công chức tối thiểu:\r\n\n Chuyên viên\n\n2. Kỹ năng:\n\n+ Xử lý tình huống\n\n+ Khả năng phân tích\n\n+ Kỹ năng giao tiếp\n\n+ Kỹ năng phối hợp\n\n+ Sử dụng thành thạo các phần mềm\r\n\n ứng dụng văn phòng\n\n\n\n2.3\n\nTổng hợp tài chính - ngân sách\n\nTheo dõi, tham mưu các lĩnh vực\r\n\n tài chính, ngân sách, kho bạc, thuế, hải quan, Lĩnh vực Tài chính - Ngân sách,\r\n\n Kho bạc:\n\n- Các văn bản chỉ đạo chung hoặc từng\r\n\n lĩnh vực; Quyết định bổ sung, điều chỉnh (tăng, giảm), tạm ứng chi dự toán\r\n\n ngân sách nhà nước. Chỉ thị của UBND tỉnh trong đối với lĩnh vực Tài chính -\r\n\n Ngân sách\n\n- Các Quyết định thành lập Đoàn kiểm\r\n\n tra liên ngành do Sở Tài chính chủ trì\n\n- Các chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\n có sử dụng nguồn vốn sự nghiệp, các nguồn vốn vay nhàn rỗi Kho bạc nhà nước,\r\n\n vốn vay tín dụng ưu đãi; báo cáo hoặc trình xin bổ sung kinh phí gửi Bộ Tài\r\n\n chính hoặc các Bộ, ngành TW (trừ các lĩnh vực do các chuyên viên Phòng KT\r\n\n theo dõi).\n\n- Các Quyết định trang bị xe ô tô\r\n\n chuyên dùng cho các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh; bổ sung có mục tiêu cho các địa\r\n\n phương từ nguồn kinh phí theo kế hoạch của Thường vụ Tỉnh ủy. Chủ trương đầu\r\n\n tư các dự án ngoài ngân sách thuộc các lĩnh vực phân công.\n\nLĩnh vực Thuế, Hải quan:\n\n- Các văn bản chỉ đạo đôn đốc thu\r\n\n hồi nợ thuế trên địa bàn tỉnh. Các văn bản chỉ đạo thực hiện nộp thuế điện tử,\r\n\n cải cách thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực Ngân hàng:\n\n- Văn bản chỉ đạo triển khai Chương\r\n\n trình bình ổn thị trường từ nguồn vốn vay ưu đãi của các NHTM trên địa bàn\r\n\n tỉnh\n\n- Ban hành Chương trình Kiểm tra,\r\n\n giám sát của Ban đại diện HĐQT Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh. Các\r\n\n Quyết định bổ sung, điều chỉnh vốn ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương\r\n\n cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh\n\n- Ban hành các Nghị quyết Hội đồng\r\n\n quản lý; Quyết định bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ Đầu tư Phát triển tỉnh\n\nCác lĩnh vực khác\n\n- Quyết định xử phạt vi phạm hành\r\n\n chính trên tất cả các lĩnh vực thuộc lĩnh vực phân công, theo dõi.\n\n- Các Quyết định phê duyệt quyết toán\r\n\n dự án hoàn thành thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh do phòng phụ trách\n\n- Theo dõi, xử lý chung các vấn\r\n\n đề liên quan đến phí, lệ phí.\n\nTrực tiếp theo dõi, tham mưu trong\r\n\n lĩnh vực nông nghiệp (trừ thủy lợi, lâm nghiệp); các Chương trình mục tiêu\r\n\n quốc gia xây dựng Nông thôn mới, Phát triển kinh tế - xã hội miền núi, doanh\r\n\n nghiệp và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, hợp tác xã:\n\n- Quy hoạch phát triển ngành, các\r\n\n quy định về cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật và công tác quản lý\r\n\n nhà nước thuộc lĩnh vực nông nghiệp và PTNT (trừ lĩnh vực thủy lợi, lâm\r\n\n nghiệp). Theo dõi, tham mưu một số Dự án lớn trong lĩnh vực Nông nghiệp và\r\n\n PTNT (theo phân công của PTP\n\n- Các Chương trình MTQG: Xây dựng\r\n\n nông thôn mới, Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền\r\n\n núi kể cả việc cân đối, bổ sung, giải ngân, quyết toán nguồn vốn thực hiện....\r\n\n Chương trình). Theo dõi công tác Dân tộc.\n\n- Công tác phòng, chống thiên tai\r\n\n và tìm kiếm cứu nạn. \n\n- Theo dõi lĩnh vực quản nhà nước\r\n\n về phát triển các loại hình kinh tế Hợp tác xã; tình hình thực hiện Kế hoạch phát\r\n\n triển và hỗ trợ doanh nghiệp; tổng hợp chung tình hình giải quyết vướng mắc,\r\n\n khó khăn doanh nghiệp\n\n- Theo dõi, tổng hợp chung tình hình\r\n\n đầu tư nước ngoài\n\n- Phối hợp với Phòng Nội chính, Phòng\r\n\n Tiếp công dân và các phòng liên quan giải quyết đơn thư khiếu nại, xử phạt vi\r\n\n phạm hành chính có liên quan đến lĩnh vực được phân công.\n\n- Thực hiện các công việc khác do\r\n\n Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh; lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh giao.\n\nNgoài khung năng lực chung của\r\n\n chuyên viên chuyên môn nghiệp vụ, cần có\n\n1. Năng lực \n\n- Phẩm chất cá nhân cần thiết cho\r\n\n vị trí này: Trung thực, có năng lực, trách nhiệm trong công việc.\n\n- Các bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn\r\n\n và kiến thức khác cần thiết cho vị trí công việc này: Tốt nghiệp Đại học\r\n\n chuyên ngành phù hợp với công việc chuyên môn; kiến thức quản lý hành chính\r\n\n nhà nước; khả năng soạn thảo văn bản; khả năng khái quát, tổng hợp.\n\n- Ngạch công chức tối thiểu:\r\n\n Chuyên viên\n\n2. Kỹ năng:\n\n+ Xử lý tình huống \n\n+ Khả năng phân tích \n\n+ Kỹ năng giao tiếp \n\n+ Kỹ năng phối hợp\n\n+ Sử dụng thành thạo các phần mềm\r\n\n ứng dụng văn phòng\n\n\n\n2.4\n\nTổng hợp Xây dựng cơ bản\n\n- Theo dõi chung Ban QLDA các công\r\n\n trình xây dựng dân dụng. Trực tiếp tham mưu các chính sách chung và triển\r\n\n khai văn bản liên quan đến nguồn vốn trái phiếu Chính phủ; công tác quản lý\r\n\n chất lượng công trình; Hoạt động xây dựng; Định mức, đơn giá xây dựng công\r\n\n trình; Công bố giá vật liệu xây dựng; Giám sát đầu tư; Vật liệu xây dựng; Hỗ\r\n\n trợ nhà đối với hộ nghèo, người có công; Hội đồng tư vấn nhà đất. Các chính\r\n\n sách chung liên quan đến lĩnh vực phát triển khu dân cư, khu đô thị, nhà ở,\r\n\n chung cư, hoạt động kinh doanh bất động sản. Triển khai các văn bản Trung\r\n\n ương liên quan đến vốn đầu tư, lĩnh vực quyết toán và thanh toán vốn đầu tư.\n\n- Trực tiếp theo dõi và tham mưu xử\r\n\n lý:\n\n+ Các dự án thực hiện theo hình thức\r\n\n đối tác công tư PPP (trừ các dự án vốn Trung ương); lĩnh vực tôn giáo; các dự\r\n\n án, công trình Trọng điểm thuộc nhiệm vụ của Phòng XDNĐ trên địa bàn các\r\n\n huyện: Khánh Sơn, Trường Sa, Cam Lâm, thành phố Cam Ranh và Khu du lịch Bắc bán\r\n\n đảo Cam Ranh;\n\n+ Quyết định đầu tư, chủ trương đầu\r\n\n tư các dự án, công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước; phê duyệt các dự án\r\n\n đầu tư, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ thiết kế - kỹ thuật, hồ sơ thiết kế\r\n\n - bản vẽ thi công, quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành thuộc thẩm quyền\r\n\n của UBND tỉnh trên địa bàn các huyện Khánh Sơn, Trường Sa, Cam Lâm, thành phố\r\n\n Cam Ranh, Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh và thành phố Nha Trang (trừ lĩnh\r\n\n vực NN&PTNT và khu vực phía Bắc thành phố Nha Trang);\n\n+ Quyết định đầu tư, chủ trương đầu\r\n\n tư các dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực phát triển\r\n\n nhà ở, khu đô thị, khu dân cư, chung cư, nhà công vụ; các công việc tiếp theo\r\n\n của các Phòng khác đối với các dự án sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách sau\r\n\n khi UBND tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư trên địa bàn các huyện Khánh Sơn,\r\n\n Trường Sa, Cam Lâm, thành phố Cam Ranh, Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh (trừ\r\n\n lĩnh vực NN&PTNT);\n\n+ Thỏa thuận Phương án kiến trúc quy\r\n\n hoạch trụ sở làm việc cơ quan; các công trình hoàn vốn các dự án BT; các dự\r\n\n án chung cư, nhà công vụ; công trình tôn giáo; các dự án thuộc lĩnh vực trực\r\n\n tiếp theo dõi trên địa bàn được phân công;\n\n+ Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\n định cư các dự án trên địa bàn các huyện Khánh Sơn, Trường Sa, Cam Lâm, thành\r\n\n phố Cam Ranh, Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh; các dự án sử dụng vốn ngân\r\n\n sách trên địa bàn thành phố Nha Trang (trừ lĩnh vực NN&PTNT và khu vực\r\n\n phía Bắc thành phố Nha Trang).\n\n- Theo dõi chung về lĩnh vực nhà,\r\n\n đất, ngành Tài nguyên và Môi trường. Trực tiếp tham mưu các chính sách chung liên\r\n\n quan đến lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và thống kê, kiểm tra đất\r\n\n đai, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\n- Theo dõi và trực tiếp tham mưu Dự\r\n\n án Vlap; lĩnh vực đất đai; tài chính về đất đai (giá đất tỉnh Khánh Hòa; giá\r\n\n đất các dự án; kết quả đấu giá quyền sử dụng đất...); Rà soát xử lý đất đai.\r\n\n Triển khai các văn bản chỉ đạo, tổng hợp, báo cáo liên quan đến lĩnh vực đất\r\n\n đai, tài chính đất đai, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\n- Chịu trách nhiệm chính trong việc\r\n\n tham mưu công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; công tác thu hồi đất,\r\n\n giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu\r\n\n nhà ở và tài sản gắn liền với đất.\n\n- Theo dõi chung ngành Xây dựng, trực\r\n\n tiếp tham mưu công tác liên quan đến quy hoạch trên địa bàn thành phố Nha\r\n\n Trang, thành phố Cam Ranh, các huyện: Cam Lâm, Khánh Sơn, Trường Sa và Khu du\r\n\n lịch Bắc bán đảo Cam Ranh.\n\n- Tham gia ý kiến với các phòng khác\r\n\n có liên quan đến quy hoạch ngành theo địa bàn phân công; tham mưu triển khai\r\n\n các văn bản của Trung ương, của các cơ quan có liên quan đến lĩnh vực kiến\r\n\n trúc, quy hoạch.\n\n- Phối hợp tham mưu công tác liên\r\n\n quan đến trật tự đô thị, hạ tầng kỹ thuật, các dự án đầu tư sử dụng vốn ngoài\r\n\n ngân sách trên địa bàn thành phố Nha Trang (trừ khu vực phía Bắc thành phố\r\n\n Nha Trang).\n\n- Phối hợp tham mưu các dự án hạ tầng\r\n\n trên địa bàn tỉnh có tính chất liên vùng, liên huyện; các dự án thuộc lĩnh\r\n\n vực thông tin truyền thông, khoa học công nghệ và các dự án giao thông do cơ\r\n\n quan Trung ương làm chủ đầu tư; triển khai các văn bản Trung ương có liên\r\n\n quan đến lĩnh vực giao thông, hạ tầng kỹ thuật.\n\n- Phối hợp tham mưu công tác quản\r\n\n lý trật tự đô thị; các dự án cấp nước đô thị; phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị\r\n\n khu vực phía Bắc thành phố Nha Trang; Dự án vệ sinh môi trường phía Bắc Nha\r\n\n Trang (giai đoạn 2); Dự án Chỉnh trang đô thị, xây dựng kè và đường dọc bờ\r\n\n Sông Cái (giai đoạn 2); các dự án thực hiện theo hình thức đối tác công tư (PPP)\r\n\n thuộc nguồn vốn ngân sách Trung ương.\n\n- Phối hợp với các chuyên viên Phòng\r\n\n Xây dựng xử lý các vướng mắc phát sinh liên quan đến lĩnh vực theo dõi; công\r\n\n tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án trên địa bàn được giao nhiệm\r\n\n vụ phối hợp tham mưu; \n\n- Phối hợp với Phòng Nội chính, Ban\r\n\n Tiếp công dân tỉnh tham mưu xử lý các công việc liên quan đến xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính, giải quyết khiếu nại các quyết định xử phạt vi phạm hành chính,\r\n\n giải quyết khiếu nại liên quan đến bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với\r\n\n các dự án thuộc lĩnh vực theo dõi và trên địa bàn được giao nhiệm vụ phối hợp\r\n\n tham mưu. Phối hợp tham mưu trả lời kiến nghị cử tri, trả lời câu hỏi của các\r\n\n cơ quan truyền thông và các công việc có liên quan đến lĩnh vực và địa bàn\r\n\n phân công.\n\n- Phối hợp tham mưu triển khai thực\r\n\n hiện các công việc khác do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh, lãnh đạo Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh và Trưởng phòng giao liên quan đến lĩnh vực, địa bàn phân\r\n\n công.\n\nNgoài khung năng lực chung của\r\n\n chuyên viên chuyên môn nghiệp vụ, cần có\n\n1. Năng lực \n\n- Phẩm chất cá nhân cần thiết cho\r\n\n vị trí này: Trung thực, có năng lực, trách nhiệm trong công việc.\n\n- Các bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn\r\n\n và kiến thức khác cần thiết cho vị trí công việc này: Tốt nghiệp Đại học\r\n\n chuyên ngành phù hợp với công việc chuyên môn; kiến thức quản lý hành chính\r\n\n nhà nước; khả năng soạn thảo văn bản; khả năng khái quát, tổng hợp.\n\n- Ngạch công chức tối thiểu:\r\n\n Chuyên viên\n\n2. Kỹ năng:\n\n+ Xử lý tình huống \n\n+ Khả năng phân tích \n\n+ Kỹ năng giao tiếp \n\n+ Kỹ năng phối hợp\n\n+ Sử dụng thành thạo các phần mềm\r\n\n ứng dụng văn phòng\n\n\n\n2.5\n\nTổng hợp Văn xã\n\nCông việc thuộc lĩnh vực Văn xã có\r\n\n nhiệm vụ giúp Chánh Văn phòng UBND tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước\r\n\n trên các lĩnh vực công tác theo Quy chế làm việc của UBND tỉnh, Quy chế làm\r\n\n việc của Văn phòng UBND tỉnh và các quy định của pháp luật, thuộc các lĩnh\r\n\n vực:\n\n- Trực tiếp theo dõi lĩnh vực thể\r\n\n dục, thể thao, gia đình và các đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội (Mặt trận\r\n\n và 5 thành viên)\n\n- Tham mưu Quyết định chủ trương đầu\r\n\n tư các dự án có vốn đầu tư ngoài ngân sách của lĩnh vực đã phân công theo\r\n\n dõi;\n\n- Trực tiếp theo dõi các lĩnh vực:\r\n\n Y tế; Thông tin và Truyền thông; Báo chí; Đài Phát thanh - Truyền hình Khánh Hòa;\r\n\n Bảo hiểm xã hội; Khoa học và Công nghệ;\n\n- Trực tiếp theo dõi các lĩnh vực:\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội; theo dõi các Hội;\n\n- Tham mưu Quyết định chủ trương đầu\r\n\n tư các dự án có vốn đầu tư ngoài ngân sách giai đoạn đầu của lĩnh vực đã phân\r\n\n công theo dõi;\n\n- Thông báo treo cờ Tổ quốc, đặt vòng\r\n\n hoa viếng nghĩa trang liệt sĩ, nghỉ lễ, nghỉ tết; Phối hợp với phòng Quản trị\r\n\n - Tài vụ chuẩn bị các phương tiện và điều kiện cho các buổi đặt vòng hoa;\n\n- Theo dõi, tổng hợp tình hình báo\r\n\n chí phản ảnh về tình hình kinh tế - xã hội hàng tuần, hàng tháng, hàng quý,\r\n\n 06 tháng, năm. Phối hợp với Phòng Tổng hợp tổ chức họp báo định kỳ hàng\r\n\n tháng, hàng quý, 06 tháng, 09 tháng, năm.\n\n- Làm đầu mối thu thập, xử lý thông\r\n\n tin, tổng hợp nội dung phục vụ người phát ngôn báo chí của UBND tỉnh, Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh theo Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin báo chí của UBND\r\n\n tỉnh;\n\n- Tham mưu Quyết định chủ trương đầu\r\n\n tư các dự án có vốn đầu tư ngoài ngân sách của lĩnh vực đã phân công theo\r\n\n dõi;\n\n- Theo dõi trả lời kiến nghị của cử\r\n\n tri thuộc lĩnh vực được phân công.\n\n- Phối hợp với Phòng Nội chính và\r\n\n các Phòng khác để giải quyết đơn, thư khiếu nại, xử phạt vi phạm hành chính và\r\n\n các nội dung có liên quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách;\n\n- Tham mưu giải quyết các công việc\r\n\n khác theo sự phân công của Lãnh đạo Văn phòng Thực hiện các công việc khác do\r\n\n Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh và lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh, Lãnh đạo\r\n\n phòng giao.\n\nNgoài khung năng lực chung của\r\n\n chuyên viên chuyên môn nghiệp vụ, cần có\n\n1. Năng lực \n\n- Phẩm chất cá nhân cần thiết cho\r\n\n vị trí này: Trung thực, có năng lực, trách nhiệm trong công việc.\n\n- Các bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn\r\n\n và kiến thức khác cần thiết cho vị trí công việc này: Tốt nghiệp Đại học\r\n\n chuyên ngành phù hợp với công việc chuyên môn; kiến thức quản lý hành chính\r\n\n nhà nước; khả năng soạn thảo văn bản; khả năng khái quát, tổng hợp.\n\n- Ngạch công chức tối thiểu:\r\n\n Chuyên viên\n\n2. Kỹ năng:\n\n+ Xử lý tình huống \n\n+ Khả năng phân tích \n\n+ Kỹ năng giao tiếp \n\n+ Kỹ năng phối hợp\n\n+ Sử dụng thành thạo các phần mềm\r\n\n ứng dụng văn phòng\n\n\n\n2.6\n\nTổng hợp Nội chính\n\nCông việc thuộc lĩnh vực Nội chính\r\n\n có chức năng giúp Chánh Văn phòng UBND tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ tịch\r\n\n và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước\r\n\n trên các lĩnh vực công tác nội chính.\n\nTheo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn\r\n\n vị thuộc UBND tỉnh chuẩn bị dự thảo các văn bản, đề án; tham gia ý kiến về\r\n\n nội dung trong quá trình soạn thảo các văn bản, đề án. Tổ chức thẩm tra các\r\n\n điều kiện về nội dung và thủ tục, chỉnh lý lần cuối dự thảo các văn bản, đề án\r\n\n trước khi trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thuộc các lĩnh vực:\n\n- Theo dõi và trực tiếp tham mưu xử\r\n\n lý công việc thuộc các lĩnh vực: Giải quyết khiếu nại tố cáo đối với các\r\n\n trường hợp trên địa bàn thành phố Nha Trang (trừ các khiếu nại thuộc các dự\r\n\n án đầu tư);\n\n- Tham mưu chỉ đạo công tác Thi hành\r\n\n án; công tác Quân sự địa phương; Công tác tư pháp (trừ công tác rà soát, hệ\r\n\n thống hóa văn bản; trợ giúp pháp lý, Phổ biến giáo dục pháp luật), Chống buôn\r\n\n lậu và gian lận thương mại.\n\n- Theo dõi và trực tiếp tham mưu xử\r\n\n lý công việc thuộc các lĩnh vực liên quan đến: Công an; Bộ Chỉ huy Bộ đội\r\n\n Biên phòng tỉnh và huyện Trường Sa. Giải quyết khiếu nại tố cáo đối với các\r\n\n trường hợp thuộc địa bàn thành phố Cam Ranh, huyện Cam Lâm; các huyện Khánh\r\n\n Sơn, Khánh Vĩnh (trừ các khiếu nại thuộc các dự án đầu tư);\n\n- Tham mưu ban hành quyết định xử\r\n\n phạt vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực được phân công; quyết định về cưỡng chế\r\n\n hành chính; các công việc liên quan đến các ngành Tòa án, Viện Kiểm sát về\r\n\n những trường hợp thuộc lĩnh vực theo dõi.\n\n- Tham mưu trả lời ý kiến cử tri,\r\n\n trả lời câu hỏi của các Báo về những trường hợp thuộc lĩnh vực theo dõi.\n\n- Phối hợp với các chuyên viên trong\r\n\n phòng và các phòng: Ban Tiếp công dân; Xây dựng - Nhà đất; Kinh tế; Văn xã;\r\n\n Tổng hợp trong tiếp công dân và giải quyết khiếu nại có liên quan đến lĩnh\r\n\n vực được phân công.\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện các\r\n\n công việc, nhiệm vụ khác do Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh, lãnh đạo\r\n\n Văn phòng UBND tỉnh và lãnh đạo Phòng giao.\n\nNgoài khung năng lực chung của\r\n\n chuyên viên chuyên môn nghiệp vụ, cần có\n\n1. Năng lực \n\n- Phẩm chất cá nhân cần thiết cho\r\n\n vị trí này: Trung thực, có năng lực, trách nhiệm trong công việc.\n\n- Các bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn\r\n\n và kiến thức khác cần thiết cho vị trí công việc này: Tốt nghiệp Đại học\r\n\n chuyên ngành phù hợp với công việc chuyên môn; kiến thức quản lý hành chính\r\n\n nhà nước; khả năng soạn thảo văn bản; khả năng khái quát, tổng hợp.\n\n- Ngạch công chức tối thiểu:\r\n\n Chuyên viên\n\n2. Kỹ năng:\n\n+ Xử lý tình huống \n\n+ Khả năng phân tích \n\n+ Kỹ năng giao tiếp \n\n+ Kỹ năng phối hợp\n\n+ Sử dụng thành thạo các phần mềm\r\n\n ứng dụng văn phòng\n\n\n\n2.7\n\nTiếp công dân\n\nCông việc thuộc lĩnh vực Tiếp công\r\n\n dân có chức năng giúp Chánh Văn phòng UBND tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh, Chủ\r\n\n tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà\r\n\n nước trên các lĩnh vực công tác nội chính.\n\n- Tổ chức việc tiếp công dân đến khiếu\r\n\n nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh:\n\n+ Bố trí người tiếp công dân, xử lý\r\n\n khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc phạm vi trách nhiệm của Ban Tiếp\r\n\n công dân tỉnh;\n\n+ Điều hòa, phối hợp hoạt động tiếp\r\n\n công dân giữa người của Ban Tiếp công dân tỉnh với đại diện của cơ quan, tổ\r\n\n chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh;\n\n+ Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ\r\n\n chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân hoặc với cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; người đứng đầu cơ quan, tổ chức tiếp\r\n\n công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh hoặc lãnh đạo Đảng và Nhà\r\n\n nước ở cấp tỉnh tiếp công dân.\n\n+ Giải thích, hướng dẫn công dân thực\r\n\n hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đúng trình tự, thủ tục, đúng\r\n\n cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết; chấp hành quyết\r\n\n định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã được cơ quan, tổ chức,\r\n\n đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết đúng chính sách, pháp luật.\n\n- Phân loại, xử lý đơn khiếu nại,\r\n\n tố cáo, kiến nghị, phản ánh:\n\n+ Phân loại, xử lý đơn khiếu nại,\r\n\n tố cáo, kiến nghị, phản ánh được tiếp nhận trực tiếp tại Trụ sở tiếp công dân\r\n\n tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc do các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền\r\n\n chuyển đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Tiếp công dân tỉnh, cơ quan, tổ chức\r\n\n tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh;\n\n+ Hướng dẫn, chuyển đơn khiếu nại,\r\n\n tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải\r\n\n quyết đối với đơn đã tiếp nhận nhưng không thuộc phạm vi, trách nhiệm xử lý\r\n\n của Ban Tiếp công dân tỉnh, của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường\r\n\n xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh.\n\n- Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết\r\n\n khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh:\n\n+ Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết\r\n\n của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền đối với những đơn, vụ\r\n\n việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do Ban Tiếp công dân tỉnh chuyển\r\n\n đến;\n\n+ Chủ trì, phối hợp với đại diện cơ\r\n\n quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở và cơ quan thanh\r\n\n tra nhà nước cùng cấp kiểm tra việc tiếp nhận, giải quyết của cơ quan, tổ\r\n\n chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền đối với đơn, vụ việc khiếu nại, tố cáo,\r\n\n kiến nghị, phản ánh mà Ban Tiếp công dân tỉnh chuyển đến khi được Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh giao. \n\n- Tổng hợp tình hình, kết quả công\r\n\n tác tiếp công dân thuộc phạm vi trách nhiệm của Ban Tiếp công dân tỉnh; của\r\n\n cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân\r\n\n tỉnh; báo cáo định kỳ và đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức\r\n\n tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân, Thanh tra tỉnh và\r\n\n cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.\n\n- Tổ chức tiếp, xử lý trường hợp nhiều\r\n\n người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về cùng một nội dung:\n\n+ Chủ trì tổ chức tiếp hoặc phối hợp\r\n\n với cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công\r\n\n dân tỉnh hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tổ chức tiếp, xử lý\r\n\n trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh về cùng một nội\r\n\n dung;\n\n+ Phối hợp với cơ quan công an địa\r\n\n phương bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn cho người tiếp công dân tại Trụ sở\r\n\n tiếp công dân, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật tại Trụ sở tiếp công\r\n\n dân tỉnh;\n\n+ Phối hợp với cơ quan công an, Ủy\r\n\n ban nhân dân nơi phát sinh vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh vận\r\n\n động, thuyết phục hoặc có biện pháp để công dân trở về địa phương xem xét,\r\n\n giải quyết.\n\n- Phối hợp với Thanh tra tỉnh tham\r\n\n mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc:\n\n+ Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện\r\n\n pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố;\n\n+ Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt\r\n\n pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn đối với nhân dân, công chức, viên chức\r\n\n cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,\r\n\n thành phố;\n\n+ Hướng dẫn nghiệp vụ cho công chức,\r\n\n viên chức làm nhiệm vụ tiếp công dân thuộc sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\n thị xã, thành phố.\n\n- Phối hợp với Phòng Nội chính và\r\n\n các Phòng liên quan giải quyết đơn thư theo khiếu nại có liên quan đến lĩnh vực\r\n\n được phân công.\n\n- Thực hiện các công việc khác do\r\n\n Chủ tịch, Phó Chủ tịch và lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh giao.\n\nNgoài khung năng lực chung của\r\n\n chuyên viên chuyên môn nghiệp vụ, cần có\n\n1. Năng lực \n\n- Phẩm chất cá nhân cần thiết cho\r\n\n vị trí này: Trung thực, có năng lực, trách nhiệm trong công việc.\n\n- Các bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn\r\n\n và kiến thức khác cần thiết cho vị trí công việc này: Tốt nghiệp Đại học\r\n\n chuyên ngành phù hợp với công việc chuyên môn; kiến thức quản lý hành chính\r\n\n nhà nước; khả năng soạn thảo văn bản; khả năng khái quát, tổng hợp.\n\n- Ngạch công chức tối thiểu:\r\n\n Chuyên viên\n\n2. Kỹ năng:\n\n+ Xử lý tình huống \n\n+ Khả năng phân tích \n\n+ Kỹ năng giao tiếp \n\n+ Kỹ năng phối hợp\n\n+ Sử dụng thành thạo các phần mềm\r\n\n ứng dụng văn phòng\n\n\n\n3\n\nVị trí việc làm gắn với công việc\r\n\n hỗ trợ, phục vụ\n\n\n\n\n\n3.1\n\nTổ chức nhân sự\n\n* Công việc tổ chức, cán bộ, tổ\r\n\n chức bộ máy của cơ quan Văn phòng\n\n- Công tác tổ chức, cán bộ; quản lý\r\n\n hồ sơ cán bộ, công chức.\n\n- Công tác tổ chức bộ máy, công tác\r\n\n quản lý biên chế; Công tác đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ, công chức,\r\n\n viên chức theo quy định của pháp luật; kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn,\r\n\n nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức; quản lý công tác dự bị động viên và\r\n\n dân quân tự vệ của cơ quan.\n\n- Tham mưu thực hiện chế độ, chính\r\n\n sách lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội cho cán bộ, công chức;\n\n- Được thừa lệnh Chánh Văn phòng ký\r\n\n giấy công tác cho cán bộ, công chức cơ quan và người đến công tác.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ\r\n\n tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh và lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh giao.\n\n1. Năng lực \n\n- Phẩm chất cá nhân cần thiết cho\r\n\n vị trí này: Trung thực, có năng lực, trách nhiệm trong công việc.\n\n- Các bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn\r\n\n và kiến thức khác cần thiết cho vị trí công việc này: Tốt nghiệp Đại học\r\n\n chuyên ngành phù hợp với công việc chuyên môn; kiến thức quản lý hành chính\r\n\n nhà nước; khả năng soạn thảo văn bản; khả năng khái quát, tổng hợp.\n\n- Ngạch công chức tối thiểu:\r\n\n Chuyên viên\n\n2. Kỹ năng:\n\n+ Kỹ năng quản lý lãnh đạo\n\n+ Xử lý tình huống \n\n+ Khả năng phân tích \n\n+ Kỹ năng giao tiếp \n\n+ Kỹ năng phối hợp\n\n+ Sử dụng thành thạo các phần mềm\r\n\n ứng dụng văn phòng\n\nTrưởng\r\n\n phòng HC-TC kiêm nhiệm\n\n3.2\n\nHành chính tổng hợp\n\n* Công việc tổng hợp của cơ\r\n\n quan Văn phòng\n\n- Giúp Chánh Văn phòng UBND tỉnh hướng\r\n\n dẫn công tác chuyên môn, nghiệp vụ về công tác văn phòng đối với Văn phòng\r\n\n các sở, ngành, Văn phòng HĐND&UBND cấp huyện.\n\n- Tổng hợp, báo cáo 06 tháng đầu năm,\r\n\n báo cáo năm công tác hoạt động của Văn phòng và các báo cáo đột xuất của cơ\r\n\n quan văn phòng.\n\n- Tổng hợp, báo cáo hàng tháng, quý,\r\n\n năm công tác phòng chống tham nhũng, công tác cải cách hành chính.\n\n- Báo cáo công tác đào tạo, biên chế,\r\n\n kê khai tài sản, công tác dân vận.\n\n- Xếp lịch làm việc cho lãnh đạo Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\n- Lập kế hoạch cán bộ, công chức trực\r\n\n lễ, tết trong năm.\n\n* Công việc theo dõi Công tác cải\r\n\n cách hành chính, ISO: 9001 - 2008 của cơ quan Văn phòng.\n\n* Công việc theo dõi công tác\r\n\n thi đua khen thưởng thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức\r\n\n và người lao động\n\n- Tổ chức thực hiện và theo dõi\r\n\n phong trào thi đua trong cơ quan và khối thi đua các cơ quan tổng hợp (trưởng\r\n\n khối luôn phiên), làm thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng đề\r\n\n tài khoa học của Văn phòng.\n\n- Tổng hợp kết quả và tham mưu quyết\r\n\n định công nhận thành tích thi đua khen thưởng hằng năm. Đề xuất, tham mưu các\r\n\n biện pháp để công tác đánh giá, thi đua khen thưởng khoa học, công bằng,\r\n\n chính xác, dân chủ công khai.\n\n- Thực hiện chế độ chính sách đối\r\n\n với cán bộ, công chức, viên chức về lao động, tiền lương; công tác nâng lương\r\n\n thường xuyên, nâng lương trước thời hạn, chuyển ngạch công chức, viên chức; chế\r\n\n độ chính sách bảo hiểm xã hội cho cán bộ, công chức viên chức: Nghỉ dưỡng,\r\n\n nghỉ hưu, nghỉ việc và quản lý sổ Bảo hiểm xã hội của cơ quan Văn phòng.\n\n1. Năng lực \n\n- Phẩm chất cá nhân cần thiết cho\r\n\n vị trí này: Trung thực, có năng lực, trách nhiệm trong công việc.\n\n- Các bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn\r\n\n và kiến thức khác cần thiết cho vị trí công việc này: Tốt nghiệp Đại học\r\n\n chuyên ngành phù hợp với công việc chuyên môn; kiến thức quản lý hành chính\r\n\n nhà nước; khả năng soạn thảo văn bản; khả năng khái quát, tổng hợp.\n\n- Ngạch công chức tối thiểu:\r\n\n Chuyên viên\n\n2. Kỹ năng:\n\n+ Kỹ năng quản lý lãnh đạo\n\n+ Xử lý tình huống \n\n+ Khả năng phân tích \n\n+ Kỹ năng giao tiếp \n\n+ Kỹ năng phối hợp\n\n+ Kỹ năng soạn thảo văn bản\n\n+ Sử dụng thành thạo các phần mềm\r\n\n ứng dụng văn phòng\n\nPhó\r\n\n trưởng phòng HC-TC kiêm nhiệm\n\n3.3\n\nHành chính một cửa\n\n* Công việc tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả hồ sơ một cửa\n\n- Thực hiện việc tiếp nhận và giao\r\n\n trả hồ sơ tại bộ phận một cửa đúng quy định.\n\n* Công việc theo dõi Công tác cải\r\n\n cách hành chính, ISO: 9001 - 2008 của cơ quan Văn phòng\n\n- Tổ chức triển khai chương trình,\r\n\n kế hoạch CCHC của tỉnh; Tham mưu xây dựng các văn bản triển khai kế hoạch\r\n\n CCHC của tỉnh tại cơ quan. Hướng dẫn công tác CCHC cho các đơn vị trực thuộc\r\n\n văn phòng. Tham mưu chấm điểm CCHC xếp hạng của Văn phòng. Đề xuất, tham mưu\r\n\n các biện pháp cải cách hành chính tại Văn phòng.\n\n1. Năng lực \n\n- Phẩm chất cá nhân cần thiết cho\r\n\n vị trí này: Trung thực, có năng lực, trách nhiệm trong công việc.\n\n- Các bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn\r\n\n và kiến thức khác cần thiết cho vị trí công việc này: Tốt nghiệp Đại học\r\n\n chuyên ngành phù hợp với công việc chuyên môn (tối thiểu trung cấp); kiến thức\r\n\n quản lý hành chính nhà nước; khả năng soạn thảo văn bản; khả năng khái quát,\r\n\n tổng hợp.\n\n- Ngạch công chức tối thiểu: Cán sự\n\n2. Kỹ năng:\n\n+ Xử lý tình huống \n\n+ Khả năng phân tích \n\n+ Kỹ năng giao tiếp \n\n+ Kỹ năng phối hợp\n\n+ Sử dụng thành thạo các phần mềm\r\n\n ứng dụng văn phòng\n\n\n\n3.4\n\nQuản trị công sở\n\na) Công việc quản trị công sở 1:\n\n- Quản lý hệ thống hồ sơ nhà đất,\r\n\n hồ sơ xây dựng công trình trụ sở cơ quan theo đúng quy định;\n\n- Xây dựng kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng\r\n\n nhà làm việc, hệ thống điện chiếu sáng, hệ thống nước, hệ thống phòng cháy\r\n\n chữa cháy, các loại thiết bị máy móc, điều hòa không khí, thang máy....\n\n- Lập kế hoạch và tổ chức mua sắm\r\n\n tài sản cố định, vật tư, thiết bị văn phòng phẩm theo quy định;\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện các\r\n\n kế hoạch trang trí trụ sở, khuôn viên cơ quan;\n\n- Tổ chức quản lý, bảo dưỡng, nâng\r\n\n cấp tổ hợp sân vườn, khuôn viên trụ sở làm việc của cơ quan;\n\n- Phối hợp tham mưu xây dựng và tổ\r\n\n chức thực hiện phương án bảo vệ trụ sở cơ quan;\n\n- Tham mưu xây dựng phương án phòng\r\n\n cháy chữa cháy, phòng chống bão lụt và tổ chức hướng dẫn triển khai thực hiện\r\n\n cho cán bộ công chức viên chức cơ quan;\n\n- Tham mưu đảm bảo cơ sở vật chất,\r\n\n phương tiện phục vụ cho công tác bảo vệ an ninh, an toàn trụ sở cơ quan,\r\n\n phòng làm việc;\n\n- Phục vụ Lãnh đạo UBND tỉnh, Lãnh\r\n\n đạo Văn phòng UBND tỉnh thăm ốm, viếng tang theo quy định.\n\nThực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh\r\n\n đạo Văn phòng giao.\n\n1. Năng lực \n\n- Phẩm chất cá nhân cần thiết cho\r\n\n vị trí này: Trung thực, có năng lực, trách nhiệm trong công việc.\n\n- Các bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn\r\n\n và kiến thức khác cần thiết cho vị trí công việc này: Tốt nghiệp Đại học\r\n\n chuyên ngành phù hợp với công việc chuyên môn (tối thiểu trung cấp); kiến thức\r\n\n quản lý hành chính nhà nước; khả năng soạn thảo văn bản; khả năng khái quát,\r\n\n tổng hợp.\n\n- Ngạch công chức tối thiểu: Cán sự\n\n2. Kỹ năng:\n\n+ Xử lý tình huống \n\n+ Khả năng phân tích \n\n+ Kỹ năng giao tiếp \n\n+ Kỹ năng phối hợp\n\n+ Sử dụng ngoại ngữ\n\n+ Kỹ năng khác: Công tác lễ tân, khánh\r\n\n tiết\n\nTrưởng\r\n\n phòng QT-TV kiêm một phần công việc\n\nb) Công việc quản trị công sở 2\n\n- Phối hợp với các cơ quan đơn vị\r\n\n liên quan xây dựng kế hoạch và bảo đảm an toàn đưa đón và tham mưu nơi ăn nghỉ\r\n\n các đoàn khách trong và ngoài nước đến thăm và làm việc với UBND tỉnh và Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh.\n\n- Bảo đảm phương tiện, điều kiện vật\r\n\n chất, bố trí phòng họp, hình thức, nghi lễ các cuộc họp, buổi làm việc, tiếp\r\n\n khách của Lãnh đạo UBND tỉnh, Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\n\n- Kiểm tra, đôn đốc công tác chuẩn\r\n\n bị hội trường, các phòng họp phục vụ các hội nghị, cuộc họp, buổi làm của\r\n\n Lãnh đạo UBND tỉnh, Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\n\n- Tiếp nhận, quản lý tặng phẩm, quà\r\n\n lưu niệm do các tổ chức, cá nhân gửi tặng UBND tỉnh và Văn phòng UBND tỉnh theo\r\n\n quy định;\n\n- Đảm bảo vé máy bay, bố trí nơi ăn\r\n\n nghỉ cho các đồng chí Lãnh đạo UBND tỉnh, Lãnh đạo Văn phòng khi đi công tác\r\n\n và phục vụ khách của tỉnh khi có yêu cầu.\n\n\n\nc) Công việc quản trị công sở 3\n\n- Trực quầy lễ tân, hướng dẫn khách\r\n\n đến làm việc, liên hệ công tác tại trụ sở UBND tỉnh;\n\n- Phục vụ nước uống cho các buổi\r\n\n họp giao ban, làm việc theo lịch công tác của Lãnh đạo UBND tỉnh và Văn phòng\r\n\n tại các phòng họp 1, 2, 3 và phòng tiếp khách;\n\n- Đảm bảo vệ sinh bên trong các phòng\r\n\n họp 1, 2, 3, phòng tiếp khách và lan can các tầng.\n\n\n\n3.5\n\nCông nghệ thông tin (QTM + cơ yếu)\n\n* Công việc Cơ yếu - Quản trị mạng\n\n- Chuyển và nhận điện mật phục vụ\r\n\n sự lãnh đạo chỉ đạo của các cấp lãnh đạo từ Trung ương xuống tỉnh và từ tỉnh lên\r\n\n trung ương thông qua kỹ thuật mật mã bảo đảm bí mật, chính xác, kịp thời trong\r\n\n mọi tình huống. Lập kế hoạch, báo cáo, dự trù về công tác cơ yếu hàng năm và\r\n\n đột xuất.\n\n- Quản trị hệ thống các phần mềm:\r\n\n E-Office, phần mềm một cửa điện tử...\n\n- Quản lý và vận hành hệ thống\r\n\n hội nghị trực tuyến nội bộ của UBND tỉnh với các huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Thực hiện việc sao lưu dữ liệu,\r\n\n có biện pháp khôi phục dữ liệu khi xảy ra sự cố.\n\n- Lập kế hoạch, cải tạo, nâng cấp\r\n\n bảo trì hệ thống mạng\n\n- Quản lý, bảo trì bảo dưỡng hệ thống\r\n\n mạng.\n\n- Kiểm tra, rà soát tình hình bảo\r\n\n mật của hệ thống mạng; tình hình diễn biến của các loại Virus tin học để kịp thời\r\n\n cập nhật.\n\n- Quản lý các thiết bị tin học và\r\n\n thiết bị mạng: Máy chủ, máy trạm, máy in, máy Scan, SWITCH, MODEM, HUB.\n\n- Phục vụ máy chiếu tại các cuộc\r\n\n họp của UBND tỉnh.\n\n- Thực hiện nhiệm vụ khác do lãnh\r\n\n đạo phòng giao\n\n1. Năng lực \n\n- Phẩm chất cá nhân cần thiết cho\r\n\n vị trí này: Trung thực, có năng lực, trách nhiệm trong công việc, lý lịch rõ\r\n\n ràng (được xác minh theo quy định).\n\n- Các bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn\r\n\n và kiến thức khác cần thiết cho vị trí công việc này: Tốt nghiệp chuyên ngành\r\n\n Mật mã (trung cấp) hoặc Công nghệ thông tin (đại học); kiến thức quản lý hành\r\n\n chính nhà nước; khả năng soạn thảo văn bản; \n\n- Ngạch công chức tối thiểu:\r\n\n Chuyên viên hoặc tương đương\n\n2. Kỹ năng:\n\n+ Xử lý tình huống \n\n+ Khả năng phân tích \n\n+ Kỹ năng phối hợp\n\n+ Kỹ năng tin học, máy tính\n\n+ Sử dụng thành thạo các phần mềm\r\n\n ứng dụng văn phòng\n\n01\r\n\n Phó trưởng phòng HC-TC\n\n3.6\n\nKế toán\n\na) Công việc của Kế toán trưởng\n\n- Quản lý các loại kinh phí của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh được cấp từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;\n\n- Đảm bảo kinh phí thường xuyên, hậu\r\n\n cần cho các hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Lãnh đạo Văn\r\n\n phòng;\n\n- Lập dự toán kinh phí ngân sách đầu\r\n\n năm của Văn phòng UBND tỉnh; tham mưu, xây dựng phương án phân bổ dự toán ngân\r\n\n sách (bao gồm cả điều chỉnh, bổ sung dự toán) cho các đơn vị sự nghiệp trực\r\n\n thuộc Văn phòng sau khi được cấp có thẩm quyền giao, trình Chánh Văn phòng\r\n\n xem xét quyết định;\n\n- Tham mưu xây dựng chế độ, tiêu chuẩn\r\n\n định mức chi ngân sách của Văn phòng;\n\n- Tham mưu, phối hợp với các đơn vị\r\n\n liên quan xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ của Văn phòng UBND tỉnh và các đơn\r\n\n vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng, trình Chánh Văn phòng xem xét quyết định;\n\n- Thẩm tra số liệu quyết toán hàng\r\n\n năm của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh theo quy định của\r\n\n pháp luật;\n\n- Tổng hợp và quyết toán tình hình\r\n\n thực hiện thu, chi ngân sách của Văn phòng và các đơn vị sự nghiệp. Công khai\r\n\n ngân sách theo quy định của pháp luật.\n\n- Lưu giữ, bảo quản hồ sơ, sổ sách,\r\n\n chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật.\n\n- Phối hợp với Phó Trưởng phòng\r\n\n chuẩn bị quà tặng lưu niệm cho các cá nhân, tổ chức theo yêu cầu của Lãnh đạo\r\n\n UBND tỉnh, Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh; Chuẩn bị quà, hoa phục vụ Lãnh đạo\r\n\n UBND tỉnh, Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh thăm ốm, viếng tang theo quy định;\n\n- Phối hợp với Đội trưởng Đội xe tham\r\n\n mưu thực hiện bảo hiểm phương tiện; Tham mưu thực hiện bảo hiểm tài sản;\n\n- Tổng hợp, thanh toán chứng từ với\r\n\n Kho bạc nhà nước;\n\n- Thực hiện chế độ báo cáo cho cơ\r\n\n quan tài chính, Kho bạc nhà nước và Chánh Văn phòng về công tác kế toán theo quy\r\n\n định.\n\n+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh\r\n\n đạo Văn phòng và lãnh đạo phòng giao.\n\n1. Năng lực\n\n- Phẩm chất cá nhân cần thiết cho\r\n\n vị trí này: Trung thực, có năng lực, trách nhiệm trong công việc.\n\n- Các bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn\r\n\n và kiến thức khác cần thiết cho vị trí công việc này: Tốt nghiệp chuyên ngành\r\n\n phù hợp với công việc chuyên môn (tối thiểu trung cấp); kiến thức quản lý\r\n\n hành chính nhà nước; khả năng soạn thảo văn bản; khả năng khái quát, tổng hợp.\n\n- Ngạch công chức tối thiểu: Kế toán\r\n\n viên trung cấp\n\n2. Kỹ năng:\n\n+ Xử lý tình huống\n\n+ Khả năng phân tích\n\n+ Kỹ năng phối hợp\n\n+ Sử dụng thành thạo các phần mềm\r\n\n ứng dụng văn phòng và phần mềm kế toán\n\n\n\n\n\n\n\nb) Công việc của kế toán viên\n\n- Ghi chép, hạch toán các nghiệp vụ\r\n\n kế toán phát sinh;\n\n- Thực hiện các nghiệp vụ thu chi\r\n\n nội bộ như: lương, công tác phí, làm thêm ngoài giờ và các chế độ của CBCC hàng\r\n\n tháng... của Văn phòng UBND tỉnh;\n\n- Phối hợp với Đội Trưởng đội xe quản\r\n\n lý cấp phát nhiên liệu theo định mức;\n\n- Thanh toán chứng từ tạm ứng hàng\r\n\n tháng, quyết toán thuế thu nhập cá nhân, đối chiếu BHXH hàng tháng của Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh với Kho bạc Nhà nước;\n\n- Theo dõi tăng, giảm tài sản của\r\n\n cơ quan;\n\n- Lưu trữ dữ liệu kế toán theo quy\r\n\n định.\n\nThực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh\r\n\n đạo Văn phòng và lãnh đạo phòng giao.\n\n\n\n3.7\n\nThủ quỹ\n\n- Thực hiện công tác thu chi theo\r\n\n quy định\n\n- Tổ chức thực hiện đúng quy định\r\n\n của nhà nước về nhập kho và xuất kho.\n\n1. Năng lực\n\n- Phẩm chất cá nhân cần thiết cho\r\n\n vị trí này: Trung thực, cần cù, có trách nhiệm trong công việc.\n\n- Các bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn\r\n\n và kiến thức khác cần thiết cho vị trí công việc này: Tốt nghiệp chuyên ngành\r\n\n phù hợp với công việc chuyên môn (tối thiểu trung cấp)\n\n- Ngạch công chức tối thiểu: nhân\r\n\n viên\n\n2. Kỹ năng:\n\n+ Xử lý tình huống\n\n+ Kỹ năng phối hợp\n\n\n\n3.8\n\nVăn thư\n\n- Tiếp nhận hồ sơ, công văn đến địa\r\n\n phương, đăng ký chuyển cá nhân theo lĩnh vực được phân công. Công văn chế độ\r\n\n “mật” đăng ký và trình theo quy định.\n\n- Kết thúc văn bản sau khi lãnh đạo\r\n\n UBND tỉnh, lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh ký văn bản.\n\n- In sổ công văn địa phương để lưu\r\n\n trữ (tháng/01 lần).\n\n- Tiếp nhận, đăng ký công văn\r\n\n Trung ương.\n\n- Scan và kẹp File văn bản (văn bản\r\n\n TW & địa phương), chuyển công văn vào hộc của cá nhân.\n\n- Chuyển văn bản cho Thường trực UBND\r\n\n tỉnh và lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh. Nhập ý kiến của Thường trực UBND tỉnh.\n\n- In sổ công văn Trung ương để lưu\r\n\n trữ (tháng/ 01 lần).\n\n- Tiếp nhận, vào sổ đơn thư, khiếu\r\n\n nại gửi đến UBND tỉnh và cá nhân.\n\n- Scan, kẹp File công văn phát hành\r\n\n (trừ công văn Mật) & gửi công văn điện tử.\n\n- Sao y văn bản, kết thúc & thống\r\n\n kê danh mục chuyển nhân viên Lưu trữ lưu hồ sơ (tháng/01 lần).\n\n- Thực hiện ký số và gửi văn bản điện\r\n\n tử.\n\n- Tiếp nhận hồ sơ, công văn từ lãnh\r\n\n đạo phòng để làm thủ tục phát hành (đúng quy trình); việc phát hành thực hiện\r\n\n trong ngày, chậm nhất là sáng ngày hôm sau (trừ công văn hoả tốc, khẩn…).\n\n- Quản lý và sử dụng con dấu UBND\r\n\n tỉnh, Ban Cán sự Đảng, Đảng uỷ Văn phòng, Văn phòng UBND tỉnh và các con dấu khác\r\n\n theo quy định tại Điều 25 và Điều 26, Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004\r\n\n của Chính phủ. \n\n- Chuyển giao công văn lưu (bản gốc)\r\n\n để nhân viên lưu trữ, lưu trữ theo quy định.\n\n- In sổ công văn phát hành để lưu\r\n\n trữ (tháng/01 lần).\n\n- Photo, nhân bản kịp thời, đúng số\r\n\n lượng công văn theo nơi nhận. Chuyển đóng dấu, đóng tập giao văn thư liên lạc\r\n\n để gửi.\n\n- Lập sổ theo dõi hoạt động của máy\r\n\n photo, máy in để thuận tiện trong việc bảo trì, bảo dưỡng.\n\n- Gửi công văn đúng địa chỉ theo nơi\r\n\n nhận; công văn phát hành ngày nào gửi dứt điểm ngày đó. Chậm nhất là sáng hôm\r\n\n sau. Công văn có chế độ mật gửi theo quy định.\n\n- Công văn gửi dịch vụ Bưu điện hoặc\r\n\n gửi trực tiếp đến các Sở, ngành phải có sổ giao, nhận. Bưu điện chuyển trả\r\n\n công văn (do không tìm được địa chỉ), phải báo ngay với cá nhân soạn thảo công\r\n\n văn đó để cung cấp địa chỉ mới.\n\n- Đặt báo, tạp chí phân phối cho lãnh\r\n\n đạo UBND tỉnh, lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh và cá nhân (theo tiêu chuẩn).\n\n- Thực hiện nhiệm vụ khác do lãnh\r\n\n đạo phòng giao.\n\n1. Năng lực\n\n- Phẩm chất cá nhân cần thiết cho\r\n\n vị trí này: Trung thực, có trách nhiệm trong công việc, cẩn thận, chính\r\n\n xác.\n\n- Các bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn\r\n\n và kiến thức khác cần thiết cho vị trí công việc này: Tốt nghiệp chuyên ngành\r\n\n phù hợp với công việc chuyên môn (tối thiểu trung cấp); kiến thức quản lý\r\n\n hành chính nhà nước; khả năng soạn thảo văn bản; khả năng khái quát, tổng hợp.\n\n- Ngạch công chức tối thiểu: Nhân\r\n\n viên \n\n2. Kỹ năng:\n\n+ Xử lý tình huống \n\n+ Khả năng phân tích \n\n+ Kỹ năng giao tiếp \n\n+ Kỹ năng phối hợp \n\n+ Kỹ năng soạn thảo văn bản \n\n+ Kỹ năng tin học, máy tính \n\n+ Sử dụng thành thạo các phần mềm\r\n\n ứng dụng văn phòng.\n\n+ Kỹ năng khác: sử dụng thành thạo\r\n\n máy văn phòng: máy Photo, máy fax, máy scan,....\n\n\n\n3.9\n\nLưu trữ\n\n- Hướng dẫn cán bộ, công chức, viên\r\n\n chức trong cơ quan, tổ chức lập hồ sơ và chuẩn bị hồ sơ, tài liệu giao nộp\r\n\n vào lưu trữ hiện hành.\n\n- Thu thập hồ sơ, tài liệu đến hạn\r\n\n nộp lưu và lưu trữ hiện hành\n\n- Phân loại chỉnh lý, xác định giá\r\n\n trị, thống kê, sắp xếp hồ sơ, tài liệu.\n\n- Bảo vệ, bảo quản an toàn hồ sơ,\r\n\n tài liệu\n\n- Lựa chọn hồ sơ, tài liệu thuộc diện\r\n\n nộp lưu để giao nộp vào lưu trữ lịch sử theo quy định & làm các thủ tục\r\n\n tiêu huỷ tài liệu hết giá trị.\n\n- Phục vụ việc khai thác, sử dụng\r\n\n hồ sơ, tài liệu lưu trữ (được phê duyệt của lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh).\n\n1. Năng lực:\n\n- Phẩm chất cá nhân cần thiết cho\r\n\n vị trí này: Trung thực, có trách nhiệm trong công việc.\n\n- Các bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn\r\n\n và kiến thức khác cần thiết cho vị trí công việc này: Tốt nghiệp Trung cấp\r\n\n chuyên ngành Lưu trữ phù hợp với công việc chuyên môn; khả năng soạn thảo văn\r\n\n bản;\n\n- Ngạch công chức tối thiểu: nhân\r\n\n viên hoặc tương đương \n\n2. Kỹ năng:\n\n+ Kỹ năng giao tiếp \n\n+ Kỹ năng phối hợp\n\n\n\n3.10\n\nNhân viên kỹ thuật\n\n- Sắp xếp bàn ghế, trang trí hội\r\n\n trường, các phòng họp, phòng tiếp khách;\n\n- Trực phục vụ âm thanh khi có các\r\n\n hội nghị, cuộc họp, buổi làm việc của UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh tại hội trường,\r\n\n phòng tiếp khách quốc tế, các phòng họp giao ban trực tuyến;\n\n- Kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng, sửa\r\n\n chữa toàn bộ hệ thống, thiết bị điện gia dụng, nước trong cơ quan;\n\n- Phối hợp, theo dõi các đơn vị dịch\r\n\n vụ thực hiện hợp đồng bảo trì, bảo dưỡng thang máy, máy điều hoà không khí,\r\n\n hệ thống báo cháy tự động; quản lý phương tiện phòng cháy chữa cháy;\n\n- Treo Quốc kỳ, Đảng kỳ, băng-rôn\r\n\n chào mừng, tuyên truyền tại trụ sở UBND tỉnh vào các dịp lễ, Tết trong năm.\n\nThực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh\r\n\n đạo Văn phòng và lãnh đạo phòng giao.\n\n1. Năng lực\n\n- Phẩm chất cá nhân cần thiết cho\r\n\n vị trí này: Trung thực, có trách nhiệm trong công việc.\n\n- Các bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn\r\n\n và kiến thức khác cần thiết cho vị trí công việc này: Tốt nghiệp chuyên ngành\r\n\n phù hợp với công việc chuyên môn (trung cấp);\n\n2. Kỹ năng:\n\n+ Xử lý tình huống\n\n+ Kỹ năng phối hợp\n\n+ Kỹ năng khác: sử dụng thành thạo\r\n\n các thiết bị âm thanh, ánh sáng tại hội trường và các phòng họp.\n\nHĐ\r\n\n theo NĐ 68\n\n3.11\n\nLái xe\n\nLập kế hoạch sử dụng, bảo trì, bảo\r\n\n dưỡng xe ô tô; lái xe phục vụ Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và Văn phòng\r\n\n UBND tỉnh\n\n1. Năng lực\n\n- Phẩm chất cá nhân cần thiết cho\r\n\n vị trí này: Trung thực, có năng lực, trách nhiệm trong công việc.\n\n- Các bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn\r\n\n và kiến thức khác cần thiết cho vị trí công việc này: Bằng lái xe phù hợp.\n\n2. Kỹ năng\n\n+ Xử lý tình huống\n\n+ Kỹ năng giao tiếp\n\n+ Kỹ năng khác: Lái xe an toàn; khắc\r\n\n phục, sửa chữa những hỏng hóc nhỏ thông thường của xe ô tô.\n\nHợp\r\n\n đồng theo NĐ 68\n\n3.12\n\nPhục vụ\n\na) Công việc phục vụ tại nhà làm việc\r\n\n chính\n\n- Đảm bảo vệ sinh phòng làm việc và\r\n\n phục vụ nước uống tại phòng làm việc của Lãnh đạo UBND tỉnh, Lãnh đạo Văn phòng\r\n\n ở nhà làm việc chính;\n\n- Chuẩn bị trà, nước uống và vệ sinh\r\n\n ly tách phòng họp số 1, 2, 3 và phòng khách;\n\n- Đảm bảo vệ sinh làm việc chung và\r\n\n các công trình phụ tại nhà làm việc chính; \n\nThực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh\r\n\n đạo Văn phòng và lãnh đạo phòng giao.\n\n1. Năng lực\n\n- Phẩm chất cá nhân cần thiết cho\r\n\n vị trí này: Trung thực, có năng lực, trách nhiệm trong công việc.\n\n2. Kỹ năng\n\n+ Xử lý tình huống\n\n+ Kỹ năng giao tiếp\n\n+ Kỹ năng phối hợp\n\n+ Kỹ năng khác: Lễ tân, cắm hoa, Khánh\r\n\n tiết hội trường, Cần cù, chịu khó, chăm chỉ trong công việc\n\nHợp\r\n\n đồng theo NĐ 68\n\nb) Công việc phục vụ khác\n\n- Chịu trách nhiệm đảm bảo vệ sinh:\r\n\n sân vườn trụ sở UBND tỉnh, trong và ngoài hội trường; Phòng tiếp khách quốc\r\n\n tế, Phòng họp trực tuyến 1 & 2, tầng hầm nhà làm việc của UBND tỉnh; Đảm\r\n\n bảo vệ sinh các công trình phụ hội trường, phòng họp trực tuyến 2, khu nhà\r\n\n làm việc phòng Quản trị-Tài vụ;\n\n+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh\r\n\n đạo Văn phòng và lãnh đạo phòng giao\n\n\n\n3.13\n\nBảo vệ\n\na) Công việc bảo vệ 1: Tại trụ sở\r\n\n làm việc của UBND tỉnh\n\n- Trực cổng bảo vệ cơ quan; Phối hợp\r\n\n xử lý việc tụ tập đông người tại cổng, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn trụ\r\n\n sở cơ quan;\n\n- Hướng dẫn khách đến làm việc, liên\r\n\n hệ công tác tại trụ sở UBND tỉnh (tại cổng trụ sở);\n\n- Tiếp nhận và chuyển đơn thư khiếu\r\n\n nại, tố cáo, kiến nghị của công dân gửi UBND tỉnh tại cổng UBND tỉnh;\n\n- Kiểm tra, đóng cửa sổ hành lang\r\n\n các tầng trong nhà làm việc của UBND tỉnh sau giờ làm việc;\n\nThực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh\r\n\n đạo Văn phòng và lãnh đạo phòng giao.\n\n1. Năng lực\n\n- Phẩm chất cá nhân cần thiết cho\r\n\n vị trí này: Trung thực, trách nhiệm trong công việc, được bồi dưỡng nghiệp\r\n\n vụ bảo vệ cơ quan theo quy định.\n\n2. Kỹ năng\n\n+ Xử lý tình huống\n\n+ Kỹ năng giao tiếp\n\n+ Kỹ năng phối hợp\n\nHợp\r\n\n đồng theo NĐ 68\n\n\n\n\n\nb) Công việc bảo vệ 2: tại trụ sở\r\n\n Tiếp công dân tỉnh\n\n- Bảo vệ cơ quan từ 17 giờ chiều đến\r\n\n 7 giờ sáng hôm sau; ngày thứ bảy và chủ nhật trực cả ngày và đêm.\n\nHợp\r\n\n đồng theo NĐ 68\n\n\n\n", + "id": 101444 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101445.json b/contexts/context_101445.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ce9174b5eb1fa16a15d6e4d9bcb6c66ead4d6bc8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101445.json @@ -0,0 +1,5 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/tcvn/Giao-thong/TCVN-6170-11-2020-Gian-co-dinh-tren-bien-Phan-11-918638.aspx", + "passage": "\n\nDạng mối nối\n\nChiều dày\n\nmm\n\nKiểm tra\r\n\n không phá hủy (NDT) 100%\n\nSố thử nghiệm\r\n\n kéo mối hàn theo phương ngang\n\nSố thử nghiệm\r\n\n uốn\n\nSố thử nghiệm\r\n\n va đập rãnh khía chữ V\n\n5 6 7\n\nSố thử nghiệm\r\n\n độ cứng / thử nghiệm vĩ mô\n\nSố thử nghiệm\r\n\n cơ học phá hủy\n\nUốn cạnh mối\r\n\n hàn\n\nUốn mặt mối\r\n\n hàn\n\nUốn chân mối\r\n\n hàn\n\nHàn đối đầu\n\nt ≤ 12,5\n\nVT1\r\n\n + RT1 + MT1\n\n3\n\n4\n\n1\n\n1\n\n\n\nCác tấm phẳng:\r\n\n 1\n\nCác vỏ ống:\r\n\n 2\n\n9\n\n12,5 < t\r\n\n ≤ 50\n\nVT + RT/UT1\r\n\n + MT\n\n2\n\n2\n\n-\n\n-\n\n4\n\n\n\nt > 50\n\nVT + UT +\r\n\n MT\n\n-\n\n2\n\n-\n\n-\n\n68\n\n\n\nCác mối nối\r\n\n chữ T, Y, K thấu hoàn toàn 11\n\nt ≤ 50\n\nVT + UT +\r\n\n MT\n\nKhông áp dụng\n\nKhông áp dụng\n\n4 10\n\n1\n\n9\n\nt > 50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHàn góc\n\ntất cả\n\nVT + MT\n\nKhông áp dụng\n\nKhông áp dụng\n\nKhông áp dụng\n\n2\n\n9\n\nMối nối ở\r\n\n nút ống\n\nt ≤ 50\n\nVT + UT +\r\n\n MT\n\nKhông áp dụng\n\nKhông áp dụng\n\n4\n\n2\n\n9\n\nt > 50\n\n\n\n68\n\n\n\n\n\nCHÚ THÍCH 1:\n\n- VT là kiểm tra bằng mắt;\n\n- RT là kiểm tra bằng kỹ thuật chụp ảnh\r\n\n phóng xạ;\n\n- UT là kiểm tra bằng siêu âm;\n\n- MT là kiểm tra bằng bột từ.\n\nCHÚ THÍCH 2: Đối với các vật liệu\r\n\n phi từ tính phải áp dụng các phương pháp phát hiện khuyết tật khác MT ví dụ\r\n\n như phương pháp kiểm tra bằng thấm chất lỏng (PT);\n\nCHÚ THÍCH 3: Phải xác định cường độ\r\n\n chịu kéo cực đại của mối hàn;\n\nCHÚ THÍCH 4: Đối với các quá trình\r\n\n hàn không tạo xỉ, phải thay thế thử nghiệm uốn mặt và thử nghiệm uốn chân bằng\r\n\n hai thử nghiệm uốn cạnh;\n\nCHÚ THÍCH 5: Việc thử nghiệm độ dai\r\n\n va đập phải được thực hiện với vết khía nằm ở tâm mối hàn, trên tuyến nóng chảy,\r\n\n cách tuyến nóng chảy 2 mm và cách tuyến nóng chảy 5 mm. Các mẫu thử nghiệm phải\r\n\n được lấy bằng 2 mm và cách tuyến nóng chảy 5 mm. Các mẫu thử nghiệm phải được\r\n\n lấy bằng 2 mm bên dưới bề mặt kim loại cơ bản, ở phía đầu mối hàn;\n\nCHÚ THÍCH 6: Thông thường thử nghiệm\r\n\n độ dai va đập không yêu cầu đối với kim loại cơ bản có chiều dày ≤ 6 mm. Mỗi\r\n\n thử nghiệm vết khía chữ V gồm có 3 mẫu;\n\nCHÚ THÍCH 7: Nếu vùng mối hàn đem thử\r\n\n nghiệm không tiêu biểu cho toàn bộ mối hàn (ví dụ như các vùng hàn khác nhau\r\n\n được thực hiện có sự thay đổi quá trình hàn hoặc vật liệu hàn) thì thử nghiệm\r\n\n va đập phải được thực hiện cho từng vùng hàn tiêu biểu;\n\nCHÚ THÍCH 8: Đối với các mối hàn có\r\n\n chiều dày t > 50 mm, phải thêm thử nghiệm va đập đối với các vùng chân mối\r\n\n hàn. Vết khía phải nằm ở trung tâm kim loại hàn và tuyến nóng chảy;\n\nCHÚ THÍCH 9: Các thử nghiệm độ mở vết\r\n\n nứt (CTOD) hoặc các thử nghiệm cơ học phá hủy phải được thực hiện nếu quy định.\r\n\n Loại thử nghiệm và điều kiện thử tùy theo quy định cho từng đối tượng;\n\nCHÚ THÍCH 10: Khi kích thước hình học\r\n\n cho phép;\n\nCHÚ THÍCH 11: Các mối hàn nối chữ T,\r\n\n Y và K thấu hoàn toàn là các mối nối hàn tấm không đối đầu.\n\nDạng mối nối\n\nChiều dày\n\nmm\n\nKiểm tra\r\n\n không phá hủy (NDT) 100%\n\nSố thử nghiệm\r\n\n kéo mối hàn theo phương ngang\n\nSố thử nghiệm\r\n\n uốn\n\nSố thử nghiệm\r\n\n va đập rãnh khía chữ V\n\n5 6 7\n\nSố thử nghiệm\r\n\n độ cứng / thử nghiệm vĩ mô\n\nSố thử nghiệm\r\n\n cơ học phá hủy\n\nUốn cạnh mối\r\n\n hàn\n\nUốn mặt mối\r\n\n hàn\n\nUốn chân mối\r\n\n hàn\n\nHàn đối đầu\n\nt ≤ 12,5\n\nVT1\r\n\n + RT1 + MT1\n\n3\n\n4\n\n1\n\n1\n\n\n\nCác tấm phẳng:\r\n\n 1\n\nCác vỏ ống:\r\n\n 2\n\n9\n\n12,5 < t\r\n\n ≤ 50\n\nVT + RT/UT1\r\n\n + MT\n\n2\n\n2\n\n-\n\n-\n\n4\n\n\n\nt > 50\n\nVT + UT +\r\n\n MT\n\n-\n\n2\n\n-\n\n-\n\n68\n\n\n\nCác mối nối\r\n\n chữ T, Y, K thấu hoàn toàn 11\n\nt ≤ 50\n\nVT + UT +\r\n\n MT\n\nKhông áp dụng\n\nKhông áp dụng\n\n4 10\n\n1\n\n9\n\nt > 50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHàn góc\n\ntất cả\n\nVT + MT\n\nKhông áp dụng\n\nKhông áp dụng\n\nKhông áp dụng\n\n2\n\n9\n\nMối nối ở\r\n\n nút ống\n\nt ≤ 50\n\nVT + UT +\r\n\n MT\n\nKhông áp dụng\n\nKhông áp dụng\n\n4\n\n2\n\n9\n\nt > 50\n\n\n\n68\n\n\n\n\n\nCHÚ THÍCH 1:\n\n- VT là kiểm tra bằng mắt;\n\n- RT là kiểm tra bằng kỹ thuật chụp ảnh\r\n\n phóng xạ;\n\n- UT là kiểm tra bằng siêu âm;\n\n- MT là kiểm tra bằng bột từ.\n\nCHÚ THÍCH 2: Đối với các vật liệu\r\n\n phi từ tính phải áp dụng các phương pháp phát hiện khuyết tật khác MT ví dụ\r\n\n như phương pháp kiểm tra bằng thấm chất lỏng (PT);\n\nCHÚ THÍCH 3: Phải xác định cường độ\r\n\n chịu kéo cực đại của mối hàn;\n\nCHÚ THÍCH 4: Đối với các quá trình\r\n\n hàn không tạo xỉ, phải thay thế thử nghiệm uốn mặt và thử nghiệm uốn chân bằng\r\n\n hai thử nghiệm uốn cạnh;\n\nCHÚ THÍCH 5: Việc thử nghiệm độ dai\r\n\n va đập phải được thực hiện với vết khía nằm ở tâm mối hàn, trên tuyến nóng chảy,\r\n\n cách tuyến nóng chảy 2 mm và cách tuyến nóng chảy 5 mm. Các mẫu thử nghiệm phải\r\n\n được lấy bằng 2 mm và cách tuyến nóng chảy 5 mm. Các mẫu thử nghiệm phải được\r\n\n lấy bằng 2 mm bên dưới bề mặt kim loại cơ bản, ở phía đầu mối hàn;\n\nCHÚ THÍCH 6: Thông thường thử nghiệm\r\n\n độ dai va đập không yêu cầu đối với kim loại cơ bản có chiều dày ≤ 6 mm. Mỗi\r\n\n thử nghiệm vết khía chữ V gồm có 3 mẫu;\n\nCHÚ THÍCH 7: Nếu vùng mối hàn đem thử\r\n\n nghiệm không tiêu biểu cho toàn bộ mối hàn (ví dụ như các vùng hàn khác nhau\r\n\n được thực hiện có sự thay đổi quá trình hàn hoặc vật liệu hàn) thì thử nghiệm\r\n\n va đập phải được thực hiện cho từng vùng hàn tiêu biểu;\n\nCHÚ THÍCH 8: Đối với các mối hàn có\r\n\n chiều dày t > 50 mm, phải thêm thử nghiệm va đập đối với các vùng chân mối\r\n\n hàn. Vết khía phải nằm ở trung tâm kim loại hàn và tuyến nóng chảy;\n\nCHÚ THÍCH 9: Các thử nghiệm độ mở vết\r\n\n nứt (CTOD) hoặc các thử nghiệm cơ học phá hủy phải được thực hiện nếu quy định.\r\n\n Loại thử nghiệm và điều kiện thử tùy theo quy định cho từng đối tượng;\n\nCHÚ THÍCH 10: Khi kích thước hình học\r\n\n cho phép;\n\nCHÚ THÍCH 11: Các mối hàn nối chữ T,\r\n\n Y và K thấu hoàn toàn là các mối nối hàn tấm không đối đầu.\n\n6.2.2.8 Nếu có một mẫu thử\r\n\ncơ học không đáp ứng yêu cầu thì phải làm lại hai thử nghiệm. Các thử nghiệm làm\r\n\nlại được tiến hành trên mẫu cắt ra từ cùng một thanh mẫu thử để đánh giá chất\r\n\nlượng. Các kết quả thu được từ hai thử nghiệm làm lại phải phù hợp các yêu cầu\r\n\nquy định để đánh giá chất lượng bản quy định kỹ thuật quy trình hàn (WPS). Nếu\r\n\nmột trong hai thử nghiệm làm lại cho kết quả không đạt thì WPS này là không đủ\r\n\nchất lượng.\n\n6.2.2.9 Nếu thử nghiệm xác\r\n\nđịnh chất lượng quy trình hàn (WPQT) không đáp ứng các yêu cầu của kiểm tra\r\n\nkhông phá hủy hoặc thử nghiệm cơ học thì bản quy định kỹ thuật quy trình hàn (WPS)\r\n\nđược coi là không đủ chất lượng. Các nguyên nhân phải được đánh giá và việc\r\n\nđánh giá lại bản quy định kỹ thuật quy trình hàn (WPS) phải được xem xét trước\r\n\nkhi tiến hành thử nghiệm xác định chất lượng mới.\n\n6.2.2.10 Các thông số đã sử\r\n\ndụng trong quá trình hàn xác định chất lượng phải được trình bày trong một biên\r\n\nbản xác định chất lượng quy trình hàn (WPQR) cho mỗi thử nghiệm. WPQR này phải\r\n\nchỉ rõ địa điểm, thời gian, phương pháp và do ai thực hiện các thử nghiệm hàn,\r\n\ncác kiểm tra không phá hủy (NDT) và các thử nghiệm cơ học.\n\n6.2.2.11 Biên bản xác định\r\n\nchất lượng quy trình hàn (WPQR) phải được Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n6.2.3 Hiệu lực\r\n\ncủa các quy trình hàn đủ chất lượng\n\n6.2.3.1 Hiệu lực của một\r\n\nquy trình hàn đủ chất lượng phải được giới hạn trong một xưởng được chỉ định\r\n\ndùng bản quy định kỹ thuật quy trình hàn (WPS) và/ hoặc thực hiện thử nghiệm\r\n\nxác định chất lượng quy trình hàn (WPQT). Các xưởng hoặc phân xưởng cùng chịu sự\r\n\nquản lý kỹ thuật và sản xuất theo cùng một chương trình và quy trình đảm bảo chất\r\n\nlượng (QA) được xem là một xưởng.\n\n6.2.3.2 Các dải biến đổi\r\n\nthông số đánh giá chất lượng cho các quy trình hàn được nêu từ 6.2.3.4 đến\r\n\n6.2.3.8.\n\n6.2.3.3 Việc phối hợp các\r\n\nquá trình hàn dùng trong cùng một mối hàn, việc sử dụng các bộ thông số khác\r\n\nnhau trong các bộ phận khác nhau của mối hàn và việc sử dụng các kim loại cơ bản\r\n\nkhác nhau phải được xem xét cho từng trường hợp riêng.\n\n6.2.3.4 Đối với vật liệu cơ\r\n\nbản thì một thử nghiệm xác định chất lượng quy trình hàn (WPQT) đánh giá chất\r\n\nlượng cho một bản WPS và/ hoặc một bản RWPS đã cho với điều kiện là các thông số\r\n\nđược nêu trong quy định kỹ thuật quy trình hàn (WPS) và/ hoặc quy định kỹ thuật\r\n\nquy trình hàn sửa chữa (RWPS) (So với từng thông số tương ứng được áp dụng\r\n\ntrong WPQT này) phải nằm trong phạm vi sau đây:\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Chiều dày nằm trong phạm vi từ -25%\r\n\nđến + 50%.\n\nKhi áp dụng quy định kỹ thuật quy\r\n\ntrình hàn (WPS) dựa trên các thử nghiệm cơ học phá hủy (ví dụ như CTOD) thì độ\r\n\nlệch trên của chiều dày không được vượt quá giá trị nào nhỏ hơn trong hai số\r\n\n+10% và +10mm.\n\nCác giới hạn về sự thay đổi chiều dày\r\n\nnêu trên áp dụng cho từng tấm phẳng hoặc từng bộ phận trong mối nối. Đối với\r\n\ncác mối hàn góc (các mối hàn không thấu hoàn toàn) thì các giới hạn nêu trên được\r\n\náp dụng cho chiều dày kết hợp tkh (xem Hình 1).\n\n- Đối với các ống mỏng và ống có đường\r\n\nkính ngoài đến 600 mm: đường kính ngoài nằm trong khoảng - 50% (không có giới hạn\r\n\ntrên).\n\nĐối với các ống vượt quá 600 mm: đường\r\n\nkính ngoài nằm trong khoảng -300 mm;\n\nCác ống mỏng có đường kính ngoài vượt\r\n\nquá 600 mm được coi là tương đương với các tấm phẳng.\n\nHình 1 - Chiều\r\n\ndày kết hợp của mối hàn góc\n\n(Mối nối chữ\r\n\nT, tkh = 2t1 + t2; trong đó: tkh -\r\n\nchiều dày kết hợp)\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Không thay đổi về chủng loại, cấp hoặc\r\n\nđường kính. Không có sự thay đổi lớn trong quy trình bảo quản, thêm hoặc bớt\r\n\nthuốc hàn, loại chất trợ dung hay các dây hàn nóng hoặc nguội;\n\n- Không thay đổi nhãn mác vật liệu hàn\r\n\nkhi yêu cầu thử nghiệm va đập;\n\n- Không có sai lệch lớn trong hỗn hợp,\r\n\ntốc độ chảy, thời gian lấp đầy và thể tích lấp đầy đối với các khi bảo vệ và trợ\r\n\ngiúp\n\n6.2.3.6 Đối với hình dạng mối\r\n\nnối thì một thử nghiệm xác định chất lượng quy trình hàn (WPQT) đánh giá chất\r\n\nlượng cho một quy định kỹ thuật quy trình hàn (WPS) và/ hoặc một quy định kỹ\r\n\nthuật quy trình hàn sửa chữa (RWPS) đã cho với điều kiện là các thông số được\r\n\nnêu trong WPS và/ hoặc RWPS (so với từng thông số tương ứng được áp dụng trong\r\n\nWPQT này) phải phù hợp với nguyên tắc sau:\n\n- Không thay đổi việc hàn hai phía được\r\n\náp dụng trong thử nghiệm xác định chất lượng quy trình hàn (WPQT) này (tuy\r\n\nnhiên, hàn một phía trong WPQT này cũng đánh giá chất lượng cho hàn hai phía);\n\n- Không thay đổi giữa các mối hàn đối\r\n\nđầu và không đối đầu;\n\n- Không thay đổi mối hàn thấu hoàn\r\n\ntoàn được áp dụng trong thử nghiệm xác định chất lượng quy trình hàn (WPQT) này\r\n\n(tuy nhiên, mối hàn thấu một phần trong WPQT này cũng đánh giá chất lượng cho mối\r\n\nhàn thấu hoàn toàn). Trong mối hàn góc có độ dài chân 12,5 mm hoặc hơn có thể\r\n\nđược coi là tương đương với mối hàn thấu hoàn toàn;\n\n- Tỷ số giữa các đường kính ống chính\r\n\n(□c) và ống nhánh (□s) dải: hoặc là bằng và thấp hơn 2/3\r\n\nhoặc là trên 2/3 (nghĩa là nếu □c/ □s được áp dụng trong\r\n\nthử nghiệm xác định chất lượng quy trình hàn (WPQT) này lớn hơn 2/3 thì các dải\r\n\nđạt chất lượng là cho □c/ □s > 2/3. Tương tự như vậy đối\r\n\nvới □c/ □s ≤ 2/3).\n\nTuy nhiên, đối với các mối nối ống có\r\n\nkích thước ống chính trên 600 mm và tỷ số các đường kính ống chính (□c)\r\n\nvà ống nhánh (□s) nhỏ hơn ½ thì ống chính được coi là tấm phẳng.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Góc rãnh xẻ bao gồm cả các rãnh cắt\r\n\nbằng máy và cắt bằng phạm vi ±15° so với góc được áp dụng trong thử nghiệm xác\r\n\n(WPQT). Không có sự thay đổi rãnh phía sau.\n\n- Không có sự biến đổi lớn của các\r\n\nthông số quan trọng đối với tính hàn thấu (ví dụ như khe hở ở chân mối hàn), kiểu\r\n\nchảy lỏng, kiểu đông cứng.\n\n6.2.3.8 Đối với các điều kiện\r\n\nhàn nói chung thì một thử nghiệm xác định chất lượng quy trình hàn (WPQT) đánh\r\n\ngiá chất lượng cho quy định kỹ thuật quy trình hàn (WPS) và/ hoặc quy định kỹ\r\n\nthuật quy trình hàn sửa chữa (RWPS) đã cho với điều kiện là các thông số được\r\n\nnêu trong WPS và/ hoặc RWPS (so với từng thông số tương ứng được áp dụng trong\r\n\nWPQT này) phải phù hợp với nguyên tắc sau:\n\n- Không thay đổi quá trình hàn;\n\n- Các thông số hàn phải nằm trong phạm\r\n\nvi sau:\n\nDòng điện: ±15% (trung bình), không\r\n\nthay đổi giữa dòng một chiều và dòng xoay chiều;\n\nĐiện áp hồ quang: ±10%. Đối với hàn hồ\r\n\nquang có khí bảo vệ: ±15%;\n\nCực tính: không thay đổi;\n\nTốc độ di chuyển: ±10%;\n\n...\n\n...\n\n...\n\nTốc độ ra dây: ±15%;\n\nCác đặc trưng hồ quang khí kim loại;\r\n\nkhông thay đổi giữa hồ quang phun với hồ quang không liên tục hoặc ngược lại.\n\n- Sự thay đổi của nhiệt độ nung nóng\r\n\nsơ bộ phải nằm trong phạn vi 0°C đến +25°C;\n\n- Sự thay đổi của nhiệt độ giữa các lớp\r\n\nkhông được vượt quá 25%;\n\n- Không tăng nhiệt độ làm việc;\n\n- Sự thay đổi của nhiệt độ được giữ lại\r\n\nsau khi nung nóng phải nằm trong phạm vi ±25°C và sự thay đổi thời gian giữ phải\r\n\nnằm trong phạm vi ±10%;\n\n- Không có sự sai lệch lớn của các thông\r\n\nsố xử lý nhiệt sau hàn ảnh hưởng đến các tính chất cơ học, ứng suất dư hoặc trở\r\n\nkháng chống ăn mòn (ví dụ như tốc độ nung nóng, tốc độ làm nguội, nhiệt độ và\r\n\nthời gian kéo dài, dải nung nóng và độ rộng cách ly, xử lý nhiệt cục bộ hoặc bằng\r\n\nlò nung).\n\n6.2.4 Chuẩn\r\n\nbị quy định kỹ thuật quy trình hàn sản xuất (PWPS)\n\n6.2.4.1 Bản quy định kỹ thuật\r\n\nquy trình hàn (PWPS) phải được minh họa bằng một hoặc nhiều biên bản xác định\r\n\nchất lượng quy trình hàn (WPQR) đủ chất lượng nếu mối nối cần hàn đòi hỏi quy định\r\n\nkỹ thuật quy trình hàn (WPS) đã được đánh giá là đủ chất lượng (Xem điều\r\n\n5.2.2.2). Nếu mối nối cần hàn không đòi hỏi quy định kỹ thuật quy trình hàn\r\n\n(WPS) đã được đánh giá đủ chất lượng bởi một thử nghiệm xác định chất lượng quy\r\n\ntrình hàn (WPQT) thì bản quy định kỹ thuật quy trình hàn sản xuất (PWPS) phải\r\n\nđược minh họa bằng một hoặc nhiều bản WPS.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Số hiệu của PWPS, ngày tháng, lần\r\n\nsoát xét;\n\n- Dấu hiệu nhận dạng các biên bản xác\r\n\nđịnh chất lượng quy trình hàn (WPQR) và bản quy định kỹ thuật quy trình hàn\r\n\n(WPS) minh họa;\n\n- Quá trình hàn;\n\n- Dấu hiệu nhận dạng mối nối cần hàn;\n\n- Vật liệu hàn (que hàn, điện cực);\n\n- Các điều kiện hàn (kèm theo các phạm\r\n\nvi thay đổi cho phép).\n\nThông tin phải đầy đủ và cho phép thợ\r\n\nhàn hoặc người điều khiển hàn thực hiện việc hàn trong phạm vi chất lượng.\n\nHình 2 - Sơ đồ\r\n\ncác bước chuẩn bị quy định kỹ thuật của quy trình hàn sản xuất\n\n...\n\n...\n\n...\n\n6.2.5.1 Việc hàn dưới nước phải\r\n\nđược thực hiện trong điều kiện cho phép hàn lại được ở mức độ chất lượng yêu cầu.\n\nCHÚ THÍCH: Việc hàn dưới nước thường\r\n\nđược tiến hành trong một khoang rộng đã rút hết nước (hàn trong buồng kín).\n\n6.2.5.2 Ngoài các quy định\r\n\nđã nêu trong 6.2.1, phải chuẩn bị thêm bản quy định kỹ thuật quy trình\r\n\nhàn (WPS) tỉ mỉ có chứa các thông tin thích hợp sau đây cho các thao tác hàn dưới\r\n\nnước:\n\n- Độ sâu của nước (min/ max);\n\n- Thành phần các chất khí (O2;\r\n\nN2; He);\n\n- Độ ẩm (max);\n\n- Nhiệt độ trong buồng hàn (min/max);\n\n- Áp suất trong buồng hàn;\n\n- Quy trình bảo quản và vận chuyển các\r\n\nvật liệu hàn.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n6.2.5.4 Phải quy định các\r\n\nthông số chủ yếu và các phạm vi thay đổi của chúng.\n\n6.3 Thợ hàn\n\n6.3.1 Trình độ tay nghề của thợ hàn\n\n6.3.1.1 Việc hàn tay phải\r\n\ndo các thợ hàn có đủ trình độ tay nghề thực hiện theo TCVN 7229. Các thợ hàn phải\r\n\nđược kiểm tra trình độ tay nghề theo tiêu chuẩn đã được Cơ quan có thẩm quyền\r\n\nthừa nhận.\n\n6.3.1.2 Trình độ thợ hàn được\r\n\nCơ quan có thẩm quyền chấp nhận nếu có hồ sơ thích hợp.\n\nTrong trường hợp này, hồ sơ phải được\r\n\nCơ quan có thẩm quyền xem xét lại trước khi chấp nhận.\n\n6.3.1.3 Nhà chế tạo phải\r\n\ncung cấp cho mỗi thợ hàn một con số hoặc một ký hiệu nhận dạng để có thể nhận\r\n\nbiết công việc do từng thợ hàn thực hiện.\n\n6.3.1.4 Các thợ hàn phải được\r\n\nxác nhận trình độ theo tư thế hàn tương thích với tư thế hàn được dùng trong sản\r\n\nxuất thực tế.\n\n6.3.2 Những người điều khiển hàn\n\n...\n\n...\n\n...\n\n6.3.3 Thợ hàn dưới nước\n\n6.3.3.1 Thợ hàn dưới nước\r\n\nphải đáp ứng các yêu cầu quy định cho một cuộc kiểm tra tay nghề hàn bề mặt\r\n\nthích hợp.\n\n6.3.3.2 Việc xác định trình\r\n\nđộ tay nghề cho thợ hàn dưới nước được tiến hành tại cơ sở thử nghiệm có những\r\n\nđiều kiện điển hình và theo quy định kỹ thuật quy trình hàn dưới nước đủ chất\r\n\nlượng.\n\nCần có tài liệu chứng tỏ rằng thợ hàn\r\n\nđã được huấn luyện thích hợp để hàn trong điều kiện có áp suất, trước khi tiến\r\n\nhành kiểm tra trình độ tay nghề hàn dưới nước.\n\n7 Kiểm tra trong quá\r\n\ntrình chế tạo\n\n7.1 Phạm vi\n\nPhần này áp dụng để kiểm tra các lớp\r\n\nphủ bảo vệ, các hệ thống bảo vệ ca-tốt, kiểm tra kích thước, kiểm tra không phá\r\n\nhủy (NDT) và các thử nghiệm hàn sản xuất.\n\n7.2 Quy định\r\n\nchung\n\nViệc kiểm tra trong quá trình chế tạo\r\n\nphải được thực hiện bởi chính bên chế tạo hoặc một Ban kiểm tra do bên chế tạo\r\n\nchỉ định. Việc kiểm tra là để đảm bảo sự tuân thủ đúng theo các bản vẽ, các quy\r\n\nđịnh kỹ thuật và các quy trình đã được thiết lập để thực hiện công việc và để đảm\r\n\nbảo rằng những người có đủ trình độ chuyên môn được sử dụng trong công việc.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Kiểm tra ký hiệu nhận dạng, hồ sơ\r\n\ntài liệu và việc sử dụng các vật liệu;\n\n- Kiểm tra việc đánh giá tay nghề của\r\n\nngười lao động và chất lượng của các quy trình chế tạo cũng như kiểm tra việc\r\n\nchấp nhận những đánh giá ấy;\n\n- Kiểm tra các công việc chuẩn bị (bộ\r\n\nphận lắp ráp, các trang bị, khuôn mẫu, gia cường ...);\n\n- Kiểm tra hàn;\n\n- Kiểm tra việc chế tạo theo đúng các\r\n\nquy định kỹ thuật/ các quy trình;\n\n- Kiểm tra việc thực hiện thử nghiệm\r\n\nkhông phá hủy cùng các kiểm tra và thử nghiệm khác;\n\n- Kiểm tra việc sửa chữa;\n\n- Kiểm tra các hệ thống bảo vệ chống\r\n\năn mòn;\n\n- Bảo đảm chức năng của các thiết bị\r\n\nkiểm tra/ thử nghiệm và các thiết bị đo ghi có tính chất quyết định sự hoạt động\r\n\nđúng của các thiết bị/ máy móc được dùng trong chế tạo.\n\n...\n\n...\n\n...\n\nViệc kiểm tra phải được thực hiện để\r\n\nchứng minh rằng mức độ chất lượng đã quy định được duy trì trong suốt quá trình\r\n\nchế tạo.\n\nViệc kiểm tra phải được thực hiện theo\r\n\ncác kế hoạch và quy trình đã lập. Phải lập đầy đủ các báo cáo và các hồ sơ tài\r\n\nliệu đúng về các vấn đề được phát hiện.\n\nCác tỷ lệ không phù hợp xảy ra cao\r\n\ntrong quá trình thực hiện công việc hoặc trong sản xuất phải được xem xét đặc\r\n\nbiệt. Những xem xét này có thể gồm việc kiểm tra tăng cường để đánh giá lại\r\n\ntrình độ tay nghề của người lao động và có thể phải có những sửa đổi.\n\n7.2.1 Kiểm\r\n\ntra các lớp phủ bảo vệ và hệ thống bảo vệ ca-tốt\n\n7.2.1.1 Phải thực hiện việc\r\n\nkiểm tra các lớp phủ bảo vệ. Phải chuẩn bị các báo cáo kiểm tra, tối thiểu gồm\r\n\ncác thông tin sau:\n\n- Hệ thống lớp phủ đã sử dụng;\n\n- Các điều kiện áp dụng, có chú ý tới\r\n\nnhiệt độ và độ ẩm tương đối;\n\n- Phương pháp và thiết bị chuẩn bị bề\r\n\nmặt và trạng thái bề mặt được chuẩn bị;\n\n- Phương pháp áp dụng và khoảng thời\r\n\ngian từ lúc chuẩn bị xong bề mặt đến lúc phủ lớp thứ nhất;\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Các phương pháp kiểm tra và các chỉ\r\n\ntiêu chấp nhận;\n\n- Việc sửa chữa các lớp phủ bị hư hỏng.\n\n7.2.1.2 Phải thực hiện kiểm\r\n\ntra các hệ thống bảo vệ ca-tốt để đảm bảo rằng các hệ thống bảo vệ ca-tốt được\r\n\nchế tạo và lắp đặt theo các bản vẽ và các quy định kỹ thuật đã phê duyệt.\n\n7.2.1.3 Việc hàn và việc kiểm\r\n\ntra không phá hủy các hệ gắn a-nốt vào công trình phải tuân theo các yêu cầu được\r\n\nquy định ở điều 6 và điều 7 của tiêu chuẩn này.\n\n7.2.1.4 Bề mặt của các a-nốt\r\n\nđã lắp đặt phải được kiểm tra bằng cách quan sát ở giai đoạn chế tạo cuối cùng.\r\n\nBề mặt này không bị sơn phủ, không bị hư hỏng, không bị nứt làm ảnh hưởng tới\r\n\nhiệu suất của a-nốt.\n\n7.2.1.5 Tất cả các dây và\r\n\ncác chỗ nối của hệ thống dòng ngoài phải được kiểm tra để phát hiện các khuyết\r\n\ntật cách điện. Việc thử nghiệm nguồn điện phải được thực hiện để bảo đảm nối điện\r\n\nđầy đủ và không có hư hỏng xảy ra trong quá trình lắp đặt.\n\n7.2.1.6 Sau khi kiểm tra các\r\n\nhệ thống bảo vệ ca-tốt và/ hoặc dòng ngoài phải viết các báo cáo bao gồm mục\r\n\nđích và phạm vi kiểm tra và nêu chi tiết các vấn đề được phát hiện.\n\n7.2.1.7 Việc kết hợp sơn phủ\r\n\nvà bảo vệ ca-tốt, hệ thống bảo vệ chống ăn mòn khác và các vật liệu khác nhau\r\n\ntrong tổ hợp phải được kiểm tra có chú ý tới việc lắp đặt và áp dụng đúng vật\r\n\nliệu và hệ thống tương ứng.\n\n7.2.2 Kiểm\r\n\ntra kích thước\n\n...\n\n...\n\n...\n\n7.2.2.2 Việc kiểm tra kích\r\n\nthước phải được thực hiện theo các quy trình đã thiết lập cho việc kiểm tra và\r\n\ntrong một chừng mực nhất định khẳng định rằng các thay đổi kích thước thích hợp\r\n\nđã được phát hiện trước khi ráp nối các bộ phận và các tổ hợp vào công trình.\n\n7.2.2.3 Các kích thước của\r\n\ncác bộ phận, các tổ hợp và công trình hoàn công phải tuân thủ các dung sai cho\r\n\nphép đã thiết lập trong các bản quy định kỹ thuật chế tạo. Các độ lệch nằm\r\n\nngoài dung sai này phải lưu hồ sơ và đánh giá.\n\n7.3 Kiểm tra\r\n\nkhông phá hủy (NDT)\n\n7.3.1 Quy định\r\n\nchung\n\n7.3.1.1 Các mối hàn phải được\r\n\nkiểm tra bằng mắt, khi công tác chế tạo đang diễn ra. Việc kiểm tra không phá hủy\r\n\nphải được thực hiện theo các quy trình đã được lập, và khi có yêu cầu, phải được\r\n\nxác định chất lượng cho công việc.\n\n7.3.1.2 Khi có xử lý nhiệt\r\n\nthì việc kiểm tra không phá hủy sau cùng thường phải được tiến hành khi tất cả\r\n\ncác thao tác xử lý nhiệt đã hoàn thành.\n\n7.3.1.3 Các phương pháp kiểm\r\n\ntra không phá hủy phải được lựa chọn có sự xem xét thích đáng tới các điều kiện\r\n\ncó ảnh hưởng đến độ nhạy của phương pháp và tới các phương pháp phát hiện khuyết\r\n\ntật có thể xảy ra do hậu quả của một quá trình hàn đã chọn.\n\nCHÚ THÍCH: Nếu có thể thì việc phát hiện\r\n\ncác khuyết tật không nên chỉ dùng một phương pháp duy nhất, nghĩa là cần thử\r\n\nnghiệm bổ sung bằng một phương pháp thích hợp khác được khuyến nghị.\n\n7.3.1.4 Việc kiểm tra khôrg\r\n\nphá hủy cuối cùng thường phải được thực hiện không sớm hơn 24 giờ sau khi hoàn\r\n\nthành mối hàn đang xét.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n7.3.2 Kiểm\r\n\ntra bằng phương pháp chụp ảnh phóng xạ\n\n7.3.2.1 Việc kiểm tra bằng\r\n\nphương pháp chụp ảnh phóng xạ phải được thực hiện theo quy trình đã phê duyệt.\n\n7.3.2.2 Việc kiểm tra bằng\r\n\nphương pháp chụp ảnh phóng xạ phải được thực hiện theo các yêu cầu của TCVN\r\n\n7229.\n\n7.3.2.3 Phải bảo quản và\r\n\nlưu giữ tốt các phím trong suốt tuổi thọ thiết kế của công trình.\n\n7.3.3 Kiểm\r\n\ntra bằng phương pháp siêu âm\n\n7.3.3.1 Việc kiểm tra bằng\r\n\nphương pháp siêu âm phải được thực hiện theo quy trình đã phê duyệt.\n\nCHÚ THÍCH: Các quy trình đã được khuyến\r\n\nnghị về kiểm tra bằng phương pháp siêu âm các mối nối hàn có thể tìm thấy trong\r\n\nnhiều tài liệu khác nhau.\n\n7.3.3.2 Thiết bị kiểm tra bằng\r\n\nphương pháp siêu âm phải:\n\n- Có khả năng áp dụng kỹ thuật xung dội\r\n\nvà kỹ thuật dùng đầu dò kép;\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Có bộ điều chỉnh khuếch đại đã hiệu\r\n\nchuẩn với thay đổi cực đại 2 dB mỗi bước;\n\n- Có màn hình phẳng tiếp cận được từ\r\n\nphía trước để vẽ trực tiếp các đường cong tham chiếu;\n\n- Cho phép các xung dội với biên độ 5%\r\n\nchiều cao màn hình có thể được phát hiện một cách rõ ràng trong các điều kiện\r\n\nthử nghiệm;\n\n- Có cả các đầu dò sóng thẳng và các đầu\r\n\ndò sóng nghiêng 45°, 70° và 80°.\n\n7.3.3.3 Phải thực hiện việc\r\n\nhiệu chuẩn các thiết bị siêu âm ngay khi thiết bị này không thực hiện đúng chức\r\n\nnăng vì bất cứ lý do gì, kể cả chức năng đóng mở và khi có nghi ngờ liên quan tới\r\n\nsự hoạt động đúng của thiết bị.\n\n7.3.3.4 Dùng mẫu chuẩn để\r\n\nhiệu chuẩn phạm vi đo và xác định góc nghiêng của đầu dò.\n\n7.3.3.5 Phải lập một đường\r\n\ncong tham chiếu để đánh giá các chỉ thị khuyết tật. Đường cong này phải được vẽ\r\n\ntrên màn hình của thiết bị. Phải ghi vào biên bản tất cả các hiển thị vượt quá\r\n\n20% đường cong tham chiếu liên quan tới loại kết cấu đặc biệt và tất cả các hiển\r\n\nthị vượt quá 50% đường cong tham chiếu đối với các loại kết cấu khác.\n\n7.3.3.6 Mẫu chuẩn phải được\r\n\nsử dụng để chuẩn bộ khuếch đại và xây dựng các đường cong tham chiếu. Mẫu chuẩn\r\n\nnày thường được chế tạo từ các vật liệu thực tế cần kiểm tra và có các kích thước\r\n\nđược phê duyệt.\n\n7.3.3.7 Việc hiệu chuẩn các\r\n\nmáy siêu âm thường được tiến hành theo các quy phạm và tiêu chuẩn đã thừa nhận.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n7.3.3.9 Mối hàn thường được\r\n\nkiểm tra từ cả hai phía được thể hiện trên Hình 3 và Hình 4.\n\n7.3.3.10 Để phát hiện khuyết\r\n\ntật, độ khuếch đại sơ bộ chuẩn đúng ban đầu phải được tăng lên 6dB. Việc đánh\r\n\ngiá kích thước khuyết tật không được thực hiện ở mức khuếch đại đã tăng lên\r\n\nnày.\n\n7.3.3.11 Các khuyết tật phải\r\n\nđược khảo sát bằng việc cực đại hóa các xung dội với các đầu dò nghiêng khác nhau\r\n\nvà bằng việc xoay các đầu dò. Để đánh giá kích thước, phải sử dụng hoặc phương\r\n\npháp “hạ 20dB” hoặc phương pháp \"hạ nửa giá trị”.\n\n7.3.4 Kiểm\r\n\ntra bằng phương pháp bột từ\n\n7.3.4.1 Việc kiểm tra bằng\r\n\nphương pháp bột từ phải được thực hiện theo các quy trình đã được phê duyệt.\n\n7.3.4.2 Thiết bị kiểm tra\r\n\nphải tạo ra được một trường điện từ nằm trong khoảng 2,4 kA/m và 4,0 kA/m cho\r\n\ncác đầu dò. Các vấu kẹp điện từ trường dòng xoay chiều phải được nghiên cứu chế\r\n\ntạo để có lực nâng 5 kg lực. Cường độ của từ trường và lực nâng phải được kiểm\r\n\ntra vào các khoảng thời gian đều đặn và ghi lại các kết quả đó.\n\n7.3.4.3 Không được phép sử\r\n\ndụng các thanh nam châm.\n\n7.3.4.4 Bề mặt cần kiểm tra\r\n\nphải sạch và khô, không được có vết bẩn, nghĩa là không có sơn, mỡ, dầu, xơ vải,\r\n\nvẩy gỉ, chất trợ dung hàn ... có thể gây nhiễu việc kiểm tra.\n\n7.3.4.5 Để đảm bảo phát hiện\r\n\ncác chỗ không đồng nhất có trục nằm theo bất cứ hướng nào thì việc kiểm tra từng\r\n\nvùng phải được thực hiện bằng một từ trường dịch chuyển ít nhất theo hai hướng\r\n\nxấp xỉ vuông góc nhau, có phần chồng lên nhau đủ bao trùm toàn bộ vùng kiểm\r\n\ntra.\n\n...\n\n...\n\n...\n\nHình 3 - Hướng\r\n\ndi chuyển đầu dò kiểm tra mối hàn đối đầu, thiết bị xách tay\n\nHình 4 - Phát\r\n\nhiện vết nứt ngang\n\n7.3.4.6 Các bột từ ướt và\r\n\nkhô không phát quang phải tạo ra đủ độ tương phản so với phông nền hoặc bề mặt\r\n\nkiểm tra.\n\n7.3.4.7 Việc kiểm tra bằng\r\n\ncác bột từ phản quang phải được đặt trong vùng tối khi sử dụng ánh sáng lọc tia\r\n\ncực tím có bước sóng nằm trong phạm vi 3200 - 3800 A.\n\n7.3.4.8 Việc kiểm tra bằng\r\n\nphương pháp bột từ không được thực hiện trên các bộ phận có nhiệt độ bề mặt vượt\r\n\nquá 300°C. Giữa 60°C và 300°C, chỉ sử dụng bột từ khô.\n\n7.3.5 Kiểm\r\n\ntra bằng phương pháp thẩm thấu chất lỏng\n\n7.3.5.1 Việc kiểm tra bằng\r\n\nphương pháp thẩm thấu chất lỏng phải được thực hiện theo các quy trình đã được\r\n\nphê duyệt, và chỉ được sử dụng trên các vật liệu không sắt từ hoặc các vật liệu\r\n\ncó sự biến thiên lớn về độ thẩm từ, trừ khi có thỏa thuận khác của Cơ quan có\r\n\nthẩm quyền. Đối với những nhiệt độ bề mặt ngoài phạm vi 15°C - 35°C thì phải\r\n\ndùng các khối chuẩn so sánh đặc biệt để so sánh chỉ thị khuyết tật trong và\r\n\nngoài phạm vi này.\n\n7.3.6 Các\r\n\nquy trình không phá hủy và nhân viên kiểm tra\n\n...\n\n...\n\n...\n\n7.3.6.2 Các quy trình kiểm\r\n\ntra bằng phương pháp phóng xạ phải có các thông tin sau:\n\n- Vật liệu và kích thước;\n\n- Quá trình hàn;\n\n- Dạng mối nối và các kích thước;\n\n- Nguồn phóng xạ;\n\n- Kỹ thuật sử dụng;\n\n- Các mối quan hệ về mặt hình học;\n\n- Loại phim;\n\n- Màn chắn tăng cường;\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Xử lý;\n\n- Độ nhạy của bộ chỉ thị chất lượng ảnh\r\n\n(Image quality indicator, IQI) theo phần trăm của chiều dày thành, dựa trên các\r\n\nbộ chỉ thị phía nguồn và phía phim tương ứng;\n\n- Phương pháp phát hiện tán xạ ngược;\n\n- Mật độ;\n\n- Phương pháp nhận dạng bộ chỉ thị chất\r\n\nlượng ảnh phía phim;\n\n- Vùng tác dụng của phim;\n\n- Tham khảo các quy trình hàn thích hợp.\n\n7.3.6.3 Mỗi quy trình kiểm\r\n\ntra phóng xạ phải được xác định chất lượng bằng cách thực hiện hai lần chiếu xạ\r\n\ncác mối hàn nối có cùng hình dạng, kích thước và vật liệu giống hoặc tương\r\n\nđương vật liệu dùng trong công trình.\n\nĐộ nhạy IQI\n\n...\n\n...\n\n...\n\nĐường kính\r\n\n của dây nhỏ nhất còn nhìn thấy được x 100\n\n%\n\nChiều dày của\r\n\n mối hàn\n\nHình 5 - Đường\r\n\ncong độ nhạy IQI\n\nCác yêu cầu về độ nhạy đối với chiều\r\n\ndày vật liệu <10mm phải được phê duyệt cho từng trường hợp.\n\nPhải sử dụng các bộ chỉ thị chất lượng\r\n\nảnh kiểu dây với số lượng cần thiết (Xem TCVN 7229) hoặc các kiểu IQI khác cũng\r\n\ncho cùng một cấp độ thông tin về độ nhạy của ảnh phóng xạ.\n\nCác IQI phải được nhận dạng rõ và phải\r\n\nđược đặt ở cả hai phía phim và nguồn.\n\nPhải ghi lại các độ nhạy thu được bằng\r\n\ncả hai IQI và ít nhất độ nhạy của phía nguồn cũng phải phù hợp yêu cầu thể hiện\r\n\ntrên Hình 5.\n\n...\n\n...\n\n...\n\nCác phim đã chiếu xạ phải có mật độ\r\n\ntrung bình tối thiểu là 1,8 trong các ảnh kim loại hàn chất lượng tốt. Mật độ cực\r\n\nđại cho phép tùy theo khả năng của thiết bị quan sát. Các phim chiếu xạ nhận được\r\n\ntừ việc đánh giá chất lượng quy trình chiếu xạ phải luôn sẵn có để tham khảo ở\r\n\nnơi sẽ thực hiện chiếu xạ sản xuất.\n\nCác phim đã chiếu xạ phải có mât độ\r\n\ntrung bình tối thiểu là 1,8 trong các ảnh kim loại hàn chất lượng tốt. Mật độ cực\r\n\nđại cho phép tùy theo khả năng của thiết bị quan sát. Các phim chiếu xạ nhận được\r\n\ntừ việc đánh giá chất lượng quy trình chiếu xạ phải luôn có sẵn để tham khảo ở\r\n\nnơi sẽ thực hiện chiếu xạ sản xuất.\n\n7.3.6.4 Các quy trình kiểm\r\n\ntra bằng phương pháp siêu âm phải có các thông tin sau:\n\n- Vật liệu và kích thước;\n\n- Quá trình hàn;\n\n- Dạng mối nối và kích thước;\n\n- Loại thiết bị;\n\n- Loại đầu dò;\n\n- Các tần số;\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Các yêu cầu về bề mặt;\n\n- Các loại chất tiếp xúc;\n\n- Các kỹ thuật quét đầu dò;\n\n- Các chi tiết về mẫu biểu ghi chép;\n\n- Tham khảo các quy trình hàn thích hợp;\n\n7.3.6.5 Nói chung không đòi\r\n\nhỏi phải có thử nghiệm đặc biệt để đánh giá chất lượng của một quy trình kiểm\r\n\ntra khi kiểm tra theo các phương pháp thủ công. Một quy trình được xem là đạt\r\n\nchất lượng nếu bản quy định kỹ thuật quy trình thử nghiệm đã được phê duyệt.\n\nĐối với thiết bị kiểm tra tự động đặt\r\n\ncố định, việc thử nghiệm xác định chất lượng của quy trình được thực hiện trên\r\n\ncác mẫu thử có các dạng khuyết tật nhân tạo mà quy trình kiểm tra định phát hiện.\n\nĐối với các thiết bị xách tay, các mẫu\r\n\nchuẩn như đã nêu yêu cầu trong điều 6.4.3 thường được xem là thỏa mãn như là\r\n\ncác mẫu thử.\n\nĐối với các mối nối ống có góc nhị diện\r\n\n<45° và các dạng hình học mối hàn tương tự khác, việc phối hợp các góc và\r\n\ncác chiều dày vật liệu có thể gây khó khăn cho việc phát hiện khuyết tật ở một\r\n\nsố vùng nhất định của mối hàn. Đối với những dạng hình học của mối hàn như vậy,\r\n\ncần thử nghiệm chất lượng quy trình để chứng minh sự phù hợp của phương pháp kiểm\r\n\ntra. Các thử nghiệm như vậy phải được thực hiện trên các mẫu thử riêng biệt có\r\n\ndạng hình học và vật liệu giống như mối hàn thực cần kiểm tra và có các khuyết\r\n\ntật nhân tạo.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n7.3.6.6 Các quy trình kiểm\r\n\ntra bằng phương pháp bột từ phải có các thông tin sau:\n\n- Vật liệu và kích thước;\n\n- Quá trình hàn;\n\n- Kiểu nhiễm từ;\n\n- Loại thiết bị;\n\n- Chuẩn bị bề mặt;\n\n- Phương pháp khô hay ướt;\n\n- Sự chế tạo và loại bột từ và thuốc\r\n\nmàu tương phản;\n\n- Dòng điện nhiễm từ (đối với kiểu nhiễm\r\n\ntừ đầu nhọn);\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Thuyết minh kỹ thuật kiểm tra;\n\n- Tham khảo với các quy trình hàn đã\r\n\náp dụng.\n\nKhông cần có các thử nghiệm đặc biệt\r\n\nxác định chất lượng quy trình. Quy trình được xem như đạt chất lượng căn cứ vào\r\n\nsự phê duyệt các bản quy định kỹ thuật quy trình kiểm tra.\n\n7.3.6.7 Các quy trình kiểm\r\n\ntra bằng phương pháp thẩm thấu chất lỏng phải có các thông tin sau:\n\n- Chất lượng vật liệu và kích thước;\n\n- Quá trình hàn;\n\n- Sự chuẩn bị bề mặt;\n\n- Sự chế tạo và loại chất thẩm thấu,\r\n\nchất tẩy, chất chuyển thể nhũ tương, chất hiện hình;\n\n- Các chi tiết về việc làm sạch và làm\r\n\nkhô trước khi kiểm tra, bao gồm cả vật liệu sử dụng và thời gian cho phép để\r\n\nlàm khô;\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Các chi tiết về chất hiện hình được\r\n\náp dụng và thời gian hiện trước khi kiểm tra;\n\n- Phương pháp làm sạch sau khi kiểm\r\n\ntra;\n\n- Tham khảo các quy trình hàn thích hợp;\n\n- Nhiệt độ bề mặt gần đúng.\n\nKhi nhiệt độ của bề mặt và của chất thẩm\r\n\nthấu ở trong khoảng từ 15°C - 35°C thì không yêu cầu thử nghiệm đặc biệt xác định\r\n\nchất lượng quy trình. Quy trình được xem là đủ chất lượng dựa trên cơ sở phê\r\n\nduyệt các bản quy định kỹ thuật quy trình thử nghiệm.\n\nỞ ngoài khoảng nhiệt độ 15°C - 35°C, quy\r\n\ntrình phải được xác định chất lượng và phải sử dụng các mẫu chuẩn thích hợp để\r\n\nso sánh các biểu hiện của các khuyết tật bề mặt được kiểm tra.\n\n7.3.6.8 Có thể áp dụng các\r\n\nphương pháp NDT được phê duyệt khác. Quy trình kiểm tra phải được chuẩn bị theo\r\n\ncác tiêu chuẩn được Cơ quan có thẩm quyền chấp nhận. Sự cần thiết phải xác định\r\n\nchất lượng quy trình sẽ được xem xét từng trường hợp một, dựa vào độ nhạy của\r\n\nphương pháp trong việc phát hiện khuyết tật cũng như dựa vào kích thước và kiểu\r\n\nkhuyết tật cần phải phát hiện.\n\n7.3.6.9 Nhân viên thực hiện\r\n\nNDT và người đọc các kết quả kiểm tra phải được cấp chứng chỉ theo hệ thống được\r\n\nCơ quan có thẩm quyền thừa nhận và phải đưa ra một chứng chỉ nghề nghiệp còn hiệu\r\n\nlực. Chứng chỉ này phải nêu rõ trình độ chuyên môn về phương pháp kiểm tra và\r\n\nloại công việc mà người thao tác được xác nhận trình độ.\n\n7.3.7 Quy mô\r\n\ncủa NDT\n\n...\n\n...\n\n...\n\nCác yếu tố phải được xem xét trong việc\r\n\nxác định quy mô của NDT là:\n\n- Độ lớn ứng suất và hướng ứng suất;\n\n- Tải trọng tuần hoàn;\n\n- Độ dai của vật liệu;\n\n- Tính siêu tĩnh của phần tử;\n\n- Tính toàn vẹn tổng thể của kết cấu;\n\n- Khả năng tiếp cận để tiến hành kiểm\r\n\ntra.\n\n7.3.7.2 Trừ khi có những định\r\n\nđặc biệt được phê duyệt cho quy mô NDT, còn NDT thông thường được thực hiện ở\r\n\nquy mô không nhỏ hơn quy mô được nêu trong Bảng 2. Đối với những mối hàn\r\n\nchỉ được kiểm tra theo phần trăm đã chỉ định thì tính quan trọng đối với sự\r\n\ntoàn vẹn của kết cấu phải được xem xét khi lựa chọn các mối hàn cần kiểm tra.\r\n\nTuy nhiên phải thực hiện việc lấy mẫu đại diện của các mối hàn.\n\n7.3.7.3 Những vùng bị biến\r\n\ndạng lớn theo hướng chiều dày do việc hàn gây ra phải được kiểm tra bằng siêu\r\n\nâm để tìm khuyết tật kiểu tách lớp.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n7.3.7.5 Việc sửa chữa thường\r\n\nxuyên đòi hỏi phải tăng thêm quy mô NDT. Quy mô NDT phải tăng lên để đảm bảo tất\r\n\ncả các khuyết tật do hư hỏng tiềm ẩn được phát hiện ở những vùng quan trọng của\r\n\ncông trình và đảm bảo việc lấy mẫu đại diện đã được thực hiện trên tất cả các mối\r\n\nhàn.\n\n7.3.7.6 Nếu các khuyết tật\r\n\nnghiêm trọng (như các vết nứt hoặc các khuyết tật dạng bề mặt khác hoặc những\r\n\nđường xỉ (quá mức) xảy ra lặp đi lặp lại thì tất cả các mối hàn được chế tạo\r\n\ntheo cùng một quy trình hàn trong cùng khoảng thời gian phải được kiểm tra trên\r\n\nsuốt chiều dài.\n\nSự xảy ra thường xuyên các lỗ rỗng quá\r\n\nmức có thể chứng tỏ rằng việc bảo quản các vật liệu hàn là không đạt. Nếu phát\r\n\nhiện thấy việc bảo quản không tốt thì các mối hàn chế tạo trong cùng thời gian\r\n\nphải được kiểm tra bằng các phương pháp thích hợp đối với các vết nứt do hydro\r\n\ngây ra.\n\n7.3.7.7 NDT phải bao trùm điểm\r\n\nbắt đầu và điểm kết thúc của các mạch hàn tự động.\n\n7.3.7.8 Việc kiểm tra các mối\r\n\nhàn bằng phương pháp siêu âm phải bao gồm việc kiểm tra vùng liền kề với mối\r\n\nhàn để phát hiện sự tách lớp và dò quét để phát hiện các khuyết tật ngang trong\r\n\nmối hàn và trong kim loại cơ bản.\n\n7.3.7.9 Quy mô của các\r\n\nphương pháp NDT đối với các vật đúc và rèn phải được thỏa thuận cho từng trường\r\n\nhợp.\n\n7.3.8 Các chỉ\r\n\ntiêu chấp nhận đối với NDT\n\n7.3.8.1 Các chỉ tiêu chấp\r\n\nnhận đối với NDT dành cho các vật đúc rèn phải được thỏa thuận cho từng trường\r\n\nhợp.\n\n7.3.8.2 Các chỉ tiêu chấp\r\n\nnhận dành cho các mối hàn các vật liệu khác với thép phải được thỏa thuận cho từng\r\n\ntrường\n\n...\n\n...\n\n...\n\nVì các phương pháp thử nghiệm khác\r\n\nnhau ở các giới hạn và/ hoặc các độ nhạy của chúng nên các chỉ tiêu chấp nhận\r\n\nriêng biệt phải được chỉ ra cho từng phương pháp, khi cần thiết. Có thể xem xét\r\n\nviệc sử dụng các phương pháp khác có chất lượng tương đương.\n\n7.3.8.4 Sự chấp nhận các\r\n\nkhuyết tật vượt quá các giới hạn quy định có thể dựa trên thử nghiệm cơ học phá\r\n\nhủy và các tính toán thích hợp. Nếu áp dụng phương án này thì độ không chính\r\n\nxác vốn có của các phương pháp NDT phải được xét đến khi xác định kích thước tới\r\n\nhạn của khuyết tật.\n\n7.3.8.5 Độ bền chắc không\r\n\ncó khuyết tật của các mối hàn phải phù hợp với các chỉ tiêu chấp nhận ứng với\r\n\nphương pháp NDT được sử dụng. Các khuyết tật vượt quá giới hạn phải được sửa chữa\r\n\nvà được kiểm tra lại bằng cùng một phương pháp.\n\n7.4 Các thử\r\n\nnghiệm hàn sản xuất (WPT)\n\n7.4.1 Quy định chung\n\n7.4.1.1 Trong quá trình chế\r\n\ntạo và hàn, phải thực hiện các thử nghiệm hàn sản xuất. Các thử nghiệm có thể\r\n\ntiến hành bằng việc chuẩn bị các phiếu thử nghiệm hàn ở cùng một vị trí và mô\r\n\nphỏng các điều kiện của việc hàn sản xuất hoặc lấy ra các mối hàn và kim loại\r\n\ncơ bản một cách đầy đủ (hoặc một phần) từ kết cấu thực tế. Mỗi quy trình được\r\n\ndùng khi chế tạo các bộ phận thuộc loại kết cấu đặc biệt phải thực hiện ít nhất\r\n\nmột thử nghiệm hàn sản xuất (WPT). Các WPT được thực hiện sau khi bắt đầu sản\r\n\nxuất. Phải ghi lại tất cả các thông số hàn. Các thử nghiệm sản xuất phải qua những\r\n\nthử nghiệm cơ học như đã quy định cho việc xác định chất lượng của quy trình\r\n\nhàn đang xét.\n\n7.4.1.2 Nếu một hoặc nhiều\r\n\nthử nghiệm cho kết quả không thỏa mãn thì phải tiến hành thêm hai thử nghiệm nữa\r\n\nvà cả hai thử nghiệm này phải cho kết quả chấp nhận được.\n\nNếu một hoặc cả hai thử nghiệm này\r\n\ncũng không đạt thì toàn bộ quá trình hàn sản xuất thực hiện bằng quy trình hàn\r\n\nnày phải được đánh giá trên cơ sở thử nghiệm các mối hàn và kim loại cơ bản cắt\r\n\nra từ kết cấu thực đã chế tạo.\n\n7.4.1.3 Trong tất cả các trường\r\n\nhợp, khi một thử nghiệm hàn sản xuất không đạt thì phải tiến hành xem xét lại\r\n\ncông tác hàn đã thực hiện để tìm ra lý do và có hành động điều chỉnh thích hợp.\r\n\nNgoài ra có thể đòi hỏi các thử nghiệm hàn sản xuất đối với tất cả các quy\r\n\ntrình hàn sử dụng trong quá trình chế tạo.\n\n...\n\n...\n\n...\n\nBảng 2 - Quy\r\n\nmô của NDT (theo phần trăm chiều dài mối hàn)\n\nLoại mối nối\r\n\n kết cấu 1\n\nKiểm tra bằng\r\n\n trực quan\n\nKiểm tra bằng\r\n\n phóng xạ\n\nKiểm tra bằng\r\n\n siêu âm 2\n\nKiểm tra bằng\r\n\n bột từ 3\n\nĐặc biệt:\n\nMối nối đối đầu\n\n100\n\n...\n\n...\n\n...\n\n2-100 4,7\n\n100\n\nMối nối chữ T, Y, K và nối ống\n\n100\n\n-\n\n100 8\n\n100\n\nHàn góc và thấu một phần\n\n100\n\n...\n\n...\n\n...\n\n100 8\n\n100\n\nChính:\n\nMối nối đối đầu\n\n100\n\n10-50 4,7,9\n\n10 - 509\n\n50 - 1009\n\nMối nối chữ T, Y, K và nối ống\n\n...\n\n...\n\n...\n\n20 - 50 7,9,10\n\n\n\n50 - 1009\n\nHàn góc và thấu một phần\n\n100\n\n20 - 50 8,9\n\n\n\n50 - 1009\n\nPhụ:\n\n...\n\n...\n\n...\n\n100\n\nĐiểm xuyết11\n\nĐiểm xuyết11\n\nĐiểm xuyết11\n\nMối nối chữ T, Y, K và nối ống\n\n100\n\n-\n\nĐiểm xuyết11\n\nĐiểm xuyết11\n\n...\n\n...\n\n...\n\n100\n\n-\n\nĐiểm xuyết11\n\nĐiểm xuyết11\n\nCHÚ THÍCH 1: Các định nghĩa về loại kết\r\n\ncấu xem TCVN 6170-1. Khi kiểm tra NDT các mối hàn các bộ phận gồm hai loại kết\r\n\ncấu khác nhau thì phải tuân theo loại cao nhất.\n\nCHÚ THÍCH 2: Kiểm tra bằng phương pháp\r\n\nsiêu âm phải được thực hiện đối với các tấm phẳng dày 10 mm trở lên.\n\nCHÚ THÍCH 3: Kiểm tra bằng phương pháp\r\n\nthẩm thấu chất lỏng phải được lựa chọn cho các vật liệu không phải là sắt từ.\n\nCHÚ THÍCH 4: Kiểm tra bằng các phương\r\n\npháp phóng xạ và siêu âm có thể được thay thế lẫn nhau tùy thuộc vào loại khuyết\r\n\ntật có khả năng xảy ra, nhưng tổng số phần trăm dùng cho 2 phương pháp kết hợp ở\r\n\nbất cứ thời gian nào cũng phải là 120% hoặc nhiều hơn đối với các mối hàn nối\r\n\ncác bộ phận kết cấu đặc biệt và 60% hoặc nhiều hơn đối với các mối hàn nối các\r\n\nbộ phận kết cấu chính.\n\nCHÚ THÍCH 5: Thêm một phim ở đầu cuối\r\n\ncủa các mối hàn dài và những chỗ giao nhau của mối hàn nối ống.\n\n...\n\n...\n\n...\n\nCHÚ THÍCH 7: Đối với các mối hàn ở hiện\r\n\ntrường, tổng số phần trăm của việc kiểm tra bằng phương pháp siêu âm và phóng xạ\r\n\nphải ít nhất là 150% đối với các mối hàn nối các bộ phận kết cấu đặc biệt và giữa\r\n\ncác bộ phận nếu có, và tối thiểu 120% đối với các mối hàn các bộ phận kết cấu\r\n\nchính và kết cấu phụ nếu có.\n\nCHÚ THÍCH 8: Chỉ có giá trị đối với\r\n\ncác mối hàn thấu một phần có chiều dài chân mối hàn > 10 mm.\n\nCHÚ THÍCH 9: Phải sử dụng rộng rãi\r\n\nphương pháp NDT ở giai đoạn bắt đầu chế tạo. Có thể thỏa thuận với Cơ quan có\r\n\nthẩm quyền để giảm lượng NDT trên cơ sở các khuyết tật đã tìm ra.\n\nCHÚ THÍCH 10: Đối với các mối nối\r\n\nngang trong các bộ phận kết cấu đặc biệt và chính, 100% việc kiểm tra phát hiện\r\n\nkhuyết tật dạng tách lớp phải được thực hiện trên toàn bộ tấm phẳng trong vùng\r\n\nhàn và 75 mm trên cả hai bên mối hàn trước và sau khi hàn. Nếu đã chọn thép được\r\n\nđảm bảo các tính chất theo chiều dày thì chỉ cần kiểm tra điểm xuyết.\n\nCHÚ THÍCH 11: Tối thiểu 5%.\n\nBảng 3 - Các\r\n\nmối hàn thép, kiểm tra bằng trực quan. Chỉ tiêu chấp nhận\n\nLoại khuyết\r\n\n tật\n\nLoại kết cấu\n\nĐặc biệt\n\n...\n\n...\n\n...\n\nPhụ\n\nNứt\n\nKhông chấp nhận\n\nKhông chấp nhận\n\nKhông chấp nhận\n\nKhông thấu hoặc không ngấu\n\nKhông chấp nhận\n\nKhông chấp nhận\n\nTrên phía chân mối hàn mà ở đó không\r\n\n yêu cầu hàn đắp: Chiều dài < to/2, max 10 mm và không ngắn hơn\r\n\n t0\n\n...\n\n...\n\n...\n\nKhông chấp nhận\n\nKhông chấp nhận trong vùng có ứng suất\r\n\n kéo. Trong những vùng khác, đường kính rỗ tập trung ở diện tích bất kỳ có\r\n\n kích thước 10 mm x 150 mm không được vượt quá 15 mm. Kích thước cực đại của vết\r\n\n rỗ đơn: t0/4 hoặc 4 mm (chọn số nào nhỏ hơn).\n\nVết cắt\n\nKhông chấp nhận\n\nKhông chấp nhận vết cắt nằm vuông\r\n\n góc với ứng suất kéo. Độ sâu cực đại cho phép của vết cắt trong những vùng\r\n\n khác là 0,75 mm.\n\nCác mối hàn phải có hình dáng, kích\r\n\nthước và dạng hình học chính xác. Các mối hàn phải có sự kết thúc đều đặn và\r\n\nhòa nhập trơn tru vào kim loại cơ bản. Các mối hàn xẻ rãnh phải gia cường một\r\n\nchút/ hàn thấu ở chân, không cao quá 3 mm. Bề mặt của các mối hàn góc phải hơi\r\n\nlồi/ lõm hoặc phẳng và các chiều dài chân phải như nhau.\n\nBảng 4- Các mối\r\n\nhàn thép, kiểm tra bằng phương pháp bột từ và thẩm thấu chất lỏng. Chỉ tiêu chấp\r\n\nnhận\n\nLoại khuyết\r\n\n tật\n\nLoại kết cấu\n\n...\n\n...\n\n...\n\nChính\n\nPhụ\n\nNứt\n\nKhông chấp nhận\n\nKhông chấp nhận\n\nKhông chấp nhận\n\nKhông thấu hoặc không ngấu\n\nKhông chấp nhận\n\nKhông chấp nhận\n\n...\n\n...\n\n...\n\nRỗ bề mặt\n\nKhông chấp nhận\n\nKhông chấp nhận trong vùng có ứng suất\r\n\n kéo. Trong những vùng khác, đường kính rỗ tập trung ở diện tích bất kỳ có\r\n\n kích thước 10 mm x 150 mm không được vượt quá 15 mm. Kích thước cực đại của vết\r\n\n rỗ đơn: t0/4 hoặc 4 mm (chọn số nào nhỏ hơn).\n\nCác chỉ tiêu chấp nhận đối với kiểm\r\n\ntra bằng trực quan cũng phải được thỏa mãn (xem Bảng 3).\n\nBảng 5 - Các\r\n\nmối hàn thép, kiểm tra bằng phương pháp phóng xạ. Chỉ tiêu chấp nhận\n\nLoại khuyết\r\n\n tật1\n\nLoại kết cấu\n\nĐặc biệt\n\nChính\n\n...\n\n...\n\n...\n\nRỗ bên trong: 2, 3,\r\n\n 7\n\n\n\n\n\n\n\nVết rỗ cô lập: Đường kính rỗ cực đại,\r\n\n mm\n\nt0/5,\r\n\n max 4\n\nt0/4,\r\n\n max 6\n\nt0/3,\r\n\n max 6\n\nRỗ thành đám: Đường kính rỗ cực đại,\r\n\n mm\n\n...\n\n...\n\n...\n\n3\n\n4\n\nRỗ hình ống: Chiều dài cực đại của\r\n\n vùng chiếu, mm\n\n20\n\n25\n\n30\n\nRỗ phân tán: Đường kính cực rỗ tích\r\n\n tụ cực đại trong diện tích bất kỳ 10x150 mm\n\n15\n\n20\n\n...\n\n...\n\n...\n\nNgậm xỉ: 4,5,6\n\n\n\n\n\n\n\nChiều rộng cực đại, mm\n\nt0/5,\r\n\n max 4\n\nt0/4,\r\n\n max 6\n\nt0/3,\r\n\n max 6\n\nChiều dài cực đại, mm\n\n...\n\n...\n\n...\n\n2t0\n\n4t0\n\nThấu không hoàn\r\n\n toàn bên trong\n\n\n\n\n\n\n\nChiều dài cực đại, mm 6,7\n\nKhông chấp\r\n\n nhận ở vị trí yêu cầu thấu hoàn toàn\n\nt0,\r\n\n max 25\n\n...\n\n...\n\n...\n\nKhông ngấu bên\r\n\n trong\n\n\n\n\n\n\n\nChiều dài cực đại, mm 6,7\n\nKhông chấp\r\n\n nhận\n\nKhông chấp\r\n\n nhận\n\n2t0,\r\n\n max 50\n\nCác vết nứt\n\n...\n\n...\n\n...\n\nKhông chấp\r\n\n nhận\n\nKhông chấp\r\n\n nhận\n\nCHÚ THÍCH 1: Các chỉ tiêu chấp nhận đối\r\n\nvới kiểm tra bằng trực quan cũng phải được thỏa mãn (xem Bảng 3).\n\nCHÚ THÍCH 2: Nếu như khoảng cách giữa\r\n\ncác khuyết tật, các vết rỗ hoặc xỉ giống nhau nhỏ hơn kích thước lớn nhất của\r\n\ncác khuyết tật thì chúng phải được xem như là một khuyết tật liên tục. Nếu nhiều\r\n\nvết rỗ hoặc xỉ có thể che khuất các khuyết tật khác thì việc kiểm tra bằng siêu\r\n\nâm bổ sung phải được thực hiện.\n\nCHÚ THÍCH 3: Nếu có nhiều hơn một vết\r\n\nrỗ nằm trong một vòng tròn có đường kính 3 lần đường kính vết rỗ thì các vết rỗ\r\n\nphải được xem như là một đám.\n\nCHÚ THÍCH 4: Các khuyết tật dài có chiều\r\n\ndài lớn hơn 3 lần chiều rộng của chúng phải được xem là một đường. Nếu như khoảng\r\n\ncách giữa các đường xỉ nhỏ hơn 3 lần tiết diện chiếu lớn nhất của khuyết tật\r\n\nthì các đường phải được xem như một khuyết tật.\n\nCHÚ THÍCH 5: Nếu các đường xỉ song\r\n\nsong được tìm thấy thì việc kiểm tra bằng phương pháp siêu âm bổ sung phải được\r\n\nthực hiện.\n\nCHÚ THÍCH 6: Các khuyết tật ở cùng một\r\n\nđường mà khoảng cách giữa các khuyết tật ngắn hơn khuyết tật dài nhất thì phải\r\n\nđược xem như một khuyết tật liên tục.\n\nCHÚ THÍCH 7: Chỉ tiêu chấp nhận đối với\r\n\ncác khuyết tật bề mặt (xem Bảng 4).\n\n...\n\n...\n\n...\n\nChỉ thị1,2,3,4,5\n\nLoại kết cấu\n\nĐặc biệt\n\nChính\n\nPhụ\n\nChiều dài xung dội của mức tham chiếu\n\n50%\n\n100%\n\n100%\n\n...\n\n...\n\n...\n\nt0/4,\r\n\n max 10\n\nt0/2,\r\n\n max 10\n\nt0,\r\n\n max 20\n\nCHÚ THÍCH 1: Các chỉ tiêu chấp nhận đối\r\n\nvới kiểm tra bằng trực quan cũng phải được thỏa mãn (xem Bảng 3).\n\nCHÚ THÍCH 2: Tất cả các chỉ thị vượt\r\n\nquá 20% mức tham chiếu phải được khảo sát đến một mức mà người thao tác có thể\r\n\nxác định được hình dạng, chiều dài và vị trí của khuyết tật gây ra chỉ thị đó\r\n\nvà đánh giá chúng theo các chỉ tiêu chấp nhận của Bảng 5.\n\nCHÚ THÍCH 3: Các chỉ thị mà người thao\r\n\ntác dựa trên kinh nghiệm kiến thức về phương pháp hàn và hình dạng mối nối cho\r\n\nrằng có thể là các vết nứt, không ngấu hoặc không thấu có thể không được chấp\r\n\nnhận mà không kể đến biên độ và chiều dài xung dội. Trong những trường hợp như\r\n\nvậy phải tiến hành kiểm tra thêm một cách độc lập do người khác thực hiện.\n\nCHÚ THÍCH 4: Nếu như chỉ tiếp cận được\r\n\nmột phía của mối hàn khi kiểm tra thì tất cả các chỉ thị có chiều dài lớn hơn t0/4\r\n\nvà vượt quá 20% đường cong tham chiếu đối với các loại kết cấu đặc biệt và 50%\r\n\nđối với các loại khác thì có thể được xem như là các vết nứt, không ngấu hoặc\r\n\nkhông thấu trừ khi có chứng cứ khác. Trong những trường hợp như thế, phải thực\r\n\nhiện một kiểm tra độc lập bởi người thao tác khác hoặc bởi các phương pháp\r\n\nkhác.\n\nCHÚ THÍCH 5: Đối với những khuyết tật\r\n\ndài, nơi mà các chỉ thị bị gián đoạn lúc ở trên, lúc ở dưới mức độ chấp nhận\r\n\nthì phải xác định loại khuyết tật khi mà các vùng vượt mức độ chấp nhận đã được\r\n\nsửa chữa. Nếu như khuyết tật được tìm thấy là vết nứt, không ngấu, không thấu\r\n\nhoặc là các đường xỉ thì toàn bộ chiều dài khuyết tật không được chấp nhận, bất\r\n\nkể biên độ xung dội như thế nào.\n\nCHÚ THÍCH 6: Chiều dài được định nghĩa\r\n\nnhư là khoảng cách giữa các điểm tại đó xung dội đạt hoặc vượt tỷ lệ % đã quy định\r\n\ncủa mức tham chiếu.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n8.1 Phạm vi\n\nĐiều này áp dụng cho việc nhận dạng vật\r\n\nliệu, cắt, tạo hình, lắp ráp, hàn, xử lý nhiệt sau khi hàn, sửa chữa, nhận dạng\r\n\nvà đánh dấu trong quá trình chế tạo các kết cấu thép.\n\n8.2 Lập kế\r\n\nhoạch chế tạo\n\n8.2.1 Quy định chung\n\n8.2.1.1 Trước khi chế tạo,\r\n\nphải thiết lập các quy trình thực hiện và kiểm soát tất cả các nguyên công chế\r\n\ntạo, để đảm bảo rằng chất lượng đã yêu cầu là đạt.\n\n8.2.1.2 Phải chuẩn bị trước\r\n\ncác quy trình thích hợp, gồm thông tin về các hạng mục đã lắp ráp trước và thứ\r\n\ntự chế tạo các bộ phận kết cấu.\n\n8.2.1.3 Phải dự báo sự tiếp\r\n\ncận và thời điểm yêu cầu kiểm tra trong quá trình chế tạo.\n\n8.2.1.4 Các hạng mục chế tạo\r\n\ncó liên quan tới các việc vận chuyển và lắp đặt phải được chi tiết hóa trong\r\n\ncác quy trình được thiết lập.\n\n8.2.1.5 Đối với các yêu cầu\r\n\nvề hồ sơ tài liệu xem Điều 4. Đối với các yêu cầu về kiểm tra xem Điều\r\n\n7.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n8.3.1 Chi tiết\r\n\nnối\n\n8.3.1.1 Chi tiết nối ống phải\r\n\ntuân theo các yêu cầu trong API 2B. Ống được sử dụng như dầm cũng phải thỏa mãn\r\n\ncác yêu cầu được nêu trong 8.3.1.2.\n\n8.3.1.2 Các đoạn dầm có mặt\r\n\ncắt ngang giống nhau có thể nối với nhau. Mối nối được hàn ngấu hoàn toàn theo\r\n\nAWS D1.1/D1.1M:2010. Cách sử dụng dầm xác định vị trí và số lượng mối nối. Mối\r\n\nnối không nên đặt cách nhau 2 lần chiều cao dầm hoặc 1m, lấy giá trị nhỏ hơn. Ở\r\n\nkhu vực giới hạn độ bền kết cấu, vị trí mối nối được xác định bởi người thiết kế.\n\n8.3.1.3 Để tránh phá hủy ống\r\n\ndọc theo mối hàn của côn nối, mối hàn dọc trục tại các nút côn nối phải đặt so\r\n\nle nhau, cách nhau ít nhất 300 mm (12 in.) để tránh giao thoa. Mặt khác, các mối\r\n\nhàn dọc trục phải đặt so le ít nhất 90°.\n\n8.3.2 Liên kết\r\n\nhàn ống\n\n8.3.2.1 Tổng quan\n\nMặt giao của hai hoặc nhiều phần tử ống\r\n\ntạo thành một liên kết mà tại đó xuất hiện sự tập trung ứng suất tại vùng gần vị\r\n\ntrí hàn. Việc chế tạo chính xác là rất cần thiết, đặc biệt, các mối hàn phải đạt\r\n\nđược mức độ hàn ngấu hoàn toàn nhất có thể, biên dạng mối hàn phải được chuyển\r\n\ntiếp trơn tru với kim loại cơ bản hai bên mối hàn.\n\n8.3.2.2 Trình tự chế tạo\n\nKhi mối hàn chữ X gồm hai hay nhiều ống,\r\n\nphần tử có đường kính lớn hơn là phần tử xuyên suốt qua nút, và ống còn lại được\r\n\ngắn trên đó được xem là phần tử thứ yếu. Trừ khi có các ghi chú khác trong bản\r\n\nvẽ, khi hai hay nhiều phần tử thứ yếu giao nhau hoặc ghép chồng tại nút, thứ tự\r\n\nxác định phần tử nào được gắn vào nút sẽ được xác định bởi chiều dày thành ống\r\n\nvà/ hoặc đường kính. Phần tử có chiều dày ống lớn nhất sẽ là phần tử xuyên suốt,\r\n\nvà trình tự lắp ghép các phần tử còn lại dựa trên thứ tự chiều dày giảm dần. Nếu\r\n\nhai hay nhiều phần tử có cùng đường kính và chiều dày, phần tử nào cũng có thể\r\n\nlà phần tử xuyên suốt trừ khi kỹ sư thiết kế đã chỉ định phần tử xuyên suốt.\n\n...\n\n...\n\n...\n\nCác phần tử được lắp ráp vào hoặc ghép\r\n\nchồng lên phần tử khác phải được mài xiên góc khi hàn rãnh xuyên thấu hoàn\r\n\ntoàn. Nếu kích thước hoặc hình dạng của phần tử chỉ cho phép tiếp cận từ một\r\n\nphía, sự mài sắc cạnh và hàn được thể hiện trong Hình 6. Mép vát có cạnh\r\n\nnghiêng và không có mặt gốc mối hàn, và độ mở của gốc mối hàn phải được thể hiện\r\n\nchi tiết. Sai số góc vát là +50. Nếu sau khi hoàn thành mối hàn rãnh quá hẹp\r\n\nthì có thể được mở rộng bằng cách đục bằng hồ quang điện theo các kích thước thể\r\n\nhiện trong Hình 6. Nếu khoảng hở quá rộng, có thể thu hẹp theo mục\r\n\n5.22.4 trong AWS D1.1/D1.1M:2010.\n\n8.3.2.4 Kiểm soát bề mặt mối\r\n\nhàn\n\nKhi sử dụng kiểm soát bề mặt mối hàn\r\n\ntrong phân tích mỏi kết hợp với ảnh hưởng của chiều dày (xem TCVN 6170-4) hoặc\r\n\nhệ số hoàn thiện bề mặt mối hàn (xem TCVN 6170-4), có thể sử dụng hàn theo lớp\r\n\nđể bề mặt mối hàn có thể chuyển tiếp mềm mại với kim loại cơ bản bên cạnh và gần\r\n\ngiống như bề mặt mối hàn lõm trong Hình 5. Ngoài ra cần phải xem xét đến\r\n\nchất lượng mối hàn theo 7.3, độ lệch bề mặt mối hàn không được lõm xuống\r\n\nquá 1 mm (0.004 in) như một đĩa mỏng có đường kính bằng hoặc lớn hơn chiều dày\r\n\ncủa ống nhánh tại mối hàn. Phải cố gắng mối hàn đạt chất lượng như trong điều\r\n\nkiện hàn lý tưởng. Tuy nhiên, bề mặt mối hàn có thể dựa trên các mặt cắt được\r\n\nthể hiện trong Hình 6. Mài nhẵn mối hàn theo phương vuông góc với trục mối\r\n\nhàn. Với các nút ống yếu cần kiểm soát bề mặt mối hàn, chân mối hàn ở cả hai\r\n\nphía ống chủ và ống nhánh đều phải được kiểm tra bột từ theo 7.3 để kiểm\r\n\ntra các khuyết tật trên bề mặt và gần bề mặt.\n\n8.3.2.5 Các chi tiết đặc biệt\n\nCần sử dụng các chi tiết đặc biệt khi\r\n\ngóc nhị diện cục bộ nhỏ hơn 30°. Những chi tiết này có thể là cách xử lý để mối\r\n\nhàn đủ chịu lực giống như khi thí nghiệm trên mẫu thử hoặc như mối hàn giả định.\n\n8.3.2.6 Phần tử có rãnh\n\nNếu phần tử có rãnh để gắn các tấm đệm,\r\n\nkích thước rãnh vào khoảng 300 mm (12 in.) hoặc bằng 12 lần chiều dày của phần\r\n\ntử, lấy giá trị lớn hơn, đối với tất cả các loại mối hàn vòng tròn. Để tránh vết\r\n\ncắt các phần tử có rãnh được khoan hoặc cắt và mài nhẵn tại chân của rãnh với\r\n\nđường kính lớn hơn chiều rộng rãnh ít nhất 3mm (1/8 in.). Khi sử dụng tấm đệm dọc\r\n\ntheo rãnh, cạnh của tấm đệm phải được mài về dạng gần giống nữa hình tròn để vừa\r\n\nvặn hơn và phù hợp với điều kiện hàn.\n\nHình 6 - Liên\r\n\nkết hàn ống - Hàn hồ quang kim loại bảo vệ\n\n...\n\n...\n\n...\n\n8.3.3.1 Sai số chế tạo được\r\n\nkhống chế theo TCVN 7230 hoặc các tiêu chuẩn tương đương được chấp nhận (ví dụ\r\n\nnhư AWS D1.1/D1.1M:2010), trừ khi có các yêu cầu chế tạo đặc biệt khác khiến\r\n\ncho việc kiểm soát độ lệch chặt chẽ hơn so với kích thước lý thuyết được giả\r\n\nthiết trong thiết kế. Nếu đề nghị tiến hành gia nhiệt cục bộ để nắn thẳng hoặc\r\n\nchỉnh sửa sai số, cần chú ý đến ảnh hưởng của nhiệt đến tính chất của vật liệu\r\n\nvà quy trình gia nhiệt phải được sự chấp thuận của chủ đầu tư.\n\n8.3.3.2 Liên kết giữa bản\r\n\ncánh và bản bụng phải là liên kết hàn góc liên tục hai phía. Mối hàn phải có bề\r\n\nmặt lõm và chuyển tiếp mềm mại từ bản cánh sang bản bụng. Dầm tổ hợp, các mặt\r\n\ngiao và vị trí liên kết quan trọng phải được hàn ngấu hoàn toàn trừ khi có phân\r\n\ntích ứng suất chi tiết chỉ ra rằng điều đó là không cần thiết. Liên kết giữa bản\r\n\ncánh và các sườn gia cường phải là mối hàn ngấu hoàn toàn từ hai phía.\n\n8.3.3.3 Liên kết giữa sườn\r\n\ngia cường và bản bụng có thể sử dụng mối hàn góc liên tục hai phía. Kim loại\r\n\nhàn và độ bền vết khía chữ V -HAZ, không được nhỏ hơn độ bền yêu cầu, đặc biệt\r\n\nđối với thép dầm chính.\n\n8.3.4 Sai số\r\n\nchế tạo cuối cùng\n\n8.3.4.1 Quy định chung\n\nMỗi phần tử kết cấu phải được đặt ở vị\r\n\ntrí chính xác so với sai số chế tạo cuối cùng được cho trong phần này. Các sai\r\n\nsố không được nêu trong tài liệu này phải tuân theo AISC 335-89.\n\n8.3.4.2 Mặt cắt đứng của\r\n\nchân đế (jacket) và sàn\n\n8.3.4.2.1 Với các mặt bên khó\r\n\nlắp ráp tại bãi chế tạo, như đỉnh của Chân đế và chân cột của sàn, khoảng cách\r\n\ntheo phương ngang từ trục của cột bất kỳ đến trục của cột bên cạnh theo bất kỳ\r\n\nhướng nào phải có độ lệch trong khoảng ± 10 mm (3/8 in.) kích thước trong bản vẽ\r\n\nthực tế. Tại tất cả các cao độ sàn, khoảng cách theo phương ngang từ trục của cột\r\n\nbất kỳ đến trục của cột bên cạnh theo bất kỳ hướng nào phải có độ lệch trong\r\n\nkhoảng ± 13 mm (1/2 in.) và có thể được áp dụng cho điểm làm việc (working\r\n\npoint) ngoài đường kính cột. Với các mặt bên khác sai số này có thể tăng lên\r\n\n±19 mm (3/4 in.) và có thể được áp dụng với điểm làm việc (working point) phía\r\n\nngoài đường kính cột. Thanh giằng chéo của các mặt bên thẳng đứng nên trong khoảng\r\n\n19 mm (3/4 in.). Trong khi thi công cần cố gắng để lắp đặt chính xác: vị trí ống\r\n\nchính của tất cả các mặt bên.\n\n8.3.4.2.2 Độ lệch của các ống\r\n\nchính của chân đế so với phương thẳng đứng phải nhỏ hơn 10 mm (3/8 in.). Trong\r\n\nmỗi đoạn 3m (10ft) dọc theo chiều dài ống độ lệch không được lớn hơn 3 mm (1/8\r\n\nin.). Việc chế tạo chân đế nên được thực hiện trên mặt bãi bằng phẳng. Cần tiến\r\n\nhành kiểm tra các khối (block) chế tạo thường xuyên. Nếu một ống chính đặt lệch\r\n\ncao độ thì ống đó phải được chêm vào để đạt được cao độ bằng với các ống khác.\r\n\nĐỉnh của các ống chính của chân đế cần đúng với cao độ trong bản vẽ với sai số\r\n\ntrong khoảng ± 13 mm (1/2 in.).\n\n...\n\n...\n\n...\n\n8.3.4.3 Thanh giằng trên\r\n\nsàn và chân đế\n\nKhoảng lệch cho phép giữa các ống\r\n\nnhánh trong mặt ngang và mặt ngang so với cao độ trong bản vẽ là ± 13 mm (1/2\r\n\nin.). Sai số chiều dày ống nhánh phải nằm trong khoảng ± 25 mm (1 in.) so với bản\r\n\nvẽ.\n\nCác ống nhánh đã xác định cao độ điểm\r\n\nđầu được lắp dựng thẳng đứng sao cho sai số của các điềm đó so với bản vẽ là ±\r\n\n13 mm (1/2 in.).\n\n8.3.4.4 Dậm sàn\n\nTrục của dầm sàn có độ lệch tại điểm đầu\r\n\nvà điểm cuối phải nằm trong khoảng ±13 mm (1/2 in.) so với vị trí trong bản vẽ.\r\n\nKhông điểm nào trên trục của dầm lệch nhiều hơn 19 mm (3/4 in.) theo phương\r\n\nngang và 13 mm (1/2 in.) theo phương đứng.\n\nDầm sàn được lắp thẳng đứng trên mặt\r\n\ntrên của bản cánh, hoặc nghiêng một góc xác định. Độ lệch của chiều cao dầm và\r\n\nbản cánh khỏi mặt phẳng nằm trong sai số chế tạo cho phép có thể được chấp nhận.\r\n\nDầm sàn được đặt thẳng đứng so với bụng dầm theo phương dây dọi. Biến dạng của\r\n\ndầm sàn do hàn cần được chỉnh sửa lại sao cho nằm trong sai số cho phép trình\r\n\nbày trong phần này.\n\n8.3.4.5 Dầm mũ\n\nTrục của các dầm mũ có điểm đầu và điểm\r\n\ncuối lệch so với bản vẽ phải nằm trong khoảng ± 13 mm (1/2 in.). Không có điểm\r\n\nnào trên trục dầm lệch quá 10 mm (3/8 in.) theo phương ngang hoặc 6 mm (1/4\r\n\nin.) theo phương đứng.\n\nDầm mũ được dựng thẳng đứng trên đỉnh bản\r\n\ncánh của dầm. Sai số của chiều cao dầm do chế tạo có thể được khắc phục bằng\r\n\nchêm giữa dầm mũ và cột.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n8.3.4.6 Lưới sắt\n\nCác nút ở lưới sắt chỉ xuất hiện tại\r\n\ncác điểm gối đỡ trừ khi có các chú thích chi tiết trong bản vẽ của người thiết\r\n\nkế.\n\n8.3.4.7 Lớp bảo vệ và lan\r\n\ncan\n\nCần chế tạo trong điều kiện nhiệt độ\r\n\nchính xác, khi dựng thẳng kết cấu thành lan can phải thẳng và cao đến đúng tầm\r\n\nmắt.\n\n8.3.4.8 Giá cập tàu và cầu\r\n\nthang\n\nCao độ của giá cập tàu và sai số của vị\r\n\ntrí cầu thang và giá cập tàu theo phương ngang phải nằm trong khoảng 76 mm (3\r\n\nin.) so với thông số trong bản vẽ.\n\n8.3.4.9 Cọc\n\n8.3.4.9.1 Chiều dài tối thiểu\r\n\ncủa mỗi đoạn cọc dùng trong chế tạo cọc bằng đường kính cọc hoặc 1 m (3 ft), lấy\r\n\ngiá trị nhỏ hơn. Đường hàn dọc trục của hai đoạn cọc liên tiếp được đặt lệch trục\r\n\nít nhất 90°.\n\n8.3.4.9.2 Độ lệch cho phép tối\r\n\nđa theo đường thẳng trong mỗi đoạn cọc 3 m (10 ft) dọc theo chiều dài là 3 mm\r\n\n(1/8 in.). Với các đoạn có chiều dài hơn 3m (10ft), độ lệch cho phép lớn nhất\r\n\ntheo tổng chiều dài được tính toán theo công thức sau, nhưng không vượt quá 10\r\n\nmm (3/8 in.) trong một đoạn dài 12 m (40 ft).\n\n...\n\n...\n\n...\n\nTrong hệ đơn vị USC: 0,125 in. x (tổng\r\n\nchiều dài ft/10 ft).\n\n8.3.4.9.3 Phương pháp kiểm\r\n\ntra độ thẳng của ống là kéo căng dây thép dọc theo chiều dài cọc lặp đi lặp lại\r\n\nít nhất ba điểm trên bán kính cọc.\n\n8.3.4.9.4 Bề mặt gốc mối hàn\r\n\ntại điểm đầu của góc xiên tại vị trí cuối cọc không được vượt ngoài diện tích\r\n\nhơn 5 mm/m (1/16 in./ft) trên đường kính trừ khi sai số cho phép lớn nhất không\r\n\nvượt quá 6 mm (1/4 in.).\n\n8.3.4.9.5 Các đoạn cọc và tổng\r\n\nchiều dài cọc được chế tạo với độ lệch ± 0,5 % so với chiều dày trong bản vẽ trừ\r\n\nkhi có các ghi chú đặc biệt khác.\n\n8.3.4.9.6 Độ tròn và chu vi ống\r\n\ncó độ lệch giống như quy định trong API 2B.\n\n8.3.5 Quy định\r\n\nvề liên kết cọc bơm trám với ống lồng\n\nBề mặt thép của cọc và kết cấu được\r\n\nliên kết bằng vữa bơm trám hông được mài nhẵn bóng, quét sơn bóng, bôi trơn hoặc\r\n\nphủ bất kỳ loại vật liệu nào làm giảm sự gắn kết giữa thép và vữa. Điều này đặc\r\n\nbiệt quan trọng khi không sử dụng kết cấu chống cắt (shear keys).\n\nCần chú ý đến việc lắp đặt miếng đệm\r\n\n(packer) để giảm hư tổn do gia công, nhiệt độ cao và mạt hàn trong quá trình\r\n\nhàn. Cần loại cả các mảnh vỡ khỏi chân ống chính của chân đế để tránh gây hư hại\r\n\ncho miếng đệm (packer) trong quá trình đánh chìm và xoay lật khối chân đế.\n\n8.3.6 Các kết\r\n\ncấu gá tạm thời\n\n...\n\n...\n\n...\n\n8.3.6.2 Không tháo kết cấu\r\n\nphụ trợ tạm thời bằng búa hoặc đục bằng hồ quang điện trong không khí. Các kết\r\n\ncấu gắn với các ống nối (joint can) của ống chính, ống nối của ống váy (skirt\r\n\nsleeve joint cans), ống nối của ống nhánh, đầu ống nhánh và vòng gia cường\r\n\n(stiffening rings) được cắt bằng lửa đến cách kim loại cơ bản 3 mm (1/8 in.) và\r\n\nmài cơ khí đến khi bằng nhẵn với kim loại cơ bản.\n\n8.3.6.3 Các kết cấu phụ trợ\r\n\ngá vào các khu vực sẽ được sơn sau đó phải được tháo dỡ như trên trước khi bắt\r\n\nđầu sơn.\n\n8.3.6.4 Các kết cấu phụ trợ\r\n\ngá vào các khu vực khác không được nói đến trong các mục từ 8.3.6.1 đến 8.3.6.3\r\n\nđược cắt bằng lửa ở ngay trên mối hàn gá (tối đa 6 mm (1/4 in.) trên mối hàn).\r\n\nPhần thép còn thừa lại được hàn kín hoàn toàn.\n\n8.3.6.5 Các kết cấu phụ trợ\r\n\ngá vào các đoạn ống chính, ống nhánh, ống lồng, cọc, ống tách nước (conductor),\r\n\n... được dỡ bỏ sau khi tiến hành mài nhẵn xong.\n\n8.4 Chống ăn\r\n\nmòn\n\n8.4.1 Bọc ống\n\nTrừ khi người thiết kế có các ghi chú\r\n\nkhác, việc tiến hành bọc ống cần làm theo TCVN 6170-8.\n\n8.4.2 Bảo vệ trong vùng nước dao động\r\n\n(splash zone)\n\nCác biện pháp bảo vệ trong vùng nước\r\n\ndao động như: bọc tấm hợp kim ni ken (Monel), bọc tấm thép, tăng chiều dày\r\n\nthép, ... được sử dụng như đã xác định và cần bọc toàn bộ vùng kết cấu được\r\n\nđánh dấu trong bản vẽ và/ hoặc trong chỉ dẫn kỹ thuật.\n\n...\n\n...\n\n...\n\nCấu tạo của hệ thống bảo vệ ca - tốt,\r\n\ncách lắp đặt, cách kiểm tra hệ thống (nếu yêu cầu) cần phải phù hợp với bản vẽ\r\n\nvà/hoặc chỉ dẫn kỹ thuật.\n\n8.5 Vật liệu\r\n\nkết cấu\n\n8.5.1 Quy định chung\n\nCác kết cấu thép phải là thép mới,\r\n\nkhông có khuyết tật và ít rỉ sét. Không sử dụng vỏ thép, thép phế phẩm hoặc các\r\n\nloại thép thừa từ kết cấu khác trừ khi có ghi chú khác. Thép được chế tạo thành\r\n\nkết cấu nhưng không được sử dụng cũng không được sử dụng. Đối với việc cải hoán\r\n\ngiàn để tái sử dụng, kết cấu thép của giàn cũ phải phù hợp với mục đích của\r\n\ngiàn tái sử dụng.\n\n8.5.2 Chứng chỉ xuất xưởng\n\nBáo cáo kiểm tra thép đã mua hoặc thép\r\n\ncó sẵn phải có báo cáo chứng chỉ xuất xưởng của sản phẩm phù hợp với các yêu cầu\r\n\nnêu TCVN 6170-4, và không phải là bản sao đã chỉnh sửa của bên môi giới hoặc\r\n\ncung cấp thứ ba. Chứng chỉ xuất xưởng và báo cáo kiểm tra phải đưa ra các số liệu\r\n\nthích đáng về cường độ, đội uốn, độ bền theo vết nứt chữ V, phân tích thành phần\r\n\nhóa học, xử lý nhiệt, kiểm tra không phá hủy (NDT), các kiểm tra bổ sung và khả\r\n\nnăng rèn nhiệt cũng như số thứ tự vật mua. Chứng chỉ xuất xưởng hoặc báo cáo kiểm\r\n\ntra phải được cung cấp trước khi sử dụng trong kết cấu.\n\n8.5.3 Xác minh vật liệu\n\nVật liệu thường được nhà thầu chế tạo\r\n\nnhập và gia công. Trước khi xác nhận chi trả mua vật liệu và chế tạo, nhà thầu\r\n\nchế tạo thực hiện quá trình xác minh vật liệu và đánh dấu trên mỗi phần tử kết\r\n\ncấu chính trong khi kết cấu hoàn thiện gửi lại chứng nhận xuất xưởng ban đầu.\r\n\nQuá trình xác minh một phần tử kết cấu chính không được có xung đột hoặc lặp lại.\r\n\nPhương pháp này cần xác minh vật liệu từ nhà máy qua quá trình vận chuyển, đóng\r\n\ndấu, cất trữ, chế tạo đến khâu lắp dựng cuối cùng. Tất cả các thí nghiệm không\r\n\nphá hủy đều phải được xác minh.\n\n8.6 Hạ thủy\n\n...\n\n...\n\n...\n\n8.7 Công tác\r\n\nsửa chữa\n\n8.7.1 Quy định chung\n\n8.7.1.1 Công tác sửa chữa\r\n\nđược thực hiện theo quy trình do Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n8.7.1.2 Các bộ phận bị vênh\r\n\ndo quá trình hàn phải được nắn thẳng lại bằng các biện pháp cơ học hoặc bằng\r\n\ncách nung nóng cục bộ có giới hạn được kiểm soát cẩn thận.\n\nViệc áp dụng gia nhiệt hoặc lực cơ học\r\n\nphải tuân theo các quy định có liên quan (xem TCVN 7229).\n\nNhững bộ phận được gia nhiệt để nắn thẳng.\r\n\nVề cơ bản phải ở trạng thái không chịu ứng suất và các lực tác động từ bên\r\n\nngoài, trừ những ứng suất gây ra bởi phương pháp cơ học đang sử dụng để nắn thẳng\r\n\nkết hợp cùng với việc gia nhiệt.\n\n8.7.1.3 Các khuyết tật\r\n\ntrong mối hàn và kim loại cơ bản có thể sửa chữa được bằng cách mài, cắt gọt hoặc\r\n\nhàn. Các mối nối hàn không đủ độ bền, độ dẻo hay độ dai va đập phải được loại bỏ\r\n\nhoàn toàn trước khi sửa chữa. Các tính chất cơ học của mối hàn sửa chữa phải thỏa\r\n\nmãn các tính chất tối thiểu đã quy định của loại thép đang sử dụng.\n\n8.7.1.4 Việc hàn sửa chữa ở\r\n\ntrong cùng một vùng có thể được thực hiện hai lần. Các sửa chữa tiếp theo phải\r\n\nđược đánh giá cho từng trường hợp riêng biệt.\n\n8.7.1.5 Các bản quy định kỹ\r\n\nthuật quy trình hàn sửa chữa phải được chuẩn bị theo 6.2.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n8.7.1.7 Khi loại bỏ khuyết\r\n\ntật thì vùng được khoét và mài đó phải được kiểm tra bằng phương pháp bột từ hoặc\r\n\nphương pháp thử nghiệm thích hợp khác để chắc chắn rằng đã hoàn toàn loại bỏ được.\n\n8.7.1.8 Khi hàn sửa chữa phải\r\n\nsử dụng các vật liệu hàn có thành phần hydro cực thấp với nhiệt độ nung nóng và\r\n\nnhiệt độ làm việc/ giữa các lớp thích hợp. Nhiệt độ nung nóng và nhiệt độ làm\r\n\nviệc khi hàn sửa chữa cục bộ và nông phải được tăng lên 50°C so với nhiệt độ\r\n\ncho hàn sản xuất và ít nhất là 100°C. Nhiệt độ làm việc phải được duy trì cho tới\r\n\nkhi hàn sửa chữa đã xong. Để đảm bảo các mối hàn sửa chữa được tốt thì chiều\r\n\ndài sửa chữa không được ngắn hơn 100 mm.\n\n8.7.1.9 Khi sửa chữa các mối\r\n\nhàn nối, phải loại bỏ phần mối hàn không được chấp nhận mà không loại bỏ phần\r\n\nkim loại cơ bản. Đối với khuyết tật dạng mặt phẳng thì chiều dài hàn sửa chữa ở\r\n\nphía này hay phía kia khuyết tật phải dài hơn kích thước khuyết tật là 50 mm.\r\n\nCác khuyết tật dài có thể yêu cầu được hàn sửa chữa theo một số bước để tránh bị\r\n\nquá tải hoặc bị nứt. Một bước hàn sửa chữa phải được kiểm soát sao cho không\r\n\ngây ra biến dạng dẻo của phần vật liệu còn lại khi loại bỏ khuyết tật.\n\n8.7.1.10 Việc hàn sửa chữa\r\n\ncác mối nối đã xử lý nhiệt sau khi hàn thường được bắt đầu bằng một sự xử lý\r\n\nnhiệt mới.\n\n8.7.1.11 Các khuyết tật nhỏ\r\n\ncó thể được loại bỏ bằng cách mài hoặc gia công cắt gọt làm vùng bị khuyết tật\r\n\năn nhập trơn tru vào vùng vật liệu xung quanh. Quy mô của những sửa chữa này phải\r\n\ntuân theo tiêu chuẩn hoặc quy định kỹ thuật về vật liệu.\n\n8.7.1.12 Khi hàn sửa chữa\r\n\nthép đã xử lý nhiệt thì phải yêu cầu xử lý nhiệt. Thép đúc và thép rèn thường\r\n\nphải được xử lý nhiệt sau khi hàn sửa chữa.\n\n9 Các yêu cầu về chế\r\n\ntạo kết cấu bê tông\n\n9.1 Quy định\r\n\nchung\n\n9.1.1 Các yêu cầu của phần\r\n\nnày áp dụng cho việc thử nghiệm vật liệu, làm ván khuôn, đặt cốt thép, đổ bê\r\n\ntông, bọc bê tông các hệ thống tạo dự ứng lực và công tác sửa chữa trong quá\r\n\ntrình chế tạo các kết cấu bê tông.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n9.2 Định\r\n\nnghĩa\n\n9.2.1 Việc chế tạo và thi\r\n\ncông có nghĩa cho toàn bộ công việc chế tạo và thi công từ chế tạo ban đầu đến\r\n\nkết thúc tuổi thọ thiết kế của công trình hoặc cấu kiện.\n\n9.2.2 Công trường được sử\r\n\ndụng theo nội dung của Tiêu chuẩn này được định nghĩa là nơi chế tạo kết cấu bê\r\n\ntông (đặt cốt thép, lắp dựng cốp pha, đổ bê tông và cốp pha hoặc lắp ráp các khối\r\n\nbê tông đúc sẵn).\n\n9.3 Tài liệu\n\n9.3.1 Cơ sở cho các hoạt\r\n\nđộng chế tạo và thi công theo các tài liệu nếu được áp dụng phải được chứng nhận\r\n\nbởi nhà thiết kế và các đơn vị tương đương:\n\n- Các bản vẽ thể hiện bố trí kết cấu\r\n\nvà kích thước bao gồm đặc tính và dữ liệu xác định toàn bộ các đặc tính vật liệu\r\n\nthích hợp;\n\n- Các đặc tính chế tạo và thi công\r\n\nthích hợp;\n\n- Chi tiết các mối hàn;\n\n- Các bản vẽ và mô tả hệ thống cốt\r\n\nthép và hệ thống ứng lực trước;\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Các đặc tính của hệ thống bảo vệ chống\r\n\năn mòn;\n\n- Mọi giới hạn/ dung sai được áp dụng\r\n\nnhư một kết quả của giả thuyết thiết kế.\n\n9.3.2 Các giả thuyết thực\r\n\nhiện trong thiết kế kết cấu mà ảnh hưởng đến các họạt động chế tạo và thi công\r\n\nphải được chứng minh bằng tài liệu và phải thực tế theo một quy trình xây dựng\r\n\nan toàn. Thiết kế và thi công theo đánh giá rủi ro có thể được yêu cầu để đạt\r\n\nđược điều này.\n\n9.3.3 Tài liệu liên quan\r\n\ntrong chế tạo và thi công quy định về hoạt động an toàn của kết cấu phải luôn\r\n\ncó sẵn trên giàn. Các tài liệu phải nêu đầy đủ thông tin để đánh giá hư hỏng và\r\n\nsửa chữa và hoán cải.\n\n9.4 Kiểm\r\n\nsoát chất lượng - kiểm tra, thử và các hoạt động khắc phục\n\n9.4.1 Quy định\r\n\nchung\n\n9.4.1.1 Giám sát và kiểm tra\r\n\nphải đảm bảo toàn bộ công việc được hoàn thành phù hợp với các quy định trong\r\n\ntiêu chuẩn này.\n\n9.4.1.2 Kiểm soát và đảm bảo\r\n\nchất lượng. Một hệ thống quản lý chất lượng dựa trên các yêu cầu của EN ISO\r\n\n9001 phải được áp dụng cho các giai đoạn sau:\n\n- Tổ chức;\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Thiết bị, sản xuất;\n\n- Thiết bị, lưu trữ và vận chuyển;\n\n- Thi công (làm đất, thi công, lai dắt,\r\n\nlấp đất, xây dựng và kết cấu thép, bể chứa, bình áp lực, bình tách, nồi hơi,\r\n\nbơm, ống bao gồm gối đỡ, ống ngầm, điện, bảo vệ ăn mòn, sơn, bọc cách điện, bọc\r\n\nchống cháy). Nội dung trong ngoặc có thể thay đổi theo kết cấu thực tế khi thi\r\n\ncông.\n\nMột chương trình kiểm soát chất lượng\r\n\nbao gồm kiểm tra và thử phải được bố trí theo dõi chất lượng trong tất cả các\r\n\ngiai đoạn khác nhau của thiết kế, chế tạo và thi công.\n\n9.4.2 Các cấp\r\n\nkiểm tra\n\n9.4.2.1 Để phân biệt các\r\n\nyêu cầu kiểm tra phù hợp với loại và mục đích sử dụng kết cấu. Tiêu chuẩn này\r\n\nquy định ba cấp kiểm tra sau:\n\nIC1: Kiểm tra đơn giản (Simplified\r\n\ninspection)\n\nIC2: Kiểm tra bình thường (Normal\r\n\ninspection)\n\nIC3: Kiểm tra mở rộng (Extended\r\n\ninspection).\n\n...\n\n...\n\n...\n\n9.4.2.3 Cấp kiểm tra có thể\r\n\nlên kết cấu hoàn chỉnh, lên các thành phần của kết cấu hoặc lên các hoạt động\r\n\nthực hiện.\n\n9.4.2.4 Kiểm tra cấp 3 (kiểm\r\n\ntra mở rộng) thường được áp dụng cho kết cấu bê tông ngoài khơi. Kiểm tra cấp 1\r\n\n(kiểm tra đơn giản) không được áp dụng cho các kết cấu bê tông quan trọng.\n\n9.4.3 Kiểm\r\n\ntra vật liệu và sản phẩm\n\n9.4.3.1 Kiểm tra phải được\r\n\nchứng kiến và được xác nhận bởi một bên thứ ba được công nhận.\n\n9.4.3.2 Kiểm tra các đặc\r\n\ntính vật liệu và sản phẩm được sử dụng theo Bảng 7.\n\nBảng 7 - Kiểm\r\n\ntra vật liệu và sản phẩm\n\nNội dung\n\nKiểm tra cấp\r\n\n 1\r\n\n Đơn giản\n\nKiểm tra cấp\r\n\n 2\r\n\n Bình thường\n\n...\n\n...\n\n...\n\nVật liệu cốp pha\n\nKhông yêu cầu\n\nPhù hợp với đặc tính dự án\n\nCốt thép\n\nPhù hợp với ISO 6935 và các Tiêu chuẩn\r\n\n quốc gia\n\nThép ứng lực trước\n\nKhông áp dụng\n\nPhù hợp với ISO 6935\n\nCốt thép FRP ứng lực trước\n\n...\n\n...\n\n...\n\nCốt thép FRP ứng lực trước\n\nPhù hợp với giấy chứng nhận vật liệu\n\nBê tông tươi: được trộn sẵn hoặc trộn\r\n\n ngoài công trường\n\nPhù hợp với Tiêu chuẩn này\n\nCác mục khác\n\nPhù hợp với đặc tính của dự án và\r\n\n Tiêu chuẩn này\n\nCác thành phần chế tạo sẵn\n\nPhù hợp với tiêu chuẩn này\n\nBáo cáo kiểm tra\n\n...\n\n...\n\n...\n\nPhù hợp với tiêu chuẩn này\n\nCHÚ THÍCH 1: Có thể là các mục như\r\n\n các cấu kiện thép ngập nước\n\n9.4.3.3 Ngoài ra, cốt thép\r\n\nFRP phải được kiểm tra để xác nhận rằng các thanh không có các dấu hiệu hư hỏng.\n\n9.4.3.4 Các thanh FRP phải\r\n\nđược đánh dấu nhận diện. Việc đánh dấu phải được duy trì để có tính truy xuất đến\r\n\nkhi kết cấu được sử dụng trong thực tế.\n\n9.4.3.5 Cốt thép FRP phải\r\n\nđược bảo vệ để tránh hư hỏng do chịu tia UV và xóa các ký hiệu đánh dấu. Cốt\r\n\nthép với các mác thép và kích thước khác nhau phải được bảo vệ riêng biệt.\n\n9.4.4 Kiểm\r\n\ntra thực hiện\n\n9.4.4.1 Quy định chung\n\nKiểm tra thực hiện phù hợp theo tiêu\r\n\nchuẩn này phải được thực hiện theo Bảng 8, trừ trường hợp đã được mô tả\r\n\ntrong yêu cầu kỹ thuật của dự án.\n\nBảng 8 - Kiểm\r\n\ntra thực hiện\n\n...\n\n...\n\n...\n\nKiểm tra cấp\r\n\n 1\n\nKiểm tra cấp\r\n\n 2\n\nKiểm tra cấp\r\n\n 3\n\nGiàn giáo, ván khuôn và cốp pha\n\nKiểm tra ngẫu nhiên\n\nGiàn giáo và cốp pha chính phải được\r\n\n kiểm tra trước khi đổ bê tông\n\nToàn bộ giàn giáo và cốp pha phải được\r\n\n kiểm tra trước khi đổ bê tông\n\nCốt thép (thép và FRP)\n\nKiểm tra ngẫu nhiên\n\n...\n\n...\n\n...\n\nToàn bộ cốt thép phải được kiểm tra\r\n\n trước khi đổ bê tông\n\nCốt thép ứng lực trước (thép và FRP)\n\nKhông áp dụng\n\nToàn bộ các thành phần ứng lực trước\r\n\n phải được kiểm tra trước khi đổ bê tông, ứng lực. Vật liệu được nhận diện bằng\r\n\n các tài liệu thích hợp\n\nCác thành phần ngập nước\n\nPhù hợp với yêu cầu kỹ thuật của dự\r\n\n án\n\nLắp đặt các bộ phận đúc sẵn\n\nKhông áp dụng\n\nTrước khi và tại thời điểm hoàn\r\n\n thành lắp đặt\n\n...\n\n...\n\n...\n\nKiểm tra\n\nKiểm tra cơ bản và ngẫu nhiên\n\nKiểm tra chi tiết toàn bộ quy trình\n\nXử lý và hoàn thiện bê tông\n\nKiểm tra không thường xuyên (Occasional\r\n\n check)\n\nKiểm tra không thường xuyên\r\n\n (Occasional check)\n\nKiểm tra thường xuyên\n\nỨng suất và trám vữa cốt thép ứng lực\r\n\n trước\n\nKhông áp dụng\n\n...\n\n...\n\n...\n\nBản vẽ hoàn công\n\nKhông áp dụng\n\nPhù hợp với yêu cầu kỹ thuật của dự\r\n\n án\n\nTài liệu kiểm tra\n\nKhông áp dụng\n\nPhải thực hiện\n\n9.4.4.2 Kiểm tra giàn giáo\r\n\nvà cốp pha\n\nViệc kiểm tra trước khi bắt đầu đổ bê\r\n\ntông, phải thực hiện theo các cấp kiểm tra phù hợp, bao gồm:\n\n- Hình dạng của cốp pha;\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Độ cứng của giàn giáo và các bộ phận;\n\n- Loại bỏ các mảnh vụn như bụi cát,\r\n\ndây và mảnh vụn từ cốp pha;\n\n- Xử lý bề mặt của các mối nối thi\r\n\ncông;\n\n- Làm ướt cốp pha;\n\n- Chuẩn bị bề mặt cốp pha;\n\n- Khe hở và khóa chặn (blockouts).\n\nKết cấu phải được kiểm tra sau khi\r\n\ntháo dỡ cốp pha để đảm bảo các thiết bị gá tạm thời được loại bỏ.\n\n9.4.4.3 Kiểm tra cốt thép\n\nTrước khi bắt đầu đổ bê tông, phải thực\r\n\nhiện kiểm tra theo cấp phù hợp để đảm bảo rằng:\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Cốt thép thể hiện trong bản vẽ nằm\r\n\nđúng vị trí, tại khoảng cách xác định;\n\n- Lớp bảo vệ phù hợp với các yêu cầu kỹ\r\n\nthuật;\n\n- Cốt thép được buộc chặt và phải\r\n\ntránh các sự dịch chuyển trong quá trình đổ bê tông;\n\n- Khoảng cách giữa các thanh phải đủ để\r\n\nđổ và đầm bê tông.\n\nSau khi đổ bê tông, các thanh bắt đầu\r\n\ntại các nút thi công phải được kiểm tra để đảm bảo chúng được đặt đúng vị trí.\r\n\nĐối với các kết cấu yêu cầu kiểm tra cấp 2 và cấp 3, toàn bộ các thanh FRP phải\r\n\nđược kiểm tra trước khi đổ bê tông. Vật liệu phải được xác minh theo 9.4.3.\n\n9.4.4.4 Kiểm tra ứng lực\r\n\ntrước\n\nTrước khi bắt đầu đổ bê tông, việc kiểm\r\n\ntra phải xác định:\n\n- Vị trí của cáp ứng lực trước\r\n\n(tendon), ống gen (sheath), ống, neo và cốt đai/ khớp nối (coupler) theo bản vẽ\r\n\nthiết kế (bao gồm lớp bê tông bảo vệ và khoảng cách giữa cốt thép);\n\n- Thiết bị giữ cáp ứng lực trước và lớp\r\n\nbảo vệ, chống lại lực đẩy nổi và tính ổn định của gối đỡ;\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Cáp ứng lực trước, cốt đai, neo\r\n\nkhông bị gỉ;\n\n- Độ sạch của lớp bảo vệ, neo và cốt\r\n\nđai/ khớp nối.\n\nTrước khi kéo hoặc trước khi nhả lực\r\n\nkéo trước, cường độ bê tông thực tế phải được kiểm tra theo cường độ yêu cầu.\r\n\nCác tài liệu và thiết bị phù hợp với chương trình kéo phải có sẵn trên công\r\n\ntrình. Việc hiệu chỉnh các kích (jack) phải được kiểm tra. Việc hiệu chỉnh cũng\r\n\nphải được thực hiện trong quá trình ứng lực nếu có liên quan.\n\nTrước khi bắt đầu việc bơm trám, kiểm\r\n\ntra phải bao gồm:\n\n- Chuẩn bị/thử đánh giá chất lượng vữa;\n\n- Kết quả thử vữa trên ống thử;\n\n- Các ống mở để vữa đi qua đủ chiều\r\n\ndài và không có các vật liệu gây hại, như nước và băng; \n\n- Ống được chuẩn bị và định dạng;\n\n- Vật liệu phải được nhào trộn và đủ để\r\n\ncho phép tràn ra (overflow),\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Sự phù hợp của việc thử vữa tươi,\r\n\nnhư tính lưu động và phân tầng;\n\n- Đặc tính của thiết bị và của vữa;\n\n- Áp suất thực tế trong quá trình bơm\r\n\ntrám vữa;\n\n- Trình tự thổi và rửa;\n\n- Các lưu ý để giữ sạch ống;\n\n- Trình tự bơm trám;\n\n- Các hoạt động trong các trường hợp sự\r\n\ncố và trường hợp khí hậu nguy hiểm;\n\n- Vị trí và chi tiết của bất kỳ của\r\n\nthiết bị phun.\n\n9.4.4.5 Kiểm tra các công\r\n\ntác bê tông\n\n...\n\n...\n\n...\n\nCấp kiểm tra cho các công tác bê tông\r\n\nphải là cấp 3, trừ trường hợp được nêu trong yêu cầu kỹ thuật của dự án.\n\nCác bộ phận kết cấu khác trong một dự\r\n\nán có thể có cấp kiểm tra khác nhau tùy thuộc vào sự phức tạp và tầm quan trọng\r\n\ncủa chúng trong kết cấu hoàn thiện.\n\nBảng 9 - Các\r\n\nyêu cầu về lập kế hoạch, kiểm tra và lập báo cáo\n\nNội dung\n\nCấp kiểm\r\n\n tra 1\n\nCấp kiểm\r\n\n tra 2\n\nCấp kiểm\r\n\n tra 3\n\nLên kế hoạch kiểm tra\n\nN/A\n\n...\n\n...\n\n...\n\nKiểm tra\n\nN/A\n\nThường xuyên ngoại trừ việc kiểm tra\r\n\n ngẫu nhiên\n\nKiểm tra liên tục của từng đợt đổ bê\r\n\n tông\n\nBáo cáo\n\nN/A\n\nTất cả các báo cáo lập kế hoạch;\n\nCác bản ghi từ tất cả các cuộc kiểm\r\n\n tra;\n\nTất cả các báo cáo về sự không phù hợp\r\n\n và hành động khắc phục.\n\n...\n\n...\n\n...\n\nNếu các chi tiết bê tông chế tạo sẵn\r\n\nđược sử dụng, việc kiểm tra phải bao gồm:\n\n- Kiểm tra bằng mắt thường các chi tiết\r\n\nmới được chuyển đến tại công trình;\n\n- Tài liệu giao nhận;\n\n- Điều kiện của chi tiết trước khi lắp\r\n\nđặt;\n\n- Điều kiện tại vị trí lắp đặt, ví dụ:\r\n\ngiá đỡ;\n\n- Điều kiện của chi tiết, bất kỳ thanh\r\n\ncốt thép nhô ra, chi tiết nối, vị trí của chi tiết, trước khi nối và thực hiện\r\n\ncông việc hoàn thiện.\n\n9.4.4.7 Các hành động trong\r\n\ntrường hợp không phù hợp\n\nNếu kiểm tra phát hiện sự không phù hợp,\r\n\nhành động thích hợp phải được thực hiện để đảm bảo kết cấu duy trì mục đích dự\r\n\nđịnh. Các điều sau phải được kiểm tra:\n\n- Hệ quả của sự không phù hợp lên quy\r\n\ntrình và thực hiện công việc được áp dụng;\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Phương pháp cần thiết để phê duyệt\r\n\nchi tiết;\n\n- Sự cần thiết để loại bỏ và thay thế\r\n\ncác chi tiết không phù hợp.\n\nTài liệu của quy trình và vật liệu được\r\n\nsử dụng phải được phê duyệt trước khi việc sửa chữa hoặc khắc phục được thực hiện.\n\n9.5 Kế hoạch\r\n\nchế tạo\n\n9.5.1 Quy định chung\n\n9.5.1.1 Trước khi chế tạo,\r\n\ncác quy trình thực hiện và kiểm soát tất cả các hoạt động chế tạo phải được chuẩn\r\n\nbị để đảm bảo đạt được chất lượng theo yêu cầu.\n\n9.5.1.2 Các quy trình nêu\r\n\nchi tiết các bước chế tạo, thử và hoạt động kiểm tra phải được chuẩn bị. Sự\r\n\ngiao nhận đầy đủ vật liệu và khả năng lưu trữ phải được đảm bảo để đáp ứng nhu\r\n\ncầu dự kiến cho bất kỳ giai đoạn đổ bê tông liên tục.\n\n9.5.1.3 Kế hoạch của tất cả\r\n\ncác giai đoạn chế tạo phải đảm bảo thời gian đổ bê tông đạt đủ độ cứng chịu các\r\n\ntải trọng tác động.\n\n9.5.1.4 Việc xem xét phải\r\n\nđược đưa ra để việc tiếp cận và thời gian cần thiết cho việc khảo sát và kiểm\r\n\ntra khi tiến hành chế tạo.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n9.5.1.6 Đối với kết cấu cốt\r\n\nFRP, cần yêu cầu lưu ý đặc biệt trong kế hoạch chế tạo do tất cả các thanh được\r\n\ngiao nhận theo hình dạng và kích thước cuối khi đến vị trí chế tạo. Chỉ các\r\n\nthanh thẳng có thể được điều chỉnh ở công trình, trong trường hợp cần giảm chiều\r\n\ndài. Các thanh thường không được uốn, hàn tại vị trí chế tạo khi đặt thanh\r\n\ntrong khuôn đúc.\n\nĐối với các chi tiết kết cấu phức tạp,\r\n\nkế hoạch đặc biệt thường không được thực hiện trong chế tạo phải được yêu cầu.\n\n9.6 Vật liệu\r\n\nvà thử vật liệu\n\n9.6.1 Quy định\r\n\nchung\n\n9.6.1.1 Các vật liệu cấu tạo,\r\n\ncốt thép và hệ thống ứng lực trước được sử dụng trong chế tạo, cũng như bê tông\r\n\nvà vữa tươi/ cứng phải thỏa mãn các yêu cầu TCVN 6170-6.\n\n9.6.1.2 Thử vật liệu phải\r\n\nđược thực hiện trước và trong quá trình chế tạo để xác nhận chất lượng của vât\r\n\nliệu và đảm bảo đạt được các yêu cầu kỹ thuật.\n\n9.6.1.3 Thử vật liệu phải\r\n\nđược thực hiện thỏa mãn các yêu cầu của TCVN 6170-6. Việc thử phải được thực hiện\r\n\nvới các thiết bị đã được hiệu chỉnh và thử.\n\n9.6.1.4 Việc thử vật liệu tại\r\n\ncác phòng thí nghiệm độc lập, phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt.\n\n9.6.1.5 Các báo cáo của tất\r\n\ncả quá trình thử phải được giữ để đưa vào hồ sơ chế tạo.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n9.6.2.1 Lưu trữ và xử lý các\r\n\nvật liệu cấu tạo phải phù hợp với thực tế đã được công nhận. Vật liệu phải được\r\n\ntránh các ảnh hưởng bất lợi của môi trường.\n\n9.6.2.2 Xi măng phải được\r\n\ngiao nhận kèm chứng chỉ làm việc (chứng chỉ tại nhà máy - Work’s Certificate)\r\n\nphù hợp với TCVN 6170-6. Các lô xi măng khác nhau, nếu có thể, phải được lưu trữ\r\n\ntrong các xi lô khác nhau, để các kết quả thử tại công trình có thể tham chiếu\r\n\ntheo các lô xác định.\n\n9.6.2.3 Việc thử xi măng tại\r\n\ncông trình phải được thực hiện ngẫu nhiên trong quá trình chế tạo. Tần suất lấy\r\n\nmẫu phải dựa trên kinh nghiệm và phải được phê duyệt bởi khách hàng / đơn vị kiểm\r\n\ntra trước khi bắt đầu chế tạo. việc lấy mẫu phải điển hình cho xi măng được\r\n\ngiao. Tần suất lấy mẫu tăng lên có thể được yêu cầu trong các trường hợp sau:\n\na) Thay đổi nhà cung cấp;\n\nb) Thay đổi loại/ mác;\n\nc) Thay đổi các yêu cầu về đặc tính bê\r\n\ntông;\n\nd) Kết quả thử không thỏa mãn;\n\ne) Điều kiện lưu trữ không thỏa mãn;\n\nf) Các thông tin và sự kiện có thể chứng\r\n\nminh cho việc lấy mẫu tăng lên.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Độ mịn;\n\n- Ngưng kết ban đầu và cuối;\n\n- Thành phần ô - xít;\n\n- Cường độ vữa.\n\nViệc thử phải được thực hiện theo TCVN\r\n\n6170-6, và các kết quả thử phải thỏa mãn các yêu cầu trong TCVN 6170-6. Xi măng\r\n\nkhông thỏa mãn các yêu cầu không được sử dụng.\n\n9.6.2.5 Cấp phối phải được\r\n\nthử khi giao nhận tại công trình. Nếu các nguồn cấp phối khác nhau được sử dụng,\r\n\nyêu cầu kỹ thuật cho từng nguồn phải đượp lập. Các yêu cầu kỹ thuật sau phải được\r\n\nlập:\n\n- Phân bố kích thước các hạt (cấp phối\r\n\nhạt) bao gồm thành phần cát;\n\n- Thành phần hữu cơ;\n\n- Mật độ và trọng lượng riêng;\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Thành phần và tính chất thạch học\r\n\n(petro-graphical) có thể gây ảnh hưởng đến độ bền bê tông;\n\n- Thành phần nước.\n\n9.6.2.6 Cấp phối được giao\r\n\nnhận tại công trình phải được lưu trữ riêng biệt và để cấp phối được bảo vệ khỏi\r\n\nnước và các ảnh hưởng gây hư hỏng khác của môi trường, và có dấu nhận diện\r\n\nthành phần.\n\n9.6.2.7 Thử cấp phối phải\r\n\nđược thực hiện thường xuyên trong quá trình chế tạo. Tần suất lấy mẫu phải dựa\r\n\ntrên chất lượng và tính nhất quán khi cung cấp cũng như thể tích sản xuất bê\r\n\ntông, và phải được phê duyệt trước khi bắt đầu chế tạo. Việc tăng tần suất thử\r\n\ncó thể được yêu cầu khi việc thử không đưa ra kết quả thỏa mãn, khi thay đổi\r\n\nnhà cung cấp hoặc nếu sự thay đổi về sự đồng nhất của nhà cung cấp được quan\r\n\nsát.\n\n9.6.2.8 Nguồn nước phải được\r\n\nđiều tra tính phù hợp và sự tin cậy của nguồn nước. Nước phải không chứa các tạp\r\n\nchất hữu cơ, muối hoặc các thành phần gây bất lợi hoặc ảnh hưởng khác đến bê\r\n\ntông tươi hoặc cứng cũng như cốt thép. Việc cung cấp phải đảm bảo đầy đủ và tin\r\n\ncậy trong quá trình sản xuất.\n\n9.6.2.9 Chất lượng của hỗn hợp\r\n\nnước phải được lập báo cáo bằng việc thử trong các khoảng thời gian được điều\r\n\nchỉnh trong từng trường hợp đối với loại nước cấp theo thỏa thuận giữa các bên\r\n\nliên quan.\n\n9.6.2.10 Các chất phụ gia được\r\n\nđưa đến khu vực trộn phải có báo cáo thử nghiệm kèm theo, xác nhận các yêu cầu\r\n\nkỹ thuật được chỉ định. Việc xử lý và lưu trữ các chất phụ gia phải tuân theo\r\n\nkhuyến nghị của nhà cung cấp.\n\n9.6.2.11 Ảnh hưởng của chất\r\n\nphụ gia lên bê tông phải được thử tại các khoảng thời gian trên công trình theo\r\n\ncác đặc tính sau:\n\nĐộ sệt, tại 5 và 30 phút sau khi trộn;\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Co ngót/ độ nở (swelling);\n\n- Cường độ nén và kéo (uống) tại 7, 28\r\n\nvà 91 ngày.\n\n9.6.3 Cốt thép và các thành phần hệ thống ứng lực trước\n\n9.6.3.1 Tất cả cốt thép phải\r\n\nđược giao tới vị trí chế tạo với các giấy chứng nhận thích hợp xác nhận sự phù\r\n\nhợp theo các yêu cầu cụ thể trong TCVN 6170-6. Thép phải được đánh dấu nhận diện.\r\n\nDấu nhận diện phải được duy trì để lập tính truy xuất đến khi được sử dụng thực\r\n\ntế trong kết cấu.\n\n9.6.3.2 Cốt thép phải được\r\n\nlưu trữ để tránh ăn mòn và mất dấu nhận diện, cốt thép của từng nhóm và có kích\r\n\nthước khác nhau phải được lưu trữ riêng.\n\n9.6.3.3 Các thành phần của\r\n\nhệ thống ứng lực trước, bao gồm cáp, phải được lưu trữ trong môi trường khô\r\n\nráo, không có sự ăn mòn. Chúng phải được bổ sung bảo vệ bằng dầu bảo vệ. Dầu phải\r\n\nđược báo cáo không làm ảnh hưởng xấu đến liên kết với vữa. Ngoài ra, cáp phải\r\n\nđược làm sạch trước khi sử dụng.\n\n9.6.3.4 Kiểm tra tại chỗ\r\n\nthường xuyên phải được thực hiện tại công trình để đảm bảo:\n\n- Khả năng truy xuất nguồn gốc, đánh dấu\r\n\nvà lưu trữ cốt thép và các thành phần của hệ thống ứng lực trước;\n\n- Việc uốn thanh thép phải được thực\r\n\nhiện với đường kính và nhiệt độ được phê duyệt.\n\n...\n\n...\n\n...\n\nTất cả mối hàn phải được 100% kiểm tra\r\n\nbằng mắt thường. Mẫu hàn phải được lấy và thử thường xuyên. Các tài liệu toàn\r\n\ndiện có thể được yêu cầu bởi khách hàng/ đơn vị kiểm tra đối với các mối hàn\r\n\nquan trọng.\n\n9.6.3.6 Thử các mối nối cơ\r\n\nkhí trong cốt thép gồm:\n\n- Trước khi chế tạo: 3 bài thử kéo mối\r\n\nnối;\n\n- Trong khi chế tạo: thử kéo 1 % tất cả\r\n\nmối nối được thực hiện.\n\n9.6.3.7 Thử thép ứng lực\r\n\ntrước phải được thực hiện thường xuyên trước khi sử dụng. Khoảng thời gian phải\r\n\nlà một phần của quy trình và kết quả thử phải được lập báo cáo.\n\n9.6.3.8 Thử các thành phần\r\n\ncủa hệ thống ứng lực trước, thử và hiệu chỉnh thiết bị ứng lực có thể được yêu\r\n\ncầu và phải được lập báo cáo.\n\n9.6.3.9 Thử các thành phần\r\n\ncho hệ thống ứng lực trước FRP phải được thực hiện thường xuyên trước khi sử dụng.\r\n\nKhoảng thời gian phải là một phần của quy trình và kết quả thử phải được lập\r\n\nbáo cáo.\n\n9.6.4 Sản xuất\r\n\nvà thử kiểm soát chất lượng tại hiện trường\n\n9.6.4.1 Trước khi bắt đầu\r\n\nchế tạo, các yêu cầu kỹ thuật của hỗn hợp bê tông dự định phải được kiểm tra bằng\r\n\nviệc thử các mẫu. Việc thử và phương pháp thử phải phù hợp với các yêu cầu của\r\n\nTCVN 6170-6.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Tỷ lệ pha trộn và kết quả độ sệt, sự\r\n\ntách nước và thành phần khí;\n\n- Cường độ chịu nén;\n\n- Thời gian và cường độ phát triển;\n\n- Mô đun đàn hồi Young trong lực nén;\n\n- Độ thấm của bê tông cứng;\n\n- Thời gian phù hợp với các yêu cầu kỹ\r\n\nthuật được phê duyệt;\n\n- Ảnh hưởng của chất phụ gia.\n\n9.6.4.3 Trong khi sản xuất,\r\n\nbê tông phải được thử thường xuyên cường độ, thành phần khí, độ sệt, nhiệt độ\r\n\nvà khối lượng riêng, như được cho trong Bảng 10.\n\nBảng 10 - Tần\r\n\nsuất thử sản phẩm bê tông\n\n...\n\n...\n\n...\n\nTần suất\n\nCường độ\n\nMột mẫu trên một ca làm việc, và\r\n\n thông thường không nhỏ hơn một mẫu cho mỗi 100m3 đầu tiên hoặc tối\r\n\n thiểu một mẫu cho mỗi thay đổi của thành phần vật liệu hoặc tỷ lệ trộng, lấy\r\n\n theo số lượng mẫu lớn nhất.\n\nThành phần khí, nhiệt độ và độ sệt\n\nBa lần trên một ca làm việc, hoặc bất\r\n\n cứ khi nào một mẫu cường độ được lấy\n\nKhối lượng riêng\n\nMột lần trên một ca làm việc\n\nTừng mẫu thử lấy cường độ, được lấy từ\r\n\nmột lô sau khi vận chuyển, phải được so sánh với tối thiểu 4 mẫu thử được đánh\r\n\ndấu rõ ràng. Việc thu thập, bảo dưỡng và thử phải được thực hiện phù hợp với\r\n\nyêu cầu kỹ thuật được phê duyệt.\n\n9.6.4.4 Cho đến khi tính đồng\r\n\nnhất của bê tông được chứng minh, tỷ lệ thử cao hơn có thể được yêu cầu. Trong\r\n\nquá trình sản xuất liên tục, tỷ lệ thử có thể giảm như đã thỏa thuận với các\r\n\nbên có liên quan.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n9.6.4.6 Các bản ghi phải được\r\n\ngiữ bao gồm các tham chiếu với thiết kế trộn, ngày và thời gian lấy mẫu cũng\r\n\nnhư các phần/ bộ phận được đổ.\n\n9.6.4.7 Tần suất thử QC tại\r\n\nhiện trường của vữa xi măng tinh phải tối thiểu như trong Bảng 11.\n\nBảng 11 - Tần\r\n\nsuất thử QC của vữa xi măng tinh\n\nThông số\n\nTần suất\n\nCường độ nén\n\n5 mẫu thử phải được lấy, một lần cho\r\n\n mỗi ca làm việc, cho 100m3 đầu tiên, một lần cho mỗi thay đổi cấp\r\n\n phối vật liệu hoặc tỷ lệ trộn\n\nĐộ nở và sự tách nước\n\nMột lần cho thử cường độ hoặc mỗi 3\r\n\n giờ\n\n...\n\n...\n\n...\n\nMột lần cho thử cường độ hoặc mỗi 3\r\n\n giờ\n\nKhối lượng riêng\n\nMột lần cho thử cường độ hoặc mỗi 3\r\n\n giờ\n\nNhiệt độ\n\nMột lần cho thử cường độ hoặc mỗi 3\r\n\n giờ\n\nTrong trường hợp khối lượng đổ rất lớn, tần\r\n\nsuất lấy mẫu cho cường độ nén có thể được giảm sau khi được cơ quan có thẩm quyền\r\n\nxem xét chấp thuận.\n\n9.6.4.8 Tần suất thử QC tại\r\n\nhiện trường của vữa trộn sẵn phải tối thiểu như được nêu trong bảng 12.\n\nBảng 12 - Tần\r\n\nsuất thử QC của vữa trộn sẵn\n\nThông số\n\n...\n\n...\n\n...\n\nCường độ nén\n\n5 mẫu thử phải được lấy, một lần cho\r\n\n mỗi ca làm việc, cho 100m3 đầu tiên, hoặc cho từng bộ phận được đổ,\r\n\n lấy theo số lượng mẫu lớn nhất\n\nSự tách nước/ Tính đồng nhất (kiểm\r\n\n tra bằng mắt)\n\nMột lần cho thử cường độ hoặc mỗi 3\r\n\n giờ\n\nDòng chảy lan rộng (spread of flow)\n\nMột lần cho thử cường độ hoặc mỗi 3\r\n\n giờ\n\nNhiệt độ\n\nMột lần cho thử cường độ hoặc mỗi 3\r\n\n giờ\n\n9.6.4.9 Tần suất thử có thể\r\n\nđược yêu cầu cao hơn cho đến khi vữa đạt chất lượng đồng đều.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n9.6.4.11 Các mẫu thử của vữa\r\n\ntươi và vữa đã đông cứng, bất cứ khi nào, phải được lấy từ các điểm xả của các bộ\r\n\nphận được trám vữa và các mẫu thử được lấy từ điểm nhỏ ra (emerging), vữa dư.\n\n9.6.5 Thử bê\r\n\ntông trong kết cấu\n\n9.6.5.1 Chất lượng của bê\r\n\ntông trong kết cấu có thể được yêu cầu thử bằng việc thử cắt (tests of sawn),\r\n\nđược khoan hoặc lõi bê tông đổ tại chỗ từ kết cấu hoặc bằng kiểm tra không phá\r\n\nhủy. Phạm vi, vị trí và các phương pháp thử phải được đồng ý bởi khách hàng/\r\n\nđơn vị kiểm tra trong từng trường hợp. Việc kiểm tra bê tông trong kết cấu phải\r\n\nđược xem xét tăng lên nếu một trong các điều kiện sau đây xảy ra:\n\n- Cường độ tiêu chuẩn các mẫu thử thể\r\n\nhiện cường độ thấp bất thường;\n\n- Bê tông có các dấu hiệu thấy được chất\r\n\nlượng thấp;\n\n- Bê tông chịu tác động của hóa chất\r\n\nhoặc lửa;\n\n- Bê tông trong quá trình bảo dưỡng chịu\r\n\nđóng băng hoặc khô sớm;\n\n- Sự nén, bảo dưỡng không thích hợp hoặc\r\n\ncác điều kiện bất lợi được quan sát hoặc nghi ngờ.\n\n9.6.5.2 Các quy trình được\r\n\ntuân theo cùng các phương pháp và tiêu chuẩn hiệu chỉnh kiểm tra không phá hủy\r\n\nphải được phê duyệt trong từng trường hợp.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n9.6.6 Các vật\r\n\nliệu không có xi măng (non-cementitous)\n\n9.6.6.1 Các vật liệu không\r\n\ncó xi măng là các vật liệu như keo dán epo-xy và nhựa (polyurethanes) được thực\r\n\nhiện đặc biệt khi sử dụng kết hợp với kết cấu bê tông để tăng cường các yêu cầu\r\n\nkỹ thuật của bê tông hoặc bổ sung, sửa chữa hoặc thay thế bê tông.\n\n9.6.6.2 Các vật liệu không\r\n\ncó xi măng phải được giao nhận kèm các báo cáo thử thể hiện thành phần và yêu cầu\r\n\nkỹ thuật của vật liệu. Vật liệu phải được xử ý và được lưu trữ theo khuyến nghị\r\n\ncủa nhà cung cấp.\n\n9.6.6.3 Các vật liệu không\r\n\ncó xi măng trước khi được sử dụng phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về\r\n\nkết quả đánh giá vật liệu, thử và các quy trình áp dụng.\n\n9.7 Ván\r\n\nkhuôn\n\n9.7.1 Thiết\r\n\nkế, vật liệu và lắp dựng\n\n9.7.1.1 Giàn giáo và ván\r\n\nkhuôn, bao gồm nền móng và kết cấu đỡ phải được thiết kế và chế tạo để:\n\n- Có đủ khả năng chịu bất kỳ tác động\r\n\ncó thể xảy ra trong quá trình chế tạo;\n\n- Đủ độ cứng để đảm bảo cung sai kết cấu\r\n\nthỏa mãn và tính toàn vẹn của thành phần kết cấu không bị ảnh hưởng.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n9.7.1.2 Ván khuôn phải có đủ\r\n\nđộ bền, độ cứng và độ ổn định kích thước để chịu các tải trọng khi đổ bê tông,\r\n\nđầm nén hoặc đầm rung của bê tông tươi. Khi đổ bê tông không theo phương đứng\r\n\nmà bề mặt ván khuôn gần như thẳng đứng, phải xem xét áp lực từ bê tông tươi có\r\n\nthể nâng cao đáng kể ván khuôn. Ngoài ra, các điều kiện đỡ, tải trọng hoạt tải\r\n\nvà tải trọng môi trường phải được xem xét trước, trong và sau khi đổ bê tông.\n\n9.7.1.3 Đối với các hoạt động\r\n\nđổ bê tông đặc biệt, cần phải đệ trình các tính toán thiết kế cho ván khuôn để\r\n\ncác cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n9.7.1.4 Sự xem xét đặc biệt\r\n\nphải được thực hiện khi thiết kế ván khuôn bê tông có thời gian đông kết dài do\r\n\nchiều cao lớn của bê tông tươi có thể gây ra tải trọng đáng kể lên ván khuôn.\n\n9.7.1.5 Việc đổ bê tông sử\r\n\ndụng ván khuôn trượt (Slipping-form) phải được mô tả trong một quy trình. Quy\r\n\ntrình phải bao gồm thiết kế kết cấu, bố trí kích nâng (jacking arrangement),\r\n\nnguồn cấp điện, phương pháp kiểm soát hình dạng, tiêu chuẩn cho cẩu lắp và các\r\n\nquy trình sự cố trong trường hợp dừng.\n\n9.7.1.6 Việc thử tính khả\r\n\nthi tại hiện trường có thể được yêu cầu cho các hoạt động đổ bê tông dạng trượt\r\n\nphức tạp\n\n9.7.1.7 Đổ bê tông dạng ván\r\n\nkhuôn trượt có các kích thước khác nhau phải được xem xét đặc biệt.\n\n9.7.1.8 Vật liệu ván khuôn\r\n\nphải phù hợp với các yêu cầu về độ bền, độ cứng và độ hút nước thấp. Ván khuôn\r\n\nphải được dựng bởi người có kinh nghiệm, thực hiện phù hợp với các bản vẽ chi\r\n\ntiết. Đệm\n\ngỗ\r\n\n(wooden spacers) không được sử dụng.\n\n9.7.1.9 Bất kỳ vật liệu thỏa\r\n\nmãn các tiêu chuẩn đưa ra cho kết cấu có thể được sử dụng đối với ván khuôn và\r\n\ngiàn giáo. Các vật liệu phải thỏa mãn với các tiêu chuẩn tương đương. Yêu cầu kỹ\r\n\nthuật của vật liệu, như độ co ngót, phải được tính toán nếu chúng có thể ảnh hưởng\r\n\ntới sản phẩm.\n\n9.7.1.10 Vật liệu được đưa\r\n\nvào sử dụng phải phù hợp với bất kỳ yêu cầu đặc biệt cho hoàn thiện bề mặt hoặc\r\n\nxử lý bề mặt sau.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n9.7.1.12 Độ biến dạng của\r\n\nván khuôn trong và sau khi đổ bê tọng phải được giới hạn để tránh các vết nứt\r\n\ncó hại trong bê tông mới đổ.\n\n9.7.1.13 Ván khuôn phải giữ\r\n\nbê tông theo hình dạng yêu cầu cho đến khi đạt đủ cường độ.\n\n9.7.1.14 Ván khuôn và các mối\r\n\nnối giữa ván và tấm chắn phải đủ độ chặt để chống lại độ hao hụt của nước và cốt\r\n\nliệu.\n\n9.7.1.15 Ván khuôn hấp thụ độ\r\n\nẩm hoặc có khả năng tạo điều kiện bay hơi phải được làm ướt phù hợp để làm giảm\r\n\ntối thiểu sự mất nước từ bê tông, trừ khi ván khuôn được thiết kế cho mục đích\r\n\nđặc biệt.\n\n9.7.1.16 Bề mặt bên trong của\r\n\nván khuôn phải được làm sạch. Khi sử dụng phương pháp bê tông đổ bằng ván khuôn\r\n\ntrượt, tấm cốt pha phải được làm sạch hoàn toàn và chất giải phóng nấm mốc giống\r\n\nnhư dầu mỡ (a grease like mould release agent) trước khi lắp đặt ván khuôn.\n\n9.7.1.17 Sự xem xét đặc biệt\r\n\nphải được thực hiện khi thiết kế van khuôn đối với bê tông có đặc tính chảy cao\r\n\nhoặc thay đổi trong đó áp suất thủy tĩnh từ bê tông có thể cao hơn so với bê\r\n\ntông thường.\n\n9.7.2 Hệ thống\r\n\nván khuôn trượt liên tục (Slip-form systems)\n\n9.7.2.1 Khi sử dụng phương\r\n\npháp ván khuôn trượt liên tục, việc thiết kế và lắp dựng ván khuôn và sự chuẩn\r\n\nbị phải được tính đến sự khó khăn trong việc kiểm soát địa hình và độ cứng của\r\n\ntất cả không gian làm việc. Kết cấu đổ hoàn toàn bằng ván khuôn trượt liên tục\r\n\nphải được thiết kế với độ cứng và độ bền thích hợp. Phải kể đến ma sát chống lại\r\n\nsự đông cứng của bê tông, trọng lượng của vật liệu đổ trong ván khuôn, các hệ\r\n\nthống điều chỉnh hình học như đường kính, chiều dày, cũng như các điều kiện thời\r\n\ntiết có thể xảy ra trong quá trình đổ bằng ván khuôn trượt liên tục.\n\n9.7.2.2 Khả năng nâng hạ của\r\n\nkích nâng (jack) phải phù hợp. Thanh leo (climbing rods) phải đủ độ bền để đế\r\n\nkhông bị biến dạng. Thông thường, các thanh leo phải được để lại tất cả cùng với\r\n\nbê tông. Nếu các thanh leo được dỡ bỏ, các lỗ để lại trong bê tông phải được điền\r\n\nđầy bằng vữa qua ống phun ở dưới hoặc bằng các ống phun được luồn từ trên xuống.\r\n\nMức độ sử dụng vữa phải được theo dõi để xác nhận sự điền đầy hoàn toàn.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n9.7.2.4 Ván trượt phải có một\r\n\ngiàn đỡ dưới ván chính, cho phép tiếp cận bảo dưỡng cũng như kiểm tra, nếu cần\r\n\nthiết, có sửa chữa nhỏ bê tông đông cứng khi xảy ra từ bên dưới ván khuôn.\n\n9.7.2.5 Lớp bê tông bảo vệ\r\n\ncho cốt thép phải được giữ trong dung sai cho phép bằng cách dùng thanh thép dẫn\r\n\nđủ dài và cứng giữa cốt thép và ván khuôn, phân bố đầy đủ quanh ván khuôn.\n\n9.7.2.6 Phải có các kế hoạch\r\n\ndự phòng chuẩn bị cho các tình huống ngoài ý muốn như sự cố khi cung ứng bê\r\n\ntông, vấn đề với thiết bị nâng hạ, sự đông kết của bê tông.\n\n9.7.3 Hệ thống\r\n\nván khuôn trượt không liên tục (jump forming)\n\n9.7.3.1 Hệ thống ván khuôn\r\n\ntrượt khi được sử dụng phải đảm bảo đủ độ bền và độ cứng để chịu tất cả các tải\r\n\ntrọng tác động trong quá trình lắp dựng và đúc khuôn. Hệ thống này phải là hệ\r\n\nthống cứng (robust system) để đỡ ván khuôn trong quá trình đổ bê tông trước đó.\r\n\nViệc chèn các gối đỡ (support) phải được phê duyệt khi áp dụng thực tế.\n\n9.7.3.2 Khi lắp đặt hệ thống\r\n\nván khuôn trượt không liên tục cần đảm bảo có thể thực hiện được việc chuẩn bị\r\n\nvà làm sạch các mối nối chế tạo khi cần thiết. Hệ thống ván khuôn trượt không\r\n\nliên tục phải phù hợp với các lối đi và giàn tiếp cận cần thiết để đảm bảo công\r\n\ntác bê tông có thể được thực hiện một cách thích hợp.\n\n9.7.4 Việc\r\n\nchèn trong ván khuôn, hốc (recesses) và chặn (blockouts)\n\n9.7.4.1 Các miếng chèn tạm\r\n\nthời để giữ ván khuôn với các thanh thép, thanh ống và các chi tiết tương tự phải\r\n\nđảm bảo các yêu cầu sau:\n\n- Được cố định đủ cứng để đảm bảo\r\n\nchúng sẽ giữ vị trí chính xác trong khi đặt và đổ bê tông;\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Không gây các tương tác xấu lên bê\r\n\ntông, cốt thép hoặc thép dự ứng lực;\n\n- Không tạo các khuyết tật bề mặt;\n\n- Không làm giảm hiệu suất, độ kín và\r\n\nđộ bền của các thành phần kết cấu;\n\n- Không gây cản trở khi đổ bê tông và\r\n\nđộ nén của bê tông tươi.\n\n9.7.4.2 Bất kỳ chi tiết đặt\r\n\nsẵn phải có đủ độ bền và độ cứng để duy trì hình dạng ván khuôn trong công tác\r\n\nbê tông và không có chất gây ảnh hưởng lên chúng, bê tông hoặc cốt thép.\n\n9.7.4.3 Các hốc được sử dụng\r\n\ncho các công việc tạm thời phải được điền đây và hoàn thiện với một vật liệu có\r\n\nchất lượng tương tự bê tông xung quanh, trừ khi có các quy định khác. Các khối\r\n\nchặn và các lỗ tạm thời sẽ được đổ với bê tông thường. Bề mặt của chúng phải được\r\n\nkhóa hoặc tạo độ nghiêng và được chuẩn bị như các mối nối chế tạo.\n\n9.7.5 Tháo dỡ\r\n\nván khuôn và giàn giáo\n\n9.7.5.1 Ván khuôn và giàn\r\n\ngiáo phải được tháo dỡ khi bê tông đạt đủ cường độ:\n\n- Để chống lại hư hỏng lên bề mặt có\r\n\nthể xảy ra trong quá trình tháo ván khuôn;\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Để tránh biến dạng vượt quá dung sai\r\n\nquy định do đàn hồi và từ biến của bê-tông.\n\n9.7.5.2 Việc tháo ván khuôn\r\n\nphải được thực hiện mà không gây ra sự quá tải hoặc hư hỏng lên kết cấu.\n\n9.7.5.3 Cột chống (Propping\r\n\nhoặc re-propping) có thể được sử dụng để giảm sự ảnh hưởng của tải trọng ban đầu,\r\n\ntải trọng sau khi đổ (subsequent loading) và/hoặc tránh vượt quá các biến dạng\r\n\ncho phép. Cột chống có thể được yêu cầu để bê tông đạt được cường độ chịu lực.\n\n9.7.6 Xử lý\r\n\nbề mặt và công tác chuẩn bị hoàn thiện\n\n9.7.6.1 Khi hoàn thành việc\r\n\nlắp dựng ván khuôn và trong hoạt độ đổ bằng ván khuôn trượt liên tục\r\n\n(slip-forming operations), cần phải đảm bảo ván khuôn không chịu các tác động\r\n\nbên ngoài, các mối nối đúc (casting joints) phải được chuẩn bị và xử lý cụ thể,\r\n\nvà ván khuôn phải được xử lý bề mặt thích hợp.\n\n9.7.6.2 Ván khuôn có lớp\r\n\nbám dính thấp có thể được sử dụng. Các chất tháo ván khuôn (form release\r\n\nagents) được sử dụng để không gây bất lợi lên liên kết giữa cốt thép và bê tông\r\n\nphải được lập báo cáo thoả mãn.\n\n9.7.6.3 Xử lý bề mặt và\r\n\ncông tác chuẩn bị hoàn thiện của ván khuôn phải được mô tả trong một quy trình\r\n\nđặc biệt.\n\n9.7.6.4 Các chất tháo ván\r\n\nkhuôn phải không gây hại lên bê tông, cốt thép hoặc liên kết giữa chúng. Các chất\r\n\ntháo ván khuôn phải không gây ảnh hưởng bất lợi lên bề mặt hoàn thiện hoặc các\r\n\nlớp phủ nếu có. Các chất này phải được sử dụng phù hợp yêu cầu kỹ thuật của nhà\r\n\nsản xuất.\n\n9.7.6.5 Việc kiểm soát kích\r\n\nthước trong và sau khi hoàn thiện ván khuôn tối thiểu phải bao gồm:\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Hình dạng tổng thể, bao gồm độ lệch\r\n\ntheo hình dạng lý thuyết và sự không liên kết.\n\n9.8 Cốt thép\r\n\nvà thép chống lún (Embedded Steel)\n\n9.8.1 Cốt\r\n\nthép\n\n9.8.1.1 Loại, mác và kích\r\n\nthước của cốt thép phải được cho trong các bản vẽ được phê duyệt và được đặt với\r\n\nkhoảng cách, thép nối và lớp bê tông bảo vệ như được thể hiện trong các tài liệu\r\n\ntương tự.\n\n9.8.1.2 Bề mặt của cốt thép\r\n\nphải không có các chất gây hại lên cốt thép hoặc liên kết giữa cốt thép và bê\r\n\ntông tại thời điểm lắp đặt và phải được bảo vệ khỏi các chất đó cho đến khi bắt\r\n\nđầu quá trình đổ bê tông.\n\n9.8.1.3 Cốt thép thường được\r\n\nuốn nguội để tạo thành hình dạng yêu cầu. Việc uốn nóng hoặc uốn lại chỉ được\r\n\ncho phép nếu có thoả thuận đặc biệt. Việc uốn phải được thực hiện theo một tỷ lệ\r\n\nđồng nhất\n\n9.8.1.4 Việc uốn cốt thép tại\r\n\nnhiệt độ dưới 0 độ chỉ được thực hiện trên thép có chất lượng cụ thể được nêu\r\n\ntrong TCVN 6170-6.\n\n9.8.1.5 Thanh FRP có thể được\r\n\ncắt theo chiều dài xác định nhưng phải được sử dụng theo hình dạng được phân phối.\r\n\nThanh FRP không thể uốn theo hình dạng.\n\n9.8.1.6 Việc hàn cốt thép\r\n\nphải được thực hiện bởi thợ hàn được chứng nhận làm việc phù hợp với các quy\r\n\ntrình được phê duyệt. Mối hàn phải được kiểm tra không phá huỷ theo yêu cầu kỹ\r\n\nthuật được phê duyệt. Các mối hàn thử nghiệm và chất lượng mối hàn phải được\r\n\nbáo cáo.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n9.8.1.8 Việc hàn thép phải\r\n\nđược sử dụng và thực hiện phù hợp theo yêu cầu kỹ thuật theo thiết kế và phải\r\n\ntuân theo các yêu cầu đặc biệt trong tiêu chuẩn quốc tế tương đương.\n\n9.8.1.9 Việc hàn thép không\r\n\nđược thực hiện tại hoặc gần điểm uốn thép, trừ khi được phê duyệt thiết kế đặc\r\n\nbiệt.\n\n9.8.1.10 Việc hàn các thép mạ\r\n\nkẽm (galvanized) hoặc thép có lớp epoxy chỉ được cho phép khi một quy trình sửa\r\n\nchữa được xác định và phê duyệt.\n\n9.8.1.11 Đối với thép thanh,\r\n\nthép sợi, cốt thép hàn và thép uốn (fabric bent) sau khi hàn đường kính của trục\r\n\nuốn thép được sử dụng phải được xác định theo thiết kế và phù hợp với tiêu chuẩn\r\n\ntương ứng với dạng cốt thép. Trong bất kỳ điều kiện không được uốn cốt thép bằng\r\n\nmột trục uốn thép có đường kính không lớn hơn tối thiểu 1,5 lần trục uốn thép\r\n\nthử nghiệm được sử dụng để báo cáo quá trình thử uốn thếp và đường kính thanh\r\n\ncó thể lấy mà không bị nứt hoặc hư hỏng.\n\n9.8.1.12 Việc uốn tại chỗ thếp\r\n\ntrong ván khuôn có thể được cho phép nếu có thể được chứng minh rằng bán kính uốn\r\n\ntheo quy định và công việc có thể được thực hiện mà không làm thay đổi vị trí của\r\n\ncốt thép.\n\n9.8.1.13 Việc nắn thẳng\r\n\nthanh thép đã uốn là không được cho phép trừ khi thanh thép được uốn ban đầu bằng\r\n\nmột trục uốn thép có đường kính tối thiểu lớn hơn 1,5 lần trục uốn thép thử\r\n\nnghiệm được sử dụng để báo cáo thép và đường kính thanh có thể lấy và được nắn\r\n\nthẳng mà không gây hử hỏng, một quy trình cho công việc như vậy phải được chuẩn\r\n\nbị và phê duyệt.\n\n9.8.1.14 Cốt thép được phân\r\n\nphối theo dạng cuộn phải được xử lý bằng thiết bị thích hợp, việc nắn thẳng phải\r\n\nđược thực hiện theo các quy trình được phê duyệt, và tất cả các đặc tính cơ học\r\n\nyêu cầu phải được duy trì.\n\n9.8.1.15 Các tổ hợp cốt thép\r\n\nđúc sẵn, lồng (cages) phải có độ cứng và độ bền thích hợp để giữ hình dạng\r\n\ntrong quá trình vận chuyển, lưu trữ, đặt thép và đổ bê tông. Chúng phải được đặt\r\n\nchính xác để thoả mãn bất kỳ yêu cầu liên quan đến dung sai đặt cốt thép.\n\n9.8.1.16 Thép bị biến dạng,\r\n\nthanh có độ kết dính cao có thể được bó lại để đảm bảo độ điền đầy của bê tông\r\n\ntrong các khu vực có cốt thép giao nhau với mật độ lớn (congested\r\n\nreinforcement). Lưu ý đặc biệt đến khả năng của các ống dẫn nước dọc theo các\r\n\nthanh trong các trường hợp như vậy. Đối với các kết cấu yêu cầu độ kín nước,\r\n\nkhông nhiều hơn 4 thanh bao gồm thép nối (xem TCVN 6170-6) được cho phép trong\r\n\ncùng một bó tại bất kỳ tiết diện.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n9.8.1.18 Lớp bê tông bảo vệ\r\n\nphải được đảm bảo bằng miếng đệm chắc chắn, cố định. Không được sử dụng miếng đệm\r\n\nbằng gỗ.\n\n9.8.1.19 Lưu ý khi thực hiện\r\n\nvà chi tiết hóa cốt thép tại các mối nối chế tạo và cậc khu vực xung quanh neo\r\n\nthép dự ứng lực.\n\n9.8.1.20 Mối nối trên các\r\n\nthanh phải được thực hiện bằng việc nối chồng (lap) hoặc khớp nối (coupler). Chỉ\r\n\ncác khớp nối được thử và phê duyệt có thể được sử dụng. Việc hàn đối đầu có thể\r\n\nchỉ được cho phép trong giới hạn nhưng phải được kiểm tra không phá hủy và kiểm\r\n\ntra chất lượng bằng mắt thường tất cả mối hàn trong khi thực hiện. Mối hàn phải\r\n\nđược đánh nhận dạng trên bản vẽ thiết kế.\n\n9.8.1.21 Chiều dài và vị trí\r\n\ncủa mối nối chồng và vị trí của khớp nối phải phù hợp với bản vẽ thiết kế và\r\n\nyêu cầu kỹ thuật dự án. Sự bố trí xen kẽ (staggering) trong các mối nối như vậy\r\n\nphải được xem xét trong thiết kế. Chi tiết xem trong TCVN 6170-6.\n\n9.8.1.22 Cốt thép phải được\r\n\nđặt phù hợp với bản vẽ thiết kế, được cố định và bảo vệ nằm trong dung sai đặt\r\n\ncốt thép tuân theo tiêu chuẩn này. Chi tiết xem trong TCVN 6170-6.\n\n9.8.1.23 Việc lắp ráp cốt\r\n\nthép phải được thực hiện bằng buộc thép. Các mối hàn điểm hoặc hàn đính không\r\n\nđược cho phép trong quá trình lắp ráp cốt thép nếu không đước cho phép bởi các\r\n\ntiêu chuẩn quốc gia và yêu cầu kỹ thuật dự án, và được đưa vào tính toán rủi ro\r\n\như hỏng do mỏi của thanh thép chủ tại mối hàn.\n\n9.8.1.24 Lớp bê tông bảo vệ\r\n\nphải được duy trì bằng việc sử dụng các miếng đệm và gối tựa thích hợp. Miếng đệm\r\n\ntiếp xúc với bê tông trong môi trường ăn mòn phải được làm từ bê tông có chất\r\n\nlượng tối thiểu tương ứng như kết cấu. Các yêu cầu chi tiết cho lớp bê tông bảo\r\n\nvệ được cho trong TCVN 6170-6.\n\n9.8.1.25 Trong khu vực cốt\r\n\nthép giao nhau với mật độ lớn, các phương pháp phải được thực hiện để xác định\r\n\nbê tông có thể chảy và điền đầy các khoảng trống mà không có sự phân tách và được\r\n\nnén chặt.\n\n9.8.1.26 Cốt FRP phải được xử\r\n\nlý cẩn thận. Thanh FRP bị hư hỏng khi lưu trữ và xử lý trước khi lắp đặt và trước\r\n\nkhi đổ bê tông phải được thay thế.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n9.8.2 Ống và\r\n\nneo dự ứng lực\n\n9.8.2.1 Bộ phận dự ứng lực\r\n\ncũng như tất cả các thành phần của cáp ứng lực trước phải được lắp ráp phù hợp\r\n\nvới yêu cầu kỹ thuật của bên cung ứng hoặc tài liệu được duyệt, và được thể hiện\r\n\ntrên các bản vẽ chế tạo được phê duyệt.\n\n9.8.2.2 Bề mặt của các ống\r\n\nvà neo phải không có các chất có thể gây hại lên vật liệu hoặc liên kết, và phải\r\n\nđược bảo vệ khỏi các chất đó đến khi bắt đầu đổ bê tông. Tất cả các thành phần\r\n\ncủa hệ thống dự ứng lực như cốt thép dự ứng lực, ống, ống bảo vệ, thiết bị neo,\r\n\nkhớp nối cũng như cáp ứng suất trước chế tạo sẵn và chế tạo tại hiện trường phải\r\n\nđược bảo vệ khỏi các ảnh hưởng có hại trong quá trình vận chuyển và lữu trữ và\r\n\ncũng được đặt trong kết cấu trước khi được bảo vệ cố định. Ống và neo phải được\r\n\nkiểm tra hư hỏng cơ học và ăn mòn trước khi lắp đặt.\n\n9.8.2.3 Các tài liệu được\r\n\nduyệt, định danh và giấy chứng nhận thí nghiệm vật liệu và/hoặc cáp ứng suất\r\n\ntrước phải có sẵn trên hiện trường. Từng mục hoặc thành phần phải được xác định\r\n\nrõ ràng và có thể truy xuất được.\n\n9.8.2.4 Tài liệu về thép dự\r\n\nứng lực trong từng đợt giao hàng khác nhau phải được thực hiện trong báo cáo\r\n\nhoàn công.\n\n9.8.2.5 Việc cắt phải được\r\n\nthực hiện theo một phương pháp thích hợp mà không gây hư hỏng.\n\n9.8.2.6 Thép dự ứng lực\r\n\nkhông được hàn. Thép trong vùng lân cận của thép dự ứng lực không được cắt bằng\r\n\noxy hoặc được hàn trừ khi có biện pháp phòng ngừa đầy đủ để tránh hư hỏng lên\r\n\nthép dự ứng lực và ống.\n\n9.8.2.7 Hệ thống dự ứng lực\r\n\nphải được đặt phù hợp theo yêu cầu kỹ thuật của dự án/nhà cung cấp và phù hợp với\r\n\ncác bản vẽ chế tạo liên quan. Cáp ứng lực trước và tất cả các thành phần phải\r\n\nđược đặt và bảo vệ để duy trì vị trí nằm trong dung sai cho phép về vị trí, độ\r\n\nlệch góc, độ thẳng hoặc cong. Cáp ứng lực trước không được trùng hoặc xoắn vặn.\r\n\nỐng và neo phải được lắp đặt và cố định để tránh các chuyển động ngẫu nhiên\r\n\ntrong quá trình hoàn thiện ván khuôn và đổ, đầm rung bê tông.\n\n9.8.2.8 Lối thẳng dẫn neo\r\n\nvà khớp nối cũng như tính đồng trục của cáp dự ứng lực và neo phải được xác định\r\n\ntheo yêu cầu kỹ thuật của nhà cung cấp hoặc hệ thống tài liệu được phê duyệt.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n9.8.2.10 Ống và ống xả trên ống\r\n\ngen phải được trang bị ở cả điểm đầu và cuối, và tất cả các điểm khí hoặc nước\r\n\ncó thể dồn lại. Trong trường hợp ống gen có chiều dài đáng kể, ống nạp, ống dẫn\r\n\nvà thoát có thể cần thiết tại các vị trí trung gian. Để thay cho ống thoát, các\r\n\nphương pháp loại bỏ nước có thể được xem xét.\n\n9.8.2.11 Ống nạp, ống dẫn và\r\n\nthoát phải được đánh dấu nhận diện để xác định.\n\n9.8.2.12 Ống gen và các mối\r\n\nnối phải được bọc chống lại sự xâm nhập của nước và các điểm cuối phải được che\r\n\nđậy để tránh mưa, bùn và các mảnh vụn dưới bất kỳ hình thức, ống phải được bảo\r\n\nvệ để chịu được cac ảnh hưởng của việc đặt và đầm rung bê tông.\n\n9.8.2.13 Ống gen phải được\r\n\nkiểm tra sau khi đổ bê tông để đảm bảo đủ cho sự đi qua của cáp dự ứng lực\n\n9.8.2.14 Ống gen phải được\r\n\nlàm sạch nước ngay trước khi luồn cáp.\n\n9.8.3 Thép\r\n\nchống lún (embedded steel)\n\n9.8.3.1 Thép chống lún trong\r\n\nván khuôn. Phải là dạng và kích thước và được đặt theo bản vẽ đã được phê duyệt.\n\n9.8.3.2 Bề mặt của thép chống\r\n\nlún phải không có các chất gây hại lên vật liệu hoặc liên kết, và phải được bảo\r\n\nvệ khỏi các chất đó đến khi quá trình đổ bê tông bắt đầu thép chống lún phải được\r\n\nkiểm tra hư hỏng cơ học và ăn mòn trước khi lắp đặt.\n\n9.8.3.3 Thép chống lún phải\r\n\nđược đặt cố định tại vị trí để tránh bất kỳ chuyển động ngẫu nhiên trong các\r\n\ngiai đoạn chế tạo.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n9.8.3.5 Thép chống lún phải\r\n\nđược bọc để tránh nước biển xâm nhập vào cốt thép. Vật liệu (ngăn nước hoặc\r\n\ntương tự) và các quy trình bọc phải phù hợp với yêu cầu kỹ thuật được phê duyệt,\r\n\nthép chống lún tạm thời phải được bảo vệ chống ăn mòn, trừ khi có thể chứng\r\n\nminh độ ăn mòn không gây ra nứt vỡ bê tông gây nguy hiểm cho cốt thép.\n\n9.8.4 Kiểm\r\n\ntra và giám sát\n\n9.8.4.1 Trong và sau khi lắp\r\n\nđặt cốt thép, ống dẫn, neo và thép chống lún, việc kiểm tra và giám sát phải được\r\n\nthực hiện. Việc kiểm tra và giám sát tối thiểu phải bao gồm:\n\n- Kích thước, loại, mác, khoảng cách\r\n\nvà lớp bảo vệ bê tống cốt thép;\n\n- Dạng, kích thước và vị trí của ống dẫn\r\n\nvà neo;\n\n- Dạng và vị trí của thép chống lún;\n\n- Tính phù hợp với các quy trình lắp đặt.\n\n9.9 Sản xuất\r\n\nbê tông và vữa\n\n9.9.1 Quy định chung\n\n...\n\n...\n\n...\n\n9.9.1.2 Trước bất kỳ công\r\n\ntác bê tông, bê tông phải được lập báo cáo về thử thỏa mãn tất cả các yêu cầu\r\n\nđược xác định. Việc thử nghiệm được thực hiện dựa trên các hỗn hợp trong phòng\r\n\nthí nghiệm, nhưng tốt nhất nên bao gồm một thí nghiệm kết cấu thực từ nhà máy sản\r\n\nxuất hàng loạt. Kinh nghiệm từ việc sử dụng bê tông tương tự trước đó tại cùng\r\n\nmột nhà máy có cùng vật liệu cấu thành có thể được coi là hợp lệ. Quy trình kiểm\r\n\nsoát chất lượng phải có sẵn trên hiện trường. Các quy trình phải bao gồm các\r\n\nhành động khắc phục có thể thực hiện được nếu xảy ra sự không phù hợp với yêu cầu\r\n\nkỹ thuật hoặc quy trình được phê duyệt. Chi tiết xem trong TCVN 6170-6.\n\n9.9.1.3 Các thiết kế hỗn hợp\r\n\nkhác nhau phải được phê duyệt cho từng mục đích áp dụng và tỷ lệ trộn phải được\r\n\nbáo cáo. Xem trong TCVN 6170-6. Từng thiết kế hỗn hợp trộn được phê duyệt phải\r\n\nđược cấp một ký hiệu nhận dạng và các thiết kế hỗn hợp phải liên quan đến một\r\n\nphần của kết cấu hoặc giai đoạn chế tạo dự định được sử dụng.\n\n9.9.1.4 Bố trí, và quy\r\n\ntrình trộn được sử dụng tại nhà máy trộn phải được mô tả và được phê duyệt trước\r\n\nkhi bắt đầu chế tạo. Mô tả phải bao gồm:\n\n- Mô tả bố trí nhà máy và thiết bị;\n\n- Trình độ người thực hiện;\n\n- Thời gian trộn đối với việc trộn ướt\r\n\nvà khô;\n\n- Phương pháp đo lường và dung sai yêu\r\n\ncầu;\n\n- Phương pháp theo dõi sự đồng nhất của\r\n\nhỗn hợp.\n\n9.9.1.5 Các vật liệu cấu\r\n\nthành phải được đo trọng lượng, khối lượng theo thể tích không được sử dụng trừ\r\n\nkhi độ chính xác không được báo cáo thường xuyên. Chất lượng nước sử dụng trong\r\n\nhỗn hợp phải được điều chỉnh theo hàm lượng nước của cốt liệu\n\n...\n\n...\n\n...\n\n9.9.1.7 Kiểm tra và khảo\r\n\nsát phải được thực hiện trong quá trình sản xuất bê tông và vữa, và phải bao gồm\r\n\ntối thiểu:\n\n- Sự tuân thủ với hỗn hợp thiết kế và\r\n\nquy trình trộn;\n\n- Sự tuân thủ với mẫu và thời gian lấy\r\n\nmẫu;\n\n- Xem xét các hành động kiểm soát chất\r\n\nlượng trong quá trình đổ.\n\n9.10 Vận\r\n\nchuyển, đổ, đầm rung và bảo dưỡng bê tông\n\n9.10.1 Vận\r\n\nchuyển\n\n9.10.1.1 Việc vận chuyển bê\r\n\ntông từ nhà máy trộn đến nơi đổ bê tông phải được thực hiện sao cho chất lượng\r\n\nbê tông phải tối ưu tại nơi đổ. Sự phân tầng trong bê tông tươi phải được\r\n\ntránh, và trong các trường hợp lắp đặt sớm hơn gây ra thời gian tối đa cho phép\r\n\nkhi bắt đầu từ máy trộn và khi việc đổ bê tông hoàn thành phải được xác định và\r\n\nphê duyệt.\n\n9.10.1.2 Xe trộn bê tông phải\r\n\nđược sử dụng để vận chuyển đường bộ từ nhà máy trộn. Việc vận chuyển bằng tàu\r\n\nkhông có thiết bị xoay phải được tránh, ngoại trừ trường hợp trong khoảng cách\r\n\nrất ngắn. Bơm hoặc gàu nâng phải được sử dụng để đổ bê tông vào ván khuôn. Các\r\n\nphương pháp đổ bê tông khác cũng có thể được xem xét.\n\n9.10.1.3 Bê tông phải được\r\n\nkiểm tra tại điểm đổ và trong trường hợp bê tông đúc sẵn, phải được kiểm tra tại\r\n\nđiểm giao nhận. Các mẫu cho thí nghiệm phải được lấy tại điểm đổ, trong trường\r\n\nhợp các mẫu bê tông trộn sẵn để thí nghiệm nhận dạng phải được lấy tại điểm\r\n\ngiao nhận.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n9.10.1.5 Bê tông có thể được\r\n\nlàm lạnh hoặc làm nóng trong quá trình trộn, trong quá trình vận chuyển hoặc tại\r\n\nhiện trường nếu được chứng minh bằng thí nghiệm. Nhiệt độ của bê tông tươi phải\r\n\nnằm trong giới hạn quy định.\n\n9.10.1.6 Lượng nước tối đa\r\n\ncó thể thêm vào bê tông trong quá trình vận chuyển phải được xác định và phù hợp\r\n\nvới tài liệu thí nghiệm.\n\n9.10.1.7 Khi sử dụng bơm để\r\n\nđổ bê tông khối lớn, phải cung cấp đủ số lượng bơm dự phòng.\n\n9.10.2 Đổ và\r\n\nđầm rung bê tông\n\n9.10.2.1 Một quy trình cho\r\n\nquá trình đổ bê tông phải được chuẩn bị và được trình để phê duyệt.\n\nQuy trình tối thiểu phải xác định:\n\n- Các yêu cầu về kiểm tra trước khi đổ;\n\n- Độ dày tối đa của từng lớp bê tông mới;\n\n- Độ dày tối đa của bê tông có thể\r\n\nkhông đạt được;\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Nhiệt độ tối đa/tối thiểu của hỗn hợp\r\n\nbê tông tươi tại nơi đổ bê tông;\n\n- Mức độ rung và rung lại;\n\n- Các biện pháp dự phòng trong trường\r\n\nhợp dừng, tắc, thiết bị hư hỏng.\n\n9.10.2.2 Trước khi bắt đầu đổ\r\n\nkhuôn, việc kiểm tra ván khuôn, cốt thép, ống dẫn, neo và embedment phải được\r\n\nhoàn thiện với kết quả thỏa mãn. Ngay trước khi đổ bê tổng, ván khuôn phải được\r\n\nkiểm tra có mảnh vụn hay ngoại vật có thể làm giảm chất lượng bê tông. Ván\r\n\nkhuôn phải không có mảnh vụn, hoặc nước đọng.\n\n9.10.2.3 Các mối nối chế tạo\r\n\nphải được chuẩn bị và được làm nhám phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật. Trong các\r\n\ncấu trúc nguyên khối, một mặt phẳng được làm nhám bằng việc sử dụng chất ức chế\r\n\nbề mặt lên bê tông tươi và sau đó làm sạch bằng cách phun nước. Các mối nối chế\r\n\ntạo phải được làm sạch, không có chất lỏng và được bão hoà với nước, nhưng phải\r\n\nduy trì khô bề mặt. Các mối nối chế tạo tiếp xúc với phần được đổ bê tông phải\r\n\ncó nhiệt độ không làm đóng băng bê tông liền kề. Việc bảo dưỡng đặc biệt phải\r\n\nđược thực hiện trong việc chuẩn bị các mối nối chế tạo trong các phần của kết cấu\r\n\nvà phải duy trì tính kín nước tạm thời hoặc trong các giai đoạn hoạt động.\n\n9.10.2.4 Sự chuyển vị của cốt\r\n\nthép, thép chống lún không được xảy ra khi đổ bê tông.\n\n9.10.2.5 Bê tông phải được đổ\r\n\nvà đầm để đảm bảo tất cả cốt thép và các chi tiết chìm hoàn toàn trong bê tông\r\n\nvà để bê tông đạt được cường độ và độ bền dự định. Việc đầm rung phải đảm bảo để\r\n\nbê tông thâm nhập vào các lỗ rỗng. Sự tiếp xúc trực tiếp giữa máy rung và cốt\r\n\nthép phải được tránh.\n\n9.10.2.6 Các quy trình thích\r\n\nhợp phải được sử dụng khi tiết diện ngang thay đổi, trong các vị trí hẹp, tại\r\n\ncác hốc khoét rãnh tiện trong (box outs), tại các điểm bố trí cốt thép dày và tại\r\n\ncác mối nối chế tạo. Vết nứt trên cốt thép tại bề mặt trên cùng phải được tránh\r\n\nbằng cách rung lại.\n\n9.10.2.7 Khi đúc các tiết diện\r\n\ncó độ dày lớn hơn 1m, và khối lượng đổ lớn, yêu cầu sự chuẩn bị các quy trình đặc\r\n\nbiệt. Các biện pháp phòng ngừa cần thiết phải được xác định trong quy trình bao\r\n\ngồm:\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Làm mát trong quá trình bảo dưỡng bê\r\n\ntông;\n\n- Cách nhiệt bê tông để đảm bảo sự\r\n\nphân phối nhiệt độ đồng đều trong các tuần đầu tiên làm mát;\n\n- Ván khuôn đặc biệt cho quá trình\r\n\nđúc.\n\n9.10.2.8 Tốc độ đổ và rung\r\n\nphải cao để tránh các nút lạnh (cold joints) và đủ thấp để tránh sự quá tải của\r\n\nván khuôn. Bê tông phải được đổ theo các lớp có độ dày phù hợp với khả năng của\r\n\nmáy rung đựợc sử dụng. Bê tông tại lớp mới đổ phải được rung một cách có hệ thống\r\n\nvà bao gồm việc rung lại lớp trên để tránh các vùng yếu hoặc không đồng nhất\r\n\ntrong bê tông. Việc rung phải được áp dụng đến khi hết các lỗ khí, nhưng không\r\n\nlàm phân tầng hoặc gây ra một lớp bề mặt yếu.\n\n9.10.2.9 Bê tông phải được đổ\r\n\nsao cho tránh sự phân tầng. Việc đổ bê tông tự do từ độ cao lớn hơn 2m không được\r\n\ncho phép để xảy ra trừ khi hỗn hợp được chứng minh có thể thực hiện mà không\r\n\ngây ra sự phân tầng.\n\n9.10.2.10 Bê tông phải được đầm\r\n\nbằng các máy rung tần số cao. Tiếp xúc giữa máy rung và cốt thép hoặc ván khuôn\r\n\nphải tránh xảy ra. Máy rung phải không được sử dụng cho vận chuyển theo phương\r\n\nngang (horizontal transportation - spreading of concrete)\n\n9.10.2.11 Các phương pháp\r\n\nthay thế việc sử dụng máy rung để đầm chặt bê tông có thể được cho phép bằng việc\r\n\ncung cấp tài liệu liên quan dạng điều kiện bằng việc đổ thử.\n\n9.10.2.12 Bê tông không yêu cầu\r\n\nsử dụng máy rung để đạt trạng thái nén chặt do thành phần của hỗn hợp thiết kể\r\n\nđược báo cáo đầy đủ trước yêu cầu kỹ thuật của bê tông.\n\n9.10.2.13 Công tác bê tông tại\r\n\nnhiệt độ thấp có thể yêu cầu các quy trình đặc biệt để đảm bảo bê tông đạt đến\r\n\ncường độ thích hợp. Các biện pháp phòng ngừa thích hợp được xác định trong quy\r\n\ntrình có thể bao gồm:\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Sử dụng chất xúc tác (accelerators)\r\n\ntrong hỗn hợp bê tông;\n\n- Làm nóng và/hoặc cách nhiệt ván\r\n\nkhuôn.\n\n9.10.2.14 Công tác bê tông\r\n\ntrong thời tiết nóng phải được thực hiện cẩn thận và tham chiếu với nhiệt độ tối\r\n\nđa của bê tông khi bảo dưỡng để tránh sự bay hơi nước quá mức của bê tông. Nếu\r\n\nnhiệt độ môi trường được dự báo trên 30 độ tại thời điểm đổ hoặc trong quá\r\n\ntrình bảo dưỡng, các biện pháp phòng ngừa phải được lập để bảo vệ bê tông chống\r\n\nlại các ảnh hưởng hư hỏng từ nhiệt độ cao.\n\n9.10.2.15 Trong quá trình đổ\r\n\nvà đầm, bê tông phải được bảo vệ chống lại bức xạ mặt trời và gió, nước, mưa.\r\n\nNước bề mặt phải được loại bỏ trong quá trình bê tông hoá nếu biện pháp bảo vệ\r\n\nđược lập không thực hiện được.\n\n9.10.2.16 Đối với công tác bê\r\n\ntông dưới nước, các quy trình đặc biệt phải được chuẩn bị và được báo cáo.\n\n9.10.2.17 Các bản ghi phải được\r\n\ngiữ trong quá trình đổ bê tông. Từng lô phải được báo cáo tương ứng với tất cả\r\n\nthông tin liên quan như sự nhận dạng hỗn hợp, thành phần vật liệu, khối lượng,\r\n\nthời gian trộn, ngày trộn, nhiệt độ trộn, thành phần kết cấu, tham chiếu với mẫu\r\n\nthử được lấy.\n\n9.10.2.18 Trong quá trình đổ\r\n\nbê tông, việc kiểm tra và giám sát phải được thực hiện để đảm bảo sự phù hợp với\r\n\nquy trình được duyệt.\n\n9.10.2.19 Các phương pháp đối\r\n\nvới công tác bê tông đặc biệt phải được nêu trong yêu cầu kỹ thuật.\n\n9.10.2.20 Phương pháp thực hiện\r\n\nđặc biệt không được cho phép nếu chúng có thể gây ảnh hưởng đến kết cấu hoặc độ\r\n\nbền. Các phương pháp thực hiện đặc biệt có thể được yêu cầu trong trường hợp bê\r\n\ntông cốt liệu nhẹ hoặc nặng được sử dụng và trong trường hợp công tác bê tông\r\n\ndưới nước. Trong các trường hợp đó, các quy trình thực hiện phải được chuẩn bị\r\n\nvà được phê duyệt trước khi bắt đầu công việc. Việc thử có thể được yêu cầu như\r\n\nmột phần của tài liệu và chứng nhận phương pháp được sử dụng.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n9.10.3 Bảo\r\n\ndưỡng\n\n9.10.3.1 Quy trình công tác\r\n\nbê tông phải đảm bảo sự bảo dưỡng thích hợp để đạt được độ bền tối đa, sự co\r\n\nngót dẻo tối thiểu, tổn thất độ bền và tránh vết nứt. Thời gian bảo dưỡng thường\r\n\nkhông dưới hai tuần. Thời gian bảo dưỡng có thể lâu hơn dựa trên quá trình thử\r\n\nđộ bền của bê tông trên cơ sở nhiệt độ bề mặt của bê tông và nhiệt độ môi trường.\r\n\nViệc tính toán bê tông đông cứng phải dựa trên sự bê tông hoá đã được chứng\r\n\nminh cho dạng xi măng hoặc xi măng kết hợp.\n\n9.10.3.2 Trong quá trình bảo\r\n\ndưỡng bề mặt bê tông phải được giữ ẩm bằng nước sạch. Cần thận trọng khi hạ\r\n\nnhanh nhiệt độ bê tông (sốc nhiệt) bằng cách cho nước lạnh lên bề mặt bê tông\r\n\nđang nóng. Nước biển không được sử dụng để bảo dưỡng. Bê tông tươi không được\r\n\nngập trong nước biển cho đến khi cường độ của bê tông bề mặt đạt được thích hợp.\r\n\nNếu có nghi ngờ về khả năng giữ bề mặt bê tông ẩm trong toàn thời gian bảo\r\n\ndưõng, hoặc có hư hỏng do sốc nhiệt, một màng bảo dưỡng (a heavy duty curing\r\n\nmembrane) phải được sử dụng.\n\n9.10.3.3 Bất cứ khi nào có\r\n\nkhả năng nhiệt độ bê tông giảm xuống dưới điểm đóng băng, phải cung cấp sự cách\r\n\nnhiệt thích hợp.\n\n9.10.3.4 Khi hoàn thành việc đầm\r\n\nvà hoàn thiện bê tông, bề mặt phải được bảo dưỡng kịp thời. Nếu cần tránh sự co\r\n\nngót dẻo trên bề mặt, việc bảo dưỡng tạm thời phải được áp dụng trước khi hoàn\r\n\nthiện.\n\n9.10.3.5 Các chất bảo dưỡng\r\n\nkhông được cho phép trên các mối nối chế tạo, trên bề mặt yêu cầu liên kết vật\r\n\nliệu trừ khi chúng được loại bỏ hoàn toàn trước khi có hoạt động tiếp theo, hoặc\r\n\nchúng được chứng minh không có các ảnh hưởng bất lợi đến liên kết.\n\n9.10.3.6 Vết nứt sớm do chênh\r\n\nlệch nhiệt độ hoặc sự chèn ép từ kết cấu liền kề và bê tông đúc trước đó phải\r\n\nđược giảm thiểu. Nhiệt độ chênh lệch trên một tiết diện được được vướt quá 10 độ\r\n\ntrên 100mm.\n\n9.10.3.7 Nhiệt độ bê tông\r\n\nkhông được xuống dưới 0 độ đến khi bê tông đạt cường độ chịu nén tối thiểu 5\r\n\nMPa và đủ cho tất cả hoạt động trong điều kiện đóng băng hoặc tan băng cho đến\r\n\nkhi đạt đủ cường độ. Việc bảo dưỡng bằng phương pháp sử dụng nước phải không được\r\n\nthực hiện nếu có khả năng đóng băng.\n\n9.10.3.8 Nhiệt độ cao nhất của\r\n\nbê tông không được vượt quá 70 độ nếu dữ liệu được báo cáo rằng nhiệt độ cao\r\n\nhơn không gây các ảnh hưởng đáng kể lên bê tông.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n9.10.3.10 Bề mặt phải được bảo\r\n\nvệ khỏi các hư hỏng do mưa lớn, nước chảy hoặc các ảnh hưởng cơ học khác.\n\n9.10.4 Hoàn\r\n\nthiện\n\n9.10.4.1 Ván khuôn không được\r\n\ndỡ cho đến khi bê tông đạt cường độ yêu cầu để tự đỡ và chịu các tải trọng do\r\n\nmôi trường hoặc các hoạt động chế tạo.\n\n9.10.4.2 Bề mặt bê tông phải\r\n\nđược kiểm tra và các khu vực sửa chữa phải được đánh đấu. Nếu bất kỳ khu vực\r\n\nnào có cấu hiệu thể hiện chất lượng xấu, khu vực đó phải được đánh dấu để kiểm\r\n\ntra chất lượng bê tông.\n\n9.11 Hoàn\r\n\nthiện hệ thống dự ứng lực\n\n9.11.1 Luồn và căng cáp dự ứng lực\n\n9.11.1.1 Trước khi luồn cáp\r\n\ndự ứng lực được bắt đầu, neo và ống dẫn phải đứợc kiểm tra các hư hỏng có thể xảy\r\n\nra, tấn công ăn mòn, tắc nghẽn ổng dẫn và độ kín nước. Tất cả các ống dẫn phải\r\n\nđược làm sạch bằng khí nén hoặc phương pháp tương tự trước khi luồn cáp ứng lực.\n\n9.11.1.2 Cáp ứng lực phải được\r\n\nkiểm tra hư hỏng, ăn mòn, kích thước và nhận dạng trước khi được luồn.\n\n9.11.1.3 Việc căng cáp dự ứng\r\n\nlực phải được thực hiện theo hệ thống của cơ sở lắp đặt hoặc quy trình được duyệt\r\n\nkhác, tối thiểu phải bao gồm:\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Số lượng các bước căng cáp;\n\n- Độ căng so với tải (elongation\r\n\nversus load);\n\n- Giá trị ứng suất để bù hiện tượng từ\r\n\nbiến của bê tông;\n\n- Các yêu cầu đối với thiết bị.\n\n9.11.1.4 Việc căng cáp dự ứng\r\n\nlực phải được thực hiện bởi cá nhân được chứng nhận.\n\n9.11.1.5 Khi hoàn thành việc\r\n\ncăng ứng lực, các đầu cuối nhô ra của cáp ứng lực phải được bảo vệ.\n\n9.11.1.6 Lực căng cuối trong\r\n\ntừng cáp phải được báo cáo.\n\n9.11.1.7 Trong khi luồn và\r\n\ncăng cáp ứng lực, việc kiểm tra và giám sát phải được thực hiện để đảm bảo phù\r\n\nhợp với quy trình được phê duyệt.\n\n9.11.2 Lực kéo của cáp ứng lực\n\n...\n\n...\n\n...\n\n9.11.2.2 Thiết bị ứng lực phải\r\n\nđược cho phép trong hệ thống ứng lực trước. Báo cáo hiệu chuẩn còn giá trị đối\r\n\nvới các thiết bị đo lực phải có sẵn trên hiện trường trước khi bắt đầu căng.\n\n9.11.2.3 Việc áp dụng và/hoặc\r\n\ntruyền các lực ứng suất trước lên kết cấu chỉ có thể tại một cường độ bê tông\r\n\nthỏa mãn theo thiết kế, và trong bất kỳ điều kiện không được nhỏ hơn cường độ\r\n\nchịu nén đã được phê duyệt của hệ thống dự ứng lực. Cần lưu ý đặc biệt tới các\r\n\nkhu vực neo thép.\n\n9.11.3 Căng trước\n\n9.11.3.1 Việc căng trước thường\r\n\nđược thực hiện trong điều kiện tại cơ sở sản xuất và cáp ứng lực được ứng lực\r\n\ntrước khi đúc bê tông. Nếu, trong quá trình ứng lực, độ giãn tính toán không nằm\r\n\ntrong khoảng:\n\n- ± 3% cho một nhóm cáp ứng lực, hoặc;\n\n- ± 5% đối với cáp ứng lực đơn trong\r\n\nnhóm cáp có lực căng xác định phải có hành động thực hiện theo các phương pháp\r\n\ncho quá trình căng hoặc theo thiết kế.\n\n9.11.3.2 Việc thả ứng lực\r\n\ntrong hệ thống phải được thực hiện cẩn thận để không gây ảnh hưởng tới liên kết\r\n\ntrong vùng neo của bó cáp dự ứng lực.\n\n9.11.3.3 Nếu bê tông tươi\r\n\nkhông được đổ ngay tại thời điểm sau khi căng cáp, các biện pháp bảo vệ tạm thời\r\n\nphải được thực hiện mà không gây ảnh hưởng tới liên kết hoặc ảnh hưởng bất lợi\r\n\ntới cốt thép và/hoặc bê tông.\n\n9.11.3.4 Dự ứng lực thường\r\n\nkhông được sử dụng làm phương pháp ứng lực trước cho các kết cấu lớn ngoài biển.\r\n\nTuy nhiên, nếu kết cấu ngoài biển được lắp ráp bởi các thành phần đúc sẵn, dự ứng\r\n\nlực có thể được áp dụng.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n9.11.4 Căng sau\n\n9.11.4.1 Việc căng cáp không\r\n\nđược thực hiện tại nhiệt độ dưới +5 độ với kết cấu trừ khi các bố trí đặc biệt\r\n\ncó thể đảm bảo việc chống lại ăn mòn cáp ứng lực chưa được đổ bê tông. Việc\r\n\ncăng thép tại nhiệt độ dưới -10° là không được phép.\n\n9.11.4.2 Nếu trong quá trình\r\n\ncăng, độ giãn tính toán không nằm trong phạm vi:\n\n- ± 5% cho một nhóm cáp ứng lực, hoặc;\n\n- ± 10% đối với cáp ứng lực đơn trong\r\n\nnhóm cáp có lực căng xác định;\n\n- ± 3% cho một nhóm cáp ứng lực, hoặc;\n\n- ± 5% đối với cáp ứng lực đơn trong\r\n\nnhóm cáp có lực căng xác định.\n\n9.11.4.3 Trong trường hợp có\r\n\nđộ lệch trong quá trình thực hiện việc kéo, các đầu cáp ứng lực\n\nkhông được cắt hoặc trám vữa. Việc làm\r\n\ngiảm sức căng lại phải không được thực hiện. Cáp ứng lực không được cắt nếu độ\r\n\ngiãn đạt được chênh lệch so với lý thuyết 5% mà không được phê duyệt thiết kế.\r\n\nCông việc tiếp theo phải được hoãn lại đến khi cáp ứng lực được phê duyệt hoặc\r\n\nhành động tiếp theo được quyết định.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n9.11.4.4 Cáp ứng lực trước\r\n\nphải được bảo vệ chống ăn mòn trong giai đoạn từ luồn cáp đến khi căng. Giai đoạn\r\n\nnày phải không được vượt quá một tuần. Nếu giai đoạn từ khi luồn đến khi đúc bê\r\n\ntông vượt quá một tuần, điều kiện của cáp ứng lực phải được đánh giá đặc biệt\r\n\ncho các điều kiện có hại và biện pháp phòng ngừa đặc biệt có thể được yêu cầu để\r\n\nbảo vệ cáp ứng lực.\n\n9.11.5 Phương pháp bảo vệ, trám vữa,\r\n\nbôi trơn, công tác bê tông\n\n9.11.5.1 Cáp ứng lực được đặt\r\n\ntrong ống gen hoặc ống dẫn cứng trong bê tông, khớp nối và thiết bị neo phải được\r\n\nbảo vệ chống lại ăn mòn. Việc bảo vệ phải được đảm bảo bằng cách lấp đầy tất cả\r\n\ncác lỗ rỗng bằng một vật liệu thích hợp như vữa, mỡ hoặc sáp. Khu vực neo và mũ\r\n\nchụp phải được bảo vệ như đối với cáp ứng lực.\n\n9.11.5.2 Trong trường hợp dự\r\n\nứng lực được yêu cầu liên kết, vữa xi măng của ống gen phải phù hợp theo các\r\n\ntiêu chuẩn quốc tế hoặc quốc gia được công nhận. Trám vữa hoặc phun phải theo\r\n\ndõi ngay sau khi kéo cáp, thông thường trong một tuần. Nếu có sự chậm trễ có khả\r\n\nnăng dẫn tới sự ăn mòn, các phương pháp bảo vệ phải được xem xet phù hợp với\r\n\nquy định quốc gia hoặc khuyến cáo của nhà cung cấp.\n\n9.11.5.3 Một phương pháp phải\r\n\nđược trang bị cho việc chuẩn bị và thực hiện trạm vữa/phun, tất cả tài liệu/quan\r\n\nsát quan trọng khi trám vữa phải được báo cáo lại như thể tích tiêu thụ so với\r\n\nlý thuyết, nhiệt độ của kết cấu và tỷ lệ trộn và các vấn đề khác.\n\n9.11.5.4 Thiết bị trám vữa\r\n\nphải được phép đối với hệ thống ứng lực.\n\n9.11.6 Cáp ứng lực không liên kết\r\n\n(unbonded tendons)\n\n9.11.6.1 Khu vực neo của các\r\n\ncáp không liên kết hoặc sợi đơn, các ống gen và mũ chụp phải được lấp đầy bằng\r\n\nmỡ hoặc sáp không ăn mòn. Mũ chụp phải được bọc trong bê tông gắn với kết cấu\r\n\nchính bằng cốt thép.\n\n9.11.6.2 Cáp ứng lực không\r\n\nliên kết ống gen phải được niêm phong để tránh sự xâm nhập của độ ẩm.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n9.11.7.1 Các yêu cầu chung\r\n\ncho công tác trám vữa xem trong 9.17.\n\n9.11.7.2 Trong ống dẫn đứng,\r\n\náp lực của vữa trám phải được chú ý đặc biệt. Thông thường áp lực vữa trong ống\r\n\ndẫn không được vượt quá 2MPa nếu không được thiết kế cho phép.\n\n9.11.7.3 Trong ống dẫn đứng\r\n\nhoặc nghiêng có đường kính đặc biệt lớn, công tác sau khi phun (post-injection)\r\n\ncó thể cần thiết để loại bỏ nước (bleed water) hoặc lỗ rỗng. Công tác sau khi\r\n\nphun phải được thực hiện trước khi vữa đông kết. Nếu phát hiện lỗ rỗng tại đầu\r\n\nvào hoặc ra sau khi vữa đông kết, công tác sau khi phun phải được thực hiện, nếu\r\n\nđược yêu cầu bằng bơm vữa chân không (vacuum grouting).\n\n9.11.7.4 Quy định cho việc\r\n\nbơm hoặc phun lại vữa chân khóng phải được thực hiện trong trường hợp phát hiện\r\n\nsự tắc nghẽn trong ống dẫn căng sau. Ống dẫn phải trống trong bất kỳ trường hợp\r\n\nvà không có vữa mà không có thiết kế phê duyệt.\n\n9.11.7.5 Trong trường hợp\r\n\nbơm vữa chân không, thể tích tự do trong ống dẫn, phải được đo. Lượng vữa được\r\n\nphun phải được so sánh với thể tích này. Quy trình bơm vữa chân không, đặc biệt\r\n\ntrong cáp ứng lực đặt đứng, phải được chứng nhận bằng thử nghiệm.\n\n\n\nMục lục\n\n1 Phạm vi áp dụng \n\n2 Tài liệu viện dẫn \n\n...\n\n...\n\n...\n\n4 Bản vẽ và chi tiết kỹ thuật \n\n4.1 Quy định chung \n\n4.2 Bản vẽ thiết kế và chi tiết kỹ\r\n\nthuật\n\n4.3 Bản vẽ chế tạo và tiêu chuẩn kỹ\r\n\nthuật \n\n4.4 Triển khai bản vẽ thi công \n\n5 Vật liệu hàn \n\n5.1 Phạm vi \n\n5.2 Các nhà sản xuất vật liệu hàn \n\n5.3 Các vật liệu hàn \n\n...\n\n...\n\n...\n\n6.1 Quy định chung \n\n6.2 Quy trình hàn \n\n6.3 Thợ hàn \n\n7 Kiểm tra trong quá trình chế tạo \n\n7.1 Phạm vi \n\n7.2 Quy định chung \n\n7.3 Kiểm tra không phá hủy (NDT) \n\n7.4 Các thử nghiệm hàn sản xuất (WPT)\r\n\n8 Chế tạo và lắp ráp kết cấu thép \n\n...\n\n...\n\n...\n\n8.2 Lập kế hoạch chế tạo \n\n8.3 Lắp ráp \n\n8.4 Chống ăn mòn \n\n8.5 Vật liệu kết cấu \n\n8.6 Hạ thủy \n\n8.7 Công tác sửa chữa \n\n9 Các yêu cầu về chế tạo kết cấu bê\r\n\ntông \n\n9.1\r\n\nQuy định chung \n\n9.2\r\n\nĐịnh nghĩa \n\n...\n\n...\n\n...\n\n9.4\r\n\nKiểm soát chất lượng - kiểm tra, thử và các hoạt động khắc phục \n\n9.5\r\n\nKế hoạch chế tạo\n\n9.6 Vật liệu và thử\r\n\nvật liệu\n\n9.7\r\n\nVán khuôn \n\n9.8\r\n\nCốt thép và thép chống lún (Embedded Steel) \n\n9.9\r\n\nSản xuất bê tông và vữa\n\n9.10 Vận chuyển, đổ,\r\n\nđầm rung và bảo dưỡng bê tông\n\n9.11\r\n\nHoàn thiện hệ thống dự ứng lực\n\n9.12 Sửa chữa\n\n...\n\n...\n\n...\n\n9.14 Báo cáo hiện trường và tài liệu\r\n\nhoàn công\n\n9.15 Kết cấu bê tông đúc sẵn\n\n9.16 Dung sai hình học\n\n9.17\r\n\nCông tác trám vữa", + "id": 101445 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101446.json b/contexts/context_101446.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2b2a26a23f739a8bac21dbea2d2ebb5680e5a67b --- /dev/null +++ b/contexts/context_101446.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2891-QD-UBND-2018-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-tai-nguyen-Uy-ban-cap-xa-Hue-403386.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2891-QD-UBND-2018-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-tai-nguyen-Uy-ban-cap-xa-Hue-403386", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2891/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 12 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC\r\n\nTÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính (TTHC) được chuẩn hóa trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã, bao gồm 02 lĩnh vực với\r\n\n06 TTHC; cụ thể như sau:\n\n1. Lĩnh vực đất đai (02 TTHC)\n\n2. Lĩnh vực Môi trường (04 TTHC)\n\nĐiều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cập\r\n\nnhật các TTHC được công bố tại Quyết định này vào Hệ thống thông tin thủ tục\r\n\nhành chính tỉnh Thừa Thiên Huế theo đúng quy định;\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm cập nhật các TTHC được công bố tại Quyết định này vào Cơ sở dữ liệu\r\n\nquốc gia về thủ tục hành chính.\n\nĐiều 3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có\r\n\ntrách nhiệm:\n\n1. Công bố, công khai các TTHC này tại\r\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã và trên Trang Thông tin điện tử của địa\r\n\nphương (nếu có); thực hiện giải quyết các TTHC thuộc thẩm quyền theo hướng dẫn\r\n\ntại Phụ lục kèm theo Quyết định này.\n\n2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày\r\n\nQuyết định này có hiệu lực, phải xây dựng quy trình cụ thể giải quyết các TTHC\r\n\nnày theo Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 và đăng ký áp dụng thực hiện với Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nBãi bỏ tất cả các Quyết định công bố\r\n\nTTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã đã được Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh ban hành trước đây; cụ thể bao gồm 02 quyết định sau: Quyết định số\r\n\n384/QĐ-UBND ngày 14/02/2015; Quyết định số 624/QĐ-UBND ngày 30/3/2017.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành\r\n\nphố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá\r\n\nnhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5; (gửi qua mạng);\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (Văn phòng Chính phủ); (gửi qua mạng);\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh; (gửi qua mạng);\r\n\n - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; (gửi\r\n\n qua mạng);\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, TP. Huế; (gửi\r\n\n qua mạng);\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh; (gửi qua mạng);\r\n\n - Trung tâm Hành chính công tỉnh; (gửi\r\n\n qua mạng);\r\n\n - UBND các xã, phường, thị trấn (bản chính);\r\n\n - Các PCVP và các CV;\r\n\n - Lưu: VT, KSTH.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Ngọc Thọ\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC\r\n\nTÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2891/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\n(ngày làm việc)\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\n\n(nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI\n\nLĩnh vực Đất đai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCung cấp dữ liệu đất đai\n\nTrường hợp nhận được yêu cầu trước\r\n\n 15 giờ thì phải cung cấp ngay trong ngày; trường hợp nhận được yêu cầu sau 15\r\n\n giờ thì cung cấp dữ liệu đất đai được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo.\n\nBộ\r\n\n phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã\n\na) Đối tượng nộp phí:\n\n- Các cơ quan, tổ chức, hộ gia\r\n\n đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của cơ quan\r\n\n nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa\r\n\n Thiên Huế.\n\n- Mức thu phí:\n\n+ Phí khai thác thông tin về bản đồ\r\n\n các loại với các tỷ lệ (bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ hiện trạng sử dụng\r\n\n đất, bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính, bản đồ 299): 130.000đồng/mảnh\n\n+ Sao lục các loại hồ sơ đất đai (hộ\r\n\n gia đình, cá nhân): 50.000đồng/hồ sơ\n\n+ Phí khai thác thông tin đất đai\r\n\n (hồ sơ giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất): 120.000đồng/hồ sơ\n\n+ Cung cấp các điểm tọa độ địa\r\n\n chính cơ sở: 200.000 đồng/điểm\n\nb) Đối tượng được miễn nộp phí:\n\n- Trường hợp cung cấp dữ liệu đất\r\n\n đai để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực\r\n\n tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp, cơ quan\r\n\n cung cấp dữ liệu đất đai có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo chỉ đạo của Thủ\r\n\n trưởng cơ quan.\n\n- Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ\r\n\n quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp được cung\r\n\n cấp dữ liệu đất đai không phải trả phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai\r\n\n để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.\n\n- Danh mục dữ liệu có trong cơ sở dữ\r\n\n liệu đất đai; thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan\r\n\n nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; khung giá đất, bảng giá đất đã công bố;\r\n\n thông tin về các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai; các văn bản quy\r\n\n phạm pháp luật về đất đai.\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.\n\n- Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND \r\n\n ngày 25/5/2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\n2.\n\nHòa giải tranh chấp đất đai tại\r\n\n UBND cấp xã\n\n45 ngày (đối với các xã miền núi, hải\r\n\n đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì thời\r\n\n gian thực hiện thì được tăng thêm 15 ngày).\n\nnt\n\nKhông\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2014 của Chính phủ.\n\nII\n\nLĩnh vực Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.\n\nXác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ\r\n\n môi trường\n\n10\r\n\n ngày\n\nBộ\r\n\n phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã\n\nKhông\n\n- Luật Bảo vệ môi trường 2014;\n\n- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày\r\n\n 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n4.\n\nTham vấn ý kiến báo cáo đánh giá\r\n\n tác động môi trường\n\n15\r\n\n ngày\n\nnt\n\nKhông\n\nnt\n\n5.\n\nXác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn\r\n\n giản\n\n10\r\n\n ngày\n\nnt\n\nKhông\n\n- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/02/2015 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày\r\n\n 28/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n6.\n\nTham vấn ý kiến đề án bảo vệ môi\r\n\n trường chi tiết\n\n10\r\n\n ngày\n\nnt\n\nKhông\n\nnt\n\nTổng cộng: 06 thủ tục hành chính, bao gồm 02 lĩnh vực\n\n\n\nNỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI\r\n\nTRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 2891/QĐ-UBND\r\n\nngày 12 tháng 12 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế)\n\nI. LĨNH VỰC ĐẤT\r\n\nĐAI\n\n1. Thủ tục cung\r\n\ncấp dữ liệu đất đai\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Người sử dụng đất nộp Phiếu yêu cầu\r\n\ncung cấp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã,\r\n\nphường, thị trấn.\n\n- Cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm\r\n\nghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả và trao Phiếu tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả cho người nộp;\n\n- Đối với các trường hợp khai thác dữ\r\n\nliệu cần phải tổng hợp, xử lý trước khi cung cấp thì phải thực hiện bằng hình thức\r\n\nhợp đồng theo quy định của Bộ luật dân sự giữa cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai\r\n\nvà tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác dữ liệu.\n\n- UBND xã, phường, thị trấn tiếp nhận,\r\n\nxử lý và thông báo nghĩa vụ tài chính (trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\nchính) cho hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp từ chối cung cấp dữ liệu thì phải\r\n\nnêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức, cá nhân biết.\n\n- Sau khi hộ gia đình, cá nhân thực\r\n\nhiện xong nghĩa vụ tài chính, UBND xã, phường, thị trấn cung cấp dữ liệu đất\r\n\nđai thực hiện cung cấp dữ liệu đất đai theo yêu cầu.\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\nNgười sử dụng đất nộp Phiếu yêu cầu\r\n\ncung cấp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND xã, phường, thị trấn.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n+ Thành phần hồ sơ:\n\n- Phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất\r\n\nđai (bản chính);\n\n- Văn bản ủy quyền trong trường hợp\r\n\nngười yêu cầu đăng ký là người được ủy quyền (bản sao hợp lệ), trừ trường\r\n\nhợp người yêu cầu đăng ký xuất trình bản chính Văn bản ủy quyền thì chỉ cần nộp\r\n\n01 bản sao để đối chiếu.\n\n+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết:\n\n- Trường hợp nhận được yêu cầu trước\r\n\n15 giờ thì phải cung cấp ngay trong ngày; trường hợp nhận được yêu cầu sau 15\r\n\ngiờ thì cung cấp dữ liệu đất đai được thực hiện vào ngày\r\n\nlàm việc tiếp theo;\n\n- Trường hợp yêu cầu cung cấp dữ liệu\r\n\nđất đai dưới hình thức tổng hợp thông tin thì thời hạn cung cấp dữ liệu đất đai\r\n\nđược xác định theo thỏa thuận giữa cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai và người có\r\n\nyêu cầu bằng hình thức hợp đồng.\n\nđ) Đối tượng thực hiện TTHC:\n\nHộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam\r\n\nđịnh cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt\r\n\nNam.\n\ne) Cơ quan\r\n\nthực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nUBND xã, phường, thị trấn.\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được\r\n\nủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có).\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nUBND xã, phường, thị trấn.\n\n- Cơ quan phối hợp (nếu có):\n\ng) Kết quả thực hiện TTHC:\n\nVăn bản tổng hợp thông tin dữ liệu đất\r\n\nđai theo yêu cầu.\n\nh) Lệ phí (nếu có):\n\nThu theo Quyết định số\r\n\n42/2017/QĐ-UBND ngày 25/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về quy định\r\n\nmức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu\r\n\nđất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Phiếu yêu cầu cung cấp dữ liệu đất\r\n\nđai theo Mẫu số 01/PYC ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n34/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Hợp đồng cung cấp dữ liệu đất đai\r\n\ntheo mẫu số 02 ban hành Kèm theo Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nTTHC (nếu có): Không\n\nl) Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n04/3/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất\r\n\nđai;\n\n- Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về xây dựng, quản lý, khai\r\n\nthác hệ thống thông tin đất đai.\n\n- Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND ngày\r\n\n25/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa\r\n\nbàn tỉnh Thừa Thiên Huế./.\n\n\n\nMẫu\r\n\n số 01/PYC\n\n(Kèm\r\n\n theo Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ\r\n\n Tài nguyên và Môi trường)\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n……….,\r\n\n ngày ….. tháng ….. năm ………\n\nPHẦN\r\n\n GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ\n\nVào sổ tiếp nhận hồ sơ: ………\n\nGiờ …. phút, ngày …./.…/…. Quyển số …….. Số thứ tự ……………\n\nNgười\r\n\n nhận hồ sơ\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\nPHIẾU\r\n\nYÊU CẦU CUNG CẤP DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI\n\nKính gửi:\r\n\n…………………………………………………………..\n\n1. Tên tổ chức, cá nhân yêu cầu cung\r\n\ncấp dữ liệu:\n\n..................................................................................................................................\n\nĐại diện là ông (bà) ……………………………. Số\r\n\nCMTND/Hộ chiếu ..................... cấp ngày …../…../……. tại ……………………; Quốc tịch\r\n\n........................................\n\n2. Địa chỉ:\r\n\n.................................................................................................................\r\n\n..................................................................................................................................\n\n3. Số điện thoại ……………………; fax\r\n\n…………………; E-mail: ............................ ;\n\n4. Danh mục và nội dung dữ liệu cần\r\n\ncung cấp của Thửa đất số ………………………………........., địa chỉ\n\nĐánh\r\n\ndấu \"X\" vào nội dung cần cung cấp thông tin):\n\n□ Thửa đất 1\n\n□ Người sử dụng đất 2\n\n□ Quyền sử dụng đất\n\n□ Tài sản gắn liền với đất\n\n□ Tình trạng pháp lý\n\n□ Lịch sử biến động\n\n□ Quy hoạch sử dụng đất\n\n□ Trích lục bản đồ\n\n□ Trích sao GCNQSDĐ\n\n□ Giao dịch đảm bảo\n\n□ Hạn chế về quyền\n\n□ Giá đất\n\n□ Tất cả thông tin trên\n\n5. Mục đích sử dụng dữ liệu:\n\n.......................................................................................................................................\n\n6. Hình thức khai thác, sử dụng và\r\n\nphương thức nhận kết quả: ................................... bộ\n\n□ Bản giấy sao chụp\n\n□ Gửi EMS theo địa chỉ\n\n□ Nhận tại nơi cung cấp\n\n□ Fax\n\n□ Lưu trữ điện tử USB, CD\n\n□ Email\n\n7. Cam kết sử dụng dữ liệu: Tôi cam đoan\r\n\nkhông sử dụng dữ liệu được cung cấp trái với quy định của pháp luật và không\r\n\ncung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào khác.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n YÊU CẦU\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu là cơ quan, tổ chức)\n\n1 Dữ liệu\r\n\nThửa đất bao gồm: Số hiệu thửa đất, số tờ BĐĐC, diện tích, địa chỉ.\n\n2 Dữ\r\n\nliệu Người sử dụng đất bao gồm: Họ tên vợ chồng, năm sinh, CMND, địa chỉ.\n\n\n\nMẫu số\r\n\n02\n\nHỢP\r\n\nĐỒNG CUNG CẤP DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI\n\n(Kèm\r\n\ntheo Thông tư số 34/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường)\n\n……………………\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /HĐCCTT\n\n………….,\r\n\n ngày tháng năm ……….\n\n\n\nHỢP ĐỒNG\n\nCUNG CẤP DỮ LIỆU\r\n\nĐẤT ĐAI\n\n- Căn cứ Bộ luật dân sự;\n\n- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên,\n\nHôm nay, ngày ….. tháng ….. năm ….., tại …………….,\r\n\nchúng tôi gồm: \n\n1. Bên cung cấp dữ liệu (Bên A):\n\nCơ sở dữ liệu ………………………….. thuộc\r\n\n......................................................... \n\nĐại diện ...................................................................................................................\r\n\nChức vụ:\r\n\n..................................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ: .....................................................................................................................\r\n\nĐiện thoại ……………………….., Fax: ………………….. Email:\r\n\n............................. \n\n2. Bên yêu cầu cung cấp dữ liệu đất đai (Bên B):\n\nTên tổ chức, cá nhân:\r\n\n..............................................................................................\r\n\nĐại diện:\r\n\n...................................................................................................................\r\n\nChức vụ: ..................................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ:\r\n\n.....................................................................................................................\r\n\nĐiện thoại ………………………, Fax: ………….........….. Email:\r\n\n............................. \n\nSố tài khoản:\r\n\n...........................................................................................................\r\n\nHai bên nhất trí thỏa thuận ký hợp đồng cung cấp dữ\r\n\nliệu đất đai như sau:\n\nĐiều 1. Nội dung hợp đồng:\n\n(về việc cung cấp,\r\n\nkhai thác, sử dụng dữ liệu)\n\n..................................................................................................................................\r\n\n..................................................................................................................................\r\n\nĐiều 2. Thời gian thực hiện:\n\n………………… ngày, kể từ ngày ………. tháng …….. năm\r\n\n................................... \n\nĐiều 3. Hình thức khai thác, sử dụng và\r\n\nphương thức nhận kết quả:\n\n- Hình thức khai thác, sử dụng:\r\n\n................................................................................\r\n\n- Khai thác sử dụng thông qua việc truy cập:............................................................\r\n\n- Nhận trực tiếp tại cơ quan cung cấp dữ liệu:\r\n\n......................................................... \n\n- Nhận gửi qua đường bưu điện:\r\n\n............................................................................. \n\nĐiều 4. Giá trị hợp đồng và phương thức\r\n\nthanh toán:\n\nPhí và chi phí phải trả cho việc cung cấp dữ liệu đất\r\n\nđai là: .......................... đồng.\n\n(Bằng chữ:\r\n\n.....................................................................................................\r\n\nđồng)\n\nTrong đó: Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai\r\n\nlà: ................................... đồng\n\nPhí dịch vụ cung cấp dữ liệu là:\r\n\n..................................................................... đồng\n\nSố tiền đặt trước:\r\n\n...........................................................................................\r\n\nđồng\n\nHình thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản): .......................................................\r\n\nĐiều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của hai\r\n\nbên:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nĐiều 6. Bổ sung, sửa đổi và chấm dứt hợp đồng\r\n\nvà xử lý tranh chấp:\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\nĐiều 7. Điều khoản chung\n\n1. Hợp đồng này được làm thành …………. Bản, có giá trị\r\n\npháp lý ngang nhau, bên A giữ ……… bản, bên B giữ ……… bản.\n\n2. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n............................................................................................\r\n\n\n\nBÊN\r\n\n B\n\n(Ký tên, đóng dấu đối với tổ chức, ghi họ tên đối\r\n\n với cá nhân)\n\nBÊN\r\n\n A\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n2. Thủ tục hoà\r\n\ngiải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã:\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Người đề nghị nộp đơn yêu cầu giải\r\n\nquyết tranh chấp đất đai;\n\n- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:\r\n\nthẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp,\r\n\nthu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất,\r\n\nquá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;\n\n- Thành lập Hội đồng hòa giải tranh\r\n\nchấp đất đai để thực hiện hòa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nxã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn,\r\n\nấp đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại\r\n\nxã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất\r\n\nđó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp\r\n\ncụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn\r\n\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;\n\n- Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự\r\n\ntham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất\r\n\nđai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Việc hòa giải chỉ được tiến hành\r\n\nkhi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng\r\n\nmặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành;\n\n- Kết quả hòa giải\r\n\ntranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung: Thời gian\r\n\nvà địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung\r\n\ntranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp,\r\n\nnguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu); ý kiến của\r\n\nHội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp\r\n\nthỏa thuận, không thỏa thuận được. Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch\r\n\nHội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia\r\n\nhòa giải và phải đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời phải được gửi\r\n\nngay cho các bên tranh chấp và lưu tại Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã;\n\n- Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập\r\n\nbiên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản về nội\r\n\ndung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải\r\n\nquyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không\r\n\nthành;\n\n- Trường hợp hòa giải thành mà có\r\n\nthay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với\r\n\ntrường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với\r\n\nnhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác;\n\n- Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc\r\n\nthay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng;\n\n- Trường hợp hòa giải không thành hoặc\r\n\nsau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết\r\n\nquả hòa giải thì UBND xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên\r\n\ntranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\nNgười có đơn yêu cầu hòa giải gửi đơn\r\n\nđến UBND cấp xã.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n+ Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất\r\n\nđai (bản chính);\n\n- Giấy tờ, tài liệu liên quan đến nguồn\r\n\ngốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất...(nếu có) (bản sao).\n\n+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết:\n\n- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Trường hợp\r\n\nnhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối\r\n\nđa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp\r\n\nhồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định;\n\n- Thời hạn giải quyết: không quá 45\r\n\nngày; đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện\r\n\nkinh tế - xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện thì được tăng thêm 15 ngày.\n\nđ) Đối tượng thực hiện TTHC:\n\nTổ chức, hộ gia đình, cá nhân\n\ne) Cơ quan\r\n\nthực hiện TTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n- Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với\r\n\nkhu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số\r\n\nhộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá\r\n\ntrình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường,\r\n\nthị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ\r\n\nnữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.\n\ng) Kết quả thực hiện TTHC:\n\n- Biên bản hòa giải có chữ ký của Chủ\r\n\ntịch Hội đồng hòa giải, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành\r\n\nviên tham gia hòa giải (có đóng dấu UBND cấp xã);\n\n- Biên bản hòa giải được gửi cho các\r\n\nbên tranh chấp và lưu tại UBND cấp xã.\n\nh) Lệ phí (nếu có): Không\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nTTHC (nếu có): Không\n\nl) Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Luật Đất đai năm 2013;\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất\r\n\nđai.\n\nII. LĨNH VỰC MÔI\r\n\nTRƯỜNG\n\n1. Thủ tục xác nhận\r\n\nđăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường\n\na) Trình tự thực hiện\n\nChủ dự án, chủ cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, dịch vụ nộp hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường đến Bộ phận Tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả (TN&TKQ) Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nSau khi nhận được hồ sơ đăng ký kế hoạch\r\n\nbảo vệ môi trường. Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đăng ký\r\n\nkế hoạch bảo vệ môi trường. Trường hợp chưa xác nhận phải có thông báo bằng văn\r\n\nbản và nêu rõ lý do.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ\n\n- Ba (03) bản kế hoạch bảo vệ môi trường;\n\n- Một (01) báo cáo đầu tư hoặc phương\r\n\nán sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.\n\nd) Thời hạn giải quyết\n\nTrong thời hạn mười (10) ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã\n\ng) Kết\r\n\nquả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận đăng\r\n\nký kế hoạch bảo vệ môi trường kèm theo bản kế hoạch bảo vệ môi trường\n\nh) Phí, lệ phí: Không quy định\n\ni) Tên các mẫu đơn\n\nPhụ lục 5.6: Cấu trúc và nội dung của kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền\r\n\nxác nhận đăng ký của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không quy định\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính\n\n- Luật bảo vệ môi trường 2014;\n\n- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi\r\n\ntrường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;\n\n- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày\r\n\n29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá môi\r\n\ntrường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 5.6\n\nCẤU\r\n\nTRÚC VÀ NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN XÁC NHẬN ĐĂNG\r\n\nKÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, XÃ\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược,\r\n\nđánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi\r\n\ntrường)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n(Địa\r\n\nđiểm), ngày….. tháng ….. năm 20………\n\nKính gửi:\r\n\n(1)\n\nGửi đến (1) kế hoạch bảo vệ môi trường\r\n\nđể đăng ký với các nội dung sau đây:\n\nI. Thông tin chung\n\n1.1. Tên dự án, cơ sở (gọi chung là dự án):...\n\n1.2. Tên chủ dự án: ...\n\n1.3. Địa chỉ liên hệ: ...\n\n1.4. Người đại diện theo pháp\r\n\nluật: ...\n\n1.5. Phương tiện liên lạc với\r\n\nchủ dự án: (số điện thoại, số Fax, E-mail ... ).\n\nII. Thông tin cơ bản về hoạt động\r\n\nsản xuất, kinh doanh\n\n2.1. Địa điểm thực hiện dự án:\r\n\n……………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n2.3. Loại hình sản xuất, kinh doanh,\r\n\ndịch vụ; sản phẩm và số lượng\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n2.4. Diện tích mặt bằng cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh, dịch vụ (m2): ……………………………\n\n2.5. Nhu cầu nguyên liệu, vật liệu sử\r\n\ndụng trong quá trình sản xuất: …………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n2.6. Nhiên liệu sử dụng trong quá\r\n\ntrình sản xuất (dầu, than, củi, gas, điện...) …………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\nIII. Kế hoạch bảo vệ môi trường\r\n\ntrong giai đoạn thi công xây dựng\n\nYếu tố gây tác động\n\nTình trạng\n\nBiện pháp giảm thiểu\n\nTình trạng\n\nCó\n\nKhông\n\nCó\n\nKhông\n\nKhí thải từ các phương tiện vận\r\n\n chuyển, máy móc thi công\n\n\n\n\n\nSử dụng phương tiện, máy móc thi\r\n\n công đã qua kiểm định\n\n\n\n\n\nSử dụng loại nhiên liệu ít gây ô\r\n\n nhiễm\n\n\n\n\n\nĐịnh kỳ bảo dưỡng phương tiện, thiết\r\n\n bị\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác:\n\n…\n\n\n\n\n\nBụi\n\n\n\n\n\nCách ly, phun nước để giảm bụi\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác:\n\n…\n\n\n\n\n\nNước thải sinh hoạt\n\n\n\n\n\nThu gom, tự xử lý trước khi thải ra\r\n\n môi trường (chỉ rõ nguồn tiếp nhận nước thải)\n\n\n\n\n\nThu gom, thuê đơn vị có chức năng để\r\n\n xử lý\n\n\n\n\n\nĐổ thẳng ra hệ thống thoát nước thải\r\n\n khu vực\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác:\n\n…\n\n\n\n\n\nNước thải xây dựng\n\n\n\n\n\nThu gom, xử lý trước khi thải ra\r\n\n môi trường (chỉ rõ nguồn tiếp nhận nước thải)\n\n\n\n\n\nĐổ thẳng ra hệ thống thoát nước thải\r\n\n khu vực\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác:\n\n…\n\n\n\n\n\nChất thải rắn xây dựng\n\n\n\n\n\nThu gom để tái chế hoặc tái sử dụng\n\n\n\n\n\nTự đổ thải tại các địa điểm quy định\r\n\n của địa phương (chỉ rõ địa điểm)\n\n\n\n\n\nThuê đơn vị có chức năng để xử lý\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác:\n\n…\n\n\n\n\n\nChất thải rắn sinh hoạt\n\n\n\n\n\nTự đổ thải tại các địa điểm quy định\r\n\n của địa phương (chỉ rõ địa điểm)\n\n\n\n\n\nThuê đơn vị có chức năng để xử lý\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác:\n\n…\n\n\n\n\n\nChất thải nguy hại\n\n\n\n\n\nThuê đơn vị có chức năng để xử lý\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác:\n\n…\n\n\n\n\n\nTiếng ồn\n\n\n\n\n\nĐịnh kỳ bảo dưỡng thiết bị\n\n\n\n\n\nBố trí thời\r\n\n gian thi công phù hợp\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nRung\n\n\n\n\n\nĐịnh kỳ bảo dưỡng thiết bị\n\n\n\n\n\nBố trí thời\r\n\n gian thi công phù hợp\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nNước mưa chảy tràn\n\n\n\n\n\nCó hệ thống rãnh thu nước, hố ga\r\n\n thu gom, lắng lọc nước mưa chảy tràn trước khi thoát ra môi trường\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nIV. Kế hoạch bảo vệ môi trường\r\n\ntrong giai đoạn hoạt động\n\nYếu tố gây tác động\n\nTình trạng\n\nBiện pháp giảm thiểu\n\nTình trạng\n\nCó\n\nKhông\n\nCó\n\nKhông\n\nBụi và khí thải\n\n\n\n\n\nLắp đặt hệ thống xử lý bụi và khí\r\n\n thải với ống khói\n\n\n\n\n\nLắp đặt quạt thông gió với bộ lọc\r\n\n không khí ở cuối đường ống\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nNước thải sinh hoạt\n\n\n\n\n\nThu gom và tái sử dụng\n\n\n\n\n\nXử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước\r\n\n khi thải vào hệ thống thoát nước chung\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nNước thải sản xuất\n\n\n\n\n\nThu gom và tái sử dụng\n\n\n\n\n\nXử lý nước thải cục bộ và thải vào\r\n\n hệ thống xử lý nước thải tập trung\n\n\n\n\n\nXử lý nước thải đáp ứng quy chuẩn\r\n\n quy định và thải ra môi trường (chỉ rõ nguồn tiếp nhận và quy chuẩn đạt được\r\n\n sau xử lý)\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nNước thải từ hệ thống làm mát\n\n\n\n\n\nThu gom và tái sử dụng\n\n\n\n\n\nGiải nhiệt và thải ra môi trường\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nChất thải rắn\n\n\n\n\n\nThu gom để tái chế hoặc tái sử dụng\n\n\n\n\n\nTự xử lý\n\n\n\n\n\nThuê đơn vị có chức năng để xử lý\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nChất thải nguy hại\n\n\n\n\n\nThuê đơn vị có chức năng để xử lý\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nMùi\n\n\n\n\n\nLắp đặt quạt thông gió\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nTiếng ồn\n\n\n\n\n\nĐịnh kỳ bảo dưỡng thiết bị\n\n\n\n\n\nCách âm để giảm tiếng ồn\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nNhiệt dư\n\n\n\n\n\nLắp đặt quạt thông gió\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nNước mưa chảy tràn\n\n\n\n\n\nCó hệ thống rãnh thu nước, hố ga\r\n\n thu gom, lắng lọc nước mưa chảy tràn trước khi thoát ra môi trường\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nV. Cam kết\n\n5.1. Chúng tôi/tôi cam kết thực hiện\r\n\nnghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ môi trường của Luật Bảo vệ môi trường năm\r\n\n2014, tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và chịu\r\n\nhoàn toàn trách nhiệm nếu vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường.\n\n5.2. Chúng tôi/tôi cam kết thực hiện\r\n\nđầy đủ các kế hoạch bảo vệ môi trường được nêu trên đây.\n\n5.3. Chúng tôi/tôi đảm bảo độ trung\r\n\nthực của các thông tin và nội dung điền trong kế hoạch bảo vệ môi trường này./.\n\n\n\n\n\n(2)\r\n\n (Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có))\n\n\n\nGhi chú: (1) Cơ quan xác nhận đăng\r\n\nký kế hoạch bảo vệ môi trường; (2) Đại diện có thẩm quyền của chủ dự án.\n\nYêu cầu: Bản kế hoạch bảo vệ môi\r\n\ntrường được lập thành ba (03) bản gốc, có chữ ký của chủ dự án ở phía dưới từng\r\n\ntrang và ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có) ở trang cuối cùng.\n\n\n\n2. Thủ tục tham\r\n\nvấn ý kiến báo cáo đánh giá tác động môi trường\n\na) Trình tự thực hiện\n\nChủ dự án gửi báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường của dự án đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả (TN&TKQ) Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án kèm theo văn bản đề nghị cho ý kiến.\n\nUBND cấp xã có ý kiến bằng văn bản.\r\n\nTrường hợp không có văn bản phản hồi được coi là chấp thuận việc thực hiện dự\r\n\nán.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ncủa UBND cấp xã.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ\n\n- Một (01) văn bản đề nghị cho ý kiến;\n\n- Một (01) báo cáo ĐTM của dự án.\n\nd) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn mười (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Chủ dự án.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã\n\ng) Kết\r\n\nquả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản phản hồi về\r\n\nviệc thực hiện dự án đến chủ dự án.\n\nh) Phí, lệ phí: Không quy định\n\ni) Tên các mẫu đơn:\n\n- Phụ lục 2.4. Mẫu văn bản của chủ dự án gửi xin ý kiến tham vấn\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã/cơ quan, tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án về nội\r\n\ndung của báo cáo đánh giá tác động môi trường.\n\n- Phụ lục 2.5. Mẫu văn bản trả lời của cơ quan, tổ chức được xin\r\n\ný kiến tham vấn.\n\nk) Điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Không quy định.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính\n\n- Luật bảo vệ môi trường 2014;\n\n- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi\r\n\ntrường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;\n\n- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày\r\n\n29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá môi\r\n\ntrường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 2.4\n\nMẪU VĂN BẢN CỦA CHỦ DỰ ÁN GỬI XIN Ý KIẾN THAM VẤN ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN CẤP XÃ/CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỊU TÁC ĐỘNG TRỰC TIẾP BỞI DỰ ÁN VỀ NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường)\n\n(1)\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n …\r\n\n V/v xin ý kiến tham vấn cộng đồng về nội dung báo cáo ĐTM của dự án (2)\n\n(Địa\r\n\n danh), ngày... tháng... năm...\n\n\n\nKính gửi:\r\n\n(3)\n\nThực hiện Luật Bảo vệ môi trường năm\r\n\n2014 và các quy định của pháp luật về đánh giá tác động môi trường (ĐTM), (1)\r\n\nđã lập báo cáo ĐTM của dự án (2).\n\n(1) Gửi đến (3) báo cáo ĐTM của dự án\r\n\nvà rất mong nhận được ý kiến tham vấn của (3).\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …;\r\n\n - Lưu: …\n\n(4)\r\n\n (Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\nGhi chú: (1) chủ dự án; (2) Tên đầy\r\n\nđủ, chính xác của dự án; (3) Cơ quan, tổ chức được xin ý kiến tham vấn; (4) Đại\r\n\ndiện có thẩm quyền của (1).\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 2.5\n\nMẪU VĂN BẢN TRẢ LỜI CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC ĐƯỢC XIN Ý\r\n\nKIẾN THAM VẤN\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về\r\n\nđánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động\r\n\nmôi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường)\n\n(1)\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n …\r\n\n V/v ý kiến tham vấn về dự án (2)\n\n(Địa\r\n\n danh), ngày... tháng... năm...\n\n\n\nKính gửi:\r\n\n(3)\n\n(1) nhận được Văn bản số... ngày... tháng...\r\n\nnăm... của (3) kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án (2). Sau\r\n\nkhi xem xét tài liệu này, (1) có ý kiến như sau:\n\n1. Về các tác động tiêu cực của dự án\r\n\nđến môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội và sức khỏe cộng đồng: nêu rõ ý kiến\r\n\nđồng ý hay không đồng ý với các nội dung tương ứng được trình bày trong tài liệu\r\n\ngửi kèm; trường hợp không đồng ý thì chỉ rõ các nội dung, vấn đề cụ thể không đồng\r\n\ný.\n\n2. Về các biện pháp giảm thiểu tác động\r\n\ntiêu cực của dự án đến môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội và sức khỏe cộng đồng:\r\n\nnêu rõ ý kiến đồng ý hay không đồng ý với các nội dung tương ứng được trình\r\n\nbày trong tài liệu gửi kèm; trường hợp không đồng ý thì chỉ rõ các nội dung, vấn\r\n\nđề cụ thể không đồng ý.\n\n3. Kiến nghị đối với chủ dự án: nêu\r\n\ncụ thể các yêu cầu, kiến nghị của cộng đồng đối với chủ dự án liên quan đến việc\r\n\ncam kết thực hiện các biện pháp, giải pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực của\r\n\ndự án đến môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội, sức khỏe cộng đồng và các kiến\r\n\nnghị khác có liên quan đến dự án (nếu có).\n\nTrên đây là ý kiến của (1) gửi (3) để\r\n\nxem xét và hoàn chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …;\r\n\n - Lưu: …\n\n(4)\r\n\n (Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\nGhi chú\n\n(1) Cơ quan, tổ chức được xin ý kiến\r\n\ntham vấn;\n\n(2) Tên đầy đủ của dự án;\n\n(3) Chủ dự án;\n\n(4) Đại diện có thẩm quyền của\r\n\n(1).\n\n\n\n3. Thủ tục xác\r\n\nnhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản\n\na) Trình tự thực hiện\n\nCơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ lập\r\n\nđề án bảo vệ môi trường đơn giản gửi Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả\r\n\n(TN&TKQ) Ủy ban nhân dân cấp xã (khi được Ủy ban nhân dân cấp huyện ủy quyền\r\n\nbằng văn bản) để xem xét, xác nhận.\n\nTrong thời hạn mười (10) ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị đăng ký xác nhận đề án đơn giản, cơ quan có thẩm\r\n\nquyền xác nhận bằng văn bản theo mẫu quy định tại Phụ lục\r\n\n15 ban hành kèm theo Thông tư 26/2015/TT-BTNMT. Trường hợp chưa xác nhận, cơ\r\n\nquan có thẩm quyền xác nhận thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nỦy ban nhân dân cấp xã gửi một (01) bản\r\n\nxác nhận đăng ký kèm theo đề án đơn giản đã xác nhận cho chủ cơ sở; gửi một\r\n\n(01) bản xác nhận đề án cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ\n\n- Một (01) văn bản đăng ký đề án đơn\r\n\ngiản của chủ cơ sở theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư\r\n\n26/2015/TT-BTNMT ;\n\n- Ba (03) bản đề án đơn giản; trường hợp\r\n\ncần thiết theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, chủ cơ sở có trách nhiệm gửi\r\n\nbổ sung số lượng bản đề án đơn giản theo yêu cầu. Bìa, phụ bìa, nội dung và cấu\r\n\ntrúc của đề án đơn giản được quy định tại Phụ lục 14b ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư 26/2015/TT-BTNMT .\n\nd) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Chủ cơ sở\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã\n\ng) Kết\r\n\nquả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận đăng\r\n\nký đề án bảo vệ môi trường đơn giản theo mẫu quy định tại Phụ lục 15 ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT .\n\nh) Phí, lệ phí: Không quy định\n\ni) Tên các mẫu đơn\n\n- Mẫu số 1: Mẫu văn bản đề nghị xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản tại\r\n\nPhụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT .\n\n- Mẫu số 2: Bìa,\r\n\nphụ bìa, nội dung và cấu trúc của đề án bảo vệ môi trường đơn giản tại Phụ lục\r\n\n14b ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT .\n\n- Mẫu số 3. Mẫu giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản quy định tại\r\n\nPhụ lục 15 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT .\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không quy định\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính\n\n- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh\r\n\ngiá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi\r\n\ntrường.\n\n- Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày\r\n\n28 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đề án bảo\r\n\nvệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 13\n\nMẪU\r\n\nVĂN BẢN ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\r\n\nĐƠN GIẢN\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng\r\n\n5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n…(1)…\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ...../…..\n\nV/v xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản của …(2)…\n\n(Địa\r\n\n danh), ngày… tháng… năm…\n\n\n\nKính gửi:\r\n\n…(3)…\n\n…(1)… có địa chỉ tại …(4)…, xin gửi đến …(3)… ba\r\n\n(03) bản đề án bảo vệ môi trường đơn giản của …(2)…\n\nChúng tôi cam kết rằng mọi thông tin, số liệu đưa\r\n\nra tại bản đề án nói trên là hoàn toàn trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật nếu có gì sai phạm.\n\nKính đề nghị quý (3) sớm xem xét và cấp giấy xác nhận\r\n\nđăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản này.\n\nXin trân trọng cám ơn./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …(6)…\r\n\n - Lưu …\n\n…(5)…\r\n\n (Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1)\r\n\nTên cơ quan/doanh nghiệp chủ cơ sở.\n\n(2)\r\n\nTên đầy đủ của cơ sở.\n\n(3)\r\n\nTên gọi của cơ quan xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường.\n\n(4)\r\n\nĐịa chỉ liên hệ theo bưu điện\n\n(5)\r\n\nĐại diện có thẩm quyền của cơ quan/doanh nghiệp chủ cơ sở.\n\n(6) Nơi nhận khác (nếu có).\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 14B.\n\nBÌA,\r\n\nPHỤ BÌA, CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƠN GIẢN ĐỐI VỚI CƠ SỞ\r\n\nCÓ QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH\n\n(TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN/\r\n\n PHÊ DUYỆT CƠ SỞ - nếu có)\n\n(TÊN CƠ\r\n\n QUAN/DOANH NGHIỆP CHỦ CƠ SỞ)\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nBẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\r\n\n ĐƠN GIẢN\n\ncủa …(1)…\n\n\n\nCƠ QUAN/DOANH\r\n\n NGHIỆP CHỦ CƠ SỞ (2)\r\n\n (Người đại diện có thẩm quyền ký, ghi họ tên, đóng dấu)\n\nCƠ QUAN TƯ VẤN\r\n\n (nếu có) (2)\r\n\n (Người đại diện có thẩm quyền ký, ghi họ tên, đóng dấu)\n\n(Địa danh), Tháng…\r\n\n năm…\n\nGhi chú:\n\n(1)\r\n\nTên đầy đủ, chính xác của cơ sở\n\n(2) Chỉ thể hiện ở trang phụ bìa\n\n\n\nMỤC\r\n\nLỤC\n\nMỞ\r\n\nĐẦU\n\n- Cơ sở được thành lập trên cơ sở giấy\r\n\nphép kinh doanh/đăng ký hộ kinh doanh nào, số và ngày của văn\r\n\nbản đó (nếu có, sao và đính kèm văn bản ở phần phụ lục).\n\n- Nêu rõ tình trạng hiện tại của cơ sở.\n\nPhần\r\n\n1. MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ\n\n1.1. Tên của cơ sở\n\nNêu đầy đủ,\r\n\nchính xác tên gọi hiện hành của cơ sở\n\n1.2. Chủ cơ sở\n\nNêu đầy đủ họ, tên và chức danh của chủ\r\n\ncơ sở kèm theo chỉ dẫn về địa chỉ liên hệ, phương tiện liên lạc (điện thoại,\r\n\nfax, hòm thư điện tử).\n\n1.3. Vị trí địa lý của cơ sở\n\nNêu cụ thể vị trí thuộc địa lý của cơ\r\n\nsở\n\n1.4. Quy mô/công suất, quy trình sản\r\n\nxuất và thời gian hoạt động của cơ sở\n\n- Quy mô/công suất.\n\n- Quy trình sản xuất của cơ sở.\n\n- Thời gian bắt đầu hoạt động, thời\r\n\ngian hoạt động trong năm (đối với các loại hình hoạt động theo mùa vụ).\n\nPhần\r\n\n2. NGUỒN CHẤT THẢI VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ/XỬ LÝ\n\n2.1. Nguồn chất thải rắn thông thường\n\n2.2. Nguồn chất thải lỏng\n\n2.3. Nguồn chất thải khí\n\n2.4. Nguồn chất thải nguy hại (nếu có)\n\nĐối với các loại chất thải rắn, lỏng\r\n\nvà khí: Liệt kê nguồn\r\n\nphát sinh chất thải, tổng lượng/lưu lượng thải\r\n\n(kg,tấn,m3) của từng nguồn và của cả cơ sở trong một ngày đêm (24 giờ);\r\n\nbiện pháp quản lý, xử lý.\n\n2.5. Nguồn tiếng ồn, độ rung\n\nLiệt kê các nguồn phát sinh tiếng ồn,\r\n\nđộ rung, mức độ; biện pháp xử lý.\n\nKẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT\n\n1. Kết luận\n\n- Về tính hiệu\r\n\nquả, khả thi của các biện pháp thu gom, lưu trữ, xử lý các nguồn chất thải của\r\n\ncơ sở.\n\n2. Kiến nghị\n\nKiến nghị với các cấp, các ngành liên\r\n\nquan ở địa phương để giải quyết các vấn đề vượt quá khả\r\n\nnăng giải quyết của chủ cơ sở.\n\n3. Cam kết\n\n- Cam kết thực hiện những nội dung về\r\n\nbảo vệ môi trường đã nêu trong đề án bảo vệ môi trường đơn giản, đặc biệt là\r\n\ncác nội dung về xử lý chất thải.\n\n- Cam kết tuân thủ các quy định của\r\n\npháp luật về bảo vệ môi trường có liên quan đến cơ sở.\n\n- Cam kết đền bù và khắc phục ô nhiễm\r\n\nmôi trường trong trường hợp để xảy ra các sự cố trong quá trình triển khai xây\r\n\ndựng và hoạt động của cơ sở.\n\nPHỤ LỤC\n\n- Các văn bản liên quan.\n\n- Các hình vẽ, hình ảnh (nếu có).\n\nĐề án bảo vệ môi trường đơn giản\r\n\nđược lập thành ba (03) bản gốc, có chữ ký của chủ\r\n\ncơ sở, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có ) của\r\n\nđại diện có thẩm quyền của chủ cơ sở ở trang cuối cùng.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 15\n\nMẪU GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ ĐỀ ÁN\r\n\nBẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƠN GIẢN\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng\r\n\n5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nUBND...(1)….\r\n\n Số:...../…..\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n(Địa danh),\r\n\n ngày… tháng … năm …..\n\n\n\nGIẤY XÁC NHẬN\r\n\nĐĂNG KÝ\n\nĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI\r\n\nTRƯỜNG ĐƠN GIẢN\n\ncủa … (2) …\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm\r\n\n2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2\r\n\nnăm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi\r\n\ntrường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường;\n\nCăn cứ Thông tư\r\n\nsố 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5\r\n\nnăm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án bảo\r\n\nvệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản;\n\nCăn cứ …(3)… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của … (1) …;\n\nXét nội dung đề án bảo vệ môi trường đơn giản của\r\n\n…(2)… kèm theo Văn bản số… ngày… tháng… năm… của …(4)…,\n\n… (1) …\n\nXÁC NHẬN:\n\nĐiều 1. Bản\r\n\nđề án bảo vệ môi trường đơn giản (sau đây gọi là Đề án) của …(2)… (sau đây gọi\r\n\nlà Cơ sở) do …(4)… lập (sau đây gọi là Chủ cơ sở) đã được đăng ký tại …(1)...\n\nĐiều 2. Chủ cơ sở có trách nhiệm:\n\n2.1. Thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung về bảo vệ\r\n\nmôi trường đề ra trong đề án; đảm bảo các chất thải và các vấn đề môi trường\r\n\nkhác được quản lý, xử lý đạt yêu cầu theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n2.2. … (nếu có yêu cầu khác)\n\nĐiều 3. Giấy xác nhận này có giá trị kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - … (6) …\r\n\n - Lưu …\n\n…(5)…\r\n\n (Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên gọi của cơ quan xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường.\n\n(2) Tên đầy đủ của cơ sở.\n\n(3) Tên đầy đủ của văn bản quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của … (1)…\n\n(4) Tên cơ quan/doanh nghiệp\r\n\nchủ cơ sở.\n\n(5) Đại diện có thẩm quyền của\r\n\n(1).\n\n(6) Nơi nhận khác (nếu có).\n\n\n\n4. Thủ tục tham\r\n\nvấn ý kiến đề án bảo vệ môi trường chi tiết\n\na) Trình tự thực hiện\n\nTrong giai đoạn lập đề án bảo vệ môi\r\n\ntrường chi tiết, chủ cơ sở có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo tóm tắt những nội\r\n\ndung chính của đề án chi tiết theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 26/2015/TT-BTNMT đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi sản xuất kinh doanh\r\n\ndịch vụ của cơ sở để xin ý kiến tham vấn.\n\nỦy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm\r\n\ntrả lời bằng văn bản theo mẫu quy định tại phụ lục 5 ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã được\r\n\ntham vấn không có ý kiến bằng văn bản gửi chủ cơ sở thì được\r\n\ncoi như đồng ý với nội dung của đề án chi tiết. Trường hợp cần thiết Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã yêu cầu chủ cơ sở tổ chức đối thoại với đại diện cộng đồng dân\r\n\ncư trên địa bàn về nội dung đề án chi tiết; chủ cơ sở có trách nhiệm cử đại diện\r\n\ncó thẩm quyền tham gia đối thoại.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ\n\nVăn bản tham vấn ý kiến của chủ cơ sở\r\n\ntheo mẫu quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT .\n\nd) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của chủ cơ sở.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Chủ cơ sở\n\ne) Cơ quan\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Văn bản trả lời của Ủy ban nhân dân cấp xã theo\r\n\nmẫu quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT .\n\nh) Phí, lệ phí: Không quy định\n\ni) Tên các mẫu đơn\n\n- Mẫu số 1: văn\r\n\nbản tham vấn ý kiến của chủ cơ sở gửi Ủy ban nhân dân cấp xã về đề án bảo vệ\r\n\nmôi trường chi tiết theo mẫu quy định phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n26/2015/TT-BTNMT .\n\n- Mẫu số 2: Văn\r\n\nbản của Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời chủ cơ sở theo mẫu quy định Phụ lục 5\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT .\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không quy định\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh\r\n\ngiá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi\r\n\ntrường.\n\n- Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày\r\n\n28 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đề án bảo\r\n\nvệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 4\n\nMẪU\r\n\nVĂN BẢN THAM VẤN Ý KIẾN CỦA CHỦ CƠ SỞ GỬI ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nCẤP XÃ VỀ ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng\r\n\n5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n…(1)…\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ......../……\n\nV/v tham vấn ý kiến về đề án bảo vệ môi trường chi tiết đối với …(2)…\n\n(Địa\r\n\n danh), ngày… tháng… năm…\n\n\n\nKính gửi: Ủy\r\n\nban nhân dân xã …(3) …\n\nThực hiện quy định pháp luật hiện\r\n\nhành, …(1)… xin gửi đến quý Ủy ban nội dung tóm tắt của đề án bảo vệ môi trường\r\n\nchi tiết của …(2)… để nghiên cứu và cho ý kiến.\n\nKính mong quý Ủy ban sớm có văn\r\n\nbản trả lời và gửi tới …(1)… theo địa chỉ sau đây:\n\n… (địa chỉ theo đường bưu điện)…\n\nThông tin liên hệ khác của chúng\r\n\ntôi:\n\n- Số điện thoại: ………\n\n- Hộp thư điện tử: ……..\n\n- Số fax (nếu có): …….\n\nXin trân trọng cám ơn./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …(5) ...\r\n\n - Lưu.\n\n…(4)…\r\n\n (ghi chức danh, họ tên, ký và đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1)\r\n\nTên cơ quan/doanh nghiệp chủ cơ sở\n\n(2)\r\n\nTên đầy đủ của cơ sở\n\n(3)\r\n\nTên xã hoặc đơn vị hành chính tương đương\n\n(4)\r\n\nĐại diện có thẩm quyền của cơ quan/doanh nghiệp chủ cơ sở\n\n(5)\r\n\nNơi nhận khác (nếu có)\n\n\n\nTÓM TẮT NỘI DUNG\r\n\nCỦA ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT\n\n(Kèm theo công văn\r\n\nsố ......../…… ngày… tháng … năm …… của (1))\n\n1. MÔ TẢ KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ\n\n1.1. Tên cơ sở, chủ cơ sở, nguồn vốn đầu tư của cơ\r\n\nsở.\n\n1.2. Vị trí tại thôn, xã, huyện, tỉnh/thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n1.3. Loại hình sản xuất; loại hình công nghệ của cơ\r\n\nsở.\n\n1.4. Các hạng mục xây dựng của cơ sở.\n\n1.5. Quy mô, công suất thiết kế tổng thể, công suất\r\n\nthiết kế cho từng giai đoạn (nếu có) của cơ sở; thời điểm đã đưa cơ sở vào vận\r\n\nhành/hoạt động.\n\n1.6. Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật\r\n\nliệu sử dụng cho hoạt động sản xuất/kinh doanh/dịch vụ của cơ sở.\n\n1.7. Tình hình chấp hành pháp luật về bảo vệ môi\r\n\ntrường của cơ sở.\n\n2. TÓM TẮT CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ\n\n2.1. Tóm tắt về các loại chất thải phát sinh và\r\n\ncông trình, biện pháp bảo vệ môi trường của cơ sở\n\n2.1.1. Nước thải và nước mưa\n\n2.1.2. Chất thải rắn thông thường\n\n2.1.3. Chất thải nguy hại\n\n2.1.4. Khí thải\n\n2.1.5. Nguồn tiếng ồn, độ rung\n\n2.2. Các tác động đối với môi trường và kinh tế -\r\n\nxã hội \n\n2.3. Kế hoạch xây dựng, cải tạo, vận hành các công\r\n\ntrình và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường\n\n2.4. Khái quát về chương trình quản lý và giám sát\r\n\nmôi trường của cơ sở\n\n3. KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT\n\n3.1. Kiến nghị\n\nKiến nghị với các cơ quan liên quan ở Trung ương và\r\n\nđịa phương để giải quyết các vấn đề vượt quá khả năng giải quyết của chủ cơ sở.\n\n3.2. Cam kết\n\n- Cam kết thực hiện đúng nội dung, tiến độ xây dựng,\r\n\ncải tạo và vận hành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường;\n\n- Cam kết thực hiện đúng chế độ báo cáo tại quyết định\r\n\nphê duyệt đề án;\n\n- Cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo\r\n\nvệ môi trường có liên quan đến cơ sở, kể cả các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nvề môi trường.\n\n- Cam kết đền bù và khắc phục ô nhiễm\r\n\nmôi trường trong trường hợp để xảy ra các sự cố trong quá trình triển khai xây\r\n\ndựng và hoạt động của cơ sở.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 5\n\nMẪU\r\n\nVĂN BẢN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRẢ LỜI\r\n\nCHỦ CƠ SỞ\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng\r\n\n5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nUBND\r\n\n …(1)…\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ......../……\n\nV/v ý kiến về đề án bảo vệ môi trường chi tiết đối với …(2)…\n\n(Địa\r\n\n danh), ngày… tháng… năm…\n\n\n\nKính gửi:\r\n\n…(3) ……………..…\n\nPhúc đáp Văn bản số …………. ngày …. tháng ….năm …….của\r\n\n…(3)…, Ủy ban nhân dân …(1)… xin có ý kiến như sau:\n\n1. Về việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường\r\n\ncủa …(3)…\n\n- Nêu rõ ý kiến đồng ý hay không đồng ý với các\r\n\nnội dung tương ứng được trình bày trong tài liệu gửi kèm; trường hợp không đồng\r\n\ný thì chỉ rõ các nội dung, vấn đề cụ thể không đồng ý.\n\n- Nêu cụ thể các yêu cầu, kiến nghị của cộng đồng\r\n\nđối với chủ cơ sở liên quan đến việc cam kết thực hiện các biện pháp, giải pháp\r\n\ngiảm thiểu các tác động tiêu cực của cơ sở đến môi trường tự nhiên, kinh tế -\r\n\nxã hội, sức khỏe cộng đồng và các kiến nghị khác có liên quan đến cơ sở (nếu\r\n\ncó).\n\n2. Kiến nghị đối với chủ cơ sở\n\nCác kiến nghị của địa phương có liên quan đến hoạt\r\n\nđộng bảo vệ môi trường của cơ sở.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …(5) ...\r\n\n - Lưu.\n\n…(4)…\r\n\n (ghi chức danh, họ tên, ký và đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên xã hoặc đơn vị hành chính tương đương.\n\n(2) Tên đầy đủ của cơ sở.\n\n(3) Tên cơ quan/doanh nghiệp chủ cơ sở.\n\n(4) Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã.\n\n(5) Nơi nhận khác (nếu có).", + "id": 101446 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101447.json b/contexts/context_101447.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..215bc20ccf713e1cabfc5c50f435dff88dd06094 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101447.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Quyet-dinh-1007-QD-UBND-su-dung-bieu-mau-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-quan-ly-rung-Cao-Bang-2015-294653.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1007-QD-UBND-su-dung-bieu-mau-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-quan-ly-rung-Cao-Bang-2015-29465", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH CAO BẰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1007/QĐ-UBND\n\nCao\r\n\n Bằng, ngày 15 tháng 07 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHO PHÉP IN ẤN, SỬ DỤNG BIỂU MẪU XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH\r\n\nCHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ RỪNG, PHÁT TRIỂN RỪNG, BẢO VỆ RỪNG VÀ QUẢN LÝ LÂM\r\n\nSẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13;\n\nCăn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp\r\n\nthi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;\n\nTheo đề nghị của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPTNT tại Tờ trình số 616/TTr-SNN, ngày 22 tháng 6 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt cho in ấn, sử dụng biểu mẫu xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính trong lĩnh vực quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm\r\n\nsản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, gồm có:\n\n1- Mẫu Quyết định: Có 08 mẫu.\n\n2- Mẫu Biên bản: Có 05 mẫu.\n\n3- Mẫu Văn bản giao quyền: Có 01 mẫu.\n\n(Danh mục các loại biểu mẫu như Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành. Sở Nông\r\n\nnghiệp và PTNT có trách nhiệm chỉ đạo giám sát, kiểm tra việc in ấn và quản lý,\r\n\nsử dụng các loại biểu mẫu đảm bảo đúng theo quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; giám đốc các sở, ngành: Nông\r\n\nnghiệp và PTNT, Nội vụ, Công an tỉnh, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chi cục\r\n\ntrưởng Chi cục Kiểm lâm và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - CT, các PCT\r\n\n UBND tỉnh;\n\n- PCVP (K,Ch); CV: NC;\n\n- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\n\n- Lưu VT, NL (k).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đàm Văn Eng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC MẪU BIÊN BẢN, QUYẾT ĐỊNH VÀ\r\n\nVĂN BẢN GIAO QUYỀN TRONG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ RỪNG, PHÁT TRIỂN\r\n\nRỪNG, BẢO VỆ RỪNG VÀ QUẢN LÝ LÂM SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG\n\n(Kèm theo Quyết định số\r\n\n1007/QĐ-UBND ngày 15/7/2015 của\r\n\nUBND tỉnh Cao Bằng)\n\nMã\r\n\n số\n\nMẫu biểu\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI.\r\n\n Mẫu Quyết định\n\n\n\nMQĐ\r\n\n 01/KLCB/XPVPHC\n\nQuyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo\r\n\n vệ rừng và quản lý lâm sản theo thủ tục xử phạt không\r\n\n lập biên bản.\n\n\n\nMQĐ\r\n\n 02.1/KLCB/XPVPHC\n\nQuyết định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\n về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.\n\nQuyết định xử\r\n\n phạt vi phạm hành chính đối với 01 hành vi\n\nMQĐ\r\n\n 02.2/KLCB/XPVPHC\n\nQuyết định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\n về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản\n\nQuyết định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\n đối với 02 hành vi\n\nMQĐ\r\n\n 03/KLCB/TTTVPT\n\nQuyết định\r\n\n tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không xác định được chủ sở\r\n\n hữu, người quản lý, người sử dụng hợp pháp về quản lý rừng, phát triển rừng,\r\n\n bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.\n\n\n\nMQĐ\r\n\n 04/KLCB/TTTVPT\n\nQuyết định tịch thu tang vật vi phạm\r\n\n hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng\r\n\n và quản lý lâm sản.\n\n\n\nMQĐ\r\n\n 05/KLCB/TGTVPTGPCC\n\nQuyết định tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành\r\n\n nghề theo thủ tục hành chính về quản\r\n\n lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.\n\n\n\nMQĐ\r\n\n 06/KLCB/KPTVTĐV\n\nQuyết định khám\r\n\n phương tiện vận tải, đồ vật theo\r\n\n thủ tục hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo\r\n\n vệ rừng và quản lý lâm sản.\n\n\n\nMQĐ 07/KLCB/KNCGTVPT\n\nQuyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm\r\n\n hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng\r\n\n và quản lý lâm sản.\n\n\n\nII.\r\n\n Mẫu Biên bản\n\n\n\nMBB\r\n\n 01/KLCB/VPHC\n\nBiên bản vi phạm hành chính về lĩnh vực quản lý rừng, phát triển rừng, bảo\r\n\n vệ rừng và quản lý lâm sản.\n\n\n\nMBB\r\n\n 02/KLCB/TGTVPTGPCC\n\nBiên bản tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ\r\n\n hành nghề theo thủ tục hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng\r\n\n và quản lý lâm sản\n\n\n\nMBB\r\n\n 03/KLCB/TTTVPT\n\nBiên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính về quản lý rừng,\r\n\n phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.\n\n\n\nMBB\r\n\n 04/KLCB/KPTVTĐV\n\nBiên bản khám phương tiện vận tải, đồ\r\n\n vật theo thủ tục hành chính về quản lý rừng, phát triển\r\n\n rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.\n\n\n\nMBB\r\n\n 05/KLCB/KNCGTV\n\nBiên bản khám nơi cất giấu tang vật,\r\n\n phương tiện vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng\r\n\n và quản lý lâm sản.\n\n\n\nIII.\r\n\n Mẫu Văn bản giao quyền\n\n\n\nMVBGQ/KLCB/GQ\n\nVăn bản giao quyền xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực quản lý rừng,\r\n\n phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.\n\n\n\n", + "id": 101447 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101448.json b/contexts/context_101448.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8d8e2a370e362c7ab90836cb4942fe365f6d56a8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101448.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-244-QD-UBND-2020-Quy-trinh-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-nuoi-con-nuoi-Khanh-Hoa-436211.aspx", + "name": "Quyet-dinh-244-QD-UBND-2020-Quy-trinh-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-nuoi-con-nuoi-Khanh-Hoa-436211", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 244/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa, ngày 30 tháng 01 năm\r\n\n 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI\r\n\nQUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH\r\n\nHÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng\r\n\n6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018\r\n\ncủa Chính phủ về thực hiện cơ chế\r\n\nmột cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018\r\n\ncủa Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định\r\n\ncủa Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số\r\n\n3703/TTr-STP ngày 31 tháng 12 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này\r\n\nQuy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực nuôi con nuôi thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa được công bố tại Quyết\r\n\nđịnh số 2448/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nKhánh Hòa.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đắc Tài\n\n\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ\n\nGIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH\r\n\nVỰC NUÔI CON NUÔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH\r\n\nHÒA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 244/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2020\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\n1. Đăng ký lại việc nuôi con nuôi có\r\n\nyếu tố nước ngoài \n\n- Mã số thủ tục hành chính: BTP-KHA-277301.\n\n- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc (Sở Tư pháp:\r\n\n03 ngày; Ủy ban nhân dân tỉnh: 02 ngày).\n\nCơ quan thực hiện\n\nBước thực hiện\n\nTên bước thực hiện\n\nTrách nhiệm thực hiện\n\nNội dung công việc thực hiện\n\nBiểu mẫu/kết quả\n\nThời gian (ngày)\n\nGhi chú\n\nSở Tư pháp\n\n1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Xem xét, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ: Công chức tiếp nhận hồ sơ\r\n\n hướng dẫn để công dân/tổ chức bổ sung hồ sơ và in phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn\r\n\n thiện hồ sơ.\n\n+ Trường hợp hồ sơ không đúng quy định: In phiếu từ chối\r\n\n tiếp nhận giải quyết hồ sơ.\n\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Tiếp nhận, quét (scan)\r\n\n hồ sơ; nhập thông tin tiếp nhận hồ sơ vào phần mềm một cửa; in giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả.\n\n- Chuyển hồ sơ đã tiếp nhận đến phòng chuyên môn.\n\n- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Mẫu số 02 ban\r\n\n hành kèm theo Thông tư số01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018);\n\n- Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (Mẫu số 03 ban\r\n\n hành kèm theo Thông tư số01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018);\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu số 01 ban\r\n\n hành kèm theo Thông tư số01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018);\n\n- Hồ sơ theo thủ tục hành chính đã công bố.\n\n0,25\n\n\n\nSở Tư pháp\n\n2\n\nXử lý hồ sơ\n\n\n\n\n\n\n\n2,5\n\n\n\n\n\n2.1\n\nXử lý hồ sơ\n\nCông chức phòng chuyên môn\n\n- Kiểm tra hồ sơ;\n\n- Dự thảo tờ trình trình UBND tỉnh ký quyết định về việc\r\n\n cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài (kèm dự thảo quyết định về việc\r\n\n cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài).\n\n- Hồ sơ đã tiếp nhận;\n\n- Văn bản báo cáo, đề xuất ý kiến giải quyết hồ sơ;\n\n- Dự thảo tờ trình về việc quyết định cho trẻ em làm con\r\n\n nuôi nước ngoài;\n\n- Dự thảo quyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con\r\n\n nuôi nước ngoài (Mẫu TP/CN-2011/CNNNg.01 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n 24/2014/TT-BTP).\n\n01\n\n\n\n\n\n2.2\n\nXem xét và duyệt hồ sơ\n\nLãnh đạo phòng chuyên môn\n\nXem xét, báo cáo đề xuất ý kiến giải quyết và trình Lãnh\r\n\n đạo Sở Tư pháp\n\nHồ sơ do chuyên viên đã trình và báo cáo đề xuất ý kiến\r\n\n giải quyết\n\n01\n\n\n\n\n\n2.3\n\nPhê duyệt hồ sơ, trình Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết\r\n\n định\n\n- Lãnh đạo Sở;\n\n- Văn thư.\n\n- Lãnh đạo Sở: Xem xét, ký tờ trình trình UBND tỉnh.\n\n- Văn thư đóng dấu, chuyển hồ sơ đến UBND tỉnh.\n\n- Hồ sơ đã tiếp nhận;\n\n- Tờ trình về việc quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước\r\n\n ngoài;\n\n- Dự thảo quyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con\r\n\n nuôi nước ngoài (Mẫu TP/CN-2011/CNNNg.01 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n 24/2014/TT-BTP) .\n\n0,5\n\n\n\nUBND tỉnh\n\n3\n\nXem xét, quyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm\r\n\n con nuôi nước ngoài\n\nUBND tỉnh\n\nKý quyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi\r\n\n nước ngoài\n\n\n\n02\n\n\n\n\n\n3.1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nBộ phận một cửa\n\nTiếp nhận, chuyển hồ sơ cho chuyên viên theo phân công của\r\n\n Văn phòng UBND tỉnh\n\n- Tờ trình của Sở Tư pháp;\n\n- Hồ sơ nhận từ Sở Tư pháp.\n\n0,25\n\n\n\n\n\n3.2\n\nKiểm tra và xử lý hồ sơ\n\nChuyên viên được giao xử lý hồ sơ\n\nXử lý hồ sơ\n\n- Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra hồ sơ và ý kiến đề xuất\r\n\n giải quyết;\n\n- Tờ trình của Sở Tư pháp;\n\n- Hồ sơ nhận từ Sở Tư pháp.\n\n0,5\n\n\n\n\n\n3.3\n\nXem xét hồ sơ\n\nLãnh đạo phòng chuyên môn\n\nXử lý hồ sơ\n\n- Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra hồ sơ và ý kiến đề xuất\r\n\n giải quyết;\n\n- Tờ trình của Sở Tư pháp;\n\n- Hồ sơ nhận từ Sở Tư pháp.\n\n0,25\n\n\n\n\n\n3.4\n\nXem xét hồ sơ\n\nLãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh\n\nXem xét và duyệt hồ sơ\n\n- Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra hồ sơ và ý kiến đề xuất\r\n\n giải quyết;\n\n- Tờ trình của Sở Tư pháp;\n\n- Hồ sơ nhận từ Sở Tư pháp.\n\n0,25\n\n\n\n\n\n3.5\n\nPhê duyệt hồ sơ\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\nKý duyệt văn bản\n\nQuyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước\r\n\n ngoài\n\n0,5\n\n\n\n\n\n3.6\n\nPhát hành và chuyển trả kết quả cho Sở Tư pháp\n\nVăn thư/Bộ phận một cửa\n\nPhát hành văn bản và chuyển kết quả cho Sở Tư pháp\n\n- Quyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước\r\n\n ngoài;\n\n- Hồ sơ nhận từ Sở Tư pháp.\n\n0,25\n\n\n\nSở Tư pháp\n\n4\n\nĐăng ký lại việc nuôi con nuôi và trả kết quả\n\n\n\n\n\n\n\n0,25\n\n\n\n\n\n4.1\n\nĐăng ký lại việc nuôi con nuôi\n\nCông chức được giao nhiệm vụ\n\n- Ghi vào sổ đăng ký nuôi con nuôi;\n\n- Chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.\n\n- Sổ đăng ký nuôi con nuôi (Mẫu TP/CN-2011/SĐK ban hành\r\n\n kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTP);\n\n- Quyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước\r\n\n ngoài.\n\n0,25\n\n\n\n\n\n4.2\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\nTrả kết quả cho công dân\n\nQuyết định cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài\n\n0\n\n\n\nHồ sơ được lưu tại Sở Tư pháp:\n\n- Hồ sơ đã tiếp nhận theo TTHC công bố;\n\n- Tờ trình trình UBND tỉnh ký Quyết định về việc cho trẻ\r\n\n em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài (kèm dự thảo quyết định về việc cho trẻ\r\n\n em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài);\n\n- Bản chụp kết quả TTHC (Quyết định về việc cho trẻ em\r\n\n Việt Nam làm con nuôi nước ngoài).\n\n2. Giải quyết việc người nước ngoài\r\n\nthường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi\n\n- Mã số thủ tục hành chính: BTP-KHA-277302.\n\n- Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc (Sở Tư pháp:\r\n\n20 ngày; Ủy ban nhân dân tỉnh: 15 ngày).\n\nCơ quan thực hiện\n\nBước thực hiện\n\nTên bước thực hiện\n\nTrách nhiệm thực hiện\n\nNội dung công việc thực hiện\n\nBiểu mẫu/kết quả\n\nThời gian (ngày)\n\nGhi chú\n\nSở Tư pháp\n\n1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Xem xét, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ: Công chức tiếp nhận hồ sơ\r\n\n hướng dẫn để công dân/tổ chức bổ sung hồ sơ và in phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn\r\n\n thiện hồ sơ.\n\n+Trường hợp hồ sơ không đúng quy định: In phiếu từ chối\r\n\n tiếp nhận giải quyết hồ sơ.\n\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Tiếp nhận, quét (scan)\r\n\n hồ sơ; nhập thông tin tiếp nhận hồ sơ vào phần mềm một cửa; in giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả.\n\n- Chuyển hồ sơ đã tiếp nhận đến phòng chuyên môn.\n\n- Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (Mẫu số 02 ban\r\n\n hành kèm theo Thông tư số01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018);\n\n- Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ (Mẫu số 03 ban\r\n\n hành kèm theo Thông tư số01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018);\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu số 01 ban\r\n\n hành kèm theo Thông tư số01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018);\n\n- Hồ sơ theo thủ tục hành chính đã công bố.\n\n0,5\n\n\n\nSở Tư pháp\n\n2\n\nXử lý hồ sơ\n\nPhòng chuyên môn\n\n\n\n\n\n18,5\n\n\n\n\n\n2.1\n\nXử lý hồ sơ\n\nCông chức phòng chuyên môn\n\n- Kiểm tra hồ sơ; thực hiện xác minh (nếu cần);\n\n- Lấy ý kiến về việc cho trẻ em làm con nuôi;\n\n- Hồ sơ đã tiếp nhận; \n\n- Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra, xác minh (nếu có) và\r\n\n đề xuất ý kiến giải quyết hồ sơ;\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Dự thảo tờ trình trình UBND tỉnh ký quyết định về việc\r\n\n cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài (kèm dự thảo quyết định về việc\r\n\n cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài).\n\n\n\n- Biên bản lấy ý kiến của cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ về\r\n\n việc cho trẻ em làm con nuôi trong nước (Mẫu TP/CN-2014/CN.07 ban hành kèm\r\n\n theo Thông tư số 24/2014/TT-BTP);\n\n- Biên bản lấy ý kiến của Giám đốc Cơ sở nuôi dưỡng về\r\n\n việc cho trẻ em làm con nuôi (Mẫu TP/CN-2014/CN.07.a ban hành kèm theo Thông\r\n\n tư số 24/2014/TT-BTP);\n\n- Dự thảo tờ trình về việc quyết định cho trẻ em làm con\r\n\n nuôi nước ngoài;\n\n- Dự thảo quyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con\r\n\n nuôi nước ngoài (Mẫu TP/CN-2011/CNNNg.01 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n 24/2014/TT-BTP).\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nXem xét và duyệt hồ sơ\n\nLãnh đạo phòng chuyên môn\n\nXem xét, báo cáo đề xuất ý kiến giải quyết và trình Lãnh\r\n\n đạo Sở xem xét\n\nHồ sơ do chuyên viên đã trình và báo cáo đề xuất ý kiến\r\n\n giải quyết\n\n02\n\n\n\n\n\n2.3\n\nPhê duyệt hồ sơ, trình Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, quyết\r\n\n định\n\n- Lãnh đạo Sở;\n\n- Văn thư.\n\n- Lãnh đạo Sở: Xem xét, ký tờ trình trình UBND tỉnh;\n\n- Văn thư đóng dấu, chuyển hồ sơ đến UBND tỉnh.\n\n- Tờ trình về việc quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước\r\n\n ngoài; \n\n- Hồ sơ đã tiếp nhận; \n\n- Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra, xác minh (nếu có); \n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Biên bản lấy ý kiến về việc cho trẻ em làm con nuôi;\n\n- Dự thảo quyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con\r\n\n nuôi nước ngoài (Mẫu TP/CN-2011/CNNNg.01 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n 24/2014/TT-BTP).\n\n\n\n\n\nUBND tỉnh\n\n3\n\nXem xét, quyết định cho trẻ em Việt Nam làm con\r\n\n nuôi nước ngoài\n\n\n\nKý quyết định cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài\n\n\n\n15\n\n\n\n\n\n3.1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nBộ phận một cửa\n\nTiếp nhận, chuyển hồ sơ cho chuyên viên theo phân công của\r\n\n Văn phòng UBND tỉnh\n\n- Tờ trình của Sở Tư pháp;\n\n- Hồ sơ và các tài liệu kèm theo nhận từ Sở Tư pháp.\n\n01\n\n\n\n\n\n3.2\n\nKiểm tra và xử lý hồ sơ\n\nChuyên viên được giao xử lý hồ sơ\n\nXử lý hồ sơ\n\n- Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra hồ sơ và ý kiến đề xuất\r\n\n giải quyết;\n\n- Tờ trình của Sở Tư pháp;\n\n- Hồ sơ và các tài liệu kèm theo nhận từ Sở Tư pháp.\n\n05\n\n\n\n\n\n3.3\n\nXem xét hồ sơ\n\nLãnh đạo phòng chuyên môn\n\nXử lý hồ sơ\n\n- Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra hồ sơ và ý kiến đề xuất\r\n\n giải quyết;\n\n- Tờ trình của Sở Tư pháp;\n\n- Hồ sơ và các tài liệu kèm theo nhận từ Sở Tư pháp.\n\n01\n\n\n\n\n\n3.4\n\nXem xét hồ sơ\n\nLãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh\n\nXem xét và duyệt hồ sơ\n\n- Văn bản báo cáo kết quả kiểm tra hồ sơ và ý kiến đề xuất\r\n\n giải quyết;\n\n- Tờ trình của Sở Tư pháp;\n\n- Hồ sơ và các tài liệu kèm theo nhận từ Sở Tư pháp.\n\n02\n\n\n\n\n\n3.5\n\nPhê duyệt hồ sơ\n\nLãnh đạo UBND tỉnh\n\n- Trường hợp đồng ý: Ký Quyết định;\n\n- Trường hợp từ chối: Ký văn bản từ chối.\n\nQuyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước\r\n\n ngoài hoặc văn bản từ chối giải quyết\n\n05\n\n\n\n\n\n3.6\n\nPhát hành và chuyển trả kết quả cho Sở Tư pháp\n\nVăn thư/Bộ phận một cửa\n\nPhát hành văn bản và chuyển kết quả cho Sở Tư pháp\n\n- Quyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước\r\n\n ngoài hoặc văn bản từ chối giải quyết.\n\n- Hồ sơ và các tài liệu kèm theo nhận từ Sở Tư pháp.\n\n01\n\n\n\nSở Tư pháp\n\n4\n\nĐăng ký việc nuôi con nuôi và tổ chức lễ giao nhận\r\n\n con nuôi/từ chối đăng ký\n\n\n\n- Công chức được giao nhiệm vụ;\n\n- Lãnh đạo Phòng chuyên môn;\n\n- Lãnh đạo Sở.\n\n- Trường hợp đồng ý đăng ký: Ghi vào sổ đăng ký nuôi con\r\n\n nuôi; tổ chức lễ giao nhận con nuôi.\n\n- Trường hợp từ chối đăng ký: Ký văn bản trả lời cho người\r\n\n nhận con nuôi. \n\n- Trường hợp đồng ý đăng ký: \n\n+ Sổ đăng ký nuôi con nuôi (Mẫu TP/CN-2011/SĐK ban hành\r\n\n kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTP).\n\n+ Quyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước\r\n\n ngoài.\n\n+ Biên bản giao nhận con nuôi nước ngoài (Mẫu\r\n\n TP/CN-2011/CNNNg.06 SĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTP).\n\n01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trường hợp từ chối đăng ký: Văn bản trả lời cho người\r\n\n nhận con nuôi.\n\n\n\n\n\nSở Tư pháp\n\n5\n\nTrả kết quả\n\nVăn thư/Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\nTrả kết quả cho công dân\n\nQuyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước\r\n\n ngoài; biên bản giao nhận con nuôi nước ngoài hoặc văn bản trả lời cho người\r\n\n nhận con nuôi\n\n0\n\n\n\nHồ sơ được lưu tại Sở Tư pháp:\n\n1. Trường hợp đồng ý đăng ký:\n\n- Hồ sơ đã tiếp nhận theo TTHC công bố;\n\n- Kết quả kiểm tra, xác minh (nếu có);\n\n- Biên bản lấy ý kiến về việc cho trẻ em làm con nuôi;\n\n- Tờ trình trình UBND tỉnh ký quyết định về việc cho trẻ\r\n\n em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài (kèm dự thảo quyết định về việc cho trẻ\r\n\n em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài);\n\n- Biên bản giao nhận con nuôi (nước ngoài);\n\n- Bản chụp kết quả TTHC (Quyết định cho trẻ em Việt Nam\r\n\n làm con nuôi nước ngoài).\n\n2. Trường hợp từ chối đăng ký:\n\n- Hồ sơ đã tiếp nhận theo TTHC công bố;\n\n- Kết quả kiểm tra, xác minh (nếu có);\n\n- Biên bản lấy ý kiến về việc cho trẻ em làm con nuôi;\n\n- Tờ trình trình UBND tỉnh ký quyết định về việc cho trẻ\r\n\n em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài (kèm dự thảo quyết định về việc cho trẻ\r\n\n em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài);\n\n- Văn bản từ chối đăng ký của UBND tỉnh;\n\n- Văn bản trả lời cho người nhận con nuôi của Sở Tư pháp.\n\n\n\n", + "id": 101448 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101449.json b/contexts/context_101449.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ac92ee004112700ae6577284d703b4dc6b3b2fc7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101449.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-14-NQ-CP-2020-co-che-tai-chinh-trong-nuoc-doi-voi-nguon-von-vay-nuoc-ngoai-435390.aspx", + "name": "Nghi-quyet-14-NQ-CP-2020-co-che-tai-chinh-trong-nuoc-doi-voi-nguon-von-vay-nuoc-ngoai-435390", + "passage": "\n\nCHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\t-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\nSố: 14/NQ-CP\n\nHà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ CƠ CHẾ TÀI CHÍNH TRONG NƯỚC ĐỐI VỚI NGUỒN VỐN VAY NƯỚC NGOÀI CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 03 ĐẠI HỌC: ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI, ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VÀ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, DỰ KIẾN SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA NGÂN HÀNG THẾ GIỚI (WB)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài Trợ nước ngoài;\n\nCăn cứ Nghị định số 132/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2016 về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;\n\nCăn cứ Nghị định số 97/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Bộ Tài chính tại Tờ trình số 11/TTr-BTC ngày 04 tháng 02 năm 2020,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê duyệt cơ chế tài chính trong nước đối với nguồn vốn vay nước ngoài của Dự án Đầu tư xây dựng 03 Đại học: Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Đà Nẵng, dự kiến sử dụng vốn vay của Ngân hàng Thế giới (WB) như sau:\n\nNgân sách nhà nước cấp phát 90% vốn vay nước ngoài, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Đà Nẵng vay lại 10% vốn vay nước ngoài.\n\nĐiều 2. Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư Tài chính, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Đà Nẵng và các cơ quan liên quan hoàn thiện các thủ tục tiếp theo để tiếp nhận nguồn vốn vay nước ngoài cho Dự án theo quy định./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Các Thành viên Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Các Bộ: TC, KHĐT, GDĐT;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- ĐHQGHN, ĐHQGTPHCM, ĐH Đà Nẵng;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- VPCP; PCN Mai Thị Thu Vân, Trợ lý TTg, Các Vụ: KGVX, TH, PL;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Lưu: VT, QHQT(3) TA\n\nTM. CHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\tTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNguyễn Xuân Phúc\n\n", + "id": 101449 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10145.json b/contexts/context_10145.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a400e5ec5a87bc5b644f0b5d92657f1a6f693b0c --- /dev/null +++ b/contexts/context_10145.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-50-2018-QD-UBND-don-gia-hoat-dong-quan-trac-va-phan-tich-moi-truong-Ca-Mau-404018.aspx", + "name": "Quyet-dinh-50-2018-QD-UBND-don-gia-hoat-dong-quan-trac-va-phan-tich-moi-truong-Ca-Mau-404018", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 50/2018/QĐ-UBND\n\nCà\r\n\n Mau, ngày 28 tháng 12\r\n\n năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH ĐƠN GIÁ HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC VÀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH CÀ MAU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật giá ngày 20 tháng 06\r\n\nnăm 2012;\n\nCăn cứ Luật bảo vệ Môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức hoạt động\r\n\ndịch vụ quan trắc môi trường;\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 72/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và lực lượng vũ trang;\n\nCăn cứ Thông tư số 41/2014/TT-BTNMT\r\n\nngày 24 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chế\r\n\nđộ phụ cấp trách nhiệm công việc, phụ cấp lưu động và phụ cấp độc hại, nguy hiểm\r\n\nđối với viên chức quan trắc tài nguyên môi trường; điều tra cơ bản Tài nguyên nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n20/2017/TT-BTNMT ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n24/2017/TT-BTNMT ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường;\n\nCăn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC\r\n\nngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử\r\n\ndụng chi phí hoạt động kinh tế đối với\r\n\ncác nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 585/TTr-STNMT ngày 30 tháng 11 năm 2018.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Đơn\r\n\ngiá hoạt động quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau bao gồm:\r\n\nĐơn giá hoạt động quan trắc và phân tích môi trường không khí ngoài trời, tiếng\r\n\nồn và độ rung; không khí tự động liên tục cố định; môi trường đất; nước mặt lục\r\n\nđịa; nước dưới đất; nước mưa; nước biển; nước thải; nước mặt tự động liên tục cố\r\n\nđịnh; chất lượng trầm tích; chất phóng xạ; chất thải; khí thải.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\nvà nguyên tắc áp dụng\n\n1. Đơn giá này\r\n\náp dụng cho các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động quan trắc môi trường và\r\n\ncác hoạt động khác về lấy mẫu, phân tích mẫu phục vụ công tác quản lý môi trường\r\n\ncó sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n2. Đơn giá ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày làm cơ sở duyệt dự toán, đặt hàng, giao kế hoạch hoặc đấu thầu các nhiệm vụ,\r\n\ndự án thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường có hoạt động quan trắc, phân tích.\n\n3. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước,\r\n\nđơn vị sự nghiệp được giao biên chế, được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoạt\r\n\nđộng chi thường xuyên, khi lập dự toán kinh phí cho hoạt động quan trắc môi trường phải trừ kinh phí nhân công lao động của các đơn vị trong\r\n\nthời gian tham gia thực hiện nhiệm vụ (bao gồm tiền lương, phụ cấp lương,\r\n\ncác khoản đóng góp theo lương) và không tính chi phí khấu hao tài sản cố định.\n\n4. Đơn giá hoạt động quan trắc và\r\n\nphân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định này\r\n\nchưa bao gồm chi phí đi lại và Thuế giá trị gia tăng.\n\nĐiều 3. Đơn giá\r\n\nhoạt động quan trắc và phân tích môi trường\n\n1. Đơn giá hoạt động quan trắc và phân tích môi trường không khí ngoài trời, tiếng ồn và độ rung (Phụ\r\n\nlục 01);\n\n2. Đơn giá hoạt động quan trắc và\r\n\nphân tích môi trường nước mặt lục địa (Phụ lục 02);\n\n3. Đơn giá hoạt động quan trắc và phân tích môi trường đất (Phụ lục 03);\n\n4. Đơn giá hoạt động quan trắc và\r\n\nphân tích môi trường nước dưới đất (Phụ lục 04);\n\n5. Đơn giá hoạt động quan trắc và\r\n\nphân tích chất lượng nước mưa (Phụ lục 05);\n\n6. Đơn giá hoạt động quan trắc và\r\n\nphân tích chất lượng nước biển (Phụ lục 06);\n\n7. Đơn giá hoạt động quan trắc và\r\n\nphân tích chất phóng xạ (Phụ lục 07);\n\n8. Đơn giá hoạt động quan trắc và\r\n\nphân tích khí thải (Phụ lục 08);\n\n9. Đơn giá hoạt động quan trắc và\r\n\nphân tích nước thải (Phụ lục 09);\n\n10. Đơn giá hoạt động quan trắc và phân tích chất lượng trầm tích (Phụ lục\r\n\n10);\n\n11. Đơn giá hoạt động quan trắc và\r\n\nphân tích chất thải (Phụ lục 11);\n\n12. Đơn giá hoạt động quan trắc và\r\n\nphân tích môi trường không khí tự động liên tục cố định (Phụ lục 12);\n\n13. Đơn giá hoạt động quan trắc và\r\n\nphân tích môi trường nước mặt tự động liên tục cố định (Phụ lục 13).\n\nĐiều 4. Điều khoản\r\n\nchuyển tiếp\n\n1. Đối với các hoạt động quan trắc và\r\n\nphân tích môi trường phát sinh trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành,\r\n\nthì căn cứ vào các định mức kinh tế - kỹ thuật, các văn bản hướng dẫn tại từng\r\n\nthời điểm để tính đơn giá.\n\n2. Đối với hợp đồng đã ký: Hợp đồng\r\n\ntrọn gói, hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá cho hoạt động quan trắc và\r\n\nphân tích môi trường vẫn tính như hợp đồng đã ký. Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh,\r\n\nhợp đồng theo thời gian, thì phần khối lượng công việc hoàn thành trước ngày\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sẽ căn cứ vào đơn giá tại thời điểm ký hợp\r\n\nđồng để tính, phần khối lượng công việc còn lại kể từ ngày Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành đến nghiệm thu thì sẽ tính theo đơn giá đã phê duyệt tại Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 5. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 10 tháng 01 năm 2019 và thay thế Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành quy định đơn\r\n\ngiá phân tích mẫu tạm thời về các thông số môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (b/c);\r\n\n - Bộ Tài chính (b/c);\r\n\n - Bộ Xây dựng (b/c);\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh (b/c);\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh (vic);\r\n\n - Sở Tư pháp (tự kiểm tra);\r\n\n - Báo Cà Mau;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Phòng NN-TN (Nguyên, 15/12);\r\n\n - Lưu: VT, M.A154/12.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Văn Sử\n\n\n\nMỤC LỤC\n\nPhụ lục 01: Đơn giá hoạt động quan trắc\r\n\nvà phân tích môi trường không khí ngoài trời, tiếng ồn và\r\n\nđộ rung\n\nPhụ lục 02: Đơn giá hoạt động quan trắc\r\n\nvà phân tích môi trường nước mặt lục địa\n\nPhụ lục 03: Đơn\r\n\ngiá hoạt động quan trắc và phân tích môi trường đất\n\nPhụ lục 04: Đơn giá hoạt động quan trắc\r\n\nvà phân tích môi trường nước dưới đất\n\nPhụ lục 05: Đơn giá hoạt động quan trắc\r\n\nvà phân tích chất lượng nước mưa\n\nPhụ lục 06: Đơn giá hoạt động quan trắc\r\n\nvà phân tích chất lượng nước biển\n\nPhụ lục 07: Đơn giá hoạt động quan trắc\r\n\nvà phân tích chất phóng xạ\n\nPhụ lục 08: Đơn giá hoạt động quan trắc\r\n\nvà phân tích khí thải\n\nPhụ lục 09: Đơn giá hoạt động quan trắc\r\n\nvà phân tích nước thải\n\nPhụ lục 10: Đơn giá hoạt động quan trắc\r\n\nvà phân tích chất lượng trầm tích\n\nPhụ lục 11: Đơn giá hoạt động quan trắc\r\n\nvà phân tích chất thải\n\nPhụ lục 12: Đơn giá hoạt động quan trắc\r\n\nvà phân tích môi trường không khí tự động liên tục cố định\n\nPhụ lục 13: Đơn giá hoạt động quan trắc\r\n\nvà phân tích môi trường nước mặt tự động liên tục cố định\n\n\n\nĐƠN\r\n\nGIÁ HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC VÀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nCà Mau)\n\nPhụ lục 01:\n\nĐơn giá hoạt động quan trắc và phân\r\n\ntích môi trường không khí ngoài trời, tiếng ồn và độ rung\n\nĐơn\r\n\nvị tính: đồng/thông số\n\nSTT\n\nThông\r\n\n số quan trắc\n\nĐơn\r\n\n giá (đồng)\n\nTại hiện trường\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\nTổng\r\n\n cộng\n\nA\n\nHOẠT\r\n\n ĐỘNG QUAN TRẮC VÀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ NGOÀI TRỜI\n\n1\n\nNhiệt độ\n\n63.000\n\n-\n\n63.000\n\n2\n\nĐộ ẩm\n\n63.000\n\n-\n\n63.000\n\n3\n\nTốc độ gió\n\n63.000\n\n-\n\n63.000\n\n4\n\nHướng gió\n\n63.000\n\n-\n\n63.000\n\n5\n\nÁp suất khí quyển\n\n63.000\n\n-\n\n63.000\n\n6\n\nTSP\n\n229.000\n\n58.000\n\n287.000\n\n7\n\nPb\n\n229.000\n\n348.000\n\n577.000\n\n8\n\nPM 10\n\n510.000\n\n161.000\n\n671.000\n\n9\n\nPM 2,5\n\n510.000\n\n161.000\n\n671.000\n\n10\n\nCO\n\n163.000\n\n302.000\n\n465.000\n\n11\n\nNO2\n\n212.000\n\n237.000\n\n449.000\n\n12\n\nSO2\n\n213.000\n\n246.000\n\n459.000\n\n13\n\nO3\n\n209.000\n\n184.000\n\n393.000\n\n14\n\nAmoniac (NH3)\n\n234.000\n\n207.000\n\n441.000\n\n15\n\nHydrosunfua (H2S)\n\n235.000\n\n224.000\n\n459.000\n\n16\n\nHơi axit (HCl)\n\n238.000\n\n268.000\n\n506.000\n\n17\n\nHơi axit (HF)\n\n238.000\n\n268.000\n\n506.000\n\n18\n\nHơi axit (HNO3)\n\n238.000\n\n268.000\n\n506.000\n\n19\n\nHơi axit (H2SO4)\n\n238.000\n\n268.000\n\n506.000\n\n20\n\nHơi axit (HCN)\n\n238.000\n\n268.000\n\n506.000\n\n21\n\nBenzen (C6H6)\n\n236.000\n\n565.000\n\n801.000\n\n22\n\nToluen (C6H5CH3)\n\n236.000\n\n565.000\n\n801.000\n\n23\n\nXylen (C6H4(CH3)2\n\n236.000\n\n565.000\n\n801.000\n\n24\n\nStyren (C6H5CHCH2)\n\n236.000\n\n565.000\n\n801.000\n\nB\n\nHOẠT\r\n\n ĐỘNG QUAN TRẮC TIẾNG ỒN\n\na\n\nTiếng ồn giao thông\n\n1\n\nMức ồn trung bình (LAeq)\n\n92.000\n\n68.000\n\n160.000\n\n2\n\nMức ồn cực đại (LAmax)\n\n92.000\n\n68.000\n\n160.000\n\n3\n\nCường độ dòng xe\n\n242.000\n\n92.000\n\n334.000\n\nb\n\nTiếng ồn khu công nghiệp và đô\r\n\n thị\n\n1\n\nMức ồn trung bình (LAeq)\n\n93.000\n\n68.000\n\n161.000\n\n2\n\nMức ồn cực đại (LAmax)\n\n93.000\n\n68.000\n\n161.000\n\n3\n\nMức ồn phân vị (LA50)\n\n93.000\n\n68.000\n\n161.000\n\n4\n\nMức ồn theo tần số (dải Octa)\n\n130.000\n\n103.000\n\n233.000\n\nC\n\nHOẠT\r\n\n ĐỘNG QUAN TRẮC ĐỘ RUNG\n\n1\n\nĐộ rung\n\n146.000\n\n70.000\n\n216.000\n\nGhi chú: Giá trên chưa bao gồm thuế.\n\nPhụ lục 02:\n\nĐơn giá hoạt động quan trắc và phân\r\n\ntích môi trường nước mặt lục địa\n\nĐơn\r\n\nvị tính: đồng/thông số\n\nSTT\n\nThông số quan trắc\n\nĐơn\r\n\n giá (đồng)\n\nTại\r\n\n hiện trường\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n1\n\nNhiệt độ nước\n\n95.000\n\n-\n\n95.000\n\n2\n\npH\n\n106.000\n\n-\n\n106.000\n\n3\n\nOxy hòa tan (DO)\n\n99.000\n\n-\n\n99.000\n\n4\n\nĐộ đục\n\n111.000\n\n-\n\n111.000\n\n5\n\nTổng chất rắn hòa tan (TDS)\n\n101.000\n\n-\n\n101.000\n\n6\n\nĐộ dẫn điện (EC)\n\n101.000\n\n-\n\n101.000\n\n7\n\nTổng chất rắn lơ lửng (TSS)\n\n93.000\n\n102.000\n\n195.000\n\n8\n\nNhu cầu oxy sinh hóa (BOD5)\n\n89.000\n\n134.000\n\n223.000\n\n9\n\nNhu cầu oxy hóa học (COD)\n\n89.000\n\n222.000\n\n311.000\n\n10\n\nAmoni (NH4+)\n\n95.000\n\n172.000\n\n267.000\n\n11\n\nNitrit (NO2-)\n\n95.000\n\n269.000\n\n364.000\n\n12\n\nNitrat (NO3-)\n\n95.000\n\n165.000\n\n260.000\n\n13\n\nTổng P\n\n95.000\n\n250.000\n\n345.000\n\n14\n\nTổng N\n\n95.000\n\n279.000\n\n374.000\n\n15\n\nSulphat (SO42-)\n\n95.000\n\n194.000\n\n289.000\n\n16\n\nPhotphat (PO43-)\n\n82.000\n\n199.000\n\n281.000\n\n17\n\nClorua (Cl-)\n\n108.000\n\n197.000\n\n305.000\n\n18\n\nFlorua (F-)\n\n136.000\n\n235.000\n\n371.000\n\n19\n\nCrom (VI)\n\n107.000\n\n204.000\n\n311.000\n\n20\n\nKim loại nặng (Pb)\n\n83.000\n\n380.000\n\n463.000\n\n21\n\nKim loại nặng (As)\n\n83.000\n\n426.000\n\n509.000\n\n22\n\nKim loại nặng (Hg)\n\n83.000\n\n411.000\n\n494.000\n\n23\n\nKim loại (Fe)\n\n83.000\n\n282.000\n\n365.000\n\n24\n\nKim loại (Cr)\n\n83.000\n\n282.000\n\n365.000\n\n25\n\nTổng dầu, mỡ\n\n91.000\n\n465.000\n\n556.000\n\n26\n\nColiform\n\n96.000\n\n344.000\n\n440.000\n\n27\n\nE.Coli\n\n96.000\n\n344.000\n\n440.000\n\n28\n\nThuốc BVTV nhóm Photpho hữu cơ\n\n99.000\n\n2.350.000\n\n2.449.000\n\n29\n\nChất hoạt động bề mặt\n\n91.000\n\n643.000\n\n734.000\n\nGhi chú: Giá trên chưa bao gồm thuế.\n\nPhụ lục 03:\n\nĐơn giá hoạt động quan trắc và phân\r\n\ntích môi trường đất\n\nĐơn\r\n\nvị tính: đồng/thông số\n\nSTT\n\nThông số quan trắc\n\nĐơn\r\n\n giá (đồng)\n\nTại\r\n\n hiện trường\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n1\n\nTổng P2O5\n\n86.000\n\n-\n\n86.000\n\n2\n\nP2O5 dễ tiêu\n\n86.000\n\n-\n\n86.000\n\n3\n\nK2O dễ tiêu\n\n86.000\n\n-\n\n86.000\n\n4\n\nTổng muối\n\n86.000\n\n-\n\n86.000\n\n5\n\nCl-\n\n86.000\n\n197.000\n\n283.000\n\n6\n\nSO42-\n\n86.000\n\n173.000\n\n259.000\n\n7\n\nHCO3-\n\n86.000\n\n173.000\n\n259.000\n\n8\n\nTổng K2O\n\n86.000\n\n269.000\n\n355.000\n\n9\n\nTổng N\n\n86.000\n\n301.000\n\n387.000\n\n10\n\nTổng P\n\n86.000\n\n283.000\n\n369.000\n\n11\n\nTổng các bon hữu cơ\n\n86.000\n\n391.000\n\n477.000\n\n12\n\nCa2+\n\n86.000\n\n301.000\n\n387.000\n\n13\n\nMg2+\n\n86.000\n\n301.000\n\n387.000\n\n14\n\nK+\n\n86.000\n\n422.000\n\n508.000\n\n15\n\nNa+\n\n86.000\n\n422.000\n\n508.000\n\n16\n\nAl3+\n\n86.000\n\n283.000\n\n369.000\n\n17\n\nFe3+\n\n86.000\n\n213.000\n\n299.000\n\n18\n\nMN2+\n\n86.000\n\n205.000\n\n291.000\n\n19\n\nPb\n\n86.000\n\n303.000\n\n389.000\n\n20\n\nCd\n\n86.000\n\n303.000\n\n389.000\n\n21\n\nKim loại nặng (As)\n\n86.000\n\n431.000\n\n517.000\n\n22\n\nKim loại nặng (Hg)\n\n86.000\n\n420.000\n\n506.000\n\n23\n\nKim loại (Fe)\n\n86.000\n\n329.000\n\n415.000\n\n24\n\nKim loại (Cu)\n\n86.000\n\n329.000\n\n415.000\n\n25\n\nKim loại (Mn)\n\n86.000\n\n329.000\n\n415.000\n\n26\n\nKim loại (Zn)\n\n86.000\n\n329.000\n\n415.000\n\n27\n\nKim loại (Cr)\n\n86.000\n\n329.000\n\n415.000\n\n28\n\nKim loại (Ni)\n\n86.000\n\n329.000\n\n415.000\n\n29\n\nThuốc bảo vệ thực vật nhóm Clo hữu\r\n\n cơ (i)\n\n120.000\n\n1.749.000\n\n1.869.000\n\n30\n\nThuốc bảo vệ thực vật nhóm Photpho\r\n\n hữu cơ (i)\n\n120.000\n\n1.434.000\n\n1.554.000\n\n31\n\nThuốc bảo vệ thực vật nhóm\r\n\n Pyrethroid (ii)\n\n120.000\n\n1.757.000\n\n1.877.000\n\n32\n\nPCBs\n\n120.000\n\n1.757.000\n\n1.877.000\n\n33\n\nPhân tích đồng thời Kim loại\n\n0\n\n1.023.000\n\n1.023.000\n\nGhi chú: Giá trên chưa bao gồm thuế.\n\nPhụ lục 04:\n\nĐơn giá hoạt động quan trắc và phân tích\r\n\nmôi trường nước dưới đất\n\nĐơn\r\n\nvị tính: đồng/thông số\n\nSTT\n\nThông số quan trắc\n\nĐơn\r\n\n giá (đồng)\n\nTại\r\n\n hiện trường\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n1\n\nNhiệt độ\n\n77.000\n\n-\n\n77.000\n\n2\n\npH\n\n84.000\n\n-\n\n84.000\n\n3\n\nOxy hòa tan (DO)\n\n90.000\n\n-\n\n90.000\n\n4\n\nĐộ đục\n\n92.000\n\n-\n\n92.000\n\n5\n\nĐộ dẫn điện (EC)\n\n87.000\n\n-\n\n87.000\n\n6\n\nTổng chất rắn hòa tan (TDS)\n\n85.000\n\n-\n\n85.000\n\n7\n\nChất rắn lơ lửng (SS)\n\n113.000\n\n118.000\n\n231.000\n\n8\n\nChất rắn tổng số (TS)\n\n113.000\n\n109.000\n\n222.000\n\n9\n\nĐộ cứng tổng số theo CaCO3\n\n113.000\n\n180.000\n\n293.000\n\n10\n\nChỉ số Pemanganat\n\n117.000\n\n172.000\n\n289.000\n\n11\n\nNitơ amôn (NH4+)\n\n117.000\n\n163.000\n\n280.000\n\n12\n\nNitrit (NO2-)\n\n117.000\n\n262.000\n\n379.000\n\n13\n\nNitrat (NO3-)\n\n117.000\n\n153.000\n\n270.000\n\n14\n\nSulphat (SO42-)\n\n117.000\n\n152.000\n\n269.000\n\n15\n\nFlorua (F-)\n\n117.000\n\n218.000\n\n335.000\n\n16\n\nPhotphat (PO43-)\n\n117.000\n\n172.000\n\n289.000\n\n17\n\nTổng N\n\n117.000\n\n263.000\n\n380.000\n\n18\n\nCrom (Cr6+)\n\n117.000\n\n190.000\n\n307.000\n\n19\n\nTổng P\n\n117.000\n\n250.000\n\n367.000\n\n20\n\nClorua (Cl-)\n\n117.000\n\n180.000\n\n297.000\n\n21\n\nKim loại nặng (Pb)\n\n117.000\n\n384.000\n\n501.000\n\n22\n\nKim loại nặng (Cd)\n\n117.000\n\n384.000\n\n501.000\n\n23\n\nKim loại nặng (As)\n\n117.000\n\n417.000\n\n534.000\n\n24\n\nKim loại nặng (Hg)\n\n117.000\n\n416.000\n\n533.000\n\n25\n\nSunfua\n\n117.000\n\n171.000\n\n288.000\n\n26\n\nKim loại (Fe)\n\n117.000\n\n325.000\n\n442.000\n\n27\n\nKim loại (Cu)\n\n117.000\n\n325.000\n\n442.000\n\n28\n\nKim loại (Zn)\n\n117.000\n\n325.000\n\n442.000\n\n29\n\nKim loại (Mn)\n\n117.000\n\n325.000\n\n442.000\n\n30\n\nKim loại (Cr)\n\n117.000\n\n325.000\n\n442.000\n\n31\n\nKim loại (Ni)\n\n117.000\n\n325.000\n\n442.000\n\n32\n\nColiform (TCVN 6187-2:2009)\n\n117.000\n\n316.000\n\n433.000\n\n33\n\nE.coli (TCVN 6187-2:2009)\n\n117.000\n\n316.000\n\n433.000\n\nGhi chú: Giá trên chưa bao gồm thuế.\n\nPhụ lục 05:\n\nĐơn giá hoạt động quan trắc và phân\r\n\ntích chất lượng nước mưa\n\nĐơn\r\n\nvị tính: đồng/thông số\n\nStt\n\nThông số quan trắc\n\nĐơn giá (đồng)\n\nTại\r\n\n hiện trường\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n1\n\nNhiệt độ\n\n73.000\n\n-\n\n73.000\n\n2\n\npH\n\n73.000\n\n-\n\n73.000\n\n3\n\nĐộ dẫn điện (EC)\n\n80.000\n\n-\n\n80.000\n\n4\n\nThế oxi hóa khử (ORP)\n\n73.000\n\n-\n\n73.000\n\n5\n\nĐộ đục\n\n88.000\n\n-\n\n88.000\n\n6\n\nTổng chất rắn hòa tan (TDS)\n\n73.000\n\n-\n\n73.000\n\n7\n\nHàm lượng ôxi hòa tan (DO)\n\n73.000\n\n-\n\n73.000\n\n8\n\nĐo đồng thời đa chỉ tiêu: Nhiệt độ,\r\n\n pH; Độ dẫn điện (EC), Thế oxi hóa khử (ORP), Độ đục, Tổng chất rắn hòa tan\r\n\n (TDS), DO\n\n298.000\n\n-\n\n298.000\n\n9\n\nClorua (Cl-)\n\n90.000\n\n242.000\n\n332.000\n\n10\n\nFlorua (F-)\n\n90.000\n\n267.000\n\n357.000\n\n11\n\nNitrit (NO2-)\n\n90.000\n\n335.000\n\n425.000\n\n12\n\nNitrat (NO3-)\n\n90.000\n\n232.000\n\n322.000\n\n13\n\nSulphat (SO42-)\n\n90.000\n\n231.000\n\n321.000\n\n14\n\nCrom (VI) (Cr6+)\n\n90.000\n\n272.000\n\n362.000\n\n15\n\nNa+\n\n90.000\n\n448.000\n\n538.000\n\n16\n\nNH4+\n\n90.000\n\n201.000\n\n291.000\n\n17\n\nK+\n\n90.000\n\n411.000\n\n501.000\n\n18\n\nMg2+\n\n90.000\n\n258.000\n\n348.000\n\n19\n\nCa2+\n\n90.000\n\n259.000\n\n349.000\n\n20\n\nKim loại nặng (Pb)\n\n90.000\n\n397.000\n\n487.000\n\n21\n\nKim loại nặng (Cd)\n\n90.000\n\n397.000\n\n487.000\n\n22\n\nKim loại nặng (As)\n\n90.000\n\n459.000\n\n549.000\n\n23\n\nKim loại nặng (Hg)\n\n90.000\n\n459.000\n\n549.000\n\n24\n\nKim loại (Fe)\n\n-\n\n288.000\n\n288.000\n\n25\n\nKim loại (Cu)\n\n-\n\n288.000\n\n288.000\n\n26\n\nKim loại (Zn)\n\n-\n\n288.000\n\n288.000\n\n27\n\nKim loại (Cr)\n\n-\n\n288.000\n\n288.000\n\n28\n\nKim loại (Mn)\n\n-\n\n288.000\n\n288.000\n\n29\n\nKim loại (Ni)\n\n-\n\n288.000\n\n288.000\n\n30\n\nPhân tích đồng thời các Kim loại\n\n-\n\n1.018.000\n\n1.018.000\n\n31\n\nPhân tích đồng thời các anion: Cl-, F-, NO2-, NO3-, SO42-\n\n-\n\n659.000\n\n659.000\n\nGhi chú: Giá trên chưa bao gồm thuế.\n\nPhụ lục 06:\n\nĐơn giá hoạt động quan trắc và phân\r\n\ntích chất lượng nước biển\n\nĐơn giá hoạt động quan trắc và\r\n\nphân tích chất lượng nước biển ven bờ\n\nĐơn\r\n\nvị tính: đồng/thông số\n\nSTT\n\nThông\r\n\n số quan trắc\n\nĐơn\r\n\n giá (đồng)\n\n\n\nTại\r\n\n hiện trường\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n\n\n1\n\nSóng\n\n92.000\n\n-\n\n92.000\n\n\n\n2\n\nNhiệt độ nước biển\n\n124.000\n\n-\n\n124.000\n\n\n\n3\n\nĐộ muối\n\n125.000\n\n-\n\n125.000\n\n\n\n4\n\nĐộ đục\n\n118.000\n\n-\n\n118.000\n\n\n\n5\n\nĐộ màu\n\n116.000\n\n-\n\n116.000\n\n\n\n6\n\npH\n\n131.000\n\n-\n\n131.000\n\n\n\n7\n\nÔxy hòa tan (DO)\n\n158.000\n\n-\n\n158.000\n\n\n\n8\n\nĐộ dẫn điện (EC)\n\n141.000\n\n-\n\n141.000\n\n\n\n9\n\nTổng chất rắn hòa tan (TDS)\n\n141.000\n\n-\n\n141.000\n\n\n\n10\n\nNH4+\n\n151.000\n\n255.000\n\n406.000\n\n\n\n11\n\nNO2-\n\n151.000\n\n234.000\n\n385.000\n\n\n\n12\n\nNO3-\n\n151.000\n\n251.000\n\n402.000\n\n\n\n13\n\nSO42-\n\n151.000\n\n186.000\n\n337.000\n\n\n\n14\n\nPO43-\n\n151.000\n\n188.000\n\n339.000\n\n\n\n15\n\nTổng N\n\n151.000\n\n303.000\n\n454.000\n\n\n\n16\n\nTổng P\n\n151.000\n\n251.000\n\n402.000\n\n\n\n17\n\nCr (VI)\n\n151.000\n\n231.000\n\n382.000\n\n\n\n18\n\nSunlfua (S-)\n\n151.000\n\n210.000\n\n361.000\n\n\n\n19\n\nCOD\n\n134.000\n\n210.000\n\n344.000\n\n\n\n20\n\nBOD5\n\n153.000\n\n166.000\n\n319.000\n\n\n\n21\n\nTổng chất rắn lơ lửng (TSS)\n\n128.000\n\n115.000\n\n243.000\n\n\n\n22\n\nĐộ màu\n\n145.000\n\n142.000\n\n287.000\n\n\n\n23\n\nColiform, Fecal Coliform, E.Coli (Định mức tính cho 01 thông số)\n\n145.000\n\n343.000\n\n488.000\n\n\n\n24\n\nKim loại nặng Pb\n\n155.000\n\n362.000\n\n517.000\n\n\n\n25\n\nKim loại nặng Cd\n\n155.000\n\n362.000\n\n517.000\n\n\n\n26\n\nKim loại nặng As\n\n155.000\n\n455.000\n\n610.000\n\n\n\n27\n\nKim loại nặng Hg\n\n155.000\n\n463.000\n\n618.000\n\n\n\n28\n\nKim loại Fe\n\n155.000\n\n342.000\n\n497.000\n\n\n\n29\n\nKim loại Cu\n\n155.000\n\n342.000\n\n497.000\n\n30\n\nKim loại Zn\n\n155.000\n\n342.000\n\n497.000\n\n31\n\nKim loại Mn\n\n155.000\n\n342.000\n\n497.000\n\n32\n\nKim loại Cr\n\n155.000\n\n342.000\n\n497.000\n\n33\n\nKim loại Cr III\n\n155.000\n\n342.000\n\n497.000\n\n34\n\nTổng dầu mỡ khoáng (dầu mỡ khoáng)\n\n377.000\n\n669.000\n\n1.046.000\n\n35\n\nThực vật phù du, Tảo độc\n\n411.000\n\n198.000\n\n609.000\n\n36\n\nĐộng vật phù du, Động vật đáy\n\n411.000\n\n202.000\n\n613.000\n\n37\n\nHóa chất BVTV nhóm Clo\n\n404.000\n\n2.509.000\n\n2.913.000\n\n38\n\nHóa chất BVTV\r\n\n nhóm Photpho\n\n404.000\n\n2.495.000\n\n2.899.000\n\n39\n\nKim loại nặng Pb\n\n404.000\n\n458.000\n\n862.000\n\n40\n\nKim loại nặng Cd\n\n404.000\n\n458.000\n\n862.000\n\n41\n\nKim loại nặng As\n\n404.000\n\n511.000\n\n915.000\n\n42\n\nKim loại nặng Hg\n\n404.000\n\n511.000\n\n915.000\n\n43\n\nKim loại Cu\n\n404.000\n\n385.000\n\n789.000\n\n44\n\nKim loại Zn\n\n404.000\n\n385.000\n\n789.000\n\n45\n\nKim loại Mg\n\n404.000\n\n385.000\n\n789.000\n\n2. Đơn giá hoạt động quan trắc và phân tích chất lượng nước biển xa bờ\n\nĐơn\r\n\nvị tính: đồng/thông số\n\nSTT\n\nThông\r\n\n số quan trắc\n\nĐơn\r\n\n giá (đồng)\n\nTại\r\n\n hiện trường\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n1\n\nSóng\n\n135.000\n\n-\n\n135.000\n\n2\n\nNhiệt độ nước biển\n\n164.000\n\n-\n\n164.000\n\n3\n\nĐộ muối, Độ mặn (Tính cho một thông\r\n\n số)\n\n194.000\n\n-\n\n194.000\n\n4\n\nĐộ đục\n\n237.000\n\n-\n\n237.000\n\n5\n\nĐộ màu\n\n237.000\n\n-\n\n237.000\n\n6\n\npH\n\n176.000\n\n-\n\n176.000\n\n7\n\nÔxy hòa tan (DO)\n\n198.000\n\n-\n\n198.000\n\n8\n\nĐộ dẫn điện (EC)\n\n192.000\n\n-\n\n192.000\n\n9\n\nTổng chất rắn hòa tan (TDS)\n\n192.000\n\n-\n\n192.000\n\n10\n\nNH4+\n\n190.000\n\n255.000\n\n445.000\n\n11\n\nNO2-\n\n190.000\n\n234.000\n\n424.000\n\n12\n\nNO3-\n\n190.000\n\n251.000\n\n441.000\n\n13\n\nSO42-\n\n190.000\n\n186.000\n\n376.000\n\n14\n\nPO43-\n\n190.000\n\n188.000\n\n378.000\n\n15\n\nTổng N\n\n190.000\n\n303.000\n\n493.000\n\n16\n\nTổng P\n\n190.000\n\n251.000\n\n441.000\n\n17\n\nCrom (VI)\n\n190.000\n\n231.000\n\n421.000\n\n18\n\nSulfua (S2-)\n\n190.000\n\n210.000\n\n400.000\n\n19\n\nCOD\n\n193.000\n\n210.000\n\n403.000\n\n20\n\nBOD5\n\n193.000\n\n166.000\n\n359.000\n\n21\n\nTSS\n\n186.000\n\n115.000\n\n301.000\n\n22\n\nĐộ màu\n\n162.000\n\n142.000\n\n304.000\n\n23\n\nColiform\n\n186.000\n\n343.000\n\n529.000\n\n24\n\nFecal Coliform\n\n186.000\n\n343.000\n\n529.000\n\n25\n\nE.coli\n\n186.000\n\n343.000\n\n529.000\n\n26\n\nKim loại nặng Pb\n\n172.000\n\n362.000\n\n534.000\n\n27\n\nKim loại nặng Cd\n\n172.000\n\n362.000\n\n534.000\n\n28\n\nKim loại nặng As\n\n172.000\n\n455.000\n\n627.000\n\n29\n\nKim loại nặng Hg\n\n172.000\n\n463.000\n\n635.000\n\n30\n\nKim loại Fe\n\n172.000\n\n342.000\n\n514.000\n\n31\n\nKim loại Cu\n\n172.000\n\n342.000\n\n514.000\n\n32\n\nKim loại Cr\n\n172.000\n\n342.000\n\n514.000\n\n33\n\nKim loại Zn\n\n172.000\n\n342.000\n\n514.000\n\n34\n\nKim loại Mn\n\n172.000\n\n342.000\n\n514.000\n\n35\n\nCrom (III)\n\n172.000\n\n342.000\n\n514.000\n\n36\n\nTổng dầu mỡ khoáng (dầu mỡ khoáng)\n\n172.000\n\n669.000\n\n841.000\n\n37\n\nThực vật phù du, Tảo độc (Định mức\r\n\n tính cho một thông số)\n\n474.000\n\n198.000\n\n672.000\n\n38\n\nĐộng vật phù du, Động vật đáy (Định\r\n\n mức tính cho một thông số)\n\n474.000\n\n202.000\n\n676.000\n\n39\n\nHóa chất BVTV nhóm Clo\n\n474.000\n\n2.509.000\n\n2.983.000\n\n40\n\nHóa chất BVTV nhóm Photpho\n\n474.000\n\n2.495.000\n\n2.969.000\n\n41\n\nKim loại nặng Pb\n\n474.000\n\n458.000\n\n932.000\n\n42\n\nKim loại nặng Cd\n\n474.000\n\n458.000\n\n932.000\n\n43\n\nKim loại nặng As\n\n474.000\n\n511.000\n\n985.000\n\n44\n\nKim loại nặng Hg\n\n474.000\n\n511.000\n\n985.000\n\n45\n\nKim loại Cu\n\n474.000\n\n385.000\n\n859.000\n\n46\n\nKim loại Zn\n\n474.000\n\n385.000\n\n859.000\n\n47\n\nKim loại Mg\n\n474.000\n\n385.000\n\n859.000\n\nGhi chú: Giá trên chưa bao gồm thuế.\n\nPhụ lục 07:\n\nĐơn giá hoạt động quan trắc và phân tích\r\n\nchất phóng xạ\n\nĐơn\r\n\nvị tính: đồng/thông số\n\nSTT\n\nThông\r\n\n số quan trắc\n\nĐơn\r\n\n giá (đồng)\n\nTại hiện trường\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\nTổng\r\n\n cộng\n\nI\n\nĐồng vị phóng xạ trong mẫu Sol khí\n\n1\n\nPb210\n\n401.000\n\n884.000\n\n1.285.000\n\n2\n\nPb212\n\n401.000\n\n884.000\n\n1.285.000\n\n3\n\nPb214\n\n401.000\n\n884.000\n\n1.285.000\n\n4\n\nBi212\n\n401.000\n\n884.000\n\n1.285.000\n\n5\n\nBi214\n\n401.000\n\n884.000\n\n1.285.000\n\n6\n\nTl208\n\n401.000\n\n884.000\n\n1.285.000\n\n7\n\nAc228\n\n401.000\n\n884.000\n\n1.285.000\n\n8\n\nRa226\n\n401.000\n\n884.000\n\n1.285.000\n\n9\n\nCs137\n\n401.000\n\n884.000\n\n1.285.000\n\n10\n\nK40\n\n401.000\n\n884.000\n\n1.285.000\n\n11\n\n131I\n\n358.000\n\n541.000\n\n899.000\n\n12\n\nBe7\n\n401.000\n\n884.000\n\n1.285.000\n\n13\n\nĐồng vị phóng xạ 90Sr\r\n\n trong mẫu sol khí\n\n670.000\n\n807.000\n\n1.477.000\n\n14\n\nĐồng vị phóng xạ 239,240 Pu trong mẫu sol khí\n\n670.000\n\nKhông\r\n\n xác định giá\n\nChưa\r\n\n đủ cơ sở xác định giá\n\n15\n\nHàm lượng Gama trong không khí\n\n4.211.000\n\n654.000\n\n4.865.000\n\n16\n\nHàm lượng Radon trong không khí\n\n4.633.000\n\n717.000\n\n5.350.000\n\n17\n\nTổng hoạt độ Anpha\n\n329.000\n\n846.000\n\n1.175.000\n\n18\n\nTổng hoạt độ Beta\n\n329.000\n\n846.000\n\n1.175.000\n\nII\n\nCác đồng vị phóng xạ trong mẫu Bụi xa lắng\n\n1\n\nPb210\n\n818.000\n\n947.000\n\n1.765.000\n\n2\n\nPb212\n\n818.000\n\n947.000\n\n1.765.000\n\n3\n\nPb214\n\n818.000\n\n947.000\n\n1.765.000\n\n4\n\nBi212\n\n818.000\n\n947.000\n\n1.765.000\n\n5\n\nBi214\n\n818.000\n\n947.000\n\n1.765.000\n\n6\n\nTl208\n\n818.000\n\n947.000\n\n1.765.000\n\n7\n\nAc228\n\n818.000\n\n947.000\n\n1.765.000\n\n8\n\nRa226\n\n818.000\n\n947.000\n\n1.765.000\n\n9\n\nCs137\n\n818.000\n\n947.000\n\n1.765.000\n\n10\n\nK40\n\n818.000\n\n947.000\n\n1.765.000\n\n11\n\n131I\n\n818.000\n\n541.000\n\n1.359.000\n\n12\n\nBe7\n\n818.000\n\n947.000\n\n1.765.000\n\n13\n\nTổng hoạt độ Anpha\n\n530.000\n\n628.000\n\n1.158.000\n\n14\n\nTổng hoạt độ Beta\n\n530.000\n\n628.000\n\n1.158.000\n\nIII\n\nCác đồng vị phóng xạ trong mẫu Đất\n\n1\n\nPb210\n\n374.000\n\n925.000\n\n1.299.000\n\n2\n\nPb212\n\n374.000\n\n925.000\n\n1.299.000\n\n3\n\nPb214\n\n374.000\n\n925.000\n\n1.299.000\n\n4\n\nBi212\n\n374.000\n\n925.000\n\n1.299.000\n\n5\n\nBi214\n\n374.000\n\n925.000\n\n1.299.000\n\n6\n\nTl208\n\n374.000\n\n925.000\n\n1.299.000\n\n7\n\nAc228\n\n374.000\n\n925.000\n\n1.299.000\n\n8\n\nRa226\n\n374.000\n\n925.000\n\n1.299.000\n\n9\n\nCs137\n\n374.000\n\n925.000\n\n1.299.000\n\n10\n\nK40\n\n374.000\n\n925.000\n\n1.299.000\n\n11\n\n131I\n\n278.000\n\n925.000\n\n1.203.000\n\n12\n\nBe7\n\n374.000\n\n925.000\n\n1.299.000\n\n13\n\nĐồng vị phóng xạ 90Sr\r\n\n trong mẫu đất\n\n374.000\n\n709.000\n\n1.083.000\n\n14\n\nĐồng vị phóng xạ 239,240\r\n\n Pu trong mẫu đất\n\n374.000\n\n709.000\n\n1.083.000\n\nIV\n\nCác đồng vị phóng xạ trong mẫu\r\n\n Nước\n\n1\n\nPb210\n\n401.000\n\n9.234.000\n\n9.635.000\n\n2\n\nPb212\n\n401.000\n\n9.234.000\n\n9.635.000\n\n3\n\nPb214\n\n401.000\n\n9.234.000\n\n9.635.000\n\n4\n\nBi212\n\n401.000\n\n9.234.000\n\n9.635.000\n\n5\n\nBi214\n\n401.000\n\n9.234.000\n\n9.635.000\n\n6\n\nTl208\n\n401.000\n\n9.234.000\n\n9.635.000\n\n7\n\nAc228\n\n401.000\n\n9.234.000\n\n9.635.000\n\n8\n\nRa226\n\n401.000\n\n9.234.000\n\n9.635.000\n\n9\n\nCs137\n\n401.000\n\n9.234.000\n\n9.635.000\n\n10\n\nK40\n\n401.000\n\n9.234.000\n\n9.635.000\n\n11\n\nBe7\n\n401.000\n\n9.234.000\n\n9.635.000\n\n12\n\nĐồng vị phóng xạ 90Sr trong mẫu nước\n\n403.000\n\n9.234.000\n\n9.637.000\n\n13\n\nĐồng vị phóng xạ 239,240\r\n\n Pu trong mẫu nước\n\n403.000\n\n9.234.000\n\n9.637.000\n\n14\n\nĐồng vị phóng xạ 131I\r\n\n trong mẫu nước\n\n431.000\n\nKhông\r\n\n xác định giá\n\nChưa\r\n\n đủ cơ sở xác định giá\n\n15\n\nHàm lượng Randon trong nước\n\n4.675.000\n\n801.000\n\n5.476.000\n\n16\n\nTổng hoạt độ Anpha\n\n394.000\n\n690.000\n\n1.084.000\n\n17\n\nTổng hoạt độ Beta\n\n394.000\n\n690.000\n\n1.084.000\n\nV\n\nCác đồng vị phóng xạ trong mẫu thực\r\n\n vật, lương thực, thực phẩm\n\n1\n\nPb210\n\n385.000\n\n1.124.000\n\n1.509.000\n\n2\n\nPb212\n\n385.000\n\n1.124.000\n\n1.509.000\n\n3\n\nPb214\n\n385.000\n\n1.124.000\n\n1.509.000\n\n4\n\nBi212\n\n385.000\n\n1.124.000\n\n1.509.000\n\n5\n\nBi214\n\n385.000\n\n1.124.000\n\n1.509.000\n\n6\n\nTl208\n\n385.000\n\n1.124.000\n\n1.509.000\n\n7\n\nAc228\n\n385.000\n\n1.124.000\n\n1.509.000\n\n8\n\nRa226\n\n385.000\n\n1.124.000\n\n1.509.000\n\n9\n\nCs137\n\n385.000\n\n1.124.000\n\n1.509.000\n\n10\n\nK40\n\n385.000\n\n1.124.000\n\n1.509.000\n\n11\n\n131I\n\n385.000\n\n1.124.000\n\n1.509.000\n\n12\n\nBe7\n\n385.000\n\n1.124.000\n\n1.509.000\n\n13\n\nĐồng vị phóng xạ 90Sr trong\r\n\n mẫu lương thực, thực phẩm\n\n385.000\n\n989.000\n\n1.374.000\n\n14\n\nĐồng vị phóng xạ 239,240\r\n\n Pu trong mẫu lương thực, thực phẩm\n\n385.000\n\n989.000\n\n1.374.000\n\n15\n\nTổng hoạt độ Anpha\n\n373.000\n\n826.000\n\n1.199.000\n\n16\n\nTổng hoạt độ Beta\n\n373.000\n\n826.000\n\n1.199.000\n\nGhi chú: Giá trên chưa bao gồm thuế.\n\nPhụ lục 08:\n\nĐơn giá hoạt động quan trắc và phân\r\n\ntích khí thải\n\nĐơn\r\n\nvị tính: đồng/thông số\n\nSTT\n\nThông số quan trắc\n\nĐơn\r\n\n giá (đồng)\n\nTại\r\n\n hiện trường\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n1\n\nNhiệt độ khí thải\n\n293.000\n\n-\n\n293.000\n\n2\n\nVận tốc khí thải\n\n334.000\n\n-\n\n334.000\n\n3\n\nÁp suất khí thải\n\n222.000\n\n-\n\n222.000\n\n4\n\nKhí O2\n\n373.000\n\n-\n\n373.000\n\n5\n\nKhí CO\n\n374.000\n\n-\n\n374.000\n\n6\n\nKhí NO\n\n378.000\n\n-\n\n378.000\n\n7\n\nKhí NO2\n\n374.000\n\n-\n\n374.000\n\n8\n\nKhí SO2\n\n376.000\n\n-\n\n376.000\n\n9\n\nChiều cao nguồn thải\n\n304.000\n\n-\n\n304.000\n\n10\n\nĐường kính trong miệng ống khói\n\n304.000\n\n-\n\n304.000\n\n11\n\nLưu lượng khí thải\n\n414.000\n\n-\n\n414.000\n\n12\n\nKhí NOx\n\n350.000\n\n245.000\n\n595.000\n\n13\n\nKhí SO2\n\n403.000\n\n254.000\n\n657.000\n\n14\n\nKhí CO\n\n332.000\n\n197.000\n\n529.000\n\n15\n\nTổng bụi lơ lửng\n\n1.813.000\n\n260.000\n\n2.073.000\n\n16\n\nBụi PM10\n\n1.813.000\n\n260.000\n\n2.073.000\n\n17\n\nHơi axit (HCl)\n\n600.000\n\n313.000\n\n913.000\n\n18\n\nHơi axit (HF)\n\n600.000\n\n313.000\n\n913.000\n\n19\n\nHơi axit H2SO4\n\n600.000\n\n313.000\n\n913.000\n\n20\n\nKim loại Pb\n\n511.000\n\n523.000\n\n1.034.000\n\n21\n\nKim loại Cd\n\n511.000\n\n523.000\n\n1.034.000\n\n22\n\nKim loại As\n\n511.000\n\n582.000\n\n1.093.000\n\n23\n\nKim loại Sb\n\n511.000\n\n582.000\n\n1.093.000\n\n24\n\nKim loại Se\n\n511.000\n\n582.000\n\n1.093.000\n\n25\n\nKim loại Hg\n\n511.000\n\n582.000\n\n1.093.000\n\n26\n\nKim loại Cu\n\n511.000\n\n475.000\n\n986.000\n\n27\n\nKim loại Cr\n\n511.000\n\n475.000\n\n986.000\n\n28\n\nKim loại Mn\n\n511.000\n\n475.000\n\n986.000\n\n29\n\nKim loại Zn\n\n511.000\n\n475.000\n\n986.000\n\n30\n\nKim loại Ni\n\n511.000\n\n475.000\n\n986.000\n\nGhi chú: Giá trên chưa bao gồm thuế.\n\nPhụ lục 09:\n\nĐơn giá hoạt động quan trắc và phân\r\n\ntích nước thải\n\nĐơn\r\n\nvị tính: đồng/thông số\n\nSTT\n\nThông số quan trắc\n\nĐơn\r\n\n giá (đồng)\n\nTại\r\n\n hiện trường\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n1\n\nNhiệt độ\n\n75.000\n\n-\n\n75.000\n\n2\n\npH\n\n86.000\n\n-\n\n86.000\n\n3\n\nVận tốc\n\n134.000\n\n-\n\n134.000\n\n4\n\nTổng chất rắn hòa tan (TDS)\n\n74.000\n\n-\n\n74.000\n\n5\n\nĐộ màu\n\n74.000\n\n-\n\n74.000\n\n6\n\nNhu cầu oxy sinh hoá (BOD5)\n\n88.000\n\n137.000\n\n225.000\n\n7\n\nNhu cầu oxy hoá học (COD)\n\n92.000\n\n233.000\n\n325.000\n\n8\n\nTổng chất rắn lơ lửng (TSS)\n\n87.000\n\n135.000\n\n222.000\n\n9\n\nColiform (TCVN\r\n\n 6187-1:2009)\n\n96.000\n\n392.000\n\n488.000\n\n10\n\nColiform (TCVN\r\n\n 6187-2:2009)\n\n96.000\n\n339.000\n\n435.000\n\n11\n\nE.Coli (TCVN 6187-1:2009)\n\n103.000\n\n392.000\n\n495.000\n\n12\n\nE.Coli (TCVN 6187-2:2009)\n\n103.000\n\n339.000\n\n442.000\n\n13\n\nTổng dầu, mỡ\n\n103.000\n\n494.000\n\n597.000\n\n14\n\nCyanua (CN-)\n\n105.000\n\n387.000\n\n492.000\n\n15\n\nTổng P\n\n101.000\n\n253.000\n\n354.000\n\n16\n\nTổng N\n\n101.000\n\n254.000\n\n355.000\n\n17\n\nNitơ amôn (NH4+)\n\n101.000\n\n183.000\n\n284.000\n\n18\n\nSunlfua (S2-)\n\n101.000\n\n179.000\n\n280.000\n\n19\n\nCrom (VI)\n\n101.000\n\n224.000\n\n325.000\n\n20\n\nNitrate (NO3-)\n\n101.000\n\n322.000\n\n423.000\n\n21\n\nSulphat (SO42-)\n\n101.000\n\n188.000\n\n289.000\n\n22\n\nPhotphat (PO43-)\n\n101.000\n\n213.000\n\n314.000\n\n23\n\nFlorua (F-)\n\n101.000\n\n234.000\n\n335.000\n\n24\n\nClorua (Cl-)\n\n101.000\n\n193.000\n\n294.000\n\n25\n\nClo dư (Cl2)\n\n101.000\n\n303.000\n\n404.000\n\n26\n\nKim loại nặng (Pb)\n\n86.000\n\n405.000\n\n491.000\n\n27\n\nKim loại nặng (Cd)\n\n86.000\n\n405.000\n\n491.000\n\n28\n\nKim loại nặng (As)\n\n86.000\n\n430.000\n\n516.000\n\n29\n\nKim loại nặng (Hg)\n\n86.000\n\n404.000\n\n490.000\n\n30\n\nKim loại (Cu)\n\n86.000\n\n302.000\n\n388.000\n\n31\n\nKim loại (Zn)\n\n86.000\n\n302.000\n\n388.000\n\n32\n\nKim loại (Mn)\n\n86.000\n\n302.000\n\n388.000\n\n33\n\nKim loại (Fe)\n\n86.000\n\n302.000\n\n388.000\n\n34\n\nKim loại (Cr)\n\n86.000\n\n302.000\n\n388.000\n\n35\n\nKim loại (Ni)\n\n86.000\n\n302.000\n\n388.000\n\n36\n\nPhenol\n\n96.000\n\n565.000\n\n661.000\n\n37\n\nChất hoạt động bề mặt\n\n96.000\n\n577.000\n\n673.000\n\n38\n\nHóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ\n\n103.000\n\n1.258.000\n\n1.361.000\n\n39\n\nHóa chất bảo vệ thực vật phot pho hữu\r\n\n cơ\n\n103.000\n\n1.261.000\n\n1.364.000\n\n40\n\nPCBs\n\n103.000\n\n1.261.000\n\n1.364.000\n\n41\n\nPhân tích đồng thời các kim loại\r\n\n (giá tính cho 01 mẫu)\n\n-\n\n1.077.000\n\n1.077.000\n\nGhi chú: Giá trên chưa bao gồm thuế.\n\nPhụ lục 10:\n\nĐơn giá hoạt động quan trắc và phân\r\n\ntích chất lượng trầm tích\n\nĐơn\r\n\nvị tính: đồng/thông số\n\nSTT\n\nThông số quan trắc\n\nĐơn\r\n\n giá (đồng)\n\nTại\r\n\n hiện trường\n\nPhòng\r\n\n thí nghiệm\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n1\n\npH (H2O, KCl)\n\n150.000\n\n203.000\n\n353.000\n\n2\n\nTổng các bon hữu cơ\n\n150.000\n\n457.000\n\n607.000\n\n3\n\nDầu mỡ\n\n148.000\n\n447.000\n\n595.000\n\n4\n\nCyanua (CN-)\n\n148.000\n\n448.000\n\n596.000\n\n5\n\nTổng N\n\n150.000\n\n280.000\n\n430.000\n\n6\n\nTổng P\n\n150.000\n\n300.000\n\n450.000\n\n7\n\nPhenol\n\n150.000\n\n775.000\n\n925.000\n\n8\n\nKim loại nặng (Pb)\n\n150.000\n\n451.000\n\n601.000\n\n9\n\nKim loại nặng (Cd)\n\n150.000\n\n451.000\n\n601.000\n\n10\n\nKim loại nặng (As)\n\n150.000\n\n534.000\n\n684.000\n\n11\n\nKim loại nặng (Hg)\n\n150.000\n\n534.000\n\n684.000\n\n12\n\nKim loại nặng (Zn)\n\n150.000\n\n398.000\n\n548.000\n\n13\n\nKim loại nặng (Cu)\n\n150.000\n\n398.000\n\n548.000\n\n14\n\nKim loại nặng (Cr)\n\n150.000\n\n398.000\n\n548.000\n\n15\n\nKim loại nặng (Mn)\n\n150.000\n\n398.000\n\n548.000\n\n16\n\nKim loại nặng (Ni)\n\n150.000\n\n398.000\n\n548.000\n\n17\n\nTổng K2O\n\n140.000\n\n322.000\n\n462.000\n\n18\n\nThuốc BVTV nhóm Clo hữu cơ\n\n149.000\n\n1.322.000\n\n1.471.000\n\n19\n\nThuốc BVTV nhóm phốt pho hữu cơ\n\n149.000\n\n1.322.000\n\n1.471.000\n\n20\n\nThuốc BVTV nhóm Pyrethroid\n\n149.000\n\n1.322.000\n\n1.471.000\n\n21\n\nPolycyclic aromatic hydrocarbon\r\n\n (PAHs)\n\n149.000\n\n1.317.000\n\n1.466.000\n\n22\n\nPCBs\n\n149.000\n\n1.322.000\n\n1.471.000\n\n23\n\nPhân tích đồng thời kim loại\n\n85.000\n\n1.049.000\n\n1.134.000\n\nGhi chú: Giá trên chưa bao gồm thuế.\n\nPhụ lục 11:\n\nĐơn giá hoạt động quan trắc và phân\r\n\ntích chất thải\n\nĐơn\r\n\nvị tính: đồng/thông số\n\nSTT\n\nThông\r\n\n số quan trắc\n\nĐơn\r\n\n giá\n\nHT\n\nPTN\r\n\n (phân tích dạng tuyệt đối)\n\nPTN\r\n\n (phân tích dạng ngâm chiết)\n\nHT\r\n\n + PTN (dạng tuyệt đối)\n\nHT\r\n\n + PTN (dạng ngâm chiết)\n\n1\n\nĐộ ẩm\n\n91.000\n\n117.000\n\n-\n\n208.000\n\n-\n\n2\n\npH\n\n88.000\n\n179.000\n\n-\n\n267.000\n\n-\n\n3\n\nCyanua (CN-)\n\n101.000\n\n573.000\n\n-\n\n674.000\n\n-\n\n4\n\nCrom (VI)\n\n101.000\n\n291.000\n\n349.000\n\n392.000\n\n450.000\n\n5\n\nFlorua (F-)\n\n101.000\n\n290.000\n\n348.000\n\n391.000\n\n449.000\n\n6\n\nKim loại nặng (Pb)\n\n101.000\n\n478.000\n\n574.000\n\n579.000\n\n675.000\n\n7\n\nKim loại nặng (Cd)\n\n101.000\n\n478.000\n\n574.000\n\n579.000\n\n675.000\n\n8\n\nKim loại nặng (As)\n\n101.000\n\n513.000\n\n616.000\n\n614.000\n\n717.000\n\n9\n\nKim loại nặng (Hg)\n\n101.000\n\n521.000\n\n625.000\n\n622.000\n\n726.000\n\n10\n\nKim loại (Cu)\n\n101.000\n\n365.000\n\n438.000\n\n466.000\n\n539.000\n\n11\n\nKim loại (Zn)\n\n101.000\n\n365.000\n\n438.000\n\n466.000\n\n539.000\n\n12\n\nKim loại (Mn)\n\n101.000\n\n365.000\n\n438.000\n\n466.000\n\n539.000\n\n13\n\nKim loại (Ta)\n\n101.000\n\n365.000\n\n-\n\n466.000\n\n-\n\n14\n\nKim loại (Cr)\n\n101.000\n\n365.000\n\n438.000\n\n466.000\n\n539.000\n\n15\n\nKim loại (Ni)\n\n101.000\n\n365.000\n\n438.000\n\n466.000\n\n539.000\n\n16\n\nKim loại (Ba)\n\n101.000\n\n365.000\n\n438.000\n\n466.000\n\n539.000\n\n17\n\nKim loại (Se)\n\n101.000\n\n365.000\n\n438.000\n\n466.000\n\n539.000\n\n18\n\nKim loại (Mo)\n\n101.000\n\n365.000\n\n-\n\n466.000\n\n-\n\n19\n\nKim loại (Be)\n\n101.000\n\n365.000\n\n-\n\n466.000\n\n-\n\n20\n\nKim loại (Va)\n\n101.000\n\n365.000\n\n-\n\n466.000\n\n-\n\n21\n\nKim loại (Ag)\n\n101.000\n\n365.000\n\n-\n\n466.000\n\n-\n\n22\n\nDầu mỡ\n\n110.000\n\n593.000\n\n712.000\n\n703.000\n\n822.000\n\n23\n\nPhenol\n\n110.000\n\n691.000\n\n829.000\n\n801.000\n\n939.000\n\n24\n\nHCBVTV Clo hữu cơ\n\n110.000\n\n2.503.000\n\n3.004.000\n\n2.613.000\n\n3.114.000\n\n25\n\nHCBVTV phot pho hữu cơ\n\n110.000\n\n2.502.000\n\n3.002.000\n\n2.612.000\n\n3.112.000\n\n26\n\nPAHs\n\n110.000\n\n2.555.000\n\n3.066.000\n\n2.665.000\n\n3.176.000\n\n27\n\nPCBs\n\n110.000\n\n2.502.000\n\n3.002.000\n\n2.612.000\n\n3.112.000\n\n28\n\nLấy mẫu đồng thời các kim loại\n\n110.000\n\n1.111.000\n\n1.333.000\n\n1.221.000\n\n1.443.000\n\nGhi chú: Giá trên chưa bao gồm thuế.\n\nPhụ lục 12:\n\nĐơn giá hoạt động quan trắc và phân\r\n\ntích môi trường không khí tự động liên tục cố định\n\nĐơn\r\n\nvị tính: đồng/thông số\n\nSTT\n\nThông\r\n\n số quan trắc\n\nĐơn\r\n\n giá tại hiện trường\n\n(đồng)\n\n1\n\nNhiệt độ\n\n234.000\n\n2\n\nĐộ ẩm\n\n234.000\n\n3\n\nTốc độ gió\n\n234.000\n\n4\n\nTốc độ gió\n\n234.000\n\n5\n\nBức xạ mặt trời\n\n234.000\n\n6\n\nÁp suất khí quyển\n\n234.000\n\n7\n\nBụi TSP\n\n251.000\n\n8\n\nBụi PM-10\n\n251.000\n\n9\n\nKhí NO\n\n330.000\n\n10\n\nKhí NO2\n\n330.000\n\n11\n\nKhí Nox\n\n330.000\n\n12\n\nKhí SO2\n\n406.000\n\n13\n\nKhí CO\n\n326.000\n\nGhi chú: Giá trên chưa bao gồm thuế.\n\nPhụ lục 13:\n\nĐơn giá hoạt động quan trắc và phân\r\n\ntích môi trường nước mặt tự động liên tục cố định\n\nĐơn\r\n\nvị tính: đồng/thông số\n\nSTT\n\nThông\r\n\n số quan trắc\n\nĐơn\r\n\n giá tại hiện trường\n\n(đồng)\n\n1\n\nNhiệt độ\n\n168.000\n\n2\n\npH\n\n168.000\n\n3\n\nÔxy hòa tan\r\n\n (DO)\n\n278.000\n\n4\n\nĐộ dẫn điện (EC)\n\n193.000\n\n5\n\nĐộ đục\n\n291.000\n\n6\n\nTổng chất rắn lơ lửng (TSS)\n\n222.000\n\n7\n\nAmoni (NH4+)\n\n270.000\n\n8\n\nNitrat (NO3-)\n\n284.000\n\n9\n\nTổng nitơ (TN)\n\n327.000\n\n10\n\nTổng phốt pho (TP)\n\n324.000\n\nGhi chú: Giá trên chưa bao gồm thuế.", + "id": 10145 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101450.json b/contexts/context_101450.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2cde63e363e7ba3a53dcd93cb22d8f14a9932669 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101450.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-bao-149-TB-VPCP-ket-luan-Pho-Thu-tuong-Hoang-Trung-Hai-106662.aspx", + "name": "Thong-bao-149-TB-VPCP-ket-luan-Pho-Thu-tuong-Hoang-Trung-Hai-106662", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 149/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 06 năm 2010\n\n\n\nTHÔNG BÁO \n\nKẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP BÀN\r\n\nVỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, KINH DOANH, XUẤT NHẬP KHẨU 5 THÁNG ĐẦU NĂM 2010 VÀ THỰC\r\n\nHIỆN CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ NHẬP SIÊU NĂM 2010\n\nNgày 21 tháng 5 năm 2010, tại Trụ sở\r\n\nChính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp xem xét tình hình\r\n\nsản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu 5 tháng đầu năm 2010 và việc thực hiện các\r\n\nbiện pháp hạn chế nhập siêu năm 2010; chỉ đạo việc tháo gỡ các khó khăn và bàn\r\n\ncác giải pháp thúc đẩy sản xuất, kinh doanh trong thời gian tới. Tham dự cuộc họp\r\n\ncó lãnh đạo các Bộ: Công thương, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Y tế, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Chính phủ và Phòng Thương mại\r\n\nvà Công nghiệp Việt Nam; đại diện Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, các Tập\r\n\nđoàn, Tổng công ty và Hiệp hội các ngành hàng sản xuất, xuất nhập khẩu chủ yếu.\r\n\nSau khi nghe báo cáo của Bộ Công thương, ý kiến phát biểu của các doanh nghiệp,\r\n\nHiệp hội, đại diện các Bộ, ngành, Phó Thủ tướng đã kết luận:\n\n1. Qua gần 5 tháng\r\n\nthực hiện các chủ trương, giải pháp của Chính phủ tại các Nghị quyết số\r\n\n03/NQ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2010 và số 18/NQ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2010 về kế\r\n\nhoạch kinh tế - xã hội năm 2010 và ổn định kinh tế vĩ mô, ngăn ngừa lạm phát\r\n\ncao, đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế 6,5% năm 2010, tình hình sản xuất, kinh\r\n\ndoanh đã có những dấu hiệu tích cực; nền kinh tế tiếp tục được phục hồi với tốc\r\n\nđộ tăng trưởng trong quý I năm 2010 gần gấp hai lần quý I năm 2009; tốc độ tăng\r\n\ntrưởng các khu vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và xuất khẩu đều tăng khá\r\n\nso với cùng kỳ năm 2009. Tuy nhiên, sản xuất, kinh doanh còn rất nhiều khó khăn\r\n\ndo thiếu vốn, chi phí đầu vào gia tăng; thiếu điện trong sản xuất công nghiệp,\r\n\nsản xuất nông nghiệp thiếu nước do khô hạn kéo dài và xâm nhập mặn; dịch bệnh\r\n\ngia súc chưa được kiểm soát hoàn toàn; thị trường xuất khẩu còn khó khăn, nhập\r\n\nsiêu từng bước được kiểm soát nhưng vẫn đang là nguy cơ ảnh hưởng xấu đến cán\r\n\ncân thanh toán tổng thể; thị trường vật tư, hàng hóa phục vụ sản xuất và đời sống\r\n\nnhân dân tương đối ổn định nhưng biến động giá cả hàng hóa, nhất là các mặt\r\n\nhàng thiết yếu, đã làm tăng thêm chi phí sản xuất và ảnh hưởng đến đời sống của\r\n\nkhu vực nông thôn, công chức, người nghèo. \n\nĐể khắc phục những tồn tại nêu\r\n\ntrên, bên cạnh việc tiếp tục triển khai thực hiện các nhóm giải pháp theo các\r\n\nNghị quyết của Chính phủ, yêu cầu các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo thực hiện những công việc\r\n\nsau: \n\na) Các Bộ: Công thương, Tài chính,\r\n\nXây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế theo nhiệm vụ, chức năng, cần\r\n\ntăng cường chỉ đạo nâng cao hiệu quả sản xuất để tăng lượng hàng hóa cung ứng\r\n\nra thị trường, đồng thời có các biện pháp phù hợp tiếp tục mở rộng thị trường\r\n\ntiêu thụ hàng hóa ở thị trường trong nước và xuất khẩu; kiểm tra, đánh giá thực\r\n\ntế tồn kho của một số sản phẩm, như than đá, thép, vật liệu xây dựng, đường\r\n\nkính, muối… để có các biện pháp đẩy nhanh việc tiêu thụ hàng hóa và kiểm soát\r\n\nkhông để xảy ra việc đầu cơ, găm hàng, nâng giá trái quy định;\n\nb) Bộ Công thương chỉ đạo và giám\r\n\nsát hoạt động sản xuất, cung ứng khí, bảo đảm đáp ứng yêu cầu và phù hợp tiến độ\r\n\ncho sản xuất, cung ứng điện của các nhà máy điện tuốc-bin khí. Chỉ đạo Tập đoàn\r\n\nĐiện lực Việt Nam thực hiện nhanh việc khôi phục 4 nhà máy nhiệt điện đang có sự\r\n\ncố để đưa vào vận hành trong thời gian sớm nhất; tiếp tục huy động, khai thác\r\n\ncác nguồn điện khác cho sản xuất; tuyên truyền, vận động và có các chính sách\r\n\nthiết thực khuyến khích tiết kiệm điện đối với từng khu vực tiêu dùng;\n\nc) Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Bộ Công thương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương chủ động phối hợp chỉ đạo các cơ quan chức năng tập trung điều hành\r\n\nsản xuất, bảo đảm đủ giống, phân bón và điều tiết đủ nước cho các vùng sản xuất\r\n\nlúa trên cả nước, hạn chế xâm nhập mặn ở vùng đồng bằng sông Cửu Long; đồng thời\r\n\nchỉ đạo và hướng dẫn để vùng có khó khăn về nước chuyển vụ sản xuất cho phù hợp\r\n\ntình hình thời tiết và điều kiện sản xuất; có biện pháp duy trì đủ điện cho các\r\n\ncơ sở sản xuất, chế biến sản phẩm, nhất là sản xuất, chế biến thủy sản; tăng cường\r\n\nphòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; khuyến khích kịp thời hoạt động chế biến,\r\n\ncung ứng các sản phẩm thịt gia cầm cho các thành phố lớn trong điều kiện thiếu\r\n\nhụt nguồn cung sản phẩm thịt gia súc hiện nay;\n\nd) Bộ Công thương chủ động làm việc\r\n\nvà phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương đẩy mạnh xuất khẩu đối với từng ngành\r\n\nhàng; tăng cường và đa dạng hóa hoạt động xúc tiến thương mại; hướng dẫn các Hiệp\r\n\nhội ngành đổi mới phương thức thực hiện và nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến\r\n\nthương mại theo các đề án cụ thể, mục tiêu rõ ràng; phối hợp với Ngân hàng Nhà\r\n\nnước Việt Nam và các Bộ, ngành liên quan tiếp tục các biện pháp kiểm soát nhập\r\n\nkhẩu các nhóm hàng không khuyến khích, cần hạn chế nhập khẩu.\n\nđ) Các Bộ: Công thương, Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Xây dựng, Y tế, Thông tin và Truyền thông, Khoa học và\r\n\nCông nghệ tiếp tục triển khai các giải pháp hạn chế nhập siêu ngắn hạn và dài hạn\r\n\ntheo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 2600/TTg-KTTH ngày 30 tháng\r\n\n12 năm 2009; sớm đưa các dự án sản xuất thay thế hàng nhập khẩu vào vận hành;\r\n\nthúc đẩy tiến độ xây dựng các công trình thuộc các dự án cơ khí trọng điểm,\r\n\ncông nghiệp hóa dầu, công nghiệp phụ trợ, sản xuất cấu kiện… để tăng cung ứng\r\n\nnguyên, nhiên, vật liệu và vật tư cho các ngành sản xuất, giảm tối đa nhập khẩu\r\n\nđối với các dự án đầu tư từ nguồn ngân sách. \n\ne) Giao Bộ Công thương chủ trì làm\r\n\nviệc với các doanh nghiệp, Hiệp hội ngành hàng để nắm tình hình và nhu cầu vốn\r\n\nsản xuất của từng ngành hàng; chủ động làm việc với Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam, Ngân hàng Phát triển Việt Nam để tháo gỡ cụ thể cho từng ngành hàng; báo\r\n\ncáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền. \n\n2. Về những kiến\r\n\nnghị của Bộ Công thương\n\na) Về việc thực hiện các dự án đầu tư\r\n\ncác sản phẩm cơ khí trọng điểm đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, giao Bộ\r\n\nCông thương làm việc với Ngân hàng Phát triển Việt Nam để bố trí vốn thực hiện;\r\n\ntrường hợp có khó khăn, Ngân hàng Phát triển Việt Nam báo cáo Thủ tướng Chính\r\n\nphủ;\n\nb) Về Đề án cho vay xuất khẩu ngắn\r\n\nhạn có mục tiêu, giao Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thẩm định, báo cáo\r\n\nThủ tướng Chính phủ;\n\nc) Về kinh phí hỗ trợ cuộc vận động\r\n\ntiêu dùng hàng sản xuất trong nước, Bộ Công thương thu xếp, điều phối từ nguồn\r\n\nhỗ trợ Chương trình xúc tiến thương mại nội địa 2009 - 2010 đã được Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt;\n\nd) Việc hỗ trợ lãi suất vay vốn mua\r\n\nmáy móc, thiết bị vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu làm nhà ở khu\r\n\nvực nông thôn, thực hiện theo quy định hiện hành tại Quyết định số 2213/QĐ-TTg \r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. \n\nBộ Công thương chủ động phối hợp với\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ văn\r\n\nbản hướng dẫn cơ chế, chính sách thực hiện Nghị quyết số 48/NQ-CP ngày 23 tháng\r\n\n9 năm 2009 của Chính phủ về hỗ trợ giảm tổn thất sau thu hoạch cho nông dân để\r\n\nthực hiện từ quý III năm 2010; phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh triển khai\r\n\nthực hiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về\r\n\nchính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;\n\nđ) Về việc thực hiện các biện pháp,\r\n\nnội dung liên quan đến thúc đẩy sản xuất, đẩy mạnh xuất khẩu và kiểm soát nhập\r\n\nsiêu theo chủ trương của Chính phủ, yêu cầu Bộ Công thương chủ động phối hợp với\r\n\ncác Bộ, ngành và làm việc với từng ngành hàng để xử lý từng nội dung cụ thể;\r\n\nbáo cáo Thủ tướng Chính phủ nếu vượt thẩm quyền. \n\nVăn phòng Chính phủ xin thông báo để\r\n\ncác Bộ, ngành, cơ quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh biết, thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - UB Giám sát tài chính QG;\r\n\n - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KTTH (5b). \n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM \r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM \n\n\r\n\n Phạm Văn Phượng \n\n", + "id": 101450 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101451.json b/contexts/context_101451.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..06e34708545571588ee1000d8443ccc7fba96cf4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101451.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-4261-QD-BKHCN-2016-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-ve-giay-cac-tong-359920.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4261-QD-BKHCN-2016-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-ve-giay-cac-tong-359920", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ \r\n\n CÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4261/QĐ-BKHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 12\r\n\n năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nTiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố 12 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây:\n\n1.\n\nTCVN 11614:2016\r\n\n ISO 3260:2015\n\nBột giấy - Xác định mức tiêu thụ\r\n\n clo (Mức độ khử loại lignin)\n\n2.\n\nTCVN 11615:2016\r\n\n ISO 10376:2011\n\nBột giấy - Xác định phần khối lượng\r\n\n bột mịn\n\n3.\n\nTCVN 11616:2016\n\nGiấy và các tông - Xác định độ\r\n\n trắng CEE, D65/10o (Ánh sáng ban ngày ngoài trời)\n\n4.\n\nTCVN 11617:2016\r\n\n ISO 11476:2016\n\nGiấy và các tông - Xác định độ\r\n\n trắng CBE, C/2° (Điều kiện chiếu sáng trong nhà)\n\n5.\n\nTCVN 11618:2016\r\n\n ISO 11480:1997\n\nBột giấy, giấy và các tông - Xác\r\n\n định clo tổng số và clo liên kết hữu cơ\n\n6.\n\nTCVN 11619-1:2016\r\n\n ISO 16065-1:2014\n\nBột giấy - Xác định chiều dài xơ\r\n\n sợi bằng phương pháp phân tích quang học tự động - Phần 1: Phương pháp ánh\r\n\n sáng phân cực\n\n7.\n\nTCVN 11619-2:2016\r\n\n ISO 16065-2:2014\n\nBột giấy - Xác định chiều dài xơ\r\n\n sợi bằng phương pháp phân tích quang học tự động - Phần 2: Phương pháp ánh\r\n\n sáng không phân cực\n\n8.\n\nTCVN 11620-1:2016\r\n\n ISO 16532-1:2008\n\nGiấy và các tông\r\n\n - Xác định khả năng chống thấm dầu mỡ - Phần 1: Phép thử thấm qua\n\n9.\n\nTCVN 11620-2:2016\r\n\n ISO 16532-2:2007\n\nGiấy và các tông - Xác định khả\r\n\n năng chống thấm dầu mỡ - Phần 2: Phép thử tính chống thấm bề mặt\n\n10.\n\nTCVN 11620-3:2016\r\n\n ISO 16532-3:2010\n\nGiấy và các tông - Xác định khả\r\n\n năng chống thấm dầu mỡ - Phần 3: Phép thử bằng dầu thông\r\n\n đối với các lỗ trống trong giấy bóng mờ và giấy chống thấm dầu mỡ\n\n11.\n\nTCVN 11621:2016\r\n\n ISO 23714:2014\n\nBột giấy - Xác định giá trị ngậm\r\n\n nước (WRV)\n\n12.\n\nTCVN 11622:2016 \r\n\n ISO 29681:2009\n\nGiấy, các tông và bột giấy - Xác\r\n\n định pH dịch chiết bằng nước muối\n\n\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Vụ PC;\r\n\n - Lưu: VT, TĐC.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nTrần Việt Thanh\n\n\n\n", + "id": 101451 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101452.json b/contexts/context_101452.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0ff779886f67078aeac1e8c44cf8963792e29b3d --- /dev/null +++ b/contexts/context_101452.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-19-2014-NQ-HDND-chu-truong-vay-von-Trung-uong-dau-tu-cong-trinh-du-an-thiet-yeu-Nam-Dinh-261278.aspx", + "name": "Nghi-quyet-19-2014-NQ-HDND-chu-truong-vay-von-Trung-uong-dau-tu-cong-trinh-du-an-thiet-yeu-Nam-Dinh-", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 19/2014/NQ-HĐND\n\nNam\r\n\n Định, ngày 11 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÔNG QUA CHỦ TRƯƠNG VAY VỐN TRUNG ƯƠNG ĐỂ ĐẦU TƯ MỘT SỐ CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN\r\n\nTHIẾT YẾU CỦA TỈNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\nKHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI HAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 16/12/2002;\n\nXét đề nghị của UBND tỉnh tại\r\n\nTờ trình số 153/TTr-UBND ngày 28/11/2014 về việc xin chủ trương vay vốn Trung\r\n\nương để đầu tư một số công trình, dự án thiết yếu của tỉnh;\n\nSau khi nghe báo cáo thẩm tra\r\n\ncủa Ban kinh tế - Ngân sách HĐND và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí chủ trương vay vốn Trung ương để đầu tư\r\n\nmột số công trình, dự án thiết yếu của tỉnh (có danh mục dự án kèm theo).\n\nĐiều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nHĐND tỉnh thông qua và được thực hiện trong năm ngân sách 2015.\n\nĐiều 3. Giao UBND tỉnh xây dựng phương án vay vốn cụ thể\r\n\ntheo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi\r\n\nhành, thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi thực hiện và báo cáo HĐND\r\n\ntỉnh tại kỳ họp gần nhất.\n\nĐiều 4. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu\r\n\nHĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này\r\n\nđã được HĐND tỉnh Nam Định khóa XVII, kỳ họp thứ mười hai thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Uỷ ban thường vụ\r\n\n Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ TP; Bộ KH&ĐT; Bộ TC;\r\n\n - Như Điều 3, Điều 4;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - HĐND TP.Nam Định; UBND các huyện, TP;\r\n\n - Báo Nam Định; Công báo tỉnh;\n\n- Website Chính phủ, Website\r\n\n tỉnh;\r\n\n - Lưu VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Hồng Hà\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÁC\r\n\nDỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN VAY TRUNG ƯƠNG\n\n( Kèm theo Nghị quyết số 19/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của HĐND tỉnh Nam\r\n\nĐịnh)\n\nSố TT\n\nDanh mục dự án\n\nĐịa điểm xây dựng\n\nThời điểm\r\n\n khởi công hoàn thành\n\nNăng lực thiết kế\n\nTổng mức đầu\r\n\n tư\r\n\n (Tỷ đồng)\n\n1\n\nĐường trục phát triển nối Khu Kinh tế Ninh Cơ\r\n\n với đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, đoạn từ cầu Thịnh Long đến Khu Công\r\n\n nghiệp Rạng Đông\n\nHuyện Nghĩa Hưng\n\n2015 - 2020\n\nĐường cấp I đồng bằng\n\n1,200\n\n2\n\nCải tạo, nâng cấp đường 487 tìm kiếm cứu hộ,\r\n\n cứu nạn đảm bảo an ninh quốc phòng tỉnh Nam Định\n\nCác huyện: Nam\r\n\n Trực, Trực Ninh, Nghĩa Hưng\n\n2014 - 2017\n\nĐường cấp IV, cấp V đồng bằng\n\n495\n\n3\n\nDự án bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Khu\r\n\n Di tích Lịch sử - Văn hóa thời Trần tại tỉnh Nam Định\n\nHuyện Mỹ Lộc và\r\n\n Thành phố Nam Định\n\n2006 - 2015\n\nCác di tích lịch sử và cảnh quan bảo vệ Khu Di\r\n\n tích Lịch sử - Văn hóa thời Trần, vùng bảo tồn: 1.984ha\n\n300\n\n\n\nTổng số\n\n\n\n\n\n\n\n1,995\n\n", + "id": 101452 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101453.json b/contexts/context_101453.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..19b43254af3ba7a05895c81918eb7852a16e14b1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101453.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-22-2016-TT-BTTTT-huong-dan-quan-ly-hoat-dong-thong-tin-doi-ngoai-tinh-thanh-pho-326917.aspx", + "name": "Thong-tu-22-2016-TT-BTTTT-huong-dan-quan-ly-hoat-dong-thong-tin-doi-ngoai-tinh-thanh-pho-326917", + "passage": "BỘ THÔNG TIN VÀ\r\n\n \r\n\n TRUYỀN THÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 22/2016/TT-BTTTT\n\nHà Nội, ngày 19\r\n\n tháng 10 năm 2016\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI CỦA CÁC TỈNH,\r\n\nTHÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông\r\n\ntin đối ngoại; \n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n25/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế\r\n\nphát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nThông tin đối ngoại,\n\nBộ trưởng Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý hoạt động thông tin đối ngoại\r\n\ncủa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn về quản lý\r\n\nvà triển khai hoạt động thông tin đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nThông tư này được áp dụng đối với\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh), các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện); các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối\r\n\nngoại.\n\nĐiều 3. Nội\r\n\ndung kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ\r\n\nvào quy hoạch, chương trình, kế hoạch của Chính phủ; mục tiêu, định hướng phát\r\n\ntriển kinh tế-xã hội của tỉnh, thành phố; các văn bản hướng dẫn công tác thông\r\n\ntin đối ngoại của Bộ Thông tin và Truyền thông để xây dựng kế hoạch hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại dài hạn,trung hạn, hằng năm, gồm các nhiệm vụ chủ yếu sau\r\n\nđây:\n\n1. Phân công tổ chức hoặc cá\r\n\nnhân phụ trách triển khai hoạt động thông tin đối ngoại.\n\n2. Xây dựng và ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo, điều hành hoạt động thông tin đối ngoại.\n\n3. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ cho cán bộ cấp phòng trở lên và các đối tượng tham gia hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại hằng năm về các nội dung trọng tâm sau đây:\n\na) Triển khai các văn bản quản\r\n\nlý nhà nước về thông tin đối ngoại;\n\nb) Phương pháp và kỹ năng công\r\n\ntác thông tin đối ngoại;\n\nc) Kỹ năng phát ngôn và cung cấp\r\n\nthông tin cho báo chí;\n\nd) Tình hình quốc tế và hoạt động\r\n\nđối ngoại của Đảng và Nhà nước;\n\nđ) Tình hình hội nhập quốc tế của\r\n\nViệt Nam và của tỉnh, thành phố;\n\ne) Tình hình đấu tranh bảo vệ\r\n\nchủ quyền biển đảo và biên giới lãnh thổ quốc gia;\n\ng) Phổ biến kiến thức, nâng cao\r\n\nnhận thức về nhân quyền; tuyên truyền thành tựu bảo đảm quyền con người của Việt\r\n\nNam và của tỉnh, thành phố;\n\nh) Quan hệ giữa Việt Nam với\r\n\ncác nước có chung đường biên giới (đối với các tỉnh có đường biên giới).\n\n4. Xây dựng các đề án, dự án,\r\n\ncác hoạt động thông tin đối ngoại thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau đây:\n\na) Thông tin về chủ trương, đường\r\n\nlối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;\n\nb) Thông tin về tình hình quốc\r\n\ntế và hoạt động đối ngoại của Đảng và Nhà nước, tình hình hội nhập quốc tế của\r\n\ntỉnh, thành phố;\n\nc) Quảng bá hình ảnh của tỉnh,\r\n\nthành phố, tiềm năng về du lịch, xúc tiến thương mại, thu hút đầu tư nước ngoài\r\n\ncủa tỉnh, thành phố;\n\nd) Cung cấp thông tin về các vấn\r\n\nđề liên quan đến tỉnh, thành phố được dư luận nước ngoài quan tâm; giải thích,\r\n\nlàm rõ, đấu tranh với các thông tin sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của\r\n\ntỉnh, thành phố;\n\nđ) Tuyên truyền bảo vệ chủ quyền\r\n\nbiển đảo và biên giới lãnh thổ của Tổ quốc;\n\ne) Các nhiệm vụ khác theo yêu cầu\r\n\ncủa tỉnh, thành phố.\n\nĐiều 4.\r\n\nKinh phí hoạt động thông tin đối ngoại\n\nNguồn kinh phí hoạt động thông\r\n\ntin đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương từ ngân sách địa\r\n\nphương và các nguồn huy động hợp pháp khác.Hằng năm, căn cứ vào yêu cầu, nhiệm\r\n\nvụ thông tin đối ngoại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí ngân sách địa phương để\r\n\nthực hiện theo quy định hiện hành.\n\nChương II\n\nHOẠT ĐỘNG THÔNG TIN ĐỐI\r\n\nNGOẠI\n\nĐiều 5. Cung\r\n\ncấp thông tin quảng bá hình ảnh của tỉnh, thành phố\n\nThông tin quảng bá hình ảnh của\r\n\ntỉnh, thành phố được cung cấp qua các phương thức sau đây:\n\n1. Hoạt động đối ngoại của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh.\n\n2. Cổng/Trang thông tin điện tử\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện, bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài.\n\n3. Hệ thống dữ liệu quảng bá\r\n\nhình ảnh của tỉnh, thành phố.\n\n4. Xuất bản phẩm bằng tiếng Việt\r\n\nvà tiếng nước ngoài.\n\n5. Hệ thống thông tin đối ngoại\r\n\ntại các cửa khẩu quốc tế đường bộ, đường biển, đường hàng không, đường sắt.\n\n6. Sản phẩm báo chí của các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng trong nước.\n\n7. Sản phẩm của các cơ quan\r\n\nthông tấn, báo chí, truyền thông nước ngoài.\n\n8. Sản phẩm truyền thông phổ biến\r\n\nqua mạng internet.\n\n9. Các hoạt động tiếp xúc, hợp\r\n\ntác với cơ quan báo chí nước ngoài.\n\n10. Các hoạt động truyền thông\r\n\ncủa các sự kiện lớn tổ chức tại tỉnh, thành phố và ở nước ngoài.\n\n11. Các phương thức hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 6.\r\n\nCung cấp thông tin giải thích, làm rõ\n\n1. Thông tin giải thích, làm rõ\r\n\nlà những tư liệu, tài liệu, hồ sơ, lập luận nhằm giải thích, làm rõ, đấu tranh\r\n\nvới các thông tin sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh, thành phố.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ\r\n\nchức theo dõi và tổng hợp dư luận báo chí trong và ngoài nước về tình hình tỉnh,\r\n\nthành phố. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi phát hiện hoặc nhận được thông tin, tài\r\n\nliệu, báo cáo sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh, thành phố, có\r\n\ntrách nhiệm thông báo tới Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan\r\n\nđể phục vụ công tác quản lý.\n\n3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ\r\n\nđộng triển khai các biện pháp thông tin, tuyên truyền để bảo vệ và nâng cao uy\r\n\ntín, hình ảnh của tỉnh, thành phố thông qua các hình thức sau đây:\n\na) Ban hành Thông cáo báo chí\r\n\ngiải thích, làm rõ thông tin sai lệch;người phát ngôn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện,\r\n\nphát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh, thành phố;\n\nb) Cử đại diện lãnh đạo hoặc\r\n\nngười phát ngôn tham dự giao ban báo chí do Ban Tuyên giáo Trung ương phối hợp\r\n\nvới Bộ Thông tin và Truyền thông, Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức để cung cấp\r\n\nthông tin giải thích, làm rõ cho các cơ quan báo chí khi Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông yêu cầu;\n\nc) Đăng tải thông tin giải\r\n\nthích, làm rõ trên cổng/trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,các\r\n\ncơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;Ủy ban nhân dân cấp huyện;\r\n\ncác sản phẩm truyền thông của các cơ quan thông tấn, báo chí và các phương tiện\r\n\nkhác, bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài;\n\nd) Cung cấp thông tin để các cơ\r\n\nquan thông tấn, báo chí giải thích làm rõ, đấu tranh với các thông tin sai lệch;\n\nđ) Tổ chức cung cấp thông tin\r\n\ncho các lực lượng tham gia hoạt động thông tin đối ngoại và đồng bào ở khu vực\r\n\nbiên giới, gồm các nội dung: Giải thích, làm rõ các thông tin sai lệch; quan hệ\r\n\nhợp tác, hữu nghị giữa Việt Nam với các nước có chung đường biên giới.\n\n4. Thông tin có nội dung bí mật\r\n\nnhà nước phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.\n\nĐiều 7. Hệ\r\n\nthống dữ liệu quảng bá hình ảnh của tỉnh, thành phố\n\n1. Hệ thống dữ liệu quảng bá\r\n\nhình ảnh của tỉnh, thành phố là hệ thống dữ liệu được số hóa bằng tiếng Việt và\r\n\ntiếng nước ngoài, giới thiệu về tỉnh, thành phố trên các lĩnh vực,cung cấp đến\r\n\ncộng đồng quốc tế và người Việt Nam ở trong và ngoài nước.\n\n2.Hệ thống dữ liệu quảng bá\r\n\nhình ảnh của tỉnh, thành phố là nguồn cung cấp thông tin chính thức về tỉnh,\r\n\nthành phố.\n\n3. Hệ thống dữ liệu quảng bá\r\n\nhình ảnh của tỉnh, thành phố được tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thông\r\n\ntin đối ngoại.\n\n4. Các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; các cơ quan thông tấn, báo\r\n\nchí trên địa bàn tỉnh, thành phố có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu quảng\r\n\nbá hình ảnh của tỉnh, thành phố.\n\nĐiều 8. Hỗ\r\n\ntrợ, hợp tác với các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền thông, phóng viên nước\r\n\nngoài\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh giao\r\n\ncơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì:\n\n1. Xây dựng quy chế theo các\r\n\nquy định hiện hành, tạo điều kiện cho các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền\r\n\nthông, phóng viên nước ngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh, thành phố.\n\n2. Xây dựng cơ chế hợp tác với\r\n\ncác cơ quan thông tấn, báo chí, truyền thông, phóng viên nước ngoài thực hiện\r\n\ncác sản phẩm truyền thông giới thiệu, quảng bá hình ảnh của tỉnh, thành phố\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng ở nước ngoài.\n\nChương\r\n\nIII\n\nQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THÔNG\r\n\nTIN ĐỐI NGOẠI\n\nĐiều\r\n\n9.Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Triển khai thực hiện chủ\r\n\ntrương, đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác thông tin đối ngoại trên địa\r\n\nbàn tỉnh, thành phố.\n\n2. Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật và văn bản chỉ đạo, điều hành hoạt động thông tin đối ngoại.\n\n3. Phê duyệt các chương trình,\r\n\nđề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hằng\r\n\nnăm của tỉnh, thành phố.\n\n4. Chỉ đạo các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, bố trí cán bộ phụ\r\n\ntrách công tác thông tin đối ngoại.\n\n5. Cung cấp thông tin chính thức\r\n\nvề tỉnh, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tới các cơ quan thông tấn,\r\n\nbáo chí, cộng đồng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài.\n\n6. Xây dựng hệ thống thông tin\r\n\nđối ngoại tại khu vực cửa khẩu quốc tế đường bộ, đường biển, đường hàng không,\r\n\nđường sắt (đối với các tỉnh có cửa khẩu quốc tế đường bộ, đường biển, đường\r\n\nhàng không, đường sắt).\n\n7. Phối hợp với Bộ Ngoại giao,\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông, các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch và tổ chức\r\n\nhoạt động thông tin đối ngoại ở nước ngoài; báo cáo Bộ Ngoại giao trước khi tổ\r\n\nchức hoạt động và thông báo cho Bộ Thông tin và Truyền thông để phối hợp thực\r\n\nhiện nội dung hoạt động thông tin đối ngoại.\n\n8. Bảo mật thông tin trong phạm\r\n\nvi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định về bảo mật thông tin; có\r\n\ntrách nhiệm thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh, thành phố.\n\n9. Sơ kết, tổng kết, đánh giá\r\n\nhoạt động thông tin đối ngoại theo phạm vi quản lý; định kỳ hằng năm gửi Kế hoạch\r\n\nhoạt động thông tin đối ngoại về Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 01\r\n\ntháng 3, nội dung kế hoạch theo mẫu tại Phụ lục số 01\r\n\ncủa Thông tư này; gửi Báo cáo tổng kết công tác thông tin đối ngoại về Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông trước ngày 10 tháng 12, nội dung báo cáo theo mẫu tại Phụ lục số 02 của Thông tư này. Khi Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông yêu cầu đột xuất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo về Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông và các cơ quan liên quan.\n\nĐiều 10.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông\n\n1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại.\n\n2. Xây dựng quy chế, quy định về\r\n\nhoạt động thông tin đối ngoại ở tỉnh, thành phố.\n\n3.Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ trọng tâm sau đây:\n\na) Xây dựng các chương trình, đề\r\n\nán, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn, trung hạn, hằng năm\r\n\ncủa tỉnh, thành phố quy định tại Điều 3 Thông tư này; tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại dài\r\n\nhạn, trung hạn, hằng năm sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;\n\nb) Hướng dẫn các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, bố trí cán bộ phụ\r\n\ntrách công tác thông tin đối ngoại;\n\nc) Đôn đốc, hướng dẫn, thanh\r\n\ntra, kiểm tra công tác thông tin đối ngoại của tỉnh, thành phố; đề xuất khen\r\n\nthưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác thông tin đối ngoại\r\n\ntheo thẩm quyền.\n\n4. Chủ trì, tổ chức thẩm định\r\n\ncác chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại dài hạn,\r\n\ntrung hạn, hằng năm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện; phê duyệt (theo thẩm quyền) hoặc trình Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh phê duyệt các chương trình, đề án, dự án, kế hoạch hoạt động thông tin\r\n\nđối ngoại; theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện các chương trình, đề án, dự án,\r\n\nkế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại sau khi được phê duyệt.\n\n5. Phối hợp xây dựng quy chế tạo\r\n\nđiều kiện cho các cơ quan thông tấn, báo chí, truyền thông, phóng viên nước\r\n\nngoài hoạt động trên địa bàn tỉnh, thành phố; xây dựng cơ chế hợp tác với các\r\n\ncơ quan thông tấn báo chí, truyền thông, phóng viên nước ngoài thực hiện các sản\r\n\nphẩm truyền thông giới thiệu, quảng bá hình ảnh của tỉnh, thành phố trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng ở nước ngoài.\n\n6. Phối hợp với Ban Tuyên giáo\r\n\nTỉnh, Thành ủy, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh tổ chức họp báo định kỳ, đột xuất, cung cấp thông tin đối\r\n\nngoại cho cơ quan thông tấn, báo chí, các tổ chức, cá nhân quan tâm.\n\n7. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;Ủy ban nhân dân cấp huyện và các\r\n\nlực lượng chức năng tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ theo quy định tại Khoản\r\n\n3, Điều 3 Thông tư này.\n\n8. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, tham\r\n\nmưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng tư liệu, tài liệu, hồ sơ, lập luận để giải\r\n\nthích, làm rõ, đấu tranh với các thông tin sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh\r\n\ncủa tỉnh, thành phố.\n\n9. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, quản lý, khai thác sử\r\n\ndụng hệ thống dữ liệu quảng bá hình ảnh của tỉnh, thành phố; thực hiện các quy\r\n\nđịnh của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với quy trình lưu trữ hệ thống\r\n\ndữ liệu.\n\n10. Chủ trì, phối hợp với các\r\n\ncơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các lực lượng chức năng\r\n\nxây dựng kế hoạch và kinh phí hằng năm để biên soạn nội dung cung cấp cho hệ thống\r\n\nthông tin đối ngoại tại cửa khẩu quốc tế đường bộ, đường biển, đường hàng\r\n\nkhông, đường sắt, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.\n\n11. Thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác thông tin đối ngoại.\n\n12. Chủ trì, phối hợp với các\r\n\ncơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, đề\r\n\nxuất Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khen thưởng các\r\n\ntổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác thông tin đối ngoại theo thẩm quyền.\n\n13. Chủ trì, phối hợp với Thanh\r\n\ntra Bộ Thông tin và Truyền thông, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, xử lý\r\n\nvi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, thành phố theo quy định.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 11. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện trực thuộc tỉnh, triển khai thực hiện Thông tư.\n\n2. Cục Thông tin đối ngoại có\r\n\ntrách nhiệm đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Thông tư, định kỳ báo\r\n\ncáo kết quả với Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\nĐiều 12.\r\n\nHiệu lực thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực từ\r\n\nngày 02 tháng 12 năm 2016.\n\nTrong quá trình thực hiện, trường\r\n\nhợp có vướng mắc hoặc phát sinh những điểm chưa phù hợp, đề nghị Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh phản ánh bằng văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét,\r\n\nđiều chỉnh./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội và các UB của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cơ quan TW của các đoàn thể;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cổng TTĐT Chính phủ;\r\n\n - Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, Các cơ quan và đơn vị thuộc Bộ, Cổng\r\n\n thông tin điện tử;\r\n\n - Lưu: VT, TTĐN.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nTrương Minh Tuấn\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số………/2016/TT-BTTTT ngày … tháng … năm… của Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông)\n\nUBND TỈNH\r\n\n (THÀNH PHỐ).....\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …………………\n\n…., ngày …. tháng\r\n\n …. năm ….\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nHoạt động thông tin đối ngoại năm…\n\nI. MỤC TIÊU, YÊU CẦU XÂY DỰNG\r\n\nKẾ HOẠCH\n\n1. Mục tiêu:\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n2. Yêu cầu:\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Xây dựng văn bản quy phạm\r\n\npháp luật và văn bản chỉ đạo, điều hành hoạt động thông tin đối ngoại\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n2. Bố trí nhân sự phụ trách\r\n\ncông tác thông tin đối ngoại\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n3. Tập huấn bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n4. Xây dựng các chương\r\n\ntrình, đề án, dự án thông tin đối ngoại\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n5. Các hoạt động thông tin đối\r\n\nngoại cụ thể\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\nIII. KINH PHÍ\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Các cơ quan liên quan;\r\n\n - Lưu.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN CHỦ TỊCH\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số ………/2016/TT-BTTTT ngày … tháng … năm… của Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông)\n\nUBND TỈNH\r\n\n (THÀNH PHỐ).....\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …………………\n\n...., ngày ….\r\n\n tháng …. năm ….\n\n\n\nBÁO CÁO TỔNG KẾT\n\nCÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI\r\n\nNGOẠI NĂM…\n\nI. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH\n\n1. Thuận lợi\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n2. Khó khăn\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\nII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN\n\n1. Công tác xây dựng văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo, điều hành hoạt động thông tin đối ngoại\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n2. Bố trí nhân sự phụ trách\r\n\ncông tác thông tin đối ngoại\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n3. Công tác đào tạo, tập huấn\r\n\nbồi dưỡng nghiệp vụ\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n4. Công tác tổ chức thực hiện\r\n\ncác chương trình, đề án, dự án trong lĩnh vực thông tin đối ngoại\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n5. Triển khai các hoạt động thông\r\n\ntin đối ngoại\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n6. Kinh phí\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\nIII. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Ưu điểm\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n2. Tồn tại, hạn chế\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\nIV. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ\r\n\nNĂM TỚI\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\nV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Các cơ quan liên quan;\r\n\n - Lưu.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN CHỦ TỊCH\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\n", + "id": 101453 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101454.json b/contexts/context_101454.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ecb0a7e59bf6cf2c7b5e143957a7353c4caf4df7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101454.json @@ -0,0 +1,5 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/cong-van/Xuat-nhap-khau/Cong-van-534-XNK-TMQT-2019-nhap-khau-thuoc-la-ban-hang-mien-thue-494468.aspx", + "passage": "\n\nBỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCỤC XUẤT NHẬP KHẨU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 534/XNK-TMQT\n\nV/v Nhập khẩu thuốc lá bán hàng miễn thuế\n\nHà Nội, ngày 13 tháng 6\r\n\n năm 2019\n\nBỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCỤC XUẤT NHẬP KHẨU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 534/XNK-TMQT\n\nV/v Nhập khẩu thuốc lá bán hàng miễn thuế\n\nHà Nội, ngày 13 tháng 6\r\n\n năm 2019\n\n\n\nKính gửi: Tổng cục Hải quan\n\nThời gian vừa qua, Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) có\r\n\nnhận được đề nghị của các doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế về việc nhập\r\n\nkhẩu thuốc lá điện tử, thuốc lá điếu loại không cháy, sử dụng cho tẩu IQOS và\r\n\ntương tự....để kinh doanh tại cửa hàng miễn thuế. Để thống nhất trong việc quản\r\n\nlý và hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện, Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) trao đổi với Tổng cục Hải quan như\r\n\nsau:\n\nHiện nay, mặt hàng thuốc lá điện tử, thuốc lá điếu loại\r\n\nkhông cháy, sử dụng cho tẩu IQOS và tương tự...chưa được phân loại hàng hóa,\r\n\nchưa có tiêu chuẩn kỹ thuật và quy chuẩn kỹ thuật để nhập khẩu vào Việt Nam. Bộ\r\n\nCông Thương đang nghiên cứu để báo cáo Thủ tướng Chính phủ quy định quản lý các\r\n\nmặt hàng nêu trên. Do đó, mặt hàng thuốc lá điện tử, thuốc lá điếu loại không\r\n\ncháy, sử dụng cho tẩu IQOS và tương tự chưa được nhập khẩu vào Việt Nam. Cục\r\n\nXuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) sao gửi công văn trả lời các doanh nghiệp kinh\r\n\ndoanh hàng miễn thuế về vấn đề nêu trên, đề nghị Tổng cục Hải quan thông báo\r\n\ncho các cơ quan hải quan địa phương để thống nhất trong việc quản lý và hướng\r\n\ndẫn các doanh nghiệp thực hiện.\n\nCục Xuất nhập khẩu (Bộ Công Thương) trân trọng cảm ơn sự\r\n\nphối hợp của Tổng cục Hải quan./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như\r\n\n trên;\r\n\n - Thứ trưởng Trần Quốc Khánh (để b/c);\r\n\n - Cục trưởng (để b/c);\r\n\n - Lưu: VT, TMQT, nganntt.\n\nKT. CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Quốc Toản\n\n", + "id": 101454 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101455.json b/contexts/context_101455.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..81830478e71f3dc7819ec44e97ec294d556fa141 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101455.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-43-2022-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-He-thong-quan-ly-van-ban-trong-cac-co-quan-Ninh-Binh-539782.aspx", + "name": "Quyet-dinh-43-2022-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-He-thong-quan-ly-van-ban-trong-cac-co-quan-Ninh-Binh-5397", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 43/2022/QĐ-UBND\n\nNinh Bình, ngày\r\n\n 23 tháng 9 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG QUẢN\r\n\nLÝ VĂN BẢN VÀ ĐIỀU HÀNH TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Giao dịch điện tử\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2005;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông\r\n\ntin ngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Luật Lưu trữ ngày 11\r\n\ntháng 11 năm 2011;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về công tác văn thư;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n28/2018/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận\r\n\nvăn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n39/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong cơ quan nhà nước;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 58/TTr-STTTT ngày 12 tháng 8 năm\r\n\n2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, vận\r\n\nhành và sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành trong các cơ quan nhà nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Ninh Bình.\n\nĐiều 2. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2022 và thay thế Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND \r\n\nngày 03 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Quy chế tiếp\r\n\nnhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử trong hoạt động của các cơ\r\n\nquan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình trên trục liên thông văn\r\n\nbản.\n\nĐiều 3. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Đài PT&TH tỉnh, Báo NB;\r\n\n - Lưu VT, VP6, các VP.\n\nHP_VP6_QĐ\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tống Quang Thìn\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ ĐIỀU\r\n\nHÀNH TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Ninh Bình)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy chế này quy định về quản\r\n\nlý, vận hành và sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (gọi tắt là Hệ\r\n\nthống QLVB và ĐH) trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh\r\n\nNinh Bình.\n\n2. Quy chế này không áp dụng đối\r\n\nvới văn bản có nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Quy chế này được áp dụng cho\r\n\ncác sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ\r\n\nquan, đơn vị trực thuộc, các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình có sử\r\n\ndụng Hệ thống QLVB và ĐH (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị) do Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông quản lý.\n\n2. Cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nngười lao động (sau đây gọi tắt là cán bộ, công chức) tham gia quản lý,\r\n\nvận hành và sử dụng Hệ thống QLVB và ĐH tại các cơ quan, đơn vị.\n\n3. Khuyến khích các cá nhân, tổ\r\n\nchức không thuộc khoản 1 Điều này trao đổi văn bản điện tử trên địa bàn tỉnh áp\r\n\ndụng các quy định tại Quy chế này.\n\nĐiều 3.\r\n\nGiải thích từ ngữ\n\n1. Hệ thống QLVB và ĐH là hệ thống\r\n\nthông tin nhằm tin học hóa các quy trình hoạt động tác nghiệp, các hình thức gửi,\r\n\nnhận, lưu trữ, tìm kiếm văn bản, xử lý thông tin, giải quyết công việc trong\r\n\ncác cơ quan, đơn vị.\n\n2. Hệ thống QLVB và ĐH gồm: Phần\r\n\nmềm quản lý văn bản và điều hành và hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin để phần\r\n\nmềm hoạt động (các máy chủ ứng dụng, máy chủ cơ sở dữ liệu, các phần mềm và\r\n\ncác thiết bị khác để kết nối, liên thông, quản trị việc gửi, nhận văn bản điện\r\n\ntử).\n\n3. Tài khoản là tên\r\n\n(user name) và mật khẩu (password) đăng nhập được cấp cho mỗi cán bộ, công chức\r\n\nđể truy cập và sử dụng Hệ thống QLVB và ĐH.\n\nĐiều 4. Các\r\n\nnguyên tắc chung\n\n1. Hệ thống QLVB và ĐH của tỉnh\r\n\nlà công cụ phục vụ cho việc quản lý, chỉ đạo và điều hành của Lãnh đạo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, là thành phần trong hệ thống\r\n\nChính quyền điện tử/Chính quyền số của tỉnh và được triển khai thống nhất trong\r\n\ntoàn tỉnh.\n\n2. Các thông tin tài khoản đăng\r\n\nnhập, mật khẩu và các thông tin trao đổi hợp pháp của các cơ quan, đơn vị, cán\r\n\nbộ, công chức thông qua Hệ thống QLVB và ĐH được đảm bảo bí mật theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n3. Các hành vi phá hoại gây ảnh\r\n\nhưởng đến uy tín, danh dự của cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức hoặc ảnh hưởng\r\n\nđến Hệ thống QLVB và ĐH của tỉnh sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n4. Những nội dung liên quan tới\r\n\nviệc sử dụng (tiếp nhận, xử lý, luân chuyển, phát hành) và quản lý văn bản\r\n\nđiện tử không được quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo quy định tại Quyết\r\n\nđịnh số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\ngửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước (Quyết\r\n\nđịnh số 28/2018/QĐ-TTg) và các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan.\n\nĐiều 5. Giá\r\n\ntrị pháp lý của văn bản trên Hệ thống QLVB và ĐH\n\n1. Giá trị pháp lý của văn bản điện\r\n\ntử được trao đổi qua Hệ thống QLVB và ĐH áp dụng theo Điều 4 Quyết định số\r\n\n28/2018/QĐ-TTg và Điều 5 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của\r\n\nChính phủ về công tác văn thư (Nghị định 30/2020/NĐ-CP).\n\n2. Hệ thống QLVB và ĐH phải được\r\n\ntriển khai ứng dụng chữ ký số chuyên dùng để bảo đảm các văn bản điện tử trao đổi\r\n\ntrên Hệ thống QLVB và ĐH được ký số.\n\nĐiều 6. Các\r\n\nloại văn bản điện tử không gửi kèm văn bản giấy trên Hệ thống QLVB và ĐH\n\nThực hiện theo quy định tại\r\n\nCông văn số 775/VPCP-KSTT ngày 04 tháng 02 năm 2020 của Văn phòng Chính phủ về\r\n\nviệc danh mục văn bản điện tử không gửi kèm văn bản giấy.\n\nChương II\n\nTỔ CHỨC HỆ THỐNG QUẢN LÝ\r\n\nVĂN BẢN VÀ ĐIỀU HÀNH\n\nĐiều 7. Tên\r\n\nmiền và tài khoản truy cập Hệ thống QLVB và ĐH\n\n1. Tên miền chung để truy cập Hệ\r\n\nthống QLVB và ĐH trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh là:\r\n\nqlvb.ninhbinh.gov.vn.\n\n2. Định dạng tên tài khoản của\r\n\ncán bộ, công chức sử dụng Hệ thống QLVB và ĐH\n\na) Tài khoản của cán bộ, công\r\n\nchức được đặt theo nguyên tắc sau: Tên đầy đủ kết hợp với họ và tên lót viết tắt,\r\n\nkhông có dấu tiếng Việt và không sử dụng khoảng trống theo dạng\r\n\n..\n\nVí dụ: Tài khoản của Nguyễn\r\n\nVăn Dũng thuộc Sở Thông tin và Truyền thông sẽ là: dungnv.stttt\n\nb) Đối với trường hợp cán bộ,\r\n\ncông chức trong cùng cơ quan, đơn vị có họ, tên lót và tên trùng nhau thì người\r\n\nquản lý Hệ thống QLVB và ĐH tại cơ quan, đơn vị đó tự quy định để phân biệt các\r\n\ncán bộ, công chức với nhau.\n\nĐiều 8. Quy\r\n\nđịnh về thể thức và kỹ thuật, định dạng của văn bản điện tử được trao đổi trên\r\n\nHệ thống QLVB và ĐH\n\n1. Thể thức và kỹ thuật trình\r\n\nbày văn bản điện tử\n\na) Đối với văn bản quy phạm\r\n\npháp luật: Thực hiện theo quy định tại Chương V Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp\r\n\nthi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và đã được sửa đổi, bổ sung tại\r\n\nNghị định số 154/2020/NĐ- CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật.\n\nb) Đối với văn bản hành chính:\r\n\nThực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương II Nghị định số 30/2020/NĐ-CP .\n\n2. Tiêu chuẩn về truy cập thông\r\n\ntin áp dụng theo Thông tư số 39/2017/TT-BTTTT ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\nvề ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước (Thông tư số\r\n\n39/2017/TT-BTTTT).\n\n3. Định dạng văn bản điện tử\n\na) Thực hiện theo quy định tại\r\n\nDanh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà\r\n\nnước kèm theo Thông tư số 39/2017/TT- BTTTT, cụ thể: Các tài liệu văn bản (có\r\n\nđịnh dạng: *.txt; *.rtf; *.doc; *.docx; *.odt; *.pdf); các tài liệu bảng\r\n\ntính (có định dạng: *.csv; *.xls;*.xlsx; *.ods); các tài liệu dạng ảnh,\r\n\nđồ thị, đồ họa chuyên ngành.\n\nb) Văn bản được ký số được định\r\n\ndạng: *.pdf.\n\n4. Tên tệp tin (file) đính\r\n\nkèm trên phần mềm gồm các ký tự, số, có độ dài không quá 50 ký tự (Tên file\r\n\nkhông được sử dụng tên tiếng Việt có dấu và các ký tự đặc biệt) dung lượng\r\n\nmỗi tệp tin không quá 50Mb.\n\nĐiều 9. Nội\r\n\ndung và yêu cầu thông tin của văn bản điện tử\n\n1. Nội dung và yêu cầu thông tin\r\n\ncủa văn bản điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 10 Quyết định số\r\n\n28/2018/QĐ-TTg .\n\n2. Mã định danh của cơ quan, tổ\r\n\nchức trên Hệ thống QLVB và ĐH thực hiện theo Quyết định số 1478/QĐ-UBND ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Mã định\r\n\ndanh điện tử của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Ninh Bình.\n\n3. Mã định danh của văn bản điện\r\n\ntử thực hiện theo Quyết định số 395/QĐ-BTTTT ngày 23 tháng 3 năm 2020 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Hướng dẫn về việc sử dụng mã định\r\n\ndanh văn bản và Bộ tiêu chí về chức năng, tính năng kỹ thuật trong xây dựng Hệ\r\n\nthống QLVB và ĐH (Phiên bản 1.0) hoặc các phiên bản hiện hành.\n\nĐiều 10. Kết\r\n\nnối với các chương trình quản lý văn bản khác\n\n1. Triển khai, theo dõi, đánh\r\n\ngiá kết quả ứng dụng Hệ thống QLVB và ĐH trong cơ quan hành chính nhà nước, đảm\r\n\nbảo sự đồng bộ trong vận hành và kết nối, chia sẻ dữ liệu.\n\n2. Hệ thống QLVB và ĐH của tỉnh\r\n\nphải được kết nối liên thông với Trục liên thông văn bản quốc gia để gửi, nhận\r\n\nvăn bản 04 cấp theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ và kết nối với các hệ thống\r\n\nthông tin của Bộ, ngành, Trung ương theo quy định.\n\nĐiều 11.\r\n\nQuyền sở hữu tài khoản và dữ liệu\n\n1. Hệ thống QLVB và ĐH của tỉnh\r\n\nlà tài sản công được đầu tư xây dựng, mua sắm hoặc thuê dịch vụ từ ngân sách\r\n\nnhà nước của tỉnh, dữ liệu phát sinh trong quá trình sử dụng phần mềm do Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh sở hữu, Sở Thông tin và Truyền thông trực tiếp quản lý.\n\n2. Cán bộ, công chức được cấp\r\n\ntài khoản trên Hệ thống QLVB và ĐH.\n\nChương\r\n\nIII\n\nQUẢN LÝ, SỬ DỤNG VĂN BẢN\r\n\nĐIỆN TỬ\n\nĐiều 12.\r\n\nLuân chuyển, xử lý văn bản điện tử trong nội bộ cơ quan\n\nViệc luân chuyển, xử lý văn bản\r\n\nđiện tử trên Hệ thống QLVB và ĐH trong nội bộ cơ quan, đơn vị do Thủ trưởng cơ\r\n\nquan, đơn vị quyết định bằng quy chế cụ thể hoặc quy trình nội bộ, bảo đảm tuân\r\n\nthủ theo quy trình khép kín từ khâu tiếp nhận đến khâu xử lý và kết thúc; xác định\r\n\nrõ trách nhiệm của từng tập thể, cá nhân về chất lượng, tiến độ và khối lượng\r\n\ncông việc.\n\nĐiều 13.\r\n\nTiếp nhận và xử lý văn bản đến\n\n1. Tiếp nhận văn bản đến:\n\na) Nhận văn bản điện tử thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 9 Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg .\n\nb) Kiểm tra chữ ký số trên văn\r\n\nbản điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 41/2017/TT-BTTTT \r\n\nngày 19 tháng 12 năm 2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định sử dụng chữ\r\n\nký số cho văn bản điện tử trong cơ quan nhà nước.\n\n2. Xử lý văn bản đến:\n\na) Văn bản điện tử đến được\r\n\nđăng ký (số hóa văn bản đến nếu văn bản đến là bản giấy) theo quy định tại điểm\r\n\nb khoản 3 Điều 22 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP .\n\nb) Trình, chuyển giao văn bản đến\r\n\nthực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP .\n\nc) Giải quyết văn bản đến được\r\n\ntổ chức giải quyết theo quy trình nội bộ của cơ quan, đơn vị.\n\nd) Quy trình điện tử xử lý văn\r\n\nbản đến được thực hiện thông qua các chức năng trên Hệ thống QLVB và ĐH.\n\n3. Trường hợp những văn bản đến\r\n\nkèm theo hồ sơ có số lượng tài liệu lớn, văn thư cập nhật văn bản đến, còn hồ\r\n\nsơ chuyển trực tiếp cho bộ phận, đơn vị trực tiếp xử lý hồ sơ.\n\nĐiều 14. Xử\r\n\nlý và phát hành văn bản đi\n\n1. Xử lý văn bản đi:\n\nVăn bản đi được soạn thảo, duyệt,\r\n\nkiểm tra và ký ban hành theo quy định từ Điều 10 đến Điều 13 Nghị định số\r\n\n30/2020/NĐ-CP .\n\n2. Ban hành, phát hành văn bản\r\n\nđi\n\na) Đăng ký văn bản đi thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 16 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP .\n\nb) Phát hành văn bản đi thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 18 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP .\n\nc) Hình thức chữ ký số của người\r\n\ncó thẩm quyền ký ban hành văn bản và chữ ký số của cơ quan, đơn vị ban hành văn\r\n\nbản thực hiện theo Điều 7, Điều 8 Phụ lục I của Nghị định số 30/2020/NĐ-CP .\n\nd) Gửi văn bản đi thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 8 Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg .\n\n3. Theo dõi việc phát hành văn\r\n\nbản đi\n\na) Văn thư cơ quan, đơn vị gửi\r\n\nvăn bản có trách nhiệm theo dõi việc tiếp nhận văn bản của cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\nđối tượng nhận trên Hệ thống QLVB và ĐH.\n\nb) Người chủ trì soạn thảo văn\r\n\nbản đi có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc nhiệm vụ đối với những văn bản đi có nội\r\n\ndung yêu cầu giao nhiệm vụ.\n\nĐiều 15.\r\n\nYêu cầu tạo lập hồ sơ điện tử\n\nYêu cầu tạo lập hồ sơ điện tử\r\n\nthực hiện theo các quy định tại Điều 29 Nghị định số 30/2020/NĐ-CP .\n\nĐiều 16.\r\n\nLưu trữ văn bản và hồ sơ điện tử\n\n1. Lưu trữ văn bản điện tử trên\r\n\nHệ thống QLVB và ĐH phải tuân thủ các yêu cầu quy định pháp luật hiện hành về\r\n\nvăn thư, lưu trữ quy định tại Điều 15 Luật Giao dịch điện tử năm 2005, Điều 13\r\n\nLuật Lưu trữ năm 2011 và theo các quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của\r\n\npháp luật hiện hành để bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và dễ dàng quản lý,\r\n\ntruy cập, tìm kiếm thông tin.\n\n2. Việc lưu trữ và quản lý hồ\r\n\nsơ điện tử tại Lưu trữ cơ quan và hủy tài liệu điện tử hết giá trị được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Chương II Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm\r\n\n2013 Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ năm\r\n\n2011.\n\n3. Cá nhân được giao nhiệm vụ\r\n\ngiải quyết công việc căn cứ vào Danh mục hồ sơ của cơ quan, có trách nhiệm nộp\r\n\nlưu tài liệu điện tử và các tài liệu định dạng khác (nếu có) vào Lưu trữ cơ\r\n\nquan.\n\n4. Lưu trữ cơ quan có trách nhiệm\r\n\nkiểm tra, tiếp nhận hồ sơ theo quy định.\n\nChương IV\n\nBẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG\r\n\nTIN VÀ QUẢN LÝ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN DUY TRÌ HỆ THỐNG QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ ĐIỀU HÀNH\n\nMục 1. BẢO ĐẢM\r\n\nHẠ TẦNG KỸ THUẬT, AN TOÀN THÔNG TIN\n\nĐiều 17. Bảo\r\n\nđảm hạ tầng kỹ thuật\n\n1. Các cơ quan, đơn vị quy định\r\n\ntại Điều 2 Quy chế này có trách nhiệm bảo đảm điều kiện về hạ tầng công nghệ\r\n\nthông tin để thực hiện gửi, nhận, luân chuyển, xử lý văn bản điện tử được thông\r\n\nsuốt, an toàn, phù hợp với quy định của pháp luật về ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nvà các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc bảo\r\n\nđảm hạ tầng kỹ thuật của Hệ thống QLVB và ĐH.\n\nĐiều 18.\r\n\nSao lưu văn bản điện tử\n\n1. Tất cả các văn bản đi và văn\r\n\nbản đến còn hiệu lực hoặc trong thời gian hiện hành theo quy định của pháp luật\r\n\nphải được duy trì trên Hệ thống QLVB và ĐH để tra cứu và được lưu trữ trong cơ\r\n\nsở dữ liệu trên máy chủ do Sở Thông tin và Truyền thông quản lý.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\ncó trách nhiệm thực hiện các biện pháp lưu trữ, dự phòng dữ liệu của hệ thống,\r\n\nsao lưu định kỳ (01 lần/ngày), đột xuất theo yêu cầu và phục hồi kịp thời\r\n\nnguyên trạng cơ sở dữ liệu văn bản điện tử trên Hệ thống QLVB và ĐH khi có sự cố\r\n\nkỹ thuật xảy ra.\n\nĐiều 19. Bảo\r\n\nđảm an toàn thông tin\n\n1. Các cơ quan, đơn vị phân\r\n\ncông cán bộ phụ trách an toàn thông tin và xây dựng các kịch bản để thực hiện\r\n\nkhi có sự cố mất an toàn, an ninh thông tin.\n\n2. Cán bộ, công chức thực hiện\r\n\ncác biện pháp đảm bảo an toàn thông tin cho tài khoản do mình quản lý và cho\r\n\nvăn bản điện tử trước khi đính kèm trên Hệ thống QLVB và ĐH.\n\nĐiều 20. Xử\r\n\nlý sự cố kỹ thuật\n\nKhi Hệ thống QLVB và ĐH xảy ra\r\n\nsự cố kỹ thuật dẫn đến tình trạng tạm ngừng hoạt động hoặc không bảo đảm tính\r\n\nan toàn của văn bản điện tử thì người được phân công phụ trách quản lý Hệ thống\r\n\nQLVB và ĐH tại cơ quan, đơn vị có trách nhiệm:\n\n1. Thông báo ngay cho Thủ trưởng\r\n\nvà người sử dụng trong cơ quan, đơn vị biết về sự cố, thời gian tạm dừng, thời\r\n\ngian bắt đầu sử dụng lại, các biện pháp tạm thời được áp dụng trong thời gian tạm\r\n\ndừng, các biện pháp cập nhật văn bản vào Hệ thống QLVB và ĐH khi bắt đầu sử dụng\r\n\nlại.\n\n2. Tiến hành các biện pháp cần\r\n\nthiết trong khả năng nhằm nhanh chóng khắc phục, giải quyết sự cố, phục hồi Hệ\r\n\nthống QLVB và ĐH.\n\n3. Thông báo ngay cho Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông để được hướng dẫn khắc phục, xử lý và giải quyết khi cần\r\n\nthiết.\n\nMục 2. QUẢN\r\n\nLÝ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN DUY TRÌ HỆ THỐNG QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ ĐIỀU HÀNH\n\nĐiều 21.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Thông tin và Truyền thông là\r\n\ncơ quan quản lý, vận hành Hệ thống QLVB và ĐH của tỉnh, có trách nhiệm:\n\n1. Tham mưu, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện theo yêu cầu của Chính phủ, Văn phòng Chính\r\n\nphủ, Bộ Thông tin và Truyền thông về quản lý, sử dụng Hệ thống QLVB và ĐH để\r\n\ntăng cường sử dụng văn bản điện tử trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Tổ chức đào tạo, hướng dẫn\r\n\ncác quy định và các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến triển khai sử dụng Hệ thống\r\n\nQLVB và ĐH, đồng thời hỗ trợ các cơ quan, đơn vị khai thác, sử dụng Hệ thống\r\n\nQLVB và ĐH đúng quy trình, mục đích và có hiệu quả.\n\n3. Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật mạng,\r\n\nthiết bị để cài đặt, lưu trữ dữ liệu Hệ thống QLVB và ĐH tập trung.\n\n4. Kịp thời phát hiện, xử lý,\r\n\nkhắc phục sự cố về kỹ thuật, phần mềm, duy trì hệ thống vận hành thông suốt,\r\n\nliên tục; thực hiện các biện pháp dự phòng cho dữ liệu của hệ thống, đảm bảo sự\r\n\nan toàn và bảo mật thông tin của Hệ thống QLVB và ĐH trong các cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước.\n\n5. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh trong việc quản lý, bảo trì và nâng cấp Hệ thống QLVB và ĐH; cập nhật và nâng\r\n\ncấp các chức năng của Hệ thống QLVB và ĐH đáp ứng quy định mới, yêu cầu của các\r\n\ncơ quan, đơn vị sử dụng Hệ thống QLVB và ĐH; triển khai mở rộng Hệ thống QLVB\r\n\nvà ĐH đến các cơ quan, đơn vị trong toàn tỉnh. Chịu trách nhiệm kiểm tra, thử\r\n\nnghiệm các chức năng trên bản nâng cấp của Hệ thống QLVB và ĐH trước khi thông\r\n\nbáo cho các cơ quan, đơn vị đưa vào sử dụng.\n\n6. Thông báo bằng văn bản cho\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, cá nhân sử dụng Hệ thống QLVB và ĐH trước khi tiến hành bảo\r\n\ntrì, bảo dưỡng và nâng cấp, cập nhật phiên bản mới trên Hệ thống QLVB và ĐH.\n\n7. Chủ trì, tổ chức thực hiện\r\n\nphương án bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ cho hệ thống theo quy định của\r\n\npháp luật. Ứng dụng các giải pháp kỹ thuật tăng cường quản lý, giám sát, kiểm\r\n\nsoát trong gửi, nhận văn bản điện tử để bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.\n\n8. Lập đường dây nóng hỗ trợ kỹ\r\n\nthuật cho người sử dụng; thường trực tiếp nhận những đề xuất, góp ý trong quá\r\n\ntrình vận hành, sử dụng Hệ thống QLVB và ĐH.\n\n9. Phối hợp với Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh tổ chức theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị sử dụng và quản\r\n\nlý hoạt động của Hệ thống QLVB và ĐH theo quy định của Quy chế này; báo cáo định\r\n\nkỳ 06 tháng/lần hoặc đột xuất tình hình hoạt động của Hệ thống QLVB và ĐH của tỉnh\r\n\nvề Ủy ban nhân dân tỉnh để phục vụ công việc chỉ đạo điều hành.\n\n10. Chủ trì, tổ chức triển\r\n\nkhai, hướng dẫn thực hiện Quy chế này; chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, thanh tra định kỳ, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntình hình triển khai của các cơ quan, đơn vị; xử lý, đề xuất cơ quan có thẩm\r\n\nquyền xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 22.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Nội vụ\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông và cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn thực hiện quy định\r\n\npháp luật về lưu trữ văn bản điện tử, hồ sơ điện tử.\n\nĐiều 23.\r\n\nTrách nhiệm của các cơ quan, đơn vị\n\n1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị:\n\na) Chịu trách nhiệm chỉ đạo triển\r\n\nkhai, tổ chức thực hiện Quy chế này; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở\r\n\ncán bộ, công chức trực thuộc thực hiện nghiêm Quy chế.\n\nb) Quản lý và sử dụng chứng thư\r\n\nsố, chữ ký số chuyên dùng trên Hệ thống QLVB và ĐH theo đúng quy định. Gương mẫu\r\n\ntrong sử dụng chữ ký số cá nhân để phê duyệt văn bản điện tử và xử lý công việc\r\n\ntrên môi trường mạng qua Hệ thống QLVB và ĐH.\n\nc) Có trách nhiệm khóa tài khoản\r\n\ncủa cán bộ, công chức khi cán bộ, công chức đó nghỉ việc hoặc chuyển công tác đến\r\n\ncơ quan, đơn vị khác theo quy định.\n\nd) Tùy theo tình hình của từng\r\n\ncơ quan, đơn vị, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị là người quyết định và chịu trách\r\n\nnhiệm trước pháp luật việc cho phép cán bộ, công chức nghỉ việc hoặc chuyển\r\n\ncông tác được phép tải dữ liệu trên tài khoản Hệ thống QLVB và ĐH về làm dữ liệu\r\n\ncá nhân.\n\nđ) Phân công cán bộ chuyên\r\n\ntrách hoặc phụ trách công nghệ thông tin quản lý Phần mềm của đơn vị theo phân\r\n\nquyền sử dụng.\n\n2. Cán bộ, công chức:\n\na) Sử dụng Hệ thống QLVB và ĐH\r\n\nđể chỉ đạo, điều hành, xử lý công việc thường xuyên và nghiêm túc.\n\nb) Cán bộ, công chức có trách\r\n\nnhiệm bàn giao lại tài khoản do mình quản lý trên Hệ thống QLVB và ĐH cho cơ\r\n\nquan, đơn vị trước khi nghỉ việc hoặc chuyển công tác.\n\nc) Cán bộ, công chức sử dụng Hệ\r\n\nthống QLVB và ĐH phải bảo vệ mật khẩu tài khoản Hệ thống QLVB và ĐH và chịu\r\n\ntrách nhiệm về hành vi, nội dung văn bản được trao đổi từ tài khoản hệ thống của\r\n\nmình.\n\n3. Trách nhiệm của văn thư:\n\na) Thực hiện theo quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều này.\n\nb) Thực hiện đăng ký văn bản đến,\r\n\nvăn bản đi bằng các chức năng trên Hệ thống bảo đảm theo đúng quy trình xử lý\r\n\ncông việc theo quy định của Nghị định số 30/2020/NĐ-CP .\n\n4. Trách nhiệm của cán bộ quản\r\n\ntrị Hệ thống QLVB và ĐH:\n\na) Thực hiện theo quy định tại\r\n\nKhoản 2 Điều này.\n\nb) Quản trị Hệ thống QLVB và\r\n\nĐH; định kỳ báo cáo lãnh đạo về tình hình hoạt động của Hệ thống QLVB và ĐH và\r\n\ncác vấn đề mới phát sinh.\n\nc) Triển khai các biện pháp đảm\r\n\nbảo an toàn, bảo mật thông tin trong Hệ thống QLVB và ĐH theo các quy định hiện\r\n\nhành của nhà nước.\n\nĐiều 24.\r\n\nĐiều khoản thi hành\n\nTrong quá trình thực hiện Quy\r\n\nchế, nếu có khó khăn, vướng mắc, phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các cơ\r\n\nquan, đơn vị kịp thời báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp và\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.\n\n", + "id": 101455 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101456.json b/contexts/context_101456.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..399004512c5f28723c8ea73b4e153c58d14a6827 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101456.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-2398-QD-UBND-2011-ho-tro-chuyen-doi-nghe-nghiep-boi-thuong-giai-phong-mat-bang-Vung-Ang-Ha-Tinh-256573.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2398-QD-UBND-2011-ho-tro-chuyen-doi-nghe-nghiep-boi-thuong-giai-phong-mat-bang-Vung-Ang-H", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2398/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 20\r\n\n tháng 07 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nĐIỀU CHỈNH HỆ SỐ HỖ TRỢ CHUYỂN ĐỔI NGHỀ NGHIỆP VÀ TẠO VIỆC LÀM, KHI THỰC HIỆN BỒI\r\n\nTHƯỜNG, GPMB KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN 09 XÃ TRONG KHU KINH TẾ VŨNG\r\n\nÁNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 29/10/2004 của Chính phủ về\r\n\nthi hành Luật Đất đai; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ\r\n\nvề việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số\r\n\n84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ\r\n\ntục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu\r\n\nnại về đất đai; Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định\r\n\nbổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Nghị định\r\n\nsố 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/8/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình\r\n\nlưới điện cao áp; Thông tư số 14/2009/BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thủ tục\r\n\nthu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;\n\nCăn cứ Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 16/3/2010; Quyết định số\r\n\n11/2011/QĐ-UBND ngày 16/6/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành và sửa đổi Quy định\r\n\nchính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa\r\n\nbàn Hà Tĩnh;\n\nTheo đề nghị của liên ngành Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường - Sở Tài chính - Sở Xây dựng - Sở Lao động Thương binh và\r\n\nXã hội tại Văn bản số 1354/LN-STNMT-STC-SXD-SLĐTBXH ngày 15/7/2011 và ý kiến thống\r\n\nnhất tại Hội nghị giao ban Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các sở,\r\n\nngành liên quan ngày 19/7/2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ sung vào điểm a mục\r\n\n1 Khoản 7 Điều 1 - Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 16/6/2011 của UBND tỉnh\r\n\n(về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 16/3/2010 của UBND\r\n\ntỉnh ban hành Quy định chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà\r\n\nnước thu hồi đất trên địa bàn Hà Tĩnh), như sau:\n\na) Đối với đất trồng lúa, đất trồng cỏ\r\n\ndùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất trồng\r\n\ncây lâu năm khác, đất nuôi trồng thủy sản, đồng muối:\n\n“- Đối với các xã trong Khu kinh tế\r\n\nVũng Áng (gồm xã: Kỳ Lợi, Kỳ Phương, Kỳ Trình, Kỳ Thịnh, Kỳ Liên, Kỳ Long, Kỳ Nam, Kỳ Ninh, Kỳ Hà): Mức hỗ\r\n\ntrợ bằng 2,4 lần giá trị đất nông nghiệp bị thu hồi và không quá hạn mức giao đất tại địa phương”.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này được áp dụng kể từ ngày Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh có hiệu lực thi\r\n\nhành (ngày 26/6/2011).\n\nGiao Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở\r\n\nTài chính, Sở Xây dựng, Sở Lao động Thương binh và Xã hội theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ hướng dẫn thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành liên quan cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Kỳ Anh, Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Kinh tế Ngân sách - HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Phó VP; các Tổ CV/VP.UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo Tin học tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NL1\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Đình Sơn\n\n", + "id": 101456 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101457.json b/contexts/context_101457.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6f97fc161cce7cbe4b306e68743e9b154d4acc7a --- /dev/null +++ b/contexts/context_101457.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-218-KH-UBND-2018-Chuong-trinh-dao-tao-Chien-luoc-tai-co-cau-kinh-te-Ha-Giang-401525.aspx", + "name": "Ke-hoach-218-KH-UBND-2018-Chuong-trinh-dao-tao-Chien-luoc-tai-co-cau-kinh-te-Ha-Giang-401525", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 218/KH-UBND\n\nHà\r\n\n Giang, ngày 27 tháng 07 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHỐI HỢP TỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRIỂN KHAI VÀ CÔNG BỐ KẾT QUẢ\r\n\nNGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI \"CHIẾN LƯỢC TÁI CƠ CẤU KINH TẾ TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN\r\n\n2017-2020, TẦM NHÌN 2030\"\n\nCăn cứ Kết luận số 374-TB/TU ngày 24-7-2018 của Thường trực Tỉnh ủy về một số nội dung liên quan đến\r\n\nchương trình tái cơ cấu kinh tế tỉnh Hà Giang đến năm 2030,\n\nCăn cứ kết quả hợp tác với Trường\r\n\nChính sách công và Quản lý - Đại học Fulbright Việt Nam nghiên cứu đề tài\r\n\n\"Chiến lược tái cơ cấu kinh tế tỉnh Hà Giang giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn\r\n\n2030\";\n\nXét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Trường Chính sách công và Quản lý - Đại học Fulbright Việt Nam, UBND tỉnh\r\n\nban hành Kế hoạch phối hợp tổ chức Chương trình đào tạo triển khai và công bố kết\r\n\nquả nghiên cứu đề tài \"Chiến lược tái cơ cấu kinh tế tỉnh Hà Giang giai đoạn\r\n\n2017-2020, tầm nhìn 2030\" như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Thực hiện chương trình đào tạo nhằm\r\n\nxây dựng đội ngũ nhân sự gắn với rà soát, hoàn thiện kế hoạch\r\n\nchi tiết triển khai các nhiệm vụ tái cơ cấu kinh tế của tỉnh\r\n\nđến năm 2030.\n\n- Công bố kết quả nghiên cứu đề tài\r\n\nChiến lược Tái cơ cấu kinh tế tỉnh Hà Giang giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn 2030\r\n\nvà các nhiệm vụ, giải pháp, cách thức triển khai tái cơ cấu kinh tế tỉnh Hà\r\n\nGiang đến năm 2030.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Nội dung đào tạo sát với thực tiễn\r\n\nnhu cầu của tỉnh, phù hợp với nội dung của kết quả nghiên cứu đề tài Chiến lược\r\n\ntái cơ cấu kinh tế tỉnh Hà Giang giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn 2030.\n\n- Các học viên tham gia lớp đào tạo\r\n\ntham gia đầy đủ, đúng thành phần; chấp hành nghiêm túc về thời gian và các quy\r\n\nđịnh của khóa học. Trong thời gian tham dự khóa đào tạo, học viên không được tự\r\n\nvắng mặt nếu không được sự cho phép của Lãnh đạo Tỉnh hoặc của giảng viên trực\r\n\ntiếp giảng dạy.\n\n- Kết thúc chương trình, mỗi học viên\r\n\ncần nắm được các nhóm hoạt động, nhiệm vụ và cách thức triển khai thực hiện\r\n\ntrong giai đoạn tiếp theo đến năm 2030 gắn với tiến độ triển khai, đơn vị, cá\r\n\nnhân phụ trách cụ thể.\n\n- Tổ chức Lễ công bố kết quả nghiên cứu\r\n\nđề tài Chiến lược Tái cơ cấu kinh tế tỉnh Hà Giang giai đoạn 2017-2020, tầm\r\n\nnhìn 2030 đảm bảo long trọng, tiết kiệm, hiệu quả, tạo sự đồng thuận và thống\r\n\nnhất trong hành động triển khai chương trình tái cơ cấu kinh tế của tỉnh.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Chương trình đào tạo về xây dựng\r\n\nkế hoạch triển khai chương trình hành động về tái cơ cấu kinh tế tỉnh\n\n- Thời gian: 4,5 ngày, từ ngày 30/7/2018 đến ngày 03/8/2018 (Chương trình chi tiết\r\n\ntại Phụ lục 1)\n\n- Địa điểm: Phòng họp Tầng 2, 3, Trụ sở Văn phòng UBND tỉnh (Theo từng\r\n\nphiên của chương trình đào tạo).\n\n- Thành phần:\n\n* Buổi khai mạc (Sáng ngày 30/7/2018):\n\n+ Thường trực Tỉnh ủy, Lãnh đạo Ban Tổ\r\n\nchức Tỉnh ủy, Trường trực UBND tỉnh (có giấy mời riêng);\n\n+ Lãnh đạo Văn phòng Tỉnh ủy;\n\n+ Các đồng chí thành viên Ủy viên UBND tỉnh (Gồm thủ trưởng các sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài\r\n\nchính, Công thương, Nông nghiệp và PTNT, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Xây dựng,\r\n\nGiao thông Vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Thông tin\r\n\nvà Truyền thông, Lao động - TBXH, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Nội vụ, Ngoại vụ,\r\n\nTư pháp, Ban Dân tộc tỉnh, Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh, BCH Quân sự tỉnh, Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh);\n\n+ Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị: NHNN\r\n\nChi nhánh tỉnh Hà Giang, BCH Bộ đội biên phòng tỉnh, BQL Khu kinh tế tỉnh, Cục\r\n\nHải quan tỉnh, Cục Thống kê tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Hiệp Hội doanh nghiệp tỉnh, Hiệp\r\n\nHội du lịch tỉnh.\n\n+ Thành viên dự kiến trong Nhóm hành\r\n\nđộng (theo danh sách chi tiết tại Phụ lục 2).\n\n+ TS Vũ Thành Tự Anh, Giám đốc Trường\r\n\nChính sách công và Quản lý Fulbright và các thành viên Tổ tư vấn chính sách trực\r\n\ntiếp tham gia thực hiện đề tài \"Chiến lược tái cơ cấu kinh tế tỉnh Hà\r\n\nGiang giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn 2030\".\n\n* Các buổi tiếp theo (từ chiều\r\n\nngày 30/7 đến hết ngày 02/8/2018):\n\n+ Tham gia lớp học: Thành viên dự kiến\r\n\ntham gia Nhóm hành động.\n\n+ Các thành viên Tổ tư vấn chính sách\r\n\ntrực tiếp tham gia thực hiện đề tài \"Chiến lược tái cơ cấu kinh tế tỉnh Hà\r\n\nGiang giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn 2030\".\n\n* Tổng kết, đánh giá Chương trình\r\n\nđào tạo (sáng ngày 03/8/2018):\n\n+ Mời dự: Thường trực Tỉnh ủy, Thường\r\n\ntrực UBND tỉnh, Lãnh đạo Ban Tổ chức Tỉnh ủy;\n\n+ Thành viên dự kiến tham gia Nhóm\r\n\nhành động.\n\n+ Các thành viên Tổ tư vấn chính sách\r\n\ntrực tiếp tham gia thực hiện đề tài \"Chiến lược tái cơ cấu kinh tế tỉnh Hà\r\n\nGiang giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn 2030\".\n\n2. Lễ Công bố kết quả nghiên cứu\r\n\nĐề tài “Chiến lược tái cơ cấu kinh tế tỉnh Hà Giang giai đoạn\r\n\n2017-2020, tầm nhìn 2030”\n\n- Thời gian: 14h00 ngày 03/8/2018 (Chương trình chi tiết tại phụ lục 3).\n\n- Địa điểm: Hội trường Tầng 3, trụ sở Văn phòng UBND tỉnh.\n\n- Thành phần:\n\n+ Các đồng chí Ủy\r\n\nviên Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Đại diện lãnh đạo Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Hà Giang; Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh, Ủy ban MTTQ tỉnh (có\r\n\ngiấy mời riêng);\n\n- Lãnh đạo: Văn phòng Tỉnh ủy, Văn\r\n\nphòng HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh;\n\n+ Các đồng chí thành viên Ủy viên UBND tỉnh (Gồm thủ trưởng các sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài\r\n\nchính, Công thương, Nông nghiệp và PTNT, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Xây dựng,\r\n\nGiao thông Vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Thông tin\r\n\nvà Truyền thông, Lao động - TBXH, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Nội vụ, Ngoại vụ,\r\n\nTư pháp, Ban Dân tộc tỉnh, Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh, BCH Quân sự tỉnh, Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh).\n\n+ Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị: Ban\r\n\nthi đua khen thưởng tỉnh, NHNN Chi nhánh tỉnh Hà Giang, BCH Bộ đội biên phòng tỉnh,\r\n\nBQL Khu kinh tế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Cục Thống kê tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Hiệp\r\n\nHội doanh nghiệp tỉnh, Hiệp Hội du lịch tỉnh.\n\n+ Bí thư Huyện ủy, Thành ủy, Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố.\n\n+ Thành viên 05 nhóm nghiên cứu (Theo\r\n\nQuyết định số 1042-QĐ/TU và Quyết định số 1201-QĐ/TU\r\n\ncủa Tỉnh ủy); Thành viên dự kiến trong Nhóm triển khai tái cơ cấu\r\n\nkinh tế tỉnh.\n\n+ Đại diện doanh nghiệp hoạt động\r\n\ntrong các lĩnh vực trọng tâm của tỉnh: Du lịch, kinh tế cửa khẩu, nông nghiệp\r\n\nvà dược liệu (Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu, mời).\n\n+ Báo Nhân dân, Thông tấn xã Việt Nam\r\n\ntrường trú tại Hà Giang; Báo Hà Giang, Đài PTTH tỉnh (dự, đưa tin).\n\n3. Kinh phí tổ chức chương trình\n\n- Kinh phí chuẩn bị đề cương, tài liệu,\r\n\nbố trí diễn giả, giảng viên, tổ chức các hoạt động đào tạo theo dự toán kinh\r\n\nphí đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 338/QĐ-UBND ngày 26/02/2018.\n\n- Kinh phí chuẩn bị hội trường, tham\r\n\ndự lớp học do các cơ quan, đơn vị tự đảm bảo theo quy định.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Trường Chính sách công và Quản\r\n\nlý Fulbright\n\n- Chuẩn bị đề cương, tài liệu, bố trí\r\n\ndiễn giả, giảng viên.\n\n- Phối hợp với tỉnh tổ chức, điều phối\r\n\nhoạt động chương trình.\n\n2. Tỉnh Hà Giang:\n\n2.1 Văn phòng UBND tỉnh:\n\n- Theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn\r\n\nvị triển khai thực hiện theo kế hoạch.\n\n- Thẩm định, trình duyệt tài liệu phục\r\n\nvụ lãnh đạo tỉnh (bao gồm các bài phát biểu); phát hành Giấy mời.\n\n- Bố trí hội trường (lễ tân, biển\r\n\ntên, loa đài, máy chiếu, ăn ca...) phục vụ Chương trình đào tạo và Lễ công bố\r\n\ntheo kế hoạch.\n\n2.2 Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Là cơ quan đầu mối chủ trì phối hợp\r\n\nvới Nhóm nghiên cứu, Nhóm triển khai (dự kiến), các sở, ngành, đơn vị của tỉnh\r\n\nvà Trường Chính sách công và Quản lý Fulbright tổ chức thực hiện chương trình\r\n\nđào tạo và lễ công bố theo kế hoạch.\n\n- Phối hợp với Trường Chính sách công\r\n\nvà Quản lý Fulbright: Đảm bảo các điều kiện về hậu cần (ăn, nghỉ, đi lại...) cho\r\n\ncác diễn giả, giảng viên; chuẩn bị tài liệu, biển tên nhóm, tổ chức các hoạt động\r\n\ntrong suốt thời gian diễn ra Chương trình.\n\n- Chuẩn bị chương trình, tài liệu, kịch\r\n\nbản điều hành, các bài phát biểu gửi Văn phòng UBND tỉnh thẩm định chậm nhất\r\n\nngày 28/7/2018.\n\n- Xác nhận đại biểu, in ấn, phát tài\r\n\nliệu phục vụ học viên, đại biểu (bản cứng và email).\n\n- Mời đại diện doanh nghiệp hoạt động\r\n\ntrong các lĩnh vực trọng tâm của tỉnh: Du lịch, kinh tế cửa khẩu, nông nghiệp\r\n\nvà dược liệu Lễ công bố.\n\n- Tổng hợp, báo cáo kết quả tổ chức\r\n\nchương trình đào tạo, Lễ công bố và các kiến nghị, đề xuất trong thời gian tiếp\r\n\ntheo.\n\n2.3 Ban Tổ chức Tỉnh ủy và các cơ\r\n\nquan, đơn vị: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công\r\n\nthương, Nông nghiệp và PTNT, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Xây dựng, Giao thông\r\n\nVận tải, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Lao động - TBXH, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Nội vụ, Ngoại vụ, Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, NHNN Chi nhánh tỉnh Hà Giang, BCH Bộ đội biên phòng tỉnh, BQL Khu\r\n\nkinh tế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Cục Thống kê tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Hiệp hội\r\n\ndoanh nghiệp tỉnh, Hiệp hội du lịch tỉnh:\n\n- Cử cán bộ thuộc Nhóm nghiên cứu (tại\r\n\nQuyết định số 1042-QĐ/TU và Quyết định số\r\n\n1201-QĐ/TU của Tỉnh ủy) và\r\n\ndự kiến trong Nhóm hành động (tại Phụ lục 2) tham gia Chương trình đào tạo, dự\r\n\nLễ công bố kết quả nghiên cứu đề tài \"Chiến lược tái cơ cấu kinh tế tỉnh\r\n\nHà Giang giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn 2030\" theo chương trình.\n\n- Chuẩn bị nội dung và tham gia các\r\n\nhoạt động đào tạo theo kế hoạch.\n\n2.4. Ban Thi đua khen thưởng tỉnh: Chủ trì thực hiện công tác khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành\r\n\ntích xuất sắc trong quá trình nghiên cứu các chuyên đề tái cơ cấu kinh tế tỉnh\r\n\ntheo Kế hoạch.\n\n(Kế\r\n\nhoạch này thay cho giấy mời)\n\nTrên đây là Kế hoạch phối hợp tổ chức\r\n\nChương trình đào tạo triển khai và công bố kết quả nghiên cứu đề tài \"Chiến\r\n\nlược tái cơ cấu kinh tế tỉnh Hà Giang giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn 2030\",\r\n\nyêu cầu các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan nghiêm túc tổ chức thực hiện./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh ủy\r\n\n (b/c);\r\n\n - Ban Tổ chức Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Trường Chính sách công & Quản lý - ĐH Fulbright Việt Nam;\r\n\n - Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị: NHNN Chi nhánh tỉnh Hà Giang, BCH Bộ đội biên phòng tỉnh,\r\n\n BQL Khu kinh tế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Cục Thống kê tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Hiệp Hội\r\n\n doanh nghiệp tỉnh, Hiệp Hội du lịch tỉnh;\r\n\n - Huyện ủy, Thành ủy, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Nhân dân, Thông tấn xã Việt Nam thường trú tại Hà Giang; Báo HG, Đài\r\n\n PTTH tỉnh.\r\n\n - Trung tâm công báo;\r\n\n - Phòng QTTV (chuẩn bị);\r\n\n - Các phòng KTN, KGVX, NC;\r\n\n - VnptiOffice;\r\n\n - Lưu VT, KTTH.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sơn\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 1: CHƯƠNG TRÌNH\n\nĐào tạo về xây dựng kế hoạch triển\r\n\nkhai chương trình hành động về tái cơ cấu kinh tế tỉnh\n\nThời\r\n\n gian\n\nNội\r\n\n dung\n\nNgười\r\n\n thực hiện\n\nSáng ngày 30/7/2018 (Thứ 2):\r\n\n Khai mạc và Tổng quan\n\nĐịa điểm: Phòng họp tầng 2, Văn phòng UBND tỉnh.\n\n7:45-8:00\n\nTuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu\n\nLãnh đạo Sở KH&ĐT\n\nPhát biểu khai mạc\n\nLãnh đạo tỉnh\n\nPhiên 1:\n\n8:00-9:00\n\nTrình bày cách thức triển khai chương trình hành động\n\nTS Huỳnh Thế Du, Trường FSPPM\n\nPhiên 2:\n\n9:00-10:00\n\nĐối thoại về mục tiêu tái cơ cấu\r\n\n kinh tế tỉnh Hà Giang và các thách thức cần vượt qua\n\nChủ trì:\n\n- Đ/c Triệu Tài Vinh, Bí thư Tỉnh ủy\n\n- Đ/c Nguyễn Văn Sơn, Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh\n\nĐiều phối:\n\nTS Huỳnh Thế Du, Trường FSPPM\n\n10:00-10:20\n\nNghỉ giải lao\n\n\n\nPhiên 3:\n\n10:20-11:30\n\nThảo luận về mục tiêu, ý nghĩa và\r\n\n cách thức triển khai chương trình đào tạo\n\nTS Huỳnh Thế Du, Trường FSPPM\n\nChiều ngày 30/7/2018 (Thứ hai):\r\n\n Kế hoạch và chiến lược tái cơ cấu\n\nĐịa điểm: Hội trường tầng 3, Văn phòng UBND tỉnh.\n\nPhiên 1:\n\n13:30-13:50\n\nChương trình hành động chiến lược\r\n\n tái cơ cấu kinh tế tỉnh Hà Giang với các vấn đề trọng tâm:\n\n- Giải pháp trong công tác quy hoạch,\r\n\n kế hoạch và thực tế triển khai\n\n- Giải pháp về thông tin và dữ liệu\r\n\n điều hành\n\n- Giải pháp về cơ chế, khuyến khích\r\n\n ngược\n\nĐ/c Nguyễn Tiến Lợi, Giám đốc Sở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nPhiên 2:\n\n13:50- 14:30\n\nThảo luận cách thức triển khai và\r\n\n những vấn đề then chốt cần đảm bảo\n\nTS Huỳnh Thế Du, Trường FSPPM\n\nPhiên 3:\n\n14:30-15:30\n\nThảo luận chương trình hành động\r\n\n tái cơ cấu kinh tế và mục tiêu cần đạt được\n\nĐiều phối:\n\n- Đ/c Nguyễn Tiến Lợi, Giám đốc Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\n- TS Huỳnh Thế Du, Trường FSPPM\n\n15:30-15:50\n\nNghỉ giải lao\n\n\n\n15:50-17:00\n\nLàm việc nhóm lần 1\n\n- TS Huỳnh Thế Du\n\n- Ths Đỗ Thiên Anh Tuấn\n\n- Ths Hoàng Văn Thắng\n\n- Thành viên 9 nhóm\n\nSáng ngày 31/7/2018 (Thứ 3): Cụm\r\n\n ngành du lịch\n\nĐịa điểm: Hội trường tầng 3, Văn phòng UBND tỉnh.\n\nPhiên 1:\n\n08:00-8:20\n\nChương trình hành động về phát triển\r\n\n cụm ngành du lịch\n\n- Giải pháp phát triển ngành du lịch\n\nĐ/c Nguyễn Hồng Hải, Giám đốc Sở\r\n\n Văn hóa, Thể thao & Du lịch\n\nPhiên 2:\n\n08:20-09:00\n\nCách thức triển khai và những vấn đề then chốt cần đảm bảo\n\nThs Đỗ Thiên Anh Tuấn\n\nPhiên 3:\n\n09:00-10:00\n\nThảo luận về giải pháp phát triển cụm\r\n\n ngành du lịch\n\nĐiều phối:\n\n- TS Huỳnh Thế Du, Trường FSPPM\n\n- Ths Đỗ Thiên Anh Tuấn\n\n- Đ/c Nguyễn Hồng Hải, Giám đốc Sở\r\n\n Văn hóa, Thể thao & Du lịch\n\n10:00-10:20\n\nNghỉ giải lao\n\n\n\nPhiên 4:\n\n10:20- 11:30\n\nLàm việc nhóm lần 2\n\n- TS Huỳnh Thế Du, Trường FSPPM\n\n- Ths Đỗ Thiên Anh Tuấn\n\n- Ths Hoàng Văn Thắng\n\n- Thành viên 9 nhóm\n\nChiều ngày 31/7/2018 (Thứ 3):\r\n\n Phát triển một số sản phẩm nông nghiệp tỉnh Hà Giang\n\nĐịa điểm: Hội trường tầng 3, Văn phòng UBND tỉnh.\n\nPhiên 1:\n\n13:30-13:50\n\nTrình bày thách thức và định hướng\r\n\n của ngành nông nghiệp tỉnh Hà Giang\n\nĐ/c Nguyễn Đức Vinh, Giám đốc Sở\r\n\n Nông nghiệp & Phát triển nông thôn\n\nPhiên 2:\n\n13:50-14:30\n\nTrình bày cụm ngành nông nghiệp và những\r\n\n hàm ý quan trọng trong phát triển nông nghiệp tại Hà Giang\n\nThs Hoàng Văn Thắng, Trường FSPPM\n\nPhiên 3:\n\n14:30-15:30\n\nThảo luận về giải pháp phát triển\r\n\n nông nghiệp tại Hà Giang\n\nĐiều phối:\n\n- TS Huỳnh Thế Du, Trường FSPPM\n\n- Đ/c Nguyễn Đức Vinh, Giám đốc Sở\r\n\n Nông nghiệp & Phát triển nông thôn\n\n- Ths Hoàng Văn Thắng, Trường FSPPM\n\n15:30-15:50\n\nNghỉ giải lao\n\n\n\nPhiên 4:\n\n15:50- 17:00\n\nLàm việc nhóm lần 3\n\n- TS Huỳnh Thế Du, Trường FSPPM\n\n- Ths Đỗ Thiên Anh Tuấn\n\n- Ths Hoàng Văn Thắng\n\n- Thành viên 9 nhóm\n\nSáng ngày 01/8/2018 (Thứ 4):\r\n\n Phát triển kinh tế cửa khẩu\n\nĐịa điểm: Hội trường tầng 3, Văn phòng UBND tỉnh.\n\nPhiên 1:\n\n8:00-8:20\n\nChương trình hành động phát triển\r\n\n kinh tế cửa khẩu tại Hà Giang\n\n- Giải pháp đề xuất phát triển kinh\r\n\n tế cửa khẩu tại Hà Giang\n\nĐ/c Nguyễn Khắc Quyền, Giám đốc Sở\r\n\n Công thương\n\nPhiên 2:\n\n8:20-9:00\n\nTrình bày cách thức triển khai và\r\n\n các vấn đề then chốt cần đảm bảo\n\nTS Đinh Công Khải, Trường FSPPM\n\nPhiên 3:\n\n9:00-10:00\n\nThảo luận về giải pháp phát triển\r\n\n kinh tế cửa khẩu tại Hà Giang\n\n- TS Huỳnh Thế Du, Trường FSPPM\n\n- TS Đinh Công\r\n\n Khải, Trường FSPPM\n\n- Đ/c Nguyễn Khắc Quyền, Giám đốc Sở\r\n\n Công thương\n\n10:00-10:20\n\nNghỉ giải lao\n\n\n\nPhiên 4:\n\n10:20-11:30\n\nLàm việc nhóm lần 4\n\n- TS Huỳnh Thế Du, Trường FSPPM\n\n- Ths Đỗ Thiên Anh Tuấn\n\n- Ths Hoàng Văn Thắng\n\n- Thành viên 9 nhóm\n\nChiều ngày 01/8/2018 (Thứ 4):\r\n\n Thu - chi ngân sách\n\nĐịa điểm: Hội trường tầng 3, Văn phòng UBND tỉnh.\n\nPhiên 1:\n\n13:30-13:50\n\nChương trình hành động về cải thiện\r\n\n hiệu quả thu - chi ngân sách\n\n- Giải pháp huy động, nuôi dưỡng và\r\n\n phát triển nguồn thu.\n\n- Giải pháp cơ cấu các khoản chi\r\n\n tiêu ngân sách và nâng cao hiệu quả chi tiêu\n\nĐ/c Hà Việt Hưng, Giám đốc Sở Tài\r\n\n chính\n\nPhiên 2:\n\n13:50-14:30\n\nTrình bày cách thức triển khai và\r\n\n những vấn đề then chốt cần đảm bảo\n\nThs Đỗ Thiên Anh Tuấn, Trường FSPPM\n\nPhiên 3:\n\n14:30-5:30\n\nThảo luận về thu - chi ngân sách và\r\n\n hiệu quả chi tiêu công\n\nĐiều phối:\n\n- TS Huỳnh Thế Du, Trường FSPPM\n\n- Đ/c Hà Việt Hưng, Giám đốc Sở Tài\r\n\n chính.\n\n- Ths Đỗ Thiên Anh Tuấn, Trường\r\n\n FSPPM\n\n15:30-15:50\n\nNghỉ giải lao\n\n\n\nPhiên 4:\n\n15:50-17:00\n\nLàm việc nhóm lần 5\n\n- TS Huỳnh Thế Du, Trường FSPPM\n\n- Ths Đỗ Thiên Anh Tuấn\n\n- Ths Hoàng Văn Thắng\n\n- Thành viên 9 nhóm\n\nSáng ngày 02/8/2018 (Thứ năm):\r\n\n Môi trường kinh doanh và phát triển doanh nghiệp \n\nĐịa điểm: Hội trường tầng 3, Văn phòng UBND tỉnh.\n\nPhiên 1:\n\n8:00-8:20\n\nChương trình hành động phát triển\r\n\n doanh nghiệp tại Hà Giang\n\n- Giải pháp đề xuất phát triển doanh\r\n\n nghiệp tại Hà Giang\n\nĐ/c Phạm Thanh Hòa, Giám đốc Trung\r\n\n tâm Tư vấn và Xúc tiến đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nPhiên 2:\n\n8:20-9:00\n\nCách thức triển khai và những vấn đề\r\n\n then chốt cần đảm bảo\n\nTS Vũ Thành Tự Anh, Trường FSPPM\n\nPhiên 3:\n\n9:00-10:00\n\nThảo luận về giải pháp phát triển\r\n\n doanh nghiệp tại Hà Giang\n\nĐiều phối:\n\n- TS Huỳnh Thế Du, Trường FSPPM\n\n- TS Vũ Thành Tự Anh, Trường FSPPM\n\n- Đ/c Phạm Thanh Hòa, Giám đốc\r\n\n Trung tâm TV&XT đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n10:00-10:20\n\nNghỉ giải lao\n\n\n\nPhiên 4:\n\n10:20-11:30\n\nLàm việc nhóm lần 6\n\n- TS Huỳnh Thế Du, Trường FSPPM\n\n- Ths Đỗ Thiên Anh Tuấn\n\n- Ths Hoàng Văn Thắng\n\n- Thành viên 9 nhóm\n\nChiều ngày 02/8/2018 (Thứ năm):\r\n\n Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông\n\nĐịa điểm: Hội trường tầng 3, Văn phòng UBND tỉnh.\n\nPhiên 1:\n\n13:30-13:50\n\nPhát triển cơ sở hạ tầng giao thông\r\n\n tại Hà Giang\n\n- Thực trạng hạ tầng giao thông kết\r\n\n nối Hà Giang với bên ngoài và kết nối đến các vùng trọng điểm: du lịch, cửa khẩu,\r\n\n các vùng phát triển nông nghiệp, dược liệu\n\n- Định hướng và giải pháp phát triển\r\n\n hạ tầng giao thông tại Hà Giang\n\nĐ/c Tống Văn Huấn, Phó Giám đốc Sở\r\n\n Giao thông Vận tải\n\nPhiên 2:\n\n13:50-14:40\n\nKinh nghiệm và giải pháp trong phát\r\n\n triển cơ sở hạ tầng\n\nThs Nguyễn Xuân Thành, Trường FSPPM\n\nPhiên 3:\n\n14:40-15:30\n\nKinh nghiệm trong làm chính sách và\r\n\n mối quan hệ với lập pháp\n\nPGS, TS Phạm Duy Nghĩa\n\n15:30-15:50\n\nNghỉ giải lao\n\n\n\nPhiên 4:\n\n15:50-17:00\n\nĐối thoại về phát triển cơ sở hạ tầng,\r\n\n mối quan hệ giữa làm chính sách và pháp luật\n\nĐiều phối:\n\n- TS Huỳnh Thế Du, Trường FSPPM\n\n- PGS, TS Phạm Duy Nghĩa\n\n- Ths Nguyễn Xuân Thành\n\n17:00-17:15\n\nNghỉ giải lao\n\n\n\nPhiên 5:\n\n17:15-18:30\n\nLàm việc nhóm lần 7: Tổng hợp kế hoạch triển khai chương trình hành động và chuẩn bị nội\r\n\n dung trình bày nhóm\n\n- TS Huỳnh Thế Du, Trường FSPPM\n\n- Ths Đỗ Thiên Anh Tuấn\n\n- Ths Hoàng Văn Thắng\n\n- Thành viên 9 nhóm\n\nSáng ngày 03/8/2018 (Thứ 6):\r\n\n Trình bày nhóm (Thời gian trình bày: 15 phút, Thời\r\n\n gian thảo luận: 15 phút)\n\nĐịa điểm: Hội trường tầng 3, Văn phòng UBND tỉnh.\n\n7:30-8:00\n\nNhóm 1: Thông tin dữ liệu, quy hoạch\r\n\n và kế hoạch\n\nBan Giám khảo:\n\n- Lãnh đạo tỉnh\n\n- TS Vũ Thành Tự Anh, Trường FSPPM\n\n- TS Huỳnh Thế Du, Trường FSPPM\n\n8:00-8:30\n\nNhóm 2: Chính sách an sinh xã hội\n\n8:30-9:00\n\nNhóm 3: Tổ chức cán bộ\n\n9:00-9:30\n\nNhóm 4: Thu - chi ngân sách\n\n9:30-10:00\n\nNhóm 5: Nông\r\n\n nghiệp\n\n10:00-10:30\n\nNhóm 6: Kinh tế cửa khẩu\n\n10:30-11:00\n\nNhóm 7: Du lịch\n\n11:00-11:30\n\nNhóm 8: Doanh\r\n\n nghiệp\n\n11:30-12:00\n\nNhóm 9: Phát triển cơ sở hạ tầng\r\n\n giao thông\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH SÁCH DỰ KIẾN THÀNH VIÊN NHÓM HÀNH\r\n\nĐỘNG TRIỂN KHAI TÁI CƠ CẤU KINH TẾ TỈNH\n\nSTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nChức\r\n\n vụ\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nChức\r\n\n danh trong nhóm\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nNHÓM I - THÔNG TIN DỮ LIỆU, QUY\r\n\n HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH\n\n1\n\nNguyễn Tiến Lợi\n\nGiám đốc\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nTrưởng nhóm\n\nTV QĐ 1042-QĐ/TU\n\n2\n\nNguyễn Hồng Hạnh\n\nChuyên viên phòng Tổng hợp, Quy hoạch\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nThư ký nhóm\n\nTV QĐ 1042-QĐ/TU\n\n3\n\nNguyễn Thị Loan\n\nChuyên viên phòng Tổng hợp, Quy hoạch\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nThành viên\n\nTV QĐ 1201-QĐ/TU\n\n4\n\nLã Đình Điền\n\nGiám đốc Trung tâm Công nghệ thông\r\n\n tin\n\nSở Thông tin & Truyền thông\n\nThành viên\n\nTV QĐ 1201-QĐ/TU\n\n5\n\nBùi Thị Hương Trang\n\nThống kê viên phòng Tổng hợp\n\nCục Thống kê\n\nThành viên\n\nTV QĐ 1042-QĐ/TU\n\n6\n\nNguyễn Tuấn Hưng\n\nPhó phòng Thống kê Dân số\n\nCục Thống kê\n\nThành viên\n\nTV QĐ 1042-QĐ/TU\n\n7\n\nNguyễn Anh Đức\n\nChuyên viên phòng Kinh tế Tổng hợp\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nThành viên\n\nTV QĐ 1042-QĐ/TU\n\nII\n\nNHÓM II - CHÍNH SÁCH AN SINH XÃ\r\n\n HỘI\n\n1\n\nSùng Đại Hùng\n\nGiám đốc\n\nSở Lao động, Thương binh &\r\n\n Xã hội\n\nTrưởng nhóm\n\nBổ sung mới\n\n2\n\nPhan Ngọc Thắng\n\nTrưởng phòng Bảo trợ xã hội\n\nSở Lao động, Thương binh & Xã hội\n\nThư ký nhóm\n\nBổ sung mới\n\n3\n\nHoàng Mạnh Ninh\n\nPhó Phòng Quản lý ngân sách\n\nSở Tài chính\n\nThành viên\n\nTV QĐ 1042-QĐ/TU\n\n4\n\nNguyễn Thị Phương Nhung\n\nPhó phòng Khoa giáo văn xã\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nThành viên\n\nBổ sung mới\n\n5\n\nNguyễn Văn Hữu\n\nTrưởng phòng Kế\r\n\n hoạch - Tài chính\n\nSở Công thương\n\nThành viên\n\nTV QĐ 1042-QĐ/TU\n\n6\n\nTrần Tiến Bằng\n\nPhó phòng Kế hoạch Tài chính\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nThành viên\n\nTV QĐ 1042-QĐ/TU\n\n7\n\nNguyễn Mạnh Hà\n\nPhó phòng Kế hoạch Tài chính\n\nSở Y tế\n\nThành viên\n\nTV QĐ 1042-QĐ/TU\n\n8\n\nPhạm Huy Trà\n\nPhó phòng Khoa giáo văn xã\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nThành viên\n\nBổ sung mới\n\nIII\n\nNHÓM III - TỔ CHỨC CÁN BỘ\n\n1\n\nHoàng Hải Lý\n\nGiám đốc\n\nSở Nội vụ\n\nTrưởng nhóm\n\nBổ sung mới\n\n2\n\nPhạm Đình Thống\n\nTrưởng phòng Công chức, viên chức\n\nSở Nội vụ\n\nThư ký\n\nBổ sung mới\n\n3\n\nNguyễn Văn Hiến\n\nPhó Giám đốc\n\nSở Nội vụ\n\nThành viên\n\nBổ sung mới\n\n4\n\nLại Thị Minh Nhâm\n\nTrưởng phòng Tổ chức biên chế và tổ\r\n\n chức phi chính phủ\n\nSở Nội vụ\n\nThành viên\n\nBổ sung mới\n\n5\n\nPhan Anh Hùng\n\nTrưởng phòng Tổ\r\n\n chức Cán bộ\n\nBan Tổ chức Tỉnh ủy\n\nThành viên\n\nBổ sung mới\n\n6\n\nNguyễn Thị Quyên\n\nChuyên viên phòng Tài chính, Hành\r\n\n chính sự nghiệp\n\nSở Tài chính\n\nThành viên\n\nBổ sung mới\n\n7\n\nLê Văn Đạt\n\nTrưởng phòng Nội chính\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nThành viên\n\nBổ sung mới\n\nIV\n\nNHÓM IV - NGÂN SÁCH VÀ CÁC NGUỒN\r\n\n LỰC TÀI CHÍNH\n\n1\n\nHà Việt Hưng\n\nGiám đốc\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nTrưởng nhóm\n\nTV QĐ 1042-QĐ/TU\n\n2\n\nPhan Điểm Bích\n\nTrưởng phòng\r\n\n Quản lý ngân sách\n\nSở Tài chính\n\nThư ký\n\nTV QĐ 1042-QĐ/TU\n\n3\n\nPhạm Văn Thắng\n\nPhó phòng Tổng hợp, Quy hoạch\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nThành viên\n\nTV QĐ 1042-QĐ/TU\n\n4\n\nNguyễn Tuấn Anh\n\nChuyên viên phòng Nghiệp vụ\n\nCục Hải quan\n\nThành viên\n\nBổ sung mới\n\n5\n\nPhạm Quang Trung\n\nTrưởng phòng Thanh tra thuế\n\nCục Thuế\n\nThành viên\n\nTV QĐ 1042-QĐ/TU\n\n6\n\nNguyễn Tiến Hùng\n\nTrưởng phòng\r\n\n Kinh tế Tổng hợp\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nThành viên\n\nTV QĐ 1042-QĐ/TU\n\nV\n\nNHÓM V - NÔNG NGHIỆP\n\n1\n\nNguyễn Đức Vinh\n\nGiám đốc\n\nSở Nông nghiệp & PTNT\n\nTrưởng nhóm\n\nBổ sung mới\n\n2\n\nLê Duy Mạnh\n\nTrưởng phòng Kế hoạch - Tài chính\n\nSở Nông nghiệp & PTNT\n\nThư ký\n\nBổ sung mới\n\n3\n\nPhan Đăng Đông\n\nPhó Giám đốc\n\nSở Khoa học & Công nghệ\n\nThành viên\n\nTVQĐ 1042-QĐ/TU\n\n4\n\nLê Đình Thoại\n\nPhó phòng Công nghiệp\n\nSở Công thương\n\nThành viên\n\nTV QĐ 1042-QĐ/TU\n\n5\n\nHoàng Quang Hưng\n\nChuyên viên phòng Quản lý ngân sách\n\nSở Tài chính\n\nThành viên\n\nTV QĐ 1042-QĐ/TU\n\n6\n\nPhan Thị Nguyệt\n\nPhó phòng Kinh tế ngành\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nThành viên\n\nTV QĐ 1042-QĐ/TU\n\n7\n\nNguyễn Thị Thu Hường\n\nPhó phòng Giáo dục nghề nghiệp\n\nSở Lao động, Thương binh & Xã hội\n\nThành viên\n\nTV QĐ 1042-QĐ/TU\n\n8\n\nVũ Quảng Đại\n\nTrưởng phòng\r\n\n Kinh tế ngành\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nThành viên\n\nBổ sung mới\n\nVI\n\nNHÓM VI - KINH TẾ CỬA KHẨU\n\n1\n\nNguyễn Khắc Quyền\n\nGiám đốc\n\nSở Công thương\n\nTrưởng nhóm\n\nTV QĐ 1042 QĐ/TU\n\n2\n\nNgô Thị Thơm\n\nTrưởng phòng Quản lý xuất nhập khẩu\n\nSở Công thương\n\nThư ký\n\nBổ sung mới\n\n3\n\nNguyễn Xuân Hoàng\n\nPhó tham mưu trưởng\n\nBộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh\n\nThành viên\n\nBổ sung mới\n\n4\n\nNguyễn Thị Mỹ Diệu\n\nChuyên viên Phòng Lãnh sự\n\nSở Ngoại vụ\n\nThành viên\n\nBổ sung mới\n\n5\n\nHoàng Hữu Giang\n\nChuyên viên Phòng Kế hoạch Tổng hợp\n\nBan Quản lý Khu kinh tế\n\nThành viên\n\nTV QĐ 1042-QĐ/TU\n\n6\n\nPhạm Thị Kim Hoa\n\nPhó phòng Nghiệp vụ\n\nCục Hải quan\n\nThành viên\n\nTV QĐ 1042-QĐ/TU\n\n7\n\nĐàm Thị Hải\n\nTrưởng phòng\r\n\n Kinh tế ngành\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nThành viên\n\nBổ sung mới\n\n8\n\nTrần Việt Thế\n\nPhó phòng Kinh tế Tổng hợp\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nThành viên\n\nTV QĐ 1042-QĐ/TU\n\nVII\n\nNHÓM VII - DU LỊCH\n\n1\n\nNguyễn Hồng Hải\n\nGiám đốc\n\nSở Văn hóa, TT & Du lịch\n\nTrưởng nhóm\n\nTV QĐ 1042-QĐ/TU\n\n2\n\nNguyễn Thị Huyên\n\nPhó phòng Quản lý du lịch\n\nSở Văn hóa, TT & Du lịch\n\nThư ký\n\nTV QĐ 1042-QĐ/TU\n\n3\n\nNguyễn Văn Quang\n\nTổng thư ký\n\nHiệp Hội Du lịch tỉnh\n\nThành viên\n\nBổ sung mới\n\n4\n\nBùi Thị Kim Oanh\n\nChuyên viên phòng Khoa giáo Văn xã\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nThành viên\n\nTV QĐ 1042-QĐ/TU\n\n4\n\nBùi Thị Thu Hương\n\nChuyên viên Phòng Hợp tác quốc tế\n\nSở Ngoại vụ\n\nThành viên\n\nBổ sung mới\n\n5\n\nNguyễn Thế Phương\n\nChi cục trưởng\r\n\n Chi cục Bảo vệ môi trường\n\nSở Tài nguyên & Môi trường\n\nThành viên\n\nTV QĐ 1042-QĐ/TU\n\n6\n\nDương Hương Lan\n\nTrưởng phòng\r\n\n Quản lý thương mại\n\nSở Công thương\n\nThành viên\n\nBổ sung mới\n\n7\n\nTrần Quang Phương\n\nPhó phòng Khoa giáo văn xã\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nThành viên\n\nTV QĐ 1042-QĐ/TU\n\nVIII\n\nNHÓM VIII - MÔI TRƯỜNG KINH\r\n\n DOANH VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP\n\n1\n\nPhạm Thanh Hòa\n\nGiám đốc Trung tâm TV&XTĐT\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nTrưởng nhóm\n\nTV QĐ 1042-QĐ/TU\n\n2\n\nBùi Thành Đô\n\nChuyên viên Trung tâm TV&XTĐT\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nThư ký\n\nTV QĐ 1042-QĐ/TU\n\n3\n\nPhạm Thị Vân Anh\n\nPhó phòng Doanh nghiệp, Kinh tế tập\r\n\n thể và Tư nhân\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nThành viên\n\nBổ sung mới\n\n4\n\nĐỗ Tất Kỳ\n\nPhó phòng Quản lý Tài nguyên đất\n\nSở Tài nguyên & Môi trường\n\nThành viên\n\nBổ sung mới\n\n5\n\nNguyễn Ngọc Hà\n\nChánh văn phòng\n\nHiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh\n\nThành viên\n\nBổ sung mới\n\n6\n\nTrần Thị Vy\n\nPhó phòng Tổng\r\n\n hợp, nhân sự & kiểm soát nội bộ\n\nNgân hàng Nhà nước CN tỉnh Hà Giang\n\nThành viên\n\nBổ sung mới\n\n7\n\nLý Xuân Tiến\n\nChuyên viên phòng Kinh tế Tổng hợp\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nThành viên\n\nTV QĐ 1042-QĐ/TU\n\nIX\n\nNHÓM IX - PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG THIẾT YẾU\n\n1\n\nHoàng Gia Long\n\nGiám đốc\n\nSở Giao thông Vận tải\n\nTrưởng nhóm\n\nBổ sung mới\n\n2\n\nTrịnh Quang Tiến\n\nChuyên viên phòng Quản lý kết cấu hạ\r\n\n tầng giao thông\n\nSở Giao thông Vận tải\n\nThư ký\n\nTV QĐ 1042-QĐ/TU\n\n3\n\nTống Văn Huấn\n\nPhó Giám đốc\n\nSở Giao thông Vận tải\n\nThành viên\n\nBổ sung mới\n\n4\n\nLù A Tuyên\n\nPhó phòng Kinh tế & Vật liệu\r\n\n xây dựng\n\nSở Xây dựng\n\nThành viên\n\nBổ sung mới\n\n5\n\nNguyễn Chí Trí\n\nTrưởng phòng\r\n\n Thẩm định, Đấu thầu và Giám sát đầu tư\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nThành viên\n\nBổ sung mới\n\n6\n\nBùi Mạnh Tuyên\n\nTrưởng phòng Đầu tư\n\nSở Tài chính\n\nThành viên\n\nTV QĐ 1042-QĐ/TU\n\n7\n\nĐoàn Trung Hải\n\nPhó phòng Kinh tế ngành\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\nThành viên\n\nBổ sung mới\n\n\n\nPHỤ LỤC 3: CHƯƠNG TRÌNH\n\nLễ công bố kết quả công trình nghiên cứu\r\n\nđề tài “Chiến lược tái cơ cấu kinh tế tỉnh Hà Giang giai đoạn 2017-2020, tầm\r\n\nnhìn 2030”\n\nThời gian: 14h00 ngày 03/8/2018\n\nĐịa điểm:\r\n\nHội trường tầng 3, Trụ sở Văn phòng UBND tỉnh.\n\nThời\r\n\n gian\n\nNội dung\n\nNgười\r\n\n thực hiện\n\n14:00-14:05\n\nTuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu\n\nLãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh\n\n14:05 - 14:15\n\nPhát biểu khai mạc\n\nLãnh đạo Tỉnh\n\n14:15-15:00\n\nTrình bày quá trình triển khai và kết\r\n\n quả nghiên cứu đạt được\n\nTS Huỳnh Thế Du, Trường FSPPM\n\n15:00-15:45\n\nTrình bày kế hoạch triển khai 09\r\n\n nhóm chương trình hành động tái cơ cấu tỉnh Hà Giang\n\nĐại diện 09 nhóm (Mỗi nhóm 5 phút)\n\n15:45-16:00\n\nTrao chứng chỉ cho thành viên 05\r\n\n nhóm triển khai tham gia Chương trình đào tạo, nghiên cứu đề tài Chiến lược tái\r\n\n cơ cấu tỉnh Hà Giang\n\n- Đ/c Triệu Tài Vinh, Bí thư Tỉnh ủy\n\n- Đ/c Nguyễn Văn Sơn, Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh\n\n- TS Vũ Thành Tự Anh, Trường FSPPM\n\n- PGS, TS Phạm Duy Nghĩa, Trường\r\n\n FSPPM\n\n- TS Huỳnh Thế Du, Trường FSPPM\n\n16:00-16:15\n\nTrao chứng chỉ cho thành viên tham\r\n\n gia Chương trình đào tạo về xây dựng kế hoạch triển khai chương trình hành động\r\n\n tái cơ cấu kinh tế tỉnh Hà Giang (Từ ngày 30/7 - 03/8/2018)\n\n- Đ/c Triệu Tài Vinh, Bí thư Tỉnh ủy\n\n- Đ/c Nguyễn Văn Sơn, Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh\n\n- TS Vũ Thành Tự Anh, Trường FSPPM\n\n- PGS, TS Phạm Duy Nghĩa, Trường\r\n\n FSPPM\n\n- TS Huỳnh Thế Du, Trường FSPPM\n\n16:15-16:30\n\nTrao Bằng khen cho các tổ chức, cá\r\n\n nhân có thành tích xuất sắc trong quá trình tham gia thực hiện nghiên cứu tái\r\n\n cơ cấu kinh tế tỉnh Hà Giang\n\nBan Thi đua khen thưởng tỉnh\n\n16:30 - 16:45\n\nLễ ký kết Thỏa thuận Hợp tác giữa\r\n\n UBND tỉnh và Trường Chính sách công và Quản lý Fulbright\n\n- Đ/c Nguyễn Văn Sơn, Chủ tịch UBND\r\n\n tỉnh\n\n- TS Vũ Thành Tự Anh, Trường FSPPM\n\n16:45-17:00\n\nPhát biểu bế mạc\n\nLãnh đạo Tỉnh\n\n", + "id": 101457 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101458.json b/contexts/context_101458.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f2a225f8bf1f0ef58de750f2341c7379aa9ea5e4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101458.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-855-QD-UBND-2022-Ke-hoach-Chuong-trinh-phong-chong-dich-COVID19-Tra-Vinh-520807.aspx", + "name": "Quyet-dinh-855-QD-UBND-2022-Ke-hoach-Chuong-trinh-phong-chong-dich-COVID19-Tra-Vinh-520807", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 855/QĐ-UBND\n\nTrà\r\n\n Vinh, ngày 13 tháng 5\r\n\n năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19 TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 38/NQ-CP ngày\r\n\n17/3/2022 của Chính phủ ban hành Chương trình phòng, chống dịch COVID-19;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Kế hoạch thực hiện Chương trình phòng, chống dịch COVID-19 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Trà Vinh. \n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. \n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký. \n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nY tế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Thanh Bình\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH\n\n(Kèm theo Quyết định số 855 /QĐ-UBND ngày 13/5/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nI.\r\n\nMỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu tổng\r\n\nquát\n\nBảo đảm kiểm soát dịch\r\n\nhiệu quả, kiểm soát tốc độ lây lan trong cộng đồng, bảo vệ tối đa sức khỏe,\r\n\ntính mạng của người dân, hạn chế đến mức thấp nhất các ca\r\n\nbệnh nặng, tử vong do dịch COVID-19; khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Bảo đảm đạt tỷ lệ\r\n\nbao phủ vắc xin phòng COVID-19\n\n- Đến hết quý I năm\r\n\n2022: Hoàn thành việc tiêm mũi 02 cho người dân từ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi, tiêm mũi 03 cho\r\n\nngười từ 18 tuổi trở lên đến lịch tiêm chủng, trừ các đối\r\n\ntượng chống chỉ định tiêm.\n\n- Bảo đảm việc tiêm\r\n\nvắc xin phòng COVID-19 cho trẻ em từ 5 tuổi đến dưới 12 tuổi\r\n\ntrước tháng 9/2022.\n\nb) Kiểm soát sự lây\r\n\nlan của dịch COVID-19\n\n- UBND cấp huyện, cấp\r\n\nxã xây dựng kịch bản phòng, chống dịch COVID-19.\n\n- Tất cả người dân tuân thủ các biện pháp phòng, chống dịch\r\n\nphù hợp; tất cả các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện đánh giá nguy cơ\r\n\nlây nhiễm và cập nhật, báo cáo kết quả đánh giá theo quy định.\n\n- Giám sát, phát hiện\r\n\ncác trường hợp nhiễm SARS-CoV-2 linh hoạt, phù hợp với tình hình dịch trong từng\r\n\ngiai đoạn.\n\n- Giảm tỷ lệ tử vong\r\n\ndo COVID-19. \n\nc) Nâng cao năng lực\r\n\nhệ thống y tế, đặc biệt là y tế dự phòng và y tế cơ sở; tăng cường đầu tư trang\r\n\nthiết bị cơ sở y tế, thực hiện các chế độ chính sách đãi\r\n\nngộ phù hợp với những người làm nhiệm vụ y tế dự phòng, y\r\n\ntế cơ sở; tăng cường chất lượng cấp cứu và hồi sức tích cực\r\n\nở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh các tuyến.\n\n- 100% Trung\r\n\ntâm kiểm soát bệnh tật tỉnh, Trung tâm Y tế cấp huyện, Trạm Y tế\r\n\ncấp xã, y tế tại các cơ sở giam giữ, bệnh xá trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang được tăng cường\r\n\nnăng lực để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn trong phòng, chống dịch.\n\n- Bảo đảm số giường hồi sức tích cực tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp huyện trở\r\n\nlên theo hướng dẫn của Bộ Y tế và có kế hoạch huy động,\r\n\nphân công các cơ sở y tế trên địa bàn (bao gồm cả cơ sở ngoài công lập) tham\r\n\ngia phòng, chống dịch COVID-19 (kể cả điều trị).\n\n- 100% người mắc COVID-19 diễn biến nặng, nguy kịch được điều\r\n\ntrị, chăm sóc sức khỏe theo quy định.\n\n- Nâng cao vai trò của Trạm Y tế lưu động, triển khai hoạt động khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh từ xa theo quy định để tăng tỷ lệ tiếp cận với dịch vụ khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh của người mắc COVID-19 và người không thể tiếp cận cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\ndo dịch bệnh COVID-19.\n\nd) Bảo vệ các nhóm dễ\r\n\nbị tổn thương bởi dịch COVID-19\n\nTất cả các đối tượng\r\n\ndễ bị tổn thương như người cao tuổi, người có bệnh nền, người khuyết tật, phụ nữ\r\n\nmang thai, người không nơi nương tựa, trẻ em mồ côi, đồng bào dân tộc thiểu số,\r\n\nnhóm lao động di cư ở các thành thị... đều được bảo đảm tiếp cận các dịch vụ y\r\n\ntế.\n\nđ) Bảo đảm thông\r\n\ntin, truyền thông phục vụ công tác phòng, chống dịch\n\n- Chủ động trong định\r\n\nhướng dư luận; bảo đảm người dân được thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời về\r\n\ncác biện pháp phòng, chống dịch để người dân hiểu, đồng thuận, tạo niềm tin xã\r\n\nhội trong tổ chức triển khai thực hiện.\n\n- Tất cả các cơ\r\n\nquan, tổ chức, doanh nghiệp đều sử dụng mã QR để quản lý thông tin người ra vào\r\n\nvà hướng dẫn người dân thực hiện việc khai báo thông tin theo yêu cầu của cơ\r\n\nquan chức năng để thực hiện phòng, chống dịch.\n\n- 100% các cơ sở\r\n\ntiêm chủng, xét nghiệm, điều trị cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin tiêm chủng,\r\n\nxét nghiệm, kết quả điều trị của các cá nhân.\n\ne) Bảo đảm vừa phòng,\r\n\nchống dịch vừa phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội và ổn định đời sống của\r\n\nnhân dân.\n\n- 100% người dân thực\r\n\nhiện các biện pháp phòng, chống dịch theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.\n\n- 100% các cơ quan,\r\n\ntổ chức, doanh nghiệp chủ động thực hiện kế hoạch phòng, chống dịch phù hợp.\n\n- 100% các cơ sở\r\n\ngiáo dục đào tạo thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch an toàn; tổ chức học\r\n\ntrực tiếp hoặc trực tuyến kết hợp với trực tiếp phù hợp theo hướng dẫn của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo.\n\nII.\r\n\nTHỜI GIAN THỰC HIỆN: Năm 2022 - 2023. \n\nTrường hợp dịch bệnh kết thúc sớm\r\n\nhoặc kéo dài sang năm 2024, giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp các sở, ngành tỉnh\r\n\ncó liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đánh giá tình hình\r\n\nvà báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét việc tiếp tục thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày hoặc sửa đổi, bổ sung kịp thời, phù hợp với tình hình dịch bệnh trên địa\r\n\nbàn tỉnh và theo chỉ đạo của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Y tế.\n\nIII.\r\n\nCÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền\n\na) Tiếp tục tăng cường\r\n\nsự lãnh đạo của Đảng, huy động cả hệ thống chính trị nhất là tại cơ sở, huy động\r\n\ntối đa nguồn lực và sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, huy động toàn dân\r\n\ntham gia công tác phòng, chống dịch; bảo đảm sự phối hợp đồng bộ, nhất quán, chặt\r\n\nchẽ giữa các sở, ban, ngành tỉnh,\r\n\nnghiêm túc quán triệt các đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n\nb) Nâng cao hơn nữa\r\n\ntrách nhiệm người đứng đầu các đơn vị, địa phương; bảo đảm tính chủ động, linh\r\n\nhoạt, tự chịu trách nhiệm; thực hiện quan điểm thống nhất trong lãnh đạo, chỉ đạo\r\n\nđi đôi với đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong tổ chức thực hiện, bảo đảm nguồn\r\n\nlực và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ; phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng\r\n\ny tế, các lực lượng tuyến đầu trong phòng, chống dịch.\n\nc) Thực hiện tốt\r\n\nphương châm “bốn tại chỗ”, đặc biệt là chỉ huy, điều phối, phối hợp tại chỗ để\r\n\nđáp ứng có hiệu quả các tình huống dịch bệnh theo kịch bản phòng, chống dịch; bảo\r\n\nđảm sự phối hợp có hiệu quả giữa các lực lượng tại chỗ và lực lượng tăng cường\r\n\nkhi cần thiết; xây dựng quy chế phối hợp liên ngành và điều phối nguồn lực\r\n\ntrong tình huống dịch bệnh khẩn cấp.\n\nd) Đẩy mạnh\r\n\nphong trào thi đua đặc biệt “Cả nước đoàn kết, chung sức, đồng lòng thi đua\r\n\nphòng, chống và chiến thắng đại dịch COVID-19’’ theo Quyết định số 1497/QĐ-TTg \r\n\nngày 10/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 85/KH-UBND ngày 21/9/2021\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống dịch COVID-19\n\na) Tổng kết, đánh\r\n\ngiá việc thực hiện các chính sách về phòng, chống dịch COVID-19 để kịp thời\r\n\ntháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong công tác phòng, chống\r\n\ndịch; công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, phòng, chống tiêu cực, tham\r\n\nnhũng trong phòng, chống dịch.\n\nb) Thực hiện tốt cơ\r\n\nchế tài chính, các quy trình, thủ tục đấu thầu, mua sắm, dự phòng vật tư, thuốc\r\n\n(kể cả việc xã hội hóa), vắc xin, trang thiết bị y tế, hóa chất... phục vụ cho\r\n\ncông tác phòng, chống dịch.\n\nc) Huy động sự tham\r\n\ngia của lực lượng y tế ngoài công lập; bảo đảm an sinh xã hội trong điều kiện dịch\r\n\nbệnh, trong đó lưu ý đối với các nhóm dễ bị tổn thương.\n\n3. Về nhiệm vụ, giải pháp y tế\n\na) Bao phủ vắc xin\r\n\nphòng COVID-19\n\n- Tiếp tục\r\n\ntăng cường vận động người dân tiêm vắc xin, đi từng ngõ, gõ từng nhà, rà từng\r\n\nngười (bao gồm cả người bệnh đến khám tại cơ sở y tế),… tránh bỏ\r\n\nsót đối tượng chưa được tiêm vắc xin trừ những trường hợp chống chỉ định,\r\n\nđảm bảo theo đúng tiến độ của Bộ Y tế; tổ chức triển khai tiêm an\r\n\ntoàn, khoa học, hiệu quả cho trẻ em từ 5 tuổi đến dưới 12 tuổi ngay khi được\r\n\nphân bổ vắc xin. Triển khai thực hiện việc\r\n\ntiêm vắc xin mũi thứ 4 cho người lớn và mũi thứ 3 cho trẻ em từ 5 tuổi đến dưới\r\n\n18 tuổi và tiêm chủng cho trẻ em từ 3 tuổi đến 5 tuổi ngay khi có chỉ đạo\r\n\ncủa Bộ, ngành Trung ương và được phân bổ nguồn vắc xin.\n\n- Triển khai ứng dụng\r\n\ncơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để cập nhật thông tin về người dân đã được\r\n\ntiêm vắc xin phòng COVID-19, giám sát tỷ lệ bao phủ vắc xin phòng COVID-19 và\r\n\nphục vụ phân bổ vắc xin hợp lý, hiệu quả. Thực hiện việc kết nối cơ sở dữ liệu\r\n\nquốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu tiêm chủng để tính toán chính xác tỷ lệ\r\n\nbao phủ tiêm chủng trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Tăng cường giám\r\n\nsát phòng, chống dịch COVID-19\n\n- Thực hiện nâng cao\r\n\nnăng lực giám sát dịch tễ; triển khai đồng bộ giám sát trọng điểm và giám sát\r\n\nthường xuyên; tăng cường năng lực, ứng dụng khoa học công nghệ trong giám sát,\r\n\nphân tích, dự báo tình hình dịch bệnh tại địa phương.\n\n- Tùy từng thời điểm\r\n\nvề tình hình diễn biến dịch bệnh trên địa bàn tỉnh để thực hiện linh hoạt nguyên\r\n\ntắc “ngăn chặn - phát hiện - cách ly - khoanh vùng - dập dịch” theo quy mô và\r\n\nphạm vi hẹp nhất có thể; áp dụng linh hoạt công thức chống dịch “5K + vắc xin,\r\n\nthuốc + điều trị + công nghệ + ý thức người dân + các biện pháp khác”; các cơ\r\n\nquan, tổ chức, doanh nghiệp phải thực hiện giám sát thường xuyên, định kỳ và cập\r\n\nnhật, báo cáo kết quả đánh giá nguy cơ lây nhiễm.\n\n- Thực hiện phù hợp,\r\n\nkịp thời, khoa học và hiệu quả công tác xét nghiệm phát hiện các trường hợp nhiễm\r\n\nbệnh.\n\n- Thiết lập cơ sở dữ\r\n\nliệu dịch tễ học phục vụ cho công tác dự báo và giám sát gồm: Tình hình dịch, giám sát vi rút, hoạt động điều trị, tiêm chủng, khả năng và hiệu quả đáp ứng phòng, chống dịch, hiệu quả điều trị của tỉnh,\r\n\nbảo đảm công tác báo cáo kịp thời thông tin giám sát dịch bệnh.\n\nc) Tăng cường, đẩy nhanh thực hiện việc sắp xếp, củng cố hệ thống y tế\n\n- Đối với hệ thống y\r\n\ntế dự phòng, y tế cơ sở:\n\n+ Củng cố và phát\r\n\ntriển mô hình Trung tâm Y tế cấp huyện đa chức năng.\n\n+ Bố trí số lượng hợp\r\n\nlý nhân viên y tế (cố định và lưu động) theo quy mô dân số, không phụ thuộc vào\r\n\nđịa giới hành chính và phát huy vai trò, bảo đảm chế độ chính sách cho đội ngũ\r\n\nnhân viên y tế ấp, khóm để quản lý, theo dõi chăm sóc sức\r\n\nkhỏe ban đầu thiết yếu cho người dân trên địa bàn.\n\n- Đối với hệ thống khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh:\n\n+ Nâng cao năng lực bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh đủ khả năng cung cấp\r\n\ncác dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng nhu cầu của người\r\n\ndân trên địa bàn.\n\n+ Tiếp tục nâng cấp\r\n\nbệnh viện đa khoa tuyến tỉnh, ngoài nhiệm vụ phục vụ khám bệnh, chữa bệnh trên\r\n\nđịa bàn tỉnh còn có năng lực hỗ trợ cấp huyện khi cần thiết.\n\n+ Kiện toàn hệ thống\r\n\ncấp cứu ngoại viện.\n\nd) Nâng cao năng lực\r\n\ncủa y tế dự phòng, y tế cơ sở\n\n- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và nguồn nhân lực cho cơ sở y tế dự phòng, y tế\r\n\ncơ sở (bao gồm cả tuyến y tế cơ sở đặc thù trong các cơ sở giam giữ, cơ sở cai\r\n\nnghiện, các trung tâm bảo trợ xã hội) để nâng cao năng lực giám sát, xét nghiệm\r\n\nphù hợp và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn khác trong phòng, chống dịch.\n\n- Từng bước bảo đảm có phòng xét nghiệm ở cấp độ an toàn sinh học cao hơn ở\r\n\nTrung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh.\n\n- Huy động các cơ sở\r\n\ny tế ngoài công lập tham gia phòng, chống dịch COVID-19.\n\nđ) Tăng cường năng lực khám bệnh, chữa bệnh\n\n- Các Trung\r\n\ntâm Y tế huyện, Bệnh viện Đa khoa Khu vực, Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện Sản\r\n\nnhi, thiết lập, củng cố cơ sở thu dung, điều trị COVID-19 phù hợp\r\n\nvới tình hình dịch bệnh của tỉnh, bảo đảm đủ trang thiết bị,\r\n\nvật tư tiêu hao, phương tiện phòng hộ cá nhân, thuốc điều trị cho các cơ sở thu\r\n\ndung, điều trị COVID-19; thực hiện khám bệnh, chữa bệnh từ xa, có cơ chế cấp\r\n\nphát, cung ứng thuốc phù hợp, hiệu quả bảo đảm người mắc COVID-19 được điều trị\r\n\nkịp thời.\n\n- Triển khai nâng\r\n\ncao năng lực chuyên môn, củng cố toàn diện năng lực điều trị của hệ thống khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh; Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh viện dã chiến số 1, Bệnh\r\n\nviện Sản nhi chuẩn bị sẵn sàng giường hồi sức tích cực, củng cố\r\n\nnăng lực hồi sức tích cực cho đội ngũ bác sĩ, điều dưỡng thu\r\n\ndung bệnh nhân tầng 2, tầng 3; tăng cường chỉ đạo, hỗ trợ chuyên\r\n\nmôn kỹ thuật, điều động, luân chuyển nhân lực phù hợp, kịp thời hỗ trợ cho cấp\r\n\nhuyện trong trường hợp dịch bệnh vượt quá khả năng điều trị\r\n\ncủa các địa phương.\n\n- Xây dựng\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền Đề án thành lập “Bệnh viện chuyên điều trị COVID-19 và\r\n\nhậu COVID-19” để khám, thu dung điều trị, hồi sức, phục hồi chức năng, vật lý\r\n\ntrị liệu cho bệnh nhân COVID-19 và hậu COVID-19 trên cơ sở sử dụng vật chất,\r\n\ntrang thiết bị y tế của Bệnh viện Đa khoa tỉnh 500 giường (cũ), bổ sung nhân lực\r\n\nphù hợp cho hoạt động, sau khi Bệnh viện Đa khoa tỉnh chuyển về cơ sở mới 700\r\n\ngiường bệnh.\n\n- Tiếp cận sớm với\r\n\ncác thuốc điều trị đặc hiệu COVID-19; bảo đảm chủ động được những loại thuốc cơ\r\n\nbản đáp ứng yêu cầu điều trị sớm.\n\n- Thiết lập hệ thống\r\n\ntheo dõi sức khỏe thông qua y tế cơ sở và thầy thuốc đồng hành (hỗ trợ qua điện\r\n\nthoại hoặc internet...); củng cố các trạm y tế lưu động khi cần thiết để bảo đảm\r\n\nngười dân được tiếp cận với dịch vụ y\r\n\ntế từ sớm, từ xa và từ cơ sở. Triển khai các hoạt động về quản lý, chăm sóc, điều\r\n\ntrị và hỗ trợ người mắc có nguy cơ chuyển nặng ngay tại cộng\r\n\nđồng.\n\n- Các cơ sở khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh quản lý và điều trị người mắc COVID-19 cập nhật dữ liệu khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh; thực hiện theo dõi, khám và phục hồi chức năng một cách linh hoạt, khoa học,\r\n\nhiệu quả cho người mắc COVID-19 sau khi khỏi bệnh trong vòng 12 tháng.\n\n- Bảo đảm các cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh vừa thực hiện công tác kiểm soát, phòng, chống dịch vừa thực\r\n\nhiện công tác khám bệnh, chữa bệnh cho người dân; tăng cường\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh từ xa phù hợp.\n\ne) Bảo đảm\r\n\nnguồn nhân lực và chế độ cho người làm công tác phòng, chống dịch COVID-19 theo\r\n\nquy định.\n\n4. Về bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn xã hội\n\na) Giữ vững an ninh,\r\n\ntrật tự xã hội trên địa bàn tỉnh trong mọi tình huống, tăng cường công tác bảo đảm\r\n\nan ninh con người, an ninh trật tự tại các khu công nghiệp, an ninh công nhân,\r\n\nan ninh trong dân cư; không để phát sinh điểm nóng phức tạp về an ninh trật tự,\r\n\ngây bất ổn xã hội. Tăng cường đấu tranh với các thế lực thù địch, tổ chức phản\r\n\nđộng, đối tượng cơ hội lợi dụng tình hình dịch bệnh để hoạt động chống phá Đảng,\r\n\nNhà nước, phát tán thông tin xấu độc.\n\nb) Tăng cường phòng\r\n\nngừa, đấu tranh, xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng tình hình bệnh dịch để vi phạm\r\n\npháp luật, vi phạm quy định về phòng, chống dịch, đặc biệt là phòng chống tham\r\n\nnhũng, tiêu cực trong phòng, chống dịch COVID-19.\n\nc) Chủ động bám sát,\r\n\nnắm chắc tình hình dư luận xã hội, tâm lý người dân vùng dịch để chủ động phối\r\n\nhợp tuyên truyền, vận động người dân tin tưởng vào chủ trương, chính sách của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước, chính quyền địa phương về công tác phòng, chống dịch\r\n\nCOVID-19.\n\n5.\r\n\nVề bảo đảm an sinh xã hội\n\na) Tổ chức thực hiện\r\n\nđầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội phù hợp với\r\n\ntình hình dịch bệnh.\n\nb) Tăng cường triển\r\n\nkhai, ứng dụng có hiệu quả cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để nắm sát các đối\r\n\ntượng cần trợ giúp về an sinh xã hội; rà soát để bảo đảm hỗ trợ đúng đối tượng,\r\n\ntránh bỏ sót, tránh thất thoát.\n\n6.\r\n\nVề tài chính, hậu cần\n\na) Bảo đảm đủ thuốc,\r\n\nsinh phẩm, hóa chất, vật tư, trang thiết bị... theo phương châm “bốn tại chỗ” để\r\n\nsẵn sàng cho các kịch bản phòng, chống dịch. Đối với một số loại thuốc và vật\r\n\ntư thiết yếu phải có cơ số dự phòng đủ cho tình huống xấu nhất. Chủ động có kế\r\n\nhoạch sử dụng trang thiết bị sau khi kết thúc dịch.\n\nb) Bảo đảm nguồn tài\r\n\nchính cho công tác phòng, chống dịch COVID-19 trên cơ sở huy động tổng thể nguồn\r\n\nlực (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, nguồn tài trợ và các nguồn kinh\r\n\nphí hợp pháp khác); bố trí ít nhất 30% ngân sách y tế cho y tế dự phòng theo\r\n\nNghị quyết số 18/2008/NQ-QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội.\n\nc) Tiếp tục huy động,\r\n\nvận động sự tham gia đóng góp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; sự tự\r\n\nnguyện chi trả của người mắc COVID-19 khi khám, điều trị theo yêu cầu.\n\nd) Thực hiện các\r\n\nchính sách hỗ trợ tài chính bảo đảm an sinh xã hội theo Chương trình phục hồi\r\n\nvà phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 30/01/2022 của Chính phủ.\n\nđ) Kinh phí thực hiện\r\n\nKế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước và\r\n\nnguồn tài chính hợp pháp khác (gồm cả nguồn kinh phí trong Chương trình phục hồi\r\n\nvà phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 30/01/2022 của Chính phủ), Quỹ Bảo hiểm y tế, nguồn\r\n\ncá nhân tự chi trả và kinh phí huy động từ các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp.\n\ne) Việc sử dụng kinh\r\n\nphí phòng, chống dịch bảo đảm hiệu quả, chống tiêu cực, lãng phí. Các cơ quan\r\n\nchức năng thực hiện giám sát chặt chẽ, công khai, minh bạch kinh phí phòng, chống\r\n\ndịch.\n\n7.\r\n\nBảo đảm vừa phòng, chống dịch vừa phát triển kinh tế - xã hội và ổn định đời sống\r\n\ncủa người dân\n\na) Tiếp tục triển\r\n\nkhai Kế hoạch thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát có hiệu quả dịch COVID-19\r\n\ntheo Nghị quyết số 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ, bảo đảm thực hiện nhất quán theo quy định, hướng dẫn\r\n\nthống nhất của các Bộ, ngành Trung ương; đồng thời, phát huy tính chủ động, sáng tạo theo\r\n\ntình hình thực tế trên địa bàn tỉnh trong kiểm soát tình hình dịch bệnh, tạo điều\r\n\nkiện khôi phục sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, đưa đời sống\r\n\nsinh hoạt của Nhân dân dần trở lại trạng thái bình thường\r\n\nmới. \n\nb) Các cơ quan, tổ\r\n\nchức, doanh nghiệp chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện hiệu quả kế hoạch\r\n\nphòng, chống dịch gắn với phương án hoạt động, sản xuất,\r\n\nkinh doanh tại địa phương (đến tận xã, phường, ấp,\r\n\nkhóm) và cập nhật, báo cáo kết quả đánh giá.\n\nc) Triển khai công\r\n\ntác phòng, chống dịch trong sản xuất, giao thông vận tải và lưu thông, vận chuyển hàng hóa bảo đảm không bị gián đoạn.\n\nd) Người dân, người\r\n\nlao động thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo quy định của cơ quan có\r\n\nthẩm quyền.\n\n8.\r\n\nVề vận động nhân dân và huy động xã hội\n\na) Triển khai hiệu\r\n\nquả công tác dân vận, phát huy vai trò nòng cốt của Ủy Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, góp phần tạo sự đồng thuận\r\n\nxã hội, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, phấn đấu hoàn thành các mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đề ra.\n\nb) Tăng cường vận động các tầng lớp nhân dân, nhất là đoàn viên, hội viên và các tổ\r\n\nchức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, người có uy tín và đồng bào\r\n\ncác dân tộc thiểu số; chức sắc, chức việc và đồng bào có tôn giáo tuân thủ và\r\n\ntích cực tham gia các hoạt động phòng, chống dịch COVID-19; vận động các doanh\r\n\nnghiệp, tổ chức chủ động, tự giác tuân thủ và tích cực tham gia các hoạt động\r\n\nphòng, chống dịch COVID-19. Đa dạng hóa các phương thức vận động, huy động xã hội\r\n\nđể tiếp tục hỗ trợ an sinh xã hội cho người dân gặp khó\r\n\nkhăn.\n\nc) Khuyến khích các\r\n\nhoạt động thiện nguyện, hỗ trợ người dân bị ảnh hưởng bởi\r\n\ndịch COVID-19 theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.\n\n9.\r\n\nVề truyền thông, công nghệ thông tin\n\na) Nâng cao nhận thức\r\n\nvề phòng, chống dịch COVID-19 thông qua công tác thông tin, giáo dục, truyền\r\n\nthông\n\n- Đa dạng hóa các loại\r\n\nhình và phương tiện, phương thức truyền thông, phong phú về nội dung, phù hợp với\r\n\ntừng địa phương và từng đối tượng;\r\n\nthường xuyên, chủ động cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, khoa học, chính xác\r\n\nvề dịch COVID-19, về chiến lược, hiệu quả của tiêm vắc xin phòng COVID-19.\n\n- Truyền thông về\r\n\nphòng, chống dịch COVID-19 hướng tới nâng cao nhận thức, ý thức và thay đổi\r\n\nhành vi của nhân dân; tạo niềm tin, sự đồng thuận của nhân dân; chống việc phân\r\n\nbiệt đối xử, giữ bí mật riêng tư của người mắc COVID-19. Chú trọng truyền thông\r\n\nvề những nỗ lực cống hiến, sự hy sinh của các tập thể, cá nhân trong phòng, chống\r\n\ndịch.\n\n- Chủ động huy động\r\n\ncác cơ quan truyền thông, báo chí trong đấu tranh, phản bác các quan điểm sai trái,\r\n\nthù địch; ngăn chặn các thông tin xấu độc, tin giả, tin không được kiểm chứng\r\n\nliên quan đến phòng, chống dịch COVID-19.\n\n- Triển khai có hiệu\r\n\nquả công tác truyền thông gắn với việc khơi dậy khát vọng phát triển đất nước;\r\n\nthúc đẩy tính tự giác, tích cực của người dân trong phòng, chống dịch; lan tỏa\r\n\ncác kinh nghiệm hay, tấm gương tốt, truyền cảm hứng để cổ vũ toàn xã hội; đẩy mạnh\r\n\nthông tin tuyên truyền đối ngoại, quảng bá hình ảnh Việt Nam phòng, chống dịch\r\n\nhiệu quả và khôi phục hoạt động kinh tế - xã hội an toàn; truyền tải kịp thời,\r\n\nkhách quan, chính xác thông tin liên quan về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch\r\n\nCOVID-19 tại Việt Nam đến các tổ chức, cá nhân nước ngoài, cộng đồng doanh nghiệp.\n\nb) Về công nghệ thông tin\n\n- Triển khai thống\r\n\nnhất và có hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong quản lý, báo cáo và cung cấp thông tin về vắc xin, xét nghiệm, điều trị,\r\n\nhậu cần, an sinh xã hội... phục vụ phòng, chống dịch; quản lý việc đi lại của\r\n\nngười dân, lưu thông, vận chuyển hàng hóa; ứng dụng công nghệ thông tin phải\r\n\nthuận lợi cho người dân, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước các cấp trong phòng, chống dịch.\n\n- Xây dựng và thực\r\n\nhiện các phương án bảo đảm an toàn, an ninh dữ liệu; liên thông dữ liệu giữa các\r\n\ncơ sở dữ liệu, thực hiện việc xác thực thông tin trên cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\ndân cư.\n\n- Thúc đẩy mạnh mẽ\r\n\nchương trình chuyển đổi số y tế; đẩy mạnh hoạt động đăng ký, khám bệnh, chữa bệnh\r\n\ntừ xa (nhất là theo dõi và chăm sóc sức khỏe người mắc COVID-19 tại nhà); hoàn\r\n\nthiện và đẩy mạnh triển khai hồ sơ sức khỏe điện tử toàn dân trên địa bàn tỉnh.\n\n10. Cập nhật, xây dựng và triển khai các kịch bản phòng, chống dịch\r\n\nCOVID-19\n\na) Cập nhật, tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện các kịch bản phòng, chống dịch bảo đảm thích ứng an toàn,\r\n\nlinh hoạt, kiểm soát có hiệu quả dịch COVID-19.\n\nb) Các địa phương kịp\r\n\nthời xây dựng phương án, kế hoạch, giải pháp phù hợp để phòng, chống dịch trong\r\n\ntình huống dịch bùng phát mạnh, trên diện rộng, vượt quá năng lực của hệ thống\r\n\ny tế và tình huống có biến chủng mới nguy hiểm hơn.\n\nIV.\r\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Y tế\n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch này; thường xuyên, định kỳ kiểm tra, giám sát,\r\n\nđánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch này.\n\nb) Chủ trì triển\r\n\nkhai các biện pháp y tế trong Kế hoạch này. Tiếp tục thực hiện các giải pháp\r\n\nnâng cao năng lực hệ thống y tế, nhất là y tế dự phòng, y tế cơ sở đáp ứng năng\r\n\nlực điều trị theo quy định; đảm bảo khả năng thu dung, điều trị bệnh nhân\r\n\nCOVID-19, sẵn sàng đáp ứng tình hình dịch trên địa bàn tỉnh trong tình hình mới;\r\n\nbảo đảm số giường hồi sức cấp cứu (ICU) tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (kể\r\n\ncả y tế tư nhân) sẵn sàng đáp ứng tình hình dịch.\n\nc) Rà soát các quy định về phòng,\r\n\nchống dịch để sửa đổi, bổ sung kịp thời phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.\n\nd) Tổ chức thực hiện việc mua sắm\r\n\nđể phục vụ công tác phòng, chống dịch COVID-19 đúng quy định, bảo đảm công\r\n\nkhai, minh bạch, chặt chẽ, phòng, chống tiêu cực, lãng phí, tham nhũng; tăng cường\r\n\ncông tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện.\n\nđ) Tổ chức việc tập huấn chuyên\r\n\nmôn cho các lực lượng làm công tác phòng, chống dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh.\n\ne) Tăng cường đôn đốc, kiểm tra nhất\r\n\nlà ở cấp cơ sở, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để sẵn sàng đáp ứng nhanh theo\r\n\ndiễn biến của dịch COVID-19.\n\ng) Phối hợp với Công\r\n\nan tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chuẩn bị sẵn sàng nhân sự ngành y tế để kịp thời tăng cường cho các địa\r\n\nphương trong trường hợp dịch bệnh vượt quá khả năng kiểm soát của địa phương.\n\n2. Công an tỉnh\n\na) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố triển khai thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh trật\r\n\ntự, an toàn xã hội và an ninh mạng; tăng cường phòng ngừa, đấu tranh với các loại\r\n\ntội phạm, đặc biệt là nhóm chống đối lực lượng chức năng tham gia phòng, chống\r\n\ndịch COVID-19; xử lý nghiêm các đối tượng lợi dụng chính sách phòng, chống dịch.\n\nb) Tiếp tục phối hợp\r\n\nchặt chẽ với Sở Y tế trong tổ chức thực hiện và bố trí lực lượng tham gia\r\n\nphòng, chống dịch COVID-19, đảm bảo an ninh trật tự xã hội; xác minh thông tin công dân trong việc nhập liệu tiêm chủng trên hệ thống tiêm chủng quốc\r\n\ngia, truy vết phòng, chống dịch... \n\nc) Phối hợp với\r\n\nngành y tế tiến hành xử phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm quy định về phòng\r\n\nchống dịch. \n\nd) Tiếp nhận, kết nối\r\n\ndữ liệu về tiêm chủng, xét nghiệm, quản lý người mắc COVID-19 khỏi bệnh từ Bộ Y\r\n\ntế vào cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để triển khai thống nhất việc ứng dụng\r\n\nmã QR trên thẻ căn cước công dân (hoặc hình thức phù hợp đối với những người\r\n\nchưa có thẻ căn cước công dân mới) phục vụ việc quản lý đi lại của người dân và\r\n\ncông tác phòng, chống dịch COVID-19.\n\nđ) Triển khai các biện\r\n\npháp bảo đảm an ninh, an toàn việc kết nối cơ sở dữ liệu, bảo mật thông tin.\n\n3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\na) Tiếp tục tăng cường\r\n\nkiểm soát bảo đảm an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh. \n\nb) Theo dõi và quản\r\n\nlý các khu cách ly tập trung, đảm bảo sẵn sàng các khu cách ly khi cần có thể\r\n\nkích hoạt ngay.\n\nc) Tiếp tục phối\r\n\nhợp chặt chẽ với ngành y tế và các địa phương sẵn sàng huy động\r\n\ncác lực lượng vũ trang tỉnh, nhất là lực lượng quân y, dân\r\n\nquân tự vệ tham gia phòng, chống dịch bệnh; hỗ trợ\r\n\ngiúp nhân dân tăng gia sản xuất và tham gia công tác cứu trợ khi tình hình dịch bùng phát. \n\n4. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh \n\nPhối hợp với các lực\r\n\nlượng chức năng liên quan tiếp tục tăng cường kiểm soát chặt khu vực biên giới\r\n\nđể phòng, chống dịch COVID-19; tập trung mọi nguồn lực cho\r\n\ncông tác phòng, chống dịch, không chủ quan, lơ là, mất cảnh giác. Tăng cường\r\n\ntuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân tham gia quản lý chặt chẽ biên giới,\r\n\ncửa khẩu và thực hiện tốt công tác phòng, chống dịch.\n\n5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nChủ trì, phối\r\n\nhợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố:\n\na) Thực hiện các nhiệm vụ, giải\r\n\npháp về an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh, chú trọng hỗ trợ trẻ em và nhóm dễ bị\r\n\ntổn thương, người lao động, người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi dịch\r\n\nCOVID-19.\n\nb) Tiếp tục rà soát,\r\n\nthực hiện nghiêm chính sách hỗ trợ người dân, đảm bảo an sinh xã hội theo Nghị\r\n\nquyết số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ, Quyết định số 23/2001/QĐ-TTg\r\n\nngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số 116/NQ-CP ngày 24/9/2021\r\n\ncủa Chính phủ và các chế độ, chính sách khác có liên quan đảm bảo đúng đối tượng,\r\n\nthống nhất, đồng bộ, công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời và hiệu quả.\n\nc) Rà soát các văn bản\r\n\nbảo đảm an sinh xã hội, hỗ trợ trẻ em, người lao động, người sử dụng lao động;\r\n\nđề xuất các giải pháp khôi phục thị trường lao động nhanh, hiệu quả.\n\n6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý khu kinh tế\r\n\nTrà Vinh\n\na) Phối hợp với UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố thẩm định, rà soát đánh giá kế hoạch phòng, chống\r\n\ndịch, đánh giá nguy cơ tại các công ty, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh theo quy định hiện hành; phối hợp tăng cường kiểm tra, theo hướng dẫn của\r\n\nngành y tế về quy định phòng, chống dịch trong hoạt động sản xuất thuộc thẩm quyền quản lý.\n\nb) Đề xuất các giải\r\n\npháp phù hợp để phòng, chống dịch nhằm hỗ trợ doanh nghiệp,\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh sớm khôi phục sản xuất, thích ứng an toàn, linh hoạt,\r\n\nkiểm soát hiệu quả dịch COVID-19.\n\n7. Sở Giao thông vận tải\n\nRà soát, cập nhật hướng\r\n\ndẫn của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Y tế tham mưu UBND tỉnh các giải pháp đảm hoạt\r\n\nđộng giao thông, vận tải, lưu thông hàng hóa, phục vụ sản xuất… thông suốt,\r\n\nthích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19.\n\n8. Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\na) Phối hợp Ban Quản\r\n\nlý khu kinh tế tỉnh, các sở, ngành tỉnh có liên quan và Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục chủ động nắm tình hình, kịp thời\r\n\ntham mưu, đề xuất, thực hiện các biện pháp tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ, tạo điều\r\n\nkiện để doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, theo thẩm quyền quản lý.\n\nb) Phối hợp với Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố thường xuyên kiểm tra, giám sát, đôn\r\n\nđốc, nhắc nhở các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh chấp hành nghiêm các\r\n\nquy định, giải pháp, biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 trong sản xuất, kinh\r\n\ndoanh. \n\nc) Phối hợp với các\r\n\nđơn vị liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố đề xuất các giải pháp để hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh sớm khôi phục sản xuất, thích ứng\r\n\nan toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19.\n\nd) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị có liên quan chủ động\r\n\nđảm bảo đầu ra cho các loại nông sản đến kỳ thu hoạch, nhất là tại những vùng\r\n\nchăn nuôi lớn, sản xuất nông nghiệp trọng điểm.\n\n9. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\na) Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phát\r\n\nđộng phong trào thi đua trong sản xuất nông nghiệp để tạo nền tảng vững chắc\r\n\ncho phòng, chống dịch bệnh COVID-19 và phát triển kinh tế - xã hội trong tình\r\n\nhình mới. Bảo đảm cung ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất nông nghiệp của Nhân\r\n\ndân, hỗ trợ nông dân tổ chức sản xuất nông nghiệp trong điều kiện phòng, chống\r\n\ndịch bệnh.\n\nb) Phối hợp với Sở\r\n\nCông Thương và các đơn vị liên quan chủ động đảm bảo đầu\r\n\nra cho các loại nông sản đến kỳ thu hoạch, nhất là tại những vùng chăn nuôi lớn,\r\n\nsản xuất nông nghiệp trọng điểm.\n\nc) Tăng cường phòng,\r\n\nchống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi.\n\n10. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\na) Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Y tế rà soát, triển khai các phương án dạy và học đảm bảo an toàn, hiệu\r\n\nquả; hướng dẫn phòng, chống dịch COVID-19 trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn\r\n\ntỉnh theo chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND tỉnh và các văn bản chỉ đạo\r\n\nkhác có liên quan.\n\nb) Phối hợp với Sở Y\r\n\ntế tổ chức tiêm vắc xin phòng COVID-19 cho học sinh trong độ tuổi quy định khi\r\n\nđược Bộ Y tế phân bổ vắc xin.\n\nc) Tiếp tục triển\r\n\nkhai các biện pháp bảo đảm công tác phòng, chống dịch khoa học, an toàn, hiệu\r\n\nquả tại các cơ sở giáo dục đào tạo khi học sinh, sinh viên học trực tiếp; căn cứ\r\n\nvào tình hình dịch bệnh để tổ chức hình thức dạy học cho phù hợp, không để học\r\n\nsinh, sinh viên học trực tuyến kéo dài; thường xuyên kiểm\r\n\ntra, đánh giá để hiểu rõ các tác động tiêu cực của việc học trực tuyến, đặc biệt\r\n\nlà đối với trẻ em để có giải pháp kịp thời.\n\n11. Sở Thông tin và Truyền thông\n\na) Chủ trì, triển\r\n\nkhai các giải pháp về ứng dụng công nghệ thông tin trong\r\n\nphòng, chống dịch; tiêu chuẩn kỹ thuật kết nối, đảm bảo an toàn, an ninh thông\r\n\ntin, dữ liệu cá nhân của công dân.\n\nb) Định hướng,\r\n\nchỉ đạo các cơ quan báo chí và hệ thống thông tin cơ sở chủ động,\r\n\nkịp thời cung cấp thông tin, phổ biến kiến thức về phòng, chống dịch COVID-19.\n\nc) Chỉ đạo các cơ\r\n\nquan thông tin truyền thông đẩy mạnh, tăng cường tuyên truyền các giải pháp phòng,\r\n\nchống dịch tạo đồng thuận trong cộng đồng; thúc đẩy tính tự giác, tích cực của\r\n\nngười dân tham gia phòng, chống dịch; hướng dẫn các biện pháp thích ứng an\r\n\ntoàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19 nâng cao nhận thức của người\r\n\ndân trong tình hình mới.\n\nd) Đẩy mạnh tuyên\r\n\ntruyền lợi ích, ý nghĩa của việc tiêm vắc xin phòng COVID-19, đặc biệt là người\r\n\ndưới 18 tuổi.\n\n12. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nRà soát, hướng dẫn\r\n\nbiện pháp phòng chống dịch COVID-19 trong các hoạt động văn hóa, thể dục, thể\r\n\nthao, tham quan du lịch, các sự kiện văn hóa nghệ thuật, mít tinh… đảm bảo kiểm\r\n\nsoát hiệu quả dịch COVID-19 theo ngành, lĩnh vực quản lý và từng bước mở cửa du\r\n\nlịch tại địa phương.\n\n13. Sở Nội vụ\n\na) Rà soát, hướng dẫn hoạt động của các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo; điểm sinh hoạt\r\n\ntôn giáo tập trung đảm bảo công tác phòng, chống dịch COVID-19.\n\nb) Tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh đôn đốc, nhắc nhở các cấp, các ngành tiếp tục\r\n\ntriển khai thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua đặc biệt “Cả nước đoàn kết, chung sức, đồng lòng thi đua\r\n\nphòng, chống và chiến thắng đại dịch COVID-19”; phát động\r\n\ncác phong trào thi đua khôi phục và phát triển kinh tế - xã hội; đề xuất khen\r\n\nthưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phòng, chống\r\n\ndịch COVID-19 và phục hồi kinh tế.\n\n14. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\na) Rà soát hướng dẫn\r\n\nxử lý, vận chuyển chất thải phát sinh trong phòng, chống dịch COVID-19. Đảm bảo\r\n\nnăng lực xử lý chất thải an toàn trong phòng, chống dịch COVID-19.\n\nb) Hướng dẫn xử lý chất thải đối với\r\n\nnhững trường hợp bị nhiễm COVID-19 cách ly, điều trị tại nhà.\n\n15. Sở Tài chính\n\nCăn cứ khả năng cân đối ngân sách\r\n\nnhà nước, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí cho các sở, ban ngành tỉnh và\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện Kế hoạch này theo quy định\r\n\ncủa Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp nhà nước hiện hành.\n\n16. Sở Tư\r\n\npháp\n\nThường xuyên rà soát, đề xuất sửa\r\n\nđổi, bổ sung các vướng mắc về thể chế cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh\r\n\ntrong điều kiện dịch bệnh.\n\n17. Thanh tra tỉnh\n\nChỉ đạo tổ chức thực\r\n\nhiện công tác thanh tra định kỳ, đột xuất trong phòng, chống dịch COVID-19 nhằm\r\n\nchống tiêu cực, tham nhũng, lãng phí.\n\n18. Bảo hiểm\r\n\nxã hội tỉnh\n\nBảo đảm chi trả bảo hiểm xã hội, bảo\r\n\nhiểm thất nghiệp cho các đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh COVID-19; thực hiện\r\n\nthanh toán chi phí khám, chữa bệnh cho người có thẻ bảo hiểm y tế theo đúng quy\r\n\nđịnh của pháp luật về bảo hiểm y tế.\n\n19. Báo Trà\r\n\nVinh, Đài Phát thanh và Truyền hình Trà Vinh\n\nĐẩy mạnh, tăng cường\r\n\nthời lượng đăng tin, phát sóng tuyên truyền, tạo sự đồng thuận, nâng cao nhận\r\n\nthức phòng, chống dịch trong cộng đồng. Xây dựng các chuyên trang, chuyên mục,\r\n\nphóng sự thông tin về tình hình, kết quả triển khai các giải pháp phòng, chống\r\n\ndịch, phục hồi, phát triển kinh tế-xã hội, cổ vũ, biểu dương các tấm gương tập\r\n\nthể, cá nhân điển hình, các mô hình chống dịch hiệu quả… trên địa bàn tỉnh.\n\n20. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên\n\na) Chủ động phối hợp\r\n\nvới ngành y tế và chính quyền các cấp tổ chức triển khai, giám sát chặt chẽ việc\r\n\nthực hiện, tuyên truyền, vận động Nhân dân nâng cao ý thức, tự giác tuân thủ\r\n\ncác biện pháp phòng, chống dịch.\n\nb) Tiếp tục vận động\r\n\ncác tổ chức, doanh nghiệp vừa phòng, chống dịch bệnh, khắc phục những hậu quả\r\n\ndo dịch bệnh gây ra, vừa duy trì, phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh;\r\n\nphát huy tinh thần sáng tạo, tương thân tương ái của các tầng lớp Nhân dân\r\n\ntrong phòng, chống dịch, khôi phục, phát triển sản xuất.\n\nc) Chủ động phối hợp\r\n\nvới chính quyền các cấp giải quyết có hiệu quả những vấn đề xã hội bức xúc ngay\r\n\ntại cơ sở, tham gia tuyên truyền, vận động và giám sát việc thực hiện các biện\r\n\npháp phòng, chống dịch tại địa phương.\n\n21. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố \n\na) Căn cứ Kế hoạch này, xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch thực\r\n\nhiện Chương trình phòng chống dịch COVID-19 trên địa bàn quản lý. \n\nb) Tổ chức thực hiện\r\n\nhiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch phù hợp với diễn biến dịch bệnh tại từng\r\n\nđịa bàn. Trong đó lưu ý xác định mục tiêu kiểm soát dịch nhanh nhất và triển\r\n\nkhai quyết liệt, hiệu quả các biện pháp bao gồm: Triển khai đồng bộ, có hiệu quả\r\n\ncác biện pháp về y tế như xét nghiệm, điều trị, tiêm chủng, đảm bảo người dân\r\n\nđược tiếp cận y tế công - tư, từ sớm, từ xa, từ cơ sở; đảm\r\n\nbảo lương thực, thực phẩm cho người dân, không để ai thiếu ăn, thiếu mặc; đảm bảo an ninh, an toàn trật tự xã hội; tuyên truyền,\r\n\nvận động và huy động người dân tham gia công tác phòng, chống dịch.\n\nc) Đảm bảo cung cấp\r\n\noxy y tế tại các Trạm Y tế cấp xã trên địa bàn để sẵn sàng đáp ứng khi có dịch\r\n\nxảy ra; củng cố Trạm Y tế lưu động, tổ chức chăm sóc người nhiễm COVID-19 tại cộng\r\n\nđồng theo quy định; đảm bảo phòng, chống dịch tại các khu, cụm công nghiệp trên\r\n\nđịa bàn theo quy định.\n\nd) Định kỳ hằng tuần\r\n\nđánh giá, phân loại xác định cấp độ dịch tại cấp xã, cấp huyện, báo cáo về Sở Y\r\n\ntế (qua Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh) để tổng hợp cập nhật và công bố theo\r\n\nquy định, đảm bảo lưu thông hàng hóa, sản xuất kinh doanh và đi lại của người dân.\n\nđ) Chỉ đạo việc tổ\r\n\nchức thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 và phục hồi phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội với tinh thần chủ động, sáng tạo, bám sát\r\n\nthực tiễn, không chủ quan, lơ là, mất cảnh giác.\n\ne) Tăng cường kiểm\r\n\ntra, giám sát, đôn đốc triển khai các biện pháp phòng, chống dịch trên địa bàn;\r\n\nxử lý nghiêm các trường hợp vi phạm và yêu cầu khắc phục ngay nếu cơ sở, đơn vị\r\n\nkhông đảm bảo các tiêu chí an toàn phòng, chống dịch; chuẩn bị các điều kiện cần\r\n\nthiết để sẵn sàng đáp ứng nhanh nhất, hiệu quả nhất với tất cả các tình huống dịch\r\n\nbệnh xảy ra trên địa bàn theo phương châm “4 tại chỗ”.\n\ng) Chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Chủ tịch UBND tỉnh trong triển khai các biện pháp phòng, chống dịch\r\n\nCOVID-19 trên địa bàn./.", + "id": 101458 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101459.json b/contexts/context_101459.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ba84fd849c0ecb89f77d4a2af9ff2637058199a3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101459.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-35-TB-KDHQ-2021-ket-qua-phan-loai-dem-su-dong-co-truoc-524070.aspx", + "name": "Thong-bao-35-TB-KDHQ-2021-ket-qua-phan-loai-dem-su-dong-co-truoc-524070", + "passage": "TỔNG\r\n\n CỤC HẢI QUAN\n\nCỤC KIỂM ĐỊNH HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 35/TB-KĐHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 16 tháng 6 năm 2021\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị\r\n\nđịnh số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định\r\n\nsố 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC \r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để\r\n\nphân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực\r\n\nphẩm; Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26/12/2021 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ\r\n\nsung Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính; Thông tư số\r\n\n65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Chi\r\n\nCục Kiểm định hải quan 4 tại Thông báo số 233/TB-KĐ4 ngày 09/6/2021 và đề nghị\r\n\ncủa Trưởng Phòng Kiểm định, Cục trưởng Cục Kiểm định hải quan thông báo kết quả\r\n\nphân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên\r\n\n hàng theo khai báo: Mục 42: Đệm su động cơ trước, CB-2204-3 (320100060).\n\n2. Đơn\r\n\n vị xuất khẩu/nhập khẩu: Công ty TNHH ô tô TC Việt Nam.\n\nĐịa chỉ: Lô X1-X4, đường số 10B và\r\n\n 12B và lô U12, U13, U14, U15, đường số 10BND, 12B và\r\n\n 14B, khu công nghiệp Hòa Khánh mở rộng, phường Hoà Khánh Bắc, quận Liên\r\n\n Chiểu, T.P Đà Nẵng.\n\nMST: 0400510478\n\n3. Số,\r\n\n ngày tờ khai hải quan: Số 103592229163/A12 ngày 13/10/2020 đăng ký tại Chi\r\n\n cục Hải quan Khu công nghiệp Hòa Khánh - Liên Chiểu (Cục\r\n\n Hải quan T.P Đà Nẵng).\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính\r\n\n hàng hóa: Sản phẩm dùng để lắp đặt động cơ với khung\r\n\n gầm, có công dụng để đỡ và chống rung cho động cơ của xe thuộc nhóm 87.02,\r\n\n kích cỡ: cao 72mm, đường kính ngoài lớn nhất 85mm, phần thân bằng cao su lưu hóa, không phải cao su\r\n\n cứng, không xốp, hai đầu của thân có dạng miếng đệm tròn vát cạnh có cùng kích\r\n\n thước là đường kính ngoài 85mm, cao 25mm, phần giữa thân có đường kính ngoài\r\n\n 55mm, cao 22mm, phần lõi bên trong là ống thép có đường kính trong 25mm, dày\r\n\n 5mm.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Sản phẩm dùng để lắp đặt động cơ với khung gầm, có công dụng để đỡ và chống\r\n\n rung cho động cơ của xe thuộc nhóm 87.02, kích cỡ: cao 72mm, đường kính ngoài\r\n\n lớn nhất 85mm, phần thân bằng cao su lưu hóa, không phải cao su cứng, không xốp, hai đầu của\r\n\n thân có dạng miếng đệm tròn vát cạnh có cùng kích thước là đường kính ngoài\r\n\n 85mm, cao 25mm, phần giữa thân có đường kính ngoài 55mm, cao 22mm, phần lõi\r\n\n bên trong là ống thép có đường kính trong 25mm, dày 5mm.\n\nthuộc nhóm 40.16 “Các sản phẩm\r\n\n khác bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng.”, phân nhóm “- Loại khác”, phân nhóm 4016.99 “- - Loại khác”, phân nhóm “- - - Bộ phận và\r\n\n phụ kiện dùng cho xe thuộc Chương 87:” mã số\r\n\n 4016.99.11 “- - - - Dùng cho xe thuộc\r\n\n nhóm 87.02, 87.03, 87.04 hoặc 87.05, trừ viền cao\r\n\n su quanh kính cửa” tại\r\n\n Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam./.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Lãnh đạo Tổng cục phụ\r\n\n trách (để báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh,TP (để thực hiện);\r\n\n - Cục Thuế XNK;\r\n\n - Chi cục Hải quan Khu công nghiệp Hòa Khánh - Liên chiểu (Cục Hải quan T.P\r\n\n Đà Nẵng);\r\n\n - Công ty TNHH ô tô TC Việt Nam (Đ/c: Lô X1-X4, đường số 10B và\r\n\n 12B và lô U12, U13, U14, U15, đường số 10BND, 12B và 14B, khu\r\n\n công nghiệp Hòa Khánh mở rộng, phường Hòa Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, T.P Đà Nẵng);\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, PKĐ, Bách (3b).\n\nKT. CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Bùi Tuấn Hải\n\n", + "id": 101459 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10146.json b/contexts/context_10146.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bf653f9e524ca4450388b0e261c3be25449ddf2b --- /dev/null +++ b/contexts/context_10146.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-37-1999-QD-UB-quan-ly-chuong-trinh-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Hoa-Binh-179161.aspx", + "name": "Quyet-dinh-37-1999-QD-UB-quan-ly-chuong-trinh-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Hoa-Binh-179161", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HOÀ BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 37/1999/QĐ-UB\n\nHoà\r\n\n Bình, ngày 14 tháng 5 năm 1999\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN\r\n\nLÝ, ĐIỀU HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN\r\n\nMIỀN NÚI VÀ VÙNG SÂU, VÙNG XA TỈNH HOÀ BÌNH (CHƯƠNG TRÌNH 135)\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH\n\n- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;\n\n- Căn cứ Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã\r\n\nđặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa;\n\n- Căn cứ Thông tư Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư -\r\n\nUỷ ban Dân tộc và Miền núi - Tài chính - Xây dựng số\r\n\n416/1999TTLB/BKH-UBDTMN-TC-XD ngày 29-4-1999 hướng dẫn quản lý đầu tư và xây\r\n\ndựng công trình hạ tầng ở các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng\r\n\nxa;\n\nXét đề nghị của Thường trực Ban Chỉ đạo Chương\r\n\ntrình 135 tỉnh Hoà Bình.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy\r\n\nchế quản lý, điều hành Chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt\r\n\nkhó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa tỉnh Hoà Bình (Chương trình 135).\n\nĐiều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\ntừ ngày ký.\n\nĐiều 3: Các ông Chánh văn phòng Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Trưởng Ban chỉ đạo Chương trình 135 tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng;\r\n\nChi cục Trưởng Chi cục Định canh định cư và vùng kinh tế mới và Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân các huyện Mai Châu, Đà Bắc chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như điều 3.\r\n\n - Uỷ ban Dân tộc và Miền núi. Để\r\n\n - TV tỉnh uỷ. b/c\r\n\n - TT HĐND tỉnh\r\n\n - Đ/c Chủ tịch, các đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\n - Các sở: GT-VT, CN, Y tế, GD-ĐT, LĐ-TBXH.\r\n\n - Kho bạc NN.\r\n\n - Điện lực HB.\r\n\n - Chánh, Phó VPUB.\r\n\n - Lưu văn thư, các CV.\n\nT/M\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HOÀ BÌNH\r\n\n K/T CHỦ TICH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Xuân Thu\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN MIỀN NÚI VÀ\r\n\nVÙNG SÂU, VÙNG XA TỈNH HOÀ BÌNH (CHƯƠNG TRÌNH 135)\n\n(Kèm theo Quyết định số 37/1999/QĐ- UB ngày 14 tháng 5 năm 1999 của Uỷ ban\r\n\nNhân dân tỉnh Hòa Bình)\n\nChương I \n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1: Chương trình phát triển kinh tế xã\r\n\nhội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa được thực hiện theo\r\n\nQuyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Chính phủ (gọi tắt là Chương\r\n\ntrình 135)\n\nĐiều 2: Phạm vi, thời gian thực hiện\r\n\nchương trình:\n\n- Phạm vi chương trình: Chương trình được thực hiện\r\n\ntrên địa bàn 24 xã khu vực III thuộc 2 huyện Mai Châu và Đà Bắc theo Quyết định\r\n\nsố 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Chính phủ:\n\n+ Mai Châu gồm 8 xã: Noong Luông, Pù Bin, Cun Pheo,\r\n\nTân Mai, Phúc Sạn, Pà Cò, Hang Kia và Ba Khan.\n\n+ Đà Bắc gồm 16 xã: Đồng Nghê, Suối Nánh, Đồng Chum,\r\n\nĐoàn Kết, Trung Thành, Giáp Đắt, Yên Hoà, Tân Dân, Tân Pheo, Tân Minh, Hiền\r\n\nLương, Đồng Ruộng, Tiền Phong, Cao Sơn, Vầy Nưa và Mường Tuổng.\n\n- Thời gian thực hiện chương trình: Từ năm 1999\r\n\n-2005 .\n\nĐiều 3: Nhiệm vụ của chương trình:\n\n- Quy hoạch lại dân cư ở những nơi cần thiết .\n\n- Đẩy mạnh phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, gắn\r\n\nvới chế biến, tiêu thụ sản phẩm; Nhằm giải quyết việc làm, tăng thu nhập, ổn\r\n\nđịnh đời sống nhân dân.\n\n- Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn phù hợp với\r\n\nquy hoạch sản xuất và bố trí lại dân cư, bao gồm:\n\n+ Công trình cấp nuớc sinh hoạt: xây dựng một số điểm cấp nước\r\n\ntập trung.\n\n+ Công trình thuỷ lợi: XD công trình tưới tiêu trong phạm\r\n\nvi xã.\n\n+ Đường giao thông: đường từ trung tâm cụm xã hoặc\r\n\ntừ đường trục chính đến xã, đường liên thôn, liên bản.\n\n+ Công trình trường học.\n\n+ Trạm y tế.\n\n+ Công trình điện: hỗ trợ đầu tư phần hạ thế đưa điện về hộ\r\n\ngia đình ( kể cả xây dựng thuỷ điện nhỏ).\n\n- Quy hoạch và xây dựng các trung tâm cụm xã .\n\n- Đào tạo cán bộ xã, bản: nâng cao trình độ quản\r\n\nlý hành chính và kinh tế của cán bộ cơ sở phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã\r\n\nhội tại địa phương.\n\nBồi dưỡng và tập huấn kỹ thuật sản xuất cho người\r\n\nnghèo, hướng dẫn người nghèo cách làm ăn.\n\nĐiều 4: Nguyên tắc đầu tư:\n\n- Vốn đầu tư của chương trình tập trung cho việc\r\n\nxây dựng cơ sở hạ tầng ở xã. Công trình xây dựng ở xã phải do nhân dân trong xã\r\n\ndân chủ bàn bạc, đề xuất và được Hội đồng nhân dân xã thông qua. Thực hiện lồng\r\n\nghép các chương trình, các dự án khác trên địa bàn xã.\n\n- Nhà nước hỗ trợ vốn và kỹ thuật kết hợp với lao\r\n\nđộng của nhân dân địa phương để xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu.\r\n\nVốn đầu tư cho công trình phải công khai cho dân biết và phải ưu tiên lao động\r\n\ntrong xã thực hiện nhằm gắn trách nhiệm, quyền lợi của người dân với công trình\r\n\nđược đầu tư tại xã, giải quyết việc làm và tăng thu nhập, góp phần xoá đói giảm\r\n\nnghèo.\n\nĐiều 5: Cơ chế quản lý cấp phát và sử dụng\r\n\nvốn của Chương trình 135 thực hiện theo hướng dẫn của liên Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Uỷ ban Dân tộc và Miền núi, Tài chính, Xây dựng tại Thông tư số\r\n\n416/1999TTLB/BKH-UBDTMN-TC-XD ngày 29-4-1999 và các quy định về quản lý đầu tư\r\n\nvà xây dựng hiện hành.\n\nChương II\n\nTỔ CHỨC QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH CHƯƠNG TRÌNH\n\nĐiều 6: Việc chỉ đạo thực hiện Chương trình\r\n\n135 ở tỉnh được giao cho Ban chỉ đạo xoá đói giảm nghèo tỉnh đảm nhiệm theo\r\n\nQuyết định số 06/1999/QĐ-UB ngày 12 tháng 2 năm 1999 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 7: Chi cục định canh định cư và vùng\r\n\nkinh tế mới là cơ quan Thường trực Chương trình 135 của tỉnh .\n\nCơ quan Thường trực của Ban chỉ đạo có nhiệm vụ:\n\n+ Hướng dẫn xây dựng kế hoạch hằng năm và tổng hợp\r\n\nđể trình Uỷ ban nhân dân tỉnh và Ban chỉ đạo Chương trình 135 Trung ương theo\r\n\nquy định.\n\n+ Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành và các\r\n\nĐịa phương chỉ đạo thực hiện kế hoạch được giao.\n\n+ Chủ trì tổ chức các lớp tập huấn thuộc dự án đào\r\n\ntạo nâng cao năng lực cán bộ xoá đói giảm nghèo và cán bộ các xã nghèo đặc biệt\r\n\nkhó khăn .\n\n+ Phối hợp với Trung tâm khuyến nông khuyến lâm của\r\n\ntỉnh mở các lớp tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật cho người nghèo, hướng\r\n\ndẫn người nghèo cách làm ăn .\n\n+ Tổng hợp báo cáo định kỳ, báo cáo năm về thực hiện\r\n\nkế hoạch của Chương trình báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Ban chỉ đạo chương\r\n\ntrình 135 Trung ương .\n\n+ Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Kho\r\n\nbạc Nhà nước tỉnh thẩm tra và tổng hợp quyết toán các công trình hoàn thành,\r\n\nquyết toán năm và khi kết thúc dự án của các Chủ đầu tư dự án, trình Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh xét duyệt và báo cáo Ban chỉ đạo Chương trình 135 Trung ương theo\r\n\nquy định.\n\nĐiều 8: Các thành viên Ban chỉ đạo có nhiệm\r\n\nvụ:\n\n1- Sở Kế hoạch và Đầu tư, chủ trì phối hợp với\r\n\ncác Sở, Ban, Ngành liên quan (là thành viên của Ban chỉ đạo) đề xuất việc lồng\r\n\nghép các chương trình, các dự án khác đầu tư trên địa bàn các xã đặc biệt khó\r\n\nkhăn.\n\n2- Sở Tài chính - Vật giá, căn cứ Thông tư số 47/1999/TT-BTC\r\n\nngày 05-5-1999 của Bộ Tài chính \"Hướng dẫn chi tiết về quản lý, cấp phát\r\n\nvốn đầu tư cho dự án hạ tầng cơ sở các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng\r\n\nsâu, xa\" tổ chức hướng dẫn các chủ đầu tư dự án thực hiện.\n\n3- Kho bạc Nhà nước tỉnh, chủ trì phối hợp cùng với\r\n\nSở kế hoạch và Đầu tư, Chi cục định canh định cư và vùng kinh tế mới hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra việc cấp phát, sử dụng kinh phí và thanh quyết toán nguồn vốn do Trung\r\n\nương cấp.\n\n4- Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn các chủ\r\n\nđầu tư dự án trình tự thủ tục thực hiện các dự án, công trình xây dựng cơ sở hạ\r\n\ntầng thuộc Chương trình 135.\n\n5- Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo\r\n\ncác đơn vị trong ngành hướng dẫn nhân dân cách làm ăn, đẩy mạnh sản xuất nông\r\n\nlâm nghiệp gắn với sản xuất hàng hoá, ổn định định canh định cư.\n\n6- Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Tỉnh Hội\r\n\nNông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Tỉnh đoàn Thanh\r\n\nniên Cộng sản Hồ chí Minh tham gia chỉ đạo thực hiện Chương trình 135 theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ cuả mình.\n\nĐiều 9: Mỗi huyện (Đà Bắc , Mai Châu ) là\r\n\n1 Dự án của Chương trình 135. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện là chủ đầu tư dự\r\n\nán.\n\nGiúp chủ đầu tư dự án điều hành, quản lý thực hiện\r\n\nDự án, gồm có:\n\n- Ban chỉ đạo xoá đói, giảm nghèo huyện: Chỉ đạo\r\n\nchung.\n\n- Ban quản lý dự án xây dựng cơ bản huyện (bổ sung\r\n\nmột thành viên là cán bộ của Ban định canh định cư và Phát triển vùng kinh tế\r\n\nmới huyện): thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý dự án, chịu trách nhiệm\r\n\ngiúp chủ đầu tư dự án tổ chức, quản lý thực hiện công tác xây dựng cơ bản;\r\n\nNghiệm thu, thanh quyết toán các công trình.\n\n- Ban Định canh định cư và Phát triển vùng kinh tế\r\n\nmới huyện: Chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện các nội dung về quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsản xuất nông lâm nghiệp và tổng hợp chung.\n\nĐiều 10: Mỗi xã thuộc Chương trình 135 là\r\n\nmột dự án thành phần. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã dự án thành phần là thành\r\n\nviên Ban quản lý dự án, chịu trách nhiêm chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các\r\n\ncông trình trên địa bàn xã và đôn đốc huy động lao động để thực hiện những công\r\n\nviệc do xã đảm nhận.\n\nĐiều 11: Kiểm tra và giám sát quá trình thực\r\n\nhiện:\n\nMỗi xã thực hiện Chương trình 135 thành lập Ban giám\r\n\nsát công trình (do UBND huyện Quyết định). Ban có 1 Trưởng ban và 4 uỷ viên là\r\n\nđại diện: Mặt trận tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ và\r\n\nĐoàn Thanh niên. Chức năng, nhiệm vụ của Ban giám sát do Chủ tịch Uỷ ban nhân\r\n\ndân huyện quy định.\n\nĐiều 12: Về xây dựng dự án:\n\nViệc xây dựng dự án Quy hoạch cơ sở hạ tầng xã đặc\r\n\nbiệt khó khăn của huyện (không xây dựng dự án của từng xã) theo hướng dẫn của\r\n\nUỷ ban Dân tộc và Miền núi ( Công văn số 430/UBDTMN-BTK ngày 29-4-1999) và hoàn\r\n\nthành trong năm 1999 để làm cơ sở cho kế hoạch đầu tư năm 2000 và những năm\r\n\ntiếp theo.\n\nTrình tự lập, thẩm định và trình duyệt theo quy định\r\n\ntại Thông tư liên Bộ số 416/1999TTLB/BKH-UBDTMN-TC-XD ngày 29-4-1999.\n\nĐiều 13: Cơ chế kế hoạch hoá chương\r\n\ntrình:\n\n1-Việc lồng ghép đầu tư với các Chương trình khác\r\n\ntrên địa bàn xã đặc biệt khó khăn (Chương trình 135) phải đảm bảo yêu cầu:\n\n+ Không đầu tư nhiều nguồn vốn cho cùng một danh\r\n\nmục công trình .\n\n+ Tập trung được nguồn lực trên địa bàn đầu tư. Kết\r\n\nhợp với nguồn lực tại chỗ của địa phương để tăng thêm hiệu quả hoạt động của\r\n\ncác Chương trình.\n\n2-Xây dựng và tổng hợp kế hoạch:\n\n+ Kế hoạch chương trình 135 được ghi thành một khoản\r\n\nmục riêng trong kế hoạch của tỉnh, huyện, xã.\n\n+ Hàng năm căn cứ vào hướng dẫn lập kế hoạch của\r\n\ncấp trên và căn cứ vào dự án quy hoạch cơ sở hạ tầng xã đặc biệt khó khăn được duyệt,\r\n\nkế hoạch Chương trình 135 phải được tiến hành từ xã, được nhân dân trong xã dân\r\n\nchủ tham gia thông qua Hội đồng nhân dân xã lựa chọn các công trình để thực\r\n\nhiện đầu tư, Uỷ ban nhân dân xã báo cáo lên Uỷ ban nhân dân huyện tổng\r\n\nhợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh( đồng thời gửi cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo\r\n\ntổng hợp) để trình các Bộ, Ngành Trung ương.\n\n+ Bố trí vốn đầu tư để thi công dứt điểm các công\r\n\ntrình trong 1 năm (Kéo dài nhất cũng chỉ đến 2 năm đối với những công trình có\r\n\nkỹ thuật phức tạp, điều kiện thi công khó khăn, vốn đầu tư lớn).\n\n3-Giao kế hoạch:\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu kế hoạch\r\n\nChương trình 135 cho Uỷ ban nhân dân huyện (chủ đầu tư dự án). Trong đó xác\r\n\nđịnh rõ danh mục từng công trình trên địa bàn từng xã .\n\n4-Thực hiện kế hoạch năm:\n\nCăn cứ vào Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch của\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ đầu tư dự án tiến hành công tác chuẩn bị đầu tư và thực\r\n\nhiện đầu tư các công trình theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu\r\n\ntư và xây dựng. Thực hiện công tác kiểm tra giám sát thường xuyên để đảm bảo\r\n\nchất lượng, kỹ thuật công trình.\n\nChủ đầu tư dự án, Trưởng ban quản lý dự án, đơn vị\r\n\nthi công, đơn vị thiết kế và đại diện Ban Giám sát của xã tổ chức nghiệm thu\r\n\nkhi công trình hoàn thành.\n\nCông trình xây dựng hoàn thành, nghiệm thu bàn giao\r\n\nđưa vào sử dụng phải có xác nhận của Ban giám sát xã, Chi cục Định canh định cư\r\n\nvà vùng kinh tế mới.\n\n5-Báo cáo thực hiện kế hoạch:\n\nTheo định kỳ hàng quý và cả năm, Chủ đầu tư dự án\r\n\nphải có báo cáo về cơ quan Thường trực Chương trình 135 của tỉnh tình hình thực\r\n\nhiện kế hoạch, trong đó xác định rõ kết quả đạt đựơc, tiến độ thực hiện, những\r\n\nvấn đề tồn tại và đề xuất giải pháp giải quyết. Cơ quan Thường trực Chương\r\n\ntrình 135 chịu trách nhiệm tổng hợp báo cáo Trưởng Ban chỉ đạo Chương trình\r\n\n135, Uỷ ban nhân dân tỉnh đồng thời phối hợp với các Sở, Ban, Ngành để giải\r\n\nquyết những vấn đề thuộc thẩm quyền. Những vấn đề vượt quá quyền hạn sẽ trình\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định .\n\nĐiều 14: Chi cục định canh định cư và vùng\r\n\nkinh tế mới (cơ quan Thường trực Chương trình 135) sử dụng bộ máy và con dấu\r\n\ncủa Chi cục để phục vụ cho hoạt động của Ban chỉ đạo Chương trình 135 của tỉnh .\n\nĐiều 15: Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo\r\n\nChương trình 135:\n\n- Ở tỉnh: hàng năm cơ quan Thường trực Chương trình\r\n\n135 tỉnh lập dự toán chi qua Sở Tài chính - Vật giá thẩm định, trình Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong ngân sách tỉnh.\n\n- Ở huyện: hàng năm Ban quản lý dự án huyện lập dự\r\n\ntoán chi, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt trong ngân sách huyện.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 16: Trong quá trình thực hiện nếu có\r\n\ngì vướng mắc Cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo Chương trình 135 của tỉnh tổng hợp,\r\n\nđề xuất những nội dung cần bổ sung, sửa đổi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét,\r\n\nquyết định./.\n\n", + "id": 10146 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101460.json b/contexts/context_101460.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..28573c2269ac62a4fc74c3d77a15cedc0d0a0cf9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101460.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-4541-QD-UBND-2022-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-Nha-hat-Cheo-Ha-Noi-539890.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4541-QD-UBND-2022-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-Nha-hat-Cheo-Ha-Noi-539890", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4541/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 11\r\n\n năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NHÀ HÁT CHÈO HÀ NỘI\r\n\nTRỰC THUỘC SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Thông tư số 08/2021/TT-BVHTTDL ngày 08/9/2021 của Bộ văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thuộc UBND cấp tỉnh; Phòng văn hóa và Thông tin thuộc UBND cấp huyện;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n25/2021/QĐ-UBND ngày 19/11/2021 của UBND Thành phố ban hành Quy định về quản lý\r\n\ntổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập,\r\n\ndoanh nghiệp có vốn nhà nước\r\n\nthuộc thẩm quyền quản\r\n\nlý của UBND thành phố Hà Nội;\n\nCăn cứ Quyết định số 2830/QĐ-UBND ngày 02/7/2021 của\r\n\nUBND Thành phố về việc phê duyệt Đề án và tổ chức sắp xếp lại,\r\n\nnâng cao năng lực theo hướng tinh gọn, chuyên nghiệp, hiệu quả các đơn vị nghệ thuật biểu diễn công lập thuộc Thành phố Hà Nội;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n01/2022/QĐ-UBND ngày 11/01/2022 của UBND Thành phố về việc quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn\r\n\nhóa và Thể thao thành phố Hà Nội;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao\r\n\ntại Tờ trình số 613/TTr-SVHTT ngày 10/10/2022 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 3261/TTr-SNV ngày 25/10/2022 về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Nhà hát Chèo Hà Nội trực\r\n\nthuộc Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\n1. Nhà hát Chèo Hà Nội (sau đây viết tắt là Nhà hát) là đơn vị sự nghiệp công lập có\r\n\nthu trực thuộc Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội, có\r\n\ntư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành trực tiếp của Sở Văn\r\n\nhóa và Thể thao thành phố Hà Nội.\n\n2. Nhà hát Chèo Hà Nội có chức năng\r\n\nbiểu diễn nghệ thuật Chèo: bảo tồn và\r\n\nphát huy các giá trị nghệ thuật Chèo truyền thống của Thăng Long - Hà Nội.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Trình Giám đốc Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao thành phố Hà Nội quy hoạch phát triển, kế hoạch hoạt\r\n\nđộng dài hạn và hàng năm của Nhà hát và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.\n\n2. Xây dựng các chương trình, vở diễn,\r\n\ntiết mục Chèo về đề tài dân gian; lịch sử và đương đại, đảm\r\n\nbảo tính dân tộc và hiện đại; tổ chức biểu diễn nghệ thuật\r\n\nchèo phục vụ khán giả nhằm nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần và thẩm mỹ của\r\n\nngười xem.\n\n3. Sưu tầm, bảo tồn và phát huy giá\r\n\ntrị nghệ thuật chèo truyền thống, xây dựng, thử nghiệm các tiết mục chèo hiện đại;\r\n\ntổng kết kinh nghiệm, nâng cao chất lượng nghệ thuật trong sáng tác và biểu diễn\r\n\nnhằm bảo tồn, phát triển nghệ thuật Chèo Thăng Long - Hà Nội.\n\n4. Tổ chức biểu diễn,\r\n\ngiao lưu quốc tế theo kế hoạch hợp tác của Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà\r\n\nNội, chủ động giao lưu, giới thiệu nghệ thuật chèo Thăng Long - Hà Nội.\n\n5. Liên kết, phối hợp với các đơn vị\r\n\ntrong nước và ngoài nước tổ chức các chương trình biểu diễn\r\n\nnghệ thuật chèo, chương trình nghệ thuật lớn phục vụ khán giả trong nước và nước\r\n\nngoài.\n\n6. Phối hợp đào tạo, tổ chức bồi dưỡng\r\n\nnâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho diễn viên, viên chức của Nhà hát.\n\n7. Tổ chức các hoạt động dịch vụ có\r\n\nthu phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Nhà hát và theo quy định của pháp luật.\n\n8. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế,\r\n\nnhân sự; quản lý hồ sơ gốc của cán bộ, viên chức đơn vị, thực hiện các chế độ,\r\n\nchính sách đối với diễn viên, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý\r\n\ncủa Nhà hát theo quy định của Nhà nước và phân cấp quản lý của Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao thành phố Hà Nội.\n\n9. Quản lý, sử dụng nhà đất, tài\r\n\nchính, tài sản, ngân sách được phân bổ và các nguồn thu\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\n10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nGiám đốc Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội giao.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức\n\n1. Lãnh đạo Nhà hát: gồm Giám đốc và\r\n\nkhông quá 02 (hai) Phó Giám đốc\n\na) Giám đốc Nhà hát là người đứng đầu\r\n\nNhà hát, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội và trước pháp luật về mọi hoạt động của Nhà hát\n\nb) Phó Giám đốc Nhà hát là người giúp\r\n\nGiám đốc Nhà hát, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Nhà hát và trước pháp luật về\r\n\ncác nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc Nhà hát vắng mặt, một Phó Giám đốc\r\n\nNhà hát được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Nhà hát.\n\nc) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ\r\n\nluật và các chế độ, chính sách khác đối với\r\n\nGiám đốc, Phó Giám đốc Nhà hát và các viên chức quản lý khác thực hiện theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật và theo tiêu chuẩn chức danh, quy định phân cấp quản lý cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức của UBND Thành phố.\n\n2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ;\r\n\nđoàn diễn gồm:\n\na) Phòng Hành chính - Tổng hợp;\n\nb) Phòng Tổ chức biểu diễn và Nghệ thuật;\n\nc) Đoàn diễn viên 1;\n\nd) Đoàn diễn viên 2;\n\nđ) Đoàn diễn viên 3.\n\nSố lượng Phó trưởng phòng, Phó trưởng\r\n\nđoàn tại các phòng chuyên môn, đoàn diễn thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính\r\n\nphủ.\n\nĐiều 4. Biên chế\n\nSố lượng người\r\n\nlàm việc của Nhà hát được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế sự nghiệp của Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hà Nội được\r\n\nUBND Thành phố giao hằng năm.\n\nĐiều 5. Cơ chế tài chính\n\nNhà hát thực hiện cơ chế tài chính\r\n\ntheo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định\r\n\ncơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nĐiều 6. Điều khoản thi hành\n\n1. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trái với quy định\r\n\ntại Quyết định này đều bị bãi bỏ.\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Văn hóa và Thể thao,\r\n\nTài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận,\r\n\nhuyện, thị xã; các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 6:\r\n\n - Bộ VHTT&DL;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Công an thành phố Hà Nội;\r\n\n - Kho bạc Nhà nước thành phố Hà Nội;\r\n\n - VP UBNDTP: CVP, các PCVP; Phòng: TH; NC;\r\n\n - Trung tâm báo chí Thủ đô Hà Nội;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo Thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, SNV.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Hồng Sơn\n\n", + "id": 101460 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101461.json b/contexts/context_101461.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0ac1193ce21f5082b2ce0422dc4a74ca167cdce1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101461.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-16-2019-QD-UBND-phe-duyet-gia-tieu-thu-nuoc-sach-va-nuoc-tho-lang-loc-tinh-Dien-Bien-424741.aspx", + "name": "Quyet-dinh-16-2019-QD-UBND-phe-duyet-gia-tieu-thu-nuoc-sach-va-nuoc-tho-lang-loc-tinh-Dien-Bien-4247", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 16/2019/QĐ-UBND\n\nĐiện Biên, ngày 03 tháng 5 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH VÀ NƯỚC THÔ ĐÃ QUA LẮNG LỌC TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6\r\n\nnăm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước\r\n\nsạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về\r\n\nviệc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7\r\n\nnăm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n14/2004/QĐ-BXD ngày 14 tháng 5 năm 2005 của Bộ Xây dựng về định mức dự toán\r\n\ncông tác sản xuất nước sạch;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2012 của Liên bộ: Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm\r\n\nquyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu\r\n\nvực nông thôn; Thông tư số 88/2012/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài\r\n\nchính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính, Giám đốc Sở Xây dựng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt giá tiêu thụ nước sạch và nước thô đã qua lắng lọc trên địa bàn tỉnh Điện\r\n\nBiên, cụ thể như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng\r\n\náp dụng\n\na) Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định giá tiêu thụ\r\n\nnước sạch và nước thô đã qua lắng lọc do Công ty cổ phần cấp nước Điện Biên sản\r\n\nxuất và cung ứng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.\n\nb) Đối tượng áp dụng\n\n- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân là\r\n\nkhách hàng sử dụng nước sạch và nước thô đã qua lắng lọc do Công ty cổ phần cấp\r\n\nnước Điện Biên sản xuất cung ứng trên địa bàn tỉnh Điện Biên.\n\n- Công ty cổ phần cấp nước Điện Biên.\n\n2. Biểu giá tiêu thụ nước sạch và\r\n\nnước thô đã qua lắng lọc\n\nSTT\n\nKhu\r\n\n vực\n\nĐơn\r\n\n giá (đồng/m3)\n\nI\n\nGiá nước sạch\n\n\n\n1\n\nKhu vực Điện Biên Phủ (gồm thành\r\n\n phố Điện Biên Phủ, huyện Điện Biên, Bản Phủ)\n\n\n\n1.1\n\nNước sinh hoạt các hộ dân cư\n\n\n\n\n\nMức 1 - 10 m3\n\n8.400\n\n\n\nMức 11 - 20m3\n\n10.500\n\n\n\nMức 21 - 30m3\n\n12.500\n\n\n\nMức trên 30m3\n\n21.000\n\n1.2\n\nCác cơ quan hành chính sự nghiệp\n\n13.440\n\n1.3\n\nHoạt động sản xuất vật chất\n\n15.700\n\n1.4\n\nKinh doanh dịch vụ\n\n30.000\n\n2\n\nKhu vực các huyện: Mường Ẳng,\r\n\n Mường Chà, Tuần Giáo, Tủa Chùa, Điện Biên Đông và thị xã Mường Lay\n\n\n\n2.1\n\nNước sinh hoạt của các hộ dân cư\n\n7.840\n\n2.2\n\nCác cơ quan hành chính sự nghiệp,\r\n\n hoạt động sản xuất vật chất, kinh doanh dịch vụ\n\n12.320\n\nII\n\nGiá nước thô đã qua lắng lọc\n\n\n\n1\n\nKhu vực huyện Tuần Giáo (khối Huổi\r\n\n củ thuộc thị trấn Tuần Giáo)\n\n4.500\n\n2\n\nKhu vực huyện Mường Nhé\n\n5.500\n\n3. Giá\r\n\ntiêu thụ nước sạch và nước thô đã qua lắng lọc trên chưa bao gồm thuế giá trị\r\n\ngia tăng (VAT) và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.\n\n4. Đối\r\n\nvới các hộ nghèo và gia đình chính sách (được nhà nước công nhận); giá tiêu thụ\r\n\nnước sạch và nước thô đã qua lắng lọc tính bằng 70% giá nước sinh hoạt các hộ\r\n\ndân cư tại biểu trên.\n\nĐiều 2. Mức\r\n\ngiá trên được áp dụng từ ngày 01 tháng 4 năm 2019.\n\nCông ty Cổ phần Cấp nước Điện Biên có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện; đồng thời công bố, công khai rộng rãi\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng mức giá tiêu thụ nước sạch và nước thô\r\n\nđã qua lắng lọc để các đối tượng sử dụng nước được biết và thực hiện.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 5 năm 2019 và thay thế Quyết\r\n\nđịnh số 96/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên\r\n\nvề việc phê duyệt giá tiêu thụ nước sạch năm 2018 trên địa bàn tỉnh Điện Biên\r\n\nvà Quyết định số 1251/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Điện Biên về việc phê duyệt giá giá nước tự chảy (nước thô) cho khu vực\r\n\nhuyện Tuần Giáo của Công ty Cổ phần cấp nước Điện Biên.\n\nĐiều 4. Trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\nChánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở: Tài chính, Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Công ty cổ phần cấp nước Điện Biên và\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 4;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp & Phát triển nông thôn\r\n\n - TT Tỉnh ủy - HĐND tỉnh; \r\n\n - L/đ UBND tỉnh;\r\n\n - Cục kiểm tra VB (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Công báo Điện Biên;\r\n\n - Lưu: VT, KT(LTA.BCT).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thành Đô\n\n\n\n", + "id": 101461 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101462.json b/contexts/context_101462.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7471b1a835b1444e7d7a21b8d1c7ed8aa61f5cff --- /dev/null +++ b/contexts/context_101462.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-bao-1385-TB-DPMT-tinh-hinh-dich-cum-A-H1N1-92172.aspx", + "name": "Thong-bao-1385-TB-DPMT-tinh-hinh-dich-cum-A-H1N1-92172", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ \n\nCỤC Y TẾ DỰ PHÒNG\r\n\n VÀ MÔI TRƯỜNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 1385/TB-DPMT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2009\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ\r\n\nTÌNH HÌNH DỊCH CÚM A(H1N1) \n\nCục Y tế dự phòng và Môi trường,\r\n\nBộ Y tế thông báo tình hình dịch cúm A(H1N1) đến 17h00 ngày 31/7/2009 như sau:\n\n1.Tình hình dịch trên thế giới:\n\nHiện nay, Tổ chức Y tế thế giới\r\n\n(WHO) đã ngừng cập nhật số liệu hàng ngày các trường hợp dương tính được khẳng\r\n\nđịnh bởi phòng xét nghiệm vì số trường hợp nhiễm cúm A(H1N1) tăng quá nhanh ở\r\n\nmột số quốc gia.\n\nTheo thông báo của Trung tâm dự\r\n\nphòng và kiểm soát dịch bệnh Châu Âu (ECDC), đến ngày 31/7/2009, toàn thế giới\r\n\nđã ghi nhận 177.650 trường hợp dương tính với cúm A(H1N1) tại 145 quốc gia/vùng\r\n\nlãnh thổ, trong đó có 1.127 trường hợp tử vong. Hiện nay, dịch đang diễn biến\r\n\nphức tạp tại một số nước nam bán cầu nơi hiện giờ là mùa đông như Australia,\r\n\nNewzeland, Chi Lê, Argentina.\n\nTheo thông tin từ Viện Vệ sinh\r\n\nDịch tễ Robert Koch, mỗi ngày ở Đức có thêm 400 đến 600 ca nhiễm cúm A(H1N1)\r\n\nmới. Tuy nhiên, Chính phủ Đức không có chủ trương đình chỉ các hoạt động công\r\n\ncộng, tập trung đông người hay khuyến cáo người dân không đi du lịch, mà chủ\r\n\nyếu khuyến cáo người dân thường xuyên thực hành giữ gìn vệ sinh cá nhân.\n\nTại khu vực Đông Nam Á, tình\r\n\nhình dịch tiếp tục diễn biến phức tạp, số trường hợp mắc mới tăng nhanh, nhiều\r\n\nnước đã ghi nhận tử vong: Philippine (mắc: 2668, tử vong: 04); Singapore (mắc:\r\n\n1217, tử vong: 05); Brunei (mắc: 334, tử vong: 01); Malaysia (mắc: 1.266, tử\r\n\nvong: 04); Lào (mắc: 113, tử vong: 01); Indonesia (mắc: 444, tử vong: 01). Thái\r\n\nLan đã ghi nhận 8.877 trường hợp dương tính, 65 ca tử vong; Bộ Y tế nước này đã\r\n\nxác nhận trường hợp lây nhiễm cúm A(H1N1) từ mẹ sang thai nhi đầu tiên. Hiện\r\n\nnay, nhiều trường học, nhà trẻ tại Thái Lan và Malaysia đã bị đóng cửa tạm thời\r\n\nđể ngăn chặn sự lây lan của dịch cúm A(H1N1).\n\n2.Tình hình dịch tại Việt Nam: \n\nNgày 31/7/2009, Việt Nam đã ghi\r\n\nnhận thêm 56 trường hợp dương tính với cúm A(H1N1), (miền Nam: 45 ca, miền Bắc:\r\n\n06 ca, miền Trung: 04 ca, Tây Nguyên: 01 ca). \n\nNhư vậy, tính đến 17h00 ngày\r\n\n31/7/2009, Việt Nam đã ghi nhận 850 trường hợp dương tính, không có tử vong. \n\nSố bệnh nhân đã ra viện là 452;\r\n\n398 trường hợp còn lại hiện đang được cách ly, điều trị tại các bệnh viện, cơ\r\n\nsở điều trị, giám sát cộng đồng trong tình trạng sức khỏe ổn định, không có\r\n\nbiến chứng nặng.\n\nNgày 25/7/2009, Thủ tướng Chính\r\n\nphủ đã ký Công điện số 1245/CĐ-TTg yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp,\r\n\ncác Bộ, ngành chức năng triển khai một số biện pháp cấp bách nhằm hạn chế lây\r\n\nlan dịch trong cộng đồng. Công điện nêu rõ, tình hình cúm A(H1N1) ở Việt Nam đã\r\n\nchuyển sang giai đoạn lây lan trong cộng đồng, do đó cả hệ thống chính trị và\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng phải tuyên truyền rộng rãi các biện pháp\r\n\nphòng, chống để toàn dân tham gia chống dịch.\n\n3.Khuyến cáo của Bộ Y tế:\n\nHiện nay, tình hình dịch cúm\r\n\nA(H1N1) tiếp tục diễn biến phức tạp, để hạn chế dịch lây lan trong cộng đồng,\r\n\nBộ Y tế khuyến cáo: \n\n1.Học sinh, sinh viên, cán bộ,\r\n\nnhân viên công tác tại các trường học chủ động theo dõi sức khoẻ hàng ngày để\r\n\nphát hiện triệu chứng cúm. Nếu có biểu hiện bệnh (sốt, ho, đau họng…) thì không\r\n\nđến trường, đồng thời gia đình thông báo cho Ban giám hiệu, y tế địa phương để\r\n\nđược tư vấn. \n\n2.Học sinh, sinh viên, cán bộ,\r\n\nnhân viên công tác tại các trường học nếu phát hiện triệu chứng cúm khi đang ở\r\n\ntrường thì chủ động cách ly vào phòng riêng, thông báo cho Ban giám hiệu, cơ\r\n\nquan y tế tại trường học để xử lý kịp thời, tránh lây lan.\n\n3.Những người đang công tác tại\r\n\ncác công sở, đặc biệt người dân sinh sống và làm việc tại các khu vực tập trung\r\n\nđông người như nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp, ký túc xá... nếu có biểu\r\n\nhiện cúm hay nghi ngờ bệnh cúm thì cần chủ động cách ly và thông báo cho đơn vị\r\n\nvà y tế cơ quan biết để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.\n\n4.Những người mắc bệnh mạn tính\r\n\n(bệnh tim mạch, hen, lao phổi, tiểu đường, béo phì, suy dinh dưỡng, bệnh nhân\r\n\nAIDS...), phụ nữ mang thai, người già, trẻ em cần được đặc biệt quan tâm tới\r\n\ntình trạng sức khỏe của mình, tránh tiếp xúc với người nghi ngờ mắc bệnh, khi có\r\n\nbiểu hiện bệnh cần đến ngay cơ sở y tế để được khám, chữa kịp thời, hạn chế\r\n\nbiến chứng nặng và tử vong.\n\n5.Mọi người dân tự bảo vệ bản\r\n\nthân và cộng đồng bằng cách thực hiện tốt các biện pháp phòng chống dịch như:\r\n\nthường xuyên rửa tay bằng xà phòng hoặc dung dịch sát khuẩn, vệ sinh môi\r\n\ntrường, thông thoáng nơi ở, nơi làm việc, lau chùi bề mặt, đồ dùng, vật dụng\r\n\nsinh hoạt bằng các hóa chất sát khuẩn thông thường, che miệng khi bị ho, không\r\n\nkhạc nhổ bừa bãi. Đặc biệt, để tránh các biến chứng do sử dụng thuốc không đúng\r\n\ncách, người dân không nên tự ý mua và sử dụng thuốc kháng vi rút (Tamiflu) khi\r\n\nchưa có chỉ định của cán bộ y tế.\n\n6.Khi có biểu hiện nghi ngờ cúm\r\n\nA(H1N1) hãy thông báo theo đường dây nóng của Sở Y tế trên địa bàn, các Viện Vệ\r\n\nsinh dịch tễ/Pasteur, đồng thời thông báo cho Bộ Y tế (Cục Y tế dự phòng và Môi\r\n\ntrường) theo số điện thoại đường dây nóng: 0989671115, Fax: 04.37366241, Email:\r\n\nbaocaodich@gmail.com).\n\nBộ Y tế đã và đang phối hợp chặt\r\n\nchẽ với tất cả các địa phương, bộ/ban ngành liên quan, các nước và các tổ chức\r\n\nquốc tế để theo dõi sát tình hình, triển khai các biện pháp khống chế dịch,\r\n\ngiảm thiểu sự lây lan và tác hại của đại dịch tại Việt Nam.\n\n\n\n\n\nCỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n NGƯỜI PHÁT NGÔN BỘ Y TẾ\n\n\r\n\n Nguyễn Huy Nga\n\n", + "id": 101462 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101463.json b/contexts/context_101463.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6702f3f7d88a8d358c70ff05476bf7025152d656 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101463.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-316-QD-TTg-tang-cuong-nang-luc-he-thong-quan-ly-chat-luong-xet-nghiem-y-hoc-2011-2015-306958.aspx", + "name": "Quyet-dinh-316-QD-TTg-tang-cuong-nang-luc-he-thong-quan-ly-chat-luong-xet-nghiem-y-hoc-2011-2015-306", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 316/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM\r\n\nY HỌC GIAI ĐOẠN 2016 - 2025\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án Tăng cường năng lực hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng xét nghiệm y học giai đoạn 2016 - 2025 gồm các nội dung sau:\n\nI. MỤC TIÊU CHUNG\n\nNâng cao chất lượng xét nghiệm y học\r\n\nđể bảo đảm kết quả xét nghiệm chính xác, kịp thời,\r\n\nchuẩn hóa, làm cơ sở cho việc liên thông, công nhận kết quả xét nghiệm giữa các\r\n\ncơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở y tế có thực hiện xét nghiệm (sau đây gọi\r\n\nchung là các phòng xét nghiệm), nhằm giảm phiền hà, chi phí cho người bệnh, tiết\r\n\nkiệm nguồn lực của xã hội, đồng thời hội nhập mạng lưới kiểm chuẩn chất lượng\r\n\nxét nghiệm trong khu vực và thế giới.\n\nII. MỤC TIÊU CỤ THỂ\n\n1. Nâng cao năng lực hệ thống kiểm\r\n\nchuẩn chất lượng xét nghiệm y học để bảo đảm thực hiện tốt các hoạt động kiểm\r\n\nchuẩn chất lượng xét nghiệm của các phòng xét nghiệm.\n\nTrước mắt, củng cố, nâng cấp 03 trung\r\n\ntâm kiểm chuẩn chất lượng xét nghiệm y học hiện có thuộc Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nXây dựng Trung tâm kiểm chuẩn chất lượng\r\n\nxét nghiệm y học thuộc Bộ Quốc phòng khi có đủ điều kiện\r\n\nthích hợp.\n\nTạo cơ chế, chính sách, hỗ trợ đầu tư\r\n\nđể đến năm 2020 các trung tâm kiểm chuẩn sản xuất được tối thiểu 05 loại mẫu\r\n\nxét nghiệm sử dụng cho việc ngoại kiểm tra chất lượng xét nghiệm và đến năm\r\n\n2025 sản xuất được tối thiểu 10 loại mẫu.\n\n2. Hình thành, phát triển mạng lưới phòng xét nghiệm tham chiếu trên toàn quốc, cụ thể:\n\na) Từ nay đến năm 2020, mạng lưới\r\n\nphòng xét nghiệm tham chiếu có đủ năng lực thực hiện hoạt động tham chiếu cho\r\n\n90% các xét nghiệm thông thường.\n\nb) Đến năm 2025, mạng lưới phòng xét\r\n\nnghiệm tham chiếu có đủ năng lực thực hiện hoạt động tham chiếu cho 100% các\r\n\nxét nghiệm thông thường.\n\nc) Từng bước thực\r\n\nhiện tham chiếu về chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng và các chuyên ngành cận\r\n\nlâm sàng khác.\n\n3. Liên thông, công nhận kết quả xét\r\n\nnghiệm giữa các phòng xét nghiệm trên toàn quốc:\n\nViệc liên thông, công nhận kết quả xét\r\n\nnghiệm dựa trên tiêu chí đánh giá mức chất lượng xét nghiệm của các phòng xét\r\n\nnghiệm, không phân biệt cơ sở y tế nhà nước, cơ sở y tế tư nhân, bảo đảm thực\r\n\nhiện lộ trình sau:\n\na) Chậm nhất đến năm 2018 liên thông\r\n\nkết quả xét nghiệm đối với các phòng xét nghiệm thuộc bệnh viện hạng đặc biệt,\r\n\nhạng I và tương đương.\n\nb) Chậm nhất đến năm 2020 liên thông\r\n\nkết quả xét nghiệm đối với các phòng xét nghiệm có cùng mức chất lượng xét nghiệm\r\n\ntrong phạm vi quản lý thuộc mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\nc) Đến năm 2025 liên thông kết quả\r\n\nxét nghiệm đối với các phòng xét nghiệm trên phạm vi toàn quốc,\n\nIII. PHẠM VI CỦA ĐỀ\r\n\nÁN\n\nCác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thực\r\n\nhiện xét nghiệm, các phòng xét nghiệm (sau đây gọi chung là các phòng xét nghiệm);\r\n\ncác trung tâm kiểm chuẩn chất lượng xét nghiệm y học, các phòng xét nghiệm tham\r\n\nchiếu, các cơ sở y tế (không phân biệt nhà nước hay tư nhân) và các cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước liên quan đến quản lý chất lượng xét nghiệm y học.\n\nIV. NHIỆM VỤ VÀ\r\n\nCÁC GIẢI PHÁP\n\n1. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách về quản lý chất lượng xét nghiệm y học\n\na) Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn\r\n\nbản về quản lý chất lượng xét nghiệm y học; quy định về quản lý chất lượng\r\n\ntrong việc lưu hành trang thiết bị, hóa chất, sinh phẩm phục\r\n\nvụ xét nghiệm y học; hoàn thiện hướng dẫn\r\n\nthực hiện hệ thống quản lý chất lượng xét nghiệm y học, bao gồm nội kiểm, ngoại\r\n\nkiểm chất lượng xét nghiệm.\n\nb) Xây dựng, áp dụng bộ tiêu chí đánh\r\n\ngiá chất lượng xét nghiệm y học để đánh giá mức chất lượng của các phòng xét\r\n\nnghiệm.\n\nc) Tổ chức đánh giá, chứng nhận và\r\n\ncông khai chất lượng các phòng xét nghiệm.\n\nd) Tổ chức thực hiện các hoạt động\r\n\nngoại kiểm tra chất lượng xét nghiệm đối với các phòng xét nghiệm y học.\n\nđ) Xây dựng cơ chế chính sách khuyến\r\n\nkhích, ưu đãi người làm công tác xét nghiệm, người làm công tác kiểm chuẩn, quản\r\n\nlý chất lượng xét nghiệm y học.\n\ne) Chuẩn hóa danh mục xét nghiệm theo\r\n\nphân loại và định danh quốc tế.\n\n2. Đào tạo nhân lực về quản lý chất\r\n\nlượng xét nghiệm y học\n\na) Xây dựng chương trình đào tạo liên\r\n\ntục và chuyên khoa sau đại học về quản lý\r\n\nchất lượng xét nghiệm y học.\n\nb) Tăng cường đào tạo liên tục cho nhân viên y tế đang làm công tác xét nghiệm, người làm\r\n\nchuyên trách về quản lý chất lượng xét nghiệm tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\nc) Đào tạo cho các thầy thuốc lâm\r\n\nsàng nhằm tăng cường hiệu quả trong sử dụng\r\n\nkết quả xét nghiệm.\n\nd) Đào tạo về quản\r\n\nlý, theo dõi, giám sát, đánh giá chất lượng xét nghiệm cho các nhân viên y tế,\r\n\nngười làm quản lý tại các sở y tế, y tế ngành.\n\n3. Đầu tư hệ thống quản lý chất lượng\r\n\nxét nghiệm y học bằng các nguồn vốn và các hình thức đầu tư phù hợp.\n\na) Đến năm 2020,\r\n\ncơ sở vật chất, nhân lực, trang thiết bị của các trung tâm kiểm chuẩn chất lượng\r\n\nxét nghiệm bảo đảm đủ năng lực đáp ứng được các yêu cầu nhiệm vụ được giao (đạt\r\n\ncác Tiêu chuẩn quốc gia: TCVN ISO 9001; TCVN ISO/IEC\r\n\n17011; TCVN ISO/IEC 17043).\n\nb) Hỗ trợ đầu tư\r\n\ncho hoạt động nghiên cứu, tự chủ công nghệ để sản xuất được các mẫu ngoại kiểm\r\n\nđáp ứng yêu cầu.\n\nc) Đầu tư phát triển mạng lưới phòng\r\n\nxét nghiệm tham chiếu trên cơ sở lựa chọn các phòng xét nghiệm đạt các tiêu chí\r\n\ncơ bản của phòng xét nghiệm tham chiếu.\n\nĐến năm 2020, tối thiểu có 10 phòng\r\n\nxét nghiệm tham chiếu và đến năm 2025 tối thiểu có 25 phòng xét nghiệm tham chiếu\r\n\nvề xét nghiệm y học, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng và các chuyên ngành\r\n\ncận lâm sàng khác.\n\n4. Quản lý và giám sát chất lượng xét\r\n\nnghiệm y học\n\na) Xây dựng tiêu chí, công cụ giám\r\n\nsát, đánh giá việc thực hiện hoạt động quản lý chất lượng xét nghiệm y học.\n\nb) Thiết lập hệ thống báo cáo, giám\r\n\nsát định kỳ về chất lượng xét nghiệm bao gồm cả hoạt động tham chiếu theo từng\r\n\nchuyên ngành xét nghiệm.\n\n5. Ứng dụng công nghệ thông tin\n\nĐẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý chất lượng xét\r\n\nnghiệm y học, quản lý kết quả xét nghiệm, kiểm\r\n\ntra chất lượng, liên thông công nhận\r\n\nkết quả xét nghiệm.\n\nV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN ĐỀ ÁN\n\nNgân sách nhà nước, nguồn vốn ODA,\r\n\nnguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước và các nguồn vốn\r\n\nhợp pháp khác.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Bộ Y tế có trách nhiệm:\n\na) Xây dựng các chương trình, dự án,\r\n\nkế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện Quyết định này.\n\nb) Xây dựng tiêu chí đánh giá, chứng\r\n\nnhận và công khai mức chất lượng các phòng xét nghiệm.\n\nc) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền\r\n\nban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản để\r\n\ntriển khai thực hiện\r\n\nQuyết định này.\n\nd) Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm\r\n\ntra, tổng hợp tình hình thực hiện Quyết định\r\n\nnày, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Cân đối, bố\r\n\ntrí nguồn vốn theo quy định của pháp luật để đầu tư xây dựng các trung tâm kiểm\r\n\nchuẩn chất lượng xét nghiệm y học và phòng xét nghiệm tham chiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Bộ Tài chính: Bố trí nguồn vốn để\r\n\ntriển khai Đề án theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n4. Các Bộ, ngành khác: Theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tham gia triển khai thực hiện Đề án này theo quy định của pháp luật.\n\n5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có\r\n\ntrách nhiệm:\n\na) Tổ chức thực hiện Đề án này tại địa phương.\n\nb) Bố trí và bảo đảm các nguồn lực để\r\n\nthực hiện Đề án.\n\nc) Tạo cơ chế, chính sách thu hút nguồn\r\n\nlực phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương để thực hiện Đề án này.\n\nd) Thanh tra, kiểm tra, sơ kết, tổng\r\n\nkết đánh giá việc thực hiện Đề án tại địa\r\n\nphương, báo cáo Bộ Y tế để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký, ban hành. \n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ\r\n\n tướng Chính phủ;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ\r\n\n quan thuộc CP;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n Trung ương;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\n Nam;\r\n\n - Hiệp hội Bệnh viện tư nhân Việt Nam;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, TKBT;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (3b).T.Y \n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Vũ Đức Đam\n\n", + "id": 101463 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101464.json b/contexts/context_101464.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4486b4c85427d6c4df332714e45e63035199d04d --- /dev/null +++ b/contexts/context_101464.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-3952-2015-QD-UBND-muc-chi-phi-dao-tao-nghe-ho-tro-hoc-nghe-cho-nguoi-khuyet-tat-Thanh-Hoa-292843.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3952-2015-QD-UBND-muc-chi-phi-dao-tao-nghe-ho-tro-hoc-nghe-cho-nguoi-khuyet-tat-Thanh-Hoa", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3952/2015/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày 08 tháng 10 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT MỨC CHI PHÍ ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ MỨC HỖ TRỢ HỌC NGHỀ CHO NGƯỜI KHUYẾT\r\n\nTẬT TỈNH THANH HÓA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 1019/QĐ-TTg \r\n\nngày 5/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án\r\n\ntrợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\nĐề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n48/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 26/4/2013 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương\r\n\nbinh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án trợ giúp\r\n\nngười khuyết tật giai đoạn 2012-2020;\n\nXét đề nghị của liên ngành: Sở Lao\r\n\nđộng, Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính tại Tờ trình số 1870/TTrLN-SLĐTBXH-STC\r\n\nngày 29/7/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt mức chi phí đào tạo nghề và mức hỗ trợ\r\n\nhọc nghề cho người khuyết tật tỉnh Thanh Hóa, với các nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Phạm vi và đối tượng áp\r\n\ndụng\n\na) Phạm vi áp dụng: Quy định mức chi\r\n\nphí đào tạo nghề và mức hỗ trợ học nghề đối với người khuyết tật học nghề tại\r\n\ncác cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Đối tượng áp dụng:\n\n- Người khuyết tật đủ 14 tuổi đến dưới\r\n\n60 tuổi (đối với nam), dưới 55 tuổi (đối với nữ) có nhu cầu học nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu của nghề cần\r\n\nhọc;\n\n- Các cơ sở dạy nghề đã được cấp có\r\n\nthẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề” theo quy định, tham\r\n\ngia dạy nghề cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Mức chi phí đào tạo nghề\n\nQuy định mức chi phí đào tạo nghề cho\r\n\nmột học viên là người khuyết tật/khóa học nghề theo từng nhóm nghề như sau:\n\nTT\n\nNghề\r\n\n đào tạo\n\nThời\r\n\n gian đào tạo/khóa học (tháng)\n\nMức\r\n\n chi phí đào tạo người/khóa học (đồng)\n\n1\n\nNhóm 1\n\n04\n\n4.500.000\n\n2\n\nNhóm 2\n\n03\n\n3.500.000\n\n3\n\nNhóm 3\n\n03\n\n3.000.000\n\n(Chi tiết từng nhóm\r\n\nnghề có phụ lục 1, 2, 3, 4 kèm theo)\n\n3. Mức ngân sách hỗ trợ cho\r\n\nngười khuyết tật tham gia học nghề\n\na) Mức hỗ trợ chi phí đào tạo\r\n\nnghề:\n\n- Mức hỗ trợ: Chi phí đào tạo nghề tối\r\n\nđa cho một học viên là người khuyết tật/khóa học nghề bằng mức chi phí đào tạo nghề được quy định tại Khoản 2, Điều 1,\r\n\nQuyết định này.\n\n- Nội dung chi hỗ trợ: Thực hiện theo\r\n\nquy định tại Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của\r\n\nBộ Tài chính, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn\r\n\nquản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề\r\n\ncho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Đối với những\r\n\nnghề có chi phí đào tạo thực tế lớn\r\n\nhơn mức hỗ trợ tối đa ở trên, các cơ sở dạy nghề chủ động xây dựng phương án\r\n\nhuy động các nguồn hợp pháp khác để bù chi phí.\n\nb) Mức hỗ trợ tiền ăn và\r\n\ntiền đi lại trong thời gian học nghề:\n\nNgười khuyết tật thuộc hộ nghèo được\r\n\nhỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại trong thời gian học nghề theo mức quy định tại\r\n\nQuyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê\r\n\nduyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020.\n\n4. Nguồn kinh phí thực hiện.\n\nNguồn kinh phí chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia việc làm và dạy nghề, chương trình, đề án liên quan khác của các bộ,\r\n\nngành, cơ quan Trung ương và ngân sách địa phương.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện:\n\n1. Sở Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính,\r\n\nUBND các huyện thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan rà soát, đánh giá\r\n\nnhu cầu học nghề của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; trên cơ sở\r\n\nđó, xây dựng kế hoạch, phân bổ chỉ\r\n\ntiêu và kinh phí đào tạo nghề cho các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố để tổ chức đào tạo nghề cho người khuyết tật, trình duyệt theo quy định;\n\n- Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ sở\r\n\ndạy nghề được giao nhiệm vụ dạy nghề cho người\r\n\nkhuyết tật trong việc lựa chọn ngành nghề, nội dung và phương pháp dạy học phù\r\n\nhợp với từng đối tượng, đảm bảo thiết thực và hiệu quả;\n\n- Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám\r\n\nsát, đánh giá hiệu quả đào tạo nghề cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh; định\r\n\nkỳ, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả triển khai, thực hiện.\n\n2. Sở Tài chính: Bố trí kinh phí để\r\n\ntriển khai thực hiện đào tạo nghề cho người khuyết tật tỉnh\r\n\nThanh Hóa theo kế hoạch và chỉ tiêu đã được phê duyệt; chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nLao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn các địa phương, các cơ sở đào tạo nghề quản lý và sử dụng kinh phí, đảm bảo đúng mục đích, phát\r\n\nhuy hiệu quả tích cực và thanh, quyết toán theo quy định hiện hành của nhà nước.\n\n3. Sở Giáo dục và Đào tạo: Phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tổ chức thực hiện hoạt động\r\n\ntrợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh tiếp cận giáo dục.\n\n4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh,\r\n\nLiên đoàn Lao động tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh,\r\n\nHội Chữ thập đỏ tỉnh, Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ em mồ côi tỉnh, Hội Nạn\r\n\nnhân chất độc da cam/dioxin tỉnh, trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình\r\n\ntích cực tham gia tổ chức triển khai, thực hiện công tác đào tạo nghề cho người\r\n\nkhuyết tật tỉnh.\n\n5. UBND các huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Tổng hợp nhu cầu học nghề của người\r\n\nkhuyết tật, xây dựng kế hoạch đào tạo nghề cho người khuyết tật theo từng nghề,\r\n\nbáo cáo Sở Lao động, Thương binh và Xã hội để tổng hợp,\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội và các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch đào\r\n\ntạo nghề cho người khuyết tật và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề cho người khuyết tật trên\r\n\nđịa bàn quản lý.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc các sở: Lao động, Thương binh và Xã hội, Tài chính, Giáo\r\n\ndục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 Quyết định;\r\n\n - Các bộ: LĐTB&XH, Tài\r\n\n chính; Tư pháp (để báo cáo);\r\n\n - TT Tỉnh ủy,\r\n\n HĐND tỉnh (để báo cáo);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đình Xứng\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nCHI PHÍ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT\n\n(Kèm theo Quyết định số\r\n\n3952/2015/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTT\n\nNghề\r\n\n đào tạo\n\nThời gian đào tạo/khóa học (tháng)\n\nMức chi phí đào tạo người/khóa học (đồng)\n\nI\n\nNhóm 1:\n\n\n\n\n\n1\n\nSửa chữa, lắp ráp máy tính\n\n04\n\n4.500.000\n\n2\n\nMay công nghiệp\n\n04\n\n4.500.000\n\n3\n\nĐiện tử dân dụng\n\n04\n\n4.500.000\n\n4\n\nĐiện dân dụng\n\n04\n\n4.500.000\n\n5\n\nMộc dân dụng\n\n04\n\n4.500.000\n\n6\n\nMộc mỹ nghệ\n\n04\n\n4.500.000\n\nII\n\nNhóm 2:\n\n\n\n\n\n1\n\nTin học văn\r\n\n phòng\n\n03\n\n3.500.000\n\n2\n\nChế tác đá trang sức\n\n03\n\n3.500.000\n\n3\n\nTranh đá quý\n\n03\n\n3.500.000\n\n4\n\nThêu ren, đính cườm\n\n03\n\n3.500.000\n\n5\n\nĐan lát thủ công\n\n03\n\n3.500.000\n\n6\n\nĐan vá lưới kéo\n\n03\n\n3.500.000\n\n7\n\nMây tre đan\n\n03\n\n3.500.000\n\n8\n\nMây giang xiên\n\n03\n\n3.500.000\n\n9\n\nDệt chiếu\n\n03\n\n3.500.000\n\n10\n\nDệt thổ cẩm\n\n03\n\n3.500.000\n\n11\n\nTrồng hoa, cây cảnh\n\n03\n\n3.500.000\n\n12\n\nTrồng nấm\n\n03\n\n3.500.000\n\n13\n\nTrồng cây lương thực, thực phẩm\n\n03\n\n3.500.000\n\n14\n\nTrồng cây ăn quả\n\n03\n\n3.500.000\n\n15\n\nChăn nuôi gia súc, gia cầm\n\n03\n\n3.500.000\n\n16\n\nNuôi trồng thủy sản\n\n03\n\n3.500.000\n\nIII\n\nNhóm 3:\n\n\n\n\n\n1\n\nSản xuất tăm, đũa tre, chổi đót\n\n03\n\n3.000.000\n\n2\n\nTầm quất cổ truyền\n\n03\n\n3.000.000\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDỰ TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ DẠY NGHỀ NHÓM 1\n\n(Kèm theo Quyết định số\r\n\n3952/2015/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nThời gian đào tạo/khóa học:\r\n\n04 tháng\n\nTổng số giờ: 640 giờ, trong đó lý thuyết: 128 giờ, thực hành: 512 giờ.\n\nTT\n\nNội dung chi\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n lượng\n\nĐơn\r\n\n giá (1.000 đồng)\n\nThành\r\n\n tiền (1.000 đồng)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\nTổng chi phí bình quân 01 lớp (20 học viên)\n\n\n\n\n\n\n\n90.006\n\n\n\n\n\nChi phí bình quân 01 học viên\n\n\n\n\n\n\n\n4.503\n\n\n\n1\n\nTuyển sinh, khai giảng, bế giảng\r\n\n và cấp chứng chỉ nghề\n\n\n\n\n\n\n\n3.300\n\n\n\n1.1\n\nTuyển sinh\n\nNgười\n\n20\n\n50\n\n1.000\n\n\n\n1.2\n\nKhai giảng, bế giảng\n\nLần\n\n2\n\n1.000\n\n2.000\n\n\n\n1.3\n\nChứng chỉ\n\nCái\n\n20\n\n15\n\n300\n\n\n\n2\n\nChi mua tài liệu, giáo trình, học\r\n\n liệu học nghề\n\nNgười\n\n20\n\n50\n\n1.000\n\n\n\n3\n\nThù lao giáo viên, người dạy nghề\n\n\n\n\n\n\n\n33.920\n\n\n\n3.1\n\nLý thuyết\n\nGiờ\n\n128\n\n65\n\n8.320\n\n\n\n3.2\n\nThực hành\n\nGiờ\n\n512\n\n50\n\n25.600\n\n\n\n4\n\nHỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu học\r\n\n nghề\n\nNgười\n\n20\n\n1.500\n\n30.000\n\n\n\n5\n\nKhấu hao TCSĐ phục vụ lớp học\n\n\n\n\n\n\n\n12.000\n\n\n\n6\n\nThuê phương tiện vận chuyển thiết\r\n\n bị dạy nghề (đối với trường hợp dạy nghề lưu động)\n\nLần\n\n2\n\n1.500\n\n3.000\n\n\n\n7\n\nChỉnh sửa, biên soạn lại chương\r\n\n trình, giáo trình (nếu có)\n\n\n\n\n\n\n\n2.500\n\n\n\n8\n\nChi công tác quản lý lớp học (không quá 5% tổng số kinh phí cho lớp đào tạo)\n\n\n\n\n\n\n\n4.286\n\n\n\nGhi chú: Mức chi phí đào tạo nghề nói trên là mức tối đa cho một khóa đào tạo nghề thời gian 04 tháng.\n\n\n\nPHỤ LỤC 3 \n\nDỰ TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ DẠY NGHỀ NHÓM 2\n\n(Kèm theo Quyết định số\r\n\n3952/2015/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nThời gian đào tạo/khóa học:\r\n\n03 tháng\n\nTổng số giờ: 480 giờ, trong đó lý thuyết: 96\r\n\ngiờ, thực hành: 384 giờ.\n\nTT\n\nNội dung chi\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n lượng\n\nĐơn\r\n\n giá (1.000 đ)\n\nThành\r\n\n tiền (1.000 đ)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\nTổng\r\n\n chi phí bình quân 01 lớp (20 học viên)\n\n\n\n\n\n\n\n70.602\n\n\n\n\n\nChi phí bình quân 01 học viên\n\n\n\n\n\n\n\n3.530\n\n\n\n1\n\nTuyển sinh, khai giảng, bế giảng và cấp chứng chỉ nghề\n\n\n\n\n\n\n\n3.300\n\n\n\n1.1\n\nTuyển sinh\n\nNgười\n\n20\n\n50\n\n1.000\n\n\n\n1.2\n\nKhai giảng, bế giảng\n\nLần\n\n2\n\n1.000\n\n2.000\n\n\n\n1.3\n\nChứng chỉ\n\nCái\n\n20\n\n15\n\n300\n\n\n\n2\n\nChi mua\r\n\n tài liệu, giáo trình, học liệu học nghề\n\nNgười\n\n20\n\n50\n\n1.000\n\n\n\n3\n\nThù lao giáo viên, người dạy nghề\n\n\n\n\n\n\n\n25.440\n\n\n\n3.1\n\nLý thuyết\n\nGiờ\n\n96\n\n65\n\n6.240\n\n\n\n3.2\n\nThực hành\n\nGiờ\n\n384\n\n50\n\n19.200\n\n\n\n4\n\nHỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu học\r\n\n nghề\n\nNgười\n\n20\n\n1.000\n\n20.000\n\n\n\n5\n\nKhấu hao TCSĐ phục vụ lớp học\n\n\n\n\n\n\n\n12.000\n\n\n\n6\n\nThuê phương tiện vận chuyển thiết bị dạy nghề (đối với trường hợp dạy nghề lưu\r\n\n động)\n\nLần\n\n02\n\n1.500\n\n3.000\n\n\n\n7\n\nChỉnh\r\n\n sửa, biên soạn lại chương trình, giáo trình (nếu\r\n\n có)\n\n\n\n\n\n\n\n2.500\n\n\n\n8\n\nChi công\r\n\n tác quản lý lớp học (không quá 5% tổng số kinh phí\r\n\n cho lớp đào tạo)\n\n\n\n\n\n\n\n3.362\n\n\n\nGhi chú: Mức chi phí đào tạo nghề nói trên là mức tối đa cho một khóa đào tạo nghề thời gian 03 tháng.\n\n\n\nPHỤ LỤC 4 \n\nDỰ TOÁN CHI TIẾT CHI PHÍ DẠY NGHỀ NHÓM 2\n\n(Kèm theo Quyết định số\r\n\n3952/2015/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nThời gian đào tạo/khóa học:\r\n\n03 tháng\n\nTổng số giờ: 480 giờ, trong đó lý thuyết: 96\r\n\ngiờ, thực hành: 384 giờ.\n\nTT\n\nNội dung chi\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n lượng\n\nĐơn\r\n\n giá (1.000 đ)\n\nThành\r\n\n tiền (1.000 đ)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\nTổng\r\n\n chi phí bình quân 01 lớp (20 học viên)\n\n\n\n\n\n\n\n59.052\n\n\n\n\n\nChi phí bình quân 01 học viên\n\n\n\n\n\n\n\n2.953\n\n\n\n1\n\nTuyển sinh, khai giảng, bế giảng và cấp chứng chỉ nghề\n\n\n\n\n\n\n\n3.000\n\n\n\n1.1\n\nTuyển sinh\n\nNgười\n\n20\n\n50\n\n1.000\n\n\n\n1.2\n\nKhai giảng, bế giảng\n\nLần\n\n02\n\n1.000\n\n2.000\n\n\n\n1.3\n\nChứng chỉ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChi mua\r\n\n tài liệu, giáo trình, học liệu học nghề\n\nNgười\n\n20\n\n50\n\n1.000\n\n\n\n3\n\nThù lao giáo viên, người dạy nghề\n\n\n\n\n\n\n\n25.440\n\n\n\n3.1\n\nLý thuyết\n\nGiờ\n\n96\n\n65\n\n6.240\n\n\n\n3.2\n\nThực hành\n\nGiờ\n\n384\n\n50\n\n19.200\n\n\n\n4\n\nHỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu học\r\n\n nghề\n\nNgười\n\n20\n\n800\n\n16.000\n\n\n\n5\n\nKhấu hao TCSĐ phục vụ lớp học\n\n\n\n\n\n\n\n8.000\n\n\n\n6\n\nChỉnh\r\n\n sửa, biên soạn lại chương trình, giáo trình (nếu\r\n\n có)\n\n\n\n\n\n\n\n2.500\n\n\n\n7\n\nChi công tác quản lý lớp học (không quá 5% tổng\r\n\n số kinh phí cho lớp đào tạo)\n\n\n\n\n\n\n\n2.812\n\n\n\nGhi chú: Mức chi phí đào tạo nghề nói trên là mức tối đa cho một khóa đào tạo nghề thời gian 03 tháng.", + "id": 101464 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101465.json b/contexts/context_101465.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2aac9e93537f110fd57027938dc6dbf2048e2400 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101465.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-40-2016-QD-UBND-sua-doi-tro-cap-thuong-xuyen-nguoi-co-cong-voi-cach-mang-Da-Nang-342276.aspx", + "name": "Quyet-dinh-40-2016-QD-UBND-sua-doi-tro-cap-thuong-xuyen-nguoi-co-cong-voi-cach-mang-Da-Nang-342276", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 40/2016/QĐ-UBND\n\nĐà\r\n\n Nẵng, ngày 22 tháng 11 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA\r\n\nQUY ĐỊNH VỀ TRỢ CẤP THƯỜNG XUYÊN, ĐỘT XUẤT ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG\r\n\nMẮC BỆNH HIỂM NGHÈO CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG BAN\r\n\nHÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2009/QĐ-UBND NGÀY 30 THÁNG 5 NĂM 2009 CỦA UBND\r\n\nTHÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật năm 2015;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người\r\n\ncó công với cách mạng; Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n45/2006/NĐ-CP ngày 28/4/2006 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ quản lý và\r\n\nsử dụng Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa”;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n19/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng\r\n\nvề việc quyết định chính sách trợ cấp thường xuyên, đột xuất đối với người có\r\n\ncông với cách mạng mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành\r\n\nphố Đà Nẵng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung Quy định về trợ\r\n\ncấp thường xuyên, đột xuất đối với người có công với cách mạng mắc bệnh hiểm\r\n\nnghèo có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 30/5/2009 của UBND thành phố Đà Nẵng như\r\n\nsau:\n\n1. Điều 2 được sửa đổi, bổ\r\n\nsung như sau:\n\n“Điều 2. Đối tượng, điều kiện được hưởng và mức\r\n\ntrợ cấp\n\nĐối tượng, điều kiện được hưởng và mức trợ cấp\r\n\nthực hiện theo quy định tại Điều 1, Nghị quyết số 19/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n11/8/2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc quyết định chính sách\r\n\ntrợ cấp thường xuyên, đột xuất đối với người có công với cách mạng mắc bệnh hiểm\r\n\nnghèo có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”.\n\n2. Điều 5 được sửa đổi, bổ\r\n\nsung như sau:\n\n“Điều 5. Hồ sơ trợ cấp\n\n1. Hồ sơ trợ cấp thường xuyên gồm:\n\n- Bản khai của gia đình người có công với cách mạng;\n\n- Các giấy tờ điều trị bệnh hiểm nghèo tại các\r\n\ncơ sở y tế (đối với trường hợp mắc bệnh hiểm nghèo);\n\n- Biên bản xác minh tình trạng bệnh tật đối tượng\r\n\ncủa cán bộ phụ trách Lao động - Thương binh và Xã hội xã, phường và cán bộ y tế\r\n\nthuộc Trạm y tế xã, phường;\n\n- Biên bản họp xét đề nghị trợ cấp của Hội đồng\r\n\nxét duyệt chính sách (Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị định 31/2013/NĐ-CP) xã, phường.\n\nGiao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nban hành biểu mẫu Bản khai, Biên bản xác minh, Biên bản họp xét của Hội đồng\r\n\nxét duyệt chính sách áp dụng thống nhất trên địa bàn thành phố.\n\n2. Hồ sơ trợ cấp khó khăn đột xuất gồm:\n\n- Đơn đề nghị trợ cấp khó khăn đột xuất của người\r\n\ncó công với cách mạng có xác nhận của UBND phường, xã;\n\n- Các giấy tờ có liên quan đến bệnh tật trong\r\n\nquá trình điều trị tại các cơ sở y tế (nếu có)”.\n\n3. Điều 6 được sửa đổi, bổ\r\n\nsung như sau:\n\n“Điều 6. Quy trình, thẩm quyền xét duyệt và\r\n\nthời gian giải quyết\n\n1. Quy trình và thẩm quyền xét duyệt:\n\na) Trợ cấp thường xuyên:\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (TN\r\n\n&TKQ) xã, phường tiếp nhận bản khai và các giấy tờ điều trị bệnh hiểm\r\n\nnghèo tại các cơ sở y tế (đối với trường hợp mắc bệnh hiểm nghèo) chuyển\r\n\nCán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xã, phường. Cán bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội xã, phường phối hợp với cán bộ y tế trực tiếp kiểm tra tình trạng\r\n\nbệnh tật, báo cáo Hội đồng xét duyệt chính sách xã, phường họp xem xét từng trường\r\n\nhợp, lập Biên bản đề nghị giải quyết trợ cấp (kèm theo hồ sơ) gửi về\r\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội (thông qua Bộ phận TN &TKQ quận,\r\n\nhuyện);\n\n- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra,\r\n\nlập danh sách đề nghị giải quyết trợ cấp (kèm theo hồ sơ), gửi Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội (thông qua Bộ phận TN &TKQ của Sở);\n\n- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phê duyệt\r\n\ndanh sách giải quyết trợ cấp. Căn cứ quyết định phê duyệt danh sách giải quyết\r\n\ntrợ cấp, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết định giải\r\n\nquyết trợ cấp cho từng đối tượng.\n\nb) Trợ cấp khó khăn đột xuất:\n\n- Cán bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội xã, phường (thông qua Bộ phận TN &TKQ xã, phường),\r\n\ntiếp nhận đơn đề nghị trợ cấp kèm theo các giấy tờ có liên quan đến bệnh tật\r\n\ntrong quá trình điều trị tại các cơ sở y tế (nếu có), kiểm tra trình Ủy\r\n\nban nhân dân xã, phường xác nhận và gửi về Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\n(thông qua Bộ phận TN &TKQ quận, huyện);\n\n- Phòng Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội tiếp nhận đơn kèm theo các giấy tờ có liên quan đến bệnh\r\n\ntật (nếu có), kiểm tra và chuyển về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (thông\r\n\nqua Bộ phận TN &TKQ của Sở);\n\n- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận\r\n\nđơn kèm theo các giấy tờ có liên quan đến bệnh tật (nếu có), kiểm tra,\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giải quyết trợ cấp.\n\n2. Thời gian giải quyết:\n\na) Trợ cấp thường xuyên: Thời gian giải quyết:\r\n\n18 (Mười tám) ngày làm việc (trong đó: xã, phường 05 ngày; quận, huyện: 05\r\n\nngày; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 05 ngày và UBND thành phố 03 ngày).\n\nSau khi nhận quyết định phê duyệt danh sách giải\r\n\nquyết trợ cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội ban hành quyết định giải quyết trợ cấp cho từng đối tượng trong thời\r\n\nhạn không quá 05 ngày làm việc.\n\nb) Trợ cấp khó khăn đột xuất: Thời gian giải quyết:\r\n\n19 (mười chín) ngày làm việc (trong đó: UBND xã, phường 02 ngày;\r\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận, huyện: 03 ngày, Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội 07 ngày; UBND thành phố: 07 ngày)”.\n\n4. Điều 7 được sửa đổi, bổ\r\n\nsung như sau:\n\n“Điều 7. Thẩm quyền quyết định, quy trình giải\r\n\nquyết thôi hưởng trợ cấp và di chuyển chế độ trợ cấp\n\n1. Thẩm quyền quyết định việc thôi hưởng trợ cấp\r\n\nvà chuyển chế độ trợ cấp:\n\nChủ tịch UBND thành phố ủy quyền cho Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội quyết định việc thôi hưởng trợ cấp hoặc chuyển\r\n\nchế độ trợ cấp trong những trường hợp sau:\n\na) Thôi hưởng trợ cấp:\n\n- Người có công với cách mạng đang được hưởng trợ\r\n\ncấp từ trần;\n\n- Người có công với cách mạng được giải quyết chế\r\n\nđộ trợ cấp mới (có thu nhập từ lương và các khoản trợ cấp hàng tháng cao hơn\r\n\n02 lần mức chuẩn trợ cấp người có công);\n\n- Người có công với cách mạng đang được hưởng trợ\r\n\ncấp chuyển đến địa phương khác ngoài thành phố.\n\nb) Chuyển chế độ trợ cấp:\n\nNgười có công với cách mạng đang được hưởng trợ\r\n\ncấp từ quận, huyện này chuyển đến quận, huyện khác trên địa bàn thành phố.\n\n2. Quy trình giải quyết thôi hưởng trợ cấp và\r\n\nchuyển chế độ trợ cấp:\n\na) Thôi hưởng trợ cấp:\n\nNgười có công với cách mạng đang hưởng trợ cấp từ\r\n\ntrần, hoặc được giải quyết chế độ trợ cấp mới (có thu nhập từ lương và các khoản\r\n\ntrợ cấp hàng tháng cao hơn 02 lần mức chuẩn trợ cấp người có công), hoặc\r\n\nchuyển đến địa phương khác ngoài thành phố: Ủy ban nhân dân xã, phường lập phiếu\r\n\nbáo giảm kể từ tháng tiếp theo tháng từ trần, hoặc được giải quyết chế độ trợ cấp\r\n\nmới, hoặc chuyển đến địa phương khác gửi về Phòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội để chuyển về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định thôi hưởng trợ\r\n\ncấp.\n\nb) Chuyển chế độ trợ cấp:\n\nNgười có công với cách mạng chuyển trợ cấp đến địa\r\n\nphương khác trong thành phố: Ủy ban nhân dân xã, phường lập phiếu báo giảm gửi\r\n\nvề Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\ncấp giấy giới thiệu chuyển chế độ trợ cấp, đồng thời kèm theo phiếu báo giảm gửi\r\n\nvề Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lập\r\n\nthủ tục chuyển chế độ trợ cấp đến địa phương mới”.\n\n5. Khoản 1, Điều 8 được sửa\r\n\nđổi, bổ sung như sau:\n\n“1. Kinh phí trợ cấp thường xuyên đối với người\r\n\ncó công với cách mạng mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh khó khăn do ngân sách\r\n\nthành phố bảo đảm. Hàng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở\r\n\nTài chính trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, bố trí trong dự toán kinh\r\n\nphí nguồn sự nghiệp đảm bảo xã hội của các quận, huyện để thực hiện”.\n\n6. Điều 9 được sửa đổi, bổ\r\n\nsung như sau:\n\n“Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị\n\n1. Ủy ban nhân dân xã, phường:\n\na) Kiểm tra, rà soát người có công với cách mạng\r\n\nbị bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh khó khăn, hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị giải quyết\r\n\ntrợ cấp;\n\nb) Lập phiếu báo giảm đối với những trường hợp\r\n\nthôi hưởng và chuyển trợ cấp đến địa phương khác trong thành phố gửi về Phòng\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội;\n\nc) Tổ chức huy động các nguồn lực giúp đỡ người\r\n\ncó công với cách mạng mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh khó khăn, góp phần ổn định\r\n\nvà nâng cao đời sống gia đình chính sách.\n\n2. Ủy ban nhân dân quận, huyện chỉ đạo:\n\n- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và các\r\n\nphòng, ban có liên quan tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và đề nghị Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phê\r\n\nduyệt danh sách giải quyết trợ cấp;\n\n- Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hằng\r\n\nnăm lập dự toán kinh phí trợ cấp thường xuyên gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch tổng\r\n\nhợp vào dự toán của quận, huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và\r\n\nquyết toán nguồn kinh phí trợ cấp theo quy định hiện hành.\n\n3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:\n\n- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ trợ cấp, tổ chức quản\r\n\nlý hồ sơ, theo dõi đối tượng tăng, giảm. Định kỳ và đột xuất, có trách nhiệm tổng\r\n\nhợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố; thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện chính sách trợ cấp thường xuyên, đột xuất đối với người có công với cách mạng\r\n\nmắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố;\n\n- Hằng năm, lập dự toán kinh phí trợ cấp đột xuất\r\n\ngửi Sở Tài chính tổng hợp vào dự toán ngân sách thành phố trình Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố xem xét quyết định.\n\n4. Sở Tài chính:\n\nHằng năm, tổng hợp dự toán kinh phí trợ cấp thường\r\n\nxuyên và đột xuất đối với người có công với cách mạng mắc bệnh hiểm nghèo có\r\n\nhoàn cảnh khó khăn vào dự toán ngân sách thành phố trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản\r\n\nhướng dẫn thực hiện”.\n\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n02/12/2016.Chính sách trợ cấp được thực hiện kể từ ngày 01/9/2016.\n\n2. Bãi bỏ\r\n\nĐiều 3 và Điều 4 của Quy định về trợ cấp thường xuyên, đột xuất đối với người\r\n\ncó công cách mạng mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành\r\n\nphố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm\r\n\n2009 của UBND thành phố Đà Nẵng; Bãi bỏ Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND ngày 27\r\n\ntháng 12 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1,\r\n\nĐiều 2 Quy định về trợ cấp thường xuyên, đột xuất đối với người có công với\r\n\ncách mạng mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc\r\n\nSở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nquận, huyện, xã, phường, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nHuỳnh Đức Thơ\n\n", + "id": 101465 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101466.json b/contexts/context_101466.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..96dc17694757cd119330658d19689d4aa877cdc4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101466.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-104-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-du-lich-Uy-ban-tinh-Phu-Tho-504298.aspx", + "name": "Quyet-dinh-104-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-du-lich-Uy-ban-tinh-Phu-Tho-504298", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH PHÚ THỌ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 104/QĐ-UBND\n\nPhú\r\n\n Thọ, ngày 17 tháng 01 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH\r\n\nVỰC DU LỊCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND TỈNH TỈNH PHÚ THỌ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày\r\n\n22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính\r\n\nPhủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 3556/QĐ-BVHTTDL ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực\r\n\ndu lịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số: 04/TTr - SVHTTDL\r\n\nngày 12/01/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được sửa\r\n\nđổi, bổ sung lĩnh vực Du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh Phú Thọ\r\n\n(Chi tiết tại Danh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nSửa đổi, bổ sung:\r\n\n01 (một) thủ tục hành chính được công bố tại Danh mục kèm theo Quyết định số\r\n\n1995/QĐ-UBND ngày 06/8/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về việc công bố Danh\r\n\nmục thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Du lịch,\r\n\nNghệ thuật biểu diễn thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch tỉnh Phú Thọ (Thủ tục số 01, Mục II Danh mục kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 1995/QĐ-UBND ngày 06/8/2021).\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch, Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KS TTHC, VPCP;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, các PCVP;\r\n\n - VNPT Phú Thọ;\r\n\n - Phòng HC-TC, Trung tâm PV HCC;\r\n\n - CV: NC1, VX2;\r\n\n - Lưu: VT, NC4.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nBùi Văn Quang\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA UBND TỈNH PHÚ THỌ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 104/QĐ-UBND ngày 17\r\n\ntháng 01 năm 2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ)\n\nTTHC: Thủ tục hành chính;\n\nDVC TT: Dịch vụ công trực tuyến.\n\nTT\n\nTên TTHC\n\nThời hạn giải quyết\n\nCách thức/ Địa điểm thực hiện\n\nPhí, Lệ phí\n\n(nếu có)\n\nDVC TT\n\n(mức độ)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI\n\nLĩnh vực Du\r\n\n lịch\n\n1\n\nHỗ trợ hướng\r\n\n dẫn viên du lịch bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19\n\n* 04 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. Trong đó:\n\n- Cơ quan\r\n\n chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định, lập danh sách đề nghị hỗ trợ trình\r\n\n UBND tỉnh quyết định: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo\r\n\n quy định;\n\n- UBND cấp tỉnh\r\n\n xem xét, quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời, chỉ\r\n\n đạo thực hiện hỗ trợ: 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình hợp\r\n\n lệ của cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh. Trường hợp không phê duyệt,\r\n\n UBND cấp tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n* Thời hạn\r\n\n tiếp nhận hồ sơ: chậm nhất đến hết ngày 31/01/2022.\n\n1. Trực\r\n\n tiếp:\n\nTrung tâm Phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh Phú Thọ\n\nĐịa chỉ: 398\r\n\n đường Trần Phú, phường Tân Dân, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ\n\nĐiện thoại:\r\n\n 0210.2222.555\n\n2. Trực\r\n\n tuyến:\n\nĐịa chỉ truy\r\n\n cập: http://dichvucong.phutho.gov.vn\n\n3. Dịch\r\n\n vụ Bưu chính công ích\n\nKhông\n\n4\n\n1. Bộ Luật Lao\r\n\n động năm 2012;\n\n2. Bộ Luật lao\r\n\n động năm 2019;\n\n3. Luật Du lịch\r\n\n năm 2017;\n\n4. Nghị quyết\r\n\n số 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ người\r\n\n lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19;\n\n5. Quyết định\r\n\n số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc\r\n\n thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động\r\n\n gặp khó khăn do đại dịch COVID-19;\n\n6. Quyết định\r\n\n số 33/2021/QĐ-TTg ngày 06/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định sửa đổi,\r\n\n bổ sung một số điều của Quyết định số 23/2021/QĐ- TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động\r\n\n và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19.\n\n", + "id": 101466 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101467.json b/contexts/context_101467.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..093e48e5408f4286cfa69f3371fa91cfd09c2f67 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101467.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-662-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-chuan-hoa-So-Van-hoa-Binh-Thuan-513066.aspx", + "name": "Quyet-dinh-662-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-chuan-hoa-So-Van-hoa-Binh-Thuan-513066", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 662/QĐ-UBND\n\nBình Thuận, ngày 14 tháng 3 năm\r\n\n 2022 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH ĐỐI VỚI CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG\r\n\nQUẢN LÝ CỦA SỞ VĂN HÓA , THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 06/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về\r\n\nnghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của\r\n\nChính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\nTTHC;\n\nCăn cứ Quyết định số 3056/QĐ-BVHTTDL\r\n\nngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố\r\n\nthủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2021 thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 349/TTr-SVHTTDL ngày 21/02/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này:\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính được\r\n\nchuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\ntỉnh Bình Thuận (chi tiết tại Phụ lục I).\n\n2. Quy trình nội bộ giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính có liên quan:\n\n- Quy trình nội bộ giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính liên thông giữa tỉnh và Trung ương: 02 TTHC (chi tiết tại Phụ\r\n\nlục II).\n\n- Quy trình nội bộ giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh:\r\n\n30 TTHC (chi tiết tại Phụ lục III).\n\n- Quy trình nội bộ giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:\r\n\n92 TTHC (chi tiết tại Phụ lục IV).\n\n- Quy trình nội bộ giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải (do Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch công bố): 03 TTHC (chi tiết tại Phụ lục V).\n\n- Quy trình nội bộ giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện (thuộc ngành Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch): 20 TTHC (chi tiết tại Phụ lục VI).\n\n- Quy trình nội bộ giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã (thuộc ngành Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch): 07 TTHC (chi tiết tại Phụ lục VII).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2022.\n\nCác Quyết định sau đây hết hiệu lực\r\n\nkể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, gồm:\n\n1. Quyết định số 576/QĐ-UBND ngày\r\n\n08/3/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố danh mục thủ tục hành chính\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND cấp huyện, UBND\r\n\ncấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.\n\n2. Quyết định số 1073/QĐ-UBND ngày\r\n\n04/5/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố danh mục thủ tục hành chính\r\n\nsửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực văn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Thuận.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Giao thông vận tải;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC-Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Sở TT&TT(p/h cập nhật các phần mềm);\r\n\n - Sở Nội vụ (phòng CCHC);\r\n\n - Trung tâm Hành chính công tỉnh;\r\n\n - Phòng HCTC, KGVX&NV;\r\n\n - Lưu: VT, NCKSTTHC.Huy\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Tuấn Phong\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 101467 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101468.json b/contexts/context_101468.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..660c2bc119077838499a36172c823dbc473ab5b9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101468.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-5132-QD-UBND-2013-quy-hoach-khu-dan-cu-phuong-Hiep-Binh-Chanh-Thu-Duc-Ho-Chi-Minh-535785.aspx", + "name": "Quyet-dinh-5132-QD-UBND-2013-quy-hoach-khu-dan-cu-phuong-Hiep-Binh-Chanh-Thu-Duc-Ho-Chi-Minh-535785", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 5132/QĐ-UBND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 9 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ DUYỆT ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ (QUY HOẠCH\r\n\nPHÂN KHU) TỶ LỆ 1/2.000 KHU DÂN CƯ PHƯỜNG HIỆP BÌNH CHÁNH, QUẬN THỦ ĐỨC (QUY HOẠCH\r\n\nSỬ DỤNG ĐẤT - KIẾN TRÚC - GIAO THÔNG)\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày\r\n\n17 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý\r\n\nquy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n24/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ\r\n\nán điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;\n\nCăn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD \r\n\nngày 11 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch\r\n\nđô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n28/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành\r\n\nQuy định về điều chỉnh quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố;\n\nCăn cứ Quyết định số 62/QĐ-UBND\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố;\n\nCăn cứ Quyết định số 5759/QĐ-UBND \r\n\nngày 12 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt đồ án điều chỉnh\r\n\nquy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức;\n\nCăn cứ Quyết định số 4820/QĐ-UBND\r\n\nngày 05 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân quận thành phố về duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch\r\n\nphân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức;\n\nXét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến\r\n\ntrúc tại Tờ trình số 3077/TTr-SQHKT ngày 04 tháng 9 năm 2013 về trình duyệt đồ\r\n\nán điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ\r\n\n1/2000 khu dân cư phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức (quy hoạch sử dụng đất -\r\n\nkiến trúc - giao thông),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng\r\n\nđô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường Hiệp Bình Chánh, quận\r\n\nThủ Đức (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông), với các nội dung\r\n\nchính như sau:\n\n1. Vị trí, phạm\r\n\nvi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:\n\n- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc một\r\n\nphần phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh.\n\n- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:\n\n+ Phía Đông\n\n: giáp rạch Gò Dưa.\n\n+ Phía Tây\n\n: giáp Khu dân cư hiện hữu dọc Quốc\r\n\n lộ 13.\n\n+ Phía Nam \n\n: giáp sông Sài Gòn.\n\n+ Phía Bắc\n\n: giáp đường Kha Vạn Cân - Phạm Văn\r\n\n Đồng (đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành Đai ngoài).\n\n- Quy mô diện tích: 237,56 ha.\n\n- Tính chất của khu vực quy hoạch:\r\n\nKhu dân cư hiện hữu chỉnh trang kết hợp xây dựng mới.\n\n2. Cơ quan tổ chức\r\n\nlập đồ án quy hoạch phân khu:\n\nSở Quy hoạch - Kiến trúc (Chủ đầu tư:\r\n\nBan Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố).\n\n3. Đơn vị tư vấn\r\n\nlập đồ án quy hoạch phân khu:\n\nViện Quy hoạch Xây dựng - Viện Nghiên\r\n\ncứu Phát triển thành phố.\n\n4. Hồ sơ, bản vẽ\r\n\nđồ án quy hoạch phân khu:\n\n- Thuyết minh tổng hợp.\n\n- Thành phần bản vẽ bao gồm:\n\n+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ\r\n\nlệ 1/10.000.\n\n+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh\r\n\nquan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.\n\n+ Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng\r\n\nkỹ thuật, tỷ lệ 1/2000.\n\n+ Bản đồ hiện trạng hệ thống giao\r\n\nthông, tỷ lệ 1/2000.\n\n+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng\r\n\nđất, tỷ lệ 1/2000.\n\n+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc\r\n\ncảnh quan, tỷ lệ 1/2000.\n\n+ Bản đồ quy hoạch giao thông và chi\r\n\ngiới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tỷ lệ 1/2000.\n\n5. Dự báo quy mô\r\n\ndân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ\r\n\nthuật đô thị toàn khu vực quy hoạch:\n\n5.1. Thời\r\n\nhạn quy hoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy\r\n\nhoạch chung xây dựng quận Thủ Đức đã được phê duyệt).\n\n5.2. Dự\r\n\nbáo quy mô dân số trong khu vực quy hoạch: 33.500 người\n\n5.3. Các\r\n\nchỉ tiêu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật\r\n\nđô thị toàn khu vực quy hoạch:\n\nSTT\n\nLoại\r\n\n chỉ tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nA\n\nChỉ tiêu sử dụng đất toàn khu\n\nm2/người\n\n70,91\n\nB\n\nChỉ tiêu sử dụng đất đơn vị ở trung bình toàn khu\n\nm2/người\n\n48,21\n\nC\n\nCác chỉ tiêu sử dụng đất trong các\r\n\n đơn vị ở\n\n\n\n- Đất nhóm ở\n\nm2/người\n\n36,30\n\n\n\n- Đất công trình dịch vụ đô thị cấp\r\n\n đơn vị ở\n\nm2/người\n\n1,95\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n+ Đất công trình giáo dục\n\nm2/người\n\n1,80\n\n\n\n+ Chợ\n\nm2\n\n1.900\n\n\n\n+ Trung tâm văn hóa\n\nm2\n\n2.300\n\n\n\n+ Đất công trình y tế\n\nm2/người\n\n0,02\n\n\n\n- Đất cây xanh sử dụng công cộng\r\n\n (không kể 1 m2/người đất cây xanh trong nhóm nhà ở)\n\nm2/người\n\n2,10\n\n\n\n- Đất đường giao thông cấp phân khu\r\n\n vực\n\nkm/km2\n\n10,18\n\nD\n\nCác chỉ tiêu hạ tàng kỹ thuật đô thị\n\n\n\nĐất giao thông bố trí đến mạng lưới\r\n\n đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh\n\n%\n\n10,93\n\n\n\nTiêu chuẩn cấp nước\n\nlít/người/ngày\n\n180\n\nTiêu chuẩn thoát nước\n\nlít/người/ngày\n\n180\n\nTiêu chuẩn cấp điện\n\nkwh/người/năm\n\n2.500\n\nTiêu chuẩn rác thải, chất thải\n\nkg/người/ngày\n\n1,0\n\nE\n\nCác chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch\r\n\n đô thị toàn khu\n\n\n\nMật độ xây dựng chung\n\n%\n\n35\n\nHệ số sử dụng đất\n\nlần\n\n1,5\n\nTầng cao xây dựng (theo QCVN\r\n\n 03:2012/BXD)\n\nTối\r\n\n đa\n\ntầng\n\n25\n\nTối\r\n\n thiểu\n\ntầng\n\n2\n\n* Ghi chú:\n\n- Tùy theo vị trí, quy mô diện tích\r\n\nkhu đất, chức năng công trình và tổ chức không gian kiến trúc tại khu vực, có\r\n\nthể xây dựng công trình với tầng cao tối đa 25 tầng nhưng cần phải phù hợp Nghị\r\n\nđịnh số 20/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý độ cao\r\n\nchướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt\r\n\nNam. Đối với tầng cao công trình cho từng khu đất, lô đất sẽ được xem xét cụ thể\r\n\ntheo định hướng thiết kế đô thị hoặc quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị\r\n\ntại khu vực được phê duyệt và các quy định hiện hành về quản lý không gian kiến\r\n\ntrúc cảnh quan đô thị.\n\n- Các chỉ tiêu sử dụng đất về cây\r\n\nxanh, giáo dục, thương mại dịch vụ sẽ được tăng thêm khi\r\n\ntriển khai thực hiện các dự án đầu tư tại các khu đất sử dụng hỗn hợp trong khu\r\n\nvực đồ án quy hoạch.\n\n6. Quy hoạch tổng\r\n\nmặt bằng sử dụng đất:\n\n6.1. Các khu chức năng trong khu vực\r\n\nquy hoạch:\n\nToàn khu vực quy hoạch được phân chia\r\n\nlàm 02 đơn vị ở, được xác định như sau:\n\n- Đơn vị ở I: giới hạn bởi đường dự\r\n\nkiến mở rộng số 17, đường số 23 dự kiến mở rộng kết nối với khu bán đảo Thanh\r\n\nĐa - quận Bình Thạnh; đường Phạm Văn Đồng - Kha Vạn Cân (đường Tân Sơn Nhất -\r\n\nBình Lợi - Vành đai ngoài), sông Sài Gòn, diện tích: 104,91 ha, dân số: 15.152\r\n\nngười\n\n- Đơn vị ở II: giới hạn bởi đường số\r\n\n23 dự kiến mở rộng kết nối với khu bán đảo Thanh Đa - quận Bình Thạnh; đường Phạm\r\n\nVăn Đồng - Kha Vạn Cân (đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài), sông\r\n\nSài Gòn, rạch Gò Dưa, diện tích: 132,65 ha, dân số: 18.348 người\n\na. Các khu chức năng thuộc các đơn\r\n\nvị ở (tổng diện tích các đơn vị ở: 161,5 ha):\n\na.1. Các khu chức năng xây dựng nhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích\r\n\n121,59 ha. Trong đó:\n\n- Khu ở (nhóm nhà ở) hiện hữu ổn định\r\n\n(cải tạo chỉnh trang): tổng diện tích 78,62 ha;\n\n- Các khu ở (nhóm nhà ở) xây dựng mới:\r\n\ntổng diện tích 36,33 ha.\n\n- Đất các nhóm nhà ở trong các khu đất\r\n\nsử dụng hỗn hợp: tổng diện tích 6,64 ha.\n\na.2. Khu\r\n\nchức năng dịch vụ đô thị cấp đơn vị ở: Tổng diện tích 6,54 ha; bao gồm:\n\n- Khu chức năng giáo dục: tổng diện\r\n\ntích 6,04 ha. Trong đó:\n\n+ Trường mầm non\n\n: diện tích 2,02 ha.\n\n+ Trường tiểu học\n\n: diện tích 2,23 ha.\n\n+ Trường trung học cơ sở\n\n: diện tích 1,79 ha.\n\n- Khu dịch vụ thương mại, chợ\n\n: tổng diện tích 0,19 ha.\n\n- Trạm y tế\n\n: diện tích 0,08 ha.\n\n- Đất văn hóa\n\n: diện tích 0,23 ha.\n\na.3. Khu\r\n\nchức năng cây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): Tổng diện tích 6,39\r\n\nha.\n\na.4. Mạng\r\n\nlưới đường giao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 26,98 ha.\n\nb. Các khu chức năng ngoài đơn vị ở\r\n\nnăm đan xen trong đơn vị ở: Tổng diện\r\n\ntích 76,06 ha:\n\nb.1. Đất dịch vụ đô thị ngoài đơn vị ở (trường trung học phổ thông): diện\r\n\ntích 1,04 ha.\n\nb.2. Đất\r\n\ncây xanh sử dụng công cộng cấp đô thị (cây xanh cảnh quan ven sông): diện tích\r\n\n7,44 ha.\n\nb.3. Đất\r\n\ngiao thông đối ngoại, tính đến mạng lưới đường khu vực: diện tích 25,96 ha.\n\nb.4. Đất\r\n\ncông trình tôn giáo: diện tích 0,83 ha. b.5. Sông rạch: diện tích 40,79 ha.\n\n6.2. Cơ cấu sử dụng đất toàn khu vực\r\n\nquy hoạch:\n\nSTT\n\nLoại\r\n\n đất\n\nDiện\r\n\n tích\n\n(ha)\n\nTỷ lệ\n\n(%)\n\nA\n\nĐất các đơn vị ở\n\n161,5\n\n67,98\n\n1\n\nĐất các nhóm nhà ở\n\n121,59\n\n51,18\n\n\n\nĐất các nhóm nhà ở hiện hữu\n\n78,62\n\n\n\nĐất các nhóm nhà ở dự kiến xây dựng\r\n\n mới\n\n36,33\n\n\n\nĐất các nhóm nhà ở trong các khu đất\r\n\n sử dụng hỗn hợp\n\n6,64\n\n\n\n2\n\nĐất công trình dịch vụ cấp đơn vị ở\n\n6,54\n\n2,75\n\n\n\n- Đất giáo dục\n\n6,04\n\n2,54\n\n+ Trường mầm non\n\n2,02\n\n\n\n+ Trường tiểu học\n\n2,23\n\n\n\n+ Trường trung\r\n\n học cơ sở\n\n1,79\n\n\n\n- Dịch vụ - thương mại (chợ)\n\n0,19\n\n\n\n- Y tế\n\n0,08\n\n\n\n-Văn hóa\n\n0,23\n\n\n\n3\n\nĐất công viên cây xanh\n\n6,39\n\n2,69\n\n\n\n- Đất cây xanh sử dụng công cộng,...\r\n\n trong khu hỗn hợp\n\n2,61\n\n\n\n- Đất cây xanh sử dụng công cộng\n\n3,78\n\n\n\n4\n\nĐất đường giao thông cấp phân khu vực\n\n26,98\n\n11,36\n\nB\n\nĐất ngoài đơn vị ở\n\n76,06\n\n32,02\n\n1\n\nĐất dịch vụ đô thị ngoài đơn vị ở:\n\n1,04\n\n\n\n\n\nT rường trung học phổ thông\n\n1,04\n\n\n\n2\n\nĐất cây xanh sử dụng công cộng cấp\r\n\n đô thị.\n\n7,44\n\n\n\n\n\n+ Đất cây xanh cảnh quan ven sông\n\n7,44\n\n\n\n3\n\nĐất giao thông đối ngoại - tính đến\r\n\n mạng lưới đường khu vực\n\n25,96\n\n\n\n4\n\nĐất công trình tôn giáo\n\n0,83\n\n\n\n5\n\nSông, rạch\n\n40,79\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n237,56\n\n100,00\n\n6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ\r\n\ntiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị trong các đơn vị ở:\n\nĐơn\r\n\n vị ở\n\nCơ cấu\r\n\n sử dụng đất\n\nDiện\r\n\n tích (m2)\n\nSố\r\n\n dân (người)\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị\n\nLoại\r\n\n đất\n\nKý hiệu\r\n\n khu đất hoặc ô phố\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất (m2/người)\n\nMật độ xây dựng tối đa (%)\n\nTầng\r\n\n cao (tầng)\n\nHệ số\r\n\n sử dụng đất tối đa (lần)\n\nTối\r\n\n thiểu\n\nTối\r\n\n đa\n\nĐơn\r\n\n vị ở I (diện tích: 104,91 ha; dự báo quy mô dân số: 15.152 người)\n\n1. Đất đơn vị ở\n\n1.1. Đất nhóm nhà ở\n\n\n\n573.000\n\n15.152\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu\n\nI.1\n\n6.700\n\n98\n\n59,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu:\n\nI.2\n\n77.400\n\n1.279\n\n59,00\n\n60\n\n3\n\n18\n\n2,5\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu\n\nI.3\n\n13.200\n\n224\n\n59,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu\n\nI.4\n\n34.700\n\n588\n\n59,00\n\n60\n\n3\n\n18\n\n3,0\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu\n\nI.5\n\n9.400\n\n159\n\n59,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu\n\nI.6\n\n19.700\n\n334\n\n59,00\n\n60\n\n3\n\n16\n\n3,5\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu\n\nI.7\n\n11.800\n\n200\n\n59,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu\n\nI.8\n\n5.800\n\n98\n\n59,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu\n\nI.9\n\n5.400\n\n92\n\n59,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu\n\nI.10\n\n10.300\n\n175\n\n59,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu\n\nI.11\n\n3.200\n\n54\n\n59,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu\n\nI.12\n\n10.800\n\n183\n\n59,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu\n\nI.13\n\n5.400\n\n92\n\n59,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu\n\nI.14\n\n18.000\n\n305\n\n59,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu\n\nI.15\n\n42.400\n\n719\n\n59,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu\n\nI.16\n\n32.900\n\n558\n\n59,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu\n\nI.17\n\n34.600\n\n586\n\n59,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\nĐất nhóm nhà ở hiện hữu\n\nI.18\n\n18.000\n\n305\n\n59,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\n- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nI.19\n\n5.700\n\n380\n\n15,00\n\n50\n\n3\n\n18\n\n6\n\n- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nI.20\n\n7.300\n\n487\n\n15,00\n\n50\n\n3\n\n18\n\n6\n\n- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nI.21\n\n3.400\n\n227\n\n15,00\n\n50\n\n3\n\n17\n\n6,5\n\n- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nI.22\n\n14.000\n\n933\n\n15,00\n\n50\n\n3\n\n18\n\n6\n\n- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nI.23\n\n8.700\n\n174\n\n50,00\n\n50\n\n3\n\n7\n\n2,5\n\n- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nI.24\n\n6.900\n\n138\n\n50,00\n\n50\n\n3\n\n15\n\n5\n\n- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nI.25\n\n12.300\n\n246\n\n50,00\n\n50\n\n3\n\n15\n\n5\n\n- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nI.26\n\n7.500\n\n150\n\n50,00\n\n50\n\n3\n\n7\n\n2,5\n\n- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nI.27\n\n3.700\n\n247\n\n15,00\n\n50\n\n3\n\n10\n\n3,5\n\n- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nI.28\n\n42.900\n\n858\n\n50,00\n\n50\n\n3\n\n16\n\n4\n\n- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nI.29\n\n11.000\n\n733\n\n15,00\n\n50\n\n3\n\n17\n\n5,5\n\n- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nI.30\n\n17.300\n\n1.153\n\n15,00\n\n50\n\n3\n\n12\n\n3,5\n\n- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nI.31\n\n37.300\n\n2.487\n\n15,00\n\n50\n\n3\n\n20\n\n4,5\n\n- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nI.32\n\n21.300\n\n426\n\n50,00\n\n50\n\n3\n\n7\n\n2,5\n\n- Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp:\n\nI.33\n\n4.400\n\n147\n\n30,00\n\n50\n\n3\n\n18\n\n6,5\n\n- Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp:\n\nI.34\n\n9.600\n\n318\n\n30,00\n\n50\n\n3\n\n25\n\n7\n\n1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n+ Trường mầm non\n\nI.35\n\n2.800\n\n-\n\n-\n\n40\n\n1\n\n3(*)\n\n1,2\n\n+ Trường mầm non\n\nI.36\n\n2.900\n\n-\n\n-\n\n40\n\n1\n\n3\r\n\n (*)\n\n1,2\n\n+ Trường mầm non\n\nI.37\n\n2.500\n\n-\n\n-\n\n40\n\n1\n\n3(*)\n\n1,2\n\n+ Trường tiểu học\n\nI.38\n\n6.700\n\n-\n\n-\n\n40\n\n1\n\n4\n\n1,6\n\n+ Trường trung học cơ sở\n\nI.39\n\n9.000\n\n-\n\n-\n\n40\n\n1\n\n4\n\n1,6\n\n+ Trường tiểu học (trong khu hỗn hợp)\n\nI.34\n\n6.700\n\n-\n\n-\n\n40\n\n1\n\n4\n\n1,6\n\n1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng,\r\n\n mặt nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất cây xanh công viên\n\nI.40\n\n8.100\n\n-\n\n-\n\n5\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\nĐất cây xanh công viên\n\nI.41\n\n1.000\n\n-\n\n-\n\n5\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\nĐất cây xanh công viên\n\nI.42\n\n7.400\n\n-\n\n-\n\n5\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\nĐất cây xanh công viên\n\nI.43\n\n1.300\n\n-\n\n-\n\n5\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\nĐất cây xanh công viên\n\nI.44\n\n3.000\n\n-\n\n-\n\n5\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\nĐất cây xanh công viên\n\nI.45\n\n1.600\n\n-\n\n-\n\n5\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\nĐất cây xanh công viên (trong khu hỗn\r\n\n hợp)\n\nI.33\n\n1.900\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất cây xanh công viên (trong khu hỗn\r\n\n hợp)\n\nI.34\n\n2.900\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe cấp\r\n\n phân khu vực\n\n\n\n121.500\n\n\n\n4.22\r\n\n km/km2\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2. Đất ngoài đơn vị ở\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2. Đất cây xanh mặt nước\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất cây xanh cảnh quan ven sông, rạch,\r\n\n kênh\n\n\n\n34.100\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n- Mặt nước\n\n\n\n173.200\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3. Đất giao thông, quảng trường,\r\n\n bến bãi, cảng\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n- Đất giao thông (từ đường khu vực\r\n\n trở lên, đường trên cao)\n\n\n\n89.500\n\n\n\n8,53%\r\n\n (tính trên diện tích đất toàn khu)\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐơn\r\n\n vị ở II (diện tích: 132,65 ha; dự báo quy mô dân số:\r\n\n 18.348 người)\n\n1. Đất\r\n\n đơn vị ở\n\n1.1. Đất nhóm nhà ở\n\n\n\n641.100\n\n18.348\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất nhóm nhà ở hiện hữu\n\nII.\r\n\n 1\n\n25.400\n\n360\n\n65,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\n- Đất nhóm nhà ở hiện hữu\n\nII.2\n\n31.800\n\n489\n\n65,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\n- Đất nhóm nhà ở hiện hữu\n\nII.3\n\n22.700\n\n349\n\n65,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\n- Đất nhóm nhà ở hiện hữu:\n\nII.4\n\n11.900\n\n183\n\n65,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\n- Đất nhóm nhà ở hiện hữu\n\nII.5\n\n08.700\n\n134\n\n65,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\n- Đất nhóm nhà ở hiện hữu\n\nII.6\n\n45.600\n\n702\n\n65,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\n- Đất nhóm nhà ở hiện hữu\n\nII.7\n\n9.600\n\n148\n\n65,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\n- Đất nhóm nhà ở hiện hữu\n\nII.\r\n\n 8\n\n11.200\n\n172\n\n65,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\n- Đất nhóm nhà ở hiện hữu\n\nII.9\n\n7.400\n\n114\n\n65,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\n- Đất nhóm nhà ở hiện hữu:\n\nII.10\n\n21.500\n\n331\n\n65,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\n- Đất nhóm nhà ở hiện hữu:\n\nII.11\n\n22.100\n\n339\n\n65,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\n- Đất nhóm nhà ở hiện hữu\n\nII.12\n\n52.400\n\n760\n\n66,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\n- Đất nhóm nhà ở hiện hữu\n\nII.13\n\n14.300\n\n217\n\n66,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\n- Đất nhóm nhà ở hiện hữu\n\nII.14\n\n16.300\n\n247\n\n66,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\n- Đất nhóm nhà ở hiện hữu\n\nII.15\n\n13.400\n\n203\n\n66,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\n- Đất nhóm nhà ở hiện hữu:\n\nII.16\n\n23.700\n\n359\n\n66,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\n- Đất nhóm nhà ở hiện hữu\n\nII.17\n\n35.000\n\n530\n\n66,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\n- Đất nhóm nhà ở hiện hữu\n\nII.18\n\n13.200\n\n200\n\n66,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\n- Đất nhóm nhà ở hiện hữu\n\nII.19\n\n33.300\n\n505\n\n66,00\n\n60\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\n- Đất nhóm nhà ở hiện hữu\n\nII.20\n\n7.000\n\n106\n\n66,00\n\n50\n\n3\n\n7\n\n2,2\n\n- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nII.21\n\n4.600\n\n92\n\n50,00\n\n50\n\n3\n\n7\n\n2,5\n\n- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nII.22\n\n22.500\n\n450\n\n50,00\n\n50\n\n3\n\n12\n\n4\n\n- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nII.23\n\n33.600\n\n672\n\n50,00\n\n50\n\n3\n\n15\n\n4\n\n- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nII.24\n\n5.800\n\n116\n\n50,00\n\n50\n\n3\n\n12\n\n4\n\n- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nII.25\n\n26.000\n\n1.733\n\n15,00\n\n50\n\n3\n\n20\n\n5,5\n\n- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nII.26\n\n48.300\n\n4.830\n\n10,00\n\n50\n\n3\n\n25\n\n6,5\n\n- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới\n\nII.27\n\n23.200\n\n2.320\n\n10,00\n\n50\n\n3\n\n20\n\n5,5\n\n- Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp:\n\nII.28\n\n4.100\n\n135\n\n30,00\n\n50\n\n3\n\n18\n\n6,5\n\n- Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp\n\nII.29\n\n5.600\n\n187\n\n30,00\n\n50\n\n3\n\n16\n\n5\n\n- Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp\n\nII.30\n\n17.900\n\n595\n\n30,00\n\n50\n\n3\n\n25\n\n6,5\n\n- Đất nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp\n\nII.31\n\n23.100\n\n771\n\n30,00\n\n50\n\n3\n\n25\n\n6,5\n\n1.2. Đất công trình dịch vụ đô thị\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n- Đất giáo dục\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n+ Trường mầm non\n\nII.32\n\n2.100\n\n-\n\n-\n\n40\n\n1\n\n3\r\n\n (*)\n\n1,2\n\n+ Trường mầm non\n\nII.33\n\n1.500\n\n-\n\n-\n\n40\n\n1\n\n3\r\n\n (*)\n\n1,2\n\n+ Trường mầm non\n\nII.34\n\n3.200\n\n-\n\n-\n\n40\n\n1\n\n3\r\n\n (*)\n\n1,2\n\n+ Trường mầm non (trong khu hỗn hợp)\n\nII.28\n\n1.600\n\n-\n\n-\n\n40\n\n1\n\n3\r\n\n (*)\n\n1,2\n\n+ Trường mầm non (trong khu hỗn hợp)\n\nII.31\n\n3.600\n\n-\n\n-\n\n40\n\n1\n\n3\r\n\n (*)\n\n1,2\n\n+ Trường tiểu học\n\nII.35\n\n2.700\n\n-\n\n-\n\n40\n\n1\n\n4\n\n1,6\n\n+ Trường tiểu học\n\nII.36\n\n6.200\n\n-\n\n-\n\n40\n\n1\n\n4\n\n1,6\n\n+ Trường trung học cơ sở\n\nII.37\n\n8.900\n\n-\n\n-\n\n40\n\n1\n\n4\n\n1,6\n\n- Đất dịch vụ- thương mại, chợ (Xây\r\n\n dựng mới)\n\nII.39\n\n1.900\n\n-\n\n-\n\n40\n\n3\n\n5\n\n2,0\n\n- Y tế\n\nII.40\n\n800\n\n-\n\n-\n\n40\n\n3\n\n5\n\n2,0\n\n- Đất văn hóa (thư viện, bảo tàng,\r\n\n triển lãm, nhà hát, cung văn hóa, rạp xiếc, cung thiếu nhi,...)\n\nII.40\n\n2.300\n\n-\n\n-\n\n40\n\n3\n\n4\n\n1,6\n\n1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng,\r\n\n mặt nước\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất cây xanh công viên\n\nII.41\n\n2.100\n\n-\n\n-\n\n5\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\nĐất cây xanh công viên\n\nII.42\n\n4.500\n\n-\n\n\n\n5\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\nĐất cây xanh công viên\n\nII.43\n\n3.000\n\n-\n\n-\n\n5\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\nĐất cây xanh công viên\n\nII.44\n\n5.800\n\n-\n\n-\n\n5\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\nĐất cây xanh công viên (trong khu hỗn\r\n\n hợp)\n\nII.28\n\n2.400\n\n\n\n\n\n5\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\nĐất cây xanh công viên (trong khu hỗn\r\n\n hợp)\n\nII.29\n\n2.400\n\n-\n\n-\n\n5\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\nĐất cây xanh công viên (trong khu hỗn\r\n\n hợp)\n\nII.30\n\n7.700\n\n-\n\n-\n\n5\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\nĐất cây xanh công viên (trong khu hỗn\r\n\n hợp)\n\nII.31\n\n8.900\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.4. Đất giao thông, bãi đỗ xe cấp\r\n\n phân khu vực\n\n\n\n150.000\n\n\n\n5.96\n\nkm/km?\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2. Đất ngoài đơn vị ở\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1. Đất công trình dịch vụ đô thị\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n- Đất giáo dục\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n+ Trường phổ thông trung học\n\nII.38\n\n10.400\n\n-\n\n-\n\n40\n\n3\n\n5\r\n\n (***)\n\n2\n\n2.2. Đất cây xanh mặt nước\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n- Đất cây xanh cảnh quan ven sông,\r\n\n rạch, kênh.\n\n\n\n40.300\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n- Mặt nước.\n\n\n\n234.700\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3. Đất giao thông, quảng trường,\r\n\n bến bãi, cảng\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n- Đất giao thông (từ đường khu vực\r\n\n trở lên, đường trên cao).\n\n\n\n170.100\n\n\n\n12,82\r\n\n % (tính trên diện tích đất toàn khu)\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4. Đất tôn giáo\n\nII.45\n\n8.300\n\n-\n\n-\n\n30\n\n3\n\n5\n\n1\n\nChú thích:\n\n- (*) Đối với trường mầm non, tầng\r\n\ncao tối đa 03 tầng. Lưu ý: Trong trường hợp thiết kế 03 tầng, cần phải đảm bảo\r\n\nan toàn và thuận tiện cho sinh hoạt của trẻ cũng như yêu cầu đưa đón trẻ hằng\r\n\nngày và thoát nạn khi có sự cố. Trong trường hợp này, phương án thiết kế phải\r\n\nđược cơ quan có thẩm quyền cho phép - phù hợp Tiêu chuẩn\r\n\nTCXDVN.\n\n- (**) Đối với trường tiểu học, tầng\r\n\ncao tối đa 04 tầng. Lưu ý: Trong trường hợp thiết kế trên 3 tầng phải đảm bảo an toàn, thuận tiện cho thoát nạn khi có sự cố và phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền, phù hợp\r\n\nTiêu chuẩn TCXDVN.\n\n- (***) Đối với trường trung học, tầng\r\n\ncao tối đa 05 tầng. Lưu ý: Trong trường hợp thiết kế trên 4 tầng phải đảm bảo\r\n\nan toàn, thuận tiện cho thoát nạn khi có sự cố và phải được sự chấp thuận của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền, phù hợp Tiêu chuẩn TCXDVN.\n\n- Cơ cấu sử dụng đất trong các khu đất có chức năng sử dụng hỗn hợp:\n\nKý\r\n\n hiệu khu đất sử dụng hỗn hợp\n\nCơ cấu\r\n\n đất\n\nDiện\r\n\n tích khu đất sử dụng hỗn hợp (m2)\n\nTỷ lệ\r\n\n (tối thiểu) các khu chức năng trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)\n\nI-33\n\nĐất nhóm nhà ở (có thương mại dịch\r\n\n vụ)\n\n4410\n\n70\n\n(6300\r\n\n m2)\n\nĐất cây xanh sử dụng công cộng\n\n1890\n\n30\n\nI-34\n\nĐất nhóm nhà ở (có thương mại dịch\r\n\n vụ)\n\n9550\n\n50\n\n(19100\r\n\n m2)\n\nĐất cây xanh sử dụng công cộng\n\n2865\n\n15\n\n\n\nTrường tiểu học\n\n6685\n\n35\n\nII.28\n\nĐất nhóm nhà ở (có thương mại dịch\r\n\n vụ)\n\n4050\n\n50\n\n(8100\r\n\n m2)\n\nĐất cây xanh sử dụng công cộng\n\n2430\n\n30\n\n\n\nTrường mầm non\n\n1620\n\n20\n\nII.29\n\nĐất nhóm nhà ở (có thương mại dịch\r\n\n vụ)\n\n5600\n\n70\n\n(8000\r\n\n m2)\n\nĐất cây xanh sử dụng công cộng\n\n2400\n\n30\n\nII.30\n\nĐất nhóm nhà ở (có thương mại dịch\r\n\n vụ)\n\n17850\n\n70\n\n(25500\r\n\n m2)\n\nĐất cây xanh sử dụng công cộng\n\n7650\n\n30\n\nII.31\n\nĐất nhóm nhà ở (có thương mại dịch\r\n\n vụ)\n\n23140\n\n65\n\n(35600\r\n\n m2)\n\nĐất cây xanh sử dụng công cộng\n\n8900\n\n25\n\n\n\nTrường mầm non\n\n3560\n\n10\n\n7. Tổ chức không\r\n\ngian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:\n\n- Giữ lại khu dân cư tập trung ổn định,\r\n\ntạo mạng lưới giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu lân\r\n\ncận và ngay trong từng ô phố. Các công trình công cộng hiện\r\n\nhữu được giữ lại, cải tạo với mật độ xây dựng và tầng cao xây dựng phù hợp với\r\n\nchức năng công trình. Đồng thời, bố trí thêm một số công trình giáo dục đảm bảo\r\n\nphục vụ cho người dân dựa trên nguyên tắc bảo đảm bán kính phục vụ và hệ thống\r\n\nmạng lưới giáo dục của toàn khu, tận dụng những khu vực đất trống, dân cư thưa,\r\n\ndi dời những nghĩa trang nhỏ, những cơ sở sản xuất ô nhiễm\r\n\nra khỏi khu dân cư để tổ chức công viên cây xanh và bố trí công trình cao tầng\r\n\n(chung cư, cao ốc văn phòng và các công trình dịch vụ khác,...).\n\n- Tổ chức mạng lưới giao thông phù hợp\r\n\nvới đô thị cải tạo bằng cách nâng cấp các tuyến đường hiện hữu và xây dựng mới\r\n\nmột số tuyến để nối kết các khu chức năng với nhau.\n\n- Dọc trục giao thông chính và khu vực,\r\n\nnhằm tạo được bộ mặt kiến trúc đa dạng, phong phú, ưu tiên bố trí các công\r\n\ntrình công cộng, chung cư cao tầng.\n\n+ Đối với các khu vực hiện hữu: Tại\r\n\ncác khu dân cư được xác định là hiện hữu chỉnh trang thực\r\n\nhiện theo các quy định quản lý kiến trúc đô thị của cấp thẩm quyền. Tuy nhiên,\r\n\ncần khống chế tầng cao tối đa trong khu vực hiện hữu là 7\r\n\ntầng (tính cả các yếu tố cộng thêm: tầng lửng và mái che cầu thang). Đối với\r\n\ncác khu nhà ở thuộc dạng cư xá (nếu có), các nhóm, khu nhà ở thuộc các dự án đầu\r\n\ntư xây dựng nhóm, khu nhà ở đã có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được\r\n\nduyệt cần thực hiện theo quy hoạch chi tiết được duyệt. Trong trường hợp cần\r\n\nthiết, đề xuất điều chỉnh hoặc lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo quy định được cấp\r\n\nthẩm quyền phê duyệt (nếu có).\n\n+ Đối với các khu vực phát triển xây\r\n\ndựng mới, bố cục theo các khu vực trọng tâm, các tuyến - điểm:\n\n* Tại trung tâm các khu ở: Bố trí các\r\n\ncông trình công cộng (kết hợp công viên cây xanh nhằm nâng cao yếu tố cảnh\r\n\nquan) với hình thức kiến trúc và mặt đứng đa dạng phong\r\n\nphú, kết hợp các mảng cây xanh, không chỉ phục vụ cho nội khu mà còn đáp ứng\r\n\nnhu cầu cho cả các khu lân cận trong tương lai.\n\n* Ngoài các khu nhà ở thấp tầng bên\r\n\ntrong khu vực, các khu nhà ở chung cư thấp tầng, cao tầng được tập trung ven trục\r\n\ngiao thông lớn, tạo nên bố cục tuyến quy mô lớn, phù hợp với các trục giao\r\n\nthông lớn. Bố cục các đơn nguyên chung cư phù hợp điều kiện tự nhiên khí hậu và\r\n\nđạt yêu cầu về thẩm mỹ.\n\n* Các công viên kết hợp sân bãi sinh\r\n\nhoạt thể dục thể thao được bố trí như không gian đệm chuyển tiếp giữa các nhóm\r\n\nnhà ở và các phân khu chức năng.\n\n* Bố cục tuyến, điểm sẽ tạo ra những\r\n\nkhông gian sống sinh động và bền vững.\n\n- Đối với các khu vực tập trung các\r\n\ncông trình cao tầng trên các tuyến đường chính, các trục thương mại dịch vụ,\r\n\ntrong các giai đoạn tiếp theo, đề nghị cần nghiên cứu lập Quy chế quản lý kiến\r\n\ntrúc đô thị khu vực cụ thể phù hợp cho từng khu vực.\n\nYêu cầu về kiến trúc công trình trong\r\n\nkhu vực quy hoạch:\n\n- Khu vực quy hoạch phần lớn là khu\r\n\ndân cư hiện hữu cải tạo, tầng cao xây dựng 1-7 tầng (tính cả các yếu tố cộng\r\n\nthêm), để tạo các khối kiến trúc điểm nhấn, dự kiến khu nhà ở xây dựng mới với\r\n\nloại hình nhà ở chung cư tầng cao 1 - 25 tầng, khu hỗn hợp 1-25 tầng.\n\n- Về khoảng lùi\r\n\ncác công trình đối với các trục đường: Khoảng lùi công trình (chỉ giới xây dựng)\r\n\ntrên từng lô đất sẽ được xác định cụ thể theo các Quy chế quản lý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được\r\n\nthiết lập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được phê duyệt) hoặc căn cứ vào\r\n\ncác QCVN và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do\r\n\ncác cơ quan có thẩm quyền ban hành.\n\n- Các công trình kiến trúc được thiết\r\n\nkế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại phù hợp\r\n\nvới xu hướng phát triển của khu đô thị.\n\n- Mật độ xây dựng toàn khu: khoảng\r\n\n35%, đối với khu nhà biệt thự, nhà vườn: 30% - 50%, nhà phố liên kế: 70% - 90%,\r\n\ncông trình công cộng: 40% và khu hỗn hợp: 40% - 45%.\n\n- Các công trình kiến trúc được thiết\r\n\nkế phù hợp cho từng chức năng, với hình thức kiến trúc đa dạng, hiện đại phù hợp\r\n\nvới xu hướng phát triển của khu đô thị.\n\n8. Quy hoạch giao\r\n\nthông đô thị:\n\n- Về quy hoạch mạng\r\n\nlưới giao thông của đồ án phù hợp với quy hoạch ngành, Quy hoạch phát triển\r\n\ngiao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch\r\n\nchung xây dựng quận Thủ Đức và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế (trên cơ\r\n\nsở quy hoạch mạng giao thông chung quận Thủ Đức kết hợp hiện trạng các trục đường\r\n\nđã có và địa hình khu vực).\n\n- Quy hoạch các tuyến giao thông cấp\r\n\nkhu vực trở lên: đường Phạm Văn Đồng - Kha Vạn Cân (đường Tân Sơn Nhất - Bình Lợi\r\n\n- Vành đai ngoài) lộ giới 65m; đường số 23 (lộ giới 30 m) là các tuyến chính\r\n\ngiúp phân phối lưu thông cho khu vực.\n\n- Về giao thông\r\n\ncấp phân khu vực: là các tuyến đường phân khu vực chi tiết các tuyến được mô tả trong bảng thống kê giao thông sau\r\n\nđây:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đường\n\nGiới\r\n\n hạn\n\nChiều\r\n\n rộng (mét)\n\nLộ\r\n\n giới\n\nTừ...\n\nĐến...\n\nLề\r\n\n đường\n\nLòng\r\n\n đường\n\nLề\r\n\n đường\n\n(mét)\n\nA\n\nĐường đối ngoại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Phạm Van Đồng - Kha Vạn Cân\r\n\n (đường lần Sơn Nhất - Bình Lợi - Vành đai ngoài)\n\nĐường\r\n\n số 17\n\nĐường\r\n\n số 10 nối dài\n\n5\n\n6,5(6)\n\n16(3)1\n\n6(1)6,\n\n5\n\n5\n\n65\n\n2\n\nĐường số 23\n\nĐường\r\n\n số 10\n\nĐường\r\n\n Phạm Văn Đồng\n\n6\n\n18\n\n6\n\n30\n\nB\n\nĐường nội bộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường số 12 nối dài\n\nĐường\r\n\n số 19\n\nĐường\r\n\n số 10 nối dài\n\n4\n\n12\n\n4\n\n20\n\n2\n\nĐường số 10 nối dài\n\nĐường\r\n\n số 17\n\nĐường\r\n\n Phạm Văn Đồng\n\n4\n\n8\n\n4\n\n16\n\n3\n\nĐường số 17\n\nĐường\r\n\n số 10\n\nĐường\r\n\n Phạm Văn Đồng\n\n4\n\n8\n\n4\n\n16\n\n4\n\nĐường số 18\n\nĐường\r\n\n số 10\n\nĐường\r\n\n Phạm Văn Đồng\n\n4,5\n\n11\n\n4,5\n\n20\n\n5\n\nĐường số 19\n\nĐường\r\n\n số 10\n\nĐường\r\n\n N1\n\n4\n\n8\n\n4\n\n16\n\n6\n\nĐường số 20\n\nĐường\r\n\n số 10\n\nĐường\r\n\n Phạm Văn Đồng\n\n4,5\n\n11\n\n4,5\n\n20\n\n7\n\nĐường số 13\n\nĐường\r\n\n số 10\n\nĐường\r\n\n số 2\n\n4\n\n12\n\n4\n\n20\n\n8\n\nĐường số 25\n\nĐường\r\n\n số 2\n\nĐường\r\n\n Phạm Văn Đồng\n\n4,5\n\n11\n\n4,5\n\n20\n\n9\n\nĐường số 2\n\nĐường\r\n\n số 13\n\nĐường\r\n\n số 25\n\n4,5\n\n11\n\n4,5\n\n20\n\n10\n\nĐường số 26\n\nĐường\r\n\n số 10\n\nĐường\r\n\n Phạm Văn Đồng\n\n4,5\n\n11\n\n4,5\n\n20\n\n11\n\nĐường số 27\n\nĐường\r\n\n số 10\n\nĐường\r\n\n Phạm Văn Đồng\n\n4,5\n\n11\n\n4,5\n\n20\n\n12\n\nĐường D1\n\nĐường\r\n\n số 10\n\nĐường\r\n\n Phạm Văn Đồng\n\n4\n\n12\n\n4\n\n20\n\n13\n\nĐường D2\n\nĐường\r\n\n số 10\n\nĐường\r\n\n số 12\n\n4\n\n8\n\n4\n\n16\n\n14\n\nĐường N1\n\nĐường\r\n\n số 18\n\nĐường\r\n\n số 20\n\n4\n\n8\n\n4\n\n16\n\n15\n\nĐường khác (lộ giới 12m)\n\n-\n\n-\n\n3\n\n6\n\n3\n\n12\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Ghi chú:\n\n- Việc thể hiện tọa độ mốc thiết kế để\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy hoạch và cắm mốc giới xây dựng\r\n\nngoài thực địa nhằm phục vụ công tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch\r\n\nđược duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức và đơn vị tư\r\n\nvấn chịu trách nhiệm về tính chính xác các số liệu này.\n\n- Đối với đường có lộ giới nhỏ hơn\r\n\n12m thuộc quy hoạch lộ giới hẻm, đề nghị Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức căn cứ\r\n\ntheo Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố về việc ban hành quy định về lộ giới và quản lý đường hẻm trong các\r\n\nkhu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố để xác định cụ thể. Việc thể hiện lộ\r\n\ngiới quy hoạch giao thông nhỏ hơn 12m trên bản đồ quy hoạch giao thông chỉ mang\r\n\ntính chất tham khảo.\n\n- Bán kính cong tại các giao lộ và chỉ\r\n\ngiới xây dựng sẽ được nghiên cứu xác định cụ thể khi có thiết kế đô thị hoặc\r\n\nkhi khai triển các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 và dự án cụ thể.\n\n9. Những hạng mục\r\n\nưu tiên đầu tư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch: Ngay sau khi đồ án quy hoạch được phê duyệt,\r\n\nviệc triển khai thực hiện như sau:\n\na) Các hạng mục ưu tiên đầu tư:\n\n- Đầu tư xây dựng các công trình công\r\n\ncộng và cây xanh, ưu tiên các công trình giáo dục.\n\n- Đầu tư xây dựng các khu nhà ở tập\r\n\ntrung, cao tầng.\n\n- Thực hiện các dự án hạ tầng kỹ thuật\r\n\nvà hạ tầng xã hội còn lại\n\nb) Về tổ chức thực\r\n\nhiện theo quy hoạch:\n\n- Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân quận\r\n\nThú Đức, các cơ quan quản lý đầu tư phát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch\r\n\nphân khu này được phê duyệt để làm cơ sở xác định, lập kế hoạch thực hiện các\r\n\nkhu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của\r\n\nChính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị.\n\n- Trong quá trình tổ chức thực hiện theo\r\n\nquy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển đô thị trong khu vực quy hoạch; các chủ đầu tư, tổ chức, đơn vị có liên quan cần\r\n\ntuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án quy hoạch\r\n\nphân khu này và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức\r\n\nvà các đơn vị có liên quan.\n\n- Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban\r\n\nnhân dân quận Thủ Đức, Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố và đơn vị\r\n\nkhảo sát đo đạc lập bản đồ hiện trạng hoặc cơ quan cung cấp bản đô chịu trách\r\n\nnhiệm về tính chính xác của các số liệu đánh giá hiện trạng trong hồ sơ, bản vẽ đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị\r\n\n(quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức\r\n\n(quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông).\n\n- Để đảm bảo cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật phù hợp với đồ án\r\n\nđiều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ Đức; trong\r\n\nquá trình triển khai tổ chức thực hiện theo quy hoạch, Sở Quy hoạch - Kiến\r\n\ntrúc, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan cần lưu ý việc kiểm soát và khống chế quy mô dân\r\n\nsố trong phạm vi đồ án, theo đó, các dự án phát triển nhà ở\r\n\nmới hoặc dự án tái thiết đô thị cần có giải pháp để ưu tiên bố trí tái định cư\r\n\ntại chỗ.\n\n- Trong quá trình tổ chức triển khai\r\n\ncác dự án đầu tư xây dựng tại các khu vực có sông, kênh, rạch trong khu vực quy hoạch; Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, Sở Giao thông vận\r\n\ntải, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan cần quản\r\n\nlý chặt chẽ việc tuân thủ về chỉ giới hành lang sông, kênh, rạch đã được quy định\r\n\ntại Quyết định số 150/2004/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố ban hành Quy định quản lý, sử dụng hành lang sông, kênh, rạch trên địa\r\n\nbàn thành phố Hồ Chí Minh. Việc san lấp kênh, mương, rạch\r\n\n(nếu có) trong khu vực quy hoạch cần có ý kiến thỏa thuận\r\n\ncủa các cơ quan có thẩm quyền đã được quy định tại Quyết định số 319/2003/QĐ-UB \r\n\nngày 26 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về quản\r\n\nlý việc san lấp và xây dựng công trình trên sông, kênh, rạch, đầm, hồ công cộng\r\n\nthuộc địa bàn thành phố Hô Chí Minh.\n\n- Để làm cơ sở quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị, quản lý xây dựng đô thị phù hợp\r\n\nvới quy hoạch; sau khi đồ án quy hoạch phân khu này được\r\n\nphê duyệt, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức cần phối hợp Sở\r\n\nQuy hoạch - Kiến trúc để có kế hoạch tổ chức lập các Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị theo quy định, phù hợp với nội dung đồ án\r\n\nhoặc lập các đồ án quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) hoặc các đồ án thiết kế đô\r\n\nthị riêng tại các khu vực có ý nghĩa quan trọng, khu vực đặc trưng, khu vực cảnh\r\n\nquan đặc thù, khu vực dọc các tuyến đường quan trọng mang tính chất động lực\r\n\nphát triển.\n\n- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày\r\n\nđược phê duyệt, Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức cần tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này theo Luật Quy hoạch\r\n\nđô thị và Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố, ban hành Quy định về công bố công khai và cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh và tổ chức thực hiện\r\n\ncông tác cắm mốc giới theo quy hoạch được duyệt đã được quy định tại Thông tư\r\n\nsố 15/2010/TT-BXD ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định\r\n\nvề cắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị.\n\n- Chậm nhất 01 tháng kể từ ngày Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố phê duyệt nội dung quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao thông của đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này, Ban\r\n\nQuản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ phần\r\n\nquy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật của đồ án, trình thẩm định, phê\r\n\nduyệt bổ sung theo quy định.\n\n- Sau khi đồ án quy hoạch phân khu\r\n\nnày được phê duyệt, Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố cần yêu cầu\r\n\nđơn vị tư vấn lập quy định quản lý theo đồ án điều chỉnh\r\n\nquy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư\r\n\nphường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức (quy hoạch sử dụng đất - kiến trúc - giao\r\n\nthông) để trình Sở Quy hoạch - Kiến trúc phê duyệt theo Chỉ thị số\r\n\n24/2012/CT-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về lập,\r\n\nthẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị trên địa\r\n\nbàn thành phố.\n\n- Do nội dung quy hoạch giao thông của\r\n\nđồ án này đã được nghiên cứu, thiết lập phù hợp với đồ án điều chỉnh quy hoạch\r\n\nchung xây dựng thành phố và đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận Thủ\r\n\nĐức đã được phê duyệt trước thời điểm Thủ tướng Chính Phủ ban hành Quyết định số\r\n\n568/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2013 về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển\r\n\ngiao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 tầm\r\n\nnhìn sau năm 2020, nên trong trường hợp khi triển khai thiết kế cắm mốc giới,\r\n\nthực hiện các dự án giao thông vận tải theo Quyết định số 568/QĐ-TTg ngày 08\r\n\ntháng 4 năm 2013, trường hợp có sự khác biệt về hướng tuyến, vị trí,... thì đồ\r\n\nán quy hoạch quy hoạch phân khu này cần được cập nhật và thực hiện điều chỉnh cục\r\n\nbộ quy hoạch theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này đính kèm thuyết minh tổng hợp\r\n\nvà các bản vẽ đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch\r\n\nphân khu) tỷ lệ 1/2000 khu dân cư phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức (quy hoạch\r\n\nsử dụng đất - kiến trúc - giao thông) được nêu tại Khoản 4, Điều 1 Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố,\r\n\nGiám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc\r\n\nSở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Y tế,\r\n\nGiám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám\r\n\nđốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát\r\n\ntriển thành phố, Giám đốc Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành phố, Viện\r\n\nQuy hoạch Xây dựng thành phố, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân quận Thủ Đức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Hiệp Bình Chánh và các\r\n\nđơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\n\n- Thường trực Thành ủy;\n\n- Thường trực HĐND/TP;\n\n- TTUB: CT, các\r\n\n PCT;\n\n- VPUB: các PVP;\n\n- Các Phòng chuyên viên;\n\n- Lưu: VT, (ĐTMT-N) D.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Hữu Tín\n\n", + "id": 101468 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101469.json b/contexts/context_101469.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..09900f51f62960a3d3ffb4a070e779cb304dc144 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101469.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-254-HDBT-chuyen-giao-nhiem-vu-thu-mua-che-bien-va-ban-buon-hang-hai-san-tu-Bo-Noi-thuong-sang-Bo-Thuy-san-43723.aspx", + "name": "Quyet-dinh-254-HDBT-chuyen-giao-nhiem-vu-thu-mua-che-bien-va-ban-buon-hang-hai-san-tu-Bo-Noi-thuong-", + "passage": "HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 254-HĐBT\n\nHà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 1985\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 254-HĐBT NGÀY 22 THÁNG 10 NĂM 1985 VỀ VIỆC CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ THU MUA, CHẾ BIẾN VÀ BÁN BUÔN HÀNG HẢI SẢN TỪ BỘ NỘI THƯƠNG SANG BỘ THUỶ SẢN\n\nHỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4-7-1981;Để hợp lý hoá tổ chức kinh doanh hàng hải sản;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản và Bộ trưởng Bộ Nội thương,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1\n\nNay chuyển giao nhiệm vụ thu mua, chế biến và bán buôn các mặt hàng hải sản (cá biển tươi, cá biển khô, nước mắm, mắm tôm, v.v...) từ Bộ Nội thương sang Bộ Thuỷ sản.\n\nCác công ty bán lẻ thuộc hệ thống nội thương tiếp tục làm nhiệm vụ bán lẻ các mặt hàng hải sản do ngành thuỷ sản giao (bán buôn) theo kế hoạch và theo hợp đồng.\n\nĐiều 2\n\nBộ Nội thương có trách nhiệm bàn giao nhiệm vụ, cán bộ, nhân viên, cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện và vốn đang sử dụng vào việc thực hiện nhiệm vụ ghi ở Điều 1 cho Bộ Thuỷ sản.\n\nĐiều 3\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 4\n\nBộ trưởng Tổng thư ký Hội đồng Bộ trưởng, Bộ trưởng Bộ Nội thương, Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nTố Hữu\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 101469 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10147.json b/contexts/context_10147.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b81febfab174afb642ffd7fbb15b7557cfef43f7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10147.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-56-2013-QD-UBND-che-do-thu-quan-ly-su-dung-phi-trong-giu-xe-o-to-Thua-Thien-Hue-218557.aspx", + "name": "Quyet-dinh-56-2013-QD-UBND-che-do-thu-quan-ly-su-dung-phi-trong-giu-xe-o-to-Thua-Thien-Hue-218557", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 56/2013/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế,\r\n\n ngày 20 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ\r\n\nTRÔNG GIỮ XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh phí và lệ\r\n\nphí ngày 28 tháng 8 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nPháp lệnh phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một\r\n\nsố điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về\r\n\nviệc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn phí, lệ phí\r\n\nthuộc thẩm quyền Quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n16/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VI, kỳ\r\n\nhọp thứ 7 về điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông\r\n\ngiữ xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nQuy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nphí trông giữ xe ô tô trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:\n\n1. Đối tượng\r\n\nnộp phí:\n\nChủ các phương tiện xe ô tô,\r\n\nbao gồm: Xe ô tô chở người, xe ô tô tải, rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô\r\n\ntô, máy kéo (sau đây gọi chung là ô tô) có nhu cầu trông giữ tại các điểm đỗ, bến\r\n\nbãi trông giữ phương tiện công cộng phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu\r\n\nhạ tầng giao thông, đô thị của địa phương hoặc được cấp có thẩm quyền cho phép.\n\n2. Mức thu\r\n\nphí:\n\nTT\n\nNội dung\n\nMức thu (đồng/lượt)\n\nCác điểm trông giữ xe ở chợ, bệnh viện, trường học\n\nCác điểm trông giữ xe thông thường khác\n\nCác điểm trông giữ xe có chất lượng cao hoặc các điểm tại các danh\r\n\n lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa\n\nI\n\nMức thu phí ban ngày (áp dụng\r\n\n từ 6h00 đến 22h00 cùng ngày)\n\n1\n\nXe taxi\n\n5.000\n\n5.000\n\n10.000\n\n2\n\nXe ô tô chở người dưới 16 chỗ\r\n\n ngồi và xe tải có trọng tải dưới 5 tấn\n\n7.000\n\n8.000\n\n15.000\n\n3\n\nXe ô tô chở người từ 16 chỗ\r\n\n ngồi trở lên và xe tải có trọng tải từ 5 tấn trở lên\n\n8.000\n\n10.000\n\n25.000\n\nII\n\nMức thu phí vào ban đêm\r\n\n (áp dụng từ 22h00 đến trước 6h00 hôm sau)\n\n1\n\nXe taxi\n\n10.000\n\n10.000\n\n20.000\n\n2\n\nXe ô tô chở người dưới 16 chỗ\r\n\n ngồi và xe tải có trọng tải dưới 5 tấn\n\n14.000\n\n16.000\n\n30.000\n\n3\n\nXe ô tô chở người từ 16 chỗ\r\n\n ngồi trở lên và xe tải có trọng tải từ 5 tấn trở lên\n\n16.000\n\n20.000\n\n50.000\n\nIII\n\nMức thu phí theo hình thức\r\n\n khoán tháng\n\n1\n\nXe taxi\n\n150.000\n\n150.000\n\n300.000\n\n2\n\nXe ô tô chở người dưới 16 chỗ\r\n\n ngồi và xe tải có trọng tải dưới 5 tấn\n\n210.000\n\n240.000\n\n450.000\n\n3\n\nXe ô tô chở người từ 16 chỗ\r\n\n ngồi trở lên và xe tải có trọng tải từ 5 tấn trở lên\n\n240.000\n\n300.000\n\n750.000\n\nTrường hợp trông giữ cả ngày và\r\n\nđêm thì mức thu phí cả ngày và đêm tối đa bằng mức thu phí ban ngày cộng với mức\r\n\nthu phí ban đêm.\n\n3. Chế độ quản\r\n\nlý và sử dụng phí:\n\na) Tỷ lệ để lại đơn vị thu phí:\n\n- Đối với các điểm trông giữ xe\r\n\nkhông do nhà nước đầu tư, hoặc do nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ\r\n\nchức, cá nhân tự thực hiện sản xuất kinh doanh:\n\nĐơn vị thu phí được để lại 100%\r\n\ntrên số phí thu được; thực hiện nghĩa vụ với NSNN theo quy định.\n\n- Đối với phí do các cơ quan\r\n\nhành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tổ chức thu phí: Đơn vị thu phí được để lại\r\n\n90% (chín mươi phần trăm) để trang trải chi phí cho các hoạt động thu phí, 10%\r\n\ncòn lại nộp ngân sách Nhà nước theo quy định.\n\nb) Nội dung chi đối với khoản\r\n\nphí được để lại đơn vị thu:\n\nThực hiện theo quy định tại\r\n\nThông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính về hướng dẫn các quy\r\n\nđịnh pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của\r\n\nBộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\na) Giao Sở Giao thông Vận tải\r\n\nchủ trì phối hợp với các địa phương, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch tham mưu\r\n\nUBND tỉnh xác định các điểm giữ xe có chất lượng cao, điểm trông giữ xe tại các\r\n\ndanh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa.\n\nb) Sở Tài chính chủ trì phối hợp\r\n\nvới các địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp, quản lý và sử dụng phí cho phù hợp với tình hình thực tế.\n\nc) UBND các huyện, các thị xã\r\n\nvà thành phố Huế triển khai phân loại các điểm, bãi trông giữ xe ô tô trên địa\r\n\nbàn để áp dụng mức thu theo đúng quy định.\n\nd) Các đơn vị, tổ chức, cá nhân\r\n\nliên quan tổ chức việc thu phí theo quy định của UBND tỉnh và các quy định hiện\r\n\nhành của nhà nước.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n2014 và thay thế Quyết định số 1292/2006/QĐ-UBND ngày 22/5/2006 của UBND tỉnh về\r\n\nđiều chỉnh, bổ sung phí giữ xe ô tô tại các địa điểm đỗ xe công cộng; Quyết định\r\n\nsố 3479/2000/QĐ-UBND ngày 25/12/2000 của UBND tỉnh về quy định giá vé giữ xe ô\r\n\ntô tại các điểm đỗ xe công cộng.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài\r\n\nchính, Giao thông Vận tải, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Cục trưởng Cục thuế tỉnh;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, các thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Trường Lưu\n\n\n\n", + "id": 10147 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101470.json b/contexts/context_101470.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4bef12fd6f19c38110bed563e2a4a13d9a6bb195 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101470.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2449-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-So-Xay-dung-Hoa-Binh-401009.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2449-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-So-Xay-dung-Hoa-Binh-401009", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÒA BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2449/QĐ-UBND\n\nHòa\r\n\n Bình, ngày 23 tháng\r\n\n 10 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ\r\n\nXÂY DỰNG TỈNH HÒA BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\nđịnh liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp\r\n\nvụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nQuyết định số 1155/QĐ-BXD ngày\r\n\n22/8/2018 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\nsung; thủ tục hành chính thay thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực\r\n\nHoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây\r\n\ndựng tại Tờ trình số 2597/TTr-SXD ngày 10/10/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung\r\n\n(02 thủ tục); danh mục thủ tục hành chính thay thế (08 thủ tục) thuộc thẩm\r\n\nquyền quản lý của Sở Xây dựng tỉnh Hòa Bình.\n\n- Bãi bỏ 04 thủ tục hành chính lĩnh\r\n\nvực Hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng đã công bố\r\n\ntại Quyết định số 3116/QĐ-UBND ngày 09/12/2016; Quyết định số 635/QĐ-UBND ngày 14/3/2018; Quyết định số 1266/QĐ-UBND ngày 25/5/2018; Quyết\r\n\nđịnh số 1617/QĐ-UBND ngày 10/7/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình.\n\n(Có\r\n\nPhụ lục chi tiết kèm theo)\n\nPhụ lục Danh mục và nội dung cụ thể\r\n\ncủa thủ tục hành chính tại Quyết định này được đăng tải trên Trang Thông tin\r\n\nđiện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, chuyên mục “Văn bản/Quyết định” tại\r\n\nđịa chỉ: http://vpubnd.hoabinh.gov.vn/index/HOMEPAGE/39/2239/2239/menu\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các\r\n\nthủ tục hành chính công bố tại Quyết định này được thực hiện tiếp nhận, trả kết\r\n\nquả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh kể từ ngày ký.\n\n- Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Thông tin và Truyền thông đăng tải đầy đủ nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính công bố tại\r\n\nQuyết định này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Trang\r\n\nThông tin điện tử của Sở, ngành liên quan và niêm yết, công khai việc tiếp\r\n\nnhận, trả kết quả thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại Trung tâm\r\n\nPhục vụ hành chính công tỉnh.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục KSTTHC- VPCP;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh VP, Phó CVP Bùi Quang Toàn;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm TH&CB tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT+ KSTT (Ng.06b).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Quang\n\n\n\nPhần\r\n\nI.\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH HÒA BÌNH\n\n(Ban\r\n\nhành Kèm theo Quyết định số: 2449/QĐ-UBND ngày 23/10/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nA. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\nSTT\n\nMã\r\n\n số TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí\r\n\n và lệ phí\n\nTên\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung sửa đổi, bổ sung TTHC\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nI. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\n* Lĩnh vực Hoạt động xây dựng\n\n1\n\nTT-HBI-28043-TT\n\nCấp chứng chỉ năng\r\n\n lực hoạt động xây dựng hạng II, hạng III\n\n20\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nGửi\r\n\n hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh\n\n1.000.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\nNghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một\r\n\n số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước\r\n\n của Bộ Xây dựng.\n\n- Quyết định số 1155/QĐ-BXD ngày\r\n\n 22/8/2018 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\n sung; thủ tục hành chính thay thế; thủ tục hành chính bị\r\n\n bãi bỏ trong lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà\r\n\n nước của Bộ Xây dựng;\n\n- Quyết định số 970/QĐ-BXD ngày\r\n\n 21/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy định về chi phí sát\r\n\n hạch phục vụ cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng;\n\n- Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 27/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy\r\n\n phép hoạt động xây dựng;\n\n2\n\nTT-HBI-28043-TT\n\nCấp lại chứng chỉ năng lực hoạt\r\n\n động xây dựng hạng II, III\n\n10\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nGửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc\r\n\n nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n500.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\nNghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một\r\n\n số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước\r\n\n của Bộ Xây dựng.\n\n- Quyết định số 1155/QĐ-BXD ngày\r\n\n 22/8/2018 của Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\n sung; thủ tục hành chính thay thế; thủ tục hành chính bị\r\n\n bãi bỏ trong lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà\r\n\n nước của Bộ Xây dựng;\n\n- Quyết định số 970/QĐ-BXD ngày\r\n\n 21/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy định về chi phí sát\r\n\n hạch phục vụ cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng;\n\n- Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 27/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy\r\n\n phép hoạt động xây dựng\n\nB. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTHAY THẾ\n\nSTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính được thay thế\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính thay thế\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí\r\n\n và lệ phí\n\nTên\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật quy định nội dung sửa đổi, bổ sung TTHC\n\n1\n\nTT-HBI-280743-TT\n\nCấp điều chỉnh, bổ sung chứng chỉ\r\n\n năng lực hoạt động xây dựng hạng II, hạng III\n\nĐiều chỉnh, bổ sung chứng chỉ năng\r\n\n lực hoạt động xây dựng hạng II, III (về lĩnh vực hoạt động và hạng)\n\n20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ.\n\nGửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc\r\n\n nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n500.000 đồng/chứng chỉ\n\n- Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng\n\n2\n\nTT-HBI-280748-TT\n\nChuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt\r\n\n động xây dựng của cá nhân nước ngoài\n\nChuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt\r\n\n động xây dựng hạng II, III của cá\r\n\n nhân nước ngoài\n\n20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ.\n\nGửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc\r\n\n nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n150.000 đồng/chứng chỉ\n\n- Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một\r\n\n số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước\r\n\n của Bộ Xây dựng\n\n3\n\nTT-HBI-280748-TT\n\nCấp/cấp lại (trường hợp CCHN hết\r\n\n hạn sử dụng) điều chỉnh, bổ sung chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng\r\n\n hạng II, hạng III\n\nCấp chứng chỉ hành nghề hoạt động\r\n\n xây dựng hạng II, III\n\n20 ngày kể từ\r\n\n ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nGửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc\r\n\n nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n300.000 đồng/chứng chỉ\n\n- Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà\r\n\n nước của Bộ Xây dựng\n\n4\n\nTT-HBI-280748-TT\n\nCấp/cấp lại (trường hợp CCHN hết\r\n\n hạn sử dụng) điều chỉnh, bổ sung chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng\r\n\n hạng II, hạng III\n\nCấp nâng hạng chứng chỉ hành nghề\r\n\n hoạt động xây dựng hạng II, III\n\n20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ.\n\nGửi hồ sơ qua\r\n\n đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n300.000 đồng/chứng chỉ\n\n- Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một\r\n\n số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước\r\n\n của Bộ Xây dựng\n\n5\n\nTT-HBI-280748-TT\n\nCấp/cấp lại (trường hợp CCHN hết\r\n\n hạn sử dụng) điều chỉnh, bổ sung chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng\r\n\n hạng II, hạng III\n\nĐiều chỉnh, bổ sung chứng chỉ hành\r\n\n nghề hoạt động xây dựng hạng II, III\n\n20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ.\n\nGửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc\r\n\n nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n150.000 đồng/chứng chỉ\n\n- Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một\r\n\n số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà\r\n\n nước của Bộ Xây dựng\n\n6\n\nTT-HBI-280748-TT\n\nCấp/cấp lại (trường hợp CCHN hết hạn sử dụng) điều chỉnh, bổ sung\r\n\n chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, hạng III\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, III (đối\r\n\n với trường hợp bị thu hồi quy định tại điểm b, c, d Khoản 2 Điều 44a Nghị\r\n\n định số 100/2018/NĐ-CP)\n\n20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ.\n\nGửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc\r\n\n nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n300.000 đồng/chứng chỉ\n\n- Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số\r\n\n quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của\r\n\n Bộ Xây dựng\n\n7\n\nTT-HBI-280749-TT\n\nCấp/cấp lại (trường hợp CCHN hết\r\n\n hạn sử dụng) điều chỉnh, bổ sung chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng\r\n\n hạng II, hạng III\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt\r\n\n động xây dựng hạng II, III (trường hợp chứng chỉ mất, hư\r\n\n hỏng, hết hạn)\n\n10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ.\n\nGửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc\r\n\n nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n150.000 đồng/chứng chỉ\n\n- Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng\n\n8\n\nKhông\n\nCấp/cấp lại (trường hợp CCHN hết\r\n\n hạn sử dụng) điều chỉnh, bổ sung chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng\r\n\n hạng II, hạng III\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt\r\n\n động xây dựng hạng II, III do lỗi của cơ quan cấp\n\n05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ.\n\nGửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc\r\n\n nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nKhông có\n\n- Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện\r\n\n đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.\n\nC. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ\r\n\nBÃI BỎ, HỦY BỎ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nI. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\n1. Thủ tục hành chính về đăng\r\n\n tải thông tin về năng lực của tổ chức tham gia hoạt động xây dựng\n\n1\n\nTT-HBI-280744-TT\n\nThay đổi, bổ sung thông tin năng\r\n\n lực của tổ chức (chỉ áp dụng cho tổ chức không thuộc đối tượng cấp chứng chỉ năng lực)\n\n- Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.\n\n2. Thủ tục hành chính cấp chứng\r\n\n chỉ hành nghề của cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trong lĩnh vực kiểm\r\n\n định xây dựng\n\n1\n\nTT-HBI-280748-TT\n\nCấp/ cấp lại (trường hợp CCHN hết\r\n\n hạn sử dụng)/cấp chuyển đổi/điều chỉnh, bổ sung nội\r\n\n dung chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, hạng III đối với cá nhân hoạt động xây dựng trong các lĩnh vực:\r\n\n Khảo sát xây dựng; Thiết kế quy hoạch xây dựng; Thiết kế xây dựng công trình;\r\n\n Giám sát thi công xây dựng; Kiểm định xây dựng; Định giá xây dựng\n\n- Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.\n\n2\n\nTT-HBI-280749-TT\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III (Trường hợp CCHN rách nát/thất lạc) đối với cá nhân hoạt\r\n\n động xây dựng trong các lĩnh vực: Khảo sát xây dựng; Thiết kế quy hoạch xây\r\n\n dựng; Thiết kế xây dựng công trình; Giám sát thi công xây dựng; Kiểm định xây dựng; Định giá XD.\n\n\n\n3. Thủ tục hành chính cấp chứng\r\n\n chỉ năng lực của tổ chức tham gia hoạt động xây dựng trong các lĩnh vực kiểm\r\n\n định xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng\n\n1\n\nTT-HBI-280743-TT\n\nCấp/cấp lại /điều chỉnh, bổ sung\r\n\n nội dung chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng II, hạng III đối với: tổ\r\n\n chức khảo sát xây dựng; tổ chức lập quy hoạch xây dựng; tổ chức thiết kế,\r\n\n thẩm tra thiết kế xây dựng; tổ chức lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng; tổ\r\n\n chức quản lý dự án đầu tư xây dựng; tổ chức thi công xây dựng công trình; tổ\r\n\n chức giám sát thi công xây dựng; tổ chức kiểm định xây dựng; tổ chức quản lý,\r\n\n thẩm tra chi phí đầu tư xây dựng.\n\n- Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.\n\n", + "id": 101470 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101471.json b/contexts/context_101471.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4ad2af1ead12e93767a2743824e4f8b4eba93d31 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101471.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-207-QD-UBDT-2018-du-toan-kinh-phi-xay-dung-De-an-xac-dinh-thanh-phan-dan-toc-379831.aspx", + "name": "Quyet-dinh-207-QD-UBDT-2018-du-toan-kinh-phi-xay-dung-De-an-xac-dinh-thanh-phan-dan-toc-379831", + "passage": "ỦY BAN DÂN TỘC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 207/QĐ-UBDT\n\nHà Nội, ngày 13 tháng 4 năm\r\n\n 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT KẾ HOẠCH XÂY DỰNG ĐỀ ÁN XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN, TÊN GỌI MỘT SỐ DÂN TỘC VÀ XÂY\r\n\nDỰNG BẢNG DANH MỤC THÀNH PHẦN CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN\r\n\nTỘC\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n10/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy\r\n\nban Dân tộc;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2018 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018;\n\nCăn cứ Quyết định số 809/QĐ-UBDT ngày 29\r\n\ntháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc giao dự toán\r\n\nchi ngân sách nhà nước năm 2018 cho Văn phòng Ủy ban;\n\nQuyết định số 64/QĐ-UBDT ngày 28\r\n\ntháng 02 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc giao thực hiện\r\n\nnhiệm vụ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ năm 2018;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Dân tộc thiểu\r\n\nsố,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch và dự toán kinh\r\n\nphí xây dựng Đề án xác định thành phần, tên gọi một số dân tộc và xây dựng bảng\r\n\ndanh mục thành phần các dân tộc thiểu số Việt Nam (có Kế hoạch chi tiết kèm\r\n\ntheo).\n\nĐiều 2. Giao Vụ Dân tộc thiểu số chủ trì, phối hợp với các Vụ, đơn vị\r\n\ncó liên quan triển khai thực hiện theo Kế hoạch được phê duyệt.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Dân tộc thiểu số, Thủ\r\n\ntrưởng các Vụ, đơn vị có liên quan thuộc Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n-\r\n\n Như Điều\r\n\n 3;\r\n\n \n\n- BT,\r\n\n CNUB (để b/c);\r\n\n - Các TT, Phó CNUB;\r\n\n - Vụ KHTC, VPUB;\r\n\n - Học viện Dân tộc;\r\n\n - Cổng TTĐT UBDT;\r\n\n - Lưu VT, DTTS (5b).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\n\nTHỨ\r\n\n TRƯỞNG,\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\nPhan\r\n\n Văn Hùng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nXÂY\r\n\nDỰNG ĐỀ ÁN XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN, TÊN GỌI MỘT SỐ DÂN TỘC VÀ XÂY DỰNG BẢNG DANH MỤC\r\n\nTHÀNH PHẦN CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số: 207/QĐ-UBDT, ngày 13 tháng 4 năm 2018 của Bộ\r\n\ntrưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)\n\nCăn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2018 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018. Thực hiện nhiệm\r\n\nvụ Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao tại Quyết định số 64/QĐ-UBDT ngày 28 tháng 02 năm\r\n\n2018 về việc giao thực hiện nhiệm vụ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ năm\r\n\n2018. Ủy ban Dân tộc dự kiến kế hoạch nhiệm vụ xây dựng Đề án “Xác định thành\r\n\nphần, tên gọi một số dân tộc và xây dựng bảng danh mục thành phần các dân tộc\r\n\nthiểu số Việt Nam” năm\r\n\n2018 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Xác định thành phần, tên gọi một số\r\n\ndân tộc còn có ý kiến khác nhau và thống nhất xây dựng được bảng danh mục thành\r\n\nphần các dân tộc thiểu số Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý\r\n\nnhà nước liên quan đến thành phần dân tộc; phần nào đáp ứng được nguyện vọng của\r\n\nmột số đồng bào dân tộc thiểu số còn có vướng mắc về thành phần, tên gọi trên địa bàn cả\r\n\nnước.\n\n- Trên cơ sở kế thừa kết quả nghiên cứu\r\n\nđã có, tổng hợp và thống nhất các vấn đề còn vướng mắc liên quan đến thành phần\r\n\ndân tộc trong tình hình mới, đề xuất xây dựng bảng danh mục thành phần các dân\r\n\ntộc thiểu số Việt Nam phù hợp với tình hình thực tiễn.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Nhiệm vụ được tiến hành phải đảm bảo\r\n\ntính khoa học, tính hợp pháp, hài hòa trong công tác quản lý nhà nước và nguyện\r\n\nvọng chính đáng của người dân.\n\n- Phân công cụ thể, phối hợp chặt chẽ giữa\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan trong tổ chức thực hiện đảm bảo chất lượng và tiến độ xây\r\n\ndựng Đề án trình Thủ tướng Chính phủ\n\nII. NỘI DUNG VÀ TIẾN ĐỘ\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nTT\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nĐơn vị chủ\r\n\n trì/phối hợp thực hiện\n\nDự kiến kết\r\n\n quả thực hiện\n\n1\n\nXây dựng Kế hoạch và dự toán kinh phí\r\n\n xây dựng Đề án\n\nTháng 4/2018\n\n- Vụ Dân tộc thiểu số (Vụ DTTS) chủ\r\n\n trì\n\n- Các Vụ, đơn vị liên quan.\n\nKế hoạch xây dựng Đề án được LĐUB phê duyệt\n\n2\n\nThành lập Tổ soạn thảo xây dựng Đề án\n\nTháng 4/2018\n\n- Vụ DTTS;\n\n- Cơ quan, đơn vị liên quan\n\nQuyết định thành lập Tổ soạn thảo xây\r\n\n dựng Đề án\n\n3\n\n- Thu thập tài liệu liên quan\n\n- Xây dựng dự thảo Đề cương chi tiết\r\n\n Đề án\n\nTháng 4,\r\n\n 5/2018\n\n- Học Viện Dân tộc;\n\n- Vụ DTTS;\n\n- Tổ soạn thảo\n\nDự thảo Đề cương Đề án báo cáo Lãnh đạo\r\n\n Ủy ban\n\n4\n\nHọp Tổ soạn thảo lần 1\n\nTháng 5/2018\n\n- Tổ soạn thảo\n\nBiên bản họp Tổ soạn thảo\n\n5\n\nTriển khai Đề tài “Nghiên cứu đề xuất\r\n\n giải quyết một số vấn đề còn có ý kiến khác nhau về thành phần dân tộc”. Trên\r\n\n cơ sở kết quả tổng hợp của Đề tài, xây dựng dự thảo Đề án và dự kiến danh mục thành phần\r\n\n các dân tộc thiểu số Việt Nam (Hồ sơ Đề án).\n\nTháng 6/2018\r\n\n (Xong trước 30/6/2018)\n\n- Học viện Dân tộc;\n\n- Vụ DTTS.\n\n- Tổ soạn thảo\n\nDự thảo Đề án và Dự kiến danh mục\r\n\n thành phần các dân tộc thiểu số Việt Nam\n\n6\n\nHọp Tổ soạn thảo Đề án lần 2\n\nTháng 7/2018\n\nTổ soạn thảo\n\nBiên bản họp Tổ soạn thảo\n\n7\n\nXin ý kiến địa phương về Đề án dựa\r\n\n trên kết quả nghiên cứu,\r\n\n xác định thành phần dân tộc đối với các dân tộc, nhóm người, tên gọi còn có ý kiến khác nhau\r\n\n và dự kiến bảng danh mục\r\n\n thành phần các dân tộc thiểu số Việt Nam\n\nTháng 7/2018\n\n- Vụ DTTS;\n\n- Các đơn vị liên quan\n\nCông văn gửi các địa phương\n\n8\n\n- Tổng hợp, tiếp thu ý kiến của địa\r\n\n phương;\n\n- Bổ sung, chỉnh sửa dự thảo Đề án\n\nTháng 8/2018\n\n- Vụ DTTS\n\n- Học viện Dân tộc\n\n- Tổ soạn thảo\n\nDự thảo Đề án được chỉnh sửa, bổ sung\n\n9\n\nTổ chức Hội thảo xin ý kiến Bộ, ngành,\r\n\n cơ quan liên quan và một số địa phương về dự thảo Đề án (dự kiến 01 ngày tại\r\n\n Hà Nội, khoảng 80 đại biểu)\n\nTháng 8/2018\n\n- Vụ DTTS;\n\n- Học viện Dân tộc\n\n- Tổ soạn thảo\n\nBiên bản Hội thảo.\n\n10\n\nTiếp thu, chỉnh sửa bổ sung dự thảo Đề\r\n\n án\n\nTháng 8/2018\n\n- Vụ DTTS;\n\n- Học viện Dân tộc\n\n- Tổ soạn thảo\n\nDự thảo Đề án được chỉnh sửa, bổ sung\n\n11\n\nGửi xin ý kiến Bộ ngành bằng văn bản dự\r\n\n thảo Đề án và danh mục thành phần các dân tộc thiểu số Việt Nam\n\nTháng 9/2018\n\n- Vụ DTTS;\n\n- Các đơn vị liên quan\n\nCông văn gửi Bộ, ngành địa phương\n\n12\n\nTổng hợp, tiếp thu ý kiến và hoàn thiện\r\n\n dự thảo Đề án\n\nTháng 10/2018\n\n- Vụ DTTS;\n\n- Học viện Dân tộc\n\nDự thảo Đề án được chỉnh sửa, hoàn thiện\n\n13\n\nHọp Tổ soạn thảo Đề án lần 3\n\nTháng 10/2018\n\n- Vụ DTTS;\n\n- Học viện Dân tộc\n\n- Tổ soạn thảo\n\nBiên bản họp Tổ soạn thảo\n\n14\n\nBáo cáo, trình Lãnh đạo Ủy ban dự thảo\r\n\n Đề án.\n\nTháng 10/2018\n\n- Vụ DTTS;\n\n- Học viện Dân tộc\n\n- Các đơn vị liên quan\n\nHồ sơ Đề án\n\n15\n\nTrình Thủ Tướng Chính phủ\n\nTháng 10/2018\n\n- Vụ DTTS;\n\n- Các đơn vị liên quan\n\nHồ sơ Đề án\n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nKinh phí xây dựng Đề án là 50.000.000 đ (Năm mươi triệu\r\n\nđồng chẵn)\r\n\ntừ dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2018 của Ủy ban Dân tộc theo Quyết định số\r\n\n809/QĐ-UBDT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1) Vụ Dân tộc thiểu số\n\nLà đơn vị thường trực, chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các đơn vị của Bộ, ngành liên quan, các địa phương và các Vụ, đơn vị thuộc Ủy\r\n\nban Dân tộc xây dựng chương trình, nội dung, dự toán kinh phí chi tiết tham mưu\r\n\nLãnh đạo Ủy ban triển khai thực hiện.\n\n2) Học viện Dân tộc\n\nCó trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Vụ\r\n\nDân tộc thiểu số xây dựng Đề án trên cơ sở nhiệm vụ được Lãnh đạo Ủy ban giao\r\n\nthực hiện Đề tài “Nghiên cứu\r\n\nđề xuất giải quyết một số vấn đề còn có ý kiến khác nhau về thành phần dân tộc”.\r\n\nQuá trình thực hiện Đề tài bám sát các nội dung Đề cương Đề án được thống nhất và được\r\n\nLãnh đạo Ủy ban duyệt.\n\n3) Vụ Kế hoạch Tài chính chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Vụ Dân tộc thiểu số thẩm định dự\r\n\ntoán kinh phí chi tiết theo Kế hoạch được duyệt.\n\n4) Văn phòng Ủy ban đảm bảo các điều kiện\r\n\ncần thiết phục vụ cho các hoạt động trong kế hoạch đảm bảo hiệu quả cao nhất; hướng dẫn và quyết\r\n\ntoán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành.\n\n5) Các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban theo\r\n\nnhiệm vụ được giao phối hợp với Vụ Dân tộc thiểu số triển khai thực hiện theo nội dung và tiến\r\n\nđộ thời gian Kế hoạch.", + "id": 101471 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101472.json b/contexts/context_101472.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9b7e61d780fd4b70e19ce7d6a20fd8a36ad8b5cc --- /dev/null +++ b/contexts/context_101472.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-2073-QD-TTg-nam-2012-phe-duyet-Nghi-dinh-thu-thu-hai-dieu-chinh-154293.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2073-QD-TTg-nam-2012-phe-duyet-Nghi-dinh-thu-thu-hai-dieu-chinh-154293", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2073/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT NGHỊ ĐỊNH THƯ THỨ HAI ĐIỀU CHỈNH HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC\r\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XINH-GA-PO VỀ\r\n\nTRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN VÀ NGĂN NGỪA VIỆC TRỐN LẬU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI THUẾ\r\n\nĐÁNH VÀO THU NHẬP\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Luật ký kết, gia nhập và\r\n\nthực hiện điều ước quốc tế ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính tại công văn số 117/TTr-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Nghị định\r\n\nthư thứ hai điều chỉnh Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa\r\n\nViệt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Xinh-ga-po về tránh đánh thuế hai lần và\r\n\nngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập ký ngày 12\r\n\ntháng 9 năm 2012 tại Xinh-ga-po.\n\nĐiều 2. Bộ Tài chính chịu\r\n\ntrách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện Nghị định thư.\n\nĐiều 3. Bộ Ngoại giao hoàn\r\n\nthành thủ tục đối ngoại theo quy định.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Các đồng chí thành viên Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước (để b/c);\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, Ngoại giao, Tư pháp (kèm theo Nghị định thư);\r\n\n - VPCP: các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ: PL, KTTH, TH, Cổng TTĐT;\r\n\n - Tổng cục Thuế;\r\n\n - Lưu: VT, QHQT (2).\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 101472 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101473.json b/contexts/context_101473.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9aa71ac7899a6f2d0f180684d2cb3b9abd81d0b1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101473.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Ke-hoach-211-KH-UBND-2021-tuan-tra-kiem-soat-ve-phong-chong-dich-COVID-19-tinh-Dong-Thap-483029.aspx", + "name": "Ke-hoach-211-KH-UBND-2021-tuan-tra-kiem-soat-ve-phong-chong-dich-COVID-19-tinh-Dong-Thap-483029", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 211/KH-UBND\n\nĐồng Tháp, ngày\r\n\n 12 tháng 7 năm 2021 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTUẦN\r\n\nTRA, KIỂM SOÁT, XỬ LÝ VI PHẠM VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19\n\nThực hiện Quyết định số 109/QĐ-UBND-TL\r\n\nngày 07 tháng 7 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc thành lập 02\r\n\nĐội kiểm soát phòng, chống dịch COVID-19, Ủy ban nhân dân Tỉnh xây dựng Kế\r\n\nhoạch tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm về phòng, chống dịch COVID-19 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Nhằm nâng cao ý thức\r\n\ntrách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định pháp luật,\r\n\nkhuyến cáo của ngành y tế về phòng, chống dịch COVID-19, góp phần đẩy lùi dịch\r\n\nbệnh, ổn định đời sống Nhân dân trên địa bàn Tỉnh.\n\n2. Đội kiểm soát phòng,\r\n\nchống dịch COVID-19 tổ chức tuần tra thường xuyên, kịp thời phát hiện ngăn chặn\r\n\nnhững nguy cơ làm lây lan dịch bệnh trong cộng đồng, cơ quan, đơn vị. Quá trình\r\n\nhoạt động phải tuân thủ các quy định của pháp luật, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân\r\n\nTỉnh về công tác phòng, chống dịch COVID-19 và chức năng, nhiệm vụ của từng\r\n\nngành; không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, đơn vị; kiên\r\n\nquyết xử lý những trường hợp cản trở, chống đối lại lực lượng làm nhiệm vụ\r\n\nphòng, chống dịch.\n\n3. Đảm bảo thiết bị vật\r\n\ntư y tế, phương tiện, kinh phí phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát phòng,\r\n\nchống dịch COVID-19.\n\nII. NỘI DUNG, BIỆN\r\n\nPHÁP KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM\n\n1. Nội dung kiểm tra\n\nKiểm tra việc thực hiện các quy\r\n\nđịnh về phòng, chống dịch COVID-19 của tổ chức, cá nhân trên địa bàn Tỉnh, tập\r\n\ntrung những nội dung sau:\n\n- Kiểm tra, xử lý việc tụ tập\r\n\nđông người nơi công cộng, không thực hiện 5K theo khuyến cáo của Bộ Y tế.\n\n- Việc thực hiện chỉ đạo của Ủy\r\n\nban nhân dân Tỉnh về các hoạt động lễ hội, văn hóa, thể thao, du lịch, giải trí\r\n\nnhư: chợ đêm, nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi, giải trí, cơ sở thẩm mỹ, làm\r\n\nđẹp, karaoke, xông hơi, massage, quán bar, rạp chiếu phim, trò chơi điện tử, gym,\r\n\nbilliards, tín ngưỡng tôn giáo, đám tang, đám cưới… Cơ sở lưu trú, kinh doanh\r\n\ndịch vụ ăn uống.\n\n- Người tham gia giao thông từ\r\n\nđịa phương khác đến Đồng Tháp không tuân thủ các quy định về phòng, chống dịch\r\n\nCOVID-19.\n\n- Hoạt động vận tải hành khách\r\n\nbằng ô tô trên địa bàn Tỉnh.\n\n- Việc thực hiện các biện pháp phòng,\r\n\nchống dịch COVID-19 tại các cơ quan, đơn vị, cơ sở y tế trên địa bàn Tỉnh.\n\n2. Biện pháp kiểm tra, xử lý\r\n\nvi phạm\n\n- Tổ chức tuần tra lưu động các\r\n\ntuyến giao thông đường bộ trên địa bàn Tỉnh, kiểm tra các tổ chức, cá nhân về\r\n\nviệc thực hiện các nội dung nêu tại mục 1, phần II của Kế hoạch này.\n\n- Tùy theo tính chất, mức độ\r\n\ncủa từng trường hợp vi phạm mà Đội kiểm soát phòng, chống dịch Covid-19 có hình\r\n\nthức xử lý phù hợp như: giáo dục nhắc nhở hoặc giao cho chính quyền địa phương\r\n\nxử lý tại chỗ, lập biên bản vụ việc chuyển cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nIII. TRANG BỊ PHÒNG, CHỐNG\r\n\nDỊCH COVID-19\n\nMỗi Đội kiểm soát phòng, chống\r\n\ndịch COVID-19 được trang bị như sau:\n\n1. Thiết bị y tế gồm:\r\n\nKhẩu trang y tế, nước sát khuẩn, đồ bảo hộ y tế, kính chống giọt bắn…\n\n2. Biểu mẫu xử lý vi phạm hành\r\n\nchính theo lĩnh vực của từng đơn vị.\n\n3. Xe ô tô, mô tô tuần tra của\r\n\nPhòng Cảnh sát giao thông.\n\n4. Còi, gậy chỉ huy điều khiển\r\n\ngiao thông.\n\nIV. PHÂN CẤP TUYẾN, ĐỊA BÀN\r\n\nVÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỦA TỪNG THÀNH VIÊN\n\n1. Phân cấp, tuyến địa bàn\r\n\nkiểm soát\n\n1.1. Đội kiểm soát số 1: Chịu\r\n\ntrách nhiệm tuần tra lưu động trên tuyến giao thông để kiểm tra các tổ chức, cá\r\n\nnhân thuộc địa bàn huyện Cao Lãnh, Thanh Bình, Tam Nông, Tân Hồng, Hồng Ngự,\r\n\nTháp Mười, thành phố Hồng Ngự và thành phố Cao Lãnh.\n\n1.2. Đội kiểm soát số 2: Chịu\r\n\ntrách nhiệm tuần tra lưu động trên tuyến giao thông để kiểm tra các tổ chức, cá\r\n\nnhân thuộc địa bàn huyện Châu Thành, Lai Vung, Lấp Vò và thành phố Sa Đéc.\n\n2. Nhiệm vụ của các thành\r\n\nviên trong Đội:\n\n- Phòng Cảnh sát giao thông\r\n\n- Công an Tỉnh (Đội trưởng): Chịu trách nhiệm chung, trực tiếp chỉ huy,\r\n\nđiều hành mọi hoạt động của Đội, xây dựng lịch công tác thường xuyên của Đội,\r\n\ndừng và kiểm tra phương tiện tham gia giao thông, tổ chức họp trao đổi công\r\n\nviệc có liên quan (khi cần thiết), phân công các thành viên hỗ trợ thực hiện\r\n\ncác phần việc có liên quan.\n\n- Thanh tra Sở Y tế: Có\r\n\ntrách nhiệm kiểm tra việc thực hiện các quy định về phòng, chống dịch COVID-19\r\n\ntại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh; chuẩn bị biểu mẫu xử\r\n\nlý vi phạm hành chính chuyên ngành, thiết bị y tế phục vụ công tác, hỗ trợ xử\r\n\nlý vụ việc khác có liên quan.\n\n- Thanh tra Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch: Có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện các quy định về\r\n\nphòng, chống dịch COVID-19 đối với hoạt động lễ hội, văn hóa, thể thao, du\r\n\nlịch, giải trí…, hỗ trợ xử lý các vụ việc khác có liên quan.\n\n- Phòng Quản lý thương mại -\r\n\nSở Công thương: Có trách nhiệm kiểm tra, kiểm chứng việc sát khuẩn phương\r\n\ntiện vận chuyển hàng hóa từ vùng dịch đi vào Đồng Tháp, hỗ trợ xử lý các vụ\r\n\nviệc khác có liên quan.\n\n- Chi cục Bảo vệ Môi trường\r\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn quản lý\r\n\nchất thải và vệ sinh trong phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở y tế, cơ sở\r\n\ncách ly y tế tập trung, cách ly y tế tại nhà, nơi lưu trú, cơ sở xử lý chất\r\n\nthải y tế nguy hại tập trung, cơ sở xử lý chất thải nguy hại có chức năng xử lý\r\n\nchất thải y tế trong phòng, chống dịch COVID-19; hỗ trợ xử lý các vụ việc khác\r\n\ncó liên quan.\n\nV. KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG\n\nSử dụng nguồn kinh phí phòng,\r\n\nchống dịch COVID-19 của Tỉnh để chi các hoạt động của Đội kiểm soát phòng,\r\n\nchống dịch COVID-19 như: mua nhiên liệu, thiết bị y tế, hỗ trợ cán bộ tham gia\r\n\ncông tác theo quy định.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Thời gian thực hiện\r\n\nKế hoạch từ ngày 12/7/2021 đến 31/10/2021. Công an Tỉnh, Sở Y tế, Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Sở Công thương, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai, chỉ\r\n\nđạo lực lượng liên quan thực hiện có hiệu quả nội dung Kế hoạch này. Hằng ngày,\r\n\ntuần, tháng báo cáo kết quả kiểm tra đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh nắm, chỉ\r\n\nđạo.\n\n2. Công an Tỉnh phối hợp\r\n\nvới Sở Tài chính dự trù kinh phí thực hiện Kế hoạch, đề nghị Ủy ban nhân dân\r\n\nTỉnh phê duyệt quyết toán theo quy định.\n\n3. Giao Công an tỉnh chủ\r\n\ntrì hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này.\n\nQuá trình thực hiện có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh kịp thời chỉ đạo./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT/TU, TT/HĐND Tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT/UBND Tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành Tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Các TV theo 109/QĐ-UBND-TL;\r\n\n - Lãnh đạo VP/UBND Tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, THVX (Trung).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPhạm Thiện Nghĩa\n\n", + "id": 101473 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101474.json b/contexts/context_101474.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..13636e6846491e632033cae1f03c3574524e3f63 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101474.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-2645-QD-NHNN-muc-lai-suat-cua-cac-ngan-hang-thuong-mai-ap-dung-trong-nam-2016-299699.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2645-QD-NHNN-muc-lai-suat-cua-cac-ngan-hang-thuong-mai-ap-dung-trong-nam-2016-299699", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC \n\nVIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2645/QĐ-NHNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ MỨC LÃI SUẤT CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ÁP DỤNG TRONG\r\n\nNĂM 2016 ĐỐI VỚI DƯ NỢ CỦA CÁC KHOẢN CHO VAY HỖ TRỢ NHÀ Ở THEO QUY ĐỊNH TẠI\r\n\nTHÔNG TƯ SỐ 11/2013/TT-NHNN NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2013 VÀ THÔNG TƯ SỐ\r\n\n32/2014/TT-NHNN NGÀY 18 THÁNG 11 NĂM 2014\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng\r\n\n6 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP\r\n\nngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về\r\n\nmột số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất\r\n\nkinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết\r\n\nnợ xấu;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 61/NQ-CP\r\n\nngày 21 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa\r\n\nđổi, bổ sung Nghị quyết số\r\n\n02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam quy định về cho vay hỗ trợ nhà ở theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng\r\n\n01 năm 2013 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n32/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng\r\n\n5 năm 2013;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nChính sách tiền tệ,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Mức lãi suất của các\r\n\nngân hàng thương mại áp dụng trong năm 2016 đối với dư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định\r\n\ntại Thông tư số 11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 và Thông tư số\r\n\n32/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 11 năm 2014 là 5,0%/năm.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 và thay thế Quyết định số\r\n\n2788/QĐ-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam về mức lãi suất của các ngân hàng thương mại áp dụng trong năm 2015 đối với\r\n\ndư nợ của các khoản cho vay hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Thông tư số\r\n\n11/2013/TT-NHNN ngày 15 tháng 5 năm 2013 và Thông tư số 32/2014/TT-KHNN ngày 18\r\n\ntháng 11 năm 2014.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn\r\n\nvị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi\r\n\nnhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội\r\n\nđồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) ngân hàng thương mại cho vay hỗ trợ\r\n\nnhà ở chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Ban lãnh đạo NHNN;\r\n\n - Lưu: VP, Vụ CSTT.\n\nKT.\r\n\n THỐNG ĐỐC\r\n\n PHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Hồng\n\n\n\n", + "id": 101474 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101475.json b/contexts/context_101475.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7d0e335636269e3cbe3ecfd3aa780986481d646a --- /dev/null +++ b/contexts/context_101475.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-4942-QD-BYT-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-thi-dua-khen-thuong-458277.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4942-QD-BYT-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-thi-dua-khen-thuong-458277", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 4942/QĐ-BYT\n\nHà Nội, ngày 25\r\n\n tháng 11 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC THI ĐUA KHEN THƯỞNG\r\n\nTHUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức Bộ Y Tế;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản\r\n\nlý Y, Dược cổ truyền, Bộ Y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này 01 thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực thi đua khen thưởng thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế được quy định tại Thông tư số\r\n\n16/2020/TT-BYT ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Bộ Y tế ban hành tiêu chuẩn và hướng\r\n\ndẫn xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông về công tác y dược cổ truyền.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2020.\n\nĐiều 3. Các ông, bà: Chánh Văn\r\n\nphòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc/trực thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính – VPCP;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử - Bộ Y tế;\r\n\n - Lưu: VT, YDCT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Trường Sơn\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC THI\r\n\nĐUA KHEN THƯỞNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số /QĐ-BYT ngày\r\n\ntháng năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\nI. Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính được sửa đổi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế\n\nTT\n\nTên TTHC\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\n1\n\nXét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông về công\r\n\n tác y dược cổ truyền\n\nThi đua khen thưởng\n\nCục Quản lý Y, Dược\r\n\n cổ truyền\n\n\n\nThủ tục 1\n\nXét tặng giải thưởng Hải\r\n\n Thượng Lãn Ông về công tác y dược cổ truyền\n\nTrình tự thực hiện\n\n\n\nBước 1: Xét chọn tại đơn vị trực\r\n\n tiếp quản lý cá nhân đề nghị xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông.\n\n1. Trước ngày 31 tháng 8 của các năm chẵn, Cục Quản\r\n\n lý Y, Dược cổ truyền ban hành thông báo về việc xét tặng giải thưởng Hải Thượng\r\n\n Lãn Ông gửi các tổ chức và đơn vị có liên quan; đăng tải thông báo trên Cổng\r\n\n thông tin điện tử Bộ Y tế và Trang thông tin Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền.\n\n2. Căn cứ thông báo của Cục Quản lý Y, Dược cổ\r\n\n truyền - Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức phổ biến, thông báo công\r\n\n khai, rộng rãi về việc xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông cho toàn thể\r\n\n cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các đối tượng có liên quan\r\n\n khác hiểu về đối tượng, tiêu chuẩn và quy trình xét tặng giải thưởng.\n\na) Sau khi đã nghiên cứu, thảo luận, nắm vững\r\n\n tiêu chuẩn, điều kiện quy định, Thủ trưởng đơn vị tổ chức cho cá nhân tự ứng\r\n\n cử hoặc cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của đơn vị ứng cử và đề\r\n\n cử.\n\nb) Tổ chức Hội nghị toàn thể công chức, viên chức\r\n\n và người lao động của đơn vị và tiến hành bỏ phiếu kín. Hội nghị hợp lệ khi\r\n\n có ít nhất 80% số công chức, viên chức, người lao động có mặt bỏ phiếu, kết\r\n\n quả kiểm phiếu được lập thành biên bản.\n\nc) Chỉ những cá nhân đạt ít nhất 80% số phiếu tín\r\n\n nhiệm trên tổng số người tham gia bầu mới được đưa ra Hội đồng cơ sở quy định\r\n\n tại điểm a Khoản 1 Điều 10 Thông tư này xem xét.\n\nd) Thông báo công khai kết quả danh sách cá nhân\r\n\n đạt số phiếu tín nhiệm tại đơn vị ít nhất 07 ngày làm việc để cán bộ, công chức,\r\n\n viên chức, người lao động biết và góp ý kiến, sau đó tập hợp trình Hội đồng\r\n\n cơ sở xem xét.\n\nđ) Tất cả đơn thư khiếu nại, tố cáo có danh phải\r\n\n được giải quyết trước khi Hội đồng cơ sở họp.\n\ne) Hồ sơ của đơn vị trình Hội đồng cơ sở, bao gồm:\n\n- Văn bản đề xuất của đơn vị có cá nhân đề nghị\r\n\n xét tặng giải thưởng;\n\n- Các hồ sơ cá nhân đề nghị xét tặng giải thưởng\r\n\n theo quy định tại Điều 11 Thông tư này;\n\n- Biên bản Hội nghị toàn thể cán bộ, công chức,\r\n\n viên chức và người lao động của đơn vị có cá nhân đề xuất xét tặng.\n\nBước 2: Hội đồng cấp cơ sở tiến\r\n\n hành xét tặng đối với các cá nhân đủ tiêu chuẩn và gửi hồ sơ đề nghị xét tặng\r\n\n giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông về công tác y dược cổ truyền về thường trực hội\r\n\n đồng cấp Bộ.\n\n1. Hội đồng cơ sở tổ chức họp, nghiên cứu hồ sơ,\r\n\n tổ chức thẩm tra (nếu thấy cần thiết) và bỏ phiếu tín nhiệm. Chỉ những cá\r\n\n nhân đạt ít nhất 80% số phiếu tín nhiệm trên tổng số thành viên Hội đồng cơ sở\r\n\n theo quyết định thành lập mới được lập danh sách đề nghị lên Hội đồng cấp Bộ.\n\n2. Những trường hợp không đạt, Hội đồng có văn bản\r\n\n trình Chủ tịch Hội đồng thông báo cho cá nhân đề xuất xét tặng giải thưởng.\n\n3. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ khi có kết quả\r\n\n tín nhiệm, Hội đồng cơ sở phải trình kết quả lên Hội đồng cấp Bộ xem xét.\n\n4. Hồ sơ của Hội đồng cơ sở trình Hội đồng cấp Bộ\r\n\n bao gồm:\n\na) Tờ trình Hội đồng cấp Bộ (Mẫu số 02 - Phụ lục 02);\n\nb) Danh sách đề nghị tặng giải thưởng Hải Thượng\r\n\n Lãn Ông (Mẫu số 5 – Phụ lục 02);\n\nc) Biên bản kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng cơ\r\n\n sở (Mẫu số 03, mẫu số 04 - Phụ lục 02);\n\nd) Bản cáo cáo thành tích của các cá nhân có xác\r\n\n nhận của Hội đồng cơ sở; các tài liệu chứng minh thành tích của cá nhân trong\r\n\n lĩnh vực y dược cổ truyền.\n\nBước 3: Hội đồng cấp Bộ tiến\r\n\n hành xét chọn trên cơ sở đề xuất của Hội đồng cấp cơ sở và tổng hợp, trình\r\n\n Lãnh đạo Bộ xét tặng.\n\n1. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được\r\n\n hồ sơ do Hội đồng cơ sở gửi về, thường trực Hội đồng có trách nhiệm thẩm định\r\n\n và tổng hợp trình Hội đồng cấp Bộ xem xét.\n\n2. Trên cơ sở két quả thẩm định hồ sơ của Thường\r\n\n trực Hội đồng, Hội đồng cấp Bộ họp xét duyệt hồ sơ của Hội đồng cơ sở trình\r\n\n lên và tiến hành bỏ phiếu kín. Chỉ những cá nhân đạt ít nhất 80% số phiếu tín\r\n\n nhiệm trên tổng số thành viên Hội đồng cấp Bộ theo quyết định thành lập mới\r\n\n được đề nghị Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét quyết định.\n\n3. Thường trực Hội đồng lập hồ sơ trình Bộ trưởng\r\n\n Bộ Y tế ký Quyết định tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông. Những trường hợp\r\n\n không được tặng giải thưởng, Thường trực Hội đồng thông báo bằng văn bản cho\r\n\n Hội đồng cơ sở có cá nhân được đề xuất.\n\nCách thức thực hiện\n\n\n\nCá nhân đề nghị xét tặng giải thưởng Hải Thượng\r\n\n Lãn Ông nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện gửi đến đơn vị trực tiếp\r\n\n quản lý.\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n\n\n1. Đơn đ. Đơn xét t hần, số lượng hồ sơquản lý.ng\r\n\n Hải\n\n2. B t hần, số lượng hồ sơquản lý.ng Hải Thượng\r\n\n Lãn Ông nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện Hội đồng cơ sở trình\r\n\n lên và tiến hành bỏ phiếu kín. Chỉ những cá nhân đạt ít nhất 80% số phiếu tín\r\n\n nhiệm trên ược cổ truyền có xác nhận của đơn vị công tác (Mẫ. B t01- Ph- B t\r\n\n 02) (02 bản);\n\n3. Các gi Các hần, số lượ hoCác hần, số lượng hồ\r\n\n sơquản quy đ hần, số lượng hồ sơquản lý.ng Hải Thượng Lãn Ông n hoy đ hần, số\r\n\n lượng hồ sơquản lý.ngnghi đ hần, gihi đ hần) (02 bản);\n\n4. Gi bảgiới thiệu của cơ quan, đoàn thể, tổ chức\r\n\n chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp giới thiệu\r\n\n tham gia xét tặng giải thưởng (bản phô tô) (02 bản);\n\n5. Gibảnbảgiới thiệu của cơ quan, đoàn thể, tổ chức\r\n\n chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ ĐiGibảnbảgiới thiệu của cơ quan,\r\n\n (02 bản).\n\nThời hạn giải quyết\n\n\n\n150 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nTổ chức, cá nhân\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\n- Đơn vị trực tiếp quản lý cá nhân (Quy định tại\r\n\n điều 13 Thông tư số 16/2020/TT-BYT ngày 29/10/2020)\n\n- Hội đồng xét tặng giải thưởng cấp cơ sở (Quy định\r\n\n định tại điều 14 Thông tư số 16/2020/TT-BYT ngày 29/10/2020).\n\n- Bộ Y tế.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nQuyết định của Bộ trưởng, Bằng chứng nhận, Biểu\r\n\n trưng, Tiền thưởng (nếu có).\n\nLệ phí\n\n\n\nKhông\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm ngay sau thủ\r\n\n tục này)\n\n\n\n1. Mẫu\r\n\n số 1: Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị xét tặng giải thưởng Hải Thượng\r\n\n Lãn Ông.\n\n2. Mẫu\r\n\n số 2: Tờ trình đề nghị xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông cho cá nhân.\n\n3. Mẫu\r\n\n số 3: Biên bản họp Hội đồng cơ sở xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn\r\n\n Ông.\n\n4. Mẫu\r\n\n số 4: Biên bản kết quả kiểm phiếu bầu cá nhân đề nghị xét tặng giải thưởng\r\n\n Hải Thượng Lãn Ông.\n\n5. Mẫu\r\n\n số 5: Danh sách trích ngang đề nghị xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn\r\n\n Ông cho các cá nhân.\n\nYêu cầu, điều kiện thủ tục hành chính\n\n\n\nĐiều 9. Tiêu chuẩn cụ thể\n\n1. Đối với cá nhân công tác tại các cơ sở y tế\n\na) Bảo đảm các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều\r\n\n 7 của Thông tư này;\n\nb) Đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\n\n- Đúc kết được ít nhất 01 bài thuốc hoặc phương pháp\r\n\n chữa bệnh hoặc sáng kiến kỹ thuật lĩnh vực dược liệu và thuốc cổ truyền đã được\r\n\n ứng dụng trong các đơn vị khám chữa bệnh bằng y dược cổ truyền cấp tỉnh và được\r\n\n Sở Y tế hoặc Sở Khoa học và Công nghệ công nhận;\n\n- Chủ nhiệm ít nhất 01 đề tài, đề án, dự án,\r\n\n chương trình khoa học và công nghệ lĩnh vực y dược cổ truyền, kết hợp y dược\r\n\n cổ truyền với y dược hiện đại cấp cơ sở hoặc tham gia ít nhất 01 đề tài, đề\r\n\n án, dự án, chương trình khoa học và công nghệ lĩnh vực y dược cổ truyền, kết\r\n\n hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại cấp bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n Trung ương đã được nghiệm thu.\n\n2. Đối với cá nhân làm công tác nghiên cứu khoa học\n\na) Bảo đảm các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều\r\n\n 7 của Thông tư này;\n\nb) Đạt được một trong các tiêu chuẩn sau: Chủ nhiệm\r\n\n ít nhất 01 đề tài, đề án, dự án, chương trình khoa học và công nghệ lĩnh vực\r\n\n y, dược cổ truyền, kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại cấp bộ, tỉnh,\r\n\n thành phố trực thuộc Trung ương; hoặc chủ nhiệm ít nhất 03 đề tài, đề án, dự\r\n\n án, chương trình khoa học và công nghệ lĩnh vực y, dược cổ truyền, kết hợp y\r\n\n dược cổ truyền với y dược hiện đại cấp cơ sở đã được nghiệm thu; hoặc đã công\r\n\n bố ít nhất 02 công trình nghiên cứu trên các tạp chí khoa học chuyên ngành y\r\n\n dược cổ truyền.\n\n3. Đối với cá nhân làm công tác đào tạo\n\na) Bảo đảm các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều\r\n\n 7 của Thông tư này;\n\nb) Đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\n\n- Chủ biên hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01\r\n\n giáo trình đào tạo chuyên môn về y dược cổ truyền hoặc chủ biên ít nhất 01\r\n\n sách tham khảo lĩnh vực y dược cổ truyền hoặc tham gia biên soạn ít nhất 02\r\n\n sách tham khảo lĩnh vực y dược cổ truyền; hoặc có ít nhất 02 sáng kiến, cải\r\n\n tiến phương pháp đào tạo mang lại hiệu quả cao trong học tập của sinh viên và\r\n\n học viên trong lĩnh vực y dược cổ truyền, được Hội đồng khoa học công nghệ\r\n\n nhà trường công nhận và được phổ biến áp dụng trong giảng dạy của nhà trường;\n\n- Là chủ nhiệm 01 đề tài, đề án, dự án, chương\r\n\n trình khoa học và công\n\nnghệ lĩnh vực y dược cổ truyền, kết hợp y, dược cổ\r\n\n truyền với y dược hiện đại cấp cơ sở; hoặc 02 sáng kiến khoa học kỹ thuật\r\n\n lĩnh vực y, dược cổ truyền; hoặc tham gia đề tài, đề án, dự án khoa học và\r\n\n công nghệ lĩnh vực y dược cổ truyền cấp bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\n ương hoặc tương đương trở lên được nghiệm thu.\n\n4. Đối với cá nhân công tác tại các đơn vị nuôi\r\n\n trồng, thu hái, chế biến, sản xuất, kinh doanh dược liệu, thuốc dược liệu,\r\n\n thuốc cổ truyền\n\na) Bảo đảm các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều\r\n\n 7 của Thông tư này;\n\nb) Đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\n\n- Có ít nhất 01sáng kiến hoặc giải pháp hữu ích\r\n\n trong quá trình sản xuất chế biến dược liệu, thuốc cổ truyền, thuốc có nguồn\r\n\n gốc từ dược liệu được Sở Y tế hoặc Sở Khoa học và Công nghệ công nhận;\n\n- Xây dựng ít nhất 03 quy trình sản xuất thuốc cổ\r\n\n truyền, thuốc có nguồn gốc từ dược liệu;\n\n- Chủ nhiệm ít nhất 01 đề tài, đề án, dự án,\r\n\n chương trình khoa học và công nghệ cấp cơ sở trong lĩnh vực nuôi trồng, thu\r\n\n hái, chế biến, sản xuất, kinh doanh dược liệu, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu\r\n\n hoặc tham gia đề tài, đề án, dự án khoa học công nghệ trong lĩnh vực nuôi trồng,\r\n\n thu hái, chế biến, sản xuất, kinh doanh dược liệu, thuốc cổ truyền, thuốc dược\r\n\n liệu cấp bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên được nghiệm thu.\n\n5. Đối với cá nhân làm công tác quản lý\n\na) Bảo đảm các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều\r\n\n 7 của Thông tư này;\n\nb) Đạt được một trong các tiêu chuẩn sau:\n\n- Tham gia xây dựng và triển khai các chủ trương,\r\n\n chính sách, văn bản quy phạm pháp luật nhằm phát triển y dược cổ truyền được\r\n\n cấp có thẩm quyền phê duyệt, cụ thể: ít nhất 01 Luật hoặc 01 Nghị định hoặc\r\n\n 04 Thông tư về phát triển lĩnh vực y tế hoặc Y dược cổ truyền; hoặc ít nhất\r\n\n 01 Nghị quyết, Chỉ thị, Chương trình, Đề án, Dự án được cấp Trung ương ban\r\n\n hành; hoặc ít nhất 02 trong số các văn bản là Chỉ thị, Kế hoạch, Chương\r\n\n trình, Đề án, Dự án được cấp Bộ, ngành ban hành hoặc ít nhất 04 tài liệu\r\n\n chuyên môn lĩnh vực y dược cổ truyền được Bộ Y tế phê duyệt.\n\n- Tham gia xây dựng ít nhất 02 trong số các văn bản\r\n\n sau: Nghị quyết, Chỉ thị, Kế hoạch, Chương trình, Đề án, Dự án lĩnh vực y, dược\r\n\n cổ truyền hoặc kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại và tổ chức thực hiện\r\n\n có hiệu quả tại địa phương (từ cấp huyện trở lên).\n\n- Có sáng kiến, giải pháp quản lý được áp dụng có\r\n\n hiệu quả trong lĩnh vực y dược cổ truyền được cơ quan quản lý cấp huyện trở\r\n\n lên công nhận.\n\n6. Đối với Lương y, lương dược, người hành nghề bằng\r\n\n bài thuốc gia truyền, phương pháp chữa bệnh gia truyền\n\na) Bảo đảm các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều\r\n\n 7 của Thông tư này;\n\nb) Có chứng chỉ hành nghề do cơ quản lý nhà nước\r\n\n cấp; là hội viên Hội nghề nghiệp thuộc lĩnh vực y dược cổ truyền, được Hội\r\n\n nghề nghiệp thuộc lĩnh vực y dược cổ truyền cấp tỉnh, thành phố xác nhận về đạo\r\n\n đức hành nghề và chuyên môn nghiệp vụ.\n\nc) Đạt một trong các tiêu chuẩn sau:\n\n- Tham gia biên soạn ít nhất 01 tài liệu giảng dạy,\r\n\n sách tham khảo hoặc biên soạn ít nhất 01 sách về hướng dẫn sử dụng thuốc nam,\r\n\n bài thuốc nam, các cây thuốc sẵn tại địa phương theo lý luận của y dược cổ\r\n\n truyền được Sở Y tế công nhận và được áp dụng tại địa phương;\n\n- Có ít nhất 01 bài thuốc, phương pháp điều trị\r\n\n theo lý luận của y dược cổ truyền được áp dụng có hiệu quả tại địa phương và\r\n\n được Sở Y tế công nhận.\n\n7. Đối với cá nhân là người nước ngoài làm việc\r\n\n trong lĩnh vực y dược cổ truyền tại Việt Nam\n\na) Có thời gian công tác về lĩnh vực y dược cổ\r\n\n truyền tại Việt Nam tối thiểu từ 10 năm trở lên;\n\nb) Có nhiều công lao, cống hiến, nhiều sáng kiến,\r\n\n sáng tạo điển hình, đóng góp đặc biệt xuất sắc, ứng dụng hiệu quả trong lĩnh\r\n\n vực y dược cổ truyền được cơ quan có thẩm quyền cấp Bộ, tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc trung ương công nhận.\n\n8. Các đối tượng khác\n\nCác trường hợp được xem xét tặng giải thưởng Hải\r\n\n Thượng Lãn Ông mà không cần áp dụng các quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 7\r\n\n và các quy định từ khoản 1 đến khoản 7 Điều này, bao gồm:\n\na) Những cá nhân, bao gồm cả người nước ngoài hoặc\r\n\n người làm y dược cổ truyền tư nhân có nhiều công lao cống hiến đặc biệt xuất\r\n\n sắc hoặc có nhiều hoạt động thiện nguyện, đóng góp to lớn về vật chất cho sự\r\n\n nghiệp bảo tồn, phát triển y dược cổ truyền, cống hiến nhiều bài thuốc quý,\r\n\n phương pháp chữa bệnh gia truyền cho Nhà nước, được một cơ quan, đoàn thể, tổ\r\n\n chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp giới\r\n\n thiệu tham gia xét tặng giải thưởng và được Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ Y tế\r\n\n đề xuất;\n\nb) Những cá nhân hoạt động trong lĩnh vực y dược\r\n\n cổ truyền đã được Nhà nước phong tặng danh hiệu Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc\r\n\n ưu tú, Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú, vẫn tiếp tục có nhiều thành tích nổi\r\n\n bật và đóng góp xuất sắc trong lĩnh vực y dược cổ truyền đến thời điểm xét tặng,\r\n\n không có sai phạm gì từ hình thức cảnh cáo trở lên liên quan đến y đức.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n\n\nLuật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng ngày 14\r\n\n tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen\r\n\n thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;\n\nNghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm\r\n\n 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua,\r\n\n khen thưởng;\n\nNghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm\r\n\n 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\n của Bộ Y tế;\n\nThông tư số 16/2020/TT-BYT ngày 29/10/2020 ban\r\n\n hành tiêu chuẩn và hướng dẫn xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông về công\r\n\n tác y dược cổ truyền.\n\n\n\nMẫu số 01- Phụ lục 02\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------------\n\nBÁO CÁO THÀNH TÍCH\n\nĐề nghị xét tặng “Giải thưởng Hải\r\n\nThượng Lãn Ông” về công tác kế thừa, bảo tồn và phát triển nền YDCT Việt Nam\n\nI. Tiểu sử bản thân:\n\n1. Họ và\r\n\ntên:.......................................................... Nam, nữ:............\n\n2. Ngày tháng năm sinh :…………………… Dân\r\n\ntộc:………..\n\n3. Quê quán:……………………………………………………………..\n\n4. Chỗ ở hiện\r\n\nnay:……………………………………………………….\n\n5. Đơn vị công\r\n\ntác:………………………………………………………\n\n6. Chức danh, đơn vị công tác hiện\r\n\nnay (Đối với cán bộ đã nghỉ hưu ghi đơn vị công tác trước khi nghỉ hưu và hiện\r\n\nnay làm gì):\n\n7. Chức vụ hiện nay (chính quyền,\r\n\nđoàn thể):………………………..\n\n8. Học hàm, học vị:…………………………………………………….\n\n9. Trình độ chuyên môn được đào tạo: (Ghi\r\n\nrõ thời gian và hệ đào tạo: Chính quy, chuyên tu, hàm thụ, đặc cách. ):\n\n10. Khen thưởng:……………………………………………………….\n\n11. Kỷ luật:……………………………………………………………..\n\nII. Quá trình công tác:\n\n(Ghi rõ quá trình công tác từ khi\r\n\nthoát ly đến nay; từ ngày tháng năm đến ngày tháng năm nào, làm gì, đơn vị nào)\n\nThời gian công\r\n\n tác\n\n(Từ ngày,\r\n\n tháng, năm đến. )\n\nChức danh, chức\r\n\n vụ, đơn vị công tác\n\n...../...../...........\n\n..../…./….........\n\n…………………………………………………………\n\n…………………………………………………………\n\nIII. Tài năng và cống hiến:\n\nNêu những thành tích đặc biệt nổi bật\r\n\ncủa cá nhân đã đóng góp cho công tác kế thừa, bảo tồn và phát triển nền y dược\r\n\ncổ truyền Việt Nam (Kể cả về chuyên môn, đào tạo, nghiên cứu khoa học, sản\r\n\nxuất thuốc và quản lý).\n\n\n\nXác nhận của thủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n.............,\r\n\n ngày........tháng......năm......\n\nNgười khai\n\n\n\nGhi chú:\n\n- Đánh máy theo mẫu, không quá 3 trang.\r\n\nẢnh của cá nhân chụp trong vòng 01 năm trở lại.\n\n- Phần khai khen thưởng: Khai từ\r\n\nChiến sĩ thi đua cơ sở, Giấy khen….Phần khai kỷ luật: Khai từ hình thức cảnh\r\n\ncáo trở lên, năm bị kỷ luật.\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 02 - Phụ lục 02\n\nHỘI ĐỒNG XÉT TẶNG\r\n\n GIẢI THƯỞNG HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG\r\n\n Đơn vị.................\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\n\n\n..................,\r\n\n ngày.........tháng......năm...........\n\n\n\nTỜ TRÌNH\n\nVề việc đề nghị được xét tặng Giải\r\n\nthưởng Hải Thượng Lãn Ông trong công tác kế thừa, bảo tồn, phát triển nền y dược\r\n\ncổ truyền Việt Nam\n\nKính gửi:\n\n- Bộ trưởng Bộ Y tế,\r\n\n - Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông” cấp Bộ Y tế.\n\nCăn cứ Thông tư số /2020/TT-BYT ngày\r\n\ntháng năm 2020 của Bộ Y tế về việc ban hành tiêu chí và hướng dẫn xét tặng giải\r\n\nthưởng Hải Thượng Lãn Ông về công tác Y, dược cổ truyền;\n\nCăn cứ kết quả họp Hội đồng xét tặng\r\n\ngiải thưởng Hải Thượng Lãn Ông cấp cơ sở ngày...... tháng .....năm ;\n\n1. Hội đồng xét tặng giải thưởng Hải\r\n\nThượng Lãn Ông (Tên đơn vị)………..tổ chức xét duyệt theo quy trình quy định\r\n\n(nêu tóm tắt quá trình xét tặng):\n\n.......................................................................................................................\n\n.……………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………............\n\n2. Xét thành tích đã đạt được của các\r\n\ncá nhân và kết quả bỏ phiếu kín, Hội đồng xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn\r\n\nÔng cấp cơ sở (tên đơn vị). đề nghị Bộ trưởng tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn\r\n\nÔng cho các cá nhân có tên trong Danh sách kèm theo.\n\n((Tên đơn vị)………xin gửi kèm theo:\r\n\nBiên bản họp Hội đồng; Biên bản kết quả kiểm phiếu; Báo cáo thành tích của cá\r\n\nnhân).\n\n(Tên đơn vị)……….kính đề nghị Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế, Hội đồng xét tặng giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông cấp Bộ Y tế xem xét,\r\n\nquyết định.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu.\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN\r\n\n VỊ\n\nKý tên, đóng dấu\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 03- Phụ lục 02\n\nHỘI ĐỒNG XÉT TẶNG\r\n\n GIẢI THƯỞNG HTLO\r\n\n Đơn vị.................\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\n\n\n..................,\r\n\n ngày.........tháng......năm...........\n\n\n\nBIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG CƠ SỞ\n\nXét tặng giải thưởng Hải Thượng\r\n\nLãn Ông về công tác kế thừa, bảo tồn, phát triển YDCT Việt Nam\n\nHội đồng tiến hành họp hồi… giờ…\r\n\nphút, ngày........./......../ ............. tại……………………………..\n\nI. Thành phần:\n\n1. Đ/c………………Chủ tịch Hội đồng\n\n2. Đ/c………………..Thư ký Hội đồng\n\n3. Các ủy viên Hội đồng:\n\n...............................................................................................................................................\n\n.......................................................................................................................\n\n4. Tổng số thành viên Hội đồng xét tặng\r\n\ntheo Quyết định……….người.\n\n5. Số thành viên Hội đồng tham gia họp…………người.\n\n6. Số thành viên Hội đồng vắng mặt.........người;\r\n\nlý do vắng.......................\n\nII. Nội dung họp:\n\nĐánh giá bản báo cáo thành tích của\r\n\nông/bà…………đề nghị xét tặng giải thưởng HTLÔ về công tác kế thừa, bảo tồn và\r\n\nphát triển YDCT VN.\n\n1. Đ/c. Chủ tịch Hội đồng báo cáo nội\r\n\ndung yêu cầu và các văn bản hướng dẫn thực hiện việc xét tặng giải thưởng HTLÔ\r\n\nvề công tác kế thừa, bảo tồn và phát triển nền YDCT Việt Nam.\n\n2. Đ/c.......báo cáo bản thành tích của\r\n\nông/bà………đề nghị xét tặng giải thưởng HTLÔ về công tác kế thừa, bảo tồn và phát\r\n\ntriển YDCT VN.\n\n3. Hội đồng cho ý kiến:................................................................................\n\n4. Hội đồng\r\n\ntiến hành bỏ phiếu kín (có biên bản, kết quả kiếm phiếu đính kèm theo)\n\n5. Chủ tịch Hội đồng kết luận:\r\n\nông/bà………….đủ tiêu chuẩn theo quy định, giao cho thư ký Hội đồng hoàn chỉnh Hồ\r\n\nsơ theo quy định trình Thủ trưởng đơn vị xem xét trình Bộ trưởng Bộ Y tế xét tặng\r\n\ngiải thưởng HTLÔ về công tác kế thừa, bảo tồn và phát triển YDCT Việt Nam cho\r\n\nông/bà có tên trên.\n\nCuộc họp kết thúc hồi hồi.... giờ......phút,\r\n\nngày........./......../ .............\n\n\n\nThư ký\n\nKý tên\r\n\n (Ghi rõ họ tên)\n\nChủ toạ\n\nKý tên, đóng dấu\r\n\n (Ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 04 - Phụ lục 02\n\nHỘI ĐỒNG XÉT TẶNG\r\n\n GIẢI THƯỞNG HTLO\r\n\n Đơn vị.................\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\n\n\n..................,\r\n\n ngày.........tháng......năm...........\n\n\n\nBIÊN BẢN KIỂM PHIẾU\n\nXét tặng giải thưởng Hải Thượng\r\n\nLãn Ông về công tác kế thừa, bảo tồn và phát triển nền y dược cổ truyền Việt\r\n\nNam\n\n1. Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Hải\r\n\nThượng Lãn Ông” cấp cơ sở được thành lập theo Quyết định số ngày\r\n\n/..../......... của .................................................\n\n2. Hội đồng họp\r\n\nngày........./......../……..để bầu các cá nhân đủ tiêu chuẩn xét tặng “Giải thưởng\r\n\nHải Thượng Lãn Ông” .\n\n3. Số thành viên được bầu vào Ban kiểm\r\n\nphiếu………người, gồm các ông (bà) có tên sau:\n\n- Trưởng Ban kiểm phiếu:............................................................................\n\n- Các ủy viên:\n\n.....................................................................................................................\n\n4. Tổng số thành viên Hội đồng xét tặng\r\n\ntheo quyết định………….người.\n\n- Số thành viên Hội đồng tham gia bỏ phiếu……………………….người.\n\n- Số thành viên Hội đồng không tham\r\n\ngia bỏ phiếu……………….người.\n\nLý do.........................................................................................................\n\n- Số phiếu phát ra………………………….phiếu.\n\n- Số phiếu thu về…………………………..phiếu.\n\n- Số phiếu hợp lệ…………………………..phiếu\n\n- Số phiếu không hợp lệ……………………phiếu.\n\n5. Số cá nhân được đề nghị xét tặng Giải\r\n\nthưởng:…….người.\n\n6. Kết quả\r\n\nkiểm phiếu bầu: (Xếp theo thứ tự số phiếu tín nhiệm từ cao xuống thấp)\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nNăm sinh\n\nChức danh, chức\r\n\n vụ, đơn vị công tác\n\nSố phiếu tín\r\n\n nhiệm\n\nTỷ lệ\n\nNam\n\nNữ\n\n\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n1.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố cá nhân đạt ít nhất 2/3 số phiếu\r\n\ntín nhiệm trên tổng số thành viên Hội đồng theo Quyết định thành lập\r\n\nlà...........người, từ số thứ tự 1 đến………như sau:\n\n1……………………………………..\n\n2……………………………………...\n\n\n\nCác ủy viên ban\r\n\n kiểm phiếu\n\nTrưởng ban kiểm\r\n\n phiếu\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 05-Phụ lục 02\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------------\n\nDanh sách đề nghị xét tặng Giải thưởng\r\n\nHải Thượng Lãn Ông về công tác kế thừa, bảo tồn và phát triển nền y dược cổ\r\n\ntruyền Việt Nam của Bộ Y tế\n\n(Kèm theo Tờ\r\n\ntrình số…../… ngày….tháng ….năm……)\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nNăm sinh\n\nChức danh, chức\r\n\n vụ, đơn vị công tác\n\nNam\n\nNữ\n\n\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n1.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThủ trưởng đơn vị\n\n\n\nGhi chú:\n\n- Cột (4); Chức danh công tác hiện\r\n\nđang làm hoặc trước khi nghỉ hưu. Chức vụ: Chỉ khai những chức vụ có quyết định\r\n\nbổ nhiệm.\n\n- Đóng dấu treo (hoặc giáp lai)\r\n\nvào các trang và người cuối cùng của danh sách.", + "id": 101475 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101476.json b/contexts/context_101476.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0ea51e2247aed11f762b7943639108c5f2fccf05 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101476.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Thong-tu-139-1999-TT-BTC-huong-dan-quan-ly-su-dung-tien-hang-cuu-tro-khac-phuc-hau-qua-lu-lut-46013.aspx", + "name": "Thong-tu-139-1999-TT-BTC-huong-dan-quan-ly-su-dung-tien-hang-cuu-tro-khac-phuc-hau-qua-lu-lut-46013", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 139/1999/TT-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 11 năm 1999\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 139/1999/TT-BTC NGÀY 26 THÁNG 11 NĂM\r\n\n1999 HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN, HÀNG CỨU TRỢ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ LŨ LỤT VÀ\r\n\nMỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM TIẾP TỤC HỖ TRỢ CÔNG TÁC KHẮC PHỤC HẬU QUẢ BÃO LŨ Ở CÁC TỈNH\r\n\nMIỀN TRUNG\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n1073/QĐ-TTg ngày17/11/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc khắc phục hậu quả lũ\r\n\nlụt tại các tỉnh, thành phố: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng,\r\n\nQuảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định; Bộ Tài chính hướng dẫn việc sử dụng và quản\r\n\nlý các nguồn kinh phí và các biện pháp nhằm khắc phục hậu quả bão lũ ở các tỉnh\r\n\nmiền Trung như sau:\n\nI. ĐỐI VỚI TIỀN,\r\n\nHÀNG CỨU TRỢ\n\nToàn bộ nguồn cứu trợ (tiền và\r\n\nhàng) từ ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, ủng hộ của các tổ chức, cá\r\n\nnhân trong và ngoài nước đảm bảo thống nhất tập trung vào một đầu mối do Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định có sự tham gia của Mặt trận tổ quốc, các tổ chức đoàn\r\n\nthể xã hội và các cơ quan chuyên môn.\n\nCơ quan tài chính ở các địa\r\n\nphương có trách nhiệm hướng dẫn mở sổ sách, tổ chức theo dõi chặt chẽ, chủ động\r\n\ncân đối các nguồn và phối hợp với các ngành để có phương án phân phối mức hỗ trợ\r\n\ncho hợp lý giữa các vùng, các đơn vị, trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định.\r\n\nHuyện, xã nào đã nhận được nguồn ủng hộ, trợ giúp từ bên ngoài lớn thì cần có sự\r\n\nđiều chỉnh cho các đợt cứu trợ tiếp theo cho phù hợp, đảm bảo hợp lý giữa các\r\n\nvùng trên cơ sở phân loại mức độ thiệt hại và nghèo đói của các gia đình theo\r\n\nhướng vùng nào, gia đình nào thiệt hại nhiều thì hỗ trợ nhiều và ngược lại. Ưu\r\n\ntiên giải quyết đối với các gia đình chính sách và diện đói nghèo có nhiều khó\r\n\nkhăn, nhân dân các vùng sâu, vùng xa. Việc phân phối hàng và tiền cần phải đảm\r\n\nbảo công minh, công bằng xã hội và phải công khai cho dân biết, có sự tham gia\r\n\ngiám sát của đại diện nhân dân (thanh tra nhân dân), không để xẩy ra tiêu cực,\r\n\nthất thoát trong việc phân phối, sử dụng tiền hàng cứu trợ cũng như kinh phí\r\n\ncho các nhu cầu sửa chữa, khôi phục sản xuất.\n\n- Mức hỗ trợ theo hướng dẫn của\r\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Văn bản số 3745/LĐTBXH-TBXH ngày\r\n\n3/11/1999 là mức qui định chung, địa phương cần căn cứ vào thực tế để có quyết\r\n\nđịnh cho phù hợp. Việc cứu trợ đến dân cần có qui định chặt chẽ, cụ thể và giao\r\n\ncho cơ sở chịu trách nhiệm. Đồng thời, thường xuyên kiểm tra nhằm đảm bảo hàng,\r\n\ntiền cứu trợ đến tay người dân. Mức phân bổ nguồn hỗ trợ dân sinh (theo Quyết định\r\n\nsố 1073/QĐ-TTg ngày 17/11/1999 của Thủ tướng Chính phủ) ở từng tỉnh theo phụ lục\r\n\nđính kèm.\n\n- Đối với các nhu cầu về sửa chữa,\r\n\nkhôi phục, xây dựng các công trình thuỷ lợi, giao thông, khôi phục sản xuất nhất\r\n\nlà sản xuất nông nghiệp; sửa chữa, xây dựng trường học, trạm y tế,... do nguồn\r\n\nvốn có hạn, các địa phương cần căn cứ vào tính chất cấp bách và mức độ thiệt hại\r\n\ncủa từng loại công trình để xác định các công trình cần phải khôi phục ngay, những\r\n\nviệc có thể làm dần. Về nguồn, ngoài nguồn vốn xây dựng cơ bản của Chính phủ bổ\r\n\nsung cho khắc phục hậu quả lũ lụt, địa phương cần chủ động rà soát sắp xếp từ\r\n\nnguồn vốn xây dựng cơ bản còn lại của năm 1999 của địa phương (kể cả nguồn vốn\r\n\nbổ sung của Chính phủ theo biện pháp kích cầu), vốn ủng hộ của các tổ chức, cá\r\n\nnhân trong và ngoài nước để có thể điều chỉnh mục tiêu thực hiện được các công\r\n\nviệc cấp bách để phục hồi sản xuất, ổn định đời sống nhân dân.\n\nVề cơ chế quản lý, về nguyên tắc\r\n\nvẫn phải theo yêu cầu về quản lý vốn đầu tư và vốn sự nghiệp hiện hành. Tuy\r\n\nnhiên, đối với những công trình có tính chất cấp bách, để đảm bảo việc thi công\r\n\nkịp thời, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể việc thực hiện chỉ định thầu nhưng\r\n\nviệc cấp phát vốn, kiểm soát chi, thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản hoàn\r\n\nthành vẫn phải thực hiện theo các qui định hiện hành của Nhà nước.\n\nII. THỰC HIỆN\r\n\nMỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI VÙNG BỊ LŨ LỤT\n\n1. Về thuế sử dụng đất nông nghiệp:\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố căn cứ theo mức độ thiệt hại về sản xuất nông\r\n\nnghiệp của từng vùng để quyết định việc miễn, giảm theo chế độ.\n\n2. Về thuế nhà đất:\n\n- Đối với hộ gia đình ở nông\r\n\nthôn bị trôi, mất hoặc sập nhà được miễn thuế nhà đất 1 năm.\n\n- Đối với hộ gia đình ở nông\r\n\nthôn hoặc thành thị nhà bị hư hỏng cần phải sửa chữa được giảm 50% số thuế nhà\r\n\nđất phải nộp cả năm.\n\nViệc xác định mức độ thiệt hại\r\n\nvà qui định việc miễn hoặc giảm thuế nhà đất giao Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương qui định.\n\n3. Về tiền thuê đất:\n\nĐối với các cơ sở kinh doanh hiện\r\n\nđang đăng ký hợp đồng thuê đất và nộp tiền thuê đất cho Nhà nước tuỳ theo mức độ\r\n\nthiệt hại có thể xem xét để miễn, giảm thuế như sau:\n\n- Các cơ sở sản xuất kinh doanh\r\n\nthiệt hại lớn trên 50% giá trị tài sản, hậu quả khắc phục kéo dài mới ổn định\r\n\nđược sản xuất, kinh doanh được miễn tiền thuê đất 1 năm.\n\n- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\nthiệt hại dưới 50% giá trị tài sản xem xét cụ thể để giảm khoảng 50% tiền thuê\r\n\nđất 1 năm.\n\n4. Thuế giá trị gia tăng\n\na) Đối với các cơ sở kinh doanh\r\n\nnộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế vận dụng chính sách hiện hành xử lý như\r\n\nsau:\n\n- Hàng hoá có thuế giá trị gia\r\n\ntăng đầu vào được cơ quan thuế xác định kịp thời và cho khấu trừ đầy đủ. Thuế\r\n\ngiá trị gia tăng đầu ra kê khai theo đúng số hàng hoá thực tế đã bán. Nếu không\r\n\ncó thuế đầu ra thì được hoàn thuế theo tháng.\n\n- Các doanh nghiệp bị thiệt hại\r\n\ndo lũ lụt thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng dẫn đến lỗ thì cơ quan thuế sẽ\r\n\nxem xét cụ thể và vận dụng Điều 28 của Luật Thuế giá trị gia tăng cho giảm thuế.\n\nb) Đối với hộ kinh doanh nộp thuế\r\n\ntheo phương pháp trực tiếp và khoán thuế thì căn cứ vào mức độ thiệt hại do lũ\r\n\nlụt từng hộ kinh doanh, xem xét cho miễn thuế hoặc giảm 50% số thuế phải nộp 1\r\n\nhoặc 2 tháng. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác định\r\n\nmức độ thiệt hại và quy định việc miễn, giảm thuế.\n\n5. Về thuế thu nhập doanh nghiệp:\n\n- Đối với các doanh nghiệp chi\r\n\nphí khắc phục hậu quả sau lũ lụt được công nhận là khoản chi phí hợp lý để xác\r\n\nđịnh thu nhập chịu thuế. Nếu đưa khoản chi phí hợp lý này vào mà không còn thu\r\n\nnhập chịu thuế thì không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp đã\r\n\ntính đủ chi phí mà doanh nghiệp bị lỗ thì được chuyển số lỗ này vào thu nhập chịu\r\n\nthuế các năm sau (thời hạn 3 năm).\n\n- Đối với các hộ kinh doanh nộp\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp ấn định hàng tháng, tuỳ theo mức độ thiệt hại được\r\n\nmiễn, giảm thuế từ 1 đến 2 tháng cùng với việc miễn, giảm thuế giá trị gia\r\n\ntăng.\n\n6. Về bù giảm thu ngân sách địa\r\n\nphương năm 1999:\n\nThực hiện Quyết định của Thủ tướng\r\n\nChính phủ, đối với những tỉnh, thành phố do lũ lụt làm giảm thu sẽ được cấp bù\r\n\nđể thực hiện các nhiệm vụ chi về đầu tư xây dựng cơ bản tập trung và chi thường\r\n\nxuyên theo dự toán Chính phủ giao. Vì vậy, cuối năm khi kết thúc niên độ ngân\r\n\nsách, các tỉnh, thành phố cần có báo cáo gấp kết quả thu đã thực hiện để Bộ Tài\r\n\nchính xem xét giải quyết. Trong quá trình điều hành nếu do thu hụt lớn tỉnh\r\n\nkhông đảm bảo kịp thời các khoản chi Bộ Tài chính sẽ xử lý tạm ứng qua Kho bạc\r\n\nnhà nước.\n\n7. Đối với những tỉnh có thuế\r\n\ngiá trị gia tăng thu vượt dự toán giao năm 1999, theo qui định tại Thông tư số\r\n\n58/1999/TT-BTC ngày 20/5/1999 của Bộ Tài chính sẽ khấu trừ vào các khoản bổ\r\n\nsung từ ngân sách trung ương, nay do bị lũ lụt nên Bộ Tài chính sẽ chuyển đủ số\r\n\nbổ sung theo dự toán giao và phần thuế giá trị gia tăng (phần ngân sách địa\r\n\nphương được hưởng) vượt trên 5% cũng để lại cho ngân sách địa phương để góp phần\r\n\nkhắc phục hậu quả lũ lụt.\n\n8. Về ngân sách năm 2000: Trên\r\n\ncơ sở số chi ngân sách nhà nước Bộ Tài chính đã thoả thuận khi làm việc với địa\r\n\nphương vừa qua, Bộ Tài chính sẽ phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng\r\n\nChính phủ bổ sung thêm vốn đầu tư và vốn sự nghiệp cho các tỉnh, thành phố để\r\n\ncó nguồn tiếp tục xử lý các nhu cầu khắc phục hậu quả lũ lụt.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu gặp\r\n\nkhó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.\n\nUỷ ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố nói trên căn cứ vào Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày 17/11/1999 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này chỉ đạo các ngành liên quan, các đơn vị\r\n\nthực hiện.\n\n\n\nPhạm\r\n\n Văn Trọng\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 101476 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101477.json b/contexts/context_101477.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..44a1587b0c4363c574acbec12c871bfd87572a76 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101477.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-01-TC-QD-ST-uy-quyen-cho-UB-hanh-chinh-tinh-thanh-pho-an-dinh-le-phi-cap-GCN-thue-mon-bai-cho-cong-thuong-gia-mua-ban-ngoai-noi-KD-22732.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-TC-QD-ST-uy-quyen-cho-UB-hanh-chinh-tinh-thanh-pho-an-dinh-le-phi-cap-GCN-thue-mon-bai", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 01-TC/QĐ/ST \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 01 năm 1959 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nỦY QUYỀN CHO ỦY BAN HÀNH CHÍNH TỈNH, THÀNH PHỐ ẤN ĐỊNH KHOẢN\r\n\nLỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÃ NỘP THUẾ MÔN BÀI CHO NHỮNG CÔNG THƯƠNG GIA XIN ĐI\r\n\nMUA BÁN NGOÀI NƠI KINH DOANH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nChiếu theo Nghị định số\r\n\n559-TTg ngày 24/12/1958 của Thủ tướng Chính phủ ban hành điều lệ tạm thời thuế\r\n\nmôn bài;\r\n\nChiếu theo điều lệ tạm thời thuế môn bài nói trên;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. - Ủy quyền cho Ủy\r\n\nban Hành chính tỉnh, thành phố ấn định khoản lệ phí cấp giấy chứng nhận đã nộp\r\n\nthuế môn bài cho những công thương gia xin đi mua bán ngoài nơi kinh doanh, nói\r\n\ntrong điều 20 điều lệ tạm thời thuế môn bài.\n\nĐiều 2.\r\n\n- Lệ phí này là một khoản thu cố định của Tổng dự toán địa phương, khoản 32 hạng\r\n\n3.\n\nĐiều 3. - Các cơ quan Thuế\r\n\nvụ địa phương chịu trách nhiệm theo dõi việc in và thu tiền lệ phí theo đúng chế\r\n\nđộ kế toán thuế đã được Bộ Tài chính quy định ngày 01/6/1955.\n\nĐiều 4. - Phí tổn về in\r\n\ngiấy chứng nhận này chi vào tài vụ phí khoản 40 hạng 5 Tổng dự toán địa phương.\n\nĐiều 5. - Ủy ban Hành\r\n\nchính các tỉnh, thành phố, các Sở, Ty tài chính, các Phân, Chi sở thuế vụ chiếu\r\n\nquyết định này thi hành.\n\n\n\n\n\nKT.BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trịnh Văn Bính\n\n", + "id": 101477 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101478.json b/contexts/context_101478.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9da6ec0d785014d9f794fe733520efac4b98068e --- /dev/null +++ b/contexts/context_101478.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-72-2010-TT-BQP-nhiem-vu-quyen-han-cac-co-quan-don-vi-quan-doi-106655.aspx", + "name": "Thong-tu-72-2010-TT-BQP-nhiem-vu-quyen-han-cac-co-quan-don-vi-quan-doi-106655", + "passage": "BỘ\r\n\n QUỐC PHÒNG \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 72/2010/TT-BQP \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 31 tháng 05 năm 2010\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUÂN ĐỘI THỰC\r\n\nHIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 289/QĐ-TTG NGÀY 26/02/2010 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT\r\n\nKẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT DÂN QUÂN TỰ VỆ \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG \n\nCăn cứ Luật dân quân tự vệ ngày\r\n\n23 tháng 11 năm 2009;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt Kế hoạch triển khai thi hành Luật dân quân tự vệ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ Quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;\r\n\nXét đề nghị của Tổng Tham mưu trưởng,\n\nTHÔNG TƯ:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh, đối tượng áp dụng \n\nThông tư này Quy định về nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn thực hiện Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 289/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ) về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai thi hành Luật dân quân tự vệ cho các\r\n\ncơ quan, đơn vị trong Quân đội, Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương; Ban\r\n\nchỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở. \n\nĐiều 2. Bộ Tổng\r\n\ntham mưu \n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nchức năng trong và ngoài Quân đội giúp Bộ Quốc phòng chỉ đạo, tổ chức, triển\r\n\nkhai thực hiện Quyết định số 289/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.\n\n1. Cục Dân quân tự vệ \n\nCục Dân quân tự vệ là cơ quan Thường\r\n\ntrực giúp Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốc phòng triển khai thực hiện Quyết định số\r\n\n289/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, có các nhiệm vụ sau: \n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan trong và ngoài Quân đội giúp Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốc phòng soạn\r\n\nthảo 02 Nghị định của Chính phủ: \n\n- Nghị định của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật dân quân tự vệ;\n\n- Nghị định của Chính phủ quy định\r\n\nvề phối hợp hoạt động giữa lực lượng Dân quân tự vệ với lực lượng Công an xã,\r\n\nphường, thị trấn, lực lượng Kiểm lâm và các lực lượng khác trong công tác giữ\r\n\ngìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, trong công tác bảo vệ rừng.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan Bộ, ngành có liên quan giúp Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốc phòng soạn thảo 04\r\n\nThông tư liên tịch:\n\n- Thông tư liên tịch Bộ Quốc phòng,\r\n\nBộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ hướng dẫn chế độ\r\n\nchính sách đối với lực lượng Dân quân tự vệ;\n\n- Thông tư liên tịch Bộ Quốc phòng,\r\n\nBộ Công an hướng dẫn mẫu dấu, khắc dấu, quản lý và sử dụng con dấu của Ban chỉ\r\n\nhuy quân sự cơ quan, tổ chức, Ban chỉ huy quân sự cấp xã;\n\n- Thông tư liên tịch Bộ Quốc phòng,\r\n\nBộ Công an hướng dẫn việc phối hợp hoạt động giữa lực lượng Dân quân tự vệ với\r\n\nlực lượng Công an cơ sở trong giữ gìn an ninh trật tự;\n\n- Thông tư liên tịch Bộ Quốc phòng,\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn lực lượng Dân quân tự vệ phối\r\n\nhợp với lực lượng Kiểm lâm trong công tác bảo vệ phòng, chống cháy rừng.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị quân đội có liên quan giúp Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốc phòng soạn thảo\r\n\n21 Thông tư của Bộ Quốc phòng (có Phụ lục kèm theo).\n\nd) Cùng với các cơ quan chức năng Bộ\r\n\nTổng tham mưu, Bộ Quốc phòng phối hợp với các cơ quan chức năng Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng 04 Thông tư của các\r\n\nBộ, ngành có liên quan về lực lượng Dân quân tự vệ:\n\n- Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nlập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách công tác Dân quân tự vệ;\n\n- Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường hướng dẫn địa phương quản lý, sử dụng đất thao trường, bãi tập phục vụ\r\n\ncho nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu, huấn luyện, diễn tập, hội thi, hội thao;\n\n- Thông tư Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nban hành chương trình khung đào tạo cao đẳng ngành quân sự cơ sở;\n\n- Thông tư Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nban hành chương trình khung đào tạo đại học ngành quân sự cơ sở.\n\nđ) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị quân đội có liên quan giúp Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốc phòng xây dựng,\r\n\nchỉ đạo các quân khu, địa phương triển khai tổ chức thực hiện 03 đề án:\n\n- Đề án tổ chức tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, giáo dục Luật dân quân tự vệ; \n\n- Đề án xây dựng mô hình điểm tổ chức,\r\n\nhuấn luyện và hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ, những giải pháp quản lý\r\n\nDân quân tự vệ giai đoạn 2010 - 2012;\n\n- Đề án đào tạo thí điểm cán bộ\r\n\nquân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ\r\n\nsở (mỗi loại hình đào tạo 01 lớp 80 học viên).\n\ne) Chủ trì, phối hợp với các học viện,\r\n\nnhà trường trong và ngoài Quân đội biên soạn hệ thống giáo trình đào tạo cao đẳng,\r\n\nđại học ngành quân sự cơ sở. \n\ng) Chủ trì, phối hợp với các quân\r\n\nkhu, địa phương, Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương và các đơn vị có liên\r\n\nquan giúp Bộ Quốc phòng tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, tập huấn pháp\r\n\nluật về Dân quân tự vệ.\n\nh) Phối hợp với Cục Tài chính Bộ Quốc\r\n\nphòng chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng dự toán, tổng hợp dự\r\n\ntoán kinh phí thực hiện kế hoạch triển khai thi hành Luật dân quân tự vệ.\n\ni) Hàng năm giúp Bộ Tổng tham mưu,\r\n\nBộ Quốc phòng tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Quyết định số 289/QĐ-TTg ,\r\n\nbáo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Cục Quân lực\n\nPhối hợp với Cục Dân quân tự vệ\r\n\ngiúp Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốc phòng xây dựng Thông tư của Bộ Quốc phòng về\r\n\ntrang bị vũ khí cho lực lượng Dân quân tự vệ và đề án huấn luyện Dân quân tự vệ\r\n\nhoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt chuyển thành quân nhân dự\r\n\nbị hạng 1. \n\n3. Cục Quân huấn\n\nPhối hợp với Cục Dân quân tự vệ\r\n\ngiúp Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốc phòng xây dựng 02 Thông tư:\n\na) Thông tư quy định chương trình bồi\r\n\ndưỡng, tập huấn, huấn luyện Dân quân tự vệ nòng cốt;\n\nb) Thông tư quy định danh mục, định\r\n\nmức vật chất bảo đảm huấn luyện Dân quân tự vệ nòng cốt.\n\n4. Cục Nhà trường\n\na) Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ\r\n\ngiúp Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốc phòng xây dựng 02 Thông tư:\n\n- Thông tư quy định chương trình\r\n\nchi tiết đào tạo cao đẳng ngành quân sự cơ sở;\n\n- Thông tư quy định chương trình\r\n\nchi tiết đào tạo đại học ngành quân sự cơ sở. \n\nb) Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ\r\n\nvà các học viện, nhà trường trong và ngoài Quân đội biên soạn hệ thống giáo\r\n\ntrình đào tạo cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở. \n\nc) Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ\r\n\ngiúp Bộ Tổng tham mưu, Bộ Quốc phòng đào tạo thí điểm cao đẳng, đại học ngành\r\n\nquân sự cơ sở tại Trường quân sự quân khu 1, Trường quân sự quân khu 2 và Trường\r\n\nSỹ quan Lục quân 1; tổ chức sơ kết, tổng kết làm điểm, báo cáo Bộ Quốc phòng,\r\n\nChính phủ. Chủ trì đào tạo cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở sau làm điểm. \n\nd) Chỉ đạo Trường Sỹ quan Lục quân\r\n\n1, Trường quân sự quân khu 1, Trường quân sự quân khu 2 chuẩn bị cơ sở, đào tạo\r\n\nthí điểm trình độ cao đẳng, đại học ngành quân sự cơ sở; đào tạo liên thông từ\r\n\ntrung cấp lên cao đẳng và từ cao đẳng lên đại học ngành quân sự cơ sở. \n\nĐiều 3. Tổng cục\r\n\nChính trị \n\n1. Phối hợp với Bộ Tổng tham mưu,\r\n\ncác cơ quan chức năng thuộc Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ, Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam,\r\n\ncác cơ quan thông tấn, báo chí, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng nhằm nâng cao\r\n\ntrách nhiệm, thống nhất nhận thức cho đội ngũ cán bộ các cấp, lực lượng Dân\r\n\nquân tự vệ và nhân dân về Luật dân quân tự vệ và các văn bản quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật dân quân tự vệ. \n\n2. Chỉ đạo các cơ quan chức năng\r\n\nthuộc quyền phối hợp với Cục Dân quân tự vệ giúp Bộ Quốc phòng xây dựng các Nghị\r\n\nđịnh, Thông tư, đề án thực hiện Luật dân quân tự vệ.\n\n3. Chỉ đạo Cục Tuyên huấn phối hợp\r\n\nvới Cục Dân quân tự vệ nội dung tuyên truyền, giáo dục, tập huấn thực hiện Luật\r\n\ndân quân tự vệ. Chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh, truyền hình\r\n\nQuân đội nhân dân tuyên truyền Luật dân quân tự vệ. \n\n4. Chỉ đạo các cơ quan chức năng phối\r\n\nhợp với các cơ quan, hướng dẫn học viện, nhà trường đào tạo, đào tạo thí điểm\r\n\ncán bộ quân sự cấp xã; xét duyệt phong, thăng quân hàm sĩ quan dự bị cho học\r\n\nviên tốt nghiệp đào tạo. \n\nĐiều 4. Các\r\n\nQuân khu, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội \n\n1. Bộ Tư lệnh Quân khu 1\n\na) Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ\r\n\nchỉ đạo Trường quân sự quân khu chuẩn bị cơ sở đào tạo, tổ chức đào tạo thí điểm\r\n\n80 đồng chí từ nguồn lên trình độ cao đẳng ngành quân sự cơ sở; thời gian đào tạo\r\n\n36 tháng, khai giảng vào tháng 9 năm 2010.\n\nb) Chỉ đạo Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh\r\n\nLạng Sơn phối hợp với Cục Dân quân tự vệ xây dựng điểm tiểu đội Dân quân thường\r\n\ntrực biên giới 2010 - 2012 (tiểu đội Dân quân xã Tân Thanh, huyện Văn Lãng, tỉnh\r\n\nLạng Sơn).\n\n2. Bộ Tư lệnh Quân khu 2\n\na) Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ\r\n\nchỉ đạo Trường quân sự quân khu chuẩn bị cơ sở đào tạo, tổ chức đào tạo thí điểm\r\n\n80 đồng chí liên thông từ trung cấp lên cao đẳng ngành quân sự cơ sở; thời gian\r\n\nđào tạo 18 tháng, khai giảng vào tháng 9 năm 2010. \n\nb) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh\r\n\nHà Giang phối hợp với Cục Dân quân tự vệ tổ chức huấn luyện thí điểm 01 đại đội\r\n\nDân quân đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt, đủ điều kiện\r\n\nchuyển thành quân nhân dự bị hạng 1.\n\nc) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh\r\n\nĐiện Biên, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ xây dựng điểm tiểu đội Dân quân thường\r\n\ntrực biên giới 2010 - 2012 (tiểu đội Dân quân xã Mường Nhà, huyện Điện Biên, tỉnh\r\n\nĐiện Biên).\n\nd) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh\r\n\nVĩnh Phúc, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Cục Dân quân tự vệ\r\n\nxây dựng điểm Ban chỉ huy quân sự Sở Tài nguyên và Môi trường. \n\n3. Bộ Tư lệnh Quân khu 3\n\na) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh\r\n\nQuảng Ninh, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ xây dựng điểm trung đội Dân quân tự\r\n\nvệ biển 2010 - 2012 (xã Tiên Lãng, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh).\n\nb) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh\r\n\nQuảng Ninh, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ xây dựng điểm tiểu đội Dân quân thường\r\n\ntrực biên giới 2010 - 2012 (tiểu đội Dân quân xã Hoành Mô, huyện Bình Liêu, tỉnh\r\n\nQuảng Ninh).\n\nc) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh\r\n\nQuảng Ninh, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ và Ban chỉ huy quân sự Tập đoàn\r\n\nCông nghiệp than - Khoáng sản Việt Nam, xây dựng điểm Ban Chỉ huy quân sự Công\r\n\nty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Than Uông bí.\n\nd) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh\r\n\nQuảng Ninh, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ xây dựng điểm trung đội tự vệ doanh\r\n\nnghiệp ngoài nhà nước. \n\n4. Bộ Tư lệnh Quân khu 4\n\na) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh\r\n\nNghệ An, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ tổ chức huấn luyện thí điểm 01 đại đội\r\n\nDân quân đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt đủ điều kiện\r\n\nchuyển thành quân nhân dự bị hạng 1. \n\nb) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh\r\n\nNghệ An, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ xây dựng điểm 01 trung đội Dân quân tự\r\n\nvệ biển 2010 - 2012 (trung đội Dân quân biển xã Diễn Ngọc, huyện Diễn Châu, tỉnh\r\n\nNghệ An).\n\nc) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh\r\n\nHà Tĩnh, phối hợp Cục Dân quân tự vệ xây dựng điểm tiểu đội Dân quân thường trực\r\n\nbiên giới 2010 - 2012 (tiểu đội Dân quân xã Sơn Kim 1, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà\r\n\nTĩnh).\n\n5. Bộ Tư lệnh Quân khu 5\n\na) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Quảng\r\n\nNgãi, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ xây dựng điểm 01 trung đội Dân quân tự vệ\r\n\nbiển 2010 - 2012 (trung đội Dân quân biển xã Phổ Thạnh, huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng\r\n\nNgãi).\n\nb) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh\r\n\nKon Tum, phối hợp Cục Dân quân tự vệ xây dựng điểm tiểu đội Dân quân thường trực\r\n\nbiên giới 2010 - 2012 (tiểu đội Dân quân xã Pờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon\r\n\nTum).\n\nc) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh\r\n\nGia Lai, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ, xây dựng điểm 18 trung đội và 02 đại\r\n\nđội dân quân tự vệ cơ động từ 2010 - 2012 (thuộc huyện Đăk Đoa, tỉnh Gia Lai). \n\n6. Bộ Tư lệnh Quân khu 7\n\na) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh\r\n\nBình Thuận, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ xây dựng điểm 02 trung đội Dân quân\r\n\ntự vệ biển 2010 - 2012 (trung đội Dân quân biển phường Phước Hội, thị xã La Gi;\r\n\ntrung đội Dân quân tự vệ biển xã Tam Thanh, huyện đảo Phú Quý, tỉnh Bình Thuận).\n\nb) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh\r\n\nLong An, phối hợp Cục Dân quân tự vệ xây dựng điểm tiểu đội Dân quân thường trực\r\n\nbiên giới 2010 - 2012 (tiểu đội Dân quân xã Hưng Điền, huyện Tân Hưng, tỉnh\r\n\nLong An). \n\ne) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ xây dựng điểm trung đội tự vệ\r\n\ndoanh nghiệp ngoài nhà nước. \n\n7. Bộ Tư lệnh Quân khu 9\n\na) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh\r\n\nAn Giang, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ tổ chức huấn luyện thí điểm 01 đại đội\r\n\nDân quân đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt đủ điều kiện\r\n\nchuyển thành quân nhân dự bị hạng 1. \n\nb) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh\r\n\nCà Mau, phối hợp với Cục Dân quân tự vệ xây dựng điểm 01 trung đội Dân quân tự\r\n\nvệ biển 2010 - 2012 (trung đội Dân quân biển thị trấn Sông Đốc, huyện Trần Văn\r\n\nThời, tỉnh Cà Mau).\n\nc) Chỉ đạo Bộ chỉ huy quân sự tỉnh\r\n\nAn Giang phối hợp với Cục Dân quân tự vệ xây dựng điểm tiểu đội Dân quân thường\r\n\ntrực biên giới 2010 - 2012 (tiểu đội Dân quân xã Vĩnh Ngươn, thị xã Châu Đốc, tỉnh\r\n\nAn Giang).\n\n8. Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội \n\na) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ntập huấn, bồi dưỡng nâng cao trách nhiệm, thống nhất nhận thức cho đội ngũ cán\r\n\nbộ các cấp, lực lượng Dân quân tự vệ và nhân dân về Luật dân quân tự vệ. \n\nb) Xây dựng 01 điểm xã hoặc phường,\r\n\nthị trấn về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Luật dân quân tự vệ.\n\nĐiều 5. Trường\r\n\nsĩ quan Lục quân 1 \n\n1. Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ\r\n\nchuẩn bị cơ sở đào tạo, đội ngũ giáo viên, tổ chức đào tạo 80 đồng chí từ nguồn\r\n\nlên trình độ đại học ngành quân sự cơ sở, thời gian đào tạo 48 tháng, khai giảng\r\n\nvào tháng 9 năm 2010. \n\n2. Phối hợp với Cục Dân quân tự vệ\r\n\ntổ chức đào tạo 80 đồng chí liên thông từ cao đẳng lên đại học ngành quân sự cơ\r\n\nsở; thời gian đào tạo 18 tháng, khai giảng vào tháng 9 năm 2012. \n\nĐiều 6. Ban Chỉ\r\n\nhuy quân sự xây dựng điểm \n\n1. Ban Chỉ huy quân sự Tập đoàn Bưu\r\n\nchính Viễn thông\n\nPhối hợp với Cục Dân quân tự vệ Bộ\r\n\nTổng tham mưu xây dựng điểm Ban chỉ huy quân sự của Tập đoàn. \n\n2. Ban Chỉ huy quân sự Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc\n\nPhối hợp với Cục Dân quân tự vệ Bộ\r\n\nTổng tham mưu xây dựng điểm Ban chỉ huy quân sự của Sở. \n\n3. Ban chỉ huy quân sự Công ty\r\n\ntrách nhiệm hữu hạn một thành viên Than Uông Bí, Tập đoàn Công nghiệp Than -\r\n\nKhoáng sản Việt Nam.\n\nPhối hợp với Cục Dân quân tự vệ Bộ\r\n\nTổng tham mưu xây dựng điểm Ban chỉ huy quân sự của Công ty. \n\nĐiều 7. Các cơ\r\n\nquan, đơn vị và Ban Chỉ huy quân sự Bộ, ngành\n\n1. Trực tiếp và làm tham mưu cho cấp\r\n\nủy, chính quyền cùng cấp tham gia vào dự thảo các Nghị định, Quyết định của\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch; Thông tư của Bộ Quốc phòng\r\n\nvà các đề án thực hiện Luật dân quân tự vệ. \n\n2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ntập huấn, bồi dưỡng nhằm nâng cao trách nhiệm, thống nhất nhận thức cho đội ngũ\r\n\ncán bộ, công nhân viên cơ quan, đơn vị, lực lượng Dân quân tự vệ và nhân dân về\r\n\nLuật dân quân tự vệ. \n\n3. Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương xây dựng 01 điểm xã hoặc phường, thị trấn về tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục Luật dân quân tự vệ.\n\nĐiều 8. Cục Tài\r\n\nchính \n\nChỉ đạo cơ quan hướng dẫn cho các\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan lập dự toán, bảo đảm ngân sách cho thực hiện Quyết\r\n\nđịnh số 289/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. \n\nĐiều 9. Hiệu lực\r\n\nthi hành \n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.\n\n2. Các quy định trước đây trái với\r\n\nThông tư này đều bãi bỏ. \n\n3. Tổng Tham mưu trưởng, Chủ nhiệm\r\n\nTổng cục Chính trị, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Thông tư này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\n - Văn phòng TW Đảng, các Ban của Đảng;\r\n\n - Ủy ban Dân tộc, UBQPAN, UBKTTW, UBTW MTTQVN;\r\n\n - Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia HCM;\r\n\n - Các Thứ trưởng BQP;\r\n\n - BTTM, TCCT;\r\n\n - TCHC; TCKT; TCCNQP, TC2;\r\n\n - BTL các QK, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội;\r\n\n - UBND, BCHQS 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - BCHQS Tập đoàn Bưu chính Viễn thông;\r\n\n - BCHQS Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam;\r\n\n - BCHQS Sở NN&PTNN tỉnh Vĩnh Phúc;\r\n\n - C20, C41;\r\n\n - C50, C57, C55, C56, C63, C69/BTTM, C85, C12, C11/TCCT;\r\n\n - Trường SQLQ1, Trường quân sự quân khu 1, 2;\r\n\n - Vụ Pháp chế/BQP.\r\n\n - Lưu: VT, Hung (250b).\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG \r\n\n ĐẠI TƯỚNG \n\n\r\n\n Phùng Quang Thanh\n\n\n\nPHỤ LỤC \n\nKèm\r\n\ntheo Thông tư số 72/2010/TT-BQP ngày 31 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\nphòng, quy định nhiệm vụ, quyền hạn các cơ quan, đơn vị quân đội thực hiện Quyết\r\n\nđịnh số 289/QĐ-TTg ngày 26/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch\r\n\ntriển khai thi hành Luật Dân quân tự vệ\n\n1. Thông tư của Bộ Quốc phòng hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật dân quân tự vệ, Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết việc\r\n\nthi hành Luật dân quân tự vệ. \n\n2. Thông tư của Bộ Quốc phòng về\r\n\nquy định nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị quân đội, Ban chỉ huy quân\r\n\nsự Bộ, ngành Trung ương thực hiện Luật dân quân tự vệ. \n\n3. Thông tư của Bộ Quốc phòng hướng\r\n\ndẫn công tác thi đua, khen thưởng trong lực lượng Dân quân tự vệ. \n\n4. Thông tư của Bộ Quốc phòng quy định\r\n\nChương trình bồi dưỡng, tập huấn cán bộ Dân quân tự vệ, huấn luyện lực lượng\r\n\nDân quân tự vệ nòng cốt.\n\n5. Thông tư của Bộ Quốc phòng quy định\r\n\nChương trình chi tiết đào tạo trình độ cao đẳng ngành quân sự cơ sở. \n\n6. Thông tư của Bộ Quốc phòng quy định\r\n\nChương trình chi tiết đào tạo trình độ đại học ngành quân sự cơ sở. \n\n7. Thông tư của Bộ Quốc phòng quy định\r\n\ndanh mục, định mức vật chất bảo đảm bồi dưỡng, tập huấn cán bộ Dân quân tự vệ,\r\n\nhuấn luyện Dân quân tự vệ nòng cốt.\n\n8. Thông tư của Bộ Quốc phòng về\r\n\ntrang bị, đăng ký, quản lý vũ khí, đạn, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ của lực lượng\r\n\nDân quân tự vệ. \n\n9. Thông tư của Bộ Quốc phòng về việc\r\n\nmở rộng lực lượng Dân quân tự vệ, trong các trạng thái sẵn sàng chiến đấu và trạng\r\n\nthái quốc phòng. \n\n10. Thông tư của Bộ Quốc phòng ban hành\r\n\nquy chế về đào tạo cao đẳng ngành quân sự cơ sở. \n\n11. Thông tư của Bộ Quốc phòng ban\r\n\nhành quy chế về đào tạo đại học ngành quân sự cơ sở. \n\n12. Thông tư của Bộ Quốc phòng quy\r\n\nđịnh về màu sắc, chất lượng và quản lý sử dụng trang phục, sao, mũ, phù hiệu của\r\n\nlực lượng Dân quân tự vệ nòng cốt.\n\n13. Thông tư của Bộ Quốc phòng quy\r\n\nđịnh chi tiết việc xử lý vi phạm kỷ luật đối với cán bộ, chiến sỹ và tổ chức\r\n\nDân quân tự vệ. \n\n14. Thông tư của Bộ Quốc phòng hướng\r\n\ndẫn hoạt động của lực lượng Dân quân tự vệ thực hiện một số điều của Luật dân\r\n\nquân tự vệ và Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành. \n\n15. Thông tư của Bộ Quốc phòng quy\r\n\nđịnh về quy chế hoạt động Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương, Ban chỉ huy\r\n\nquân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở và Ban chỉ huy quân sự cấp xã. \n\n16. Thông tư của Bộ Quốc phòng quy\r\n\nđịnh chức trách, nhiệm vụ và mối quan hệ của chỉ huy trưởng, chỉ huy phó, chính\r\n\ntrị viên, chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành Trung ương, Ban chỉ\r\n\nhuy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở, Ban chỉ huy quân sự ở cấp xã và cán bộ chỉ\r\n\nhuy đơn vị Dân quân tự vệ. \n\n17. Thông tư của Bộ Quốc phòng về\r\n\nchương trình huấn luyện Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ Dân quân tự vệ\r\n\nnòng cốt đủ điều kiện tiêu chuẩn chuyển thành quân dự bị hạng 1. \n\n18. Thông tư của Bộ Quốc phòng quy\r\n\nđịnh nhiệm vụ, quyền hạn các cơ quan, đơn vị quân đội thực hiện Quyết định số\r\n\n289/QĐ-TTg ngày 26/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch triển\r\n\nkhai thi hành Luật dân quân tự vệ. \n\n19. Thông tư của Bộ Quốc phòng quy\r\n\nđịnh về đào tạo thí điểm cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ cao\r\n\nđẳng ngành quân sự cơ sở. \n\n20. Thông tư của Bộ Quốc phòng quy\r\n\nđịnh về đào tạo thí điểm cán bộ quân sự Ban chỉ huy quân sự cấp xã trình độ đại\r\n\nhọc ngành quân sự cơ sở. \n\n21. Thông tư của Bộ Quốc phòng hướng\r\n\ndẫn tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, tập huấn pháp luật về Dân quân tự vệ.", + "id": 101478 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101479.json b/contexts/context_101479.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9e25677f66c5b36325edbddbae8274eff1eee7c6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101479.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-732-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-truong-So-Tai-nguyen-Quang-Tri-506442.aspx", + "name": "Quyet-dinh-732-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-truong-So-Tai-nguyen-Quang-Tri-506442", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 732/QĐ-UBND\n\nQuảng Trị, ngày\r\n\n 08 tháng 3 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG\r\n\nBỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ; THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN\r\n\nLÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/06/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nNghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định\r\n\nsố 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 87/QĐ-BTNMT \r\n\nngày 14/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính thay thế;\r\n\nthủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh và của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số\r\n\n574/TTr-STNMT ngày 02/3/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính\r\n\nthay thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý nhà nước của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Trị.\n\nĐiều 2. Giao Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường xây dựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ntheo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt theo\r\n\nquy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nCác thủ tục hành chính trong\r\n\nlĩnh vực môi trường đã được công bố tại Quyết định số 473/QĐ-UBND ngày\r\n\n20/02/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị trái với Quyết định này đều được\r\n\nthay thế, bãi bỏ.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám\r\n\nđốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\nChủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC-VP Chính phủ;\r\n\n - Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm phục vụ HCC tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC(Y,Tr).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Hưng\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ\r\n\nTÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 732/QĐ-UBND ngày 08/03/2022 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Quảng Trị)\n\n1. Thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành: 04 TTHC\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính/Mã thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nCách thức thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\nCấp giấy phép môi trường\n\n1.010727.000.00.00.H50\n\n- 15 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đối với trường hợp sau:\n\n+ Dự án đầu tư, cơ sở không\r\n\n thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải;\n\n+ Dự án đầu tư, cơ sở đấu nối\r\n\n nước thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất,\r\n\n kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và đáp ứng các yêu cầu sau\r\n\n đây: không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô\r\n\n nhiễm môi trường; không thuộc trường hợp phải quan trắc khí thải tự động,\r\n\n liên tục, quan trắc định kỳ theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP .\n\n- 30 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đối với các trường hợp còn lại.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp/Trực tuyến/BCC I\n\nChế độ thu, nộp, quản lý và\r\n\n sử dụng phí thẩm định theo quy định của HĐND tỉnh.\n\n- Luật Bảo vệ Môi trường năm\r\n\n 2020; \n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP \r\n\n ngày 10/01/2022 của Chính phủ; \n\n- Thông tư số\r\n\n 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ TNMT. \n\n- Quyết định số 87/QĐ-BTNMT \r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n2\n\nCấp đổi giấy phép môi trường \n\n1.010728.000.00.00.H50\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp/Trực tuyến/BCC I\n\nChế độ thu, nộp, quản lý và\r\n\n sử dụng phí thẩm định theo quy định của HĐND tỉnh.\n\n- Luật Bảo vệ Môi trường năm\r\n\n 2020; \n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP \r\n\n ngày 10/01/2022 của Chính phủ; \n\n- Thông tư số\r\n\n 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ TNMT. \n\n- Quyết định số 87/QĐ-BTNMT \r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n3\n\nCấp điều chỉnh giấy phép môi trường\n\n1.010729.000.00.00.H50\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp/Trực tuyến/BCC I\n\nChế độ thu, nộp, quản lý và\r\n\n sử dụng phí thẩm định theo quy định của HĐND tỉnh.\n\n- Luật Bảo vệ Môi trường năm\r\n\n 2020; \n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP \r\n\n ngày 10/01/2022 của Chính phủ; \n\n- Thông tư số\r\n\n 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ TNMT. \n\n- Quyết định số 87/QĐ-BTNMT \r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n4\n\nCấp lại giấy phép môi trường \n\n1.010730.000.00.00.H50\n\n- 20 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đối với trường hợp theo thời điểm\r\n\n sau: \n\n+ Giấy phép hết hạn gửi hồ sơ\r\n\n đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi hết hạn 06 tháng;\n\n+ Khu sản xuất, kinh doanh,\r\n\n dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có bổ sung ngành, nghề thu hút đầu tư gửi\r\n\n hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi thực hiện thu hút đầu tư\r\n\n các ngành, nghề đó (trừ trường hợp ngành, nghề hoặc dự án đầu tư thuộc\r\n\n ngành, nghề đó khi đi vào vận hành không phát sinh nước thải công nghiệp phải\r\n\n xử lý để bảo đảm đạt điều kiện tiếp nhận nước thải của hệ thống xử lý nước\r\n\n thải tập trung);\n\n- 30 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đối với trường hợp:\n\n+ Dự án đầu tư, cơ sở, khu\r\n\n sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp tăng quy mô, công\r\n\n suất, thay đổi công nghệ sản xuất (trừ trường hợp dự án đầu tư thay đổi\r\n\n thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường).\n\n+ Dự án đầu tư, cơ sở, khu\r\n\n sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có thay đổi tăng số lượng\r\n\n nguồn phát sinh nước thải, bụi, khí thải làm phát sinh các thông số ô nhiễm\r\n\n vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải; phát sinh thêm thông số ô\r\n\n nhiễm mới vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải; tăng lưu lượng\r\n\n nước thải, bụi, khí thải làm gia tăng hàm lượng các thông số ô nhiễm vượt quy\r\n\n chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải; tăng mức độ ô nhiễm tiếng ồn, độ\r\n\n rung; thay đổi nguồn tiếp nhận nước thải và phương thức xả thải vào nguồn\r\n\n nước có yêu cầu bảo vệ nghiêm ngặt hơn.\n\n- 15 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đối với các trường hợp sau đây:\n\n+ Dự án đầu tư, cơ sở không\r\n\n thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải;\n\n+ Dự án đầu tư, cơ sở đấu nối\r\n\n nước thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất,\r\n\n kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và đáp ứng các yêu cầu sau\r\n\n đây: không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô\r\n\n nhiễm môi trường; không thuộc trường hợp phải quan trắc khí thải tự động,\r\n\n liên tục, quan trắc định kỳ theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP .\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp/Trực tuyến/BCC I\n\nChế độ thu, nộp, quản lý và\r\n\n sử dụng phí thẩm định theo quy định của HĐND tỉnh.\n\n- Luật Bảo vệ Môi trường năm\r\n\n 2020; \n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP \r\n\n ngày 10/01/2022 của Chính phủ; \n\n- Thông tư số\r\n\n 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ TNMT. \n\n- Quyết định số 87/QĐ-BTNMT \r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n2. Thủ tục hành chính thay\r\n\nthế: 02 TTHC\n\nSTT\n\nTên, mã TTHC được thay thế (cũ)\n\nTên, mã TTHC thay thế (mới)\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nCách thức thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\nThẩm định, phê duyệt báo cáo\r\n\n đánh giá tác động môi trường/Thẩm định, phê duyệt lại báo cáo đánh giá tác\r\n\n động môi trường\n\n1.004249.000.00.00.H50\n\nThẩm định báo cáo đánh giá\r\n\n tác động môi trường\n\n50 ngày làm việc: \n\n+ Thời hạn thẩm định hồ sơ:\r\n\n 30 ngày làm việc \n\n+ Thời hạn phê duyệt hồ sơ:\r\n\n 20 ngày làm việc.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp/ Trực tuyến/ BCCI\n\nChế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định theo quy định của\r\n\n HĐND tỉnh.\n\n- Luật Bảo vệ Môi trường năm\r\n\n 2020; \n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP \r\n\n ngày 10/01/2022 của Chính phủ; \n\n- Thông tư số\r\n\n 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ TNMT. \n\n- Quyết định số 87/QĐ-BTNMT \r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n2\n\nThẩm định, phê duyệt phương\r\n\n án cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản (báo\r\n\n cáo riêng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP sửa đổi bổ sung\r\n\n bởi khoản 1 điều 2 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP)\n\n1.004240.000.00.00.H50\n\nThẩm định, phê duyệt phương\r\n\n án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản (báo cáo riêng\r\n\n theo quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b, điểm c khoản 2 Điều 5 Nghị định\r\n\n số 40/2019/NĐCP sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP) \n\n1.010735.000.00.00.H50\n\n45 ngày làm việc: \n\n+ Thời hạn thẩm định hồ sơ:\r\n\n 30 ngày làm việc \n\n+ Thời hạn phê duyệt hồ sơ:\r\n\n 15 ngày làm việc.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\nTrực tiếp/Trực tuyến/ BCCI\n\nChế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định theo quy định của\r\n\n HĐND tỉnh.\n\n- Luật Bảo vệ Môi trường năm\r\n\n 2020; \n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP \r\n\n ngày 10/01/2022 của Chính phủ; \n\n- Thông tư số\r\n\n 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ TNMT.\n\n- Quyết định số 87/QĐ-BTNMT \r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n3. Thủ tục hành chính bãi bỏ: 09 TTHC\n\nTT\n\nMã TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nGhi chú\n\n1\n\n1.004129.000.00.00.H50\n\nChấp thuận tách\r\n\n đấu nối khỏi hệ thống xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp, khu chế\r\n\n xuất, khu công nghệ cao và tự xử lý nước thải phát sinh (TTHC cấp tỉnh)\n\n- Nghị định số\r\n\n 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ;\n\n- Quyết định số\r\n\n 87/QĐ-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n2\n\n1.005741.000.00.00.H50\n\nVận hành thử\r\n\n nghiệm các công trình xử lý chất thải theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh\r\n\n giá tác động môi trường của dự án\n\nnt\n\n3\n\n1.004356.000.00.00.H50\n\nKiểm tra, xác\r\n\n nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quyết định phê duyệt báo\r\n\n cáo đánh giá tác động môi trường của dự án\n\nnt\n\n4\n\n1.004258.000.00.00.H50\n\nXác nhận hoàn\r\n\n thành từng phần phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng\r\n\n sản\n\nnt\n\n5\n\n1.004141.000.00.00.H50\n\nChấp thuận về\r\n\n môi trường đối với đề nghị điều chỉnh, thay đổi nội dung báo cáo đánh giá tác\r\n\n động môi trường đã được phê duyệt\n\nnt\n\n6\n\n2.002205.000.00.00.H50\n\nTham vấn ý kiến\r\n\n trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường\n\nnt\n\n7\n\n1.004246.000.00.00.H50\n\nCấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải\r\n\n CTNH\n\nnt\n\n8\n\n1.004621.000.00.00.H50\n\nCấp lại Sổ đăng ký chủ nguồn\r\n\n thải CTNH\n\nnt\n\n9\n\n1.004148.000.00.00.H50\n\nĐăng ký/đăng ký xác nhận lại\r\n\n kế hoạch bảo vệ môi trường\n\nnt\n\nTổng\r\n\ncộng: 15 TTHC (trong đó: 04 TTHC mới, 02 TTHC thay thế và 09 TTHC bãi bỏ)\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI\r\n\nNGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ÁP DỤNG TẠI UBND CẤP HUYỆN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 732/QĐ-UBND ngày 08/03/2022 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Quảng Trị)\n\n1. Thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành: 04 TTHC\n\nSTT\n\nTên, mã thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nCách thức thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\nCấp giấy phép môi trường\n\n1.01072300.00.00.H50\n\n- 15 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đối với trường hợp: \n\n+ Dự án đầu tư, cơ sở không\r\n\n thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải; \n\n+ Dự án đầu tư, cơ sở đấu nối\r\n\n nước thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất,\r\n\n kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và đáp ứng các yêu cầu sau\r\n\n đây: không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô\r\n\n nhiễm môi trường; không thuộc trường hợp phải quan trắc khí thải tự động,\r\n\n liên tục, quan trắc định kỳ theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP .\n\n- 25 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đối với các trường hợp còn lại chưa hoạt\r\n\n động.\n\nBộ phận tiếp nhận hồ sơ và\r\n\n trả kết quả của UBND cấp huyện\n\nTrực tiếp/Trực tuyến/BCCI\n\nChế độ thu, nộp, quản lý và\r\n\n sử dụng phí thẩm định của HĐND tỉnh.\n\n- Luật Bảo vệ Môi trường năm\r\n\n 2020; \n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP \r\n\n ngày 10/01/2022 của Chính phủ; \n\n- Thông tư số\r\n\n 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ TNMT. \n\n- Quyết định số 87/QĐ-BTNMT \r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n2\n\nCấp đổi giấy phép môi trường\n\n1.010724.000.00.00.H50\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận hồ sơ và\r\n\n trả kết quả của UBND cấp huyện\n\nTrực tiếp/Trực tuyến/BCCI\n\nKhông\n\n- Luật Bảo vệ Môi trường năm\r\n\n 2020; \n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP \r\n\n ngày 10/01/2022 của Chính phủ; \n\n- Thông tư số\r\n\n 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ TNMT. \n\n- Quyết định số 87/QĐ-BTNMT \r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n3\n\nCấp điều chỉnh giấy phép môi trường\n\n1.010725.000.00.00.H50\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ, không bao gồm thời gian chủ dự án hoàn thiện hồ sơ và thời\r\n\n gian phân tích mẫu chất thải (lấy mẫu tổ hợp trong trường hợp cần thiết)\n\nBộ phận tiếp nhận hồ sơ và\r\n\n trả kết quả của UBND cấp huyện\n\nTrực tiếp/Trực tuyến/BCCI\n\nChế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định của HĐND tỉnh.\n\n- Luật Bảo vệ Môi trường năm\r\n\n 2020; \n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP \r\n\n ngày 10/01/2022 của Chính phủ; \n\n- Thông tư số\r\n\n 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ TNMT. \n\n- Quyết định số 87/QĐ-BTNMT \r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n4\n\nCấp lại giấy phép môi trường\n\n1.010726.000.00.00.H50\n\n- 20 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đối với trường hợp:\n\n+ Giấy phép hết hạn gửi hồ sơ\r\n\n đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi hết hạn 06 tháng;\n\n+ Khu sản xuất, kinh doanh,\r\n\n dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có bổ sung ngành, nghề thu hút đầu tư gửi\r\n\n hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép môi trường trước khi thực hiện thu hút đầu tư\r\n\n các ngành, nghề đó (trừ trường hợp ngành, nghề hoặc dự án đầu tư thuộc\r\n\n ngành, nghề đó khi đi vào vận hành không phát sinh nước thải công nghiệp phải\r\n\n xử lý để bảo đảm đạt điều kiện tiếp nhận nước thải của hệ thống xử lý nước\r\n\n thải tập trung);\n\n- 25 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đối với các trường hợp:\n\n+ Dự án đầu tư, cơ sở, khu\r\n\n sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp tăng quy mô, công\r\n\n suất, thay đổi công nghệ sản xuất (trừ trường hợp dự án đầu tư thay đổi\r\n\n thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường).\n\n+ Dự án đầu tư, cơ sở, khu\r\n\n sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp có thay đổi tăng số lượng\r\n\n nguồn phát sinh nước thải, bụi, khí thải làm phát sinh các thông số ô nhiễm\r\n\n vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải; phát sinh thêm thông số ô\r\n\n nhiễm mới vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải; tăng lưu lượng\r\n\n nước thải, bụi, khí thải làm gia tăng hàm lượng các thông số ô nhiễm vượt quy\r\n\n chuẩn kỹ thuật môi trường về chất thải; tăng mức độ ô nhiễm tiếng ồn, độ\r\n\n rung; thay đổi nguồn tiếp nhận nước thải và phương thức xả thải vào nguồn\r\n\n nước có yêu cầu bảo vệ nghiêm ngặt hơn.\n\n- 15 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đối với các trường hợp sau đây:\n\n+ Dự án đầu tư, cơ sở không\r\n\n thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải;\n\n+ Dự án đầu tư, cơ sở đấu nối\r\n\n nước thải vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất,\r\n\n kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp và đáp ứng các yêu cầu sau\r\n\n đây: không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô\r\n\n nhiễm môi trường; không thuộc trường hợp phải quan trắc khí thải tự động,\r\n\n liên tục, quan trắc định kỳ theo quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP .\n\nBộ phận tiếp nhận hồ sơ và\r\n\n trả kết quả của UBND cấp huyện\n\nTrực tiếp/Trực tuyến/BCCI\n\nChế độ thu, nộp, quản lý và\r\n\n sử dụng phí thẩm định theo quy định của HĐND tỉnh.\n\n- Luật Bảo vệ Môi trường năm\r\n\n 2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP \r\n\n ngày 10/01/2022 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số\r\n\n 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ TNMT.\n\n- Quyết định số 87/QĐ-BTNMT \r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n2. Thủ tục hành chính bãi\r\n\nbỏ: 02 TTHC\n\nTT\n\nMã TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nGhi chú\n\n1\n\n1.005742.000.00.00.H50\n\nTham vấn ý kiến trong quá\r\n\n trình thực hiện đánh giá tác động môi trường\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP \r\n\n ngày 10/01/2022 của Chính phủ;\n\n- Quyết định số 87/QĐ-BTNMT \r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n2\n\n1.004138.000.00.00.H50\n\nĐăng ký/đăng ký xác nhận lại\r\n\n kế hoạch bảo vệ môi trường\n\nTổng\r\n\ncộng: 06 TTHC (Trong đó 04 TTHC mới, 02 TTHC bãi bỏ)\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI\r\n\nNGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ÁP DỤNG TẠI UBND CẤP XÃ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 732/QĐ-UBND ngày 08/03/2022 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Quảng Trị)\n\n1. Thủ tục hành chính thay\r\n\nthế: 01 TTHC\n\nSTT\n\nTên, mã TTHC được thay thế (cũ)\n\nTên, mã TTHC thay thế (mới)\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nCách thức thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\nTham vấn ý kiến trong quá\r\n\n trình thực hiện đánh giá tác động môi trường\n\n2.002213.000.00.00.H50\n\nTham vấn trong đánh giá tác\r\n\n động môi trường\n\n1.010736.000.00.00.H50\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ tham vấn theo quy định.\n\nBộ phận tiếp nhận hồ sơ và\r\n\n trả kết quả của UBND cấp xã\n\nTrực tiếp/ Trực tuyến/ BCCI\n\nKhông\n\n- Luật Bảo vệ Môi trường năm\r\n\n 2020;\n\n- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP \r\n\n ngày 10/01/2022 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số\r\n\n 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ TNMT.\n\n- Quyết định số 87/QĐ-BTNMT \r\n\n của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n2. Thủ tục hành chính bãi\r\n\nbỏ: 01 TTHC\n\nTT\n\nMã TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nGhi chú\n\n1\n\n1.004082.000.00.00.H50\n\nXác nhận hợp đồng tiếp cận\r\n\n nguồn gen và chia sẻ lợi ích\n\n\n\nTổng\r\n\ncộng: 02 TTHC (Trong đó 01 TTHC mới và 01 TTHC bãi bỏ)\n\n", + "id": 101479 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10148.json b/contexts/context_10148.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b6500dfed5d37309a51a8a204ef14b289674a64b --- /dev/null +++ b/contexts/context_10148.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Thong-tu-08-2017-TT-BTP-huong-dan-Luat-Tro-giup-phap-ly-giay-to-tro-giup-phap-ly-371153.aspx", + "name": "Thong-tu-08-2017-TT-BTP-huong-dan-Luat-Tro-giup-phap-ly-giay-to-tro-giup-phap-ly-371153", + "passage": "BỘ TƯ PHÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 08/2017/TT-BTP\n\nHà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2017\n\n \n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TRỢ GIÚP PHÁP LÝ VÀ HƯỚNG DẪN GIẤY TỜ TRONG\r\n\nHOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP PHÁP LÝ\n\nCăn cứ Luật Trợ giúp pháp lý ngày 20\r\n\ntháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Tư pháp;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Trợ giúp\r\n\npháp lý;\n\nBộ trưởng Bộ Tư pháp\r\n\nban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng\r\n\ndẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý.\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nThông tư này quy định chi tiết hợp đồng\r\n\nthực hiện trợ giúp pháp lý; đăng ký tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý; tập sự,\r\n\nkiểm tra kết quả tập sự trợ\r\n\ngiúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp\r\n\ndụng\n\nThông tư này áp dụng đối với các đối\r\n\ntượng sau:\n\n1. Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác\r\n\nviên trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn viên pháp luật thực hiện trợ giúp pháp\r\n\nlý.\n\n2. Người tập sự trợ giúp pháp lý.\n\n3. Người được trợ giúp pháp lý.\n\n4. Tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức\r\n\ntư vấn pháp luật tham gia trợ giúp pháp lý.\n\n5. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước,\r\n\nSở Tư pháp và cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\n\nChương II\n\nHỢP\r\n\nĐỒNG THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ\n\nMục 1. LỰA CHỌN, KÝ HỢP\r\n\nĐỒNG VỚI LUẬT SƯ; KÝ HỢP ĐỒNG VỚI CỘNG TÁC VIÊN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ\n\nĐiều 3. Xác định số\r\n\nlượng luật sư dự kiến ký hợp đồng\n\nCăn cứ vào nguồn lực trợ giúp pháp lý\r\n\ntại địa phương. Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước (sau đây gọi là Trung tâm)\r\n\nđánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu trợ giúp pháp lý của Trung tâm dựa\r\n\ntrên kết quả thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý của năm trước, số lượng trợ\r\n\ngiúp viên pháp lý, số lượng luật sư đã ký hợp đồng, số lượng vụ án được xét xử của\r\n\nnăm trước, tổng số người được trợ giúp pháp lý, biến động của dân số địa phương\r\n\nvà các nội dung khác có tác động tới công tác trợ giúp pháp lý tại địa phương để\r\n\ndự kiến số lượng luật sư ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý (sau đây gọi là\r\n\nluật sư).\n\nĐiều 4. Tổ đánh giá hồ\r\n\nsơ lựa chọn luật sư\n\n1. Giám đốc Trung tâm quyết định thành\r\n\nlập Tổ đánh giá hồ\r\n\nsơ lựa chọn luật sư (sau đây gọi là Tổ đánh giá luật sư) gồm từ 03 đến 05 thành\r\n\nviên là những người có kiến thức pháp luật, am hiểu hoạt động trợ giúp pháp lý,\r\n\ntrong đó có đại diện của Đoàn luật sư địa phương. Tổ trưởng Tổ đánh giá luật\r\n\nsư là lãnh đạo Trung tâm.\n\n2. Tổ đánh giá luật\r\n\nsư có trách nhiệm:\n\na) Xây dựng cách thức, tiêu chí đánh\r\n\ngiá, thang bảng điểm hồ sơ lựa chọn luật sư trình Giám đốc Trung tâm quyết định;\n\nb) Xây dựng thông báo lựa chọn luật\r\n\nsư;\n\nc) Đánh giá hồ sơ lựa chọn luật sư và\r\n\nchịu trách nhiệm về kết quả đánh giá, kết quả lựa chọn.\n\n3. Thành viên Tổ đánh giá luật sư có\r\n\ntrách nhiệm:\n\na) Đánh giá và chịu trách nhiệm cá\r\n\nnhân về kết quả đánh giá của mình;\n\nb) Độc lập, khách quan, trung thực, giữ bí mật các\r\n\nthông tin liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ;\n\nc) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổ trưởng phân công.\n\nĐiều 5. Thông báo lựa\r\n\nchọn luật sư\n\n1. Thông báo lựa chọn luật sư gồm những\r\n\nnội dung sau đây:\n\na) Số lượng luật sư dự kiến lựa chọn;\n\nb) Điều kiện ký hợp đồng thực hiện trợ\r\n\ngiúp pháp lý theo quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 14 của Luật\r\n\nTrợ giúp pháp lý; cách thức, tiêu chí, thang bảng điểm đánh giá hồ sơ;\n\nc) Yêu cầu về hồ sơ theo quy định tại\r\n\nĐiều 6 Thông tư này;\n\nd) Địa điểm, thời hạn\r\n\nnộp hồ sơ. Thời hạn nộp hồ sơ tối thiểu là 20 ngày kể từ ngày thông báo được\r\n\nđăng tải;\n\nđ) Dự thảo hợp đồng thực hiện trợ giúp\r\n\npháp lý;\n\ne) Các yêu cầu khác (nếu có).\n\n2. Thông báo lựa chọn luật sư phải được\r\n\nđăng tải tối\r\n\nthiểu là 05 ngày làm việc trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp địa\r\n\nphương.\n\nĐiều 6. Hồ sơ lựa chọn\r\n\nluật sư\n\n1. Hồ sơ lựa chọn luật\r\n\nsư gồm:\n\na) Giấy đề nghị tham gia lựa chọn ký hợp\r\n\nđồng thực hiện trợ giúp pháp lý có xác nhận của tổ chức hành nghề luật sư nơi\r\n\nluật sư đang làm việc hoặc cơ quan, tổ chức mà luật sư ký hợp đồng lao động đồng\r\n\ný cho luật sư tham gia ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý;\n\nb) Bản sao thẻ luật sư;\n\nc) Bản giới thiệu về quá trình hành\r\n\nnghề của luật sư, vụ việc tham gia tố tụng, kinh nghiệm tham gia trợ giúp pháp lý;\n\nd) Các tài liệu khác theo thông báo lựa\r\n\nchọn luật sư (nếu có).\n\n2. Luật sư chịu trách nhiệm về tính\r\n\nchính xác của thông tin đã cung cấp.\n\n3. Luật sư nộp trực\r\n\ntiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính 01 bộ hồ sơ về Trung tâm. Trường hợp hồ sơ\r\n\nđược nộp trực tiếp thì ngày nộp là ngày ghi trên giấy biên nhận hồ sơ. Trường hợp\r\n\nhồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày nộp được căn cứ theo ngày đến\r\n\ntrên dấu của dịch vụ bưu chính.\n\nĐiều 7. Đánh giá hồ\r\n\nsơ và ký hợp đồng với luật sư\n\n1. Trong thời hạn 15\r\n\nngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, Tổ đánh giá luật sư phải hoàn thành việc\r\n\nđánh giá. Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá nhưng không\r\n\nquá 05 ngày làm việc.\n\n2. Việc đánh giá được\r\n\ntiến hành qua 02 bước, bao gồm:\n\nBước 1: Đánh giá tính hợp lệ của hồ\r\n\nsơ. Sử dụng tiêu chí đạt hoặc không đạt để đánh giá. Các hồ sơ nộp đầy đủ và\r\n\nđúng hạn được đánh giá là đạt yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư\r\n\nnày sẽ tiếp tục được đánh giá ở bước 2.\n\nBước 2: Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu trợ\r\n\ngiúp pháp lý. Sử dụng phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100 để đánh giá,\r\n\ntrong đó quy định mức\r\n\nđiểm tối thiểu và mức điểm tối đa đối với từng tiêu chí. Điểm cuối cùng là điểm\r\n\ntrung bình cộng của các thành viên Tổ đánh giá luật sư và được xếp thứ tự từ\r\n\ncao xuống thấp. Trường hợp có từ 02 luật sư trở lên có cùng số điểm thì Tổ trưởng\r\n\nTổ đánh giá luật sư quyết định.\n\n3. Tổ trưởng Tổ đánh giá luật sư có\r\n\ntrách nhiệm tổng hợp kết quả đánh giá của các thành viên và xếp thứ tự từ cao\r\n\nxuống thấp theo số điểm đạt được.\r\n\nBảng tổng hợp kết quả đánh giá phải có chữ ký của các thành viên.\n\n4. Trung tâm có trách\r\n\nnhiệm thông báo kết quả lựa chọn đến các luật sư đã nộp hồ sơ. Luật sư phải có\r\n\nsố điểm đánh giá cuối cùng từ 50 điểm trở lên và được lựa chọn theo thứ tự từ\r\n\ncao xuống thấp đến đủ số lượng dự kiến lựa chọn. Trong thời hạn 10 ngày kể từ\r\n\nngày thông báo, luật sư được lựa chọn có trách nhiệm ký hợp đồng với Trung tâm.\r\n\nQuá thời hạn trên mà luật sư được lựa chọn không ký hợp đồng thì Trung tâm\r\n\nthông báo để ký hợp đồng với luật sư có số điểm cao kế tiếp sau (nếu còn).\n\nĐiều 8. Ký hợp đồng với\r\n\ncộng tác viên trợ giúp pháp lý\n\nTrong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được\r\n\ncấp thẻ, cộng tác viên trợ giúp pháp lý có trách nhiệm đến Trung tâm để ký hợp\r\n\nđồng thực hiện trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp có lý do chính đáng.\n\nMục 2. LỰA CHỌN, KÝ HỢP\r\n\nĐỒNG VỚI TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ LUẬT SƯ, TỔ CHỨC TƯ VẤN PHÁP LUẬT\n\nĐiều 9. Xác định số\r\n\nlượng tổ chức dự kiến ký hợp đồng\n\nCăn cứ vào tình hình thực tiễn địa\r\n\nphương, Sở Tư pháp đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu trợ giúp pháp lý của Trung\r\n\ntâm dựa trên kết quả thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý của năm trước, số lượng\r\n\ntrợ giúp viên pháp lý, số lượng luật sư ký hợp đồng và nguồn lực khác của Trung\r\n\ntâm, kết quả thực hiện trợ giúp pháp lý của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý,\r\n\nsố lượng vụ án được xét xử của năm trước, tổng số người được trợ giúp pháp lý, biến động\r\n\ncủa dân số địa phương\r\n\nvà các nội dung khác có tác động tới công tác trợ giúp pháp lý tại địa phương để dự\r\n\nkiến số lượng tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý (sau đây gọi là tổ\r\n\nchức).\n\nĐiều 10. Tổ đánh giá\r\n\nhồ sơ lựa chọn tổ chức\n\n1. Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành\r\n\nlập Tổ đánh giá hồ sơ lựa chọn tổ chức (sau đây gọi là Tổ đánh giá tổ chức) gồm\r\n\n03 đến 05 thành viên là những người có kiến thức pháp luật, am hiểu hoạt động trợ\r\n\ngiúp pháp lý. Thành viên Tổ đánh giá tổ chức gồm:\n\na) Lãnh đạo Sở Tư pháp làm Tổ trưởng;\n\nb) Lãnh đạo Trung tâm và các thành\r\n\nviên khác, trong đó có đại diện của Đoàn luật sư địa phương do Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp quyết định.\n\n2. Tổ đánh giá tổ chức, thành viên Tổ\r\n\nđánh giá tổ chức có trách nhiệm tương tự theo quy định tại khoản 2 và khoản 3\r\n\nĐiều 4 Thông tư này, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Tư pháp về việc đánh\r\n\ngiá.\n\nĐiều 11. Thông báo lựa\r\n\nchọn tổ chức\n\n1. Thông báo lựa chọn tổ chức gồm những\r\n\nnội dung sau đây:\n\na) Số lượng tổ chức hành nghề luật sư,\r\n\ntổ chức tư vấn pháp luật dự\r\n\nkiến lựa chọn;\n\nb) Điều kiện ký hợp đồng thực hiện trợ\r\n\ngiúp pháp lý theo quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 14 của Luật\r\n\nTrợ giúp pháp lý; cách thức, tiêu chí, thang bảng điểm đánh giá hồ sơ;\n\nc) Yêu cầu về hồ sơ theo quy định tại\r\n\nĐiều 12 Thông tư này;\n\nd) Các nội dung quy định tại các điểm\r\n\nd, đ và e khoản 1 Điều 5 Thông tư này.\n\n2. Thông báo lựa chọn tổ chức phải được\r\n\nđăng tải tối thiểu là 05 ngày làm việc trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư\r\n\npháp địa phương.\n\nĐiều 12. Hồ sơ lựa chọn\r\n\ntổ chức\n\n1. Hồ sơ lựa chọn tổ\r\n\nchức gồm:\n\na) Giấy đề nghị tham gia lựa chọn ký hợp\r\n\nđồng thực hiện trợ giúp pháp lý;\n\nb) Bản sao Giấy đăng ký hoạt động;\n\nc) Bản giới thiệu về tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa tổ chức\r\n\ntham gia lựa chọn ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý, trong đó nêu rõ số luật sư, số\r\n\ntư vấn viên pháp\r\n\nluật làm việc tại tổ chức (kèm theo bản sao thẻ luật sư, thẻ tư vấn viên pháp\r\n\nluật), vụ việc tham gia tố tụng, kinh nghiệm tham gia trợ giúp pháp lý, cơ sở vật\r\n\nchất và các nội dung khác;\n\nd) Các tài liệu khác theo thông báo lựa\r\n\nchọn tổ chức (nếu có).\n\n2. Tổ chức chịu trách nhiệm về tính\r\n\nchính xác của thông tin đã cung cấp.\n\n3. Tổ chức nộp trực\r\n\ntiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính 01 bộ hồ sơ về Sở Tư pháp. Trường hợp hồ sơ\r\n\nđược nộp trực tiếp thì ngày nộp là ngày ghi trên giấy biên nhận hồ sơ. Trường hợp\r\n\nhồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày nộp được căn cứ theo ngày đến\r\n\ntrên dấu của dịch vụ bưu chính.\n\nĐiều 13. Đánh giá hồ\r\n\nsơ lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức\n\n1. Việc đánh giá hồ sơ được thực hiện\r\n\ntương tự theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Thông tư này. Tổ trưởng\r\n\nTổ đánh giá tổ chức có trách nhiệm tổng hợp kết quả đánh giá theo quy định tại\r\n\nkhoản 3 Điều 7\r\n\nThông tư này.\n\n2. Sở Tư pháp có\r\n\ntrách nhiệm thông báo kết quả đánh giá đến các tổ chức đã nộp hồ sơ. Tổ chức phải\r\n\ncó số điểm đánh giá cuối cùng từ 50 điểm trở lên và được lựa chọn theo thứ tự từ\r\n\ncao xuống thấp đến đủ số lượng dự kiến lựa chọn. Trong thời hạn 10 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được thông báo, tổ chức được lựa chọn có trách nhiệm ký hợp đồng với\r\n\nSở Tư pháp. Quá thời hạn trên mà tổ chức được lựa chọn không ký hợp đồng thì Sở\r\n\nTư pháp thông báo để ký hợp đồng với tổ chức có số điểm cao kế tiếp sau (nếu\r\n\ncòn).\n\nMục 3. HỢP ĐỒNG THỰC\r\n\nHIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ\n\nĐiều 14. Nội dung của\r\n\nhợp đồng\n\nHợp đồng có các nội dung cơ bản sau\r\n\nđây:\n\n1. Đối tượng, phạm vi, hình thức, lĩnh\r\n\nvực trợ giúp pháp lý.\n\n2. Trách nhiệm của các bên trong thực\r\n\nhiện hợp đồng.\n\n3. Thời hạn của hợp đồng.\n\n4. Thù lao, chi phí thực hiện vụ việc\r\n\ntrợ giúp pháp lý.\n\n5. Sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng.\n\n6. Cơ chế giải quyết tranh chấp và\r\n\ntrách nhiệm vi phạm hợp đồng.\n\n7. Các thỏa thuận khác (nếu có).\n\nĐiều 15. Thời hạn của\r\n\nhợp đồng\n\n1. Thời hạn của hợp đồng do các bên thỏa thuận\r\n\nnhưng không quá 03 năm kể từ ngày ký hợp đồng.\n\n2. Hết thời hạn thực hiện\r\n\nhợp đồng, Sở Tư pháp và Trung tâm căn cứ vào nhu cầu trợ giúp pháp lý tại địa\r\n\nphương, chất lượng thực hiện trợ giúp pháp lý có thể gia hạn hợp đồng mà không\r\n\nphải qua thủ tục lựa chọn theo quy định của Thông tư này. Hợp đồng có thể được\r\n\ngia hạn 01 lần, không quá 03 năm. Việc gia hạn hợp đồng phải được lập thành văn\r\n\nbản.\n\nĐiều 16. Thực hiện hợp\r\n\nđồng\n\n1. Tổ chức, luật sư, cộng tác viên trợ\r\n\ngiúp pháp lý ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý (sau đây gọi là tổ chức, cá\r\n\nnhân) thực hiện các vụ việc do Sở Tư pháp, Trung tâm giao hoặc trực tiếp nhận\r\n\nyêu cầu thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý.\n\n2. Trước khi thực hiện\r\n\nvụ việc trợ giúp pháp lý, tổ chức và Sở Tư pháp, cá nhân và Trung tâm phải ký kết\r\n\nphụ lục hợp đồng. Phụ lục hợp đồng là một phần không thể tách rời của hợp đồng\r\n\nvà gồm những nội dung chính sau: người được trợ giúp pháp lý, vụ việc cần trợ\r\n\ngiúp pháp lý, các công việc chính cần thực hiện.\n\n3. Tổ chức, cá nhân\r\n\nthực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật trợ giúp pháp\r\n\nlý, nội dung hợp đồng và phụ lục hợp đồng; có trách nhiệm bảo đảm chất lượng vụ\r\n\nviệc trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật và hợp đồng.\n\nĐiều 17. Chấm dứt hợp\r\n\nđồng\n\n1. Hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý\r\n\nchấm dứt trong các trường hợp sau đây:\n\na) Các bên thỏa thuận chấm dứt trước\r\n\nthời hạn;\n\nb) Hết thời hạn thực hiện hợp đồng;\n\nc) Tổ chức thuộc trường hợp chấm dứt\r\n\nthực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định tại các điểm a, c và d\r\n\nkhoản 1 Điều 16 của Luật Trợ giúp pháp lý; cá nhân ký hợp đồng thuộc trường\r\n\nhợp không được tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý quy định tại điểm\r\n\nb khoản 1 Điều 25 của Luật Trợ giúp pháp lý;\n\nd) Tổ chức, cá nhân vi phạm khoản 1 Điều 6 của Luật Trợ giúp pháp lý;\n\nđ) Vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ đã được\r\n\nquy định trong hợp đồng gây thiệt hại cho người được trợ giúp pháp lý;\n\ne) Các trường hợp khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Khi chấm dứt hợp đồng\r\n\ntheo quy định tại các điểm a, b và e khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân có\r\n\ntrách nhiệm tiếp tục thực hiện vụ việc đang thực hiện và được thanh toán thù\r\n\nlao các công việc cho đến khi hoàn thành vụ việc, trừ trường hợp việc tiếp tục\r\n\nthực hiện vụ việc gây bất lợi cho người được trợ giúp pháp lý, hoạt động tố tụng\r\n\nhoặc lợi ích công cộng. Trường hợp không tiếp tục thực hiện thì chuyển hồ sơ vụ\r\n\nviệc theo quy định tại khoản 3 Điều này.\n\n3. Khi chấm dứt hợp đồng\r\n\nthực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều\r\n\nnày, tổ chức chuyển hồ sơ vụ việc đang thực hiện cho tổ chức thực hiện trợ giúp\r\n\npháp lý được giao theo quy định tại khoản 3 Điều 16 của Luật\r\n\nTrợ giúp pháp lý; cá nhân chuyển hồ sơ vụ việc\r\n\nđang thực hiện cho Trung tâm.\n\n4. Sau khi chấm dứt hợp đồng, tổ chức,\r\n\ncá nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về những công việc trợ giúp pháp lý đã thực\r\n\nhiện.\n\nĐiều 18. Kiểm tra,\r\n\ngiám sát thực hiện hợp đồng\n\n1. Sở Tư pháp có trách nhiệm:\n\na) Kiểm tra việc chấp hành các quy định\r\n\npháp luật về trợ giúp pháp lý và hợp đồng của tổ chức, cá nhân ký hợp đồng;\n\nb) Công bố danh sách các tổ chức, cá\r\n\nnhân ký hợp đồng\r\n\ntheo\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 10 và khoản 2 Điều 17 của Luật Trợ\r\n\ngiúp pháp lý;\n\nc) Khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền khen thưởng khi tổ chức, cá nhân ký hợp đồng có thành\r\n\ntích hoặc đóng góp tích cực cho công tác trợ giúp pháp lý theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nd) Xử lý vi phạm hoặc đề nghị cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân ký hợp đồng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Trung tâm có trách nhiệm kiểm tra\r\n\nviệc chấp hành các quy định pháp luật về trợ giúp pháp lý và hợp đồng của cá\r\n\nnhân ký hợp đồng.\n\nChương III\n\nĐĂNG\r\n\nKÝ THAM GIA THỰC HIỆN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ\n\nĐiều 19. Thủ tục đăng\r\n\nký tham gia trợ giúp pháp lý\n\n1. Tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức\r\n\ntư vấn pháp luật có đủ điều kiện đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 15 của Luật Trợ giúp pháp lý nộp trực tiếp\r\n\nhoặc gửi qua dịch vụ bưu chính, fax, hình thức điện tử 01 bộ hồ sơ đến Sở Tư\r\n\npháp nơi đã cấp Giấy đăng ký hoạt động.\n\nHồ sơ đăng ký tham gia trợ giúp pháp\r\n\nlý bao gồm:\n\na) Đơn đề nghị tham gia trợ giúp pháp\r\n\nlý theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu\r\n\nTP-TGPL-01);\n\nb) Danh sách luật sư, tư vấn viên\r\n\npháp luật đủ điều kiện thực hiện trợ giúp pháp lý (Mẫu\r\n\nTP-TGPL-02);\n\nc) Bản sao thẻ luật sư, thẻ tư vấn\r\n\nviên pháp luật.\n\n2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày\r\n\nnhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ, Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ, cấp Giấy đăng ký\r\n\ntham gia trợ giúp pháp lý theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu TP-TGPL-03) cho tổ chức đăng ký tham gia đủ điều\r\n\nkiện và thông báo cho Trung tâm để phối hợp thực hiện. Trường hợp từ chối phải\r\n\nthông báo rõ lý do bằng văn bản. Việc thực hiện trợ giúp pháp lý được bắt đầu kể\r\n\ntừ ngày được cấp Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.\n\n3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày được cấp Giấy\r\n\nđăng ký tham gia trợ giúp pháp lý, Sở Tư pháp công bố danh sách tổ\r\n\nchức đăng ký tham gia, người thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 2 Điều 10 và khoản 2 Điều 17 của Luật Trợ giúp\r\n\npháp lý.\n\nTrường hợp thay đổi người thực hiện trợ\r\n\ngiúp pháp lý, tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý phải có văn bản thông báo để Sở\r\n\nTư pháp xem xét, cập nhật danh sách người thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa\r\n\nphương và thông báo về Bộ Tư pháp.\n\n4. Việc đăng ký tham gia trợ giúp pháp\r\n\nlý không phải nộp lệ phí.\n\nĐiều 20. Thay đổi nội\r\n\ndung Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý\n\n1. Khi muốn thay đổi nội dung của Giấy\r\n\nđăng ký tham gia trợ giúp pháp lý, tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý nộp\r\n\ntrực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính 01 bộ hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi đã đăng\r\n\nký. Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký tham gia trợ giúp\r\n\npháp lý theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu\r\n\nTP-TGPL-04); Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý đã được cấp.\n\n2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp bổ sung nội dung thay đổi vào Giấy\r\n\nđăng ký tham gia trợ giúp pháp lý đã được cấp. Trường hợp từ chối phải thông báo rõ\r\n\nlý do bằng văn bản. Việc thay đổi nội dung Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp\r\n\nlý không phải nộp lệ phí.\n\n3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày bổ sung nội dung thay đổi vào Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý, Sở\r\n\nTư pháp công bố những nội\r\n\ndung thay đổi trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp và thông báo về Bộ Tư\r\n\npháp.\n\nĐiều 21. Cấp lại Giấy\r\n\nđăng ký tham gia trợ giúp pháp lý\n\n1. Trong trường hợp Giấy đăng ký tham\r\n\ngia trợ giúp pháp lý bị mất, bị hư hỏng không sử dụng được, tổ chức đăng ký\r\n\ntham gia trợ giúp pháp lý nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính, fax,\r\n\nhình thức điện tử đơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý\r\n\ntheo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu TP-TGPL-05)\r\n\nđến Sở Tư pháp để được cấp lại Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.\n\n2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được đơn đề nghị, Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký tham gia trợ\r\n\ngiúp pháp lý cho tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý. Giấy đăng ký tham\r\n\ngia trợ giúp pháp lý được cấp lại giữ nguyên số được cấp lần đầu nhưng thời gian cấp ghi\r\n\ntrên giấy là ngày được cấp lại. Việc cấp lại Giấy đăng ký tham gia trợ giúp\r\n\npháp lý không phải nộp lệ phí.\n\nĐiều 22. Chấm dứt\r\n\ntham gia trợ giúp pháp lý\n\nTổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp\r\n\nlý chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định tại khoản 2\r\n\nĐiều 16 của Luật Trợ giúp pháp lý có trách nhiệm chuyển hồ sơ vụ việc chưa\r\n\nhoàn thành đến tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý được Sở Tư pháp chỉ định để\r\n\ntiếp tục thực hiện. Thủ tục chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý được thực hiện\r\n\nnhư sau:\n\n1. Trường hợp chấm dứt theo quy định tại\r\n\nđiểm b và điểm đ khoản 2 Điều 16 của Luật Trợ giúp pháp lý\r\n\nthì tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ\r\n\nbưu chính 01 bộ hồ sơ về Sở Tư pháp. Hồ sơ bao gồm: văn bản thông báo về việc\r\n\nchấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý, Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.\n\n2. Trường hợp chấm dứt theo quy định tại\r\n\ncác điểm a, c và d khoản 2 Điều 16 của Luật Trợ giúp pháp lý\r\n\nthì tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý bị thu hồi Giấy đăng ký tham gia\r\n\ntrợ giúp pháp lý. Việc thu hồi được thực hiện như sau:\n\na) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày\r\n\nphát hiện tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý thuộc một trong các trường\r\n\nhợp quy định tại các điểm a, c và d khoản 2 Điều 16 của Luật Trợ\r\n\ngiúp pháp lý, đơn vị được Sở Tư pháp giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về trợ\r\n\ngiúp pháp lý lập hồ sơ trình Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thu hồi Giấy đăng\r\n\nký tham gia trợ giúp pháp lý. Hồ sơ bao gồm: Dự thảo quyết định thu hồi của\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp; Biên bản xác định hoặc giấy tờ, tài liệu chứng minh tổ chức\r\n\nđăng ký trợ giúp pháp lý thuộc một trong những trường hợp quy định tại các điểm a, c và d khoản 2 Điều 16 của Luật Trợ giúp pháp lý;\n\nb) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Tư pháp ra quyết định thu hồi Giấy\r\n\nđăng ký tham gia trợ giúp pháp lý theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu TP-TGPL-06).\n\n3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 Điều này hoặc thu hồi Giấy\r\n\nđăng ký tham gia trợ giúp pháp lý quy định tại khoản 2 Điều này, Sở Tư pháp\r\n\ncông bố việc chấm dứt\r\n\ntham gia trợ giúp pháp lý, đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp\r\n\nvà thông báo về Bộ Tư pháp.\n\nChương IV\n\nTẬP\r\n\nSỰ, KIỂM TRA KẾT QUẢ TẬP SỰ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ\n\nMục 1. TẬP SỰ TRỢ\r\n\nGIÚP PHÁP LÝ\n\nĐiều 23. Người tập sự\r\n\ntrợ giúp pháp lý\n\nViên chức đang làm việc tại Trung tâm\r\n\ncó Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc được miễn đào tạo nghề\r\n\nluật sư theo quy định của pháp luật về luật sư thì được đề nghị tập sự trợ giúp\r\n\npháp lý tại Trung tâm.\n\nĐiều 24. Trách nhiệm\r\n\ncủa Trung tâm, người tập sự và người hướng dẫn tập sự trợ giúp pháp lý\n\n1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được đề nghị, Trung tâm quyết định phân công trợ giúp viên pháp lý\r\n\ncó đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật Trợ\r\n\ngiúp pháp lý (sau đây gọi là người hướng dẫn tập sự) để hướng dẫn cho người\r\n\ntập sự trợ giúp pháp lý (sau đây gọi là người tập sự). Trường hợp từ chối thì\r\n\nTrung tâm phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n2. Người tập sự được người hướng dẫn tập\r\n\nsự hướng dẫn trong các hoạt động nghề nghiệp theo quy định tại khoản\r\n\n2 Điều 20 của Luật Trợ giúp pháp lý; có trách nhiệm tuân thủ quy định và\r\n\nnguyên tắc hoạt động trợ giúp pháp lý, nội quy, quy chế của nơi thực hiện trợ\r\n\ngiúp pháp lý; chịu trách nhiệm trước người hướng dẫn tập sự và Trung tâm về kết\r\n\nquả, tiến độ của các công việc được phân công. Kết thúc thời gian tập sự, người\r\n\ntập sự phải có báo cáo kết quả tập sự.\n\n3. Người hướng dẫn tập sự có trách nhiệm\r\n\ngiám sát, kiểm tra và chịu trách nhiệm về các công việc do mình phân công cho\r\n\nngười tập sự; nhận xét về báo cáo kết quả tập sự của người tập sự.\n\nĐiều 25. Thời gian tập\r\n\nsự trợ giúp pháp lý\n\n1. Thời gian tập sự trợ giúp pháp lý\r\n\n(sau đây gọi là thời gian tập sự) được tính từ ngày ban hành quyết định phân\r\n\ncông người hướng dẫn tập sự. Người đủ điều kiện được giảm\r\n\nhai phần ba thời gian tập sự hành nghề luật sư theo quy định của Luật Luật sư\r\n\nthì thời gian tập sự là 04 tháng; người đủ điều kiện được giảm một nửa thời\r\n\ngian tập sự hành nghề luật sư theo quy định của Luật Luật sư thì thời gian tập\r\n\nsự là 06 tháng.\n\nTrường hợp có thay đổi về nơi tập sự\r\n\nthì thời gian tập sự được tiếp tục tính từ ngày Trung tâm nơi chuyển đến ban\r\n\nhành quyết định phân công người hướng dẫn tập sự. Thời gian tập sự được tính bằng\r\n\ntổng thời gian tập sự của người đó tại các Trung tâm nơi người đó công tác.\n\n2. Người được miễn tập\r\n\nsự hành nghề luật sư theo quy định của pháp luật về luật sư thì được miễn tập sự\r\n\ntrợ giúp pháp lý.\n\nĐiều 26. Thay đổi nơi\r\n\ntập sự trợ giúp pháp lý\n\n1. Khi thay đổi nơi làm việc đến Trung tâm của địa\r\n\nphương khác, người\r\n\ntập sự đề nghị bằng văn bản kèm theo báo cáo kết quả tập sự có nhận\r\n\nxét của người hướng dẫn tập sự đến Trung tâm nơi đang tập sự.\n\n2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được đề nghị theo quy định tại khoản 1 Điều này, Trung tâm nơi người\r\n\ntập sự đang làm việc có văn bản gửi Trung tâm nơi người tập sự chuyển đến làm\r\n\nviệc trong đó nêu rõ thời gian đã tập sự, số lần tạm ngừng tập sự (nếu có).\n\nĐiều 27. Tạm ngừng tập\r\n\nsự trợ giúp pháp lý\n\n1. Trong thời gian tập sự, người tập sự\r\n\nđược tạm ngừng tập sự nhưng phải thông báo bằng văn bản đến Trung tâm nơi đang\r\n\ntập sự.\n\n2. Người có thời gian tập\r\n\nsự 12 tháng thì được tạm ngừng tối đa 02 lần, mỗi lần không quá 06 tháng; người có thời\r\n\ngian tập sự 06 tháng thì\r\n\nđược\r\n\ntạm ngừng tập sự 01 lần không quá 06 tháng.\n\n3. Thời gian tạm ngừng tập sự không được\r\n\ntính vào thời gian tập sự. Thời gian tập sự trước khi tạm ngừng tập sự được\r\n\ntính vào tổng thời gian tập sự.\n\nMục 2. KIỂM TRA KẾT\r\n\nQUẢ TẬP SỰ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ\n\nĐiều 28. Tổ chức kiểm\r\n\ntra\n\n1. Khi có nhu cầu kiểm tra kết quả tập\r\n\nsự trợ giúp pháp lý, Sở Tư pháp gửi Bộ Tư pháp văn bản đề nghị kèm theo danh\r\n\nsách và hồ sơ người có đủ điều kiện tham dự kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp\r\n\npháp lý.\n\n2. Bộ Tư pháp tổ chức kiểm tra kết quả\r\n\ntập sự trợ giúp pháp lý không quá 02 lần trong một năm. Kế hoạch kiểm tra, danh\r\n\nsách người đủ điều kiện tham dự, thời gian, địa điểm tổ chức\r\n\nkiểm tra cụ thể được thông báo chậm nhất 01 tháng trước ngày tổ chức kiểm tra\r\n\nvà được đăng tải trên Cổng thông tin\r\n\nđiện tử của Bộ Tư pháp.\n\nĐiều 29. Nguyên tắc,\r\n\nnội dung và hình thức kiểm tra\n\n1. Việc kiểm tra kết quả tập sự trợ\r\n\ngiúp pháp lý phải nghiêm túc, công khai, công bằng, khách quan, trung thực và\r\n\ntuân thủ quy định của pháp luật.\n\n2. Nội dung kiểm tra bao gồm: Kiến thức\r\n\npháp luật trong lĩnh vực hình sự, dân sự, hành chính, trợ giúp pháp lý; kỹ năng\r\n\nthực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý.\n\n3. Hình thức kiểm tra bao gồm kiểm tra\r\n\nviết và kiểm tra thực hành.\n\na) Kiểm tra\r\n\nviết: Kiểm tra kiến thức pháp luật trong lĩnh vực hình sự, dân sự, hành chính,\r\n\ntrợ giúp pháp lý; kỹ năng tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng, tư vấn pháp\r\n\nluật. Thời gian kiểm tra viết là 120 phút;\n\nb) Kiểm tra thực hành: Thí sinh chuẩn\r\n\nbị phương án giải quyết 01 vụ việc tham gia tố tụng và gửi về Hội đồng kiểm tra\r\n\nchậm nhất 10 ngày trước ngày kiểm tra. Tại buổi kiểm tra thực hành, thí sinh\r\n\ntrình bày phương án đã được chuẩn bị và trả lời các câu hỏi do thành viên Hội đồng\r\n\nkiểm tra nêu ra.\n\nĐiều 30. Hội đồng kiểm\r\n\ntra\n\n1. Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự trợ\r\n\ngiúp pháp lý (sau đây gọi là Hội đồng kiểm tra) do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định\r\n\nthành lập trên cơ sở đề xuất của Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý. Hội đồng kiểm\r\n\ntra được sử dụng con dấu của Bộ Tư pháp để thực hiện nhiệm vụ theo quy định.\n\n2. Hội đồng kiểm tra có từ 07 đến 09\r\n\nthành viên gồm: Chủ tịch Hội đồng kiểm tra là Lãnh đạo Cục Trợ giúp pháp lý;\r\n\ncác thành viên là đại diện một số đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, đại diện Liên đoàn\r\n\nLuật sư Việt Nam, một số luật sư và trợ giúp viên pháp lý có uy tín.\n\n3. Giúp việc cho Hội đồng kiểm tra có\r\n\nBan thư ký, Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi viết và Ban phúc\r\n\ntra do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra thành lập (sau đây gọi là các Ban của Hội đồng\r\n\nkiểm tra).\n\nĐiều 31. Chấm kiểm\r\n\ntra\n\n1. Mỗi bài kiểm tra viết do 02 thành\r\n\nviên Ban chấm thi viết chấm và cho điểm độc lập theo thang điểm 100. Điểm bài\r\n\nkiểm tra viết là điểm trung bình cộng của hai thành viên. Trường hợp hai thành\r\n\nviên cho điểm chênh lệch\r\n\nnhau từ 20 điểm trở lên thì Trưởng ban chấm thi viết tổ chức chấm lần thứ\r\n\nba vào bài kiểm tra của thí sinh, điểm chấm lần này là điểm chính thức\r\n\ncủa bài kiểm tra.\n\n2. Kiểm tra thực hành do thành viên\r\n\ntrong Hội đồng kiểm tra chấm và cho điểm độc lập theo thang điểm 100. Điểm kiểm tra\r\n\nthực hành là điểm trung bình cộng của các thành viên Hội đồng kiểm tra. Hội\r\n\nđồng kiểm tra tổ chức chấm bài kiểm tra viết và thông báo điểm các bài kiểm tra\r\n\ncho các thí sinh, đồng thời đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.\n\n3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\nthông báo điểm, thí sinh không đồng ý với kết quả chấm bài kiểm tra viết của\r\n\nmình có quyền làm đơn phúc tra gửi Chủ tịch Hội đồng kiểm tra. Không phúc tra\r\n\nbài kiểm tra thực hành.\n\n4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày kết thúc thời hạn phúc tra, Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định thành\r\n\nlập Ban phúc tra và tổ chức chấm phúc tra. Ban phúc tra có từ 03 người trở lên\r\n\ntrong đó có 01 Trưởng Ban. Các thành viên Ban phúc tra không phải là thành viên\r\n\nBan chấm thi viết.\n\nCách thức tiến hành chấm phúc tra được\r\n\nthực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. Kết quả phúc tra phải được Chủ tịch\r\n\nHội đồng kiểm tra phê duyệt và là kết quả cuối cùng.\n\n5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày hoàn thành việc phúc tra, Hội đồng kiểm tra có trách nhiệm báo cáo Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tư pháp phê duyệt kết quả kiểm tra trước khi thông báo kết quả kiểm\r\n\ntra cho các thí sinh và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.\n\nThí sinh đạt yêu cầu kiểm tra phải có\r\n\nsố điểm mỗi bài kiểm tra đạt từ 50 điểm trở lên.\n\n6. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết\r\n\nquả kiểm tra được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp, Chủ tịch\r\n\nHội đồng kiểm tra cấp Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý\r\n\ntheo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu TP-TGPL-07) cho thí sinh đạt yêu cầu\r\n\nkiểm tra.\n\nĐiều 32. Kinh phí kiểm\r\n\ntra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý\n\nNgười tham dự kiểm tra kết quả tập sự\r\n\nkhông phải nộp lệ phí nhưng phải trả các chi phí liên quan tới việc tham gia kiểm\r\n\ntra của mình. Kinh phí tổ chức kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý được cấp\r\n\ncho Cục Trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\nChương V\n\nGIẤY\r\n\nTỜ TRONG HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP PHÁP LÝ\n\nĐiều 33. Giấy tờ chứng\r\n\nminh người thuộc diện trợ giúp pháp lý\n\n1. Giấy tờ chứng minh\r\n\nlà người có công với cách mạng gồm một trong các giấy tờ sau:\n\na) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncông nhận là người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người\r\n\ncó công với cách mạng;\n\nb) Quyết định phong tặng danh\r\n\nhiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng\r\n\nlao động trong thời kỳ kháng chiến;\n\nc) Huân chương Kháng chiến, Huy\r\n\nchương Kháng chiến, Bằng Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Bằng Anh hùng, Bằng Có công với\r\n\nnước;\n\nd) Quyết định trợ cấp, phụ cấp do cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cấp xác định là người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật\r\n\nvề ưu đãi người có công với cách mạng;\n\nđ) Quyết định hoặc giấy chứng nhận\r\n\nthương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh, bệnh tật do nhiễm\r\n\nchất độc hóa học, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.\n\n2. Giấy tờ chứng minh người thuộc hộ\r\n\nnghèo là giấy chứng nhận hộ nghèo.\n\n3. Giấy tờ chứng minh là trẻ em gồm một\r\n\ntrong các giấy tờ sau:\n\na) Giấy khai\r\n\nsinh,\r\n\nsổ hộ khẩu, chứng minh nhân\r\n\ndân, căn cước công dân, hộ chiếu;\n\nb) Văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định\r\n\nngười có yêu cầu trợ giúp pháp lý là trẻ em;\n\nc) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về\r\n\náp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc xử phạt vi phạm hành chính xác định người\r\n\ncó yêu cầu trợ giúp pháp lý là trẻ em.\n\n4. Giấy tờ chứng minh là người dân tộc\r\n\nthiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn gồm một\r\n\ntrong các giấy tờ sau:\n\na) Giấy tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm\r\n\nquyền cấp xác định người có tên là người dân tộc thiểu số và nơi cư trú của người\r\n\nđó;\n\nb) Văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng\r\n\nxác định người có yêu cầu\r\n\ntrợ\n\ngiúp\r\n\npháp lý là người dân tộc thiểu số và nơi cư trú của người đó.\n\n5. Giấy tờ chứng minh người bị buộc tội\r\n\ntừ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi là văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định\r\n\nngười có yêu cầu trợ giúp pháp lý là người bị buộc tội từ đủ 16 tuổi đến dưới\r\n\n18 tuổi.\n\n6. Giấy tờ chứng minh là người bị buộc\r\n\ntội thuộc hộ cận nghèo gồm các giấy tờ sau:\n\na) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo;\n\nb) Văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định\r\n\nngười có yêu cầu trợ giúp pháp lý là người bị buộc tội.\n\n7. Giấy tờ chứng minh là\r\n\ncha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công nuôi dưỡng khi liệt\r\n\nsĩ còn nhỏ có khó khăn về tài chính gồm các giấy tờ sau:\n\na) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo hoặc\r\n\nquyết định hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc quyết định tiếp nhận đối tượng\r\n\nvào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;\n\nb) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền\r\n\nvề trợ cấp ưu đãi, trợ cấp tiền\r\n\ntuất đối với cha đẻ, mẹ đẻ, vợ, chồng, con của liệt sĩ và người có công\r\n\nnuôi dưỡng khi liệt\r\n\nsĩ còn nhỏ hoặc Giấy chứng\r\n\nnhận\r\n\ngia đình liệt sỹ, Bằng tổ quốc ghi công có tên liệt sỹ kèm theo giấy tờ chứng\r\n\nminh mối quan hệ thân nhân với liệt sỹ.\n\n8. Giấy tờ chứng minh là người nhiễm\r\n\nchất độc da cam có khó khăn về tài chính gồm các giấy tờ sau:\n\na) Giấy tờ quy định tại điểm a khoản 7\r\n\nĐiều này;\n\nb) Quyết định về việc trợ cấp ưu đãi đối\r\n\nvới con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học hoặc Giấy chứng\r\n\nnhận bệnh tật, dị dạng, dị tật do nhiễm chất độc hóa học.\n\n9. Giấy tờ chứng minh là người cao tuổi\r\n\ncó khó khăn về tài chính gồm một trong các loại giấy tờ sau:\n\na) Quyết định hưởng trợ cấp xã hội\r\n\nhàng tháng; Quyết định tiếp\r\n\nnhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;\n\nb) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo kèm\r\n\ntheo giấy tờ hợp pháp do cơ quan có thẩm quyền cấp xác định người có tên trong giấy\r\n\nlà người cao tuổi.\n\n10. Giấy tờ chứng minh là người khuyết\r\n\ntật có khó khăn về tài chính gồm một trong các loại giấy tờ sau:\n\na) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo kèm\r\n\ntheo Giấy chứng nhận khuyết tật do cơ quan có thẩm quyền cấp;\n\nb) Giấy tờ quy định tại điểm a khoản 9\r\n\nĐiều này.\n\n11. Giấy tờ chứng minh là người từ đủ\r\n\n16 tuổi đến dưới 18 tuổi là bị hại trong vụ án hình sự có khó khăn về tài chính\r\n\ngồm các giấy tờ sau:\n\na) Giấy tờ quy định tại điểm a khoản 7\r\n\nĐiều này;\n\nb) Văn bản của cơ quan tiến hành tố tụng xác định\r\n\nngười có yêu cầu trợ giúp pháp lý là bị hại và từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi.\n\n12. Giấy tờ chứng minh là nạn nhân\r\n\ntrong vụ việc bạo lực gia đình có khó khăn về tài chính gồm một trong các loại giấy\r\n\ntờ sau:\n\na) Quyết định tiếp nhận nạn nhân bạo lực\r\n\ngia đình vào nhà xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội;\n\nb) Giấy chứng nhận hộ cận nghèo kèm\r\n\ntheo một trong các loại giấy tờ: Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về\r\n\nviệc khám và điều trị thương tích do hành vi bạo lực gia đình gây ra; Quyết định\r\n\ncấm người gây bạo lực gia đình tiếp xúc với nạn nhân bạo lực gia đình; Quyết định\r\n\nxử lý vi phạm hành chính với người có hành vi bạo lực gia đình.\n\n13. Giấy tờ chứng minh là nạn nhân của\r\n\nhành vi mua bán người theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người có khó\r\n\nkhăn về tài chính gồm các giấy tờ sau:\n\na) Giấy tờ quy định tại điểm a khoản 7\r\n\nĐiều này;\n\nb) Giấy tờ, tài liệu chứng nhận nạn\r\n\nnhân theo quy định tại Điều 28 Luật Phòng, chống mua bán người.\n\n14. Giấy tờ chứng minh là người nhiễm\r\n\nHIV có khó khăn về tài chính gồm các giấy tờ sau:\n\na) Giấy tờ quy định tại điểm a khoản 7\r\n\nĐiều này;\n\nb) Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền cấp xác định là người nhiễm HIV.\n\n15. Các loại giấy tờ hợp pháp khác\r\n\ndo cơ quan có thẩm quyền cấp xác định được người thuộc diện trợ giúp pháp lý\r\n\ntheo quy định của pháp luật trợ giúp pháp lý.\n\nTrong trường hợp những người thuộc diện\r\n\nđược trợ giúp pháp lý bị thất lạc các giấy tờ nêu trên thì phải có xác nhận của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy tờ\r\n\nđó.\n\nĐiều 34. Mẫu giấy tờ\r\n\ntrong hoạt động trợ giúp pháp lý\n\nBan hành kèm theo Thông tư này mẫu giấy\r\n\ntờ sau đây:\n\n1. Đơn đề nghị tham gia trợ giúp pháp\r\n\nlý (Mẫu TP-TGPL-01).\n\n2. Danh sách luật sư, tư vấn viên pháp\r\n\nluật đủ điều kiện thực hiện trợ giúp pháp lý (Mẫu\r\n\nTP-TGPL-02).\n\n3. Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp\r\n\nlý (Mẫu TP-TGPL-03).\n\n4. Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy\r\n\nđăng ký tham gia trợ giúp pháp lý (Mẫu TP-TGPL-04).\n\n5. Đơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký\r\n\ntham gia trợ giúp pháp lý (Mẫu TP-TGPL-05).\n\n6. Quyết định về việc thu hồi Giấy\r\n\nđăng ký tham gia trợ giúp pháp lý (Mẫu TP-TGPL-06).\n\n7. Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập\r\n\nsự trợ giúp pháp lý (Mẫu TP-TGPL-07).\n\n8. Thẻ trợ giúp viên pháp lý (Mẫu TP-TGPL-08).\n\n9. Thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý\r\n\n(Mẫu TP-TGPL-09).\n\n10. Đơn đề nghị làm cộng tác viên trợ\r\n\ngiúp pháp lý (Mẫu TP-TGPL-10).\n\n11. Đơn đề nghị cấp lại thẻ cộng tác\r\n\nviên trợ giúp pháp lý (Mẫu TP-TGPL-11).\n\n12. Quyết định cấp/cấp lại thẻ cộng\r\n\ntác viên trợ giúp pháp lý (Mẫu TP-TGPL-12).\n\n13. Quyết định thu hồi thẻ cộng tác\r\n\nviên trợ giúp pháp lý (Mẫu TP-TGPL-13).\n\n14. Quyết định về việc cử trợ giúp\r\n\nviên pháp lý/luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng (Mẫu TP-TGPL-14).\n\n15. Quyết định thay thế trợ giúp viên\r\n\npháp lý/luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng (Mẫu TP-TGPL-15).\n\n16. Bảng kê\r\n\nthời gian thực tế thực hiện vụ việc (Mẫu\r\n\nTP-TGPL-16).\n\n17. Bảng kê\r\n\ncông việc thực hiện vụ việc (Mẫu TP-TGPL-17).\n\nChương VI\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 35. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2018.\n\n2. Thông tư này thay thế Thông tư số\r\n\n07/2012/TT-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn về cộng\r\n\ntác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và Quyết định\r\n\nsố 03/2007/QĐ-BTP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban\r\n\nhành một số biểu mẫu dùng trong hoạt động trợ giúp pháp lý.\n\n3. Bãi bỏ điểm 4, Mục\r\n\nI, Phần A Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23 tháng 9 năm 2008 của Bộ Tư\r\n\npháp hướng dẫn về nghiệp vụ và quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý; bãi bỏ Mẫu số 01 và Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n18/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tư pháp hướng dẫn cách tính thời\r\n\ngian thực hiện và thủ tục thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý.\n\nĐiều 36. Trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\n1. Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý, Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm và\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư\r\n\nnày.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nvướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp để nghiên cứu, giải quyết./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Ban Bí thư trung ương Đảng,\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Thủ tướng, các\r\n\n Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan\r\n\n ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ,\n\n-\r\n\n HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW,\r\n\n - Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng,\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước,\r\n\n - Văn phòng Quốc hội,\r\n\n - Hội đồng Dân\r\n\n tộc và các Ủy ban của Quốc hội,\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát\r\n\n nhân dân tối cao,\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước,\r\n\n - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc\r\n\n Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của\r\n\n các hội, đoàn thể,\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản\r\n\n quy phạm pháp luật,\r\n\n Bộ Tư pháp;\r\n\n - Sở Tư pháp,\r\n\n Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Trung tâm trợ giúp\r\n\n pháp lý nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc TW,\r\n\n - Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Bộ Tư pháp;\r\n\n -\n\nLưu\r\n\n VT, Cục TGPL (10).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Thành Long\n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 10148 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101480.json b/contexts/context_101480.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..91987bdc354dc6ec08c678432373a703501bb1d1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101480.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-lien-tich-14-1998-TTLT-TCCP-LDTBXH-TC-TD-huong-dan-che-do-van-dong-vien-huan-luyen-vien-the-thao-44988.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-14-1998-TTLT-TCCP-LDTBXH-TC-TD-huong-dan-che-do-van-dong-vien-huan-luyen-vien-the", + "passage": "BAN TỔ CHỨC-CÁN\r\n\n BỘ CHÍNH PHỦ-BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI-BỘ TÀI CHÍNH-UỶ BAN THỂ DỤC THỂ\r\n\n THAO\r\n\n ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 14/1998/TTLT-TCCP-LĐTBXH-TC-TD\n\nHà Nội , ngày 30\r\n\n tháng 12 năm 1998\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nCỦA\r\n\nBAN TỔ CHỨC - CÁN BỘ CHÍNH PHỦ, BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI, BỘ TÀI\r\n\nCHÍNH, UỶ BAN THỂ DỤC THỂ THAO SỐ 14/1998/TTLT-BTCCP-BLĐTBXH-BTC-UBTDTT, NGÀY\r\n\n30-12-1998 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI VẬN ĐỘNG VIÊN, HUẤN LUYỆN\r\n\nVIÊN THỂ THAO\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n49/1998/QĐ-TTg ngày 28/2/1998 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ đối với\r\n\nvận dộng viên, huấn luyện viên thể thao.\n\nCăn cứ Quyết định số 240/1998/QĐ-TTg ngày 9/12/1998 của Thủ tướng chính phủ\r\n\nvề sửa đổi, bổ sung Quyết định số 49/1998/QĐ-TTg ngày 28/2/1998 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\nLiên tịch Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội,\r\n\nBộ tài chính, Uỷ ban Thể dục Thể thao hướng dẫn thực hiện một số chế độ đối với\r\n\nvận động viên, huấn luyện viên thể thao như sau:\n\nI- CHẾ ĐỘ TIỀN\r\n\nCÔNG\n\n1. Đối tượng áp dụng:\n\na) Vận động viên đội tuyển cấp\r\n\nquốc gia, đội tuyển cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cấp Bộ, nghành\r\n\nTrung ương, không hưởng lương (kể cả vận động viên đang hưởng lương do các cơ\r\n\nquan, đơn vị trả lương nhưng trong thời gian tập trung huấn luyện và thi đấu tiền\r\n\nlương quy ra lương ngày thấp hơn mức tiền công ngày quy định tại Quyết định số\r\n\n49/1998/QĐ-TTg).\n\nb) Vận động viên đội tuyển trẻ,\r\n\nnăng khiếu các cấp quốc gia, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ, ngành\r\n\nTrung ương.\n\nViệc quản lý vận động viên, huấn\r\n\nluyện viên ở cấp nào do cấp ấy lập hồ sơ quản lý theo quy định phân cấp quản lý\r\n\nvận động viên và huấn luyện viên hiện hành.\n\n2. Mức tiền công:\n\n2.1- Vận động viên trong thời\r\n\ngian tập trung, tập luyện và thi đấu theo quyết định triệu tập của cơ quan có\r\n\nthẩm quyền được hưởng các mức tiền công theo ngày như sau:\n\na) Vận động viên đội tuyển cấp\r\n\nquốc gia được hưởng mức 25.000đ/ngày.\n\nb) Vận động viên đội tuyển trẻ, năng\r\n\nkhiếu cấp quốc gia, vận động viên đội tuyển cấp tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương, Bộ, ngành Trung ương được hưởng mức 20.000đ/ngày.\n\nc) Vận động viên đội tuyển trẻ cấp\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ, ngành Trung ương mức 10.000đ/ngày.\n\nd) Vận động viên đội tuyển năng\r\n\nkhiếu tập trung cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ, ngành Trung ương\r\n\nmức 7.000đ/ngày.\n\n2.2- Những vận động viên được cơ\r\n\nquan, đơn vị trả lương trong thời gian tập trung tập luyện, thi đấu nhưng mức\r\n\ntiền lương thấp hơn mức tiền công tương ứng nêu trên thì được bù chênh lệch cho\r\n\nbằng mức tiền công như quy định tại điểm 2.1 mục I của Thông tư này (mức tiền\r\n\nlương ngày của vận động viên được hưởng lương được tính theo quy định tại khoản\r\n\n1, điều 5 Nghị định số 197/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn một số điểm của Bộ luật lao động về tiền lương).\n\nVí dụ: Vận động viên Nguyễn Văn\r\n\nC là công nhân thuộc doanh nghiệp Nhà nước, có mức lương 360.000đ/tháng, quy ra\r\n\ntiền lương ngày (360.000 đ : 26 ngày = 13.800đ/ngày) có quyết định triệu tập của\r\n\nSở Thể dục Thể thao đến tập trung, tập luyện và thi đấu trong đội tuyển tỉnh,\r\n\nthì hàng ngày vận động viên đó được bù tiền công là: 20.000đ - 13.800 đ = 6.200\r\n\nđ/ngày.\n\nKhoản bù chênh lệch không được\r\n\ndùng để tính các chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.\n\nII- CHẾ ĐỘ BẢO\r\n\nHIỂM XÃ HỘI\n\nĐối tượng áp dụng:\n\nĐối với vận động viên không thuộc\r\n\nđối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Nghi định số 12/CP\r\n\nngày 26/1/1995 của Chính phủ và Nghị định số 45/CP ngày 15/7/1995 của Chính phủ.\r\n\nTrong thời gian vận động viên tập trung, tập luyện, thi đấu nếu bị ốm đau, tai\r\n\nnạn hoặc chết được hưởng các quyền lợi sau:\n\n1- Chế độ:\n\na) Được hưởng trợ cấp ốm đau bằng\r\n\n75% tiền công hiện hưởng trong những ngày nghỉ ốm (hoặc thực hiện các biện pháp\r\n\nkế hoạch hoá dân số).\n\nb) Nếu bị tai nạn thì được hưởng\r\n\ntiền trợ cấp bằng 100% tiền công hiện hưởng trong những ngày điều trị tại cơ sở\r\n\ny tế và không phải trả các khoản chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu cho đến\r\n\nkhi điều trị thương tật ổn định. Sau khi điều trị ổn định được giới thiệu đi\r\n\ngiám định y khoa, nếu mất khả năng lao động:\n\n+ Từ 5% đến 30% được hưởng 12\r\n\ntháng tiền lương tối thiểu áp dụng đối với công chức, viên chức hành chính do\r\n\nnhà nước quy định.\n\n+ Từ 31% trở lên, thì cứ 1% tăng\r\n\nthêm dược cộng thêm 1/2 (nửa) \n\ntháng tiền lương tối thiểu áp dụng\r\n\nđối với công chức, viên chức hành chính do Nhà nước quy định.\n\nVí dụ: Ông Nguyễn Văn A là vân động\r\n\nviên đội tuyển quốc gia trong khi tập luyên để thi đấu bị tai nạn. Được sơ cứu,\r\n\ncấp cứu và điều trị tại cơ sở y tế trong thời gian 30 ngày. Sau khi điều trị ổn\r\n\nđịnh được giới thiệu đi giám định y khoa, bị suy giảm 35% khả năng lao động. Vận\r\n\nđộng viên được hưởng trợ cấp như sau:\n\n- Không phải trả tiền cho cơ sở\r\n\ny tế để sơ cứu, cấp cứu và viện phí trong những ngàyđiều trị.\n\n- Được hưởng trợ cấp 100% tiền\r\n\ncông hiện hưởng:\n\n25.000đ/ngày x 30 ngày =750.000đ\n\n- Trợ cấp 1 lần khi giảm khả\r\n\nnăng lao động:\n\nSuy giảm 30% đầu tính bằng 12\r\n\ntháng lương tối thiểu áp dụng đối với công chức, viên chức hành chính do Nhà nước\r\n\nquy định.\n\n144.000đ x 12 = 1.728.000đ\n\nTừ 31% đến 35% thì tăng thêm 5%;\n\n144.000đ x 1/2 x5 =360.000đ\n\nTổng cộng là: 1.728.000đ +\r\n\n360.000đ = 2.088.000đ.\n\nc) Trường hơp vận động viên chết\r\n\nthì:\n\n- Thân nhân lo mai táng thì được\r\n\nnhận tiền mai táng phí bằng 8 tháng tiền lương tối thiểu áp dụng đối với công\r\n\nchức, viên chức hành chính do nhà nước quy định.\n\n- Thân nhân người chết được trợ\r\n\ncấp 1 lần bằng 5 tháng lương tối thiểu áp dụng đối với công chức, viên chức\r\n\nhành chính do Nhà nước quy định.\n\n2- Đối với vận động viên trong đội\r\n\ntuyển các cấp là cán bộ, công chức, công nhân đang hưởng lương được hưởng chế độ\r\n\nbảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành.\n\nIII. CHẾ ĐỘ\r\n\nKHI THÔI LÀM VẬN ĐỘNG VIÊN\n\n1. Đối tượng áp dụng:\n\nVận động viên không hưởng lương,\r\n\nkhi thôi làm vận động viên được trợ cấp như sau:\n\n2. Chế độ trợ cấp 1 lần:\n\nKhi thôi làm vận động viên được\r\n\nhưởng trợ cấp 1 lần, cứ mỗi năm làm vận động viên tập trung (tính cộng dồn) được\r\n\nhưởng 1 tháng (26 ngày/tháng) tiền công trước khi thôi việc, nhưng thấp nhất\r\n\ncũng bằng 2 tháng tiền công (mức tiền công tháng trước khi thôi làm vận động\r\n\nviên để làm cơ sở tính trợ cấp được xác định bằng mức tiền công ngày gần nhất\r\n\ntrước khi thôi làm vận động viên nhân (x) với 26 ngày). \n\nCách tính cộng dồn thời gian làm\r\n\nvận động viên (kể cả thời gian làm vận động viên cấp tỉnh, Bộ, ngành và cấp quốc\r\n\ngia), nếu có tháng lẻ thì cứ từ 3 tháng trở lên đến 6 tháng được tính 1/2 năm,\r\n\ntừ 7 tháng trở lên được tính tròn 1 năm.\n\nVí dụ: Vận động viên Nguyễn Văn\r\n\nC không phải là cán bộ, công chức, công nhân, có thời gian được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền triệu tập tập trung tập luyện thi đấu như sau: ở đội tuyển tỉnh 7 năm (mỗi\r\n\nnăm được triệu tập 4 tháng; đội tuyển quốc gia 2 năm 3 tháng liên tục; và đội\r\n\ntuyển Bộ 1 năm 2 tháng liên tục. Khi thôi làm vận động viên được hưởng trợ cấp\r\n\nmột lần).\n\n- Thời gian được hưởng trợ cấp 1\r\n\nlần:\n\n4 x 7 tháng + 27 tháng + 14\r\n\ntháng = 69 tháng.\n\n(năm năm chín tháng) tính tròn 6\r\n\nnăm\n\n- Được hưởng trợ cấp 6 tháng tiền\r\n\ncông:\n\n20.000 đ x 26 ngày x 6 tháng =\r\n\n3.120.000 đ\n\n(Ba triệu một trăm hai mươi ngàn\r\n\nđồng)\n\nIV- CHẾ ĐỘ TIỀN\r\n\nTHƯỞNG\n\n1. Đối tượng áp dụng gồm: Vận động\r\n\nviên, huấn luyện viên lập thành tích các cuộc thi đấu quốc tế và vô địch quốc\r\n\ngia.\n\n2. Mức thưởng:\n\n2.1- Đối với vận động viên\n\n2.1.1. Lập thành tích tại các cuộc\r\n\nthi đấu quốc tế\n\na) Vận động viên lập thành tích\r\n\ntại các cuộc thi đấu quốc tế được thưởng theo các mức sau:\n\nĐ.V: 1000đ\n\nTT\n\nThành\r\n\n tích\n\nTên cuộc thi\n\nHCV\n\nHCB\n\nHCĐ\n\nPhá\r\n\n kỷ lục các cuộc thi\n\n1\n\nĐại hội thể thao Đông Nam Á\n\n(SEAGames); giải vô địch Đông\r\n\n Nam á từng môn\n\n15.000\n\n10.000\n\n7.000\n\nĐược cộng thêm 5.000\n\n2\n\nĐại hội thể thao Châu Á\r\n\n (Asiad); giải vô địch Châu Á từng môn\n\n25.000\n\n20.000\n\n15.000\n\n\n\n3\n\nVô địch thế giới từng môn\n\n30.000\n\n25.000\n\n20.000\n\n\n\nVận động viên lập thành tích tại\r\n\ncác cuộc thi đấu của giải vô địch trẻ quốc tế (Đông Nam Á, Châu Á và thế giới)\r\n\nđược thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng quy định tại tiết a điểm 2.1.1 mục 2\r\n\nphần này.\n\n2.1.2. Tại các cuộc thi đấu vô địch\r\n\nquốc gia:\n\na) Vận động viên lập thành thích\r\n\ntại các cuộc thi đấu vô địch quốc gia hoặc đại hội thể dục thể thao toàn quốc\r\n\nđược thưởng như sau:\n\n- Huy chương vàng: không quá 3\r\n\ntriệu đồng\n\n- Huy chương bạc: không quá 2\r\n\ntriệu đồng\n\n- Huy chương đồng: không quá 1\r\n\ntriệu đồng\n\nMức thưởng cụ thể cho từng huy\r\n\nchương sẽ do Uỷ ban Thể dục Thể thao quy định cho từng giải vô địch.\n\nb) Vận động viên phá kỷ lục quốc\r\n\ngia của cuộc thi được thưởng 1 triệu đồng; vận động viên đạt huy chương, đồng\r\n\nthời phá kỷ lục quốc gia của cuộc thi ngoài mức tiền thưởng cho từng huy chương\r\n\ncòn được thưởng thêm 1 triệu đồng.\n\nc) Vận động viên lập thành tích\r\n\ntại các cuộc thi đấu vô địch giải trẻ quốc gia được thưởng bằng 50% mức thưởng\r\n\ntương ứng quy định tại tiết a, b điểm 2.1.2 mục 2 phần này.\n\n2.2. Đối với huấn luyện viên:\n\nNhững huấn luyện viên trực tiếp\r\n\nđào tạo vận động viên (huấn luyện viên đội tuyển và huấn luyện viên cơ sở) lập\r\n\nthành tích trong các cuộc thi đấu được thưởng chung một mức thưởng như vận động\r\n\nviên. Tỷ lệ phân chia tiền thưởng giữa các huấn luyện viên được thực hiện theo\r\n\nnguyên tắc: huấn luyện viên đội tuyển được 60%, huấn luyện viên cơ sở được 40%\r\n\nmức thưởng theo Quyết định 49/1998/QĐ-TTg và giao cho Uỷ ban Thể dục Thể thao\r\n\nhướng dẫn thực hiện.\n\n2.3. Đối với các môn thể thao tập\r\n\nthể (là những môn có từ 2 vận động viên trở lên thi đấu để giành 1 huy chương)\r\n\nsố lượng vận động viên, huấn luyện viên được thưởng khi lập thành tích theo quy\r\n\nđịnh của điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng người được thưởng nhân với\r\n\nmức thưởng tương ứng.\n\n2.4. Đối với các môn thể thao có\r\n\nnội dung thi đấu đồng đội (là những môn thi đấu mà thành tích đồng đội được\r\n\ntính bằng cách cộng điểm thành tích thi cá nhân thành điểm của đồng đội để\r\n\ngiành 1 huy chương) số lượng vận động viên, huấn luyện viên được thưởng khi lập\r\n\nthành tích theo quy định của điều lệ giải nhân với 50% mức thưởng tương ứng.\n\nV- CÔNG TÁC\r\n\nQUẢN LÝ TÀI CHÍNH\n\nThủ tưởng các Bộ, cơ quan Trung\r\n\nương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng\r\n\ndẫn các đơn vị trực thuộc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách theo\r\n\nđúng chế độ tài chính hiện hành.\n\nNguồn kinh phí chi trả các chế độ\r\n\nquy định tại Thông tư này được thực hiện như sau:\n\nNăm 1998 Bộ Tài chính cấp phát\r\n\nkinh phí bổ sung ngoài dự toán đã giao cho Uỷ ban Thể dục Thể thao, Bộ Quốc\r\n\nphòng, Bộ Công an.\n\nĐối với các địa phương được phép\r\n\nsử dụng từ nguồn kinh phí giữ lại 10% chi ngân sách năm 1998 và dự phòng của\r\n\nngân sách địa phương.\n\nTừ năm 1999 nguồn kinh phí chi\r\n\ntrả cho các chế độ quy định tại Thông tư này được bố trí trong dự toán ngân\r\n\nsách sự nghiệp thể dục thể thao hàng năm theo chế độ hiện hành của Nhà nước về\r\n\nphân cấp quản lý ngân sách nhà nước.\n\nVI- ĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\nThông tư này có hiệu lực từ\r\n\n01/10/1998. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ảnh về\r\n\nLiên Bộ để nghiên cứu giải quyết.\n\nLê\r\n\n Duy Đồng\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\nLê\r\n\n Quốc Dũng\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\nNguyễn\r\n\n Thị Kim Ngân\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 101480 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101481.json b/contexts/context_101481.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b2a6109c0c85e3f71339db1d48adb24ae0fc6707 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101481.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-34-2006-QD-BXD-Quy-che-Thi-dua-Khen-thuong-nganh-Xay-dung-14535.aspx", + "name": "Quyet-dinh-34-2006-QD-BXD-Quy-che-Thi-dua-Khen-thuong-nganh-Xay-dung-14535", + "passage": "BỘ XÂY DỰNG\r\n\n -----\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập -\r\n\n Tự do - Hạnh phúc\n\n-------\n\nSố: 34/2006/QĐ-BXD\n\nHà Nội, ngày 10 tháng\r\n\n 10 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ THI ĐUA - KHEN THƯỞNG NGÀNH XÂY DỰNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\n\nCăn cứ Luật Thi đua - Khen thưởng ngày\r\n\n26/11/2003 và luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng\r\n\nngày 14/6/2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ, về việc quy định\r\n\nchi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng và Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 122/2005/NĐ-CP ngày 4/10/2005 của Chính phủ về việc quy định\r\n\ntổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 154/2004/NĐ-CP ngày 9/8/2004 của Chính phủ về việc quy định\r\n\nnghi thức Nhà nước trong việc trao tặng và đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước,\r\n\nHuân chương, Huy chương, Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng\r\n\nChính phủ;\n\nTheo đề nghị của Thường trực Hội đồng Thi\r\n\nđua - Khen thưởng Bộ Xây dựng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy chế Thi đua - Khen thưởng ngành Xây dựng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và được áp dụng trong phạm vi toàn\r\n\nngành Xây dựng. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng\r\n\nThi đua - Khen thưởng, Ban Thi đua - Khen thưởng, Chánh Văn phòng Bộ Xây dựng,\r\n\nThủ trưởng các đơn vị thuộc ngành Xây dựng, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\nNhư\r\n\n điều 3;\r\n\n HĐTĐKTTW (để b/c);\r\n\n Ban TĐKTTW (để b/c);\r\n\n Văn phòng Chính phủ;\r\n\n CĐXDVN;\r\n\n Công báo;\r\n\n Website Chính phủ;\r\n\n Lưu: VP(01). T(177).\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\nNguyễn Hồng\r\n\n Quân\n\n\n\nQUY\r\n\nCHẾ \n\nTHI\r\n\nĐUA KHEN THƯỞNG NGÀNH XÂY DỰNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđinh số: 34 /2006/QĐ-BXD ngày 10 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nXây dựng)\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này điều chỉnh công tác Thi đua -\r\n\nKhen thưởng trong ngành Xây dựng. \n\nQuy chế này áp dụng với cá nhân, tập thể người\r\n\nViệt Nam, người Việt Nam ở nước ngoài và cá nhân, tập thể người nước ngoài đã\r\n\ncó thành tích đóng góp thiết thực, hiệu quả cho hoạt động của ngành Xây dựng.\n\nĐiều\r\n\n2. Nguyên tắc Thi đua - Khen thưởng\n\nNguyên tắc thi đua: Tự nguyện, tự giác, công\r\n\nkhai, đảm bảo tinh thần đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển. Việc xét tặng các\r\n\ndanh hiệu thi đua phải căn cứ vào kết quả các phong trào thi đua. Mọi cá nhân,\r\n\ntập thể tham gia các phong trào thi đua phải đăng ký thi đua. Cá nhân, tập thể\r\n\nkhông đăng ký thi đua sẽ không được xét tặng các danh hiệu thi đua.\n\nNguyên tắc khen thưởng: Công khai, chính xác,\r\n\ncông bằng, kịp thời. Khen thưởng thường xuyên định kỳ hàng năm phải qua so\r\n\nsánh, lựa chọn trong đơn vị. Khen thưởng phải đảm bảo thành tích đến đâu, khen\r\n\nthưởng đến đó, không nhất thiết phải theo trình tự có hình thức khen thưởng mức\r\n\nthấp rồi mới được khen thưởng mức cao hơn; Thành tích đạt được trong điều kiện,\r\n\nhoàn cảnh khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng rộng thì được xem xét đề nghị khen\r\n\nthưởng với mức cao hơn; Chú trọng khen thưởng cá nhân, tập thể nhỏ và những người\r\n\ntrực tiếp thừa hành nhiệm vụ.\n\nĐiều\r\n\n3. Khen thưởng thường xuyên, khen thưởng đột xuất, khen thưởng theo chuyên đề\r\n\nvà khen thưởng theo niên hạn\n\nKhen thưởng thường xuyên: Là hình thức khen thưởng\r\n\ncho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc khi kết thúc một đợt thi đua hay một\r\n\nnăm thực hiện kế hoạch hoặc dài hơn.\n\nKhen thưởng đột xuất: Là hình thức khen thưởng\r\n\ncho tập thể, cá nhân có thành tích đột xuất, đặc biệt xuất sắc, có tác dụng nêu\r\n\ngương lớn, không nằm trong chỉ tiêu thi đua hoặc không tham gia ký kết, giao ước\r\n\nthi đua.\n\nKhen thưởng theo chuyên đề : khi kết thúc một\r\n\nchương trình hoặc một chuyên đề công tác, cá nhân, tập thể lập được thành tích\r\n\nxuất sắc sẽ được xem xét khen thưởng.\n\nKhen thưởng theo niên hạn: các cá nhân, tập thể\r\n\nhoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao và không để xẩy ra vụ việc gây ảnh hướng\r\n\nxấu đến hoạt động của đơn vị trong 5 năm gần nhất. Khen thưởng theo niên hạn thực\r\n\nhiện định kỳ 5 năm một lần.\n\nĐiều\r\n\n4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị\n\nThủ trưởng đơn vị các cấp\r\n\nchủ động phối hợp với đoàn thể cùng cấp tổ chức phát động, duy trì thường xuyên\r\n\nphong trào thi đua, nhân rộng các phong trào thi đua và các điển hình tiên tiến\r\n\ntrong đơn vị mình quản lý; Chủ động phát hiện, lựa chọn cá nhân, tập thể có\r\n\nthành tích xứng đáng để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng kịp thời;\r\n\nChủ động thông tin tuyên truyền gương người tốt, việc tốt và các điển hình tiên\r\n\ntiến trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\nThủ trưởng đơn vị các cấp chịu trách nhiệm trước\r\n\nHội đồng Thi đua -Khen thưởng Bộ về toàn bộ công tác Thi đua - Khen thưởng\r\n\ntrong đơn vị mình quản lý. \n\nKiên quyết đấu tranh với các biểu hiện tiêu cực\r\n\ntrong công tác Thi đua - Khen thưởng.\n\nCác Báo, Tạp chí của ngành\r\n\nXây dựng thường xuyên tuyên truyền công tác Thi đua - Khen thưởng; Nêu gương\r\n\ncác điển hình tiên tiến, gương người tốt việc tốt; Phát hiện cá nhân, tập thể\r\n\ncó thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua. \n\nChương II \n\nTHI\r\n\nĐUA VÀ DANH HIỆU THI ĐUA\n\nMục 1. TỔ CHỨC PHONG\r\n\nTRÀO THI ĐUA\n\nĐiều\r\n\n5. Hình thức tổ chức thi đua\n\nThi đua thường xuyên được thực hiện hàng ngày,\r\n\nhàng tháng, hàng quý, hàng năm, nhằm hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu và chương\r\n\ntrình kế hoạch công tác đề ra.\n\nThi đua theo đợt được tổ chức để thực hiện những\r\n\nnhiệm vụ trọng tâm, nhiệm vụ khó khăn của đơn vị trong từng giai đoạn hoặc lập\r\n\nthành tích chào mừng các ngày kỷ niệm lớn của Ngành, của Đất nước. Thi đua theo\r\n\nđợt phải xác định rõ mục đích, nội dung, thời điểm bắt đầu và kết thúc.\n\nĐiều\r\n\n6. Phát động, chỉ đạo phong trào thi đua\n\nBộ, Công đoàn Xây dựng Việt Nam phát động, tổ\r\n\nchức, chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi toàn Ngành. Ban Thi đua - Khen\r\n\nthưởng có trách nhiệm tham mưu cho Bộ về nội dung thi đua và tổ chức\r\n\nphong trào thi đua.\n\nThủ trưởng đơn vị các cấp trong ngành Xây dựng\r\n\nphát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi đơn vị mình quản lý.\n\nCác tổ chức đoàn thể trong ngành Xây dựng cần\r\n\nphối hợp chặt chẽ với thủ trưởng các đơn vị khi phát động, tổ chức phong trào\r\n\nthi đua đảm bảo cho phong trào thi đua đạt hiệu quả cao.\n\nĐiều\r\n\n7. Nội dung tổ chức phong trào thi đua\n\nXác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi\r\n\nđua, trên cơ sở đó xây dựng các chỉ tiêu và nội dung thi đua cụ thể. Việc xác định\r\n\nnội dung và chỉ tiêu thi đua phải khoa học, phù hợp với thực tiễn của từng đơn\r\n\nvị và có tính khả thi cao.\n\nCó hình thức tổ chức phát động thi đua phù hợp,\r\n\ncoi trọng việc tuyên truyền ý nghĩa của đợt thi đua, phát huy tinh thần trách\r\n\nnhiệm, ý thức tự giác của từng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động,\r\n\nđa dạng hoá các hình thức phát động thi đua; Chống mọi biểu hiện phô trương,\r\n\nhình thức trong thi đua.\n\nCó kế hoạch triển khai các biện pháp tổ chức vận\r\n\nđộng thi đua, theo dõi quá trình tổ chức thi đua, tổ chức chỉ đạo điểm để rút\r\n\nkinh nghiệm và phổ biến kinh nghiệm làm tốt cho các đối tượng tham gia thi đua.\n\nĐánh giá kết quả thi đua: Đối với các đợt thi\r\n\nđua dài ngày (thời gian từ 1 năm trở lên), các đơn vị phải tổ chức sơ kết vào\r\n\ngiữa đợt để rút kinh nghiệm; Kết thúc các đợt thi đua ngắn ngày (thời gian dưới\r\n\n1 năm) hoặc từng đợt phải tiến hành sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả; lựa chọn\r\n\ncông khai những cá nhân, tập thể tiêu biểu xuất sắc trong phong trào thi đua để\r\n\nkhen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.\n\nMục 2\n\nDANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN\r\n\nDANH HIỆU THI ĐUA\n\nĐiều\r\n\n8. Danh hiệu thi đua \n\nĐối với cá nhân: \n\nLao động tiên tiến;\n\nChiến sỹ thi đua cơ sở;\n\nChiến sỹ thi đua ngành Xây dựng;\n\nChiến sỹ thi đua Toàn quốc.\n\nĐối với tập thể:\n\nTập thể Lao động tiên tiến;\n\nTập thể Lao động xuất sắc;\n\nCờ thi đua của Ngành Xây dựng;\n\nCờ thi đua của Chính phủ.\n\nĐiều\r\n\n9. Tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến”\n\nDanh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng\r\n\ncho cán bộ, công chức, công nhân, viên chức đạt các tiêu chuẩn sau:\n\nHoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất\r\n\nvà chất lượng cao;\n\nChấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước, chính sách, quy định, nội quy của Ngành, của đơn vị và\r\n\nđịa phương; Có tinh thần tự lực, đoàn kết, tương trợ, tích cực tham gia\r\n\ncác phong trào thi đua;\n\nTích cực học tập chính trị, văn hoá, chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ;\n\nCó đạo đức, lối sống lành mạnh;\n\nCó thời gian làm việc đủ 10 tháng trong một năm\r\n\n(từ 200 ngày trở lên tính theo chế độ làm việc);\n\nTỷ lệ bình bầu: không quá 80% trong tổng số cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức lao động trong đơn vị.\n\nĐiều\r\n\n10. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”\n\nDanh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng\r\n\ncho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:\n\nLà cá nhân tiêu biểu trong\r\n\nsố các cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;\n\nCó sáng kiến, cải tiến, đề xuất hoặc áp dụng\r\n\ncông nghệ mới vào hoạt động của ngành Xây dựng mang lại hiệu quả thiết thực như\r\n\ntiết kiệm chi phí, thời gian, nhân công hoặc nâng cao được chất lượng, hiệu quả\r\n\ncủa công việc;\n\nSáng kiến, cải tiến, đề xuất hoặc áp dụng\r\n\ncông nghệ mới vào hoạt động và được Hội đồng Khoa học hoặc Hội đồng sáng kiến của\r\n\nđơn vị công nhận;\n\nTỷ lệ bình bầu: Không quá 30% trong tổng số cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức lao động đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”.\n\nĐiều\r\n\n11. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Xây dựng”\n\nDanh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Xây dựng” được\r\n\nxét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có\r\n\n3 năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” ngay trước năm đề nghị,\r\n\nthành tích lập được có ảnh hướng tốt trong phạm vi toàn Ngành\n\nTỷ lệ bình bầu: Không quá 30% trong tổng số cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức lao động đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.\n\nĐiều\r\n\n12. Tiêu chuẩn danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”\n\nDanh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét\r\n\ntặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có 2\r\n\nnăm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Xây dựng”, thành tích lập được\r\n\ncó ảnh hưởng tốt trong phạm vi toàn quốc.\n\nĐiều\r\n\n13. Tiêu chuẩn danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”\n\nDanh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” được xét\r\n\ntặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\n\nNội bộ đoàn kết, chấp hành\r\n\ntốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, chính sách quy định,\r\n\nnội quy của Ngành, của đơn vị và địa phương;\n\nHoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao;\r\n\nThực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;\n\nTổ chức duy trì phong trào thi đua thường\r\n\nxuyên, thiết thực, có hiệu quả;\n\nCó trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu\r\n\n“Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở\r\n\nlên.\n\nĐiều\r\n\n14. Tiêu chuẩn danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”\n\nDanh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét\r\n\ntặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau: \n\nLà tập thể tiêu biểu xuất sắc trong số các tập\r\n\nthể đạt danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”;\n\nSáng tạo, vượt khó, hoàn thành vượt mức các chỉ\r\n\ntiêu kế hoạch, nhiệm vụ được giao với chất lượng và hiệu quả cao;\n\nTổ chức duy trì phong trào thi đua thường\r\n\nxuyên, thiết thực, hiệu quả;\n\nCó 100% cá nhân trong tập\r\n\nthể hoàn thành nhiệm vụ được giao, trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu\r\n\n“Lao động tiên tiến”;\n\nCó cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”\r\n\nvà không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên;\n\nNội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương\r\n\nchính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n\nĐiều 15. Tiêu chuẩn danh hiệu “Cờ thi đua của Ngành Xây dựng”\n\nDanh hiệu “Cờ thi đua của Ngành Xây dựng” được\r\n\nxét tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\n\nLà tập thể tiêu biểu, xuất sắc nhất của ngành\r\n\nXây dựng trong từng lĩnh vực, khu vực, vùng miền; hoàn thành vượt mức các chỉ\r\n\ntiêu và nhiệm vụ được giao trong năm;\n\nCó nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác\r\n\ntrong cùng lĩnh vực, khu vực, vùng miền học tập;\n\nNội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng\r\n\nvà các tệ nạn xã hội khác;\n\nChấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng,\r\n\nPháp luật của Nhà nước, chính sách, quy định, nội quy của Ngành của đơn vị và địa\r\n\nphương;\n\nTổ chức duy trì phong trào\r\n\nthi đua thường xuyên, thiết thực và có hiệu quả;\n\nĐạt từ 90 điểm trở lên theo biểu chấm điểm chi\r\n\ntiết của từng khối (xem Phụ lục);\n\nSố lượng cờ:\n\nĐối với khối Tổng công ty hoặc Tổng công ty\r\n\ntheo mô hình công ty mẹ công ty con thuộc Bộ: Không quá 40 cờ;\n\nĐối với khối doanh nghiệp trực thuộc Bộ: Không\r\n\nquá 02 cờ; \n\nĐối với khối sự nghiệp: Không quá 6 cờ;\r\n\nĐối với Khối Sở địa phương: Không quá 15 cờ.\r\n\nĐiều\r\n\n16. Tiêu chuẩn danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”\n\nDanh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được xét tặng\r\n\ncho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:\n\nLà tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất toàn quốc\r\n\ntrong Ngành và được tặng cờ thi đua xuất sắc của ngành Xây dựng;\n\nCó nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho cả nước\r\n\nhọc tập;\n\nNội bộ đoàn kết, đi đầu trong thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí, tham nhũng và các tệ nạn xã hội;\n\nĐạt từ 95 điểm trở lên theo biểu chấm điểm chi\r\n\ntiết của từng khối (xem Phụ lục);\n\nSố lượng cờ:\n\nĐối với khối Tổng công ty hoặc Tổng công ty\r\n\ntheo mô hình Công ty mẹ Công ty con thuộc Bộ: Không quá 10 cờ;\n\nĐối với khối doanh nghiệp trực thuộc Bộ: Không\r\n\nquá 02 cờ; \n\nĐối với khối sự nghiệp: Không quá 03 cờ.\r\n\nĐiều\r\n\n17. Đăng ký danh hiệu thi đua\n\nHàng năm, các đơn vị phải tổ chức cho cá nhân,\r\n\ntập thể trong đơn vị đăng ký thi đua và đăng ký các danh hiệu thi đua trong năm\r\n\nđể phấn đấu.\n\nCác đơn vị gửi bản đăng ký thi đua về Ban Thi\r\n\nđua - Khen thưởng Bộ Xây dựng trước ngày 15 tháng 02 hàng năm để theo dõi và\r\n\nlàm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua. Đơn vị nào không đăng ký thi đua\r\n\nkhông được xét tặng danh hiệu thi đua.\n\nChương III\n\nHÌNH\r\n\nTHỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG\n\nĐiều\r\n\n18. Các hình thức khen thưởng do Bộ trưởng Quyết định hoặc Bộ trưởng trình cấp\r\n\ntrên khen thưởng\n\nHuân chương:\n\nHuân chương Sao vàng;\n\nHuân chương Hồ Chí Minh;\n\nHuân chương Độc lập hạng Nhất, hạng Nhì, hạng\r\n\nBa;\n\nHuân chương Lao động hạng Nhất, hạng Nhì, hạng\r\n\nBa;\n\nHuân chương Dũng cảm;\n\nHuân chương Hữu nghị.\n\nHuy chương:\n\nHuy chương Hữu nghị.\n\nDanh hiệu vinh dự Nhà nước:\n\nDanh hiệu “Anh hùng Lao động”; \n\nDanh hiệu “Nhà giáo Nhân dân”, “Nhà giáo ưu\r\n\ntú”;\n\nDanh hiệu “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc ưu\r\n\ntú”.\n\nGiải thưởng cao quí: \n\nGiải thưởng Hồ Chí Minh;\n\nGiải thưởng Nhà nước;\n\nBằng khen:\n\nBằng khen của Thủ tướng Chính phủ;\n\nBằng khen của Bộ trưởng. \n\nKỷ niệm chương:\n\nKỷ niệm chương Vì sự nghiệp xây dựng.\n\nĐiều\r\n\n19. Tiêu chuẩn Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, Giải thưởng\r\n\nHồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ\n\nThực hiện theo quy đinh của Luật Thi đua - Khen\r\n\nthưởng, Nghị định của Chính phủ và các văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n\nĐiều\r\n\n20. Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Xây dựng\n\nĐối tượng xét tặng:\n\nCán bộ, công chức, viên chức, lao động đã và\r\n\nđang công tác trong ngành Xây dựng, có thành tích và thâm niên công tác, được\r\n\nthủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ hoặc Giám đốc các Sở và cấp tương đương\r\n\nđánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ.\n\nCán bộ, công chức, viên chức, lao động ngoài\r\n\nngành có nhiều đóng góp cho sự phát triển ngành Xây dựng.\n\nNgười nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở\r\n\nnước ngoài, có thành tích xuất sắc và có nhiều đóng góp cho ngành Xây dựng.\n\nTiêu chuẩn xét tặng:\n\nĐối với các cá nhân trong Ngành đạt được một\r\n\ntrong các tiêu chuẩn sau:\n\nĐược phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động; \n\nHoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và có thâm\r\n\nniên công tác: có 20 năm công tác liên tục trong ngành Xây dựng hoặc tổng thời\r\n\ngian công tác là 25 năm, trong đó có 15 năm công tác liên tục trong ngành Xây dựng.\n\nĐối với các cá nhân ngoài ngành Xây dựng và\r\n\nchuyên gia nước ngoài làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Ngành: \n\nCó thành tích xuất sắc và có nhiều đóng góp cho\r\n\nsự nghiệp phát triển của ngành Xây dựng.\n\nNhững cá nhân làm việc\r\n\ntrong ngành Xây dựng có thành tích đặc biệt xuất sắc, được tặng thưởng các danh\r\n\nhiệu, ưu tiên tính năm công tác theo hệ số sau:\n\nHuân chương Lao động hạng ba trở lên: hệ số 2;\n\nChiến sỹ thi đua Toàn quốc,\r\n\nNhà giáo ưu tú, Thầy thuốc ưu tú trở lên: hệ số 1,5.\n\nNhững cá nhân đạt được nhiều danh hiệu cao quí\r\n\nthì chỉ được tính hệ số ở mức cao nhất.\n\nKhông xét khen thưởng đối với những cá nhân\r\n\ntrong thời gian bị kỷ luật dưới mọi hình thức.\n\nThời gian xét tặng: \n\nKỷ niệm chương được xét hàng năm vào 02 đợt:\r\n\n29/4 và 2/9.\n\nQuyền lợi của người được tặng :\n\nĐược nhận Kỷ niệm chương\r\n\nvà Giấy chứng nhận của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;\n\nTiền thưởng hoặc quà lưu niệm kèm theo.\n\nThủ tục lập Hồ sơ:\n\nĐối với các đối tượng đang công tác thì thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị hoặc cấp tương đương lập hồ sơ, làm tờ trình đề nghị Bộ trưởng quyết\r\n\nđịnh.\n\nĐối với các đối tượng đã nghỉ hưu thuộc cơ\r\n\nquan, tổ chức nào, thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức đó lập hồ sơ, làm tờ trình đề\r\n\nnghị Bộ trưởng quyết định. Trường hợp cơ quan, tổ chức đã giải thể, thì cơ\r\n\nquan, tổ chức kế thừa lập hồ sơ, làm tờ trình đề nghị Bộ trưởng quyết định.\n\nĐối với chuyên gia nước ngoài làm việc trong\r\n\ncác cơ quan, đơn vị thuộc Ngành thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức đó lập hồ sơ,\r\n\nlàm tờ trình đề nghị Bộ trưởng quyết định.\n\nĐiều\r\n\n21. Bằng khen của Bộ trưởng\n\nĐối với cá nhân:\n\nCác cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đạt\r\n\n02 năm liên tục danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” ngay trước năm đề nghị hoặc\r\n\nnhững cá nhân lập được thành tích xuất sắc được bình xét trong các đợt thi đua\r\n\ntheo đợt do Bộ, ngành phát động.\n\nTỷ lệ bình bầu: không quá 30% trong tổng số cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức, lao động đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.\n\nĐối với tập thể: \n\n2.1. Tập thể thuộc khối doanh nghiệp:\n\nCó thời gian hoạt động từ 3 năm trở lên kể từ\r\n\nkhi thành lập;\n\nCó 2 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể Lao động\r\n\nxuất sắc” ngay trước năm đề nghị;\n\nHoàn thành xuất sắc chỉ tiêu kế hoạch được\r\n\ngiao, sản xuất kinh doanh có lãi; Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra,\r\n\ngiám sát, an toàn lao động và hoạt động của cá nhân, tập thể thuộc đơn vị; \n\nNội bộ đoàn kết nhất trí; Thường xuyên tổ chức\r\n\nduy trì và tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua; Tổ chức Đảng, Đoàn thể được\r\n\ncông nhận trong sạch vững mạnh trong 2 năm liên tục ngay trước năm đề nghị;\n\nKhông để xảy ra các vụ việc\r\n\ngây ảnh hưởng xấu đến mọi hoạt động của đơn vị, của Ngành; giải quyết kịp thời,\r\n\ndứt điểm các đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; Thực hiện tốt qui chế\r\n\ndân chủ ở cơ sở; Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và người lao động trong tập thể. \n\n2.2. Tập thể thuộc khối Đào tạo:\n\nCó 2 năm liên tục đạt danh hiệu “ Tập thể Lao động\r\n\nxuất sắc” ngay trước năm đề nghị;\n\nHoàn thành xuất sắc chỉ tiêu, kế hoạch về đào tạo\r\n\ndo Bộ Xây dựng và Bộ Giáo dục - Đào tạo giao, đảm bảo chất lượng giảng dạy tốt;\n\nNội bộ đoàn kết nhất trí; Thường xuyên duy trì\r\n\nvà tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua; Tổ chức Đảng, Đoàn thể được công\r\n\nnhận trong sạch vững mạnh trong 2 năm liên tục ngay trước năm đề nghị;\n\nTổ chức thực hiện tốt và duy trì thường xuyên,\r\n\ncó hiệu quả công tác nghiên cứu khoa học;\n\nTổ chức quản lý tốt sinh\r\n\nviên; có biện pháp ngăn chặn kịp thời các tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường học,\r\n\ngiữ gìn tốt môi trường sư phạm trong nhà trường;\n\nKhông để xảy ra các vụ việc\r\n\ngây ảnh hưởng xấu đến mọi hoạt động của đơn vị, của Ngành; giải quyết kịp thời,\r\n\ndứt điểm các đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; Thực hiện tốt qui chế\r\n\ndân chủ ở cơ sở; Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và người lao động trong tập thể. \n\n2.3. Tập thể thuộc khối Y tế - Trung tâm Phục hồi\r\n\nchức năng:\n\nCó 2 năm liên tục đạt danh hiệu “ Tập thể Lao động\r\n\nxuất sắc” ngay trước năm đề nghị;\n\nHoàn thành xuất sắc chỉ tiêu, kế hoạch về khám,\r\n\nchữa bệnh; Điều dưỡng, phục hồi chức năng do Bộ giao; Tinh thần, thái độ phục vụ\r\n\ntốt;\n\nNội bộ đoàn kết nhất trí; Thường xuyên tổ chức\r\n\nduy trì và tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua; Tổ chức Đảng, Đoàn thể được\r\n\ncông nhận trong sạch vững mạnh trong 2 năm liên tục ngay trước năm đề nghị;\n\nKhông để xảy ra các vụ việc\r\n\ngây ảnh hưởng xấu đến mọi hoạt động của đơn vị, của Ngành; giải quyết kịp thời,\r\n\ndứt điểm các đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; Thực hiện tốt qui chế\r\n\ndân chủ ở cơ sở; Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và người lao động trong tập thể. \n\n2.4. Tập thể thuộc khối Viện nghiên cứu:\n\nCó 2 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể Lao động\r\n\nxuất sắc” ngay trước năm đề nghị;\n\nTổ chức thực hiện tốt và có hiệu quả công tác\r\n\nnghiên cứu khoa học; Có nhiều đề tài nghiên cứu khoa học được cấp có thẩm quyền\r\n\nđánh giá cao và được áp dụng trong Ngành;\n\nNội bộ đoàn kết nhất trí; Thường xuyên tổ chức\r\n\nduy trì và tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua; Tổ chức Đảng, Đoàn thể được\r\n\ncông nhận trong sạch vững mạnh trong 02 năm liên tục ngay trước năm đề nghị;\n\nKhông để xảy ra các vụ việc\r\n\ngây ảnh hưởng xấu đến mọi hoạt động của đơn vị, của Ngành; giải quyết kịp thời,\r\n\ndứt điểm các đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; Thực hiện tốt qui chế\r\n\ndân chủ ở cơ sở; Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và người lao động trong tập thể. \n\n2.5. Tập thể thuộc khối Cơ quan Bộ, các Sở địa\r\n\nphương:\n\nCó 2 năm liên tục đạt danh hiệu “Tập thể Lao động\r\n\nxuất sắc” ngay trước năm đề nghị;\n\nHoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; Thực hiện tốt chức\r\n\nnăng quản lý Nhà nước; Có ý kiến tham mưu, đề xuất trong việc xây dựng cơ chế,\r\n\nchính sách; Cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng hiệu quả công tác;\n\nNội bộ đoàn kết nhất trí; Thường xuyên tổ chức\r\n\nduy trì và tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua; Tổ chức Đảng, Đoàn thể được\r\n\ncông nhận trong sạch vững mạnh trong 2 năm liên tục ngay trước năm đề nghị;\n\nKhông để xảy ra các vụ việc\r\n\ngây ảnh hưởng xấu đến mọi hoạt động của đơn vị, của Ngành; giải quyết kịp thời,\r\n\ndứt điểm các đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; Thực hiện tốt qui chế\r\n\ndân chủ ở cơ sở; Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và người lao động trong tập thể. \n\nĐiều\r\n\n22. Giấy khen của thủ trưởng các đơn vị\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 75 Luật Thi\r\n\nđua - Khen thưởng và Điều 50 Nghị định số 121/2005/NĐ - CP ngày 30/9/2005 của\r\n\nChính phủ.\n\nChương IV\n\nTHẨM\r\n\nQUYỀN QUYẾT ĐỊNH VÀ TRAO TẶNG THỦ TỤC HỒ SƠ VÀ QUY TRÌNH XÉT THƯỞNG\n\nMục 1. THẨM QUYỀN QUYẾT\r\n\nĐỊNH VÀ TRAO TẶNG\n\nĐiều\r\n\n23. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng\n\nChủ tịch nước quyết định tặng danh hiệu: \n\nHuân chương, Huy chương; \n\nGiải thưởng Hồ Chí Minh;\n\nGiải thưởng Nhà nước;\n\nDanh hiệu vinh dự Nhà nước “Anh hùng Lao động”,\r\n\n“Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc Nhân dân”, “Thầy thuốc ưu\r\n\ntú”.\n\nChính phủ quyết định tặng: \n\nCờ thi đua của Chính phủ.\n\nThủ tướng Chính phủ quyết định tăng: \n\nChiến sĩ thi đua toàn quốc;\n\nBằng khen của Thủ tướng Chính phủ.\n\nBộ trưởng Quyết định tặng:\n\nChiến sĩ thi đua Ngành Xây dựng;\n\nCờ thi đua của Ngành Xây dựng;\n\nBằng khen cho cá nhân, tập thể; \n\nDanh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc;\n\nKỷ niệm chương Vì sự nghiệp xây dựng.\n\nThủ trưởng các đơn vị quyết định tặng:\n\nLao động tiến tiến;\n\nChiến sĩ thi đua cơ sở;\n\nTập thể lao động tiên tiến;\n\nGiấy khen cho cá nhân, tập thể. \n\nĐiều\r\n\n24. Nguyên tắc và trình tự tiến hành lễ trao tặng\n\nNguyên tắc: \n\nViệc công bố và trao tặng các danh hiệu thi\r\n\nđua, hình thức khen thưởng là dịp để tôn vinh gương người tốt, việc tốt và những\r\n\nđiển hình tiên tiến, do đó phải tổ chức trang trọng, song phải bảo đảm hiệu quả,\r\n\nthiết thực, tránh những biểu hiện phô trương hình thức, lãng phí. Khi tổ chức cần\r\n\nkết hợp với các nội dung khác của đơn vị để tiết kiệm thời gian và chi phí.\n\nNghi thức trao tặng Huân chương, Huy chương,\r\n\ndanh hiệu vinh dự Nhà nước “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, Cờ\r\n\nthi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính Phủ: thực hiện theo quy định\r\n\ntại Nghị định số 154/2004/NĐ-CP ngày 09/8/2004 của Chính phủ về nghi thức Nhà\r\n\nnước trong tổ chức mít tinh, lễ kỷ niệm, trao tặng và đón nhận danh hiệu vinh dự\r\n\nNhà nước Huân chương, Huy chương, Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ.\n\nTrình tự tiến hành lễ trao tặng:\n\nĐối với Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh\r\n\ndự Nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, sau khi nhận được\r\n\nquyết định, Thủ trưởng đơn vị lập kế hoạch tổ chức đón nhận, trình Bộ trưởng.\r\n\nSau khi có ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng , Thường trực Thi đua - Khen thưởng Bộ\r\n\nsẽ phối hợp với đơn vị để tổ chức công bố và trao tặng.\n\nĐối với “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Chiến sĩ\r\n\nthi đua toàn quốc” và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, sau khi nhận được quyết\r\n\nđịnh, Thủ trưởng đơn vị chủ động lập kế hoạch, tổ chức công bố, trao tặng cho\r\n\ncá nhân, tập thể thuộc đơn vị được khen thưởng.\n\nĐối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen\r\n\nthưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Bộ trưởng uỷ quyền cho Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị tổ chức công bố, trao tặng cho cá nhân, tập thể được khen thưởng.\n\nMục 2. THỦ TỤC HỒ SƠ VÀ\r\n\nQUY TRÌNH XÉT THƯỞNG \n\nĐiều\r\n\n25. Tuyến trình khen thưởng\n\nThủ trưởng đơn vị các cấp trong ngành Xây dựng\r\n\ncó trách nhiệm trình cấp trên khen thưởng đối với cá nhân, tập thể thuộc phạm\r\n\nvi mình quản lý.\n\nCấp nào chủ trì phát động các đợt thi đua, thì\r\n\ncấp đó lựa chọn cá nhân, tập thể xuất sắc để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên\r\n\nkhen thưởng.\n\nĐiều\r\n\n26. Tiếp nhận và thời gian gửi hồ sơ đề nghị khen thưởng\n\nTiếp nhận hồ sơ: Ban Thi đua - Khen thưởng Bộ\r\n\ncó trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng của các đơn vị trong toàn\r\n\nNgành;\n\nThời gian gửi hồ sơ:\n\n2.1. Khen thưởng thường xuyên:\n\na) Đối với Danh hiệu “ Nhà giáo nhân dân”, “ Nhà giáo\r\n\nưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”, “ Thầy thuộc ưu tú”, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”,\r\n\n“ Giải thưởng Nhà nước”: Thực hiện theo quy định của Luật Thi đua - Khen thưởng,\r\n\nNghị định 121/2005/NĐ - CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ và các văn bản của cơ\r\n\nquan Nhà nước có thẩm quyền.\n\nb) Đối với danh hiệu “Anh hùng Lao động”, “Chiến\r\n\nsĩ thi đua toàn quốc”, Huân chương, Huy chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ: \n\nĐợt 1 trước ngày 01 tháng 3 (khen thưởng vào dịp\r\n\n1/5).\n\nĐợt 2 trước ngày 01 tháng\r\n\n7 (khen thưởng vào dịp 2/9).\n\nc) Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen\r\n\nthưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng:\n\nCác đơn vị trong ngành (trừ khối đào tạo) trước\r\n\nngày 15 tháng 02 hàng năm.\n\nCác đơn vị thuộc khối đào tạo: Trước ngày 15\r\n\ntháng 8 hàng năm.\n\n- Riêng Cờ thi đua của Chính phủ và Cờ thi đua\r\n\ncủa Bộ trình trước ngày 15 tháng 11 hàng năm. \n\nd) Đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen\r\n\nthưởng thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các đơn vị: Giao thủ trưởng các đơn vị\r\n\nquy định.\n\n2.2. Khen thưởng đột xuất, khen thưởng chuyên đề: Gửi\r\n\nhồ sơ ngay sau khi lập được thành tích đột xuất và ngay sau khi kết thúc chuyên\r\n\nđề công tác.\n\nĐiều\r\n\n27. Hồ sơ đề nghị các danh hiệu thi đua\n\nĐối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”\r\n\nvà “Cờ thi đua của Chính phủ” hồ sơ gồm:\n\na) Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm\r\n\ntheo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng;\n\nb) Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng\r\n\ncủa đơn vị;\n\nc) Báo cáo thành tích cá nhân, tập thể được đề\r\n\nnghị khen thưởng ký và ghi rõ họ tên, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị\r\n\n(ký tên, đóng dấu);\n\nd) Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể\r\n\ncủa đơn vị trình (không cần ký tên, đóng dấu);\n\nđ) Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách đối\r\n\nvới những tập thể có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước và cá nhân là Thủ trưởng\r\n\nđơn vị; \n\ne) ý kiến của Uỷ ban nhân dân tỉnh thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương về các mặt hoạt động trên địa bàn;\n\ng) Số lượng hồ sơ: 04 bộ (bản chính).\n\nĐối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua ngành Xây dựng”,\r\n\n“Cờ thi đua của Ngành Xây dựng” và “Tập thể lao động xuất sắc” hồ sơ gồm:\n\na) Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm\r\n\ntheo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng;\n\nb) Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng\r\n\ncủa đơn vị;\n\nc) Quyết định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ\r\n\nsở”, “Tập thể Lao động tiên tiến” của Thủ trưởng đơn vị;\n\nd) Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể\r\n\nđược đề nghị khen thưởng ký và ghi rõ họ tên, có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị\r\n\n(ký tên, đóng dấu);\n\nđ) Đối với các Sở Xây dựng, Giao thông công\r\n\nchính, Địa chính - Nhà đất, Quy hoạch Kiến trúc, các Tổng Công ty trực thuộc\r\n\nThành phố trình khen Cờ thi đua của Ngành Xây dựng hàng năm, phải có xác nhận\r\n\nhiệp y của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố kèm theo;\n\ne) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).\n\nĐiều\r\n\n28. Hồ sơ đề nghị các hình thức khen thưởng\n\nĐối với danh hiệu “Nhà giáo Nhân dân” “Nhà giáo\r\n\nưu tú”, “Thầy thuộc Nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”, “Giải thưởng Hồ Chí\r\n\nMinh”, “Giải thưởng Nhà nước”: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 121/2005/NĐ-CP\r\n\nngày 30/9/2005 của Chính phủ và các văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n\nĐối với Huân chương, Huy chương, Danh hiệu Anh\r\n\nhùng Lao động và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hồ sơ gồm:\n\na) Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm\r\n\ntheo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng; \n\nb) Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng\r\n\nđơn vị;\n\nc) Quyết định tặng Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ\r\n\nsở” (đối với cá nhân) và “Tập thể lao động xuất sắc” (đối với tập thể);\n\nd) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể được đề\r\n\nnghị khen thưởng ký và ghi rõ họ tên có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị (ký tên,\r\n\nđóng dấu);\n\nđ) Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể\r\n\nđược đề nghị khen thưởng (không cần ký tên, đóng dấu);\n\ne) Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách đối\r\n\nvới những tập thể có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước và cá nhân là Thủ trưởng\r\n\nđơn vị; \n\ng) ý kiến của Uỷ ban nhân dân tỉnh thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương về các mặt hoạt động trên địa bàn;\n\nh) Số lượng hồ\r\n\nsơ: \n\nAnh hùng Lao động 04 Bộ (bản\r\n\nchính) và 20 Bộ (bản sao); \n\nHuân chương các loại và Bằng\r\n\nkhen của Thủ tướng Chính phủ 04 bộ (bản chính). \n\nĐối với Bằng khen của Bộ trưởng hồ sơ gồm :\n\na) Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm\r\n\ntheo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng; \n\nb) Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng\r\n\nđơn vị;\n\nc) Quyết định tặng Danh hiệu\r\n\n“Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động xuất sắc”; \n\nd) Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể\r\n\nđược đề nghị khen thưởng phải ký và ghi rõ họ tên có xác nhận của Thủ trưởng\r\n\nđơn vị (ký tên, đóng dấu);\n\nđ) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).\n\nĐối với khen thưởng đột xuất hồ sơ gồm:\n\na) Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm\r\n\ntheo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng; \n\nb) Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể\r\n\nđược đề nghị khen thưởng do đơn vị quản lý trực tiếp lập, ghi rõ hành động,\r\n\nthành tích, công trạng lập được để đề nghị khen thưởng;\n\nc) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).\n\nĐối với khen thưởng theo chuyên đề hồ sơ gồm:\n\na) Tờ trình đề nghị khen thưởng của đơn vị kèm\r\n\ntheo danh sách cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng; \n\nb) Biên bản họp của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng\r\n\nđơn vị;\n\nc) Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể\r\n\nđược đề nghị khen thưởng ký và ghi rõ họ tên có xác nhận của Thủ trưởng đơn vị\r\n\n(ký tên, đóng dấu);\n\nd) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).\n\nĐiều\r\n\n29. Quy trình xét Khen thưởng\n\nSau khi tiếp nhận hồ sơ Ban Thi đua - Khen thưởng\r\n\ncó trách nhiệm thẩm định các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo đúng\r\n\nquy định của pháp luật, của Ngành; Tổng hợp trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng\r\n\nBộ xét.\n\nĐối với hồ sơ chưa đúng quy định, Ban Thi đua -\r\n\nKhen thưởng sẽ thông báo và trả lại đơn vị trong thời gian 07 ngày làm việc.\n\nĐối với hình thức khen thưởng Huân chương Sao\r\n\nvàng, Huân chương Hồ Chí Minh, và danh hiệu “Anh hùng Lao động”: Ban Thi đua -\r\n\nKhen thưởng báo cáo Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ cho ý kiến trước\r\n\nkhi tiến hành các thủ tục theo quy định.\n\nĐối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”,\r\n\nHuân chương Độc lập, Huân chương Lao động các hạng, Huân chương Dũng cảm, Huân\r\n\nchương Hữu nghị, Huy chương, “Cờ thi đua Chính phủ”, “Cờ thi đua của Ngành Xây\r\n\ndựng” và “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”: Ban Thi đua - Khen thưởng tổng hợp\r\n\ntrình Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng góp ý trước khi trình Hội đồng\r\n\nThi đua - Khen thưởng Bộ.\n\nĐối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen\r\n\nthưởng khác thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng : Ban thi đua khen thưởng có trách\r\n\nnhiệm thẩm định hồ sơ, xin ý kiến bằng văn bản các Cục, Vụ liên quan hoặc các\r\n\nthành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ trước khi trình Bộ trưởng quyết định.\n\nBan Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm đề xuất\r\n\ncác danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đối với các đồng chí trong Ban\r\n\nlãnh đạo Bộ, trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xét.\n\nĐiều\r\n\n30. Quy trình xét danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc\r\n\nnhân dân“, “Thầy thuốc ưu tú”, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”\n\nThực hiện theo quy định của Luật Thi đua - Khen\r\n\nthưởng, Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ và các văn bản\r\n\ncủa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n\nChương V\n\nQUỸ\r\n\nTHI ĐUA KHEN THƯỞNG\n\nĐiều\r\n\n31. Nguồn và mức trích quỹ\n\nNguồn kinh phí để khen thưởng: Thực hiện theo\r\n\nĐiều 66 Nghị định 121/2005/NĐ-CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ và các văn bản của\r\n\ncơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n\nĐiều\r\n\n32. Quản lý và sử dụng quỹ\n\nQuản lý quỹ: Quỹ Thi đua -\r\n\nKhen thưởng của cấp nào do cơ quan Thi đua khen thưởng cấp đó quản lý; nguồn\r\n\ntrích, tỷ lệ và mức trích trên cơ sở dự toán kế hoạch; việc quyết toán căn cứ số\r\n\nchi thực tế theo đúng chế độ, chính sách quy định.\n\nSử dụng quỹ: Quỹ Thi đua Khen thưởng được sử dụng\r\n\nđể in ấn giấy chứng nhận, Bằng khen, làm các kỷ niệm chương, huy hiệu, cờ thi\r\n\nđua và chi thưởng theo các quyết định khen thưởng. \n\nMức tiền thưởng cụ thể kèm theo các danh hiệu\r\n\nthi đua, các hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại các điều từ Điều\r\n\n69 đến Điều 74 Nghị định số 121/2005/ NĐ- CP ngày 30/9/2005 của Chính phủ và\r\n\ncác văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền\n\nChương VI\n\nHỘI\r\n\nĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CÁC CẤP\n\nĐiều\r\n\n33 . Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp trong ngành Xây dựng\n\nHội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Xây dựng\r\n\ndo Bộ trưởng quyết định thành lập.\n\nHội đồng thi đua - Khen thưởng đơn vị do thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị quyết định thành lập. \n\nĐiều\r\n\n34. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành Xây dựng\n\nChủ tịch: Bộ trưởng;\n\nPhó Chủ tịch: Thứ trưởng Thường trực; Chủ tịch\r\n\nCông đoàn ngành Xây dựng Việt Nam;\n\nUỷ viên: Các Thứ trưởng; Chánh Văn phòng Bộ; Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Tổ chức Cán bộ; Chánh thanh tra và các lãnh đạo một số Cục, Vụ có\r\n\nliên quan;\n\nUỷ viên thư ký: Trưởng ban Thi đua - Khen thưởng.\n\nĐiều\r\n\n35. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tổng Công ty\n\nChủ tịch: Chủ tịch Hội đồng quản trị; \n\nPhó Chủ tịch: Tổng Giám đốc và Chủ tịch Công\r\n\nđoàn;\n\nUỷ viên: Do Chủ tịch Hội đồng quản trị lựa chọn.\n\nĐiều\r\n\n36. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ và các đơn vị trực thuộc\r\n\nBộ\n\nChủ tịch: Thủ trưởng đơn vị;\n\nPhó Chủ tịch: Phó Thủ trưởng đơn vị và Chủ tịch\r\n\nCông đoàn;\n\nCác Uỷ viên Hội đồng: Do Thủ trưởng đơn vị lựa\r\n\nchọn.\n\nĐiều\r\n\n37. Nguyên tắc, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi đua khen thưởng các cấp\n\nHội đồng thi đua khen thưởng các cấp làm việc\r\n\ntheo nguyên tắc tập trung dân chủ và biểu quyết theo đa số. Trường hợp tỷ lệ ý\r\n\nkiến các thành viên Hội đồng ngang nhau thì ý kiến Chủ tịch Hội đồng là ý kiến\r\n\nquyết định.\n\nNguyên tắc, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội\r\n\nđồng Thi đua - Khen thưởng Bộ thực hiện theo Qui chế làm việc của Hội đồng do Bộ\r\n\ntrưởng quy định.\n\nNguyên tắc, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội\r\n\nđồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị do Thủ trưởng các đơn vị quy định.\n\nChương VII\n\nQUẢN\r\n\nLÝ HỒ SƠ THI ĐUA - KHEN THƯỞNG\n\nĐiều\r\n\n38. Hồ sơ quản lý tại Bộ Xây dựng\n\nBan Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm quản\r\n\nlý hồ sơ các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ\r\n\ntrưởng trở lên và toàn bộ hồ sơ khác liên quan đến công tác Thi đua - Khen thưởng\r\n\ncủa ngành Xây dựng theo quy định. Cuối mỗi năm lựa chọn những hồ sơ cần thiết\r\n\nlàm thủ tục gửi lưu trữ theo quy định.\n\nĐiều\r\n\n39. Hồ sơ quản lý tại các đơn vị\n\nThủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức, quản\r\n\nlý, lưu trữ toàn bộ hồ sơ liên quan đến công tác Thi đua - Khen thưởng của đơn\r\n\nvị mình theo quy định.\n\nChương VIII\n\nQUYỀN\r\n\nLỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG\n\nĐiều\r\n\n40 . Quyền lợi của cá nhân, tập thể được khen thưởng \n\nCá nhân được tặng các danh hiệu thi đua, hình\r\n\nthức khen thưởng có quyền lưu giữ, trưng bày và sử dụng hiện vật khen thưởng.\r\n\nĐược xem xét nâng lương trước thời hạn; ưu tiên cử đi nghiên cứu học tập, công\r\n\ntác, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn ở trong và ngoài nước; Các danh hiệu\r\n\nthi đua, các hình thức khen thưởng là căn cứ để đánh giá, quy hoạch, bổ\r\n\nnhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ hàng năm.\n\nTập thể được tặng các danh hiệu thi đua và các\r\n\nhình thức khen thưởng có quyền lưu giữ trưng bày, được sử dụng biểu tượng của\r\n\ncác hình thức khen thưởng đó trên các văn bản, tài liệu chính thức của đơn vị.\n\nĐiều\r\n\n41. Nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được khen thưởng\n\nCá nhân, tập thể được các cấp công nhận các\r\n\ndanh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng, có nghĩa vụ bảo quản các hiện vật\r\n\nkhen thưởng, không được cho người khác mượn để thực hiện hành vi vi phạm pháp\r\n\nluật.\n\nCá nhân, tập thể thường xuyên duy trì giữ vững\r\n\ncác danh hiệu đã được phong tặng.\n\nChương IX\n\nKIỂM\r\n\nTRA, XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO\n\nĐiều\r\n\n42. Kiểm tra công tác Thi đua - Khen thưởng\n\nBan Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm kiểm\r\n\ntra công tác Thi đua - Khen thưởng tại các đơn vị trong phạm vi toàn Ngành. \n\nThủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm kiểm tra\r\n\ncông tác Thi đua - Khen thưởng tại các đơn vị do mình quản lý.\n\nĐiều\r\n\n43. Xử lý vi phạm\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 96 và Điều 97\r\n\nLuật Thi đua - Khen thưởng, Điều 77 và Điều 78 Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n30/9/2005 của Chính phủ. \n\nĐiều\r\n\n44. Giải quyết khiếu nại tố cáo\n\nBan Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm tiếp\r\n\nnhận, giải quyết các khiếu nại, tố cáo về công tác Thi đua - Khen thưởng thuộc\r\n\nthẩm quyền và phối hợp với các đơn vị chức năng có liên quan kiểm tra, xác\r\n\nminh, báo cáo trình Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ xử lý.\n\nChương X\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều\r\n\n45. Tổ chức bộ máy làm công tác Thi đua - Khen thưởng\n\nĐối với Ngành Xây dựng: Ban Thi đua - Khen thưởng\r\n\nlà đơn vị có chức năng tham mưu cho Bộ trưởng và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng\r\n\nBộ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác Thi đua - Khen thưởng trong\r\n\nngành Xây dựng.\n\nĐối với các đơn vị thuộc Bộ, căn cứ vào đặc điểm,\r\n\ntình hình của từng đơn vị, bố trí cán bộ chuyên trách làm nhiệm vụ quản lý và\r\n\ntham mưu cho Thủ trưởng đơn vị về công tác Thi đua - Khen thưởng. \n\nCác đơn vị khác căn cứ vào khối lượng công việc\r\n\nđể bố trí cán bộ đảm bảo thực hiện tốt công tác Thi đua - Khen thưởng.\n\nĐiều\r\n\n46. Báo cáo công tác Thi đua - Khen thưởng\n\nĐịnh kỳ quý đầu hàng năm, các đơn vị tổng kết\r\n\nđánh giá công tác Thi đua - Khen thưởng năm trước và gửi báo cáo về Ban Thi đua\r\n\n- Khen thưởng Bộ. \n\nKhi phát động thi đua và sau mỗi đợt thi đua,\r\n\ncác đơn vị có trách nhiệm gửi báo cáo về Ban Thi đua - Khen thưởng Bộ để theo\r\n\ndõi và làm căn cứ cho việc xét khen thưởng.\n\nĐiều\r\n\n47. Hướng dẫn thực hiện quy chế\n\nQuy chế này được phổ biến đến tất cả các đơn vị\r\n\ntrong toàn ngành Xây dựng; Ban Thi đua - khen thưởng Bộ có trách nhiệm hướng dẫn\r\n\nvà kiểm tra các đơn vị thực hiện.\n\nThủ trưởng các đơn vị\r\n\ntrong toàn Ngành có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện. Trong quá trình\r\n\nthực hiện Quy chế này tại đơn vị do mình quản lý, nếu có vướng mắc, các đơn vị\r\n\ncần phản ánh kịp thời về Ban Thi đua, khen thưởng Bộ.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 1\n\nBIỂU\r\n\nCHẤM ĐIỂM XÉT CỜ THI ĐUA HÀNG NĂM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số: 34 /2006/QĐ-BXD ngày 10 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)\n\nCác\r\n\nchỉ tiêu Thi đua khối quản lý Nhà nước (các Sở địa phương): \n\nTT\n\nTIÊU CHÍ\n\nĐiểm tối đa\n\nNội dung\n\n\n\nQuản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh\n\n25 điểm\n\nThực hiện tốt quản lý quy hoạch đạt 5 điểm\n\nThực hiện tốt quản lý cấp phép xây dựng nhà ở\r\n\n trên địa bàn tỉnh đạt 5 điểm\n\nThực hiện tốt công tác quản lý chất lượng,\r\n\n không có công trình kém chất lượng trên địa bàn tỉnh đạt 5 điểm\n\nPhổ biến, tập huấn các văn bản quy phạm, pháp\r\n\n luật của Ngành đạt 5 điểm\n\nTham gia kiểm tra việc thực thi các quy phạm\r\n\n pháp luật đạt 5 điểm\n\nĐược UBND tỉnh xác nhận thành tích\n\n\n\nQuản lý sản xuất, kinh doanh\n\n10 điểm\n\nQuản lý tốt sản xuất kinh doanh của các doanh\r\n\n nghiệp Nhà nước đạt 5 điểm\n\nQuản lý tốt sản xuất kinh doanh của các doanh\r\n\n nghiệp ngoài quốc doanh đạt 5 điểm\n\n\n\nCải cách hành chính\n\n10 điểm\n\nThực hiện tốt cải cách hành chính, nâng cao\r\n\n chất lượng hiệu qủa công tác đạt 10 điểm\n\n\n\nThực hiện quy chế dân chủ\n\n10 điểm\n\nThực hiện tốt quy chế dân chủ trong cơ quan đạt\r\n\n 5 điểm\n\nThực hiện tốt Luật phòng, chống tham nhũng và\r\n\n Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đạt 5 điểm\n\n\n\nThực hiện chính sách, Pháp luật\n\n10 điểm\n\nThực hiện tốt chủ trương, chính sách, pháp luật\r\n\n của Đảng, Nhà nước và các chế độ chính sách đối với người lao động đạt 10 điểm\r\n\n \n\n\n\nCông tác Đảng, Đoàn thể\n\n10 điểm\n\nGiữ gìn sự đoàn kết nhất trí, bảo đảm bí mật,\r\n\n an toàn trong cơ quan. Tổ chức Đảng và các đoàn thể trong sạch, vững mạnh đạt\r\n\n 10 điểm \n\n\n\nHọc tập nâng cao công tác chuyên môn, nghiệp\r\n\n vụ\n\n5 điểm\n\nTổ chức tốt phong trào học tập, nâng cao\r\n\n trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu công tác đạt 5 điểm\n\n\n\nSáng kiến, kinh nghiệm\n\n5 điểm\n\nCó phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ\r\n\n thuật đạt 5 điểm\n\n\n\nHoạt động xã hội\n\n5 điểm\n\nTham gia tốt các hoạt động xã hội, từ thiện đạt\r\n\n 5 điểm\n\n\n\nCông tác Thi đua - Khen thưởng\n\n10 điểm\n\nTổ chức, chỉ đạo tốt phong trào thi đua và\r\n\n làm tốt công tác thi đua, khen thưởng đạt 10 điểm\n\nTổng cộng\n\n100 điểm\n\n\n\n\n\nGhi chú : \n\nDùng phương pháp nội suy để xác định điểm cho\r\n\ncác chỉ tiêu trong khoảng điểm đã cho.\n\nKhông xét khen thưởng cờ cho các đơn vị vi phạm\r\n\ncác điều kiện sau:\n\nĐể xẩy ra sự cố nghiêm trọng về chất lượng công\r\n\ntrình xây dựng do địa phương làm chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh.\n\nCó nhiều khiếu kiện vượt cấp hoặc khiếu kiện\r\n\nkéo dài.\n\nKhông xét khen thưởng Cờ cho những đơn vị có tổ\r\n\nchức Đảng và đoàn thể yếu kém.\n\nChỉ xem xét đối với những đơn vị đạt từ\r\n\n90 điểm trở lên.\n\n\n\nPHỤ\r\n\n LỤC 2\n\nBIỂU\r\n\n CHẤM ĐIỂM XÉT CỜ THI ĐUA HÀNG NĂM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số: 34 /2006/QĐ-BXD ngày 10 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)\n\nCác\r\n\nchỉ tiêu thi đua khối các Viện nghiên cứu:\n\nTT\n\nTIÊU CHÍ\n\nĐiểm TỐI ĐA\n\nNỘI DUNG\n\n\n\nQuản lý Nhà nước\n\n10 điểm\n\nHoàn thành tốt việc soạn thảo các văn bản\r\n\n phục vụ công tác quản lý Nhà nước Bộ giao đạt 5 điểm.\n\nHoàn thành tốt việc hướng dẫn, đào tạo\r\n\n chuyên môn nghiệp vụ cho các đơn vị trong Ngành đạt 5 điểm.\n\n\n\nNghiên cứu khoa học\n\n25 điểm\n\nHoàn thành vượt 10% kế hoạch công tác NCKH được\r\n\n giao đạt từ 1¸10 điểm.\n\nCác đề tài, nội dung nghiên cứu theo kế hoạch\r\n\n đã được nghiệm thu đạt kết qủa tốt và đã được áp dụng vào sản xuất đạt từ 1¸15 điểm.\n\n\n\nHợp tác Quốc tế phục vụ cho nghiên cứu khoa học\r\n\n công nghệ\n\n10 điểm \n\nLàm tốt công tác hợp tác quốc tế phục vụ cho\r\n\n nghiên cứu KHCN đạt 5 điểm.\n\nĐào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Khoa học,\r\n\n thí nghiệm viên đạt 5 điểm.\n\n\n\nGiá trị chuyển giao công nghệ \n\n10 điểm\n\nTăng 10 % so với cùng kỳ năm trước đạt 5 điểm.\r\n\n \n\nTăng từ 11% trở lên, mỗi % cộng thêm 1 điểm\r\n\n và tối đa không quá 10 điểm\n\n\n\nDoanh thu từ chuyển giao công nghệ\r\n\n \n\n10 điểm\n\nTăng 10 % so với cùng kỳ năm trước đạt 5 điểm.\r\n\n \n\nTăng từ 11% trở lên, mỗi % cộng thêm 1 điểm\r\n\n và tối đa không quá 10 điểm.\n\n\n\nKhả năng tự trang trải kinh phí\n\n5 điểm\n\nTự trang trải 30% kinh phí đạt từ 1¸3 điểm. \n\nTự trang trải từ 31% trở lên mỗi % được cộng\r\n\n thêm 1 điểm và tối đa không quá 5 điểm \n\n\n\nNộp ngân sách\n\n5 điểm\n\nTăng 10 % so với cùng kỳ năm trước đạt từ 1¸ 3 điểm. Từ 11% trở lên cộng thêm mỗi\r\n\n % 1 điểm tối đa không quá 5 điểm.\n\n\n\nCông tác chuyên môn, nghiệp vụ\n\n5 điểm\n\nTổ chức tốt phong trào học tập nâng cao trình\r\n\n độ chuyên môn, nghiệp vụ đạt 5 điểm\n\n\n\nCông tác Đảng, Đoàn thể \n\n10 điểm\n\nTổ chức Đảng và các Đoàn thể trong sạch vững\r\n\n mạnh đạt 5 điểm.\n\nThực hiện tốt Luật phòng, chống tham nhũng và\r\n\n Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đạt 5 điểm \n\n\n\nCông tác Thi đua - Khen thưởng \n\n10 điểm\n\nTổ chức và tham gia hưởng ứng tốt các phong\r\n\n trào thi đua do Bộ và Công đoàn ngành phát động đạt 5 điểm.\n\nLàm tốt công tác khen thưởng (đúng thủ tục,\r\n\n tiến độ theo hướng dẫn của Bộ) đạt 5 điểm.\n\nTổng cộng\n\n100 điểm\n\n\n\nGhi chú :\r\n\n \n\nDùng phương pháp nội suy để xác định điểm cho\r\n\ncác chỉ tiêu trong khoảng điểm đã cho.\n\nKhông xét khen thưởng cờ cho các đơn vị vi phạm\r\n\ncác điều kiện sau:\n\nKhông có chuyển giao công nghệ và đề tài nghiên\r\n\ncứu được ứng dụng vào thực tế.\n\nNhững đơn vị để xẩy ra mất\r\n\nđoàn kết nội bộ, có nhiều đơn thư khiếu kiện.\n\nNhững đơn vị có tổ chức Đảng và đoàn thể yếu\r\n\nkém.\n\nChỉ xét các đơn vị đạt từ 90 điểm trở lên.\n\n\n\nPHỤ\r\n\n LỤC 3\n\nBIỂU\r\n\n CHẤM ĐIỂM XÉT CỜ THI ĐUA HÀNG NĂM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số: 34 /2006/QĐ-BXD ngày 10 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)\n\nCác\r\n\nchỉ tiêu thi đua khối y tế, trung tâm điều dưỡng:\n\nTT\n\nTIÊU CHÍ\n\nĐIỂM TỐI ĐA\n\nNỘI DUNG\n\n\n\nCông tác khám, chữa bệnh\n\n15 điểm \n\nSố lượt khám bệnh tăng 10 % so với cùng kỳ\r\n\n năm trước đạt từ 1¸10 điểm. \n\nTăng từ 11% trở lên, mỗi % cộng thêm 1 điểm tối\r\n\n đa không quá 15 điểm. \n\n\n\nCông tác Điều dưỡng, phục hồi chức năng\n\n20 điểm \n\nKhai thác giường bệnh tăng 10 % so với cùng kỳ\r\n\n năm trước đạt từ 1¸10 điểm. \n\nTăng từ 11% trở lên, mỗi % cộng thêm 1 điểm tối\r\n\n đa không quá 20 điểm\n\n\n\nCông tác chuyên môn, nghiệp vụ\n\n10 điểm \n\nTổ chức tốt phong trào học tập nâng cao trình\r\n\n độ chuyên môn đạt 5 điểm.\n\nĐạt kết qủa cao qua các kỳ thi nghiệp vụ nâng\r\n\n bậc, nâng cấp của đạt 5 điểm.\n\n\n\nNghiên cứu khoa học\n\n5 điểm \n\nHoàn thành đúng tiến độ, đạt chất lượng tốt\r\n\n các nội dung đề tài khoa học được Hội đồng nghiệm thu xác nhận đạt 5 điểm.\n\n\n\nDoanh thu \n\n8 điểm \n\nTăng 10 % so với cựng kỳ năm trước đạt 5 điểm.\r\n\n \n\nTăng từ 11% trở lờn, mỗi % cộng thêm 1 điểm tối\r\n\n đa khụng quỏ 8 điểm\n\n\n\nQuỹ phát triển đơn vị từ lợi nhuận; nộp ngân\r\n\n sách\n\n7 điểm \n\nĐầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ\r\n\n cho đơn vị (đối với bệnh viện) đạt 7 điểm\n\nNộp ngân sách (các Trung tâm điều dưỡng) đạt\r\n\n 7 điểm\n\n\n\nKhả năng tự trang trải kinh phí.\n\n10 điểm \n\nTự trang trải 50% kinh phí đạt từ 1¸5 điểm. \n\nTừ 51% trở lên mỗi % công thêm 1 điểm tối\r\n\n đa không quá 10 điểm\n\n8\n\nThực hiện quy chế dân chủ.\n\n10 điểm \n\nThực hiện tốt quy chế dân chủ; không có các tệ\r\n\n nạn xã hội và các biểu hiện tiêu cực trong nhà trường đạt 5 điểm\n\nThực hiện tốt Luật phòng, chống tham nhũng và\r\n\n Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đạt 5 điểm\n\n9\n\nCông tác Đảng, Đoàn thể.\n\n5 điểm \n\nTổ chức Đảng, Đoàn thể trong sạch vững mạnh;\r\n\n tham gia tốt các hoạt động xã hội, từ thiện đạt 5 điểm\n\n10\n\nCông tác Thi đua - Khen thưởng\n\n10 điểm \n\nTổ chức và tham gia hưởng ứng tốt các phong\r\n\n trào thi đua do Bộ và Công đoàn Ngành phát động đạt 5 điểm.\n\nLàm tốt công tác khen thưởng (đúng thủ tục,\r\n\n tiến độ theo hướng dẫn của Bộ) đạt 5 điểm.\n\nTổng cộng\n\n100 điểm\n\n\n\nGhi chú :\r\n\n \n\nDùng phương pháp nội suy để xác định điểm cho\r\n\ncác chỉ tiêu trong khoảng điểm đã cho.\n\nKhông xét khen thưởng cờ cho các đơn vị vi phạm\r\n\ncác điều kiện sau:\n\nNhững đơn vị để xẩy ra mất\r\n\nđoàn kết nội bộ, có nhiều đơn thư khiếu kiện.\n\nKhông xét khen thưởng Cờ cho những đơn vị có tổ\r\n\nchức Đảng và đoàn thể yếu kém.\n\n3-\r\n\nChỉ xét những đơn vị đạt từ 90 điểm trở lên.\n\n\n\nPHỤ\r\n\n LỤC 4\n\nBIỂU\r\n\n CHẤM ĐIỂM XÉT CỜ THI ĐUA HÀNG NĂM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số: 34 /2006/QĐ-BXD ngày 10 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)\n\nCác\r\n\nchỉ tiêu thi đua khối các Trường Đào tạo:\n\nTT\n\nTIÊU CHÍ\n\nĐiểm TỐI ĐA\n\nNỘI DUNG\n\n\n\nCông tác tuyển sinh và công tác quản lý học\r\n\n sinh, sinh viên\n\n15 điểm\n\nThực hiện tốt quy chế tuyển sinh đạt 7 điểm.\n\nTổ chức tốt các kỳ thi và quản lý tốt học\r\n\n sinh, sinh viên theo quy chế đạt 8 điểm\n\n\n\nChất lượng đào tạo\n\n15 điểm\n\nCó nhiều học sinh, sinh viên khá, giái; đạt\r\n\n nhiều giải thưởng trong và ngoài nước (Đối với các trường Đại học và Cao đẳng\r\n\n có từ 25 - 30% học sinh khá giái đạt từ 10¸15\r\n\n điểm; đối với các trường Trung học và CNKT có 30 - 40% học sinh\r\n\n khá giái đạt từ 10¸15\r\n\n điểm).\n\n\n\nNâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ\r\n\n quản lý đào tạo\n\n10 điểm\n\nĐổi mới và nâng cao chất lượng công tác đào tạo,\r\n\n bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý đào tạo đạt 5 điểm.\n\n100% cán bộ giảng viên, viên chức hoàn thành\r\n\n kế hoạch học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đạt từ 1¸5 điểm.\n\n\n\nThực hiện kế hoạch đào tạo\n\n10 điểm\n\nHoàn thành tốt chỉ tiêu kế hoạch đào tạo Bộ\r\n\n giao đạt 7 điểm,\n\nĐào tạo cho vùng sâu vùng xa đạt 3 điểm\n\n\n\nNghiên cứu khoa học; sáng kiến; cải tiến.\n\n10 điểm\n\nĐối với các trường Đại học và cao đẳng hoàn\r\n\n thành tốt kế hoạch các đề tài cấp Bộ và cấp cơ sở được giao đạt 10 điểm.\n\nĐối với các trường Trung học và CNKT có ít nhất\r\n\n 05 sáng kiến cải tiến được công nhận đạt từ 1¸10 điểm.\n\n\n\nKhả năng tự trang trải kinh phí\n\n10 điểm\n\nTự trang trải 50% kinh phí đạt từ 1-5 điểm. \n\nTừ 51% trở lên mỗi % cộng thêm 1 điểm,\r\n\n tối đa không quá 10 điểm. \n\n\n\nĐiều kiện học tập và làm việc\n\n10 điểm\n\nTham gia tốt các phong trào văn hóa văn nghệ,\r\n\n thể dục thể thao đạt 5 điểm.\n\nTổ chức tốt phong trào Xanh sạch đẹp đạt 5 điểm\n\n\n\nThực hiện quy chế dân chủ.\n\n5 điểm\n\nThực hiện tốt quy chế dân chủ và Luật phòng,\r\n\n chống tham nhũng; Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đạt 5 điểm\n\n\n\nCông tác Đảng, Đoàn thể.\n\n5 điểm\n\nTổ chức Đảng, Đoàn thể trong sạch vững mạnh;\r\n\n tham gia tốt các hoạt động xã hội, từ thiện đạt 5 điểm\n\n\n\nCông tác Thi đua - Khen thưởng\n\n10 điểm\n\nTổ chức và tham gia hưởng ứng tốt các phong\r\n\n trào thi đua do Bộ và Công đoàn Ngành phát động đạt 5 điểm.\n\nLàm tốt công tác khen thưởng\r\n\n (đúng thủ tục, tiến độ theo hướng dẫn của Bộ) đạt 5 điểm.\n\n\n\nTổng cộng\n\n100 điểm\n\n\n\nGhi chú :\r\n\n \n\nDùng phương pháp nội suy để xác định điểm cho\r\n\ncác chỉ tiêu trong khoảng điểm đã cho\n\nKhông xét khen thưởng cờ cho các đơn vị vi phạm\r\n\ncác điều kiện sau:\n\nNhững đơn vị để xẩy ra mất\r\n\nđoàn kết nội bộ, có nhiều đơn thư khiếu kiện.\n\nKhông xét khen thưởng Cờ cho những đơn vị có tổ\r\n\nchức Đảng và đoàn thể yếu kém.\n\nChỉ xét những đơn vị đạt từ 90 điểm trở lên.\n\n\n\nPHỤ\r\n\n LỤC 5\n\nBIỂU\r\n\n CHẤM ĐIỂM XÉT CỜ THI ĐUA HÀNG NĂM \n\n(Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số: 34 /2006/QĐ-BXD ngày10 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)\n\nCác\r\n\nchỉ tiêu thi đua khối doanh nghiệp: \n\nTT\n\nTIÊU CHÍ\n\nĐiểm TỐI ĐA\n\nNỘI DUNG\n\n\n\nGiá trị tổng sản lượng\n\n5 điểm \n\nTăng 10 % so với cùng kỳ năm trước đạt 1 điểm.\r\n\n Tăng từ 11% trở lên mỗi % được công thêm 1 điểm, tối đa không quá 5 điểm.\n\n\n\nDoanh thu*\n\n15 điểm\n\nTăng 10 % so với cùng kỳ năm trước đạt 5 điểm.\r\n\n Tăng từ 11% trở lên mỗi % được công thêm 1 điểm, tối đa không quá 15 điểm.\n\n\n\nTỷ xuất lợi nhuận* (= Lợi nhuận sau thuế/Vốn)\n\n(Vốn chủ sở hữu)\n\n20 điểm \n\nĐạt 5 % được 5 điểm; từ 6% trở lên cứ mỗi %\r\n\n được cộng thêm 1 điểm, tối đa không quá 20 điểm\n\n\n\nNộp Ngân sách\n\n10 điểm\n\nTăng 10 % so với cùng kỳ năm trước đạt 5 điểm.\r\n\n Tăng từ 11% trở lên mỗi % được công thêm 1 điểm, tối đa không quá 10 điểm\n\n\n\nThu nhập bình quân \n\n(theo đầu người/tháng)\n\n10 điểm\n\nTăng 10 % so với cùng kỳ năm trước đạt 5 điểm.\r\n\n Tăng từ 11% trở lên mỗi % được cộng thêm 1 điểm, tối đa không quá 10 điểm\n\n\n\nThực hiện chủ trương chính sách, pháp luật của\r\n\n Đảng, Nhà nước và chế độ chính sách đối với người lao động`\n\n5 điểm\n\nTriển khai đúng tiến độ chủ trương sắp xếp, đổi\r\n\n mới, phát triển doanh nghiệp đạt 2 điểm.\n\nThực hiện tốt quy chế\r\n\n dân chủ và Luật phòng, chống tham nhũng và Luật thực hành tiết kiệm, chống\r\n\n lãng phí đạt 3 điểm`\n\n\n\nPhong trào học tập nâng cao nghiệp vụ tay nghề\r\n\n cho CBVC.\n\nSáng kiến cải tiến kỹ thuật, đầu tư chiều\r\n\n sâu, đổi mới công nghệ để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, công\r\n\n trình xây dựng\n\n10 điểm\n\nCó phong trào học tập nâng cao nghiệp vụ tay\r\n\n nghề cho CBVC đạt 2 điểm.\n\nCó đầu tư chiều sâu hoặc đã có ít nhất 02\r\n\n sáng kiến cải tiến (chỉ tính trong năm đang xét) đã được công nhận và áp dụng\r\n\n làm lợi cho đơn vị đạt 4 điểm.\n\nCó ít nhất 02 công trình, sản phẩm (chỉ\r\n\n tính trong năm đang xét) đạt chất lượng cao đã được cấp có thẩm quyền chứng\r\n\n nhận đạt 4 điểm\n\n\n\nThực hiện tốt an toàn lao động và đảm bảo tốt\r\n\n vệ sinh môi trường\n\n10 điểm\n\nThực hiện tốt quy định về an toàn lao động đạt\r\n\n 7 điểm\n\nVệ sinh môi trường tốt và trang bị bảo hộ an\r\n\n toàn lao động tốt đạt 3 điểm\n\n\n\nCông tác Đảng, Đoàn thể.\n\n5 điểm\n\nTổ chức Đảng, Đoàn thể trong sạch vững mạnh;\r\n\n tham gia tốt các hoạt động xã hội, từ thiện đạt 5 điểm\n\n\n\nCông tác Thi đua - Khen thưởng.\n\n10 điểm`\n\nTổ chức và tham gia hưởng ứng tốt các phong\r\n\n trào thi đua do Bộ và Công đoàn Ngành phỏt động đạt 5 điểm.\n\nLàm tốt công tỏc khen thưởng (đỳng thủ tục,\r\n\n tiến độ theo hướng dẫn của Bộ) đạt 5 điểm.\n\nTổng cộng\n\n100 điểm\n\n\n\nGhi chú :\r\n\n \n\nỞ những chỉ tiêu có dấu\r\n\n(*) : Nếu doanh nghiệp đạt vượt điểm tối đa sẽ được cộng thêm điểm trong quá\r\n\ntrình xét. Cụ thể tăng từ 25% đến 30% được cộng thêm từ 0 ¸1\r\n\nđiểm; tăng trên 30% được cộng thêm từ 1 ¸2 điểm. Nhưng những\r\n\nkết qủa này phải được thuyết minh và giải trình rõ trong báo cáo thành tích.\n\nỞ chỉ tiêu 7, nếu đơn vị có sáng kiến đó được\r\n\ncông nhận và áp dụng làm lợi từ 500 triệu đến 1 tỷ đồng cho đơn vị trong\r\n\nnăm đang xét sẽ được công thêm từ 0 ¸1\r\n\nđiểm; Nếu giá trị làm lợi lớn hơn 1 tỷ đồng trong năm đang xét sẽ được cộng\r\n\nthêm từ 1 ¸2 điểm.\n\nKhông xét khen thưởng Cờ cho những đơn vị có tổ\r\n\nchức Đảng và đoàn thể yếu kém.\n\nĐối với những đơn vị để xảy ra tai nạn lao động\r\n\n(chết người) thì Tổng Công ty chỉ đạo gián tiếp sẽ bị trừ điểm; còn Công ty trực\r\n\ntiếp để xảy ra tai nạn sẽ không xét tặng cờ.\n\nChỉ xem xét đối với những đơn vị đạt từ 90 điểm\r\n\ntrở lên.\n\n", + "id": 101481 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101482.json b/contexts/context_101482.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5d947286485204510b8e39dc9adc56dff8e88418 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101482.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-519-QD-UBND-2012-Ke-hoach-cai-cach-hanh-chinh-Vinh-Long-2012-2015-235078.aspx", + "name": "Quyet-dinh-519-QD-UBND-2012-Ke-hoach-cai-cach-hanh-chinh-Vinh-Long-2012-2015-235078", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 519/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long, ngày\r\n\n 05 tháng 04 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN\r\n\nHÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2012 - 2015\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP, ngày 08/11/2011 của\r\n\nChính phủ, ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn\r\n\n2011 - 2020;\n\nXét Tờ trình số 79/TTr.SNV, ngày 30 tháng 3 năm\r\n\n2012 của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Cải cách hành\r\n\nchính của tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2012 - 2015.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng chính phủ;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Các Ban Đảng Tỉnh ủy;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh Vĩnh Long;\r\n\n - Lãnh đạo VP.UBND tỉnh;\r\n\n - Các phòng NC VP.UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, 1.11.02.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Văn Sáu\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCẢI\r\n\nCÁCH HÀNH CHÍNH CỦA TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2012 - 2015\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 519/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)\n\nA. MỤC TIÊU.\n\n1. Xây dựng, rà soát và hoàn thiện hệ thống văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của địa phương, nhất là văn bản về công chức, công vụ và thủ\r\n\ntục hành chính.\n\n2. Thủ tục hành chính liên quan tới cá nhân, tổ chức\r\n\nđược cải cách cơ bản theo hướng gọn nhẹ, đơn giản; phấn đấu đến năm 2015 giảm tối\r\n\nđa chi phí về thời gian và kinh phí của cá nhân, tổ chức khi thực hiện các thủ\r\n\ntục hành chính.\n\n3. Cơ chế một cửa, một cửa liên thông được tiếp tục\r\n\nthực hiện và nâng cao hiệu quả hoạt động. Đến năm 2015, các cơ quan hành chính\r\n\ntừ tỉnh đến cơ sở nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, trong đó có 50%\r\n\ncơ quan thực hiện cơ chế một cửa liên thông. (Hiện nay có 100% cơ quan hành\r\n\nchính từ tỉnh đến xã đã thực hiện giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một\r\n\ncửa; 03 sở, ngành, 02 đơn vị cấp huyện thực hiện cơ chế một cửa liên thông, cấp\r\n\nxã có 05 đơn vị); sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với dịch vụ do cơ quan\r\n\nhành chính cung cấp đạt trên 60% vào năm 2015.\n\n4. Đến năm 2015, chức năng của các cơ quan hành\r\n\nchính Nhà nước được xác định phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường định hướng\r\n\nXã hội chủ nghĩa, không có sự chồng chéo, trùng lặp về chức năng, nhiệm vụ giữa\r\n\ncác cơ quan.\n\n5. Đến năm 2015 có 100% đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức cấp tỉnh, cấp huyện có cơ cấu hợp lý, đủ trình độ, năng lực và phẩm\r\n\nchất thực hiện công vụ, phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước, phục vụ nhân dân\r\n\n(hiện nay cán bộ, công chức đã đạt chuẩn về trình độ chuyên môn đối với cấp tỉnh,\r\n\nhuyện là 1613/1747 người, đạt tỉ lệ 92,33%). Đến năm 2015 có 95% cán bộ chuyên\r\n\ntrách cấp xã có trình độ chuyên môn theo quy định (hiện nay 873/1225 người, đạt\r\n\ntỉ lệ 71,27%), 95% công chức cấp xã có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên\r\n\n(hiện nay 916/1018 người, tỉ lệ 89,98%), 1570/2243 người (tương đương 70%) cán\r\n\nbộ, công chức cấp xã thực hiện chế độ bồi dưỡng bắt buộc tối thiểu hàng năm. Khắc\r\n\nphục cơ bản tình trạng công chức, kể cả công chức cấp xã không đạt tiêu chuẩn\r\n\ntheo chức danh.\n\n6. Đến năm 2015, đảm bảo 100% cơ quan chuyên môn của\r\n\nUBND tỉnh, huyện, thành phố, cung cấp dịch vụ công trực tuyến ở mức độ 02,\r\n\ntrong đó ít nhất 30% mức độ 3 (hiện nay có 4/8 huyện, thành phố, đạt 50% và\r\n\n10/18 sở, ban, ngành tỉnh, đạt 55% thực hiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến ở\r\n\nmức độ 02).\n\nB. NỘI DUNG VÀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU.\n\nI. CẢI CÁCH THỂ CHẾ.\n\n1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nthuộc thẩm quyền của địa phương, nhằm đảm\r\n\nbảo công tác quản lý và khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần\r\n\nkinh tế đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, thu hút lao động, giải quyết việc\r\n\nlàm, thực hiện các chính sách xã hội,... góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội của tỉnh.\n\n2. Tạo điều kiện thuận lợi để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,\r\n\ntổ chức xã hội, các nhà khoa học thực hiện phản biện các chương trình, đề án, kế\r\n\nhoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa địa phương; xây dựng quy chế cụ thể để lấy ý kiến của nhân dân và đối tượng\r\n\nbị điều chỉnh trước khi ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\n3. Thường xuyên rà soát và kịp thời tham mưu, đề xuất\r\n\ncấp có thẩm quyền hủy bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật cho\r\n\nphù hợp với thực tiễn của địa phương và quy định của Trung ương.\n\nII. CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH.\n\n1. Thực hiện nghiêm túc việc kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Thường xuyên rà soát, hệ thống hóa thủ tục hành\r\n\nchính theo quy định để thực hiện thống nhất trong toàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với\r\n\nthực tiễn và điều kiện cụ thể của từng ngành, từng cấp. Các đơn vị, lĩnh vực trọng\r\n\ntâm cần tập trung như: Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nXây dựng, Giao thông vận tải, Thuế, Kho bạc, Ban quản lý khu công nghiệp và các\r\n\nsở, ban, ngành có liên quan theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Kiểm tra chặt chẽ việc ban hành mới các thủ tục\r\n\nhành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n4. Công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành\r\n\nchính bằng nhiều hình thức thích hợp; thực hiện thống nhất cách tính chi phí mà\r\n\ncá nhân, tổ chức phải chi trả khi giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; duy trì và nhập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành\r\n\nchính.\n\n5. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá\r\n\nnhân, tổ chức về quy định hành chính để nâng cao chất lượng các thủ tục hành\r\n\nchính.\n\n6. Tiếp tục nhân rộng, nâng cao chất lượng và hiệu\r\n\nquả của cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; đẩy nhanh việc ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin để thực hiện liên thông giữa\r\n\ncác cơ quan cùng cấp hành chính và giữa các cấp hành chính, nhằm đảm bảo tính\r\n\ncông khai, minh bạch và giải quyết tốt công việc cho người dân, doanh nghiệp.\n\nIII. CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY.\n\n1. Rà soát xác định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, thẩm\r\n\nquyền của các cơ quan hành chính ở từng cấp, loại bỏ nhiệm vụ chồng chéo, trùng\r\n\nlắp, bổ sung những nhiệm vụ mới cho phù hợp với yêu cầu quản lý đa ngành, đa\r\n\nlĩnh vực. Kiện toàn các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện, đảm bảo tinh gọn,\r\n\nphù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.\n\n2. Đẩy mạnh phân cấp quản lý giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với các Sở, ngành tỉnh,\r\n\nhuyện, thành phố và giữa huyện, thành phố với xã, phường, thị trấn, đảm bảo phù\r\n\nhợp với nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm và đồng bộ với nguồn lực tài chính,\r\n\nnăng lực của cán bộ, công chức và các điều kiện cần thiết khác, nhằm khắc phục\r\n\ntình trạng đùn đẩy trách nhiệm giữa các ngành, các cấp.\n\n3. Kiện toàn các tổ chức tư vấn (Hội đồng, Ban chỉ\r\n\nđạo...) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthành lập theo hướng giao cho một cơ quan hành chính chủ trì phối hợp với các\r\n\ncơ quan khác trong tổ chức thực hiện.\n\n4. Tiếp tục cải tiến chế độ làm việc, tăng cường\r\n\ntrách nhiệm, năng lực của người đứng đầu cơ quan hành chính và cá nhân từng cán\r\n\nbộ, công chức trong giải quyết công việc của tổ chức, công dân và doanh nghiệp.\n\nIV. ĐỔI MỚI, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,\r\n\nCÔNG CHỨC.\n\n1. Xác định cơ cấu cán bộ, công chức, xây dựng vị\r\n\ntrí việc làm theo tiêu chuẩn chức danh, chức vụ và ngạch công chức để làm cơ sở\r\n\nxác định biên chế, tuyển dụng và quy hoạch đào tạo, bố trí, sử dụng cán bộ,\r\n\ncông chức.\n\n2. Thực hiện đúng quy định về tuyển dụng công chức,\r\n\nđảm bảo công khai, minh bạch, công bằng, để chọn người có đủ tiêu chuẩn, phẩm\r\n\nchất đạo đức, năng lực vào bộ máy nhà nước và có tỷ lệ nữ hợp lý trong các\r\n\nngành, lĩnh vực.\n\n3. Đổi mới công tác đánh giá, nhận xét đối với cán\r\n\nbộ, công chức, đảm bảo trung thực, khách quan và đúng với thành tích, kết quả\r\n\nthực thi công vụ, nhiệm vụ của từng cán bộ, công chức.\n\n4. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển\r\n\nnguồn nhân lực của từng ngành, từng cấp; có kế hoạch đào tạo chuyên gia về một\r\n\nsố ngành, lĩnh vực ở cấp tỉnh, cấp huyện.\n\n5. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng cán bộ, công chức xã theo tiêu chuẩn của chức vụ, chức danh và ngạch\r\n\ncông chức.\n\n6. Đổi mới phân cấp quản lý cán bộ, công chức, đảm\r\n\nbảo đồng bộ với phân cấp nhiệm vụ và kinh phí.\n\n7. Tăng cường kiểm tra, giám sát nhằm nâng cao\r\n\ntrách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ của cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức.\n\n8. Mở rộng việc ứng dụng phần mềm quản lý hồ sơ điện\r\n\ntử cán bộ, công chức, viên chức sự nghiệp công lập và cán bộ, công chức cấp xã.\n\nV. CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG.\n\n1. Thực hiện phân cấp tài chính và ngân sách, kinh phí\r\n\nphù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức đối với cơ quan hành\r\n\nchính cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.\n\n2. Tiếp tục thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách\r\n\nnhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính ở tất cả cơ quan hành\r\n\nchính các cấp (theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ).\n\n3. Giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực\r\n\nhiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với tất cả đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập, (theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ).\n\n4. Triển khai thực hiện rộng rãi cơ chế khoán cho tư nhân và các tổ chức ngoài nhà nước\r\n\nmột số loại dịch vụ công như: vệ sinh đô thị, cấp, thoát nước, cây xanh, công viên, chiếu sáng đô thị,…\n\n5. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa các hoạt động sự\r\n\nnghiệp, dịch vụ công.\n\n6. Thực hiện dân chủ, công khai và minh bạch về tài\r\n\nchính công.\n\nVI. HIỆN ĐẠI HÓA NỀN HÀNH CHÍNH.\n\n1. Nâng cấp hệ thống mạng tin học diện rộng của Ủy ban nhân dân tỉnh, mạng LAN của các Sở,\r\n\nngành tỉnh, cấp huyện, cấp xã; phấn đấu đến năm 2015 có 60% các văn bản, tài liệu\r\n\nchính thức của hệ thống các cơ quan hành chính từ cấp tỉnh đến cấp huyện sẽ làm\r\n\nviệc, trao đổi thông tin, báo cáo, luân chuyển, góp ý dự thảo văn bản (không\r\n\nthuộc danh mục bí mật nhà nước) qua mạng và giảm hội họp so với hiện nay; Hoàn\r\n\nthiện và mở rộng phần mềm một cửa liên thông tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và người\r\n\ndân có thể tra cứu kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua Internet, điện thoại\r\n\nhoặc tổng đài nhắn tin tự động.\n\n2. Thường xuyên cải tiến Cổng thông tin điện tử của\r\n\ntỉnh, Trang thông tin điện tử của các Sở,\r\n\nngành tỉnh và huyện, thành phố; đưa các thủ tục hành chính lên mức 2 và từng bước\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính thông qua hồ sơ điện tử; nâng cấp hạ tầng thông\r\n\ntin để đẩy nhanh quá trình xây dựng Chính quyền điện tử;\n\n3. Duy trì, mở rộng và cải tiến việc áp dụng hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước (hiện nay có 37/243 đơn vị hành chính áp dụng quản lý chất\r\n\nlượng theo tiêu chuẩn ISO, trong đó 11 đơn vị áp dụng theo tiêu chuẩn ISO\r\n\n9001:2000, 26 đơn vị áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008) và đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập trong tỉnh (có 03 đơn vị đang áp dụng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn\r\n\nISO 9001:2008). Phấn đấu đến năm 2015 có trên 90% cơ quan hành chính nhà nước sẽ\r\n\náp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2000 và 9001:2008.\n\n4. Phấn đấu đến năm 2015 tăng cường đầu tư xây dựng,\r\n\ncải tạo, nâng cấp trụ sở các cơ quan hành chính, nhất là ở cấp xã (tỉnh đã quy\r\n\nhoạch nâng cấp và xây dựng 101 trụ sở xã), đặc biệt ưu tiên tập trung xây dựng\r\n\ntrụ sở cho 22 xã nông thôn mới, nhằm đảm bảo điều kiện làm việc, thực hiện tốt\r\n\nnhiệm vụ quản lý hành chính nhà nước và phục vụ tốt nhân dân, doanh nghiệp.\n\nC. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.\n\nI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU.\n\n1. Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phải tập\r\n\ntrung chỉ đạo và triển khai thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính đã đề\r\n\nra, đưa cải cách hành chính thành một trong những nhiệm vụ trọng tâm, thường\r\n\nxuyên của ngành, địa phương; đồng thời, phải gắn chặt với việc thực hiện đổi mới\r\n\nhệ thống chính trị và cải cách tư pháp.\n\n2. Nâng cao năng lực nghiên cứu, tham mưu của các\r\n\ncơ quan chức năng, của cán bộ, công chức chuyên trách cải cách hành chính trong\r\n\nviệc giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng\r\n\nSở, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện,\r\n\ncấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính.\n\n3. Bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các\r\n\nchương trình, dự án, đề án cải cách hành chính đã được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt.\n\n4. Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, kịp\r\n\nthời phát hiện, phổ biến, nhân rộng các điển hình tiên tiến, biểu dương những tập\r\n\nthể, cá nhân làm tốt và phê phán, chỉ rõ những nơi có tiêu cực, thái độ, tác\r\n\nphong làm việc quan liều, hách dịch, nhũng nhiễu,... để tất cả cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức nhà nước và nhân dân nhận thức đúng về cải cách hành chính và thực hiện\r\n\nquyền giám sát đối với hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước.\n\n5. Đưa nội dung cải cách hành chính vào chương trình\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở Trường Chính trị Phạm Hùng và Trung tâm\r\n\nBồi dưỡng chính trị cấp huyện.\n\n6. Áp dụng Bộ chỉ số đánh giá cải cách hành chính\r\n\ntheo hướng dẫn của Trung ương.\n\nII. TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN CỦA CÁC NGÀNH,\r\n\nCÁC CẤP.\n\n1. Sở Nội vụ.\n\na) Là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntổ chức, triển khai thực hiện kế hoạch này.\n\nb) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch cải\r\n\ncách hành chính hàng năm; đồng thời chủ trì phối hợp các cơ quan có liên quan\r\n\ntham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ về cải cách tổ chức bộ máy và đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ\r\n\ncán bộ, công chức.\n\nc) Áp dụng và hướng dẫn thực hiện Bộ chỉ số theo dõi,\r\n\nđánh giá cải cách hành chính tại các cơ quan hành chính trong tỉnh.\n\nd) Áp dụng và hướng dẫn thực hiện cách thức và\r\n\nphương tiện đánh giá mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với dịch vụ hành\r\n\nchính công.\n\nđ) Chủ trì phối hợp các cơ quan có liên quan tham\r\n\nmưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxây dựng Kế hoạch cải cách hành chính hàng năm của tỉnh; đồng thời triển khai,\r\n\nđôn đốc, kiểm tra, báo cáo và đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện cải cách\r\n\nhành chính ở các ngành, các cấp.\n\n2. Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\na) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan\r\n\ntham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện\r\n\nnhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính;\n\nb) Xây dựng và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy\r\n\nchế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nChương trình công tác và chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Sở Tư pháp chủ trì phối hợp các cơ quan có liên\r\n\nquan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ nâng cao chất lượng\r\n\ncông tác xây dựng, ban hành, kiểm tra và\r\n\nbáo cáo việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật.\n\n4. Sở Tài chính.\n\na) Chủ trì phối hợp các cơ quan có liên quan tham\r\n\nmưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ cải cách tài chính công.\n\nb) Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành liên quan\r\n\ntriển khai, hướng dẫn thực hiện việc đổi mới cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm\r\n\ncủa các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công.\n\n5. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp các cơ\r\n\nquan có liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrong việc xây dựng, cải tạo, nâng cấp trụ sở cơ quan hành chính các cấp.\n\n6. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp các cơ\r\n\nquan có liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthực hiện ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008\r\n\nvào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n7. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp\r\n\ncác cơ quan có liên quan tham mưu, đề xuất Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính, xây dựng cơ quan, đơn vị\r\n\nđiện tử và phối hợp với cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền về cải cách\r\n\nhành chính.\n\n8. Thủ trưởng các Sở,\r\n\nngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, thành phố căn cứ kế hoạch này và kế hoạch hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh, để xây dựng kế hoạch cải cách\r\n\nhành chính hàng năm của ngành, địa phương và tổ chức thực hiện; định kỳ tháng,\r\n\nquý, 6 tháng, năm báo cáo Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./.", + "id": 101482 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101483.json b/contexts/context_101483.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ed82fa707e99a74cf1c6fc0c6150df91fe9c71da --- /dev/null +++ b/contexts/context_101483.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/So-huu-tri-tue/Ke-hoach-3621-KH-UBND-2021-Chien-luoc-so-huu-tri-tue-Khanh-Hoa-den-2030-484446.aspx", + "name": "Ke-hoach-3621-KH-UBND-2021-Chien-luoc-so-huu-tri-tue-Khanh-Hoa-den-2030-484446", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3621/KH-UBND\n\nKhánh Hòa, ngày\r\n\n 05 tháng 5 năm 2021 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC SỞ HỮU TRÍ TUỆ CỦA TỈNH\r\n\nKHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2030\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n1068/QĐ-TTg ngày 22/8/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược\r\n\nsở hữu trí tuệ đến năm 2030; theo đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình\r\n\nsố 520/TTr-SKHCN ngày 20/4/2021, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Kế hoạch\r\n\ntriển khai thực hiện Chiến lược sở hữu trí tuệ của tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030,\r\n\nvới những nội dung cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích:\n\n- Đưa sở hữu trí tuệ trở thành\r\n\nđộng lực tăng trưởng mới, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh\r\n\ntranh của các chủ thể trong xã hội. Trong đó, viện nghiên cứu, trường đại học,\r\n\ncá nhân hoạt động sáng tạo, đặc biệt là các doanh nghiệp đóng vai trò chủ đạo\r\n\ntrong việc tạo ra, khai thác tài sản trí tuệ và thúc đẩy phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội của tỉnh Khánh Hòa;\n\n- Nâng cao nhận thức về sở hữu\r\n\ntrí tuệ của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh nhằm hướng tới hình thành\r\n\nvăn hóa sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh và phù hợp bối cảnh toàn cầu hóa và\r\n\nđáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế;\n\n- Hình thành hệ thống hỗ trợ\r\n\nphát triển sở hữu trí tuệ đồng bộ, hiệu quả trên địa bàn tỉnh ở tất cả các khâu\r\n\nsáng tạo, xác lập, khai thác và bảo vệ, thực thi quyền sở hữu trí tuệ.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Cụ thể hóa và triển khai thực\r\n\nhiện có hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ của Chiến lược sở hữu trí tuệ\r\n\nđến năm 2030, đặt ra các mục tiêu và tổ chức triển khai thực hiện phù hợp với\r\n\nphù hợp với định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh\r\n\ntrong từng giai đoạn;\n\n- Hoạt động hỗ trợ xây dựng,\r\n\nkhai thác, phát triển tài sản trí tuệ phải được triển khai đến tất cả các chủ\r\n\nthể trong xã hội, trong đó các tổ chức khoa học và công nghệ, trường đại học, cao\r\n\nđẳng, trung tâm nghiên cứu, cá nhân hoạt động sáng tạo, các doanh nghiệp khởi\r\n\nnghiệp đổi mới sáng tạo luôn được quan tâm và hỗ trợ;\n\n- Hoạt động tuyên truyền phổ biến\r\n\nnâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ và các chủ trương, chính sách thúc đẩy hoạt\r\n\nđộng sở hữu trí tuệ ở các ngành, lĩnh vực được phổ biến rộng rãi, có hệ thống từ\r\n\ntỉnh đến các địa phương;\n\n- Phân công rõ nhiệm vụ các sở,\r\n\nban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên\r\n\nquan trong việc chủ trì, phối hợp, thực hiện, đảm bảo tính hiệu quả, phát huy\r\n\nđược vai trò của các cấp, các ngành trong quá trình thực hiện.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Tổ chức triển khai thực hiện\r\n\ncó hiệu quả các chương trình, kế hoạch, đề án của Trung ương về tạo lập, quản\r\n\nlý, khai thác, nhằm phát huy tính chủ động trong xây dựng, phát triển và bảo vệ\r\n\ntài sản trí tuệ của tỉnh cho 03 đối tượng quyền:\n\n- Quyền sở hữu công nghiệp;\n\n- Quyền tác giả và quyền liên\r\n\nquan đến quyền tác giả;\n\n- Quyền đối với giống cây trồng.\n\n2. Đến năm 2025, Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố bố trí cán bộ chuyên trách hoặc không\r\n\nchuyên trách thực hiện công tác quản lý và hỗ trợ phát triển các tài sản trí tuệ\r\n\ncủa địa phương.\n\n3. Công tác hỗ trợ phát triển\r\n\nhoạt động đổi mới sáng tạo; xây dựng, khai thác, phát triển tài sản trí tuệ; bảo\r\n\nvệ, thực thi quyền sở hữu trí tuệ được triển khai đồng bộ thống nhất trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n4. Nâng cao hiệu quả thực thi\r\n\npháp luật sở hữu trí tuệ, hạn chế tối đa tình trạng xâm phạm quyền sở hữu trí\r\n\ntuệ.\n\n5. Các tài sản trí tuệ của cá\r\n\nnhân, tổ chức, doanh nghiệp trong tỉnh gia tăng cả về số lượng và chất lượng.\r\n\nPhấn đấu đến năm 2030 đạt được một số chỉ tiêu sau:\n\na) Số lượng đơn đăng ký sáng chế,\r\n\ngiải pháp hữu ích tăng trung bình 20%/năm; số lượng đơn đăng ký kiểu dáng công\r\n\nnghiệp tăng trung bình 03%/năm; số lượng đơn đăng ký nhãn hiệu tăng trung bình\r\n\n10-15%/năm;\n\nb) Hỗ trợ ít nhất 10 sản phẩm,\r\n\ndịch vụ đặc trưng, chủ lực có tiềm năng xuất khẩu của tỉnh, các tri thức truyền\r\n\nthống, văn hóa dân gian được đăng ký bảo hộ, quản lý và khai thác, phát triển\r\n\nquyền sở hữu trí tuệ trong nước.\n\nc) Hỗ trợ xây dựng, đăng ký bảo\r\n\nhộ quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài cho ít nhất 01 sản phẩm, dịch vụ đặc\r\n\ntrưng, chủ lực có tiềm năng xuất khẩu của tỉnh.\n\nd) Hỗ trợ đăng ký bảo hộ quyền\r\n\nsở hữu trí tuệ đối với giống cây trồng và có ít nhất 2 - 3 giống cây trồng của\r\n\ntỉnh Khánh Hòa được đăng ký bảo hộ quyền đối với giống cây trồng.\n\nđ) Hỗ trợ đăng ký quyền tác giả,\r\n\nquyền liên quan đến quyền tác giả trên địa bàn tỉnh; thống kê và cập nhật cơ sở\r\n\ndữ liệu về đơn đăng ký/chứng nhận đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến\r\n\nquyền tác giả của các tổ chức/cá nhân trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Hiệu quả sử dụng quyền sở hữu\r\n\ntrí tuệ được nâng cao và gia tăng đáng kể số lượng sản phẩm có hàm lượng\r\n\nsở hữu trí tuệ cao:\n\na) Hoạt động thương mại hóa tài\r\n\nsản trí tuệ được chú trọng và đẩy mạnh; có ít nhất 05 tài sản trí tuệ trên địa\r\n\nbàn tỉnh được thương mại hóa;\n\nb) Tăng cường hoạt động hỗ trợ\r\n\nxây dựng, quản lý, khai thác giá trị thương hiệu, kiểm soát nguồn gốc và chất\r\n\nlượng các sản phẩm, dịch vụ đặc trưng, chủ lực có tiềm năng xuất khẩu của tỉnh\r\n\nsau khi được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, sản phẩm được chứng nhận OCOP của tỉnh\r\n\nKhánh Hòa; hỗ trợ xây dựng, khai thác giá trị các tri thức truyền thống, văn\r\n\nhóa dân gian (đã được bảo hộ) trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh.\n\nc) Thúc đẩy công tác bảo vệ quyền\r\n\nsở hữu trí tuệ trong môi trường kỹ thuật số nhằm đảm bảo thích ứng với các điều\r\n\nkiện, yêu cầu khách quan của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.\n\nIII. NHIỆM VỤ,\r\n\nGIẢI PHÁP\n\nTriển khai\r\n\nthực hiện chính sách, pháp luật về sở hữu trí tuệ:\n\na) Lồng ghép chính sách, giải\r\n\npháp thúc đẩy sáng tạo, xác lập, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong\r\n\ncác chính sách phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; chương\r\n\ntrình, kế hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực và chính sách phát triển kinh tế-xã\r\n\nhội của địa phương.\n\nb) Tổ chức triển khai thực hiện\r\n\ncông tác tuyên truyền, đưa thông tin về văn bản quy phạm pháp luật về sở hữu\r\n\ntrí tuệ, pháp luật liên quan sâu rộng đến các địa phương:\n\n- Tư vấn, hướng dẫn các tổ chức,\r\n\ncá nhân các vấn đề liên quan đăng ký, xác lập, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu\r\n\ntrí tuệ; các vấn đề pháp lý về chủ thể quyền, phân chia lợi ích hợp lý giữa các\r\n\nnhóm chủ thể liên quan trong thương mại hóa các quyền sở hữu, sử dụng và hưởng\r\n\nlợi đối với tài sản trí tuệ, đặc biệt là tài sản trí tuệ phát sinh từ hoạt động\r\n\nnghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước theo\r\n\nquy định;\n\n- Cập nhật, phổ biến thường\r\n\nxuyên các chính sách, pháp luật về sở hữu trí tuệ; các vấn đề mới phát sinh\r\n\ntrong lĩnh vực sở hữu trí tuệ liên quan đến các xu hướng khoa học và công nghệ\r\n\nhiện đại của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.\n\nc) Tăng cường công tác phối hợp\r\n\ngiữa các cơ quan chuyên môn triển khai thực hiện tốt chương trình, kế hoạch, đề\r\n\nán của Trung ương về sở hữu trí tuệ; các cơ chế, chính sách về tài chính, tín dụng\r\n\nvà các ưu đãi khác để thúc đẩy khai thác tài sản trí tuệ được tạo ra từ hoạt động\r\n\nnghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; đẩy\r\n\nmạnh các hoạt động hỗ trợ liên quan đến giao dịch tài sản trí tuệ: góp vốn,\r\n\ngiao dịch bảo đảm, định giá, kế toán, kiểm toán tài sản trí tuệ.\n\n2. Nâng cao\r\n\nhiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ:\n\na) Hình thành hệ thống quản lý\r\n\nnhà nước về sở hữu trí tuệ trong các lĩnh vực quyền sở hữu công nghiệp, quyền\r\n\ntác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả và quyền đối với giống cây trồng tại\r\n\nđịa phương: Bố trí cán bộ quản lý chuyên trách hoặc không chuyên trách tại các\r\n\nsở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để đẩy mạnh cơ chế phối\r\n\nhợp liên ngành và thống nhất trong quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nb) Hỗ trợ hình thành, phát triển\r\n\ncác tổ chức giám định, dịch vụ tư vấn pháp lý, tổ chức trung gian hoạt động xác\r\n\nlập, khai thác, thương mại hóa tài sản trí tuệ và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nc) Triển khai thực hiện hệ thống\r\n\ncơ sở dữ liệu về sở hữu trí tuệ liên thông và kết nối đồng bộ giữa các cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước (sau khi hệ thống cơ sở dữ liệu được Trung ương xây dựng\r\n\nxong).\n\n3. Tập\r\n\ntrung đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động thực thi quyền sở hữu trí tuệ:\n\na) Tăng cường phối hợp giữa các\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước với nhau và với các cơ quan tư pháp trong việc bảo\r\n\nvệ quyền sở hữu trí tuệ.\n\nb) Tăng cường kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát và xử lý nghiêm các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt là\r\n\nhành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong môi trường kỹ thuật số.\n\nc) Nâng cao hiệu quả thực hiện\r\n\nbiện pháp kiểm soát hàng hóa xuất, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ.\n\nd) Tích cực và chủ động phát hiện,\r\n\nphòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm về sở hữu trí tuệ, hàng hóa giả mạo về sở\r\n\nhữu trí tuệ; nâng cao hiệu quả công tác điều tra các vụ án hình sự về sở hữu\r\n\ntrí tuệ.\n\nđ) Khuyến khích giải quyết các\r\n\ntranh chấp về sở hữu trí tuệ bằng hình thức trọng tài, hòa giải.\n\ne) Khuyến khích doanh nghiệp, tổ\r\n\nchức, cá nhân chủ động tự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình.\n\nf) Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nkiến thức, nghiệp vụ sở hữu trí tuệ cho đội ngũ cán bộ làm công tác thực thi, bảo\r\n\nvệ quyền sở hữu trí tuệ.\n\n4. Thúc đẩy\r\n\ncác hoạt động tạo ra tài sản trí tuệ:\n\na) Đề xuất và triển khai các\r\n\nnhiệm vụ khoa học, công nghệ hỗ trợ các tổ chức khoa học và công nghệ, trung\r\n\ntâm nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng hợp tác với doanh nghiệp theo hướng tạo\r\n\nra kết quả nghiên cứu được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, trong đó tăng cường sử\r\n\ndụng công cụ sở hữu trí tuệ để phát triển các ngành, lĩnh vực trọng điểm, các sản\r\n\nphẩm, dịch vụ có lợi thế cạnh tranh.\n\nb) Thúc đẩy hình thành các\r\n\ndoanh nghiệp khoa học và công nghệ, đầu mối ươm tạo công nghệ nhằm tạo ra các\r\n\ntài sản trí tuệ từ khâu hình thành ý tưởng, nghiên cứu, phát triển tài sản trí\r\n\ntuệ đến sản xuất thử nghiệm; hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo\r\n\nkhai thác sáng chế, giải pháp hữu ích đã hết hiệu lực bảo hộ hoàn thiện công\r\n\nnghệ phục vụ sản xuất, kinh doanh.\n\nc) Triển khai hiệu quả cơ chế\r\n\nkhuyến khích các tổ chức, cá nhân ứng dụng công nghệ và tham gia vào quá trình\r\n\nđổi mới công nghệ.\n\nd) Hướng dẫn doanh nghiệp tạo dựng\r\n\nvà khai thác hiệu quả các chỉ dẫn thương mại, thương hiệu cho sản phẩm, dịch vụ\r\n\nđã được bảo hộ.\n\n5. Khuyến\r\n\nkhích, nâng cao hiệu quả khai thác tài sản trí tuệ:\n\na) Hỗ trợ hình thành và phát\r\n\ntriển mạng lưới chuyển giao công nghệ và sở hữu trí tuệ tại các trung tâm\r\n\nnghiên cứu, trường đại học, cao đẳng và doanh nghiệp nhằm thúc đẩy việc tạo ra\r\n\nvà khai thác tài sản trí tuệ.\n\nb) Hỗ trợ hình thành hệ sinh\r\n\nthái khởi nghiệp sáng tạo trong các trường đại học; hỗ trợ các trung tâm nghiên\r\n\ncứu, trường đại học thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ để khai thác\r\n\nquyền sở hữu trí tuệ, rút ngắn quá trình ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất,\r\n\nkinh doanh.\n\nc) Đẩy mạnh thực hiện cơ chế,\r\n\nchính sách phát triển các ngành công nghiệp có mức độ sử dụng tài sản trí tuệ\r\n\ncao, tạo ra các sản phẩm có uy tín và chất lượng, thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa\r\n\ncó hàm lượng sở hữu trí tuệ cao.\n\nd) Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\nkhai thác, sử dụng hiệu quả công cụ sở hữu trí tuệ trong hoạt động sản xuất\r\n\nkinh doanh; hỗ trợ các cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chuyển giao,\r\n\nchuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ở nước ngoài.\n\nđ) Tăng cường hoạt động cung cấp,\r\n\nphân tích thông tin sáng chế phục vụ cho việc lựa chọn và khai thác công nghệ\r\n\nphù hợp; khuyến khích sử dụng các công nghệ đã hết thời hạn bảo hộ hoặc không\r\n\nđược bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ ở Việt Nam nhưng phù hợp với năng lực sản xuất\r\n\ncủa doanh nghiệp tại địa phương.\n\ne) Đẩy mạnh việc khai thác, sử\r\n\ndụng các sản phẩm sáng tạo là đối tượng của quyền tác giả, quyền liên quan đến\r\n\nquyền tác giả đã hết thời hạn bảo hộ hoặc thuộc về Nhà nước.\n\nf) Tăng cường quản lý, sử dụng\r\n\nhiệu quả chỉ dẫn địa lý, sản phẩm đặc trưng của tỉnh có sử dụng tên địa danh,\r\n\ntri thức truyền thống, văn hóa dân gian nhằm khai thác tiềm năng sản phẩm có thế\r\n\nmạnh của địa phương.\n\ng) Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa\r\n\nkhai thác tài sản trí tuệ:\n\n- Hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh đẩy mạnh sử dụng công cụ sở hữu trí tuệ trong hoạt động sản\r\n\nxuất kinh doanh, nhất là sản xuất kinh doanh các sản phẩm đặc trưng có lợi thế\r\n\ncạnh tranh của tỉnh.\n\n- Triển khai hiệu quả nội dung\r\n\nhỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh theo Luật hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa đối với nội dung hỗ trợ tư vấn về sở hữu trí tuệ; khai thác và phát\r\n\ntriển tài sản trí tuệ.\n\n6. Phát triển\r\n\ncác hoạt động hỗ trợ về sở hữu trí tuệ:\n\na) Hỗ trợ thành lập các tổ chức\r\n\ndịch vụ tư vấn sở hữu trí tuệ, chú trọng phát triển các trung tâm tư vấn về sở hữu\r\n\ntrí tuệ trong các trung tâm nghiên cứu, trường đại học.\n\nb) Thúc đẩy hình thành, phát\r\n\ntriển các dịch vụ hỗ trợ, tư vấn về sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Nâng cao hiệu quả hoạt động\r\n\ncủa các hiệp hội trong hỗ trợ và triển khai hoạt động sáng tạo, xác lập, khai\r\n\nthác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.\n\nd) Tăng cường năng lực, đầu tư\r\n\ncơ sở vật chất để nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức quản lý tập thể về\r\n\nquyền sở hữu công nghiệp, quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả để\r\n\nđáp ứng kịp thời nhu cầu của xã hội, bảo đảm hài hòa lợi ích của các bên liên\r\n\nquan.\n\n7. Tăng cường\r\n\nnguồn nhân lực cho hoạt động sở hữu trí tuệ:\n\na) Xây dựng kế hoạch phát triển\r\n\nnguồn nhân lực về sở hữu trí tuệ tại địa phương, trong đó chú trọng đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực có trình độ cao thẩm định, định giá tài sản trí tuệ tại địa phương và\r\n\nquản trị tài sản trí tuệ cho doanh nghiệp.\n\nb) Tập trung đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của các cơ quan quản lý nhà nước,\r\n\ncơ quan thực thi và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh.\n\n8. Hình\r\n\nthành văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội:\n\na) Tăng cường truyền thông trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ,\r\n\nkhuyến khích đổi mới sáng tạo; Xây dựng ý thức tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu\r\n\ntrí tuệ, hình thành văn hóa sở hữu trí tuệ trong xã hội.\n\nb) Xây dựng và triển khai thực\r\n\nhiện các chương trình, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng kiến thức về sở hữu trí tuệ\r\n\ntrong các cơ sở giáo dục và đào tạo, đặc biệt là các cơ sở giáo dục nghề nghiệp,\r\n\nđại học.\n\n9. Tích cực,\r\n\nchủ động hợp tác và hội nhập quốc tế về sở hữu trí tuệ:\n\n- Thường xuyên cử cán bộ tham\r\n\ngia vào các hoạt động, sự kiện của các tổ chức quốc tế trong lĩnh vực sở hữu\r\n\ntrí tuệ.\n\n- Chủ động triển khai thực hiện\r\n\ncác Chương trình, kế hoạch của Trung ương liên quan đến các điều ước quốc tế về\r\n\nsở hữu trí tuệ mà Việt Nam tham gia trên địa bàn tỉnh.\n\nIV. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Nguồn kinh phí thực hiện Kế\r\n\nhoạch bao gồm: Nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh, kinh\r\n\nphí được lồng ghép trong các Chương trình, kế hoạch, đề án phát triển của\r\n\nngành, lĩnh vực của tỉnh, đóng góp của các tổ chức, cá nhân và các nguồn hợp\r\n\npháp khác.\n\n2. Kinh phí sự nghiệp khoa học\r\n\nvà công nghệ tỉnh cân đối cho Kế hoạch trên cơ sở dự toán theo chế độ hiện hành\r\n\ndo sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng hàng năm\r\n\nvà khả năng cân đối của ngân sách tỉnh.\n\nV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Khoa học và Công nghệ:\n\n- Là đơn vị đầu mối chủ\r\n\ntrì, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển\r\n\nkhai các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này; định kỳ hàng năm (trước ngày 15\r\n\ntháng 12) tổng hợp báo cáo kết quả triển khai Kế hoạch về Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ; tổ chức sơ kết việc thực hiện Kế hoạch đến năm 2025 và\r\n\nxác định các nhiệm vụ cho giai đoạn tiếp theo;\n\n- Triển khai các nhiệm vụ, giải\r\n\npháp liên quan đến lĩnh vực sở hữu công nghiệp; chính sách phát triển khoa học,\r\n\ncông nghệ và hoạt đổi mới sáng tạo của tỉnh;\n\n- Đẩy mạnh công tác thực thi\r\n\npháp luật về sở hữu trí tuệ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao;\n\n- Hằng năm chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan xây dựng dự toán chi tiết đối với các dự án, nhiệm vụ cụ\r\n\nthể để thực hiện Kế hoạch này, gửi Sở Tài chính thẩm định theo quy định, báo\r\n\ncáo, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\n2. Sở Văn hóa, Thể thao:\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra, thực thi pháp luật về sở hữu trí tuệ trong phạm vi chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao;\n\n- Triển khai thực hiện cụ thể\r\n\nhóa các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên\r\n\nquan và công nghiệp văn hóa;\n\n- Bố trí cán bộ chuyên trách hoặc\r\n\nkiêm nhiệm thực hiện công tác quản lý và thực thi về quyền tác giả, quyền liên\r\n\nquan đến quyền tác giả.\n\n3. Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển Nông thôn:\n\n- Triển khai thực hiện cụ thể\r\n\nhóa các nhiệm vụ, giải pháp liên quan đến sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực giống\r\n\ncây trồng mới, nông nghiệp;\n\n- Bố trí cán bộ chuyên trách hoặc\r\n\nkiêm nhiệm thực hiện công tác quản lý về quyền sở hữu trí tuệ đối với giống cây\r\n\ntrồng;\n\n- Tuyên truyền hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, đẩy mạnh công tác thực thi pháp luật về sở hữu trí tuệ trong phạm vi chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao.\n\n4. Sở Công Thương:\n\n- Triển khai các nhiệm vụ, giải\r\n\npháp liên quan đến sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực Công thương theo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ được giao;\n\n- Xây dựng kế hoạch, tổ chức\r\n\ncác hội nghị, hoạt động giao thương, kết nối cung - cầu, tuyên truyền quảng bá\r\n\nnông sản;\n\n- Tổ chức các hoạt động hỗ trợ,\r\n\ntiêu thụ nông sản vào các kênh phân phối, tiến tới đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu\r\n\nnhằm hỗ trợ nông dân phát triển được sản xuất một cách ổn định, bền vững…\n\n5. Sở Giáo dục và Đào tạo:\n\n- Phối hợp với Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức\r\n\nvề chính sách, pháp luật quốc gia và quốc tế về sở hữu trí tuệ đến cán bộ, nhân\r\n\nviên, giáo viên, học sinh, sinh viên;\n\n- Khuyến khích cán bộ, nhân\r\n\nviên, giáo viên, học sinh, sinh viên tham gia vào các hoạt động về quyền sở hữu\r\n\ntrí tuệ và thi hành quy định về quản lý hoạt động sở hữu trí tuệ trong các cơ sở\r\n\ngiáo dục;\n\n- Phối hợp tư vấn, hỗ trợ việc\r\n\nxác lập và bảo vệ quyền sở hữu đối với sở hữu trí tuệ của các cơ sở giáo dục.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông:\n\n- Triển khai nhiệm vụ, giải\r\n\npháp liên quan đến sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin, báo chí,\r\n\nxuất bản;\n\n- Chỉ đạo các cơ quan truyền\r\n\nthông: Tăng cường truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm\r\n\nnâng cao nhận thức về sở hữu trí tuệ, khuyến khích đổi mới sáng tạo; xây dựng ý\r\n\nthức tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, hình thành văn hóa sở hữu trí tuệ\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n7. Sở Tài chính:\n\nTrên cơ sở dự toán của các cơ\r\n\nquan, đơn vị được giao nhiệm vụ, Sở Tài chính tổng hợp, cân đối kinh phí theo\r\n\nkhả năng ngân sách để tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện\r\n\nkế hoạch đối với nhiệm vụ do ngân sách đảm nhiệm theo quy định.\n\n8. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Căn cứ theo chức năng, quyền\r\n\nhạn và nhiệm vụ quản lý nhà nước của mình cụ thể hóa nội dung các nhiệm vụ, giải\r\n\npháp liên quan hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới sáng tạo, tham\r\n\ngia cụm liên kết ngành, chuỗi giá trị liên quan các nội dung trong Kế hoạch thực\r\n\nhiện Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030 của tỉnh;\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính và các sở ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có liên\r\n\nquan tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn vốn đầu tư công theo các chương trình, dự\r\n\nán thuộc lĩnh vực sở hữu trí tuệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.\n\n9. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố:\n\n- Bố trí cán bộ chuyên trách hoặc\r\n\nkiêm nhiệm thực hiện công tác quản lý về sở hữu trí tuệ thuộc các lĩnh vực: Quyền\r\n\nsở hữu công nghiệp, quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả và quyền đối\r\n\nvới giống cây trồng;\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra, thực thi pháp luật sở hữu trí tuệ tại địa phương trong phạm\r\n\nvi chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n10. Các cơ quan thực thi quyền\r\n\nsở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh:\n\n- Triển khai nhiệm vụ, giải\r\n\npháp liên quan công tác thực thi pháp luật sở hữu trí tuệ và bảo vệ quyền sở hữu\r\n\ntrí tuệ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao;\n\n- Tăng cường công tác tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, tập huấn, đào tạo nâng cao kiến thức thực thi pháp luật, chống\r\n\nxâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.\n\n11. Đài Phát thanh và Truyền\r\n\nhình Khánh Hòa; Báo Khánh Hòa:\n\nChủ trì, phối hợp Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\ncác cơ quan thực thi quyền sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh phát (viết) tin,\r\n\nbài, xây dựng phóng sự truyền hình… về các hoạt động trong lĩnh vực sở hữu trí\r\n\ntuệ trên địa bàn tỉnh.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai\r\n\nthực hiện Chiến lược sở hữu trí tuệ của tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030; các sở,\r\n\nban, ngành, đơn vị liên quan và các địa phương căn cứ triển khai thực hiện.\r\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi bổ\r\n\nsung, đề nghị các cơ quan đơn vị gửi văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng\r\n\nhợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định./.\n\n(Chi tiết nội dung danh mục các\r\n\nnhiệm vụ trọng tâm triển khai giai đoạn 2021-2025 tại phụ lục kèm theo).\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);\r\n\n - Bộ Khoa học và Công nghệ (báo cáo);\r\n\n - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (báo cáo);\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (báo cáo);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Báo Khánh Hòa, Đài PT-TH Khánh Hòa\r\n\n - Lưu: VT, NL, HN. \n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hữu Hoàng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI GIAI ĐOẠN\r\n\n2021-2025\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 3621/KH- UBND ngày 05/5/2021 của UBND tỉnh Khánh Hòa)\n\nSTT\n\nNhiệm vụ trọng\r\n\n tâm\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\n1\n\nChương trình phát triển tài sản trí tuệ tỉnh\r\n\n Khánh Hòa giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030\n\n2021\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n- Các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, UBND các huyện\r\n\n thị, thành phố và các cơ quan thực thi quyền Sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh\n\n- Các viện, trường trên địa bàn tỉnh\n\n- Các cơ quan Báo, Đài của tỉnh và ở địa phương\n\n2\n\nXây dựng Quy chế phối hợp giữa các cơ quan thực\r\n\n thi pháp luật về sở hữu trí tuệ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa\n\n2022\n\nSở Khoa học và Công nghề\n\n- Các cơ quan thực thi quyền Sở hữu trí tuệ trên\r\n\n địa bàn tỉnh\n\n3\n\n- Chương trình phát triển công nghệ hỗ trợ tỉnh\r\n\n Khánh Hòa theo Quyết định số 1809/QĐ-UBND ngày 11/6/2019 của UBND tỉnh Khánh\r\n\n Hòa\n\n- Triển khai thực hiện cụ thể hóa các nhiệm vụ,\r\n\n giải pháp do Bộ Công thương chủ trì.\n\n2021-2025\n\nSở Công thương\n\n- Các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, và UBND các\r\n\n huyện, thị thành phố\n\n- Các cơ quan Báo, Đài của tỉnh và ở địa phương\n\n4\n\n- Triển khai thực hiện cụ thể hóa các nhiệm vụ,\r\n\n giải pháp liên quan đến sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực giống cây trồng mới,\r\n\n nông nghiệp;\n\n- Bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm thực\r\n\n hiện công tác quản lý về quyền đối với giống cây trồng;\n\nHằng năm\n\nSở NN-PT Nông thôn\n\n- Các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và UBND các huyện,\r\n\n thị thành phố\n\n5\n\n- Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ\r\n\n làm công tác kiểm tra, xử lý vi phạm quyền tác giả trong lĩnh vực: âm nhạc,\r\n\n nghệ thuật, hội hoa, điện ảnh\n\n- Triển khai thực hiện cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải\r\n\n pháp liên quan đến lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan và công nghiệp văn\r\n\n hóa;\n\n- Bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm thực\r\n\n hiện công tác quản lý và thực thi về quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền\r\n\n tác giả\n\nHằng năm\n\nSở Văn hóa- Thể thao\n\n- Các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và UBND các\r\n\n huyện, thị thành phố\n\n- Các cơ quan Báo, Đài của tỉnh và ở địa phương\n\n6\n\nTăng cường tuyên truyền trên các phương tiện\r\n\n thông tin đại chúng về chính sách, pháp luật sở hữu trí tuệ nhằm nâng cao nhận\r\n\n thức về SHTT, khuyến khích đổi mới sáng tạo; Xây dựng ý thức tôn trọng và bảo\r\n\n quyền SHTT, hình thành văn hóa SHTT trong xã hội\n\nHằng năm\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và UBND các huyện,\r\n\n thị thành phố\n\n- Các cơ quan Báo, Đài của tỉnh và ở địa phương\n\n7\n\n- Phát triển nguồn lực cho đội ngũ cán bộ thực\r\n\n thi pháp luật SHTT;\n\n- Tổ chức các khóa, lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng\r\n\n cao kiến thức thực thi pháp luật SHTT.\n\nHằng năm\n\nCông an tỉnh\n\nCác cơ quan thực thi, bảo vệ quyền SHTT trên địa\r\n\n bàn tỉnh\n\n8\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và xử\r\n\n lý nghiêm các hành vi xâm phạm quyền Sở hữu trí tuệ;\n\n- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về Sở hữu trí\r\n\n tuệ; tập huấn nghiệp vụ cho các công chức thực thi nhiệm vụ về sở hữu trí tuệ;\n\n- Tổ chức các khóa, lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng\r\n\n cao kiến thức thực thi pháp luật Sở hữu trí tuệ;\n\nHằng năm\n\nCục Quản lý thị trường tỉnh Khánh Hoa\n\nCác cơ quan thực thi, bảo vệ quyền SHTT trên địa\r\n\n bàn tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 101483 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101484.json b/contexts/context_101484.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2589615884a70f7ee56b81d29d3b1e817621ac9d --- /dev/null +++ b/contexts/context_101484.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-97-KH-UBND-2022-xay-dung-quy-trinh-giai-quyet-cong-viec-noi-bo-cua-co-quan-Ha-Noi-508589.aspx", + "name": "Ke-hoach-97-KH-UBND-2022-xay-dung-quy-trinh-giai-quyet-cong-viec-noi-bo-cua-co-quan-Ha-Noi-508589", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 97/KH-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2022 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nRÀ SOÁT, THỐNG KÊ, XÂY DỰNG QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC NỘI\r\n\nBỘ (NGOÀI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH) CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nNhằm triển khai thực\r\n\nhiện nhiệm vụ về cải cách thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông tại Quyết định số 399/QĐ-UBND ngày 26/01/2022 của UBND Thành phố về\r\n\nviệc ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước năm 2022 của thành phố Hà Nội,\r\n\nUBND Thành phố ban hành Kế hoạch rà soát, thống kê, xây dựng quy trình giải quyết\r\n\ncông việc nội bộ (ngoài thủ tục hành chính) của các cơ quan hành chính thuộc\r\n\nthành phố Hà Nội, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC\r\n\nĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Rà soát, thống kê,\r\n\nxây dựng các quy trình giải quyết công việc nội bộ ngoài thủ tục\r\n\nhành chính (sau đây gọi là quy trình giải quyết\r\n\ncông việc), trong đó gồm quy trình giải quyết\r\n\ncông việc của từng cơ quan và quy trình liên thông giải quyết công việc giữa\r\n\ncác cơ quan hành chính thuộc Thành phố, nhằm nâng cao chất lượng giải quyết\r\n\ncông việc và trách nhiệm của công chức, các phòng ban, đơn vị trong các cơ quan\r\n\nhành chính thuộc Thành phố.\n\n- Xây dựng công cụ kiểm\r\n\nsoát, quản lý hiệu quả chất lượng và tiến độ\r\n\ngiải quyết các công việc trong các cơ quan hành chính. Xác định cụ thể nhiệm vụ,\r\n\nnội dung công việc, thời gian thực hiện và trách nhiệm của từng công chức, từng\r\n\nphòng ban, đơn vị có liên quan trong việc giải quyết công việc và trong hoạt động\r\n\ncông vụ.\n\n- Tăng cường tính\r\n\ncông khai, minh bạch; trách nhiệm giải trình trong việc giải quyết công việc tại\r\n\ncác cơ quan hành chính của Thành phố từ cấp Thành phố đến cơ sở.\n\n- Xác định rõ các quy\r\n\ntrình giải quyết công việc theo hướng ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin kết hợp với quản lý chất lượng ISO.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Căn cứ chức năng,\r\n\nnhiệm vụ theo quy định hiện hành, các đơn vị tiến hành rà soát, thống kê đầy đủ\r\n\ndanh mục các công việc cụ thể (ngoài thủ tục hành chính) của đơn vị để tiến\r\n\nhành xây dựng quy trình, quy trình liên thông giải quyết công việc. Quy định rõ\r\n\ntrách nhiệm của các bộ phận, các đơn vị, các cá nhân phối hợp, bảo đảm\r\n\nthuận lợi, khả thi khi giải quyết công việc. Các quy trình, quy trình liên\r\n\nthông giải quyết công việc phải được cụ thể hóa, phân định rõ trách nhiệm, thời\r\n\ngian xử lý, nội dung thực hiện công việc của các phòng ban, đơn vị.\n\n- Xây dựng nguyên tắc\r\n\nchung thống nhất trong việc lập danh mục\r\n\ncông việc có tính chất giống nhau và danh mục các công việc mang tính đặc thù của\r\n\ntừng cơ quan, đơn vị để thống nhất trong việc xây dựng quy\r\n\ntrình.\n\n- Ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin trong việc xây dựng quy trình, quy trình liên thông giải\r\n\nquyết công việc, tiến tới kết nối, chuyển hóa\r\n\nquy trình trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tập\r\n\ntrung của Thành phố đảm bảo phù hợp với quy định chung của Trung ương và Thành\r\n\nphố.\n\nII.\r\n\nNỘI DUNG THỰC HIỆN\n\n1. Nội\r\n\ndung thực hiện\n\n- Căn cứ chức năng\r\n\nnhiệm vụ, các đơn vị rà soát, thống kê\r\n\ncác quy trình giải quyết công việc và phê duyệt danh mục tên quy trình giải quyết\r\n\ncông việc.\n\n- Xây dựng\r\n\nvà phê duyệt các quy trình giải quyết công việc cụ thể trong cơ quan, đơn vị;\r\n\nquy trình liên thông giải quyết công việc trong các cơ quan hành chính thuộc\r\n\nThành phố, gắn trách nhiệm của từng cán bộ, công chức, các phòng ban, đơn vị,\r\n\ncác cơ quan với nhau trong việc giải quyết công việc.\n\n- Đối với những công\r\n\nviệc liên thông giải quyết giữa các cơ quan với nhau thuộc Thành phố, cơ quan\r\n\nđược giao giải quyết công việc chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà\r\n\nsoát, thống kê, xây dựng quy trình liên thông giải quyết công việc.\n\n- Thực hiện nghiêm\r\n\ncác quy định trong quá trình giải quyết công việc. Kiểm\r\n\nđiểm trách nhiệm của tập thể, cá nhân tại các cơ quan, các phòng\r\n\nban, đơn vị khi xảy ra sai sót hoặc giải quyết chậm, muộn, quá hạn công việc.\n\n- Tiến tới rà soát, cắt\r\n\ngiảm thời gian, các bước trong quy trình, quy trình liên thông giải quyết công\r\n\nviệc mà vẫn đảm bảo hiệu quả chất lượng giải quyết công việc và quản lý nhà nước\r\n\ntheo quy định.\n\n- Trên cơ sở các quy\r\n\ntrình, quy trình liên thông giải quyết công việc được phê duyệt, thực hiện xây\r\n\ndựng quy trình điện tử theo quy định của pháp luật và\r\n\nlộ trình triển khai của Thành phố.\n\n2. Kết\r\n\nquả thực hiện Kế hoạch\n\n- Quyết định của Chủ\r\n\ntịch UBND Thành phố (đối với quy trình liên thông giải quyết công việc giữa các\r\n\nsở, ban, ngành hoặc với UBND các cấp); Chủ tịch UBND cấp huyện (đối với quy\r\n\ntrình liên thông giữa các cơ quan thuộc phạm vi quản lý của UBND cấp huyện) phê\r\n\nduyệt tên và quy trình liên thông giải quyết công việc;\n\n- Quyết định của Giám\r\n\nđốc Sở, Thủ trưởng ban ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã,\r\n\nngười đứng đầu cơ quan, đơn vị phê duyệt tên quy trình giải quyết công việc;\n\n- Quyết định của Giám\r\n\nđốc Sở, Thủ trưởng ban ngành; Chủ tịch UBND cấp\r\n\nhuyện, Chủ tịch UBND cấp xã, người đứng đầu cơ quan, đơn vị phê duyệt quy trình\r\n\ngiải quyết công việc trong cơ quan, đơn vị;\n\n- Báo cáo tổng\r\n\nhợp kết quả rà soát, thống kê, xây dựng quy trình giải quyết công\r\n\nviệc gửi Văn phòng UBND Thành phố tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Chủ tịch UBND Thành phố.\n\n3.\r\n\nThời gian thực hiện\n\n- Việc rà soát, thống\r\n\nkê và phê duyệt danh mục tên quy trình, quy trình liên thông giải quyết công việc:\r\n\nXong trước ngày 15/4/2022;\n\nKết quả: Quyết định\r\n\nphê duyệt danh mục.\n\n- Xây dựng và phê duyệt\r\n\ncác quy trình, quy trình liên thông giải quyết công việc: Hoàn thành trước ngày\r\n\n30/5/2022;\n\nKết quả: Quyết định.\n\nTrường hợp phát sinh\r\n\ncông việc hành chính mới, đơn vị có trách nhiệm xây dựng quy trình và ban hành\r\n\ntheo Kế hoạch này và quy định của pháp luật.\n\nIII.\r\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1.\r\n\nTrách nhiệm của Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành Thành phố\n\n- Giám đốc các Sở, Thủ\r\n\ntrưởng các ban, ngành Thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ và các công việc cụ\r\n\nthể được giao, chỉ đạo việc rà soát, thống kê, xây dựng quy trình giải quyết\r\n\ncông việc của các phòng, ban, đơn vị trực thuộc đảm bảo đúng quy định.\n\n- Quyết định phê duyệt\r\n\ncác quy trình giải quyết công việc theo biểu mẫu\r\n\ntại Kế hoạch này, đảm bảo nguyên tắc đúng quy định của pháp luật, rõ\r\n\ntrách nhiệm của từng công chức, từng khâu, từng bước, từng phòng ban, đơn vị\r\n\ntrong quy trình giải quyết công việc.\n\n- Đối với các công việc\r\n\ngiải quyết liên thông giữa các Sở, ban, ngành; giữa\r\n\ncác Sở, ban, ngành với UBND các cấp; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành\r\n\nThành phố được giao giải quyết công việc chủ trì việc rà soát, xây dựng quy\r\n\ntrình liên thông giải quyết công việc giữa các cơ quan, trình Chủ tịch UBND\r\n\nThành phố phê duyệt.\n\n- Công bố, công khai\r\n\ncác quyết định phê duyệt danh mục, quy trình giải quyết công việc tại các phòng\r\n\nban, đơn vị; gửi Văn phòng UBND Thành phố và Sở Nội vụ để\r\n\ntheo dõi, kiểm tra.\n\n- Thường xuyên rà\r\n\nsoát, bổ sung, điều chỉnh danh mục và quy trình giải quyết công việc phù hợp với\r\n\ncác quy định hiện hành và đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính.\n\n- Định kỳ hoặc đột xuất\r\n\ntổ chức việc kiểm tra thực hiện các quy trình giải quyết công việc, kết quả\r\n\nkiểm tra là căn cứ để đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức\r\n\ntheo quy định.\n\n- Báo cáo kết quả rà\r\n\nsoát, thống kê, xây dựng các quy trình giải quyết công việc gửi Văn phòng UBND\r\n\nThành phố tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND\r\n\nThành phố. Định kỳ tổng hợp kết quả triển khai thực hiện việc xây dựng các quy\r\n\ntrình giải quyết công việc lồng ghép trong báo cáo công tác kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính và báo cáo cải cách hành chính định kỳ.\n\n2.\r\n\nVăn phòng UBND Thành phố\n\n- Kiểm soát chất lượng\r\n\ndự thảo Quyết định phê duyệt danh mục tên và quy trình liên thông giải quyết\r\n\ncông việc của các Sở, ban, ngành trước khi trình Chủ tịch UBND Thành phố phê\r\n\nduyệt.\n\n- Tổng\r\n\nhợp kết quả rà soát, thống kê, xây dựng các quy trình giải quyết công việc của\r\n\ncác Sở, ban, ngành; UBND cấp huyện báo cáo Chủ tịch UBND Thành phố.\n\n- Theo dõi, đôn đốc,\r\n\nhướng dẫn các Sở, ban, ngành thực hiện việc rà soát, thống\r\n\nkê, xây dựng các quy trình giải quyết công việc theo đúng yêu cầu, tiến độ của\r\n\nKế hoạch.\n\n- Kiểm tra việc thực\r\n\nhiện rà soát, thống kê, xây dựng quy trình giải quyết công việc của các đơn vị,\r\n\nlồng ghép trong nội dung kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính, thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo Kế hoạch của UBND Thành phố.\n\n3.\r\n\nUBND cấp huyện, UBND cấp xã\n\n- Chủ tịch UBND cấp\r\n\nhuyện, Chủ tịch UBND cấp xã căn cứ các nhiệm vụ, công việc cụ thể\r\n\nđược giao, chỉ đạo việc rà soát, thống kê, xây dựng quy trình, quy trình liên\r\n\nthông giải quyết công việc của các phòng, ban, đơn vị trực thuộc, từng cán bộ,\r\n\ncông chức đảm bảo đúng quy định;\n\n- Căn cứ kết quả rà\r\n\nsoát thống kê, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt các quy\r\n\ntrình giải quyết công việc theo biêu mẫu tại Kế hoạch này, đảm bảo nguyên tắc\r\n\nđúng quy định của pháp luật, rõ trách nhiệm của từng khâu, từng bước, từng\r\n\nphòng ban, đơn vị, từng cán bộ, công chức trong quy trình giải quyết công việc.\n\n- Chủ tịch UBND cấp\r\n\nhuyện phê duyệt quy trình liên thông giải quyết công việc trên địa bàn huyện đối\r\n\nvới các công việc giải quyết liên thông giữa\r\n\nUBND các xã; giữa UBND cấp xã với UBND cấp huyện.\n\n- UBND cấp huyện tổng\r\n\nhợp, báo cáo kết quả rà soát, thống kê,\r\n\nxây dựng các quy trình giải quyết công việc trên địa bàn cấp huyện gửi Văn\r\n\nphòng UBND Thành phố tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND Thành phố. Định kỳ tổng hợp\r\n\nkết quả triển khai thực hiện việc xây dựng các quy trình giải quyết công việc lồng\r\n\nghép trong báo cáo công tác kiểm soát thủ tục hành chính và báo cáo cải cách\r\n\nhành chính định kỳ.\n\n- Công bố, công khai\r\n\ncác quyết định phê duyệt danh mục, quy trình giải quyết công việc tại các phòng\r\n\nban, đơn vị; gửi Văn phòng UBND Thành phố và Sở Nội vụ để\r\n\ntheo dõi, kiểm tra.\n\n- Thường xuyên rà\r\n\nsoát, bổ sung, điều chỉnh danh mục và quy trình giải quyết công việc phù hợp với\r\n\ncác quy định hiện hành và đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính.\n\n- Định kỳ hoặc đột xuất,\r\n\nUBND cấp huyện tổ chức việc kiểm tra thực hiện các quy trình giải quyết công việc\r\n\ntrên địa bàn, kết quả kiểm tra là căn cứ để\r\n\nđánh giá, xếp loại cán bộ, công chức theo quy định.\n\n- UBND cấp xã tổng\r\n\nhợp, báo cáo kết quả rà soát, thống\r\n\nkê, xây dựng các quy trình giải quyết công việc của UBND cấp xã gửi UBND cấp\r\n\nhuyện tổng hợp.\n\n4.\n\nTrong quá trình thực hiện Kế hoạch, các Sở, ban, ngành\r\n\nthuộc Thành phố; UBND cấp huyện nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo\r\n\nUBND Thành phố (qua Văn phòng UBND Thành phố tổng hợp).\n\nIV.\r\n\nKINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH:\n\nKinh phí thực hiện Kế\r\n\nhoạch này được sử dụng từ nguồn ngân sách đã được\r\n\nphê duyệt đối với công tác cải cách hành chính và kiểm soát thủ tục hành chính\r\n\ncủa các cơ quan, đơn vị./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - TT Thành ủy, TT HĐND Thành phố;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành Thành phố;\r\n\n - UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - Cổng giao tiếp điện tử Thành phố;\r\n\n - VPUB: CVP, PCVP V.T.Anh; các phòng HCTC, KSTTHC, TKBT,\r\n\n THCB;\n\n- Lưu: VT, KSTTHC (Quyên). \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hồng Sơn\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC I\n\nMẪU QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC NỘI BỘ (NGOÀI THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH) CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 97/KH-UBND ngày\r\n\n28 tháng 3\r\n\nnăm 2022 của UBND thành phố Hà Nội)\n\nPhụ\r\n\nlục....\n\nDANH\r\n\nMỤC CÁC QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC NỘI BỘ (NGOÀI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH) CỦA SỞ/BAN/NGÀNH/\r\n\nUBND QUẬN/HUYỆN/THỊ XÃ/UBND XÃ/PHUỜNG/THỊ TRẤN...\n\nSTT\n\nQuy\r\n\n trình nội bộ giải quyết công việc\n\nKý\r\n\n hiệu\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nQuy trình giải quyết\r\n\n công việc 1\n\nCV-01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục…\n\nNỘI\r\n\nDUNG CÁC QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC NỘI BỘ (NGOÀI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH) CỦA SỞ/BAN/NGÀNH/\r\n\nUBND QUẬN/HUYỆN/THỊ XÃ/UBND XÃ/PHUỜNG/THỊ TRẤN...\n\n1. Quy trình giải quyết\r\n\ncông việc \n\n1\n\nMục\r\n\n đích\n\n\n\nQuy định về trình tự\r\n\n và cách thức giải quyết công việc....\n\n2\n\nPhạm\r\n\n vi\n\n\n\nÁp dụng\r\n\n với các phòng/ban/đơn vị trực thuộc/cán bộ, công chức...\n\n3\n\nNội\r\n\n dung quy trình giải quyết công việc\n\n3.1\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\n3.2\n\nCác\r\n\n tài liệu phục vụ giải quyết công việc\n\nBản\r\n\n chính\n\nBản\r\n\n sao\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\nX\n\n\n\n3.3\n\nSố\r\n\n lượng\n\n\n\n01 bộ\n\n3.4\n\nThời\r\n\n gian xử lý công việc\n\n\n\n\n\n3.5\n\nQuy\r\n\n trình xử lý công việc\n\nTT\n\nTrình\r\n\n tư thực hiện \n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì\n\nĐơn\r\n\n vị phối hợp\n\nThời\r\n\n gian\n\nKết\r\n\n quả\n\nB1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nBiểu\r\n\n mẫu/tài liệu\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nMẪU QUY TRÌNH LIÊN THÔNG GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC NỘI BỘ (NGOÀI\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH) CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH THUỘC THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n(Kèm theo Kế\r\n\nhoạch số 97/KH-UBND ngày 28 tháng\r\n\n3 năm 2022 của UBND thành phố Hà Nội)\n\nPhụ\r\n\nlục…\n\nDANH\r\n\nMỤC CÁC QUY TRÌNH LIÊN THÔNG GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC NỘI BỘ (NGOÀI THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH) GIỮA CÁC ĐƠN VỊ....\n\nSTT\n\nQuy\r\n\n trình liên thông giải quyết công việc\n\nKý\r\n\n hiệu\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nQuy trình liên\r\n\n thông giải quyết công việc 1\n\nLT-01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục…\n\nNỘI\r\n\nDUNG CÁC QUY TRÌNH LIÊN THÔNG GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC NỘI BỘ (NGOÀI THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH) GIỮA CÁC ĐƠN VỊ...\n\n1. Quy trình liên thông giải\r\n\nquyết công việc…… (LT-01) \n\n1\n\nMục\r\n\n đích \n\n\n\nQuy định về trình tự\r\n\n và cách thức giải quyết liên thông công việc....\n\n2\n\nPhạm\r\n\n vi\n\n\n\nÁp dụng\r\n\n giải quyết công việc giữa các cơ quan....: \n\n- Tại cơ quan A:...\n\n- Tại cơ quan B:...\n\n3\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết công việc\n\n\n\n\n\n4\n\nNội\r\n\n dung quy trình liên thông giải quyết công việc\n\n4.1\n\nQuy\r\n\n trình giải quyết tại cơ\r\n\n quan/đơn vị A\n\n\n\nCác\r\n\n tài liệu/hồ sơ\n\nBản\r\n\n chính\n\nBản\r\n\n sao\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố\r\n\n lượng\n\n\n\n\n\n\n\nThời\r\n\n gian xử lý công việc tại cơ\r\n\n quan/đơn vị A\n\n\n\n\n\n\n\nQuy\r\n\n trình xử lý công việc tại cơ quan/đơn vị A\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung công việc cụ thể\n\nĐơn\r\n\n vị/ người thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nKết\r\n\n quả\n\n\n\nB1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKết\r\n\n quả thực hiện tại cơ quan A:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCách\r\n\n thức luân chuyển đến cơ\r\n\n quan B:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nQuy\r\n\n trình giải quyết tại cơ\r\n\n quan/đơn vị B\n\n\n\n\n\nCác\r\n\n tài liệu/hồ sơ\n\nBản\r\n\n chính\n\nBản\r\n\n sao\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố\r\n\n lượng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThời\r\n\n gian xử lý công việc tại cơ quan/đơn vị B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuy\r\n\n trình xử lý công việc tại cơ quan/đơn vị B\n\n\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung công việc cụ thể\n\nĐơn\r\n\n vị/người thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nKết\r\n\n quả\n\n\n\nB1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKết\r\n\n quả thực hiện tại cơ quan B:\n\n\n\n\n\nCách\r\n\n thức luân chuyển kết quả giải quyết cuối cùng\n\n\n\n", + "id": 101484 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101485.json b/contexts/context_101485.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e635cef31eb20058d3390364274763db0374aa07 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101485.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-01-2009-NQ-HDND-muc-thu-phi-bao-ve-moi-truong-doi-voi-khai-thac-khoang-san-tren-dia-ban-tinh-Dak-Lak-95557.aspx", + "name": "Nghi-quyet-01-2009-NQ-HDND-muc-thu-phi-bao-ve-moi-truong-doi-voi-khai-thac-khoang-san-tren-dia-ban-t", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 01/2009/NQ-HĐND\n\nBuôn\r\n\n Ma Thuột, ngày 10 tháng 7 năm 2009\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nMỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nĐẮK LẮK\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK\r\n\nLẮK\r\n\nKHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 12\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004; \r\n\nCăn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10, ngày 28/8/2001;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với khai thác khoáng sản;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 67/2008/TT-BTC, ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính ban hành để hướng\r\n\ndẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí\r\n\nbảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;\r\n\nXét Tờ trình số 35/TTr-UBND, ngày 04/6/2009 của UBND tỉnh về đề nghị ban hành mức\r\n\nthu Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Phí bảo vệ môi trường\r\n\nđối với chất thải rắn; Lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản\r\n\nchính, chứng thực chữ ký trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 29/BC-HĐND,\r\n\nngày 06/7/2009 của Ban KTNS của Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh tán thành, thông qua mức thu Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác\r\n\nkhoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, như sau: \n\n1. Phạm vi áp dụng:\n\na) Đối tượng chịu phí bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị quyết này bao gồm:\r\n\nĐá, Fenspat, sỏi, cát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng ti tan\r\n\n(ilmenit), các loại khoáng sản kim loại, quặng apatit.\n\nb) Đối tượng nộp phí bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại\r\n\nkhoáng sản quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 1, của Nghị quyết này.\n\n2. Mức thu phí bảo vệ môi trường\r\n\nđối với khai thác khoáng sản được quy định như sau: \n\nSTT\n\nLoại\r\n\n khoáng sản\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu\r\n\n (đồng)\n\n1\n\nĐá:\n\n\n\n\n\na\n\nĐá ốp lát, làm mỹ nghệ\r\n\n (granit, gabro, đá hoa…)\n\nm3\n\n50.000\n\nb\n\nQuặng đá quý (kim cương, ru\r\n\n bi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen, a dít, rô đô lít, py rốp,\r\n\n berin, spinen, tô paz, thạch anh tinh thể, cri zô lít, pan quý, bi ru sa,\r\n\n nêfrit…)\n\nTấn\n\n50.000\n\nc\n\nĐá làm vật liệu xây dựng thông\r\n\n thường\n\nm3\n\n1.000\n\nd\n\nCác loại đá khác (đá làm xi\r\n\n măng, khoáng chất công nghiệp…)\n\nm3\n\n2.000\n\n2\n\nFenspat\n\nm3\n\n20.000\n\n3\n\nSỏi, cuội, sạn\n\nm3\n\n4.000\n\n4\n\nCát:\n\n\n\n\n\na\n\nCát vàng (cát xây tô)\n\nm3\n\n3.000\n\nb\n\nCác loại cát khác\n\nm3\n\n2.000\n\n5\n\nĐất:\n\n\n\n\n\na\n\nĐất sét, làm gạch, ngói\n\nm3\n\n1.500\n\nb\n\nĐất làm cao lanh\n\nm3\n\n5.000\n\nc\n\nCác loại đất khác\n\nm3\n\n1.000\n\n6\n\nThan:\n\n\n\n\n\na\n\nThan bùn\n\nTấn\n\n2.000\n\nb\n\nCác loại than khác\n\nTấn\n\n4.000\n\n7\n\nSa khoáng titan (ilmenit)\n\nTấn\n\n50.000\n\n8\n\nQuặng khoáng sản kim loại:\n\nTấn\n\n\n\na\n\nQuặng mangan\n\nTấn\n\n30.000\n\nb\n\nQuặng sắt\n\nTấn\n\n40.000\n\nc\n\nQuặng chì\n\nTấn\n\n180.000\n\nd\n\nQuặng kẽm\n\nTấn\n\n180.000\n\nđ\n\nQuặng đồng\n\nTấn\n\n35.000\n\ne\n\nQuặng bô xít\n\nTấn\n\n30.000\n\ng\n\nQuặng thiếc\n\nTấn\n\n180.000\n\nh\n\nQuặng crômít\n\nTấn\n\n40.000\n\ni\n\nQuặng khoáng sản kim loại khác\n\nTấn\n\n10.000\n\n3. Phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\nkhai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố hưởng\r\n\n100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi\r\n\ncó hoạt động khai thác khoáng sản theo các nội dung quy định tại Điều 6, Nghị\r\n\nđịnh số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với khai thác khoáng sản.\n\n4. Cách tính, đăng ký, kê khai\r\n\nvà nộp phí, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày\r\n\n21/7/2008 của Bộ Tài chính ban hành để hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường\r\n\nđối với khai thác khoáng sản và các quy định hiện hành khác có liên quan.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện và báo cáo kết quả tại\r\n\ncác kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp giám sát\r\n\nviệc triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Nghị quyết này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. \n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Đắk Lắk khoá VII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 10 tháng 7 năm\r\n\n2009./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 2;\r\n\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Vụ pháp chế - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - HĐND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Sở: Tài chính, Tư pháp;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh, Báo Đắk Lắk;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, Phòng Ct HĐND.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Niê Thuật\n\n", + "id": 101485 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101486.json b/contexts/context_101486.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f1b2a7db11fff3c36f9e11154084ee98c61406b2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101486.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-351-KH-UBND-2020-thuc-hien-Quy-hoach-phat-trien-va-quan-ly-bao-chi-toan-quoc-Hau-Giang-464667.aspx", + "name": "Ke-hoach-351-KH-UBND-2020-thuc-hien-Quy-hoach-phat-trien-va-quan-ly-bao-chi-toan-quoc-Hau-Giang-4646", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẬU GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 351/KH-UBND\n\nHậu Giang, ngày\r\n\n 02 tháng 03 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ BÁO CHÍ TOÀN QUỐC ĐẾN NĂM 2025\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nThực hiện Quyết định số 362/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4\r\n\nnăm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển và quản lý báo\r\n\nchí toàn quốc đến năm 2025; Kế hoạch số 1738/KH-BTTTT ngày 04 tháng 6 năm 2019\r\n\ncủa Bộ Thông tin và Truyền thông về việc triển khai sắp xếp các cơ quan báo chí\r\n\ntheo Quy hoạch phát triển và quản lý báo chí toàn quốc đến năm 2025, UBND tỉnh\r\n\nban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển và quản lý báo chí\r\n\ntoàn quốc đến năm 2025 trên địa bàn Tỉnh, như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Triển khai có hiệu quả Quyết định số 362/QĐ-TTg ,\r\n\nKế hoạch số 1738/KH-BTTTT , đảm bảo sắp xếp tinh gọn, phát huy hiệu quả hoạt động\r\n\ncác cơ quan báo chí của Tỉnh.\n\n- Cụ thể hóa Quy hoạch phát triển báo chí tỉnh Hậu\r\n\nGiang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, trên cơ sở đó nâng cao hiệu quả\r\n\nlãnh đạo, quản lý báo chí, phát huy vai trò trách nhiệm và tăng cường sự phối hợp\r\n\nchặt chẽ của các ngành, các cấp để triển khai thực hiện thắng lợi các mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ chủ yếu của Quy hoạch đề ra.\n\n- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, phóng viên, biên\r\n\ntập viên có đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu phát triển báo chí trong\r\n\ntình hình mới.\n\n- Phát huy hệ thống báo chí Tỉnh nhà nhằm triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết số 35-NQ/TW của Bộ Chính trị “Về tăng cường bảo vệ nền\r\n\ntảng tư tưởng của Đảng, đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch\r\n\ntrong tình hình mới”.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Việc triển khai phải đảm bảo đúng với quan điểm, mục\r\n\ntiêu, định hướng, phương án sắp xếp và lộ trình thực hiện theo Quy hoạch phát\r\n\ntriển và quản lý báo chí đến năm 2025 trên địa bàn Tỉnh.\n\n- Các ngành, các cấp, các đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, nêu cao tinh thần trách nhiệm, tập trung chỉ đạo điều hành, phối hợp chặt\r\n\nchẽ huy động được các nguồn lực đầu tư cho phát triển sự nghiệp báo chí đáp ứng\r\n\nyêu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương.\n\nII. NỘI DUNG TRIỂN KHAI\n\n1. Phổ biến, tuyên truyền nội dung Quyết định số\r\n\n362/QĐ-TTg\n\n1.1. Tổ chức Hội nghị công bố, phổ biến các\r\n\nnội dung trong Quyết định số 362/QĐ-TTg và Kế hoạch triển khai Quyết định phê\r\n\nduyệt Quy hoạch phát triển và quản lý báo chí toàn quốc đến năm 2025 trên địa\r\n\nbàn Tỉnh.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n- Đơn vị phối hợp: Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Báo Hậu\r\n\nGiang, Đài Phát thanh và Truyền hình Hậu Giang, Hội Văn học - Nghệ thuật tỉnh,\r\n\nHội Nhà báo tỉnh và các đơn vị liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: quý I/2020.\n\n1.2. Thực hiện việc đăng tải nội dung Kế hoạch\r\n\nthực hiện Quyết định số 362/QĐ-TTg trên địa bàn Tỉnh trên Cổng/Trang thông tin\r\n\nđiện tử, các phương tiện thông tin đại chúng để tuyên truyền rộng rãi tới toàn\r\n\nthể cán bộ và Nhân dân trên địa bàn Tỉnh về định hướng, quan điểm, mục tiêu\r\n\nphát triển sự nghiệp báo chí nhằm nâng cao nhận thức về đường lối, chủ trương,\r\n\nquan điểm của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước trong phát triển sự nghiệp\r\n\nbáo chí.\n\n- Đơn vị chủ trì: Báo Hậu Giang, Đài Phát thanh và\r\n\nTruyền hình Hậu Giang, Hội Văn học - Nghệ thuật tỉnh.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông,\r\n\ncác đơn vị liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: quý I/2020.\n\n2. Triển khai các nhiệm vụ trong Quyết định số\r\n\n362/QĐ-TTg\n\n2.1. Tham mưu triển khai Quyết định số\r\n\n362/QĐ-TTg và các văn bản chỉ đạo, điều hành, quản lý việc thực hiện Quy hoạch\r\n\ntrong lĩnh vực báo chí.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n- Đơn vị phối hợp: Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Báo Hậu\r\n\nGiang, Đài Phát thanh và Truyền hình Hậu Giang, Hội Văn học - Nghệ thuật tỉnh,\r\n\nHội Nhà báo tỉnh và các đơn vị liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: quý II/2020.\n\n2.2. Phát triển báo điện tử theo hướng tích\r\n\nhợp đa phương tiện. Chuyển đổi mô hình tòa soạn tích hợp cho Báo Hậu Giang. Thực\r\n\nhiện đầu tư trang thiết bị, mua sắm các phần mềm phục vụ cho đề án chuyển đổi\r\n\nmô hình tòa soạn tích hợp đa phương tiện nhằm nâng cao năng lực phù hợp với xu\r\n\nhướng phát triển sắp tới.\n\n- Đơn vị chủ trì: Báo Hậu Giang.\n\n- Đơn vị phối hợp: Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính.\n\n- Thời gian thực hiện: năm 2020.\n\n2.3. Đầu tư các trang thiết bị, cơ sở vật chất\r\n\nnhằm nâng cao chất lượng thu, phát sóng của Đài Phát thanh và Truyền hình Hậu\r\n\nGiang.\n\n- Đơn vị chủ trì: Đài Phát thanh và Truyền hình Hậu\r\n\nGiang;\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông, Sở\r\n\nTài chính.\n\n- Thời gian thực hiện: năm 2020.\n\n2.4. Đầu tư trang thiết bị cho Tạp chí Văn học\r\n\n- Nghệ thuật tỉnh Hậu Giang, hướng đến xây dựng tạp chí điện tử.\n\n- Đơn vị chủ trì: Hội Văn học - Nghệ thuật tỉnh.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông; Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính.\n\n- Thời gian thực hiện: năm 2020 và những năm tiếp\r\n\ntheo.\n\n2.5. Đào tạo nguồn nhân lực báo chí trên địa\r\n\nbàn Tỉnh: đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ các nhân lực báo chí, cán bộ làm\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về báo chí, các nội dung về lý luận chính trị, chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ báo chí.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông, Sở\r\n\nNội vụ.\n\n- Đơn vị phối hợp: Hội Nhà báo tỉnh; Ban Tuyên giáo\r\n\nTỉnh ủy; Sở Tài chính, các đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: hàng năm.\n\n2.6. Tăng cường tổ chức các cuộc thi sáng\r\n\ntác tác phẩm văn học, nghệ thuật, báo chí khuyến khích nhà báo, văn nghệ sĩ\r\n\ntham gia hoạt động sáng tác góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm.\n\n2.7. Xây dựng đề án tự chủ của Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình Hậu Giang nhằm cân đối các nguồn thu cho các hoạt động đảm\r\n\nbảo tự chủ 100% chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị.\n\n- Đơn vị chủ trì: Đài Phát thanh và Truyền hình Hậu\r\n\nGiang.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông; Sở\r\n\nTài chính, các đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: năm 2020.\n\n2.8. Xây dựng đề án tự chủ của Báo Hậu Giang\r\n\nnhằm cân đối một phần nguồn thu cho các hoạt động, từng bước hướng đến đảm bảo\r\n\ntự chủ 100% chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị.\n\n- Đơn vị chủ trì: Báo Hậu Giang.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin và Truyền thông; Sở\r\n\nTài chính, các đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: năm 2020.\n\n2.9. Xây dựng cơ chế đặt hàng thông tin báo\r\n\nchí để hướng đến việc hỗ trợ các cơ quan báo chí cân đối các nguồn thu cho các\r\n\nhoạt động đảm bảo tự chủ 100% chi thường xuyên.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n- Đơn vị phối hợp: Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Tài\r\n\nchính, Báo Hậu Giang, Đài Phát thanh và Truyền hình Hậu Giang, các đơn vị có\r\n\nliên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: năm 2020.\n\n2.10. Xây dựng đề án nâng cấp toàn diện về\r\n\nnăng lực sản xuất chương trình cũng như hạ tầng kỹ thuật cho các Đài Truyền\r\n\nthanh cấp huyện, bao gồm: xây dựng trụ sở, sửa chữa, nâng cấp các trang thiết bị\r\n\ngắn với việc triển khai thực hiện Kế hoạch số 3343/KH-UBND ngày 04/9/2018 của\r\n\nUBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Quyết định số 308/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3\r\n\nnăm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Quản lý hoạt động truyền\r\n\nthanh - truyền hình cấp huyện đến năm 2020” trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.\n\n- Đơn vị chủ trì: UBND cấp huyện.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông; Sở Tài chính, các đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: năm 2020 và những năm tiếp\r\n\ntheo.\n\n2.11. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc chấp hành các quy định của pháp luật về báo chí, định hướng nội dung thông\r\n\ntin của báo chí.\n\n- Đơn vị chủ trì: Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Tài chính, Báo Hậu Giang, Đài\r\n\nPhát thanh và Truyền hình Hậu Giang, Hội Văn học - Nghệ thuật tỉnh, các đơn vị\r\n\ncó liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: hàng năm.\n\nIII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Về Thông tin, tuyên truyền\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và Nhân dân nhận thức về vị trí, vai trò và tầm quan trọng\r\n\ncủa báo chí đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh, góp phần\r\n\nnâng cao dân trí, đạo đức lối sống, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần cho cán\r\n\nbộ, đảng viên và Nhân dân.\n\n- Thực hiện hiệu quả quy định việc phát ngôn và\r\n\ncung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước.\n\n- Đẩy mạnh việc giáo dục chính trị tư tưởng, chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên, góp phần nâng cao bản lĩnh\r\n\nchính trị, đạo đức nghề nghiệp. Báo chí bám sát thực tiễn đời sống của đất nước,\r\n\ncủa Nhân dân để có nhiều tác phẩm báo chí hay, có chất lượng cao cả về tư tưởng\r\n\nvà nghệ thuật, nội dung và hình thức, tạo nên sức hấp dẫn và có sức thuyết phục;\r\n\nphát hiện, cổ vũ, động viên kịp thời gương người tốt, việc tốt, những nhân tố mới,\r\n\nnhững điển hình tiên tiến trong đời sống kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ vững\r\n\nchắc Tổ quốc Việt Nam XHCN.\n\n2. Về pháp luật, cơ chế, chính sách\n\n- Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng và ban hành các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật chuyên ngành, tạo hành lang pháp lý cho việc quản lý và\r\n\ntriển khai các hoạt động đầu tư phát triển báo chí.\n\n- Xây dựng quy chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt\r\n\nđộng của phóng viên, cộng tác viên của các cơ quan báo chí; tăng cường công tác\r\n\nkiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định, định hướng nội dung thông tin của\r\n\nbáo chí; chú trọng công tác quản lý, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm\r\n\ncông tác chỉ đạo, quản lý báo chí; trong đó, chú trọng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ\r\n\ntrẻ có năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức và bản lĩnh chính trị; tăng cường\r\n\ncán bộ có đủ phẩm chất, năng lực và đủ về số lượng cho các cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước về báo chí cấp tỉnh và cấp huyện. Có chế độ ưu đãi, khuyến khích, động\r\n\nviên những nhà báo giỏi, có tài, có đức.\n\n- Áp dụng cơ chế xử phạt nghiêm theo quy định đối với\r\n\nnhững cơ quan báo chí không bám sát tôn chỉ mục đích, không đảm bảo về nội dung\r\n\nthông tin và xử lý kỷ luật tác giả có ấn phẩm báo chí, bài viết thông tin không\r\n\nchính thống.\n\n- Tăng cường công tác quản lý cơ chế, chính sách tạo\r\n\nđiều kiện cho cơ quan báo chí giảm chi phí, tăng nguồn thu để phát triển.\n\n3. Về quy hoạch, đào tạo nguồn nhân lực\n\n- Xây dựng đội ngũ những người làm báo có trình độ\r\n\nnghiệp vụ cao, có bản lĩnh chính trị, có khả năng tác nghiệp năng động, sáng tạo.\r\n\nChú trọng công tác giáo dục chính trị - tư tưởng, phát triển đảng viên trong đội\r\n\nngũ những người làm báo. Đào tạo, bồi dưỡng toàn diện về chuyên môn nghiệp vụ,\r\n\nlý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ cho đội ngũ những người làm báo, đảm bảo\r\n\nđáp ứng nhiệm vụ được giao.\n\n- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế ưu đãi của Tỉnh,\r\n\nchính sách thu hút, hỗ trợ lao động làm báo, đảm bảo mức sống, đảm bảo thu nhập\r\n\nđể đội ngũ làm báo có thể cống hiến cho sự nghiệp phát triển thông tin. Không để\r\n\ntình trạng các phóng viên, biên tập viên vi phạm đạo đức người làm báo, vi phạm\r\n\npháp luật, ảnh hưởng không tốt đến dư luận và mục tiêu phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội của Tỉnh.\n\n- Thực hiện quy trình tuyển dụng, bổ nhiệm, đề bạt\r\n\nphù hợp với quy định của pháp luật, phù hợp với thực tế nhu cầu của Tỉnh, nhằm\r\n\nlựa chọn được nguồn nhân lực chất lượng cao cho các vị trí quan trọng tại các\r\n\ncơ quan báo chí và cơ quan quản lý nhà nước về báo chí cấp tỉnh, huyện.\n\n4. Về khoa học, công nghệ\n\n- Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong báo\r\n\nchí; đầu tư trang thiết bị kỹ thuật chuyên ngành công nghệ hiện đại cho cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước, cho báo điện tử; Cổng/Trang thông tin điện tử để kịp thời\r\n\nngăn chặn sự tấn công, phá hoại thông tin trên mạng, sàng lọc thông tin xấu và\r\n\nnhận dạng thông tin độc hại, tiêu cực trên hệ thống các kênh thông tấn, báo\r\n\nchí.\n\n- Triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ\r\n\nthuật mới trong việc nâng cấp cơ sở dữ liệu và việc tác nghiệp làm tin của\r\n\nphóng viên và cộng tác viên, rút ngắn thời gian gửi, nhận, kiểm duyệt, biên tập,\r\n\nquản lý chương trình, nội dung đảm bảo nhanh, tiện lợi, minh bạch, hiện đại. Ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin để xuất bản các ấn phẩm điện tử hỗ trợ các ấn phẩm in\r\n\ntruyền thống.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy\n\nĐịnh hướng tuyên truyền các quan điểm, chỉ đạo của\r\n\nĐảng đối với công tác báo chí và Quy hoạch phát triển, quản lý báo chí nhằm tạo\r\n\nsự thống nhất cao trong toàn Đảng, toàn xã hội.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai, quán triệt\r\n\nnội dung Quyết định số 362/QĐ-TTg ; tham mưu việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực\r\n\nhiện Kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển và quản lý báo chí toàn\r\n\nquốc đến năm 2025 trên địa bàn Tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ\r\n\nchức tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,\r\n\nlý luận chính trị của cán bộ, phóng viên, biên tập viên thực hiện tốt công tác\r\n\ntuyên truyền phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.\n\n- Phối hợp Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chỉ đạo, định hướng\r\n\ncông tác tuyên truyền, công tác tư tưởng; quán triệt quan điểm, chỉ đạo của Đảng\r\n\nđối với công tác báo chí của Tỉnh.\n\n- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực\r\n\nhiện kế hoạch; tổng hợp, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh theo quy định.\n\n3. Sở Tài chính\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ Sở Tài chính phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định.\n\n4. Sở Nội vụ\n\nPhối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ\r\n\nquan liên quan thực hiện tốt cơ chế, chính sách về đào tạo, quy định về tiêu\r\n\nchuẩn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp viên chức ngành báo chí. Rà soát, sắp xếp\r\n\nkiện toàn bộ máy tổ chức và cơ cấu nguồn nhân lực của cơ quan báo chí theo quy\r\n\nđịnh.\n\n5. Đài Phát thanh và Truyền hình Hậu Giang\n\n- Căn cứ yêu cầu chức năng, nhiệm vụ xây dựng tổ chức\r\n\nbộ máy của đơn vị theo Quy hoạch phát triển và quản lý báo chí toàn quốc đến\r\n\nnăm 2025.\n\n- Đổi mới theo hướng tập trung sản xuất chương\r\n\ntrình, đảm bảo thời lượng phát sóng chương trình sản xuất trong nước của kênh\r\n\nphát thanh, kênh truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền\r\n\nthiết yếu của quốc gia và địa phương, đạt tỷ lệ tối thiểu 70% tổng thời lượng\r\n\nphát sóng trong 01 ngày của từng kênh chương trình (trong đó, thời lượng chương\r\n\ntrình tự sản xuất mới đạt tối thiểu 30% thời lượng các chương trình sản xuất\r\n\ntrong nước); việc khai thác các nội dung từ kênh chương trình nước ngoài tập\r\n\ntrung vào tin thời sự quốc tế, khoa học, kỹ thuật, thể thao, giải trí và không\r\n\nvượt quá 30% tổng thời lượng phát sóng trong 01 ngày của kênh đó.\n\n- Phát huy mọi nguồn lực xã hội tham gia sản xuất\r\n\ncác chương trình giải trí; liên kết đầu tư sản xuất chương trình; thực hiện\r\n\nkinh doanh dịch vụ hoạt động phát thanh, truyền hình…\n\n- Xây dựng đề án đổi mới chất lượng nội dung chương\r\n\ntrình theo định hướng quy hoạch. Phối hợp với Trung tâm Đo kiểm và Dịch vụ Phát\r\n\nthanh, Truyền hình và Thông tin Điện tử thuộc Cục Phát thanh, Truyền hình và\r\n\nThông tin Điện tử thực hiện đo lường định lượng khán giả truyền hình của kênh\r\n\nHGTV.\n\n6. Báo Hậu Giang\n\n- Căn cứ yêu cầu chức năng, nhiệm vụ và xây dựng tổ\r\n\nchức bộ máy đơn vị theo Quy hoạch phát triển và quản lý báo chí toàn quốc đến\r\n\nnăm 2025.\n\n- Tiếp tục phát huy thế mạnh tờ báo của Đảng bộ tỉnh;\r\n\nchú trọng nâng cao chất lượng và đổi mới về hình thức và nội dung; đa dạng hóa\r\n\nnội dung thông tin, thông tin nhiều chiều; tích cực đấu tranh, phê phán cái xấu\r\n\nlàm ảnh hưởng đến lợi ích chung; hướng đến phục vụ tốt nhu cầu của nhiều đối tượng.\n\n7. Hội Văn học - Nghệ thuật tỉnh\n\n- Căn cứ yêu cầu chức năng, nhiệm vụ xây dựng tổ chức\r\n\nbộ máy theo Kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển và quản lý báo\r\n\nchí toàn quốc đến năm 2025.\n\n- Tăng cường đăng tải, giới thiệu, quảng bá tác phẩm\r\n\nthơ, văn xuôi, tranh, ảnh nghệ thuật, phê bình văn học, giá trị lịch sử, văn\r\n\nhóa, phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. Khai thác tiềm năng và thu hút lực\r\n\nlượng sáng tác văn học, nghệ thuật trong Tỉnh với nhiều tác phẩm có giá trị và\r\n\nchất lượng cao.\n\n8. Hội Nhà báo tỉnh\n\nPhối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông trong công tác chỉ đạo, quản lý hoạt động báo chí; tăng cường\r\n\ncông tác tuyên truyền đối với hội viên trong việc triển khai Kế hoạch này.\n\n9. Các Sở, ban, ngành liên quan\n\nTriển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch theo\r\n\nchức năng, nhiệm vụ của mình, cung cấp thông tin trên bản tin, Cổng/Trang thông\r\n\ntin điện tử đúng theo quy định của pháp luật. Phối hợp với các cơ quan báo chí\r\n\ntriển khai các hoạt động nhằm đưa thông tin đến với đông đảo người dân trong Tỉnh.\n\n10. UBND huyện, thị xã, thành phố\n\n- Chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai Kế hoạch này\r\n\ntại địa phương và thực hiện tốt công tác phát ngôn và cung cấp thông tin cho\r\n\nbáo chí.\n\n- Tăng cường công tác quản lý đối với hoạt động\r\n\ntruyền thanh, nâng cao hiệu quả hoạt động tuyên truyền trên Đài Truyền thanh cấp\r\n\nhuyện và Trạm Truyền thanh cấp xã.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quy hoạch\r\n\nphát triển và quản lý báo chí toàn quốc đến năm 2025 trên địa bàn Tỉnh; UBND tỉnh\r\n\nyêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị\r\n\nxã, thành phố và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Bộ TT&TT;\r\n\n - Các đơn vị nêu tại Mục IV;\r\n\n - Lưu: VT.TN\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đồng Văn Thanh\n\n", + "id": 101486 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101487.json b/contexts/context_101487.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ffbbc08262adc090e1e95092bb2d4dc35797c298 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101487.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-2235-QD-UBND-2019-dinh-muc-may-moc-thiet-bi-chuyen-dung-500-trieu-dong-Thai-Binh-424921.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2235-QD-UBND-2019-dinh-muc-may-moc-thiet-bi-chuyen-dung-500-trieu-dong-Thai-Binh-424921", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2235/QĐ-UBND\n\nThái\r\n\n Bình, ngày 15 tháng 8 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V BAN HÀNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG (CHỦNG\r\n\nLOẠI, SỐ LƯỢNG) CÓ GIÁ MUA TỪ 500 TRIỆU ĐỒNG TRỞ LÊN/01 ĐƠN VỊ TÀI SẢN TRANG BỊ\r\n\nCHO CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ (TRỪ MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG TRONG LĨNH\r\n\nVỰC Y TẾ, GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO) THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH THÁI BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\ncông ngày 21/6/2017;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định\r\n\nmức sử dụng máy móc, thiết bị;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n09/2019/QĐ-UBND ngày 15/7/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp thẩm\r\n\nquyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng\r\n\nloại, số lượng) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị (trừ máy móc thiết bị chuyên\r\n\ndùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh\r\n\nThái Bình;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại\r\n\nTờ trình số 389/TTr-STC ngày 02/8/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này tiêu chuẩn, định\r\n\nmức máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng loại, số lượng) có giá mua từ 500 triệu\r\n\nđồng trở lên/01 đơn vị tài sản (trừ máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực\r\n\ny tế, giáo dục và đào tạo) trang bị cho các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng\r\n\nsản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh\r\n\nphí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm\r\n\nbảo chi thường xuyên và chi đầu tư), Ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của tỉnh Thái Bình.\n\n(Chi\r\n\ntiết theo Phụ lục đính kèm)\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà\r\n\nnước tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội được\r\n\nngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu\r\n\ntư); Giám đốc Ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Tài chính;\r\n\n - TT Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Báo Thái Bình;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử của tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTTC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Trọng Thăng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC MÁY MÓC, THIẾT\r\n\nBỊ CHUYÊN DÙNG CÓ GIÁ MUA TỪ 500 TRIỆU ĐỒNG TRỞ LÊN/01 ĐƠN VỊ TÀI SẢN\n\n(Kèm theo Quyết định số 2235/QĐ-UBND ngày 15/8/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n máy móc, thiết bị chuyên dùng\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n lượng tối đa\n\nA\n\nKHỐI TỈNH\n\n\n\n\n\nI\n\nTỈNH ỦY\r\n\n VÀ CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC\n\n\n\n\n\n1\n\nBan bảo vệ chăm sóc sức khỏe\r\n\n cán bộ tỉnh\n\n\n\n\n\n1. Máy siêu âm\n\nChiếc\n\n2\n\n2. Máy xét nghiệm sinh hóa\n\nChiếc\n\n1\n\n3. Máy chụp Xquang cao tần 500MA\n\nChiếc\n\n1\n\n4. Máy xét nghiệm sinh hóa không\r\n\n bao gồm điện giải\n\nChiếc\n\n1\n\n5. Máy hệ thống số hóa Xquang\n\nChiếc\n\n1\n\n2\n\nBáo Thái Bình\n\n\n\n\n\n1. Hệ thống xử lý mạng\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n2. Hệ thống trường quay ảo Server\r\n\n chuyên dụng\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\nII\n\nSỞ NÔNG\r\n\n NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC\n\n\n\n\n\n1\n\nChi cục chăn nuôi và thú y\n\n\n\n\n\n1. Hệ thống Real-time PCR xác định\r\n\n và định lượng nồng độ virut, vi khuẩn trong bệnh vật nuôi kèm các bộ kít xét\r\n\n nghiệm bệnh \n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n2\n\nChi cục thủy lợi\n\n\n\n\n\n1. Hệ thống quang phổ tử ngoại khả\r\n\n kiến\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n2. Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử\n\nChiếc\n\n1\n\nIII\n\nSỞ THÔNG\r\n\n TIN TRUYỀN THÔNG VÀ CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC\n\n\n\n\n\n1. Bộ phần mềm trường quay ảo phục vụ\r\n\n sản xuất chương trình của Ban biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Bình\n\nBộ\n\n1\n\n2. Máy móc thiết bị chuyên dùng phục\r\n\n vụ hoạt động của Trung tâm tích hợp dữ liệu và Trung tâm điều hành an toàn,\r\n\n an ninh thông tin của tỉnh\n\n\n\n\n\n- Hệ thống phòng cháy, chữa cháy\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n- Hệ thống nguồn điện\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n- Hệ thống điều hòa chính xác\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n- Thiết bị máy chủ\n\nThiết\r\n\n bị\n\n20\n\n- Thiết bị lưu trữ dữ liệu tập\r\n\n trung\n\nThiết\r\n\n bị\n\n5\n\n- Thiết bị mạng\n\nThiết\r\n\n bị\n\n5\n\n- Thiết bị đảm bảo an toàn an ninh\r\n\n mạng\n\nThiết\r\n\n bị\n\n15\n\nIV\n\nSỞ KHOA HỌC\r\n\n VÀ CÔNG NGHỆ VÀ CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC\n\n\n\n\n\n1\n\nChi cục Tiêu chuẩn Đo lường chất\r\n\n lượng\n\n\n\n\n\n1. Lưu Lượng kế\n\nChiếc\n\n1\n\n2\n\nTrung tâm ứng dụng, thông tin\r\n\n khoa học công nghệ và đo lường thử nghiệm\n\n\n\n\n\n1. Trạm kiểm định đo lường dung\r\n\n tích và xitec ô tô\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n2. Máy quang phổ hấp thu nguyên tử\n\nChiếc\n\n1\n\n3. Hệ thống sắc kỹ lỏng\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n4. Tủ thử tác động của nhiệt độ, độ\r\n\n ẩm\n\nChiếc\n\n1\n\n5. Lò vi sóng phá mẫu\n\nChiếc\n\n1\n\n6. Bàn kiểm định tự động kỹ thuật số\r\n\n công tơ 3 pha 12 vị trí\n\nChiếc\n\n1\n\nV\n\nSỞ GIAO\r\n\n THÔNG VẬN TẢI VÀ CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC\n\n\n\n\n\n1\n\nTrung tâm đăng kiểm xe cơ giới\r\n\n Thái Bình\n\n\n\n\n\n1. Máy kiểm tra phanh cho xe có tải\r\n\n trọng cầu đến 13 tấn\n\nHệ\r\n\n thống\n\n2\n\n2. Thiết bị kiểm tra phanh\n\nChiếc\n\n1\n\n2\n\nTrường Trung cấp nghề Giao thông\r\n\n vận tải Thái Bình\n\n\n\n\n\n1. Máy xúc đào bánh lốp\n\nChiếc\n\n1\n\n2. Máy nâng hạ\n\nChiếc\n\n1\n\n3. Máy xúc đào nghịch bánh xích\n\nChiếc\n\n1\n\n4. Xe lu rung 3 tấn\n\nChiếc\n\n1\n\n5. Xe lu tĩnh\r\n\n 10 tấn\n\nChiếc\n\n1\n\n6. Máy ủi\n\nChiếc\n\n2\n\n7. Phần mềm chấm điểm tự động sát hạch\r\n\n lái xe trong sân\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n8. Thiết bị chấm điểm tự động sát hạch\r\n\n lái xe trong sân\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n9. Thiết bị chấm điểm tự động\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n3\n\nTrạm kiểm tra tải trọng xe trên\r\n\n đường bộ\n\n\n\n\n\n\n\n1. Bộ cân Kiểm tra tải trọng xe lưu\r\n\n động\n\nBộ\n\n1\n\n4\n\nBan quản lý bến xe, bến sông\r\n\n Thái Bình\n\n\n\n\n\n\n\n1. Hệ thống thiết bị phần mềm quản\r\n\n lý Bến xe\n\nBộ\n\n1\n\nVI\n\nSỞ VĂN HÓA\r\n\n THỂ THAO VÀ DU LỊCH VÀ CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC\n\n\n\n\n\n1\n\nNhà hát Chèo\n\n\n\n\n\n\n\n1. Hệ thống ánh sáng sân khấu ngoài\r\n\n trời\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n\n\n2. Dàn âm thanh đồng bộ\n\nBộ\n\n1\n\n2\n\nTrung tâm huấn luyện Thể dục thể\r\n\n thao\n\n\n\n\n\n\n\n1. Thuyền\r\n\n Rowing 4 người chèo\n\nChiếc\n\n1\n\n3\n\nTrung Tâm Văn hóa tỉnh Thái Bình\n\n\n\n\n\n\n\n1. Máy chiếu phim nhựa âm thanh lập\r\n\n thể 35mm\n\nBộ\n\n3\n\nVII\n\nSỞ TÀI\r\n\n NGUYÊN MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC\n\n\n\n\n\n1\n\nTrung tâm Quan trắc phân tích\r\n\n Tài nguyên môi trường \n\n\n\n\n\n\n\n1. Hệ thống quang phổ hấp thụ\r\n\n nguyên tử AAS\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n\n\n2. Hệ thống phá mẫu bằng vi sóng\n\nHệ\r\n\n thống\n\n3\n\n\n\n3. Hệ thống sắc ký GC\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n\n\n4. Máy sắc ký ion IC - 2 kênh\n\nChiếc\n\n2\n\n\n\n5. Thiết bị lấy mẫu khí thải và mẫu\r\n\n bụi ống khói theo Isokinetic theo Thông tư 40/2015/TT-BTNMT ngày 17/8/2015 về\r\n\n quy trình kỹ thuật quan trắc khí thải\n\nChiếc\n\n2\n\n\n\n6. Hệ thống phân tích kinh loại\r\n\n ICP-MS\n\nbộ\n\n2\n\n\n\n7. Hệ thống giải hấp nhiệt cho máy\r\n\n GCMS\n\nBộ\n\n2\n\n\n\n8. Thiết bị quang phổ hồng ngoại\n\ncái\n\n1\n\n\n\n9. Thiết bị phân tích hoạt độ phóng\r\n\n xạ\n\ncái\n\n1\n\n\n\n10. Máy phân tích TOC\n\ncái\n\n2\n\n2\n\nVăn phòng Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường\n\n\n\n\n\n\n\nCác thiết bị đo khí, bụi, khí tượng\r\n\n Trạm quan trắc không khí xung quanh\n\n\n\n\n\n\n\n1. Thiết bị phân tích khí Nox\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n2. Bộ hiệu chuẩn và pha loãng khí\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n3. Thiết bị lấy mẫu và phân tích bụi\r\n\n TSP, PM10 và PM2.5 liên tục\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n4. Thiết bị phân tích khí tượng\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n5. Container và các thiết bị phụ trợ\r\n\n đi kèm\n\nCái\n\n1\n\nVIII\n\nSỞ LAO ĐỘNG\r\n\n THƯƠNG BINH & XÃ HỘI VÀ CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC\n\n\n\n\n\n1\n\nTrung tâm Chăm sóc và phục hồi\r\n\n chức năng cho người tâm thần\n\n\n\n\n\n\n\n1. Máy giặt công nghiệp\n\nChiếc\n\n1\n\n2\n\nTrung tâm Cai nghiện ma túy và\r\n\n chăm sóc đối tượng xã hội\n\n\n\n\n\n\n\n1. Hệ thống camera giám sát\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n\n\n2. Máy điện não\r\n\n đồ\n\nChiếc\n\n1\n\n\n\n3. Máy giặt\r\n\n công nghiệp\n\nCái\n\n1\n\nIX\n\nĐÀI PHÁT\r\n\n THANH VÀ TRUYỀN HÌNH TỈNH\n\n\n\n\n\n\n\n1. Máy phát thanh FM\n\nChiếc\n\n1\n\n\n\n2. Bộ phát sóng tự động chính HD/SD\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n3. Bộ phát sóng tự động dự phòng đồ\r\n\n họa HD/SD\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n4. Hệ thống thiết bị xe truyền hình\r\n\n lưu động\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n\n\n5. Máy lập lịch Play Box ListBox\n\nChiếc\n\n1\n\n\n\n6. Thiết bị VIBA\n\nChiếc\n\n1\n\n\n\n7. Hệ thống Camera trường quay tiêu\r\n\n chuẩn HD\n\nHệ\r\n\n thống\n\n3\n\n\n\n8. Hệ thống camera Studio Full HD\n\nHệ\r\n\n thống\n\n2\n\n\n\n9. Camera\n\nChiếc\n\n2\n\n\n\n10. Hệ thống máy bắn chữ và đồ họa\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n\n\n11. Hệ thống thiết\r\n\n bị Studio trường quay\n\nHệ\r\n\n thống\n\n2\n\n\n\n12. Hệ thống ánh sáng trường quay\n\nHệ\r\n\n thống\n\n2\n\n\n\n13. Hệ thống trường quay ảo Korad\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n\n\n14. Hệ thống màn hình ghép\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n\n\n15. Máy phát\r\n\n Video\n\nChiếc\n\n2\n\n\n\n16. Hệ thống cẩu Camera chuyên dụng\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n\n\n17. Hệ thống lưu trữ\n\nHệ\r\n\n thống\n\n2\n\n\n\n18. HT quản lý lưu trữ eMam\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n\n\n19. Bàn trộn hình\n\nChiếc\n\n1\n\n\n\n20. Máy dựng hình phi tuyến\n\nChiếc\n\n10\n\n\n\n21. Hệ thống thiết bị trang điện tử\r\n\n online\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n\n\n22. Hệ thống mạng quang\n\nHệ\r\n\n thống\n\n2\n\n\n\n23. Hệ thống phát thanh số\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n\n\n24. Hệ thống quản lý xuất bản và\r\n\n truyền hình\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n\n\n25. Bàn trộn chuyên dụng\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n26. Sever phát sóng\n\nBộ\n\n2\n\n\n\n27. Camera phóng viên loại vác vai\r\n\n HD\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n28. Máy quay chuyên dụng kiểu vác\r\n\n vai chuẩn 4K\n\nBộ\n\n2\n\n\n\n29. Máy quay làm phim chuyên dụng chuẩn\r\n\n 4K\n\nBộ\n\n3\n\n\n\n30. Hệ thống đèn sân khấu và các\r\n\n thiết bị phụ trợ\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n\n\n31. Hệ thống âm thanh\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n\n\n32. Máy chủ\r\n\n tương tác\n\nBộ\n\n1\n\nX\n\nBAN QUẢN\r\n\n LÝ KHU KINH TẾ VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THÁI BÌNH VÀ CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC\n\n\n\n\n\n\n\nTrung tâm dịch vụ khu công nghiệp\n\n\n\n\n\n1\n\nTrạm xử lý nước thải KCN Nguyễn\r\n\n Đức Cảnh\n\n\n\n\n\n\n\n1. Máy ép bùn băng tải (trọn bộ)\n\nBộ\n\n1\n\n2\n\nTrạm xử lý nước thải KCN Gia\r\n\n Lễ\n\n\n\n\n\n\n\n1. Máy ép bùn (trọn bộ)\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n2. Hệ thống phân phối khí bể\r\n\n Aerotank\n\nHệ\r\n\n thống\n\n1\n\n\n\n3. Thiết bị đo nhanh COD và TSS\n\nChiếc\n\n1\n\nB\n\nKHỐI HUYỆN\n\n\n\n\n\nI\n\nTRUNG TÂM VĂN HÓA THỂ THAO\n\n\n\n\n\n\n\n1. Hệ thống âm thanh, ánh sáng\n\nHệ\r\n\n thống/trung tâm\n\n1\n\n", + "id": 101487 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101488.json b/contexts/context_101488.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e4d5d80511f5d8baf071e4f530f33447776eaca3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101488.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Thong-tu-21-2013-TT-BTNMT-Danh-muc-dia-danh-dan-cu-son-thuy-van-kinh-te-xa-hoi-lap-ban-do-Ha-Giang-207040.aspx", + "name": "Thong-tu-21-2013-TT-BTNMT-Danh-muc-dia-danh-dan-cu-son-thuy-van-kinh-te-xa-hoi-lap-ban-do-Ha-Giang-2", + "passage": "BỘ TÀI NGUYÊN VÀ \r\n\n MÔI TRƯỜNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 21/2013/TT-BTNMT\n\nHà Nội, ngày 01 tháng 08 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nBAN HÀNH DANH MỤC ĐỊA DANH\r\n\nDÂN CƯ, SƠN VĂN, THỦY VĂN, KINH TẾ - XÃ HỘI PHỤC VỤ CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ\r\n\nTỈNH HÀ GIANG\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt\r\n\nđộng đo đạc và bản đồ;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường;\n\nTheo\r\n\nđề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;\n\nBộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Danh mục địa danh dân cư, sơn văn,\r\n\nthủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Hà Giang,\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục địa danh dân cư, sơn\r\n\nvăn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành lập bản đồ tỉnh Hà\r\n\nGiang.\n\nĐiều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm\r\n\n2013.\n\nĐiều 3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân\r\n\ndân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Quốc hội;\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Sở Nội vụ và Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Website Bộ TN&MT;\r\n\n - Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Lưu: VT, PC, Cục ĐĐBĐVN.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Linh Ngọc\n\n\n\nDANH MỤC\n\nĐỊA DANH DÂN CƯ, SƠN VĂN,\r\n\nTHỦY VĂN, KINH TẾ - XÃ HỘI PHỤC VỤ CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ TỈNH HÀ GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BTNMT ngày 01 tháng 8 năm 2013 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nPhần 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\n1. Danh\r\n\nmục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành\r\n\nlập bản đồ tỉnh Hà Giang được chuẩn hóa từ địa danh thống kê trên bản đồ địa\r\n\nhình quốc gia tỷ lệ 1:50.000 Hệ VN-2000.\n\n2. Danh\r\n\nmục địa danh tỉnh Hà Giang được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái tiếng Việt của\r\n\ncác đơn vị hành chính cấp huyện gồm thành phố Hà Giang và các huyện, trong đó:\n\na) Cột\r\n\n“Địa danh” là các địa danh đã được chuẩn hóa.\n\nb) Cột\r\n\n“Nhóm đối tượng” là ký hiệu các nhóm địa danh; trong đó: DC là nhóm địa danh\r\n\ndân cư; SV là nhóm địa danh sơn văn; TV là nhóm địa danh thủy văn; KX là nhóm\r\n\nđịa danh kinh tế - xã hội.\n\nc) Cột\r\n\n“Tên ĐVHC cấp xã” là tên đơn vị hành chính cấp xã, trong đó: P. là chữ viết tắt\r\n\ncủa “phường\", TT. là chữ viết tắt của “thị trấn”.\n\nd) Cột\r\n\n“Tên ĐVHC cấp huyện” là tên đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó: TP. là chữ\r\n\nviết tắt của “thành phố”, H. là chữ viết tắt của “huyện”.\n\nđ)\r\n\nCột “Tọa độ vị trí tương đối của đối tượng” là tọa độ vị trí tương đối của đối\r\n\ntượng địa lý tương ứng với địa danh trong cột “Địa danh”, nếu đối tượng địa lý\r\n\nđược thể hiện trên bản đồ bằng ký hiệu dạng điểm, dạng vùng thì giá trị tọa độ\r\n\ntương ứng theo cột “Tọa độ trung tâm”, nếu đối tượng địa lý được thể hiện trên\r\n\nbản đồ bằng ký hiệu dạng đường thì giá trị tọa độ tương ứng theo 2 cột “Tọa độ\r\n\nđiểm đầu” và “Tọa độ điểm cuối”.\n\ne) Cột\r\n\n“Phiên hiệu mảnh bản đồ địa hình” là ký hiệu mảnh bản đồ địa hình tỷ lệ\r\n\n1:50.000 sử dụng để thống kê địa danh.\n\nPhần 2.\n\nDANH MỤC ĐỊA DANH PHỤC VỤ CÔNG TÁC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ TỈNH\r\n\nHÀ GIANG\n\nDanh\r\n\nmục địa danh dân cư, sơn văn, thủy văn, kinh tế - xã hội phục vụ công tác thành\r\n\nlập bản đồ tỉnh Hà Giang gồm địa danh của các đơn vị hành chính cấp huyện được\r\n\nthống kê trong bảng sau:\n\nSTT\n\nĐơn vị hành chính cấp huyện\n\n1\n\nThành\r\n\n phố Hà Giang\n\n2\n\nHuyện\r\n\n Bắc Mê\n\n3\n\nHuyện\r\n\n Bắc Quang\n\n4\n\nHuyện\r\n\n Đồng Văn\n\n5\n\nHuyện\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n6\n\nHuyện\r\n\n Mèo Vạc\n\n7\n\nHuyện\r\n\n Quản Bạ\n\n8\n\nHuyện\r\n\n Quang Bình\n\n9\n\nHuyện\r\n\n Vị Xuyên\n\n10\n\nHuyện\r\n\n Xín Mần\n\n11\n\nHuyện\r\n\n Yên Minh\n\n\n\nĐịa danh\n\nNhóm đối tượng\n\nTên ĐVHC cấp xã\n\nTên ĐVHC cấp huyện\n\nTọa độ vị trí tương đối của đối tượng\n\nPhiên hiệu mảnh bản đồ địa hình\n\nTọa độ trung tâm\n\nTọa độ điểm đầu\n\nTọa độ điểm cuối\n\nVĩ độ\r\n\n (độ, phút, giây)\n\nKinh độ\r\n\n (độ, phút, giây)\n\nVĩ độ (độ, phút, giây)\n\nKinh độ\r\n\n (độ, phút, giây)\n\nVĩ độ\r\n\n (độ, phút, giây)\n\nKinh độ\r\n\n (độ, phút, giây)\n\ntổ\r\n\n 20\n\nDC\n\nP.\r\n\n Minh Khai\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 49' 37\"\n\n104° 59' 11\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\ntổ\r\n\n 3\n\nDC\n\nP.\r\n\n Minh Khai\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 48' 48\"\n\n104° 59' 23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\ntổ\r\n\n 6\n\nDC\n\nP.\r\n\n Minh Khai\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 49' 13\"\n\n104° 59' 11\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nnúi\r\n\n Mỏ Neo\n\nSV\n\nP.\r\n\n Minh Khai\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 48' 28\"\n\n105° 00' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nsông\r\n\n Lô\n\nTV\n\nP.\r\n\n Minh Khai\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n\n\n\n\n22° 49' 41\"\n\n104° 58' 58\"\n\n22° 48' 21\"\n\n104° 58' 39\"\n\nF-48-30-B\n\ntổ\r\n\n 1\n\nDC\n\nP.\r\n\n Ngọc Hà\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 50' 33\"\n\n104° 59' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\ntổ\r\n\n 2\n\nDC\n\nP.\r\n\n Ngọc Hà\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 50' 35''\n\n104° 59' 35\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\ntổ\r\n\n 3\n\nDC\n\nP.\r\n\n Ngọc Hà\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 50' 36\"\n\n104° 59' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\ntổ\r\n\n 4\n\nDC\n\nP.\r\n\n Ngọc Hà\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 50' 28\"\n\n105° 00' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\ntổ\r\n\n 5\n\nDC\n\nP.\r\n\n Ngọc Hà\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 50' 25\"\n\n105° 00' 21“\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\ntổ\r\n\n 6\n\nDC\n\nP.\r\n\n Ngọc Hà\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 50' 20\"\n\n105° 00' 35\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\ntổ\r\n\n 7\n\nDC\n\nP.\r\n\n Ngọc Hà\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 50' 30\"\n\n105° 00' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\ntổ\r\n\n 8\n\nDC\n\nP.\r\n\n Ngọc Hà\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 50' 10\"\n\n105° 00' 40\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\ntổ\r\n\n 9\n\nDC\n\nP.\r\n\n Ngọc Hà\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 49' 45\"\n\n105° 00' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nnúi\r\n\n Đen\n\nSV\n\nP.\r\n\n Ngọc Hà\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 49' 15\"\n\n105° 00' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nsuối\r\n\n Bá Mần\n\nTV\n\nP.\r\n\n Ngọc Hà\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n\n\n\n\n22° 50' 40\"\n\n105° 03' 28\"\n\n22° 51' 18\"\n\n105° 01' 02\"\n\nF-48-31-A\n\nquốc\r\n\n lộ 34\n\nKX\n\nP.\r\n\n Ngọc Hà\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n\n\n\n\n22° 50' 32\"\n\n104° 59' 43\"\n\n22° 49' 51\"\n\n105° 03' 19\"\n\nF-48-30-B\n\nF-48-31-A\n\ntổ\r\n\n 1\n\nDC\n\nP.\r\n\n Nguyễn Trãi\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 49' 25\"\n\n104° 57' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\ntổ\r\n\n 18\n\nDC\n\nP.\r\n\n Nguyễn Trãi\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 48' 59\"\n\n104° 58' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\ntổ\r\n\n 2\n\nDC\n\nP.\r\n\n Nguyễn Trãi\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 49' 41\"\n\n104° 58' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\ntổ\r\n\n 8\n\nDC\n\nP.\r\n\n Nguyễn Trãi\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 49' 40\"\n\n104° 58' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nnúi\r\n\n Cấm\n\nSV\n\nP.\r\n\n Nguyễn Trãi\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 49' 27\"\n\n104° 58' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\ntổ\r\n\n 1\n\nDC\n\nP.\r\n\n Quang Trung\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 50' 08\"\n\n104° 58' 40\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\ntổ\r\n\n 2\n\nDC\n\nP.\r\n\n Quang Trung\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 50' 02\"\n\n104° 58' 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\ntổ\r\n\n 3\n\nDC\n\nP.\r\n\n Quang Trung\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 50' 32\"\n\n104° 57' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\ntổ\r\n\n 4\n\nDC\n\nP.\r\n\n Quang Trung\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 50' 21\"\n\n104° 58' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\ntổ\r\n\n 6\n\nDC\n\nP.\r\n\n Quang Trung\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 50' 45\"\n\n104° 59' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nnúi\r\n\n Răng Cưa\n\nSV\n\nP.\r\n\n Quang Trung\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 51' 50\"\n\n104° 59' 31\"\n\n\n\n\n\n\n\n104° 58' 42\"\n\nF-48-30-B\n\nF-48-30-B\n\nsông\r\n\n Miện\n\nTV\n\nP.\r\n\n Quang Trung\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n\n\n\n\n22° 50' 37\"\n\n104° 59' 40\"\n\n22° 50' 17\"\n\nquốc\r\n\n lộ 4C\n\nKX\n\nP.\r\n\n Quang Trung\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n\n\n\n\n22° 50' 02\"\n\n104° 58' 53\"\n\n22° 51' 23\"\n\n105° 00' 44\"\n\nF-48-30-B\n\nF-48-31-A\n\ntổ\r\n\n 14\n\nDC\n\nP.\r\n\n Trần Phú\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 50' 02'\n\n104° 59' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\ntổ\r\n\n 17\n\nDC\n\nP.\r\n\n Trần Phú\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 50' 16\"\n\n104° 58' 51\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nsông\r\n\n Miện\n\nTV\n\nP.\r\n\n Trần Phú\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n\n\n\n\n22° 50' 37\"\n\n104° 59' 40\"\n\n22° 50' 17\"\n\n104° 58' 42\"\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Bản Tùy\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Đường\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 50' 15\"\n\n105° 01' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Nà Báu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Đường\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 51' 31\"\n\n105° 02' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Nặm Tài\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Đường\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 50' 12\"\n\n105° 02' 03\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Tả Vải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Đường\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 50' 08\"\n\n105° 01' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Thái Hà\n\nDC \n\nxã\r\n\n Ngọc Đường\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22°\r\n\n 50' 57\"\n\n105° 00' 50\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Con Rồng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Ngọc Đường\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 50' 09\"\n\n105° 01' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Đán Đăm\n\nSV \n\nxã\r\n\n Ngọc Đường\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22°\r\n\n 50' 42\"\n\n105° 04' 24\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Đán Đeng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Ngọc Đường\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22°\r\n\n 50' 59\"\n\n105° 01' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Đen\n\nSV\n\nxã\r\n\n Ngọc Đường\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 49' 15\"\n\n105° 00' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Nà Càu\n\nSV\n\nxã\r\n\n Ngọc Đường\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 52’ 19\"\n\n105° 01' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Nà Nhạn\n\nSV\n\nxã\r\n\n Ngọc Đường\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 51' 53\"\n\n105° 01' 08\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Phai Luông\n\nSV\n\nxã\r\n\n Ngọc Đường\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 51' 02\"\n\n105° 01' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Tả Mò\n\nSV\n\nxã\r\n\n Ngọc Đường\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 50' 15\"\n\n105° 03' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nsuối\r\n\n Bá Mần\n\nTV\n\nxã\r\n\n Ngọc Đường\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n\n\n\n\n22° 50' 40\"\n\n105° 03' 28\"\n\n22° 51' 18\"\n\n105° 01' 02\"\n\nF-48-31-A\n\nquốc\r\n\n lộ 34\n\nKX\n\nxã\r\n\n Ngọc Đường\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n\n\n\n\n22° 50' 32\"\n\n104° 59' 43\"\n\n22° 49' 51\"\n\n105° 03' 19\"\n\nF-48-30-B\n\nF-48-31-A\n\nquốc\r\n\n lộ 4C\n\nKX\n\nxã\r\n\n Ngọc Đường\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n\n\n\n\n22° 51' 23\"\n\n105° 00' 44\"\n\n22° 52' 08\"\n\n105° 00' 25\"\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Bản Cưởm 1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Đường\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 51' 28\"\n\n105° 01' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Hạ Thành\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phương Độ\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 50' 38\"\n\n104° 56' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Khuổi My\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phương Độ\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 49' 16\"\n\n104° 54' 29\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Lùng Vài\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phương Độ\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 49' 53\"\n\n104° 53' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Nà Thác\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phương Độ\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 48' 50\"\n\n104° 56' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Tân Tiến\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phương Độ\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 51' 04\"\n\n104° 55' 49\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Tha\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phương Độ\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 50’ 13\"\n\n104° 56' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nnúi\r\n\n Miều\n\nSV\n\nxã\r\n\n Phương Độ\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 50' 16\"\n\n104° 54' 30\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nsuối\r\n\n Nậm Tha\n\nTV\n\nxã\r\n\n Phương Độ\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n\n\n\n\n22° 49' 34\"\n\n104° 54' 13\"\n\n22° 50' 35\"\n\n104° 56' 59\"\n\nF-48-30-B\n\nquốc\r\n\n lộ 2\n\nKX\n\nxã\r\n\n Phương Độ\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n\n\n\n\n22° 49' 28\"\n\n104° 57' 37\"\n\n22° 51' 24\"\n\n104° 55' 42\"\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Cao Bành\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phương Thiện\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 47' 39\"\n\n104° 58' 07\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Cầu Mè\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phương Thiện\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 48' 28\"\n\n104° 58' 07\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Châng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phương Thiện\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 47' 22\"\n\n104° 58' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Chiến Thắng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phương Thiện\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 46' 30\"\n\n104° 58' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Gia Vài\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phương Thiện\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 45' 33\"\n\n104° 57' 26\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Lâm Đồng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phương Thiện\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 48' 22\"\n\n104° 57' 56\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Mè Thượng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phương Thiện\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 48' 48\"\n\n104° 58' 35\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nnúi\r\n\n Ké Kiềm\n\nSV\n\nxã\r\n\n Phương Thiện\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 47' 01\"\n\n104° 56' 22\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nnúi\r\n\n Khúng Khiếu\n\nSV\n\nxã\r\n\n Phương Thiện\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 45' 45\"\n\n104° 57' 23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nsuối\r\n\n Châng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Phương Thiện\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n\n\n\n\n22° 47' 04\"\n\n104° 56' 53\"\n\n22° 48' 15\"\n\n104° 58' 34\"\n\nF-48-30-B\n\nquốc\r\n\n lộ 2\n\nKX\n\nxã\r\n\n Phương Thiện\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n\n\n\n\n22° 47' 18\"\n\n104° 59' 26\"\n\n22° 48' 21\"\n\n104° 58' 36\"\n\nF-48-30-B\n\ncầu\r\n\n Mè\n\nKX\n\nxã\r\n\n Phương Thiện\n\nTP.\r\n\n Hà Giang\n\n22° 48' 15\"\n\n104° 58' 35\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nxóm\r\n\n Nậm Nựng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lạc Nông\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 45' 10\"\n\n105° 16' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nxóm\r\n\n Pi Nặm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lạc Nông\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 44' 34\"\n\n105° 16' 17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-D\n\nthôn\r\n\n Pia Vèn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lạc Nông\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 46' 44\"\n\n105° 13' 31\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Nà Dài\n\nSV\n\nxã\r\n\n Lạc Nông\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 46' 30\"\n\n105° 14' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nsông\r\n\n Gâm\n\nTV\n\nxã\r\n\n Lạc Nông\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n\n\n\n\n22° 44' 17\"\n\n105° 18' 00\"\n\n22° 43' 57\"\n\n105° 13' 27\"\n\nF-48-31-D\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Nậm Nựng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Lạc Nông\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n\n\n\n\n22° 45' 50\"\n\n105° 16' 35\"\n\n22° 44' 40\"\n\n105° 16' 09\"\n\nF-48-31-B\n\nF-48-31-D\n\nquốc\r\n\n lộ 34\n\nKX\n\nxã\r\n\n Lạc Nông\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n\n\n\n\n22° 46' 10\"\n\n105° 12' 49\"\n\n22° 44' 23\"\n\n105° 18' 00\"\n\nF-48-31-A\n\nF-48-31-D\n\ncầu\r\n\n 48\n\nKX\n\nxã\r\n\n Lạc Nông\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 45' 05\"\n\n105° 16' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nxóm\r\n\n Bắc Giáp\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 47' 41\"\n\n105° 11' 23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Khuổi Lùng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 47' 50\"\n\n105° 10' 54\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Lùng Càng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 43' 48\"\n\n105° 10' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Lùng Hảo\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 45' 10\"\n\n105° 08' 56\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Lũng Lầu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22°46' 01\"\n\n105° 12' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Lùng Suôi\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 46' 26\"\n\n105° 11' 32\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nxóm\r\n\n Nà Nằm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 45' 28\"\n\n105° 11' 35\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Nà Sài\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22' 46' 26\"\n\n105° 10' 03\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Nà Thàng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 46' 45\"\n\n105° 09' 31\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nxóm\r\n\n Nậm Đấu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 44' 06\"\n\n105° 12' 11\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nxóm\r\n\n Suối Ảng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 44' 52\"\n\n105° 11' 38\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nxóm\r\n\n Vằng Hùm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 46' 11\"\n\n105° 10' 32\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Lũng Càng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Minh Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 42' 13\"\n\n105° 11' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nnúi\r\n\n Nà Thàng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Minh Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 46' 59\"\n\n105° 09' 30\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nsuối\r\n\n Nậm Chì\n\nTV\n\nxã\r\n\n Minh Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n\n\n\n\n22° 47' 45\"\n\n105° 11’ 17\"\n\n22° 46'14\"\n\n105° 10' 15\"\n\nF-48-31-A\n\nsuối\r\n\n Nậm Đấu\n\nTV\n\nxã\r\n\n Minh Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n\n\n\n\n22° 42' 03\"\n\n105° 10' 31\"\n\n22° 44' 27\"\n\n105° 12' 07\"\n\nF-48-31-C\n\nsuối\r\n\n Nậm Mạ\n\nTV\n\nxã\r\n\n Minh Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n\n\n\n\n22° 46'57\"\n\n105° 08' 58\"\n\n22° 43'57\"\n\n105° 13' 25\"\n\nF-48-31-A\n\nF-48-30-C\n\nđập\r\n\n Nà Sài\n\nKX\n\nxã\r\n\n Minh Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 46' 37\"\n\n105° 10' 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Bản Kẹp A\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Sơn\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 51' 16\"\n\n105° 14' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Bản Kẹp B\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Sơn\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 52' 21\"\n\n105° 14' 49\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Bản Vàn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Sơn\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 48' 28\"\n\n105° 14' 05\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Bình Ba\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Sơn\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 50' 15\"\n\n105° 10' 51\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthân\r\n\n Kho Lán\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Sơn\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 47' 42\"\n\n105° 14' 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Khuổi Kẹp\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Sơn\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 52' 02\"\n\n105° 10' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Khuổi Lòa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Sơn\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 50' 06\"\n\n105° 09' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Lùng Quốc\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Sơn\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 48' 07\"\n\n105° 15' 17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nthôn\r\n\n Lùng Thóa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Sơn\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 50' 21\"\n\n105° 13' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Lũng Vầy\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Sơn\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 53' 08\"\n\n105° 10' 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Nà Ngoòng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Sơn\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 49' 25\"\n\n105° 13' 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Nà Sáng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Sơn\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 51' 21\"\n\n105° 10' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Ngọc Trì\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Sơn\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 49' 11\"\n\n105° 17' 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Pia Đeng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Sơn\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 50' 55\"\n\n105° 09' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Suối Thầu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Sơn\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 51' 27\"\n\n105° 12' 11\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\ndãy\r\n\n Đá Ngược\n\nSV\n\nxã\r\n\n Minh Sơn\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 53' 55\"\n\n105° 12' 26\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Kho Man\n\nSV\n\nxã\r\n\n Minh Sơn\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 49' 55\"\n\n105° 11' 32\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Kho Nóng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Minh Sơn\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 48' 56\"\n\n105° 10' 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Mường Chà\n\nSV\n\nxã\r\n\n Minh Sơn\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 53' 31\"\n\n105° 12' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Pi A Tền\n\nSV\n\nxã\r\n\n Minh Sơn\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 49' 27\"\n\n105° 12' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nsuối\r\n\n Bó Pèng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Minh Sơn\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n\n\n\n\n22° 51' 26\"\n\n105° 14' 40\"\n\n22° 47' 46\"\n\n105° 11' 18\"\n\nF-48-31-A\n\nsuối\r\n\n Lũng Vầy\n\nTV\n\nxã\r\n\n Minh Sơn\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n\n\n\n\n22° 53' 05\"\n\n105° 11' 04\"\n\n22° 50' 32\"\n\n105° 10' 39\"\n\nF-48-31-A\n\nsuối\r\n\n Nậm Chì\n\nTV\n\nxã\r\n\n Minh Sơn\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n\n\n\n\n22° 50' 32\"\n\n105° 10' 39\"\n\n22° 47'45\"\n\n105° 11' 17\"\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Cụp Nhùng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phiêng Luông\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 39' 45\"\n\n105° 19' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-D\n\nthôn\r\n\n Phiêng Đáy\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phiêng Luông\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 39' 44\"\n\n105° 19' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-D\n\nthôn\r\n\n Phiêng Luông\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phiêng Luông\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 38' 24\"\n\n105° 18' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-D\n\nthôn\r\n\n Bản Tính\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phú Nam\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 43' 37\"\n\n105° 24' 32\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-D\n\nthôn\r\n\n Khuổi Tầu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phú Nam\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 44' 27\"\n\n105° 28' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-D\n\nthôn\r\n\n Nặm Ấn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phú Nam\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 42' 57\"\n\n105° 27' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-D\n\nthôn\r\n\n Tắn Khâu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phú Nam\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 43' 44\"\n\n105° 26' 09\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-D\n\nnúi\r\n\n Nà Lìu\n\nSV\n\nxã\r\n\n Phú Nam\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 44' 00\"\n\n105° 28' 29\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-D\n\nnúi\r\n\n Pía My\n\nSV\n\nxã\r\n\n Phú Nam\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 42' 38\"\n\n105° 28' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-D\n\nsuối\r\n\n Phiêng Yến\n\nTV\n\nxã\r\n\n Phú Nam\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n\n\n\n\n22° 42' 52\"\n\n105° 27' 46\"\n\n22° 45' 22\"\n\n105° 28' 06\"\n\nF-48-31-D\n\nF-48-31-B\n\nthôn\r\n\n Bách Sơn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Tân\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 39' 40\"\n\n105° 15' 17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-D\n\nthôn\r\n\n Khuổi Nấng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Tân\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 41' 16\"\n\n105° 14' 11\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Khuổi Trang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Tân\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 40' 58\"\n\n105° 17' 00\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-D\n\nthôn\r\n\n Nà Lại\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Tân\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 42' 10\"\n\n105° 14' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Tả Luồng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Tân\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 42' 19\"\n\n105° 13' 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nnúi\r\n\n Khuổi Chó\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thượng Tân\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 38' 48\"\n\n105° 16' 26\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-D\n\nsuối\r\n\n Bản Chàng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Thượng Tân\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n\n\n\n\n22° 40' 52\"\n\n105° 16' 52\"\n\n22° 39' 54\"\n\n105° 15' 28\"\n\nF-48-31-D\n\nsông\r\n\n Gâm\n\nTV\n\nxã\r\n\n Thượng Tân\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n\n\n\n\n22° 43' 57\"\n\n105° 13' 27\"\n\n22° 38' 59\"\n\n105° 14' 32\"\n\nF-48-31-D\n\nsuối\r\n\n Phiêng Đáy\n\nTV\n\nxã\r\n\n Thượng Tân\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n\n\n\n\n22° 38' 52\"\n\n105° 17' 48\"\n\n22° 40' 05\"\n\n105° 16' 10\"\n\nF-48-31-D\n\nsuối\r\n\n Tả Luồng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Thượng Tân\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n\n\n\n\n22° 40' 24\"\n\n105° 13' 05\"\n\n22° 41' 33\"\n\n105° 14' 29\"\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Bản Khun\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Cường\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 40' 12\"\n\n105° 21' 30\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-D\n\nthôn\r\n\n Bản Nghè\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Cường\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22°41' 07\"\n\n105° 23' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-D\n\nthôn\r\n\n Bản Trà\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Cường\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 42' 19\"\n\n105° 23' 37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-D\n\nthôn\r\n\n Bản Trang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Cường\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 41' 35\"\n\n105° 22' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-D\n\nthôn\r\n\n Bản Túm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Cường\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 40' 48\"\n\n105° 26' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-D\n\nthôn\r\n\n Cốc Phát\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Cường\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 43' 13\"\n\n105° 22' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-D\n\nthôn\r\n\n Đồn Điền\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Cường\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 43' 30\"\n\n105° 22' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-D\n\nxóm\r\n\n Khau Thiết\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Cường\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 43' 34\"\n\n105° 21' 35\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-D\n\nxóm\r\n\n Nà Chom\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Cường\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 42' 29\"\n\n105° 22' 24\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-D\n\nthôn\r\n\n Nà Khảo\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Cường\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 41' 14\"\n\n105° 20' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-D\n\nthôn\r\n\n Nà Lỳ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Cường\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 40' 48\"\n\n105° 25' 05\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-D\n\nthôn\r\n\n Tả Lùng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Cường\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 41' 57'\n\n105° 20' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-D\n\nthôn\r\n\n Tiến Xuân\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Cường\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 43' 10\"\n\n105° 20' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-D\n\nnúi\r\n\n Phù Luông\n\nSV\n\nxã\r\n\n Yên Cường\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 43' 19\"\n\n105° 23' 09\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-D\n\nsuối\r\n\n Bản Khun\n\nTV\n\nxã\r\n\n Yên Cường\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n\n\n\n\n22° 38' 49\"\n\n105° 20' 09\"\n\n22° 40' 29\"\n\n105° 22' 42\"\n\nF-48-31-D\n\nsuối\r\n\n Bản Nghé\n\nTV\n\nxã\r\n\n Yên Cường\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n\n\n\n\n22° 39' 44\"\n\n105° 22' 20\"\n\n22° 41' 23\"\n\n105° 22' 49\"\n\nF-48-31-D\n\nsuối\r\n\n Ký Rì\n\nTV\n\nxã\r\n\n Yên Cường\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n\n\n\n\n22° 41' 18\"\n\n105° 18' 20\"\n\n22° 41' 55\"\n\n105° 20' 03\"\n\nF-48-31-D\n\nsuối\r\n\n Mía\n\nTV\n\nxã\r\n\n Yên Cường\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n\n\n\n\n22° 41' 23\"\n\n105° 22' 49\"\n\n22° 43' 55\"\n\n105° 22' 12\"\n\nF-48-31-D\n\nsuối\r\n\n Nà Nang\n\nTV\n\nxã\r\n\n Yên Cường\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n\n\n\n\n22° 40' 03\"\n\n105° 19' 52\"\n\n22° 41' 18\"\n\n105° 22' 45\"\n\nF-48-31-D\n\nsuối\r\n\n Trần\n\nTV\n\nxã\r\n\n Yên Cường\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n\n\n\n\n22° 41' 07\"\n\n105° 19' 08\"\n\n22° 41' 27\"\n\n105° 19’ 31\"\n\nF-48-31-D\n\nthôn\r\n\n Bản Bó\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Định\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 49' 24\"\n\n105° 06' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Bản Loan\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Định\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 48' 40\"\n\n105° 06' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nxóm\r\n\n Cốc Nghè\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Định\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 48' 53\"\n\n105° 06' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Khuổi Trông\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Định\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 47' 52\"\n\n105° 05' 07\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nxóm\r\n\n Lùng Puồng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Định\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 48' 24\"\n\n105° 08' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Nà Han\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Định\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 47' 57\"\n\n105° 07' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Nà Khuổng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Định\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 47' 00\"\n\n105° 08' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Nà Sá\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Định\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 48' 00\"\n\n105° 08' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Nà Yến\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Định\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 48' 30\"\n\n105° 08' 11\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Phia Dầu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Định\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 47' 40\"\n\n105° 06' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Tạm Mò\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Định\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 49' 42\"\n\n105° 03' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Ca Chắp\n\nSV\n\nxã\r\n\n Yên Định\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 48' 31\"\n\n105° 10' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Đá Dầu\n\nSV\n\nxã\r\n\n Yên Định\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 46' 45\"\n\n105° 07' 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Lùng Tắm\n\nSV\n\nxã\r\n\n Yên Định\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 49' 07\"\n\n105° 07' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Lũng Vài\n\nSV\n\nxã\r\n\n Yên Định\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 49' 20\"\n\n105° 09' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nsuối\r\n\n Mạ\n\nTV\n\nxã\r\n\n Yên Định\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n\n\n\n\n22° 49' 56\"\n\n105° 06' 14\"\n\n22° 46' 57\"\n\n105° 08' 58\"\n\nF-48-31-A\n\nsuối\r\n\n Nà Yến\n\nTV\n\nxã\r\n\n Yên Định\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n\n\n\n\n22° 49' 30\"\n\n105° 08' 12\"\n\n22° 48' 16\"\n\n105° 07' 36\"\n\nF-48-31-A\n\nsuối\r\n\n Sả\n\nTV\n\nxã\r\n\n Yên Định\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n\n\n\n\n22°49' 17\"\n\n105° 09' 39\"\n\n22° 47' 49\"\n\n105° 08' 19\"\n\nF-48-31-A\n\nsuối\r\n\n Thàng B\n\nTV\n\nxã\r\n\n Yên Định\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n\n\n\n\n22° 48' 32\"\n\n105° 09' 43\"\n\n22° 47' 08\"\n\n105° 09' 44\"\n\nF-48-31-A\n\ncầu\r\n\n 18\n\nKX\n\nxã\r\n\n Yên Định\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 48' 52\"\n\n105° 06' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Bản Đuốc\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Phong\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 45' 07\"\n\n105° 22' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nthôn\r\n\n Bản Lầng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Phong\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 45' 24\"\n\n105° 23' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nthôn\r\n\n Bàn Tắn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Phong\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 45' 53\"\n\n105° 24' 49\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nthôn\r\n\n Khun\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Phong\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 46' 01\"\n\n105° 24' 24\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nthôn\r\n\n Lùng Phèng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Phong\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 46' 07\"\n\n105° 23' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nthôn\r\n\n Nà Vuồng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Phong\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 45' 18\"\n\n105° 25' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nthôn\r\n\n Phiêng Xa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Phong\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 44' 53\"\n\n105° 24' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-D\n\nthôn\r\n\n Thanh Tâm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Phong\n\nH.\r\n\n Bắc Mê\n\n22° 47' 00\"\n\n105° 23' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\ntổ\r\n\n 1\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Việt Quang\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 24' 56\"\n\n104° 49' 00\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\ntổ\r\n\n 10\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Việt Quang\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 23’ 42\"\n\n104° 49' 26\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\ntổ\r\n\n 12\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Việt Quang\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 24' 59\"\n\n104° 47' 51\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\ntổ\r\n\n 6\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Việt Quang\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 24' 08\"\n\n104° 48' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Cầu Ham\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Việt Quang\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 23' 31\"\n\n104° 47' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Cầu Thủy\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Việt Quang\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 24' 42\"\n\n104° 47' 03\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Minh Thành\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Việt Quang\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 24' 07\"\n\n104° 49' 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Tân Sơn\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Việt Quang\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 24' 51\"\n\n104° 46' 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Thanh Bình\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Việt Quang\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 25' 25\"\n\n104° 48' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Thanh Sơn\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Việt Quang\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 25' 26\"\n\n104° 47' 40'\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Việt Tân\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Việt Quang\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 24' 01\"\n\n104° 47' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nnúi\r\n\n Bó Ngần\n\nSV\n\nTT.\r\n\n Việt Quang\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 25' 00\"\n\n104° 49' 32\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nnúi\r\n\n Khau Giáo\n\nSV\n\nTT.\r\n\n Việt Quang\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 24' 29\"\n\n104° 48' 11\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nnúi\r\n\n Khuổi Đun\n\nSV\n\nTT.\r\n\n Việt Quang\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 23' 57\"\n\n104° 47' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nnậm\r\n\n Khóa\n\nTV\n\nTT.\r\n\n Việt Quang\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 25' 32\"\n\n104° 46' 18\"\n\n22° 24' 47\"\n\n104° 46' 21\"\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Mám\n\nTV\n\nTT.\r\n\n Việt Quang\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 25' 21\"\n\n104° 49' 29\"\n\n22° 25' 03\"\n\n104° 49' 18\"\n\nF-48-42-B\n\nsuối\r\n\n Nậm Điên\n\nTV\n\nTT.\r\n\n Việt Quang\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 26' 28\"\n\n104° 46' 52\"\n\n22° 24' 47\"\n\n104° 46' 37\"\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Thúy\n\nTV\n\nTT.\r\n\n Việt Quang\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 27' 32\"\n\n104° 48' 12\"\n\n22° 24' 40\"\n\n104° 45' 52\"\n\nF-48-42-B\n\nquốc\r\n\n lộ 2\n\nKX\n\nTT.\r\n\n Việt Quang\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 23' 24\"\n\n104°50’ 02''\n\n22° 25' 11\"\n\n104° 49' 28\"\n\nF-48-42-B\n\ncầu\r\n\n Mám\n\nKX\n\nTT.\r\n\n Việt Quang\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 24' 57\"\n\n104° 49' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\ntổ\r\n\n Bình Long\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Vĩnh Tuy\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 15' 22\"\n\n104° 54' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Ngòi Cò\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Vĩnh Tuy\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 15' 48\"\n\n104° 53' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\ntổ\r\n\n Phố Mới\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Vĩnh Tuy\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 16' 29\"\n\n104° 53' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\ntổ\r\n\n Quyết Tiến\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Vĩnh Tuy\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 15' 42\"\n\n104° 54' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\ntổ\r\n\n Tân Lập\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Vĩnh Tuy\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 17' 10\"\n\n104° 53' 08\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Tự Lập\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Vĩnh Tuy\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 16' 47\"\n\n104° 53' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nnúi\r\n\n Cấm\n\nSV\n\nTT.\r\n\n Vĩnh Tuy\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 17' 05\"\n\n104° 53' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nđèo\r\n\n Đá To\n\nSV\n\nTT.\r\n\n Vĩnh Tuy\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 15' 10\"\n\n104° 53'40\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nsông\r\n\n Con\n\nTV\n\nTT.\r\n\n Vĩnh Tuy\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 15' 52\"\n\n104° 52' 28\"\n\n22° 16' 23\"\n\n104° 53' 21\"\n\nF-48-42-B\n\nsông\r\n\n Lô\n\nTV\n\nTT.\r\n\n Vĩnh Tuy\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 16' 53\"\n\n104° 54' 24\"\n\n22° 14' 29\"\n\n104° 54' 58\"\n\nF-48-42-B\n\nF-48-42-D\n\nsuối\r\n\n Ngòi Cò\n\nTV\n\nTT.\r\n\n Vĩnh Tuy\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 15' 20\"\n\n104° 53' 05\"\n\n22° 15' 50\"\n\n104° 53' 14\"\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Vạt\n\nTV\n\nTT.\r\n\n Vĩnh Tuy\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 17' 36\"\n\n104° 53' 04\"\n\n22° 16' 37\"\n\n104° 53' 32\"\n\nF-48-42-B\n\nquốc\r\n\n lộ 2\n\nKX\n\nTT.\r\n\n Vĩnh Tuy\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 14' 31\"\n\n104° 54' 55\"\n\n22° 17' 37\"\n\n104° 53' 02\"\n\nF-48-42-B\n\nF-48-42-D\n\ncầu\r\n\n Trì\n\nXX\n\nTT.\r\n\n Vĩnh Tuy\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 14' 28\"\n\n104° 54' 56\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-D\n\ncầu\r\n\n Vĩnh Tuy\n\nKX\n\nTT.\r\n\n Vĩnh Tuy\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 16' 20\"\n\n104° 53' 17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nlàng\r\n\n Chang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bằng Hành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 25' 55\"\n\n104° 58' 07\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Khuổi Luồn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bằng Hành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 25' 31\"\n\n105° 01' 17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nbản\r\n\n Lái\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bằng Hành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 26' 02\"\n\n105° 00' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nthôn\r\n\n Linh\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bằng Hành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 25' 16\"\n\n104° 58' 38\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nlàng\r\n\n Lình\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bằng Hành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 24' 46\"\n\n105° 00' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nthôn\r\n\n Luông\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bằng Hành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 27' 21\"\n\n104° 58' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-45-42-B\n\nlàng\r\n\n Nà Bắng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bằng Hành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 25' 09\"\n\n104° 59' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Nà Nịnh\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bằng Hành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 25' 10\"\n\n105° 00' 00\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nlàng\r\n\n Ninh\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bằng Hành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 25' 41\"\n\n104° 59' 22\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Thác\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bằng Hành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 26' 29\"\n\n104° 58' 28\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Thác Cam\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bằng Hành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 27' 17\"\n\n104° 59' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nnúi\r\n\n Khau Chang\n\nSV\n\nxã\r\n\n Bằng Hành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 25' 21\"\n\n105° 00' 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nnúi\r\n\n Khau Xóm\n\nSV\n\nxã\r\n\n Bằng Hành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 26' 21\"\n\n104° 57' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Chang\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bằng Hành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 24' 16\"\n\n104° 59' 02\"\n\n22° 25' 38\"\n\n104° 57' 37\"\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Hít\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bằng Hành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 24' 35\"\n\n105° 00' 24\"\n\n22° 26' 10\"\n\n104° 59' 15\"\n\nF-48-43-A\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Sảo\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bằng Hành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 28' 26\"\n\n105° 00' 03\"\n\n22° 25' 38\"\n\n104° 57' 31\"\n\nF-48-43-A\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Than\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bằng Hành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 26' 37\"\n\n105° 00' 04\"\n\n22° 26' 51\"\n\n104° 59' 16\"\n\nF-48-43-A\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Thản\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bằng Hành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 25' 40\"\n\n105° 01' 33\"\n\n22° 26' 37\"\n\n105° 00' 04\"\n\nF-48-43-A\n\nkhuổi\r\n\n Vặc\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bằng Hành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 27' 24\"\n\n104° 58' 15\"\n\n22° 27' 17\"\n\n104° 59' 02\"\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Bản Buốt\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đồng Tâm\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 28' 42\"\n\n104° 54' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Châng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đồng Tâm\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 29' 46\"\n\n104° 56' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Nậm Tuộc\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đồng Tâm\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 29' 38\"\n\n104° 53' 35\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Pha\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đồng Tâm\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 29' 45\"\n\n104° 54'18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nnúi\r\n\n Boóc khem\n\nSV\n\nxã\r\n\n Đồng Tâm\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 31' 17\"\n\n104° 58' 23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nnúi\r\n\n Khau Thuối\n\nSV\n\nxã\r\n\n Đồng Tâm\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 28' 44\"\n\n104° 55' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nnúi\r\n\n Lùng Vản\n\nSV\n\nxã\r\n\n Đồng Tâm\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 28' 04\"\n\n104° 54' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Buốt\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đồng Tâm\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 29' 40\"\n\n104° 55' 17\"\n\n22° 28' 11\"\n\n104° 53' 48\"\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Buột\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đồng Tâm\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 29' 17\"\n\n104° 57' 47\"\n\n22° 27' 54\"\n\n104° 56' 18\"\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Châng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đồng Tâm\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 30' 31\"\n\n104° 56' 44\"\n\n22° 27' 39\"\n\n104° 55' 06\"\n\nF-48-30-D\n\nsông\r\n\n Lô\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đồng Tâm\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 29' 09\"\n\n104° 52' 47\"\n\n22° 26' 45\"\n\n104° 54' 33\"\n\nF-48-42-B\n\nsuối\r\n\n Pha\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đồng Tâm\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 31' 07\"\n\n104° 57' 53\"\n\n22° 28' 44\"\n\n104° 53' 41\"\n\nF-48-30-D\n\nF-48-42-B\n\nsuối\r\n\n Tuộc\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đồng Tâm\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 29' 41\"\n\n104° 53' 39\"\n\n22° 28' 52\"\n\n104° 53' 31\"\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Đông Thành\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đông Thành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 13' 36\"\n\n104° 50' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-D\n\nthôn\r\n\n Khuổi Niếng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đông Thành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 14' 56\"\n\n104° 53' 28\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-D\n\nthôn\r\n\n Khuổi Trì\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đông Thành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 12' 17\"\n\n104° 53' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-D\n\nthôn\r\n\n Tân Thành\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đông Thành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 14' 06\"\n\n104° 50' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-D\n\nthôn\r\n\n Tiến Thành\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đông Thành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 14' 36\"\n\n104° 52' 07\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-D\n\nnúi\r\n\n Làng Búng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Đông Thành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 12' 17\"\n\n104° 48' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-D\n\nnúi\r\n\n Lung Bung\n\nSV\n\nxã\r\n\n Đông Thành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 11' 26\"\n\n104° 48' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-D\n\nnúi\r\n\n Tam Tỉnh\n\nSV\n\nxã\r\n\n Đông Thành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 11' 10\"\n\n104° 50' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-D\n\nkhuổi\r\n\n Hốc\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đông Thành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 13' 53\"\n\n104° 52' 39\"\n\n22° 14' 40\"\n\n104° 53' 05\"\n\nF-48-42-D\n\nngòi\r\n\n Lang Giang\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đông Thành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 10' 51\"\n\n104° 48' 01\"\n\n22° 11' 59\"\n\n104° 46' 35\"\n\nF-48-42-D\n\nkhuổi\r\n\n Luông\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đông Thành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 13' 30\"\n\n104° 48' 05\"\n\n22° 14' 40\"\n\n104° 53' 05\"\n\nF-48-42-D\n\nkhuổi\r\n\n Thu\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đông Thành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 12° 35\"\n\n104° 49' 27\"\n\n22° 13' 30\"\n\n104° 50' 11\"\n\nF-48-42-D\n\nlàng\r\n\n Buột\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đồng Tiến\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 28' 12\"\n\n104° 56' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Buột\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đồng Tiến\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 29' 35\"\n\n104° 57' 35\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Cuôm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đồng Tiến\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 30' 56\"\n\n105° 00' 38\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Nà Chàm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đồng Tiến\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 31' 24\"\n\n105° 00' 22\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Phiến\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đồng Tiến\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 32' 05\"\n\n105° 01' 08\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Pu Đồn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đồng Tiến\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 30' 19\"\n\n104° 56' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\npù\r\n\n Khau Lùng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Đồng Tiến\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 30' 49\"\n\n104° 59' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\npú\r\n\n Nà Bản\n\nSV\n\nxã\r\n\n Đồng Tiến\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 29' 53\"\n\n104° 59' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nsuối\r\n\n Măng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đồng Tiến\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 31' 38\"\n\n105° 03' 14\"\n\n22° 32' 10\"\n\n105° 01' 15\"\n\nF-48-31-C\n\nsuối\r\n\n Sảo\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đồng Tiến\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 33' 31\"\n\n105° 01' 33\"\n\n22° 29' 55\"\n\n105° 01' 27\"\n\nF-48-31-C\n\nF-48-43-A\n\nthôn\r\n\n An Ninh\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đồng Yên\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 11' 57\"\n\n104° 46' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-D\n\nthôn\r\n\n An Xuân\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đồng Yên\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 11' 32\"\n\n104° 46' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-D\n\nthôn\r\n\n Bưa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đồng Yên\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 12' 09\"\n\n104° 45' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-D\n\nbản\r\n\n Chang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đồng Yên\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 12' 43\"\n\n104° 46' 37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-D\n\nthôn\r\n\n Đồng Hương\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đồng Yên\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 11' 34\"\n\n104° 46' 07\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-D\n\nthôn\r\n\n Đồng Kem\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đồng Yên\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 13' 03\"\n\n104° 47' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-D\n\nlàng\r\n\n Đồng Lang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đồng Yên\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 12' 23\"\n\n104° 45' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-D\n\nthôn\r\n\n Đồng Mừng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đồng Yên\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 13' 17\"\n\n104° 47' 22\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-D\n\nthôn\r\n\n Kem\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đồng Yên\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 13' 42\"\n\n104° 48' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-D\n\nthôn\r\n\n Phố Cáo\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đồng Yên\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 11' 48\"\n\n104° 46' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-D\n\nthôn\r\n\n Thượng An\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đồng Yên\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 11' 16\"\n\n104° 46' 50\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-D\n\nthôn\r\n\n Tượng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đồng Yên\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 10' 51\"\n\n104° 45' 40\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-D\n\nnúi\r\n\n Hoàng Anh\n\nSV\n\nxã\r\n\n Đồng Yên\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 11' 43\"\n\n104° 44' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-C\n\nnúi\r\n\n Mai Đồng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Đồng Yên\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 11' 56\"\n\n104° 43' 24\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-C\n\nkhuổi\r\n\n Luông\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đồng Yên\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 12' 27\"\n\n104° 45' 31\"\n\n22° 13' 30\"\n\n104° 48' 05\"\n\nF-48-42-D\n\nkhuổi\r\n\n Mỳ\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đồng Yên\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 12' 17\"\n\n104° 44' 04\"\n\n22° 12' 06\"\n\n104° 45' 28\"\n\nF-48-42-C\n\nF-48-42-D\n\nkhuổi\r\n\n Nọi\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đồng Yên\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 12' 06\"\n\n104° 45' 28\"\n\n22° 12' 23\"\n\n104° 45' 56\"\n\nF-48-42-D\n\nkhuổi\r\n\n Sáu\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đồng Yên\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 10' 51\"\n\n104° 48' 01\"\n\n22° 11' 59\"\n\n104° 46' 35\"\n\nF-48-42-D\n\nhồ\r\n\n Thâm Pổng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đồng Yên\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 11' 40\"\n\n104° 45' 29\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-D\n\nsuối\r\n\n Tưởng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đồng Yên\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 10' 32\"\n\n104° 45' 41\"\n\n22° 11' 54\"\n\n104° 46' 17\"\n\nF-48-42-D\n\nkhuổi\r\n\n Xá\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đồng Yên\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 11' 39\"\n\n104° 45' 00\"\n\n22° 12' 06\"\n\n104° 45' 28\"\n\nF-48-42-D\n\nkhu\r\n\n Khau Đôn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đức Xuân\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 19' 12\"\n\n105° 00' 23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nkhu\r\n\n Nà Hốc\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đức Xuân\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 18' 43\"\n\n105° 02' 07\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nthôn\r\n\n Nặm Tậu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đức Xuân\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 18' 50\"\n\n105° 00' 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nthôn\r\n\n Phiêng Phầy\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đức Xuân\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 20' 12\"\n\n105° 02' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nthôn\r\n\n Xuân Đường\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đức Xuàn\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 19' 54\"\n\n105° 01' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nthôn\r\n\n Xuân Mới\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đức Xuân\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 17' 39\"\n\n105° 02' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nthôn\r\n\n Xuân Mới\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đức Xuân\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 18' 02\"\n\n105° 02' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nthôn\r\n\n Xuân Thành\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đức Xuân\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 20' 19\"\n\n104° 02' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nnúi\r\n\n Khau Đeng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Đức Xuân\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 18' 12\"\n\n105° 02' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nnúi\r\n\n Lạc Bản\n\nSV\n\nxã\r\n\n Đức Xuân\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 19' 58\"\n\n105° 02' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nnúi\r\n\n Phiêng Mu\n\nSV\n\nxã\r\n\n Đức Xuân\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 16' 24\"\n\n105° 01' 00\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nsuối\r\n\n Ba\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đức Xuân\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 19' 58\"\n\n105° 00' 35\"\n\n22° 20' 40\"\n\n105° 02' 38\"\n\nF-48-43-A\n\nnúi\r\n\n Cao Đường\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đức Xuân\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 17' 54\"\n\n105° 00' 17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nsuối\r\n\n Khau Đeng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đức Xuân\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 17' 01\"\n\n105° 00' 19\"\n\n22° 18' 39\"\n\n105° 02' 09\"\n\nF-48-43-A\n\nsuối\r\n\n Kho Đau\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đức Xuân\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 18' 39\"\n\n105° 02' 09\"\n\n22° 19' 25\"\n\n105° 03' 26\"\n\nF-48-43-A\n\nsuối\r\n\n Khun Thua\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đức Xuân\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 17' 11\"\n\n105° 01' 28\"\n\n22° 18' 12\"\n\n105° 01' 54\"\n\nF-48-43-A\n\nđội\r\n\n 1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hùng An\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 20' 40\"\n\n104° 52' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nđội\r\n\n 2 Nông Trường\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hùng An\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 19' 50\"\n\n104° 53' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nđội\r\n\n 3\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hùng An\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 20' 05\"\n\n104° 52' 36\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nđội\r\n\n 3 Lâm Nghiệp\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hùng An\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 18' 49\"\n\n104° 52' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nđội\r\n\n 6 Nông Trường\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hùng An\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 19' 07\"\n\n104° 52' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n An Tiến\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hùng An\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 19' 52\"\n\n104° 52' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nxóm\r\n\n Bản Giộc\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hùng An\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 20' 55\"\n\n104° 52' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Bó Loỏng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hùng An\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 20' 33\"\n\n104° 53' 03\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Đá Bàn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hùng An\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 19' 21\"\n\n104° 53' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Hùng Tâm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hùng An\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 20' 06\"\n\n104° 51' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Hùng Thắng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hùng An\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 21' 58\"\n\n104° 50' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Hùng Tiến\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hùng An\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 21' 21\"\n\n104° 51' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nlàng\r\n\n Mới\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hùng An\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 22' 22\"\n\n104° 49' 05\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nxóm\r\n\n Nà Chàm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hùng An\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 23' 11\"\n\n104° 48' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Tân An\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hùng An\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 20' 17\"\n\n104° 52' 17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nnúi\r\n\n Cổng Đá\n\nSV\n\nxã\r\n\n Hùng An\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 18' 54\"\n\n104° 53' 09\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nnúi\r\n\n Đàn Khao\n\nSV\n\nxã\r\n\n Hùng An\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 20' 55\"\n\n104° 50' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\npù\r\n\n Páng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Hùng An\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 22' 35\"\n\n104° 48' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nnúi\r\n\n Pó Loỏng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Hùng An\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 21' 02\"\n\n104° 53' 08\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nsuối\r\n\n Hùng An\n\nTV\n\nxã\r\n\n Hùng An\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 22' 18\"\n\n104° 49' 29\"\n\n22° 20' 00\"\n\n104° 52' 15\"\n\nF-48-42-B\n\nnậm\r\n\n Lèm\n\nTV\n\nxã\r\n\n Hùng An\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 18' 28\"\n\n104° 53' 04\"\n\n22° 18' 59\"\n\n104° 53' 40\"\n\nF-48-42-B\n\nsông\r\n\n Lô\n\nTV\n\nxã\r\n\n Hùng An\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 21' 20\"\n\n104° 53' 55\"\n\n22° 18' 59\"\n\n104° 53' 45\"\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Man\n\nTV\n\nxã\r\n\n Hùng An\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 20' 32\"\n\n104° 50' 52\"\n\n22° 19' 18\"\n\n104° 53' 21\"\n\nF-48-42-B\n\nquốc\r\n\n lộ 2\n\nKX\n\nxã\r\n\n Hùng An\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nCông\r\n\n ty cổ phần chè Hùng An\n\nKX\n\nxã\r\n\n Hùng An\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 20' 25\"\n\n104° 52' 51\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\ncầu\r\n\n Hùng Nỗ\n\nKX\n\nxã\r\n\n Hùng An\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 19' 50\"\n\n104° 52' 28\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nCông\r\n\n ty Lâm nghiệp Vĩnh Hảo\n\nKX\n\nxã\r\n\n Hùng An\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 19' 27\"\n\n104° 52' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nbản\r\n\n Há\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hữu Sản\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 26' 19\"\n\n105° 03' 28\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nlàng\r\n\n Hoa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hữu Sản\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 24' 23\"\n\n105° 03' 49\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nthôn\r\n\n Khuổi Luồn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hữu Sản\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 25' 16\"\n\n105° 01' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nkhu\r\n\n Khuổi Va\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hữu Sản\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 26' 12\"\n\n105° 03' 07\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nlàng\r\n\n Lự\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hữu Sản\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 25' 09\"\n\n105° 01' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nlàng\r\n\n Nà Khén\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hữu Sản\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 25' 10\"\n\n105° 03' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nthôn\r\n\n Thành Công\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hữu Sản\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 24' 55\"\n\n105° 02' 38\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nthôn\r\n\n Trung Sơn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hữu Sản\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 25' 12\"\n\n105° 04' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\npù\r\n\n Điếm\n\nSV\n\nxã\r\n\n Hữu Sản\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 27' 57\"\n\n105° 06' 32\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nnúi\r\n\n Khau Đi\n\nSV\n\nxã\r\n\n Hữu Sản\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 25' 12\"\n\n105° 01' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nnúi\r\n\n Khau Phạ\n\nSV\n\nxã\r\n\n Hữu Sản\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 26' 33\"\n\n105° 02' 31\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nsuối\r\n\n Chà\n\nTV\n\nxã\r\n\n Hữu Sản\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 25' 08\"\n\n105° 04' 18\"\n\n22° 24' 42\"\n\n105° 03' 17\"\n\nF-48-43-A\n\nkhuổi\r\n\n Khàn\n\nTV\n\nxã\r\n\n Hữu Sản\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 24' 12\"\n\n105° 05' 11\"\n\n22° 23' 28\"\n\n105° 04' 25\"\n\nF-48-43-A\n\nnậm\r\n\n Khao\n\nTV\n\nxã\r\n\n Hữu Sản\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 27' 52\"\n\n105° 04' 33\"\n\n22° 27' 13\"\n\n105° 04' 46\"\n\nF-48-43-A\n\nngòi\r\n\n Than\n\nTV\n\nxã\r\n\n Hữu Sản\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 24' 42\"\n\n105° 03' 17\"\n\n22° 25' 40\"\n\n105° 01' 33\"\n\nF-48-43-A\n\nsuối\r\n\n Thin\n\nTV\n\nxã\r\n\n Hữu Sản\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 27' 16\"\n\n105° 05' 12\"\n\n22° 25' 08\"\n\n105° 04' 18\"\n\nF-48-43-A\n\nlàng\r\n\n Chù\n\nDC\n\nxã\r\n\n Kim Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 25' 13\"\n\n104° 54' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nlàng\r\n\n Đồng Rôm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Kim Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 25' 12\"\n\n104° 55' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nbản\r\n\n Liên\n\nDC\n\nxã\r\n\n Kim Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 25' 58\"\n\n104° 57' 11\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Mâng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Kim Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 26' 23\"\n\n104° 56' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Minh Khai\n\nDC\n\nxã\r\n\n Kim Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 26' 01\"\n\n104° 55' 31\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Minh Tường\n\nDC\n\nxã\r\n\n Kim Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 26' 30\"\n\n104° 55' 03\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nlàng\r\n\n Nà Toòng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Kim Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 25' 43\"\n\n104° 54' 49\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Nặm Mái\n\nDC\n\nxã\r\n\n Kim Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 28' 51\"\n\n104° 57' 35\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nlàng\r\n\n Ngược\n\nDC\n\nxã\r\n\n Kim Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 25' 58\"\n\n104° 55' 05\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Quý Quốc\n\nDC\n\nxã\r\n\n Kim Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 26' 38\"\n\n104° 55' 40\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Tân Điền\n\nDC\n\nxã\r\n\n Kim Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 25' 25\"\n\n104° 55' 32\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Vãng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Kim Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 26' 00\"\n\n104° 56' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Bột\n\nTV\n\nxã\r\n\n Kim Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 27' 54\"\n\n104° 56' 18\"\n\n22° 26' 32\"\n\n104° 54' 57\"\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Châng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Kim Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 27' 39\"\n\n104° 55' 07\"\n\n22° 26' 45\"\n\n104° 54' 47\"\n\nF-48-42-B\n\nsông\r\n\n Đồng Rôm\n\nTV\n\nxã\r\n\n Kim Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 25' 17\"\n\n104° 54' 50\"\n\n22° 25' 54\"\n\n104° 54' 38\"\n\nF-48-42-B\n\nsông\r\n\n Lô\n\nTV\n\nxã\r\n\n Kim Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 26' 45\"\n\n104° 54' 33\"\n\n22° 24' 52\"\n\n104° 53' 56\"\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Mái\n\nTV\n\nxã\r\n\n Kim Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 28' 39\"\n\n104° 58' 05\"\n\n22° 26' 09\"\n\n104° 56' 26\"\n\nF-48-42-B\n\nsuối\r\n\n Ngược\n\nTV\n\nxã\r\n\n Kim Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 25' 06\"\n\n104° 56' 33\"\n\n22° 25' 41\"\n\n104° 55' 23\"\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Sảo\n\nTV\n\nxã\r\n\n Kim Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 25' 38\"\n\n104° 57' 31\"\n\n22° 26' 00\"\n\n104° 55' 02\"\n\nF-48-42-B\n\nsuối\r\n\n Vạc\n\nTV\n\nxã\r\n\n Kim Ngọc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 24' 42\"\n\n104° 58' 05\"\n\n22° 24' 42\"\n\n104° 57' 44\"\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Ba Hồng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Liên Hiệp\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 24' 17\"\n\n105° 01' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nthôn\r\n\n Đi\n\nDC\n\nxã\r\n\n Liên Hiệp\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 24' 25\"\n\n105° 00' 11\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nlàng\r\n\n Hoa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Liên Hiệp\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 22' 26\"\n\n105° 03' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nxóm\r\n\n Loan\n\nDC\n\nxã\r\n\n Liên Hiệp\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 22' 58\"\n\n105° 01' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nthôn\r\n\n Muộng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Liên Hiệp\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 24' 11\"\n\n105° 01' 40\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nthôn\r\n\n Nà Ôm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Liên Hiệp\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 22' 06\"\n\n105° 02' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nthôn\r\n\n Tân Thành 1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Liên Hiệp\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 23' 37\"\n\n105° 02' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nthôn\r\n\n Tân Thành 2\n\nDC\n\nxã\r\n\n Liên Hiệp\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 23' 21\"\n\n105° 02' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nthôn\r\n\n Tân Thành 3\n\nDC\n\nxã\r\n\n Liên Hiệp\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 23' 10\"\n\n105° 03' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nxóm\r\n\n Thác Va\n\nDC\n\nxã\r\n\n Liên Hiệp\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 22'01\"\n\n105° 04' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nxóm\r\n\n Thiêu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Liên Hiệp\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 23' 46\"\n\n105° 02' 36\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nlàng\r\n\n Thìu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Liên Hiệp\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 23' 30\"\n\n105° 02' 56\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nthôn\r\n\n Trung Tâm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Liên Hiệp\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 23' 56\"\n\n105° 01' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nlàng\r\n\n Va\n\nDC\n\nxã\r\n\n Liên Hiệp\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 21' 50\"\n\n105° 04' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nlàng\r\n\n Vài\n\nDC\n\nxã\r\n\n Liên Hiệp\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 22' 55\"\n\n105° 03' 00\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nnúi\r\n\n Đán Pục\n\nSV\n\nxã\r\n\n Liên Hiệp\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 22' 55\"\n\n105° 03' 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nnúi\r\n\n Khâu Đén\n\nSV\n\nxã\r\n\n Liên Hiệp\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 21' 18\"\n\n105° 04' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nnúi\r\n\n Lũng Tao\n\nSV\n\nxã\r\n\n Liên Hiệp\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 21' 27\"\n\n105° 03' 31\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nnúi\r\n\n Pù Hấu\n\nSV\n\nxã\r\n\n Liên Hiệp\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 22' 36\"\n\n104° 59' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Hít\n\nTV\n\nxã\r\n\n Liên Hiệp\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 23' 16\"\n\n105° 03' 02\"\n\n22° 24' 35\"\n\n105° 00' 24\"\n\nF-48-43-A\n\nkhuổi\r\n\n Nàng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Liên Hiệp\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 23' 41\"\n\n105° 00' 08\"\n\n22° 24' 12\"\n\n105° 00' 43\"\n\nF-48-43-A\n\nsuối\r\n\n Thác Và\n\nTV\n\nxã\r\n\n Liên Hiệp\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 22' 21\"\n\n105° 03' 53\"\n\n22° 23' 19\"\n\n105° 02' 43\"\n\nF-48-43-A\n\nthôn\r\n\n Bế Triều\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quang Minh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 22' 55\"\n\n104° 51' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nlàng\r\n\n Chúa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quang Minh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 22' 21\"\n\n104° 52' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Hoàng Văn Thụ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quang Minh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 21' 57“\n\n104° 52' 05\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nxóm\r\n\n Hoàng Văn Thụ 3\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quang Minh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 22' 49\"\n\n104° 52' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Khiềm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quang Minh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 24' 28\"\n\n104° 51' 17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Lung Cu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quang Minh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 26' 00\"\n\n104° 53' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Minh Khai\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quang Minh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 23' 32\"\n\n104° 52' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Minh Lập\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quang Minh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 25' 19\"\n\n104° 52' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Minh Tâm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quang Minh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 23' 54\"\n\n104° 52' 49\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Minh Tiến\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quang Minh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 23' 29\"\n\n104° 50' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nxóm\r\n\n Nà Sơn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quang Minh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 25' 20\"\n\n104° 52' 35\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Nái\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quang Minh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 21' 54\"\n\n104° 53' 05\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Pắc Há\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quang Minh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 23' 21\"\n\n104° 50' 05\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Pù Ngọm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quang Minh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 26' 02\"\n\n104° 53' 22\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Quán\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quang Minh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 23' 31\"\n\n104° 51' 58\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nlàng\r\n\n Rát\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quang Minh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 24' 56\"\n\n104° 52' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nlàng\r\n\n Táng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quang Minh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 23' 53\"\n\n104° 51' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Thống Nhất\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quang Minh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 22' 37\"\n\n104° 51' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nnúi\r\n\n Khao Moi\n\nSV\n\nxã\r\n\n Quang Minh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 26' 06\"\n\n104° 52' 51\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Đâm\n\nTV\n\nxã\r\n\n Quang Minh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 25' 14\"\n\n104° 50' 44\"\n\n22° 24' 39\"\n\n104° 49' 57\"\n\nF-48-42-B\n\nsông\r\n\n Lô\n\nTV\n\nxã\r\n\n Quang Minh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 26' 45\"\n\n104° 54' 33\"\n\n22° 21' 20\"\n\n104° 53' 55\"\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Mám\n\nTV\n\nxã\r\n\n Quang Minh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 24' 16\"\n\n104° 50' 27\"\n\n22° 23' 22\"\n\n104° 53' 06\"\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Pá Lát\n\nTV\n\nxã\r\n\n Quang Minh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 25' 02\"\n\n104° 51' 49\"\n\n22° 25' 16\"\n\n104° 53' 26\"\n\nF-48-42-B\n\nhồ\r\n\n Quang Minh\n\nTV\n\nxã\r\n\n Quang Minh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 24' 25\"\n\n104° 49' 56\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Tát\n\nTV\n\nxã\r\n\n Quang Minh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 24' 02\"\n\n104° 52' 41\"\n\n22° 23' 35\"\n\n104° 53' 03\"\n\nF-48-42-B\n\nhồ\r\n\n Thống Nhất\n\nTV\n\nxã\r\n\n Quang Minh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 22' 16\"\n\n104° 52' 09\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nquốc\r\n\n lộ 2\n\nKX\n\nxã\r\n\n Quang Minh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 23' 00\"\n\n104° 50' 00\"\n\n22° 23' 24\"\n\n104° 50' 02\"\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Chu Hạ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Lập\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 31' 49\"\n\n104° 50' 23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Khá Hạ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Lập\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 30' 15\"\n\n104° 48' 30\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Khá Thượng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Lập\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 31' 55\"\n\n104° 48' 56\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Khá Trung\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Lập\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 31' 00\"\n\n104° 48' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Minh Hạ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Lập\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 29' 57\"\n\n104° 50' 08\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Minh Thượng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Lập\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 30' 46\"\n\n104° 50' 26\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nkhu\r\n\n Nậm An\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Lập\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 33' 37\"\n\n104° 52' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\ndẫy\r\n\n Khau Kháu\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tân Lập\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 36' 05\"\n\n104° 49' 49\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nnúi\r\n\n Phày Tài\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tân Lập\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 28' 37\"\n\n104° 47' 24\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nkhe\r\n\n Bình Dịu\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Lập\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 29' 21\"\n\n104° 48' 10\"\n\n22° 29' 56\"\n\n104° 49' 30\"\n\nF-48-42-B\n\nkhe\r\n\n Hạ\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Lập\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 29' 15\"\n\n104° 49' 46\"\n\n22° 30' 11\"\n\n104° 50' 46\"\n\nF-48-42-B\n\nF-48-30-D\n\nnậm\r\n\n Mu\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Lập\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 34' 39\"\n\n104° 48' 44\"\n\n22° 33' 04\"\n\n104° 52' 28\"\n\nF-48-30-D\n\nsuối\r\n\n Nậm Chu\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Lập\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 31' 13\"\n\n104° 51' 28\"\n\n22° 31' 10\"\n\n104° 52' 41\"\n\nF-48-30-D\n\nngòi\r\n\n Quang\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Lập\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 31' 36\"\n\n104° 49' 56\"\n\n22° 29' 41\"\n\n104° 51' 41\"\n\nF-48-30-D\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Mộc Lạn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Quang\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 29' 24\"\n\n104° 52' 40\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Mỹ Tân\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Quang\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 30' 20\"\n\n104° 53' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Nghĩa Tân\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Quang\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 30' 42\"\n\n104° 52' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Tân Tiến\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Quang\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 28' 58\"\n\n104° 51' 49\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Vinh Quang A\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Quang\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 29' 11\"\n\n104° 52' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Vinh Quang B\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Quang\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 29' 37\"\n\n104° 52' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Xuân Hòa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Quang\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 29' 49\"\n\n104° 52' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nsuối\r\n\n Cai Hòe\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Quang\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 29' 07\"\n\n104° 51' 27\"\n\n22° 29' 35\"\n\n104° 51' 48\"\n\nF-48-42-B\n\nsông\r\n\n Lô\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Quang\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 30' 38\"\n\n104° 52' 53\"\n\n22° 29' 09\"\n\n104° 52' 47\"\n\nF-48-30-D\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Quang\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Quang\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 29' 41\"\n\n104° 51' 41\"\n\n22° 29' 17\"\n\n104° 52' 33\"\n\nF-48-42-B\n\nquốc\r\n\n lộ 2\n\nKX\n\nxã\r\n\n Tân Quang\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 28' 45\"\n\n104° 51' 52\"\n\n22° 31' 10\"\n\n104° 52' 45\"\n\nF-48-30-D\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Bản Cưởm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Thành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 31' 39\"\n\n104° 54' 09\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Nậm Mu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Thành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 32' 03\"\n\n104° 53' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Ngần Hạ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Thành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 33' 13\"\n\n104° 54' 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Ngần Thượng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Thành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 34' 29\"\n\n104° 55' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Tân Lợi\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Thành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 30' 58\"\n\n104° 53' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Tân Thắng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Thành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 31' 36\"\n\n104° 53' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Tân Tiến\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Thành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 31' 19\"\n\n104° 53' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nlàng\r\n\n Tố\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Thành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 30' 05\"\n\n104° 54' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nsông\r\n\n Lô\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Thành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 35' 24\"\n\n104° 56' 18\"\n\n22° 30' 38\"\n\n104° 52' 53\"\n\nF-48-30-D\n\nsuối\r\n\n Nậm An\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Thành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 36' 11\"\n\n104° 54' 22\"\n\n22° 32' 56\"\n\n104° 54' 36\"\n\nF-48-30-D\n\nsuối\r\n\n Nậm Mu\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Thành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 33' 04\"\n\n104° 52' 28\"\n\n22° 32' 37\"\n\n104° 53' 44\"\n\nF-48-30-D\n\nquốc\r\n\n lộ 2\n\nKX\n\nxã\r\n\n Tân Thành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 31' 10\"\n\n104° 52' 45\"\n\n22° 35' 27\"\n\n104° 56' 16\"\n\nF-48-30-D\n\ncầu\r\n\n Mụ\n\nKX\n\nxã\r\n\n Tân Thành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 32' 24\"\n\n104° 53' 54\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\ncầu\r\n\n Ngần\n\nKX\n\nxã\r\n\n Tân Thành\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 32' 57\"\n\n104° 54' 35\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Khuổi Én\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Bình\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 29' 44\"\n\n105° 03' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nthôn\r\n\n Khuổi Lý\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Bình\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 29' 03\"\n\n104° 59' 29\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Khuổi Tát\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Bình\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 27' 28\"\n\n105° 02' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nthôn\r\n\n Nà Kèng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Bình\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 29' 02\"\n\n105° 01' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nthôn\r\n\n Trung\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Bình\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 29' 38\"\n\n105° 01' 23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nnúi\r\n\n Khau Én\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thượng Bình\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 29' 05\"\n\n105° 04' 24\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-43-A\n\nnặm\r\n\n Pạu\n\nTV\n\nxã\r\n\n Thượng Bình\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 28' 07\"\n\n105° 03' 02\"\n\n22° 28' 32\"\n\n105° 00' 43\"\n\nF-48-43-A\n\nsuối\r\n\n Sảo\n\nTV\n\nxã\r\n\n Thượng Bình\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 29' 55\"\n\n105° 01' 27\"\n\n22° 28' 26\"\n\n105° 00' 03\"\n\nF-48-43-A\n\nthôn\r\n\n Cào\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tiên Kiều\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 18' 52\"\n\n104° 49' 32\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nlàng\r\n\n Chàng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tiên Kiều\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 18' 37\"\n\n104° 50' 05\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Giàn Hạ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tiên Kiều\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 18' 59\"\n\n104° 47' 07\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Giàn Thượng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tiên Kiều\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 17' 58\"\n\n104° 47' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Kiều\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tiên Kiều\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 18' 27\"\n\n104° 50' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Kim Thượng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tiên Kiều\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 20' 11\"\n\n104° 48' 51\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nxóm\r\n\n Ngòi My\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tiên Kiều\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 19' 21\"\n\n104° 47' 38\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nxóm\r\n\n Thác Lan\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tiên Kiều\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 18' 12\"\n\n104° 48' 35\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nxóm\r\n\n Thác Vạt\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tiên Kiều\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 17'46\"\n\n104° 48' 32\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Thượng Cầu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tiên Kiều\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 20' 26\"\n\n104° 49' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nlàng\r\n\n Tràng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tiên Kiều\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 19' 06\"\n\n104° 50' 51\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nnúi\r\n\n Khau Áng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tiên Kiều\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 19' 51\"\n\n104° 51' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nnúi\r\n\n Khuổi Mù\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tiên Kiều\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 17' 27\"\n\n104° 49' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nnúi\r\n\n Loong Gió\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tiên Kiều\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 19' 29\"\n\n104° 49' 24\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nkhau\r\n\n Mỳ\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tiên Kiều\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 17' 25\"\n\n104° 46' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Cào\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tiên Kiều\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 17' 46\"\n\n104° 49' 40\"\n\n22° 18' 25\"\n\n104° 50' 02\"\n\nF-48-42-B\n\nsông\r\n\n Con\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tiên Kiều\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 20' 27\"\n\n104° 47' 19\"\n\n22° 18' 25\"\n\n104° 50' 53\"\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Mù\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tiên Kiều\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 16' 59\"\n\n104° 47' 18\"\n\n22° 19' 08\"\n\n104° 47' 44\"\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n My\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tiên Kiều\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 19' 08\"\n\n104° 47' 12\"\n\n22° 19' 05\"\n\n104° 47' 43\"\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Sang\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tiên Kiều\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 20' 05\"\n\n104° 48' 29\"\n\n22° 19' 14\"\n\n104° 48' 25\"\n\nF-48-42-B\n\nxóm\r\n\n Cam Quýt\n\nDC\n\nxã\r\n\n Việt Hồng\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 22' 52\"\n\n104° 46' 28\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Hồng Quân\n\nDC\n\nxã\r\n\n Việt Hồng\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 22' 10\"\n\n104° 48' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Hồng Thái\n\nDC\n\nxã\r\n\n Việt Hồng\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 21' 40\"\n\n104° 47' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nxóm\r\n\n Làng Màng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Việt Hồng\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 22' 02\"\n\n104° 45' 30\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Mê 1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Việt Hồng\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 23' 31\"\n\n104° 45' 53\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Việt An\n\nDC\n\nxã\r\n\n Việt Hồng\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 21' 13\"\n\n104° 48' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Việt Hà\n\nDC\n\nxã\r\n\n Việt Hồng\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 22' 34\"\n\n104° 45' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Việt Thắng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Việt Hồng\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 22' 09\"\n\n104° 45' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Việt Thành\n\nDC\n\nxã\r\n\n Việt Hồng\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 22' 05\"\n\n104° 46' 35\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nnúi\r\n\n Cam Quýt\n\nSV\n\nxã\r\n\n Việt Hồng\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 22' 41\"\n\n104° 47' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nnúi\r\n\n Khau Pòa\n\nSV\n\nxã\r\n\n Việt Hồng\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 21' 36\"\n\n104° 49' 26\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nnúi\r\n\n Thắm Hòn\n\nSV\n\nxã\r\n\n Việt Hồng\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 22' 06\"\n\n104° 47' 38\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nsuối\r\n\n Cại\n\nTV\n\nxã\r\n\n Việt Hồng\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 23' 10\"\n\n104° 47' 04\"\n\n22° 21' 16\"\n\n104° 46' 28\"\n\nF-48-42-B\n\nsông\r\n\n Con\n\nTV\n\nxã\r\n\n Việt Hồng\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 22' 44\"\n\n104° 44' 54\"\n\n22° 20' 27\"\n\n104° 47' 19\"\n\nF-48-42-A\n\nF-48-42-B\n\nlàng\r\n\n Pin\n\nDC\n\nxã\r\n\n Việt Vinh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 27' 51\"\n\n104° 52' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Tân Tạo\n\nDC\n\nxã\r\n\n Việt Vinh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 28' 33\"\n\n104° 53' 03\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Thượng Mỹ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Việt Vinh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 28' 29\"\n\n104° 51' 31\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Việt Tân\n\nDC\n\nxã\r\n\n Việt Vinh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 27' 53\"\n\n104° 51' 00\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\ndãy\r\n\n Khau Kháu\n\nSV\n\nxã\r\n\n Việt Vinh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 28' 44\"\n\n104° 50' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nsuối\r\n\n Bị\n\nTV\n\nxã\r\n\n Việt Vinh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 28' 03\"\n\n104° 50' 01\"\n\n22° 28' 17\"\n\n104° 51' 46\"\n\nF-48-42-B\n\nnậm\r\n\n Buông\n\nTV\n\nxã\r\n\n Việt Vinh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 27' 20\"\n\n104° 51' 10\"\n\n22° 28' 36\"\n\n104° 52' 06\"\n\nF-48-42-B\n\nNặm\r\n\n Đâm\n\nTV\n\nxã\r\n\n Việt Vinh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 25' 14\"\n\n104° 50' 44\"\n\n22° 24' 39\"\n\n104° 49' 57\"\n\nF-48-42-B\n\nnậm\r\n\n Ký\n\nTV\n\nxã\r\n\n Việt Vinh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 27' 14\"\n\n104° 50' 37\"\n\n22° 28' 17\"\n\n104° 51' 46\"\n\nF-48-42-B\n\nsông\r\n\n Lô\n\nTV\n\nxã\r\n\n Việt Vinh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 29' 09\"\n\n104° 52' 47\"\n\n22° 26' 45\"\n\n104° 54' 33\"\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Mám\n\nTV\n\nxã\r\n\n Việt Vinh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 27' 14\"\n\n104° 49' 35\"\n\n22° 25' 21\"\n\n104° 49' 29\"\n\nF-48-42-B\n\nnậm\r\n\n Mặt\n\nTV\n\nxã\r\n\n Việt Vinh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 28' 35\"\n\n104° 50' 57\"\n\n22° 28' 24\"\n\n104° 51' 50\"\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Phin\n\nTV\n\nxã\r\n\n Việt Vinh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 26' 38\"\n\n104° 52' 18\"\n\n22° 27' 46\"\n\n104° 53' 36\"\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Pia\n\nTV\n\nxã\r\n\n Việt Vinh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 28' 17\"\n\n104° 51' 46\"\n\n22° 29' 07\"\n\n104° 52' 42\"\n\nF-48-42-B\n\nnậm\r\n\n Quất\n\nTV\n\nxã\r\n\n Việt Vinh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 26' 25\"\n\n104° 50' 57\"\n\n22° 28' 55\"\n\n104° 52' 29\"\n\nF-48-42-B\n\nquốc\r\n\n lộ 2\n\nKX\n\nxã\r\n\n Việt Vinh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 25' 11\"\n\n104° 49' 28\"\n\n22° 28' 45\"\n\n104° 51' 52\"\n\nF-48-42-B\n\ncầu\r\n\n Bị\n\nKX\n\nxã\r\n\n Việt Vinh\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 28' 27\"\n\n104° 51' 50\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Ba Luồng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vĩnh Hảo\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 17' 17\"\n\n104° 52' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nkhu\r\n\n Cống Đá\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vĩnh Hảo\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 18' 16\"\n\n104° 52' 56\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Khuổi Ít\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vĩnh Hảo\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 18' 00\"\n\n104° 53' 07\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Khuổi Mù\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vĩnh Hảo\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 15' 07\"\n\n104° 51' 07\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nkhu\r\n\n Khuổi Nhe\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vĩnh Hảo\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 19' 01\"\n\n104° 52' 00\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Khuổi Phạt\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vĩnh Hảo\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 18' 14\"\n\n104° 53' 56\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nkhu\r\n\n Khuổi Quất\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vĩnh Hảo\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 18' 28\"\n\n104° 54' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Thọ Quang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vĩnh Hảo\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 17' 38\"\n\n104° 51' 37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Thống Nhất\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vĩnh Hảo\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 15' 41\"\n\n104° 51' 53\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Tiền Phong\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vĩnh Hảo\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 18' 49\"\n\n104° 52' 00\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Vĩnh Chính\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vĩnh Hảo\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 18' 02\"\n\n104° 51' 38\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nđồi\r\n\n Cờ\n\nSV\n\nxã\r\n\n Vĩnh Hảo\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 14' 59\"\n\n104° 53' 50\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-D\n\nnúi\r\n\n Làng Thẻ\n\nSV\n\nxã\r\n\n Vĩnh Hảo\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 15' 40\"\n\n104° 50' 29\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nsông\r\n\n Con\n\nTV\n\nxã\r\n\n Vĩnh Hảo\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 18' 25\"\n\n104° 50' 53\"\n\n22° 15' 52\"\n\n104° 52' 28\"\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Diều\n\nTV\n\nxã\r\n\n Vĩnh Hảo\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 18' 39\"\n\n104° 51' 56\"\n\n22° 17' 38\"\n\n104° 51' 29\"\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Hốc\n\nTV\n\nxã\r\n\n Vĩnh Hảo\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 13' 02\"\n\n104° 52' 38\"\n\n22° 14' 40\"\n\n104° 53' 05\"\n\nF-48-42-D\n\nngòi\r\n\n Ít\n\nTV\n\nxã\r\n\n Vĩnh Hảo\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 18' 31\"\n\n104° 53' 37\"\n\n22° 18' 42\"\n\n104° 54' 34\"\n\nF-48-42-B\n\nsuối\r\n\n Khuổi Mù\n\nTV\n\nxã\r\n\n Vĩnh Hảo\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 17' 05\"\n\n104° 50' 21\"\n\n22° 17' 41\"\n\n104° 50' 56\"\n\nF-48-42-B\n\nsuối\r\n\n Khuổi Niếng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Vĩnh Hảo\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 14' 40\"\n\n104° 53' 05\"\n\n22° 15' 20\"\n\n104° 53' 05\"\n\nF-48-42-D\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Lịp\n\nTV\n\nxã\r\n\n Vĩnh Hảo\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 16' 15\"\n\n104° 49' 35\"\n\n22° 17' 06\"\n\n104° 50' 22\"\n\nF-48-42-B\n\nsông\r\n\n Lô\n\nTV\n\nxã\r\n\n Vĩnh Hảo\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 18' 59\"\n\n104° 53' 45\"\n\n22° 16' 53\"\n\n104° 54' 24\"\n\nF-48-42-B\n\nsuối\r\n\n Ngòi Que\n\nTV\n\nxã\r\n\n Vĩnh Hảo\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 16' 59\"\n\n104° 51' 24\"\n\n22° 17' 27\"\n\n104° 51' 44\"\n\nF-48-42-B\n\nsuối\r\n\n Thẻ\n\nTV\n\nxã\r\n\n Vĩnh Hảo\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 14' 54\"\n\n104° 50' 47\"\n\n22° 15' 06\"\n\n104° 51' 23\"\n\nF-48-42-D\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Thẻ\n\nTV\n\nxã\r\n\n Vĩnh Hảo\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 15' 06\"\n\n104° 51' 23\"\n\n22° 15' 47\"\n\n104° 52' 08\"\n\nF-48-42-8\n\nngòi\r\n\n Trì\n\nTV\n\nxã\r\n\n Vĩnh Hảo\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 13' 03\"\n\n104° 53' 38\"\n\n22° 14' 27\"\n\n104° 54' 57\"\n\nF-48-42-D\n\nquốc\r\n\n lộ 2\n\nKX\n\nxã\r\n\n Vĩnh Hảo\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 14' 27\"\n\n104° 54' 57\"\n\n22° 18' 28\"\n\n104° 53' 03\"\n\nF-48-42-B\n\nF-48-42-D\n\nlàng\r\n\n Chúa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vĩnh Phúc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 15' 03\"\n\n104° 46' 37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nlàng\r\n\n Chùng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vĩnh Phúc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 16' 10\"\n\n104° 46' 07\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nlàng\r\n\n Phúng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vĩnh Phúc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 14' 48\"\n\n104° 49' 50\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-D\n\nthôn\r\n\n Vĩnh Ban\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vĩnh Phúc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 14' 21\"\n\n104° 47' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-D\n\nthôn\r\n\n Vĩnh Chúa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vĩnh Phúc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 14' 35\"\n\n104° 46' 29\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-D\n\nthôn\r\n\n Vĩnh Gia\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vĩnh Phúc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 13' 40\"\n\n104° 47' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-D\n\nthôn\r\n\n Vĩnh Sơn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vĩnh Phúc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 15' 09\"\n\n104° 48' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Vĩnh Thành\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vĩnh Phúc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 14' 45\"\n\n104° 49' 11\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-D\n\nthôn\r\n\n Vĩnh Trà\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vĩnh Phúc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 15' 48\"\n\n104° 47' 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Vĩnh Xuân\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vĩnh Phúc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 14' 10\"\n\n104° 46' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-D\n\nnúi\r\n\n Đán Khao\n\nSV\n\nxã\r\n\n Vĩnh Phúc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 16' 04\"\n\n104° 47' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nnúi\r\n\n Khau Phả\n\nSV\n\nxã\r\n\n Vĩnh Phúc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 14' 34\"\n\n104° 45' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-D\n\nnúi\r\n\n Pù Đăm\n\nSV\n\nxã\r\n\n Vĩnh Phúc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 16' 43\"\n\n104° 46' 11\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Chúa\n\nTV\n\nxã\r\n\n Vĩnh Phúc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 14' 59\"\n\n104° 45' 52\"\n\n22° 14' 32\"\n\n104° 47' 08\"\n\nF-48-42-D\n\nngòi\r\n\n Chùng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Vĩnh Phúc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 16' 11\"\n\n104° 45' 45\"\n\n22° 14' 11\"\n\n104° 47' 29\"\n\nF-48-42-B\n\nF-48-42-D\n\nngòi\r\n\n Củng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Vĩnh Phúc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 15' 31\"\n\n104° 46' 05\"\n\n22° 13' 38\"\n\n104° 47' 47\"\n\nF-48-42-B\n\nF-48-42-D\n\nkhuổi\r\n\n Khuất\n\nTV\n\nxã\r\n\n Vĩnh Phúc\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 14' 48\"\n\n104° 48' 35\"\n\n22° 14' 38\"\n\n104° 47' 40\"\n\nF-48-42-D\n\nthôn\r\n\n Ca\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vô Điếm\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 24' 08\"\n\n104° 57' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nlàng\r\n\n Dung\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vô Điếm\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 22' 58\"\n\n104° 55' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Dung\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vô Điếm\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 23' 37\"\n\n104° 56' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Lâm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vô Điếm\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 23' 43\"\n\n104° 57' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Me Hạ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vô Điếm\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 24' 06\"\n\n104° 54' 00\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Me Thượng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vô Điếm\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 23' 45\"\n\n104° 54' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nlàng\r\n\n Thia\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vô Điếm\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 22' 24\"\n\n104° 54' 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Thíp\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vô Điếm\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 21' 35\"\n\n104° 54' 28\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nnúi\r\n\n Cao Đường\n\nSV\n\nxã\r\n\n Vô Điếm\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 19' 13\"\n\n104° 57' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nnúi\r\n\n Hòn Đồng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Vô Điếm\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 21' 06\"\n\n104° 54' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nnúi\r\n\n Khao Chù\n\nSV\n\nxã\r\n\n Vô Điếm\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 24' 57\"\n\n104° 54' 37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\ndãy\r\n\n núi Khao Lầng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Vô Điếm\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 21' 48\"\n\n104° 56' 49\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nnúi\r\n\n Khao Lè\n\nSV\n\nxã\r\n\n Vô Điếm\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n22° 21' 28\"\n\n104° 56' 53\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nsuối\r\n\n Dung Thia\n\nTV\n\nxã\r\n\n Vô Điếm\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 22' 11\"\n\n104° 55' 13\"\n\n22° 22' 02\"\n\n104° 54' 11\"\n\nF-48-42-B\n\nsông\r\n\n Lô\n\nTV\n\nxã\r\n\n Vô Điếm\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 24' 52\"\n\n104° 53' 56\"\n\n22° 21' 01\"\n\n104° 53' 53\"\n\nF-48-42-B\n\nsuối\r\n\n Me\n\nTV\n\nxã\r\n\n Vô Điếm\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 24' 21\"\n\n104° 55' 02\"\n\n22° 23' 44\"\n\n104° 53' 51\"\n\nF-48-42-B\n\nsuối\r\n\n Nậm Hốc\n\nTV\n\nxã\r\n\n Vô Điếm\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 23' 06\"\n\n104° 58' 24\"\n\n22° 23' 30\"\n\n104° 56' 36\"\n\nF-48-42-B\n\nsuối\r\n\n Phiêng Lườn\n\nTV\n\nxã\r\n\n Vô Điếm\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 19' 17\"\n\n104° 58' 13\"\n\n22° 19' 33\"\n\n104° 57' 23\"\n\nF-48-42-B\n\nsuối\r\n\n Thíp\n\nTV\n\nxã\r\n\n Vô Điếm\n\nH.\r\n\n Bắc Quang\n\n\n\n\n\n22° 21' 08\"\n\n104° 54' 54\"\n\n22° 21' 24\"\n\n104° 54' 15\"\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Bản Mồ\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Đồng Văn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 17' 09\"\n\n105° 23' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Chúng Mung\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Đồng Văn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 16' 59\"\n\n105° 19' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Đậu Chúa\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Đồng Văn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 17' 12\"\n\n105° 19' 40\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Đoàn Kết\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Đồng Văn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 16' 41\"\n\n105° 21' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Đồng Tâm\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Đồng Văn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 16' 28\"\n\n105° 21' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Hấu Đề\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Đồng Văn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 18' 15\"\n\n105° 21' 00\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Khai Hoang\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Đồng Văn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 18' 31\"\n\n105° 20' 49\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Lài Cò\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Đồng Văn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 17' 46\"\n\n105° 23' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Lùng Lú\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Đồng Văn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 17' 18\"\n\n105° 20' 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Má Lủ\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Đồng Văn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 17' 27\"\n\n105° 23' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Má Pắng\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Đồng Văn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 17' 55\"\n\n105° 22' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nxóm\r\n\n Má Pẳng\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Đồng Văn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 16' 58\"\n\n105° 23' 26\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Má Tìa\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Đồng Văn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 18' 13\"\n\n105° 22' 00\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Má Ú\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Đồng Văn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 17' 23\"\n\n105° 20' 23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Ngài Lủng\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Đồng Văn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 16' 30\"\n\n105° 22' 51\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Pố Lổ\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Đồng Văn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 17' 28\"\n\n105° 21' 54\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Quán Dín Ngài\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Đồng Văn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 16' 49\"\n\n105° 20' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Quyết Tiến\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Đồng Văn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 16' 43\"\n\n105° 21' 28\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Sảng Ma Sao\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Đồng Văn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 17' 24\"\n\n105° 19' 51\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Sì Phài\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Đồng Văn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 16' 43\"\n\n105° 22' 58\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Thiên Hương\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Đồng Văn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 18' 28\"\n\n105° 22' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nxóm\r\n\n Xì Phài\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Đồng Văn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 16' 53\"\n\n105° 22' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Xóm Mới\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Đồng Văn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 16' 22\"\n\n105° 21' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nnúi\r\n\n Đá Pháp\n\nSV\n\nTT.\r\n\n Đồng Văn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 16' 57\"\n\n105° 21' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nnúi\r\n\n Tù Xán\n\nSV\n\nTT.\r\n\n Đồng Văn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 16' 46\"\n\n105° 22' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nsông\r\n\n Nho Quế\n\nTV\n\nTT.\r\n\n Đồng Văn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n\n\n\n\n23° 19' 16\"\n\n105° 22' 06\"\n\n23° 15' 41\"\n\n105° 24' 15\"\n\nF-48-19-B\n\nsuối\r\n\n Séo Hồ\n\nTV\n\nTT.\r\n\n Đồng Văn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n\n\n\n\n23° 17' 35\"\n\n105° 18' 54\"\n\n23° 19' 16\"\n\n105° 22' 06\"\n\nF-48-19-B\n\nquốc\r\n\n lộ 4C\n\nKX\n\nTT.\r\n\n Đồng Văn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n\n\n\n\n23° 16' 31\"\n\n105° 19' 26\"\n\n23° 16' 07\"\n\n105° 21' 49\"\n\nF-48-19-B\n\ntrạm\r\n\n Viba Đồng Văn\n\nKX\n\nTT.\r\n\n Đồng Văn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 16' 38\"\n\n105° 22' 51\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthuỷ\r\n\n điện Xéo Hồ\n\nKX\n\nTT.\r\n\n Đồng Văn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 17' 57\"\n\n105° 19' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Mới\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Phó Bảng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 14' 48\"\n\n105° 11' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Phiến Ngài\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Phó Bảng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 14' 43\"\n\n105° 11' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Phố Trồ\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Phó Bảng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 15' 17\"\n\n105° 11' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nthôn\r\n\n Tả Kha\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Phó Bảng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 16' 24\"\n\n105° 11' 28\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nnúi\r\n\n Trung Mò Pủa\n\nSV\n\nTT.\r\n\n Phó Bảng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 16' 27\"\n\n105° 11' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nquốc\r\n\n lộ 4C\n\nKX\n\nTT.\r\n\n Phó Bảng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n\n\n\n\n23° 15' 00\"\n\n105° 11' 04\"\n\n23° 13' 51\"\n\n105° 11' 37\"\n\nF-48-19-C\n\ncửa\r\n\n khẩu Phó Bảng\n\nKX\n\nTT.\r\n\n Phó Bảng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 16' 37\"\n\n105° 11' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nthôn\r\n\n Chín Trù Ván\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hố Quáng Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 09' 54\"\n\n105° 15' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Há Súa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hố Quáng Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 09' 59\"\n\n105° 15' 17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Hố Quáng Phìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hố Quáng Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 10' 19\"\n\n105° 15' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Phàn Nhìa Tổng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hố Quáng Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 11' 12\"\n\n105° 15' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Phỉnh Cồ Ván\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hố Quáng Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 09' 26\"\n\n105° 15' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Tả Phìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hố Quáng Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 09' 16\"\n\n105° 14' 50\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nxóm\r\n\n Xà Sồ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hố Quáng Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 10' 54\"\n\n105° 16' 35\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Cẳng Tằng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Cú\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 21' 37\"\n\n105° 18' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Lô Lô Chải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Cú\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 21' 51\"\n\n105° 18' 28\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Sán Trồ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Cú\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 20' 15\"\n\n105° 17' 30\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Séo Lủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Cú\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 22' 20\"\n\n105° 18' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Tả Cô Van\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Cú\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 09' 00\"\n\n105° 15' 05\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Tả Giao Khâu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Cú\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 21' 24\"\n\n105° 20' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Thèn Pả\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Cú\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 21' 17\"\n\n105° 18' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Thèn Ván\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Cú\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 21' 22\"\n\n105° 17' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Xáy Xà Phìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Cú\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 21' 45\"\n\n105° 19' 40\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Xí Mần Kha\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Cú\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 20' 52\"\n\n105° 18' 17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nnúi\r\n\n Long Ka\n\nSV\n\nxã\r\n\n Lũng Cú\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 22' 06\"\n\n105° 17' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nsuối\r\n\n Lùng Mẫn\n\nTV\n\nxã\r\n\n Lũng Cú\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n\n\n\n\n23° 23' 00\"\n\n105° 16' 58\"\n\n23° 20' 29\"\n\n105° 21' 10\"\n\nF-48-19-B\n\nsông\r\n\n Nho Quế\n\nTV\n\nxã\r\n\n Lũng Cú\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n\n\n\n\n23° 20' 04\"\n\n105°17' 56\"\n\n23° 20' 29\"\n\n105° 21' 10\"\n\nF-48-19-B\n\nsuối\r\n\n Tràng Ca\n\nTV\n\nxã\r\n\n Lũng Cú\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n\n\n\n\n23° 20' 32\"\n\n105° 17' 16\"\n\n23° 20' 28\"\n\n105° 18' 40\"\n\nF-48-19-B\n\nthôn Cán Pải Hở A\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 09' 14\"\n\n105° 17' 29\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nxóm\r\n\n Chà Chua\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 07' 33\"\n\n105° 17' 03\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Cháng Trá Phìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 09' 26\"\n\n105° 16' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Mao Sáo Phìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 08' 30\"\n\n105° 17' 56\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Phố Lũng Phìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 08' 43\"\n\n105° 17' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nxóm\r\n\n Sủng Cứ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 08' 52\"\n\n105° 17' 00\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Sủng Lỳ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 08' 06\"\n\n105° 16' 29\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nxóm\r\n\n Sủng Phồng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 07' 38\"\n\n105° 16' 09\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Sủng Sì\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 07' 41\"\n\n105° 17' 22\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nxóm\r\n\n Sủng Sình\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 06' 49\"\n\n105° 16' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Suối Chín Ván\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 08' 58\"\n\n105° 16' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Túng Chúng Phìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 08' 30\"\n\n105° 16' 30\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nnúi\r\n\n Há Su\n\nSV\n\nxã\r\n\n Lũng Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 07' 09\"\n\n105° 16' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nđường\r\n\n tỉnh Yên Minh - Mèo Vạc\n\nKX\n\nxã\r\n\n Lũng Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n\n\n\n\n23° 07' 39\"\n\n105° 16' 24\"\n\n23° 09' 08\"\n\n105° 18' 00\"\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Lũng Táo\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Táo\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 17' 02\"\n\n105° 16' 24\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Mã Là\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Táo\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 17' 42\"\n\n105° 15' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nxóm\r\n\n Mà Lủng Dưới\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Táo\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 17' 02\"\n\n105° 14' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nthôn\r\n\n Mã Sồ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Táo\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 17' 42\"\n\n105° 17' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Mò Só Tủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Táo\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 16' 49\"\n\n105° 16' 24\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Nhù Sang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Táo\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 17' 24\"\n\n105° 14' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nthôn\r\n\n Sà Lủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Táo\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 16' 49\"\n\n105° 15' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Tia Súng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Táo\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 17' 35\"\n\n105° 16' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Tua Ninh\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Táo\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 16' 40\"\n\n105° 16' 29\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nnúi\r\n\n Chúng Khó Đề\n\nSV\n\nxã\r\n\n Lũng Táo\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 17' 11\"\n\n105° 14' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nnúi\r\n\n Hà Nhìn Sang\n\nSV\n\nxã\r\n\n Lũng Táo\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 17' 34\"\n\n105° 14' 50\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nthôn\r\n\n Cà Lủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Thầu\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 12' 13\"\n\n105° 09' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Chá Dính\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Thầu\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 11' 34\"\n\n105° 10' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Há Đề\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Thầu\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 10' 30\"\n\n105° 10' 31\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Mó Sí\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Thầu\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 10' 27\"\n\n105° 11' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Tả Lủng A\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Thầu\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 11' 21\"\n\n105° 10' 22\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Tả Lủng B\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Thầu\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 11' 02\"\n\n105° 11' 07\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Chua Lả\n\nSV\n\nxã\r\n\n Lũng Thầu\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 10' 39\"\n\n105° 11' 36\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Chuân Chia\n\nSV\n\nxã\r\n\n Lũng Thầu\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 11' 06\"\n\n105° 11' 24\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nxóm\r\n\n Dì Thàng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mã Lé\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 19' 00\"\n\n105° 15' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Hạ Chá Lủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mã Lé\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 18' 59\"\n\n105° 16' 03\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Khai Hoang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mã Lé\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 18' 38\"\n\n105° 19' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Làng Sảng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mã Lé\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 18' 43\"\n\n105° 18' 17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Mã Lầu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mã Lé\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 18' 27\"\n\n105° 16' 09\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Mã Lé\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mã Lé\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 18' 33\"\n\n105° 17' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Ngài Trồ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mã Lé\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 18' 51\"\n\n105° 18’ 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Tắc Tằng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mã Lé\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 19' 37\"\n\n105° 18' 38\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nxóm\r\n\n Thùng Chứ Phìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mã Lé\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 19' 29\"\n\n105° 18' 11\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nnúi\r\n\n Lìa Phía\n\nSV\n\nxã\r\n\n Mã Lé\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 20' 26\"\n\n105° 16' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nsuối\r\n\n Ma Lé\n\nTV\n\nxã\r\n\n Mã Lé\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n\n\n\n\n23° 19' 58\"\n\n105° 15' 05\"\n\n23° 17' 56\"\n\n105° 18' 23\"\n\nF-48-19-B\n\nsông\r\n\n Nho Quế\n\nTV\n\nxã\r\n\n Mã Lé\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n\n\n\n\n23° 20' 29\"\n\n105° 21' 10\"\n\n23° 19' 16\"\n\n105° 22' 06\"\n\nF-48-19-B\n\nsuối\r\n\n Séo Hồ\n\nTV\n\nxã\r\n\n Mã Lé\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n\n\n\n\n23° 17' 35\"\n\n105° 18' 54\"\n\n23° 19' 16\"\n\n105° 22' 06\"\n\nF-48-19-B\n\nsuối\r\n\n Tắc Tằng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Mã Lé\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n\n\n\n\n23° 19' 24\"\n\n105° 18' 52\"\n\n23° 20' 07\"\n\n105° 19' 43\"\n\nF-48-19-B\n\nsuối\r\n\n Tràng Ca\n\nTV\n\nxã\r\n\n Mã Lé\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n\n\n\n\n23° 20' 28\"\n\n105° 18' 40\"\n\n23° 20' 29\"\n\n105° 21' 10\"\n\nF-48-19-B\n\nĐồn\r\n\n Biên phòng Lũng Cú\n\nKX\n\nxã\r\n\n Mã Lé\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 18' 45\"\n\n105° 17' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Chúng Pả\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phố Cáo\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 12' 25\"\n\n105° 09' 51\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Chúng Pả A\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phố Cáo\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 12' 11\"\n\n105° 10' 26\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Chúng Pả B\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phố Cáo\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 13' 00\"\n\n105° 10' 00\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Há Súng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phố Cáo\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 12' 08\"\n\n105° 12' 00\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Hầu Chúa Ván\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phố Cáo\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 13' 35\"\n\n105° 09' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Kho Chư\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phố Cáo\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 14' 57\"\n\n105° 07' 23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Lán Xì\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phố Cáo\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 13' 04\"\n\n105° 11' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Sảng Pả\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phố Cáo\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 13' 38\"\n\n105° 09' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Séo Lủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phố Cáo\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 12' 38\"\n\n105° 10' 23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Sủa Pả\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phố Cáo\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 12' 00\"\n\n105° 11' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Suối Thầu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phố Cáo\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 14' 03\"\n\n105° 08' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Tá Tò\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phố Cáo\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 14' 22\"\n\n105° 08' 29\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Trá Phúng A\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phố Cáo\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 12' 44\"\n\n105° 11' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Tráng Phúng B\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phố Cáo\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 13' 05\"\n\n105° 10' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Xà Lủng A\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phố Cáo\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 10' 54\"\n\n105° 11' 49\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Xà Lủng B\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phố Cáo\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 11' 41\"\n\n105° 12' 03\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Hà Chú Ha\n\nSV\n\nxã\r\n\n Phố Cáo\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 15' 12\"\n\n105° 07' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nnúi\r\n\n Thèn Ván\n\nSV\n\nxã\r\n\n Phố Cáo\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 11' 30\"\n\n105° 12' 31\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nsuối\r\n\n Thầu\n\nTV\n\nxã\r\n\n Phố Cáo\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n\n\n\n\n23° 15' 00\"\n\n105° 07' 31\"\n\n23° 11' 33\"\n\n105° 11' 38\"\n\nF-48-19-C\n\nquốc\r\n\n lộ 4C\n\nKX\n\nxã\r\n\n Phố Cáo\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n\n\n\n\n23° 13' 44\"\n\n105° 08' 53\"\n\n23° 10' 13\"\n\n105° 11' 36\"\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Chúng Trải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phố Là\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 15' 30\"\n\n105° 08' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nxóm\r\n\n Cổng Tráng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phố Là\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 15' 10\"\n\n105° 09' 38\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nthôn\r\n\n Mao Só Tủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phố Là\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 16' 02\"\n\n105° 09' 54\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nthôn\r\n\n Phín Tủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phố Là\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 16' 36\"\n\n105° 11' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nthôn\r\n\n Sán Trồ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phố Là\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 15' 44\"\n\n105° 08' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nthôn\r\n\n Tả Lủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phố Là\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 16' 37\"\n\n105° 10' 09\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nnúi\r\n\n Chúng Lía\n\nSV\n\nxã\r\n\n Phố Là\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 17' 12\"\n\n105° 10' 17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nnúi\r\n\n Há Cơ\n\nSV\n\nxã\r\n\n Phố Là\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 25' 21\"\n\n105° 08' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nnúi\r\n\n Hám Pò\n\nSV\n\nxã\r\n\n Phố Là\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 16' 37\"\n\n105° 10' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nthôn\r\n\n Chừ Lủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sảng Tủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 10' 49\"\n\n105° 13' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Giàng Giao Lủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sảng Tủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 10' 57\"\n\n105° 13' 08\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Lùng Thàng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sảng Tủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 13' 05\"\n\n105° 14' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Ly Chử Phìn A\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sảng Tủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 11' 10\"\n\n105° 15' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Ly Chử Phìn B\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sảng Tủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 11' 29\"\n\n105° 13' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Sảng Tủng A\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sảng Tủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 12' 01\"\n\n105° 14' 53\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Sảng Tủng B\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sảng Tủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 12' 25\"\n\n105° 14' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Séo Lủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sảng Tủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 13' 26\"\n\n105° 13' 31\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Séo Sính Lủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n SảngTủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 12' 44\"\n\n105° 12' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Sính Thầu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sảng Tủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 13' 04\"\n\n105° 14' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Tả Lủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sảng Tủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 14' 27\"\n\n105° 14' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Thèn Ván\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sảng Tủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 11' 12\"\n\n105° 13' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Há Cơ Si\n\nSV\n\nxã\r\n\n Sảng Tủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 12' 33\"\n\n105° 13' 22\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Lủng Sính\n\nSV\n\nxã\r\n\n Sảng Tủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 13' 01\"\n\n105° 12' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Cá Ha\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sính Lủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 11' 54\"\n\n105° 16' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Há Đề\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sính Lủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 13' 01\"\n\n105° 17' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Là Chúa Tủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sính Lủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 13' 53\"\n\n105° 15' 36\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Lá Tà\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sính Lủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 12' 05\"\n\n105° 17' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Má Chề\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sính Lủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 13' 37\"\n\n105° 17' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Phìn Xả\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sính Lủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 12' 57\"\n\n105° 16' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Quà Lủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sính Lủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 13' 17\"\n\n105° 15' 50\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Sính Lủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sính Lủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 13' 58\"\n\n105° 16' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Xà Tủng Chứ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sính Lủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 14' 32\"\n\n105° 17' 09\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Đoàn Kết\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Là\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 13' 44\"\n\n105° 12' 50\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Lao Sa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Là\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 15' 24\"\n\n105° 12' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nthôn\r\n\n Lũng Cẩm Dưới\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Là\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 13' 56\"\n\n105° 12' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Lũng Cẩm Trên\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Là\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 13' 35\"\n\n105° 12' 07\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Mo Phỏ Phìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Là\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 15' 40\"\n\n105° 13' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nthôn\r\n\n Pó Tò\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Là\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 15' 25\"\n\n105° 13' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nthôn\r\n\n Pù Chừ Lủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Là\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 15' 42\"\n\n105° 12' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nthôn\r\n\n Sáng Ngài\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Là\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 14' 39\"\n\n105° 13' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Sủng Là Dưới\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Là\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 15' 51\"\n\n105° 12' 07\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nthôn\r\n\n Sủng Là Trên\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Là\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 16' 15\"\n\n105° 12' 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nnúi\r\n\n Lao Xa\n\nSV\n\nxã\r\n\n Sủng Là\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 16' 00\"\n\n105° 12' 30\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nquốc\r\n\n lộ 4C\n\nKX\n\nxã\r\n\n Sủng Là\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n\n\n\n\n23° 14' 53\"\n\n105° 14' 09\"\n\n23° 13' 40\"\n\n105° 11' 37\"\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Há Chớ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Trái\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 07' 05\"\n\n105° 15' 40\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Há Đề\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Trái\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 07' 41\"\n\n105° 15' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Há Pia\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Trái\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 07' 58\"\n\n105° 14' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Há Su\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Trái\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23°07' 33\"\n\n105° 14' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Phúng Tủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Trái\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 07' 53\"\n\n105° 14' 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Pó Sảng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Trái\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 08' 22'\n\n105° 14' 00\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Sủng Của\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Trái\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 06' 50\"\n\n105° 16' 07\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Sủng Dìa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Trái\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 07' 04\"\n\n105° 13' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Sủng Trái\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Trái\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 06' 42\"\n\n105° 15' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Sủng Tùa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Trái\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 07' 15\"\n\n105° 14' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Tìa Súng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Trái\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 08' 44\"\n\n105° 14' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nđường\r\n\n tỉnh Yên Minh - Mèo Vạc\n\nKX\n\nxã\r\n\n Sủng Trái\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n\n\n\n\n23° 06' 12\"\n\n105° 15' 02\"\n\n23° 07' 39\"\n\n105° 16' 24\"\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Chính Chúa Lủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Lủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 15' 49\"\n\n105° 20' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Chua Só\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Lủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 13' 03\"\n\n105° 21' 32\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Đề Đay\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Lủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 12' 33\"\n\n105° 22' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Đề Đay\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Lủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 12' 49\"\n\n105° 20' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Đề Lía\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Lủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 13' 12\"\n\n105° 22' 08\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Đợ Súng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Lủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 15' 37\"\n\n105° 20' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Há Chùa Lả\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả lủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 13' 32\"\n\n105° 21' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nxóm\r\n\n Ha Công\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Lủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 12' 50\"\n\n105° 19' 36\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Há Đề A\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Lủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 15' 10\"\n\n105° 20' 28\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Há Đề B\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Lủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 14' 56\"\n\n105° 20' 26\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Há Súng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Lủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 15' 14\"\n\n105° 21' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Khó thông\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Lủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 14' 19\"\n\n105° 22' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Sảng Ma Sao\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Lủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 14' 40\"\n\n105° 21' 40\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Súng Lủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Lủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 12' 36\"\n\n105° 21' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Dình Lủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 14' 54\"\n\n105° 19' 32\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Khá Già\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 14' 21\"\n\n105° 19' 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Khúa Lủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 13' 49\"\n\n105° 19' 56\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Mà Lủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 15' 55\"\n\n105° 19' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Nhìa Lủng Phìn A\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 13' 24\"\n\n105° 18' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Nhìa Lủng Phìn B\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 14' 33\"\n\n105° 18' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Tả Phìn B\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 14' 29\"\n\n105° 19' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Xà Tủng Chứ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 14' 24\"\n\n105° 17' 51\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Xùa Lủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tà Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 13' 10\"\n\n105° 19' 03\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Giàng Sì Tủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thài Phìn Tủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 16' 31\"\n\n105° 18' 22\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Khi Lía\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thài Phìn Tủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 17' 04\"\n\n105° 18' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Mua Súa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thài Phìn Tủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 15' 39\"\n\n105° 16' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Pù Đáng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thài Phìn Tủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 15' 42\"\n\n105° 17' 08\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Tả Tủng Chứ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thài Phìn Tủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 15' 24\"\n\n105° 18' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Thài Phìn Tủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thài Phìn Tủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 15' 03\"\n\n105° 17' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nquốc\r\n\n lộ 4C\n\nKX\n\nxã\r\n\n Thài Phìn Tủng\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n\n\n\n\n23° 15' 35\"\n\n105° 15' 42\"\n\n23° 15' 18\"\n\n105° 16' 38\"\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Chua Say\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vần Chải\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 09' 20\"\n\n105° 13' 38\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Đăng Vài\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vần Chải\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 08' 22\"\n\n105° 12' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Khó Cho\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vần Chải\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 08' 39\"\n\n105° 11' 36\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Kho Chớ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vần Chải\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 09' 37\"\n\n105° 11' 11\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Phìn Chải A\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vần Chải\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 07' 53\"\n\n105° 12' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Phìn Chải B\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vần Chải\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 07' 48\"\n\n105° 12' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Tà Lủng A\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vần Chải\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 09' 03\"\n\n105° 13' 00\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Tà Lủng B\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vần Chải\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 08' 55\"\n\n105° 12' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Vần Chải A\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vần Chải\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 09' 12'\n\n105° 11' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Vần Chải B\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vần Chải\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 09' 01\"\n\n105° 11' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Kho Chớ\n\nSV\n\nxã\r\n\n Vần Chải\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 10' 19\"\n\n105° 12' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nquốc\r\n\n lộ 4C\n\nKX\n\nxã\r\n\n Vần Chải\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n\n\n\n\n23° 10' 12\"\n\n105° 11' 36\"\n\n23° 09' 10\"\n\n105° 10' 38\"\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Há Hơ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xà Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 15' 40\"\n\n105° 14' 03\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nthôn\r\n\n Lũng Hòa A\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xà Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 15' 32\"\n\n105° 14' 35\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nthôn\r\n\n Lũng Hòa B\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xà Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 15' 52\"\n\n105° 14' 54\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nthôn\r\n\n Lũng Thầu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xà Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 16' 12\"\n\n105° 14' 23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nthôn\r\n\n Lý Chá Tủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xà Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 15' 04\"\n\n105° 14' 36\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nthôn\r\n\n Xà Phìn A\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xà Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 15' 31\"\n\n105° 15' 49\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Xà Phìn B\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xà Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 15' 06\"\n\n105° 16' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Xà Phìn C\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xà Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n23° 15' 34\"\n\n105° 16' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nquốc\r\n\n lộ 4C\n\nKX\n\nxã\r\n\n Xà Phìn\n\nH.\r\n\n Đồng Văn\n\n\n\n\n\n23° 15' 00\"\n\n105° 14' 10\"\n\n23° 15' 18\"\n\n105° 16' 42\"\n\nF-48-19-A\n\nF-48-19-B\n\ntổ\r\n\n 1\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Vinh Quang\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 44' 45\"\n\n104° 40' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\ntổ\r\n\n 2\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Vinh Quang\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 44' 36\"\n\n104° 40' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Pỗ Lũng\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Vinh Quang\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 45' 07\"\n\n104° 40' 23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Quang Tiến\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Vinh Quang\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 44' 02'\n\n104° 40' 31\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nsông\r\n\n Chảy\n\nTV\n\nTT.\r\n\n Vinh Quang\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 44' 12\"\n\n104° 41' 39\"\n\n22° 43' 57\"\n\n104° 40' 29\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Cốc Láng\n\nTV\n\nTT.\r\n\n Vinh Quang\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 45' 24\"\n\n104° 41' 11\"\n\n22° 44' 39\"\n\n104° 41' 49\"\n\nF-48-30-A\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Thầu\n\nTV\n\nTT.\r\n\n Vinh Quang\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 45' 00\"\n\n104° 40' 01\"\n\n22° 44' 03\"\n\n104° 40' 38\"\n\nF-48-30-A\n\nF-48-30-C\n\nđường\r\n\n tỉnh Bắc Quang - Xín Mần\n\nKX\n\nTT.\r\n\n Vinh Quang\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 44' 21\"\n\n104° 40' 06\"\n\n22° 44' 15\"\n\n104° 41' 43\"\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Bản Luốc\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Luốc\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 41' 33\"\n\n104° 40' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Bành Văn 1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Luốc\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 41' 01\"\n\n104° 40' 26\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Bành Văn 2\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Luốc\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 41' 38\"\n\n104° 40' 09\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Bình An\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Luốc\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 43' 29\"\n\n104° 41' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Cao Sơn 1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Luốc\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 41' 13\"\n\n104° 41' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Cao Sơn 2\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Luốc\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 40' 25\"\n\n104° 40' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Nậm Lỳ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Luốc\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 42' 02\"\n\n104° 39' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Suối Thầu 1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Luốc\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 40' 59\"\n\n104° 39' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Suối Thầu 2\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Luốc\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 40' 45\"\n\n104° 39' 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Thái Bình\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Luốc\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 42' 35\"\n\n104° 40' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nsông\r\n\n Chảy\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bản Luốc\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 40' 27\"\n\n104° 41' 44\"\n\n22° 43' 50\"\n\n104° 42' 08\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Sán Sả Hồ\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bản Luốc\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 41' 44\"\n\n104° 39' 44\"\n\n22° 42' 33\"\n\n104° 39' 21\"\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Bản Máy\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Máy\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 49' 46\"\n\n104° 35' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Bản Pắng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Máy\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 49' 00\"\n\n104° 33' 49\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Hồ Pả\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Máy\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 50' 03\"\n\n104° 33' 11\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nxóm\r\n\n Hòa Sì Pan\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Máy\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 48' 35\"\n\n104° 35' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Lao Sán\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Máy\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 49' 30'\n\n104° 32' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Lủng Cấu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Máy\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 49' 24\"\n\n104° 34' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Mã Tẻn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Máy\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 50' 15\"\n\n104° 33' 50\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Mới\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Máy\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 49' 02\"\n\n104° 32' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Na Xỉ Sẩu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Máy\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 48' 53\"\n\n104° 34' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Tả Chải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Máy\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 50' 22\"\n\n104° 35' 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nnúi\r\n\n Chùng Chủ Dìn\n\nSV\n\nxã\r\n\n Bản Máy\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 48' 30\"\n\n104° 31' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nnúi\r\n\n Chung Háng Sủ\n\nSV\n\nxã\r\n\n Bản Máy\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 48' 46\"\n\n104° 31' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nnúi\r\n\n Láo Sản\n\nSV\n\nxã\r\n\n Bản Máy\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 49' 25\"\n\n104° 32' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nnúi\r\n\n Pả Vi\n\nSV\n\nxã\r\n\n Bản Máy\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 51' 02\"\n\n104° 34'17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nsuối\r\n\n Đỏ\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bản Máy\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 51' 12\"\n\n104° 35' 17\"\n\n22° 47' 45\"\n\n104° 35' 49\"\n\nF-48-30-A\n\nsuối\r\n\n Hô Pả\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bản Máy\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 50' 10\"\n\n104° 33' 09\"\n\n22° 50' 52\"\n\n104° 33' 51\"\n\nF-48-30-A\n\nsuối\r\n\n Hòa Sì Pan\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bản Máy\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 48' 30\"\n\n104° 34' 53\"\n\n22° 47' 45\"\n\n104° 35' 49\"\n\nF-48-30-A\n\nsuối\r\n\n Nàn Xỉn\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bản Máy\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 48' 19\"\n\n104° 32' 41\"\n\n22° 48' 30\"\n\n104° 34' 53\"\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Cốc Nắm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Nhùng\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 42' 04\"\n\n104° 45' 53\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Dì Thàng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Nhùng\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 42' 55\"\n\n104° 45' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Ma Lù Súng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Nhùng\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 41' 39\"\n\n104° 44' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Ma Lù Vó\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Nhùng\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 42' 33\"\n\n104° 45' 08\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Na Nhung\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Nhùng\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 42' 11\"\n\n104° 44' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Nám Nan\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Nhùng\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 42' 53\"\n\n104° 44' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Nhíu Sang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Nhùng\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 43' 07\"\n\n104° 44' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Thiêng Rầy\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Nhùng\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 43' 20\"\n\n104° 44' 50\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Na Nhung\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bản Nhùng\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 42' 00\"\n\n104° 44' 49\"\n\n22° 42' 59\"\n\n104° 43' 39\"\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Bản Péo\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Péo\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 39' 23\"\n\n104° 44' 26\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Kết Thành\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Péo\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 40' 40\"\n\n104° 43' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Nậm Dịch\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Péo\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 38' 57\"\n\n104° 44' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Thành Công\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Péo\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 39' 28\"\n\n104° 45' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nsuối\r\n\n Làng Lĩ Hồ\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bản Péo\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 39' 04\"\n\n104° 44' 18\"\n\n22° 39' 08\"\n\n104° 43' 29\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Nậm Dịch\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bản Péo\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 39' 06\"\n\n104° 43' 31\"\n\n22° 39' 33\"\n\n104° 43' 02\"\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Cum Pu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Phùng\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 46' 27\"\n\n104° 35' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Lùng Cẩu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Phùng\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 48' 05\"\n\n104° 34' 23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Na Léng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Phùng\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 47' 20\"\n\n104° 35' 09\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Na Pha\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Phùng\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 47' 17\"\n\n104° 34' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Pắng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Phùng\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 48' 01\"\n\n104° 34' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Phủng Cá\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Phùng\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 48' 03\"\n\n104° 33' 26\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Pu Mo\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Phùng\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 47' 03\"\n\n104° 35' 07\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Thống Nhất\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Phùng\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 47' 42\"\n\n104° 34' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Tô Meo\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Phùng\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 47' 20\"\n\n104° 33' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nsuối\r\n\n Đỏ\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bản Phùng\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 47' 45\"\n\n104° 35' 49\"\n\n22° 46' 06\"\n\n104° 35' 46\"\n\nF-48-30-A\n\nsuối\r\n\n Gia Long\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bản Phùng\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 46' 35\"\n\n104° 34' 00\"\n\n22° 46' 06\"\n\n104° 35' 46\"\n\nF-48-30-A\n\nsuối\r\n\n Hoa Si Pan\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bản Phùng\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 48' 30\"\n\n104° 34' 53\"\n\n22° 47' 45\"\n\n104° 35' 49\"\n\nF-48-30-A\n\nsuối\r\n\n Nàn Xỉn\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bản Phùng\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 48' 19\"\n\n104° 32' 41\"\n\n22° 48' 30\"\n\n104° 34' 53\"\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Chiến Phố Hạ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Chiến Phố\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 45' 59\"\n\n104° 37' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Chiến Phố Thượng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Chiến Phố\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 46' 51\"\n\n104° 37' 23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Đoàn Kết\n\nDC\n\nxã\r\n\n Chiến Phố\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 47' 57\"\n\n104° 36' 51\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Mỏ Phìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Chiến Phố\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 45' 05\"\n\n104° 36' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Nhìu Sang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Chiến Phố\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 46' 17\"\n\n104° 38' 00\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Sũi Thầu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Chiến Phố\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 47' 03\"\n\n104° 38' 56\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Xín Chải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Chiến Phố\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 46' 37\"\n\n104° 39' 08\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\ndãy\r\n\n Ngăm Đỉm\n\nSV\n\nxã\r\n\n Chiến Phố\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 47' 22\"\n\n104° 39' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nsông\r\n\n Chảy\n\nTV\n\nxã\r\n\n Chiến Phố\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 44' 44\"\n\n104° 37' 10\"\n\n22° 44' 43\"\n\n104° 35' 29\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Đỏ\n\nTV\n\nxã\r\n\n Chiến Phố\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 48' 23\"\n\n104° 36' 20\"\n\n22° 44' 43\"\n\n104° 35' 29\"\n\nF-48-30-A\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Hiên Tà\n\nTV\n\nxã\r\n\n Chiến Phố\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 48' 16\"\n\n104° 37' 07\"\n\n22° 48' 23\"\n\n104° 36' 20\"\n\nF-48-30-A\n\nsuối\r\n\n Thầu\n\nTV\n\nxã\r\n\n Chiến Phố\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 46' 20\"\n\n104° 38' 30\"\n\n22° 45' 00\"\n\n104° 40' 01\"\n\nF-48-30-A\n\nsuối\r\n\n Vó Thấu Chải\n\nTV\n\nxã\r\n\n Chiến Phố\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 46' 42\"\n\n104° 38' 27\"\n\n22° 48' 16\"\n\n104° 37' 07\"\n\nF-48-30-A\n\nđường\r\n\n tỉnh Bắc Quang - Xín Mần\n\nKX\n\nxã\r\n\n Chiến Phố\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 44' 58\"\n\n104° 35' 33\"\n\n22° 44' 55\"\n\n104° 37' 10\"\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Lủng Khum\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đản Ván\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 45' 51\"\n\n104° 42' 36\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Lủng Nàng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đản Ván\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 46' 02\"\n\n104° 43' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Pố Ải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đản Ván\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 45' 22\"\n\n104° 41' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Thính Nà\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đản Ván\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 45' 31\"\n\n104° 42' 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Thượng 1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đản Ván\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 47' 08\"\n\n104° 44' 08\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Thượng 2\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đản Ván\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 46' 35\"\n\n104° 43' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Thượng 3\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đản Ván\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 46' 05\"\n\n104° 44' 00\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Xếp\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đản Ván\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 45' 07\"\n\n104° 41'55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nsuối\r\n\n Cóc Láng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đản Ván\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 45' 24\"\n\n104° 41' 11\"\n\n22° 44' 39\"\n\n104° 41' 49\"\n\nF-48-30-A\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Nậm Lù\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đản Ván\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 46' 45\"\n\n104° 43' 32\"\n\n22° 45' 50\"\n\n104° 43' 19\"\n\nF-48-30-A\n\nsuối\r\n\n Ngàm Đá Trắng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đản Ván\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 46' 10\"\n\n104° 44' 14\"\n\n22° 44' 39\"\n\n104° 41' 49\"\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Chiến Thắng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hổ Thầu\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 38' 00\"\n\n104° 37' 58\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Đoàn Kết\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hổ Thầu\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 36' 29\"\n\n104° 39' 40\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Hố Sán\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hổ Thầu\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 37' 29\"\n\n104° 39' 35\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Quang Vinh\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hổ Thầu\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 39' 04\"\n\n104° 38' 50\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Tân Minh\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hổ Thầu\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 37°40\"\n\n104° 37' 58\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Tân Phong\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hổ Thầu\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 38' 15\"\n\n104° 39' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Tân Thành\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hổ Thầu\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 36' 31\"\n\n104° 38' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nnúi\r\n\n Chiếu Lầu Thi\n\nSV\n\nxã\r\n\n Hổ Thầu\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 39' 40\"\n\n104° 36' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nnúi\r\n\n Ngạn Mủi\n\nSV\n\nxã\r\n\n Hổ Thầu\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 39' 20\"\n\n104° 35' 40\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Hiáng Suối\n\nTV\n\nxã\r\n\n Hổ Thầu\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 39' 37\"\n\n104° 37' 43\"\n\n22° 37' 40\"\n\n104° 39' 43\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Hồ Thầu\n\nTV\n\nxã\r\n\n Hổ Thầu\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 37' 46\"\n\n104° 37' 06\"\n\n22° 37' 48\"\n\n104° 40' 08\"\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Hoàng Ngân\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nậm Dịch\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 39' 36\"\n\n104° 42' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Thắng Lợi\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nậm Dịch\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 38' 53\"\n\n104° 42' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Tráng Lai\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nậm Dịch\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 40' 47\"\n\n104° 42' 24\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nsông\r\n\n Chảy\n\nTV\n\nxã\r\n\n Nậm Dịch\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 38' 31\"\n\n104° 41' 52\"\n\n22° 41' 19\"\n\n104° 41' 19\"\n\nF-48-30-C\n\nnậm\r\n\n Dịch\n\nTV\n\nxã\r\n\n Nậm Dịch\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 39' 33\"\n\n104° 43' 02\"\n\n22° 39' 27\"\n\n104° 42' 05\"\n\nF-48-30-C\n\nđường\r\n\n tỉnh Bắc Quang - Xín Mần\n\nKX\n\nxã\r\n\n Nậm Dịch\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 41' 19\"\n\n104° 41' 20\"\n\n22° 40' 03\"\n\n104° 41' 46\"\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Hùng An\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nậm Khòa\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 34' 40\"\n\n104° 40' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Khòa Hạ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nậm Khòa\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 33' 32\"\n\n104° 42' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Khòa Thượng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nậm Khòa\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 34' 36\"\n\n104° 41' 05\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Nùng Cũ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nậm Khòa\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 34' 37\"\n\n104° 40' 00\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Nùng Mới\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nậm Khòa\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 34' 05\"\n\n104° 41' 49\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Vinh Quang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nậm Khòa\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 33' 22\"\n\n104° 41' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nnúi\r\n\n Bản Quáng Trề\n\nSV\n\nxã\r\n\n Nậm Khòa\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 35' 49\"\n\n104° 37' 11\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nđèo\r\n\n Ngam Dâu Tráng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Nậm Khòa\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 35' 46\"\n\n104° 41' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nnúi\r\n\n Phàn Xa Bỏ\n\nSV\n\nxã\r\n\n Nậm Khòa\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 35' 40\"\n\n104° 37' 54\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nnúi\r\n\n Pùng Tăng Bỏ\n\nSV\n\nxã\r\n\n Nậm Khòa\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 35' 53\"\n\n104° 39' 24\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Nậm Hóp\n\nTV\n\nxã\r\n\n Nậm Khòa\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 35' 03\"\n\n104° 37' 52\"\n\n22° 33' 26\"\n\n104° 39' 11\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Nậm Khòa\n\nTV\n\nxã\r\n\n Nậm Khòa\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 35' 09\"\n\n104° 39' 26\"\n\n22° 32' 58\"\n\n104° 43' 07\"\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Lê Hồng Phong\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nam Sơn\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 38' 11\"\n\n104° 42' 28\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Lùng Thàng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nam Sơn\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 37' 02\"\n\n104° 41' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Nặm Ai\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nam Sơn\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 37' 10\"\n\n104° 41' 24\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Tả Phin\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nam Sơn\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 38' 39\"\n\n104° 40' 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nđèo\r\n\n Hữu Ngoai\n\nSV\n\nxã\r\n\n Nam Sơn\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 35' 46\"\n\n104° 41' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nsông\r\n\n Chảy\n\nTV\n\nxã\r\n\n Nam Sơn\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 38' 02\"\n\n104° 40' 32\"\n\n22° 38' 31\"\n\n104° 41' 52\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Nặm Ai\n\nTV\n\nxã\r\n\n Nam Sơn\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 35' 54\"\n\n104° 40' 53\"\n\n22° 38' 09\"\n\n104° 41' 20\"\n\nF-48-30-C\n\nnậm\r\n\n Song\n\nTV\n\nxã\r\n\n Nam Sơn\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 37' 55\"\n\n104° 42' 35\"\n\n22° 38' 15\"\n\n104° 42' 03\"\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Nậm Piên\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nậm Ty\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 36' 23\"\n\n104° 46' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Nậm Ty\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nậm Ty\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 35' 33\"\n\n104° 46' 30\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Ông Thượng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nậm Ty\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 34' 08\"\n\n104° 47' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Tân Minh\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nậm Ty\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 38' 06\"\n\n104° 44' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Tấn Sà Phìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nậm Ty\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 37' 47\"\n\n104° 45' 11\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nnúi\r\n\n Tây Côn Lĩnh\n\nSV\n\nxã\r\n\n Nậm Ty\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 36' 45\"\n\n104° 46' 40\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nsuối\r\n\n Nậm Lìn\n\nTV\n\nxã\r\n\n Nậm Ty\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 34' 28\"\n\n104° 47' 06\"\n\n22° 34' 38\"\n\n104° 45' 41\"\n\nF-48-30-D\n\nsuối\r\n\n Nậm Ông\n\nTV\n\nxã\r\n\n Nậm Ty\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 37' 52\"\n\n104° 45' 32\"\n\n22° 36' 01\"\n\n104° 44' 26\"\n\nF-48-30-D\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Cóc Be\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nàng Đôn\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 43' 21\"\n\n104° 35' 29\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Cóc Rễ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nàng Đôn\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 43' 01\"\n\n104° 35' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Hoàng Lao Chải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nàng Đôn\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 42' 30\"\n\n104° 35' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Nặm Tìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nàng Đôn\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 43' 46\"\n\n104° 35' 28\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Thỉnh Rầy\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nàng Đôn\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 43' 27\"\n\n104° 36' 26\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Văng Sai\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nàng Đôn\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 44' 21\"\n\n104° 35' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nsông\r\n\n Chảy\n\nTV\n\nxã\r\n\n Nàng Đôn\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 44' 41\"\n\n104° 36' 23\"\n\n22° 44' 20\"\n\n104° 34' 48\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Tà Đản\n\nTV\n\nxã\r\n\n Nàng Đôn\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 43' 23\"\n\n104° 36' 39\"\n\n22° 44' 40\"\n\n104° 36' 23\"\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Cáo Sán\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngàm Đăng Vài\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 42' 31\"\n\n104° 43' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Nặm Ẳn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngàm Đăng Vài\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 43' 12\"\n\n104° 42' 23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Nặm Cồm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngàm Đăng Vài\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 41' 30\"\n\n104° 42' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Ngàm Đăng Vài 1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngàm Đăng Vài\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 42' 04\"\n\n104° 42' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Ngàm Đăng Vài 2\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngàm Đăng Vài\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 42' 16\"\n\n104° 42' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Thiêng Khum Hạ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngàm Đăng Vài\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 43' 11\"\n\n104° 43' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Thiêng Khum Thượng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngàm Đăng Vài\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 43' 25\"\n\n104° 42' 23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nsông\r\n\n Chảy\n\nTV\n\nxã\r\n\n Ngàm Đăng Vài\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 41'19\"\n\n104° 41' 19\"\n\n22° 43' 50\"\n\n104° 42' 08\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Na Nhung\n\nTV\n\nxã\r\n\n Ngàm Đăng Vài\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 42' 59\"\n\n104° 43' 39\"\n\n22° 43' 53\"\n\n104° 42' 30\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Nặm Cồm\n\nTV\n\nxã\r\n\n Ngàm Đăng Vài\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 42' 05\"\n\n104° 42' 21\"\n\n22° 42' 34\"\n\n104° 41' 47\"\n\nF-48-30-C\n\nđường\r\n\n tỉnh Bắc Quang - Xín Mần\n\nKX\n\nxã\r\n\n Ngàm Đăng Vài\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 43' 50\"\n\n104° 42' 08\"\n\n22° 41' 19\"\n\n104° 41' 20\"\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Chàng Chảy\n\nDC\n\nxã\r\n\n Pờ Li Ngài\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 44' 04\"\n\n104°36' 32\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Cốc Mươi\n\nDC\n\nxã\r\n\n Pờ Li Ngài\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 43' 07\"\n\n104° 37'15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Hố Sán\n\nDC\n\nxã\r\n\n Pờ Li Ngài\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 42' 31\"\n\n104° 37' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Na Vang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Pờ Li Ngài\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 43' 40\"\n\n104° 37' 30\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Pô Chuông\n\nDC\n\nxã\r\n\n Pờ Li Ngài\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 44' 21\"\n\n104° 37' 09\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Tà Đảm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Pờ Li Ngài\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 42' 39\"\n\n104° 36' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nsông\r\n\n Chảy\n\nTV\n\nxã\r\n\n Pờ Li Ngài\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 44' 09\"\n\n104° 37' 58\"\n\n22° 44' 41\"\n\n104° 36' 23\"\n\nF-48-30-C\n\nkhe\r\n\n Cốc Rễ\n\nTV\n\nxã\r\n\n Pờ Li Ngài\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 42' 35\"\n\n104° 36 '24\"\n\n22° 43' 23\"\n\n104° 36' 39\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Tà Đán\n\nTV\n\nxã\r\n\n Pờ Li Ngài\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 40' 37\"\n\n104° 37' 12\"\n\n22° 42' 09\"\n\n104° 37' 30\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Tà Đạn\n\nTV\n\nxã\r\n\n Pờ Li Ngài\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 42' 09\"\n\n104° 37' 30\"\n\n22° 44' 40\"\n\n104° 36' 23\"\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Cao Sơn Hạ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Pố Lồ\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 47' 23\"\n\n104° 39' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Cao Sơn Thượng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Pố Lồ\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 47' 51\"\n\n104° 39' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Cóc Cái\n\nDC\n\nxã\r\n\n Pố Lồ\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 48' 16\"\n\n104° 40' 08\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Cóc Mươi Hạ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Pố Lồ\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 46' 39\"\n\n104° 40' 31\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Cóc Mươi Thượng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Pố Lồ\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 46' 15\"\n\n104° 40' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Cóc Soọc\n\nDC\n\nxã\r\n\n Pố Lồ\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 47' 09\"\n\n104° 40' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Đông Rìu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Pố Lồ\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 46' 34\"\n\n104° 41' 37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Ngăm Buổng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Pố Lồ\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 47' 12\"\n\n104° 43' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Pố Lồ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Pố Lồ\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 45' 30\"\n\n104° 40' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Thu Mưng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Pố Lồ\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 46' 02\"\n\n104° 39' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nsuối\r\n\n Cóc Láng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Pố Lồ\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 47' 24\"\n\n104° 41' 51\"\n\n22° 45' 24\"\n\n104° 41' 11\"\n\nF-48-30-A\n\nsuối\r\n\n Nắm Pưng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Pố Lồ\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 47' 51\"\n\n104° 40' 14\"\n\n22° 47' 08\"\n\n104° 41' 26\"\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Cóc Cọc\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sán Xả Hồ\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 43' 46\"\n\n104° 37' 51\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Hạ B\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sán Xả Hồ\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 41' 40\"\n\n104° 38' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Lèng Chà Thượng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sán Xả Hồ\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 43' 06\"\n\n104° 38' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Liên Hợp\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sán Xả Hồ\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 41' 53\"\n\n104° 38' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Lủng Dăm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sán Xả Hồ\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 41' 58\"\n\n104° 38' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Lủng Phạc\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sán Xả Hồ\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 42' 21\"\n\n104° 38' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Thượng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sán Xả Hồ\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 41' 43\"\n\n104° 38' 03\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nsông\r\n\n Chảy\n\nTV\n\nxã\r\n\n Sán Xả Hồ\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 43' 20\"\n\n104° 39' 02\"\n\n22° 44' 09\"\n\n104° 37' 58\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Sán Sả Hồ\n\nTV\n\nxã\r\n\n Sán Xả Hồ\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 42' 07\"\n\n104° 39' 29\"\n\n22° 43' 18\"\n\n104° 39' 03\"\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Chà Hồ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Sử Choóng\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 41' 41\"\n\n104° 46' 07\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Hóa Chéo Phìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Sử Choóng\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 41' 22\"\n\n104° 44' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Phìn Hồ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Sử Choóng\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 41' 45\"\n\n104° 45' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Quyết Tiến\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Sử Choóng\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 41' 35\"\n\n104° 45' 26\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Tả Sử Choóng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Sử Choóng\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 39' 43\"\n\n104° 45' 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nsuối\r\n\n Tả Sử Choóng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tả Sử Choóng\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 40' 19\"\n\n104° 44' 56\"\n\n22° 41' 59\"\n\n104° 44' 49\"\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Bản Qua 1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Tiến\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 43' 55\"\n\n104° 43' 07\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Bản Qua 2\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Tiến\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 44' 40\"\n\n104° 43' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nbản\r\n\n Chè 1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Tiến\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 43' 50\"\n\n104° 44' 26\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nbản\r\n\n Chè 2\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Tiến\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 43' 55\"\n\n104° 43' 35\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Cóc Cái\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Tiến\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22°44' 10\"\n\n104° 42' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nbản\r\n\n Nậm Than\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Tiến\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 44' 54\"\n\n104° 42' 31\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Pắc Ngàm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Tiến\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 45' 34\"\n\n104° 43' 36\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Tân Tiến 1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Tiến\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 44' 46\"\n\n104° 43' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Tân Tiến 2\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Tiến\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 44' 26\"\n\n104° 42' 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Thịnh Rẫy\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Tiến\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 45' 01\"\n\n104° 43' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Thu Lùng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Tiến\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 44' 28\"\n\n104° 44' 07\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Bản Qua\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Tiến\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 44' 54\"\n\n104° 44' 58\"\n\n22° 43' 53\"\n\n104° 42' 31\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Chảy\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Tiến\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 43' 50\"\n\n104° 42' 08\"\n\n22° 44' 12\"\n\n104° 41' 39\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Nà Nhung\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Tiến\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 43' 53\"\n\n104° 42' 30\"\n\n22\" 43' 22\"\n\n104° 43' 38\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Ngàn Đá Trắng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Tiến\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 45' 49\"\n\n104° 43' 37\"\n\n22° 44' 39\"\n\n104° 41' 49\"\n\nF-48-30-A\n\nF-48-30-C\n\nđường\r\n\n tỉnh Bắc Quang - Xín Mần\n\nKX\n\nxã\r\n\n Tân Tiến\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 44' 15\"\n\n104° 41' 43\"\n\n22° 43' 50\"\n\n104° 42' 08\"\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Cốc Rặc\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thàng Tín\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 48' 35\"\n\n104° 37' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Giáp Trung\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thàng Tín\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 49' 13\"\n\n104° 38' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nxóm\r\n\n Ma Lu Thàng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thàng Tín\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 49' 45\"\n\n104° 39' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Ngài Thầu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thàng Tín\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 47' 37\"\n\n104° 38' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Ngài Trồ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thàng Tín\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 48' 31\"\n\n104° 39' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Tả Chải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thàng Tín\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 48' 00\"\n\n104° 38' 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nnúi\r\n\n Cắm Cờ\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thàng Tín\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 49' 58\"\n\n104° 39' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nnúi\r\n\n Hồ Si Sán\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thàng Tín\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 49' 04\"\n\n104° 38' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nnúi\r\n\n Nàng Púi\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thàng Tín\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 50' 10\"\n\n104° 38' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nnúi\r\n\n Ngài Dàng Sán\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thàng Tín\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 50' 28\"\n\n104° 37' 26\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nnúi\r\n\n Trang Sái\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thàng Tín\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 49' 18\"\n\n104° 40' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nnúi\r\n\n Xì Kha Ná\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thàng Tín\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 50' 09\"\n\n104° 37' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nsuối\r\n\n Đỏ\n\nTV\n\nxã\r\n\n Thàng Tín\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 49' 02\"\n\n104° 36' 40\"\n\n22° 48' 23\"\n\n104° 36' 20\"\n\nF-48-30-A\n\nsuối\r\n\n Hiên Tà\n\nTV\n\nxã\r\n\n Thàng Tín\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 48' 26\"\n\n104° 38' 51\"\n\n22° 48' 23\"\n\n104° 36' 20\"\n\nF-48-30-A\n\nsuối\r\n\n Nậm Cư\n\nTV\n\nxã\r\n\n Thàng Tín\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 50' 52\"\n\n104° 37' 17\"\n\n22° 49' 02\"\n\n104° 36' 40\"\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Cáo Phìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thèn Chu Phìn\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 48' 21\"\n\n104° 41' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Lùng Chin Hạ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thèn Chu Phìn\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 48' 39\"\n\n104° 42' 29\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Lùng Chin Thượng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thèn Chu Phìn\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 48' 46\"\n\n104° 41' 56\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Nậm Rế\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thèn Chu Phìn\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22°47' 57\"\n\n104° 41' 32\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nnúi\r\n\n 2043\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thèn Chu Phìn\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 49' 25\"\n\n104° 41' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nnúi\r\n\n 2047\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thèn Chu Phìn\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 49' 26\"\n\n104° 43' 50\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nsuối\r\n\n Hiền Tà\n\nTV\n\nxã\r\n\n Thèn Chu Phìn\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 48' 15\"\n\n104° 41' 58\"\n\n22° 47' 24\"\n\n104° 41' 51\"\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Bản Giàng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thông Nguyên\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 33' 48\"\n\n104° 44' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Hồng Quang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thông Nguyên\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 32' 31\"\n\n104° 42' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Ông Hạ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thông Nguyên\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 34' 24\"\n\n104° 45' 32\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Phìn Hồ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thông Nguyên\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 35' 57\"\n\n104° 42' 37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nnúi\r\n\n Cổng Trời\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thông Nguyên\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 35' 45\"\n\n104° 41' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nnúi\r\n\n Ngữ Dài\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thông Nguyên\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 36' 40\"\n\n104° 42' 26\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Nậm Khòa\n\nTV\n\nxã\r\n\n Thông Nguyên\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 32' 58\"\n\n104° 43' 07\"\n\n22° 33' 45\"\n\n104° 44' 12\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Nậm Lìn\n\nTV\n\nxã\r\n\n Thông Nguyên\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 34' 23\"\n\n104° 46' 46\"\n\n22° 33' 45“\n\n104° 44' 12\"\n\nF-48-30-D\n\nsuối\r\n\n Nậm Ông\n\nTV\n\nxã\r\n\n Thông Nguyên\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 36' 01\"\n\n104° 44' 26\"\n\n22° 33' 54\"\n\n104° 44' 18\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n thông Nguyên\n\nTV\n\nxã\r\n\n Thông Nguyên\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 33' 45\"\n\n104° 44' 12\"\n\n22° 33' 04\"\n\n104° 44' 24\"\n\nF-48-30-C\n\nnông\r\n\n trường Chiếm Pú Bọ\n\nKX\n\nxã\r\n\n Thông Nguyên\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 35' 16\"\n\n104° 42' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Cán Chỉ Rền\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tụ Nhân\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 43' 26\"\n\n104°41' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Cậy\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tụ Nhân\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 43' 39\"\n\n104° 39' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Na Hu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tụ Nhân\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 43' 06\"\n\n104° 39' 30\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Nắm Ản\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tụ Nhân\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 44' 41\"\n\n104° 38' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n U Khố Sủ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tụ Nhân\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 44' 44\"\n\n104° 39' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nnúi\r\n\n Chỉ Văn\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tụ Nhân\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 42' 43\"\n\n104° 40' 32\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nsông\r\n\n Chảy\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tụ Nhân\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 43' 50\"\n\n104° 42' 08\"\n\n22° 44' 44\"\n\n104° 37' 10\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Sán Sả Hồ\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tụ Nhân\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 42' 33\"\n\n104° 39' 21\"\n\n22°43' 18\"\n\n104° 39' 03\"\n\nF-48-30-C\n\nđường\r\n\n tỉnh Bắc Quang - Xín Mần\n\nKX\n\nxã\r\n\n Tụ Nhân\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 44' 55\"\n\n104° 37' 10\"\n\n22° 44' 21\"\n\n104° 40' 06\"\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Chúng Phùng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tùng Sán\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 46' 27\"\n\n104° 46' 53\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Hợp Nhất\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tùng Sán\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 44' 06\"\n\n104° 46' 37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Khu Chù Sán\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tùng Sán\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 44' 25\"\n\n104° 46' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Phìn Sư\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tùng Sán\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 44' 07\"\n\n104° 47' 09\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Tả Chải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tùng Sán\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 44' 53\"\n\n104° 46' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Tả Lèng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tùng Sán\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 45' 28\"\n\n104° 44' 26\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Thượng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tùng Sán\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 44' 45\"\n\n104° 44' 54\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Túng Quá Lìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tùng Sán\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 45' 36\"\n\n104° 44' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nnúi\r\n\n Can Lìn\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tùng Sán\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 48' 09\"\n\n104° 48' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nnúi\r\n\n Giàng Hồ Thầu\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tùng Sán\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 48' 23\"\n\n104° 47' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nnúi\r\n\n Tiểu Tìn Sán\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tùng Sán\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n22° 47' 44\"\n\n104° 45' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nsuối\r\n\n Bản Qua\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tùng Sán\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 44' 38\"\n\n104° 45' 51\"\n\n22° 44' 54\"\n\n104° 44' 58\"\n\nF-48-30-D\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Ngàn Đá Trắng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tùng Sán\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 46' 10\"\n\n104° 44' 14\"\n\n22° 45' 49\"\n\n104° 43' 37\"\n\nF-48-30-A\n\nsuối\r\n\n Sáng Dình Chảy\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tùng Sán\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 44' 52\"\n\n104° 47' 57\"\n\n22° 44' 38\"\n\n104° 45' 51\"\n\nF-48-30-D\n\nsuối\r\n\n Túng Quá Lìn\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tùng Sán\n\nH.\r\n\n Hoàng Su Phì\n\n\n\n\n\n22° 47' 08\"\n\n104° 47' 23\"\n\n22' 44' 38\"\n\n104° 45' 51\"\n\nF-48-30-B\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Chúng Pả A\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Mèo Vạc\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 10' 11\"\n\n105° 24' 40\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Chúng Pả B\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Mèo Vạc\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 10' 25\"\n\n105° 25' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Sán Tớ\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Mèo Vạc\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 08' 04\"\n\n105° 25' 40\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Sảng Pả B\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Mèo Vạc\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 09' 17\"\n\n105° 23' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Tìa Chí Dùa\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Mèo Vạc\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 09' 51\"\n\n105° 25' 17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Tò Đú\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Mèo Vạc\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 09' 10\"\n\n105° 24' 58\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nquốc\r\n\n lộ 4C\n\nKX\n\nTT.\r\n\n Mèo Vạc\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n\n\n\n\n23° 10' 43\"\n\n105° 24' 35\"\n\n23° 09' 57\"\n\n105° 23' 46\"\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Cán Chu Phìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cán Chu Phìn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 08' 30\"\n\n105° 26' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Cán Lủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cán Chu Phìn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 09' 39\"\n\n105° 29' 36\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Đế Chia\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cán Chu Phìn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 10' 05\"\n\n105° 28' 40\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Há Dấu Cò\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cán Chu Phìn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 09' 08\"\n\n105° 26' 29\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Há Ía\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cán Chu Phìn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23°07' 52\"\n\n105° 27' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Lùng Thà\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cán Chu Phìn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 07'12\"\n\n105° 27' 17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Nhù Cú Ha\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cán Chu Phìn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 09' 52\"\n\n105° 27' 32\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Sán Si Lủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cán Chu Phìn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 10' 34\"\n\n105° 27' 35\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nsông\r\n\n Nho Quế\n\nTV\n\nxã\r\n\n Cán Chu Phìn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n\n\n\n\n23° 10' 45\"\n\n105° 28' 58\"\n\n23° 10' 04\"\n\n105° 30' 18\"\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Cá Chua Đớ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Giàng Chu Phìn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 11' 15\"\n\n105° 26' 26\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Dì Châu Phàng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Giàng Chu Phìn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 11' 16\"\n\n105° 27' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Dì Chủa Phàng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Giàng Chu Phìn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 10' 30\"\n\n105° 26' 51\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Háu Chua\n\nDC\n\nxã\r\n\n Giàng Chu Phìn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23°12' 54\"\n\n105° 26' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Hố Quáng Phìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Giàng Chu Phìn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 12' 07\"\n\n105° 26' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Tràng Hương\n\nDC\n\nxã\r\n\n Giàng Chu Phìn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 11' 38\"\n\n105° 26' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nsông\r\n\n Nho Quế\n\nTV\n\nxã\r\n\n Giàng Chu Phìn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n\n\n\n\n23° 13' 59\"\n\n105° 25' 26\"\n\n23° 10' 45\"\n\n105° 28' 58\"\n\nF-48-19-D\n\ncầu\r\n\n Tràng Hương\n\nKX\n\nxã\r\n\n Giàng Chu Phìn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 13' 32\"\n\n105° 26' 23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Há Cá\n\nDC\n\nxã\r\n\n Khâu Vai\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 04' 27\"\n\n105° 27' 07\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Há Dế\n\nDC\n\nxã\r\n\n Khâu Vai\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 04' 46\"\n\n105° 30' 09\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nthôn\r\n\n Khâu Vai\n\nDC\n\nxã\r\n\n Khâu Vai\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 05' 16\"\n\n105° 29' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Lũng Lầu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Khâu Vai\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 04' 56\"\n\n105° 28' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Pắc Cạm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Khâu Vai\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 03' 35\"\n\n105° 29' 22\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Po Ma\n\nDC\n\nxã\r\n\n Khâu Vai\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 04' 23\"\n\n105°30' 05“\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nthôn\r\n\n Pó Ngần\n\nDC\n\nxã\r\n\n Khâu Vai\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 04' 15\"\n\n105° 29' 00\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Sán Séo Tỷ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Khâu Vai\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 06' 21\"\n\n105° 28' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Trù Lụng Dưới\n\nDC\n\nxã\r\n\n Khâu Vai\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 04' 40“\n\n105° 27' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Trù Lụng Trên\n\nDC\n\nxã\r\n\n Khâu Vai\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 05' 53\"\n\n105° 27' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Xín Thầu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Khâu Vai\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 07' 16\"\n\n105° 28' 17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nsông\r\n\n Nho Quế\n\nTV\n\nxã\r\n\n Khâu Vai\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n\n\n\n\n23° 05' 01\"\n\n105° 30' 57\"\n\n23° 00 36\"\n\n105° 29' 08\"\n\nF-48-19-D\n\nxóm\r\n\n Lùng Lý\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Chinh\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 09' 23\"\n\n105° 20' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Lùng Phủa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Chinh\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 08' 59\"\n\n105° 19' 58\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Mèo Bóng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Chinh\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 07' 09\"\n\n105° 18' 40\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Mèo Vống\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Chinh\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 07' 47\"\n\n105° 18' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Sèo Lùng Sán\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Chinh\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 08' 34\"\n\n105° 18' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nxóm\r\n\n Sủng Già\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Chinh\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 07' 32\"\n\n105° 18' 03\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Sủng Khẻ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Chinh\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 08' 07\"\n\n105° 20' 32\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Sủng Lủ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Chinh\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 08' 43\"\n\n105° 19' 35\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Sủng Tà\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Chinh\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 08' 43\"\n\n105° 20' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\ntổ\r\n\n 4\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Pù\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 07' 56\"\n\n105° 30' 36\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nthôn\r\n\n Chí Dỉ Phìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Pù\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 07' 55\"\n\n105° 29' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Há Tủa Sò\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Pù\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 07' 29\"\n\n105° 30' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nthôn\r\n\n Làn Tỉnh Đào\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Pù\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 07' 59\"\n\n105° 31' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nthôn\r\n\n Lũng Lừ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Pù\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 06' 20\"\n\n105° 30' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nthôn\r\n\n Phấu Hía\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Pù\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 08' 29\"\n\n105° 29' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Quản Xí\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Pù\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 07' 30\"\n\n105° 30' 07“\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nthôn\r\n\n Sảng Chải A\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Pù\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 07' 27\"\n\n105° 29' 08\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Sảng Chải B\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Pù\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 07' 17\"\n\n105° 29' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Vàng Dảo Tìa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Pù\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 07' 39\"\n\n105° 29' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Xúa Do\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Pù\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 09' 41\"\n\n105° 30' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nsông\r\n\n Nho Quế\n\nTV\n\nxã\r\n\n Lũng Pù\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n\n\n\n\n23° 10' 05\"\n\n105° 30' 18\"\n\n23° 05' 01\"\n\n105° 30' 57\"\n\nF-48-20-C\n\nthôn\r\n\n Bản Ruộc\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nậm Ban\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 05' 18\"\n\n105° 21' 51\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nxóm\r\n\n Há Đề\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nậm Ban\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 07' 00“\n\n105° 20' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Nà Hin\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nậm Ban\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 06' 07\"\n\n105° 20' 30\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Nà Lạc\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nậm Ban\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 06' 42\"\n\n105° 22' 50\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Nà Nông\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nậm Ban\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 03' 01\"\n\n105° 20' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Nà Pầu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nậm Ban\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 05' 11\"\n\n105° 20' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Nà Poòng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nậm Ban\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 07' 02\"\n\n105° 21' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Nà Tằm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nậm Ban\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 06' 02\"\n\n105° 19' 49\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Nà Tàn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nậm Ban\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 02' 56\"\n\n105° 21' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Nậm Ban\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nậm Ban\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 04' 19\"\n\n105° 22' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Nậm Lụng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nậm Ban\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 06' 04\"\n\n105° 22' 53\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Pắc Làng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nậm Ban\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 05' 48\"\n\n105° 21' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Vị Ke\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nậm Ban\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 04' 18\"\n\n105° 23' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\ndãy\r\n\n núi Phú Mỳ\n\nSV\n\nxã\r\n\n Nậm Ban\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 07' 11\"\n\n105° 21' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nsuối\r\n\n Chú Mỳ\n\nTV\n\nxã\r\n\n Nậm Ban\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n\n\n\n\n23° 07' 05\"\n\n105° 21' 05\"\n\n23° 05' 09\"\n\n105° 21' 39\"\n\nF-48-19-D\n\nsuối\r\n\n Nậm Ban\n\nTV\n\nxã\r\n\n Nậm Ban\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n\n\n\n\n23° 05' 09\"\n\n105° 21' 39\"\n\n23° 02' 29\"\n\n105° 21' 53\"\n\nF-48-19-D\n\nsuối\r\n\n Nặm Lụng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Nậm Ban\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n\n\n\n\n23° 07' 05\"\n\n105° 22' 38\"\n\n23° 05' 09\"\n\n105° 21' 39\"\n\nF-48-19-D\n\nsuối\r\n\n Vi Giác\n\nTV\n\nxã\r\n\n Nậm Ban\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n\n\n\n\n23° 06' 45\"\n\n105° 19' 50\"\n\n23° 04' 10\"\n\n105° 19' 49\"\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Bản Tại\n\nDC\n\nxã\r\n\n Niêm Sơn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 01' 31\"\n\n105° 25' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Bản Tồng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Niêm Sơn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 03' 22'\n\n105° 25' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Cá Thể Bản Tồng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Niêm Sơn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 02' 46\"\n\n105° 24' 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Chỏm Siêu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Niêm Sơn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 00' 23\"\n\n105° 24' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Cốc Tổng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Niêm Sơn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 00' 15\"\n\n105° 22' 31\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Khuổi Liềng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Niêm Sơn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 03' 42\"\n\n105° 26' 22\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Khuổi Luông\n\nDC\n\nxã\r\n\n Niêm Sơn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 02' 57\"\n\n105° 23' 32\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Nà Giáo\n\nDC\n\nxã\r\n\n Niêm Sơn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 02' 13\"\n\n105° 23' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Nà Tiềng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Niêm Sơn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 03' 31\"\n\n105° 26' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Nặm Chuầy\n\nDC\n\nxã\r\n\n Niêm Sơn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 00' 38\"\n\n105° 25' 38\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Ngặm Cạch\n\nDC\n\nxã\r\n\n Niêm Sơn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 01' 56\"\n\n105° 27' 24\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Niêm Đồng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Niêm Sơn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 02' 15\"\n\n105° 25' 08\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nnúi\r\n\n Chè Cươm\n\nSV\n\nxã\r\n\n Niêm Sơn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 01' 07\"\n\n105° 24' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nnúi\r\n\n Cốc Phấy\n\nSV\n\nxã\r\n\n Niêm Sơn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 00' 40\"\n\n105° 22' 53\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nsuối\r\n\n Bản Tại\n\nTV\n\nxã\r\n\n Niêm Sơn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n\n\n\n\n23° 00' 10\"\n\n105° 25' 48\"\n\n23° 01' 12”\n\n105° 25' 43\"\n\nF-48-19-D\n\nsuối\r\n\n Nặm Chuầy\n\nTV\n\nxã\r\n\n Niêm Sơn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n\n\n\n\n23° 00' 33“\n\n105° 22' 36\"\n\n23° 01' 13\"\n\n105° 25' 43\"\n\nF-48-19-D\n\nsông\r\n\n Nhiệm\n\nTV\n\nxã\r\n\n Niêm Sơn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n\n\n\n\n23° 02' 23\"\n\n105° 21' 58“\n\n23° 01' 35\"\n\n105° 25' 59\"\n\nF-48-19-D\n\nsuối\r\n\n Phác Ràng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Niêm Sơn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n\n\n\n\n23° 01' 13\"\n\n105° 23' 03\"\n\n23° 02' 11\"\n\n105° 25' 06\"\n\nF-48-19-D\n\nsuối\r\n\n Tát Ngà\n\nTV\n\nxã\r\n\n Niêm Sơn\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n\n\n\n\n23° 04' 09\"\n\n105° 24' 49\"\n\n23° 01' 50\"\n\n105° 25' 35\"\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Bó Pia\n\nDC\n\nxã\r\n\n Niêm Tòng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 01' 17\"\n\n105° 27' 24\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Cốc Pại\n\nDC\n\nxã\r\n\n Niêm Tòng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 01' 13\"\n\n105° 28' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Nà Cổng 1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Niêm Tòng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 02' 48\"\n\n105° 27' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Nà Cổng 2\n\nDC\n\nxã\r\n\n Niêm Tòng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 02' 26\"\n\n105° 28' 05\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Nà Pinh\n\nDC\n\nxã\r\n\n Niêm Tòng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 01' 52\"\n\n105° 29' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Nà Pù\n\nDC\n\nxã\r\n\n Niêm Tòng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 03' 13\"\n\n105° 26' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Phiêng Tòng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Niêm Tòng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 00' 28\"\n\n105° 27' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Po Qua\n\nDC\n\nxã\r\n\n Niêm Tòng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 02' 45\"\n\n105° 28' 51\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nsuối\r\n\n Bản Tại\n\nTV\n\nxã\r\n\n Niêm Tòng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n\n\n\n\n23° 00' 10\"\n\n105° 25' 48\"\n\n23° 01' 12\"\n\n105° 25' 43\"\n\nF-48-19-D\n\nsuối\r\n\n Khuổi Vàng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Niêm Tòng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n\n\n\n\n23° 03' 27“\n\n105° 28' 07“\n\n23° 01' 50\"\n\n105° 25' 35\"\n\nF-48-19-D\n\nsông\r\n\n Nhiệm\n\nTV\n\nxã\r\n\n Niêm Tòng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n\n\n\n\n23° 01' 50\"\n\n105° 25' 35\"\n\n23° 00' 36\"\n\n105° 28' 55\"\n\nF-48-19-D\n\nsuối\r\n\n Pắc Dầu\n\nTV\n\nxã\r\n\n Niêm Tòng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n\n\n\n\n23° 04' 20\"\n\n105° 26' 00\"\n\n23° 03' 17\"\n\n105° 25' 18\"\n\nF-48-19-D\n\nsuối\r\n\n Tát Ngà\n\nTV\n\nxã\r\n\n Niêm Tòng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n\n\n\n\n23° 04' 09\"\n\n105° 24' 49\"\n\n23° 01' 50\"\n\n105° 25' 35\"\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Kho Tấu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Pả Vi\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 10' 53\"\n\n105° 24' 54\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Pả Vi Thượng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Pả Vi\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 12' 52\"\n\n105° 25' 56\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Sà Lủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Pả Vi\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 12' 47\"\n\n105° 22' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nsông\r\n\n Nho Quế\n\nTV\n\nxã\r\n\n Pả Vi\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n\n\n\n\n23° 14' 09\"\n\n105° 25' 07\"\n\n23° 13' 59\"\n\n105° 25' 26\"\n\nF-48-19-D\n\nquốc\r\n\n lộ 4C\n\nKX\n\nxã\r\n\n Pả Vi\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n\n\n\n\n23° 10' 42\"\n\n105° 24' 49\"\n\n23° 14' 05\"\n\n105° 24' 21\"\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Mã Pì Lèng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Pải Lủng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 14' 05\"\n\n105° 24' 54\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Mua Tài Lủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Pải Lủng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 13' 48\"\n\n105° 24' 26\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Ngài Lầu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Pải Lủng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 15' 51\"\n\n105° 23' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Pải Lủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Pải Lủng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 14' 40\"\n\n105° 24' 30\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Tà Làng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Pải Lủng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 15' 34\"\n\n105° 24' 08\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nsông\r\n\n Nho Quế\n\nTV\n\nxã\r\n\n Pải Lủng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n\n\n\n\n23° 15' 41\"\n\n105° 24' 15\"\n\n23° 14' 09\"\n\n105° 25' 07\"\n\nF-48-19-B\n\nF-48-19-D\n\nquốc\r\n\n lộ 4C\n\nKX\n\nxã\r\n\n Pải Lủng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n\n\n\n\n23° 15' 54\"\n\n105° 22' 53\"\n\n23° 13' 53\"\n\n105° 24' 42\"\n\nF-48-19-B\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Cò Súng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 08' 25\"\n\n105° 33' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nthôn\r\n\n Dìn Phàn Sán\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 11' 16\"\n\n105° 29' 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn Lẻo Trá Phìn A\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 10' 37\"\n\n105° 31' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nthôn\r\n\n Lẻo Trá Phìn B\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 11' 07\"\n\n105° 32' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nthôn\r\n\n Lũng Chỉn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 10' 06\"\n\n105° 32' 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nthôn\r\n\n Lũng Làn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 10' 40\"\n\n105° 32' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nthôn\r\n\n Lũng Lình A\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 08' 34\"\n\n105° 32' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nthôn\r\n\n Lũng Lình B\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 09' 09\"\n\n105° 32' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nthôn\r\n\n Mé Lầu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 09' 33\"\n\n105° 30' 50\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nthôn\r\n\n Nà Nũng A\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 10' 19\"\n\n105° 30' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nthôn\r\n\n Nà Nũng B\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 10' 19\"\n\n105° 30' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nthôn\r\n\n Phia Thán\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 10' 55\"\n\n105° 30' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nthôn\r\n\n Phìn Lò\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 11' 21\"\n\n105° 30' 49\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nthôn\r\n\n Tà Ngày\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 10' 28\"\n\n105° 29' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Trà Mần\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 08' 05\"\n\n105° 33' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nthôn\r\n\n Trù Lủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 08' 00\"\n\n105° 32' 28\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nthôn\r\n\n Trù Sán\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 07' 41\"\n\n105° 33' 17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nthôn\r\n\n Xéo Hồ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 08' 45\"\n\n105° 31' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nthôn\r\n\n Xín Chải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 10' 04\"\n\n105° 32' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nnúi\r\n\n Cá Chua Đớ\n\nSV\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 07' 24\"\n\n105° 33' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nnúi\r\n\n Chúa Lìa\n\nSV\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 09' 50\"\n\n105° 33' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nnúi\r\n\n Chúng Dình\n\nSV\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 09' 15\"\n\n105° 34' 09\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nnúi\r\n\n Chúng Khúa\n\nSV\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 08' 01\"\n\n105° 33' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nnúi\r\n\n Chúng Mù Lủng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 08' 14\"\n\n105° 33' 30\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nnúi\r\n\n Dào Dìn Ván\n\nSV\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 11' 25\"\n\n105° 32' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nnúi\r\n\n Đồi Cao\n\nSV\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 10' 54\"\n\n105° 31' 50\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nnúi\r\n\n Dù Nhỉn\n\nSV\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 10' 19\"\n\n105° 33' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nnúi\r\n\n Gia Chót\n\nSV\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 10' 47\"\n\n105° 32' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nnúi\r\n\n Hu Xu Phin\n\nSV\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 11' 35\"\n\n105° 30' 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nnúi\r\n\n Keng Lày\n\nSV\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 11' 17\"\n\n105° 33' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nnúi\r\n\n Lủng Láo Chấn\n\nSV\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 11' 27\"\n\n105° 32' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nnúi\r\n\n Lủng Mần\n\nSV\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 07' 36\"\n\n105° 33' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nnúi\r\n\n Pò Lai\n\nSV\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 11' 06\"\n\n105° 32' 58\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nnúi\r\n\n Xá Pao\n\nSV\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 11' 57\"\n\n105° 30' 23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-20-C\n\nsông\r\n\n Nho Quế\n\nTV\n\nxã\r\n\n Sơn Vĩ\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n\n\n\n\n23° 10' 23\"\n\n105° 29' 27\"\n\n23° 06' 45\"\n\n105° 31' 48\"\n\nF-48-20-C\n\nF-48-19-D\n\nkhu\r\n\n Cán Số 9\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Máng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 09' 12\"\n\n105° 18' 36\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Há Chế\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Máng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 10' 14\"\n\n105° 21' 51\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Há Púng Cáy\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Máng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 11' 08\"\n\n105° 21' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nkhu\r\n\n Quán Thèn Lủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Máng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 10' 03\"\n\n105° 20' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Sàng Sò\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Máng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 10' 59\"\n\n105° 18' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Sủng Cáng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Máng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 11' 32\"\n\n105° 18' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Sủng Máng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Máng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 11' 34\"\n\n105° 19' 26\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Sủng Nhỉ A\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Máng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 10' 01\"\n\n105° 19' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Sủng Pờ A\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Máng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 11' 31\"\n\n105° 21' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Sủng Pờ B\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Máng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 11' 33\"\n\n105° 21°23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Sủng Quáng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Máng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 10' 38\"\n\n105° 19' 58\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Sủng Ú\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Máng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 07' 59\"\n\n105° 21' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Tả Chà Lảng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Máng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 10' 46\"\n\n105° 18' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nkhu\r\n\n Xín Chải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Máng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 10' 21\"\n\n105° 20' 03\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nsuối\r\n\n Phú Mỳ\n\nTV\n\nxa\r\n\n Sủng Máng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n\n\n\n\n23° 08' 32\"\n\n105° 22' 18\"\n\n23° 07' 05\"\n\n105° 21' 05\"\n\nF-48-19-D\n\nđường\r\n\n tỉnh 176\n\nKX\n\nxã\r\n\n Sủng Máng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n\n\n\n\n23° 10' 23\"\n\n105° 21' 56\"\n\n23° 10' 41\"\n\n105° 20’ 30\"\n\nF-48-19-D\n\nđường\r\n\n tỉnh 276\n\nKX\n\nxã\r\n\n Sủng Máng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n\n\n\n\n23° 10' 41\"\n\n105° 20' 30\"\n\n23° 10' 04\"\n\n105° 19' 08\"\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Ba Tả Lủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Lủng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 11' 18\"\n\n105° 23' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Há Chí Đùa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Lủng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 10' 42\"\n\n105° 23' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Há Súa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Lủng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 10' 00\"\n\n105° 23' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Lủng Vái\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Lủng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 09' 02\"\n\n105° 22' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Phú Mỳ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Lủng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 07' 45\"\n\n105° 23' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Tả Lủng A1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Lủng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 11' 03\"\n\n105° 22' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Tả Lủng A2\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Lủng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 11' 34\"\n\n105° 22' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Tả Lủng B1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Lủng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 11' 07\"\n\n105° 23' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Thào Chứ Lủng 1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Lùng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 10' 20\"\n\n105° 24' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Thào Chứ Lủng 2\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Lủng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 10' 42\"\n\n105° 23' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nđường\r\n\n tỉnh 176\n\nKX\n\nxã\r\n\n Tả Lủng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n\n\n\n\n23° 09' 57\"\n\n105° 23' 46\"\n\n23° 10' 23\"\n\n105' 21' 56\"\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Bản Chiều\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tát Ngà\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 04' 43\"\n\n105° 24' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Chi Lợi Dung\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tát Ngà\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 07' 00\"\n\n105° 25' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Đổng A\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tát Ngà\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 04' 07\"\n\n105° 24' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Khuổi Roài\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tát Ngà\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 04' 42\"\n\n105° 25' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Lũng Hầu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tát Ngà\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 06' 51\"\n\n105° 23' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Lũng Vài\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tát Ngà\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 06' 39\"\n\n105° 24' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Nà Dầu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tát Ngà\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 05' 34\"\n\n105° 23' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Nà Sang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tát Ngà\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 06' 26\"\n\n105° 25' 22'\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Nà Trào\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tát Ngà\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 05' 30\"\n\n105° 24' 23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Nhiều Lũng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tát Ngà\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 06' 31\"\n\n105° 23' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Pắc Dầu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tát Ngà\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 04' 29“\n\n105° 26' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Tát Ngà\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tát Ngà\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 06' 27\"\n\n105° 24' 30\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Thâm Noong\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tát Ngà\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 06' 27\"\n\n105° 26' 49\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Tư Tình\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tát Ngà\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 06' 52\"\n\n105° 26' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Vị Pi\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tát Ngà\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 05' 05\"\n\n105° 26' 08\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nnúi\r\n\n Mậu Đôn\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tát Ngà\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 05' 57\"\n\n105° 23' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nnúi\r\n\n Mèo Vạc\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tát Ngà\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 07’ 45\"\n\n105° 24' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nsuối\r\n\n Pắc Dầu\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tát Ngà\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n\n\n\n\n23° 06' 50\"\n\n105° 26' 26\"\n\n23° 04' 20\"\n\n105° 26' 00\"\n\nF-48-19-D\n\nsuối\r\n\n Tát Ngà\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tát Ngà\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n\n\n\n\n23° 07' 26\"\n\n105° 23' 10\"\n\n23° 04' 09\"\n\n105° 24' 49\"\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Hầu Lùng Sán\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Phùng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 15' 48\"\n\n105° 26' 49\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Hoa cà\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Phùng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 16' 36\"\n\n105° 26' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Khai Hoang 1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Phùng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 16' 17\"\n\n105° 24' 37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Khai Hoang 2\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Phùng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 16' 46\"\n\n105° 24' 05\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Lủng Chư 1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Phùng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 14' 37\"\n\n105° 25' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Lủng Chư 2\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Phùng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 14' 30\"\n\n105° 25' 53\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Lủng Chư 3\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Phùng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23°15' 11\"\n\n105° 25' 37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Mỏ Cớ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Phùng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 15' 28\"\n\n105° 26' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Mỏ Phàng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Phùng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 17' 48\"\n\n105° 25' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Thàn Chư\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Phùng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 14' 44\"\n\n105° 26' 53\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Thèn Pả\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Phùng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 16' 44\"\n\n105° 25' 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Thín Ngài\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Phùng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 15' 27\"\n\n105° 24' 36\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Tống Quáng Trải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Phùng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 17' 28\"\n\n105° 26' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Xà Phìn AB\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Phùng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 15' 13\"\n\n105° 27'00\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Xỉn Phìn Chư\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Phùng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 15' 59\"\n\n105° 27' 37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nnúi\r\n\n Cha Pao\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thượng Phùng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 15' 38\"\n\n105° 27' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nnúi\r\n\n Lý Trá Ván\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thượng Phùng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 17' 39\"\n\n105° 25' 53\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nnúi\r\n\n Mỏ Phàng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thượng Phùng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 18' 03\"\n\n105° 25' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nsông\r\n\n Nho Quế\n\nTV\n\nxã\r\n\n Thượng Phùng\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n\n\n\n\n23° 18' 52\"\n\n105° 22' 38\"\n\n23° 15' 09\"\n\n105° 24' 57\"\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Bản Chuối\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xín Cái\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 13' 06\"\n\n105° 27' 28\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Bản Trang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xín Cái\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 12' 32\"\n\n105° 29' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Bờ Sông\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xín Cái\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 13' 54\"\n\n105° 26' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Cờ Lẳng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xín Cái\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 12' 08\"\n\n105° 29' 37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Cờ Tảng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xín Cái\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 13' 15\"\n\n105° 27' 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Khai Hoang II\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xín Cái\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 12' 14\"\n\n105° 28' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Khai Hoang III\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xín Cái\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 11' 48\"\n\n105° 29' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Lùng Thàng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xín Cái\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 13' 46\"\n\n105° 29' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Lùng Thúng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xín Cái\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 14' 18\"\n\n105° 27' 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Lùng Vần Chải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xín Cái\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 15' 12\"\n\n105° 28' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-B\n\nthôn\r\n\n Mẻ Nắng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xín Cái\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 13' 03\"\n\n105° 29' 11\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Ngài Trồ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xín Cái\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 11' 55\"\n\n105° 29' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Páo Sảng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xín Cái\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 12' 35\"\n\n105° 29' 22\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthỏn\r\n\n Sả Nhè Lử\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xín Cái\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 14' 08\"\n\n105° 28' 28\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Sủa Nhè Lử\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xín Cái\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 13' 50\"\n\n105° 27' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Thuồng Luồng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xín Cái\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 12' 01\"\n\n105° 27' 53\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Tìa Chớ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xín Cái\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 12' 33\"\n\n105° 28' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Tìa Kính\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xín Cái\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 11' 37\"\n\n105° 28' 22\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Xín Chải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xín Cái\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 13' 37\"\n\n105° 27' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nnúi\r\n\n Kha Phàng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Xín Cái\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 14' 03\"\n\n105° 29' 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nnúi\r\n\n Phẳng Nhìu Phìn\n\nSV\n\nxã\r\n\n Xín Cái\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 13' 30\"\n\n105° 29' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nnúi\r\n\n Phàng Pải Chung\n\nSV\n\nxã\r\n\n Xín Cái\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n23° 14' 29\"\n\n105° 28' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nsông\r\n\n Nho Quế\n\nTV\n\nxã\r\n\n Xín Cái\n\nH.\r\n\n Mèo Vạc\n\n\n\n\n\n23° 15' 00\"\n\n105° 25' 00\"\n\n23° 10' 23\"\n\n105° 29' 27\"\n\nF-48-19-D\n\ntổ\r\n\n 3\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Tam Sơn\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 03' 49\"\n\n104° 59' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\ntổ\r\n\n 4\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Tam Sơn\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 04' 18\"\n\n104° 59' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Bảo An\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Tam Sơn\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 05' 03\"\n\n104° 58' 05\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Nà Chang\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Tam Sơn\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 04' 31\"\n\n104° 58' 50\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Nà Khoang\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Tam Sơn\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 03' 51\"\n\n104° 59' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Thượng Sơn\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Tam Sơn\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 04' 37\"\n\n104° 57' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nnúi\r\n\n Chè Đao\n\nSV\n\nTT.\r\n\n Tam Sơn\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 04' 44\"\n\n104° 58' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nnúi\r\n\n Đôi\n\nSV\n\nTT.\r\n\n Tam Sơn\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 04' 07\"\n\n104° 59' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nquốc\r\n\n lộ 4C\n\nKX\n\nTT.\r\n\n Tam Sơn\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n\n\n\n\n23° 03' 03\"\n\n104° 59' 25\"\n\n23° 03' 58\"\n\n105° 00' 06\"\n\nF-48-18-D\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Cốc Méo\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bát Đại Sơn\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 09' 37\"\n\n104° 59' 17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Lao Chải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bát Đại Sơn\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 09' 54\"\n\n104° 58' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Nà Cạn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bát Đại Sơn\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 10' 01\"\n\n104° 57' 51\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Nà Quang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bát Đại Sơn\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 11' 01\"\n\n104° 58' 11\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Pải Chư Phìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bát Đại Sơn\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 08' 24\"\n\n105° 00' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nxóm\r\n\n Sán Chù\n\nDC\n\nxá\r\n\n Bát Đại Sơn\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 07' 46\"\n\n105° 00' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Sán Trồ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bát Đại Sơn\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 09' 15\"\n\n105° 00' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Thảo Chư Phìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bát Đại Sơn\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 09' 12\"\n\n104° 58' 28\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nsuối\r\n\n La Cạn\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bát Đại Sơn\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n\n\n\n\n23° 10' 08\"\n\n104° 58' 00'\n\n23° 10' 39\"\n\n104° 58' 58\"\n\nF-48-18-D\n\nsông\r\n\n Miện\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bát Đại Sơn\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n\n\n\n\n23° 11' 39\"\n\n104° 57' 22\"\n\n23° 08' 31\"\n\n105° 01' 27\"\n\nF-48-18-D\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Đầu Cầu 1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cán Tỷ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 05' 52\"\n\n105° 01' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Đầu Cầu 2\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cán Tỷ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 05' 32\"\n\n105° 01' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Giàng Chư Phìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cán Tỷ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 07' 19“\n\n105° 01' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Lùng Vái\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cán Tỷ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 05' 51\"\n\n105° 03' 26\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Pờ Chúa Lủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cán Tỷ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 07' 28\"\n\n105° 02' 22\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nxóm\r\n\n Pú Lù Phìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cán Tỷ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 04' 34\"\n\n105° 02' 03\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Sảng Cán Tỷ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cán Tỷ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 06' 42'\n\n105° 02' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Sín Suối Hồ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cán Tỷ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 06' 59\"\n\n105° 01' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Sủa Cán Tỷ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cản Tỷ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 06' 30\"\n\n105° 02' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Bom Nổ\n\nSV\n\nxã\r\n\n Cán Tỷ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 06' 06\"\n\n105° 00' 50\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Chà Chua\n\nSV\n\nxã\r\n\n Cán Tỷ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 06' 09“\n\n105° 02' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Há Tùng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Cán Tỷ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 05' 32\"\n\n105° 04' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Háng Cọ\n\nSV\n\nxã\r\n\n Cán Tỷ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 05' 14\"\n\n105° 01' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Khú Mý\n\nSV\n\nxã\r\n\n Cán Tỷ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 05' 48\"\n\n105° 00' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Lao Ngải\n\nSV\n\nxã\r\n\n Cán Tỷ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 05' 14\"\n\n105° 01' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Sếnh Há\n\nSV\n\nxã\r\n\n Cán Tỷ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 05' 51\"\n\n105° 02' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n thông\n\nSV\n\nxã\r\n\n Cán Tỷ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 04' 27\"\n\n105° 05' 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Thứ Xá\n\nSV\n\nxã\r\n\n Cán Tỷ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 05' 03\"\n\n105° 03' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Tư Tỉnh\n\nSV\n\nxã\r\n\n Cán Tỷ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 06' 29\"\n\n105° 01' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nsông\r\n\n Miện\n\nTV\n\nxã\r\n\n Cán Tỷ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n\n\n\n\n23° 08' 32\"\n\n105° 01' 27\"\n\n23° 04' 05\"\n\n105° 02' 11\"\n\nF-48-19-C\n\nquốc\r\n\n lộ 4C\n\nKX\n\nxã\r\n\n Cán Tỷ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n\n\n\n\n23° 08' 32\"\n\n105° 01' 31\"\n\n23° 04' 12\"\n\n105° 02' 22\"\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Cao Mã\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cao Mã Pờ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 06' 10\"\n\n104° 52' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Chín Chú Lìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cao Mã Pờ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 06' 40\"\n\n104° 48' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Chín Sang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cao Mã Pờ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 06' 58\"\n\n104° 51' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18°D\n\nxóm\r\n\n Sào Phìn Su\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cao Mã Pờ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 05' 32\"\n\n104° 49' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Thèn Ván 1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cao Mã Pờ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 06' 39\"\n\n104° 51' 31\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Thèn Ván 2\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cao Mã Pờ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 06' 33\"\n\n104° 51' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Vả Thàng 1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cao Mã Pờ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 05' 50\"\n\n104° 52' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Vả Thàng 2\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cao Mã Pờ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 05' 53\"\n\n104° 51' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Vàng Chá Phìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cao Mã Pờ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 05' 32\"\n\n104° 48' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nnúi\r\n\n Hoa Cha Van\n\nSV\n\nxã\r\n\n Cao Mã Pờ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 07' 29\"\n\n104° 51' 50\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nsuối\r\n\n Cao Mã\n\nTV\n\nxã\r\n\n Cao Mã Pờ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n\n\n\n\n23° 06' 02\"\n\n104° 49' 29\"\n\n23° 06' 01\"\n\n104° 52' 09\"\n\nF-48-18-D\n\nxóm\r\n\n Cẩu Há\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đông Hà\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 04' 37\"\n\n105° 01' 56\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Cốc Mạ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đông Hà\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 03' 19\"\n\n105° 01' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Nà Sài\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đông Hà\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 01' 53\"\n\n105° 02' 37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Sang Phàng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đông Hà\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 03' 32\"\n\n105° 02' 05\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Seo Lùng Cồ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đông Hà\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n22° 59' 42\"\n\n105° 03' 17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Thống Nhất\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đông Hà\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 02' 38\"\n\n105° 02' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nkhu\r\n\n Tráng Kìm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đông Hà\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 03' 53\"\n\n105° 01' 56\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\ndốc\r\n\n Cốc Mạ\n\nSV\n\nxã\r\n\n Đông Hà\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 03'18\"\n\n105° 01' 24\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Lùng Pét\n\nSV\n\nxã\r\n\n Đông Hà\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 02' 24\"\n\n105° 01' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n So Ván\n\nSV\n\nxã\r\n\n Đông Hà\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 04' 11\"\n\n105° 00' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Tre Gai\n\nSV\n\nxã\r\n\n Đông Hà\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 03' 15\"\n\n105° 01' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nsông\r\n\n Miện\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đông Hà\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n\n\n\n\n23° 04' 50\"\n\n105° 02' 08\"\n\n22° 58' 15\"\n\n105° 02' 12\"\n\nF-48-19-C\n\nsuối\r\n\n Tà Cá\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đông Hà\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n\n\n\n\n23° 01' 08\"\n\n105° 01' 46\"\n\n23° 01' 33\"\n\n105° 03' 14\"\n\nF-48-19-C\n\nquốc\r\n\n lộ 4C\n\nKX\n\nxã\r\n\n Đông Hà\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n\n\n\n\n23° 04' 51\"\n\n105° 02' 06“\n\n23° 03' 18\"\n\n105° 01' 18\"\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Hợp Tiến\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lùng Tám\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 03' 05\"\n\n105° 02' 24\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Lùng Hóa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lùng Tám\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 04' 26\"\n\n105° 03' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Lùng Tám Cao\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lùng Tám\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 02' 46\"\n\n105° 03' 35\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Lùng Tám Thấp\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lùng Tám\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 02' 01\"\n\n105° 03' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Mỏ Nhà Cao\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lùng Tám\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 01' 59\"\n\n105° 04' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Mỏ Nhà Thấp\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lùng Tám\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 01' 27\"\n\n105° 03' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nxóm\r\n\n Pờ Chủ Lủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lùng Tám\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 02' 23\"\n\n105° 06' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Tùng Nùn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lùng Tám\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 00' 50\"\n\n105° 04' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Ca Thinh\n\nSV\n\nxã\r\n\n Lùng Tám\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 01' 44\"\n\n105° 04' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Cháy\n\nSV\n\nxã\r\n\n Lùng Tám\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 00' 53\"\n\n105° 07' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Chò Chính Văn\n\nSV\n\nxã\r\n\n Lùng Tám\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 02' 21\"\n\n105° 04' 31\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nsông\r\n\n Miện\n\nTV\n\nxã\r\n\n Lùng Tám\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n\n\n\n\n23° 04' 05\"\n\n105° 02' 11\"\n\n23° 00' 14\"\n\n105° 03' 54\"\n\nF-48-19-C\n\nđường\r\n\n tỉnh 181\n\nKX\n\nxã\r\n\n Lùng Tám\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n\n\n\n\n23° 04' 12\"\n\n105° 02' 22\"\n\n23° 00' 24\"\n\n105° 04' 39\"\n\nF-48-19-C\n\nxóm\r\n\n Chàng Trưng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nghĩa Thuận\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 08' 03\"\n\n104° 54' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Khủng Cáng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nghĩa Thuận\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 07' 23\"\n\n104° 54' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Mao Sào Phố\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nghĩa Thuận\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 09' 27\"\n\n104° 53' 31\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Na Cho Cai\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nghĩa Thuận\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 09' 37\"\n\n104° 54' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Na Lình\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nghĩa Thuận\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 09' 50\"\n\n104° 54' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nxóm\r\n\n Na Nóng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nghĩa Thuận\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 07' 29\"\n\n104° 54' 36\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Pả Láng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nghĩa Thuận\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 09' 21\"\n\n104° 54' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nxóm\r\n\n Phìn Chư Sảng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nghĩa Thuận\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 08' 36\"\n\n104° 55' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Phín Ủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nghĩa Thuận\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 08' 22\"\n\n104° 54' 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nxóm\r\n\n Tả Cứ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nghĩa Thuận\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 08' 10\"\n\n104° 53' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nxóm\r\n\n Túng Chúng Phìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nghĩa Thuận\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 10' 15\"\n\n104° 54' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Xín Cái\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nghĩa Thuận\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 07' 56\"\n\n104° 55' 30\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nnúi\r\n\n Chín Sang\n\nSV\n\nxã\r\n\n Nghĩa Thuận\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 07' 56\"\n\n104° 52' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nsuối\r\n\n Ngầm\n\nTV\n\nxã\r\n\n Nghĩa Thuận\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n\n\n\n\n23° 08' 01\"\n\n104° 53' 59\"\n\n23° 10' 02\"\n\n104° 52' 49\"\n\nF-48-18-D\n\nsuối\r\n\n Sì Lầu Phìn\n\nTV\n\nxã\r\n\n Nghĩa Thuận\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n\n\n\n\n23° 07' 02\"\n\n104° 54' 18\"\n\n23° 08' 01\"\n\n104° 53' 59\"\n\nF-48-18-D\n\nđồn\r\n\n biên phòng Nghĩa Thuận\n\nKX\n\nxã\r\n\n Nghĩa Thuận\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 07' 53\"\n\n104° 55'17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Nà Khúy\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quản Bạ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 04' 18\"\n\n105° 00' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Nà Vìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quản Bạ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 03' 29\"\n\n105° 00' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Nặm Đăm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quản Bạ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 02' 29\"\n\n105° 01' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Trúc Sơn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quản Bạ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 02' 11\"\n\n105° 00' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nsuối\r\n\n Tà Cá\n\nTV\n\nxã\r\n\n Quản Bạ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n\n\n\n\n23° 02' 02\"\n\n105° 01' 13\"\n\n23° 01' 08\"\n\n105° 01' 46\"\n\nF-48-19-C\n\nquốc\r\n\n lộ 4C\n\nKX\n\nxã\r\n\n Quản Bạ\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n\n\n\n\n23° 03' 58\"\n\n105° 00' 06\"\n\n23° 03' 18\"\n\n105° 01' 18\"\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Bình Dương\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quyết Tiến\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 00' 49\"\n\n104° 58' 32\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Dìn Sán\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quyết Tiến\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 02' 40\"\n\n104° 57' 56\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Đông Tinh\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quyết Tiến\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 01' 14\"\n\n104° 57' 11\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Khâu Làn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quyết Tiến\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 01' 07\"\n\n104° 55' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Lùng Mười\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quyết Tiến\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n22° 59' 36\"\n\n104° 57' 38\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Ngài Thầu Sảng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quyết Tiến\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n22° 58' 13\"\n\n104° 58' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Tân Tiến\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quyết Tiến\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 01' 46\"\n\n104° 56' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nquốc\r\n\n lộ 4C\n\nKX\n\nxã\r\n\n Quyết Tiến\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n\n\n\n\n22° 59' 43“\n\n104° 56' 53\"\n\n23° 03' 03\"\n\n104° 59' 25\"\n\nF-48-18-D\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Chúng Trải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Ván\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 01' 55\"\n\n104° 50' 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Hoa Si Pan\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Ván\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 00' 54\"\n\n104° 50' 26\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Lò Suối Tủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Ván\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 01' 02\"\n\n104° 53' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Ma Ngán Sán\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Ván\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 00' 45\"\n\n104° 51' 37”\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nỉhôn\r\n\n Pao Mã Phìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Ván\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n22° 59' 44\"\n\n104° 51' 40\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Sải Giàng Phìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Ván\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 00' 23\"\n\n104° 52' 22\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Tả Ván\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Ván\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 01' 50\"\n\n104° 51' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Thèn Ván\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Ván\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 01' 15\"\n\n104° 54' 08\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nnúi\r\n\n Chúng Phùng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tả Ván\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 02' 44\"\n\n104° 50' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nnúi\r\n\n Xín Chải\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tả Ván\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 01' 01\"\n\n104° 49' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nsuối\r\n\n Chúng Trải\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tả Ván\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n\n\n\n\n23° 01' 54\"\n\n104° 49' 55\"\n\n22° 59' 48\"\n\n104° 52' 20\"\n\nF-48-18-D\n\nF-48-30-B\n\nsuối\r\n\n Pàn Rào\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tả Ván\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n\n\n\n\n22° 59' 48\"\n\n104° 52' 20\"\n\n22° 59' 11\"\n\n104° 52' 15\"\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Cán Hồ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thái An\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n22° 58' 34\"\n\n105° 07' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Lùng Hậu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thái An\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n22° 59' 39\"\n\n105° 07' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Nặm luồng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thái An\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n22° 59' 35\"\n\n105° 04' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Séo Lủng 1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thái An\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n22° 58' 20\"\n\n105° 07' 01“\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Séo Lủng 2\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thái An\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n22° 58' 57\"\n\n105° 05' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Bái Bò\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thái An\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n22° 57' 56\"\n\n105° 03' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Páo Hả\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thái An\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n22° 58' 14\"\n\n105° 05' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nsuối\r\n\n Cá\n\nTV\n\nxã\r\n\n Thái An\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n\n\n\n\n22° 58' 44\"\n\n105° 05' 05\"\n\n23° 00' 02\"\n\n105° 03' 51\"\n\nF-48-31-A\n\nF-48-19-C\n\nsông\r\n\n Miện\n\nTV\n\nxã\r\n\n Thái An\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n\n\n\n\n23° 00' 14\"\n\n105° 03' 54\"\n\n22° 58' 14\"\n\n105° 02’ 11\"\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Làng Tấn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thanh Vân\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 06' 50\"\n\n104° 56' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Lùng Cáng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thanh Vân\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 05' 48\"\n\n104° 58’ 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Lùng Cúng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thanh Vân\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 05' 10\"\n\n104° 59' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Má Hồng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thanh Vân\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 06' 02\"\n\n104° 58' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Ma Lùng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thanh Vân\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 06' 57\"\n\n104° 55' 03\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Mỏ Sài\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thanh Vân\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 06' 36\"\n\n104° 57' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nxóm\r\n\n Mới\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thanh Vân\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 07' 23\"\n\n104° 56' 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Thanh Long\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thanh Vân\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 04' 59\"\n\n104° 55' 58\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Bản Thăng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tùng Vài\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 02' 49\"\n\n104° 52' 35\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Khố Mỷ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tùng Vài\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 05' 46\"\n\n104° 53' 37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nxóm\r\n\n Kho Tàng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tùng Vài\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 05' 07\"\n\n104° 53' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Lao Chải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tùng Vài\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 01' 38\"\n\n104° 52’ 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Lùng Chu Phìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tùng Vài\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 05' 05\"\n\n104° 54' 17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Lùng Khố\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tùng Vài\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 03' 44\"\n\n104° 55' 36\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Pao Mã Phìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tùng Vài\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 03' 06\"\n\n104° 55' 23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Sì Lầu Phìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tùng Vài\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 06' 20°\n\n104° 53' 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Tùng Pàng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tùng Vài\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 05' 24\"\n\n104° 55' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Tùng Vài Phìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tùng Vài\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 03' 27\"\n\n104° 54' 22\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\ndãy\r\n\n Pờ Tao Vui\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tùng Vài\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 04' 37\"\n\n104° 51' 56\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nnúi\r\n\n Sù Chú Phìn\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tùng Vài\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 03' 29\"\n\n104° 49' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nnúi\r\n\n Xùng Xỉn Lào Thàng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tùng Vài\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n23° 05' 01\"\n\n104° 49' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nsuối\r\n\n Bản Thăng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tùng Vài\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n\n\n\n\n23° 03' 58\"\n\n104° 50' 16\"\n\n23° 03' 09\"\n\n104° 52' 55\"\n\nF-48-18-D\n\nsuối\r\n\n Sì Lầu Phìn\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tùng Vài\n\nH.\r\n\n Quản Bạ\n\n\n\n\n\n23° 06' 26\"\n\n104° 54' 36\"\n\n23° 07' 02\"\n\n104° 54' 18\"\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Bản Măng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Rịa\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 27' 29\"\n\n104° 28' 37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-41-B\n\nthôn\r\n\n Bản Rịa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Rịa\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 26' 39\"\n\n104° 29' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-41-B\n\nthôn\r\n\n Bản Thín\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Rịa\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 26' 14\"\n\n104° 30' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nxóm\r\n\n Nà Búng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Rịa\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 27' 24\"\n\n104° 30' 17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Nặm Khẳm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Rịa\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 26' 01\"\n\n104° 30' 23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Bản Rịa\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bản Rịa\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 27' 24\"\n\n104° 29' 13\"\n\n22° 25' 39\"\n\n104° 28' 59\"\n\nF-48-41-B\n\nsuối\r\n\n Bản Thín\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bản Rịa\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 27' 02\"\n\n104° 30' 11\"\n\n22° 26' 09\"\n\n104° 30' 11\"\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Nậm Măng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bản Rịa\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 27' 18\"\n\n104° 28' 26\"\n\n22° 25' 53\"\n\n104° 28' 03\"\n\nF-48-41-B\n\nnậm\r\n\n Thín\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bản Rịa\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 26' 19\"\n\n104° 30'45\"\n\n22° 25' 45\"\n\n104° 28' 32\"\n\nF-48-42-A\n\nF-48-41-B\n\nkhau\r\n\n Ma Quỷnh\n\nKX\n\nxã\r\n\n Bản Rịa\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 27' 49\"\n\n104° 30' 32\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nxóm\r\n\n Ắng Luồng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bằng Lang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 22' 33\"\n\n104° 39' 29\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nxóm\r\n\n Hạ 1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bằng Lang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 22' 21\"\n\n104° 40' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nxóm\r\n\n Hạ 2\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bằng Lang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 21' 45\"\n\n104° 40' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Khun\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bằng Lang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 20' 37\"\n\n104° 36' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nxóm\r\n\n Khun Hăng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bằng Lang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 22' 02\"\n\n104° 39' 30\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nxóm\r\n\n Khuổi Bắc\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bằng Lang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 22' 09\"\n\n104° 35' 51\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nxóm\r\n\n Khuổi Pồi\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bằng Lang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 23' 25\"\n\n104° 37' 53\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Khuổi Thẻ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bằng Lang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 22' 49\"\n\n104° 38' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nxóm\r\n\n Khuổi Xỏm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bằng Lang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 23' 30\"\n\n104° 37' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nxóm\r\n\n Nậm Mòn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bằng Lang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 23' 07\"\n\n104° 36' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nxóm\r\n\n Pá Van\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bằng Lang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 22' 59\"\n\n104° 37' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Thượng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bằng Lang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 23' 05\"\n\n104° 36' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Thượng Bằng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bằng Lang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 22' 25\"\n\n104° 37' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Tiên Yên\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bằng Lang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 21' 41\"\n\n104° 35' 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Trung\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bằng Lang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 21' 54\"\n\n104° 38' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nnúi\r\n\n Khau Bôn\n\nSV\n\nxã\r\n\n Bằng Lang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 21' 22\"\n\n104° 34' 03\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nkhuổi\r\n\n Bốc\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bằng Lang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 21' 20\"\n\n104° 34' 43\"\n\n22° 23' 00\"\n\n104° 36' 43\"\n\nF-48-42-A\n\nngòi\r\n\n Giang\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bằng Lang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 20' 56\"\n\n104° 36' 25\"\n\n22° 22' 43\"\n\n104° 42' 07\"\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Khuổi Toàn\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bằng Lang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 21' 28\"\n\n104° 40' 55\"\n\n22° 22' 03\"\n\n104° 41' 01\"\n\nF-48-42-A\n\nNặm\r\n\n Lịa\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bằng Lang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 20' 58\"\n\n104° 38' 06\"\n\n22° 22' 00\"\n\n104° 38' 19\"\n\nF-48-42-A\n\nNặm\r\n\n Mưng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bằng Lang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 23' 00\"\n\n104° 36' 43\"\n\n22° 24' 37\"\n\n104° 37' 44\"\n\nF-48-42-A\n\nNặm\r\n\n Mừng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bằng Lang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 22' 22\"\n\n104° 34' 27\"\n\n22° 23' 00\"\n\n104° 36' 43\"\n\nF-48-42-A\n\nkhuổi\r\n\n Puộc\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bằng Lang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 21' 18\"\n\n104° 38' 36\"\n\n22° 21' 58\"\n\n104° 38' 30\"\n\nF-48-42-A\n\nkhuổi\r\n\n Thè\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bằng Lang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 22' 39\"\n\n104° 38' 44\"\n\n22° 22' 05-\n\n104° 38' 52\"\n\nF-48-42-A\n\nkhuổi\r\n\n Van\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bằng Lang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 21' 53\"\n\n104° 36' 43\"\n\n22° 22' 05\"\n\n104° 38' 06\"\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Buông\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hương Sơn\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 18' 14\"\n\n104° 45' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nlàng\r\n\n Buông\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hương Sơn\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 19' 17\"\n\n104° 44' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Nghè\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hương Sơn\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 20' 47\"\n\n104° 45' 32\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Sơn Đông\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hương Sơn\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 20' 23\"\n\n104° 46' 37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Sơn Thành\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hương Sơn\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 21' 22\"\n\n104° 46' 11\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\npù\r\n\n Co Có\n\nSV\n\nxã\r\n\n Hương Sơn\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 19' 13\"\n\n104° 44' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nnúi\r\n\n Khau Đăm\n\nSV\n\nxã\r\n\n Hương Sơn\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 20' 33\"\n\n104° 44' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nnúi\r\n\n Khau Én\n\nSV\n\nxã\r\n\n Hương Sơn\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 16' 50“\n\n104° 44' 11\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\npù\r\n\n Khuổi Ngà\n\nSV\n\nxã\r\n\n Hương Sơn\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 20' 49\"\n\n104° 46' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nsông\r\n\n Con\n\nTV\n\nxã\r\n\n Hương Sơn\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 21' 41\"\n\n104° 45' 07\"\n\n22° 20' 26\"\n\n104° 47' 20\"\n\nF-48-42-B\n\nkhuổi\r\n\n Đáp\n\nTV\n\nxã\r\n\n Hương Sơn\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 17' 06\"\n\n104° 45' 14\"\n\n22° 18' 29\"\n\n104° 44' 37\"\n\nF-48-42-B\n\nF-48-42-A\n\nngòi\r\n\n Luông\n\nTV\n\nxã\r\n\n Hương Sơn\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 18' 22\"\n\n104° 44' 22\"\n\n22° 21' 33\"\n\n104° 44' 55\"\n\nF-48-42-A\n\nkhuổi\r\n\n Luông\n\nTV\n\nxã\r\n\n Hương Sơn\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 19' 10\"\n\n104° 45' 42\"\n\n22° 19' 21\"\n\n104° 44' 53\"\n\nF-48-42-B\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Nghề\n\nTV\n\nxã\r\n\n Hương Sơn\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 20' 45\"\n\n104° 45' 24\"\n\n22° 20' 47“\n\n104° 45' 01\"\n\nF-48-42-B\n\nkhuổi\r\n\n Niềng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Hương Sơn\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 20' 09\"\n\n104° 46' 02\"\n\n22° 20' 26\"\n\n104° 47' 18\"\n\nF-48-42-B\n\nkhuổi\r\n\n Riêng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Hương Sơn\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 18' 31'\n\n104° 46' 15\"\n\n22° 19' 13\"\n\n104° 45' 15\"\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Nà Béng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nà Khương\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 15' 25\"\n\n104° 33' 11\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Nậm Mang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nà Khương\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 18' 28\"\n\n104° 35' 31\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nnúi\r\n\n Già Nàng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Nà Khương\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 18' 32\"\n\n104° 34' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nnúi\r\n\n Mò Đoỏng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Nà Khương\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 15' 08\"\n\n104° 34' 58\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nnúi\r\n\n Tùng Cum\n\nSV\n\nxã\r\n\n Nà Khương\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 15' 41\"\n\n104° 33' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Làng Ái\n\nTV\n\nxã\r\n\n Nà Khương\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 16' 26\"\n\n104° 32' 46\"\n\n22° 15' 34\"\n\n104° 33' 09\"\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Lùng Vĩ\n\nTV\n\nxã\r\n\n Nà Khương\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 16' 30\"\n\n104° 34' 43\"\n\n22° 16' 08\"\n\n104° 33' 56\"\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Thâu\n\nTV\n\nxã\r\n\n Nà Khương\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 18' 28\"\n\n104° 35' 47\"\n\n22° 14' 34\"\n\n104° 33' 12\"\n\nF-48-42-A\n\nF-48-42-C\n\nđội\r\n\n 9\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Bắc\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 25' 20\"\n\n104° 39' 23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Bạc Nang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Bắc\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 24' 51\"\n\n104° 39' 03\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Lủ Hạ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Bắc\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 24' 30\"\n\n104° 41' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Lủ Thượng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Bắc\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 25' 00\"\n\n104° 40' 58\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nxóm\r\n\n Ma\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Bắc\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 24' 54\"\n\n104° 41' 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n My Bắc\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Bắc\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 24' 53\"\n\n104° 41' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Nà Đông\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Bắc\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 24' 26\"\n\n104° 40' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Nậm Khẩm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Bắc\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 25' 30\"\n\n104° 39' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Nậm O\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Bắc\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 25' 11\"\n\n104° 40' 40\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Nuông\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Bắc\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 24' 47\"\n\n104° 42' 07'\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Tân Bang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Bắc\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 24' 26\"\n\n104° 42' 31\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nnúi\r\n\n Đồn Đèn\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tân Bắc\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 23' 56\"\n\n104° 38' 38\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nnúi\r\n\n Khối Thè\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tân Bắc\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 23' 11\"\n\n104° 40' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\npù\r\n\n Khuổi Bồi\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tân Bắc\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 23' 33\"\n\n104° 39' 09\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\npù\r\n\n Nậm Khẩm\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tân Bắc\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 27' 40\"\n\n104° 40' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nsông\r\n\n Bạc\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Bắc\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 27' 16\"\n\n104° 43' 24\"\n\n22° 23' 21\"\n\n104° 42' 49\"\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Chừng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Bắc\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 26' 43\"\n\n104° 38' 56\"\n\n22° 24' 52\"\n\n104° 38' 52\"\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Con\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Bắc\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 24' 49\"\n\n104° 38' 52\"\n\n22° 23' 19\"\n\n104° 42' 18\"\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Đú\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Bắc\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 26' 45\"\n\n104°41' 17\"\n\n22° 25' 05\"\n\n104° 41' 03\"\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Đư\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Bắc\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 25' 05\"\n\n104° 41' 03\"\n\n22° 24' 09\"\n\n104° 41' 20\"\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Han\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Bắc\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 22' 43\"\n\n104° 42' 07\"\n\n22° 23' 18\"\n\n104° 42' 18\"\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Nậm Khẩm\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Bắc\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 26' 28\"\n\n104° 40' 25\"\n\n22° 25' 13\"\n\n104° 39' 11“\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Pịt\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Bắc\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 22' 55\"\n\n104° 40' 55\"\n\n22° 23' 18\"\n\n104° 42' 12\"\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Pịt Lớn\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Bắc\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 23' 33\"\n\n104° 40' 51\"\n\n22° 23' 56\"\n\n104° 41' 00\"\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Thè\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Bắc\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 23' 39\"\n\n104° 40' 27\"\n\n22° 24' 08\"\n\n104° 40' 40\"\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Vàng My\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Bắc\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 24' 03\"\n\n104° 39' 28\"\n\n22° 24' 29\"\n\n104° 39' 38\"\n\nF-48-42-A\n\nquốc\r\n\n lộ 279\n\nKX\n\nxã\r\n\n Tân Bắc\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 24' 55\"\n\n104° 42' 49\"\n\n22° 25' 17\"\n\n104° 39' 02\"\n\nF-48-42-A\n\nkhu\r\n\n Đông Quạng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Nam\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 27' 53\"\n\n104° 34' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Khau Làng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Nam\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 26' 57“\n\n104° 34' 56\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nkhu\r\n\n Khuổi Sú\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Nam\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 28' 12\"\n\n104° 34' 40\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Lùng Chún\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Nam\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 28' 25\"\n\n104° 35' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Minh Mạ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Nam\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 27' 35\"\n\n104° 35' 05\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Nà Đát\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Nam\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 28' 18\"\n\n104° 33' 35\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nkhu\r\n\n Nà én\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Nam\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 28' 29\"\n\n104° 32' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nkhu\r\n\n Nà Linh\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Nam\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 28' 34\"\n\n104° 33' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Nà Mèo\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Nam\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 28' 53\"\n\n104° 34' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Nà Vài\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Nam\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 29' 38\"\n\n104° 33' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Nậm Ngoa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Nam\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 27' 33\"\n\n104° 36' 17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Nặm Phiến\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Nam\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 30' 16\"\n\n104° 35' 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nkhu\r\n\n Nậm Pú 2\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Nam\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 29' 12\"\n\n104° 35'09\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Nậm Qua\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Nam\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 30' 11\"\n\n104° 34' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nkhu\r\n\n Nậm Tráng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Nam\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 27' 07\"\n\n104° 33' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nkhu\r\n\n Ngòa Trên\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Nam\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 28' 25\"\n\n104° 37' 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nkhu\r\n\n Nhà Ngàn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Nam\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 28' 47“\n\n104° 33' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nkhu\r\n\n Nhà Nghĩa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Nam\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 29' 51\"\n\n104° 33' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nnúi\r\n\n Khau Én\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tân Nam\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 27' 59\"\n\n104° 31' 49\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nnúi\r\n\n Khau Làng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tân Nam\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 27' 22\"\n\n104° 33' 31\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nnúi\r\n\n Khau Phạ\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tân Nam\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 31' 29\"\n\n104° 35' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nnúi\r\n\n Phìn Hồ\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tân Nam\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 31' 16\"\n\n104° 37' 24\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\ndãy\r\n\n Phìn Hồ\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tân Nam\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 32' 10\"\n\n104° 37' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nnậm\r\n\n Chún\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Nam\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 31' 36\"\n\n104° 37' 02\"\n\n22° 29' 50\"\n\n104° 37' 34\"\n\nF-48-30-C\n\nF-48-42-A\n\nkhuổi\r\n\n Én\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Nam\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 28' 23“\n\n104“ 32' 06\"\n\n22° 28' 51\"\n\n104° 33' 04\"\n\nF-48-42-A\n\nnậm\r\n\n Luông\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Nam\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 29' 42\"\n\n104° 32' 35\"\n\n22° 26' 50\"\n\n104° 36' 07\"\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Nậm Cháng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Nam\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 27' 29\"\n\n104° 32' 23\"\n\n22° 26' 59\"\n\n104° 35' 40\"\n\nF-48-42-A\n\nnậm\r\n\n Ngoa\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Nam\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 28' 47\"\n\n104° 37' 59\"\n\n22° 26' 51\"\n\n104° 36' 06\"\n\nF-48-42-A\n\nnậm\r\n\n Phiên\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Nam\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 30' 11\"\n\n104° 33' 22\"\n\n22° 29' 37\"\n\n104° 37' 38\"\n\nF-48-30-C\n\nF-48-42-A\n\nnậm\r\n\n Pú\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Nam\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 31' 36\"\n\n104° 36' 12\"\n\n22° 28' 34\"\n\n104° 35' 58\"\n\nF-48-30-C\n\nF-48-42-A\n\nnậm\r\n\n Qua\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Nam\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 30' 06\"\n\n104° 34' 14\"\n\n22° 28' 22\"\n\n104° 34' 59\"\n\nF-48-30-C\n\nF-48-42-A\n\nnậm\r\n\n Thàng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Nam\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 29' 50\"\n\n104° 37' 34\"\n\n22° 28' 17\"\n\n104° 35' 06\"\n\nF-48-42-A\n\nkhu\r\n\n Bắc Bung Động\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Trịnh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 23' 32\"\n\n104° 43' 22\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nlàng\r\n\n Đang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Trịnh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 24' 06\"\n\n104° 45' 40\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nlàng\r\n\n Mã\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Trịnh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 23' 31\"\n\n104° 45' 11\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Mác Hạ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Trịnh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 24' 28\"\n\n104° 45' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Mác Thượng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Trịnh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 24' 36\"\n\n104° 44' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Ngòi Ham\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Trịnh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 23' 23\"\n\n104° 43' 17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Ngòi Han\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Trịnh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 23' 13\"\n\n104° 42' 35\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Tả Ngảo\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Trịnh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 24' 59\"\n\n104° 43' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Tân Bang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Trịnh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 23' 13\"\n\n104° 44' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Tân Bình\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Trịnh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 23' 56\"\n\n104° 44' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Tân Chang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Trịnh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 23' 20\"\n\n104° 44' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Tân Lập\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Trịnh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 24' 29\"\n\n104° 44' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Tân Lập\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Trịnh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 24' 51\"\n\n104° 43' 22\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Tân Tiến\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Trịnh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 23' 38\"\n\n104° 44' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Vén\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tân Trịnh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 24' 12\"\n\n104° 44' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nsông\r\n\n Bạc\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Trịnh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 27' 16\"\n\n104° 43' 24\"\n\n22° 23' 21\"\n\n104° 42' 49\"\n\nF-48-42-A\n\nsông\r\n\n Con\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Trịnh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 23' 19\"\n\n104° 42' 18\"\n\n22° 22' 44\"\n\n104° 44' 54\"\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Nậm Hang\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Trịnh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 25' 46\"\n\n104° 45' 00\"\n\n22° 25' 00\"\n\n104° 45' 38\"\n\nF-48-42-B\n\nsuối\r\n\n Nậm Mác\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Trịnh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 24' 30\"\n\n104° 44' 25\"\n\n22° 23' 58\"\n\n104° 45' 02\"\n\nF-48-42-A\n\nF-48-42-B\n\nsuối\r\n\n Nậm Mác\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Trịnh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 27' 05\"\n\n104° 46' 27\"\n\n22° 24' 41\"\n\n104° 45' 44\"\n\nF-48-42-B\n\nsuối\r\n\n Nậm Pậu\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Trịnh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 26' 14\"\n\n104° 43' 39\"\n\n22° 25' 09\"\n\n104° 42' 43\"\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Tả Ngảo\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Trịnh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 25' 07\"\n\n104° 43' 28\"\n\n22° 24' 10\"\n\n104° 42' 40\"\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Tân Trang\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Trịnh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 24' 21\"\n\n104° 43' 48\"\n\n22° 23' 40\"\n\n104° 44' 34\"\n\nF-48-42-A\n\nngòi\r\n\n Thủy\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tân Trịnh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 24' 40\"\n\n104° 45' 52\"\n\n22° 23' 34\"\n\n104° 45' 00\"\n\nF-48-42-B\n\nquốc\r\n\n lộ 279\n\nKX\n\nxã\r\n\n Tân Trịnh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 24' 55\"\n\n104° 42' 49\"\n\n22° 25' 17\"\n\n104° 39' 02\"\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Cao Sơn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tiên Nguyên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 29' 44\"\n\n104° 40' 53\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nkhu\r\n\n Chăng Xé\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tiên Nguyên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 29' 40\"\n\n104° 42' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Hạ Bình\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tiên Nguyên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 29' 32\"\n\n104° 43' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Hòa Bình\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tiên Nguyên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 29' 09\"\n\n104° 41' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Hồng Sơn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tiên Nguyên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 32' 03\"\n\n104° 41' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nkhu\r\n\n Nậm Lào\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tiên Nguyên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 29' 24\"\n\n104° 41' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Quang Sơn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tiên Nguyên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 30’ 51\"\n\n104° 42' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Tân Tiến\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tiên Nguyên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 30' 41\"\n\n104° 40' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Tây Sơn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tiên Nguyên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 31' 40\"\n\n104° 40' 30\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Thượng Bình\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tiên Nguyên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 29' 46\"\n\n104° 41' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Thường Minh\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tiên Nguyên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 30' 27\"\n\n104° 40' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Trung Thành\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tiên Nguyên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 32' 42\"\n\n104° 39' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Xuân Chiều\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tiên Nguyên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 27' 22\"\n\n104° 38' 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Xuân Hồng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tiên Nguyên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 31' 16\"\n\n104° 42' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nnúi\r\n\n Cô Tiên\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tiên Nguyên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 33' 30\"\n\n104° 36' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nnúi\r\n\n Nậm Ngoa\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tiên Nguyên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 28' 12\"\n\n104° 38' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nnúi\r\n\n Nậm Pé\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tiên Nguyên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 32' 32\"\n\n104° 41' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nsông\r\n\n Bạc\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tiên Nguyên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 29' 22\"\n\n104° 44' 03\"\n\n22° 27' 35\"\n\n104° 43' 20\"\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Bản Vèn\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tiên Nguyên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 29' 38\"\n\n104° 40' 14\"\n\n22° 30' 52'\n\n104° 42' 07\"\n\nF-48-42-A\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Chừng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tiên Nguyên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 28' 32“\n\n104° 39' 16\"\n\n22° 26' 43\"\n\n104° 38' 56\"\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Con\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tiên Nguyên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 26' 50\"\n\n104° 36' 07\"\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Khuổi Mả\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tiên Nguyên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 27' 20\"\n\n104° 38' 25\"\n\n22° 26' 01\"\n\n104° 38' 01\"\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Nậm Hò\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tiên Nguyên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 30' 55\"\n\n104° 39' 15\"\n\n22° 30' 31\"\n\n104° 40' 55\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Nậm Hóp\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tiên Nguyên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 33' 48\"\n\n104° 37' 46\"\n\n22° 29' 22\"\n\n104° 44' 03\"\n\nF-48-30-C\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Nậm Pùi\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tiên Nguyên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 29' 24\"\n\n104° 42' 52\"\n\n22° 29' 47\"\n\n104° 43' 33\"\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Buông\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tiên Yên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 16' 45\"\n\n104° 40' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Kem\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tiên Yên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 17' 10\"\n\n104° 41' 56\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Tân Bể\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tiên Yên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 16' 50\"\n\n104° 42' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nxóm\r\n\n Tiên Yên\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tiên Yên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 17' 35\"\n\n104° 42' 24\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Yên Chàm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tiên Yên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 18' 05\"\n\n104° 41' 58\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Yên Chung\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tiên Yên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 17' 58\"\n\n104° 41' 24\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Yên Ngoan\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tiên Yên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 16' 53\"\n\n104° 43' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nnúi\r\n\n Cui Cáp\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tiên Yên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 16' 40\"\n\n104° 40' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nnúi\r\n\n Khuổi Lịa\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tiên Yên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 18' 48\"\n\n104° 43' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nnúi\r\n\n Pù Tre\n\nSV\n\nxãTiẻn\r\n\n Yên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 17' 14\"\n\n104° 42' 40\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nnúi\r\n\n Tham Choõng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tiên Yên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 16' 17\"\n\n104° 41' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nkhe\r\n\n Buông\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tiên Yên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 16' 50\"\n\n104° 40' 43\"\n\n22° 17' 39\"\n\n104° 43' 01\" \n\nF-48-42-A\n\nkhuổi\r\n\n Củng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tiên Yên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 17' 38\"\n\n104° 40' 41\"\n\n22° 17' 49\"\n\n104° 42' 52\"\n\nF-48-42-A\n\nkhe\r\n\n Luông Cuông\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tiên Yên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 16' 22\"\n\n104° 41' 51\"\n\n22° 17' 25\"\n\n104° 42' 34\"\n\nF-48-42-A\n\nkhuổi\r\n\n Nọi\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tiên Yên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 17' 19\"\n\n104° 43' 12\"\n\n22° 17' 49\"\n\n104° 42' 52\"\n\nF-48-42-A\n\nkhuổi\r\n\n Tho\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tiên Yên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 17' 12\"\n\n104° 44' 09\"\n\n22° 18' 07\"\n\n104° 44' 00\"\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Tiên Yên\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tiên Yên\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 17' 49\"\n\n104° 42' 52\"\n\n22° 18' 22\"\n\n104° 44' 22\"\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Hạ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vĩ Thượng\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 15' 36\"\n\n104° 43' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Thượng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vĩ Thượng\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 16' 05\"\n\n104° 43' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Trung\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vĩ Thượng\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 15' 57\"\n\n104° 43' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Trung Thành\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vĩ Thượng\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 14' 51\"\n\n104° 43' 58\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-C\n\nthôn\r\n\n Yên Thượng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Vĩ Thượng\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 12' 45\"\n\n104° 45' 17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-D\n\nnúi\r\n\n Khau Linh\n\nSV\n\nxã\r\n\n Vĩ Thượng\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 13' 18\"\n\n104° 43' 28\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-C\n\nnúi\r\n\n Khau Pù\n\nSV\n\nxã\r\n\n Vĩ Thượng\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 15' 43\"\n\n104° 42' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nnúi\r\n\n Loong Giàng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Vĩ Thượng\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 15' 20\"\n\n104° 43' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nnúi\r\n\n Phéc Nam\n\nSV\n\nxã\r\n\n Vĩ Thượng\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 14' 13\"\n\n104° 43' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-C\n\nnúi\r\n\n Vàng Anh\n\nSV\n\nxã\r\n\n Vĩ Thượng\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 13' 08\"\n\n104° 45' 58\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-D\n\nsuối\r\n\n Đon Quang\n\nTV\n\nxã\r\n\n Vĩ Thượng\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 15' 32\"\n\n104° 44' 00\"\n\n22° 14' 55\"\n\n104° 44' 23\"\n\nF-48-42-A\n\nF-48-42-C\n\nsuối\r\n\n Khuổi Lò\n\nTV\n\nxã\r\n\n Vĩ Thượng\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 14' 21“\n\n104° 43' 37\"\n\n22° 12' 27\"\n\n104° 45' 31\"\n\nF-48-42-C\n\nF-48-42-D\n\nsuối\r\n\n Khuổi Mỳ\n\nTV\n\nxã\r\n\n Vĩ Thượng\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 13' 41\"\n\n104° 44' 23\"\n\n22° 14' 08\"\n\n104° 44' 38\"\n\nF-48-42-C\n\nsuối\r\n\n Loong Giàng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Vĩ Thượng\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 15' 15\"\n\n104° 43' 24\"\n\n22° 14' 44\"\n\n104° 44' 29\"\n\nF-48-42-A\n\nF-48-42-C\n\nsuối\r\n\n Pắc Cung\n\nTV\n\nxã\r\n\n Vĩ Thượng\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 16' 11\"\n\n104° 42' 48\"\n\n22° 15' 32\"\n\n104° 44' 00\"\n\nF-48-42-A\n\nđập\r\n\n Tạng Tát\n\nKX\n\nxã\r\n\n Vĩ Thượng\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 14' 22\"\n\n104° 43' 51\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-C\n\nxóm\r\n\n Nà Khum\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xuân Giang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 18' 42\"\n\n104° 40' 38\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nxóm\r\n\n Nà Pài\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xuân Giang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 19' 41\"\n\n104° 39' 37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Quyền\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xuân Giang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 18' 56\"\n\n104° 39' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Tát\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xuân Giang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 19' 27\"\n\n104° 37' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Then\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xuân Giang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 17' 58\"\n\n104° 38' 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Tri\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xuân Giang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 20' 33\"\n\n104° 38' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Xuân Chang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xuân Giang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 19' 18\"\n\n104° 40' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Xuân Kiêu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xuân Giang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 19' 37\"\n\n104° 39' 12'\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Xuân Mới\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xuân Giang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 18' 58\"\n\n104° 40' 22\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nnúi\r\n\n Khau Khà\n\nSV\n\nxã\r\n\n Xuân Giang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 19' 49\"\n\n104° 38' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nnúi\r\n\n Pou Khau Pieo\n\nSV\n\nxã\r\n\n Xuân Giang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 17' 53\"\n\n104° 40' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nnúi\r\n\n Tham Kha\n\nSV\n\nxã\r\n\n Xuân Giang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 17' 42\"\n\n104° 36' 28\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nngòi\r\n\n Giang\n\nTV\n\nxã\r\n\n Xuân Giang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 18' 10\"\n\n104° 38' 54“\n\n22° 19' 24\"\n\n104° 42' 56\"\n\nF-48-42-A\n\nhồ\r\n\n Lãi Quáng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Xuân Giang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 21' 00\"\n\n104° 38’ 51\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Năm Rèm\n\nTV\n\nxã\r\n\n Xuân Giang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 18' 46\"\n\n104° 42' 45\"\n\n22° 19' 22\"\n\n104° 42 40\"\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Ngòi Chỉ\n\nTV\n\nxã\r\n\n Xuân Giang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 18' 58\"\n\n104° 36' 33\"\n\n22° 20' 35\"\n\n104° 38' 51\"\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Tát Và\n\nTV\n\nxã\r\n\n Xuân Giang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 16' 59\"\n\n104° 39' 41\"\n\n22° 18' 10\"\n\n104° 38' 54\"\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Thúng Lay\n\nTV\n\nxã\r\n\n Xuân Giang\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22°17' 57\"\n\n104° 37' 07\"\n\n22° 18' 10“\n\n104° 38' 54\"\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Bắc Pèng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xuân Minh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 30' 41\"\n\n104° 45' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-0\n\nthôn\r\n\n Lang Cang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xuân Minh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 29' 02\"\n\n104° 46' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nxóm\r\n\n Lang Gang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xuân Minh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 32' 51\"\n\n104° 46' 54\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Lùng Lý\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xuân Minh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 27' 25\"\n\n104° 43' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Minh Sơn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xuân Minh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 31' 30\"\n\n104° 44' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Minh Tiến\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xuân Minh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 28' 29\"\n\n104° 44' 30\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Nậm Chàng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xuân Minh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 31' 55\"\n\n104° 45' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Nậm On\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xuân Minh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 32' 13\"\n\n104° 44' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nxóm\r\n\n Phây Trì\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xuân Minh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 28' 50\"\n\n104° 46' 29\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nthôn\r\n\n Phìn Trái\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xuân Minh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 32' 44\"\n\n104° 45' 36\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Sơn Quang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xuân Minh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 32' 03\"\n\n104° 42' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Xuân Thành\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xuân Minh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 33' 14\"\n\n104° 45’ 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nnúi\r\n\n Bắc Pèng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Xuân Minh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 27' 59\"\n\n104° 46' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-B\n\nnúi\r\n\n Sơn Quang\n\nSV\n\nxã\r\n\n Xuân Minh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 32' 04\"\n\n104° 42' 51\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Bắc Pèng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Xuân Minh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 28' 54\"\n\n104° 46' 29\"\n\n22° 29' 22\"\n\n104° 44' 04\"\n\nF-48-42-B\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Bản Giàng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Xuân Minh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 31' 22\"\n\n104° 43' 57\"\n\n22° 30' 12\"\n\n104° 43' 24\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Khệ\n\nTV\n\nxã\r\n\n Xuân Minh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 27' 54\"\n\n104° 44' 54\"\n\n22° 28' 08\"\n\n104° 43' 46\"\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Nậm Chàng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Xuân Minh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 31' 54\"\n\n104° 45' 23\"\n\n22° 31' 22\"\n\n104° 43' 57\"\n\nF-48-30-D\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Nậm Hóp\n\nTV\n\nxã\r\n\n Xuân Minh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 30' 11\"\n\n104° 43' 24\"\n\n22° 29' 22\"\n\n104° 44' 03\"\n\nF-48-42-A\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n thông Nguyên\n\nTV\n\nxã\r\n\n Xuân Minh\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 33' 04\"\n\n104° 44' 24\"\n\n22° 31' 22\"\n\n104° 43' 57\"\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Bản Yên\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Bình\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 24' 03\"\n\n104° 35' 32\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Hạ Sơn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Bình\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 25' 14\"\n\n104° 34' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Khuổi Khay\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Bình\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 22' 03\"\n\n104° 42' 23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Luổng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Bình\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 24' 18\"\n\n104° 34' 32'\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Nà Lầu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Bình\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 24' 26\"\n\n104° 34' 36\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nxóm\r\n\n Nà Lỳ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Bình\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 24' 17\"\n\n104° 34' 38\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Nà Rại\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Bình\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 23' 42\"\n\n104° 35' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nxóm\r\n\n Pác Luông\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Bình\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 25' 14\"\n\n104° 39' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nxóm\r\n\n Phố Chừng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Bình\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 25' 14\"\n\n104° 38' 03\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Phố Mới\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Bình\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 24' 50\"\n\n104° 35' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Rịa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Bình\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 24' 48\"\n\n104° 35' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Tân An\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Bình\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 25' 12\"\n\n104° 36' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Tân Bình\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Bình\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22°\r\n\n 25' 20\"\n\n104° 38' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Yên Trung\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Bình\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22°\r\n\n 24' 26\"\n\n104° 35' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nnúi\r\n\n Khao Thung\n\nSV\n\nxã\r\n\n Yên Bình\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 27’ 21\"\n\n104° 31' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Nặm Luổng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Yên Bình\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 22' 33\"\n\n104° 33' 55\"\n\n22° 24' 47\"\n\n104° 35' 13\"\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Nặm Pio\n\nTV\n\nxã\r\n\n Yên Bình\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 25' 43\"\n\n104° 35' 38\"\n\n22° 24' 48\"\n\n104° 35' 28\"\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Nặm Re\n\nTV\n\nxã\r\n\n Yên Bình\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 24' 44\"\n\n104° 34' 25\"\n\n22° 25' 01\"\n\n104° 38' 31\"\n\nF-48-42-A\n\nxóm\r\n\n Keo Mán\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Hà\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 20' 19\"\n\n104° 39' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Khuổi Cuốm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Hà\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 21' 09\"\n\n104° 41' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nxóm\r\n\n Khuổi Mùi\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Hà\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 21' 37\"\n\n104° 44' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Tân Tràng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Hà\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 20' 46\"\n\n104° 41' 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nxóm\r\n\n Thôm Loong\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Hà\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 21' 17\"\n\n104° 40' 50\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nxóm\r\n\n Tràng Hạ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Hà\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 21' 20\"\n\n104° 43' 32\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nxóm\r\n\n Tràng Hát\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Hà\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 21' 29\"\n\n104° 44' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Tràng Mới\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Hà\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 20' 31\"\n\n104° 41' 00\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Tràng Sát\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Hà\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 21' 04\"\n\n104° 43' 29\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Tràng Thẳm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Hà\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 20' 46\"\n\n104° 42' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Trung Thành\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Hà\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 20' 14\"\n\n104° 41' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Xuân Phú\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Hà\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 21' 09\"\n\n104° 40' 09\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Yên Phú\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Hà\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 20' 36\"\n\n104° 39' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nnúi\r\n\n Khau Khao\n\nSV\n\nxã\r\n\n Yên Hà\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 20' 08\"\n\n104° 39' 28\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Cạt\n\nTV\n\nxã\r\n\n Yên Hà\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 22' 27\"\n\n104° 44' 17“\n\n22° 21' 51\"\n\n104° 45' 09\"\n\nF-48-42-A\n\nF-48-42-B\n\nkhuổi\r\n\n Cuộm\n\nTV\n\nxã\r\n\n Yên Hà\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 21' 12\"\n\n104° 41' 00\"\n\n22° 20' 48\"\n\n104° 42' 57\"\n\nF-48-42-A\n\nkhuổi\r\n\n Luông\n\nTV\n\nxã\r\n\n Yên Hà\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 20' 01\"\n\n104° 42' 53\"\n\n22° 21' 14\"\n\n104° 43' 37\"\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Miệc\n\nTV\n\nxã\r\n\n Yên Hà\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 21' 31\"\n\n104° 42' 22\"\n\n22° 21' 14\"\n\n104° 43' 37\"\n\nF-48-42-A\n\nkhuổi\r\n\n Mui\n\nTV\n\nxã\r\n\n Yên Hà\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 22' 16\"\n\n104° 43' 27\"\n\n22° 21' 34\"\n\n104° 44' 27\"\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Tràng Thẳm\n\nTV\n\nxã\r\n\n Yên Hà\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 21' 14\"\n\n104° 43' 37\"\n\n22° 21' 42\"\n\n104° 45' 06\"\n\nF-48-42-A\n\nF-48-42-B\n\nngòi\r\n\n Trì\n\nTV\n\nxã\r\n\n Yên Hà\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 20' 35\"\n\n104° 38' 51\"\n\n22° 21' 50\"\n\n104° 39' 58\"\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Đồng Tiến\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Thành\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 24' 06\"\n\n104° 33' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nlàng\r\n\n Khao\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Thành\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 24' 41\"\n\n104° 32' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Nà Lày\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Thành\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 24' 45\"\n\n104° 33' 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Nà Mới\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Thành\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 26' 33\"\n\n104° 31' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Nặm Quà\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Thành\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 24' 29\"\n\n104° 30' 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Pà Vầy Sủ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Thành\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 24' 55\"\n\n104° 34' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Tân Tân Thượng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Thành\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 27' 33\"\n\n104° 31' 42'\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Thượng Bình\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Thành\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 26' 21\"\n\n104° 33' 12'\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Yên Thành\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Thành\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 24' 43\"\n\n104° 31' 00\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Yên Thượng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Yên Thành\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 24' 59\"\n\n104° 32' 30\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nđèo\r\n\n Bản Bó\n\nSV\n\nxã\r\n\n Yên Thành\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 22' 54\"\n\n104° 32' 49\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nnúi\r\n\n Khao Đát\n\nSV\n\nxà\r\n\n Yên Thành\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 27' 21\"\n\n104° 31' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nnậm\r\n\n Cháng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Yên Thành\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 27' 12\"\n\n104° 31' 41\"\n\n22° 27' 10\"\n\n104° 32' 30\"\n\nF-48-42-A\n\nnậm\r\n\n Khao\n\nTV\n\nxã\r\n\n Yên Thành\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 25' 54\"\n\n104° 32' 14\"\n\n22° 24' 56\"\n\n104° 32' 15\"\n\nF-48-42-A\n\nnậm\r\n\n Mòn\n\nTV\n\nxã\r\n\n Yên Thành\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 26' 18\"\n\n104° 31' 22\"\n\n22° 24' 57\"\n\n104° 31' 40\"\n\nF-48-42-A\n\nsuối\r\n\n Nậm Tây\n\nTV\n\nxã\r\n\n Yên Thành\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 24' 56\"\n\n104° 30' 04\"\n\n22° 24' 40\"\n\n104° 33' 28\"\n\nF-48-42-A\n\nnậm\r\n\n Rẽ\n\nTV\n\nxã\r\n\n Yên Thành\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n\n\n\n\n22° 24' 40\"\n\n104° 33' 28\"\n\n22° 24' 48\"\n\n104° 33' 48\"\n\nF-48-42-A\n\nkhâu\r\n\n Ma Quỷnh\n\nKX\n\nxã\r\n\n Yên Thành\n\nH.\r\n\n Quang Bình\n\n22° 27' 49\"\n\n104° 30' 32\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\ntổ\r\n\n 1\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Nông trường Việt Lâm\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 38' 31\"\n\n104° 58' 37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\ntổ\r\n\n 12\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Nông trường Việt Lâm\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 37' 11\"\n\n104° 57' 56\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\ntổ\r\n\n 13\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Nông trường Việt Lâm\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 36' 39\"\n\n104° 58' 03\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\ntổ\r\n\n 2\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Nông trường Việt Lâm\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 38' 04\"\n\n104° 58' 08\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\ntổ\r\n\n 24\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Nông trường Việt Lâm\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 36' 43'\n\n104° 56' 56\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\ntổ\r\n\n 3\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Nông trường Việt Lâm\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 38' 08\"\n\n104° 57' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\ntổ\r\n\n 4\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Nông trường Việt Lâm\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 37' 57\"\n\n104° 57' 51\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\ntổ\r\n\n 5\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Nông trường Việt Lâm\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 37' 40\"\n\n104° 57' 38\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\ntổ\r\n\n 6\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Nông trường Việt Lâm\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 37' 27\"\n\n104° 57' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\ntổ\r\n\n 7\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Nông trường Việt Lâm\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 37' 40\"\n\n104° 57' 07\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\ntổ\r\n\n 8\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Nông trường Việt Lâm\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 37' 29\"\n\n104° 56' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\ntổ\r\n\n 9\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Nông trường Việt Lâm\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 36' 55\"\n\n104° 56' 49\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nsuối\r\n\n Mý\n\nTV\n\nTT.\r\n\n Nông trường Việt Lâm\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 38' 59\"\n\n104° 57' 28\"\n\n22° 37' 27\"\n\n104° 57' 37\"\n\nF-48-30-0\n\ncông\r\n\n ty Cổ phần Chè Việt Lâm\n\nKX\n\nTT.\r\n\n Nông trường Việt Lâm\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 37' 45\"\n\n104° 57' 50\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\ncầu\r\n\n Luông\n\nKX\n\nTT.\r\n\n Nông trường Việt Lâm\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 38' 47\"\n\n104° 58' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Đông Cáp 1\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Vị Xuyên\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 40' 26\"\n\n104° 58' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Đông Cáp 2\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Vị Xuyên\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 40' 01\"\n\n104° 59' 09\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Làng Vàng 1\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Vị Xuyên\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 41' 22\"\n\n104° 58' 05\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Làng Vàng 2\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Vị Xuyên\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 40' 45\"\n\n104° 58' 26\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nquốc\r\n\n lộ 2\n\nKX\n\nTT.\r\n\n Vị Xuyên\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 38' 47\"\n\n104° 58' 44\"\n\n22° 41' 27\"\n\n104° 58' 04\"\n\nF-48-30-D\n\nxóm\r\n\n Chông Mang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bạch Ngọc\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 31' 01\"\n\n105° 04' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Diếc\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bạch Ngọc\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 37' 14\"\n\n105° 02' 08\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Khuổi Dò\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bạch Ngọc\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 31' 29\"\n\n105° 04' 28\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nxóm\r\n\n Khuổi Khây\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bạch Ngọc\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 34' 10\"\n\n105° 01' 08\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nxóm\r\n\n Khuổi Thổ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bạch Ngọc\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 33' 15\"\n\n105° 00' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Khuổi Vài\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bạch Ngọc\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 35' 22\"\n\n105° 00' 37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Minh Thành\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bạch Ngọc\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 35' 30\"\n\n105° 03' 36\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Mường\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bạch Ngọc\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 35' 25\"\n\n105° 02' 03\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Ngọc Bình\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bạch Ngọc\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 36' 34\"\n\n105° 02' 03\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Ngọc Lâm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bạch Ngọc\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 34' 11\"\n\n105° 01' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Ngọc Sơn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bạch Ngọc\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 33' 51\"\n\n105° 05' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Phai\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bạch Ngọc\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 35' 52\"\n\n105° 01' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nnúi\r\n\n Đồn Chính\n\nSV\n\nxã\r\n\n Bạch Ngọc\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 36' 48\"\n\n105° 04' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nnúi\r\n\n Phia Phước\n\nSV\n\nxã\r\n\n Bạch Ngọc\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 36' 17\"\n\n105° 02' 22\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nsuối\r\n\n Khuổi Khây\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bạch Ngọc\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 32' 06\"\n\n105° 00' 17\"\n\n22° 32' 58\"\n\n105° 01' 03\"\n\nF-48-31-C\n\nsuối\r\n\n Khuổi Thổ\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bạch Ngọc\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 33' 03\"\n\n105° 00' 15\"\n\n22° 32' 58\"\n\n105° 01' 03\"\n\nF-48-31-C\n\nsuối\r\n\n Nặm Khá\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bạch Ngọc\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 33' 15\"\n\n105° 06' 18\"\n\n22° 34' 49\"\n\n105° 02' 27\"\n\nF-48-31-C\n\nsuối\r\n\n Xảo\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bạch Ngọc\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 37' 35\"\n\n105° 02' 03\"\n\n22° 33' 32\"\n\n105° 01' 33\"\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Chất Tiền\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cao Bồ\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 44' 56\"\n\n104° 55' 07\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Gia Tuyến\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cao Bồ\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 45' 32\"\n\n104° 56' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Khuổi Luông\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cao Bồ\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 45' 54\"\n\n104° 55' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Lùng Tao\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cao Bồ\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 46' 10\"\n\n104° 51' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Tát Khao\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cao Bồ\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 44' 38\"\n\n104° 53' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Thác Hùng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cao Bồ\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 45' 44\"\n\n104° 54' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Thác Tăng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cao Bồ\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 44' 36\"\n\n104° 53' 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Thác Tậu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cao Bồ\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 45' 10\"\n\n104° 53' 51\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Tham Vẻ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cao Bồ\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 45' 22\"\n\n104° 52' 07\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nnúi\r\n\n Giàng Can\n\nSV\n\nxã\r\n\n Cao Bồ\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 47' 33\"\n\n104° 53' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\ndãy\r\n\n Giàng Can\n\nSV\n\nxã\r\n\n Cao Bồ\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 47' 34\"\n\n104° 53' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nnúi\r\n\n Sà Po\n\nSV\n\nxã\r\n\n Cao Bồ\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 48' 15\"\n\n104° 50' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nsuối\r\n\n Bà Kéo\n\nTV\n\nxã\r\n\n Cao Bồ\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 45' 48“\n\n104° 50' 08\"\n\n22° 45' 50\"\n\n104° 51' 52\"\n\nF-48-30-B\n\nsuối\r\n\n Cự Sâu\n\nTV\n\nxã\r\n\n Cao Bồ\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 47' 23\"\n\n104° 48' 41\"\n\n22° 45' 38\"\n\n104° 52' 09\"\n\nF-48-30-B\n\nsuối\r\n\n Lũng Tao\n\nTV\n\nxã\r\n\n Cao Bồ\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 47' 14\"\n\n104° 53' 07\"\n\n22° 45' 50\"\n\n104° 52’ 36\"\n\nF-48-30-B\n\nsuối\r\n\n Nậm Ma\n\nTV\n\nxã\r\n\n Cao Bồ\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 45' 38\"\n\n104° 52' 09\"\n\n22° 43' 56\"\n\n104° 57' 02\"\n\nF-48-30-B\n\nsuối\r\n\n Tả Nhe\n\nTV\n\nxã\r\n\n Cao Bồ\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 45' 50\"\n\n104° 52' 36\"\n\n22° 45' 31\"\n\n104° 52' 20\"\n\nF-48-30-B\n\nsuối\r\n\n Thâm Còn\n\nTV\n\nxã\r\n\n Cao Bồ\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 43' 44\"\n\n104° 55' 18\"\n\n22° 44' 19\"\n\n104° 56' 48\"\n\nF-48-30-D\n\nsuối\r\n\n Tùng Cây\n\nTV\n\nxã\r\n\n Cao Bồ\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 46' 22\"\n\n104° 54' 12\"\n\n22° 45' 10\"\n\n104° 55' 06\"\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Bản Bang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đạo Đức\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 44' 40\"\n\n104° 59' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Bình Vàng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đạo Đức\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 43' 33\"\n\n104° 58' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Độc Lập\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đạo Đức\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 44' 33\"\n\n104° 58' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Đức Thành\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đạo Đức\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 42' 08\"\n\n104° 57' 49\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Hợp Thành\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đạo Đức\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 45' 21\"\n\n104° 59' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Làng Cúng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đạo Đức\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 44' 58\"\n\n104° 59' 22\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Làng Khẻn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đạo Đức\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 41' 30\"\n\n104° 58' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Làng Má\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đạo Đức\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 44' 08\"\n\n104° 57' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Làng Mới\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đạo Đức\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 42' 43\"\n\n104° 58' 31\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Làng Nùng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đạo Đức\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 45' 52\"\n\n104° 59' 50\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Làng Trần\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đạo Đức\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 42' 21\"\n\n104° 58' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Phúng Khiếu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đạo Đức\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 45' 51\"\n\n104° 59' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Tân Đức\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đạo Đức\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 46' 26\"\n\n105° 00' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Tân Tiến\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đạo Đức\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 43' 54\"\n\n104° 58' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nnúi\r\n\n Cốc Pó\n\nSV\n\nxã\r\n\n Đạo Đức\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 45' 23\"\n\n104° 58' 05\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nnúi\r\n\n Pù Đén\n\nSV\n\nxã\r\n\n Đạo Đức\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 45' 19\"\n\n104° 57' 26\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nsông\r\n\n Lô\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đạo Đức\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 47' 17\"\n\n104° 59' 28\"\n\n22° 41' 29\"\n\n104° 58' 29\"\n\nF-48-30-B\n\nF-48-30-D\n\nsuối\r\n\n Nậm Má\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đạo Đức\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 43' 56\"\n\n104° 57' 02\"\n\n22° 43' 08\"\n\n104° 58' 05\"\n\nF-48-30-D\n\nsuối\r\n\n Ngầm\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đạo Đức\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 44' 40\"\n\n104° 58' 06\"\n\n22° 43' 37\"\n\n104° 57' 37\"\n\nF-48-30-D\n\nquốc\r\n\n lộ 2\n\nKX\n\nxã\r\n\n Đạo Đức\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 41' 27\"\n\n104° 58' 04\"\n\n22° 47' 18\"\n\n104° 59' 26\"\n\nF-48-30-D\n\nF-48-30-B\n\nnhà\r\n\n máy Gạch tuynen Vị Xuyên\n\nKX\n\nxã\r\n\n Đạo Đức\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 41' 36\"\n\n104° 58' 11\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\ncầu\r\n\n Má\n\nKX\n\nxã\r\n\n Đạo Đức\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 43' 08\"\n\n104° 58' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Bản Lầu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Kim Linh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 45' 32\"\n\n105° 04' 58\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Bản Mạ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Kim Linh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 44' 37\"\n\n105° 05' 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Bản Ngàn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Kim Linh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 45' 48\"\n\n105° 03' 26\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Đán Dầu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Kim Linh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 46' 30\"\n\n105° 05' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Khuổi Liềng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Kim Linh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 44' 23\"\n\n105° 07' 05\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Nà Pổng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Kim Linh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 43' 56\"\n\n105° 05' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Nà Pù\n\nDC\n\nxã\r\n\n Kim Linh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 43' 24\"\n\n105° 06' 24\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nsuối\r\n\n Bản Mạ\n\nTV\n\nxã\r\n\n Kim Linh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 46' 00\"\n\n105° 05' 13\"\n\n22° 43' 34\"\n\n105° 04' 48\"\n\nF-48-31-A\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Bản Chung\n\nDC\n\nxã\r\n\n Kim Thạch\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 48' 02'\n\n105° 01' 05\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Bản Thẳm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Kim Thạch\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 47' 21\"\n\n105° 02' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\ndốc\r\n\n Ba khoanh\n\nSV\n\nxã\r\n\n Kim Thạch\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 48' 15\"\n\n105° 00' 29\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nkhau\r\n\n Kén\n\nSV\n\nxã\r\n\n Kim Thạch\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 48' 39\"\n\n105° 01' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Khuổi Vầu\n\nSV\n\nxã\r\n\n Kim Thạch\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 48' 16\"\n\n105° 03' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Mỏ Neo\n\nSV\n\nxã\r\n\n Kim Thạch\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 48' 28\"\n\n105° 00' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Bản Phùng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lao Chải\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 50' 16\"\n\n104° 45' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Cáo Sào\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lao Chải\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 50' 42\"\n\n104° 46' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Lùng Chư Phùng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lao Chải\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 51' 03\"\n\n104° 46' 03\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Ngài Là Thầu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lao Chải\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 51' 13\"\n\n104° 47' 37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nnúi\r\n\n Giàng Hồ Thầu\n\nSV\n\nxã\r\n\n Lao Chải\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 50' 17\"\n\n104° 47' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nđồi\r\n\n Hát\n\nSV\n\nxã\r\n\n Lao Chải\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 49' 50\"\n\n104° 48' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nsuối\r\n\n Lạng Tỉnh\n\nTV\n\nxã\r\n\n Lao Chải\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 51' 00\"\n\n104° 44' 24\"\n\n22° 50' 20\"\n\n104° 45' 48\"\n\nF-48-30-A\n\nF-48-30-B\n\nsuối\r\n\n Sáng Sủa Hù\n\nTV\n\nxã\r\n\n Lao Chải\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 50' 07\"\n\n104° 47' 54\"\n\n22° 51' 53\"\n\n104° 48' 13\"\n\nF-48-30-B\n\nsuối\r\n\n Thanh Thủy\n\nTV\n\nxã\r\n\n Lao Chải\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 48' 42\"\n\n104° 45' 20\"\n\n22° 51' 12\"\n\n104° 46' 47\"\n\nF-48-30-B\n\nbản\r\n\n Buổng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Linh Hồ\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 43' 42\"\n\n105° 02' 54\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Lũng Chang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Linh Hồ\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 41' 08\"\n\n105° 05' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Nà Pồng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Linh Hồ\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 42' 52\"\n\n105° 01' 53\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Nà Trà\n\nDC\n\nxã\r\n\n Linh Hồ\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 42' 33\"\n\n105° 04' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nbản\r\n\n Vai\n\nDC\n\nxã\r\n\n Linh Hồ\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 42' 26\"\n\n105° 02' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Xuân Phong\n\nDC\n\nxã\r\n\n Linh Hồ\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 41' 30\"\n\n105° 03' 24\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nnúi\r\n\n Nùng Thuổng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Linh Hồ\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 42' 37\"\n\n105° 05' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\ndãy\r\n\n Pù Khà\n\nSV\n\nxã\r\n\n Linh Hồ\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 41' 42\"\n\n105° 00' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nnúi\r\n\n Pù Khâu Pà\n\nSV\n\nxã\r\n\n Linh Hồ\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 43' 56\"\n\n105° 01' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nnúi\r\n\n Thải Sàng Phìn\n\nSV\n\nxã\r\n\n Linh Hồ\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 43' 33\"\n\n105° 08' 09\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nsuối\r\n\n Bản Vai\n\nTV\n\nxã\r\n\n Linh Hồ\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 44' 03\"\n\n105° 02' 39\"\n\n22° 41' 05\"\n\n105° 02' 05\"\n\nF-48-31-C\n\nsuối\r\n\n Nặm Thuổng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Linh Hồ\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 43' 33\"\n\n105° 08' 01\"\n\n22° 42' 07\"\n\n105° 06' 59\"\n\nF-48-31-C\n\nsuối\r\n\n Xuân Phong\n\nTV\n\nxã\r\n\n Linh Hồ\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 42' 07\"\n\n105° 06' 59\"\n\n22° 41' 04\"\n\n105° 02' 05\"\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Bản Hình\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Tân\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 56' 56\"\n\n104° 55' 38\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Bản Phố\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Tân\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 58' 55\"\n\n104° 57' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nxóm\r\n\n Cốc Trẻng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Tân\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 56' 47\"\n\n104° 57' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Hoàng Nỳ Pả\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Tân\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 55' 50\"\n\n104° 53' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nxóm\r\n\n Khuổi Mạn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Tân\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 56' 47\"\n\n104° 54' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nxóm\r\n\n Lò Suối Tủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Tân\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n23° 01' 02\"\n\n104° 53' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Mã Hoàng Phìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Tân\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 58' 36\"\n\n104° 51' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Ngài Trồ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Tân\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 56' 51\"\n\n104° 58' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Pắc Sum\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Tân\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 57' 40\"\n\n104° 56' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nxóm\r\n\n Pắc Tà\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Tân\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 55' 29\"\n\n104° 56' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Phìn Sảng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Tân\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 59' 12\"\n\n104° 52' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Tả Lèng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Tân\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 58' 15\"\n\n104° 55' 09\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Tân Sơn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Tân\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 58' 55\"\n\n104° 55' 54\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nxóm\r\n\n Tham Luồng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Tân\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 59' 31\"\n\n104° 55' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nxóm\r\n\n Thèn Ván\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Tân\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n23° 01' 15\"\n\n104° 54' 08\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Thượng Lâm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Tân\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 58' 05\"\n\n104° 55' 49\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nxóm\r\n\n Xì Cà Lá\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Tân\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 56' 57\"\n\n104° 52' 54\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Xín Chải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Minh Tân\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 56' 02\"\n\n104° 58' 31\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nđèo\r\n\n Bắc Sum\n\nSV\n\nxã\r\n\n Minh Tân\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 59' 50\"\n\n104° 56' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nnúi\r\n\n Đản Đeng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Minh Tân\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 54' 43\"\n\n104° 54' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nnúi\r\n\n Phu Hán\n\nSV\n\nxã\r\n\n Minh Tân\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 56' 56\"\n\n104° 51' 51\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nsuối\r\n\n Bản Hình\n\nTV\n\nxã\r\n\n Minh Tân\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 58' 57\"\n\n104° 53' 39\"\n\n22° 55' 21\"\n\n104° 56' 45\"\n\nF-48-30-B\n\nsuối\r\n\n Pắc Tà\n\nTV\n\nxã\r\n\n Minh Tân\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 59' 11\"\n\n104° 52' 15\"\n\n22° 57' 25\"\n\n104° 53' 37\"\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Đội 5\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Linh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 37' 45\"\n\n104° 59' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Khuổi Khà\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Linh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 40' 04\"\n\n105° 01' 30\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Khuổi Vài\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Linh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 40' 56\"\n\n105° 01' 03\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Lăng Mu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Linh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 38' 51\"\n\n105° 02' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Nà Qua\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Linh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 40' 52\"\n\n105° 01' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Nậm Đăm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Linh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 39' 21\"\n\n105° 01' 58\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Nậm Nhùng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Linh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 38' 05\"\n\n105° 01' 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Nậm Thanh\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Linh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 39' 53\"\n\n105° 00' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Ngọc Hà\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Linh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 38' 35\"\n\n104° 58' 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Ngọc Quang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Linh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 37' 25\"\n\n105° 00' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Ngọc Thượng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Linh\n\nH.Vị\r\n\n Xuyên\n\n22° 38' 32\"\n\n105° 00' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Tân Lập\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Linh\n\nH.\r\n\n Vj Xuyên\n\n22° 40' 13\"\n\n105° 00' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Tân Phong\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Linh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 40' 48\"\n\n105° 02' 22\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nsuối\r\n\n Khuổi Toỏng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Ngọc Linh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 37' 21\"\n\n105° 01' 05\"\n\n22° 37' 49\"\n\n105° 02' 04\"\n\nF-48-31-C\n\nsông\r\n\n Lô\n\nTV\n\nxã\r\n\n Ngọc Linh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 40' 07\"\n\n104° 59' 19\"\n\n22° 37' 45\"\n\n104° 58' 05\"\n\nF-48-30-D\n\nsuối\r\n\n Long Đeng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Ngọc Linh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 38' 52\"\n\n105° 01' 32\"\n\n22° 39' 13\"\n\n104° 59' 24\"\n\nF-48-31-C\n\nF-48-30-D\n\nsuối\r\n\n Nậm Dầu\n\nTV\n\nxã\r\n\n Ngọc Linh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 41' 04\"\n\n105° 02' 05\"\n\n22° 39' 58\"\n\n104° 59' 42\"\n\nF-48-31-C\n\nF-48-30-D\n\nsuối\r\n\n Xảo\n\nTV\n\nxã\r\n\n Ngọc Linh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 38' 51\"\n\n105° 03' 26\"\n\n22° 37' 49\"\n\n105° 02' 04\"\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Bản Sám\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Minh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 37' 23\"\n\n105° 05' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Pạu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Minh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 36' 02\"\n\n105° 06' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Riềng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Minh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 37' 07\"\n\n105° 06' 31\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Tân Bình\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Minh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 38' 48\"\n\n105° 04' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Tiến Thành\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Minh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 38' 17\"\n\n105° 05' 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Toòng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Minh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 35' 49\"\n\n105° 05' 05\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nkhuổi\r\n\n Dìn\n\nTV\n\nxã\r\n\n Ngọc Minh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 38' 06\"\n\n105° 06' 43\"\n\n22° 39' 25\"\n\n105° 04' 44\"\n\nF-48-31-C\n\nkhuổi\r\n\n Hích\n\nTV\n\nxã\r\n\n Ngọc Minh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 35' 04\"\n\n105° 06' 01\"\n\n22° 35' 13\"\n\n105° 05' 08\"\n\nF-48-31-C\n\nsuối\r\n\n Khôn Han\n\nTV\n\nxã\r\n\n Ngọc Minh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 35' 54\"\n\n105° 06' 51\"\n\n22° 38' 47\"\n\n105° 03' 26\"\n\nF-48-31-C\n\nsuối\r\n\n Lăng Mu\n\nTV\n\nxã\r\n\n Ngọc Minh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 39' 25\"\n\n105° 04' 44\"\n\n22° 38' 51\"\n\n105° 03' 26\"\n\nF-48-31-C\n\nkhuổi\r\n\n Lúng Vài\n\nTV\n\nxã\r\n\n Ngọc Minh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 39' 24\"\n\n105° 06' 32\"\n\n22° 39' 25\"\n\n105° 04' 44\"\n\nF-48-31-C\n\nsuối\r\n\n Nà Đâng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Ngọc Minh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 37' 25\"\n\n105° 03' 55\"\n\n22° 38' 33\"\n\n105° 03' 43\"\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Bản Mán\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phong Quang\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 52' 58\"\n\n104° 56' 36\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Lùng Càng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phong Quang\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 52' 05\"\n\n104° 57' 24\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Lùng Châu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phong Quang\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 53' 09\"\n\n104° 55' 17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Lùng Giàng A\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phong Quang\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 54' 08\"\n\n104° 54' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Lùng Giàng B\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phong Quang\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 53' 51\"\n\n104° 54' 29\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Lũng Pục\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phong Quang\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 51' 34\"\n\n104° 58' 49\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nxóm\r\n\n Lùng Vài\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phong Quang\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 53' 21\"\n\n104° 56' 07\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nxóm\r\n\n Nà Rang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phong Quang\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 52' 12\"\n\n104° 55' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nnúi\r\n\n Đán Khao\n\nSV\n\nxã\r\n\n Phong Quang\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 53' 54\"\n\n104° 54' 49\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nnúi\r\n\n Đán Tí\n\nSV\n\nxã\r\n\n Phong Quang\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 53' 50\"\n\n104° 56' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nnúi\r\n\n Pắc Miều\n\nSV\n\nxã\r\n\n Phong Quang\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 52' 02\"\n\n104° 55' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nnúi\r\n\n Răng Cưa\n\nSV\n\nxã\r\n\n Phong Quang\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 53' 07\"\n\n104° 57' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nsông\r\n\n Lô\n\nTV\n\nxã\r\n\n Phong Quang\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 53' 03\"\n\n104° 54' 08\"\n\n22° 50' 22\"\n\n104° 57' 31\"\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Bản Lày\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phú Linh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 44' 53\"\n\n105° 02' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nthôn\r\n\n Mường Bắc\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phú Linh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 44' 12\"\n\n105° 00' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-C\n\nnúi\r\n\n Pù Khà\n\nSV\n\nxã\r\n\n Phú Linh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 43' 03\"\n\n104° 59' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nsuối\r\n\n Bắc ngàn\n\nTV\n\nxã\r\n\n Phú Linh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 46' 02\"\n\n105° 02' 34\"\n\n22° 45' 45\"\n\n105° 00' 22\"\n\nF-48-31-A\n\nsông\r\n\n Lô\n\nTV\n\nxã\r\n\n Phú Linh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 48' 20\"\n\n104° 58' 39\"\n\n22° 45' 48\"\n\n105° 00' 20\"\n\nF-48-30-B\n\nhồ\r\n\n Noong\n\nTV\n\nxã\r\n\n Phú Linh\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 42' 11\"\n\n104° 59' 51\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Cường Thịnh\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phương Tiến\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 51' 21\"\n\n104° 55' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Mầu Phìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phương Tiến\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 50' 20\"\n\n104° 51' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Nà Màu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phương Tiến\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 50' 53\"\n\n104° 52' 58\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Nà Miều\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phương Tiến\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 51' 55\"\n\n104° 54' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Nà Thài\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phương Tiến\n\nH.\r\n\n Vị Xuyén\n\n22° 52' 31\"\n\n104° 54' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Nậm Tẹ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phương Tiến\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 51' 12\"\n\n104° 52' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Sửu\n\nDC\n\nxa\r\n\n Phương Tiến\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 52' 08\"\n\n104° 54' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Xà Phìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phương Tiến\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 50' 12\"\n\n104° 52' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nnúi\r\n\n An Mạ\n\nSV\n\nxã\r\n\n Phương Tiến\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 52' 28\"\n\n104° 53' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nnúi\r\n\n Đán Păm\n\nSV\n\nxã\r\n\n Phương Tiến\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 50' 58\"\n\n104° 49' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nsông\r\n\n Lô\n\nTV\n\nxã\r\n\n Phương Tiến\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 53' 03\"\n\n104° 54' 08\"\n\n22° 51' 31\"\n\n104° 55' 48\"\n\nF-48-30-B\n\nsuối\r\n\n Sửu\n\nTV\n\nxã\r\n\n Phương Tiến\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 49' 25\"\n\n104° 51' 04\"\n\n22° 52' 18\"\n\n104° 54' 47\"\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Bản Chang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quảng Ngần\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 41' 18\"\n\n104° 52' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Khuổi Hóp\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quảng Ngần\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 41' 54\"\n\n104° 54' 08\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Nặm Chang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quảng Ngần\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 41' 26\"\n\n104° 53' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Nặm Quăng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quảng Ngần\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 37' 14\"\n\n104° 54' 58\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Nặm Thăn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quảng Ngần\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 39' 21\"\n\n104° 53' 31\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Nặm Thín\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quảng Ngần\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 39' 06\"\n\n104° 54' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nnúi\r\n\n Chom Chay\n\nSV\n\nxã\r\n\n Quảng Ngần\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 43' 30\"\n\n104° 51' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nsuối\r\n\n Chang\n\nTV\n\nxã\r\n\n Quảng Ngần\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 43' 08\"\n\n104° 50' 13\"\n\n22° 40' 43\"\n\n104° 54' 50\"\n\nF-48-30-D\n\nsuối\r\n\n Cốc Nhừ\n\nTV\n\nxã\r\n\n Quảng Ngần\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 36' 07\"\n\n104° 51' 56\"\n\n22° 37' 19\"\n\n104° 53' 11\"\n\nF-48-30-D\n\nsuối\r\n\n Hóp\n\nTV\n\nxã\r\n\n Quảng Ngần\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 42' 12\"\n\n104° 52' 45\"\n\n22° 41' 10\"\n\n104° 53' 39\"\n\nF-48-30-D\n\nsuối\r\n\n Khau Le\n\nTV\n\nxã\r\n\n Quảng Ngần\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 40' 38\"\n\n104° 53' 44\"\n\n22° 40' 20\"\n\n104° 54' 39\"\n\nF-48-30-D\n\nsuối\r\n\n Nặm Thín\n\nTV\n\nxã\r\n\n Quảng Ngần\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 40' 15\"\n\n104° 52' 37\"\n\n22° 38' 46\"\n\n104° 55' 01\"\n\nF-48-30-D\n\nsuối\r\n\n Peo\n\nTV\n\nxã\r\n\n Quảng Ngần\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 42' 53\"\n\n104° 53' 19\"\n\n22° 41' 05\"\n\n104° 54' 34\"\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Nậm Lạn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thanh Đức\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 53' 19\"\n\n104° 49' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Nậm Nịch\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thanh Đức\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 53' 26\"\n\n104° 47' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Nậm Tà\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thanh Đức\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 53' 53\"\n\n104° 48' 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Nậm Tẩm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thanh Đức\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 53' 26\"\n\n104° 50' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nđỉnh\r\n\n 1509\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thanh Đức\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 54' 22\"\n\n104° 47' 23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Coóc Nghè\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thanh Thủy\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 53' 17\"\n\n104° 52' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Giang Nam\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thanh Thủy\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 55' 10\"\n\n104° 51' 36\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nbản\r\n\n Làng Lò\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thanh Thủy\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 54' 58\"\n\n104° 51' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nxóm\r\n\n Nà Cáy\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thanh Thủy\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 54' 00\"\n\n104° 53' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nxóm\r\n\n Nà La\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thanh Thủy\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 55' 51\"\n\n104° 50' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nxóm\r\n\n Nà Rẫy\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thanh Thủy\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 54' 20\"\n\n104° 53' 07\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Nà Sát\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thanh Thủy\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 54' 00\"\n\n104° 53' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Nà Toong\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thanh Thủy\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 54' 02\"\n\n104° 51' 40\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Nặm Ngặt\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thanh Thủy\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 54' 39\"\n\n104° 49' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nxóm\r\n\n Pha Hán\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thanh Thủy\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 55' 43\"\n\n104° 51' 31\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nbản\r\n\n Pin\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thanh Thủy\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 53' 19\"\n\n104° 53' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nnúi\r\n\n Cóp Cái Choỏng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thanh Thủy\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 55' 15\"\n\n104° 50' 35\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\ndãy\r\n\n Đản Lai\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thanh Thủy\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 55' 01\"\n\n104° 53' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\ndãy\r\n\n Hán Dương\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thanh Thủy\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 56' 21\"\n\n104° 52' 22\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\ndãy\r\n\n Phong Quang\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thanh Thủy\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 54' 37\"\n\n104° 53' 24\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nsông\r\n\n Lô\n\nTV\n\nxã\r\n\n Thanh Thủy\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 56' 16\"\n\n104° 50' 55\"\n\n22° 53' 03\"\n\n104° 54' 08\"\n\nF-48-30-B\n\nsuối\r\n\n Nà La\n\nTV\n\nxã\r\n\n Thanh Thủy\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 55' 49\"\n\n104° 50' 26\"\n\n22° 56' 16\"\n\n104° 50' 53\"\n\nF-48-30-B\n\nsuối\r\n\n Thanh Thủy\n\nTV\n\nxã\r\n\n Thanh Thủy\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 53' 54\"\n\n104° 50' 43\"\n\n22° 55' 19\"\n\n104° 51' 45\"\n\nF-48-30-B\n\nquốc\r\n\n lộ 2\n\nKX\n\nxã\r\n\n Thanh Thủy\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 53' 06\"\n\n104° 53' 51\"\n\n22° 56' 15\"\n\n104° 50' 52\"\n\n\n\nĐồn\r\n\n Biên phòng Thanh Thủy\n\nKX\n\nxã\r\n\n Thanh Thủy\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 55' 02\"\n\n104° 51' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\ncửa\r\n\n khẩu Thanh Thủy\n\nKX\n\nxã\r\n\n Thanh Thủy\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 56' 15\"\n\n104° 50' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nxóm\r\n\n Ái Ngòa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thuận Hòa\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 54' 08\"\n\n105° 01' 08\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nbản\r\n\n Cầm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thuận Hòa\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 52' 33\"\n\n105° 02' 32\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nbản\r\n\n Can\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thuận Hòa\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 53' 01\"\n\n105° 02' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Hòa Bắc\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thuận Hòa\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 53' 45\"\n\n104° 58' 26\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Hòa Sơn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thuận Hòa\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 53' 23\"\n\n105° 01' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Khâu Chà\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thuận Hòa\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 53' 04\"\n\n105° 01' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nxóm\r\n\n Khâu Lạp\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thuận Hòa\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 53' 45\"\n\n105° 01' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Khâu Miềng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thuận Hòa\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 56' 12\"\n\n105° 00' 07\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nxóm\r\n\n Khuổi Dốn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thuận Hòa\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 55' 36\"\n\n105° 00' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Lũng Buông\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thuận Hòa\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 54' 47\"\n\n104° 56' 56\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Lũng Cáng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thuận Hòa\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 54' 56\"\n\n104° 58' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nxóm\r\n\n Lũng Châu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thuận Hòa\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 56' 56\"\n\n105° 02' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nxóm\r\n\n Lũng Cọ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thuận Hòa\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 58' 13\"\n\n105° 01' 36\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Lũng Khỏe\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thuận Hòa\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 57' 44\"\n\n104° 59' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Lũng Pù\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thuận Hòa\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 55' 28\"\n\n105° 01' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Lũng Rầy\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thuận Hòa\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 54' 31\"\n\n105° 02' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nxóm\r\n\n Lùng Sạt\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thuận Hòa\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 55' 02\"\n\n104° 57' 35\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Mịch A\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thuận Hòa\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 54' 25\"\n\n105“ 00' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Mịch B\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thuận Hòa\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 55' 00\"\n\n104° 59' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Minh Tiến\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thuận Hòa\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 58' 54\"\n\n104° 59' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nxóm\r\n\n Nà Mèo\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thuận Hòa\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 54' 50\"\n\n105° 01' 09\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nbản\r\n\n Pác Cáp\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thuận Hòa\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 52' 51\"\n\n104° 59' 58\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Pòng Chằm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thuận Hòa\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 66' 40\"\n\n104° 58' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nxóm\r\n\n Thang Lèng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thuận Hòa\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 53' 56\"\n\n104° 59' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nnúi\r\n\n Khau Mây\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thuận Hòa\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 55' 06\"\n\n105° 01' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Khuổi Quân\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thuận Hòa\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 53' 42\"\n\n105° 00' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Ngam Ngân\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thuận Hòa\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 53' 37\"\n\n105° 01' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Pạc Thẳm\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thuận Hòa\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 55' 49\"\n\n104° 58' 40\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nnúi\r\n\n Tạc Tiển\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thuận Hòa\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 54' 45\"\n\n104° 58' 50\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nsông\r\n\n Miện\n\nTV\n\nxã\r\n\n Thuận Hòa\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 58' 14\"\n\n105° 02' 11\"\n\n22° 52' 20\"\n\n105° 00' 22\"\n\nF-48-31-A\n\nF-48-31-B\n\nsuối\r\n\n Nặm Cầm\n\nTV\n\nxã\r\n\n Thuận Hòa\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 53' 42\"\n\n105° 01' 49\"\n\n22° 52' 32\"\n\n105° 02' 51\"\n\nF-48-31-A\n\nquốc\r\n\n lộ 4C\n\nKX\n\nxã\r\n\n Thuận Hòa\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 52' 08\"\n\n105° 00' 25\"\n\n22° 55' 21\"\n\n104° 56' 44\"\n\nF-48-31-A\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Bó Đướt\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Sơn\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 42' 27\"\n\n104° 48' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Cao Bành\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Sơn\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 42' 09\"\n\n104° 49' 30\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Hạ Sơn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Sơn\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 39' 09\"\n\n104° 52' 28\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Khoéc\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Sơn\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 38' 27\"\n\n104° 49' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Khuổi Luông\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Sơn\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 41' 15\"\n\n104° 49' 36\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Khuối Xỏm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Sơn\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 40' 11\"\n\n104° 51' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Lùng Vùi\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Sơn\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 39' 47\"\n\n104° 48' 44\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Nặm Am\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Sơn\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 38' 18\"\n\n104° 53' 17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Trung Sơn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Sơn\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 40' 39\"\n\n104° 50' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Vằng Luông\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thượng Sơn\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 39' 37\"\n\n104° 51' 31\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nnúi\r\n\n Châu Voàng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thượng Sơn\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 43' 46\"\n\n104° 50' 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nnúi\r\n\n Khau Am\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thượng Sơn\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 37' 35\"\n\n104° 47' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nnúi\r\n\n Pù Nậm Ngạn\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thượng Sơn\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 40' 37\"\n\n104° 52' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nnặm\r\n\n Am\n\nTV\n\nxã\r\n\n Thượng Sơn\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 38' 37\"\n\n104° 50' 03\"\n\n22° 37' 15\"\n\n104° 53' 24\"\n\nF-48-30-D\n\nnặm\r\n\n Khiêu\n\nTV\n\nxã\r\n\n Thượng Sơn\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 39' 15\"\n\n104° 48' 44\"\n\n22° 38' 37\"\n\n104° 50' 03\"\n\nF-48-30-D\n\nsuối\r\n\n Trung Sơn\n\nTV\n\nxã\r\n\n Thượng Sơn\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 42' 43\"\n\n104° 48' 30\"\n\n22° 39' 22\"\n\n104° 51' 26\"\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Cốc Héc\n\nDC\n\nxã\r\n\n Trung Thành\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 32' 25\"\n\n104° 58' 03\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Hai Luồng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Trung Thành\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 33' 57\"\n\n104° 55' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Khuổi Lác\n\nDC\n\nxã\r\n\n Trung Thành\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 34' 03\"\n\n104° 57' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Minh Thành\n\nDC\n\nxã\r\n\n Trung Thành\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 35' 28\"\n\n104° 58' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Thủy Lâm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Trung Thành\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 34' 32\"\n\n104° 56' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Trung Sơn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Trung Thành\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 37' 07\"\n\n104° 59' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nnúi\r\n\n Bắc Lầu\n\nSV\n\nxã\r\n\n Trung Thành\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 36' 44\"\n\n104° 58' 29\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nsông\r\n\n Lô\n\nTV\n\nxã\r\n\n Trung Thành\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 36' 39\"\n\n104° 57' 19\"\n\n22° 32' 55\"\n\n104° 54' 37\"\n\nF-48-30-D\n\nsuối\r\n\n Tàn\n\nTV\n\nxã\r\n\n Trung Thành\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 35' 51\"\n\n104° 59' 33\"\n\n22° 36' 07\"\n\n104° 58' 18\"\n\nF-48-30-D\n\nsuối\r\n\n Tàn\n\nTV\n\nxã\r\n\n Trung Thành\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 35' 56\"\n\n105° 00' 19\"\n\n22° 35' 51\"\n\n104° 59' 33\"\n\nF-48-31-C\n\nF-48-30-D\n\nsuối\r\n\n Trung Thành\n\nTV\n\nxã\r\n\n Trung Thành\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 34' 01\"\n\n104° 58' 39\"\n\n22° 36' 19\"\n\n104° 58' 03\"\n\nF-48-30-D\n\nsuối\r\n\n Xá\n\nTV\n\nxã\r\n\n Trung Thành\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 36' 49\"\n\n104° 59' 10\"\n\n22° 37' 32\"\n\n104° 58' 21\"\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Bản Mào\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tùng Bá\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 52' 38\"\n\n105° 03' 38\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Hồng Minh\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tùng Bá\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 51' 55\"\n\n105° 06' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Hồng Tiến\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tùng Bá\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 52' 48\"\n\n105° 04' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Khun Phà\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tùng Bá\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 51' 31\"\n\n105° 06' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Khuôn Làng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tùng Bá\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 53' 26\"\n\n105° 05' 05\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Nà Lòa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tùng Bá\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 50' 31\"\n\n105° 05' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Nận Rịa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tùng Bá\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 51' 52\"\n\n105° 04' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Phúc Hạ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tùng Bá\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 52' 05\"\n\n105° 05' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nxóm\r\n\n Tin Tốc\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tùng Bá\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 52' 34\"\n\n105° 08' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Bó Pẩu\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tùng Bá\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 50' 09\"\n\n105° 08' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Cao Vinh\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tùng Bá\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 56' 51\"\n\n105° 03' 22\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Cốc Lầu\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tùng Bá\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 57' 05\"\n\n105° 07' 49\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Đán Đăm\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tùng Bá\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 52' 02\"\n\n105° 02' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Đán Mào\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tùng Bá\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 52' 05\"\n\n105° 04' 40\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Khau Ca\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tùng Bá\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 51' 17\"\n\n105° 06' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Khau Vin\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tùng Bá\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 53' 39\"\n\n105° 03' 07\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Pù Tà Kà\n\nSV\n\nxã\r\n\n Tùng Bá\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 55' 22\"\n\n105° 08' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nsuối\r\n\n Khun Pha\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tùng Bá\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 52' 10\"\n\n105° 07' 42\"\n\n22° 51' 16\"\n\n105° 05' 45\"\n\nF-48-31-A\n\nsuối\r\n\n Khuổi Mào\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tùng Bá\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 55' 00\"\n\n105° 05' 06\"\n\n22° 52' 13\"\n\n105° 04' 53\"\n\nF-48-31-A\n\nsuối\r\n\n Khuổi Rịa\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tùng Bá\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 52' 13\"\n\n105° 04' 53\"\n\n22° 49' 56\"\n\n105° 06' 14\"\n\nF-48-31-A\n\nsông\r\n\n Tà Làng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tùng Bá\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 55' 40\"\n\n105° 05' 56\"\n\n22° 55' 00\"\n\n105° 05' 06\"\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Chang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Việt Lâm\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 38' 45\"\n\n104° 55' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Dưới\n\nDC\n\nxã\r\n\n Việt Lâm\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 37' 52\"\n\n104° 55' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Hát\n\nDC\n\nxã\r\n\n Việt Lâm\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 39' 40\"\n\n104° 55' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Lèn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Việt Lâm\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 40' 44\"\n\n104° 55' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Vạt\n\nDC\n\nxã\r\n\n Việt Lâm\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 37' 29\"\n\n104° 56' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nnúi\r\n\n Phày\n\nSV\n\nxã\r\n\n Việt Lâm\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 42' 38\"\n\n104° 54' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nnúi\r\n\n Tăng Lê Nhật\n\nSV\n\nxã\r\n\n Việt Lâm\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 39' 31\"\n\n104° 56' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nnậm\r\n\n Khí\n\nTV\n\nxã\r\n\n Việt Lâm\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 38' 04\"\n\n104° 54' 53\"\n\n22° 38' 20\"\n\n104° 55' 48\"\n\nF-48-30-D\n\nsuối\r\n\n My\n\nTV\n\nxã\r\n\n Việt Lâm\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 42' 15\"\n\n104° 54' 40\"\n\n22° 40' 32\"\n\n104° 55' 05\"\n\nF-48-30-D\n\nsuối\r\n\n Nậm Luồng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Việt Lâm\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 40' 39\"\n\n104° 56' 06\"\n\n22° 39' 28\"\n\n104° 55' 49\"\n\nF-48-30-D\n\nsuối\r\n\n Vạt\n\nTV\n\nxã\r\n\n Việt Lâm\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 40' 32\"\n\n104° 54' 50\"\n\n22° 35' 33\"\n\n104° 56' 29\"\n\nF-48-30-D\n\ncầu\r\n\n Vạt\n\nKX\n\nxã\r\n\n Việt Lâm\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 36' 24\"\n\n104° 56' 29\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nchợ\r\n\n Vạt\n\nKX\n\nxã\r\n\n Việt Lâm\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 37' 39\"\n\n104° 56' 17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-D\n\nthôn\r\n\n Nậm Lầu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xín Chải\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 52' 01\"\n\n104° 46' 40\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Nhíu Sang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xín Chải\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 52' 24\"\n\n104° 47' 22\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nbản\r\n\n Tả Mù Cán\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xín Chải\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 53' 02\"\n\n104° 47' 58\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nthôn\r\n\n Tả Ván\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xín Chải\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 52' 05\"\n\n104° 48' 36\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nnúi\r\n\n Lùng Chư Phùng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Xín Chải\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n22° 51' 35\"\n\n104° 45' 17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-B\n\nsuối\r\n\n Thanh Thủy\n\nTV\n\nxã\r\n\n Xín Chải\n\nH.\r\n\n Vị Xuyên\n\n\n\n\n\n22° 51' 12\"\n\n104° 46' 47\"\n\n22° 53' 30\"\n\n104° 48' 51\"\n\nF-48-30-B\n\ntổ\r\n\n 1\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Cốc Pài\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 41' 11\"\n\n104° 27' 37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\ntổ\r\n\n 2\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Cốc Pài\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 40' 57\"\n\n104° 27' 40\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\ntổ\r\n\n 3\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Cốc Pài\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 40' 55\"\n\n104° 27' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\ntổ\r\n\n 4\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Cốc Pài\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 40' 46\"\n\n104° 27' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Bổ Khí\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Cốc Pài\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 41' 12\"\n\n104° 27' 28\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Na Pan\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Cốc Pài\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 41' 00\"\n\n104° 25' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Sủng Sảng\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Cốc Pài\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 41' 45\"\n\n104° 26' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Suối Thầu\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Cốc Pài\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 41' 14\"\n\n104° 26' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nsông\r\n\n Chảy\n\nTV\n\nTT.\r\n\n Cốc Pài\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 41' 25\"\n\n104° 27' 53\"\n\n22° 41' 09\"\n\n104° 24' 16\"\n\nF-48-29-D\n\nđường\r\n\n tỉnh Bắc Quang - Xín Mần\n\nKX\n\nTT.\r\n\n Cốc Pài\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 40' 21\"\n\n104° 26' 24\"\n\n22° 41' 39\"\n\n104° 27' 39\"\n\nF-48-29-D\n\ncầu\r\n\n Cốc Pài\n\nKX\n\nTT.\r\n\n Cốc Pài\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 41' 39\"\n\n104° 27' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nthôn\r\n\n Cốc Tủm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Díu\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 44' 02\"\n\n104° 32' 56\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Díu Hạ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Díu\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 44' 33\"\n\n104° 33' 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Díu Thượng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Díu\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 45' 20\"\n\n104° 33' 53\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Mào Phố\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Díu\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 45' 50\"\n\n104° 34' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Nậm Xỏm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Díu\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 37' 45\"\n\n104° 25' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Ngăm Lim\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Díu\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 44' 29\"\n\n104° 31' 54\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Quán Thèn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Díu\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 45' 05\"\n\n104° 32' 38\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nsuối\r\n\n Chi Sang\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bản Díu\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 45' 22\"\n\n104° 32' 14\"\n\n22° 43' 42\"\n\n104° 32' 53\"\n\nF-48-30-A\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Đoàn Kết\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Ngò\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 38' 08\"\n\n104° 26' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Táo Hạ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Ngò\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 38' 58\"\n\n104° 26' 28\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Thính Tằng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bản Ngò\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 38' 39\"\n\n104° 27' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nnúi\r\n\n Ngam Thính Mỳ\n\nSV\n\nxã\r\n\n Bản Ngò\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 39' 08\"\n\n104° 27' 28\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nnúi\r\n\n Siêu Chu\n\nSV\n\nxã\r\n\n Bản Ngò\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 37' 44\"\n\n104° 27' 24\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nsuối\r\n\n Bản Ngò\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bản Ngò\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 37' 18\"\n\n104° 25' 54\"\n\n22° 40' 10\"\n\n104° 27' 31\"\n\nF-48-29-D\n\nsuối\r\n\n Cửa Cải\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bản Ngò\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 37' 39\"\n\n104° 27' 35\"\n\n22° 37' 57\"\n\n104° 28' 54\"\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Cốc Cang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Chế Là\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 37' 19\"\n\n104° 32' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Cốc Chứ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Chế Là\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 38' 46\"\n\n104° 31' 00\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Cốc Cộ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Chế Là\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 37' 42\"\n\n104° 31' 30\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Cốc Độ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Chế Là\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 38' 12\"\n\n104° 31' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Cốc Đông\n\nDC\n\nxã\r\n\n Chế Là\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 37' 27\"\n\n104° 32' 26\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Dì Thàng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Chế Là\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 38' 15\"\n\n104° 32' 35\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Đoàn Kết\n\nDC\n\nxã\r\n\n Chế Là\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 37' 53\"\n\n104° 29' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Xỉn Khâu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Chế Là\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 37' 50\"\n\n104° 32' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nnúi\r\n\n Ngăm Vặt\n\nSV\n\nxã\r\n\n Chế Là\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 38' 53\"\n\n104° 31' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nnúi\r\n\n Ngẫu Ngam Vạc\n\nSV\n\nxã\r\n\n Chế Là\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 39' 00\"\n\n104° 30' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Cốc Độ\n\nTV\n\nxã\r\n\n Chế Là\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 38' 15\"\n\n104° 32' 20\"\n\n22° 37' 48\"\n\n104° 29' 35\"\n\nF-48-30-C\n\nF-48-29-D\n\nsuối\r\n\n Nấm Lu\n\nTV\n\nxã\r\n\n Chế Là\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 37' 25\"\n\n104° 32' 21\"\n\n22° 37' 49\"\n\n104° 29' 20\"\n\nF-48-30-C\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Bản Phố\n\nDC\n\nxã\r\n\n Chí Cà\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 44' 27\"\n\n104° 26' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Chí Cà Hạ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Chí Cà\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 43' 39\"\n\n104° 26' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Chí Cà Thượng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Chí Cà\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 43' 24\"\n\n104° 26' 35\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Hậu Cầu Mèo\n\nDC\n\nxã\r\n\n Chí Cà\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 45' 58\"\n\n104° 30' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Hồ Mù Chải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Chí Cà\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 43' 28\"\n\n104° 27' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Hồ Séo Chải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Chí Cà\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 44' 12\"\n\n104° 28' 50\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Khờ Chá Ván\n\nDC\n\nxã\r\n\n Chí Cà\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 43' 56\"\n\n104° 27' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Nàn Hái\n\nDC\n\nxã\r\n\n Chí Cà\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 43' 59\"\n\n104° 28' 11\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Sán Hậu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Chí Cà\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 43' 04\"\n\n104° 27' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Suối Thầu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Chí Cà\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 44' 01\"\n\n104° 27' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Xóm Mới\n\nDC\n\nxã\r\n\n Chí Cà\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 42' 44\"\n\n104° 26' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nnúi\r\n\n Tráp Khỉ\n\nSV\n\nxã\r\n\n Chí Cà\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 47' 18\"\n\n104° 30' 11\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nsuối\r\n\n Nàn Hái\n\nTV\n\nxã\r\n\n Chí Cà\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 44' 32\"\n\n104° 27' 57\"\n\n22° 42' 16\"\n\n104° 26' 58\"\n\nF-48-29-0\n\nsuối\r\n\n Nàn Hái\n\nTV\n\nxã\r\n\n Chí Cà\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 45' 00\"\n\n104° 28' 00\"\n\n22° 44' 32\"\n\n104° 27' 58\"\n\nF-48-29-D\n\nsuối\r\n\n Ngài Trồ\n\nTV\n\nxã\r\n\n Chí Cà\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 44' 25\"\n\n104° 27' 07\"\n\n22° 43' 36\"\n\n104° 25' 48\"\n\nF-48-29-D\n\ncửa\r\n\n khẩu Xín Mần\n\nKX\n\nxã\r\n\n Chí Cà\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 47' 13\"\n\n104° 30' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Cốc Cái\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cốc Rế\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 40' 23\"\n\n104° 30' 32\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Cốc Đông\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cốc Rế\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 40' 02\"\n\n104° 31' 56\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Cốc Rế\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cốc Rế\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 40' 29\"\n\n104° 31' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Đông Thang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cốc Rế\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 39' 38\"\n\n104° 30' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Lùng Vài\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cốc Rế\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 41' 23\"\n\n104° 30' 37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Sung Lặm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cốc Rế\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 39' 34\"\n\n104° 31' 54\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Tòng Táo\n\nDC\n\nxã\r\n\n Cốc Rế\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 41' 25\"\n\n104° 30' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Nắm Chiến\n\nTV\n\nxã\r\n\n Cốc Rế\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 40' 11\"\n\n104° 31' 14\"\n\n22° 41' 37\"\n\n104° 31' 33\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Tà Tuông\n\nTV\n\nxã\r\n\n Cốc Rế\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 39' 28\"\n\n104° 32' 00\"\n\n22° 40' 54\"\n\n104° 32' 07\"\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Làng Thượng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Khuôn Lùng\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 29' 36\"\n\n104° 31' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Nà Căm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Khuôn Lùng\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 30' 14\"\n\n104° 32' 26\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Nà Niêng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Khuôn Lùng\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 29' 33\"\n\n104° 32' 22\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Nà Ràng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Khuôn Lùng\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 29' 49\"\n\n104° 31' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Nậm He\n\nDC\n\nxã\r\n\n Khuôn Lùng\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 28' 40\"\n\n104° 30' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Nậm Phạng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Khuôn Lùng\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 31' 02''\n\n104° 31' 42'\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Phiêng Lang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Khuôn Lùng\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 30' 17\"\n\n104° 33' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Trung Thành\n\nDC\n\nxã\r\n\n Khuôn Lùng\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 28' 54\"\n\n104° 32' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-42-A\n\nnúi\r\n\n Nậm He\n\nSV\n\nxã\r\n\n Khuôn Lùng\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 27' 59\"\n\n104° 29' 58\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-41-B\n\nnúi\r\n\n Nậm Thàng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Khuôn Lùng\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 30' 16\"\n\n104° 31' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Nậm He\n\nTV\n\nxã\r\n\n Khuôn Lùng\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 28' 22\"\n\n104° 30' 37\"\n\n22° 29' 10\"\n\n104° 29' 59\"\n\nF-48-42-A\n\nF-48-41-B\n\nsuối\r\n\n Nậm Li\n\nTV\n\nxã\r\n\n Khuôn Lùng\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 31' 58\"\n\n104° 33' 01\"\n\n22° 30' 48\"\n\n104° 31' 46\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Nậm Pha\n\nTV\n\nxã\r\n\n Khuôn Lùng\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 31' 58\"\n\n104° 34' 50\"\n\n22° 31' 58\"\n\n104° 33' 02\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Nậm Phiên\n\nTV\n\nxã\r\n\n Khuôn Lùng\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 30' 50\"\n\n104° 33' 40\"\n\n22° 30' 11\"\n\n104° 33' 23\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Nậm Thàng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Khuôn Lùng\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 28' 57\"\n\n104° 30' 45\"\n\n22° 30' 08\"\n\n104° 31' 56\"\n\nF-48-42-A\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Nậm The\n\nTV\n\nxã\r\n\n Khuôn Lùng\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 30' 24“\n\n104° 31' 32\"\n\n22\" 29'42\"\n\n104° 32' 35\"\n\nF-48-30-C\n\nF-48-42-A\n\nthôn\r\n\n Bản Bó\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nà Chì\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 32' 44\"\n\n104° 26' 38\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Bản Vẽ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nà Chì\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 32' 06\"\n\n104° 28' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Đại Thắng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nà Chì\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 31' 46\"\n\n104° 30' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Khâu Lầu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nà Chì\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 31' 24\"\n\n104° 30' 53\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Nà Chì\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nà Chì\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 30' 39\"\n\n104° 30' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Tân Sơn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nà Chì\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 31' 09\"\n\n104° 29' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nđèo\r\n\n Bản Liền\n\nSV\n\nxã\r\n\n Nà Chì\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 31' 34\"\n\n104° 25' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nnúi\r\n\n Đán Kẹn\n\nSV\n\nxã\r\n\n Nà Chì\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 30' 16\"\n\n104° 26' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nđèo\r\n\n Gió\n\nSV\n\nxã\r\n\n Nà Chì\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 34' 11\"\n\n104° 30' 05\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nnúi\r\n\n Khau Tăng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Nà Chì\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 32' 48\"\n\n104° 25' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nnúi\r\n\n Tà Mị\n\nSV\n\nxã\r\n\n Nà Chì\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 31' 48\"\n\n104° 31' 37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nsông\r\n\n Con\n\nTV\n\nxã\r\n\n Nà Chì\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 32' 33\"\n\n104° 26' 37\"\n\n22° 31' 17\"\n\n104° 30' 10\"\n\nF-48-29-D\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Khuổi Chì\n\nTV\n\nxã\r\n\n Nà Chì\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 31' 17\"\n\n104° 30' 10\"\n\n22° 30' 38\"\n\n104° 31' 26\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Na Mạ\n\nTV\n\nxã\r\n\n Nà Chì\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 32' 01\"\n\n104° 31' 09\"\n\n22° 30' 44\"\n\n104° 31' 02\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Nậm He\n\nTV\n\nxã\r\n\n Nà Chì\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 29' 25\"\n\n104° 30' 01\"\n\n22° 30' 44\"\n\n104° 30' 45\"\n\nF-48-42-A\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Nậm Luông\n\nTV\n\nxã\r\n\n Nà Chì\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 33' 57\"\n\n104° 25' 43\"\n\n22° 32' 33\"\n\n104° 26' 37\"\n\nF-48-29-D\n\nsuối\r\n\n Nậm Sú\n\nTV\n\nxã\r\n\n Nà Chì\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 30' 31\"\n\n104° 28' 36\"\n\n22° 31' 24\"\n\n104° 29' 17\"\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Đoàn Kết\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nấm Dẩn\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 36' 46\"\n\n104° 30' 29\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Lùng Mở\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nấm Dẩn\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 37' 44\"\n\n104° 28' 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Nấm Chanh\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nấm Dẩn\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 34' 54\"\n\n104° 30' 00\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Nấm Chiến\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nấm Dẩn\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 36' 47\"\n\n104° 28' 28\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Nấm Dẩn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nấm Dẩn\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 37' 16\"\n\n104° 29' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Nấm Trà\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nấm Dẩn\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 36' 17\"\n\n104° 29' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Ngăm Lâm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nấm Dẩn\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 35' 45\"\n\n104° 29' 40\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nnúi\r\n\n Bốt\n\nSV\n\nxã\r\n\n Nấm Dẩn\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 36' 49\"\n\n104° 31' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nnúi\r\n\n Đản Phá\n\nSV\n\nxã\r\n\n Nấm Dẩn\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 36' 48\"\n\n104° 27' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nnúi\r\n\n Nàng Ha Lúng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Nấm Dẩn\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 36' 40\"\n\n104° 31' 32\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nnúi\r\n\n Ngàm Lồm\n\nSV\n\nxã\r\n\n Nấm Dẩn\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 34' 26\"\n\n104° 27' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nsuối\r\n\n Dáp\n\nTV\n\nxã\r\n\n Nấm Dẩn\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 36' 35\"\n\n104° 31' 29\"\n\n22° 36' 33\"\n\n104° 29' 27\"\n\nF-48-30-C\n\nF-48-29-D\n\nsuối\r\n\n Nấm Dẩn\n\nTV\n\nxã\r\n\n Nấm Dẩn\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 34' 18\"\n\n104° 29' 57\"\n\n22° 37' 57\"\n\n104° 28' 54\"\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Cốc Pú\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nàn Ma\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 40' 00\"\n\n104° 26' 05\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n La Chí Chải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nàn Ma\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 40' 24\"\n\n104° 24' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Lùng Sán\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nàn Ma\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 39' 22\"\n\n104° 26' 08\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-4S-29-D\n\nthôn\r\n\n Lùng Vai\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nàn Ma\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 40' 48\"\n\n104° 24' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Nàn Lý\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nàn Ma\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 38' 47\"\n\n104° 24' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nsuối\r\n\n Bản Ngò\n\nTV\n\nxã\r\n\n Nàn Ma\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 37' 18\"\n\n104° 25' 54\"\n\n22° 40' 10\"\n\n104° 27' 31\"\n\nF-48-29-D\n\nsông\r\n\n Chảy\n\nTV\n\nxã\r\n\n Nàn Ma\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 41' 09\"\n\n104° 24' 16\"\n\n22° 40' 53\"\n\n104° 23' 46\"\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Chúng Chải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nàn Xỉn\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 4T 26\"\n\n104° 32' 09\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Đông Lợi\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nàn Xỉn\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 46' 39\"\n\n104° 33' 54\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Ma Dỉ Vảng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nàn Xỉn\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 46' 28\"\n\n104° 31' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-43-30-A\n\nthôn\r\n\n Nhìu Sang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nàn Xỉn\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 47' 41\"\n\n104° 31' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Péo Suối Ngài\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nàn Xỉn\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 48' 03\"\n\n104° 31' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Sả Chải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nàn Xỉn\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 47' 49\"\n\n104° 32' 38\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Suối Thầu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nàn Xỉn\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 46' 13\"\n\n104° 34' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Tả Mù Cán\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nàn Xỉn\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 47' 03\"\n\n104° 30' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Thắng Lợi\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nàn Xỉn\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 47' 13\"\n\n104° 33' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Tu Meo\n\nDC\n\nxã\r\n\n Nàn Xỉn\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 46' 28\"\n\n104° 32' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nsuối\r\n\n Gia Long\n\nTV\n\nxã\r\n\n Nàn Xỉn\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 46' 19\"\n\n104° 33' 02\"\n\n22° 46' 03\"\n\n104° 35' 29\"\n\nF-48-30-A\n\nthôn\r\n\n Bản Rang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngán Chiên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 42' 10\"\n\n104° 33' 15\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Đội Phố\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngán Chiên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 42' 04\"\n\n104° 33' 36\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nxóm\r\n\n Hô Sán\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngán Chiên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 41' 22\"\n\n104° 33' 05\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Hô Sán\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngán Chiên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 41' 36\"\n\n104° 34' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Ma Lỳ Sán\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngán Chiên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 41' 57\"\n\n104° 31' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Na Mở\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngán Chiên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 42' 41\"\n\n104° 32' 23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Ta Hạ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngán Chiên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 43' 08\"\n\n104° 33' 11\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Ta Thượng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngán Chiên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 42' 12\"\n\n104° 33' 36\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nsông\r\n\n Chảy\n\nTV\n\nxã\r\n\n Ngán Chiên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 43' 42\"\n\n104° 33' 11\"\n\n22° 42' 19\"\n\n104° 31' 03\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Tà Lai\n\nTV\n\nxã\r\n\n Ngán Chiên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 41' 05\"\n\n104° 31' 59\"\n\n22° 42' 19\"\n\n104° 31' 04\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Tà Nậm Lu\n\nTV\n\nxã\r\n\n Ngán Chiên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 41' 26\"\n\n104° 34' 42\"\n\n22° 41' 05\"\n\n104° 31' 59\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Tà Nắm Ta\n\nTV\n\nxã\r\n\n Ngán Chiên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 42' 25\"\n\n104° 34' 04\"\n\n22° 43' 41\"\n\n104° 33' 11\"\n\nF-48-30-C\n\nbản\r\n\n Bãi Bằng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Pà Vẩy Sủ\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 41' 28\"\n\n104° 23' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Khấu Sỉn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Pà Vẩy Sủ\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 41' 05\"\n\n104° 21' 32\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Ma Lỳ Sán\n\nDC\n\nxã\r\n\n Pà Vẩy Sủ\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 42' 00\"\n\n104° 20' 49\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Seo Lử Thận\n\nDC\n\nxã\r\n\n Pà Vẩy Sủ\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 41' 49\"\n\n104° 23' 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Sì Khá Lá\n\nDC\n\nxã\r\n\n Pà Vẩy Sủ\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 43' 55\"\n\n104° 25' 17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Tả Lử Thận\n\nDC\n\nxã\r\n\n Pà Vẩy Sủ\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 42' 31\"\n\n104° 24' 22\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Thào Chứ Ván\n\nDC\n\nxã\r\n\n Pà Vẩy Sủ\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 42' 10\"\n\n104° 23' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Thèn Ván\n\nDC\n\nxã\r\n\n Pà Vẩy Sủ\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 41' 11\"\n\n104° 22' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nnúi\r\n\n Chúng Chu\n\nSV\n\nxã\r\n\n Pà Vẩy Sủ\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 41' 55\"\n\n104° 23' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nnúi\r\n\n Chúng Dế\n\nSV\n\nxã\r\n\n Pà Vẩy Sủ\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 43' 00\"\n\n104° 24' 38\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nsuối\r\n\n khe Cạn\n\nTV\n\nxã\r\n\n Pà Vẩy Sủ\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 43' 35\"\n\n104° 25' 48\"\n\n22° 42' 38\"\n\n104° 25' 53\"\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Cao Sơn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quảng Nguyên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 37' 35\"\n\n104° 34'55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Khau Rom\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quảng Nguyên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 33' 27\"\n\n104° 32' 09\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Minh Quang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quảng Nguyên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 34' 08\"\n\n104° 36' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Nậm Choong\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quảng Nguyên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 31' 53\"\n\n104° 33' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Nậm Cương\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quảng Nguyên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 34' 47\"\n\n104° 34' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Nậm Là\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quảng Nguyên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 35' 03\"\n\n104° 32' 22\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Nậm Lỳ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quảng Nguyên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 37' 39\"\n\n104° 34' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Quảng Hạ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quảng Nguyên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 33' 35\"\n\n104° 35' 27“\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Quảng Thượng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quảng Nguyên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 35' 29\"\n\n104° 35' 53\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Quang Vinh\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quảng Nguyên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 35' 31\"\n\n104° 33' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Sơn Thành\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quảng Nguyên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 38' 43\"\n\n104° 35' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Tân Sơn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quảng Nguyên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 33' 52\"\n\n104° 33' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Trung Thành\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quảng Nguyên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 37' 57\"\n\n104° 34' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Vinh Tiến\n\nDC\n\nxã\r\n\n Quảng Nguyên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 36' 52\"\n\n104° 35' 23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nnúi\r\n\n Chầy Pẹ\n\nSV\n\nxã\r\n\n Quảng Nguyên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 32' 07“\n\n104° 35' 32\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nnúi\r\n\n Đá Trắng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Quảng Nguyên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 35' 31\"\n\n104° 31' 09\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nnúi\r\n\n Đán Đét\n\nSV\n\nxã\r\n\n Quảng Nguyên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 34' 50\"\n\n104° 30' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nnúi\r\n\n Đán Kẹn\n\nSV\n\nxã\r\n\n Quảng Nguyên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 32' 14\"\n\n104° 31' 35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nnúi\r\n\n Khâu Dét\n\nSV\n\nxã\r\n\n Quảng Nguyên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 34' 18\"\n\n104° 30' 40\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nnúi\r\n\n Khay Tro\n\nSV\n\nxã\r\n\n Quảng Nguyên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 32' 15\"\n\n104° 33' 56\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nnúi\r\n\n Nhíu Cồ Sán\n\nSV\n\nxã\r\n\n Quảng Nguyên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 36' 45\"\n\n104° 32' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Nậm Bó\n\nTV\n\nxã\r\n\n Quảng Nguyên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 32' 30\"\n\n104° 35' 16\"\n\n22° 32' 46\"\n\n104° 33' 39\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Nậm Khằn\n\nTV\n\nxã\r\n\n Quảng Nguyên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 34' 30\"\n\n104° 33' 10\"\n\n22° 33' 57\"\n\n104° 34' 16\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Nậm Là\n\nTV\n\nxã\r\n\n Quảng Nguyên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 34' 39\"\n\n104° 32' 01\"\n\n22° 32' 09\"\n\n104° 32' 56\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Nậm Lỳ\n\nTV\n\nxã\r\n\n Quảng Nguyên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 37' 50\"\n\n104° 34' 47\"\n\n22° 31' 58\"\n\n104° 33' 01\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Nậm Pha\n\nTV\n\nxã\r\n\n Quảng Nguyên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 31' 58\"\n\n104° 34' 50\"\n\n22° 31' 58\"\n\n104° 33' 02\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Nậm Pự\n\nTV\n\nxã\r\n\n Quảng Nguyên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 36' 04\"\n\n104° 33' 34\"\n\n22° 35' 25\"\n\n104° 34' 50\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Nậm Thắng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Quảng Nguyên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 33' 15\"\n\n104° 36' 07\"\n\n22° 33' 59\"\n\n104° 34' 22\"\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Nậm Thào\n\nTV\n\nxã\r\n\n Quảng Nguyên\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 33' 47'\n\n104° 36' 55\"\n\n22° 34' 33\"\n\n104° 35' 04\"\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Cốc Cang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Nhìu\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 40' 20\"\n\n104° 28' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Đoàn Kết\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Nhìu\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 41' 27\"\n\n104° 29' 07\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Lủng Cháng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Nhìu\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22°41' 02\"\n\n104° 29' 32\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Lủng Mở\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Nhìu\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 40' 31\"\n\n104° 29' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Na Hu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Nhìu\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 39' 31\"\n\n104° 29' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Na Lan\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Nhìu\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 40' 56\"\n\n104° 28' 53\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Na Ri\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Nhìu\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 41' 16\"\n\n104° 29' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Na Van\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Nhìu\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 40' 32\"\n\n104° 30' 05\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Nắm Pé\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Nhìu\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 40' 12\"\n\n104° 28' 36\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Thẩm Giá\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Nhìu\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 39' 19\"\n\n104° 28' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Vai Lũng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Tả Nhìu\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 40' 52\"\n\n104° 29' 37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nsông\r\n\n Chảy\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tả Nhìu\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 41' 38\"\n\n104° 29' 35\"\n\n22° 41' 25\"\n\n104° 27' 53°\n\nF-48-29-D\n\nsuối\r\n\n Đoóng Ké\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tả Nhìu\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 41' 03\"\n\n104° 29' 16\"\n\n22° 41' 26\"\n\n104° 28' 44\"\n\nF-48-29-D\n\nsuối\r\n\n Khủi Lũng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tả Nhìu\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 39' 46\"\n\n104° 30' 16\"\n\n22° 41' 37\"\n\n104° 29' 35\"\n\nF-48-30-C\n\nF-48-29-D\n\nsuối\r\n\n Nấm Dẩn\n\nTV\n\nxã\r\n\n Tả Nhìu\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 38' 52\"\n\n104° 28' 16\"\n\n22° 41' 25\"\n\n104° 27' 53\"\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Chợ Km26\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thèn Phàng\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 42' 53\"\n\n104° 31' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nbản\r\n\n Cốc Lấy\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thèn Phàng\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 42' 58\"\n\n104° 29' 11\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Cốc Soọc\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thèn Phàng\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 41' 35\"\n\n104° 28' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nxóm\r\n\n Cốc Soọc\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thèn Phàng\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 42' 02\"\n\n104° 28' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Đoàn Kết\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thèn Phàng\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 42' 41\"\n\n104° 29' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Khấu Táo\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thèn Phàng\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 43' 38\"\n\n104° 31' 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Khấu Tinh\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thèn Phàng\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 43' 40\"\n\n104° 30' 09\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Lùng Cháng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thèn Phàng\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 43' 35\"\n\n104° 30' 49\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nxóm\r\n\n Na Sai\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thèn Phàng\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 42' 01\"\n\n104° 29' 29\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Na Sai\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thèn Phàng\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 43' 10\"\n\n104° 29' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nxòm\r\n\n Pạc Xỉ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thèn Phàng\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 42' 11\"\n\n104° 28' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Pố cố\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thèn Phàng\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 42' 45\"\n\n104° 30' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Sáo Cố Sủ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thèn Phàng\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 43' 45\"\n\n104° 29' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Tà Lượt\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thèn Phàng\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 42' 19\"\n\n104° 29' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Xín Thèn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thèn Phàng\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 43' 18\"\n\n104° 28' 37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-29-D\n\nsuối\r\n\n Tà Lượt\n\nTV\n\nxã\r\n\n Thèn Phàng\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 43' 41\"\n\n104° 30' 35\"\n\n22° 42' 00\"\n\n104° 30' 21\"\n\nF-48-30-C\n\nđường\r\n\n tỉnh Bắc Quang - Xín Mần\n\nKX\n\nxã\r\n\n Thèn Phàng\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 41' 39\"\n\n104° 27' 39\"\n\n22° 43' 44\"\n\n104° 32' 51\"\n\nF-48-29-D\n\nthôn\r\n\n Nàng Cút\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thu Tà\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 39' 34\"\n\n104° 33' 53\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Nàng Vạc\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thu Tà\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 40' 17\"\n\n104° 34' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Ngải Thầu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thu Tà\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 41' 19\"\n\n104° 34' 05\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Ngài Trồ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thu Tà\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 40' 51\"\n\n104° 32' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Pạc Thây\n\nDC\n\nxã\r\n\n ThuTà\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 41' 15\"\n\n104° 34' 35\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Pạc Tiến\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thu Tà\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 39' 48\"\n\n104° 32' 53\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Sán Chải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thu Tà\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 39' 29\"\n\n104° 32' 35\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nnúi\r\n\n Hồ Dìn Phìn\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thu Tà\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 40' 26\"\n\n104° 34' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nnúi\r\n\n Ngài Thầu\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thu Tà\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 40' 29\"\n\n104° 33' 49\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nnúi\r\n\n Tô Pa\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thu Tà\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 39' 07\"\n\n104° 32' 56\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Tà Đản Đăm\n\nTV\n\nxã\r\n\n Thu Tà\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 39' 58\"\n\n104° 34' 20\"\n\n22° 41' 05\"\n\n104° 31' 59\"\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Cốc Đông\n\nDC\n\nxã\r\n\n Trung Thịnh\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 43' 36\"\n\n104° 34' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Cốc Pú\n\nDC\n\nxã\r\n\n Trung Thịnh\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 42' 58\"\n\n104° 34' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Đản Rạc\n\nDC\n\nxã\r\n\n Trung Thịnh\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 42' 12\"\n\n104° 35' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Nắm Ta\n\nDC\n\nxã\r\n\n Trung Thịnh\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 42' 34\"\n\n104° 34' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Pố Hà 1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Trung Thịnh\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 43' 39\"\n\n104° 34' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Pố Hà 2\n\nDC\n\nxã\r\n\n Trung Thịnh\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 43' 19\"\n\n104° 34' 53\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nsuối\r\n\n Tà Đản Án\n\nTV\n\nxã\r\n\n Trung Thịnh\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 41' 31\"\n\n104° 35' 09\"\n\n22° 42' 25\"\n\n104° 34' 04\"\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Lao Pờ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xín Mần\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 44' 48\"\n\n104° 30' 37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Quán Dín Ngài\n\nDC\n\nxã\r\n\n Xín Mần\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 45' 24\"\n\n104° 30' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nnúi\r\n\n Gia Long\n\nSV\n\nxã\r\n\n Xín Mần\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 45' 59\"\n\n104° 30' 58\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nnúi\r\n\n Hoàng Thùng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Xín Mần\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n22° 45' 28\"\n\n104° 31' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-30-A\n\nsuối\r\n\n Lao Pờ\n\nTV\n\nxã\r\n\n Xín Mần\n\nH.\r\n\n Xín Mần\n\n\n\n\n\n22° 45' 36\"\n\n104° 30' 50\"\n\n22° 43' 45\"\n\n104° 30' 35\"\n\nF-48-30-A\n\nF-48-30-C\n\nthôn\r\n\n Bục Bản\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Yên Minh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 07' 54\"\n\n105° 07 26\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Chang\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Yên Minh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 07' 17\"\n\n105° 06' 24\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Đầu Cầu\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Yên Minh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 07' 17\"\n\n105° 07' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Khau Lý\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Yên Minh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 06' 33\"\n\n105° 08' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Nà Hán\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Yên Minh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 07' 08\"\n\n105° 09' 23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Nà Mạ\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Yên Minh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 07' 05\"\n\n105° 08' 09\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Nà Quang\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Yên Minh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 07' 05\"\n\n105° 09' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Nà Tèn\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Yên Minh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 07' 13\"\n\n105° 09' 00\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Phắc Nghè\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Yên Minh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 07' 19\"\n\n105° 08' 26\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Phiêng Trà\n\nDC\n\nTT.\r\n\n Yên Minh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 06' 08\"\n\n105° 06' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Đồi Chốt\n\nSV\n\nTT.\r\n\n Yên Minh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 08' 00\"\n\n105° 08' 07\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nsuối\r\n\n Phắc Nghè\n\nTV\n\nTT.\r\n\n Yên Minh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 07' 50\"\n\n105° 06' 51\"\n\n23° 07' 23\"\n\n105° 09' 32\"\n\nF-48-19-C\n\nquốc\r\n\n lộ 4C\n\nKX\n\nTT.\r\n\n Yên Minh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 07' 24\"\n\n105° 09' 40\"\n\n23° 07' 19\"\n\n105° 06' 28\"\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Bản Muồng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bạch Đích\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 11' 31\"\n\n105° 02' 50\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Chợ Ké\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bạch Đích\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23°12' 50\"\n\n105° 03' 29\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Cốc Pục\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bạch Đích\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 12' 54\"\n\n105° 03' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Coóc Choóng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bạch Đích\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 12' 31\"\n\n105° 00' 24\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Đoàn Kết\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bạch Đích\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 11' 21\"\n\n105° 03' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Đông Sao\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bạch Đích\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 13' 26\"\n\n105° 02' 30\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Lùng Ngấn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bạch Đích\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 12' 30\"\n\n105° 01' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Na Ca\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bạch Đích\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 12' 53\"\n\n105° 02' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Nà Coóng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bạch Đích\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23°12' 02\"\n\n105° 01' 08\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Na Xàng 1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bạch Đích\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 13' 21\"\n\n105° 03' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Na Xàng 2\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bạch Đích\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 13' 28\"\n\n105° 02' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Phe Lái\n\nDC\n\nxã\r\n\n Bạch Đích\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 11' 15\"\n\n105° 04' 32\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Đông Sao\n\nSV\n\nxã\r\n\n Bạch Đích\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 13' 48\"\n\n105° 01' 53\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Sàng Sán\n\nSV\n\nxã\r\n\n Bạch Đích\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 13' 02\"\n\n105° 00' 26\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Tả Kha\n\nSV\n\nxã\r\n\n Bạch Đích\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 12' 50\"\n\n104° 59' 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nsuối\r\n\n Bạch Đích\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bạch Đích\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 12' 42\"\n\n105° 03' 43\"\n\n23° 11' 53\"\n\n105° 00' 59\"\n\nF-48-19-C\n\nsuối\r\n\n Đông Sao\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bạch Đích\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 13' 48\"\n\n105° 02' 01\"\n\n23° 12' 51\"\n\n105° 02' 48\"\n\nF-48-19-C\n\nsuối\r\n\n Lùng Ngấn\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bạch Đích\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 12' 32\"\n\n105° 00' 53\"\n\n23° 11'54\"\n\n105° 00' 58\"\n\nF-48-19-C\n\nsuối\r\n\n Mốc Tám\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bạch Đích\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 12' 42\"\n\n105° 01' 42\"\n\n23° 12' 19\"\n\n105° 01' 57\"\n\nF-48-19-C\n\nsuối\r\n\n Na Xàng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Bạch Đích\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 13' 42\"\n\n105° 03' 16\"\n\n23° 12' 52\"\n\n105° 02' 50\"\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Bản Cốc\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đông Minh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 06' 31\"\n\n105° 09' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Bản Lò\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đông Minh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 05' 43\"\n\n105° 09' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Bản Xương\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đông Minh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 05' 01\"\n\n105° 10' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Bó Mới\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đông Minh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 05' 08\"\n\n105° 12' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Đông Mơ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đông Minh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 05' 14\"\n\n105° 11' 29\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Khau Lý\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đông Minh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 06' 33\"\n\n105° 08' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Nà Báng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đông Minh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 05' 09\"\n\n105° 08' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Nà Nhuông\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đông Minh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 06' 00\"\n\n105° 07' 56\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Nà Noong\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đông Minh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 05' 50\"\n\n105° 08' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Tảng Rêu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đông Minh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 05' 01\"\n\n105° 08' 11\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Tu Đoóc\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đông Minh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 05' 33\"\n\n105° 08' 37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nsuối\r\n\n Bản Vàng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đông Minh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 06' 20\"\n\n105° 11' 13\"\n\n23° 04' 43\"\n\n105° 13' 13\"\n\nF-48-19-C\n\nsuối\r\n\n Na Bồ\n\nTV\n\nxã\r\n\n Đông Minh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 04' 41\"\n\n105° 10' 26\"\n\n23° 04' 21\"\n\n105° 11' 32\"\n\nF-48-19-C\n\nđường\r\n\n tỉnh 176\n\nKX\n\nxã\r\n\n Đông Minh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 04' 39\"\n\n105° 13' 09\"\n\n23° 06' 06\"\n\n105° 11' 27\"\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Cốc Páng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Du Già\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 55' 51\"\n\n105° 13' 17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Giàng Chù A\n\nDC\n\nxã\r\n\n Du Già\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 56' 15\"\n\n105° 10' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Giàng Chù B\n\nDC\n\nxã\r\n\n Du Già\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 56' 58\"\n\n105° 10' 17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Khau Đáy\n\nDC\n\nxã\r\n\n Du Già\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 57' 40\"\n\n105° 11' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Khau Rịa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Du Già\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 55' 12\"\n\n105° 12' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Làng Khác\n\nDC\n\nxã\r\n\n Du Già\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 56' 25\"\n\n105° 11' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Lũng Dầm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Du Già\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 54' 02\"\n\n105° 15' 05\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nỉhôn\r\n\n Ngài Sảng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Du Già\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 56' 25\"\n\n105° 13' 03\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Thâm Luông\n\nDC\n\nxã\r\n\n Du Già\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 55' 31\"\n\n105° 11' 29\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Ba Tiên\n\nSV\n\nxã\r\n\n Du Già\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 57' 18\"\n\n105° 08' 31\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\ndãy\r\n\n Đá Ngược\n\nSV\n\nxã\r\n\n Du Già\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 54' 12\"\n\n105° 12' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Mùng Túng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Du Già\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 57' 13\"\n\n105° 13' 11\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nđỉnh\r\n\n Mường Chả\n\nSV\n\nxã\r\n\n Du Già\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 53' 25\"\n\n105° 13' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nsuối\r\n\n Du Già\n\nTV\n\nxã\r\n\n Du Già\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n22° 56' 37\"\n\n105° 11' 47\"\n\n22° 56' 28\"\n\n105° 14' 48\"\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Bản Lè\n\nDC\n\nxã\r\n\n Du Tiến\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 55' 51\"\n\n105° 18' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nthôn\r\n\n Bản Lý\n\nDC\n\nxã\r\n\n Du Tiến\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 55' 32\"\n\n105° 16' 37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nthôn\r\n\n Già Vài\n\nDC\n\nxã\r\n\n Du Tiến\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 57' 47\"\n\n105° 17' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nthôn\r\n\n Khau Ản\n\nDC\n\nxã\r\n\n Du Tiến\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 56' 11\"\n\n105° 16' 28\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nthôn\r\n\n Khau Vạc 1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Du Tiến\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 55' 09\"\n\n105° 17' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nthôn\r\n\n Khau Vạc 2\n\nDC\n\nxã\r\n\n Du Tiến\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 53' 06\"\n\n105° 17' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nthôn\r\n\n Phìn Tỷ A\n\nDC\n\nxã\r\n\n Du Tiến\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 55' 41\"\n\n105° 15' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nnúi\r\n\n Chống Lìa\n\nSV\n\nxã\r\n\n Du Tiến\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 56' 45\"\n\n105° 16' 11\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nđỉnh\r\n\n Thu Thòa\n\nSV\n\nxã\r\n\n Du Tiến\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 56' 06\"\n\n105° 19' 50\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nnúi\r\n\n Tia Sung\n\nSV\n\nxã\r\n\n Du Tiến\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 54' 59\"\n\n105° 15' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nsuối\r\n\n Bản Cáp\n\nTV\n\nxã\r\n\n Du Tiến\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n22° 56' 28\"\n\n105° 14' 48\"\n\n22° 57' 46\"\n\n105° 15' 53\"\n\nF-48-31-A\n\nF-48-31-B\n\nthôn\r\n\n Chúng Pả\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đường Thượng\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 58' 45\"\n\n105° 10' 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Cờ Cải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đường Thượng\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 57' 57\"\n\n105° 10' 30\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Cửa Tẩu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đường Thượng\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 59' 03\"\n\n105° 11' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Lùng Cáng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đường Thượng\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 59' 22\"\n\n105° 11' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Lùng Pủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đường Thượng\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 58' 13\"\n\n105° 12' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Sả Pả 1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đường Thượng\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 58' 41\"\n\n105° 10' 09\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Sả Pả 2\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đường Thượng\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 58' 27\"\n\n105° 09' 37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Xín Chải 1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Đường Thượng\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 58' 44\"\n\n105° 08' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nnúi\r\n\n Vảng Pao\n\nSV\n\nxã\r\n\n Đường Thượng\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 01' 22\"\n\n105° 08' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Bản Chang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hữu Vinh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 09' 07\"\n\n105° 10' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Bản Chưởng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hữu Vinh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 08' 17\"\n\n105° 10' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Bản Vàng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hữu Vinh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 07' 21\"\n\n105° 10' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Khai Hoang 1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hữu Vinh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 09' 17\"\n\n105° 09' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Khai Hoang 2\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hữu Vinh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 08' 29\"\n\n105° 10' 22\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Khai Hoang Bản Vàng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hữu Vinh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 06' 53\"\n\n105° 11' 07\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Mon Vải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hữu Vinh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 06' 16\"\n\n105° 11' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Nà Ảm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hữu Vinh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 11' 08\"\n\n105° 09' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Nà Hảo\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hữu Vinh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 09' 50\"\n\n105° 09' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Nà Tậu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hữu Vinh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 07' 22\"\n\n105° 09' 51\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Sủng Pảo 1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hữu Vinh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 11' 06\"\n\n105° 09' 24\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Sủng Pảo 2\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hữu Vinh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 10' 50\"\n\n105° 09' 00\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Tân Tiến\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hữu Vinh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 07' 19\"\n\n105“ 10' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nxóm\r\n\n Viềng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Hữu Vinh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 09' 32\"\n\n105° 09' 50\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Ngám\n\nSV\n\nxã\r\n\n Hữu Vinh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 08' 00\"\n\n105° 10' 22\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nsuối\r\n\n Lũng Thầu\n\nTV\n\nxã\r\n\n Hữu Vinh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 11' 20\"\n\n105° 09' 50\"\n\n23° 07' 50\"\n\n105° 09' 54\"\n\nF-48-19-C\n\nquốc\r\n\n lộ 4C\n\nKX\n\nxã\r\n\n Hữu Vinh\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 08' 40\"\n\n105° 10' 41\"\n\n23° 06' 06\"\n\n105° 11' 27\"\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Bắc Ngàm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lao Và Chải\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 10' 48\"\n\n105° 05' 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Chế Quà\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lao Và Chải\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 09' 05\"\n\n105° 06' 37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Chi Sang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lao Và Chải\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 07' 42\"\n\n105° 04' 56\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Cóc Cọt\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lao Và Chải\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 08' 44\"\n\n105° 05' 38\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Khuổi Hao\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lao Và Chải\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 09' 51\"\n\n105° 06' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Là Lũng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lao Và Chải\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 06' 16\"\n\n105° 06' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Lao Sì Lủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lao Và Chải\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 04' 55\"\n\n105° 07' 07\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Lao Và Chải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lao Và Chải\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 06' 54\"\n\n105° 04' 50\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nxóm\r\n\n Lủng Phí\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lao Và Chải\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 06' 35\"\n\n105° 06' 09\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Nà Ván\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lao Và Chải\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 08' 26\"\n\n105° 06' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Nậm Ngái\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lao Và Chải\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 08' 31\"\n\n105° 03' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Ngán Chải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lao Và Chải\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 07' 16\"\n\n105° 05' 08\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Pa Pao\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lao Và Chải\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 07' 45\"\n\n105° 03' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Sì Phài\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lao Và Chải\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 08' 24\"\n\n105° 02' 35\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Sín Chải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lao Và Chải\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 06' 38\"\n\n105° 05' 23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Sủng Là\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lao Và Chải\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 04' 08\"\n\n105° 07' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Tống Tẩu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lao Và Chải\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 07' 21\"\n\n105° 04' 05\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Tranh\n\nSV\n\nxã\r\n\n Lao Và Chải\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 05' 01\"\n\n105° 05' 28\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nsuối\r\n\n Na Kinh\n\nTV\n\nxã\r\n\n Lao Và Chải\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 08' 19\"\n\n105° 04' 44\"\n\n23° 09' 17\"\n\n105° 03' 12\"\n\nF-48-19-C\n\nsuối\r\n\n Phắc Nghè\n\nTV\n\nxã\r\n\n Lao Và Chải\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 08' 11\"\n\n105° 05' 34\"\n\n23° 07' 55\"\n\n105° 07' 10\"\n\nF-48-19-C\n\nquốc\r\n\n lộ 4C\n\nKX\n\nxã\r\n\n Lao Và Chải\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 08' 16\"\n\n105° 05' 02\"\n\n23° 07' 19\"\n\n105° 06' 28\"\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Cáp 1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Hồ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 58' 28\"\n\n105° 14' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Cáp 2\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Hồ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 57' 46\"\n\n105° 15' 29\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nthôn\r\n\n Cáp 3\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Hồ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 56' 51\"\n\n105° 14' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Dì Thàng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Hồ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 01' 02\"\n\n105° 16' 03\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Làng Quá\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Hồ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 59' 32'\n\n105° 13' 08\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Lao Lùng Tủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Hồ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 59' 42\"\n\n105° 14' 35\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nthôn\r\n\n Lùng Thàng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Hồ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 00' 47\"\n\n105° 12' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Nậm Luông\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Hồ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 00' 11\"\n\n105° 17' 17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Ngài Trồ 1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Hồ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 58' 39\"\n\n105° 13' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\nxóm\r\n\n Páo Chải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Hồ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 59' 28\"\n\n105° 16' 13\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nthôn\r\n\n Phia Phà\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Hồ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 00' 08\"\n\n105° 15' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Phìn Tỷ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Hồ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 58' 41\"\n\n105° 15' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nthôn\r\n\n Sảng Lủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Hồ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 00' 26\"\n\n105° 14' 26\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Su Chín\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Hồ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 01' 30\"\n\n105° 16' 50\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Tia Lủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Lũng Hồ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 57' 35\"\n\n105° 14' 08\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-A\n\ndãy\r\n\n Khau Cùa\n\nSV\n\nxã\r\n\n Lũng Hồ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 00' 52\"\n\n105° 16' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nnúi\r\n\n Long Chử\n\nSV\n\nxã\r\n\n Lũng Hồ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 01' 44\"\n\n105° 15' 54\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nnúi\r\n\n Lũng Màng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Lũng Hồ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 01' 19\"\n\n105° 16' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\ndãy\r\n\n Pha Phước\n\nSV\n\nxã\r\n\n Lũng Hồ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 00' 44\"\n\n105° 14' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nsuối\r\n\n Du Già\n\nTV\n\nxã\r\n\n Lũng Hồ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n22° 56' 52\"\n\n105° 15' 00\"\n\n22° 57' 47\"\n\n105° 15' 54\"\n\nF-48-31-B\n\nthôn\r\n\n Cốc Cai\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mậu Duệ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 03' 54\"\n\n105° 13' 35\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Kéo Hẻn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mậu Duệ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 04' 47\"\n\n105° 13' 28\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Khau Pai\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mậu Duệ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 06' 19\"\n\n105° 13' 22\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Láo Lùng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mậu Duệ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 05' 48\"\n\n105° 12' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Nà Bưa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mậu Duệ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 03' 41\"\n\n105° 14' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Nà Đen\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mậu Duệ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 03' 54\"\n\n105° 13' 07\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Nà Ở\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mậu Duệ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 02' 10\"\n\n105° 14' 56\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Nà Sài\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mậu Duệ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 03' 59\"\n\n105° 12' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Ngài Chò\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mậu Duệ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 06' 42\"\n\n105° 12' 54\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nxóm\r\n\n Ngài Chò\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mậu Duệ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 07' 00\"\n\n105° 12' 16\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Ngàm Soọc\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mậu Duệ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 05' 14\"\n\n105° 15' 22\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Phác Đén\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mậu Duệ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 06' 04\"\n\n105° 13' 53\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Phiêng Đé\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mậu Duệ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 01' 53\"\n\n105° 14' 31\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Phố Chợ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mậu Duệ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 04' 00\"\n\n105° 14' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Thôm Tiềng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mậu Duệ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 04' 11\"\n\n105° 11' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nxóm\r\n\n Tùng Tỉnh\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mậu Duệ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 06' 15\"\n\n105° 14' 37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Đá Khuội\n\nSV\n\nxã\r\n\n Mậu Duệ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 01' 36\"\n\n105° 14'37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\ndãy\r\n\n Khau Dúng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Mậu Duệ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 02' 15\"\n\n105° 14' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Tản Đạo\n\nSV\n\nxã\r\n\n Mậu Duệ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 03’ 37\"\n\n105° 11' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nsuối\r\n\n Bản Vàng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Mậu Duệ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 06' 02\"\n\n105° 12' 09\"\n\n23° 04' 43\"\n\n105° 13' 13\"\n\nF-48-19-C\n\nsuối\r\n\n Lùng Táo\n\nTV\n\nxã\r\n\n Mậu Duệ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 01' 53\"\n\n105° 13' 28\"\n\n23° 03' 09\"\n\n105° 13' 20\"\n\nF-48-19-C\n\nsuối\r\n\n Nà Đõn\n\nTV\n\nxã\r\n\n Mậu Duệ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 02' 51\"\n\n105° 12' 57\"\n\n23° 03' 49\"\n\n105° 13' 19\"\n\nF-48-19-C\n\nsuối\r\n\n Nguồn\n\nTV\n\nxã\r\n\n Mậu Duệ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 04' 06\"\n\n105° 12' 05\"\n\n23° 04' 04\"\n\n105° 14' 44\"\n\nF-48-19-C\n\nsuối\r\n\n Pắc Ly\n\nTV\n\nxã\r\n\n Mậu Duệ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 01' 22\"\n\n105° 14' 07\"\n\n23° 03' 54\"\n\n105° 14' 28\"\n\nF-48-19-C\n\nsuối\r\n\n Ta Chang\n\nTV\n\nxã\r\n\n Mậu Duệ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 04' 21\"\n\n105° 11' 32\"\n\n23° 04' 06\"\n\n105° 12' 05\"\n\nF-48-19-C\n\nsuối\r\n\n Ta Khuột\n\nTV\n\nxã\r\n\n Mậu Duệ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 03' 39\"\n\n105° 11' 19\"\n\n23° 04' 06\"\n\n105° 12' 05\"\n\nF-48-19-C\n\nkhe\r\n\n Tà Phục\n\nTV\n\nxã\r\n\n Mậu Duệ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 06' 56\"\n\n105° 13' 02\"\n\n23° 06' 02\"\n\n105° 12' 09\"\n\nF-48-19-C\n\nđường\r\n\n tỉnh 176\n\nKX\n\nxã\r\n\n Mậu Duệ\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23° 04' 39\"\n\n105° 13' 09\"\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Hạt Đạt\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mậu Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 03' 54\"\n\n105° 17' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Hạt Trả\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mậu Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 03' 00\"\n\n105° 18' 37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Khau Cùa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mậu Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 00' 56\"\n\n105° 17' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Khâu Nhang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mậu Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 02' 41\"\n\n105° 18' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Khoang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mậu Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 04' 41\"\n\n105° 17' 54\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Lầu Khắm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mậu Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 02' 04\"\n\n105° 15' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Lũng Màng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mậu Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 01' 46\"\n\n105° 16' 56\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Mà\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mậu Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 04' 20\"\n\n105° 18' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Nà Đé\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mậu Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 06' 07\"\n\n105° 17' 23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Nà Liêu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mậu Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 04' 15\"\n\n105° 15' 32\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Nà Luông\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mậu Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 05' 35\"\n\n105° 15' 54\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Nà Mòn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mậu Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 03' 18\"\n\n105° 16' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Nà Tườm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mậu Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 02' 43\"\n\n105° 15' 31\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Ngàm Án\n\nDC\n\nxã\r\n\n Mậu Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 01' 56\"\n\n105° 17' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nsuối\r\n\n Bắc Luy\n\nTV\n\nxã\r\n\n Mậu Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 03' 23\"\n\n105° 15' 00\"\n\n23° 04' 18\"\n\n105° 16' 46\"\n\nF-48-19-D\n\nsuối\r\n\n Nậm Rốm\n\nTV\n\nxã\r\n\n Mậu Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 07' 09\"\n\n105° 19' 32\"\n\n23° 02' 40\"\n\n105° 20' 06\"\n\nF-48-19-D\n\nsông\r\n\n Nhiệm\n\nTV\n\nxã\r\n\n Mậu Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 05' 45\"\n\n105° 16' 28\"\n\n23° 02' 40\"\n\n105° 20' 06\"\n\nF-48-19-D\n\nsuối\r\n\n Thâm Cung\n\nTV\n\nxã\r\n\n Mậu Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 06' 34\"\n\n105° 18' 59\"\n\n23° 03' 20\"\n\n105° 19' 00\"\n\nF-48-19-D\n\nđội\r\n\n 2\n\nDC\n\nxã\r\n\n Na Khê\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 11' 21\"\n\n105° 01' 38\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Bản Đả\n\nDC\n\nxã\r\n\n Na Khê\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 10' 36\"\n\n105° 02' 17\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Bản Dào\n\nDC\n\nxã\r\n\n Na Khê\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 11' 39\"\n\n104° 57' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nxóm\r\n\n Cốc Lá\n\nDC\n\nxã\r\n\n Na Khê\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 12' 01\"\n\n104° 58' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Khai Hoang\n\nDC\n\nxã\r\n\n Na Khê\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 11' 41\"\n\n105° 01' 11\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nxóm\r\n\n Lùng Phìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Na Khê\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 11' 20\"\n\n104° 59' 44\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Na Kinh\n\nDC\n\nxã\r\n\n Na Khê\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 09' 50\"\n\n105° 02' 38\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Na Po\n\nDC\n\nxã\r\n\n Na Khê\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 10' 57\"\n\n104° 59' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nthôn\r\n\n Phú Tỷ 1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Na Khê\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 10' 01\"\n\n105° 01' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Phú Tỷ 2\n\nDC\n\nxã\r\n\n Na Khê\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 10' 40\"\n\n105° 00' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Thèn Phùng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Na Khê\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 09' 30\"\n\n105° 03' 58\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Xéo Hồ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Na Khê\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 11' 58\"\n\n104° 58' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nnúi\r\n\n Nà Chủng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Na Khê\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 11' 59\"\n\n104° 57' 51\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nnúi\r\n\n Ngam Khá\n\nSV\n\nxã\r\n\n Na Khê\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 12' 11\"\n\n104° 58' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-18-D\n\nsuối\r\n\n Bản Đá\n\nTV\n\nxã\r\n\n Na Khê\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 09' 51\"\n\n105° 01' 51\"\n\n23° 09' 22\"\n\n105° 01' 16\"\n\nF-48-19-C\n\nsuối\r\n\n Bản Đả\n\nTV\n\nxã\r\n\n Na Khê\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 11' 12\"\n\n105° 02' 37\"\n\n23° 09' 51\"\n\n105° 01' 51\"\n\nF-48-19-C\n\nsuối\r\n\n Bản Dào\n\nTV\n\nxã\r\n\n Na Khê\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 11' 55\"\n\n104° 58' 38\"\n\n23° 11' 24\"\n\n104° 58' 29\"\n\nF-48-18-D\n\nsuối\r\n\n Coóc Choóng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Na Khê\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 12' 00\"\n\n105° 00' 15\"\n\n23° 11' 32\"\n\n105° 00' 31\"\n\nF-48-19-C\n\nsuối\r\n\n Lùng Phin\n\nTV\n\nxã\r\n\n Na Khê\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 10' 18\"\n\n105° 00' 04\"\n\n23° 11' 39\"\n\n104° 57' 22\"\n\nF-48-18-D\n\nsông\r\n\n Miện\n\nTV\n\nxã\r\n\n Na Khê\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 11' 39\"\n\n104° 57' 22\"\n\n23° 10' 19\"\n\n105° 00' 00\"\n\nF-48-18-D\n\nF-48-19-C\n\nsuối\r\n\n Na Coóng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Na Khê\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 11' 54\"\n\n105° 01' 23\"\n\n23° 10' 18\"\n\n105° 00' 04\"\n\nF-48-19-C\n\nsuối\r\n\n Na Kinh\n\nTV\n\nxã\r\n\n Na Khê\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 08' 19\"\n\n105° 04' 44\"\n\n23° 09' 17\"\n\n105° 03' 12\"\n\nF-48-19-C\n\nsuối\r\n\n Xéo Hồ\n\nTV\n\nxã\r\n\n Na Khê\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 12' 17\"\n\n104° 58' 30\"\n\n23° 11' 55\"\n\n104° 58' 38\"\n\nF-48-18-D\n\nquốc\r\n\n lộ 4C\n\nKX\n\nxã\r\n\n Na Khê\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 08' 16\"\n\n105° 05' 02\"\n\n23° 08' 32\"\n\n105° 01' 31\"\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Cốc Pèng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngam La\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 03' 27\"\n\n105° 09' 55\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Nà Làu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngam La\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 01' 52\"\n\n105° 12' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Nà Ngủ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngam La\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 03' 50“\n\n105° 10' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Nậm Cấp\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngam La\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 03' 31\"\n\n105° 10' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Nậm Nong\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngam La\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 04' 02\"\n\n105° 10' 42\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Phiêng Chom\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngam La\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 04' 28\"\n\n105° 09' 40\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Sa Lỳ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngam La\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 01' 55\"\n\n105° 11' 29\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Sủng Hòa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngam La\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 03' 50\"\n\n105° 08' 28\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Tà Điền\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngam La\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 03' 00\"\n\n105° 11' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Tiến Hòa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngam La\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 02' 47\"\n\n105° 11' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Đá Khô\n\nSV\n\nxã\r\n\n Ngam La\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 02' 51\"\n\n105° 07' 53\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Đấm Chỏng\n\nSV\n\nxã\r\n\n Ngam La\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 03' 44\"\n\n105° 10' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\ndãy\r\n\n Sang thông\n\nSV\n\nxã\r\n\n Ngam La\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 02' 10\"\n\n105° 08' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nsuối\r\n\n Lùng Táo\n\nTV\n\nxã\r\n\n Ngam La\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 01' 14\"\n\n105° 13' 07\"\n\n23° 03' 09\"\n\n105° 13' 20\"\n\nF-48-19-C\n\nsuối\r\n\n Nà Bá\n\nTV\n\nxã\r\n\n Ngam La\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 02' 41\"\n\n105° 09' 47\"\n\n23° 03' 39\"\n\n105° 11' 19\"\n\nF-48-19-C\n\nsuối\r\n\n Nà Đen\n\nTV\n\nxã\r\n\n Ngam La\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 01' 19\"\n\n105° 12' 37\"\n\n23° 03' 09\"\n\n105° 13' 20\"\n\nF-48-19-C\n\nsuối\r\n\n Nà Hồ\n\nTV\n\nxã\r\n\n Ngam La\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 03' 31\"\n\n105° 08' 35\"\n\n23° 04' 41\"\n\n105° 10' 26\"\n\nF-48-19-C\n\nđường\r\n\n tỉnh Minh Ngọc - Mậu Duệ\n\nKX\n\nxã\r\n\n Ngam La\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 01' 06\"\n\n105° 12' 17\"\n\n23° 02' 57\"\n\n105° 12' 48\"\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Bản Án\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 00' 32\"\n\n105° 18' 31\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Bản Chún\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 59' 31\"\n\n105° 19' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nthôn\r\n\n Bản Khún\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 58' 39\"\n\n105° 20' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nthôn\r\n\n Bản Lầu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 01' 18\"\n\n105° 19' 19\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Bản Roài\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 59' 29\"\n\n105° 17' 21\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nthôn\r\n\n Cốc Xa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 00' 58\"\n\n105° 22' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Dày\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 02' 28\"\n\n105° 19' 51\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nxóm\r\n\n Đồng Tấu\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 01' 19\"\n\n105° 20' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Nà Cắm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 01' 57\"\n\n105° 20' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Na Ngàm\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 00' 55\"\n\n105° 21' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nxóm\r\n\n Nà Sa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 57' 32\"\n\n105° 19' 11\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nthôn\r\n\n Pác Muốc\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 00' 15\"\n\n105° 21' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n Pác Ngoa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 59' 03\"\n\n105° 21' 02\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nthôn\r\n\n Phia Mạnh 1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 57' 01\"\n\n105° 20' 59\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nthôn\r\n\n Phia Pèn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 59' 48\"\n\n105° 20' 28\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nthôn\r\n\n Phiêng Kiền\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 57' 55\"\n\n105° 19' 23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nxóm\r\n\n Phinh Rao\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 57' 01\"\n\n105° 19' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nxóm\r\n\n Sao\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 58' 17\"\n\n105° 20' 37\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nthôn\r\n\n Tà Muồng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 57' 21\"\n\n105° 19' 23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nthôn\r\n\n Tàng Sản\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 59' 52\"\n\n105° 21' 54\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nthôn\r\n\n Tồng Ngáo\n\nDC\n\nxã\r\n\n Ngọc Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n22° 58' 54\"\n\n105° 16' 28\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-31-B\n\nsuối\r\n\n Bắc Bục\n\nTV\n\nxã\r\n\n Ngọc Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 00' 18\"\n\n105° 21' 52\"\n\n23° 01' 25\"\n\n105° 18' 42\"\n\nF-48-19-D\n\nsuối\r\n\n Bản Án\n\nTV\n\nxã\r\n\n Ngọc Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 00' 42\"\n\n105° 18' 04\"\n\n23° 02' 57\"\n\n105° 19' 47\"\n\nF-48-19-D\n\nsuối\r\n\n Lang\n\nTV\n\nxã\r\n\n Ngọc Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n22° 57' 46\"\n\n105° 15' 53\"\n\n23° 00' 07“\n\n105°17' 27\"\n\nF-48-31-B\n\nsông\r\n\n Nhiệm\n\nTV\n\nxã\r\n\n Ngọc Long\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 02' 57\"\n\n105° 19' 47\"\n\n23° 02' 23\"\n\n105° 21' 58\"\n\nF-48-19-D\n\nthôn\r\n\n A1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phú Lũng\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 14' 59\"\n\n105° 04' 58\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n B1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phú Lũng\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 14' 49\"\n\n105° 05' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n B2\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phú Lũng\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 14' 39\"\n\n105° 05' 08\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n B3\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phú Lũng\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 14' 40\"\n\n105° 04' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Mẻo Ván\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phú Lũng\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 14' 54\"\n\n105° 04' 30\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Páo Cờ Tủng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phú Lũng\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 14' 49\"\n\n105° 04' 10\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Phú Lũng Trong\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phú Lũng\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 15' 19\"\n\n105° 03' 58\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nthôn\r\n\n Sủng Lìn\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phú Lũng\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 15' 32\"\n\n105° 04' 23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nthôn\r\n\n Sùng Sử A\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phú Lũng\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 14' 17\"\n\n105° 04' 39\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Sủng Sử B\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phú Lũng\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 13' 43\"\n\n105° 04' 34\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Xà Ván\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phú Lũng\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 15' 17\"\n\n105° 04' 54\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nthôn\r\n\n Xin Chải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Phú Lũng\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 14' 33\"\n\n105° 03' 24\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Bạc\n\nSV\n\nxã\r\n\n Phú Lũng\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 15' 20\"\n\n105° 03' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nnúi\r\n\n Khó Chư\n\nSV\n\nxã\r\n\n Phú Lũng\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 15' 32\"\n\n105° 04' 05\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\nsuối\r\n\n Na Xàng\n\nTV\n\nxã\r\n\n Phú Lũng\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n\n\n\n\n23° 14' 46\"\n\n105° 03' 05\"\n\n23° 13' 42\"\n\n105° 03' 16\"\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Bản Ruồng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Cháng\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 12' 14\"\n\n105° 06' 41\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Chúng Chải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Cháng\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 13' 47\"\n\n105° 05' 24\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Làng Pèng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Cháng\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 12' 56\"\n\n105° 06' 52\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Lù Cao Ván\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Cháng\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 13' 39\"\n\n105° 07' 12\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Sàng Súng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Cháng\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 12' 50\"\n\n105° 06' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Sủng Chớ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Cháng\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 13' 23\"\n\n105° 07' 35\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Sùng Sảng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Cháng\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 11' 54\"\n\n105° 07' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Tráng Lộ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Cháng\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 12' 22\"\n\n105° 07' 04\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Cháng Pùng A\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Thài\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 11' 21\"\n\n105° 07' 23\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Cháng Pùng B\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Thài\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 11' 03\"\n\n105° 07' 40\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Chù Xá\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Thài\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 11' 33\"\n\n105° 07' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48 19-C\n\nthôn\r\n\n Đồ Khóa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Thài\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 08' 30\"\n\n105° 08' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Há Lìa\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Thài\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 10' 28\"\n\n105° 08' 01\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Hồng Ngài A\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Thài\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 09' 51\"\n\n105° 07' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Hồng Ngài B\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Thài\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 09' 37\"\n\n105° 07' 57\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Hồng Ngài C\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Thài\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 09' 40\"\n\n105° 08' 33\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Lùng Pủng A\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Thài\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 08' 41\"\n\n105° 09' 18\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Lùng Pủng B\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Thài\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 08' 26\"\n\n105° 09' 20\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Lùng Vảng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Thài\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 08' 52\"\n\n105° 07' 43\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Sủng Phính\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Thài\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 10' 35\"\n\n105° 06' 47\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Suối Tỷ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Thài\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 11' 30\"\n\n105° 08' 49\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Xà Ván\n\nDC\n\nxã\r\n\n Sủng Thài\n\nH .Yên\r\n\n Minh\n\n23° 11' 22\"\n\n105° 08' 25\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Chu Xá\n\nSV\n\nxã\r\n\n Sủng Thài\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 10' 55\"\n\n105° 08' 29\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Páo Sả\n\nSV\n\nxã\r\n\n Sủng Thài\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 09' 02\"\n\n105° 08' 46\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Sín Chải\n\nSV\n\nxã\r\n\n Sủng Thài\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 10' 02\"\n\n105° 08' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Sủng Pó\n\nSV\n\nxã\r\n\n Sủng Thài\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 09' 40\"\n\n105° 07' 48\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Chúng Chải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thắng Mố\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 13' 00\"\n\n105° 07' 58\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Há Già\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thắng Mố\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 12' 27\"\n\n105° 04' 45\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Khán Trồ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thắng Mố\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 13' 24\"\n\n105° 04' 40\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Mào Phố 1\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thắng Mố\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 13' 16\"\n\n105° 05' 24\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Mào Phố 2\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thắng Mố\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 13' 17\"\n\n105° 05' 60\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Sủng Lảng\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thắng Mố\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 14' 12\"\n\n105° 05' 14\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Sủng Pờ\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thắng Mố\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 14' 25\"\n\n105° 07' 06\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nthôn\r\n\n Xủa Chải\n\nDC\n\nxã\r\n\n Thắng Mố\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 13' 34\"\n\n105° 05' 27\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Há Chí Ròa\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thắng Mố\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 14' 51\"\n\n105° 06' 51\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-C\n\nnúi\r\n\n Hồ Quáng Phìn\n\nSV\n\nxã\r\n\n Thắng Mố\n\nH.\r\n\n Yên Minh\n\n23° 15' 54\"\n\n105° 04' 29\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nF-48-19-A\n\n", + "id": 101488 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101489.json b/contexts/context_101489.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ea63c8e95e17240f3e04b457a1a4d25d2bb9a0ae --- /dev/null +++ b/contexts/context_101489.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1189-QD-UBND-2017-De-an-thanh-lap-Trung-tam-Hanh-chinh-cong-tinh-Dong-Nai-361846.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1189-QD-UBND-2017-De-an-thanh-lap-Trung-tam-Hanh-chinh-cong-tinh-Dong-Nai-361846", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1189/QĐ-UBND\n\nĐồng\r\n\n Nai, ngày 17 tháng 4\r\n\n năm 2017 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH ĐỀ ÁN THÀNH LẬP TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH ĐỒNG NAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày\r\n\n08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể Cải cách hành chính nhà\r\n\nnước giai đoạn 2011-2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 28/6/2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập.\n\nCăn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg\r\n\nngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính\r\n\nnhà nước giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện\r\n\ncơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa\r\n\nphương;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ,\r\n\ntrả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\nThực hiện Văn bản số 40/VPCP-QHĐP\r\n\nngày 04/01/2017 của Văn phòng Chính phủ về thực hiện nhiệm vụ tại bộ, ngành, địa\r\n\nphương;\n\nThực hiện Văn bản số 1224/BNV-CCHC\r\n\nngày 07/3/2017 của Bộ Nội vụ về thống nhất trong tổ chức và hoạt động của Trung\r\n\ntâm Hành chính công và Văn bản số 1858/BNV-TCBC ngày\r\n\n07/4/2017 của Bộ Nội vụ về thành lập Trung tâm hành chính công tỉnh Đồng Nai;\n\nThực hiện Văn bản số 1448-CV/VPTU\r\n\nngày 31/3/2017 của Văn phòng Tỉnh ủy về việc trích Biên bản\r\n\nsố 42-BB/TU ngày 30/3/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy\r\n\nvề thành lập Trung tâm Hành chính công tỉnh Đồng Nai;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 843/TTr-SNV ngày 12/4/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án thành lập\r\n\nTrung tâm Hành chính công tỉnh Đồng Nai.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu triển khai, hướng dẫn, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện Đề án.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở: Nội vụ, Tư pháp, Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, các cơ quan thuộc ngành dọc; và\r\n\ncác cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n -Lưu: VT, HCTC, SNV.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Quốc Thái\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nTHÀNH LẬP TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH ĐỒNG NAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1189/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)\n\nPhần I\n\nCƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ\r\n\nSỰ CẦN THIẾT\n\nI. CĂN CỨ XÂY DỰNG\r\n\nĐỀ ÁN\n\n1. Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\n2. Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011\r\n\ncủa Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể Cải cách hành\r\n\nchính nhà nước giai đoạn 2011-2020 và Nghị quyết số 76/NQ-CP\r\n\nngày 13/6/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết\r\n\nsố 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể Cải\r\n\ncách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020;\n\n3. Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày\r\n\n14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử;\n\n4. Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày\r\n\n25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ\r\n\nchế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;\n\n5. Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày\r\n\n04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch cải\r\n\ncách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020;\n\n6. Căn cứ Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg\r\n\nngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\n7. Văn bản số\r\n\n6201/BC-BNV ngày 28/12/2016 của Bộ Nội vụ về kết quả triển khai thí điểm Trung\r\n\ntâm Hành chính công cấp tỉnh, cấp huyện, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung cấp tỉnh của các địa phương;\n\n8. Văn bản số 40/VPCP-QHĐP ngày\r\n\n04/01/2017 của Văn phòng Chính phủ về thực hiện nhiệm vụ tại Bộ, ngành, địa\r\n\nphương;\n\n9. Văn bản số 1224/BNV-CCHC ngày\r\n\n07/3/2017 của Bộ Nội vụ về thống nhất trong tổ chức và hoạt động của Trung tâm\r\n\nhành chính công cấp tỉnh;\n\n10. Văn bản số 1858/BNV-TCBC\r\n\nngày 07/4/2017 của Bộ Nội vụ về thành lập Trung tâm Hành chính công tỉnh Đồng\r\n\nNai;\n\n11. Văn bản số 1448-CV/VPTU ngày\r\n\n31/3/2017 của Văn phòng Tỉnh ủy về việc trích Biên bản số 42-BB/TU ngày\r\n\n30/3/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thành lập Trung tâm Hành chính công tỉnh\r\n\nĐồng Nai.\n\nII. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT\r\n\nCỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG TRONG THỜI GIAN QUA\n\nThực hiện chủ trương cải cách hành\r\n\nchính, ngay từ những năm 2000 - 2002, cùng với các mô hình\r\n\n“Một cửa”, “Một cửa - Một dấu” được triển khai thí điểm tại các tỉnh, Đồng Nai\r\n\ncũng đã chủ động chỉ đạo nghiên cứu, triển khai Đề tài khoa học “Thực hiện thí\r\n\nđiểm cơ chế một cửa tại huyện Thống Nhất”. Đây là nền tảng, là cơ sở để đánh\r\n\ngiá, rút kinh nghiệm, đẩy nhanh việc hình thành Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ntrên địa bàn tỉnh những năm tiếp theo.\n\nĐến năm 2003, trên cơ sở thực hiện\r\n\nQuyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế\r\n\nmột cửa tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; UBND tỉnh Đồng Nai tiếp tục\r\n\nnâng cấp, cải tiến mô hình “Một cửa” thí điểm tại huyện Thống Nhất (nay là huyện\r\n\nTrảng Bom) và nhân rộng thực hiện mô hình “Một cửa” tại các sở, ban ngành, UBND\r\n\ncấp huyện và cấp xã. Đến năm 2006, toàn tỉnh đã có 14/23 đơn vị Sở, ngành cấp tỉnh\r\n\nvà 11/11 đơn vị cấp huyện và 171/171 đơn vị cấp xã đã thực\r\n\nhiện cơ chế “một cửa”.\n\nNgày 22/6/2007, Thủ tướng Chính phủ\r\n\nban hành Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg thay thế Quyết định\r\n\nsố 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 thì cơ chế “một cửa, một cửa liên thông” cũng\r\n\ntừng bước được hình thành tại tỉnh, đã tạo ra sự thay đổi về chất thông qua việc\r\n\nhoàn thiện quy trình, đặc biệt là các thủ tục hành chính liên quan đến nhiều\r\n\nđơn vị; tăng cường ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin trong tiếp nhận, giải\r\n\nquyết hồ sơ.\n\nTheo xu thế cải cách hành chính, đến\r\n\nnăm 2013, cơ chế một cửa, một cửa liên thông được tiếp tục cải tiến với mô hình\r\n\nmột cửa liên thông hiện đại, ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính được triển khai thí điểm tại 03 địa phương (huyện Trảng Bom,\r\n\nhuyện Nhơn Trạch và thành phố Biên Hòa).\n\nPhát huy các ưu điểm của mô hình liên\r\n\nthông hiện đại, cải tiến và cải tiến liên tục, đến nay, mô hình một cửa liên\r\n\nthông hiện đại đã được triển khai đồng bộ, hình thành Bộ phận Tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả tại 20/20 sở, ngành, 11/11 UBND huyện và 171/171 UBND xã với cơ sở vật\r\n\nchất khang trang, rộng rãi, thoáng mát, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt\r\n\nđộng với các tiện ích phục vụ người dân; một số đơn vị, địa phương cấp huyện, cấp\r\n\nxã còn chủ động bố trí thêm các dịch vụ công cần thiết vào Bộ phận Tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả để tạo sự thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp như: Cung cấp thông\r\n\ntin quy hoạch, hợp đồng đo vẽ đất đai, thu ngân sách trực tiếp, giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính của ngành công an..., bố trí lãnh đạo trực tại Bộ phận Tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả để kiểm tra, thẩm định, phê duyệt ngay thủ tục hành chính cho\r\n\nngười dân, doanh nghiệp và đây chính là những tiền đề, dáng dấp hình thành theo\r\n\nxu thế phát triển của mô hình Trung tâm Hành chính công.\n\nTheo số liệu thống kê năm 2016, toàn\r\n\ntỉnh đã tiếp nhận 856.063 hồ sơ, tỷ lệ hồ sơ giải quyết trễ hạn chỉ chiếm 3,4% tổng số hồ sơ; riêng đối với các sở, ban ngành có\r\n\n80.866 hồ sơ, tỷ lệ hồ sơ trễ hạn lại chiếm đến 8,91%. Qua đó, có thể khẳng định\r\n\ncơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại thực hiện thời gian qua ở tỉnh đã\r\n\nkhắc phục được cơ bản tình trạng hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trễ hạn,\r\n\nxác định rõ trách nhiệm từng đơn vị, địa phương; giảm bớt\r\n\nphiền hà, nhũng nhiễu trong quá trình giải quyết công việc\r\n\ncủa cá nhân, tổ chức. Tuy nhiên, so với yêu cầu về công tác cải cách hành chính\r\n\nnói chung, hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\ncác cơ quan hành chính nói riêng, đặc biệt là tại các sở, ngành thời gian qua vẫn\r\n\ncòn một số hạn chế, như:\n\n1. Nhận thức về mục đích, yêu cầu về\r\n\ncông tác cải cách hành chính, thực hiện cơ chế một cửa liên thông hiện đại ở một\r\n\nsố cơ quan, đơn vị chưa được đầy đủ, nhiều đơn vị còn bố trí\r\n\ncông chức hạn chế năng lực tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả, dẫn đến việc giải quyết thủ thủ tục hành chính thiếu chuyên nghiệp, gây\r\n\nphiền hà.\n\n2. Hoạt động của Bộ phận Tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả một số đơn vị còn hình thức, chưa quan tâm đến công tác hướng dẫn,\r\n\ngiải đáp, hỗ trợ; còn nặng tính quan liêu, cửa quyền, thái độ không thân thiện,\r\n\nchưa đáp ứng được nhu cầu cải cách hành chính, không muốn đưa nhiều thủ tục\r\n\nhành chính ra Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả để giải quyết.\n\n3. Tình trạng hồ sơ giải quyết trễ hạn\r\n\nvẫn còn, nhất là việc giải quyết thủ tục hành chính của các Sở ngành; sự chỉ đạo\r\n\nđiều hành của một số lãnh đạo Sở, ngành chưa thật sự quyết liệt, chưa sâu sát,\r\n\nchưa quan tâm đúng mức để việc giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính, chưa kiểm soát chặt quy trình xử lý; còn cứng nhắc,\r\n\nỷ lại, dựa vào các quy định pháp luật, chưa chủ động cải tiến quy trình xử lý,\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi hơn cho cá nhân, tổ chức.\n\n4. Việc kết nối phần mềm một cửa hiện\r\n\nđại với các phần mềm chuyên ngành của các bộ, ngành, địa phương chưa hoàn chỉnh,\r\n\nnên việc thực hiện liên thông để giải quyết thủ tục hành chính cho người dân,\r\n\ndoanh nghiệp chưa thông suốt, đồng bộ, giữa các Sở ngành,\r\n\ngiữa sở, ngành với địa phương, vẫn còn tình trạng lòng vòng, né tránh, đùn đẩy\r\n\ntrách nhiệm.\n\n5. Công tác kiểm tra, giám sát, theo\r\n\ndõi việc giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh\r\n\nchưa thật sự hiệu quả, chưa đảm bảo được tính chính xác, vẫn còn tình trạng hồ\r\n\nsơ chưa giải quyết xong, nhưng công chức thiếu trách nhiệm vẫn xử lý trên hệ thống\r\n\nđã hoàn thành.\n\n6. Việc giải quyết thủ tục hành chính\r\n\nmột số sở, ngành còn bất cập (giữa khối Văn phòng Sở và các Ban, Chi cục trực\r\n\nthuộc) nhưng chậm được đề xuất xử lý;\r\n\nmột số thủ tục hành chính chưa được đưa ra giải quyết tại Bộ phận Tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả, còn tình trạng xử lý giải quyết tại Phòng chuyên môn hoặc thủ tục\r\n\nhành chính quá ít, tần suất sử dụng ít nhưng vẫn phải bố trí cơ sở vật chất,\r\n\nnhân lực gây lãng phí.\n\n7. Việc đầu tư hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng\r\n\ncông nghệ thông tin chưa đồng bộ, thống nhất, dẫn đến việc triển khai mô hình\r\n\nChính quyền điện tử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến còn gặp nhiều hạn chế,\r\n\nkhó khăn, dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 còn chiếm tỷ lệ rất thấp, chưa hiệu\r\n\nquả.\n\n8. Quá trình cải cách thủ tục hành\r\n\nchính chủ yếu dừng lại ở những biện pháp tình thế, vướng\r\n\nđâu gỡ đó, thiếu giải pháp toàn diện, cơ bản để có thể giải quyết tận gốc những nguyên nhân sâu xa làm phát sinh những\r\n\nbất hợp lý cả về nội dung và hình thức của các quy trình, thủ tục nên hiệu quả\r\n\nkhông cao, kết quả không vững chắc.\n\n9. Việc giám sát, quản lý của người đứng\r\n\nđầu đối với Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả chưa xâu sát,\r\n\nthường xuyên; quản lý giờ giấc, lề lối làm việc chưa hiệu quả dẫn đến chất lượng giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính cho người dân chưa cao.\n\nIII. SỰ CẦN THIẾT\r\n\nTHÀNH LẬP TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH ĐỒNG NAI\n\nĐánh giá, so sánh giữa mô hình Trung\r\n\ntâm Hành chính công tỉnh (tập trung) với mô hình Bộ phận\r\n\nTiếp nhận và trả kết quả đang triển khai tại các sở, ngành (phân tán), chúng ta\r\n\ncó thể nhận xét một số điểm như sau:\n\n1. Việc chuyển toàn bộ việc tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, trả kết quả hiện nay ở các Sở ngành (cả các Chi cục, Ban) về tập trung tại\r\n\nmột đầu mối là Trung tâm Hành chính công tỉnh sẽ giúp tổ chức, cá nhân chỉ đến\r\n\nmột nơi để giải quyết các thủ tục hành chính, không phải liên hệ nhiều sở,\r\n\nngành để thực hiện thủ tục hành chính khi có liên quan đến\r\n\nnhiều ngành, lĩnh vực. Trung tâm Hành chính công tỉnh có thể triển khai ngay việc\r\n\ntiếp nhận, thẩm định, thậm chí phê duyệt hồ sơ của các tổ chức, công dân đối với\r\n\nnhững thủ tục hành chính ít phức tạp có thể ủy quyền, phân\r\n\ncấp để xử lý thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin.\n\n2. Hình thành bộ phận kiểm tra, giám\r\n\nsát chặt chẽ hoạt động của công chức tại Trung tâm Hành chính công tỉnh; kịp thời\r\n\nxử lý những phản ánh, kiến nghị, khó khăn phát sinh trong quá trình giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính.\n\n3. Ứng dụng hiệu\r\n\nquả, thúc đẩy việc sử dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính của Trung tâm Hành chính công tỉnh, đi kèm với đầu tư trang thiết bị\r\n\nđồng bộ, hiện đại, cùng với xây dựng trụ sở khang trang, lịch sự tạo môi trường\r\n\nlàm việc văn minh, thân thiện, gần gũi giữa cơ quan nhà nước\r\n\nvới tổ chức, công dân; giải quyết nhanh các thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ\r\n\nchức; công tác công khai thủ tục hành chính, truyền thông về cải cách hành\r\n\nchính được thuận lợi, đồng bộ, hiệu quả, tiết kiệm hơn.\n\n4. Công chức, viên chức làm việc tại\r\n\nTrung tâm Hành chính công tỉnh đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu, có thái độ,\r\n\ntác phong lịch sự, tận tình trong giao tiếp với tổ chức, cá nhân.\n\nTrên cơ sở đánh giá kết quả đạt được\r\n\nthời gian qua của mô hình Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ntại các sở, ngành (cả Ban, Chi cục), những ưu điểm, hạn chế của các mô hình\r\n\nTrung tâm Hành chính công cấp tỉnh đã triển khai tại 12 địa phương, mô hình Bộ\r\n\nphận Tiếp nhận và trả kết quả mở rộng tại huyện Nhơn Trạch (tiếp nhận tất cả các\r\n\nthủ tục hành chính của các Phòng, ban, bổ sung thêm các dịch vụ công như: Đo vẽ,\r\n\ngiao dịch bảo đảm, cung cấp thông tin quy hoạch, nộp tiền vào ngân sách,...),\r\n\nmô hình Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả đặc thù tại Ban\r\n\nQuản lý các Khu công nghiệp tỉnh (tiếp nhận toàn bộ các thủ tục hành chính cho\r\n\nđối tượng doanh nghiệp trong các Khu công nghiệp); xu thế xây dựng, triển khai\r\n\nchính quyền điện tử thì việc thành lập Trung tâm Hành chính công tỉnh là cần thiết để đáp ứng nhu cầu cải cách hành\r\n\nchính, tăng cường tính minh bạch, giảm phiền hà; phục vụ tốt hơn cho người dân,\r\n\ndoanh nghiệp, tạo đà phát triển kinh tế xã hội trong những năm tiếp theo.\n\nPhần II\n\nMÔ HÌNH TỔ CHỨC,\r\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH ĐỒNG NAI\n\nI. MỤC TIÊU VÀ\r\n\nPHẠM VI HOẠT ĐỘNG\n\n1. Mục tiêu\n\na) Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ\r\n\ntrọng tâm trong Chương trình cải cách hành chính; xây dựng nền hành chính phục\r\n\nvụ chuyên nghiệp, hiệu quả, tiến tới hình thành Trung tâm Hành chính công hiện\r\n\nđại, đáp ứng yêu cầu cung cấp dịch vụ hành chính công cho tổ chức, công dân thuận\r\n\nlợi, nhanh chóng.\n\nb) Nâng cao hiệu quả, hiệu lực hoạt động\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính của tổ chức bộ máy nhà nước; xây dựng và phát triển\r\n\nđội ngũ công chức, viên chức có phẩm chất, năng lực, trách nhiệm, tận tâm phục\r\n\nvụ nhân dân và có tính chuyên nghiệp cao; xác định nhiệm vụ cụ thể đối với các\r\n\ncơ quan, công chức và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị khi giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính.\n\nc) Xây dựng và nâng cao chất lượng dịch\r\n\nvụ công; lấy tổ chức, công dân, doanh nghiệp là trung tâm, tạo sự hài lòng\r\n\ntrong việc giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan nhà nước; phấn đấu để\r\n\ncác thủ tục hành chính sẽ được giải quyết nhanh chóng, thuận tiện, hạn chế khâu\r\n\ntrung gian, rút ngắn thời gian giải quyết so với quy định.\n\nd) Các lĩnh vực giao dịch tại Trung\r\n\ntâm Hành chính công tỉnh sẽ được công khai trên Cổng thông\r\n\ntin điện tử Đồng Nai, tại các kiots, tạo điều kiện cho các\r\n\ntổ chức, công dân tra cứu các thủ tục hành chính, phí, lệ phí tiến tới giao dịch trên môi trường mạng ở mức độ 3 và từng bước tiến đến mức độ 4.\n\n2. Phạm vi hoạt động: Trung tâm Hành\r\n\nchính công tỉnh là đầu mối tập trung tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính, dịch vụ công; hướng dẫn, cung cấp thông tin,\r\n\ncung ứng dịch vụ trong giải quyết các thủ tục hành chính cấp tỉnh theo Bộ thủ tục\r\n\nhành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố.\n\n3. Tên gọi: Trung tâm Hành chính công\r\n\ntỉnh Đồng Nai (sau đây viết tắt là Trung tâm).\n\n4. Trung tâm Hành chính công tỉnh chịu\r\n\nsự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo\r\n\ntrực tiếp của Chủ tịch UBND tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh và hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nII. LOẠI HÌNH\r\n\nĐƠN VỊ\n\nTrung tâm Hành chính công tỉnh Đồng\r\n\nNai là tổ chức hành chính trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai.\n\nIII. VỊ TRÍ, CHỨC\r\n\nNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN\n\n1. Vị trí, chức\r\n\nnăng\n\na) Trung tâm thực hiện việc công\r\n\nkhai, hướng dẫn thủ tục hành chính, đôn đốc, theo dõi việc tiếp nhận hồ sơ, giải\r\n\nquyết hồ sơ và trả kết quả cho cá nhân tổ chức theo cơ chế một cửa, cơ chế một\r\n\ncửa liên thông trên tất cả các lĩnh vực thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh và các cơ quan được tổ\r\n\nchức theo ngành dọc đặt tại địa phương- tham gia đề xuất các giải pháp hiện đại\r\n\nhoá nên hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin, áp dụng hệ thống phần mềm\r\n\nđiện tử nhằm tin học hoá tất cả giao dịch hành chính trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính.\n\nb) Trung tâm chịu sự chỉ đạo, quản lý\r\n\nvề tổ chức, biên chế và công tác của Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch UBND tỉnh, Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của các cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền.\n\nc) Trung tâm có con dấu riêng để phục\r\n\nvụ hoạt động.\n\nd) Trụ sở làm việc của Trung tâm: Đặt\r\n\ntại tầng 6, tòa nhà Sonadezi, phường An Bình, thành phố Biên Hòa, Đồng Nai.\n\n2. Nguyên tắc hoạt động\n\na) Trung tâm là nơi tập trung để các\r\n\ncơ quan, đơn vị cử công chức, viên chức trực tiếp thực hiện việc tiếp nhận và\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính liên quan đến tổ chức, công dân theo phương châm\r\n\n“Chuyên nghiệp - Thân thiện - Trách nhiệm”. Trung tâm không thay mặt các cơ\r\n\nquan, đơn vị, tổ chức để giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân đã\r\n\nđược quy định rõ trong các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.\n\nb) Việc xử lý, giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính hướng đến rút ngắn thời gian so với quy định; hướng đến, từng bước\r\n\nhình thành mô hình tiếp nhận - thẩm định - phê duyệt - trả kết quả tại chỗ; ứng\r\n\ndụng mạnh mẽ công nghệ thông tin, xử lý hồ sơ trên môi trường mạng máy tính;\r\n\nhình thành dần cơ sở dữ liệu, liên thông kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ncấp tỉnh - huyện - xã, cấp mã số hồ sơ để người dân, doanh nghiệp chủ động nhận\r\n\nkết quả trên mạng, không cần thiết phải đến Trung tâm Hành chính công tỉnh hoặc\r\n\nTrung tâm Hành chính công huyện, xã.\n\nc) Cơ cấu tổ chức bộ máy tinh gọn; đảm\r\n\nbảo xử lý, giải quyết công việc hiệu quả; không làm tăng tổng biên chế của tỉnh.\n\n3. Nhiệm vụ\n\na) Đảm bảo mọi điều kiện về: Cơ sở vật\r\n\nchất; phương tiện, môi trường làm việc; ứng dụng công nghệ thông tin... để cơ\r\n\nquan, đơn vị thực hiện tốt nhất việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính; thuận lợi cho mọi tổ chức, công dân khi đến Trung tâm Hành chính công tỉnh\r\n\nđể liên hệ, giải quyết thủ tục hành chính theo yêu cầu.\n\nb) Niêm yết công khai, kịp thời, đầy\r\n\nđủ, rõ ràng các quy định, thủ tục hành chính (giấy tờ, hồ sơ...), mức thu phí,\r\n\nlệ phí và thời gian giải quyết các loại công việc; quy trình tiếp nhận, xử lý hồ\r\n\nsơ; trách nhiệm của các bộ phận, tổ chức, cá nhân liên quan; hướng dẫn tổ chức,\r\n\ncông dân khi đến liên hệ giải quyết công việc; ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong niêm yết thủ tục hành chính; kiểm soát TTHC tại Trung tâm và tham mưu\r\n\ncông tác kiểm soát TTHC, tư vấn, hỗ trợ, xúc tiến đầu tư cho tỉnh.\n\nc) Phối hợp rà soát, kiểm tra tính hợp\r\n\nlệ theo quy định hồ sơ của tổ chức, công dân đối với các thủ tục hành chính đã\r\n\nđược Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đưa vào giải quyết tại Trung tâm có lưu lượng\r\n\nhồ sơ giải quyết thấp.\n\nd) Theo dõi, đôn đốc công chức, viên\r\n\nchức các cơ quan, đơn vị được cử về Trung tâm để tiếp nhận, hướng dẫn, thẩm định\r\n\nhồ sơ, phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Chủ trì\r\n\ntheo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị liên quan trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính theo đúng chức năng, nhiệm vụ đảm bảo tiến độ và thời\r\n\nhạn trả kết quả cho tổ chức, công dân theo quy định.\n\nđ) Tiếp nhận, xử lý hoặc báo cáo cơ\r\n\nquan thẩm quyền những phản ánh, kiến nghị của các tổ chức, công dân đối với những\r\n\nnội dung liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính và việc thực hiện nhiệm\r\n\nvụ của công chức, viên chức tại Trung tâm theo quy định.\n\ne) Phối hợp với Trung tâm Hành chính\r\n\ncông cấp huyện/Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện\r\n\nthực hiện những công việc có liên quan trong quá trình giải quyết các thủ tục\r\n\nhành chính liên thông; trao đổi công tác nghiệp vụ; phối hợp tổ chức, tập huấn,\r\n\nbồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho công chức, viên chức của các Trung\r\n\ntâm Hành chính công trên địa bàn tỉnh.\n\ng) Phối hợp chặt chẽ, đúng nguyên tắc\r\n\nvới các cơ quan, đơn vị liên quan để nghiên cứu các quy định\r\n\ncủa nhà nước về cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin; tổng hợp, báo cáo đề xuất với UBND tỉnh việc điều chỉnh, sửa đổi,\r\n\nthay thế, bổ sung danh mục, quy trình và các nội dung liên\r\n\nquan khác trong việc giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm.\n\nh) Phối hợp công tác đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của\r\n\ncông chức, viên chức của các sở, ban, ngành tỉnh; các cơ quan ngành dọc cử về\r\n\nlàm nhiệm vụ tại Trung tâm.\n\ni) Vận hành, đề xuất nâng cấp cơ sở vật\r\n\nchất, phần mềm ứng dụng; tích hợp dữ liệu hoạt động, thực hiện công tác an ninh\r\n\nmạng và một số nội dung khác trong phạm vi hoạt động của Trung tâm.\n\nk) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức\r\n\ncung cấp dịch vụ công trực tuyến (dịch vụ hành chính công\r\n\nvà các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung cấp cho các tổ chức, công\r\n\ndân trên môi trường mạng) theo chỉ đạo của Chính phủ, UBND tỉnh.\n\nl) Đề xuất việc đổi mới, cải tiến,\r\n\nnâng cao chất lượng phục vụ, giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho\r\n\ncác công dân và tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ qua tổng đài để hướng dẫn, giải\r\n\nđáp thắc mắc của công dân và tổ chức về các thủ tục hành chính tại Trung tâm.\r\n\nThực hiện công tác tổng hợp, thông tin, báo cáo theo quy định.\n\nm) Quản lý nhân sự, tài sản, cơ sở vật\r\n\nchất, kỹ thuật của Trung tâm theo quy định của pháp luật; bố trí khoa học, hợp lý các khu vực cung cấp thông tin, giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính tại Trung tâm.\n\nn) Thực hiện thu phí, lệ phí theo quy\r\n\nđịnh; cung cấp dịch vụ có liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính khi tổ chức, công dân\r\n\nyêu cầu và được cơ quan thẩm quyền thông qua, không trái quy định của nhà nước.\n\no) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh giao.\n\n4. Quyền hạn\n\na) Kiểm tra, giám sát, theo dõi, đôn\r\n\nđốc việc giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan, đơn vị tại Trung tâm đảm\r\n\nbảo đúng quy trình và thời gian quy định thông qua phần mềm quản lý hồ sơ công việc, hồ sơ xử lý thực tế.\n\nb) Chủ động trao đổi, làm việc với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trực tiếp xử lý, giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính nhằm tháo gỡ vướng mắc trong quá trình thực hiện quy trình giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính; phối hợp làm rõ nguyên nhân các trường hợp giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính chậm so với quy định trước khi có văn bản báo cáo Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nc) Đánh giá, nhận xét về việc tiếp nhận,\r\n\nthời gian giải quyết hồ sơ; tinh thần trách nhiệm, thái độ, tác phong làm việc\r\n\ncủa công chức, viên chức tại Trung tâm; đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị\r\n\nchủ quản khen thưởng hoặc kỷ luật theo quy định.\n\nd) Chủ động đề xuất với Sở Nội vụ\r\n\nphương án bố trí nhân sự các sở, ban, ngành đến làm việc tại Trung tâm Hành\r\n\nchính công đảm bảo hoạt động liên tục, ổn định và hiệu quả.\n\nIV. CƠ CẤU TỔ CHỨC,\r\n\nBIÊN CHẾ CỦA TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH ĐỒNG NAI\n\n1. Ban lãnh đạo: Giám đốc (chuyên\r\n\ntrách) và 2 Phó Giám đốc (kiêm nhiệm)\n\na) Giám đốc Trung tâm: Là người đứng\r\n\nđầu Trung tâm có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành\r\n\nhoạt động hàng ngày của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Chánh Văn phòng UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của\r\n\nTrung tâm.\n\nb) Phó Giám đốc: Giúp Giám đốc Trung\r\n\ntâm, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc phân công và chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ công tác được giao, cụ thể: Cơ cấu 1 Phó\r\n\nGiám đốc là lãnh đạo cấp phòng của Sở Nội vụ kiêm nhiệm và 1 Phó Giám đốc là\r\n\nlãnh đạo cấp phòng của Sở Tư pháp.\n\nc) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm đối với\r\n\nGiám đốc và Phó Giám đốc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n2. Các Tổ nghiệp vụ gồm:\n\na) Tổ Hành chính - Tổng hợp - Công\r\n\nnghệ thông tin - Giám sát, gồm: 02 biên chế của Văn phòng UBND tỉnh, 01 biên chế\r\n\ncủa Sở Thông tin và Truyền thông đến thực hiện nhiệm vụ tại Trung tâm để theo\r\n\ndõi, quản lý hệ thống hạ tầng mạng, camera giám sát công nghệ thông tin, vận\r\n\nhành hệ thống phần mềm, hệ thống xử lý hồ sơ dịch vụ công trực\r\n\ntuyến, tổng hợp, báo cáo hoạt động tại Trung tâm.\n\nb) Tổ Hướng dẫn, Tiếp nhận, Trả kết\r\n\nquả - Tư vấn, xúc tiến đầu tư, gồm: 01 biên chế của Văn phòng UBND tỉnh, 02\r\n\nbiên chế của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính - Sở Tư pháp và các công chức từ\r\n\ncác sở, ban ngành được điều động, biệt phái đến để thực hiện việc tiếp nhận -\r\n\ntrả kết quả để theo dõi tình hình xử lý hồ sơ; kiểm soát thủ tục hành chính; tiếp\r\n\nnhận, xử lý và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính và hướng dẫn, tư vấn,\r\n\nxúc tiến đầu tư tại Trung tâm. Ngoài ra, Trung tâm phối hợp với Tỉnh Đoàn bố\r\n\ntrí một số tình nguyện viên (của các trường đại học trên địa bàn tỉnh) đến thực\r\n\nhiện nhiệm vụ tại Trung tâm để hướng dẫn hồ sơ, hướng dẫn thực hiện thủ tục trực\r\n\ntuyến.\n\nc) Các công chức, viên chức làm nhiệm\r\n\nvụ tiếp nhận và trả kết quả được cử đến làm việc tại Trung tâm thuộc biên chế của\r\n\ncác Sở, ban, ngành; là lãnh đạo cấp phòng của sở trở lên và có năng lực, trình\r\n\nđộ, kinh nghiệm, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn cho tổ chức,\r\n\ncá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định; xem xét, kiểm tra hồ sơ, phân loại hồ\r\n\nsơ, trực tiếp nghiên cứu, thẩm định, giải quyết theo thẩm quyền được phân công\r\n\nhoặc trình cấp có thẩm quyền phê quyệt; hoặc chuyển cơ quan chuyên môn có liên\r\n\nquan xem xét giải quyết theo thẩm quyền.\n\n3. Biên chế: Gồm biên chế nằm trong tổng\r\n\nbiên chế của Văn phòng UBND tỉnh và biên chế của các sở, ngành được cử đến thực\r\n\nhiện nhiệm vụ tại Trung tâm, bảo đảm hoạt động của Trung tâm không làm phát\r\n\nsinh tăng biên chế, chỉ thực hiện điều chuyển, phân công lại nhiệm vụ của công\r\n\nchức, viên chức các đơn vị.\n\nV. CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG\n\n1. Thủ tục hành chính, dịch vụ\r\n\ncông thực hiện tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\na) Bao gồm thủ tục hành chính, dịch vụ\r\n\ncông của các ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; cơ quan, đơn vị theo ngành dọc phù hợp với chức năng hoạt động của\r\n\nTrung tâm và quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính.\n\nb) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh đưa các thủ tục hành chính, dịch vụ công vào giải quyết tại Trung tâm trên\r\n\ncơ sở căn cứ tình hình thực tiễn theo từng giai đoạn và phù hợp với quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Quy trình xử lý hồ sơ tại Trung\r\n\ntâm Hành chính công tỉnh\n\na) Tiếp nhận hồ sơ\n\n- Tổ chức, công dân có nhu cầu giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp liên hệ, nộp hồ sơ tại\r\n\nTrung tâm hoặc gửi qua đường bưu điện, nộp hồ sơ trực tuyến theo quy định đối với\r\n\ntừng loại thủ tục hành chính.\n\n- Công chức, viên chức khi tiếp nhận\r\n\nhồ sơ có trách nhiệm xem xét, thẩm định hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng\r\n\ndẫn cụ thể, đầy đủ một lần bằng Phiếu hướng dẫn (theo mẫu)\r\n\nđể tổ chức, công dân bổ sung, hoàn chỉnh (cả đối với trường hợp gửi hồ sơ qua bưu\r\n\nđiện, nộp trực tuyến).\n\n+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ thì có Phiếu\r\n\nbiên nhận hồ sơ, trong đó có thông tin rõ ngày hẹn trả kết quả, số điện thoại\r\n\nliên lạc hoặc gửi Phiếu biên nhận qua đường bưu điện, phúc đáp trên hệ thống dịch\r\n\nvụ công trực tuyến (nếu hồ sơ gửi qua đường bưu điện, nộp\r\n\ntrực tuyến) và cập nhật phần mềm quản lý, theo dõi hồ sơ.\n\nb) Giải quyết hồ sơ\n\n- Đối với những thủ tục hành chính được\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị ủy quyền cho công chức, viên chức làm nhiệm vụ tại\r\n\nTrung tâm thẩm định, phê duyệt thì ngay sau khi nhận đủ hồ\r\n\nsơ hợp lệ, công chức, viên chức thực hiện thẩm định, phê duyệt theo quy định.\n\n- Đối với những thủ tục hành chính\r\n\nchưa được Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phân cấp, ủy quyền: Công chức, viên chức\r\n\ntiếp nhận hồ sơ chủ động chuyển ngay hồ sơ về cơ quan, đơn vị để bộ phận nghiệp\r\n\nvụ xử lý; trường hợp được phân công thì công chức, viên chức tiến hành thẩm định,\r\n\nlấy ý kiến các phòng, ban chuyên môn (nếu cần) và báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (hoặc Lãnh đạo cơ quan, đơn vị\r\n\nđược ủy quyền) xem xét, giải quyết đúng thời gian quy định.\n\n- Đối với những thủ tục hành chính\r\n\nthuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc bộ, ngành Trung ương:\r\n\nCông chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ thực hiện quy trình theo quy định hiện\r\n\nhành về giải quyết thủ tục hành chính; tiếp nhận lại hồ sơ khi có kết quả.\n\nc) Trả kết quả cho tổ chức, công dân\n\n- Kết quả giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính của các cơ quan, đơn vị được cập nhật vào phần mềm quản lý, thông báo kết\r\n\nquả cho người dân, doanh nghiệp biết thông qua hệ thống nhắn tin SMS, email;\r\n\ntheo dõi hồ sơ và trả trực tiếp cho tổ chức, công dân hoặc gửi đường bưu điện,\r\n\ngửi trực tuyến theo quy định.\n\n- Đối với trường hợp giải quyết hồ sơ\r\n\nvượt quá thời gian quy định mà không có lý do, Trung tâm cập nhật và thông báo\r\n\ncông khai để các cơ quan, đơn vị, tổ chức, công dân biết, cập nhật lên Trang\r\n\nthông tin cải cách hành chính, báo cáo Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh chỉ đạo làm rõ, xác định trách nhiệm, xử lý nghiêm theo quy định; đồng thời,\r\n\nchủ động đôn đốc, theo dõi phối hợp với các cơ quan, đơn vị đẩy nhanh tiến độ\r\n\nthực hiện.\n\nd) Đối với các sở, ban, ngành tỉnh có\r\n\nthủ tục hành chính với số lượng, tần suất giải quyết thấp: Trung tâm phân công\r\n\nngười tiếp nhận hồ sơ và chuyên về cơ quan, đơn vị chịu\r\n\ntrách nhiệm giải quyết thủ tục hành chính đó thẩm định, giải quyết và trả hồ sơ\r\n\ntheo quy định.\n\nđ) Thu phí và lệ phí: Trung tâm, các\r\n\nsở, ban ngành, các cơ quan thuộc ngành dọc phối hợp Kho bạc Nhà nước và các cơ\r\n\nquan có chức năng thu phí và lệ phí đối với những công việc được thu phí, lệ\r\n\nphí theo quy định.\n\n3. Quy định đối với công chức,\r\n\nviên chức của các sở, ban, ngành tỉnh được cử về thực\r\n\nhiện nhiệm vụ tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\na) Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn do\r\n\ncơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp phân công; hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định hồ\r\n\nsơ theo quy trình quy định, trả kết quả đúng hẹn cho tổ chức, cá nhân. Việc hướng\r\n\ndẫn công dân, tổ chức thực hiện thủ tục hành chính đầy đủ, rõ ràng, chính xác,\r\n\nđảm bảo cá nhân, tổ chức chỉ bổ sung hồ sơ nhiều nhất là một lần.\n\nb) Chấp hành nghiêm chỉnh các Quy chế,\r\n\nquy định của Trung tâm và các quy định pháp luật hiện hành.\n\nc) Chịu trách nhiệm trước pháp luật,\r\n\ntrước Lãnh đạo cơ quan, đơn vị và Lãnh đạo Trung tâm về việc tiếp nhận, giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính của tổ chức, công dân.\n\nd) Thường xuyên nghiên cứu, cập nhật\r\n\nnhững quy định pháp luật, tham mưu sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện thủ tục hành\r\n\nchính, quy trình xử lý thủ tục hành chính phù hợp với quy định hiện hành để báo cáo, đề xuất\r\n\nLãnh đạo cơ quan đơn vị trực tiếp quản\r\n\nlý, phối hợp Trung tâm xem xét, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nđ) Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ\r\n\ncông chức, viên chức phải có tác phong thái độ lịch sự, nghiêm túc trong giao\r\n\ntiếp với tổ chức, công dân; không gây phiền hà, sách nhiễu, tiêu cực và có hành vi vi phạm khác. Nếu vi phạm thì tùy theo\r\n\nmức độ sẽ bị xử lý theo quy định.\n\ne) Trong giờ làm việc, công chức,\r\n\nviên chức phải mặc đồng phục của Trung tâm (trừ công chức, viên chức của những cơ quan, đơn vị có đồng\r\n\nphục của ngành theo quy định) và đeo thẻ theo quy định; có thái độ hòa nhã, ân\r\n\ncần; ứng xử nghiêm túc, lịch sự và tác phong chuyên nghiệp.\n\ng) Các điều kiện đảm bảo cho công chức,\r\n\nviên chức thi hành công vụ: Được đảm bảo trang thiết bị và các điều kiện làm việc\r\n\nkhác; được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao; được\r\n\npháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ.\n\nh) Được hưởng các chế độ bồi dưỡng, hỗ\r\n\ntrợ theo quy định hiện hành.\n\n4. Quy định đối với tổ chức, công dân\r\n\nđến giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\na) Tổ chức, công dân có nhu cầu giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính tại Trung tâm được công chức, viên chức hướng dẫn lập\r\n\nhồ sơ; tiếp nhận hồ sơ, ghi Phiếu biên nhận hẹn trả kết quả theo quy định.\n\nb) Thực hiện đầy đủ các quy định về\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính và quy định của Trung tâm.\n\nc) Chịu trách nhiệm về tính hợp lý,\r\n\nchính xác của các giấy tờ có trong hồ sơ và cung cấp đầy đủ thông tin có liên\r\n\nquan.\n\nd) Không được cản trở việc giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính của các công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ tại Trung\r\n\ntâm.\n\nđ) Không hối lộ hoặc dùng các thủ đoạn\r\n\nkhác để lừa dối công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ tại Trung tâm trong quá\r\n\ntrình giải quyết thủ tục hành chính.\n\ne) Phản ánh, kiến nghị với cơ quan có\r\n\nthẩm quyền về những bất hợp lý của thủ tục hành chính và hành vi vi phạm của\r\n\ncông chức, viên chức của Trung tâm trong việc thực hiện thủ tục hành chính.\n\ng) Khiếu nại, tố cáo công chức, viên\r\n\nchức Trung tâm về việc giải quyết thủ tục hành chính không đúng quy định.\n\nh) Tổ chức, công dân khi đến giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính tại Trung tâm phải có trang phục, thái độ và ứng xử nghiêm túc.\n\ni) Thực hiện quy định khác của pháp\r\n\nluật có liên quan.\n\nVI. MỐI QUAN HỆ\r\n\nCÔNG TÁC CỦA TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH\n\n1. Trung tâm chịu sự chỉ đạo của\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, sự điều hành trực tiếp của đồng chí Chủ tịch UBND tỉnh,\r\n\nđược sự hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ, Sở Tư pháp và các cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền. Lãnh đạo Trung tâm có trách nhiệm báo cáo Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình giải quyết hồ sơ thủ tục\r\n\nhành chính hàng tuần, tháng, quý và kết quả tổ chức hoạt động của Trung tâm; tổ\r\n\nchức triển khai và kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của Trung tâm.\n\n2. Giám đốc Trung tâm báo cáo, xin ý\r\n\nkiến chỉ đạo của Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh để giải quyết những\r\n\nvấn đề phát sinh và những nội dung vượt thẩm quyền.\n\n3. Đối với các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương: Trung tâm quan hệ với các cơ quan, đơn vị, địa phương theo nguyên tắc\r\n\nphối hợp; khi giải quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền của\r\n\nTrung tâm nhưng có liên quan đến các cơ quan, đơn vị thì\r\n\nTrung tâm phải trao đổi ý kiến bằng văn bản đối với cơ quan, đơn vị đó.\n\n4. Trách nhiệm của Trung tâm: Thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn như đã nêu tại Phần 2, Chương III, Mục 3 và 4.\n\n5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương:\n\na) Các cơ quan, đơn vị, địa phương có\r\n\ntrách nhiệm chủ động phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính đảm bảo thời\r\n\ngian quy định; chủ động trao đổi bằng văn bản với Trung\r\n\ntâm lý do giải quyết chậm hoặc không giải quyết thủ tục hành chính tiếp nhận tại\r\n\nTrung tâm do Trung tâm chuyển đến. Giám đốc Trung tâm và Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính tại Trung tâm.\n\nb) Các cơ quan, đơn vị cử công chức,\r\n\nviên chức chịu trách nhiệm về kết quả công tác của công chức, viên chức trong thời gian cử đến làm việc tại Trung tâm; chủ trì phối hợp với\r\n\nTrung tâm trong việc đánh giá, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ đối với công chức, viên chức trong thời gian làm việc tại Trung tâm theo đúng Quy\r\n\nchế tổ chức, hoạt động của Trung tâm được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; phối hợp\r\n\nvới Trung tâm giải quyết những trường hợp công chức, viên chức của cơ quan, đơn\r\n\nvị đang làm việc tại Trung tâm nghỉ ốm, nghỉ phép, đi đào tạo, bồi dưỡng theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nc) Các cơ quan, đơn vị chủ động rà\r\n\nsoát các thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị mình, trên cơ sở đó báo cáo Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung kịp thời Bộ thủ tục hành\r\n\nchính giải quyết tại Trung tâm theo quy định hiện hành.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền thông có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với Trung tâm trong việc đảm bảo chất lượng các thiết bị\r\n\nlàm việc; hệ thống phần mềm quản lý, giải quyết thủ tục hành chính và thực thi\r\n\nnhiệm vụ tại Trung tâm để đảm bảo yêu cầu công tác của Trung tâm.\n\n7. Kho bạc Nhà nước tỉnh phối hợp, hướng\r\n\ndẫn Trung tâm tổ chức thu phí, lệ phí theo nguyên tắc tập trung một đầu mối tại\r\n\nTrung tâm.\n\nVII. CƠ CHẾ TÀI\r\n\nCHÍNH VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT\n\n1. Cơ chế tài chính\n\nKinh phí hoạt động của Trung tâm được\r\n\nđảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước cấp và kinh phí được trích lại (nếu có) từ\r\n\nviệc thu phí, lệ phí liên quan đến hoạt động giải quyết thủ tục hành chính theo\r\n\nquy định.\n\n2. Cơ sở vật chất\n\nTrung tâm được bố trí tại tầng 6, tòa\r\n\nnhà Sonadezi, phường An Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai đảm bảo thuận lợi\r\n\ncho giao dịch thủ tục hành chính của tổ chức, công dân.\n\na) Hệ thống cơ sở vật chất\n\n- Trung tâm được trang bị phần cứng hạ\r\n\ntầng công nghệ thông tin và các thiết bị chuyên dụng khác; có đủ điều kiện tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu điện và thực hiện các giao dịch\r\n\nhành chính công ở mức độ 4.\n\n- Hệ thống phần mềm điện tử được đầu\r\n\ntư để kết nối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các đơn vị ngành dọc và UBND tỉnh,\r\n\nUBND cấp huyện đảm bảo khoa học, rõ ràng, tiện lợi, nhanh chóng các yêu cầu\r\n\nnhư: Quản lý toàn bộ hoạt động của Trung tâm; chuẩn hóa thủ tục, hồ sơ; tích hợp\r\n\nchữ ký số; thuận lợi tra cứu thông tin; các bước tiếp nhận, chuyển giao và xử\r\n\nlý tại các bộ phận được minh bạch hoá trong công tác giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính.\n\nb) Hệ thống phương tiện, trang thiết\r\n\nbị phục vụ hoạt động\n\n- Yêu cầu chung\n\n+ Được trang bị để ứng dụng công nghệ thông tin theo hướng đồng bộ, thống\r\n\nnhất trong thực hiện giải quyết thủ tục hành chính, là đầu mối xây dựng và triển\r\n\nkhai hệ thống phần mềm xử lý thủ tục hành chính đến cơ quan có liên quan.\n\n+ Bảo đảm xử lý trên hệ thống máy\r\n\ntính và phần mềm chuyên nghiệp, giúp quá trình giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính xuyên suốt, nhất quán, đơn giản quá quy\r\n\ntrình, rút ngắn thời gian, tiện lợi cho cán bộ giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ncho tổ chức, công dân mang lại hiệu quả cao.\n\n- Hệ thống phần cứng và phần mềm điện\r\n\ntử: Trung tâm được trang bị 100% máy tính cho cán bộ, công chức, viên chức;\r\n\n100% kết nối mạng LAN, wifi kết nối Internet, mạng WAN kết nối các thủ tục hành\r\n\nchính, hệ thống camera giám sát tập trung, hệ thống truyền thông đa phương tiện,\r\n\nhệ thống máy chủ, máy tính, mạng đảm bảo khả năng giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ntheo yêu cầu; đầu tư, phát triển hệ thống phần mềm đồng bộ, đa phân hệ, kết nối\r\n\ncác phần mềm chuyên ngành, đáp ứng được yêu cầu giải quyết, quản lý hồ sơ thủ tục\r\n\nhành chính.\n\nPhần III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nI. TIẾN ĐỘ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Từ 10/3/2017 đến 15/4/2017: Báo\r\n\ncáo xin ý kiến Bộ Nội vụ, Thường trực Tỉnh ủy về Đề án thành lập Trung tâm Hành\r\n\nchính công tỉnh Đồng Nai.\n\n2. Từ 15/4/2017 đến 15/5/2017: Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt Đề án và tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của\r\n\nĐề án.\n\n3. Từ 15/5/2017: Vận hành Trung tâm\r\n\nHành chính công tỉnh Đồng Nai.\n\n4. Tháng 6/2017: Khai trương và đưa\r\n\nTrung tâm vào hoạt động chính thức.\n\nII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\nVăn phòng UBND tỉnh phối hợp Sở Tài\r\n\nchính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng và Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng\r\n\ndự toán kinh phí thực hiện Đề án trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\nIII. TRÁCH NHIỆM\r\n\nCỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\n1. Bố trí, cử công chức là lãnh đạo cấp\r\n\nphòng, đủ năng lực, trình độ làm việc tại Trung tâm; đồng thời phối hợp quản\r\n\nlý, thực hiện chế độ chính sách đối với công chức theo quy định.\n\n2. Chủ trì phối hợp với Trung tâm rà\r\n\nsoát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung danh mục thủ tục hành chính phù hợp với quy định của Trung ương, của tỉnh.\n\n3. Ngoài ra, các sở, ban, ngành tỉnh\r\n\nchịu trách nhiệm thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể, như sau:\n\na) Sở Nội vụ:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Trung tâm\r\n\nhành chính công và các sở, ban, ngành có liên quan thẩm định, quyết định nhân sự\r\n\nđến làm việc tại Trung tâm hành chính công.\n\n- Tham mưu cho UBND tỉnh về cơ chế,\r\n\nchính sách, đào tạo bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho công chức, viên chức được\r\n\ncử đến làm việc tại Trung tâm và cán bộ, viên chức, người\r\n\nlao động thuộc biên chế chuyên trách của Trung tâm kiểm tra theo dõi việc thực\r\n\nthi công vụ của đội ngũ công chức, viên chức tại Trung tâm; chủ trì, phối hợp với\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh và các sở ban, ngành tỉnh có liên quan hướng dẫn, kiểm tra,\r\n\ntiến hành tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án, báo cáo UBND tỉnh.\n\nb) Sở Thông tin và Truyền thông: Hướng\r\n\ndẫn các cơ quan, đơn vị trong tỉnh thống nhất việc kết nối, cung cấp thông tin\r\n\nvà các dịch vụ hành chính công trực tuyến trên địa bàn tỉnh tạo sự thống nhất\r\n\ntrong hoạt động của Trung tâm phối hợp với Trung tâm thực hiện các quy định về\r\n\nan toàn thông tin; thực hiện các dự án công nghệ thông tin phục vụ thu thập,\r\n\nlưu trữ, xử lý thông tin số theo sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh; xây dựng\r\n\nkế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin phục\r\n\nvụ hoạt động của Trung tâm trước khi Trung tâm đi vào hoạt động. Đảm bảo hạ tầng\r\n\ncông nghệ thông tin, phần mềm hoạt động thông suốt.\n\nc) Sở Tư pháp: Tham mưu UBND tỉnh thực\r\n\nhiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính; xử lý phản ánh, kiến nghị của người\r\n\ndân, doanh nghiệp; rà soát thủ tục hành chính thực hiện tại\r\n\nTrung tâm. Bố trí nhân sự làm công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại Trung\r\n\ntâm.\n\nd) Sở Tài chính: Thẩm định, trình\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt dự toán kinh phí đảm bảo hoạt động thường xuyên của Trung\r\n\ntâm; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối nguồn vốn,\r\n\ntrình UBND tỉnh phê duyệt kinh phí xây dựng trụ sở đầu tư cơ sở vật chất cho Trung tâm theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí trang thiết bị, thuê cơ sở vật chất để đưa Trung\r\n\ntâm Hành chính công tỉnh hoạt động;\r\n\ntham mưu phương án thu phí, lệ phí tại Trung tâm.\n\nđ) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí vốn đầu tư thực hiện các dự án\r\n\nliên quan đến việc đầu tư mua sắm trang thiết bị cần thiết cho hoạt động của Trung tâm. Bố trí nhân sự làm nhiệm vụ hướng dẫn, hỗ trợ tư vấn đầu\r\n\ntư tại Trung tâm.\n\ne) Bưu điện tỉnh có trách nhiệm phối\r\n\nhợp với Trung tâm hành chính công tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức\r\n\nthực hiện việc tiếp nhận hồ sơ trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch\r\n\nvụ bưu chính công ích tại Trung tâm hành chính công tỉnh theo Quyết định số\r\n\n45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.\n\ng) Văn phòng UBND tỉnh: Điều hành mọi\r\n\nhoạt động của Trung tâm; chủ trì phối hợp Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp\r\n\nrà soát số lượng nhân sự thủ tục hành chính, xây dựng\r\n\nphương án bố trí để đưa Trung tâm vận hành hoạt động; quản\r\n\nlý tài sản, cơ sở vật chất và các điều kiện khác phục vụ hoạt động của Trung\r\n\ntâm; phối hợp Sở Nội vụ tiến hành tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề án,\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh.\n\nIV. CÁC CƠ QUAN,\r\n\nĐƠN VỊ THEO NGÀNH DỌC TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n1. Rà soát, lựa chọn các thủ tục hành\r\n\nchính thuộc thẩm quyền đưa vào thực hiện tại Trung tâm; bố trí công chức, viên\r\n\nchức có trình độ chuyên môn đến làm việc tại Trung tâm để giải quyết các thủ tục\r\n\nhành chính theo lộ trình.\n\n2. Phối hợp với Trung tâm đề xuất, báo\r\n\ncáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết các nội dung liên quan đến việc thực hiện\r\n\ncác thủ tục hành chính tại Trung tâm; hướng dẫn việc thu phí và lệ phí; phối hợp\r\n\nvới Trung tâm xử lý các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nĐề án, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Văn phòng UBND tỉnh để\r\n\ntổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xử lý./.", + "id": 101489 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10149.json b/contexts/context_10149.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1a7a0eca6c33631b6ed08781b3e3ed6dfbd96f0f --- /dev/null +++ b/contexts/context_10149.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-962-QD-UBND-2020-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Xay-dung-Can-Tho-445108.aspx", + "name": "Quyet-dinh-962-QD-UBND-2020-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Xay-dung-Can-Tho-445108", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 962/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày\r\n\n 11 tháng 5 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÔNG QUA\r\n\nPHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31\r\n\ntháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 3110/QĐ-UBND ngày 16\r\n\ntháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc phê duyệt Kế\r\n\nhoạch rà soát, đánh giá thủ tục hành chính năm 2020 trên địa bàn thành phố Cần\r\n\nThơ;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thông qua\r\n\nphương án đơn giản hóa 02 thủ tục hành chính trong lĩnh vực xây dựng thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ (Phụ lục đính kèm).\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc\r\n\nSở Xây dựng dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách\r\n\nthủ tục hành chính này sau khi được Thủ tướng Chính phủ thông qua.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc Sở Xây dựng,\r\n\nThủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 4. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nĐào Anh Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC XÂY DỰNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 962/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2020 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Cần Thơ)\n\n1. Thủ tục “Cấp giấy phép\r\n\nxây dựng (Giấy phép xây dựng mới, giấy phép sửa chữa, cải tạo, giấy phép di dời\r\n\ncông trình) đối với công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm\r\n\ncụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa thuộc địa bàn quản lý,\r\n\ntrừ các công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố”\n\n1.1. Nội dung đơn giản\r\n\nhóa:\n\nĐề xuất chỉ nhận 01 bộ hồ sơ\r\n\n(theo quy định là 02 bộ):\n\nLý do: Thực hiện chủ trương\r\n\nvề cải cách thủ tục hành chính; rà soát, đơn giản hóa để giảm bớt số lượng hồ\r\n\nsơ, góp phần nâng cao hiệu quả cải cách hành chính; cắt giảm số lượng hồ sơ\r\n\nkhông thật sự cần thiết trong giải quyết thủ tục hành chính nhưng vẫn đảm bảo\r\n\ntính pháp lý để thực hiện hoạt động.\n\n1.2. Kiến nghị thực thi:\n\nSửa đổi điểm a khoản 1 Điều\r\n\n102 Luật Xây dựng năm 2014.\n\n1.3. Lợi ích phương án\r\n\nđơn giản hóa:\n\n- Chi phí tuân thủ thủ tục\r\n\nhành chính trước khi đơn giản hóa: 495.760.104 đồng;\n\n- Chi phí tuân thủ thủ tục\r\n\nhành chính sau khi đơn giản hóa: 262.338.408 đồng;\n\n- Chi phí tiết kiệm:\r\n\n223.412.696 đồng;\n\n- Tỷ lệ cắt giảm chi phí:\r\n\n47,084%.\n\n2. Thủ tục “Điều chỉnh, gia\r\n\nhạn, cấp lại Giấy phép xây dựng đối với công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng\r\n\ntrong đô thị, trung tâm cụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn\r\n\nhóa thuộc địa bàn quản lý, trừ các công trình thuộc thẩm quyền cấp giấy phép\r\n\nxây dựng của Ủy ban nhân dân thành phố”\n\n2.1. Nội dung đơn giản\r\n\nhóa:\n\nĐề xuất chỉ nhận 01 bộ hồ sơ\r\n\n(theo quy định là 02 bộ):\n\nLý do: Thực hiện chủ trương\r\n\nvề cải cách thủ tục hành chính; rà soát, đơn giản hóa để giảm bớt số lượng hồ\r\n\nsơ, góp phần nâng cao hiệu quả cải cách hành chính; cắt giảm số lượng hồ sơ\r\n\nkhông thật sự cần thiết trong giải quyết thủ tục hành chính nhưng vẫn đảm bảo\r\n\ntính pháp lý để thực hiện hoạt động.\n\n2.2. Kiến nghị thực thi:\n\nSửa đổi điểm a khoản 1 Điều\r\n\n102 Luật Xây dựng năm 2014.\n\n2.3. Lợi ích phương án\r\n\nđơn giản hóa:\n\n- Chi phí tuân thủ thủ tục\r\n\nhành chính trước khi đơn giản hóa: 47.486.600 đồng;\n\n- Chi phí tuân thủ thủ tục\r\n\nhành chính sau khi đơn giản hóa: 25.128.200 đồng;\n\n- Chi phí tiết kiệm:\r\n\n23.358.400 đồng;\n\n- Tỷ lệ cắt giảm chi phí:\r\n\n47,084%.", + "id": 10149 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101490.json b/contexts/context_101490.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dfcbb0a225ba1258ab56ad810ae4ca859e83d028 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101490.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-36-2015-QD-UBND-gia-boi-thuong-ho-tro-vat-nuoi-cay-trong-khi-nha-nuoc-thu-hoi-dat-Khanh-Hoa-301183.aspx", + "name": "Quyet-dinh-36-2015-QD-UBND-gia-boi-thuong-ho-tro-vat-nuoi-cay-trong-khi-nha-nuoc-thu-hoi-dat-Khanh-H", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 36/2015/QĐ-UBND\n\nNha Trang, ngày 21 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ CÁC LOẠI VẬT NUÔI, CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT BỊ\r\n\nTHU HỒI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư khi Nhà nước thu hồi đất;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Tờ trình số 5396/TTr-STC, ngày 21 tháng\r\n\n12 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ các loại vật nuôi, cây trồng trên đất bị thu hồi khi nhà nước thu hồi đất\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay\r\n\nthế Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2015 của UBND tỉnh Khánh\r\n\nHòa về việc ban hành Quy định giá bồi thường, hỗ trợ các loại vật nuôi, cây trồng\r\n\ntrên đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban,\r\n\nngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Ủy ban thường vụ Quốc Hội;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);\r\n\n - TT: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Khánh Hòa;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh\r\n\n Khánh Hòa;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh Khánh Hòa;\r\n\n - Đài PT-TH Khánh Hòa; Báo Khánh Hòa;\r\n\n - Lưu. VT, CVNCTH. \n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Đức Vinh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ CÁC LOẠI VẬT NUÔI, CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT BỊ THU\r\n\nHỒI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\nĐiều 1. Cây trồng\r\n\nhàng năm\n\n1. Đơn giá bồi thường các loại cây trồng\r\n\nhàng năm theo Phụ lục I đính kèm.\n\n2. Đối với cây đã sắp đến thời kỳ thu\r\n\nhoạch:\n\na) Trường hợp dự án chưa triển khai\r\n\nngay được và đã trả tiền bồi thường thiệt hại về đất cho các hộ thì tổ chức làm\r\n\nnhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư thông báo cho các hộ tiếp tục chăm sóc và thu hoạch, sau đó mới thu hồi đất\r\n\nthì không phải bồi thường thiệt hại về cây trồng. Các hộ bị thu hồi đất tự thu\r\n\nhoạch và bàn giao mặt bằng cho chủ dự án theo kế hoạch đã thông báo.\n\nb) Trường hợp dự án triển khai chậm\r\n\ntiến độ thu hồi đất và chưa chi trả hoặc chi trả chưa đủ tiền bồi thường thiệt\r\n\nhại về đất cho các hộ bị thu hồi đất: Các hộ bị thu hồi đất được tiếp tục canh\r\n\ntác cây trồng hàng năm cho đến khi thu hồi đất. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng lập phương án bồi thường thiệt hại về cây trồng phù hợp tại\r\n\nthời điểm thu hồi đất.\n\nc) Trường\r\n\nhợp dự án không xác định được tiến độ thu hồi đất, chưa chi trả tiền bồi\r\n\nthường thiệt hại về đất cho các hộ bị thu hồi đất và không cho phép các hộ bị\r\n\nthu hồi đất được tiếp tục canh tác cây trồng hàng năm thì Tổ chức làm nhiệm vụ\r\n\nbồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án bồi thường thiệt hại cho các hộ bị\r\n\nthu hồi đất bị thiệt hại do mất thu nhập từ sản xuất canh tác loại cây trồng\r\n\nhàng năm trên đất (thời gian thiệt hại do mất thu nhập được tính từ thời điểm lập\r\n\nbiên bản hiện trạng cho đến thời điểm thu hồi đất; loại cây trồng được bồi thường\r\n\ntính theo loại cây trồng tại thời điểm lập biên bản hiện trạng).\n\nĐiều 2. Cây ăn quả lâu năm,\r\n\ncây lấy gỗ trồng phân tán\n\n1. Đơn giá bồi thường đối với cây ăn\r\n\nquả lâu năm, cây lấy gỗ trồng phân tán theo Phụ lục II đính kèm.\n\n2. Cây ăn quả lâu năm, cây lấy gỗ trồng\r\n\nphân tán được phân loại cây ở thời kỳ xây dựng cơ bản và cây đến thời kỳ thu hoạch,\r\n\nnhư sau:\n\na) Cây đang ở thời kỳ xây dựng cơ bản\r\n\nđược chia làm 3 loại:\n\n- Cây mới trồng đến dưới 1 năm tuổi;\n\n- Cây trồng từ 1 năm đến dưới 3 năm\r\n\ntuổi;\n\n- Cây trồng từ 3 năm đến 5 năm tuổi.\n\nb) Cây trồng đến thời kỳ thu hoạch được\r\n\nchia làm 3 loại: A, B, và C được quy định như sau:\n\n- Cây ăn quả lâu năm\n\n+ Loại A: Là cây đã cho thu hoạch ổn\r\n\nđịnh, có năng suất cao.\n\n+ Loại B: Là cây đã cho thu hoạch ổn\r\n\nđịnh, có năng suất trung bình.\n\n+ Loại C: Là cây mới bắt đầu có trái,\r\n\ncó năng suất chưa ổn định hoặc cây có năng suất thấp.\n\n+ Cây đến thời hạn thanh lý thì chỉ\r\n\ntính bằng 50% cây loại C.\n\n+ Đối với cây ăn quả đến thời kỳ ra\r\n\nquả nhưng không cho quả thì áp giá như cây loại C.\n\n- Cây lấy gỗ trồng phân tán\n\n+ Loại A: Có đường kính trên 15cm đến\r\n\n20cm;\n\n+ Loại B: Có đường kính từ trên 10\r\n\ncm đến 15cm;\n\n+ Loại C: Có đường kính trên 8cm đến 10\r\n\ncm.\n\n3. Đối với những cây đặc biệt (như\r\n\nxoài, sầu riêng, măng cụt, hồ tiêu): có năng suất cao, trồng ở vườn tập trung,\r\n\ncó sản lượng hàng hóa cao, mang lại thu\r\n\nnhập lớn cho người trồng thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng\r\n\nlập phương án trình UBND cấp thẩm quyền xem xét tăng mức bồi thường, hỗ trợ lên\r\n\ntối đa không quá 02 (hai) lần mức giá ghi trong Phụ lục II đính kèm.\n\nCơ sở để xem xét hệ số tăng mức bồi\r\n\nthường, hỗ trợ là xác nhận của phòng Nông nghiệp hoặc phòng Kinh tế về năng suất\r\n\nsản lượng của cây so với năng suất bình quân trên địa bàn.\n\n4. Đối với cây ăn quả lâu năm trồng tập\r\n\ntrung: số lượng cây được bồi thường, hỗ trợ theo thực tế nhưng tối đa không vượt\r\n\nquá mật độ cây theo quy trình kỹ thuật.\n\nBảng mật\r\n\nđộ cây ăn quả lâu năm trồng tập trung:\n\nSTT\n\nLoại\r\n\n cây trồng\n\nĐVT\n\nMật\r\n\n độ cây/ha\n\nCây trồng từ hạt (hoặc bụi)\n\nCây chiết, ghép\n\n1\n\nBơ\n\nCây\n\n200\n\n\n\n2\n\nBưởi\n\nCây\n\n200\n\n400\n\n3\n\nCà phê\n\nCây\n\n1.500\n\n\n\n4\n\nCam\n\nCây\n\n200\n\n400\n\n5\n\nChanh\n\nCây\n\n250\n\n500\n\n6\n\nChôm chôm\n\nCây\n\n150\n\n300\n\n7\n\nChuối\n\nBụi\n\n2.000\n\n\n\n8\n\nĐào lộn hột\n\nCây\n\n200\n\n300\n\n9\n\nĐu đủ\n\nCây\n\n1.500\n\n\n\n10\n\nDừa\n\nCây\n\n300\n\n\n\n11\n\nHồ tiêu\n\nNọc\n\n\n\n2.000\n\n12\n\nMãng cầu ta\n\nCây\n\n400\n\n400\n\n13\n\nMãng cầu tây\n\nCây\n\n200\n\n200\n\n14\n\nMăng cụt\n\nCây\n\n\n\n150\n\n15\n\nNhãn\n\nCây\n\n150\n\n300\n\n16\n\nNho\n\nGốc\n\n\n\n2.000\n\n17\n\nỔi\n\nCây\n\n\n\n1.000\n\n18\n\nSabôchê\n\nCây\n\n150\n\n300\n\n19\n\nSầu riêng\n\nCây\n\n120\n\n240\n\n20\n\nTáo\n\nCây\n\n\n\n600\n\n21\n\nThanh Long\n\nBụi\n\n\n\n900\r\n\n - 1.100\n\n22\n\nVú sữa\n\nCây\n\n120\n\n200\n\n23\n\nXoài cát Hòa Lộc\n\nCây\n\n200\n\n400\n\n24\n\nXoài giống khác\n\nCây\n\n150\n\n300\n\n25\n\nCa cao\n\nCây\n\n1.110\n\n\n\n26\n\nMít\n\nCây\n\n\n\n300\n\n27\n\nMận\n\nCây\n\n\n\n900\n\n5. Đối với vườn cây ăn quả lâu năm là\r\n\nvườn tạp trồng xen kẽ nhiều loại cây: Định mức mật độ cây trồng căn cứ vào cây trồng\r\n\nchính; số lượng cây trồng xen (trong quy định cho phép) vượt quá mật độ của cây\r\n\ntrồng chính, được hỗ trợ 50% đơn giá quy định.\n\n6. Đối với vườn cây ăn quả lâu năm trồng\r\n\nxen cây trồng hàng năm thì cây ăn quả lâu năm được bồi thường theo mật độ nêu\r\n\ntrên, cây trồng hàng năm được bồi thường theo diện tích cây trồng thực tế bị\r\n\nthiệt hại.\n\nĐiều 3. Cây lấy\r\n\ngỗ trồng tập trung\n\n1. Đơn giá bồi thường đối với cây lấy\r\n\ngỗ trồng tập trung có diện tích trồng rừng từ 0,5 ha trở lên theo Phụ lục III\r\n\nđính kèm.\n\nTrường hợp diện tích trồng rừng nhỏ\r\n\nhơn 0,5 ha thì tính đền bù theo phân loại cây như đơn giá quy định tại Phụ lục II đính kèm.\n\n2. Cây lấy gỗ trồng tập trung đến thời\r\n\nkỳ thu hoạch, nếu số lượng cây lớn hơn so với mật độ quy định\r\n\nmà đường kính của từng cây vẫn đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật tại Phụ lục III, thì\r\n\nđơn giá bồi thường được tăng tương ứng theo tỉ lệ tăng so với mật độ quy định của\r\n\nloại rừng tương ứng quy định tại Phụ lục\r\n\nIII nhưng mức tăng tối đa không quá 1,5 lần.\n\n3. Trường hợp cây lấy gỗ trồng tập\r\n\ntrung đến thời kỳ thu hoạch nhưng mật độ cây không đạt mật độ quy định thì đơn\r\n\ngiá bồi thường được giảm tương ứng theo tỷ lệ giảm so với mật độ quy định của\r\n\nloại rừng tương ứng.\n\nĐiều 4. Quy định về việc xác định\r\n\nđường kính và áp giá đối với cây lấy gỗ\n\n1. Về xác định\r\n\nđường kính của cây: Vị trí để xác định đường kính của cây là tại điểm cách mặt\r\n\nđất 1,3m trên thân cây.\n\n2. Đối với nhóm cây lấy gỗ trồng phân\r\n\ntán và tập trung đến kỳ thu hoạch: Cây có đường kính trên 20cm đến 30cm thì tăng\r\n\nthêm 30% đơn giá; cây có đường kính trên 30cm thì tăng thêm 50% đơn giá (quy định\r\n\nnày không áp dụng với loại cây bồi thường theo nhóm gỗ).\n\nĐiều 5. Cây cảnh\r\n\nvà cây xanh\n\n1. Tùy theo giá trị thực tế của từng loại\r\n\ncây, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phân loại A, B, C và xác định đơn giá bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ theo Phụ lục IV đính kèm.\n\n2. Đối với cây cảnh trồng trong chậu,\r\n\nhòn non bộ có thể di dời được: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi\r\n\nthường, giải phóng mặt bằng lập dự toán hỗ trợ\r\n\ndi dời, chăm sóc cây đối với từng trường hợp cụ thể, trình UBND cấp tỉnh phê\r\n\nduyệt đối với dự toán có mức hỗ trợ trên 300 triệu đồng, trình UBND cấp huyện\r\n\nphê duyệt đối với dự toán có mức hỗ trợ từ 300 triệu đồng trở xuống.\n\n3. Đối với một số cây trồng thành\r\n\nhàng rào tạo cảnh quan: Đơn giá hỗ trợ bình quân 30.000 đồng/mét dài.\n\nĐiều 6. Xử lý cây\r\n\nsau khi bồi thường, hỗ trợ\n\n1. Đối với cây ăn quả và cây lấy gỗ\r\n\ntrồng phân tán, sau khi được bồi thường, chủ hộ được phép tận thu với điều kiện\r\n\nphải cam kết bàn giao mặt bằng đúng thời\r\n\nhạn quy định.\n\n2. Đối với\r\n\ncây cảnh, sau khi được hỗ trợ, chủ hộ được di dời trồng ở\r\n\nnơi khác.\n\n3. Đối với cây lấy gỗ trồng tập\r\n\ntrung, quy định như sau:\n\na) Cây trong thời kỳ xây dựng cơ bản:\r\n\nSau khi được bồi thường, chủ hộ được phép tận thu với điều kiện phải cam kết\r\n\nbàn giao mặt bằng đúng thời hạn quy định.\n\nb) Cây đến thời kỳ thu hoạch:\n\n- Trường hợp chủ hộ tự thu hoạch thì\r\n\nsẽ không được bồi thường mà được hỗ trợ\r\n\nchi phí chặt hạ bằng 10% đơn giá bồi thường;\n\n- Trường hợp chủ hộ không tổ chức thu\r\n\nhoạch thì được bồi thường theo quy định tại bảng giá. Sau khi nhận tiền bồi thường,\r\n\nchủ hộ bàn giao mặt bằng và nguyên trạng cây trồng cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi\r\n\nthường, giải phóng mặt bằng để quản lý và tổ chức khai thác, bán thanh lý theo\r\n\nđúng quy định hiện hành. Giá trị thanh lý được ghi giảm chi phí bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ của dự án.\n\nĐiều 7. Hỗ trợ\r\n\nchi phí di chuyển vật nuôi\n\n1. Đối\r\n\nvới vật nuôi là gia súc, gia cầm và một số động vật hoang dã được nuôi\r\n\ntheo hình thức trang trại phải di chuyển khi nhà nước thu\r\n\nhồi đất, mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được hỗ trợ\r\n\nchi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển.\n\nTổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng lập dự toán hỗ trợ chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gửi\r\n\nPhòng Nông nghiệp hoặc Phòng Kinh tế thẩm định trước khi trình UBND cấp huyện phê duyệt đối với dự toán có mức\r\n\nhỗ trợ từ 300 triệu đồng trở xuống; hoặc gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn thẩm định trước khi trình UBND cấp tỉnh\r\n\nphê duyệt đối với dự toán có mức hỗ trợ trên 300 triệu đồng.\n\n2. Các loại vật nuôi gồm:\n\n- Gia súc: Trâu, bò, ngựa, dê, cừu, lợn\r\n\n(heo).\n\n- Gia cầm: Gà, vịt, ngan (vịt xiêm),\r\n\nngỗng, chim (đà điểu, chim cút, chim bồ câu).\n\n- Động vật hoang dã: Dông, nhím, khỉ,\r\n\nvượn, hươu, nai, cá sấu, tắc kè, chim yến.\n\n- Côn trùng: Ong, dế, giun (trùn quế).\n\n3. Thiệt hại do di chuyển gồm: Giảm số\r\n\nlượng vật nuôi (chết, mất); giảm năng suất, sản lượng thu\r\n\nhoạch.\n\nĐiều 8. Một số\r\n\nquy định khác\n\n1. Đối với các loại cây trồng chưa\r\n\nquy định tại các phụ lục đính kèm: Tùy theo từng loại cây, giá trị của loại cây\r\n\nđó Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng áp dụng giá của cây\r\n\ncùng loại và có giá trị tương đương. Trường hợp đặc biệt thì Tổ chức làm nhiệm\r\n\nvụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có văn bản gửi Sở\r\n\nTài chính để tổ chức xác định giá trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.\n\n2. Trường hợp vật nuôi, cây trồng\r\n\nkhông di dời được, sau khi kiểm tra, lập phương án bồi thường, hỗ trợ và phương\r\n\nán đã được phê duyệt nhưng chưa thanh toán cho các hộ do Nhà nước chậm thanh\r\n\ntoán thì xác định lại giá hỗ trợ, bồi thường cho các hộ tại thời điểm thanh\r\n\ntoán.\n\n3. Đối với các nội dung về kỹ thuật\r\n\ncây trồng chưa được đề cập tại Quy định này thì áp dụng theo các quy định của\r\n\nchuyên ngành./.\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÁC LOẠI CÂY TRỒNG\r\n\nHÀNG NĂM\n\n(Đính kèm Quy định ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: đồng/m2\n\nSTT\n\nLOẠI\r\n\n CÂY\n\nĐƠN\r\n\n GIÁ\n\nI\n\nCây lương thực\n\n\n\n1\n\nLúa nước\n\n6.000\n\n2\n\nLúa rẫy\n\n4.000\n\n3\n\nBắp (ngô)\n\n\n\n\n\n- Bắp ăn tươi (bắp nếp,...)\n\n5.000\n\n\n\n- Bắp chăn nuôi (bắp đá, bắp đỏ,...)\n\n4.000\n\n4\n\nCây cho củ tinh bột (khoai các loại:\r\n\n mỳ, lang, sọ, từ, minh tinh ...)\n\n4.000\n\nII\n\nCây rau ăn lá\n\n\n\n1\n\nCây cải bắp, su hào, su lơ\n\n16.000\n\n2\n\nCây cải, muống, ngót, cần nước, mồng\r\n\n tơi, rau đay, rau dền, cải xoong, xà lách.\n\n12.000\n\nIII\n\nRau ăn quả\n\n\n\n1\n\nCây họ cà\n\n\n\n1.1\n\nCà chua\n\n12.000\n\n1.2\n\nCây cà (cà pháo, cà tím, cà dĩa...)\n\n10.000\n\n1.3\n\nCây ớt\n\n12.000\n\n2\n\nCây họ bầu bí và thân leo\n\n\n\n2.1\n\nBí xanh, bí đỏ, bầu, su su, mướp,\r\n\n thiên lý, chanh dây\n\n\n\n\n\n+ Cây trồng ruộng\n\n16.000\n\n\n\n+ Cây trồng giàn trong vườn nhà (đồng/m2\r\n\n giàn)\n\n30.000\n\n2.2\n\nCây gấc (đồng/gốc)\n\n40.000\n\n2.3\n\nDưa các loại (trừ dưa hấu), khổ qua\n\n16.000\n\n2.4\n\nDưa hấu\n\n14.000\n\n3\n\nRau ăn quả họ đậu\n\n\n\n3.1\n\nĐậu bắp\n\n12.000\n\n3.2\n\nĐậu vàng, đậu đũa, đậu cô ve\n\n16.000\n\nIV\n\nCác loại rau ăn củ\n\n\n\n1\n\nCủ cải, cà rốt\n\n14.000\n\n2\n\nSắn nước (củ đậu)\n\n10.000\n\nV\n\nRau gia vị\n\n\n\n1\n\nRau thơm các loại (húng, mùi,\r\n\n hành...)\n\n18.000\n\n2\n\nLá dứa, lá lốt, ngổ, diếp cá, sả, lá gai\n\n6.000\n\n3\n\nRiềng, nghệ, gừng\n\n10.000\n\n4\n\nCủ kiệu\n\n26.000\n\n5\n\nBạc hà\n\n26.000\n\nVI\n\nCây họ đậu\n\n\n\n1\n\nMè trắng, mè\r\n\n đen .\n\n8.000\n\n2\n\nĐậu các loại: Phộng, xanh, đen, đỏ,\r\n\n trắng, nành\n\n12.000\n\nVII\n\nCây thực phẩm công nghiệp\n\n\n\n1\n\nMía đường:\n\n\n\n1.1\n\nMía cây giống cao sản (cả gốc)\n\n\n\n\n\n+ Mía vụ 1\n\n7.000\n\n\n\n+ Mía vụ 2\n\n7.000\n\n\n\n+ Mía vụ 3\n\n4.000\n\n1.2\n\nMía cây giống địa phương (cả gốc)\n\n\n\n\n\n+ Mía vụ 1, vụ 2\n\n4.000\n\n\n\n+ Mía vụ 3\n\n3.000\n\n2\n\nMía cây: (Mía tím, mía vàng)\n\n\n\n\n\n+ Mía vụ 1\n\n20.000\n\n\n\n+ Mía vụ 2\n\n12.000\n\nVIII\n\nCác loại cây khác\n\n\n\n1\n\nDứa (thơm, khóm)\n\n\n\n\n\n- Trồng xen canh\n\n15.000\n\n\n\n- Trồng theo mật độ kỹ thuật không\r\n\n xen canh\n\n30.000\n\n2\n\nBông vải\n\n6.000\n\n3\n\nThuốc lá\n\n8.000\n\n4\n\nCây sen\n\n9.000\n\n5\n\nCây môn các loại\n\n16.000\n\n6\n\nCỏ voi, cỏ long ba ra\n\n6.000\n\n7\n\nSâm hành (vị thuốc bắc), nha đam\r\n\n (lô hội)\n\n80.000\n\n8\n\nHoa huệ\n\n24.000\n\n9\n\nHoa trúc lá, sống đời\n\n20.000\n\n10\n\nHoa cúc, hoa hồng\n\n26.000\n\n11\n\nHoa càng của\n\n10.000\n\n12\n\nCây Lược vàng\n\n6.000\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY ĂN QUẢ\r\n\nLÂU NĂM, CÂY LẤY GỖ TRỒNG PHÂN TÁN\n\n(Đính kèm Quy định ban hành theo Quyết\r\n\nđịnh số 36/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\nĐơn vị\r\n\ntính:1. 000 đồng/cây\n\nStt\n\nLOẠI\r\n\n CÂY\n\nĐVT\n\nCÂY\r\n\n ĐẾN THỜI KỲ THU HOẠCH\n\nCÂY\r\n\n Ở THỜI KỲ XÂY DỰNG CƠ BẢN\n\nLoại\r\n\n A\n\nLoại\r\n\n B\n\nLoại\r\n\n C\n\nTừ 3\r\n\n đến 5 năm\n\nTừ 1\r\n\n đến dưới 3 năm\n\nDưới\r\n\n 1 năm\n\n1\n\nBạch đàn, phi lao, keo, keo gai,\r\n\n nem, muồng, sầu đông (xoan), đào tiên, đước\n\nCây\n\n120\n\n80\n\n40\n\n20\n\n12\n\n6\n\n2\n\nBơ\n\nCây\n\n280\n\n200\n\n120\n\n60\n\n40\n\n20\n\n3\n\nBồ kết\n\nCây\n\n260\n\n180\n\n100\n\n40\n\n26\n\n14\n\n4\n\nBồ quân\n\nCây\n\n160\n\n110\n\n80\n\n40\n\n26\n\n10\n\n5\n\nCa cao\n\nCây\n\n200\n\n160\n\n120\n\n60\n\n40\n\n20\n\n6\n\nCà phê\n\nCây\n\n500\n\n300\n\n200\n\n100\n\n40\n\n20\n\n7\n\nCam, bưởi giống địa phương\n\nCây\n\n300\n\n240\n\n160\n\n60\n\n40\n\n24\n\n8\n\nCam, bưởi giống mới\n\nCây\n\n520\n\n360\n\n260\n\n120\n\n80\n\n50\n\n9\n\nChanh, quýt\n\nCây\n\n280\n\n200\n\n140\n\n60\n\n30\n\n16\n\n10\n\nCau\n\nCây\n\n140\n\n100\n\n60\n\n40\n\n20\n\n10\n\n11\n\nChôm chôm\n\nCây\n\n400\n\n260\n\n200\n\n120\n\n80\n\n40\n\n12\n\nChuối\n\nBụi\n\n120\n\n80\n\n40\n\n-\n\n-\n\n8\n\n13\n\nChùm ruột, Chùm ngây\n\nCây\n\n120\n\n80\n\n40\n\n30\n\n16\n\n8\n\n14\n\nCóc\n\nCây\n\n300\n\n240\n\n180\n\n120\n\n80\n\n40\n\n15\n\nDâu tằm\n\nCây\n\n100\n\n80\n\n60\n\n-\n\n20\n\n10\n\n16\n\nDừa bung\n\nCây\n\n600\n\n420\n\n320\n\n240\n\n120\n\n60\n\n17\n\nDừa xiêm\n\nCây\n\n900\n\n700\n\n500\n\n300\n\n200\n\n100\n\n18\n\nDừa xiêm dứa\n\nCây\n\n1.600\n\n1.120\n\n800\n\n480\n\n260\n\n160\n\n19\n\nĐào lộn hột\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nTrồng bằng giống cao sản\n\nCây\n\n500\n\n360\n\n240\n\n140\n\n100\n\n60\n\nb\n\nTrồng bằng giống địa phương\n\nCây\n\n400\n\n280\n\n200\n\n100\n\n60\n\n40\n\n20\n\nĐu đủ\n\nCây\n\n100\n\n60\n\n40\n\n-\n\n-\n\n10\n\n21\n\nGòn\n\nCây\n\n90\n\n60\n\n40\n\n20\n\n14\n\n10\n\n22\n\nHồ tiêu\n\nKhóm\n\n260\n\n160\n\n80\n\n50\n\n26\n\n14\n\n23\n\nKhế\n\nCây\n\n180\n\n120\n\n60\n\n40\n\n30\n\n18\n\n24\n\nLưu\n\nCây\n\n100\n\n80\n\n60\n\n50\n\n40\n\n30\n\n25\n\nMận\n\nCây\n\n240\n\n160\n\n120\n\n60\n\n40\n\n20\n\n26\n\nMãng cầu ta\n\nCây\n\n200\n\n160\n\n80\n\n40\n\n20\n\n8\n\n27\n\nMãng câu tây\n\nCây\n\n300\n\n140\n\n100\n\n50\n\n30\n\n10\n\n28\n\nMe\n\nCây\n\n320\n\n200\n\n120\n\n50\n\n30\n\n8\n\n29\n\nMít\n\nCây\n\n500\n\n400\n\n200\n\n80\n\n60\n\n20\n\n30\n\nNhàu\n\nCây\n\n100\n\n60\n\n40\n\n-\n\n20\n\n10\n\n31\n\nNhãn\n\nCây\n\n300\n\n200\n\n140\n\n80\n\n60\n\n40\n\n32\n\nNho\n\nGốc\n\n400\n\n200\n\n100\n\n60\n\n40\n\n20\n\n33\n\nỔi\n\nCây\n\n120\n\n80\n\n50\n\n-\n\n20\n\n10\n\n34\n\nÔma\n\nCây\n\n80\n\n60\n\n40\n\n20\n\n12\n\n4\n\n35\n\nSầu riêng\n\nCây\n\n1.400\n\n1.100\n\n800\n\n300\n\n200\n\n100\n\n36\n\nSabôchê\n\nCây\n\n400\n\n240\n\n160\n\n90\n\n70\n\n40\n\n37\n\nSơ ri\n\nCây\n\n160\n\n120\n\n80\n\n60\n\n40\n\n20\n\n38\n\nTáo\n\nCây\n\n260\n\n160\n\n80\n\n-\n\n40\n\n20\n\n39\n\nThanh Long\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trồng xâm canh\n\nBụi\n\n160\n\n120\n\n80\n\n40\n\n20\n\n8\n\n\n\n- Trồng chuyên canh\n\nBụi\n\n280\n\n220\n\n130\n\n60\n\n40\n\n16\n\n40\n\nTrầu không\n\nBụi\n\n240\n\n160\n\n100\n\n-\n\n60\n\n10\n\n41\n\nTre (giống tre nhà)\n\nCây\n\n40\n\n28\n\n20\n\n14\n\n10\n\n4\n\n42\n\nTre vàng, trẩy, tầm vông\n\nCây\n\n14\n\n10\n\n6\n\n-\n\n4\n\n2\n\n43\n\nTre lấy măng\n\nBụi\n\n140\n\n100\n\n70\n\n-\n\n40\n\n32\n\n44\n\nTrúc\n\nBụi\n\n40\n\n24\n\n14\n\n-\n\n6\n\n2\n\n45\n\nVú sữa\n\nCây\n\n400\n\n260\n\n160\n\n70\n\n50\n\n20\n\n46\n\nXoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nXoài giống cây ghép\n\nCây\n\n1.400\n\n1.100\n\n800\n\n300\n\n200\n\n60\n\nb\n\nXoài giống ươm từ hạt\n\nCây\n\n2.400\n\n1.600\n\n1.200\n\n300\n\n140\n\n20\n\n47\n\nMăng cụt\n\nCây\n\n1.400\n\n1.100\n\n800\n\n300\n\n200\n\n60\n\n48\n\nXà cừ\n\nCây\n\n600\n\n300\n\n140\n\n120\n\n60\n\n20\n\n49\n\nGỗ dầu\n\nCây\n\n250\n\n150\n\n100\n\n50\n\n20\n\n10\n\n50\n\nSưa, gỗ hương, gỗ lim\n\nCây\n\n1.200\n\n600\n\n300\n\n120\n\n80\n\n36\n\n51\n\nSa kê\n\nCây\n\n500\n\n400\n\n200\n\n80\n\n60\n\n20\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY LẤY GỖ\r\n\nTRỒNG TẬP TRUNG\n\n(Đính kèm Quy định ban hành theo\r\n\nQuyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng\r\n\n12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\nSTT\n\nLOẠI\r\n\n CÂY\n\nĐVT\n\nĐƠN\r\n\n GIÁ\n\n(1.000 đồng)\n\nI\n\nCây bạch đàn, phi lao, keo, sầu\r\n\n đông, đước\n\n\n\n\n\n1\n\nRừng đang thời kỳ xây dựng\r\n\n cơ bản (mật độ cây trồng từng loại theo quy định của ngành)\n\n\n\n\n\n1.1\n\nLoại có thâm canh\n\n\n\n\n\n\n\nRừng trồng\r\n\n mới đến 1 năm\n\nha\n\n21.600\n\n\n\nRừng trồng\n\ntrên 1 năm đến 2 năm\n\nha\n\n27.000\n\n\n\nRừng trồng trên 2 năm đến 3 năm\n\nha\n\n32.400\n\n\n\nRừng trồng trên 3 năm đến 4 năm\n\nha\n\n37.800\n\n1.2\n\nLoại không thâm canh\n\n\n\n\n\n\n\nRừng trồng mới\r\n\n đến 1 năm\n\nha\n\n16.200\n\n\n\nRừng trồng trên 1 năm đến 2 năm\n\nha\n\n22.320\n\n\n\nRừng trồng trên 2 năm đến 3 năm\n\nha\n\n27.000\n\n\n\nRừng trồng trên 3 năm đến 4 năm\n\nha\n\n30.960\n\n2\n\nRừng đến thời kỳ thu hoạch (mật độ 1.300-1.500 cây/ha)\n\n\n\n\n\n\n\nRừng loại A (đường kính trên 12cm đến\r\n\n 20cm)\n\nha\n\n72.000\n\n\n\nRừng loại B (đường kính trên 9cm đến 12cm)\n\nha\n\n57.600\n\n\n\nRừng loại C (đường kính trên 7cm đến\r\n\n 9cm)\n\nha\n\n46.800\n\n3\n\nRừng tái sinh\n\n\n\n\n\n\n\nLần thứ nhất: giá bồi thường bằng\r\n\n 65% loại rừng tương ứng\n\n\n\n\n\n\n\nLần thứ hai: bồi thường bằng 40% loại\r\n\n rừng tương ứng.\n\n\n\n\n\n\n\nLần thứ ba: chủ hộ tự thu hoạch.\n\n\n\n\n\nII\n\nCây dó bầu\n\n\n\n\n\n1\n\nCây dó bầu trồng tập trung (mật độ\r\n\n 600 cây/ha)\n\n\n\n\n\n\n\nRừng trồng dưới 1 năm\n\nha\n\n12.652\n\n\n\nRừng trồng từ\r\n\n 1 năm đến dưới 2 năm\n\nha\n\n54.240\n\n\n\nRừng trồng từ 2 năm đến dưới 3 năm\n\nha\n\n89.760\n\n\n\nRừng trồng từ 3 năm đến dưới 4 năm\n\nha\n\n117.360\n\n\n\nRừng trồng từ 4 năm đến dưới 5 năm\n\nha\n\n118.560\n\n\n\nRừng trồng từ 5 năm đến dưới 6 năm\n\nha\n\n119.760\n\n\n\nRừng trồng từ 6 năm đến dưới 7 năm\n\nha\n\n120.960\n\n\n\nRừng trồng từ 7 năm đến dưới 8 năm\n\nha\n\n122.400\n\n\n\nRừng trồng từ 8\r\n\n năm trở lên (*)\n\nha\n\nQuy định\r\n\n riêng\n\n2\n\nCây dó bầu trồng phân tán\n\n\n\n\n\n\n\nCây trồng dưới 1 năm\n\ncây\n\n32\n\n\n\nCây trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm\n\ncây\n\n136\n\n\n\nCây trồng từ 2 năm đến dưới 3 năm\n\ncây\n\n226\n\n\n\nCây trồng từ 3 năm đến dưới 4 năm\n\ncây\n\n292\n\n\n\nCây trồng từ 4 năm đến dưới 5 năm\n\ncây\n\n298\n\n\n\nCây trồng từ 5 năm đến dưới 6 năm\n\ncây\n\n300\n\n\n\nCây trồng từ 6\r\n\n năm đến dưới 7 năm\n\ncây\n\n302\n\n\n\nCây trồng từ 7 năm đến dưới 8 năm\n\ncây\n\n308\n\n\n\nCây trồng từ 8 năm trở lên (*)\n\ncây\n\nQuy định\r\n\n riêng\n\nIII\n\nCây dầu rái, sao đen, xà cừ (mật\r\n\n độ 400 cây/ha)\n\n\n\n\n\n\n\nRừng trồng dưới 1 năm\n\nha\n\n13.308\n\n\n\nRừng trồng từ 1 năm đến dưới 2 năm\n\nha\n\n20.620\n\n\n\nRừng trồng từ 2 năm đến dưới 3 năm\n\nha\n\n26.002\n\n\n\nRừng trồng từ 3 năm đến dưới 4 năm\n\nha\n\n30.816\n\n\n\nRừng trồng từ 4 năm đến dưới 5 năm\n\nha\n\n33.802\n\n\n\nRừng trồng từ 5 năm đến dưới 6 năm\n\nha\n\n36.788\n\n\n\nRừng trồng từ 6 năm đến dưới 8 năm\n\nha\n\n40.600\n\n\n\nRừng trồng từ 8 năm đến dưới 10 năm\n\nha\n\n44.600\n\n\n\nRừng trồng từ 10 năm đến dưới 12\r\n\n năm\n\nha\n\n48.600\n\n\n\nRừng trồng từ 12 năm đến 15 năm\n\nha\n\n52.600\n\n\n\nRừng trồng trên 15 năm (*)\n\nha\n\nQuy định\r\n\n riêng\n\n(*) Quy định bồi thường riêng đối\r\n\nvới một số cây như sau:\n\n1. Đối với cây dó bầu:\n\nCây dó bầu từ 8 năm trở lên nhưng kém\r\n\nphát triển và đường kính dưới 14cm thì đơn giá bồi\r\n\nthường bằng cây dó trồng từ 7 năm đến dưới 8 năm.\n\nĐối với cây dó thời kỳ tạo trầm (từ\r\n\nnăm thứ 8 trở lên và đường kính cây đạt từ\r\n\n14cm trở lên), khi có phát sinh bồi thường thì thành lập Hội đồng xác định giá\r\n\nbồi thường cụ thể.\n\n2. Đối với cây dầu rái, sao đen\r\n\ntrên 15 năm:\n\nTrường hợp chủ hộ tự thu hoạch thì được\r\n\nhỗ trợ chi phí chặt hạ bằng 15% đơn giá rừng trồng từ 12 đến\r\n\n15 năm; trường hợp chủ hộ không tự thu hoạch thì bồi thường theo trữ lượng gỗ\r\n\nthu hoạch nhân với đơn giá của nhóm gỗ các loại theo quy định của\r\n\nnhà nước tại thời điểm thu hồi.\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY CẢNH\r\n\nVÀ CÂY XANH\n\n(Đính kèm Quy định ban hành theo Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND\r\n\nngày 21 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Khánh Hòa)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: đồng/cây\n\nSTT\n\nLOẠI\r\n\n CÂY\n\nGIÁ HỖ TRỢ\n\nLOẠI\r\n\n A\n\nLOẠI\r\n\n B\n\nLOẠI\r\n\n C\n\n1\n\nBạch hải đường\n\n60.000\n\n30.000\n\n15.000\n\n2\n\nBàng, phượng vĩ\n\n80.000\n\n60.000\n\n20.000\n\n3\n\nBồ đề\n\n120.000\n\n80.000\n\n40.000\n\n4\n\nBông bụt hoa kép\n\n60.000\n\n40.000\n\n20.000\n\n5\n\nBông trang, bông lài\n\n40.000\n\n30.000\n\n10.000\n\n6\n\nCau cảnh địa phương\n\n80.000\n\n60.000\n\n40.000\n\n7\n\nCau sâm banh\n\n120.000\n\n80.000\n\n40.000\n\n8\n\nCau vua\n\n120.000\n\n80.000\n\n40.000\n\n9\n\nChà là\n\n160.000\n\n120.000\n\n60.000\n\n10\n\nChuối hoa pháo\n\n60.000\n\n40.000\n\n20.000\n\n11\n\nChuối rẽ quạt\n\n120.000\n\n80.000\n\n40.000\n\n12\n\nCọ\n\n60.000\n\n40.000\n\n20.000\n\n13\n\nCổ bồng (bầu núi)\n\n160.000\n\n120.000\n\n60.000\n\n14\n\nĐa, đề\n\n160.000\n\n120.000\n\n60.000\n\n15\n\nĐiệp tàu\n\n60.000\n\n40.000\n\n20.000\n\n16\n\nĐiệp vàng\n\n60.000\n\n40.000\n\n20.000\n\n17\n\nĐinh lăng, giao, đại tướng quân, bông giấy\n\n40.000\n\n30.000\n\n20.000\n\n18\n\nDong riềng\n\n60.000\n\n40.000\n\n20.000\n\n19\n\nDừa cảnh\n\n60.000\n\n40.000\n\n30.000\n\n20\n\nDương kim\n\n100.000\n\n80.000\n\n50.000\n\n21\n\nGiác dụ núi\n\n60.000\n\n40.000\n\n20.000\n\n22\n\nHoa anh đào, bằng lăng tím\n\n40.000\n\n30.000\n\n20.000\n\n23\n\nHoa quỳnh\n\n40.000\n\n30.000\n\n20.000\n\n24\n\nHoa sữa\n\n60.000\n\n40.000\n\n20.000\n\n25\n\nHoa thân leo các loại\n\n160.000\n\n100.000\n\n60.000\n\n26\n\nHoàng hậu, hoàng anh\n\n120.000\n\n80.000\n\n40.000\n\n27\n\nHoàng yến\n\n60.000\n\n40.000\n\n20.000\n\n28\n\nHuyết dụ\n\n60.000\n\n40.000\n\n20.000\n\n29\n\nLộc vừng\n\n160.000\n\n120.000\n\n60.000\n\n30\n\nMai\n\n140.000\n\n100.000\n\n60.000\n\n31\n\nNgọc lan\n\n120.000\n\n80.000\n\n40.000\n\n32\n\nÔ môi hoa vàng\n\n50.000\n\n40.000\n\n20.000\n\n33\n\nQuất, ngũ gia bì\n\n60.000\n\n40.000\n\n20.000\n\n34\n\nSi (Xanh), liễu cảnh\n\n60.000\n\n40.000\n\n20.000\n\n35\n\nSứ đại\n\n120.000\n\n80.000\n\n40.000\n\n36\n\nSứ nhật\n\n60.000\n\n40.000\n\n20.000\n\n37\n\nSung\n\n160.000\n\n120.000\n\n40.000\n\n38\n\nThần tài\n\n60.000\n\n40.000\n\n20.000\n\n39\n\nThiên tuế\n\n140.000\n\n100.000\n\n60.000\n\n40\n\nThiết mộc lan\n\n50.000\n\n40.000\n\n30.000\n\n41\n\nTí ngọ, phong lan đất, có cảnh\n\n10.000\n\n8.000\n\n6.000\n\n42\n\nTrắc bá diệp\n\n80.000\n\n60.000\n\n40.000\n\n43\n\nTrúc cần câu\n\n12.000\n\n10.000\n\n8.000\n\n44\n\nTrúc đào hoa nhỏ, lài tây hoa trắng,\r\n\n ngâu\n\n40.000\n\n20.000\n\n10.000\n\n45\n\nTrứng cá\n\n40.000\n\n30.000\n\n20.000\n\n46\n\nTùng tháp (bách tùng)\n\n160.000\n\n120.000\n\n60.000\n\n47\n\nVân môn\n\n60.000\n\n40.000\n\n20.000\n\n48\n\nVạn tuế\n\n160.000\n\n120.000\n\n60.000\n\n49\n\nBạc đầu\n\n60.000\n\n40.000\n\n20.000\n\n50\n\nHoa đắc lộc (đa lộc) (đồng/bụi)\n\n60.000\n\n40.000\n\n20.000\n\n51\n\nVong nem\n\n40.000\n\n20.000\n\n10.000\n\n52\n\nXương rồng cảnh\n\n40.000\n\n30.000\n\n14.000\n\n", + "id": 101490 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101491.json b/contexts/context_101491.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..74a10b00b43df2614ec64e8a6f719e2b42402ce3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101491.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-82-QD-BNV-2023-Ke-hoach-thong-tin-tuyen-truyen-cai-cach-hanh-chinh-554829.aspx", + "name": "Quyet-dinh-82-QD-BNV-2023-Ke-hoach-thong-tin-tuyen-truyen-cai-cach-hanh-chinh-554829", + "passage": "\n\nBỘ NỘI VỤ\r\n\n\t\t\t\t\t\t-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố: 82/QĐ-BNV\n\nHà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2023\n\n\r\n\n\t\t\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2023\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Cải cách hành chính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Kế hoạch thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính năm 2023 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch), với những nội dung cơ bản sau:\n\nI. MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ ĐỐI TƯỢNG\n\n1. Mục tiêu\n\n\r\n\n\t\ta) Mục tiêu chung:\n\n\r\n\n\t\tTăng cường công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm tổ chức thực hiện cải cách hành chính của cán bộ quản lý các cấp, cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình thực thi công vụ . Đồng thời, nâng cao nhận thức, sự đồng thuận của người dân, tổ chức, xã hội về việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước.\n\n\r\n\n\t\tb) Mục tiêu cụ thể:\n\n\r\n\n\t\t- Xác định nội dung, hình thức thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính phù hợp với từng nhóm đối tượng là cá nhân, cơ quan, tổ chức.\n\n\r\n\n\t\t- Tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức trong việc tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính; góp phần nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm, kiến thức, kỹ năng về cải cách hành chính cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của các bộ, ngành, địa phương.\n\n\r\n\n\t\t- Nâng cao nhận thức về cải cách hành chính, tăng cường sự tham gia của người dân, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội trong triển khai cải cách hành chính và giám sát quá trình thực hiện cải cách hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp.\n\n\r\n\n\t\t- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan thông tấn, báo chí, đài phát thanh, đài truyền hình ở Trung ương và địa phương trong việc chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính; nâng cao năng lực, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, phóng viên phụ trách đưa tin, bài, phóng sự về cải cách hành chính.\n\n\r\n\n\t\t- Tăng cường công tác phối hợp, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan hành chính nhà nước với các cơ quan thông tấn, báo chí, bảo đảm thông tin về tình hình triển khai và kết quả thực hiện cải cách hành chính tại các bộ, ngành và địa phương được phản ánh đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng.\n\n2. Yêu cầu\n\n\r\n\n\t\ta) Phổ biến, tuyên truyền kịp thời, đầy đủ, thường xuyên, liên tục, đa chiều, phù hợp với tính chất, đặc điểm và nhiệm vụ của từng nhóm đối tượng gắn với lộ trình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước năm 2023 của Chính phủ.\n\n\r\n\n\t\tb) Lồng ghép công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính nhà nước với việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về cải cách lập pháp, cải cách tư pháp, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân.\n\n\r\n\n\t\tc) Thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính phải góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, góp phần nâng cao dân trí, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đẩy mạnh hội nhập quốc tế.\n\n3. Đối tượng\n\n\r\n\n\t\tĐối tượng là cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước từ Trung ương đến cơ sở, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập và các tầng lớp Nhân dân.\n\nII. NỘI DUNG, HÌNH THỨC TUYÊN TRUYỀN\n\n1. Nội dung tuyên truyền\n\n\r\n\n\t\tCông tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính năm 2023 tập trung vào những nội dung trọng tâm sau:\n\n\r\n\n\t\ta) Các quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về cải cách hành chính.\n\n\r\n\n\t\tb) Vai trò, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, đoàn thể, của người đứng đầu cơ quan hành chính các cấp, người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập đối với việc triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính.\n\n\r\n\n\t\tc) Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng về tầm quan trọng, ý nghĩa, mục tiêu và tác động của cải cách hành chính đến phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; tuyên truyền tình hình triển khai, kết quả, thành tựu trong thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 được ban hành tại Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ và Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 02/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, trong đó tập trung tuyên truyền sâu về các lĩnh vực: Cải cách thể chế; cải cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; cải cách chế độ công vụ; cải cách tài chính công; xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số. Cụ thể là:\n\n\r\n\n\t\t- Hoàn thiện hệ thống thể chế, pháp luật của nền hành chính phù hợp với Hiến pháp năm 2013; hoàn thiện hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; tiếp tục đổi mới, hoàn thiện thể chế về sở hữu, doanh nghiệp nhà nước; hoàn thiện thể chế về tổ chức và kinh doanh vốn nhà nước; đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trong ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\n\r\n\n\t\t- Tổ chức thực hiện có hiệu quả Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (năm 2020), kiểm soát chặt chẽ việc quy định thủ tục hành chính từ khâu dự thảo; tăng cường xây dựng và hoàn thiện các hình thức công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính, trọng tâm là các lĩnh vực: Đầu tư; đất đai, xây dựng; sở hữu nhà ở; thuế; hải quan; xuất khẩu; nhập khẩu; y tế; tiếp cận điện năng; quản lý thị trường...\n\n\r\n\n\t\t- Tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước: Tình hình triển khai Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (năm 2019). Việc rà soát, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, sắp xếp lại các cơ quan, tổ chức, đơn vị; phân loại các cơ quan hành chính làm cơ sở xác định tổ chức bộ máy phù hợp; triển khai diện rộng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công; hoàn thiện quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực. Phân loại đơn vị sự nghiệp để thực hiện các hình thức chuyển đổi phù hợp. Đẩy mạnh xã hội hóa các đơn vị sự nghiệp công lập gắn với tinh giản biên chế trên cơ sở tổ chức triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động các đơn vị sự nghiệp công lập; quá trình thành lập, giải thể, sáp nhập đơn vị hành chính các cấp.\n\n\r\n\n\t\t- Tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 04/NQ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước nhằm đẩy mạnh phân cấp, phân quyền giữa Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ với các bộ, ngành và giữa Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành với địa phương gắn phân cấp, phân quyền với kiểm tra, kiểm soát nguồn lực.\n\n\r\n\n\t\t- Kết quả công tác quản lý biên chế và tinh giản biên chế theo yêu cầu của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và Ban Chỉ đạo Trung ương về quản lý biên chế trong hệ thống chính trị theo Quyết định 72-QĐ/TW ngày 18/7/2022 của Ban Chấp hành Trung ương về biên chế các cơ quan Đảng, Mặt trận tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các Tỉnh uỷ, Thành uỷ, Đảng uỷ khối trực thuộc Trung ương giai đoạn 2022 - 2026 và Quyết định số 73-QĐ/TW ngày 18/7/2022 của Ban Chấp hành Trung ương về biên chế của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập; cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; các đơn vị sự nghiệp, hội quần chúng được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương giai đoạn 2022 - 2026.\n\n\r\n\n\t\t- Kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; kết quả xây dựng, hoàn thiện vị trí việc làm gắn với cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.\n\n\r\n\n\t\t- Tình hình triển khai, kết quả, hiệu quả việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ và Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; tình hình triển khai, kết quả thực hiện Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử và Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; tình hình thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n\r\n\n\t\t- Tình hình, kết quả triển khai cải cách công vụ, công chức. Các quy định của pháp luật về quản lý, tuyển dụng, sử dụng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống hành chính (việc triển khai và kết quả đánh giá, xếp loại và xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức, viên chức theo Kết luận số 71-KL/TW và Kết luận số 27-KL/TW của Ban Bí thư); quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện công vụ, nhiệm vụ, đặc biệt là trong giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức.\n\n\r\n\n\t\t- Tình hình triển khai các nội dung xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, trọng tâm là triển khai có hiệu quả Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 ban hành tại Quyết định số 942/QĐ- TTg ngày 15/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 26/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số, thúc đẩy chuyển đổi quốc gia; tình hình triển khai Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 được ban hành tại Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ; tình hình triển khai Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ Chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Tình hình triển khai, xây dựng, hoàn thiện và kết nối liên thông Hệ thống thông tin báo cáo của bộ, ngành, địa phương với Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia, tình hình thực hiện việc gửi, nhận văn bản điện tử trong hệ thống hành chính nhà nước theo quy định tại Quyết định số 28/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n\r\n\n\t\t- Tình hình triển khai Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan nhà nước tại các bộ, ngành và địa phương.\n\n\r\n\n\t\t- Tình hình triển khai và kết quả, tác động của Chỉ số cải cách hành chính các bộ, các tỉnh, Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước; các đề án, dự án cải cách hành chính do các bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\n\n\r\n\n\t\td) Tình hình triển khai, kết quả đạt được và những tồn tại, hạn chế trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của các bộ, ngành, địa phương.\n\n\r\n\n\t\tđ) Các mô hình, cơ chế đang được triển khai thí điểm, các điển hình tốt trong cải cách hành chính ở Trung ương và địa phương.\n\n\r\n\n\t\te) Quy định của pháp luật về mối quan hệ giữa Nhà nước và Nhân dân; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cá nhân, tổ chức trong việc tham gia và giám sát tiến trình cải cách hành chính.\n\n\r\n\n\t\tg) Phản ánh những vấn đề khác liên quan đến tổ chức triển khai các lĩnh vực cải cách hành chính tại các bộ, ngành, địa phương.\n\n2. Hình thức tuyên truyền\n\n\r\n\n\t\ta) Thông qua các loại hình báo chí và huy động, sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng, gồm: Các đài phát thanh, đài truyền hình và cơ quan thông tấn, báo chí ở Trung ương, địa phương; các loại hình báo chí chuyên ngành, Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của các bộ, ngành, địa phương. Xây dựng các phóng sự, video clips, chuyên mục về cải cách hành chính trên các phương tiện thông tin, truyền thông.\n\n\r\n\n\t\tb) Phát hành Bản tin điện tử cải cách hành chính của Văn phòng Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ với số lượng 04 số/tháng, gửi tới Lãnh đạo các bộ, ngành, địa phương và mở rộng đối tượng phục vụ của Bản tin và đăng tải trên Trang thông tin điện tử cải cách hành chính của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ (http://caicachhanhchinh.gov.vn).\n\n\r\n\n\t\tc) Thông qua việc phát hành tờ gấp, pa nô, áp phích liên quan đến cải cách hành chính, phù hợp với từng mục tiêu, yêu cầu, nội dung tuyên truyền, phổ biến đến từng nhóm đối tượng.\n\n\r\n\n\t\td) Thông qua hình thức tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng, quán triệt nội dung, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; lồng ghép nội dung cải cách hành chính trong các hội nghị tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\n\r\n\n\t\tđ) Đưa nội dung cải cách hành chính phù hợp vào công tác tuyển dụng công chức, viên chức và chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức; các chương trình sân khấu, hài kịch; các cuộc thi tìm hiểu chính sách pháp luật.\n\n\r\n\n\t\te) Đưa nội dung thông tin về tình hình triển khai, kết quả cải cách hành chính nhà nước phù hợp vào chương trình họp báo định kỳ của Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương.\n\nIII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN\n\n\r\n\n\t\t1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy đảng, lãnh đạo các đoàn thể, lãnh đạo các bộ, ngành, địa phương; người đứng đầu các cơ quan báo chí, đài phát thanh, đài truyền hình ở Trung ương, địa phương trong việc chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính:\n\n\r\n\n\t\t- Tổ chức hội nghị quán triệt về vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan báo chí, đài phát thanh, đài truyền hình ở Trung ương, địa phương trong việc thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính.\n\n\r\n\n\t\t- Tổ chức triển khai nghiêm túc, hiệu quả Kế hoạch thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính năm 2023 của các bộ, cơ quan, địa phương.\n\n\r\n\n\t\t2. Kiện toàn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính. Nâng cao kiến thức, năng lực cho đội ngũ cán bộ, phóng viên, biên tập viên đang phụ trách các chuyên trang, chuyên mục liên quan đến cải cách hành chính tại các cơ quan báo chí, đài phát thanh, đài truyền hình ở Trung ương và địa phương:\n\n\r\n\n\t\t- Xây dựng tài liệu tập huấn và tổ chức các lớp tập huấn phù hợp với từng loại hình báo chí ở Trung ương và địa phương.\n\n\r\n\n\t\t- Định kỳ tổ chức các hội nghị về cải cách hành chính giữa Bộ Nội vụ với cơ quan thông tấn, báo chí ở Trung ương và địa phương nhằm cung cấp, chia sẻ thông tin về cải cách hành chính, góp phần nâng cao kiến thức, kỹ năng thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên.\n\n\r\n\n\t\t3. Tăng cường phối hợp giữa Bộ Nội vụ với Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt nam, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ và các cơ quan thông tin, truyền thông, các tổ chức đoàn thể để phát động, tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, thi viết về cải cách hành chính; xây dựng mạng lưới cộng tác viên đưa tin, bài về cải cách hành chính.\n\n\r\n\n\t\t4. Cải thiện, nâng cao hơn nữa chất lượng công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính trên các công cụ truyền thông của các bộ, ngành và địa phương (trên các Website, báo, tạp chí, bản tin...).\n\n\r\n\n\t\t5. Tổ chức biên soạn, phát hành các loại ấn phẩm thông tin, tuyên truyền về các nội dung của cải cách hành chính.\n\n\r\n\n\t\t6. Gắn công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính với công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Trách nhiệm thực hiện\n\n\r\n\n\t\ta) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:\n\n\r\n\n\t\t- Xây dựng Kế hoạch thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính năm 2023 trong kế hoạch cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị và bố trí đủ kinh phí, nhân lực để triển khai thực hiện kế hoạch.\n\n\r\n\n\t\t- Báo cáo kết quả thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị trong Báo cáo định kỳ cải cách hành chính hàng Quý, 6 tháng, năm theo quy định tại Công văn số 581/BNV-CCHC ngày 21/02/2022 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo cải cách hành chính định kỳ và gửi về Bộ Nội vụ để tổng hợp.\n\n\r\n\n\t\t- Chỉ đạo thông tin, tuyên truyền đầy đủ, kịp thời về tình hình, kết quả thực hiện cải cách hành chính của các bộ, ngành, địa phương trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của bộ, ngành, địa phương.\n\n\r\n\n\t\t- Thiết lập kênh tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định liên quan đến cải cách hành chính trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của các bộ, ngành, địa phương. Đồng thời, ban hành Quy chế để tổ chức thực hiện có hiệu quả kênh tiếp nhận, xử lý các ý kiến, kiến nghị của cá nhân, tổ chức.\n\n\r\n\n\t\t- Lồng ghép công tác tuyên truyền cải cách hành chính vào công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật theo quy định của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\n\r\n\n\t\t- Chủ động phối hợp với các tổ chức đoàn thể Trung ương và địa phương trong việc tuyên truyền cải cách hành chính phù hợp từng ngành, từng cấp.\n\n\r\n\n\t\t- Huy động, bố trí và sử dụng cán bộ, công chức có đủ năng lực và trình độ hiểu biết về Nhà nước và pháp luật, về hành chính nhà nước, thực hiện theo dõi, hướng dẫn và báo cáo tình hình thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính nhà nước của bộ, ngành, địa phương.\n\n\r\n\n\t\tb) Bộ Nội vụ:\n\n\r\n\n\t\t- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính năm 2023. Định kỳ tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính của các bộ, ngành, địa phương.\n\n\r\n\n\t\t- Nghiên cứu tổ chức các hội nghị đánh giá tình hình, kết quả thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính tại các bộ, ngành, địa phương và tại các cơ quan thông tấn, báo chí để kịp thời đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các biện pháp, hình thức tuyên truyền mới, hiệu quả, thiết thực, phù hợp.\n\n\r\n\n\t\t- Tổ chức các lớp tập huấn, giới thiệu các kiến thức cơ bản về cải cách hành chính, định hướng và nâng cao nhận thức về cải cách hành chính cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên phụ trách các chuyên trang, chuyên mục cải cách hành chính tại các cơ quan thông tấn, báo chí ở Trung ương và địa phương; phối hợp tổ chức thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính cho đoàn viên công đoàn thuộc hệ thống của Công đoàn Viên chức Việt Nam (thực hiện Chương trình phối hợp giai đoạn 2021 - 2025).\n\n\r\n\n\t\t- Viết tin, bài, cập nhật, số hóa và đăng tải các thông tin về cải cách hành chính trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nội vụ (http://moha.gov.vn); xây dựng Bản tin điện tử cải cách hành chính của Văn phòng Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ, phát hành 04 số/tháng, gửi tới lãnh đạo Bộ, cơ quan chuyên môn tại các bộ, các tỉnh để nghiên cứu và duy trì hoạt động thường xuyên Trang thông tin điện tử cải cách hành chính của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ (http://caicachhanhchinh.gov.vn); phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan phát hành Bản tin điện tử cải cách hành chính trên Tạp chí Tổ chức nhà nước điện tử (http://tcnn.vn) và nền tảng mạng xã hội Zalo của Bộ Nội vụ nhằm đa dạng kênh thông tin và cập nhật kịp thời về tình hình cải cách hành chính trong cả nước.\n\n\r\n\n\t\t- Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, các Báo điện tử (Vietnamnet.vn, VNEpress.net, Dantri.com.vn,…), các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan để xây dựng, biên tập, in ấn, xuất bản, phát hành các ấn phẩm, tin, bài viết, phóng sự, video clips về việc triển khai Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 nói chung và kết quả thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2023 nói riêng.\n\n\r\n\n\t\t- Chủ trì, phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam, các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan để xây dựng phóng sự, video clips kết quả Chỉ số cải cách hành chính năm 2022 và Chỉ số Hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước năm 2022 để phục vụ Lễ công bố các Chỉ số năm 2023.\n\n\r\n\n\t\t- Lồng ghép việc kiểm tra công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính trong Kế hoạch hoạt động, kế hoạch kiểm tra cải cách hành chính năm 2023 của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ và Thành viên Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ.\n\n\r\n\n\t\t- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan truyền thông, các cơ quan có liên quan tổ chức thông tin, tuyên truyền đến người dân, tổ chức việc triển khai Hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin đánh giá cải cách hành chính và khảo sát sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước.\n\n\r\n\n\t\tc) Bộ Thông tin và Truyền thông:\n\n\r\n\n\t\tChủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ chỉ đạo các cơ quan báo chí, đài phát thanh, đài truyền hình thành lập, duy trì các chuyên trang, chuyên mục cải cách hành chính để tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính nhà nước đến các đối tượng.\n\n\r\n\n\t\td) Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh - Truyền hình các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:\n\n\r\n\n\t\tThiết lập và duy trì chuyên mục phát sóng định kỳ về cải cách hành chính nhà nước, mỗi tuần ít nhất một lần, thời lượng phát sóng mỗi lần ít nhất 15 phút vào thời điểm có nhiều người theo dõi. Mở chuyên mục thích hợp để tuyên truyền về cải cách hành chính như trả lời trực tiếp của Giám đốc các sở, ngành trên truyền hình...\n\n\r\n\n\t\tđ) Thông tấn xã Việt Nam:\n\n\r\n\n\t\tChỉ đạo các đơn vị thông tin, các cơ quan thường trú của Thông tấn xã ở trong nước và ngoài nước tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính nhà nước năm 2023.\n\n\r\n\n\t\te) Các báo viết, tạp chí, tập san của các bộ, ngành, địa phương:\n\n\r\n\n\t\tMở chuyên trang, chuyên mục cải cách hành chính để thông tin, cập nhật kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước năm 2023 phù hợp với phạm vi, đối tượng tuyên truyền.\n\n\r\n\n\t\tg) Học viện Hành chính Quốc gia; các trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của các bộ, cơ quan ngang bộ:\n\n\r\n\n\t\tTăng cường công tác nghiên cứu, giảng dạy về cải cách hành chính nhà nước. Đưa nội dung cải cách hành chính vào chương trình giảng dạy phù hợp với từng đối tượng.\n\n2. Kinh phí thực hiện\n\n\r\n\n\t\ta) Kinh phí thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính của Bộ Nội vụ năm 2023 được bố trí từ nguồn kinh phí cải cách hành chính hàng năm do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có).\n\n\r\n\n\t\tb) Kinh phí thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính của các bộ, ngành, địa phương được bố trí từ nguồn kinh phí cải cách hành chính do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có).\n\n\r\n\n\t\tc) Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính năm 2023 thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\r\n\n\t\t\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Các đ/c Thứ trưởng;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Cổng TTĐTCP, CĐVCVN (để phối hợp);\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Báo điện tử: Vietnamnet.vn, VNExpress.net, Dantri.com.vn (để phối hợp);\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Sở Nội vụ các t/tp trực thuộc Trung ương;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Lưu: VT, CCHC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n\t\t\t\t\t\tTHỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNguyễn Trọng Thừa\n\n\r\n\n\t\t", + "id": 101491 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101492.json b/contexts/context_101492.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a19b1f355f4e66e1469ab4eb81bcc3fdb1d9a6e2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101492.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-374-CT-san-xuat-luu-thong-tieu-dung-phao-38010.aspx", + "name": "Chi-thi-374-CT-san-xuat-luu-thong-tieu-dung-phao-38010", + "passage": "CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 374-CT\n\nHà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 1990\n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ VIỆC SẢN XUẤT, LƯU THÔNG VÀ TIÊU DÙNG PHÁO\n\nHàng năm, việc sản xuất, lưu thông và tiêu dùng các loại pháo ở nước ta rất lớn, nhất là trong các dịp lễ, Tết gây lãng phí hết sức nghiêm trọng của cải xã hội và những tai nạn đáng tiếc về người và của trong quá trình sản xuất và tiêu dùng.\n\nĐể hạn chế, tiến tới xoá bỏ dần những tập quán tốn kém này trong khi toàn dân ta đang thực hiện chính sách triệt để tiết kiệm về mọi mặt mà Quốc hội đã đề ra, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng chỉ thị:\n\n1- Tổ chức đăng ký lại các cơ sở sản xuất và lưu thông pháo trên cả nước theo hướng dẹp bớt, chỉ cần để một số cơ sở. Tư nhân không được sản xuất pháo. Chỉ những cơ sở có hai điều kiện sau đây mới được sản xuất pháo:\n\na) Cơ sở có đủ biện pháp bảo đảm an toàn tuyệt đối.\n\nb) Cơ sở đã có truyền thống, kinh nghiệm lâu năm trong sản xuất pháo, bảo đảm chất lượng pháo.\n\n2- Bộ Công nghiệp nhẹ có trách nhiệm chủ trì cùng bàn với Bộ Thương nghiệp chỉ đạo việc sắp xếp lại các cơ sở sản xuất: quy định cỡ loại pháo (cấm sản xuất loại pháo dùng cỡ lớn), cân đối nhu cầu với sản xuất ở từng vùng, cân đối giữa nhu cầu và các vật tư làm pháo, nghiêm cấm dùng các loại thuốc nổ vào sản xuất pháo, triệt để tiết kiệm thuốc pháo, v.v... Bộ Quốc phòng có trách nhiệm quản lý chặt chẽ các loại thuốc nổ dùng cho quân sự, Bộ Công nghiệp nặng quản lý chặt thuốc nổ dùng cho Công nghiệp khai thác không được để lọt ra ngoài dùng cho sản xuất pháo.\n\nTrước 15 tháng 11 năm 1990, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương phải sắp xếp lại sản xuất pháo, báo cáo danh sách các cơ sở sản xuất pháo cũng như số lượng, loại pháo sản xuất của mỗi cơ sở với Bộ Công nghiệp nhẹ. Các nhà máy Quốc phòng không được sản xuất pháo. Bộ Công nghiệp nhẹ có trách nhiệm bàn với Bộ Thương nghiệp soát xét và chỉ đạo các Sở Công nghiệp tỉnh, thành phố cấp giấy phép. Những cơ sở đang sản xuất pháo mà không được cấp giấy phép phải bán lại các vật tư nguyên liệu cho các cơ sở được phép sản xuất.\n\nTừ sau ngày 15 tháng 11 năm 1990, những tổ chức, cá nhân nào còn tiếp tục sản xuất và lưu thông pháo mà không có đăng ký đã được cấp lại đều coi là bất hợp pháp và phải xử lý theo pháp luật hiện hành.\n\n3- Chỉ có những đơn vị thương nghiệp quốc doanh và đại lý cho thương nghiệp quốc doanh có đăng ký hợp pháp mới được tổ chức lưu thông pháo trên thị trường. Việc vận chuyển phải có giấy phép của Sở Công an tỉnh, thành phố và phải có các biện pháp chống nổ. Mọi trường hợp buôn bán, vận chuyển lưu thông pháo các loại không có giấy phép hợp lệ đều coi là bất hợp pháp và bị tịch thu, xử lý như buôn lậu.\n\n4- Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân nhập khẩu pháo thành phẩm các loại từ nước ngoài vào Việt Nam dưới mọi hình thức, kể cả mậu dịch, phi mậu dịch. Nếu phát hiện, hải quan, các lực lượng kiểm soát và các tổ chức chống buôn lậu tịch thu, người nhập bị phạt như người buôn lậu và xử lý tuỳ theo mức độ, kể cả truy tố trước pháp luật.\n\n5- Nghiêm cấm các cơ quan Nhà nước, các đơn vị kinh tế quốc doanh, lực lượng vũ trang, các tổ chức chính trị, đoàn thể đốt pháo trong mọi trường hợp.\n\n6- Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng kêu gọi nhân dân cả nước hãy triệt để tiết kiệm, hạn chế đốt pháo trong các ngày lễ, tết và ném pháo ở nơi công cộng, gây nguy hiểm cho người đi lại.\n\nCác cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức chính trị, đoàn thể và Hội quần chúng giải thích, giáo dục cán bộ, công nhân viên chức và nhân dân hiểu rỗ cùng tham gia chấp hành Chỉ thị này.\n\n7- Bộ trưởng các Bộ, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện Chỉ thị này và quán triệt đến mọi cán bộ công nhân, viên chức đến từng người dân và báo cáo Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng kết quả thực hiện.\n\nChỉ thị này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.\n\n\n\n\n\nVõ Văn Kiệt\n\n(Đã ký)\n\n\n\n\n\n", + "id": 101492 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101493.json b/contexts/context_101493.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dd672430b056790e5afb6060a619047dda10c7a1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101493.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-4982-QD-UBND-2020-kinh-phi-ho-tro-khac-phuc-thiet-hai-do-thien-tai-gay-ra-tinh-Thanh-Hoa-458989.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4982-QD-UBND-2020-kinh-phi-ho-tro-khac-phuc-thiet-hai-do-thien-tai-gay-ra-tinh-Thanh-Hoa-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 4982/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày\r\n\n 20 tháng 11 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ\r\n\nKHẮC PHỤC THIỆT HẠI DO THIÊN TAI GÂY RA ĐỐI VỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH NĂM 2019\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nsố ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ các nghị định của Chính\r\n\nphủ số: 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Ngân sách Nhà nước; 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 về cơ chế, chính sách hỗ\r\n\ntrợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai,\r\n\ndịch bệnh;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Ngân sách Nhà nước; Công văn số\r\n\n258/BTC-NSNN ngày 08/01/2020 của Bộ Tài chính về việc kinh phí hỗ trợ khắc phục\r\n\nthiệt hại do bão số 2, 3 và 4 năm 2019 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;\n\nCăn cứ các quyết định của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh số: 3994/QĐ-UBND ngày 20/10/2017 về việc ban hành quy định chi tiết mức\r\n\nhỗ trợ theo quy định tại điều 5, Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của\r\n\nChính phủ về cơ chế chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất\r\n\nvùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; 3824/QĐ-UBND ngày 4/10/2018 về việc\r\n\nban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ, khôi phục sản xuất, sửa chữa, khắc phục các\r\n\ncông trình nhằm ổn định đời sống nhân dân vùng bị thiệt hại do mưa lũ gây ra\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; 4310/QĐ-UBND ngày 21/10/2019 về việc phê duyệt kinh phí cho\r\n\ncác hộ dân khắc phục thiệt hại do cơn bão số 2 và số 3 năm 2019 gây ra đối với\r\n\nsản xuất nông nghiệp; 393/QĐ-UBND ngày 31/01/2020 về việc phê duyệt hỗ trợ kinh\r\n\nphí cho các hộ dân tại một số địa phương trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa khắc phục\r\n\nthiệt hại do cơn bão số 4 năm 2019 gây ra đối với sản xuất nông nghiệp;\n\nTheo đề nghị của liên ngành: Sở\r\n\nTài chính - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 5829/TTrLN:\r\n\nSTC-SNN&PTNT ngày 05/11/2020 về việc phê duyệt quyết toán kinh phí hỗ trợ\r\n\nkhắc phục thiệt hại do thiên tai gây ra đối với sản xuất nông nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh năm 2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt quyết toán kinh phí hỗ trợ khắc phục thiệt hại do\r\n\nthiên tai gây ra đối với sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2019, với\r\n\ncác nội dung chính như sau:\n\n1. Khối lượng thiệt hại\n\na) Bão số 2\n\n- Giống cây trồng: 131,63 ha.\n\n- Giống thủy, hải sản: 147,49 ha.\n\n- Giống vật nuôi: 1.960 con.\n\nb) Bão số 3\n\n- Giống cây trồng: 1.946,07 ha.\n\n- Lâm nghiệp: 245,82 ha.\n\n- Giống thủy, hải sản: 119,91 ha.\n\n- Giống vật nuôi: 6.424 con.\n\nc) Bão số 4\n\n- Giống cây trồng: 8.126,26 ha.\n\n- Lâm nghiệp: 80,75 ha.\n\n- Giống thủy, hải sản: 1.044,21 ha.\n\n- Giống vật nuôi: 14.913 con.\n\n2. Tổng kinh phí hỗ trợ thiệt hại phê duyệt quyết\r\n\ntoán: 32.273,0 triệu đồng (ba mươi hai tỷ hai trăm bảy mươi ba triệu đồng);\r\n\ntrong đó:\n\na) Ngân sách Trung ương: 22.591 triệu đồng.\n\nb) Ngân sách tỉnh: 6.455 triệu đồng.\n\nc) Ngân sách huyện: 3.227 triệu đồng.\n\n3. Kinh phí đã hỗ trợ cho các đơn vị: 21.653 triệu\r\n\nđồng (hai mươi mốt tỷ sáu trăm năm mươi ba triệu đồng); trong đó:\n\na) Ngân sách Trung ương: 16.321 triệu đồng.\n\nb) Ngân sách tỉnh: 5.332 triệu đồng.\n\n4. Kinh phí thu hồi: 13 triệu đồng (mười\r\n\nba triệu đồng).\n\n5. Kinh phí còn thiếu phải cấp bổ sung cho các\r\n\nđơn vị: 7.406 triệu đồng (bảy tỷ bốn trăm lẻ sáu triệu đồng).\n\n(Có các biểu chi tiết kèm theo)\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\n1. UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách\r\n\nnhiệm về tính chính xác của số liệu trong hồ sơ báo cáo quyết toán và hoàn trả\r\n\nkinh phí còn thừa về ngân sách tỉnh theo đúng quy định hiện hành của pháp luật.\n\n2. Sở Tài chính thực hiện các biện pháp nghiệp vụ\r\n\nthu hồi số kinh phí còn thừa tại huyện Triệu Sơn về ngân sách tỉnh theo đúng\r\n\nquy định hiện hành của pháp luật; tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt\r\n\nhỗ trợ kinh phí cho các đối tượng từ nguồn dự phòng ngân sách tỉnh năm 2020 là\r\n\n1.123 triệu đồng, từ nguồn kinh phí Trung ương hỗ trợ chưa phân bổ là 679 triệu\r\n\nđồng theo Công văn số 258/BTC-NSNN ngày 08/01/2020 của Bộ Tài chính và từ nguồn\r\n\nthu hồi kinh phí thừa là 13 triệu đồng. Sau khi được Bộ Tài chính bổ sung kinh\r\n\nphí còn thiếu, chủ động tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt bổ sung\r\n\nkinh phí cho các đơn vị theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài\r\n\nchính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh\r\n\nThanh Hóa; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các ngành,\r\n\nđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3 QĐ;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Lưu: VT, NN. (606.2020)\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Quyền\n\n\n\nBIỂU SỐ 01\n\nTỔNG HỢP QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ KHẮC\r\n\nPHỤC THIỆT HẠI DO BÃO SỐ 2, 3, 4 NĂM 2019 GÂY RA ĐỐI VỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 11\r\n\nnăm 2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: triệu đồng.\n\nTT\n\n|Đơn vị\n\nSố đề nghị Quyết toán của đơn vị\n\nSố thẩm định, phê duyệt\n\nKinh phí đã cấp cho các đối tượng\n\nKinh phí NS Trung ương và NS tỉnh thừa (-), thiếu (+)\n\nKinh phí thừa đề nghị các huyện hoàn trả\n\nKinh phí thiếu đề nghị cấp bổ sung cho các huyện\n\nTổng số\n\nBão số 2\n\nBão số 3\n\nBão số 4\n\nTổng số\n\nBão số 2\n\nBão số 3\n\nBão số 4\n\nNguồn kinh phí\n\nTổng số\n\nNgân sách Trung ương\n\nNgân sách tỉnh\n\nNgân sách huyện\n\nNgân sách trung ương hỗ trợ (70%)\n\nNgân sách tỉnh hỗ trợ (20%)\n\nNgân sách huyện đảm nhận (10%)\n\n\n\nTổng số\n\n32.317\n\n1.039\n\n7.248\n\n24.030\n\n32.273\n\n1.039\n\n7.248\n\n23.986\n\n22.591\n\n6.455\n\n3.227\n\n30.785\n\n16.321\n\n5.332\n\n9.132\n\n7.393\n\n13\n\n7.406\n\n1\n\nTX Nghi Sơn\r\n\n (Tĩnh Gia)\n\n1.039\n\n1.039\n\n\n\n\n\n1.039\n\n1.039\n\n\n\n\n\n727\n\n208\n\n104\n\n1.039\n\n\n\n687\n\n352\n\n248\n\n\n\n248\n\n2\n\nMường Lát\n\n1.537\n\n\n\n1.537\n\n\n\n1.537\n\n\n\n1.537\n\n\n\n1.076\n\n307\n\n154\n\n1.537\n\n\n\n968\n\n569\n\n415\n\n\n\n415\n\n3\n\nYên Định\n\n7.429\n\n\n\n879\n\n6.550\n\n7.385\n\n\n\n879\n\n6.505\n\n5.169\n\n1.477\n\n738\n\n6.396\n\n4.866\n\n659\n\n871\n\n1.121\n\n\n\n1.121\n\n4\n\nThọ Xuân\n\n8.954\n\n\n\n123\n\n8.831\n\n8.954\n\n\n\n123\n\n8.831\n\n6.268\n\n1.791\n\n895\n\n8.954\n\n5.847\n\n77\n\n3.030\n\n2.134\n\n\n\n2.134\n\n5\n\nCẩm Thủy\n\n2.165\n\n\n\n1.749\n\n416\n\n2.165\n\n\n\n1.749\n\n416\n\n1.516\n\n433\n\n217\n\n2.165\n\n283\n\n1.073\n\n809\n\n593\n\n\n\n593\n\n6\n\nVĩnh Lộc\n\n4.279\n\n\n\n934\n\n3.345\n\n4.279\n\n\n\n934\n\n3.345\n\n2.995\n\n856\n\n428\n\n4.279\n\n2.119\n\n589\n\n1.571\n\n1.143\n\n\n\n1.143\n\n7\n\nQuan Sơn\n\n961\n\n\n\n961\n\n\n\n961\n\n\n\n961\n\n\n\n673\n\n192\n\n96\n\n961\n\n\n\n609\n\n352\n\n256\n\n\n\n256\n\n8\n\nBá Thước\n\n1.360\n\n\n\n649\n\n710\n\n1.360\n\n\n\n649\n\n710\n\n952\n\n272\n\n136\n\n1.360\n\n437\n\n409\n\n514\n\n378\n\n\n\n378\n\n9\n\nQuan Hóa\n\n415\n\n\n\n415\n\n\n\n415\n\n\n\n415\n\n\n\n291\n\n83\n\n42\n\n415\n\n\n\n261\n\n154\n\n113\n\n\n\n113\n\n10\n\nNgọc Lặc\n\n1.925\n\n\n\n\n\n1.925\n\n1.925\n\n\n\n\n\n1.925\n\n1.347\n\n385\n\n192\n\n1.411\n\n1.219\n\n\n\n192\n\n513\n\n\n\n513\n\n11\n\nTriệu Sơn\n\n430\n\n\n\n\n\n430\n\n430\n\n\n\n\n\n430\n\n301\n\n86\n\n43\n\n443\n\n400\n\n\n\n43\n\n(13)\n\n13\n\n\n\n12\n\nThường Xuân\n\n283\n\n\n\n\n\n283\n\n283\n\n\n\n\n\n283\n\n198\n\n57\n\n28\n\n283\n\n180\n\n\n\n103\n\n75\n\n\n\n75\n\n13\n\nThiệu Hóa\n\n1.016\n\n\n\n\n\n1.016\n\n1.016\n\n\n\n\n\n1.016\n\n712\n\n203\n\n102\n\n1.016\n\n640\n\n\n\n376\n\n275\n\n\n\n275\n\n14\n\nThạch Thành\n\n524\n\n\n\n\n\n524\n\n524\n\n\n\n\n\n524\n\n367\n\n105\n\n52\n\n524\n\n330\n\n\n\n194\n\n142\n\n\n\n142\n\n\n\nBIỂU SỐ 02a\n\nTỔNG HỢP QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ KHẮC PHỤC THIỆT\r\n\nHẠI DO BÃO SỐ 2 NĂM 2019 GÂY RA ĐỐI VỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2020 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nĐơn vị tính: triệu\r\n\nđồng.\n\nTT\n\nĐơn vị\n\nSố đề nghị\r\n\n Quyết toán của đơn vị\n\nSố thẩm định,\r\n\n phê duyệt\n\nNguồn kinh\r\n\n phí\n\nTổng số\n\nGiống cây trồng\n\nLâm nghiệp\n\nGiống thủy,\r\n\n hải sản\n\nGiống vật\r\n\n nuôi\n\nTổng số\n\nGiống cây trồng\n\nLâm nghiệp\n\nGiống thủy,\r\n\n hải sản\n\nGiống vật\r\n\n nuôi\n\nNgân sách trung\r\n\n ương hỗ trợ (70%)\n\nNgân sách tỉnh\r\n\n hỗ trợ (20%)\n\nNgân sách\r\n\n huyện đảm nhận (10%)\n\n\n\nTổng số\n\n1.039\n\n263\n\n\n\n736\n\n40\n\n1.039\n\n263\n\n\n\n736\n\n40\n\n727\n\n208\n\n104\n\n1\n\nTX Nghi Sơn (Tĩnh Gia)\n\n1.039\n\n263\n\n\n\n736\n\n40\n\n1.039\n\n263\n\n\n\n736\n\n40\n\n727\n\n208\n\n104\n\n\n\nBIỂU SỐ 02b\n\nTỔNG HỢP QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ KHẮC PHỤC THIỆT\r\n\nHẠI DO BÃO SỐ 3 NĂM 2019 GÂY RA ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2020 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTT\n\nĐơn vị\n\nSố đề nghị\r\n\n Quyết toán của đơn vị\n\nSố thẩm định,\r\n\n phê duyệt\n\nTổng diện\r\n\n tích bị thiệt hại (ha)\n\nDIỆN TÍCH\r\n\n THIỆT HẠI HƠN 70%\n\nDIỆN TÍCH\r\n\n THIỆT HẠI TỪ 30%-70%\n\nTổng NSNN hỗ\r\n\n trợ (tr.đ)\n\nTổng diện\r\n\n tích bị thiệt hại (ha)\n\nDIỆN TÍCH\r\n\n THIỆT HẠI HƠN 70%\n\nDIỆN TÍCH\r\n\n THIỆT HẠI TỪ 30%-70%\n\nTổng NSNN hỗ\r\n\n trợ (tr.đ)\n\nLúa thuần\r\n\n (ha)\n\nLúa lai (ha)\n\nNgô và rau\r\n\n màu (ha)\n\nLúa thuần\r\n\n (ha)\n\nLúa lai (ha)\n\nNgô và rau\r\n\n màu (ha)\n\nLúa thuần\r\n\n (ha)\n\nLúa lai (ha)\n\nNgô và rau\r\n\n màu (ha)\n\nLúa thuần\r\n\n (ha)\n\nLúa lai (ha)\n\nNgô và rau\r\n\n màu (ha)\n\n\n\nTổng số\n\n131,63\n\n56,93\n\n\n\n74,70\n\n\n\n\n\n\n\n263\n\n131,63\n\n56,93\n\n\n\n74,70\n\n\n\n\n\n\n\n263\n\n1\n\nTX Nghi Sơn (Tĩnh Gia)\n\n131,63\n\n56,93\n\n\n\n74,70\n\n\n\n\n\n\n\n263\n\n131,63\n\n56,93\n\n\n\n74,70\n\n\n\n\n\n\n\n263\n\n\n\nBIỂU SỐ 02c\n\nTỔNG HỢP QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ KHẮC PHỤC THIỆT\r\n\nHẠI DO BÃO SỐ 2 NĂM 2019 GÂY RA ĐỐI VỚI THỦY SẢN\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2020 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTT\n\nĐơn vị\n\nSố đề nghị Quyết toán của đơn vị\n\nSố thẩm định, phê duyệt\n\nTổng diện tích bị thiệt hại (ha)\n\nDIỆN TÍCH THIỆT HẠI HƠN 70%\n\nDIỆN TÍCH THIỆT HẠI TỪ 30%-70%\n\nTổng NSNN hỗ trợ (tr.đ)\n\nTổng diện tích bị thiệt hại (ha)\n\nDIỆN TÍCH THIỆT HẠI HƠN 70%\n\nDIỆN TÍCH THIỆT HẠI TỪ 30%-70%\n\nTổng NSNN hỗ trợ (tr.đ)\n\nDiện tích nuôi tôm quảng canh (ha)\n\nDiện tích nuôi cá truyền thống, cá bản địa (ha)\n\nDiện tích nuôi nhuyễn thể (ha)\n\nDiện tích nuôi tôm quảng canh (ha)\n\nDiện tích nuôi cá truyền thống, cá bản địa (ha)\n\nDiện tích nuôi tôm quảng canh (ha)\n\nDiện tích nuôi cá truyền thống, cá bản địa (ha)\n\nDiện tích nuôi nhuyễn thể (ha)\n\nDiện tích nuôi trồng các loại thủy, hải sản khác (ha)\n\nDiện tích nuôi tôm quảng canh (ha)\n\nDiện tích nuôi cá truyền thống, cá bản địa (ha)\n\n\n\nTổng số\n\n147,49\n\n83,82\n\n22,22\n\n0,05\n\n41,40\n\n\n\n736\n\n147,49\n\n83,82\n\n22,22\n\n0,05\n\n\n\n41,40\n\n\n\n736\n\n1\n\nTX Nghi Sơn\r\n\n (Tĩnh Gia)\n\n147,49\n\n83,82\n\n22,22\n\n0,05\n\n41,40\n\n\n\n736\n\n147,49\n\n83,82\n\n22,22\n\n0,05\n\n\n\n41,40\n\n\n\n736\n\n\n\nBIỂU SỐ 02d\n\nTỔNG HỢP QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ KHẮC PHỤC THIỆT\r\n\nHẠI DO BÃO SỐ 2 NĂM 2019 GÂY RA ĐỐI VỚI VẬT NUÔI\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2020 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTT\n\nĐơn vị\n\nSố đề nghị\r\n\n Quyết toán của đơn vị\n\nSố thẩm định,\r\n\n phê duyệt\n\nTổng số vật\r\n\n nuôi bị thiệt hại (con)\n\nTỔNG HỢP THIỆT\r\n\n HẠI\n\nTổng NSNN hỗ\r\n\n trợ (tr.đ)\n\nTổng số vật\r\n\n nuôi bị thiệt hại (con)\n\nTỔNG HỢP THIỆT\r\n\n HẠI\n\nTổng NSNN hỗ\r\n\n trợ (tr.đ)\n\nGia cầm đến\r\n\n 28 ngày tuổi (con)\n\nGia cầm trên\r\n\n 28 ngày tuổi (con)\n\nGia cầm đến\r\n\n 28 ngày tuổi (con)\n\nGia cầm trên\r\n\n 28 ngày tuổi (con)\n\n\n\nTổng số\n\n1.960\n\n1.183\n\n777\n\n40\n\n1.960\n\n1.183\n\n777\n\n40\n\n1\n\nTX Nghi Sơn (Tĩnh Gia)\n\n1.960\n\n1.183\n\n777\n\n40\n\n1.960\n\n1.183\n\n777\n\n40\n\n\n\nBIỂU SỐ 03a\n\nTỔNG HỢP QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ KHẮC PHỤC THIỆT\r\n\nHẠI DO BÃO SỐ 3 NĂM 2019 GÂY RA ĐỐI VỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2020 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nĐơn vị tính: triệu\r\n\nđồng.\n\nTT\n\nĐơn vị\n\nSố đề nghị\r\n\n Quyết toán của đơn vị\n\nSố thẩm định,\r\n\n phê duyệt\n\nNguồn kinh\r\n\n phí\n\nTổng số\n\nGiống cây trồng\n\nLâm nghiệp\n\nGiống thủy,\r\n\n hải sản\n\nGiống vật\r\n\n nuôi\n\nTổng số\n\nGiống cây trồng\n\nLâm nghiệp\n\nGiống thủy,\r\n\n hải sản\n\nGiống vật\r\n\n nuôi\n\nNgân sách\r\n\n trung ương hỗ trợ (70%)\n\nNgân sách tỉnh\r\n\n hỗ trợ (20%)\n\nNgân sách\r\n\n huyện đảm nhận (10%)\n\n\n\nTổng số\n\n7.248\n\n4.372\n\n839\n\n1.055\n\n982\n\n7.248\n\n4.372\n\n839\n\n1.055\n\n982\n\n5.074\n\n1.450\n\n725\n\n1\n\nMường Lát\n\n1.537\n\n536\n\n411\n\n103\n\n487\n\n1.537\n\n536\n\n411\n\n103\n\n487\n\n1.076\n\n307\n\n154\n\n2\n\nYên Định\n\n879\n\n768\n\n\n\n111\n\n\n\n879\n\n768\n\n\n\n111\n\n\n\n615\n\n176\n\n88\n\n3\n\nThọ Xuân\n\n123\n\n63\n\n\n\n58\n\n2\n\n123\n\n63\n\n\n\n58\n\n2\n\n86\n\n25\n\n12\n\n4\n\nCẩm Thủy\n\n1.749\n\n1.397\n\n13\n\n328\n\n12\n\n1.749\n\n1.397\n\n13\n\n328\n\n12\n\n1.225\n\n350\n\n175\n\n5\n\nVĩnh Lộc\n\n934\n\n749\n\n\n\n168\n\n17\n\n934\n\n749\n\n\n\n168\n\n17\n\n654\n\n187\n\n93\n\n6\n\nQuan Sơn\n\n961\n\n256\n\n162\n\n106\n\n438\n\n961\n\n256\n\n162\n\n106\n\n438\n\n673\n\n192\n\n96\n\n7\n\nBá Thước\n\n649\n\n475\n\n\n\n172\n\n3\n\n649\n\n475\n\n\n\n172\n\n3\n\n455\n\n130\n\n65\n\n8\n\nQuan Hóa\n\n415\n\n129\n\n253\n\n9\n\n24\n\n415\n\n129\n\n253\n\n9\n\n24\n\n291\n\n83\n\n42\n\n\n\nBIỂU SỐ 03b\n\nTỔNG HỢP QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ KHẮC PHỤC THIỆT\r\n\nHẠI DO BÃO SỐ 3 NĂM 2019 GÂY RA ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2020 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTT\n\nĐơn vị\n\nSố đề nghị\r\n\n Quyết toán của đơn vị\n\nTổng diện\r\n\n tích bị thiệt hại (ha)\n\nDIỆN TÍCH\r\n\n THIỆT HẠI HƠN 70%\n\nDIỆN TÍCH\r\n\n THIỆT HẠI TỪ 30%-70%\n\nTổng NSNN hỗ\r\n\n trợ (tr.đ)\n\nLúa thuần\r\n\n (ha)\n\nLúa lai (ha)\n\nNgô và rau\r\n\n màu (ha)\n\nCây công\r\n\n nghiệp (ha)\n\nCây ăn quả\r\n\n lâu năm (ha)\n\nLúa thuần\r\n\n (ha)\n\nLúa lai (ha)\n\nNgô và rau\r\n\n màu (ha)\n\nCây công\r\n\n nghiệp (ha)\n\nCây ăn quả\r\n\n lâu năm (ha)\n\n\n\nTổng số\n\n1.946,07\n\n361,88\n\n147,01\n\n593,51\n\n239,53\n\n23,91\n\n134,85\n\n71,31\n\n23,16\n\n347,50\n\n3,41\n\n4.372\n\n1\n\nMường Lát\n\n214,54\n\n69,03\n\n81,61\n\n27,31\n\n9,80\n\n9,02\n\n7,97\n\n1,73\n\n3,47\n\n1,93\n\n2,66\n\n536\n\n2\n\nYên Định\n\n349,59\n\n15,66\n\n21,40\n\n161,38\n\n32,94\n\n2,89\n\n22,98\n\n2,00\n\n0,11\n\n89,48\n\n0,75\n\n768\n\n3\n\nThọ Xuân\n\n21,65\n\n0,25\n\n16,16\n\n3,54\n\n1,65\n\n\n\n\n\n\n\n0,05\n\n\n\n\n\n63\n\n4\n\nCẩm Thủy\n\n663,46\n\n109,46\n\n11,94\n\n183,01\n\n62,50\n\n7,20\n\n58,01\n\n23,16\n\n11,87\n\n196,31\n\n\n\n1.397\n\n5\n\nVĩnh Lộc\n\n303,80\n\n24,70\n\n3,40\n\n167,60\n\n82,00\n\n\n\n26,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n749\n\n6\n\nQuan Sơn\n\n129,70\n\n108,58\n\n\n\n17,42\n\n\n\n\n\n3,70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n256\n\n7\n\nBá Thước\n\n200,72\n\n2,33\n\n12,50\n\n21,75\n\n47,62\n\n\n\n4,67\n\n44,43\n\n7,66\n\n59,78\n\n\n\n475\n\n8\n\nQuan Hóa\n\n62,61\n\n31,87\n\n-\n\n11,50\n\n3,02\n\n4,80\n\n11,42\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n129\n\n\n\nBIỂU SỐ 03c\n\nTỔNG HỢP QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ KHẮC PHỤC THIỆT\r\n\nHẠI DO BÃO SỐ 3 NĂM 2019 GÂY RA ĐỐI VỚI SẢN XUẤT LÂM NGHIỆP\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2020 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTT\n\nĐơn vị\n\nSố đề nghị\r\n\n Quyết toán của đơn vị\n\nSố thẩm định,\r\n\n phê duyệt\n\nTổng diện\r\n\n tích bị thiệt hại (ha)\n\nDIỆN TÍCH\r\n\n THIỆT HẠI HƠN 70%\n\nDIỆN TÍCH\r\n\n THIỆT HẠI TỪ 30%-70%\n\nTổng NSNN hỗ\r\n\n trợ (tr.đ)\n\nTổng diện\r\n\n tích bị thiệt hại (ha)\n\nDIỆN TÍCH\r\n\n THIỆT HẠI HƠN 70%\n\nDIỆN TÍCH\r\n\n THIỆT HẠI TỪ 30%-70%\n\nTổng NSNN hỗ\r\n\n trợ (tr.đ)\n\nDiện tích\r\n\n cây rừng (ha)\n\nDiện tích\r\n\n cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp (ha)\n\nDiện tích\r\n\n cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm (ha)\n\nDiện tích\r\n\n cây rừng (ha)\n\nDiện tích cây\r\n\n lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp (ha)\n\nDiện tích\r\n\n cây rừng (ha)\n\nDiện tích\r\n\n cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp (ha)\n\nDiện tích\r\n\n cây rừng (ha)\n\nDiện tích\r\n\n cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp (ha)\n\n\n\nTổng số\n\n245,82\n\n97,57\n\n75,20\n\n0,05\n\n-\n\n72,99\n\n839\n\n245,82\n\n97,57\n\n75,20\n\n\n\n72,99\n\n839\n\n1\n\nMường Lát\n\n114,91\n\n90,45\n\n0,32\n\n\n\n\n\n24,13\n\n411\n\n114,91\n\n90,45\n\n0,32\n\n\n\n24,13\n\n411\n\n2\n\nCẩm Thủy\n\n3,30\n\n\n\n3,30\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\n3,30\n\n\n\n3,30\n\n\n\n\n\n13\n\n3\n\nQuan Sơn\n\n39,97\n\n\n\n39,92\n\n0,05\n\n\n\n\n\n162\n\n39,97\n\n\n\n39,92\n\n\n\n\n\n162\n\n4\n\nQuan Hóa\n\n87,64\n\n7,12\n\n31,66\n\n\n\n\n\n48,86\n\n253\n\n87,64\n\n7,12\n\n31,66\n\n\n\n48,86\n\n253\n\n\n\nBIỂU SỐ 03d\n\nTỔNG HỢP QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ KHẮC PHỤC THIỆT\r\n\nHẠI DO BÃO SỐ 3 NĂM 2019 GÂY RA ĐỐI VỚI THỦY SẢN\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2020 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTT\n\nĐơn vị\n\nSố đề nghị Quyết toán của đơn vị\n\nSố thẩm định, phê duyệt\n\nTổng diện tích bị thiệt hại (ha)\n\nDIỆN TÍCH THIỆT HẠI HƠN 70%\n\nDIỆN TÍCH THIỆT HẠI TỪ 30%-70%\n\nTổng NSNN hỗ trợ (tr.đ)\n\nTổng diện tích bị thiệt hại (ha)\n\nDIỆN TÍCH THIỆT HẠI HƠN 70%\n\nDIỆN TÍCH THIỆT HẠI TỪ 30%-70%\n\nTổng NSNN hỗ trợ (tr.đ)\n\nDiện tích nuôi cá truyền thống, cá bản địa (ha)\n\nLồng bè nuôi nước ngọt (100m3)\n\nDiện tích nuôi cá rô phí đơn tính thâm canh (ha)\n\nDiện tích nuôi cá truyền thống, cá bản địa (ha)\n\nLồng bè nuôi nước ngọt (100m3)\n\nDiện tích nuôi cá truyền thống, cá bản địa (ha)\n\nLồng bèn nuôi nước ngọt (100m3)\n\nDiện tích nuôi cá rô phí đơn tính thâm canh (ha)\n\nDiện tích nuôi cá truyền thống, cá bản địa (ha)\n\nLồng bè nuôi nước ngọt (100m3)\n\n\n\nTổng số\n\n119,91\n\n113,55\n\n2,59\n\n1,81\n\n1,90\n\n0,06\n\n1.055\n\n119,91\n\n113,55\n\n2,59\n\n1,81\n\n1,90\n\n0,06\n\n1.055\n\n1\n\nMường Lát\n\n12,01\n\n11,73\n\n0,15\n\n\n\n0,13\n\n\n\n103\n\n12,01\n\n11,73\n\n0,15\n\n\n\n0,13\n\n\n\n103\n\n2\n\nYên Định\n\n12,92\n\n12,92\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n111\n\n12,92\n\n12,92\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n111\n\n3\n\nThọ Xuân\n\n4,18\n\n2,88\n\n\n\n1,30\n\n\n\n\n\n58\n\n4,18\n\n2,88\n\n\n\n1,30\n\n\n\n\n\n58\n\n4\n\nCẩm Thủy\n\n37,33\n\n34,62\n\n1,65\n\n0,51\n\n0,55\n\n\n\n328\n\n37,33\n\n34,62\n\n1,65\n\n0,51\n\n0,55\n\n\n\n328\n\n5\n\nVĩnh Lộc\n\n19,59\n\n19,50\n\n0,09\n\n\n\n\n\n\n\n168\n\n19,59\n\n19,50\n\n0,09\n\n\n\n\n\n\n\n168\n\n6\n\nQuan Sơn\n\n12,62\n\n11,79\n\n\n\n\n\n0,82\n\n\n\n106\n\n12,62\n\n11,79\n\n\n\n\n\n0,82\n\n\n\n106\n\n7\n\nBá Thước\n\n20,19\n\n19,03\n\n0,70\n\n\n\n0,40\n\n0,06\n\n172\n\n20,19\n\n19,03\n\n0,70\n\n\n\n0,40\n\n0,06\n\n172\n\n8\n\nQuan Hóa\n\n1,08\n\n1,08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n1,08\n\n1,08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n\n\nBIỂU SỐ 03e\n\nTỔNG HỢP QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ KHẮC PHỤC THIỆT\r\n\nHẠI DO BÃO SỐ 3 NĂM 2019 GÂY RA ĐỐI VỚI VẬT NUÔI\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2020 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTT\n\nĐơn vị\n\nSố đề nghị Quyết toán của đơn vị\n\nSố thẩm định, phê duyệt\n\nTổng số vật nuôi bị thiệt hại (con)\n\nTỔNG HỢP THIỆT HẠI\n\nTổng NSNN hỗ trợ (tr.đ)\n\nTổng số vật nuôi bị thiệt hại (con)\n\nTỔNG HỢP THIỆT HẠI\n\nTổng NSNN hỗ trợ (tr.đ)\n\nGia cầm đến 28 ngày tuổi (con)\n\nGia cầm trên 28 ngày tuổi (con)\n\nLợn đến 28 ngày tuổi (con)\n\nLợn trên 28 ngày tuổi (con)\n\nLợn nái, lợn đực đang khai thác (con)\n\nTrâu, bò thịt, ngựa đến 6 tháng tuổi (con)\n\nTrâu, bò thịt, ngựa trên 6 tháng tuổi (con)\n\nHươu, cừu, dê (con)\n\nGia cầm đến 28 ngày tuổi (con)\n\nGia cầm trên 28 ngày tuổi (con)\n\nLợn đến 28 ngày tuổi (con)\n\nLợn trên 28 ngày tuổi (con)\n\nLợn nái, lợn đực đang khai thác (con)\n\nTrâu, bò thịt, ngựa đến 6 tháng tuổi (con)\n\nTrâu, bò thịt, ngựa trên 6 tháng tuổi (con)\n\nHươu, cừu, dê (con)\n\n\n\nTổng số\n\n6.423\n\n341\n\n5.638\n\n67\n\n201\n\n10\n\n2\n\n144\n\n20\n\n982\n\n6.423\n\n341\n\n5.638\n\n67\n\n201\n\n10\n\n2\n\n144\n\n20\n\n982\n\n1\n\nMường Lát\n\n2.130\n\n71\n\n1.834\n\n20\n\n110\n\n10\n\n1\n\n76\n\n8\n\n487\n\n2.130\n\n71\n\n1.834\n\n20\n\n110\n\n10\n\n1\n\n76\n\n8\n\n487\n\n2\n\nYên Định\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n3\n\nThọ Xuân\n\n75\n\n\n\n75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n75\n\n\n\n75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n4\n\nCẩm Thủy\n\n203\n\n\n\n189\n\n10\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n203\n\n\n\n189\n\n10\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n5\n\nVĩnh Lộc\n\n370\n\n\n\n350\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\n370\n\n\n\n350\n\n20\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\n6\n\nQuan Sơn\n\n3.310\n\n270\n\n2.864\n\n17\n\n82\n\n\n\n\n\n65\n\n12\n\n438\n\n3.310\n\n270\n\n2.864\n\n17\n\n82\n\n\n\n\n\n65\n\n12\n\n438\n\n7\n\nBá Thước\n\n57\n\n\n\n56\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n3\n\n57\n\n\n\n56\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n3\n\n8\n\nQuan Hóa\n\n278\n\n\n\n270\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n24\n\n278\n\n\n\n270\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n24\n\n\n\nBIỂU SỐ 04a\n\nTỔNG HỢP QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ KHẮC PHỤC THIỆT\r\n\nHẠI DO BÃO SỐ 4 NĂM 2019 GÂY RA ĐỐI VỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2020 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng\n\nTT\n\nĐơn vị\n\nSố đề nghị\r\n\n Quyết toán của đơn vị\n\nSố thẩm định,\r\n\n phê duyệt\n\nNguồn kinh\r\n\n phí\n\nTổng số\n\nGiống cây trồng\n\nLâm nghiệp\n\nGiống thủy,\r\n\n hải sản\n\nGiống vật\r\n\n nuôi\n\nTổng số\n\nGiống cây trồng\n\nLâm nghiệp\n\nGiống thủy,\r\n\n hải sản\n\nGiống vật\r\n\n nuôi\n\nNgân sách\r\n\n trung ương hỗ trợ (70%)\n\nNgân sách tỉnh\r\n\n hỗ trợ (20%)\n\nNgân sách\r\n\n huyện đảm nhận (10%)\n\n\n\nTổng số\n\n24.030\n\n15.249\n\n228\n\n8.125\n\n428\n\n23.986\n\n15.229\n\n228\n\n8.101\n\n428\n\n16.790\n\n4.797\n\n2.399\n\n1\n\nYên Định\n\n6.550\n\n3.915\n\n11\n\n2.624\n\n\n\n6.505\n\n3.895\n\n11\n\n2.599\n\n\n\n4.554\n\n1.301\n\n651\n\n2\n\nThọ Xuân\n\n8.831\n\n5.743\n\n12\n\n2.753\n\n323\n\n8.831\n\n5.743\n\n12\n\n2.753\n\n323\n\n6.182\n\n1.766\n\n883\n\n3\n\nNgọc Lặc\n\n1.925\n\n1.617\n\n\n\n297\n\n11\n\n1.925\n\n1.617\n\n\n\n297\n\n11\n\n1.347\n\n385\n\n192\n\n4\n\nCẩm Thủy\n\n416\n\n256\n\n152\n\n7\n\n\n\n416\n\n256\n\n152\n\n7\n\n\n\n291\n\n83\n\n42\n\n5\n\nVĩnh Lộc\n\n3.345\n\n1.336\n\n\n\n1.956\n\n52\n\n3.345\n\n1.336\n\n\n\n1.956\n\n52\n\n2.341\n\n669\n\n334\n\n6\n\nBá Thước\n\n710\n\n655\n\n52\n\n3\n\n\n\n710\n\n655\n\n52\n\n3\n\n\n\n497\n\n142\n\n71\n\n7\n\nTriệu Sơn\n\n430\n\n305\n\n\n\n124\n\n\n\n430\n\n305\n\n\n\n124\n\n\n\n301\n\n86\n\n43\n\n8\n\nThường Xuân\n\n283\n\n266\n\n\n\n17\n\n\n\n283\n\n266\n\n\n\n17\n\n\n\n198\n\n57\n\n28\n\n9\n\nThiệu Hóa\n\n1.016\n\n907\n\n\n\n110\n\n\n\n1.016\n\n907\n\n\n\n110\n\n\n\n712\n\n203\n\n102\n\n10\n\nThạch Thành\n\n524\n\n249\n\n\n\n234\n\n42\n\n524\n\n249\n\n\n\n234\n\n42\n\n367\n\n105\n\n52\n\n\n\nBIỂU SỐ 04b\n\nTỔNG HỢP QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ KHẮC PHỤC THIỆT\r\n\nHẠI DO BÃO SỐ 4 NĂM 2019 GÂY RA ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2020 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTT\n\nĐơn vị\n\nSố đề nghị\r\n\n Quyết toán của đơn vị\n\nTổng diện\r\n\n tích bị thiệt hại (ha)\n\nDIỆN TÍCH\r\n\n THIỆT HẠI HƠN 70%\n\nDIỆN TÍCH\r\n\n THIỆT HẠI TỪ 30%-70%\n\nTổng NSNN hỗ\r\n\n trợ (tr.đ)\n\nLúa thuần\r\n\n (ha)\n\nLúa lai (ha)\n\nNgô và rau\r\n\n màu (ha)\n\nCây công\r\n\n nghiệp (ha)\n\nCây ăn quả\r\n\n lâu năm (ha)\n\nLúa thuần\r\n\n (ha)\n\nLúa lai (ha)\n\nNgô và rau\r\n\n màu (ha)\n\nCây công\r\n\n nghiệp (ha)\n\nCây ăn quả\r\n\n lâu năm (ha)\n\n\n\nTổng số\n\n8.126,26\n\n2.671,91\n\n420,61\n\n994,36\n\n439,47\n\n61,38\n\n1.992,88\n\n420,26\n\n243,09\n\n719,66\n\n162,64\n\n15.249\n\n1\n\nYên Định\n\n2.057,26\n\n473,13\n\n165,37\n\n542,28\n\n94,96\n\n27,55\n\n484,84\n\n110,18\n\n90,33\n\n42,48\n\n26,15\n\n3.915\n\n2\n\nThọ Xuân\n\n2.961,09\n\n1.304,44\n\n106,17\n\n196,52\n\n191,46\n\n16,47\n\n560,24\n\n171,49\n\n55,18\n\n244,50\n\n114,62\n\n5.743\n\n3\n\nNgọc Lặc\n\n835,16\n\n243,32\n\n70,27\n\n60,28\n\n57,61\n\n7,95\n\n187,91\n\n45,43\n\n44,55\n\n110,08\n\n7,77\n\n1.617\n\n4\n\nCẩm Thủy\n\n99,67\n\n11,59\n\n6,52\n\n1,48\n\n32,66\n\n-\n\n8,34\n\n12,68\n\n0,31\n\n26,09\n\n-\n\n256\n\n5\n\nVĩnh Lộc\n\n838,14\n\n239,42\n\n5,00\n\n140,22\n\n18,60\n\n7,20\n\n378,00\n\n10,00\n\n13,59\n\n12,40\n\n13,71\n\n1.336\n\n6\n\nBá Thước\n\n307,82\n\n1,20\n\n24,37\n\n1,66\n\n13,66\n\n2,07\n\n7,79\n\n3,81\n\n6,61\n\n246,37\n\n0,29\n\n655\n\n7\n\nTriệu Sơn\n\n179,88\n\n56,08\n\n22,68\n\n0,90\n\n-\n\n-\n\n52,58\n\n46,36\n\n1,28\n\n-\n\n-\n\n305\n\n8\n\nThường Xuân\n\n118,52\n\n14,00\n\n8,27\n\n12,85\n\n26,80\n\n0,05\n\n9,00\n\n14,57\n\n16,83\n\n16,05\n\n0,10\n\n266\n\n9\n\nThiệu Hóa\n\n596,97\n\n273,07\n\n4,95\n\n24,40\n\n-\n\n-\n\n278,52\n\n3,84\n\n11,63\n\n0,57\n\n-\n\n907\n\n10\n\nThạch Thành\n\n131,75\n\n55,67\n\n7,01\n\n13,78\n\n3,73\n\n0,10\n\n25,66\n\n1,91\n\n2,78\n\n21,12\n\n-\n\n249\n\n\n\nBIỂU SỐ 04c\n\nTỔNG HỢP QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ KHẮC PHỤC THIỆT\r\n\nHẠI DO BÃO SỐ 4 NĂM 2019 GÂY RA ĐỐI VỚI SẢN XUẤT LÂM NGHIỆP\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2020 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTT\n\nĐơn vị\n\nSố đề nghị\r\n\n Quyết toán của đơn vị\n\nSố thẩm định,\r\n\n phê duyệt\n\nTổng diện\r\n\n tích bị thiệt hại (ha)\n\nDIỆN TÍCH\r\n\n THIỆT HẠI HƠN 70%\n\nDIỆN TÍCH THIỆT\r\n\n HẠI TỪ 30%-70%\n\nTổng NSNN hỗ\r\n\n trợ (tr.đ)\n\nTổng diện\r\n\n tích bị thiệt hại (ha)\n\nDIỆN TÍCH\r\n\n THIỆT HẠI HƠN 70%\n\nDIỆN TÍCH\r\n\n THIỆT HẠI TỪ 30%-70%\n\nTổng NSNN hỗ\r\n\n trợ (tr.đ)\n\nDiện tích\r\n\n cây rừng (ha)\n\nDiện tích\r\n\n cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp (ha)\n\nDiện tích\r\n\n cây rừng (ha)\n\nDiện tích\r\n\n cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp (ha)\n\nDiện tích\r\n\n cây rừng (ha)\n\nDiện tích\r\n\n cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp (ha)\n\nDiện tích\r\n\n cây rừng (ha)\n\nDiện tích\r\n\n cây lâm sản ngoài gỗ trồng trên đất lâm nghiệp (ha)\n\n\n\nTổng số\n\n80,75\n\n15,39\n\n17,62\n\n15,52\n\n32,22\n\n228\n\n80,75\n\n15,39\n\n17,62\n\n15,52\n\n32,22\n\n228\n\n1\n\nYên Định\n\n3,65\n\n2,05\n\n\n\n1,60\n\n\n\n11\n\n3,65\n\n2,05\n\n-\n\n1,60\n\n-\n\n11\n\n2\n\nThọ Xuân\n\n5,30\n\n0,65\n\n\n\n4,65\n\n\n\n12\n\n5,30\n\n0,65\n\n-\n\n4,65\n\n-\n\n12\n\n3\n\nCẩm Thủy\n\n55,98\n\n2,59\n\n17,62\n\n3,55\n\n32,22\n\n152\n\n55,98\n\n2,59\n\n17,62\n\n3,55\n\n32,22\n\n152\n\n4\n\nBá Thước\n\n15,82\n\n10,10\n\n\n\n5,72\n\n\n\n52\n\n15,82\n\n10,10\n\n-\n\n5,72\n\n-\n\n52\n\n\n\nBIỂU SỐ 04d\n\nTỔNG HỢP QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ KHẮC PHỤC THIỆT\r\n\nHẠI DO BÃO SỐ 4 NĂM 2019 GÂY RA ĐỐI VỚI THỦY SẢN\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2020 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTT\n\nĐơn vị\n\nSố đề nghị Quyết toán của đơn vị\n\nSố thẩm định, phê duyệt\n\nTổng diện tích bị thiệt hại (ha)\n\nDIỆN TÍCH THIỆT HẠI HƠN 70%\n\nDIỆN TÍCH THIỆT HẠI TỪ 30%-70%\n\nTổng NSNN hỗ trợ (tr.đ)\n\nTổng diện tích bị thiệt hại (ha)\n\nDIỆN TÍCH THIỆT HẠI HƠN 70%\n\nDIỆN TÍCH THIỆT HẠI TỪ 30%-70%\n\nTổng NSNN hỗ trợ (tr.đ)\n\nDiện tích nuôi cá truyền thống, cá bản địa (ha)\n\nLồng bè nuôi nước ngọt (100m3)\n\nDiện tích nuôi cá rô phí đơn tính thâm canh (ha)\n\nDiện tích nuôi trồng các loại thủy, hải sản khác (ha)\n\nDiện tích nuôi cá truyền thống, cá bản địa (ha)\n\nDiện tích nuôi cá rô phí đơn tính thâm canh (ha)\n\nDiện tích nuôi trồng các loại thủy, hải sản khác (ha)\n\nDiện tích nuôi cá truyền thống, cá bản địa (ha)\n\nLồng bè nuôi nước ngọt (100m3)\n\nDiện tích nuôi cá rô phí đơn tính thâm canh (ha)\n\nDiện tích nuôi trồng các loại thủy, hải sản khác (ha)\n\nDiện tích nuôi cá truyền thống, cá bản địa (ha)\n\nDiện tích nuôi cá rô phí đơn tính thâm canh (ha)\n\nDiện tích nuôi trồng các loại thủy, hải sản khác (ha)\n\n\n\nTổng số\n\n1.044,21\n\n724,52\n\n0,30\n\n13,60\n\n57,80\n\n223,39\n\n3,40\n\n21,20\n\n8.125\n\n1.044,21\n\n724,52\n\n0,30\n\n13,60\n\n57,80\n\n223,39\n\n3,40\n\n21,20\n\n8.101\n\n1\n\nYên Định\n\n324,59\n\n271,25\n\n\n\n\n\n\n\n53,34\n\n\n\n\n\n2.624\n\n324,59\n\n271,25\n\n\n\n\n\n\n\n53,34\n\n\n\n\n\n2.599\n\n2\n\nThọ Xuân\n\n346,08\n\n196,78\n\n0,30\n\n13,60\n\n27,70\n\n104,30\n\n3,40\n\n\n\n2.753\n\n346,08\n\n196,78\n\n0,30\n\n13,60\n\n27,70\n\n104,30\n\n3,40\n\n\n\n2.753\n\n3\n\nNgọc Lặc\n\n36,89\n\n31,26\n\n\n\n\n\n\n\n5,63\n\n\n\n\n\n297\n\n36,89\n\n31,26\n\n\n\n\n\n\n\n5,63\n\n\n\n\n\n297\n\n4\n\nCẩm Thủy\n\n0,85\n\n0,85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n0,85\n\n0,85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n5\n\nVĩnh Lộc\n\n268,58\n\n182,21\n\n\n\n\n\n30,10\n\n35,07\n\n\n\n21,20\n\n1.956\n\n268,58\n\n182,21\n\n\n\n\n\n30,10\n\n35,07\n\n-\n\n21,20\n\n1.956\n\n6\n\nBá Thước\n\n0,63\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,63\n\n\n\n\n\n3\n\n0,63\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n0,63\n\n\n\n\n\n3\n\n7\n\nTriệu Sơn\n\n18,65\n\n8,65\n\n\n\n\n\n\n\n10,00\n\n\n\n\n\n124\n\n18,65\n\n8,65\n\n\n\n\n\n\n\n10,00\n\n\n\n\n\n124\n\n8\n\nThường Xuân\n\n1,98\n\n1,98\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\n1,98\n\n1,98\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n17\n\n9\n\nThiệu Hóa\n\n18,24\n\n5,12\n\n\n\n\n\n\n\n13,12\n\n\n\n\n\n110\n\n18,24\n\n5,12\n\n\n\n\n\n\n\n13,12\n\n\n\n\n\n110\n\n10\n\nThạch Thành\n\n27,72\n\n26,42\n\n\n\n\n\n\n\n1,30\n\n\n\n\n\n234\n\n27,72\n\n26,42\n\n\n\n\n\n\n\n1,30\n\n\n\n\n\n234\n\n\n\nBIỂU SỐ 04e\n\nTỔNG HỢP QUYẾT TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ KHẮC PHỤC THIỆT\r\n\nHẠI DO BÃO SỐ 4 NĂM 2019 GÂY RA ĐỐI VỚI VẬT NUÔI\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số /QĐ-UBND ngày tháng 11 năm 2020 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTT\n\nĐơn vị\n\nSố đề nghị\r\n\n Quyết toán của đơn vị\n\nSố thẩm định,\r\n\n phê duyệt\n\nTổng số vật\r\n\n nuôi bị thiệt hại (con)\n\nTỔNG HỢP THIỆT\r\n\n HẠI\n\nTổng NSNN hỗ\r\n\n trợ (tr.đ)\n\nTổng số vật\r\n\n nuôi bị thiệt hại (con)\n\nTỔNG HỢP THIỆT\r\n\n HẠI\n\nTổng NSNN hỗ\r\n\n trợ (tr.đ)\n\nGia cầm đến\r\n\n 28 ngày tuổi (con)\n\nGia cầm trên\r\n\n 28 ngày tuổi (con)\n\nLợn đến 28\r\n\n ngày tuổi (con)\n\nLợn trên 28\r\n\n ngày tuổi (con)\n\nHươu, cừu,\r\n\n dê (con)\n\nGia cầm đến\r\n\n 28 ngày tuổi (con)\n\nGia cầm trên\r\n\n 28 ngày tuổi (con)\n\nLợn đến 28\r\n\n ngày tuổi (con)\n\nLợn trên 28\r\n\n ngày tuổi (con)\n\nHươu, cừu,\r\n\n dê (con)\n\n\n\nTổng số\n\n14.913\n\n5.959\n\n8.800\n\n109\n\n25\n\n20\n\n428\n\n14.913\n\n5.959\n\n8.800\n\n109\n\n25\n\n20\n\n428\n\n1\n\nThọ Xuân\n\n10.956\n\n5.507\n\n5.295\n\n109\n\n25\n\n20\n\n323\n\n10.956\n\n5.507\n\n5.295\n\n109\n\n25\n\n20\n\n323\n\n2\n\nNgọc Lặc\n\n584\n\n407\n\n177\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\n584\n\n407\n\n177\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\n3\n\nVĩnh Lộc\n\n1.857\n\n\n\n1.857\n\n\n\n\n\n\n\n52\n\n1.857\n\n\n\n1.857\n\n\n\n\n\n\n\n52\n\n4\n\nThạch Thành\n\n1.516\n\n45\n\n1.471\n\n\n\n\n\n\n\n42\n\n1.516\n\n45\n\n1.471\n\n\n\n\n\n\n\n42\n\n", + "id": 101493 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101494.json b/contexts/context_101494.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b2e77f02ad41e8554aaef5a198fadedbbcf05d1c --- /dev/null +++ b/contexts/context_101494.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Huong-dan-03-HD-TW-2020-thuc-hien-Quy-che-bau-cu-trong-Dang-438508.aspx", + "name": "Huong-dan-03-HD-TW-2020-thuc-hien-Quy-che-bau-cu-trong-Dang-438508", + "passage": "BAN\r\n\n CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG\n\n--------\n\nĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM \r\n\n ---------------\n\nSố: 03-HD/TW\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 20 tháng 3 năm 2020\n\n \n\nHƯỚNG DẪN\n\nMỘT\r\n\nSỐ VẤN ĐỀ CỤ THỂ THỰC HIỆN QUY CHẾ BẦU CỬ TRONG ĐẢNG\n\n- Căn cứ Điều lệ Đảng;\n\n- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp\r\n\nhành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khóa XII;\n\n- Căn cứ Quyết định số 244-QĐ/TW, ngày 09/6/2014 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về việc ban\r\n\nhành Quy chế bầu cử trong Đảng,\n\nBan Bí thư hướng dẫn một số vấn đề cụ\r\n\nthể thực hiện Quy chế bầu cử trong Đảng như sau:\n\n1. Về đối tượng\r\n\nvà phạm vi điều chỉnh (Điều 1)\n\nKhi tổ chức đảng chuẩn bị nhân sự là\r\n\ncấp ủy viên, đảng viên để giới thiệu ứng cử, bầu vào các\r\n\nchức danh lãnh đạo Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân từ Trung\r\n\nương đến cơ sở thì phải thực hiện theo Điều 13 Quy chế bầu cử\r\n\ntrong Đảng và các quy định, hướng dẫn có liên quan.\n\n2. Về số lượng và\r\n\ndanh sách đoàn chủ tịch (chủ tịch) đại hội; cơ quan tiếp nhận hồ sơ ứng cử, đề\r\n\ncử của đảng viên (Khoản 1, Khoản\r\n\n2, Điều 4)\n\n2.1. Cấp ủy triệu tập đại hội dự kiến số lượng và danh\r\n\nsách đoàn chủ tịch (chủ tịch) đại hội, trình đại hội biểu quyết thông qua.\n\n2.2. Cấp ủy triệu tập đại hội giao ban tổ chức của cấp\r\n\nủy tiếp nhận, hướng dẫn hoàn thiện thủ tục, hồ sơ đối với\r\n\ncác trường hợp ứng cử, đề cử (theo các Khoản 4.1 và 4.2, Mục\r\n\n4 của Hướng dẫn này).\n\n3. Về kiểm phiếu\r\n\nbằng máy vi tính (Điều 7)\n\nNếu kiểm phiếu bằng máy vi tính, cấp ủy\r\n\nhoặc ban thường vụ cấp ủy cấp triệu tập đại\r\n\nhội phải lựa chọn nhân viên kỹ thuật bảo đảm tiêu chuẩn chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật, bảo đảm công tác bảo mật, giới thiệu\r\n\ncho đoàn chủ tịch đại hội xem xét, quyết định việc sử dụng. Thống nhất sử dụng\r\n\nphần mềm kiểm phiếu do Quân ủy Trung ương chỉ đạo sản xuất,\r\n\nbảo đảm tính bảo mật; Ban Tổ chức Trung ương chịu trách nhiệm quản lý, cung cấp.\n\n4. Về thủ tục, hồ\r\n\nsơ ứng cử, đề cử (Điều 10, Điều\r\n\n12)\n\n4.1. Việc ứng cử, đề cử ở đại hội\r\n\nđại biểu đảng bộ cơ sở:\n\n- Đảng viên chính thức không phải là\r\n\nđại biểu đại hội nếu ứng cử để đại hội xem xét bầu vào cấp ủy thì làm đơn ứng cử (Mẫu số 1) nộp đảng ủy\r\n\ncơ sở.\n\n- Đại biểu chính thức của đại hội khi\r\n\nđề cử đảng viên chính thức không phải là đại biểu của đại hội để đại hội xem\r\n\nxét bầu vào cấp ủy thì chuẩn bị phiếu đề cử (Mẫu số 2) nộp cho đoàn chủ tịch đại hội; phiếu đề cử phải\r\n\ncó ý kiến đồng ý của người được đề cử.\n\n4.2. Việc ứng cử, đề cử ở đại hội\r\n\nđảng bộ cấp huyện và tương đương trở lên\n\na) Thủ tục, hồ sơ ứng cử\n\n- Đại biểu chính thức ở đại hội đại biểu\r\n\nnếu ứng cử để đại hội xem xét bầu vào cấp ủy thì làm đơn ứng\r\n\ncử (Mẫu số 1) nộp đoàn chủ tịch đại hội.\n\n- Đảng viên chính thức không phải là\r\n\nđại biểu đại hội nếu ứng cử để đại hội xem xét bầu vào cấp ủy thì nộp hồ sơ ứng cử cho cơ quan tổ chức của cấp ủy triệu tập đại hội chậm nhất là 15 ngày làm việc trước ngày khai mạc đại\r\n\nhội. Hồ sơ của người ứng cử thực hiện theo Phụ lục số\r\n\n01 kèm theo Hướng dẫn này.\n\nb) Thủ tục, hồ sơ đề cử\n\nĐại biểu chính thức của đại hội nếu đề\r\n\ncử đảng viên chính thức trong đảng bộ không phải là đại biểu của đại hội để đại\r\n\nhội xem xét bầu vào cấp ủy thì chuẩn bị hồ sơ đề cử, nộp\r\n\nđoàn chủ tịch đại hội. Hồ sơ đề cử thực hiện theo Phụ lục\r\n\nsố 02 kèm theo Hướng dẫn này.\n\n4.3. Tại đại hội (hội nghị), nếu việc ứng cử, đề cử được tổ chức tại các\r\n\nđoàn đại biểu thì trưởng đoàn đại biểu tổng hợp danh sách những người ứng cử,\r\n\nđược đề cử (không lấy danh nghĩa đoàn đại biểu đề cử; không biểu quyết danh\r\n\nsách ứng cử, đề cử tại đoàn) nộp đoàn chủ tịch đại hội (hội nghị).\n\n4.4. Việc ứng cử, đề cử đối với cấp ủy viên từ chi bộ đến Ban Chấp hành\r\n\nTrung ương thực hiện theo Điều 13 Quy chế bầu cử trong Đảng.\n\n5. Về trách nhiệm\r\n\ncủa người đề cử trong việc giới thiệu nhân sự tham gia cấp ủy tại đại hội (Điều 11)\n\nTại đại hội, người đề cử nhân sự tham\r\n\ngia cấp ủy phải chịu trách nhiệm trước đại hội về tiêu chuẩn,\r\n\nđiều kiện tham gia cấp ủy của người mà mình đề cử. Sau đại\r\n\nhội, nếu xác minh người được đề cử không đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định\r\n\nthì tùy theo mức độ vi phạm, người đề cử sẽ bị xem xét xử\r\n\nlý theo quy định của Đảng.\n\n6. Về việc cho\r\n\nrút và không cho rút khỏi danh sách bầu cử (Khoản 4, Khoản 5, Điều 5)\n\n- Đoàn chủ tịch tổng hợp danh sách những\r\n\nngười ứng cử, được đề cử tại đại hội (hội nghị) và những người xin rút khỏi\r\n\ndanh sách bầu cử; đề xuất cho rút khỏi danh sách bầu cử những trường hợp vi phạm Điều 13 Quy chế bầu cử trong Đảng, những\r\n\ntrường hợp được rút và không được rút khỏi danh sách bầu cử, báo cáo đại hội (hội\r\n\nnghị) xem xét, quyết định bằng hình thức biểu quyết bằng phiếu hoặc giơ tay.\n\n- Trường hợp\r\n\ndanh sách gồm nhân sự do cấp ủy triệu tập đại hội (hội nghị)\r\n\nđề cử, do đại biểu đại hội (hội nghị) đề cử và người ứng cử chưa đủ số dư 30%\r\n\nso với số lượng cần bầu thì đoàn chủ tịch đề xuất với đại\r\n\nhội (hội nghị) biểu quyết thông qua danh sách bầu cử.\n\n- Trường hợp\r\n\ndanh sách gồm nhân sự do cấp ủy triệu tập đại hội (hội nghị)\r\n\nđề cử, do đại biểu đại hội (hội nghị) đề cử và người ứng cử nhiều hơn 30% so với\r\n\nsố lượng cần bầu thì tiến hành các thủ tục lấy phiếu xin ý kiến đại hội (hội\r\n\nnghị) đối với những người ứng cử, được đề cử tại đại hội (hội nghị).\n\nVí dụ: Đại hội đảng bộ huyện A biểu\r\n\nquyết số lượng cần bầu là 35 người. Cấp ủy triệu tập đại hội chuẩn bị danh sách là 40 người (số dư so với số lượng cần bầu là 14,28%). Tại\r\n\nđại hội, có 11 người ứng cử và được đề cử.\n\nNhư vậy, tổng hợp danh sách là 51\r\n\nngười, có số dư 45,71% so với số lượng cần bầu.\n\nTrong số những người ứng cử và được\r\n\nđề cử, có 7 người xin rút, đại hội biểu quyết đồng ý\r\n\ncho 3 người rút, danh sách còn lại 48 người (trong đó có\r\n\n8 người ứng cử, được đề cử tại đại hội), có số dư là 37,14% so với số lượng cần bầu; đoàn chủ tịch lập danh sách 8 người\r\n\nứng cử, được đề cử tại đại hội để xin ý kiến đại hội để lựa chọn 5 người\r\n\ntheo số phiếu đồng ý từ cao đến thấp (nếu chọn\r\n\n6 người thì số dư sẽ là 31,42%, vượt quá 30%) khi\r\n\nđó danh sách có 45 người, số dư là 28,57% (đạt số dư không quá 30%).\n\nCăn cứ kết quả kiểm phiếu, đoàn chủ\r\n\ntịch báo cáo lập danh\r\n\nsách bầu cử có 45 người (gồm 40 người do cấp ủy triệu\r\n\ntập đại hội giới thiệu và 5 người được đại hội lựa chọn trong số những người ứng cử, được đề cử), trình đại hội biểu quyết thông qua.\n\n7. Việc lấy phiếu\r\n\nxin ý kiến đối với những người ứng cử, được đề cử tại đại hội (hội nghị)\n\n- Đoàn chủ tịch lập tổ giúp việc kiểm\r\n\nphiếu xin ý kiến là những thành viên của đoàn thư ký. Trường hợp cần thiết đoàn chủ tịch có thể lựa chọn một số đại biểu chính thức\r\n\n(trong đại hội đại biểu) hoặc một số đảng viên chính thức (trong đại hội đảng viên) không có tên trong danh sách ứng cử, được đề cử\r\n\ntham gia tổ giúp việc kiểm phiếu.\n\n- Phiếu xin ý kiến đại hội (hội nghị)\r\n\nthực hiện theo mẫu (Mẫu số 4), đóng dấu của cấp ủy\r\n\ntriệu tập đại hội (hội nghị) ở góc trái phía trên của phiếu (đối\r\n\nvới chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở hoặc đảng bộ bộ phận\r\n\nđóng dấu của đảng ủy cơ sở). Phiếu in họ và tên những người\r\n\nứng cử, được đề cử tại đại hội (hội nghị) xếp thứ tự tên người theo vần A, B,\r\n\nC,...; nếu có nhiều người trùng tên thì xếp theo họ; nếu trùng cả họ thì xếp\r\n\ntheo tên đệm; nếu cả 3 dữ kiện này đều trùng thì người có tuổi đảng cao hơn được\r\n\nxếp tên trên (nơi không có điều kiện in phiếu, tổ giúp việc có thể ghi danh\r\n\nsách trên phiếu).\n\n- Đại biểu đại hội (hội nghị) lựa chọn,\r\n\nđánh dấu X vào ô đồng ý hoặc ô không đồng ý tương ứng với họ và tên người trong\r\n\nphiếu xin ý kiến.\n\n- Tổ giúp việc kiểm phiếu hướng dẫn\r\n\ncách thức bỏ phiếu, kiểm tra, niêm phong thùng phiếu, phát phiếu, kiểm đếm và báo\r\n\ncáo đại hội (hội nghị) về số lượng phiếu phát ra và phiếu thu về; kiểm phiếu\r\n\n(tính kết quả phiếu xin ý kiến, phiếu hợp lệ, phiếu không hợp lệ được thực hiện tương tự như quy định về tính kết quả bầu cử), lập\r\n\nbiên bản kiểm phiếu (Mẫu số 5), báo cáo đoàn chủ tịch\r\n\nđể đoàn chủ tịch trình đại hội (hội nghị) xem xét, quyết định.\n\n8. Về số dư và\r\n\ndanh sách bầu cử (Điều 16)\n\n8.1. Trường hợp cần bầu lấy số lượng 1 người thì danh sách bầu cử là 2 người\r\n\n(Khoản 5, Điều 16). Trong trường hợp này, cấp ủy triệu tập đại hội (hội nghị) chỉ nên lựa chọn giới thiệu 1 người.\n\n- Trường hợp cấp\r\n\nủy triệu tập đại hội (hội nghị) đề cử 1 người và tại đại hội\r\n\n(hội nghị) không có người ứng cử, được đề cử thêm thì đoàn chủ tịch xin ý kiến\r\n\nđại hội (hội nghị) biểu quyết thông qua danh sách bầu cử là 1 người.\n\n- Trường hợp cấp ủy triệu tập đại hội (hội nghị) đề cử 1 người và tại đại hội (hội nghị) có\r\n\nngười ứng cử, được đề cử thêm vượt quá 2 người thì đoàn chủ tịch lấy phiếu xin\r\n\ný kiến đại hội (hội nghị) về người ứng cử, được đề cử thêm tại đại hội (hội nghị)\r\n\nđể lựa chọn nhân sự lập danh sách bầu cử tối đa là 2 người.\n\n8.2. Việc bầu ủy ban kiểm tra các cấp thực hiện có số\r\n\ndư như bầu cấp ủy.\n\n9. Về lấy phiếu\r\n\ngiới thiệu bí thư cấp ủy\n\nSau khi đại hội bầu được cấp ủy khóa mới, Đoàn Chủ tịch đại hội chủ trì việc lấy\r\n\nphiếu giới thiệu của Đại hội đối với nhân sự bí thư cấp ủy trong số các đồng chí vừa trúng cử cấp ủy viên.\r\n\nBan kiểm phiếu của Đại hội tổ chức kiểm phiếu, báo cáo kết quả với Đoàn Chủ tịch\r\n\nĐại hội và cấp ủy cấp trên (thông qua\r\n\nđồng chí có thẩm quyền được cấp ủy cấp trên cử về dự và chỉ đạo); bàn giao biên bản kiểm phiếu và phiếu giới thiệu\r\n\ncho cấp ủy khóa mới (thông qua đồng\r\n\nchí triệu tập viên theo quy định tại Khoản 1, Điều 21 Quy chế bầu\r\n\ncử trong Đảng).\n\nCấp ủy khóa\r\n\nmới tiếp tục thực hiện quy trình để bầu bí thư cấp ủy theo tinh thần Hướng dẫn số 34-HD/BTCTW, ngày\r\n\n08/10/2009 của Ban Tổ chức Trung ương (đối với trường hợp đại hội bầu trực tiếp\r\n\nBí thư); tổ chức công bố kết quả giới thiệu của Đại hội về nhân sự bí thư tại hội\r\n\nnghị đầu tiên của cấp ủy khóa mới và\r\n\nthực hiện quy trình bầu bí thư theo quy định (đối với trường hợp Đại hội không\r\n\nbầu trực tiếp Bí thư). Nếu kết quả giới thiệu của Đại hội khác với phương án\r\n\nnhân sự được duyệt thì báo cáo cấp ủy cấp trên cho ý kiến\r\n\nchỉ đạo trước khi bầu bí thư cấp ủy.\n\n10. Danh sách\r\n\ntrích ngang của các ứng cử viên (Điều\r\n\n18)\n\nTừ đại hội cấp huyện và tương đương\r\n\ntrở lên, trước khi tiến hành bỏ phiếu chính thức, đoàn chủ tịch cung cấp danh\r\n\nsách trích ngang của các ứng cử viên (xếp thứ tự như danh sách bầu cử) để đại biểu\r\n\nnghiên cứu trước (Mẫu số 6).\n\n11. Về việc bầu\r\n\nđủ số lượng đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp trên; triệu tập hoặc không triệu tập\r\n\nđại biểu thay thế đại biểu dự đại hội đối với một số trường hợp cụ thể (Điều 20)\n\n11.1. Về số lượng đại biểu\n\nĐại hội đảng bộ cấp dưới phải bầu đủ\r\n\nsố lượng đại biểu dự đại hội đảng bộ cấp trên; không được bầu quá số lượng quy\r\n\nđịnh. Trường hợp bầu thiếu phải được đa số đại biểu biểu quyết tán thành và báo\r\n\ncáo với cấp ủy cấp trên.\n\n11.2. Những trường hợp không\r\n\ntriệu tập dự đại hội\n\n- Những đảng viên ở đại hội đảng\r\n\nviên, những cấp ủy viên và những đại biểu ở đại hội đại biểu\r\n\nmà trước thời điểm khai mạc đại hội bị đình chỉ sinh hoạt đảng, đình chỉ sinh\r\n\nhoạt cấp ủy, bị khởi tố bị can, bị truy tố; những đại biểu\r\n\nđược bầu nhưng không đúng nguyên tắc, thủ tục bầu cử.\n\n- Những cấp ủy viên\r\n\ncấp triệu tập đại hội đã có quyết định nghỉ hưu hoặc thông báo nghỉ hưu mà thời\r\n\nđiểm nghỉ hưu trước thời điểm khai mạc đại hội; hoặc chuyển công tác ra ngoài đảng\r\n\nbộ trước thời điểm khai mạc đại hội.\n\n11.3. Về thay thế đại biểu\n\n- Đại biểu chính thức do đại hội cấp\r\n\ndưới bầu mà không thể tham dự suốt thời gian đại hội thì cấp ủy cử đại biểu dự khuyết thay thế.\n\n- Đại biểu chính thức sau khi được bầu\r\n\nđã chuyển sinh hoạt đảng ra ngoài đảng bộ (cấp triệu tập đại\r\n\nhội) thì tổ chức đảng nơi đó được cử đại biểu dự khuyết thay thế. Nếu không có\r\n\nđại biểu dự khuyết thay thế, nơi có điều kiện thì bầu bổ sung đại biểu.\n\n- Đại biểu chính thức vắng mặt những\r\n\nngày đầu đại hội, đã có đại biểu dự khuyết thay thế, nhưng thời gian cuối đại hội\r\n\ncó điều kiện tham dự đại hội, nếu được đoàn chủ tịch đại hội đồng ý mời dự thì\r\n\nđược dự theo tư cách đại biểu mời.\n\nHướng dẫn này thay thế Hướng dẫn số\r\n\n04-HD/TW, ngày 06/10/2014 của Ban Bí thư khóa XI, có hiệu lực kể từ ngày ký và được phổ biến đến chi bộ. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện, nếu có vướng mắc thì báo cáo Ban Bí thư (qua Ban Tổ chức Trung\r\n\nương) để xem xét, quyết định.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Các tỉnh ủy, thành ủy,\r\n\n - Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương,\r\n\n - Các đảng ủy đơn vị sự nghiệp Trung ương,\r\n\n - Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương,\r\n\n - Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.\n\nT/M BAN BÍ THƯ\n\n\r\n\n Trần Quốc Vượng\n\n \n\nPHỤ LỤC SỐ 01\n\nHỒ SƠ ỨNG CỬ\n\n(Kèm theo Hướng dẫn số 03-HD/TW, ngày 20/3/2020 của Ban Bí thư khóa XII)\n\nHồ sơ ứng cử ở đại hội đảng bộ cấp\r\n\nhuyện và tương đương trở lên gồm:\n\n- Đơn ứng cử (Mẫu số 1).\n\n- Phiếu đảng viên có xác nhận của cấp\r\n\nủy cơ sở (Mẫu 2, Hồ sơ đảng viên).\n\n- Bản kê khai tài sản, thu nhập của\r\n\nmình, của vợ hoặc chồng, con chưa thành niên theo quy định hiện hành của Chính\r\n\nphủ.\n\n- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền (trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày có kết\r\n\nquả khám sức khỏe đến ngày khai mạc đại hội).\n\n- Bản nhận xét của chi ủy hoặc chi bộ (nơi không có chi ủy) nơi sinh hoạt (Mẫu\r\n\nsố 3).\n\n- Bản nhận xét của chi ủy hoặc chi bộ (nơi không có chi ủy) nơi cư trú (Mẫu\r\n\n5A-SHĐ).\n\n \n\nPHỤ LỤC SỐ 02\n\nHỒ SƠ ĐỀ CỬ\n\n(Kèm theo Hướng dẫn số 03-HD/TW, ngày 20/3/2020 của Ban Bí thư\r\n\nkhóa XII)\n\nỞ đại hội đảng bộ cấp huyện và tương\r\n\nđương trở lên, đại biểu chính thức của đại hội đề cử đảng viên chính thức trong\r\n\nđảng bộ không phải là đại biểu của đại hội để được bầu vào cấp ủy thì nộp đoàn chủ tịch đại hội hồ sơ gồm:\n\n- Phiếu đề cử (Mẫu số 2).\n\n- Phiếu đảng viên có xác nhận của cấp\r\n\nủy cơ sở (Mẫu 2, Hồ sơ đảng viên).\n\n- Bản kê khai tài sản, thu nhập của\r\n\ncá nhân, vợ hoặc chồng, con chưa thành niên của người được đề cử theo quy định\r\n\nhiện hành của Chính phủ.\n\n- Giấy chứng nhận sức khỏe của người\r\n\nđược đề cử của cơ sở y tế có thẩm quyền (trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày có kết\r\n\nquả khám sức khỏe đến ngày khai mạc đại hội).\n\n- Bản nhận xét của chi ủy hoặc chi bộ\r\n\n(nơi không có chi ủy) nơi đảng viên được đề cử sinh hoạt (Mẫu số 3).\n\n- Bản nhận xét của chi ủy hoặc chi bộ\r\n\n(nơi không có chi ủy) nơi đảng viên được đề cử cư trú (Mẫu 5A-SHĐ).\n\n \n\n(Mẫu số 1)\n\nĐẢNG\r\n\nCỘNG SẢN VIỆT NAM\n\n--------------------\n\nĐƠN ỨNG CỬ\n\nKính\r\n\ngửi ……………………………………………………..\n\nTên tôi là: ………………………………………………………………………..,\r\n\ngiới tính: Nam, Nữ1.\n\nHọ và tên khai sinh: ………………………………………………………………………………………\n\nHọ và tên đang dùng:……………………………………………\r\n\nSinh ngày:…………………………...\n\nQuê quán: ………………………………………………………………………………………………….\n\nNơi đăng ký hộ khẩu:………………………………………………………………………………………\n\nNơi tạm trú hiện nay:………………………………………………………………………………………\n\nDân tộc: ………………………………………………….\r\n\nTôn giáo: …………………………………….\n\nNgày vào Đảng: …………………………………………………………………………………………..\n\nNgày chính thức: ………………………………………………………………………………………….\n\nTrình độ học vấn:\r\n\n.........................................................................................................................\n\nTrình độ chuyên môn, nghiệp vụ: ……………………………………………………………………..\n\nTrình độ lý luận chính trị: ………………………………………………………………………………..\n\nNghề nghiệp hiện nay: ………………………………………………………………………………….\n\nChức vụ đảng: …………………………………………………………………………………………….\n\nChức vụ chính quyền: ……………………………………………………………………………………\n\nLà đảng viên chính thức sinh hoạt tại\r\n\nchi bộ: …………………………………………………………\n\nCăn cứ Điều lệ Đảng, Quy chế bầu cử\r\n\ntrong Đảng và các quy định của Đảng về tiêu chuẩn, điều kiện cấp ủy viên, tôi tự\r\n\nnhận thấy mình có đủ tiêu chuẩn và điều kiện quy định nên làm Đơn này ứng cử để\r\n\nđược bầu làm ……………………….. Nếu được\r\n\ntrúng cử, tôi xin cam đoan thực hiện mọi nhiệm vụ theo sự phân công của tổ chức.\n\n \n\n \n\n…………., ngày … tháng … năm 20 …\r\n\n NGƯỜI ỨNG CỬ\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n \n\n(Mẫu\r\n\nsố 2)\n\nĐẢNG\r\n\nCỘNG SẢN VIỆT NAM\n\n--------------------\n\nPHIẾU ĐỀ CỬ\n\nKính\r\n\ngửi: ……………………………………………….\n\nTên tôi là: ……………………………………………..\r\n\nhiện đang sinh hoạt tại chi bộ: ………………..\n\n……………………………………………………………………………………………………………..\n\nCăn cứ Điều lệ Đảng và Quy chế bầu cử trong Đảng, tôi làm Phiếu này đề cử đồng chí: ………………………………………\r\n\nđể được bầu vào …………………………………………..\n\nSơ\r\n\nyếu lý lịch của người được đề cử\n\nHọ và tên khai sinh: ……………………………………... Nam, Nữ2……. Sinh ngày: …………..…\n\nHọ và tên đang dùng: ……………………………………………………………………………………..\n\nQuê quán: …………………………………………………………………………………………………\n\nNơi đăng ký hộ khẩu: ……………………………………………………………………………………..\n\nNơi tạm trú hiện nay: …………………………………………………………………………………….\n\nDân tộc: ………………………………………….. Tôn giáo: …………………………………………….\n\nNgày vào Đảng: ………………………………………………………………………………………….\n\nNgày chính thức: …………………………………………………………………………………………\n\nTrình độ học vấn: ..........................................................................................................................\n\nTrình độ chuyên môn, nghiệp vụ: ………………………………………………………………………\n\nTrình độ lý luận chính trị: …………………………………………………………………………………\n\nNghề nghiệp: ………………………………………………………………………………………………\n\nChức vụ đảng: ……………………………………………………………………………………………\n\nChức vụ chính quyền: …………………………………………………………………………………\n\nLà đảng viên chính thức sinh hoạt tại\r\n\nchi bộ: ………………………………………………………….\n\nTôi xin chịu trách nhiệm trước đại hội về tiêu chuẩn, điều kiện tham gia cấp ủy của\r\n\nđồng chí được đề cử nêu trên. Nếu sai, tôi xin chịu xử lý\r\n\ntheo quy định của Đảng.\n\n \n\nÝ KIẾN CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ĐỀ CỬ\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n……., ngày … tháng … năm 20…\r\n\n NGƯỜI ĐỀ CỬ\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n \n\n(Mẫu số 3)\n\nĐẢNG\r\n\n BỘ: …………………………\r\n\n CHI ỦY: …………………………….\n\nĐẢNG\r\n\n CỘNG SẢN VIỆT NAM\n\n----------------------------------------\n\n \n\n…, ngày … tháng … năm 20…\n\n \n\nNHẬN XÉT ĐẢNG VIÊN CỦA CHI ỦY HOẶC CHI\r\n\nBỘ (NƠI KHÔNG CÓ CHI ỦY) NƠI ĐẢNG VIÊN SINH HOẠT (CÔNG TÁC)\n\n- Họ và tên đảng viên được nhận xét: ………………………………………………………………….\n\n- Chức vụ hiện nay: ……………………………………………………………………………………....\n\nTóm tắt ý kiến nhận xét những ưu,\r\n\nkhuyết điểm chính:\n\n1. Về tư tưởng chính trị:\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n2. Về phẩm chất đạo đức, lối sống:\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n3. Về thực hiện chức trách, nhiệm vụ\r\n\nđược giao:\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n4. Về ý thức tổ chức kỷ luật:\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n5. Nhận xét khác:\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n \n\nXÁC NHẬN CỦA ĐẢNG ỦY CƠ SỞ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\nT/M CHI ỦY\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n \n\n(Mẫu số 4)\n\nĐẠI\r\n\n HỘI (Hội nghị): ………………\r\n\n ……………………………………….\n\nĐẢNG\r\n\n CỘNG SẢN VIỆT NAM\n\n----------------------------------------\n\n(đóng dấu cấp ủy)\n\n….., ngày\r\n\n ….. tháng ….. năm 20….\n\n \n\nPHIẾU XIN Ý KIẾN\n\nvề những người ứng cử, được đề cử\r\n\ntại đại hội (hội nghị) để bầu vào…………………….\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nĐồng ý để trong danh sách bầu cử\n\nKhông đồng ý để trong danh sách bầu cử\n\nGhi chú\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nLưu ý:\n\n- Những người ứng cử, được đề cử\r\n\nthuộc phạm vi điều chỉnh của Điều 13 Quy chế bầu cử trong Đảng thì đoàn chủ tịch\r\n\nđại hội ghi rõ vào phần Ghi chú.\n\n- Đại biểu đại hội (hội nghị) đồng\r\n\ný hoặc không đồng ý người\r\n\nnào thì đánh dấu X vào ô tương ứng.\n\n- Không ký tên hoặc ghi thêm những nội dung khác.\n\n \n\n(Mẫu số 5)\n\nĐẠI\r\n\n HỘI (Hội nghị): ………………\r\n\n ……………………………………….\n\nĐẢNG\r\n\n CỘNG SẢN VIỆT NAM\n\n----------------------------------------\n\n(đóng dấu cấp ủy)\n\n \n\n \n\nBIÊN BẢN\n\nKIỂM PHIẾU XIN Ý KIẾN\n\nvề người ứng cử, được đề cử\r\n\ntại đại hội (hội nghị) để bầu vào ……………………………………………………..\n\nHôm nay, ngày…..\r\n\ntháng….. năm …..\n\nĐại hội (hội nghị)……………………………….\r\n\nđã tiến hành lấy phiếu xin ý kiến đại hội (hội nghị) về những người\r\n\nứng cử, được đề cử tại đại hội (hội nghị) để lập danh sách bầu\r\n\n.........................\n\n……………………………………………………………………………………………………………….\n\n1. Đoàn chủ tịch đại hội (hội nghị)\r\n\nđã cử tổ giúp việc kiểm phiếu xin ý kiến gồm có các đồng chí có tên sau:\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nChức vụ\n\n1\n\n \n\nTổ trưởng\n\n2\n\n \n\nThư ký\n\n3\n\n \n\nỦy viên\n\n4\n\n \n\nỦy viên\n\n5\n\n \n\nỦy viên\n\n6\n\n \n\nỦy viên\n\n2. Danh sách những người ứng cử, được đề cử tại đại hội (hội nghị) được xin ý kiến, gồm\r\n\ncó các đồng chí sau (tên xếp theo thứ tự A, B, C...):\n\n- Đồng chí: ………………………………………………………………………………………………\n\n- Đồng chí: ………………………………………………………………………………………………\n\n- Đồng chí: ………………………………………………………………………………………………\n\n- Đồng chí: ………………………………………………………………………………………………\n\n- Đồng chí: ………………………………………………………………………………………………\n\n- Đồng chí: ………………………………………………………………………………………………\n\n- Đồng chí: ………………………………………………………………………………………………\n\n- Đồng chí: ………………………………………………………………………………………………\n\n3. Tổng số đại biểu được triệu tập\r\n\nlà:…………………………………………………….. đồng chí.\n\n- Số đại biểu có mặt lúc lấy phiếu\r\n\nxin ý kiến là:………………………………………….. đồng chí.\n\n- Số phiếu phát ra: ………………………..…………; Số phiếu thu về: ………………………………\n\n- Số phiếu hợp lệ: …………………………………………\n\n- Số phiếu không hợp lệ: ……………………….., trong đó (lý do của không hợp lệ)………………..\n\n4. Kết quả kiểm phiếu xin ý kiến như\r\n\nsau (xếp thứ tự như trong phiếu xin ý kiến):\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nSố phiếu đồng ý\n\nTỷ lệ %\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n6\n\n \n\n \n\n \n\n5. Căn cứ quy định về số dư trong\r\n\ndanh sách bầu cử và kết quả kiểm phiếu xin ý kiến đại hội (hội nghị), các đồng chí\r\n\ncó tên sau đây được lựa chọn đưa vào danh sách bầu cử (thứ tự theo số phiếu đồng\r\n\ný từ cao đến thấp):\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nSố phiếu đồng ý\n\nTỷ lệ %\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n6\n\n \n\n \n\n \n\nBiên bản này được lập thành 3 bản vào\r\n\nlúc ……………………….., gửi đoàn chủ tịch đại hội (hội nghị) để lập\r\n\ndanh sách bầu cử báo cáo đại hội (hội nghị) quyết định.\n\nBiên bản và Phiếu xin ý kiến đại hội\r\n\n(hội nghị) được niêm phong và gửi đoàn chủ tịch đại hội (hội nghị) để bàn giao\r\n\ncho cấp ủy khóa mới lưu trữ theo quy định.\n\n \n\nT/M ĐOÀN CHỦ TỊCH\r\n\n (Ký và ghi rõ họ tên)\n\nTỔ TRƯỞNG TỔ KIỂM PHIẾU\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n \n\n(Mẫu số 6)\n\n \n\nĐẠI\r\n\n HỘI (Hội nghị): ………………\r\n\n ……………………………………….\n\nĐẢNG\r\n\n CỘNG SẢN VIỆT NAM\n\n----------------------------------------\n\n(Đóng dấu cấp ủy)\n\n….., ngày … tháng … năm 20….\n\nDANH SÁCH TRÍCH\r\n\nNGANG CỦA CÁC ỨNG CỬ VIÊN\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nNgày sinh\n\nGiới tính\n\nQuê quán\n\nNgày vào Đảng\n\nTrình độ\n\nChức vụ, nơi công tác\n\nGhi chú\n\nNam\n\nNữ\n\nHọc vấn\n\nChuyên Môn\n\nLý luận chính trị\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nLưu ý:\n\n- Họ và tên ghi như giấy khai sinh.\n\n- Ngày sinh: Ghi ngày, tháng, năm\r\n\nsinh.\n\n- Quê quán: Ghi xã, huyện và tỉnh.\n\n- Ngày vào Đảng: Ghi ngày vào Đảng chính\r\n\nthức.\n\n- Trình độ học vấn: Ghi trình độ học\r\n\nvấn cao nhất (tiểu học/trung học cơ sở/trung học phổ thông hệ 10/10, hệ 12/12).\n\n- Trình độ chuyên môn: Ghi trình độ\r\n\nchuyên môn cao nhất (sơ cấp/trung cấp chuyên nghiệp/cao đẳng/cử\r\n\nnhân/thạc sĩ/tiến sĩ).\n\n- Trình độ lý luận chính trị: Ghi\r\n\ntrình độ lý luận chính trị cao nhất (sơ cấp/trung cấp/cao cấp/cử nhân).\n\n- Chức vụ, nơi công tác: Ghi chức vụ\r\n\nđảng, chính quyền cao nhất và nơi đang công tác.\n\n \n\n(Mẫu số 7)\n\nĐẠI\r\n\n HỘI (Hội nghị): ………………\r\n\n ……………………………………….\n\nĐẢNG\r\n\n CỘNG SẢN VIỆT NAM\n\n----------------------------------------\n\n(đóng dấu cấp ủy)\n\n \n\n \n\nBIÊN BẢN BẦU CỬ\n\nHôm nay, ngày ………. tháng ……… năm ……………..\n\nĐại hội (hội nghị) ………………..……………..\r\n\nđã tiến hành bầu cử ………………………………..\n\n1. Đại hội (hội nghị) đã biểu quyết\r\n\nthông qua danh sách bầu cử gồm ……………….. đồng chí có tên\r\n\nsau đây (tên xếp theo thứ tự A, B, C...):\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\n1\n\n \n\n2\n\n \n\n2. Đại hội (hội nghị) đã biểu quyết thông qua ban kiểm phiếu gồm …………\r\n\nđồng chí, do đồng chí ……………………………….. làm trưởng\r\n\nban, cụ thể như sau:\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\n1\n\n \n\n2\n\n \n\n3. Đại biểu đại hội (hội nghị):\n\n- Tổng số đại biểu (tổng số đảng\r\n\nviên) được triệu tập: ……………….. đồng chí.\n\n- Tổng số đại biểu dự đại hội (hội\r\n\nnghị) đại biểu (tổng số đảng viên dự đại hội hoặc hội nghị đảng viên): …………….\r\n\nđồng chí.\n\n- Số đại biểu (đảng viên) bị bác tư\r\n\ncách dự đại hội (hội nghị): …………… đồng chí.\n\n- Số cấp ủy viên\r\n\ncấp triệu tập đại hội (hội nghị) vắng mặt suốt thời gian đại hội (hội nghị): ……….\r\n\nđồng chí.\n\n- Số đại biểu chính thức vắng mặt\r\n\nkhông có đại biểu dự khuyết thay thế: ………….. đồng chí.\n\n- Tổng số đại biểu (hoặc tổng số đảng\r\n\nviên dự đại hội đảng viên) dự đại hội (hội nghị) có mặt khi bầu: …………… đồng chí.\n\n4. Kết quả kiểm\r\n\nphiếu:\n\na) Về phiếu bầu:\n\n- Số phiếu phát ra: ……………………….……….; Số phiếu thu về: …………………………………\n\n- Số phiếu hợp lệ: …………………………………\n\n+ Số phiếu bầu đủ số lượng:\n\n+ Số phiếu bầu thiếu so với số lượng\r\n\ncần bầu: (thiếu 1, thiếu 2, thiếu 3...).\n\n- Số phiếu không hợp lệ: …………………….. (lý do).\n\nb) Kết quả kiểm phiếu cụ thể như sau\r\n\n(xếp thứ tự như trong phiếu bầu, tỷ lệ\r\n\n% so với tổng số đại biểu hoặc đảng viên được triệu tập):\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nSố phiếu\n\nTỷ lệ %\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\nc) Căn cứ kết quả kiểm phiếu và số lượng cần bầu ra đã được đại hội (hội nghị) biểu\r\n\nquyết thông qua, những đồng chí có tên sau đây đã trúng cử …………………………… (xếp thứ tự theo số phiếu từ cao xuống thấp, tỷ lệ\r\n\n% so với tổng số đại biểu hoặc đảng viên được triệu tập):\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nSố phiếu\n\nTỉ lệ %\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\nBiên bản này được lập thành 3 bản và thông qua đại hội (hội nghị) lúc ... giờ\r\n\n... ngày ... tháng ... năm ……\n\n \n\nT/M ĐOÀN CHỦ TỊCH\r\n\n (Ký và ghi rõ họ tên)\n\nTRƯỞNG BAN KIỂM PHIẾU\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n \n\n1 Gạch bỏ chữ không phù hợp.\n\n2 Gạch bỏ chữ không thích hợp.", + "id": 101494 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101495.json b/contexts/context_101495.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8714f3b528d296970fea0ddf9ca74907c1ab23b7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101495.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-42-2014-QD-UBND-dinh-muc-su-dung-dat-An-Giang-258510.aspx", + "name": "Quyet-dinh-42-2014-QD-UBND-dinh-muc-su-dung-dat-An-Giang-258510", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 42/2014/QĐ-UBND\n\nAn\r\n\n Giang, ngày 21 tháng 11 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÁC ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN\r\n\nGIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày\r\n\n03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nĐất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Đất đai;\n\nTheo đề\r\n\nnghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 178/TTr-STNMT\r\n\nngày 15 tháng 10 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về các định mức sử dụng\r\n\nđất trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho\r\n\n02 quyết định sau đây:\n\n1. Quyết định\r\n\nsố 21/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định\r\n\nhạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\n2. Quyết định\r\n\nsố 26/2009/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định\r\n\ndiện tích tối thiểu sau khi tách thửa trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTTU, HĐND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị, thành phố;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học;\r\n\n - Phòng: KT, NC, TH, ĐTXD, VHXH;\r\n\n - Lưu: HCTC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH \r\n\n KT.CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Nưng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nCÁC ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh An Giang)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy định\r\n\nnày quy định các định mức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang, bao gồm: Hạn\r\n\nmức đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa.\n\n2. Các định\r\n\nmức sử dụng đất khác (hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy\r\n\nsản, đất trồng cây lâu năm, đất rừng phòng hộ, rừng sản xuất cho hộ gia đình,\r\n\ncá nhân; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp) thực hiện theo quy\r\n\nđịnh của Luật Đất đai, Nghị định của Chính phủ.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Cơ quan\r\n\nthực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan thuế, cơ quan công\r\n\nchứng, chứng thực.\n\n2. Người sử\r\n\ndụng đất theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai.\n\n3. Các tổ\r\n\nchức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.\n\nChương II \n\nHẠN MỨC ĐẤT Ở\n\nĐiều 3. Hạn\r\n\nmức đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân được quy định như sau:\n\n1. Nội ô đô\r\n\nthị của thành phố, thị xã: 200 m2.\n\n2. Khu vực thị\r\n\ntrấn và ven đô thị: 300 m2.\n\n3. Khu vực\r\n\nnông thôn: 600 m2. Riêng các xã nông thôn miền núi thuộc huyện Tri\r\n\nTôn và Tịnh Biên: 800 m2.\n\nĐiều 4. Hạn\r\n\nmức đất ở tại Điều 3 Quy định này áp dụng cho các mục đích sau:\n\n1. Giao đất ở\r\n\ncho hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở (trừ trường hợp giao đất do trúng\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất).\n\n2. Công nhận\r\n\nquyền sử dụng đất ở đối với trường hợp đang sử dụng đất ở nhưng hộ gia đình, cá\r\n\nnhân không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của\r\n\npháp luật đất đai.\n\n3. Công nhận\r\n\nquyền sử dụng đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao theo quy định của\r\n\npháp luật về đất đai.\n\n4. Cho phép hộ\r\n\ngia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất làm nhà ở.\n\n5. Xác định\r\n\nhạn mức đất ở để thu tiền sử dụng đất, xem xét miễn, giảm các khoản thu có liên\r\n\nquan về đất đai khi Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và\r\n\ncông nhận quyền sử dụng đất; thu thuế sử dụng đất ở.\n\n6. Lập quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n\nChương III\n\nDIỆN TÍCH TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA\n\nĐiều 5.\r\n\nDiện tích tối thiểu được tách thửa được quy định như sau:\n\n1. Đối với đất\r\n\nnông nghiệp:\n\na) Đất trồng\r\n\ncây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi thủy sản: 500 m2. \n\nb) Đất lâm\r\n\nnghiệp: 3.000 m2.\n\n2. Đối với đất\r\n\nở, đất thương mại dịch vụ và đất sản xuất kinh doanh:\n\na) Tại các\r\n\nphường: 35 m2.\n\nb) Tại các thị\r\n\ntrấn: 40 m2. \n\nc) Tại các xã:\r\n\n45 m2.\n\nd) Thửa đất\r\n\ntách ra phải có ít nhất một cạnh tiếp giáp với đường giao thông hiện hữu.\r\n\nTrường hợp tiếp giáp với đường loại 1, 2, 3 và 4 (theo phân loại đường phố)\r\n\nhoặc các đường quốc lộ, tỉnh lộ thì kích thước cạnh tối thiểu phải bằng 4 mét.\n\nĐiều 6. Các\r\n\ntrường hợp không áp dụng diện tích tối thiểu được tách thửa\n\n1. Tách thửa\r\n\ndo nhà nước thu hồi đất.\n\n2. Tổ chức\r\n\nhoặc hộ gia đình, cá nhân thỏa thuận bồi thường, nhận chuyển nhượng đất để:\n\na) Thực hiện\r\n\ndự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền cho chủ trương thực hiện;\n\nb) Sử dụng vào\r\n\nmục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.\n\n3. Thực hiện\r\n\nquyết định giải quyết tranh chấp về đất đai của cơ quan có thẩm quyền, bản án\r\n\nhoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi\r\n\nhành án đã được thi hành; biên bản hòa giải thành về đất đai.\n\n4. Phân chia\r\n\nthừa kế theo di chúc hoặc pháp luật.\n\n5. Tách thửa\r\n\nđất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số; hỗ trợ xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương cho người có công với\r\n\ncách mạng, người nghèo, người dân tộc thiểu số và các trường hợp hỗ trợ khác\r\n\ntheo quy định pháp luật.\n\nĐiều 7. Xử\r\n\nlý việc tách thửa trong một số trường hợp đặc biệt\n\n1. Trường hợp\r\n\ntách thửa để bên nhận chuyển quyền hợp thửa với thửa đất liền kề thì chỉ áp\r\n\ndụng diện tích tối thiểu đối với thửa đất còn lại của người tách thửa.\n\n2. Đối với\r\n\nthửa đất phi nông nghiệp thuộc khu vực đã có quy hoạch chi tiết sử dụng đất\r\n\nhoặc quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn mà quy\r\n\nhoạch này có quy định cụ thể về diện tích, kích thước từng thửa đất thì áp dụng\r\n\ndiện tích, kích thước theo quy hoạch đó.\n\n3. Trường hợp\r\n\ntách thửa đất nông nghiệp để chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp thì chỉ\r\n\náp dụng diện tích tối thiểu được tách thửa đối với phần diện tích chuyển sang\r\n\nmục đích phi nông nghiệp, không áp dụng cho phần diện tích đất nông nghiệp.\n\n4. Đối với đất\r\n\nnông nghiệp gắn liền với đất ở (đất ở + đất trồng cây lâu năm, đất ở + đất\r\n\ntrồng cây lâu năm khác, đất ở + đất ao,...) thì thực hiện xác định diện tích,\r\n\nvị trí từng thửa đất trước, người sử dụng đất được chọn vị trí đất ở.\n\nSau khi đã xác\r\n\nđịnh diện tích, vị trí từng thửa đất thì việc tách thửa thực hiện theo Quy định\r\n\nnày.\n\n5. Đối với\r\n\nthửa đất ở có nhà ở hình thành từ trước ngày 07 tháng 8 năm 2009 (ngày Quyết\r\n\nđịnh số 26/2009/QĐ-UBND của UBND tỉnh có hiệu lực thi hành) xin tách phần diện\r\n\ntích đất ở đã có nhà ở và phần diện tích đất trống chưa xây dựng thành hai thửa\r\n\nriêng biệt, thì áp dụng diện tích tối thiểu đối với phần diện tích đất trống.\n\n6. Đối với\r\n\nthửa đất ở có nhiều nhà ở hình thành từ trước ngày 07 tháng 8 năm 2009 xin tách\r\n\nriêng từng phần diện tích đất ở đã có nhà ở thì được tách thửa theo diện tích\r\n\nnhà ở.\n\n7. Thửa đất có\r\n\ndiện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được tách thửa đã hình thành từ trước\r\n\nngày 07 tháng 8 năm 2009 thì được cấp giấy chứng nhận nếu đủ điều kiện cấp giấy\r\n\ntheo quy định của pháp luật đất đai.\n\nKhông cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp tự ý tách thửa đất có diện tích\r\n\nnhỏ hơn diện tích tối thiểu được tách thửa từ sau ngày 07 tháng 8 năm 2009.\n\n8. Cơ quan\r\n\ncông chứng không được công chứng, chứng thực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất\r\n\nđối với trường hợp tách thửa mà không đáp ứng đủ điều kiện theo Quy định này.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 8. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tổ chức thực hiện đúng Quy định\r\n\nnày.\n\n2. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện Quy định này, nếu phát sinh vướng mắc, các Sở, Ban, Ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thị, thành, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,\r\n\nquyết định./.\n\n", + "id": 101495 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101496.json b/contexts/context_101496.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b299c3d7238d8a64ca955392e5c0a293bab16b49 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101496.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-1551-QD-UBND-2014-quan-ly-dau-tu-xay-dung-co-ban-nong-thon-moi-Son-La-theo-498-QD-TTg-239721.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1551-QD-UBND-2014-quan-ly-dau-tu-xay-dung-co-ban-nong-thon-moi-Son-La-theo-498-QD-TTg-239", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1551/QĐ-UBND\n\nSơn\r\n\n La, ngày 16 tháng 6 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ NỘI\r\n\nDUNG THỰC HIỆN CƠ CHẾ ĐẶC THÙ VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THỰC HIỆN\r\n\n“CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA” THEO QUYẾT ĐỊNH\r\n\nSỐ 498/QĐ-TTG NGÀY 21 THÁNG 3 NĂM 2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VÀ THÔNG TƯ SỐ\r\n\n03/2013/TT-BKHĐT NGÀY 07 THÁNG 8 NĂM 2013 CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003; Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến\r\n\nđầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\nvề xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày\r\n\n08 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ\r\n\ntrợ thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn\r\n\nnăm 2010 - 2020; Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về bổ sung cơ chế đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông\r\n\nthôn mới giai đoạn 2010 - 2020;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011; Thông tư số\r\n\n51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2013 của liên bộ: Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT - Kế hoạch và Đầu tư - Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông\r\n\ntư số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 hướng dẫn một số\r\n\nnội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới\r\n\ngiai đoạn 2010 - 2020; Thông tư số 03/2013/TT-BKHĐT ngày 07 tháng 8 năm 2013 của\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21\r\n\ntháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ bổ sung cơ chế đầu tư Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 63/2013/NQ-HĐND ngày 12\r\n\ntháng 12 năm 2013 của HĐND tỉnh Sơn La về sửa đổi Mục II, Điều 1, Nghị quyết số\r\n\n29/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 của HĐND tỉnh về Thông qua Đề án xây dựng\r\n\nnông thôn mới tỉnh Sơn La đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 25\r\n\ntháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Ban hành quy định về cơ chế lồng ghép các nguồn\r\n\nvốn để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa\r\n\nbàn tỉnh Sơn La;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 336/TTr-SKHĐT ngày 20 tháng 5 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định cụ thể một số nội\r\n\ndung thực hiện cơ chế đặc thù về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện\r\n\n“Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La” theo Quyết định\r\n\nsố 498/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 03/2013/TT-BKHĐT của Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư (Có Quy định cụ thể kèm theo)\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban ngành\r\n\nliên quan của tỉnh; Giám đốc Kho Bạc Nhà nước tỉnh; Văn phòng Điều phối Chương\r\n\ntrình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố; Chủ tịch UBND các xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT Tỉnh ủy (B/c);\r\n\n - TT HĐND tỉnh (B/c);\r\n\n - TT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban ngành của tỉnh;\r\n\n - Các thành viên BCĐNTM tỉnh;\r\n\n - VP điều phối BCĐ NTM tỉnh;\r\n\n - TT Huyện ủy, thành ủy;\r\n\n - TT HĐND- UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Phòng Tài chính kế hoạch, Hạ tầng kinh tế, nông nghiệp các huyện, thành phố;\r\n\n - Lưu VT, (M01), KTN (100b).\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cầm Ngọc Minh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCỤ THỂ MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN\r\n\nCƠ CHẾ ĐẶC THÙ VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THỰC HIỆN “CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG\r\n\nNÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA” THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 498/QĐ-TTG NGÀY 21\r\n\nTHÁNG 3 NĂM 2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VÀ THÔNG TƯ SỐ 03/2013/TT-BKHĐT NGÀY\r\n\n07 THÁNG 8 NĂM 2013 CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\n(Kèm theo Quyết định số 1551/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2014 của\r\n\nUBND tỉnh Sơn La)\n\nPhần I\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi áp dụng\n\nLà các công trình có đầy đủ các điều kiện sau:\r\n\nCó quy mô vốn đầu tư dưới 3 tỷ đồng, có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước hỗ trợ đầu\r\n\ntư trực tiếp thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới,\r\n\ncó kỹ thuật đơn giản và áp dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, công trình nằm\r\n\ntrên địa bàn các xã, thời gian thực hiện dưới 2 năm.\n\nCụ thể 9 loại công trình thiết yếu sau:\n\n- Đường giao thông từ trung tâm xã hoặc từ đường\r\n\nquốc lộ, đường tỉnh, đường huyện đến bản.\n\n- Đường giao thông nội bản: Đường trục, đường\r\n\nnhánh (ngõ, xóm).\n\n- Đường giao thông trục chính nội đồng.\n\n- Kiên cố hóa kênh mương (công trình đã có).\n\n- Cấp nước sinh hoạt phân tán; bể, lu, giếng\r\n\nkhoan, giếng đào.\n\n- Nhà lớp học mầm non (điểm trường).\n\n- Nhà lớp học tiểu học (điểm trường).\n\n- Nhà văn hóa Bản.\n\n- Công trình thể thao bản (sân thể thao).\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nLà các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng hưởng\r\n\nlợi thực hiện hoạt động đầu tư công trình quy định tại Khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc\n\n1. Việc đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ\r\n\ntầng tại các xã xây dựng nông thôn mới được thực hiện theo phương châm dựa vào\r\n\nđóng góp của cộng đồng được hưởng lợi trực tiếp của công trình là chính, Nhà nước\r\n\nhỗ trợ một phần trực tiếp cho các xã thông qua Chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\nxây dựng nông thôn mới, các chương trình mục tiêu quốc gia khác và một số\r\n\nchương trình nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước, đồng thời với việc huy động đóng\r\n\ngóp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng.\n\n2. Việc lựa chọn các công trình cụ thể, sắp xếp\r\n\nthứ tự ưu tiên đầu tư do chính người dân của các bản, xã bàn bạc dân chủ, công\r\n\nkhai và quyết định trên cơ sở khả năng vốn đầu tư.\n\n3. Các cán bộ chuyên môn của huyện, xã và các cấp\r\n\nủy Đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị xã hội của bản, xã chủ yếu đóng vai\r\n\ntrò chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ vốn, kỹ thuật, quá trình xây dựng kế hoạch, kiểm\r\n\ntra, giám sát, tạo điều kiện, động viên tinh thần, vận động người dân thực hiện\r\n\nvai trò làm chủ thông qua cộng đồng.\n\nPhần II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3. Nội dung công tác\r\n\nchuẩn bị đầu tư\n\n1. Xác định danh mục đầu tư\n\nUBND các huyện, thành phố phê duyệt danh mục dự\r\n\nán cụ thể trên địa bàn được áp dụng cơ chế đầu tư đặc thù theo quy định tại Quyết\r\n\nđịnh số 498/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 03/2013/TT-BKHĐT của\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư và đảm bảo các điều kiện quy định tại Khoản 1, Điều 1 của\r\n\nQuy định này.\n\n2.Lập dự toán và phê duyệt dự toán đầu tư\r\n\ncông trình\n\n2.1.Trình tự lập dự toán\n\nCăn cứ danh mục công trình được áp dụng cơ chế đặc\r\n\nthù do UBND cấp huyện phê duyệt, kếhoạch triển khai hỗ trợ đầu tư của địa\r\n\nphương và hướng dẫn khác của cơ quan cấp trên, Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới\r\n\nxã (gọi tắt là Ban Quản lý xã) thông báo, phổbiến đến bản và cộng\r\n\nđồng dân cư về danh mục dự án được áp dụng cơ chế đặc thù.\n\n-Ban Quản lý xã cử cán bộ chuyên môn phối\r\n\nhợp với bản, Ban Phát triển bản tiến hành lập dự toán đầu tư công trình. Sau\r\n\nkhi lập dự toán, bản và Ban Phát triển bản tổ chức họp dân, lấy ý kiến của người\r\n\ndân trong bản, thống nhất về các nội dung của dự toán và các khoản đóng góp tự\r\n\nnguyện của nhân dân.\n\n- Trường hợp cán bộ xã, bản không lập được dự\r\n\ntoán: Đề nghị UBND huyện chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn giúp xã, bản lập dự\r\n\ntoán đầu tư công trình.\n\n-Ban Phát triển bản hoàn chỉnh dự toán\r\n\ntheo các ý kiến đã thống nhất tại cuộc họp bản trình UBND xã (kèm biên bản họp\r\n\ncủa bản) tổ chức thẩm định và phê duyệt.\n\n2.2. Nội dung dự toán\n\nThực hiện theo Mục b, Khoản 1, Điều 2 của Thông\r\n\ntư số 03/2013/TT-BKHĐT ngày 07 tháng 8 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n2.3.Thẩm định dự toán\n\na)Sau khi hoàn thành dự toán, Ban phát triển\r\n\nbản (sau đây gọi là bản) báo cáo Ban Quản lý xã và trình UBND xã thẩm định.\n\nb)Hồ sơ trình thẩm định gồm\n\nDự toán, biên bản các cuộc họp bản và các văn bản\r\n\npháp lý liên quan đến xây dựng công trình (nếu có).\n\n(Mẫu biên bản họp dân bản tại Phụ lục số 01\r\n\nkèm theo)\n\nc)Tổ thẩm định\n\nUBND xã thành lập Tổ thẩm định, thành phần gồm:\r\n\nLãnh đạo UBND xã làm Tổ trưởng, đại diện Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng xã (sau\r\n\nđây gọi là Ban Giám sát cộng đồng xã), tài chính - kế toán xã, chuyên gia\r\n\nhoặc những người có trình độ chuyên môn phù hợp đang cư trú trên địa bàn xã (do\r\n\ncộng đồng bình chọn) tham gia thẩm định với tinh thần tự nguyện để giúp chủ\r\n\nđầu tư.\n\nTrường hợp xã không tự tổ chức thẩm định được dự\r\n\ntoán phải có văn bản đề nghị các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện thẩm định\r\n\ngiúp.\n\nd)Nội dung thẩm định\n\nTính khả thi về kỹ thuật; mặt bằng thi công; khả\r\n\nnăng huy động vốn (Nhà nước, đóng góp của nhân dân, các nguồn lực khác);\r\n\nsự phù hợp của công trình với quy hoạch của địa phương; tính hợp lý của các chi\r\n\nphí so với mặt bằng giá của địa phương, với các công trình tương tự đã và đang\r\n\nthực hiện; khả năng tự thực hiện của nhân dân và cộng đồng được giao thi công\r\n\ncông trình.\n\nđ) Tổ thẩm định phải báo cáo kết quả thẩm định bằng\r\n\nvăn bản theo Phụ lục số 02 quy định tại\r\n\nThông tư số 03/2013/TT-BKHĐT ngày 07 tháng 8 năm 2013 của Bộ Kế hoạch Đầu\r\n\ntư với UBND xã, đồng thời gửi cho Ban Phát triển bản.\n\nTrường hợp ý kiến thẩm định chưa thống nhất với\r\n\ndự toán, phải ghi nội dung chưa thống nhất trong báo cáo kết quả thẩm định để bản\r\n\nđiều chỉnh, bổsung.\n\ne)Thời gian thẩm định và báo cáo kết quả\r\n\nthẩm định: Không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n2.4.Phê duyệt dự toán\n\nUBND xã phê duyệt dự toán trên cơ sở dự toán do\r\n\nbản trình và Báo cáo kết quả thẩm định của Tổ thẩm định xã (hoặc văn bản thẩm\r\n\nđịnh của các phòng, ban chuyên môn của huyện, thành phố).\n\n(Mẫu Quyết định phê duyệt dự toán tại Phụ lục\r\n\nsố 02 kèm theo)\n\nĐiều 4. Thực hiện đầu tư xây\r\n\ndựng công trình\n\n1. Các hình thức lựa chọn tổ chức, cá nhân xây dựng\r\n\ncông trình: Theo 3 hình thức:\n\n1.1. Hình thức thứ nhất\n\nGiao các cộng đồng dân cư thôn, bản (những\r\n\nngười hưởng lợi trực tiếp từ công trình) tự thực hiện (không phải mời thầu,\r\n\nchọn thầu) và Ban phát triển bản ký hợp đồng trực tiếp với Ban quản lý xã.\n\n1.2. Hình thức thứ hai\n\nLựa chọn nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ năng lực\r\n\nđể xây dựng.\n\n1.3. Hình thức thứ ba\n\nLựa chọn thông qua hình thức đấu thầu theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\n- Ưu tiên hộ nghèo tham gia trực tiếp lao động\r\n\nvà trả thù lao theo mức phù hợp với mức tiền công của địa phương (UBND xã\r\n\nquyết định mức thù lao cụ thể trình HĐND xã quyết định). Đối với trường hợp\r\n\nhộ nghèo tự nguyện đóng góp bằng sức lao động xây dựng nông thôn mới thì không\r\n\nphải trả công lao động.\n\n- Khuyến khích thực hiện hình thức giao cộng đồng\r\n\ndân cư hưởng lợi trực tiếp từ công trình tự thực hiện xây dựng công trình; chỉ\r\n\náp dụng hình thức lựa chọn nhóm thợ, cá nhân trong xã hoặc hình thức đấu thầu\r\n\nxây dựng các công trình trong trường hợp chủ đầu tư đã đề nghị giao cho cộng đồng\r\n\ntự thực hiện nhưng cộng đồng từ chối.\n\n- Quá trình lựa chọn nhóm thợ, tổ chức, cá nhân\r\n\nthi công phải đảm bảo tính công khai, minh bạch, người dân địa phương được cung\r\n\ncấp đầy đủ thông tin về các quyết định liên quan đến quá trình lựa chọn.\n\n+ Nội dung thông tin: Các nội dung tại Quyết định\r\n\nphê duyệt dự toán đầu tư xây dựng công trình; hình thức lựa chọn tổ chức, cá\r\n\nnhân có đủ năng lực để xây dựng công trình; cơ quan quản lý dự án; cơ quan, tổ\r\n\nchức và cá nhân tham gia giám sát công trình;....\n\n+ Hình thức thông tin: Ban phát triển xã thông\r\n\nbáo mời thầu trên hệ thống truyền thanh của xã, của bản và niêm yết tại trụ sở\r\n\nUBND xã, nhà văn hóa xã, đồng thời phổ biến cho các trưởng bản để thông báo cho\r\n\nngười dân trong vùng hưởng lợi công trình được biết.\n\n- Việc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu xây dựng\r\n\ncác công trình phục vụ trực tiếp cho cộng đồng do người dân bàn bạc và tự quyết\r\n\nđịnh.\n\n2. Cách thức lựa chọn tổ chức, cá nhân xây dựng\r\n\ncông trình\n\nThực hiện theo Điểm b, Khoản 8, Điều 10 của\r\n\nThông tư số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 của liên bộ:\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn - Kế hoạch và Đầu tư - Tài chính.\n\n3. Nội dung Hồ sơ mời thầu và Hồ sơ dự thầu đối\r\n\nvới cách thức lựa chọn thứ 2 (lựa chọn nhóm thợ, cá nhân trong xã có đủ năng\r\n\nlực để xây dựng công trình).\n\n3.1. Hồ sơ mời thầu\n\nCung cấp thông tin cơ bản của công trình đã được\r\n\nphê duyệt dự toán:\n\n- Bên mời thầu, tên gói thầu.\n\n- Giới thiệu khái quát thông tin về công trình:\r\n\nđịa điểm, quy mô, thời gian thực hiện và những thông tin cần thiết khác.\n\n- Tiêu chuẩn đánh giá, tiêu chí lựa chọn nhà thầu\r\n\n(phù hợp với yêu cầu tính chất của từng công trình cũng như điều kiện cụ thể\r\n\ncủa xã, bản).\n\n- Thời gian thực hiện hợp đồng.\n\n- Nguồn vốn để thực hiện công trình, trong đó\r\n\nnêu rõ vốn ngân sách nhà nước thực hiện những phần việc gì, phần nhân dân tham\r\n\ngia đóng góp (vốn, nhân công, vật liệu, …), vốn khác (nếu có). Thời\r\n\nhạn thanh toán.\n\n3.2. Hồ sơ dự thầu, gồm:\n\n- Đơn dự thầu, trong đó nêu rõ: Số lượng thành\r\n\nviên nhóm: Tên, tuổi, địa chỉ, trình độ về văn hóa, chuyên môn,… của các thành\r\n\nviên trong nhóm.\n\n- Báo cáo đề xuất phương án thực hiện đầu tư xây\r\n\ndựng công trình:\n\n+ Kế hoạch về thời gian hoàn thành từng hạng mục\r\n\ncông trình cho đến khi hoàn thành công trình.\n\n+ Phân công nhiệm vụ của các thành viên trong\r\n\nnhóm thợ.\n\n+ Phương án phối hợp với cộng đồng và các tổ chức\r\n\ncá nhân tham gia xây dựng công trình theo dự toán được duyệt.\n\n+ Nguồn nguyên vật liệu,\n\n+ Phân tích những ưu, nhược điểm của nhóm (hoặc\r\n\ncá nhân) đối với các tiêu chuẩn đánh giá, tiêu chí lựa chọn nhà thầu nêu\r\n\ntrong hồ sơ mời thầu.\n\n+ Tổng dự toán chi phí thực hiện xây dựng công\r\n\ntrình.\n\n- Các văn bản khác kèm theo (nếu có): Bằng\r\n\n(hoặc giấy chứng nhận) tốt nghiệp các trường (hoặc khóa đào tạo, tập\r\n\nhuấn) của cá nhân hoặc các thành viên trong nhóm thợ về lĩnh vực có liên\r\n\nquan đến công trình dự thầu; Giấy xác nhận của các tổ chức, cá nhân về công nhận\r\n\nnhóm thợ (hoặc cá nhân) đó đã thực hiện công trình tương tự, …\n\n4. Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu xây dựng\n\nChủ tịch UBND xã phê duyệt kết quả lựa chọn đơn\r\n\nvị thi công các gói thầu đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên cơ sở đề nghị của\r\n\nBan quản lý xây dựng nông thôn mới xã.\n\n(Có mẫu Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn\r\n\nnhà thầu xây dựng tại Phụ lục số 03 kèm theo; Mẫu Hợp đồng thi công xây dựng\r\n\ncông trình tại Phụ lục số 04 kèm theo)\n\n5. Giám sát xây dựng\n\na) Chủ đầu tư tổ chức thực hiện giám sát thi\r\n\ncông và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo quy định.\n\nb) Thực hiện giám sát của cộng đồng\n\nTất cả các công trình đầu tư quy định tại Khoản\r\n\n1, Điều 1 của Quy định này phải thực hiện giám sát cộng đồng. Ban giám sát cộng\r\n\nđồng được thành lập và hoạt động theo quy định của Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế giám sát đầu tư của\r\n\ncộng đồng.\n\nĐiều 5. Nghiệm thu, bàn giao\r\n\ncông trình đưa vào sử dụng\n\n1. Các bước nghiệm thu\n\nChủ đầu tư tổ chức nghiệm thu công trình hoàn\r\n\nthành theo trình tự:\n\n- Nghiệm thu bộ phận công trình hoàn thành.\n\n- Nghiệm thu hạng mục công trình hoàn thành.\n\n- Nghiệm thu công trình hoàn thành đưa vào sử dụng.\n\n2. Thành phần tham gia nghiệm\r\n\nthu gồm:\n\n- Đại diện Ban quản lý xây dựng nông thôn mới\r\n\nxã.\n\n- Đại diện ban phát triển bản.\n\n- Đại diện nhóm thợ, tổ chức, cá nhân thi công\r\n\nxây dựng.\n\n- Người giám sát trực tiếp, Đại diện giám sát của\r\n\nchủ đầu tư, đại diện Ban giám sát cộng đồng.\n\n- Đại diện tổ chức, cá nhân quản lý sử dụng công\r\n\ntrình.\n\n- Đại diện cộng đồng dân cư hưởng lợi công trình\r\n\ndo thôn bản bầu.\n\nTuỳ từng trường hợp cụ thể, Chủ đầu tư có thể mời\r\n\nthêm thành phần có liên quan tham gia nghiệm thu.\n\n3. Nội dung nghiệm thu\n\n- Nghiệm thu về khối lượng, chất lượng hoàn\r\n\nthành của công trình theo dự toán đã được phê duyệt và các bước nghiệm thu nêu\r\n\ntrên.\n\n(Có mẫu nghiêm thu tại Phụ lục số 05 kèm theo)\n\nBan phát triển Bản có trách nhiệm quản lý, bảo\r\n\ndưỡng, sửa chữa để đảm bảo công trình sử dụng lâu dài.\n\nPhần III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\n\n1. Căn cứ Mục 1, Điều 1 về Phạm vi và đối tượng,\r\n\ngồm 09 công trình thiết yếu quy định tại hướng dẫn này, các Sở: Giao thông vận\r\n\ntải; Xây dựng; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các sở:\r\n\nGiáo dục và Đào tạo; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các sở ngành có liên quan\r\n\nnghiên cứu và khẩn trương trình UBND tỉnh ban hành thiết kế mẫu, thiết kế định\r\n\nhình các công trình được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc chuyên ngành quản lý để\r\n\ncác xã thực hiện. Thời gian hoàn thành trước ngày 30 tháng 9 năm 2014.\n\n2. UBND các\r\n\nxã có trách nhiệm gửi Quyết định phê duyệt dự toán các công trình theo\r\n\nquy định về UBND huyện để làm cơ sở bố trí kế hoạch vốn thực hiện.\n\n3. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ\r\n\nđạo các phòng, ban chuyên môn thường xuyên hướng dẫn và giúp đỡ các xã thực hiện\r\n\nxây dựng các công trình nông thôn mới quy định tại Mục 1, Điều 1 của Quy định\r\n\nnày.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, UBND các huyện, thành phố có văn bản gửi về Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để giải đáp và\r\n\nxem xét chỉnh sửa, bổ sung Quy định này cho phù hợp./.\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 01\n\nMẪU BIÊN BẢN HỌP DÂN BÀN VỀ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY\r\n\nDỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA BẢN:.................................\n\n(Kèm theo Quyết định số 1551/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh\r\n\nSơn La)\n\nUBND XÃ ............\r\n\n BẢN: .............\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:....../BB- ….\n\n\n\n\n\nBIÊN BẢN\n\nHọp bàn xây dựng công\r\n\ntrình....................:\n\nBản: .....................xã:.................\n\n- Thời gian: Vào hồi ….....giờ, ngày ..........\r\n\ntháng 5 năm 2014.\n\n- Địa điểm: Tại Bản....................................................\n\n- Chủ trì (chủ tọa): Ông..........\r\n\n.................... Trưởng bản.\n\n- Thư ký (người ghi biên bản): Ông......................................\n\n- Thành phần tham dự: Tổng số hộ trong bản:..........,\r\n\ncó mặt:…….. hộ.\n\nVắng mặt:\r\n\n.............................. Lý\r\n\ndo:................................................\n\nNỘI\r\n\nDUNG\n\nSau khi nghe Chủ tọa hội nghị đọc các văn bản hướng\r\n\ndẫn về cơ chế đặc thù thực hiện “Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa\r\n\nbàn tỉnh Sơn La” theo Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2013 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ và Thông tư số 03/2013/TT-BKHĐT ngày 07 tháng 8 năm 2013 của Bộ\r\n\nKế hoạch và Đầu tư;\n\nCăn cứ Quyết định của UBND huyện, thành phố về\r\n\nviệc ban hành danh mục công trình đầu tư áp dụng cơ chế đặc thù thực hiện\r\n\n“Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La” theo Quyết định\r\n\nsố 498/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số\r\n\n03/2013/TT-BKHĐT ngày 07 tháng 8 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\nCăn cứ Quyết định phân bổ kinh phí đầu tư xây dựng\r\n\nnông thôn mới của xã:......................;\n\nSau khi thảo luận, nhân dân Bản ..... đi đến thống\r\n\nnhất các nội dung sau:\n\n1.\r\n\nCộng đồng bản thống nhất, quyết tâm thực hiện những nội dung triển khai như\r\n\nsau:\n\n- Đường giao thông từ trung tâm xã hoặc từ đường\r\n\nquốc lộ, đường tỉnh, đường huyện đến bản: Điểm đầu....đến điểm cuối; tổng chiều\r\n\ndài.....m, chiều rộng, chiều dày bê tông.......cm, …\n\n- Đường giao thông nội bản: Đường trục, đường\r\n\nnhánh (Ngõ, xóm): Điểm đầu......đến điểm cuối; tổng chiều dài........m, chiều rộng,\r\n\nchiều dày bê tông.........cm,….\n\n- Đường giao thông trục chính nội đồng: Điểm đầu\r\n\n.... đến điểm cuối; tổng chiều dài....m, chiều rộng, chiều dày bê tông\r\n\n.....cm,…\n\n- Kiên cố hóa kênh mương (công trình đã có): Điểm\r\n\nđầu ....đến điểm cuối; tổng chiều dài kênh mương.....m,…\n\n- Công trình cấp nước sinh hoạt phân tán; bể,\r\n\nlu, giếng khoan, giếng đào: Số công trình cấp nước sinh hoạt nhỏ lẻ.....; số bể\r\n\nlu....;số giếng khoan.....số giếng đào....\n\n- Nhà lớp học mầm non (điểm trường): Số điểm trường:....,số\r\n\nphòng học:..., số học sinh (dự kiến):.....\n\n- Nhà lớp học tiểu học (điểm trường): Số điểm\r\n\ntrường:...., số phòng học: ....., số học sinh (dự kiến):...., diện tích:.....m2,\r\n\n…\n\n- Nhà văn hóa Bản: diện tích:....m2,\r\n\n…\n\n- Công trình thể thao bản (sân thể thao): diện\r\n\ntích...m2.........................\n\n- ….......................................................................\n\n2.\r\n\nChi tiết dự toán đầu tư từng loại công trình, trong đó\n\n2.1. Kinh phí Nhà nước hỗ trợ:…..triệu đồng, gồm\r\n\ncác hạng mục:….........\n\n2.2. Các hộ cam kết giam gia:\n\n- Ngày công: ………….. ngày.\n\n- Đóng góp nguyên vật liệu: …………………….\n\n- Ủng hộ bằng tiền: ………………………………..\n\n- ……………………………………………………...\n\n3.\r\n\nDự kiến cử Ban giám sát công trình:\n\n- Ông, bà:\r\n\n................................................... trưởng ban.\n\n- Ông, bà:\r\n\n....................................................... phó ban.\n\n- Ông, bà:\r\n\n..................................................... thành viên.\n\n- …………………………………………………..\n\n4.\r\n\nDự kiến lựa chọn tổ chức thi công đầu tư xây dựng công trình:\n\n- Ông, bà:\r\n\n................................................... trưởng ban.\n\n- Ông, bà:\r\n\n....................................................... phó ban.\n\n- Ông, bà:\r\n\n..................................................... thành viên.\n\n- …………………………………………………..\n\nCuộc họp kết thúc vào ….. giờ ….., ngày …. tháng\r\n\n….. năm 2014.\n\nKết quả biểu quyết: Số người họp ……….. và bằng\r\n\n............%./.\n\n\n\nTHƯ KÝ\n\n(Chữ ký)\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\r\n\n - UBND xã: ......\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ XD NTM. \n\nCHỦ TỌA \n\n(Chữ ký, dấu (nếu có))\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 02\n\nMẪU QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG\r\n\nTRÌNH:........................CỦA BẢN: ............................\n\n(Kèm theo Quyết định số 1551/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh\r\n\nSơn La)\n\nUBND XÃ:...........\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n…………, ngày…tháng…năm20 …\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề\r\n\nviệc phê duyệt dự toán đầu tư xây dựng công trình ………………..\n\nbản\r\n\n…………………………, xã …………………….\n\nUỶ\r\n\nBAN NHÂN DÂN XÃ …………….\n\n- Căn cứ Quyết định số\r\n\n498/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về bổ sung cơ chế đầu\r\n\ntư chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;\n\n-Căn cứ Thông tư số\r\n\n03/2013/TT-BKHĐT ngày 07 tháng 8 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn\r\n\nthực hiện Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ bổ sung cơ chế đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn\r\n\nmới giai đoạn 2010 -2020\n\n-Căn cứ Quyết định số......phê\r\n\nduyệt danh mục các dự án, công trình được thực hiện theo cơ chế đầu tư đặc thù\r\n\ncủa UBND huyện, thành phố.............;\n\n-Căn cứ vào Báo cáo thẩm\r\n\nđịnh của Tổ thẩm định ……….;\n\n-Căn cứý kiến tham\r\n\ngia thẩm định của Phòng, Ban chuyên môn của huyện (thành phố)...…………..,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt dự\r\n\ntoán đầu tư xây dựng công trình ………… …………. với nội dung sau:\n\nI. Nội dung\n\n1.Tên công trình:\n\n2.Chủ đầu tư:\n\n3.Quymô công trình:\n\n4.Địa điểm:\n\n5.Mục tiêu, nội dung đầu\r\n\ntư (chỉ số kỹ thuật...., theo tiêu chuẩn...).\n\n6.Tổng vốn đầu tư:\n\n-Nguồn vốn ngân sách hỗ\r\n\ntrợ:...\n\n-Nguồn vốn\r\n\ndo dân góp:...\n\n7.Thời gian thực hiện:\n\n8.Hình thức thi công (tự\r\n\nthực hiện hoặc thuê nhân công, …):\n\n9.Các nội dung khác (nếu\r\n\ncó):\n\n(Có dự toán chi tiết kèm\r\n\ntheo)\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\nPhân công nhiệm vụ cho: Ban Quản\r\n\nlý xây dựng nông thôn mới xã, Trưởng bản và nhân dân bản ……., Ban Giám sát cộng\r\n\nđồng, ……\n\nĐiều 3. Chánh văn phòng\r\n\nUBND xã, Trưởng các ban, ngành, đoàn thể của UBND xã chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Đảng ủy xã;\r\n\n -NhưĐiều 3;\r\n\n -Lưu ....\n\nTM. TỔTHẨM ĐỊNH\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 03\n\nMẪU QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT LỰA CHỌN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THỰC\r\n\nHIỆN THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CỦA BẢN:.........\n\n(Kèm theo Quyết định số 1551/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh\r\n\nSơn La)\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n XÃ ......................\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: /QĐ-UBND\n\n.............., ngày.......tháng ……. năm 201….\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc lựa chọn\r\n\ntổ chức, cá nhân thực hiện thi công\n\ncông trình\r\n\n…….Bản ......... xã .............\n\nCHỦ TỊCH UBND\r\n\nXÃ ...................\n\n- Căn cứ Quyết định số 498/QĐ-TTg\r\n\nngày 21 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về bổ sung cơ chế đầu tư\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;\n\n-Căn cứ Thông tư số\r\n\n03/2013/TT-BKHĐT ngày 07 tháng 8 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn\r\n\nthực hiện Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ bổ sung cơ chế đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn\r\n\nmới giai đoạn 2010 -2020\n\n-Căn cứ Quyết định số..............phê\r\n\nduyệt danh mục các dự án, công trình được thực hiện theo cơ chế đầu tư đặc thù\r\n\ncủa UBND huyện, thành phố……;\n\nCăn cứ Quyết định số……/QĐ-UBND ngày\r\n\n…../..../201... của UBND huyện (thành phố) về việc giao kế hoạch vốn đầu tư đường\r\n\ngiao thông nông thôn năm 2013;\n\nCăn cứ Quyết định số……. /QĐ-UBND ngày\r\n\n...../..../201... của UBND xã về việc phê duyệt kế hoạch vốn đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình …….. tại bản .... xã ..............;\n\nXét đề nghị của Ban Quản lý xã tại Văn bản số\r\n\n….. (kèm theo biên bản họp ngày … /.....201 ..... đánh giá và bỏ phiếu bầu chọn\r\n\nnhóm thợ, cá nhân đủ năng lực để thi công công trình),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quyết định lựa chọn tổ chức (cá\r\n\nnhân): …………… thực hiện xây dựng công trình …….. bản......xã ........, huyện\r\n\n(thành phố), cụ thể như sau:\n\nĐơn vị thi công đầu tư xây dựng công trình:\r\n\n……………\n\n- Ông, bà:\r\n\n........................................................... Tổ trưởng.\n\n- Ông, bà:\r\n\n......................................................................... Tổ\r\n\nphó.\n\n- Ông, bà:\r\n\n..........................................................................\r\n\nthành viên\n\n- Ông, bà:\r\n\n..........................................................................\r\n\nthành viên\n\n- Ông, bà:\r\n\n..........................................................................\r\n\nthành viên\n\nĐiều 2.\n\nTrách nhiệm của đơn vị thi công.\n\n- Phân công cụ thể nhiệm vụ cho các thành viên.\n\n- Tổ chức thi công công trình theo dự toán được\r\n\nduyệt, thực hiện nghiệm thu thanh toán, quyết toán đầu tư xây dựng công trình\r\n\ntheo quy định.\n\n- Mở sổ sách và thực hiện các nội dung theo dõi\r\n\ncác khoản hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước bằng xi măng, ống cống và các khoản hỗ\r\n\ntrợ, đóng góp bằng tiền, ngày công, nguyên liệu, vật liệu của nhân dân để đầu\r\n\ntư xây dựng công trình.\n\nTrách nhiệm của Ban Quản lý xã, Trưởng bản và\r\n\nnhân dân bản ……phối hợp với đơn vị thi công thực hiện giải phóng mặt bằng công\r\n\ntrình (nếu có), giám sát quá trình thực hiện và tham gia xây dựng công trình\r\n\ntheo dự toán được duyệt.\n\n………………\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND xã, Trưởng các ban, ngành, đoàn thể của UBND xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (T/hiện)\r\n\n - Lưu VT, BCĐ NTM xã.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 04\n\nMẪU HỢP ĐỒNG ÁP DỤNG VỚI CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ BẢN, NHÓM THỢ\r\n\n(CÁ NHÂN) TRONG XÃ CÓ ĐỦ NĂNG LỰC THỰC HIỆN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CỦA BẢN:................\n\n(Kèm theo Quyết định số 1551/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh\r\n\nSơn La)\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------------------\n\nHỢP ĐỒNG THI\r\n\nCÔNG XÂY DỰNG\n\nSố:\r\n\n/HĐ-KT\n\nVề việc Thi\r\n\ncông xây dựng công trình…………..…………..\n\nI. Căn cứ để ký kết hợp đồng\n\n-Căn cứ Quyết định số............phê\r\n\nduyệt danh mục các dự án, công trình được thực hiện theo cơ chế đầu tư đặc thù\r\n\ncủa UBND huyện, thành phố……;\n\nCăn cứ Quyết định số…..../QĐ-UBND\r\n\nngày..…./...../201......của UBND huyện (thành phố) về việc giao kế hoạch vốn đầu\r\n\ntư đường giao thông nông thôn năm 2013;\n\nCăn cứ Quyết định số......./QĐ-UBND ngày\r\n\n...../..../201... của UBND xã về việc Phê duyệt kế hoạch vốn đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình …. tại bản ... xã .....;\n\nCăn cứ Quyết định số....../QĐ-UBND ngày\r\n\n...../..../201... của UBND xã về việc lựa chọn đơn vị thi công xây dựng công\r\n\ntrình …….. tại bản .... xã ...........;\n\nHôm nay, ngày........tháng ….. năm 201….., tại\r\n\nBan quản lý xã gồm:\n\nII. Các bên ký hợp đồng\n\n1. Ban quản lý xã (gọi là Bên\r\n\nA)\n\n- Tên Ban quản lý xã………………………………………………...\n\n- Địa chỉ:………………………………………………...\n\n- Đại diện: là ông (bà)……………... Chức vụ:…………..\n\n- Số hiệu tài khoản giao dịch:……… Tại Kho bạc NN\r\n\nhuyện ………..\n\n2. Đại diện bên thi công (gọi là\r\n\nbên B): …………………..\n\n- Ông (Bà)…………Trưởng thôn (bản), hoặc trưởng\r\n\nnhóm thợ …........…\n\n- Chứng minh nhân dân số…...........do công an tỉnh\r\n\nSơn La cấp ngày.... /tháng........./năm.........\n\n+ Địa chỉ...................................................................................\n\n- Ông, bà: …….\n\n- Ông, bà:\r\n\n…....................................................….\n\nIII. Hai bên cùng thỏa thuận thống nhất các\r\n\nđiều khoản dưới đây\n\nĐiều 1. Bên A (Ban Quản lý xã) đồng ý\r\n\ngiao cho bên B (đại diện thôn, bản...., hoặc nhóm thợ ….) có trách nhiệm chỉ đạo,\r\n\nhuy động nhân dân tham gia thực hiện thi công xây dựng công trình ....... theo\r\n\ndự toán được duyệt.\n\nĐiều 2. Giá trị hợp đồng khoán gọn: ..................đồng\n\n(viết bằng chữ: ..............................................................................\r\n\n)\n\nĐiều 3: Tiến độ thực hiện và thời hạn hoàn\r\n\nthành công việc\n\n- Thời gian khởi công: Ngày ....... tháng\r\n\n....... năm 201......\n\n- Thời gian hoàn thành công trình: Ngày .......\r\n\ntháng ....... năm 201..\n\nĐiều 4: Trách nhiệm Bên A (Ban quản lý xã)\n\nBên A Phối hợp cùng phòng Kinh tế và Hạ tầng, Quản\r\n\nlý đô thị của huyện, thành phố xác định vị trí, hướng tuyến (với đường mở mới),\r\n\ncùng bên B giải phóng mặt bằng, hướng dẫn kỹ thuật thi công đảm bảo chất lượng\r\n\ncông trình, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, tổ chức\r\n\nnghiệm thu chuyển bước thi công, nghiệm thu khối lượng hoàn thành, tạm ứng,\r\n\nthanh toán vốn cho bên B.\n\n…...................................................................................................\n\nĐiều 5: Trách nhiệm bên thi công: ………….\n\n- Phân công\r\n\ncho cá nhân và các nhóm lao động với nội dung công việc cụ thể.\n\n- Tổ chức thi công công trình theo dự toán được\r\n\nduyệt, thực hiện nghiệm thu thanh toán, quyết toán đầu tư xây dựng công trình\r\n\ntheo quy định.\n\n- Quản lý chi tiêu nguồn vốn công khai (có sổ\r\n\ntheo dõi), sử dụng đúng mục đích.\n\n- Huy động nhân dân tổ chức thực hiện thi công\r\n\ncông trình theo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật, đảm bảo chất lượng công trình.\r\n\nHoàn thành khối lượng thi công, được bên A tổ chức phối hợp phòng Kinh tế và Hạ\r\n\ntầng, Quản lý đô thị đồng ý nghiệm thu theo quy định.\n\n- Tổ chức phương án đảm bảo an toàn lao động, an\r\n\ntoàn cháy nổ, vệ sinh môi trường theo quy định.\n\n............................................................................................................\n\nĐiều 6: Quản lý chất lượng công trình xây dựng:\r\n\nTheo quy chuẩn, tiêu chuẩn các công trình xây dựng nông thôn mới của tỉnh.\n\nĐiều 7: Điều kiện nghiệm thu và bàn giao công\r\n\ntrình hoàn thành\n\nThực hiện theo các bước:\n\n- Nghiệm thu bộ phận công trình hoàn\r\n\nthành.\n\n- Nghiệm thu hạng mục công trình hoàn thành.\n\n- Nghiệm thu công trình hoàn thành đưa vào sử dụng.\n\nĐiều 8: Tạm ứng và thanh quyết toán vốn đầu\r\n\ntư công trình\n\n......................................................................................................\n\nĐiều 9: Thanh lý hợp đồng xây dựng\n\nThanh lý hợp đồng xây dựng theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 10: Điều khoản chung\n\nHai bên cam kết\r\n\nthực hiện đúng những Điều đã quy định trong hợp đồng này.\n\nHợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký kết hợp đồng;\r\n\nđược lập thành 6 bản có giá trị như nhau, gửi các cơ quan liên quan./.\n\n\n\nĐẠI DIỆN BQL\r\n\n XÃ\n\n(Ký ghi rõ họ\r\n\n tên, đóng dấu)\n\nĐẠI DIỆN BÊN\r\n\n THI CÔNG\n\n(Ký ghi rõ họ\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 05\n\nMẪU NGHIỆM THU CÔNG VIỆC XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG\r\n\nNÔNG THÔN MỚI CỦA BẢN:................\n\n(Kèm theo Quyết định số 1551/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh\r\n\nSơn La)\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------------------\n\n..…,\r\n\nngày.......... tháng......... năm..........\n\nBIÊN BẢN\n\nNghiệm thu bộ\r\n\nphận hoàn thành (hoặc hạng mục hoàn thành, công trình hoàn thành)\n\nCông trình: ................................................................\n\n1. Tên công\r\n\ntrình:............................\n\nHoặc: Bộ phận công việc hoàn thành:\r\n\n……………………………….\n\nHạng mục công việc hoàn thành: …………………………….\n\n2. Thành phần trực tiếp nghiệm thu\n\n- Đại diện Ban quản lý xây dựng nông thôn mới\r\n\nxã;\n\n- Đại diện Ban phát triển thôn, bản.\n\n- Đại diện nhóm thợ, tổ chức, cá nhân thi công\r\n\nxây dựng;\n\n- Người giám sát trực tiếp, Đại diện giám sát của\r\n\nchủ đầu tư, đại diện Ban giám sát cộng đồng;\n\n- Đại diện tổ chức, cá nhân quản lý sử dụng công\r\n\ntrình;\n\n- Đại diện cộng đồng dân cư hưởng lợi công trình\r\n\ndo thôn bản bầu.\n\nTuỳ từng trường hợp cụ thể, Chủ đầu tư có thể mời\r\n\nthêm thành phần có liên quan tham gia nghiệm thu.\n\n3. Thời gian nghiệm thu\n\n- Bắt đầu : .......... ngày..........\r\n\ntháng......... năm..........\n\n- Kết thúc : ........... ngày..........\r\n\ntháng......... năm..........\n\n- Tại:\r\n\n………………...............................................…\n\n4. Đánh giá công việc xây dựng đã thực hiện\n\na) Tài liệu làm căn cứ nghiệm thu\n\n- Phiếu yêu\r\n\ncầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng.\n\n- Hồ sơ dự\r\n\ntoán công trình được duyệt.\n\n- Nhật ký thi công, sổ ghi chép của đơn vị thi\r\n\ncông, hóa đơn (nếu có).\n\n- Nhật ký giám sát của chủ đầu tư và các văn bản\r\n\nkhác có liên quan đến Công trình, bộ phận công trình nghiệm thu.\n\nb) Về chất lượng công việc xây dựng: Đối chiếu với\r\n\ndự toán được duyệt.\n\nc) Các ý kiến khác nếu có\n\nd) Ý kiến của người giám sát thi công công trình\n\n5. Kết luận\n\n- Chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu, đồng\r\n\ný cho triển khai các công việc xây dựng tiếp theo.\n\n- Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện công việc xây dựng\r\n\nđã thực hiện và các yêu cầu khác nếu có.\n\n-........................................................................................................\n\n\n\nGIÁM SÁT CỘNG\r\n\n ĐỒNG\n\n(Ký tên, ghi\r\n\n rõ họ tên, chức vụ\r\n\n và đóng dấu (nếu có)\n\n\n\nBAN QUẢN LÝ\r\n\n XÃ\n\n(Ký, ghi rõ họ\r\n\n và tên, đóng dấu)\n\n\n\nĐẠI DIỆN SỬ DỤNG\n\n(Ký tên, ghi\r\n\n rõ họ tên, chức vụ\r\n\n và đóng dấu (nếu có)\n\n\n\nĐƠN VỊ THI\r\n\n CÔNG\n\n(Ký tên, ghi\r\n\n rõ họ tên, chức vụ\r\n\n và đóng dấu (nếu có)\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN BẢN\n\n(Ký tên, ghi\r\n\n rõ họ tên, chức vụ\r\n\n và đóng dấu (nếu có)\n\n\n\n\n\n", + "id": 101496 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101497.json b/contexts/context_101497.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b129c0f6ee25db8098e08ec841bd0a45408aa024 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101497.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-91-KH-UBND-2023-thuc-hien-Nghi-quyet-45-NQ-CP-phat-trien-kinh-te-tu-nhan-Ninh-Binh-567557.aspx", + "name": "Ke-hoach-91-KH-UBND-2023-thuc-hien-Nghi-quyet-45-NQ-CP-phat-trien-kinh-te-tu-nhan-Ninh-Binh-567557", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 91/KH-UBND\n\nNinh Bình, ngày 24 tháng 5 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 45/NQ-CP NGÀY 31/3/2023 CỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 10-NQ/TW NGÀY\r\n\n03/6/2017 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHÓA XII VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ\r\n\nNHÂN TRỞ THÀNH MỘT ĐỘNG LỰC QUAN TRỌNG CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA GIAI ĐOẠN 2023-2025 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO\n\nThực hiện Nghị quyết số\r\n\n45/NQ-CP ngày 31/3/2023 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính\r\n\nphủ tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 10- NQ/TW ngày 03/6/2017 của Ban Chấp hành\r\n\nTrung ương Đảng khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực\r\n\nquan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, UBND tỉnh\r\n\nban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi cho\r\n\nkhu vực kinh tế tư nhân nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh, phát triển\r\n\nnhanh, bền vững, góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\ntỉnh.\n\n- Phấn đấu năng suất lao động\r\n\ntăng hàng năm, doanh nghiệp tư nhân có hoạt động đổi mới sáng tạo; thu hẹp\r\n\nkhoảng cách về trình độ công nghệ, chất lượng nhân lực và năng lực cạnh tranh\r\n\ncủa doanh nghiệp khu vực tư nhân, nhiều doanh nghiệp khu vực tư nhân tham gia\r\n\nmạng sản xuất.\n\nII. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n- Tổ chức quán triệt, tuyên\r\n\ntruyền sâu rộng về nội dung Nghị quyết số 45/NQ-CP ngày 31/3/2023 của Chính\r\n\nphủ, Chương trình hành động số 16-CTr/TU ngày 28/8/2017 của Ban Thường vụ Tinh\r\n\nủy, Kế hoạch số 109/KH-UBND ngày 05/10/2017 của UBND tỉnh về triển khai thực\r\n\nhiện Chương trình hành động số 16-CTr/TU ngày 28/8/2017 của Ban Thường vụ Tinh\r\n\nủy thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Ban chấp hành Trung ương\r\n\nĐảng khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của\r\n\nnền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đến các cấp, các ngành, cộng\r\n\nđồng doanh nghiệp và người dân; tạo được sự chuyển biến sâu sắc trong nhận thức\r\n\ncủa cán bộ, công chức, người dân về ý nghĩa và tầm quan trọng của việc phát\r\n\ntriển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị\r\n\ntrường định hướng xã hội chủ nghĩa.\n\n- Cụ thể hóa quan điểm chỉ đạo,\r\n\ncác chủ trương, định hướng, chính sách, Chương trình hành động thành các nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng đơn vị để triển khai thực\r\n\nhiện.\n\nIII. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP\n\n1. Tiếp tục triển khai quyết\r\n\nliệt, thực hiện nghiêm túc theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao:\n\n- Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày 30/8/2021\r\n\ncủa Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2021 -\r\n\n2026 thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n5 năm 2021 - 2025.\n\n- Nghị quyết số 54/NQ-CP ngày 12/4/2022\r\n\ncủa Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 31/2021/QH15 ngày 12/11/2021 về Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai\r\n\nđoạn 2021 - 2025.\n\n- Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 12/5/2020\r\n\ncủa Chính phủ ban hành Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan\r\n\nđến hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 - 2025.\n\n- Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 30/01/2022\r\n\ncủa Chính phủ về Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội và triển\r\n\nkhai Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ\r\n\ntrợ Chương trình.\n\n- Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 09/11/2019\r\n\ncủa Chính phủ về ban hành Chương trình hành động cắt giảm chi phí cho doanh\r\n\nnghiệp.\n\n- Nghị quyết số 76/NQ-CP của\r\n\nChính phủ ngày 15/7/2021 ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà\r\n\nnước giai đoạn 2021 - 2030.\n\n- Kế hoạch số 104/KH-UBND ngày 20/5/2022\r\n\ncủa UBND tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 54/NQ-CP ngày 12/4/2022 của\r\n\nChính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị\r\n\nquyết của Quốc hội về Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2021-2025.\n\n- Kế hoạch số 109/KH-UBND ngày 05/10/2017\r\n\ncủa UBND tỉnh về triển khai thực hiện Chương trình hành động số 16-CTr/TU ngày\r\n\n28/8/2017 của Ban Thường vụ Tinh ủy thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày\r\n\n03/6/2017 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về phát triển kinh tế tư\r\n\nnhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã\r\n\nhội chủ nghĩa\n\n2. Tiếp tục nâng cao hiệu\r\n\nlực, hiệu quả quản lý nhà nước; thống nhất nhận thức, tư tưởng về phát triển\r\n\nkinh tế tư nhân:\n\n- Tiếp tục tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết số 10- NQ/TW ngày 03/ 6/2017 về phát\r\n\ntriển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị\r\n\ntrường định hướng xã hội chủ nghĩa và Chương trình hành động này nhằm quán\r\n\ntriệt tinh thần Chính phủ đồng hành cùng doanh nghiệp, lấy doanh nghiệp làm\r\n\ntrung tâm, là đối tượng phục vụ, tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp đầu\r\n\ntư, kinh doanh.\n\n- Định kỳ hằng tháng, Lãnh đạo\r\n\ntỉnh trực tiếp đối thoại với các doanh nghiệp (vào thứ 5 của tuần cuối tháng)\r\n\nđể trực tiếp nghe phản ánh, kiến nghị và xem xét giải quyết, chỉ đạo tháo gỡ\r\n\nkhó khăn, vướng mắc, đồng thời cung cấp, trao đổi thông tin, tạo sự thống nhất,\r\n\nđồng thuận trong lãnh đạo, chỉ đạo điều hành với quan điểm nhất quán là giải quyết\r\n\nnhanh, rõ, đúng pháp luật; góp phần tăng cường củng cố mối quan hệ giữa chính\r\n\nquyền các cấp với người dân, doanh nghiệp theo phương châm “chính quyền đồng\r\n\nhành, cầu thị, lắng nghe, tháo gỡ một cách thực chất các khó khăn, vướng mắc\r\n\ncho doanh nghiệp.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ Kế hoạch này ban hành\r\n\nKế hoạch cụ thể của đơn vị mình và tổ chức thực hiện; đồng thời tiếp tục thực\r\n\nhiện có hiệu quả Kế hoạch số 109/KH-UBND ngày 05/10/2017 của UBND tỉnh. Định kỳ\r\n\ntrước ngày 10/12 hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư để tổng hợp).\n\n2. Đề nghị UBMTTQ Việt Nam\r\n\ntỉnh, các tổ chức, đoàn thể trong tỉnh tăng cường phối hợp, tổ chức tuyên\r\n\ntruyền, vận động các tầng lớp nhân dân tích cực học tập, thực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 45/NQ-CP ngày 31/3/2023 của Chính phủ, Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03/6/2017\r\n\ncủa Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, Chương trình hành động số 16-CTr/TU\r\n\nngày 28/8/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Kế hoạch số 109/KH-UBND ngày\r\n\n05/10/2017 và Kế hoạch này của UBND tỉnh.\n\n3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Theo dõi, đôn đốc các sở,\r\n\nban, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố xây dựng Kế hoạch cụ\r\n\nthể để triển khai thực hiện.\n\n- Thường xuyên theo dõi, đôn\r\n\nđốc các cơ quan đơn vị thực hiện Kế hoạch. Định kỳ trước ngày 31/12 hàng năm\r\n\ntổng hợp kết quả thực hiện của toàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh.\n\nTrong quá trình tổ chức thực\r\n\nhiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết hoặc cần thiết phải\r\n\nsửa đổi, bổ sung Kế hoạch, các đơn vị chủ động đề xuất, báo cáo UBND tỉnh (qua\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư) để xem xét, kịp thời chỉ đạo./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, VP5, các VP.\n\nTrH_VP5_KHUB\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Cao Sơn\n\n \n\n ", + "id": 101497 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101498.json b/contexts/context_101498.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8eab4b809d301b55627f2e00488f059e8f617f0d --- /dev/null +++ b/contexts/context_101498.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-3564-QD-UBND-nam-2011-ve-doi-ten-va-xac-dinh-co-cau-to-chuc-cua-Cong-127744.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3564-QD-UBND-nam-2011-ve-doi-ten-va-xac-dinh-co-cau-to-chuc-cua-Cong-127744", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3564/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 08 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐỔI TÊN VÀ XÁC ĐỊNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT\r\n\nTHÀNH VIÊN VƯỜN THÚ HÀ NỘI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà\r\n\nnước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công\r\n\nty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n191/2005/QĐ-UB ngày 16/11/2005 của UBND thành phố Hà Nội về việc chuyển Vườn\r\n\nThú Hà Nội thuộc Sở Giao thông công chính thành Công ty TNHH Nhà nước một thành\r\n\nviên Vườn Thú Hà Nội;\n\nXét đề nghị của Công ty TNHH Nhà\r\n\nnước một thành viên Vườn Thú Hà Nội tại Công văn số 204 CV/VTHN-TCHC ngày\r\n\n15/6/2011 về việc đổi tên và xác định cơ cấu tổ chức và đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tại Công văn số 1199/SNV-DN ngày 26/7/2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Đổi tên và xác định\r\n\ncơ cấu tổ chức của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên Vườn Thú\r\n\nHà Nội thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vườn Thú Hà Nội.\n\n- Tên gọi đầy đủ: CÔNG TY TRÁCH\r\n\nNHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN VƯỜN THÚ HÀ NỘI;\n\n- Tên viết tắt: VƯỜN THÚ HÀ NỘI;\n\n- Tên tiếng Anh: HANOI ZOOLOGICAL\r\n\nGARDENS COMPANY LIMITED;\n\n- Tên viết tắt: HANOIZOO CO., LTD;\n\n- Địa chỉ trụ sở chính: Thủ Lệ,\r\n\nphường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, Hà Nội.\n\n- Điện thoại: 04-38347395.\n\n- Email: info@hanoizoo.com\n\nĐiều 2. Cơ cấu tổ chức của\r\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vườn Thú Hà Nội gồm:\n\n- Chủ tịch công ty;\n\n- Tổng giám đốc;\n\n- Các Phó tổng giám đốc;\n\n- Kế toán trưởng;\n\n- Kiểm soát viên;\n\n- Các phòng, ban, đơn vị trực\r\n\nthuộc;\n\nĐiều 3. Giao Sở Nội vụ chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các sở, ngành và đơn vị liên quan hướng dẫn doanh nghiệp sửa\r\n\nđổi và thẩm định Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp theo quy định\r\n\ntại Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ.\n\nĐiều 4. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND Thành phố,\r\n\nGiám đốc các sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội; Chủ tịch, Tổng Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một\r\n\nthành viên Vườn Thú Hà Nội và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chủ tịch UBND TP (để báo cáo);\r\n\n - Công an thành phố Hà Nội;\r\n\n - Các PCT: Nguyễn Văn Sửu; Nguyễn Văn Khôi;\r\n\n - Như điều 4;\r\n\n - VPUB: PVP (Lý Văn Giao). TH, GT, KT.\r\n\n - Lưu VT, NC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sửu\n\n", + "id": 101498 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101499.json b/contexts/context_101499.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f5d96dbd99ec348b26c45c35139347de8bdbf014 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101499.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Van-ban-hop-nhat-11-VBHN-BKHCN-2015-hop-nhat-Thong-tu-huong-dan-quan-ly-chat-luong-kinh-doanh-268399.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-11-VBHN-BKHCN-2015-hop-nhat-Thong-tu-huong-dan-quan-ly-chat-luong-kinh-doanh-268399", + "passage": "BỘ KHOA HỌC\r\n\n VÀ \r\n\n CÔNG NGHỆ\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 11/VBHN-BKHCN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 27 tháng 02 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, ĐO LƯỜNG\r\n\nTRONG KINH DOANH KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG\n\nThông tư số 12/2010/TT-BKHCN ngày\r\n\n30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về quản lý\r\n\nchất lượng, đo lường trong kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 13 tháng 9 năm 2010 được sửa đổi, bổ sung bởi:\n\nThông tư số 15/2013/TT-BKHCN ngày\r\n\n12 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung Khoản\r\n\n2 Điều 5 Thông tư số 12/2010/TT-BKHCN ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ hướng dẫn về quản lý chất lượng, đo lường trong kinh\r\n\ndoanh khí dầu mỏ hóa lỏng, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2013.\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n28/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ\r\n\nhóa lỏng;\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ hướng dẫn về quản lý chất lượng, đo lường trong hoạt động kinh doanh khí\r\n\ndầu mỏ hóa lỏng như sau:[1]\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn về quản lý chất lượng,\r\n\nđo lường đối với khí dầu mỏ hóa lỏng trong hoạt động kinh doanh; trình tự\r\n\nthủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, chế biến khí dầu\r\n\nmỏ hóa lỏng, Giấy xác nhận chất lượng khí dầu mỏ hóa lỏng sản xuất lần\r\n\nđầu và tổ chức thực hiện.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá\r\n\nnhân hoạt động kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, bao gồm một, một số hoặc tất cả\r\n\ncác hoạt động: xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, chế biến, tồn chứa, nạp, cấp,\r\n\nphân phối và vận chuyển khí dầu mỏ hóa lỏng trên thị trường Việt Nam.\n\n2. Thông tư này không áp dụng đối với các trường\r\n\nhợp sau:\n\na) Tạm nhập, tái xuất hoặc vận chuyển quá cảnh\r\n\nkhí dầu mỏ hóa lỏng.\n\nb) Nhập khẩu, sản xuất, chế biến khí dầu mỏ hóa\r\n\nlỏng chuyên dùng cho nhu cầu riêng của thương nhân, không kinh doanh và không\r\n\nđưa vào lưu thông trên thị trường.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu\r\n\nnhư sau:\n\n1. Thương nhân: áp dụng theo khoản 1, Điều\r\n\n6, Luật Thương mại.\n\n2. Các thuật ngữ về đo lường: theo pháp luật\r\n\nhiện hành về đo lường.\n\n3. Khí dầu mỏ hóa lỏng, tên tiếng Anh là\r\n\nLiquefied Petroleum Gas, sau đây viết tắt là LPG.\n\n4. Các thuật ngữ khác liên quan đến khí dầu\r\n\nmỏ hóa lỏng (LPG) được áp dụng theo Điều 3 Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng (sau đây\r\n\nviết tắt là Nghị định số 107/2009/NĐ-CP).\n\nChương II\n\nQUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG\r\n\nLPG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH\n\nĐiều 4. Chất lượng LPG xuất\r\n\nkhẩu\n\nThương nhân phải bảo đảm các yêu cầu sau đối\r\n\nvới chất lượng LPG xuất khẩu:\n\n1. Chất lượng LPG xuất khẩu phải đáp ứng yêu cầu\r\n\ncủa nước nhập khẩu.\n\n2. Trường hợp LPG bị nước nhập khẩu trả lại thì\r\n\nviệc quản lý chất lượng LPG được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư\r\n\nnày.\n\n3. Cán bộ, nhân viên trực tiếp liên quan đến hoạt\r\n\nđộng xuất khẩu LPG phải được đào tạo và cấp Giấy chứng nhận hoàn thành\r\n\nchương trình đào tạo nghiệp vụ quản lý chất lượng LPG trong kinh doanh.\n\nĐiều 5. Chất lượng LPG\r\n\nnhập khẩu\n\nThương nhân phải bảo đảm các yêu cầu sau đối\r\n\nvới chất lượng LPG nhập khẩu:\n\n1. Công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm\r\n\nLPG nhập khẩu, nội dung không trái với tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquốc gia hiện hành. Bảo đảm chất lượng LPG nhập khẩu phù hợp với tiêu chuẩn\r\n\ncông bố trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.\n\n2.[2]\r\n\nLPG nhập khẩu phải được đánh giá sự phù hợp với các quy định tại quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật quốc gia về khí dầu mỏ hóa lỏng (sau đây viết tắt là QCVN 8:2012/BKHCN),\r\n\nkiểm tra nhà nước về chất lượng theo quy định tại Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN \r\n\nngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra\r\n\nnhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ trước khi làm thủ tục thông quan. Trong thời hạn 01 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng đầy đủ và hợp lệ,\r\n\ncơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa\r\n\nnhập khẩu gửi người nhập khẩu để làm thủ tục hải quan cho lô hàng.\n\na) Trường hợp không tham gia ký kết thỏa thuận\r\n\nthừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp về LPG với các tổ chức đánh giá sự phù hợp\r\n\nnước ngoài, tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định thực hiện đánh giá sự phù\r\n\nhợp đối với LPG nhập khẩu theo quy định tại QCVN 8:2012/BKHCN.\n\nb) Trường hợp tham gia ký kết và thực hiện thỏa\r\n\nthuận thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp về LPG với các tổ chức đánh giá sự\r\n\nphù hợp nước ngoài, tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định được phép sử dụng\r\n\nkết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức nước ngoài đã tham gia ký kết thỏa thuận\r\n\nthừa nhận để cấp chứng chỉ chất lượng cho LPG nhập khẩu và chịu trách nhiệm về\r\n\nkết quả đánh giá sự phù hợp của mình.\n\nĐồng thời, tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ\r\n\nđịnh phải lấy mẫu từng lô LPG nhập khẩu trước khi hoàn tất việc bơm LPG lên bồn\r\n\nchứa và thử nghiệm chất lượng đối với tất cả các chỉ tiêu kỹ thuật quy định tại\r\n\nQCVN 08:2012/BKHCN. Việc thử nghiệm LPG phải được thực hiện tại các tổ chức thử\r\n\nnghiệm được chỉ định.\n\n- Nếu kết quả thử nghiệm mẫu của lô LPG nhập khẩu\r\n\nphù hợp với QCVN 08:2012/BKHCN, tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định được\r\n\nphép tiếp tục thực hiện thỏa thuận thừa nhận đã ký kết theo quy định.\n\n- Nếu kết quả thử nghiệm mẫu của lô LPG nhập khẩu\r\n\nkhông phù hợp với QCVN 08:2012/BKHCN:\n\n+ Thương nhân có trách nhiệm tạm dừng nhập khẩu\r\n\ncho đến khi hoàn thành việc xử lý lô LPG nhập khẩu không phù hợp, đồng thời dừng\r\n\nlưu thông, truy xuất nguồn gốc, thu hồi lô LPG không phù hợp (bao gồm LPG không\r\n\nphù hợp bị pha lẫn LPG khác) đã lưu thông trên thị trường, thực hiện các hành động\r\n\nkhắc phục đối với lô LPG không phù hợp và báo cáo cơ quan kiểm tra về chất lượng\r\n\nLPG để xem xét, xử lý theo các quy định hiện hành.\n\n+ Tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định phải\r\n\ntạm dừng việc thực hiện thỏa thuận thừa nhận và thực hiện đánh giá sự phù hợp đối\r\n\nvới các lô LPG nhập khẩu kế tiếp theo quy định tại Điểm a Khoản này.\n\nSau hai (02) lô LPG nhập khẩu kế tiếp có kết quả\r\n\nđánh giá sự phù hợp đáp ứng quy định tại QCVN 8:2012/BKHCN, tổ chức đánh giá sự\r\n\nphù hợp được phép tiếp tục thực hiện thỏa thuận thừa nhận sau khi có văn bản chấp\r\n\nthuận của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.\n\n3. Ghi nhãn hàng hóa đối với LPG chai theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\n4. Cán bộ, nhân viên trực tiếp liên quan đến hoạt\r\n\nđộng nhập khẩu LPG phải được đào tạo và cấp Giấy chứng nhận hoàn thành\r\n\nchương trình đào tạo nghiệp vụ quản lý chất lượng LPG trong kinh doanh.\n\nĐiều 6. Chất lượng LPG trong\r\n\nsản xuất, chế biến\n\nThương nhân phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:\n\n1. Phòng thử nghiệm chất lượng LPG có thiết bị\r\n\nthử nghiệm, cán bộ thử nghiệm, cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu thử nghiệm các chỉ\r\n\ntiêu chất lượng của LPG theo tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia\r\n\nhiện hành.\n\nThương nhân phải xây dựng, áp dụng hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng đối với phòng thử nghiệm LPG theo tiêu chuẩn quốc\r\n\ngia TCVN ISO/IEC 17025 : 2007 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025 : 2005.\n\nĐối với phòng thử nghiệm chưa đủ điều\r\n\nkiện thử nghiệm tất cả các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn quốc\r\n\ngia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành, thương nhân được phép sử dụng\r\n\nphòng thử nghiệm bên ngoài để thử các chỉ tiêu chưa thử nghiệm được\r\n\nvà phải được thể hiện bằng hợp đồng cung cấp dịch vụ thử nghiệm.\r\n\nSử dụng các phòng thử nghiệm đã xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 : 2007 hoặc tiêu chuẩn quốc\r\n\ntế ISO/IEC 17025: 2005.\n\n2. Xây dựng, áp dụng hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 : 2008 hoặc\r\n\nhệ thống quản lý chất lượng chuyên ngành dầu khí ISO/TS 29001 : 2007 - Công\r\n\nnghiệp dầu mỏ, hóa dầu và khí thiên nhiên - Hệ thống quản lý chất lượng chuyên\r\n\nngành - Các yêu cầu đối với tổ chức cung cấp sản phẩm và dịch vụ.\n\n3. Xây dựng, áp dụng hệ\r\n\nthống quản lý môi trường phù hợp tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 : 2005 \r\n\nhoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 : 2004.\n\n4. Cán bộ, nhân viên\r\n\ntrực tiếp liên quan đến hoạt động quản lý chất lượng trong sản xuất,\r\n\nchế biến LPG phải được đào tạo và cấp Giấy chứng nhận hoàn thành\r\n\nchương trình đào tạo nghiệp vụ quản lý chất lượng LPG trong kinh doanh.\n\n5. Công bố tiêu chuẩn\r\n\náp dụng đối với sản phẩm LPG, nội dung không trái với tiêu chuẩn quốc gia,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành và bảo đảm chất lượng LPG phù hợp tiêu\r\n\nchuẩn công bố trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường. Hoạt động công bố\r\n\ntiêu chuẩn thực hiện theo pháp luật hiện hành.\n\nTrường hợp có quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật quốc gia thì thực hiện các biện pháp quản lý chất lượng theo quy định\r\n\ntại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành.\n\n6. Được cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện sản xuất, chế biến LPG theo quy định tại Điều 11\r\n\nChương IV của Thông tư này.\n\n7. Đối với thương nhân\r\n\nmới bắt đầu đi vào sản xuất, chế biến, trước khi đưa sản phẩm LPG ra lưu thông\r\n\nlần đầu trên thị trường phải được kiểm tra và cấp Giấy xác nhận đạt chất lượng\r\n\ntheo quy định tại Điều 12 Chương IV của Thông tư này.\n\nĐiều\r\n\n7. Chất lượng LPG trong các trạm cấp, trạm nạp LPG\n\nTrạm cấp LPG, trạm\r\n\nnạp LPG vào chai, trạm nạp LPG vào ô tô, xe bồn phải đáp ứng các yêu\r\n\ncầu sau:\n\n1. Có hồ sơ chất\r\n\nlượng sản phẩm (bao gồm tên, chủng loại, tiêu chuẩn công bố, nguồn gốc xuất xứ,\r\n\nchứng chỉ chất lượng) đối với từng loại LPG được nhập vào trạm do nhà phân phối\r\n\ncung cấp.\n\n2. Không được làm\r\n\nthay đổi chất lượng của LPG dưới bất cứ hình thức nào trong quá trình cấp\r\n\nvà nạp LPG.\n\n3. Ghi nhãn hàng hóa\r\n\ntheo quy định hiện hành đối với LPG chai trước khi đưa ra lưu thông trên thị\r\n\ntrường.\n\n4. Xây dựng, áp dụng\r\n\nhệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 :\r\n\n2008 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/TS 29001.\n\n5. Cán bộ, nhân viên\r\n\ntrực tiếp liên quan đến hoạt động cấp, nạp LPG phải được đào tạo và cấp Giấy\r\n\nchứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghiệp vụ quản lý chất lượng\r\n\nLPG trong kinh doanh.\n\nĐiều\r\n\n8. Chất lượng LPG trong các cơ sở tồn chứa, phân phối, vận chuyển và cửa\r\n\nhàng bán LPG\n\n1. Cán bộ, nhân viên\r\n\ntrực tiếp quản lý chất lượng phải được đào tạo và cấp Giấy chứng\r\n\nnhận hoàn thành chương trình đào tạo nghiệp vụ quản lý chất lượng LPG\r\n\ntrong kinh doanh.\n\n2. Đối với cửa\r\n\nhàng bán LPG.\n\na) Yêu cầu nhà phân phối\r\n\nLPG cung cấp hồ sơ chất lượng sản phẩm (bao gồm tên, chủng loại, tiêu chuẩn\r\n\ncông bố, nguồn gốc xuất xứ, các chứng thư giám định chất lượng) đối với từng lô\r\n\nLPG được nhập vào cửa hàng.\n\nb) LPG chai phải có\r\n\nnhãn hàng hóa và bảo đảm chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn công bố.\n\nChương\r\n\nIII\n\nQUẢN LÝ ĐO\r\n\nLƯỜNG LPG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH\n\nĐiều\r\n\n9. Đối với xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, chế biến và phân phối LPG\n\nThương nhân xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu, sản xuất, chế biến LPG; thương nhân chủ sở hữu trạm cấp LPG, trạm nạp\r\n\nLPG vào ô tô, trạm nạp LPG vào chai, xe bồn phải thực hiện các quy định về quản\r\n\nlý đo lường sau đây:\n\n1. Phương tiện đo dùng để xác định lượng\r\n\nLPG trong mua bán, thanh toán giữa các tổ chức, cá nhân phải bảo đảm các\r\n\nyêu cầu sau đây:\n\na) Đã được kiểm định và còn trong thời hạn giá\r\n\ntrị của chứng chỉ kiểm định (dấu kiểm định, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm\r\n\nđịnh);\n\nb) Các bộ phận, chi tiết của phương tiện đo phải\r\n\nphù hợp với mẫu phương tiện đo đã được phê duyệt.\n\nc) Có phạm vi đo phù hợp với lượng LPG cần đo;\n\nd) Bảo đảm các yêu cầu sử dụng theo quy định của\r\n\nnhà sản xuất.\n\n2. Khi một hoặc một số phương tiện đo quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều này được lắp đặt cùng với các cơ cấu, bộ phận khác tạo thành hệ thống\r\n\nđo dùng để xác định lượng LPG trong mua bán, thanh toán giữa các tổ chức, cá\r\n\nnhân thì hệ thống đo này phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đo lường theo quy định của\r\n\npháp luật về đo lường.\n\n3. Theo hướng\r\n\ndẫn của nhà sản xuất, định kỳ tự kiểm tra chức năng đo của thiết bị chuyên dùng\r\n\nđể bảo đảm đủ lượng LPG mua bán với khách hàng.\n\n4. Sai số kết quả đo lượng LPG trong mua bán,\r\n\nthanh toán với các tổ chức, cá nhân phải bảo đảm yêu cầu sau đây:\n\na) Không vượt quá 1,5 lần giới hạn sai số cho\r\n\nphép của phương tiện đo quy định tại khoản 1 hoặc hệ thống đo quy định tại khoản\r\n\n2 Điều này khi sử dụng phương tiện đo hoặc hệ thống đo này để xác định lượng\r\n\nLPG.\n\nb) Bảo đảm yêu cầu về đo lường đối với hàng đóng\r\n\ngói sẵn theo quy định của pháp luật đo lường hiện hành khi LPG được đóng sẵn\r\n\nvào chai.\n\n5. Cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện\r\n\nhoạt động đo lường phải được đào tạo và cấp Giấy chứng nhận hoàn\r\n\nthành chương trình đào tạo nghiệp vụ quản lý đo lường LPG trong kinh\r\n\ndoanh.\n\nĐiều 10. Đối với cửa hàng\r\n\nbán LPG\n\nCửa hàng bán LPG phải thực hiện các quy định về\r\n\nquản lý đo lường sau:\n\n1. Có sẵn cân với cấp chính xác, phạm vi đo phù\r\n\nhợp với mức cân và sẵn sàng thực hiện phép đo đối chứng khi được yêu cầu. Các\r\n\nphương tiện đo này phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:\n\na) Đã được kiểm định và còn trong thời hạn giá\r\n\ntrị của chứng chỉ kiểm định (dấu kiểm định, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm\r\n\nđịnh);\n\nb) Được đặt tại vị trí thuận tiện để người mua\r\n\nLPG có thể kiểm tra kết quả đo.\n\n2. Cán bộ, nhân viên trực tiếp thực hiện\r\n\nhoạt động đo lường phải được đào tạo và cấp Giấy chứng nhận hoàn\r\n\nthành chương trình đào tạo nghiệp vụ quản lý đo lường trong kinh doanh\r\n\nLPG.\n\nChương IV\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC\r\n\nCẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN LPG\r\n\nVÀ GIẤY XÁC NHẬN CHẤT LƯỢNG LPG LẦN ĐẦU TIÊN ĐƯỢC SẢN XUẤT\n\nĐiều\r\n\n11. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật sản xuất, chế\r\n\nbiến LPG\n\n1. Đăng ký cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật sản xuất, chế biến LPG\n\nThương nhân sản\r\n\nxuất, chế biến LPG lập 01 bộ hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện kỹ thuật sản xuất, chế biến LPG gửi về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường\r\n\nChất lượng. Hồ sơ gồm có:\n\na) Giấy đăng ký cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện sản xuất, chế biến LPG (theo mẫu quy định tại Phụ lục\r\n\nI của Thông tư này).\n\nb) Bản sao của các loại\r\n\ngiấy sau:\n\n- Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập doanh nghiệp;\n\n- Giấy chứng nhận\r\n\nkiểm định đối với các phương tiện đo sử dụng trong mua bán, thanh\r\n\ntoán LPG;\n\n- Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký sử dụng các loại máy thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn do cơ quan\r\n\nthuộc Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội cấp còn hiệu lực;\n\n- Giấy chứng nhận Hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 : 2008 \r\n\nhoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/TS 29001 : 2007;\n\nTrong trường hợp\r\n\nchưa có chứng chỉ, thương nhân cần gửi bản sao các tài liệu về hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng đã xây dựng;\n\n- Giấy chứng nhận hệ\r\n\nthống quản lý môi trường phù hợp tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001 :\r\n\n2005 hoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001: 2004 (nếu có);\n\nTrong trường hợp\r\n\nchưa có chứng chỉ, thương nhân cần gửi bản sao các tài liệu về hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng đã xây dựng;\n\n- Giấy chứng nhận\r\n\nhoàn thành chương trình đào tạo nghiệp vụ quản lý chất lượng, đo lường\r\n\nLPG trong kinh doanh của cán bộ, nhân viên.\n\nc) Bản thuyết minh\r\n\nnăng lực sản xuất, chế biến gồm các thông tin cơ bản sau:\n\n- Tên LPG thành phẩm;\r\n\nBản công bố tiêu chuẩn áp dụng và chứng chỉ chất lượng phù hợp với\r\n\nbản công bố; Chứng chỉ chất lượng phải do tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng\r\n\nký lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN ngày 08\r\n\ntháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu,\r\n\ntrình tự, thủ tục đăng ký lĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp;\n\n- Sản lượng hàng năm,\r\n\nhệ thống bồn bể, công nghệ thiết bị sản xuất, chế biến tương ứng;\n\n- Bảng kê khai chủng\r\n\nloại, chất lượng và xuất xứ các nguyên liệu, phụ gia dùng trong quá trình sản\r\n\nxuất, chế biến LPG;\n\n- Sơ đồ hệ thống sản\r\n\nxuất, đặc tính kỹ thuật thiết bị công nghệ;\n\n- Năng lực phòng thử\r\n\nnghiệm, trong trường hợp sử dụng phòng thử nghiệm bên ngoài cần liệt kê đầy đủ\r\n\ntên tổ chức thử nghiệm và chỉ tiêu thử nghiệm mà tổ chức đó cung cấp dịch vụ;\n\n- Mẫu nhãn hàng hóa đối\r\n\nvới mỗi loại sản phẩm LPG chai.\n\nd) Kế hoạch kiểm soát\r\n\nchất lượng LPG trong quá trình sản xuất và trước khi đưa sản phẩm LPG ra lưu\r\n\nthông.\n\n2. Thẩm xét hồ sơ\r\n\nvà cấp Giấy chứng nhận\n\nTrong 30 ngày làm việc\r\n\nkể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất\r\n\nlượng thẩm xét hồ sơ, tổ chức việc kiểm tra, đánh giá thực tế tại cơ sở sản xuất,\r\n\nchế biến.\n\nCăn cứ kết quả kiểm\r\n\ntra, đánh giá, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng sẽ có quyết định thích hợp:\n\na) Cấp Giấy chứng nhận\r\n\n(theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này) nếu thương nhân đáp ứng\r\n\ncác yêu cầu;\n\nb) Trường hợp không cấp\r\n\nGiấy chứng nhận, thương nhân sẽ được thông báo lý do bằng văn bản.\n\nĐiều\r\n\n12. Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật sản\r\n\nxuất, chế biến LPG\n\n1. Trong thời hạn\r\n\nít nhất 01 tháng trước khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật\r\n\nsản xuất, chế biến LPG hết hiệu lực, nếu có nhu cầu tiếp tục sản\r\n\nxuất, chế biến LPG, thương nhân cần lập 01 bộ hồ sơ đăng ký cấp lại\r\n\nGiấy chứng nhận gửi về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Hồ\r\n\nsơ đăng ký cấp lại bao gồm:\n\na. Giấy đăng ký cấp\r\n\nlại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kỹ thuật sản xuất, chế biến theo\r\n\nmẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này;\n\nb. Bản báo cáo\r\n\ntình hình hoạt động sản xuất, chế biến và kiểm soát chất lượng LPG\r\n\ntrong thời gian hiệu lực của Giấy chứng nhận đã được cấp;\n\nc. Bản thuyết minh\r\n\nvề định hướng phát triển, kế hoạch sản xuất trong 03 năm tới;\n\n2. Trong thời hạn 15\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Tổng\r\n\ncục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm xét hồ sơ, tổ chức việc kiểm\r\n\ntra thực tế (nếu cần thiết), cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nkỹ thuật sản xuất, chế biến theo mẫu quy định tại Phụ lục II của\r\n\nThông tư này. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận, thương nhân sẽ được thông\r\n\nbáo lý do bằng văn bản.\n\nĐiều\r\n\n13. Trình tự, thủ tục cấp Giấy xác nhận chất lượng sản phẩm LPG sản xuất lần đầu\n\n1. Đăng ký cấp Giấy\r\n\nxác nhận chất lượng sản phẩm LPG sản xuất lần đầu:\n\nThương nhân lập 01 bộ\r\n\nhồ sơ đăng ký cấp Giấy xác nhận chất lượng sản phẩm LPG sản xuất lần đầu\r\n\ngửi về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Hồ sơ bao gồm:\n\na) Giấy đề nghị cấp Giấy\r\n\nxác nhận (theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Thông tư này).\n\nb) Các thông tin kỹ\r\n\nthuật về sản xuất LPG gồm:\n\n- Bản thuyết minh về\r\n\ndây chuyền công nghệ sản xuất, chế biến; sản lượng hàng năm; hệ thống bồn\r\n\nbể chứa;\n\n- Nguồn nguyên liệu và\r\n\nmức chất lượng của nguyên liệu;\n\n- Năng lực phòng thử\r\n\nnghiệm, hệ thống quản lý chất lượng trong sản xuất;\n\n- Tiêu chuẩn công bố áp\r\n\ndụng đối với sản phẩm;\n\n- Phiếu kết quả thử\r\n\nnghiệm LPG theo tiêu chuẩn công bố do phòng thử nghiệm đủ năng lực cấp. Phòng\r\n\nthử nghiệm đủ năng lực là phòng thử nghiệm đã đăng ký lĩnh vực\r\n\nhoạt động thử nghiệm theo quy định tại Thông tư số 08/2009/TT-BKHCN ngày 08\r\n\ntháng 4 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu,\r\n\ntrình tự, thủ tục đăng ký lĩnh vực hoạt động đánh giá sự phù hợp.\n\nc) Bản sao Giấy\r\n\nchứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghiệp vụ quản lý chất lượng,\r\n\nđo lường LPG trong kinh doanh của cán bộ, nhân viên.\n\n2. Thẩm xét hồ sơ và cấp\r\n\nGiấy xác nhận\n\nTrong 15 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường\r\n\nChất lượng thẩm định hồ sơ, tổ chức việc đánh giá chất lượng sản phẩm LPG.\n\nCăn cứ kết quả kiểm\r\n\ntra, đánh giá, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng sẽ có quyết định thích hợp:\n\na) Cấp Giấy xác nhận\r\n\n(theo mẫu quy định tại Phụ lục V của Thông tư này) nếu thương nhân đáp ứng\r\n\ncác yêu cầu;\n\nb) Trường hợp không cấp\r\n\nGiấy xác nhận, thương nhân sẽ được thông báo lý do bằng văn bản.\n\nGiấy xác nhận chất\r\n\nlượng sản phẩm LPG sản xuất lần đầu là căn cứ để thương nhân tiếp tục sản\r\n\nxuất, chế biến LPG và thực hiện các biện pháp quản lý chất lượng\r\n\ntheo quy định của tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện\r\n\nhành.\n\nChương\r\n\nV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[3]\n\nĐiều\r\n\n14. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước\n\n1. Tổng cục Tiêu chuẩn\r\n\nĐo lường Chất lượng có trách nhiệm:\n\na) Tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện hoạt động quản lý chất lượng, quản lý đo lường LPG\r\n\ntheo quy định tại Thông tư này;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan chuyên môn của các Bộ, ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra\r\n\nviệc bảo đảm chất lượng, đo lường tại các cơ sở kinh doanh LPG theo quy định tại\r\n\nThông tư này;\n\nc) Tổ chức xây dựng\r\n\nvà phê duyệt nội dung, chương trình đào tạo nghiệp vụ quản lý chất\r\n\nlượng, đo lường LPG trong kinh doanh; phổ biến cho Chi cục Tiêu chuẩn Đo\r\n\nlường Chất lượng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện\r\n\nviệc đào tạo;\n\nd) Hướng dẫn chi tiết\r\n\nvề yêu cầu kỹ thuật đo lường đối với phương tiện đo, hệ thống đo, hướng dẫn về\r\n\nviệc kiểm tra phép đo, kết quả đo;\n\nđ) Định kỳ 06\r\n\ntháng/lần, báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình quản lý\r\n\nchất lượng, đo lường LPG trong kinh doanh.\n\n2. Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ các tỉnh, thành phố có trách nhiệm:\n\na) Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về chất lượng và điều\r\n\nkiện bảo đảm chất lượng, bảo đảm đo lường tại các trạm nạp LPG, trạm cấp\r\n\nLPG, cửa hàng bán LPG và các đơn vị phân phối khác có trụ sở tại địa\r\n\nbàn tỉnh theo quy định tại Thông tư này;\n\nb) Định kỳ 06\r\n\ntháng/lần, báo cáo Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng về tình\r\n\nhình quản lý chất lượng, đo lường LPG trong kinh doanh.\n\nc) Chi cục Tiêu chuẩn\r\n\nĐo lường Chất lượng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:\n\n- Tổ chức đào tạo\r\n\nvà cấp Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đào tạo nghiệp vụ quản\r\n\nlý chất lượng, đo lường LPG trong kinh doanh (theo mẫu quy định tại Phụ\r\n\nlục VI của Thông tư này) cho cán bộ, nhân viên trực tiếp quản lý chất\r\n\nlượng, đo lường của các cơ sở kinh doanh LPG theo nội dung chương trình\r\n\nđược Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng phê duyệt;\n\n- Báo cáo định kỳ\r\n\n06 tháng/lần kết quả thực hiện đào tạo, tập huấn về Tổng cục Tiêu\r\n\nchuẩn Đo lường Chất lượng.\n\nĐiều\r\n\n15. Trách nhiệm của thương nhân kinh doanh LPG\n\n1. Tuân thủ các quy định\r\n\nvề quyền và nghĩa vụ của thương nhân tại Nghị định số 107/2009/NĐ-CP .\n\n2. Bảo đảm thực\r\n\nhiện các biện pháp quản lý chất lượng, đo lường LPG theo quy định\r\n\ncủa Thông tư này. Bảo đảm chất lượng LPG khi đưa ra lưu thông trên thị\r\n\ntrường phù hợp quy định của tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquốc gia hiện hành.\n\n3. Thực hiện các quy\r\n\nđịnh về công tác phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự, đáp ứng các\r\n\nyêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n4. Chịu sự thanh\r\n\ntra, kiểm tra về đo lường, chất lượng theo quy định tại Thông tư này\r\n\nvà các quy định của pháp luật khác có liên quan.\n\n5. Các hành vi vi phạm\r\n\ncác quy định tại Thông tư này và các văn bản liên quan về quản lý chất lượng và\r\n\nđo lường LPG trong kinh doanh của thương nhân, tùy vào mức độ, tính chất sẽ bị\r\n\nxử lý theo quy định hiện hành của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n16. Điều khoản chuyển tiếp\n\nCác cơ sở đã thực\r\n\nhiện sản xuất, chế biến LPG trước ngày Thông tư này có hiệu lực, phải\r\n\nhoàn thành việc đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, chế biến LPG\r\n\ntrước ngày 31 tháng 3 năm 2011.\n\nĐiều\r\n\n17. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện\n\n1. Thông tư này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2010.\n\n2. Trường hợp các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn được quy định trong Thông tư này\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.\n\n3. Trong quá trình thực\r\n\nhiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức cá nhân phản ánh kịp\r\n\nthời bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (để báo cáo)\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công nghệ (để đăng tải);\r\n\n - Lưu: VT, TĐC, PC.\n\nXÁC THỰC VĂN\r\n\n BẢN HỢP NHẤT\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Việt Thanh\n\n\n\n[1] Thông tư số 15/2013/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung\r\n\nKhoản 2 Điều 5 Thông tư số 12/2010/TT-BKHCN ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về quản lý chất lượng, đo lường trong kinh\r\n\ndoanh khí dầu mỏ hóa lỏng có căn cứ ban hành như sau:\n\n“Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26\r\n\ntháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu\r\n\nchuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành\r\n\nThông tư sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 12/2010/TT-BKHCN ngày 30\r\n\ntháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về quản lý chất\r\n\nlượng, đo lường trong kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng”.\n\n[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định\r\n\ntại Điều 1 của Thông tư số 15/2013/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5\r\n\nThông tư số 12/2010/TT-BKHCN ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ hướng dẫn về quản lý chất lượng, đo lường trong kinh doanh khí dầu\r\n\nmỏ hóa lỏng, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2013.\n\n[3] Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số\r\n\n15/2013/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 12/2010/TT-BKHCN \r\n\nngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về quản\r\n\nlý chất lượng, đo lường trong kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 30 tháng 8 năm 2013 quy định như sau:\n\n“Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện\n\n1. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.\n\n2. Các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm,\r\n\nhàng hóa, thương nhân kinh doanh LPG, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày 30 tháng 8 năm 2013.\n\n2. Trường hợp có yêu cầu về quản lý chất lượng,\r\n\nđo lường trong kinh doanh LPG khác với quy định tại Thông tư này thì thực hiện\r\n\ntheo quy định của Thông tư này.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc\r\n\nhoặc vấn đề phát sinh, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời\r\n\nbằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ (qua Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất\r\n\nlượng) để xem xét, quyết định”.", + "id": 101499 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1015.json b/contexts/context_1015.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a2e98711299e4177a10416612f6c11013553e8b7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_1015.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-1468-KH-UBND-2018-do-luong-hai-long-cua-nguoi-dan-Quang-Binh-396279.aspx", + "name": "Ke-hoach-1468-KH-UBND-2018-do-luong-hai-long-cua-nguoi-dan-Quang-Binh-396279", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1468/KH-UBND\n\nQuảng Bình,\r\n\n ngày 04 tháng 9 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI\r\n\nDÂN, TỔ CHỨC ĐỐI VỚI SỰ PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\nNĂM 2018\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n2640/QĐ-BNV ngày 10/10/2017 của Bộ Nội vụ về phê duyệt Đề án Đo lường sự hài\r\n\nlòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước\r\n\ngiai đoạn 2017-2020; Kế hoạch 3595/KH-BNV ngày 01/8/2018 của Bộ Nội vụ về triển\r\n\nkhai đo lường sự hài lòng quốc gia năm 2018; Công văn số 4056/BNV-CCHC ngày\r\n\n21/8/2018 của Bộ Nội vụ về triển khai điều tra xã hội học đo lường sự hài lòng\r\n\nvề sự phục vụ hành chính năm 2018, UBND tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan\r\n\nhành chính trên địa bàn tỉnh năm 2018 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Đo lường sự hài lòng của người\r\n\ndân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước(sau đây gọi\r\n\ntắt là đo lường sự hài lòng) nhằm đánh giá khách quan chất lượng cung ứng dịch\r\n\nvụ hành chính công của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh. Thông\r\n\nqua đó, các cơ quan hành chính nhà nước nắm bắt được yêu cầu, mong muốn của người\r\n\ndân, tổ chức để có những biện pháp cải thiện chất lượng phục vụ và cung ứng dịch\r\n\nvụ của mình nhằm nâng cao sự hài lòng và lợi ích của nguời dân, tổ chức.\n\n- Triển khai điều tra xã hội học\r\n\nđo lường sự hài lòng để Bộ Nội vụ công bố kết quả đo lường sự hài lòng quốc gia\r\n\nđối với tỉnh Quảng Bình năm 2018.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Đảm bảo tuân thủ đúng kế hoạch,\r\n\nphương pháp, phù hợp với nguồn lực được phân bổ, tiết kiệm; đạt kết quả, mục\r\n\ntiêu đề ra.\n\n- Phối hợp chặt chẽ, kịp thời,\r\n\nhiệu quả giữa các cơ quan liên quan trong quá trình triển khai;\n\n- Kết quả đảm bảo tính chính\r\n\nxác, khách quan, phản ánh sát thực tế; giúp các cơ quan hành chính xác định được\r\n\ngiải pháp khắc phục tồn tại, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, tổ chức;\n\n- Việc triển khai và kết quả\r\n\nđược thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, dễ tiếp cận, dễ sử dụng đối với mọi\r\n\nđối tượng.\n\nII. NỘI\r\n\nDUNG ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC ĐO LƯỜNG SỰ HÀI LÒNG\n\n1. Phương pháp điều tra,\r\n\nphiếu điều tra\n\n- Phiếu điều tra xã hội học do\r\n\nBộ Nội vụ in ấn, phát hành theo mẫu tại Quyết định số\r\n\n2640/QĐ-BNV ngày 10/10/2017 của Bộ Nội vụ. Phiếu điều\r\n\ntra gồm những câu hỏi có sẵn phương án trả lời để người dân, tổ chức lựa chọn.\n\n- Phương pháp điều tra: Bưu điện\r\n\ntỉnh cử nhân viên Bưu điện phát phiếu trực tiếp đến người dân, tổ chức đã giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính; hướng dẫn điền phiếu; thu phiếu điều tra xã hội học về\r\n\nsự hài lòng của người dân, tổ chức và gửi trực tiếp về Bộ Nội vụ để tổng hợp,\r\n\nphân tích dữ liệu và tính toán các chỉ số.\n\n2. Tiêu chí đo lường sự hài\r\n\nlòng của người dân, tổ chức: Gồm 5 tiêu chí cơ bản\r\n\ncủa quá trình cung ứng dịch vụ hành chính công sau:\n\n- Tiếp cận dịch vụ hành chính\r\n\ncông của cơ quan hành chính nhà nước.\n\n- Thủ tục hành chính.\n\n- Công chức trực tiếp giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính.\n\n- Kết quả cung ứng dịch vụ\r\n\nhành chính công.\n\n- Tiếp nhận, giải quyết góp ý,\r\n\nphản ánh kiến nghị.\n\n3. Cơ quan hành chính nhà\r\n\nnước, lĩnh vực/dịch vụ điều tra xã hội học đo lường sự hài lòng của người dân,\r\n\ntổ chức tại tỉnh năm 2018\n\na) Cơ quan hành chính cấp\r\n\ntỉnh: Chọn 6 sở để điều tra, gồm:\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nđiều tra các lĩnh vực/dịch vụ: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Môi trường.\n\n- Sở Giao thông Vận tải điều\r\n\ntra các lĩnh vực/dịch vụ: Cấp giấy phép lái xe; Vận tải.\n\n- Sở Xây dựng điều tra các\r\n\nlĩnh vực/dịch vụ: Cấp giấy phép xây dựng; Quy hoạch/Quản lý dự án đầu tư xây dựng.\n\n- Sở Văn hóa và Thể thao điều\r\n\ntra các lĩnh vực/dịch vụ: Văn hoá cơ sở; Thể dục, thể thao.\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn điều tra các lĩnh vực/dịch vụ: Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Chăn\r\n\nnuôi và Thú y.\n\n- Sở Tư pháp điều tra các lĩnh\r\n\nvực/dịch vụ: Cấp phiếu lý lịch tư pháp; Trợ giúp pháp lý nhà nước.\n\nb) Cơ quan hành chính cấp\r\n\nhuyện: Chọn 6 đơn vị, mỗi đơn vị điều tra 2\r\n\nlĩnh vực/dịch vụ: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Cấp giấy phép kinh\r\n\ndoanh, cụ thể như sau:\n\n- Nhóm đơn vị hành chính loại\r\n\n1 gồm: UBND thành phố Đồng Hới; UBND huyện Bố Trạch.\n\n- Nhóm đơn vị hành chính loại\r\n\n2 gồm: UBND huyện Minh Hoá; UBND huyện Tuyên Hóa.\n\n- Nhóm đơn vị hành chính loại\r\n\n3 gồm: UBND thị xã Ba Đồn; UBND huyện Quảng Trạch.\n\nc) Cơ quan hành chính cấp\r\n\nxã: Chọn 18 đơn vị để điều tra, mỗi đơn vị điều\r\n\ntra 2 lĩnh vực/dịch vụ: Tư pháp; Lao động-Thương binh và Xã hội, cụ thể như\r\n\nsau:\n\n- Thành phố Đồng Hới, chọn 3\r\n\nđơn vị: Phường Bắc Lý (đơn vị loại 1); Xã Bảo Ninh (đơn vị loại 2); Phường Hải\r\n\nĐình (đơn vị loại 3, nơi có trụ sở hành chính của thành phố Đồng Hới).\n\n- Huyện Bố Trạch, chọn 3 đơn vị:\r\n\nXã Hưng Trạch (đơn vị loại 1); Thị trấn Hoàn Lão (đơn vị loại 2, nơi có trụ sở\r\n\nhành chính của huyện Bố Trạch); Xã Đồng Trạch (đơn vị loại 3).\n\n- Huyện Minh Hoá, chọn 3 đơn vị:\r\n\nXã Thượng Hoá (đơn vị loại 1); Thị trấn Quy Đạt (đơn vị loại 2, nơi có trụ sở\r\n\nhành chính của huyện Minh Hoá); Xã Quy Hoá (đơn vị loại 3).\n\n- Huyện Tuyên Hóa, chọn 3 đơn\r\n\nvị: Xã Kim Hóa (đơn vị loại 1); Thị trấn Đồng Lê (đơn vị loại 2, nơi có trụ sở\r\n\nhành chính của huyện Tuyên Hóa); Xã Lê Hóa (đơn vị loại 3).\n\n- Thị xã Ba Đồn, chọn 3 đơn vị:\r\n\nXã Quảng Sơn (đơn vị loại 1); Phường Ba Đồn (đơn vị loại 2, nơi có trụ sở hành\r\n\nchính của thị xã Ba Đồn); Xã Quảng Hải (đơn vị loại 3).\n\n- Huyện Quảng Trạch, chọn 3\r\n\nđơn vị: Xã Quảng Châu (đơn vị loại 1); Xã Quảng Phương (đơn vị loại 2, nơi có trụ\r\n\nsở hành chính của huyện Quảng Trạch); Xã Phù Hoá (đơn vị loại 3).\n\n4. Đối tượng điều tra xã hội\r\n\nhọc: Là người dân, người đại diện cho tổ chức đã\r\n\ntrực tiếp đến nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung\r\n\ntâm Hành chính công tỉnh và Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các sở, ngành;\r\n\nUBND cấp huyện, cấp xã.\n\n5. Kinh phí điều tra xã hội\r\n\nhọc: Từ nguồn kinh phí của Bộ Nội vụ.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Trách nhiệm của Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ngành; Chủ tịch UBND cấp huyện được chọn điều tra năm 2018\n\n- Lập danh sách (theo mẫu\r\n\nđính kèm) toàn bộ người dân, người đại diện cho tổ chức đã trực tiếp đến\r\n\nTrung tâm Hành chính công tỉnh và Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nộp hồ sơ và\r\n\nnhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính các lĩnh vực/dịch vụ quy định tại Điểm\r\n\na,b, Khoản 3, Mục II Kế hoạch này tính từ thời điểm ngày 01/11/2017\r\n\nđến ngày 31/7/2018. Mỗi lĩnh vực/dịch vụ lập một danh sách riêng,\r\n\nthứ tự danh theo thời gian từ xa đến gần.\n\nChủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo\r\n\nlập, tập hợp lập danh sách đối với các đơn vị cấp xã quy định tại Điểm c, Khoản\r\n\n3, Mục II Kế hoạch này. Mỗi xã, mỗi lĩnh vực/dịch vụ lập một danh sách riêng,\r\n\nthứ tự danh theo thời gian từ xa đến gần.\n\nLưu ý: Những người dân, người đại diện tổ chức đã giao dịch nhưng chưa nhận\r\n\nkết quả hoặc nộp hồ sơ trực tuyến hoặc nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích\r\n\ntrong khoảng thời gian trên thì không được tính vào danh sách.\n\nDanh sách sau khi được lập gửi\r\n\nvề UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 07/9/2018 để tổng hợp báo\r\n\ncáo Bộ Nội vụ triển khai điều tra theo kế hoạch. Danh sách gửi bằng bản cứng và\r\n\nbản mềm về địa chỉ email: lanltn.snv@quangbinh.gov.vn.\n\n- Chỉ đạo các phòng ban, đơn vị\r\n\nliên quan tham gia phối hợp, hỗ trợ triển khai điều tra xã hội học đo lường sự\r\n\nhài lòng của người dân, tổ chức tại các cơ quan, đơn vị, địa phương một cách hiệu\r\n\nquả.\n\n- Tổ chức thông tin tuyên truyền\r\n\nkế hoạch này đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan.\n\n- Giao Chánh văn phòng hoặc\r\n\nTrưởng phòng Tổ chức - cán bộ của các sở, ngành; Trưởng phòng Nội vụ của các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố được chọn điều tra là đầu mối liên lạc với Sở Nội vụ và các\r\n\ncơ quan liên quan trong quá trình triển khai điều tra xã hội học đo lường sự\r\n\nhài lòng quốc gia năm 2018 tỉnh Quảng Bình.\n\n2. Trách nhiệm của Sở Nội vụ\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương tham mưu triển khai thực hiện đo lường sự hài lòng của\r\n\nngười dân, tổ chức tại tỉnh hiệu quả, đảm bảo kết quả khách quan, trung thực.\n\n- Phối hợp với Uỷ ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam tỉnh tỉnh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam tỉnh giám sát quá trình\r\n\nphát, thu phiếu điều tra xã hội học và phúc tra kết quả phát, thu phiếu điều\r\n\ntra xã hội học.\n\n- Chọn mẫu điều tra xã hội học\r\n\nchính thức, mẫu điều tra dự phòng của mỗi lĩnh vực/dịch vụ trên cơ sở danh sách\r\n\ncủa các sở, ngành, địa phương cung cấp theo quy định của Bộ Nội vụ.\n\n- Gửi kết quả chọn mẫu điều\r\n\ntra xã hội học, các danh sách theo quy định về Bộ Nội vụ (qua Vụ Cải cách hành\r\n\nchính).\n\n- Làm đầu mối liên lạc với Bộ\r\n\nNội vụ triển khai điều tra xã hội học trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.\n\n3. Trách nhiệm Bưu điện tỉnh\r\n\nQuảng Bình\n\n- Lập danh sách điều tra viên\r\n\ncủa đơn vị.\n\n- Hướng dẫn, tập huấn cho điều\r\n\ntra viên của đơn vị để triển khai điều tra xã hội học về đo lường sự hài lòng\r\n\nnăm 2018 đối với tỉnh Quảng Bình.\n\n- Nhận phiếu, phát phiếu, hướng\r\n\ndẫn người dân, tổ chức điền phiếu điều tra xã hội học, thu phiếu và gửi Bộ Nội\r\n\nvụ theo quy định.\n\n- Lập danh sách kết quả phát,\r\n\nthu phiếu để phục vụ cho công tác giám sát và phúc tra kết quả điều tra xã hội\r\n\nhọc tại tỉnh.\n\n4. Đề nghị Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam tỉnh\n\n- Cử cán bộ, công chức của Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam tỉnh thực hiện\r\n\ngiám sát điều tra xã hội học đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức tại địa\r\n\nphương.\n\n- Chủ trì giám sát quá trình\r\n\nphát phiếu, thu phiếu điều tra xã hội học; giám sát việc thanh toán tiền trả lời\r\n\nphiếu điều tra xã hội học của người dân, người đại diện tổ chức do điều tra\r\n\nviên thực hiện, đảm bảo điều tra viên thực hiện đúng quy định.\n\nUBND tỉnh yêu cầu các cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện kế hoạch này. Trong quá\r\n\ntrình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc cần trao đổi, đề nghị các cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để kịp thời xem xét điều\r\n\nchỉnh./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ;\r\n\n - Vụ CCHC- Bộ Nội vụ\r\n\n - TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc VN tỉnh;\r\n\n - Hội Cựu chiến binh VN tỉnh;\r\n\n - Sở Nội vụ;\r\n\n - Bưu điện tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành được điều tra;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố được điều tra;\r\n\n - Phòng Nội vụ các huyện, thành phố;\r\n\n - UBND các xã được điều tra;\n\n- Lưu: VT, NC.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Hoài\n\n\n\n…..Tên cơ quan, đơn vị….\r\n\n ………………………………..\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n……………………,\r\n\n ngày tháng năm 2018\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nNgười dân, tổ chức đã trực tiếp nộp hồ\r\n\nsơ và nhận kết quả giải quyết TTHC\n\nLĩnh vực/Dịch vụ…………………………….\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nĐịa chỉ\n\nSố điện thoại\n\nNgày nộp hồ\r\n\n sơ hoặc ngày nhận kết quả giải quyết TTHC\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThủ trưởng\r\n\n cơ quan/đơn vị\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n", + "id": 1015 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10150.json b/contexts/context_10150.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..30ba6baa6165525a40a16778f10df0d19689322c --- /dev/null +++ b/contexts/context_10150.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-516-QD-UB-2009-chuyen-truong-Trung-hoc-Y-te-tu-Uy-ban-nhan-dan-tinh-ve-So-Y-te-Son-La-236244.aspx", + "name": "Quyet-dinh-516-QD-UB-2009-chuyen-truong-Trung-hoc-Y-te-tu-Uy-ban-nhan-dan-tinh-ve-So-Y-te-Son-La-236", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 516/QĐ-UBND\n\nSơn La, ngày 04 tháng 3 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC CHUYỂN TRƯỜNG TRUNG HỌC Y TẾ\r\n\nTỪ TRỰC THUỘC UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ TRỰC THUỘC SỞ Y TẾ\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BYT-BNV\r\n\nngày 25 tháng 4 năm 2008 của liên bộ: Bộ Y tế - Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Y tế, Phòng Y tế thuộc\r\n\nUỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;\n\nCăn cứ Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm\r\n\n2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn, cơ cấu tổ chức Sở Y tế tỉnh Sơn La;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 183/TTr-SNV\r\n\nngày 19 tháng 02 năm 2009, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Chuyển trường Trung học Y tế Sơn La từ trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề trực thuộc Sở Y tế tỉnh Sơn La.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ, Hiệu trưởng trường Trung học Y tế Sơn La xử lý các vấn đề về\r\n\ncông tác cán bộ, biên chế, tài chính và các vấn đề khác có liên quan đến việc\r\n\nchuyển trường Trung học Y tế Sơn La từ trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh về trực\r\n\nthuộc Sở Y tế tỉnh Sơn La theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Y\r\n\ntế; Hiệu trưởng trường Trung học Y tế Sơn La; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế\r\n\nQuyết định số 39/2004/QĐ-UB ngày 22 tháng 3 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nSơn La./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Thường trực Tỉnh uỷ;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Thường trực UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3; \r\n\n - Sở Tư pháp; \r\n\n - Các Trung tâm Lưu trữ; Công báo; Tin học;\r\n\n - Lưu: VT, NC,D50b. \n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Chí Thức\n\n", + "id": 10150 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101500.json b/contexts/context_101500.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8d130826a4362499f4d57e81389d7fd2a2874c3b --- /dev/null +++ b/contexts/context_101500.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-3355-QD-UBND-Ke-hoach-phat-trien-phuc-hoi-chuc-nang-Thai-Binh-2015-2020-302067.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3355-QD-UBND-Ke-hoach-phat-trien-phuc-hoi-chuc-nang-Thai-Binh-2015-2020-302067", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3355/QĐ-UBND\n\nThái Bình, ngày 30 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2015-2020\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày\r\n\n05/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án trợ giúp người khuyết tật\r\n\ngiai đoạn 2012-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 4039/QĐ-BYT\r\n\nngày 06/10/2014 của Bộ Y tế phê duyệt Kế hoạch Quốc gia về phát triển phục hồi\r\n\nchức năng giai đoạn 2014 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 2912/QĐ-UBND\r\n\nngày 13/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt\r\n\nĐề án trợ giúp người khuyết tật tỉnh Thái Bình giai\r\n\nđoạn 2012 - 2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại\r\n\nTờ trình số 184/TTr-SYT ngày 29/12/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển phục hồi chức năng\r\n\ntỉnh Thái Bình giai đoạn 2015 - 2020, với những nội dung chủ yếu sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung:\n\nCủng cố, phát triển mạng lưới phục hồi\r\n\nchức năng (PHCN) và nâng cao chất lượng dịch vụ phục hồi chức năng; tăng cường phòng\r\n\nngừa khuyết tật, phát hiện sớm, can thiệp sớm và cải thiện chất lượng cuộc sống\r\n\ncủa người khuyết tật (NKT) về mọi mặt để NKT được hòa nhập\r\n\nvà tham gia bình đẳng vào các hoạt động trong xã hội, phát huy tối đa năng lực của người khuyết tật.\n\n2. Muc tiêu cụ thể:\n\na) Củng cố và phát triển mạng lưới phục\r\n\nhồi chức năng từ tỉnh; huyện, thành phố đến xã, phường, thị trấn từng bước hiện\r\n\nđại hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị để nâng cao chất lượng\r\n\ndịch vụ PHCN, phấn đấu đến hết năm 2020 đạt các chỉ tiêu sau:\n\n- Tuyến xã: 95% số Trạm Y tế xã, phường,\r\n\nthị trấn có phân công cán bộ y tế phụ trách công tác PHCN, cán bộ này được bồi\r\n\ndưỡng kiến thức cơ bản về PHCN và Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng\r\n\n(PHCNDVCĐ).\n\n- Tuyến huyện: 100% Bệnh viện đa khoa\r\n\nhuyện, thành phố có tổ chức PHCN (khoa, phòng, tổ PHCN), trong đó bác sỹ (hoặc\r\n\ny sỹ), kỹ thuật viên được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về chuyên ngành PHCN.\n\n- Tuyến tỉnh:\n\n+ Duy trì và phát triển Bệnh viện\r\n\nPHCN Thái Bình là bệnh viện hạng II;\n\n+ Tăng số giường bệnh điều trị nội\r\n\ntrú của khoa PHCN-Bệnh viện đa khoa tỉnh.\n\n+ Bệnh viện Nhi, Bệnh viện Tâm thần\r\n\nthành lập được khoa PHCN.\n\nb) Đẩy mạnh công\r\n\ntác PHCN dựa vào cộng đồng (PHCNDVCĐ), phòng ngừa khuyết tật, phát hiện sớm,\r\n\ncan thiệp sớm trẻ khuyết tật để cải thiện chất lượng cuộc sống của NKT về mọi mặt,\r\n\nphấn đấu đến hết năm 2020 đạt các chỉ tiêu sau:\n\n- 100% các cơ sở PHCN có hoạt động\r\n\ntuyên truyền về phòng ngừa khuyết tật, về PHCN và PHCNDVCĐ, góp phần nâng cao\r\n\nnhận thức về các nội dung này tới lãnh đạo các cấp và cộng đồng; giảm tỷ lệ\r\n\nkhuyết tật bẩm sinh xuống còn 3%; giảm tỷ lệ khuyết tật chung xuống còn 5%;\n\n- 70% số xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh triển khai và duy trì chương trình PHCNDVCĐ;\n\n- 70% số trẻ em từ sơ sinh đến 6 tuổi\r\n\nđược sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển và được\r\n\ncan thiệp sớm các dạng khuyết tật;\n\n- 80% NKT có nhu cầu được tiếp cận với\r\n\ncác dịch vụ PHCN để khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng phù hợp để hòa nhập cộng\r\n\nđồng;\n\n- Trên 90% thai phụ được siêu âm, xét nghiệm phát hiện sớm các dị dạng, dị tật thai nhi để có biện\r\n\npháp can thiệp kịp thời.\n\nc) Nâng cao năng lực cho cán bộ\r\n\nchuyên ngành PHCN, phấn đấu đến hết năm 2020 đạt các chỉ tiêu sau: Trên 90% bác\r\n\nsỹ, kỹ thuật viên, điều dưỡng PHCN của Bệnh viện đa khoa huyện, thành phố và\r\n\n80% cán bộ Trạm Y tế xã, phường, thị trấn được đào tạo, tập huấn chuyên khoa phục\r\n\nhồi chức năng; trên 20% bác sỹ chuyên khoa PHCN được đào tạo sau Đại học.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo\r\n\nvà phối hợp của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp\n\n- Ban hành văn bản chỉ đạo các đơn vị,\r\n\nđịa phương xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển PHCN và PHCNDVCĐ, lồng ghép các hoạt động PHCN với các chương trình\r\n\nmục tiêu quốc gia về y tế và các chương trình, đề án liên quan khác để tiết kiệm\r\n\nnguồn nhân lực, vật lực.\n\n- Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành\r\n\ngiữa Sở Y tế, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo trong\r\n\nviệc triển khai công tác PHCNDVCĐ.\n\n2. Xây dựng và phát triển mạng lưới\r\n\nPHCN\n\na) Củng cố hoạt động của mạng lưới\r\n\ncán bộ y tế PHCN từ tuyến tỉnh đến tuyến xã;\n\nb) Các Bệnh viện đa khoa huyện, thành\r\n\nphố và chuyên khoa tuyến tỉnh đào tạo cán bộ, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết\r\n\nbị để thành lập khoa PHCN;\n\nc) Sở Y tế khuyến\r\n\nkhích và hỗ trợ về chuyên môn cho y tế ngoài công lập xây dựng Bệnh viện PHCN;\r\n\nkhoa PHCN để phục vụ cho người lao động và đối tượng có nhu cầu.\n\nd) Tuyến xã tăng cường lực lượng cộng\r\n\ntác viên, tình nguyện viên để tham gia triển khai hoạt động PHCN DVCĐ.\n\nđ) Hội PHCN tỉnh phát triển mạng lưới\r\n\nra các huyện, thành phố và tăng thêm số hội viên để hoạt động, tuyên truyền hướng dẫn PHCN tại cộng đồng.\n\n3. Triển\r\n\nkhai phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng\n\na) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về\r\n\nPHCNDVCĐ tới lãnh đạo các cấp thông qua: Hội thảo, tập huấn, thăm quan, học tập\r\n\nmô hình PHCNDVCĐ trong và ngoài tỉnh.\n\nb) Tuyên truyền nâng cao nhận thức của\r\n\ncộng đồng về phòng ngừa khuyết tật, PHCN và PHCNDVCĐ thông qua các hoạt động\r\n\nsau:\n\n- Tuyên truyền trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng các biện pháp dự phòng và PHCN cho NKT, đặc biệt là phòng\r\n\nngừa, phát hiện sớm và can thiệp sớm khuyết tật;\n\n- Tổ chức các buổi nói chuyện và tư vấn\r\n\nvề phòng ngừa khuyết tật, các phát hiện sớm khuyết tật tại các cơ quan, tổ chức\r\n\nxã hội và cộng đồng, với sự hợp tác của các tổ chức xã hội như Hội Người cao tuổi,\r\n\nHội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,\r\n\nHội Nông dân, Hội Chữ thập đỏ, các trường học;\n\n- Phối hợp với các chương trình tuyên\r\n\ntruyền khác.\n\nc) Triển khai thực hiện phần mềm tin\r\n\nhọc quản lý thông tin người khuyết tật.\n\nd) Kiểm tra, đánh giá và báo cáo kết\r\n\nquả công tác PHCNDVCĐ theo bộ chỉ số giám sát đánh giá được nêu trong Phụ lục.\n\nđ) Hoàn thiện và nhân rộng mô hình\r\n\nPHCNDVCĐ:\n\n- Thành lập, kiện toàn ban điều hành\r\n\nchương trình PHCNDVCĐ ở các cấp; bổ sung nhiệm vụ PHCNDVCĐ cho ban chăm sóc sức\r\n\nkhoẻ của địa phương.\n\n- Mở rộng Dự án “Tổ chức phục hồi chức\r\n\nnăng tại cộng đồng cho nạn nhân chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh\r\n\nở Việt Nam” đã được triển khai tại huyện Quỳnh Phụ và Tiền Hải đã sang các huyện,\r\n\nthành phố khác;\n\n- Tập huấn cho cán bộ, cộng tác viên chương trình, nhân viên công tác xã hội, người khuyết tật\r\n\nvà gia đình có người khuyết tật về PHCNDVCĐ;\n\n- Khảo sát, khám phát hiện khuyết tật,\r\n\nphân loại và lập kế hoạch can thiệp sớm tại địa phương, chuyển tuyến điều trị\r\n\nvà PHCN cho NKT theo quy định;\n\n- Thực hiện PHCN tại nhà cho NKT,\r\n\ntheo dõi định kỳ, hướng dẫn PHCN cho NKT, đánh giá sự tiến bộ của NKT, tư vấn\r\n\nvà tạo điều kiện thuận lợi để NKT được tiếp cận với các dịch vụ y tế giáo dục,\r\n\nlao động và các hoạt động xã hội khác;\n\n- Thực hiện lồng ghép các hoạt động\r\n\nPHCNDVCĐ với hoạt động của các chương trình y tế khác.\n\n4. Đào tạo cán bộ và nghiên cứu khoa học chuyên ngành PHCN\n\na) Tăng cường công tác đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực về PHCN cho bệnh viện bao gồm các chức danh chuyên môn theo quy định tại\r\n\nĐiều 4 Thông tư số 46/2013/TT-BYT; tăng cường đào tạo chuyên môn\r\n\nvề vật lý trị liệu, hoạt động trị liệu, ngôn ngữ (âm ngữ) trị liệu; có chính\r\n\nsách khuyến khích, hỗ trợ các bác sĩ học tập nâng cao trình độ lên chuyên khoa\r\n\ncấp I, cấp II, Thạc sỹ và Tiến sỹ về PHCN;\n\nb) Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình\r\n\ntăng cường hoạt động của Bộ môn PHCN, chú ý đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo\r\n\nviên có tay nghề giỏi; tăng chỉ tiêu đào tạo nguồn nhân lực chuyên khoa PHCN;\n\nc) Bệnh viện PHCN Thái Bình, Bệnh viện\r\n\nđa khoa tỉnh thực hiện công tác đào tạo liên tục, tập huấn, bồi dưỡng chuyên\r\n\nmôn cho tuyến dưới theo chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nd) Đào tạo bồi dưỡng kiến thức cơ bản\r\n\nvề PHCN, đặc biệt là phát hiện sớm và can thiệp sớm cho cán bộ y tế phụ trách\r\n\ncông tác PHCN tại các Trạm Y tế xã, phường, thị trấn; nhân viên y tế thôn; tổ\r\n\ndân phố, cộng tác viên, nhân viên công tác xã hội, cán bộ y tế trường học, giáo\r\n\nviên nhà trẻ và mẫu giáo tại xã, phường, thị trấn;\n\ne) Tăng cường công tác nghiên cứu\r\n\nkhoa học về chuyên ngành PHCN và PHCNDVCĐ, chú ý đến việc chuyển giao kỹ thuật\r\n\ngiữa các tuyến; phối hợp với Hội PHCN tỉnh định kỳ 03 năm tổ chức các hội nghị\r\n\nkhoa học chuyên ngành PHCN để học tập, chia sẻ kinh nghiệm phát triển chuyên\r\n\nngành.\n\n5. Đầu tư trang thiết bị và cơ sở\r\n\nvật chất\n\na) Xây dựng, cải tạo, nâng cấp các\r\n\nkhu kỹ thuật để triển khai các kỹ thuật mới tại Bệnh viện PHCN.\r\n\nMở rộng các chuyên ngành sâu về PHCN theo hướng PHCN riêng biệt cho từng loại bệnh;\r\n\nchú trọng đến các trang thiết bị phục vụ triển khai vật lý trị liệu, ngôn ngữ\r\n\ntrị liệu và hoạt động trị liệu tại các cơ sở y tế.\n\nb) Bảo đảm đầu tư các trang thiết bị PHCN\r\n\ntheo phân tuyến kỹ thuật, từng bước hiện đại hóa các trang thiết bị, vật tư\r\n\nPHCN ở các bệnh viện, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa và PHCN.\n\nc) Bảo đảm trang thiết bị cần thiết\r\n\nphục vụ cho công tác chỉ đạo tuyến\n\n6. Triển khai các biện pháp phát\r\n\nhiện sớm, PHCN sớm khuyết tật\n\na) Phát hiện sớm trẻ khuyết tật dưới\r\n\n6 tuổi tại cộng đồng; lồng ghép công tác phát hiện sớm trẻ khuyết tật và ghi nhận\r\n\nthông tin khuyết tật ngay sau khi sinh vào hệ thống y tế các tuyến tại các địa\r\n\nphương thực hiện chương trình thông qua các lớp tập huấn\r\n\nvà các tài liệu.\n\nb) Các Bệnh viện đa khoa tổ chức PHCN\r\n\nsớm cho người bệnh khi tình trạng người bệnh cho phép; phối hợp chặt chẽ với\r\n\ncác cơ sở y tế trong tỉnh để triển khai PHCN cho người bệnh ngay từ giai đoạn\r\n\nsau cấp cứu và trong quá trình nằm viện; ứng dụng các kỹ thuật chuyên sâu về\r\n\nPHCN, kết hợp PHCN với y học cổ truyền đáp ứng yêu cầu về\r\n\nPHCN ngày càng cao của người bệnh và NKT.\n\nc) Bệnh viện Phụ sản tỉnh và các khoa\r\n\nsản Bệnh viện đa khoa huyện, thành phố triển khai các kỹ thuật cao về siêu âm\r\n\nvà xét nghiệm để khám sàng lọc các thai phụ, phát hiện kịp thời các khuyết tật\r\n\nthai nhi.\n\n7. Công tác chỉ đạo tuyến\n\na) Các bệnh viện tuyến trên tăng cường\r\n\ncông tác chỉ đạo tuyến, chuyển giao kỹ thuật PHCN và đào tạo cán bộ cho tuyến\r\n\ndưới, tạo điều kiện để mọi người dân được tiếp cận và hưởng dịch vụ y tế có chất\r\n\nlượng, góp phần thực hiện công bằng trong chăm sóc sức khoẻ, giảm tình trạng\r\n\nquá tải ở tuyến trên;\n\nb) Bệnh viện PHCN tỉnh và khoa PHCN bệnh\r\n\nviện đa khoa tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện công tác PHCNDVCĐ.\n\n8. Công tác quản lý bệnh viện\n\na) Đổi mới cơ chế quản lý bệnh viện\r\n\nphù hợp với đặc thù chuyên khoa PHCN;\n\nb) Đẩy mạnh công tác xã hội hóa trong\r\n\nviệc cung cấp các dịch vụ PHCN đa dạng hóa các nguồn đầu tư, bên cạnh nguồn đầu\r\n\ntư từ ngân sách nhà nước cần tranh thủ các nguồn đầu tư của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo đúng các quy định.\n\n9. Kiểm tra, giám sát và thi đua,\r\n\nkhen thưởng\n\na) Định kỳ hàng năm Sở Y tế kiểm tra\r\n\ngiám sát việc thực hiện Kế hoạch tại các địa phương, các cơ sở khám chữa bệnh\r\n\ntrên toàn tỉnh, theo bộ chỉ tiêu giám sát đánh giá được\r\n\nquy định tại Phụ lục. Hàng năm, cấp xã thu thập và tổng hợp số liệu báo cáo\r\n\nPhòng Y tế huyện, Phòng Y tế huyện tổng hợp, báo cáo Sở Y\r\n\ntế, Sở Y tế tổng hợp, báo cáo Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh; dựa trên các số\r\n\nliệu theo dõi, giám sát được thu thập hàng năm, Sở Y tế rút kinh nghiệm trong lập\r\n\nkế hoạch hoạt động cho thời gian tiếp theo.\n\nb) Sở Y tế định kỳ hàng năm tổng kết,\r\n\nsơ kết công tác PHCN, lồng ghép với công tác thi đua khen\r\n\nthưởng, động viên khích lệ kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích tốt\r\n\ntrong công tác PHCN.\n\nIII. KINH PHÍ\n\n1. Nguồn kinh phí:\n\n- Ngân sách nhà nước được bố trí\r\n\ntrong dự toán ngân sách hàng năm của các sở, ngành và các địa phương theo phân\r\n\ncấp quản lý ngân sách hiện hành.\n\n- Ngân sách từ Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia về y tế; các chương trình, dự án có liên quan khác.\n\n- Nguồn hỗ trợ của các tổ chức, cá\r\n\nnhân trong và ngoài nước.\n\n- Nguồn thu dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nvà các nguồn thu phí khác của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.\n\n- Nguồn kinh phí hợp pháp khác.\n\n2. Hằng năm, Sở Y tế căn cứ Kế hoạch\r\n\nvà tình hình thực tế lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Y tế\n\n- Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này;\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện và dự toán kinh phí hàng\r\n\nnăm để thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ hằng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Bộ Y tế về tình hình triển khai và kết quả thực hiện;\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám\r\n\nsát việc thực hiện Kế hoạch và việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy\r\n\nđịnh chuyên môn về PHCN và PHCNDVCĐ trên địa bàn tỉnh. Định kỳ hằng năm đôn đốc\r\n\ncác Trạm Y tế, Phòng Y tế thu thập thông tin theo dõi, giám sát tình hình thực\r\n\nhiện Kế hoạch này, tổng hợp thông tin từ các địa phương và báo cáo Sở Y tế, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh;\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành\r\n\ncó liên quan nghiên cứu, xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành các văn bản về hoạt động PHCN và PHCNDVCĐ;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Sở Tài chính và các sở, ban ngành có liên quan nghiên cứu, đề xuất\r\n\ncác giải pháp huy động nguồn lực và bố trí ngân sách cho công tác PHCN và\r\n\nPHCNDVCĐ;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội\r\n\ntỉnh nghiên cứu, đề xuất các quy định về khám chữa bệnh bảo hiểm y tế và chi trả\r\n\nbảo hiểm y tế đối với các dịch vụ kỹ thuật PHCN;\n\n- Chỉ đạo thực hiện việc tuyển dụng,\r\n\nđào tạo nhân lực phục vụ cho công tác PHCN và PHCN DVVĐ;\n\n- Phối hợp với Sở Lao động Thương\r\n\nbinh và Xã hội cập nhật, quản lý thông tin về NKT của tỉnh;\n\n- Hội PHCN tỉnh chỉ đạo Hội PHCN huyện,\r\n\nthành phố và các đơn vị vận động hội viên tham gia các hoạt động truyền thông,\r\n\ntư vấn hướng dẫn các hoạt động PHCN tại cộng đồng và các gia đình người khuyết\r\n\ntật.\n\n2. Sở Lao động Thương binh và Xã hội\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan để tổ chức thực hiện\r\n\nvà duy trì các hoạt động có liên quan đến PHCN cho người khuyết tật, PHCNDVCĐ\r\n\ndo Sở Lao động Thương binh và Xã hội làm đầu mối triển khai.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành\r\n\nliên quan để tổ chức thực hiện quy định về quản lý trường hợp với người khuyết\r\n\ntật. Làm đầu mối quản lý, cung cấp thông tin về người khuyết tật; lồng ghép các\r\n\nhoạt động trợ giúp người khuyết tật thuộc lĩnh vực quản lý với công tác PHCN\r\n\ncho người khuyết tật và PHCNDVCĐ.\n\n3. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Nghiên cứu, rà soát và lồng ghép\r\n\ncác nội dung về phòng ngừa khuyết tật trong các chương trình ngoại khóa của nhà\r\n\ntrường;\n\n- Hằng năm, phối hợp với Sở Y tế triển khai kế hoạch đào tạo, đào tạo lại cho đội ngũ giáo\r\n\nviên làm công tác truyền thông giáo dục sức khỏe cho học sinh về công tác PHCN.\n\n4. Sở Tài chính: Hằng năm, căn cứ vào Kế hoạch và khả năng cân đối ngân sách địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nbố trí kinh phí để triển khai thực hiện công tác PHCN và\r\n\nPHCNDVCĐ.\n\n5. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Y\r\n\ntế, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các giải pháp nhằm tăng cường vốn đầu tư cho công tác PHCN và PHCNDVCĐ.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền thông: Phối hợp với Sở Y tế xây dựng kế hoạch thông tin, truyền thông trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng; chỉ đạo các cơ quan thông tin, báo chí tăng cường\r\n\ncác hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của người dân về phòng\r\n\nngừa khuyết tật, về lợi ích của việc phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật, về\r\n\nsự cần thiết phát triển phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.\n\n7. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy:\r\n\nChỉ đạo, định hướng, hướng dẫn các cơ quan truyền\r\n\nthông đại chúng, các cấp ủy Đảng làm tốt công tác tuyên truyền về hoạt động\r\n\nPHCN và PHCN DVCĐ.\n\n8. Đề nghị\r\n\nỦy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức -\r\n\nchính trị xã hội, các hội, đoàn thể tỉnh theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nmình, tham gia tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; đẩy mạnh công tác\r\n\ntuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng\r\n\nvề phòng ngừa khuyết tật, PHCNDVCĐ; tham gia xây dựng, phản biện chính sách,\r\n\ngiám sát việc thực hiện pháp luật về trợ giúp người khuyết tật; phát động các\r\n\nphong trào thiết thực để trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh.\n\n9. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\n\n- Thành lập Ban chỉ đạo PHCN và\r\n\nPHCNDVCĐ cấp huyện. Chỉ đạo các xã phường, thị trấn, các\r\n\nphòng ban chức năng triển khai thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng\r\n\ncông tác PHCN trên địa bàn;\n\n- Trên cơ sở Kế hoạch này, chỉ đạo\r\n\nxây dựng, phê duyệt kế hoạch hoạt động phát triển PHCN, PHCNDVCĐ của địa phương\r\n\nphù hợp với tình hình người khuyết tật của địa phương; bố trí nhân lực, kinh\r\n\nphí để triển khai công tác PHCN và PHCNDVCĐ trên địa bàn. Định kỳ hằng năm báo\r\n\ncáo tình hình triển khai kế hoạch theo hướng dẫn của Sở Y tế để Sở Y tế tổng hợp\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế và các cơ quan liên quan theo các chỉ số\r\n\ntheo dõi, giám sát đánh giá được nêu trong Phụ lục.\n\n10. Bệnh viện Phục hồi chức\r\n\nnăng Thái Bình\n\n- Căn cứ các nội dung, giải pháp của Kế\r\n\nhoạch này, hằng năm tham mưu cho Sở Y tế đảm bảo nguồn lực để tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện các hoạt động trong công tác PHCN và PHCNDVCĐ;\n\n- Triển khai thực hiện kế hoạch công\r\n\ntác PHCN tại đơn vị; từng bước hoàn thiện mô hình tổ chức, chức danh nghề nghiệp\r\n\nvà triển khai được các kỹ thuật PHCN tương ứng theo quy định tại Thông tư số\r\n\n46/2013/TT-BYT;\n\n- Đẩy mạnh công tác chỉ đạo tuyến,\r\n\ntăng cường công tác đào tạo cán bộ chuyên môn về PHCN;\n\n- Có trách nhiệm báo cáo định kỳ hằng\r\n\nnăm và đột xuất với Sở Y tế về hoạt động PHCN và PHCNDVCĐ;\n\nĐiều 2. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,\r\n\nngành, đơn vị liên quan, chính quyền các cấp tổ chức, triển khai thực hiện Kế\r\n\nhoạch này theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nChánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở: Y tế, Lao động, Thương binh và Xã hội, Tài\r\n\nchính, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Thông tin và Truyền thông; Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Bộ Y tế;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Lưu: VT\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Thị Hải\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nCÁC CHỈ TIÊU PHỤC VỤ THEO DÕI, GIÁM SÁT\r\n\nTÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHCN TỈNH THÁI BÌNH 2015 - 2020 TẠI CẤP XÃ\n\n(Kèm theo Quyết định số 3355/QĐ-UBND ngày\r\n\n30 tháng 12 năm 2015 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh)\n\nMã\n\nTên\r\n\n chỉ tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n liệu\n\nChỉ số về chương trình\n\nCó\n\nKhông\n\nA4.3\n\nChương trình PHCNDVCĐ cho người\r\n\n khuyết tật\n\nCó/không\n\n\n\n\n\nChỉ số cụ thể\n\nNữ\n\nTổng số\n\nB2.2.1\n\nSố người khuyết\r\n\n tật được lập hồ sơ theo dõi sức khỏe\n\nNgười\n\n\n\n\n\nB2.3.1\n\nTrạm y tế xã có phân công cán bộ y tế\r\n\n phụ trách công tác PHCN\n\nCó/không\n\n\n\n\n\nB2.4.1\n\nSố nhân viên y\r\n\n tế xã phụ trách công tác PHCN đã được bồi dưỡng kiến thức PHCN\n\nNgười\n\n\n\n\n\nB2.5.4\n\nSố người khuyết tật được hướng dẫn\r\n\n PHCNDVCĐ trong năm\n\nNgười\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nCÁC CHỈ TIÊU PHỤC VỤ THEO DÕI, GIÁM\r\n\nSÁT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHCN TỈNH THÁI BÌNH 2015 - 2020 TẠI CẤP HUYỆN\n\n(Kèm theo Quyết định số 3355/QĐ-UBND\r\n\nngày 30 tháng 12 năm\r\n\n2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nMã\n\nTên\r\n\n chỉ tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n liệu\n\nChỉ số về chương trình\n\nCó\n\nKhông\n\nA4.2\n\nChương trình sàng lọc, can thiệp sớm\r\n\n khuyết tật\n\nCó/không\n\n\n\n\n\nA4.3\n\nChương trình Phục hồi chức năng dựa\r\n\n vào cộng đồng cho người khuyết tật\n\nCó/không\n\n\n\n\n\nChỉ số cụ thể\n\nNữ\n\nTổng số\n\nB2.1.1\n\nSố xã triển khai chương trình sàng\r\n\n lọc, can thiệp sớm khuyết tật\n\nXã\n\n\n\n\n\nB2.1.4\n\nSố trẻ em sơ\r\n\n sinh đến 6 tuổi được sàng lọc, phát hiện sớm khuyết tật\n\nTrẻ em\n\n\n\n\n\nB2.1.5\n\nSố trẻ em sơ sinh đến 6 tuổi được can\r\n\n thiệp sớm khuyết tật bằng các biện pháp y học\n\nTrẻ em\n\n\n\n\n\nB2.2.1\n\nSố người khuyết tật được lập hồ sơ\r\n\n theo dõi sức khỏe\n\nNgười\n\n\n\n\n\nB2.3.1\n\nSố trạm y tế xã có phân công cán bộ\r\n\n y tế phụ trách công tác PHCN\n\nTrạm\n\n\n\n\n\nB2.3.5\n\nSố bệnh viện huyện có tổ chức PHCN\r\n\n (khoa, phòng, tổ PHCN)\n\nBV\n\n\n\n\n\nB2.4.1\n\nSố nhân viên y tế xã phụ trách công\r\n\n tác PHCN đã được bồi dưỡng kiến thức PHCN\n\nNgười\n\n\n\n\n\nB2.4.2\n\nSố nhân viên y tế (bác sỹ, y sỹ, kỹ thuật viên) làm công tác PHCN đã được bồi dưỡng kiến\r\n\n thức PHCN\n\nNgười\n\n\n\n\n\nB2.5.1\n\nSố xã triển khai chương trình\r\n\n PHCNDVCĐ cho người khuyết tật\n\nXã\n\n\n\n\n\nB2.5.4\n\nSố người khuyết tật được hướng dẫn\r\n\n PHCNDVCĐ trong năm\n\nNgười\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nCÁC CHỈ TIÊU PHỤC VỤ THEO DÕI, GIÁM\r\n\nSÁT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHCN TỈNH THÁI BÌNH 2015 - 2020 TẠI CẤP TỈNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 3355/QĐ-UBND\r\n\nngày 30 tháng 12 năm\r\n\n2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nMã\n\nTên\r\n\n chỉ tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n liệu\n\nChỉ số về chương trình\n\nCó\n\nKhông\n\nA4.2\n\nChương trình sàng lọc, can thiệp sớm\r\n\n khuyết tật\n\nCó/không\n\n\n\n\n\nA4.3\n\nChương trình Phục hồi chức năng dựa\r\n\n vào cộng đồng cho người khuyết tật\n\nCó/không\n\n\n\n\n\nChỉ sổ cụ thể\n\nNữ\n\nTổng số\n\nB2.1.1\n\nSố xã triển khai chương trình sàng\r\n\n lọc, can thiệp sớm khuyết tật\n\nXã\n\n\n\n\n\nB2.1.1\n\nSố huyện triển\r\n\n khai chương trình sàng lọc, can thiệp sớm khuyết tật\n\nHuyện\n\n\n\n\n\nB2.1.4\n\nSố trẻ em sơ sinh\r\n\n đến 6 tuổi được sàng lọc, phát hiện sớm khuyết tật\n\nTrẻ em\n\n\n\n\n\nB2.1.5\n\nSố trẻ em sơ sinh đến 6 tuổi được\r\n\n can thiệp sớm khuyết tật bằng các biện pháp y học\n\nTrẻ em\n\n\n\n\n\nB2.2.1\n\nSố người khuyết tật được lập hồ sơ\r\n\n theo dõi sức khỏe\n\nNgười\n\n\n\n\n\nB2.3.1\n\nSố trạm y tế xã có phân công cán bộ\r\n\n y tế phụ trách công tác PHCN\n\nTrạm\n\n\n\n\n\nB2.3.2b\n\nSố bệnh viện điều dưỡng, phục\r\n\n hồi chức năng tuyến tỉnh\n\nBV\n\n\n\n\n\nB2.3.3b\n\nSố bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh có khoa PHCN\n\nBV\n\n\n\n\n\nB2.3.4b\n\nSố bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh có khoa PHCN\n\nBV\n\n\n\n\n\nB2.4.1\n\nSố nhân viên y tế xã phụ trách công\r\n\n tác PHCN đã được bồi dưỡng kiến thức PHCN\n\nngười\n\n\n\n\n\nB2.4.2\n\nSố nhân viên y tế (bác sỹ, y sỹ, kỹ thuật viên) làm công tác PHCN đã được bồi dưỡng kiến\r\n\n thức PHCN\n\nngười\n\n\n\n\n\nB2.4.3\n\nSố trường đại học chuyên ngành Y có khoa/bộ môn\r\n\n PHCN\n\nTrường\n\n\n\n\n\nB2.4.4\n\nSố trường Cao đẳng, Trung cấp Y tế có khoa/bộ môn\r\n\n PHCN\n\nTrường\n\n\n\n\n\nB2.5.1\n\nSố xã triển khai chương trình\r\n\n PHCNDVCĐ cho người khuyết tật\n\nXã\n\n\n\n\n\nB2.5.2\n\nSố huyện triển\r\n\n khai chương trình PHCNDVCĐ cho người khuyết tật\n\nHuyện\n\n\n\n\n\nB2.5.4\n\nSố người khuyết tật được hướng dẫn\r\n\n PHCNDVCĐ \n\nNgười\n\n\n\n\n\nB2.6.1\n\nNgân sách chi cho chương trình/đề án/dự án hỗ trợ\r\n\n người khuyết tật trong năm của ngành Y tế\n\n1000 đ\n\n\n\n\n\n", + "id": 101500 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101501.json b/contexts/context_101501.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..04b02bb55abe22b757eb9cfa6f759158c55b30d0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101501.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-202-QD-UBND-2019-lien-thong-giai-quyet-thu-tuc-cap-dien-qua-luoi-dien-Thua-Thien-Hue-407728.aspx", + "name": "Quyet-dinh-202-QD-UBND-2019-lien-thong-giai-quyet-thu-tuc-cap-dien-qua-luoi-dien-Thua-Thien-Hue-4077", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 202/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên\r\n\n Huế, ngày 23 tháng 01 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nBAN HÀNH QUY TRÌNH PHỐI HỢP THỰC HIỆN “MỘT CỬA LIÊN THÔNG” GIỮA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC\r\n\nVÀ NGÀNH ĐIỆN TRONG GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC CẤP ĐIỆN QUA LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12\r\n\nnăm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng\r\n\n11 năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13\r\n\ntháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2014;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23\r\n\ntháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP ngày\r\n\n23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục\r\n\ncải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2018\r\n\nvà những năm tiếp theo;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23 tháng 4 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 13\r\n\ntháng 3 năm 2018 của Thủ tướng chính phủ về việc tăng cường thực hiện các biện\r\n\npháp nhằm rút ngắn thời gian cấp phép xây dựng và các thủ tục liên quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày\r\n\n23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của\r\n\nNghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về\r\n\nquản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Thông tư số\r\n\n35/2017/TT-BGTVT ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ;\n\nCăn cứ Thông tư số 24/2016/TT-BCT ngày\r\n\n30 tháng 11 năm 2016 của Bộ Công Thương về một số nội dung trong việc rút ngắn\r\n\nthời gian tiếp cận điện năng;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương\r\n\ntại Tờ trình số 94/TTr-SCT ngày 14 tháng 01 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy trình phối hợp thực hiện “một cửa liên thông”\r\n\ngiữa cơ quan nhà nước và ngành điện trong giải quyết các thủ tục cấp điện qua\r\n\nlưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Xây dựng, Giao thông vận tải,\r\n\nThông tin và Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường; Ban quản lý khu kinh tế,\r\n\ncông nghiệp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế; Giám đốc Công\r\n\nty Điện lực tỉnh Thừa Thiên Huế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\ncăn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như\r\n\n Điều 3;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n -\n\nCục\r\n\n KSTTHC-VPCP;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP: CVP, các PCVP; CV;\r\n\n - Trung tâm PV HCC tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CCHC, CT, TH.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Ngọc Thọ\n\n\n\nQUY TRÌNH\n\nPHỐI\r\n\nHỢP THỰC HIỆN “MỘT CỬA LIÊN THÔNG” GIỮA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ NGÀNH ĐIỆN TRONG GIẢI\r\n\nQUYẾT CÁC THỦ TỤC CẤP ĐIỆN QUA LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN\r\n\nHUẾ.\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 202/QĐ-UBND ngày 23/01/2019 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nChương I\n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy định này quy định thống nhất việc\r\n\ntổ chức, phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước và Công ty Điện lực Thừa\r\n\nThiên Huế (Công\r\n\nty Điện lực) trong việc thực hiện các thủ tục đầu tư cấp\r\n\nđiện cho tổ chức, cá nhân sử dụng điện (Khách hàng) qua công trình điện\r\n\nchuyên dùng trên địa bàn tỉnh theo hướng một cửa liên thông gồm các thủ tục: thỏa\r\n\nthuận đấu nối; điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển điện lực không theo chu\r\n\nkỳ; chấp thuận xây dựng công trình và cấp phép thi công; xác nhận kế hoạch bảo\r\n\nvệ môi trường; nghiệm thu đóng điện, ký kết hợp đồng mua bán điện.\n\n2. Quy trình áp dụng cho:\n\na) Khách hàng có nhu cầu sử dụng điện đấu\r\n\nnối lưới điện trung áp. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện\r\n\nthủ tục đầu tư công trình điện chuyên dùng.\n\nb) Cơ quan có thẩm quyền liên quan đến\r\n\nthực hiện thủ tục đầu tư công trình cấp điện chuyên dùng, bao gồm các sở: Công\r\n\nThương, Giao thông vận tải, Xây dựng, Sở Tài nguyên; Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố Huế; Ban quản lý các Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh; Tổng Công\r\n\nty Điện lực miền Trung, Công ty Điện lực có liên quan trong việc thực hiện các\r\n\nthủ tục và đầu tư công trình cấp điện chuyên dùng.\n\nĐiều 2. Những\r\n\nnguyên tắc chung\n\n1. Đảm bảo các nguyên tắc thực hiện cơ\r\n\nchế một cửa liên thông theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một\r\n\ncửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.\n\n2. Cơ chế “một cửa liên thông”\r\n\ntrong quá trình tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ giải quyết thủ tục cấp điện qua lưới\r\n\ntrung áp theo nguyên tắc sau:\n\na) Công ty Điện lực là đơn vị đầu mối trong\r\n\nquá trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ của tổ chức, cá nhân với ngành điện và\r\n\ncơ quan nhà nước, bao gồm: Thủ tục thỏa thuận đấu nối; thủ tục chấp thuận xây dựng\r\n\ncông trình và cấp phép thi công; thủ tục điều chỉnh, bổ sung quy hoạch (đối\r\n\nvới công suất trên\r\n\n2.000kVA);\r\n\nthủ tục xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường; nghiệm thu đóng điện, ký kết hợp đồng\r\n\nmua bán điện.\n\nb) Công ty Điện lực làm đầu mối tổ chức\r\n\ngiao dịch với khách hàng theo “cơ chế một cửa” từ khi tiếp nhận yêu cầu\r\n\nmua điện của khách hàng đến khi ký hợp đồng mua bán điện và cấp điện cho khách hàng, hướng\r\n\ndẫn khách hàng thực hiện các thủ tục đầu tư và xây dựng công trình cấp điện; chủ\r\n\nđộng luân chuyển hồ sơ của khách hàng đến cơ quan nhà nước, tiếp nhận hồ sơ xử\r\n\nlý từ cơ quan nhà nước để chuyên trả cho khách hàng, thông báo kết quả xử lý và\r\n\nphối hợp với khách hàng trong quá trình khảo sát, nghiệm thu tại hiện trường\r\n\ntheo yêu cầu của cơ quan nhà nước.\n\nc) Các công việc liên quan đến trách nhiệm,\r\n\nthẩm quyền của cơ quan quản lý nhà nước về hướng dẫn thủ tục, tiếp nhận hồ sơ\r\n\nvà trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả của Công ty Điện lực. Các cơ quan nhà nước chuyển kết quả xử lý, các vướng\r\n\nmắc (nếu có) về bộ phận một cửa của Công ty Điện lực để trả lời cho khách hàng....\n\n3. Toàn bộ thủ tục và quy trình thực hiện\r\n\ncấp điện qua lưới trung áp được công khai trên trang thông tin điện tử Trung\r\n\ntâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Công ty Điện lực và Trung tâm chăm sóc khách\r\n\nhàng Tổng Công ty Điện lực miền Trung để các cá nhân, tổ chức đề nghị cấp điện qua lưới\r\n\ntrung áp thuận tiện trong giao dịch, theo dõi và được lưu trữ tại bộ phận một cửa\r\n\ncủa Công ty Điện lực để phục vụ kiểm tra, giám sát.\n\nChương II\n\nQUY\r\n\nTRÌNH PHỐI HỢP THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM CÁC THỦ TỤC TRONG ĐẦU TƯ CẤP ĐIỆN CHUYÊN DÙNG\n\nĐiều 3. Quy định\r\n\nthực hiện\n\n1. Khách hàng mua điện cung cấp hồ sơ\r\n\nđăng ký mua điện và hồ sơ liên quan đến các thủ tục của cơ quan nhà nước tại bộ\r\n\nphận một cửa của Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế theo các hình thức: Cổng thông tin dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến tỉnh Thừa Thiên Huế; thông qua Website chăm sóc khách hàng của Tổng\r\n\nCông ty Điện lực miền Trung, Công\r\n\nty Điện lực; trực tiếp tại trụ sở Công ty Điện lực theo “cơ chế một cửa”;\r\n\ngửi văn bản đề nghị yêu cầu dịch vụ.\n\n2. Khách hàng yêu cầu dịch vụ có thể tra\r\n\ncứu và nhận thông tin theo dõi kết quả xử lý tại Website chăm sóc khách hàng của\r\n\nTổng công ty Điện lực miền Trung, hộp thư điện tử và tin nhắn điện thoại (SMS)\r\n\nđăng ký.\n\n3. Đối với công trình do Công ty Điện lực\r\n\nđầu tư:\n\nSau khi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu của\r\n\nkhách hàng, Công ty tổ chức khảo sát thực tế, lập phương án thiết kế, gửi các\r\n\ncơ quan nhà nước giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến tiếp cận điện\r\n\nnăng, tổ chức thi công, nghiệm thu đóng điện, ký kết hợp đồng mua bán điện với\r\n\nkhách hàng.\n\n4. Đối với công trình do khách hàng tự đầu\r\n\ntư:\n\nCông ty Điện lực sẽ phối hợp với khách\r\n\nhàng thực hiện thỏa thuận đấu nối và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ thiết kế, lập\r\n\nhồ sơ thủ tục với các cơ quan nhà nước đúng quy định đồng thời Công ty Điện lực\r\n\nsẽ chuyển hồ sơ khách hàng đến cơ quan nhà nước giải quyết theo quy định.\n\nĐiều 4. Trình tự, thủ tục\r\n\nthực hiện\n\n1. Đối với công trình do ngành điện đầu\r\n\ntư:\n\n- Khách hàng nộp hồ sơ yêu cầu mua\r\n\nđiện tại Bộ phận một cửa của Công ty Điện lực.\n\n- Công ty Điện lực phối hợp với khách\r\n\nhàng thực hiện khảo sát hiện trường và lập hồ sơ dự án hoặc Báo cáo kinh tế kỹ\r\n\nthuật đầu tư công trình điện. Thời gian thực hiện: không quá 03 ngày làm việc.\n\n- Công ty Điện lực gửi hồ sơ đến các cơ\r\n\nquan nhà nước theo quy định tại Điều 5 của Quy định này để thực hiện các thủ tục:\r\n\nĐiều chỉnh, bổ sung hợp phần quy hoạch không theo chu kỳ đối với công trình có\r\n\ntổng công suất lớn hơn 2.000kVA; Chấp thuận xây dựng công trình và cấp giấy\r\n\nphép thi công công trình (đào đường, vỉa hè); Xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường.\r\n\nThời gian giải quyết thủ tục của từng cơ quan: không quá 5 ngày làm việc.\n\n- Các cơ quan quản lý nhà nước trả kết\r\n\nquả xử lý hoặc thông báo các vướng mắc, yêu cầu điều chỉnh, bổ sung (nếu có) trực\r\n\ntiếp cho Bộ phận một cửa Công ty Điện lực.\n\n- Công ty Điện lực thực hiện thi công\r\n\nxây dựng công trình, nghiệm thu đóng điện và ký kết Hợp đồng mua bán điện với\r\n\nkhách hàng. Thời gian thực hiện không quá 21 ngày làm việc.\n\n(Lưu đồ thực hiện cấp điện qua lưới trung\r\n\náp do ngành điện đầu tư tại Phụ lục 1 kèm theo Quy định\r\n\nnày)\n\n2. Đối với công trình do khách hàng đầu\r\n\ntư:\n\n- Khách hàng tổ chức lập hồ sơ thiết kế\r\n\n(Báo cáo kinh tế kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật thi công) (nếu có); nộp hồ sơ yêu\r\n\ncầu mua điện tại Bộ phận một cửa của Công ty Điện lực.\n\n- Công ty Điện lực phối hợp với khách\r\n\nhàng thực hiện khảo sát hiện trường và lập thỏa thuận đấu nối. Thời gian thực\r\n\nhiện: không quá 02 ngày làm việc.\n\n- Khách hàng hoàn thiện hồ sơ Báo cáo\r\n\nkinh tế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công đầu tư công trình điện, đồng thời\r\n\ncung cấp thành phần hồ sơ theo Phụ lục 3 kèm theo\r\n\nquy định này đến Bộ phận một cửa Công ty Điện lực để thực hiện các thủ tục hành\r\n\nchính với cơ các quan nhà nước.\n\n- Công ty Điện lực gửi hồ sơ do khách\r\n\nhàng cung cấp đến các cơ quan nhà nước theo quy định tại Điều 5 của Quy định\r\n\nnày để thực hiện các\r\n\nthủ tục: Điều chỉnh, bổ sung hợp phần quy hoạch không theo chu kỳ đối với công\r\n\ntrình có tổng công suất lớn hơn 2.000kVA; Chấp thuận xây dựng công trình và cấp\r\n\ngiấy phép thi công công trình (đào đường, vỉa hè); Xác nhận kế hoạch bảo vệ môi\r\n\ntrường. Thời gian giải quyết thủ tục của từng cơ quan: không quá 5 ngày làm việc.\n\n- Các cơ quan quản lý nhà nước trả kết\r\n\nquả xử lý hoặc thông báo các vướng mắc, yêu cầu điều chỉnh, bổ sung (nếu có) trực\r\n\ntiếp cho Bộ phận 1 cửa Công ty Điện lực để trả cho khách hàng.\n\n- Khách hàng tổ chức thi công xây dựng\r\n\ncông trình điện.\n\n- Khách hàng gửi hồ sơ\r\n\nnghiệm thu đóng điện, ký hợp đồng mua bán điện đến Bộ phận một cửa Công ty Điện\r\n\nlực. Công ty Điện lực phối hợp với khách hàng nghiệm thu đóng điện và ký hợp đồng\r\n\nmua bán điện. Thời gian thực hiện không quá 2 ngày làm việc.\n\n(Lưu đồ thực hiện cấp điện qua lưới\r\n\ntrung áp do khách hàng đầu tư tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định\r\n\nnày)\n\n3. Thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện,\r\n\ncơ quan thực hiện đối với từng thủ tục hành chính qua định tại Phụ lục 3 kèm theo Quy định này.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm thực\r\n\nhiện các thủ tục\n\n1. Sở Công Thương thực hiện thủ tục điều\r\n\nchỉnh, bổ sung Hợp phần Quy hoạch đối với các công trình trạm biến áp trung áp\r\n\ncó tổng dung lớn hơn 2.000kVA.\n\n2. Sở Giao thông vận tải; Sở Xây dựng;\r\n\nBan quản lý khu kinh tế, công nghiệp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố Huế thực hiện thủ tục chấp thuận xây dựng và cấp phép thi công công\r\n\ntrình. Trong đó:\n\na) Sở Xây dựng; UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố Huế thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng\r\n\ntheo tuyến trong đô thị\r\n\ntheo phân cấp; Sở Giao thông vận tải thực hiện thủ tục chấp thuận xây dựng và cấp\r\n\nphép thi công đối với các công trình và có vị trí cột điện, trạm biến áp lắp đặt\r\n\ntrên công trình đường bộ đang khai thác.\n\nb) Ban quản lý khu kinh tế, công nghiệp\r\n\ntỉnh thực hiện thủ tục chấp thuận xây dựng và cấp phép thi công đối với các\r\n\ncông trình vị trí cột điện, trạm biến áp lắp đặt trong địa giới quản lý.\n\n3. Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế thực hiện thủ tục xác nhận kế hoạch bảo\r\n\nvệ môi trường.\n\n4. Công ty Điện lực thực hiện các thủ tục:\r\n\nTiếp nhận hồ sơ yêu cầu cấp điện, thỏa thuận đấu nối, nghiệm thu đóng điện và\r\n\nký kết hợp đồng.\n\nĐiều 6. Công tác phối hợp\r\n\ngiữa Công ty Điện lực và Cơ quan quản lý nhà nước\n\n1. Khi nhận được yêu cầu của khách hàng,\r\n\nBộ phận một cửa của Công ty Điện lực sẽ chủ động liên hệ và hướng dẫn khách\r\n\nhàng cụ thể thủ tục cấp điện và cách thức thực hiện các thủ tục của cơ quan nhà\r\n\nnước, thực hiện tiếp nhận các hồ sơ liên quan và chủ động liên hệ khách hàng để\r\n\nbổ sung các hồ sơ còn thiếu, cần hoàn thiện trong quá trình thực hiện dịch vụ,\r\n\nthủ tục theo yêu cầu của cơ quan nhà nước, in Biên nhận hồ sơ giao khách hàng hẹn\r\n\nthời gian giải quyết phù hợp theo quy định của từng loại thủ tục.\n\n2. Công ty Điện lực chủ động giao hồ sơ\r\n\nyêu cầu của khách hàng\r\n\nchuyển cơ quan nhà nước trong buổi làm việc tiếp theo kể từ thời điểm tiếp nhận\r\n\nhồ sơ hợp lệ và liên hệ lấy kết quả giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận-trả kết quả\r\n\ncủa cơ quan nhà nước theo đúng lịch hẹn. Mọi giao dịch chứng từ giữa Công ty Điện\r\n\nlực và cơ quan nhà nước đều phải cập nhật ngày, tháng, cũng như có chữ ký xác\r\n\nnhận giữa 2 bên giao/nhận trong quá trình giao nhận chứng từ và luân chuyển hồ\r\n\nsơ.\n\n3. Cơ quan nhà nước tiến hành thẩm định,\r\n\nxem xét giải quyết hồ sơ khách hàng theo thời gian quy định, nếu hồ sơ chưa đầy\r\n\nđủ hoặc chưa đúng quy định thì có hướng dẫn, phản hồi ngay cho người giao hồ sơ\r\n\ncủa Công ty Điện lực hoặc chậm nhất trong 01 ngày làm việc hôm sau cơ quan nhà\r\n\nnước có văn bản thông báo gửi Công ty Điện lực đề nghị khách hàng hoàn thiện hồ\r\n\nsơ (nếu có). Các trường hợp trong quá trình thẩm định, xem xét nếu thấy cần phải\r\n\nhiệu chỉnh, cần hẹn khảo sát, nghiệm thu hiện trường, kiểm tra thi công,... thì\r\n\ncơ quan nhà nước gửi văn bản trực tiếp cho khách hàng, đồng thời có thông báo\r\n\nchuyển Bộ phận một cửa Công ty Điện lực để theo dõi, phối hợp quá trình giải\r\n\nquyết. Các trường hợp thẩm định, xem xét không chấp thuận thì cơ quan nhà nước\r\n\ncó văn bản trả lời và nêu rõ lý do.\n\n4. Mọi giao dịch phát sinh, liên hệ giữa\r\n\nkhách hàng và cơ quan nhà nước trong quá trình thực hiện các thủ tục phải thực\r\n\nhiện thông qua Bộ phận một cửa của Công ty Điện lực. Cơ quan nhà nước và Công\r\n\nty Điện lực thông báo cho nhau các đầu mối, đơn vị theo phân cấp hoặc ủy quyền\r\n\ngiải quyết các thủ tục, thiết lập cơ chế liên lạc, trao đổi thông tin giữa các\r\n\nbộ phận chức năng qua điện thoại, thư tín, hệ thống công nghệ thông tin để giảm\r\n\nbớt số thủ tục và thời gian thực hiện của khách hàng, cải thiện chỉ số tiếp cận\r\n\nđiện năng. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc,...\r\n\ncác đơn vị cần thống nhất tìm biện pháp tháo gỡ hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nđể chỉ đạo.\n\nChương III\n\nTHIẾT\r\n\nLẬP CƠ CHẾ MỘT CỬA ĐIỆN TỬ LIÊN THÔNG VÀ GIÁM SÁT TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN\n\nĐiều 7. Quy định cơ chế\r\n\nmột cửa điện tử\n\n1. Cơ quan nhà nước và Công ty Điện lực\r\n\nphối hợp xây dựng hệ thống công nghệ thông tin để thiết lập kết nối điện tử\r\n\ntheo dõi tiến trình dịch vụ và ghi nhận kết quả giải quyết. Theo đó, các thông\r\n\ntin đăng ký tiếp nhận, kết quả xử lý, trở ngại khách hàng của cơ quan nhà nước\r\n\nvà Công ty Điện lực sẽ được thông báo:\n\n- Thể hiện trên trang thông tin Trung\r\n\ntâm Phục vụ hành chính công tỉnh, trang thông tin điện tử các sở, ngành và Ủy\r\n\nban nhân các huyện, thị xã, thành phố Huế.\n\n- Trên Website Chăm sóc khách hàng của Tổng\r\n\nCông ty Điện lực miền trung.\n\n2. Hệ thống thông tin trên Website Chăm\r\n\nsóc khách hàng, Công ty Điện lực và các Sở, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố\r\n\nHuế được kết nối đồng bộ dữ liệu qua phần mềm chức năng để tiếp nhận thông tin\r\n\nyêu cầu dịch vụ từ khách hàng, ghi nhận tiến trình xử lý và phối hợp trong khảo\r\n\nsát hiện trường. Phần mềm có thể đáp ứng được mức độ dịch vụ công cấp 3 phục vụ\r\n\ntiếp nhận và luân chuyển “hồ sơ điện tử”\r\n\ntừ phía khách hàng và Cơ quan nhà nước, Công ty Điện lực qua việc điện tử hóa\r\n\ncác thủ tục cấp điện của Công ty Điện lực và Cơ quan nhà nước.\n\nĐiều 8. Giám sát tiến độ\r\n\nthực hiện\n\n1. Khách hàng giám sát tiến độ giải quyết\r\n\ncác thủ tục của cơ quan nhà nước và Công ty Điện lực thông qua theo dõi tiến\r\n\ntrình giải quyết trên Website Chăm sóc khách hàng của Tổng Công ty Điện lực miền\r\n\nTrung. Các Công ty Điện lực sẽ tổ chức nhắn tin SMS cho khách hàng để thông báo\r\n\nviệc đã nhận dịch vụ và hẹn thời gian thực hiện, tiến độ giải quyết liên quan đến\r\n\ncác thủ tục thực hiện của Công ty Điện lực và cơ quan nhà nước để khách hàng theo dõi và\r\n\nchủ động phối hợp trong quá trình giải quyết dịch vụ.\n\n2. Các trường hợp giải quyết chậm tiến độ,\r\n\nkhách hàng có thể phản ảnh đến bộ phận một cửa hoặc trực tiếp trên đường dây\r\n\nnóng của Ủy ban nhân dân tỉnh. Các cơ quan nhà nước và Công ty Điện lực phải gửi\r\n\nthư xin lỗi khách hàng nếu giải quyết chậm tiến độ và chịu trách nhiệm trước Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh nếu không khắc phục kịp thời.\n\nChương IV\n\nQUY\r\n\nĐỊNH QUẢN LÝ HỒ SƠ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO\n\nĐiều 9. Quy định công\r\n\ntác quản lý, lưu trữ hồ sơ\n\nCác loại hồ sơ tiếp nhận, phát sinh\r\n\ntrong quá trình giải quyết dịch vụ cho khách hàng được cơ quan nhà nước hoặc Công ty\r\n\nĐiện lực lưu trữ các hồ sơ tiếp nhận do khách hàng cung cấp (thông qua bộ phận\r\n\nmột cửa) tương ứng với thủ tục thuộc thẩm quyền trách nhiệm giải quyết theo quy\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 10. Chế độ báo cáo\n\nCông ty Điện lực báo cáo định kỳ trước\r\n\nngày 14 hàng tháng về Sở Công Thương các nội dung: Tổng số công trình trạm biến\r\n\náp chuyên dụng do ngành Điện đầu tư, tổng số công trình trạm biến áp do khách\r\n\nhàng tự đầu tư; Thời gian giải quyết các thủ tục của ngành điện và cơ quan nhà\r\n\nnước so với quy định; Các khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện (nếu\r\n\ncó);... để Sở Công Thương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giám sát kết quả thực hiện\r\n\ntiếp cận điện năng của Cơ quan nhà nước và ngành điện.\n\nChương V\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11. Trách nhiệm thực\r\n\nhiện\n\n1. Sở Công Thương có trách nhiệm:\n\n- Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc\r\n\nthực hiện theo nội dung trong quy định này và các quy định có liên quan;\n\n- Chủ trì kiểm tra, tổng hợp báo cáo và\r\n\nđề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến việc thực\r\n\nhiện tiếp cận điện năng trên địa bàn tỉnh;\n\n- Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết\r\n\nquả, đánh giá thực hiện việc rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng trên địa bàn\r\n\ntỉnh và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý các cơ quan, đơn vị không thực hiện\r\n\ntốt việc rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng theo Quy định này;\n\n- Hướng dẫn, theo dõi việc áp dụng Quy định\r\n\nnày tại các cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế.\n\n2. Sở Giao thông vận tải; Sở Xây dựng; Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường; Ban quản lý các khu kinh tế, công nghiệp tỉnh; Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế có trách nhiệm:\n\n- Hiệu chỉnh, bổ sung thủ tục hành chính\r\n\nliên quan đến trách nhiệm phân công phù hợp Quy định này tại các đơn vị chức\r\n\nnăng trực thuộc;\n\n- Công bố, niêm yết công khai, rõ ràng\r\n\ncác thủ tục hành chính được phân công thực hiện Quy định này trên trang thông\r\n\ntin điện tử cơ quan mình.\n\n3. Công ty Điện lực Thừa Thiên Huế có\r\n\ntrách nhiệm:\n\n- Nghiên cứu đơn giản hóa hồ sơ, rút ngắn\r\n\nthời gian giải quyết các thủ tục, công việc liên quan đến tiếp cận điện năng của\r\n\nđơn vị mình;\n\n- Chủ động làm việc với khách hàng có\r\n\nyêu cầu sử dụng điện để tổng hợp số liệu nhu cầu cấp\r\n\nđiện, lập kế hoạch, phương án đầu tư, bố trí vốn, mua sắm;\n\n- Hướng dẫn khách hàng có yêu cầu cấp điện\r\n\nvề các thủ tục hành chính, các cơ quan, đơn vị thực hiện liên quan đến tiếp cận\r\n\nđiện năng;\n\n- Niêm yết công khai tại trụ sở Công ty\r\n\nĐiện lực, trên trang thông tin điện tử của mình về trình tự, thủ tục, thời gian\r\n\ngiải quyết liên quan đến tiếp cận điện năng để khách hàng biết;\n\n- Phối hợp các Sở, ngành, địa phương\r\n\ntrong việc xây dựng chương trình liên thông để tiếp nhận hồ sơ và theo dõi tiến\r\n\ntrình giải quyết dịch vụ khách hàng tại bộ phận\r\n\nchuyên\r\n\nmôn của Công ty Điện lực và đơn vị trực thuộc của Sở, ngành, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố Huế.\n\n4. Khách hàng sử dụng điện có yêu cầu\r\n\nđấu nối, cấp điện từ lưới điện trung áp có trách nhiệm:\n\n- Cung cấp đầy đủ thông tin về nhu cầu,\r\n\nquy mô sử dụng điện, tiến độ yêu cầu cấp điện. Trường hợp tự đầu tư thì lựa chọn\r\n\nđơn vị tư vấn thiết kế, thi công có đầy đủ\r\n\nnăng lực; bố trí đủ nguồn vốn để triển khai thi công công trình đấu nối vào lưới\r\n\nđiện trung áp đúng yêu cầu, tiết kiệm chi phí;\n\n- Kịp thời phản ánh các khó khăn, vướng\r\n\nmắc trong quá trình thực hiện tiếp cận điện năng cho Sở Công Thương.\n\nĐiều 12. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Sở Công Thương có nhiệm vụ làm đầu mối\r\n\nkiểm tra, theo dõi, đôn đốc thực hiện Quy định này.\n\n2. Trong quá trình tổ chức thực hiện Quy\r\n\nđịnh này, nếu gặp vướng mắc, khó khăn,\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phản ánh về Sở Công Thương bằng văn bản để\r\n\nđề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nQUY\r\n\nTRÌNH CẤP ĐIỆN QUA LƯỚI TRUNG ÁP DO ĐIỆN LỰC ĐẦU TƯ\n\nKhách hàng\n\nCông ty Điện lực\n\nSở Công Thương\n\nSở Giao thông vận\r\n\n tải/Sở Xây dựng/Ban Quản lý các khu kinh tế, công nghiệp/UBND huyện, thị xã,\r\n\n thành phố Huế\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 2\n\nQUY\r\n\nTRÌNH CẤP ĐIỆN QUA LƯỚI TRUNG ÁP DO KHÁCH HÀNG ĐẦU TƯ\n\nKhách hàng\n\nCông ty Điện lực\n\nSở Công Thương\n\nSở Giao thông vận\r\n\n tải/Sở Xây dựng/Ban Quản lý các khu kinh tế, công nghiệp/UBND huyện, thị xã,\r\n\n thành phố Huế\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 3\n\nTHÀNH\r\n\nPHẦN HỒ SƠ, THỜI GIAN THỰC HIỆN, CƠ QUAN THỰC HIỆN, CÁC BIỂU MẪU QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI\r\n\nTỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nTên Thủ tục\n\nCơ quan, đơn vị thực hiện\n\nThành phần hồ\r\n\n sơ yêu cầu\n\nThời gian thực\r\n\n hiện (ngày làm\r\n\n việc)\n\nChi phí thực\r\n\n hiện (đồng)\n\nTiếp nhận yêu\r\n\n cầu mua điện, khảo sát hiện trường và lập hồ sơ dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ\r\n\n thuật đầu tư công trình điện (đối với công trình do\r\n\n ngành Điện đầu tư)\n\nCông ty Điện\r\n\n lực Thừa Thiên Huế\n\n- Giấy đề nghị mua điện (Mẫu số 1).\n\n- Một (01) bản sao của một trong các\r\n\n loại giấy tờ xác định địa điểm mua điện như: Hộ khẩu thường trú; giấy chứng\r\n\n nhận quyền sở hữu nhà ở; hợp đồng mua nhà hợp lệ; giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất (trên đất đã có nhà ở đối với khách hàng sinh hoạt); hợp đồng ủy\r\n\n quyền quản lý và sử dụng nhà/đất; hợp đồng thuê địa điểm (khách hàng ngoài\r\n\n mục đích sinh hoạt).\n\n- Một (01) bản sao của một trong các\r\n\n loại giấy tờ xác định mục đích sử dụng điện có liên quan đến địa điểm đăng ký\r\n\n mua điện đối với khách hàng ngoài sinh hoạt như: Giấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\n nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; giấy\r\n\n phép đầu tư; Quyết định thành lập đơn vị.\n\n- Bản đăng ký biểu đồ phụ tải.\n\n3\n\nKhông thu phí\n\nTiếp nhận yêu\r\n\n cầu mua điện, khảo sát hiện trường và Thỏa thuận đấu nối (đối với công\r\n\n trình do khách hàng đầu tư)\n\nCông ty Điện\r\n\n lực Thừa Thiên Huế\n\n- Giấy đề nghị mua điện (Mẫu số 1).\n\n- Một (01) bản sao của một trong các\r\n\n loại giấy tờ xác định địa điểm mua điện như: Hộ khẩu thường trú; giấy chứng nhận quyền sở\r\n\n hữu nhà ở; hợp đồng mua nhà hợp lệ; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trên\r\n\n đất đã có nhà ở đối với khách hàng sinh hoạt); hợp đồng ủy\r\n\n quyền quản lý và sử dụng nhà/đất; hợp đồng thuê địa điểm (khách hàng ngoài\r\n\n mục đích sinh hoạt).\n\n- Một (01) bản sao của một trong các\r\n\n loại giấy tờ xác định mục đích sử dụng điện có liên quan đến địa điểm đăng ký\r\n\n mua điện đối với khách hàng ngoài sinh hoạt như: Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện;\r\n\n giấy phép đầu tư; Quyết định thành lập đơn vị.\n\n- Hồ sơ thông tin đề nghị đấu nối theo\r\n\n mẫu quy định tại Phụ lục 2B kèm theo Thông tư số 39/2015/TT-BCT ngày\r\n\n 18/11/2015 (Mẫu số 2).\n\n2\n\nKhông thu phí\n\nĐiều chỉnh, bổ\r\n\n sung hợp phần quy hoạch không theo chu ký đối với công trình trạm biến áp\r\n\n trung áp có tổng dung lượng lớn hơn 2.000kVA (Chủ đầu\r\n\n tư dự án có nhu cầu)\n\nSở Công\r\n\n Thương\n\n- Tờ trình/ văn bản đề nghị, bổ sung\r\n\n quy hoạch của khách hàng/ chủ đầu tư.\n\n- 05 bộ Báo cáo điều chỉnh hợp phần\r\n\n quy hoạch theo nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 22 Thông tư số 43/2013/TT-BCT\r\n\n ngày 21/12/2018 của Bộ Công Thương quy định nội dung, trình tự, thủ tục lập,\r\n\n thẩm định, phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực (Mẫu số 3).\n\n5\n\nKhông thu phí\n\nChấp thuận xây dựng công\r\n\n trình\n\nSở giao thông vận tải;\n\n- Đơn đề nghị xây dựng công trình thiết yếu\r\n\n trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.\n\n- Hồ sơ thiết kế, trong đó có bình đồ,\r\n\n trắc dọc, trắc ngang vị trí đoạn tuyến có xây dựng công trình (bản chính). Nếu\r\n\n hồ sơ thiết kế là hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, đối\r\n\n với công trình thiết yếu xây lắp qua cầu, hầm hoặc các công trình đường bộ phức\r\n\n tạp khác, phải có Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế (bản sao có công chứng).\n\n5\n\nKhông thu phí\n\nCấp giấy phép\r\n\n xây dựng mới đối với công trình\n\nSở Giao thông\r\n\n vận tải/Sở Xây dựng/ Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp/Ủy ban\r\n\n nhân dân các huyện, thị xã và thành phố\n\n- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng\r\n\n theo Mẫu số 5 (phụ\r\n\n lục đính kèm).\n\n- Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp\r\n\n chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của\r\n\n pháp luật về đất đai. Trường hợp đối với công trình xây dựng trạm, cột phát\r\n\n sóng tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng cho xây dựng, không\r\n\n chuyển đổi được mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp\r\n\n chính văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n- Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà\r\n\n nước có thẩm quyền về sự phù hợp với vị trí và phương án tuyến.\n\n- Bản sao quyết định phê duyệt dự án,\r\n\n quyết định đầu tư đối với công trình yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng.\n\n- Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp\r\n\n chính báo cáo kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng\r\n\n đối với công\r\n\n trình theo quy định phải được thẩm định thiết kế.\n\n- Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp\r\n\n chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê\r\n\n duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng.\n\n- Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp\r\n\n chính bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thiết kế kèm\r\n\n theo bản sao chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, đối với công trình chưa\r\n\n được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế.\n\nGhi chú: Đối với công trình lưới điện\r\n\n trung thế đi nổi có quy mô lắp đặt 02 khoảng trụ đường dây hiện có thì không\r\n\n cần thực hiện thủ tục chấp thuận xây dựng công trình và cấp phép thi công.\r\n\n Công ty Điện lực hoặc khách hàng có trách nhiệm thông báo cho Cơ quan nhà nước\r\n\n trước khi thực hiện 02 ngày.\n\n5\n\nThu phí\n\nXác nhận đăng\r\n\n ký Kế hoạch bảo vệ môi trường\n\nSở Tài nguyên\r\n\n và Môi\n\ntrường/\r\n\n Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố\n\n- Văn bản đề nghị xác nhận đăng ký bản\r\n\n kế hoạch bảo vệ môi trường: bản chính.\n\n- Ba (03) Kế hoạch bảo vệ môi trường\r\n\n (bản chính). (Mẫu số 6) + Một (01) tập\r\n\n hồ sơ dự án/ thiết kế có chữ ký (ghi rõ họ tên, chức danh) của người đại diện\r\n\n có thẩm quyền và đóng dấu (nếu có) của cơ quan chủ dự án.\n\n5\n\nKhông thu phí\n\nNghiệm thu\r\n\n đóng điện,\n\nký\r\n\n kết hợp đồng mua bán điện\n\nCông ty Điện\r\n\n lực\n\nThừa\r\n\n Thiên\n\nHuế\n\n- Văn bản đề nghị nghiệm thu (bản\r\n\n chính).\n\n- Hồ sơ pháp lý (bản sao).\n\n- Hồ sơ thiết kế được duyệt (bản\r\n\n chính).\n\n- Hồ sơ hoàn công (bản sao).\n\n- Biên bản lắp đặt hệ thống đo đếm (bản\r\n\n chính).\n\n- Biên bản áp giá bán điện (bản\r\n\n chính).\n\n- Hợp đồng mua bán điện (bản chính).\n\n2\n\nThu phí\n\n\n\nMẪU\r\n\nSỐ 1\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n\n\nGIẤY ĐỀ NGHỊ MUA ĐIỆN\n\n(Đối với khách\r\n\nhàng có yêu cầu\r\n\nmua điện từ lưới điện trung áp)\n\nKính gửi:…………………………………………………….\n\n1. Tên cơ quan hoặc cá nhân đăng ký mua\r\n\nđiện: ...................................................... (1).\n\n2. Đại diện là ông (bà): ............................................................................................ (2).\n\n3. Số CMND /Hộ chiếu /CMCAND /CMQĐND …...: ………..Cơ quan cấp …………………….. ngày.....tháng…..năm....\n\n4.Theo giấy ủy quyền…………ngày làm việc\r\n\n...tháng....năm…….. của……….. (3)\n\n5. Số điện thoại liên hệ và nhận nhắn tin\r\n\n(SMS): ........................................................... ;\n\n6. Fax……………………………………; 7.Email............................................................ (4)\n\n8. Tài khoản số:………………………… Tại ngân\r\n\nhàng: ............................................... (5)\n\n9. Hình thức thanh toán: ............................................................................................... \n\n10. Địa chỉ giao dịch: .................................................................................................. ;\n\n11. Mã số thuế:............................................................................................................ \n\n12. Mục đích sử dụng điện: ......................................................................................... \n\n13. Địa điểm đăng ký sử dụng điện:.............................................................................. \n\n14. Công suất đăng ký sử dụng:………………………kw\n\n15. Tình trạng sử dụng điện hiện tại: Chưa có điện\r\n\n□; Đang dùng công tơ chung□\n\n16. Tên chủ hộ dùng chung/số HĐMBĐ/mã số KH/địa chỉ\r\n\n......................................... (6).\n\nBẢNG KÊ CÔNG SUẤT\r\n\nTHIẾT BỊ SỬ DỤNG ĐIỆN\n\n(Áp dụng đối với\r\n\nyêu cầu mua điện có công suất đăng\r\n\nký sử dụng ≥ 40kW)\n\nTên\n\nthiết bị\n\nCông suất (kW)\n\nSố lượng\n\nThời gian sử dụng\n\nTổng công suất sử\r\n\n dụng (kW)\n\nĐiện năng\n\n(kWh/ngày làm việc)\n\nTừ….. đến…..\n\nTổng\n\n1……………\n\n2……………\n\n3…………….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n………,\r\n\n ngày……...tháng………năm……..\n\nBên mua điện (7)\n\n(ký, ghi rõ họ\r\n\n và tên)\n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\n(1): Ghi tên Khách hàng là cá nhân, hoặc\r\n\ntên đơn vị đăng ký mua điện\n\n(2) Ghi tên cá nhân đại diện của Cơ\r\n\nquan/tổ chức đăng ký mua điện\n\n(3): Giấy ủy quyền cho cá nhân đại diện\r\n\ncủa cơ quan/tổ chức để mua điện\n\n(4) và (5) Ghi đầy đủ đối với cơ quan/tổ\r\n\nchức. Khách hàng cung cấp thông tin để nâng cao chất lượng dịch vụ\n\n(6): Trường hợp đang dùng chung có thêm\r\n\n01 trong những thông tin liên quan đến Chủ hộ dùng chung\n\n(7): Là cá nhân hoặc đại diện\r\n\nBên mua điện (được ủy quyền)\n\nBIỂU ĐỒ PHỤ TẢI\n\nBên mua điện: ............................................................................................................. \n\nĐịa chỉ dùng điện: ....................................................................................................... \n\nSố hợp đồng: ……………………………………………………Lộ trình ............................... ; \n\nHai bên cùng thống nhất và đảm bảo việc\r\n\ncung cấp - sử dụng điện theo biểu đồ phụ tải và các thông số sử dụng điện\r\n\nchủ yếu sau:\n\nP(kW)\n\n\n\n…….., ngày ……. tháng ……. năm 20....\n\nBên\r\n\n mua điện\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\n……….., ngày ……. tháng ……. năm 20....\n\nĐại diện Bên bán điện\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nMẪU\r\n\nSỐ 2\n\nTHÔNG TIN ĐĂNG KÝ ĐẤU NỐI CHO KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG ĐIỆN ĐẤU NỐI\r\n\nVÀO LƯỚI TRUNG ÁP\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n39/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định hệ thống\r\n\nđiện phân phối)\n\nI. THÔNG TIN\r\n\nCHUNG\n\n1. Thông tin\r\n\nkhách hàng.\n\na) Họ và tên khách\r\n\nhàng:.............................................................................................. \n\nb) Có trụ sở đăng ký tại:............................................................................................... \n\nc) Người đại diện/Người\r\n\nđược ủy quyền:...................................................................... \n\nd) Chức danh:.............................................................................................................. \n\nđ) Số CMND/Hộ chiếu:................................................................................................. \n\ne) Địa chỉ liên lạc: ……………Điện thoại:……………; Fax:……………..; Email:…………….\n\n2. Hồ sơ pháp\r\n\nlý\n\nCác tài liệu về\r\n\ntư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật.\n\n3. Mô tả dự án\n\na) Đề nghị đấu nối: (mô\r\n\ntả nhu cầu đấu nối)................................................................... \n\nb) Tên dự án:............................................................................................................... \n\nc) Địa điểm xây dựng:.................................................................................................. \n\nd) Lĩnh vực hoạt động/loại\r\n\nhình sản xuất:...................................................................... \n\nđ) Ngày dự kiến đóng điện\r\n\nđiểm đấu nối:...................................................................... \n\ne) Cấp điện áp dự kiến\r\n\nđấu nối:.................................................................................... \n\nII. THÔNG TIN VỀ\r\n\nNHU CẦU SỬ DỤNG ĐIỆN\n\n1. Số liệu về\r\n\nđiện năng và công suất định mức\n\nCông suất sử dụng lớn\r\n\nnhất:\r\n\n…………………………….(kW)\n\nĐiện năng tiêu thụ/ngày/tháng/năm: ………………………………(kWh)\n\nĐăng ký sử dụng điện\n\nNăm hiện tại\n\nNăm thứ 2\n\nNăm thứ 3\n\nNăm thứ 4\n\nNăm thứ 5\n\nCông\r\n\n suất lớn nhất (kW)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSản\r\n\n lượng điện trung bình năm (kWh)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Số liệu dự\r\n\nbáo nhu cầu điện tại điểm đấu nối\n\n- Khách hàng phải cung\r\n\ncấp các thông tin về tổng công suất lắp đặt của các thiết bị điện, chế độ tiêu\r\n\nthụ điện (ca, ngày làm việc và ngày nghỉ).\n\n- Đối với khách hàng sử\r\n\ndụng điện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có công suất sử dụng cực đại ≥ 40 kW trở lên, khách\r\n\nhàng phải cung cấp các thông tin về Biểu đồ phụ tải ngày điển hình của năm vào\r\n\nvận hành (hoặc năm dự kiến thay đổi đấu nối hiện có) và 04 năm tiếp theo.\n\n3. Yêu cầu về mức\r\n\nđộ dự phòng\n\nĐối với Khách hàng sử dụng\r\n\nđiện nhận điện trực tiếp từ lưới điện phân phối là khách hàng quan trọng theo\r\n\ndanh mục được UBND cấp tỉnh phê duyệt có nhu cầu nhận điện từ hai nguồn trở lên\r\n\ncần nêu rõ nguồn dự phòng và công suất dự phòng yêu cầu.\n\n4. Đặc tính phụ\r\n\ntải và các yêu cầu khác (nếu có)\n\nChi tiết về đặc điểm\r\n\ndây chuyền công nghệ các thành phần phụ tải của Khách hàng sử dụng điện nhận điện\r\n\ntrực tiếp từ lưới điện phân phối, trong đó đặc biệt lưu ý cung cấp thông tin về\r\n\ncác phụ tải có thể gây ra dao động quá 5% tổng công suất của Khách hàng sử dụng\r\n\nđiện nhận điện trực tiếp từ lưới điện phân phối tại điểm đấu nối và mức gây nhấp\r\n\nnháy điện áp của các phụ tải đó.\n\n\n\nMẪU\r\n\nSỐ 3\n\nNỘI DUNG BÁO CÁO ĐIỀU CHỈNH HỢP PHẦN QUY HOẠCH\n\n1. Cơ sở pháp lý và sự cần thiết điều chỉnh,\r\n\nbổ sung quy hoạch\n\n2. Quy mô, tiến độ và các thông số chính\r\n\ncủa dự án cần điều chỉnh, bổ sung quy hoạch.\n\n3. Đánh giá ảnh hưởng của việc đều chỉnh,\r\n\nbổ sung dự án đối với lưới điện sau trạm 110kV khi xuất hiện dự án.\n\n4. Đánh giá hiệu quả kinh tế của bổ\r\n\nsung, điều chỉnh\n\n5. Kết luận và kiến nghị\n\n\n\nMẪU\r\n\nSỐ 4\n\n(1)\r\n\n (2)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …./….\n\n….., ngày …. tháng …. năm 20…..\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THIẾT YẾU TRONG PHẠM VI BẢO\r\n\nVỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ\n\nChấp thuận xây\r\n\ndựng (...3...)\n\nKính gửi: Sở\r\n\nGiao thông Vận tải tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n- Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ;\n\n- Căn cứ Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ,\r\n\nngày 23 tháng 09 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện\r\n\nmột số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính\r\n\nphủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;\n\n- (…5……)\n\n(...2....) đề nghị được chấp thuận xây dựng\r\n\ncông trình (...6...) trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của\r\n\n(…..7…..).\n\nGửi kèm theo các tài liệu sau:\n\nHồ sơ thiết kế của (...6...);\n\nBản sao (...8...) Báo cáo kết quả thẩm\r\n\ntra Hồ sơ thiết kế của (...6...) do (...9...) thực hiện.\n\n- (...10...)\n\n(...2...) cam kết tự di chuyển hoặc cải\r\n\ntạo công trình thiết yếu và không đòi bồi thường khi cơ quan có thẩm quyền yêu\r\n\ncầu di chuyển hoặc cải tạo; đồng thời, hoàn chỉnh các thủ tục theo quy định của\r\n\npháp luật có liên quan để công trình thiết yếu được triển khai xây dựng trong\r\n\nthời hạn có hiệu lực của Văn bản chấp thuận.\n\nĐịa chỉ liên hệ: …..\n\nSố điện thoại: …..\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như trên;\r\n\n - …………….;\r\n\n - …………….;\r\n\n - Lưu VT.\n\n(…2....)\n\nQUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI\r\n\n KÝ\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nHướng dẫn nội dung ghi trong Đơn đề\r\n\nnghị\n\n(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của\r\n\nđơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị (nếu có).\n\n(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề\r\n\nnghị chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu.\n\n(3) Ghi vắn tắt tên công trình, quốc lộ,\r\n\nđịa phương; ví dụ “Chấp thuận xây dựng đường ống cấp nước sinh hoạt trong phạm\r\n\nvi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của QL5, địa phận tỉnh Hưng Yên”.\n\n(4) Tên cơ quan chấp thuận cho phép xây\r\n\ndựng công trình thiết yếu được quy định tại Điều 13 Thông tư này.\n\n(5) Văn bản cho phép chuẩn bị đầu tư hoặc\r\n\nphê duyệt đầu tư công trình thiết yếu của cấp có thẩm quyền.\n\n(6) Ghi rõ, đầy đủ tên, nhóm dự án của\r\n\ncông trình thiết yếu.\n\n(7) Ghi rõ tên quốc lộ, cấp kỹ thuật của\r\n\nđường hiện tại và theo quy hoạch, lý trình, phía bên trái hoặc bên phải quốc lộ,\r\n\ncác vị trí cắt ngang qua quốc lộ (nếu có).\n\n(8) Bản sao có xác nhận của chủ công\r\n\ntrình (nếu công trình thiết yếu xây lắp qua cầu, hầm hoặc các công trình đường\r\n\nbộ phức tạp khác).\n\n(9) Tổ chức tư vấn (độc lập với tổ chức\r\n\ntư vấn lập Hồ sơ thiết kế) được phép hành nghề trong lĩnh vực công trình đường\r\n\nbộ.\n\n(10) Các tài liệu khác nếu (...2...) thấy\r\n\ncần thiết./.\n\n\n\nMẪU\r\n\nSỐ 5\n\n(1)\r\n\n (2)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …./….\n\n….., ngày …. tháng …. năm 201....\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP THI CÔNG CÔNG TRÌNH\n\nCấp phép thi công (...3...)\n\nKính gửi: Sở Giao thông Vận tải tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế\n\n- Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng\r\n\n02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2013 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ;\n\n- Căn cứ Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ,\r\n\nngày 23 tháng 09 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện\r\n\nmột số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định\r\n\nvề quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;\n\n- Căn cứ (...5..);\n\n(....2....) đề nghị được cấp phép thi\r\n\ncông (...6...) tại (...7...)Thời gian thi công bắt đầu từ ngày ... tháng ...\r\n\nnăm ... đến hết ngày ...tháng ... năm ...\n\nXin gửi kèm theo các tài liệu sau:\n\n+ (...5...) (bản sao có xác nhận của Chủ\r\n\nđầu tư).\n\n+ (...8...) (bản chính).\n\n+ (...9...).\n\n(...2...) Đối với thi công công trình\r\n\nthiết yếu: xin cam kết tự di chuyển hoặc cải tạo công trình và không đòi bồi\r\n\nthường khi ngành đường bộ có yêu cầu di chuyển hoặc cải tạo; đồng thời, hoàn chỉnh\r\n\ncác thủ tục theo quy định của pháp luật có liên quan để công trình thiết yếu được\r\n\ntriển khai xây dựng trong thời hạn có hiệu lực của Văn bản chấp thuận.\n\n(...2...) Đối với thi công trên đường bộ\r\n\nđang khai thác: xin cam kết thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm giao thông thông\r\n\nsuốt, an toàn theo quy định, hạn chế ùn tắc giao thông đến mức cao nhất và\r\n\nkhông gây ô nhiễm môi trường.\n\n(...2...) xin cam kết thi công theo đúng\r\n\nHồ sơ thiết kế đã được (...10...) phê duyệt và tuân thủ theo quy định của Giấy phép thi công. Nếu thi công không thực hiện các biện\r\n\npháp bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn theo quy định, để xảy ra tai nạn\r\n\ngiao thông, ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, (...2...) chịu\r\n\ntrách nhiệm theo quy định của pháp luật.\n\nĐịa chỉ liên hệ: ………….\n\nSố điện thoại: ………….\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như trên;\r\n\n - …………...;\r\n\n - Lưu VT.\n\n(…2….)\n\nQUYỀN HẠN, CHỨC VỤ\r\n\n CỦA NGƯỜI KÝ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\nHướng dẫn ghi trong Đơn\r\n\nđề nghị\n\n(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của\r\n\nđơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị (nếu có).\n\n(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề\r\n\nnghị cấp phép thi công (công trình thiết yếu hoặc thi công trên đường bộ đang\r\n\nkhai thác);\n\n(3) Ghi vắn tắt tên công trình hoặc hạng\r\n\nmục công trình đề nghị cấp phép, quốc lộ, địa phương; ví dụ “Cấp phép thi công\r\n\nđường ống cấp nước sinh hoạt trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường\r\n\nbộ của QL39, địa phận tỉnh Hưng Yên”.\n\n(4) Tên cơ quan cấp phép thi công;\n\n(5) Văn bản chấp thuận xây dựng hoặc chấp\r\n\nthuận thiết kế công trình của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền.\n\n(6) Ghi đầy đủ tên công trình hoặc hạng\r\n\nmục công trình đề nghị cấp phép thi công.\n\n(7) Ghi đầy rõ lý trình, tên quốc lộ,\r\n\nthuộc địa phận tỉnh nào.\n\n(8) Hồ sơ Thiết kế bản vẽ thi công (trong\r\n\nđó có Biện pháp tổ chức thi công đảm bảo an toàn giao thông) đã được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt\n\n(9) Các tài liệu khác nếu (..2..) thấy cần thiết.\n\n(10) Cơ quan phê duyệt Thiết kế bản vẽ\r\n\nthi công./.\n\n\n\nGhi chú:\n\nTrên đây là các nội dung chính của mẫu\r\n\nĐơn đề nghị cấp giấy phép thi công, các tổ chức, cá nhân căn cứ từng công trình\r\n\ncụ thể để ghi các nội\r\n\ndung và gửi kèm theo văn bản liên quan cho phù hợp./.\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG\n\n(Sử dụng cho công trình theo\r\n\ngiai đoạn cho công trình không theo tuyến)\n\nKính gửi: ………………………………….\n\n1. Thông tin về chủ đầu tư:\n\n-Tên chủ đầu tư (tên chủ hộ): ....................................................................................... \n\n- Người đại diện: …………………………………. Chức vụ (nếu\r\n\ncó): ................................. \n\n- Địa chỉ liên hệ:\r\n\n………………………………………………………………………………………….......\n\n- Số nhà: ……………………… Đường/phố ……………………Phường/xã ........................ \n\n- Quận/huyện Tỉnh/thành phố: ....................................................................................... \n\n- Số điện thoại: ........................................................................................................... \n\n2. Thông tin công trình:\n\n- Địa điểm xây dựng: ................................................................................................... \n\n- Lô đất số: ………………………………… Diện tích …………………….m2.\n\n- Tại số nhà: …………………………………Đường/phố …………………………..\n\n- Phường/xã ……………………………………………….. Quận/huyện\n\n…………………………..\n\n- Tỉnh, thành phố:\n\n……………………………………………………………………………………….\n\n3. Nội dung đề nghị cấp phép:\n\n- Giai đoạn 1:\n\n+ Loại công trình: ………………………………….. Cấp công trình: ................................... \n\n+ Diện tích xây dựng: ………m2.\n\n+ Cốt xây dựng: ……….m\n\n+ Chiều sâu công trình: ………..m (tính từ cốt xây dựng)\n\n- Giai đoạn 2:\n\n+ Tổng diện tích sàn: ………….m2 (ghi\r\n\nrõ diện tích sàn\r\n\ncác tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ\r\n\nthuật, tầng lửng, tum).\n\n+ Chiều cao công trình: …………m (trong đó\r\n\nghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng\r\n\nlửng, tum).\n\n+ Số tầng: …………. (ghi rõ số tầng hầm, tầng\r\n\ntrên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)\n\n4. Đơn vị hoặc người\r\n\nchủ nhiệm thiết kế: .................................................................. \n\n- Tên đơn vị thiết kế: …………………………………………….\n\n- Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng\r\n\n(nếu có): Số …………… Cấp ngày ................ \n\n- Tên chủ nhiệm thiết kế: .............................................................................................. \n\n- Chứng chỉ hành nghề cá nhân số: ………do ………………… Cấp ngày:......................... \n\n- Địa chỉ: ..................................................................................................................... \n\n- Điện thoại: ................................................................................................................ \n\n- Giấy phép hành nghề số (nếu có): …………………..cấp ngày ...................................... \n\n5. Dự kiến thời gian hoàn thành công\r\n\ntrình:\r\n\n…………… tháng.\n\n6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm\r\n\ntheo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị\r\n\nxử lý theo quy định của pháp luật.\n\nGửi kèm theo Đơn này các tài liệu:\n\n1 -\n\n2 -\n\n\n\n…….. ngày ….. tháng ….. năm ……\n\nNgười làm đơn/Đại diện chủ đầu tư\n\nKý, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)\n\n\n\nMẪU\r\n\nSỐ 6\n\nMẫu trang bìa của kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền\r\n\nxác nhận đăng ký của Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n(Phụ\r\n\nlục 5.4 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến\r\n\nlược, đánh giá tác động\r\n\nmôi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường)\n\n(1)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI\r\n\n TRƯỜNG\n\ncủa (2)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐại diện (1) (*)\n\n(ký, ghi họ tên, đóng dấu (nếu có))\n\nĐại diện đơn vị tư\r\n\n vấn (nếu có) (*)\n\n(ký, ghi họ tên,\r\n\n đóng dấu)\n\n\n\n\n\n\n\nTháng… năm 20…\n\n\n\n\n\nGhi chú: (1) Chủ dự án, phương án sản xuất,\r\n\nkinh doanh, dịch vụ; (2) Tên dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.\n\n(*) Chỉ thể hiện tại trang phụ bìa.\n\n\n\nCấu\r\n\ntrúc và nội dung của kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xác nhận đăng\r\n\nký của Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n(Phụ\r\n\nlục 5.4 ban hành hèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm\r\n\n2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến\r\n\nlược, đánh giá tác động\r\n\nmôi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n(Địa danh nơi\r\n\nthực hiện dự án), ngày... tháng... năm...\n\nKính gửi: (1)………………………………………………………………………………………….\n\nChúng tôi gửi đến (1) bản kế hoạch bảo vệ\r\n\nmôi trường để đăng ký với các nội dung sau đây:\n\nI. Thông tin chung\n\n1.1. Tên dự án, phương\r\n\nán sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (gọi chung là dự án): nêu đúng\r\n\ntên gọi như được nêu trong báo cáo đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài\r\n\nliệu tương đương).\n\n1.2. Tên chủ dự án: ...\n\n1.3. Địa chỉ liên hệ: ...\n\n1.4. Người đại diện\r\n\ntheo pháp luật: ...\n\n1.5. Phương tiện liên lạc\r\n\nvới chủ dự án: (số điện thoại, số Fax, E-mail ...).\n\n1.6. Địa điểm thực hiện\r\n\ndự án:\n\nMô tả vị trí địa lý (tọa độ các điểm khống\r\n\nchế ranh giới theo hệ VN2000) của địa điểm thực hiện dự án kèm theo sơ đồ minh\r\n\nhọa chỉ rõ các đối tượng tự nhiên (sông ngòi, ao hồ, đường giao thông,...), các\r\n\nđối tượng về kinh tế - xã hội (khu dân cư, khu đô thị; cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, dịch vụ; công trình văn hóa, tôn giáo, di tích lịch sử,... ), hiện trạng\r\n\nsử dụng đất trên vị trí thực hiện dự án và các đối tượng xung quanh khác.\n\nChỉ rõ nguồn tiếp nhận nước thải của dự\r\n\nán kèm theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường hiện hành áp dụng\r\n\nđối với các nguồn này.\n\n1.7. Quy mô dự án\n\nMô tả tóm lược về quá trình thi công xây\r\n\ndựng; quy mô/công suất sản xuất; công nghệ sản xuất; liệt kê danh mục các thiết\r\n\nbị, máy móc kèm theo tình trạng của chúng.\n\n1.8. Nhu cầu nguyên liệu,\r\n\nnhiên liệu sử dụng\n\n- Nhu cầu về nguyên liệu, nhiên liệu phục\r\n\nvụ cho sản xuất được tính theo giờ, ngày, tháng hoặc năm; phương thức cung cấp\r\n\nnguyên liệu, nhiên liệu.\n\n- Nhu cầu và nguồn cung cấp điện, nước\r\n\ncho sản xuất.\n\nYêu cầu:\n\n- Đối với trường hợp mở rộng, nâng cấp,\r\n\nnâng công suất của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đang hoạt động cần phải\r\n\nbổ sung thông tin về cơ sở đang hoạt động, đặc biệt\r\n\nlà các thông tin liên quan đến các công trình, thiết bị, hạng mục, công nghệ sẽ\r\n\nđược tiếp tục sử dụng hoặc loại bỏ hoặc thay đổi, điều chỉnh,\r\n\nbổ sung.\n\nII. Các tác động xấu đến môi trường\n\n2.1. Tác động xấu đến\r\n\nmôi trường do chất thải\n\n2.1.1. Khí thải: ...\n\n2.1.2. Nước thải: ...\n\n2.1.3. Chất thải rắn: ...\n\n2.1.4. Chất thải nguy hại: ...\n\n2.1.5. Chất thải khác:... (nếu có)\n\nĐối với mỗi loại chất thải phải nêu đủ\r\n\ncác thông tin về: nguồn phát sinh, tổng lượng phát sinh trên một đơn vị thời\r\n\ngian, thành phần chất thải. Đối với khí thải và nước thải còn phải nêu rõ hàm\r\n\nlượng/nồng độ của từng thành phần ô nhiễm đặc trưng và so sánh với tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn, quy định hiện hành trong trường hợp chưa áp dụng các biện pháp giảm\r\n\nthiểu tác động xấu.\n\n2.2. Tác động xấu đến môi trường\r\n\nkhông do chất thải\n\nNêu tóm tắt các tác động xấu đến môi trường\r\n\nkhác (nếu có) do dự án gây ra: xói mòn, trượt, sụt, lở, lún đất; sự xói lở bờ\r\n\nsông, bờ suối, bờ hồ, bờ biển; sự bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ; sự\r\n\nthay đổi mực nước mặt, nước dưới đất; xâm nhập mặn; xâm nhập phèn; sự biến đổi vi khí hậu; sự suy thoái\r\n\ncác thành phần môi trường; sự\r\n\nbiến đổi đa dạng sinh học và các yếu tố khác.\n\nYêu cầu: các loại tác động xấu đến môi trường\r\n\nphải được thể hiện theo từng giai đoạn, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các\r\n\ngiai đoạn sau theo đặc thù của từng dự án cụ thể: (1) chuẩn bị đầu\r\n\ntư, (2) thi công xây dựng,\r\n\n(3) vận hành dự án và (4) hoàn thành dự án.\n\nIII. Kế hoạch bảo vệ môi trường\n\n3.1. Giảm thiểu tác động\r\n\nxấu do chất thải\n\n- Mỗi loại chất thải phát sinh đều phải\r\n\ncó kèm theo biện pháp giải quyết tương ứng và có thuyết minh về mức độ khả thi,\r\n\nhiệu suất/hiệu quả giải quyết. Trong trường hợp không thể có biện pháp hoặc có\r\n\nnhưng khó khả thi trong khuôn khổ của dự án phải nêu rõ lý do và có kiến nghị cụ\r\n\nthể để các cơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định.\n\n- Phải chứng minh sau khi áp dụng biện\r\n\npháp giải quyết thì các chất thải sẽ được xử lý đến mức nào, có so sánh, đối\r\n\nchiếu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành. Trường hợp không đáp ứng\r\n\nđược yêu cầu quy định thì phải nêu rõ lý do và có các kiến nghị cụ thể để các\r\n\ncơ quan liên quan có hướng giải quyết, quyết định.\n\n3.2. Giảm thiểu các tác\r\n\nđộng xấu khác\n\nMỗi loại tác động xấu phát sinh đều phải\r\n\ncó kèm theo biện pháp giảm thiểu tương ứng, thuyết minh về mức độ khả thi, hiệu\r\n\nsuất/hiệu quả giảm thiểu tác động xấu đó. Trường hợp không thể có biện pháp hoặc có\r\n\nnhưng khó khả thi trong khuôn khổ của dự án thì phải nêu rõ lý do và có kiến nghị\r\n\ncụ thể để các cơ quan\r\n\nliên quan có hướng giải quyết, quyết định.\n\n3.3. Kế hoạch giám sát\r\n\nmôi trường\n\n- Giám sát lưu lượng khí thải, nước thải\r\n\nvà những thông số ô nhiễm có trong khí thải, nước thải đặc trưng cho dự án, phù\r\n\nhợp với quy chuẩn kỹ thuật về môi trường hiện hành, với tần suất tối thiểu một\r\n\n(01) lần/06 tháng. Không yêu cầu chủ dự án giám sát nước thải đối với dự án có\r\n\nđấu nối nước thải để xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung và không yêu\r\n\ncầu chủ dự án giám sát những thông số ô nhiễm có trong khí thải, nước thải mà dự\r\n\nán không có khả năng phát sinh hoặc khả năng phát sinh thấp.\n\n- Các điểm giám sát phải được thể hiện cụ\r\n\nthể trên sơ đồ với chú giải rõ ràng và tọa độ theo quy chuẩn hiện hành.\n\nYêu cầu:\n\n- Ngoài việc mô tả biện pháp giảm thiểu\r\n\ntác động xấu đến môi trường như hướng dẫn tại mục 3.1 và 3.2 Phụ lục này, biện\r\n\npháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường mang tính công trình phải\r\n\nđược liệt kê dưới dạng bảng, trong đó nêu rõ chủng loại, đặc tính kỹ thuật, số lượng cần thiết\r\n\nvà kèm theo tiến độ\r\n\nxây lắp cụ thể cho từng công trình.\n\n- Đối với đối tượng mở rộng quy mô, nâng\r\n\ncấp, nâng công suất, nội dung của phần III Phụ lục này cần phải nêu rõ hiện trạng\r\n\ncác công trình, biện pháp bảo vệ môi trường hiện có của cơ sở hiện hữu và mối liên hệ của\r\n\ncác công trình này với hệ thống công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự\r\n\nán cải tạo, nâng cấp, nâng công suất.\n\nIV. Cam kết\n\nChúng tôi cam kết về việc thực hiện các\r\n\nbiện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường nêu trong kế hoạch bảo vệ môi\r\n\ntrường đạt các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và thực\r\n\nhiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác theo quy định hiện hành của pháp luật\r\n\nViệt Nam.\n\nChúng tôi gửi kèm theo đây các văn bản\r\n\ncó liên quan đến dự án (nếu có và liệt kê cụ thể).\n\nChúng tôi bảo đảm về độ trung thực của\r\n\ncác thông tin, số liệu, tài liệu trong bản kế hoạch bảo vệ môi trường, kể cả\r\n\ncác tài liệu đính kèm. Nếu có sai phạm,\r\n\nchúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật của Việt Nam.\n\n\n\n\n\n(2)\r\n\n (Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có))\n\n\n\nGhi chú: (1) Cơ quan xác\r\n\nnhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường; (2) Đại diện có thẩm quyền của chủ dự\r\n\nán.\n\nYêu cầu: Bản kế hoạch bảo vệ môi trường\r\n\nđược lập thành ba (03) bản gốc, có chữ ký của chủ dự án ở phía dưới từng trang\r\n\nvà ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có) của đại diện có thẩm quyền của chủ dự án\r\n\nở trang cuối cùng.\n\n\n\nCẤU\r\n\nTRÚC VÀ NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN XÁC NHẬN ĐĂNG\r\n\nKÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động\r\n\nmôi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n(Địa điểm),\r\n\nngày …….tháng ….. năm 20…….\n\nKính gửi: (1)\n\nGửi đến (1) kế hoạch bảo vệ môi trường để\r\n\nđăng ký với các nội dung sau đây:\n\nI. Thông tin chung\n\n1.1. Tên dự án, cơ sở (gọi chung\r\n\nlà dự án):\n\n...\n\n1.2. Tên chủ dự án: ...\n\n1.3. Địa chỉ liên hệ: ...\n\n1.4. Người đại diện\r\n\ntheo pháp luật: ...\n\n1.5. Phương tiện liên lạc\r\n\nvới chủ dự án: (số điện thoại, số Fax, E-mail...).\n\nII. Thông tin cơ bản về hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh\n\n2.1. Địa điểm thực hiện dự án: ..................................................................................... \n\n................................................................................................................................... \n\n2.3. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch\r\n\nvụ; sản phẩm và số lượng\n\n................................................................................................................................... \n\n2.4. Diện tích mặt bằng cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh, dịch vụ (m2): ................................. \n\n2.5. Nhu cầu nguyên liệu, vật liệu sử dụng\r\n\ntrong quá trình sản xuất: ............................... \n\n................................................................................................................................... \n\n2.6. Nhiên liệu sử dụng trong quá trình\r\n\nsản xuất (dầu, than, củi, gas, điện...)\n\n................................................................................................................................... \n\nIII. Kế hoạch bảo vệ môi\r\n\ntrường trong giai đoạn thi công xây dựng\n\nYếu tố gây\r\n\n tác động\n\nTình trạng\n\nBiện pháp giảm\r\n\n thiểu\n\nTình trạng\n\nCó\n\nKhông\n\nCó\n\nKhông\n\nKhí thải từ\r\n\n các phương tiện vận\r\n\n chuyển, máy móc thi công\n\n\n\n\n\nSử dụng phương tiện, máy móc thi công\r\n\n đã qua kiểm định\n\n\n\n\n\nSử dụng loại nhiên liệu ít gây ô nhiễm\n\n\n\n\n\nĐịnh kỳ bảo dưỡng phương tiện, thiết bị\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác:\n\n…\n\n\n\n\n\nBụi\n\n\n\n\n\nCách ly, phun nước để giảm bụi\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác:\n\n…\n\n\n\n\n\nNước thải\r\n\n sinh hoạt\n\n\n\n\n\nThu gom, tự xử lý trước khi thải ra\r\n\n môi trường (chỉ rõ nguồn tiếp nhận nước thải)\n\n\n\n\n\nThu gom, thuê đơn vị có chức năng để xử\r\n\n lý\n\n\n\n\n\nĐổ thẳng ra hệ thống thoát nước thải\r\n\n khu vực\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác:\n\n…\n\n\n\n\n\nNước thải xây\r\n\n dựng\n\n\n\n\n\nThu gom, xử lý trước khi thải ra môi\r\n\n trường (chỉ rõ nguồn tiếp nhận nước thải)\n\n\n\n\n\nĐổ thẳng ra hệ thống thoát nước thải\r\n\n khu vực\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác:\n\n…\n\n\n\n\n\nChất thải rắn\r\n\n xây dựng\n\n\n\n\n\nThu gom để tái chế hoặc tái sử dụng\n\n\n\n\n\nTự đổ thải tại các địa điểm quy định của\r\n\n địa phương (chỉ rõ địa điểm)\n\n\n\n\n\nThuê đơn vị có chức năng để xử lý\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác:\n\n…\n\n\n\n\n\nChất thải rắn\r\n\n sinh hoạt\n\n\n\n\n\nTự đổ thải tại các địa điểm quy định của\r\n\n địa phương (chỉ rõ địa điểm)\n\n\n\n\n\nThuê đơn vị có chức năng để xử lý\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác:\n\n…\n\n\n\n\n\nChất thải\r\n\n nguy hại\n\n\n\n\n\nThuê đơn vị có chức năng để xử lý\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác:\n\n…\n\n\n\n\n\nTiếng ồn\n\n\n\n\n\nĐịnh kỳ bảo dưỡng thiết bị\n\n\n\n\n\nBố trí thời gian thi công phù hợp\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nRung\n\n\n\n\n\nĐịnh kỳ bảo dưỡng thiết bị\n\n\n\n\n\nBố trí thời gian thi công phù hợp\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nNước mưa chảy\r\n\n tràn\n\n\n\n\n\nCó hệ thống rãnh thu nước, hố ga thu gom,\r\n\n lắng lọc nước mưa chảy tràn trước khi thoát ra môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nIV. Kế hoạch bảo vệ môi\r\n\ntrường trong giai đoạn hoạt động\n\nYếu tố gây tác\r\n\n động\n\nTình trạng\n\nBiện pháp giảm\r\n\n thiểu\n\nTình trạng\n\nCó\n\nKhông\n\nCó\n\nKhông\n\nBụi và khí thải\n\n\n\n\n\nLắp đặt hệ thống xử lý bụi và khí thải\r\n\n với ống khói\n\n\n\n\n\nLắp đặt quạt thông gió với bộ lọc không khí ở\r\n\n cuối đường ống\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nNước thải\r\n\n sinh hoạt\n\n\n\n\n\nThu gom và tái sử dụng\n\n\n\n\n\nXử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước\r\n\n khi thải vào hệ thống thoát nước chung\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nNước thải sản\r\n\n xuất\n\n\n\n\n\nThu gom và tái sử dụng\n\n\n\n\n\nXử lý nước thải cục bộ và thải vào hệ\r\n\n thống xử lý nước thải tập trung\n\n\n\n\n\nXử lý nước thải đáp ứng quy chuẩn quy\r\n\n định và thải ra môi trường (chỉ rõ nguồn tiếp nhận và quy chuẩn đạt được sau\r\n\n xử lý)\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nNước thải từ\r\n\n hệ thống làm mát\n\n\n\n\n\nThu gom và tái sử dụng\n\n\n\n\n\nGiải nhiệt và thải ra môi trường\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nChất thải rắn\n\n\n\n\n\nThu gom để tái chế hoặc tái sử dụng\n\n\n\n\n\nTự xử lý\n\n\n\n\n\nThuê đơn vị có chức năng để xử lý\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nChất thải\r\n\n nguy hại\n\n\n\n\n\nThuê đơn vị có chức năng để xử lý\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nMùi\n\n\n\n\n\nLắp đặt quạt thông gió\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nTiếng ồn\n\n\n\n\n\nĐịnh kỳ bảo dưỡng thiết bị\n\n\n\n\n\nCách âm để giảm tiếng ồn\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nNhiệt dư\n\n\n\n\n\nLắp đặt quạt thông gió\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nNước mưa chảy tràn\n\n\n\n\n\nCó hệ thống rãnh thu nước, hố ga thu\r\n\n gom, lắng lọc nước mưa chảy tràn trước khi thoát ra môi trường\n\n\n\n\n\nBiện pháp khác\n\n…\n\n\n\n\n\nV. Cam kết\n\n5.1. Chúng tôi/tôi cam kết thực hiện\r\n\nnghiêm chỉnh các quy định về bảo vệ môi trường của Luật Bảo vệ môi trường năm\r\n\n2014, tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và chịu\r\n\nhoàn toàn trách nhiệm nếu vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường.\n\n5.2. Chúng tôi/tôi cam kết thực hiện đầy\r\n\nđủ các kế hoạch bảo vệ môi trường được nêu trên đây.\n\n5.3. Chúng tôi/tôi đảm bảo độ trung thực\r\n\ncủa các thông tin và nội dung điền trong kế hoạch bảo vệ môi trường này./.\n\n\n\n\n\n(2)\r\n\n (Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có))\n\n\n\nGhi chú: (1) Cơ quan xác\r\n\nnhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường;\n\n(2) Đại diện có thẩm quyền của chủ\r\n\ndự án.\n\nYêu cầu: Bản kế hoạch bảo vệ môi trường\r\n\nđược lập thành ba (03) bản gốc, có chữ ký của chủ dự án ở phía\r\n\ndưới từng trang và ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu (nếu có) ở trang cuối\r\n\ncùng.", + "id": 101501 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101502.json b/contexts/context_101502.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b72f3856c5a1e0640f69fabc5ad5924fe3a97115 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101502.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-2015-QD-UBND-nam-2012-phe-duyet-Quy-hoach-phat-trien-nganh-xuat-ban-149461.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2015-QD-UBND-nam-2012-phe-duyet-Quy-hoach-phat-trien-nganh-xuat-ban-149461", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2015/QĐ-UBND\n\nVĩnh Phúc,\r\n\n ngày 20 tháng 8 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN\r\n\nNGÀNH XUẤT BẢN - IN - PHÁT HÀNH TỈNH VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM\r\n\n2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức\r\n\nHĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n7/9/2006 của Chính phủ về phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 về việc lập, phê duyệt, quản lý quy hoạch tổng thể\r\n\nkinh tế - xã hội;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n113/QĐ-TTg ngày 20/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020;\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày\r\n\n01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định\r\n\nsố 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 về việc lập, phê duyệt, quản lý\r\n\nquy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội;\n\nCăn cứ Kết luận số\r\n\n11-KL/TU ngày 11/4/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Quy hoạch phát triển\r\n\nngành ngành xuất bản - in - phát hành tỉnh\r\n\nVĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn 2030;\n\nBáo cáo thẩm định và Biên bản họp Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh của Hội đồng thẩm định Quy hoạch phát triển ngành xuất bản - in - phát hành tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2030;\n\nXét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\ntại Tờ trình số 21/TTr-STTTT ngày 18/7/2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành xuất bản - in - phát hành tỉnh Vĩnh Phúc đến năm\r\n\n2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung chủ yếu sau:\n\nI. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN\n\n1. Ngành xuất bản - in - phát hành do Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý\r\n\nvà hoạt động trong khuôn khổ pháp luật. Phát triển phải đi đôi với quản lý tốt,\r\n\nđặc biệt là chất lượng, nội dung xuất bản phẩm. Khuyến\r\n\nkhích các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực sản xuất và phổ biến xuất bản\r\n\nphẩm phục vụ phát triển kinh tế và đời sống xã hội.\n\n2. Quy\r\n\nhoạch phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, phù hợp với xu thế phát triển ngành xuất bản\r\n\n– in – phát hành cả nước trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập quốc tế. Phải tạo điều kiện cho ngành xuất bản -\r\n\nin - phát hành của tỉnh đứng vững và phát triển trong cơ chế thị trường, phục vụ\r\n\ncó hiệu quả sự nghiệp đổi mới. Xây dựng ngành xuất bản - in - phát hành\r\n\nthành một ngành kinh tế, kỹ thuật phát triển toàn diện, bền vững.\n\n3. Phát triển xuất bản - in - phát\r\n\nhành phải hướng tới mục tiêu tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm tốt, đáp ứng nhu cầu tri thức ngày càng cao của nhân dân trong tỉnh, góp phần\r\n\nlưu giữ và phổ biến các giá trị văn hoá của quê hương đến độc giả trong và\r\n\nngoài nước, đến các thế hệ tương lai.\n\n4. Ứng dụng công nghệ kỹ thuật hiện\r\n\nđại để nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng được nhu cầu của tổ chức, công dân\r\n\ntrên địa bàn tỉnh và các tỉnh.\n\n5. Có chính sách phù hợp đối với\r\n\nngành xuất bản - in - phát hành, vừa tạo sự phát triển\r\n\ntoàn diện, đồng đều vừa xây dựng được những đơn vị, doanh nghiệp xuất bản - in\r\n\n- phát hành hiện đại, có uy tín trong nước và quốc tế.\n\n6. Đẩy\r\n\nmạnh xã hội hóa, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực sản xuất\r\n\nvà phổ biến xuất bản phẩm phục vụ phát triển kinh tế và đời sống xã hội.\n\nII. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU\r\n\nPHÁT TRIỂN\n\n1. Mục tiêu\n\n- Phát triển ngành xuất bản - in -\r\n\nphát hành tỉnh Vĩnh Phúc là công cụ giáo dục tư tưởng\r\n\nchính trị, tuyên truyền chủ trương, đường lối lãnh đạo của\r\n\nĐảng bộ và chính quyền tỉnh; bồi đắp nền tảng văn hoá thẩm\r\n\nmỹ, xây dựng lối sống lành mạnh, đáp ứng nhu cầu nâng cao dân trí; giới\r\n\nthiệu, quảng bá hình ảnh vùng đất và con người Vĩnh Phúc tới độc giả trong,\r\n\nngoài tỉnh, cả nước và quốc tế.\n\n- Xây dựng đội\r\n\nngũ làm công tác xuất bản - in - phát hành có chuyên môn giỏi, bản lĩnh chính\r\n\ntrị vững vàng, có đạo đức nghề nghiệp, đáp ứng\r\n\nyêu cầu thời kỳ phát triển mới; nâng cao tính chuyên nghiệp của hoạt động xuất\r\n\nbản và chủ động hội nhập quốc tế.\n\n- Xây dựng đơn vị hoạt động xuất bản\r\n\ncó sản phẩm chiến lược chủ lực ổn định, khai thác phát triển thị trường tốt và\r\n\nkinh doanh có lãi.\n\n- Phát triển ngành in Vĩnh Phúc lớn\r\n\nmạnh, tương xứng với phát triển kinh tế - xã hội của đô thị\r\n\ncông nghiệp hiện đại nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, vùng Thủ\r\n\nđô.\n\n- Xây dựng mạng lưới phát hành rộng khắp từ\r\n\ntrung tâm thành phố đến các huyện, thị xã, thị tứ, thị trấn trong tỉnh; có\r\n\nchính sách khuyến khích phù hợp khuyến khích các doanh nghiệp đưa sách về các\r\n\nxã đặc biệt là các xã thuộc vùng khó khăn.\n\n2. Các chỉ tiêu phát triển\n\n2.1. Đối với hoạt động xuất bản:\n\n- Xuất bản tài liệu tuyên truyền không kinh doanh:\n\n+ Đến năm 2015: Phát triển đầu xuất\r\n\nbản phẩm không kinh doanh: 470, trong đó tài liệu không kinh doanh: 95, bản\r\n\ntin: 375; Số bản tài liệu không kinh doanh: 310 nghìn bản, bản tin: 550 nghìn bản;\r\n\nTrang in tài liệu không kinh doanh: 38 triệu trang, bản tin: 32 triệu trang.\n\n+ Đến năm 2020: Phát triển đầu xuất\r\n\nbản phẩm không kinh doanh: 590, trong đó tài liệu không kinh doanh: 120;\r\n\nbản tin: 470; Số bản tài liệu không kinh doanh: 434 nghìn bản, bản\r\n\ntin: 770 nghìn bản; Trang in tài liệu không kinh doanh: 56 triệu trang, bản\r\n\ntin: 48 triệu trang.\n\n- Xuất bản phẩm kinh\r\n\ndoanh (Nhà Xuất bản):\n\nĐến năm 2020: Phát triển số đầu xuất\r\n\nbản phẩm kinh doanh là 100, trong đó số đầu xuất bản phẩm do UBND tỉnh đặt hàng\r\n\nlà 50, số đầu xuất bản phẩm theo cơ chế thị trường là 50; số bản của xuất bản\r\n\nphẩm kinh doanh là 150 nghìn bản tương ứng với 45 triệu trang in.\n\n2.2. Đối với hoạt động in\n\n- Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm theo\r\n\nhướng: Tăng sản lượng ấn phẩm có giá trị cao, trong đó sách: 10-15%; báo chí:\r\n\n20-25%; bao bì, nhãn mác trên 25%, còn lại là nhu cầu về giấy tờ quản lý, các\r\n\nloại chứng từ, sổ sách và nhu cầu khác.\n\n+ Đến năm 2015: Tăng trưởng bình\r\n\nquân sản lượng in đạt 7-10%/năm; Doanh thu toàn lĩnh vực in tăng 7-10%/năm, đạt\r\n\nkhoảng 190 tỷ đồng.\n\nKhuyến khích phát triển và mở rộng\r\n\ncơ sở in xuất bản phẩm lên 13-15 đơn vị; in bao bì, nhãn hàng hóa 8-10 đơn vị;\r\n\ntổng sản lượng trang in xuất bản phẩm đạt khoảng 250 triệu trang in tiêu chuẩn;\r\n\ntổng sản lượng in sản phẩm không phải xuất bản phẩm (nhãn mác, hóa đơn, văn bằng…)\r\n\nđạt khoảng 600 đến 800 triệu sản phẩm.\n\n+ Đến năm 2020: Tăng trưởng bình\r\n\nquân sản lượng in duy trì mức 10%/năm, doanh thu toàn lĩnh vực in đạt 550 tỷ.\n\n- Phát triển và mở rộng cơ sở in\r\n\nxuất bản phẩm lên 20 đơn vị vào năm 2020; in bao bì, nhãn hàng lên 15 đơn vị.\n\n- Hạn chế các cơ sở in phun, in lưới.\r\n\nCác cơ sở in khác đến năm 2020 là 200, trong đó cơ sở in lớn: 35; cơ sở in nhỏ\r\n\nlẻ (in phun, lưới,...): 165; Tổng sản lượng trang in xuất bản phẩm đạt khoảng\r\n\n500 triệu trang in tiêu chuẩn; tổng sản lượng in sản phẩm không phải là XBP:\r\n\nNhãn mác, hóa đơn, văn bằng…đạt khoảng 900 triệu sản phẩm.\n\n2.3. Đối với hoạt động phát hành\n\n- Xây dựng phương thức phát hành\r\n\ncó sự kết hợp của hệ thống thư viện, các điểm Bưu điện văn hoá xã, để đảm bảo\r\n\nđưa sách đến 100% các vùng dân cư.\n\n- Phấn đấu đưa xuất bản phẩm, đặc\r\n\nbiệt là sách đến mọi khu vực trong tỉnh, nhất là các xã vùng cao, vùng sâu,\r\n\nvùng đặc biệt khó khăn, đảm bảo chỉ tiêu 50% xã có điểm phát hành vào năm 2015\r\n\nvà 100% vào năm 2020, góp phần khắc phục sự chênh lệch về hưởng thụ văn hoá của\r\n\nnhân dân ở các vùng, miền.\n\n- Phát triển các nhà sách và mạng\r\n\nlưới phát hành sách ở các huyện:\n\n+ Ở trung tâm thành phố Vĩnh Yên:\r\n\nĐịnh hướng xây dựng thêm 1-2 trung tâm sách (nhà sách)/năm có quy mô lớn, hiện\r\n\nđại, phát hành theo phương thức tự chọn, tự động, qua mạng Internet và thanh\r\n\ntoán điện tử. Đến năm 2015, có 22 nhà sách; đến năm 2020, có 25 nhà sách chuyên\r\n\ndoanh hoặc trong hệ thống siêu thị bán lẻ hàng hóa.\n\n+ Phát triển nhà sách ở thị xã Phúc\r\n\nYên có quy mô phù hợp để hỗ trợ Vĩnh Yên điều tiết thị trường sách cho các huyện\r\n\ntrong vùng. Đến năm 2015, có 18 nhà sách; đến năm 2020 có 23 nhà sách.\n\n+ Ở các huyện còn lại: mỗi huyện\r\n\nxây dựng thêm từ 1-2 nhà sách/năm có quy mô hợp lý, bảo đảm phục vụ đủ nhu cầu\r\n\ncủa nhân dân.\n\n+ Tổ chức hệ thống hiệu sách hoặc\r\n\nđại lý sách ở các trường học: Mỗi trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên\r\n\nnghiệp tổ chức 1-2 hiệu sách hoặc đại lý sách trong khuôn viên nhà trường; mỗi\r\n\ntrường Trung học phổ thông tổ chức 1 đại lý sách trong khuôn viên nhà trường.\n\n2.4. Phát triển nguồn nhân lực phục\r\n\nvụ hoạt động xuất bản - in - phát hành\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực\r\n\nchủ chốt của ngành xuất bản - in - phát hành, bao gồm các đối tượng sau:\n\n+ Công nhân kỹ thuật in: Đến năm\r\n\n2015, đào tạo trình độ Trung cấp: 70 người; bồi dưỡng lao động phổ thông: 200\r\n\nngười. Đến năm 2020: đào tạo trình độ Trung cấp: 90 người; Bồi dưỡng lao động\r\n\nphổ thông: 250 người.\n\n+ Thợ kỹ thuật in bậc cao (về đứng\r\n\nmáy và sửa chữa máy in): Đến năm 2015, đào tạo thợ bậc 5,6,7: 25 người; bồi dưỡng\r\n\nthợ bậc 5,6,7: 30 người. Đến năm 2020: đào tạo thợ bậc 5,6,7: 50 người; bồi dưỡng\r\n\nthợ bậc 5,6,7: 50 người.\n\n+ Kỹ sư công nghệ in: Đến năm\r\n\n2015, đào tạo Đại học: 30 người; đến năm 2020: 60 người.\n\n+ Cán bộ Maketing: Đến năm 2015,\r\n\nđào tạo Đại học, Cao đẳng: 30 người; đến năm 2020: 40 người.\n\n+ Nhân viên phát hành: Nội dung\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng chủ yếu tập trung về kiến thức chuyên ngành và kỹ năng thực\r\n\nhành. Đến năm 2015, đào tạo Đại học, Cao đẳng: 15 người; bồi dưỡng lao động phổ\r\n\nthông: 150 người. Đến năm 2020: đào tạo Đại học, Cao đẳng: 30 người; Bồi dưỡng\r\n\nlao động phổ thông: 230 người.\n\n+ Cán bộ biên tập: Đến năm 2015,\r\n\nđào tạo lý luận chính trị: Cao cấp: 6 người; Trung cấp: 40 người; Bồi dưỡng lý\r\n\nluận chính trị: 500 người. Đến năm 2020, đào tạo lý luận chính trị: Cao cấp: 8\r\n\nngười; Trung cấp: 50 người; bồi dưỡng lý luận chính trị: 600 người.\n\nIII. NỘI DUNG QUY HOẠCH ĐẾN\r\n\nNĂM 2020\n\n1. Lĩnh vực xuất bản\n\nChú trọng sách, tài liệu về các đề tài phục vụ\r\n\nnhiệm vụ chính trị của tỉnh; những tác phẩm có giá trị cao về tư tưởng, nghệ\r\n\nthuật, khoa học, kỹ thuật, công nghệ, văn hoá; Phát triển xuất bản kỹ thuật số\r\n\nvà hình thành chương trình mục tiêu xuất bản sách Vĩnh Phúc do nhà nước đầu tư\r\n\nnguồn vốn; Duy trì nhịp độ tăng trưởng bình quân hàng năm 3-5% về số đầu xuất bản\r\n\nphẩm, 5-8% về số bản xuất bản phẩm, 7-10% về trang in.\n\n1.1.Giai đoạn từ 2012 – 2015\n\n- Xuất bản tài liệu\r\n\ntuyên truyền không kinh doanh:\n\n+ Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương xuất bản bản tin, tài liệu không kinh doanh phục vụ công tác thông\r\n\ntin tuyên truyền nhiệm vụ chính trị, đặc biệt khuyến khích các đơn vị áp dụng\r\n\ncông nghệ kỹ thuật để có sản phẩm chất lượng. Nội dung của bản tin và tài liệu\r\n\nkhông kinh doanh tiếp tục được đổi mới nhưng đảm bảo không vi phạm các quy định\r\n\ncủa pháp luật về xuất bản. Đối với bản tin, các tin, bài, hình ảnh chỉ đề cập đến\r\n\ncác sự kiện, vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý, hoạt động của tổ chức, cơ quan, đơn\r\n\nvị.\n\n+ Ưu tiên xuất bản các ấn phẩm: sách,\r\n\ncatalogues, postal,… tuyên truyền các nghị quyết chiến lược của Tỉnh ủy về phát\r\n\ntriển nông nghiệp, nông dân, nông thôn; phát triển nguồn nhân lực phục vụ quá\r\n\ntrình CNH-HĐH, hợp tác đầu tư phát triển… Chú trọng xuất bản phẩm dịch thuật,\r\n\ncông bố tài liệu Hán - Nôm, tài liệu Pháp văn về tỉnh và các huyện thị, làng xã\r\n\nVĩnh Phúc; ấn phẩm phục vụ du lịch tại các di tích - danh thắng\r\n\ntrọng điểm như: Tây Thiên, Đồng Đậu, đền Thính, chùa Hà, khu du lịch Tam Đảo, Đại\r\n\nLải,…\n\n- Xuất bản phẩm kinh\r\n\ndoanh (Nhà Xuất bản)\n\nXây dựng đề án thành lập Nhà Xuất\r\n\nbản theo công nghệ hiện đại (xuất bản cả ấn phẩm điện tử), hoạt động theo mô\r\n\nhình đơn vị sự nghiệp của UBND tỉnh.\n\n1.2.Giai đoạn từ 2016 – 2020\n\n- Xuất bản tài liệu\r\n\ntuyên truyền không kinh doanh:\n\nXây dựng Chương trình mục tiêu\r\n\nxuất bản sách Vĩnh Phúc với tổng số đầu sách xuất bản đạt được khoảng 30 đầu\r\n\nsách/năm. Các đề tài phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh được UBND tỉnh đặt\r\n\nhàng (viết về các sự kiện: Kỷ niệm 20 năm tái lập tỉnh…; nhân vật văn hoá, lịch\r\n\nsử quan trọng: sách tuyên truyền về Bác Hồ với Vĩnh Phúc, về các danh nhân Vĩnh\r\n\nPhúc như Lăng Thị Tiêu, Trần Nguyên Hãn, Nguyễn Thái Học, các nhà khoa bảng\r\n\nVĩnh Phúc từ thời Lý đến năm 1919...; Kỷ yếu về Đại hội Đảng bộ, HĐDN các cấp;\r\n\nkỷ yếu ngành; kỷ yếu hội thảo khoa học… Địa chí 9 huyện thành phố thị xã, địa\r\n\nchí xã; Lịch sử Đảng bộ địa phương, ngành (Tái bản có sửa chữa, bổ sung); Các đề\r\n\ntài khác: viết về lịch sử, văn hoá Vĩnh Phúc; Tổng tập, tuyển tập văn học - nghệ\r\n\nthuật, văn hóa dân gian, báo chí Vĩnh Phúc (tác giả và phong trào); tổng kết, dự\r\n\nbáo các vấn đề phát triển kinh tế - xã hội; tổng hợp các công trình nghiên cứu\r\n\nkhoa học đã được phê duyệt; đề tài về dân tộc thiểu số, tôn giáo, du lịch, dạy\r\n\nnghề, tuyên truyền pháp luật...\n\n- Xuất bản phẩm kinh\r\n\ndoanh (Nhà Xuất bản):\n\n+ Nhà Xuất bản Vĩnh Phúc bắt đầu\r\n\nđi vào hoạt động;\n\n+ Mở thêm liên kết về in và phát hành nhằm đa dạng hoá sản\r\n\nphẩm xuất bản;\n\n+ Củng cố và phát triển thị trường\r\n\ntrong tỉnh theo hướng sách của Nhà Xuất bản Vĩnh Phúc, tăng\r\n\ndần tỷ lệ phát hành trên thị trường tỉnh từ 5-10% tổng bản sách xuất bản;\n\n+ Ứng dụng công nghệ thông tin để\r\n\ntích hợp các dữ liệu phục vụ công tác biên tập, quản lý bản thảo và quản lý mã\r\n\nsố sách theo tiêu chuẩn quốc tế (ISBN);\n\n+ Nghiên cứu ứng dụng công nghệ xuất\r\n\nbản sách theo hình thức ấn phẩm điện tử.\n\n2. Lĩnh vực in\n\nXây dựng lĩnh vực in của Vĩnh Phúc\r\n\ntrở thành một ngành công nghiệp hiện đại, đáp ứng các nhu\r\n\ncầu về in cho thị trường trong tỉnh và các tỉnh lân cận với chất lượng kỹ thuật\r\n\ncao, thiết kế đẹp, trình bày khoa học.\n\n2.1.Giai đoạn 2012 - 2015\n\n- Khuyến khích đầu tư lĩnh vực in\r\n\ncác sản phẩm sách, báo, tạp chí, bản tin và bao bì trên vật liệu màng mỏng phức\r\n\nhợp, các tông và kim loại, từng bước đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về bao bì\r\n\ncho các loại sản phẩm được sản xuất tại các khu công nghiệp trong tỉnh và thị\r\n\ntrường vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ.\n\n- Khuyến khích đầu tư, phát triển\r\n\ndoanh nghiệp in DDI và FDI, đầu tư công nghệ chế bản không phim và in kỹ thuật\r\n\nsố ở một số cơ sở in, đáp ứng nhu cầu in nhanh, chất lượng cao.\n\n- Duy trì phát triển số cơ sở in\r\n\nxuất bản phẩm, cơ sở in bao bì, nhãn hàng hóa hiện tại với hình thức hoạt động\r\n\nCông ty.\n\n- Xây dựng Nhà in báo Vĩnh Phúc với\r\n\ncông nghệ - kỹ thuật tiên tiến, hiện đại phục vụ in báo Đảng và kết hợp mở rộng\r\n\nin dịch vụ các sản phẩm khác trên địa bàn tỉnh.\n\nĐịnh hướng đầu tư công nghệ:\n\nKhuyến khích đầu tư nâng cấp, ứng\r\n\ndụng phương pháp in offset với những công nghệ, thiết bị tiên tiến, tự động hóa\r\n\nkết nối 3 khâu trong sản xuất, các thiết bị kiểm tra, ổn định chất lượng sao -\r\n\ntruyền dữ liệu, gia công hoàn thiện sản phẩm để nâng cao chất lượng, năng suất\r\n\nlao động, hạn chế ô nhiễm môi trường, cạnh tranh tích cực giành thị phần in\r\n\ntrong khu vực.\n\nĐịnh hướng phát triển thị trường:\n\n- Xác định thị trường nội tỉnh là\r\n\nthị trường chủ lực; Sản phẩm chiến lược là các xuất bản phẩm chất lượng mỹ thuật\r\n\ncao, ấn phẩm báo chí đẹp và bao bì công nghiệp cao cấp.\n\n- Ưu tiên đầu tư cho tăng chất lượng\r\n\nsản phẩm in, lấy việc tăng chất lượng sản phẩm in làm điều kiện cơ bản để tăng\r\n\ndoanh số, để cạnh tranh với các cơ sở in của các tỉnh lân cận và phát triển thị\r\n\ntrường.\n\n- Các đơn vị in của tỉnh liên kết,\r\n\nphối hợp với Nhà Xuất bản; từng bước đầu tư thiết bị có công nghệ hiện đại để tạo\r\n\nra các sản phẩm in chất lượng cao, xây dựng thành thương hiệu sản phẩm in của\r\n\nVĩnh Phúc.\n\nSắp xếp lại địa điểm kết hợp xử\r\n\nlý ô nhiễm môi trường của các đơn vị hoạt động in\n\n- Bố trí địa điểm đặt nhà xưởng hoạt\r\n\nđộng in đạt yêu cầu, tránh ô nhiễm tiếng ồn, bảo đảm\r\n\nphương án phòng chống cháy nổ, phòng chống tác động của thời tiết khí hậu làm\r\n\ngiảm tuổi thọ của các thiết bị; có phương án thu gom chất\r\n\nthải độc hại từ mực in, hoá chất kẽm, chì,...\n\n- Bố trí nhà xưởng sản xuất của\r\n\ncác công ty theo hướng điều chỉnh các cơ sở hiện có thành nơi trưng bày giới\r\n\nthiệu sản phẩm và bồi dưỡng nguồn nhân lực, quy hoạch thành cụm công nghiệp dịch\r\n\nvụ in để thuận tiện cho việc hợp tác sản xuất - kinh doanh.\n\n- Không đầu tư các công nghệ,\r\n\nthiết bị và không sử dụng các loại vật tư, vật\r\n\nliệu có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao hoặc có lượng rác thải lớn.\n\n2.2.Giai đoạn từ 2016 - 2020\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ in kỹ\r\n\nthuật số cho một số ấn phẩm cần in nhanh, số lượng ít.\n\n- Nhà In Báo Vĩnh Phúc đi vào hoạt\r\n\nđộng, đáp ứng nhu cầu in báo và in xuất bản phẩm của tỉnh và các địa phương lân\r\n\ncận.\n\n3. Lĩnh vực phát hành\n\n- Mở rộng thị trường phát hành ra\r\n\ncác tỉnh, khu vực và quốc tế.\n\n- Tổ chức Hội chợ triển lãm sách;\r\n\nkhuyến khích tham gia các hội chợ sách trong nước, quốc tế.\n\n- Phát triển các nhà sách và mạng\r\n\nlưới phát hành sách ở các xã, thị trấn: mỗi thị trấn, xã hoặc cụm xã có các đại\r\n\nlý phát hành sách. Nơi có điều kiện có thể tổ chức lồng ghép vào hoạt động của\r\n\nBưu điện văn hoá xã, thư viện.\n\nCác nhà sách, hiệu sách, đại lý\r\n\nsách ở các huyện, trường học tổ chức theo hướng kết hợp địa điểm, cơ sở vật chất\r\n\nvới Công ty Cổ phần Sách dịch vụ - Văn hóa Vĩnh Phúc và Công ty cổ phần sách và\r\n\nthiết bị trường học để phát hành sách tổng hợp, sách giáo khoa, các học cụ, học\r\n\nliệu dùng trong nhà trường.\n\n- Về phương thức phát hành: Đa dạng\r\n\nhoá phương thức phát hành phù hợp với nhu cầu của độc giả theo hướng:\n\n+ Tổ chức phát hành theo phương thức\r\n\ntiên tiến trong các siêu thị sách, trung tâm sách, nhà sách bằng hình thức\r\n\nkhách hàng tự chọn, khách hàng được tư vấn mua sách miễn phí;\n\n+ Tổ chức phát hành sách qua\r\n\nWebsite, qua mạng Internet, phát hành sách theo địa chỉ khách hàng, thanh toán\r\n\nđiện tử ở địa bàn thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên;\n\n+ Tổ chức phát hành lưu động, đưa\r\n\nsách về tận độc giả ở các địa bàn miền núi, vùng cao;\n\n+ Huy động các thành phần xã hội\r\n\nnhư: Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh ở cơ sở tham gia vào\r\n\nhoạt động giới thiệu sách, phát hành sách.\n\n3.1. Giai đoạn 2012 - 2015\n\n- Tiếp tục duy trì và phát triển\r\n\n75 cơ sở phát hành trên toàn tỉnh. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia\r\n\nđầu tư xây dựng các Nhà sách tự chọn hoặc Siêu thị sách tại thành phố Vĩnh Yên,\r\n\nthị xã Phúc Yên và các thị trấn, thị tứ tập trung dân cư, chuyên doanh xuất bản\r\n\nphẩm hoặc đặt trong hệ thống siêu thị bán lẻ.\n\n- Phát triển các nhà sách của các\r\n\ndoanh nghiệp, tư nhân theo hướng liên kết xuất bản và liên kết phát hành sách.\n\n- Phát triển các đại lý, cửa hiệu ở\r\n\ncác xã, phường, thị trấn theo hướng các hộ kinh doanh nhỏ lẻ, các tổ chức liên\r\n\nkết với các đơn vị phát hành sách để thực hiện.\n\n- Có cơ chế chính sách để đưa sách\r\n\nvề các cụm dân cư trên địa bàn tỉnh, nhất là các xã thuộc vùng khó khăn và các\r\n\nhuyện thiếu cơ sở phát hành cho người dân gồm Sông Lô, Tam Đảo; thị tứ khu vực\r\n\nphía Nam các huyện Vĩnh Tường, Yên Lạc; phía Bắc các huyện Bình Xuyên, thị xã\r\n\nPhúc Yên (xã miền núi Ngọc Thanh).\n\n- Có chính sách thu hút, hỗ trợ đầu\r\n\ntư xây dựng các trung tâm sách, nhà sách trọng điểm cho các huyện miền núi; thị\r\n\ntrấn, thị tứ các huyện.\n\n- Xây dựng nguồn kinh phí hàng năm\r\n\nđể cung cấp xuất bản phẩm cho hệ thống Thư viện các cấp, Hệ thống Bưu điện văn\r\n\nhóa xã, đặc biệt là ấn phẩm tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị của tỉnh, về lịch\r\n\nsử - văn hóa Vĩnh Phúc, du lịch, nông nghiệp, dạy nghề, vệ sinh an toàn\r\n\nthực phẩm…\n\n- Xác định thị trường trong tỉnh là thị trường\r\n\nchủ yếu và chiến lược. Coi trọng công tác nghiên cứu thị trường trong tỉnh và dự\r\n\nbáo thị hiếu độc giả để điều chỉnh sản phẩm phục vụ đúng nhu cầu và tạo sức cạnh\r\n\ntranh. Xây dựng thị trường gắn với phát triển mạng lưới phát hành ở các huyện\r\n\nvà cơ sở.\n\n3.2. Giai đoạn từ 2016 - 2020\n\nPhát triển thị trường ở ngoài tỉnh: chuẩn bị các\r\n\nđiều kiện để thành lập các đại diện, đại lý ở một số địa phương trong Vùng kinh\r\n\ntế trọng điểm Bắc Bộ và các tỉnh miền núi phía Bắc.\n\n4. Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ hoạt động\r\n\nxuất bản - in - phát hành\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực\r\n\nchủ chốt của ngành xuất bản-in-phát hành.\n\n- Đào tạo bồi\r\n\ndưỡng đối với cán bộ biên tập;\n\n- Có cơ chế chính sách hỗ trợ cho việc tổ chức\r\n\nđào tạo dạy nghề cho ngành in tại các Trung tâm dạy nghề thuộc tỉnh;\n\n- Bổ sung\r\n\nthêm bộ môn dạy nghề in tại một số cơ sở đào tạo nghề của tỉnh.\n\n5. Danh mục các chương trình, dự án trọng điểm\n\n(Có phụ lục chi tiết kèm theo)\n\nIV. TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030\n\n1. Lĩnh vực xuất bản\n\nPhấn đấu đến năm 2030, lượng đầu xuất bản phẩm/năm\r\n\ntăng 10%, đáp ứng nhu cầu của người dân trên địa bàn tỉnh với cơ cấu chủng loại\r\n\nphong phú; trong đó đảm bảo có tỷ trọng hợp lý ấn phẩm xuất bản về các đề tài địa\r\n\nphương và tác giả địa phương trên cả 2 loại hình: Tuyên truyền và kinh doanh.\n\n2. Lĩnh vực in\n\n- Khuyến khích phát triển cơ sở in lớn, hạn chế\r\n\ncác cơ sở in nhỏ lẻ.\n\n- Các cơ sở in lớn được đầu tư, nâng cấp hiện đại\r\n\nđủ sức phục vụ cho tất cả nhu cầu trong và ngoài tỉnh, đưa Vĩnh Phúc trở thành một\r\n\ntrong những trọng điểm về in trong Vùng trọng điểm kinh tế Bắc Bộ.\n\n3. Lĩnh vực phát hành\n\n- Mạng lưới phát hành đã phủ đến tận xã, thông\r\n\ntin cung cấp cho nông dân phong phú và đa dạng, mức chênh lệch về hưởng thụ văn\r\n\nhóa phẩm giữa thành thị và nông thôn được rút ngắn.\n\n- Các hình thức phát hành qua mạng Internet được\r\n\ntriển khai đến tất cả các xã khó khăn.\n\nV. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý\r\n\nnhà nước\n\n- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy,\r\n\nUBND tỉnh đối với hoạt động xuất bản - in - phát hành; chú trọng công tác xây dựng\r\n\nĐảng, nâng cao vai trò lãnh đạo của tổ chức Đảng, ý thức trách nhiệm của đảng\r\n\nviên trong các cơ quan xuất bản - in - phát hành; thường xuyên định hướng, kiểm\r\n\ntra, chấn chỉnh kịp thời các hoạt động xuất bản - in - phát hành, nhất thiết\r\n\nkhông để xảy ra tình trạng tự phát trong hoạt động và buông lỏng, né tránh\r\n\ntrong quản lý nhà nước.\n\n- Tăng cường\r\n\ncủng cố, hoàn thiện về biên chế, tổ chức bộ máy, cơ chế phối hợp của các cơ\r\n\nquan chỉ đạo và quản lí nhà nước về xuất bản - in - phát hành. Tổ chức định kỳ giao ban xuất bản giữa\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có hoạt động xuất bản với cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan\r\n\nđịnh hướng về công tác tư tưởng.\n\n- Thường\r\n\nxuyên thanh tra, kiểm tra về hoạt động xuất bản - in - phát hành. Kiên quyết thu hồi giấy phép, đình bản các ấn\r\n\nphẩm vi phạm pháp luật, sai tôn chỉ mục đích. Tăng cường năng lực quản lý xuất\r\n\nnhập khẩu sách báo, ấn phẩm văn hoá; ngăn chặn nạn xuất bản, in, phát hành lậu,\r\n\ntrái phép.\n\n- Làm tốt công tác tuyên truyền để nâng cao nhận\r\n\nthức, vị trí, vai trò công tác xuất bản - in - phát hành và khôi phục truyền thống\r\n\nvăn hoá đọc trong cộng đồng dân cư.\n\n2. Về tổ chức\n\n2.1. Xuất bản\n\n- Thành lập Nhà Xuất bản Vĩnh Phúc theo hình thức\r\n\nlà đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc UBND tỉnh Vĩnh Phúc.\r\n\nTổ chức mô hình nhà xuất bản gồm nhiều khâu từ biên tập, tổ chức\r\n\nbản thảo đến in ấn, phát hành.\n\n2.2. In\n\n- Xây dựng Nhà in báo Vĩnh Phúc phục vụ in báo Đảng\r\n\nvà các ấn phẩm khác trong và ngoài tỉnh theo mô hình là đơn vị sự nghiệp của Báo\r\n\nVĩnh Phúc.\n\n- Các cơ sở in khác hoạt động theo mô hình:\r\n\nDoanh nghiệp in, hộ kinh doanh cá thể và cơ sở in có vốn đầu tư nước ngoài theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2.3. Phát hành\n\n- Xây dựng Thư viện điện tử tỉnh Vĩnh Phúc; lịch\r\n\nsử Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc điện tử (bao gồm cả các địa phương, ngành).\n\n- Nơi có điều kiện có thể tổ chức lồng ghép vào\r\n\nhoạt động của Bưu điện văn hoá xã, hệ thống thư viện trên địa bàn tỉnh.\n\n- Các xã, thị trấn có quy hoạch địa điểm cho các\r\n\nhiệu sách hoặc đại lý sách, nơi có điều kiện có thể sắp xếp hoạt động chung với\r\n\nbưu điện văn hoá xã.\n\n- Các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên\r\n\nnghiệp, Trung học phổ thông bố trí địa điểm để tổ chức các hiệu\r\n\nsách, đại lý sách trong khuôn viên phục vụ nội bộ nhà trường.\n\n- Các đơn vị xuất bản - in - phát\r\n\nhành sử dụng đất làm nhà sách, hiệu sách, đại lý sách để kinh doanh theo cơ chế\r\n\nthuê, liên kết hoặc nhà nước cấp (đối với các doanh nghiệp nhà nước).\n\n3. Về đầu tư\n\n3.1. Xuất bản\n\n- Đầu tư kinh phí để thành lập Nhà Xuất bản Vĩnh\r\n\nPhúc.\n\n- Thực hiện chương trình mục tiêu về đặt hàng xuất\r\n\nbản phẩm (các chương trình, nghị quyết quan trọng của tỉnh, công trình nghiên cứu\r\n\ntrọng điểm cần phổ biến rộng rãi, mua bản thảo, bản quyền...); trợ giá, trợ cước\r\n\nvận chuyển, cấp phát miễn phí phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh.\n\n3.2. In\n\n- Đầu tư kinh phí để xây dựng Nhà in Báo Vĩnh\r\n\nPhúc có công suất và qui mô phù hợp, đi thẳng vào công nghệ tiên tiến.\n\n- Bố trí địa điểm mới ở ngoài\r\n\ntrung tâm Thành phố Vĩnh Yên để triển khai xây dựng nhà xưởng cho Nhà in báo\r\n\nVĩnh Phúc.\n\n3.3. Phát hành\n\n- Đầu tư kinh phí để xây dựng Thư viện điện tử tỉnh\r\n\nVĩnh Phúc; lịch sử Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc điện tử;\n\n- Tỉnh có cơ chế hỗ trợ cho vay ưu\r\n\nđãi, có chính sách thuế ưu tiên cho doanh nghiệp để xây dựng\r\n\ncửa hàng sách ở 17 xã thuộc vùng khó khăn của tỉnh.\n\n- Thực hiện trợ cước vận chuyển\r\n\nsách, báo, tạp chí đến 17 xã thuộc vùng khó khăn. Hỗ trợ tham gia triển lãm, hội\r\n\nchợ sách trong nước, quốc tế theo kế hoạch được phê duyệt.\n\n4. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực\r\n\nquản lý Nhà nước về xuất bản - in - phát hành cấp tỉnh, huyện, xã.\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực\r\n\nchủ chốt của ngành xuất bản - in - phát hành, bao gồm các đối tượng cán bộ biên\r\n\ntập, công nhân kỹ thuật, thợ bậc cao về vận hành máy và sửa chữa máy in; nhân\r\n\nviên phát hành;… Nội dung đào tạo, bồi dưỡng chủ yếu tập trung về nhận thức lý\r\n\nluận chính trị, kiến thức chuyên ngành và kỹ năng thực hành.\n\n- Có cơ chế chính sách hỗ trợ cho\r\n\nviệc tổ chức đào tạo dạy nghề cho ngành in tại các Trung tâm dạy nghề thuộc tỉnh.\n\n- Khuyến khích các doanh nghiệp in\r\n\ntham gia Hiệp hội in Việt Nam, tham gia các hoạt động đào tạo nâng cao về ngành\r\n\nin do Hiệp hội tổ chức.\n\n5. Về cơ chế, chính sách\n\nXây dựng, bổ sung hoàn thiện hệ thống\r\n\npháp luật, cơ chế, chính sách cho hoạt động xuất bản, in, phát hành vừa thực hiện\r\n\ntốt nhiệm vụ chính trị, vừa thực hiện tốt hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ\r\n\nchế thị trường.\n\nXây dựng các văn bản pháp quy:\n\n- Quy định về hoạt động và quản lý\r\n\nhoạt động xuất bản - in - phát hành trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;\n\n- Quy định về xuất bản xuất bản phẩm\r\n\nkhông kinh doanh.\n\nXây dựng cơ chế chính sách:\n\n- Cơ\r\n\nchế liên kết đầu tư phát triển hoạt động xuất bản - in - phát hành tỉnh Vĩnh\r\n\nPhúc (liên kết đầu tư công nghệ thiết bị, liên kết góp vốn xây dựng cơ sở vật\r\n\nchất);\n\n- Cơ chế thu hút đầu tư xây dựng\r\n\ncác trung tâm sách, nhà sách trên địa bàn tỉnh (đầu tư cho các huyện miền núi\r\n\nhoặc các đô thị trọng điểm; các xã thuộc vùng khó khăn …);\n\n- Cơ chế đặt hàng, trợ giá, trợ cước\r\n\nxuất bản phẩm;\n\n- Tổ chức Triển lãm - Hội chợ sách\r\n\nđịnh kỳ 1-2 năm/lần, đột xuất khi có các sự kiện lớn của tỉnh, mời các đơn vị\r\n\nhoạt động xuất bản - in - phát hành trong nước tham gia;\n\n- Ứng dụng công nghệ thông tin,\r\n\nnâng cao năng lực hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước từ cơ sở đến cấp huyện,\r\n\ntỉnh;\n\n- Tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến\r\n\nthức quản lý nhà nước và nghiệp vụ về xuất bản, in, phát hành.\n\n6. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn lực\r\n\nđể phát triển sự nghiệp của ngành\n\n- Huy động các nguồn lực xã hội: Đẩy\r\n\nmạnh liên kết trong hoạt động xuất bản, in, phát hành xuất bản phẩm giữa nhà xuất\r\n\nbản với các cơ quan, tổ chức nhà nước, tư nhân, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các\r\n\nđoàn thể, kể cả các tổ chức nước ngoài được phép hoạt động ở Việt Nam ... để\r\n\nthu hút được mối quan tâm của xã hội đối với hoạt động xuất bản, in, phát hành.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh việc xã hội\r\n\nhóa trong hoạt động in và phát hành. Khuyến khích và tạo điều kiện cho công ty\r\n\ntư nhân, hộ kinh doanh tham gia kinh doanh hoạt động in, phát hành (không có xuất\r\n\nbản) phát triển theo đúng các quy định của pháp luật, góp phần đáp ứng tốt hơn\r\n\nnữa nhu cầu trong lĩnh vực in, phát hành trên địa bàn tỉnh.\n\n7. Tăng cường và nâng cao hiệu quả hợp tác\r\n\ntrong nước, khu vực và quốc tế\n\n- Tăng cường hợp tác trong nước,\r\n\nkhu vực và quốc tế nhằm thu hút các nguồn tài trợ, giúp đỡ về tài chính, kỹ thuật\r\n\ncho công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ, đầu tư thiết bị, công nghệ hiện\r\n\nđại ngành in – phát hành.\n\n- Phối hợp với các chương trình\r\n\nthông tin đối ngoại do Trung ương chủ trì nhằm thúc đẩy quan hệ hợp tác về xuất\r\n\nbản với Trung Quốc, Nga, Lào và các nước ASEAN; cấp kinh phí hỗ trợ một số hoạt\r\n\nđộng đối ngoại lĩnh vực xuất bản tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá hình ảnh\r\n\nVĩnh Phúc với một số nước trong khu vực; chuẩn bị mọi điều kiện nâng cao khả\r\n\nnăng cạnh tranh của các cơ sở in để in gia công cho nước ngoài.\n\n- Nắm bắt kịp thời các thông tin\r\n\nliên quan đến công nghệ, thiết bị, thị trường và các nguồn lực liên kết xuất bản\r\n\n- in - phát hành để có sự điều chỉnh, bổ sung chiến lược phát triển của từng\r\n\nđơn vị cũng như toàn tỉnh.\n\n- Triển khai tốt công tác giao lưu\r\n\ntrao đổi, phối hợp trong các lĩnh vực xuất bản - in - phát hành với các địa\r\n\nphương trong nước, trước hết ưu tiên quan hệ với các trung tâm xuất bản lớn\r\n\ntrong nước như Hà Nội.\n\n- Tổ chức tham quan, học tập các\r\n\nmô hình tiên tiến về xuất bản - in - phát hành của một số nước có liên quan nhiều\r\n\nđến công nghệ thiết bị và tổ chức thị trường như Cộng hoà liên bang Đức, Nhật,\r\n\nTrung Quốc, Thái Lan...\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nChủ trì thực hiện quy hoạch, xây dựng\r\n\ncác kế hoạch, đề án, dự án theo chức năng; phối hợp với các ngành liên quan\r\n\nphân bổ các chỉ tiêu, nội dung của Quy hoạch vào kế hoạch hằng năm trình Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định; tổ chức kiểm tra, giám sát, báo\r\n\ncáo kết quả tiến độ thực hiện Quy hoạch.\n\nPhối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên & Môi trường,\r\n\nSở Giáo dục & Đào tạo, Công an tỉnh… và các đơn vị xuất bản,\r\n\nUỷ ban nhân dân các huyện để triển khai các nội dung liên\r\n\nquan đến quy hoạch.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nTham mưu với Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách khuyến\r\n\nkhích đầu tư phát triển xuất bản - in - phát hành, bố trí nguồn vốn\r\n\nvà thẩm định các hồ sơ, dự án đầu tư trong nội dung của Quy hoạch; Hướng dẫn các đơn vị các thủ tục khai thác nguồn đầu tư theo chương\r\n\ntrình quốc gia của Chính phủ.\n\n3. Sở Tài chính\n\nTham mưu với Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh bố trí nguồn vốn phát triển sự nghiệp xuất bản, các cơ chế\r\n\nchính sách tài chính liên quan phát triển xuất bản theo nội dung của quy hoạch.\n\n4. Công an tỉnh\n\nPhối hợp\r\n\nvới Sở TT&TT, UBND cấp huyện và các ngành liên quan đảm bảo an ninh thông tin trong hoạt động xuất bản, in, phát hành; tăng\r\n\ncường năng lực quản lý xuất nhập khẩu sách báo, ấn phẩm; ngăn chặn xuất bản,\r\n\nin, phát hành trái phép.\n\n5. Sở Nội vụ\n\nTham mưu với Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh sắp xếp, điều chỉnh bộ máy; bố trí cán bộ các đơn vị tham gia\r\n\nhoạt động xuất bản của tỉnh.\n\n6. Báo Vĩnh Phúc\n\n- Chủ trì xây dựng dự án đầu tư phát triển Nhà\r\n\nin Báo Vĩnh Phúc, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức thực hiện sau khi\r\n\ndự án được phê duyệt.\n\n- Xây dựng kế hoạch biên chế, tổ chức hoạt động\r\n\ncủa Nhà in Báo Vĩnh Phúc đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển của ngành và\r\n\nchiến lược phát triển KT-XH của tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố\n\nChịu trách nhiệm triển khai quy hoạch trên địa\r\n\nbàn mình. Phối hợp với các ngành liên quan tổ chức phát triển và quản lý các hoạt\r\n\nđộng in, xuất bản, phát hành trên địa bàn quản lý.\n\n8. Các Sở, ban, ngành\n\nTriển khai thực hiện các nội dung của quy hoạch\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ.\n\n9. Các đơn vị hoạt động xuất bản - in - phát\r\n\nhành\n\nCăn cứ nội dung quy hoạch để xây dựng kế hoạch\r\n\nphát triển của đơn vị theo từng thời kỳ hoặc từng giai đoạn. Trong đó chú trọng\r\n\ncác định hướng đầu tư công nghệ thiết bị, định hướng xây dựng sản phẩm, phát\r\n\ntriển thị trường... theo quy hoạch.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký ban hành.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM.ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPhùng Quang Hùng\n\n\n\nDANH MỤC \n\nCÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ\n\n(Giai đoạn\r\n\n2012-2020)\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 2015/QĐ-UBND, ngày 20/8/2012 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nDự án\n\n1\n\nHỗ trợ phát triển sự nghiệp xuất bản trên địa\r\n\n bàn tỉnh Vĩnh Phúc\n\n2\n\nXây dựng Nhà in báo Vĩnh Phúc\n\n3\n\nXây dựng Nhà xuất bản Vĩnh Phúc\n\n4\n\nHỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực\n\n5\n\nXây dựng Thư viện điện tử tỉnh Vĩnh Phúc\n\n6\n\nXây dựng Lịch sử Đảng bộ Vĩnh Phúc điện tử\n\n7\n\nXây dựng kho lưu chiểu điện tử Vĩnh Phúc\n\n", + "id": 101502 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101503.json b/contexts/context_101503.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7a45d3cc3e4602ccba612149eb2525beb227ac83 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101503.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-quyet-34-2008-NQ-HDND-sap-xep-di-doi-cac-co-so-san-xuat-kinh-doanh-gay-o-nhiem-Dak-Lak-249892.aspx", + "name": "Nghi-quyet-34-2008-NQ-HDND-sap-xep-di-doi-cac-co-so-san-xuat-kinh-doanh-gay-o-nhiem-Dak-Lak-249892", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 34/2008/NQ-HĐND\n\nBuôn Ma Thuột,\r\n\n ngày 19 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ SẮP XẾP, DI DỜI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH GÂY Ô NHIỄM TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\nKHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 11\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm\r\n\n2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP \r\n\nngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Bảo vệ môi trường;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt kế hoạch xử\r\n\nlý triệt để các cơ sở ô nhiễm môi trường nghiêm trọng;\n\nCăn cứ Chiến lược bảo vệ môi trường\r\n\nQuốc gia năm 2010, định hướng đến năm 2020; Xét Tờ trình số 101/TTr-UBND ngày\r\n\n17/11/2008 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về sắp xếp, di dời\r\n\ncác cơ sở sản xuất kinh doanh gây ô nhiễm trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột;\r\n\nBáo cáo thẩm tra số 52/BC-HĐND, ngày 12/12/2008 của Ban KTNS của HĐND tỉnh và ý\r\n\nkiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua Nghị quyết về sắp xếp, di dời các cơ sở\r\n\nsản xuất kinh doanh gây ô nhiễm trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk\r\n\nLắk với các nội dung cụ thể như sau:\n\n1. Mục tiêu của\r\n\nĐề án:\n\n- Nhằm ngăn chặn mức độ ô nhiễm, bảo\r\n\nvệ và cải thiện môi trường ngày càng xanh sạch đẹp, không còn các cơ sở sản xuất\r\n\nkinh doanh gây ô nhiễm trong khu dân cư, tiến tới khắc phục và nâng cao chất lượng\r\n\nmôi trường trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột. Góp phần giảm thiểu ô nhiễm\r\n\ncông nghiệp, thúc đẩy phát triển công nghệ sản xuất sạch hơn. Giải quyết tốt\r\n\ncác vấn đề xã hội như: việc làm và thu nhập của người lao động, văn minh đô thị\r\n\nvà các vấn đề môi trường, tái tạo sức khoẻ cho con người.\n\n- Đảm bảo các điều kiện phát triển sản\r\n\nxuất kinh doanh cho các doanh nghiệp. Kết hợp các cơ sở sản xuất nhỏ thành các\r\n\ncơ sở sản xuất lớn hoạt động ổn định, có khả năng cạnh tranh cao trong quá\r\n\ntrình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới.\n\n- Quy hoạch, sắp xếp lại các ngành\r\n\nnghề hoạt động sản xuất gây ô nhiễm; tổ chức lại việc cấp giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh cho các dự án đầu tư mới thuộc các ngành nghề hoạt động sản xuất\r\n\ngây ô nhiễm.\n\n- Phấn đấu đến hết 2015 sắp xếp và di\r\n\nchuyển toàn bộ các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm không có khả năng khắc phục tại\r\n\nchỗ vào các Khu, Cụm, Điểm công nghiệp tập trung và vùng phụ cận của thành phố.\n\n2. Các chỉ tiêu cần\r\n\nđạt được đến năm 2015\n\n- Không còn các cơ sở sản xuất kinh\r\n\ndoanh gây ô nhiễm trong khu dân cư.\n\n- Yêu cầu các cơ sở sản xuất kinh\r\n\ndoanh đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị theo hướng sản xuất sạch, đồng thời\r\n\nphân bổ lại dân cư, chỉnh trang đô thị.\n\n- Thực hiện tốt chủ trương sắp xếp,\r\n\ndi dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm vào các khu, cụm công nghiệp, thúc đẩy\r\n\nquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành phố Buôn Ma Thuột.\n\n3. Phân loại các\r\n\ncơ sở thuộc diện phải di chuyển, cần phải khắc phục ô nhiễm môi trường:\n\nPhân loại chung:\n\n- Loại A: Các cơ sở sản xuất cần phải\r\n\ndi chuyển ra khỏi khu vực dân cư, gồm các cơ sở:\n\n+ Ở vị trí không phù hợp với quy hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.\n\n+ Quy mô nhỏ nằm trong khu dân cư có\r\n\nkhả năng cháy nổ lớn.\n\n+ Có chất thải gây ô nhiễm môi trường\r\n\nnặng và không có điều kiện tiếp nhận và triển khai các biện pháp giảm thiểu môi\r\n\ntrường .\n\n+ Những ngành do UBND tỉnh quy định\r\n\nkhông được tồn tại trong khu dân cư .\n\n- Loại B: Các cơ sở có thể xử lý ô\r\n\nnhiễm tại chỗ, gồm các cơ sở:\n\n+ Có vị trí sản xuất phù hợp với quy\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.\n\n+ Mức độ ô nhiễm tương đối nhẹ, có thể\r\n\nkhắc phục được.\n\n+ Có điều kiện tiếp nhận và triển\r\n\nkhai các biện pháp xử lý chất thải ở vị trí đang sản xuất.\n\n+ Không thuộc những ngành nghề bị cấm,\r\n\nnhững ngành nghề không cho tồn tại trong khu vực dân cư do UBND tỉnh quy định.\n\nPhân loại cụ thể: Số lượng cơ sở\r\n\ntheo từng loại đối tượng để triển khai di dời:\n\n* Loại A: 171 cơ sở buộc phải tổ chức di chuyển ra khỏi khu vực dân cư, gồm:\n\n+ Các cơ sở ô nhiễm nặng và ô nhiễm trung\r\n\nbình: 106 cơ sở (nặng 48, vừa 58); Trong đó: Có 48 cơ sở đăng ký di dời ra Khu,\r\n\nCụm công nghiệp tập trung, còn 58 cơ sở tự tìm mặt bằng để di dời hoặc chuyển đổi\r\n\nngành nghề.\n\n+ Cơ sở không được phép tồn tại trong\r\n\nkhu dân cư là 65 cơ sở, cụ thể:\n\n- 38 cơ sở (trong số 102 cơ sở ô nhiễm\r\n\nít) không có đủ điều kiện khắc phục ô nhiễm hoặc thuộc trong danh sách ngành\r\n\nnghề bị cấm;\n\n- 27 cơ sở do UBND xã phường bổ sung.\n\n* Loại B: 64 cơ sở cơ sở ít ô nhiễm có thể xử lý, khắc phục tại chỗ - cơ sở cần\r\n\nphải xử lý tại chỗ một số nguồn gây ô nhiễm, cũng như khắc phục một số chất ô\r\n\nnhiễm mới được phép tồn tại một thời gian nhất định tại khu vực dân cư.\n\n4. Kế hoạch di dời:\n\na. Giai đoạn\r\n\n1: 2009 - 2010: Di dời, đưa ra khỏi khu vực dân cư: 54\r\n\ncơ sở với 1.092 lao động, với nhu cầu thuê đất là 4,6ha gồm:\n\n- 48 cơ sở có mức ô nhiễm nặng (trong\r\n\nđó 03 cơ sở đã có thuê đất tại các Khu, Cụm công nghiệp),\n\n- 06 cơ sở ô nhiễm vừa (đã thuê đất tại\r\n\nKhu, Cụm Công nghiệp); (cụ thể 09 cơ sở đã thuê đất trong khu Công nghiệp với\r\n\ndiện tích 12,19ha (đã có);\n\n18 cơ sở đã đăng ký di dời ra các\r\n\nKhu, Cụm công nghiệp với diện tích đăng ký thuê đất là 4,6ha; 27 cơ sở tự\r\n\ntìm mặt bằng di dời hoặc chuyển đổi nghề)\n\nb. Giai đoạn 2: 2011 - 2015: Kiên quyết đưa ra khỏi khu vực dân cư: 117 cơ sở còn lại với nhu\r\n\ncầu thuê đất là 12,78ha.\n\n1. Dựa vào nguyện vọng của các cơ sở\r\n\nđang sản xuất có gây ô nhiễm, có đăng ký tại phiếu khảo sát tháng 8/2008 do Tổ\r\n\nkhảo sát của UBND thành phố thành lập; triển khai di dời 21 cơ sở ô nhiễm\r\n\nvừa (624 lao động), đã đăng ký di dời ra các Khu, Cụm công nghiệp phù hợp theo\r\n\nquy hoạch sử dụng đất của từng Khu, Cụm công nghiệp với diện tích là 12,78ha.\n\n2. Kiểm tra, đôn đốc 31 cơ sở\r\n\nô nhiễm trung bình đã đăng ký tự tìm mặt bằng di dời ra khỏi khu vực dân cư, hoặc\r\n\nchuyển đổi nghề - thân thiện với môi trường, thời hạn cuối cùng là 31/12/2011.\n\n3. Tổ chức kiểm tra bắt buộc di chuyển\r\n\nhoặc thay đổi ngành nghề đối với 65 cơ sở, thuộc các nhóm ngành nghề không được\r\n\nphép tồn tại trong khu dân cư theo quyết định của UBND tỉnh, như: Mua, bán, tái\r\n\nchế phế liệu, mua bán, chế biến mủ cao su, Sản xuất ống nước nhựa, tái chế nhựa,\r\n\nbao nylon, sản xuất chế biến cà phê bột, Sửa chữa ô tô, máy cày, kho chứa thuốc\r\n\ntrừ sâu, thuốc BVTV;\n\nTrong đó:\n\n- Danh sách các xã, phường bổ sung là\r\n\n27 cơ sở;\n\n- Các cơ sở không có điều kiện khắc\r\n\nphục tại chỗ 38 cơ sở (thuộc 102 cơ sở ít ô nhiễm). Thời hạn hoàn tất công việc\r\n\nnày là 31/12/2012.\n\n* Tiếp tục kiểm tra 64 cơ sở\r\n\nít ô nhiễm còn lại, buộc khắc phục ô nhiễm để tiếp tục tồn tại trong khu dân\r\n\ncư.\n\n5. Chính sách hỗ\r\n\ntrợ tài chính cho việc di dời:\n\na. Chính sách hỗ trợ tiền vận chuyển;\r\n\nhỗ trợ đối với tài sản không di dời được:\n\nNhà nước hỗ trợ 50% tiền tháo dỡ, bốc\r\n\nxếp, vận chuyển tài sản di dời cho các đơn vị phải di dời vào khu công nghiệp,\r\n\ncụm công nghiệp, các địa điểm quy hoạch.\n\nĐối với những tài sản không di dời được,\r\n\nnhà nước hỗ trợ 50% theo giá quy định của UBND tỉnh phục vụ cho công tác đền bù\r\n\ntài sản, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất sau khi trừ đi phần thu hồi (nếu\r\n\ncó) và giá nhà xây dựng mới. Riêng đối với đất (tại địa điểm mà cơ sở phải di dời)\r\n\ncác cơ sở tự sắp xếp, bố trí sử dụng bảo đảm hợp lý, hiệu quả.\n\nb. Chính sách hỗ trợ về vốn đầu tư\r\n\nxây dựng cơ sở mới:\n\nCác cơ sở sản xuất kinh doanh di dời\r\n\nđầu tư xây dựng cơ sở mới tại khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các địa điểm\r\n\nquy hoạch; nếu có nhu cầu thì được vay ưu đãi từ Quỹ đầu tư phát triển của tỉnh\r\n\ntại Ngân hàng phát triển ĐắkLắk trong thời gian tối đa 03 năm kể từ ngày vay vốn.\n\nc. Chính sách ưu đãi về thuế, thuê\r\n\nđất, nộp tiền sử dụng đất các cơ sở di dời vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp,\r\n\ncác địa điểm quy hoạch:\n\n- Tiền thuê đất: Miễn tiền thuê đất\r\n\n03 năm tính từ ngày ký hợp đồng thuê tại cơ sở sản xuất kinh doanh mới thực hiện\r\n\ndi dời vào khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các địa điểm quy hoạch; theo quy định\r\n\ntại điểm a, khoản 4, Điều 14 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của\r\n\nChính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (đối với các cơ sở sản xuất kinh\r\n\ndoanh thuê đất của Nhà nước).\n\n- Tiền sử dụng đất: Giảm 20% tiền sử\r\n\ndụng đất khi Nhà nước giao đất cho các cơ sở thực hiện di dời vào khu công nghiệp,\r\n\ncụm công nghiệp, các địa điểm quy hoạch; nhưng diện tích đất được giảm tối đa\r\n\nkhông vượt quá diện tích đất tại địa điểm phải di dời theo quy định tại khoản\r\n\n3, điều 13 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền\r\n\nsử dụng đất.\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Được miễn\r\n\n02 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 02 năm\r\n\ntiếp theo đối với cơ sở kinh doanh thực hiện di dời vào khu công nghiệp, cụm\r\n\ncông nghiệp, các địa điểm quy hoạch theo quy định tại khoản 1, Điều 35 Nghị định\r\n\nsố 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật\r\n\nThuế thu nhập doanh nghiệp.\n\n6. Công bố danh mục\r\n\ncác ngành nghề không được cấp mới giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh, không được\r\n\ncấp mới hoặc điều chỉnh giấy phép đầu tư, không chấp nhận báo cáo đánh giá tác\r\n\nđộng môi trường và không cấp giấy phép xây dựng đối với các trường hợp sản xuất\r\n\nvà kinh doanh trong khu dân cư tập trung trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, gồm những ngành nghề sau:\n\n1. Ngành hóa chất: sản xuất hóa chất\r\n\ncơ bản, sản xuất pin, ắc quy, thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất làm lạnh, phèn,\r\n\nchất tẩy rửa, thuốc nhuộm, sơn, sản xuất phân bón, sản xuất, sang chiết khí hóa\r\n\nlỏng(CO2,O2,N2,CH4...);\n\n2. Ngành tái chế, mua bán chất phế thải:\r\n\nGiấy, nhựa, kim loại, dầu nhớt cặn, lông gà vịt;\n\n3. Ngành tẩy, nhuộm, hồ, in trên các\r\n\nsản phẩm vải sợi, dệt, may, đan, ngành dệt có sử dụng thuốc nhuộm;\n\n4. Ngành chế biến mủ cao su, luyện\r\n\ncán cao su, sản xuất các sản phẩm từ cao su;\n\n5. Ngành thuộc da, muối, ướp da động\r\n\nvật;\n\n6. Ngành xi mạ điện;\n\n7. Ngành gia công cơ khí: rèn, đúc,\r\n\ncán kéo kim loại, dập, cắt, gò, hàn, sơn, sản xuất phôi thép, sản xuất thép, sửa\r\n\nchữa ô tô, máy nổ và các thiết bị thi công cơ giới, cán tôn, dệt lưới B40.;\n\n8. Ngành in, tráng bao bì kim loại;\n\n9. Ngành sản xuất bột giấy;\n\n10. Ngành sản xuất, gia công đồ nhựa các loại (ống\r\n\nnước, bao bì…)\n\n11. Ngành sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất gạch\r\n\nngói, sản xuất gốm sứ, thủy tinh, gia công cắt gạch ốp lát;\n\n12. Ngành chế biến gỗ, lâm sản;\n\n13. Ngành sản xuất chế biến thực phẩm tươi sống, nước\r\n\nchấm các loại, bún tươi, muối, dầu ăn, xay xát lương thực, chế biến hạt điều,\r\n\nchế biến hoa quả, củ sấy khô, chế biến tinh bột sắn, sản xuất thức ăn gia súc\r\n\ngia cầm, thức ăn thủy sản, sản xuất đường kết tinh;\n\n14. Ngành sản xuất cồn, rượu, bia, nước giải khát,\r\n\nnước đá (trừ nước uống tinh khiết);\n\n15. Ngành chế biến cà phê (chế biến ướt, đánh bóng,\r\n\nphân loại), rang xay cà phê bột, sản xuất cà phê hòa tan.\n\n16. Ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung;\n\n17. Ngành giết mổ gia súc;\n\n18. Ngành chế biến than.\n\n19. Ngành sản xuất thuốc lá\n\n20. Ngành nghề có sử dụng chất phóng xạ và phát\r\n\nsinh chất thải phóng xạ\n\nĐiều 2. Nguồn kinh phí thực hiện:\n\nNguồn kinh phí do ngân sách nhà nước chi để thực hiện\r\n\nchính sách hỗ trợ tiền vận chuyển, hỗ trợ đối với tài sản không di dời được, hỗ\r\n\ntrợ cho người lao động do mất việc làm trong thời gian cơ sở sản xuất kinh\r\n\ndoanh phải di dời, ngân sách thành phố Buôn Ma Thuột bố trí 50%, ngân sách cấp\r\n\ntỉnh hỗ trợ 50%.\n\nĐiều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh triển khai thực\r\n\nhiện nghị quyết này. Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và Đại biểu\r\n\nHĐND tỉnh phối hợp giám sát việc triển khai thực hiện nghị quyết.\n\nĐiều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh thông qua.\n\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh Khóa VII - kỳ họp\r\n\nthứ 11 thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - UBTVQH;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, KHĐT, TNMT;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn Đại biểu QH tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Sở: Tư pháp, Tài chính, TNMT, KHĐT;\r\n\n - Báo ĐắkLắk; Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CT.HĐND. \n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Niê Thuật\n\n\n\n", + "id": 101503 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101504.json b/contexts/context_101504.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..51b4c2b7c4825c1c1ff3093791d886fecbfffac0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101504.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Ke-hoach-309-KH-UBND-2021-dau-tu-xay-dung-cai-tao-truong-hoc-cong-lap-dat-chuan-quoc-gia-Ha-Noi-513779.aspx", + "name": "Ke-hoach-309-KH-UBND-2021-dau-tu-xay-dung-cai-tao-truong-hoc-cong-lap-dat-chuan-quoc-gia-Ha-Noi-5137", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 309/KH-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nĐẦU TƯ XÂY DỰNG, CẢI TẠO TRƯỜNG HỌC CÔNG LẬP ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA, NÂNG CẤP\r\n\nHỆ THỐNG Y TẾ VÀ TU BỔ, TÔN TẠO DI TÍCH TRONG GIAI ĐOẠN 2022-2025\n\nThực hiện Kết luận số 35-KL/TU ngày\r\n\n06/12/2021 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố khóa XVII về\r\n\nkinh tế - xã hội, tài chính - ngân sách và đầu tư công năm 2021-2022; chỉ đạo của\r\n\nđồng chí Bí thư Thành ủy tại Hội nghị về triển khai Kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội, dự toán ngân sách nhà nước, biên chế hành chính, sự nghiệp và phát động\r\n\nthi đua năm 2022 ngày 14/12/2021, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch đầu tư xây dựng,\r\n\ncải tạo trường học công lập đạt chuẩn quốc gia, nâng cấp hệ thống y tế và tu bổ,\r\n\ntôn tạo di tích trong giai đoạn 2022-2025 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Kế hoạch về việc đầu tư xây dựng, cải\r\n\ntạo trường học công lập đạt chuẩn quốc gia, nâng cấp hệ thống y tế và tu bổ,\r\n\ntôn tạo di tích trong giai đoạn 2022- 2025 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch) nhằm cụ\r\n\nthể hóa các nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành\r\n\nphố lần thứ XVII trong các lĩnh vực: giáo dục, y tế và văn hóa.\n\n- Xác định các nhiệm vụ, cách thức\r\n\ntriển khai, phân công trách nhiệm và tiến độ thời gian trong xây dựng Kế hoạch\r\n\nđầu tư xây dựng, cải tạo trường học công lập đạt chuẩn quốc gia, nâng cấp hệ thống\r\n\ny tế và tu bổ, tôn tạo di tích trong giai đoạn 2022-2025.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Việc xây dựng Kế hoạch phải căn cứ\r\n\ntheo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XVII và yêu cầu thực tiễn của\r\n\nThành phố trong bối cảnh bị ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 để đề xuất các nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp và dự kiến nguồn lực đầu tư để hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu,\r\n\nnhiệm vụ trong mỗi ngành, lĩnh vực về việc xây dựng trường học công lập đạt chuẩn\r\n\nquốc gia; về nâng cao năng lực hoạt động của hệ thống y tế; về tu bổ, tôn tạo\r\n\ncác di tích, phát huy giá trị văn hóa lịch sử.\n\n- Các sở và UBND các quận, huyện, thị\r\n\nxã được giao nhiệm vụ chủ trì hoặc tham gia phối hợp thực hiện các nội dung phải\r\n\nbảo đảm tiến độ và chất lượng theo nhiệm vụ được phân công.\n\n- Việc đề xuất danh mục đầu tư từng dự\r\n\nán phải trên cơ sở rà soát kỹ, đánh giá thực trạng, làm rõ: sự cấp thiết phải đầu\r\n\ntư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, lộ trình và nguồn lực triển khai (bao gồm cả\r\n\nnguồn ngân sách Thành phố và ngân sách cấp huyện, nguồn xã hội hóa), đảm bảo việc\r\n\nđầu tư hiệu quả, tiết kiệm. Đặc biệt, đối với lĩnh vực di tích cần rà soát hết\r\n\nsức kỹ lưỡng, thận trọng để bảo tồn, tôn tạo, giữ gìn và phát huy giá trị các\r\n\ndi tích lịch sử; lĩnh vực y tế cần dự báo ảnh hưởng của tình hình dịch bệnh, rà\r\n\nsoát kỹ sự cần thiết phải đầu tư nâng cấp hệ thống y tế cơ sở (hiện nay, 100%\r\n\ntrạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn Thành phố đã đạt tiêu chí quốc gia\r\n\nvề y tế); lĩnh vực giáo dục rà soát kỹ về tiêu chí trường đạt chuẩn quốc gia\r\n\ntheo tiêu chí mới, yêu cầu phải đầu tư đạt chuẩn mức độ 1 lên đạt chuẩn mức độ\r\n\n2.\n\nII. NỘI DUNG VÀ TIẾN\r\n\nĐỘ TRIỂN KHAI\n\nUBND Thành phố yêu cầu các đơn vị triển\r\n\nkhai các nhiệm vụ đảm bảo theo tiến độ như sau:\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nTiến độ\n\n1. Khảo sát, kiểm tra thực tế tại\r\n\n các đơn vị đối với các nhiệm vụ, dự án thuộc trách nhiệm quản lý của cấp huyện\n\n- Các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Y tế,\r\n\n Văn hóa và Thể thao tham mưu UBND Thành phố thành lập Đoàn công tác liên\r\n\n ngành của Thành phố để khảo sát, kiểm tra thực tế tại các quận, huyện, thị xã\r\n\n về đánh giá thực trạng và đề xuất nhu cầu đầu tư, cân đối nguồn lực trong\r\n\n giai đoạn 2022-2025.\n\n- Thành phần Đoàn công tác liên\r\n\n ngành:\n\n+ Chủ trì: Các Sở: Giáo dục và Đào\r\n\n tạo, Y tế, Văn hóa và Thể thao đối với mỗi lĩnh vực phụ trách chịu trách nhiệm\r\n\n về việc đánh giá sự cấp thiết, cần thiết phải đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô\r\n\n đầu tư, lộ trình và dự kiến tổng mức đầu tư của từng dự án theo mục tiêu, chỉ\r\n\n tiêu, tiêu chuẩn của ngành, lĩnh vực phụ trách.\n\n+ Thành viên: Sở Xây dựng, Sở Quy\r\n\n hoạch Kiến trúc; Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và UBND các quận, huyện,\r\n\n thị xã.\n\n- Yêu cầu:\n\n+ Lãnh đạo các Sở, UBND các quận,\r\n\n huyện, thị xã và chuyên viên phụ trách tham dự các buổi làm việc.\n\n+ Có Biên bản làm việc tại các buổi\r\n\n khảo sát, kiểm tra (chi tiết danh mục dự án, mức vốn cần đầu tư trong giai\r\n\n đoạn 2022- 2025).\n\nUBND Thành phố ban hành Quyết định\r\n\n thành lập Đoàn công tác liên ngành trước ngày 31/12/2021\n\n- Đoàn công tác liên ngành của\r\n\n Thành phố làm việc tại các quận, huyện, thị xã; kiểm tra thực tế tại các trường,\r\n\n trạm y tế, di tích.\n\n- Mời Đài phát thanh và truyền hình\r\n\n Hà Nội tham dự các buổi kiểm tra, khảo sát thực tế các di tích để làm phóng sự\r\n\n hoặc phim tư liệu.\n\nTừ ngày 05/01/2021 đến ngày\r\n\n 24/01/2022\n\n- Sau 5 ngày làm việc với Đoàn Công\r\n\n tác liên ngành của Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã gửi Báo cáo kèm\r\n\n theo Biên bản làm của Đoàn công tác liên ngành về việc rà soát, đánh giá thực\r\n\n trạng và đề xuất nhu cầu đầu tư và cân đối nguồn lực trong giai đoạn\r\n\n 2022-2025 về Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\n28/01/2022\n\n2. Rà soát, đánh giá thực trạng\r\n\n và đề xuất nhu cầu đầu tư và cân đối nguồn lực trong giai đoạn 2022-2025; về\r\n\n việc thực hiện phân cấp, ủy quyền đối với 03 lĩnh vực: giáo dục, y tế, di\r\n\n tích.\n\n- Các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Y tế,\r\n\n Văn hóa và Thể thao gửi báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với các nhiệm vụ\r\n\n thuộc trách nhiệm quản lý của Thành phố.\n\n28/01/2022\n\n- UBND các quận, huyện, thị xã báo\r\n\n cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm quản lý của\r\n\n cấp huyện (gửi báo cáo kèm theo Biên bản làm việc của Đoàn công tác liên\r\n\n ngành của Thành phố).\n\n28/01/2022\n\n3. Họp tập thể UBND Thành phố\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối\r\n\n hợp với các đơn vị dự thảo Báo cáo UBND Thành phố để tổ chức Họp tập thể UBND\r\n\n Thành phố.\n\n20/02/2022\n\n4. Ban cán sự Đảng UBND Thành phố\r\n\n báo cáo với Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối\r\n\n hợp với các đơn vị dự thảo Tờ trình, Báo cáo của Ban cán sự Đảng UBND Thành\r\n\n phố báo cáo với Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy.\n\n28/02/2022\n\n5. Ban cán sự Đảng UBND Thành phố\r\n\n trình Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối\r\n\n hợp với các đơn vị dự thảo Tờ trình, Báo cáo của Ban cán sự Đảng UBND Thành\r\n\n phố trình Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố.\n\n15/03/2022\n\n6. UBND Thành phố trình HĐND\r\n\n Thành phố ban hành Nghị quyết về Kế hoạch hỗ trợ đầu tư cho cấp huyện để hoàn\r\n\n thành các mục tiêu, chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ\r\n\n XVII đối với 03 lĩnh vực: giáo dục, y tế, di tích.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối\r\n\n hợp với các đơn vị dự thảo Tờ trình, Báo cáo của UBND Thành phố trình HĐND\r\n\n Thành phố.\n\nCuối tháng 3/2022\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Đồng chí Chủ tịch UBND Thành phố\r\n\ntrực tiếp chỉ đạo việc xây dựng Kế hoạch đầu tư xây dựng, cải tạo trường học\r\n\ncông lập đạt chuẩn quốc gia, nâng cấp hệ thống y tế và tu bổ, tôn tạo các di\r\n\ntích trong giai đoạn 2022-2025.\n\nChủ tịch UBND Thành phố phân công Phó\r\n\nChủ tịch UBND Thành phố Hà Minh Hải phụ trách tổng thể về Kế hoạch và cân đối\r\n\nnguồn lực để thực hiện Kế hoạch; phân công Phó Chủ tịch UBND Thành phố Chử Xuân\r\n\nDũng phụ trách về chuyên môn trong việc rà soát, lựa chọn danh mục dự án đầu tư\r\n\nđối với 03 lĩnh vực trên, ban hành quyết định của UBND Thành phố thành lập Đoàn\r\n\ncông tác liên ngành đánh giá thực trạng của các lĩnh vực và nhu cầu đầu tư của\r\n\ncác lĩnh vực trong giai đoạn 2022-2025, trong đó rà soát sự cấp thiết, cần thiết\r\n\nphải đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, lộ trình và dự kiến tổng mức đầu\r\n\ntư của từng dự án phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn của ngành,... và các vấn đề\r\n\nkhác thuộc chuyên môn của ngành, lĩnh vực.\n\n2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ\r\n\nquan chủ trì, phối hợp các sở: Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa và Thể thao,\r\n\nTài chính, UBND các quận, huyện, thị xã tham mưu cho UBND Thành phố xây dựng và\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; trước ngày 25/12/2021, tham mưu UBND\r\n\nThành phố ban hành văn bản hướng dẫn các đơn vị rà soát, đánh giá thực trạng và\r\n\nđề xuất nhu cầu đầu tư và cân đối nguồn lực trong giai đoạn 2022-2025.\n\n3. Các sở: Giáo dục và Đào tạo, Y tế,\r\n\nVăn hóa và Thể thao chịu trách nhiệm về việc đánh giá thực trạng, xác định nhiệm\r\n\nvụ của giai đoạn 2022-2025 và đề xuất nhu cầu đầu tư đối với các lĩnh vực; sự cấp\r\n\nthiết, cần thiết phải đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, lộ trình và dự kiến\r\n\ntổng mức đầu tư của từng dự án theo mục tiêu, chỉ tiêu, tiêu chuẩn của ngành,\r\n\nlĩnh vực phụ trách.\n\n4. UBND các quận, huyện, thị xã chủ\r\n\ntrì rà soát, đánh giá thực trạng, xác định nhiệm vụ của giai đoạn 2022-2025 và\r\n\nđề xuất nhu cầu đầu tư đối với 03 lĩnh vực trên địa bàn; báo cáo về việc cân đối\r\n\nnguồn lực để thực hiện các nhiệm vụ trên (gồm có ngân sách Thành phố, ngân sách\r\n\nThành phố hỗ trợ và ngân sách cấp huyện và nguồn khác). Chịu trách nhiệm trước\r\n\ncác sở chuyên ngành, UBND Thành phố và Thành ủy về sự cấp thiết, cần thiết phải\r\n\nđầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, lộ trình và dự kiến tổng mức đầu tư của\r\n\ntừng dự án, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm\r\n\nquản lý của cấp huyện. Đề nghị các đồng chí Bí thư các quận ủy, huyện ủy, thị ủy\r\n\nquan tâm chỉ đạo UBND Thành phố các quận, huyện, thị xã tập trung triển khai\r\n\ncác nhiệm vụ, đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ.\n\n5. Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư trong việc cân đối, bổ sung nguồn lực ngân sách của Thành phố để thực\r\n\nhiện Kế hoạch.\n\n6. Văn phòng UBND Thành phố theo dõi,\r\n\nđôn đốc các sở, UBND các quận, huyện, thị xã hoàn thành các nhiệm vụ được giao,\r\n\nbảo đảm chất lượng và tiến độ theo Kế hoạch./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thường trực Thành ủy; (để\r\n\n báo cáo)\r\n\n - Thường trực HĐND Thành phố; (để báo cáo)\r\n\n - Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Các PCT UBND Thành phố;\r\n\n - Các sở: Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa và Thể thao, Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\n Tài chính;\r\n\n - Các đ/c Bí thư các quận ủy, huyện ủy, thị ủy;\r\n\n - UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - VPUB: CVP, các PCVP, các phòng: TH, KT, KGVX;\r\n\n - Lưu: VT, KH&ĐT(02), KT. \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Chu Ngọc Anh\n\n", + "id": 101504 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101505.json b/contexts/context_101505.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..80dc8d3d18644a06be33c8d65e02dc14f9e211da --- /dev/null +++ b/contexts/context_101505.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-75-2003-TT-BTC-thi-hanh-Luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-huong-dan-sua-doi-TT-18-2002-TT-BTC-51209.aspx", + "name": "Thong-tu-75-2003-TT-BTC-thi-hanh-Luat-thue-thu-nhap-doanh-nghiep-huong-dan-sua-doi-TT-18-2002-TT-BTC", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 75/2003/TT-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2003\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 75/2003/TT-BTC NGÀY 04 THÁNG 08 NĂM 2003\r\n\nHƯỚNG DẪN SỬA ĐỔI THÔNG TƯ SỐ 18/2002/TT-BTC NGÀY 20/02/2002 CỦA BỘ TÀI CHÍNH\r\n\nHƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 26/2001/NĐ-CP NGÀY 4/6/2001 CỦA CHÍNH PHỦ VÀ\r\n\nNGHỊ ĐỊNH SỐ 30/1998/NĐ-CP NGÀY13/5/1998 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI\r\n\nHÀNH LUẬT THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP\n\nCăn cứ Luật thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp được Quốc hội khoá IX thông qua ngày 10 tháng 5 năm 1997; \n\nCăn cứ Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 26/2001/NĐ-CP\r\n\nngày 4/6/2001 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ;\n\nBộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi điểm 3, mục IV, Phần C Quyết toán thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp quy định tại Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/02/2002 của Bộ Tài\r\n\nchính như sau:\n\nĐiểm 3, mục IV, Phần C sửa lại\r\n\nnhư sau:\n\n\"3. Cơ sở kinh doanh phải nộp\r\n\nbáo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong thời hạn 60\r\n\nngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.\n\nĐối với trường hợp sáp nhập, hợp\r\n\nnhất, chia tách, giải thể, phá sản, thời gian nộp báo cáo quyết toán thuế là\r\n\nsau 45 ngày kể từ ngày có Quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể,\r\n\nphá sản của cơ quan có thẩm quyền\"\n\nThông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo và áp dụng quyết toán thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp từ năm 2002.\n\n\n\nTrương\r\n\n Chí Trung\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 101505 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101506.json b/contexts/context_101506.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..26300e5db22465bfa8f32b6e3d5088c2b9beb40b --- /dev/null +++ b/contexts/context_101506.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-589-QD-UBND-2019-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-Bo-phan-mot-cua-So-Tu-phap-Tra-Vinh-412101.aspx", + "name": "Quyet-dinh-589-QD-UBND-2019-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-Bo-phan-mot-cua-So-Tu-phap-Tra-Vinh-412101", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 589/QĐ-UBND\n\nTrà Vinh, ngày 08\r\n\n tháng 4 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA THUỘC\r\n\nPHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH TRÀ VINH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ\r\n\nhướng thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4\r\n\nnăm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nQuyết định số 45/2016/QĐ-TTg\r\n\nngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả\r\n\ngiải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tại Bộ phận một cửa thuộc\r\n\nphạm vi, chức năng quản lý của Sở Tư pháp gồm: 203 (Hai trăm lẻ ba)\r\n\nthủ tục hành chính (cấp tỉnh: 139 thủ tục, cấp huyện: 30 thủ tục, cấp xã: 34\r\n\nthủ tục) (Kèm theo phụ lục danh mục và được gửi trên hệ thống phần mềm\r\n\nquản lý văn bản và điều hành dùng chung của tỉnh (IOFFICE), đề nghị các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương truy cập sử dụng).\n\nĐiều 2. Giao Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm triển khai Quyết định này đến\r\n\ncác xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ\r\n\ntịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Anh Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG\r\n\nQUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH TRÀ VINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 589/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2019 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh)\n\nI. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh\n\nS T T\n\nTên TTHC\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCơ quan tiếp nhận và trả kết quả\n\nCách thức thực hiện\n\n1. Lĩnh vực Lý lịch tư\r\n\n pháp\n\n1\n\nThủ tục cấp Phiếu lý\r\n\n lịch tư pháp (cấp theo yêu cầu của cá nhân)\n\n- 05 ngày làm việc.\n\n- Trường hợp người được cấp\r\n\n Phiếu LLTP là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n trung ương kể từ khi đủ 14 tuổi trở lên hoặc có thời gian cư trú ở nước\r\n\n ngoài, người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên\r\n\n được xóa án tích là 15 ngày làm việc\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n- 200.000 đồng/ lần\r\n\n cấp/người.\n\n- 100.000 đồng /lần cấp/người\r\n\n (đối với sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha\r\n\n đẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi dưỡng\r\n\n liệt sỹ).\n\n- Trường hợp để nghị cấp trên\r\n\n 02 Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần yêu cầu, thì kể từ phiếu thứ 3 trở đi,\r\n\n phải nộp thêm 5.000 đồng/Phiếu.\n\n- Miễn lệ phí cấp Phiếu lý\r\n\n lịch tư pháp:\n\n+ Trẻ em theo quy định tại\r\n\n Luật trẻ em;\n\n+ Người cao tuổi theo quy\r\n\n định tại Luật người cao tuổi;\n\n+ Người khuyết tật theo quy\r\n\n định tại Luật người khuyết tật;\n\n+ Người thuộc hộ nghèo theo\r\n\n quy định của pháp luật;\n\n+ Người cư trú tại xã đặc\r\n\n biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh hoặc\r\n\n trực tuyến\n\n2. Lĩnh vực Hộ tịch\n\n1\n\nThủ tục cấp bản sao trích\r\n\n lục hộ tịch\n\nTrong ngày làm việc\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n8.000 đồng/bản sao trích\r\n\n lục/sự kiện hộ tịch đã đăng ký\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n3. Lĩnh vực Quốc tịch\n\n1\n\nThủ tục nhập quốc tịch\r\n\n Việt Nam.\n\n- 78 ngày đối với trường hợp\r\n\n nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài (thời gian thực tế giải\r\n\n quyết hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền)\n\n- 88 ngày đối với trường hợp\r\n\n nhập quốc tịch Việt Nam xin thôi quốc tịch nước ngoài (thời gian thực tế giải\r\n\n quyết hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền)\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n- 3.000.000 đồng\n\n- Miễn:\n\n+ Người có công lao đặc biệt\r\n\n đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;\n\n+ Người không quốc tịch có\r\n\n hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư\r\n\n trú.\n\n+ Người di cư từ Lào được\r\n\n phép cư trú xin nhập quốc tịch Việt Nam\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại Trung\r\n\n tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n2\n\nThủ tục thôi quốc tịch\r\n\n Việt Nam ở trong nước\n\n- 59 ngày làm việc (thời gian\r\n\n thực tế giải quyết hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n2.500.000 đồng\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại Trung\r\n\n tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n3\n\nThủ tục trở lại quốc tịch\r\n\n Việt Nam ở trong nước.\n\n69 ngày làm việc (thời gian\r\n\n thực tế giải quyết hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền)\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n-2.500.000đồng\n\n- Miễn:\n\n+ Người có công lao đặc biệt\r\n\n đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;\n\n+ Người mất quốc tịch Việt\r\n\n Nam có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã,\r\n\n nơi cư trú.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại Trung\r\n\n tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n4\n\nThủ tục cấp Giấy xác nhận\r\n\n có quốc tịch Việt Nam ở trong nước\n\n- 03 ngày làm việc đối với\r\n\n trường hợp có đủ cơ sở xác nhận có quốc tịch Việt Nam\n\n- 13 ngày làm việc đối với\r\n\n trường hợp không đủ cơ sở xác định quốc tịch Việt Nam (thời gian thực tế giải\r\n\n quyết hồ sơ)\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n- 100.000 đồng\n\n- Miễn lệ phí đối với người\r\n\n di cư từ Lào được phép cư trú xin xác nhận có quốc tịch Việt Nam theo quy\r\n\n định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành\r\n\n viên; kiều bào Việt Nam tại các nước láng giềng có chung đường biên giới đất\r\n\n liền với Việt Nam, có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp xã nơi cư trú.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n5\n\nThủ tục cấp Giấy xác nhận\r\n\n là người gốc Việt Nam\n\n03 ngày làm việc\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n- 100.000 đồng\n\n- Miễn lệ phí đối với người\r\n\n di cư từ Lào được phép cư trú xin xác nhận là người gốc Việt Nam theo quy\r\n\n định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành\r\n\n viên; kiều bào Việt Nam tại các nước láng giềng có chung đường biên giới đất\r\n\n liền với Việt Nam, có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp xã nơi cư trú.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại hoặc\r\n\n qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà vinh\n\n6\n\nThủ tục thông báo có quốc\r\n\n tịch nước ngoài\n\n05 ngày làm việc\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nkhông\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại Trung\r\n\n tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n7\n\nThủ tục đăng ký lại việc\r\n\n nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài\n\n03 ngày làm việc\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nkhông\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại Trung\r\n\n tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n8\n\nThủ tục giải quyết việc\r\n\n người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi\n\n18 ngày làm việc (thời gian\r\n\n thực tế giải quyết hồ sơ)\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n4.500.000 đồng\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại Trung\r\n\n tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n4. Lĩnh vực Luật sư\n\n1\n\nĐăng ký hoạt động\r\n\n của tổ chức hành nghề luật sư\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho tổ\r\n\n chức hành nghề luật sư.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n200.000 đồng/hồ sơ.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n2\n\nThay đổi nội dung\r\n\n đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư\n\nKhông quy định\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n200.000 đồng/hồ sơ.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n3\n\nThay đổi người đại\r\n\n diện theo pháp luật của Văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn\r\n\n một thành viên\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n200.000 đồng/hồ sơ.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n4\n\nThay đổi người đại\r\n\n diện theo pháp luật của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở\r\n\n lên, công ty luật hợp danh\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt\r\n\n động cho công ty luật trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, công ty luật\r\n\n hợp danh, trong đó ghi rõ nội dung thay đổi người đại diện theo pháp luật;\r\n\n trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n200.000 đồng/hồ sơ.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n5\n\nĐăng ký hoạt động\r\n\n của chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư\n\nTrong thời hạn 04 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi\r\n\n nhánh\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n100.000 đồng/hồ sơ.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n6\n\nChấm dứt hoạt động\r\n\n trong trường hợp tổ chức hành nghề luật sư tự chấm dứt hoạt động hoặc công ty\r\n\n luật bị hợp nhất, sáp nhập\n\nKhông quy định\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n7\n\nChấm dứt hoạt động\r\n\n trong trường hợp tổ chức hành nghề luật sư bị thu hồi Giấy đăng ký hoạt động\r\n\n hoặc Trưởng văn phòng luật sư, Giám đốc công ty luật TNHH một thành viên hoặc\r\n\n tất cả các thành viên của công ty luật hợp danh, thành viên của công ty TNHH\r\n\n hai thành viên trở lên bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư\n\nTrong thời hạn 04 ngày làm\r\n\n việc.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n8\n\nChấm dứt hoạt động\r\n\n trong trường hợp chấm dứt hoạt động do Trưởng văn phòng luật sư, Giám đốc\r\n\n công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên chết\n\n04 ngày làm việc.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n9\n\nĐăng ký hành nghề\r\n\n luật sư với tư cách cá nhân\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hành nghề luật\r\n\n sư.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n10\n\nĐăng ký hoạt động của chi\n\nnhánh, công ty luật nước ngoài\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho chi\r\n\n nhánh, công ty luật nước ngoài.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n2.000.000 đồng/hồ sơ.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n11\n\nThay đổi nội dung\r\n\n Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thực hiện việc đăng ký thay\r\n\n đổi nội dung Giấy đăng ký hoạt động bằng cách cấp lại Giấy đăng ký hoạt động\r\n\n cho chi nhánh, công ty luật nước ngoài.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n1.000.000 đồng/hồ sơ.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n12\n\nHợp nhất công ty\r\n\n luật\n\n03 ngày, kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n13\n\nSáp nhập công ty luật\n\n05 ngày, kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n14\n\nChuyển đổi công ty luật\r\n\n trách nhiệm hữu hạn và công ty luật hợp danh\n\n04 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n15\n\nChuyển đổi văn phòng\r\n\n luật sư thành công ty luật\n\n04 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n16\n\nThu hồi Giấy đăng\r\n\n ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư, chi nhánh của tổ chức hành nghề\r\n\n luật sư\n\nKhông quy định\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n17\n\nPhê duyệt Đề án tổ\r\n\n chức Đại hội nhiệm kỳ, phương án xây dựng Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen\r\n\n thưởng, kỷ luật nhiệm kỳ mới của Đoàn luật sư\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư, Liên đoàn\r\n\n luật sư Việt Nam có ý kiến về Đề án tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, phương án xây\r\n\n dựng Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật nhiệm kỳ mới. Trong thời\r\n\n hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến nhất trí của Liên đoàn luật sư Việt\r\n\n Nam, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, phê duyệt\r\n\n Đề án tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, phương án xây dựng Ban chủ nhiệm, Hội đồng\r\n\n khen thưởng, kỷ luật nhiệm kỳ mới của Đoàn luật sư.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nỦy ban nhân dân tỉnh\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n18\n\nPhê chuẩn kết quả\r\n\n Đại hội luật sư\n\nTrong thời hạn 04 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả Đại hội.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nỦy ban nhân dân tỉnh\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n19\n\nGiải thể Đoàn luật\r\n\n sư\n\nKhông quy định\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nỦy ban nhân dân tỉnh\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n20\n\nĐăng ký hoạt động\r\n\n của công ty luật Việt Nam chuyển đổi từ công ty luật nước ngoài\n\n04 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n21\n\nĐăng ký hoạt động của chi\n\nnhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam\n\n04 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n600.000 đồng/hồ sơ.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n22\n\nCấp lại Giấy đăng\r\n\n ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n2.000.000 đồng/hồ sơ.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n5. Lĩnh vực Tư vấn pháp\r\n\n luật\n\n1\n\nĐăng ký hoạt động\r\n\n của Trung tâm tư vấn pháp luật\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n2\n\nĐăng ký hoạt động cho chi\n\nnhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n3\n\nThay đổi nội dung\r\n\n đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh\n\nTrong thời hạn 04 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n4\n\nChấm dứt hoạt động\r\n\n của Trung tâm tư vấn pháp luật trong trường hợp theo quyết định của tổ chức\r\n\n chủ quản\n\nKhông quy định\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n5\n\nChấm dứt hoạt động\r\n\n Trung tâm tư vấn pháp luật trong trường hợp bị thu hồi giấy đăng ký hoạt động\n\nTrong thời hạn 04 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày thu hồi Giấy đăng ký hoạt động.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n6\n\nChấm dứt hoạt động\r\n\n của chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật\n\nChậm nhất là 15 ngày, kể từ\r\n\n ngày chấm dứt hoạt động của Chi nhánh.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n7\n\nThu hồi Giấy đăng\r\n\n ký hoạt động trong trường hợp Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh không đủ\r\n\n số lượng luật sư, tư vấn viên pháp luật theo quy định của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP\n\nSau 60 ngày kể từ ngày Trung\r\n\n tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh không đủ số lượng luật sư, tư vấn viên pháp\r\n\n luật theo quy định của Nghị định số 77/2008/NĐ- CP mà tổ chức chủ quản vẫn\r\n\n không bổ sung đủ số lượng luật sư, tư vấn viên pháp luật đó.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n8\n\nThu hồi Giấy đăng\r\n\n ký hoạt động trong trường hợp Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh bị\r\n\n xử phạt vi phạm hành chính với hình thức xử phạt bổ sung là tước quyền sử\r\n\n dụng Giấy đăng ký hoạt động không thời hạn\n\nChậm nhất là 15 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày có quyết định xử phạt vi phạm hành chính.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại Trung\r\n\n tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n9\n\nCấp thẻ tư vấn viên\r\n\n pháp luật\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n10\n\nThu hồi thẻ tư vấn\r\n\n viên pháp luật\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Trung tâm tư vấn pháp luật.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n11\n\nCấp lại thẻ tư vấn\r\n\n viên pháp luật\n\nTrong thời hạn 04 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n6. Lĩnh vực Công chứng\n\n1\n\nĐăng ký tập sự hành\r\n\n nghề công chứng\n\nTrong thời hạn 04 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n2\n\nThay đổi nơi tập sự\r\n\n hành nghề công chứng từ tổ chức hành nghề công chứng này sang tổ chức hành\r\n\n nghề công chứng khác trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận được giấy đề nghị.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n3\n\nThủ tục Thay đổi nơi\r\n\n tập sự từ tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\n ương này sang tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n Trung ương khác\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n4\n\nThay đổi nơi tập sự\r\n\n từ tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này\r\n\n sang tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\n khác\n\nTrong thời hạn 04 ngày làm\r\n\n việc, trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n5\n\nTạm ngừng tập sự hành\r\n\n nghề công chứng\n\nKhông quy định\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định.\n\nSở Tư pháp\n\nThông báo bằng văn bản của\r\n\n người tập sự về việc tạm ngừng tập sự nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu\r\n\n chính đến tổ chức hành nghề công chứng nơi tập sự\n\n6\n\nChấm dứt tập sự hành\r\n\n nghề công chứng\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận được báo cáo\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định.\n\nSở Tư pháp\n\nBáo cáo bằng văn bản về việc\r\n\n chấm dứt tập sự được tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự được nộp hồ sơ\r\n\n trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công\r\n\n tỉnh Trà Vinh\n\n7\n\nĐăng ký tập sự lại hành\r\n\n nghề công chứng sau khi chấm dứt tập sự hành nghề công chứng\n\nTrong thời hạn 04 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n8\n\nTừ chối hướng dẫn\r\n\n tập sự (trường hợp tổ chức hành nghề công chứng không có công chứng viên khác\r\n\n đủ điều kiện hướng dẫn tập sự)\n\nTrong thời hạn 04 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận được thông báo của tổ chức hành nghề công chứng\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n9\n\nThay đổi công chứng\r\n\n viên hướng dẫn tập sự trong trường hợp người tập sự đề nghị thay đổi\n\nTrong thời hạn 04 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận được thông báo của tổ chức hành nghề công chứng\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n10\n\nThay đổi công chứng\r\n\n viên hướng dẫn tập sự trong trường hợp tổ chức hành nghề công chứng nhận tập\r\n\n sự tạm ngừng hoạt động, chấm dứt hoạt động hoặc bị chuyển đổi, giải thể\n\nTrong thời hạn 04 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của người tập sự\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n11\n\nĐăng ký tham dự kiểm\r\n\n tra kết quả tập sự hành nghề công chứng\n\nTrong thời hạn 07 ngày, kể từ\r\n\n ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n3.500.000 đồng\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n12\n\nĐăng ký hành nghề\r\n\n và cấp Thẻ công chứng viên\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n100.000 đồng\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n13\n\nCấp lại Thẻ công chứng\r\n\n viên\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n100.000 đồng.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n14\n\nXóa đăng ký hành nghề\r\n\n của công chứng viên\n\nTrong thời hạn 04 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận được thông báo của tổ chức hành nghề công chứng\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n tại Sở Tư pháp\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp thông báo tại Sở Tư pháp\n\n15\n\nThành lập Văn phòng\r\n\n công chứng\n\nTrong thời hạn 10 ngày kể từ\r\n\n ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, UBND cấp tỉnh xem\r\n\n xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối\r\n\n phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nUBND cấp tỉnh\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n16\n\nĐăng ký hoạt động\r\n\n Văn phòng công chứng\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký\r\n\n hoạt động của Văn phòng công chứng theo Mẫu TP-CC-18 ban hành kèm theo Thông\r\n\n tư số 06/2015/TT-BTP; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ\r\n\n lý do\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n1.000.000 đồng\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n17\n\nThay đổi nội dung đăng\r\n\n ký hoạt động của Văn phòng công chứng\n\nTrong thời hạn 04 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n500.000 đồng (trường hợp cấp\r\n\n lại Giấy đăng ký hoạt động).\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n18\n\nChấm dứt hoạt động\r\n\n Văn phòng công chứng (trường hợp tự chấm dứt)\n\nKhông quy định\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Sở Tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ tại Sở Tư pháp\n\n19\n\nThu hồi Quyết định\r\n\n cho phép thành lập Văn phòng công chứng\n\n- Trong thời hạn 04 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày UBND cấp tỉnh có quyết định thu hồi quyết định cho phép thành\r\n\n lập, Sở Tư pháp có trách nhiệm thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng\r\n\n công chứng;\n\n- Trong thời hạn 60 ngày kể\r\n\n từ ngày bị thu hồi quyết định cho phép thành lập, Văn phòng công chứng có\r\n\n nghĩa vụ nộp đủ số thuế còn nợ, thanh toán xong các khoản nợ khác, làm thủ\r\n\n tục chấm dứt hợp đồng lao động đã ký với công chứng viên, nhân viên của tổ\r\n\n chức mình; đối với yêu cầu công chứng đã tiếp nhận mà chưa công chứng thì\r\n\n phải trả lại hồ sơ yêu cầu công chứng cho người yêu cầu công chứng\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nUBND cấp tỉnh\n\nSở Tư pháp rà soát, lập hồ sơ\r\n\n gửi UBND cấp tỉnh\n\n20\n\nHợp nhất Văn phòng\r\n\n công chứng\n\n- Trong thời hạn 10 ngày, kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp\r\n\n lấy ý kiến của Hội công chứng viên (ở những nơi đã thành lập), trình UBND cấp\r\n\n tỉnh;\n\n- Trong thời hạn 10 ngày, kể\r\n\n từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định\r\n\n cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo\r\n\n bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Sở Tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp, UBND cấp tỉnh\n\nNộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi\r\n\n đăng ký hoạt động\n\n21\n\nĐăng ký hoạt động\r\n\n Văn phòng công chứng hợp nhất\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký\r\n\n hoạt động cho Văn phòng công chứng hợp nhất, đồng thời thực hiện việc xóa tên\r\n\n các Văn phòng công chứng được hợp nhất khỏi danh sách đăng ký hoạt động.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Sở Tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n1.000.000 đồng.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi\r\n\n đăng ký hoạt động\n\n22\n\nSáp nhập Văn phòng\r\n\n công chứng\n\n- Trong thời hạn 10 ngày, kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp lấy ý kiến của Hội công chứng viên\r\n\n (ở những nơi đã thành lập), trình UBND cấp tỉnh;\n\n- Trong thời hạn 10 ngày, kể\r\n\n từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định\r\n\n cho phép sáp nhập Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo\r\n\n bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại Sở\r\n\n Tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp, UBND cấp tỉnh\n\nNộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi\r\n\n đăng ký hoạt động\n\n23\n\nThay đổi nội dung đăng\r\n\n ký hoạt động của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập\n\nTrong thời hạn 04 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n500.000 đồng (trường hợp cấp\r\n\n lại Giấy đăng ký hoạt động).\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n24\n\nChuyển nhượng Văn\r\n\n phòng công chứng\n\n- Trong thời hạn 10 ngày, kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp lấy ý kiến của Hội công chứng viên\r\n\n (ở những nơi đã thành lập), trình UBND cấp tỉnh;\n\n- Trong thời hạn 10 ngày, kể\r\n\n từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, UBND cấp tỉnh xem xét,\r\n\n quyết định cho phép chuyển nhượng Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối\r\n\n phải thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nUBND cấp tỉnh\n\nNộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi\r\n\n đăng ký hoạt động\n\n25\n\nThay đổi nội dung đăng\r\n\n ký hoạt động của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng\n\nTrong thời hạn 04 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n500.000 đồng.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n26\n\nChuyển đổi Văn phòng\r\n\n công chứng do một công chứng viên thành lập\n\n- Trong thời hạn 04 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp trình UBND cấp tỉnh;\n\n- Trong thời hạn 07 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, UBND cấp tỉnh ra quyết\r\n\n định cho phép chuyển đổi hoặc có văn bản thông báo việc từ chối cho phép\r\n\n chuyển đổi\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp, UBND cấp tỉnh\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n27\n\nĐăng ký hoạt động\r\n\n Văn phòng công chứng được chuyển đổi từ Văn phòng công chứng do một công\r\n\n chứng viên thành lập\n\nTrong thời hạn 04 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n1.000.000 đồng.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n28\n\nThành lập Hội công\r\n\n chứng viên\n\n- Trong thời hạn 15 ngày, kể\r\n\n từ ngày nhận được Đề án thành lập Hội công chứng viên, Sở Tư pháp chủ trì,\r\n\n phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định Đề án, trình UBND cấp tỉnh hồ sơ đề nghị\r\n\n thành lập Hội công chứng viên;\n\n- Trong thời hạn 10 ngày, kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp tỉnh ra Quyết định cho phép thành lập\r\n\n Hội công chứng viên; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và\r\n\n nêu rõ lý do.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Sở Tư pháp hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n10.000 đồng/trang với bản\r\n\n dịch thứ nhất. Trường hợp người yêu cầu công chứng cần nhiều bản dịch thì từ\r\n\n bản dịch thứ 2 trở lên thu 5.000 đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ\r\n\n 2; từ trang thứ 3 trở lên thu 3.000 đồng/trang nhưng mức thu tối đa không quá\r\n\n 200.000 đồng/bản.\n\nSở Tư pháp, UBND cấp tỉnh\n\nNộp Đề án tại Sở Tư pháp\n\n7. Lĩnh vực Giám định\n\n1\n\nBổ nhiệm giám định\r\n\n viên tư pháp\n\nTrong thời hạn 10 ngày, kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ hợp lệ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ\r\n\n nhiệm giám định viên tư pháp. Trường hợp từ chối thì phải thông báo cho người\r\n\n đề nghị bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh\n\nHồ sơ gửi đến Ủy ban nhân dân\r\n\n cấp tỉnh\n\n2\n\nMiễn nhiệm giám định\r\n\n viên tư pháp\n\nTrong thời hạn 10 ngày, kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết\r\n\n định miễn nhiệm giám định viên tư pháp và điều chỉnh danh sách giám định viên\r\n\n tư pháp trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời\r\n\n gửi Bộ Tư pháp để điều chỉnh danh sách chung về giám định viên tư pháp.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh\n\nHồ sơ gửi đến Ủy ban nhân dân\r\n\n cấp tỉnh\n\n3\n\nCấp phép thành lập\r\n\n văn phòng giám định tư pháp\n\nTrong thời hạn 15 ngày, kể từ\r\n\n ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, thẩm định hồ sơ xin\r\n\n phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp, thống nhất ý kiến với người đứng\r\n\n đầu cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý lĩnh vực giám\r\n\n định tư pháp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n4\n\nĐăng ký hoạt động\r\n\n văn phòng giám định tư pháp\n\nTrong thời hạn 15 ngày, kể từ\r\n\n ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n5\n\nThay đổi nội dung đăng\r\n\n ký hoạt động, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp\n\n03 ngày làm việc.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n6\n\nThay đổi, bổ sung lĩnh\r\n\n vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp\n\n25 ngày.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n7\n\nChuyển đổi loại hình\r\n\n Văn phòng giám định tư pháp\n\n10 ngày.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n8\n\nThu hồi Giấy đăng\r\n\n ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp\n\n04 ngày làm việc.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nKhông quy định\n\n9\n\nChấm dứt hoạt động\r\n\n trong trường hợp Văn phòng giám định tư pháp tự chấm dứt hoạt động\n\n04 ngày làm việc.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nBáo cáo của Văn phòng giám\r\n\n định tư pháp được nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính tại\r\n\n Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n10\n\nChấm dứt hoạt động\r\n\n trong trường hợp Văn phòng giám định tư pháp chấm dứt hoạt động do bị thu hồi\r\n\n Giấy đăng ký hoạt động\n\n04 ngày làm việc.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nKhông quy định\n\n11\n\nCấp lại Giấy đăng ký\r\n\n hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp thay đổi tên gọi,\r\n\n địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật của Văn phòng\n\n03 ngày làm việc.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n12\n\nCấp lại Giấy đăng ký\r\n\n hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp Giấy đăng ký hoạt\r\n\n động bị hư hỏng hoặc bị mất\n\n03 ngày làm việc.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n8. Lĩnh vực Trọng tài\r\n\n thương mại\n\n1\n\nĐăng ký hoạt động\r\n\n của Trung tâm Trọng tài\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n1.500.000 đồng\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n2\n\nĐăng ký hoạt động\r\n\n của Chi nhánh Trung tâm Trọng tài\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n1.000.000 đồng\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n3\n\nThay đổi nội dung Giấy\r\n\n đăng ký hoạt động của Trung tâm Trọng tài\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm\r\n\n việc.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n500.000 đồng\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n4\n\nThay đổi nội dung Giấy\r\n\n đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài\n\nTrong thời hạn 04 ngày làm\r\n\n việc.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n500.000 đồng\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n5\n\nThu hồi giấy đăng ký\r\n\n hoạt động của Trung tâm trọng tài, Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung\r\n\n tâm trọng tài\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm\r\n\n việc.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nThông báo nộp hồ sơ trực tiếp\r\n\n hoặc thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n6\n\nChấm dứt hoạt động\r\n\n của Chi nhánh/Văn phòng đại diện Trung tâm trọng tài\n\nKhông quy định\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nThông báo nộp hồ sơ trực tiếp\r\n\n hoặc thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n7\n\nĐăng ký hoạt động\r\n\n Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n5.000.000 đồng\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông\r\n\n qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n8\n\nThay đổi nội dung Giấy\r\n\n đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n3.000.000 đồng\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n9\n\nThu hồi Giấy đăng\r\n\n ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm\r\n\n việc.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nThông báo nộp hồ sơ trực tiếp\r\n\n hoặc thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n10\n\nThông báo về việc thành\r\n\n lập Văn phòng đại diện của Tổ chức Trọng tài nước ngoài tại Việt Nam\n\nKhông quy định\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nThông báo nộp hồ sơ trực tiếp\r\n\n hoặc thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n11\n\nThông báo thay đổi\r\n\n Trưởng Văn phòng đại diện, địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện của Tổ\r\n\n chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam trong phạm vi tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc trung ương\n\nKhông quy định\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nThông báo nộp hồ sơ trực tiếp\r\n\n hoặc thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n12\n\nThông báo thay đổi\r\n\n địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện của Tổ chức trọng tài nước ngoài\r\n\n tại Việt Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác\n\nKhông quy định\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nThông báo nộp hồ sơ trực tiếp\r\n\n hoặc thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n13\n\nThông báo thay đổi\r\n\n địa điểm đặt trụ sở của Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt\r\n\n Nam sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác\n\nKhông quy định\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nThông báo nộp hồ sơ trực tiếp\r\n\n hoặc thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n14\n\nThông báo thay đổi\r\n\n địa điểm đặt trụ sở của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh trung tâm trọng tài\r\n\n sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác\n\nKhông quy định\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nThông báo nộp hồ sơ trực tiếp\r\n\n hoặc thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n15\n\nThông báo về việc thành\r\n\n lập Chi nhánh/Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài tại nước ngoài\n\nKhông quy định\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nThông báo nộp hồ sơ trực tiếp\r\n\n hoặc thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n16\n\nThông báo về việc thành\r\n\n lập Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài\n\nKhông quy định\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nThông báo nộp hồ sơ trực tiếp\r\n\n hoặc thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n17\n\nThông báo về việc thay\r\n\n đổi địa điểm đặt trụ sở, Trưởng Văn phòng đại diện của Trung tâm trọng tài\n\nKhông quy định\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nThông báo nộp hồ sơ trực tiếp\r\n\n hoặc thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n18\n\nThông báo thay đổi\r\n\n danh sách trọng tài viên\n\nKhông quy định\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nThông báo nộp hồ sơ trực tiếp\r\n\n hoặc thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n19\n\nCấp lại Giấy đăng ký\r\n\n hoạt động của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh\r\n\n của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n- Phí thẩm định Giấy đăng ký\r\n\n hoạt động của Trung tâm trọng tài: 1.500.000 đồng.\n\n- Phí thẩm định Giấy đăng ký\r\n\n hoạt động của chi nhánh Trung tâm trọng tài: 1.000.000đồng.\n\n- Phí thẩm định Giấy đăng ký\r\n\n hoạt động của chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam:\r\n\n 5.000.000 đồng.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n9. Lĩnh vực Quản tài viên\n\n1\n\nĐăng ký hành nghề\r\n\n quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân\n\nTrong thời hạn 04 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp quyết định ghi tên người đề\r\n\n nghị đăng ký vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý,\r\n\n thanh lý tài sản và thông báo bằng văn bản cho người đó; trong trường hợp từ\r\n\n chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản. Người bị từ chối có quyền khiếu\r\n\n nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. Trong thời hạn 02 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày quyết định ghi tên người đề nghị đăng ký vào danh sách Quản tài\r\n\n viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, Sở Tư pháp gửi danh\r\n\n sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản cho Bộ\r\n\n Tư pháp.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n500.000 đồng/hồ sơ.\n\nSở Tư pháp\n\nNgười đề nghị đăng ký hành\r\n\n nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n2\n\nChấm dứt hành nghề\r\n\n quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân\n\nKhông quy định\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nQuản tài viên hành nghề với\r\n\n tư cách cá nhân chấm dứt việc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản thì phải\r\n\n gửi văn bản thông báo cho Sở Tư pháp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua hệ\r\n\n thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n3\n\nThông báo việc thành\r\n\n lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\n\nKhông quy định\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nVăn bản thông báo cho Sở Tư\r\n\n pháp nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đó có trụ sở nộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n4\n\nThay đổi thành viên\r\n\n hợp danh của công ty hợp danh hoặc thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân của\r\n\n doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\n\nTrong thời hạn 04 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp quyết định thay đổi thành viên\r\n\n hợp danh của công ty hợp danh hoặc thay đổi chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp\r\n\n tư nhân cho doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Trong trường hợp từ chối\r\n\n phải thông báo lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối có quyền khiếu\r\n\n nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n5\n\nĐăng ký hành nghề quản lý,\r\n\n thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\n\nTrong thời hạn 04 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp quyết định ghi tên doanh\r\n\n nghiệp vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý\r\n\n tài sản và thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp đó.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n500.000 đồng/hồ sơ\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n6\n\nThay đổi thông tin đăng\r\n\n ký hành nghề của Quản tài viên\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Quản tài viên, Sở Tư pháp thay\r\n\n đổi thông tin về địa chỉ giao dịch của Quản tài viên.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n7\n\nThay đổi thông tin đăng\r\n\n ký hành nghề của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận được văn bản của doanh nghiệp, Sở Tư pháp thay đổi\r\n\n thông tin về tên, địa chỉ trụ sở Văn phòng đại diện, Chi nhánh, người đại\r\n\n diện theo pháp luật, danh sách Quản tài viên hành nghề trong doanh nghiệp.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n8\n\nTạm đình chỉ hành\r\n\n nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài viên\n\nKhông quy định\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nThời gian tạm đình chỉ hành\r\n\n nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với trường hợp đang bị truy cứu trách\r\n\n nhiệm hình sự hoặc đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính tối đa là 12\r\n\n tháng. Trong trường hợp thời gian tạm đình chỉ nêu trên đã hết mà lý do tạm\r\n\n đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản vẫn còn thì thời gian tạm đình\r\n\n chỉ tiếp tục được kéo dài, mỗi lần không quá 12 tháng. Thời gian tạm đình chỉ\r\n\n hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với trường hợp Quản tài viên là luật\r\n\n sư bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư theo quy định của pháp\r\n\n luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp hoặc bị xử lý kỷ luật\r\n\n bằng hình thức tạm đình chỉ tư cách thành viên Đoàn luật sư theo quy định của\r\n\n pháp luật về luật sư thực hiện theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của\r\n\n cơ quan có thẩm quyền hoặc quyết định xử lý kỷ luật của Ban chủ nhiệm Đoàn\r\n\n luật sư. Thời gian tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với\r\n\n trường hợp Quản tài viên là kiểm toán viên hành nghề bị tước quyền sử dụng\r\n\n Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán, bị đình chỉ hành nghề kiểm toán\r\n\n theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán\r\n\n độc lập; quản tài viên là kiểm toán viên bị tước quyền sử dụng chứng chỉ kiểm\r\n\n toán viên theo quy định của pháp luật thực hiện theo quyết định xử phạt vi\r\n\n phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền.\n\n9\n\nTạm đình chỉ hành\r\n\n nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\n\nKhông quy định\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nThời gian tạm đình chỉ hành\r\n\n nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với trường hợp đang bị truy cứu trách\r\n\n nhiệm hình sự hoặc đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính tối đa là 12\r\n\n tháng. Trong trường hợp thời gian tạm đình chỉ nêu trên đã hết mà lý do tạm\r\n\n đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản vẫn còn thì thời gian tạm đình\r\n\n chỉ tiếp tục được kéo dài, mỗi lần không quá 12 tháng. Thời gian tạm đình chỉ\r\n\n hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với trường hợp Quản tài viên là luật\r\n\n sư bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề luật sư theo quy định của pháp\r\n\n luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp hoặc bị xử lý kỷ luật\r\n\n bằng hình thức tạm đình chỉ tư cách thành viên Đoàn luật sư theo quy định của\r\n\n pháp luật về luật sư thực hiện theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính của\r\n\n cơ quan có thẩm quyền hoặc quyết định xử lý kỷ luật của Ban chủ nhiệm Đoàn\r\n\n luật sư. Thời gian tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với\r\n\n trường hợp Quản tài viên là kiểm toán viên hành nghề bị tước quyền sử dụng\r\n\n Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán, bị đình chỉ hành nghề kiểm toán\r\n\n theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm\r\n\n toán độc lập; quản tài viên là kiểm toán viên bị tước quyền sử dụng chứng chỉ\r\n\n kiểm toán viên theo quy định của pháp luật thực hiện theo quyết định xử phạt\r\n\n vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền.\n\n10\n\nGia hạn quyết định tạm\r\n\n đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài viên,\r\n\n doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\n\nKhông quy định\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nQuyết định gia hạn việc tạm\r\n\n đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản được gửi cho Quản tài viên,\r\n\n doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc Trung ương nơi Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân có địa chỉ\r\n\n giao dịch hoặc nơi doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản mà Quản tài viên bị\r\n\n tạm đình chỉ đang hành nghề có trụ sở, Bộ Tư pháp và công bố trên Cổng thông\r\n\n tin điện tử của Sở Tư pháp.\n\n11\n\nHủy bỏ quyết định\r\n\n tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trước thời hạn đối với Quản\r\n\n tài viên\n\nKhông quy định\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nQuyết định hủy bỏ việc tạm\r\n\n đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản được gửi cho Quản tài viên,\r\n\n doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc Trung ương nơi Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân có địa chỉ\r\n\n giao dịch hoặc nơi doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản mà Quản tài viên bị\r\n\n tạm đình chỉ đang hành nghề có trụ sở, Bộ Tư pháp và công bố trên Cổng thông\r\n\n tin điện tử của Sở Tư pháp.\n\n12\n\nHủy bỏ quyết định\r\n\n tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trước thời hạn đối với doanh\r\n\n nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết định hủy bỏ việc tạm\r\n\n đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản được gửi cho Quản tài viên,\r\n\n doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc Trung ương nơi Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân có địa chỉ\r\n\n giao dịch hoặc nơi doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản mà Quản tài viên bị\r\n\n tạm đình chỉ đang hành nghề có trụ sở, Bộ Tư pháp và công bố trên Cổng thông\r\n\n tin điện tử của Sở Tư pháp.\n\n10. Lĩnh vực Đấu giá tài\r\n\n sản\n\n1\n\nThủ tục Cấp Thẻ đấu\r\n\n giá viên\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị\r\n\n định số 62/2017/NĐ-CP ngày 16/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\n một số điều và biện pháp thi hành Luật đấu giá tài sản, Sở Tư pháp cấp Thẻ\r\n\n đấu giá viên; trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n2\n\nThủ tục Thu hồi Thẻ\r\n\n đấu giá viên\n\nTrong thời hạn 02 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận được quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc thu\r\n\n hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nSở Tư pháp nơi đã cấp Thẻ đấu\r\n\n giá viên quyết định thu hồi Thẻ đấu giá viên của người bị thu hồi Chứng chỉ\r\n\n hành nghề đấu giá. Quyết định thu hồi Thẻ đấu giá viên được gửi cho người bị\r\n\n thu hồi Thẻ, tổ chức nơi người đó hành nghề, Bộ Tư pháp và đăng tải trên Cổng\r\n\n thông tin điện tử của Sở Tư pháp. Thẻ đấu giá viên không còn giá trị sử dụng\r\n\n kể từ thời điểm Bộ trưởng Bộ Tư pháp thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá\n\n3\n\nThủ tục Cấp lại Thẻ\r\n\n đấu giá viên\n\nTrong thời hạn 02 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận được giấy đề nghị, Sở Tư pháp cấp lại Thẻ đấu giá viên;\r\n\n trường hợp từ chối phải thông báo lý do bằng văn bản.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n4\n\nThủ tục Đăng ký hoạt\r\n\n động của doanh nghiệp đấu giá tài sản\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động\r\n\n cho doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do\r\n\n bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền\r\n\n khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n1.000.000 đồng.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n5\n\nThủ tục Đăng ký hoạt\r\n\n động đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản thành lập trước ngày Luật Đấu giá\r\n\n tài sản có hiệu lực thi hành chuyển đổi toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động\r\n\n cho doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do\r\n\n bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền\r\n\n khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n500.000 đồng.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n6\n\nThủ tục Đăng ký hoạt\r\n\n động đối với doanh nghiệp đấu giá tài sản thành lập trước ngày Luật Đấu giá\r\n\n tài sản có hiệu lực thi hành tiếp tục hoạt động đấu giá tài sản và kinh doanh\r\n\n các ngành nghề khác\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động\r\n\n cho doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do\r\n\n bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối cấp Giấy đăng ký hoạt động có quyền\r\n\n khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n500.000 đồng.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n7\n\nThủ tục thay đổi nội\r\n\n dung Đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị thay đổi, Sở Tư pháp quyết định thay\r\n\n đổi nội dung đăng ký hoạt động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp\r\n\n từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản.Doanh nghiệp bị từ chối thay\r\n\n đổi nội dung đăng ký hoạt động có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định\r\n\n của pháp luật.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n500.000 đồng.\n\nSở Tư pháp\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày quyết định thay đổi, doanh nghiệp đấu giá tài sản gửi giấy đề\r\n\n nghị thay đổi đến Sở Tư pháp nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động. Nộp hồ sơ\r\n\n trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công\r\n\n tỉnh Trà Vinh\n\n8\n\nThủ tục Cấp lại Giấy\r\n\n đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận được giấy đề nghị, Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký hoạt\r\n\n động cho doanh nghiệp đấu giá tài sản; trường hợp từ chối thì phải thông báo\r\n\n lý do bằng văn bản. Doanh nghiệp bị từ chối cấp lại Giấy đăng ký hoạt động có\r\n\n quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n500.000 đồng.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n9\n\nThủ tục Đăng ký hoạt\r\n\n động của Chi nhánh doanh nghiệp đấu giá tài sản\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động\r\n\n cho chi nhánh; trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản.\r\n\n Doanh nghiệp bị từ chối có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp\r\n\n luật.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n10\n\nThủ tục Thu hồi Giấy\r\n\n đăng ký hoạt động của doanh nghiệp đấu giá tài sản\n\nTrường hợp doanh nghiệp đấu\r\n\n giá tài sản ngừng hoạt động 01 năm mà không thông báo với Sở Tư pháp nơi\r\n\n doanh nghiệp đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp gửi thông báo bằng văn bản và yêu\r\n\n cầu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến trụ sở của Sở Tư pháp\r\n\n để giải trình; sau 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trong\r\n\n thông báo mà người được yêu cầu không đến thì Sở Tư pháp ra quyết định thu\r\n\n hồi Giấy đăng ký hoạt động của doanh nghiệp.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n11\n\nThủ tục Phê duyệt đủ\r\n\n điều kiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến\n\nTrong thời hạn 70 ngày kể từ\r\n\n ngày nhận được Đề án thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến của tổ chức đấu\r\n\n giá tài sản, Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, phê duyệt tổ chức đấu giá tài sản\r\n\n đủ điều kiện thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n12\n\nThủ tục Đăng ký tham\r\n\n dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá tài sản\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp lập danh sách người đủ điều\r\n\n kiện tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá, đăng tải trên trang\r\n\n thông tin điện tử của Sở và gửi Bộ Tư pháp; trường hợp từ chối thì phải thông\r\n\n báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n2.700.000 đồng.\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n11. Lĩnh vực Hòa giải\r\n\n thương mại\n\n1\n\nThủ tục Đăng ký làm\r\n\n hòa giải viên thương mại vụ việc\n\n- Trong thời hạn 04 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp từ chối thì phải thông báo\r\n\n lý do bằng văn bản.\n\n- Người bị từ chối có quyền\r\n\n khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n2\n\nThủ tục Thôi làm hòa\r\n\n giải viên thương mại vụ việc khỏi danh sách hòa giải viên thương mại vụ việc\r\n\n của Sở Tư pháp\n\nKhông quy định.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n3\n\nThủ tục Đăng ký hoạt\r\n\n động Trung tâm hòa giải thương mại\n\nTrong thời hạn 08 ngày àm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp từ chối thì phải thông báo\r\n\n lý do bằng văn bản.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n4\n\nThủ tục Thay đổi tên\r\n\n gọi trong Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm hòa giải thương mại\n\nTrong thời hạn 04 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Trung tâm.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n5\n\nThủ tục Thay đổi địa\r\n\n chỉ trụ sở của Trung tâm hòa giải thương mại từ tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n Trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác\n\nTrong thời hạn 15 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp từ chối thì phải thông báo\r\n\n lý do bằng văn bản.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông\r\n\n qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n6\n\nThủ tục Đăng ký hoạt\r\n\n động của Chi nhánh Trung tâm hòa giải thương mại\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n7\n\nThủ tục Cấp lại Giấy\r\n\n đăng ký hoạt động Trung tâm hoà giải thương mại/chi nhánh Trung tâm hòa giải\r\n\n thương mại\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận được giấy đề nghị.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n8\n\nThủ tục Tự chấm dứt\r\n\n hoạt động Trung tâm hòa giải thương mại\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày Quyết định thu hồi Giấy phép thành lập của Trung tâm hòa\r\n\n giải thương mại có hiệu lực.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n9\n\nThủ tục Đăng ký hoạt động\r\n\n của chi nhánh tổ chức hoà giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n10\n\nThủ tục Cấp lại Giấy đăng\r\n\n ký hoạt động của chi nhánh tổ chức hoà giải thương mại nước ngoài tại Việt\r\n\n Nam\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận được giấy đề nghị.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n11\n\nThủ tục Thay đổi tên\r\n\n gọi, Trưởng chi nhánh trong Giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh của tổ chức\r\n\n hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam\n\nTrong thời hạn 04 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Chi nhánh.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n12\n\nThủ tục Thay đổi địa\r\n\n chỉ trụ sở của chi nhánh tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt Nam\r\n\n từ từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc Trung ương khác\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n13\n\nThủ tục Chấm dứt\r\n\n hoạt động của chi nhánh của tổ chức hòa giải thương mại nước ngoài tại Việt\r\n\n Nam\n\nTrong thời hạn 04 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận báo cáo của chi nhánh.\n\nTiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\nKhông quy định\n\nSở Tư pháp\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\n thông qua hệ thống bưu chính tại Trung tâm Hành chính công tỉnh Trà Vinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện\n\nSTT\n\nTên TTHC\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCơ quan tiếp nhận và trả kết quả\n\nCách thức thực hiện\n\n1. Lĩnh vực Hộ tịch\n\n1\n\nThủ tục Đăng ký khai sinh\r\n\n có yếu tố nước ngoài\n\nNgay trong ngày tiếp nhận hồ\r\n\n sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp\r\n\n theo.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n huyện\n\nTheo quy định\n\nPhòng Tư pháp\n\n-Người có yêu cầu đăng ký\r\n\n khai sinh trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc\r\n\n đăng ký khai sinh;\n\n- Người thực hiện việc đăng\r\n\n ký khai sinh có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa UBND cấp huyện\r\n\n hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.\n\n2\n\nThủ tục đăng ký kết hôn có\r\n\n yếu tố nước ngoài\n\n10 ngày làm việc\n\nBộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n huyện\n\nTheo quy định\n\nPhòng Tư pháp\n\nNgười yêu cầu đăng ký kết hôn\r\n\n trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa UBND cấp huyện (bên nam hoặc bên nữ\r\n\n có thể trực tiếp nộp hồ sơ mà không cần có văn bản ủy quyền của bên còn lại).\n\n3\n\nThủ tục đăng ký khai tử có\r\n\n yếu tố nước ngoài\n\nNgay trong ngày tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả\r\n\n kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn\r\n\n giải quyết không quá 03 ngày làm việc.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n huyện\n\nTheo quy định\n\nPhòng Tư pháp\n\n- Người có yêu cầu đăng ký\r\n\n khai tử trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng\r\n\n ký khai tử;\n\n- Người thực hiện việc đăng\r\n\n ký khai tử có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa UBND cấp huyện hoặc\r\n\n gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.\n\n4\n\nThủ tục đăng ký nhận cha,\r\n\n mẹ, con có yếu tố nước ngoài\n\n10 ngày làm việc\n\nBộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n huyện\n\nTheo quy định\n\nPhòng Tư pháp\n\nNgười có yêu cầu đăng ký nhận\r\n\n cha, mẹ, con (một hoặc hai bên) trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa UBND\r\n\n cấp huyện.\n\n5\n\nThủ tục đăng ký khai sinh\r\n\n kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài\n\n10 ngày làm việc\n\nBộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n huyện\n\nTheo quy định\n\nPhòng Tư pháp\n\nNgười có yêu cầu đăng ký khai\r\n\n sinh và nhận cha, mẹ, con (một hoặc hai bên) nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận\r\n\n một cửa UBND cấp huyện\n\n6\n\nThủ tục đăng ký giám hộ có\r\n\n yếu tố nước ngoài\n\n03 ngày làm việc đối với việc\r\n\n đăng ký giám hộ cử, 02 ngày làm việc đối với việc đăng ký giám hộ đương\r\n\n nhiên.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n huyện\n\nTheo quy định\n\nPhòng Tư pháp\n\n- Người có yêu cầu đăng ký\r\n\n giám hộ trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng\r\n\n ký giám hộ;\n\n- Người thực hiện việc đăng\r\n\n ký giám hộ có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa UBND cấp huyện hoặc\r\n\n gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.\n\n7\n\nThủ tục đăng ký chấm dứt\r\n\n giám hộ có yếu tố nước ngoài\n\n02 ngày làm việc\n\nBộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n huyện\n\nTheo quy định\n\nPhòng Tư pháp\n\n- Người có yêu cầu đăng ký\r\n\n chấm dứt giám hộ trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ\r\n\n đăng ký chấm dứt giám hộ;\n\n- Người nộp hồ sơ đăng ký\r\n\n chấm dứt giám hộ có thể nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa UBND cấp huyện hoặc\r\n\n gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.\n\n8\n\nThủ tục thay đổi, cải\r\n\n chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc\n\n- Ngay trong ngày làm việc\r\n\n đối với việc bổ sung hộ tịch, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải\r\n\n quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.\n\n- 02 ngày làm việc đối với\r\n\n việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc.Trường hợp cần phải\r\n\n xác minh thì thời hạn được kéo dài hông quá 04 ngày làm việc.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n huyện\n\nTheo quy định\n\nPhòng Tư pháp\n\n- Người có yêu cầu đăng ký\r\n\n thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc trực tiếp thực\r\n\n hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện;\n\n- Người thực hiện đăng ký\r\n\n thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc có thể nộp hồ sơ\r\n\n trực tiếp tại Bộ phận một cửa UBND cấp huyện hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu\r\n\n chính.\n\n9\n\nThủ tục ghi vào Sổ hộ tịch\r\n\n việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm\r\n\n quyền của nước ngoài\n\n07 ngày làm việc\n\nBộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n huyện\n\nTheo quy định\n\nPhòng Tư pháp\n\n- Người có yêu cầu ghi chú\r\n\n kết hôn trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc ghi\r\n\n chú kết hôn;\n\n- Người thực hiện việc ghi\r\n\n chú kết hôn có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa UBND cấp huyện\r\n\n hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.\n\n10\n\nThủ tục ghi vào Sổ hộ tịch\r\n\n việc ly hôn, hủy việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ\r\n\n quan có thẩm quyền của nước ngoài.\n\n07 ngày làm việc\n\nBộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n huyện\n\nTheo quy định\n\nPhòng Tư pháp\n\n- Người có yêu cầu ghi chú ly\r\n\n hôn trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc ghi chú\r\n\n ly hôn;\n\n- Người thực hiện việc ghi\r\n\n chú ly hôn có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa UBND cấp huyện hoặc\r\n\n gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.\n\n11\n\nThủ tục ghi vào Sổ hộ tịch\r\n\n việc hộ tịch khác của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có\r\n\n thẩm quyền của nước ngoài (khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định\r\n\n cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; khai tử; thay đổi hộ tịch).\n\nNgay trong ngày tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả\r\n\n kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trong trường hợp phải xác minh thì\r\n\n thời hạn giải quyết không quá 3 ngày làm việc.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n huyện\n\nTheo quy định\n\nPhòng Tư pháp\n\n- Người có yêu cầu ghi chú\r\n\n thay đổi hộ tịch có yếu tố nước ngoài trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho\r\n\n người khác thực hiện việc ghi chú;\n\n- Người thực hiện việc ghi\r\n\n chú có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa UBND cấp huyện hoặc gửi hồ\r\n\n sơ qua hệ thống bưu chính.\n\n12\n\nThủ tục đăng ký lại khai\r\n\n sinh có yếu tố nước ngoài\n\n03 ngày làm việc. Trường hợp\r\n\n phải có văn bản xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 13 ngày làm việc\r\n\n (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản\r\n\n trả lời kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính).\n\nBộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n huyện\n\nTheo quy định\n\nPhòng Tư pháp\n\n- Người có yêu cầu đăng ký\r\n\n lại khai sinh trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc\r\n\n đăng ký lại khai sinh;\n\n- Người thực hiện việc đăng\r\n\n ký lại khai sinh có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n huyện hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.\n\n13\n\nThủ tục đăng ký khai sinh\r\n\n có yếu tố nước ngoài cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân\n\n03 ngày làm việc. Trường hợp\r\n\n phải có văn bản xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 13 ngày làm việc\r\n\n (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản\r\n\n trả lời kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n huyện\n\nTheo quy định\n\nPhòng Tư pháp\n\n- Người có yêu cầu đăng ký\r\n\n khai sinh trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc\r\n\n đăng ký khai sinh;\n\n- Người thực hiện việc đăng\r\n\n ký khai sinh có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa UBND cấp huyện\r\n\n hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.\n\n14\n\nThủ tục đăng ký lại kết\r\n\n hôn có yếu tố nước ngoài\n\n03 ngày làm việc. Trường hợp\r\n\n phải có văn bản xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 13 ngày làm việc\r\n\n (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả\r\n\n lời kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính).\n\nBộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n huyện\n\nTheo quy định\n\nPhòng Tư pháp\n\nNgười có yêu cầu đăng ký lại\r\n\n kết hôn phải trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa UBND cấp huyện (bên nam\r\n\n hoặc bên nữ có thể trực tiếp nộp hồ sơ mà không cần có văn bản ủy quyền của\r\n\n bên còn lại).\n\n15\n\nThủ tục đăng ký lại khai\r\n\n tử có yếu tố nước ngoài\n\n03 ngày làm việc. Trường hợp\r\n\n phải tiến hành xác minh thì thời hạn không quá 10 ngày làm việc.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n huyện\n\nTheo quy định\n\nPhòng Tư pháp\n\n- Người có yêu cầu đăng ký\r\n\n lại khai tử trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện đăng\r\n\n ký lại khai tử;\n\n- Người thực hiện việc đăng\r\n\n ký lại khai tử có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa UBND cấp huyện\r\n\n hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.\n\n16\n\nThủ tục cấp bản sao trích\r\n\n lục hộ tịch\n\nNgay trong ngày tiếp nhận hồ\r\n\n sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả\r\n\n kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n huyện\n\n8.000 đồng/bản sao trích\r\n\n lục/sự kiện hộ tịch đã đăng ký\n\nPhòng Tư pháp\n\n- Người có yêu cầu cấp bản\r\n\n sao trích lục hộ tịch trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực\r\n\n hiện yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch;\n\n- Người thực hiện yêu cầu cấp\r\n\n bản sao trích lục hộ tịch có thể trực tiếp nộp hồ sơ; cơ quan, tổ chức có yêu\r\n\n cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch có thể trực tiếp gửi văn bản yêu cầu tại Cơ\r\n\n qua quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ, văn bản yêu\r\n\n cầu qua hệ thống bưu chính.\n\n17\n\nThủ tục công nhận báo cáo\r\n\n viên pháp luật\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n huyện\n\nKhông\n\nPhòng Tư pháp\n\nTrực tiếp tại Bộ phận một cửa\r\n\n UBND cấp huyện hoặc qua đường bưu chính.\n\n18\n\nThủ tục miễn nhiệm báo cáo\r\n\n viên pháp luật\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n huyện\n\nKhông\n\nPhòng Tư pháp\n\nTrực tiếp tại Bộ phận một cửa\r\n\n UBND cấp huyện hoặc qua đường bưu chính.\n\n2. Lĩnh vực Chứng thực\n\n1\n\nThủ tục cấp bản sao từ sổ\r\n\n gốc\n\nTrong ngày hoặc trong ngày\r\n\n làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trong trường hợp yêu\r\n\n cầu cấp bản sao từ sổ gốc được gửi qua bưu điện thì thời hạn được thực hiện\r\n\n ngay sau khi cơ quan, tổ chức nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo dấu bưu điện đến.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n huyện\n\nkhông\n\nPhòng Tư pháp\n\nTrực tiếp tại Bộ phận một cửa\r\n\n UBND cấp huyện\n\n2\n\nThủ tục chứng thực bản sao\r\n\n từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam\r\n\n cấp hoặc chứng nhận\n\nTrong ngày hoặc trong ngày\r\n\n làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Đối với trường hợp cùng\r\n\n một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản;\r\n\n bản chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ,\r\n\n văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, tổ chức thực hiện chứng\r\n\n thực không thể đáp ứng được thời hạn quy định nêu trên thì thời hạn chứng\r\n\n thực được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn\r\n\n theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp trả kết\r\n\n quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo quy định\r\n\n thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả\r\n\n kết quả cho người yêu cầu chứng thực.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n huyện\n\n2.000 đồng/trang; từ trang\r\n\n thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản.Trang\r\n\n là căn cứ để thu phí được tính theo trang của bản chính.\n\nPhòng Tư pháp\n\nTrực tiếp tại Bộ phận một cửa\r\n\n UBND cấp huyện\n\n3\n\nThủ tục chứng thực bản sao\r\n\n từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước\r\n\n ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ\r\n\n chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận\n\nThời hạn thực hiện yêu cầu\r\n\n chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày hoặc trong ngày làm việc tiếp\r\n\n theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Đối với trường hợp cùng một lúc yêu\r\n\n cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản; bản chính có\r\n\n nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ, văn bản phức\r\n\n tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực không\r\n\n thể đáp ứng được thời hạn nêu trên thì thời hạn chứng thực được kéo dài thêm\r\n\n không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo thỏa thuận bằng văn\r\n\n bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm việc\r\n\n tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo quy định thì người tiếp nhận hồ sơ\r\n\n phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu\r\n\n chứng thực.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n huyện\n\n2.000 đồng/trang; từ trang\r\n\n thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản.Trang\r\n\n là căn cứ để thu phí được tính theo trang của bản chính.\n\nPhòng Tư pháp\n\nTrực tiếp tại Bộ phận một cửa\r\n\n UBND cấp huyện\n\n4\n\nThủ tục chứng thực chữ ký\r\n\n trong các giấy tờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và\r\n\n trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, không thể điểm chỉ được)\n\nTrong ngày hoặc trong ngày\r\n\n làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả\r\n\n trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi\r\n\n rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n huyện\n\n10.000 đồng/trường hợp\r\n\n (trường hợp được tính là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản)\n\nPhòng Tư pháp\n\nTrực tiếp tại Bộ phận một cửa\r\n\n UBND cấp huyện hoặc ngoài trụ sở của cơ quan thực hiện chứng thực nếu người\r\n\n yêu cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm\r\n\n giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác.\n\n5\n\nThủ tục chứng thực việc\r\n\n sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch\n\nThời hạn thực hiện yêu cầu\r\n\n chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày hoặc trong ngày làm việc tiếp\r\n\n theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm\r\n\n việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian\r\n\n (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n huyện\n\n30.000 đồng/hợp đồng, giao\r\n\n dịch.\n\nPhòng Tư pháp\n\nTrực tiếp tại Bộ phận một cửa\r\n\n UBND cấp huyện\n\n6\n\nThủ tục sửa lỗi sai sót\r\n\n trong hợp đồng, giao dịch\n\nThời hạn thực hiện yêu cầu\r\n\n chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày hoặc trong ngày làm việc tiếp\r\n\n theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm\r\n\n việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian\r\n\n (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n huyện\n\n25.000 đồng/hợp đồng, giao\r\n\n dịch.\n\nPhòng Tư pháp\n\nTrực tiếp tại Bộ phận một cửa\r\n\n UBND cấp huyện\n\n7\n\nThủ tục cấp bản sao có\r\n\n chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực\n\nTrong ngày hoặc trong ngày\r\n\n làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả\r\n\n trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi\r\n\n rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n huyện\n\n2.000 đồng/trang; từ trang\r\n\n thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 200.000\r\n\n đồng/bản.Trang là căn cứ để thu phí được tính theo trang của bản chính.\n\nPhòng Tư pháp\n\nTrực tiếp tại Bộ phận một cửa\r\n\n UBND cấp huyện\n\n8\n\nThủ tục chứng thực chữ ký\r\n\n người dịch mà người dịch là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp\n\nTrong ngày hoặc trong ngày\r\n\n làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ hoặc có thể kéo dài hơn\r\n\n theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp trả kết\r\n\n quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo thỏa thuận\r\n\n thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả\r\n\n kết quả cho người yêu cầu chứng thực.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n huyện\n\n10.000 đồng/trường hợp\n\nPhòng Tư pháp\n\nTrực tiếp tại Bộ phận một cửa\r\n\n UBND cấp huyện\n\n9\n\nThủ tục chứng thực chữ ký\r\n\n người dịch mà người dịch không phải là cộng tác viên dịch thuật\n\nTrong ngày hoặc trong ngày\r\n\n làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ hoặc có thể kéo dài hơn\r\n\n theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp trả kết\r\n\n quả trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo thỏa thuận\r\n\n thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả\r\n\n kết quả cho người yêu cầu chứng thực.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n huyện\n\n10.000 đồng/trường hợp\n\nPhòng Tư pháp\n\nTrực tiếp tại Bộ phận một cửa\r\n\n UBND cấp huyện\n\n10\n\nThủ tục chứng thực hợp\r\n\n đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản\n\nKhông quá 02 (hai) ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn\r\n\n theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài\r\n\n thời hạn giải quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời\r\n\n gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n huyện\n\n50.000 đồng/hợp đồng, giao\r\n\n dịch\n\nPhòng Tư pháp\n\nTrực tiếp tại Bộ phận một cửa\r\n\n UBND cấp huyện\n\n11\n\nThủ tục chứng thực văn bản\r\n\n thỏa thuận phân chia di sản mà di sản là động sản\n\nKhông quá 02 (hai) ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn\r\n\n theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài\r\n\n thời hạn giải quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời\r\n\n gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n huyện\n\n50.000 đồng/văn bản\n\nPhòng Tư pháp\n\nTrực tiếp tại Bộ phận một cửa\r\n\n UBND cấp huyện\n\n12\n\nThủ tục chứng thực văn bản\r\n\n khai nhận di sản mà di sản là động sản\n\nKhông quá 02 (hai) ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn\r\n\n theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài\r\n\n thời hạn giải quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian\r\n\n (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n huyện\n\n50.000 đồng/trường hợp\n\nPhòng Tư pháp\n\nTrực tiếp tại Bộ phận một cửa\r\n\n UBND cấp huyện\n\nIII. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã\n\nST T\n\nTên TTHC\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCơ quan tiếp nhận và trả kết quả\n\nCách thức thực hiện\n\n1. Lĩnh vực Hộ tịch\n\n1\n\nThủ tục đăng ký khai sinh\n\nNgay trong ngày tiếp nhận yêu\r\n\n cầu, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả\r\n\n kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\nTheo quy định\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\n- Người có yêu cầu đăng ký\r\n\n khai sinh trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc\r\n\n đăng ký khai sinh;\n\n-Người thực hiện việc đăng ký\r\n\n khai sinh có thể trực tiếp tại Bộ phận một cửa UBND cấp xã hoặc gửi hồ sơ qua\r\n\n hệ thống bưu chính.\n\n2\n\nThủ tục đăng ký kết hôn\n\nNgay trong ngày tiếp nhận hồ\r\n\n sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả\r\n\n kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cần xác minh điều kiện kết\r\n\n hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\nTheo quy định\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nNgười có yêu cầu đăng ký kết\r\n\n hôn trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa UBND cấp xã (bên nam hoặc bên nữ\r\n\n có thể trực tiếp nộp hồ sơ mà không cần có văn bản ủy quyền của bên còn lại).\n\n3\n\nThủ tục đăng ký nhận cha,\r\n\n mẹ, con\n\n03 ngày làm việc. Trường hợp\r\n\n cần phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\nTheo quy định\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nNgười có yêu cầu đăng ký nhận\r\n\n cha, mẹ, con (một hoặc hai bên) nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa UBND\r\n\n cấp xã\n\n4\n\nThủ tục đăng ký khai sinh\r\n\n kết hợp nhận cha, mẹ, con\n\n03 ngày làm việc, trường hợp\r\n\n phải xác minh thì không quá 08 ngày làm việc.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\nTheo quy định\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nNgười yêu cầu đăng ký khai\r\n\n sinh, nhận cha, mẹ, con (một hoặc hai bên) nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận\r\n\n một cửa UBND cấp xã\n\n5\n\nThủ tục đăng ký khai tử\n\nNgay trong ngày tiếp nhận yêu\r\n\n cầu, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả\r\n\n kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn\r\n\n giải quyết không quá 03 ngày làm việc.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\nTheo quy định\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\n- Người có yêu cầu đăng ký\r\n\n khai tử trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng\r\n\n ký khai tử;\n\n-Người thực hiện việc đăng ký\r\n\n khai tử có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa UBND cấp xã hoặc gửi\r\n\n hồ sơ qua hệ thống bưu chính.\n\n6\n\nThủ tục đăng ký giám hộ\n\n02 ngày làm việc\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\nTheo quy định\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\n- Người có yêu cầu đăng ký\r\n\n giám hộ trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng\r\n\n ký giám hộ;\n\n-Người thực hiện việc đăng ký\r\n\n giám hộ có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa UBND cấp xã hoặc gửi\r\n\n hồ sơ qua hệ thống bưu chính.\n\n7\n\nThủ tục đăng ký chấm dứt\r\n\n giám hộ\n\n02 ngày làm việc\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\nTheo quy định\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\n- Người có yêu cầu đăng ký\r\n\n chấm dứt giám hộ trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện\r\n\n việc đăng ký chấm dứt giám hộ;\n\n-Người thực hiện việc đăng ký\r\n\n chấm dứt giám hộ có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa UBND cấp xã hoặc\r\n\n gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.\n\n8\n\nThủ tục thay đổi, cải\r\n\n chính, bổ sung hộ tịch\n\n- 02 ngày làm việc đối với\r\n\n yêu cầu thay đổi, cải chính hộ tịch; trường hợp phải xác minh thì thời hạn\r\n\n giải quyết không quá 06 ngày làm việc.\n\n- Ngay trong ngày làm việc đối\r\n\n với yêu cầu bổ sung hộ tịch, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải\r\n\n quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\nTheo quy định\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\n- Người có yêu cầu đăng ký\r\n\n thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho\r\n\n người khác thực hiện;\n\n- Người thực hiện việc đăng\r\n\n ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ\r\n\n phận một cửa UBND cấp xã hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.\n\n9\n\nThủ tục cấp Giấy xác nhận\r\n\n tình trạng hôn nhân\n\n02 ngày làm việc.\n\nTrường hợp phải gửi văn bản\r\n\n xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 06 ngày làm việc (không tính thời\r\n\n gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả\r\n\n xác minh qua hệ thống bưu chính).\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\nTheo quy định\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\n- Người có yêu cầu cấp Giấy\r\n\n xác nhận tình trạng hôn nhân trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác\r\n\n thực hiện yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;\n\n- Người thực hiện yêu cầu cấp\r\n\n Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận một\r\n\n cửa UBND cấp xã hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.\n\n10\n\nThủ tục đăng ký lại khai\r\n\n sinh\n\n03 ngày làm việc.\n\nTrường hợp phải có văn bản\r\n\n xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 13 ngày làm việc (không tính thời\r\n\n gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả\r\n\n xác minh qua hệ thống bưu chính).\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\nTheo quy định\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\n- Người có yêu cầu đăng ký\r\n\n lại khai sinh trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc\r\n\n đăng ký lại khai sinh;\n\n- Người thực hiện đăng ký lại\r\n\n khai sinh có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa UBND cấp xã hoặc gửi\r\n\n hồ sơ qua hệ thống bưu chính.\n\n11\n\nThủ tục đăng ký khai sinh\r\n\n cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân\n\n03 ngày làm việc.\n\nTrường hợp phải có văn bản\r\n\n xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 13 ngày làm việc (không tính thời\r\n\n gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả\r\n\n xác minh qua hệ thống bưu chính).\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\nTheo quy định\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\n- Người có yêu cầu đăng ký\r\n\n khai sinh trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc\r\n\n đăng ký khai sinh;\n\n-Người thực hiện việc đăng ký\r\n\n khai sinh có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa UBND cấp xã hoặc gửi\r\n\n hồ sơ qua hệ thống bưu chính.\n\n12\n\nThủ tục đăng ký lại kết\r\n\n hôn\n\n03 ngày làm việc. Trường hợp\r\n\n phải có văn bản xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 13 ngày làm việc\r\n\n (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản\r\n\n trả lời kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính).\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\nTheo quy định\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nNgười có yêu cầu đăng ký lại\r\n\n kết hôn trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa UBND cấp xã (bên nam hoặc bên\r\n\n nữ có thể trực tiếp nộp hồ sơ mà không cần có văn bản ủy quyền của bên còn\r\n\n lại).\n\n13\n\nThủ tục đăng ký lại khai\r\n\n tử\n\n03 ngày làm việc.\n\nTrường hợp cần xác minh thì\r\n\n thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\nTheo quy định\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\n- Người có yêu cầu đăng ký\r\n\n lại khai tử trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc\r\n\n đăng ký lại khai tử;\n\n-Người thực hiện việc đăng ký\r\n\n lại khai tử có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận một cửa UBND cấp xã hoặc\r\n\n gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính.\n\n14\n\nThủ tục cấp bản sao trích\r\n\n lục hộ tịch\n\nNgay trong ngày tiếp nhận hồ\r\n\n sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả\r\n\n kết quả trong ngày làm việc tiếp theo\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\nTheo quy định\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\n- Người có yêu cầu cấp bản\r\n\n sao trích lục hộ tịch trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực\r\n\n hiện yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch;\n\n- Người thực hiện yêu cầu cấp\r\n\n bản sao trích lục hộ tịch có thể trực tiếp nộp hồ sơ; cơ quan, tổ chức có yêu\r\n\n cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch có thể trực tiếp gửi văn bản yêu cầu tại Cơ\r\n\n qua quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ, văn bản yêu\r\n\n cầu qua hệ thống bưu chính.\n\n15\n\nThủ tục Đăng ký việc nuôi\r\n\n con nuôi trong nước.\n\n20 ngày làm việc,kể từ ngày\r\n\n nhận hồ sơ hoàn chỉnh và hợp lệ\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\n400.000đ/trường hợp\n\n- Miễn lệ phí đăng ký nuôi\r\n\n con nuôi trong nước đối với trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng\r\n\n của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con\r\n\n nuôi; nhận trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo và việc nuôi con\r\n\n nuôi ở vùng sâu, vùng xa;\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ\r\n\n phận một cửa UBND cấp xã\n\n16\n\nThủ tục đăng ký lại việc\r\n\n nuôi con nuôi trong nước\n\n03 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\nKhông\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ\r\n\n phận một cửa UBND cấp xã\n\n17\n\nThủ tục công nhận tuyên\r\n\n truyền viên pháp luật\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\nKhông\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ\r\n\n phận một cửa UBND cấp xã hoặc qua hệ thống bưu chính\n\n18\n\nThủ tục cho thôi làm tuyên\r\n\n truyền viên pháp luật\n\nkhông quy định\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\nkhông quy định\n\nThủ tục cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật\n\nNộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ\r\n\n phận một cửa UBND cấp xã hoặc qua hệ thống bưu chính\n\n19\n\nThủ tục Liên thông thủ tục\r\n\n hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho\r\n\n trẻ em dưới 6 tuổi\n\n- Thời hạn thực hiện liên\r\n\n thông các thủ tục hành chính đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ\r\n\n bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi tối đa là mười ba (13) ngày làm việc\r\n\n (không kể thời hạn được kéo dài thêm do cần phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ\r\n\n chưa đầy đủ hoặc chưa đúng theo quy định), kể từ ngày nộp hồ sơ theo quy\r\n\n định..\n\n- Trường hợp hồ sơ chưa đầy\r\n\n đủ hoặc chưa đúng quy định cần phải hoàn thiện hồ sơ, bổ sung thì thời hạn\r\n\n giải quyết được kéo dài thêm không quá 02 ngày làm việc. Ủy ban nhân dân dân\r\n\n xã có trách nhiệm thông báo cho người dân biết và hẹn lại ngày trả kết quả.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\nĐối với việc đăng ký thường\r\n\n trú 5.000 đồng/lần đăng ký\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nNgười có yêu cầu thực hiện\r\n\n trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ tại Bộ phận Bộ phận một cửa\r\n\n UBND cấp xã.\n\n20\n\nThủ tục Liên thông các thủ\r\n\n tục hành chính về đăng ký khai sinh, cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6\r\n\n tuổi\n\n- Thời hạn thực hiện liên\r\n\n thông các thủ tục hành chính đăng ký khai sinh, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ\r\n\n em dưới 6 tuổi tối đa là mười ba (10) ngày làm việc (không kể thời hạn được\r\n\n kéo dài thêm do cần phải bổ sung, hoàn thiện hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đúng\r\n\n theo quy định), kể từ ngày nộp hồ sơ theo quy định..\n\n- Trường hợp hồ sơ chưa đầy\r\n\n đủ hoặc chưa đúng quy định cần phải hoàn thiện hồ sơ, bổ sung thì thời hạn\r\n\n giải quyết được kéo dài thêm không quá 02 ngày làm việc. Ủy ban nhân dân dân\r\n\n xã có trách nhiệm thông báo cho người dân biết và hẹn lại ngày trả kết quả.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\nKhông quy định\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nNgười có yêu cầu thực hiện\r\n\n trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n xã\n\n21\n\nThủ tục liên thông Đăng ký\r\n\n khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất (trợ cấp tuất và trợ cấp\r\n\n mai táng)/hỗ trợ chi phí mai táng/hưởng mai táng phí\n\n- Trường hợp liên thông thủ\r\n\n tục đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất (trợ cấp\r\n\n tuất và trợ cấp mai táng); liên thông thủ tục đăng ký khai tử, hưởng chế độ\r\n\n tử tuất (trợ cấp tuất và trợ cấp mai táng): Tối đa là 28 ngày trong đó thời\r\n\n gian giải quyết là 20 ngày; thời gian chuyển hồ sơ là 08 ngày.\n\n- Trường hợp liên thông thủ\r\n\n tục đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng mai táng phí đối với đối\r\n\n tượng người có công với cách mạng từ trần; liên thông thủ tục đăng ký khai\r\n\n tử, hưởng mai táng phí đối với đối tượng người có công với cách mạng từ trần:\r\n\n Tối đa là 33 ngày, trong đó thời gian giải quyết là 25 ngày; thời gian chuyển\r\n\n hồ sơ là 08 ngày.\n\n- Trường hợp liên thông thủ\r\n\n tục đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hỗ trợ chi phí mai táng cho đối\r\n\n tượng bảo trợ xã hội (được trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng); liên\r\n\n thông thủ tục đăng ký khai tử, hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo trợ\r\n\n xã hội (được trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng): Tối đa 12 ngày,\r\n\n trong đó thời gian giải quyết là 08 ngày; thời gian chuyển hồ sơ là 04 ngày.\n\n- Trường hợp liên thông thủ\r\n\n tục đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng mai táng phí đối với đối\r\n\n tượng người trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được\r\n\n hưởng chính sách của Đảng, nhà nước theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày\r\n\n 08/11/2005, Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007; người trực tiếp\r\n\n tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của\r\n\n Đảng, nhà nước theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005, Quyết định\r\n\n số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007: Tối đa là 48 ngày, trong đó thời gian\r\n\n giải quyết là 40 ngày; thời gian chuyển hồ sơ là 08 ngày.\n\n- Trường hợp liên thông thủ\r\n\n tục đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng mai táng phí đối với đối\r\n\n tượng thực hiện theo Quyết định số 150/2006/QĐ-TTg ngày 12/12/2006; liên\r\n\n thông thủ tục đăng ký khai tử, hưởng mai táng phí đối với đối tượng thực hiện\r\n\n theo Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006: Tối đa là 30 ngày, trong đó\r\n\n thời gian giải quyết là 24 ngày; thời gian chuyển hồ sơ là 06 ngày.\n\n- Trường hợp liên thông thủ\r\n\n tục đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng mai táng phí đối với đối\r\n\n tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011; liên\r\n\n thông thủ tục đăng ký khai tử, hưởng mai táng phí đối với đối tượng hưởng trợ\r\n\n cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011: Tối đa là 34 ngày,\r\n\n trong đó thời gian giải quyết là 26 ngày; thời gian chuyển hồ sơ là 08 ngày.\n\n- Trường hợp liên thông thủ\r\n\n tục đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng mai táng phí đối với đối\r\n\n tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14/10/2015 của Thủ\r\n\n tướng Chính phủ; liên thông thủ tục đăng ký khai tử, hưởng mai táng phí đối\r\n\n với đối tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14/10/2015\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ: Tối đa là 34 ngày, trong đó thời gian giải quyết là\r\n\n 26 ngày; thời gian chuyển hồ sơ là 08 ngày.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\n+ Đăng ký khai tử đúng hạn:\r\n\n không\n\n+ Đăng ký khai tử không đúng\r\n\n hạn: 5.000 đồng\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nNộp và nhận kết quả trực tiếp\r\n\n tại Bộ phận một cửa UBND cấp xã hoặc thông qua hệ thống bưu chính. Trường hợp\r\n\n người dân có yêu cầu có thể nhận kết quả tại cơ quan giải quyết.\n\n22\n\nThủ tục liên thông đăng ký\r\n\n khai tử, xóa đăng ký thường trú\n\n+ Trường hợp xóa đăng ký\r\n\n thường trú thuộc thẩm quyền giải quyết của công an cấp huyện: Tối đa là 08\r\n\n ngày, trong đó thời gian giải quyết là 04 ngày; thời gian chuyển hồ sơ là 04\r\n\n ngày;\n\n+ Trường hợp xóa đăng ký\r\n\n thường trú thuộc thẩm quyền giải quyết của công an cấp xã: Tối đa là 04 ngày\r\n\n (chỉ tính thời gian giải quyết).\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\n+ Đăng ký khai tử đúng hạn:\r\n\n không\n\n+ Đăng ký khai tử không đúng\r\n\n hạn: 5.000 đồng\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nNộp và nhận kết quả trực tiếp\r\n\n tại Bộ phận một cửa UBND cấp xã hoặc thông qua hệ thống bưu chính. Trường hợp\r\n\n người dân có yêu cầu có thể nhận kết quả tại cơ quan giải quyết.\n\n23\n\nThủ tục liên thông Đăng ký\r\n\n khai tử, hưởng chế độ tử tuất (trợ cấp tuất và trợ cấp mai táng)/hỗ trợ chi\r\n\n phí mai táng/hưởng mai táng phí\n\n- Nếu có nhu cầu, người dân\r\n\n được nhận trích lục khai tử được trả ngay sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã thực\r\n\n hiện xong việc đăng ký khai tử.\n\n- Trường hợp liên thông thủ\r\n\n tục đăng ký khai tử, hưởng chế độ tử tuất (trợ cấp tuất và trợ cấp mai táng);\r\n\n liên thông thủ tục đăng ký khai tử, hưởng chế độ tử tuất (trợ cấp tuất và trợ\r\n\n cấp mai táng): Tối đa là 24 ngày trong đó thời gian giải quyết là 16 ngày;\r\n\n thời gian chuyển hồ sơ là 08 ngày.\n\n- Trường hợp liên thông thủ\r\n\n tục đăng ký khai tử, hưởng mai táng phí đối với đối tượng người có công với\r\n\n cách mạng từ trần; liên thông thủ tục đăng ký khai tử, hưởng mai táng phí đối\r\n\n với đối tượng người có công với cách mạng từ trần: Tối đa là 29 ngày, trong\r\n\n đó thời gian giải quyết là 21 ngày; thời gian chuyển hồ sơ là 08 ngày.\n\n- Trường hợp liên thông thủ\r\n\n tục đăng ký khai tử, hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội\r\n\n (được trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng); liên thông thủ tục đăng ký\r\n\n khai tử, hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội (được trợ giúp\r\n\n xã hội thường xuyên tại cộng đồng): Tối đa 08 ngày, trong đó thời gian giải\r\n\n quyết là 04 ngày; thời gian chuyển hồ sơ là 04 ngày.\n\n- Trường hợp liên thông thủ\r\n\n tục đăng ký khai tử, hưởng mai táng phí đối với đối tượng người trực tiếp\r\n\n tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của\r\n\n Đảng, nhà nước theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005, Quyết định\r\n\n số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007; người trực tiếp tham gia kháng chiến\r\n\n chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng, nhà nước theo\r\n\n Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005, Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg\r\n\n ngày 06/12/2007: Tối đa là 44 ngày, trong đó thời gian giải quyết là 36 ngày;\r\n\n thời gian chuyển hồ sơ là 08 ngày.\n\n- Trường hợp liên thông thủ\r\n\n tục đăng ký khai tử, hưởng mai táng phí đối với đối tượng thực hiện theo\r\n\n Quyết định số 150/2006/QĐ-TTg ngày 12/12/2006 hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của pháp lệnh cựu chiến binh; liên thông thủ tục đăng ký khai tử, hưởng mai táng\r\n\n phí đối với đối tượng thực hiện theo Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/12/2006 hướng dẫn thi hành một số điều của pháp lệnh cựu chiến binh: Tối\r\n\n đa là 26 ngày, trong đó thời gian giải quyết là 20 ngày; thời gian chuyển hồ\r\n\n sơ là 06 ngày.\n\n- Trường hợp liên thông thủ\r\n\n tục đăng ký khai tử, hưởng mai táng phí đối với đối tượng hưởng trợ cấp theo\r\n\n Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 về chế độ, chính sách đối với\r\n\n đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở\r\n\n Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi\r\n\n việc; liên thông thủ tục đăng ký khai tử, hưởng mai táng phí đối với đối\r\n\n tượng hưởng trợ cấp theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 về chế\r\n\n độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc, làm\r\n\n nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục\r\n\n viên, xuất ngũ, thôi việc: Tối đa là 30 ngày, trong đó thời gian giải quyết\r\n\n là 22 ngày; thời gian chuyển hồ sơ là 08 ngày.\n\n- Trường hợp liên thông thủ\r\n\n tục đăng ký khai tử, hưởng mai táng phí đối với đối tượng hưởng trợ cấp theo\r\n\n Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về một\r\n\n số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống\r\n\n Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế; liên\r\n\n thông thủ tục đăng ký khai tử, hưởng mai táng phí đối với đối tượng hưởng trợ\r\n\n cấp theo Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\n về một số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến\r\n\n chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế: Tối\r\n\n đa là 30 ngày, trong đó thời gian giải quyết là 22 ngày; thời gian chuyển hồ\r\n\n sơ là 08 ngày.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\n+ Đăng ký khai tử đúng hạn:\r\n\n không\n\n+ Đăng ký khai tử không đúng\r\n\n hạn: 5.000 đồng\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nNộp và nhận kết quả trực tiếp\r\n\n tại Bộ phận một cửa UBND cấp xã hoặc thông qua hệ thống bưu chính. Trường hợp\r\n\n người dân có yêu cầu có thể nhận kết quả tại cơ quan giải quyết.\n\n2. Lĩnh vực Chứng thực\n\n1\n\nThủ tục cấp bản sao từ sổ\r\n\n gốc\n\nTrong ngày hoặc trong ngày\r\n\n làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trong trường hợp yêu\r\n\n cầu cấp bản sao từ sổ gốc được gửi qua bưu điện thì thời hạn được thực hiện\r\n\n ngay sau khi cơ quan, tổ chức nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo dấu bưu điện đến.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\nKhông\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nTrực tiếp tại Bộ phận một cửa\r\n\n UBND cấp xã hoặc qua đường bưu chính.\n\n2\n\nThủ tục chứng thực bản sao\r\n\n từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam\r\n\n cấp hoặc chứng nhận\n\nTrong ngày hoặc trong ngày\r\n\n làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Đối với trường hợp cùng\r\n\n một lúc yêu cầu chứng thực bản sao từ nhiều loại bản chính giấy tờ, văn bản;\r\n\n bản chính có nhiều trang; yêu cầu số lượng nhiều bản sao; nội dung giấy tờ,\r\n\n văn bản phức tạp khó kiểm tra, đối chiếu mà cơ quan, tổ chức thực hiện chứng\r\n\n thực không thể đáp ứng được thời hạn quy định nêu trên thì thời hạn chứng\r\n\n thực được kéo dài thêm không quá 02 (hai) ngày làm việc hoặc có thể dài hơn theo\r\n\n thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp trả kết quả\r\n\n trong ngày làm việc tiếp theo hoặc phải kéo dài thời gian theo quy định thì\r\n\n người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết\r\n\n quả cho người yêu cầu chứng thực.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\n2.000 đồng/trang; từ trang\r\n\n thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản.\r\n\n Trang là căn cứ để thu phí được tính theo trang của bản chính.\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nTrực tiếp tại Bộ phận một cửa\r\n\n UBND cấp xã\n\n3\n\nThủ tục chứng thực chữ ký\r\n\n trong các giấy tờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và\r\n\n trường hợp người yêu cầu chứng thực không thể ký, không thể điểm chỉ được)\n\nTrong ngày hoặc trong ngày\r\n\n làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả\r\n\n trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi\r\n\n rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\n10.000 đồng/trường hợp\r\n\n (trường hợp được tính là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản)\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nTrực tiếp tại Bộ phận một cửa\r\n\n UBND cấp xã hoặc ngoài trụ sở của cơ quan thực hiện chứng thực nếu người yêu\r\n\n cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ,\r\n\n tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác.\n\n4\n\nThủ tục chứng thực việc\r\n\n sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch\n\nThời hạn thực hiện yêu cầu\r\n\n chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày hoặc trong ngày làm việc tiếp\r\n\n theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm\r\n\n việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian\r\n\n (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\n30.000 đồng/hợp đồng, giao\r\n\n dịch.\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nTrực tiếp tại Bộ phận một cửa\r\n\n UBND cấp xã\n\n5\n\nThủ tục sửa lỗi sai sót\r\n\n trong hợp đồng, giao dịch\n\nThời hạn thực hiện yêu cầu\r\n\n chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày hoặc trong ngày làm việc tiếp\r\n\n theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả trong ngày làm\r\n\n việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian\r\n\n (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\n25.000 đồng/hợp đồng, giao\r\n\n dịch.\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nTrực tiếp tại Bộ phận một cửa\r\n\n UBND cấp xã\n\n6\n\nThủ tục cấp bản sao có\r\n\n chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực\n\nTrong ngày hoặc trong ngày\r\n\n làm việc tiếp theo, nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ. Trường hợp trả kết quả\r\n\n trong ngày làm việc tiếp theo thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi\r\n\n rõ thời gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\n2.000 đồng/trang; từ trang\r\n\n thứ 3 trở lên thu 1.000 đồng/trang, tối đa thu không quá 200.000 đồng/bản.\r\n\n Trang là căn cứ để thu phí được tính theo trang của bản chính.\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nTrực tiếp tại Bộ phận một cửa\r\n\n UBND cấp xã\n\n7\n\nThủ tục chứng thực hợp\r\n\n đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, quyền sử dụng đất và nhà ở\n\nKhông quá 02 (hai) ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa\r\n\n thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài thời hạn\r\n\n giải quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời gian (giờ,\r\n\n ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\n50.000 đồng/hợp đồng, giao\r\n\n dịch\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nTrực tiếp tại Bộ phận một cửa\r\n\n UBND cấp xã. Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền của\r\n\n người sử dụng đất được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Việc\r\n\n chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến nhà ở được thực hiện tại Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp xã nơi có nhà.\n\n8\n\nThủ tục chứng thực di chúc\n\nKhông quá 02 (hai) ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn\r\n\n theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài\r\n\n thời hạn giải quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời\r\n\n gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\n50.000 đồng/ di chúc\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nTrực tiếp tại Bộ phận một cửa\r\n\n UBND cấp xã\n\n9\n\nThủ tục chứng thực\r\n\n văn bản từ chối nhận di sản\n\nKhông quá 02 (hai) ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn\r\n\n theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài\r\n\n thời hạn giải quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời\r\n\n gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\n50.000 đồng/văn bản\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nTrực tiếp tại Bộ phận một cửa\r\n\n UBND cấp xã\n\n10\n\nThủ tục chứng thực văn bản\r\n\n thỏa thuận phân chia di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở\n\nKhông quá 02 (hai) ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn\r\n\n theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài\r\n\n thời hạn giải quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời\r\n\n gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\n50.000 đồng/văn bản\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nTrực tiếp tại Bộ phận một cửa\r\n\n UBND cấp xã\n\n11\n\nThủ tục chứng thực văn bản\r\n\n khai nhận di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở\n\nKhông quá 02 (hai) ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn\r\n\n theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực. Trường hợp kéo dài\r\n\n thời hạn giải quyết thì người tiếp nhận hồ sơ phải có phiếu hẹn ghi rõ thời\r\n\n gian (giờ, ngày) trả kết quả cho người yêu cầu chứng thực.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp xã\n\n50.000 đồng/văn bản\n\nỦy ban nhân dân cấp xã\n\nTrực tiếp tại Bộ phận một cửa\r\n\n UBND cấp xã\n\n", + "id": 101506 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101507.json b/contexts/context_101507.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..665a36a0466d0a691b006bbe7f556cacebf19848 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101507.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-385-QD-UBND-2015-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-So-Y-te-Can-Tho-266088.aspx", + "name": "Quyet-dinh-385-QD-UBND-2015-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-So-Y-te-Can-Tho-266088", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 385/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày 29 tháng 01 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính\r\n\nvà Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn\r\n\ncông bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp và Giám đốc Sở Y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Y tế.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế các\r\n\nQuyết định: số 3059/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2012; số 1978/QĐ-UBND ngày 28\r\n\ntháng 6 năm 2013; số 2140/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố Cần Thơ về việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Y tế.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc\r\n\nSở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hùng Dũng\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nY TẾ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 385/QĐ-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2015 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nI. Lĩnh vực Y tế dự phòng và môi trường\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế đối với tro, hài cốt vận chuyển qua biên\r\n\n giới\n\n2\n\nCấp Giấy chứng nhận miễn xử lý vệ sinh tàu thủy theo Điều lệ Y tế quốc tế\r\n\n năm 2005 IRH 2005 thay thế chứng nhận “Miễn diệt chuột”\n\n3\n\nCấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng theo Điểm a, c, d Khoản 1\r\n\n Điều 17 Thông tư số 12/2014/TT-BYT\n\n4\n\nCấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng theo Điểm b Khoản 1 Điều\r\n\n 17 Thông tư 12/2014/TT-BYT\n\n5\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng theo Điểm a Khoản 2 Điều\r\n\n 17 Thông tư số 12/2014/TT-BYT\n\n6\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng theo Điểm b Khoản 2 Điều\r\n\n 17 Thông tư số 12/2014/TT-BYT\n\n7\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng theo Điểm c Khoản 2 Điều\r\n\n 17 Thông tư số 12/2014/TT-BYT\n\nII. Lĩnh vực Khám, chữa bệnh\n\n1\n\nCấp Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n đối với người Việt Nam\n\n2\n\nCấp lại Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa\r\n\n bệnh đối với người Việt Nam trường hợp bị mất; bị hư hỏng; bị thu hồi theo\r\n\n quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 29 Luật Khám bệnh, chữa bệnh\n\n3\n\nCấp Giấy phép hoạt động đối với phòng khám đa\r\n\n khoa và áp dụng đối với trường hợp khi thay đổi địa điểm\n\n4\n\nCấp lại Giấy phép hoạt\r\n\n động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi\r\n\n do Giấy phép hoạt động được cấp không đúng thẩm quyền\n\n5\n\nCấp Giấy phép hoạt động đối với phòng xét\r\n\n nghiệm và áp dụng đối với trường hợp khi thay đổi địa điểm\n\n6\n\nCấp Giấy phép hoạt động đối với phòng khám\r\n\n chẩn đoán hình ảnh và áp dụng đối với trường hợp khi thay đổi địa điểm\n\n7\n\nCấp Giấy phép hoạt động đối với phòng khám\r\n\n chuyên khoa và áp dụng đối với trường hợp khi thay đổi địa điểm\n\n8\n\nCấp Giấy phép hoạt động đối với dịch vụ kính\r\n\n thuốc và áp dụng đối với trường hợp khi thay đổi địa điểm\n\n9\n\nCấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ\r\n\n răng hàm giả và áp dụng đối với trường hợp khi thay đổi địa điểm\n\n10\n\nCấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ\r\n\n tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyết áp và áp dụng đối\r\n\n với trường hợp khi thay đổi địa điểm\n\n11\n\nCấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ\r\n\n cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh và áp dụng đối với trường hợp khi thay\r\n\n đổi địa điểm\n\n12\n\nCấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ\r\n\n chăm sóc sức khỏe tại nhà và áp dụng đối với trường hợp khi thay đổi địa điểm\n\n13\n\nCấp Giấy phép hoạt động đối với cơ sở điều trị\r\n\n cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe và áp dụng đối với trường hợp khi thay\r\n\n đổi địa điểm\n\n14\n\nCấp lại Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa\r\n\n bệnh cho cá nhân người Việt Nam trường hợp bị thu hồi theo quy định tại các\r\n\n Điểm c, d, đ, e và g Khoản 1 Điều 29 Luật Khám bệnh, chữa bệnh\n\n15\n\nĐiều chỉnh Giấy phép hoạt động đối với cơ sở\r\n\n khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi quy mô giường bệnh hoặc cơ cấu tổ chức hoặc\r\n\n phạm vi hoạt động chuyên môn\n\n16\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi thay đổi\r\n\n tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\n\n17\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với bệnh viện; áp dụng đối với trường hợp khi\r\n\n thay đổi địa điểm và áp dụng đối với trường hợp khi thay đổi hình thức tổ chức,\r\n\n chia tách, hợp nhất, sáp nhập\n\n18\n\nCấp giấy phép hoạt động đối với trạm xá, trạm y tế cấp\r\n\n xã và áp dụng đối với trường hợp khi thay đổi địa điểm\n\n19\n\nCấp Giấy phép hoạt động đối với phòng chẩn trị y học cổ\r\n\n truyền và áp dụng đối với trường hợp khi thay đổi địa điểm\n\n20\n\nCấp Giấy phép hoạt động đối với nhà hộ sinh và áp dụng đối với trường hợp\r\n\n khi thay đổi địa điểm\n\n21\n\nCấp mới Giấy chứng nhận phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học\r\n\n cấp I\n\n22\n\nCấp mới Giấy chứng nhận phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học\r\n\n cấp II\n\n23\n\nCấp lại Giấy chứng nhận phòng xét nghiệm đạt tiêu chuẩn an toàn sinh học\n\n24\n\nCấp Giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia\r\n\n truyền\n\n25\n\nĐề nghị phê duyệt lần đầu danh mục kỹ thuật của các cơ sở khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế\n\n26\n\nĐề nghị phê duyệt bổ sung danh mục kỹ thuật của các cơ sở khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế\n\n27\n\nCông bố cơ sở đủ điều kiện thực hiện khám sức khỏe thuộc thẩm quyền của\r\n\n Sở Y tế\n\n28\n\nCấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia\r\n\n đình thuộc thẩm quyền của Sở Y tế trước ngày 01 tháng 01 năm 2016\n\n29\n\nCấp chứng chỉ hành nghề bác sỹ gia\r\n\n đình thuộc thẩm quyền của Sở Y tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2016\n\n30\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề bác sỹ\r\n\n gia đình đối với người Việt Nam bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị thu hồi chứng chỉ\r\n\n hành nghề theo quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 29 Luật Khám bệnh, chữa\r\n\n bệnh thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n31\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề bác sỹ\r\n\n gia đình đối với người Việt Nam bị thu hồi chứng chỉ hành nghề theo quy định\r\n\n tại Điểm c, d, đ, e và g Khoản 1 Điều 29 Luật Khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm\r\n\n quyền của Sở Y tế\n\n32\n\nCấp bổ sung lồng ghép, nhiệm vụ của phòng khám bác sỹ gia đình đối với trạm\r\n\n y tế cấp xã\n\n33\n\nCấp lại giấy phép hoạt động đối với phòng khám bác sỹ gia đình thuộc thẩm\r\n\n quyền của Sở Y tế khi thay đổi địa điểm\n\n34\n\nCấp lại giấy phép hoạt động đối với phòng khám bác sỹ gia đình thuộc thẩm\r\n\n quyền của Sở Y tế do bị mất hoặc hư hỏng hoặc giấy phép bị thu hồi do cấp\r\n\n không đúng thẩm quyền\n\n35\n\nBổ sung, điều chỉnh phạm vi hoạt\r\n\n động bác sỹ gia đình đối với Phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện đa khoa thuộc\r\n\n thẩm quyền của Sở Y tế\n\nIII. Lĩnh vực Giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần\n\n1\n\nGiám định sức khỏe chấp hành án\n\n2\n\nGiám định xâm hại tình dục\n\n3\n\nGiám định xác định giới tính\n\n4\n\nKết luận Giám định tình trạng sức khỏe tâm thần đối với\r\n\n trường hợp giám định pháp y, tâm thần\n\n5\n\nGiám định thương tật lần đầu do tai nạn lao động\n\n6\n\nGiám định lần đầu do bệnh nghề nghiệp\n\n7\n\nGiám định để thực hiện chế độ tử tuất\n\n8\n\nGiám định tai nạn lao động tái phát\n\n9\n\nGiám định bệnh nghề nghiệp tái phát\n\n10\n\nGiám định tổng hợp\n\n11\n\nGiám định để thực hiện chế độ hưu trí trước tuổi quy định\n\n12\n\nGiám định khiếu nại\n\n13\n\nGiám định bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phơi nhiễm với chất\r\n\n độc hóa học đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ\n\n14\n\nGiám định xác định mức độ khuyết tật\n\n15\n\nGiám định thương tích\n\n16\n\nGiám định nguyên nhân chết qua hồ sơ\n\n17\n\nGiám định pháp y tổn hại sức khỏe qua hồ sơ\n\nIV. Lĩnh vực Dược - Mỹ phẩm\n\n1\n\nCấp mới Chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân là công dân Việt Nam đăng ký\r\n\n hành nghề dược\n\n2\n\nCấp Giấy chứng nhận “Thực hành tốt nhà thuốc”\n\n3\n\nCấp Giấy chứng nhận “Thực hành tốt phân phối thuốc”\n\n4\n\nCấp Thẻ cho người giới thiệu thuốc\n\n5\n\nĐăng ký nhận thuốc phi mậu dịch\n\n6\n\nCấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ quảng cáo mỹ phẩm ảnh hưởng trực\r\n\n tiếp đến sức khỏe con người\n\n7\n\nCấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ Hội thảo giới thiệu thuốc\n\n8\n\nXét dự trù thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc\n\n9\n\nCấp sổ tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm sản xuất tại Việt Nam\n\n10\n\nCấp lại Chứng chỉ hành nghề dược do bị mất, hỏng, rách nát; hết hiệu lực\r\n\n (đối với các Chứng chỉ đã cấp có thời hạn 5 năm); thay đổi thông tin của cá\r\n\n nhân đăng ký hành nghề dược trên Chứng chỉ hành nghề dược\n\n11\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc\n\n12\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc trường hợp bổ sung\r\n\n phạm vi kinh doanh\n\n13\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc do bị mất, hỏng,\r\n\n rách nát; thay đổi người quản lý chuyên môn về dược; thay đổi tên cơ sở kinh\r\n\n doanh thuốc nhưng không thay đổi địa điểm kinh doanh; thay đổi địa điểm trụ\r\n\n sở đăng ký kinh doanh trong trường hợp trụ sở đăng ký kinh doanh không phải\r\n\n là địa điểm hoạt động kinh doanh đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh thuốc\n\n14\n\nCấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với các giấy\r\n\n chứng nhận có thời hạn quy định tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 89/2012/NĐ-CP\n\n15\n\nCấp Giấy chứng nhận “Thực hành tốt bảo quản thuốc”\n\nV. Lĩnh vực Trang thiết bị và công trình y tế\n\n1\n\nĐăng ký quảng cáo trang thiết bị y tế của các cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\n thiết bị y tế có trụ sở trên địa bàn trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Vụ\r\n\n trang thiết bị và công trình y tế - Bộ Y tế\n\nVI. Lĩnh vực An toàn vệ sinh thực phẩm\n\n1\n\nCấp Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với sản\r\n\n phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật)\n\n2\n\nCấp lại Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm (đối với\r\n\n sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật)\n\n3\n\nCấp Giấy tiếp nhận công bố hợp quy (đối với sản phẩm đã có quy chuẩn kỹ\r\n\n thuật)\n\n4\n\nCấp lại Giấy tiếp nhận công bố hợp quy (đối với sản phẩm đã có quy chuẩn\r\n\n kỹ thuật)\n\n5\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở\r\n\n sản xuất, kinh doanh nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, bao bì,\r\n\n dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành y tế\r\n\n trên địa bàn; cơ sở nhỏ lẻ sản xuất thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường\r\n\n vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; cơ\r\n\n sở nhỏ lẻ kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh\r\n\n dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm có yêu cầu bảo\r\n\n quản sản phẩm đặc biệt\n\n6\n\nCấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ\r\n\n sở sản xuất, kinh doanh nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, bao bì,\r\n\n dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành y tế\r\n\n trên địa bàn; cơ sở nhỏ lẻ sản xuất thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường\r\n\n vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; cơ\r\n\n sở nhỏ lẻ kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh\r\n\n dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm có yêu cầu bảo\r\n\n quản sản phẩm đặc biệt\n\n7\n\nCấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm\n\n8\n\nCấp Giấy xác nhận đăng ký tổ chức hội thảo, hội nghị giới thiệu thực phẩm\n\n9\n\nCấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm đối với tổ chức, cá\r\n\n nhân\n\nVII. Lĩnh vực Giải quyết khiếu nại, tố cáo\n\n1\n\nTiếp công dân\n\n2\n\nXử lý đơn\n\n3\n\nGiải quyết khiếu nại lần đầu\n\n4\n\nGiải quyết khiếu nại lần hai\n\n5\n\nGiải quyết tố cáo\n\n\n\n---------------------------------\n\nGhi chú: Các\r\n\nmẫu đơn, mẫu tờ khai đính kèm thủ tục hành chính download file tại Cổng Thông tin điện tử\r\n\nthành phố Cần Thơ.", + "id": 101507 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101508.json b/contexts/context_101508.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ee992e06e59120f1b920d63b6b60700f5543ee4f --- /dev/null +++ b/contexts/context_101508.json @@ -0,0 +1,5 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/tcvn/Cong-nghe-Thuc-pham/TCVN-12941-2020-Banh-deo-918868.aspx", + "passage": "\n\nChỉ tiêu\n\nYêu cầu\n\n1. Hình thái\n\nVỏ bánh mềm, dẻo; nhân bánh (nếu có)\r\n\n là nhân cứng hoặc nhân nhuyễn\n\n2. Màu sắc\n\nĐặc trưng cho sản phẩm\n\n3. Mùi\n\nĐặc trưng cho sản phẩm, không có mùi\r\n\n lạ\n\n4. Vị\n\nĐặc trưng cho sản phẩm, không có vị\r\n\n lạ\n\n5. Tạp chất\n\nKhông có tạp chất nhìn thấy bằng mắt\r\n\n thường\n\nChỉ tiêu\n\nYêu cầu\n\n1. Hình thái\n\nVỏ bánh mềm, dẻo; nhân bánh (nếu có)\r\n\n là nhân cứng hoặc nhân nhuyễn\n\n2. Màu sắc\n\nĐặc trưng cho sản phẩm\n\n3. Mùi\n\nĐặc trưng cho sản phẩm, không có mùi\r\n\n lạ\n\n4. Vị\n\nĐặc trưng cho sản phẩm, không có vị\r\n\n lạ\n\n5. Tạp chất\n\nKhông có tạp chất nhìn thấy bằng mắt\r\n\n thường\n\n4.3 Yêu cầu về lý-hóa\n\nYêu cầu về lý-hóa đối với bánh dẻo được\r\n\nquy định trong Bảng 2.\n\nBảng 2 - Yêu\r\n\ncầu về các chỉ tiêu lý-hóa\n\nChỉ tiêu\n\nMức\n\n1. Hoạt độ nước, không lớn hơn\n\n0,87\n\n2. Trị số peroxit đối với bánh dẻo\r\n\n có nhân, biểu thị theo mili đương lượng oxy hoạt động có trong phần chất béo\r\n\n chiết từ bánh, meq/kg, không lớn hơn\n\n20a)\n\n...\n\n...\n\n...\n\n5\n\n4. Hàm lượng tro không tan trong\r\n\n axit clohydric 10 %, g/100 g, không lớn hơn\n\n0,1\n\na) Đối với\r\n\n oxy hoạt động, 20 meq/kg tương đương với 10 mmol/kg hoặc 16 mg/100 g.\n\n5 Phụ gia thực phẩm\n\nChỉ sử dụng các chất phụ gia thực phẩm\r\n\nvới mức sử dụng tối đa theo quy định hiện hành [3].\n\n6 Yêu cầu về an toàn\r\n\nthực phẩm\n\n6.1 Giới hạn tối đa kim loại nặng\n\nHàm lượng chì, mg/kg: không lớn hơn\r\n\n0,5.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n6.3 Giới hạn vi sinh vật\n\nSản phẩm phải tuân thủ các giới hạn vi\r\n\nsinh vật quy định trong Bảng 3.\n\nBảng 3 - Giới\r\n\nhạn vi sinh vật\n\nChỉ tiêu\n\nKế hoạch lấy\r\n\n mẫu\n\nMức giới hạn\n\nn a)\n\nc b)\n\nm c)\n\n...\n\n...\n\n...\n\nI. Đối với bánh dẻo\r\n\n có chứa sản phẩm động vật (sản phẩm thịt, sản phẩm trứng, sản phẩm thủy sản\r\n\n và/hoặc sữa và sản phẩm sữa v.v...)\n\n1. Tổng vi sinh vật hiếu khí, cfu/g\n\n5\n\n2\n\n5 x 105\n\n5 x 106\n\n2. E. coli, cfu/g\n\n5\n\n2\n\n...\n\n...\n\n...\n\n102\n\n3. Staphylococci có phản ứng\r\n\n dương tính coagulase, cfu/g\n\n5\n\n2\n\n20\n\n102\n\n4. Salmonella /25 g\n\n5\n\n0\n\n...\n\n...\n\n...\n\n5. Nấm mốc, số bào tử/g\n\nKhông quy định\n\n150\n\nII. Đối với bánh dẻo\r\n\n không chứa sản phẩm động vật\n\n1. Tổng vi sinh vật hiếu khí, cfu/g\n\n5\n\n2\n\n104\n\n105\n\n...\n\n...\n\n...\n\n5\n\n2\n\n20\n\n102\n\n3. Staphylococci có phản ứng\r\n\n dương tính coagulase, cfu/g\n\n5\n\n2\n\n20\n\n102\n\n...\n\n...\n\n...\n\nKhông quy định\n\n150\n\na) n là số mẫu\r\n\n cần lấy từ lô hàng để thử nghiệm.\n\nb) c\r\n\n là số mẫu tối đa cho phép trong n mẫu có kết quả thử nghiệm nằm giữa m\r\n\n và M.\n\nc) m\r\n\n là giới hạn dưới.\n\nd) M là giới hạn trên.\r\n\n Trong số n mẫu thử nghiệm, không được có mẫu nào cho kết quả vượt quá\r\n\n giá trị M.\n\n7 Phương pháp thử\n\n7.1 Xác định các chỉ tiêu cảm quan\n\nLấy mẫu thử ra khỏi bao bì, đặt vào\r\n\nđĩa sứ trắng, sạch.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Dùng dao cắt bánh thành bốn phần đều\r\n\nnhau, quan sát hình thái, màu sắc, tạp chất (nếu có) và ngửi mùi của nhân bánh;\r\n\nnếm và ghi lại vị của bánh.\n\n7.2 Xác định hoạt độ nước, theo TCVN\r\n\n12758:2019 (ISO 18787:2017).\n\n7.3 Xác định trị số peroxit\n\n7.3.1 Chiết chất béo ra khỏi mẫu thử\n\n7.3.1.1 Phương pháp A (đối với mẫu thử\r\n\nkhông chứa thịt và sản phẩm thịt)\n\nMẫu thử được nghiền bằng máy nghiền hoặc\r\n\nđược đưa qua máy xay hai lần và trộn kỹ. Mẫu đã chuẩn bị được đưa vào lọ thủy\r\n\ntinh hoặc lọ nhựa có dung tích từ 200 mL đến 400 mL, đậy kín. Bảo quản các phần\r\n\nmẫu thử ở nhiệt độ (4 ± 2) °C không quá 24 h sau khi nghiền.\n\nCân khoảng 25 g phần mẫu thử, chính\r\n\nxác đến 0,1 mg, cho vào bình nón dung tích 200 mL. Thay lượng không khí trong\r\n\nbình bằng khí nitơ (N2), sau đó thêm 100 mL dầu nhẹ (dầu ete). Đậy nắp\r\n\nbình và để yên 2 h.\n\nGạn phần dịch chiết qua giấy lọc vào\r\n\nphễu chiết. Thêm tiếp 50 mL dầu ete vào phần còn lại và lọc phần dịch chiết qua\r\n\ngiấy lọc vào phễu chiết nêu trên. Thêm 75 mL nước vào phễu và lắc kỹ. Để cho\r\n\ntách lớp và rút lớp chất lỏng phía dưới. Lặp lại quá trình thêm nước, lắc, để\r\n\ntách lớp và loại bỏ lớp chất lỏng phía dưới.\n\nThêm một lượng natri sulfat khan thích\r\n\nhợp để khử nước rồi gạn lớp dầu ete vào bình hình quả lê. Cho dầu ete trong\r\n\nbình hình quả lê bay hơi trên bộ cô quay ở nhiệt độ không quá 40 °C. Thổi khí\r\n\nnitơ lên dịch chiết trong bình hình quả lê để loại hết dầu ete.\n\n...\n\n...\n\n...\n\nMẫu thử được nghiền bằng máy nghiền hoặc\r\n\nđược đưa qua máy xay hai lần và trộn kỹ. Mẫu đã chuẩn bị được đưa vào lọ thủy\r\n\ntinh hoặc lọ nhựa có dung tích từ 200 mL đến 400 mL, đậy kín. Bảo quản các phần\r\n\nmẫu thử ở nhiệt độ (4 ± 2) °C không quá 24 h sau khi nghiền.\n\nCân phần mẫu thử chứa từ 20 g đến 50 g\r\n\nchất khô, chính xác đến 0,1 mg, đưa vào cối sứ, thêm từ 40 g đến 100 g natri\r\n\nsulfat khan và nghiền cẩn thận hỗn hợp bằng chày đến trạng thái đồng nhất. Chuyển\r\n\nhỗn hợp vào bình nón dung tích 250 mL, thêm vào khoảng 100 mL đến 150 mL\r\n\ncloroform và đậy nút chặt.\n\nĐặt bình nón trên máy lắc phòng thí\r\n\nnghiệm và tiến hành chiết chất béo trong 5 min. Để hỗn hợp lắng và lọc qua giấy\r\n\nlọc đặt bên trong phễu vào bình hình quả lê.\n\nCho cloroform trong bình hình quả lê\r\n\nbay hơi trên bộ cô quay ở nhiệt độ không quá 40 °C. Thổi khí nitơ lên dịch chiết\r\n\ntrong bình hình quả lê để loại hết cloroform.\n\n7.3.2 Xác định trị số peroxit của phần\r\n\nchất béo chiết được, theo TCVN 6121:2018 (ISO 3960:2017) hoặc TCVN 9532:2012\r\n\n(ISO 27107:2008).\n\n7.4 Xác định trị số axit\n\n7.4.1 Chiết chất béo ra khỏi mẫu thử, theo 7.3.1.\n\n7.4.2 Xác định trị số axit của phẩn\r\n\nchất béo chiết được, theo TCVN 6127 (ISO 660).\n\n7.5 Xác định hàm lượng tro không tan\r\n\ntrong axit clohydric 10 %, theo TCVN 4071:2009.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n7.7 Xác định tổng vi khuẩn hiếu khí, theo TCVN\r\n\n4884-1:2015 (ISO 4833-1:2013) hoặc TCVN 4884-2:2015 (ISO 4833-2:2013).\n\n7.8 Xác định E. coli, theo TCVN\r\n\n7924-1 (ISO 16649-1) hoặc TCVN 7924-2 (ISO 16649-2).\n\n7.9 Xác định Staphylococci có\r\n\nphản ứng dương tính coagulase, theo TCVN 4830-1 (ISO 6888-1) hoặc TCVN\r\n\n4830-2 (ISO 6888-2).\n\n7.10 Xác định Salmonella, theo TCVN\r\n\n10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017).\n\n7.11 Xác định nấm mốc, theo TCVN\r\n\n8275-2:2010 (ISO 21527-2:2008).\n\n8 Bao gói, ghi nhãn,\r\n\nvận chuyển và bảo quản\n\n8.1 Bao gói\n\nSản phẩm phải được đóng gói trong bao\r\n\nbì thực phẩm, không thấm nước.\n\nChất khử oxy và chất bảo quản khác đặt\r\n\ntrong bao gói không được tiếp xúc trực tiếp với bánh.\n\n...\n\n...\n\n...\n\nViệc ghi nhãn sản phẩm phải theo quy định\r\n\nhiện hành[1].[2].\n\n8.3 Vận chuyển\n\nSản phẩm được vận chuyển bằng phương\r\n\ntiện khô, sạch, bảo vệ được chất lượng và an toàn vệ sinh cho sản phẩm.\n\n8.4 Bảo quản\n\nBảo quản sản phẩm tránh ánh nắng trực\r\n\ntiếp.\n\n\n\nThư mục tài\r\n\nliệu tham khảo\n\n[1] Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa\n\n[2] Thông tư số 05/2019/TT-BKHCN ngày\r\n\n26/6/2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nNghị định số 43/2017 NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa\n\n...\n\n...\n\n...\n\n[4] Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày\r\n\n19/12/2007 của Bộ trưởng của Bộ Y tế về việc ban hành \"Quy định giới hạn tối\r\n\nđa ô nhiễm sinh học và hoá học trong thực phẩm\"\n\n[5] QCVN 8-1:2011/BYT Quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm\n\n[6] QCVN 8-3:2012/BYT Quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật quốc gia đối với ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm\n\n[7] TCVN 7087 (CODEX STAN 1) Ghi\r\n\nnhãn thực phẩm bao gói sẵn\n\n[8] TCVN 7879:2008 (CODEX STAN\r\n\n249-2006) Sản phẩm ngũ cốc dạng sợi ăn liền\n\n[9] TCPS 1454/2555 Moon cakes\n\n[10] TCPS 117/2555 Mochi\n\n[11] GB 2672-2017 National food\r\n\nsafety Standard. Maximum levels of contaminants in foods\n\n[12] GB 5009.227-2016 National food\r\n\nsafety standard. Determination of peroxide value in foods\n\n...\n\n...\n\n...\n\n[14] GB/T 19855-2015 Moon cake\n\n[15] TOCT 6441 -2014 (GOST 6441-2014 Bánh ngọt.\r\n\nThông số kỹ thuật chung)\n\n[16] ГOCT 34118-2017 (GOST 34118-2017 Thịt và các sản\r\n\nphẩm thịt. Phương pháp xác định trị số peroxit)", + "id": 101508 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101509.json b/contexts/context_101509.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..248fcb6b9192b1b5983f6d819dce6fa9a31a7695 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101509.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-10-2007-QD-UBND-day-them-hoc-them-ngoai-gio-chinh-khoa-120273.aspx", + "name": "Quyet-dinh-10-2007-QD-UBND-day-them-hoc-them-ngoai-gio-chinh-khoa-120273", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH \r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 10/2007/QĐ-UBND\n\nĐồng\r\n\n Hới, ngày 06 tháng 6 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM NGOÀI GIỜ CHÍNH KHÓA\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về dạy thêm học thêm;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Bình tại Tờ trình số\r\n\n670/2007/GD-ĐT ngày 14 tháng 5 năm 2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Quy định về dạy thêm, học thêm ngoài giờ chính khóa trên địa bàn\r\n\ntỉnh Quảng Bình.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu\r\n\nlực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số\r\n\n38/2005/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về\r\n\nviệc quản lý dạy thêm, học thêm ngoài giờ chính khóa. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các sở, Thủ trưởng\r\n\ncác ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\nNhư Điều 3; \r\n\n VP Chính phủ (2 bản); \r\n\n Bộ Giáo dục - Đào tạo; \r\n\n Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n Chủ tịch, các P.Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n Ban pháp chế HĐND tỉnh;\r\n\n Báo Quảng Bình;\r\n\n Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n Sở Tư pháp\r\n\n Trung tâm Công báo tỉnh\r\n\n Lưu: VT, NCVX.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Công Thuật\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM NGOÀI GIỜ CHÍNH KHÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nQUẢNG BÌNH \n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm\r\n\n2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Dạy thêm,\r\n\nhọc thêm được đề cập trong Quy định này là hoạt động dạy học ngoài giờ học thuộc\r\n\nkế hoạch giáo dục của Chương trình phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban\r\n\nhành, với nội dung dạy học trong chương trình giáo dục phổ thông. Văn bản này\r\n\nquy định về dạy thêm, học thêm trong nhà trường và dạy thêm, học thêm ngoài nhà\r\n\ntrường; trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện dạy thêm, học thêm. \n\n2. Văn bản\r\n\nnày áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm học thêm.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc thực hiện dạy thêm, học thêm\n\n1. Nội dung\r\n\nvà phương pháp dạy thêm phải góp phần củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng,\r\n\ngiáo dục nhân cách cho học sinh; phải phù hợp với chương trình giáo dục phổ\r\n\nthông và đặc điểm tâm sinh lý của người học. Không gây nên tình trạng học quá\r\n\nnhiều và vượt sức tiếp thu của người học.\n\n2. Hoạt động\r\n\ndạy thêm có thu tiền chỉ được thực hiện sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp\r\n\ngiấy phép, trừ các trường hợp được Ủy ban nhân dân tỉnh miễn giấy phép.\n\n3. Không được\r\n\nép buộc học sinh học thêm để thu tiền, không biến các buổi dạy thêm để làm giúp\r\n\nbài tập, bài kiểm tra cho học sinh hoặc lấy nội dung dạy thêm để làm đề bài kiểm\r\n\ntra ở lớp chính khóa. Giáo viên dạy thêm phải có giáo án cho buổi học, tiết học\r\n\nthêm.\n\nĐiều 3. Các trường hợp không thực hiện dạy thêm học thêm\n\n1. Không dạy\r\n\nthêm cho học sinh tiểu học (trừ các trường hợp phụ đạo cho những học sinh học lực\r\n\nyếu, kém; bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao; luyện kỹ năng đọc, viết\r\n\ncho học sinh và đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép). \n\n2. Đối với\r\n\ncác trường THCS học 2 buổi ngày theo Hướng dẫn 6225/THPT ngày 25 tháng 6 năm\r\n\n2001 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhà trường và giáo viên không được tổ chức dạy\r\n\nthêm cho học sinh (việc ôn thi, phụ đạo học sinh yếu, kém, bồi dưỡng học sinh\r\n\ngiỏi, bố trí vào các buổi học ở trường).\n\n3. Cơ sở giáo\r\n\ndục đại học không tổ chức dạy thêm theo chương trình phổ thông cho học sinh\r\n\nkhông thuộc diện mình quản lý.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4. Dạy thêm học thêm trong nhà trường và ngoài nhà trường\n\n1. Dạy thêm học\r\n\nthêm trong nhà trường là dạy thêm học thêm do nhà trường hay cơ sở giáo dục\r\n\nkhác dạy học theo chương trình phổ thông thực hiện, gồm: Phụ đạo học sinh yếu,\r\n\nkém; bồi dưỡng học sinh giỏi; ôn thi cho học sinh có nguyện vọng chuẩn bị dự\r\n\nthi tốt nghiệp, dự thi tuyển sinh.\n\n2. Dạy thêm học\r\n\nthêm ngoài nhà trường là dạy thêm học thêm do cá nhân và các tổ chức khác ngoài\r\n\ncác tổ chức đã nói tại khoản 1 Điều này thực hiện, gồm: Bồi dưỡng kiến thức; ôn\r\n\nluyện thi. \n\nĐiều 5. Các điều kiện đảm bảo khi tổ chức dạy thêm\n\n1. Tiêu chuẩn\r\n\nngười dạy:\n\nLà giáo viên\r\n\ncó phẩm chất đạo đức tốt, đủ sức khỏe, đạt chuẩn về trình độ đào tạo giáo viên\r\n\ncủa cấp học theo quy định của Luật Giáo dục, có năng lực sư phạm (nếu giáo viên\r\n\nđương chức, phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao). \n\n2. Cơ sở vật\r\n\nchất:\n\nPhòng dạy\r\n\nthêm phải đảm bảo các điều kiện đáp ứng tốt các yêu cầu dạy thêm và học thêm,\r\n\nan toàn và hợp vệ sinh theo Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18 tháng 4 năm\r\n\n2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy định về vệ sinh trường học.\n\n3. Số lượng học\r\n\nsinh trên lớp:\n\nMỗi lớp học\r\n\nthêm không quá 40 học sinh.\n\n4. Địa điểm dạy\r\n\nthêm: \n\nPhải bảo đảm\r\n\nyêu cầu về an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, an toàn giao thông. Không để\r\n\nxe lấn chiếm lòng, lề đường, gây ách tắc, cản trở giao thông.\n\nĐiều 6. Thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép dạy thêm\n\n1. Thẩm quyền:\n\n- Giám đốc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo cấp giấy phép dạy thêm cho cá nhân, tổ chức dạy thêm theo\r\n\nchương trình trung học phổ thông và các cơ sở luyện thi trong tỉnh, bao gồm cả\r\n\ntổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của trường đại học.\n\n- Trưởng\r\n\nphòng Giáo dục các huyện, thành phố cấp giấy phép dạy thêm cho cá nhân, tổ chức\r\n\ndạy theo chương trình trung học cơ sở.\n\n2. Thủ tục:\n\na) Cá nhân và\r\n\ntổ chức muốn dạy thêm phải lập hồ sơ xin dạy thêm trình cấp có thẩm quyền xét\r\n\nduyệt, bao gồm:\n\n- Đơn xin cấp\r\n\ngiấy phép đăng ký dạy thêm (theo mẫu quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo). \n\n- Danh sách\r\n\ntrích ngang giáo viên tham gia dạy thêm.\n\n- Bản sao văn\r\n\nbằng của giáo viên tham gia dạy thêm (có chứng thực).\n\n- Ảnh của người\r\n\nđứng tên xin dạy thêm (ảnh màu 3 x 4).\n\n- Bản sơ đồ bố\r\n\ntrí phòng học và báo cáo về các điều kiện đảm bảo tổ chức dạy học theo tiêu chuẩn\r\n\nquy định hiện hành.\n\nSau thời hạn\r\n\n10 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ, nếu xét thấy đủ điều kiện thì cấp giấy phép\r\n\ndạy thêm. Trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép dạy thêm thì cơ quan\r\n\ntiếp nhận hồ sơ thông báo cho cá nhân, tổ chức biết đồng thời trả lại hồ sơ.\n\nb) Học sinh\r\n\nmuốn học thêm phải tự nguyện làm đơn xin học và được phụ huynh đồng ý, cho\r\n\nphép. \n\n3. Thu hồi giấy\r\n\nphép:\n\n- Cấp nào có\r\n\nthẩm quyền cấp giấy phép thì cấp đó có thẩm quyền thu hồi giấy phép.\n\n- Cá nhân, tổ\r\n\nchức bị thu hồi giấy phép khi có hành vi vi phạm nguyên tắc thực hiện dạy thêm,\r\n\nhọc thêm được quy định tại Điều 2 Quy định này.\n\n4. Trường hợp\r\n\nđược miễn giấy phép:\n\nCác trường hợp\r\n\nsau đây được miễn giấy phép dạy thêm: \n\na) Bồi dưỡng\r\n\nnăng khiếu thể dục, thể thao; \n\nb) Bồi dưỡng\r\n\nnghệ thuật; \n\nc) Bồi dưỡng\r\n\nkiến thức cho trẻ khuyết tật.\n\nCác trường hợp\r\n\nkhác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nĐiều 7. Mức thu và tỉ lệ chi tiền học thêm\n\n1. Mức thu tiền\r\n\nhọc thêm:\n\n- Cấp trung học\r\n\ncơ sở: Tối đa 4.000đ/buổi/học sinh. \n\n- Cấp trung học\r\n\nphổ thông: Tối đa 5.000đ/buổi/học sinh.\n\n2. Tỷ lệ chi\r\n\ntiền học thêm:\n\n- Đối với lớp\r\n\ndạy thêm do các cơ sở giáo dục - đào tạo tổ chức: \n\n+ Chi cho người\r\n\ntrực tiếp giảng dạy: 75% số thu.\n\n+ Chi cho\r\n\ncông tác quản lý: 10% (trong đó: Chi quản lý tại đơn vị 7%, chi quản lý của cơ\r\n\nquan cấp giấy phép 3%). \n\n+ Bổ sung\r\n\nkinh phí của đơn vị để mua sắm, sửa chữa tài sản, chi trả tiền điện, nước, phục\r\n\nvụ: 15% số thu.\n\n- Đối với lớp\r\n\ndạy thêm do cá nhân tổ chức tại địa phương: \n\n+ Chi cho\r\n\ncông tác quản lý: 15%. Trong đó: Chi quản lý của cơ sở giáo dục - đào tạo (đơn\r\n\nvị công tác của giáo viên) 6%, chi quản lý của cơ quan cấp giấy phép 3%, chi quản\r\n\nlý của thôn, tiểu khu 5%. \n\n+ Cá nhân mở\r\n\nlớp và giảng dạy tự trang trải các khoản chi liên quan: 85% số thu.\n\nChương III\n\nTRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ TỔ\r\n\nCHỨC DẠY THÊM HỌC THÊM \n\nĐiều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, thành phố\n\n1. Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh chịu trách nhiệm quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn toàn tỉnh,\r\n\nkiểm tra và xử lý sai phạm về tổ chức, quản lý dạy thêm, học thêm của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện và các cơ quan cấp dưới. \n\n2. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm quản lý hoạt động dạy thêm, học\r\n\nthêm trên địa bàn theo quy định; tổ chức kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm\r\n\ntrên địa bàn để xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý sai phạm.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo, các Phòng Giáo\r\n\ndục và Đào tạo và các ban ngành liên quan\n\n1. Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo có trách nhiệm:\n\n- Quản lý, kiểm\r\n\ntra việc dạy thêm, học thêm của tổ chức, cá nhân ở các đơn vị trực thuộc Sở và\r\n\ncác trung tâm luyện thi (kể cả các cá nhân, tổ chức ngoài ngành Giáo dục và Đào\r\n\ntạo); kiểm tra việc quản lý dạy thêm của các Phòng Giáo dục.\n\n- Xử lý hoặc\r\n\nđề nghị xử lý các hành vi vi phạm trong việc dạy thêm theo thẩm quyền. \n\n2. Phòng Giáo\r\n\ndục và Đào tạo có trách nhiệm:\n\n- Quản lý, kiểm\r\n\ntra việc dạy thêm, học thêm của các tổ chức, cá nhân ở cấp trung học cơ sở trên\r\n\nđịa bàn.\n\n- Xử lý hoặc\r\n\nđề nghị xử lý các hành vi vi phạm trong việc dạy thêm theo thẩm quyền. \n\n3. Các cơ\r\n\nquan ban ngành liên quan có trách nhiệm:\n\nPhối hợp với\r\n\nngành Giáo dục và Đào tạo quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm; tham gia các\r\n\nđoàn kiểm tra liên ngành, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý sai phạm\r\n\nquy định về dạy thêm, học thêm.\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của hiệu trưởng nhà trường và người đứng\r\n\nđầu các cơ sở giáo dục khác\n\n1. Giám đốc\r\n\ncác Trung tâm Giáo dục thường xuyên, Trung tâm Kỹ thuật Tổng hợp - Hướng nghiệp;\r\n\nHiệu trưởng các trường THPT, PT cấp 2 - 3, THCS là người chịu trách nhiệm trực\r\n\ntiếp quản lý dạy thêm trong nhà trường và ngoài nhà trường của giáo viên, cán bộ,\r\n\nnhân viên do mình quản lý. Phải triển khai đầy đủ, nghiêm túc các văn bản chỉ đạo\r\n\nquản lý về dạy thêm, học thêm; tập trung tuyên truyền, vận động cán bộ, giáo\r\n\nviên gương mẫu chấp hành các quy định của các cấp. Thực hiện đúng quy định của\r\n\nphân phối chương trình, không cắt xén chương trình chính khóa làm nội dung dạy\r\n\nthêm.\n\n2. Thường\r\n\nxuyên theo dõi, kiểm tra, kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền xử lý vi phạm các quy định về dạy thêm học thêm; định kỳ báo cáo\r\n\ntình hình dạy thêm học thêm theo yêu cầu của cơ quan quản lý giáo dục.\n\n3. Nội dung\r\n\ncông tác quản lý dạy thêm bao gồm:\n\n+ Địa điểm và\r\n\nthời gian, điều kiện dạy thêm, học thêm.\n\n+ Hồ sơ xin cấp\r\n\ngiấy chứng nhận dạy thêm của cá nhân, tổ chức.\n\n+ Danh sách học\r\n\nsinh và việc thu chi học phí dạy thêm, học thêm.\n\n+ Nội dung,\r\n\nchương trình, giáo án dạy thêm và chất lượng dạy thêm của giáo viên.\n\nĐiều 11. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm \n\n1. Thực hiện\r\n\ncác văn bản về hoạt động giáo dục. Trước khi thực hiện dạy thêm, người tổ chức\r\n\ndạy thêm phải báo cáo cơ quan cấp giấy phép kế hoạch dạy thêm, nội dung dạy\r\n\nthêm, danh sách người học, danh sách người dạy.\n\n2. Quản lý\r\n\nngười học và tôn trọng quyền lợi của người học. Nếu tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy\r\n\nthêm, phải báo cáo với cơ quan cấp giấy phép và thông báo cho người học biết\r\n\ntrước ít nhất 30 ngày, hoàn trả các khoản tiền đã thu của người học tương ứng với\r\n\nphần dạy thêm không thực hiện.\n\nChương IV\n\nTHANH TRA, KIỂM TRA,\r\n\nKHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\n\nĐiều 12. Thanh tra, kiểm tra\n\nHoạt động dạy\r\n\nthêm trong nhà trường và ngoài nhà trường chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ\r\n\nquan quản lý giáo dục và của chính quyền các cấp.\n\nĐiều 13. Khen thưởng\n\nTổ chức, cá\r\n\nnhân thực hiện tốt Quy định này và được các cơ quan quản lý giáo dục đánh giá\r\n\ncó nhiều đóng góp nâng cao chất lượng giáo dục thì được khen thưởng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 14. Xử lý vi phạm\n\n1. Tổ chức,\r\n\ncá nhân vi phạm Quy định này, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý\r\n\ntheo quy định tại Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính\r\n\nphủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục. \n\n2. Cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức do Nhà nước quản lý vi phạm Quy định này, thì bị xử lý kỷ\r\n\nluật theo quy định tại Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của\r\n\nChính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức.\n\n3. Cơ sở giáo\r\n\ndục, tổ chức, cá nhân vi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm quy định về dạy thêm học\r\n\nthêm, có hành vi lừa đảo hoặc tổ chức dạy thêm học thêm trái quy định dẫn đến\r\n\nvi phạm các quy định về trật tự an toàn xã hội thì phải được xử lý thích đáng,\r\n\nbị áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự theo quy định của pháp luật. \n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 15. Trách nhiệm tổ chức thực hiện\n\nGiám đốc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc các sở, Thủ\r\n\ntrưởng các ban ngành liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.\n\nĐiều 16. Trách nhiệm hướng dẫn thi hành\n\nGiao cho Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo hướng dẫn triển khai thực hiện Quy định này.\n\nTrong quá\r\n\ntrình thực hiện, có vấn đề vướng mắc và cần sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp\r\n\nvới tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng giai đoạn, Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổng hợp ý kiến báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định./.", + "id": 101509 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10151.json b/contexts/context_10151.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1b484395f3db23901d380d072db108c1cbfe77fb --- /dev/null +++ b/contexts/context_10151.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-4475-QD-UBND-2021-dieu-chinh-Ke-hoach-su-dung-dat-huyen-My-Duc-Ha-Noi-491931.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4475-QD-UBND-2021-dieu-chinh-Ke-hoach-su-dung-dat-huyen-My-Duc-Ha-Noi-491931", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4475/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 18\r\n\n tháng 10 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 HUYỆN MỸ ĐỨC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015 và Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nvà Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai năm 2013 và\r\n\ncác Nghị định của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15/05/2014 của Chính phủ; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của\r\n\nChính phủ về sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định kỹ thuật việc lập, điều\r\n\nchỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi\r\n\ntiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của Hội đồng nhân\r\n\ndân Thành phố thông qua danh mục các dự án thu hồi đất\r\n\nnăm 2021; dự án chuyển mục\r\n\nđích đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2021 thuộc thẩm quyền của\r\n\nHội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và Nghị quyết số\r\n\n24/NQ-HĐND ngày 23/9/2021 của HĐND Thành phố thông\r\n\nqua điều chỉnh, bổ sung danh mục các dự án thu hồi đất\r\n\nnăm 2021; dự án chuyển mục\r\n\nđích đất trồng lúa trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2021 thuộc thẩm quyền của\r\n\nHội đồng nhân dân thành phố Hà Nội;\n\nXét đề nghị của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tại Tờ trình số 7549/TTr-STNMT-CCQLĐĐ ngày 12 tháng 10 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm\r\n\n2021 huyện Mỹ Đức đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n1142/QĐ-UBND ngày 09/03/2021 như sau:\n\n1. Đưa ra khỏi Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Mỹ Đức: 0 dự án;\n\n2. Điều chỉnh, bổ sung danh mục Kế hoạch\r\n\nsử dụng đất năm 2021 huyện Mỹ Đức là: 64 dự án, diện tích 193,77 ha (Danh mục\r\n\nkèm theo);\n\n3. Điều chỉnh diện tích các loại đất\r\n\nphân bổ trong năm 2021, cụ thể:\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\nCơ\r\n\n cấu (%)\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH\r\n\n TỰ NHIÊN\n\n\n\n22,630.03\n\n100.00\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n15,429.47\n\n68.18\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n8,118.73\n\n35.88\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa\r\n\n nước\n\nLUC\n\n6,963.03\n\n30.77\n\n\n\nĐất trồng lúa nước còn lại\n\nLUK\n\n1,155.70\n\n5.11\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n975.27\n\n4.31\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n281.99\n\n1.25\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n3,192.82\n\n14.11\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n1,284.69\n\n5.68\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n1,458.30\n\n6.44\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n117.66\n\n0.52\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n7,060.10\n\n31.20\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n751.25\n\n3.32\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n13.17\n\n0.06\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n45.76\n\n0.20\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n37.19\n\n0.16\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n2,220.04\n\n9.81\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n3.48\n\n0.02\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n1.77\n\n0.01\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n16.91\n\n0.07\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n1,880.45\n\n8.31\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n82.53\n\n0.36\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n16.68\n\n0.07\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n1.44\n\n0.01\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n47.53\n\n0.21\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà\r\n\n tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n193.92\n\n0.86\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\nSKX\n\n102.25\n\n0.45\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n19.80\n\n0.09\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n6.17\n\n0.03\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n56.92\n\n0.25\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n494.63\n\n2.19\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n1,058.07\n\n4.68\n\n2.26\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp khác\n\nPNK\n\n10.13\n\n0.04\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n140.46\n\n0.62\n\n4. Các nội dung khác ghi tại Quyết định\r\n\nsố 1142/QĐ-UBND ngày 09/03/2021 của UBND Thành phố vẫn giữ nguyên hiệu lực.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn\r\n\nphòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân huyện Mỹ Đức và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\n\n- Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - TT Thành ủy;\r\n\n - TT HĐND TP;\r\n\n - UB MTTQ TP;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND TP;\r\n\n - VPUB: P.ĐT;\r\n\n - Lưu VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Trọng Đông\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÔNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 HUYỆN\r\n\nMỸ ĐỨC\n\n(Kèm theo Quyết định số 4475/QĐ-UBND\r\n\nngày 18/10/2021 của Ủy Ban Nhân Dân thành phố Hà Nội)\n\nSTT\n\nDanh\r\n\n mục công trình, dự án\n\nMục\r\n\n đích SDĐ (Mã loại đất)\n\nCơ\r\n\n quan, tổ chức, người đăng ký\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nTrong\r\n\n đó diện tích (ha)\n\nVị trí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý của dự án\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nThu\r\n\n hồi đất\n\nĐịa\r\n\n danh huyện\n\nĐịa\r\n\n danh xã, thị trấn\n\nA\n\nCác dự án nằm\r\n\n trong Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 23/9/2021 của HĐND Thành phố\n\n193,44\n\n40,38\n\n192,53\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nCác dự án thuộc biểu 2A (Các dự\r\n\n án vốn ngân sách thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng\r\n\n đất)\n\n2,92\n\n0,94\n\n2,92\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng nhà lớp học 2 tầng 8 phòng\r\n\n và các hạng mục phụ trợ trường Mầm non trung tâm xã Hùng Tiến\n\nDGD\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n0,68\n\n\n\n0,68\n\nMỹ Đức\n\nHùng\r\n\n Tiến\n\nQĐ số\r\n\n 1552/QĐ-UBND ngày 23/7/2019 của UBND huyện Mỹ Đức vv phê\r\n\n duyệt chủ trương đầu tư dự án; Quyết định số\r\n\n 2700/QĐ-UBND ngày 30/10/2019 của UBND huyện Mỹ Đức vv phê\r\n\n duyệt Báo cáo KTKT\n\n2\n\nCải tạo, nâng\r\n\n cấp trường mầm non Tuy Lai A\n\nDGD\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n0,75\n\n0,75\n\n0,75\n\nMỹ Đức\n\nTuy\r\n\n Lai\n\nQuyết\r\n\n định số 3992/QĐ-UBND ngày 06/11/2020 của UBND huyện Mỹ Đức về việc phê duyệt\r\n\n dự án đầu tư xây dựng.\n\n3\n\nNhà văn hóa trung tâm xã An Phú\n\nDSH\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n0,15\n\n\n\n0,15\n\nMỹ Đức\n\nAn\r\n\n Phú\n\nQuyết\r\n\n định số 524/QĐ-UBND ngày 28/3/2014 v/v phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật;\r\n\n Quyết định số 3032/QĐ-UBND ngày 31/12/2017 vv điều chỉnh thời gian thực hiện dự án\n\n4\n\nMở rộng Trường Mầm non Đốc Tín\n\nDGD\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n0,15\n\n\n\n0,15\n\nMỹ Đức\n\nĐốc\r\n\n Tín\n\nQuyết\r\n\n định số 1334/QĐ-UBND ngày 17/7/2015 của UBND huyện Mỹ Đức phê duyệt báo cáo\r\n\n KTKT xây dựng công trình Trường Mầm non xã Đốc Tín. Quyết định số\r\n\n 2654/QĐ-UBND ngày 31/12/2018 của UBND huyện Mỹ Đức về việc phê duyệt điều chỉnh\r\n\n thiết kế dự toán và cơ cấu đầu tư trong tổng mức đầu công trình xây dựng trường\r\n\n Mầm non Đốc Tín\n\n5\n\nXây dựng Nhà Văn hóa thôn Vĩnh An\n\nDSH\n\nUBND\r\n\n xã\n\n0,185\n\n0,185\n\n0,185\n\nMỹ Đức\n\nHồng\r\n\n Sơn\n\nQuyết\r\n\n định số 4111/QĐ-UBND ngày 19/11/2020 của UBND huyện Mỹ Đức về phê duyệt báo\r\n\n cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng Công trình: Nhà văn\r\n\n hóa thôn Vĩnh An, xã Hồng Sơn\n\n6\n\nXây dựng Nhà Văn hóa thôn Trung\n\nDSH\n\nUBND\r\n\n xã\n\n0,26\n\n\n\n0,26\n\nMỹ Đức\n\nHồng\r\n\n Sơn\n\nQuyết\r\n\n định số 980/QĐ-UBND ngày 06/05/2021 của UBND huyện Mỹ Đức về phê duyệt chủ\r\n\n trương đầu tư xây dựng Công trình: Nhà văn hóa thôn Trung, xã Hồng Sơn\n\n7\n\nThu hồi đất Trường tiểu học xã Vạn\r\n\n Kim\n\nDGD\n\nUBND\r\n\n xã\n\n0,74\n\n\n\n0,74\n\nMỹ Đức\n\nVạn\r\n\n Kim\n\nQĐ số\r\n\n 1378/QĐ-UBND của UBND huyện Mỹ Đức ngày 24/7/2014 về việc phê duyệt dự án đầu\r\n\n tư trường tiểu học Vạn Kim\n\nII\n\nCác dự án thuộc biểu 2B (Các dự\r\n\n án ngân sách dân sinh bức xúc, trọng điểm thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng\r\n\n đất)\n\n171,77\n\n39,44\n\n170,86\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nMở rộng bến đò hang vò + cải tạo suối\r\n\n Long Vân\n\nDGT\n\nUBND\r\n\n huyện Mỹ Đức\n\n10,38\n\n\n\n10,38\n\nMỹ Đức\n\nHương\r\n\n Sơn\n\nQuyết\r\n\n định số 4409/QĐ-UBND ngày 22/12/2020 của UBND huyện Mỹ Đức vv điều chỉnh thời gian thực hiện đầu tư xây dựng\n\n9\n\nĐấu giá cho thuê QSD đất để thực hiện\r\n\n dự án \"Sản xuất nông nghiệp kết hợp giáo dục trải nghiệm\r\n\n và du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Tuy Lai\"\n\nSNN,\n\nTMD\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n26,50\n\n\n\n26,50\n\nMỹ Đức\n\nTuy\r\n\n Lai\n\nThông\r\n\n báo số 95-TB/HU ngày 09/12/2020 Thông báo Nghị quyết Hội nghị Ban Thường vụ\r\n\n Huyện ủy; Tờ trình số 637/TTr-UBND ngày 14/4/2021 của UBND huyện Mỹ Đức vv\r\n\n xin chấp thuận chủ trương đầu tư dự án\n\n10\n\nĐường từ tỉnh lộ 419 đi tỉnh\r\n\n lộ 425 (thuộc quần thể khu du lịch thắng cảnh Hương Sơn với khu\r\n\n di tích Tam Chúc-Khả Phong tỉnh Hà\r\n\n Nam), huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội\n\nDGT\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n20,88\n\n\n\n20,88\n\nMỹ Đức\n\nHương\r\n\n Sơn\n\nQuyết\r\n\n định số 4218/QĐ-UBND ngày 18/9/2020 của UBND thành phố Hà Nội v/v cho phép\r\n\n chuẩn bị đầu tư dự án\n\n11\n\nNâng cấp, cải tạo phòng học, phòng\r\n\n bộ môn khu hiệu bộ - chức năng, thiết bị trường THCS Đồng Tâm, huyện Mỹ Đức,\r\n\n Tp Hà Nội.\n\nDGD\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n0,089\n\n\n\n0,089\n\nMỹ Đức\n\nĐồng\r\n\n Tâm\n\nQuyết\r\n\n định số 2848/QĐ-UBND ngày 14/8/2020 của UBND huyện Mỹ Đức phê duyệt chủ hương\r\n\n đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, kinh phí chuẩn\r\n\n bị đầu tư công trình\n\n12\n\nCải tạo, nâng cấp trường mầm non\r\n\n Tuy Lai B, huyện Mỹ Đức\n\nDGD\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n0,57\n\n0,57\n\n0,57\n\nMỹ Đức\n\nTuy\r\n\n Lai\n\nQuyết\r\n\n định số 3286/QĐ-UBND ngày 18/9/2020 của UBND huyện Mỹ Đức về việc phê duyệt chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn,\r\n\n kinh phí chuẩn bị đầu tư; Quyết định số 3993/QĐ-UBND ngày 06/11/2020 của UBND\r\n\n huyện Mỹ Đức về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình.\n\n13\n\nTrường mầm non khu trung tâm xã Hợp\r\n\n Tiến\n\nDGD\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n0,99\n\n\n\n0,99\n\nMỹ\r\n\n Đức\n\nHợp\r\n\n Tiến\n\nQuyết\r\n\n định số 406/QĐ-UBND ngày 09/3/2021 của UBND huyện Mỹ Đức về việc phê duyệt Chủ\r\n\n trương đầu tư công trình, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, kinh phí chuẩn bị\r\n\n đầu tư\n\n14\n\nXây dựng trường Mầm non B xã An Phú\n\nDGD\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n0,40\n\n0,1819\n\n0,1819\n\nMỹ Đức\n\nAn Phú\n\nQĐ số\r\n\n 3347/QĐ-UBND ngày 24/9/2020 của UBND huyện Mỹ Đức vv phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\n15\n\nTrường THCS xã Hồng Sơn (Giai đoạn 2)\n\nDGD\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n0,84\n\n\n\n0,1463\n\nMỹ Đức\n\nHồng\r\n\n Sơn\n\nQĐ số\r\n\n 3856/QĐ-UBND ngày 30/10/2020 của UBND huyện Mỹ Đức vv phê\r\n\n duyệt chủ trương dự án\n\n16\n\nXây dựng Nhà Văn hóa thôn Phú Hiền\n\nDSH\n\nUBND\r\n\n xã\n\n0,20\n\n0,20\n\n0,20\n\nMỹ Đức\n\nHợp\r\n\n Thanh\n\nQuyết\r\n\n định số 1001/QĐ-UBND ngày 10/5/2021 của UBND huyện Mỹ Đức vv phê duyệt chủ\r\n\n trương đầu tư xây dựng công trình\n\n17\n\nXây dựng Trụ sở làm việc Đảng ủy -\r\n\n HĐND và UBND thị trấn Đại Nghĩa\n\nTSC\n\nUBND\r\n\n thị trấn\n\n0,76\n\n\n\n0,76\n\nMỹ Đức\n\nTT Đại\r\n\n Nghĩa\n\nQuyết\r\n\n định số 53/QĐ-UBND ngày 14/01/2021 của UBND huyện Mỹ Đức vv phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng dự án\n\n18\n\nThu hồi đất Trường mầm non xã Vạn\r\n\n Kim\n\nDGD\n\nUBND\r\n\n xã\n\n0,61\n\n\n\n0,61\n\nMỹ Đức\n\nVạn\r\n\n Kim\n\nQĐ số\r\n\n 518/QĐ-UBND của UBND huyện Mỹ Đức ngày 23/3/2016 về việc phê duyệt chủ\r\n\n trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, kinh phí chuẩn bị đầu tư công trình trường\r\n\n mần non Vạn Kim\n\n19\n\nThu hồi đất vườn hoa đường cổng\r\n\n làng thôn Kim Bôi\n\nDCK\n\nUBND\r\n\n xã\n\n0,30\n\n\n\n0,30\n\nMỹ Đức\n\nVạn\r\n\n Kim\n\nQĐ số\r\n\n 86a/QĐ-UBND ngày 08/11/2019 của UBND xã Vạn Kim vv phê duyệt chủ trương đầu\r\n\n tư\n\n20\n\nXây dựng trạm\r\n\n y tế xã Vạn Kim\n\nDYT\n\nUBND\r\n\n xã\n\n0,20\n\n\n\n0,20\n\nMỹ Đức\n\nVạn\r\n\n Kim\n\nQĐ số\r\n\n 2127/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 của UBND huyện Mỹ Đức về việc phê duyệt chủ trương\r\n\n đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, kinh phí chuẩn bị đầu tư xây dựng\r\n\n công trình: Xây dựng trạm y tế xã Vạn Kim\n\n21\n\nCải tạo sửa chữa trường Tiểu học xã\r\n\n Thượng Lâm\n\nDGD\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n0,43\n\n\n\n0,43\n\nMỹ Đức\n\nThượng\r\n\n Lâm\n\nQuyết\r\n\n định số 2435/QĐ-UBND ngày 14/12/2018 của UBND huyện Mỹ Đức vv phê duyệt chủ trương đầu tư\n\n22\n\nNhà văn hóa thôn Trung, xã Thượng\r\n\n Lâm\n\nDSH\n\nUBND\r\n\n xã\n\n0,32\n\n\n\n0,32\n\nMỹ Đức\n\nThượng\r\n\n Lâm\n\nQuyết\r\n\n định số 1258/QĐ-UBND ngày 25/6/2019 của UBND huyện Mỹ Đức vv phê duyệt chủ trương đầu tư\n\n23\n\nĐấu giá QSD đất ở tại xã Lê Thanh\r\n\n (Ao Áng Thượng, thôn Áng Thượng 0,82ha; Hóc Ao Cống, thôn Lê Xá 0,88ha; Ao Cổng\r\n\n Lẻ, thôn Lê Xá 0,27ha)\n\nONT\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n1,97\n\n\n\n1,97\n\nMỹ Đức\n\nLê\r\n\n Thanh\n\nNghị\r\n\n Quyết số 131/NQ-HĐND ngày 17/12/2019 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua\r\n\n vị trí, diện tích các khu đất trên địa bàn huyện để đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\n ở năm 2020 và các năm tiếp theo.\n\n24\n\nDự án đấu giá QSD đất ở tại xã Mỹ\r\n\n Thành (Cổng chùa khoảnh 1, Thôn Vĩnh Xương Thượng 1,45ha;\r\n\n cổng chùa khoảnh 2, Thôn Vĩnh Xương Thượng 0,97ha; Thanh lan rặng gạo ,Thôn\r\n\n Vĩnh Xương Thượng 0,3ha; Ruộng trại chăn nuôi, Thôn Vĩnh Xương Thượng 0,5ha;\r\n\n Ruộng Chiêm, Thôn Vĩnh Xương Thượng 0,28ha; Ao ruộng Chiêm, Thôn Vĩnh Xương\r\n\n Thượng 0,45ha; trường mầm non cũ,Thôn Vĩnh Xương Thượng\r\n\n 0,16ha; Ao cá đội 3, Thôn Vĩnh Lạc 0,3 3ha; Ao xen kẹt Đội 4, Thôn Vĩnh Lạc\r\n\n 0,1ha; Ao đồng danh,Thôn Vĩnh Lạc 0,45ha; Ruộng dâu\r\n\n thượng ,Thôn Vĩnh Lạc 0,56ha)\n\nONT\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n5,55\n\n1,69\n\n5,55\n\nMỹ Đức\n\nMỹ\r\n\n Thành\n\nNghị\r\n\n Quyết số 131/NQ-HĐND ngày 17/12/2019 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua\r\n\n vị trí, diện tích các khu đất trên địa bàn huyện để đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\n ở năm 2020 và các năm tiếp theo.\n\n25\n\nDự án đấu giá QSD đất tại xã Phúc\r\n\n Lâm (Ao Bèo thôn Khảm Lâm 0,6ha; Phân Viện Đa Khoa thôn PL Hạ 0,3 8ha; Khu Cửa\r\n\n làng Thôn Phù Yên 0,3ha; Khu Vực Bài Chân Chim 0,15ha;\r\n\n Khu Ao Hãng thôn PL Trung 0,67ha; Khu vực ao Lò Gạch\r\n\n thôn Khảm Lâm 1,1ha; Đồng Xương\r\n\n thôn Khảm Lâm 0,13ha; Nhà Văn hóa cũ thôn PL thượng 0,032ha; Khu Văn Công\r\n\n thôn Phúc Lâm thượng 2,0ha; Khu xứ đông Gủng, thôn Phúc\r\n\n Lâm trung 0,6ha; Khu Xứ đồng Dòng thôn PL Trung 0,51 ha; Khu Xứ đồng Cửa kho\r\n\n thôn PL Trung 0,25 ha; Khu Xứ đồng Cừ thôn PL Trung 0,68ha; Nhà Văn Hóa cũ thôn PL hạ 0,034ha; Trạm bơm cũ 0,06ha; Xứ đồng Bán thôn\r\n\n PL hạ 0,05ha; Khu Trại thấp, Trại cao 0,22ha; Nhà văn hóa cũ thôn Phù Yên\r\n\n 0,022ha; Cửa làng thôn Phù Yên 0,34ha; Cánh Vực thôn Phù Yên 0,2ha)\n\nONT\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n8,24\n\n4,90\n\n8,24\n\nMỹ Đức\n\nPhúc\r\n\n Lâm\n\nNghị Quyết số 131/NQ-HĐND ngày\r\n\n 17/12/2019 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua vị trí, diện tích các khu\r\n\n đất trên địa bàn huyện để đấu giá quyền sử dụng đất ở\r\n\n năm 2020 và các năm tiếp theo. Văn bản số 6139/QHKT-KHTH ngày 17/12/2020 của\r\n\n Sở Quy hoạch-Kiến trúc thành phố Hà Nội về việc thông tin địa điểm quy hoạch\r\n\n khu đất đề xuất đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Phúc Lâm, huyện Mỹ Đức, Hà Nội.\n\n26\n\nDự án đấu giá QSD đất tại xã Phù\r\n\n Lưu Tế (Giếng cạnh nhà ông Thủy 0,023ha; Sát nhà văn hóa\r\n\n thôn 7: 0,07ha; Đất cạnh nhà ông Truân thôn 2: 0,021 ha; Đất ao cạnh nhà ông\r\n\n Đích 0,035ha)\n\nONT\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n0,15\n\n\n\n0,15\n\nMỹ Đức\n\nPhù\r\n\n Lưu Tế\n\nNghị Quyết số 131/NQ-HĐND ngày\r\n\n 17/12/2019 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua vị trí, diện tích các khu đất trên địa bàn huyện để đấu giá quyền sử dụng đất ở\r\n\n năm 2020 và các năm tiếp theo.\n\n27\n\nĐấu giá QSD đất\r\n\n ở Ao Đình, TDP Tế Tiêu 0,14ha\n\nONT\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n0,14\n\n\n\n0,14\n\nMỹ Đức\n\nTT Đại\r\n\n Nghĩa\n\nNghị Quyết số 131/NQ-HĐND ngày\r\n\n 17/12/2019 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua vị trí, diện tích các khu\r\n\n đất trên địa bàn huyện để đấu giá quyền sử dụng đất ở\r\n\n năm 2020 và các năm tiếp theo.\n\n28\n\nDự án đấu giá QSD đất tại xã Hồng\r\n\n Sơn (Đồng Vệ Lăng, thôn Thượng 1,18ha; Đồng Rãnh Chùa, thôn\r\n\n Vĩnh An 0,55ha; Khu Trại Lợn, thôn Đặng 0,18ha; Đồng Gốc Đa, Nẻ Sau Làng,\r\n\n Hang Dê, thôn Thanh Lợi 0,9ha; Khu Đồng Vẹ, thôn Thượng 1,03ha; Khu Cửa Hàng, thôn Hạ Sở 0,02ha; Đồng Hồi, thôn Đặng 0,86ha; Đồng\r\n\n Ải, thôn Đặng 0,46ha; Đồng Miễu, đồng Vòng thôn Thượng 4,43ha; Cửa Trung,\r\n\n thôn Trung 0,86ha; Cửa Hạ, thôn Hạ Sở 1,26ha; Khu Đồng Xy, thôn Bình Lạng 0,72ha)\n\nONT\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n12,5\n\n\n\n12,5\n\nMỹ Đức\n\nHồng\r\n\n Sơn\n\nNghị\r\n\n Quyết số 131/NQ-HĐND ngày 17/12/2019 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua\r\n\n vị trí, diện tích các khu đất trên địa bàn huyện để đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\n ở năm 2020 và các năm tiếp theo.\n\n29\n\nDự án đấu giá QSD đất ở tại xã Đốc Tín (Lò Ngói - thôn Đốc Tín 0,1ha; Ba\r\n\n Bụi - thôn Đốc Kính 0,08ha; Văn Mai - Thôn Đốc Kính\r\n\n 0,3ha; Xóm 3 - Thôn Đốc Tín gần trường Tiểu học 0,06ha)\n\nONT\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n0,54\n\n\n\n0,54\n\nMỹ Đức\n\nĐốc\r\n\n Tín\n\nNghị\r\n\n Quyết số 131/NQ-HĐND ngày 17/12/2019 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua\r\n\n vị trí, diện tích các khu đất trên địa bàn huyện để đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\n ở năm 2020 và các năm tiếp theo.\n\n30\n\nDự án đấu giá QSD đất ở tại xã Xuy\r\n\n Xá (Ao ông Nguyễn Văn Khanh 2,64ha; Khu vực thôn Nội xen kẹt trong khu dân cư\r\n\n 0,065ha; Khu vực ngõ đồng thôn Tân Độ\r\n\n 0,05ha; Khu ao Nghĩa, giáp nhà ông Hai Soạn 0,05ha; Giáp chùa Độ 4,48ha; Gốc\r\n\n cậy + cửa chùa Độ 0,6ha; Ao ông Thường tới sát ao Lò gạch thôn Thượng 0,4ha;\r\n\n Ao thôn Đoài 0,23 ha; Xen kẹt khu dân cư thôn Thượng 0,083ha; Trường mầm non\r\n\n thôn Nghĩa 0,054ha)\n\nONT\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n8,63\n\n\n\n8,63\n\nMỹ Đức\n\nXuy\r\n\n Xá\n\nNghị\r\n\n Quyết số 131/NQ-HĐND ngày 17/12/2019 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua\r\n\n vị trí, diện tích các khu đất trên địa bàn huyện để đấu giá\r\n\n quyền sử dụng đất ở năm 2020 và các năm tiếp theo.\n\n31\n\nDự án đấu giá QSD đất ở tại xã\r\n\n Bột Xuyên (Khu Đồng Trai thôn Mỹ Tiên 0,13ha; Khu Cửa Võng thôn\r\n\n Mỹ Tiên 0,25ha; Khu Dung Dưới thôn Bột Xuyên 0,33ha; Khu Gò Lá thôn Phú Hữu 0,1 ha)\n\nONT\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n0,81\n\n0,81\n\n0,81\n\nMỹ Đức\n\nBột\r\n\n Xuyên\n\nNghị\r\n\n Quyết số 131/NQ-HĐND ngày 17/12/2019 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua\r\n\n vị trí, diện tích các khu đất trên địa bàn huyện để đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\n ở năm 2020 và các năm tiếp theo.\n\n32\n\nDự án đấu giá QSD đất ở tại xã\r\n\n Hợp Thanh (Khu vực đồng 50: 1,98ha; Khu vực\r\n\n Kỵ Điền Ải 1,64ha; Khu vực Lọc Giống, Cửa quán thôn Thọ 0,87ha;\r\n\n Khu vực giáp trường cấp I B 0,13ha)\n\nONT\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n4,62\n\n2,5\n\n4,62\n\nMỹ Đức\n\nHợp\r\n\n Thanh\n\nNghị\r\n\n Quyết số 131/NQ-HĐND ngày 17/12/2019 của HĐND huyện Mỹ Đức\r\n\n về việc thông qua vị trí, điện tích các khu đất trên địa bàn huyện để đấu giá\r\n\n quyền sử dụng đất ở năm 2020 và các năm tiếp theo.\n\n33\n\nDự án đấu giá QSD đất ở tại xã An Tiến (Đầu Chùa, thôn Hòa Lạc 0,3 ha; thôn Hiền Giáo 0,19ha;\r\n\n thôn Hiền Giáo 0,7ha; Đầm 3 sào, thôn Phú Duy 0,6ha;\r\n\n thôn Hổ Khê 1,28ha)\n\nONT\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n3,05\n\n0,3\n\n3,05\n\nMỹ Đức\n\nAn\r\n\n Tiến\n\nNghị\r\n\n Quyết số 131/NQ-HĐND ngày 17/12/2019 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua\r\n\n vị trí, diện tích các khu đất trên địa bàn huyện để đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\n ở năm 2020 và các năm tiếp theo.\n\n34\n\nDự án đấu giá QSD đất ở tại xã Vạn\r\n\n Kim, Thôn Kim Bôi 0,075ha (trạm y tế cũ)\n\nONT\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n0,075\n\n\n\n0,075\n\nMỹ Đức\n\nVạn\r\n\n Kim\n\nNghị\r\n\n Quyết số 131/NQ-HĐND ngày 17/12/2019 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua\r\n\n vị trí, diện tích các khu đất trên địa bàn huyện để đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\n ở năm 2020 và các năm tiếp theo.\n\n35\n\nDự án đấu giá QSD đất ở tại xã\r\n\n Phùng Xá (Ao ông cánh Mẫu: 0,09ha; Ao đội 3, đội 4;\r\n\n 0,9ha; Đầu Rùa 2,05ha; Rộc Láng: 5,6ha; Khu Mả đồng: 1,33ha;\r\n\n Mả Đồng đầu thôn Hạ 1,1 ha; Đồng Đường Ngang 0,6ha)\n\nONT\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n11,7\n\n0,6\n\n11,7\n\nMỹ Đức\n\nPhùng\r\n\n Xá\n\nNghị\r\n\n Quyết số 131/NQ-HĐND ngày 17/12/2019 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua\r\n\n vị trí, diện tích các khu đất trên địa bàn huyện để đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\n ở năm 2020 và các năm tiếp theo.\n\n36\n\nDự án đấu giá QSD đất ở tại xã Đại Hưng Ao Dục, đội 11 thôn Thượng Tiết\r\n\n 0,25ha\n\nONT\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n0,25\n\n0,25\n\n0,25\n\nMỹ Đức\n\nĐại\r\n\n Hưng\n\nNghị\r\n\n Quyết số 131/NQ-HĐND ngày 17/12/2019 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua\r\n\n vị trí, diện tích các khu đất trên địa bàn huyện để đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\n ở năm 2020 và các năm tiếp theo.\n\n37\n\nDự án đấu giá QSD đất ở tại xã Hợp\r\n\n Tiến (Khu Gò Ông Sơn, thôn La Đồng 0,4ha; Khu Dương Hạ, thôn Viêm Khê 0,3ha;\r\n\n Khu Chuôm Chính, thôn Phú Liễn 0,24ha; Khu Cõi Lim, thôn Hạ Quất 0,3ha; Khu Đồng\r\n\n Quan, thôn Thượng Quất 0,3ha; Khu Bầu Sào Đống Thượng, thôn Phú La 0,2ha; Khu\r\n\n mầm non cũ, thôn Viêm Khê 0,16ha)\n\nONT\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n1,9\n\n1,34\n\n1,9\n\nMỹ Đức\n\nHợp\r\n\n Tiến\n\nNghị\r\n\n Quyết số 131/NQ-HĐND ngày 17/12/2019 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua\r\n\n vị trí, diện tích các khu đất trên địa bàn huyện để đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\n ở năm 2020 và các năm tiếp theo.\n\n38\n\nDự án đấu giá quyền sử dụng đất tại\r\n\n xã Hùng Tiến (Xứ đồng Cây Nêu 1,0ha; Ao nuôi trồng thủy\r\n\n sản thôn Nông Khê 0,032ha; Ao nuôi trồng thủy sản thôn Nông Khê 0,21ha; Ao\r\n\n nuôi trồng thủy sản thôn Trung Hòa 0,23 ha; Bầu Đầm thôn\r\n\n Trung Hòa 0,72ha; Đồng Nảy Cạn thôn Đông Bình 0,5ha; Ao nuôi trồng thủy sản\r\n\n thôn An Duyệt 0,4ha)\n\nONT\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n3,4\n\n0,5\n\n3,4\n\nMỹ Đức\n\nHùng\r\n\n Tiến\n\nNghị\r\n\n Quyết số 131/NQ-HĐND ngày 17/12/2019 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua\r\n\n vị trí, diện tích các khu đất trên địa bàn huyện để đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\n ở năm 2020 và các năm tiếp theo.\n\n39\n\nDự án đấu giá QSD đất ở tại xã An Mỹ\r\n\n (Khu Lô 3 Đồng Chùa 2,0ha; Khu Đồng Muôn 0,52ha; Khu Cửa Chùa 1,05ha; Trạm y tế cũ 0,041ha;\r\n\n Khu Đồng Láng Nửa; Cánh Buồm 0,66ha; Khu Dộc Dưới 1,5ha)\n\nONT\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n5,78\n\n4,2\n\n5,78\n\nMỹ Đức\n\nAn Mỹ\n\nNghị\r\n\n Quyết số 131/NQ-HĐND ngày 17/12/2019 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua\r\n\n vị trí, diện tích các khu đất trên địa bàn huyện để đấu\r\n\n giá quyền sử dụng đất ở năm 2020 và các năm tiếp theo.\n\n40\n\nDự án đấu giá QSD đất ở tại xã Thượng Lâm (Đồng Dư 0,35ha; Vườn cây nhà ông Ba 0,02ha; Khu Ao\r\n\n cá Bác Hồ 0,1 ha; Đồng Ri Bờ Và 1,23 ha; Mái Sau 0,65ha)\n\nONT\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n2,35\n\n\n\n2,35\n\nMỹ Đức\n\nThượng\r\n\n Lâm\n\nNghị\r\n\n Quyết số 131/NQ-HĐND ngày 17/12/2019 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua\r\n\n vị trí, diện tích các khu đất trên địa bàn huyện để đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\n ở năm 2020 và các năm tiếp theo.\n\n41\n\nDự án đấu giá QSD đất ở tại TT Đại\r\n\n Nghĩa (khu Mạ Cống Đê, TDP Tế Tiêu 0,05ha; Khu Góc nam,\r\n\n TDP Thọ Sơn 1,45ha; xứ đồng Đường ngang trên, TDP Văn\r\n\n Giang: 0,55ha).\n\nONT\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n2,05\n\n0,55\n\n2,05\n\nMỹ Đức\n\nTT Đại\r\n\n Nghĩa\n\nNghị\r\n\n Quyết số 130/NQ-HĐND ngày 14/12/2020 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua\r\n\n vị trí, diện tích các khu đất trên địa bàn huyện để đấu giá\r\n\n quyền sử dụng đất ở, đấu giá cho thuê đất thực hiện đầu\r\n\n tư các dự án năm 2021 và các năm tiếp theo.\n\n42\n\nDự án đấu giá QSD đất ở tại xã Lê\r\n\n Thanh (Ao ông Tuyển, đội 4, thôn Lê Xá 0,1ha; sân kho đội\r\n\n 1, thôn Lê Xá 0,04 ha).\n\nONT\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n0,14\n\n\n\n0,14\n\nMỹ Đức\n\nLê\r\n\n Thanh\n\nNghị\r\n\n Quyết số 130/NQ-HĐND ngày 14/12/2020 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua\r\n\n vị trí, diện tích các khu đất trên địa bàn huyện để đấu\r\n\n giá quyền sử dụng đất ở, đấu giá cho thuê đất thực hiện đầu tư các dự án năm\r\n\n 2021 và các năm tiếp theo.\n\n43\n\nDự án đấu giá QSD đất tại xã Phúc\r\n\n Lâm (thôn Chân Chim 0,01ha)\n\nONT\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n0,01\n\n\n\n0,01\n\nMỹ Đức\n\nPhúc\r\n\n Lâm\n\nNghị\r\n\n Quyết số 130/NQ-HĐND ngày 14/12/2020 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua vị trí, diện tích các khu đất trên địa bàn huyện để\r\n\n đấu giá quyền sử dụng đất ở, đấu giá cho thuê đất thực\r\n\n hiện đầu tư các dự án năm 2021 và các năm tiếp theo.\n\n44\n\nDự án đấu giá QSD đất tại xã Phù\r\n\n Lưu Tế (Khu Trạm y tế cũ 1,88ha; thửa số 51, đường 424: 0,013ha; thửa số 210, đường 424: 0,13ha; thửa số\r\n\n 83, đường 424: 0,09ha).\n\nONT\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n1,9\n\n\n\n1,9\n\nMỹ Đức\n\nPhù\r\n\n Lưu Tế\n\nNghị\r\n\n Quyết số 130/NQ-HĐND ngày 14/12/2020 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua\r\n\n vị trí, diện tích các khu đất trên địa bàn huyện để đấu\r\n\n giá quyền sử dụng đất ở, đấu giá cho thuê đất thực hiện đầu tư các dự án năm\r\n\n 2021 và các năm tiếp theo.\n\n45\n\nDự án đấu giá QSD đất ở tại xã\r\n\n Xuy Xá (Khu kho HTX, thôn Thượng 0,12ha).\n\nONT\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n0,12\n\n\n\n0,12\n\nMỹ Đức\n\nXuy\r\n\n Xá\n\nNghị\r\n\n Quyết số 130/NQ-HĐND ngày 14/12/2020 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua\r\n\n vị trí, diện tích các khu đất trên địa bàn huyện để đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\n ở, đấu giá cho thuê đất thực hiện đầu tư các dự án năm 2021 và các năm tiếp\r\n\n theo.\n\n46\n\nDự án đấu giá QSD đất ở tại xã Bột\r\n\n Xuyên (Cống Tảo Khê 0,34ha; lò Gạch, thôn Phú Văn 0,28ha).\n\nONT\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n0,62\n\n\n\n0,62\n\nMỹ Đức\n\nBột\r\n\n Xuyên\n\nNghị\r\n\n Quyết số 130/NQ-HĐND ngày 14/12/2020 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua\r\n\n vị trí, diện tích các khu đất trên địa bàn huyện để đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\n ở, đấu giá cho thuê đất thực hiện đầu tư các dự án năm\r\n\n 2021 và các năm tiếp theo.\n\n47\n\nDự án đấu giá QSD đất ở tại xã Vạn Kim\r\n\n (Khu ao Đằng Sông 1,3ha; khu Đằng Cừ, Cổ Mèo Dâu 1,17ha; khu Bãi Sậy,\r\n\n Bãi Cao, Đường Chợ, Cừ Ngoài 1,7ha; Mỏ Phượng 0,56ha; Đồng Ngọ 1,33ha; Đầu Đồng 0,41ha;\r\n\n Đồng Làng 0,28ha; Vườn Ghè 0,32ha; Của Dỏ 1,8ha).\n\nONT\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n8,87\n\n4,1\n\n8,87\n\nMỹ Đức\n\nVạn\r\n\n Kim\n\nNghị\r\n\n Quyết số 130/NQ-HĐND ngày 14/12/2020 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua\r\n\n vị trí, diện tích các khu đất trên địa bàn huyện để đấu giá quyền sử dụng đất ở, đấu giá cho thuê đất thực hiện đầu\r\n\n tư các dự án năm 2021 và các năm tiếp theo.\n\n48\n\nDự án đấu giá QSD đất ở tại xã Đại\r\n\n Hưng (xứ Đồng Gia, Hà Xá 0,25ha; Ao Dục, thôn Thượng Tiết 0,5ha).\n\nONT\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n0,75\n\n0,75\n\n0,75\n\nMỹ Đức\n\nĐại\r\n\n Hưng\n\nNghị\r\n\n Quyết số 130/NQ-HĐND ngày 14/12/2020 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua\r\n\n vị trí, diện tích các khu đất trên địa bàn huyện để đấu\r\n\n giá quyền sử dụng đất ở, đấu giá cho thuê đất thực hiện\r\n\n đầu tư các dự án năm 2021 và các năm tiếp theo.\n\n49\n\nDự án đấu giá QSD đất ở tại xã Hợp Tiến (khu Dương Hạ 0,1 ha; khu Nghĩa trang ngoài, thôn Phú\r\n\n Liễn 0,24ha; khu Đồng Quan, cạnh NVH thôn Thượng Quất\r\n\n 0,2ha; Trường Tiểu học cũ, thôn Viêm Khê 0,23ha).\n\nONT\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n0,77\n\n\n\n0,77\n\nMỹ Đức\n\nHợp\r\n\n Tiến\n\nNghị\r\n\n Quyết số 130/NQ-HĐND ngày 14/12/2020 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua\r\n\n vị trí, diện tích các khu đất trên địa bàn huyện để đấu\r\n\n giá quyền sử dụng đất ở, đấu giá cho thuê đất thực hiện đầu tư các dự án năm 2021 và các năm\r\n\n tiếp theo.\n\n50\n\nDự án đấu giá QSD đất ở tại xã Hồng\r\n\n Sơn (khu rãnh Chùa, thôn Vĩnh An: 0.2ha; khu Của hàng, thôn Hạ Sở: 0.014ha;\r\n\n thôn Thanh Lợi: 0.35ha; khu Vệ Lăng, thôn Thượng:\r\n\n 1.22ha; khu đồng Đồng Đài, thôn Vĩnh An 0.27ha).\n\nONT\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n2,06\n\n\n\n2,06\n\nMỹ Đức\n\nHồng\r\n\n Sơn\n\nNghị\r\n\n Quyết số 130/NQ-HĐND ngày 14/12/2020 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua\r\n\n vị trí, diện tích các khu đất trên địa bàn huyện để đấu\r\n\n giá quyền sử dụng đất ở, đấu giá cho thuê đất thực hiện đầu tư các dự án năm\r\n\n 2021 và các năm tiếp theo.\n\n51\n\nDự án đấu giá\r\n\n QSD đất ở tại xã Phùng Xá (khu Gò Cả, thôn Thượng\r\n\n 5,6ha).\n\nONT\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n5,6\n\n5,6\n\n5,6\n\nMỹ Đức\n\nPhùng\r\n\n Xá\n\nNghị\r\n\n Quyết số 130/NQ-HĐND ngày 14/12/2020 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua\r\n\n vị trí, diện tích các khu đất trên địa bàn huyện để đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\n ở, đấu giá cho thuê đất thực hiện đầu tư các dự án năm 2021 và các năm tiếp\r\n\n theo.\n\n52\n\nDự án đấu giá QSD đất ở tại xã Hương Sơn (Thôn Tiên Mai 0,22ha).\n\nONT\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n0,22\n\n\n\n0,22\n\nMỹ Đức\n\nHương\r\n\n Sơn\n\nNghị\r\n\n Quyết số 130/NQ-HĐND ngày 14/12/2020 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua\r\n\n vị trí, diện tích các khu đất trên địa bàn huyện để đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\n ở, đấu giá cho thuê đất thực hiện đầu tư các dự án năm\r\n\n 2021 và các năm tiếp theo.\n\n53\n\nĐấu giá cho thuê QSD đất tại xã Hợp\r\n\n Tiến (thực hiện cửa hàng xăng dầu, thôn Phú Liễn 0,12ha).\n\nDTM\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n0,12\n\n\n\n0,12\n\nMỹ Đức\n\nHợp\r\n\n Tiến\n\nNghị\r\n\n Quyết số 130/NQ-HĐND ngày 14/12/2020 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua\r\n\n vị trí, diện tích các khu đất trên địa bàn huyện để đấu giá\r\n\n quyền sử dụng đất ở, đấu giá cho\r\n\n thuê đất thực hiện đầu tư các dự án năm 2021 và các năm tiếp theo.\n\n54\n\nĐấu giá cho thuê QSD đất thực hiện\r\n\n dự án khu nhà ở và dịch vụ thương mại (thôn Yến Vỹ 9,8ha)\n\nDTM\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n9,8\n\n9,8\n\n9,8\n\nMỹ Đức\n\nHương\r\n\n Sơn\n\nNghị Quyết số 130/NQ-HĐND ngày 14/12/2020 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua vị trí,\r\n\n diện tích các khu đất trên địa bàn huyện để đấu giá quyền sử dụng đất ở, đấu\r\n\n giá cho thuê đất thực hiện đầu tư các dự án năm 2021 và các năm tiếp theo.\n\n55\n\nĐấu giá cho thuê QSD đất tại xã\r\n\n Xuy Xá (thực hiện dự án xây dựng cửa hàng\r\n\n xăng dầu, xứ đồng Giải Thượng 0,15ha).\n\nDTM\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n0,15\n\n\n\n0,15\n\nMỹ Đức\n\nXuy\r\n\n Xá\n\nNghị Quyết số 130/NQ-HĐND ngày\r\n\n 14/12/2020 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua vị trí, diện tích các khu\r\n\n đất trên địa bàn huyện để đấu giá quyền sử dụng đất ở, đấu giá cho thuê đất thực hiện đầu tư các dự án năm 2021 và các năm tiếp\r\n\n theo.\n\n56\n\nĐấu giá cho thuê QSD đất tại xã Phù\r\n\n Lưu Tế (thực hiện dự án xây dựng xưởng dệt may, hoàn thiện sản phẩm và KDDV,\r\n\n xứ đồng Cửa Chéo 0,5ha).\n\nDTM\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n0,5\n\n0,5\n\n0,5\n\nMỹ Đức\n\nPhù\r\n\n Lưu Tế\n\nNghị Quyết số 130/NQ-HĐND ngày\r\n\n 14/12/2020 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua vị trí, diện tích các khu\r\n\n đất trên địa bàn huyện để đấu giá quyền sử dụng đất ở, đấu\r\n\n giá cho thuê đất thực hiện đầu tư các dự án năm 2021 và các năm tiếp theo.\n\n57\n\nĐấu giá cho thuê QSD đất tại xã Phù\r\n\n Lưu Tế (thực hiện dự án đào tạo nghề và thương mại dịch vụ khu Bờ Le 2,5ha).\n\nDTM\n\nUBND\r\n\n huyện\n\n2,5\n\n\n\n2,5\n\nMỹ Đức\n\nPhù\r\n\n Lưu Tế\n\nNghị Quyết số 130/NQ-HĐND ngày\r\n\n 14/12/2020 của HĐND huyện Mỹ Đức về việc thông qua vị trí, diện tích các khu\r\n\n đất trên địa bàn huyện để đấu giá quyền sử dụng đất ô, đấu giá cho thuê đất\r\n\n thực hiện đầu tư các dự án năm 2021 và các năm tiếp theo.\n\n58\n\nXây dựng trụ sở công an các xã, thị\r\n\n trấn\n\nCAN\n\nCông\r\n\n An thành phố Hà Nội\n\n0,326\n\n0,1\n\n0,326\n\nMỹ Đức\n\nHợp\r\n\n Thanh; Bột Xuyên; Lê Thanh\n\nVăn bản số\r\n\n 1066/BCA-H02 ngày 26/3/2020 của Bộ Công an v/v quy hoạch, bố trí quy hoạch đất\r\n\n An ninh để xây dựng trụ sở công an xã, thị trấn thuộc bộ Công an trên toàn quốc.\n\n59\n\nCải tạo, nâng cấp nghĩa trang liệt\r\n\n sỹ\n\nNTD\n\nUBND\r\n\n xã Phùng Xá\n\n0,05\n\n\n\n0,05\n\nMỹ Đức\n\nPhùng\r\n\n Xá\n\nQuyết định số 1548/QĐ-UBND ngày\r\n\n 22/4/2020 của UBND huyện Mỹ Đức vv phê duyệt chủ trương\r\n\n đầu tư công trình cải tạo, nâng cấp nghĩa trang liệt sỹ xã Phùng Xá giai đoạn\r\n\n 2; Quyết định số 2042/QĐ-UBND ngày 01/6/2020 của UBND huyện Mỹ Đức về việc\r\n\n phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật, xây dựng công trình\r\n\n cải tạo, nâng cấp nghĩa trang liệt sỹ xã Phùng Xá;\n\n60\n\nThu hồi, xây dựng bãi chung chuyển\r\n\n rác thải sinh hoạt xã Phùng Xá\n\nDRA\n\nUBND\r\n\n xã Phùng Xá\n\n0,09\n\n\n\n0,09\n\nMỹ Đức\n\nPhùng\r\n\n Xá\n\nQuyết định số 1059/QĐ-UBND ngày 28/06/2018 của UBND huyện Mỹ Đức về việc phê duyệt\r\n\n chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, kinh phí chuẩn bị đầu\r\n\n tư dự án công trình: Xây dựng mới điểm trung chuyển rác thải sinh hoạt tại xã\r\n\n Phùng Xá. Địa điểm xây dựng: Xã Phùng Xá, huyện Mỹ Đức, TP. Hà Nội.\n\nIII\n\nCác dự án thuộc biểu 3 (Các dự\r\n\n án ngoài ngân sách thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất)\n\n18,75\n\n0,00\n\n18,75\n\n\n\n\n\n\n\n61\n\nDự án Xây dựng mới trạm 110kV Mỹ Đức và nhánh rẽ\n\nDNL\n\nTổng\r\n\n công ty điện lực TP Hà Nội\n\n0,95\n\n\n\n0,95\n\nMỹ Đức\n\nXã\r\n\n Phù Lưu Tế, Phùng Xá,\n\nQuyết định số 11041/QĐ-EVNHANOI\r\n\n ngày 26/12/2019 của Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội về việc phê duyệt Báo cáo\r\n\n nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình “Xây dựng mới Trạm 110kV Mỹ Đức và nhánh rẽ”,\n\n62\n\nDự án xây dựng Cáp treo Hương Bình\n\nDGT\n\nCT\r\n\n TNHH một thành viên Thái Bình\n\n17,80\n\n\n\n17,80\n\nMỹ Đức\n\nHương\r\n\n Sơn\n\nThông báo Kết luận của tập thể lãnh\r\n\n đạo số 1277/TB-UBND ngày 29/10/2019 của UBND thành phố,\r\n\n QĐ số 72/QĐ-UBND ngày 18/11/2016 của UBND tỉnh Hòa Bình về chủ trương đầu tư\r\n\n tuyến cáp treo\n\nB\n\nCác dự án nằm\r\n\n ngoài Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 23/9/2021 của HĐND Thành phố\n\n0,34\n\n0,00\n\n0,09\n\n\n\n\n\n\n\n63\n\nXây dựng trụ sở Ban CHQS xã Đồng\r\n\n Tâm\n\nDQP\n\nBan\r\n\n CH QS huyện\n\n0,089\n\n\n\n0,089\n\nMỹ Đức\n\nĐồng\r\n\n Tâm\n\nQĐ số 754/QĐ-BTL, ngày 31/3/2021 về\r\n\n việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật, kế hoạch lựa trọn nhà thầu dự án đầu\r\n\n tư xây dựng công trình Trụ sở ban CHQS xã Đồng Tâm, huyện Mỹ Đức\n\n64\n\nXây dựng trụ sở làm việc HĐND -\r\n\n UBND xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức\n\nTSC\n\nUBND\r\n\n huyện Mỹ Đức\n\n0,247\n\n\n\n\n\nMỹ Đức\n\nPhù\r\n\n Lưu Tế\n\nQuyết định số 3072/QĐ-UBND ngày\r\n\n 07/7/2021 của UBND thành phố Hà Nội về việc thu hồi 2.471,6 m2\r\n\n đất tại xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức;\r\n\n giao cho UBND huyện Mỹ Đức để quản lý, lập dự án Xây dựng trụ sở làm việc của HĐND-UBND xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n193,77\n\n40,38\n\n192,61\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 10151 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101510.json b/contexts/context_101510.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..73b42f9ad8904b75ca90bfc4121df7573fba3e21 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101510.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-07-2012-QD-UBND-to-chuc-hoat-dong-Luc-luong-Kiem-tra-Lien-nganh-177349.aspx", + "name": "Quyet-dinh-07-2012-QD-UBND-to-chuc-hoat-dong-Luc-luong-Kiem-tra-Lien-nganh-177349", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n QUẬN BÌNH TÂN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 07/2012/QĐ-UBND\n\nBình Tân, ngày 05\r\n\n tháng 11 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG KIỂM TRA LIÊN NGÀNH HOẠT ĐỘNG\r\n\nVĂN HÓA, THÔNG TIN VÀ PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI QUẬN BÌNH TÂN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Pháp\r\n\nlệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 4 năm\r\n\n2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm;\n\nCăn cứ Nghị định số 103/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và\r\n\nkinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 17/2005/CT-TTg\r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh các hoạt\r\n\nđộng tiêu cực trong quán bar, nhà hàng karaoke, vũ trường;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2006/TT-BLĐTBXH\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn\r\n\nthành lập và tổ chức hoạt động của Đội Kiểm tra liên ngành về phòng, chống tệ\r\n\nnạn mại dâm;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n39/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Lực lượng Kiểm tra Liên ngành\r\n\nhoạt động văn hóa, thông tin và phòng, chống tệ nạn xã hội Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh;\n\nXét đề\r\n\nnghị của Trưởng Phòng Văn hóa và Thông tin quận tại Công văn số 597/VHTT ngày 24\r\n\ntháng 9 năm 2012 và đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ quận tại Tờ trình số\r\n\n1074/TTr-NV ngày 29 tháng 10 năm 2012, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức\r\n\nvà hoạt động của Lực lượng Kiểm tra Liên ngành hoạt động văn hóa, thông tin và\r\n\nphòng, chống tệ nạn xã hội quận Bình Tân (gọi tắt là Lực lượng Kiểm tra Liên\r\n\nngành Văn hóa - Xã hội).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực sau 07 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 9238/QĐ-UBND ngày 17\r\n\ntháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân về ban hành Quy chế tổ chức\r\n\nvà hoạt động của Đoàn Kiểm tra Liên ngành hoạt động văn hóa và phòng, chống tệ\r\n\nnạn xã hội quận Bình Tân.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch, Trưởng\r\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin, Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận,\r\n\nTrưởng Công an quận, Trưởng Phòng Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường và Lực lượng Kiểm tra Liên ngành\r\n\nhoạt động văn hóa, thông tin và phòng, chống tệ nạn xã hội quận, các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Mười\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ\r\n\nCHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA LỰC LƯỢNG KIỂM TRA LIÊN NGÀNH HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA, THÔNG TIN\r\n\nVÀ PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI QUẬN BÌNH TÂN (GỌI TẮT LÀ LỰC LƯỢNG KIỂM TRA LIÊN\r\n\nNGÀNH VĂN HÓA - XÃ HỘI)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2012\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân quận Bình Tân)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Vị trí - Vai trò\n\n1. Lực lượng Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội\r\n\nquận Bình Tân được thành lập theo quy định của pháp luật để tiến hành kiểm tra,\r\n\nxác lập hành vi vi phạm trong các hoạt động văn hóa, kinh doanh dịch vụ văn hóa\r\n\ncông cộng, thông tin truyền thông và phòng, chống tệ nạn mại dâm, ma túy, đánh\r\n\nbạc, phòng cháy chữa cháy và các hành vi vi phạm hành chính khác trong lĩnh vực\r\n\nkinh doanh dịch vụ văn hóa và phòng, chống tệ nạn xã hội trên địa bàn quận Bình\r\n\nTân.\n\n2. Lực lượng Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội\r\n\nquận Bình Tân là lực lượng phối hợp liên ngành làm việc theo chế độ kiêm nhiệm\r\n\nbao gồm các ngành và phòng ban thuộc quận: Văn hóa và Thông tin, Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Kinh tế, Tư pháp, Quản lý thị trường, Nội vụ, Công an, Y\r\n\ntế, Chi Cục Thuế, Thanh tra xây dựng, Phòng cháy và chữa cháy và phòng, ban,\r\n\nngành có liên quan để kiểm tra, phát hiện và xác lập hồ sơ vi phạm pháp luật\r\n\nnhằm phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trong các\r\n\nhoạt động văn hóa, kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng, thông tin truyền thông\r\n\nvà phòng, chống tệ nạn xã hội (gọi tắt là hoạt động Văn hóa - Xã hội). Kịp thời\r\n\nchuyển hồ sơ vi phạm về cho Phòng Văn hóa và Thông tin quận để tham mưu hình\r\n\nthức xử lý trước khi trình cho Hội đồng xử lý các vụ vi\r\n\nphạm về lĩnh vực văn hóa - xã hội của quận xem xét, xử lý.\n\nLực lượng Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội tại\r\n\nquận bao gồm: Đội Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội quận, Tổ Kiểm tra Liên\r\n\nngành Văn hóa - Xã hội phường.\n\nĐiều 2. Phạm vi điều chỉnh và\r\n\nđối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân\r\n\nlà thành viên hoặc có quyền và nghĩa vụ liên quan đến Lực lượng Kiểm tra Liên\r\n\nngành Văn hóa - Xã hội trên địa bàn quận Bình Tân.\n\n2. Đối tượng kiểm tra là các tổ chức, cá nhân được\r\n\nxác định cụ thể theo từng quyết định thành lập lực lượng kiểm tra trên địa bàn\r\n\nquận Bình Tân.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc hoạt động\n\n1. Lực lượng làm công tác Kiểm tra Liên ngành Văn hóa\r\n\n- Xã hội quận Bình Tân khi làm nhiệm vụ phải tuân theo quy định của pháp luật,\r\n\nđảm bảo chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời.\n\n2. Lực lượng Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội\r\n\nquận có nhiệm vụ kiểm tra các hoạt động Văn hóa - Xã hội của các tổ chức, cá\r\n\nnhân trên địa bàn quận Bình Tân theo nội dung của từng quyết định thành lập lực\r\n\nlượng kiểm tra.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ của Đội Kiểm tra\r\n\nLiên ngành Văn hóa - Xã hội quận và Tổ Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội phường\n\n1. Thống kê, rà soát các cơ sở kinh doanh hoạt động\r\n\nvăn hóa, thông tin truyền thông và các cơ sở hoạt động dễ phát sinh tệ nạn xã\r\n\nhội. Khảo sát nắm tình hình, xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra các hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực văn hóa - xã hội theo đúng chức năng nhiệm vụ được quy định\r\n\ntrong Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan.\n\n2. Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, phải\r\n\nđình chỉ ngay hành vi vi phạm, xác lập hồ sơ vi phạm đối với các tổ chức, cá\r\n\nnhân vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính\r\n\nvà các văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan, kịp thời chuyển hồ sơ vụ\r\n\nviệc vi phạm cho cơ quan hoặc người có thẩm quyền đề xử lý theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Đối với những hành vi vi phạm có dấu hiệu hình\r\n\nsự, kịp thời báo cáo người có thẩm quyền là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận\r\n\n(phụ trách Văn hóa - Xã hội) được ủy quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh\r\n\nvực Văn hóa - Xã hội để chỉ đạo xử lý. Đối với Tổ Kiểm tra Liên ngành Văn hóa -\r\n\nXã hội báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường chỉ đạo xử lý theo thẩm quyền. \n\n- Không tiếp nhận các vụ việc do các ngành khác\r\n\nkiểm tra chuyển sang Đội Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội quận, Tổ Kiểm tra\r\n\nLiên ngành Văn hóa - Xã hội phường để lập biên bản vi phạm hành chính của Lực\r\n\nlượng Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội.\n\nĐiều 5. Quyền hạn của Đội Kiểm tra\r\n\nLiên ngành Văn hóa - Xã hội quận, Tổ Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội phường\n\n1. Đối với Đội Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội\r\n\nquận\n\n- Đề nghị các cơ quan chức năng, tổ chức, cá nhân\r\n\ncó thẩm quyền liên quan trên địa bàn quận phối hợp chặt chẽ, hỗ trợ Lực lượng\r\n\nKiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội thực hiện chức năng, nhiệm vụ và nội dung\r\n\nkiểm tra theo quyết định thành lập trong suốt quá trình kiểm tra. Cơ quan được\r\n\nyêu cầu phối hợp, hỗ trợ có nhiệm vụ đáp ứng yêu cầu của Đội Kiểm tra Liên\r\n\nngành Văn hóa - Xã hội quận.\n\n- Yêu cầu tổ chức, cá nhân là đối tượng được kiểm\r\n\ntra phải chấp hành quyết định kiểm tra, xuất trình, cung cấp đầy đủ các giấy\r\n\ntờ, chứng từ, sổ sách theo đúng nội dung kiểm tra và hợp tác với Đội Kiểm tra\r\n\ntrong suốt thời gian kiểm tra.\n\n- Được lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành\r\n\nchính theo đúng quy định pháp luật.\n\n- Đối với việc tạm giữ tang vật, phương tiện vi\r\n\nphạm hành chính được quyền yêu cầu Trưởng Công an phường nơi kiểm tra cử cán bộ\r\n\nđến phối hợp lập biên bản về việc tạm giữ tang vật, phương tiện và ra quyết\r\n\nđịnh tạm giữ theo đúng quy định Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và các văn\r\n\nbản có liên quan hoặc được áp dụng biện pháp niêm phong tang vật, phương tiện\r\n\nvi phạm giao cho tổ chức cá nhân vi phạm bảo quản. Việc niêm phong tang vật,\r\n\nphương tiện vi phạm phải ghi rõ tên, số lượng, chủng loại tang vật, phương tiện\r\n\nđược tiến hành niêm phong trước mặt người vi phạm; nếu người vi phạm vắng mặt\r\n\nthì phải tiến hành niêm phong trước mặt đại diện gia đình, đại diện tổ chức,\r\n\nđại diện chính quyền và người chứng kiến.\n\n- Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính (nếu có) theo\r\n\nđúng quy định pháp luật.\n\n- Trong trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có\r\n\ndấu hiệu vi phạm hình sự kịp thời báo cáo cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận\r\n\n(phụ trách Văn hóa - Xã hội) để xử lý chuyển cho cơ quan tiến hành tố tụng hình\r\n\nsự có thẩm quyền thụ lý theo quy định của pháp luật.\n\n2. Đối với Tổ Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội\r\n\nphường\n\n- Đề nghị cơ quan chức năng, tổ chức, cá nhân có\r\n\nthẩm quyền liên quan trên địa bàn phường phối hợp chặt chẽ, hỗ trợ Tổ Kiểm tra\r\n\nLiên ngành Văn hóa - Xã hội phường thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình trong\r\n\nsuốt thời gian kiểm tra.\n\n- Yêu cầu tổ chức, cá nhân là đối tượng được kiểm\r\n\ntra chấp hành quyết định kiểm tra, xuất trình, cung cấp đầy đủ các giấy tờ,\r\n\nchứng từ, sổ sách có liên quan đến nội dung kiểm tra và hợp tác với lực lượng\r\n\nkiểm tra trong suốt thời gian kiểm tra.\n\n- Lập biên bản kiểm tra, biên bản vi phạm hành\r\n\nchính theo đúng Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và các quy định pháp luật\r\n\nchuyên ngành có liên quan.\n\n- Yêu cầu Trưởng Công an phường cử cán bộ lập biên\r\n\nbản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và ra quyết định tạm giữ\r\n\ntang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo đúng Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành\r\n\nchính.\n\n- Khi phát hiện tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi\r\n\nphạm hình sự thì kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường để xử lý theo\r\n\nthẩm quyền.\n\nChương III\n\nCƠ CẤU, HOẠT ĐỘNG, THẨM QUYỀN\r\n\nTHÀNH LẬP\n\nĐiều 6. Đội Kiểm tra Liên ngành\r\n\nVăn hóa - Xã hội quận, Tổ Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội phường\n\n1. Đội Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội quận\n\na) Đội Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội quận do\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định thành lập; Đội trưởng, Đội phó và các\r\n\nthành viên trong Đội Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội quận do Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân quận quyết định theo đề nghị của Trưởng Phòng Văn hóa và Thông tin\r\n\nthông qua danh sách cử thành viên của các cơ quan đơn vị.\n\nb) Đội Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội quận có\r\n\ntừ 01 đến 02 Đội, mỗi Đội gồm 01 Đội trưởng và 01 đến 02 Đội phó do Phòng Văn\r\n\nhóa và Thông tin hoặc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội làm Đội trưởng.\r\n\nCác ngành và các phòng ban thuộc quận như: Phòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội, Phòng Văn hóa và Thông tin, Phòng Kinh tế, Phòng Tư pháp, Đội Quản lý thị\r\n\ntrường, Phòng Nội vụ, Công an quận, Phòng Y tế, Chi Cục Thuế, Thanh tra Xây\r\n\ndựng quận,… cử ít nhất 02 người tham gia làm thành viên mỗi Đội.\n\nc) Đội Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội quận\r\n\nchịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận thông qua Trưởng\r\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin quận. Tùy theo tình hình yêu cầu thực tế tại quận về\r\n\ncông tác kiểm tra, Ủy ban nhân dân quận có quyền điều chỉnh thành phần, số\r\n\nlượng các ngành, phòng ban tham gia Đội Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội\r\n\nquận.\n\nd) Thời gian hoạt động của Đội Kiểm tra Liên ngành\r\n\nVăn hóa - Xã hội quận theo từng quyết định thành lập.\n\n2. Tổ Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội phường\n\na) Trên cơ sở đặc điểm, tình hình quản lý địa bàn\r\n\ntrong hoạt động văn hóa, kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng, thông tin truyền\r\n\nthông và phòng, chống tệ nạn xã hội, giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường quyết\r\n\nđịnh thành lập Tổ Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội phường.\n\nb) Tổ Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội phường\r\n\ndo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường làm Tổ trưởng, có từ 01\r\n\nđến 02 Tổ phó; tùy vào tình hình địa phương, cơ cấu các thành viên tham gia Tổ\r\n\nKiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội phường do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường\r\n\nquyết định. Cán bộ tham gia Tổ Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội phường\r\n\nkhông được tham mưu xử lý vi phạm hành chính. Thời gian hoạt động của Tổ Kiểm\r\n\ntra Liên ngành Văn hóa - Xã hội phường theo từng quyết định thành lập.\n\nc) Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường trực tiếp chỉ\r\n\nđạo Tổ Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội phường.\n\nĐiều 7. Hoạt động của Đội Kiểm tra\r\n\nLiên ngành Văn hóa - Xã hội quận và Tổ Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội phường\n\n1. Đội Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội quận và\r\n\nTổ Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội phường làm việc theo cơ chế phối hợp do\r\n\nĐội trưởng, Tổ trưởng điều hành mọi hoạt động chung của Đội, Tổ; chịu trách\r\n\nnhiệm trước người ra quyết định thành lập, bổ nhiệm theo Điều 6 của Quy chế này.\n\n2. Đội trưởng, Tổ trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và chỉ đạo tổ chức thực hiện kiểm tra hoặc thực hiện kiểm tra khi có yêu\r\n\ncầu của Thành phố, Ủy ban nhân dân quận thông qua Trưởng Phòng Văn hóa và Thông\r\n\ntin được giao điều hành, giám sát Đội, Tổ Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội\r\n\ncủa quận, phường.\n\n3. Đội phó, Tổ phó có trách nhiệm giúp Đội trưởng,\r\n\nTổ trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế này, theo nội dung kiểm\r\n\ntra theo từng quyết định thành lập và theo phân công của Đội trưởng, Tổ trưởng.\n\n4. Các thành viên trong Đội, Tổ Kiểm tra chấp hành\r\n\nphân công của Đội trưởng, Tổ trưởng (hoặc Đội phó, Tổ phó), chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật và trước Đội trưởng, Tổ trưởng (hoặc Đội phó, Tổ phó) về những\r\n\ncông việc đã được phân công theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, lĩnh vực mình\r\n\nđang công tác, đồng thời đề xuất nội dung, biện pháp kiểm tra trong lĩnh vực\r\n\nđơn vị mình phụ trách. Nghiêm cấm các thành viên Đội, Tổ Kiểm tra làm lộ thông\r\n\ntin kiểm tra, tiếp xúc với đối tượng được kiểm tra ngoài nơi làm việc.\n\n5. Đội trưởng, Tổ trưởng thông báo lịch công tác\r\n\ncho các thành viên tham gia Đội, Tổ Kiểm tra, được triệu tập đột xuất khi cần\r\n\nthiết hoặc theo chỉ đạo của lãnh đạo. Thành viên được cử tham gia Đội, Tổ Kiểm\r\n\ntra khi vắng mặt phải có lý do chính đáng; các cơ quan, đơn vị có liên quan tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi để thành viên tham gia Đội, Tổ kiểm tra. Phòng Nội vụ quận\r\n\ntham gia thành viên Đội Kiểm tra, theo dõi các thành viên tham gia công tác\r\n\nKiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội quận, có báo cáo việc vắng mặt, thi đua\r\n\nkhi kết thúc từng đợt kiểm tra theo quyết định thành lập.\n\n6. Đội trưởng, Tổ trưởng có nhận xét kết quả công\r\n\ntác của từng thành viên tham gia theo từng quyết định thành lập thông qua\r\n\nTrưởng Phòng Văn hóa và Thông tin để báo cáo Ủy ban nhân dân quận và gửi về các\r\n\nđơn vị cử thành viên tham gia.\n\n7. Đội, Tổ Kiểm tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nquận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường quyết định thành lập, chỉ đạo, điều\r\n\nhành, kiểm tra hoạt động. Phòng Nội vụ quận tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nquận cấp thẻ kiểm tra cho thành viên Đội Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội\r\n\nquận. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường thực hiện việc cấp thẻ kiểm tra cho\r\n\nthành viên Tổ kiểm tra liên ngành Văn hóa - Xã hội phường.\n\n8. Khi tiến hành kiểm tra, Đội Kiểm tra Liên ngành\r\n\nVăn hóa - Xã hội quận chỉ được thực hiện kiểm tra khi có Đội trưởng hoặc Đội\r\n\nphó và ít nhất thành viên của 04 phòng ban, trong đó phải có Phòng Văn hóa và\r\n\nThông tin, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội và Công an quận.\n\nTổ Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội phường chỉ\r\n\nđược thực hiện kiểm tra khi có Tổ trưởng hoặc Tổ phó và ít nhất thành viên của\r\n\n03 bộ phận trong đó phải có Văn hóa và Thông tin, Công an phường.\n\nĐội, Tổ Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội phải\r\n\nxuất trình Quyết định thành lập Đội, Tổ Kiểm tra cho tổ chức, cá nhân là đối\r\n\ntượng thuộc diện bị kiểm tra biết để thực hiện trong suốt thời gian kiểm tra\r\n\ntại cơ sở.\n\n9. Khi kết thúc buổi kiểm tra, phải tiến hành bàn\r\n\ngiao biên bản vi phạm hành chính và hồ sơ kèm theo cho Bộ phận xử lý để thẩm\r\n\nđịnh, đề xuất người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính ban hành quyết định\r\n\nxử phạt theo đúng quy định của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và các quy\r\n\nđịnh pháp luật chuyên ngành có liên quan. Giao Trưởng Phòng Văn hóa và Thông\r\n\ntin quận tham mưu Ủy ban nhân dân quận văn bản hướng dẫn Đội Kiểm tra Liên\r\n\nngành Văn hóa - Xã hội quận, Tổ Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội phường và\r\n\ncác đơn vị có liên quan trong việc chuyển hồ sơ vi phạm để tham mưu hình thức\r\n\nxử lý theo quy định. \n\nChương IV\n\nMỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 8. Mối quan hệ công tác và\r\n\ncơ chế phối hợp hoạt động\n\n1. Đội Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội quận\n\n- Thực hiện nghiêm các chủ trương, quyết định của\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân quận và sự chỉ đạo điều hành trực\r\n\ntiếp của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (phụ trách văn hóa xã hội) và Trưởng\r\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin quận.\n\n- Phối hợp với các phòng ban chuyên môn của quận và\r\n\nTổ Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội phường thực hiện các biện pháp rà soát,\r\n\nthống kê, phân loại đối tượng kiểm tra theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận.\n\n- Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chung của\r\n\nquận về tổ chức kiểm tra liên ngành văn hóa - xã hội (định kỳ, đột xuất) được\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân quận thông qua; báo cáo nhanh, đột xuất các vụ việc\r\n\nlớn, phức tạp và báo cáo kết quả xử lý trên địa bàn quận, báo cáo theo yêu cầu\r\n\nđột xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\n- Có trách nhiệm hỗ trợ Đoàn Kiểm tra Liên ngành\r\n\nVăn hóa - Xã hội Thành phố khi có yêu cầu kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất;\r\n\nphối hợp và hỗ trợ Tổ Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội phường tiến hành\r\n\nkiểm tra những địa điểm phức tạp.\n\n2. Đội Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội quận có\r\n\nnhiệm vụ phối hợp với các ban ngành, đoàn thể, các cơ quan liên quan trong việc\r\n\nthực hiện công tác kiểm tra, phòng ngừa, phát hiện, xác lập các vi phạm pháp\r\n\nluật nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho\r\n\nhoạt động kiểm tra đạt hiệu quả.\n\n3. Tổ Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội phường\r\n\nxây dựng kế hoạch tổ chức kiểm tra liên ngành được Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nphường thông qua, có trách nhiệm hỗ trợ Đoàn Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã\r\n\nhội Thành phố, quận khi có yêu cầu kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất. Trong\r\n\nphạm vi nhiệm vụ quyền hạn, Tổ Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội phường có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với ban ngành, đoàn thể, cơ quan liên quan trên địa bàn\r\n\nphường, quận trong việc thực hiện công tác kiểm tra, phòng ngừa, phát hiện, xác\r\n\nlập các vi phạm pháp luật nhằm quản lý địa bàn phường đạt hiệu quả.\n\n4. Định kỳ hàng tháng, Đội Kiểm tra Liên ngành Văn\r\n\nhóa - Xã hội quận, Tổ Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội phường họp rút kinh\r\n\nnghiệm, đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh\r\n\nvực văn hóa, kinh doanh dịch vụ văn hóa, thông tin truyền thông và phòng, chống\r\n\ntệ nạn xã hội. Giao Trưởng Phòng Văn hóa và Thông tin chủ trì, tổng hợp báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân quận để xem xét, chỉ đạo.\n\n5. Mọi kế hoạch, thông tin về công tác kiểm tra\r\n\nđược bảo mật theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật của Nhà nước. \n\nChương V\n\nKINH PHÍ HOẠT ĐỘNG VÀ CHẾ\r\n\nĐỘ CHÍNH SÁCH\n\nĐiều 9. Kinh phí hoạt động\n\nKinh phí hoạt động của công tác Kiểm tra Liên ngành\r\n\nVăn hóa - Xã hội quận do ngân sách quận cấp và các khoản thu nộp phạt đối với\r\n\nhành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa thông tin, truyền thông và\r\n\nphòng, chống tệ nạn xã hội.\n\nTrưởng Phòng Văn hóa và Thông tin có trách nhiệm\r\n\nquản lý kinh phí, dự trù kinh phí thông qua Phòng Tài chính - Kế hoạch quận\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân quận phê duyệt (công tác phí, bồi dưỡng, phương tiện thực\r\n\nhiện nhiệm vụ trong quá trình kiểm tra) đối với Đội Kiểm tra Liên ngành Văn hóa\r\n\n- Xã hội quận (Đội 1).\n\nTrưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có\r\n\ntrách nhiệm quản lý kinh phí, dự trù kinh phí thông qua Phòng Tài chính - Kế\r\n\nhoạch quận trình Ủy ban nhân dân quận phê duyệt (công tác phí, bồi dưỡng,\r\n\nphương tiện thực hiện nhiệm vụ trong quá trình kiểm tra) đối với Đội Kiểm tra\r\n\nLiên ngành Văn hóa - Xã hội quận (Đội 2).\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân phường chịu trách nhiệm bố\r\n\ntrí ngân sách, quản lý kinh phí và duyệt chi công tác phí, bồi dưỡng, phương\r\n\ntiện phục vụ trong quá trình kiểm tra nhằm bảo đảm hiệu quả hoạt động của Tổ\r\n\nKiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội phường.\n\nKhi cần thiết\r\n\nTrưởng Phòng Văn hóa và Thông tin tham mưu khen thưởng đột xuất cho Đội Kiểm\r\n\ntra Liên ngành Văn hóa - Xã hội quận, Tổ Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội\r\n\nphường và những cá nhân có liên quan trong các hoạt động cao điểm.\n\nĐiều 10. Phụ cấp, phương tiện hoạt\r\n\nđộng\n\n1. Chế độ phụ cấp\n\nĐội Kiểm tra\r\n\nLiên ngành Văn hóa - Xã hội quận, Tổ Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội\r\n\nphường được hưởng tiền làm thêm giờ, làm đêm được bồi dưỡng ăn đêm trong thời\r\n\ngian từ 20 giờ đến 04 giờ sáng hôm sau theo quy định hiện hành và theo quyết\r\n\nđịnh của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.\n\n2. Phương tiện hoạt động\n\nĐội Kiểm tra\r\n\nLiên ngành Văn hóa - Xã hội quận, Tổ Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội\r\n\nphường được trang bị đầy đủ các phương tiện phục vụ cần thiết để thực hiện chức\r\n\ntrách của mình; có trách nhiệm trong việc sử dụng và bảo quản tốt phương tiện\r\n\nđược cấp: Giấy chứng nhận cho các thành viên Đội Kiểm tra Liên ngành Văn hóa -\r\n\nXã hội quận, Tổ Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội phường, công cụ hỗ trợ,\r\n\nmáy quay phim, máy chụp hình, máy đo âm thanh, máy đo ánh sáng, dụng cụ đo nồng\r\n\nđộ rượu, hỗ trợ hao mòn xe và văn phòng phẩm phục vụ cho công tác kiểm tra.\r\n\nPhòng Nội vụ quận tham mưu việc cấp thẻ kiểm tra; Công an quận tham mưu việc\r\n\ncấp công cụ hỗ trợ, dụng cụ đo nồng độ rượu; Phòng Văn hóa và Thông tin quận\r\n\ntham mưu việc cấp máy quay phim, máy chụp hình, máy đo âm thanh, máy đo ánh\r\n\nsáng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận căn cứ tình hình thực tế quyết định cấp\r\n\nphương tiện cho Đội Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội quận, Tổ Kiểm tra Liên\r\n\nngành Văn hóa - Xã hội phường.\n\nChương VI\n\nKHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT\n\nĐiều 11. Chế độ khen thưởng\n\n1. Khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen\r\n\nthưởng và khen thưởng đột xuất cho tập thể, cá nhân có thành tích theo thẩm\r\n\nquyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường.\n\n2. Lực lượng Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội\r\n\ntrong khi thi hành nhiệm vụ, nếu bị thiệt hại về tài sản, sức khỏe, tính mạng\r\n\nthì được hưởng chế độ trợ cấp, đền bù theo quy định của pháp luật và quyết định\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.\n\nĐiều 12. Kỷ luật\n\nTrong khi thi hành nhiệm vụ, nếu thành viên của Đội\r\n\nKiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội quận, Tổ Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã\r\n\nhội phường có hành vi vi phạm hoặc lạm dụng quyền hạn, vi phạm pháp luật thì\r\n\nĐội trưởng, Tổ trưởng có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân quận và thông báo cho Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp thành viên\r\n\nđó biết. Tùy theo mức độ vi phạm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, phường có thẩm\r\n\nquyền thành lập Đội, Tổ xem xét xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nChương VII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 13. Trách nhiệm của các\r\n\ncơ quan có liên quan\n\n1. Trách nhiệm của Phòng Văn hóa và Thông tin\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin là cơ quan Thường trực\r\n\nvề công tác Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội có trách nhiệm:\n\na) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận điều hành\r\n\nhoạt động của Đội Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội quận, Tổ Kiểm tra Liên\r\n\nngành Văn hóa - Xã hội phường. Chủ trì các cuộc họp giao ban định kỳ, đột xuất;\r\n\ntổng hợp và dự thảo báo cáo; xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động của Đội\r\n\nKiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội quận trình Ủy ban nhân dân quận phê duyệt.\n\nb) Chủ động phối hợp với các ngành, phòng, ban có\r\n\nliên quan đề xuất nhân sự của Đội Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội quận\r\n\ntheo từng quyết định và đảm bảo bố trí đủ cán bộ theo quy định tại Quy chế của\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố và Quy chế này.\n\nc) Chủ trì phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch\r\n\ndự trù kinh phí hoạt động của Đội Kiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội quận hàng\r\n\nnăm và quyết toán kinh phí theo quy định.\n\nd) Chịu trách nhiệm về những tệ nạn xã hội phát\r\n\nsinh trong hoạt động văn hóa, kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng.\n\n2. Trách nhiệm của các ngành và Trưởng các phòng,\r\n\nban có liên quan.\n\na) Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nquận có trách nhiệm dự trù kinh phí hoạt động của Đội Kiểm tra Liên ngành Văn\r\n\nhóa - Xã hội quận (nếu có) hàng năm và quyết toán kinh phí theo quy định.\n\nb) Trưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội chịu\r\n\ntrách nhiệm về những phát sinh tệ nạn xã hội trong các lĩnh vực khác (trừ hoạt động\r\n\nvăn hóa, kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng).\n\nTrưởng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\nTrưởng Phòng Kinh tế; Trưởng Phòng Tư pháp; Trưởng Phòng Nội vụ; Trưởng Phòng Y\r\n\ntế; Trưởng Công an quận; Đội trưởng Đội Quản lý thị trường; Chi Cục trưởng Chi\r\n\nCục Thuế; Chánh Thanh tra Xây dựng quận có trách nhiệm cử cán bộ có phẩm chất\r\n\nđạo đức, năng lực tham gia Đội Kiểm tra Liên\r\n\nngành Văn hóa - Xã hội quận và tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ tham\r\n\ngia Đội hoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\nTrưởng Phòng Nội vụ có trách nhiệm kiểm tra công\r\n\nvụ, cử cán bộ đủ phẩm chất đạo đức, năng lực tham gia Đội Kiểm tra Liên ngành\r\n\nVăn hóa - Xã hội để giám sát, theo dõi báo cáo xét thi đua khen thưởng, kỷ luật.\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm\r\n\nthành lập, đảm bảo về nhân sự và chế độ chính sách, kinh phí hoạt động của Tổ\r\n\nKiểm tra Liên ngành Văn hóa - Xã hội phường; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân\r\n\ndân quận nếu để phát sinh tệ nạn xã hội, hoạt động kinh doanh Văn hóa - Xã hội\r\n\ntrái pháp luật diễn ra trên địa bàn quản lý mà không kịp thời có kế hoạch, chỉ\r\n\nđạo giải quyết. Đây là nội dung quan trọng trong việc xét đánh giá thi đua hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ hàng năm trong lĩnh vực Văn hóa - Xã hội, an ninh trật tự của\r\n\nphường.\n\nĐiều 14. Điều khoản thi hành\n\n1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các phòng, ban\r\n\nthuộc quận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường trong phạm vi chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị mình quản lý có biện pháp tổ chức, phối hợp\r\n\nthực hiện nghiêm túc nội dung Quy chế của Ủy ban nhân dân Thành phố và Quy chế\r\n\nnày.\n\n2. Giao Trưởng Phòng Văn hóa và Thông tin quận trực\r\n\ntiếp theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế của Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố và Quy chế này; tổng hợp những khó khăn vướng mắc trong quá trình\r\n\nthực hiện Quy chế để tham mưu Ủy ban nhân dân quận đề xuất Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố xem xét, giải quyết.\n\n3. Việc sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh Quy chế này do\r\n\nỦy ban nhân dân quận xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của Trưởng Phòng\r\n\nVăn hóa và Thông tin quận sau khi có tham khảo ý kiến của các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan./. \n\n", + "id": 101510 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101511.json b/contexts/context_101511.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..21c4ff433437376919be6c05145a6b8f51f4add4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101511.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Thong-bao-797-CV-SDL-cap-gia-han-the-huong-dan-vien-du-lich-56718.aspx", + "name": "Thong-bao-797-CV-SDL-cap-gia-han-the-huong-dan-vien-du-lich-56718", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH SỞ DU LỊCH******\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******\n\nSố: 797/CV-SDLV/v: Cấp, gia hạn thẻ hướng dẫn viên du lịch \n\n TP Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 12 năm 2006\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKính gửi: \n\n- Các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế- Các hướng dẫn viên du lịch \n\n\n\nThực hiện chỉ đạo của Tổng cục Du lịch tại công văn số 1508/TCDL-LH ngày 09/11/2006 về việc cấp, gia hạn thẻ hướng dẫn viên du lịch, Sở Du lịch thành phố Hồ Chí Minh xin thông báo như sau:\n\n1. Về gia hạn thẻ hướng dẫn viên:\n\n- Hướng dẫn viên đã được Tổng cục Du lịch cấp thẻ chính thức có thời hạn 5 năm; hướng dẫn viên tiếng Trung Quốc đã được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tạm thời hết hạn sử dụng trong năm 2006 được gia hạn sử dụng thẻ đến ngày 30/6/2007 mà không phải đổi lại thẻ mới.\n\n- Hướng dẫn viên đã được cấp thẻ hướng dẫn viên chính thức (không xác định thời hạn); hướng dẫn viên ngoại ngữ hiếm (Nhật Bản, Đức, Hàn Quốc, Tây Ban Nha, Italia, Nga, Thái Lan) đã được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tạm thời hết hạn sử dụng trong năm 2006 được gia hạn sử dụng thẻ đến khi Tổng cục Du lịch có thông báo mới. \n\n2. Về cấp mới thẻ hướng dẫn viên:\n\n- Sở Du lịch thành phố sẽ tiếp tục cấp thẻ hướng dẫn viên chính thức (không xác định thời hạn) đối với những người đáp ứng đủ tiêu chuẩn cấp thẻ theo quy định tại Nghị định 27/2001/NĐ-CP ngày 05/6/2001 và đảm bảo điều kiện quy định tại Điều 73 Luật Du lịch. Theo chỉ đạo của Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch dừng toàn bộ việc cấp mới thẻ hướng dẫn viên du lịch tạm thời.\n\n- Các hướng dẫn viên có thẻ tạm thời cần khẩn trương bổ sung các điều kiện theo quy định của Luật Du lịch để được cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế sau khi Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Du lịch.\n\nTrong khi chờ đợi các quy định mới của Tổng cục Du lịch, hướng dẫn viên có thẻ tạm thời hết hạn từ năm 2005 trở về trước cần bổ sung đủ điều kiện để được cấp thẻ chính thức (không xác định thời hạn) vì không được gia hạn thời gian sử dụng thẻ.\n\nYêu cầu các doanh nghiệp lữ hành quốc tế và hướng dẫn viên du lịch thực hiện đúng tinh thần thông báo này. Nếu có điều gì chưa rõ, xin liên hệ Phòng Lữ hành- Sở Du lịch thành phố Hồ Chí Minh để được hướng dẫn thêm.\n\n\n\nNơi nhận: - Như trên- P.LH, Thanh Tra,- Lưu VP.\n\nKT. GIÁM ĐỐCPHÓ GIÁM ĐỐCTrần Thị Hạnh \n\n\n\n\n\n", + "id": 101511 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101512.json b/contexts/context_101512.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cccdc973c97122d82a2aeaf825f27580e0e35e2f --- /dev/null +++ b/contexts/context_101512.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-141-KH-UBND-2022-Chien-luoc-phat-trien-gia-dinh-Viet-Nam-Bac-Ninh-den-2030-509732.aspx", + "name": "Ke-hoach-141-KH-UBND-2022-Chien-luoc-phat-trien-gia-dinh-Viet-Nam-Bac-Ninh-den-2030-509732", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 141/KH-UBND\n\nBắc Ninh, ngày 04 tháng 3 năm 2022\n\n\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2238/KH-TTG NGÀY 30/12/2021 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHIẾN\r\n\nLƯỢC PHÁT TRIỂN GIA ĐÌNH VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH\n\nThực hiện Quyết định số 2238/QĐ-TTg ngày\r\n\n30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030;\n\nUBND tỉnh Bắc Ninh xây dựng Kế hoạch\r\n\nthực hiện Chiến lược\r\n\nphát triển gia đình Việt\r\n\nNam đến năm 2030\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU \n\n1. Mục đích\n\n- Quán triệt, phổ biến, triển khai thực\r\n\nhiện kịp thời quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của\r\n\nNhà nước về công\r\n\ntác gia đình; cụ thể hóa\r\n\ncác mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030 để tổ chức\r\n\nthực hiện có hiệu quả trên địa bàn tỉnh;\n\n- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các\r\n\nngành, nhằm tạo sự chuyển biến tích cực về nhận thức của các cấp uỷ Đảng, chính\r\n\nquyền, đoàn thể, các cá nhân, gia đình và cả cộng đồng đối với công tác xây dựng gia đình trong\r\n\ntình hình mới; tạo nền tảng để xây\r\n\ndựng xã hội hạnh phúc và động lực cho sự phát triển bền vững của tỉnh và đất nước.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Triển khai thực hiện các mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ, nội dung trong Kế hoạch phải phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương,\r\n\nđơn vị, đảm bảo chất lượng, hiệu quả; lồng ghép với các nội dung, nhiệm vụ phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của đơn vị, địa phương; đồng thời có sự giám sát, kiểm tra,\r\n\nđôn đốc việc thực hiện, kịp thời giải quyết những vấn đề phát sinh, vướng mắc, tồn\r\n\ntại; \n\n- Phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa\r\n\ncác Sở, ban, ngành, đoàn thể và UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh trong\r\n\nviệc tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đề ra.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nXây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh\r\n\nphúc, là hạt nhân, tế bào lành mạnh của xã\r\n\nhội, tổ ấm của mỗi người; là nơi nuôi dưỡng, bồi đắp nhân cách, lối sống tôn trọng\r\n\nđạo lý truyền thống tốt đẹp của dân tộc; phát huy, nhân rộng các giá trị tốt đẹp,\r\n\nthúc đẩy phát triển bền vững đất nước. \n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\nMục tiêu 1: Phấn đấu đến năm 2025 đạt 80% và đến năm 2030\r\n\nđạt 100% các gia đình được cung cấp thông tin, kiến thức về văn hóa ứng xử, kỹ năng giáo\n\ndục đạo\r\n\nđức, lối sống, tình yêu thương, truyền thống dân tộc và các giá trị văn hoá tốt\r\n\nđẹp; phòng ngừa rủi ro, tệ nạn xã hội, bạo lực trong gia đình; đặc biệt quan tâm hộ gia đình chính\r\n\nsách, hộ nghèo và cận nghèo.\n\nMục tiêu 2: Phấn đấu đến năm 2025 đạt 80%\r\n\nvà đến năm 2030 đạt 100% các gia đình được tuyên truyền, giáo dục về truyền thống\r\n\ndân tộc, truyền thống văn hóa, truyền thống gia đình và tiếp thu có chọn lọc những\r\n\ntinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị tốt đẹp của gia đình hiện đại.\n\nMục tiêu 3: Phấn đấu đến năm 2025 đạt 85%\r\n\nvà đến năm 2030 đạt 100% các địa phương có mô hình về truyền thông, giáo dục xây\r\n\ndựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững tại cơ sở.\n\nMục tiêu 4: Phấn đấu đến năm 2025 đạt 85%\r\n\nvà đến năm 2030 đạt 100% các địa phương đưa nội dung giáo dục đạo đức, lối sống,\r\n\ngiáo dục hệ giá trị gia đình trong thời kỳ mới vào hương ước, quy ước của dòng họ, cộng đồng, làng xã.\n\nMục tiêu 5: Phấn đấu đến năm 2025 đạt 85%\r\n\nvà đến năm 2030 đạt 100% nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn được giáo dục, tư vấn\r\n\nvề hôn nhân gia đình, kiến\r\n\nthức, kỹ năng xây dựng gia đình hạnh phúc.\n\nMục tiêu 6: Phấn đấu hằng năm 90% vụ việc\r\n\nbạo lực gia đình được giải quyết theo quy định pháp luật; 100% người bị bạo lực\r\n\nđược hỗ trợ cung cấp các dịch vụ thiết yếu; 100% địa phương có mô hình can thiệp,\r\n\nphòng ngừa và ứng phó bạo lực gia đình nhằm giảm tác hại của bạo lực gia đình, đặc\r\n\nbiệt với phụ nữ, người yếu thế và trẻ em.\n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP \n\n1. Nâng cao nhận thức, đẩy mạnh\r\n\ntuyên truyền, giáo dục về giá trị gia đình trong tình hình mới\n\n1.1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm\r\n\ncủa các cấp, các ngành, cộng đồng và mọi cá nhân trong xã hội, đặc biệt là người đứng đầu cơ quan, đơn vị,\r\n\ntổ chức về vị trí, vai trò,\r\n\ngiá trị của gia đình trong phát triển bền vững kinh tế - xã hội của thời kỳ công\r\n\nnghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Xây dựng và triển khai chương trình truyền thông về xây dựng gia đình\r\n\nno ấm, hạnh phúc, bình đẳng, tiến bộ.\n\n1.2. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến\r\n\nchủ trương, đường\r\n\nlối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về xây dựng và phát triển gia đình. Tăng cường, đổi mới, đa dạng hóa\r\n\nnội dung, hình thức và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động tuyên truyền, giáo dục đạo đức,\r\n\nlối sống ngay từ trong gia đình; giáo dục, phòng ngừa tác động tiêu cực ảnh hưởng đến sự phát triển của gia đình, đặc biệt là các gia đình trẻ.\n\n1.3. Tích cực tuyên truyền các gương gia đình tiêu biểu về văn hóa gia đình, ứng\r\n\nxử chuẩn mực; trang bị, phổ biến kiến thức, kỹ năng để các gia đình chủ động phòng\r\n\nchống sự xâm nhập của các tệ nạn xã hội; kế thừa và tiếp thu có chọn lọc những giá\r\n\ntrị tiên tiến của gia đình trong xã hội phát triển.\n\n1.4. Xây dựng chương trình, kế hoạch hằng năm nhằm nâng cao\r\n\nnhận thức để xóa bỏ các hủ tục, tập quán lạc hậu trong hôn nhân và gia đình; phòng\r\n\nchống tệ nạn xã hội, bạo lực gia đình, bảo vệ sự ổn định và phát triển của gia đình.\n\n1.5. Định kỳ hằng năm hướng dẫn, tổ chức\r\n\nchiến dịch truyền thông hưởng ứng ngày Quốc tế Hạnh phúc (20/3), ngày Quốc tế gia\r\n\nđình (15/5), ngày Gia đình Việt Nam (28/6) và Tháng hành động quốc gia phòng, chống\r\n\nbạo lực gia đình, ngày Quốc tế xóa bỏ bạo lực đối với phụ nữ (25/11) với nội dung\r\n\nthiết thực, phù hợp vời điều kiện thực tiễn nhằm tạo sự lan tỏa, hiệu ứng xã hội\r\n\nmạnh mẽ tôn vinh giá trị gia đình.\n\n2. Xây dựng môi trường gia đình văn minh, hạnh phúc, tạo điều kiện\r\n\ncho mọi thành viên thụ hưởng thành quả phát triển\n\n2.1. Tăng cường giáo dục truyền thống\r\n\nvăn hóa Bắc Ninh - Kinh Bắc, giá trị gia đình; xây dựng nhân cách đạo đức, lối sống\r\n\nvăn minh mang đậm bản sắc Bắc Ninh cho thế hệ trẻ thông qua sự phối hợp giáo dục\r\n\ntừ gia đình, nhà trường và xã hội. Xây\r\n\ndựng gia đình là một môi trường an toàn cho trẻ em; bài trừ lối sống vị kỷ, thực dụng.\n\n2.2. Triển khai “Bộ tiêu chí ứng xử trong\r\n\ngia đình” theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; chú trọng tổ chức\r\n\nthực hành các hành vi văn hóa lành mạnh, ứng xử chuẩn mực trong gia đình nhằm tạo\r\n\nsự gắn kết, trao truyền và phát huy giá trị gia đình truyền thống tốt đẹp.\n\n2.3. Tiếp tục triển khai xây dựng mô\r\n\nhình gia đình kiểu mẫu “ông bà mẫu mực, con cháu thảo hiền” trong phong trào xây\r\n\ndựng đời sống văn hóa ở cơ sở. Tăng cường giáo dục nền nếp, lối sống tích cực, văn\r\n\nminh cho từng thành viên trong gia đình; tập trung vai trò nêu gương của ông bà,\r\n\ncha mẹ cho con cháu. Nhân rộng mô hình “bữa cơm gia đình ấm áp yêu thương” nhằm\r\n\ntăng cường sự gắn kết giữa các thành viên trong gia đình.\n\n2.4. Thường xuyên, kịp thời biểu dương,\r\n\nkhen thưởng những tấm gương gia đình tiêu biểu, hạnh phúc; đồng thời phê phán, lên\r\n\nán, đấu tranh với những hành vi lệch chuẩn tạo dư luận tiêu cực, tác động xấu tới\r\n\ncộng đồng để góp phần điều chỉnh nhận thức, thái độ, hành vi của mỗi gia đình. Xử\r\n\nphạt nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến công tác gia đình và\r\n\nlĩnh vực gia đình.\n\n3. Nâng cao năng lực quản lý\r\n\nnhà nước về gia đình\n\n3.1. Kiện toàn tổ chức, bộ máy thực hiện\r\n\ncông tác gia đình các cấp bảo đảm tinh gọn, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả, có sự\r\n\ngắn kết nội dung gia đình với các lĩnh vực liên quan; phát triển mạng lưới cộng\r\n\ntác viên dân số, gia đình và trẻ em ở cơ sở.\n\n3.2. Xây dựng các chương trình, đề án\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng nhân lực theo hướng tích hợp đa ngành. Tăng cường giao lưu, trao\r\n\nđổi kinh nghiệm, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ, công chức\r\n\nthực hiện công tác gia đình các cấp.\n\n3.3. Triển khai xây dựng và phát triển\r\n\ncác loại hình dịch vụ gia đình cần thiết hỗ trợ cho cuộc sống nhằm bảo đảm sự ổn\r\n\nđịnh và an toàn của đời sống gia đình, nhất là gia đình lao động và công nhân lao\r\n\nđộng trong các khu công nghiệp; các mô hình hỗ trợ gia đình thực hiện bình đẳng\r\n\ngiới; phòng, chống bạo lực gia đình; các mô hình tư vấn, giáo dục về hôn nhân gia\r\n\nđình cho thanh niên trước khi kết hôn.\n\n3.4. Xây dựng các chương trình, đề án,\r\n\nkế hoạch hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững.\n\n4. Phát huy hiệu quả nguồn lực\r\n\nđầu tư, huy động xã hội hóa, phát triển lĩnh vực gia đình\n\n4.1. Sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước\r\n\ncho công tác gia đình. Ưu tiên nguồn lực đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu khoa\r\n\nhọc về lĩnh vực gia đình; dành nguồn lực đầu tư sáng tác tác phẩm văn học, nghệ\r\n\nthuật về gia đình.\n\n4.2. Khuyến khích, huy động các cá nhân,\r\n\ntổ chức xã hội, cộng đồng tham gia cung cấp dịch vụ gia đình; chăm lo giúp đỡ, hỗ\r\n\ntrợ gia đình chính sách, hộ nghèo và cận nghèo, gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó\r\n\nkhăn; tạo điều kiện để các gia đình tiếp cận, thụ hưởng dịch vụ xã hội.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Ngân sách nhà nước bố trí trong dự\r\n\ntoán hằng năm của các sở, ban, ngành, đoàn thể và các địa phương; các chương trình\r\n\ndự án, đề án liên quan khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\n\n2. Nguồn tài trợ của các tổ chức, cá\r\n\nnhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật và huy động cộng đồng, các\r\n\nnguồn hợp pháp khác.\n\n3. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh,\r\n\ncác địa phương căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, có trách nhiệm chỉ đạo,\r\n\nlập dự toán và bố trí ngân sách hằng năm để thực hiện nhiệm vụ, giải pháp của Kế\r\n\nhoạch.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Văn hoá, Thể thao và Du\r\n\nlịch (Cơ quan chủ trì)\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, UBMTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan có liên quan và UBND các\r\n\nhuyện, thành phố tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển gia\r\n\nđình Việt Nam đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh;\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện các Kế\r\n\nhoạch, chương trình, đề án thuộc lĩnh vực gia đình; truyền thông, giáo dục về gia\r\n\nđình; chuyển đổi số dữ liệu về gia đình theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch; \n\n- Hướng dẫn và triển khai thực hiện bộ\r\n\ntiêu chí ứng xử trong gia đình, bộ chỉ số về gia đình hạnh phúc; khuyến khích sáng\r\n\ntác các tác phẩm văn hóa, nghệ thuật chủ để tôn vinh, phát huy giá trị gia đình;\r\n\nnêu cao vai trò, trách nhiệm của gia đình trong gìn giữ di sản văn hóa Bắc Ninh\r\n\n- Kinh Bắc, kế thừa, phát triển văn hóa dân tộc; xây dựng phong trào văn hóa cơ\r\n\nsở, phong trào thể dục thể thao và ứng xử văn minh trong du lịch, hưởng thụ văn\r\n\nhóa;\n\n- Hướng dẫn lồng ghép các nội dung trong\r\n\nkế hoạch với Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, đưa tiêu\r\n\nchí xây dựng gia đình văn hóa, các giá trị gia đình trong thời kỳ mới vào hương\r\n\nước, quy ước ở cộng đồng dân cư;\n\n- Kiện toàn, bồi dưỡng nâng cao năng\r\n\nlực đội ngũ cán bộ thực hiện công tác gia đình các cấp; phối hợp với Sở Y tế, Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội xây dựng mạng lưới cộng tác viên dân số, gia đình\r\n\nvà trẻ em ở cơ sở;\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình\r\n\nhình thực hiện Kế hoạch của UBND tỉnh. Định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch kết quả thực hiện Chiến lược nêu trên;\n\n- Tham mưu UBND tỉnh tiến hành sơ kết\r\n\n5 năm, tổng kết 10 năm việc thực hiện Chiến lược theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch.\n\n2. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nChủ trì, phối hợp chỉ đạo đưa nội dung\r\n\ngiáo dục về gia đình vào chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với yêu cầu của\r\n\ntừng ngành học, cấp học trên địa bàn. Phối hợp tổ chức thực hiện các nội dung trong\r\n\nKế hoạch.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan chỉ đạo các cơ quan truyền thông thực hiện tuyên truyền về công tác\r\n\ngia đình trong tình hình mới trên các phương tiện thông tin đại chúng; xây dựng\r\n\nchương trình, kế hoạch, dành thời lượng các chuyên trang, chuyên mục để đăng tải\r\n\ncác tin, bài, phóng sự, phim tài liệu… tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách\r\n\npháp luật của Nhà nước về công tác gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình.\n\n4. Sở Y Tế\n\nChỉ đạo tăng cường các hoạt động, loại\r\n\nhình dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho gia đình; chủ trì, phối hợp xây dựng chương trình\r\n\ntruyền thông vận động gia đình thực hiện chính sách dân số trong tình hình mới;\r\n\nxây dựng mạng lưới công tác viên dân số kết hợp công tác gia đình và trẻ em tại\r\n\ncơ sở.\n\n5. Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội\n\n- Chủ trì thực hiện các mục tiêu, nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp về thúc đẩy bình đẳng giới, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên\r\n\ncơ sở giới, phòng chống xâm hại trẻ em, chăm sóc người cao tuổi;\n\n- Chỉ đạo tổ chức lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch\r\n\ntrong xây dựng, thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững\r\n\nvà các chiến lược, chương trình, đề án có liên quan theo từng giai đoạn; đặc biệt\r\n\nquan tâm hộ gia đình chính sách, hộ nghèo và cận nghèo.\n\n- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch, Sở Y tế xây dựng mạng lưới cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em ở cơ\r\n\nsở.\n\n6. Sở Tư pháp\n\nChủ trì, tăng cường\r\n\ncông tác phổ biến, giáo dục pháp luật về hôn nhân, gia đình; hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nhoạt động hòa giải ở cơ sở liên quan đến gia đình; nâng cao chất lượng trợ giúp\r\n\npháp lý cho người bị bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật. Phối hợp tổ chức\r\n\nthực hiện hiệu quả các nội dung trong Kế hoạch.\n\n7. Công an tỉnh\n\nChủ trì, phối hợp với cơ quan có liên\r\n\nquan thực hiện việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp đối với nạn nhân bạo lực gia\r\n\nđình; chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi\r\n\nphạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; hàng năm thống kê số liệu về gia\r\n\nđình và thông tin về bạo lực gia đình gửi về cơ quan quản lý nhà nước để tổng hợp,\r\n\ncó giải pháp phòng ngừa, ngăn chặn. \n\n8. Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí thực hiện\r\n\ncác mục tiêu, nhiệm vụ trong Kế hoạch. Hướng dẫn và kiểm tra các ngành và địa phương sử dụng\r\n\nkinh phí thực hiện các hoạt động theo quy định.\n\n9. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây\r\n\ndựng kế hoạch phân bổ ngân sách cho các sở, ban, ngành đảm bảo thực hiện nhiệm vụ\r\n\nnội dung của Chiến lược trên địa bàn tỉnh.\n\n10. Sở Khoa học và Công nghệ\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch tổ chức thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cấp tỉnh về gia đình\r\n\nnhằm đánh giá thực trạng công tác gia đình trên địa bàn tỉnh, từ đó đưa ra giải\r\n\npháp cho việc xây dựng gia đình trong tình hình mới.\n\n11. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nChủ trì, phối hợp tuyên truyền về vai\r\n\ntrò, trách nhiệm của gia đình trong việc xây dựng môi trường sống xanh, sạch, đẹp;\r\n\nnâng cao ý thức của gia đình trong bảo vệ tài nguyên, môi trường; cung cấp cho các\r\n\ngia đình kiến thức, kỹ năng ứng phó với những tác động tiêu cực từ biến đổi khí\r\n\nhậu ảnh hưởng đến sự phát triển của gia đình.\n\n12. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\nLồng ghép thực hiện các mục tiêu, nhiệm\r\n\nvụ và giải pháp của Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam với\r\n\nnội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao.\n\n13. Đài Phát thanh - Truyền hình\r\n\ntỉnh, Báo Bắc Ninh\n\nXây dựng các chuyên\r\n\ntrang, chuyên mục, phóng sự, phim tuyên truyền về chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng,\r\n\nNhà nước về giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình; tăng cường thời\r\n\nlượng đưa tin, phát sóng về nội dung xây dựng gia đình trong tình hình mới; giới thiệu mô hình mới, kinh\r\n\nnghiệm hay; mô hình gia đình văn hóa tiêu biểu …; triển khai thực hiện\r\n\ncác nội dung trong Kế hoạch. \n\n14. Bộ Chỉ huy\r\n\nquân sự tỉnh\n\nChủ trì, phối hợp tổ\r\n\nchức thực hiện các hoạt động tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng,\r\n\nchính sách pháp luật của nhà nước về gia đình; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử\r\n\nlý các hành vi vi phạm Luật Phòng, chống bạo lực gia đình; chỉ đạo các gia đình\r\n\nquân nhân thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển gia\r\n\nđình Việt Nam đến năm 2030; triển khai thực hiện các nội dung trong Kế hoạch. \n\n15. Viện Kiểm\r\n\nsát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh\n\nChủ trì, phối hợp bồi\r\n\ndưỡng kiến thức, kỹ năng về phòng, chống bạo lực gia đình cho đội ngũ kiểm sát viên\r\n\nvà thẩm phán các cấp để thực hiện tuyên truyền giáo dục chuyển đổi hành vi về phòng,\r\n\nchống bạo lực gia đình cho người gây bạo lực gia đình trong quá trình truy tố, xét\r\n\nxử; hàng năm tổng hợp báo cáo số liệu về ly hôn và các vụ ly hôn có yếu tố bạo lực\r\n\ngia đình theo phạm vi quản lý về cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo công tác gia đình\r\n\ntỉnh để tổng hợp; triển khai thực hiện các nội dung trong Kế hoạch. \n\n16. Các cơ quan, ban, ngành của tỉnh\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản\r\n\nlý, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp của Kế hoạch này.\n\n17. Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố \n\n- Xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam giai đoạn và hàng\r\n\nnăm phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; chỉ đạo lồng\r\n\nghép nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch vào các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội của địa phương;\n\n- Tăng cường công tác chỉ đạo, phối hợp\r\n\nliên ngành về gia đình. Quan tâm bố trí ngân sách nhà nước và đẩy mạnh xã hội hóa các nguồn lực tại địa\r\n\nphương cho công tác gia đình;\n\n- Kiện toàn, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thực hiện\r\n\ncông tác gia đình\r\n\ncấp huyện, xã và mạng lưới cộng tác viên dân số, gia đình và trẻ em ở địa phương, cơ sở ;\n\n- Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục về\r\n\ngia đình. Phát huy hiệu quả các mô hình truyền thông thuộc lĩnh vực gia đình, các\r\n\nmô hình hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững, các mô hình về\r\n\nphòng, chống bạo lực gia đình, bảo vệ trẻ em trong gia đình, phụng dưỡng người cao tuổi, chăm lo\r\n\ncho người khuyết tật, yếu thế trong gia đình;\n\n- Đổi mới, sáng tạo nội dung, hình thức\r\n\ntruyền thông, vận động xây dựng gia đình hạnh phúc phù hợp với điều kiện của địa\r\n\nphương, đặc biệt quan tâm các gia đình chính sách, hộ nghèo và cận nghèo, gia đình\r\n\ncó hoàn cảnh khó khăn;\n\n- Đưa tiêu chí xây dựng gia đình hạnh\r\n\nphúc, văn hóa; các giá trị gia đình trong thời kỳ mới vào hương ước, quy ước ở cộng đồng\r\n\ndân cư;\n\n- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, báo cáo\r\n\nviệc thực hiện Kế hoạch hành động tại địa phương; tổ chức sơ kết 5 năm, tổng kết\r\n\n10 năm theo hướng dẫn, chỉ đạo\n\ncủa UBND tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n18. Đề nghị\r\n\nBan Tuyên giáo Tỉnh uỷ\n\nChỉ đạo, định hướng các cơ quan truyền\r\n\nthông, đội ngũ báo cáo viên của tỉnh thường xuyên tuyên truyền về mục tiêu, nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp trong Kế hoạch thực hiện Chiến lược bằng các hình thức phù hợp.\n\n19. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Tỉnh Đoàn, Liên đoàn Lao\r\n\nđộng tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Người cao tuổi tỉnh\n\n- Tích cực phối hợp, tham gia triển khai,\r\n\nthực hiện Chiến lược; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho cán bộ, đoàn viên, hội viên về vị\r\n\ntrí, vai trò của gia đình và công tác xây dựng gia đình; \n\n- Tuyên truyền, vận động, hỗ trợ cán bộ, hội viên thực\r\n\nhiện trách nhiệm vun đắp, gìn giữ giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình; xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc, phát triển bền vững; đẩy mạnh tuyên truyền phòng, chống bạo lực gia\r\n\nđình, vận động cán bộ, hội viên, đoàn viên tham gia xây dựng và nhân rộng mô hình\r\n\ngia đình tiến bộ, hạnh phúc, không có bạo lực,\r\n\nkhông có tệ nạn xã hội; \n\n- Phối hợp với chính quyền các cấp, các cơ quan, tổ chức liên quan triển khai, thực hiện Kế hoạch này; Hướng dẫn, chỉ\r\n\nđạo ngành dọc lồng ghép tuyên truyền về công tác gia đình; phòng, chống bạo lực\r\n\ngia đình gắn với thực hiện các phong trào thi đua, khen thưởng hàng năm, các nhiệm\r\n\nvụ công tác của các cơ quan, ban, ngành, đoàn, hội các cấp.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện Quyết\r\n\nđịnh số 2238/KH-TTg ngày 30/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2030 trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Bắc Ninh.\n\nCăn cứ nội dung của Kế hoạch này, các\r\n\nsở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện; định kỳ hằng năm báo cáo kết quả (bằng văn bản) về UBND tỉnh (qua\r\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) trước ngày 05 tháng 12, để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch theo quy định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- VP Chính phủ (b/c);\n\n- Bộ\r\n\n VHTT&DL (b/c);\r\n\n - TT Tỉnh ủy;\r\n\n TT HĐND tỉnh (b/c);\n\n- Chủ tịch,\r\n\n các PCT UBND tỉnh;\n\n- Các sở, ban,\r\n\n ngành, đoàn thể tỉnh;\n\n- UBND các\r\n\n huyện, thành phố;\r\n\n - VP UBND tỉnh: TCHC, LĐVP;\n\n- Lưu: VT,\r\n\n KGVX.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nVương Quốc\r\n\n Tuấn\n\n", + "id": 101512 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101513.json b/contexts/context_101513.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f8e4a13ae3fcc443f75deb57a27ea25ea8c08dc5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101513.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-10-2022-NQ-HDND-muc-hoc-phi-nam-hoc-2022-2023-co-so-cong-lap-Hai-Phong-547393.aspx", + "name": "Nghi-quyet-10-2022-NQ-HDND-muc-hoc-phi-nam-hoc-2022-2023-co-so-cong-lap-Hai-Phong-547393", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 10/2022/NQ-HĐND\n\nHải\r\n\n Phòng, ngày 09 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ MỨC\r\n\nHỌC PHÍ NĂM HỌC 2022 - 2023 ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG CÔNG\r\n\nLẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 9\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng\r\n\n6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n17 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo\r\n\ndục;\n\nCăn cứ Thông báo số 1242-TB/TU ngày\r\n\n01 tháng 12 năm 2022 của Ban Thường vụ Thành ủy về việc ban hành Thông báo ý\r\n\nkiến thống nhất chủ trương tiếp tục thực hiện mức học phí năm học 2022 - 2023 theo\r\n\nNghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố.\n\nXét Tờ trình số 255/TTr-UBND ngày 02\r\n\ntháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố về quy định mức học phí năm học\r\n\n2022 - 2023 đối với các trường công lập (giáo dục mầm non, phổ thông và giáo\r\n\ndục thường xuyên) trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Báo cáo thẩm tra số 54/BC-VHXH\r\n\nngày 06 tháng 12 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố;\r\n\ný kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Tiếp tục thực hiện mức học\r\n\nphí năm học 2022 - 2023 theo Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm\r\n\n2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng quy định mức học phí năm học 2021\r\n\n- 2022 đối với các trường công lập (giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường\r\n\nxuyên) trên địa bàn thành phố Hải Phòng.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện:\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ\r\n\nđạo tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết bảo đảm đúng các quy định của pháp luật;\r\n\nthực hiện chế độ báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố, Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân thành phố về tình hình thực hiện Nghị quyết theo quy định.\n\n2. Trường hợp cấp có thẩm quyền ban hành\r\n\nvăn bản quy định, hướng dẫn về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo\r\n\ndục phổ thông công lập năm học 2022 - 2023 khác với nội dung quy định của Nghị\r\n\nquyết này, Ủy ban nhân dân thành thành phố báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố\r\n\nđiều chỉnh theo đúng quy định.\n\n3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố, các Ban Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị\r\n\nquyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố khóa XVI. kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 29 tháng 12 năm 2022./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ QH, Chính\r\n\n phủ;\r\n\n - VP: Quốc hội, Chính phủ;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);\r\n\n - Các Bộ: GD và ĐT, TC;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Vụ pháp chế (Bộ GD và ĐT, TC);\r\n\n - TTTU, TT HĐND TP; UBND TP;\r\n\n - Đoàn ĐBQH TP Hải Phòng;\r\n\n - UBMTTQVN thành phố;\r\n\n - Các Ban HĐND TP;\r\n\n - Các đại biểu HĐND thành phố khóa XVI;\r\n\n - Các VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐNDTP, UBND TP;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;\r\n\n - TTQU, TTHU các quận, huyện;\r\n\n - TT HĐND, UBND các quận, huyện;\r\n\n - Báo HP, Đài PTTHHP;\r\n\n - Công báo TP; Cổng TTĐT TP;\r\n\n - Các CV VP Đoàn ĐBQH và HĐND TP;\r\n\n - Lưu: VP, HSKH.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Lập\n\n ", + "id": 101513 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101514.json b/contexts/context_101514.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..34d164ae9ceed156b7f946e79621cef44096d4c7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101514.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-908-QD-UBND-che-do-phu-cap-hang-thang-cho-Bi-thu-Chi-bo-Bac-Kan-2013-197714.aspx", + "name": "Quyet-dinh-908-QD-UBND-che-do-phu-cap-hang-thang-cho-Bi-thu-Chi-bo-Bac-Kan-2013-197714", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 908/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Kạn, ngày 17 tháng 6 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THỰC HIỆN\r\n\nCHẾ ĐỘ PHỤ CẤP HÀNG THÁNG CHO BÍ THƯ CHI BỘ MỚI THÀNH LẬP\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết số: 25/2010/NQ-HĐND ngày 01\r\n\ntháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn về số lượng và chế độ,\r\n\nchính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn,\r\n\nbản, tổ dân phố;\n\nXét đề\r\n\nnghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 805/TTr-SNV ngày 06/6/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thực hiện chế độ phụ cấp hàng\r\n\ntháng cho Bí thư Chi bộ Phia Đeng thuộc Đảng bộ xã Nghiên Loan, huyện Pác Nặm.\n\nMức phụ cấp hàng tháng của Bí thư Chi bộ là 0,75\r\n\nmức lương tối thiểu.\n\nThời gian hưởng kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2013.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bắc Kạn, Chủ\r\n\ntịch UBND huyện Pác Nặm, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Bí thư Chi bộ có\r\n\ntên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nHoàng Ngọc Đường\n\n", + "id": 101514 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101515.json b/contexts/context_101515.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f5f9c44341c1b5f07e01858ef0c89691ebcd5510 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101515.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-266-2003-QD-BQP-Danh-muc-he-thong-nganh-thuoc-nhom-nganh-si-quan-Quan-doi-nhan-dan-Viet-Nam-17188.aspx", + "name": "Quyet-dinh-266-2003-QD-BQP-Danh-muc-he-thong-nganh-thuoc-nhom-nganh-si-quan-Quan-doi-nhan-dan-Viet-N", + "passage": "BỘ\r\n\n QUỐC PHÒNG\n\n*******\n\nSỐ:\r\n\n 266/2003/QĐ-BQP\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ****** \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ DANH MỤC HỆ THỐNG CÁC NGÀNH THUỘC CÁC NHÓM NGÀNH SĨ QUAN\r\n\nQUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11 năm 1996, đã sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều ngày 16 tháng 12 năm 2002;\r\n\nCăn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 41/CP ngày 05 tháng 7 năm 1996 của Chính phủ về chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Quốc phòng;\r\n\nXét đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị và Tổng Tham mưu trưởng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành “Danh mục\r\n\nhệ thống các ngành thuộc các nhóm ngành sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nsau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nĐiều 3. Đồng chí Tổng Tham mưu\r\n\ntrưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị và Chỉ huy các cơ quan, đơn vị trực thuộc\r\n\nBộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG\r\n\n ĐẠI TƯỚNG \n\n\r\n\n Phạm Văn Trà\n\n\n\nDANH MỤC\n\nHỆ THỐNG CÁC NGÀNH THUỘC CÁC NHÓM NGÀNH SĨ QUAN QUÂN ĐỘI\r\n\nNHÂN DÂN VIỆT NAM\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 266/2003/QĐ-BQP ngày 03 tháng 11 năm 2003 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Quốc phòng).\n\n1. Nhóm ngành Sĩ quan chỉ huy, tham mưu gồm các ngành:\n\n-\r\n\nChỉ huy tham mưu binh chủng hợp thành,\n\n- Giảng\r\n\ndạy quân sự,\n\n- Tác\r\n\nchiến,\n\n- Tác\r\n\nchiến điện tử,\n\n- Quân\r\n\nbáo, trinh sát,\n\n- Quân\r\n\nlực,\n\n- Quân\r\n\nhuấn – nhà trường,\n\n- Dân\r\n\nquân tự vệ,\n\n- Tổng\r\n\nkết lịch sử quân sự,\n\n-\r\n\nNghiên cứu khoa học quân sự,\n\n- Chỉ\r\n\nhuy tham mưu Tăng thiết giáp,\n\n- Chỉ\r\n\nhuy tham mưu Pháo binh,\n\n- Chỉ\r\n\nhuy tham mưu Đặc công,\n\n- Chỉ\r\n\nhuy tham mưu Thông tin,\n\n- Chỉ\r\n\nhuy tham mưu Công binh,\n\n- Chỉ\r\n\nhuy tham mưu Hóa học,\n\n- Chỉ\r\n\nhuy tham mưu Pháo phòng không,\n\n- Chỉ\r\n\nhuy tham mưu Tên lửa,\n\n- Chỉ\r\n\nhuy tham mưu Ra đa,\n\n- Chỉ\r\n\nhuy tham mưu Không quân,\n\n- Chỉ\r\n\nhuy tham mưu Hải quân,\n\n- Chỉ\r\n\nhuy tham mưu Biên phòng,\n\n- Tình\r\n\nbáo quân sự,\n\n- Cơ yếu\r\n\nquân đội, \n\n- Bản đồ\r\n\nquân sự.\n\n2. Nhóm ngành Sĩ quan chính trị gồm các ngành:\n\n-\r\n\nChủ trì, chỉ đạo công tác đảng, công tác chính trị,\n\n- Giảng\r\n\ndạy khoa học xã hội – nhân văn,\n\n- Tổ chức,\n\n- Tuyên\r\n\nhuấn,\n\n- Cán bộ,\n\n- Bảo vệ\r\n\n- an ninh,\n\n- Chính\r\n\nsách,\n\n- Dân vận\r\n\ntuyên truyền đặc biệt,\n\n- Thanh\r\n\nniên,\n\n- Phụ nữ,\n\n- Công\r\n\nđoàn,\n\n-\r\n\nNghiên cứu khoa học xã hội – nhân văn.\n\n3. Nhóm ngành Sĩ quan hậu cần gồm các ngành:\n\n- Chỉ\r\n\nhuy tham mưu hậu cần,\n\n- Giảng\r\n\ndạy hậu cần,\n\n- Quân\r\n\nnhu,\n\n- Xây dựng\r\n\nquản lý nhà đất,\n\n- Vận tải,\n\n- Xăng\r\n\ndầu,\n\n- Y, dược,\n\n- Thú\r\n\ny,\n\n- Tài\r\n\nchính,\n\n- Kinh\r\n\ntế,\n\n-\r\n\nNghiên cứu khoa học hậu cần.\n\n4. Nhóm ngành Sĩ quan kỹ thuật gồm các ngành:\n\n-\r\n\nChỉ huy tham mưu kỹ thuật,\n\n- Giảng\r\n\ndạy kỹ thuật và công nghệ quân sự,\n\n- Vũ\r\n\nkhí đạn,\n\n- Xe\r\n\nquân sự,\n\n- Kỹ\r\n\nthuật phòng hóa,\n\n- Kỹ\r\n\nthuật pháo binh,\n\n- Kỹ\r\n\nthuật công binh,\n\n- Kỹ\r\n\nthuật thông tin,\n\n- Kỹ\r\n\nthuật tăng thiết giáp,\n\n- Kỹ\r\n\nthuật phòng không,\n\n- Kỹ\r\n\nthuật tên lửa,\n\n- Kỹ\r\n\nthuật ra đa,\n\n- Kỹ\r\n\nthuật không quân,\n\n- Kỹ\r\n\nthuật hải quân,\n\n- Kỹ\r\n\nthuật điện tử tin học,\n\n-\r\n\nNghiên cứu khoa học kỹ thuật quân sự,\n\n- Sản\r\n\nxuất, chế tạo,\n\n- Kiểm\r\n\nchuẩn đo lường, chất lượng.\n\n5. Nhóm ngành Sĩ quan chuyên môn khác gồm các ngành:\n\n-\r\n\nPháp chế,\n\n- Điều\r\n\ntra hình sự quân đội,\n\n- Kiểm\r\n\nsát quân sự,\n\n- Tòa\r\n\nán quân sự,\n\n- Thi\r\n\nhành án quân đội,\n\n- Thanh\r\n\ntra quốc phòng,\n\n- Kiểm\r\n\ntra,\n\n- Hành\r\n\nchính,\n\n- Đối\r\n\nngoại quân sự,\n\n- Thể dục\r\n\nthể thao quân đội,\n\n- Cảnh\r\n\nsát biển,\n\n- Giảng\r\n\ndạy văn hóa - ngoại ngữ,\n\n- Phiên\r\n\ndịch, biên dịch,\n\n- Báo\r\n\nchí,\n\n- Văn\r\n\nhóa, nghệ thuật,\n\n- Điện ảnh,\n\n- Bảo\r\n\ntàng./.\n\n", + "id": 101515 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101516.json b/contexts/context_101516.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..02606fa04b4c31cfd9a4593a2e11f56a85ecd508 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101516.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-2214-QD-UBND-2016-tieu-chi-lua-chon-du-an-dau-tu-va-danh-muc-cac-du-an-Vung-Tau-362254.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2214-QD-UBND-2016-tieu-chi-lua-chon-du-an-dau-tu-va-danh-muc-cac-du-an-Vung-Tau-362254", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2214/QĐ-UBND\n\nBà Rịa - Vũng Tàu, ngày 16 tháng 08 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH TIÊU CHÍ LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ, DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ DANH MỤC CÁC DỰ\r\n\nÁN THUỘC LĨNH VỰC ƯU TIÊN THU HÚT ĐẦU TƯ, THU HÚT ĐẦU TƯ CÓ ĐIỀU KIỆN VÀ TẠM DỪNG\r\n\nTHU HÚT ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm\r\n\n2014;\n\nCăn cứ Luật Đất đai năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 111/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 03/11/2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ;\n\nCăn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Đầu tư;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n66/2014/QĐ-TTg ngày 25/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh mục\r\n\ncông nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và danh mục sản phẩm công nghệ cao\r\n\nđược khuyến khích phát triển;\n\nCăn cứ Quyết định số 1043/QĐ-TTg\r\n\nngày 01/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược công nghiệp hóa của\r\n\nViệt Nam trong khuôn khổ hợp tác Việt Nam - Nhật Bản hướng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 43-CT/TU ngày\r\n\n06/8/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa\r\n\n- Vũng Tàu;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tại Tờ trình số 56/TTr-SKHĐT ngày 25\r\n\ntháng 7 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Đối tượng\r\n\nvà phạm vi áp dụng.\n\n1. Đối tượng áp dụng: Nhà đầu tư\r\n\ntrong nước và nhà đầu tư nước ngoài đăng ký thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\n2. Phạm vi áp dụng:\n\na) Dự án đầu tư thành lập mới cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh (kể cả dự án đầu tư mở rộng)\r\n\nkhông thông qua hình thức đấu thầu dự án hoặc đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất;\n\nb) Dự án đầu tư đã được Quyết định chủ\r\n\ntrương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nay đề nghị điều chỉnh nội\r\n\ndung dự án.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc\r\n\nchung.\n\n1. Quy định này là cơ sở để lựa chọn\r\n\ndự án đầu tư, Nhà đầu tư đáp ứng các tiêu chí được ban hành ở bước Quyết định\r\n\nchủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.\n\n2. Các dự án đầu tư có sử dụng đất\r\n\ntrên địa bàn phải đáp ứng được các tiêu chí theo Quyết định này.\n\nĐiều 3. Tiêu chí\r\n\nlựa chọn Nhà đầu tư và dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\n1. Các tiêu chí lựa chọn Nhà đầu tư\r\n\nvà dự án đầu tư.\n\na) Quy hoạch: Các dự án đầu tư trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, quy hoạch xây dựng,\r\n\nquy hoạch ngành, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất; không ảnh hưởng đến quốc\r\n\nphòng - an ninh.\n\nb) Môi trường: Dự án đầu tư phải đảm\r\n\nbảo về môi trường, phát triển bền vững theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường\r\n\nvà các quy định của tỉnh.\n\nĐối với các loại hình dự án thuộc lĩnh vực thu hút đầu tư có điều kiện\r\n\nđược ban hành kèm theo quyết định này phải đáp ứng được các điều kiện về môi\r\n\ntrường được quy định cụ thể đối với từng loại dự án.\n\nc) Hiệu quả kinh tế xã hội: Dự án phải\r\n\nđảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội (giải quyết việc làm cho lao động, nộp ngân\r\n\nsách, hiệu quả sử dụng đất cao, sử dụng công nghệ tiên tiến, sản xuất sản phẩm\r\n\ncó chất lượng...).\n\nd) Năng lực tài\r\n\nchính:\n\n- Nhà đầu tư có vốn thuộc sở hữu của\r\n\nmình để thực hiện dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20ha; không thấp hơn 15% tổng mức\r\n\nđầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20ha trở\r\n\nlên;\n\n- Có khả năng huy động vốn để thực hiện\r\n\ndự án từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức,\r\n\ncá nhân khác.\n\nViệc xem xét năng lực tài chính của\r\n\nnhà đầu tư được thực hiện trên cơ sở báo cáo giải trình năng lực tài chính của\r\n\nnhà đầu tư, đính kèm tài liệu chứng minh theo quy định của Luật Đầu tư (Bản sao\r\n\nmột trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;\r\n\ncam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài\r\n\nchính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư).\n\nđ) Ký quỹ đầu tư: Nhà đầu tư phải thực\r\n\nhiện ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án đầu tư theo quy định1.\n\nMức ký quỹ được tính bằng tỷ lệ phần\r\n\ntrăm trên vốn đầu tư của dự án đầu tư quy định tại văn bản quyết định chủ\r\n\ntrương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo nguyên tắc lũy tiến từng\r\n\nphần như sau:\n\n- Đối với phần vốn đến 300 tỷ đồng, mức\r\n\nký quỹ là 3%;\n\n- Đối với phần vốn trên 300 tỷ đồng đến\r\n\n1.000 tỷ đồng, mức ký quỹ là 2%;\n\n- Đối với phần vốn trên 1.000 tỷ đồng,\r\n\nmức ký quỹ là 1%.\n\n(Vốn đầu tư của dự án không bao gồm\r\n\ntiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp cho nhà nước và chi phí xây dựng các công\r\n\ntrình công cộng thuộc dự án đầu tư).\n\ne) Nhà đầu tư không vi phạm quy định\r\n\ncủa pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất,\r\n\ncho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác được xác định\r\n\ntheo quy định tại khoản 3, Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5\r\n\nnăm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.\n\n2. Các tiêu chí khuyến khích.\n\nNgoài các tiêu chí bắt buộc, sẽ ưu\r\n\ntiên lựa chọn dự án đầu tư trên cơ sở xét thêm các tiêu chí sau:\n\na) Hiệu quả kinh\r\n\ntế - xã hội: ưu tiên lựa chọn dự án đầu tư có quy mô lớn, hiệu quả kinh tế\r\n\n- xã hội cao (giải quyết việc làm cho lao động địa phương, nộp\r\n\nngân sách, hiệu quả sử dụng đất cao, sử dụng công nghệ tiên tiến, sản xuất sản\r\n\nphẩm có chất lượng và giá trị gia tăng cao,...).\n\nb) Về năng lực,\r\n\nkinh nghiệm: Ưu tiên lựa chọn Nhà đầu tư đã có uy tín, thương hiệu, kinh nghiệm triển khai thực hiện dự án tương tự\r\n\nvới dự án dự kiến đầu tư, đang hoạt động có hiệu quả tại Việt Nam và nước ngoài\r\n\n(nếu có).\n\nc) Có văn bản cam kết hỗ trợ không\r\n\nhoàn lại việc đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào dự án (đường giao thông,\r\n\nđiện, nước,...).\n\nd) Có văn bản cam kết hỗ trợ đào tạo\r\n\nchuyển đổi ngành nghề và sử dụng lao động đối với những hộ dân bị thu hồi đất\r\n\ntrong khu vực dự án; lao động thuộc diện chính sách; lao động tại địa phương.\n\nĐiều 4. Ban hành\r\n\ndanh mục các loại hình dự án thuộc lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư.\n\n1. Về công nghiệp:\r\n\nƯu tiên thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh các dự án thuộc\r\n\nlĩnh vực sau đây:\n\na) Sử dụng công nghệ cao thuộc Danh mục\r\n\ncông nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao\r\n\nđược khuyến khích phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg\r\n\nngày 25/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ2.\n\nb) Phát triển công nghiệp hỗ trợ: Đầu\r\n\ntư các dự án thuộc ngành điện tử, cơ khí chế tạo, các sản\r\n\nphẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo danh mục sản\r\n\nphẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ban hành kèm theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ\r\n\ntrợ và các ngành công nghiệp ưu tiên trong Chiến lược công nghiệp hóa của Việt\r\n\nNam trong khuôn khổ hợp tác Việt Nam - Nhật Bản hướng đến năm 2020, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2030 (điện tử; máy cơ khí nông nghiệp; chế biến nông sản; sản xuất vật liệu\r\n\nmới; môi trường và tiết kiệm năng lượng; sản xuất ô tô và phụ tùng ô tô) tại\r\n\nQuyết định số 1043/QĐ-TTg ngày 01/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nc) Đầu tư trong lĩnh vực công nghệ\r\n\nthông tin, sản xuất sản phẩm phần cứng, phần mềm.\n\n2. Về du lịch:\n\nDự án đầu tư du lịch cao cấp; dự án\r\n\nkhu du lịch, vui chơi giải trí.\n\n3. Về nông nghiệp:\n\nDự án sản xuất sản phẩm nông nghiệp sạch,\r\n\nứng dụng công nghệ cao.\n\n4. Về các lĩnh vực khác:\n\na) Đầu tư các tuyến giao thông theo hình thức PPP kết nối với cảng biển, dịch vụ\r\n\nlogistics.\n\nb) Đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh\r\n\nvực công nghiệp hỗ trợ và dịch vụ logistics.\n\nc) Dự án thuộc lĩnh vực dịch vụ\r\n\nlogistics3.\n\nd) Các dự án theo chính sách xã hội\r\n\nhóa.\n\nĐiều 5. Ban hành\r\n\ndanh mục dự án thu hút đầu tư có điều kiện\n\n1. Các dự án thu hút vào các Khu công\r\n\nnghiệp:\n\na) Các dự án thu hút vào các Khu công\r\n\nnghiệp cần đáp ứng các quy định về môi trường, địa điểm thu hút đầu tư và nhà ở\r\n\ncho người lao động gồm: Dự án sản xuất hóa chất cơ bản; Dự án Sản xuất giấy bao\r\n\nbì công nghiệp từ giấy vụn; Dự án có công đoạn xi mạ; Dự án sản xuất hóa chất bảo\r\n\nvệ thực vật (có phát sinh nước thải công nghiệp); Dự án sản xuất phân bón (có\r\n\nphát sinh nước thải công nghiệp); Dự án sản xuất sơn, phụ gia, chất tẩy rửa công nghiệp; Dự án sản xuất da, giầy, dệt, may mặc; Dự án có phát\r\n\nsinh chất thải lớn (đặc biệt là khí thải CO2).\n\nb) Dự án thuộc các lĩnh vực được nêu\r\n\ntại điểm a, khoản 1, Điều 5 của Quyết định này chỉ được đầu tư vào khu công\r\n\nnghiệp có tính chất, quy hoạch ngành nghề phù hợp và đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của khu công nghiệp.\n\nKhu công nghiệp tiếp nhận dự án thuộc\r\n\nlĩnh vực đầu tư có điều kiện phải có hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập\r\n\ntrung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường đảm bảo phù hợp theo Quyết định số\r\n\n43/2011/QĐ-UBND ngày 23/8/2011 của UBND tỉnh ban hành quy định về phân vùng\r\n\nphát thải khí thải, xả nước thải theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Hệ thống xử lý nước thải phải đảm bảo đủ\r\n\ncông suất xử lý toàn bộ nước thải phát sinh của các cơ sở trong khu công nghiệp\r\n\nvà phải được xây dựng vận hành trước khi các cơ sở trong khu công nghiệp đi vào\r\n\nhoạt động; khu công nghiệp phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động\r\n\nliên tục và truyền số liệu trực tiếp về cơ quan quản lý môi trường theo quy định.\n\nc) Dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều\r\n\nkiện phải đầu tư công trình xử lý chất thải (nước thải, khí thải, chất thải rắn,\r\n\nkhói, bụi, tiếng ồn...) đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường\r\n\ntheo đúng nội dung đã cam kết tại báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được\r\n\nphê duyệt hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường đã được xác nhận. Toàn bộ nước thải\r\n\nphát sinh tại các dự án phải được thu gom, xử lý cục bộ và\r\n\nđấu nối vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp; nước\r\n\nthải sau xử lý của các dự án phải đạt yêu cầu nước thải đầu\r\n\nvào trước khi đưa vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của\r\n\nkhu công nghiệp theo quy định của pháp luật về môi trường.\n\nd) Dự án sản xuất hóa chất cơ bản và\r\n\nsản xuất giấy bao bì công nghiệp từ giấy vụn: trước mắt đầu tư tại các KCN đã đầu\r\n\ntư hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn cột A quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia trước khi thải ra môi trường nằm trên địa bàn huyện Tân Thành.\n\nđ) Dự án có công đoạn xi mạ:\n\n- Về địa điểm\r\n\nthu hút đầu tư: Trước mắt đầu tư tại Khu công nghiệp chuyên sâu Phú Mỹ 3 và các\r\n\nKCN đã đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt chuẩn cột A quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật quốc gia trước khi thải ra môi trường nằm trên địa bàn huyện Tân Thành.\n\n- Về môi trường:\r\n\ndự án đầu tư có công đoạn xi mạ phải đảm bảo nước thải sau xử lý đạt chuẩn cột\r\n\nA quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và Khu công nghiệp tiếp nhận dự án\r\n\nphải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b, khoản 1 của Điều này.\n\ne) Đối với dự án sản xuất hóa chất bảo\r\n\nvệ thực vật; sản xuất phân bón (có phát sinh nước thải công nghiệp); sản xuất\r\n\nsơn, phụ gia, chất tẩy rửa công nghiệp; dự án có phát sinh nước thải lớn.\n\n- Về địa điểm\r\n\nthu hút đầu tư: các KCN trên địa bàn huyện Tân Thành phù hợp với tính chất, quy\r\n\nhoạch ngành nghề được phê duyệt.\n\n- Về môi trường:\r\n\ndự án đầu tư phải đảm bảo nước thải sau xử lý đạt chuẩn A quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia và Khu công nghiệp tiếp nhận dự án phải đáp ứng các điều kiện quy định tại\r\n\nđiểm b của Điều này.\n\n2. Dự án chế biến hải sản:\n\n- Về địa điểm đầu\r\n\ntư: vào các khu chế biến hải sản tập\r\n\ntrung theo quy hoạch của Tỉnh.\n\n- Về môi trường:\r\n\nPhù hợp với báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt. Các khu chế biến\r\n\nhải sản phải phải có hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập\r\n\ntrung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường đảm bảo phù hợp theo Quyết định số\r\n\n43/2011/QĐ-UBND ngày 23/8/2011 của UBND tỉnh ban hành quy định về phân vùng\r\n\nphát thải khí thải, xả nước thải theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Hệ thống xử lý nước thải phải đảm bảo đủ\r\n\ncông suất xử lý toàn bộ nước thải phát sinh của các cơ sở trong khu và phải được\r\n\nxây dựng vận hành trước khi các cơ sở trong khu đi vào hoạt động; khu xử lý chất\r\n\nthải tập trung phải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục và\r\n\ntruyền số liệu trực tiếp về cơ quan quản lý môi trường theo quy định.\n\n- Về sử dụng lao\r\n\nđộng phổ thông: Hạn chế sử dụng lao động phổ thông đối với địa bàn thành phố\r\n\nVũng Tàu (không quá 300 người/1 dự án).\n\nTrường hợp, chủ đầu tư các dự án có số\r\n\nlượng lao động lớn (trên 500 lao động/1 dự án) phải xây dựng hoặc phối hợp với\r\n\nđơn vị liên quan xây dựng khu nhà ở cho công nhân.\n\n3. Đối với dự án sản xuất da, giầy, dệt,\r\n\nmay mặc và công nghiệp hỗ trợ cho những ngành này:\n\n- Về địa điểm\r\n\nthu hút đầu tư: Khu công nghiệp Đất Đỏ I, Châu Đức và các khu công nghiệp, cụm\r\n\ncông nghiệp trên địa bàn các huyện có quy hoạch phù hợp với\r\n\nngành nghề sản xuất da, giầy, may mặc.\n\n- Về sử dụng lao\r\n\nđộng phổ thông: Hạn chế sử dụng lao động phổ thông đối với\r\n\nđịa bàn thành phố Vũng Tàu và thành phố Bà Rịa (không quá 300 người/1 dự án).\n\nTrường hợp, chủ đầu tư các dự án có số\r\n\nlượng lao động lớn (trên 500 lao động/1 dự án) phải xây dựng hoặc phối hợp với\r\n\nCông ty kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp trong việc xây dựng\r\n\nkhu nhà ở cho công nhân.\n\n4. Dự án khai thác khoáng sản, dự án\r\n\nnuôi trồng thủy sản trên sông, trên biển phải chấp hành các quy định về bảo vệ\r\n\nmôi trường theo quy định. Riêng đối với dự án khai thác khoáng sản, Chủ đầu tư\r\n\nphải thực hiện đầy đủ theo các nội dung bảo vệ môi trường và triển khai thực hiện\r\n\ncải tạo, phục hồi môi trường của dự án; thực hiện đúng theo Giấy phép khai thác\r\n\nđược các cấp có thẩm quyền cấp, thực hiện đóng cửa mỏ sau khai thác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n5. Các chủ đầu tư phải đảm bảo năng lực\r\n\nthực hiện dự án và phải được thẩm định nhu cầu sử dụng đất theo quy định pháp\r\n\nluật đất đai.\n\n6. Các dự án đầu tư sản xuất phải đảm\r\n\nbảo điều kiện thẩm tra công nghệ theo quy định. Các cụm,\r\n\nkhu công nghiệp trên địa bàn tỉnh không thu hút các dự án sử dụng công nghệ cũ\r\n\nlạc hậu; máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ nhập khẩu đã qua sử dụng mà\r\n\nkhông đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ\r\n\nmôi trường; các dự án sử dụng máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ mà các nước\r\n\nđã loại bỏ vì lạc hậu, chất lượng kém, gây ô nhiễm môi trường.\n\nĐiều 6. Ban hành\r\n\ndanh mục loại hình dự án tạm dừng thu hút đầu tư.\n\nDanh mục các loại hình dự án hạn chế,\r\n\ntạm dừng thu hút đầu tư, bao gồm:\n\n- Chế biến tinh bột sắn.\n\n- Chế biến mủ\r\n\ncao su chưa qua sơ chế.\n\n- Nhuộm, thuộc da.\n\n- Các dự án sản xuất thép (trừ các dự\r\n\nán sản xuất thép chất lượng cao).\n\n- Sản xuất bột giấy, giấy từ nguyên\r\n\nliệu thô.\n\n- Chế biến bột\r\n\ncá.\n\n- Các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm\r\n\nthượng nguồn và các hồ chứa nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 7. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Sở Xây dựng, Ban Quản lý các Khu công nghiệp có trách nhiệm tham mưu\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh lựa chọn dự án đầu tư, nhà đầu tư theo Quy định này.\n\n2. Các sở, ngành liên quan và Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhà nước được giao\r\n\ntrong việc thực hiện Quy định này, tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp thông tin\r\n\ncần thiết liên quan đến dự án đầu tư, hỗ trợ nhà đầu tư trong quá trình Quyết định\r\n\nchủ trương đầu tư và thực hiện dự án.\n\n3. Các ngành liên quan tiến hành rà\r\n\nsoát, điều chỉnh lại quy hoạch phát triển đối với các dự án có nguy cơ gây ô\r\n\nnhiễm đặc biệt là các khu vực thượng nguồn và các hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh,\r\n\ncụ thể:\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông\r\n\nthôn chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan\r\n\nrà soát quy hoạch ngành chăn nuôi; khảo sát, xây dựng bản đồ khoanh vùng khu vực\r\n\ncần bảo vệ của thượng nguồn và xung quanh các hồ chứa nước sinh hoạt để trình\r\n\nUBND tỉnh ban hành quy định không cho phép đầu tư dự án trong khu vực này, đảm\r\n\nbảo an toàn tuyệt đối cho nguồn nước sinh hoạt của tỉnh.\n\n- Sở Công thương chủ trì phối hợp với\r\n\ncác đơn vị liên quan rà soát quy hoạch phát triển Cụm công nghiệp và quy hoạch\r\n\nngành công nghiệp.\n\n- Ban Quản lý các Khu Công nghiệp chủ\r\n\ntrì phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát quy hoạch, ngành nghề thu hút đầu\r\n\ntư của Khu công nghiệp; đôn đốc chủ đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp đẩy nhanh tiến\r\n\nđộ đầu tư hạ tầng kỹ thuật để thu hút các nhà đầu tư thứ cấp.\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quản\r\n\nlý các Khu công nghiệp kiểm tra, giám sát việc xử lý nước thải sau xử lý của các dự án, hệ thống xử lý nước thải tập\r\n\ntrung và các tuyến ống dẫn nước thải xuống hạ nguồn của các Khu công nghiệp\r\n\ntheo quy định nhằm đảm bảo không gây ra sự cố môi trường\r\n\ntrong quá trình hoạt động; thực hiện nghiên cứu, báo cáo UBND tỉnh phương án\r\n\nxây dựng hệ thống quan trắc tự động, truyền dữ liệu liên tục\r\n\nvà số liệu trực tiếp (online) về Sở Tài nguyên và Môi trường, độc lập với hệ thống\r\n\nquan trắc của doanh nghiệp để kịp thời xử lý các sự cố về môi trường và kiểm\r\n\nsoát chặt chẽ việc xử lý nước thải của nhà đầu tư.\n\n4. Đối với các loại hình dự án tạm dừng\r\n\nthu hút đầu tư nhưng nhà đầu tư có sử dụng công nghệ hiện đại, kiểm soát được ô\r\n\nnhiễm môi trường, UBND tỉnh sẽ báo cáo Thường trực Tỉnh ủy xem xét, đánh giá cụ\r\n\nthể chủ trương đầu tư từng dự án.\n\n5. Trong quá trình thực hiện Quyết định\r\n\nnày, nếu có vướng mắc phát sinh, các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện và các cơ\r\n\nquan liên quan báo cáo bằng văn bản gửi về Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư để tổng hợp, tham mưu trình UBND Tỉnh xem xét, sửa đổi cho phù hợp với\r\n\ntình hình thực tế.\n\nĐiều 8. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 9. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công thương,\r\n\nNông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Giao thông - Vận tải, Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội; Trưởng Ban Quản lý các Khu Công nghiệp Tỉnh; Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thành phố; các Công ty kinh doanh hạ tầng Khu, Cụm Công nghiệp và các\r\n\nđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 9 (để thực hiện);\r\n\n - Thường trực Tỉnh Ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n -Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban ngành trong tỉnh;\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông (thực hiện đăng tải thông tin);\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\n\n- Lưu:\r\n\n VT,TH8\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Trình\n\n\n\n1 Quy định chi tiết về ký quỹ bảo đảm thực hiện dự án đầu\r\n\ntư được thực hiện theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và hướng dẫn\r\n\ncủa UBNĐ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại Văn bản số 4876/UBND-VP ngày 30/6/2016.\n\n2\n\nQuyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25/11/2014 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc phê duyệt Danh mục công nghệ cao ưu tiên đầu tư phát triển\r\n\nvà Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển.\n\n3\n\nDịch vụ logistics theo quy định của Luật Thương mại và Nghị định\r\n\nsố 140/2007/NĐ-CP ngày 05/9/2007 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại\r\n\nvề điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics và giới hạn trách nhiệm\r\n\nđối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics", + "id": 101516 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101517.json b/contexts/context_101517.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f159a98a66a9143deac9abbbebfd6f892ad202d5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101517.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-238-CT-giao-nganh-tai-chinh-nhiem-vu-cap-phat-tem-phieu-so-mua-hang-23223.aspx", + "name": "Quyet-dinh-238-CT-giao-nganh-tai-chinh-nhiem-vu-cap-phat-tem-phieu-so-mua-hang-23223", + "passage": "CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 238-CT \n\nHà Nội, ngày 16 tháng 09 năm 1983 \n\n\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nGIAO CHO NGÀNH TÀI CHÍNH NHIỆM VỤ CẤP PHÁT CÁC LOẠI TEM PHIẾU VÀ SỔ MUA HÀNG\n\nCHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG\n\nĐể tăng cường quản lý các khoản chi bù giá đối với các loại hàng cung cấp theo Quyết định số 218-CP ngày 29 tháng 5 năm 1981 của Hội đồng Chính phủ; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thủ tướng các ngành có liên quan.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.- Từ năm 1984, Bộ Tài chính làm nhiệm vụ tổ chức in, phát hành và chỉ đạo các cơ quan tài chính địa phương (tỉnh, thành phố, đặc khu quận, huyện) cấp phát các loại tem phiếu và sổ mua hàng cho các đối tượng được mua theo giá cung cấp đã nêu trong Quyết định số 218-CP ngày 29-5-1981 của Hội đồng Chính phủ.\n\nĐiều 2. – Bộ Nội thương , Bộ Lương thực và các cơ quan nội thương, lương thực ở các cơ quan chuyển giao cho Bộ Tài chính và các cơ quan tài chính địa phương những phương tiện cần thiết và những cán bộ đang chuyên trách công tác này.\n\nĐiều 3.- Bộ máy làm nhiệm vụ quản lý và cấp phát tem phiếu trong ngành tài chính tổ chức như sau:\n\n- Ở Bộ Tài chính có Vụ quản lý in, phát hành và cấp phát tem phiếu ( gọi tắt là Vụ quản lý tem phiếu)\n\n- Ở Sở tài chính có Phòng quản lý cấp phát tem phiếu.\n\n- Ở Phòng tài chính quận, huyện có một tổ chức cán bộ chuyên trách quản lý và cấp phát tem phiếu.\n\nĐiều 4.- Bộ Nội thương, Bộ Lương thực phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính trong việc in, phát hành các loại tem phiếu, sổ mua hàng và chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố đặc khu trực thuộc trung ương và các cơ quan thương nghiệp, lương thực , tài chính địa phương tổ chức tốt việc cấp phát các loại tem phiếu và sổ mua hàng theo giá cung cấp năm 1984, theo đúng Quyết định số 218-CP và có thể lệ, thủ tục hiện hành; không vì việc chuyển giao nhiệm vụ mà làm chậm trể việc cấp phát các loại tem phiếu và sổ mua hàng vào cuối năm 1983, gây khó khăn cho việc cung cấp hàng hóa , bảo đảm đời sống cho công nhân, viên chức, các lực lượng vũ trang và các đối tượng chính sách ngay từ đầu năm 1984.\n\nĐiều 5.- Bộ Tài chính, Bộ Nội thương,Bộ Lương thực Ban tổ chức của Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nK.T CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNGPHÓ CHỦ TỊCHTố Hữu\n\n\n\n", + "id": 101517 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101518.json b/contexts/context_101518.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..79ebccd9b0fe975658515e66dc5a809c6fede99b --- /dev/null +++ b/contexts/context_101518.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-83-QD-UBND-ke-hoach-thuc-hien-de-an-doi-moi-cong-tac-tro-giup-phap-ly-Lam-Dong-2016-301126.aspx", + "name": "Quyet-dinh-83-QD-UBND-ke-hoach-thuc-hien-de-an-doi-moi-cong-tac-tro-giup-phap-ly-Lam-Dong-2016-30112", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 83/QĐ-UBND\n\nLâm Đồng, ngày 18 tháng 01 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI CÔNG TÁC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ\r\n\nGIAI ĐOẠN 2015 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 749/QĐ-TTg\r\n\nngày 01/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đổi mới công tác trợ\r\n\ngiúp pháp lý giai đoạn 2015 - 2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 1543/QĐ-BTP\r\n\nngày 24/8/2015 của Bộ Trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai Đề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015 - 2025;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai Đề án đổi\r\n\nmới công tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015 - 2025 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Sở Nội vụ,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các sở, ban, ngành,\r\n\nđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n- Bộ Tư Pháp;\n\n- Cục công tác phía Nam (Bộ Tư\r\n\n Pháp);\n\n- Cục TGPL (Bộ Tư Pháp);\n\n- TT. Tỉnh ủy,\r\n\n TT. HĐND tỉnh;\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Tòa án nhân dân tỉnh;\n\n- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;\n\n- Như điều 3;\n\n- Hội Luật gia, Đoàn Luật sư tỉnh;\n\n- Lưu: VT, NC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Ngọc Liêm\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI CÔNG TÁC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ GIAI ĐOẠN 2015-2025\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 83/QĐ-UBND\r\n\nngày 18 tháng 01 năm 2016 của UBND tỉnh Lâm Đồng)\n\nTriển khai thực hiện Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 01/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\nĐề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015 - 2025\r\n\nvà Quyết định số 1543/QĐ-BTP ngày 24/8/2015 của Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch\r\n\ntriển khai Đề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015 - 2025 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban\r\n\nhành Kế hoạch triển khai Đề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh\r\n\nLâm Đồng, như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH - YÊU\r\n\nCẦU\n\n1. Mục\r\n\nđích\n\n- Triển khai kịp thời, hiệu quả các\r\n\nnhiệm vụ, mục tiêu, giải pháp của Đề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý giai\r\n\nđoạn 2015 - 2025 đã được Chính phủ phê duyệt theo Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày\r\n\n01/6/2015.\n\n- Đổi mới công tác trợ giúp pháp lý\r\n\ntheo hướng đẩy mạnh xã hội hóa với lộ trình phù hợp với điều\r\n\nkiện kinh tế xã hội của địa phương. Định hướng đến năm 2025, người thực hiện trợ\r\n\ngiúp pháp lý, nhất là đội ngũ trợ giúp viên pháp lý là luật sư hành nghề, bảo đảm\r\n\ncho các đối tượng thuộc diện được trợ giúp pháp lý được cung cấp dịch vụ trợ\r\n\ngiúp pháp lý với chất lượng ngày càng tốt hơn.\n\n- Chuyển Trung tâm trợ giúp pháp lý\r\n\ntheo hướng từ việc chủ yếu cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý như hiện nay thành\r\n\ncơ quan thực hiện quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý, tinh giản tổ chức, bộ\r\n\nmáy và biên chế, cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính trong việc tiếp cận dịch vụ\r\n\ntrợ giúp pháp lý của nhà nước.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Bám sát các mục tiêu của Đề án, bảo\r\n\nđảm thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và giải pháp được nêu trong Đề án đổi mới\r\n\ncông tác trợ giúp pháp lý. Đảm bảo tính khả thi của kế hoạch, phát huy tối đa\r\n\nnguồn lực hiện có của các ngành, địa phương và tổ chức có liên quan trong quá\r\n\ntrình triển khai Đề án.\n\n- Xác định rõ nhiệm vụ cụ thể, thời\r\n\ngian thực hiện và trách nhiệm của các cấp, các ngành, cơ quan, tổ chức có liên\r\n\nquan trong việc phối hợp triển khai thực hiện Đề án.\n\nII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Giai đoạn từ năm 2015 đến khi\r\n\nLuật trợ giúp pháp lý (sửa đổi) có hiệu lực\n\n1.1. Công tác hoàn thiện thể chế\n\na) Tổ chức lấy ý kiến, góp ý xây dựng\r\n\nLuật Trợ giúp pháp lý (sửa đổi) và các văn bản có liên quan đến hoạt động trợ\r\n\ngiúp pháp lý.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư Pháp chủ trì\r\n\nphối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Theo kế hoạch\r\n\ncủa Bộ Tư pháp.\n\nb) Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật có liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý do Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành để tham mưu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chủ\r\n\ntrì phối hợp với các Sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2016 -\r\n\n2018.\n\nc) Kịp thời triển khai thực hiện có\r\n\nhiệu quả Luật Trợ giúp pháp lý (sửa đổi) và các văn bản có\r\n\nliên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý được sửa đổi trong thời gian tới.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp phối\r\n\nhợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện.\n\n- Thời gian thực hiện: Theo kế hoạch\r\n\nhàng năm.\n\n1.2. Về\r\n\ntổ chức cán bộ và mạng lưới Chi nhánh, Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý\n\nXây dựng và triển khai Đề án sắp xếp\r\n\nvị trí việc làm của công chức, viên chức Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước\r\n\ntheo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Thực hiện tinh giản biên chế hiện có của\r\n\nTrung tâm sau khi Đề án sắp xếp vị trí việc làm của Trung tâm đã được Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nĐối với Chi nhánh trợ giúp pháp lý: về\r\n\ncơ bản không thành lập mới chi nhánh, tiếp tục củng cố, đẩy mạnh hoạt động của\r\n\n02 chi nhánh hiện có, đảm bảo hoạt động chất lượng, hiệu quả và đúng pháp luật,\r\n\nđáp ứng kịp thời nhu cầu trợ giúp pháp lý của nhân dân.\n\nĐối với các câu lạc bộ trợ giúp pháp\r\n\nlý ở xã, phường, thị trấn không thành lập mới các câu lạc bộ. Tổ chức rà soát lại\r\n\ncác câu lạc bộ trợ giúp pháp lý đang tồn tại, tiến hành đánh giá hiệu quả hoạt\r\n\nđộng của các câu lạc bộ trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch, phương án giải thể hoặc\r\n\nsáp nhập với các câu lạc bộ khác ở địa phương để tăng cường hiệu quả hoạt động.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chủ\r\n\ntrì phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan và UBND cấp huyện, cấp xã.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2016 -\r\n\n2017.\n\n1.3. Tăng cường quản lý hoạt động\r\n\ntrợ giúp pháp lý\n\na) Xây dựng cơ chế khuyến khích các tổ\r\n\nchức tư vấn pháp luật, tổ chức hành nghề luật sư đăng ký tham gia hoạt động trợ\r\n\ngiúp pháp lý. Đồng thời, củng cố, rà soát đội ngũ luật sư hiện là cộng tác viên\r\n\ncủa Trung tâm trợ giúp pháp lý, tiếp tục huy động luật sư có kinh nghiệm, đạo đức,\r\n\nbản lĩnh nghề nghiệp tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý. Công bố danh sách luật\r\n\nsư, trợ giúp pháp lý trên trang thông tin điện tử ở địa phương và niêm yết tại\r\n\ntrụ sở của các cơ quan tiến hành tố tụng để người được trợ giúp pháp lý lựa chọn\r\n\nkhi có nhu cầu trợ giúp pháp lý.\n\nThực hiện tốt các chính sách liên\r\n\nquan đến chế độ tài chính, hợp đồng cung cấp dịch vụ nhằm khuyến khích luật sư\r\n\nthực hiện trợ giúp pháp lý có hiệu quả, chất lượng.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp phối\r\n\nhợp với Đoàn luật sư, các cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan, tổ chức\r\n\nliên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2016 và\r\n\nhàng năm.\n\nb) Nâng cao năng lực cho đội ngũ trợ\r\n\ngiúp viên pháp lý\n\nTăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng\r\n\ncao năng lực đội ngũ trợ giúp viên pháp lý với các hình thức phù hợp theo hướng\r\n\nchuyên sâu nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức quản lý, trình độ chính\r\n\ntrị và kỹ năng trợ giúp pháp lý, nhất là kỹ năng tranh tụng tại tòa án và nâng\r\n\ncao chất lượng tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng của các Trợ giúp viên\r\n\npháp lý thông qua việc đánh giá chất lượng vụ việc và việc giao chỉ tiêu tham\r\n\ngia tố tụng hàng năm cho mỗi trợ giúp viên pháp lý. Đào tạo, bồi dưỡng một số\r\n\nchuyên viên hiện có thành trợ giúp viên pháp lý.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chủ\r\n\ntrì phối hợp thực hiện.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2016 -\r\n\n2017.\n\nc) Đẩy mạnh công tác truyền thông về\r\n\ntrợ giúp pháp lý, thiết lập và duy trì đường dây nóng về trợ giúp pháp lý\n\nTriển khai phần mềm ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong hoạt động trợ giúp pháp lý và sử dụng cơ sở dữ liệu để quản lý chất\r\n\nlượng vụ việc trợ giúp pháp lý (thời gian thụ lý, người được trợ giúp pháp lý,\r\n\nlĩnh vực trợ giúp pháp lý, thời gian thực hiện, tình trạng kết quả của vụ việc...).\r\n\nTiếp tục rà soát và đề xuất cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý.\n\nTăng cường việc theo dõi, hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, thanh tra chuyên ngành về triển khai công tác trợ giúp pháp lý và thực\r\n\nhiện trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chủ\r\n\ntrì phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n2. Giai đoạn sau khi Luật Trợ giúp\r\n\npháp lý (sửa đổi) có hiệu lực đến năm 2025\n\n2.1. Về hoạt động\r\n\ntrợ giúp pháp lý\n\nTổ chức triển khai Luật Trợ giúp pháp\r\n\nlý (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn có liên quan đến trợ giúp pháp lý. Tăng\r\n\ncường thực hiện trợ giúp pháp lý trong lĩnh vực tố tụng hình sự, dân sự, hôn\r\n\nnhân gia đình, hành chính, cung cấp dịch vụ đại diện ngoài tố tụng, tư vấn pháp\r\n\nluật tại trụ sở, tư vấn pháp luật tiền tố tụng...\n\nTiếp tục triển khai Quyết định số\r\n\n59/2012/QĐ-TTg ngày 24/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách trợ giúp\r\n\npháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các xã nghèo giai đoạn\r\n\n2012 - 2020.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp chủ\r\n\ntrì phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã.\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n2.2. Về mô hình,\r\n\ntổ chức trợ giúp pháp lý nhà nước\n\nHoàn chỉnh các thủ tục, chính thức\r\n\nchuyển Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước từ việc trực tiếp cung cấp dịch vụ\r\n\ntrợ giúp pháp lý thành cơ quan thực hiện quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý.\r\n\nTiếp tục thực hiện giảm biên chế sự nghiệp của Trung tâm tới mức 50% tổng số\r\n\nbiên chế hiện tại, chuyển việc cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý sang tổ chức\r\n\nhành nghề luật sư và luật sư thực hiện.\n\nSắp xếp số biên chế dôi dư của Trung\r\n\ntâm tăng cường cho các đơn vị sự nghiệp, đơn vị hành chính của Sở Tư pháp, tổ\r\n\nchức pháp chế ở các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư\r\n\npháp cấp huyện.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp phối\r\n\nhợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n2.3. Về người thực hiện trợ giúp pháp\r\n\nlý\n\nTrước năm 2025, người thực hiện trợ\r\n\ngiúp pháp lý là trợ giúp viên pháp lý và cộng tác viên là luật sư. Sau năm\r\n\n2025, người thực hiện trợ giúp pháp lý là luật sư (đã hoàn tất quá trình chuyển\r\n\nđổi trợ giúp viên pháp lý thành luật sư). Trung tâm thực hiện việc ký hợp đồng vụ việc hoặc hợp đồng thường xuyên với luật\r\n\nsư để thực hiện việc cung cấp dịch vụ pháp lý cho các đối tượng thuộc diện được\r\n\ntrợ giúp pháp lý.\n\n2.4. Sơ kết, tổng kết việc thực hiện\r\n\nĐề án của Chính phủ\n\n- Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh chủ trì, chỉ đạo tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện Đề án tại địa phương,\r\n\nbáo cáo Bộ Tư pháp để tổng hợp chung.\n\n- Thời gian thực hiện:\n\n+ Sơ kết vào năm 2018.\n\n+ Tổng kết vào năm 2025.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Kinh phí hoạt động trợ giúp pháp\r\n\nlý được bố trí trong ngân sách của địa phương; Ngân sách Trung ương hỗ trợ các\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án liên quan khác theo\r\n\nphân cấp của pháp luật về ngân sách nhà nước; Đóng góp, hỗ trợ của các tổ chức,\r\n\ncá nhân trong và ngoài nước (nếu có).\n\n2. Xây dựng dự toán kinh phí cho hoạt\r\n\nđộng trợ giúp pháp lý, bao gồm: chi lương, chi hành chính, cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị làm việc cho Trung tâm trợ giúp pháp lý, các hoạt động trợ giúp\r\n\npháp lý ngoài nguồn hỗ trợ từ Trung ương và chi cho nghiệp vụ trợ giúp pháp lý\r\n\ntrình cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư Pháp -\r\n\nTrung tâm trợ giúp pháp lý phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành, các cơ\r\n\nquan liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: hàng năm.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Tư pháp:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, các tổ chức có liên quan triển khai thực hiện kế hoạch này. Tổ chức kiểm\r\n\ntra, đánh giá việc thực hiện đề án và kiến nghị, đề xuất các giải pháp cụ thể\r\n\nnhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án tại địa phương.\n\n- Chỉ đạo Trung tâm trợ giúp pháp lý\r\n\nnhà nước phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ trong kế hoạch; triển khai thực hiện các hoạt động trợ giúp pháp lý\r\n\ncho các đối tượng được trợ giúp pháp lý, nhất là thực hiện vụ việc trợ giúp\r\n\npháp lý bằng hình thức tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng... đảm bảo chất\r\n\nlượng, hiệu quả, kịp thời và đúng pháp luật.\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\nsơ kết, tổng kết việc triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Sở Tài chính: Hàng năm, trên cơ sở\r\n\nxây dựng dự toán kinh phí của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước (Sở Tư Pháp),\r\n\ntổng hợp, tham mưu, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định\r\n\nphân bổ kinh phí theo quy định.\n\n3. Các sở, ban, ngành, các đơn vị có\r\n\nliên quan trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm\r\n\nphối hợp với Sở Tư pháp trong việc triển khai thực hiện các nội dung của kế hoạch\r\n\nnày.\n\n4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước\r\n\ntriển khai các hoạt động trợ giúp pháp lý tại địa phương, kịp thời giải quyết\r\n\ncác kiến nghị của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước theo quy định của pháp luật.\r\n\nPhối hợp, chỉ đạo, hướng dẫn UBND các xã, phường, thị trấn\r\n\nrà soát, giải thể các câu lạc bộ trợ giúp pháp lý hoạt động không hiệu quả hoặc\r\n\nsáp nhập các câu lạc bộ trợ giúp pháp lý hoạt động có hiệu quả với các câu lạc\r\n\nbộ khác ở địa phương.\n\n5. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện\r\n\nKiểm sát nhân dân tỉnh, Hội Luật gia, Đoàn luật sư tỉnh, các cơ quan tổ chức có\r\n\nliên quan tích cực phối hợp với Sở Tư pháp triển khai có hiệu quả các nội dung\r\n\ncó liên quan tại Kế hoạch này./.", + "id": 101518 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101519.json b/contexts/context_101519.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..56c5a3ad1acff44a3021933c70effcc4f822aaa6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101519.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-215-NQ-QHK4-thong-qua-phuong-huong-dieu-chinh-ke-hoach-nam-1972-36917.aspx", + "name": "Nghi-quyet-215-NQ-QHK4-thong-qua-phuong-huong-dieu-chinh-ke-hoach-nam-1972-36917", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 215/NQ-QHK4\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 17 tháng 8 năm 1972\n\n\n\nQUYẾT NGHỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG HƯỚNG ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH NĂM 1972\n\nUỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n\nCăn cứ vào nghị\r\n\nquyết ngày 10 tháng 4 năm 1965 của Quốc hội giao cho Uỷ ban thường vụ Quốc hội\r\n\nmột số quyền hạn trong tình hình mới,\r\n\nCăn cứ vào nghị quyết ngày 25 tháng 3 năm 1972 của Quốc hội thông qua phương\r\n\nhướng, nhiệm vụ và những chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế quốc\r\n\ndân trong năm 1972,\r\n\nSau khi nghe báo cáo của Hội đồng Chính phủ về tình hình thực hiện kế hoạch Nhà\r\n\nnước 6 tháng đầu năm 1972 và phương hướng điều chỉnh kế hoạch Nhà nước năm\r\n\n1972,\r\n\nSau khi nghe thuyết trình của Uỷ ban kế hoạch và ngân sách của Quốc hội; \n\nQUYẾT NGHỊ : \n\n1- Thông qua phương\r\n\nhướng điều chỉnh kế hoạch Nhà nước năm 1972 do Chính phủ trình trước Uỷ ban\r\n\nthường vụ Quốc hội.\n\n2- Giao cho Chính phủ, trong quá\r\n\ntrình thực hiện kế hoạch, khi cần thiết thì kịp thời điều chỉnh các chỉ tiêu\r\n\ncủa kế hoạch cho phù hợp với tình hình mới.\n\n\n\n\n\nTrường\r\n\n Chinh\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 101519 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10152.json b/contexts/context_10152.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8bee2b188c3fb210c887b93bb92591da181c9761 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10152.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-bao-115-TB-VPCP-cong-tac-bao-dam-an-toan-thuc-pham-124023.aspx", + "name": "Thong-bao-115-TB-VPCP-cong-tac-bao-dam-an-toan-thuc-pham-124023", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 115/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2011\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI HỘI NGHỊ\r\n\nGIAO BAN TRỰC TUYẾN VỀ CÔNG TÁC BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM\n\nNgày 14 tháng\r\n\n4 năm 2011, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân - Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm đã chủ trì Hội\r\n\nnghị giao ban trực tuyến với các địa phương về công tác bảo đảm an toàn thực phẩm.\n\nTham dự Hội\r\n\nnghị tại đầu cầu Hà Nội có đại diện lãnh đạo các Bộ, ngành là thành viên Ban Chỉ\r\n\nđạo liên ngành Trung ương, Ban Chỉ đạo liên ngành của thành phố Hà Nội, đại diện\r\n\ncác Bộ: Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ và các thành viên Tổ\r\n\nCông tác giúp việc Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương; Tại các điểm cầu địa\r\n\nphương, có sự tham dự của lãnh đạo Ủy ban nhân dân và các thành viên Ban Chỉ đạo\r\n\nvệ sinh an toàn thực phẩm 62 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\nSau khi nghe\r\n\nbáo cáo của Bộ Y tế - Cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo, ý kiến phát biểu của\r\n\ncác thành viên tham dự Hội nghị, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân - Trưởng ban\r\n\nBan Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm kết luận như\r\n\nsau:\n\nTrong năm\r\n\n2010, công tác bảo đảm an toàn thực phẩm được các Bộ, ngành, địa phương tập\r\n\ntrung chỉ đạo triển khai quyết liệt hơn nên đã có tiến bộ rõ rệt: Tổ chức bộ\r\n\nmáy dần được hoàn thiện, công tác thanh tra, kiểm tra đã được tăng cường, 75% số\r\n\ncơ sở được thanh tra, kiểm tra đã chấp hành tốt các quy định về an toàn vệ sinh\r\n\nthực phẩm; công tác giáo dục, truyền thông có hiệu quả rõ rệt, góp phần làm\r\n\nchuyển biến nhận thức của người dân về an toàn thực phẩm (tỉ lệ số người hiểu\r\n\nbiết đúng về an toàn thực phẩm năm 2010 tăng so với 2009 trong cả 4 nhóm đối tượng:\r\n\nngười kinh doanh từ 65,1% (2009) lên 73,0% (2010); người tiêu dùng thực phẩm từ\r\n\n65,5% lên 84,5%; người lãnh đạo, quản lý từ 81,5% lên 82,5%; người sản xuất, chế\r\n\nbiến thực phẩm từ 44,4% lên 79,4%); số vụ ngộ độc thực phẩm giảm 9,1%, số mắc\r\n\ngiảm 17,6% và số tử vong giảm 19,2% so với trung bình giai đoạn 2006-2009 và tiếp\r\n\ntục giảm trong quý I năm 2011.\n\nTrong thời\r\n\ngian tới, yêu cầu Ban chỉ đạo cùng các Bộ, ngành, địa phương thực hiện một số\r\n\ncông việc cụ thể sau:\n\n1. Bộ Y tế\n\na) Chủ trì,\r\n\nphối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương và các cơ\r\n\nquan liên quan:\n\n- Hoàn thành\r\n\nviệc xây dựng các văn bản pháp lý, các Đề án được giao đúng tiến độ, tập trung\r\n\nhoàn thành các văn bản hướng dẫn luật an toàn thực phẩm, trình ban hành trong\r\n\nquý II năm 2011; \n\n- Hoàn thiện\r\n\nvà trình Thủ tướng Chính phủ trong quý II năm 2011 dự thảo Chỉ thị về việc đẩy\r\n\nmạnh triển khai các hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm trong năm 2011, trong đó\r\n\ncần bổ sung thêm một số chỉ tiêu cụ thể để đánh giá kết quả;\n\n- Hướng dẫn\r\n\ncác địa phương tổ chức đánh giá công tác bảo đảm an toàn thực phẩm năm 2011\r\n\ntheo các tiêu chí đã được ban hành tại Quyết định số 66/QĐ-BCĐTƯVSATTP ngày 11\r\n\ntháng 11 năm 2010.\n\nb) Phối hợp với\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tư pháp, Bộ Công an và các Bộ, ngành\r\n\nliên quan rà soát, đề xuất các văn bản cần sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới để\r\n\ntăng hiệu lực xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn vệ sinh thực phẩm.\n\nc) Triển khai\r\n\nthực hiện và hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch \"Tháng hành động vì chất lượng\r\n\nvệ sinh an toàn thực phẩm\" năm 2011.\n\nd) Phối hợp với\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, ngành chức năng tiếp tục đẩy mạnh công\r\n\ntác tuyên truyền phổ biến pháp luật về an toàn thực phẩm.\n\n2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\na) Phổ biến,\r\n\nhướng dẫn cho địa phương áp dụng phương thức kiểm tra thường xuyên, có hệ thống\r\n\nđối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và nông, lâm, thủy sản\r\n\nđã triển khai thí điểm tại Tiền Giang và Thanh Hóa.\n\nb) Nghiên cứu\r\n\nbáo cáo của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về kết quả triển khai thực hiện việc\r\n\nđóng cửa các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ, không đảm bảo vệ sinh và\r\n\nchuẩn bị nội dung hướng dẫn các địa phương áp dụng triển khai việc giết mổ tập\r\n\ntrung, báo cáo Ban Chỉ đạo vào cuộc họp tới.\n\n3. Bộ Công Thương\n\nXây dựng và\r\n\ntrình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 5 năm 2011 Đề án Giám sát chất lượng thực\r\n\nphẩm qua biên giới (trong quá trình xây dựng cần trao đổi với phía bạn về những\r\n\nnội dung cần phối hợp, xác định lộ trình ưu tiên cho một số địa phương làm thí\r\n\nđiểm); Tiếp tục chỉ đạo các đơn vị chức năng, hướng dẫn địa phương xây dựng chợ\r\n\nan toàn thực phẩm.\n\n4. Thanh tra Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện thanh tra\r\n\nchuyên ngành an toàn thực phẩm tại cơ quan trung ương và địa phương.\n\n5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\na) Hoàn thành\r\n\nviệc thành lập Ban Chỉ đạo liên ngành vệ sinh an toàn thực phẩm cấp huyện, xã\r\n\ntrước ngày 30 tháng 5 năm 2011.\n\nb) Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố Hà Nội tiếp tục triển khai thực hiện việc đóng cửa các cơ sở\r\n\ngiết mổ gia súc, gia cầm nhỏ lẻ, không đảm bảo vệ sinh trên địa bàn. Báo cáo\r\n\nBan Chỉ đạo kết quả, tiến độ thực hiện vào cuộc họp tới.\n\nc) Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục phát triển mô hình quản lý an toàn thực\r\n\nphẩm theo chuỗi; kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc giết mổ tập trung trên địa\r\n\nbàn thành phố; Có kế hoạch, chỉ tiêu giảm ngộ độc thực phẩm tại bếp ăn tập thể\r\n\ntrong năm 2011.\n\n6. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tiếp tục phối hợp với Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố Hà Nội triển khai mô hình Hội Phụ nữ tham gia cùng chính quyền\r\n\ncơ sở để quản lý, bảo đảm chợ an toàn thực phẩm, bảo đảm thức ăn đường phố tại\r\n\nmột số địa bàn; tổ chức sơ kết vào cuối năm 2011 để nhân rộng các địa phương.\n\n7. Hội Nông dân Việt Nam tiếp tục phối hợp với Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn triển khai Kế hoạch phối hợp giữa ngành Nông nghiệp và Hội\r\n\nNông dân Việt Nam trong công tác bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, nghiên cứu,\r\n\nlựa chọn một vài địa bàn đặc trưng để triển khai thực hiện.\n\nVăn phòng\r\n\nChính phủ thông báo để các thành viên Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm và các địa phương, cơ quan liên quan biết, thực hiện./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Y tế, Công Thương, NN&PTNT, TT&TT,\r\n\n Thanh tra CP;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Hội LH PNVN, Hội ND VN;\r\n\n - Đài Truyền hình VN, Đài Tiếng nói VN;\r\n\n - Các thành viên BCĐ liên ngành TW về VSATTP;\r\n\n - Ban Chỉ đạo liên ngành VSATTP các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN,\r\n\n các Vụ: TH, KTN, KTTH, Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KGVX (5b), mn.109\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Vũ\n\n", + "id": 10152 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101520.json b/contexts/context_101520.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..95f2bb676ac92aa0c272cf7301f5ad1a3b44b97b --- /dev/null +++ b/contexts/context_101520.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-290-BYT-QD-tam-thoi-thanh-lap-Vu-Huan-luyen-truc-thuoc-Bo-Y-te-20627.aspx", + "name": "Quyet-dinh-290-BYT-QD-tam-thoi-thanh-lap-Vu-Huan-luyen-truc-thuoc-Bo-Y-te-20627", + "passage": "BỘ Y TẾ****** \n\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒAĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 290-BYT/QĐ \n\nHà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 1961 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nTẠM THỜI THÀNH LẬP VỤ HUẤN LUYỆN TRỰC THUỘC BỘY TẾ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ luật tổ chức Hội đồng Chính phủdo lệnh số 18-LCT của Chủ tịch nước Việt nam dân chủ cộng hòa công bố ngày 26 tháng 07 năm 1960;Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Bộ Y tế và có sự thống nhất ý kiến với Bộ Nội vụ, sau khi được Thủ tướng Chính phủ thông qua tổ chức cơ quan của Bộ Y tế;Xét nhu cầu công tác cần thiết trong khi chờ đợi nghị định chính thức của Thủ tướng Chính phủ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. – Tạm thời thành lập Vụ Huấn luyện trực thuộc Bộ Y tế.\n\nĐiều 2. – Vụ Huấn luyện có nhiệm vụ:\n\n- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch đào tạo cán bộ chuyên môn từ sơ cấp đến cao cấp; bổ túc văn hóa, chính trị và nghiệp vụ cho các loại cán bộ của ngành.\n\nĐiều 3. – Lãnh đạo Vụ gồm có Vụ trưởng và một hoặc hai Vụ phó giúp việc.\n\n- Tổ chức Vụ Huấn luyện gồm có:\n\na) Phòng Giáo dục\n\nb) Phòng Tư thư\n\nĐiều 4. – Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ tổ chức cán bộ Bộ Y tế chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n \n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾTHỨ TRƯỞNGNguyễn Đức Thắng\n\n", + "id": 101520 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101521.json b/contexts/context_101521.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5a3005fc5abb3dc3f7851f027a0d457e395d0b17 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101521.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-205-QD-UBND-bai-bo-Chi-thi-16-2010-CT-UBND-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-Quang-Ngai-2016-312156.aspx", + "name": "Quyet-dinh-205-QD-UBND-bai-bo-Chi-thi-16-2010-CT-UBND-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-Quang-Ngai-2016-312", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 205/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 29 tháng 04 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BÃI BỎ CHỈ THỊ SỐ 16/2010/CT-UBND NGÀY 25/8/2010 CỦA UBND TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\nVỀ TĂNG CƯỜNG VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 60/2009/NĐ-CP NGÀY 23/7/2009 CỦA\r\n\nCHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG\r\n\nLĨNH VỰC TƯ PHÁP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày\r\n\n15/6/2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 31/TTr-STP ngày 25/4/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi\r\n\nbỏ Chỉ thị số 16/2010/CT-UBND ngày 25/8/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về tăng\r\n\ncường việc thực hiện Nghị định số 60/2009/NĐ-CP ngày 23/7/2009 của Chính phủ\r\n\nquy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp.\n\nLý do: Để đảm bảo tính đồng bộ của hệ\r\n\nthống các văn bản quy phạm pháp luật và thống nhất việc chỉ đạo xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực Tư pháp trên địa bàn tỉnh theo\r\n\nChỉ thị số 14/CT-UBND ngày 30/11/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Cục trưởng Cục Thi hành án dân\r\n\nsự tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Bộ Tư pháp (báo\r\n\n cáo);\n\n- Thường trực HĐND tỉnh;\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VPUB: CVP, PCVP (NC), CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, NC bdv44.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Quang Thích\n\n", + "id": 101521 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101522.json b/contexts/context_101522.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1986d39d1b9ec3af9df472304598ddfce5ad8e68 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101522.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-03-2018-QD-UBND-Quy-che-hoat-dong-cua-Phong-Giao-duc-quan-Binh-Thanh-Ho-Chi-Minh-378846.aspx", + "name": "Quyet-dinh-03-2018-QD-UBND-Quy-che-hoat-dong-cua-Phong-Giao-duc-quan-Binh-Thanh-Ho-Chi-Minh-378846", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n QUẬN BÌNH THẠNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 03/2018/QĐ-UBND\n\nBình Thạnh, ngày 23 tháng 3 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\nQUẬN BÌNH THẠNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 29 tháng 5 năm 2015 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và\r\n\nđào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n11/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh về ban hành Quy định về quy trình xây dựng văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n61/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện;\n\nXét đề nghị của Trưởng Phòng Giáo\r\n\ndục và Đào tạo tại Công văn số 62/GDĐT ngày 28\r\n\ntháng 02 năm 2018; Báo cáo thẩm định của Trưởng Phòng Tư pháp quận số 06/BC-TP ngày 05 tháng, 02 năm 2018 và Tờ trình của Trưởng Phòng Nội vụ\r\n\nsố 185/TTr-NV ngày 13 tháng 3 năm 2018.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định này Quy chế về tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và\r\n\nĐào tạo quận Bình Thạnh.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 4 năm 2018, Quyết định này thay thế\r\n\nQuyết định số 1137/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân quận\r\n\nBình Thạnh về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động Phòng Giáo dục và Đào tạo\r\n\nquận Bình Thạnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng HĐND và UBND quận, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo, Trưởng Phòng Nội vụ,\r\n\nTrưởng Phòng Tư Pháp, các Thủ trưởng phòng, ban, đơn vị có liên quan và các Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 3;\r\n\n - Sở Tư pháp, Sở GD và ĐT, Sở NV;\r\n\n - Trung tâm công báo Thành phố;\n\n- BT, các PBT Quận ủy;\n\n- TT. HĐND quận;\n\n- CT, các PCT UBND quận;\r\n\n - UBMTTQVN và các Đoàn thể quận;\n\n- VP.HĐND và UBND/Q;\n\n- Phòng Tư pháp (thực hiện kiểm tra VBQPPL); \r\n\n - Ban Biên tập Cổng TTĐT/Q;\n\n- Lưu: VT, PGD và ĐT, PTP(2b), PNV(2b).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nHoàng Song Hà\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN BÌNH THẠNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 03 tháng 23 năm 2018 của Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Vị trí\r\n\nvà chức năng\n\n1. Vị trí\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình\r\n\nThạnh (sau đây gọi tắt là Phòng Giáo dục và Đào tạo) là cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận.\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo có tư cách\r\n\npháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức,\r\n\nbiên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo.\n\n2. Chức năng\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo ở địa\r\n\nphương bao gồm: chương trình và nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà\r\n\ngiáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi\r\n\ntrẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục\r\n\nvà đào tạo; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công hoặc ủy\r\n\nquyền của Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo có nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn sau đây:\n\n1. Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu\r\n\ntrách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục\r\n\n(bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của các tổ chức và cá nhân\r\n\nnước ngoài): trường trung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều cấp học, trong\r\n\nđó không có cấp học trung học phổ thông; trường tiểu học; trường mầm non, nhà\r\n\ntrẻ, nhóm trẻ, trường, lớp mẫu giáo (gọi chung là cơ sở giáo dục mầm non).\n\n2. Trình Ủy ban nhân dân quận:\n\na) Dự thảo các văn bản hướng dẫn thực\r\n\nhiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố về\r\n\nhoạt động giáo dục ở địa phương;\n\nb) Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy\r\n\nhoạch, kế hoạch 05 năm, hàng năm và chương trình, nội dung\r\n\ncải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực giáo dục ở địa phương;\n\nc) Dự thảo quy hoạch mạng lưới các\r\n\ntrường trung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều cấp học,\r\n\ntrong đó không có cấp học trung học phổ thông; trường tiểu\r\n\nhọc; cơ sở giáo dục mầm non ở địa phương theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo và Ủy ban nhân dân quận.\n\nd) Dự thảo các văn bản khác về lĩnh vực\r\n\ngiáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận.\n\n3. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận\r\n\ndự thảo các quyết định thành lập (đối với các cơ sở giáo dục công lập), cho\r\n\nphép thành lập (đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập), sáp nhập, chia\r\n\ntách, giải thể các cơ sở giáo dục (bao gồm cả các cơ sở\r\n\ngiáo dục có sự đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài), đối với: Trường\r\n\ntrung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều cấp học; trong đó không có cấp học\r\n\ntrung học phổ thông; trường tiểu học; cơ sở giáo dục mầm\r\n\nnon; công nhận việc thành lập trung tâm học tập cộng đồng; các cơ sở giáo dục\r\n\ncó tên gọi khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận.\n\n4. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục ở\r\n\nđịa phương, các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục sau khi\r\n\nđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực\r\n\nđể phát triển giáo dục trên địa bàn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\nvà thông tin về giáo dục.\n\n5. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện\r\n\nchương trình, nội dung, kế hoạch, chuyên môn, nghiệp vụ, các hoạt động giáo dục,\r\n\nphổ cập giáo dục, xóa mù chữ; công tác tuyển sinh, thi,\r\n\nxét duyệt, cấp văn bằng, chứng chỉ đối với các cơ sở giáo\r\n\ndục thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận.\n\n6. Chủ trì, phối hợp với Phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch xây dựng, lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm; quyết định\r\n\nphân bổ, giao dự toán chi ngân sách giáo dục cho các cơ sở giáo dục thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân quận khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với Phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hàng năm\r\n\ncủa quận, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng\r\n\nngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác cho giáo\r\n\ndục đối với các cơ sở giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân quận;\r\n\nphối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch lập dự toán và phân bổ ngân sách giáo dục,\r\n\ndự toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia hàng năm về giáo dục của quận\r\n\ntheo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính.\n\n7. Kiểm tra chuyên ngành theo hướng dẫn\r\n\ncủa Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo; phối hợp với Thanh tra quận, Thanh tra Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo trong các hoạt động kiểm tra, thanh tra về giáo dục và đào\r\n\ntạo ở địa phương.\n\n8. Quyết định cho phép hoạt động giáo\r\n\ndục, đình chỉ hoạt động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục (bao gồm cả các cơ\r\n\nsở giáo dục có sự đầu tư của các tổ chức và cá nhân nước ngoài);\r\n\ntrường trung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều cấp học; trong đó không có cấp\r\n\nhọc trung học phổ thông; trường tiểu học; cơ sở giáo dục mầm non.\n\n9. Xây dựng, tổng hợp kế hoạch biên\r\n\nchế sự nghiệp giáo dục của các cơ sở giáo dục trực thuộc theo hướng dẫn của Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân quận; quyết định phân bổ biên chế sự\r\n\nnghiệp các cơ sở giáo dục trực thuộc sau khi đã được Ủy ban nhân dân quận phê\r\n\nduyệt.\n\n10. Xây dựng kế hoạch, hướng dẫn và tổ\r\n\nchức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức các cơ sở giáo dục\r\n\nthuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận sau khi được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\n11. Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm,\r\n\nthành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa\r\n\nphương trong lĩnh vực giáo dục.\n\n12. Tổ chức thực hiện công tác xây dựng\r\n\nvà nhân điển hình tiên tiến, công tác thi đua, khen thưởng về giáo dục trên địa\r\n\nbàn quận.\n\n13. Thực hiện cải cách hành chính,\r\n\ncông tác thực hành, tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí; công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị có liên quan đến giáo dục\r\n\nvà xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân\r\n\nquận.\n\n14. Giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện\r\n\nvà chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi, trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng Giáo dục và\r\n\nĐào tạo theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân quận.\n\n15. Giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý\r\n\nnhà nước đối với các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động về lĩnh vực giáo dục\r\n\nvà đào tạo trên địa bàn quận theo quy định của pháp luật.\n\n16. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về\r\n\nquản lý giáo dục và đào tạo đối với cán bộ, công chức phường được phân công phụ\r\n\ntrách, theo dõi công tác giáo dục ở địa phương.\n\n17. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế\r\n\ncông chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm; thực hiện chế độ tiền lương\r\n\nvà chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với\r\n\ncông chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân\r\n\ncông hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân quận.\n\n18. Quản lý và chịu trách nhiệm về\r\n\ntài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật và của\r\n\nỦy ban nhân dân quận.\n\n19. Thực hiện công tác thống kê,\r\n\nthông tin, báo cáo định kỳ và hàng năm, báo cáo đột xuất về tổ chức và hoạt động\r\n\ngiáo dục theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân quận.\n\n20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân quận giao và theo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nTỔ CHỨC BỘ MÁY\r\n\nVÀ BIÊN CHẾ\n\nĐiều 3. Tổ chức\r\n\nbộ máy\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo có Trưởng\r\n\nPhòng, 03 Phó Trưởng Phòng và các công chức thực hiện công tác chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ.\n\n1. Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo\r\n\nlà người đứng đầu Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân\r\n\ndân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và trước pháp luật về thực hiện chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và toàn bộ hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo, cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\na) Căn cứ các quy định hiện hành của\r\n\npháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân quận, ban hành quy chế làm việc, chế\r\n\nđộ thông tin báo cáo của Phòng Giáo dục và Đào tạo và chỉ đạo, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện quy định đó;\n\nb) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân\r\n\ndân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Phòng Giáo dục và Đào tạo quy định tại Quy chế này theo thẩm quyền\r\n\nvà các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phân công\r\n\nhoặc ủy quyền; thực hành tiết kiệm chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy\r\n\nra tình trạng tham nhũng, lãng phí gây thiệt hại trong cơ quan và các cơ sở\r\n\ngiáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;\n\nc) Có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban\r\n\nnhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về tổ chức, hoạt động\r\n\ngiáo dục của Phòng Giáo dục và Đào tạo; báo cáo công tác, cung cấp tài liệu trước\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận khi có yêu cầu; phối hợp với Trưởng\r\n\nphòng khác và người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội quận giải quyết những vấn\r\n\nđề liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Phòng Giáo dục và Đào tạo;\n\nd) Tham gia phối hợp với Trưởng Phòng\r\n\nNội vụ thực hiện quy trình, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận: Quyết định bổ\r\n\nnhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, giáng chức đối với người\r\n\nđứng đầu, cấp phó người đứng đầu, công nhận, không công nhận hội đồng trường\r\n\ncác cơ sở giáo dục trực thuộc Ủy ban nhân dân quận; quyết định công nhận, không\r\n\ncông nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu\r\n\ntrưởng các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy\r\n\nban nhân dân quận theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý tổ chức cán bộ\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\n2. Phó Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo\r\n\ngiúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác, chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.\n\nKhi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó\r\n\nTrưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành hoạt động của Phòng Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo.\n\n3. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn\r\n\nnhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và\r\n\nthực hiện chế độ chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 4. Biên chế\n\n1. Biên chế công chức của Phòng Giáo\r\n\ndục và Đào tạo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trong tổng biên chế\r\n\ncông chức của quận do Ủy ban nhân dân Thành phố giao.\n\n2. Việc bố trí công tác đối với công\r\n\nchức của Phòng Giáo dục và Đào tạo phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn\r\n\nngạch công chức và phẩm chất, trình độ, năng lực của công chức.\n\n3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và danh\r\n\nmục vị trí việc làm, cơ cấu công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng\r\n\nnăm Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Phòng Nội vụ xây dựng kế hoạch\r\n\nbiên chế công chức theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được\r\n\ngiao trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nChương III\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC\r\n\nVÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 5. Chế độ\r\n\nlàm việc\n\n1. Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo\r\n\nphụ trách, điều hành toàn bộ các hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo và phụ\r\n\ntrách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng phòng phụ\r\n\ntrách những lĩnh vực công tác được Trưởng Phòng phân công, trực tiếp giải quyết\r\n\ncác công việc phát sinh.\n\n2. Khi giải quyết công việc thuộc\r\n\nlĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng\r\n\nphòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ\r\n\ntrình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng\r\n\nkhác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện\r\n\npháp giải quyết.\n\n3. Trong trường hợp Trưởng Phòng trực\r\n\ntiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm\r\n\nquyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ phải báo cáo\r\n\ncho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết.\n\nĐiều 6. Chế độ\r\n\nsinh hoạt, hội họp\n\n1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến\r\n\nkế hoạch công tác cho tuần sau.\n\n2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để\r\n\nđánh giá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch\r\n\ncông tác.\n\n3. Căn cứ vào chương trình công tác\r\n\nhàng năm, hàng tháng của Ủy ban nhân dân quận và yêu cầu giải quyết công việc,\r\n\nTrưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức họp toàn thể cán bộ, công chức một lần\r\n\ntrong tháng.\n\nCác cuộc họp bất thường trong tháng\r\n\nchỉ được tổ chức để giải quyết những công việc đột xuất, khẩn cấp.\n\n4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận\r\n\ncó lịch công tác do lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo trực tiếp phê duyệt.\n\n5. Lịch làm việc với các tổ chức và\r\n\ncá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị;\r\n\nnội dung làm việc được Phòng Giáo dục và Đào tạo chuẩn bị chu đáo để giải quyết\r\n\ncó hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng\r\n\nGiáo dục và Đào tạo.\n\nĐiều 7. Các mối\r\n\nquan hệ công tác\n\n1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo:\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo chịu sự hướng\r\n\ndẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo, chịu trách\r\n\nnhiệm tổ chức thực hiện và báo cáo công tác chuyên môn theo yêu cầu của Giám đốc\r\n\nSở Giáo dục và Đào tạo.\n\n2. Đối với Ủy ban nhân dân quận:\n\na) Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu sự\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ\r\n\ncông tác giáo dục và đào tạo theo chức năng của Phòng Giáo dục và Đào tạo.\n\nTrưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo trực\r\n\ntiếp nhận chỉ đạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách\r\n\nkhối và phải thường xuyên báo cáo với Lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận về những mặt\r\n\ncông tác đã được phân công.\n\nb) Theo định kỳ phải báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân quận về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện pháp chuyên\r\n\nmôn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực Giáo dục và đào tạo.\n\n3. Đối với các cơ quan chuyên môn\r\n\nkhác thuộc Ủy ban nhân dân quận:\n\na) Thực hiện mối quan hệ hợp tác và\r\n\nphối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị và kế hoạch\r\n\nkinh tế - xã hội của quận.\n\nb) Trong trường hợp Phòng Giáo dục và\r\n\nĐào tạo chủ trì phối hợp giải quyết công việc, phải chủ động trao đổi, thảo luận với các cơ quan chuyên môn khác về những vấn đề có liên\r\n\nquan đến các cơ quan đó. Nếu chưa nhất trí với ý kiến của\r\n\ncác Thủ trưởng cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ động\r\n\ntập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định.\n\n4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam quận, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể,\r\n\ncác tổ chức xã hội của quận:\n\nKhi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\nquận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức\r\n\nnăng của Phòng Giáo dục và Đào tạo, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách\r\n\nnhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu\r\n\ncầu đó theo thẩm quyền.\n\n5. Đối với Ủy ban nhân dân phường:\n\na) Hướng dẫn về nghiệp vụ ngành để Ủy\r\n\nban nhân dân phường thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước\r\n\nvề giáo dục và đào tạo trong phạm vi địa phương theo quy định của Nhà nước;\n\nb) Hướng dẫn cán bộ, công chức phường\r\n\nvề chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng Giáo dục và Đào\r\n\ntạo quản lý.\n\nc) Cung cấp các tài liệu, thông tin cần\r\n\nthiết cho Ủy ban nhân dân phường phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ liên quan đến\r\n\nngành, lĩnh vực công tác do Phòng Giáo dục và Đào tạo quản lý.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 8. Căn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào\r\n\ntạo có trách nhiệm, cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách\r\n\nnhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Phòng Giáo dục và Đào tạo phù hợp với\r\n\nđặc điểm của địa phương, nhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Ủy\r\n\nban nhân dân quận quyết định để thi hành.\n\nĐiều 9. Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo và các Thủ trưởng\r\n\ncơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm thực hiện\r\n\nQuy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo sau khi được Ủy ban\r\n\nnhân dân quận quyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các\r\n\nvấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân\r\n\ndân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp./.", + "id": 101522 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101523.json b/contexts/context_101523.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..43d4b1093d0b63017be9862a68ea538bdd2301ce --- /dev/null +++ b/contexts/context_101523.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Thong-bao-51-TB-VPCP-ket-luan-Pho-Thu-tuong-Hoang-Trung-Hai-Do-an-quy-hoach-chung-xay-dung-khu-du-lich-Trang-An-tinh-Ninh-Binh-103379.aspx", + "name": "Thong-bao-51-TB-VPCP-ket-luan-Pho-Thu-tuong-Hoang-Trung-Hai-Do-an-quy-hoach-chung-xay-dung-khu-du-li", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: 51/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2010\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG\r\n\nTRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP BÁO CÁO ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG KHU DU LỊCH TRÀNG\r\n\nAN, TỈNH NINH BÌNH\n\nNgày 23 tháng 12 năm 2009 tại Trụ sở Văn phòng Chính phủ,\r\n\nPhó Thủ tướng Hoàng Trung Hải và Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì\r\n\ncuộc họp về Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch Tràng An, tỉnh Ninh Bình. Tham\r\n\ndự cuộc họp có lãnh đạo các Bộ: Xây dựng, Quốc phòng, Công Thương, Tài chính,\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nGiao thông vận tải, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình và Văn phòng Chính phủ. Sau\r\n\nkhi nghe Bộ Xây dựng báo cáo Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch Tràng An, ý\r\n\nkiến của các đại biểu dự họp và phát biểu của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân,\r\n\nPhó Thủ tướng Hoàng Trung Hải kết luận như sau: \n\n1. Việc lập Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch Tràng An,\r\n\ntỉnh Ninh Bình là cần thiết, có liên quan đến bảo tồn, tôn tạo, giữ gìn di tích\r\n\nlịch sử, văn hoá và du lịch quốc gia, có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội bền vững, lâu dài của tỉnh Ninh Bình. Vì vậy, Quy hoạch\r\n\nnày cần được nghiên cứu, phân tích kỹ lưỡng, căn cứ theo các tiêu chí của\r\n\nUNESCO đối với các loại hình di sản và điều kiện lịch sử, tự nhiên của tỉnh\r\n\nNinh Bình để xác định phạm vi nghiên cứu cho phù hợp và tạo cơ sở pháp lý cho\r\n\nviệc lập các quy hoạch liên quan, bảo đảm hài hoà nhu cầu phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội và bảo tồn di tích trước mắt và lâu dài, có tính khả thi cao.\n\n2. Bộ Xây dựng có trách nhiệm:\n\na) Chỉ đạo tư vấn phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nNinh Bình, chủ đầu tư hai nhà máy xi măng Duyên Hà, Hệ Dưỡng và các cơ quan\r\n\nliên quan rà soát làm rõ cơ sở pháp lý phạm vi lập Quy hoạch và nội dung bảo\r\n\nđảm tính khả thi của Quy hoạch này, tôn trọng tính hợp lý và đúng đắn của các\r\n\nquy hoạch đã được phê duyệt; phân tích ưu, nhược điểm của các phương án đã được\r\n\nđưa ra trong báo cáo Quy hoạch; trên cơ sở tính toán chi phí, hiệu quả của từng\r\n\nphương án, trong đó có tính đến việc kết hợp sử dụng vùng khai thác nguyên liệu\r\n\nhiện nay với những địa điểm mới một cách khả thi. \n\nb) Chỉ đạo tư vấn nghiên cứu tiếp thu các ý kiến đóng góp\r\n\ntại cuộc họp, hoàn thiện Quy hoạch này, trên cơ sở thống nhất các phương án\r\n\nkhai thác nguyên liệu, sắp xếp các nhà máy, đồng thời đưa ra các giải pháp cụ\r\n\nthể để thực hiện; báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30 tháng 4 năm 2010.\n\n3. Bộ Tài nguyên và Môi trường khẩn trương xem xét, phê\r\n\nduyệt đánh giá tác động môi trường và giấy phép khai thác khoáng sản của dự án\r\n\ntheo đúng quy định hiện hành và kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ Báo cáo đánh\r\n\ngiá tác động môi trường của các nhà máy trong khu vực; hướng dẫn các doanh nghiệp\r\n\nthực hiện các phương án kỹ thuật khai thác khoáng sản phù hợp môi trường, giảm\r\n\nthiểu ảnh hưởng đến khu du lịch, khu di tích lịch sử. \n\n4. Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với Uỷ\r\n\nban nhân dân các tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Bắc Ninh nghiên cứu việc hình thành\r\n\nchuỗi di tích Kinh đô Việt trong hệ thống di tích lịch sử, đáp ứng nhu cầu du\r\n\nlịch và quảng bá lịch sử dân tộc, phù hợp quy hoạch tổng thể của ngành du lịch.\n\n5. Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Bình tăng cường công tác quản\r\n\nlý nhà nước về môi trường trên địa bàn, kiên quyết xử lý những trường hợp vi\r\n\nphạm tài nguyên, môi trường; bảo đảm phát triển bền vững. \n\n6. Chủ đầu tư các nhà máy xi măng Duyên Hà và Hệ Dưỡng chịu\r\n\ntrách nhiệm chấp hành đúng Giấy phép khai thác khoáng sản được Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường cấp, bảo đảm việc sản xuất và khai thác nguyên liệu không được ảnh\r\n\nhưởng đến môi trường; hạn chế tối đa tác động đến khu du lịch và di tích lịch\r\n\nsử.\n\nVăn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan liên quan\r\n\nbiết, thực hiện./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng,\r\n\n các PTTg: Hoàng Trung Hải, Nguyễn Thiện Nhân;\r\n\n - Các Bộ: QP, KH và ĐT, XD, NN và PTNT, TN và MT, GTVT, CT, TC, VH-TT và DL;\r\n\n - UBND các tỉnh: Ninh Bình, Nam Định, Bắc Ninh;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ:KTTH, ĐP, TH, KGVX;\r\n\n - Lưu: VT, KTN (4b) \n\nKT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Vũ\n\n", + "id": 101523 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101524.json b/contexts/context_101524.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..216662efa80fe1a45d9fb7fab18d8d868b8e22ce --- /dev/null +++ b/contexts/context_101524.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-66-2007-ND-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-xa-thanh-lap-xa-thi-tran-thuoc-huyen-Hoai-An-An-Lao-tinh-Binh-Dinh-18607.aspx", + "name": "Nghi-dinh-66-2007-ND-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-xa-thanh-lap-xa-thi-tran-thuoc-huyen-Hoai-An-", + "passage": "CHÍNH PHỦ ******\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 66/2007/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2007\nNGHỊ ĐỊNH\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH XÃ; THÀNH LẬP XÃ, THỊ TRẤN THUỘC HUYỆN HOÀI ÂN, HUYỆN AN LÃO, TỈNH BÌNH ĐỊNH\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định,\nNGHỊ ĐỊNH :\n\nĐiều 1. Điều chỉnh địa giới hành chính các xã Ân Hảo, An Hưng, An Trung, An Tân để thành lập xã Ân Hảo Đông, xã Ân Hảo Tây và thị trấn An Lão thuộc các huyện Hoài Ân, An Lão, tỉnh Bình Định như sau:\n1. Thành lập xã Ân Hảo Tây thuộc huyện Hoài Ân trên cơ sở điều chỉnh 2.992,74 ha diện tích tự nhiên và 4.464 nhân khẩu của xã Ân Hảo.\nXã Ân Hảo Tây có 2.992,74 ha diện tích tự nhiên và 4.464 nhân khẩu.\nĐịa giới hành chính xã Ân Hảo Tây: Đông giáp xã Ân Hảo Đông, huyện Hoài Ân; Tây giáp xã An Nghĩa, huyện An Lão và xã Ân Sơn, huyện Hoài Ân; Nam giáp xã Ân Tín, huyện Hoài Ân; Bắc giáp xã An Hoà, huyện An Lão.\n2. Thành lập xã Ân Hảo Đông thuộc huyện Hoài Ân trên cơ sở 3.308,26 ha diện tích tự nhiên và 8.188 nhân khẩu còn lại của xã Ân Hảo.\nXã Ân Hảo Đông có 3.308,26 ha diện tích tự nhiên và 8.188 nhân khẩu.\nĐịa giới hành chính xã Ân Hảo Đông: Đông giáp xã Hoài Hảo và xã Hoài Phú, huyện Hoài Nhơn; Tây giáp xã Ân Hảo Tây, huyện Hoài Ân; Nam giáp xã Ân Tín và xã Ân Mỹ, huyện Hoài Ân; Bắc giáp xã An Hoà, huyện An Lão.\nSau khi điều chỉnh địa giới hành chính:\nHuyện Hoài Ân có 15 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các xã: Ân Sơn, Đắc Mang, Bok Tới, Ân Mỹ, Ân Tín, Ân Tường Đông, Ân Tường Tây, Ân Nghĩa, Ân Đức, Ân Hữu, Ân Thạnh, Ân Phong, Ân Hảo Đông, Ân Hảo Tây và thị trấn Tăng Bạt Hổ.\n3. Thành lập thị trấn An Lão, thị trấn huyện lỵ huyện An Lão trên cơ sở điều chỉnh 153,25 ha diện tích tự nhiên và 508 nhân khẩu của xã An Hưng; 1.020,83 ha diện tích tự nhiên và 2.316 nhân khẩu của xã An Trung; 472,12 ha diện tích tự nhiên và 2.350 nhân khẩu của xã An Tân.\nThị trấn An Lão có 1.646,20 ha diện tích tự nhiên và 5.174 nhân khẩu.\nĐịa giới hành chính thị trấn An Lão: Đông giáp xã An Hưng, huyện An Lão; Nam giáp xã An Tân, huyện An Lão; Bắc và Tây giáp xã An Trung, huyện An Lão.\nSau khi điều chỉnh địa giới hành chính:\n- Xã An Hưng còn lại 6.594,75 ha diện tích tự nhiên và 699 nhân khẩu.\n- Xã An Trung còn lại 6.471,17 ha diện tích tự nhiên và 769 nhân khẩu.\n- Xã An Tân còn lại 2.357,88 ha diện tích tự nhiên và 2.373 nhân khẩu.\nHuyện An Lão có 10 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các xã: An Toàn, An Quang, An Nghĩa, An Hoà, An Tân, An Trung, An Dũng, An Hưng, An Vinh và thị trấn An Lão.\n\nĐiều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Mọi quy định trước đây trái Nghị định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Hội đồng Dân tộc của Quốc hội; - Ủy ban Pháp luật của Quốc hội; - HĐND, UBND tỉnh Bình Định; - Ban Tổ chức Trung ương; - Các Bộ: Nội vụ, Công an, Quốc phòng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư; - Tổng cục Thống kê; - Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước; - VPCP: BTCN, các PCN, Website Chính phủ, Ban Điều hành 112, Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ, các Vụ: ĐP, TCCB, TH, Công báo; - Lưu: Văn thư, NC .\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Tấn Dũng", + "id": 101524 +} diff --git a/contexts/context_101525.json b/contexts/context_101525.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..96b018f482ea405761677ee7298f25353e2f988b --- /dev/null +++ b/contexts/context_101525.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-tu-31-2010-TT-BGDDT-sua-doi-Quy-che-thi-chon-hoc-sinh-gioi-114820.aspx", + "name": "Thong-tu-31-2010-TT-BGDDT-sua-doi-Quy-che-thi-chon-hoc-sinh-gioi-114820", + "passage": "BỘ\r\n\n GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 31/2010/TT-BGDĐT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2010\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ THI CHỌN HỌC\r\n\nSINH GIỎI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 52/2006/QĐ-BGDĐT NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM\r\n\n2006 VÀ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 68/2007/QĐ-BGDĐT NGÀY 06 THÁNG\r\n\n11 NĂM 2007, QUYẾT ĐỊNH SỐ 70/2008/QĐ-BGDĐT NGÀY 22 THÁNG 12 NĂM 2008, THÔNG TƯ\r\n\nSỐ 04/2010/TT-BGDĐT NGÀY 11 THÁNG 02 NĂM 2010 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO\r\n\nTẠO\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; \r\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục,\r\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quyết định:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Quy chế thi chọn học sinh giỏi ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n52/2006/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 12 năm 2006 và được sửa đổi bổ sung tại Quyết định\r\n\nsố 68/2007/QĐ-BGDĐT ngày 06 tháng 11 năm 2007, Quyết định số 70/2008/QĐ-BGDĐT\r\n\nngày 22 tháng 12 năm 2008 và Thông tư số 04/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm\r\n\n2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, như sau:\n\n1. Khoản 3\r\n\nĐiều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“3. Đối với\r\n\ncác kỳ thi cấp quốc gia, ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại các điểm\r\n\na, b, c và d khoản 2 của Điều này, thành viên Ban đề thi, chấm thi, phúc khảo\r\n\ncòn phải là những người có năng lực chuyên môn giỏi; giám thị không coi thi ở\r\n\nnơi có người học của đơn vị mình dự thi”.\n\n2. Điểm a\r\n\nkhoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“a) Kỳ thi chọn\r\n\nhọc sinh giỏi quốc gia có 02 buổi thi đối với các môn Toán, Vật lí, Hóa học,\r\n\nSinh học, Tin học và 01 buổi thi đối với các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng\r\n\nAnh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp và Tiếng Trung Quốc; thời gian làm bài thi mỗi buổi\r\n\nthi là 180 phút đối với mỗi môn thi tự luận, 90 phút đối với mỗi môn thi trắc\r\n\nnghiệm, 90 phút tự luận và 45 phút trắc nghiệm đối với môn thi có cả tự luận và\r\n\ntrắc nghiệm.”\n\n3. Khoản 1\r\n\nĐiều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“1. Nội dung\r\n\nđề thi phải nằm trong phạm vi nội dung chương trình thi được quy định cho từng\r\n\nkỳ thi; phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, phân loại được trình độ thí\r\n\nsinh.\n\nĐề thi và đáp\r\n\nán của kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia và kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự\r\n\nthi Olympic quốc tế được công bố trên Website Bộ Giáo dục và Đào tạo ngay sau\r\n\nkhi chấm thi xong.”\n\nĐiều 2. Thông tư này có hiệu lực\r\n\ntừ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Các quy định trước đây trái với quy định tại\r\n\nThông tư này đều bị bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng\r\n\nCục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên\r\n\nquan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc Đại học Quốc\r\n\ngia Hà Nội; Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh; Hiệu trưởng các\r\n\ntrường đại học có trường trung học phổ thông chuyên và Hiệu trưởng các trường\r\n\nphổ thông dân tộc nội trú thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Thông tư này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Ủy ban VHGDTNTNNĐ của Quốc hội;\r\n\n - Ban Tuyên giáo TƯ;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp); \r\n\n - Công báo;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Cục Nhà trường - Bộ Quốc phòng;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ GDĐT; \r\n\n - Lưu: VT, Vụ PC, Cục KTKĐCLGD.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Vinh Hiển\n\n", + "id": 101525 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101526.json b/contexts/context_101526.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fd0fe2f702958b518840feb09a7bd0d021a09cea --- /dev/null +++ b/contexts/context_101526.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-26-2006-QD-BTM-danh-sach-thanh-vien-Hoi-dong-tham-dinh-chuong-trinh-xuc-tien-thuong-mai-quoc-gia-2006-2010-13661.aspx", + "name": "Quyet-dinh-26-2006-QD-BTM-danh-sach-thanh-vien-Hoi-dong-tham-dinh-chuong-trinh-xuc-tien-thuong-mai-q", + "passage": "BỘ THƯƠNG MẠI****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 26/2006/QĐ-BTM \n\nHà Nội, ngày 22 tháng 08 năm 2006 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BỔ SUNG, ĐIỀU CHỈNH DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2006-2010 CỦA PHỤ LỤC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2006/QĐ-BTM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI\n\nCăn cứ Nghị định số 29/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thương mại;Căn cứ Quyết định số 279/2005/QĐ-TTg ngày 03 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006 - 2010; Căn cứ Quyết định số 11/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Bộ Thương mại về việc thành lập Hội đồng thẩm định chương trình chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006-2010;Căn cứ công văn số 2896/BTC-TCDN ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc cử cán bộ tham gia Hội đồng thẩm định của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xúc tiến Thương mại và Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ sung, điều chỉnh Danh sách các thành viên Hội đồng thẩm định Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006 - 2010 gồm các ông/bà có tên sau:\n\n1. Bổ sung các Uỷ viên\n\n- Ông Nguyễn Đức Tặng, Phó Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp, Bộ Tài chính.\n\n- Bà Nguyễn Thị Bạch Mai, Trưởng phòng nghiệp vụ 4, Cục Tài chính doanh nghiệp, Bộ Tài chính. \n\n2. Điều chỉnh Uỷ viên\n\nÔng Dương Hữu Thắng, chuyên viên Vụ Châu Âu, Bộ Thương mại thay ông Nguyễn Văn Thiêm, Phó Vụ trưởng Vụ Châu Âu, Bộ Thương mại.\n\n3. Bổ sung Tổ thư ký\n\n- Ông Nguyễn Việt Hoà, Trưởng phòng Chính sách và HTQT, Cục Xúc tiến thương mại, Bộ Thương mại - Tổ trưởng.\n\n- Bà Chử Bích Liên, chuyên viên Phòng Chính sách và HTQT, Cục Xúc tiến thương mại, Bộ Thương mại.\n\n- Bà Nguyễn Thị Quỳnh Nga, chuyên viên Phòng Chính sách và HTQT, Cục Xúc tiến thương mại, Bộ Thương mại.\n\n- Ông Tạ Đức Minh, chuyên viên Phòng Chính sách và HTQT, Cục Xúc tiến thương mại, Bộ Thương mại.\n\n- Ông Lê Hồng Minh, chuyên viên Phòng Chính sách và HTQT, Cục Xúc tiến thương mại, Bộ Thương mại.\n\n- Bà Nguyễn Khánh Cẩm Châu, chuyên viên Phòng Chính sách và HTQT, Cục Xúc tiến Thương mại, Bộ Thương mại.\n\n- Ông Trần Văn Bích, chuyên viên Ban Tài chính Kế toán, Cục Xúc tiến thương mại, Bộ Thương mại.\n\n- Bà Doãn Thị Thu Thuỷ, Chuyên viên Phòng nghiệp vụ 4, Cục Tài chính Doanh nghiệp, Bộ Tài chính.\n\n- Bà Phạm Thị Yến Ly, Chuyên viên Phòng nghiệp vụ 4, Cục Tài chính Doanh nghiệp, Bộ Tài chính.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng các cơ quan liên quan và các thành viên Hội đồng thẩm định Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia giai đoạn 2006-2010 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nNơi nhận :- Thủ tướng, các PTT Chính phủ, VPCP;- Các Bộ: Tài chính, KHĐT, NN và PTNT;Công nghiệp, Thủy sản, Bưu chính Viễn thông;Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);- Website Chính phủ;- Bộ Thương mại: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;Các Vụ: XNK, Thị trường NN, TMĐT, Pháp chế;- Công báo;- Lưu: VP, XTTM\n\nKT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNGLương Văn Tự\n\n", + "id": 101526 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101527.json b/contexts/context_101527.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..174a16129cf66ff07466f3ab8ed77587c2f979bb --- /dev/null +++ b/contexts/context_101527.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-01-2006-QD-UBND-Quy-che-dau-gia-quyen-su-dung-dat-de-giao-dat-106820.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2006-QD-UBND-Quy-che-dau-gia-quyen-su-dung-dat-de-giao-dat-106820", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 01/2006/QĐ-UBND\n\nTuyên\r\n\n Quang, ngày 05 tháng 01 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ\r\n\nTHU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG \n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban\r\n\nnhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\r\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu\r\n\ntiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1685/TTr-STC ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2005 về việc đề nghị ban hành Quy định đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\nđể giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Tuyên\r\n\nQuang,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này \"Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để\r\n\ngiao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Tuyên\r\n\nQuang\".\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân tỉnh trái với quy định này đều hết hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 3.\r\n\nCác ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Tài chính, Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Cục trưởng Cục\r\n\nThuế tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước\r\n\ntỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã,\r\n\nphường, thị trấn; thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cục KTVB - Bộ Tư pháp; \r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường; (Báo cáo)\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Thường trực Tỉnh uỷ; \r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh; \r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Ban Đảng của Tỉnh uỷ;\r\n\n - Các Ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Các Phó VP UBND tỉnh;\r\n\n - Các Chuyên viên VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, (Dt 200).\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Chẩu Văn Lâm\n\n\n\nQUY CHẾ \n\nĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG\r\n\nĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 01 /2006/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm\r\n\n2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi áp dụng \n\nQuy chế này áp dụng cho việc đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất\r\n\n(gọi chung là đấu giá đất) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. \n\nĐiều 2.\r\n\nĐối tượng được tham gia đấu giá \n\nTổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho\r\n\nthuê đất theo quy định của Luật Đất đai có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự\r\n\nán đầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt.\n\nĐiều 3.\r\n\nCác trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất\r\n\ntheo hình thức đấu giá \n\n1. Giao đất có thu tiền sử dụng\r\n\nđất\n\na) Đầu tư xây dựng nhà ở của hộ\r\n\ngia đình, cá nhân.\n\nb) Đầu tư xây dựng nhà ở để bán\r\n\nhoặc cho thuê, trừ trường hợp đất xây dựng chung cư cao tầng cho khu công\r\n\nnghiệp, khu tái định cư.\n\nc) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ\r\n\ntầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê.\n\nd) Sử dụng quỹ đất để tạo vốn\r\n\ncho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.\n\nđ) Sử dụng đất làm mặt bằng xây\r\n\ndựng cơ sở sản xuất, kinh doanh.\n\ne) Sử dụng đất vào sản xuất nông\r\n\nnghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.\n\n2. Giao đất theo hình thức khác\r\n\nnay chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất; trừ trường hợp không thay đổi chủ sử dụng đất.\n\n3. Cho thuê đất bao gồm cả cho\r\n\nthuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã,\r\n\nphường, thị trấn để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản.\n\n4. Các trường hợp khác do Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định.\n\nĐiều 4. Thẩm\r\n\nquyền quyết định giao đất hoặc cho thuê đất theo hình thức đấu giá \n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá đối với tổ chức, cơ sở tôn\r\n\ngiáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân người nước ngoài.\n\n2. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã\r\n\nquyết định giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá đối với hộ gia đình,\r\n\ncá nhân, cộng đồng dân cư.\n\n3. Uỷ ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn quyết định cho thuê đất theo hình thức đấu giá quỹ đất nông nghiệp để\r\n\nsử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.\n\nĐiều 5. Điều\r\n\nkiện về các thửa đất được tổ chức đấu giá \n\n1. Đã có quy hoạch sử dụng đất\r\n\nchi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết; quy hoạch xây dựng chi tiết được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật về đất đai,\r\n\nxây dựng.\n\n2. Đã được bồi thường giải phóng\r\n\nmặt bằng.\n\n3. Có phương án đấu giá được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 6. Điều\r\n\nkiện được đăng ký tham gia đấu giá \n\nCác đối tượng quy định tại Điều\r\n\n2 của Quy chế này được đăng ký tham gia đấu giá khi có đủ các điều kiện sau:\n\n1. Có đơn đề nghị được tham gia\r\n\nđấu giá theo mẫu thống nhất do Hội đồng đấu giá hoặc tổ chức của Nhà nước có\r\n\nchức năng đấu giá quyền sử dụng đất phát hành, trong đó có nội dung cam kết sử\r\n\ndụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch khi trúng đấu giá.\n\n2. Điều kiện về vốn và kỹ thuật\r\n\nhoặc khả năng tài chính \n\na) Đối với tổ chức: phải có đủ\r\n\nđiều kiện về vốn và kỹ thuật để thực hiện dự án hoặc phương án đầu tư theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nb) Đối với hộ gia đình, cá nhân:\r\n\ncó đủ khả năng tài chính và có đủ năng lực kỹ thuật để thực hiện dự án hoặc\r\n\nphương án đầu tư theo quy định của pháp luật. Trường hợp đấu giá đất đã chia lô\r\n\n(thửa) làm nhà ở của hộ gia đình, cá nhân thì hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu\r\n\ngiá không cần điều kiện này.\n\n3. Một hộ gia đình chỉ được một\r\n\ncá nhân tham gia đấu giá; một tổ chức chỉ được một đơn vị tham gia đấu giá; có\r\n\nhai doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một tổng công ty thì chỉ được một doanh\r\n\nnghiệp tham gia đấu giá; tổng công ty với công ty thành viên, công ty mẹ và\r\n\ncông ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trong liên doanh thì\r\n\nchỉ được một doanh nghiệp tham gia đấu giá của cùng một lô (thửa) đất trong\r\n\ncùng một phiên đấu giá.\n\nChương II\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẤU GIÁ\n\nĐiều 7.\r\n\nThành lập Hội đồng đấu giá \n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh thành lập Hội đồng đấu giá đất cấp tỉnh. Hội đồng đấu giá cấp tỉnh gồm:\n\n- Đại diện lãnh đạo Sở Tài chính\r\n\n- Chủ tịch Hội đồng.\n\n- Đại diện lãnh đạo Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường - Phó Chủ tịch Hội đồng.\n\n- Đại diện lãnh đạo Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư - Thành viên Hội đồng.\n\n- Đại diện lãnh đạo Sở Xây dựng\r\n\n- Thành viên Hội đồng.\n\n- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân huyện (thị xã) quản lý lô (thửa) đất đấu giá - Thành viên Hội đồng.\n\n- Đại diện lãnh đạo Cục Thuế\r\n\ntỉnh - Thành viên Hội đồng.\n\n- Đại diện lãnh đạo Viện Kiểm\r\n\nsát Nhân dân tỉnh - Thành viên Hội đồng.\n\n- Các thành viên Hội đồng có\r\n\nquyền trưng tập cán bộ, công chức nhà nước thuộc cơ quan mình quản lý để giúp\r\n\nviệc Hội đồng.\n\n- Hội đồng đấu giá được sử dụng\r\n\ncon dấu của Sở Tài chính để thực hiện các giao dịch liên quan đến việc đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Tuyên Quang. \n\n2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã\r\n\nquyết định thành lập Hội đồng đấu giá đất cấp huyện. Hội đồng đấu giá cấp huyện\r\n\ngồm:\n\n- Chủ tịch hoặc phó Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân - Chủ tịch Hội đồng.\n\n- Lãnh đạo Phòng Tài chính - Kế\r\n\nhoạch - Phó Chủ tịch Hội đồng.\n\n- Lãnh đạo Phòng Tài nguyên và\r\n\nMôi trường - Thành viên Hội đồng.\n\n- Lãnh đạo Phòng Hạ tầng kinh tế\r\n\n(Phòng Quản lý đô thị) - Thành viên Hội đồng.\n\n- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân xã (phường, thị trấn) quản lý lô (thửa) đất đấu giá - Thành viên\r\n\nHội đồng.\n\n- Lãnh đạo Chi cục Thuế - Thành\r\n\nviên Hội đồng.\n\n- Lãnh đạo Viện Kiểm sát Nhân\r\n\ndân huyện (thị xã) - Thành viên Hội đồng.\n\n- Các thành viên Hội đồng có\r\n\nquyền trưng tập cán bộ, công chức nhà nước thuộc cơ quan mình quản lý để giúp\r\n\nviệc Hội đồng.\n\n3. Ủy ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn quyết định thành lập Hội đồng đấu giá đất cấp xã để tổ chức đấu giá\r\n\ncho thuê đất. Hội đồng đấu giá cấp xã gồm:\n\n- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân - Chủ tịch Hội đồng.\n\n- Cán bộ Tài chính - Kế hoạch -\r\n\nPhó Chủ tịch Hội đồng.\n\n- Cán bộ Địa chính - Xây dựng -\r\n\nThành viên Hội đồng.\n\n- Trưởng thôn (bản, tổ nhân dân)\r\n\ncó lô (thửa) đất đấu giá - Thành viên Hội đồng.\n\nĐiều 8. Lập,\r\n\ntrình phương án đấu giá \n\nHội đồng đấu giá thực hiện lập\r\n\nphương án đấu giá trình Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung\r\n\nphương án đấu giá gồm:\n\n- Diện tích lô (thửa) đất đề\r\n\nnghị đấu giá.\n\n- Quy hoạch chi tiết sử dụng\r\n\nđất, quy hoạch chi tiết xây dựng lô (thửa) đất đề nghị đấu giá đã được cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt bằng văn bản.\n\n- Đối tượng được tham gia đấu\r\n\ngiá.\n\n- Dự kiến giá khởi điểm lô\r\n\n(thửa) đất đề nghị đấu giá.\n\n- Dự kiến bước giá lô (thửa) đất\r\n\nđề nghị đấu giá.\n\n- Dự kiến thời gian tổ chức\r\n\nthông báo đấu giá, thời gian, địa điểm mở phiên đấu giá.\n\n- Một số nội dụng khác có tính\r\n\nđặc thù cần phải đề cập.\n\nĐiều 9. Phê\r\n\nduyệt phương án đấu giá \n\nUỷ ban nhân dân cấp có thẩm\r\n\nquyền quyết định giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá ra quyết định\r\n\nphê duyệt phương án đấu giá do Hội đồng đấu giá trình trong thời hạn không quá\r\n\n5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án đấu giá hợp lệ. \n\nĐiều 10.\r\n\nThông báo tổ chức đấu giá\n\nTrước khi tổ chức đấu giá 30\r\n\nngày, Hội đồng đấu giá hoặc tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất thực hiện thông báo công khai việc tổ chức bán đấu giá ít nhất hai lần\r\n\ntrong thời gian hai tuần trên các phương tiện thông tin đại chúng, cụ thể:\n\n1. Đối với việc đấu giá đất\r\n\nthuộc thẩm quyền cấp tỉnh quyết định: thực hiện thông báo trên Đài Phát thanh\r\n\nvà Truyền hình tỉnh hoặc Báo Tuyên Quang, Báo Nhân dân. \n\n2. Đối với việc đấu giá đất\r\n\nthuộc thẩm quyền cấp huyện quyết định: thực hiện thông báo trên Đài Phát thanh\r\n\nvà Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện (Đài Phát thanh -\r\n\nTruyền thanh thị xã) hoặc Báo Tuyên Quang, niêm yết công khai tại địa điểm tổ\r\n\nchức đấu giá.\n\n3. Đối với việc đấu giá đất do\r\n\nHội đồng đấu giá đất cấp xã quyết định: thực hiện thông báo trên Trạm Truyền\r\n\nthanh xã; Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện (Đài Phát thanh - Truyền thanh\r\n\nthị xã) hoặc Báo Tuyên Quang và niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân\r\n\nxã, phường, thị trấn.\n\n4. Nội dung thông báo công khai\r\n\ngồm:\n\n- Địa điểm lô (thửa) đất đấu giá.\n\n- Hiện trạng, diện tích, kích\r\n\nthước, mốc giới lô (thửa) đất đấu giá.\n\n- Quy hoạch chi tiết sử dụng lô\r\n\n(thửa) đất đấu giá.\n\n- Mục đích sử dụng khi trúng đấu\r\n\ngiá.\n\n- Quy hoạch xây dựng lô (thửa)\r\n\nđất giá.\n\n- Thời hạn sử dụng lô (thửa) đất\r\n\nđấu giá.\n\n- Thời gian, địa điểm đăng ký;\r\n\nthời gian, địa điểm tổ chức đấu giá.\n\n- Đối tượng và điều kiện được\r\n\nđăng ký đấu giá.\n\n- Giá khởi điểm của lô (thửa)\r\n\nđất đấu giá.\n\nĐiều 11.\r\n\nĐăng ký tham gia đấu giá\n\n1. Các đối tượng có nhu cầu và\r\n\nđủ điều kiện để tham gia đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 6 của\r\n\nQuy chế này thực hiện đăng ký tham gia đấu giá và hoàn tất thủ tục đăng ký\r\n\ntrong thời hạn do Hội đồng đấu giá đã thông báo công khai.\n\n2. Các đối tượng đã đăng ký tham\r\n\ngia đấu giá khi nộp hồ sơ đăng ký đấu giá phải nộp các khoản tiền sau:\n\na) Tiền đặt cọc (tiền bảo lãnh -\r\n\ntiền đặt trước) bằng 5% giá khởi điểm của lô (thửa) đất đăng ký đấu giá. Người\r\n\ntrúng đấu giá được trừ tiền đặt cọc vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất\r\n\nphải nộp.\n\n- Tiền đặt cọc được lấy lại\r\n\ntrong các trường hợp sau:\n\n+ Không trúng đấu giá trong khi\r\n\nđấu giá, được trả lại ngay tiền đặt cọc sau khi kết thúc đấu giá.\n\n+ Rút lại đăng ký đấu giá trong\r\n\nthời hạn hoàn tất thủ tục đăng ký tham gia đấu giá theo quy định tại khoản 1\r\n\nĐiều này.\n\n+ Người trúng đấu giá bổ sung từ\r\n\nchối nhận quyền trúng đấu giá.\n\n- Tiền đặt cọc không được lấy\r\n\nlại và được nộp vào ngân sách nhà nước thuộc một trong các trường hợp sau:\n\n+ Đã đăng ký đấu giá nhưng không\r\n\ntham gia đấu giá.\n\n+ Trả giá vòng sau thấp hơn giá\r\n\ncủa người trả giá cao nhất liền kề trước đó.\n\n+ Trúng đấu giá nhưng từ chối\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, thuê đất hoặc rút lại giá đã trả.\n\n+ Vi phạm quy định cụ thể khi\r\n\nđấu giá đã được Hội đồng đấu giá ban hành bằng văn bản áp dụng cho từng phiên\r\n\nđấu giá và được công khai cùng thời điểm thông báo đấu giá tại địa điểm nhận\r\n\nđơn đăng ký tham gia đấu giá.\n\nb) Phí đấu giá: tổ chức, cá nhân\r\n\ntham gia đấu giá được mua một bộ hồ sơ và phải nộp phí đấu giá. Phí đấu giá\r\n\nkhông hoàn trả cho tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá trong mọi trường hợp. \n\nMức phí đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh\r\n\nTuyên Quang thực hiện theo quy định. Toàn bộ phí đấu giá được sử dụng cho việc\r\n\nchi phí tổ chức đấu giá theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.\n\nĐiều 12.\r\n\nGiá khởi điểm để đấu giá \n\n1. Nguyên tắc xác định giá khởi\r\n\nđiểm: Giá khởi điểm đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê\r\n\nđất được xác định sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giá cho thuê đất\r\n\nthực tế đã hình thành trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm\r\n\nxác định giá khởi điểm theo mục đích sử dụng mới của từng lô (thửa) đất đấu\r\n\ngiá. Giá khởi điểm không được thấp hơn giá đất, giá thuê đất do Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh Tuyên Quang ban hành theo quy định của Chính phủ.\n\n2. Thẩm quyền quyết định giá\r\n\nkhởi điểm đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Tuyên Quang do Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất trúng\r\n\nđấu giá có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất quyết định.\n\nĐiều 13.\r\n\nBước giá đấu giá \n\nBước giá đấu giá là phần giá\r\n\nchênh lệch giữa mức trả giá cao nhất của vòng đấu trước trực tiếp với mức giá\r\n\ndo Hội đồng đấu giá hoặc tổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất công bố cho vòng đấu tiếp theo. Bước giá tối thiểu được quy định:\n\n- Giá khởi điểm của lô (thửa)\r\n\nđất đấu giá thấp hơn 100.000.000 đồng/lô (thửa) đất, bước giá tối thiểu là\r\n\n1.000.000 đồng (một triệu đồng).\n\n- Giá khởi điểm của lô (thửa)\r\n\nđất đấu giá từ 100.000.000 đồng/lô (thửa) đất trở lên, bước giá tối thiểu là 1%\r\n\n(một phần trăm) mức giá khởi điểm của lô (thửa) đất đấu giá. \n\nĐiều 14. Tổ\r\n\nchức đấu giá \n\n1. Hội đồng đấu giá tổ chức thực\r\n\nhiện đấu giá theo phương án đã được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Thủ tục mở phiên đấu giá\n\na) Giới thiệu thành viên Hội\r\n\nđồng, người điều hành, người giúp việc Hội đồng (kể cả công an bảo vệ phiên đấu\r\n\ngiá nếu có).\n\nb) Điểm danh tổ chức, cá nhân đã\r\n\nđăng ký tham gia đấu giá và công bố người đủ điều kiện tham gia đấu giá.\n\nc) Người điều hành phiên đấu giá\r\n\ncông bố Quy chế đấu giá.\n\nd) Giới thiệu toàn bộ thông tin\r\n\nliên quan đến từng lô (thửa) đất đấu giá và giải đáp công khai những thắc mắc\r\n\ncủa người tham gia đấu giá.\n\n3. Hình thức và trình tự đấu giá\n\n3.1. Đấu giá bằng bỏ phiếu kín\r\n\ntrực tiếp theo từng vòng, liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá\r\n\ntiếp thì người có mức giá trả cao nhất là người trúng đấu giá.\n\na) Đấu giá lô (thửa) đất số 1\n\n- Thực hiện phát phiếu ghi giá\r\n\nđể đấu giá lô (thửa) đất đầu tiên (số 1). Thời gian thực hiện ghi phiếu tối đa\r\n\n1 vòng đấu giá của từng lô (thửa) đất là 10 phút (Kể từ khi phát xong phiếu trả\r\n\ngiá cho người dự đấu giá).\n\n- Kiểm phiếu đấu giá và lập biên\r\n\nbản kết quả trả giá của từng vòng đấu giá. Ngoài nội dung cần thiết của một\r\n\nbiên bản thông thường theo thể thức văn bản hành chính nhà nước, nội dung biên\r\n\nbản đấu giá của từng vòng đấu phải được ghi những nội dung chủ yếu sau:\n\n+ Địa điểm tổ chức đấu giá.\n\n+ Thành phần Hội đồng đấu giá.\n\n+ Tên và chức danh người giúp\r\n\nviệc Hội đồng đấu giá.\n\n+ Số người tham gia đấu giá.\n\n+ Mức giá khởi điểm.\n\n+ Mức giá cao nhất đã trả của\r\n\nvòng đấu giá và tên của người trả giá cao nhất.\n\n+ Mức giá cao liền kề với mức\r\n\ngiá đã trả cao nhất của vòng đấu giá và tên của người trả giá.\n\n+ Kết luận của Hội đồng đấu giá:\r\n\ntiếp tục tổ chức vòng đấu tiếp theo và giá khởi điểm của vòng đấu tiếp theo\r\n\n(nếu còn người yêu cầu đấu giá tiếp) hoặc công bố người trả giá cao nhất là\r\n\nngười trúng đấu giá đối với vòng đấu cuối cùng (không còn người yêu cầu đấu giá\r\n\ntiếp).\n\n+ Hiệu lực (đối với vòng đấu giá\r\n\ncuối cùng): ngày ký hợp đồng và nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất; ngày\r\n\ngiao đất ngoài thực địa; ngày giao hồ sơ đất.\n\n- Công bố công khai kết quả trả\r\n\ngiá cao nhất của vòng đấu giá và giá khởi điểm vòng đấu liền kề tiếp theo.\n\n- Cuộc đấu giá lô (thửa) đất đầu\r\n\ntiên kết thúc khi đã xác định được người, mức giá cao nhất và không còn người\r\n\nyêu cầu tiếp tục đấu giá của vòng đấu giá tiếp theo.\n\nb) Đấu giá lô (thửa) đất tiếp\r\n\ntheo: thực hiện như đối với lô (thửa) đất số 1.\n\n3.2. Đấu giá công khai bằng lời:\n\nNgười tham gia đấu giá trả giá\r\n\ntrực tiếp bằng lời liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp.\r\n\nNgười có mức giá trả cao nhất mà người điều hành nhắc lại giá đã trả ba lần,\r\n\nmỗi lần cách nhau 30 giây mà không có người trả giá cao hơn là người trúng đấu\r\n\ngiá.\n\nViệc lập biên bản đấu giá thực\r\n\nhiện như quy định tại tiết 2 khoản a mục 3.1 nêu trên.\n\n4. Trường hợp người trúng đấu\r\n\ngiá từ chối nhận quyền sử dụng đất hoặc rút lại giá đã trả thì người trả giá\r\n\nthấp hơn liền kề với mức giá đã trả cao nhất của vòng đấu giá và không thấp hơn\r\n\ngiá khởi điểm của vòng đấu cuối cùng đồng thời chênh lệch so với mức giá trúng\r\n\nđấu giá nhỏ hơn tiền đặt cọc sẽ được Hội đồng đấu giá xem xét, quyết định là\r\n\nngười trúng đấu giá bổ sung. Nếu người được Hội đồng đấu giá xem xét, quyết\r\n\nđịnh là người trúng đấu giá bổ sung cũng từ chối nhận quyền sử dụng đất thì Hội\r\n\nđồng đấu giá ra văn bản huỷ bỏ kết quả đấu giá của lô (thửa) đất đó. Việc tổ\r\n\nchức đấu giá lại lô (thửa) đất đó do Hội đồng đấu giá quyết định vào thời gian\r\n\nkhác.\n\n5. Trường hợp có nhiều người\r\n\ncùng trả một mức giá thì người điều hành phiên đấu giá tổ chức việc rút thăm\r\n\ngiữa những người cùng trả một mức giá và công bố công khai người rút trúng là\r\n\nngười trúng đấu giá lô (thửa) đất.\n\nĐiều 15.\r\n\nPhê duyệt kết quả đấu giá \n\n1. Căn cứ vào biên bản đấu giá,\r\n\nHội đồng đấu giá hoặc Sở Tài chính (trong trường hợp giao nhiệm vụ đấu giá cho\r\n\ntổ chức của Nhà nước có chức năng đấu giá quyền sử dụng đất) lập văn bản đề\r\n\nnghị Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao đất đấu giá theo quy định tại Điều\r\n\n4 của Quy chế này xem xét phê duyệt kết quả đấu giá trong thời hạn hai ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày đấu giá.\n\n2. Nội dụng phê duyệt kết quả\r\n\nđấu giá gồm:\n\n- Họ và tên, địa chỉ, số chứng\r\n\nminh nhân dân của người trúng đấu giá (ghi rõ tên tổ chức, cá nhân, số tài\r\n\nkhoản).\n\n- Diện tích, vị trí lô (thửa)\r\n\nđất trúng đấu giá, số tiền phải nộp ngân sách của người trúng đấu giá.\n\n- Mục đích sử dụng lô (thửa) đất\r\n\ntrúng đấu giá và các nội dung cần thiết khác.\n\nĐiều 16.\r\n\nGiao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá\n\n1. Căn cứ vào quyết định của Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp có thẩm quyền về việc phê duyệt kết quả đấu giá để giao đất có\r\n\nthu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và văn bản xác nhận đã nộp đủ tiền sử\r\n\ndụng đất hoặc tiền thuê đất của người trúng đấu giá của Kho bạc Nhà nước. Cơ\r\n\nquan Tài nguyên và Môi trường trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định\r\n\ngiao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành.\n\n2. Trong thời hạn không quá 5\r\n\nngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc\r\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:\n\n- Thẩm tra hồ sơ, trích lục bản\r\n\nđồ địa chính hoặc trích đo địa chính lô (thửa) đất đối với nơi chưa có bản đồ\r\n\nđịa chính; trích sao hồ sơ địa chính.\n\n- Tổ chức giao đất ngoài thực\r\n\nđịa đối với tổ chức, cá nhân trúng đấu giá thuộc thẩm quyền quyết định giao\r\n\nđất, cho thuê đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Trong thời hạn không quá mười\r\n\nngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm:\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntrình Uỷ ban nhân dân tỉnh ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định\r\n\ncho thuê đất đối với người trúng đấu giá là tổ chức, người Việt Nam định cư ở\r\n\nnước ngoài, cá nhân là người nước ngoài.\n\n- Phòng Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntrình Uỷ ban nhân dân cùng cấp ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ\r\n\ngia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.\n\n- Cán bộ địa chính xã, phường,\r\n\nthị trấn có trách nhiệm tổ chức giao đất ngoài thực địa và trình Uỷ ban nhân\r\n\ndân xã, phường, thị trấn quyết định cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân trúng\r\n\nđấu giá thuộc thẩm quyền quyết định cho thuê đất của Uỷ ban nhân dân xã,\r\n\nphường, thị trấn.\n\nĐiều 17.\r\n\nQuyền lợi và trách nhiệm của người trúng đấu giá \n\n1. Quyền lợi: Được Nhà nước giao\r\n\nđất, cho thuê đất theo kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất do cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Trách nhiệm: Thực hiện đúng\r\n\nquy định về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc\r\n\ncho thuê đất ban hành tại Quy chế này, thực hiện cam kết ghi trong đơn đăng ký\r\n\ntham gia đấu giá, biên bản kết luận phiên đấu giá và quyết định của Uỷ ban nhân\r\n\ndân cấp có thẩm quyền về việc phê duyệt kết quả đấu giá.\n\nĐiều 18.\r\n\nThanh toán, hạch toán và quản lý tiền thu được từ đấu giá \n\n1. Trường hợp đấu giá đất để tạo\r\n\nvốn xây dựng kết cấu hạ tầng chung của địa phương: số tiền còn lại sau khi trừ\r\n\nkhoản tiền ứng trước để bồi thường, hỗ trợ cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có\r\n\nđất bị thu hồi và chi phí đầu tư xây dựng công trình, xây kết cấu hạ tầng (nếu\r\n\ncó) được nộp vào ngân sách nhà nước để sử dụng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng\r\n\nkỹ thuật chung theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Việc phân chia\r\n\nkhoản thu này theo đúng quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh. \n\n2. Trường hợp đấu giá đất có thu\r\n\ntiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thuộc dự án đặc biệt theo phê duyệt của Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh thì số tiền đấu giá thu được sau khi thanh toán giá trị công\r\n\ntrình xây dựng kết cấu hạ tầng cho nhà đầu tư và khoản tiền ứng trước để bồi\r\n\nthường, hỗ trợ cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi theo quy\r\n\nđịnh được nộp vào tài khoản riêng do Sở Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước và\r\n\nđược sử dụng để đầu tư xây kết cấu hạ tầng theo dự án được Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 19.\r\n\nTrách nhiệm của cơ quan nhà nước\n\n1. Uỷ ban nhân dân các cấp\n\n- Phê duyệt phương án đấu giá,\r\n\nkết quả đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy\r\n\nđịnh của Quy chế này.\n\n- Chỉ đạo việc giao đất, cho\r\n\nthuê đất, hoàn thiện hồ sơ đất đai cho người trúng đấu giá theo thẩm quyền.\n\n- Kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện dự án của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá đảm bảo đúng quy hoạch đã được\r\n\nduyệt.\n\n- Báo cáo kết quả thực hiện đấu\r\n\ngiá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất về Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh theo định kỳ sáu tháng và cả năm.\n\n2. Giám đốc Sở: Tài chính, Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh,\r\n\nGiám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh căn cứ chức năng nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nthực hiện Quy chế này.\n\nĐiều 20. Xử\r\n\nlý vi phạm \n\nCác thành viên Hội đồng đấu giá,\r\n\nngười giúp việc Hội đồng đấu giá, tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá và liên\r\n\nquan đến kết quả cuộc đấu giá làm trái quy định của Quy chế này; có hành vi làm\r\n\nlộ bí mật, tiếp tay, môi giới cho người tham gia đấu giá mà gây thiệt hại cho\r\n\nNhà nước hoặc làm cho cuộc đấu giá không thành thì tùy theo mức độ và tính chất\r\n\nvi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nĐiều 21.\r\n\nGiải quyết khiếu nại, tố cáo \n\nCác khiếu nại, tố cáo có liên\r\n\nquan đến quá trình tổ chức thực hiện đấu giá được giải quyết theo quyết định\r\n\ncủa pháp luật về khiếu nại, tố cáo; pháp luật về đất đai; pháp luật về đấu giá.\n\nĐiều 22.\r\n\nĐiều khoản thi hành \n\nQuy định về đấu giá tại Quy chế\r\n\nnày được áp dụng đối với trường hợp đấu giá đất để xử lý hợp đồng thế chấp, bảo\r\n\nlãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất để thu hồi nợ theo quyết định của cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền.", + "id": 101527 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101528.json b/contexts/context_101528.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3373c708f8424cf6f4555bf32ebc37fcd3cf4e9d --- /dev/null +++ b/contexts/context_101528.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-16-2021-NQ-HDND-tieu-chi-phan-bo-von-dau-tu-cong-nguon-ngan-sach-tinh-Lang-Son-491905.aspx", + "name": "Nghi-quyet-16-2021-NQ-HDND-tieu-chi-phan-bo-von-dau-tu-cong-nguon-ngan-sach-tinh-Lang-Son-491905", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 16/2021/NQ-HĐND\n\nLạng Sơn, ngày 28\r\n\n tháng 9 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ\r\n\nQUYẾT\n\nBAN HÀNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC\r\n\nPHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN\n\nHỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN\r\n\nKHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ TƯ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19/ 6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách\r\n\nnhà nước ngày 25/ 6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư\r\n\ncông ngày 13/6/2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n973/2020/UBTVQH14 ngày 08/7/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các\r\n\nnguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà\r\n\nnước giai đoạn 2021-2025;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n26/2020/QĐ-TTg ngày 14/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08/7/2020 của Ủy ban\r\n\nThường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn\r\n\nđầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025;\n\nXét Tờ trình số\r\n\n104/TTr-UBND ngày 13/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn\r\n\nđầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021- 2025 trên địa bàn tỉnh\r\n\nLạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\ný kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT\r\n\nNGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nNghị quyết này quy\r\n\nđịnh về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân\r\n\nsách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Nguyên tắc,\r\n\ntiêu chí phân bổ tại Nghị quyết này là căn cứ để các cấp ngân sách lập kế hoạch\r\n\nđầu tư công trung hạn và hằng năm giai đoạn 2021- 2025; đồng thời là căn cứ để\r\n\nquản lý, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đầu tư công\r\n\ntrung hạn và hằng năm.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp\r\n\ndụng\n\nCác sở, ban, ngành,\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong\r\n\nquá trình lập kế hoạch, quản lý, sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa\r\n\nphương giai đoạn 2021 - 2025.\n\nĐiều 3. Ngành, lĩnh\r\n\nvực sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025\n\nVốn đầu tư công nguồn\r\n\nngân sách địa phương được bố trí cho các đối tượng quy định tại Điều 5 Luật Đầu\r\n\ntư công, được phân theo ngành, lĩnh vực quy định tại Điều 38 Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước, Điều 3 Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy\r\n\nban Thường vụ Quốc hội và Điều 3 Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9\r\n\nnăm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc\r\n\nphân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025\n\n1. Nguyên tắc chung\r\n\nvà thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn\r\n\n2021 - 2025.\n\na) Việc phân bổ vốn\r\n\nđầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 phải tuân thủ các\r\n\nquy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật\r\n\ncó liên quan.\n\nb) Bảo đảm quản lý\r\n\ntập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong\r\n\nquản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các sở, ban,\r\n\nngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.\n\nc) Việc phân bổ vốn\r\n\nđầu tư công nguồn ngân sách địa phương phải phục vụ cho việc thực hiện các mục\r\n\ntiêu, định hướng phát triển của đất nước tại Chiến lược phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội 10 năm 2021-2030, Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2050, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ XVII, kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025, kế hoạch tài chính 05 năm,\r\n\nkế hoạch vay, trả nợ công 05 năm của tỉnh, các quy hoạch theo quy định của Luật\r\n\nQuy hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt, bảo đảm mục tiêu phát\r\n\ntriển bền vững, hài hòa giữa kinh tế và xã hội.\n\nd) Phù hợp với khả\r\n\nnăng cân đối vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước trong kế hoạch tài chính 5\r\n\nnăm và thu hút các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế khác, của từng\r\n\nngành, lĩnh vực và địa phương để thực hiện các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng; bảo\r\n\nđảm các cân đối vĩ mô, an toàn nợ công.\n\nđ) Phân bổ vốn đầu tư\r\n\ntập trung; không phân tán, dàn trải; bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Chỉ\r\n\ngiao kế hoạch vốn đối với các dự án đã đủ thủ tục đầu tư được cấp có thẩm quyền\r\n\nquyết định theo quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật có liên\r\n\nquan. Các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương\r\n\nđầu tư, các dự án mới phải bảo đảm thời gian bố trí vốn thực hiện dự án nhóm A\r\n\nkhông quá 06 năm, nhóm B không quá 04 năm, nhóm C không quá 03 năm. Trường hợp\r\n\nkhông đáp ứng thời hạn trên, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thời gian bố trí\r\n\nvốn thực hiện dự án đối với dự án sử dụng vốn ngân sách địa phương.\n\ne) Tập trung ưu tiên\r\n\nbố trí vốn để thực hiện, đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành các dự án trọng điểm của\r\n\ntỉnh, dự án kết nối, có tác động liên vùng, liên huyện, có ý nghĩa thúc đẩy\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, bảo vệ chăm sóc sức khỏe Nhân dân,\r\n\nphòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh nguồn\r\n\nnước.\n\ng) Bố trí vốn hợp lý\r\n\ncho các ngành, lĩnh vực do sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh quản lý và cấp\r\n\nhuyện; bảo đảm tỷ lệ cân đối vốn ngân sách nhà nước bao gồm vốn đầu tư và vốn\r\n\nchi thường xuyên chi cho giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ, bảo vệ môi\r\n\ntrường theo Nghị quyết của Quốc hội; tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế, đồng\r\n\nthời góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập\r\n\nvà mức sống của dân cư giữa các vùng, địa phương trong tỉnh.\n\nh) Chủ động bố trí\r\n\ncác khoản tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách để bổ sung nguồn lực đầu tư phát\r\n\ntriển của ngân sách nhà nước cho kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021\r\n\n- 2025 theo quy định tại Điều 59 của Luật Ngân sách nhà nước, ưu tiên bố\r\n\ntrí thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản, thu hồi vốn ứng trước, phần còn lại bố\r\n\ntrí cho các dự án dở dang và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình điều\r\n\nhành kế hoạch đầu tư công trung hạn của tỉnh theo quy định.\n\ni) Bảo đảm công khai,\r\n\nminh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công, góp phần đẩy\r\n\nmạnh cải cách hành chính và tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí.\n\nk) Thứ tự ưu tiên\r\n\nphân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 được\r\n\nthực hiện như sau:\n\n- Phân bổ đủ vốn để\r\n\nthanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định tại khoản 4 Điều 101 của Luật\r\n\nĐầu tư công (nếu có).\n\n- Phân bổ đủ vốn để\r\n\nhoàn trả vốn ứng trước kế hoạch nhưng chưa có nguồn để hoàn trả trong kế hoạch\r\n\nđầu tư công trung hạn giai đoạn trước (nếu còn).\n\n- Phân bổ vốn cho dự\r\n\nán đã hoàn thành, quyết toán và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ\r\n\nvốn; vốn cho dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước\r\n\nngoài (bao gồm cả vốn đối ứng); vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự\r\n\nán theo phương thức đối tác công tư; dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ\r\n\nđược phê duyệt; dự án dự kiến hoàn thành trong kỳ kế hoạch.\n\n- Phân bổ vốn để thực\r\n\nhiện nhiệm vụ quy hoạch.\n\n- Phân bổ vốn chuẩn\r\n\nbị đầu tư để lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và lập, thẩm định,\r\n\nquyết định đầu tư chương trình, dự án.\n\n- Phân bổ vốn cho dự\r\n\nán khởi công mới đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 5 Điều 51 của Luật Đầu tư\r\n\ncông.\n\n2. Nguyên tắc phân bổ\r\n\nvốn đầu tư công nguồn cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 cho\r\n\ncấp huyện.\n\na) Bảo đảm tương quan\r\n\nhợp lý giữa việc tạo động lực phát triển kinh tế các huyện, thành phố có số thu\r\n\nngân sách lớn với việc ưu tiên hỗ trợ vùng biên giới, vùng khó khăn và đặc biệt\r\n\nkhó khăn nhằm thu hẹp khoảng cách trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức\r\n\nsống của dân cư giữa các huyện, thành phố; ưu tiên bổ sung vốn cho các đô thị\r\n\ncần nâng cấp, xã an toàn khu.\n\nb) Ưu tiên bố trí vốn\r\n\nngân sách tỉnh phân cấp cho cấp huyện để lồng ghép thực hiện các chương trình\r\n\nmục tiêu quốc gia trên địa bàn huyện, thành phố; thực hiện các chương trình, dự\r\n\nán đầu tư công có tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội huyện, thành\r\n\nphố.\n\nc) Phân bổ kế hoạch\r\n\nvốn ngân sách tỉnh phân cấp cho cấp huyện hằng năm phải phù hợp với kế hoạch\r\n\nvốn đầu tư công trung hạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 5. Định mức phân\r\n\nbổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025\n\n1. Nguồn cân đối ngân\r\n\nsách địa phương (không bao gồm số thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết, bội\r\n\nchi ngân sách địa phương).\n\nTrên cơ sở kế hoạch\r\n\nvốn đầu tư công nguồn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức được\r\n\nThủ tướng Chính phủ giao, sau khi bố trí vốn thực hiện các nhiệm vụ, dự án mà\r\n\ntỉnh đã cam kết (như: Thanh toán các khoản do tỉnh đã cam kết với Trung ương bố\r\n\ntrí vốn thực hiện, hỗ trợ thực hiện (Dự án Cao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn (Dự án\r\n\nthành phần 2 đoạn Hữu Nghị - Chi Lăng; Hồ chứa nước Bản Lải), đối ứng dự án ODA\r\n\nđã ký hiệp định, trả nợ gốc lãi vay, vay để bù đắp bội chi (bội chi ngân sách\r\n\nđịa phương); hỗ trợ một số đề án, chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư của\r\n\ntỉnh (như: Đề án giao thông nông thôn, Chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư\r\n\nvào nông nghiệp, nông thôn; chính sách hỗ trợ đầu tư khác); bố trí thanh toán\r\n\nnợ khối lượng giai đoạn 2016-2020, thu hồi các khoản vốn ứng trước): dành tối\r\n\nđa 38% tổng vốn cân đối ngân sách địa phương cho cấp huyện để phân bổ cho các\r\n\nngành, lĩnh vực, chương trình dự án theo quy định pháp luật, nguyên tắc, thứ tự\r\n\nưu tiên quy định tại Điều 3, 4 Nghị quyết này, trong đó bố trí tối thiểu 25%\r\n\ntổng số vốn được phân bổ để hỗ trợ xi măng làm đường giao thông nông thôn (trừ\r\n\nthành phố Lạng Sơn không bắt buộc áp dụng). Phần còn lại do cấp tỉnh quản lý,\r\n\nphân bổ cho các ngành lĩnh vực, chương trình, dự án theo quy định pháp luật về\r\n\nđầu tư công, nguyên tắc, thứ tự ưu tiên quy định tại Điều 3, 4 Nghị quyết này.\n\n2. Nguồn thu xổ số\r\n\nkiến thiết, nguồn thu tiền sử dụng đất.\n\nThực hiện theo Nghị\r\n\nquyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân\r\n\nsách các cấp ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân\r\n\nsách các cấp năm 2022 và thời kỳ ổn định ngân sách 2022 - 2025.\n\nĐiều 6. Tiêu chí và\r\n\nmức vốn đầu tư công nguồn cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 phân\r\n\nbổ cho cấp huyện\n\n1. Tiêu chí phân bổ\r\n\nvốn.\n\na) Tiêu chí về dân\r\n\nsố, gồm 1 tiêu chí: Số dân trung bình.\n\nb) Tiêu chí về trình\r\n\nđộ phát triển, gồm 2 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo; số thu nội địa (không bao gồm số\r\n\nthu sử dụng đất, xổ số kiến thiết).\n\nc) Tiêu chí về diện\r\n\ntích, gồm 2 tiêu chí: Diện tích đất tự nhiên; tỷ lệ che phủ rừng.\n\nd) Tiêu chí về đơn vị\r\n\nhành chính, gồm 4 tiêu chí: Số đơn vị hành chính cấp xã; số xã vùng cao; số xã\r\n\nđặc biệt khó khăn; xã biên giới.\n\nđ) Các tiêu chí bổ\r\n\nsung, gồm 2 tiêu chí: Tiêu chí địa phương thực hiện nâng cấp đô thị; tiêu chí\r\n\nxã an toàn khu (ATK).\n\n2. Xác định điểm của\r\n\ntừng tiêu chí cụ thể và phương pháp tính mức vốn phân bổ cho các huyện, thành\r\n\nphố.\n\nCăn cứ vào các tiêu\r\n\nchí quy định tại khoản 1 Điều này tính ra số điểm của từng huyện, thành phố và\r\n\ntổng số điểm 11 huyện, thành phố để làm căn cứ phân bổ vốn đầu tư trong cân đối\r\n\ntheo các công thức tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.\n\nĐiều 7. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Nghị quyết này áp\r\n\ndụng để phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương cho các năm\r\n\nngân sách: 2022, 2023, 2024, 2025 thuộc giai đoạn 2021 - 2025.\n\n2. Giao Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết\r\n\nquả theo quy định.\n\nNghị quyết này được\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 28\r\n\ntháng 9 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 08 tháng 10 năm 2021./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - VKSND, TAND, THADS tỉnh;\r\n\n - Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Công báo tỉnh, Báo Lạng Sơn, Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, HSKH.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đoàn Thị Hậu\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC:\n\nXÁC ĐỊNH ĐIỂM CỦA TIÊU CHÍ, ĐIỂM CỦA TỪNG\r\n\nHUYỆN VÀ MỨC VỐN PHÂN BỔ VỐN\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số: 16/2021/NQ-HĐND ngày 28 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Lạng Sơn)\n\nTT\n\nXác\r\n\n định điểm của từng tiêu chí\n\nPhương\r\n\n pháp tính điểm của từng huyện và mức vốn phân bổ\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nĐiểm\n\nCăn\r\n\n cứ xác định điểm\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n1\n\nTiêu\r\n\n chí dân số (Dân số trung bình)\n\n\n\nDân số dưới 70.000 người\r\n\n được tính\n\n10\n\nDân số trung bình\r\n\n để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu Niên giám thống kê tỉnh\r\n\n Lạng Sơn ở kỳ gần với năm xây dựng dự toán nhất do Cục Thống kê tỉnh ban\r\n\n hành.\n\n- Gọi tổng số điểm\r\n\n tiêu chí dân số của huyện thứ i là Ai\n\n- Gọi số điểm của\r\n\n dân số trung bình huyện thứ i là hi\n\nĐiểm của tiêu chí\r\n\n dân số huyện thứ i là: Ai = hi\n\n\n\nTừ 70.000 người trở\r\n\n lên, cứ tăng thêm 10.000 người được cộng thêm\n\n1\n\n2\n\nTiêu\r\n\n chí về trình độ phát triển\n\na\n\nTỷ lệ hộ nghèo\n\nTỷ lệ hộ nghèo để\r\n\n tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu ở kỳ gần với năm xây dựng dự\r\n\n toán nhất do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo,\r\n\n hộ cận nghèo tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Gọi tổng số điểm\r\n\n tiêu chí trình độ phát triển của huyện thứ I là Bi\n\n- Gọi số điểm của\r\n\n tiêu chí tỷ lệ nghèo huyện thứ i là ni\n\n- Gọi số điểm của\r\n\n tiêu chí thu nội địa (Không bao gồm số thu về đất, xổ số kiến thiết) huyện\r\n\n thứ i là mi;\n\nĐiểm của tiêu chí\r\n\n trình độ phát triển huyện thứ i là: \n\nBi = ni + mi\n\n\n\nDưới 5% hộ nghèo\r\n\n được tính\n\n2\n\n\n\nTừ trên 5% hộ nghèo\r\n\n trở lên, cứ tăng thêm 1% được cộng thêm\n\n1\n\nb\n\nThu ngân sách trên\r\n\n địa bàn (Thu nội địa không bao gồm số thu sử dụng đất, xổ số kiến thiết)\n\n\n\nThu dưới 30 tỷ đồng\r\n\n được tính\n\n5\n\nSố thu ngân sách để\r\n\n tính toán điểm được xác định căn cứ vào dự toán thu ngân sách nhà nước ở kỳ\r\n\n gần với năm xây dựng dự toán nhất do Hội đồng nhân dân tỉnh giao.\n\n\n\nThu từ 30 tỷ đồng\r\n\n đến dưới 50 tỷ đồng, cứ 10 tỷ đồng tăng thêm được cộng thêm\n\n1\n\n\n\nThu từ 50 tỷ đồng\r\n\n đến dưới 100 tỷ đồng, cứ 20 tỷ đồng tăng thêm được cộng thêm\n\n1\n\n\n\nThu từ 100 tỷ đồng\r\n\n trở lên, cứ 30 tỷ đồng tăng thêm được cộng thêm\n\n1\n\n3\n\nTiêu\r\n\n chí về diện tích\n\na\n\nDiện tích đất tự\r\n\n nhiên\n\nDiện tích đất tự\r\n\n nhiên để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu Niên giám thống kê\r\n\n tỉnh Lạng Sơn ở kỳ gần với năm xây dựng dự toán nhất do Cục Thống kê tỉnh ban\r\n\n hành.\n\n- Gọi tổng số điểm\r\n\n tiêu chí diện tích của huyện thứ i là Ci;\n\n- Gọi số điểm diện\r\n\n tích tự nhiên là oi\n\n- Gọi số điểm tỷ lệ\r\n\n che phủ rừng là ki\n\nĐiểm của tiêu chí\r\n\n diện tích huyện thứ i là: \n\nCi = oi + ki\n\n\n\nDưới 500 km2 được tính\n\n6\n\n\n\nTừ 500 km2 trở lên , cứ 100 km2 tăng thêm được cộng\r\n\n thêm\n\n1\n\nb\n\nTỷ lệ che phủ rừng\n\nTỷ lệ che phủ rừng\r\n\n để tính toán điểm được xác định căn cứ vào số liệu công bố hiện trạng rừng\r\n\n tỉnh Lạng Sơn ở kỳ gần với năm xây dựng dự toán nhất do Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\n ban hành.\n\n\n\nTỷ lệ che phủ rừng\r\n\n dưới 60%\n\n2\n\n\n\nTỷ lệ che phủ rừng\r\n\n từ 60% trở lên\n\n4\n\n4\n\nTiêu\r\n\n chí đơn vị hành chính cấp xã\n\n\n\nCứ 01 xã, phường, thị\r\n\n trấn được tính\n\n0,35\n\nSố đơn vị hành\r\n\n chính cấp xã căn cứ vào số liệu Niên giám thống kê tỉnh Lạng Sơn ở kỳ gần với\r\n\n năm xây dựng dự toán nhất do Cục Thống kê tỉnh ban hành; số xã vùng cao, số\r\n\n xã đặc biệt khó khăn, số xã biên giới xác định dựa trên số liệu của cơ quan\r\n\n có thẩm quyền công nhận đang có hiệu lực tại thời điểm xây dựng kế hoạch. \n\nTrường hợp 01 xã\r\n\n vừa là xã đặc biệt khó khăn, vừa là xã biên giới, vừa là xã vùng cao thì chỉ được được chọn\r\n\n 1 tiêu chí có số điểm cao nhất để tính.\n\n- Gọi số điểm của\r\n\n tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã là Di.\n\n- Gọi số điểm của\r\n\n tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã chung huyện thứ i là qi.\n\n- Gọi số điểm của\r\n\n tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã vùng cao huyện thứ i là ri.\n\n- Gọi số điểm của\r\n\n tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã đặc biệt khó khăn huyện thứ i là si.\n\n- Gọi số điểm của\r\n\n tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã biên giới đất liền huyện thứ i là pi.\n\nTổng số điểm của\r\n\n tiêu chí đơn vị hành chính huyện thứ i là Di:\n\nDi\r\n\n = qi + ri + si + pi\n\n\n\nCứ 01 xã đặc biệt\r\n\n khó khăn được tính\n\n0,35\n\n\n\nCứ 01 xã biên giới\r\n\n được tính\n\n0,35\n\n\n\nCứ 01 xã vùng cao\r\n\n được tính\n\n0,2\n\n5\n\nTiêu\r\n\n chí bổ sung\n\na\n\nTiêu chí địa phương\r\n\n thực hiện nâng cấp đô thị\n\n- Gọi số điểm của\r\n\n tiêu chí địa phương thực hiện nâng cấp đô thị trở thành đô thị loại I, IV, V\r\n\n theo Chương trình phát triển đô thị tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020-2035 huyện\r\n\n thứ i là Ei\n\n- Gọi số điểm của\r\n\n tiêu chí xã ATK huyện thứ i là Fi\n\nTổng\r\n\n số điểm của tiêu chí bổ sung huyện thứ i là Gi: \n\nGi = Ei + Fi\n\n\n\nNâng cấp lên đô thị\r\n\n loại I\n\n24\n\nĐịa phương thực\r\n\n hiện nâng cấp đô thị để tính toán điểm được xác định theo Chương trình phát\r\n\n triển đô thị tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020-2035.\n\n\n\nNâng cấp lên đô thị\r\n\n loại IV, V\n\n4\n\nb\n\nTiêu chí xã ATK\n\nSố xã ATK để tính\r\n\n điểm được xác định theo các Quyết định công nhận của Thủ tướng Chính phủ.\n\n\n\nCứ 01 xã ATK được\r\n\n tính\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGọi\r\n\n tổng điểm tiêu chí của huyện thứ i là Xi:\n\nXi = Ai + Bi + Ci + Di + Gi\n\nTổng\r\n\n số điểm của 11 huyện, thành phố là Y là:\n\nY\r\n\n = ∑ Xi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố\r\n\n vốn định mức cho 1 điểm phân bổ được tính theo công thức:\n\nZ\r\n\n = \n\n- K là tổng số vốn\r\n\n trong cân đối ngân sách địa phương phân cho cấp huyện quản lý (Không bao gồm\r\n\n nguồn thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết).\n\n- Z là số vốn định\r\n\n mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số vốn\r\n\n trong cân đối phân cấp cho huyện i (Vi) không bao gồm nguồn\r\n\n thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết được tính theo công thức:\n\nVi = Z x Xi\n\n\n\n", + "id": 101528 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101529.json b/contexts/context_101529.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9ea2b4d4ae9e8f6a90095352485f11d4f4730edf --- /dev/null +++ b/contexts/context_101529.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-tu-12-TT-DH-tuyen-lua-hoc-sinh-dan-toc-thieu-so-hoc-truong-dai-hoc-chuyen-nghiep-trung-cap-nien-khoa-1959-1960-21539.aspx", + "name": "Thong-tu-12-TT-DH-tuyen-lua-hoc-sinh-dan-toc-thieu-so-hoc-truong-dai-hoc-chuyen-nghiep-trung-cap-nie", + "passage": "BỘ\r\n\n GIÁO DỤC\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 12/TT-DH \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 05 năm 1959 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nVỀ VIỆC TUYỂN LỰA HỌC SINH NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀO HỌC\r\n\nCÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ CHUYÊN NGHIỆP TRUNG CẤP NIÊN KHÓA 1959-1960.\n\nKính gửi: \n\n- Ủy ban Hành chính tỉnh, khu,\r\n\n thành phố,\r\n\n - Các Ty, Sở Giáo dục\r\n\n - Các Trường Phổ thông cấp II, III,\r\n\n - Các Trường Đại học và Chuyên nghiệp Trung cấp\n\n\n\nTheo phương châm đào tạo cán bộ\r\n\nvà chính sách dân tộc của Đảng và Chính phủ, cần chú ý đưa những học sinh tốt\r\n\nngười dân tộc thiểu số vào các trường đại học và chuyên nghiệp trung cấp, đào tạo\r\n\nthành những người lao động có giác ngộ xã hội chủ nghĩa, có văn hóa, có sức khỏe,\r\n\nnhằm mở rộng đội ngũ tri thức và công nhận của các dân tộc để phục vụ sự nghiệp\r\n\nphát triển kinh tế và văn hóa nước nhà.\n\nĐể thực hiện phương châm trên, Bộ\r\n\nGiáo dục quy định những điều dưới đây áp dụng trong việc tuyển lựa học sinh người\r\n\ndân tộc thiểu số vào học các trường đại học và chuyên nghiệp trung cấp niên\r\n\nkhóa 1959-1960 (riêng đối với cán bộ, công nhân, quân nhân người dân tộc thiểu\r\n\nsố thì áp dụng theo thông tư số 22-TT/LB ngày 25-3-1959 của Liên bộ Nội vụ -\r\n\nGiáo dục)\n\n1. Học sinh người\r\n\ndân tộc thiểu số có văn bằng tốt nghiệp lớp 10 phổ thông ( hay một văn bằng\r\n\ntương đương theo quy định trong quy chế tuyển sinh ) và có đủ các điều kiện\r\n\nchính trị, sức khỏe theo như chính sách tuyển sinh của Bộ Giáo dục thì được miễn\r\n\nthi vào các trường đại học ; có văn bằng chứng chỉ tốt nghiệp lớp 7 phổ thông\r\n\n(hay một văn bằng tương đương theo quy định trong quy chế tuyển sinh) và có đủ\r\n\ncác điều kiện chính trị, sức khỏe như chính sách tuyển sinh của Bộ Giáo dục thì\r\n\nđược miễn thi vào các trường chuyên nghiệp trung cấp.\n\nCác nguyên tắc và thủ tục lập hồ\r\n\nsơ xin học theo đúng như quy chế tuyển sinh năm 1959 của Bộ Giáo dục.\n\n2. Để mở rộng\r\n\ncho học sinh người dân tộc thiểu số vào học được nhiều hơn, những học sinh người\r\n\ndân tộc thiểu số tuy không có văn bằng tốt nghiệp lớp 10 phổ thông (hay một văn\r\n\nbằng liên quan theo quy định trong quy chế tuyển sinh) nhưng có học bạ đã học hết\r\n\nchương trình lớp 10 phổ thông cũng được nhận cho thi vào các trường đại học,\r\n\nkhông có văn bằng chứng chỉ lớp 7 phổ thông nhưng có học bạ đã học hết chương\r\n\ntrình lớp 7 phổ thông cũng được nhận cho thi vào các trường chuyên nghiệp trung\r\n\ncấp. Những thí sinh này phải qua một kỳ thi kiểm tra văn hóa do trường đại học\r\n\nhay chuyên nghiệp trung cấp tổ chức nếu xét có thể theo học được thì lấy vào học,\r\n\nkhông kể điểm của các bài thi kiểm tra nhiều hay ít.\n\nĐối với loại học sinh này, ngoài\r\n\nđiều kiện văn hóa đã nói ở trên còn cần có đủ các điều kiện sau đây:\n\na) Lý lịch rõ ràng không có những\r\n\nvấn đề nghi vấn nghiêm trọng về chính trị.\n\nb) Tư cách đạo đức tốt, có ý thức\r\n\nkỷ luật, có thái độ học tập tốt ở trường phổ thông và ở địa phương.\n\nc) Được Ủy ban hành chính xã của\r\n\nmình hoặc trường phổ thông của mình đang học xét đề nghị và phải được Ủy ban\r\n\nhành chính tỉnh hoặc Ủy ban Hành chính khu tự trị công nhận và giới thiệu cho\r\n\nđi học. Nếu được giới thiệu sẽ được cấp một giấy quyết định giới thiệu đi học\r\n\ndo Ủy ban hành chính tỉnh hoặc Ủy ban hành chính khu tự trị cấp để nộp theo hồ\r\n\nsơ xin thi vào trường đại học hoặc chuyên nghiệp trung cấp mà mình xin thi( có\r\n\nmẫu hướng dẫn kèm theo thông tư này).\n\nd) Các nguyên tắc và thủ tục lập\r\n\nhồ sơ xin thi theo đúng như quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục.\n\n3. Học sinh đã\r\n\ncó văn bằng tốt nghiệp cũng như học sinh chưa có văn bằng tốt nghiệp được giới\r\n\nthiệu đi học, đựơc tự do chọn ngành học. Song, trường hợp cần thiết vì yêu cầu\r\n\nđào tạo cán bộ của địa phương và của kế hoạch Nhà nước,các trường đại học và\r\n\nchuyên nghiệp trung cấp có thể xét điều chỉnh ngành học, hoặc trường học của học\r\n\nsinh.\n\n4. Việc tuyển lựa\r\n\nhọc sinh tốt người dân tộc thiểu số vào học các trường đại học và chuyên nghiệp\r\n\ntrung cấp là một vấn đề rất quan trọng trong việc thực hiện chính sách dân tộc\r\n\nvà nhiệm vụ đào tạo cán bộ của Đảng và Chính phủ, Bộ Giáo dục yêu cầu các Ủy\r\n\nban hành chính tỉnh, khu, thành phố các Ty, Sở Giáo dục sau khi nhận được thông\r\n\ntư này:\n\na) Cần phổ biến kịp thời cho các\r\n\nđịa phương các trường phổ thông và học sinh biết, đồng thời có nhiệm vụ hướng dẫn\r\n\ncác cơ sở trong việc động viên, giải thích và xét giới thiệu những học sinh tốt\r\n\nđi học đảm bảo thực hiện đúng chính sách dân tộc và nhiệm vụ đào tạo cán bộ của\r\n\nĐảng và Chính phủ.\n\nb) Trong việc xét giới thiệu những\r\n\nhọc sinh chưa có văn bằng tốt nghiệp phổ thông đi học cần tiến hành một cách\r\n\nnghiêm túc, cần đề phòng những lệch lạc, như thành kiến, nể nang, giới thiệu những\r\n\nhọc sinh không có đủ những tiêu chuẩn đi học, bỏ sót những học sinh có đủ tiêu\r\n\nchuẩn, tránh tình trạng suy tị giữa học sinh được giới thiệu và học sinh không\r\n\nđược giới thiệu.\n\nc) Cần có kế hoạch hướng dẫn cho\r\n\nhọc sinh đi học các ngành hợp với yêu cầu đào tạo cán bộ của địa phương và của\r\n\nkế hoạch đào tạo cán bộ của Nhà nước.\n\nd) Cần hướng dẫn cho học sinh lập\r\n\nhồ sơ đầy đủ và hợp lệ, gửi bảo đảm đến trường đại học và chuyên nghiệp trung cấp\r\n\nđúng thời hạn đã quy định trong quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục. Mặt khác Ủy\r\n\nban hành chính tỉnh hoặc khu tự trị lập danh sách những học sinh thuộc địa\r\n\nphương mình đã công nhận giới thiệu đi học, báo cáo cho Bộ Giáo dục (Vụ Đại học\r\n\nvà Chuyên nghiệp).\n\nBộ Giáo dục yêu cầu các ông Giám\r\n\nđốc các trường đại học và Hiệu trưởng các trường chuyên nghiệp trung cấp cần\r\n\nchú ý kiểm tra chu đáo khi nhận hồ sơ cũng như khi xét tuyển để đảm bảo thực hiện\r\n\ntốt chính sách tuyển sinh.\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Huyên\n\n\n\n\n\n\n\nMẪU QUYẾT ĐỊNH \n\nGIỚI THIỆU HỌC SINH DÂN TỘC THIỂU SỐ ĐI HỌC CÁC TRƯỜNG\r\n\nĐẠI HỌC VÀ CHUYÊN NGHIỆP TRUNG CẤP NIÊN KHÓA 1959-1960.\n\nUBHC tỉnh….\r\n\n ----------\r\n\n Số…….\n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\r\n\n Độc lập- Tự do- Hạnh phúc\n\n\n\nGIẤY QUYẾT ĐỊNH GIỚI THIỆU\n\nHỌC\r\n\nSINH THIỂU SỐ ĐI HỌC CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ CHUYÊN NGHIỆP TRUNG CẤP NIÊN KHÓA\r\n\n1959-1960\n\nTheo thông tư số 12-TT/DH ngày\r\n\n25-5-1959 của Bộ Giáo dục về giới thiệu học sinh người dân tộc thiểu số đi học\r\n\ncác trường đại học và chuyên nghiệp trung cấp niên khóa 1959-1960;\n\nTheo đề nghị của ……………..(1)\n\n1. Nay xét:\n\nAnh( Chị) …… sinh ngày……\r\n\ntháng……năm…………\n\nChánh trú quán tại………………………………………\n\nLà người dân tộc\r\n\n……………………………………….\n\nThành phần: gia đình………… bản\r\n\nthân………………\n\nTinh thần, thái độ học tập và\r\n\nlao động, tư cách đạo đức, ý thức kỷ luật…………….\n\nTrình độ văn hóa: đã học hết\r\n\nchương trình lớp………………\n\n2. Ủy ban hành chính tỉnh (hoặc\r\n\nkhu tự trị ) …………...xét anh (chị)…… có đủ các tiêu chuẩn nói trong thông tư số\r\n\n12-TT/DH ngày 25-5-1959 của Bộ Giáo dục, vì vậy quyết định:\n\nAnh (Chị) …………. được giới thiệu\r\n\nđi học ngành…… trường…………niên khóa 1959-1960.\n\nĐề nghị cho anh (chị) …………..được\r\n\nhưởng các quyền lợi chiếu cố theo thông tư của Bộ Giáo dục nói trên.\n\n\n\n……Ngày…….tháng…..năm…\r\n\n Chủ tịch UBHC tỉnh hoặc khu tự trị…….\r\n\n ( ký tên và đóng dấu)\n\n", + "id": 101529 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10153.json b/contexts/context_10153.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0893097aebfa3133290509c5e83fe60ad43b7c44 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10153.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-42-2009-QD-UBND-muc-thu-hoc-phi-va-cac-khoan-thu-khac-doi-voi-hoc-sinh-ngheo-can-ngheo-thanh-pho-Ha-Noi-84355.aspx", + "name": "Quyet-dinh-42-2009-QD-UBND-muc-thu-hoc-phi-va-cac-khoan-thu-khac-doi-voi-hoc-sinh-ngheo-can-ngheo-th", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 42/2009/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nMỨC THU HỌC PHÍ VÀ CÁC KHOẢN THU KHÁC ĐỐI VỚI HỌC SINH NGHÈO, CẬN NGHÈO THÀNH\r\n\nPHỐ HÀ NỘI\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ\r\n\nNỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nthu, sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo\r\n\ndục quốc dân, Quyết định 62/2005/TTg ngày 24/3/2005 về chính sách hỗ trợ thực\r\n\nhiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở;\r\n\nXét Tờ trình số 727/TTrLS:LĐTBXH-TC ngày 21/11/2008 của liên sở Lao động -\r\n\nTB&XH, Tài chính về việc thống nhất chính sách trợ giúp hộ nghèo và đối tượng\r\n\nBTXH trên địa bàn Thành phố Hà Nội năm 2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Áp dụng thực hiện\r\n\nthống nhất mức thu học phí đối với học sinh nghèo trên địa bàn Thành phố theo\r\n\nQuyết định số 171/2002/QĐ-UB ngày 10/12/2002 và chính sách hỗ trợ thực hiện phổ\r\n\ncập giáo dục trung học cơ sở đối với học sinh mồ côi, tàn tật nghèo theo Quyết\r\n\nđịnh số 53/2006/QĐ-UB ngày 24/4/2006 của UBND Thành phố Hà Nội từ năm 2009 trở\r\n\nđi như sau:\n\n1. Mức thu học phí đối với học\r\n\nsinh nghèo tại các cơ sở giáo dục công lập:\n\n(Quyết định số 171/2002/QĐ-UB)\n\nĐVT:\r\n\nđồng/tháng/học sinh\n\nBậc\r\n\n học\n\nHộ\r\n\n nghèo ở phường, thị trấn\n\nHộ\r\n\n nghèo ở các xã\n\nHộ\r\n\n nghèo huyện Sóc Sơn, các xã miền núi và giữa sông Hồng\n\n1. Nhà trẻ\n\n20.000\n\n15\r\n\n .000\n\n10.000\n\n2. Mẫu giáo\n\n15.000\n\n7.000\n\n5.000\n\n3. Trung học cơ sở \n\n4.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n4. Trung học phổ thông\n\n8.000\n\n6.000\n\n4.000\n\nHọc phí đối với học sinh nghèo\r\n\ntại các cơ sở đào tạo:\n\n+ Trường dạy nghề: 20.000\r\n\nđồng/tháng học sinh.\n\n+ Các trường trung học chuyên\r\n\nnghiệp: 15.000 đồng/tháng/học sinh \n\nMiễn thu 100% các khoản thu khác\r\n\n(thu đóng góp xây dựng trường, thu học 2 buổi/ngày) đối với học sinh nghèo tiểu\r\n\nhọc, trung học cơ sở, trung học phổ thông và miễn thu bán trú đối với học sinh\r\n\nnghèo mầm non.\n\n2. Chính sách hỗ trợ phổ cập\r\n\ngiáo dục trung học cơ sở đối với học sinh là người tàn tật, mồ côi, thuộc diện\r\n\nnghèo Thành phố Hà Nội (Quyết định số 53/2006/QĐ-UB).\n\n2.1. Học sinh đang học các\r\n\ntrường trung học cơ sở công lập thuộc diện:\n\na) Là người tàn tật không phân\r\n\nbiệt nguồn gốc gây ra tàn tật, bị khiếm khuyết một hay nhiều bộ phận cơ thể\r\n\nhoặc chức năng, biểu hiện dưới những dạng tật khác nhau, làm suy giảm khả năng\r\n\nhoạt động, khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp nhiều khó khăn thì được\r\n\ngiảm 50% học phí.\n\nb) Trường hợp học sinh bị tàn\r\n\ntật thuộc diện hộ nghèo được miễn 100% học phí và được cấp một lần 120.000\r\n\nđồng/năm để mua sách vở, đồ dùng học tập.\n\nc) Học sinh thuộc các trường hợp\r\n\nsau được miễn 100% học phí và được cấp một lần 120.000 đồng/năm để mua sách vở,\r\n\nđồ dùng học tập.\n\n- Mồ côi cả cha và mẹ;\n\n- Mồ côi cha hoặc mẹ (nhưng\r\n\nngười còn lại là cha hoặc mẹ bị mất tích hoặc không đủ khả năng nuôi dưỡng theo\r\n\nquy định của Pháp luật hiện hành).\n\n- Bị bỏ rơi, bị mất nguồn nuôi\r\n\ndưỡng và không có người thân thích để nương tựa.\n\nd) Học sinh là dân tộc thiểu số\r\n\nthuộc diện hộ nghèo thì được miễn 100% học phí và được cấp một lần 120.000\r\n\nđồng/năm để mua sách vở, đồ dùng học tập.\n\ne) Học sinh thuộc diện hộ nghèo\r\n\ntheo chuẩn của Thành phố thì được giảm 50% học phí.\n\n2.2. Học sinh đang học tại các\r\n\ntrường trung học cơ sở ngoài công lập thuộc diện quy định tại điểm a, điểm e,\r\n\nmục 2.1 điều này được hỗ trợ 50% học phí theo mức đóng góp của học sinh trường\r\n\ncông lập.\n\nTrường hợp thuộc điểm b, điểm c,\r\n\nmục 2.1 điều này được hỗ trợ 100% tiền học phí theo mức đóng góp của học sinh\r\n\ntrường công lập và được cấp một lần 120.000 đồng/năm để mua sách vở, đồ dùng\r\n\nhọc tập.\n\nĐiều 2. Thời gian thực\r\n\nhiện từ tháng 01/2009.\n\nĐiều 3. Giao Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội có\r\n\nvăn bản hướng dẫn thực hiện và tổ chức kiểm tra việc thu học phí đối với học\r\n\nsinh nghèo trên và chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở\r\n\nđối với học sinh mồ côi, tàn tật nghèo trên địa bàn Thành phố từ năm 2009.\n\nĐiều 4. Chánh văn phòng\r\n\nUBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các quận huyện, thành phố trực thuộc; Thủ\r\n\ntrưởng các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và học\r\n\nsinh thuộc diện nghèo của Thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đào Văn Bình\n\n", + "id": 10153 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101530.json b/contexts/context_101530.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..417c751f23e751e6924ea1ebdc2d9f925b154266 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101530.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Chi-thi-06-CT-UBND-2017-tang-cuong-su-dung-vat-tu-hang-hoa-san-xuat-trong-nuoc-Lai-Chau-351261.aspx", + "name": "Chi-thi-06-CT-UBND-2017-tang-cuong-su-dung-vat-tu-hang-hoa-san-xuat-trong-nuoc-Lai-Chau-351261", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 06/CT-UBND\n\nLai Châu, ngày 11 tháng 05 năm 2017\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG\r\n\nSỬ DỤNG VẬT TƯ HÀNG HÓA SẢN XUẤT TRONG NƯỚC TRONG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU CÁC DỰ ÁN\r\n\nĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ HOẠT ĐỘNG MUA SẮM THƯỜNG XUYÊN SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC\n\nThực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày\r\n\n04 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng vật tư, hàng hóa sản\r\n\nxuất trong nước trong công tác đấu thầu dự án đầu tư phát\r\n\ntriển và hoạt động mua sắm thường\r\n\nxuyên sử dụng vốn nhà nước.\n\nĐể đẩy mạnh việc\r\n\nsản xuất và tiêu dùng vật tư, hàng hóa sản xuất trong nước, góp phần hưởng ứng cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” của Bộ chính trị, giúp các doanh nghiệp và sản phẩm hàng hóa, dịch vụ\r\n\ntrong nước nâng cao sức cạnh tranh trước áp lực về hội nhập khi thực thi các cam kết\r\n\nquốc tế, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\nUBND các huyện, thành phố; các Chủ đầu tư, các Doanh nghiệp\r\n\nsản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 13/CT-TTg\r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ. Trong đó, tập trung một số nhiệm vụ chính như\r\n\nsau:\n\nI. VỀ CÔNG TÁC TRUYỀN THÔNG\n\n1. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Báo Lai Châu, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh:\n\nTăng cường công\r\n\ntác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các Chủ đầu tư,\r\n\nbên mời thầu thực hiện nghiêm túc việc sử\r\n\ndụng máy móc, thiết bị, vật tư nguyên liệu trong nước đã\r\n\nsản xuất được trong công tác đấu thầu.\n\nĐài Phát thanh - Truyền hình tỉnh xây dựng 01 chuyên mục\r\n\nriêng để tuyên truyền các chủ trương, chính sách và điển hình tiêu biểu thực hiện tốt chủ trương này; đồng thời cần ưu tiên dành một\r\n\nthời lượng phù hợp để quảng bá các sản phẩm máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong\r\n\nnước sản xuất được.\n\n2. Trường\r\n\nhợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra và xác định về\r\n\nsản phẩm, máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên\r\n\nliệu, thuốc và vật tư y tế trong nước sản xuất được không đảm bảo chất\r\n\nlượng như đã được chứng nhận thì phải đăng tải tên sản phẩm và nhà sản xuất trên Báo Đấu thầu và các Báo\r\n\nchuyên ngành tương ứng, Cổng Thông\r\n\ntin điện tử của Chính phủ, Cổng Thông\r\n\ntin điện tử Bộ Kế hoạch và Đầu tư, hệ\r\n\nthống mạng đấu thầu quốc gia, Trang thông tin của UBND tỉnh Lai Châu, Trang thông tin của Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, cũng như Trang thông tin điện tử của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.\n\n3. Trường\r\n\nhợp tổ chức, cá nhân vi phạm về việc nêu\r\n\nthương hiệu, xuất xứ trong hồ sơ mời thầu thì Người có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành\r\n\nquyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với các dự án, dự toán mua sắm trong\r\n\nphạm vi quản lý của mình; trường hợp vi phạm nghiêm trọng\r\n\nthì cấm tham gia hoạt động đấu thầu.\n\nII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Các Sở: Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn và các đơn vị có liên quan tiếp tục ban hành và\r\n\nthường xuyên cập nhật bổ sung các hàng hóa vào danh mục\r\n\nmáy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu, thuốc và vật tư y\r\n\ntế trong nước sản xuất được. Tăng cường thông tin để các doanh nghiệp sản xuất và sử dụng máy móc, thiết bị vật tư, nguyên liệu trong nước biết, trao đổi và hợp tác.\n\n2. Sở\r\n\nCông Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan nghiên cứu, thường xuyên cập nhật thông tin thị trường để kịp\r\n\nthời ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các sản phẩm cơ khí cho phù hợp với từng thời kỳ.\n\n3. Sở Tài\r\n\nchính chủ trì phối hợp với các sở\r\n\nngành có liên quan tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện chính\r\n\nsách hỗ trợ đối với doanh nghiệp sản xuất máy móc, thiết bị trong nước sản xuất được, đặc biệt là các chính sách về thuế, phí nhằm thúc đẩy\r\n\nngành cơ khí phát triển để nâng cao tỷ lệ nội địa hóa trong các dự án đầu tư.\n\n4. Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ chủ trì, phối\r\n\nhợp với các sở, ngành có liên quan nghiên cứu, thường xuyên cập nhật thông tin\r\n\nthị trường để kịp thời xây dựng các biện pháp kỹ thuật có thể áp dụng để kiểm soát việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật\r\n\ntư, nguyên liệu mà trong nước đã sản\r\n\nxuất được.\n\n5. Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành có liên\r\n\nquan nghiên cứu, tham mưu ban hành các chính sách ưu tiên trong đào tạo nguồn nhân lực\r\n\nchất lượng cao phục vụ cho nhu cầu xã hội, giúp tỉnh dần tiếp cận, làm chủ được những\r\n\ncông nghệ hiện đại của đất nước và của thế giới.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền thông tăng cường đẩy mạnh công tác truyền thông để nâng cao nhận thức, đồng thuận của các doanh\r\n\nnghiệp và người tiêu dùng trong việc ưu tiên dùng hàng trong nước. Tuyên truyền\r\n\nquảng bá sâu rộng tới nhiều đối tượng về năng lực sản xuất\r\n\nvà chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp trong nước.\n\n7. Sở Y\r\n\ntế chủ trì, cập nhật kịp thời danh mục thuốc, vật tư y tế và thiết bị y tế\r\n\nsản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc, vắc-xin, vật tư, thiết bị và khả\r\n\nnăng cung cấp ban hành kèm theo Thông tư số 10/2016/TT-BYT ngày 05 tháng 5 năm 2016 của Bộ Y tế và tăng\r\n\ncường áp dụng mua sắm tập trung đối với các loại thuốc trong danh mục để khuyến\r\n\nkhích hạ giá thành, nâng cao yêu cầu chất lượng từ đó nâng cao năng lực cung ứng thuốc, vắc-xin, vật tư y tế, thiết bị y tế trong nước sản xuất được.\n\n8. Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư chịu\r\n\ntrách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra các Chủ đầu tư, bên mời thầu trong việc thực\r\n\nhiện Chỉ thị này; hàng năm báo cáo UBND tỉnh về kết quả\r\n\nthực hiện; trường hợp phát hiện vi phạm, kiến nghị kịp thời và đề xuất với Chủ tịch UBND tỉnh biện pháp xử lý\r\n\nnghiêm theo các quy định hiện hành.\n\n9. Các\r\n\nsở, ngành, UBND các huyện và thành phố tăng cường việc sử\r\n\ndụng vật tư, hàng hóa sản xuất trong nước trong công tác đấu\r\n\nthầu các dự án đầu tư phát triển và\r\n\nhoạt động mua sắm thường xuyên sử dụng vốn nhà nước.\n\n10. Các sở, ngành, UBND các huyện và thành phố, doanh nghiệp\r\n\ncó trách nhiệm nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách đặc\r\n\nthù nhằm hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất trong nước\r\n\nnghiên cứu, sản xuất những hàng hóa mà trong nước chưa sản xuất được.\n\n11. Báo\r\n\nLai Châu, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện tốt\r\n\nnhiệm vụ truyền thông nêu tại Chỉ thị này.\n\nChủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố\r\n\ncăn cứ chức năng, nhiệm vụ và điều\r\n\nkiện thực tế tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình, triển\r\n\nkhai thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ; (B/c)\n\n- TT. Tỉnh ủy; (B/c)\n\n- TT. HĐND tỉnh;\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Các sở, ban,\r\n\n ngành, đoàn thể tỉnh;\n\n- Huyện ủy\r\n\n (thành ủy) -HĐND - UBND các huyện, thành phố;\n\n- Hội DN trẻ tỉnh;\n\n- Báo Lai Châu; Đài\r\n\n PT-TH tỉnh; \n\n- Lưu: VT, TM.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nĐỗ Ngọc An\n\n", + "id": 101530 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101531.json b/contexts/context_101531.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..716ead51c151610405a5c209da90d820be8a9219 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101531.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-36-2000-QD-UB-quy-hoach-phat-trien-nganh-co-khi-Can-Tho-den-2010-235318.aspx", + "name": "Quyet-dinh-36-2000-QD-UB-quy-hoach-phat-trien-nganh-co-khi-Can-Tho-den-2010-235318", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 36/2000/QĐ.UB\n\nCần Thơ, ngày 11\r\n\n tháng 4 năm 2000\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nV/V PHÊ DUYỆT QUY\r\n\nHOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH CƠ KHÍ TỈNH CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2010\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n21/6/1994;\n\nCăn cứ Quyết định số 66/1999/QĐ.UBT ngày\r\n\n10/7/1999 của UBND tỉnh Cần Thơ v/v phê duyệt quy hoạch ngành công nghệp tỉnh Cần\r\n\nThơ đến năm 2010;\n\nCăn cứ biên bản số 40/BB.UBT ngày 04/6/1999 của\r\n\nUBND tỉnh Cần Thơ v/v họp Hội đồng nghiệm thu quy hoạch ngành cơ khí tỉnh Cần\r\n\nThơ đến năm 2010;\n\nXét công văn số 115/SCN ngày 20/3/2000 của\r\n\nGiám đốc Sở Công nghiệp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay, phê duyệt quy hoạch phát triển\r\n\nngành cơ khí tỉnh Cần Thơ đến năm 2010, với nội dung chủ yếu sau:\n\n1/- Mục tiêu tổng quát phát triển:\n\nThực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh\r\n\ntế, đẩy nhanh ốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp, tỉnh Cần Thơ, tập trung\r\n\nđầu tư phát trển ngành cơ khí để trở thành ngành công nghiệp chủ lực, tạo ra những\r\n\nsản phẩm đáp ứng nhu cầu máy móc, trang thiết bị, phụ tùng cho các ngành sản xuất\r\n\nkhác nhằm cơ giới hóa quá trình sản xuất, nâng cao năng suất lao động và chất\r\n\nlượng sản phẩm, bảo đảm sau năm 2010, trình độ công ngệ ngành sản xuất cơ khí của\r\n\ntỉnh phải tiếp cận được với trình độ công nghệ của các nước trong khu vực và\r\n\ntrên thế giới.\n\n2/- Những định hướng và nhiệm vụ chủ yếu:\n\na- Định hướng phát triển:\n\nTập trung đầu tư đổi mới thiết bị và công nghệ,\r\n\nkết hợp chế tạo trong nước và nhập khẩu để trang bị lại máy móc, thiết bị, tiếp\r\n\nthu công nghệ mới, đổi mới sản phẩm, đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ kỹ\r\n\nthuật và công nhân lành nghề, đủ sức đảm đương các nhiệm vụ với yêu cầu kỹ thuật\r\n\nngày càng cao.\n\nb- Những lĩnh vực phát triển cơ khí chủ yếu:\n\n- Ngành cơ khí phục vụ nông nghiệp, đặt biệt là\r\n\nthiết bị, công nghệ chế biến nông - lâm - thủy sản.\n\n- Ngành cơ khí chế tạo.\n\n- Ngành cơ khí máy động lực và máy kéo nhỏ.\n\n- Ngành công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu biển.\n\n- Ngành cơ khí thiết bị điện và vật liệu điện.\n\n- Ngành cơ khí xây dựng, cơ khí dân dụng và cơ\r\n\nkhí giao thông vận tải.\n\n3/- Những giải pháp chủ yếu:\n\na- Vốn đầu tư huy động từ các nguồn:\n\n- Vốn vay tín dụng ưu đãi của Nhà nước.\n\n- Vốn vay ODA.\n\n- Vốn huy động từ các thành phần kinh tế.\n\n- Vốn liên doanh với các đơn vị trong nước và\r\n\nngoài nước.\n\n- Vốn vay của nước ngoài thông qua sự bảo lãnh của\r\n\nNgân hàng Nhà nước.\n\n- Thuê, mua tài chính.\n\nb- Quy hoạch không gian:\n\nCác doanh nghiệp sản xuất cơ khí phải được bố\r\n\ntrí, do dời đưa vào các khu công nghiệp tập trung, xa trung tâm đô thị theo quy\r\n\nhoạch chung của tỉnh Cần Thơ được duyệt nhằm tránh ô nhiễm môi trường.\n\nc- Tổ chức sản xuất:\n\nThực hiện theo nguyên tắc chuyên môn hóa và hợp\r\n\ntác hóa, hạn chế việc sản xuất khép kín, nhằm mở rộng thị trường và khai thác\r\n\ncó hiệu quả lực lượng sản xuất.\n\nd- Đào tào và chuẩn bị nguồn nhân lực:\n\n- Củng cố và phát triển nâng cao chất lượng đào\r\n\ntạo ngành cơ khí của các trường trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho các trường\r\n\ndạy nghề công nhân kỹ thuật hiện có.\n\n- Cử học sinh, sinh viên đại học, công nhân giỏi\r\n\nđi học ở các cơ sở đào tạo ngoài tỉnh, kể cả đào tạo ở nước ngoài bằng Chương\r\n\ntrình học bổng từ các nguồn vốn hợp pháp.\n\ne- Tổ chức việc phát triển nghiên cứu thị trường\r\n\nvà thông tin về thị trường, về sảm phẩm và các tiến bộ khoa học công nghệ.\n\ng- Xúc tiến và đẩy mạnh công tác nghiên cứu phát\r\n\ntriển công nghệ và sản phẩm mới đối với ngành cơ khí.\n\nh- Các biện pháp hỗ trợ và khuyến khích hình\r\n\nthành và phát triển doanh nghiệp cơ khí ngoài quốc doanh.\n\ni- Gọi vốn đầu tư nước ngoài cho các dự án thuộc\r\n\nngành cơ khí.\n\nĐiều 2.\n\n- Sở Công nghiệp Cần Thơ là cơ quan quản lý việc\r\n\nthực hiện Quy hoạch này.\n\n- Giao Giám đối Sở Công nghiệp phối hợp với các\r\n\nSở, Ban ngành tỉnh, UBND thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và các huyện có kế\r\n\nhoạch tổ chức triển khai thực hiện nội dung Quy hoạch này.\n\n- Việc tổ chức thực hiện Quy hoạch này, phải bảo\r\n\nđảm sự thống nhất giữa Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh đến\r\n\nnăm 2010 với các Quy hoạch ngành, các lĩnh vực của địa phương.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, Chủ tịch\r\n\nUBND thị xã Vị Thanh, Chủ tịch UBND huyện và các cơ quan đơn vị, địa phương có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\n\n\nTM. UBND TỈNH CẦN\r\n\n THƠ\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Nam Giới\n\n", + "id": 101531 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101532.json b/contexts/context_101532.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a06bb9620e25ed263814de58cdf0af5414981021 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101532.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-129-2005-QD-UBND-phe-duyet-du-an-quy-hoach-dieu-chinh-mang-luoi-121530.aspx", + "name": "Quyet-dinh-129-2005-QD-UBND-phe-duyet-du-an-quy-hoach-dieu-chinh-mang-luoi-121530", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 129/2005/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày 11 tháng11 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH ĐIỀU CHỈNH, BỔ\r\n\nSUNG MẠNG LƯỚI KINH DOANH XĂNG DẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2010.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nQUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nNhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2005/ NĐ-CP ngày 7/02/2005 của Chính phủ về việc ban hành\r\n\nquy chế quản lý đầu tư và xây dựng;\r\n\nCăn cứ Quyết định 187/2003/QĐ-TTg ngày 15/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nban hành Quy chế quản lý kinh doanh xăng dầu;\r\n\nCăn cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, Quy hoạch phát\r\n\ntriển giao thông trên địa bàn tỉnh đến năm 2010; \r\n\nXét Tờ trình số 36/TTr-TMDL ngày 24 tháng 8 năm 2005 của Sở Thương mại và Du lịch,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: Phê duyệt Dự án quy hoạch điều chỉnh, bổ sung mạng\r\n\nlưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh đến năm 2010 với các nội dung chủ\r\n\nyếu sau:\n\n1. MỤC TIÊU DỰ ÁN :\n\n- Bố trí và phân bổ các điểm kinh doanh\r\n\nxăng dầu phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển Thương mại, quy hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của huyện, thị xã, quy hoạch phát triển mạng lưới giao\r\n\nthông và quy hoạch tổng thể phát triển KTXH của tỉnh đến năm 2010, đáp ứng nhu\r\n\ncầu đầu tư phát triển của các thành phần kinh tế trên địa bàn toàn tỉnh. \n\n- Nâng cao năng lực cung ứng nhiên liệu\r\n\nđến năm 2010 đạt khoảng 430 ngàn m3/năm nhằm ổn định thị trường, đáp ứng nhu\r\n\ncầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội, phục vụ cho mục tiêu phát triển KTXH của\r\n\ntỉnh.\n\n2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH: Tất cả các điểm kinh doanh xăng dầu trên\r\n\nđất liền ở 14 huyện, thành phố trong tỉnh (trừ Khu kinh tế Dung Quất có quy\r\n\nhoạch riêng).\n\n3. NỘI DUNG DỰ ÁN:\n\nTổng số điểm quy hoạch kinh doanh xăng dầu\r\n\ntrên địa bàn tỉnh 230 điểm với diện tích 191.806 m2; Trong đó: Bổ sung mới 91\r\n\nđiểm; điều chỉnh vị trí 10 điểm, điều chỉnh diện tích 87 điểm (có phụ lục kèm\r\n\ntheo).\n\nTT\n\nHUYỆN, THÀNH PHỐ\n\nSỐ CƠ SỞ KD\n\nDIỆN TÍCH ĐẤT (m2 )\n\nCẤP CỬA HÀNG\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nBổ sung mới\n\nĐiều chỉnh vị trí\n\nĐiều chỉnh DT\n\n01\n\nBÌNH SƠN\n\n26\n\n11\n\n-\n\n7\n\n26.288\n\n6\n\n6\n\n14\n\n02\n\nSƠN TỊNH\n\n41\n\n19\n\n04\n\n14\n\n33.400\n\n4\n\n5\n\n32\n\n03\n\nTHÀNH PHỐ \n\n21\n\n7\n\n01\n\n03\n\n18.228\n\n0\n\n15\n\n6\n\n04\n\nTƯ NGHĨA\n\n25\n\n6\n\n01\n\n15\n\n19.610\n\n2\n\n8\n\n15\n\n05\n\nMỘ ĐỨC\n\n24\n\n7\n\n01\n\n11\n\n22.216\n\n2\n\n12\n\n10\n\n06\n\nĐỨC PHỔ\n\n28\n\n6\n\n03\n\n15\n\n24.350\n\n1\n\n15\n\n12\n\n07\n\nNGHĨA HÀNH\n\n16\n\n9\n\n-\n\n6\n\n14.574\n\n0\n\n6\n\n10\n\n08\n\nBA TƠ\n\n10\n\n5\n\n-\n\n01\n\n8.020\n\n0\n\n3\n\n7\n\n09\n\nMINH LONG\n\n06\n\n5\n\n-\n\n01\n\n4.400\n\n0\n\n1\n\n5\n\n10\n\nSƠN HÀ\n\n11\n\n7\n\n-\n\n03\n\n6.720\n\n0\n\n0\n\n11\n\n11\n\nSƠN TÂY\n\n05\n\n01\n\n-\n\n03\n\n3.400\n\n0\n\n1\n\n4\n\n12\n\nTRÀ BỒNG\n\n08\n\n02\n\n-\n\n5\n\n4.800\n\n0\n\n0\n\n8\n\n13\n\nTÂY TRÀ\n\n04\n\n03\n\n-\n\n01\n\n2.400\n\n0\n\n0\n\n4\n\n14\n\nLÝ SƠN\n\n05\n\n03\n\n-\n\n02\n\n3.400\n\n0\n\n1\n\n4\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n230\n\n91\n\n10\n\n87\n\n191.806\n\n15\n\n73\n\n142\n\nĐiều 2. Trên cơ sở Quy hoạch và các giải pháp đề cập\r\n\ntrong dự án đã được phê duyệt; giao sở Thương mại và Du lịch phối hợp với các\r\n\nsở ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân tỉnh, Giám đốc các\r\n\nSở: Thương mại và Du lịch, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông\r\n\nVận tải, Tài nguyên Môi trường, Khoa học công nghệ, Công An tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, Ban Ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.\n\nQuyết định này thay thế Quyết định số\r\n\n5004/QĐ-UBND ngày 24/10/2000 của UBND tỉnh./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận :\r\n\n - Như điều 3,\r\n\n - TT Tỉnh uỷ,\r\n\n - TT HĐND tỉnh\r\n\n - CT, các PCTUBND tỉnh,\r\n\n - VPUB:PVP(VX, CN), KH\r\n\n - Lưu VT,TM.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Kim Hiệu\n\n", + "id": 101532 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101533.json b/contexts/context_101533.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..813baef986cf7ed0787058a290a3e757666d3a7f --- /dev/null +++ b/contexts/context_101533.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-5291-2002-QD-BYT-Danh-muc-ho-so-hang-nam-Co-quan-Bo-Y-te-93601.aspx", + "name": "Quyet-dinh-5291-2002-QD-BYT-Danh-muc-ho-so-hang-nam-Co-quan-Bo-Y-te-93601", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 5291/2002/QĐ-BYT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2002\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH BẢN \"QUY ĐỊNH DANH MỤC HỒ SƠ HÀNG NĂM\r\n\nCỦA CƠ QUAN BỘ Y TẾ\"\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Pháp lệnh Lưu trữ quốc\r\n\ngia đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 04 tháng 4 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 68/CP ngày 11/10/1993 của Chính phủ quy định về chức năng\r\n\nnhiệm vụ và quyền hạn tổ chức bộ máy Bộ Y tế;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 142/CP ngày 28/9/1963 của Hội đồng Chính phủ ban hành Điều\r\n\nlệ về công tác công văn, giấy tờ và công tác lưu trữ;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 4547/2000/QĐ-BYT ngày 13 tháng 12 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nY tế ban hành bản Quy định về lưu trữ hồ sơ, tài liệu tại Cơ quan Bộ Y tế.\r\n\nTheo đề nghị của Ông Chánh Văn phòng Bộ.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\r\n\nNay ban hành kèm theo Quyết định này bản \"Danh mục hồ sơ hàng năm của\r\n\nCơ quan Bộ Y tế\".\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3.\r\n\nCác Ông, Bà: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng của các Vụ thuộc Bộ Y\r\n\ntế, Cục trưởng Cục Quản lý Dược Việt Nam, Cục trưởng Cục quản lý chất lượng vệ\r\n\nsinh An toàn thực phẩm chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Chí Liêm\n\n\n\nDANH MỤC\n\nHỒ SƠ HÀNG NĂM CỦA CƠ QUAN BỘ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 5291/ 2002/QĐ – BYT ngày 26 tháng 12 năm\r\n\n2002)\n\nA. QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG:\n\n1. Danh mục hồ sơ, tài liệu hàng\r\n\nnăm của cơ quan Bộ là bản kê những hồ sơ, tài liệu dự kiến sẽ phải lập trong\r\n\nnăm của cơ quan .\n\n2. Trong quá trình hoạt động của\r\n\ncơ quan Bộ, nếu có sự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ thì Danh mục hồ sơ sẽ được\r\n\nsửa đổi, bổ sung cho phù hợp.\n\nB. DANH MỤC\r\n\nHỒ SƠ HÀNG NĂM CỦA CƠ QUAN BỘ\n\nI- HỒ SƠ VĂN\r\n\nPHÒNG:\n\n01. Các văn bản của cơ quan cấp\r\n\ntrên chỉ đạo việc thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ chuyên môn của ngành Y tế.\n\n02. Các văn bản của cơ quan cấp\r\n\ntrên chỉ đạo công tác không thuộc nhiệm vụ chuyên môn nhưng phải chấp hành.\n\n03.Hồ sơ về Xây dựng dự án Luật,\r\n\nPháp lệnh, chính sách, chế độ về quản lý ngành Y tế.\n\n04. Tập Thông tư, Chỉ thị, Quyết\r\n\nđịnh, Công văn của Bộ Y tế.\n\n05. Chương trình, kế hoạch, báo\r\n\ncáo công tác hàng năm và nhiều năm của cơ quan Bộ.\n\n06. Chương trình, kế hoạch, báo\r\n\ncáo công tác hàng năm và nhiều năm của các đơn vị trực thuộc Bộ.\n\n07. Tài liệu các Hội nghị sơ kết,\r\n\ntổng kết công tác năm của cơ quan Bộ.\n\n08. Hồ sơ Hội nghị tổng kết nhân\r\n\ndịp ngày lễ lớn hoặc các sự kiện quan trọng của cơ quan, ngành.\n\n09. Hồ sơ về Hoạt động của Bộ\r\n\ntrưởng, Thủ trưởng cơ quan Bộ với tư cách là thành viên của Chính phủ ( bản báo\r\n\ncáo, bản thuyết trình, giải trình, văn bản trả lời chất vấn của đại biểu quốc hội).\n\n10. Hồ sơ về Cải cách hành chính\r\n\nở cơ quan Bộ và ngành Y tế.\n\n11. Chương trình, kế hoạch và\r\n\nbáo cáo tổng kết công tác Văn phòng,Văn thư, Lưu trữ hàng năm của cơ quan, của\r\n\nngành.\n\n12. Hồ sơ các Hội nghị về công\r\n\ntác Văn phòng, Văn thư, Lưu trữ của cơ quan, của ngành.\n\n13. Hồ sơ Xây dựng các văn bản\r\n\nquy phạm phápluật về công tác Văn thư, Lưu trữ.\n\n14. Báo cáo Thống kê tổng hợp\r\n\ncông tác Văn thư, Lưu trữ của cơ quan.\n\n15. Hồ sơ về việc Nộp hồ sơ lưu\r\n\ntrữ của cơ quan Bộ vào Lưu trữ Nhà nước (Biên bản giao nhận tài liệu, Danh mục\r\n\nhồ sơ nộp lưu và một số văn bản khác).\n\n16. Hồ sơ Đánh giá, xác định giá\r\n\ntrị tài liệu và tiêu huỷ tài liệu hết giá trị của cơ quan (quyết định thành lập\r\n\nhội đồng đánh giá giá trị tài liệu, bản kê tài liệu loại vv...)\n\n17. Danh mục hồ sơ hàng năm cuả\r\n\ncơ quan Bộ, sổ sách xuất nhập, tra tìm tài liệu lưu trữ, mục lục hồ sơ bảo quản\r\n\ntrong kho Lưu trữ Bộ.\n\n18. Hồ sơ Ban hành Quy chế làm\r\n\nviệc, sinh hoạt và bảo vệ trong khu vực cơ quan Bộ.\n\n19. Hồ sơ về Xây dựng, cải tạo,\r\n\nsửa chữa các công trình xây dựng của cơ quan Bộ.\n\n20. Sơ đồ và các tài liệu liên\r\n\nquan tới trụ sở làm việc của cơ quan.\n\n21. Hồ sơ về công tác Phòng chống\r\n\nlụt bão, thiên tai, thảm hoạ.\n\n22. Các báo cáo kế toán cùng các\r\n\nbảng giải thích, thuyết minh của cơ quan Bộ.\n\n23. Quyết định xét duyệt, báo\r\n\ncáo quyết toán của cơ quan cấp trên.\n\n24. Hồ sơ các văn bản về điều động,\r\n\nphân phối, bàn giao, xuất nhập vật tư tài sản trong cơ quan theo đúng chế độ\r\n\nchi tiêu tài chính hiện hành.\n\n25. Hồ sơ Thanh lý tài sản và\r\n\nbáo cáo tình hình thanh lý tài sản cùng với bảng phụ lục và thuyết minh.\n\n26. Hồ sơ Lập dự toán và các báo\r\n\ncáo về cấp phát tài chính của cơ quan Bộ.\n\n27. Sổ quỹ.\n\n28. Các chứng từ về hạch toán quỹ\r\n\ntiền mặt, phiếu thu, phiếu chi, báo cáo quỹ, các chứng từ gốc có liên quan tới\r\n\nviệc thu chi quỹ tiền mặt, biên bản kiểm tra quỹ tiền mặt..\n\n29. Sổ theo dõi tiền tạm ứng,\r\n\ncác báo cáo thanh toán tiền tạm ứng và các chứng từ gốc liên quan tới việc xuất\r\n\ntiền tạm ứng.\n\n30. Bảng thanh toán làm thêm giờ,\r\n\nbồi dưỡng độc hại.\n\n31. Hồ sơ Kế toán tiền lương. (Bảng\r\n\nchấm công và các chứng từ gốc liên quan tới việc tính lương).\n\n32. Hồ sơ Kế toán về Bảo hiểm xã\r\n\nhội.\n\n33. Hồ sơ Quản lý và sử dụng ngoại\r\n\ntệ theo chính sách.\n\n34. Hồ sơ Kế toán tổng hợp kinh\r\n\nphí cho các dự án, chương trình viện trợ nước ngoài.\n\n35. Hồ sơ Kế toán tổng hợp kinh\r\n\nphí quản lý Nhà nước.\n\n36. Hồ sơ Kế toán tổng hợp kinh\r\n\nphí cho các chương trình mục tiêu trong nước.\n\n37. Hồ sơ Kế toán xây dựng cơ bản.\n\nII. HỒ SƠ VỤ\r\n\nPHÁP CHẾ\n\n38. Hồ sơ Các văn bản chỉ đạo\r\n\ncông tác pháp chế trong ngành Y tế.\n\n39. Hồ sơ Kế hoạch xây dựng pháp\r\n\nluật dài hạn và hàng năm về y tế.\n\n40. Hồ sơ Luật, Pháp lệnh do Vụ\r\n\nchủ trì soạn thảo.\n\n41. Hồ sơ Quyết định, chỉ thị,\r\n\nthông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế .\n\n42. Hồ sơ Góp ý các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật do các Bộ, ngành khác gửi tới.\n\n43. Hồ sơ Góp ý các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật giúp Bộ trưởng với tư cách thành viên Chính phủ.\n\n44. Hồ sơ Thẩm định các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, các công văn có quy định tương tự như quy phạm pháp luật của\r\n\ncác Vụ, Cục,Văn phòng, Thanh tra Bộ.\n\n45. Hồ sơ Theo dõi, tổng hợp\r\n\npháp luật về hành nghề y, dược tư nhân.\n\n46. Hồ sơ về Khắc và quản lý con\r\n\ndấu.\n\n47. Hồ sơ Hợp tác quốc tế về\r\n\npháp chế y tế.\n\n48. Hồ sơ về Khen thưởng huân\r\n\nchương các loại.\n\n49. Hồ sơ về Anh hùng lao động\r\n\nthời kỳ đổi mới.\n\n50. Hồ sơ về Chiến sỹ thi đua\r\n\ntoàn quốc, toàn ngành.\n\n51. Hồ sơ về Thầy thuốc nhân\r\n\ndân, thầy thuốc ưu tú.\n\n52.Hồ sơ về Nhà giáo nhân dân,\r\n\nnhà giáo ưu tú\n\n53. Hồ sơ về Tặng bằng khen của\r\n\nThủ tướng Chính phủ.\n\n54.Hồ sơ về Tặng cờ thi đua của\r\n\nChính phủ, của Bộ Y tế.\n\n55.Hồ sơ về Tặng bằng khen của Bộ\r\n\nY tế.\n\n56. Hồ sơ về Tặng Huy chương “\r\n\nVì sức khoẻ nhân dân”\n\n57. Hồ sơ về Sưu tầm tư liệu, hiện\r\n\nvật lịch sử của ngành y tế.\n\n58. Hồ sơ về Công tác tuyên truyền\r\n\nbáo chí.\n\nIII. HỒ SƠ THANH\r\n\nTRA :\n\n59. Hồ sơ Thanh tra trong quản\r\n\nlý Nhà nước lĩnh vức Dược về sản xuất, kinh doanh Dược phẩm và giải quyết đơn\r\n\nthư khiếu nại về công tác quản lý, sản xuất và lưu hành thuốc trong nước.\n\n60. Hồ sơ Thanh tra giải quyết\r\n\nđơn thư khiếu nại về công tác khám chữa bệnh tại các cơ sở khám chữa bệnh của\r\n\nNhà nước, tập thể và tư nhân.\n\n61. Hồ sơ Theo dõi và chỉ đạo về\r\n\ncông tác phòng chống ma tuý.\n\n62. Hồ sơ Thanh tra giải quyết\r\n\nđơn từ khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực hành nghề Y - Dược tư nhân.\n\n63.Hồ sơ Thanh tra giải quyết\r\n\ncác đơn từ khiếu nại, tố cáo về Vệ sinh an toàn thực phẩm\n\n64. Hồ sơ Thanh tra về quản lý Dự\r\n\nán Tiền chất.\n\n65. Hồ sơ Thanh tra giải quyết về\r\n\nchính sách kinh tế xã hội\n\n66. Hồ sơ Xây dựng hoặc bổ sung,\r\n\nsửa đổi quy trình, quy phạm thanh tra chuyên ngành Y tế trình Bộ trưởng và Tổng\r\n\nThanh tra Nhà nước phê duyệt và hướng dẫn tổ chức thực hiện sau khi đã được phê\r\n\nduyệt\n\n67. Hồ sơ Theo dõi việc đào tạo\r\n\nvà bổ túc nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành cho Sở Y tế các Tỉnh, Thành phố\r\n\ntrong cả nước.\n\n68. Hồ sơ Hướng dẫn công tác\r\n\nthanh tra y tế đối với hệ thống Thanh tra Y tế trong toàn ngành, chỉ đạo nghiệp\r\n\nvụ công tác thanh tra đối với các đơn vị trực thuộc.\n\n69. Hồ sơ Chỉ đạo, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trong các đơn vị\r\n\ntrực thuộc.\n\n70. Hồ sơ Thông tin thanh tra.\n\n71. Hồ sơ Thanh tra giải quyết\r\n\ncác đơn thư khiếu nại, tố cáo về vệ sinh chung.\n\nIV. HỒ SƠ VỤ KẾ\r\n\nHOẠCH:\n\n72. Hồ sơ về Quy hoạch phát triển\r\n\ncủa ngành Y tế\n\n73. Các văn bản của Bộ Y tế chỉ\r\n\nđạo về công tác kế hoạch\n\n74. Hồ sơ về Lập kế hoạch ngắn hạn,\r\n\ndài hạn của ngành Y tế.\n\n75. Hồ sơ Xây dựng kế hoạch hàng\r\n\nnăm cho các đơn vị trực thuộc Bộ.\n\n76. Hồ sơ Xét thầu của Dự án Hỗ\r\n\ntrợ y tế Quốc gia:\n\n- Hồ sơ về thuốc\n\n- Hồ sơ về trang thiết bị\n\n- Hồ sơ về tư vấn thiết kế\n\n- Hồ sơ về xây dựng\n\n77. Hồ sơ Xét thầu các chương\r\n\ntrình Y tế Quốc gia:\n\n- Dự án Lao\n\n- Dự án Sốt rét\n\n- Dự án Thiếu Iốt\n\n- Dự án Phong\n\n- Dự án Sức khoẻ tâm thần\n\n- Dự án Sốt xuất huyết\n\n- Dự án Tiêm chủng mở rộng\n\n78. Hồ sơ về Dự trữ Quốc gia:\n\n- Dự trữ thuốc\n\n- Dự trữ trang thiết bị\n\n79. Hồ sơ Xét thầu các Dự án viện\r\n\ntrợ:\n\n- Về thuốc\n\n- Về trang thiết bị\n\n- Hồ sơ khác\n\n80. Hồ sơ theo dõi kế hoạch thực\r\n\nhiện các Dự án thuộc chương trình Y tế Quốc gia:\n\n- Dự án Lao\n\n- Dự án Sốt rét\n\n- Dự án Thiếu Iốt\n\n- Dự án Phong\n\n- Dự án Sức khoẻ tâm thần\n\n- Dự án Sốt xuất huyết\n\n- Dự án Tiêm chủng mở rộng\n\n- Dự án Phòng chống suy dinh dưỡng\n\n- Dự án Nâng cấp trang thiết bị\n\n81. Hồ sơ về Quản lý các công\r\n\ntrình Y tế cấp Bộ:\n\n- Nhóm quản lý chung\n\n- Nhóm quản lý nhà nước chuyên\r\n\nngành\n\n- Nhóm hỗ trợ chuyên môn\n\n82.Hồ sơ Dự án ADB\n\n83. Hồ sơ Dự án EC\n\n84. Hồ sơ Dự án PAM 3844/1\n\n85. Hồ sơ Dự án Quy hoạch Đồng bằng\r\n\nsông hồng\n\n86. Hồ sơ Dự án Mis (Dự án Công\r\n\nnghệ thông tin)\n\n87. Hồ sơ Hoạt động địa phương của\r\n\nSở Y tế các tỉnh.\n\n88. Hồ sơ về Theo dõi huyện điểm\r\n\nđể đầu tư\n\n89. Hồ sơ Báo cáo 6 tháng, 9\r\n\ntháng, một năm của Sở Y tế các tỉnh về công tác y tế\n\n90. Hồ sơ Xây dựng lực lượng dự\r\n\nbị động viên\n\n91. Hồ sơ Xây dựng dân quân tự vệ\r\n\nchung và tự vệ chuyên ngành Y tế\n\n92. Hồ sơ Kết hợp quân dân y\r\n\ntrong công tác phòng chống Dịch\n\n93. Hồ sơ Theo dõi chỉ đạo, đào\r\n\ntạo sĩ quan dự bị ngành y tế\n\n94. Hồ sơ về Đào tạo Y tá thôn bản.\n\n95. Hồ sơ Báo cáo thống kê của Sở\r\n\nY tế các Tỉnh, Thành phố về công tác y tế.\n\n96. Hồ sơ Báo cáo về tình hình bệnh\r\n\ntật:\n\n- Lao\n\n-Phong, Da liễu\n\n- Sốt rét\n\n- Bướu cổ\n\n- Chương trình Quốc gia về tiêm\r\n\nchủng (CDD)\n\n- Dịch lây\n\n- Bà mẹ trẻ em\n\n97. Hồ sơ Theo dõi, tổng hợp\r\n\nchung ODA, viện trợ song phương của một số Chính phủ:\n\n- Các Dự án viện trợ nước ngoài.\n\n- Báo cáo hàng năm của Bộ về\r\n\ncông tác viện trợ\n\n- Báo cáo tổng kết hàng năm của\r\n\ncác Dự án ở địa phương\n\n- Hiệp định liên quan kinh tế -\r\n\nthương mại\n\n98. Hồ sơ Theo dõi viện trợ của\r\n\ncácTổ chức phi chính phủ:\n\n- Theo dõi viện trợ của Chính phủ\r\n\nPháp\n\n- Theo dõi viện trợ của Chính phủ\r\n\nĐức\n\n- Theo dõi viện trợ của EU\n\n99. Hồ sơ Quản lý viện trợ của\r\n\nOMS, Chính phủ Thuỵ điển.\n\n100. Hồ sơ Quản lý viện trợ của\r\n\nChính phủ Thái Lan, UNPFA, Lào.\n\n101. Hồ sơ Quản lý viện trợ của\r\n\nUNICEF, Chính phủ ITALY.\n\n102. Hồ sơ Phân bổ vốn trong và\r\n\nngoài nước cho các đơn vị.\n\n103. Hồ sơ về Công tác tư vấn và\r\n\nkiểm tra việc đấu thầu các dự án đầu tư trong ngành Y tế.\n\nV. HỒ SƠ VỤ TÀI\r\n\nCHÍNH KẾ TOÁN:\n\n104. Hồ sơ Các văn bản thông báo\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về tổng hợp cấp phát vốn ngân sách, vốn tín dụng theo kế\r\n\nhoạch của Nhà nước cho Bộ Y tế.\n\n105. Hồ sơ Các tập Thông tư, Quyết\r\n\nđịnh , các quy chế hướng dẫn về quản lý tài chính, kế toán, giá cả của ngành.\n\n106. Hồ sơ Hướng dẫn xây dựng và\r\n\ntổng hợp kế hoạch thu- chi ngân sách của Bộ để trình Chính phủ duyệt.\n\n107. Hồ sơ về Kế hoạch tiền\r\n\nlương, kinh phí hoạt động cho các đơn vị trực thuộc Bộ (Ngân sách do Nhà nước cấp)\n\n108. Hồ sơ về Tiếp nhận, cấp\r\n\nphát kinh phí hành chính sự nghiệp cho các đơn vị trực thuộc Bộ.\n\n109.Hồ sơ Quyết toán việc thực\r\n\nhiện kinh phí hành chính sự nghiệp của các đơn vị thuộc Bộ\n\n110. Hồ sơ về việc Phân bổ, dự\r\n\ntoán ngân sách, tổng quyết toán ngân sách quý, năm cho các đơn vị trực thuộc Bộ.\n\n111. Hồ sơ về Quản lý các hoạt động\r\n\nsản xuất kinh doanh ( thuế, chế độ chính sách chung)\n\n112. Hồ sơ về Quản lý công sản của\r\n\ncác đơn vị.\n\n113. Hồ sơ về Quản lý xây dựng\r\n\ncơ bản\n\n114. Hồ sơ về Chế độ chung\n\n115. Hồ sơ Quy định về ngoại tệ,\r\n\nngoại hối của Chính phủ.\n\n116. Hồ sơ Tiếp nhận ngoại tệ,\r\n\nngoại hối của các nước cho ngành Y tế.\n\n117. Hồ sơ Giải quyết việc chuyển\r\n\ntiền cho các đơn vị, các dự án cấp phát.\n\n118. Hồ sơ Thực hiện kiểm toán nội\r\n\nbộ và kiểm tra kế toán, tổ chức xét duyệt quyết toán của các đơn vị trực thuộc\r\n\nBộ.\n\n119. Hồ sơ Tổng hợp và báo cáo\r\n\nquyết toán với cơ quan tài chính theo đúng chế độ tài chính của Nhà nước.\n\n120. Hồ sơ Tổ chức bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ quản lý tài chính, kế toán cho đội ngũ cán bộ làm công tác tài chính,\r\n\nkế toán trong ngành Y tế.\n\nVI. HỒ SƠ VỤ\r\n\nTRANG THIẾT BỊ VÀ CÔNG TRÌNH Y TẾ\n\n121. Hồ sơ Xây dựng phương án kế\r\n\nhoạch dài hạn, kế hoạch hàng năm về trang thiết bị và hoá chất xét nghiệm\r\n\nchuyên dùng cho các tuyến y tế toàn ngành.\n\n122. Hồ sơ Xây dựng hoặc đề nghị\r\n\nbổ sung sửa đổi để trình Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chế về quản lý mua sắm,\r\n\nsử dụng bảo quản, sửa chữa và kiểm định các loại trang thiết bị y tế.\n\n123. Hồ sơ Xuất nhập khẩu trang\r\n\nthiết bị y tế.\n\n124. Hồ sơ về Tiêu chuẩn chất lượng\r\n\ntrang thiết bị y tế.\n\n125. Hồ sơ về Sản xuất trang thiết\r\n\nbị nội địa.\n\n126. Hồ sơ về Đấu thầu mua sắm trang\r\n\nthiết bị của các tỉnh phía Bắc (Từ Huế trở ra)\n\n127. Hồ sơ về Đấu thầu mua sắm\r\n\ntrang thiết bị của các tỉnh phía Nam (Từ Đà Nẵng trở vào).\n\n128. Hồ sơ Theo dõi về trang thiết\r\n\nbị của khối Y tế Dự phòng.\n\n129. Hồ sơ Theo dõi về trang thiết\r\n\nbị của Khối Viện, Trường.\n\n130. Hồ sơ về Cung cấp điện nước,\r\n\nô tô công tác cho các cơ sở Y tế trong toàn quốc.\n\n131. Hồ sơ về Dự án đầu tư trang\r\n\nthiết bị y tế.\n\n132. Hồ sơ Thiết kế mẫu trang\r\n\nthiết bị y tế.\n\n133. Hồ sơ Quản lý xây dựng cơ bản\r\n\nđịa phương.\n\n134. Hồ sơ Quyết toán các công\r\n\ntrình y tế (quyết toán giá trị hạng mục công trình, quyết toán toàn bộ công\r\n\ntrình).\n\n135. Hồ sơ Dự toán và thiết kế\r\n\ncác công trình y tế (khối có giường bệnh)\n\n136. Hồ sơ Thiết kế và dự toán\r\n\ncác công trình y tế (khối Sản xuất Dược)\n\n137. Hồ sơ Thiết kế và dự toán\r\n\ncác công trình y tế (Khối Sản xuất trang thiết bị và khối Viện)\n\n138. Hồ sơ Thiết kế và dự toán\r\n\ncác công trình tế (khối Trường và tổng hợp)\n\n139. Hồ sơ Quyết toán sự nghiệp\r\n\n(nguồn vốn 117, 118, vốn tự có)\n\n140. Hồ sơ về Xây dựng chương\r\n\ntrình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ kỹ thuật\r\n\nquản lý thiết bị y tế.\n\n141. Hồ sơ Hướng dẫn, chỉ đạo\r\n\nnghiệp vụ kỹ thuật xây dựng cơ bản cho các đơn vị trực thuộc Bộ. Tổ chức bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ, tổ chức lập các mẫu thiết kế xây dựng các công trình y tế.\n\nVII. HỒ SƠ VỤ TỔ\r\n\nCHỨC CÁN BỘ:\n\n142. Các văn bản Chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn của cấp trên và cơ quan Bộ ban hành về công tác tổ chức, cán bộ trong\r\n\nngành.\n\n143. Hồ sơ về Chương trình, kế\r\n\nhoạch và báo cáo công tác tổ chức, cán bộ của các đơn vị trực thuộc Bộ.\n\n144. Hồ sơ Hội nghị công tác tổ\r\n\nchức, cán bộ của ngành.\n\n145. Hồ sơ Xây dựng Đề án tổ chức\r\n\ncủa cơ quan, của các đơn vị trực thuộc Bộ.\n\n146. Hồ sơ về Sơ đồ hệ thống tổ\r\n\nchức của ngành, tổ chức bộ máy của cơ quan và danh mục các cơ quan, đơn vị trực\r\n\nthuộc Bộ.\n\n147. Hồ sơ về việc Thành lập, đổi\r\n\ntên, thay đổi chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị tổ chức trong ngành\r\n\nY tế.\n\n148. Hồ sơ về việc Hợp nhất, sát\r\n\nnhập, chia tách, giải thể các đơn vị tổ chức trong ngành Y tế.\n\n149. Hồ sơ Xây dựng Quy chế làm\r\n\nviệc của cơ quan.\n\n150. Hồ sơ Xây dựng văn bản phân\r\n\ncấp quản lý cán bộ\n\n151. Hồ sơ về Chế độ phụ cấp\r\n\nquanh lương.\n\n152. Hồ sơ về Kỷ luật cán bộ.\n\n153. Hồ sơ về việc Khen thưởng\r\n\ncán bộ thuộc diện chính sách.\n\n154. Hồ sơ Xây dựng tiêu chuẩn phân\r\n\nloại, phân hạng tổ chức.\n\n155. Hồ sơ về Chế độ tiền lương\r\n\ncho cán bộ ( xây dựng thang lương, các hình thức trả lương, chế độ nâng bậc\r\n\nlương ).\n\n156. Hồ sơ về Tiêu chuẩn, quy\r\n\ntrình, tổ chức thi nâng ngạch công chức, viên chức.\n\n157. Hồ sơ Theo dõi số lượng, chất\r\n\nlượng cán bộ viên chức.\n\n158. Hồ sơ về Tiếp nhận, điều\r\n\nchuyển cán bộ.\n\n159. Hồ sơ về Đề bạt, bổ nhiệm\r\n\ncán bộ.\n\n160. Hồ sơ về Đào tạo cán bộ đi\r\n\nnước ngoài.\n\n161. Hồ sơ về Xét duyệt cán bộ\r\n\nđi nước ngoài.\n\n162. Hồ sơ về Kế hoạch đào tạo\r\n\ncán bộ đi nước ngoài cho các Bộ: Bộ Giáo dục - Đào tạo, Bộ Kế hoạch đầu tư, Bộ\r\n\nKhoa học công nghệ môi trường.\n\n163. Hồ sơ về Phân phối học bổng\r\n\ncho toàn ngành.\n\n164. Hồ sơ về các Quyết định\r\n\nnhân sự xuất nhập cảnh.\n\n165. Hồ sơ về Kế hoạch đào tạo lại\r\n\ncán bộ trong nước.\n\n166. Hồ sơ về Kế hoạch phân phối\r\n\nngân sách và kế hoạch mở lớp học.\n\n167. Hồ sơ Theo dõi về mặt tổ chức\r\n\ncủa hệ dự phòng.\n\n168. Hồ sơ Theo dõi về chế độ\r\n\nchính sách của cán bộ y tế cơ sở và của toàn ngành thuộc khối địa phương.\n\n169. Hồ sơ Chuyên quản về công\r\n\ntác cán bộ và đào tạo của khối địa phương.\n\n170. Hồ sơ về Công tác Tổ chức y\r\n\ntế của ngành.\n\n171. Hồ sơ về Công tác Thi đua,\r\n\nkhen thưởng của y tế địa phương\n\n172. Hồ sơ Báo cáo thống kê về\r\n\ncông tác tổ chức, cán bộ y tế của 61 Tỉnh,Thành phố trong cả nước.\n\n173. Hồ sơ công tác Tổ chức y tế\r\n\nđịa phương.\n\n174. Hồ sơ Danh sách cán bộ Lãnh\r\n\nđạo, cán bộ khoa học kỹ thuật, danh sách cán bộ công chức trong cơ quan Bộ.\n\n175. Hồ sơ Xây dựng chức danh và\r\n\ntiêu chuẩn chức danh công chức của ngành.\n\n176. Hồ sơ Xây dựng quy định,\r\n\nquy chế bảo vệ bí mật quốc gia và danh mục bí mật của cơ quan, của ngành.\n\n177. Hồ sơ Xây dựng quy định,\r\n\nquy chế bảo vệ chính trị nội bộ của cơ quan, của ngành.\n\n178. Hồ sơ Kế hoạch và báo cáo tổng\r\n\nkết công tác bảo vệ chính trị nội bộ hàng năm.\n\n179. Hồ sơ về các vụ việc chính\r\n\ntrị hoặc hình sự quan trọng.\n\n180. Hồ sơ Báo cáo tổng hợp tình\r\n\nhình tai nạn lao động hàng năm.\n\n181. Hồ sơ các vụ tai nạn lao động\r\n\nđiển hình.\n\nVII. HỒ SƠ VỤ\r\n\nKHOA HỌC - ĐÀO TẠO:\n\n182. Hồ sơ Quản lý công tác đào tạo\r\n\ncác trường Trung học Y tế thuộc các Tỉnh, Thành phố trong cả nước.\n\n183. Hồ sơ Theo dõi quản lý đào\r\n\ntạo Điều dưỡng, Nữ hộ sinh và Nhân viên Y tế thôn bản.\n\n184. Hồ sơ Đào tạo cán bộ trung,\r\n\nsơ cấp Dược\n\n185. Hồ sơ Quản lý đào tạo công\r\n\nnhân kỹ thuật y tế\n\n186. Hồ sơ Đề án hỗ trợ thuộc\r\n\nUnicef\n\n187. Hồ sơ Tuyển sinh trung học\n\n188. Hồ sơ Đào tạo kỹ thuật viên\r\n\ny toàn quốc.\n\n189. Hồ sơ Đề án EC\n\n190. Hồ sơ Tuyển sinh đào tạo\r\n\nCKI, CKII, Nội trú.\n\n191. Hồ sơ Đào tạo cao học\n\n192. Hồ sơ Thanh tra, giám sát\r\n\ncông tác đào tạo\n\n193. Hồ sơ Xây dựng, sửa đổi các\r\n\nchương trình đào tạo và theo dõi việc thực hiện.\n\n194. Hồ sơ Xây dựng sửa đổi quy\r\n\nchế đào tạo, các văn bản pháp quy và theo dõi việc thực hiện.\n\n195. Hồ sơ Tham gia xây dựng mạng\r\n\nlưới các trường.\n\n196. Hồ sơ Xây dựng và thực hiện\r\n\ncác đề án.\n\n197. Hồ sơ Mở các mã ngành đào tạo\r\n\nmới.\n\n198. Hồ sơ về Nghiên cứu và đề\r\n\nxuất các vấn đề chiến lược đào tạo.\n\n199. Hồ sơ Hợp tác Quốc tế về\r\n\nđào tạo\n\n200. Hồ sơ về Bồi dưỡng y học sư\r\n\nphạm và đánh giá chất lượng đào tạo\n\n201. Hồ sơ về Biên soạn sách\r\n\ngiáo khoa và tài liệu giảng dạy học tập cho công tác đào tạo và nghiên cứu khoa\r\n\nhọc.\n\n202. Hồ sơ Ban hành danh mục\r\n\nsách giáo khoa và tài liệu giảng dậy cho các trường thuộc ngành Y tế.\n\n203. Hồ sơ về Công tác tuyển\r\n\nsinh đại học.\n\n204. Hồ sơ về Kế hoạch đào tạo đại\r\n\nhọc, sau đại học.\n\n205. Hồ sơ về Thống kê đào tạo đại\r\n\nhọc, sau đại học.\n\n206. Hồ sơ về Đào tạo cán bộ y tế\r\n\ntuyến cơ sở.\n\n207. Hồ sơ Xây dựng tiêu chuẩn,\r\n\nđo lường chất lượng và sở hữu công nghiệp Y - Dược.\n\n208. Hồ sơ về Xét duyệt các sáng\r\n\nkiến, sáng chế khoa học của các cán bộ ngành Y tế.\n\n209.Hồ sơ Xét duyệt và đánh giá\r\n\ncác đề tài nghiên cứu khoa học.\n\n210. Hồ sơ Quản lý về công tác\r\n\nthông tin khoa học và công nghệ.\n\n211. Hồ sơ Xây dựng các quy\r\n\ntrình, ứng dụng công nghệ tin học trong ngành Y tế.\n\n212. Hồ sơ Theo dõi việc hợp tác\r\n\nkhoa học công nghệ với nước ngoài.\n\n213. Hồ sơ về Kế hoạch khoa học-\r\n\ncông nghệ- môi trường hàng năm của ngành Y tế.\n\n214. Hồ sơ về các nghiên cứu, thử\r\n\nnghiệm lâm sàng thuốc và vắc xin được xét duyệt đề cương nghiên cứu và đánh giá\r\n\nkết quả.\n\nIX. HỒ SƠ VỤ Y HỌC\r\n\nCỔ TRUYỀN:\n\n215. Hồ sơ về ứng dụng y học cổ\r\n\ntruyền vào chăm sóc sức khoẻ cộng đồng.\n\n216. Hồ sơ về Thuốc y học cổ\r\n\ntruyền\n\n217. Hồ sơ về Công tác đối ngoại\r\n\ntrong lĩnh vực y học cổ truyền.\n\n218. Hồ sơ Theo dõi các mặt hoạt\r\n\nđộng của khoa Y học cổ truyền trong Bệnh viện y học hiện đại\n\n219. Hồ sơ Theo dõi công tác đào\r\n\ntạo về y học cổ truyền của các khoa y học cổ truyền trong các trường (Trường\r\n\nTrung học Y học cổ truyền Tuệ Tĩnh, Đại học Y)\n\n220. Hồ sơ Xây dựng phương hướng,\r\n\nkế hoạch và theo dõi việc kết hợp y dược học cổ truyền và y dược học hiện đại.\n\n221. Hồ sơ Theo dõi, quản lý,\r\n\ngiám sát và kiểm tra hoạt động của các cơ sở Y Dược học cổ truyền trong toàn quốc.\n\n222. Hồ sơ Theo dõi các Bệnh viện\r\n\nY học cổ truyền tuyến Tỉnh, Thành phố.\n\n223. Hồ sơ Theo dõi Viện Châm cứu\n\n224. Hồ sơ Theo dõi công tác\r\n\nphòng chống sốt xuất huyết bằng y học cổ truyền.\n\n225. Hồ sơ Tham gia xét duyệt hợp\r\n\nđồng thuốc y học cổ truyền\n\n226. Hồ sơ Tổng hợp kế hoạch về\r\n\nY học cổ truyền.\n\n227. Hồ sơ Sửa đổi, bổ sung quy\r\n\nchế hành nghề y dược học cổ truyền.\n\n228. Hồ sơ Quản lý việc hành nghề\r\n\ny dược học cổ truyền tư nhân ( bao gồm cả bán công, dân lập, tư nhân có vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài).\n\n229. Hồ sơ Theo dõi Viện Y học cổ\r\n\ntruyền Việt Nam.\n\n230. Hồ sơ Theo dõi công tác\r\n\nnghiên cứu khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực Y Dược học cổ truyền.\n\n231. Hồ sơ Theo dõi về công tác\r\n\nDược liệu\n\nX. HỒ SƠ VỤ ĐIỀU\r\n\nTRỊ:\n\n232. Hồ sơ về Phương hướng quy\r\n\nhoạch, kế hoạch phòng bệnh, chăm sóc, điều dưỡng, phục hồi chức năng\n\n233. Các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật liên quan đến công tác khám chữa bệnh, chăm sóc, điều dưỡng, phục hồi chức\r\n\nnăng.\n\n234. Hồ sơ về Quy chế phân cấp\r\n\nchuyên môn kỹ thuật trong điều trị và xây dựng cơ cấu giường bệnh cho các\r\n\nchuyên khoa trong mạng lưới khám chữa bệnh.\n\n235. Hồ sơ về Quản lý, chỉ đạo\r\n\nchăm sóc người bệnh\n\n236. Hồ sơ về Dự án nâng cao chất\r\n\nlượng khám chữa bệnh\n\n237. Hồ sơ về Theo dõi công tác\r\n\nkhám chữa bệnh cho người nước ngoài tại Việt Nam.\n\n238. Hồ sơ về Đầu tư của người\r\n\nnước ngoài vào lĩnh vực khám chữa bệnh .\n\n239. Hồ sơ về Khám chữa bệnh cho\r\n\nngười nghèo.\n\n240. Hồ sơ về Quản lý và theo\r\n\ndõi hệ thống khám chữa bệnh trong toàn quốc\n\n241. Hồ sơ về Kiểm tra các bệnh\r\n\nviện trong toàn quốc\n\n242. Hồ sơ về Theo dõi điều trị\r\n\nHIV - AIDS\n\n243. Hồ sơ về Chương trình phòng\r\n\nchống tác hại của thuốc lá\n\n244. Hồ sơ về Theo dõi Trung tâm\r\n\nY tế chuyên sâu\n\n245. Hồ sơ về Theo dõi về các\r\n\nchuyên ngành: Phụ sản, Tâm thần, Răng Hàm Mặt, Tai Mũi Họng, Mắt, Ung thư, Bỏng,\r\n\nLao, Phong, Ghép tạng, Bướu cổ, Ngoại, Nha học đường...).\n\n246. Hồ sơ về Quản lý công tác Hội\r\n\nđiều dưỡng VN.\n\n247. Hồ sơ về Dự án Chất thải\n\n248. Hồ sơ về Xây dựng và chỉ đạo\r\n\nchương trình Phục hồi chức năng\n\n249. Hồ sơ về Chỉ đạo, quản lý sử\r\n\ndụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả trong điều trị.\n\n250. Hồ sơ về Theo dõi công tác\r\n\nDược bệnh viện, hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện\n\n251. Hồ sơ về Quản lý, chỉ đạo\r\n\ncác cơ sở khám chữa bệnh thực hiện công tác bảo hiểm y tế trong toàn quốc\n\n252. Hồ sơ về Quản lý hành nghề\r\n\ny tư nhân (bao gồm có bán công, dân lập, tư nhân có vốn đầu tư của nước ngoài).\n\n253. Hồ sơ về Xây dựng, bổ sung,\r\n\nsửa đổi các nguyên tắc, tiêu chuẩn chuyên môn trong việc bảo vệ sức khoẻ các\r\n\ncán bộ trung, cao cấp từ trung ương đến địa phương.\n\n254. Hồ sơ Theo dõi hoạt động của\r\n\nkhối cận lâm sàng.\n\n255. Hồ sơ về Dự án Tiếp cận thuốc\r\n\nđiều trị.\n\n256. Hồ sơ Theo dõi thuốc sinh\r\n\nphẩm.\n\n257. Hồ sơ Theo dõi về an toàn bức\r\n\nxạ trong ngành Y tế.\n\n258. Hồ sơ Theo dõi về an toàn\r\n\ngiao thông trong ngành Y tế.\n\n259. Hồ sơ Giải quyết đơn thư\r\n\nkhiếu nại tố cáo thuộc lĩnh vực khám chữa bệnh.\n\n260. Hồ sơ về Kết hợp quân dân\r\n\ny.\n\n261. Hồ sơ Xây dựng quy trình kỹ\r\n\nthuật bệnh viện.\n\n262. Hồ sơ Xây dựng danh mục\r\n\nphân loại phẫu thuật và thủ thuật.\n\n263. Hồ sơ Chỉ đạo công tác chống\r\n\nnhiễm khuẩn.\n\n264. Hồ sơ Theo dõi thi đua của\r\n\nhệ thống điều trị.\n\n265. Hồ sơ Báo cáo số liệu thống\r\n\nkê tổng hợp về công tác điều trị của các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế.\n\n266. Hồ sơ về Dự án Ngân hàng Thế\r\n\ngiới.\n\n267. Hồ sơ Theo dõi về xây dựng\r\n\nViện, Bệnh viện.\n\n268. Hồ sơ Theo dõi về việc bảo\r\n\nvệ sức khoẻ cán bộ trung, cao cấp.\n\n269. Hồ sơ Theo dõi về cấp cứu\r\n\nvà chống độc.\n\n270. Hồ sơ Theo dõi về thu một\r\n\nphần viện phí.\n\nXI. HỒ SƠ VỤ BẢO\r\n\nVỆ SỨC KHOẺ BÀ MẸ TRẺ EM - KẾ HOẠCH HOÁ GIA ĐÌNH\n\n271. Hồ sơ Danh mục các chiến lược\r\n\nthuộc lĩnh vực sức khoẻ sinh sản\n\n272. Hồ sơ Danh mục các Nghị định,\r\n\nQuyết định, Thông tư của Chính phủ và các Bộ ngành có liên quan lĩnh vực sức\r\n\nkhoẻ sinh sản.\n\n273.Hồ sơ Danh mục các văn bản\r\n\nliên quan đến lĩnh vực sức khoẻ sinh sản gồm các chuyên đề Chăm sóc sức khoẻ bà\r\n\nmẹ, chương trình Dinh dưỡng, Chăm sóc trẻ em, Chương trình kế hoạch hoá gia\r\n\nđình gửi địa phương.\n\n274. Hồ sơ Danh mục các văn bản\r\n\nliên quan cơ quan Trung ương và các đơn vị chuyên khoa đầu ngành thuộc lĩnh vực\r\n\nsức khoẻ sinh sản.\n\n275. Hồ sơ Danh mục các Chuẩn mực\r\n\nchuyên môn thuộc lĩnh vực sức khoẻ sinh sản.\n\n276. Hồ sơ Danh mục các văn bản\r\n\nthuộc các chương trình dự án về chăm sóc sức khoẻ sinh sản thuộc Vụ Bà mẹ trẻ\r\n\nem quản lý.\n\n277. Hồ sơ Danh mục các văn bản\r\n\ncó liên quan đến lĩnh vực Hợp tác quốc tế\n\n278. Hồ sơ Danh mục có liên quan\r\n\nđến lĩnh vực Dân số- Gia đình - Trẻ em.\n\n279. Hồ sơ Danh mục văn bản liên\r\n\nquan đến hệ thống báo cáo thống kê, thi đua của địa phương.\n\n280. Hồ sơ Danh mục các văn bản\r\n\nkhác.\n\nXII. HỒ SƠ VỤ Y\r\n\nTẾ DỰ PHÒNG\n\n281. Hồ sơ Xây dựng phương hướng,\r\n\nchiến lược về công tác Y tế dự phòng.\n\n282. Hồ sơ Xây dựng các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, các chế độ, chính sách về Y tế dự phòng.\n\n283. Hồ sơ Xây dựng quy chế,\r\n\ntiêu chuẩn, danh mục, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, chế độ quản lý chuyên\r\n\nngành về Y tế dự phòng.\n\n284. Hồ sơ về Chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\ntriển khai phòng, chống các bệnh truyền nhiễm gây dịch.\n\n285. Hồ sơ Hướng dẫn phân hạng\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp Y tế dự phòng.\n\n286. Hồ sơ Hướng dẫn về tổ chức,\r\n\nchức năng, nhiệm vụ của các Trung tâm Y tế dự phòng và Đội Vệ sinh phòng dịch\r\n\ntuyến huyện.\n\n287. Hồ sơ Ban hành Thường quy\r\n\nphòng chống các bệnh truyền nhiễm gây dịch.\n\n288. Hồ sơ Ban hành Quy chế quản\r\n\nlý vắcxin, sinh phẩm miễn dịch.\n\n289. Hồ sơ Ban hành quy định GMP\r\n\ntrong sản xuất vẵcxin, sinh phẩm miễn dịch.\n\n290. Hồ sơ Đăng ký, cấp giấy\r\n\nphép lưu hành các loại vắcxin và sinh phẩm sản xuất trong nước và nhập khẩu\r\n\ntheo các quy định hiện hành.\n\n291. Hồ sơ Ban hành Danh mục và\r\n\ncông bố các vắcxin, sinh phẩm miễn dịch nước ngoài được phép đăng ký lưu hành tại\r\n\nViệt nam.\n\n292.Hồ sơ Hướng dẫn khai báo,\r\n\nđăng ký, cấp giấy phép đối với các chất có yêu cầu nghiêm ngặt.\n\n293. Hồ sơ Đăng ký lưu hành các\r\n\nhoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y\r\n\ntế.\n\n294. Hồ sơ Ban hành quy chế quản\r\n\nlý hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn gia dụng và y tế.\n\n295.Hồ sơ Theo dõi, quản lý, chỉ\r\n\nđạo công tác kiểm dịch y tế biên giới và thông báo dịch trong nước, quốc tế.\n\n296. Hồ sơ Quy định về phí, lệ\r\n\nphí Y tế dự phòng.\n\n297. Hồ sơ về Chế độ, chính sách\r\n\nhệ Y tế dự phòng.\n\n298. Hồ sơ Hướng dẫn chăm sóc\r\n\nngười lao động ở các xí nghiệp vừa và nhỏ.\n\n299. Hồ sơ Hướng dẫn quản lý vệ\r\n\nsinh lao động ở cấp quận, huyện, xã, phường.\n\n300. Hồ sơ về An toàn sức khoẻ ở\r\n\ncác cơ sở sản xuất.\n\n301. Hồ sơ Hướng dẫn quản lý,\r\n\nban hành và thực hiện Quy chế Bảo vệ môi trường trong các cơ sở y tế.\n\n302. Hồ sơ về Tăng cường kiểm\r\n\ntra, giám sát vệ sinh môi trường.\n\n303. Hồ sơ Hướng dẫn khai báo,\r\n\nquản lý chất thải công nghiệp.\n\n304. Hồ sơ Hướng dẫn việc bồi dưỡng\r\n\nhiện vật đối với những người làm việc trong môi trường lao động độc hại.\n\n305. Hồ sơ Hướng dẫn công tác vệ\r\n\nsinh môi trường.\n\n306. Hồ sơ Ban hành và sửa đổi\r\n\ntiêu chuẩn nhà tiêu.\n\n307. Hồ sơ Ban hành Quy chế quản\r\n\nlý và giám sát chất lượng nhà tiêu.\n\n308. Hồ sơ Ban hành và sửa đổi\r\n\ntiêu chuẩn chất lượng nước uống ở thành phố và nông thôn.\n\n309. Hồ sơ Ban hành quy chế kiểm\r\n\ntra, giám sát chất lượng nước uống.\n\n310. Hồ sơ Hướng dẫn và quản lý\r\n\nchất độc hại trong nước ăn uống.\n\n311. Hồ sơ Quản lý và giám sát\r\n\nchất lượng nước uống ở thành phố và nông thôn.\n\n312. Hồ sơ về Nâng cao sức khoẻ\r\n\ntrường học.\n\n313. Hồ sơ Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật về công tác y tế trường học.\n\n314. Hồ sơ Hướng dẫn, theo dõi\r\n\nvà quản lý công tác y tế trường học.\n\n315. Hồ sơ Hướng dẫn thực hiện\r\n\nchế độ viện phí trong điều trị bệnh nhân AIDS.\n\n316. Hồ sơ Hướng dẫn về bảo hiểm\r\n\nrủi ro nghề nghiệp (Phòng chống AIDS).\n\n317. Hồ sơ Ban hành Thường quy\r\n\ngiám sát các bệnh lây truyền qua đường tình dục.\n\n318. Hồ sơ Ban hành Điều lệ về\r\n\nAn toàn truyền máu.\n\n319. Hồ sơ Hướng dẫn những ngành\r\n\nnghề mà người nhiễm HIV không được làm việc.\n\n320. Hồ sơ về Tăng cường công\r\n\ntác phòng chống AIDS\n\n321.Hồ sơ về Chẩn đoán, điều trị,\r\n\nchăm sóc người nhiễm HIV/AIDS\n\n322. Hồ sơ về Tai nạn rủi ro nghề\r\n\nnghiệp trong công tác phòng chống HIV/AIDS.\n\n323. Hồ sơ về Giám sát HIV/AIDS bao\r\n\ngồm có hướng dẫn, quy định về xét nghiệm và các biểu mẫu báo cáo.\n\n324. Hồ sơ về Tổ chức, hoạt động\r\n\ncủa bộ máy phòng chống HIV/AIDS từ trung ương đến địa phương.\n\nXIII. HỒ SƠ VỤ\r\n\nHỢP TÁC QUỐC TẾ\n\n325. Hồ sơ về Xây dựng chiến lược,\r\n\nphương hướng và kế hoạch về Hợp tác quốc tế.\n\n326. Hồ sơ về Khai thác viện trợ,\r\n\nhợp tác đầu tư khoa học kỹ thuật y dược với các nước, các tổ chức quốc tế.\n\n327. Hồ sơ các văn bản, công\r\n\nhàm, hiệp định trao đổi, ký kết với các nước, các tổ chức quốc tế trên thế giới\r\n\nvề lĩnh vực y tế.\n\n328. Hồ sơ các buổi làm việc giữa\r\n\nLãnh đạo Bộ với các đoàn khách quốc tế theo kế hoạch của Bộ và của cấp trên.\n\n329. Hồ sơ Hội nghị, hội thảo\r\n\ntrong lĩnh vực hợp tác quốc tế về y tế.\n\n330. Hồ sơ về Quy chế Hợp tác quốc\r\n\ntế, xây dựng quy trình, nguyên tắc, thủ tục của đoàn ra, đoàn vào theo đúng\r\n\nnghi thức ngoại giao.\n\n331. Hồ sơ Xây dựng kế hoạch\r\n\nđoàn ra, đoàn vào.\n\n332. Hồ sơ Theo dõi đoàn ra,\r\n\nđoàn vào theo Dự án.\n\n333. Hồ sơ Quản lý người nước\r\n\nngoài đến làm việc, học tập, nghiên cứu tại Việt Nam.\n\n334. Hồ sơ Quản lý cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức trong ngành Y tế đi học tập, công tác, nghiên cứu, dự hội nghị,\r\n\nhội thảo ở nước ngoài.\n\n335. Hồ sơ về vệc Điều phối các\r\n\nchương trình viện trợ quốc tế và hợp tác quốc tế cho ngành Y tế.\n\n336. Hồ sơ về Viện trợ của Chính\r\n\nphủ Pháp và các tổ chức Phi chính phủ Pháp.\n\n337. Hồ sơ về Viện trợ của Chính\r\n\nphủ Luýchxămpua.\n\n338. Hồ sơ về Viện trợ của Chính\r\n\nphủ Bỉ.\n\n339. Hồ sơ các Dự án hợp tác y tế\r\n\nvới úc.\n\n340. Hồ sơ Quản lý các Dự án về\r\n\ny tế với các nước: Anh, Đức, Hà Lan, áo, Đan Mạch, Na uy, Phần Lan.\n\n341. Hồ sơ các Dự án hợp tác về\r\n\ny tế và khoa học kỹ thuật với Nhật Bản.\n\n342. Hồ sơ các Dự án hợp tác với\r\n\nMỹ về lĩnh vực y tế.\n\n343. Hồ sơ Báo cáo tổng hợp về hợp\r\n\ntác quốc tế.\n\n344. Hồ sơ Quản lý hộ chiếu đi\r\n\nnước ngoài của cán bộ công chức, viên chức trong cơ quan Bộ và các đơn vị trực\r\n\nthuộc.\n\nXIV. HỒ SƠ CỤC\r\n\nQUẢN LÝ DƯỢC VIỆT NAM\n\n345. Hồ sơ Xây dựng chiến lược,\r\n\nquy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Dược.\n\n346. Hồ sơ Xây dựng các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật về Dược, Mỹ phẩm.\n\n347. Hồ sơ Quản lý hành nghề Y\r\n\nDược tư nhân.\n\n348. Hồ sơ Quản lý các doanh\r\n\nnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.\n\n349. Hồ sơ Xuất nhập khẩu Dược\r\n\nphẩm và Mỹ phẩm của các công ty nước ngoài.\n\n350. Hồ sơ Thông tin quảng cáo\r\n\nthuốc, mỹ phẩm.\n\n351. Hồ sơ Theo dõi những tác hại\r\n\ncủa thuốc.\n\n352. Hồ sơ về Hợp tác quốc tế\r\n\ntrong lĩnh vực quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần tiền chất và thuốc\r\n\nđộc.\n\n353. Hồ sơ Duyệt dự trù, báo cáo\r\n\nthống kê sử dụng thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần , thuốc độc của các đơn\r\n\nvị sự nghiệp.\n\n354. Hồ sơ Duyệt đơn hàng xuất\r\n\nnhập khẩu nguyên liệu, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất và thuốc\r\n\nđộc cho các đơn vị.\n\n355. Hồ sơ về việc Duyệt mua\r\n\nnguyên liệu thành phẩm gây nghiện, thuốc độc, thuốc hướng tâm thần và tiền chất\r\n\ncho các đơn vị sản xuất, kinh doanh.\n\n356. Hồ sơ Phổ biến, triển khai,\r\n\ntập huấn các Quy chế Dược.\n\n357. Hồ sơ Kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncác quy chế quản lý thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và thuốc độc cho các\r\n\nđơn vị sản xuất, buôn bán và xuất nhập khẩu thuốc.\n\n358. Hồ sơ về Danh mục thuốc gây\r\n\nnghiện, thuốc hướng tâm thần và thuốc độc được phép lưu hành ở Việt Nam.\n\n359. Hồ sơ Báo cáo thống kê sử dụng\r\n\nthuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất và thuốc độc của Sở Y tế các\r\n\ntỉnh, thành phố.\n\n360. Hồ sơ Báo cáo thống kê tình\r\n\nhình sản xuất, xuất nhập khẩu thuốc của các đơn vị kinh doanh trong cả nước.\n\n361. Hồ sơ Tổ chức các lớp học\r\n\nGMP và kiểm tra các công ty, xí nghiệp đạt tiêu chuẩn GMP.\n\n362. Hồ sơ Kiểm tra việc xuất nhập\r\n\nkhẩu, sản xuất và lưu thông phân phối thuốc.\n\n363. Hồ sơ Thẩm định hồ sơ thuốc\r\n\ncủa các công ty nước ngoài.\n\n364. Hồ sơ Thẩm định thuốc sản\r\n\nxuất trong nước.\n\n365. Hồ sơ Theo dõi chất lượng\r\n\nvà hoạt động của các công ty xuất nhập khẩu và công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n366. Hồ sơ Thẩm định thuốc của\r\n\ncác công ty trách nhiệm hữu hạn.\n\n367. Hồ sơ Huỷ thuốc của các cơ\r\n\nsở.\n\n368. Hồ sơ Theo dõi hoạt động của\r\n\ncác công ty, xí nghiệp sản xuất thuốc.\n\n369. Hồ sơ Tiêu chuẩn hoá của\r\n\nthuốc và mỹ phẩm.\n\n370. Hồ sơ về Chương trình phòng\r\n\nchống thuốc giả.\n\n371. Hồ sơ Quản lý Dược điển, Dược\r\n\nthư Quốc gia.\n\n372. Hồ sơ Thuốc nước ngoài đã\r\n\nđược cấp số đăng ký.\n\n373. Hồ sơ Thuốc trong nước đã\r\n\nđược cấp số đăng ký.\n\n374. Hồ sơ Mỹ phẩm đã được cấp số\r\n\nđăng ký.\n\n375. Hồ sơ Dự trù, báo cáo thống\r\n\nkê xuất nhập khẩu nguyên liệu, thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất\r\n\ncủa các đơn vị trong cả nước với Uỷ ban KSMTQT (INCB).\n\n376. Hồ sơ về Thu hồi thuốc\n\n377. Hồ sơ về Kiểm tra GLP các\r\n\ncơ sở kiểm nghiệm.\n\n378. Hồ sơ về Kiểm tra GSP các\r\n\ncơ sở bảo quản, tồn trữ, kinh doanh thuốc.\n\nXV. HỒ SƠ CỤC QUẢN\r\n\nLÝ CHẤT LƯỢNG VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM\n\n379. Hồ sơ Báo cáo tổng kết công\r\n\ntác hàng năm của Cục.\n\n380. Hồ sơ Xây dựng và tổ chức\r\n\nthực hiện các đề án, dự án, chương trình mục tiêu của Cục.\n\n381. Hồ sơ Xây dựng về kế hoạch\r\n\ndài hạn và hàng năm.\n\n382. Văn bản quy định về các biểu\r\n\nmẫu và yêu cầu thống kê, báo cáo ngộ độc thực phẩm.\n\n383. Tài liệu về Công tác tổ chức,\r\n\ncán bộ của cơ quan (tiếp nhận, điều chuyển, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ).\n\n384. Tài liệu về Thành lập, đổi\r\n\ntên, thay đổi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan.\n\n385. Tài liệu Quản lý công tác\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng cán bộ của cơ quan.\n\n386. Hồ sơ Các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về lĩnh vực quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm (Quyết định,\r\n\nChỉ thị, Thông tư, Thông tư liên tịch) do Bộ Y tế ban hành.\n\n387. Hồ sơ các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm\r\n\ndo Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành (Luật,\r\n\nPháp lệnh, Nghị định, Quyết định, Chỉ thị).\n\n388. Hồ sơ các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm\r\n\ndo các Bộ, ngành liên quan ban hành.\n\n389. Hồ sơ các văn bản hành\r\n\nchính của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành, Bộ Y tế, các Tổng cục,\r\n\nCục, Vụ, Viện, Hội.\n\n390. Hồ sơ công văn trả lời, góp\r\n\ný, đơn thư, khiếu nại, kiến nghị.\n\n391. Hồ sơ về Công tác thi đua,\r\n\nkhen thưởng.\n\n392. Hồ sơ văn bản chỉ đạo công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra thường kỳ và đột xuất.\n\n393. Hồ sơ về biên bản các cuộc\r\n\nhọp.\n\n394. Hồ sơ về Giấy mời.\n\n395. Hồ sơ lưu Quyết định cá biệt\r\n\ncủa cơ quan.\n\n396. Hồ sơ Tờ trình.\n\n397. Hồ sơ Công văn chỉ đạo địa\r\n\nphương về công tác quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.\n\n398. Hồ sơ Chương trình, dự án hợp\r\n\ntác quốc tế của cơ quan\n\n399. Kế hoạch và báo cáo tình\r\n\nhình hoạt động hợp tác quốc tế của Cục.\n\n400. Hồ sơ tài liệu về Công tác\r\n\ntuyên truyền, xuất bản tờ tin của Cục.\n\n401. Hồ sơ Công văn chỉ đạo địa\r\n\nphương về xây dựng mô hình phường điểm.\n\n402. Hồ sơ Kế hoạch tập huấn kỹ\r\n\nnăng truyền thông.\n\n403. Hồ sơ Công văn chỉ đạo tuyến.\n\n404. Hồ sơ về Công bố tiêu chuẩn\r\n\nchất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.\n\n405. Hồ sơ về Đăng ký và gia hạn\r\n\ncác sản phẩm thay thế sữa mẹ.\n\n406. Hồ sơ Lưu chứng từ.\n\n407. Hồ sơ Tiêu chuẩn Việt Nam về\r\n\nthực phẩm.\n\n408. Hồ sơ các tài liệu của\r\n\nCODEX.\n\n409. Hồ sơ các Thường quy kỹ thuật,\r\n\ntiêu chuẩn ngành y tế.\n\n410. Hồ sơ tài liệu các quy định\r\n\nvề vệ sinh an toàn thực phẩm.\n\n411. Tài liệu về Hoạt động của tổ\r\n\nchức Đảng, Công đoàn và Đoàn thanh niên cơ quan.\n\n412. Tài liệu về Hoạt động của tổ\r\n\nchức Công đoàn.\n\n413. Tài liệu về Cử người tham\r\n\ngia các hoạt động xã hội.", + "id": 101533 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101534.json b/contexts/context_101534.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3dc8460d5ee72881642b1e10f94e9922f7fdf194 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101534.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Ke-hoach-573-KH-UBND-2018-thuc-hien-Thoa-thuan-Paris-ve-bien-doi-khi-hau-An-Giang-395951.aspx", + "name": "Ke-hoach-573-KH-UBND-2018-thuc-hien-Thoa-thuan-Paris-ve-bien-doi-khi-hau-An-Giang-395951", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 573/KH-UBND\n\nAn Giang, ngày 20\r\n\n tháng 9 năm 2018\n\n\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH\n\nTHỰC HIỆN THỎA THUẬN PARIS VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ\r\n\nHẬU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG\n\nThực hiện Quyết định\r\n\nsố 2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế\r\n\nhoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu; Công văn số 199/TTg-QHQT\r\n\nngày 08/02/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai kết quả Hội nghị COP22;\r\n\nCông văn số 4126/BTNMT- BĐKH ngày 11/8/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về\r\n\nviệc xây dựng Kế hoạch triển khai các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số\r\n\n2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh An\r\n\nGiang ban hành Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu trên địa\r\n\nbàn tỉnh An Giang, với các nội dung như sau:\n\nI. TỔNG QUAN VỀ BIẾN\r\n\nĐỔI KHÍ HẬU VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TỈNH AN GIANG\n\nAn Giang là tỉnh đầu\r\n\nnguồn của đồng bằng sông Cửu Long với 2 nhánh sông Tiền và sông Hậu, là nơi các\r\n\ndòng chính sông Mê Công bắt đầu chảy vào Việt Nam. An Giang có 2 vùng sinh thái\r\n\nđặc trưng, đó là: vùng đồi núi và vùng đồng bằng với địa hình thấp, đồng thời\r\n\nđược xác định là vùng mà sông và nước ngọt chiếm ưu thế. Cũng chính vì đặc điểm\r\n\nđó cộng với thực trạng dân số đông và tập quán sinh sống lâu đời theo sông,\r\n\nkênh, rạch làm cho tỉnh An Giang trở nên rất nhạy cảm với những biến đổi thất\r\n\nthường của thời tiết và khí hậu, đặc biệt là các hiện tượng thời tiết cực đoan\r\n\nnhư: giông lốc, mưa lớn trái mùa kéo dài; lũ lụt; hạn hán; xâm nhập mặn; sạt lở\r\n\nbờ sông,…Các tác động này đã và đang gây thiệt hại lớn đến tính mạng, tài sản\r\n\ncủa nhà nước và nhân dân. Tổng thiệt hại về kinh tế trong giai đoạn 2011 - 2016\r\n\ndo thiên tai (lũ lụt, hạn hán, sạt lở đất, giông lốc, mưa bão,...) là 1.463,86\r\n\ntỷ đồng. Bên cạnh đó, biến đổi khí hậu đặc biệt ảnh hưởng đến các hoạt động sản\r\n\nxuất nông nghiệp, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hoạt động kinh doanh, dịch vụ, sinh\r\n\nhoạt, sức khỏe và đời sống của người dân, nhất là vùng đồi núi thường xuyên đối\r\n\ndiện với tình trạng hạn hán và khan hiếm nước ngọt; vùng đầu nguồn thường xuyên\r\n\nbị ảnh hưởng bởi rủi ro thiên tai, lũ lụt, sạt lở bờ sông; và vùng sâu, vùng\r\n\nxa, nơi điều kiện vệ sinh môi trường còn thấp kém, khả năng tiếp cận nước sạch\r\n\ncòn khó khăn, hạ tầng giao thông không thuận lợi. Những tác động này ảnh hưởng\r\n\nkhông nhỏ đến sự phát triển bền vững của tỉnh, gây áp lực lớn cho ngân sách địa\r\n\nphương, việc đảm bảo an sinh xã hội trở nên khó khăn hơn.\n\nII. CĂN CỨ PHÁP LÝ\n\n- Quyết định số\r\n\n2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch\r\n\nthực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu;\n\n- Nghị quyết số\r\n\n24/NQ-TW ngày 03/6/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về chủ động\r\n\nỨng phó với Biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi\r\n\ntrường;\n\n- Nghị quyết số\r\n\n08/NQ-CP ngày 23/01/2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực\r\n\nhiện Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng\r\n\n(khóa XI) về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài\r\n\nnguyên và bảo vệ môi trường;\n\n- Kế hoạch số\r\n\n62-KH/TU ngày 26/8/2013 của Tỉnh Ủy về Thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày\r\n\n3-6-2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về chủ động ứng phó với\r\n\nbiến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;\n\n- Quyết định số\r\n\n1775/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án\r\n\nquản lý phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, quản lý các hoạt động kinh doanh\r\n\ntín chỉ các-bon ra thị trường thế giới;\n\n- Quyết định số\r\n\n2359/QĐ-TTg ngày 22/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Hệ thống quốc gia\r\n\nvề kiểm kê khí nhà kính;\n\n- Kế hoạch hành động\r\n\nsố 655/KH-UBND ngày 06/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc thực\r\n\nhiện ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành Xây dựng, giai đoạn 2016-2020;\n\n- Quyết định số\r\n\n424/QĐ-UBND ngày 09/02/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Kế hoạch\r\n\nhành động tăng trưởng xanh tỉnh An Giang giai đoạn 2016 - 2020;\n\n- Kế hoạch số\r\n\n567/KH-UBND ngày 09/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành\r\n\nkhung mục tiêu, nhiệm vụ và danh mục dự án ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh An\r\n\nGiang giai đoạn 2017 - 2020;\n\n- Công văn số\r\n\n199/TTg-QHQT ngày 8/2/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai kết quả\r\n\nHội nghị lần thứ 22 của Liên hiệp quốc về biến đổi khí hậu (gọi tắt là COP 22);\n\n- Công văn số\r\n\n4126/BTNMT-BĐKH ngày 11/8/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Xây dựng\r\n\nKế hoạch triển khai các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày\r\n\n28/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nII.\r\n\nQUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU\n\n1. Quan điểm\n\nCác nội dung của Kế\r\n\nhoạch Thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh An Giang\r\n\nđược xây dựng trên các quan điểm sau đây:\n\na) Tuân thủ các quan\r\n\nđiểm, chủ trương của Đảng, Nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng\r\n\ntrưởng xanh; kế thừa các kết quả đạt được và tiếp tục triển khai các hoạt động\r\n\nứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh có cập nhật, điều chỉnh, bổ\r\n\nsung theo chính sách cấp quốc gia và theo Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu.\n\nb) Tranh thủ sự đầu\r\n\ntư, huy động nguồn lực của toàn xã hội, hỗ trợ của các tổ chức để thực hiện có\r\n\nhiệu quả các mục tiêu Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu.\n\nc) Giảm phát thải khí\r\n\nnhà kính là nhiệm vụ của các ngành, các cấp, các doanh nghiệp, cộng đồng xã hội\r\n\nđể đóng góp vào cam kết chung của quốc gia trong Đóng góp do quốc gia tự quyết\r\n\nđịnh của Việt Nam (viết tắt là NDC) về mức giảm phát thải khí nhà kính, trong\r\n\nđó nguồn lực từ doanh nghiệp, cộng đồng xã hội là chủ yếu, nguồn lực nhà nước\r\n\nđóng vai trò xúc tác;\n\nd) Việc xây dựng kế\r\n\nhoạch thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch này phải mang tính đồng bộ gắn với\r\n\ncác mục tiêu trung và dài hạn về phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội và\r\n\nbảo vệ tài nguyên môi trường hướng đến phát triển nền kinh tế bền vững, các-bon\r\n\nthấp, có sức chống chịu cao.\n\n2. Mục tiêu\n\na) Mục tiêu chung: Xác định và triển\r\n\nkhai các hoạt động, giải pháp phù hợp để đến năm 2030 hoàn thành các nhiệm vụ\r\n\nđược giao trong Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28/10/2016 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu.\n\nb) Mục tiêu cụ thể:\n\n- Tuyên truyền, nâng\r\n\ncao nhận thức các cấp, ngành và người dân về việc thực hiện Kế hoạch Thỏa thuận\r\n\nParis về biến đổi khí hậu được phê duyệt tại Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày\r\n\n28/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Đóng góp vào việc\r\n\nthực hiện các cam kết của quốc gia về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và thích\r\n\nứng với biến đổi khí hậu trong Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC) của\r\n\nViệt Nam theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của tỉnh;\n\n- Chủ động lồng ghép\r\n\ncác nội dung về biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh vào trong quy hoạch, kế\r\n\nhoạch phát triển của ngành, lĩnh vực và địa phương góp phần hoàn thành các mục\r\n\ntiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n- Xây dựng được các\r\n\nnguồn lực về tài chính; thiết lập và vận hành Hệ thống công khai, minh bạch\r\n\n(còn gọi là Đo đạc, Báo cáo và Thẩm định: MRV) nhằm giám sát, đánh giá việc\r\n\nthích ứng với BĐKH và công tác chuẩn bị nguồn nhân lực.\n\n- Hoàn chỉnh các\r\n\nchính sách của tỉnh về khuyến khích, ưu đãi đầu tư, tạo môi trường và khung\r\n\npháp lý thuận lợi trong thu hút đầu tư, phát triển kinh tế theo hướng tăng\r\n\ntrưởng xanh, giảm phát thải khí nhà kính và bảo vệ môi trường.\n\nIV. NHIỆM VỤ TRỌNG\r\n\nTÂM:\n\n1. Giảm nhẹ phát thải\r\n\nkhí nhà kính\n\n- Xây dựng và thực\r\n\nhiện các hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tăng trưởng xanh theo Kế\r\n\nhoạch khung mục tiêu, nhiệm vụ và danh mục dự án ứng phó với biến đổi khí hậu\r\n\ntỉnh An Giang giai đoạn 2017 - 2020 và Kế hoạch hành động tăng trưởng xanh của\r\n\ntỉnh An Giang đã được phê duyệt, phù hợp với điều kiện của địa phương.\n\n- Sử dụng tiết kiệm\r\n\nvà hiệu quả năng lượng, ứng dụng năng lượng sinh khối, năng lượng tái tạo trong\r\n\ncác lĩnh vực của các ngành công thương, giao thông vận tải, xây dựng, nông\r\n\nnghiệp và phát triển nông thôn.\n\n- Tăng cường nghiên\r\n\ncứu, ứng dụng và chuyển giao các công nghệ xử lý môi trường và tái sử dụng chất\r\n\nthải nông thôn, phế phụ phẩm trong chăn nuôi, trồng trọt và nuôi trồng thủy sản\r\n\nđể giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tăng hiệu quả kinh tế và giảm phát thải khí\r\n\nnhà kính.\n\n- Lồng ghép và sử\r\n\ndụng có hiệu quả các nguồn vốn trong nước và tài trợ quốc tế trong quá trình\r\n\nthực hiện các chương trình, dự án có liên quan sản xuất lúa tiết kiệm nước,\r\n\ngiảm phát thải khí nhà kính.\n\n- Thực hiện các hoạt\r\n\nđộng giảm nhẹ phát thải nhà kính khác phù hợp với địa phương.\n\n2. Thích ứng với biến\r\n\nđổi khí hậu\n\n- Xây dựng, cập nhật\r\n\nkế hoạch thích ứng với biến đổi khí hậu của tỉnh; rà soát thông tin, dữ liệu\r\n\nhiện có về thích ứng với biến đổi khí hậu để nghiên cứu đề xuất bổ sung thông\r\n\ntin và phương thức quản lý, chia sẻ dữ liệu tạo thuận lợi cho xây dựng, cập\r\n\nnhật các báo cáo về thích ứng với biến đổi khí hậu.\n\n- Tổ chức thực hiện\r\n\nChương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh; phát\r\n\ntriển lâm nghiệp bền vững, ngăn chặn mất rừng và suy thoái rừng; trồng, bảo vệ,\r\n\nphục hồi rừng, chú trọng trồng cây lâm nghiệp phân tán; tái cơ cấu kinh tế nông\r\n\nnghiệp...\n\n- Thực hiện các hoạt\r\n\nthích ứng với biến đổi khí hậu nhằm tăng cường khả năng chống chịu, bảo vệ cuộc\r\n\nsống, sinh kế người dân: triển khai các phương án và giải pháp, công trình\r\n\nphòng, chống thiên tai trọng điểm, cấp bách nhằm bảo vệ đời sống nhân dân, đảm\r\n\nbảo quốc phòng - an ninh và tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn; di dời sắp xếp lại các\r\n\nkhu dân cư ở những vùng thường xuyên bị tác động của lũ lụt, sạt lở đất bờ\r\n\nsông.\n\n- Quản lý tổng hợp\r\n\ntài nguyên nước lưu vực sông; Quy hoạch đô thị và sử dụng đất, cơ sở hạ tầng,\r\n\nkhu, cụm công nghiệp, khu tái định cư trên cơ sở kịch bản nước biển dâng; xây\r\n\ndựng các cơ sở hạ tầng đô thị chống chịu với tác động của biến đổi khí hậu;\r\n\nphát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kiểm soát lũ.\n\n3. Chuẩn bị nguồn lực\n\n- Tăng cường năng lực\r\n\nthích ứng với biến đổi khí hậu và tiếp tục tổ chức thực hiện tuyên truyền, nâng\r\n\ncao nhận thức về thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu ở địa phương.\n\n- Triển khai thực\r\n\nhiện chương trình đào tạo lại cán bộ, viên chức, người lao động đáp ứng nhu cầu\r\n\nthực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu.\n\n- Áp dụng các công\r\n\nnghệ ứng phó với biến đổi khí hậu có tiềm năng và phù hợp với điều kiện của\r\n\ntỉnh An Giang.\n\n- Rà soát, đề xuất\r\n\ncác cơ chế chính sách khuyến khích nghiên cứu, chuyển giao công nghệ về biến\r\n\nđổi khí hậu; tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm.\n\n- Xây dựng Khung huy\r\n\nđộng nguồn lực cho biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh; đề xuất danh mục các\r\n\ndự án ứng phó với BĐKH và tăng trưởng xanh, ưu tiên dự án thực hiện các cam kết\r\n\ntrong Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC), có khả năng huy động sự tham\r\n\ngia của các thành phần kinh tế, chú trọng các dự án phát triển năng lượng tái\r\n\ntạo huy động nguồn lực từ khối tư nhân, hỗ trợ quốc tế.\n\n4. Thiết lập hệ thống\r\n\ncông khai, minh bạch (MRV)\n\n- Thiết lập hệ thống\r\n\ncông khai, minh bạch cho các hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, thích\r\n\nứng với biến đổi khí hậu.\n\n- Tham gia cùng các\r\n\nBộ, ngành có liên quan định kỳ xây dựng Thông báo thích ứng quốc gia bao gồm cả\r\n\ntiến độ đạt được mục tiêu thích ứng trong Đóng góp do quốc gia tự quyết định\r\n\n(NDC).\n\n5. Xây dựng và hoàn\r\n\nthiện chính sách, thể chế\n\n- Tiếp tục triển khai\r\n\nlồng ghép các vấn đề biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh vào trong các chính\r\n\nsách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình ưu tiên cho đầu tư phát triển của tỉnh;\n\n- Hoàn thiện chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bảo đảm mỗi Sở, ngành, địa phương đều có đầu mối\r\n\nđảm nhận nhiệm vụ trong lĩnh vực biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh;\n\n- Tăng cường việc\r\n\nđiều phối, chia sẻ thông tin, xử lý các vấn đề mang tính liên vùng, liên ngành\r\n\nvề ứng phó biến đổi khí hậu.\n\nCác nhiệm vụ chi tiết\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch này theo Phụ lục đính kèm.\n\nV. GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Giải pháp về khoa\r\n\nhọc công nghệ:\n\n- Triển khai các đề\r\n\ntài, dự án hợp tác quốc tế về biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính,\r\n\ntiếp nhận chuyển giao và đẩy mạnh ứng dụng các công nghệ thân thiện với môi\r\n\ntrường.\n\n- Củng cố, hoàn thiện\r\n\ntổ chức khoa học công nghệ ở các ngành, các cấp về biến đổi khí hậu, giảm phát\r\n\nthải khí nhà kính; đào tạo nguồn nhân lực, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ\r\n\ncác hoạt động khoa học công nghệ về biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà\r\n\nkính.\n\n- Huy động và sử dụng\r\n\nhiệu quả các nguồn vốn cho nghiên cứu khoa học công nghệ và đào tạo, tập huấn\r\n\nvề biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính và thân thiện với môi trường.\n\n2. Giải pháp về huy\r\n\nđộng nguồn lực và phát triển nguồn nhân lực:\n\n- Chủ động và tăng\r\n\ncường sự phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương trong việc hoạch định chính sách\r\n\nvà cơ chế điều phối; huy động sự tham gia rộng rãi của các doanh nghiệp và cộng\r\n\nđồng trong việc thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án về ứng phó với biến\r\n\nđổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính được nêu trong Kế hoạch này.\n\n- Đẩy mạnh công tác\r\n\nđào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng\r\n\ncao; huy động nguồn nhân lực thông qua công tác tuyển chọn, hợp tác chuyên môn,\r\n\nchuyên đề; trao đổi học tập kinh nghiệm và các hình thức phù hợp khác;\n\n- Vận dụng linh hoạt\r\n\ncơ chế chính sách hiện hành để khai thác và huy động tối đa tiềm năng các nguồn\r\n\nvốn đầu tư vào các lĩnh vực trọng yếu của tỉnh nhằm thích ứng với biến đổi khí\r\n\nhậu, giảm phát thải khí nhà kính, phát triển kinh tế bền vững, nâng cao sức\r\n\nchống chịu của tỉnh.\n\n- Tranh thủ mọi cơ\r\n\nhội để tiếp cận các nguồn vốn của Trung ương, nguồn ODA, viện trợ không hoàn\r\n\nlại, NGOs và các thành phần kinh tế khác.\n\n3. Giải pháp về tăng\r\n\ncường hợp tác quốc tế:\n\n- Tranh thủ khai\r\n\nthác, tiếp cận và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài trợ thông qua các hoạt động\r\n\nhợp tác trong các lĩnh vực: tài chính, chuyển giao khoa học công nghệ, hỗ trợ\r\n\nkỹ thuật, đào tạo tập huấn và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong\r\n\ncác lĩnh vực biến đổi khí hậu, nông nghiệp thông minh, tiết kiệm năng lượng,\r\n\nxây dựng và các lĩnh vực trọng yếu khác.\n\n- Thiết lập cơ chế\r\n\nhợp tác chặt chẽ giữa các ngành, tổ chức, địa phương của An Giang với các nhà\r\n\ntài trợ, đối tác quốc tế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện hiệu\r\n\nquả các nhiệm vụ tại Kế hoạch này.\n\n- Tăng cường nắm bắt\r\n\nthông tin, chủ động xây dựng hoặc gia nhập vào mạng lưới kết nối và hợp tác với\r\n\ncác chương trình, dự án mang tính toàn cầu và khu vực trong lĩnh vực biến đổi\r\n\nkhí hậu, giảm phát thải khí nhà kính, phòng tránh, giảm nhẹ rủi ro thiên tai,\r\n\nxóa đói giảm nghèo,...nhằm tranh thủ nguồn hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật, công\r\n\nnghệ và kinh nghiệm từ các tổ chức quốc tế và các chuyên gia cùng lĩnh vực.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Ban Chỉ đạo ứng phó\r\n\nvới BĐKH tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện\r\n\ncó hiệu quả các nội dung của Kế hoạch, định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvà Bộ, ngành có liên quan.\n\n2. Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường:\n\nGiao Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường (Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo ứng phó với biến đổi khí hậu của\r\n\ntỉnh) chịu trách nhiệm điều phối chung và tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện Kế hoạch này với nhiệm vụ sau:\n\n- Chủ trì, phối hợp\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành liên quan xây dựng kế\r\n\nhoạch hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt và bố trí ngân sách thực hiện.\n\n- Tổ chức giám sát thực\r\n\nhiện Kế hoạch; đánh giá kết quả triển khai các nhiệm vụ đề ra trong Kế hoạch;\r\n\ntổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện trên địa bàn tỉnh; tham mưu UBND tỉnh báo\r\n\ncáo Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban Quốc gia về BĐKH và các Bộ,\r\n\nngành liên quan.\n\n- Chủ trì phối hợp\r\n\nvới các Sở, Ban ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến về Thỏa thuận Paris, Kế hoạch triển khai thực hiện Thỏa thuận Paris cấp\r\n\ntỉnh và các chủ trương, chính sách, pháp luật có liên quan bằng nhiều hình thức\r\n\nkhác nhau, trong đó chú trọng huy động sự tham gia của doanh nghiệp và cộng\r\n\nđồng.\n\n- Đến năm 2020, tức\r\n\nlà sau khi NDC của Việt Nam được rà soát, cập nhật lần đầu tiên, tiến hành phân\r\n\ntích, đánh giá tổng hợp tình hình thực hiện giai đoạn 2018-2020, đồng thời căn\r\n\ncứ theo hướng dẫn cấp quốc gia để rà soát, cập nhật, điều chỉnh, bổ sung Kế\r\n\nhoạch cấp tỉnh cho giai đoạn 2021 - 2030 theo quy định.\n\n3. Sở kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Sở Tài chính:\n\nHàng năm, cùng thời\r\n\ngian quy định về lập dự toán ngân sách, trên cơ sở dự toán triển khai thực hiện\r\n\nKế hoạch này của các sở, ban, ngành cấp tỉnh; căn cứ khả năng cân đối ngân sách\r\n\ncấp tỉnh, các nguồn hỗ trợ từ Trung ương và quốc tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối\r\n\nvới nhiệm vụ chi đầu tư phát triển), Sở Tài chính (đối với nhiệm vụ chi sự nghiệp\r\n\nvà chi thường xuyên) có trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp vào dự toán ngân sách\r\n\ntỉnh, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phê duyệt theo đúng quy định hiện hành.\n\n4. Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo, Trường Đại học An Giang:\n\nHướng dẫn và chỉ đạo\r\n\ncác đơn vị trực thuộc, các tổ chức và cơ sở giáo dục thành viên lồng ghép triển\r\n\nkhai tuyên truyền về biến đổi khí hậu, Kế hoạch thực hiện Thỏa Thuận Paris về\r\n\nbiến đổi khí hậu của tỉnh; huy động lực lượng học sinh, sinh viên tham gia các\r\n\nhoạt động giảm phát thải khí nhà kính, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ\r\n\nmôi trường của tỉnh.\n\n5. Các Sở, Ban,\r\n\nngành, UBND huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp liên\r\n\nquan:\n\n- Chủ trì triển khai\r\n\ncác nhiệm vụ, chương trình, dự án được phân công thuộc lĩnh vực phụ trách trong\r\n\nKế hoạch này; tổ chức lồng ghép các nhiệm vụ trong phạm vi Kế hoạch này vào\r\n\ntrong hoạt động của ngành mình, địa phương mình, chủ động huy động thêm các\r\n\nnguồn lực để thực hiện;\n\n- Chủ động phối hợp\r\n\nvới Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo ứng phó với biến đổi khí hậu tỉnh nhằm theo dõi\r\n\nchặt chẽ và làm việc với các Bộ ngành Trung ương để tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ\r\n\ncó mục tiêu, nguồn vốn ODA và các nguồn vốn khác nhằm đảm bảo kinh phí để thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này;\n\n- Định kỳ hàng năm\r\n\n(trước 15 tháng 10) báo cáo tình hình, kết quả thực hiện của đơn vị mình về Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo ứng phó\r\n\nvới biến đổi khí hậu tỉnh.\n\n6. Đề nghị Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh:\n\nChỉ đạo các tổ chức\r\n\nthành viên tuyên truyền về thực hiện Thỏa Thuận Paris về biến đổi khí hậu ở\r\n\nViệt Nam; kêu gọi nhân dân tham gia thực hiện các hoạt động giảm phát thải khí\r\n\nnhà kính, bảo vệ môi trường trong sinh hoạt và sản xuất.\n\nTrên đây là Kế hoạch\r\n\nthực hiện Thỏa thuận Paris về Biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh An Giang.\r\n\nTrong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc, khó khăn, các Sở, ban ngành, UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan phản\r\n\nánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, đề xuất UBND tỉnh xem\r\n\nxét, giải quyết./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Bộ Tài\r\n\n nguyên và Môi trường;\r\n\n - Ủy ban Quốc gia về BĐKH;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực: HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Cục Biến đổi khí hậu (Bộ TNMT);\r\n\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n -VPUBND tỉnh: LĐVP, KTN, KTTH, TH;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nĐính kèm: 03 phụ lục\n\nCHỦ TỊCH\n\nVương Bình Thạnh\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 101534 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101535.json b/contexts/context_101535.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c2617037c0d7be45510744dda74ce153548140ff --- /dev/null +++ b/contexts/context_101535.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-2933-QD-UBND-2020-thu-tuc-hanh-chinh-thua-phat-lai-So-Tu-phap-tinh-Thua-Thien-Hue-479301.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2933-QD-UBND-2020-thu-tuc-hanh-chinh-thua-phat-lai-So-Tu-phap-tinh-Thua-Thien-Hue-479301", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2933/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế, ngày 17 tháng 11 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN\r\n\nHÀNH TRONG LĨNH VỰC THỪA PHÁT LẠI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP\r\n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính\r\n\nphủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013;\r\n\nNghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về việc sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn\r\n\nphòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 2005/QĐ-BTP ngày 28 tháng 9 năm 2020 của Bộ Tư\r\n\npháp về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh\r\n\nvực thừa phát lại thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 1789/STP-VP ngày\r\n\n30 tháng 10 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm\r\n\ntheo Quyết định này Danh mục 16 thủ tục hành chính (TTHC) mới ban hành trong\r\n\nlĩnh vực thừa phát lại thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp (xem Phụ lục\r\n\nkèm theo).\n\nĐiều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị\n\n1. Sở Tư pháp:\n\na) Cập nhật TTHC mới ban hành trong lĩnh vực thừa phát lại tại Quyết\r\n\nđịnh này vào Hệ thống thông tin TTHC tỉnh Thừa Thiên Huế theo đúng quy định;\r\n\nCông bố công khai TTHC này trên Trang Thông tin điện tử của đơn vị.\n\nb) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, xây\r\n\ndựng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy trình nội bộ, quy\r\n\ntrình điện tử giải quyết TTHC mới ban hành trong lĩnh vực thừa phát lại tại\r\n\nQuyết định này để cấu hình trên phần mềm Hệ thống xử lý một cửa tập\r\n\ntrung của tỉnh.\n\nc) Phổ biến việc triển khai thực hiện giải quyết các TTHC này đến các\r\n\nđơn vị trực thuộc Sở theo hướng dẫn tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này.\n\n2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Cập nhật TTHC mới ban hành trong lĩnh vực thừa phát lại tại Quyết\r\n\nđịnh này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC;\n\nb) Công khai các TTHC mới ban hành trong lĩnh vực thừa phát lại tại\r\n\nQuyết định này trên Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh và trên Cổng\r\n\nThông tin điện tử tỉnh.\n\nĐiều 3. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp và Giám đốc các sở, ban ngành\r\n\ncấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế, Chủ tịch UBND các xã,\r\n\nphường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục KSTTHC - VP Chính phủ;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - UBND: cấp huyện, cấp xã;\r\n\n - Cổng Thông tin Điện tử;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh và CV: TTr;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Bình\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 101535 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101536.json b/contexts/context_101536.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b49c5b81b72ffef36a24bab31a9f9ca13787cf09 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101536.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2023-QD-BYT-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-duoc-pham-theo-23-2021-TT-BYT-524322.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2023-QD-BYT-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-duoc-pham-theo-23-2021-TT-BYT-524322", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2023/QĐ-BYT\n\nHà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC DƯỢC\r\n\nPHẨM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ\r\n\n23/2021/TT-BYT NGÀY 09/12/2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ\r\n\nMỘT SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ BAN HÀNH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị\r\n\nđịnh số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 7 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản\r\n\nlý Dược.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Dược phẩm thuộc phạm vi chức năng quản lý\r\n\ncủa Bộ Y tế quy định tại Thông tư số 23/2021/TT-BYT ngày 09/12/2021 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế ban hành (Chi tiết tại Phụ lục\r\n\nban hành kèm theo Quyết định này).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký ban hành.\n\nĐiều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các\r\n\nVụ, Cục, Thanh tra Bộ, Tổng cục và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 3;\r\n\n - Q. Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các đ/c Thứ trưởng (ph/hợp chỉ đạo);\r\n\n - Cục KSTTHC - VPCP;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử - Bộ Y tế;\r\n\n - Phòng KSTTHC - Văn phòng Bộ;\r\n\n - Lưu: VT, QLD.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đỗ Xuân Tuyên\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\r\n\nTRONG LĨNH VỰC DƯỢC PHẨM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ\n\n(Kèm theo Quyết định số 2023/QĐ-BYT ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y\r\n\ntế)\n\nSTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định việc sửa đổi, bổ sung\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\n1\n\n1.002333\n\nThủ tục cấp giấy đăng ký lưu hành\r\n\n thuốc chuyển giao sản xuất tại Việt Nam trường hợp thuốc trước chuyển giao đã\r\n\n có Giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam\n\nThông\r\n\n tư số 23/2021/TT-BYT ngày 09/12/2021\n\nDược\r\n\n phẩm\n\nCục\r\n\n Quản lý Dược\n\n2\n\n1.002189\n\nThủ tục gia hạn giấy đăng ký lưu\r\n\n hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc\n\nThông\r\n\n tư số 23/2021/TT-BYT ngày 09/12/2021\n\nDược\r\n\n phẩm\n\nCục\r\n\n Quản lý Dược\n\n3\n\n1.001922\n\nThủ tục thay đổi, bổ sung giấy đăng\r\n\n ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc - Thuộc thay đổi nhỏ cần phê duyệt\n\nThông\r\n\n tư số 23/2021/TT-BYT ngày 09/12/2021\n\nDược\r\n\n phẩm\n\nCục\r\n\n Quản lý Dược\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\n1. Thủ tục cấp\r\n\ngiấy đăng ký lưu hành thuốc chuyển giao sản xuất tại Việt Nam trường hợp thuốc\r\n\ntrước chuyển giao đã có Giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam\n\nNội dung sửa đổi, bổ sung: Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục này), cụ thể:\n\n- Thay thế biểu mẫu Báo cáo lưu hành\r\n\nthuốc, nguyên liệu làm thuốc theo Mẫu 11/TT.\n\n1. Thủ tục\n\nCấp giấy đăng ký lưu hành thuốc\r\n\n chuyển giao sản xuất tại Việt Nam trường hợp thuốc trước chuyển giao đã có Giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam\n\nTrình tự thực hiện\n\n\n\nBước 1: Cơ sở nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành (hồ sơ đăng\r\n\n ký) theo quy định tại điểm a Khoản 5 Điều 28 Thông tư số 32/2018/TT-BYT ngày 12/11/2018 đến Cục Quản Dược - Bộ Y tế (cơ quan\r\n\n tiếp nhận).\n\nBước 2: Khi nhận được hồ sơ đăng\r\n\n ký đủ thành phần, đạt yêu cầu về hình thức, đủ phí, Cục\r\n\n Quản lý Dược - Bộ Y tế cấp cho cơ sở đăng ký Phiếu tiếp\r\n\n nhận hồ sơ theo Mẫu số 12/TT ban hành kèm theo Thông tư\r\n\n số 32/2018/TT-BYT ngày 12/11/2018.\n\nBước 3: Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ,\r\n\n Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế có trách nhiệm:\n\na) Tổ chức thẩm định hồ sơ đăng ký;\n\nb) Trình Hội đồng tư vấn cấp giấy\r\n\n đăng ký lưu hành thuốc đối với các hồ sơ đăng ký đạt yêu cầu; hoặc đề xuất\r\n\n xin ý kiến thẩm định, tư vấn của Hội đồng.\n\nc) Cấp giấy đăng\r\n\n ký lưu hành thuốc chuyển giao sản xuất tại Việt Nam trường hợp thuốc trước\r\n\n chuyển giao đã có Giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam theo kết luận của Hội đồng\r\n\n thẩm định, tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành sau khi có phê duyệt của Lãnh đạo\r\n\n Bộ.\n\nTrường hợp áp dụng quy trình thẩm định\r\n\n nhanh, thời gian giải quyết là 06 tháng.\n\nBước 4:\n\n- Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu,\r\n\n trong thời hạn xem xét hồ sơ đăng ký Cục Quản Dược - Bộ Y tế phải có văn bản\r\n\n trả lời nêu rõ lý do.\n\n- Thời gian cơ sở đăng ký sửa đổi,\r\n\n bổ sung hồ sơ:\n\n+ Không quá 36 tháng đối với trường\r\n\n hợp phải bổ sung tài liệu tiền lâm sàng, lâm sàng, tương\r\n\n đương sinh học, nghiên cứu độ ổn định kể từ ngày có văn bản của Cục Quản Dược\r\n\n - Bộ Y tế.\n\n+ Không quá 12 tháng kể từ ngày có\r\n\n văn bản của Cục Quản Dược - Bộ Y tế đối với các trường hợp còn lại.\n\nThời gian cơ sở đăng ký sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn xem\r\n\n xét hồ sơ. Nếu quá thời hạn trên, hồ sơ đăng ký không\r\n\n còn giá trị và cơ sở phải thực hiện lại thủ tục đăng ký.\n\n- Trường hợp không cấp phép, Cục Quản\r\n\n lý Dược - Bộ Y tế phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nBước 5:\r\n\n Hồ sơ bổ sung được nộp trực tuyến, qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến\r\n\n Bộ phận Một cửa Bộ Y tế. Trình tự giải quyết thực hiện từ Bước 1. Trong vòng 6 tháng kể từ\r\n\n ngày nhận đủ tài liệu bổ sung, Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế\r\n\n cấp Giấy đăng ký lưu hành hoặc trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do. Trường hợp\r\n\n áp dụng quy trình thẩm định nhanh, thời gian giải quyết là 03 tháng.\n\nCách thức thực hiện\n\n\n\nNộp trực tuyến, qua đường bưu điện\r\n\n hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Bộ Y tế.\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n\n\nMục 1. Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\nPhần I. Hồ sơ hành chính, gồm:\n\n1. Đơn đăng ký theo Mẫu 6/TT ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2. Giấy ủy quyền (nếu có) theo Mẫu 8/TT ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh dược đối với cơ sở đăng ký của Việt Nam.\n\n4. Giấy tờ pháp lý đối với cơ sở\r\n\n đăng ký của nước ngoài. (Không yêu cầu nêu cơ sở đăng ký đã được\r\n\n công bố hoặc cơ sở đăng ký đồng thời là cơ sở sản xuất, có tên, địa chỉ ghi trên CPP của thuốc đăng ký).\n\n5. Giấy phép thành lập văn phòng đại\r\n\n diện tại Việt Nam đối với cơ sở đăng ký của nước ngoài. (Không yêu cầu nếu cơ\r\n\n sở đăng ký đã được công bố).\n\n6. Mẫu nhãn\r\n\n thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc dự kiến lưu hành.\n\n7. Giấy chứng nhận GLP của cơ sở kiểm\r\n\n nghiệm đối với trường hợp quy định tại khoản 17 Điều 23 Thông tư\r\n\n 32/2018/TT-BYT .\n\n8. Kế hoạch quản lý nguy cơ (đối với\r\n\n vắc xin) theo Mẫu 10/TT ban hành kèm theo Thông tư\n\n32/2018/TT-BYT .\n\n9. Hợp đồng chuyển giao công nghệ\r\n\n (Đối với trường hợp thuốc chuyển giao công nghệ)\n\n10. Báo cáo an toàn, hiệu quả, sử dụng\r\n\n thuốc theo Mẫu 2/TT ban hành kèm theo Thông tư này. (Trường\r\n\n hợp thuốc phải theo dõi an toàn, hiệu quả)\n\n11. Báo cáo lưu hành thuốc, nguyên\r\n\n liệu làm thuốc theo Mẫu 11/TT ban hành kèm theo Thông tư\r\n\n số 23/2021/TT-BYT ngày 09/12/2021.\n\n12. Giấy chứng nhận, văn bằng bảo hộ,\r\n\n hợp đồng chuyển giao quyền đối tượng sở hữu công nghiệp, giấy tờ chứng nhận\r\n\n nguồn gốc nguyên liệu (GACP, CEP, nguồn dược liệu trong\r\n\n nước, nguồn dược liệu nhập khẩu,...) và các tài liệu có\r\n\n liên quan (nếu có).\n\n13. Bản sao giấy đăng ký lưu hành\r\n\n thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam.\n\nII. Hồ sơ kỹ thuật, gồm:\n\n1. Tài liệu chất lượng:\n\na) Bảng so sánh chi tiết các thay đổi,\r\n\n bổ sung (nếu có) giữa thuốc trước khi chuyển giao công nghệ và thuốc đăng ký theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này;\n\nb) Hồ sơ phần Dược chất của thuốc\r\n\n đăng ký do bên nhận chuyển giao công nghệ cung cấp khi có thay đổi nhà sản xuất nguyên liệu dược chất so\r\n\n với thuốc trước khi chuyển giao công nghệ;\n\nc) Hồ sơ phần thành phẩm của thuốc\r\n\n đăng ký, do bên nhận chuyển giao công nghệ thực hiện, bao gồm:\n\n- Quy trình sản xuất thuốc đăng ký.\n\n- Báo cáo thẩm định quy trình sản\r\n\n xuất (đối với các công đoạn sản xuất thực hiện tại bên nhận chuyển giao công nghệ).\n\n- Báo cáo đánh giá sự phù hợp của\r\n\n quy trình phân tích (có thể thay thế bằng hồ sơ chuyển giao quy trình phân tích do bên chuyển giao công nghệ\r\n\n và bên nhận công nghệ phối hợp thực hiện).\n\n- Số liệu phân tích lô (Phiếu kiểm\r\n\n nghiệm thành phẩm).\n\n- Báo cáo nghiên cứu độ ổn định của\r\n\n thuốc đăng ký. Trường hợp thuốc trước khi chuyển giao công nghệ đã được cấp giấy đăng ký lưu\r\n\n hành tại Việt Nam hoặc đã có số liệu nghiên cứu độ ổn định\r\n\n phù hợp với các quy định tại Hướng dẫn ASEAN về nghiên cứu\r\n\n độ ổn định, chấp nhận dữ liệu nghiên cứu độ ổn định áp dụng\r\n\n đối với đăng ký thay đổi lớn hoặc thay đổi nhỏ (tùy thuộc\r\n\n vào nội dung thay đổi giữa thuốc trước khi chuyển giao công nghệ và thuốc đăng ký) theo hướng dẫn của ASEAN về nghiên cứu độ ổn định.\n\n- Báo cáo nghiên cứu tương đương\r\n\n sinh học của thuốc đăng ký (đối với thuốc đề nghị công bố\r\n\n là biệt dược gốc, thuốc có yêu cầu phải báo cáo nghiên cứu\r\n\n tương đương sinh học theo quy định tại Thông tư số 08/2010/TT-BYT ngày 26\r\n\n tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn báo cáo\r\n\n nghiên cứu sinh khả dụng, tương đương sinh học khi đăng ký thuộc hoặc thuốc không có yêu cầu phải báo cáo\r\n\n nghiên cứu tương đương sinh học theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế nhưng cơ\r\n\n sở đăng ký có đơn đề nghị phân loại là thuốc có chứng\r\n\n minh tương đương sinh học). Trường hợp đáp ứng đồng thời các điều kiện sau có\r\n\n thể thay thế bằng báo cáo nghiên cứu tương đương độ hòa\r\n\n tan giữa thuốc đăng ký và thuốc trước khi chuyển giao công nghệ:\n\n+ Thuốc trước\r\n\n khi chuyển giao công nghệ đã dược cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam và\r\n\n đã được công bố là biệt dược gốc, thuốc có chứng minh tương đương sinh học.\n\n+ Thuốc đăng ký phải tương tự thuốc trước khi chuyển giao công nghệ về công thức bào chế\r\n\n thuốc, nhà sản xuất nguyên liệu dùng trong sản xuất thuốc, tiêu\r\n\n chuẩn chất lượng và quy trình phân tích các nguyên liệu\r\n\n dùng trong sản xuất thuốc, quy trình sản xuất, loại trang thiết bị dùng trong\r\n\n sản xuất thuốc, điều kiện môi trường trong quá trình sản xuất thuốc. Các thay\r\n\n đổi liên quan đến các nội dung này nêu có phải thuộc các\r\n\n mức không yêu cầu phải nộp báo cáo nghiên cứu tương đương sinh học của thuốc\r\n\n sau khi thay đổi theo các quy định tại các hướng dẫn nâng cỡ lô và thay đổi\r\n\n sau khi được cấp giấy đăng ký lưu hành đối với các thuốc dạng rắn dùng đường uống của US-FDA (SUPACs) và trong hồ sơ phải cung cấp\r\n\n kèm theo các tài liệu phù hợp với mỗi thay đổi quy định tại các hướng dẫn\r\n\n này. \n\n2. Tài liệu khác:\n\nCác tài liệu liên quan theo quy định\r\n\n tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này đối với các trường\r\n\n hợp thuốc có thay đổi so với thuốc chuyển giao đã được cấp giấy đăng ký lưu\r\n\n hành.\n\n* Đối\r\n\n với Vắc xin: Một bộ hồ sơ gồm 01 bản chính và 01\r\n\n bản sao đầy đủ các tài liệu trên.\n\n* Đối với tất cả các thuốc khác\r\n\n (trừ vắc xin): Một bộ hồ sơ gồm 01 bản chính và\r\n\n 02 bản sao các tài liệu: Đơn đăng ký; tiêu chuẩn và phương pháp kiểm nghiệm; 02 bộ mẫu nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và hướng dẫn sử\r\n\n dụng. Các phần hồ sơ (Hồ sơ hành chính, Chất lượng, Tiền lâm sàng, Lâm sàng, BE) có phân cách và kèm 01 tờ Thông tin sản phẩm. \n\nMục II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ đầy đủ\n\nThời hạn giải quyết\n\n\n\n12 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.\n\n06 tháng đối với các trường hợp áp\r\n\n dụng quy trình thẩm định nhanh.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n\n\nCơ sở đăng ký\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n\n\nCục Quản Dược\r\n\n - Bộ Y tế\n\nKết\r\n\n quả thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nGiấy đăng ký lưu hành\n\nLệ phí (nếu có)\n\n\n\n5.500.000 (VNĐ)\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính\r\n\n kèm thủ tục này)\n\n\n\nMẫu 2A/TT Báo\r\n\n cáo theo dõi, đánh giá an toàn, hiệu quả của thuốc\n\nMẫu 2B/TT Báo\r\n\n cáo theo dõi, đánh giá an toàn, hiệu quả của vắc xin (đối\r\n\n với vắc xin)\n\nMẫu 2C/TT Báo\r\n\n cáo tình hình sử dụng thuốc\n\nMẫu 3/TT Trang\r\n\n bìa\n\nMẫu 4A/TT\r\n\n Thông tin sản phẩm\n\nMẫu 5/TT Mục lục\n\nMẫu 6D/TT Đơn\r\n\n đăng ký\n\nMẫu 8A/TT Giấy\r\n\n ủy quyền đứng tên cơ sở đăng ký \n\nMẫu 8B/TT Giấy\r\n\n ủy quyền ký tên trên hồ sơ đăng ký \n\nMẫu 10/TT Kế hoạch quản lý nguy cơ\r\n\n (đối với vắc xin)\n\nMẫu 11/TT Báo\r\n\n cáo lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc \n\nMẫu 12/TT Phiếu\r\n\n tiếp nhận hồ sơ\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\n tục hành chính (nếu có)\n\n\n\nI. Điều kiện đăng ký thuốc BDG\r\n\n chuyển giao sản xuất tại Việt Nam\n\nĐối với thuốc đã được Bộ Y tế công\r\n\n bố biệt dược gốc theo quy định sau đó chuyển giao công nghệ sản xuất một, một\r\n\n số hoặc toàn bộ các công đoạn tại cơ sở sản xuất thuốc tại Việt Nam phải bảo\r\n\n đảm biệt dược gốc và thuốc sản xuất tại Việt Nam đáp ứng đồng thời các tiêu\r\n\n chí sau:\n\n- Cùng công thức bào chế;\n\n- Cùng quy trình sản xuất;\n\n- Cùng tiêu chuẩn chất lượng nguyên\r\n\n liệu;\n\n- Cùng tiêu chuẩn chất lượng thuốc\r\n\n thành phẩm;\n\n- Nếu có bất kỳ\r\n\n thay đổi nào liên quan đến yêu cầu nêu trên, cơ sở đăng ký phải cung cấp dữ liệu chứng minh thuốc sản\r\n\n xuất tại Việt Nam tương đương về chất lượng so với biệt dược gốc trước khi\r\n\n chuyển giao.\n\nII. Điều kiện đăng ký thuốc sản xuất tại Việt Nam theo hình thức chuyển giao công nghệ\n\n1. Thuốc đăng ký theo hình thức\r\n\n chuyển giao công nghệ phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau:\n\na) Việc chuyển giao công nghệ sản\r\n\n xuất thuốc được thực hiện theo hình thức chuyển giao một,\r\n\n một số hoặc toàn bộ các công đoạn của quy trình sản xuất thuốc thành phẩm,\r\n\n không áp dụng đối với trường hợp chỉ chuyển giao công đoạn đóng gói thứ\r\n\n cấp;\n\nb) Thuốc đăng ký và thuốc trước khi\r\n\n chuyển giao công nghệ phải đáp ứng đồng thời các tiêu\r\n\n chí sau:\n\n- Cùng công thức bào chế;\n\n- Cùng quy trình sản xuất;\n\n- Cùng tiêu chuẩn chất lượng nguyên\r\n\n liệu;\n\n- Cùng tiêu chuẩn chất lượng thuốc\r\n\n thành phẩm;\n\nNếu có bất kỳ thay đổi nào liên quan đến yêu cầu nêu trên, cơ sở đăng ký phải cung cấp dữ\r\n\n liệu chứng minh thuốc sản xuất tại Việt Nam tương đương\r\n\n về chất lượng so với thuốc trước khi chuyển giao công nghệ.\n\nc) Riêng đối với thuốc generic có\r\n\n tác dụng toàn thân, thuốc trước khi chuyển giao công nghệ phải đã được chứng\r\n\n minh tương đương sinh học theo quy định, trừ trường hợp thuốc có dạng bào chế\r\n\n được miễn thử tương đương sinh học theo quy định tại\r\n\n Thông tư số 08/2010/TT-BYT ngày 26 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng\r\n\n dẫn báo cáo số liệu nghiên cứu sinh khả dụng/tương đương sinh học trong đăng\r\n\n ký thuốc;\n\nd) Hồ sơ đáp ứng quy định tại khoản\r\n\n 5 Điều 28 Thông tư này.\n\n2. Thuốc thực hiện đóng gói thứ cấp\r\n\n tại Việt Nam\n\na) Trong vòng 05 năm kể từ ngày được\r\n\n cấp giấy đăng ký lưu hành, cơ sở đăng ký, cơ sở sản xuất thực hiện xong chuyển giao công nghệ toàn bộ các công đoạn sản xuất theo các điều kiện\r\n\n quy định tại khoản 1 Điều này. Ba (03) năm kể từ ngày được\r\n\n cấp giấy đăng ký lưu hành, cơ sở đăng ký phải báo cáo tiến độ thực hiện việc\r\n\n chuyển giao công nghệ theo Mẫu 6/TT ban hành kèm theo\r\n\n Thông tư này;\n\nb) Hồ sơ đáp ứng quy định tại khoản\r\n\n 6 Điều 28 Thông tư này.\n\nIII. Các trường hợp được thực hiện\r\n\n theo quy trình thẩm định nhanh\n\n1. Thuốc thuộc Danh mục thuốc hiếm\r\n\n do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.\n\n2. Thuốc đáp ứng nhu cầu cấp bách cho quốc phòng, an ninh, quốc phòng, chống dịch bệnh, khắc\r\n\n phục hậu quả thiên tai, thảm họa.\n\n3. Thuốc trong nước sản xuất trên\r\n\n những dây chuyền mới đạt tiêu chuẩn GMP hoặc trên dây chuyền nâng cấp đạt\r\n\n tiêu chuẩn GMP-EU, GMP-PIC/S và tương đương trong thời hạn không quá 18 tháng\r\n\n kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận GMP.\n\n4. Vắc xin đã được Tổ chức Y tế thế\r\n\n giới tiền đánh giá đạt yêu cầu, vắc xin dùng trong chương trình tiêm chủng mở\r\n\n rộng quốc gia.\n\n5. Thuốc chuyên khoa đặc trị, thuốc có dạng bào chế đặc biệt\r\n\n chỉ có không quá 02 (hai) thuốc tương tự (cùng hoạt chất,\r\n\n cùng dạng bào chế, cùng hàm lượng, nồng độ) có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam còn hiệu lực tại thời điểm nộp\r\n\n hồ sơ, bao gồm:\n\na) Thuốc điều trị ung thư;\n\nb) Thuốc điều trị kháng vi rút thế\r\n\n hệ mới;\n\nc) Kháng sinh thế hệ mới;\n\nd) Thuốc dùng trong điều trị sốt xuất\r\n\n huyết, lao, sốt rét.\n\n6. Thuốc sản xuất trong nước, bao gồm:\n\na) Thuốc được sản xuất gia công hoặc\r\n\n chuyển giao công nghệ sản xuất tại Việt Nam đối với thuốc điều trị ung thư, vắc\r\n\n xin, sinh phẩm, thuốc điều trị kháng vi rút thế hệ mới, kháng sinh thế hệ mới;\n\nb) Thuốc dược liệu có đề tài khoa học và công nghệ cấp quốc gia, cấp\r\n\n bộ hoặc cấp tỉnh đã được nghiệm thu\r\n\n đạt yêu cầu, thuốc được sản xuất toàn bộ từ nguồn dược\r\n\n liệu trong nước đạt thực hành tốt\r\n\n nuôi trồng thu hái dược liệu theo tiêu chuẩn WHO (GACP);\n\nc) Thuốc mới sản xuất trong nước đã\r\n\n hoàn thành thực hiện thử nghiệm lâm sàng tại Việt Nam;\n\n7. Thuốc mới (điều trị ung thư,\r\n\n kháng vi rút thế hệ mới, kháng sinh thế hệ mới), sinh phẩm.\n\n8. Biệt dược gốc được sản xuất gia\r\n\n công hoặc chuyển giao công nghệ sản xuất tại Việt Nam.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\n chính\n\n\n\n1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày\r\n\n 06 tháng 4 năm 2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp\r\n\n thi hành Luật dược;\n\n3. Thông tư số 32/2018/TT-BYT ngày\r\n\n 12 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định đăng\r\n\n ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc;\n\n3. Thông tư số 277/2016/TT-BYT ngày\r\n\n 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh dược, mỹ phẩm.\n\n4. Thông tư 01/2018/TT-BYT\r\n\n ngày 18/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về ghi\r\n\n nhãn thuốc.\n\n5. Thông tư số 06/2017/TT-BYT ngày\r\n\n 03/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc\r\n\n độc và nguyên liệu độc làm thuốc.\n\n6. Thông tư số 07/2017/TT-BYT ngày\r\n\n 03/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc không kê đơn.\n\n7. Thông tư số\r\n\n 23/2021/TT-BYT ngày 09/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa\r\n\n đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật\r\n\n do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.\n\n\n\nMẪU 2A/TT\n\nBÁO CÁO THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ AN TOÀN, HIỆU\r\n\nQUẢ CỦA THUỐC \n\nKính gửi:\n\n- Cục Quản lý Dược (*)\n\nĐịa chỉ: 138 A Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội\n\n- Trung tâm Quốc gia về Thông tin\r\n\nthuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc (**)\n\nĐịa chỉ: 13-15 Lê Thánh Tông, Hoàn Kiếm, Hà Nội\n\nThực hiện theo yêu cầu về việc báo\r\n\ncáo theo dõi, đánh giá an toàn, hiệu quả của thuốc trong\r\n\nquá trình lưu hành và khi đăng ký gia hạn đối với những thuốc có yêu cầu báo\r\n\ncáo an toàn, hiệu quả, cơ sở.... báo cáo như sau:\n\n1. Tên cơ sở đăng ký Địa chỉ: Điện thoại:\n\n2. Tên cơ sở sản xuất: Địa chỉ: Điện thoại:\n\n3. Tên văn phòng đại diện tại Việt\r\n\nNam (đối với cơ sở đăng ký nước ngoài):\n\nĐịa chỉ: Điện thoại:\n\n4. Tên thuốc:\n\n5. Hoạt chất, nồng độ/hàm lượng:\n\n6. Dạng bào chế:\n\n7. Số đăng ký (SĐK): Ngày cấp SĐK: Ngày hết hạn SĐK:\n\n8. Thông tin về an toàn, hiệu quả và\r\n\nsử dụng của thuốc:\n\na. Báo cáo phản ứng có hại của thuốc\r\n\nsau khi đưa thuốc ra lưu hành trên thị trường Việt Nam:\n\nBảng tổng kết các báo cáo phản ứng có hại của thuốc\r\n\nđã gửi về Trung tâm Quốc gia hoặc Trung tâm khu vực về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc\r\n\nliên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc sau khi đưa thuốc ra lưu hành\r\n\ntrên thị trường Việt Nam (kèm theo bản sao các báo\r\n\ncáo) hoặc thông tin về báo cáo phản ứng có hại của thuốc được ghi nhận từ chương trình giám sát sau khi\r\n\nthuốc được phê duyệt được cơ sở kinh doanh thuốc thực hiện.\n\nb. Tình hình sử dụng thuốc tại các cơ\r\n\nsở khám, chữa bệnh trên phạm vi cả nước: \n\nBảng tổng\r\n\nkết tình hình sử dụng thuốc tại các cơ sở khám, chữa\r\n\nbệnh trên phạm vi cả nước\r\n\n(số lượng thuốc sử dụng\r\n\ntại từng cơ sở khám, chữa bệnh).\n\nc. Tổng kết các\r\n\ncập nhật thông tin về an toàn, hiệu quả của thuốc đã thực hiện trong quá trình lưu hành:\n\nBáo cáo tổng hợp các nội dung cập nhật\r\n\nđã được Cục Quản lý Dược phê duyệt, các cập nhật có tính thông báo, các cập nhật\r\n\ntheo công văn hướng dẫn của Cục Quản lý Dược (nếu\r\n\ncó) liên quan đến thay đổi thông tin trong Tờ hướng\r\n\ndẫn sử dụng thuốc.\n\nd. Tóm tắt kết quả của các nghiên cứu lâm sàng dược thực hiện tại Việt Nam liên quan đến thuốc\r\n\n(nếu có).\n\n9. Đánh giá lợi ích và nguy cơ liên\r\n\nquan đến thuốc trong quá trình lưu hành; đề xuất liên quan đến việc lưu hành sản\r\n\nphẩm đăng ký:\n\nCơ sở đăng ký cam kết: những nội dung\r\n\nbáo cáo là đúng sự thật, nếu không đúng cơ sở xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./.\n\n\n\n\n\nNgày.....\r\n\n tháng..... năm…..\n\nĐại diện hợp pháp của cơ sở đăng\r\n\n ký\n\n(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\n\n\n(*): Báo\r\n\ncáo theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư này. \n\n(**): Báo cáo theo quy định tại điểm\r\n\na khoản 2 Điều 5 Thông tư này.\n\n\n\nMẪU 2B/TT\n\nBÁO CÁO THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ AN TOÀN, HIỆU\r\n\nQUẢ CỦA VẮC XIN \n\nKính gửi:\n\n- Cục Quản lý Dược (*)\n\nĐịa chỉ: 138 A Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội\n\n- Trung tâm Quốc gia về Thông tin\r\n\nthuốc và \n\nTheo dõi phản ứng có hại của thuốc (**)\n\nĐịa chỉ: 13-15 Lê Thánh Tông, Hoàn Kiếm, Hà Nội \n\nThực hiện theo yêu cầu về việc báo\r\n\ncáo theo dõi, đánh giá an toàn, hiệu quả của vắc xin trong\r\n\nquá trình lưu hành và khi đăng ký gia hạn đối với những vắc\r\n\nxin có yêu cầu báo cáo an toàn, hiệu quả, cơ sở.... báo cáo như sau:\n\n1. Tên cơ sở đăng ký Địa chỉ: Điện thoại:\n\n2. Tên cơ sở sản xuất: Địa chỉ: Điện thoại:\n\n3. Tên văn phòng đại diện tại Việt\r\n\nNam (đối với cơ sở đăng ký nước ngoài)\n\nĐịa chỉ: Điện thoại:\n\n4. Tên vắc xin:\n\n5. Hoạt chất, nồng độ/hàm lượng:\n\n6. Dạng bào chế:\n\n7. Số đang ký (SĐK): Ngày cấp SĐK: Ngày hết hạn SĐK:\n\n8. Bảng tổng kết các báo cáo phản ứng có hại của vắc xin ghi\r\n\nnhận được trong quá trình lưu hành vắc xin trên thị trường Việt Nam\n\nThống kê các trường hợp phản ứng có\r\n\nhại đã được ghi nhận (phản ứng\r\n\nsau tiêm nhẹ, nặng) trong quá trình lưu hành.\n\n9. Bảng tổng kết cập nhật thông tin về\r\n\nan toàn, hiệu quả của vắc xin đã thực hiện trong quá trình lưu hành\n\nCác cập nhật đã được Cục Quản lý\r\n\nDược phê duyệt: các cập nhật có tính thông báo; các cập nhật theo công văn hướng\r\n\ndẫn của Cục Quản lý Dược (nếu có).\n\n10. Bảng tóm tắt kết quả các nghiên cứu lâm sàng tiến hành tại Việt\r\n\nNam (nếu có).\n\n11. Đánh giá lợi ích của vắc xin và\r\n\nnguy cơ liên quan đến vắc xin trong quá trình lưu hành; đề xuất liên quan đến\r\n\nviệc lưu hành sản phẩm đăng ký:\n\nCơ sở đăng ký cam kết: những nội dung\r\n\nbáo cáo là đúng sự thật, nếu không đúng cơ sở xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./.\n\n\n\n\n\nNgày.....\r\n\n tháng..... năm……\n\nĐại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký\n\n(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\n\n\n(*): Báo cáo theo quy định tụi điểm\r\n\nb khoản 2 Điều 5 Thông tư này. \n\n(**): Báo cáo theo quy định tại điểm\r\n\na khoản 2 Điều 5 Thông tư này.\n\n\n\nMẪU 2C/TT\n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC\n\nTên\r\n\n cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố …………\n\n………., ngày tháng năm \n\n\n\nKính\r\n\ngửi: - Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo\r\n\ndõi phản ứng có hại của thuốc (*)\n\nĐịa chỉ: 13-15 Lê Thánh Tông, Hoàn\r\n\nKiếm, Hà Nội\n\nThực hiện theo yêu cầu về việc báo cáo theo dõi, đánh giá an toàn, hiệu quả của thuốc trong quá trình lưu hành đối với những thuốc có yêu cầu báo\r\n\ncáo an toàn, hiệu quả, cơ sở.... báo cáo như sau:\n\n1. Tên thuốc:\n\n2. Hoạt chất, nồng độ/hàm lượng:\n\n3. Dạng bào chế:\n\n4. Số đăng ký:\n\n5. Số lượng thuốc\r\n\nđã sử dụng:\n\n6. Số bệnh nhân đã\r\n\nsử dụng thuốc:\n\n7. Thời gian sử dụng:\n\n8. Đánh giá an toàn, hiệu quả của thuốc\r\n\nđã sử dụng (có số liệu kèm theo):\n\n9. Phản ứng có hại của thuốc (ADR):\r\n\ncác biểu hiện ADR, số trường hợp, kết quả xử lý ADR (có số liệu kèm theo):\n\n10. Kiến nghị, đề xuất (ghi rõ có tiếp tục sử dụng thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hay không?):\n\n(Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh) cam kết\r\n\nvà chịu trách nhiệm về các nội dung báo cáo nêu trên./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên; \n\n- Lưu:....\n\nGiám\r\n\n đốc/Phó Giám đốc \n\nCơ sở khám bệnh, chữa bệnh\n\n(Ký trực tiếp, ghi rõ họ\r\n\n tên, chức danh, đóng dấu)\n\n\n\n(*): Báo cáo theo quy định tại khoản\r\n\n3 Điều 5 Thông tư này.\n\n\n\nMẪU 3/TT\n\nTRANG BÌA\n\nHỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM\r\n\nTHUỐC\n\n1. Tên và địa chỉ cơ sở đăng ký:\n\n2. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất:\n\n3. Tên thuốc,\r\n\nnguyên liệu làm thuốc, nồng độ/hàm lượng, dạng bào chế:\n\n4. Loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc\r\n\nđăng ký:\n\nYêu cầu\r\n\nghi cụ thể: Thuốc hóa dược/thuốc phóng xạ/vắc\r\n\nxin/sinh phẩm/thuốc dược liệu/nguyên liệu làm thuốc (dược chất/tá dược/vỏ\r\n\nnang/bán thành phẩm dược liệu).\n\n5. Loại hình đăng ký:\n\nYêu cầu\r\n\nghi cụ thể: Đăng ký lần đầu/Đăng ký gia hạn/ Đăng ký chuyển giao công nghệ /Đăng ký thay đổi lớn/Đăng\r\n\nký thay đổi nhỏ cần phê duyệt/Đăng ký thay đổi nhỏ chỉ yêu cầu\r\n\nthông báo/Công bố biệt dược gốc/Công bố tương đương\r\n\nsinh học/Cập nhật thông tin thuốc.\n\n\n\nMẪU 4A/TT\n\n\n\nMã\r\n\n HS:\n\n\n\nTHÔNG TIN SẢN PHẨM \n\n(Đăng ký lần đầu)\n\nQuy trình thẩm định nhanh\n\n□\n\nĐề nghị công bố biệt dược gốc\n\n□\n\nQuy trình thẩm định rút gọn\n\n□\n\nĐề nghị công bố TĐSH\n\n□\n\nChuyển giao công nghệ\n\n□\n\nĐề nghị bảo mật dữ liệu\n\n□\n\nCó hồ sơ TĐSH\n\n□\n\nCó hồ sơ lâm sàng\n\n□\n\nTên thuốc/tên nguyên liệu làm thuốc:\n\nTên generic:\n\nDạng bào chế:\n\nNồng độ/hàm lượng:\n\nTên cơ sở đăng ký: \n\nĐịa chỉ: \n\nĐiện thoại:\n\nTên cơ sở sản xuất: \n\n(Liệt kê đầy đủ các cơ sở tham gia\r\n\n trong quá trình sản xuất và nêu rõ vai trò của từng cơ sở sản xuất) \n\nĐịa chỉ: \n\nĐiện thoại:\n\nTên văn phòng đại diện tại Việt\r\n\n Nam (đối với cơ sở đăng ký nước ngoài) \n\nĐịa chỉ: \n\nĐiện thoại:\n\n\n\nTên,\r\n\n địa chỉ chủ sở hữu giấy\r\n\n phép lưu hành sản phẩm (Product License Holder) hoặc chủ sở hữu sản\r\n\n phẩm (Product Owner) ghi trên CPP (đối với thuốc nước ngoài):\n\n\n\nĐiều kiện bảo quản:\n\nHạn\r\n\n dùng:\n\n\n\nPhân loại thuốc (tích vào nội dung phù hợp): \n\n- Thuốc kê đơn: \n\n- Thuốc không kê đơn: \n\n- Thuốc độc: \n\n- Thuốc phóng\r\n\n xạ: \n\n- Thuốc dược liệu:\n\n- Thuốc gây nghiện:\n\n- Thuốc thành phẩm dạng phối hợp có\r\n\n chứa hoạt chất gây nghiện:\n\n- Thuốc hướng tâm thần:\n\n- Thuốc thành phẩm dạng phối hợp có\r\n\n chứa hoạt chất hướng tâm thần:\n\n- Tiền chất dùng làm thuốc:\n\n- Thuốc thành phẩm dạng phối hợp có\r\n\n chứa tiền chất dùng làm thuốc:\n\n- Nguyên liệu làm thuốc:\n\n- Mã ATC:\n\nĐường dùng:\n\n\n\n\n\nTiêu\r\n\n chuẩn (3):\n\n\n\n\n\nCông thức bào chế (cho một đơn vị liều hoặc đơn vị đóng gói nhỏ nhất)\n\nThành phần:\n\nHoạt\r\n\n chất (1)\n\nHàm\r\n\n lượng (2)\n\nCơ\r\n\n sở sản xuất \n\n(tên, địa chỉ chi tiết)\n\nTiêu\r\n\n chuẩn (3)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTá\r\n\n dược\n\nHàm\r\n\n lượng\n\nCơ\r\n\n sở sản xuất (tên, địa chỉ chi tiết)\n\nTiêu\r\n\n chuẩn (3)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuy cách đóng gói:\n\nĐề nghị\r\n\nkhác (nếu có, đề nghị ghi rõ):\n\n\n\nGhi chú\n\n(1)\r\n\nGhi chính xác dạng dùng của dược chất (muối ester/các dạng dẫn chất khác).\n\n(2) Nếu\r\n\nliều dùng tính theo gốc có tác dụng dược lý của dược\r\n\nchất (gốc base...), cần bổ sung thêm thông tin về\r\n\nhàm lượng dược chất được quy đổi ra gốc có tác dụng dược lý này.\n\nNếu dược\r\n\nchất được sử dụng dưới dạng bán thành phẩm đã trộn thêm tá dược, phải ghi\r\n\nđầy đủ cả các thành phần tá dược có trong công thức bào chế các bán thành phẩm có chứa dược chất này.\n\n(3) Nếu\r\n\nlà tiêu chuẩn dược điển, đề nghị ghi rõ tên dược điển và phiên bản dược điển hoặc năm phát hành dược điển hoặc ghi\r\n\ntheo “dược điển phiên bản hiện hành”.\n\n\n\nMẪU 5/TT\n\nMỤC LỤC\n\n1. Tài liệu hành chính\n\n1.1.\n\n1.2.\n\n…\n\n2. Tài liệu chất lượng\n\n2.1.\n\n2.2.\n\n…\n\n3. Tài liệu tiền lâm sàng\n\n3.1.\n\n3.2.\n\n…\n\n4. Tài liệu lâm sàng\n\n4.1.\n\n4.2.\n\n…\n\n5. Tài liệu khác (nếu có)\n\n5.1.\n\n5.2.\n\n…\n\n\n\nMẪU 6D/TT\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ THUỐC\n\n(Thuốc chuyển giao công nghệ)\n\nA. Chi tiết về cơ sở đăng ký, cơ sở\r\n\nchuyển giao công nghệ và cơ sở nhận chuyển giao\r\n\ncông nghệ\n\n1. Cơ sở\r\n\nđăng ký\n\n1.1. Tên cơ sở đăng ký:\n\n1.2. Địa chỉ: Website (nếu có):\n\n1.3. Điện thoại: Email:\n\n1.4. Tên văn phòng đại diện tại Việt\r\n\nNam (đối với cơ sở đăng ký nước ngoài):\n\nĐịa chỉ:\n\nĐiện thoại:\n\n2. Cơ sở chuyển giao công nghệ:\n\n2.1. Tên cơ sở chuyển\r\n\ngiao công nghệ:\n\n2.2. Địa chỉ: Website (nếu có):\n\n2.3. Điện thoại: Email:\n\n3. Cơ sở nhận chuyển giao công nghệ\r\n\n(cơ sở sản xuất)\n\n3.1. Tên cơ sở nhận chuyển giao công\r\n\nnghệ :\n\n3.2. Địa chỉ: Website (nếu có):\n\n3.3. Điện thoại: Email:\n\nB. Chi tiết về sản phẩm\n\n1. Tên thuốc:\n\n2. Hoạt chất, nồng độ/hàm lượng:\n\n3. Dạng bào chế:\n\n4. Mô tả dạng bào chế:\n\n5. Đường dùng:\n\n6. Tiêu chuẩn chất lượng (3):\n\n7. Hạn dùng:\n\n8. Điều kiện bảo quản:\n\n9. Mô tả quy cách đóng gói:\n\n10. Số đăng ký (thuốc trước khi chuyển\r\n\ngiao công nghệ, nếu có)\n\nNgày cấp: Ngày hết hạn:\n\n11. Phân loại (tích vào nội dung phù\r\n\nhợp):\n\nThuốc kê đơn\n\n\n\n\n\nThuốc không kê đơn\n\n\n\nThuốc hướng tâm thần\n\n\n\n\n\nThuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chất\r\n\n hướng tâm thần\n\n\n\nThuốc gây nghiện\n\n\n\n\n\nThuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa hoạt chất\r\n\n gây nghiện\n\n\n\nTiền chất dùng làm thuốc\n\n\n\n\n\nThuốc thành phẩm dạng phối hợp có chứa tiền chất\r\n\n dùng làm thuốc\n\n\n\nNguyên liệu làm thuốc\n\n\n\n\n\nThuốc độc\n\n\n\nMã ATC\n\n\n\n\n\nThuốc phóng xạ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuốc dược liệu\n\n\n\n12. Công thức bào chế (cho một đơn\r\n\nvị liều hoặc đơn vị đóng gói nhỏ nhất)\n\nThành phần:\n\nHoạt\r\n\n chất (1)\n\nNồng\r\n\n độ/ hàm lượng (2)\n\nNhà\r\n\n sản xuất \n\n(tên, địa chỉ chi tiết)\n\nTiêu\r\n\n chuẩn (3)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTá\r\n\n dược\n\nNồng\r\n\n độ/ hàm lượng\n\nNhà\r\n\n sản xuất \n\n(tên, địa chỉ chi tiết)\n\nTiêu\r\n\n chuẩn (3)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC. Tài liệu kỹ thuật\n\n1. Phần I: Hành\r\n\nchính\n\n2. Phần II: Chất\r\n\nlượng\n\n3. Phần III: Tiền\r\n\nlâm sàng\n\n4. Phần IV: Lâm sàng\n\nGhi chú: Những tài liệu (Phần I, II,\r\n\nIII, IV) phải nộp tùy thuộc vào phân loại sản phẩm/ nhóm sản\r\n\nphẩm.\n\nD. Các thay đổi giữa thuốc đăng ký\r\n\nvà thuốc trước khi chuyển giao công nghệ:\n\nTT\n\nTên\r\n\n nội dung thay đổi\n\nTóm\r\n\n tắt nội dung thuốc trước khi chuyển giao công nghệ\n\nTóm\r\n\n tắt nội dung thuốc đăng ký\n\nTài\r\n\n liệu kỹ thuật nộp kèm theo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐ. Các đề nghị đặc biệt đối với\r\n\nthuốc đăng ký \n\nThuốc có dữ liệu yêu cầu bảo mật: □\n\nCơ sở đăng ký thuốc đề nghị Cục Quản\r\n\nlý Dược xem xét thực hiện bảo mật đối với các dữ liệu sau đây dược nộp kèm theo\r\n\nhồ sơ đăng ký thuốc:\n\n□ Dữ liệu thử nghiệm độc tính (Tài liệu số ....)\n\n□ Dữ liệu thử thuốc\r\n\ntrên lâm sàng (Tài liệu số ....)\n\nCơ sở đăng ký thuốc xin cam kết các dữ liệu nêu trên đáp ứng đầy đủ\r\n\ncác điều kiện bảo mật dữ liệu theo quy định của pháp luật\r\n\nvà cơ sở đăng ký thuốc sẽ thực hiện nghĩa vụ chứng minh\r\n\nkhi được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.\n\nHồ sơ đề nghị theo quy trình thẩm\r\n\nđịnh nhanh: □\n\nCó hồ sơ tương đương sinh học: □\n\nCó hồ\r\n\nsơ lâm sàng: □\n\nThuốc đề nghị phân loại biệt dược\r\n\ngốc: □\n\nĐề nghị khác (nếu có, đề nghị ghi\r\n\nrõ): \n\nE. Tuyên bố của cơ sở đăng ký\n\nCơ sở đăng ký thuốc\r\n\ncam kết:\n\n1. Thực hiện việc cập nhật, bổ sung tờ hướng dẫn sử dụng thuốc theo thuốc biệt dược gốc,\r\n\nsinh phẩm tham chiếu đối với trường hợp quy định tại khoản\r\n\n3 Điều 38 Thông tư 01/2018/TT-BYT ngày 18/1/2018 của Bộ Y tế quy định ghi nhận thuốc, nguyên liệu làm thuốc\r\n\nvà tờ hướng dẫn sử dụng thuốc (áp dụng đối với thuốc generic, sinh phẩm tương tự).\n\n2. Đã kiểm tra, ký đóng dấu theo quy\r\n\nđịnh và xác nhận là đây là các giấy tờ\r\n\nhợp pháp, nội dung là đúng sự thật. Nếu có sự giả mạo,\r\n\nkhông đúng sự thật cơ sở đăng ký xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và sẽ bị xử phạt\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n3. Đảm bảo thuốc/nguyên liệu làm thuốc\r\n\nđược sản xuất thuốc theo đúng hồ sơ đăng ký thuốc đã\r\n\nnộp.\n\n4. Đăng ký thay đổi, bổ sung theo quy định sau khi thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu\r\n\nhành.\n\n5. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sở hữu\r\n\ntrí tuệ liên quan đến thuốc đăng ký.\n\n\n\nNgày...\r\n\n tháng... năm…..\n\nĐại diện hợp pháp của cơ sở chuyển giao công nghệ\n\n(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, chức\r\n\n danh, đóng dấu)\n\nNgày...\r\n\n tháng... năm…..\n\nĐại diện hợp pháp của cơ sở nhận chuyển giao công nghệ (cơ sở sản\r\n\n xuất)\n\n(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, chức\r\n\n danh, đóng dấu)\n\nNgày...\r\n\n tháng... năm…..\n\nĐại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký\n\n(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, chức\r\n\n danh, đóng dấu)\n\n\n\n(1) Ghi chính xác dạng dùng của dược chất (muối\r\n\nester/các dạng dẫn chất khác).\n\n(2) Nếu liều dùng tính theo gốc có tác dụng dược lý của dược chất\r\n\n(gốc base...), cần bổ\r\n\nsung thêm thông tin về hàm lượng dược chất được quy đổi ra gốc có tác dụng dược lý này.\n\nNếu dược chất được sử dụng dưới dạng bán thành phẩm đã trộn thêm tá dược, phải ghi đầy đủ cả các thành phần tá dược có trong công thức bào chế các\r\n\nbán thành phẩm có chứa dược chất này.\n\n(3) Nếu là tiêu chuẩn dược điển, đề\r\n\nnghị ghi rõ tên dược điển và phiên bản dược điển hoặc năm phát hành dược điển hoặc ghi theo “dược điển phiên bản hiện hành”.\n\n\n\nMẪU 8A/TT\n\nỦY QUYỀN ĐỨNG TÊN CƠ SỞ ĐĂNG KÝ THƯ ỦY QUYỀN\n\nChúng tôi, ___________________________________________________\n\n(Tên,\r\n\nđịa chỉ chủ sở hữu giấy phép lưu hành\r\n\nhoặc chủ sở hữu\r\n\nsản phẩm hoặc cơ sở sản xuất)\n\nBằng văn bản này chỉ định\r\n\n_____________________________________________\n\n(Tên\r\n\nvà địa chỉ cơ sở đăng ký) (*)\n\nThay mặt chúng tôi đứng tên cơ sở\r\n\nđăng ký sản phẩm sau:\n\nTên sản phẩm:\n\nHoạt chất, hàm lượng/nồng độ:\n\nDạng bào chế:\n\ntại Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) Việt\r\n\nNam.\n\nCơ sở (*) sẽ là chủ sở hữu giấy đăng\r\n\nký lưu hành sản phẩm nêu trên tại Việt Nam và chịu trách nhiệm theo quy định\r\n\ntrước Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) và trước pháp luật về những vấn đề có liên quan đến sản phẩm này tại Việt Nam.\n\n\n\n\n\nNgày\r\n\n tháng năm \n\nĐại diện hợp pháp của cơ sở ủy quyền (1)\n\n(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\n\n\n(1) Chủ tịch hội đồng thành viên, hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc cơ sở ủy quyền.\n\n\n\nMẪU 8B/TT\n\nỦY QUYỀN KÝ TÊN TRÊN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THƯ ỦY\r\n\nQUYỀN\n\nChúng tôi,\r\n\n_______________________________________________\n\n(Tên\r\n\nvà địa chỉ cơ sở\r\n\nđăng ký)\n\nBằng văn bản nảy ủy quyền cho ông/bà:\r\n\n...............................................\n\nChức danh: …………………………\r\n\nthay mặt chúng tôi ký tên và đóng dấu cơ sở\r\n\nđăng ký trên hồ sơ đăng ký sản phẩm:\n\nTên sản phẩm:\n\nHoạt chất, hàm lượng/nồng độ:\n\nDạng bào chế:\n\ntại Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược).\n\nThời hạn hiệu lực của thư ủy quyền:\n\nNgười được ủy quyền ký tên trên hồ sơ\r\n\nsẽ chịu trách nhiệm theo quy định trước Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) về những vấn\r\n\nđề có liên quan đến sản phẩm này tại Việt Nam.\n\n\n\nNgày\r\n\n tháng năm\n\nNgười được ủy quyền\n\n(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, chức danh)\n\nNgày\r\n\n tháng năm\n\nĐại diện hợp pháp của cơ sở ủy quyền (1)\n\n(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\n\n\n(1) Chủ\r\n\ntịch hội đồng thành viên, hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc cơ sở đăng ký.\n\nTrường\r\n\nhợp người được ủy quyền ký tên trên hồ sơ không phải trưởng văn phòng đại diện, trên giấy ủy\r\n\nquyền phải có dấu và chữ ký xác nhận của trưởng văn phòng đại diện tại Việt Nam (đối với cơ sở đăng ký nước ngoài).\n\n\n\nMẪU 10/TT\n\nKẾ HOẠCH QUẢN LÝ NGUY CƠ ĐỐI VỚI VẮC XIN \n\nI. Thông tin chung về vắc xin\n\nTên vắc xin:\n\nDạng bào chế:\n\nThành phần hoạt chất, \n\nhàm lượng/nồng độ:\n\nTên cơ sở đăng ký:\n\nĐịa chỉ:\n\nĐiện thoại:\n\nTên cơ sở sản xuất:\n\nĐịa chỉ:\n\nĐiện thoại:\n\nTên Văn phòng đại diện tại Việt\r\n\n Nam (nếu có):\n\nĐịa chỉ:\n\nĐiện thoại:\n\nĐiều kiện bảo quản:\n\nHạn dùng:\n\nĐường dùng:\n\nQuy cách đóng gói:\n\nChỉ định\r\n\n đăng ký tại Việt Nam:\n\n\n\n\n\nNgày nộp Kế hoạch quản lý nguy cơ lần trước:\n\n\n\n\n\nQuá trình thay đổi/bổ sung Kế hoạch\r\n\n quản lý nguy cơ:\n\n\n\nTóm tắt nội dung thay đổi:\n\n\n\nLý do thay đổi:\n\n\n\n\n\nII. Các quan ngại về an toàn vắc\r\n\nxin\n\nLiệt kê các nguy\r\n\ncơ quan trọng đã xác định, nguy cơ quan trọng tiềm ẩn có\r\n\nthể xảy ra và các thông tin quan trọng còn thiếu: \n\nCác nguy cơ quan trọng đã xác định\n\n(Liệt kê các phản ứng có hại đã được chứng minh có liên quan đến\r\n\n vắc xin)\n\n\n\nCác nguy cơ quan trọng tiềm ẩn\r\n\n có thể xảy ra\n\n(Liệt kê các biến cố bất lợi nghi\r\n\n ngờ liên quan đến vắc xin nhưng ở thời điểm hiện tại\r\n\n chưa có đủ bằng chứng kết luận mối liên quan này)\n\n\n\nCác thông tin quan trọng còn thiếu\n\n\n\nIII. Tóm tắt Kế hoạch cảnh\r\n\ngiác dược thực hiện tại Việt Nam\n\nMô tả các hoạt động\r\n\ncảnh giác dược (thường quy và/hoặc bổ sung) được lên kế hoạch để giải quyết các\r\n\nquan ngại về an toàn vắc xin tại Việt Nam:\n\n1. Các hoạt động cảnh giác dược thường quy\n\n√\n\nBáo cáo các biến cố bất lợi sau\r\n\n tiêm chủng liên quan đến vắc xin theo mẫu quy định gửi về Cục Quản lý Dược, Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo\r\n\n dõi phản ứng có hại của thuốc và Cục Y tế dự phòng.\n\n√\n\nKịp thời cập nhật các vấn đề quan trọng liên quan đến an toàn và hiệu quả có thể ảnh hưởng đến tổng quan cân bằng lợi ích - nguy cơ của vắc xin gửi về Cục Quản\r\n\n lý Dược và Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại\r\n\n của thuốc và Cục Y tế dự phòng.\n\n√\n\nKịp thời cập nhật các thông tin về\r\n\n nguy cơ được công bố hoặc các hoạt động liên quan đến an toàn được thực hiện\r\n\n bởi các cơ quan quản lý khác, đặc biệt là các cơ quan quản lý tham chiếu gửi về Cục Quản lý Dược và Trung\r\n\n tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có\r\n\n hại của thuốc và Cục Y tế dự phòng.\n\n2. Các hoạt động cảnh giác dược bổ sung khác:\n\n- Có thể bao gồm các nghiên cứu phi\r\n\nlâm sàng, lâm sàng, dịch tễ học liên quan đến an toàn của vắc xin.\n\n- Nếu nhận thấy không cần phải có hoạt\r\n\nđộng cảnh giác dược nào khác, phần này nên được nêu rõ là “Không áp dụng”.\n\n- Nếu áp dụng, nên có kế hoạch về thời\r\n\ngian cụ thể cho các hoạt động này.\n\nVí dụ: các chương trình giám sát đang\r\n\ntiến hành, các nghiên cứu về an toàn sau khi lưu hành, giám sát các nhóm biến cố,...\n\nIV. Kế hoạch giảm thiểu nguy cơ\r\n\nkhi vắc xin lưu hành tại Việt Nam\n\n1. Các hoạt động giảm thiểu nguy\r\n\ncơ thường quy\n\n- Cung cấp đầy đủ thông tin và thường\r\n\nxuyên cập nhật đầy đủ các thông tin về chỉ định, liều dùng, cách dùng, cảnh báo và thận trọng\r\n\ntrên nhãn và tờ Hướng dẫn sử dụng của sản phẩm theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\n- Cập nhật đầy đủ các công văn hướng dẫn\r\n\ncủa Cục Quản lý Dược liên quan đến an toàn, hiệu quả của vắc\r\n\nxin.\n\n2. Các hoạt động giảm thiểu nguy\r\n\ncơ bổ sung:\n\n- Nếu nhận thấy không cần thiết tiến\r\n\nhành hoạt động giảm thiểu nguy cơ (RMAs) bổ sung nào, nên nêu rõ trong phần này\r\n\nlà “Không áp dụng”.\n\n- Nếu áp dụng cần mô tả rõ hoạt động đề xuất nhằm giảm\r\n\nthiểu nguy cơ khi đưa vắc xin ra lưu hành tại Việt Nam.\n\nVí dụ: Cung cấp các hướng dẫn, tài liệu\r\n\nđào tạo cho bác sĩ, nhân viên y tế tham gia hoạt động tiêm chủng; hướng dẫn về\r\n\nvắc xin cho bệnh nhân, kiểm soát phân phối, chương trình ngừa thai:\n\n• Các tài liệu đào tạo cho bác sĩ,\r\n\nnhân viên y tế tham gia hoạt động tiêm chủng được xây dựng\r\n\nnhằm nhấn mạnh các quan ngại về an toàn đã xác định, các dấu\r\n\nhiệu và triệu chứng cần theo dõi và nhấn mạnh các nguy cơ tiềm ẩn liên quan đến\r\n\nsai sót trong cấp phát cũng như sai sót y khoa.\n\n• Hướng dẫn về vắc xin cho bệnh nhân\r\n\nđược xây dựng nhằm nhấn mạnh các quan ngại về an toàn đã xác định, các dấu hiệu\r\n\nvà triệu chứng cần theo dõi và khi nào cần tìm kiếm sự trợ\r\n\ngiúp về y tế.\n\nV. Các thông tin khác (nếu có)\n\nLiệt kê các tài\r\n\nliệu quản lý nguy cơ được nộp kèm theo kế hoạch này và có phần thuyết minh, giải\r\n\ntrình (nếu có).\n\nVí dụ: Các tài\r\n\nliệu quản lý nguy cơ sau được nộp kèm theo:\n\n(1) Bản\r\n\nmới nhất của kế hoạch\r\n\nquản lý nguy cơ được phê duyệt ở châu Âu, hoặc chiến\r\n\nlược đánh giá và giảm thiểu nguy cơ (REMS) được FDA\r\n\nHoa Kỳ phê duyệt;\n\n(2) Bản dự kiến tài liệu đào tạo\r\n\ncho bác sĩ, nhân viên y tế tham gia hoạt động tiêm chủng hoặc hướng dẫn\r\n\nliên quan đến việc sử dụng vắc xin;\n\nCơ sở đăng ký cam kết và chịu hoàn\r\n\ntoàn trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các\r\n\nthông tin cung cấp trong bản kế hoạch này./.\n\n\n\n\n\nNgày.....\r\n\n tháng..... năm…….\n\nĐại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký \n\n(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\n\n\nMẪU 11/TT\n\nBÁO CÁO\n\nQUÁ TRÌNH LƯU HÀNH THUỐC, NGUYÊN LIỆU\r\n\nLÀM THUỐC\n\n(Kể từ ngày cấp/gia hạn giấy đăng ký lưu hành gần nhất đến thời điểm nộp\r\n\nhồ sơ gia hạn)\n\n6. Tên cơ sở đăng ký: Địa\r\n\nchỉ:\n\n7. Tên cơ sở sản xuất:\r\n\nĐịa chỉ:\n\n8. Tên thuốc/nguyên liệu làm thuốc:\n\n9. Hoạt chất, nồng độ/hàm lượng:\n\n10. Dạng bào chế:\n\n11. Số\r\n\nđăng ký hiện tại:\r\n\nNgày cấp lần đầu:\n\n12. Lưu hành trên thị trường:\n\nCó □ Không □\n\n13. Vi phạm\r\n\ntrong quá trình lưu hành\n\nCó □ Không □\n\nNếu có vi phạm thì ghi rõ: số lần vi phạm, loại\r\n\nvi phạm.\n\n14. Thay đổi, bổ sung trong thời\r\n\ngian giấy đăng ký lưu hành còn hiệu lực:\n\nCó □ Không □\n\nSTT\n\nThay đổi, bổ sung đã nộp\n\nChi tiết các nội dung thay đổi\n\nCó công văn phê duyệt (ghi rõ Số Công văn và\r\n\n ngày được phê duyệt và kèm bản sao công văn cho phép thay đổi, bổ sung)\n\nChưa có công văn phê duyệt (ghi rõ Số tiếp nhận\r\n\n và ngày tiếp nhận)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCơ sở đăng ký cam kết: Những nội dung báo cáo là\r\n\nđúng sự thật, nếu không đúng cơ sở xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./.\n\n\n\n\n\nNgày ... tháng... năm….\n\nĐại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\n\n\nMẪU 12/TT\n\nPHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ \n\nMã\r\n\nhồ sơ:\n\nI. Thông tin thuốc/nguyên liệu làm\r\n\nthuốc\n\na. Tên và địa chỉ cơ sở đăng ký:\n\nb. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất:\n\nc. Tên thuốc/nguyên liệu làm thuốc:\n\nd. Hoạt chất, nồng độ/hàm lượng:\n\ne. Dạng bào chế:\n\nf. Loại thuốc/nguyên liệu làm thuốc đăng ký:\n\nThuốc hóa dược\n\n\n\nVắc xin\n\n\n\nSinh phẩm\n\n\n\nThuốc dược liệu\n\n\n\nThuốc phóng xạ\n\n\n\nNguyên liệu làm thuốc (dược chất, tá dược, vỏ nang, bán thành phẩm dược liệu)\n\n\n\ng. Loại hình đăng ký:\n\nĐăng ký lần đầu\n\n\n\nĐăng ký gia hạn\n\n\n\nĐăng ký chuyển giao công nghệ\n\n\n\nĐăng ký thay đổi lớn\n\n\n\nĐăng ký thay đổi nhỏ cần phê duyệt\n\n\n\nĐăng ký thay đổi nhỏ chỉ yêu cầu thông báo\n\n\n\nCông bố tương đương sinh học\n\n\n\nCông bố biệt dược gốc\n\n\n\nCập nhật thông tin thuốc\n\n\n\nII. Các tài liệu nộp trong hồ sơ\n\n1.\n\n\n\n2.\n\n\n\n\n\n\n\nNgày\r\n\n tháng năm \n\nNgười nhận hồ sơ\n\n\n\n2. Thủ tục gia\r\n\nhạn giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc\n\nNội dung sửa đổi, bổ sung: Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục này), cụ thể:\n\n- Thay thế biểu mẫu\r\n\nĐơn đăng ký thuốc, nguyên liệu làm thuốc (đăng ký gia hạn) theo Mẫu 6B/TT.\n\n- Thay thế biểu mẫu Báo cáo lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo Mẫu\r\n\n11/TT.\n\n2. Thủ tục\n\nGia hạn giấy đăng ký lưu hành\r\n\n thuốc, nguyên liệu làm thuốc\n\nTrình tự thực hiện\n\n\n\nBước 1: Cơ sở nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành (hồ sơ đăng ký) theo quy định tại các Điều 28, Điều 31 Thông\r\n\n tư số 32/2018/TT-BYT ngày 12/11/2018 đến Cục Quản Dược -\r\n\n Bộ Y tế (cơ quan tiếp nhận).\n\nBước 2: Khi nhận được hồ sơ đăng ký đủ thành phần, đạt yêu cầu về hình thức,\r\n\n đủ phí, Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế cấp cho cơ sở đăng ký Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 12/TT ban hành kèm\r\n\n theo Thông tư số 32/2018/TT-BYT ngày 12/11/2018.\n\nBước 3: Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ,\r\n\n Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế có trách nhiệm:\n\na) Tổ chức thẩm định hồ sơ đăng ký;\n\nb) Trình Hội đồng tư vấn cấp giấy\r\n\n đăng ký lưu hành thuốc đối với các hồ sơ đăng ký đạt yêu cầu; hoặc đề xuất\r\n\n xin ý kiến thẩm định, tư vấn của Hội đồng.\n\nc) Cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc\r\n\n theo kết luận của Hội đồng thẩm định, tư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành, có\r\n\n phê duyệt của Lãnh đạo Bộ.\n\nBước 4:\n\n- Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu,\r\n\n trong thời hạn xem xét hồ sơ đăng ký Cục Quản Dược - Bộ\r\n\n Y tế phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.\n\n- Thời gian cơ sở đăng ký sửa đổi,\r\n\n bổ sung hồ sơ:\n\n+ Không quá 36 tháng đối với trường\r\n\n hợp phải bổ sung tài liệu tiền lâm sàng, lâm sàng, tương đương sinh học,\r\n\n nghiên cứu độ ổn định kể từ ngày có văn bản của Cục Quản\r\n\n Dược - Bộ Y tế.\n\n+ Không quá 12 tháng kể từ ngày có\r\n\n văn bản của Cục Quản Dược - Bộ Y tế đối với các trường hợp còn lại.\n\nThời gian cơ sở đăng ký sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời hạn xem xét hồ sơ. Nếu quá thời\r\n\n hạn trên, hồ sơ đăng ký không còn giá trị và cơ sở phải thực hiện lại thủ tục\r\n\n đăng ký.\n\n- Trường hợp không cấp phép, Cục Quản\r\n\n lý Dược - Bộ Y tế phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nBước 5:\r\n\n Hồ sơ bổ sung được nộp trực tuyến, qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến\r\n\n Cục Quản lý Dược. Trình tự giải quyết thực hiện từ Bước 1.\n\nCách thức thực hiện\n\n\n\nNộp trực tuyến, qua đường bưu điện\r\n\n hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Bộ Y tế.\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n\n\nMục 1. Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\nI. Hồ sơ hành chính, gồm:\n\n1. Đơn đăng ký theo Mẫu 6/TT ban hành kèm theo Thông tư số 23/2021/TT-BYT ngày 09/12/2021.\n\n2. Giấy ủy quyền (nếu có) theo Mẫu 8/TT ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược đối với cơ sở đăng ký của Việt Nam.\n\n4. Giấy tờ pháp lý đối với cơ sở\r\n\n đăng ký của nước ngoài. (Không yêu cầu nêu cơ sở đăng ký đã được công bố).\n\n5. Giấy phép thành lập văn phòng đại\r\n\n diện tại Việt Nam đối với cơ sở đăng ký của nước ngoài. (Không yêu cầu nếu cơ\r\n\n sở đăng ký đã được công bố).\n\n6. Giấy chứng nhận CPP theo Mẫu 7/TT hoặc Giấy chứng nhận nguyên liệu làm thuốc được phép sản xuất\r\n\n hoặc lưu hành ở nước sản xuất đối với gia hạn Giấy đăng\r\n\n ký lưu hành nguyên liệu\n\n7. Giấy tờ pháp lý của cơ sở sản xuất\r\n\n dược chất, tá dược, vỏ nang, bán thành phẩm dược liệu,\r\n\n dược liệu, (thực hiện theo lộ trình).\n\n8. Giấy chứng nhận GLP của cơ sở\r\n\n kiểm nghiệm đối với trường hợp quy định tại khoản 17 Điều 23\r\n\n Thông tư 32/2018/TT-BYT .\n\n9. Kế hoạch quản lý nguy cơ (đối với\r\n\n vắc xin) theo Mẫu 10/TT ban hành kèm theo Thông tư\r\n\n 32/2018/TT-BYT .\n\n10. Tài liệu đánh giá việc đáp ứng\r\n\n GMP đối với các trường hợp quy định tại Điều 95 Nghị định\r\n\n số 54/2017/NĐ-CP đối với cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc nước ngoài khi đăng ký lưu hành tại Việt\r\n\n Nam. (không yêu cầu nếu cơ sở đã được đánh giá và công bố hoặc đã nộp hồ sơ\r\n\n đánh giá nhà sản xuất)\n\n11. Báo cáo an toàn, hiệu quả, sử dụng\r\n\n thuốc theo Mẫu 2/TT ban hành kèm theo Thông tư này (đối với trường hợp phải theo dõi ATHQ)\n\n12. Báo cáo lưu hành thuốc, nguyên\r\n\n liệu làm thuốc theo Mẫu 11/TT ban hành kèm theo Thông tư\r\n\n số 23/2021/TT-BYT ngày 09/12/2021.\n\n13. Giấy chứng nhận, văn bằng bảo hộ,\r\n\n hợp đồng chuyển giao quyền đối tượng sở hữu công nghiệp,\r\n\n giấy tờ chứng nhận nguồn gốc nguyên liệu (GACP, CEP, nguồn\r\n\n dược liệu trong nước, nguồn dược liệu nhập khẩu,...) và các tài liệu có liên\r\n\n quan (nếu có).\n\n14. Bản sao giấy đăng ký lưu hành\r\n\n thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam.\n\n15. Các tài liệu liên quan theo quy\r\n\n định tại Phụ lục II ban hành kèm\r\n\n Thông tư này đối với các trường hợp thuốc có thay đổi về hồ sơ hành chính tại thời điểm gia hạn giấy đăng ký lưu hành.\n\nTrường hợp cơ sở đăng ký đã nộp\r\n\n thay đổi về hồ sơ hành chính trước thời điểm nộp hồ sơ gia hạn nhưng chưa được\r\n\n phê duyệt thì không phải nộp lại phần hồ sơ này trong hồ sơ gia hạn giấy đăng\r\n\n ký lưu hành.\n\nTrường hợp có thay đổi liên quan đến\r\n\n nhãn thì phải nộp thêm 02 bộ mẫu nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc, hướng dẫn sử dụng.\n\nMột bộ hồ sơ gồm 01 bản chính và\r\n\n 02 bản sao các tài liệu: 02 bộ mẫu nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc. Các phần\r\n\n hồ sơ (Hồ sơ hành chính, Chất lượng) có phân cách và kèm 01 tờ Thông tin sản\r\n\n phẩm.\n\nMục II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ đầy đủ.\n\nThời hạn giải quyết\n\n\n\n03 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n\n\nCơ sở đăng ký\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n\n\nCục Quản Dược - Bộ Y tế\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n\n\nGiấy đăng ký lưu hành\n\nLệ phí (nếu có)\n\n\n\n3.000.000 (VNĐ)\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính\r\n\n kèm thủ tục này)\n\n\n\nMẫu 2A/TT Báo\r\n\n cáo theo dõi, đánh giá an toàn, hiệu quả của thuốc Mẫu\r\n\n 2B/TT Báo cáo theo dõi, đánh giá an toàn, hiệu quả của vắc xin\n\nMẫu 2C/TT Báo\r\n\n cáo tình hình sử dụng thuốc\n\nMẫu 3/TT Trang\r\n\n bìa\n\nMẫu 4B/TT\r\n\n Thông tin sản phẩm\n\nMẫu 5/TT Mục lục\n\nMẫu 6B/TT Đơn đăng ký\n\nMẫu 7/TT Giấy\r\n\n chứng nhận sản phẩm dược\n\nMẫu 8 A/TT Giấy\r\n\n ủy quyền đứng tên cơ sở đăng ký \n\nMẫu 8B/TT Giấy\r\n\n ủy quyền ký tên trên hồ sơ đăng ký \n\nMẫu 10/TT Kế\r\n\n hoạch quản lý nguy cơ (đối với vắc xin) \n\nMẫu 11/TT Báo\r\n\n cáo lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc \n\nMẫu 12/TT Phiếu\r\n\n tiếp nhận hồ sơ\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\n tục hành chính (nếu có)\n\n\n\n\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\n chính\n\n\n\n1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày\r\n\n 06 tháng 4 năm 2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp\r\n\n thi hành Luật dược;\n\n3. Thông tư số 32/2018/TT-BYT ngày\r\n\n 12 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định đăng ký lưu hành thuốc,\r\n\n nguyên liệu làm thuốc;\n\n3. Thông tư số 277/2016/TT-BYT ngày\r\n\n 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh dược, mỹ phẩm.\n\n4. Thông tư 01/2018/TT-BYT ngày\r\n\n 18/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm\r\n\n thuốc và hướng dẫn sử dụng.\n\n5. Thông tư số 06/2017/TT-BYT ngày\r\n\n 03/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc độc và nguyên liệu độc\r\n\n làm thuốc.\n\n6. Thông tư số 07/2017/TT-BYT ngày\r\n\n 03/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc\r\n\n không kê đơn.\n\n7. Thông tư số 23/2021/TT-BYT ngày 09/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.\n\n\n\n\n\n\n\nMẪU 2A/TT\n\nBÁO CÁO THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ AN TOÀN, HIỆU\r\n\nQUẢ CỦA THUỐC \n\nKính gửi:\n\n- Cục Quản lý Dược (*)\n\nĐịa chỉ: 138 A Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội\n\n- Trung tâm Quốc gia về Thông tin\r\n\nthuốc và \n\nTheo dõi phản ứng có hại của thuốc\r\n\n(**)\n\nĐịa chỉ: 13-15 Lê Thánh\r\n\nTông, Hoàn Kiếm, Hà Nội\n\nThực hiện theo yêu cầu về việc báo\r\n\ncáo theo dõi, đánh giá an toàn, hiệu quả\r\n\ncủa thuốc trong quá trình lưu hành và khi đăng ký gia hạn đối với những thuốc có yêu cầu báo cáo an toàn, hiệu\r\n\nquả, cơ sở.... báo cáo như sau:\n\n1. Tên cơ sở đăng ký Địa chỉ: Điện thoại:\n\n2. Tên cơ sở sản xuất: Địa chỉ: Điện thoại:\n\n3. Tên văn phòng đại diện tại Việt\r\n\nNam (đối với cơ sở đăng ký nước ngoài):\n\nĐịa chỉ: Điện thoại:\n\n4. Tên thuốc:\n\n5. Hoạt chất, nồng\r\n\nđộ/hàm lượng:\n\n6. Dạng bào chế:\n\n7. Số đăng ký (SĐK): Ngày cấp SĐK: Ngày hết hạn SĐK:\n\n8. Thông tin về an toàn, hiệu quả và\r\n\nsử dụng của thuốc:\n\na. Báo cáo phản ứng có hại của thuốc\r\n\nsau khi đưa thuốc ra lưu hành trên thị trường Việt Nam:\n\nBảng tổng kết các báo cáo phản ứng có hại của thuốc đã gửi về Trung tâm Quốc gia hoặc Trung tâm khu vực về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc\r\n\nliên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc sau khi đưa thuốc ra lưu hành\r\n\ntrên thị trường Việt Nam (kèm theo bản sao các báo\r\n\ncáo) hoặc thông tin về báo cáo phản ứng có hại của thuốc được ghi nhận từ chương trình giám sát sau khi\r\n\nthuốc được phê duyệt được cơ sở kinh doanh thuốc thực hiện.\n\nb. Tình hình sử dụng thuốc tại các cơ\r\n\nsở khám, chữa bệnh trên phạm vi cả nước:\n\nBảng tổng\r\n\nkết tình hình sử dụng\r\n\nthuốc tại các cơ sở khám, chữa bệnh trên phạm vi cả nước (số lượng thuốc sử dụng tại từng cơ sở khám, chữa bệnh).\n\nc. Tổng kết các cập nhật thông tin về\r\n\nan toàn, hiệu quả của thuốc đã thực hiện trong quá trình\r\n\nlưu hành:\n\nBáo cáo tổng hợp các nội dung cập\r\n\nnhật đã được Cục Quản lý Dược phê duyệt, các cập nhật có tính thông báo, các cập nhật theo công văn hướng dẫn của Cục Quản lý Dược\r\n\n(nếu có) liên quan đến thay đổi thông tin trong Tờ\r\n\nhướng dẫn sử dụng thuốc.\n\nd. Tóm tắt kết quả của các nghiên cứu\r\n\nlâm sàng được thực hiện tại Việt Nam liên quan đến thuốc (nếu có).\n\n9. Đánh giá lợi ích và nguy cơ liên quan đến thuốc trong quá trình lưu hành; đề xuất\r\n\nliên quan đến việc lưu hành sản phẩm đăng ký:\n\nCơ sở đăng ký\r\n\ncam kết: những nội dung báo cáo là đúng sự thật, nếu không đúng cơ sở xin hoàn\r\n\ntoàn chịu trách nhiệm./.\n\n\n\n\n\nNgày.....\r\n\n tháng..... năm….\n\nĐại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký\n\n(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\n\n\n(*): Báo cáo theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư này. \n\n(**): Báo cáo theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này.\n\n\n\nMẪU 2B/TT\n\nBÁO CÁO THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ AN TOÀN, HIỆU\r\n\nQUẢ CỦA VẮC XIN \n\nKính gửi:\n\n- Cục Quản lý Dược (*)\n\nĐịa chỉ: 138 A Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội\n\n- Trung tâm Quốc gia về Thông tin\r\n\nthuốc và \n\nTheo dõi phản ứng có hại của thuốc\r\n\n(**)\n\nĐịa chỉ: 13-15 Lê Thánh Tông, Hoàn Kiếm, Hà Nội \n\nThực hiện theo yêu cầu về việc báo\r\n\ncáo theo dõi, đánh giá an toàn, hiệu quả của vắc xin trong\r\n\nquá trình lưu hành và khi đăng ký gia hạn đối với những vắc xin có yêu cầu báo\r\n\ncáo an toàn, hiệu quả, cơ sở.... báo cáo như sau:\n\n1. Tên cơ sở đăng ký\r\n\nĐịa chỉ: Điện thoại:\n\n2. Tên cơ sở sản xuất:\r\n\nĐịa chỉ: Điện thoại:\n\n3. Tên văn phòng đại diện tại Việt\r\n\nNam (đối với cơ sở đăng ký nước ngoài)\n\nĐịa chỉ: Điện thoại:\n\n4. Tên vắc xin:\n\n5. Hoạt chất, nồng độ/hàm lượng:\n\n6. Dạng bào chế:\n\n7. Số đăng ký (SĐK): Ngày cấp SĐK: Ngày hết hạn SĐK:\n\n8. Bảng tổng kết các báo cáo phản ứng có hại của vắc xin ghi\r\n\nnhận được trong quá trình lưu hành vắc xin trên thị trường Việt Nam\n\nThống\r\n\nkê các trường hợp phản ứng có hại đã được ghi nhận (phản ứng sau tiêm nhẹ, nặng) trong quá trình lưu hành.\n\n9. Bảng tổng kết cập nhật thông tin về an toàn, hiệu quả của\r\n\nvắc xin đã thực hiện trong quá trình lưu hành\n\nCác cập nhật đã được Cục Quản lý\r\n\nDược phê duyệt; các cập nhật có tính thông báo; các cập nhật theo công văn hướng\r\n\ndẫn của Cục Quản lý Dược (nếu có).\n\n10. Bảng tóm tắt kết quả các nghiên cứu lâm sàng tiến hành tại Việt Nam (nếu có).\n\n11. Đánh giá lợi ích của vắc xin và nguy cơ liên quan đến vắc xin trong quá trình\r\n\nlưu hành; đề xuất liên quan đến việc lưu hành sản phẩm\r\n\nđăng ký:\n\nCơ sở đăng ký cam kết: những nội dung\r\n\nbáo cáo là đúng sự thật, nếu không đúng cơ sở xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./.\n\n\n\n\n\nNgày.....\r\n\n tháng..... năm…..\n\nĐại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký\n\n(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\n\n\n(*): Báo cáo theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư này. \n\n(**): Báo cáo theo quy định tại điểm\r\n\na khoản 2 Điều 5 Thông tư này.\n\n\n\nMẪU 2C/TT\n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC\n\nTên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………..\n\n……., ngày tháng năm \n\n\n\nKính\r\n\n gửi:\n\nTrung tâm Quốc gia về Thông tin\r\n\n thuốc và \n\nTheo dõi phản ứng có hại của\r\n\n thuốc(*)\n\nĐịa chỉ: 13-15 Lê Thánh Tông, Hoàn Kiếm, Hà Nội\n\nThực hiện theo yêu cầu về việc báo\r\n\ncáo theo dõi, đánh giá an toàn, hiệu quả của thuốc trong quá trình lưu hành đối\r\n\nvới những thuốc có yêu cầu báo cáo an toàn, hiệu quả, cơ sở....\r\n\nbáo cáo như sau:\n\n1. Tên thuốc:\n\n2. Hoạt chất, nồng độ/hàm lượng:\n\n3. Dạng bào chế:\n\n4. Số đăng ký:\n\n5. Số lượng thuốc đã sử dụng:\n\n6. Số bệnh nhân đã sử dụng thuốc:\n\n7. Thời gian sử dụng:\n\n8. Đánh giá an toàn, hiệu quả của thuốc\r\n\nđã sử dụng (có số liệu kèm theo):\n\n9. Phản ứng có hại của thuốc (ADR):\r\n\ncác biểu hiện ADR, số trường hợp, kết quả xử lý ADR (có số liệu kèm theo):\n\n10. Kiến nghị, đề xuất (ghi rõ có tiếp\r\n\ntục sử dụng thuốc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hay không?):\n\n(Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh) cam kết\r\n\nvà chịu trách nhiệm về các nội dung báo cáo nêu trên./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên; \n\n- Lưu:....\n\nGiám\r\n\n đốc/Phó Giám đốc\n\nCơ sở khám bệnh, chữa bệnh\n\n(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\n\n\n(*): Báo cáo theo quy định tại khoản\r\n\n3 Điều 5 Thông tư này.\n\n\n\nMẪU 3/TT\n\nTRANG BÌA\n\nHỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM\r\n\nTHUỐC\n\n1. Tên và địa chỉ cơ sở đăng ký:\n\n2. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất:\n\n3. Tên thuốc, nguyên liệu làm thuốc,\r\n\nnồng độ/hàm lượng, dạng bào chế:\n\n4. Loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc\r\n\nđăng ký:\n\nYêu cầu ghi cụ thể: Thuốc hóa dược/thuốc\r\n\nphóng xạ/vắc xin/sinh phẩm/thuốc dược liệu/nguyên\r\n\nliệu làm thuốc (dược chất/tá dược/vỏ nang/bán thành phẩm dược liệu).\n\n5. Loại hình đăng ký:\n\nYêu cầu ghi cụ thể: Đăng ký lần đầu/Đăng ký gia hạn/ Đăng ký chuyển giao công nghệ /Đăng ký thay đổi lớn/Đăng ký thay đổi nhỏ cần phê duyệt/Đăng ký thay đổi nhỏ chỉ yêu cầu thông báo/Công bố biệt dược gốc/Công bố tương đương sinh học/Cập nhật thông tin thuốc.\n\n\n\nMẪU 4B/TT\n\n\n\nMã HS:\n\nTHÔNG TIN SẢN PHẨM\n\n(Đăng ký gia hạn)\n\nTên thuốc/tên nguyên liệu làm\r\n\n thuốc\n\nTên generic:\n\nDạng bào chế:\n\nNồng độ/hàm lượng:\n\nTên cơ sở đăng ký:\n\nĐịa chỉ:\n\nĐiện thoại:\n\nTên cơ sở sản xuất:\n\n(Liệt kê đầy đủ các cơ sở tham gia trong quá trình sản xuất và nêu rõ vai trò của\r\n\n từng cơ sở sản xuất)\n\nĐịa chỉ:\n\nĐiện thoại:\n\nTên\r\n\n văn phòng đại diện tại Việt Nam (đối với cơ sở\r\n\n đăng ký nước ngoài)\n\nĐịa chỉ:\n\nĐiện thoại:\n\n\n\nTên, địa chỉ chủ sở hữu giấy\r\n\n phép lưu hành sản phẩm (Product License Holder) hoặc chủ sở hữu sản phẩm\r\n\n (Product Owner) ghi trên CPP (đối với thuốc nước ngoài):\n\nĐiều kiện bảo quản:\n\n\n\nHạn dùng:\n\n\n\n\n\nSố đăng ký:\n\n\n\nNgày cấp SĐK:\n\nNgày hết hạn SĐK:\n\nPhân loại thuốc (tích vào nội dung phù hợp):\n\n- Thuốc kê đơn:\n\n- Thuốc không kê đơn:\n\n- Thuốc độc:\n\n- Thuốc phóng xạ:\n\n- Thuốc dược liệu:\n\n- Thuốc gây nghiện:\n\n- Thuốc thành phẩm dạng phối hợp có\r\n\n chứa hoạt chất gây nghiện:\n\n- Thuốc hướng tâm thần:\n\n- Thuốc thành phẩm dạng phối hợp có\r\n\n chứa hoạt chất hướng tâm thần:\n\n- Tiền chất dùng làm thuốc:\n\n- Thuốc thành phẩm dạng phối hợp có\r\n\n chứa tiền chất dùng làm thuốc:\n\n- Nguyên liệu làm thuốc:\n\n- Mã ATC:\n\nĐường\r\n\n dùng:\n\nTiêu\r\n\n chuẩn (3):\n\nCông thức bào chế (cho một đơn vị liều hoặc đơn vị đóng gói nhỏ nhất) \n\nThành phần: \n\nHoạt\r\n\n chất (1)\n\nHàm\r\n\n lượng (2)\n\nCơ\r\n\n sở sản xuất \n\n(tên,\r\n\n địa chỉ chi tiết)\n\nTiêu\r\n\n chuẩn (3)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTá\r\n\n dược\n\nHàm\r\n\n lượng\n\nCơ\r\n\n sở sản xuất (tên, địa chỉ chi tiết)\n\nTiêu\r\n\n chuẩn (3)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuy cách đóng gói:\n\nĐề nghị khác (nếu có, đề nghị ghi\r\n\nrõ):\n\nGhi chú\n\n(1)\r\n\nGhi chính xác dạng dùng của dược chất (muối\r\n\nester/các dạng dẫn chất khác).\n\n(2) Nếu\r\n\nliều dùng tính theo gốc có tác dụng dược lý của dược chất (gốc base...), cần bổ\r\n\nsung thêm thông tin về hàm lượng dược chất được quy đổi ra gốc có tác dụng dược\r\n\nlý này.\n\nNếu dược chất được sử dụng dưới dạng\r\n\nbán thành phẩm đã trộn thêm tá dược, phải ghi đầy đủ cả các thành phần tá dược có trong\r\n\ncông thức bào chế các bán thành phẩm có chứa dược\r\n\nchất này.\n\n(3) Nếu\r\n\nlà tiêu chuẩn dược điển,\r\n\nđề nghị ghi rõ tên dược điển và số phiên bản dược\r\n\nđiển hoặc năm phát hành dược điển hoặc ghi theo “dược điển phiên bản hiện hành”.\n\n\n\nMẪU 5/TT\n\nMỤC LỤC\n\n1. Tài\r\n\nliệu hành chính\n\n1.1.\n\n1.2.\n\n…\n\n2. Tài liệu chất lượng\n\n2.1.\n\n2.2.\n\n…\n\n3. Tài liệu tiền lâm sàng\n\n3.1.\n\n3.2.\n\n…\n\n4. Tài liệu lâm sàng\n\n4.1.\n\n4.2.\n\n…\n\n5. Tài liệu khác (nếu có)\n\n5.1.\n\n5.2.\n\n…\n\n\n\nMẪU 6B/TT\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC\n\n(Đăng\r\n\nký gia hạn)\n\nA. Chi tiết về thuốc đã được cấp giấy đăng ký\r\n\nlưu hành:\n\n1. Cơ sở đăng ký\n\n1.1. Tên\r\n\ncơ sở đăng ký:\n\n1.2. Địa\r\n\nchỉ:\r\n\nWebsite(nếu có):\n\n1.3. Điện\r\n\nthoại liên hệ tại Việt Nam:\n\n2. Cơ sở sản xuất(1)\n\n2.1. Tên\r\n\ncơ sở sản xuất:\n\n2.2. Địa\r\n\nchỉ:\r\n\nWebsite(nếu có):\n\nCác cơ sở\r\n\nsản xuất khác (nếu có)(2):\n\nTên và địa chỉ\n\nVai trò (2)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(1) Cơ sở sản xuất cuối cùng chịu trách nhiệm xuất xưởng lô thuốc\n\n(2) Cơ sở tham gia trong quá trình sản xuất và nêu rõ vai trò của\r\n\ntừng cơ sở sản xuất như “sản xuất bán thành phẩm”, “đóng gói sơ cấp”, “đóng gói\r\n\nthứ cấp”, “làm cốm”,…\n\n3. Tên thuốc/nguyên liệu làm thuốc:\n\n4. Hoạt chất, nồng độ/hàm lượng:\n\n5. Quy cách đóng gói:\n\n6. Dạng bào chế:\n\n7. Tiêu chuẩn chất lượng:\n\n8. Hạn dùng:\n\n9. Số đăng ký:\r\n\nNgày\r\n\ncấp:\r\n\nNgày\r\n\nhết hạn:\n\nB. Thông tin thay đổi, bổ sung khi đăng ký\r\n\ngia hạn:\n\n1. Liệt\r\n\nkê các nội dung thay đổi, bổ sung về hồ sơ hành chính trong hồ sơ gia hạn (nếu\r\n\ncó).\n\n2. Thuốc\r\n\nđã được công bố biệt dược gốc (nếu có, ghi cụ thể).\n\n3. Thuốc\r\n\nđã được công bố tương đương sinh học (nếu có, ghi cụ thể).\n\nC. Tài liệu kèm theo quy định\n\nD. Tuyên bố của cơ sở đăng ký\n\nCơ sở\r\n\nđăng ký cam kết:\n\n1. Thực\r\n\nhiện việc cập nhật, bổ sung tờ hướng dẫn sử dụng thuốc theo thuốc biệt dược gốc,\r\n\nsinh phẩm tham chiếu đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 38 Thông\r\n\ntư01/2018/TT-BYTngày 18/1/2018 của Bộ Y tế quy định ghi nhãn thuốc,\r\n\nnguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc (áp dụng đối với thuốc\r\n\ngeneric, sinh phẩm tương tự).\n\n2. Thực\r\n\nhiện việc cập nhật tiêu chuẩn chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 6 Thông tư số11/2018/TT-BYTngày 04/5/2018 của Bộ Y tế\r\n\nquy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.\n\n3. Đã kiểm\r\n\ntra, ký đóng dấu theo quy định và xác nhận là đây là các giấy tờ hợp pháp, nội\r\n\ndung là đúng sự thật. Nếu có sự giả mạo, không đúng sự thật cơ sở đăng ký xin\r\n\nchịu hoàn toàn trách nhiệm và sẽ bị xử phạt theo quy định của pháp luật.\n\n4. Đảm bảo\r\n\nthuốc/nguyên liệu làm thuốc được sản xuất thuốc theo đúng hồ sơ đăng ký đã nộp.\n\n5. Thuốc\r\n\nnhập khẩu khi đăng ký lưu hành tại Việt Nam có cùng tiêu chuẩn thành phẩm; tiêu\r\n\nchuẩn dược chất, dược liệu; tên, địa chỉ cơ sở sản xuất dược chất, dược liệu với\r\n\nthuốc lưu hành tại nước sở tại thể hiện trên CPP.\n\n6. Đăng\r\n\nký thay đổi, bổ sung theo quy định sau khi thuốc/nguyên liệu làm thuốc đã được\r\n\ngia hạn giấy đăng ký lưu hành.\n\n7. Chịu\r\n\ntrách nhiệm hoàn toàn về sở hữu trí tuệ liên quan đến thuốc/nguyên liệu làm thuốc\r\n\nđăng ký.\n\n\n\n\n\nNgày... tháng...\r\n\n năm.....\n\nĐại\r\n\n diện hợp pháp của cơ sở đăng ký\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\n\n\nMẪU 7/TT\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN SẢN PHẨM DƯỢC PHẨM (CPP)\n\nGiấy chứng nhận này tuân thủ theo mẫu\r\n\nđược Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo (Hướng dẫn chung và chú giải được đính\r\n\nkèm theo)1\n\nSố giấy chứng nhận:\n\nNước xuất khẩu (nước chứng nhận):\n\nNước nhập khẩu (nước yêu cầu chứng nhận):\n\n1. Tên, dạng bào chế và tiêu chuẩn của\r\n\nsản phẩm:\n\n1.1. Hoạt chất2 và hàm lượng\r\n\ncho 1 đơn vị liều lượng3 \n\nThành phần và hàm lượng, bao gồm cả\r\n\ntá dược4\n\n1.2. Sản phẩm này có được cấp phép để lưu hành trên thị trường ở nước xuất khẩu không?5\n\n□ Có □ Không\n\n1.3. Thực tế sản\r\n\nphẩm này có mặt trên thị trường nước xuất khẩu không?\n\n□ Có □ Không\n\nNếu câu trả lời ở 1.2 là Có, thì tiếp\r\n\ntục với phần 2A, bỏ qua phần 2B \n\nNếu câu trả lời ở 1.2 là Không, thì bỏ qua phần\r\n\n2 A, tiếp tục với phần 2B6\n\n2A.1 Số đăng ký của sản phẩm7\r\n\nvà ngày cấp:\n\n2A.2 Tên và địa chỉ chủ sở hữu giấy phép lưu hành hoặc chủ sở hữu sản\r\n\nphẩm:\n\n2A.3 Tư cách của chủ sở hữu số đăng\r\n\nký8 (tích vào mục thích hợp theo định nghĩa ở chú\r\n\ngiải 8)\n\n□ a □ b □ c\n\n2A.3.1 Đối với trường hợp b và\r\n\nc, tên và địa chỉ cơ sở sản xuất dạng bào chế\r\n\nnày là9:\n\n2A.4 Có bản tóm tắt căn cứ xét duyệt\r\n\ncấp số đăng ký kèm theo không?10\n\n□ Có □ Không\n\n2A.5 Nếu có kèm\r\n\ntheo, thì thông tin sản phẩm đã được chính thức phê duyệt có đầy đủ và phù hợp\r\n\nvới giấy phép đăng ký đã được cấp không?11\n\n□ Có □ Không □ Không cung cấp\n\n2A.6 Tên và địa chỉ cơ sở xin giấy chứng\r\n\nnhận, nếu khác với cơ sở sở hữu số đăng ký:12\n\n2B.1 Tên và địa chỉ cơ sở xin cấp giấy chứng nhận: \n\n2B.2 Tư cách của cơ sở xin giấy chứng\r\n\nnhận (tích vào mục thích hợp theo định nghĩa ở chú giải 8)\n\n□ a\r\n\n□ b □ c\n\n2B.2.1 Đối với trường hợp b và c, tên\r\n\nvà địa chỉ cơ sở sản xuất dạng bào chế là9: \n\n2B.3 Tại sao không có giấy phép lưu\r\n\nhành?\n\n□ Không có quy định □ Đang được xem xét\n\n□ Không được yêu cầu □ Bị từ chối\n\n2B.4 Nhận xét13\n\n3. Cơ quan cấp giấy chứng nhận có tổ\r\n\nchức thanh tra định kỳ đối với nhà máy sản xuất dạng bào\r\n\nchế này không?14\n\n□ Có □ Không □ Không quy định \n\nTrường hợp Không hoặc Không quy định,\r\n\nthì tiếp tục với câu hỏi 4.\n\n3.1. Định kỳ kiểm tra thường kỳ\r\n\n(năm):\n\n3.2. Việc sản xuất dạng bào chế này\r\n\nđã được kiểm tra chưa?\n\n□ Đã kiểm tra □ Chưa kiểm tra\n\n3.3. Cơ sở vật chất và vận hành của\r\n\nnhà máy có đạt tiêu chuẩn GMP theo khuyến cáo của WHO không?14\n\n□ Có □ Không □ Không quy định15\n\n4. Những thông tin mà cơ sở xin giấy\r\n\nchứng nhận nộp có thỏa mãn cơ quan cấp\r\n\nchứng nhận về mọi khía cạnh trong sản xuất sản phẩm này\r\n\nkhông?16\n\nNếu Không, giải thích tại sao:\n\n\n\nĐịa chỉ của cơ\r\n\nquan cấp chứng nhận:\n\nSố điện thoại:\n\nTên, chữ ký của\r\n\nngười được ủy quyền ký giấy chứng nhận. \n\nNgày tháng cấp, dấu của cơ quan cấp\r\n\ngiấy chứng nhận.\n\n\n\nChú giải:\n\n1. Giấy chứng nhận\r\n\nnày được làm theo mẫu do WHO khuyến cáo, cấu thành nên tình trạng pháp lý của một dược phẩm và của\r\n\nngười xin cấp giấy chứng nhận tại nước xuất khẩu. Nó được cấp cho từng sản phẩm\r\n\nriêng lẻ vì thiết kế sản xuất và thông tin được phê duyệt cho các dạng bào chế và hàm lượng khác nhau có thể\r\n\ncó sự khác biệt.\n\n2. Sử dụng tên chung quốc tế (INN) hoặc\r\n\ntên chung quốc gia bất cứ khi nào có thể. Phải có thông tin về tiêu chuẩn dược chất, dược liệu; tên, địa chỉ cơ sở sản xuất dược chất, dược liệu. Các nội\r\n\ndung này có thể trình bày trong phụ lục đính kèm.\n\n3. Công thức\r\n\n(thành phần đầy đủ) của dạng bào chế\r\n\nphải được nêu trên giấy chứng nhận hoặc\r\n\ntrong phần phụ lục đính kèm.\n\n4. Yêu cầu nêu đầy đủ về thành phần, nồng độ, hàm lượng của từng dược\r\n\nchất, dược liệu và tá dược. Đối với dạng bào chế viên nang\r\n\nmềm, viên nang cứng phải có thêm thông tin về thành phần công thức của vỏ nang.\n\n5. Đính kèm chi\r\n\ntiết bất kỳ điều kiện hạn chế nào áp dụng cho việc bán, phân phối hoặc sử dụng\r\n\nsản phẩm này theo đúng như đã nêu trong giấy phép sản phẩm\r\n\n(giấy phép đăng ký), nếu có.\n\n6. Mục 2A và 2B\r\n\nmiễn trừ lẫn nhau.\n\n7. Nếu có, nêu rõ\r\n\nviệc giấy phép có kèm theo điều kiện khống hoặc sản phẩm vẫn chưa được phê duyệt đăng ký lưu hành.\n\n8. Nêu rõ xem người chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường có:\n\n6. sản xuất dạng bào chế đó\n\n7. đóng gói\r\n\nvà/hoặc dán nhãn dạng bào chế do một\r\n\ncông ty độc lập sản xuất;\n\n8. không liên quan đến hoạt động nào trên đây\n\n9. Thông tin này chỉ có thể dược cung cấp nếu được sự đồng ý của chủ sở hữu giấy phép\r\n\nđăng ký sản phẩm hoặc cơ sở xin chứng nhận trong trường hợp sản phẩm chưa đăng ký. Nếu phần\r\n\nnày không được điền đầy đủ là dấu hiệu\r\n\ncho thấy bên có liên quan không đồng ý đưa thông tin đó vào.\n\nCần lưu ý là thông tin liên quan đến địa điểm sản\r\n\nxuất là một phần của giấy phép đăng ký sản phẩm. Nếu địa điểm sản xuất\r\n\nthay đổi thì giấy phép đăng ký cũng phải được cập nhật theo nếu không\r\n\nthì sẽ không còn giá trị.\n\n10. Là tài liệu mà cơ quan quản lý quốc gia nào đó\r\n\nchuẩn bị trong đó tóm tắt căn cứ chuyên môn kỹ thuật để cấp giấy phép đăng ký sản phẩm.\n\n11. Là thông tin sản phẩm đã được cơ quan quản lý quốc gia có thẩm quyền phê duyệt, ví dụ\r\n\nnhư bản Tóm tắt đặc tính sản phẩm (SmPC).\n\n12. Trong trường hợp này, việc cấp giấy\r\n\nchứng nhận cần phải được chủ sở hữu giấy phép đăng ký sản phẩm cho phép. Người xin giấy chứng nhận\r\n\nphải nộp giấy cho phép như vậy cho cơ quan quản lý.\n\n13. Xin nêu lý do mà người xin chứng\r\n\nnhận đưa ra để không đề nghị đăng ký sản phẩm:\n\n9. sản phẩm đã\r\n\nđược phát triển riêng cho việc điều trị những\r\n\nbệnh - đặc biệt là các bệnh nhiệt đới - không có trong mô hình bệnh tật của nước xuất khẩu;\n\n10. sản phẩm đã được thay đổi công thức\r\n\nnhằm cải thiện độ ổn định của nó trong điều kiện nhiệt đới;\n\n11. sản phẩm đã\r\n\nđược thay đổi công thức để loại bỏ các tá dược không được\r\n\nphép sử dụng trong dược phẩm ở nước nhập khẩu;\n\n12. sản phẩm đã được thay đổi công thức để đạt một giới\r\n\nhạn liều lượng tối đa khác của hoạt chất;\n\n13. nêu bất kỳ nguyên nhân nào khác.\n\n14. Quy định về thực hành tốt trong sản xuất và kiểm tra chất lượng thuốc đề cập đến trong giấy chứng nhận này là các quy định\r\n\nnêu trong báo cáo lần thứ 32 của Ủy\r\n\nban chuyên gia về Tiêu chuẩn Dược phẩm (Số báo cáo kỹ thuật WHO\r\n\n823, 1992, Phụ lục I). Những khuyến\r\n\ncáo áp dụng chuyên biệt cho sinh phẩm đã được xây dựng với\r\n\nỦy ban chuyên gia về Tiêu chuẩn hóa sinh phẩm (số báo cáo kỹ thuật WHO 822,\r\n\n1992, Phụ lục I).\n\n15. Không quy định ở đây nghĩa là việc sản xuất được thực hiện ở một nước\r\n\nkhác nước cấp giấy chứng nhận sản phẩm\r\n\nvà việc thanh tra do nước sản xuất đảm bảo.\n\n16. Phần này sẽ được\r\n\nhoàn thành khi chủ sở hữu giấy phép đăng ký sản phẩm hoặc người xin giấy chứng nhận rơi vào trường hợp (b) hoặc (c)\r\n\nmô tả ở mục 8 trên đây. Vấn đề đặc biệt quan trọng là khi có một bên gia công nước ngoài tham gia vào quá trình sản xuất ra sản phẩm đó. Trong những trường hợp đó, người xin chứng nhận phải nộp cho cơ quan cấp chứng nhận những thông tin về bên gia công chịu trách nhiệm cho từng công đoạn sản xuất của dạng thành phẩm cuối, và\r\n\nphạm vi cũng như tính chất của bất kỳ biện pháp kiểm tra nào đã thực hiện đối với mỗi bên gia công.\n\n\n\nMẪU 8A/TT\n\nỦY QUYỀN ĐỨNG TÊN CƠ SỞ ĐĂNG KÝ THƯ ỦY\r\n\nQUYỀN\n\nChúng tôi, ___________________________________________________\n\n(Tên,\r\n\nđịa chỉ chủ sở hữu giấy phép lưu hành\r\n\nhoặc chủ sở hữu\r\n\nsản phẩm hoặc cơ sở sản xuất)\n\nBằng văn bản này chỉ định\r\n\n_____________________________________________\n\n(Tên\r\n\nvà địa chỉ cơ sở đăng ký) (*)\n\nThay mặt chúng tôi đứng tên cơ sở\r\n\nđăng ký sản phẩm sau:\n\nTên sản phẩm:\n\nHoạt chất, hàm lượng/nồng độ:\n\nDạng bào chế:\n\ntại Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) Việt\r\n\nNam.\n\nCơ sở (*) sẽ là chủ sở hữu giấy đăng\r\n\nký lưu hành sản phẩm nêu trên tại Việt Nam và chịu trách nhiệm theo quy định\r\n\ntrước Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) và trước pháp luật về những vấn đề có liên quan đến sản phẩm này tại Việt Nam.\n\n\n\n\n\nNgày\r\n\n tháng năm \n\nĐại diện hợp pháp của cơ sở ủy quyền (1)\n\n(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\n\n\n(1) Chủ tịch hội đồng thành viên, hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc cơ sở ủy quyền.\n\n\n\nMẪU 8B/TT\n\nỦY QUYỀN KÝ TÊN TRÊN HỒ SƠ ĐĂNG KÝ THƯ ỦY\r\n\nQUYỀN\n\nChúng tôi,\r\n\n_______________________________________________\n\n(Tên\r\n\nvà địa chỉ cơ sở\r\n\nđăng ký)\n\nBằng văn bản này\r\n\nủy quyền cho ông/bà: ...............................................\n\nChức danh: ………………………… thay mặt chúng tôi ký tên và đóng dấu cơ sở đăng\r\n\nký trên hồ sơ đăng ký sản phẩm:\n\nTên sản phẩm:\n\nHoạt chất, hàm lượng/nồng độ:\n\nDạng bào chế:\n\ntại Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược).\n\nThời hạn hiệu lực của thư ủy quyền:\n\nNgười được ủy quyền ký tên trên hồ sơ\r\n\nsẽ chịu trách nhiệm theo quy định trước Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược) về những vấn\r\n\nđề có liên quan đến sản phẩm này tại Việt Nam.\n\n\n\nNgày\r\n\n tháng năm\n\nNgười được ủy quyền\n\n(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, chức danh)\n\nNgày\r\n\n tháng năm\n\nĐại diện hợp pháp của cơ sở ủy quyền (1)\n\n(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\n\n\n(1) Chủ\r\n\ntịch hội đồng thành viên, hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc cơ sở đăng ký.\n\nTrường\r\n\nhợp người được ủy quyền ký tên trên hồ sơ không phải trưởng văn phòng đại diện, trên giấy ủy\r\n\nquyền phải có dấu và chữ ký xác nhận của trưởng văn phòng đại diện tại Việt Nam (đối với cơ sở đăng ký nước ngoài).\n\n\n\nMẪU 10/TT\n\nKẾ HOẠCH QUẢN LÝ NGUY CƠ ĐỐI VỚI VẮC XIN \n\nI. Thông tin chung về vắc xin\n\nTên vắc xin:\n\nDạng bào chế:\n\nThành phần hoạt chất, \n\nhàm lượng/nồng độ:\n\nTên cơ sở đăng ký:\n\nĐịa chỉ:\n\nĐiện thoại:\n\nTên cơ sở sản xuất:\n\nĐịa chỉ:\n\nĐiện thoại:\n\nTên Văn phòng đại diện tại Việt\r\n\n Nam (nếu có):\n\nĐịa chỉ:\n\nĐiện thoại:\n\nĐiều kiện bảo quản:\n\nHạn dùng:\n\nĐường dùng:\n\nQuy cách đóng gói:\n\nChỉ định\r\n\n đăng ký tại Việt Nam:\n\n\n\n\n\nNgày nộp Kế hoạch quản lý nguy cơ lần trước:\n\n\n\n\n\nQuá trình thay đổi/bổ sung Kế hoạch\r\n\n quản lý nguy cơ:\n\n\n\nTóm tắt nội dung thay đổi:\n\n\n\nLý do thay đổi:\n\n\n\n\n\nII. Các quan ngại về an toàn vắc\r\n\nxin\n\nLiệt kê các nguy\r\n\ncơ quan trọng đã xác định, nguy cơ quan trọng tiềm ẩn có\r\n\nthể xảy ra và các thông tin quan trọng còn thiếu: \n\nCác nguy cơ quan trọng đã xác định\n\n(Liệt kê các phản ứng có hại đã được chứng minh có liên quan đến\r\n\n vắc xin)\n\n\n\nCác nguy cơ quan trọng tiềm ẩn\r\n\n có thể xảy ra\n\n(Liệt kê các biến cố bất lợi nghi\r\n\n ngờ liên quan đến vắc xin nhưng ở thời điểm hiện tại\r\n\n chưa có đủ bằng chứng kết luận mối liên quan này)\n\n\n\nCác thông tin quan trọng còn thiếu\n\n\n\n\n\nIII. Tóm tắt Kế hoạch cảnh\r\n\ngiác dược thực hiện tại Việt Nam\n\nMô tả các hoạt động\r\n\ncảnh giác dược (thường quy và/hoặc bổ sung) được lên kế hoạch để giải quyết các\r\n\nquan ngại về an toàn vắc xin tại Việt Nam:\n\n1. Các hoạt động cảnh giác dược thường quy\n\n√\n\nBáo cáo các biến cố bất lợi sau\r\n\n tiêm chủng liên quan đến vắc xin theo mẫu quy định gửi về Cục Quản lý Dược, Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo\r\n\n dõi phản ứng có hại của thuốc và Cục Y tế dự phòng.\n\n√\n\nKịp thời cập nhật các vấn đề quan trọng liên quan đến an toàn và hiệu quả có thể ảnh hưởng đến tổng quan cân bằng lợi ích - nguy cơ của vắc xin gửi về Cục Quản\r\n\n lý Dược và Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại\r\n\n của thuốc và Cục Y tế dự phòng.\n\n√\n\nKịp thời cập nhật các thông tin về\r\n\n nguy cơ được công bố hoặc các hoạt động liên quan đến an toàn được thực hiện\r\n\n bởi các cơ quan quản lý khác, đặc biệt là các cơ quan quản lý tham chiếu gửi về Cục Quản lý Dược và Trung\r\n\n tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có\r\n\n hại của thuốc và Cục Y tế dự phòng.\n\n2. Các hoạt động cảnh giác dược bổ sung khác:\n\n- Có thể bao gồm các nghiên cứu phi\r\n\nlâm sàng, lâm sàng, dịch tễ học liên quan đến an toàn của vắc xin.\n\n- Nếu nhận thấy không cần phải có hoạt\r\n\nđộng cảnh giác dược nào khác, phần này nên được nêu rõ là “Không áp dụng”.\n\n- Nếu áp dụng, nên có kế hoạch về thời\r\n\ngian cụ thể cho các hoạt động này.\n\nVí dụ: các chương trình giám sát đang\r\n\ntiến hành, các nghiên cứu về an toàn sau khi lưu hành, giám sát các nhóm biến cố,...\n\nIV. Kế hoạch giảm thiểu nguy cơ\r\n\nkhi vắc xin lưu hành tại Việt Nam\n\n1. Các hoạt động giảm thiểu nguy\r\n\ncơ thường quy\n\n- Cung cấp đầy đủ thông tin và thường\r\n\nxuyên cập nhật đầy đủ các thông tin về chỉ định, liều dùng, cách dùng, cảnh báo và thận trọng\r\n\ntrên nhãn và tờ Hướng dẫn sử dụng của sản phẩm theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\n- Cập nhật đầy đủ các công văn hướng\r\n\ndẫn của Cục Quản lý Dược liên quan đến an toàn, hiệu quả của\r\n\nvắc xin.\n\n2. Các hoạt động giảm thiểu nguy\r\n\ncơ bổ sung:\n\n- Nếu nhận thấy không cần thiết tiến\r\n\nhành hoạt động giảm thiểu nguy cơ (RMAs) bổ sung nào, nên nêu rõ trong phần này\r\n\nlà “Không áp dụng”.\n\n- Nếu áp dụng cần mô tả rõ hoạt động đề xuất nhằm giảm\r\n\nthiểu nguy cơ khi đưa vắc xin ra lưu hành tại Việt Nam.\n\nVí dụ: Cung cấp các hướng dẫn, tài liệu\r\n\nđào tạo cho bác sĩ, nhân viên y tế tham gia hoạt động tiêm chủng; hướng dẫn về\r\n\nvắc xin cho bệnh nhân, kiểm soát phân phối, chương trình ngừa thai:\n\n• Các tài liệu đào tạo cho bác sĩ,\r\n\nnhân viên y tế tham gia hoạt động tiêm chủng được xây dựng\r\n\nnhằm nhấn mạnh các quan ngại về an toàn đã xác định, các dấu\r\n\nhiệu và triệu chứng cần theo dõi và nhấn mạnh các nguy cơ tiềm ẩn liên quan đến\r\n\nsai sót trong cấp phát cũng như sai sót y khoa.\n\n• Hướng dẫn về vắc xin cho bệnh nhân\r\n\nđược xây dựng nhằm nhấn mạnh các quan ngại về an toàn đã xác định, các dấu hiệu\r\n\nvà triệu chứng cần theo dõi và khi nào cần tìm kiếm sự trợ\r\n\ngiúp về y tế.\n\nV. Các thông tin khác (nếu có)\n\nLiệt kê các tài\r\n\nliệu quản lý nguy cơ được nộp kèm theo kế hoạch này và có phần thuyết minh, giải\r\n\ntrình (nếu có).\n\nVí dụ: Các tài\r\n\nliệu quản lý nguy cơ sau được nộp kèm theo:\n\n(3) Bản mới nhất của\r\n\nkế hoạch quản lý nguy cơ được phê duyệt ở châu Âu,\r\n\nhoặc chiến lược đánh giá và giảm thiểu nguy cơ\r\n\n(REMS) được FDA Hoa Kỳ phê duyệt;\n\n(4) Bản\r\n\ndự kiến tài liệu đào tạo cho bác sĩ, nhân viên y tế\r\n\ntham gia hoạt động tiêm chủng\r\n\nhoặc hướng dẫn liên quan đến việc sử dụng vắc xin;\n\nCơ sở đăng ký cam kết và chịu hoàn\r\n\ntoàn trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các\r\n\nthông tin cung cấp trong bản kế hoạch này./.\n\n\n\n\n\nNgày.....\r\n\n tháng..... năm…….\n\nĐại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký \n\n(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\n\n\nMẪU 11/TT\n\nBÁO CÁO\n\nQUÁ TRÌNH LƯU HÀNH THUỐC, NGUYÊN LIỆU\r\n\nLÀM THUỐC\n\n(Kể từ ngày cấp/gia hạn giấy đăng ký lưu hành gần nhất đến thời điểm nộp\r\n\nhồ sơ gia hạn)\n\n1. Tên cơ sở đăng ký: Địa\r\n\nchỉ:\n\n2. Tên cơ sở sản xuất:\r\n\nĐịa chỉ:\n\n3. Tên thuốc/nguyên liệu làm thuốc:\n\n4. Hoạt chất, nồng độ/hàm lượng:\n\n5. Dạng bào chế:\n\n6. Số đăng ký hiện tại:\r\n\nNgày cấp lần đầu:\n\n7. Lưu hành trên thị trường:\n\nCó □ Không □\n\n8. Vi phạm trong\r\n\nquá trình lưu hành\n\nCó □ Không □\n\nNếu có vi phạm thì ghi rõ: số lần vi phạm, loại\r\n\nvi phạm.\n\n9. Thay đổi, bổ sung trong thời\r\n\ngian giấy đăng ký lưu hành còn hiệu lực:\n\nCó □ Không □\n\nSTT\n\nThay đổi, bổ sung đã nộp\n\nChi tiết các nội dung thay đổi\n\nCó công văn phê duyệt (ghi rõ Số Công văn và\r\n\n ngày được phê duyệt và kèm bản sao công văn cho phép thay đổi, bổ sung)\n\nChưa có công văn phê duyệt (ghi rõ Số tiếp nhận\r\n\n và ngày tiếp nhận)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCơ sở đăng ký cam kết: Những nội dung báo cáo là\r\n\nđúng sự thật, nếu không đúng cơ sở xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./.\n\n\n\n\n\nNgày ... tháng... năm….\n\nĐại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\n\n\nMẪU 12/TT\n\nPHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ \n\nMã hồ sơ:\n\nI. Thông tin thuốc/nguyên liệu làm\r\n\nthuốc\n\na. Tên và địa chỉ cơ sở đăng ký:\n\nb. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất:\n\nc. Tên thuốc/nguyên liệu làm thuốc:\n\nd. Hoạt chất, nồng độ/hàm lượng:\n\ne. Dạng bào chế:\n\nf. Loại thuốc/nguyên liệu làm thuốc đăng ký:\n\nThuốc hóa dược\n\n\n\nVắc xin\n\n\n\nSinh phẩm\n\n\n\nThuốc dược liệu\n\n\n\nThuốc phóng xạ\n\n\n\nNguyên liệu làm thuốc (dược chất, tá dược, vỏ nang, bán thành phẩm dược liệu)\n\n\n\ng. Loại hình đăng ký:\n\nĐăng ký lần đầu\n\n\n\nĐăng ký gia hạn\n\n\n\nĐăng ký chuyển giao công nghệ\n\n\n\nĐăng ký thay đổi lớn\n\n\n\nĐăng ký thay đổi nhỏ cần phê duyệt\n\n\n\nĐăng ký thay đổi nhỏ chỉ yêu cầu thông báo\n\n\n\nCông bố tương đương sinh học\n\n\n\nCông bố biệt dược gốc\n\n\n\nCập nhật thông tin thuốc\n\n\n\nII. Các tài liệu nộp trong hồ sơ\n\n1.\n\n\n\n2.\n\n\n\n\n\n\n\nNgày\r\n\n tháng năm \n\nNgười nhận hồ sơ\n\n\n\n3. Thủ tục thay\r\n\nđổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc - Thuộc thay đổi\r\n\nnhỏ cần phê duyệt\n\nNội dung sửa đổi, bổ sung: Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục này), cụ thể:\n\n- Bổ sung biểu mẫu Cam kết thông tin\r\n\nthuốc được cấp giấy đăng ký lưu hành mới theo hình thức đăng\r\n\nký lại quy định tại Thông tư số 44/2014/TT-BYT và thuốc đã\r\n\nđược công bố biệt dược gốc tại Việt Nam (Mẫu 14A/TT);\n\n- Bổ sung biểu mẫu Cam kết thông tin\r\n\nthuốc chuyển giao công nghệ sản xuất tại Việt Nam đề nghị công bố biệt dược gốc\r\n\nvà thuốc đã được công bố biệt dược gốc tại Việt Nam (Mẫu\r\n\n14B/TT);\n\n- Bổ sung biểu mẫu Cam kết thông tin\r\n\nthuốc thay đổi cơ sở sản xuất và được cấp giấy đăng ký lưu\r\n\nhành mới đề nghị công bố biệt dược gốc và thuốc đã được\r\n\ncông bố biệt dược gốc tại Việt Nam (Mẫu 14C/TT);\n\n\n\n3. Thủ tục\n\nThay đổi, bổ sung giấy đăng ký\r\n\n lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc thuộc thay đổi nhỏ cần phê duyệt\n\nTrình tự thực hiện\n\n\n\nBước 1: Cơ sở nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy đăng ký lưu hành (hồ sơ đăng ký) theo quy định tại Khoản 4 Điều 28, Khoản 3 Điều 31, Khoản 3\r\n\n Điều 33 Thông tư số 32/2018/TT-BYT\r\n\n ngày 12/11/2018 đến Cục Quản Dược - Bộ Y tế (cơ quan tiếp nhận).\n\nBước 2: Khi nhận được hồ sơ đăng ký đủ thành phần, đạt yêu cầu về hình thức,\r\n\n đủ phí, Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế cấp cho cơ sở đăng ký Phiếu tiếp nhận hồ\r\n\n sơ theo Mẫu số 12/TT ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n 32/2018/TT-BYT ngày 12/11/2018.\n\nBước 3: Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày ghi trên phiếu\r\n\n tiếp nhận hồ sơ, Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế có trách nhiệm:\n\na) Tổ chức thẩm định hồ sơ đăng ký;\n\nb) Trình Hội đồng tư vấn cấp giấy\r\n\n đăng ký lưu hành thuốc đối với các hồ sơ công bố biệt dược gốc, thuốc có báo\r\n\n cáo nghiên cứu tương đương sinh học.\n\nb) Phê duyệt nội dung thay đổi.\n\nBước 4:\n\n- Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu,\r\n\n trong thời hạn xem xét hồ sơ đăng ký Cục Quản Dược - Bộ Y tế phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.\n\n- Thời gian cơ sở đăng ký sửa đổi,\r\n\n bổ sung hồ sơ: Không quá 12 tháng kể từ ngày có văn bản của Cục Quản Dược - Bộ\r\n\n Y tế.\n\nThời gian cơ sở đăng ký sửa đổi, bổ sung hồ sơ không tính vào thời\r\n\n hạn xem xét hồ sơ. Nếu quá thời hạn trên, hồ sơ đăng ký không còn giá trị và\r\n\n cơ sở phải thực hiện lại thủ tục đăng ký.\n\n- Trường hợp không cấp phép, Cục Quản\r\n\n lý Dược - Bộ Y tế phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nBước 5:\r\n\n Hồ sơ bổ sung được tiếp nhận tại Bộ phận Một cửa Bộ Y tế. Trình tự giải quyết\r\n\n thực hiện từ Bước 1.\n\nBước 5:\r\n\n Hồ sơ bổ sung được nộp trực tuyến,\r\n\n qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến Bộ phận Một cửa\r\n\n Bộ Y tế. Trình tự giải quyết thực hiện từ Bước 1.\n\nCách thức thực hiện\n\n\n\nNộp trực tuyến, qua đường bưu điện hoặc nộp trực\r\n\n tiếp tại Bộ phận Một cửa Bộ Y tế.\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n\n\nMục 1. Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\nI. Hồ sơ gồm:\n\n1. Đơn đăng ký theo Mẫu 6/TT ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2. Các tài liệu tương ứng với các nội\r\n\n dung thay đổi lớn, thay đổi nhỏ quy định tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư\r\n\n này.\n\n* Đối với Vắc xin: Một bộ hồ sơ gồm 01 bản chính và 01 bản sao đầy đủ các tài liệu trên.\n\n* Đối với tất cả các thuốc khác\r\n\n (trừ vắc xin): Một bộ hồ sơ gồm 01 bản chính và\r\n\n 02 bản sao các tài liệu(nếu có yêu cầu phải nộp bản chính các phần liên\r\n\n quan trong hồ sơ): Đơn đăng ký; tiêu chuẩn và phương pháp kiểm nghiệm; 02 bộ mẫu nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và hướng dẫn sử dụng (nếu có yêu cầu các tài liệu này);\n\n* Các phần hồ sơ (Hồ sơ hành\r\n\n chính, Chất lượng, Tiền lâm sàng, Lâm sàng, BE) có phân cách.\n\nMục II. Số lượng hồ sơ: 01 bộ đầy đủ\n\nThời hạn giải quyết\n\n\n\n03 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n\n\nCơ sở đăng ký\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n\n\nCục Quản Dược - Bộ Y tế\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính\n\n\n\nGiấy đăng ký lưu hành\n\nLệ phí (nếu có)\n\n\n\n1.000.000 (VNĐ)\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính\r\n\n kèm thủ tục này)\n\n\n\nMẫu 3/TT Trang\r\n\n bìa ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nMẫu 5/TT Mục lục\r\n\n ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nMẫu 6C/TT Đơn\r\n\n đăng ký ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nMẫu 12/TT Phiếu\r\n\n tiếp nhận hồ sơ ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nMẫu 14A/TT Cam\r\n\n kết thông tin thuốc được cấp giấy đăng ký lưu hành mới theo hình thức đăng ký lại quy định tại Thông tư số 44/2014/TT-BYT và thuốc đã được\r\n\n công bố biệt dược gốc tại Việt Nam ban hành kèm theo\r\n\n Thông tư số 23/2021/TT-BYT ngày 09/12/2021;\n\nMẫu 14B/TT Cam\r\n\n kết thông tin thuốc chuyển giao công nghệ sản xuất tại\r\n\n Việt Nam đề nghị công bố biệt dược gốc và thuốc đã được công bố biệt dược gốc\r\n\n tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 23/2021/TT-BYT ngày 09/12/2021;\n\nMẫu 14C/TT Cam\r\n\n kết thông tin thuốc thay đổi cơ sở sản xuất và được cấp\r\n\n giấy đăng ký lưu hành mới đề nghị công bố biệt dược gốc\r\n\n và thuốc đã được công bố biệt dược gốc tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông\r\n\n tư số 23/2021/TT-BYT ngày 09/12/2021.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\n tục hành chính (nếu có)\n\n\n\n\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\n chính\n\n\n\n1. Luật dược số\r\n\n 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016;\n\n2. Nghị định số 54/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược;\n\n3. Thông tư số 32/2018/TT-BYT ngày\r\n\n 12 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định đăng\r\n\n ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc;\n\n3. Thông tư số 277/2016/TT-BYT ngày\r\n\n 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định\r\n\n mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh dược, mỹ phẩm.\n\n4. Thông tư 01/2018/TT-BYT ngày\r\n\n 18/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về ghi nhãn\r\n\n thuốc, nguyên liệu làm thuốc và hướng dẫn sử dụng.\n\n5. Thông tư số 06/2017/TT-BYT ngày\r\n\n 03/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc.\n\n6. Thông tư số 07/2017/TT-B YT ngày\r\n\n 03/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc\r\n\n không kê đơn.\n\n7. Thông tư số 23/2021/TT-BYT ngày\r\n\n 09/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi\r\n\n bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.\n\n\n\nMẪU 3/TT\n\nTRANG BÌA\n\nHỒ SƠ ĐĂNG KÝ THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM\r\n\nTHUỐC\n\na. Tên và địa chỉ cơ sở đăng ký:\n\nb. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất:\n\nc. Tên thuốc,\r\n\nnguyên liệu làm thuốc, nồng độ/hàm lượng, dạng bào chế:\n\nd. Loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc\r\n\nđăng ký:\n\nYêu cầu\r\n\nghi cụ thể: Thuốc hóa dược/thuốc phóng xạ/vắc\r\n\nxin/sinh phẩm/thuốc dược liệu/nguyên liệu làm thuốc (dược chất/tá dược/vỏ\r\n\nnang/bán thành phẩm dược liệu).\n\ne. Loại hình đăng ký:\n\nYêu cầu\r\n\nghi cụ thể: Đăng ký lần đầu/Đăng ký gia hạn/ Đăng ký chuyển giao công nghệ /Đăng ký thay đổi lớn/Đăng\r\n\nký thay đổi nhỏ cần phê duyệt/Đăng ký thay đổi nhỏ chỉ yêu cầu\r\n\nthông báo/Công bố biệt dược gốc/Công bố tương đương\r\n\nsinh học/Cập nhật thông tin thuốc.\n\n\n\nMẪU 4A/TT\n\n\n\nMã\r\n\n HS:\n\n\n\nTHÔNG TIN SẢN PHẨM \n\n(Đăng ký lần đầu)\n\nQuy trình thẩm định nhanh\n\n□\n\nĐề nghị công bố biệt dược gốc\n\n□\n\nQuy trình thẩm định rút gọn\n\n□\n\nĐề nghị công bố TĐSH\n\n□\n\nChuyển giao công nghệ\n\n□\n\nĐề nghị bảo mật dữ liệu\n\n□\n\nCó hồ sơ TĐSH\n\n□\n\nCó hồ sơ lâm sàng\n\n□\n\nTên thuốc/tên nguyên liệu làm thuốc:\n\nTên generic:\n\nDạng bào chế:\n\nNồng độ/hàm lượng:\n\nTên cơ sở đăng ký: \n\nĐịa chỉ: \n\nĐiện thoại:\n\nTên cơ sở sản xuất: \n\n(Liệt kê đầy đủ các cơ sở tham\r\n\n gia trong quá trình sản xuất và nêu rõ vai trò của từng cơ sở sản xuất) \n\nĐịa chỉ: \n\nĐiện thoại:\n\nTên văn phòng đại diện tại Việt\r\n\n Nam (đối với cơ sở đăng ký nước ngoài) \n\nĐịa chỉ: \n\nĐiện thoại:\n\n\n\nTên,\r\n\n địa chỉ chủ sở hữu giấy\r\n\n phép lưu hành sản phẩm (Product License Holder) hoặc chủ sở hữu sản phẩm (Product Owner) ghi trên CPP (đối với thuốc nước ngoài):\n\n\n\nĐiều kiện bảo quản:\n\nHạn\r\n\n dùng:\n\n\n\nPhân loại thuốc (tích vào nội dung phù hợp): \n\n- Thuốc kê đơn: \n\n- Thuốc không kê đơn: \n\n- Thuốc độc: \n\n- Thuốc phóng\r\n\n xạ: \n\n- Thuốc dược liệu:\n\n- Thuốc gây nghiện:\n\n- Thuốc thành phẩm dạng phối hợp có\r\n\n chứa hoạt chất gây nghiện:\n\n- Thuốc hướng tâm thần:\n\n- Thuốc thành phẩm dạng phối hợp có\r\n\n chứa hoạt chất hướng tâm thần:\n\n- Tiền chất dùng làm thuốc:\n\n- Thuốc thành phẩm dạng phối hợp có\r\n\n chứa tiền chất dùng làm thuốc:\n\n- Nguyên liệu làm thuốc:\n\n- Mã ATC:\n\nĐường dùng:\n\n\n\n\n\nTiêu\r\n\n chuẩn (3):\n\n\n\n\n\n\n\nCông thức bào chế (cho một đơn vị liều hoặc đơn vị đóng gói nhỏ nhất)\n\nThành phần:\n\nHoạt\r\n\n chất (1)\n\nHàm\r\n\n lượng (2)\n\nCơ\r\n\n sở sản xuất \n\n(tên, địa chỉ chi tiết)\n\nTiêu\r\n\n chuẩn (3)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTá\r\n\n dược\n\nHàm\r\n\n lượng\n\nCơ\r\n\n sở sản xuất (tên, địa chỉ chi tiết)\n\nTiêu\r\n\n chuẩn (3)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuy cách đóng gói:\n\nĐề nghị\r\n\nkhác (nếu có, đề nghị ghi rõ):\n\n\n\nGhi chú\n\n(1)\r\n\nGhi chính xác dạng dùng của dược chất (muối ester/các dạng dẫn chất khác).\n\n(2) Nếu\r\n\nliều dùng tính theo gốc có tác dụng dược lý của dược\r\n\nchất (gốc base...), cần bổ sung thêm thông tin về\r\n\nhàm lượng dược chất được quy đổi ra gốc có tác dụng dược lý này.\n\nNếu dược\r\n\nchất được sử dụng dưới dạng bán thành phẩm đã trộn thêm tá dược, phải ghi\r\n\nđầy đủ cả các thành phần tá dược có trong công thức bào chế các bán thành phẩm có chứa dược chất này.\n\n(3) Nếu\r\n\nlà tiêu chuẩn dược điển, đề nghị ghi rõ tên dược điển và phiên bản dược điển hoặc năm phát hành dược điển hoặc ghi\r\n\ntheo “dược điển phiên bản hiện hành”.\n\n\n\nMẪU 5/TT\n\nMỤC LỤC\n\n1. Tài liệu hành chính\n\n1.1.\n\n1.2.\n\n…\n\n2. Tài liệu chất lượng\n\n2.1.\n\n2.2.\n\n…\n\n3. Tài liệu tiền lâm sàng\n\n3.1.\n\n3.2.\n\n…\n\n4. Tài liệu lâm sàng\n\n4.1.\n\n4.2.\n\n…\n\n5. Tài liệu khác (nếu có)\n\n5.1.\n\n5.2.\n\n…\n\n\n\nMẪU 6C/TT\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI, BỔ SUNG (1)\n\n(Thay đổi lớn/Thay đổi nhỏ cần\r\n\nphê duyệt/Chỉ yêu cầu thông báo)\n\nA. Thông tin về sản phẩm (2)\n\n1. Tên thuốc/nguyên\r\n\nliệu làm thuốc:\n\n2. Hoạt chất, nồng\r\n\nđộ/hàm lượng:\n\n3. Dạng bào chế:\n\n4. Số đăng ký: Ngày cấp: Ngày hết hạn:\n\n5. Tên cơ sở sản xuất: Nước sản xuất:\n\nB. Phân loại thay đổi, bổ sung\n\nLoại\r\n\n TĐBS\n\n\n\nMã\r\n\n tham chiếu/Tên\n\nLoại\r\n\n TĐBS\n\n\n\nGhi\r\n\n chú\n\nThay đổi lớn\n\n□\n\n\n\nCông bố biệt dược gốc\n\n□\n\n\n\nThay đổi nhỏ (có phê duyệt)\n\n□\n\n\n\nCông bố tương đương sinh học\n\n□\n\n\n\nThay đổi nhỏ (thông báo)\n\nĐề nghị có\r\n\n công văn phê duyệt\n\n□\n\n\n\n□\n\n\n\nCập nhật cập nhật thông tin thuốc\n\n□\n\n\n\nC. Chi tiết về cơ sở đăng\r\n\nký đã được duyệt\n\n1. Tên cơ sở đăng ký:\n\n2. Địa chỉ:\n\n3. Điện thoại:\n\n4. Tên văn phòng đại diện tại Việt\r\n\nNam (đối với cơ sở đăng ký nước ngoài):\n\nĐịa chỉ:\n\nĐiện thoại:\n\nD. Mô tả nội dung thay đổi (kèm theo lý do thay đổi)\r\n\n(3)\n\n- Nêu rõ thay đổi,\r\n\nbổ sung thuộc mục nào kèm theo mã thay đổi (nếu có) dựa trên phân loại các thay\r\n\nđổi, bổ sung:\n\n- Nội dung đã được duyệt (*):\n\n- Nội dung đề nghị thay đổi, bổ sung\r\n\n(*):\n\n(*) có thể nộp dưới dạng bảng so\r\n\nsánh kèm theo đơn đề nghị và có xác nhận của cơ sở đăng ký\n\nĐ. Tài liệu kỹ thuật nộp kèm theo\r\n\nquy định\n\n- Các tài liệu chứng minh, đã dược\r\n\nphê duyệt có liên quan.\n\nE. Tuyên bố của cơ sở đăng ký\n\nCơ sở đăng ký cam kết đã kiểm tra, ký\r\n\nđóng dấu vào những phần liên quan ở tất cả các giấy tờ nộp trong hồ sơ này và xác nhận là đây là các giấy tờ hợp\r\n\npháp, nội dung là đúng sự thật. Nếu có sự giả mạo, không\r\n\nđúng sự thật cơ sở đăng ký chịu trách nhiệm và sẽ bị xử lý theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n\n\n\n\nNgày...\r\n\n tháng... năm…..\n\nĐại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký\r\n\n (4)\n\n(Ký trực tiếp, ghi rõ họ tên, chức\r\n\n danh, đóng dấu)\n\n\n\n(1)\r\n\nYêu cầu Đơn riêng cho từng thuốc trong các trường hợp:\r\n\ncập nhật công bố biệt dược gốc; thuốc có chứng minh tương đương sinh học;\r\n\ncác thay đổi lớn; cập nhật\r\n\nthông tin thuốc.\n\nChỉ yêu\r\n\ncầu 1 Đơn, 1 bộ hồ sơ đối với các trường hợp: các\r\n\nthuốc có cùng một nội dung thay đổi, gồm: thay đổi\r\n\ntên, địa chỉ cơ sở đăng ký, cơ sở sản xuất thành phẩm, dược chất, tá dược, nội dung thay đổi trên nhãn, tờ hướng dẫn sử dụng; các thay đổi nhỏ của cùng một thuốc;\n\n(2) Trường hợp nhiều thuốc có cùng\r\n\nnội dung thay đổi, bổ sung: Thông tin sản phẩm được\r\n\nliệt kê trong danh mục ứng với từng thuốc.\n\n(3) Các thuốc khác nhau (SĐK khác nhau) của cùng một cơ sở đăng ký và\r\n\ncùng cơ sở sản xuất thành phẩm có cùng các thay đổi nhỏ cần có phê duyệt, thay đổi nhỏ chỉ yêu cầu thông báo (nội dung thay đổi hoàn toàn giống nhau) được phép chung một đơn, một bộ hồ sơ kèm theo\r\n\ndanh mục thông tin về sản phẩm quy định tại mục A.\n\n(4) Trường hợp thay đổi cơ sở đăng ký, phải có xác nhận của cơ sở đăng ký cũ và cơ sở đăng ký mới trong đơn đăng\r\n\nký thay đổi, bổ sung.\r\n\nTrường hợp nhà sản xuất được quyền thay đổi cơ sở đăng ký theo công văn thông báo\r\n\ncủa Cục Quản lý Dược thì yêu cầu xác nhận của cơ sở\r\n\nsản xuất và cơ sở đăng ký mới.\n\n\n\nMẪU 12/TT\n\nPHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ \n\nMã\r\n\nhồ sơ:\n\nI. Thông tin thuốc/nguyên liệu làm\r\n\nthuốc\n\na. Tên và địa chỉ cơ sở đăng ký:\n\nb. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất:\n\nc. Tên thuốc/nguyên liệu làm thuốc:\n\nd. Hoạt chất, nồng độ/hàm lượng:\n\ne. Dạng bào chế:\n\nf. Loại thuốc/nguyên liệu làm thuốc đăng ký:\n\nThuốc hóa dược\n\n\n\nVắc xin\n\n\n\nSinh phẩm\n\n\n\nThuốc dược liệu\n\n\n\nThuốc phóng xạ\n\n\n\nNguyên liệu làm thuốc (dược chất, tá dược, vỏ nang, bán thành phẩm dược liệu)\n\n\n\ng. Loại hình đăng ký:\n\nĐăng ký lần đầu\n\n\n\nĐăng ký gia hạn\n\n\n\nĐăng ký chuyển giao công nghệ\n\n\n\nĐăng ký thay đổi lớn\n\n\n\nĐăng ký thay đổi nhỏ cần phê duyệt\n\n\n\nĐăng ký thay đổi nhỏ chỉ yêu cầu thông báo\n\n\n\nCông bố tương đương sinh học\n\n\n\nCông bố biệt dược gốc\n\n\n\nCập nhật thông tin thuốc\n\n\n\nII. Các tài liệu nộp trong hồ sơ\n\n1.\n\n\n\n2.\n\n\n\n\n\n\n\nNgày\r\n\n tháng năm \n\nNgười nhận hồ sơ\n\n\n\nMẫu 14A/TT\n\nCAM KẾT THÔNG TIN\n\nTHUỐC ĐƯỢC CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH\r\n\nMỚI THEO HÌNH THỨC ĐĂNG KÝ LẠI QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ SỐ 44/2014/TT-BYT VÀ THUỐC\r\n\nĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ BIỆT DƯỢC GỐC TẠI VIỆT NAM\n\nChúng\r\n\ntôi…………..\n\n(Tên,\r\n\nđịa chỉ cơ sở đăng ký)\n\nBằng văn bản này, chúng tôi cam kết:\n\nThuốc được cấp giấy đăng ký lưu hành\r\n\nmới theo hình thức đăng ký lại quy định tại Thông tư số\r\n\n44/2014/TT-BYT đề nghị công bố biệt dược gốc: Tên thuốc:…..; Số đăng ký: ……….do…… (tên\r\n\ncơ sở sản xuất, nước sản xuất) sản xuất và thuốc đã được\r\n\ncông bố biệt dược gốc: Tên thuốc: …….; Số đăng ký:.... do ……(tên cơ sở sản xuất, nước sản\r\n\nxuất) sản xuất có cùng công thức bào chế, quy trình sản\r\n\nxuất, tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu, tiêu chuẩn chất lượng thuốc thành phẩm\r\n\nhoặc có thay đổi liên quan đến nội dung trên đã được Cơ quan quản lý Việt Nam\r\n\nhoặc nước sở tại phê duyệt.\n\nChúng tôi cam kết và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật về tính chính xác của các thông tin đã kê khai./.\n\n\n\n\n\n…………., ngày……. tháng…..năm…..\n\nĐại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu 14 B/TT\n\nCAM KẾT THÔNG TIN\n\nTHUỐC CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT\r\n\nTẠI VIỆT NAM ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ BIỆT DƯỢC GỐC VÀ THUỐC ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ BIỆT DƯỢC GỐC\r\n\nTẠI VIỆT NAM\n\nChúng\r\n\ntôi………….\n\n(Tên,\r\n\nđịa chỉ cơ sở đăng ký)\n\nBằng văn bản này, chúng tôi cam kết:\n\nThuốc chuyển giao công nghệ sản xuất\r\n\ntại Việt Nam đề nghị công bố biệt dược gốc: Tên thuốc: ……….; Số đăng ký: ……….do…….(tên cơ sở sản xuất, nước sản xuất) sản xuất\r\n\nvà thuốc trước chuyển giao công nghệ đã được công bố biệt dược gốc: Tên thuốc: ………; Số đăng ký: ………do………\r\n\n(tên cơ sở sản xuất, nước sản xuất) sản\r\n\nxuất có cùng công thức bào chế, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng\r\n\nnguyên liệu, tiêu chuẩn chất lượng thuốc thành phẩm.\n\nNếu có bất kỳ thay đổi nào liên quan\r\n\nđến các tiêu chí trên, chúng tôi sẽ cung cấp dữ liệu chứng minh thuốc sản xuất\r\n\ntại Việt Nam tương đương về chất lượng\r\n\nso với biệt dược gốc trước khi chuyển giao.\n\nChúng tôi cam kết và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật về tính chính xác của các thông tin đã kê\r\n\nkhai./.\n\n\n\n\n\n…………., ngày……. tháng…..năm…..\n\nĐại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu 14 C/TT\n\nCAM KẾT THÔNG TIN\n\nTHUỐC THAY ĐỔI CƠ SỞ SẢN XUẤT VÀ ĐƯỢC\r\n\nCẤP GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH MỚI ĐỀ NGHỊ CÔNG BỐ BIỆT DƯỢC GỐC VÀ THUỐC ĐÃ ĐƯỢC\r\n\nCÔNG BỐ BIỆT DƯỢC GỐC TẠI VIỆT NAM\n\nChúng\r\n\ntôi……………..\n\n(Tên,\r\n\nđịa chỉ cơ sở đăng ký)\n\nBằng văn bản này, chúng tôi cam kết:\n\nThuốc thay đổi cơ sở sản xuất và được\r\n\ncấp giấy đăng ký lưu hành mới đề nghị công bố biệt được gốc: Tên thuốc: ……..; Số đăng ký: ………..do………(tên cơ sở sản xuất, nước sản xuất) sản xuất\r\n\nvà thuốc đã dược công bố biệt dược gốc: Tên thuốc:\r\n\n………; Số đăng ký: ……. do……. (tên cơ sở sản xuất, nước sản xuất) sản xuất\r\n\ncó cùng công thức bào chế, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu,\r\n\ntiêu chuẩn chất lượng thuốc thành phẩm.\n\nChúng tôi cam kết và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật về tính chính xác của các thông tin đã kê khai./.\n\n\n\n\n\n…………., ngày……. tháng…..năm…..\n\nĐại diện hợp pháp của cơ sở đăng ký\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)\n\n", + "id": 101536 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101537.json b/contexts/context_101537.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..72a5c2dcf087f32f42dd61c6b681165692161a75 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101537.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-470-QD-BGTVT-nam-2013-cong-bo-Danh-muc-keu-goi-dau-tu-Du-an-khoi-phuc-174886.aspx", + "name": "Quyet-dinh-470-QD-BGTVT-nam-2013-cong-bo-Danh-muc-keu-goi-dau-tu-Du-an-khoi-phuc-174886", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 470/QĐ-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 28\r\n\n tháng 02 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG\r\n\nBỐ DANH MỤC KÊU GỌI ĐẦU TƯ DỰ ÁN KHÔI PHỤC, CẢI TẠO QUỐC LỘ 20 ĐOẠN TỪ BẢO LỘC\r\n\n- ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG (KM123+105,17 - KM268) THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG\r\n\n- CHUYỂN GIAO (BT)\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012\r\n\ncủa Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ\r\n\nGTVT;\n\nCăn cứ Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n27/11/2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp\r\n\nđồng BT và Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày 05/4/2011 của Chính phủ về sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT ngày\r\n\n27/01/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn thực hiện một số quy định\r\n\ncủa Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27/11/2009;\n\nCăn cứ Quyết định số 2552/QĐ-BGTVT ngày\r\n\n07/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc phê duyệt điều chỉnh Dự\r\n\nán đầu tư xây dựng công trình khôi phục, cải tạo QL20 nối từ tỉnh Đồng Nai đến\r\n\ntỉnh Lâm Đồng;\n\nCăn cứ Văn bản số 1250/TTg-KTN ngày 27/7/2011 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc đầu tư dự án khôi phục, cải tạo nâng cấp QL20 qua tỉnh\r\n\nLâm Đồng và tỉnh Đồng Nai;\n\nCăn cứ Văn bản số 1333/VPCP-KTN ngày 19/02/2013\r\n\ncủa Văn phòng Chính phủ về Dự án khôi phục, cải tạo quốc lộ 20 đoạn từ Bảo Lộc\r\n\n- Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng (Km123+105,17 - Km268);\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng - Trưởng ban Ban Quản\r\n\nlý đầu tư các dự án đối tác công - tư,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố Danh mục kêu gọi đầu tư Dự án khôi phục, cải tạo quốc\r\n\nlộ 20 đoạn từ Bảo Lộc - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng (Km123+105,17 - Km268) theo hình\r\n\nthức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT) như Phụ lục kèm theo.\n\nĐiều 2. Giao Văn phòng Bộ GTVT phối hợp với Trung tâm công nghệ\r\n\nthông tin Bộ GTVT thực hiện đăng tải công bố Danh mục dự án theo quy định tại\r\n\nNghị định số 108/2009/NĐ-CP , Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT và Quyết định số\r\n\n2729/QĐ-BGTVT ngày 31/10/2012 của Bộ trưởng GTVT về việc tổ chức thực hiện chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các dự án đầu tư theo\r\n\nhình thức đối tác công - tư do Bộ GTVT quản lý.\n\nĐiều 3. Các Ông (bà): Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng - Trưởng ban Ban\r\n\nQuản lý đầu tư các dự án đối tác công - tư, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch đầu tư, Tổng\r\n\ncục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng Cục QLXD & CLCTGT, Giám đốc\r\n\nTrung tâm công nghệ thông tin và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Bộ: KH&ĐT, TC;\r\n\n - UBND tỉnh Lâm Đồng;\r\n\n - Sở GTVT tỉnh Lâm Đồng;\r\n\n - Lưu VT, Ban ĐTCT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Mạnh Hùng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nKÊU GỌI ĐẦU TƯ DỰ ÁN KHÔI PHỤC, CẢI TẠO QUỐC LỘ 20 ĐOẠN TỪ\r\n\nBẢO LỘC - ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG (KM123+105,17 - KM268) THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG\r\n\nXÂY DỰNG - CHUYỂN GIAO (BT)\n\n(Kèm theo Quyết định số 470/QĐ-BGTVT ngày 28/02/2013 của Bộ Giao thông vận tải)\n\nSTT\n\nTên dự án\n\nMục tiêu của dự\r\n\n án\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện dự án (Tỉnh, thành phố)\n\nCác thông số kỹ\r\n\n thuật chủ yếu\n\nTổng mức đầu tư\r\n\n dự kiến (tỷ đồng)\n\nĐầu mối cơ quan\r\n\n liên hệ (Tên, địa chỉ, số ĐT, FAX)\n\n1\n\nDự án khôi phục, cải tạo quốc lộ 20 đoạn từ Bảo Lộc\r\n\n - Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng (Km123+105,17 - Km268)\n\nNhằm đáp ứng nhu cầu vận tải ngày càng tăng cao\r\n\n trên QL20 giảm ùn tắc và tai nạn giao thông, đồng thời đáp ứng được yêu cầu\r\n\n phát triển kinh tế xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng, phù hợp với quy hoạch\r\n\n và định hướng phát triển GTVT\n\nTỉnh Lâm Đồng\n\nChiều dài khoảng 111km; Quy mô đường cấp III miền\r\n\n núi, cấp IV miền núi, các đoạn qua đô thị phù hợp với quy hoạch của địa\r\n\n phương.\n\n3.059\n\nBan QLĐT các dự án\r\n\n đối tác công - tư, Bộ GTVT, điện thoại 84-4-39416369, FAX: 84-4-39423291\n\nĐịa chỉ: 80 Trần\r\n\n Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội\n\n", + "id": 101537 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101538.json b/contexts/context_101538.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ebf49c5effc6c7f2305be6a7fb77fd38d90e656d --- /dev/null +++ b/contexts/context_101538.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-05-2014-QD-UBND-phu-cap-tinh-nguyen-vien-kinh-phi-Doi-cong-tac-xa-hoi-Kien-Giang-222706.aspx", + "name": "Quyet-dinh-05-2014-QD-UBND-phu-cap-tinh-nguyen-vien-kinh-phi-Doi-cong-tac-xa-hoi-Kien-Giang-222706", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/2014/QĐ-UBND\n\nKiên Giang,\r\n\n ngày 20 tháng 01 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH\r\n\nMỨC PHỤ CẤP CHO TÌNH NGUYỆN VIÊN VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CHO ĐỘI CÔNG TÁC XÃ HỘI\r\n\nTÌNH NGUYỆN TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n24/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của các Bộ: Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính quy định về thành lập, giải\r\n\nthể, tổ chức hoạt động và chế độ, chính sách đối với Đội công tác xã hội tình\r\n\nnguyện tại xã, phường, thị trấn;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 40/2013/NQ-HĐND ngày 06\r\n\ntháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về ban hành mức phụ cấp\r\n\ncho tình nguyện viên và kinh phí hoạt động cho Đội công tác xã hội tình nguyện\r\n\ntại xã, phường, thị trấn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 596/TTr-STC ngày 30 tháng 12 năm 2013 về việc ban hành mức phụ cấp cho\r\n\ntình nguyện viên và kinh phí hoạt động cho Đội công tác xã hội tình nguyện tại\r\n\nxã, phường, thị trấn,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành mức phụ cấp cho tình\r\n\nnguyện viên và kinh phí hoạt động cho Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã,\r\n\nphường, thị trấn (cấp xã). Nội dung cụ thể như sau:\n\n1. Mức phụ cấp cho tình nguyện viên hàng tháng\n\na) Đội trưởng: Hệ số phụ cấp là 0,6 (không phẩy\r\n\nsáu) lần mức lương cơ sở hiện hành;\n\nb) Đội phó: Hệ số phụ cấp là 0,5 (không phẩy\r\n\nnăm) lần mức lương cơ sở hiện hành;\n\nc) Đội viên: Hệ số phụ cấp là 0,4 (không phẩy\r\n\nbốn) lần mức lương cơ sở hiện hành.\n\nMức phụ cấp cho tình nguyện viên các Đội hoạt\r\n\nđộng xã hội tình nguyện cấp xã nêu tại Khoản này được điều chỉnh theo mức lương\r\n\ncơ sở do Chính phủ quy định tại từng thời điểm.\n\n2. Kinh phí hoạt động hàng năm của Đội công tác\r\n\nxã hội tình nguyện được hỗ trợ như sau:\n\na) Xã, phường, thị trấn loại 1: Hỗ trợ 5.000.000\r\n\nđồng/năm (năm triệu đồng/năm).\n\nb) Xã, phường, thị trấn loại 2: Hỗ trợ 4.000.000\r\n\nđồng/năm (bốn triệu đồng/năm).\n\n3. Nguồn kinh phí chi trả\n\nKinh phí đảm bảo cho hoạt động của Đội công tác\r\n\nxã hội tình nguyện và thực hiện chế độ, chính sách đối với thành viên của Đội\r\n\ncông tác xã hội tình nguyện được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm\r\n\ncủa ngân sách cấp xã.\n\n4. Hỗ trợ 01 (một) lần tiền mua trang phục với\r\n\nmức tối đa 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/người/năm.\n\nĐiều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở\r\n\nLao động-Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn và tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,\r\n\nphường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký và thay thế Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2009 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc điều chỉnh mức phụ cấp cho tình nguyện\r\n\nviên và kinh phí hoạt động của các Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Thi\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 101538 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101539.json b/contexts/context_101539.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..11ee1d5ab7a92fab54728c97a3422292571edee3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101539.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-1548-QD-CTN-2021-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-doi-voi-ba-Ang-Wei-Pin-Valerie-491051.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1548-QD-CTN-2021-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-doi-voi-ba-Ang-Wei-Pin-Valerie-491051", + "passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1548/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 08 tháng 9 năm 2021\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91 Hiến\r\n\npháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số\r\n\n280/TTr-CP ngày 28/7/2021,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với bà Ang Wei Pin Valerie,\r\n\nsinh ngày 05/3/1999 tại Thành phố Hồ Chí Minh; đăng ký khai sinh tại: Sở Tư\r\n\npháp Thành phố Hồ Chí Minh theo GKS số 391 ngày 19/6/1999; hiện cư trú tại: 16\r\n\nĐặng Trần Côn, phường Bến Thành, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ\r\n\nnhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nCHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nNguyễn Xuân Phúc\n\n ", + "id": 101539 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10154.json b/contexts/context_10154.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6d34f549c2d90e6ff26ea8a3933c78ef7a1e0fad --- /dev/null +++ b/contexts/context_10154.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1369-QD-UBND-2020-giai-quyet-tung-thu-tuc-hanh-chinh-cua-Thanh-tra-tinh-Lai-Chau-485730.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1369-QD-UBND-2020-giai-quyet-tung-thu-tuc-hanh-chinh-cua-Thanh-tra-tinh-Lai-Chau-485730", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1369/QĐ-UBND\n\nLai Châu, ngày 23 tháng 9 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT\r\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG\r\n\nQUẢN LÝ, GIẢI QUYẾT CỦA THANH TRA TỈNH LAI CHÂU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của\r\n\nNghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Chánh Thanh tra\r\n\ntỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này\r\n\nQuy trình nội bộ giải quyết từng thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng\r\n\nquản lý, giải quyết của Thanh tra tỉnh Lai Châu (Có phụ lục quy trình nội bộ\r\n\nchi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC-Văn phòng chính phủ;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh; (b/c)\r\n\n - Lưu: VT, KSTT.\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTống Thanh Hải\n\n\n\nQUY\r\n\nTRÌNH GIẢI QUYẾT NỘI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI THANH TRA TỈNH\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 1369/QĐ-UBND, ngày 23 tháng 9 năm 2020 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh Lai Châu)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n TTHC\n\nQuy\r\n\n trình giải quyết nội bộ TTHC\n\n1\n\nThủ tục tiếp công dân\n\nThời gian thực hiện: 10 ngày\n\n2\n\nThủ tục Xử lý đơn\n\nThời gian thực hiện: 10 ngày làm\r\n\n việc\n\n3\n\nThủ tục Giải quyết khiếu nại lần\r\n\n đầu\n\nThời gian thực hiện:\n\n- Không quá 30 ngày làm việc, kể\r\n\n từ ngày thụ lý; trường hợp phức tạp không quá 45 ngày làm việc;\n\n- Ở vùng sâu, vùng xa: không quá 45\r\n\n ngày làm việc, trường hợp phức tạp không quá 60 ngày làm việc.\n\n4\n\nThủ tục Giải quyết tố cáo\n\nThời gian thực hiện: Không quá 30\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày thụ lý tố cáo. Đối với vụ việc phức tạp thì có thể\r\n\n gia hạn giải quyết tố cáo một lần nhưng không quá 30 ngày làm việc. Đối với\r\n\n vụ việc đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi\r\n\n lần không quá 30 ngày làm việc.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 10154 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101540.json b/contexts/context_101540.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e7c7b3515832a9fe3262f921fe04518785332587 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101540.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Chi-thi-471-TTg-quan-ly-su-dung-von-ap-dung-Bo-Nong-truong-Nong-truong-quoc-doanh-23091.aspx", + "name": "Chi-thi-471-TTg-quan-ly-su-dung-von-ap-dung-Bo-Nong-truong-Nong-truong-quoc-doanh-23091", + "passage": "PHỦ\r\n\n THỦ TƯỚNG\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 471-TTg \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 09 tháng 12 năm 1961 \n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI BỘ NÔNG TRƯỜNG\r\n\nVÀ CÁC NÔNG TRƯỜNG QUỐC DOANH\n\nThi hành nghị quyết của Ban Chấp\r\n\nhành Trung ương Đảng lần thứ 5, để ngành Nông trường quốc doanh có thể phát huy\r\n\nđầy đủ tính tích cực của cán bộ và công nhân trong ngành khai thác mọi khả năng\r\n\ntiềm tàng, hoàn thành tốt nhiệm vụ của ngành nông trường quốc doanh là bảo đảm\r\n\ncung cấp một phần quan trọng những sản phẩm nông nghiệp cho Nhà nước; tích lũy\r\n\nvốn để tái sản xuất mở rộng; tăng tỷ trọng cho thành phần kinh tế quốc doanh\r\n\ntrong nông nghiệp và căn cứ vào tình hình và đặc điểm của ngành nông trường quốc\r\n\ndoanh, Thủ tướng Chính phủ quy định một số vấn đề về quản lý và sử dụng vốn áp\r\n\ndụng đối với Bộ Nông trường và các nông trường quốc doanh do Bộ Nông trường quản\r\n\nlý như sau:\n\n1. Tất cả\r\n\ncác chế độ và thể lệ của Nhà nước ban hành có liên quan đến vấn đề quản lý kiến\r\n\nthiết cơ bản, quản lý tài vụ và cấp phát vốn kiến thiết cơ bản, quản lý tài vụ\r\n\nsản xuất và hạch toán kinh tế, Bộ Nông trường quốc doanh và các nông trường quốc\r\n\ndoanh có nhiệm vụ chấp hành đúng và đầy đủ.\n\n2. Bộ\r\n\nNông trường quốc doanh và các nông trường quốc doanh phải phát huy cao độ tính\r\n\ntích cực, đẩy mạnh sản xuất và kiến thiết, ra sức tiết kiệm để có thể sử dụng số\r\n\nvốn, số vật tư, thiết bị, cũng như lực lượng lao động và tài nguyên phong phú\r\n\ndo các nông trường quốc doanh quản lý một cách hợp lý nhất, tiết kiệm nhất, thực\r\n\nhiện chi phí ít nhất để làm được khối lượng công việc nhiều, và tốt nhất, tăng\r\n\ncường tích lũy cho Nhà nước.\n\nTrên nguyên tắc phải bảo đảm kế\r\n\nhoạch của Nhà nước về sản xuất và về kiến thiết cơ bản (cả về mặt các chỉ tiêu\r\n\nsố lượng và các chỉ tiêu chất lượng), Bộ Nông trường quốc doanh được phép làm một\r\n\nsố kinh doanh sản xuất ngoài kế hoạch được phép làm thêm khối lượng kiến thiết\r\n\ncơ bản ngoài kế hoạch Nhà nước đã giao cho Bộ trong phạm vi vật tư kỹ thuật và\r\n\ntrong phạm vi biên chế đã được quy định, bằng cách sử dụng hợp lý nhất nhân\r\n\ntài, vật lực, khai thác khả năng tiềm tàng của các nông trường quốc doanh, tăng\r\n\nthêm nguồn vốn và nguồn vật tư mà mở rộng sản xuất và kiến thiết.\n\n3. Tất cả\r\n\ncác sản phẩm do các nông trường quốc doanh làm ra (sản xuất trong kế hoạch Nhà\r\n\nnước, vượt mức kế hoạch Nhà nước, hoặc ngoài kế hoạch, hoặc mọi khoản thu nhập\r\n\ntrong kiến thiết cơ bản…) đều là tài sản của Nhà nước và trừ phần được giữ lại\r\n\ntheo chế độ của Nhà nước, thì đều phải nộp lại tất cả cho Nhà nước, theo những\r\n\nchế độ và giá cả do Nhà nước quy định.\n\nTất cả các công trình kiến thiết\r\n\ncơ bản do các Nông trường quốc doanh làm nên (trong và ngoài kế hoạch Nhà nước)\r\n\nđều là tài sản của Nhà nước, phải được quản lý và sử dụng tốt, phải tính toán\r\n\nkhấu hao khi đem ra sử dụng theo chế độ của Nhà nước.\n\nCác Nông trường quốc doanh có\r\n\nthành tích vượt kế hoạch sẽ được thưởng – Các Nông trường quốc doanh không hoàn\r\n\nthành kế hoạch thì sẽ tùy tình hình cụ thể mà truy cứu trách nhiệm và xử lý\r\n\nthích đáng.\n\n4. Bộ\r\n\nNông trường quốc doanh và các nông trường quốc doanh được phép tổ chức một số\r\n\nkinh doanh sản xuất ngoài kế hoạch Nhà nước - nhằm tận dụng một cách hợp lý các\r\n\nnguồn tài nguyên của nông trường – ví dụ như tổ chức sản xuất than, xẻ gỗ ván\r\n\nsàn, nuôi cá, v.v... để tăng thêm sản phẩm cung cấp cho xã hội.\n\nNhững việc kinh doanh sản xuất\r\n\nngoài kế hoạch này không được làm ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch Nhà nước\r\n\nvà phải được sắp xếp bố trí ở từng nông trường cho hợp lý, bảo đảm cân đối các\r\n\nmặt, đặc biệt phải chú ý đến hiệu quả kinh tế của mọi công việc làm, giá thành\r\n\nvà giá bán các sản phẩm làm ra, cũng như điều kiện vận tải và tiêu thụ các sản\r\n\nphẩm đó.\n\nCác loại kinh doanh sản xuất\r\n\nnày, phải được ghi vào kế hoạch của nông trường (kế hoạch sản xuất – tài vụ – kỹ\r\n\nthuật của mỗi nông trường quốc doanh) và phải được Bộ Nông trường quốc doanh\r\n\nxem xét, phê chuẩn. Bộ Nông trường quốc doanh phải tổng hợp các kế hoạch này (cả\r\n\nvề mặt kinh tế và tài chính) và gửi cho Ủy ban kế hoạch Nhà nước, Bộ Tài chính\r\n\nvà Ngân hàng Nhà nước để các cơ quan này theo dõi và tham gia ý kiến.\n\nBộ Nông trường quốc doanh phải cố\r\n\ngắng sử dụng các nguồn vốn sẵn có của Nông trường để làm các việc trên đây, nếu\r\n\ncần thêm vốn thì có thể được vay tiền ở Ngân hàng Nhà nước để làm. Bộ Tài\r\n\nchính, Ngân hàng Nhà nước và Bộ Nông trường quốc doanh sẽ quy định cụ thể về điều\r\n\nkiện vay và trả của các Nông trường quốc doanh, cũng như nguồn vốn để Ngân hàng\r\n\nNhà nước sử dụng để cho vay. Số lãi thu được do các hoạt động kinh doanh sản xuất\r\n\nngoài kế hoạch này được để lại cho các nông trường quốc doanh sử dụng để mở rộng\r\n\nkiến thiết cơ bản.\n\n5. Bộ\r\n\nNông trường quốc doanh và các nông trường quốc doanh sau khi đã bảo đảm hoàn\r\n\nthành kế hoạch kiến thiết cơ bản hàng năm của Nhà nước giao cho, (hoàn thành kế\r\n\nhoạch về các mặt khối lượng, chất lượng, thời gian, và giá cả…) thì còn được\r\n\nphép làm thêm khối lượng kiến thiết cơ bản ngoài kế hoạch.\n\nNhững khối lượng kiến thiết cơ bản\r\n\nlàm ngoài kế hoạch này cũng dựa chủ yếu trên việc sử dụng hợp lý các nguồn vốn,\r\n\nvật tư, nhân lực và tài nguyên Nhà nước đã giao cho nông trường quản lý – và nhằm\r\n\nlàm vượt kế hoạch Nhà nước để tăng thêm khối lượng khai hoang, trồng mới, công\r\n\ntrình thủy lợi, v.v... \n\nKế hoạch khối lượng kiến thiết\r\n\ncơ bản làm thêm này phải được ghi vào kế hoạch kiến thiết cơ bản của từng nông\r\n\ntrường quốc doanh, phải được Bộ Nông trường quốc doanh phê chuẩn, và phải bảo đảm\r\n\ncân đối vật tư, tài chính, nhân lực.\n\nBộ Nông trường quốc doanh xem\r\n\nxét các kế hoạch kiến thiết cơ bản làm thêm này cân đối các mặt, và sau khi phê\r\n\nchuẩn, sẽ tổng hợp và gửi cho Ủy ban kế hoạch Nhà nước, Bộ Tài chính và Ngân\r\n\nhàng kiến thiết để theo dõi và tham gia ý kiến.\n\n6. Để bảo\r\n\nđảm tăng thêm nguồn vốn làm thêm khối lượng kiến thiết cơ bản, thì Bộ Nông trường\r\n\nquốc doanh được phép giữ lại để sử dụng các nguồn vốn sau đây:\n\na) Lãi của kinh doanh sản xuất\r\n\nngoài kế hoạch như đã nói ở điều 4.\n\nVề kinh doanh sản xuất theo kế\r\n\nhoạch Nhà nước thì số lãi kế hoạch, số lãi vượt kế hoạch cũng như số khấu hao\r\n\ncơ bản phải nộp toàn bộ cho Ngân sách Nhà nước – sau khi đã trích lập quỹ xí\r\n\nnghiệp theo chế độ hiện hành, Bộ Nông trường quốc doanh phải bảo đảm số lãi kế\r\n\nhoạch về kinh doanh sản xuất. Nếu vì nguyên nhân chủ quan mà không đảm bảo được\r\n\nthì Bộ Nông trường quốc doanh phải lấy những nguồn thu khác đã ghi trong điều 6\r\n\n(a, b, c) để bù vào cho đủ kế hoạch.\n\nb) Về kiến thiết cơ bản, thì được\r\n\ngiữ lại:\n\n- Số lãi định mức 2,5% đã tính\r\n\ntrong đơn giá và giá dự toán của Nhà nước.\n\n- Số lãi do hạ giá thành kế hoạch\r\n\n– và hạ giá thành kiến thiết cơ bản vượt kế hoạch (nếu có chỉ tiêu hạ giá thành\r\n\nkiến thiết cơ bản).\n\n- Số tiền tiết kiệm được trong\r\n\nkiến thiết cơ bản (chênh lệch giữa đơn giá hoặc giá dự toán đã trừ lãi định mức\r\n\n2,5% của Nhà nước và giá thành thực tế kiến thiết cơ bản). Số lãi và số tiền tiết\r\n\nkiệm được trong kiến thiết cơ bản cũng sẽ trích lập quỹ xí nghiệp theo chế độ của\r\n\nNhà nước. Còn lại bao nhiêu, sẽ để lại để Bộ Nông trường quốc doanh sử dụng làm\r\n\nthêm khối lượng kiến thiết cơ bản.\n\nc) Các khoản thu trong kiến thiết\r\n\ncơ bản – như thu về gỗ trong khai hoang, về hoa quả bói của cây lâu năm trước\r\n\nkhi chuyển về sản xuất, v.v... sẽ được nộp vào ngân sách Nhà nước bằng cách trừ\r\n\nthẳng vào vốn kiến thiết cơ bản do ngân sách cấp phát.\n\nHàng năm, khi lập kế hoạch thu\r\n\nchi tài vụ kiến thiết cơ bản, Bộ Nông trường quốc doanh và Bộ Tài chính sẽ xác\r\n\nđịnh mức phải nộp và phải trừ khoản này. Nếu Bộ Nông trường quốc doanh cố gắng\r\n\nthu vượt mức đã quy định, thì được giữ lại phần vượt mức đó để sử dụng làm thêm\r\n\nkhối lượng kiến thiết cơ bản. Nếu thu không đạt mức, thì Bộ Nông trường quốc\r\n\ndoanh cũng không được cấp phát thêm để bù.\n\nRiêng về tiền bán khoán lâm sản\r\n\ntheo chế độ hiện nay đối với gỗ và các lâm sản trong khi khai hoang, thì vẫn\r\n\ntheo chế độ hiện nay mà nộp cho ngân sách Nhà nước, nhưng cũng sẽ trừ vào số cấp\r\n\nphát kiến thiết cơ bản của ngân sách Nhà nước cho Bộ Nông trường quốc doanh.\r\n\nCách tính số phải nộp và phải trừ trong kế hoạch thu chi tài vụ kiến thiết cơ bản\r\n\ncủa Bộ Nông trường quốc doanh cũng làm như phần trên đã nói.\n\nTất cả các nguồn vốn trên đây để\r\n\nlại cho Bộ Nông trường quốc doanh được coi là vốn đầu tư thêm về kiến thiết cơ\r\n\nbản của Nhà nước cho Bộ Nông trường quốc doanh để làm thêm khối lượng kiến thiết\r\n\ncơ bản nói ở điều 5.\n\nTừng nông trường quốc doanh cũng\r\n\nnhư Bộ Nông trường quốc doanh sẽ lập kế hoạch kiến thiết cơ bản và kế hoạch thu\r\n\nchi tài vụ về phần khối lượng kiến thiết cơ bản làm thêm này, và Bộ Nông trường\r\n\nquốc doanh sẽ gửi cho Ủy ban kế hoạch Nhà nước, Bộ Tài chính và Ngân hàng kiến\r\n\nthiết để theo dõi và tham gia ý kiến. Kế hoạch của từng nông trường sau khi được\r\n\nBộ Nông trường quốc doanh phê chuẩn phải gửi cho các Chi hàng kiến thiết ở địa\r\n\nphương mình.\n\nToàn bộ số vốn đầu tư thêm về kiến\r\n\nthiết cơ bản của Nhà nước cho Bộ Nông trường quốc doanh này phải được tập trung\r\n\nvào Ngân hàng kiến thiết quản lý, theo đúng điều lệ cấp phát vốn kiến thiết cơ\r\n\nbản của Nhà nước.\n\n7. Để bảo\r\n\nđảm khuyến khích vật chất đối với các nông trường quốc doanh nào có thành tích\r\n\nhoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch Nhà nước về sản xuất và về kiến thiết\r\n\ncơ bản, thì các nông trường quốc doanh đều được trích lập quỹ xí nghiệp và sử dụng\r\n\nquỹ đó như chế độ hiện hành đối với các nông trường quốc doanh.\n\nNgoài ra, trong khối lượng kiến\r\n\nthiết cơ bản làm thêm ngoài kế hoạch, đại bộ phận là tập trung làm các công\r\n\ntrình sản xuất , Bộ Nông trường quốc doanh có thể xem xét quy định một tỷ lệ\r\n\ndành để làm nhà ở và các công trình phúc lợi cho các công trường quốc doanh. Tỷ\r\n\nlệ này sẽ do Bộ Nông trường quốc doanh bàn bạc với Ủy ban Kế hoạch Nhà nước và\r\n\nBộ Tài chính để quy định.\n\n8. Tất cả\r\n\nnhững điều quy định trên đây là nhằm phát huy tính tích cực của Bộ Nông trường\r\n\nquốc doanh và các nông trường quốc doanh khai thác mọi khả năng tiềm tàng để thực\r\n\nhiện vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch kiến thiết cơ bản của\r\n\nNhà nước.\n\nTrong phạm vị kế hoạch Nhà nước\r\n\nvề kiến thiết cơ bản, nguyên tắc là tiến hành giao khoán khối lượng, chất lượng,\r\n\nthời gian và giá dự toán để Bộ Nông trường quốc doanh và các nông trường khi\r\n\nlàm vượt mức các mức khoán đó có thể làm thêm được khối lượng kiến thiết cơ bản.\n\nNhiệm vụ quản lý của Bộ Nông trường\r\n\nquốc doanh và của các nông trường quốc doanh theo tinh thần các điều quy định\r\n\ntrên đây cần được tăng cường đúng mức.\n\nCần phải kiện toàn các mặt quản\r\n\nlý ở nông trường: công tác kế hoạch nông trường (bao gồm kế hoạch lao động tiền\r\n\nlương, kế hoạch biện pháp tổ chức kỹ thuật, kế hoạch thu chi, tài vụ…) cũng như\r\n\ncác công tác kế toán, thống kê, quản lý tài chính nông trường cần phải được\r\n\nnâng cao đúng mức; công việc hạch toán kinh tế ở các nông trường về mặt sản xuất\r\n\ncũng như về mặt kiến thiết cơ bản phải được đẩy mạnh; vai trò của quần chúng\r\n\ncông nhân viên nông trường phải được phát huy đầy đủ.\n\nBộ Nông trường vừa phải giúp đỡ,\r\n\nhướng dẫn các nông trường quốc doanh tăng cường quản lý phát huy tính tích cực\r\n\ncủa mình, lại vừa phải tăng cường lãnh đạo tập trung, đề phòng những xu hướng\r\n\nphát triển bừa bãi, thiếu cân đối, những việc làm không có tính toán, không có\r\n\nhiệu quả kinh tế thiết thực, ngăn chặn kịp thời mọi biểu hiện của tư tưởng cục\r\n\nbộ, bản vị, tự do vô Chính phủ, làm theo số lượng mà không chú trọng chất lượng.\n\nỦy ban kế hoạch Nhà nước, Bộ Tài\r\n\nchính, Ngân hàng Nhà nước cũng như Ngân hàng kiến thiết phải tăng cường giúp đỡ\r\n\nBộ Nông trường quốc doanh lên một bước cao hơn, phát huy được đầy đủ tác dụng\r\n\ntích cực của các điều quy định trên đây, nhằm xây dựng các nông trường quốc\r\n\ndoanh lớn mạnh mau chóng.\n\nTrong khi tiến hành công tác, Bộ\r\n\nNông trường quốc doanh và các Bộ có liên quan cần kịp thời rút kinh nghiệm để\r\n\náp dụng tốt các điều quy định trên đây.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\r\n\n \r\n\n \n\n\r\n\n \r\n\n Phạm Hùng\n\n", + "id": 101540 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101541.json b/contexts/context_101541.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e6b8a10091753c0530104ddfeaa26b56069e9ceb --- /dev/null +++ b/contexts/context_101541.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-1497-QD-TTg-2022-bo-sung-kinh-phi-thuc-hien-Quyet-dinh-558-QD-TTg-542634.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1497-QD-TTg-2022-bo-sung-kinh-phi-thuc-hien-Quyet-dinh-558-QD-TTg-542634", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1497/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BỔ SUNG KINH PHÍ NĂM 2022 THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 558/QĐ-TTG NGÀY\r\n\n08 THÁNG 4 NĂM 2021 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ.\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nXét đề nghị của Bộ Tài chính tại\r\n\nvăn bản số 11081/BTC-HCSN ngày 27 tháng 10 năm 2022\r\n\nvề việc bổ sung kinh phí năm 2022 thực hiện Chương trình hỗ trợ sáng tạo văn\r\n\nhọc nghệ thuật, báo chí.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\n1. Bổ sung dự\r\n\ntoán chi ngân sách nhà nước năm 2022 số tiền 85 tỷ đồng (Tám mươi lăm tỷ đồng)\r\n\ntừ nguồn dự toán chi sự nghiệp văn hóa thông tin của ngân sách trung ương năm\r\n\n2022 cho 12 Hội Văn học nghệ thuật, Hội Nhà báo ở Trung ương và 63 địa phương để\r\n\nthực hiện Chương trình theo Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2021 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ như đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản số 11081/BTC-HCSN\r\n\nngày 27 tháng 10 năm 2022, cụ thể:\n\n- Kinh phí bổ sung cho 12 Hội Văn học\r\n\nnghệ thuật, Hội Nhà báo ở Trung ương là 42,27 tỷ đồng.\n\n- Kinh phí bổ sung có mục tiêu cho 63\r\n\nđịa phương để hỗ trợ Hội Văn học nghệ thuật địa phương và Hội nhà báo địa\r\n\nphương là 42,73 tỷ đồng.\n\n(Phụ lục chi tiết kèm theo)\n\n2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp\r\n\nthu ý kiến của Bộ Tài chính tại văn bản số 11081/BTC-HCSN nêu trên trong quá\r\n\ntrình triển khai thực hiện, đảm bảo theo đúng quy định pháp luật và chỉ đạo của\r\n\nThủ tướng Chính phủ có liên quan.\n\nĐiều 2. Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu\r\n\ntrách nhiệm toàn diện về các nội dung và số liệu báo cáo, đề xuất. Việc quản\r\n\nlý, sử dụng, thanh quyết toán số kinh phí được bổ sung nêu trên bảo đảm đúng\r\n\nquy định, hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Các Bộ trưởng: Tài chính, Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch, Thủ trưởng cơ quan ở Trung ương nêu tại Điều 1, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\n\n- TTgCP, các PTTg;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN,\r\n\n Trợ lý TTg,\n\nCác Vụ: KGVX, QHĐP, TH;\n\n- Lưu: VT, KTTH (3).\r\n\n M.G\n\nKT.THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Lê Minh Khái\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nKINH PHÍ NĂM 2022 THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 558/QĐ-TTG NGÀY\r\n\n08 THÁNG 4 NĂM 2021 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1497/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nSố\r\n\n tiền\n\nTrong\r\n\n đó\n\nKinh\r\n\n phí hỗ trợ các Hội Văn học nghệ thuật, báo chí ở Trung ương\n\nKinh\r\n\n phí hỗ trợ các Hội văn học nghệ thuật địa phương\n\nKinh\r\n\n phí hỗ trợ các Hội nhà báo địa phương\n\nI\n\nỦy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội\r\n\n Văn học nghệ thuật Việt Nam, Hội Nhà báo Việt Nam và các Hội Văn học nghệ thuật\r\n\n chuyên ngành Trung ương\n\n42.270\n\n42.270\n\n \n\n \n\n1\n\nHội Nhà văn Việt Nam\n\n4.386\n\n4.386\n\n \n\n \n\n2\n\nHội Mỹ thuật Việt Nam\n\n3.101\n\n3.101\n\n \n\n \n\n3\n\nHội Nhạc sĩ Việt Nam\n\n3.046\n\n3.046\n\n \n\n \n\n4\n\nHội Nghệ sĩ\r\n\n Sân khấu Việt Nam\n\n3.101\n\n3.101\n\n \n\n \n\n5\n\nHội Điện ảnh Việt Nam\n\n2.969\n\n2.969\n\n \n\n \n\n6\n\nHội Kiến trúc sư Việt Nam\n\n2.901\n\n2.901\n\n \n\n \n\n7\n\nHội Văn nghệ dân gian Việt Nam\n\n2.874\n\n2.874\n\n \n\n \n\n8\n\nHội Nghệ sĩ Múa Việt Nam\n\n2.783\n\n2783\n\n \n\n \n\n9\n\nHội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh Việt Nam\n\n2.919\n\n2.919\n\n \n\n \n\n10\n\nHội Văn nghệ các Dân tộc thiểu số\r\n\n Việt Nam\n\n2.778\n\n2.778\n\n \n\n \n\n11\n\nỦy ban toàn quốc Liên hiệp các Hội\r\n\n Văn học nghệ thuật Việt Nam\n\n4.892\n\n4.892\n\n \n\n \n\n12\n\nHội Nhà báo Việt Nam\n\n6.520\n\n6.520\n\n \n\n \n\nII\n\nHỗ trợ các Hội Văn học\r\n\n nghệ thuật địa phương và Hội Nhà báo địa phương\n\n42.730\n\n \n\n31.650\n\n11.080\n\n1\n\nQuảng Ninh\n\n818\n\n \n\n578\n\n240\n\n2\n\nHà Giang\n\n602\n\n \n\n442\n\n160\n\n3\n\nTuyên Quang\n\n620\n\n \n\n460\n\n160\n\n4\n\nCao Bằng\n\n597\n\n \n\n437\n\n160\n\n5\n\nLạng Sơn\n\n615\n\n \n\n455\n\n160\n\n6\n\nLào Cai\n\n602\n\n \n\n442\n\n160\n\n7\n\nYên Bái\n\n602\n\n \n\n442\n\n160\n\n8\n\nThái Nguyên\n\n700\n\n \n\n500\n\n200\n\n9\n\nBắc Kạn\n\n588\n\n \n\n428\n\n160\n\n10\n\nPhú Thọ\n\n700\n\n \n\n500\n\n200\n\n11\n\nBắc Giang\n\n620\n\n \n\n460\n\n160\n\n12\n\nHòa Bình\n\n602\n\n \n\n442\n\n160\n\n13\n\nSơn La\n\n602\n\n \n\n442\n\n160\n\n14\n\nĐiện Biên\n\n602\n\n \n\n442\n\n160\n\n15\n\nLai Châu\n\n597\n\n \n\n437\n\n160\n\n16\n\nHà Nội\n\n1930\n\n \n\n1530\n\n400\n\n17\n\nHải Phòng\n\n809\n\n \n\n569\n\n240\n\n18\n\nVĩnh Phúc\n\n579\n\n \n\n419\n\n160\n\n19\n\nHải Dương\n\n652\n\n \n\n492\n\n160\n\n20\n\nHưng Yên\n\n579\n\n \n\n419\n\n160\n\n21\n\nBắc Ninh\n\n579\n\n \n\n419\n\n160\n\n22\n\nHà Nam\n\n579\n\n \n\n419\n\n160\n\n23\n\nNam Định\n\n652\n\n \n\n492\n\n160\n\n24\n\nNinh Bình\n\n629\n\n \n\n469\n\n160\n\n25\n\nThái Bình\n\n652\n\n \n\n492\n\n160\n\n26\n\nThanh Hóa\n\n700\n\n \n\n500\n\n200\n\n27\n\nNghệ An\n\n728\n\n \n\n528\n\n200\n\n28\n\nHà Tĩnh\n\n660\n\n \n\n460\n\n200\n\n29\n\nQuảng Bình\n\n634\n\n \n\n474\n\n160\n\n30\n\nQuảng Trị\n\n597\n\n \n\n437\n\n160\n\n31\n\nThừa Thiên -\r\n\n Huế\n\n757\n\n \n\n597\n\n160\n\n32\n\nĐà Nẵng\n\n797\n\n \n\n597\n\n200\n\n33\n\nKhánh Hòa\n\n670\n\n \n\n510\n\n160\n\n34\n\nQuảng Nam\n\n602\n\n \n\n442\n\n160\n\n35\n\nQuảng Ngãi\n\n579\n\n \n\n419\n\n160\n\n36\n\nBình Định\n\n652\n\n \n\n492\n\n160\n\n37\n\nPhú Yên\n\n652\n\n \n\n492\n\n160\n\n38\n\nNinh Thuận\n\n602\n\n \n\n442\n\n160\n\n39\n\nBình Thuận\n\n611\n\n \n\n451\n\n160\n\n40\n\nĐăk Lăk\n\n679\n\n \n\n519\n\n160\n\n41\n\nĐắk Nông\n\n574\n\n \n\n414\n\n160\n\n42\n\nGia Lai\n\n625\n\n \n\n465\n\n160\n\n43\n\nKon Tum\n\n593\n\n \n\n433\n\n160\n\n44\n\nLâm Đồng\n\n643\n\n \n\n483\n\n160\n\n45\n\nTp. Hồ Chí Minh\n\n1707\n\n \n\n1307\n\n400\n\n46\n\nĐồng Nai\n\n611\n\n \n\n451\n\n160\n\n47\n\nBình Dương\n\n593\n\n \n\n433\n\n160\n\n48\n\nTây Ninh\n\n611\n\n \n\n451\n\n160\n\n49\n\nBà Rịa - Vũng Tàu\n\n602\n\n \n\n442\n\n160\n\n50\n\nBình Phước\n\n593\n\n \n\n433\n\n160\n\n51\n\nLong An\n\n670\n\n \n\n510\n\n160\n\n52\n\nTiền Giang\n\n643\n\n \n\n483\n\n160\n\n53\n\nVĩnh Long\n\n683\n\n \n\n483\n\n200\n\n54\n\nCần Thơ\n\n728\n\n \n\n528\n\n200\n\n55\n\nHậu Giang\n\n579\n\n \n\n419\n\n160\n\n56\n\nBến Tre\n\n629\n\n \n\n469\n\n160\n\n57\n\nTrà Vinh\n\n629\n\n \n\n469\n\n160\n\n58\n\nSóc Trăng\n\n629\n\n \n\n469\n\n160\n\n59\n\nAn Giang\n\n688\n\n \n\n528\n\n160\n\n60\n\nĐồng Tháp\n\n660\n\n \n\n500\n\n160\n\n61\n\nKiên Giang\n\n660\n\n \n\n500\n\n160\n\n62\n\nBạc Liêu\n\n643\n\n \n\n483\n\n160\n\n63\n\nCà Mau\n\n710\n\n \n\n510\n\n200\n\n \n\nCộng\n\n85.000\n\n42.270\n\n31.650\n\n11.080\n\n ", + "id": 101541 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101542.json b/contexts/context_101542.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..95e509ee4e53d8bb4d6363b52a2dbb487b3fe58b --- /dev/null +++ b/contexts/context_101542.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1582-QD-UBND-2020-Ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Nhu-Thanh-tinh-Thanh-Hoa-453415.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1582-QD-UBND-2020-Ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Nhu-Thanh-tinh-Thanh-Hoa-453415", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 1582/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày\r\n\n 07 tháng 5 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020, HUYỆN NHƯ THANH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ: số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất\r\n\nđai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh\r\n\nvà thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh:\r\n\nSố 89/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 về việc chấp thuận danh mục dự án phải thu hồi đất\r\n\nvà chuyển mục đích đất lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm\r\n\n2018; số 121/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 về việc chấp thuận danh mục dự án phải\r\n\nthu hồi đất và chuyển mục đích đất lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh\r\n\nThanh Hoá năm 2019; số 190/NQ-HĐND ngày 10/7/2019 về việc chấp thuận bổ sung\r\n\ndanh mục dự án phải thu hồi đất và chuyển mục đích đất lúa, trên địa bàn tỉnh\r\n\nThanh Hoá đợt 2, năm 2019; số 230/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 về việc chấp thuận\r\n\ndanh mục dự án phải thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất\r\n\nrừng phòng hộ và quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sản xuất\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Thanh Hoá năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 1567/QĐ-UBND ngày 26/4/2019\r\n\ncủa UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020,\r\n\nhuyện Như Thanh;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Như Thanh\r\n\ntại Tờ trình số 32/TTr- UBND ngày 07/4/2020;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại\r\n\nTờ trình số 394/TTr- STNMT ngày 04/5/2020 (kèm theo Báo cáo thẩm định số\r\n\n67/BC-HĐTĐ ngày 04/5/2020 của Hội đồng thẩm định Kế hoạch sử dụng đất năm 2020\r\n\ncấp huyện).\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020, huyện Như Thanh với\r\n\ncác chỉ tiêu chủ yếu như sau:\n\n1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:\n\nTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\n\n\nTổng diện tích\n\n\n\n58.809,33\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n48.111,69\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n8.330,03\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n2.367,61\n\n(Có phụ biểu chi\r\n\ntiết số 01 kèm theo)\n\n2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nMã\n\nDiện tích (ha)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n106,93\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n37,91\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n37,91\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n21,09\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n8,44\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n1,19\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n36,71\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n1,58\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU/PNN\n\n106,93\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n37,91\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất\r\n\n nông nghiệp\n\n\n\n\n\n(Có phụ biểu chi\r\n\ntiết số 02 kèm theo)\n\n3. Kế hoạch thu hồi các loại đất.\n\nTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n65,03\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n60,54\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n4,49\n\n(Có phụ biểu chi\r\n\ntiết số 03 kèm theo)\n\n4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.\n\nTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n4,22\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n4,22\n\n(Có phụ biểu chi\r\n\ntiết số 04 kèm theo)\n\n5. Danh mục công trình, dự án thực hiện trong\r\n\nnăm 2020: Có phụ biểu chi tiết số 05 kèm theo.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện.\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Theo dõi, triển khai, tổ chức thực hiện các nội\r\n\ndung phê duyệt tại Điều 1, Quyết định này; chịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\nvà UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về tham mưu, kết quả thẩm định tính chính\r\n\nxác, phù hợp đối với các chỉ đạo, quyết nghị của HĐND tỉnh; các chỉ tiêu sử\r\n\ndụng đất được phân bổ, xác định; khu vực sử dụng đất và sự phù hợp về\r\n\nthông tin dữ liệu với bản đồ của Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 với hồ sơ điều\r\n\nchỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, huyện Như Thanh đã được UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt tại Quyết định số 1567/QĐ-UBND ngày 26/4/2019 và điều chỉnh Quy hoạch\r\n\nsử dụng đất đến năm 2020, tỉnh Thanh Hóa được Chính phủ phê duyệt tại Nghị\r\n\nquyết số 43/NQ-CP ngày 09/5/2018;thường xuyên tổ chức kiểm tra việc thực hiện\r\n\nKế hoạch sử dụng đất năm 2020, huyện Như Thanh đảm bảo chấp hành đầy đủ,\r\n\nnghiêm túc chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Kết luận số 899-KL/TU ngày\r\n\n25/9/2019 và các quy định của pháp luật liên quan.\n\n- Chủ trì, phối hợp với UBND huyện Như Thanh để\r\n\ntham mưu cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện trình tự, thủ tục, hồ sơ thu hồi đất,\r\n\ngiao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và rừng theo đúng thẩm\r\n\nquyền, đúng quy định pháp luật và nội dung Kế hoạch sử dụng đất được phê\r\n\nduyệt; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất cấp\r\n\nhuyện theo đúng thời gian quy định.\n\n2. Ủy ban nhân dân huyện Như Thanh\n\n- Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng\r\n\nquy định của pháp luật về đất đai.\n\n- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất,\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền, đúng quy định pháp luật\r\n\nvà nội dung, chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất\r\n\nđược UBND tỉnh phê duyệt. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện\r\n\nnghiêm trình tự, thủ tục, hồ sơ chuyển mục đích đất trồng lúa, đất và rừng\r\n\nphòng hộ, sản xuất hoặc đất có rừng tự nhiên để báo cáo UBND tỉnh, trình Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận theo đúng quy định của pháp\r\n\nluật và thẩm quyền.\n\n- Tăng cường kiểm tra, giám sát và phát hiện và xử\r\n\nlý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; đồng thời cân đối,\r\n\nhuy động các nguồn lực để thực hiện đảm bảo tính khả thi, hiệu lực, hiệu quả của\r\n\nkế hoạch sử dụng đất năm 2020.\n\n- Chấp hành pháp luật đất đai và các quy định của\r\n\npháp luật chuyên ngành khác có liên quan; quyết định đưa đất vào sử dụng\r\n\nđúng quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và trước\r\n\npháp luật.\n\n- Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất\r\n\nnăm 2020, huyện Như Thanh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo\r\n\ncáo UBND tỉnh theo đúng quy định.\n\nĐiều3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT; UBND huyện Như Thanh và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3 Quyết định;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (để b/cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (để (b/cáo);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/cáo);\r\n\n - Lưu: VT, NN.\r\n\n (MC57.05.20)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Quyền\n\n\n\nPHỤ BIỂU SỐ 01\n\nKẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020, HUYỆN NHƯ THANH\n\n(Kèm theo Quyết định số 1582/QĐ-UBND ngày 07/5/2020 của UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\nPhân theo đơn vị hành chính cấp xã\n\nTT. Bến Sung\n\nXã Cán Khê\n\nXã Xuân Du\n\nXã Phượng Nghi\n\nXã Mậu Lâm\n\nXã Xuân Khang\n\nXã Phú Nhuận\n\nXã Hải Long\n\nXã Xuân Thái\n\nXã Xuân Phúc\n\nXã Yên Thọ\n\nXã Yên Lạc\n\nXã Thanh Tân\n\nXã Thanh Kỳ\n\nTT. Bến Sung\n\nXã Hải Vân\n\nXã Cán Khê\n\nXã Xuân Thọ\n\nXã Xuân Phúc\n\nXã Phúc Đường\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n48.111,69\n\n286,36\n\n1.248,67\n\n1.741,23\n\n1.776,10\n\n1.054,49\n\n3.255,82\n\n2.455,28\n\n3.164,28\n\n1.692,60\n\n1.322,50\n\n10.792,90\n\n2.029,43\n\n1.581,18\n\n1.196,86\n\n1.844,12\n\n9.025,70\n\n3.644,19\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n7.092,89\n\n98,60\n\n229,61\n\n90,01\n\n432,39\n\n228,95\n\n545,44\n\n169,92\n\n478,60\n\n84,71\n\n143,51\n\n166,47\n\n47,19\n\n383,02\n\n172,05\n\n131,47\n\n46,77\n\n3.644,19\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n3.495,47\n\n98,60\n\n229,61\n\n90,01\n\n432,39\n\n228,95\n\n545,44\n\n169,92\n\n478,596\n\n84,71\n\n143,51\n\n166,47\n\n47,19\n\n383,02\n\n172,05\n\n131,47\n\n46,77\n\n46,77\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm khác\n\nHNK\n\n3.452,86\n\n66,57\n\n47,91\n\n14,13\n\n12,19\n\n57,77\n\n134,70\n\n368,93\n\n93,67\n\n275,26\n\n422,39\n\n103,29\n\n124,99\n\n85,15\n\n371,69\n\n711,04\n\n516,41\n\n46,77\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nCLN\n\n3.399,21\n\n96,88\n\n254,91\n\n25,33\n\n64,45\n\n67,35\n\n103,71\n\n220,14\n\n90,05\n\n82,25\n\n242,57\n\n105,14\n\n83,15\n\n191,44\n\n252,79\n\n460,04\n\n542,60\n\n516,41\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n10.452,21\n\n231,96\n\n\n\n274,26\n\n240,45\n\n997,19\n\n435,06\n\n\n\n\n\n\n\n4.497,85\n\n343,75\n\n612,95\n\n\n\n283,53\n\n1.992,61\n\n\n\n542,60\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n4.054,22\n\n114,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n288,81\n\n3.650,91\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n23.748,69\n\n633,57\n\n1.176,75\n\n1.341,31\n\n288,07\n\n1.878,10\n\n1.168,65\n\n2.353,97\n\n974,45\n\n586,14\n\n1.823,17\n\n1.300,88\n\n709,73\n\n521,39\n\n752,61\n\n5.708,76\n\n2.531,14\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy\r\n\n sản\n\nNTS\n\n2.796,87\n\n6,59\n\n26,85\n\n31,06\n\n13,44\n\n26,46\n\n40,72\n\n16,32\n\n27,91\n\n5,33\n\n12,50\n\n9,90\n\n3,18\n\n14,13\n\n11,45\n\n12,63\n\n7,26\n\n2.531,14\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n7,26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,26\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH\n\n109,50\n\n\n\n5,20\n\n\n\n3,50\n\n\n\n27,00\n\n35,00\n\n27,92\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,73\n\n\n\n9,15\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nPNN\n\n8.139,31\n\n366,78\n\n290,28\n\n105,48\n\n574,49\n\n297,96\n\n883,41\n\n406,53\n\n474,50\n\n400,85\n\n1.244,86\n\n425,00\n\n148,41\n\n292,74\n\n434,33\n\n602,06\n\n1.191,64\n\n\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n1.415,41\n\n58,18\n\n\n\n\n\n91,60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n61,39\n\n\n\n12,60\n\n\n\n\n\n\n\n1.191,64\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n0,11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,11\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n24,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại,\r\n\n dịch vụ\n\nTMD\n\n2,88\n\n0,20\n\n0,05\n\n0,10\n\n0,86\n\n0,20\n\n0,09\n\n\n\n0,91\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,14\n\n0,33\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất\r\n\n phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n34,46\n\n0,57\n\n1,98\n\n\n\n\n\n0,78\n\n0,35\n\n1,20\n\n2,65\n\n22,97\n\n\n\n\n\n1,80\n\n0,16\n\n\n\n2,00\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt\r\n\n động khoáng sản\n\nSKS\n\n793,55\n\n6,00\n\n\n\n\n\n\n\n11,00\n\n352,75\n\n13,23\n\n105,48\n\n\n\n\n\n5,59\n\n\n\n\n\n49,40\n\n0,16\n\n249,94\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ\r\n\n tầng Quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.\n\nDHT\n\n2.093,46\n\n53,63\n\n92,71\n\n48,23\n\n131,79\n\n59,59\n\n106,62\n\n103,24\n\n165,18\n\n61,3\n\n70,48\n\n63,00\n\n30,91\n\n133,02\n\n83,66\n\n128,40\n\n511,77\n\n249,94\n\n2.10\n\nĐất di tích lịch sử\r\n\n - văn hóa\n\nDDT\n\n511,77\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n511,77\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng\r\n\n cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý\r\n\n chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở nông thôn\n\nONT\n\n2.121,52\n\n70,96\n\n138,85\n\n36,49\n\n229,64\n\n140,81\n\n242,63\n\n178,66\n\n145,55\n\n97,79\n\n50,49\n\n187,51\n\n55,05\n\n97,27\n\n168,08\n\n90,11\n\n191,63\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở đô thị\n\nODT\n\n191,63\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n191,63\n\n2.15\n\nĐất trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n8,69\n\n0,16\n\n0,60\n\n0,49\n\n0,49\n\n0,29\n\n0,54\n\n0,51\n\n0,59\n\n0,42\n\n1,08\n\n0,40\n\n0,42\n\n0,48\n\n0,22\n\n1,33\n\n0,67\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ\r\n\n sở tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n11,06\n\n0,56\n\n0,64\n\n0,83\n\n0,47\n\n0,61\n\n0,73\n\n0,50\n\n0,63\n\n0,65\n\n0,48\n\n0,49\n\n0,24\n\n0,35\n\n0,28\n\n1,12\n\n1,81\n\n0,67\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở\r\n\n ngoại giao\n\nDNG\n\n1,81\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,81\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n14,50\n\n\n\n\n\n\n\n14,01\n\n\n\n\n\n\n\n0,42\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa\r\n\n trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, hỏa táng\n\nNTD\n\n192,80\n\n7,42\n\n9,71\n\n4,03\n\n8,45\n\n8,74\n\n25,52\n\n15,99\n\n10,73\n\n13,9\n\n9,61\n\n8,32\n\n2,69\n\n9,66\n\n8,56\n\n26,25\n\n23,22\n\n\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật\r\n\n liệu XD, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n23,22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23,22\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng\r\n\n đồng\n\nDSH\n\n31,25\n\n1,52\n\n2,66\n\n1,65\n\n2,53\n\n2,65\n\n3,62\n\n2,02\n\n3,98\n\n2,49\n\n0,91\n\n2,08\n\n0,63\n\n2,66\n\n0,66\n\n0,65\n\n0,54\n\n\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi,\r\n\n giải trí công cộng\n\nDKV\n\n0,54\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,54\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n3,09\n\n0,31\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,01\n\n0,66\n\n1,01\n\n\n\n\n\n\n\n0,12\n\n0,98\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi,\r\n\n kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n894,16\n\n42,21\n\n16,41\n\n13,34\n\n8,85\n\n47,19\n\n70,75\n\n67,06\n\n32,67\n\n22,65\n\n124,77\n\n37,13\n\n38,13\n\n34,66\n\n22,34\n\n235,59\n\n79,43\n\n0,98\n\n2.25\n\nĐất mặt nước chuyên\r\n\n dùng\n\nMNC\n\n2.020,53\n\n125,06\n\n26,67\n\n0,32\n\n85,80\n\n26,10\n\n79,81\n\n24,12\n\n5,71\n\n154,17\n\n986,38\n\n58,08\n\n18,54\n\n1,67\n\n100,80\n\n116,22\n\n131,65\n\n79,43\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp\r\n\n khác\n\nPNK\n\n131,65\n\n96,60\n\n6,73\n\n9,50\n\n79,64\n\n57,08\n\n912,60\n\n645,38\n\n9,28\n\n189,70\n\n34,53\n\n51,84\n\n14,38\n\n2,26\n\n127,67\n\n\n\n127,71\n\n131,65\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n2.364,90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐất khu công nghệ\r\n\n cao\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nĐất khu kinh tế\n\n\n\n14.514,01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.844,12\n\n9.025,70\n\n3.644,19\n\n\n\nPHỤ BIỂU SỐ 02\n\nKẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020, HUYỆN\r\n\nNHƯ THANH\n\n(Kèm theo Quyết định số 1582/QĐ-UBND ngày 07/5/2020 của UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\nPhân theo đơn vị\r\n\n hành chính cấp xã\n\nTT. Bến Sung\n\nXã Cán Khê\n\nXã Xuân Du\n\nXã Phượng Nghi\n\nXã Mậu Lâm\n\nXã Xuân Khang\n\nXã Phú Nhuận\n\nXã Hải Long\n\nXã Xuân Thái\n\nXã Xuân Phúc\n\nXã Yên Thọ\n\nXã Yên Lạc\n\nXã Thanh Tân\n\nXã Thanh Kỳ\n\nTT. Bến Sung\n\nXã Hải Vân\n\nXã Cán Khê\n\nXã Xuân Thọ\n\nXã Xuân Phúc\n\nXã Phúc Đường\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n106,93\n\n7,91\n\n0,57\n\n6,64\n\n\n\n6,61\n\n7,67\n\n24,06\n\n4,46\n\n7,9\n\n26,17\n\n3,8\n\n1,46\n\n0,595\n\n3,485\n\n1,26\n\n2,85\n\n1,487\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n37,91\n\n1,04\n\n0,57\n\n0,41\n\n\n\n4,51\n\n0,72\n\n23,36\n\n0,6\n\n4,19\n\n\n\n\n\n0,42\n\n0,385\n\n1,51\n\n0,2\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n37,91\n\n1,04\n\n0,57\n\n0,41\n\n\n\n4,51\n\n0,72\n\n23,36\n\n0,6\n\n4,19\n\n\n\n\n\n0,42\n\n0,385\n\n1,51\n\n0,2\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n21,09\n\n5,65\n\n\n\n0,17\n\n\n\n0,1\n\n6,68\n\n\n\n2,91\n\n\n\n1,77\n\n1,4\n\n0,42\n\n0,205\n\n1,03\n\n0,33\n\n\n\n0,427\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n8,44\n\n0,92\n\n\n\n0,84\n\n\n\n1,4\n\n0,1\n\n0,2\n\n0,95\n\n0,31\n\n0,5\n\n0,6\n\n0,49\n\n0,005\n\n0,245\n\n0,52\n\n0,3\n\n1,06\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n1,19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,04\n\n\n\n\n\n\n\n0,15\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n36,71\n\n0,2\n\n\n\n5,2\n\n\n\n0,2\n\n\n\n0,5\n\n\n\n3,4\n\n23,9\n\n0,76\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,55\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n1,58\n\n0,1\n\n\n\n0,02\n\n\n\n0,4\n\n0,17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,13\n\n\n\n0,7\n\n0,06\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất\r\n\n nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng\n\nLUA/LNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nLUA/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất làm muối\n\nLUA/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm\r\n\n muối\n\nHNK/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp\r\n\n không phải là rừng\n\nRPH/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp\r\n\n không phải là rừng\n\nRDD/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp\r\n\n không phải là rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển\r\n\n sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ BIỂU SỐ 03\n\nKẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2020, HUYỆN NHƯ THANH\n\n(Kèm theo Quyết định số 1582/QĐ-UBND ngày 07/5/2020 của UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\nPhân theo đơn vị\r\n\n hành chính cấp xã\n\nTT. Bến Sung\n\nXã Cán Khê\n\nXã Xuân Du\n\nXã Phượng Nghi\n\nXã Mậu Lâm\n\nXã Xuân Khang\n\nXã Phú Nhuận\n\nXã Hải Long\n\nXã Xuân Thái\n\nXã Xuân Phúc\n\nXã Yên Thọ\n\nXã Yên Lạc\n\nXã Thanh Tân\n\nXã Thanh Kỳ\n\nTT. Bến Sung\n\nXã Hải Vân\n\nXã Cán Khê\n\nXã Xuân Thọ\n\nXã Xuân Phúc\n\nXã Phúc Đường\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n60,54\n\n7,21\n\n0,57\n\n0,76\n\n\n\n6,41\n\n1,37\n\n2,86\n\n1,62\n\n4,24\n\n25,67\n\n3,80\n\n1,06\n\n0,59\n\n1,59\n\n0,96\n\n0,55\n\n1,29\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n13,56\n\n1,04\n\n0,57\n\n0,41\n\n\n\n4,51\n\n0,72\n\n2,36\n\n0,60\n\n0,83\n\n\n\n\n\n0,42\n\n0,39\n\n1,51\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n13,56\n\n1,04\n\n0,57\n\n0,41\n\n\n\n4,51\n\n0,72\n\n2,36\n\n0,60\n\n0,83\n\n\n\n\n\n0,42\n\n0,39\n\n1,51\n\n0,20\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n11,84\n\n5,65\n\n\n\n0,17\n\n\n\n0,10\n\n0,48\n\n\n\n1,01\n\n\n\n1,77\n\n1,40\n\n0,27\n\n0,21\n\n0,03\n\n0,33\n\n\n\n0,43\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n3,57\n\n0,22\n\n\n\n0,16\n\n\n\n1,20\n\n\n\n\n\n0,01\n\n0,01\n\n\n\n0,60\n\n0,24\n\n0.005\n\n0,05\n\n0,22\n\n\n\n0,86\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n1,19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,04\n\n\n\n\n\n\n\n0,15\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n29,51\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n0,20\n\n\n\n0,50\n\n\n\n3,40\n\n23,90\n\n0,76\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,55\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n0,88\n\n0,10\n\n\n\n0,02\n\n\n\n0,40\n\n0,17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,13\n\n\n\n\n\n0,06\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n4,49\n\n1,67\n\n0,20\n\n\n\n\n\n0,46\n\n0,31\n\n0,23\n\n0,26\n\n0,13\n\n0,04\n\n0,20\n\n0,03\n\n\n\n0,26\n\n0,06\n\n\n\n0,65\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n0,04\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n1,25\n\n0,23\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,31\n\n0,23\n\n0,26\n\n0,13\n\n0,02\n\n\n\n0,01\n\n\n\n0,06\n\n\n\n\n\n0,01\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở nông thôn\n\nONT\n\n1,56\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n0,46\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,20\n\n0,06\n\n\n\n0,64\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n0,02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ\n\nNTD\n\n1,60\n\n1,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n0,02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ BIỂU SỐ 04\n\nKẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2020, HUYỆN\r\n\nNHƯ THANH\n\n(Kèm theo Quyết định số 1582/QĐ-UBND ngày 07/5/2020 của UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\nTổng diện tích (ha)\n\nPhân theo đơn vị\r\n\n hành chính cấp xã\n\nTT. Bến Sung\n\nXã Cán Khê\n\nXã Xuân Du\n\nXã Phượng Nghi\n\nXã Mậu Lâm\n\nXã Xuân Khang\n\nXã Phú Nhuận\n\nXã Hải Long\n\nXã Xuân Thái\n\nXã Xuân Phúc\n\nXã Yên Thọ\n\nXã Yên Lạc\n\nXã Thanh Tân\n\nXã Thanh Kỳ\n\nTT. Bến Sung\n\nXã Hải Vân\n\nXã Cán Khê\n\nXã Xuân Thọ\n\nXã Xuân Phúc\n\nXã Phúc Đường\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n4,22\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,26\n\n0,35\n\n2,90\n\n\n\n0,01\n\n0,45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n2,95\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,05\n\n2,90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,24\n\n0,30\n\n\n\n\n\n0,01\n\n0,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở nông thôn\n\nONT\n\n0,27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n0,25\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ\n\nNTD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ BIỂU SỐ 05\n\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN THỰC HIỆN TRONG NĂM 2020,\r\n\nHUYỆN NHƯ THANH\n\n(Kèm theo Quyết định số 1582/QĐ-UBND ngày 07/5/2020 của UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTT\n\nHạng mục\n\nKế hoạch sử dụng\r\n\n năm 2020\n\nĐịa điểm (đến\r\n\n cấp xã)\n\nDiện tích(ha)\n\nSử dụng vào loại\r\n\n đất\n\nA\n\nCông trình, dự án phải thu hồi đất để thực hiện\r\n\n dự án\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nDự án Khu dân cư đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án đấu giá đất ở dân cư mới (khu Thung Ổi)\r\n\n Khu phố 3\n\n2,11\n\nODT\n\nTT Bến Sung\n\n5,07\n\nDHT\n\n2\n\nDự án đấu giá đất ở dân cư khu phố Hải Tiến\n\n0,30\n\nODT\n\nTT Bến Sung\n\n3\n\nDự án đấu giá đất ở dân cư khu phố Xuân Điền\n\n0,22\n\nODT\n\n4\n\nDự án đấu giá đất xen cư khu phố 1 và khu phố 2\n\n0,17\n\nODT\n\nII\n\nDự án Khu dân cư nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐấu giá đất ở tại các thôn Xuân Tiến\n\n0,40\n\nONT\n\nXuân Khang\n\n2\n\nDự án đấu giá quyền sử dụng đất thôn Xuân Hòa\n\n0,43\n\nONT\n\n3\n\nDự án đấu giá quyền sử dụng đất thôn Trạch Khang\n\n0,37\n\nONT\n\n4\n\nDự án bố trí tái định cư cho các hộ khu vực ảnh\r\n\n hưởng sạt lở thôn Xuân Lộc\n\n0,20\n\nONT\n\n5\n\nĐấu giá quyền sử dụng đất ở tại thôn 6,7,8,10\n\n0,67\n\nONT\n\nCán Khê\n\n6\n\nĐấu giá quyền sử dụng đất tại thôn Bái Đa 1\n\n0,25\n\nONT\n\nPhượng Nghi\n\n7\n\nĐấu giá quyền sử dụng đất tại thôn Khe Xanh (Khe\r\n\n Đen)\n\n0,03\n\nONT\n\n8\n\nĐấu giá quyền sử dụng đất tại thôn Bãi Hưng (Bái\r\n\n Bò)\n\n0,81\n\nONT\n\n9\n\nDự án khu dân cư thôn Hải Hòa\n\n0,80\n\nONT\n\nHải Long\n\n10\n\nĐấu giá quyền sử dụng đất ở dân cư tại thôn Đồng\r\n\n Lườn\n\n0,45\n\nONT\n\nXuân Thái\n\n11\n\nĐấu giá quyền sử dụng đất ở dân cư tại thôn Cây\r\n\n Nghia, Ấp Cũ\n\n0,20\n\nONT\n\n12\n\nĐấu giá quyền sử dụng đất ở dân cư tại thôn Yên\r\n\n Khang\n\n0,20\n\nONT\n\n13\n\nDự án tái định cư hộ ngập lụt\n\n0,16\n\nONT\n\n14\n\nDự án đấu giá quyền sử dụng đất khu Đồng Ron 1\r\n\n thôn Đồng Nghiêm\n\n0,49\n\nONT\n\nMậu Lâm\n\n15\n\nĐấu giá quyền sử dụng đất khu dân cư thôn 1\n\n0,28\n\nONT\n\nPhúc Đường\n\n16\n\nĐấu giá quyền sử dụng đất ở tại thôn Phú Nhuận\n\n0,14\n\nONT\n\nPhú Nhuận\n\n17\n\nĐấu giá quyền sử dụng đất ở tại thôn Thanh Sơn\n\n0,12\n\nONT\n\nPhú Nhuận\n\n0,01\n\nDHT\n\n18\n\nĐấu giá quyền sử dụng đất ở tại thôn Đồi Dẻ\n\n0,57\n\nONT\n\nHải Vân\n\n19\n\nĐấu giá quyền sử dụng đất thôn Xuân Thịnh\n\n0,32\n\nONT\n\nYên Thọ\n\n20\n\nĐấu giá quyền sử dụng đất thôn Tân Thọ\n\n0,57\n\nONT\n\n21\n\nĐấu giá quyền sử dụng đất thôn Xuân Thọ\n\n0,14\n\nONT\n\n22\n\nĐấu giá xen cư các thôn\n\n0,17\n\nONT\n\n23\n\nĐấu giá quyền sử dụng đất khu dân cư thôn 1\n\n0,07\n\nONT\n\nXuân Phúc\n\n24\n\nĐấu giá quyền sử dụng đất ở tại các thôn 2, 13\n\n0,14\n\nONT\n\nXuân Du\n\n25\n\nChuyển mục đích đất lúa sang đấu giá đất ở dân\r\n\n cư các thôn 4,5,9,11\n\n0,69\n\nONT\n\n26\n\nĐấu giá quyền sử dụng đất tại thôn Xuân Hưng\n\n0,28\n\nONT\n\nXuân Khang\n\n27\n\nĐấu giá quyền sử dụng đất tại thôn Bãi Hưng\n\n0,39\n\nONT\n\nPhượng Nghi\n\n28\n\nĐấu giá quyền sử dụng đất tại thôn Quần Thọ\n\n0,44\n\nONT\n\nYên Thọ\n\nIII\n\nCông trình giao thông\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường giao thông Xuân Thái - đường ngang Nghi\r\n\n Sơn - Bãi Trành\n\n2,84\n\nDGT\n\nXuân Thái\n\n2\n\nĐường giao thông Xuân Điền - cầu Đồng Bưu\n\n0,46\n\nDGT\n\nTT Bến Sung\n\n3\n\nXây dựng đường giao thông\n\n0,70\n\nDGT\n\nPhú Nhuận\n\n4\n\nMở rộng đường vào trường tiểu học thị trấn\n\n0,08\n\nDGT\n\nTT Bến Sung\n\n5\n\nTuyến đường giao thông nối từ đường tỉnh 520\r\n\n vào khu vực Trang trại nông nghiệp công nghệ cao - Trang trại gà 4A\n\n2,70\n\nDGT\n\nMậu Lâm\n\n6\n\nĐường nối thành phố Thanh Hóa với Cảng hàng\r\n\n không Thọ Xuân, đoạn từ cầu Nỏ Hẻn đến đường tỉnh 514\n\n6,73\n\nDGT\n\nxã Xuân Du\n\nIV\n\nDự án cơ sở giáo dục\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMở rộng Trường Tiểu học Xuân Thái\n\n0,40\n\nDGD\n\nXuân Thái\n\n2\n\nMở rộng khuôn viên Trường tiểu học 1\n\n0,20\n\nDGD\n\nYên Thọ\n\n3\n\nMở rộng Trường mầm non khu chính\n\n0,20\n\nDGD\n\nMậu Lâm\n\nV\n\nSinh hoạt cộng đồng\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMở rộng khuôn viên nhà văn hoá thôn 3\n\n0,10\n\nDSH\n\nPhúc Đường\n\n2\n\nXây dựng nhà văn hóa thôn Xuân Thành\n\n0,20\n\nDSH\n\nXuân Khang\n\n3\n\nXây dựng nhà văn hóa thôn Hợp Nhất\n\n0,15\n\nDSH\n\nThanh Tân (*)\n\n4\n\nXây dựng trung tâm sinh hoạt cộng đồng và khu\r\n\n đền cấm rọc răm\n\n1,00\n\nTIN\n\nXuân Phúc\n\nVI\n\nCông trình thể thao\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuy hoạch sân thể thao tại thôn 4\n\n0,20\n\nDTT\n\nPhúc Đường\n\n2\n\nSân thể thao thôn Hải Xuân\n\n0,39\n\nDTT\n\nHải Long\n\nVII\n\nCông trình thủy lợi\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án nâng cấp, sửa chữa hồ Ao Sen\n\n0,64\n\nDTL\n\nYên Lạc (*)\n\n2\n\nDự án sửa chữa nâng cấp đập Suối Đền\n\n0,40\n\nDTL\n\nThanh Tân (*)\n\n3\n\nDự án nâng cấp, sửa chữa hồ Đá Bàn\n\n3,40\n\nDTL\n\nPhú Nhuận\n\n4\n\nCông trình đầu tư xây dựng hệ thống thuỷ lợi phục\r\n\n vụ thâm canh mía xã Yên Lạc\n\n0,25\n\nDTL\n\nYên Lạc (*)\n\n5\n\nNâng cấp đập Cây Thị\n\n0,46\n\nDTL\n\nPhượng Nghi\n\nVIII\n\nDự án năng lượng\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng trạm biến áp và đường dây cung cấp điện\r\n\n cho công trình trung tâm hành chính xã\n\n0,015\n\nDNL\n\nPhúc Đường\n\n2\n\nChống quá tải lưới điện Điện lực Như Xuân, Như\r\n\n Thanh, Thọ Xuân - tỉnh Thanh Hóa\n\n0,01\n\nDNL\n\nTT Bến Sung\n\nIX\n\nDự án chợ\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng Chợ Xuân Thái\n\n0,20\n\nDCH\n\nXuân Thái\n\n2\n\nMở rộng chợ Bến Sung\n\n0,45\n\nDCH\n\nTT Bến Sung\n\n3\n\nMở rộng chợ Cán Khê\n\n0,09\n\nDCH\n\nCán Khê\n\n4\n\nXây dựng Chợ Thanh Kỳ\n\n0,44\n\nDCH\n\nThanh Kỳ (*)\n\nX\n\nDự án bưu chính viễn thông\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng Bưu điện văn hoá xã\n\n0,03\n\nDBV\n\nHải Long\n\nXI\n\nCụm công nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCụm công nghiệp Hải Long\n\n24,50\n\nSKN\n\nHải Long\n\nXII\n\nDự án quy hoạch vùng nguyên liệu chăn nuôi\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nVùng nguyên liệu thức ăn thô xanh cho đàn bò\r\n\n sữa thuộc dự án Chăn nuôi bò sữa tập trung quy mô công nghiệp\n\n1,50\n\nCHN\n\nThanh Kỳ (*)\n\nXIII\n\nĐất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNhà máy chế biến tinh bột sắn\n\n2,00\n\nSKC\n\nThanh Tân (*)\n\nB\n\nKhu vực cần chuyển mục đích sử dụng đất để thực\r\n\n hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền\r\n\n sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nDự án trồng gỗ lớn\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án trồng Khu rừng gỗ lớn Hoàng Minh tại xã\r\n\n Xuân Thái\n\n29,00\n\nRXS\n\nXuân Thái\n\nII\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu dịch vụ thương mại tổng hợp Phú Nhuận\n\n0,76\n\nTMD\n\nPhú Nhuận\n\nIV\n\nĐất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\n\n\n\n-\n\n\n\n1\n\nKhu sản xuất phi nông nghiệp\n\n2,20\n\nSKC\n\nPhú Nhuận\n\n2\n\nMở rộng khai trường mỏ đá vôi làm vật liệu xây\r\n\n dựng thông thường\n\n3,20\n\nSKC\n\nPhượng Nghi\n\n3\n\nXưởng chế biến gỗ bóc, ván lạng, nan thanh và\r\n\n cơ sở chế biến các phế phẩm lâm sản xuất khẩu\n\n1,20\n\nSKC\n\nXuân Khang\n\n4\n\nDự án khu nuôi trồng nhân giống nấm Trúc Phượng\n\n0,16\n\nSKC\n\nYên Thọ\n\n1,54\n\nNKH\n\nIII\n\nDự án đất nông nghiệp khác\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án nông nghiệp công nghệ cao\n\n27,00\n\nNKH\n\nMậu Lâm\n\n2\n\nDự án khu sản xuất, ươm trồng, trưng bày các sản\r\n\n phẩm phục vụ nông nghiệp tại xã Phú Nhuận\n\n0,40\n\nNKH\n\nPhú Nhuận\n\n3\n\nDự án nông nghiệp công nghệ cao tại xã Cán Khê\n\n5,20\n\nNKH\n\nCán Khê\n\nIV\n\nDự án đất khai thác khoáng sản\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án khai thác mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng\r\n\n thông thường\n\n3,05\n\nSKS\n\nPhượng Nghi, Mậu\r\n\n Lâm\n\n2\n\nDự án khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng\r\n\n thông thường\n\n4,80\n\nSKS\n\nXuân Khang\n\nV\n\nCông trình y tế\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án Bệnh viện y dược cổ truyền An Khang\n\n0,44\n\nDYT\n\nXuân Khang\n\nVI\n\nDự án cơ sở tín ngưỡng\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nMở rộng khuôn viên đền Phủ Sung\n\n0,20\n\nTIN\n\nHải Vân\n\n3\n\nMở rộng khuôn viên đền Khe Rồng\n\n0,26\n\nTIN\n\nTT Bến Sung\n\n", + "id": 101542 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101543.json b/contexts/context_101543.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..94c9feca93944719aa2994f63f89444692842dd6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101543.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-884-QD-UBND-2022-Khung-danh-gia-thuc-hien-muc-tieu-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Lang-Son-517721.aspx", + "name": "Quyet-dinh-884-QD-UBND-2022-Khung-danh-gia-thuc-hien-muc-tieu-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Lang-Son-517", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 884/QĐ-UBND\n\nLạng Sơn, ngày 24 tháng 5 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nBAN HÀNH KHUNG ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ\r\n\nHỘI HẰNG NĂM VÀ 5 NĂM CẤP HUYỆN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nLẠNG SƠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Quyết định số 288/QĐ-TTg ngày\r\n\n28/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung đánh giá tình hình thực hiện\r\n\nmục tiêu phát triển kinh tế - xã hội;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tại Công văn số 776/SKHĐT-THKTXH ngày 29/4/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này\r\n\nKhung đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội hằng\r\n\nnăm và 5 năm cấp huyện (gọi tắt là Khung đánh giá) để phục vụ công tác chỉ đạo,\r\n\nđiều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\ntrong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố\n\n- Tổ chức thực hiện giao các chỉ\r\n\ntiêu của Khung đánh giá ban hành kèm theo Quyết định này trong các kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm trên địa bàn quản lý từ kế hoạch\r\n\nnăm 2023.\n\n- Căn cứ tình hình thực tế của từng\r\n\nđịa bàn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ động xem xét, bổ sung các chỉ\r\n\ntiêu khác trong Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và 5 năm trên địa\r\n\nbàn quản lý cho phù hợp.\n\n- Định kỳ hằng năm và 5 năm báo cáo\r\n\nkết quả thực hiện gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê tỉnh và Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.\n\n2. Các sở, ban, ngành\n\nĐịnh hướng, hướng dẫn Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố xây dựng và thực hiện các chỉ tiêu quy định trong\r\n\nKhung đánh giá thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đôn\r\n\nđốc việc thực hiện Quyết định này.\n\n- Tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh điều chỉnh, bổ sung kịp thời Khung đánh giá đáp ứng yêu cầu thực tiễn\r\n\ntrong quản lý, chỉ đạo, điều hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố, các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Thường trực Tỉnh uỷ;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - PCVP UBND tỉnh, các phòng CM, TH-CB;\r\n\n - Lưu: VT, THNC (ĐTK).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nHồ Tiến Thiệu\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO\r\n\n VĂN BẢN\n\n", + "id": 101543 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101544.json b/contexts/context_101544.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e623ebeea402e6f9f587e2825e224fe18ec6d66e --- /dev/null +++ b/contexts/context_101544.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-26-2018-TT-NHNN-quy-dinh-dieu-tra-thong-ke-tien-te-hoat-dong-ngan-hang-va-ngoai-hoi-384207.aspx", + "name": "Thong-tu-26-2018-TT-NHNN-quy-dinh-dieu-tra-thong-ke-tien-te-hoat-dong-ngan-hang-va-ngoai-hoi-384207", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nVIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 26/2018/TT-NHNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2018\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU TRA THỐNG KÊ TIỀN TỆ, NGÂN HÀNG VÀ NGOẠI HỐI NGOÀI\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU TRA THỐNG KÊ QUỐC GIA\n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam ngày 16 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày\r\n\n16 tháng 6 năm 2010 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật các tổ chức tín dụng\r\n\nngày 20 tháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng\r\n\n11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Thống kê năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nhệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Dự\r\n\nbáo, thống kê;\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam ban hành Thông tư quy định về điều tra thống kê tiền tệ, ngân hàng và ngoại\r\n\nhối ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia.\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nThông tư này quy định về điều tra thống\r\n\nkê tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là điều tra thống kê tiền tệ và\r\n\nngân hàng) ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước).\n\n2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân\r\n\nhàng nước ngoài và văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài.\n\n3. Cá nhân và tổ chức khác có liên\r\n\nquan đến điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài Chương trình điều tra thống\r\n\nkê quốc gia.\n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1. Điều tra thống kê tiền tệ và ngân\r\n\nhàng ngoài Chương trình điều tra thống kê quốc gia bao gồm điều tra thống kê tiền\r\n\ntệ và ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước và điều tra thống kê tiền tệ và ngân\r\n\nhàng ngoài thống kê nhà nước.\n\n2. Điều tra thống kê tiền tệ và ngân\r\n\nhàng của Ngân hàng Nhà nước là điều tra thống kê do Ngân hàng Nhà nước thực hiện\r\n\nnhằm thu thập các thông tin thống kê về tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối nhưng\r\n\nkhông thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và các thông tin thống kê có\r\n\nliên quan khác để thực hiện chức năng của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n3. Điều tra thống kê tiền tệ và ngân\r\n\nhàng ngoài thống kê nhà nước là điều tra thống kê trong lĩnh vực tiền tệ, ngân\r\n\nhàng và ngoại hối do tổ chức, cá nhân thực hiện, không thuộc Chương trình thống\r\n\nkê.\n\n4. Chương trình thống kê được quy định\r\n\ntại khoản 4 Điều 3 Luật Thống kê.\n\n5. Chương trình điều tra thống kê tiền\r\n\ntệ và ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi là Thống đốc) quyết\r\n\nđịnh, được tiến hành định kỳ nhằm thu thập thông tin về các chỉ tiêu thống kê\r\n\nphục vụ yêu cầu quản lý của Ngân hàng Nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ, ngân\r\n\nhàng và ngoại hối nhưng không thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và\r\n\nngoài chế độ báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước.\n\n6. Đối tượng điều tra thống kê tiền tệ\r\n\nvà ngân hàng là tổ chức, cá nhân được điều tra thống kê.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc\r\n\ncủa hoạt động điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng\n\n1. Bảo đảm tính trung thực, khách\r\n\nquan, chính xác, đầy đủ, kịp thời.\n\n2. Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ thống kê.\n\n3. Bảo đảm tính thống nhất về nghiệp\r\n\nvụ; không tổ chức điều tra thống kê trùng lặp, chồng chéo về nội dung với các\r\n\ncuộc điều tra thống kê khác.\n\n4. Công khai về phương pháp thực hiện\r\n\nđiều tra thống kê và công bố thông tin điều tra thống kê theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n5. Có tính so sánh.\n\n6. Bảo đảm quyền bình đẳng trong việc\r\n\ntiếp cận và sử dụng thông tin điều tra thống kê đã được công bố.\n\n7. Những dữ liệu, thông tin điều tra\r\n\nthống kê về từng tổ chức, cá nhân phải được sử dụng đúng mục đích và được bảo mật\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nMục 1: ĐIỀU TRA THỐNG\r\n\nKÊ TIỀN TỆ VÀ NGÂN HÀNG CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC NGOÀI CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU TRA THỐNG\r\n\nKÊ QUỐC GIA\n\nĐiều 5. Các loại\r\n\nđiều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước\n\nCác loại điều tra thống kê tiền tệ và\r\n\nngân hàng của Ngân hàng Nhà nước bao gồm:\n\n1. Điều tra thống kê thuộc Chương\r\n\ntrình điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng.\n\n2. Điều tra thống kê tiền tệ và ngân\r\n\nhàng đột xuất.\n\nĐiều 6. Điều tra\r\n\nthống kê thuộc Chương trình điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng\n\n1. Căn cứ chức năng nhiệm vụ được\r\n\ngiao và yêu cầu thông tin phục vụ quản lý, điều hành, chậm nhất vào ngày 5\r\n\ntháng 10 hàng năm, các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước đề xuất các cuộc điều\r\n\ntra được thực hiện định kỳ (nếu có) để bổ sung vào Chương trình điều tra thống\r\n\nkê tiền tệ và ngân hàng.\n\nNội dung đề xuất bao gồm: Tên cuộc điều\r\n\ntra; Mục đích điều tra; Đối tượng điều tra; Phạm vi điều tra; Tính cấp thiết của\r\n\ncuộc điều tra; Phương pháp điều tra; Nội dung, phiếu điều tra; Thời kỳ điều\r\n\ntra; Thời điểm dự kiến tiến hành điều tra; Đơn vị chủ trì; Đơn vị phối hợp; Dự\r\n\nkiến kết quả đầu ra của cuộc điều tra; Dự toán kinh phí; Nguồn kinh phí.\n\n2. Trên cơ sở đề xuất của các đơn vị\r\n\n(nếu có), chậm nhất vào ngày 30 tháng 12 hàng năm, Vụ Dự báo, thống kê tổng hợp\r\n\ntrình Thống đốc xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Chương trình điều tra thống\r\n\nkê tiền tệ và ngân hàng.\n\nĐiều 7. Điều tra\r\n\nthống kê tiền tệ và ngân hàng đột xuất\n\nĐiều tra thống kê tiền tệ và ngân\r\n\nhàng đột xuất khi phát sinh yêu cầu thu thập thông tin đột xuất trong lĩnh vực\r\n\ntiền tệ và ngân hàng và không thuộc Chương trình điều tra thống kê tiền tệ và\r\n\nngân hàng.\n\nĐiều 8. Chuẩn bị\r\n\nđiều tra thống kê\n\n1. Thành lập Ban Chỉ đạo cuộc điều\r\n\ntra thống kê\n\na) Đối với các cuộc điều tra có phạm\r\n\nvi rộng, cần sự phối hợp của nhiều đơn vị, Thống đốc quyết định thành lập hoặc\r\n\nkhông thành lập Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê;\n\nb) Thành phần Ban Chỉ đạo cuộc điều\r\n\ntra thống kê bao gồm: 01 đồng chí trong Ban Lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước làm Trưởng\r\n\nban; 01 cán bộ lãnh đạo của đơn vị chủ trì thực hiện cuộc điều tra làm Phó trưởng\r\n\nBan, 01 cán bộ lãnh đạo Vụ Dự báo, thống kê (trường hợp không phải là đơn vị chủ\r\n\ntrì) và các thành viên khác do Thống đốc quyết định;\n\nc) Vụ Tổ chức cán bộ làm đầu mối phối\r\n\nhợp với đơn vị có liên quan xây dựng và trình Thống đốc ban hành Quyết định\r\n\nthành lập Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê;\n\nd) Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê\r\n\nthực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.\n\n2. Quyết định điều tra thống kê\n\nCuộc điều tra thống kê do Ngân hàng\r\n\nNhà nước thực hiện phải được Thống đốc quyết định.\n\n3. Phương án điều tra thống kê\n\na) Cuộc điều tra thống kê phải có\r\n\nphương án điều tra thống kê được ban hành kèm theo quyết định điều tra thống kê\r\n\ncủa Thống đốc;\n\nb) Phương án điều tra thống kê phải\r\n\nđược Tổng cục Thống kê thẩm định về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê trước khi\r\n\nban hành. Hồ sơ gửi thẩm định phương án điều tra thống kê quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Thống kê;\n\nc) Phương án điều tra thống kê gồm\r\n\ncác nội dung quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Thống kê.\n\n4. Phiếu điều tra thống kê\n\na) Mẫu phiếu điều tra thống kê kèm\r\n\ntheo hướng dẫn hỏi, trả lời câu hỏi điều tra;\n\nb) Chỉ các thông tin được ghi chép, phản\r\n\nánh hoặc thu thập được trên phiếu điều tra thống kê hợp lệ mới được sử dụng tổng\r\n\nhợp kết quả điều tra thống kê.\n\n5. Phiếu điều tra thống kê hợp lệ phải\r\n\nđáp ứng các điều kiện sau đây:\n\na) Có đầy đủ nội dung và hình thức\r\n\nđúng theo mẫu phiếu điều tra thống kê được phê duyệt kèm theo phương án điều\r\n\ntra thống kê;\n\nb) Nội dung thông tin trên phiếu điều\r\n\ntra thống kê được ghi chép, phản ánh trung thực, đầy đủ, khách quan, chính xác\r\n\nthông tin, ý kiến, quan điểm của đối tượng điều tra thống kê;\n\nc) Phiếu điều tra thống kê phải được\r\n\nBan Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê hoặc đơn vị chủ trì thực hiện cuộc điều tra\r\n\nthống kê phát ra;\n\nd) Trong trường hợp điều tra thống kê\r\n\ntheo phương pháp trực tiếp, phiếu điều tra thống kê đã hoàn thành ghi chép\r\n\nthông tin thu thập được từ đối tượng điều tra thống kê phải được ký tên, ghi rõ\r\n\nhọ và tên của người thực hiện điều tra thống kê.\n\nĐiều 9. Thực hiện\r\n\nđiều tra thống kê\n\n1. Tiến hành gửi phiếu điều tra thống\r\n\nkê hoặc cử người thực hiện điều tra thống kê tiếp xúc trực tiếp đối tượng điều\r\n\ntra thống kê để thu thập thông tin thống kê.\n\n2. Tổng hợp, xử lý thông tin thống kê\r\n\nthu thập được.\n\n3. Lập và trình Thống đốc phê duyệt\r\n\nbáo cáo kết quả cuộc điều tra thống kê.\n\n4. Báo cáo kết quả cuộc điều tra thống\r\n\nkê cho Tổng cục Thống kê.\n\n5. Công bố kết quả điều tra thống kê.\n\n6. Trường hợp cần thiết, trên cơ sở đề\r\n\nxuất của đơn vị chủ trì thực hiện cuộc điều tra thống kê, Thống đốc quyết định\r\n\nviệc thuê tổ chức bên ngoài Ngân hàng Nhà nước tiến hành một hoặc một số công\r\n\nviệc điều tra thống kê.\n\nĐiều 10. Công bố\r\n\nvà phổ biến kết quả điều tra thống kê\n\n1. Thống đốc quyết định việc công bố\r\n\nkết quả điều tra thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê.\n\n2. Các hình thức phổ biến kết quả điều\r\n\ntra thống kê gồm:\n\na) Trang thông tin điện tử của Ngân\r\n\nhàng Nhà nước;\n\nb) Niên giám thống kê;\n\nc) Các sản phẩm thống kê bằng văn bản,\r\n\ncác hình thức lưu giữ thông tin điện tử;\n\nd) Họp báo, thông cáo báo chí;\n\ne) Phương tiện thông tin đại chúng.\n\nĐiều 11. Bảo mật\r\n\nvà sử dụng thông tin, kết quả điều tra thống kê\n\n1. Thông tin, kết quả điều tra thống\r\n\nkê phải được giữ bí mật bao gồm:\n\na) Thông tin, số liệu gắn với tên, địa\r\n\nchỉ cụ thể của từng tổ chức, cá nhân, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đó đồng ý\r\n\nhoặc luật có quy định khác;\n\nb) Thông tin điều tra thống kê chưa\r\n\nđược người có thẩm quyền công bố;\n\nc) Những thông tin thuộc danh mục bí\r\n\nmật nhà nước.\n\n2. Thông tin, kết quả điều tra thống\r\n\nkê được sử dụng theo đúng mục đích quy định tại phương án điều tra thống kê được\r\n\nphê duyệt và theo quy định của pháp luật về thống kê.\n\n3. Việc trích dẫn, sử dụng thông tin,\r\n\nkết quả điều tra thống kê do Ngân hàng Nhà nước công bố phải trung thực và ghi\r\n\nrõ nguồn gốc thông tin.\n\n4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được sử\r\n\ndụng thông tin, kết quả điều tra thống kê được công bố để phục vụ hoạt động của\r\n\nmình nhưng không được làm ảnh hưởng tiêu cực đến sự ổn định tiền tệ và an toàn\r\n\nhoạt động ngân hàng, làm phương hại đến lợi ích quốc gia và lợi ích của tổ chức,\r\n\ncá nhân cung cấp thông tin điều tra.\n\nĐiều 12. Kinh\r\n\nphí điều tra thống kê\n\n1. Việc quản lý, cấp và sử dụng kinh\r\n\nphí cho hoạt động điều tra thống kê được thực hiện theo quy định của pháp luật\r\n\nvề ngân sách nhà nước.\n\n2. Kinh phí thực hiện các cuộc điều\r\n\ntra thống kê được tổng hợp trong dự toán ngân sách của Ngân hàng Nhà nước theo\r\n\nquy định của Luật Ngân sách Nhà nước và Luật Thống kê.\n\n3. Cục Quản trị có trách nhiệm thẩm định\r\n\nvà tổng hợp dự toán kinh phí các cuộc điều tra thống kê trên cơ sở đề xuất của\r\n\ncác đơn vị thực hiện điều tra thống kê và Vụ Tài chính - Kế toán có trách nhiệm\r\n\nbố trí kinh phí theo quy định.\n\nĐiều 13. Quyền\r\n\nvà nghĩa vụ của Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê\n\n1. Chỉ đạo xây dựng phương án điều\r\n\ntra thống kê.\n\n2. Chỉ đạo tổ chức triển khai cuộc điều\r\n\ntra thống kê theo phương án điều tra thống kê.\n\n3. Chỉ đạo thu thập, tổng hợp, xử lý,\r\n\nphân tích thông tin điều tra thống kê và xây dựng báo cáo kết quả điều tra thống\r\n\nkê.\n\n4. Trình Thống đốc công bố kết quả điều\r\n\ntra thống kê.\n\nĐiều 14. Trách\r\n\nnhiệm của đơn vị chủ trì thực hiện cuộc điều tra thống kê\n\n1. Xây dựng phương án điều tra thống\r\n\nkê, phiếu điều tra, các tài liệu liên quan.\n\n2. Phối hợp với Vụ Dự báo, thống kê\r\n\nxây dựng hồ sơ đề nghị Tổng cục Thống kê thẩm định phương án điều tra thống kê.\n\n3. Chủ trì, phối hợp với Vụ Dự báo,\r\n\nthống kê và các đơn vị liên quan xây dựng, trình Thống đốc ban hành Quyết định\r\n\nđiều tra thống kê.\n\n4. Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo cuộc điều\r\n\ntra thống kê (nếu có) thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Ban Chỉ đạo cuộc điều\r\n\ntra thống kê theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.\n\n5. Tổ chức thực hiện phương án điều\r\n\ntra thống kê đã được phê duyệt.\n\n6. Kiểm tra việc cung cấp thông tin của\r\n\nđối tượng điều tra thống kê.\n\n7. Thu thập, tổng hợp, xử lý, phân\r\n\ntích thông tin điều tra thống kê và lập báo cáo kết quả cuộc điều tra thống kê\r\n\ntrình Thống đốc phê duyệt (trường hợp không thành lập Ban Chỉ đạo cuộc điều tra\r\n\nthống kê) hoặc trình Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê trình Thống đốc phê duyệt\r\n\n(trường hợp thành lập Ban Chỉ đạo cuộc điều tra thống kê).\n\n8. Gửi Vụ Dự báo, thống kê Quyết định\r\n\nđiều tra thống kê, phương án điều tra thống kê, báo cáo chi tiết kết quả điều\r\n\ntra thống kê và các số liệu thu thập được thông qua điều tra, nội dung công bố\r\n\nkết quả điều tra ngay sau khi được Thống đốc phê duyệt hoặc ban hành.\n\n9. Lưu giữ, quản lý hồ sơ, tài liệu của\r\n\ncuộc điều tra thống kê.\n\nĐiều 15. Trách\r\n\nnhiệm của Vụ Dự báo, thống kê\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan xây dựng, trình Thống đốc ban hành, sửa đổi, bổ sung và tổ chức triển\r\n\nkhai Chương trình điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan lập hồ sơ thẩm định phương án điều tra thống kê gửi Tổng cục Thống kê\r\n\nthẩm định theo quy định.\n\n3. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra các\r\n\nđơn vị liên quan trong việc triển khai Chương trình điều tra thống kê tiền tệ\r\n\nvà ngân hàng đã được phê duyệt.\n\n4. Phối hợp với các đơn vị liên quan\r\n\nxây dựng, trình Thống đốc ban hành quyết định cuộc điều tra thống kê và phê duyệt\r\n\nphương án điều tra thống kê.\n\n5. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan tổng hợp, báo cáo kết quả các cuộc điều tra thống kê của Ngân hàng\r\n\nNhà nước cho Tổng cục Thống kê.\n\n6. Hàng năm, tổng hợp nhận xét, đánh\r\n\ngiá, báo cáo Thống đốc tình hình thực hiện quy định về điều tra thống kê tiền tệ\r\n\nvà ngân hàng tại Thông tư này.\n\nĐiều 16. Quyền\r\n\nvà nghĩa vụ của đối tượng điều tra thống kê\n\n1. Đối tượng điều tra thống kê có các\r\n\nquyền sau đây:\n\na) Được thông báo về quyết định, mục\r\n\nđích, yêu cầu, phạm vi, nội dung chủ yếu và thời hạn của cuộc điều tra;\n\nb) Được bảo đảm bí mật thông tin đã\r\n\ncung cấp cho Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Điều 11 Thông tư này;\n\nc) Khiếu nại, tố cáo hành vi vi phạm\r\n\npháp luật về điều tra thống kê.\n\n2. Đối tượng điều tra thống kê có các\r\n\nnghĩa vụ sau đây:\n\na) Cung cấp thông tin trung thực,\r\n\nchính xác, đầy đủ và đúng thời hạn theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước;\n\nb) Không được từ chối hoặc cản trở việc\r\n\ncung cấp thông tin điều tra thống kê cho Ngân hàng Nhà nước;\n\nc) Chịu sự kiểm tra của Ngân hàng Nhà\r\n\nnước và thanh tra chuyên ngành thống kê về thông tin đã cung cấp.\n\nMục 2: ĐIỀU TRA THỐNG\r\n\nKÊ TIỀN TỆ VÀ NGÂN HÀNG NGOÀI THỐNG KÊ NHÀ NƯỚC\n\nĐiều 17. Điều\r\n\ntra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước\n\n1. Tổ chức, cá nhân thực hiện điều\r\n\ntra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước nhằm phục vụ nghiên cứu\r\n\nkhoa học và sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tổ chức, cá nhân thực hiện điều\r\n\ntra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước phải tuân thủ yêu cầu\r\n\nquy định tại Điều 68 Luật thống kê.\n\n3. Tổ chức, cá nhân không được tiến\r\n\nhành điều tra thống kê hoặc công bố thông tin về điều tra thống kê làm phương hại\r\n\nđến lợi ích quốc gia, sự ổn định tiền tệ, an toàn hoạt động ngân hàng và chính\r\n\nsách tiền tệ quốc gia.\n\n4. Tổ chức, cá nhân khi công bố kết\r\n\nquả điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước phải trích dẫn\r\n\nphương pháp điều tra, mẫu điều tra, phạm vi tiến hành điều tra, thời gian và thời\r\n\nđiểm tiến hành, kết thúc cuộc điều tra.\n\nĐiều 18. Giá trị\r\n\nthông tin, kết quả điều tra thống kê tiền tệ và ngân hàng ngoài thống kê nhà nước\r\n\ndo các tổ chức, cá nhân thu thập\n\nThông tin, kết quả của các cuộc điều\r\n\ntra thống kê quy định tại khoản 1 Điều 17 Thông tư này không có giá trị thay thế\r\n\nthông tin thống kê do Ngân hàng Nhà nước công bố.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 19. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 31 tháng 12 năm 2018 và thay thế Thông tư số 06/2011/TT-NHNN ngày 22\r\n\ntháng 3 năm 2011 của Ngân hàng Nhà nước quy định về điều tra thống kê trong\r\n\nlĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối.\n\nĐiều 20. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nChánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Dự báo,\r\n\nthống kê, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng\r\n\nNhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng\r\n\nquản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước\r\n\nngoài chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 20;\r\n\n - Ban Lãnh đạo NHNN;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Lưu VP, PC, DBTK (03 bản);\n\nKT.\r\n\n THỐNG ĐỐC\r\n\n PHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Hồng\n\n ", + "id": 101544 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101545.json b/contexts/context_101545.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8dc79adff84e8ad59b37add677479081a45fe42e --- /dev/null +++ b/contexts/context_101545.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-508-QD-HQQN-nam-2012-sua-doi-Quy-trinh-kiem-tra-hai-quan-bang-may-soi-148540.aspx", + "name": "Quyet-dinh-508-QD-HQQN-nam-2012-sua-doi-Quy-trinh-kiem-tra-hai-quan-bang-may-soi-148540", + "passage": "TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nCỤC HẢI QUAN \r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 508/QĐ-HQQN\n\nQuảng Ninh, ngày 25 tháng 09 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC SỬA ĐỔI QUY TRÌNH KIỂM TRA HẢI QUAN BẰNG MÁY SOI HÀNH LÝ, CÂN ÔTÔ ĐIỆN TỬ\r\n\nBAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH 269/QĐ-HQQN NGÀY 06/6/2012 CỦA CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI\r\n\nQUAN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Hải quan ngày\r\n\n29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nHải quan ngày 14/6/2005;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\nsố điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan;\n\nCăn cứ Quyết định số 1027/QĐ-BTC\r\n\nngày 11/5/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng cục Hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư 194/2010/TT-BTC\r\n\nngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám\r\n\nsát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 222/2009/TT-BTC\r\n\nngày 25/11/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan điện tử;\n\nCăn cứ Quyết định số 669/QĐ-TCHQ\r\n\nngày 31/3/2010 của Tổng cục Hải quan ban hành Quy chế quản lý, sử dụng các\r\n\ntrang thiết bị chuyên dùng trong ngành Hải quan;\n\nCăn cứ công văn số 6076/TCHQ-GSQL\r\n\nngày 05/12/2011 của Tổng cục Hải quan về việc phân\r\n\ncấp ban hành quy trình kiểm tra, giám sát hải quan bằng trang thiết bị kỹ thuật;\n\nTrên cơ sở ý kiến của Cục Giám sát\r\n\nquản lý tại công văn số 519/GSQL-TH ngày 09/8/2012\r\n\nvà xét đề nghị của Trưởng Phòng Giám sát quản lý về Hải quan,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa\r\n\nđổi quy định tại khoản 6, mục I Quy trình kiểm tra hải\r\n\nquan bằng máy soi hành lý, cân ôtô điện tử ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định 269/QĐ-HQQN ngày 06/6/2012 của Cục trưởng Cục Hải quan\r\n\ntỉnh Quảng Ninh như sau:\n\n“- Đối với máy soi: Thời gian lưu trữ\r\n\ncủa các hình ảnh soi chiếu thường xuyên lưu theo thông số kỹ thuật của hệ thống, trường hợp vượt quá dung lượng thì chuyển lưu ra ổ cứng hoặc đĩa DVD đảm bảo thời gian là 5\r\n\nnăm; đối với hình ảnh soi chiếu liên quan đến vi phạm hành chính hải quan, thời\r\n\ngian lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ hồ sơ hải quan.\n\n- Đối với cân ôtô điện tử: Các số liệu cân thường xuyên lưu theo thông số kỹ thuật của hệ thống,\r\n\ntrường hợp vượt quá dung lượng thì\r\n\nchuyển lưu ra ổ cứng hoặc đĩa DVD đảm bảo thời gian là 3 năm; Đối với số liệu về trọng lượng liên quan đến vi phạm hành chính hải quan, thời gian lưu trữ theo quy định của pháp luật về\r\n\nlưu trữ hồ sơ hải quan.”\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chi\r\n\ncục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu Móng Cái, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan\r\n\ncảng Cái Lân, Trưởng Phòng Giám sát quản lý về Hải quan, Trưởng Phòng Tài vụ\r\n\nQuản trị và Trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Tổng cục Hải quan (để báo cáo);\n\n- Đ/c Cục trưởng (để báo cáo);\n\n- Lưu VT, GSQL.\n\nKT.CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Nghiên\n\n", + "id": 101545 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101546.json b/contexts/context_101546.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2418a60bf7069a425708f84cba6a3285ca780e57 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101546.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-bao-536-TB-BGTVT-2022-ket-luan-Hoi-nghi-du-thao-tieu-chuan-he-thong-doi-pin-xe-dien-547241.aspx", + "name": "Thong-bao-536-TB-BGTVT-2022-ket-luan-Hoi-nghi-du-thao-tieu-chuan-he-thong-doi-pin-xe-dien-547241", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG\r\n\n VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 536/TB-BGTVT\n\nHà nội, ngày 20\r\n\n tháng 12 năm 2022\n\n \n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN TẠI HỘI NGHỊ CHUYÊN ĐỀ CẤP BỘ XEM XÉT, THỐNG NHẤT NỘI DUNG CỦA DỰ THẢO\r\n\nTIÊU CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA HỆ THỐNG ĐỔI PIN XE ĐIỆN - PHẦN 1: CÁC YÊU CẦU VÀ\r\n\nHƯỚNG DẪN CHUNG VÀ PHẦN 2: CÁC YÊU CẦU AN TOÀN\n\nNgày 12 tháng 12 năm 2022, tại\r\n\nTrụ sở Bộ Giao thông vận tải, Vụ Khoa học - công nghệ và Môi trường đã tổ chức\r\n\nHội nghị cấp Bộ xem xét, rà soát, thống nhất nội dung Dự thảo Tiêu chuẩn kỹ\r\n\nthuật quốc gia Hệ thống đổi pin xe điện - Phần 1: Các yêu cầu và hướng dẫn\r\n\nchung và Phần 2: Các yêu cầu an toàn. Tham dự Hội nghị có lãnh đạo và chuyên\r\n\nviên đại diện các cơ quan, đơn vị: Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường, Vụ Pháp\r\n\nchế, Cục Công nghiệp - Bộ Công Thương, Cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đăng kiểm\r\n\nViệt Nam, Trường Đại học CNGTVT và đại diện Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt\r\n\nNam, Hiệp hội các nhà sản xuất xe máy Việt Nam (có danh sách kèm theo).\n\nTrên cơ sở báo cáo của Chủ trì\r\n\nxây dựng, ý kiến góp ý của các cơ quan đơn vị và các thành viên tham dự hội\r\n\nnghị cho nội dung từng mục, từng điều nêu trong dự thảo, chủ trì hội nghị đã\r\n\nthống nhất kết luận như sau:\n\n- Phần Phạm vi áp dụng làm rõ\r\n\nđối tượng của Tiêu chuẩn này là các trạm hoán đổi ắc quy dành cho phương tiện\r\n\ngiao thông đường bộ chạy điện với ắc quy có thể hoán đổi được hay tất cả các\r\n\nloại phương tiện cơ giới.\n\n- Làm rõ các nội dung yêu cầu\r\n\nan toàn của trạm hoán đổi ắc quy khi vận hành và khai thác đặc biệt liên quan\r\n\nđến an toàn cháy, nổ.\n\n- Phần Thuật ngữ và định nghĩa\r\n\nlàm rõ Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện chỉ sử dụng trong phạm vi của\r\n\ntiêu chuẩn này mà không phải là căn cứ để các VBQPPL khác dẫn chiếu, làm căn cứ\r\n\ntrong việc tính thuế.\n\n- Xem xét thống nhất sử dụng\r\n\nthuật ngữ Pin hay Ắc quy trong toàn bộ hệ thống Tiêu chuẩn này.\n\n- Rà soát, chỉnh sửa nội dung tiêu\r\n\nchuẩn phù hợp với văn phong tiếng Việt.\n\nĐề nghị Trường Đại học CNGTVT\r\n\nchỉ đạo chủ trì xây dựng tiếp thu, hoàn thiện nội dung góp ý tại cuộc họp và\r\n\ntrình Bộ Giao thông vận tải trước ngày 30/12/2022 để tổng hợp, gửi Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ thẩm định và công bố theo quy định.\n\nThừa lệnh Bộ Trưởng, Vụ Khoa\r\n\nhọc - Công nghệ và Môi trường thông báo để các đơn vị dự họp phối hợp triển\r\n\nkhai thực hiện./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - TTr. Lê Đình Thọ (để báo cáo);\r\n\n - Vụ trưởng Vụ KHCN&MT (để báo cáo);\r\n\n - Trường Đại học CNGTVT (để th/h);\r\n\n - Các đơn vị dự họp (để phối hợp) ;\r\n\n - Lưu VT, KHCN&MT.\n\nTL. BỘ TRƯỞNG \r\n\n KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KHCN&MT \r\n\n PHÓ VỤ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Trần Quang Hà\n\n \n\n ", + "id": 101546 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101547.json b/contexts/context_101547.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2dbe6c99e6160fe2a214dcd66677f174cbc4b917 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101547.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3437-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Van-hoa-tinh-Yen-Bai-472098.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3437-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Van-hoa-tinh-Yen-Bai-472098", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH\r\n\n YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3437/QĐ-UBND\n\nYên Bái, ngày 31 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nCHUẨN HÓA THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH; ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN; ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TỈNH YÊN BÁI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật\r\n\nsố 47/2019/QH14 ngày 22 tháng 11 năm 2019 về sửa đổi, bổ sung một số Điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ\r\n\nvề kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm\r\n\n2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn\r\n\nphòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 3978/QĐ-BVHTTDL ngày 21/12/2020 của Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2020 thuộc phạm\r\n\nvi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số\r\n\n203/TTr-VHTTDL ngày 28/12/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm\r\n\ntheo Quyết định này là Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nCác Quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành:\n\n1. Quyết định số 448/QĐ-UBND ngày 12/3/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về công bố Danh mục TTHC được chuẩn hóa trong các lĩnh vực văn hóa; thể dục thể thao;\r\n\ndu lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh\r\n\nYên Bái.\n\n2. Quyết định số 1724/QĐ-UBND ngày 07/8/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về việc công bố Danh mục TTHC được sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực:\r\n\nThể dục thể thao, Du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch tỉnh Yên Bái.\n\n3. Quyết định số 2323/QĐ-UBND ngày 06/10/2020 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung\r\n\ntrong lĩnh vực Du lịch thuộc phạm vi quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Phó Chủ tịch UBND tỉnh: Nguyễn Chiến Thắng;\r\n\n - Phó Chánh Văn phòng (NCPC);\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT; NCPC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chiến Thắng\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 101547 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101548.json b/contexts/context_101548.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9dc7b93206e0403c44dafd580ee41801736d8790 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101548.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-142-2003-QD-UB-kham-chua-benh-cho-nguoi-ngheo-Lam-Dong-247077.aspx", + "name": "Quyet-dinh-142-2003-QD-UB-kham-chua-benh-cho-nguoi-ngheo-Lam-Dong-247077", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 142/2003/QĐ-UB\n\nĐà Lạt, ngày 16 tháng\r\n\n 10 năm 2003\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V KHÁM CHỮA BỆNH CHO\r\n\nNGƯ­ỜI NGHÈO\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM\r\n\nĐỒNG\n\n- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND\r\n\n(sửa đổi) ngày 21/6/1994;\n\n- Căn cứ quyết định số\r\n\n139/2002/QĐ-TTg ngày 16/10/2002 của Thủ t­ướng Chính phủ v/v khám chữa bệnh cho\r\n\nngư­ời nghèo;\n\n- Căn cứ Thông tư­ liên tịch số\r\n\n14/2002/TTLT/BYT-BTC ngày 16/12/2002 của Liên Bộ Y tế-Tài chính v/v hư­ớng dẫn\r\n\ntổ chức khám chữa bệnh và lập, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán quỹ khám chữa\r\n\nbệnh cho ng­ười nghèo theo quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 16/10/2002 của\r\n\nThủ tư­ớng Chính phủ;\n\n- Theo đề nghị của Sở Y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Thực hiện việc khám chữa bệnh cho\r\n\nngư­ời nghèo theo qui định tại quyết định này.\n\nĐiều 2: Đối t­ượng đư­ợc h­ưởng chế độ khám\r\n\nchữa bệnh cho ng­ười nghèo theo quyết định này gồm:\n\n1. Ngư­ời nghèo theo qui định hiện\r\n\nhành về chuẩn hộ nghèo qui định tại quyết định số 1143/2000/QĐ-LĐTBXH ngày\r\n\n01/11/2000 của Bộ trư­ởng Bộ Lao động-Thư­ơng binh và Xã hội và được cấp sổ\r\n\nthực hiện chính sách đói nghèo của tỉnh.\n\n2. Ngư­ời có hộ khẩu th­ường trú tại\r\n\ncác xã có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn hoặc tại các thôn buôn\r\n\nvùng III thuộc tỉnh Lâm Đồng.\n\n3. Ngư­ời dân tộc thiểu số (trừ ngư­ời\r\n\nHoa) th­ường trú tại Lâm Đồng.\n\n4. Các đối t­ượng qui định tại các\r\n\nkhoản 1, 2, 3 điều này không thuộc diện đ­ược h­ưởng chế độ cho ng­ười nghèo,\r\n\nbao gồm:\n\na) Các đối tư­ợng thuộc diện hư­ởng\r\n\nchế độ Bảo hiểm Y tế bắt buộc theo qui định tại Nghị định 58/1998/NĐ-CP ngày\r\n\n13/8/1998 của Chính phủ và các qui định hiện hành khác (đối tư­ợng đ­ược ngân\r\n\nsách Nhà n­ước hoặc các tổ chức kinh tế mua thẻ BHYT bắt buộc): ngư­ời lao động\r\n\nđang làm việc hoặc nghỉ h­ưu; ng­ời đư­ợc h­ưởng trợ cấp theo pháp lệnh ngư­ời\r\n\ncó công; ngư­ời hoạt động kháng chiến và con của họ bị nhiễm chất độc hóa học;\r\n\nbố mẹ, ng­ười nuôi dư­ỡng hợp pháp của chồng và của vợ, vợ hoặc chồng và con dư­ới\r\n\n18 tuổi của sĩ quan tại ngũ đ­ược Bộ Quốc phòng mua thể và cấp thể BHYT cho\r\n\nthân nhân sĩ quan tại ngũ theo qui định tại Nghị định 63/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n18/6/2002 của Chính phủ.\n\nb) Do bị hậu quả của các tệ nạn xã\r\n\nhội: Đánh nhau, say r­ượu, tự tử hoặc do bị tai nạn giao thông.\n\nc) Mắc các bệnh lây truyền qua đ­ường\r\n\ntình dục: lậu, giang mai và các bệnh hoa liễu khác.\n\nd) Tự lựa chọn cơ sở khám chữa bệnh\r\n\n(trái tuyến v­ượt tuyến), khám chữa bệnh theo yêu cầu riêng.\n\ne) Các bệnh thuộc diện quản lý của\r\n\nchư­ơng trình mục tiêu quốc gia nh­ư: sốt rét, phong, tâm thần, bư­ớu cổ, sốt\r\n\nxuất huyết đ­ược thực hiện khám chữa bệnh, cấp thuốc miễn phí theo qui định của\r\n\nchư­ơng trình.\n\nĐiều 3: Các đối t­ượng đ­ược hưởng chế độ\r\n\nkhám chữa bệnh cho ngư­ời nghèo qui định tại điều 2 khi đi khám chữa bệnh tại\r\n\ncác cơ sở khám chữa bệnh của Nhà nư­ớc từ trạm y tế xã, phường, thị trấn đến\r\n\nbệnh viện và viện có gi­ường bệnh tuyến Trung ương đ­ược miễn tiền viện phí và\r\n\nkhông phải đóng tiền tạm ứng khi nhập viện.\n\nĐiều 4: Để đ­ược h­ưởng chế độ khám chữa\r\n\nbệnh, đối t­ượng phải:\n\n1. Đi khám chữa bệnh đúng tuyến, trừ\r\n\ntr­ường hợp cấp cứu. Nơi khám chữa bệnh đầu tiên là tại trạm y tế xã, ph­ường,\r\n\nthị trấn hoặc tại phòng khám đa khoa khu vực, trung tâm y tế huyện nếu các cơ\r\n\nsở này kiêm nhiệm nhiệm vụ của trạm y tế. Tr­ường hợp bệnh nặng vư­ợt khả năng\r\n\nđiều trị của tuyến dưới thì đư­ợc chuyển lên tuyến trên.\n\n2. Xuất trình thẻ khám chữa bệnh cho\r\n\nngư­ời nghèo và các giấy tờ tùy thân để xác định là đối tượng đ­ược hư­ởng chế\r\n\nđộ khám chữa bệnh cho nưg­ời nghèo do Sở Y tế hư­ớng dẫn .\n\nĐiều 5:\n\n1. Các cơ sở khám chữa bệnh của Nhà\r\n\nnư­ớc thuộc tỉnh Lâm Đồng từ trạm y tế xã, phư­ờng, thị trấn đến bệnh viện\r\n\ntuyến tỉnh thực hiện khám chữa bệnh miễn phí cho các đối tư­ợng được hưởng chế\r\n\nđộ khám chữa bệnh cho nưg­ời nghèo như­ đối với đối t­ượng BHYT. Chi phí khám\r\n\nchữa bệnh cho ng­ười nghèo đ­ược Ban quản lý Quỹ khám chữa bệnh cho ng­ười\r\n\nnghèo của tỉnh thanh toán.\n\n2. Sở Y tế ký hợp đồng với các bệnh\r\n\nviện và viện có giư­ờng bệnh của Trung ­ương để thực hiện việc khám chữa bệnh\r\n\nmiễn phí cho các đối tư­ợng hư­ởng chế độ khám chữa bệnh cho ngư­ời nghèo thuộc\r\n\ntỉnh.\n\nĐiều 6: Thành lập Quỹ khám chữa bệnh cho\r\n\nngư­ời nghèo của tỉnh. Quỹ khám chữa bệnh cho ng­ười nghèo là Quỹ của Nhà nư­ớc,\r\n\nhoạt động theo nguyên tắc không vì lợi nhuận, bảo toàn và phát triển nguồn vốn.\n\nQuỹ đư­ợc hình thành từ các nguồn:\r\n\nNgân sách Nhà nư­ớc (bao gồm hỗ trợ từ ngân sách Trung ­ương; bổ sung từ nguồn\r\n\nđảm bảo xã hội thuộc ngân sách tỉnh) cấp đảm bảo tối thiểu bằng 75% tổng giá\r\n\ntrị của Quỹ và nguồn huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài\r\n\nnước.\n\nQuỹ đ­ược đặt tại Sở Y tế và có con\r\n\ndấu riêng.\n\nQuỹ đ­ược mở tài khoản tại Kho bạc\r\n\nNhà n­ước và đư­ợc tính lãi suất theo qui định hiện hành.\n\nĐiều 7: Quỹ khám chữa bệnh cho ngư­ời nghèo\r\n\ncủa tỉnh đư­ợc dùng để:\n\n1. Thanh toán chi phí khám chữa bệnh\r\n\ncho đối tư­ợng h­ưởng chế độ khám chữa bệnh cho ng­ười nghèo thuộc tỉnh với các\r\n\ncơ sở khám chữa bệnh của Nhà nư­ớc.\n\nQui trình tổ chức thanh toán và\r\n\nnguyên tắc thanh toán thực hiện theo điểm b, khoản 3.2.1, mục 3 Thông t­ư 14\r\n\nngày 16/12/2002 của Liên Bộ Y tế-Tài chính. Việc giám định chi phí khám chữa\r\n\nbệnh hợp đồng với BHYT tỉnh để thực hiện.\n\n2. Chi phí giám định và in thẻ khám\r\n\nchữa bệnh cho ngư­ời nghèo. Mức chi không v­ượt quá 5% tổng giá trị Quỹ. Định\r\n\nmức chi và nội dung chi do Ban quản lý Quỹ tham mư­u đề xuất trình UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt.\n\n3. Hỗ trợ một phần viện phí cho các\r\n\ntrư­ờng hợp gặp khó khăn đột xuất (không thuộc đối tượng qui định đư­ợc h­ưởng\r\n\nchế độ khám chữa bệnh cho ngư­ời nghèo) do mắc các bệnh nặng, chi phí cao khi\r\n\nđiều trị tại các cơ sở khám chữa bệnh của Nhà nư­ớc.\n\nủy quyền cho Trư­ởng Ban quản lý Quỹ\r\n\nqui định cụ thể về đối tư­ợng, mức và trình tự xét duyệt việc hỗ trợ; đồng thời\r\n\ntổ chức việc xét duyệt hỗ trợ cho đối tư­ợng.\n\nĐiều 8: Phát hành thẻ khám chữa bệnh cho\r\n\nngư­ời nghèo theo mẫu qui định và hư­ớng dẫn tại công văn số 11612 ngày\r\n\n31/12/2002 của Bộ Y tế để cấp cho các đối tư­ợng đư­ợc h­ưởng chế độ khám chữa\r\n\nbệnh cho ngư­ời nghèo thuộc tỉnh.\n\nViệc phát hành và cấp phát thẻ khám\r\n\nchữa bệnh cho ngư­ời nghèo đ­ược thực hiện như­ sau:\n\n1. Sở Y tế là cơ quan phát hành và\r\n\nquản lý thẻ khám chữa bệnh cho ngư­ời nghèo. Hàng năm căn cứ vào số đối t­ượng\r\n\ncần đ­ược cấp thẻ và khả năng tài chính của Quỹ, Sở Y tế trình UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt số l­ượng thẻ cần đ­ược cấp phát để tổ chức in ấn và chuyển cho Sở Lao\r\n\nđộng-Th­ương binh và Xã hội để tổ chức cấp phát cho đối tư­ợng.\n\n2. Sở Lao động-Th­ương binh và Xã\r\n\nhội chỉ đạo, h­ướng dẫn UBND cấp huyện thống kê tổng hợp đối t­ượng, tổ chức\r\n\ncấp phát thẻ cho cấp huyện.\n\n3. UBND cấp huyện căn cứ hư­ớng dẫn\r\n\ncủa Sở Lao động-Thư­ơng binh và Xã hội chỉ đạo việc tổ chức cấp phát thẻ cho\r\n\nđối tư­ợng ở trên địa bàn; ủy quyền cho Phòng Tổ chức Lao động Xã hội trực tiếp\r\n\ncấp phát thẻ.\n\nĐiều 9: Tổ chức thực hiện:\n\n1. Ban quản lý quỹ khám chữa bệnh\r\n\ncho ngư­ời nghèo của tỉnh (có quyết định riêng) có trách nhiệm giúp UBND tỉnh\r\n\ntheo dõi, chỉ đạo, tổ chức triển khai việc thực hiện khám chữa bệnh cho ngư­ời\r\n\nnghèo và quản lý Quỹ. Ngòai các nhiệm vụ được qui định tại các điều liên quan\r\n\ncủa quyết định này, Ban quản lý Quỹ có nhiệm vụ:\n\na) Chỉ đạo việc phối hợp tổ chức\r\n\ncông tác khám chữa bệnh cho ngư­ời nghèo và theo dõi, giám sát tình hình thực\r\n\nhiện.\n\nb) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan\r\n\nlập dự toán Quỹ hàng năm. Việc lập dự toán Quỹ thực hiện theo h­ướng dẫn tại\r\n\nkhoản 3.1 Thông t­ư 14 ngày 16/12/2002 của Liên Bộ Y tế-Tài chính.\n\nc) Tổ chức thực hiện việc thanh toán\r\n\nchi phí khám chữa bệnh cho người nghèo với các cơ sở khám chữa bệnh của Nhà nư­ớc.\r\n\nTổ chức xét và chi hỗ trợ một phần viện phí cho các trư­ờng hợp khó khăn đột\r\n\nxuất.\n\nd) Giám sát việc chi tiêu của Quỹ.\r\n\náp dụng cơ chế giám sát nh­ư quy định hiện hành đối với BHYT.\n\nThẩm định báo cáo quyết toán năm của\r\n\nquỹ trình UBND tỉnh phê duyệt và gửi Liên bộ Y tế - Tài chính.\n\nc) Trư­ởng Ban quản lý quỹ xây dựng\r\n\nquy chế hoạt động của Ban quản lý Quỹ, phân công nhiệm vụ của các thành viên\r\n\nphối hợp tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ đư­ợc giao.\n\n2/ Sở Y tế có trách nhiệm :\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở khám\r\n\nchữa bệnh của Nhà nư­ớc trong tỉnh tổ chức thực hiện việc khám chữa bệnh cho\r\n\nngư­ời nghèo theo quyết định này đảm bảo chặt chẽ, thuận lợi và tránh bị lợi\r\n\ndụng.\n\n- Ký hợp đồng với các bệnh viện và\r\n\nviệc có gi­ường bệnh tuyến trung ­ương để thực hiện việc khám chữa bệnh cho ng­ười\r\n\nnghèo của tỉnh.\n\n- Hàng năm, chủ trì phối hợp với Sở\r\n\nLao động-Th­ương binh và xã hội, Sở Tài chính vật giá, Sở Kế hoạch và Đầu t­ư\r\n\nvà các sở, ngành có liên quan trong tỉnh xác định số l­ượng đối t­ượng, xây\r\n\ndựng dự toán ngân sách khám chữa bệnh cho ngư­ời nghèo theo định mức trình UBND\r\n\ntỉnh.\n\n- Tổ chức quản lý và điều hành quỹ\r\n\nkhám chữa bệnh cho ngư­ời nghèo của tỉnh. H­ướng dẫn, cấp phát kinh phí và\r\n\nthanh quyết toán kinh phí cho các cơ sở khám chữa bệnh của tỉnh và tuyến trung ­ương;\r\n\nchi kinh phí hỗ trợ cho các đối tư­ợng khó khăn đột xuất bị bệnh hiểm nghèo;\r\n\nLập báo cáo quyết toán thu chi hàng năm.\n\n- In ấn và quản lý nguồn thẻ khám\r\n\nchữa bệnh cho ngư­ời nghèo.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở Tài\r\n\nchính vật giá, Sở Lao động-Thư­ơng binh và xã hội và các sở, ngành liên quan\r\n\nkiểm tra giám sát tình hình thực hiện việc khám chữa bệnh cho ngư­ời nghèo.\n\n- Trực tiếp ký hợp đồng với Bảo hiểm\r\n\nxã hội tỉnh thực hiện việc giám định chi phí khám chữa bệnh cho ng­ười nghèo.\n\n3/ Sở Lao động-Thư­ơng binh và xã\r\n\nhội có trách trách nhiệm :\n\n- Chỉ đạo, hư­ớng dẫn UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố tổng hợp số liệu hàng năm về đối tượng đ­ược hư­ởng\r\n\nchế độ khám chữa bệnh cho ngư­ời nghèo và tổng hợp chung toàn tỉnh.\n\n- Chỉ đạo, h­ướng dẫn việc cấp phát,\r\n\nthu hồi thẻ khám chữa bệnh cho ngư­ời nghèo và kiểm tra việc thực hiện.\n\n- Phối hợp với Sở Y tế trong việc tổ\r\n\nchức kiểm tra giám sát tình hình thực hiện công tác khám chữa bệnh cho ngư­ời\r\n\nnghèo.\n\n4. Sở Tài chính vật giá có trách\r\n\nnhiệm :\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở y tế, Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư­ cân đối các nguồn ngân sách tham mư­u UBND tỉnh bố trí ngân\r\n\nsách cho Quỹ khám chữa bệnh cho ngư­ời nghèo.\n\n- Hư­ớng dẫn, thanh kiểm tra việc\r\n\nchi phí, thanh quyết toán kinh phí khám chữa bệnh cho ng­ười nghèo đảm bảo thực\r\n\nhiện đúng nguyên tắc quản lý tài chính.\n\n- Phối hợp với Sở Y tế kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc sử dụng quỹ.\n\n- Tham m­ưu đề xuất việc huy động\r\n\ncác nguồn ngoài ngân sách để xây dựng quỹ.\n\n5/ Ban Dân tộc và Miền núi tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm :\n\n- Giám sát tình hình thực hiện việc\r\n\nkhám chữa bệnh cho ngư­ời nghèo, đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n- Phối hợp với Sở Y tế tổ chức kiểm\r\n\ntra tình hình thực hiện việc khám chữa bệnh cho người nghèo.\n\n6/ UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ncó trách nhiệm : Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc tổng hợp đầy đủ, chính xác số\r\n\nliệu đối t­ượng đư­ợc h­ưởng chế độ khám chữa bệnh cho ngư­ời nghèo và việc cấp\r\n\nthẻ khám chữa bệnh cho ngư­ời nghèo ở trên địa bàn theo h­ướng dẫn của Sở Lao\r\n\nđộng-Th­ương binh và xã hội.\n\n7/ Đề nghị ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận phối hợp với các sở, ngành\r\n\nchức năng của tỉnh vận động các tổ chức, cá nhân hỗ trợ quỹ khám chữa bệnh cho\r\n\nngư­ời nghèo của tỉnh và giám sát tình hình thực hiện.\n\nĐiều 10: Nghiêm cấm việc sử dụng quỹ sai mục\r\n\nđích; các hành vi lợi dụng làm sai việc khám chữa bệnh cho ng­ười nghèo theo\r\n\nquy định tại quyết định này. Cơ quan Nhà n­ước, CBCC vi phạm sẽ bị xử lý theo\r\n\npháp luật. Đối tư­ợng đ­ược hư­ởng chế độ khám chữa bệnh cho ngư­ời nghèo vi\r\n\nphạm sẽ bị thu hồi thẻ.\n\nĐiều 11: Quyết định này thay thế quyết định\r\n\nsố 130/2002/QĐ-UB ngày 16/9/2002 của UBND tỉnh, có hiệu lực kể từ ngày ký. Các\r\n\nđối t­ượng thuộc diện khám chữa bệnh miễn phí theo quyết định 130 như­ng không\r\n\nthuộc đối tư­ợng đư­ợc hưởng chế độ khám chữa bệnh cho ngư­ời nghèo quy định ở\r\n\nquyết định này nếu đã đ­ược cấp thẻ khám chữa bệnh cho ngư­ời nghèo tr­ước khi\r\n\nquyết định này có hiệu lực thì tiếp tục đư­ợc h­ưởng chế độ khám chữa bệnh miễn\r\n\nphí đến hết thời gian sử dụng thẻ.\n\nĐiều 12: Chánh Văn phòng HĐND&UBND tỉnh,\r\n\ngiám đốc các Sở: Y tế, Sở Lao động-Th­ương binh và xã hội, Sở Tài chính vật\r\n\ngiá, Sở Kế hoạch và Đầu tư­, Trư­ởng Ban Dân tộc và Miền núi tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ tr­ưởng các cơ quan có liên quan trong\r\n\ntỉnh căn cứ quyết định thi hành./-\n\n\n\n\n\nTM. UBND TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Thiên\n\n\n\n", + "id": 101548 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101549.json b/contexts/context_101549.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..15c601fa739a37dce874595c9ea5ad756eaa94c3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101549.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-23-2006-QD-BYT-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Trung-tam-Cham-soc-suc-khoe-sinh-san-tinh-thanh-thuoc-TW-13351.aspx", + "name": "Quyet-dinh-23-2006-QD-BYT-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Trung-tam-Cham-soc-suc-khoe-si", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -----\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố: 23/2006/QĐ-BYT\n\nHà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH “QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG,\r\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM CHĂM SÓC SỨC KHOẺ SINH SẢN\r\n\nTỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15/5/2003 của Chính phủ quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 171/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ quy định tổ chức\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số 11/2005/TTLT-BYT-BNV ngày 12/4/2005 của Bộ Y tế và\r\n\nBộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ\r\n\nquan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về y tế ở địa phương;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ tưởng Vụ Sức khoẻ sinh sản,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này\n\n“Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Trung tâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15\r\n\nngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 2792/2000/QĐ-BYT ngày\r\n\n16/9/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành bản “Quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ và tổ chức bộ máy của Trung tâm Bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em và kế hoạch hoá\r\n\ngia đình tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Đội Bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ\r\n\nem và kế hoạch hoá gia đình thuộc Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố\r\n\nthuộc tỉnh”.\n\nĐiều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng\r\n\nVụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Sức khoẻ sinh sản, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n \r\n\n Trần Thị Trung Chiến\n\n\n\nĐiều\r\n\n1. Vị trí, vai trò\n\nTrung tâm Chăm sóc sức\r\n\nkhoẻ sinh sản tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Trung\r\n\ntâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản tỉnh) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Y tế, chịu\r\n\nsự quản lý toàn diện của Giám đốc Sở Y tế, sự chỉ đạo về chuyên môn, kỹ\r\n\nthuật của Bộ Y tế.\n\nĐiều 2.\n\nTư cách pháp nhân \n\nTrung tâm Chăm sóc sức khoẻ\r\n\nsinh sản tỉnh có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu riêng và được mở tài\r\n\nkhoản tại kho bạc Nhà nước.\n\nĐiều\r\n\n3. Chức năng \n\nTrung tâm Chăm sóc sức\r\n\nkhoẻ sinh sản tỉnh có chức năng tham mưu cho Giám đốc Sở Y tế về công tác chăm\r\n\nsóc sức khoẻ sinh sản của tỉnh; tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động\r\n\nchuyên môn, kỹ thuật về chăm sóc sức khoẻ sinh sản trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 4.\r\n\nNhiệm vụ, quyền hạn \n\n1. Xây dựng kế hoạch triển\r\n\nkhai các nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật về chăm sóc sức khoẻ sinh sản trên cơ sở\r\n\nchiến lược Quốc gia về chăm sóc sức khoẻ sinh sản của Bộ Y tế và tình hình thực\r\n\ntế của tỉnh trình Giám đốc Sở Y tế phê duyệt;\n\n2. Thực hiện các hoạt động\r\n\nsau:\n\na) Triển khai thực hiện\r\n\ncác hoạt động chuyên môn, kỹ thuật và tư vấn về: Chăm sóc sức khoẻ phụ nữ, sức\r\n\nkhoẻ bà mẹ; chăm sóc sức khoẻ sinh sản người cao tuổi; kế hoạch hoá gia đình;\r\n\nphá thai an toàn; phòng, chống các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, bệnh lây\r\n\ntruyền theo đường tình dục; chăm sóc sức khoẻ sinh sản vị thành niên và nam học;\r\n\ndự phòng điều trị vô sinh, dự phòng điều trị sớm ung thư đường sinh sản; chăm\r\n\nsóc sức khoẻ trẻ em, phòng chống suy dinh dưỡng;\n\nb) Chỉ đạo, hướng dẫn và giám\r\n\nsát chuyên môn, kỹ thuật về các hoạt động thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ sinh\r\n\nsản đối với các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh;\n\nc) Phối hợp với Trung tâm Truyền\r\n\nthông giáo dục sức khoẻ và các cơ quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về lĩnh vực\r\n\nchăm sóc sức khoẻ sinh sản; \n\nd) Tham gia đào tạo và đào tạo\r\n\nlại chuyên môn, kỹ thuật về lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ sinh sản theo kế hoạch của\r\n\ntỉnh và Trung ương cho cán bộ chuyên khoa và các cán bộ khác;\n\nđ) Nghiên cứu và tham gia nghiên\r\n\ncứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật về lĩnh vực chăm sóc sức\r\n\nkhoẻ sinh sản; \n\ne) Quản lý và tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện các dự án thuộc chương trình mục tiêu y tế quốc gia và các dự án\r\n\nkhác thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ sinh sản được Giám đốc Sở Y tế phân công;\n\ng) Tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện các dịch vụ về chăm sóc sức khoẻ sinh sản theo quy định của pháp luật; căn\r\n\ncứ vào điều kiện, năng lực và nhu cầu thực tế ở địa phương, Giám đốc Sở Y tế\r\n\nquy định theo thẩm quyền việc khám, điều trị, theo dõi và thực hiện những xét\r\n\nnghiệm cận lâm sàng đối với các trường hợp có liên quan đến lĩnh vực sức khoẻ\r\n\nsinh sản tại Trung tâm theo quy định của pháp luật;\n\nh) Phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá các hoạt động\r\n\nthuộc lĩnh vực phụ trách; \n\ni) Thực hiện quản lý cán\r\n\nbộ, chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và quản\r\n\nlý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật;\n\nk) Thực hiện các chế độ thống\r\n\nkê, báo cáo theo quy định của pháp luật;\n\nl) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn khác do Giám đốc Sở Y tế giao. \n\nĐiều 5. Tổ\r\n\nchức bộ máy \n\n1. Lãnh đạo Trung tâm\r\n\nChăm sóc sức khoẻ sinh sản tỉnh có Giám đốc và các Phó Giám đốc.\n\n2. Các phòng chức năng gồm:\n\na) Phòng Kế hoạch - Tài chính;\n\nb) Phòng Tổ chức - Hành\r\n\nchính.\n\n3. Các khoa chuyên môn gồm:\n\na) Khoa Chăm sóc sức khoẻ bà mẹ\r\n\nvà Kế hoạch hoá gia đình;\n\nb) Khoa Chăm sóc sức khoẻ sinh sản\r\n\nvị thành niên và Nam học;\n\nc) Khoa Chăm sóc sức khoẻ trẻ em\r\n\nvà Phòng chống suy dinh dưỡng;\n\nd) Khoa Dược-Cận lâm\r\n\nsàng.\n\nĐiều 6. Biên\r\n\nchế và định mức lao động\n\nBiên chế, định mức lao động của\r\n\nTrung tâm Chăm sóc sức khoẻ sinh sản tỉnh được thực hiện the quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 7. Kinh\r\n\nphí hoạt động\n\n1. Ngân sách sự nghiệp y tế.\n\n2. Ngân sách chương trình mục\r\n\ntiêu y tế quốc gia.\n\n3. Thu phí theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n4. Viện trợ và các nguồn kinh\r\n\nphí hợp pháp khác.\n\nĐiều 8. Nhiệm\r\n\nvụ của các Khoa, Phòng\n\n1. Phòng Kế hoạch - Tài chính: \n\na) Xây dựng kế hoạch\r\n\nnăm, quý, tháng của Trung tâm; tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả rút\r\n\nkinh nghiệm việc thực hiện các kế hoạch đó;\n\nb) Tổng hợp dự trù thuốc, vật\r\n\ntư, hoá chất và các trang thiết bị cần thiết để phục vụ cho hoạt động của Trung\r\n\ntâm và các đơn vị có liên quan thực hiện công tác chăm sóc sức khoẻ sinh sản\r\n\ntrên địa bàn tỉnh;\n\nc) Quản lý và cấp phát kinh phí\r\n\ncho các hoạt động phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ sinh sản theo kế hoạch đã\r\n\nđược phê duyệt, chịu trách nhiệm thanh quyết toán theo quy định; \n\nd) Tham gia tổ chức thực\r\n\nhiện công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho\r\n\ncán bộ của Trung tâm và cho tuyến dưới;\n\nđ) Tổng hợp các mặt hoạt\r\n\nđộng của Trung tâm, thu thập thông tin, phân tích số liệu; thực hiện chế độ thống\r\n\nkê, báo cáo theo quy định;\n\ne) Làm đầu mối tổng hợp\r\n\ncác dự án trong và ngoài nước của Trung tâm.\n\n2. Phòng Tổ chức - Hành\r\n\nchính:\n\na) Quản lý công tác tổ chức, cán\r\n\nbộ; thực hiện các chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của\r\n\npháp luật; \n\nb) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nhành chính, quản trị phục vụ cho hoạt động của Trung tâm;\n\nc) Quản lý tài sản của Trung\r\n\ntâm; \n\nd) Làm đầu mối tổ chức các hội\r\n\nthảo, hội nghị, tập huấn, các hoạt động về thông tin, truyền thông, giáo dục sức\r\n\nkhoẻ về chăm sóc sức khoẻ sinh sản.\n\n3. Khoa Chăm sóc sức khoẻ bà mẹ\r\n\nvà Kế hoạch hoá gia đình: \n\na) Xây dựng kế hoạch và tổ chức\r\n\nthực hiện các hoạt động về chăm sóc sức khoẻ phụ nữ, sức khoẻ bà mẹ; sức khoẻ\r\n\nsinh sản người cao tuổi; kế hoạch hoá gia đình; phá thai an toàn; phòng, chống\r\n\nnhiễm khuẩn đường sinh sản, dự phòng điều trị vô sinh; dự phòng điều trị sớm\r\n\nung thư đường sinh sản;\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra và giám\r\n\nsát các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật về chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và kế hoạch\r\n\nhoá gia đình trên địa bàn tỉnh;\n\nc) Làm đầu mối triển khai thực\r\n\nhiện các chương trình, dự án và cung cấp các dịch vụ liên quan đến chăm sóc sức\r\n\nkhoẻ bà mẹ và kế hoạch hoá gia đình theo quy định của pháp luật.\n\n4. Khoa Chăm sóc sức khoẻ sinh\r\n\nsản vị thành niên và Nam học:\n\na) Xây dựng kế hoạch và tổ chức\r\n\nthực hiện các hoạt động về chăm sóc sức khoẻ sinh sản vị thành niên và nam học;\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra và giám\r\n\nsát các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật về chăm sóc sức khoẻ sinh sản vị thành\r\n\nniên và nam học trên địa bàn tỉnh;\n\nc) Làm đầu mối triển khai thực\r\n\nhiện các chương trình, dự án và cung cấp các dịch vụ liên quan đến chăm sóc sức\r\n\nkhoẻ sinh sản vị thành niên và nam học theo quy định của pháp luật.\n\n5. Khoa Chăm sóc sức khoẻ trẻ\r\n\nem và Phòng chống suy dinh dưỡng:\n\na) Xây dựng kế hoạch và tổ chức\r\n\nthực hiện các hoạt động về chăm sóc sức khoẻ trẻ em và phòng chống suy dinh dưỡng;\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra và giám\r\n\nsát các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật về chăm sóc sức khoẻ trẻ em và phòng chống\r\n\nsuy dinh dưỡng trên địa bàn tỉnh;\n\nc) Làm đầu mối triển khai thực\r\n\nhiện các chương trình, dự án và cung cấp các dịch vụ liên quan đến chăm sóc sức\r\n\nkhoẻ trẻ em và phòng chống suy dinh dưỡng theo quy định của pháp luật.\n\n6. Khoa Dược - Cận lâm sàng:\n\na) Xây dựng kế hoạch vật tư, dụng\r\n\ncụ trang thiết bị, thuốc, hoá chất phục vụ cho các hoạt động của Trung tâm và\r\n\ncác đơn vị có hoạt động liên trong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ sinh sản trên địa\r\n\nbàn tỉnh; quản lý vật tư, dụng cụ trang thiết bị, thuốc, hoá chất phục vụ cho\r\n\ncác hoạt động của Trung tâm;\n\nb) Thực hiện các xét nghiệm cận\r\n\nlâm sàng phục vụ yêu cầu hoạt động thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ sinh sản; \n\nc) Thực hiện các hoạt động\r\n\nphòng, chống nhiễm khuẩn thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ sinh sản;\n\nd) Hướng dẫn và kiểm tra, đánh\r\n\ngiá việc thực hiện áp dụng thường quy các kỹ thuật xét nghiệm theo quy định đối\r\n\nvới tuyến huyện, các cơ sở y tế trên địa bàn;\n\nđ) Triển khai thực hiện các dịch\r\n\nvụ cận lâm sàng thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ sinh sản theo quy định của\r\n\npháp luật./.", + "id": 101549 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10155.json b/contexts/context_10155.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..92b6e7ebef9e874949e3d52ce970209682f2aa7e --- /dev/null +++ b/contexts/context_10155.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2365-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-So-Thong-tin-Truyen-thong-Ha-Giang-2016-332731.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2365-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-So-Thong-tin-Truyen-thong-Ha-Giang-2016-332731", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2365/QĐ-UBND\n\nHà Giang, ngày 06 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ\r\n\nTRUYỀN THÔNG TỈNH HÀ GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định\r\n\nsố 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Thông\r\n\ntư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn\r\n\ncông bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1049/QĐ-BTTTT \r\n\nngày 17 tháng 6 năm 2016 về công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục\r\n\nhành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị bãi bỏ, hủy\r\n\nbỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tại Tờ trình số 44 /TTr-SNN ngày 21 tháng 9 năm 2016.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này 02 thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tỉnh Hà Giang (có danh mục, nội dung cụ thể của thủ\r\n\ntục hành chính kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, Ban,\r\n\nNgành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã,\r\n\nphường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư\r\n\n pháp;\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\n\n- Thường trực HĐND tỉnh;\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Chánh Văn phòng, các PCVP UBND\r\n\n tỉnh;\n\n- Trung tâm hành chính công tỉnh;\n\n- Công thông tin điện tử tỉnh;\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Sơn\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nTHÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH HÀ GIANG\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 2365/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Hà Giang)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\n* Lĩnh vực: Phát thanh, truyền\r\n\n hình và Thông tin điện tử\n\n1\n\nThủ tục: Cấp\r\n\n đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh\n\n2\n\nThủ tục: Đăng ký sửa đổi, bổ sung\r\n\n Giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước\r\n\n ngoài trực tiếp từ vệ tinh\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nThủ tục hành chính mới ban hành\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông\n\n* Lĩnh vực: Phát thanh, truyền\r\n\nhình và Thông tin điện tử\n\n1. Thủ tục: Cấp\r\n\nđăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Nhận và trả kết quả tại Trung tâm\r\n\nHành chính công tỉnh Hà Giang địa chỉ: 519, Đường Nguyễn Trãi, phường Nguyễn\r\n\nTrãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang\n\n- Kiểm tra hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ: Ghi giấy\r\n\nbiên nhận, hẹn ngày trả kết quả.\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu: Trả hồ sơ,\r\n\nyêu cầu bổ sung.\n\n- Thời gian nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến\r\n\nthứ 6 hàng tuần theo giờ hành chính (trừ các ngày lễ, tết).\n\n- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và truyền thông có trách nhiệm xét cấp đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống\r\n\nbưu chính.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n- Tờ khai đăng ký theo mẫu do Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông quy định.\n\n- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao\r\n\nkèm bản gốc để đối chiếu các loại giấy tờ sau:\n\n+ Giấy phép thành lập hoặc văn bản\r\n\npháp lý tương đương đối với các tổ chức quy định tại Khoản 2 Điều 29 Nghị định 06/2016/NĐ-CP ngày 18/01/2016;\n\n+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;\n\n+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu\r\n\ncó) đối với tổ chức;\n\n+ Thẻ thường trú hoặc giấy tờ pháp lý\r\n\ntương đương đối với hộ gia đình, cá nhân người nước ngoài quy định tại Khoản 3\r\n\nĐiều 29 Nghị định 06/2016/NĐ-CP ngày 18/01/2016.\n\n+ Văn bản đăng ký hoạt động tại khách\r\n\nsạn quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 29 Nghị định 06/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n18/01/2016;\n\n+ Giấy phép cung cấp dịch vụ phát\r\n\nthanh, truyền hình trả tiền đối với doanh nghiệp quy định\r\n\ntại Khoản 6 Điều 29 Nghị định 06/2016/NĐ-CP ngày 18/01/2016.\n\n- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao\r\n\nkèm bản gốc để đối chiếu văn bản thuê, mượn địa điểm lắp đặt\r\n\nthiết bị trong trường hợp thiết bị không được lắp đặt tại địa điểm ghi trong Giấy\r\n\nphép thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh\r\n\nnghiệp, Thẻ thường trú, Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).\n\nd) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông.\n\n- Cơ quan phối hợp (nếu có).\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được\r\n\nủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy chứng nhận.\n\nh) Lệ phí: Không.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai:\n\n- Tờ khai đăng ký thu tín hiệu truyền\r\n\nhình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh (Mẫu 07/DVTTHC Thông\r\n\ntư số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông).\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm\r\n\n1989; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm\r\n\n1999;\n\n- Luật Viễn thông ngày 23/11/2009;\n\n- Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n18/01/2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh,\r\n\ntruyền hình.\n\n- Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định\r\n\ncác biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Giấy phép và Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số\r\n\n06/2016/NĐ-CP ngày 18/1/2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình.\n\n\n\nMẫu số 07/DVTHTT ban hành kèm theo TT số 19/2016/TT-BTTTT ngày\r\n\n30/6/2016\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \n\n--------------- \n\n………, ngày tháng\r\n\nnăm 20..\n\nTỜ\r\n\nKHAI\n\nĐĂNG KÝ THU TÍN HIỆU TRUYỀN HÌNH NƯỚC NGOÀI TRỰC TIẾP TỪ VỆ TINH\n\nKính gửi:\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố…………\n\n1. Thông tin chung:\n\n- Tên (doanh nghiệp/ tổ chức/ cá nhân) đăng ký thu/ làm đầu mối thiết lập thiết bị thu\r\n\ntín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh/ (ghi bằng chữ in hoa):\n\n............................................................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ trụ sở chính:..........................................................................................................\r\n\n- Điện thoại:\r\n\n.................................................... - Fax:..........................................................\r\n\n- Email (nếu có):..................................................................................................................\r\n\n- Website (nếu có):..............................................................................................................\r\n\n- Giấy phép thành lập/ Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký đầu tư số.… do.…\r\n\ncấp ngày…. tháng.… năm.… (đối với doanh nghiệp/ tổ chức)\n\n- Thẻ thường trú số .... do …. cấp ngày.… tháng.… năm (đối với cá nhân)\n\n- Văn bản thuê, mượn địa điểm (nếu\r\n\ncó): (ghi rõ số văn bản, thời gian, thời hạn của hợp đồng).\n\n- Giấy phép cung cấp dịch vụ phát\r\n\nthanh, truyền hình trả tiền số.... do.... cấp.... ngày.... tháng…. năm…. (chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp đăng ký làm đầu mối thiết lập hệ thống\r\n\nthiết bị thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh).\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký (thu tín\r\n\nhiệu/ đầu mối thiết lập hệ thống thiết bị thu tín hiệu) truyền hình nước\r\n\nngoài trực tiếp từ vệ tinh số…… do…… ngày……\r\n\ntháng…… năm (áp dụng đối với trường hợp đề\r\n\nnghị sửa đổi/bổ sung)\n\n2. Đăng ký dịch vụ: (Đánh dấu þ vào ô trống phù hợp)\n\n2.1. Đăng ký sử dụng thiết bị thu tín\r\n\nhiệu truyền hình để thu tín hiệu kênh truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ\r\n\ntinh □\n\n2.2. Đăng ký sử dụng dịch vụ thu tín\r\n\nhiệu kênh truyền hình trực tiếp từ vệ tinh của doanh nghiệp □\n\n2.3 Đăng ký làm đầu mối thiết lập hệ\r\n\nthống thiết bị thu tín hiệu các kênh truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ\r\n\ntinh. □\n\n3. Nội dung chi tiết:\n\n3.1. Tên các kênh chương trình thu:\n\nSTT\n\nTên/\r\n\n biểu tượng kênh chương trình\n\nLoại\r\n\n kênh/ nội dung kênh chương trình\n\nTên\r\n\n hãng sản xuất/ sở hữu kênh chương trình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2. Mục đích và phạm vi sử dụng:.....................................................................................\r\n\n3.3. Thiết bị sử dụng(1):\n\n-\r\n\nAnten:.................................... bộ\n\nKý, mã hiệu:.................................\r\n\n- Đầu thu:.................................\r\n\nbộ\n\nKý, mã hiệu: ................................\r\n\n- Vệ tinh phát sóng.......................\r\n\n- Thông số phát sóng...................\r\n\n3.4. Địa chỉ lắp đặt hệ thống thiết bị\r\n\nthu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh (áp dụng với trường\r\n\nhợp tự thiết lập thiết bị thu) hoặc tên doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thu tín hiệu (áp dụng với\r\n\ntrường hợp sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp):\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n3.5. Tiêu chuẩn mã hóa tín hiệu hình ảnh/\r\n\nâm thanh(2):......................................................\r\n\n3.6. Tiêu chuẩn truyền dẫn tín hiệu đến người sử dụng(2):\r\n\n................................................ \n\n(Tổ chức/ doanh nghiệp/ cá nhân) cam kết thực hiện đúng quy định trong giấy chứng nhận đăng ký thu tín\r\n\nhiệu truyền hình trực tiếp từ vệ tinh.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …………;\r\n\n - Lưu:\n\nTHỦ TRƯỞNG TỔ\r\n\n CHỨC/ DOANH NGHIỆP HOẶC CÁ NHÂN\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nVĂN BẢN KÈM THEO\n\n- Bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập tổ chức...\n\n- Bản sao Thẻ thường trú do... cấp\r\n\nngày...tháng....năm… (đối với cá nhân)\n\n- Bản sao có chứng thực văn bản thuê, mượn địa điểm...\n\nGhi chú:\n\n- Các nội dung in nghiêng được quy\r\n\nđịnh phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.\n\n- (1): Đối tượng thuộc mục 2.2 không phải điền\r\n\nthông tin này\n\n- (2):\r\n\nChỉ áp dụng cho đối tượng thuộc\r\n\ntrường hợp tại mục 2.3\n\n\n\n2. Thủ tục:\r\n\nĐăng ký sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước\r\n\nngoài trực tiếp từ vệ tinh\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Nhận và trả kết quả tại Trung tâm\r\n\nHành chính công tỉnh Hà Giang, địa chỉ: 519, Đường Nguyễn Trãi, phường Nguyễn\r\n\nTrãi, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang\n\n- Kiểm tra hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ: Ghi giấy\r\n\nbiên nhận, hẹn ngày trả kết quả.\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu: Trả hồ sơ,\r\n\nyêu cầu bổ sung.\n\n- Thời gian nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến\r\n\nthứ 6 hàng tuần theo giờ hành chính (trừ các ngày lễ, tết).\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Thông tin và truyền thông có trách nhiệm xét\r\n\ncấp đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh.\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống\r\n\nbưu chính\n\nc) Thành phần, số Iượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản đề nghị nêu rõ nội dung cần\r\n\nsửa đổi, bổ sung;\n\n- Đối với trường hợp thay đổi địa điểm\r\n\nlắp đặt, cần có bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản\r\n\ngốc để đối chiếu văn bản chứng minh quyền sở hữu, thuê, mượn địa điểm mới.\n\n* Số Iượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).\n\nd) Thời\r\n\nhạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ\r\n\nsơ hợp lệ.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông.\n\n- Cơ quan phối hợp (nếu có).\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được\r\n\nủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy chứng nhận.\n\nh) Lệ phí: Không.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm\r\n\n1989; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm\r\n\n1999;\n\n- Luật Viễn thông ngày 23/11/2009;\n\n- Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n18/01/2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh,\r\n\ntruyền hình.", + "id": 10155 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101550.json b/contexts/context_101550.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3664869a26d9808f2f924c7bb9a049ef1ddb5221 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101550.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-41-2016-TT-BCT-che-do-bao-cao-thong-ke-tong-hop-ap-dung-So-Cong-Thuong-tinh-thanh-pho-321088.aspx", + "name": "Thong-tu-41-2016-TT-BCT-che-do-bao-cao-thong-ke-tong-hop-ap-dung-So-Cong-Thuong-tinh-thanh-pho-32108", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n ----------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 41/2016/TT-BCT\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 30 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI SỞ CÔNG THƯƠNG CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ\r\n\nTRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Thống kê năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Thống kê;\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về việc quy định nội dung chỉ tiêu thống kê\r\n\nthuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;\n\nCăn cứ Quyết định số 15/2014/QĐ-TTg \r\n\nngày 17 tháng 02 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chế độ báo cáo\r\n\nthống kê tổng hợp áp dụng đối với Bộ, ngành;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương ban hành\r\n\nThông tư quy định Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định Chế độ báo cáo\r\n\nthống kê áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương, bao gồm: Việc lập và gửi báo cáo thống kê; giải thích các chỉ tiêu thống\r\n\nkê và hướng dẫn lập báo cáo; tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê; kiểm\r\n\ntra, thanh tra khen thưởng và xử lý vi phạm trong việc thực hiện Chế độ báo cáo\r\n\nthống kê.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nSở Công Thương các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\nĐiều 2. Nội dung Chế\r\n\nđộ báo cáo thống kê\n\n1. Thực hiện Chế độ báo cáo thống kê\r\n\náp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm\r\n\nthu thập chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin các chỉ tiêu thống kê trong Hệ\r\n\nthống chỉ tiêu thống kê quốc gia và Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Công\r\n\nThương để đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Bộ Công Thương cũng\r\n\nnhư nhu cầu thông tin thống kê của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.\n\n2. Chế độ báo cáo thống kê ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư này gồm:\n\na) Hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê\r\n\n(Phụ lục 1).\n\nb) Giải thích các chỉ tiêu thống kê và\r\n\nhướng dẫn lập báo cáo thống kê (Phụ lục 2).\n\nc) Danh mục nhóm, mặt hàng xuất nhập\r\n\nkhẩu (Phụ lục 3).\n\n2. Đơn vị gửi báo cáo\n\nĐơn vị gửi báo cáo là Sở Công Thương\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Đơn vị nhận báo cáo\n\nĐơn vị nhận báo cáo được quy định cụ\r\n\nthể tại Hệ thống biểu mẫu báo cáo.\n\n4. Ký hiệu biểu\n\na) Biểu số 01/SCT-BCT:\r\n\nBáo cáo chỉ số sản xuất công nghiệp.\n\nb) Biểu số 02/SCT-BCT:\r\n\nBáo cáo một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu.\n\nc) Biểu số 03/SCT-BCT:\r\n\nBáo cáo kinh phí khuyến công.\n\nd) Biểu số 04/SCT-BCT:\r\n\nBáo cáo kết quả công tác khuyến công.\n\nđ) Biểu số 05/SCT-BCT: Báo cáo\r\n\ncụm công nghiệp.\n\ne) Biểu số 06/SCT-BCT:\r\n\nBáo cáo kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu.\n\ng) Biểu số 07/SCT-BCT:\r\n\nBáo cáo tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ.\n\nh) Biểu số 08/SCT-BCT:\r\n\nBáo cáo công tác quản lý thị trường.\n\ni) Biểu số 09/SCT-BCT:\r\n\nBáo cáo công tác phát triển chợ.\n\nk) Biểu số 10/SCT-BCT:\r\n\nBáo cáo công tác phát triển siêu thị, trung tâm thương mại.\n\nl) Biểu số 11/SCT-BCT:\r\n\nBáo cáo số đơn vị có giao dịch thương mại điện tử.\n\nm) Biểu số 12/SCT-BCT:\r\n\nBáo cáo thực hiện tiêu chí điện nông thôn.\n\nn) Biểu số 13/SCT-BCT:\r\n\nBáo cáo thực hiện tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn.\n\no) Biểu số 14/SCT-BCT:\r\n\nBáo cáo kết quả bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.\n\n5. Kỳ báo cáo\n\na) Biểu số\r\n\n01/SCT-BCT: Tháng.\n\nb) Biểu số\r\n\n02/SCT-BCT: Tháng.\n\nc) Biểu số\r\n\n03/SCT-BCT: 6 tháng, năm.\n\nd) Biểu số\r\n\n04/SCT-BCT: 6 tháng, năm.\n\nđ) Biểu số\r\n\n05/SCT-BCT: Năm.\n\ne) Biểu số\r\n\n06/SCT-BCT: Tháng.\n\ng) Biểu số\r\n\n07/SCT-BCT: Tháng.\n\nh) Biểu số\r\n\n08/SCT-BCT: Tháng.\n\ni) Biểu số\r\n\n09/SCT-BCT: Năm.\n\nk) Biểu số\r\n\n10/SCT-BCT: Năm.\n\nl) Biểu số\r\n\n11/SCT-BCT: Năm.\n\nm) Biểu số\r\n\n12/SCT-BCT: 6 tháng, năm.\n\nn) Biểu số\r\n\n13/SCT-BCT: 6 tháng, năm.\n\no) Biểu số\r\n\n14/SCT-BCT: Năm.\n\n6. Thời hạn nhận báo cáo\n\na) Biểu số\r\n\n01/SCT-BCT: Ngày 22 hàng tháng.\n\nb) Biểu số\r\n\n02/SCT-BCT: Ngày 22 hàng tháng.\n\nc) Biểu số\r\n\n03/SCT-BCT: Ngày 22 tháng 6 và 22 tháng 12.\n\nd) Biểu số\r\n\n04/SCT-BCT: Ngày 22 tháng 6 và 22 tháng 12.\n\nđ) Biểu số\r\n\n05/SCT-BCT: Ngày 22 tháng 12.\n\ne) Biểu số\r\n\n06/SCT-BCT: Ngày 22 hàng tháng.\n\ng) Biểu số\r\n\n07/SCT-BCT: Ngày 22 hàng tháng.\n\nh) Biểu số\r\n\n08/SCT-BCT: Ngày 22 hàng tháng.\n\ni) Biểu số\r\n\n09/SCT-BCT: Ngày 15 tháng 3 năm sau.\n\nk) Biểu số\r\n\n10/SCT-BCT: Ngày 15 tháng 3 năm sau.\n\nl) Biểu số\r\n\n11/SCT-BCT: Ngày 15 tháng 3 năm sau.\n\nm) Biểu số\r\n\n12/SCT-BCT: Ngày 22 tháng 6 và 22 tháng 12.\n\nn) Biểu số\r\n\n13/SCT-BCT: Ngày 22 tháng 6 và 22 tháng 12.\n\no) Biểu số\r\n\n14/SCT-BCT: Ngày 22 tháng 12.\n\n7. Phương thức gửi báo cáo\n\nBáo cáo được gửi: Bằng văn bản có chữ\r\n\nký, đóng dấu của thủ trưởng đơn vị hoặc bằng tệp dữ liệu báo cáo có quét (scan)\r\n\nchữ ký, đóng dấu của thủ trưởng đơn vị (gửi kèm thư điện tử file doc, docx,\r\n\nxls, xlsx, rar, pdf).\n\nĐiều 3. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của\r\n\nđơn vị gửi báo cáo\n\na) Được bảo đảm bí mật thông tin đã\r\n\ncung cấp theo quy định của pháp luật.\n\nb) Chấp hành báo cáo đầy đủ, chính xác\r\n\nvà đúng nội dung thông tin được quy định trong Chế độ báo cáo thống kê và chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật về các nội dung báo cáo.\n\nc) Nộp báo cáo đúng thời hạn quy định.\n\nd) Kiểm tra, cung cấp lại báo cáo và\r\n\ncác thông tin liên quan đến báo cáo thống kê khi có yêu cầu của đơn vị nhận báo\r\n\ncáo.\n\n2. Quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của\r\n\nđơn vị nhận báo cáo\n\na) Chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra việc\r\n\nthực hiện Chế độ báo cáo thống kê.\n\nb) Yêu cầu đơn vị báo cáo kiểm tra,\r\n\ncung cấp lại báo cáo và các thông tin liên quan đến báo cáo thống kê khi cần\r\n\nthiết.\n\nc) Bảo đảm công bố, sử dụng và bảo mật\r\n\nthông tin thống kê theo quy định của pháp luật.\n\n3. Việc kiểm tra, thanh tra thực hiện\r\n\nChế độ báo cáo thống kê\n\nVụ Kế hoạch chịu trách nhiệm hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thống kê, việc thực hiện\r\n\nChế độ báo cáo thống kê và các nội dung khác liên quan đến lĩnh vực thống kê;\r\n\nphối hợp thanh tra việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê và các nội dung khác\r\n\nliên quan đến lĩnh vực thống kê được thực hiện theo quy định của pháp luật về\r\n\nthanh tra chuyên ngành thống kê.\n\n4. Khen thưởng và xử lý vi phạm\n\na) Đơn vị gửi báo cáo thống kê có\r\n\nthành tích trong việc thực hiện Chế độ báo cáo thống kê được khen thưởng theo\r\n\nquy định hiện hành.\n\nb) Đơn vị gửi báo cáo thống kê có hành\r\n\nvi vi phạm Chế độ báo cáo thống kê, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị\r\n\nxử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 15 tháng 02 năm 2017\n\n2. Thông tư này thay thế Thông tư số\r\n\n20/2012/TT-BCT ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định\r\n\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng đối với Sở Công Thương các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nvướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Vụ Kế hoạch - Bộ Công Thương để nghiên cứu,\r\n\ngiải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP (để báo cáo);\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Tổng cục Thống kê - Bộ KHĐT;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Các Vụ, Tổng cục, Cục (qua mạng nội bộ);\r\n\n - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;\r\n\n - Lưu: VT, KH (02b).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Tuấn Anh\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 1\n\nHỆ THỐNG BIỂU MẪU BÁO CÁO THỐNG KÊ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI SỞ\r\n\nCÔNG THƯƠNG CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương)\n\nTT\n\nKý hiệu\n\nTên biểu\n\nKỳ báo cáo\n\nNgày nhận\r\n\n báo cáo\n\nĐơn vị nhận\r\n\n báo cáo\n\nCục Công\r\n\n nghiệp địa phương\n\nCục Xuất nhập khẩu\n\nVụ Thị trường trong nước\n\nCục Quản lý\r\n\n thị trường\n\nCục Thương\r\n\n mại điện tử và CNTT\n\n1\n\n01/SCT-BCT\n\nBáo cáo chỉ số sản xuất công nghiệp\n\nTháng\n\nNgày 22 hàng tháng\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n02/SCT-BCT\n\nBáo cáo một số sản phẩm công nghiệp\r\n\n chủ yếu\n\nTháng\n\nNgày 22\r\n\n hàng tháng\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n03/SCT-BCT\n\nBáo cáo kinh phí khuyến công\n\n6 tháng/Năm\n\nNgày 22\r\n\n tháng 6; 22 tháng 12\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n04/SCT-BCT\n\nBáo cáo kết quả công tác khuyến công\n\n6 tháng/Năm\n\nNgày 22\r\n\n tháng 6; 22 tháng 12\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n05/SCT-BCT\n\nBáo cáo cụm công nghiệp\n\nNăm\n\nNgày 22 tháng 12\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n06/SCT-BCT\n\nBáo cáo kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu\n\nTháng\n\nNgày 22\r\n\n hàng tháng\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n07/SCT-BCT\n\nTổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh\r\n\n thu dịch vụ\n\nTháng\n\nNgày 22\r\n\n hàng tháng\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n8\n\n08/SCT-BCT\n\nBáo cáo công tác quản lý thị trường\n\nTháng\n\nNgày 22\r\n\n hàng tháng\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n9\n\n09/SCT-BCT\n\nBáo cáo công tác phát triển chợ\n\nNăm\n\nNgày 15\r\n\n tháng 3 năm sau\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n10\n\n10/SCT-BCT\n\nBáo cáo công tác phát triển siêu thị,\r\n\n trung tâm thương mại\n\nNăm\n\nNgày 15\r\n\n tháng 3 năm sau\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n11\n\n11/SCT-BCT\n\nBáo cáo số đơn vị có giao dịch\r\n\n thương mại điện tử\n\nNăm\n\nNgày 15\r\n\n tháng 3 năm sau\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n12\n\n12/SCT-BCT\n\nBáo cáo thực hiện tiêu chí điện nông\r\n\n thôn\n\n6 tháng/Năm\n\nNgày 22\r\n\n tháng 6; 22 tháng 12\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\n13/SCT-BCT\n\nBáo cáo thực hiện tiêu chí cơ sở hạ\r\n\n tầng thương mại nông thôn\n\n6 tháng/Năm\n\nNgày 22\r\n\n tháng 6; 22 tháng 12\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\n14/SCT-BCT\n\nBáo cáo kết quả bình chọn sản phẩm\r\n\n công nghiệp nông thôn tiêu biểu\n\nNăm\n\nNgày 22\r\n\n tháng 12\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu số 01/SCT-BCT\n\nBan\r\n\n hành kèm theo Thông tư số 41/2016/TT-BCT ngày 30\r\n\n tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương\n\nNgày\r\n\n nhận báo cáo: Ngày 22 hàng tháng\n\nĐơn vị báo cáo: Sở\r\n\n Công Thương tỉnh, tp………….\n\nĐơn\r\n\n vị nhận báo cáo: Cục Công nghiệp địa phương\n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO CHỈ SỐ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP\n\nTháng …… năm ………\n\nĐơn vị: %\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nCác tháng\r\n\n năm báo cáo so với tháng bình quân năm gốc 2010\n\nTháng báo\r\n\n cáo so với tháng trước của năm báo cáo\n\nTháng báo\r\n\n cáo so với tháng cùng kỳ năm trước\n\nLũy kế đến\r\n\n tháng báo cáo so với lũy kế cùng kỳ năm trước\n\nTháng 1\n\n…..\n\nTháng 12\n\nA\n\nB\n\n1\n\n…...\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n\n\nToàn ngành công\r\n\n nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhai khoáng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông nghiệp chế biến, chế tạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nSản xuất và phân phối điện, khí đốt,\r\n\n nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCung cấp nước, hoạt động quản lý và\r\n\n xử lý rác thải, nước thải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n Người lập biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên)\n\n\r\n\n Người kiểm tra biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên)\n\n……., ngày\r\n\n .... tháng... năm ………\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên, đóng dấu)\n\n\n\nBiểu số 02/SCT-BCT\r\n\n Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Công Thương\r\n\n Ngày nhận báo cáo: Ngày 22 hàng tháng\n\nĐơn vị báo cáo: Sở\r\n\n Công Thương tỉnh, tp………….\r\n\n Đơn vị nhận báo cáo: Cục Công nghiệp địa phương\n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CHỦ YẾU\n\nTháng ……. năm ………\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nMã số\n\nNăm báo cáo\n\nNăm trước\n\nTỷ lệ (%)\n\nThực hiện tháng trước\n\nƯớc tính\r\n\n tháng báo cáo\n\nCộng dồn từ\r\n\n đầu năm đến cuối tháng báo cáo\n\nThực hiện\r\n\n tháng báo cáo\n\nCộng dồn từ\r\n\n đầu năm đến cuối tháng báo cáo\n\nỨớc tính\r\n\n tháng báo cáo so với thực hiện tháng trước\n\nƯớc tính\r\n\n tháng báo cáo so với thực hiện tháng cùng kỳ năm trước\n\nLũy kế đến\r\n\n cuối tháng báo cáo so với cộng dồn cùng kỳ năm trước\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6=2/1\n\n7=2/4\n\n8=3/5\n\n\n\nSản lượng một số sản\r\n\n phẩm công nghiệp chủ yếu\n\nSản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nphẩm Việt Nam ban\r\n\n hành theo Quyết định 39/2010/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ - Cấp 5\n\nĐơn vị hiện vật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên)\n\n\r\n\n Người kiểm tra biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên)\n\n……., ngày\r\n\n .... tháng... năm ………\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên, đóng dấu)\n\n\n\nBiểu số 03/SCT-BCT\r\n\n Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Công Thương\r\n\n Ngày nhận báo cáo: Ngày 22 tháng 6, 22 tháng 12\n\nĐơn vị báo cáo: Sở\r\n\n Công Thương tỉnh, tp………….\r\n\n Đơn vị nhận báo cáo: Cục Công nghiệp địa phương\n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG\n\n6 tháng/Năm…….\n\nĐơn vị tính:\r\n\nTriệu đồng\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nNăm báo cáo\n\nThực hiện 6\r\n\n tháng/năm năm trước\n\nTỷ lệ (%)\n\nKế hoạch\n\nƯớc thực hiện\r\n\n 6 tháng/năm\n\nƯớc thực hiện\r\n\n 6 tháng/năm báo cáo so với kế hoạch năm báo cáo\n\nƯớc thực hiện\r\n\n 6 tháng/năm báo cáo so với thực hiện cùng kỳ năm trước\n\nKCQG\n\nKCĐP\n\nKCQG\n\nKCĐP\n\nKCQG\n\nKCĐP\n\nKCQG\n\nKCĐP\n\nKCQG\n\nKCĐP\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7=3/1\n\n8=4/2\n\n9=3/5\n\n10=4/6\n\n\n\nTổng số\r\n\n kinh phí\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHỗ trợ đào tạo nghề cho lao động mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nHỗ trợ đào tạo nâng cao tay nghề\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHỗ trợ đào tạo khởi sự doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHỗ trợ đào tạo nâng cao năng lực quản\r\n\n lý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nHỗ trợ tổ chức hội thảo, tập huấn kỹ\r\n\n thuật chuyên đề\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nHỗ trợ tham quan khảo sát trong nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nHỗ trợ tham quan khảo sát ngoài nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nHỗ trợ thành lập cơ sở công nghiệp\r\n\n nông thôn (CNNT)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nHỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ\r\n\n thuật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nHỗ trợ chuyển giao công nghệ, ứng dụng\r\n\n máy móc, thiết bị tiên tiến và tiến bộ KHKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nHỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm về\r\n\n áp dụng sản xuất sạch hơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nHỗ trợ tổ chức bình chọn sản\r\n\n phẩm CNNT tiêu biểu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nHỗ trợ tổ chức hội chợ, triển lãm hàng CNNT tiêu biểu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nHỗ trợ cơ sở CNNT tham\r\n\n gia hội chợ triển lãm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nHỗ trợ cơ sở CNNT xây dựng đăng ký\r\n\n thương hiệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nHỗ trợ làng nghề xây dựng, đăng ký\r\n\n thương hiệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nHỗ trợ thuê tư vấn lập dự án đầu tư,\r\n\n marketing...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nHỗ trợ xuất bản bản tin/ấn phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nHỗ trợ xây dựng chương trình truyền\r\n\n hình, truyền thanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nHỗ trợ thành lập hiệp hội ngành nghề\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nHỗ trợ lập qui hoạch chi tiết cụm\r\n\n công nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nHỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng\r\n\n cụm công nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nChi nâng cao năng lực quản lý và tổ\r\n\n chức thực hiện hoạt động khuyến công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nChi nội dung khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: - KCQG:\r\n\nKhuyến công quốc gia\n\n- KCĐP: Khuyến công địa phương\n\n\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên)\n\n\r\n\n Người kiểm tra biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên)\n\n……., ngày\r\n\n .... tháng... năm ………\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên, đóng dấu)\n\n\n\nBiểu số 04/SCT-BCT\r\n\n Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Công Thương\r\n\n Ngày nhận báo cáo: Ngày 22 tháng 6; 22 tháng 12\n\nĐơn vị báo cáo: Sở\r\n\n Công Thương tỉnh, tp………….\r\n\n Đơn vị nhận báo cáo: Cục Công nghiệp địa phương\n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC KHUYẾN CÔNG\n\n6 tháng, Năm ……\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nNăm báo cáo\n\nThực hiện 6\r\n\n tháng/năm năm trước\n\nTỷ lệ (%)\n\nKế hoạch\n\nƯớc thực hiện\r\n\n 6 tháng/năm\n\nƯớc thực hiện\r\n\n 6 tháng/năm báo cáo so với kế hoạch năm báo cáo\n\nƯớc thực hiện\r\n\n 6 tháng/năm báo cáo so với thực hiện cùng kỳ năm trước\n\nKCQG\n\nKCĐP\n\nKCQG\n\nKCĐP\n\nKCQG\n\nKCĐP\n\nKCQG\n\nKCĐP\n\nKCQG\n\nKCĐP\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7=3/1\n\n8=4/2\n\n9=3/5\n\n10=4/6\n\n1\n\nSố lao động mới được đào tạo\n\nLao động\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trong đó số lao động có việc làm\r\n\n sau đào tạo\n\nLao động \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nSố lao động được đào tạo nâng cao\r\n\n tay nghề\n\nLao động \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nSố học viên được đào tạo khởi sự\r\n\n doanh nghiệp\n\nHọc viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nSố học viên được đào tạo nâng cao\r\n\n năng lực quản lý\n\nHọc viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nSố hội thảo, tập huấn kỹ thuật\r\n\n chuyên đề được tổ chức\n\nHội nghị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nSố đoàn tham quan khảo sát trong nước\r\n\n được tổ chức\n\nĐoàn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Số lượt người được hỗ trợ tham\r\n\n quan khảo sát trong nước\n\nLượt người\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nSố đoàn tham quan khảo sát ngoài nước\r\n\n được tổ chức\n\nĐoàn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Số lượt người được hỗ trợ tham\r\n\n quan khảo sát ngoài nước\n\nLượt người\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nSố cơ sở công nghiệp nông thôn (CNNT)\r\n\n được hỗ trợ thành lập\n\nCơ sở\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nSố mô hình trình diễn kỹ thuật được xây\r\n\n dựng\n\nMô hình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tổng số vốn đầu tư thu hút được\n\nTr. đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nSố cơ sở CNNT được tiếp nhận chuyển\r\n\n giao công nghệ, ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến và tiến bộ KHKT\n\nCơ sở\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tổng vốn đầu tư thu hút được\n\nTr. đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nSố mô hình thí điểm về sản xuất sạch\r\n\n hơn được xây dựng\n\nMô hình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nSố sản phẩm CNNT tiêu biểu được bình\r\n\n chọn có hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công\n\nSản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nSố hội chợ, triển lãm hàng CNNT tiêu\r\n\n biểu được tổ chức\n\nHội chợ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tổng số gian hàng\n\nGian hàng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nSố cơ sở CNNT được hỗ trợ tham gia hội\r\n\n chợ triển lãm\n\nCơ sở\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nSố cơ sở CNNT được hỗ trợ xây dựng,\r\n\n đăng ký thương hiệu\n\nCơ sở\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nSố cơ sở CNNT được hỗ trợ thuê tư vấn\r\n\n (đầu tư, marketing...)\n\nCơ sở\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nSố bản in/ấn phẩm được xuất bản\n\nBản tin/ ấn\r\n\n phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nSố chương trình truyền hình, truyền\r\n\n thanh được xây dựng\n\nChương\r\n\n trình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nSố hiệp hội ngành nghề được thành lập\n\nHiệp hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nSố cụm công nghiệp được hỗ trợ lập\r\n\n quy hoạch chi tiết\n\nCụm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nSố cụm công nghiệp được hỗ trợ đầu\r\n\n tư xây dựng kết cấu hạ tầng\n\nCụm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nSố lớp đào tạo về khuyến công được tổ\r\n\n chức\n\nLớp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Số lượt người làm công tác khuyến\r\n\n công được đào tạo\n\nLượt người\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nSố cán bộ làm việc tại các Trung tâm\r\n\n khuyến công và TVPTCN của tỉnh\n\nCán bộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: - KCQG:\r\n\nKhuyến công quốc gia\n\n- KCĐP: Khuyến công địa phương\n\n\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên)\n\n\r\n\n Người kiểm tra biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên)\n\n……., ngày\r\n\n .... tháng... năm ………\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên, đóng dấu)\n\n\n\nBiểu số 05/SCT-BCT\r\n\n Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Công Thương\r\n\n Ngày nhận báo cáo: Ngày 22 tháng 12\n\nĐơn vị báo cáo: Sở\r\n\n Công Thương tỉnh, tp………….\r\n\n Đơn vị nhận báo cáo: Cục Công nghiệp địa phương\n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO CỤM CÔNG NGHIỆP\n\nƯớc đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nƯớc đến 31/12\r\n\n năm báo cáo\n\nĐến 31/12 năm trước\n\nƯớc đến 31/12\r\n\n năm báo cáo so với 31/12 năm trước (%)\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3=1/2\n\nI\n\nQuy hoạch phát triển\r\n\n cụm công nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSố lượng cụm công nghiệp theo quy hoạch\r\n\n đến năm 2020.\n\nCụm\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nSố lượng cụm công nghiệp bổ sung quy\r\n\n hoạch trong năm\n\nCụm\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nSố lượng cụm công nghiệp rút ra khỏi\r\n\n quy hoạch trong năm\n\nCụm\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nSố lượng cụm công nghiệp điều chỉnh\r\n\n diện tích quy hoạch trong năm\n\nCụm\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nTổng diện tích các cụm công nghiệp\r\n\n theo quy hoạch đến năm 2020\n\nHa\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTổng diện tích các\r\n\n cụm công nghiệp bổ sung quy hoạch trong năm\n\nHa\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nTổng diện tích các cụm công nghiệp\r\n\n rút ra khỏi quy hoạch trong năm\n\nHa\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nThành lập, đầu tư\r\n\n xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nSố lượng cụm công nghiệp đã thành lập\n\nCụm\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nTổng diện tích các cụm công nghiệp\r\n\n đã thành lập\n\nHa\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nSố lượng cụm công nghiệp\r\n\n do doanh nghiệp làm chủ đầu tư hạ\r\n\n tầng\n\nCụm\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nTổng diện tích các cụm công nghiệp\r\n\n do doanh nghiệp làm chủ đầu tư hạ tầng\n\nHa\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nSố lượng cụm công nghiệp do trung\r\n\n tâm phát triển cụm công nghiệp cấp huyện làm chủ đầu tư hạ tầng\n\nCụm\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nTổng diện tích các cụm công nghiệp\r\n\n do trung tâm phát triển cụm công nghiệp cấp huyện làm chủ đầu tư hạ tầng\n\nHa\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nSố lượng cụm công nghiệp do Ban quản\r\n\n lý cụm công nghiệp cấp huyện làm chủ đầu tư hạ tầng\n\nCụm\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nTổng diện tích các cụm công nghiệp\r\n\n do Ban quản lý cụm công nghiệp cấp huyện làm chủ đầu tư hạ tầng\n\nHa\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nSố lượng cụm công nghiệp do đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập trực thuộc Sở Công Thương làm chủ đầu tư hạ tầng\n\nCụm\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nTổng diện tích các cụm công nghiệp\r\n\n do đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Công Thương làm chủ đầu tư hạ tầng\n\nHa\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nSố lượng cụm công nghiệp đã được phê\r\n\n duyệt quy hoạch chi tiết\n\nCụm\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nTổng diện tích các cụm công nghiệp\r\n\n đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết\n\nHa\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nSố lượng cụm công nghiệp đã được phê\r\n\n duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng\n\nCụm\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nTổng diện tích các cụm công nghiệp\r\n\n đã được phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng\n\nHa\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nTổng mức vốn đầu tư của các dự án\r\n\n xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp (tính theo dự án được phê duyệt)\n\nTỷ đồng\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nTổng vốn đã đầu tư xây dựng hạ tầng\r\n\n của các cụm công nghiệp\n\nTỷ đồng\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nHoạt động của các cụm\r\n\n công nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nSố lượng các cụm công nghiệp đi vào\r\n\n hoạt động\n\nCụm\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nTổng diện tích các cụm công nghiệp\r\n\n đi vào hoạt động\n\nHa\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nTổng diện tích đất công nghiệp của\r\n\n các cụm công nghiệp đi vào hoạt động (tính theo quy hoạch chi tiết đã được\r\n\n duyệt)\n\nHa\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nTổng diện tích đất công nghiệp đã\r\n\n cho thuê tại các cụm công nghiệp\n\nHa\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nTỷ lệ lấp đầy bình quân của các cụm\r\n\n công nghiệp đi vào hoạt động\n\n%\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\nTổng số dự án đầu tư trong các cụm\r\n\n công nghiệp\n\nDự án\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nTổng số vốn đăng ký của các dự án đầu\r\n\n tư trong các cụm công nghiệp\n\nTỷ đồng\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nTổng số người lao động làm việc\r\n\n trong các cụm công nghiệp\n\nNgười\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\nĐóng góp ngân sách nhà nước của các\r\n\n cụm công nghiệp trong năm\n\nTỷ đồng\n\n\n\n\n\n\n\n33\n\nSố cụm công nghiệp có công trình xử\r\n\n lý nước thải chung đã đi vào hoạt động\n\nCụm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên)\n\n\r\n\n Người kiểm tra biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên)\n\n……., ngày\r\n\n .... tháng... năm ………\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên, đóng dấu)\n\n\n\nBiểu số 06/SCT-BCT\r\n\n Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Công Thương\r\n\n Ngày nhận báo cáo: Ngày 22 hàng tháng\n\nĐơn vị báo cáo: Sở\r\n\n Công Thương tỉnh, tp………….\r\n\n Đơn vị nhận báo cáo: Cục Xuất nhập khẩu\n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO KIM NGẠCH XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nTháng …… năm …….\n\nĐơn vị tính: Số\r\n\nlượng: Nghìn tấn; Giá trị: Triệu USD\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nNăm báo cáo\n\nNăm trước\n\nTỷ lệ (%)\n\nThực hiện\r\n\n tháng trước\n\nUớc tính\r\n\n tháng báo cáo\n\nCộng dồn từ\r\n\n đầu năm đến cuối tháng báo cáo\n\nThực hiện\r\n\n tháng báo cáo\n\nCộng dồn từ\r\n\n đầu năm đến cuối tháng báo cáo\n\nƯớc tính\r\n\n tháng báo cáo so với thực hiện tháng trước\n\nƯớc tính\r\n\n tháng báo cáo so với thực hiện tháng cùng kỳ năm trước\n\nCộng dồn từ\r\n\n đầu năm đến cuối tháng báo cáo so với cùng kỳ năm trước\n\n\n\nSố Iượng\n\nTrị giá\n\nSố Iượng\n\nTrị giá\n\nSố Iượng\n\nTrị giá\n\nSố Iượng\n\nTrị giá\n\nSố Iượng\n\nTrị giá\n\nSố Iượng\n\nTrị giá\n\nSố Iượng\n\nTrị giá\n\nSố Iượng\n\nTrị giá\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11=3/1\n\n12=4/2\n\n13=3/7\n\n14=4/8\n\n15=5/9\n\n16=6/10\n\nIII\n\nXuất khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nGiá trị xuất khẩu\r\n\n hàng hóa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nMặt hàng xuất khẩu\r\n\n chủ yếu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(Ghi theo Danh mục\r\n\n các mặt hàng xuất khẩu tại Phụ lục 3)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nNhập khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nGiá trị nhập khẩu\r\n\n hàng hóa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nMặt hàng nhập khẩu\r\n\n chủ yếu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(Ghi theo Danh mục\r\n\n các mặt hàng nhập khẩu tại Phụ lục 3)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n Người lập biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên)\n\n\r\n\n Người kiểm tra biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên)\n\n……., ngày\r\n\n .... tháng... năm ………\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên, đóng dấu)\n\n\n\nBiểu số 07/SCT-BCT\r\n\n Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Công Thương\r\n\n Ngày nhận báo cáo: Ngày 22 hàng tháng\n\nĐơn vị báo cáo: Sở\r\n\n Công Thương tỉnh, tp………….\r\n\n Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Thị trường trong nước.\n\n\n\nTỔNG\r\n\nMỨC BÁN LẺ HÀNG HÓA VÀ DOANH THU DỊCH VỤ\n\nTháng …… năm …….\n\nĐơn vị tính: Tỷ đồng\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nNăm báo cáo\n\nNăm trước\n\nTỷ lệ (%)\n\nThưc hiện\r\n\n tháng trước\n\nƯớc tính\r\n\n tháng báo cáo\n\nCộng dồn từ\r\n\n đầu năm đến cuối tháng báo cáo\n\nThực hiện\r\n\n tháng báo cáo\n\nCộng đồn từ\r\n\n đầu năm đến cuối tháng báo cáo\n\nƯớc tính\r\n\n tháng báo cáo so với thực hiện tháng trước\n\nUớc tính\r\n\n tháng báo cáo so với thực hiện tháng cùng kỳ năm trước\n\nCộng dồn từ\r\n\n đầu năm đến cuối tháng báo cáo so với cùng kỳ năm trước\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6=2/1\n\n7=2/4\n\n8=3/5\n\n\n\nTổng mức bán lẻ\r\n\n hàng hóa và doanh thu dịch vụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBán lẻ hàng hóa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLưu trú, ăn uống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDu lịch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDịch vụ khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên)\n\n\r\n\n Người kiểm tra biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên)\n\n……., ngày\r\n\n .... tháng... năm ………\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên, đóng dấu)\n\n\n\nBiểu số 08/SCT-BCT\r\n\n Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Công Thương\r\n\n Ngày nhận báo cáo: Ngày 22 hàng tháng\n\nĐơn vị báo cáo: Sở\r\n\n Công Thương tỉnh, tp………….\r\n\n Đơn vị nhận báo cáo: Cục Quản lý thị trường.\n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG \n\nTháng ….. năm ……\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nMã số\n\nNăm báo cáo\n\nNăm trước\n\nTỷ lệ (%)\n\nThực hiện tháng trước\n\nƯớc tính tháng\r\n\n báo cáo\n\nCộng dồn từ\r\n\n đầu năm đến cuối tháng báo cáo\n\nThực hiện\r\n\n tháng báo cáo\n\nCộng dồn từ\r\n\n đầu năm đến cuối tháng báo cáo\n\nƯớc tính\r\n\n tháng báo cáo so với thực hiện tháng trước\n\nƯớc tính\r\n\n tháng báo cáo so với thực hiện tháng cùng kỳ năm trước\n\nCộng dồn từ\r\n\n đầu năm đến cuối tháng báo cáo so với cùng kỳ năm trước\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6=2/1\n\n7=2/4\n\n8=3/5\n\n1\n\nSố vụ kiểm tra\r\n\n trong lĩnh vực quản lý thị trường\n\nVụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Tổng số vụ xử lý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nHàng cấm\n\n\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nHàng nhập lậu\n\n\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nVi phạm về hàng giả, hàng kém chất\r\n\n lượng và quyền sở hữu trí tuệ\n\n\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nVi phạm về đầu cơ, găm hàng và sai\r\n\n phạm trong lĩnh vực giá\n\n\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nVi phạm trong kinh doanh\n\n\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nVi phạm về vệ sinh an toàn thực phẩm\n\n\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nVi phạm khác\n\n\"\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nSố tiền thu phạt\r\n\n trong kỳ\n\nTr. đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nTiền phạt hành chính\n\nTr. đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nTiền bán hàng tịch thu\n\nTr. đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nPhạt và truy thu thuế\n\nTr. đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên)\n\n\r\n\n Người kiểm tra biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên)\n\n……., ngày\r\n\n .... tháng... năm ………\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên, đóng dấu)\n\n\n\nBiểu số 09/SCT-BCT\r\n\n Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Công Thương\r\n\n Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau\n\nĐơn vị báo cáo: Sở\r\n\n Công Thương tỉnh, tp………….\r\n\n Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Thị trường trong nước\n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN CHỢ\n\n(Đến 31 tháng 12 năm báo cáo)\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nTổng số\n\nChia ra\n\nChia theo hạng\r\n\n chợ\n\nChia theo\r\n\n loại chợ\n\nHạng I\n\nHạng II\n\nHạng III\n\nChợ Thành thị\n\nChợ Nông thôn\n\nChợ Đầu mối\n\nChợ trong quy\r\n\n hoạch\n\nChợ tự phát\n\nChợ khác\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1=2+3+4\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\nI\n\nTổng số chợ\n\nChợ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSố chợ xây dựng mới trong năm\n\nChợ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nSố chợ cải tạo, nâng cấp trong năm\n\nChợ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nSố chợ được đầu tư kiên cố hoặc bán kiên\r\n\n cố nhưng không hoạt động trong năm\n\nChợ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nSố chợ được đầu tư kiên cố hoặc bán\r\n\n kiên cố nhưng có số\r\n\n hộ tham gia kinh doanh dưới 30%/tổng số hộ đăng ký kinh doanh trong năm\n\nChợ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nSố chợ chuyển đổi chức năng\r\n\n hoạt động\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nSố tổ chức kinh doanh, quản lý chợ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Doanh nghiệp\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp tác xã\n\nHTX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hộ kinh doanh\n\nHộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Ban quản lý/tổ quản lý chợ\n\nBQL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nTổng vốn đầu tư chợ\n\nTỷ đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nVốn ngân sách Trung ương\n\nTỷ đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nVốn ngân sách địa phương\n\nTỷ đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nVốn doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ\r\n\n kinh doanh\n\nTỷ đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nVốn khác\n\nTỷ đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên)\n\n\r\n\n Người kiểm tra biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên)\n\n……., ngày\r\n\n .... tháng... năm ………\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên, đóng dấu)\n\n\n\nBiểu số 10/SCT-BCT\r\n\n Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Công Thương\r\n\n Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau\n\nĐơn vị báo cáo: Sở\r\n\n Công Thương tỉnh, tp………….\r\n\n Đơn vị nhận báo cáo: Vụ Thị trường trong nước\n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN SIÊU THỊ, TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI\n\n(Đến 31 tháng 12 năm báo cáo)\n\nTT\n\n\n\nMã số\n\nTổng số\n\nSiêu thị\n\nTrung tâm\r\n\n thương mại\n\nTổng số\n\nChia theo\r\n\n khu vực kinh tế\n\nChia theo\r\n\n loại siêu thị\n\nTổng số\n\nChia theo\r\n\n khu vực kinh tế\n\nNhà nước\n\nNgoài Nhà nước\n\nCó vốn đầu\r\n\n tư trực tiếp nước ngoài\n\nKhu vực khác\n\nSiêu thị\r\n\n kinh doanh tổng hợp\n\nSiêu thị\r\n\n chuyên doanh\n\nNhà nước\n\nNgoài Nhà nước\n\nCó vốn đầu\r\n\n tư trực tiếp nước ngoài\n\nKhu vực khác\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1=2+9\n\n2=3+4+5+6\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9=10+...+13\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n1\n\nTổng số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChia theo hạng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hạng I\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hạng II\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hạng III\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChia theo quận/huyện/thị\r\n\n xã/thành phố thuộc tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(Ghi theo Danh mục\r\n\n các đơn vị hành chính)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nSố siêu thị, trung\r\n\n tâm thương mại thành lập mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nSố siêu thị, trung\r\n\n tâm thương mại ngừng hoạt động\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTổng vốn đầu tư\r\n\n siêu thị, trung tâm thương mại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\r\n\n Người lập biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên)\n\n\r\n\n Người kiểm tra biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên)\n\n……., ngày\r\n\n .... tháng... năm ………\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên, đóng dấu)\n\n\n\nBiểu số 11/SCT-BCT\r\n\n Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Công Thương\r\n\n Ngày nhận báo cáo: Ngày 15 tháng 3 năm sau\n\nĐơn vị báo cáo: Sở\r\n\n Công Thương tỉnh, tp………….\r\n\n Đơn vị nhận báo cáo: Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin\n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO SỐ ĐƠN VỊ CÓ GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ\n\n(Đến 31 tháng 12 năm báo cáo)\n\nTT\n\n\n\nMã số\n\nTổng số\n\nChia theo\r\n\n khu vực kinh tế\n\nNhà nước\n\nNgoài Nhà nước\n\nCó vốn đầu\r\n\n tư trực tiếp nước ngoài\n\nKhu vực\r\n\n khác\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1=2+3+4+5\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n\n\nTổng số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChia theo Hệ thống\r\n\n ngành kinh tế Việt Nam 2007 - theo ngành cấp I\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên)\n\n\r\n\n Người kiểm tra biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên)\n\n……., ngày\r\n\n .... tháng... năm ………\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên, đóng dấu)\n\n\n\nBiểu số 12/SCT-BCT\r\n\n Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Công Thương\r\n\n Ngày nhận báo cáo: Ngày 22 tháng 6, 22 tháng 12\n\nĐơn vị báo cáo: Sở\r\n\n Công Thương tỉnh, tp………….\r\n\n Đơn vị nhận báo cáo: Cục Công nghiệp địa phương\n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO THỰC HIỆN TIÊU CHÍ ĐIỆN NÔNG THÔN\n\n6 tháng/Năm...\n\nTT\n\nTên huyện/Thị\r\n\n xã\n\nSố xã trong huyện/Thị\r\n\n xã\n\nThực hiện 6\r\n\n tháng/năm cùng kỳ năm trước\n\nNăm báo cáo\n\nKế hoạch 6\r\n\n tháng/năm\n\nƯớc thực hiện\r\n\n 6 tháng/năm\n\nSố xã đạt\r\n\n tiêu chí điện nông thôn\n\nSố xã đạt\r\n\n tiêu chí Hệ thống điện đạt chuẩn\n\nSố xã đạt\r\n\n tiêu chí Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn\n\nSố xã đạt\r\n\n tiêu chí điện nông thôn\n\nSố xã đạt\r\n\n tiêu chí Hệ thống điện đạt chuẩn\n\nSố xã đạt\r\n\n tiêu chí Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn\n\nSố xã đạt\r\n\n tiêu chí điện nông thôn\n\nSố xã đạt\r\n\n tiêu chí Hệ thống điện đạt chuẩn\n\nSố xã đạt\r\n\n tiêu chí Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên)\n\n\r\n\n Người kiểm tra biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên)\n\n……., ngày\r\n\n .... tháng... năm ………\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên, đóng dấu)\n\n\n\nBiểu số 13/SCT-BCT\r\n\n Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Công Thương\r\n\n Ngày nhận báo cáo: Ngày 22 tháng 6, 22 tháng 12\n\nĐơn vị báo cáo: Sở\r\n\n Công Thương tỉnh, tp………….\r\n\n Đơn vị nhận báo cáo: Cục Công nghiệp địa phương\n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO THỰC HIỆN TIÊU CHÍ CƠ SỞ HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN\n\n6 tháng/Năm...\n\nTT\n\nTên huyện/\r\n\n Thị xã\n\nSố xã trong\r\n\n huyện/Thị xã\n\nSố xã đạt\r\n\n chuẩn tiêu chí số 7 (Lũy kế) đến kỳ báo cáo\n\nSố xã có chợ\r\n\n trong quy hoạch\n\nThực hiện 6\r\n\n tháng/năm cùng kỳ năm trước\n\nNăm báo cáo\n\nKế hoạch 6\r\n\n tháng/năm\n\nƯớc thực hiện\r\n\n 6 tháng/năm\n\nSố xã đạt\r\n\n tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn\n\nSố xã có chợ\r\n\n đạt chuẩn nông thôn mới\n\nSố xã đạt\r\n\n tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn\n\nSố xã có chợ\r\n\n đạt chuẩn nông thôn mới\n\nSố xã đạt\r\n\n tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn\n\nSố xã có chợ\r\n\n đạt chuẩn nông thôn mới\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên)\n\n\r\n\n Người kiểm tra biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên)\n\n……., ngày\r\n\n .... tháng... năm ………\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên, đóng dấu)\n\n\n\nBiểu số 14/SCT-BCT\r\n\n Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Công Thương\r\n\n Ngày nhận báo cáo: Ngày 22 tháng 12\n\nĐơn vị báo cáo: Sở\r\n\n Công Thương tỉnh, tp………….\r\n\n Đơn vị nhận báo cáo: Cục Công nghiệp địa phương\n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO KẾT QUẢ BÌNH CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU\n\n(Đến 31 tháng 12 năm báo cáo)\n\nTT\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nSPCNNTTB thực\r\n\n hiện năm trước\n\nSPCNNTTB ước\r\n\n thực hiện năm báo cáo\n\nSPCNNTTB ước\r\n\n thực hiện năm báo cáo so với thực hiện cùng kỳ năm trước (%)\n\nCấp huyện\n\nCấp tỉnh\n\nCấp huyện\n\nCấp tỉnh\n\nCấp huyện\n\nCấp tỉnh\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5=3/1\n\n6=4/2\n\n1\n\nSố sản phẩm đăng ký tham gia bình chọn\n\nSản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTr.đó\n\n- Nhóm thủ công mỹ nghệ\n\nSản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhóm chế biến nông, lâm, thủy sản\r\n\n và thực phẩm\n\nSản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhóm phụ tùng, máy móc, thiết bị,\r\n\n cơ khí\n\nSản phẩm \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhóm sản phẩm khác\n\nSản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTổng sản phẩm được cấp giấy chứng nhận\r\n\n sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu\n\nSản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTr.đó\n\n- Nhóm thủ công mỹ nghệ\n\nSản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhóm chế biến nông, lâm, thủy sản\r\n\n và thực phẩm\n\nSản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhóm phụ tùng, máy móc, thiết bị,\r\n\n cơ khí\n\nSản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhóm sản phẩm khác\n\nSản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: -\r\n\nSPCNNTTB: Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu\n\n\n\n\r\n\n Người lập biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên)\n\n\r\n\n Người kiểm tra biểu\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên)\n\n……., ngày\r\n\n .... tháng... năm ………\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(Ký,\r\n\n họ và tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nGIẢI THÍCH CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VÀ HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương)\n\nI. BIỂU 01/SCT-BCT:\r\n\nBÁO CÁO CHỈ SỐ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP\n\n1. Khái niệm, nội dung, phương pháp\r\n\ntính\n\nChỉ số sản xuất công nghiệp là tỷ lệ\r\n\nphần trăm giữa khối lượng sản xuất công nghiệp tạo ra trong kỳ hiện tại với khối\r\n\nlượng sản xuất công nghiệp kỳ gốc.\n\nChỉ số sản xuất công nghiệp có thể\r\n\ntính với nhiều kỳ gốc khác nhau tuỳ thuộc mục đích nghiên cứu. Ở nước ta hiện\r\n\nnay thường chọn kỳ gốc so sánh là cùng kỳ năm trước và kỳ trước liền kề; ít sử\r\n\ndụng gốc so sánh là một tháng cố định của một năm nào đó. Tuy nhiên, hầu hết\r\n\ncác nước trên thế giới sử dụng gốc so sánh là tháng bình quân của một năm được\r\n\nchọn làm gốc để tính “chỉ số khối lượng sản phẩm công nghiệp”.\n\nViệc tính chỉ số sản xuất công nghiệp\r\n\nđược bắt đầu từ tính chỉ số sản xuất của sản phẩm hay còn gọi là chỉ số cá thể.\r\n\nTừ chỉ số cá thể có thể tính cho các chỉ số sản xuất của ngành công nghiệp cấp\r\n\n4, cấp 2, cấp 1 và toàn ngành công nghiệp; cũng có thể tính cho một địa phương\r\n\nvà cho toàn quốc.\n\nPhương pháp tính:\n\nTrong đó:\n\nIX: Chỉ số sản xuất chung;\n\niXn: Chỉ số sản xuất của sản\r\n\nphẩm (hoặc của một ngành) thứ n;\n\nWXn: Quyền số sản xuất của\r\n\nsản phẩm (hoặc của một ngành) thứ n. Trong công thức này, quyền số được thể hiện\r\n\nlà tỷ trọng của sản phẩm trong một ngành hoặc tỷ trọng của một ngành chi tiết\r\n\ntrong ngành cấp cao hơn.\n\nQuy trình tính toán:\n\n(1) Tính chỉ số sản xuất của một sản\r\n\nphẩm\n\nPhương pháp tính:\n\nTrong đó:\n\niqn: Chỉ số sản xuất của sản\r\n\nphẩm cụ thể n (ví dụ như: sản phẩm điện, than, vải, xi măng…);\n\nqn1: Khối lượng sản phẩm hiện\r\n\nvật được sản xuất ra ở thời kỳ báo cáo;\n\nqn0: Khối lượng sản phẩm hiện\r\n\nvật được sản xuất ra ở thời kỳ gốc.\n\nTính chỉ số sản xuất cho từng sản phẩm\r\n\nriêng biệt tuy đơn giản, nhưng lại rất quan trọng, bởi các chỉ số của từng sản\r\n\nphẩm sẽ là cơ sở để tính chỉ số chung cho ngành, cho các loại hình kinh tế, cho\r\n\nđịa phương và cho toàn quốc. Nếu các chỉ số của từng sản phẩm thiếu chính xác sẽ\r\n\nlàm cho chỉ số chung không chính xác.\n\n(2) Tính chỉ số sản xuất của một ngành\r\n\ncông nghiệp cấp 4\n\nChỉ số sản xuất của một ngành công\r\n\nnghiệp cấp 4 là chỉ số bình quân gia quyền của các chỉ số sản phẩm đại diện cho\r\n\nngành cấp 4 đó.\n\nPhương pháp tính:\n\nTrong đó:\n\nIqN4: Chỉ số sản xuất của\r\n\nngành cấp 4 thứ N;\n\niqn: Chỉ số sản xuất của sản\r\n\nphẩm thứ n;\n\nWqn: Quyền số sản xuất của\r\n\nsản phẩm thứ n;\n\nq: Ký hiệu cho khối lượng sản xuất;\n\nN4: Ký hiệu cho ngành cấp 4 (N4=1,2,3,...j);\n\n(j: Số thứ tự của ngành cấp 4 cuối\r\n\ncùng)\n\nn: Ký hiệu cho số sản phẩm (n=1,2,3..\r\n\n.k).\n\n(k: Số thứ tự của sản phẩm cuối cùng\r\n\ntrong ngành công nghiệp cấp 4).\n\n(3) Tính chỉ số sản xuất của một ngành\r\n\ncông nghiệp cấp 2\n\nChỉ số sản xuất của ngành công nghiệp cấp\r\n\n2 là chỉ số bình quân gia quyền các chỉ số sản xuất của các ngành cấp 4 đại diện\r\n\ncho ngành cấp 2 (hoặc là chỉ số bình quân gia quyền các chỉ số sản xuất của các\r\n\nngành công nghiệp cấp 3 đại diện cho ngành cấp 2).\n\nPhương pháp tính:\n\nTrong đó:\n\nIqN2: Chỉ số sản xuất của\r\n\nngành công nghiệp cấp 2;\n\nIqN4: Chỉ số sản xuất của\r\n\nngành công nghiệp cấp 4 đại diện cho ngành công nghiệp cấp 2;\n\nWqN4: Quyền số sản xuất của\r\n\nngành công nghiệp cấp 4 đại diện cho ngành công nghiệp cấp 2.\n\nQuyền số sản xuất của ngành công nghiệp\r\n\ncấp 4 là tỷ trọng của giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp cấp 4 đó trong tổng\r\n\ngiá trị tăng thêm của ngành công nghiệp cấp 2 tại thời điểm được chọn để tính\r\n\nquyền số.\n\n(4) Tính chỉ số sản xuất của ngành\r\n\ncông nghiệp cấp 1.\n\nChỉ số sản xuất của ngành công nghiệp\r\n\ncấp 1 là chỉ số bình quân gia quyền của các chỉ số sản xuất của các ngành công\r\n\nnghiệp cấp 2 trong ngành cấp 1.\n\nPhương pháp tính:\n\nTrong đó:\n\nIqN1: Chỉ số sản xuất của\r\n\nngành công nghiệp cấp 1;\n\nIqN2: Chỉ số sản xuất của\r\n\ncác ngành công nghiệp cấp 2;\n\nWqN2: Quyền số sản xuất của\r\n\ncác ngành công nghiệp cấp 2.\n\nNgành công nghiệp cấp 1 bao gồm nhiều\r\n\nngành công nghiệp cấp 2 có vị trí quan trọng khác nhau. Tuỳ điều kiện, khả năng\r\n\nvà yêu cầu mà chỉ số sản xuất của ngành công nghiệp cấp 1 được tính bình quân\r\n\ngia quyền từ tất cả các ngành công nghiệp cấp 2 thuộc ngành cấp 1, hoặc chỉ\r\n\ntính bình quân gia quyền của một số ngành cấp 2 quan trọng đủ đại diện cho\r\n\nngành cấp 1.\n\n(5) Tính chỉ số sản xuất của toàn\r\n\nngành công nghiệp\n\nChỉ số sản xuất của toàn ngành công\r\n\nnghiệp là chỉ số bình quân gia quyền các chỉ số sản xuất của các ngành công\r\n\nnghiệp cấp 1 (gồm 4 ngành công nghiệp cấp I là: Công nghiệp khai khoáng; Công\r\n\nnghiệp chế biến, chế tạo; Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước\r\n\nnóng, hơi nước và điều hòa không khí; Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý\r\n\nrác thải, nước thải).\n\nPhương pháp tính:\n\nTrong đó:\n\nIQ: Chỉ số\r\n\nsản xuất của toàn ngành công nghiệp;\n\nIqN1: Chỉ\r\n\nsố sản xuất của từng ngành công nghiệp cấp 1;\n\nWqN1: Quyền\r\n\nsố của từng ngành công nghiệp cấp 1.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Phân theo ngành kinh tế.\n\n- Phân theo tỉnh, thành phố.\n\n3. Kỳ báo cáo\n\nBáo cáo tháng.\n\n4. Nguồn số liệu\n\nSố liệu thống kê do Cục Thống kê tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp, tính toán.\n\n5. Cách ghi biểu\n\n- Từ Cột 1 đến Cột 12: Ghi chỉ số sản\r\n\nxuất công nghiệp lần lượt từ tháng 1 đến tháng báo cáo so với tháng bình quân\r\n\nnăm gốc 2010 của toàn ngành và chi tiết các ngành tương ứng tại Cột B.\n\n- Cột 13: Ghi chỉ số sản xuất công\r\n\nnghiệp tháng báo cáo so với tháng trước năm báo cáo của toàn ngành và chi tiết\r\n\ncác ngành tương ứng tại Cột B.\n\n- Cột 14: Ghi chỉ số sản xuất công\r\n\nnghiệp tháng báo cáo so với cùng kỳ năm trước của toàn ngành và chi tiết các\r\n\nngành tương ứng tại Cột B.\n\n- Cột 15: Ghi chỉ số sản xuất lũy kế đến\r\n\ncuối tháng báo cáo so với cùng kỳ năm trước của toàn ngành và chi tiết các\r\n\nngành tương ứng tại Cột B.\n\nII. BIỂU 02/SCT-BCT:\r\n\nBÁO CÁO MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CHỦ YẾU\n\n1. Khái niệm, nội dung, phương pháp\r\n\ntính\n\nSản lượng một số sản phẩm công nghiệp\r\n\nchủ yếu là sản lượng của những sản phẩm quan trọng đối với nền kinh tế được\r\n\nngành công nghiệp sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).\n\nDanh mục sản phẩm công nghiệp chủ yếu\r\n\nđược quy định căn cứ vào vị trí, vai trò của sản phẩm đối với tiêu dùng trong\r\n\nnước, xuất khẩu, nhu cầu dự trữ và đóng góp cho ngân sách. Danh mục này thay đổi\r\n\ntheo từng thời kỳ phát triển kinh tế xã hội. Sản lượng của mỗi sản phẩm chủ yếu\r\n\ngồm thành phẩm (chính phẩm, thứ phẩm, phụ phẩm) và bán thành phẩm bán ra ngoài,\r\n\ntrong đó:\n\n- Thành phẩm: Là sản phẩm do hoạt động\r\n\nsản xuất công nghiệp của cơ sở tạo ra; không phân biệt sản phẩm đó được sản xuất\r\n\ntừ nguyên vật liệu của cơ sở hay nguyên vật liệu của khách hàng đưa đến gia\r\n\ncông. Những sản phẩm này đã làm xong thủ tục nhập kho thành phẩm trong kỳ, bao\r\n\ngồm:\n\n+ Chính phẩm: Là những sản phẩm vật chất\r\n\ncông nghiệp sản xuất ra đạt quy cách và phẩm chất đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy\r\n\nđịnh.\n\n+ Thứ phẩm: Là những sản phẩm vật chất\r\n\ncông nghiệp sản xuất ra chưa đạt tiêu chuẩn quy cách và phẩm chất theo quy định\r\n\nnhưng vẫn có giá trị sử dụng và được tiêu thụ (thị trường chấp nhận).\n\n+ Phụ phẩm (còn gọi là sản phẩm song\r\n\nsong): Là những sản phẩm vật chất được tạo ra trong quá trình sản xuất công\r\n\nnghiệp cùng với sản phẩm chính.\n\n- Bán thành phẩm: Là sản phẩm\r\n\ndo hoạt động sản xuất công nghiệp của cơ sở tạo ra, đã kết thúc giai đoạn sản\r\n\nxuất nhất định trong phạm vi một phân xưởng sản xuất (kết thúc một công đoạn\r\n\ntrong toàn bộ công đoạn sản xuất sản phẩm), phù hợp với quy cách, đạt tiêu chuẩn\r\n\nkỹ thuật quy định của một giai đoạn sản xuất và còn được tiếp tục sản xuất chế\r\n\nbiến trong phân xưởng sản xuất khác của cơ sở (một công đoạn tiếp tục của sản\r\n\nxuất sản phẩm). Bán thành phẩm của các cơ sở sản xuất được bán ra ngoài cũng được\r\n\ncoi là thành phẩm công nghiệp.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Phân theo ngành kinh tế.\n\n- Phân theo tỉnh, thành phố.\n\n3. Kỳ báo cáo\n\nBáo cáo tháng.\n\n4. Nguồn số liệu\n\n- Số liệu thống kê do Cục Thống kê tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp, tính toán.\n\n- Số liệu thống kê do Sở Công Thương tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp, tính toán.\n\n5. Cách ghi biểu\n\n- Cột 1: Ghi sản lượng sản xuất thực\r\n\nhiện tháng trước tháng báo cáo của các sản phẩm tương ứng ở Cột B.\n\n- Cột 2: Ghi sản lượng sản xuất ước thực\r\n\nhiện tháng báo cáo của các sản phẩm tương ứng ở Cột B.\n\n- Cột 3: Ghi sản lượng sản xuất cộng dồn\r\n\ntừ đầu năm đến cuối tháng báo cáo của các sản phẩm tương ứng ở Cột B.\n\n- Cột 4: Ghi sản lượng sản xuất thực\r\n\nhiện tháng cùng kỳ năm trước năm báo cáo của các sản phẩm tương ứng ở Cột B.\n\n- Cột 5: Ghi sản lượng sản xuất cộng dồn\r\n\ntừ đầu năm đến cuối tháng của năm trước năm báo cáo của các sản phẩm tương ứng ở\r\n\nCột B.\n\n- Cột 6: Ghi tỷ lệ phần trăm giá trị sản\r\n\nlượng sản xuất ước thực hiện tháng báo cáo của các sản phẩm tương ứng ở Cột B\r\n\nso với thực hiện tháng trước.\n\n- Cột 7: Ghi tỷ lệ phần trăm giá trị sản\r\n\nlượng sản xuất ước thực hiện tháng báo cáo của các sản phẩm tương ứng ở Cột B\r\n\nso với thực hiện tháng cùng kỳ năm trước.\n\n- Cột 8: Ghi tỷ lệ phần trăm giá trị sản\r\n\nlượng sản xuất cộng dồn từ đầu năm đến cuối tháng báo cáo của các sản phẩm\r\n\ntương ứng ở Cột B so với giá trị sản lượng sản xuất cộng dồn cùng kỳ năm trước.\n\nIII. BIỂU 03/SCT-BCT:\r\n\nBÁO CÁO KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG\n\n1. Khái niệm, nội dung, phương pháp\r\n\ntính\n\nKinh phí khuyến công quốc gia: Là nguồn\r\n\nkinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp hàng năm theo kế hoạch, hoặc/và nguồn tài trợ\r\n\nvà đóng góp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, hoặc/và nguồn vốn hợp\r\n\npháp khác theo quy định của pháp luật được sử dụng cho những hoạt động khuyến\r\n\ncông và những chương trình mục tiêu quốc gia về khuyến công do Bộ Công Thương\r\n\nquản lý và tổ chức thực hiện.\n\nKinh phí khuyến công địa phương: Là nguồn\r\n\nkinh phí do Ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp hàng năm, hoặc/và nguồn\r\n\ntài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, hoặc/và nguồn\r\n\nvốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật do Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương quản lý để sử dụng cho những hoạt động khuyến\r\n\ncông do địa phương thực hiện.\n\nĐối tượng thụ hưởng các hoạt động khuyến\r\n\ncông bao gồm:\n\n- Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu\r\n\ntư sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (gọi là cơ sở công\r\n\nnghiệp nông thôn); bao gồm doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập hoạt động theo luật\r\n\ndoanh nghiệp; hợp tác xã thành lập, hoạt động theo luật hợp tác xã; hộ kinh\r\n\ndoanh cá thể theo Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính\r\n\nphủ về đăng ký doanh nghiệp.\n\n- Các tổ chức dịch vụ khuyến công gồm:\r\n\nTrung tâm khuyến công, cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học công nghệ, doanh nghiệp\r\n\ncó hoạt động tư vấn đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến\r\n\nthương mại và các hoạt động khác liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn.\n\nCông nghiệp nông thôn bao gồm: Các hoạt động\r\n\nsản xuất kinh doanh theo danh mục các ngành nghề được quy định tại Nghị định số\r\n\n45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Phân theo nguồn kinh phí khuyến\r\n\ncông.\n\n- Phân theo hoạt động hỗ trợ.\n\n- Phân theo tỉnh, thành phố.\n\n3. Kỳ báo cáo\n\n- Báo cáo 6 tháng.\n\n- Báo cáo năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\nSố liệu thống kê do Sở Công Thương tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp, tính toán.\n\n5. Cách ghi biểu\n\n- Cột 1: Ghi số kế hoạch kinh phí khuyến\r\n\ncông quốc gia được giao theo các quyết định của Bộ phê duyệt kinh phí khuyến\r\n\ncông quốc gia của năm đó cho địa phương theo từng chỉ tiêu tại cột B.\n\n- Cột 2: Ghi số kế hoạch kinh phí khuyến\r\n\ncông địa phương được giao theo quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh\r\n\nphí khuyến công địa phương của năm đó cho địa phương theo từng chỉ tiêu tại cột\r\n\nB.\n\n- Cột 3: Ghi số kinh phí khuyến công\r\n\nquốc gia ước đã thực hiện giải ngân được đến thời điểm báo cáo theo từng chỉ\r\n\ntiêu tại cột B.\n\n- Cột 4: Ghi số kinh phí khuyến công địa\r\n\nphương ước đã thực hiện giải ngân được đến thời điểm báo cáo theo từng chỉ tiêu\r\n\ntại cột B.\n\n- Cột 5: Ghi số kinh phí khuyến công\r\n\nquốc gia hỗ trợ thực hiện các nội dung theo từng chỉ tiêu tại Cột B, nếu là báo\r\n\ncáo 6 tháng ghi số kinh phí đã thực hiện giải ngân trong 6 tháng năm trước, nếu\r\n\nlà báo cáo năm ghi số kinh phí đã thực hiện quyết toán của năm trước năm báo\r\n\ncáo.\n\n- Cột 6: Ghi số kinh phí khuyến công địa\r\n\nphương hỗ trợ thực hiện các nội dung theo từng chỉ tiêu tại Cột B, nếu là báo\r\n\ncáo 6 tháng ghi số kinh phí đã thực hiện giải ngân trong 6 tháng năm trước, nếu\r\n\nlà báo cáo năm ghi số kinh phí đã thực hiện quyết toán của năm trước năm báo\r\n\ncáo.\n\n- Cột 7: Ghi tỷ lệ phần trăm của số\r\n\nkinh phí khuyến công quốc gia ước đã giải ngân được tại thời điểm 6 tháng/năm\r\n\nbáo cáo so với kế hoạch năm báo cáo.\n\n- Cột 8: Ghi tỷ lệ phần trăm của số\r\n\nkinh phí khuyến công địa phương ước đã giải ngân được tại thời điểm 6 tháng/năm\r\n\nbáo cáo so với kế hoạch năm báo cáo.\n\n- Cột 9: Ghi tỷ lệ phần trăm của số\r\n\nkinh phí khuyến công quốc gia ước đã giải ngân được tại thời điểm 6 tháng/năm\r\n\nbáo cáo so với cùng kỳ năm trước.\n\n- Cột 10: Ghi tỷ lệ phần trăm của số\r\n\nkinh phí khuyến công địa phương ước đã giải ngân được tại thời điểm 6 tháng/năm\r\n\nbáo cáo so với cùng kỳ năm trước.\n\nIV. BIỂU 04/SCT-BCT:\r\n\nBÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC KHUYẾN CÔNG\n\n1. Khái niệm, nội dung, phương pháp\r\n\ntính\n\nKinh phí khuyến công quốc gia: Là nguồn\r\n\nkinh phí do Ngân sách Nhà nước cấp hàng năm theo kế hoạch, hoặc/và nguồn tài trợ\r\n\nvà đóng góp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, hoặc/và nguồn vốn hợp\r\n\npháp khác theo quy định của pháp luật được sử dụng cho những hoạt động khuyến\r\n\ncông và những chương trình mục tiêu quốc gia về khuyến công do Bộ Công Thương\r\n\nquản lý và tổ chức thực hiện.\n\nKinh phí khuyến công địa phương: Là nguồn\r\n\nkinh phí do Ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp hàng năm, hoặc/và nguồn\r\n\ntài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, hoặc/và nguồn\r\n\nvốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật do Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương quản lý để sử dụng cho những hoạt động khuyến\r\n\ncông do địa phương thực hiện.\n\nĐối tượng thụ hưởng các hoạt động khuyến\r\n\ncông bao gồm:\n\n- Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu\r\n\ntư sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (gọi là cơ sở công\r\n\nnghiệp nông thôn); bao gồm doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập hoạt động theo luật\r\n\ndoanh nghiệp; hợp tác xã thành lập, hoạt động theo luật hợp tác xã; hộ kinh\r\n\ndoanh cá thể theo Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính\r\n\nphủ về đăng ký doanh nghiệp.\n\n- Các tổ chức dịch vụ khuyến công gồm:\r\n\nTrung tâm khuyến công, cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học công nghệ, doanh nghiệp\r\n\ncó hoạt động tư vấn đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến\r\n\nthương mại và các hoạt động khác liên quan đến sản xuất công nghiệp nông thôn.\n\nCông nghiệp nông thôn bao gồm: Các hoạt động\r\n\nsản xuất kinh doanh theo danh mục các ngành nghề được quy định tại Nghị định số\r\n\n45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Phân theo nguồn kinh phí khuyến\r\n\ncông.\n\n- Phân theo tỉnh, thành phố.\n\n3. Kỳ báo cáo\n\n- Báo cáo 6 tháng.\n\n- Báo cáo năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\nSố liệu thống kê do Sở Công Thương tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp, tính toán.\n\n5. Cách ghi biểu\n\n- Cột 1: Ghi kế hoạch phải đạt được bằng\r\n\nviệc sử dụng nguồn kinh phí khuyến công quốc gia để thực hiện các nội dung theo\r\n\ntừng chỉ tiêu tại Cột B trong năm báo cáo.\n\n- Cột 2: Ghi kế hoạch phải đạt được bằng\r\n\nviệc sử dụng nguồn kinh phí khuyến công địa phương để thực hiện các nội dung\r\n\ntheo từng chỉ tiêu tại cột B trong năm báo cáo.\n\n- Cột 3: Ghi số ước kết quả đạt được bằng\r\n\nviệc sử dụng nguồn kinh phí khuyến công quốc gia đến thời điểm báo cáo.\n\n- Cột 4: Ghi số ước kết quả đạt được bằng\r\n\nviệc sử dụng nguồn kinh phí khuyến công địa phương đến thời điểm báo cáo.\n\n- Cột 5: Ghi kết quả đã thực hiện được\r\n\nkhi sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia để hỗ trợ thực hiện các nội dung theo\r\n\ntừng chỉ tiêu tại cột B tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước.\n\n- Cột 6: Ghi kết quả đã thực hiện được\r\n\nkhi sử dụng kinh phí khuyến công địa phương để hỗ trợ thực hiện các nội dung\r\n\ntheo từng chỉ tiêu tại cột B tại thời điểm 31 tháng 12 của năm trước.\n\n- Cột 7: Ghi tỷ lệ phần trăm của số ước\r\n\nkết quả đạt được bằng việc sử dụng nguồn kinh phí khuyến công quốc gia trong 6\r\n\ntháng/năm báo cáo so với kế hoạch năm báo cáo.\n\n- Cột 8: Ghi tỷ lệ phần trăm của số ước\r\n\nkết quả đạt được bằng việc sử dụng nguồn kinh phí khuyến công địa phương trong\r\n\n6 tháng/năm báo cáo so với kế hoạch năm báo cáo.\n\n- Cột 9: Ghi tỷ lệ phần trăm của số kết\r\n\nquả đạt được bằng việc sử dụng nguồn kinh phí khuyến công quốc gia ước thực hiện\r\n\n6 tháng/năm báo cáo so với thực hiện cùng kỳ năm trước.\n\n- Cột 10: Ghi tỷ lệ phần trăm của số kết\r\n\nquả đạt được bằng việc sử dụng nguồn kinh phí khuyến công địa phương ước thực\r\n\nhiện 6 tháng/năm báo cáo so với thực hiện cùng kỳ năm trước.\n\nGhi chú: Đối với chỉ tiêu số hội chợ\r\n\nhàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu được tổ chức có sử dụng cả nguồn kinh phí\r\n\nkhuyến công quốc gia và nguồn kinh phí khuyến công địa phương, chỉ ghi vào cột\r\n\nkết quả ước tính kế hoạch khuyến công quốc gia (dòng 13, cột 3) mà không ghi\r\n\nvào cột kết quả ước tính kế hoạch khuyến công địa phương với các hội chợ hàng\r\n\ncông nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực trở lên.\n\nV. BIỂU 05/SCT-BCT:\r\n\nBÁO CÁO CỤM CÔNG NGHIỆP\n\n1. Khái niệm, nội dung, phương pháp\r\n\ntính\n\n* Cụm công nghiệp\n\n- Cụm công nghiệp theo quy hoạch là\r\n\ncác cụm công nghiệp trong quy hoạch phát triển cụm công nghiệp; quy hoạch phát triển\r\n\ncông nghiệp hoặc quy hoạch phát triển khu, cụm công nghiệp đã được UBND cấp tỉnh,\r\n\nthành phố phê duyệt hoặc bổ sung quy hoạch.\n\n- Cụm công nghiệp đã được thành lập gồm\r\n\ncụm công nghiệp có quyết định thành lập của UBND cấp tỉnh theo quy định tại Quy\r\n\nchế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg \r\n\nngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư liên tịch số 31/2012/TTLT-BCT-BKHĐT \r\n\ncủa liên Bộ Công Thương và Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 10 tháng 10 năm 2012 về\r\n\nhướng dẫn xử lý cụm công nghiệp hình thành trước khi Quy chế quản lý cụm công\r\n\nnghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ có hiệu lực và Thông tư số 17/2016/TT-BCT ngày 30 tháng 8 năm\r\n\n2016 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Điều 10 của Thông tư liên tịch số 31/2012/BCT-BKHĐT.\n\n- Cụm công nghiệp hoạt động là cụm\r\n\ncông nghiệp đã có tổ chức, cá nhân thuê đất để tổ chức hoạt động đầu tư trong cụm\r\n\ncông nghiệp.\n\n* Tổng diện tích đất\n\n- Tổng diện tích đất các cụm công nghiệp\r\n\ntheo quy hoạch là tổng diện tích đất của các cụm công nghiệp nằm trong quy hoạch\r\n\nphát triển cụm công nghiệp đã được UBND cấp tỉnh, thành phố phê duyệt hoặc bổ\r\n\nsung quy hoạch.\n\n- Tổng diện tích đất các cụm công nghiệp\r\n\nthành lập là tổng diện tích đất của các cụm công nghiệp đã có quyết định thành\r\n\nlập cụm công nghiệp.\n\n- Tổng diện tích đất các cụm công nghiệp\r\n\nhoạt động là tổng diện tích đất của các cụm công nghiệp đã có tổ chức, cá nhân\r\n\nthuê đất hoặc đăng ký thuê đất để tổ chức hoạt động đầu tư trong cụm công nghiệp.\n\n* Dự án đầu tư trong cụm công nghiệp\n\nDự án đầu tư trong cụm công nghiệp là\r\n\ndự án đầu tư được cấp có thẩm quyền cấp phép đầu tư, đang sản xuất kinh doanh\r\n\nhoặc đang tiến hành đầu tư xây dựng trong cụm công nghiệp.\n\n* Tỷ lệ lấp đầy bình quân của các cụm\r\n\ncông nghiệp\n\nTỷ lệ lấp đầy bình quân của các cụm\r\n\ncông nghiệp là tỷ lệ phần trăm (%) giữa tổng diện tích đất công nghiệp đã cho\r\n\ncác tổ chức, cá nhân thuê, thuê lại để sản xuất, kinh doanh trên tổng diện tích\r\n\nđất công nghiệp của các cụm công nghiệp.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\nPhân theo tỉnh, thành phố.\n\n3. Kỳ báo cáo\n\nBáo cáo năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\nSố liệu thống kê do Sở Công Thương tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp, tính toán.\n\n5. Cách ghi biểu\n\n- Cột 1: Ghi số liệu các chỉ tiêu về cụm\r\n\ncông nghiệp tương ứng tại Cột B ước thực hiện tính đến ngày 31 tháng 12 của năm\r\n\nbáo cáo.\n\n- Cột 2: Ghi số liệu các chỉ tiêu về cụm\r\n\ncông nghiệp tương ứng tại Cột B tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước năm báo\r\n\ncáo.\n\n- Cột 3: Ghi tỷ lệ phần trăm giá trị của\r\n\ncác chỉ tiêu về cụm công nghiệp tương ứng tại Cột B ước thực hiện tính đến ngày\r\n\n31 tháng 12 của năm báo cáo so với thời điểm 31 tháng 12 của năm trước năm báo\r\n\ncáo.\n\nVI. BIỂU 06/SCT-BCT:\r\n\nBÁO CÁO KIM NGẠCH XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\n1. Khái niệm, nội dung, phương pháp\r\n\ntính\n\n1.1 Giá trị xuất khẩu hàng hóa\n\nTổng giá trị hàng hóa của Việt Nam đưa\r\n\nra nước ngoài, làm giảm nguồn của cải vật chất của đất nước. Giá trị xuất khẩu\r\n\nhàng hóa được tính theo giá loại FOB hoặc tương đương, là giá của hàng hóa tính\r\n\nđến cửa khẩu xuất (không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế và phí vận tải quốc tế)\r\n\nđược tính cho một thời kỳ nhất định, theo một loại tiền thống nhất là đô la Mỹ.\n\nMặt hàng xuất khẩu gồm các hàng hóa\r\n\nthuộc phạm vi thống kê và các nhóm hàng xuất khẩu nhập khẩu có giá trị lớn, chiếm\r\n\ntỷ trọng cao trong tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa của tỉnh, thành phố tương ứng\r\n\nvới qui định về chỉ tiêu “Giá trị xuất khẩu hàng hóa”, được tính theo mặt\r\n\nhàng chủ yếu và các phân loại hàng hóa khác nhau.\n\nHàng hóa xuất khẩu gồm toàn bộ hàng\r\n\nhóa có xuất xứ trong nước và hàng tái xuất, được đưa ra nước ngoài, trong đó:\n\n- Hàng có xuất xứ trong nước là hàng\r\n\nhóa được khai thác, sản xuất, chế biến trong nước theo qui tắc xuất xứ của Việt\r\n\nNam;\n\n- Hàng tái xuất là hàng xuất khẩu có\r\n\nxuất xứ nước ngoài mà trước đó đã được thống kê là hàng nhập khẩu.\n\nCác hàng hóa thuộc phạm\r\n\nvi thống kê xuất khẩu gồm:\n\n- Hàng hóa thuộc các loại hình xuất khẩu:\n\n+ Kinh doanh: Hàng hóa bán theo các hợp\r\n\nđồng thương mại thông thường ký với nước ngoài;\n\n+ Đầu tư: Hàng hóa xuất khẩu để tạo\r\n\ntài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ\r\n\ntrợ phát triển chính thức (gọi tắt là nguồn vốn ODA);\n\n+ Gia công: Hàng hóa xuất khẩu theo\r\n\ncác hợp đồng gia công, lắp ráp ký với nước ngoài bao gồm: thành phẩm hoàn trả\r\n\nsau gia công; nguyên liệu/vật tư xuất khẩu để gia công; hàng hóa làm mẫu phục vụ\r\n\ncho gia công; máy móc, thiết bị trực tiếp phục vụ gia công được thỏa thuận\r\n\ntrong hợp đồng gia công;\n\n+ Tái xuất: Hàng hóa có xuất xứ nước\r\n\nngoài mà trước đó đã được thống kê là hàng nhập khẩu.\n\n- Hàng hóa thuộc loại hình hàng đổi\r\n\nhàng với nước ngoài, không sử dụng các hình thức thanh toán bằng tiền;\n\n- Hàng hóa thuộc giao dịch giữa doanh\r\n\nnghiệp mẹ với doanh nghiệp con, chi nhánh đầu tư trực tiếp ở nước ngoài;\n\n- Hàng hóa thuộc loại hình vay nợ, viện\r\n\ntrợ Chính phủ, phi Chính phủ;\n\n- Hàng hóa thuộc hợp đồng thuê tài\r\n\nchính, theo đó người thuê có quyền lợi, trách nhiệm, chịu rủi ro... liên quan đến\r\n\nhàng hóa. Nếu trong hợp đồng không xác định rõ các nội dung trên thì căn cứ vào\r\n\nthời hạn thuê là 12 tháng trở lên;\n\n- Hàng trả lại trong kinh doanh xuất\r\n\nnhập khẩu;\n\n- Hàng hóa đưa ra nước ngoài để tham dự\r\n\nhội chợ, triển lãm, chào mẫu và được bán ở nước ngoài;\n\n- Hàng hóa bán, trao đổi của cư dân\r\n\nbiên giới, không có hợp đồng thương mại, hàng của người xuất cảnh vượt quá mức\r\n\nqui định và phải nộp thuế xuất khẩu theo qui định của pháp luật;\n\n- Các hàng hóa đặc thù:\n\n+ Vàng phi tiền tệ: Vàng ở các dạng\r\n\ncác doanh nghiệp, Ngân hàng thương mại (trừ Ngân hàng được ủy quyền của Ngân\r\n\nhàng Nhà nước) xuất khẩu với mục đích kinh doanh, gia công, chế tác... theo qui\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\n+ Tiền giấy, chứng khoán chưa phát\r\n\nhành, tiền xu không hoặc chưa đưa vào lưu thông; các bộ sưu tập tiền xu hoặc tiền\r\n\ngiấy;\n\n+ Phương tiện lưu giữ thông tin, hình ảnh:\r\n\nbăng từ, đĩa từ, CD-ROM, thẻ thông minh...đã hoặc chưa ghi âm, ghi hình, dữ liệu\r\n\nhoặc phần mềm máy tính, được sản xuất để dùng chung hoặc để mua/bán thông thường\r\n\n(trừ loại được sản xuất theo yêu cầu riêng của khách hàng nước ngoài);\n\n+ Hàng hóa gửi ra nước ngoài qua đường\r\n\nbưu chính hoặc chuyển phát, có giá trị vượt quá quy định miễn thuế xuất khẩu\r\n\ntheo qui định của pháp luật;\n\n+ Hàng hóa xuất khẩu sử dụng phương thức\r\n\nthương mại điện tử: việc trao đổi thông tin, đặt hàng, ký kết hợp đồng thương mại\r\n\nvà thanh toán với nước ngoài được thực hiện qua mạng Internet nhưng hàng hóa được\r\n\nđưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam, thực hiện các thủ tục hải quan thông thường;\n\n+ Điện;\n\n+ Hàng hóa, nhiên liệu bán cho các\r\n\nphương tiện vận tải nước ngoài sử dụng trong hành trình giao thông quốc tế;\n\n+ Khoáng sản được khai thác trong khu\r\n\nvực thềm lục địa, hải phận quốc tế, vùng chồng lấn... và bán cho nước ngoài;\n\n+ Thiết bị giàn khoan bán ngoài khơi;\n\n+ Máy bay, tàu thuyền và phương tiện vận\r\n\ntải khác thuộc các giao dịch không thực hiện tờ khai hải quan.\n\n1.2. Giá trị nhập khẩu hàng hóa\n\nToàn bộ giá trị hàng hóa đưa từ nước\r\n\nngoài vào Việt Nam, làm tăng nguồn của cải, vật chất của đất nước. Giá trị nhập\r\n\nkhẩu được tính theo giá loại CIF là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập\r\n\nđầu tiên, được tính cho một thời kỳ nhất định, tính theo một loại tiền thống nhất\r\n\nlà đô la Mỹ.\n\nMặt hàng nhập khẩu gồm các hàng hóa\r\n\nthuộc phạm vi thống kê và các nhóm hàng nhập khẩu có giá trị lớn, chiếm tỷ trọng\r\n\ncao trong tổng giá trị nhập khẩu hàng hóa của tỉnh, thành phố tương ứng với qui\r\n\nđịnh về chỉ tiêu “Giá trị nhập khẩu hàng hóa”, được tính theo mặt hàng\r\n\nchủ yếu và các phân loại hàng hóa khác nhau.\n\nHàng hóa nhập khẩu gồm toàn bộ hàng\r\n\nhóa có xuất xứ nước ngoài và hàng tái nhập, được đưa từ nước ngoài vào Việt\r\n\nNam, trong đó:\n\n- Hàng hóa có xuất xứ nước ngoài là\r\n\nhàng hóa được khai thác, sản xuất, chế biến ở nước ngoài theo quy tắc xuất xứ của\r\n\nViệt Nam.\n\n- Hàng hóa tái nhập là hàng nhập khẩu\r\n\ncó xuất xứ trong nước mà trước đó đã được thống kê là hàng xuất khẩu.\n\nCác hàng hóa thuộc phạm\r\n\nvi thống kê nhập khẩu gồm:\n\n- Hàng hóa thuộc các loại hình nhập khẩu:\n\n+ Kinh doanh: Hàng hóa phục vụ mục\r\n\nđích sản xuất, tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, kinh doanh thông thường, theo\r\n\ncác hợp đồng thương mại ký với nước ngoài;\n\n+ Đầu tư: Hàng hóa nhập khẩu để tạo\r\n\ntài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ\r\n\ntrợ phát triển chính thức (gọi tắt là nguồn vốn ODA);\n\n+ Gia công: Hàng hóa nhập khẩu theo\r\n\ncác hợp đồng gia công, lắp ráp ký với nước ngoài bao gồm nguyên liệu/vật tư nhập\r\n\nkhẩu để gia công; hàng hóa làm mẫu phục vụ cho gia công; máy móc, thiết bị trực\r\n\ntiếp phục vụ gia công được thỏa thuận trong hợp đồng gia công;\n\n+ Tái nhập là hàng nhập khẩu có xuất xứ\r\n\ntrong nước mà trước đó đã được thống kê là hàng xuất khẩu.\n\n- Hàng hóa thuộc loại hình hàng đổi\r\n\nhàng với nước ngoài, không sử dụng các hình thức thanh toán bằng tiền;\n\n- Hàng hóa thuộc giao dịch giữa doanh\r\n\nnghiệp mẹ với doanh nghiệp con, chi nhánh đầu tư trực tiếp ở nước ngoài;\n\n- Hàng hóa thuộc loại hình vay nợ, viện\r\n\ntrợ Chính phủ, phi Chính phủ;\n\n- Hàng hóa thuộc hợp đồng thuê tài\r\n\nchính, theo đó người thuê có quyền lợi, trách nhiệm, chịu rủi ro...liên quan đến\r\n\nhàng hóa. Nếu trong hợp đồng không xác định rõ các nội dung trên thì căn cứ vào\r\n\nthời hạn thuê là 12 tháng trở lên;\n\n- Hàng trả lại trong kinh doanh xuất\r\n\nnhập khẩu;\n\n- Hàng hóa đưa vào Việt Nam để tham dự\r\n\nhội chợ, triển lãm, chào mẫu và được bán ở Việt Nam;\n\n- Hàng hóa mua, trao đổi của cư dân biên\r\n\ngiới, không có hợp đồng thương mại, hàng của người nhập cảnh vượt quá mức qui định\r\n\nvà phải nộp thuế nhập khẩu theo qui định của pháp luật;\n\n- Các hàng hóa đặc thù:\n\n+ Vàng phi tiền tệ: Vàng ở các dạng\r\n\nthanh, thỏi, bột, vụn, vảy... do các doanh nghiệp, ngân hàng thương mại (trừ\r\n\nngân hàng nhận ủy quyền của Ngân hàng Nhà nước) nhập khẩu cho mục đích kinh\r\n\ndoanh, gia công, chế tác, lưu giữ giá trị...theo quy định của pháp luật;\n\n+ Tiền giấy, chứng khoán chưa phát hành,\r\n\ntiền xu không hoặc chưa đưa vào lưu thông; các bộ sưu tập tiền xu hoặc tiền giấy;\n\n+ Phương tiện lưu giữ thông tin, hình ảnh:\r\n\nBăng từ, đĩa từ, CD-ROM, thẻ thông minh... đã hoặc chưa ghi âm, ghi hình, dữ liệu\r\n\nhoặc phần mềm máy tính, được sản xuất để dùng chung hoặc để mua/bán thông thường\r\n\n(trừ loại được sản xuất theo yêu cầu riêng của khách hàng);\n\n+ Hàng hóa nhận qua đường bưu chính hoặc\r\n\nchuyển phát, có giá trị vượt quá qui định miễn thuế nhập khẩu theo qui định của\r\n\npháp luật;\n\n+ Hàng hóa nhập khẩu sử dụng phương thức\r\n\nthương mại điện tử: Việc trao đổi thông tin, đặt hàng, ký kết hợp đồng thương mại\r\n\nvà thanh toán với nước ngoài được thực hiện qua mạng Internet nhưng hàng hóa được\r\n\nđưa vào lãnh thổ Việt Nam thực hiện các thủ tục hải quan thông thường.\n\n+ Điện;\n\n+ Hàng hóa, nhiên liệu mua của nước\r\n\nngoài để sử dụng trong hành trình giao thông quốc tế;\n\n+ Khoáng sản được mua của nước ngoài tại\r\n\nkhu vực thềm lục địa, hải phận quốc tế, vùng chồng lấn...với nước ngoài;\n\n+ Thiết bị giàn khoan mua ngoài khơi;\n\n+ Máy bay, tàu thuyền và phương tiện vận\r\n\ntải khác thuộc các giao dịch không thực hiện tờ khai hải quan.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Phân theo khu vực kinh tế.\n\n- Phân theo ngành kinh tế.\n\n- Phân theo Nước/vùng lãnh thổ.\n\n- Phân theo tỉnh, thành phố.\n\n3. Kỳ báo cáo\n\nBáo cáo tháng.\n\n4. Nguồn số liệu\n\nSố liệu thống kê do Cục Thống kê tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp, tính toán.\n\n5. Cách ghi biểu\n\n- Cột 1, Cột 3, Cột 5: Ghi số lượng xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu của các mặt hàng có tính được về lượng lần lượt là số thực hiện\r\n\ntháng trước tháng báo cáo, ước thực hiện tháng báo cáo và cộng dồn từ đầu năm đến\r\n\ncuối tháng báo cáo.\n\n- Cột 2, Cột 4, Cột 6: Ghi giá trị xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu của các mặt hàng lần lượt là số thực hiện tháng trước tháng báo\r\n\ncáo, ước thực hiện tháng báo cáo và cộng dồn từ đầu năm đến cuối tháng báo cáo.\n\n- Cột 7, Cột 9: Ghi số lượng xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu của các mặt hàng có tính được về lượng lần lượt là số thực hiện tháng\r\n\ncùng kỳ năm trước năm báo cáo, cộng dồn từ đầu năm đến cuối tháng cùng kỳ năm\r\n\ntrước năm báo cáo.\n\n- Cột 8, Cột 10: Ghi giá trị xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu của các mặt hàng lần lượt là số thực hiện tháng cùng kỳ năm trước năm\r\n\nbáo cáo, cộng dồn từ đầu năm đến cuối tháng cùng kỳ năm trước năm báo cáo.\n\n- Cột 11, 13: Ghi tỷ lệ phần trăm của\r\n\nsố lượng xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện tháng báo cáo của các mặt hàng có tính\r\n\nđược về lượng lần lượt so với số thực hiện tháng trước và so với số thực hiện của\r\n\ntháng cùng kỳ năm trước.\n\n- Cột 12, 14: Ghi tỷ lệ phần trăm giá\r\n\ntrị xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện tháng báo cáo của các mặt hàng lần lượt so với\r\n\nsố thực hiện tháng trước và so với số thực hiện của tháng cùng kỳ năm trước.\n\n- Cột 15: Ghi tỷ lệ phần trăm của số\r\n\nlượng xuất khẩu, nhập khẩu cộng dồn từ đầu năm đến cuối tháng báo cáo của các mặt\r\n\nhàng có tính được về lượng so với cùng kỳ năm trước.\n\n- Cột 16: Ghi tỷ lệ phần trăm giá trị\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu cộng dồn từ đầu năm đến cuối tháng báo cáo của các mặt\r\n\nhàng so với cùng kỳ năm trước.\n\nVII. BIỂU 07/SCT-BCT:\r\n\nBÁO CÁO TỔNG MỨC BÁN LẺ HÀNG HÓA VÀ DOANH THU DỊCH VỤ\n\n1. Khái niệm, nội dung, phương pháp\r\n\ntính\n\n1.1. Doanh thu bán lẻ\r\n\nhàng hóa\n\nBán lẻ hàng hóa là bán những hàng hóa\r\n\nloại mới, hàng đã qua sử dụng, chủ yếu cho tiêu dùng cá nhân, hộ gia đình, tại\r\n\ncác cửa hàng, siêu thị, trung tâm thương mại, hợp tác xã mua bán, quầy hàng,\r\n\nbán tại chợ hoặc bán lưu động,...\n\nDoanh thu bán lẻ hàng hóa bao gồm toàn\r\n\nbộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ bán lẻ hàng hóa (kể cả các khoản phụ\r\n\nthu và phí thu thêm ngoài giá bán, nếu có) của các doanh nghiệp, cơ sở cá thể sản\r\n\nxuất kinh doanh phi nông, lâm nghiệp và thủy sản.\n\n1.2. Doanh thu dịch vụ\r\n\nlưu trú và ăn uống\n\nDoanh thu thuần dịch vụ lưu trú là\r\n\ntoàn bộ số tiền đã và sẽ thu được do cung cấp dịch vụ lưu trú ngắn ngày cho\r\n\nkhách hàng trong một khoảng thời gian nhất định (tháng/quý/năm). Cơ sở cung cấp\r\n\ndịch vụ lưu trú gồm: Cơ sở kinh doanh biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh, khách sạn,\r\n\nnhà khách, nhà nghỉ và các cơ sở lưu trú khác (ký túc xá học sinh, sinh viên;\r\n\nchỗ nghỉ trọ trên xe lưu động...).\n\nDịch vụ lưu trú bao gồm các hoạt động\r\n\nkinh doanh của các cơ sở chỉ cung cấp dịch vụ lưu trú ngắn ngày và các cơ sở\r\n\ncung cấp đồng thời cả dịch vụ lưu trú ngắn ngày và dịch vụ ăn uống/phương tiện\r\n\ngiải trí cho khách du lịch, khách vãng lai. Các cơ sở cung cấp những hoạt động\r\n\nnày gồm: khách sạn, biệt thự hoặc căn hộ, nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh lưu\r\n\ntrú ngắn ngày; ký túc xã học sinh, sinh viên; chỗ nghỉ trọ trên xe lưu động; lều\r\n\nquán, trại dùng để nghỉ tạm. Dịch vụ lưu trú cũng gồm cả hoạt động của các\r\n\ndoanh nghiệp cung cấp dịch vụ lưu trú dài hạn cho sinh viên (như làng sinh\r\n\nviên), nhà điều dưỡng.\n\nLưu ý: Hoạt động cho thuê nhà ở dài\r\n\nngày và hoạt động cho thuê văn phòng không được coi là hoạt động thuộc dịch vụ\r\n\nlưu trú, các hoạt động đó thuộc phạm vi của hoạt động kinh doanh bất động sản.\n\n1.3. Doanh thu dịch vụ\r\n\năn uống\n\n- Doanh thu dịch vụ ăn uống là tổng số\r\n\ntiền đã và sẽ thu được do cung cấp dịch vụ ăn uống cho khách hàng trong một khoảng\r\n\nthời gian nhất định, gồm bán hàng ăn uống do cơ sở tự chế biến và hàng ăn uống\r\n\nmua từ bên ngoài để bán mà không cần qua chế biến, không cần dịch vụ phục vụ\r\n\nthêm của cơ sở (hàng chuyển bán).\n\n+ Doanh thu hàng chuyển bán là số tiền\r\n\nđã và sẽ thu được do bán các loại hàng hóa không do đơn vị chế biến (tức là\r\n\nhàng hóa mua về để bán, ví dụ như: rượu bia, thuốc lá nhà hàng mua về để phục vụ\r\n\nkhách hàng uống, hút tại nhà hàng).\n\n+ Dịch vụ ăn uống bao gồm các hoạt động\r\n\nkinh doanh của các nhà hàng, bar và căng tin cung cấp các dịch vụ ăn uống cho\r\n\nkhách hàng tại chỗ (khách hàng được phục vụ hoặc tự phục vụ) hoặc mang về, các\r\n\ndịch vụ phục vụ ăn uống lưu động; cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng thường\r\n\nxuyên và dịch vụ ăn uống khác.\n\nLưu ý: Dịch vụ ăn uống không bao gồm dịch\r\n\nvụ ăn uống gắn liền với các cơ sở cung cấp dịch vụ lưu trú không có hạch toán\r\n\nriêng vì đã được tính vào dịch vụ lưu trú.\n\n1.4. Doanh thu dịch vụ\r\n\ndu lịch\n\nDoanh thu dịch vụ du lịch là toàn bộ\r\n\ndoanh thu du lịch lữ hành, bao gồm doanh thu thuần do bán, tổ chức thực hiện\r\n\ncác chương trình du lịch; doanh thu thuần hoạt động đại lý lữ hành (tiền hoa hồng\r\n\ndo bán các chương trình du lịch của một doanh nghiệp lữ hành cho khách du lịch,\r\n\nkhông tổ chức thực hiện chương trình đó); doanh thu từ các dịch vụ khác giúp đỡ\r\n\nkhách du lịch...\n\n1.5. Doanh thu dịch vụ\r\n\nkhác\n\n1.5.1. Doanh thu dịch vụ kinh doanh bất\r\n\nđộng sản\n\nDoanh thu dịch vụ kinh doanh bất động\r\n\nsản là tổng số tiền đã thu và phải thu do cung cấp các dịch vụ kinh doanh bất động\r\n\nsản trong kỳ. Doanh thu dịch vụ kinh doanh bất động sản gồm doanh thu của các dịch\r\n\nvụ sau:\n\n- Bán bất động sản, gồm cả đất nền\r\n\nphân lô và khu nhà lưu động. Doanh thu bán bất động sản bao gồm cả trị giá vốn\r\n\ncủa bất động sản đã bán;\n\n- Cho thuê bất động sản để sản xuất,\r\n\nkinh doanh và để ở, kể cả đất nền phân lô;\n\n- Điều hành bất động sản với quyền sở\r\n\nhữu, quyền sử dụng hoặc đi thuê nhà để ở và nhà không dùng để ở (nhà kho, khu\r\n\ntriển lãm, nơi dạo mát và trung tâm thương mại), đất, cung cấp nhà, căn hộ có đồ\r\n\nđạc hoặc chưa có đồ đạc hoặc các phòng sử dụng lâu dài theo tháng, hoặc theo\r\n\nnăm;\n\n- Môi giới, tư vấn, đấu giá, định giá\r\n\nbất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất.\n\nLoại trừ: doanh thu từ các hoạt động:\r\n\nxây dựng nhà cửa, các công trình để bán, chia tách và cải tạo đất; Hoạt động của\r\n\nkhách sạn, nhà nghỉ, lều trại, cắm trại du lịch và những nơi không phải để ở\r\n\nkhác; Dịch vụ cho thuê phòng ngắn ngày, ký túc xá học sinh, sinh viên, nhà cho\r\n\ncông nhân/người lao động ở tập trung.\n\n1.5.2. Doanh thu dịch vụ hành chính và\r\n\ndịch vụ hỗ trợ (trừ dịch vụ du lịch lữ hành)\n\nDoanh thu dịch vụ hành chính và dịch vụ\r\n\nhỗ trợ (trừ dịch vụ du lịch lữ hành) là số tiền đã và sẽ thu được do cung cấp\r\n\ncác dịch vụ gồm: cho thuê máy móc, thiết bị, tài sản (không kèm người điều khiển),\r\n\ncho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình; cho thuê tài sản phi tài chính; dịch vụ\r\n\nlao động và việc làm; dịch vụ bảo vệ cá nhân, hệ thống bảo đảm an toàn, dịch vụ\r\n\nthám tử tư nhân; dịch vụ vệ sinh nhà cửa, công trình và cảnh quan; dịch vụ hành\r\n\nchính, hỗ trợ văn phòng và các hoạt động hỗ trợ kinh doanh khác... (trừ dịch vụ\r\n\nkinh doanh tour du lịch, đại lý du lịch, các dịch vụ hỗ trợ du lịch khác).\n\n1.5.3. Doanh thu thuần hoạt động giáo\r\n\ndục và đào tạo\n\nDoanh thu thuần hoạt động giáo dục và\r\n\nđào tạo là toàn bộ số tiền đã thu và sẽ phải thu từ cung cấp dịch vụ giáo dục\r\n\nvà đào tạo cho khách hàng kể cả dịch vụ tư vấn du học, không bao gồm doanh thu\r\n\nbán sách, báo, tài liệu nghiên cứu và các dụng cụ học tập cho khách hàng.\n\n1.5.4. Doanh thu thuần hoạt động y tế\n\nDoanh thu thuần hoạt động y tế là toàn\r\n\nbộ số tiền đã thu và phải thu từ cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh cho khách\r\n\nhàng; không bao gồm doanh thu bán thuốc chữa bệnh, dụng cụ y tế gia dụng như\r\n\nmáy đo huyết áp, máy đo đường huyết, máy massage...\n\n1.5.5. Doanh thu hoạt động xổ số, thể\r\n\nthao, vui chơi và giải trí\n\nDoanh thu hoạt động xổ số, thể thao,\r\n\nvui chơi và giải trí (ngành VSIC 92&93) là toàn bộ số tiền đã thu và phải\r\n\nthu từ việc cung cấp các dịch vụ phục vụ nhu cầu thể thao, vui chơi và giải trí\r\n\ncủa người dân. Doanh thu từ hoạt động này không bao gồm các khoản thu từ các hoạt\r\n\nđộng của các bảo tàng, bảo tồn các khu di tích lịch sử, các vườn bách thú, bách\r\n\nthảo và hoạt động cá cược, đánh bạc; các hoạt động nghệ thuật kịch câm, âm nhạc\r\n\nvà các hoạt động nghệ thuật, giải trí đã được phân vào nhóm hoạt động của ngành\r\n\n90 “sáng tác, nghệ thuật và giải trí”.\n\nNgoài một số dịch vụ trên, doanh thu\r\n\nhoạt động dịch vụ khác còn bao gồm số tiền thu được và sẽ thu từ cung cấp các dịch\r\n\nvụ sửa chữa máy vi tính, đồ dùng cá nhân và gia đình (sửa chữa, bảo dưỡng máy\r\n\nvi tính, thiết bị ngoại vi và thiết bị liên lạc; sửa chữa thiết bị nghe nhìn điện\r\n\ntử gia dụng; sửa chữa giày dép, giường tủ, bàn, ghế...); dịch vụ giặt là, làm sạch\r\n\ncác sản phẩm dệt và lông thú, dịch vụ phục vụ tang lễ phục vụ cá nhân và cộng đồng.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Phân theo nhóm hàng chủ yếu.\n\n- Phân theo tỉnh, thành phố.\n\n3. Kỳ báo cáo\n\nBáo cáo tháng.\n\n4. Nguồn số liệu\n\nSố liệu thống kê do Cục Thống kê tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp, tính toán.\n\n5. Cách ghi biểu\n\n- Cột 1: Ghi giá trị tổng mức bán lẻ\r\n\nvà doanh thu dịch vụ thực hiện tháng trước tháng báo cáo.\n\n- Cột 2: Ghi giá trị tổng mức bán lẻ\r\n\nvà doanh thu dịch vụ ước thực hiện tháng báo cáo.\n\n- Cột 3: Ghi giá trị tổng mức bán lẻ\r\n\nvà doanh thu dịch vụ cộng dồn từ đầu năm đến cuối tháng báo cáo.\n\n- Cột 4: Ghi giá trị tổng mức bán lẻ\r\n\nvà doanh thu dịch vụ thực hiện tháng cùng kỳ năm trước năm báo cáo.\n\n- Cột 5: Ghi giá trị tổng mức bán lẻ\r\n\nvà doanh thu dịch vụ cộng dồn từ đầu năm đến cuối tháng của năm trước năm báo\r\n\ncáo.\n\n- Cột 6: Ghi tỷ lệ phần trăm của giá\r\n\ntrị tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ ước tính tháng báo cáo so với thực hiện\r\n\ntháng trước.\n\n- Cột 7: Ghi tỷ lệ phần trăm của giá\r\n\ntrị tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ ước tính tháng báo cáo so với thực hiện\r\n\ntháng cùng kỳ năm trước.\n\n- Cột 8: Ghi tỷ lệ phần trăm của giá\r\n\ntrị tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ cộng dồn từ đầu năm đến cuối tháng báo\r\n\ncáo so với cùng kỳ năm trước.\n\nVIII. BIỂU 08/SCT-BCT:\r\n\nBÁO CÁO CÔNG TÁC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG\n\n1. Khái niệm, nội dung, phương pháp\r\n\ntính\n\n1.1. Số vụ kiểm tra\r\n\ntrong lĩnh vực quản lý thị trường\n\nSố vụ kiểm tra của lực lượng quản lý\r\n\nthị trường là số lượt/trường hợp các hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường,\r\n\nđấu tranh chống các vi phạm pháp luật trong hoạt động thương mại ở thị trường\r\n\ntrong nước. Hoạt động kiểm tra của lực lượng quản lý thị trường là hoạt động kiểm\r\n\ntra hành chính với những đặc điểm cơ bản:\n\n+ Chủ thể thực hiện: Cơ quan Quản lý\r\n\nthị trường và công chức quản lý thị trường có thẩm quyền.\n\n+ Căn cứ kiểm tra: Các trường hợp kiểm\r\n\ntra phải có căn cứ. Căn cứ bao gồm căn cứ pháp lý quy định thẩm quyền kiểm tra,\r\n\nviệc kiểm tra và căn cứ thực tiễn đặt ra mà dựa vào đó để tiến hành kiểm tra.\n\n+ Đối tượng kiểm tra: Tổ chức, cá nhân\r\n\nhoạt động kinh doanh, thương mại (kể cả các cơ sở kinh doanh trực thuộc thương\r\n\nnhân như chi nhánh, văn phòng đại diện, cửa hàng...; các cá nhân hoạt động\r\n\nthương mại không phải đăng ký kinh doanh) và các tổ chức, cá nhân khác có liên\r\n\nquan đến hoạt động thương mại.\n\n+ Mục đích kiểm tra: Bảo đảm việc tuân\r\n\nthủ pháp luật kinh doanh, thương mại; góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý; bảo vệ\r\n\nlợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh doanh, thương\r\n\nmại.\n\n+ Phạm vi kiểm tra: Các hoạt động\r\n\nthương mại trên thị trường (trong nước; các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật\r\n\ntrong các lĩnh vực quản lý nhà nước được pháp luật về xử lý vi phạm hành chính\r\n\nquy định thẩm quyền xử phạt hành chính của cơ quan quản lý thị trường.\n\n+ Thủ tục, trình tự thực hiện: Hoạt động\r\n\nkiểm tra chỉ được tiến hành sau khi có quyết định kiểm tra của người có thẩm\r\n\nquyền và do Tổ công tác thực hiện. Mọi hoạt động của Tổ công tác phải tuân thủ\r\n\nnghiêm ngặt quy định của pháp luật về hoạt động kiểm tra như thông báo quyết định\r\n\nkiểm tra; công bố quyết định kiểm tra, xuất trình thẻ kiểm tra, thông báo các\r\n\nthành viên đoàn kiểm tra, thời hạn kiểm tra, kiểm tra hàng hóa, hóa đơn chứng từ,\r\n\ngiấy tờ liên quan đến nội dung kiểm tra việc lập biên bản, lấy mẫu giám định, tạm\r\n\ngiữ tang vật vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm hành chính.\n\nNội dung kiểm tra: Việc tuân theo pháp\r\n\nluật trong hoạt động thương mại của các đối tượng kiểm tra.\n\nPhương pháp tiến hành: Kiểm tra theo\r\n\nchương trình kế hoạch được phê duyệt hoặc ban hành; kiểm tra đột xuất khi phát\r\n\nhiện có vi phạm hành chính hoặc dấu hiệu vi phạm hành chính.\n\nPhương pháp tính:\n\nSố vụ kiểm tra trong kỳ của lực lượng\r\n\nquản lý thị trường là tổng số vụ kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp luật\r\n\nthương mại ở thị trường trong nước theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được\r\n\ngiao.\n\n1.2. Số tiền thu phạt trong kỳ\n\nSố tiền thu phạt trong kỳ là số tiền xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm, thể hiện thẩm quyền xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử lý vi phạm\r\n\nhành chính của quản lý thị trường.\n\nThẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính\r\n\ncủa lực lượng quản lý thị trường được quy định tại Điều 45- Luật xử lý vi phạm\r\n\nhành chính năm 2012.\n\nPhương pháp tính:\n\nSố tiền phạt từ các vụ vi phạm là tổng\r\n\nsố tiền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm pháp luật thương\r\n\nmại do lực lượng quản lý thị trường xử lý trong kỳ báo cáo.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\nPhân theo tỉnh, thành phố.\n\n3. Kỳ báo cáo\n\nBáo cáo tháng.\n\n4. Nguồn số liệu\n\nSố liệu thống kê do Sở Công Thương các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp, tính toán.\n\n5. Cách ghi biểu\n\n- Cột 1, Cột 2, Cột 3: Ghi số vụ kiểm\r\n\ntra trong lĩnh vực quản lý thị trường, số tiền thu phạt lần lượt là số thực hiện\r\n\ncủa tháng trước tháng báo cáo, ước tính tháng báo cáo và cộng dồn từ đầu năm đến\r\n\ncuối tháng báo cáo.\n\n- Cột 4, Cột 5: Ghi số vụ kiểm tra\r\n\ntrong lĩnh vực quản lý thị trường, số tiền thu phạt lần lượt là số thực hiện của\r\n\ntháng cùng kỳ năm trước năm báo cáo, cộng dồn từ đầu năm đến cuối tháng báo cáo\r\n\ncủa năm trước năm báo cáo.\n\n- Cột 6: Ghi tỷ lệ phần trăm của số vụ\r\n\nkiểm tra trong lĩnh vực quản lý thị trường, số tiền thu phạt ước tính tháng báo\r\n\ncáo so với thực hiện tháng trước.\n\n- Cột 7: Ghi tỷ lệ phần trăm của số vụ\r\n\nkiểm tra trong lĩnh vực quản lý thị trường, số tiền thu phạt ước tính tháng báo\r\n\ncáo so với thực hiện tháng cùng kỳ năm trước.\n\n- Cột 8: Ghi tỷ lệ phần trăm của số vụ\r\n\nkiểm tra trong lĩnh vực quản lý thị trường, số tiền thu phạt cộng dồn từ đầu\r\n\nnăm đến cuối tháng báo cáo so với cùng kỳ năm trước.\n\nIX. BIỂU 09/SCT-BCT:\r\n\nBÁO CÁO CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN CHỢ\n\n1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính\n\n1.1. Số lượng chợ\n\nSố lượng chợ là tổng số chợ mang tính\r\n\ntruyền thống, được tổ chức tại một địa điểm theo quy hoạch để đáp ứng nhu cầu\r\n\nmua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ phục vụ nhu cầu tiêu dùng của dân cư trên địa\r\n\nbàn.\n\nCác loại siêu thị, trung tâm thương mại,\r\n\ntrung tâm giao dịch mua bán hàng hóa bao gồm cả siêu thị không phải là chợ.\n\nChợ phải có ít nhất 50 điểm kinh doanh\r\n\nđối với khu vực thành thị, 30 điểm kinh doanh đối với khu vực nông thôn (để\r\n\nphân biệt giữa chợ với các tụ điểm kinh doanh khác không phải chợ).\n\nĐiểm kinh doanh tại chợ (bao gồm quầy\r\n\nhàng, sạp hàng, ki-ốt, cửa hàng được bố trí cố định trong phạm vi chợ theo thiết\r\n\nkế xây dựng chợ) có diện tích tối thiểu theo quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ là 3m2/điểm.\n\nPhương pháp tính:\n\n* Phân hạng chợ\n\nTheo quy định tại Nghị định số 02/2003/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và Nghị định\r\n\nsố 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009, chợ được chia thành 03 hạng (chợ hạng\r\n\nI; chợ hạng II; và chợ hạng III) như sau:\n\n- Chợ hạng I:\n\n+ Là chợ có trên 400 điểm kinh doanh,\r\n\nđược đầu tư xây dựng kiên cố, hiện đại theo quy hoạch.\n\n+ Được đặt ở các vị trí trung tâm kinh\r\n\ntế thương mại quan trọng của tỉnh, thành phố hoặc là chợ đầu mối của ngành\r\n\nhàng, của khu vực kinh tế và được tổ chức họp thường xuyên;\n\n+ Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với\r\n\nquy mô hoạt động của chợ và tổ chức đầy đủ các dịch vụ tại chợ (trông giữ xe; bốc\r\n\nxếp hàng hóa; kho bảo quản hàng hóa; dịch vụ đo lường, kiểm tra chất lượng hàng\r\n\nhóa, an toàn thực phẩm, vệ sinh công cộng; và các dịch vụ khác).\n\n- Chợ hạng II:\n\n+ Là chợ có từ 200 đến 400 điểm kinh\r\n\ndoanh, được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố theo quy hoạch;\n\n+ Được đặt ở trung tâm giao lưu kinh tế\r\n\ncủa khu vực và được tổ chức họp thường xuyên hay không thường xuyên;\n\n+ Có mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với\r\n\nquy mô hoạt động chợ và tổ chức các dịch vụ tối thiểu tại chợ: Trông giữ xe, bốc\r\n\nxếp hàng hóa, kho bảo quản hàng hóa, dịch vụ đo lường, vệ sinh công cộng.\n\n- Chợ hạng III:\n\n+ Là chợ có dưới 200 điểm kinh doanh,\r\n\nhoặc các chợ chưa được đầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố.\n\n+ Chủ yếu phục vụ nhu cầu mua bán hàng\r\n\nhóa của nhân dân trong xã, phường và địa bàn phụ cận.\n\n* Phân loại chợ\n\n- Chợ thành thị là chợ họp\r\n\ntrên địa bàn của phường, quận thuộc thị xã, thành phố.\n\n- Chợ nông thôn là chợ họp ở\r\n\nvùng nông thôn là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn của phường,\r\n\nquận thuộc thị xã, thành phố (Theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12\r\n\nnăm 2013 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông\r\n\nthôn hoặc Khoản 16 Điều 2 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.\n\n- Chợ đầu mối là chợ có vai trò chủ\r\n\nyếu thu hút, tập trung lượng hàng hóa lớn từ các nguồn sản xuất, kinh doanh của\r\n\nkhu vực kinh tế hoặc của ngành hàng để tiếp tục phân phối tới các chợ và các\r\n\nkênh lưu thông hàng hóa khác.\n\n- Chợ đầu mối nông, lâm, thủy sản là chợ đầu mối\r\n\nchuyên doanh hàng nông, lâm, thủy sản.\n\n- Chợ đầu mối khác là chợ đầu mối\r\n\nkinh doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh ngoài chợ đầu mối nông, lâm, thủy sản.\n\n- Chợ có quy hoạch là chợ nằm\r\n\ntrong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc được thành lập theo quyết\r\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền.\n\n- Chợ không có quy hoạch (chợ tự\r\n\nphát) là chợ không nằm trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc\r\n\nkhông phải do cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập (hoặc chợ được hình\r\n\nthành một cách tự phát).\n\n- Chợ kiên cố là chợ được xây dựng\r\n\nbảo đảm có thời gian sử dụng trên 10 năm.\n\n- Chợ bán kiên cố là chợ được\r\n\nxây dựng bảo đảm có thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm.\n\n- Chợ tạm là chợ nằm trong quy\r\n\nhoạch nhưng chưa được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố.\n\n- Chợ tạm (hay chợ tranh tre lứa lá) là chợ được\r\n\nxây dựng chủ yếu bằng tranh, tre, nứa, lá có thời gian sử dụng dưới 5 năm.\n\n- Chợ dân sinh là chợ hạng\r\n\n3 (do xã, phường quản lý) kinh doanh những mặt hàng thông dụng và thiết yếu phục\r\n\nvụ đời sống hàng ngày của người dân.\n\n- Chợ chuyên doanh là chợ chỉ\r\n\nkinh doanh (hay tập trung kinh doanh) một mặt hàng hoặc một ngành hàng hoặc một\r\n\nloại (nhóm) hàng hóa nào đó, hoặc định hướng vào một loại nhu cầu nhất định.\n\n- Chợ tổng hợp là chợ kinh\r\n\ndoanh nhiều ngành hàng hoặc nhiều loại (nhóm) hàng hóa cho nhiều loại nhu cầu\r\n\nkhác nhau.\n\n- Chợ miền núi là chợ xã\r\n\nthuộc các huyện miền núi.\n\n- Chợ biên giới là chợ nằm\r\n\ntrong khu vực biên giới trên đất liền (gồm xã, phường, thị trấn có một phần địa\r\n\ngiới hành chính trùng hợp với biên giới quốc gia trên đất liền) hoặc khu vực\r\n\nbiên giới trên biển (tính từ biên giới quốc gia trên biển vào hết địa giới hành\r\n\nchính xã, phường, thị trấn giáp biển và đảo, quần đảo).\n\n- Chợ cửa khẩu là chợ được\r\n\nlập ra trong khu vực biên giới trên đất liền hoặc trên biển gắn với các cửa khẩu\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa nhưng không thuộc khu kinh tế cửa khẩu.\n\n- Chợ trong khu kinh tế cửa khẩu là chợ lập\r\n\nra trong khu kinh tế cửa khẩu do cấp có thẩm quyền thành lập.\n\n1.2. Các chỉ tiêu về quản lý chợ\n\n- Tổng số chợ có đến 31/12: Là tổng số\r\n\nchợ của địa phương nằm trong quy hoạch tính đến thời điểm 31 tháng 12 của năm\r\n\nbáo cáo.\n\n- Số chợ xây dựng mới trong năm: Là số\r\n\nchợ được xây dựng mới từ diện tích cũ của chợ hoặc từ địa điểm mới trong quy hoạch,\r\n\ntính trong năm báo cáo.\n\n- Số chợ cải tạo và nâng cấp trong\r\n\nnăm: Là số chợ được cải tạo, nâng cấp, tính trong năm báo cáo.\n\n- Số chợ không hoạt động: Là số chợ được\r\n\nđầu tư xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố (theo Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n14 tháng 01 năm 2003 về phát triển và quản lý chợ) nhưng không hoạt động.\n\n- Số doanh nghiệp, hợp tác xã kinh\r\n\ndoanh quản lý chợ (có đến 31/12):\n\n+ Doanh nghiệp kinh doanh, quản lý chợ:\r\n\nLà doanh nghiệp được thành lập, đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy định của\r\n\npháp luật được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc trúng thầu kinh doanh, khai thác\r\n\nvà quản lý chợ.\n\n+ Hợp tác xã kinh doanh, quản lý chợ:\r\n\nLà hợp tác xã được thành lập, đăng ký kinh doanh và hoạt động theo quy định của\r\n\npháp luật được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc trúng thầu kinh doanh, khai thác\r\n\nvà quản lý chợ.\n\n1.3. Vốn đầu tư chợ\n\n- Vốn ngân sách Trung ương: là các nguồn\r\n\nvốn từ ngân sách Trung ương chi đầu tư xây mới hoặc cải tạo, nâng cấp chợ.\n\n- Vốn ngân sách địa phương: là nguồn vốn\r\n\ntừ ngân sách địa phương chi đầu tư xây mới hoặc cải tạo, nâng cấp chợ.\n\n- Vốn doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ\r\n\nkinh doanh: là nguồn vốn của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh bỏ ra để đầu\r\n\ntư xây mới hoặc cải tạo, nâng cấp chợ.\n\n- Vốn khác: là nguồn vốn ngoài 3 nguồn\r\n\nvốn trên để đầu tư xây mới hoặc cải tạo, nâng cấp chợ.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Phân theo hạng chợ.\n\n- Phân theo loại chợ.\n\n- Phân theo tỉnh, thành phố.\n\n3. Kỳ báo cáo\n\nBáo cáo năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\nSố liệu thống kê do Cục Thống kê tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp, tính toán.\n\n5. Cách ghi biểu\n\n- Cột 1: Ghi tổng số chợ, tổng vốn đầu\r\n\ntư chợ tương ứng với các chỉ tiêu tại Cột B tính tại thời điểm 31 tháng 12 năm\r\n\nbáo cáo.\n\n- Cột 2: Ghi số chợ hạng I.\n\n- Cột 3: Ghi số chợ hạng II.\n\n- Cột 4: Ghi số chợ hạng III.\n\n- Cột 5: Ghi số chợ thành thị.\n\n- Cột 6: Ghi số chợ nông thôn.\n\n- Cột 7: Ghi số chợ đầu mối.\n\n- Cột 8: Ghi số chợ có trong quy hoạch\n\n- Cột 9: Ghi số chợ tự phát (không có\r\n\ntrong quy hoạch).\n\n- Cột 10: Ghi số chợ khác, gồm: Chợ\r\n\ndân sinh, chợ chuyên doanh, chợ tổng hợp, chợ miền núi, chợ biên giới, chợ cửa\r\n\nkhẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu,...\n\nX. BIỂU 10/SCT-BCT:\r\n\nBÁO CÁO CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN SIÊU THỊ, TRUNG TÂM THƯƠNC MẠI\n\n1. Khái niệm, nội dung, phương pháp\r\n\ntính\n\nSiêu thị là loại hình cửa\r\n\nhàng hiện đại, kinh doanh tổng hợp hoặc chuyên doanh; có cơ cấu chủng loại hàng\r\n\nhóa phong phú, đa dạng, bảo đảm chất lượng; đáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích\r\n\nkinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ quản lý, tổ chức kinh doanh; có các\r\n\nphương thức phục vụ văn minh, thuận tiện nhằm thoả mãn nhu cầu mua sắm hàng hóa\r\n\ncủa khách hàng.\n\nTrung tâm thương mại là loại hình\r\n\ntổ chức kinh doanh thương mại hiện đại, đa chức năng, bao gồm tổ hợp các loại\r\n\nhình cửa hàng, cơ sở hoạt động dịch vụ (ăn uống, vui chơi, giải trí...) được bố\r\n\ntrí tập trung, liên hoàn trong một hoặc một số công trình kiến trúc liền kề;\r\n\nđáp ứng các tiêu chuẩn về diện tích kinh doanh, trang bị kỹ thuật và trình độ\r\n\nquản lý, tổ chức kinh doanh; có các phương thức phục vụ văn minh, hiện đại.\n\n* Phân loại siêu thị, trung tâm thương\r\n\nmại\n\n- Siêu thị được chia thành 2 loại sau:\n\n+ Siêu thị kinh doanh tổng hợp là loại hình\r\n\nsiêu thị kinh doanh nhiều loại hàng tiêu dùng, cả hàng thực phẩm và phi thực phẩm.\n\n+ Siêu thị chuyên doanh là loại hình\r\n\nsiêu thị kinh doanh hay tập trung kinh doanh một mặt hàng hoặc một loại (nhóm)\r\n\nhàng hóa nào đó.\n\n- Trung tâm thương mại được chia thành\r\n\n5 loại sau:\n\n+ Trung tâm thương mại tiện lợi: là loại hình\r\n\ntrung tâm thương mại được xây dựng ở trong khu vực dân cư, có diện tích dành\r\n\ncho bán lẻ dưới 3.000 m2 (Diện tích xây dựng chủ yếu dành cho hoạt động\r\n\nbán lẻ).\n\n+ Trung tâm thương mại lân cận: là loại hình\r\n\ntrung tâm thương mại được xây dựng ở gần khu vực dân cư, có diện tích dành cho\r\n\nbán lẻ từ 3.000 m2 đến dưới 10.000 m2 (Diện tích xây dựng\r\n\ndưới 25.000 m2).\n\n+ Trung tâm thương mại cộng đồng: là loại hình\r\n\ntrung tâm thương mại được xây dựng ở trung tâm quận, thành phố, có diện tích\r\n\ndành cho bán lẻ từ 10.000 m2 đến dưới 30.000 m2 (Diện\r\n\ntích xây dựng dưới 40.000 m2).\n\n+ Trung tâm thương mại vùng: là loại hình\r\n\ntrung tâm thương mại được xây dựng ở khu thương mại trung tâm thành phố lớn, có\r\n\ndiện tích dành cho bán lẻ từ 30.000 m2 đến dưới 50.000 m2\r\n\n(Diện tích xây dựng dưới 80.000 m2).\n\n+ Siêu trung tâm thương mại vùng: là loại hình\r\n\ntrung tâm thương mại được xây dựng ở gần đường giao thông quan trọng nơi tiếp\r\n\ngiáp với thành phố lớn, có diện tích dành cho bán lẻ trên 50.000 m2\r\n\n(Diện tích xây dựng trên 80.000 m2).\n\n* Phân hạng siêu thị\n\n- Siêu thị hạng I:\n\n+ Siêu thị hạng I kinh doanh tổng hợp:\n\n++ Có diện tích kinh doanh từ 5.000m2\r\n\ntrở lên;\n\n++ Danh mục hàng hóa kinh doanh từ\r\n\n20.000 tên hàng trở lên;\n\n++ Công trình kiến trúc được xây dựng\r\n\nvững chắc, có tính thẩm mỹ cao, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến,\r\n\nhiện đại, đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn\r\n\nvà thuận tiện cho mọi đối tượng khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ\r\n\nsinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;\n\n++ Có hệ thống kho và các thiết bị kỹ\r\n\nthuật bảo quản, sơ chế, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh tiên\r\n\ntiến, hiện đại;\n\n++ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành\r\n\nhàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua\r\n\nsắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có\r\n\ncác dịch vụ ăn uống giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao\r\n\nhàng tận nhà, bán hàng qua mạng, qua bưu điện, điện thoại.\n\n+ Siêu thị hạng I chuyên\r\n\ndoanh:\n\n++ Diện tích kinh doanh từ 1.000m2\r\n\ntrở lên;\n\n++ Danh mục hàng hóa từ 2.000 tên hàng\r\n\ntrở lên;\n\n++ Công trình kiến trúc được xây dựng\r\n\nvững chắc, có tính thẩm mỹ cao, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến,\r\n\nhiện đại, đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn\r\n\nvà thuận tiện cho mọi đối tượng khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ\r\n\nsinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh doanh của siêu thị;\n\n++ Có hệ thống kho và các thiết bị kỹ\r\n\nthuật bảo quản, sơ chế, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh\r\n\ntiên tiến, hiện đại;\n\n++ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành\r\n\nhàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua\r\n\nsắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có\r\n\ncác dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao\r\n\nhàng tận nhà, bán hàng qua mạng, qua bưu điện, điện thoại.\n\n- Siêu thị hạng II:\n\n+ Siêu thị hạng II kinh doanh tổng hợp:\n\n++ Có diện tích kinh doanh từ 2.000m2\r\n\ntrở lên;\n\n++ Có danh mục hàng hóa kinh doanh từ\r\n\n10.000 tên hàng trở lên;\n\n++ Công trình kiến trúc được xây dựng\r\n\nvững chắc, có tính thẩm mỹ, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, đảm\r\n\nbảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện\r\n\ncho khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp\r\n\nvới quy mô kinh doanh của siêu thị;\n\n++ Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo\r\n\nquản, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;\n\n+ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành\r\n\nhàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua\r\n\nsắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có\r\n\ncác dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao\r\n\nhàng tận nhà, bán hàng qua bưu điện, điện thoại.\n\n+ Siêu thị hạng II chuyên doanh:\n\n++ Có diện tích kinh doanh từ 500m2\r\n\ntrở lên;\n\n++ Có danh mục hàng hóa kinh doanh từ\r\n\n1.000 tên hàng trở lên;\n\n++ Công trình kiến trúc được xây dựng\r\n\nvững chắc, có tính thẩm mỹ, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, đảm\r\n\nbảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện\r\n\ncho khách hàng; có bố trí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp\r\n\nvới quy mô kinh doanh của siêu thị;\n\n++ Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo\r\n\nquản, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;\n\n++ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành\r\n\nhàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua\r\n\nsắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có\r\n\ncác dịch vụ ăn uống, giải trí, phục vụ người khuyết tật, phục vụ trẻ em, giao\r\n\nhàng tận nhà, bán hàng qua bưu điện, điện thoại.\n\n- Siêu thị hạng III:\n\n+ Siêu thị hạng III kinh doanh tổng hợp:\n\n++ Có diện tích kinh doanh từ 500m2\r\n\ntrở lên;\n\n++ Có danh mục hàng hóa kinh doanh từ\r\n\n4.000 tên hàng trở lên;\n\n++ Công trình kiến trúc được xây dựng\r\n\nvững chắc, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu phòng\r\n\ncháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho khách hàng; có bố\r\n\ntrí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh\r\n\ndoanh của siêu thị;\n\n++ Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo\r\n\nquản, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;\n\n++ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành\r\n\nhàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua\r\n\nsắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có\r\n\ncác dịch vụ phục vụ người khuyết tật, giao hàng tận nhà.\n\n+ Siêu thị hạng III chuyên doanh:\n\n++ Có diện tích kinh doanh từ 250m2\r\n\ntrở lên;\n\n++ Có danh mục hàng hóa kinh doanh từ\r\n\n500 tên hàng trở lên;\n\n++ Công trình kiến trúc được xây dựng\r\n\nvững chắc, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật đảm bảo các yêu cầu phòng\r\n\ncháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an toàn và thuận tiện cho khách hàng; có bố\r\n\ntrí nơi trông giữ xe và khu vệ sinh cho khách hàng phù hợp với quy mô kinh\r\n\ndoanh của siêu thị;\n\n++ Có kho và các thiết bị kỹ thuật bảo\r\n\nquản, đóng gói, bán hàng, thanh toán và quản lý kinh doanh hiện đại;\n\n++ Tổ chức, bố trí hàng hóa theo ngành\r\n\nhàng, nhóm hàng một cách văn minh, khoa học để phục vụ khách hàng lựa chọn, mua\r\n\nsắm, thanh toán thuận tiện, nhanh chóng, có nơi bảo quản hành lý cá nhân, có\r\n\ncác dịch vụ phục vụ người khuyết tật, giao hàng tận nhà.\n\n* Phân hạng trung tâm thương mại\n\n- Trung tâm thương mại hạng I:\n\n+ Có diện tích kinh doanh từ 50.000 m2\r\n\ntrở lên và có nơi trông giữ xe phù hợp với quy mô kinh doanh của trung tâm\r\n\nthương mại.\n\n+ Các công trình kiến trúc được xây dựng\r\n\nvững chắc, có tính thẩm mỹ cao, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến,\r\n\nhiện đại đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh,\r\n\nan toàn, thuận tiện cho mọi đối tượng tham gia hoạt động kinh doanh trong khu vực.\n\n+ Hoạt động đa chức năng cả về kinh\r\n\ndoanh hàng hóa và kinh doanh các loại hình dịch vụ, bao gồm: Khu vực để bố trí\r\n\ncác cửa hàng bán buôn, bán lẻ hàng hóa; nhà hàng, khách sạn; khu vực để tổ chức\r\n\nhội chợ triển lãm, trưng bày giới thiệu hàng hóa; khu vực dành cho hoạt động\r\n\nvui chơi giải trí, cho thuê văn phòng làm việc, hội trường, phòng họp để tổ chức\r\n\ncác hội nghị, hội thảo, giao dịch và ký kết các hợp đồng thương mại trong,\r\n\nngoài nước; khu vực dành cho các hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính\r\n\nviễn thông, tin học, tư vấn, môi giới đầu tư, du lịch.\n\n- Trung tâm thương mại hạng II:\n\n+ Có diện tích kinh doanh từ 30.000 m2\r\n\ntrở lên và có nơi trông giữ xe phù hợp với quy mô kinh doanh của trung tâm\r\n\nthương mại.\n\n+ Các công trình kiến trúc được xây dựng\r\n\nvững chắc, có tính thẩm mỹ, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật tiên tiến,\r\n\nhiện đại đảm bảo các yêu cầu phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh,\r\n\nan toàn, thuận tiện cho mọi đối tượng tham gia hoạt động kinh doanh trong khu vực.\n\n+ Hoạt động đa chức năng cả về kinh\r\n\ndoanh hàng hóa và kinh doanh các loại hình dịch vụ, bao gồm: Khu vực để bố trí\r\n\ncác cửa hàng bán buôn, bán lẻ hàng hóa; nhà hàng, khách sạn; khu vực để trưng\r\n\nbày giới thiệu hàng hóa; khu vực dành cho hoạt động vui chơi giải trí, cho thuê\r\n\nvăn phòng làm việc, hội trường, phòng họp để tổ chức các hội nghị, hội thảo,\r\n\ngiao dịch và ký kết các hợp đồng thương mại trong, ngoài nước; khu vực dành cho\r\n\ncác hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông, tư vấn, môi\r\n\ngiới đầu tư, du lịch.\n\n- Trung tâm thương mại hạng III:\n\n+ Có diện tích kinh doanh từ 10.000 m2\r\n\ntrở lên và có nơi trông giữ xe phù hợp với quy mô kinh doanh của trung tâm\r\n\nthương mại.\n\n+ Các công trình kiến trúc được xây dựng\r\n\nvững chắc, có thiết kế và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại đảm bảo các yêu cầu\r\n\nphòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, an ninh, an toàn, thuận tiện cho mọi\r\n\nđối tượng tham gia hoạt động kinh doanh trong khu vực.\n\n+ Hoạt động đa chức năng cả về kinh\r\n\ndoanh hàng hóa và kinh doanh các loại hình dịch vụ, bao gồm: Khu vực để bố trí\r\n\ncác cửa hàng bán buôn, bán lẻ hàng hóa; khu vực để trưng bày giới thiệu hàng\r\n\nhóa; khu vực dành cho hoạt động ăn uống, vui chơi giải trí, cho thuê văn phòng\r\n\nlàm việc, phòng họp để tổ chức các hội nghị, hội thảo, giao dịch và ký kết các\r\n\nhợp đồng thương mại trong, ngoài nước; khu vực dành cho hoạt động tư vấn, môi\r\n\ngiới đầu tư, du lịch.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Phân theo khu vực kinh tế.\n\n- Phân theo tỉnh/thành phố.\n\n- Phân theo hạng siêu thị, trung tâm\r\n\nthương mại.\n\n- Phân theo loại siêu thị, trung tâm\r\n\nthương mại.\n\n3. Kỳ báo cáo\n\nBáo cáo năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\nSố liệu thống kê do Cục Thống kê tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp, tính toán.\n\n5. Cách ghi biểu\n\n- Cột 1: Ghi tổng số siêu thị và trung\r\n\ntâm thương mại chia theo nội dung quy định tại Cột B.\n\n- Cột 2: Ghi tổng số siêu thị của tất\r\n\ncả các khu vực kinh tế và chia theo loại hạng siêu thị.\n\n- Cột 3 đến Cột 6: Lần lượt ghi số\r\n\nsiêu thị chia theo các khu vực kinh tế.\n\n- Cột 7, Cột 8: Ghi số siêu thị chia\r\n\ntheo loại siêu thị kinh doanh tổng hợp và siêu thị chuyên doanh.\n\n- Cột 9: Ghi tổng số trung tâm thương\r\n\nmại của tất cả các khu vực kinh tế và chia theo loại hạng trung tâm thương mại.\n\n- Cột 10 đến Cột 13: Lần lượt ghi số\r\n\ntrung tâm thương mại chia theo các khu vực kinh tế.\n\nXI. BIỂU 11/SCT-BCT:\r\n\nBÁO CÁO SỐ ĐƠN VỊ CÓ GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ\n\n1. Khái niệm, nội dung, phương pháp\r\n\ntính\n\nSố đơn vị có giao dịch thương mại điện\r\n\ntử là số lượng thương nhân thực hiện mua bán hàng hóa, dịch vụ, xúc tiến thương\r\n\nmại, quảng cáo, khuyến mại và các khâu khác trên mạng Internet (không bao gồm:\r\n\nCác đơn vị có trang thông tin điện tử nhưng chỉ dùng để quảng cáo, giới thiệu\r\n\nđơn vị; các đơn vị mua, bán hàng hóa, dịch vụ qua điện thoại, fax). Cụ thể:\n\n- Đối với đơn vị bán hàng phải có hàng\r\n\nhóa, dịch vụ chào bán trên mạng Internet và có ít nhất một giao dịch bán hàng\r\n\nhóa, dịch vụ được thực hiện trên mạng Internet trong kỳ quan sát.\n\n- Đối với đơn vị mua hàng phải đặt mua\r\n\nhàng hóa, dịch vụ trên mạng Internet và có ít nhất một giao dịch bán hàng hóa,\r\n\ndịch vụ được thực hiện trên mạng Internet trong kỳ quan sát.\n\nGiao dịch thương mại điện tử thường được\r\n\nthực hiện thông qua một số phương thức sau:\n\n- Phương thức giao dịch B2B (Busines\r\n\nto Business) là giao dịch thương mại điện tử giữa tổ chức với tổ chức (giữa\r\n\ndoanh nghiệp với doanh nghiệp; giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước...).\n\n- Phương thức giao dịch B2C (Busniness\r\n\nto customer) là giao dịch thương mại điện tử giữa tổ chức với người tiêu dùng.\n\n- Đơn vị tính: Thương nhân.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\n- Phân theo tỉnh, thành phố.\n\n- Phân theo khu vực kinh tế.\n\n3. Kỳ báo cáo\n\nBáo cáo năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\nSố liệu thống kê do Sở Công Thương tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp, tính toán.\n\n5. Cách ghi biểu\n\n- Cột 1: Ghi tổng số các đơn vị có\r\n\ngiao dịch thương mại điện tử tương ứng với nội dung của Cột B.\n\n- Cột 2 đến Cột 5: Ghi số lượng các\r\n\nđơn vị có giao dịch thương mại điện tử phân theo khu vực kinh tế nhà nước, tập\r\n\nthể, có vốn đầu trực tiếp nước ngoài, khu vực khác.\n\nXII. BIỂU 12/SCT-BCT:\r\n\nBÁO CÁO THỰC HIỆN TIÊU CHÍ ĐIỆN NÔNG THÔN\n\n1. Khái niệm, nội dung, phương pháp\r\n\ntính\n\nXã đạt tiêu chí nông thôn mới về điện\r\n\n(tiêu chí số 4 trong Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng nông thôn mới) khi đáp ứng đồng\r\n\nthời tiêu chí 4.1 về Hệ thống điện đạt chuẩn; tiêu chí 4.2 về Tỷ lệ hộ sử dụng\r\n\nđiện thường xuyên, an toàn từ các nguồn tại thời điểm đánh giá.\n\n- Tiêu chí 4.1: Hệ thống điện đạt chuẩn.\n\n+ Hệ thống điện bao gồm các nguồn từ\r\n\nlưới điện quốc gia hoặc ngoài lưới điện quốc gia; hệ thống các trạm biến áp\r\n\nphân phối, các đường dây trung áp, các đường dây hạ áp, công tơ đo đếm phục vụ\r\n\nsản xuất, kinh doanh của nhân dân.\n\n+ Đánh giá hệ thống điện đảm bảo yêu cầu\r\n\nkỹ thuật của ngành điện theo hướng dẫn tại Quyết định số 4293/QĐ-BCT ngày 28\r\n\ntháng 10 năm 2016 của Bộ Công Thương về Phương pháp đánh giá thực hiện tiêu chí\r\n\nsố 4 về điện nông thôn trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới\r\n\ngiai đoạn 2016- 2020.\n\n- Tiêu chí 4.2: Tỷ lệ hộ sử dụng điện\r\n\nthường xuyên, an toàn từ các nguồn.\n\n+ Đối với khu vực sử dụng nguồn từ lưới\r\n\nđiện quốc gia: Đảm bảo có điện sử dụng hàng ngày, đủ nguồn năng lượng sử dụng\r\n\ncho các thiết bị sản xuất, sinh hoạt, chiếu sáng trong gia đình.\n\n+ Đối với khu vực sử dụng nguồn từ\r\n\nnăng lượng tái tạo, trạm diezen độc lập: Đảm bảo có điện sử dụng hàng ngày, đủ\r\n\nnguồn năng lượng sử dụng cho các thiết bị sinh hoạt, chiếu sáng trong gia đình.\r\n\nSố giờ cấp điện trong ngày đảm bảo lớn hơn 12 giờ/ngày đối với khu vực đất liền\r\n\nvà lớn hơn 08 giờ/ngày đối với khu vực hải đảo.\n\n+ Tỷ lệ số hộ sử dụng điện thường\r\n\nxuyên: Đánh giá chi tiết theo hướng dẫn tại Quyết định số 4293/QĐ-BCT ngày 28\r\n\ntháng 10 năm 2016 của Bộ Công Thương về Phương pháp đánh giá thực hiện Tiêu chí\r\n\nsố 4 về điện nông thôn trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới\r\n\ngiai đoạn 2016-2020.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\nPhân theo tỉnh/thành phố.\n\n3. Kỳ báo cáo\n\n- Báo cáo 6 tháng.\n\n- Báo cáo năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\nChế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với\r\n\nSở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n5. Cách ghi biểu\n\n- Cột 1: Ghi tổng số xã trong huyện/thị\r\n\nxã đạt tiêu chí điện nông thôn.\n\n- Cột 2: Ghi kết quả số xã đạt tiêu\r\n\nchí điện nông thôn đến hết kỳ báo cáo của năm trước năm báo cáo, nếu là báo cáo\r\n\n6 tháng là tính tại thời điểm 31 tháng 6 năm trước, nếu là báo cáo năm là tính\r\n\ntại thời điểm 31 tháng 12 năm trước.\n\n- Cột 3: Ghi số xã đạt tiêu chí 4.1 đến\r\n\nhết kỳ báo cáo của năm trước năm báo cáo.\n\n- Cột 4: Ghi số xã đạt tiêu chí 4.2 đến\r\n\nhết kỳ báo cáo của năm trước năm báo cáo.\n\n- Cột 5: Ghi số xã dự kiến đạt tiêu\r\n\nchí điện nông thôn trong năm báo cáo, nếu là báo cáo 6 tháng là tính đến thời điểm\r\n\n31 tháng 6 năm báo cáo, nếu là báo cáo năm là tính đến thời điểm 31 tháng 12\r\n\nnăm báo cáo.\n\n- Cột 6: Ghi số xã dự kiến đạt tiêu\r\n\nchí 4.1 trong kỳ báo cáo của năm báo cáo, nếu là báo cáo 6 tháng là tính đến thời\r\n\nđiểm 31 tháng 6 năm báo cáo, nếu là báo cáo năm là tính đến thời điểm 31 tháng\r\n\n12 năm báo cáo.\n\n- Cột 7: Ghi số xã dự kiến đạt tiêu\r\n\nchí 4.2 trong kỳ báo cáo của năm báo cáo, nếu là báo cáo 6 tháng là tính đến thời\r\n\nđiểm 31 tháng 6 năm báo cáo, nếu là báo cáo năm là tính đến thời điểm 31 tháng\r\n\n12 năm báo cáo.\n\n- Cột 8: Ghi số xã đạt tiêu chí số 4 ước\r\n\nthực hiện được trong kỳ báo cáo của năm báo cáo, nếu là báo cáo 6 tháng là tính\r\n\nđến thời điểm 31 tháng 6 năm báo cáo, nếu là báo cáo năm là tính đến thời điểm\r\n\n31 tháng 12 năm báo cáo.\n\n- Cột 9: Ghi số xã đạt tiêu chí số 4.1\r\n\nước thực hiện được trong kỳ báo cáo của năm báo cáo, nếu là báo cáo 6 tháng là\r\n\ntính đến thời điểm 31 tháng 6 năm báo cáo, nếu là báo cáo năm là tính đến thời điểm\r\n\n31 tháng 12 năm báo cáo.\n\n- Cột 10: Ghi số xã đạt tiêu chí số\r\n\n4.2 ước thực hiện được trong kỳ báo cáo của năm báo cáo, nếu là báo cáo 6 tháng\r\n\nlà tính đến thời điểm 31 tháng 6 năm báo cáo, nếu là báo cáo năm là tính đến thời\r\n\nđiểm 31 tháng 12 năm báo cáo.\n\nXIII. BIỂU 13/SCT-BCT:\r\n\nBÁO CÁO THỰC HIỆN TIÊU CHÍ CƠ SỞ HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI NÔNG THÔN\n\n1. Khái niệm, nội dung, phương pháp\r\n\ntính\n\nXã đạt tiêu chí nông thôn mới về cơ sở\r\n\nhạ tầng thương mại nông thôn (tiêu chí số 7 trong Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng\r\n\nnông thôn mới) khi đáp ứng một trong các nội dung sau đây:\n\n- Có chợ nông thôn trong quy hoạch (xã/cụm\r\n\nxã) được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đạt chuẩn theo quy định tại Quyết định\r\n\nsố 4800/QĐ-BCT ngày 8 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc hướng\r\n\ndẫn thực hiện và xét công nhận Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn\r\n\ntrong Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.\n\n- Có siêu thị mini hoặc cửa hàng tiện\r\n\nlợi/cửa hàng kinh doanh tổng hợp đạt chuẩn theo quy định tại Quyết định số 4800/QĐ-BCT \r\n\nngày 8 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc hướng dẫn thực hiện\r\n\nvà xét công nhận Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trong Bộ tiêu chí\r\n\nquốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.\n\n- Mức độ đạt chuẩn của tiêu chí cơ sở\r\n\nhạ tầng thương mại nông thôn phục vụ cho việc xét công nhận xã đạt chuẩn nông\r\n\nthôn mới do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh) quy định để phù hợp điều kiện thực tế của địa phương trên cơ\r\n\nsở hướng dẫn của Bộ Công Thương tại Quyết định số 4800/QĐ-BCT ngày 8 tháng 12\r\n\nnăm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc hướng dẫn thực hiện và xét công\r\n\nnhận Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn trong Bộ tiêu chí quốc gia về\r\n\nxã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.\n\n- Trường hợp xã chưa có chợ do nhu cầu\r\n\nthực tế chưa cần đầu tư xây dựng chợ và trong quy hoạch không có chợ; xã chưa\r\n\ncó siêu thị, cửa hàng kinh doanh tổng hợp/cửa hàng tiện lợi do nhu cầu thực tế\r\n\nchưa cần đầu tư xây dựng và chưa có trong quy hoạch sẽ không xem xét tiêu chí\r\n\ncơ sở hạ tầng thương mại nông thôn.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\nPhân theo tỉnh/thành phố.\n\n3. Kỳ báo cáo\n\n- Báo cáo 6 tháng.\n\n- Báo cáo năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\nChế độ báo cáo thống kê tổng hợp áp dụng\r\n\nđối với Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n5. Cách ghi biểu\n\nCột B: Ghi tên các huyện/thị xã trong\r\n\ntỉnh/thành phố.\n\nCột 1: Ghi số xã trong huyện/thị xã.\n\nCột 2: Ghi số xã đạt tiêu chí cơ sở hạ\r\n\ntầng thương mại nông thôn (tiêu chí số 7) lũy kế đến hết kỳ báo cáo, nếu là báo\r\n\ncáo 6 tháng tính đến thời điểm 31 tháng 6 năm báo cáo, nếu là báo cáo năm tính\r\n\nđến thời điểm 31 tháng 12 năm báo cáo.\n\nCột 3: Ghi số xã có chợ trong quy hoạch\n\nCột 4: Ghi số xã đạt tiêu chí cơ sở hạ\r\n\ntầng thương mại nông thôn thực hiện trong 6 tháng đầu năm trước năm báo cáo (đối\r\n\nvới báo cáo 6 tháng) hoặc trong năm trước năm báo cáo (đối với báo cáo năm).\n\nCột 5: Ghi số xã đạt có chợ đạt chuẩn\r\n\nnông thôn mới thực hiện trong 6 tháng đầu năm trước năm báo cáo (đối với báo\r\n\ncáo 6 tháng) hoặc trong năm trước năm báo cáo (đối với báo cáo năm).\n\nCột 6: Ghi số xã dự kiến đạt tiêu chí\r\n\ncơ sở hạ tầng thương mại nông thôn theo kế hoạch 6 tháng đầu năm báo cáo (đối với\r\n\nbáo cáo 6 tháng) hoặc Kế hoạch năm báo cáo (đối với báo cáo năm).\n\nCột 7: Ghi số xã đạt có chợ đạt chuẩn\r\n\nnông thôn mới theo kế hoạch 6 tháng đầu năm báo cáo (đối với báo cáo 6 tháng)\r\n\nhoặc kế hoạch năm báo cáo (đối với báo cáo năm).\n\nCột 8: Ghi số xã đạt tiêu chí cơ sở hạ\r\n\ntầng thương mại nông thôn ước thực hiện trong 6 tháng đầu năm báo cáo (đối với\r\n\nbáo cáo 6 tháng) hoặc trong năm báo cáo (đối với báo cáo năm).\n\nCột 9: Ghi số xã có chợ đạt chuẩn nông\r\n\nthôn mới ước thực hiện trong 6 tháng đầu năm báo cáo (đối với báo cáo 6 tháng)\r\n\nhoặc trong năm báo cáo (đối với báo cáo năm).\n\nXIV. BIỂU 14/SCT-BCT:\r\n\nBÁO CÁO KẾT QUẢ BÌNH CHỌN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN TIÊU BIỂU\n\n1. Khái niệm, nội dung, phương pháp\r\n\ntính\n\nSản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu\r\n\nlà sản phẩm do các cơ sở công nghiệp nông thôn sản xuất, có chất lượng, giá trị\r\n\ncao; có tiềm năng phát triển sản xuất, mở rộng thị trường; đáp ứng được một số\r\n\ncác tiêu chí cơ bản về kinh tế, kỹ thuật, xã hội; về sử dụng nguồn nguyên liệu;\r\n\ngiải quyết việc làm cho người lao động và thỏa mãn các yêu cầu về bảo vệ môi\r\n\ntrường.\n\nSản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu\r\n\ncác cấp ở địa phương bao gồm: sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện\r\n\nvà sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh.\n\nTổ chức bình chọn và cấp Chứng nhận sản\r\n\nphẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, cấp tỉnh được thực hiện theo\r\n\nThông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Công Thương về quy định\r\n\ntổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.\n\nSản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu\r\n\ncấp huyện: Là sản phẩm được bình chọn được trong phạm vi quận, huyện, thị xã,\r\n\nthành phố trực thuộc tỉnh hoặc cấp tương đương do Ủy ban nhân dân quận, huyện,\r\n\nthị xã, thành phố chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện;\r\n\nđáp ứng đủ các tiêu chí cơ bản và đạt số điểm từ 70 điểm trở lên (Thang điểm\r\n\n100) theo quy định tại Phụ lục số 04, Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 28\r\n\ntháng 8 năm 2014 của Bộ Công Thương về quy định tổ chức bình chọn sản phẩm công\r\n\nnghiệp nông thôn tiêu biểu.\n\nSản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu\r\n\ncấp tỉnh: Là sản phẩm được bình chọn được trong phạm vi tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc tỉnh chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện; đáp ứng đủ các tiêu chí cơ bản và đạt\r\n\nsố điểm từ 70 điểm trở lên (Thang điểm 100) theo quy định tại Phụ lục số\r\n\n04, Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Công Thương về\r\n\nquy định tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.\n\n2. Phân tổ chủ yếu\n\nPhân theo tỉnh/thành phố.\n\n3. Kỳ báo cáo\n\nBáo cáo năm.\n\n4. Nguồn số liệu\n\nSố liệu thống kê do đơn vị chức năng của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện và Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương tổng hợp, tính toán.\n\n5. Cách ghi biểu\n\n- Cột 1: Ghi số sản phẩm công nghiệp\r\n\nnông thôn tiêu biểu cấp huyện thực hiện năm trước năm báo cáo tương ứng với các\r\n\nnội dung tại Cột B.\n\n- Cột 2: Ghi số sản phẩm công nghiệp\r\n\nnông thôn tiêu biểu cấp tỉnh thực hiện năm trước năm báo cáo tương ứng với các\r\n\nnội dung tại Cột B.\n\n- Cột 3: Ghi số sản phẩm công nghiệp\r\n\nnông thôn tiêu biểu cấp huyện ước thực hiện năm báo cáo tương ứng với các nội\r\n\ndung tại Cột B.\n\n- Cột 4: Ghi số sản phẩm công nghiệp\r\n\nnông thôn tiêu biểu cấp tỉnh ước thực hiện năm báo cáo tương ứng với các nội\r\n\ndung tại Cột B.\n\n- Cột 5: Ghi tỷ lệ phần trăm của sản phẩm\r\n\ncông nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện ước thực hiện năm báo cáo so với cùng\r\n\nkỳ năm trước.\n\n- Cột 6: Ghi tỷ lệ phần trăm của sản\r\n\nphẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh ước thực hiện năm báo cáo so với\r\n\ncùng kỳ năm trước./.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 3\n\nDANH MỤC NHÓM, MẶT HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU\n\nI. NHÓM, MẶT HÀNG XUẤT KHẨU\n\nTT\n\nMặt hàng chủ\r\n\n yếu\n\nSố lượng\n\nTrị giá\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\nI\n\nTổng giá trị xuất\r\n\n khẩu\n\n\n\n\n\nII\n\nMặt hàng chủ yếu\n\n\n\n\n\nA\n\nNhóm nông lâm thuỷ\r\n\n sản\n\n\n\n\n\n1\n\nThủy sản\n\n\n\n\n\n2\n\nRau quả\n\n\n\n\n\n3\n\nNhân điều\n\n\n\n\n\n4\n\nCà phê\n\n\n\n\n\n5\n\nChè các loại\n\n\n\n\n\n6\n\nHạt tiêu\n\n\n\n\n\n7\n\nGạo\n\n\n\n\n\n8\n\nSắn và các sản phẩm từ sắn\n\n\n\n\n\n\n\n- Sắn\n\n\n\n\n\n9\n\nCao su\n\n\n\n\n\nB\n\nNhóm nhiên liệu và\r\n\n khoáng sản\n\n\n\n\n\n10\n\nThan đá\n\n\n\n\n\n11\n\nDầu thô\n\n\n\n\n\n12\n\nXăng dầu các loại\n\n\n\n\n\n13\n\nQuặng và khoáng sản khác\n\n\n\n\n\nC\n\nNhóm công nghiệp chế\r\n\n biến\n\n\n\n\n\n14\n\nBánh kẹo và các SP từ ngũ cốc\n\n\n\n\n\n15\n\nThức ăn gia súc và nguyên liệu\n\n\n\n\n\n16\n\nHoá chất\n\n\n\n\n\n17\n\nSản phẩm hoá chất\n\n\n\n\n\n18\n\nPhân bón các loại\n\n\n\n\n\n19\n\nChất dẻo nguyên liệu\n\n\n\n\n\n20\n\nSản phẩm chất dẻo\n\n\n\n\n\n21\n\nSản phẩm từ cao su\n\n\n\n\n\n22\n\nTúi sách, vali, mũ, ô dù\n\n\n\n\n\n23\n\nSản phẩm mây, tre, cói và thảm\n\n\n\n\n\n24\n\nGỗ và sản phẩm gỗ\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản phẩm gỗ\n\n\n\n\n\n25\n\nGiấy và sản phẩm từ giấy\n\n\n\n\n\n26\n\nHàng dệt và may mặc\n\n\n\n\n\n\n\n- Vải các loại\n\n\n\n\n\n27\n\nVải mành, vải kỹ thuật khác\n\n\n\n\n\n28\n\nXơ, sợi dệt các loại\n\n\n\n\n\n29\n\nGiầy, dép các loại\n\n\n\n\n\n30\n\nNguyên phụ liệu dệt, may, da, giày\n\n\n\n\n\n31\n\nSản phẩm gốm, sứ\n\n\n\n\n\n32\n\nThuỷ tinh và các SP thủy tinh\n\n\n\n\n\n33\n\nĐá quý và kim loại quý\n\n\n\n\n\n34\n\nSắt thép các loại\n\n\n\n\n\n35\n\nSản phẩm từ sắt thép\n\n\n\n\n\n36\n\nKim loại thường khác và sản phẩm\n\n\n\n\n\n37\n\nClanhke và xi măng\n\n\n\n\n\n38\n\nSản phẩm nội thất từ chất liệu khác\r\n\n gỗ\n\n\n\n\n\n39\n\nMáy vi tính, sản phẩm điện tử và\r\n\n linh kiện\n\n\n\n\n\n40\n\nĐiện thoại các loại và linh kiện\n\n\n\n\n\n41\n\nMáy ảnh, máy quay phim và linh kiện\n\n\n\n\n\n42\n\nMáy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n43\n\nDây điện và cáp điện\n\n\n\n\n\n44\n\nPhương tiện vận tải và phụ tùng\n\n\n\n\n\n45\n\nĐồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận\n\n\n\n\n\nD\n\nHàng hóa khác\n\n\n\n\n\nII. NHÓM, MẶT HÀNG NHẬP KHẨU\n\nTT\n\nMặt hàng chủ\r\n\n yếu\n\nSố lượng\n\nTrị giá\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\nI\n\nTổng giá trị nhập\r\n\n khẩu\n\n\n\n\n\nII\n\nMặt hàng chủ yếu\n\n\n\n\n\nA\n\nNhóm hàng cần nhập\r\n\n khẩu\n\n\n\n\n\n1\n\nThủy sản\n\n\n\n\n\n2\n\nHạt điều\n\n\n\n\n\n3\n\nLúa mỳ\n\n\n\n\n\n4\n\nNgô\n\n\n\n\n\n5\n\nĐậu tương\n\n\n\n\n\n6\n\nSữa và sản phẩm từ sữa\n\n\n\n\n\n7\n\nDầu, mỡ, động thực vật\n\n\n\n\n\n8\n\nThức ăn gia súc và nguyên liệu\n\n\n\n\n\n9\n\nNguyên, phụ liệu thuốc lá\n\n\n\n\n\n10\n\nQuặng và khoáng sản khác\n\n\n\n\n\n11\n\nThan đá\n\n\n\n\n\n12\n\nDầu thô\n\n\n\n\n\n13\n\nXăng dầu các loại\n\n\n\n\n\n14\n\nKhí đốt hoá lỏng\n\n\n\n\n\n15\n\nSản phẩm khác từ dầu mỏ\n\n\n\n\n\n16\n\nHóa chất\n\n\n\n\n\n17\n\nSản phẩm hóa chất\n\n\n\n\n\n18\n\nNguyên liệu dược phẩm\n\n\n\n\n\n19\n\nDược phẩm\n\n\n\n\n\n20\n\nPhân bón\n\n\n\n\n\n\n\n- Ure\n\n\n\n\n\n21\n\nThuốc trừ sâu và nguyên liệu\n\n\n\n\n\n22\n\nChất dẻo nguyên liệu\n\n\n\n\n\n23\n\nSản phẩm từ chất dẻo\n\n\n\n\n\n24\n\nCao su các loại\n\n\n\n\n\n25\n\nSản phẩm từ cao su\n\n\n\n\n\n26\n\nGỗ và sản phẩm\n\n\n\n\n\n27\n\nGiấy các loại\n\n\n\n\n\n28\n\nSản phẩm từ giấy\n\n\n\n\n\n29\n\nBông các loại\n\n\n\n\n\n30\n\nXơ, sợi dệt các loại\n\n\n\n\n\n31\n\nVải các loại\n\n\n\n\n\n32\n\nNguyên, phụ liệu dệt, may, da giầy\n\n\n\n\n\n33\n\nThủy tinh và các sản phẩm từ thủy\r\n\n tinh\n\n\n\n\n\n34\n\nThép các loại\n\n\n\n\n\n\n\n- Phôi thép\n\n\n\n\n\n35\n\nSản phẩm từ thép\n\n\n\n\n\n36\n\nKim loại thường khác\n\n\n\n\n\n37\n\nSản phẩm từ kim loại thường khác\n\n\n\n\n\n38\n\nMáy tính, sp điện tử và linh kiện\n\n\n\n\n\n39\n\nHàng điện gia dụng và linh kiện\n\n\n\n\n\n40\n\nMáy ảnh, máy quay phim và linh kiện\n\n\n\n\n\n41\n\nMáy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng\n\n\n\n\n\n42\n\nDây điện và dây cáp điện\n\n\n\n\n\n43\n\nÔ tô nguyên chiếc các loại (trừ xe\r\n\n dưới 9 chỗ)\n\n\n\n\n\n44\n\nPhương tiện vận tải khác và PT\n\n\n\n\n\n45\n\nĐiện thoại các loại và linh kiện (trừ\r\n\n điện thoại di động)\n\n\n\n\n\nB\n\nNhóm hàng cần kiểm\r\n\n soát NK\n\n\n\n\n\n1\n\nRau quả\n\n\n\n\n\n2\n\nBánh kẹo và các SP từ ngũ cốc\n\n\n\n\n\n3\n\nChế phẩm thực phẩm khác\n\n\n\n\n\n4\n\nChất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ\r\n\n sinh\n\n\n\n\n\n6\n\nPhế liệu sắt thép\n\n\n\n\n\n7\n\nĐá quý, kim loại quý và sản phẩm\n\n\n\n\n\n8\n\nLinh kiện phụ tùng ô tô\n\n\n\n\n\n9\n\nXe máy và linh kiện, phụ tùng\n\n\n\n\n\nC\n\nNhóm hàng hạn chế\r\n\n NK\n\n\n\n\n\n\n\nGồm nhóm hàng tiêu dùng các loại,\r\n\n trong đó:\n\n\n\n\n\n1\n\nĐiện thoại di động\n\n\n\n\n\n2\n\nÔtô nguyên chiếc dưới 9 chỗ\n\n\n\n\n\nD\n\nHàng hóa khác\n\n\n\n\n\n", + "id": 101550 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101551.json b/contexts/context_101551.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fdd2e4988ef9b503fe276dc1e38e8535c86e3fe0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101551.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/So-huu-tri-tue/Quyet-dinh-621-QD-UBND-2017-quan-ly-phap-luat-bao-ho-quyen-tac-gia-quyen-lien-quan-Bac-Kan-354505.aspx", + "name": "Quyet-dinh-621-QD-UBND-2017-quan-ly-phap-luat-bao-ho-quyen-tac-gia-quyen-lien-quan-Bac-Kan-354505", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 621/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Kạn, ngày 09 tháng 5 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC\r\n\nQUẢN LÝ VÀ THỰC THI CÓ HIỆU QUẢ PHÁP LUẬT BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN\r\n\nĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số:\r\n\n88/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề\r\n\nán tăng cường năng lực quản lý và thực thi có hiệu quả pháp luật bảo hộ quyền\r\n\ntác giả, quyền liên quan đến năm 2020, định hướng đến năm 2025;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số: 25/TTr-SVHTTDL ngày 03 tháng 5\r\n\nnăm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Đề án\r\n\ntăng cường năng lực quản lý và thực thi có hiệu quả pháp luật bảo hộ quyền tác\r\n\ngiả, quyền liên quan đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bắc\r\n\nKạn.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Duy Hưng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ VÀ\r\n\nTHỰC THI CÓ HIỆU QUẢ PHÁP LUẬT BẢO HỘ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN ĐẾN NĂM 2020,\r\n\nĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN\n\n(Kèm theo Quyết định số: 621/QĐ-UBND ngày 09/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBắc Kạn)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Tạo sự chuyển biến, nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động quản lý và thực\r\n\nthi pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.\n\n- Thúc đẩy sáng tạo\r\n\ntác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình\r\n\nvà chương trình phát sóng có giá trị phục vụ công chúng, đóng góp vào sự nghiệp\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n2. Yêu cầu\n\nNội dung Kế hoạch phải gắn\r\n\nvới điều kiện thực tiễn của tỉnh, bám sát chức năng nhiệm vụ của từng cơ quan,\r\n\nđơn vị. Tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra thường xuyên, đột xuất các đơn vị,\r\n\ntổ chức, cá nhân trong việc thực thi pháp luật quyền tác giả, quyền liên quan,\r\n\nxử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định pháp luật.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Phấn đấu đến năm 2020\n\n- Hệ thống các cơ\r\n\nquan quản lý và thực thi pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan từ tỉnh\r\n\nđến cơ sở được củng cố, kiện toàn, đồng bộ\r\n\nvà có sự phối hợp chặt chẽ; trong đó tập trung vào các huyện, thành phốtrọng điểm hình thành các ngành\r\n\ncông nghiệp văn hóa.\n\n- Cung cấp dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến cấp độ 3 đối với hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên\r\n\nquan.\n\n- 70% cán bộ quản\r\n\nlý và thực thi pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan từ tỉnh đến cơ sở được tham gia chương trình tập huấn nghiệp\r\n\nvụ.\n\n- Cơ bản các chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan được tham dự các lớp tập huấn về quyền tác giả, quyền liên quan mỗi năm.\n\n2. Phấn\r\n\nđấu đến năm 2025\n\n- 100% các huyện, thành phố có cán bộ kiêm nhiệm hoặc chuyên trách quản lý và thực thi\r\n\npháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan.\n\n- Cung cấp dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến cấp độ 4 đối với hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên\r\n\nquan.\n\n- 100% cán bộ quản\r\n\nlý và thực thi pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan từ tỉnh đến cơ sở được tham gia chương trình tập huấn nghiệp\r\n\nvụ.\n\n- Các chủ thể quyền tác giả, quyền liên quan được tham dự các lớp tập huấn về quyền tác giả, quyền liên quan mỗi năm.\n\nIII. NHIỆM VỤ,\r\n\nGIẢI PHÁP\n\n1. Nhiệm vụ\n\na) Rà\r\n\nsoát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định của pháp luật về quản\r\n\nlý và thực thi quyền tác giả, quyền liên quan trong hệ thống pháp luật hiện\r\n\nhành, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, phù hợp với điều kiện của địa phương và\r\n\nthông lệ quốc tế.\n\nb) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\nphổ biến giáo dục pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan; tăng\r\n\ncường thời lượng, tần suất phát sóng, đưa tin tuyên truyền\r\n\nvề bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng.\n\nc) Tổ chức bồi dưỡng kiến thức,\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý và thực thi pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan từ tỉnh đến cơ sở.\n\nd) Biên soạn, phát hành cẩm\r\n\nnang, tờ gấp, tài liệu hỏi đáp về quản lý và thực thi pháp luật quyền tác giả,\r\n\nquyền liên quan.\n\ne) Tư vấn hỗ trợ,\r\n\ntạo điều kiện cho các tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan\r\n\ntrong hoạt động thực thi pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan đảm\r\n\nbảo công khai, minh bạch, hướng tới hoạt động chuyên nghiệp.\n\n2. Giải pháp\n\na) Tăng cường ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin, áp dụng dịch vụ hành chính công\r\n\ntrực tuyến đối với hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đáp ứng yêu\r\n\ncầu cải cách thủ tục hành chính. Khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở dữ\r\n\nliệu về đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan và hệ thống dữ liệu của các cơ\r\n\nquan thực thi để kiểm tra, phát hiện, xử lý vi phạm pháp luật về quyền tác giả,\r\n\nquyền liên quan.\n\nb) Tuyên truyền,\r\n\nphổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức cho các chủ sở hữu, cá nhân, tổ chức\r\n\nkhai thác, sử dụng và công chúng về các quyền lợi,trách nhiệm, chế tài xửphạt đối với các hành vi\r\n\nvi phạm pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Tăng cường\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra về thực hiện quyền tác giả, quyền liên quan đối với\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh; tăng\r\n\ncường công tác phối hợp với các tổ chức đại diện về quyền tác giả và quyền liên\r\n\nquan trên cả nước, kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp vi phạm.\n\nd) Tăng cường các biện pháp kiểm\r\n\nsoát, đấu tranh chống các hành vi buôn bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả\r\n\nlưu thông trên thị trường.\n\nIV. LỘ TRÌNH\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Giai đoạn 2017 - 2020\n\n-\r\n\nTổ chức bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ trực tiếp làm công\r\n\ntác quản lý và thực thi pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- Biên soạn, phát\r\n\nhành cẩm nang tuyên truyền, tài liệu hỏi đáp về quản lý và thực thi pháp luật\r\n\nquyền tác giả, quyền liên quan.\n\n-\r\n\nTổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức cho các đối tượng\r\n\nliên quan về quyền lợi, trách nhiệm, chế tài xử phạt đối với các hành vi vi phạm\r\n\npháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan.\n\n2. Giai đoạn từ năm 2021 - 2025\n\n-\r\n\nTiếp tục triển khai thực hiện Đề án, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu.\n\n- Tiếp tục xây dựng chương\r\n\ntrình, kế hoạch, tổ chức tập huấn, nâng cao\r\n\nnăng lực quản lý, điều hành cho cán bộ\r\n\nlàm công tác quản lý và thực thi pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan ở\r\n\ncấp tỉnh và cơ sở.\n\n-\r\n\nTiếp tục khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở dữ liệu về đăng ký quyền tác giả,\r\n\nquyền liên quan và hệ thống dữ liệu của các cơ quan thực thi để kiểm tra, phát\r\n\nhiện, xử lý vi phạm pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan.\n\nV. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nTừ nguồn ngân\r\n\nsách nhà nước và các nguồn huy động xã hội hóa hợp pháp khác.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n- Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành liên\r\n\nquan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch.\n\n- Chủ trì, rà\r\n\nsoát, nghiên cứu, đề xuất kiến nghị các cơ quan liên quan xây dựng, sửa đổi, bổ\r\n\nsung để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế,\r\n\nchính sách về quản lý và thực thi pháp luật quyền tác giả, quyền liên quan.\n\n- Tổ chức biên soạn,\r\n\nphát hành cẩm nang tuyên truyền, tài liệu hỏi đáp về quản lý và thực thi pháp\r\n\nluật quyền tác giả, quyền liên quan; tổ chức tập huấn, bồi\r\n\ndưỡng nâng cao kiến thức, nghiệp vụ về quản lý và thực thi pháp luật quyền tác\r\n\ngiả, quyền liên quan.\n\n- Triển khai dịch\r\n\nvụ hành chính công trực tuyến đối với hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền\r\n\nliên quan.\n\n- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện Kế hoạch; tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh theo định kỳ 06 tháng, 01 năm.\n\n- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nsơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch.\n\n2. Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan, đơn vị liên quan, hằng năm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố\r\n\ntrí kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện Kế hoạch của tỉnh theo quy định.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nChỉ đạo các cơ\r\n\nquan thông tấn báo chí, truyền thông xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, tin\r\n\nbài tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc thực\r\n\nthi bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan.\n\n4. Các Sở, Ban, Ngành,đoàn thể tỉnh\n\nTăng cường công\r\n\ntác tuyên truyền, nâng cao nhận thức pháp luật về quyền tác giả, quyền liên\r\n\nquan; phối hợp xây dựng và triển khai thực hiện các nội dung trong Kế hoạch.\n\nPhối hợp với Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch rà soát, kiến nghị, đề xuất sửa\r\n\nđổi, bổ sung các chính sách về quản\r\n\nlý và thực thi pháp luật bảo hộ quyền\r\n\ntác giả, quyền liên quan.\n\n5. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố\n\n- Chỉ đạo Phòng\r\n\nVăn hóa và Thông tin, các Phòng, đơn vị liên quan tăng cường công tác tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan; xử lý kịp thời các vấn đề liên quan đến việc quản lý và thực thi pháp\r\n\nluật về quyền tác giả, quyền liên quan trên địa bàn.\n\n- Định kỳ 06 tháng, hằng năm\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nTrên đây là\r\n\nnội dung Kế hoạch thực hiện Đề án tăng cường năng lực quản lý và thực thi có hiệu\r\n\nquả pháp luật bảo hộ quyền tác giả, quyền liên quan đến năm 2020, định hướng đến\r\n\nnăm 2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn./.\n\n\n\n", + "id": 101551 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101552.json b/contexts/context_101552.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..21e83ef9c98fda13c6447a37ce0570f441f7bbae --- /dev/null +++ b/contexts/context_101552.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-4209-QD-BKHCN-2013-huy-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-May-giat-gia-dung-Hieu-suat-nang-luong-259064.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4209-QD-BKHCN-2013-huy-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-May-giat-gia-dung-Hieu-suat-nang-luong-2590", + "passage": "BỘ KHOA HỌC VÀ \r\n\n CÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 4209/QĐ-BKHCN\n\nHà Nội, ngày 31\r\n\n tháng 12 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN\r\n\nQUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn\r\n\nĐo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Hủy bỏ 01 Tiêu chuẩn quốc gia sau\r\n\nđây:\n\n1.\n\nTCVN\r\n\n 8526:2010\n\nMáy giặt gia dụng - Hiệu suất năng lượng và phương\r\n\n pháp xác định hiệu suất năng lượng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Vụ PC;\r\n\n - Lưu: VT, TĐC\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Việt Thanh\n\n", + "id": 101552 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101553.json b/contexts/context_101553.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..21e1b133f4aa4d0dd639a3169b97799d82db57a7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101553.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-29-2017-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-11-2016-QD-UBND-chinh-sach-xa-hoi-hoa-Da-Nang-366458.aspx", + "name": "Quyet-dinh-29-2017-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-11-2016-QD-UBND-chinh-sach-xa-hoi-hoa-Da-Nang-366458", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 29/2017/QĐ-UBND\n\nĐà\r\n\n Nẵng, ngày 02 tháng 10 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V SỬA\r\n\nĐỔI KHOẢN 1, ĐIỀU 3 CỦA QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HÓA, BAN\r\n\nHÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2016/QĐ-UBND NGÀY 22/3/2016 CỦA UBND THÀNH PHỐ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích\r\n\nxã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn\r\n\nhóa, thể thao, môi trường;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến\r\n\nkhích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;\n\nCăn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC\r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;\n\nCăn cứ Thông tư số 156/2014/TT-BTC\r\n\nngày 23 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nNghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách\r\n\nkhuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong\r\n\nlĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tại Tờ trình số 300/TTr-SKHĐT ngày 29 tháng 5 năm 2017 và Công văn số\r\n\n2282/SKHĐT-TĐGSĐT ngày 05 tháng 9 năm 2017, ý kiến thẩm tra của Sở Tư pháp tại\r\n\nCông văn số 1158/STP-XDKTVB ngày 18 tháng 5 năm\r\n\n2017 và thực hiện ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố tại Công\r\n\nvăn số 350/HĐND-KTNS ngày 09 tháng 8 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi Khoản 1, Điều\r\n\n3 Quy định một số chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định\r\n\ntư pháp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND\r\n\nngày 22 tháng 3 năm 2016 của UBND thành phố Đà Nẵng như sau:\n\n“1. Lập và phê duyệt Danh mục dự\r\n\nán\n\nTheo phân cấp quản lý, các Sở, Ban, ngành và UBND quận, huyện căn cứ quy hoạch ngành,\r\n\nquy hoạch sử dụng đất, nhu cầu thực tế lập Danh mục dự án (kèm theo hồ sơ trình\r\n\nduyệt Danh mục dự án) kêu gọi xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế,\r\n\nvăn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, trình UBND thành phố xem xét, trình Thường trực HĐND thành phố thông qua theo\r\n\nquy định.”\n\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ban hành.\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Cục trưởng Cục Thuế thành phố;\r\n\nChủ tịch UBND các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT, TVTU, TT.HĐND thành phố;\n\n- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố;\n\n- Ủy ban MTTQVN thành phố;\r\n\n - CT, các PCT UBND thành phố;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành thành phố;\r\n\n - UBND các quận, huyện;\r\n\n - Cục Thuế, Quỹ ĐTPT thành phố;\r\n\n - Báo Đà Nẵng, Đài PTTH Đà Nẵng;\r\n\n - Cổng TTĐT thành phố\r\n\n - Lưu: VT, KGVX.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Đức Thơ\n\n", + "id": 101553 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101554.json b/contexts/context_101554.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cd82e7b669edc47ecfc93cb63414f2a2cf75e25b --- /dev/null +++ b/contexts/context_101554.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-178-KH-UBND-2023-trien-khai-cong-tac-hau-kiem-ve-an-toan-thuc-pham-Lao-Cai-562805.aspx", + "name": "Ke-hoach-178-KH-UBND-2023-trien-khai-cong-tac-hau-kiem-ve-an-toan-thuc-pham-Lao-Cai-562805", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 178/KH-UBND\n\nLào Cai, ngày 30\r\n\n tháng 03 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI CÔNG TÁC HẬU KIỂM VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM NĂM 2023\n\nThực hiện Kế hoạch số\r\n\n1766/KH-BCĐTƯATTP ngày 27/12/2022 của Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về an\r\n\ntoàn thực phẩm về việc triển khai công tác hậu kiểm về an toàn thực phẩm năm\r\n\n2023. UBND tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch triển khai công tác hậu kiểm về an toàn\r\n\nthực phẩm năm 2023 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Tăng cường trách nhiệm quản\r\n\nlý nhà nước về an toàn thực phẩm ở các cấp, thông qua hoạt động hậu kiểm kịp thời\r\n\nphát hiện, ngăn chặn, xử lý các trường hợp vi phạm về an toàn thực phẩm, hạn chế\r\n\nngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm; triển khai hoạt động hậu kiểm\r\n\ncó trọng tâm, trọng điểm; tăng cường bảo đảm an ninh, an toàn thực phẩm trong\r\n\ntình hình mới theo Chỉ thị số 17-CT/TW ngày 21/10/2022 của Ban Bí thư Trung\r\n\nương Đảng; tiếp tục tăng cường trách nhiệm quản lý về an toàn thực phẩm trong\r\n\ntình hình mới theo Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 13/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ;\r\n\ntiếp tục đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất kinh doanh\r\n\nhàng giả, hàng kém chất lượng thuộc nhóm hàng thực phẩm, thực phẩm chức năng\r\n\ntheo Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 19/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ; tăng cường hiệu\r\n\nquả, hiệu lực quản lý nhà nước, chấn chỉnh hoạt động quảng cáo theo Chỉ thị số\r\n\n17/CT-TTg ngày 09/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Đánh giá việc chấp hành pháp\r\n\nluật về an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, quảng cáo, nhập\r\n\nkhẩu, bảo quản, vận chuyển thực phẩm; cơ sở sản xuất, kinh doanh, quảng cáo, nhập\r\n\nkhẩu sản phẩm thực phẩm bổ sung và sản phẩm dinh dưỡng công thức dùng cho trẻ\r\n\nnhỏ; cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, đặc biệt là bếp ăn tập thể của các khu\r\n\ncông nghiệp, trường học, cơ sở cung cấp suất ăn sẵn và an toàn thực phẩm tại\r\n\ncác lễ hội, sự kiện lớn, kinh doanh thức ăn đường phố; kiểm soát hoạt động sản\r\n\nxuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm và kiểm soát quảng cáo thực phẩm\r\n\nbảo vệ sức khỏe, thịt và các sản phẩm từ thịt, bia, rượu, cồn và đồ uống có cồn,\r\n\nnước giải khát, bánh, mứt, kẹo, rau, củ, quả, và sản phẩm rau củ quả, thủy sản,\r\n\nsản phẩm thủy sản, phụ gia thực phẩm... và các sản phẩm thực phẩm theo sự phân\r\n\ncông trách nhiệm quản lý của các ngành. Trên cơ sở đó, hướng dẫn các cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện đảm bảo an toàn thực phẩm đúng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n- Đánh giá tình hình về an toàn\r\n\nthực phẩm đối với các nhóm thực phẩm lưu thông trên thị trường nhằm định hướng\r\n\ngiải pháp quản lý.\n\n- Thông qua việc hậu kiểm tại\r\n\ncác cơ sở sản xuất, kinh doanh, quảng cáo thực phẩm, đánh giá việc cấp các loại\r\n\ngiấy phép về an toàn thực phẩm (Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn\r\n\nthực phẩm, Giấy xác nhận nội dung quảng cáo, việc tự công bố sản phẩm, giấy tiếp\r\n\nnhận đăng ký bản công bố sản phẩm).\n\n- Qua công tác hậu kiểm tiếp tục\r\n\ntuyên truyền chính sách pháp luật và các văn bản quy phạm pháp luật và các văn\r\n\nbản liên quan trong lĩnh vực an toàn thực phẩm.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Công tác hậu kiểm có trọng\r\n\ntâm, trọng điểm, tập trung hậu kiểm nhóm sản phẩm/sản phẩm thuộc diện tự công bố\r\n\nsản phẩm, đăng ký bản công bố sản phẩm, sản phẩm nhập khẩu thuộc diện miễn kiểm\r\n\ntra hoặc kiểm tra giảm và kiểm soát an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống đặc biệt là các bếp ăn tập thể\r\n\ntại các khu công nghiệp, trường học, cơ sở cung cấp suất ăn sẵn, lễ hội và các\r\n\ncơ sở thuộc diện không phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực\r\n\nphẩm.\n\n- Kết hợp kiểm tra, hậu kiểm hồ\r\n\nsơ tự công bố sản phẩm, đăng ký bản công bố sản phẩm, đánh giá nội dung ghi\r\n\nnhãn và chỉ tiêu an toàn cơ sở tự công bố sản phẩm/đăng ký bản công bố sản phẩm\r\n\n(hoặc các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định pháp luật cơ sở công bố áp dụng) .\r\n\nHoạt động hậu kiểm hồ sơ tự công bố sản phẩm được thực hiện thường xuyên tại cơ\r\n\nquan tiếp nhận hồ sơ. Kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở\r\n\nsản xuất, chế biến thực phẩm, cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe (GMP) cơ\r\n\nsở thuộc diện miễn cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, lấy\r\n\nmẫu kiểm nghiệm. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về\r\n\nan toàn thực phẩm.\n\n- Đối với nhóm thực phẩm bảo vệ\r\n\nsức khỏe tập trung hậu kiểm đối với các doanh nghiệp nằm trên địa bàn đã đăng\r\n\nký bản công bố sản phẩm, kiểm tra lấy mẫu kiểm nghiệm, ưu tiên kiểm nghiệm các sản\r\n\nphẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe có nguy cơ pha trộn chất cấm quy định tại Thông\r\n\ntư số 10/2021/TT -BYT (nhóm sản phẩm hỗ trợ giảm cân, sinh lý, xương khớp, huyết\r\n\náp, đái tháo đường…)\n\n- Thực hiện tốt công tác phối hợp\r\n\nliên ngành, tránh chồng chéo trong hoạt động hậu kiểm. Việc triển khai hậu kiểm\r\n\ncủa Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương và UBND các\r\n\ncấp thực hiện theo quy định tại Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND ngày 09/12/2020 của\r\n\nUBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định phân công, phân cấp và phối hợp quản lý nhà\r\n\nnước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\n- Công tác hậu kiểm phải ngăn\r\n\nchặn được cơ bản tình trạng sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm không bảo\r\n\nđảm an toàn; quảng cáo thực phẩm vi phạm; phát hiện, xử lý nghiêm tổ chức, cá\r\n\nnhân vi phạm về an toàn thực phẩm và công khai trên phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng, cổng thông tin điện tử của các sở, ngành theo quy định.\n\nII. CÁC NỘI\r\n\nDUNG TRỌNG ĐIỂM TRONG HẬU KIỂM\n\n1. Hậu kiểm\r\n\nbảo đảm chất lượng thực phẩm\n\n- Tập trung kiểm soát chất lượng\r\n\nthực phẩm các khâu: Nguồn gốc nguyên liệu, vận chuyển, bảo quản; quá trình sản\r\n\nxuất, chế biến; nhập khẩu và lưu thông trên thị trường; việc sử dụng phụ gia thực\r\n\nphẩm, chất hỗ trợ chế biến, hương liệu, phẩm màu trong chế biến thực phẩm; chất\r\n\ncấm trong chăn nuôi; sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, dư lượng thuốc\r\n\nbảo vệ thực vật, dư lượng thuốc kháng sinh, hoạt động giết mổ gia súc, gia cầm\r\n\nnhỏ lẻ; kiểm soát thực phẩm là hàng giả, không rõ nguồn gốc xuất xứ, hết hạn sử\r\n\ndụng, nhập lậu; kiểm soát hoạt động kinh doanh đa cấp, thương mại điện tử đối với\r\n\nthực phẩm, chú trọng nhóm thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng Y học,\r\n\nthực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, thực phẩm bổ sung, thực phẩm tăng cường\r\n\nvi chất dinh dưỡng; kiểm soát các nhóm sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo\r\n\nVăn bản số 1693/BYT-QLD ngày 29/3/2019 của Bộ Y tế.\n\n- Tăng cường lấy mẫu và kiểm\r\n\nnghiệm sản phẩm thực phẩm.\n\n2. Đối với\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, quảng cáo thực phẩm\n\n- Hậu kiểm về công bố sản phẩm:\r\n\nViệc thực hiện các quy định về tự công bố sản phẩm/đăng ký bản công bố sản phẩm,\r\n\ntrình tự công bố sản phẩm, phiếu kết quả kiểm nghiệm và các hồ sơ, tài liệu\r\n\npháp lý quy định tại Chương II và Chương III Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n02/02/2018.\n\n- Hậu kiểm về điều kiện bảo đảm\r\n\nan toàn thực phẩm: Hậu kiểm cơ sở thuộc diện cấp và không thuộc diện cấp Giấy\r\n\nchứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, trong đó chú trọng hậu kiểm đối\r\n\nvới cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực\r\n\nphẩm quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018.\n\n- Hậu kiểm đối với thực phẩm nhập\r\n\nkhẩu: Hậu kiểm, lấy mẫu kiểm nghiệm theo thứ tự ưu tiên sau: Các sản phẩm thuộc\r\n\ndiện miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu quy định tại Khoản 1\r\n\nĐiều 13 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018, sản phẩm/lô hàng áp dụng\r\n\nphương thức kiểm tra giảm, sản phẩm/lô hàng áp dụng phương thức kiểm tra thông\r\n\nthường (đối với các sản phẩm/nhóm sản phẩm tại Phụ lục II, III, IV Nghị định số\r\n\n15/2018/NĐ - CP, thực phẩm có xuất xứ từ các nước trong vùng dịch bệnh\r\n\nCOVID-19).\n\n- Hậu kiểm về ghi nhãn thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Chương VII Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018; Nghị định\r\n\nsố 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017. Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09/12/2021 sửa\r\n\nđổi bổ sung một số điều Nghị định 43/2017/NĐ-CP của Chính Phủ.\n\n- Hậu kiểm về quảng cáo: Hậu kiểm\r\n\nvề quảng cáo đối với các nhóm thực phẩm phải đăng ký nội dung trước khi thực hiện\r\n\nquảng cáo quy định tại Điều 26 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018.\n\n- Hậu kiểm về sản xuất, kinh\r\n\ndoanh và sử dụng phụ gia thực phẩm thực hiện theo quy định tại Chương X Nghị định\r\n\nsố 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ.\n\n- Hậu kiểm về truy xuất nguồn gốc\r\n\nthực phẩm thực hiện theo quy định tại Chương XI Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n02/02/2018 và Thông tư số 25/2019/TT-BYT ngày 30/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế\r\n\nquy định truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y\r\n\ntế và Thông tư số 17/2021/TT-BNNPTNT ngày 20/12/2021 của Bộ Nông nghiệp và PTNT\r\n\nquy định về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an\r\n\ntoàn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Đối với cơ sở kinh doanh dịch\r\n\nvụ ăn uống, bếp ăn tập thể, thức ăn đường phố: Hậu kiểm việc chấp hành các quy\r\n\nđịnh chung về bảo đảm an toàn thực phẩm, các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an\r\n\ntoàn thực phẩm; việc sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm,\r\n\nnguyên liệu thực phẩm; kiểm soát bảo đảm an toàn thực phẩm tại các bếp ăn tập\r\n\nthể khu công nghiệp, trường học, các cơ sở cung cấp suất ăn sẵn, khu du lịch, lễ\r\n\nhội, sự kiện lớn và thức ăn đường phố.\n\n3. Đối với\r\n\ncơ quan quản lý về an toàn thực phẩm\n\nKiểm tra, chấm điểm, xếp loại\r\n\ntrách nhiệm quản lý nhà nước của các cơ quan quản lý an toàn thực phẩm tại tuyến\r\n\nhuyện, xã, tập trung các nội dung:\n\n- Việc triển khai công tác bảo\r\n\nđảm an toàn thực phẩm theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý;\n\n- Công tác cấp giấy chứng nhận\r\n\ncơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; tổ chức kí cam kết sản xuất, kinh doanh\r\n\nthực phẩm an toàn.\n\n- Công tác thông tin, giáo dục,\r\n\ntruyền thông về an toàn thực phẩm; công tác kiểm tra, hậu kiểm và xử lý vi phạm;\r\n\ngiải quyết sự cố về an toàn thực phẩm; công tác báo cáo…\n\n3.1. Trách nhiệm quản lý nhà\r\n\nnước về an toàn thực phẩm và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực\r\n\nphẩm\n\nTrách nhiệm quản lý nhà nước về\r\n\nan toàn thực phẩm của Ủy ban nhân dân các cấp được quy định tại Điều 65 Luật An\r\n\ntoàn thực phẩm và Điều 40 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018; Điều 8,\r\n\nĐiều 9 Quyết định số 33/2020/QĐ-UBND ngày 09/12/2020 của UBND tỉnh; cơ quan kiểm\r\n\ntra an toàn thực phẩm, trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan kiểm tra, đoàn kiểm\r\n\ntra, xử lý kết quả kiểm tra được quy định tại Điều 68, 69, 70 Luật An toàn thực\r\n\nphẩm và Thông tư số 48/2015/TT-BYT ngày 01/12/2015 của Bộ Y tế. Các đoàn hậu kiểm\r\n\nkhi phát hiện vi phạm phải xử lý theo đúng quy định của pháp luật; các cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả\r\n\nmạnh mẽ, quyết liệt như: đình chỉ hoạt động của cơ sở sản xuất, kinh doanh vi\r\n\nphạm quy định về an toàn thực phẩm; tịch thu tang vật, tạm dừng lưu thông, thu\r\n\nhồi, tiêu hủy sản phẩm vi phạm về an toàn thực phẩm; áp dụng thu hồi các loại\r\n\ngiấy chứng nhận đã cấp theo thẩm quyền. Thông qua công tác hậu kiểm, phát hiện,\r\n\nngăn chặn kịp thời vi phạm về an toàn thực phẩm, không để thực phẩm không bảo đảm\r\n\nan toàn, không rõ nguồn gốc xuất xứ, nhập lậu lưu thông trên thị trường;kết hợp\r\n\nhậu kiểm với tuyên truyền quy định xử lý hình sự đối với tội vi phạm quy định về\r\n\nan toàn thực phẩm theo Điều 317 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi năm 2017.\n\n3.2. Các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật áp dụng xử lý\n\nLuật An toàn thực phẩm số\r\n\n55/2010/QH12 ngày 17/6/2010; Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày\r\n\n20 tháng 6 năm 2012; Luật số 67/2020/QH14 sửa đổi bổ sung một số điều Luật Xử\r\n\nlý vi phạm hành chính; Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật xử lý vi phạm hành\r\n\nchính; Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nmột số điều và biện pháp thi hành luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số\r\n\n97/2017/NĐ- CP ngày 18/8/2017 của Chỉnh phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành luật xử lý vi phạm hành chính; Nghị định\r\n\n115/2018/NĐ- CP ngày 04/9/2018 quy định về hành vi, thẩm quyền xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính về an toàn thực phẩm; Nghị định 124/2021/NĐ-CP ngày 28/12/2021 sửa đổi\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 115/2018/Đ-CP và Nghị định 117/2020/NĐ-CP ;\r\n\nNghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01/11/2017 của Chính phủ quy định về hành vi,\r\n\nthẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất\r\n\nlượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính\r\n\nphủ quy định về hành vi, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực\r\n\nvăn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo; Nghị định số 28/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n20/3/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n131/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính về quyền tác giả, quyền liên quan và Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n12/11/2013 của Chính phủ quy định về hành vi, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo; Nghị định số\r\n\n98/2020/NĐ- CP ngày 26/8/2020 của Chính phủ Quy định về hành vi, thẩm quyền xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả,\r\n\nhàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncó liên quan; việc áp dụng xử lý vi phạm phải đúng quy định pháp luật, kết quả\r\n\nxử lý công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.\n\nIII. KINH\r\n\nPHÍ THỰC HIỆN\n\nKinh phí và phương tiện bảo đảm\r\n\ncho công tác thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm thực hiện trong phạm vi dự toán đã\r\n\ngiao cho các cơ quan, đơn vị và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Việc sử dụng\r\n\nkinh phí thực hiện theo các quy định hiện hành.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Y tế\n\n- Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh\r\n\nthành lập các đoàn thanh, kiểm tra liên ngành về an toàn thực phẩm cấp tỉnh\r\n\ntrong các đợt cao điểm, Tháng hành động vì ATTP.\n\n- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao và kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2023 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt,\r\n\nchỉ đạo các đơn vị chuyên môn tổ chức thực hiện các cuộc thanh tra, kiểm tra\r\n\ntheo kế hoạch, thanh tra, kiểm tra đột xuất (khi cần thiết) theo quy định của\r\n\npháp luật; tiến hành hậu kiểm việc chấp hành quy định của pháp luật về an toàn\r\n\nthực phẩm đối với các cơ sở thuộc lĩnh vực ngành quản lý.\n\n- Hậu kiểm về đăng kí bản công\r\n\nbố các sản phẩm thực phẩm bổ sung, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dành\r\n\ncho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dành cho trẻ đến 36 tháng tuổi; hậu\r\n\nkiểm các sản phẩm tự công bố của các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu do\r\n\nngành Y tế, Công Thương quản lý trên địa bàn tỉnh.\n\n- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra,\r\n\nhướng dẫn việc thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm của các đơn vị\r\n\nđược giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; các cơ quan, đơn vị tuyến\r\n\ndưới.\n\n- Tham mưu giúp UBND tổng hợp kết\r\n\nquả gửi Ban chỉ đạo liên ngành Trung ương theo quy định.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn\n\n- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao và kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2023 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt,\r\n\ntổ chức thực hiện các cuộc thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch, thanh tra đột xuất\r\n\n(khi cần thiết) theo quy định của pháp luật;\n\n- Kiểm tra việc chấp hành quy định\r\n\ncủa pháp luật về an toàn thực phẩm đối với đối với các cơ sở thuộc lĩnh vực\r\n\nngành quản lý theo quy định.\n\n- Hậu kiểm các sản phẩm tự công\r\n\nbố của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu sản phẩm thực phẩm,\r\n\ncác sản phẩm được chứng nhận các chương trình quản lý chất lượng tiên tiến\r\n\n(OCOP, HACCP, VietGap, Hữu cơ…) cấp mã QRcode minh bạch thông tin do ngành Nông\r\n\nnghiệp quản lý trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phối hợp với Sở Công thương\r\n\nvà các địa phương trong công tác hậu kiểm việc chấp hành các quy định của pháp\r\n\nluật về ATTP đối với các doanh nghiệp, cơ sở phân phối, kinh doanh tham gia chuỗi\r\n\ncung ứng nông sản thực phẩm tại các hệ thống siêu thị, cửa hàng tiện ích trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lào Cai nhằm kiểm soát nguồn cung thực phẩm đối với các sản phẩm nông\r\n\nsản và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, ngăn chặn tình trạng nông sản không rõ\r\n\nnguồn gốc xuất xứ đội lốt “thực phẩm sạch chất lượng cao” vào hệ thống siêu thị,\r\n\ncửa hàng tiện tích.\n\n- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra,\r\n\nhướng dẫn việc thực hiện công tác kiểm tra, hậu kiểm của các đơn vị trực thuộc;\r\n\ncác cơ quan, đơn vị tuyến dưới.\n\n- Chủ trì, cử cán bộ tham gia\r\n\ncác đoàn kiểm tra liên ngành, đoàn chấm điểm UBND cấp huyện khi được đề nghị.\n\n- Thực hiện chế độ thông tin\r\n\nbáo cáo theo quy định.\n\n3. Sở Công Thương\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao và kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2023 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt,\r\n\ntổ chức thực hiện các cuộc thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch, thanh tra đột xuất\r\n\n(khi cần thiết) theo quy định của pháp luật;\n\n- Hậu kiểm việc chấp hành quy định\r\n\ncủa pháp luật về an toàn thực phẩm đối với các cơ sở thuộc phạm vi ngành quản\r\n\nlý.\n\n- Phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan, hậu kiểm các cơ sở hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp, thương mại\r\n\nđiện tử đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh và quảng cáo thực phẩm.\n\n- Chủ động chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\ncác ngành liên quan và các địa phương tăng cường công tác kiểm tra hậu kiểm dịp\r\n\nTết Trung thu năm 2023. Kết thúc đợt kiểm tra Sở Công Thương tham mưu tổng hợp\r\n\nbáo cáo kết quả của UBND tỉnh với Ban Chỉ đạo liên ngành Trung ương về an toàn\r\n\nthực phẩm.\n\n- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra,\r\n\nhướng dẫn việc thực hiện công tác kiểm tra, hậu kiểm của các đơn vị trực thuộc;\r\n\ncác cơ quan, đơn vị tuyến dưới.\n\n- Chủ trì, cử cán bộ tham gia\r\n\ncác đoàn kiểm tra liên ngành, đoàn chấm điểm UBND cấp huyện khi được đề nghị.\n\n- Thực hiện chế độ thông tin\r\n\nbáo cáo theo quy định.\n\n4. UBND huyện, thị xã, thành\r\n\nphố\n\n- Căn cứ kế hoạch và tình hình\r\n\nthực tế của địa phương, xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra công tác quản lý\r\n\nnhà nước trong lĩnh vực an toàn thực phẩm của 100% UBND xã, phường, thị trấn;\r\n\nthực hiện hậu kiểm việc chấp hành quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm đối\r\n\nvới các cơ sở thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp quản lý; xử lý, giải quyết\r\n\ntriệt để các cơ sở vi phạm theo quy định;\n\n- Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn\r\n\ntuyến huyện, UBND các xã, phường thị trấn phối hợp với các đoàn thanh kiểm tra\r\n\ntuyến tỉnh trong việc xử lý vi phạm về an toàn thực phẩm tại địa phương.\n\n- Thực hiện chế độ thông tin\r\n\nbáo cáo theo quy định.\n\n5. Các đơn vị được hậu kiểm\n\nChuẩn bị hồ sơ pháp lý và các tài\r\n\nliệu liên quan, bố trí nơi làm việc và cử người có thẩm quyền làm việc với đoàn\r\n\nhậu kiểm về an toàn thực phẩm.\n\nV. CHẾ ĐỘ\r\n\nBÁO CÁO\n\n- Các sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Công Thương, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp báo\r\n\ncáo kết quả kiểm tra, hậu kiểm về an toàn thực phẩm gửi về Sở Y tế - Cơ quan\r\n\nthường trực BCĐ tỉnh (qua Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, địa chỉ: 635,\r\n\nđường Hoàng Liên, phường Kim Tân , TP. Lào Cai, tỉnh Lào Cai) đúng thời\r\n\ngian quy định.\n\n- Thời gian báo cáo:\n\n+ Đối với các đợt kiểm tra liên\r\n\nngành báo cáo theo thời gian quy định ghi trong các bản kế hoạch triển khai kiểm\r\n\ntra của từng đợt.\n\n+ Báo cáo năm 2023: Trước ngày\r\n\n05/12/2023.\n\nTrên đây là kế hoạch triển khai\r\n\ncông tác hậu kiểm về an toàn thực phẩm năm 2023 trên địa bàn tỉnh Lào Cai; các\r\n\nsở, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố căn cứ triển khai thực hiện.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Cục ATTP - Bộ Y tế;\n\n- TT. TU, UBND, HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Thành viên Tiểu BCĐATTP tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX2.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nGiàng Thị Dung\n\n ", + "id": 101554 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101555.json b/contexts/context_101555.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3ccbc53ee5903b31c2be7b2454767468852cf47c --- /dev/null +++ b/contexts/context_101555.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-88-2000-QD-BTM-danh-muc-hang-hoa-cam-luu-thong-dich-vu-thuong-mai-cam-thuc-hien-han-che-kinh-doanh-kinh-doanh-co-dieu-kien-46132.aspx", + "name": "Quyet-dinh-88-2000-QD-BTM-danh-muc-hang-hoa-cam-luu-thong-dich-vu-thuong-mai-cam-thuc-hien-han-che-k", + "passage": "BỘ\r\n\n THƯƠNG MẠI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n --------------\n\nSố: 88/2000/QĐ-BTM\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 18 tháng 01 năm 2000\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN\r\n\nHÀNH DANH MỤC CHI TIẾT HÀNG HOÁ CẤM LƯU THÔNG, DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI CẤM THỰC\r\n\nHIỆN; HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ HẠN CHẾ KINH DOANH, KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN \n\nBỘ\r\n\nTRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI \n\nCăn cứ Nghị định của Chính phủ số 95/CP ngày\r\n\n04/12/1993 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ\r\n\nThương mại;\n\nCăn cứ Nghị định của Chính phủ số 11/1999/NĐ-CP \r\n\nngày 3/3/1999 về hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện; hàng\r\n\nhoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện.\n\nCăn cứ Công văn của Văn phòng Chính phủ số\r\n\n5126/VPCP-KTTH ngày 08/11/1999 thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ uỷ\r\n\nquyền cho Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành Danh mục chi tiết hàng hoá cấm lưu\r\n\nthông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện, hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh,\r\n\nkinh doanh có điều kiện.\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này\r\n\nbản: \"Danh mục chi tiết hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm\r\n\nthực hiện; hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện\"\r\n\ntheo quy định của Nghị định số 11/1999/NĐ-CP ngày 3/3/1999 của Chính phủ.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.\n\n\n\n\n\nTrương\r\n\n Đình Tuyển\n\n(Đã ký)\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCHI\r\n\nTIẾT HÀNG HOÁ CẤM LƯU THÔNG, DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI CẤM THỰC HIỆN; HÀNG HOÁ, DỊCH\r\n\nVỤ CẤM KINH DOANH, KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Thương mại số 0088/TM-QĐ\r\n\nngày 18/01/2000)\n\nPhần thứ nhất.\n\nDANH MỤC HÀNG HOÁ CẤM\r\n\nLƯU THÔNG, DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI CẤM THỰC HIỆN \n\nI- VŨ KHÍ, ĐẠN DƯỢC, QUÂN TRANG,\r\n\nQUÂN DỤNG, PHƯƠNG TIỆN KỸ THUẬT CHUYÊN DÙNG CỦA\r\n\nCÁC LỰC LƯỢNG VŨ TRANG (Công văn số 1243/BQP ngày 11/5/1999 của Bộ Quốc\r\n\nphòng)\n\n1- Vũ khí đạn dược:\n\n- Súng, pháo các loại.\n\n- Vũ khí đặc chủng của các lực lượng Đặc\r\n\ncông, Đặc nhiệm, Trinh sát, Tình báo, Hoá học, Công binh, Tác chiến điện tử,\r\n\nTuyên truyền đặc biệt.\n\n- Máy bay và thiết bị hàng không quân sự các\r\n\nloại.\n\n- Tên lửa quân sự và các loại nhiên liệu\r\n\nphóng.\n\n- Xe tăng, xe bọc thép, xe bộ binh cơ giới,\r\n\nxe lội nước, pháo tự hành, xe, máy công trình của Công binh.\n\n- Tàu chiến, tàu nghiệp vụ các loại.\n\n- Đạn, bom, mìn, lựu đạn, thủ pháo, thuỷ lôi,\r\n\nngư lôi các loại và bộ phận thay thế.\n\n2- Trang bị kỹ thuật\r\n\nquân sự chuyên dùng:\n\n- Ra-đa các loại (ra-đa quan sát, cảnh giới,\r\n\ndẫn đường, cất cánh, hạ cánh, khí tượng...) máy chỉ huy các loại dùng trong\r\n\nquân sự.\n\n- Xe, máy đặc chủng các loại, xe chỉ huy\r\n\nchuyên dùng quân sự.\n\n- Xe, máy điện khí, công trình xa các loại\r\n\nchuyên dùng quân sự.\n\n- Xe kéo, chở pháo, tăng, tên lửa (bánh xích,\r\n\nbánh lốp).\n\n- Khí tài trinh sát định vị, gây nhiễu, nguỵ\r\n\ntrang, phòng hoá.\n\n- Khí tài vượt sông, dò mìn, do phóng xạ.\n\n- Máy thông tin quân sự các loại.\n\n- Các phụ tùng thay thế cho phương tiện kỹ\r\n\nthuật chuyên dùng.\n\n- Các tài liệu kỹ thuật cho sản xuất, sửa\r\n\nchữa, cải tiến vũ khí trang bị kỹ thuật quân sự.\n\n- Tài liệu liên quan đến bí mật quân sự.\n\n- Máy móc, thiết bị đồng bộ, chuyên dùng sản\r\n\nxuất, sửa chữa vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự.\n\n- Các Labor, Pilotte nghiên cứu, thí nghiệm\r\n\nvũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự.\n\n3- Quân trang, quân\r\n\ndụng và trang bị quân sự khác:\n\n- Quân phục các loại, phù hiệu, tiết hiệu,\r\n\ncấp hiệu cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, chiến sĩ.\n\n- Các loại quân dụng và trang bị được sản\r\n\nxuất theo mẫu thiết kế thống nhất của quân đội.\n\nII- CÁC CHẤT MA TUÝ \n\nDANH MỤC CÁC CHẤT MA\r\n\nTUÝ, TIỀN CHẤT VÀ CÁC CHẤT HOÁ HỌC THAM GIA VÀO QUÁ TRÌNH CHẾ TẠO CÁC CHẤT MA\r\n\nTUÝ\n\n(Bao\r\n\ngồm danh mục quy định của Công ước quốc tế 1961, 1971, 1988)\n\nBảng\r\n\n1- Gồm các chất ma tuý rất độc, tuyệt đối cấm sử dụng \n\n(Có\r\n\ntrong bảng IV- Công ước quốc tế 1961 và bảng 1 - Công ước 1977)\n\nSTT\n\nTên chất\n\nTên khoa học\n\n1\n\nAcetorphin\n\n3-0-acetylletrahydro-7-a- (1-hydroxyl-1-metybuty)-6, 14 -\r\n\n endoetheno-orifavine\n\n2\n\nAcetylalphamethylfananyl\n\nN-[l-(a-ethylphenethyl)\r\n\n - 4-piperidyl] acetanilide\n\n3\n\nAlphacetylmethadol\n\na-3-acetoxy-6-dimethylamino-4,4\r\n\n - diphyenylheptane \n\n4\n\nAphamethylfentanyl\n\nN-[l-[-µ-methylphenethyl)-4-peperidyl]\r\n\n propionanilide\n\n5\n\nBeta-gtdroxyfentanyl\n\nN-[l-1(b-hydroxyphenethyl)-4-peperidyl]\r\n\n propionanilide\n\n6\n\nBeta-hydroxymethyl-3-fentalnyl\n\nN-[l-hydrxyphenethyl)-3-methyl-4-piperidyl]\r\n\n propionanilide\n\n7\n\nCần sa và nhựa cần sa\n\nCananabis canabis resin\n\n8\n\nDesomorphne\n\nDyhydrodeoxymorpin\n\n9\n\nEtorphine\n\nTetrahydro - 7a-(1-hydroxy-1 - (thylbuty) - 6,24 -\r\n\n endoethenooripavine\n\n10\n\nHeroine\n\nDiavetymorphine\n\n11\n\nKetobemidone\n\n4-meta-hydroxyphenyl-l-methyl-4-propinylpiperidine\n\n12\n\nMethyl-3-fertanyl\n\nN-[3-methyl-l[2-(2-thienyl)ethyl]-4-piperidyl]\r\n\n propionanilide\n\n13\n\nMethyl-3-thiofentanyl\n\nN-[3-methyl-l-[2-(2-thienyl]-4-piperidyl]\r\n\n propionanilide\n\n14\n\nMPPP\n\nl-methyl-4-phenyl-4-piperidinol propionate\r\n\n (ester)\n\n15\n\nPara-fluorofentanyl\n\n4’-fluoro - N- (l-phenethyl-4-piperidy)\r\n\n propionanilide\n\n16\n\nPEPAP\n\nl-phenethyl-4’-phenyl-4-piperidinol acetate\r\n\n (ester)\n\n17\n\nThiofentairyl\n\nN-[-1(2-thieny) ethyl] - 4 piperidyl] - 4 -\r\n\n propionanilide\n\n18\n\nBrolamphetamine (DOB)\n\n2,5 dimethoxy - 4- bromoamhetamine\n\n19\n\nCathinone\n\n(-)-a-aminopropiophenone\n\n20\n\nDET\n\nN,N - diethyltryptamine\n\n21\n\nDMA\n\n(±) - 2,5 - dimethoxy - a -methylpenylethylamine\n\n22\n\nDMHP\n\n3 - (1, 2 - dimethyletyl) - l - hydroxy -\r\n\n 7, 8, 9, 10 - tetrahydro - 6, 6, 9-trimethyl - 6 l l-dibezo [b,d]\n\n23\n\nDMT\n\nN. N - dimethyltryptamine\n\n24\n\nDOET\n\n(±)-4-ethyl-2,5-dimethoxy - a - phenethylamine\n\n25\n\nEticyclidine\n\nN-ethyl-l-phenylcyclohexylamine\n\n26\n\nEtrytamine*\n\n3 - (2-aminobuty) indole\n\n27\n\n(+) - Lysergide (LSD)\n\n9, 10 - didehydro - N, N - diethyl-6-methylergoline\r\n\n - 8 bectacar boxamide\n\n28\n\nMDMA\n\n(±)-N-µ-dimethyl-3,4-(methylene-dioxy)\r\n\n phenethylamine\n\n29\n\nMescalin\n\n3,4,5 - trmthoxyphenethylamine\n\n30\n\nMethcathinone*\n\n2(methylamino)-l-phenylpropan-i-one\n\n31\n\n4- Methylaminorex\n\n(±) - cis - 2 - amino - 4 - methyl - 5 -\r\n\n phenyl - 2 - oxazoline\n\n32\n\nMMDA\n\n(±)-5-methoxy - 3,4 - methlenedioxy - a - methylphenylethylamine\n\n33\n\nN-ethyl MDA\n\n(±) - N-ethl - a- methyl - 3,4 - (methylennedioxy)\r\n\n phenethylamine\n\n34\n\nN-hydroxy MDA\n\n(±)-N [a-methyl-3,4-\r\n\n (methylenedyoxy) phenethyl] hydroxylamine\n\n35\n\nParahexyl\n\n3-hexyl-7,8,9,10-tetrahydro-6,6,9-trimethyl-6H-dibenzo\r\n\n [b,d] pyran-i-ol\n\n36\n\nPMA\n\nP-methoxy-a-methylphenylethylamine\n\n37\n\nPsilocine, Psilotsin\n\n3 [2 - (dimettylamino) ethyl] indol - 4 -\r\n\n ol\n\n38\n\nPsilocybi ne\n\n3 - [2-(dimetylamino) ethyl] indol -4-yl\r\n\n dihydrogenphosphat\n\n39\n\nRolicyclidine\n\n1 - (l - phenylcyclohexyl) pyrrolidine\n\n40\n\nSTP, DOM\n\n2,5- dimethoxy - a - 4 - dimethylphenethylamine\n\n41\n\nTenamfetamine (MDA)\n\na-methyl-3,4\r\n\n - (methylendioxy) phenethylamine\n\n42\n\nTenocyclidine (TCP)\n\nl - [1 - (2 - thienyl) cyclohexy] piperidine\n\n43\n\nTetrahydrocannabino\n\nl - hydro-3-pentyl-6a, 7, 10, 10, -\r\n\n tetrahydro - 6,6,9 - trimethyl - 6ll - dibenzo (b, d) pyran - l - ol\n\n44\n\nTMA\n\n(±) - 3,4, 5 - trimethoxy - a - methylphenylethylamine\n\nBảng\r\n\nII - Gồm các chất ma tý độc hại được dùng hạn chế trong\r\n\ny học và nghiên cứu khoa học\n\n(Có trong bảng 1,\r\n\nbảng II - Công ước quốc tế 1961 và bảng II của Công ước quốc tế 1971)\n\n45\n\nAcetymethadol\n\n3-acetoxy - 6 - dimethylamino - 4,4 -\r\n\n diphienylheptane\n\n46\n\nAlfantanil\n\nN-[1-[2-(4-ethy4, 5- dihydro5 - oxo-IH-tetrazol-l-y)\r\n\n ethyl]-4-(methoxymethy)-4-piperidyl]-N-phenyipropanamide\n\n47\n\nAllyprodine\n\n3 - allyl-l-methyl-4-phenyl-4-propionoxypiperidine\n\n48\n\nAlphameprodine\n\na-3-ethyl-l-methyl-4-phenyl-4-propionoxypiperidine\n\n49\n\nAlphamethadol\n\na-6-dimethylamino-4,4-diphenyl-3-heptanol\n\n50\n\nAlphamethylthiofentayl\n\nN-[l-methyl-2-(2-thienyl) ethyl]-4-piperidyl]\r\n\n propionanilide\n\n51\n\nAlphaprodine\n\na\r\n\n -1,3 - dimethyl - 4-phenyl - 4-propionoxypiperidine\n\n52\n\nAnileridine\n\nl--para-aminophenethyl-4-phenylpoperidine-4-cacboxylic\r\n\n acid ethyl ester\n\n53\n\nBenzenthidine\n\ni-(2-benzyloxyethyl) - 4-phenylpipedine - 4-diphenylheptane\n\n54\n\nBenzylmorphine\n\n3 - benzy morphine\n\n55\n\nBectacetylrnethadol\n\nb-3-acetoxy\r\n\n - 6 - dimethylamino-4,4 - diphenylheptane\n\n56\n\nBetameprodine\n\nb\r\n\n -3 - ethyl - l - methyl -propionoxypiperidine\n\n57\n\nBetaniethadol\n\nb\r\n\n - 6 - dimethylamino - 4,4 - diphenyl - 3 - heptanol\n\n58\n\nBetaprodine\n\nb\r\n\n - 1, 3 - dimethy - 4 - phenyl - 4 - propionoxypipendine\n\n59\n\nBezitramide\n\nl-(3-cyano-3,3 - diphenylpropyl) - 4 (4 -\r\n\n oxo - 3 - propionyl - l - benzimidazoliny 0 - piperidine\n\n60\n\nClonitrazene\n\n(2-para-chlobenzyl)-l-diethylaminoethyl -\r\n\n 5 - nitrobenzimidazole\n\n61\n\nCoca leaf (lá coca)\n\n\n\n62\n\nCocaine\n\nBenzoyl-l-ecgoninmethylester\n\n63\n\nCodoxin\n\nDihydrocodeinone - 6 - cacboxymethyloxime\n\n64\n\nConcentrate of poppy straw (Cao đặc, thuốc\r\n\n phiện)\n\n\n\n65\n\nDextromoranide\n\n(+)-4-[2-methyl-4-oxo-3,3-diphenyl-4-(1-lpynolidinyl)\r\n\n butyl] moropholine\n\n66\n\nDianmpromide\n\nN- [2- (methylphenethylamino) - prophyl]\r\n\n propionalinide\n\n67\n\nDiethylthiambutene\n\n3 - diethylamiro - 1,1 - di - (r- thiennyl)\r\n\n - l - butene\n\n68\n\nDifenoxin\n\nl - (3-cyano-3,3-diphenylpropy) - 4 -\r\n\n phenylisonipecotic acid\n\n69\n\nDihydrmorphine\n\n7, 8 - dihydromorphine\n\n70\n\nDimenoxadol\n\n2 - dimethlaminoethyl - l - etthoxy - 1,1 -\r\n\n diphenylacetate\n\n71\n\nDimepheptanol\n\n6 - dimethylamino - 4,4 - diphenyl - 3 -\r\n\n heptanol\n\n72\n\nDimethylthiambutene\n\n3 - dimethylamino - 1,1, - di - (2 -\r\n\n thienyl) - l - butene\n\n73\n\nDioxaphetyl butyrate\n\nEthyl - 4 - morpholino - 2,2 -\r\n\n diphenylbutyrate\n\n74\n\nDiphenoxylate\n\nl-(3-cyano-3,3-diphenylpropyl) - 4 -\r\n\n phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester\n\n75\n\nDipipanole\n\n4,4 diphenyl - 6 - piperidine - 3 -\r\n\n heptanone\n\n76\n\nDrotebanol \n\n3,4 - dimethoxy - 17 methylmorphina - 6b, 14 - diol\n\n77\n\nEogonine và các chất dẫn của nó\n\n(-) - 3- hydroxytropane - 2 carboxylate\n\n78\n\nEthylmethylthiambutene\n\n3 - ethylmethylamino - 1,1 - di (2 -\r\n\n thienyl) - 1 - butene\n\n79\n\nEtonitazene\n\nl - diethylaminoethyl - 2 - para -ethoxybenzyl-5-nitrobenzimidazole\n\n80\n\nEtoxeridine\n\nl - [2-(2-hydroxymethoxy) - ethyl]-4-phenylpiperidine-4-cacboxylic\r\n\n acid ethyl ester\n\n81\n\nFetanyl\n\nl-phenethyl-4-N-propionylanilinopiperidine\n\n82\n\nFmethidine\n\n1-(2-tetrahydrofuryloxyethyl) - 4-\r\n\n phenylpiperidine - 4 - cacboxylic acid ethyl ester\n\n83\n\nHydrocodein\n\nDihydrocodeinone\n\n84\n\nHydromocphin\n\n14- hydrohydromophine\n\n85\n\nHydromorphone\n\nDihydromorphinone\n\n86\n\nHydroxypelthidine\n\n4-meta-hedroxyphenyl-l-methylpiperidine - 4\r\n\n - carboxylic acid ethy ester\n\n87\n\nIsomethadone\n\n6 - dimethylamino - 5 - methyl - 4,4\r\n\n diphenyl - 3 - hexanone\n\n88\n\nLevomethorphan\n\n- 3- methoxy - N-methylmorphinan\n\n89\n\nLevophenacylmorphan\n\n(-)-4-[2-methyl-4-oxo-3,3-diphenyl-4-(1-pyrrolidinyl)\r\n\n byty] morpholine\n\n90\n\nLevophenacylmorpha\n\n(-)-hydroxy - N-phenacylmorphina\n\n91\n\nLevorphanol\n\n(-)-hydroxy - N-methylmorphinan\n\n92\n\nmetazocine\n\n2- hydroxy - 2,5,9 - trimenthyl - 6,7, -\r\n\n benzomorphan\n\n93\n\nMethadone\n\n6 - dimethylamino - 4,4 - diplienyl - 3 -\r\n\n heptanone\n\n94\n\nMethadohe intermediate\n\n4 - cyano - 2dimethylamino - 4,4 -\r\n\n diphenylbutane\n\n95\n\nMethydesophine\n\n6 - methyl-delta-6 - deoxymorphine\n\n96\n\n\n\nMethyldihydromorphine\n\n6 - methyldihydromorphine\n\n97\n\nMethyldihydromorphine\n\n6 - methyldihydromorphine\n\n\n\n98\n\nMoramide\n\n2-methyl-3-morholino-1,1-diphenylpropare\r\n\n carboxylic acid\n\n99\n\nMorpheridine\n\nl-(2-morpholinoethyl) - 4 -phenylpiperidine\r\n\n - 4 - carboxylic acid ethyl ester\n\n100\n\nMorphine\n\n7,8-dehydro - 4,5 - epoxy - 3,6 - dihydroxy\r\n\n - N - methylmorphinan\n\n101\n\nMorphine - N - oxide\n\n3,6 - dihydroxy - N - methyl - 4,5 poxy -\r\n\n morphine - 7 N - oxide\n\n102\n\nMorophine\n\nMyristylbenzylmorphine\n\n103\n\nNicomorphine\n\n3,6 - dinicotinylmorphine\n\n104\n\nNoracymethadol\n\n(±) - a-3-acetoxy\r\n\n - 6 - methylamino - 4,4 - diphenyl - heptane\n\n105\n\nNorlevorphonol\n\n(-) - 3 - hydroxymorphinan\n\n106\n\nNorimethadone\n\n6 - dimethylamino - 4,4 diphenyl - 3 -\r\n\n hexanone\n\n107\n\nNormorphin-\n\nN-demethylmorphine\n\n108\n\nNorpipanone\n\n4,4 - diphenyl-6-piperidino-3-hexanoe\n\n109\n\nOpiumn (Thuốc phiện)\n\n\n\n110\n\nOxycodone\n\n14- hdroxydihydrocodeinone\n\n111\n\nOxymorphone\n\n14-hydroxydihydromorphinone\n\n112\n\nPetthidine\n\nl-methyl-4-phenylpiperidine-4-carboxlic\r\n\n acid ethyl ester\n\n113\n\nPethidine intermediate A\n\n4-cyano-I-methy-4-phenylpiperidine\n\n114\n\nPethidine intermediate B\n\n4-phenylpiperidine-4-carboxylic acid ethyl\r\n\n ester\n\n115\n\nPethidine intermediate C\n\nl-methyl-4-phenylpiperidine-4-carboxylic\r\n\n acid\n\n116\n\nPhenadoxone\n\n6-morpholino-4,4-diphenyl-3-heptanone\n\n117\n\nPhenampromide\n\nN-(l-methyl-2-piperidinoethy)\r\n\n propionanilide\n\n118\n\nPhenazocine\n\n2-hydroxy,5-9-dimethyl-2-phenethyl-6,7 -\r\n\n benzomorphan\n\n119\n\nPhenomorphan\n\n3 - hydroxy - N - phenethylmorphinan\n\n120\n\nPhenoperdine\n\nl-(30hydroxy-3-phenylpropyl) - 4 -\r\n\n phenylpiperidine - 4 - carboxylic\n\n121\n\nPiminodine\n\n4-phenyl-l (3 - phenylaminopropyl) -piperidine\r\n\n - 4 - carboxylic acid ethyl ester\n\n122\n\nPiritramide\n\nl-(3-cyano-3,3-diphenylpropyl) - 4 (l-piperidino)\r\n\n - piperidine-4 - carboxylic acid amide\n\n123\n\nProheptazine\n\nl,3-dimethyl-4-phenyl - 4 -\r\n\n propioonoxyazacycloheptane\n\n124\n\nProperidine\n\nl-methyl-4-phenylpiperidine - 4 -\r\n\n carboxylic acid isopropylester\n\n125\n\nRacemethorphan\n\n(±) - 3 - methoxy - N - methylmorphinan\n\n126\n\nRacemoramide\n\n(±) - 4 - [2- methyl - 4 - oxo - 3,3 -\r\n\n diphenyl - 4 (l - pyrrolidinyl) butyl] morpholine\n\n127\n\nRacemorphan\n\n(±) - 3 - hydroxy - N - methylmorphinan\n\n128\n\nSulfentanil\n\nN-[4-(methoxymethyl)-i-[2-(thienyl)]-4piperidyl]\r\n\n propionanilide]\n\n129\n\nThebacon\n\nAcethyldihydrocodeinone\n\n130\n\nThebaine\n\n3,6 - dimethoxy - N - methyl - 4,5 -\r\n\n epoxymorphinadien - 6,8\n\n131\n\nTilidine\n\n(±) ethyl-trans-2-(dimethylamino) - l -\r\n\n phenyl - 3 - cyclohexene - l - carboxylate\n\n132\n\nTrimeperitine\n\n1,2,5 - trimethyl-4-phenyl-4-propionoxypiperidine\n\n133\n\nAcetyldihydrocodeine\n\n6 - acetoxy - 3 - methoxy - N - 4,5 - epoxy\r\n\n - morphinan\n\n134\n\nCodeine (3-methylmorphine)\n\n6-hydroxy - 3 - methoxy - N - methyl - 4,5 -\r\n\n epoxy - morphinen - 7\n\n135\n\nDextroproxyphen\n\na\r\n\n (+) - 4 - dimethlamino - 1,2 - diphenyl - 3 - methyl - 2 - butanol propionate\n\n136\n\nDihydrocodeine\n\n6 - hydroxy - 3 - methoxy - N - methyl -\r\n\n 4,5 - 3poxy - morphinan\n\n137\n\nEthylmorphine\n\n3 - Ethylmorphine\n\n138\n\nNicocodine\n\n6 - nicotinylcodeine\n\n139\n\nNicodicodine\n\n6 - nicotinyldihydrocodeine\n\n140\n\nNorcodeine\n\nN - demethylcodeine\n\n141\n\nPholcodine\n\n3 - morpholinelethylmorphine\n\n142\n\nPropiram\n\nN-(l-methyl-2-pip3ridinoethyl) - N2 -\r\n\n pyridylpropionamide\n\n143\n\nAmphetamine\n\n(±) - 2 - amino - l - phynylpropane\n\n144\n\nDexamphetamine\n\n(±) - 2 - amino - l - phenylpropane\n\n145\n\nFenetylline\n\n7 - [2 [a-methylphenyethyl)\r\n\n amino] ethyl] thiophenylline\n\n146\n\nLevamphetamine\n\n(-) - (R) - a- methlhenylethylamine\n\n147\n\nLevomethamphetamine\n\n(-)-N-a-methlphenylethylamine\n\n148\n\nMectoqualone\n\n3 - (o-chlorophenyl)-2-methyl-4-(3H)-quinazolinone\n\n149\n\nMetamfetamine\n\n(±) - (s) - N - a - dimethylphenethylamine\n\n150\n\nMetamfetamine racemate\n\n(±) - N - a - dimethylphenethylamine\n\n151\n\nMethaqualone\n\n2 - methyl - 3 - o - tolyl - 4 - (3H) -\r\n\n quinazolinone\n\n152\n\nMethylphenidate\n\nMethyl - a - phenyl - 2 - piperidineacetate\n\n153\n\nPhencyclidine\n\n1- (1 - phenylcyclohexyl) piperidine\n\n154\n\nPhenmetrazine\n\n3 - methyl - 2 - phenylmorpholine\n\n155\n\nSecobarbital\n\n5 - ally - 5 - (1 - methylbuty) barbituric\r\n\n acid\n\n156\n\nDelta-9-tetrahydrocanabinol and its\r\n\n stereochemical\n\n(6aR, 10aR) - 6a, 7, 8, 10a - tetrahydro -\r\n\n 6,6,9 - trimethyl - 3 - pen tyl - 6H - dibenzo [b, d] pyran - 1 - ol\n\n157\n\nZipeprol*\n\na\r\n\n (a - methoxybenzyl) -\r\n\n 4 - methoxyphenethyl) - 1 - piperezineethano\n\nBảng\r\n\nIII - Gồm các chất ma tuý độc dược được dùng trong y tế \n\n(Các\r\n\nchất trong bảng III và bảng IV - Công ước quốc tế 1971)\n\n158\n\nAmobarbital\n\n5 - ethyl-5-isopentylbaribituric acid\n\n159\n\nBuprenorphine\n\n21-cyclopropyl - a - [(S)-1-hydroxy - 1,2,2 -\r\n\n trimethylpropyl] - 6, 14 - 3ndo-ethano-6,7,8,14 - tetrahydrooripavine\n\n160\n\nButalbital\n\n5 - allyi-5-isobutylbarbituric acid\n\n161\n\nCathine\n\n(+) - (R) - a - [(R)-1-aminoethyl] benzyl alcohol\n\n162\n\nCyclobarbital\n\n5-(1-cyclohexen-l-yl) - 5 - ethybarbituric\r\n\n acid\n\n163\n\nFlunitrazepam**\n\n5 - (o-fuluorophenyl) - 1,3 - dihydro - l -\r\n\n methyl - 7 - nitro - 2H - 1,4 - benzodiazepin 2 - one\n\n164\n\nGlutethimide\n\n2-3phenylglutarimide\n\n165\n\nPentazocine\n\n(2R*, 6R*, 11*) - 1,2,3,4,5,6 - hexahydro -\r\n\n 6,111 - dimethyl - 3 - (3 - methyl - 2 - butemnyl) - 2,6 - methano - 3 -\r\n\n benzazocin - 8 - ol\n\n166\n\nPentobarbital\n\n5 - ethyl - 5 - (1 - methylbutyl)\r\n\n barbuturic acid\n\n167\n\nAllobarbital\n\n5,5 - diallylbarbituric acid\n\n168\n\nAlprazolam\n\n8-chloro l - methyl - 6 - phenyl - 4H - s-\r\n\n triazolo [4,3 - a] [1,4] - benzodiazepine\n\n169\n\nAmphepramone\n\n2 - (diethylamino) propiophenone\n\n170\n\nAminorex\n\n2 - amino - 5 - phenyl - 2 - oxazoline\n\n171\n\nBarbital\n\n5,5 - diethylbarbituric acid\n\n172\n\nBenzfetamine\n\nN-benzyl - N - a - dimethylphenethylamine\n\n173\n\nBromazepam\n\n7-bromo- 1,3 - dihydro - 5 - (2 - pyridyl)\r\n\n - 2H - 1,4 - benzaliazepin - 2 - one\n\n174\n\nButobaribital\n\n5 - butyl - 5 - ethylbarbituric acid\n\n175\n\nCamazepam\n\n7-chloro-1,3-dihydro-3-hydroxy-1-methyl - 5\r\n\n - phenyl - 2H - 1,4 benzodiazepin - 2 - one dimethylcarbamate (ester)\n\n176\n\nChlordiazepoxide\n\n7 - chloro - 2 (methylamino) - 5 - phenyl -\r\n\n 3H - 1,4 - bensodiazepin - 4 - oxide\n\n177\n\nClobazam\n\n7-choloro - methyl-5-phenyl-1H-1,5-benzodiazepine\r\n\n - 2,4 - (3H, 5H) - dione\n\n178\n\nClonazepam\n\n5 - (o-cblorophenyl) - 1,3-nitro-2H - 1,4 -\r\n\n benzodiazepine - 2 - one\n\n179\n\nClorazepate\n\n7 - chloro - 2,3 - dihydro - 3 - oxo - 5 -\r\n\n phenyl - 1H - 1,4 - bensodiazepin - 3 - carboxylic acid\n\n180\n\nClotiazepam\n\n5 -(2-cholorophenyl) - 7 - ethyl - 1,3-dihydro\r\n\n - 1 methyl - 2H - thieno [2,3, e] - 1,4- diazepin-2-one\n\n181\n\nCloxazolam\n\n10-chloro - 11b - (o-chlorophenyl) -\r\n\n 2,3,7,11b - tetrahydro oxazolon - (3,2-d] - [1,4] benzodiazenpin - 6 (5H) -\r\n\n one\n\n182\n\nDelorazepam\n\n7 - chloro-(o-chloropheny) - 1,3 - dihydro -\r\n\n 2H - 1,4 - benzodiazenpin 2 - one\n\n183\n\nDiazepam\n\n7-choloro - 1,3 - dihydro - 1 - methyl - 5 -\r\n\n phenyl - 2H - 1,4 - benzodiazenpin - 2 - one\n\n184\n\nEstazolam\n\n8-chloro - 6 - phenyl - 4H - s- triazolo -\r\n\n [4,3-a] [1,4 - benzodiazenpin]\n\n185\n\nEthchlorxynol\n\n1-choloro - 3-ethyl - 1-penta - 4yn - 3 -\r\n\n ol\n\n186\n\nEthinamate\n\n1 - ethynylcyclohexanolcarbamate\n\n187\n\nEthyloflazepate\n\nEthyl -7 - chloro - 5 - (o - fluorophenyl)\r\n\n -2-3-dihydro - 2- oxo - 1H - 1,4 - benzodiazepin - 3 - carboxylate\n\n188\n\nEtilamfetamine\n\nN-ethyl - a - methylphenylethylamine\n\n189\n\nFencamfamin\n\nN - enthyl - 3 - phenyl - 2 -\r\n\n nocobornanamine\n\n190\n\nFenproporex\n\n(±) - 3 [(a-methylphenylethy) amino] propionitrile\n\n191\n\nFludiazepam\n\n7-chloro-5-(o-fluorofenyl) -1,3-dihydro-2H-1,4-benzodiazenpin\r\n\n - 2 - one\n\n192\n\nFlurazepam\n\n7 - chloro-l-[2-(diethylamino) ethyl] - 5 -\r\n\n fluorophenyl) - 1,2- dihydro - 2H - 1,4 - benzodiazenpin - 2 - one\n\n193\n\nHalazepam\n\n7-chloro-1,3-dihydro-5-phenyl-l-(2,2,2-trifluoroethyl)\r\n\n - 2H-1,4-benzodiazenpin - 2-one\n\n194\n\nHaloxazolam\n\n10 - bromo - 11b - (o - fluropheny) - 2,3,\r\n\n 7, 11b - tetrahydro oxazolo [3,2 - d] [1,4] benzoidazepin - 6 - (5H) - one\n\n195\n\nKetasolam\n\n11-chloro-8-12b-dihydro-2,8-dimethyl-12b -\r\n\n phenyl - 4H - [1,3] - oxazino[3,2-d] [1,4] benzodiazepin - 4,7 (6H) - dione\n\n196\n\nLefetamine\n\n-)- N.N-dimethyl-1,3-diphenylethylamine\n\n197\n\nLoprazolam\n\n6-(o-chlorophenyl) - 2,4 - dihydro - 2 -\r\n\n [(4 - methyl - 1 - piperaziniyl) me thylene] - 8 -nitro- 1 - H - imidazo -\r\n\n [1,2-a] [1,4] benzodiaepin - 1 - one \n\n198\n\nLoprazepam\n\n7 - chloro - 5 - (o - chlorophenyl) - 1,3 -\r\n\n dihydro - 3 - hydroxy - 2 H - 1,4 - benzodiazenpin - 2 - one\n\n199\n\nLometazepam\n\n7 - chloro - 5 - (o-chlorophenyl) - 1,3 -dihydro\r\n\n - 3 - hydroxy - 1 - methyl - 2H - 1,4 - benzodiazenpin 2 - one\n\n200\n\nMazindol\n\n5 - (p-cholorophenyl) - 2,3 dihydro - 3H -\r\n\n inidazo - (2,1- a) soindol - 5 - ol\n\n201\n\nMedazepam\n\n7 - chloro - 2,3 - dihydro - 1 - methyl - 5\r\n\n - phenyl - 1H 1,4 - benzodiazepam\n\n202\n\nMefenorex\n\nN - (3 - choloropropyl)-a-methylphenethylamine\n\n203\n\nMeprobamate\n\n2-methyl - 2 - propyl - 1,3 - propanediol\r\n\n dicarbamate\n\n204\n\nMesocarb*\n\n3 - (a\r\n\n - methylphenethyl) - N - (phenyicarbamoyl) sydnoneimine\n\n205\n\nMethylphenobarbital\n\n5 - ethyl - 1 methyl - 5 - phenylbarbituric\r\n\n acid\n\n206\n\nMethylprylon \n\n3,3 - diethyl - 5 - methyl - 2,4 -\r\n\n piperidine - dione\n\n207\n\nMidasolam \n\n8 - chloro - 6 (0 - flurophenny) - 1 -\r\n\n methyl - 4H - imidazo - [1,5a] [1,4] - benzodiazepin\n\n208\n\nNimetazepam\n\n1,3 - dihydro - 1 - methyl - 7 - nitro - 5 -\r\n\n phenyl-2H-1,4 - benzodiazepin - 2 - one\n\n209\n\nNitrazepam\n\n1,3 - dihydro-7 - nitro-5phenyl-2H-1,4-\r\n\n benzodiazepin - 2-one\n\n210\n\nNordazepam\n\n7 - chloro - 1,3 - dihydro - 5 - phenyl -\r\n\n 2H - 1,4 - benzodiazepin - 2 - one\n\n211\n\nOxazepam\n\n7 - chloro - 13 - dihydro - 3-hydroxy - 5 -\r\n\n phenyl -2H -1,4 - benzodiazepin-2-one\n\n212\n\nOxazolam\n\n10-chloro-2,3,7,11b-tetrahydro-2 - methyl -\r\n\n 11b phenyl oxazolo [3,2d] [1,4] benzodiazepin - 6 )5H0 - one\n\n213\n\nPemoline\n\n2-amino-5-phenyl-2-oxazolin-4-one\n\n214\n\nPhendimetrazine\n\n(+) - (2S, 3S) - 3,4 - dimethyl - 2-\r\n\n phenylmorphline\n\n215\n\nPhenobabital \n\n5-ethyl-5-phenylbarbituric acid\n\n216\n\nPhentermine\n\na-a-dimethylphenethylamine\n\n217\n\nPinazepam\n\n7 - chloro-1,3-dihydro -5-phenyl-1-1(2-propyny)-2H\r\n\n -1,4-benzodiazepin-2-one\n\n218\n\nPipradrol\n\n1-1-diphenyl-1-(2-piperidyl)-methanol\n\n219\n\nPrazepam\n\n7-chloro-1-(cyuclopropylmethyl) - 1,3-dihydro-5-phenyl-2H-1,4-benzodiazepin\r\n\n -2 - one\n\n220\n\nPyrovalerone\n\n4 - methyl - 2- (1-pyrrolidinyl)\r\n\n valerophenone\n\n221\n\nPyrovalerone\n\n5 - sec-butyl-5-ethylbarbituric acid\n\n222\n\nTemazepam\n\n7-chloro-13-dihydro-3-dihydro - 3 -hydoxy -\r\n\n 1 - methyl - 5 - phenyl - 2H - 1,4 - benzodiazepin - 2- one\n\n223\n\nTetrazepam\n\n7-chloro-5-(1-cyclohexen - 1 - yl) - 1,3 -\r\n\n dihydro - 1 methyl - 2H - 1,4 - benzodiapin - 2 - one\n\n224\n\nTriazolam\n\n8 - chloro - 6 - (o-chlorophenyl) - 1 -\r\n\n methyl - 4H - s-triazolo [4,3-a] [1,4] benzodiazepine\n\n225\n\nVinylbutal\n\n5 - (1-methylbuty) - 5- vinylbarbituric\r\n\n acid\n\nBảng\r\n\nIV- Bao gồm các tiền chất và các chất hoá học tham gia vào\r\n\nquá trình chế tạo các chất ma tuý\n\n(Các\r\n\nchất có trong bảng 1, bảng II - Công ước quốc tế năm 1988)\n\n226\n\nEphendrine\n\n1-phenyl-2-methylamino-1-propanol\n\n227\n\nErgometrine\n\nN-(2-hydroxy-1-methylethyl)-D (+) -\r\n\n lysergamide\n\n228\n\nErgotamine\n\n12’-hydroxy-2’-methyl-5’ - (phenylmenthyl) -\r\n\n ergotaman - 3’, 6’, 18-ione\n\n229\n\nLysergic acid\n\n(8b)-9,10\r\n\n - Didehydro-6-methylergolin - 8 - carboxylic acid\n\n230\n\n1 - phenyl - 2 - propanone\n\n1 - phenyl - 2 - propanone\n\n231\n\nPseudoephedrine\n\n[S-(R*, R*)] -a- [1(methylamino) ethyl]\r\n\n benzenemethanol\n\n232\n\nN-Acetyl - Anthranilic acid\n\n1 - Acetylamino - 2 - carboxybenzene\n\n233\n\nIsosafrole\n\n1,3 - benzodiozole, 5 - (1-propenyl\n\n234\n\n3,4-methylenedioxyphenyl - 2 - propanone\n\n3,4 - methylenedioxyphenyl - 2 - propanone\n\n235\n\nPiperonal\n\n1,3 - benzodioxole, 5 - (carboxaldehyde)\n\n236\n\nSafrole\n\n1,3 - Benzodioxole, 5 - (2 - properny)\n\n237\n\nAnthranilicacid\n\n2- Aminobenzoic acid\n\n238\n\nPhenylacetic acid\n\nBenzeneacetic acid\n\n239\n\nPiperidine\n\nCyclopentimine\n\n240\n\nPotassium permanganate\n\n\n\nIII - MỘT SỐ HOÁ CHẤT\r\n\nCÓ TÍNH ĐỘC HẠI MẠNH (Công văn số 1054/BKHCNMT-TĐC ngày 27/4/1999\r\n\ncủa Bộ Khoa học-CNMT)\n\nSTT\n\nTên hoá chất\n\nCông thức\n\nNồng độ\n\nGhi chú\n\n1\n\nAldrin\n\nC12H8Cl6\n\n\n\n\n\n2\n\nBHC (lindane)\n\nC6H6O6\n\n\n\n\n\n3\n\nChordane\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nDieldrin\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nEldrin\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nHeptachlor\n\nC10H5Cl5\n\n\n\n\n\n8\n\nIsobenzen\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nIsodrin\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nMethamidophos\n\nC2H8NO2PS\n\n\n\n\n\n11\n\nMonocrotophos\n\nC7H14NO5P\n\n\n\n\n\n12\n\nMethyl Parathion \n\nC8H10NO5PS\n\n\n\n\n\n13\n\nEthyl Parathion\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nPhosphamidon\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nPolyschlorocamphere\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nStrobane\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nCaptan\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nCaptofol\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nHexachiorobenzen\n\nC8Cl6\n\n\n\n\n\n20\n\n24,5 T (Brochtoc, Decamine)\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nAxit cyanhydric và muối của nó\n\nHCN\n\n0,0003\n\n\n\n22\n\nHexaclor cyclohexan\n\nC6H6Cl6\n\n0,0001\n\n\n\n23\n\nMethyl paration (demetil paranitro photpho,\r\n\n volfatoc...)\n\n\n\n0,0001\n\n\n\n(Công văn số 481/CV-KHĐT\r\n\nngày 19/11/1999 của Bộ Công nghiệp)\n\nSTT\n\nTên hoá chất\n\n1\n\nO-Alkyl (≤C10, gồm cả cycloalkyl), Aikyl (me,\r\n\n Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosphonofluoridates\n\n2\n\nO-Akyl (≤C10, gồm cả cycloclkyl), N, N-dialkyl\r\n\n (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) phosporamidocyanidates\n\n3\n\nO-Alkyl (H hoặc C,10, gồm cả cclolkyl), S-2-diakyl\r\n\n (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) - amincethyl alkyl (Me, Et, n -Pr hoặc i-Pr)\r\n\n phosphonothiolates và các muối alkylat hoặc protonat tương ứng\n\n4\n\nSukfur mustards:\n\n2- Cndoroethylchloromethylsulfide, (2625 -76-5)\n\nMustard gas: Bis (2-chloroethyl) sulfide,\r\n\n (505-60-2), Bis (2-chloroethylthio) methane, (63869-13-6)\n\nSesquimustard: 1,2-Bis (20chloroethylthio)\r\n\n ethane, (3563-36-8)\n\n1,3-Bis (2-chloroethylthio)-n-propane,\r\n\n (63905-10-2)\n\n1,4 Bis (2-chloroethylthio)-n-butane,\r\n\n (142868-93-7)\n\n1,5-Bis (2-chloroethylthio)-n-pentane,\r\n\n (142868-94-8)\n\nBis (2-chloroethylthiomethyl) ether, (63918-90-1)\n\nO-Mustard: Bis (2-chloroethylthioethy)\r\n\n ether, (63918-89-8)\n\n5\n\nLewisites:\n\nLewisite 1: 2-chlorovinyldichloroarsine,\r\n\n (541-25-3)\n\nLewisite 2: Bis (2-cholorovinyl)\r\n\n chloroarsine, (40334-69-8)\n\nLewisite 3: Tris (2-chlorovinyl) arsine,\r\n\n (40330-70-1)\n\n6\n\nNitrogen mustards:\n\nHN1: Bis (2-chloroethyl) ethylamine, (538-07-8)\n\nHN2: Bis (2-chloroethyl) methylamine, (51-75-2)\n\nHN3: Tris (2-chloroethyl) amine, (555-77-1)\n\n7\n\nSaxitoxin, (35523-89-8)\n\n8\n\nRicin, (9009-86-3)\n\n9\n\nAlkyl (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)\r\n\n phosphonyldifluorides\n\n10\n\nO-Alkyl (H hoặc ≤C10, gồm cả cycloalkyl 0-2-dialkyl\r\n\n (Me, Et, n-Pr hoặc i-Pr) - aminoethyl alkyl (me, Et, n-Pr hoặc i-Pr)\r\n\n phosphonites và các muối alkylat hoặc protonat tương ứng\n\n11\n\nChlorasine: O-lsopropyl\r\n\n methylphosphonochloridate, (1445-76-7)\n\n12\n\nChlorosoman: O-Pinacolyl\r\n\n ethylphosphonochloridate, (7040 - 57 - 5)\n\n13\n\nAmiton: O,O-Diethyl S- [2-(diethylamino)\r\n\n ethyl] phosphorothiolate, (78-53-5) và các muối alkyl hoặc protonat tương\r\n\n ứng.\n\n14\n\nPFIB: 1,1,3,3,3-Pentafluoro-2-(trifluoromethyl)\r\n\n - 1 - propene, (382-21-8)\n\n15\n\nBZ: 3 Quinuclidinyl beilate, (6581-06-2)\n\n16\n\nMethylphosphonyl dichloride, (676-97-1),\r\n\n Dimethyl methylphosphonate, (756-79-6)\n\n17\n\nN,N-Dialkyl (Me, Et, n-Pr hoặc - i-Pr)\r\n\n phosphoramidic dihalides\n\n18\n\nDiakyl (Me, Et, n-Pr hoặc i - Pr) N,N-dialkyl\r\n\n (Me, Et, n-Pr ho hoặc i-Pr) phosphoramidates\n\n19\n\n2,2 - Diphenyl - 2 - hydroxyaxetic acid,\r\n\n (76 - 93 - 7)\n\n20\n\nQuinuclidine-3-ol, (1619-34-7)\n\n21\n\nN,N-Dialyl (Me. Et, n-Pr hoặc i-Pr)\r\n\n aminoethyl-2-ols và các muối protonat tương ứng \n\n22\n\nN, N-Dialyl (Me. Et, n-Pr - hoặc i-Pr)\r\n\n aminoethane-2-thiols và các muối protonat tương ứng\n\n23\n\nThiodiglycol: Bis (2-hydroxyethyl) sulfide,\r\n\n (111-48-8)\n\n24\n\nPinacolyl alcohol: 3,3 - Dimethylbutane - 2\r\n\n - ol, (464 - 07-3)\n\n25\n\nPhosgene: Carbonyl dichloride, (75 - 44-5)\n\n26\n\nChloropicrin: Trichloronitromethane (76-06-2)\n\nIV- CÁC HIỆN VẬT\r\n\nTHUỘC DI TÍCH LỊCH SỬ, VĂN HOÁ, BẢO TÀNG (Công văn số 1723/VHTT-PC\r\n\nngày 07-5-1999 của Bộ Văn hoá - Thông tin)\n\n1 - Tài liệu, hiện vật có giá trị lịch sử,\r\n\nvăn hoá được lưu giữ, bảo quản tại các di tích, bảo tàng, nhà lưu niệm danh\r\n\nnhân.\n\n2- Tài liệu về cổ sinh vật học, nhân chủng\r\n\nhọc, hiện vật khảo cổ học bằng mọi chất liệu, mọi loại hình.\n\n3- Bia ký, gia phả, tiền cổ.\n\nV- CÁC SẢN PHẨM VĂN\r\n\nHOÁ PHẢN ĐỘNG, ĐỒI TRUỴ, MÊ TÍN DỊ ĐOAN HOẶC CÓ HẠI TỚI GIÁO DỤC NHÂN CÁCH \n\nSách, báo, tạp chí, tranh ảnh lịch, áp phích,\r\n\ncatalo, tờ rời, tờ gấp, truyền đơn, khẩu hiệu, câu đối, cuốn thư, các loại băng\r\n\nđĩa ghi âm, ghi hình, phim (bao gồm cả phim nhựa và video), ảnh, mỹ thuật ứng\r\n\ndụng và các tài liệu, sản phẩm văn hoá khác có nội dung phản động, đồi truỵ, mê\r\n\ntín dị đoan hoặc có hại tới giáo dục nhân cách.\n\nVI- THUỐC LÁ ĐIẾU SẢN\r\n\nXUẤT TẠI NƯỚC NGOÀI\n\n1- Thuốc lá điếu có đầu lọc.\n\n2- Thuốc lá điếu không đầu lọc (kể cả xì gà).\n\n3- Các sản phẩm thuốc lá không sản xuất từ lá\r\n\ncây thuốc lá.\n\nVII- CÁC LOẠI PHÁO \n\n1- Các loại pháo nổ.\n\n2- Các loại pháo hoa:\n\n- Pháo hoa trên không.\n\n- Pháo bông, cây bông dưới mặt đất \n\n3- Các loại pháo dây, pháo bướm, pháo\r\n\nchuột...\n\n4- Các loại pháo khác có sử dụng chất cháy,\r\n\nchất dẫn cháy.\n\nVIII\r\n\n- CÁC LOẠI THUỐC PHÒNG BỆNH CHỮA BỆNH CHO NGƯỜI VÀ GIA SÚC, THUỐC BẢO VỆ THỰC\r\n\nVẬT VÀ CÁC LOẠI TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ Y TẾ CHƯA ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG TẠI VIỆT\r\n\nNAM\n\nA - THUỐC PHÒNG CHỮA\r\n\nBỆNH CHO NGƯỜI:\n\nA1 - Danh mục nguyên liệu làm thuốc và thành\r\n\nphẩm thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người cấm nhập khẩu:\n\n1- Amphetamine 16-\r\n\nMecloqualone\n\n2- Ampletamine 17-\r\n\nMetamphetamine\n\n3- Anileridine 18-\r\n\nMethaqualone\n\n4- Chlormezanone 19-\r\n\nMethyphenidate\n\n5- Cyclobarbital 20-\r\n\nPemoline\n\n6- Dexamfetamine 21-\r\n\nPhenacetin\n\n7- Dexfenfluramine 22-\r\n\nPhenmetrazine\n\n8- Diacetylmorphine 23-\r\n\nPhenolphtalein\n\n9- Erythromycin dạng muối estolat 24-\r\n\nPininodin\n\n10- Fenetylline 25-\r\n\nPipradol\n\n11- Fenfluramine 26-\r\n\nPratolol\n\n12- Glafenin 27-\r\n\nPyramidon\n\n13- Levamphetamine 28-\r\n\nSantonin\n\n14- Levamisol 29-\r\n\nSecobarbital\n\n15- Levomethamhetamine 30-\r\n\nZomepirac\n\nA2 - Thuốc dùng cho người:\n\nCác loại thuốc phòng và chữa bệnh cho người\r\n\nchưa được Bộ Y tế cho phép lưu hành tại Việt Nam.\n\nB- DỤNG CỤ Y TẾ CHƯA\r\n\nĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG:\n\n1- Các loại dụng cụ và thiết bị kích dục.\n\n2- Các loại dụng cụ và thiết bị y tế chưa\r\n\nđược Bộ Y tế cho phép lưu hành.\n\nC- THUỐC THÚ Y:\n\nCác loại thuốc thú y chưa được phép sử dụng\r\n\ntại Việt Nam bao gồm các loại thuốc chưa có tên trong các Danh mục ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn số 57/1999/QĐ-BNN-TY\r\n\nngày 30/3/1999:\n\n1- Danh mục thuốc thú y được phép sản xuất.\n\n2- Danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc thú\r\n\ny được phép nhập khẩu.\n\n3- Danh mục thuốc thú y được phép xuất khẩu.\n\nD- DANH MỤC THUỐC BẢO\r\n\nVỆ THỰC VẬT CẤM SỬ DỤNG TRONG NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM: (Quyết định số 29/1999/QĐ-BNN-BVTV \r\n\nngày 4 tháng 2 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ NN-PTNT)\n\nSTT\n\nTên chung (Common\r\n\n names) - Tên thương mại (Trade name)\n\nI\n\nThuốc trừ sâu - Insecticides:\n\n1\n\nAldrin (Aldrex, Aldrite...)\n\n2\n\nBHC, Lindane (Gamma - HCH, Gamatox 15 EC,\r\n\n 20EC, lindafox, Carbadan 4/4 G, Sevidol 4/4 G...)\n\n3\n\nCadmiun compound (Cd)\n\n4\n\nChordane (Chlorotox, octachlor,\r\n\n pentichlor...)\n\n5\n\nDDT (Neocid, Pentachlorin,\r\n\n Chlorophenothane...)\n\n6\n\nDieldrin (Diedrex, Dieldrite, Octalox...)\n\n7\n\nEldrin (Hexadrin...)\n\n8\n\nHeptachlor (Drimex, Heptamul, Heptox...)\n\n9\n\nIsobenzel\n\n10\n\nIsodrin\n\n11\n\nLead compound (Pb)\n\n12\n\nMethamidophos: (Dynamite 50SC, Filitox 70\r\n\n SC, Master 50EC, 70 SC, Monitor 50 EC, 60 SC, lsometha 50 DD, 60 DD, lsosuper\r\n\n 70 DD, Tamaron50 EC)\n\n13\n\nMethy Parathion (Dancap M25, m40; Folidol -\r\n\n M50 EC; lsomethy 50 ND) \n\n14\n\nMetaphos 40 EC, 50 EC; (Methyl parathion)\r\n\n 20EC, 40EC, 50EC; Milion 50EC; Proteon 50EC; Romethyl 50 ND, Wofatox 50 EC)\r\n\n Monocrotophos: (Apadrin 50 SL, Magic 50 SL, Nuvacron 40 SCW/DD, 50 SCW/DD,\r\n\n thunder 515DD)\n\n15\n\nParathion Ethyl (Alkexon, Orthophos...)\n\n16\n\nPhosphamidon (Dimecron 50 SCW/DD)\n\n17\n\nPolychlorocamphene (Toxaphene,\r\n\n Camphechlor...)\n\n18\n\nStrobane (Polychlorinate of camphene)\n\nII\n\nThuốc trừ bệnh hại cây trồng -\r\n\n Fungicides:\n\n1\n\nArsenic compound (As) except Neo - Asozin,\r\n\n Dinasin\n\n2\n\nCaptan (Captane 75 WP, Merpan 75 WP...)\n\n3\n\nCatapol (Difolatal 80 WP, Folicid 80 WP...)\n\n4\n\nHexachlorobenzene (Anticaric, HCB...)\n\n5\n\nMercury compound (Hg)\n\n6\n\nSelenium compound (Se)\n\nIII\n\nThuốc trừ chuột - Rodenticide:\n\n1\n\nTalium compound (T1)\n\nIV\n\nThuốc trừ cỏ - Herbicide:\n\n1\n\n2.4.5 T (Brochtox, Decamine, Veon...)\n\nIX- THỰC VẬT, ĐỘNG\r\n\nVẬT HOANG DÃ THUỘC DANH MỤC CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ QUY ĐỊNH MÀ VIỆT NAM THAM GIA KÝ\r\n\nKẾT VÀ CÁC LOẠI ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT QUÝ HIẾM KHÁC CẦN ĐƯỢC BẢO VỆ \n\n1- Danh mục thực vật\r\n\nrừng, động vật rừng quý hiếm\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nNghị định 18/HĐBT ngày 17/01/1992 của Hội đồng Bộ trưởng - nay là Chính phủ)\n\nNHÓM I\n\nIA - Thực vật rừng:\n\nSTT\n\nTên Việt Nam\n\nTên khoa học \n\nGhi chú\n\n1\n\nBách xanh\n\nCalocedrus macrolepis\n\n\n\n2\n\nThông đỏ\n\nTaxus chinensis\n\n\n\n3\n\nPhỉ ba mũi\n\nCephalotaxus fortunei\n\n\n\n4\n\nThông tre\n\nPodacarpus neirrifolius\n\n\n\n5\n\nThông Pà cò\n\nPinus kwangtugensis\n\n\n\n6\n\nThông Đà Lạt\n\nPinus dalatensis\n\n\n\n7\n\nThông nước\n\nGlyptostrobus pensllls\n\n\n\n8\n\nHinh đá vôi\n\nKeteleria calcarea\n\n\n\n9\n\nSam bông\n\nAmentotaxus argotenia\n\n\n\n10\n\nSam lạnh\n\nAbies nukiangensis\n\n\n\n11\n\nTrầm (gió bầu)\n\nAquilaria crassna\n\n\n\n12\n\nHoàng đàn\n\nCupressus torulosa\n\n\n\n13\n\nThông 2 lá dẹt\n\nDucampopinus kempfii\n\n\n\nIB - Động vật rừng:\n\n1\n\nTê giác 1 sừng\n\nRhinoceros sondaicus\n\n\n\n2\n\nBò tót\n\nBos gaurus\n\n\n\n3\n\nBò xám\n\nBos sauveli\n\n\n\n4\n\nBò rừng\n\nBos banteng\n\n\n\n5\n\nTrâu rừng\n\nBubalus bubalis\n\n\n\n6\n\nVoi\n\nElephas maximus\n\n\n\n7\n\nCà tong\n\nCervus eldi\n\n\n\n8\n\nHươu vàng\n\nCervus porcinus\n\n\n\n9\n\nHươu sạ\n\nMoschus moschiferus\n\n\n\n10\n\nHổ\n\nPanthera tigris\n\n\n\n11\n\nBáo hoa mai\n\nPanthera pardus\n\n\n\n12\n\nBáo gấm\n\nNeofelis nebulosa\n\n\n\n13\n\nGấu chó\n\nHelarctos malayanus\n\n\n\n14\n\nVoọc xám\n\nTrachipithecus phayrei\n\n\n\n15\n\nVoọc mũi hếch\n\nRhinipithecus avunculus\n\n\n\n16\n\nVoọc ngũ sắc\n\n- Voọc ngũ sắc Trung bộ\n\n- Voọc ngũ sắc Nam bộ\n\n\n\nPygathrix nemaeus\n\nPygathrix nigripes\n\n\n\n17\n\nVoọc đen:\n\n- Voọc đen má trắng\n\n- Voọc đầu trắng\n\n- Voọc mông trắng\n\n- Voọc Hà Tĩnh\n\n- Voọc đen Tây Bắc\n\n\n\nPresbytis francoisi francoisi\n\nPresbytis francoisi poliocephalus\n\nPresbytis francoisi delacouri\n\nPresbytis francoisi hatinhensis\n\nPresbytis francoisi sp.\n\n\n\n18\n\nVượn đen:\n\n- Vượn đen\n\n- Vượn đen má trắng \n\n- Vượn tay trắng \n\n-Vượn đen má trắng Nam bộ \n\n\n\nHylobates concolor concolor\n\nHylobates concolor leucogenis\n\nHylobates lar\n\nHylobates concolor gabrienlae\n\n\n\n19\n\nChồn mực\n\nArcticsis binturong\n\n\n\n20\n\nCầy vằn\n\nChrotogale owstoni\n\n\n\n21\n\nCầy gấm\n\nPrionodon pardicolor\n\n\n\n22\n\nChồn dơi\n\nGaleopithecus temminckii\n\n\n\n23\n\nCầy vàng\n\nMeates flavigula\n\n\n\n24\n\nCuli lùn\n\nNycticebus pigmaeus\n\n\n\n25\n\nSóc bay:\n\n- Sóc bay sao\n\n- Sóc bay trâu\n\n\n\nPetaurista elegans\n\nPetaurista lylei\n\n\n\n26\n\nSóc bay:\n\n- Sóc bay nhỏ\n\n- Sóc bay lông tai\n\n\n\nBelomys\n\nBelomys pearsone\n\n\n\n27\n\nSói Tây Nguyên\n\nCanis aureus\n\n\n\n28\n\nCông\n\nPavo muticus imperator\n\n\n\n29\n\nGà lôi:\n\n- Gà lôi\n\n- Gà lôi lam mào đen\n\n- Gà lôi lam mào trắng\n\n\n\nLophura diardi\n\nLophura imperialis Delacouri\n\nLophura diardi Bonaparte\n\n\n\n30\n\nGà tiền:\n\n- Gà tiền\n\n- Gà tiền mặt đỏ\n\n\n\nPolyplectro bicalcaratum\n\nPolyplectro germaini\n\n\n\n31\n\nTrĩ sao\n\nRheinarctia ocellata\n\n\n\n32\n\nSếu cổ rụt\n\nGrus antigol\n\n\n\n33\n\nCá sấu nước lợ\n\nCrocodylus porosus\n\n\n\n34\n\nCá Sấu nước ngọt\n\nCrocodylus siamensis\n\n\n\n35\n\nHổ mang chúa\n\nOphiogus hannah\n\n\n\n36\n\nCá cóc Tam Đảo\n\nParamesotriton deloustaili\n\n\n\nNHÓM II\n\nIIA - Thực vật rừng:\n\n1\n\nCẩm lai\n\nCảm lai Bà Rịa\n\nCẩm lai\n\nCẩm lai Đồng Nai\n\n\n\nDalbergia bariaensis\n\nDalbergia olierrii Camble\n\nDalbergia dongnaiensis\n\n\n\n2\n\nCà te (Gõ đỏ)\n\nAfzelia xylocarpa\n\n\n\n3\n\nGụ\n\nGụ mật\n\nGụ lau\n\n\n\nSindora cochinchinensis\n\nSindora tonkinesis A/Chev\n\n\n\n4\n\nGiáng hương\n\nGiáng hương\n\nGiáng hương Cambốt\n\nGiáng hương mắt chim \n\n\n\nPterocarpus pedatus Pierre\n\nPterocarpus cambodianus Pierre\n\nPterocarpus indicus Willd\n\n\n\n5\n\nLát\n\nLát hoa\n\nLát da đồng\n\nLát chun\n\n\n\nChukrasia tabularis A.Juss\n\nChukrasia sp.\n\nChukrasia sp.\n\n\n\n6\n\nTrắc\n\nTrắc\n\nTrắc dây\n\nTrắc Cambốt\n\n\n\nDalbergia cochinchinensis Pierre\n\nDalbergia annamensis\n\nDalbergia cambodiana Pierre\n\n\n\n7\n\nPơ mu\n\nFokienia hodginssi A. Henny et Thomas\n\n\n\n8\n\nMun\n\nMun\n\nMun sọc\n\nDiospyros mun H.Lee\n\nDiospyros sp.\n\nMarkhamia pierrei\n\n\n\n9\n\nĐinh\n\nMadhuca pasquieri\n\n\n\n10\n\nSến mật\n\nBurretiodendron hsienmu\n\n\n\n11\n\nNghiến\n\nErythrophloeum fordii\n\n\n\n12\n\nLim xanh\n\nPodocarpus fleuryi\n\n\n\n13\n\nKim giao\n\nRauwolfia verticillata\n\n\n\n14\n\nBa gạc\n\nMorinda officinalis\n\n\n\n15\n\nBa kích\n\nLilium bownii\n\n\n\n16\n\nBách hợp\n\nPanax vietnamensis\n\n\n\n17\n\nSâm ngọc linh\n\nAmomum longiligulare\n\n\n\n18\n\nSa nhân\n\nAmomum tsaoko\n\n\n\n19 \n\nThảo quả\n\n\n\n\n\nII B - Động vật rừng:\n\n1\n\nKhỉ\n\n- Khỉ cộc\n\n- Khỉ vàng \n\n- Khỉ mốc \n\n- Khỉ đuôi lợn \n\nMacaca arctoides\n\nMacaca mulatta\n\nMacaca assamensis\n\nMacaca nemestrina\n\n\n\n2\n\nSơn dương\n\nCapricornis sumatraensis\n\n\n\n3\n\nMèo rừng\n\nFelis bengalensis\n\nFelis marmorata\n\nFelis temminckii\n\n\n\n4\n\nRái cá\n\nLutra lutra\n\n\n\n5\n\nGấu ngựa\n\nSelenarctos thibetanus\n\n\n\n6\n\nSói đỏ\n\nCoun alpinus\n\n\n\n7\n\nSóc đen\n\nRatufa bicolor\n\n\n\n8\n\nPhượng hoàng đất\n\nBuceros bicornis\n\n\n\n9\n\nRùa núi vàng\n\nIndotestudo elongata\n\n\n\n10\n\nGiải\n\nPelochelys bibroni\n\n\n\n2- Danh mục động,\r\n\nthực vật hoang dã có tại Việt Nam và có tên trong\r\n\nphụ lục 1 - Cites, cấm xuất khẩu (Kèm theo Thông tư hướng dẫn số 04/LN-KL ngày\r\n\n05/02/1996)\n\n2.1- Động vật:\n\n2.1a- Thú:\n\n1\n\nVoọc ngũ sắc \n\nPygathrix nemaeus\n\n\n\n2\n\nVượn đen\n\nHylobates concolor\n\n\n\n3\n\nVượn tay trắng\n\nHylobates lar\n\n\n\n4\n\nGấu chó\n\nHelarctos malayanus\n\n\n\n5\n\nGấu ngựa\n\nSelenarctor thibetanus\n\n\n\n6\n\nRái cá thường\n\nLutra lutra\n\n\n\n7\n\nCầy gấm\n\nPrionodon ardicolor\n\n\n\n8\n\nMèo rừng\n\nFelis bengalensis\n\n\n\n9\n\nMèo gấm\n\nFelis marmorata\n\n\n\n10\n\nBeo\n\nFelis temminckii\n\n\n\n11\n\nBáo gấm\n\nNeofelis nebulosa\n\n\n\n12\n\nHổ\n\nPanthera tigris\n\n\n\n13\n\nBáo\n\nPanthera pards\n\n\n\n14\n\nVoi\n\nElephas maximus\n\n\n\n15\n\nCà toong\n\nCervus eldi\n\n\n\n16\n\nHươu vàng\n\nCervus porcinus\n\n\n\n17\n\nHươu xạ\n\nMoschus berezovski\n\n\n\n18\n\nBò xám\n\nBos sauveli\n\n\n\n19\n\nBò tót\n\nBos gaururs\n\n\n\n20\n\nSao la\n\nPseudoryx nghetinhensis\n\n\n\n21\n\nMang lớn\n\nMegamutiacus vuquangensis\n\n\n\n22\n\nSơn dương\n\nCapricornis sumatraensis\n\n\n\n23\n\nCá heo\n\nLipotes vexillifer\n\n\n\n24\n\nCá voi xanh\n\nBalaenoptera musculus\n\n\n\n25\n\nCá ông sư\n\nNeophocaena phocaenoides\n\n\n\n26\n\nCá nàng tiên\n\nDugong dugon\n\n\n\n2.1b- Chim:\n\nSTT\n\nTên Việt Nam\n\nTên khoa học\n\nGhi chú\n\n1\n\nCốc biển bụng trắng\n\nFregata andrewsi\n\n\n\n2\n\nCò lạo xám\n\nMycteria cinerea\n\n\n\n3\n\nNgan cánh tráng\n\nCairina scutulata\n\n\n\n4\n\nĐại bàng đầu nâu\n\nAquila heliaca\n\n\n\n5\n\nCắt lớn\n\nFlco peregrinus\n\n\n\n6\n\nGà lôi lam mào trắng\n\nLophura edwardsi\n\n\n\n7\n\nGà lôi lam mào đen\n\nLophura imperialis\n\n\n\n8\n\nTrĩ sao\n\nRheinartia ocellata\n\n\n\n9\n\nSếu sám\n\nGrus nigricollis\n\n\n\n10\n\nÔ tác \n\nLupodotis bengalensis\n\n\n\n11\n\nChoắt mỏ vàng \n\nTringa guttifer\n\n\n\n12\n\nNiệc cổ hung\n\nAceros nipalensis\n\n\n\n13\n\nHồng hoàng\n\nBuceros bicarnis\n\n\n\n14\n\nBồ câu nicoba\n\nCaloenas nicobarica\n\n\n\n2.1c- Bò sát:\n\n1\n\nRùa da\n\nDermochelys coriacea\n\n\n\n2\n\nĐồi mồi\n\nEretmochelys imbricata\n\n\n\n3\n\nCá sấu hoa cà\n\nCrocodylus porosus\n\nNước lợ\n\n4\n\nCá sấu xiêm\n\nCrocodylus siamensis\n\nNước ngọt\n\n5\n\nTrăn đất\n\nPython molurus\n\n\n\n6\n\nĐồi mồi dứa\n\nChelonia mydas\n\n\n\n2.1d- Cá:\n\n1\n\nCá formo\n\nSeleropages formosus\n\n\n\n2\n\nCá sóc\n\nProbarbus jullieni\n\n\n\n3\n\nCá tra dầu\n\nPangasianodon gigas\n\n\n\n2.1e - Nhuyễn thể:\n\n1\n\nốc sên\n\nAchetinella\n\n\n\n2.2- Thực vật:\n\n1\n\nBách tán\n\nAraucaria araucana\n\n\n\n2\n\nLan hài\n\nPaphiopedilum spp\n\n\n\n3\n\nLan Pharagmi\n\nPhragmipedium spp\n\n\n\n3- Một số loài động\r\n\nvật hoang dã là thiên địch của chuột (Trừ trường hợp có nguồn gốc gây nuôi\r\n\nsinh sản, nhân giống phát triển tại trại)\n\n3.1- Rắn:\n\nSTT\n\nTên phổ thông\n\nTên khoa học\n\nPhân bổ\n\nMức độ ăn chuột\n\nKhả năng nuôi nhân\r\n\n giống\n\n1\n\nRắn dọc dưa \n\n(Rắn bắt chuột)\n\nElaphe radiata\n\nPhân bổ toàn VN, đồng bằng nông thông,\r\n\n trung du, miền núi\n\n+ + + \n\nKhông\n\n2\n\nRắn ráo thường\n\nPtyas korros\n\nPhổ biến toàn VN, đồng bằng trung du phong\r\n\n phú\n\n(*)\n\nKhông\n\n3\n\nRắn ráo trâu\n\nPtyas mucous\n\nPhổ biến toàn VN, đồng bằng trung du phong\r\n\n phú\n\n+ + + \n\nKhông\n\n4\n\nRăn hổ mang thường (Hổ phì)\n\nNaja Naja \n\n(Rắn độc)\n\nPhổ biến toàn VN, từ vùng núi đến đồng bằng\r\n\n \n\n(*)\n\nCó\n\n5\n\nRắn cạp nong (Rắn đen vàng)\n\nBungarus fasciatus (Rắn độc)\n\nPhổ biến toàn VN, vùng đồng bằng ướt\n\n(*)\n\nCó\n\n6\n\nGiống rắn lục (Một số loài)\n\nTrimeruxurus (Rắn độc)\n\nPhổ biến toàn VN, trung du khô hạn đến đồng\r\n\n ẩm cây bụi\n\n(*)\n\nKhông\n\n7\n\nTrăn đất \n\n(Trăn mốc)\n\nPython molurus bivitatus\n\nPhổ biến toàn VN, nhưng chủ yếu ở Trung và\r\n\n Nam bộ\n\n(*)\n\nRất tốt\n\n8\n\nTrăn hoa \n\n(Nưa)\n\nPython reticulatu\n\nPhổ biến ở Trung bộ trở vào nam, rất thích\r\n\n hợp với nam bộ\n\n(*)\n\nRất tốt\n\n3.2- Chim:\n\nSTT\n\nTên phổ thông\n\nTên khoa học\n\nPhân bổ\n\nMức độ ăn chuột\n\nKhả năng nuôi nhân\r\n\n giống\n\n9\n\nCú lợn trắng\n\n(Chim lợn)\n\n(Bộ Cu)\n\nTyto alba\n\nPhổ biến ở các Thành phố, thị xã trên toàn\r\n\n quốc\n\n+ + +\n\nKhông\n\n10\n\nCú lợn vằn\n\nTyto capensis\n\nPhổ biến ở vùng Trung du toàn quốc\n\n+ + +\n\nKhông\n\n11\n\nCú mèo \n\n(Bộ Cú)\n\nOtus bakkamoena\n\nPhổ biến toàn quốc\n\n+ + + \n\nKhông\n\n12\n\nGiống thu thì\n\n(Dù dì)\n\n(Bộ Cú)\n\nKetupa\n\nVùng núi và Trung du toàn quốc\n\nPhân bổ rộng toàn quốc.\n\n(*)\n\nKhông\n\n13\n\nCú vọ lưng nâu\n\n(Bộ cú)\n\nNinox scutulata\n\nChủ yếu ở Đồng bằng và Trung du\n\n+ + +\n\nKhông\n\n14\n\nNhiều loại cắt, diều hâu\n\n(Bộ Diều)\n\nHọ Falconidae\n\nToàn VN, mùa đông xuất hiện nhiều ở vùng\r\n\n Đồng bằng, Trung du Nhiều cá thể mùa đông di chú về\n\n(*)\n\nKhông\n\n15\n\nDiệc xám (Bộ cò)\n\nArdea cinerea\n\nVN, phổ biến ở Đồng bằng Trung du miền núi\r\n\n toàn VN\n\n(*)\n\nKhông\n\n16\n\nMèo rừng (3 loài) (Bộ ăn thịt)\n\n1. Felisbengalensis 2. Felis chaus\n\n3.Filis \n\nmarmorata\n\nPhổ biến rộng ở VN, mọi vùng\n\n+ + +\n\nKhông\n\n17\n\nTriết bụng vàng (Bộ ăn thịt)\n\nMustela kathiah\n\nPhổ biến cả nước\n\n(*)\n\nKhông\n\n18\n\nTriết chỉ lông (Bộ ăn thịt)\n\nMustale strigido sa\n\nTrung và Nam nhiều hơn \n\nPhổ biến toàn quốc Trung du nhiều\n\n(*)\n\nKhông\n\n19\n\nCầy hương \n\n(Bộ ăn thịt)\n\nViverricul indica\n\n\n\n(*)\n\nCó thể\n\nGhi chú: - Chuột là thức ăn chính: + + +\n\n- Ăn nhiều chuột: (*)\n\nX- MỘT SỐ LOẠI ĐỒ\r\n\nCHƠI TRẺ EM CÓ HẠI TỚI GIÁO DỤC NHÂN CÁCH, SỨC KHOẺ CỦA TRẺ EM HOẶC TỚI AN\r\n\nNINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI\n\n1- Các loại đồ chơi có hình dáng giống như\r\n\ncác loại súng:\n\n- Súng nén bằng hơi hoặc bằng lò-xo bắn đạn\r\n\nnhựa hoặc các loại đạn khác.\n\n- Súng bắn nước, hơi nước; súng bắn phát\r\n\nquang hoặc bắn gây tiếng nổ.\n\n2- Các loại đồ chơi có hình dáng giống các\r\n\nloại vũ khí khác:\n\n- Giống lựu đạn, bom, mìn, bộc phá.\n\n- Giống kiếm, mác, lê, dao găm, cung nỏ (làm\r\n\nbằng các loại vật liệu kể cả gỗ, tre, giấy nén...).\n\n3- Các loại pháo: pháo nổ, pháo hoa, pháo\r\n\nđập, đạn đập làm bằng thuốc pháo hoặc bằng các loạt vật liệu khác có thể gây\r\n\ncháy, bỏng.\n\n4- Các loại đồ chơi ảo.\n\n5- Các loại đồ chơi dưới dạng văn hoá phẩm\r\n\n(ấn phẩm, băng, đĩa), các loại đồ chơi điện tử có hình ảnh, âm thanh, hành động\r\n\nmô tả cảnh đánh nhau, giết người dã man hoặc những hành động xúc phạm nhân\r\n\nphẩm, phá hoại môi trường có hại về thẩm mỹ và giáo dục trẻ em.\n\n6- Các phần mềm vi tính trò chơi điện tử có\r\n\nnội dung kích động bạo lực, mại dâm.\n\n7- Các loại đồ chơi dùng điện có điều khiển\r\n\ntừ xa có thể gây nhiễu cho các đồ dùng trang thiết bị khác hoặc không bảo đảm\r\n\nan toàn cho trẻ em.\n\n8- Các loại đồ chơi có sử dụng quốc kỳ, bản\r\n\nđồ Việt Nam, ảnh lãnh tụ không đúng với quy định, có mục đích xấu.\n\nPhần thứ hai.\n\nHÀNG\r\n\nHOÁ, DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI HẠN CHẾ KINH DOANH\n\nMỤC 1. LOẠI\r\n\nĐẶC BIỆT HẠN CHẾ KINH DOANH\n\nI- HÀNG HOÁ CÓ CHỨA\r\n\nCHẤT PHÓNG XẠ VÀ THIẾT BỊ PHÁT BỨC XẠ I-ON HOÁ (Công văn số 2426/BKHCNMT-PC\r\n\nngày 11/9/1999 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường)\n\n1- Các loại nguồn phóng xạ sử dụng vào mục\r\n\nđích như: sản xuất điện năng, chiếu xạ để bảo quản lương thực, thực phẩm và\r\n\nhàng hoá, diệt khuẩn để bảo vệ thực vật và phòng khám bệnh, tiệt trùng dụng cụ\r\n\ny tế, biến tính vật liệu, gây đột biến sinh học, dùng trong các thiết bị chụp\r\n\nảnh công nghiệp, thiết bị kiểm tra không phá mẫu (NDT), dùng trong các thiết bị\r\n\nđo giếng khoan phục vụ thăm dò khảo sát địa chất (thăm dò khoáng sản, dầu\r\n\nmỏ...), dùng trong các thiết bị đo lường tự động của dây chuyền sản xuất, cơ sở\r\n\nnghiên cứu, dùng trong thiết bị nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo, dùng\r\n\ntrong ngành y tế để khám và chữa bệnh..., đồ chơi trẻ em có chất phóng xạ, đá\r\n\nquý đã qua xử lý chiếu xạ...\n\n2- Các chất thải phóng xạ.\n\n3- Monazite từ sa khoáng.\n\n4- Các quặng phóng xạ.\n\n5- Các vật liệu hạt nhân.\n\n6- Các thiết bị sử dụng nguồn phóng xạ vào\r\n\nmọi mục đích như: lò phản ứng hạt nhân, thiết bị chiếu xạ, thiết bị trong lĩnh\r\n\nvực kiểm tra không phá mẫu (NDT), thiết bị đo giếng khoan phục vụ thăm dò khảo\r\n\nsát địa chất (thăm dò khoáng sản, dầu mỏ...), thiết bị đo mức, đo mật độ, chiều\r\n\ndầy vật liệu... trong các dây chuyền sản xuất, cơ sở nghiên cứu, các thiết bị\r\n\nnghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo, các thiết bị dùng để chữa bệnh trong\r\n\nngành y tế như thiết bị xạ trị, thiết bị xạ trị áp sát..., các thiết bị báo\r\n\ncháy, chống sét dùng nguồn phóng xạ...\n\n7- Các thiết bị phát xạ ion hoá sử dụng vào\r\n\nmục đích như: máy gia tốc phục vụ nghiên cứu khoa học, sản xuất đồng vị phóng\r\n\nxạ, chữa bệnh trong y tế; các máy phát tia X: máy chụp X - quang cắt lớp, máy\r\n\nchiếu, chụp X - quang để chuẩn đoán bệnh trong y tế, máy phát tia X để chữa\r\n\nbệnh, máy chụp X - quang công nghiệp trong lĩnh vực kiểm tra không phá mẫu\r\n\n(NDT), máy X-quang để kiểm tra hàng hoá tại các sân bay, hải cảng... thiết bị\r\n\nphân tích bằng phương pháp huỳnh quang - tia X dùng trong phân tích xác định\r\n\ntuổi của vàng...\n\nII - VẬT LIỆU NỔ \n\n1- Vật liệu nổ công nghiệp.\n\n2- Vật liệu nổ dùng cho quốc phòng, an ninh.\n\nIII - THUỐC BẢO VỆ\r\n\nTHỰC VẬT THUỘC DANH MỤC HẠN CHẾ SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM (Quyết định số 29/1999/QĐ-BNN-BVTV \r\n\nngày 4/2/1999 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nSTT\n\nTên hoạt chất \n\n(Common name)\n\nTên thương mại\r\n\n (Trade name)\n\nTổ chức xin đăng ký\r\n\n (Applicant)\n\nI\n\nThuốc sử dụng trong nông nghiệp.\n\n\n\n\n\nA\n\nThuốc trừ sâu:\n\n\n\n\n\n1\n\nCarbofuran\n\nFuradan 3 G\n\nFMC\n\n2\n\nDeltamethrin 2% + Dichlorvos 13%\n\nSát trùng linh 15 EC\n\nCông ty thuốc trừ sâu Bộ Quốc phòng\n\n3\n\nDichlorvos\n\nDemon 50 EC\n\nConnel Bros\n\n4\n\nDicofol\n\nKelthane 18,5 EC\n\nRohm anh Haas PTE Ltd\n\n5\n\nDicrotophos\n\nBidrin 50 EC\n\nCông ty Vật tư KTNN Cần Thơ\n\n6\n\nEndosulfan\n\nEndosol 35 EC\n\nThiodan 35 EC\n\nThiodol 35 ND\n\nCty thuốc trừ sâu Sài Gòn \n\nAgrEvo AG\n\nCty Vật tư KTNN Cần Thơ\n\nB\n\nThuốc trừ bệnh hại cây trồng:\n\n\n\n\n\n1\n\nMafa\n\nDinasin 6.5 SC\n\nCty thuốc sát trùng VN\n\nC\n\nThuốc trừ cỏ: \n\n\n\n\n\n1\n\nParaquat\n\nGramoxone 20 SL\n\nZenca Agrochemical\n\nD\n\nThuốc trừ chuột:\n\n\n\n\n\n1\n\nZinc Phosphide \n\nFokeba 1%, 5%, 20%\n\nQT - 9218%\n\nZinphos 20%\n\nCty thuốc sát trùng VN\n\nHội chăn nuôi VN\n\nCông ty TTS Sài Gòn\n\nII\n\nThuốc trừ mối:\n\n\n\n\n\n1\n\nNa2SiF6 50% + HBO3\r\n\n 10% + CuSO4 30%\n\nPMC 90 bột\n\nViện KH lâm nghiệp VN, Chèm - Từ Liêm - Hà\r\n\n Nội\n\n2\n\nNa2SIF8 80% + ZnCl2\n\n20%\n\nPMs 100 bột \n\nViện KH Lâm nghiệp VN, Chèm - Từ Liêm - Hà\r\n\n Nội\n\n3\n\nNa2SiF8 75% + C6Cl5ONa\r\n\n 15%\n\nPMD4 90 bột\n\nViện KH Lâm nghiệp VN, Chèm - Từ Liêm - Hà\r\n\n Nội\n\nIII\n\nThuốc bảo quản lâm sản:\n\n\n\n\n\n1\n\nMethylene bis \n\nThiocyanate 5% + Quaternary ammonium\r\n\n compounde 25%\n\nCelbrite MT 30 EC\n\nCelcure (M) Sdn Bhd\n\n2\n\nSodium pentachlorophenate monohydrate\n\nCopas NAP 90 G\n\nCelcure (M) Sdn Bhd\n\n3\n\nSodium tetraboratedeca hydrate 54% + boric\r\n\n acid 36%\n\nCelbor 90 SP\n\nCelcure (M) Sdn Bhd\n\n4\n\nTribromophenol\n\nInjecta AB 30L\n\nMoldrup System PTE Ltd\n\n5\n\nTributyl tin naphihenate\n\nTimber life 16L\n\nJardine Davies ins\n\n6\n\nCuSO4 50% + K2CrO7\r\n\n 50%\n\nXM5 100 bột\n\nViện Khoa học lâm nghiệp VN, Chèm - Từ Liêm\r\n\n - HN\n\n7\n\nZnSO4 7H2O 60% + NaF\r\n\n 30% + phụ gia 10%\n\nLN5 90 bột\n\nViện Khoa học lâm nghiệp VN, Chèm - Từ Liêm\r\n\n - HN\n\n8\n\nC8Cl5CNa 60% + NaF\r\n\n 30% + phụ gia 10%\n\nP - NaF 90 bột\n\nViện Khoa học lâm nghiệp VN, Chèm - Từ Liêm\r\n\n - HN\n\n9\n\nC8Cl5ONa 50% + Na2B4O7\r\n\n 25% + H3BO4 25%\n\nPBB 100 bột \n\nViện Khoa học lâm nghiệp VN, Chèm - Từ Liêm\r\n\n - HN\n\n10\n\nSO4 (NH4)2 92% + NaF\r\n\n 8%\n\nPCC\n\nViện Khoa học lâm nghiệp VN, Chèm - Từ Liêm\r\n\n - HN\n\n11\n\nC6Cl5OH 5% + C6H4O5N2\r\n\n 2%\n\nCMM7 dầu lỏng\n\nViện Khoa học lâm nghiệp VN, Chèm - Từ Liêm\r\n\n - HN\n\nIV\n\nThuốc khử trùng kho:\n\n\n\n\n\n1\n\nAluminium Phosphide\n\nCelphos 56%\n\nGastoxin 56,8 GE\n\nFumitoxin 55%\n\ntablets\n\nPhostoxin 56%\n\nviên trò, viên dẹt\n\nQuickphos 56 viên\n\nExcel Industries Ltd India\n\nHelm AG\n\nVietnam Fumigation Co.,\n\nVietnam Fumigation Co.,\n\n\n\n\n\nUnited Phosphorus Ltd\n\n2\n\nMagnesium phosphide\n\nMagtoxin 66 table, pellet\n\nDetia degesch GmbH\n\n3\n\nMethyl Bromide\n\nBrom O - gas 98%\n\nDowfome 98%\n\nMeth - O - gas 98%\n\nCty TNHH Thần Nông\n\n\n\nCty Vật tư KTNN Cần Thơ\n\nMỤC 2. LOẠI\r\n\nHẠN CHẾ KINH DOANH \n\nI- THUỐC LÁ ĐIẾU SẢN\r\n\nXUẤT TRONG NƯỚC\n\n1- Thuốc lá điếu có đầu lọc.\n\n2- Thuốc lá điếu không có đầu lọc (kể cả xì\r\n\ngà).\n\n3- Các sản phẩm thuốc lá không sản xuất từ lá\r\n\ncây thuốc lá.\n\nII- RƯỢU CÁC LOẠI TỪ\r\n\nTRÊN 30 ĐỘ CỒN TRỞ LÊN \n\n1- Rượu trắng các loại > 30 độ cồn \n\n2- Các loại rượu pha chế khác > 30 độ cồn.\n\nCác loại rượu trên bao gồm các rượu nhập khẩu\r\n\nvà sản xuất trong nước, trừ loại rượu thuốc dùng để chữa bệnh hoặc bồi bổ sức\r\n\nkhoẻ do các xí nghiệp dược phẩm sản xuất theo Giấy phép của Bộ Y tế.\n\nPhần thứ ba.\n\nHÀNG\r\n\nHOÁ, DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN\n\nMỤC 1. LOẠI\r\n\nCẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH\n\nI - XĂNG DẦU CÁC LOẠI\r\n\n1- Xăng các loại (kể cả xăng làm dung môi).\n\n2- Dầu Diesel (DO).\n\n3- Dầu Mazut (FO).\n\n4- Dầu hoả.\n\n5- Jet A1 (nhiên liệu bay).\n\n6- TC1.\n\nII- KHÍ ĐỐT CÁC LOẠI \n\nCác loại khí đốt hoá lỏng (Liquèiet Petroleum\r\n\n- LPG):\n\n1 - Dạng rời (Bulk LPG).\n\n2 - Dạng nạp vào bình chứa (Cylinder LPG).\n\nIII- HOÁ CHẤT ĐỘC HẠI\r\n\nVÀ SẢN PHẨM CÓ HOÁ CHẤT ĐỘC HẠI (Công văn số 1054/BKHCNMT - TĐC ngày 27 tháng\r\n\n4 năm 1999)\n\nSTT\n\nTên hoá chất\n\nCông thức\n\nNồng độ \n\nGhi chú\n\n1\n\nAcetonitril\n\nCH5 - CN\n\n\n\n\n\n2*\n\nAnilin\n\nC5H7 - N\n\n\n\n\n\n3*\n\nBenzen\n\nC6H6\n\n\n\n\n\n4\n\nCholorofirm\n\nCHCl3\n\n\n\n\n\n5*\n\nFurfurol\n\nC5H4O2\n\n\n\n\n\n6\n\nn - Hexan\n\nCH3 (CH2)4\r\n\n CH3\n\n\n\n\n\n7\n\nPiridin\n\nC5H5N\n\n\n\n\n\n8\n\nCabon tetra chloro\n\nCCl4\n\n\n\n\n\n9*\n\nTuluen\n\nC7H8\n\n\n\n\n\n10*\n\nEthylen Glycol\n\nCH2OH - CH2OH\n\n\n\n\n\n11*\n\nn - Butanol\n\nCH3 (CH2)2 CH2OH\n\n\n\n\n\n12*\n\nAldehyci acetic\n\nCH3CHO\n\n\n\n\n\n13*\n\nIsoPropanol\n\nCH3CHOHCH3\n\n\n\n\n\n14*\n\nAmiang nguyên liệu\n\n\n\n\n\n\n\n15*\n\nSelen và hợp chất\n\nSe\n\n\n\n\n\n16*\n\nCadmium và hợp chất\n\nCd\n\n\n\n\n\n17\n\nTalium\n\nTl\n\n\n\n\n\n18*\n\nXylen\n\nC6H4(CH3)2\n\n\n\n\n\n19*\n\nAcid pechloric\n\nHClO4\n\n\n\n\n\n20\n\nAcrolein\n\nCH2 = CH - CHO\n\n+ 0,002\n\n\n\n21*\n\nAmoniac\n\nNH3NH4OH\n\n+ 0,002\n\n\n\n22\n\nAnhydric acseniơ và anhydrit acsenic (asen\r\n\n pentoxyt)\n\nAs2O3\n\nAs2O5\n\n+ 0,0003\n\n\n\n23\n\nAcsenua hydro\n\nAsH3\n\n+0,0003\n\n\n\n24*\n\nAnhydrit cacbonic\n\nCO2\n\n0,1% mg/l\n\n\n\n25*\n\nAnhydrit cromic\n\nCrO3\n\n0,0001 mg/l\n\n\n\n26*\n\nAnilin\n\nC6H5 - NH2\n\n0,005\n\n\n\n27*\n\nAntimoan \n\nSb\n\n0,0005\n\n\n\n28*\n\nAxit clohydric và clorua hydro (tính ra\r\n\n cloruahydro)\n\nHCl\n\n0,010\n\n\n\n29*\n\nAxit nitric (tính ra N2O5)\n\nHNO3\n\n0,005\n\n\n\n30*\n\nAxit axetic\n\nCH3COOH\n\n0,005\n\n\n\n31\n\nCyanhydric tính ra HCN\n\n\n\n\n\n\n\n32*\n\nAxit sufuric và andhydrit sunfuric\n\nH2SO4\n\n0,002\n\n\n\n33*\n\nAxit phophoric\n\nH3PO4\n\n\n\n\n\n34*\n\nAxit picric\n\nC6H3K8O7\n\n\n\n\n\n35*\n\nBary oxyt chứa 10% SiO2 tự do \n\nBaO\n\n0,005\n\n\n\n36*\n\nBary + hợp chất dễ tan\n\n(Ba)\n\n0,005\n\n37*\n\n37*\n\nBenzidin\n\nC12H22N2\n\n0,001\n\n\n\n38*\n\nBrom\n\nBr2\n\n1 m/m3\n\n\n\n39*\n\nBromua metyl\n\nBr - CH3\n\n10ml/m3\n\n\n\n40*\n\nBromofoc\n\nCHBr3\n\n\n\n\n\n41*\n\nBỉcomat kiềm\n\nCr2O7 - (Na, K)\n\n0,0001\n\n\n\n42*\n\nChì và hợp chất vô cơ của chì (khí dung\r\n\n vàng bụi)\n\nPb\n\n0,00001\n\n\n\n43*\n\nClo\n\nCl2\n\n0,0001\n\n\n\n44*\n\nClobenzen\n\nC6H5Cl\n\n0,050\n\n\n\n45\n\nClodiphenyl\n\n\n\n0,001\n\n\n\n46\n\nClo oxydiphonyl\n\n\n\n0,0005\n\n\n\n47\n\nClonaphtalin (triclonaphtalin)\n\nC10H7Cl\n\n0,001\n\n\n\n48\n\nHỗn hợp tetra và pentanaphtalin bậc cao\n\n\n\n0,005\n\n\n\n49\n\nCloropren\n\nCH2= CH-CCl = OH2\n\n0,002\n\n\n\n50\n\nClopycrin\n\nCCl3NO2\n\n20mg/M3\n\n60mg/m3\n\n\n\n51*\n\nClorua vôi (tính Cl)\n\nCaCl2\n\n0,001\n\n\n\n52*\n\nCồn Metylic\n\nCH3OH\n\n0,050\n\n\n\n53*\n\nDimetyl amin \n\n(CH3)2NH\n\n0,001\n\n\n\n54\n\nDimetyl focmanit\n\n CH3\n\nHCO-N <\n\n CH3\n\n0,001\n\n\n\n55\n\nDiclobenzen\n\nC6H4Cl2\n\n\n\n\n\n56\n\nDinitroclobenzen\n\n (NO2)2\n\nC6H3 <\n\n Cl\n\n0,001\n\n\n\n57\n\nDinitrotoluen\n\n(NO2)2C6H3-CH3\n\n0,001\n\n\n\n58\n\nDinitrobenzen và các đồng dạng\n\n\n\n\n\n\n\n59\n\nDioxit Co\n\nClO2\n\n0,0001\n\n\n\n60*\n\nĐồng (muối)\n\n\n\n0,00005\n\n\n\n61\n\nEtyl thuỷ ngân phốt phát\n\n\n\n0,00005\n\n\n\n62*\n\nFocmaldehyt\n\nHCHO\n\n0,005\n\n\n\n63\n\nEtyl thuỷ ngân Clorua\n\n\n\n\n\n\n\n64*\n\nFlorua hydro\n\nFH\n\n0,0005\n\n\n\n65\n\nMuối của axit Flohydric tính ra HF\n\nFH\n\n0,0005\n\n\n\n66\n\nMuối của axít Flohydric tính ra HF\n\n\n\n0,001\n\n\n\n67\n\nFlorosilicat kim loại tan và không tan\n\n\n\n\n\n\n\n68\n\nHexacloro cyclohexan\n\n\n\n0,00005\n\n\n\n69*\n\nĐồng phân (gamma)\n\n\n\n\n\n\n\n70\n\nHydrazin và dẫn chất\n\n\n\n0,0001\n\n\n\n71\n\nIsopopylnitrat\n\nC3H7NO2\n\n0,005\n\n\n\n72*\n\nKhí dung kiềm (hơi NaOH, KOH)\n\n\n\n\n\n\n\n73*\n\nMangan và các hợp chất (tính ra MnO2\n\n\n\n\n\n\n\n74*\n\nMetaldehyl\n\n\n\n\n\n\n\n75\n\nNitobenzen và các hợp chất\n\nC6H5NO2\n\n0,005\n\n\n\n76\n\nNitroclobenzen\n\n Cl\n\nC6H4 <\n\n NO2\n\n0,001\n\n\n\n77\n\nNicotin\n\n\n\n0,0005\n\n\n\n78\n\nNitrit kim loại\n\nNO2\n\n\n\n\n\n79\n\nOzon\n\nO3\n\n0,0001\n\n\n\n80*\n\nOxyt cacbon\n\nCO\n\n0,030\n\n\n\n81*\n\nOxyt etylen\n\nZnO\n\n0,005\n\n\n\n82\n\nOxyt kẽm\n\nZnO\n\n0,005\n\n\n\n83*\n\nOxyt nitơ, tính ra N2O5\n\nN2O,NO2,N2O3N2O5\n\n0,005\n\n\n\n84*\n\nOxyt niken\n\nNiO\n\n0,005\n\n\n\n85\n\nOxyt sắt lẫn fluo và hợp chất mangan\n\n\n\n0,004\n\n\n\n86\n\nPhotpho trắng (Senquisulfur phesphore)\n\nP4\n\n0,0003\n\n\n\n87\n\nHợp chất photphotriclorua\n\n\n\n0,00005\n\n\n\n88\n\nPhotphua hydro\n\nPH3\n\n0,0003\n\n\n\n89\n\nPhotphua kim loại\n\n\n\n0,15 - 0,30g\n\n\n\n90*\n\nPhotphotphorit (quặng dưới 10% SiO2\r\n\n tự do)\n\n\n\n0,0005\n\n\n\n91\n\nPhotgen\n\nCOCl2 \n\n0,005\n\n\n\n92*\n\nPhenol\n\nC6H5OH\n\n0,005\n\n\n\n93\n\nPhotphat dietyl\n\nC10H14NO5PS\n\n0,00005\n\n\n\n94\n\nParanitropheny\n\n\n\n5 mg/kg\n\n\n\n95\n\n(Pration, thiophot)\n\n\n\n(Trừ sâu)\n\n\n\n96\n\nSunfur chì\n\nPbS\n\n0,0005\n\n\n\n97\n\nSunfua cacbon\n\nSC2\n\n0,010\n\n\n\n98\n\nSunfua hydro\n\nH2S\n\n0,010\n\n\n\n99*\n\nTetraclorua cacbon\n\nCCl4\n\n0,050\n\n\n\n100\n\nTetracloheptan\n\n\n\n0,001\n\n\n\n101\n\nTetra etyl chì\n\nPb (C2H5)4\n\n0,000005\n\n\n\n102\n\nTetra nitrometan\n\nCH3 (NO2)4\n\n0,00003\n\n\n\n103\n\nThuỷ ngân kim loại và hợp chất vô cơ trừ\r\n\n HgC12 (sublime)\n\nHg\n\n0,00001\n\n\n\n104\n\nThuỷ ngân (II)\n\n\n\n\n\n\n\n105\n\nClorua (subline)\n\nHgCl2\n\n0,0001\n\n\n\n106\n\nTrinitro clobenzen\n\n\n\n0,001\n\n\n\n107\n\nTricloetylen\n\n\n\n0,001\n\n\n\n108\n\nTricloetylen\n\nC2H3Cl3\n\n0,050\n\n\n\n109\n\nTrinitrobenzen và các hợp chất\n\nC8H3 (NO2)3\n\n0,001\n\n\n\n110\n\nToluen dihydroxyanat\n\n\n\n0,0005\n\n\n\n111\n\nNitro Toluen\n\nCH3- C6H4 -\r\n\n NO2\n\n0,003\n\n\n\n112\n\nTetraetyl\n\nC10H20N2S4\n\n\n\n\n\n(Công văn 4817/CV-KHĐT\r\n\nngày 19/11/19999 của Bộ công nghiệp)\n\nSTT\n\nTên hoá học\n\n1\n\nPhosphorus oxochloride, (10025 - 87 - 3)\n\n2\n\nPhosphorus trichloride, (7719 - 12 - 2)\n\n3\n\nPhosphorus pentachioride, 9 10026 - 13 - 8)\n\n4\n\nTrimethyl phophite, (121 - 45 - 9)\n\n5\n\nTriethyl phophite, (122-52-1)\n\n6\n\nDimethyl phosphite, (868 - 85 - 9)\n\n7\n\nDiethyl phosphite, (762 - 04 - 9)\n\n8\n\nSulfur monochloride, (10025 - 67 - 9)\n\n9\n\nSulfur dichloride, (10545-99-7-0)\n\n10\n\nThionyl chloride, (7719-09-7)\n\n11\n\nEthyldiethanolamine, (139 - 87-7)\n\n12\n\nMethyldiethanolamine, (105 - 59 - 9)\n\n13\n\nTriethanolamine, (102 - 71 - 6)\n\n14\n\nAsen và các hợp chất của asen\n\n15\n\nCác hợp chất Cyanide\n\n16\n\nPCB (Polychlorinated biphenyls) và các hợp\r\n\n chất chứa PCB\n\n17\n\nThuỷ ngân và các hợp chất chứa thuỷ ngân\n\nIV- THUỐC PHÒNG BỆNH,\r\n\nCHỮA BỆNH CHO NGƯỜI - CÁC LOẠI VẮC XIN , SINH PHẨM, TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ Y\r\n\nTẾ\n\nA- THUỐC PHÒNG CHỮA\r\n\nBỆNH CHO NGƯỜI VÀ VĂCXIN, SINH PHẨM\n\n1- Các chất gây nghiện:\n\n1- Acetorphine\n\n61- Levomethorphan\n\n2- Acetyl-alpha-methyl-fentanyl\n\n62- Levomoramide\n\n3- Acetyldihydrocodeine\n\n63- Levophenacylmorphan\n\n4- Acetylmethadol\n\n64- Hydroxypethidine\n\n5- Alfetanil\n\n65- Levorphanol\n\n6- Alpha - methylfentanyl\n\n66- Metazocine\n\n7- Alphacetylmethadol\n\n67- Methadone\n\n8- Alphameprodine\n\n68- MPPP\n\n9- Alphamethadol\n\n69- Methadone intermediate (4cyano-2 -\r\n\n dimettyl - amino-4,4 - diphenylbutane)\n\n10- Alphamethylthiofetanyl\n\n70- Methyldesprphine\n\n11- Alphaprodine\n\n71- Methyldesprphine \n\n12- Alyliprodine\n\n72- Metopon\n\n13- Anileridine\n\n73- PEPAP\n\n14- Bezenthidine\n\n74- Moramide\n\n15- Benzylmorphine\n\n75- Morpheridine\n\n16-Beta-hydroxy-metyl-3-fentanyl\n\n76- Morphine\n\n17- Beta-hydroxyfentanyl\n\n77- Morphine methobromide và các dẫn chất\r\n\n khác của Morphine có Nitơ hoá trị 5\n\n18- Betacetylmethadol\n\n78- Morphine - N - Oxide\n\n19- Betameprodine\n\n79- Myrophine\n\n20- Betamethadol\n\n80- Thiofentanyl\n\n21- Betaprodine\n\n81- Bocomorphine\n\n22- Bexitramide\n\n82- Norcodeine\n\n23- Canabls và nhựa canabis\n\n83- Nicodicodine\n\n24- Clonitazene\n\n84- Nicodine\n\n25- Coca\n\n85- Noracymethadol\n\n26- Cocain\n\n86- Normethadone\n\n27- Codein\n\n87- Nornevorphanol\n\n28- Codoxime\n\n88- Normorphine\n\n29- Sản phẩm cô đặc của bã thuốc phiện\r\n\n (Concertrale of poppy straw)\n\n89- Norpipanone\n\n30- Desomomorphine\n\n90- Opium\n\n31- Dextromoramide\n\n91- Oxymorphone\n\n32- Dextropropoxyphene\n\n92- Para - fuorofentanyl\n\n33- Diamporomide\n\n93- Pholvpdine\n\n34- Diethylthiabutene\n\n94- Piminodine\n\n35- Difenoxin\n\n95- Piritrammide\n\n36- Dihydrocodeine\n\n96- Proheptazine\n\n37- Dihydromorphine\n\n97- Properidine\n\n38- Dimenoxadol\n\n98- Propiram\n\n39- Dimepheptadol\n\n99- Pethidine\n\n40- Dimethylthiambutene\n\n100- Pethidine intermediate A (4 - cyno-1\r\n\n methyl-4-phenyl-piperidine)\n\n41-Dioxaphetylbutyrate \n\n101- Pethidine intermediate B (4-phenyl pipe\r\n\n ridine -4-carboxylic acid ethyl este)\n\n42- Diphenoxylate\n\n102- Phenampromide\n\n43- Dipioanone\n\n103- Pethidine intermediateC(4-metyl-4-phenylpiperidine-4-carboxylic\r\n\n acid)\n\n44- Drotebanol\n\n104- Phenazocine\n\n45- Ecgonine, este và các chất dẫn của\r\n\n chúng \n\n105- Phenomorphan\n\n46- Ethylmethylthiambutene\n\n106- Phenoperidine\n\n47- Ethylmorphine\n\n107- Racemoramide\n\n48- Etonitazene\n\n108- Racemorphan\n\n49- Etorphine\n\n109- Racemethophan\n\n50- Etoxeridine\n\n110- Sufentanil\n\n51- Fentanyl\n\n111- Thebaimeperidine\n\n52- Furethidine\n\n112- Tilidine\n\n53- Heroin\n\n113- Trimeperidine\n\n54- Ketobemidone\n\n114- Thebacon\n\n55- Hydromorphinol\n\n\n\n56- Hydrocodone\n\n\n\n57- Hydromorphone\n\n\n\n58- Methyl - 3 - thiofentnyl\n\n\n\n59- Methyl - 3 - fentanyl\n\n\n\n60- Izomethadone\n\n\n\n2 - Các chất hướng tâm thần:\n\n1 - (+) Lýegide\n\n35 - Rthyl loaepate\n\n70 - Nimetazepam\n\n2 - Allobarbital\n\n36 - Eticyclidine\n\n71 - Nitrazepam\n\n3 - Alprazolam\n\n37 - Etilamphentamine\n\n72 - Nordazepam\n\n4 - Amobarbital\n\n38 - Fenetylline\n\n73 - N - Hydroxy MDA\n\n5 - Amphepramone\n\n39 - Fencamfamine \n\n74 - Oxazepam\n\n6 - Amphetamine\n\n40 - Fenproporex\n\n75 - Oxazolam\n\n7 - Barbitale\n\n41 - Fludiazepam\n\n76 - Parahexyl\n\n8- Brolamphetamine\n\n42 - Flunitrazepam\n\n77 - Pemoline\n\n9- Brolamphetamine\n\n43 - Flurazenpam\n\n78 - Pentazocine\n\n10 - Bromazepam\n\n44 - Glutethimide\n\n79 - Pentobarbital\n\n11 - Bupronorphine\n\n45 - Halazepam\n\n80 - Phencyclidine\n\n12 - Butalbital\n\n46 - Haloxazolam\n\n81 - Phendimetrazine\n\n13 - Butobarbital\n\n47 - Ketazolam\n\n82 - Phemetrazine\n\n14 - Camazepam\n\n48 - Lefetamine\n\n83 - Phenobarbital\n\n15 - Cathine\n\n49 - Levamphetamine\n\n84 - Phentermine\n\n16 - Cathinone\n\n50 - Loprazolam\n\n85 - Pinazepam\n\n17- Chlodiazipoxide\n\n51 - Lorazepam\n\n86 - Pipradrol\n\n18 - Clobazam\n\n52 - Lorazepam\n\n87 - PMA\n\n19 - Clobazam\n\n53 - Mazindol\n\n88 - Prazepam\n\n20 - Clonazepate\n\n54 - MDA\n\n89- Psilocine, Psiiotsine\n\n21 - Clotiazopam\n\n55 - Mecloqualone\n\n90 - Psilosybine\n\n22 - Cloxazolam\n\n56 - Medazepam\n\n91 - Pyrovalerone\n\n23 - Cyclobarbital\n\n57 - Mefenorex\n\n92 - Rolicyclidine\n\n24 - Dexaphetamine\n\n58 - Meprobamate\n\n93 - Secbutabarbital\n\n25 - Delorazepam\n\n59 - Mescaline\n\n94 - Secobarbital\n\n26 - DET\n\n60 - Methamphetamine\n\n95 - STP, DOM\n\n27 - Diazapam\n\n61 - Methamphetamine-racemate\n\n96 - Temazepam\n\n28 - DMA\n\n62 - Methaqualone\n\n96 - Temazepam\n\n29 - DMHP\n\n63 - Methylphenidate\n\n97 - Tenamphetamine\n\n30 - DMT\n\n64 - Methyl - 4 - aminorex\n\n98 - Tenocycline\n\n31 - DOET\n\n65 - Methylphenobarbital\n\n99 - Tetrahydro-canabinol\n\n32 - Estrazolam\n\n66 - Methylprylon\n\n100 - Tetrazepam\n\n33 - Ethehlorvynol\n\n67 - Midazolam\n\n101 - TMA\n\n34 - Ethiamate\n\n68 - MMDA\n\n102 - Trazolam\n\n\n\n69 - N-ethyl MDA\n\n103 - Vinylbital\n\n3- Các tiền chất:\n\n1 - Ephedrine\n\n7 - N - acetylanthranilic acid\n\n2 - Ergometrino\n\n8 - Isosafrole\n\n3 - Ergotamin\n\n9 - 3,4 methylenedioxyphenyl - 2 -\r\n\n propanone\n\n4 - Lysergic acid\n\n10 - Piperonal\n\n5 -1-phenyl-2-propanone \n\n11 - Piperonal\n\n6 - Pseudoephedrine\n\n\n\n4- Các loại thuốc khác:\n\n- Thuốc dùng cho người và các loại văcxin,\r\n\nsinh phẩm miễn dịch đã được Bộ Y tế cấp Sổ đăng ký lưu hành toàn quốc.\n\n- Thuốc nước ngoài chưa được Bộ Y tế cấp Sổ\r\n\nđăng ký được nhập khẩu theo giấy phép chuyên ngành.\n\nB- TRANG THIẾT BỊ,\r\n\nDỤNG CỤ Y TẾ\n\n1- Thiết bị chẩn đoán hình ảnh y tế:\n\n- Máy MRI -\r\n\nMáy Mamography\n\n- Máy CT- Scanner - Máy X-quang\r\n\ncác loại \n\n- Máy Grammar -\r\n\nCamera- Máy siêu âm mầu, DOPPLER\n\n- Máy Angiography - Máy\r\n\nsiêu âm đen/trắng DOPPLER\n\n- Thiết bị nội soi:\n\n+ Dạ dày\n\n+ Đường hô hấp\n\n+ Đại tràng \n\n+ Ổ bụng \n\n2- Thiết bị thăm dò chức năng:\n\n- Máy đo chuyển hoá cơ bản - Máy điện cơ\r\n\n(MG)\n\n- Máy điện não (EEG) - Máy\r\n\nđiện võng mạc\n\n- Máy điện tim, máy gắng sức\n\n3 - Thiết bị hồi sức cấp cứu và thiết bị\r\n\nphòng mổ:\n\n- Máy phá rung tim - Bàn\r\n\nmổ \n\n- Máy giúp thở - Đèn\r\n\nmổ \n\n- Máy gây mê - Dao\r\n\nmổ laser, dao mổ điện\n\n- Máy hút -\r\n\nCác thiết bị mổ chuyên khoa (tim, não...)\n\n4 - Thiết bị phòng thí nghiệm:\n\n- Máy xét nghiệm Sinh hoá -\r\n\nMáy xét nghiệm Huyết học \n\n- Các loại kính hiển vi phẫu thuật -\r\n\nCác thiết bị chuyên dùng phục vụ sản và kính hiển vi nhãn khoa xuất\r\n\nXacxin và bảo quản Vacxin, máu\n\n- Các loại máy điện di\n\n5 - Thiết bị xạ trị, vật lý trị liệu và phục\r\n\nhồi chức năng:\n\n- Máy gia tốc tuyến tính -\r\n\nCác thiết bị vật lý trị liệu:\n\n- Máy Coban +\r\n\nTừ trị liệu\n\n- Máy X-quang điều trị +\r\n\nĐiện trị liệu \n\n- Máy siêu âm điều trị +\r\n\nNhiệt trị liệu \n\n- Máy phá sỏi ngoài cơ thể +\r\n\nSóng ngắn trị liệu \n\n +\r\n\nThuỷ trị liệu \n\n6 - Các thiết bị chuyên khoa:\n\n- Sản -\r\n\nTai - Mũi - Họng \n\n- Nhi -\r\n\nRăng - Hàm - Mặt \n\n- Mắt \n\n7 - Các loại thiết bị khác:\n\n- Hệ thống khí y tế -\r\n\nHệ thống tiệt trùng\n\nV - DỊCH VỤ GIẾT MỔ\r\n\nGIA SÚC\n\n1 - Xí nghiệp, lò mổ gia súc.\n\n2 - Dịch vụ dự trữ gia súc cho các xí nghiệp,\r\n\nlò mổ gia súc.\n\nMỤC 2. LOẠI\r\n\nHÀNG HOÁ, DỊCH VỤ KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN THƯƠNG NHÂN PHẢI ĐẢM BẢO CÁC ĐIỀU\r\n\nKIỆN QUY ĐỊNH NHƯNG KHÔNG CẦN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH\n\nI\r\n\n- VÀNG \n\nCác\r\n\nloại vàng không thuộc loại Vàng tiêu chuẩn quốc tế theo quy định tại Nghị định\r\n\ncủa Chính phủ số 63/1998/NĐ-CP ngày 17/8/1998:\n\n1 - Vàng nguyên liệu, vàng miếng, vàng lá.\n\n2 - Vàng trang sức (nhẫn, vòng, dây, hoa tai,\r\n\ntrâm cài, ve cài áo...).\n\n3 -\r\n\nVàng mỹ nghệ (tượng, khung, tranh ảnh, cúp, huy chương, huy hiệu và các sản\r\n\nphẩm mỹ nghệ khác làm bằng vàng hoặc mạ vàng).\n\nII- ĐÁ QUÝ\n\nBao gồm các loại đá quý sau\r\n\ntồn tại dưới các dạng nguyên liệu thô, đã được gia công chế tác hoặc sử dụng\r\n\nlàm hàng trang sức, hàng mỹ nghệ:\n\n1- Nhóm 1: Kim cương, Ruby, Sa phia, Emơrôt.\n\n2- Nhóm 2: các loại đá quý khác.\n\nIII- THỰC PHẨM TƯƠI\r\n\nSỐNG VÀ CHẾ BIẾN\n\n1- Gia súc, gia cầm dưới các dạng: con sống,\r\n\nthịt tươi sống, sơ chế hoặc chế biến ra bán thành phẩm hoặc thành phẩm sử dụng\r\n\nđược ngay.\n\n2- Thuỷ hải sản các loại dưới các dạng: con\r\n\nsống, thịt tươi sống, sơ chế hoặc chế biến ban thành phẩm hoặc thành phẩm sử\r\n\ndụng được ngay.\n\n3- Rau, quả các loại dưới các dạng: rau quả\r\n\ntươi, sơ chế hoặc tinh chế để sử dụng được ngay.\n\nIV- VẬT LIỆU XÂY DỰNG\r\n\n1- Xi măng các loại.\n\n2- Vôi xây dựng các loại.\n\n3- Gạch xây, gạch ốp lát và ngói lớp, tấm\r\n\nlợp, amiăng - xi măng, tấm lợp kim loại, sắt thép, ống thép các loại, đá cát\r\n\nsỏi, bê tông đúc sẵn, kính xây dựng.\n\n4- Gỗ xây dựng các loại, tràm, cừ, tre, nứa,\r\n\nlá, tấm lợp nhựa, ống nhựa, cót ép, giấy dầu.\n\n5- Phụ gia xây dựng các loại, sơn các loại.\n\nV- THAN MỎ \n\nBao gồm các loại than mỏ dưới dạng nguyên\r\n\nkhai hoặc thương phẩm sau:\n\n1- Than Antraxit, bán Antraxit.\n\n2- Than mỡ.\n\n3- Than nâu.\n\nVI- DỊCH VỤ CẦM ĐỒ \n\nCửa hàng, cửa hiệu cầm đồ.\n\nVII- DỊCH VỤ ĂN UỐNG \n\n1- Nhà hàng ăn uống:\n\n- Nhà nhà chuyên doanh ăn.\n\n- Nhà hàng chuyên doanh uống.\n\n- Nhà hàng ăn uống.\n\n- Nhà hàng ăn uống đặc sản.\n\n2- Quán ăn uống bình dân:\n\n- Quan ăn uống bình dân.\n\n- Quán giải khát.\n\n- Cửa hàng ăn uống bình dân.", + "id": 101555 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101556.json b/contexts/context_101556.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..00ba47bb4bf4ba3e7ba0fc1e316bf5c93b8c2788 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101556.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-5279-QD-BNN-TCTL-2014-Quy-trinh-van-hanh-ho-chua-nuoc-Phuoc-Hoa-Binh-Phuoc-287927.aspx", + "name": "Quyet-dinh-5279-QD-BNN-TCTL-2014-Quy-trinh-van-hanh-ho-chua-nuoc-Phuoc-Hoa-Binh-Phuoc-287927", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG\r\n\n THÔN\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 5279/QĐ-BNN-TCTL\n\nHà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỒ CHỨA NƯỚC PHƯỚC HÒA TỈNH BÌNH DƯƠNG, BÌNH\r\n\nPHƯỚC\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG\r\n\nTHÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của\r\n\nChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13;\r\n\nPháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10;\n\nCăn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của\r\n\nChính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và\r\n\nBảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính\r\n\nphủ về Quản lý an toàn đập; Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 quy định\r\n\nchi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai;\n\nXét Tờ trình số 430/TT-BQL-TLPH ngày 27/8/2014 của\r\n\nBan Quản lý Đầu tư và Xây dựng Thủy lợi 9 đề nghị thẩm định và phê duyệt Quy\r\n\ntrình vận hành hồ chứa nước Phước Hòa tỉnh Bình Dương, Bình Phước, kèm theo hồ\r\n\nsơ Quy trình do Công ty cổ phần Tư vấn Xây Dựng Thủy Lợi II lập;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi tại\r\n\nBáo cáo thẩm định số 218/BC-TCTL-QLCT ngày 24/11/2014 về việc phê duyệt Quy\r\n\ntrình vận hành hồ chứa nước Phước Hòa tỉnh Bình Dương, Bình Phước,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy trình vận hành hồ chứa nước Phước Hòa tỉnh Bình Dương,\r\n\nBình Phước.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh\r\n\nBình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Thành phố Hồ Chí Minh, Trưởng Ban Chỉ\r\n\nhuy PCLB &TKCN các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Giám đốc Sở Nông nghiệp\r\n\n& PTNT các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Giám đốc Công ty TNHH MTV Khai thác\r\n\nthủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (b/c);\r\n\n - Ban Chỉ đạo PCLB TW;\r\n\n - Lưu VT, TCTL.(20)\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hoàng Văn Thắng\n\n\n\nQUY TRÌNH\n\nVẬN\r\n\nHÀNH HỒ CHỨA NƯỚC PHƯỚC HÒA, TỈNH BÌNH DƯƠNG, BÌNH PHƯỚC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 5279/QĐ-BNN-TCTL ngày 10 tháng 12 năm 2014\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Căn cứ pháp lý\n\nMọi hoạt động có liên quan đến quản lý khai thác và bảo\r\n\nvệ an toàn công trình hồ chứa nước Phước Hòa phải tuân thủ:\n\n1. Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội\r\n\nban hành ngày 21/6/2012;\n\n2. Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 được\r\n\nQuốc hội ban hành ngày 19 tháng 6 năm 2013;\n\n3. Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi\r\n\nsố 32/2001/PL-UBTVQH10 được Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 04/4/2001;\n\n4. Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo\r\n\nvệ công trình thủy lợi;\n\n5. Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/09/2012 của\r\n\nChính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác bảo vệ\r\n\ncông trình thủy lợi;\n\n6. Nghị định số 72/NĐ-CP ngày 7/5/2007 ngày 07/5/2007\r\n\ncủa Chính phủ về quản lý an toàn đập;\n\n7. Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của\r\n\nChính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ\r\n\nchứa thủy lợi thủy điện;\n\n8. Các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành:\n\na) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Công trình thủy lợi\r\n\n- Các quy định chủ yếu về thiết kế (QCVN 04-05:2012).\n\nb) Hồ chứa nước - Công trình thủy lợi - Quy định về lập\r\n\nvà ban hành quy trình vận hành điều tiết (14 TCN 121-2002).\n\nc) Công trình thủy lợi - Quy trình quản lý vận hành,\r\n\nkhai thác và kiểm tra hồ chứa nước (TCVN 8414-2010).\n\nd) Công tác thủy văn trong hệ thống thủy lợi (TCVN\r\n\n8304-2009).\n\nĐiều 2. Thông số kỹ thuật\r\n\ncông trình\n\n1. Thông số kỹ thuật cơ bản\n\na) Cấp công trình theo QCVN 04-05:2012\n\n: Cấp I\n\nb) Tần suất lũ thiết kế\n\n: P = 0,5%\n\nc) Tần suất lũ kiểm tra theo QCVN 04-05:2012\n\n: P = 0,1%\n\nd) Tần suất lũ kiểm tra theo quy định của ADB\n\n: P = 0,01%\n\nđ) Tần suất thiết kế công trình dẫn dòng \n\n: P = 5%\n\ne) Mức đảm bảo tưới\n\n: P = 75%\n\ng) Tần suất đảm bảo cấp nước, dân sinh, công nghiệp\n\n: P = 95%\n\nh) Tổ hợp tần suất\n\n: P = 90%\n\n2. Quy mô hồ chứa như bảng sau:\n\nĐặc trưng\n\nĐơn vị\n\nGiá trị\n\nDiện tích lưu vực\n\nKm2\n\n5,193\n\nMực nước chết, MNC\n\nm\n\n42,50\n\nMực nước dâng bình thường, MNDBT\n\nm\n\n42,90\n\nMực nước lớn nhất thiết kế (P=0,5%)\n\nm\n\n46,23\n\nMực nước lớn nhất kiểm tra (P=0,1%)\n\nm\n\n48,25\n\nMực nước lớn nhất kiểm tra (P=0,01%)\n\nm\n\n50,87\n\nDung tích chết\n\n106m3\n\n18,50\n\nDung tích hồ\n\n106m3\n\n21,00\n\nDung tích hữu ích\n\n106m3\n\n2,50\n\nDiện tích mặt thoáng ứng với MNDBT\n\nha\n\n1,377\n\nDiện tích mặt thoáng ứng với MNL(P=5%)\n\nha\n\n1,850\n\nDiện tích mặt thoáng ứng với MNL(P=2%)\n\nha\n\n2,067\n\nChế độ điều tiết\n\n\n\nNgày\n\nĐiều 3. Nhiệm vụ của công\r\n\ntrình\n\n1. Cấp 38,0 m3/s nước thô cho nhu cầu công\r\n\nnghiệp và dân sinh, gồm cấp cho Bình Dương 15,0 m3/s, Bình Phước 5,0\r\n\nm3/s, Long An 4,0 m3/s và cấp bổ sung cho Tây Ninh 3,5 m3/s,\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh 10,5m3/s.\n\n2. Tưới và tạo nguồn cho 42.567 ha, trong đó tưới cho\r\n\n17.749 ha đất nông nghiệp mới mở (khu tưới Tân Biên 6.407 ha, khu tưới Đức Hoà\r\n\n10.181 ha, khu tưới Thái Mỹ huyện Củ Chi 1.161 ha) và tạo nguồn cho 24.818 ha\r\n\n(khu tưới Bình Dương 1.950 ha, khu tưới mở rộng dự kiến của Tây Ninh 21.000 ha,\r\n\nkhu tưới bơm Lộc Giang A của Long An 1.868 ha).\n\n3. Cấp hỗ trợ cho 21.000 ha thiếu nước của khu tưới Dầu\r\n\nTiếng cũ trong các năm hạn 75%.\n\n4. Xả cho hạ du sông Bé tối thiểu 14 m3/s,\r\n\nsông Sài Gòn tối thiểu 16,1 m3/s, góp phần đẩy mặn, hỗ trợ tạo nguồn\r\n\ntưới cho 28.800 ha ven sông Sài Gòn và 32.317 ha ven sông Vàm Cỏ Đông.\n\n5. Cải thiện môi trường và chất lượng nguồn nước vùng\r\n\nhạ du 2 sông Sài Gòn và Vàm Cỏ Đông.\n\n6. Kết hợp phát điện (tận dụng lưu lượng xả môi trường,\r\n\nlượng nước thừa xả xuống hạ lưu và dòng chảy tại bậc nước Láng Lôi).\n\nĐiều 4. Nguyên tắc vận hành hồ chứa\r\n\nPhước Hòa\n\n1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối công trình hồ chứa Phước\r\n\nHòa không để mực nước hồ chứa vượt cao trình mực nước lũ kiểm tra hoặc mực nước\r\n\ndâng gia cường với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 năm.\n\n2. Đảm bảo an toàn cho khu vực hạ du khi xả lũ.\n\n3. Phát huy hiệu quả công trình theo nhiệm vụ thiết kế\r\n\nđược phê duyệt.\n\n4. Tuân thủ Quyết định số 1892/QĐ-TTg ngày 20/10/2014\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ ban hành quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực\r\n\nsông Đồng Nai trong mùa lũ hàng năm và quy trình vận hành, bảo trì của từng hạng\r\n\nmục công trình trong hệ thống.\n\nĐiều 5. Vận hành cửa van đập tràn\n\n1. Các cửa van được đánh số từ 1 đến 4 theo thứ tự từ\r\n\ntrái qua phải nhìn từ phía thượng lưu.\n\n2. Mở cửa tràn:\n\na) Nếu mở 2 cửa thì mở cửa số 2 và số 3, hai cửa đều\r\n\nmở lên đều;\n\nb) Trường hợp cần thiết có thể mở cả 4 cửa các cửa phải\r\n\nmở lên đều.\n\n3. Đóng cửa tràn: Khi lưu lượng đỉnh lũ về hồ không\r\n\ncòn gây nguy hiểm và công trình hết xả lũ thì thứ tự thao tác đóng cửa tràn\r\n\ntheo quy trình ngược lại.\n\na) Trường hợp đang mở 4 cửa: Yêu cầu đóng 2 cửa thì\r\n\nđóng cửa số 1 và 4; yêu cầu đóng 4 cửa thì đóng cả 4 cửa xuống đều.\n\nb) Trường hợp đang mở 2 cửa, đóng cả 2 cửa xuống đều.\n\nĐiều 6.\n\n1. Quy trình vận hành hồ chứa nước\r\n\nPhước Hòa tỉnh Bình Dương, Bình Phước (sau đây gọi tắt là Quy trình) là cơ sở\r\n\npháp lý để Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa vận hành hồ\r\n\nchứa nước Phước Hòa.\n\n2. Khi xuất hiện các tình huống đặc biệt chưa được\r\n\nquy định trong Quy trình này, việc vận hành hồ chứa Phước Hòa theo sự chỉ đạo,\r\n\nđiều hành thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước trực tiếp là Ban chỉ\r\n\nhuy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (PCTT & TKCN) tỉnh Bình Phước.\n\nChương II\n\nVẬN HÀNH ĐIỀU\r\n\nTIẾT TRONG MÙA LŨ\n\nĐiều 7. Trước mùa mưa lũ hàng năm,\r\n\nCông ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa phải thực hiện\n\n1. Kiểm tra công trình theo đúng quy định hiện hành,\r\n\nphát hiện và xử lý kịp thời hư hỏng, đảm bảo công trình vận hành an toàn trong\r\n\nmùa mưa lũ.\n\n2. Lập phương án phòng, chống lụt, bão cho hồ chứa nước\r\n\nPhước Hòa, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 8. Điều tiết giữ mực nước hồ\r\n\ntrong mùa lũ\n\n1. Thời gian vận hành điều tiết trong mùa lũ được quy\r\n\nđịnh từ ngày 01 tháng 7 đến ngày 30 tháng 11 hàng năm.\n\n2. Trong quá trình vận hành điều tiết, mực nước hồ chứa\r\n\nphải thấp hơn hoặc bằng mực nước lớn nhất thiết kế +46,23m.\n\nĐiều 9. Vận hành xả lũ\n\n1. Quy định cấp xả lũ:\n\na) Cấp 1: Lưu lượng xả lũ nhỏ hơn QP=20% =\r\n\n1.400 m3/s;\n\nb) Cấp 2: Lưu lượng xả lũ từ QP=20% = 1.400\r\n\nm3/s đến QP=5% = 2.400 m3/s;\n\nc) Cấp 3: Lưu lượng xả lũ từ QP=5% = 2.400\r\n\nm3/s đến QP=2% = 3.000 m3/s;\n\nd) Cấp 4: Lưu lượng xả lũ từ QP=2% = 3.000\r\n\nm3/s đến QP=0,5% = 4.200 m³/s;\n\nđ) Cấp 5: Lưu lượng xả lũ lớn hơn QP=0,5%\r\n\n= 4.200 m3/s.\n\n2. Vận hành xả lũ trong điều kiện bình thường\n\na) Khi mực nước chưa vượt quá mực nước dâng bình thường\r\n\n+42,90m, Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa vận hành\r\n\nbình thường chỉ mở cống hoàn lưu với Qhlmax = 14,3m3/s.\n\nb) Khi mực nước hồ đạt mực nước dâng bình thường\r\n\n+42,90m và tiếp tục lên nhanh, nước sẽ tự động tràn qua tràn Labyrinth để xả\r\n\nlũ, Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa vận hành tràn có\r\n\ncửa để xả lũ, báo cáo Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Bình Phước, Ban chỉ huy\r\n\nPCTT & TKCN tỉnh Bình Phước giữ mực nước hồ không vượt quá mực nước lũ thiết\r\n\nkế +46,23m, giữ mực nước hồ không vượt quá mực nước dâng bình thường +42,90m.\n\nc) Khi mực nước hồ vượt mực nước dâng bình thường\r\n\n+42,90m mà lũ đến hồ còn tiếp tục tăng, Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu\r\n\nTiếng - Phước Hòa báo cáo Ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh Bình Phước quyết định\r\n\nvận hành tràn có cửa để xả lũ, giữ mực nước hồ không vượt quá mực nước lũ thiết\r\n\nkế +46,23m.\n\n3. Vận hành xả lũ trong tình huống khẩn cấp: Khi mực\r\n\nnước hồ vượt quá mực nước lũ thiết kế +46,23m và có xu hướng tăng lên, nước sẽ\r\n\ntràn qua tràn phụ. Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa\r\n\nbáo cáo Ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh Bình Phước quyết định phương án xả lũ\r\n\nkhẩn cấp đảm bảo an toàn cho đập đồng thời báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn và phối hợp với các địa phương vùng hạ du triển khai các biện pháp nhằm\r\n\nđảm bảo an toàn về người và tài sản của nhân dân vùng hạ du.\n\n4. Vận hành xả lũ sau khi qua đỉnh lũ: Công ty TNHH\r\n\nMTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa báo cáo Ban Chỉ huy PCTT&TKCN\r\n\ntỉnh Bình Phước quyết định điều khiển độ mở cửa tràn giảm lưu lượng xả nhưng đảm\r\n\nbảo lưu lượng xả lớn hơn lưu lượng đến để giảm mực nước trong hồ và khi kết\r\n\nthúc quá trình lũ thì mực nước trong hồ trở về mực nước dâng bình thường\r\n\n+42,90m.\n\nĐiều 10. Chế độ thông báo trước khi\r\n\nvận hành xả lũ\n\n1. Căn cứ vào diễn biến tình hình khí tượng thủy văn,\r\n\nhiện trạng các công trình đầu mối, đặc điểm vùng hạ du hồ chứa, Quy trình kỹ\r\n\nthuật quản lý vận hành và bảo trì thiết bị cơ khí đầu mối và Quy trình này,\r\n\nCông ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa tính toán độ mở van,\r\n\ncửa cống và thời gian mở báo cáo Ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh Bình Phước\r\n\nquyết định việc xả lũ.\n\n2. Trước khi tiến hành xả lũ, Công ty TNHH MTV Khai\r\n\nthác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa phải:\n\na) Báo cáo Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Bình Dương,\r\n\nBình Phước, Ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh Bình Dương, Bình Phước.\n\nb) Thông báo cho chính quyền địa phương để phổ biến đến\r\n\nnhân dân vùng hạ du và các cơ quan liên quan về việc xả lũ đồng thời triển khai\r\n\ncác biện pháp đảm bảo an toàn về người và tài sản của nhân dân vùng hạ du.\n\nc) Khoảng thời gian tối thiểu thông báo trước khi vận\r\n\nhành mở cửa xả nước đầu tiên phải trước 04 giờ tính đến thời điểm thực hiện, trừ\r\n\ncác trường hợp khẩn cấp bất thường.\n\nd) Phương thức báo cáo, thông báo bao gồm: fax, chuyển\r\n\nbản tin bằng liên lạc, chuyển bản tin bằng mạng vi tính, thông tin trực tiếp\r\n\nqua điện thoại và văn bản gốc phải được gửi cho Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh\r\n\nBình Phước, Ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh Bình Phước, Ban chỉ huy PCTT &\r\n\nTKCN tỉnh Bình Dương và chính quyền địa phương để theo dõi, đối chiếu và lưu hồ\r\n\nsơ quản lý.\n\n3. Hiệu lệnh thông báo xả nước qua tràn tại khu vực đầu\r\n\nmối công trình thủy lợi Phước Hòa:\n\na) Khi đập tràn đang ở trạng thái đóng hoàn toàn, mở\r\n\ncửa để xả đến giá trị lũ cấp 1 (1.400m3/s): 30 phút trước khi xả kéo\r\n\ncòi 2 hồi, mỗi hồi còi dài 20 giây, cách nhau 10 giây.\n\nb) Khi đập tràn đang ở trạng thái xả mà tăng thêm lưu\r\n\nlượng xả đến giá trị lũ cấp 2 (từ 1.400m3/s đến 2.400m3/s):\r\n\nkéo 3 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây, cách nhau 10 giây.\n\nc) Khi đập tràn đang ở trạng thái xả mà tăng thêm lưu\r\n\nlượng xả đến giá trị lũ cấp 3 (từ 2.400m3/s đến 3.000m3/s):\r\n\nkéo 4 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây, cách nhau 10 giây.\n\nd) Khi đập tràn đang ở trạng thái xả mà tăng thêm lưu\r\n\nlượng xả đến giá trị lũ cấp 4 (từ 3.000m3/s đến 4.200m3/s):\r\n\nkéo 5 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây, cách nhau 10 giây.\n\nđ) Khi vận hành xả lũ trong tình huống khẩn cấp để đảm\r\n\nbảo an toàn công trình thì kéo 5 hồi còi, mỗi hồi còi dài 50 giây, cách nhau 5\r\n\ngiây, sau khi kết thúc hiệu lệnh mới được phép xả.\n\ne) Khi đập tràn kết thúc xả nước xuống hạ lưu thì kéo\r\n\n1 hồi còi dài 20 giây.\n\nChương III\n\nVẬN HÀNH ĐIỀU\r\n\nTIẾT HỒ CHỨA TRONG MÙA KIỆT\n\nĐiều 11. Trước\r\n\nmùa kiệt hàng năm, Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa phải\r\n\ncăn cứ vào lượng nước trữ trong hồ, dự báo khí tượng thủy văn và nhu cầu dùng\r\n\nnước, lập và tổ chức thực hiện \"Phương án cấp nước trong mùa kiệt”, báo\r\n\ncáo Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Bình Dương, Bình Phước, đồng thời báo cáo Bộ\r\n\nNông Nghiệp & Phát triển nông thôn và thông báo cho các hộ dùng nước trong\r\n\nhệ thống.\n\nĐiều 12. Trong\r\n\nmùa kiệt (từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau), Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi\r\n\nDầu Tiếng - Phước Hòa phải đóng cửa tràn xả lũ trừ trường hợp quy định tại Điều\r\n\n15 của Quy trình này.\n\nĐiều 13. Vận hành cấp nước trong một\r\n\nsố trường hợp đặc biệt\n\n1. Khi mực nước hồ thấp hơn mực nước dâng bình thường\r\n\nvà cao hơn mực nước chết, Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước\r\n\nHòa lập phương án chuyển nước về hồ Dầu Tiếng báo cáo Bộ Nông nghiệp và PTNT, Sở\r\n\nNông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước, Bình Dương để tổ chức thực hiện, đồng thời\r\n\nthông báo cho các hộ dùng nước thực hiện các giải pháp tiết kiệm nước, biện\r\n\npháp cấp nước luân phiên hoặc giảm cấp nước tưới cho các khu tưới nông nghiệp.\n\n2. Thứ tự ưu tiên của các đối tượng dùng nước\n\na) Cấp nước thô cho nhu cầu công nghiệp và dân sinh.\n\nb) Cấp nước tưới cho nông nghiệp.\n\nc) Đảm bảo đủ dòng chảy môi trường trên các sông.\n\nĐiều 14. Trường\r\n\nhợp lũ tiểu mãn hoặc mưa lớn xuất hiện, Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu\r\n\nTiếng - Phước Hòa vận hành điều tiết như quy định tại Điều 9 của Quy trình này.\n\nChương IV\n\nVẬN HÀNH ĐIỀU\r\n\nTIẾT KHI HỒ CHỨA CÓ SỰ CỐ\n\nĐiều 15. Vận hành điều tiết khi hồ\r\n\ncó sự cố\n\n1. Tình huống dẫn đến sự cố bao gồm:\n\na) Khi công trình đầu mối của hồ chứa nước Phước Hòa\r\n\n(đập chính, tràn có cửa, tràn Labyrinh, cống xả cát, cống xả môi trường, tràn\r\n\nphụ, cống lấy nước, đường cá đi) có dấu hiệu xảy ra sự cố gây mất an toàn cho\r\n\ncông trình;\n\nb) Xuất hiện các tình huống khẩn cấp, có nguy cơ vỡ đập.\n\n2. Trường hợp xuất hiện tình huống dẫn đến sự cố,\r\n\nCông ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa phải triển khai cứu hộ\r\n\nkhẩn cấp giữ an toàn công trình, giảm thiểu thiệt hại, đồng thời báo cáo với phải\r\n\nbáo cáo Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Bình Phước, Ban chỉ huy PCTT & TKCN\r\n\ntỉnh Bình Phước, UBND tỉnh Bình Phước, Ban chỉ huy PCTT & TKCN tỉnh Bình\r\n\nDương đồng thời báo cáo Bộ Nông nghiệp và PTNT để quyết định xả nước, hạ mực nước\r\n\nhồ xuống đến mức đảm bảo an toàn cho các công trình đầu mối của hồ chứa và triển\r\n\nkhai phương án ứng phó.\n\nChương V\n\nQUAN TRẮC CÁC YẾU\r\n\nTỐ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN\n\nĐiều 16. Công\r\n\nty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa phải quan trắc, đo đạc, lập\r\n\nsổ theo dõi mực nước, lượng mưa và các yếu tố khí tượng thủy văn khác theo quy\r\n\nđịnh tại các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn hiện hành.\n\nĐiều 17. Chế độ quan trắc, dự báo\n\n1. Trong điều kiện thời tiết bình thường, khi chưa xuất\r\n\nhiện tình huống thời tiết có khả năng gây mưa lũ theo quy định tại Khoản 2 Điều\r\n\nnày, hàng ngày Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa phải\r\n\nthực hiện quan trắc, dự báo như sau:\n\na) Tổ chức quan trắc, tính toán mực nước hồ, lưu lượng\r\n\nđến hồ, lưu lượng xả qua đập tràn nhất 04 lần vào các thời điểm: 01 giờ, 07 giờ,\r\n\n13 giờ, 19 giờ;\n\nb) Thực hiện bản tin dự báo 01 lần vào 10 giờ. Nội\r\n\ndung bản tin dự báo phải bao gồm lưu lượng đến hồ, mực nước hồ thời điểm hiện tại\r\n\nvà các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ tới; dự kiến tổng lưu lượng xả\r\n\ntại các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ và 24 giờ tới (nếu có).\n\n2. Khi có bản tin dự báo có bão lũ khẩn cấp, áp thấp\r\n\nnhiệt đới gần bờ hoặc có các hình thế thời tiết gây mưa, lũ có khả năng ảnh hưởng\r\n\ntrực tiếp đến các địa phương trên lưu vực hồ chứa, Công ty TNHH MTV Khai thác\r\n\nthủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa phải:\n\na) Tổ chức quan trắc, tính toán mực nước hồ, lưu lượng\r\n\nđến hồ, lưu lượng xả qua đập tràn ít nhất 15 phút một lần;\n\nb) Thực hiện bản tin dự báo lũ về hồ định kỳ 03 giờ\r\n\n01 lần. Nội dung bản tin dự báo gồm mực nước hồ, lưu lượng đến hồ thời điểm hiện\r\n\ntại và các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ tới, trong đó phải dự báo\r\n\nthời gian xuất hiện đỉnh lũ về hồ; dự kiến tổng lưu lượng xả tại các thời điểm\r\n\n06 giờ, 12 giờ, 18 giờ, 24 giờ tới.\n\nĐiều 18. Trách nhiệm cung cấp thông\r\n\ntin, báo cáo\n\n1. Trong điều kiện thời tiết bình thường, khi chưa xuất\r\n\nhiện tình huống thời tiết có khả năng gây mưa lũ, Công ty TNHH MTV Khai thác thủy\r\n\nlợi Dầu Tiếng - Phước Hòa phải cung cấp bản tin dự báo và số liệu quan trắc,\r\n\ntính toán quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 17 của Quy trình này cho Ban Chỉ huy\r\n\nPCTT&TKCN tỉnh Bình Phước trước 10 giờ hàng ngày.\n\n2. Khi có bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc\r\n\ncó các hình thế thời tiết khác gây mưa lũ, có khả năng ảnh hưởng trực tiếp đến\r\n\ncác địa phương trên lưu vực hồ chứa, Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng\r\n\n- Phước Hòa phải cung cấp ngay bản tin dự báo kèm theo số liệu quan trắc, tính\r\n\ntoán quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Quy trình này cho Ban Chỉ huy PCTT&TKCN\r\n\ncấp tỉnh Bình Phước, đồng thời báo cáo Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\n3. Trách nhiệm báo cáo\n\nCông ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước\r\n\nHòa có trách nhiệm báo cáo kết quả vận hành giảm lũ và trạng thái làm việc của\r\n\ncông trình, việc báo cáo được thực hiện như sau:\n\na) Chậm nhất 02 ngày sau khi kết thúc đợt lũ, Công ty\r\n\nTNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa phải báo cáo kết quả vận hành\r\n\ngiảm lũ, trạng thái làm việc sau đợt lũ của hồ và các thông tin có liên quan đến\r\n\nBan Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Cục\r\n\nQuản lý Tài nguyên nước và Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Bình Phước theo quy định\r\n\ncủa Quy trình này để theo dõi, chỉ đạo.\n\nb) Hàng năm, chậm nhất 15 ngày sau khi kết thúc mùa\r\n\nlũ quy định tại Khoản 1 Điều 8, Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng -\r\n\nPhước Hòa phải báo cáo kết quả vận hành trong mùa lũ, trạng thái làm việc trong\r\n\nmùa lũ của hồ, các đề xuất, kiến nghị và các thông tin có liên quan đến Ban Chỉ\r\n\nđạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Bình Phước và Cục Quản lý Tài nguyên nước.\n\n4. Phương thức cung cấp thông tin, số liệu\n\nViệc cung cấp các thông tin, số liệu cho các cơ quan,\r\n\nđơn vị quy định tại các Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều này được thực hiện theo một\r\n\ntrong các phương thức sau:\n\na) Bằng fax;\n\nb) Chuyển bản tin bằng liên lạc;\n\nc) Chuyển bản tin bằng mạng vi tính;\n\nd) Thông tin trực tiếp qua điện thoại.\n\nChương VI\n\nTRÁCH NHIỆM VÀ\r\n\nQUYỀN HẠN\n\nĐiều 19. Trách nhiệm của Công ty\r\n\nTNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa\n\n1. Thực hiện các quy định trong Quy trình này để vận\r\n\nhành điều tiết hồ, đảm bảo an toàn công trình và đủ nước đáp ứng các nhu cầu\r\n\ndùng nước.\n\n2. Hàng năm, tiến hành tổng kết đánh giá việc thực hiện\r\n\nQuy trình, nếu thấy cần thiết sửa đổi hoặc bổ sung Quy trình phải báo cáo Sở\r\n\nNông nghiệp & PTNT các tỉnh Bình Phước, Bình Dương.\n\n3. Lập biên bản và báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý\r\n\ncác hành vi ngăn cản, xâm hại đến việc thực hiện quy trình này.\n\nĐiều 20. Trách nhiệm của Trưởng Ban\r\n\nchỉ huy PCTT&TKCN các tỉnh Bình Dương, Bình Phước\n\n1. Trưởng Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Bình Phước\r\n\ncó trách nhiệm:\n\na) Tổ chức thường trực, theo dõi chặt chẽ diễn biến\r\n\ntình hình thời tiết, nguồn nước, ban hành lệnh vận hành theo quy định tại Điều\r\n\n9, Điều 11 của Quy trình này. Việc ban hành lệnh vận hành hồ phải trước 04 giờ\r\n\ntính đến thời điểm thực hiện, trừ trường hợp khẩn cấp.\n\nb) Kiểm tra, giám sát việc vận hành hồ theo lệnh, đồng\r\n\nthời chỉ đạo thực hiện các biện pháp phòng, chống lũ lụt cho vùng hạ du khi hồ\r\n\nxả nước.\n\nc) Khi ban hành lệnh vận hành hồ phải thông báo ngay\r\n\ntới Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước, Trưởng Ban chỉ huy PCTT&TKCN\r\n\ncấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khu vực bị ảnh hưởng trên địa bàn\r\n\ntỉnh, đồng thời báo cáo Trưởng Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Bình Dương.\n\nd) Trong trường hợp xảy ra sự cố phải báo cáo Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo trung ương về PCTT, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Dương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước để có biện\r\n\npháp xử lý kịp thời.\n\nđ) Trình Bộ Nông nghiệp & PTNT phê duyệt và quyết\r\n\nđịnh sửa đổi, bổ sung Quy trình.\n\n2. Trưởng Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Bình Dương\r\n\ncó trách nhiệm:\n\na) Khi nhận được thông báo lệnh vận hành từ Trưởng\r\n\nBan chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Bình Phước phải báo cáo ngay Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Dương và thông báo tới Trưởng Ban chỉ huy PCTT&TKCN cấp\r\n\nhuyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khu vực hạ du bị ảnh hưởng trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nb) Phối hợp với Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh Bình\r\n\nPhước trong việc chỉ đạo thực hiện các biện pháp ứng phó với hạn hán, lũ lụt và\r\n\nthực hiện phương án phòng, chống lũ lụt cho vùng hạ du trong tình huống xả lũ\r\n\nkhẩn cấp và vỡ đập.\n\nĐiều 21. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các tỉnh Bình Phước, Bình Dương\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước có trách\r\n\nnhiệm:\n\na) Phê duyệt phương án phòng, chống lụt bão hàng năm\r\n\ncủa hồ.\n\nb) Chỉ đạo thực hiện các biện pháp ứng phó với tình\r\n\nhuống lũ, lụt trên địa bàn; chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát các đơn vị quản\r\n\nlý, vận hành hồ liên quan trên địa bàn trong việc vận hành các hồ chứa theo quy\r\n\nđịnh của Quy trình này.\n\nc) Xử lý các hành vi ngăn cản việc thực hiện Quy\r\n\ntrình hoặc vi phạm các quy định của Quy trình theo thẩm quyền.\n\nd) Chỉ đạo công tác phòng chống lũ, lụt và xử lý sự cố\r\n\ncó ảnh hưởng đến an toàn vùng hạ du.\n\ne) Khi nhận được báo cáo của Trưởng Ban Chỉ huy\r\n\nphòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh về lệnh vận hành hồ, phải\r\n\nchỉ đạo triển khai ngay các biện pháp đối phó nhằm hạn chế tác hại do việc vận\r\n\nhành hồ gây ra.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương có trách\r\n\nnhiệm:\n\na) Phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình\r\n\nPhước chỉ đạo công tác phòng chống lũ, lụt và xử lý sự cố bất thường có ảnh hưởng\r\n\nđến an toàn vùng hạ du trên địa bàn.\n\nb) Khi nhận được báo cáo của Trưởng Ban Chỉ huy\r\n\nphòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh về lệnh vận hành hồ, phải\r\n\nchỉ đạo triển khai ngay các biện pháp đối phó nhằm hạn chế tác hại do việc vận\r\n\nhành hồ gây ra.\n\nĐiều 22. Trách nhiệm của Sở Nông\r\n\nnghiệp và PTNT các tỉnh Bình Phước, Bình Dương\n\n1. Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước có trách\r\n\nnhiệm:\n\na) Hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra Công ty TNHH MTV\r\n\nKhai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa thực hiện Quy trình này.\n\nb) Tổng hợp nội dung sửa đổi, bổ sung quy trình theo\r\n\nđề nghị của Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa báo cáo\r\n\nUBND tỉnh Bình Phước trình Bộ Nông nghiệp và PTNT xem xét, quyết định.\n\nc) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện phương án, kế hoạch\r\n\nsử dụng dung tích còn lại của hồ chứa tại Khoản 1 Điều 13 Quy trình;\n\nd) Thẩm định phương án phòng chống lụt bão hàng năm của\r\n\nhồ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước phê duyệt và kiểm tra, giám sát việc\r\n\nthực hiện.\n\n2. Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Dương có trách\r\n\nnhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước hướng dẫn, theo dõi\r\n\nvà kiểm tra Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa thực hiện\r\n\nQuy trình này.\n\nĐiều 23. Trách nhiệm của Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện, cấp xã trong hệ thống công trình\n\n1. Nghiêm chỉnh thực hiện các quy định tại Quy trình\r\n\nnày.\n\n2. Ngăn chặn, xử lý và thông báo cho Công ty TNHH MTV\r\n\nKhai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa những hành vi ngăn cản, xâm hại việc\r\n\nthực hiện Quy trình theo thẩm quyền;\n\n3. Huy động nhân lực, vật lực, phối hợp với Công ty\r\n\nTNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa phòng chống lụt bão, bảo vệ\r\n\nvà xử lý sự cố công trình.\n\n4. Tuyên truyền vận động nhân dân địa phương thực hiện\r\n\nđúng các quy định trong Quy trình này và tham gia phòng chống lụt bão, bảo vệ\r\n\ncông trình hồ chứa nước Phước Hòa.\n\nĐiều 24. Trách nhiệm của các tổ chức\r\n\nvà cá nhân sử dụng nước từ hệ thống\n\n1. Nghiêm chỉnh thực hiện các quy định tại Quy trình.\n\n2. Hàng năm, ký hợp đồng dùng nước với Công ty TNHH\r\n\nMTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa để Công ty có căn cứ lập kế hoạch\r\n\ndùng nước hợp lý, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và an toàn công trình.\n\n3. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định có liên quan của\r\n\nPháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, các văn bản pháp quy có liên\r\n\nquan đến việc quản lý khai thác và bảo vệ công trình hồ chứa nước Phước Hòa.\n\nĐiều 25. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n1. Chỉ đạo đảm bảo an toàn và kiểm tra việc vận hành\r\n\nhồ Phước Hòa theo đúng Quy trình này.\n\n2. Ban hành Quy trình sửa đổi, bổ sung theo quy định\r\n\ntại Điều 29 của Quy trình này.\n\n3. Quyết định biện pháp xử lý khi xảy ra sự cố theo\r\n\nquy định tại Khoản 2, Điều 15 của Quy trình này, báo cáo Trưởng Ban chỉ đạo\r\n\ntrung ương về phòng, chống thiên tai đồng thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 26. Trách nhiệm về an toàn các\r\n\ncông trình\n\n1. Lệnh vận hành hồ trái với các quy định trong Quy\r\n\ntrình này, dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống các công trình thủy lợi, giao\r\n\nthông và dân sinh ở hạ du bị mất an toàn thì người ra lệnh phải chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật.\n\n2. Việc thực hiện sai lệnh vận hành dẫn đến mất an\r\n\ntoàn công trình đầu mối, gây ngập, lụt cho vùng hạ du thì Giám đốc Công ty TNHH\r\n\nMTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa phải chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật.\n\nChương VII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 27. Sửa đổi, bổ sung Quy trình\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu Quy trình có nội dung\r\n\ncần sửa đổi, bổ sung, Công ty TNHH MTV Khai thác thủy lợi Dầu Tiếng - Phước Hòa\r\n\nbáo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bình Phước, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBình Phước, trình Bộ Nông nghiệp & PTNT xem xét, quyết định./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nKÈM THEO QUY TRÌNH VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA NƯỚC PHƯỚC HÒA TỈNH BÌNH\r\n\nDƯƠNG, BÌNH PHƯỚC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 5279/QĐ-BNN-TCTL ngày 10 tháng 12 năm 2014\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT)\n\nI. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN HỒ CHỨA NƯỚC PHƯỚC HÒA\n\n1. Vị trí, địa lý tự nhiên, địa hình, hiện trạng lưu\r\n\nvực\n\na) Vị trí, địa lý tự nhiên\n\n- Công trình đầu mối\n\nCông trình đầu mối Phước Hòa đặt tại tuyến 1A3 có tọa\r\n\nđộ:\n\n11°25’15\" vĩ độ bắc\n\n106°43’20\" kinh độ đông\n\nBờ trái công trình thuộc xã An Thái, huyện Phú Giáo,\r\n\ntỉnh Bình Dương, bờ phải thuộc xã Minh Thành, huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước.\n\n- Kênh dẫn Phước Hòa - Dầu Tiếng\n\nTuyến kênh dẫn nước Phước hòa - Dầu Tiếng dài\r\n\n40.483km có nhiệm vụ chuyển nước từ hồ Phước Hòa về hồ Dầu Tiếng đi qua các xã\r\n\nMinh Thành (Chơn Thành - Bình Phước), An Long, Tân Long (Phú Giáo - Bình\r\n\nDương), Cây Trường 2, Trừ Văn Thố (Bến Cát - Bình Dương), Long Hòa, Minh Tân (Dầu\r\n\nTiếng - Bình Dương).\n\nb) Đặc điểm địa hình cụm công trình\r\n\nđầu mối\n\nKhu vực đầu mối và lòng hồ thuộc bậc địa hình trung\r\n\ngian, chuyển tiếp từ địa hình vùng đồng bằng châu thổ lên vùng địa hình đồi và\r\n\ncao nguyên địa hình gồm nhiều đồi thoải, có đỉnh tròn, bằng, độ dốc trung bình\r\n\nkhoảng 3 đến 8 độ, độ cao phổ biến từ 40 đến 55 mét trong khu đo, ngoài sông Bé\r\n\ncó bờ dốc đứng quanh co (chênh lệch cao độ từ lòng sông và bờ khoảng 20 mét) địa\r\n\nhình còn bị chia cắt bởi nhiều sông, suối nhỏ, đi lại khó khăn.\n\nBao quanh vùng hồ là các dải đồi hình “bát úp” với sườn\r\n\ndốc thoải bao gồm chủ yếu là đất sét, sét pha với bề dày lớn. Các loại đất này\r\n\ncó tính thấm yếu - vừa, vì vậy lượng nước thấm từ hồ chứa sang các thung lũng kế\r\n\ncận không đáng kể so với lượng nước đến.\n\n2. Đặc điểm khí tượng thủy văn và chế độ mưa lũ hàng\r\n\nnăm\n\na) Đặc điểm khí tượng\n\ni. Nhiệt độ không khí\n\nBảng\r\n\n1: Đặc trưng nhiệt độ không khí TBNN\n\n(Đơn vị: °C)\n\nTrạm\n\nĐặc trưng\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nV\n\nVI\n\nVII\n\nVIII\n\nIX\n\nX\n\nXI\n\nXII\n\nNăm\n\nPhước Long\n\nTrung\n\n24,\n\n25,\n\n26,\n\n27,\n\n27,\n\n26,\n\n25,\n\n25,\n\n25,\n\n25,\n\n24,\n\n23,\n\n25,6\n\nT.Bìn\n\n31,\n\n32,\n\n34,\n\n34,\n\n32,\n\n31,\n\n30,\n\n30,\n\n30,\n\n30,\n\n31,\n\n30,\n\n31,8\n\nMax.\n\n35,\n\n37,\n\n38,\n\n38,\n\n37,\n\n34,\n\n34,\n\n34,\n\n33,\n\n33,\n\n34,\n\n33,\n\n38,5\n\nT.Bìn\n\n20,\n\n20,\n\n21,\n\n23,\n\n23,\n\n23,\n\n23,\n\n23,\n\n23,\n\n22,\n\n21,\n\n20,\n\n22,2\n\nMin.\n\n13,\n\n14,\n\n15,\n\n19,\n\n19,\n\n20,\n\n20,\n\n19,\n\n19,\n\n16,\n\n13,\n\n13,\n\n13,4\n\nĐồng\n\nXoài\n\nTrung\n\n25,\n\n26,\n\n27,\n\n28,\n\n27,\n\n26,\n\n26,\n\n26,\n\n26,\n\n25,\n\n25,\n\n24,\n\n26,3\n\nT.Bìn\n\n33,\n\n34,\n\n35,\n\n34,\n\n33,\n\n32,\n\n31,\n\n31,\n\n31,\n\n31,\n\n31,\n\n31,\n\n32,8\n\nMax.\n\n37,\n\n38,\n\n40,\n\n40,\n\n38,\n\n35,\n\n35,\n\n34,\n\n34,\n\n34,\n\n34,\n\n35,\n\n40,6\n\nT.Bìn\n\n19,\n\n20,\n\n22,\n\n23,\n\n24,\n\n23,\n\n23,\n\n23,\n\n23,\n\n22,\n\n21,\n\n19,\n\n22,4\n\nMin.\n\n15,\n\n17,\n\n17,\n\n20,\n\n22,\n\n22,\n\n21,\n\n21,\n\n22,\n\n20,\n\n19,\n\n14,\n\n14,3\n\nLộc Ninh\n\nTrung\n\n24,\n\n25,\n\n27,\n\n28,\n\n27,\n\n26,\n\n25,\n\n25,\n\n25,\n\n25,\n\n24,\n\n23,\n\n25,7\n\nT.Bìn\n\n32,\n\n33,\n\n35,\n\n35,\n\n33,\n\n31\n\n30,\n\n30,\n\n30,\n\n30,\n\n30,\n\n30,\n\n31,9\n\nMax.\n\n34,\n\n36,\n\n38,\n\n38,\n\n37,\n\n34,\n\n33,\n\n33,\n\n33,\n\n33,\n\n32,\n\n32,\n\n38,5\n\nT.Bìn\n\n18,\n\n19,\n\n22,\n\n23,\n\n23,\n\n23,\n\n23,\n\n22,\n\n22,\n\n21,\n\n20,\n\n18,\n\n21,6\n\nMin.\n\n13,\n\n16,\n\n17,\n\n20,\n\n20,\n\n21,\n\n21,\n\n19,\n\n20,\n\n17,\n\n15,\n\n14,\n\n13,7\n\nSở Sao\n\n(Thủ Dầu Một)\n\nTrung\n\n24,\n\n26,\n\n27,\n\n28,\n\n28,\n\n27,\n\n26,\n\n26,\n\n27,\n\n26,\n\n25,\n\n24,\n\n26,7\n\nT.Bìn\n\n32,\n\n33,\n\n35,\n\n35,\n\n34,\n\n31,\n\n31,\n\n31,\n\n31,\n\n31,\n\n31,\n\n31,\n\n32,5\n\nMax.\n\n37,\n\n37,\n\n39,\n\n39,\n\n38,\n\n36,\n\n35,\n\n34,\n\n35,\n\n34,\n\n35,\n\n35,\n\n39,8\n\nT.Bìn\n\n20,\n\n21,\n\n23,\n\n25,\n\n24,\n\n24,\n\n23,\n\n23,\n\n23,\n\n23,\n\n22,\n\n20,\n\n23,1\n\nMin.\n\n14,\n\n15,\n\n15,\n\n21,\n\n21,\n\n21,\n\n21,\n\n21,\n\n21,\n\n17,\n\n17,\n\n14,\n\n14,1\n\nGhi chú: Trạm Phước Long: Tài liệu từ 1979, 1984-1991,\r\n\n1994-2000 (16 năm). Trạm Đồng Xoài (Đồng Phú): Tài liệu từ 1979-1980, 1994-2000\r\n\n(9 năm). Trạm Lộc Ninh: Tài liệu từ 1979-1981 (4 năm). Trạm Sở Sao: Tài liệu từ\r\n\n1978-1982, 1994-1998 (10 năm)\n\nii. Độ ẩm không khí\n\nBảng\r\n\n2: Đặc trưng độ ẩm không khí TBNN\n\n(Đơn vị: %)\n\nTrạm\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nV\n\nVI\n\nVII\n\nVIII\n\nIX\n\nX\n\nXI\n\nXII\n\nNăm\n\nPhước Long\n\n72\n\n70\n\n70\n\n75\n\n82\n\n81\n\n88\n\n89\n\n89\n\n87\n\n80\n\n75\n\n80\n\nĐồng Phú\n\n75\n\n71\n\n71\n\n77\n\n83\n\n87\n\n88\n\n89\n\n87\n\n88\n\n83\n\n80\n\n82\n\nLộc Ninh\n\n70\n\n69\n\n69\n\n73\n\n83\n\n88\n\n89\n\n90\n\n90\n\n80\n\n73\n\n74\n\n79\n\nSở Sao\n\n74\n\n75\n\n74\n\n76\n\n82\n\n87\n\n88\n\n88\n\n89\n\n88\n\n86\n\n81\n\n82\n\nGhi chú: Trạm Phước Long: Tài liệu từ 1979, 1984-1991,\r\n\n1994-2000 (16 năm), Trạm Đồng Phú: Tài liệu từ 1979-1980, 1994-2000 (9 năm). Trạm\r\n\nLộc Ninh: Tài liệu từ 1978-­1981 (8 năm). Trạm Sở Sao: Tài liệu từ 1978-1982, 1994-1998\r\n\n(10 năm).\n\niii. Gió\n\nBảng\r\n\n3.1: Vận tốc gió trung bình\n\n(Đơn vị: m/s)\n\nTrạm\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nV\n\nVI\n\nVII\n\nVIII\n\nIX\n\nX\n\nXI\n\nXII\n\nNăm\n\nPhước Long\n\n1,8\n\n1,9\n\n2,1\n\n1,9\n\n1,9\n\n1,9\n\n2,1\n\n1,9\n\n1,7\n\n1,5\n\n1,8\n\n2,0\n\n1,9\n\nĐồng Phú\n\n1,0\n\n1,1\n\n1,3\n\n1,0\n\n0,7\n\n0,9\n\n0,9\n\n1,1\n\n1,0\n\n0,7\n\n0,9\n\n1,0\n\n1,0\n\nSở Sao\n\n0,8\n\n1,3\n\n1,4\n\n1,2\n\n1,0\n\n0,9\n\n1,0\n\n1,3\n\n0,9\n\n0,7\n\n0,6\n\n0,8\n\n1,0\n\nBảng\r\n\n3.2: Vận tốc gió lớn nhất hàng tháng\n\n(Đơn vị: m/s)\n\nTrạm\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nV\n\nVI\n\nVII\n\nVIII\n\nIX\n\nX\n\nXI\n\nXII\n\nNăm\n\nPhước Long\n\n14\n\n14\n\n14\n\n14\n\n14\n\n18\n\n20\n\n14\n\n14\n\n20\n\n14\n\n14\n\n20\n\nĐồng Phú\n\n10\n\n10\n\n10\n\n11\n\n12\n\n12\n\n15\n\n17\n\n11\n\n12\n\n12\n\n13\n\n17\n\nLộc Ninh\n\n12\n\n12\n\n16\n\n12\n\n12\n\n9\n\n12\n\n9\n\n16\n\n12\n\n12\n\n9\n\n16\n\nSở Sao\n\n8\n\n12\n\n12\n\n16\n\n18\n\n18\n\n16\n\n18\n\n16\n\n14\n\n10\n\n14\n\n18\n\nGhi chú: Trạm Phước Long: Tài liệu từ 1984-1991,\r\n\n1994-2000 (15 năm). Trạm Đồng Phú: Tài liệu từ 1994-2000 (7 năm). Trạm Sở Sao:\r\n\nTài liệu từ 1978-1982, 1994-2000 (12 năm).\n\niv. Bốc hơi\n\nBảng\r\n\n4: Lượng bốc hơi trung bình tháng trên ống Piche\n\n(Đơn vị: mm)\n\nTrạm\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nV\n\nVI\n\nVII\n\nVIII\n\nIX\n\nX\n\nXI\n\nXII\n\nNăm\n\nPhước Long\n\n126,6\n\n129,4\n\n152,1\n\n123,5\n\n89,1\n\n61,7\n\n55,0\n\n52,8\n\n46,5\n\n52,4\n\n77,3\n\n105,6\n\n1072\n\nĐồng Phú\n\n114,5\n\n134,6\n\n159,2\n\n125,8\n\n75,1\n\n56,7\n\n52,4\n\n49,8\n\n46,6\n\n54,9\n\n66,7\n\n94,7\n\n1031\n\nLộc Ninh\n\n147,2\n\n151,2\n\n173,5\n\n160,4\n\n105,4\n\n58,5\n\n55,8\n\n51,2\n\n48,0\n\n60,5\n\n93,0\n\n116,3\n\n1221\n\nSở Sao\n\n114,2\n\n123,9\n\n150,9\n\n136,7\n\n93,5\n\n65,4\n\n63,5\n\n69,1\n\n57,2\n\n56,6\n\n66,2\n\n88,8\n\n1086\n\nGhi chú: Trạm Phước Long: Tài liệu từ 1979-1980, 1984-2000\r\n\n(17 năm). Trạm Đồng Phú: Tài liệu từ 1979-1980, 1994-2000 (9 năm). Trạm Lộc\r\n\nNinh: Tài liệu 1979-1980 (2 năm). Trạm Sở Sao: Tài liệu 1978-1982, 1994-2000\r\n\n(11 năm).\n\nv. Số giờ nắng\n\nBảng\r\n\n5: Tổng số giờ nắng trung bình tháng\n\n(Đơn vị: giờ)\n\nTrạm\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nV\n\nVI\n\nVII\n\nVIII\n\nIX\n\nX\n\nXI\n\nXII\n\nNăm\n\nPhước Long\n\n283\n\n256\n\n274\n\n245\n\n224\n\n179\n\n188\n\n161\n\n149\n\n190\n\n210\n\n249\n\n2608\n\nĐồng Phú\n\n241\n\n232\n\n252\n\n229\n\n204\n\n181\n\n163\n\n156\n\n142\n\n180\n\n182\n\n203\n\n2365\n\nLộc Ninh\n\n248\n\n241\n\n254\n\n219\n\n186\n\n162\n\n161\n\n146\n\n138\n\n186\n\n210\n\n254\n\n2405\n\nSở Sao\n\n235\n\n219\n\n265\n\n238\n\n204\n\n188\n\n173\n\n180\n\n138\n\n185\n\n174\n\n182\n\n2381\n\nGhi chú: Trạm Phước Long: Tài liệu từ 1984-1991,\r\n\n1994-2000 (15 năm). Trạm Đồng Phú: Tài liệu từ 1994-2000 (7 năm). Trạm Lộc\r\n\nNinh: Theo số liệu đề tài KC12-05. Trạm Sở Sao: Tài liệu từ 1978-1982,\r\n\n1994-1998 (10 năm).\n\nvi. Mưa lưu vực\n\nBảng\r\n\n6: Lượng mưa ứng với các tần suất thiết kế\n\nTT\n\nTrạm\n\nN\n\nXo\n\n(mm)\n\nCv\n\nCs\n\nLượng mưa ứng với tần suất\r\n\n (mm)\n\n50%\n\n75%\n\n85%\n\n95%\n\n1\n\nBù Đăng\n\n22\n\n2566\n\n0,20\n\n0,20\n\n2531\n\n2196\n\n2022\n\n1740\n\n2\n\nPhước Long\n\n22\n\n2632\n\n0,16\n\n0,40\n\n2601\n\n2333\n\n2198\n\n1988\n\n3\n\nPhước Bình\n\n16\n\n2543\n\n0,18\n\n0,36\n\n2516\n\n2222\n\n2074\n\n1840\n\n4\n\nDak Kia\n\n16\n\n2431\n\n0,15\n\n0,30\n\n2413\n\n2177\n\n2056\n\n1864\n\n5\n\nBù Nho\n\n16\n\n2160\n\n0,20\n\n0,20\n\n2146\n\n1865\n\n1714\n\n1475\n\n6\n\nThuận Lợi\n\n27\n\n2556\n\n0,13\n\n0,13\n\n2549\n\n2328\n\n2212\n\n2021\n\n7\n\nĐồng Phú\n\n22\n\n2491\n\n0,16\n\n0,16\n\n2481\n\n2217\n\n2079\n\n1854\n\n8\n\nBù Đốp\n\n19\n\n2409\n\n0,30\n\n0,90\n\n2303\n\n1884\n\n1695\n\n1490\n\n9\n\nLộc Ninh\n\n59\n\n2171\n\n0,22\n\n0,22\n\n2154\n\n1840\n\n1678\n\n1416\n\n10\n\nBình Long\n\n68\n\n2015\n\n0,22\n\n0,22\n\n1995\n\n1705\n\n1555\n\n1312\n\n11\n\nChơn Thành\n\n21\n\n1849\n\n0,25\n\n0,25\n\n1830\n\n1528\n\n1373\n\n1123\n\n12\n\nSở Sao\n\n64\n\n1838\n\n0,17\n\n0,17\n\n1829\n\n1623\n\n1515\n\n1340\n\n13\n\nPhước Hoà\n\n24\n\n1930\n\n0,15\n\n0,38\n\n1912\n\n1726\n\n1633\n\n1487\n\n14\n\nBến Cát\n\n46\n\n1927\n\n0,22\n\n0,44\n\n1896\n\n1627\n\n1494\n\n1286\n\nvii. Mưa gây lũ\n\nBảng\r\n\n7: Thông số thống kê các thời đoạn mưa 1, 3, 5 và 7 ngày Max\n\nTrạm\n\nNhóm ngày\n\nSố năm\n\nXbq\n\n(mm)\n\nCv\n\nCs\n\nCs/Cv\n\nLượng mưa ứng với các tần\r\n\n suất (mm)\n\n0,1%\n\n0,5%\n\n1,0%\n\n2,0%\n\n5,0%\n\n10%\n\n20%\n\nBù Đăng\n\n1\n\n22\n\n102,8\n\n0,41\n\n1,64\n\n4,0\n\n336,4\n\n273,7\n\n247,0\n\n220,3\n\n185,0\n\n158,1\n\n130,7\n\n3\n\n22\n\n186,6\n\n0,40\n\n1,60\n\n4,0\n\n596,0\n\n487,0\n\n440,4\n\n393,8\n\n332,0\n\n284,8\n\n236,5\n\n5\n\n22\n\n241,1\n\n0,35\n\n0,88\n\n2,5\n\n611,6\n\n527,5\n\n489,9\n\n451,2\n\n397,3\n\n353,7\n\n306,0\n\n7\n\n22\n\n283,8\n\n0,33\n\n0,83\n\n2,5\n\n688,0\n\n597,4\n\n556,8\n\n514,8\n\n456,4\n\n408,8\n\n346,4\n\nPhước Long\n\n1\n\n22\n\n123,1\n\n0,41\n\n1,85\n\n4,5\n\n418,1\n\n336,1\n\n301,5\n\n267,1\n\n222,3\n\n188,5\n\n154,8\n\n3\n\n22\n\n187,7\n\n0,35\n\n1,58\n\n4,5\n\n545,5\n\n450,7\n\n410,0\n\n369,4\n\n315,5\n\n274,2\n\n231,8\n\n5\n\n22\n\n233,7\n\n0,33\n\n1,16\n\n3,5\n\n605,0\n\n514,7\n\n475,1\n\n434,8\n\n380,0\n\n336,5\n\n290,2\n\n7\n\n22\n\n285,2\n\n0,31\n\n0,93\n\n3,0\n\n680,6\n\n590,0\n\n549,0\n\n507,3\n\n449,7\n\n403,2\n\n352,5\n\nĐồng Xoài\n\n1\n\n23\n\n109,7\n\n0,40\n\n1,80\n\n4,5\n\n363,2\n\n293,2\n\n263,7\n\n234,3\n\n195,8\n\n166,7\n\n137,6\n\n3\n\n23\n\n174,1\n\n0,35\n\n1,58\n\n4,5\n\n506,0\n\n418,1\n\n380,4\n\n342,7\n\n292,7\n\n254,3\n\n215,0\n\n5\n\n23\n\n213,6\n\n0,32\n\n1,12\n\n3,5\n\n539,0\n\n460,5\n\n426,0\n\n390,8\n\n342,8\n\n304,7\n\n264,0\n\n7\n\n23\n\n244,4\n\n0,31\n\n0,93\n\n3,0\n\n583,4\n\n505,3\n\n470,6\n\n434,8\n\n385,4\n\n345,6\n\n302,2\n\nBù Đốp\n\n1\n\n19\n\n107,6\n\n0,43\n\n2,37\n\n5,5\n\n412,1\n\n320,5\n\n282,7\n\n245,9\n\n199,0\n\n165,0\n\n132,4\n\n3\n\n19\n\n187,4\n\n0,30\n\n1,20\n\n4,0\n\n462,0\n\n394,5\n\n365,0\n\n335,1\n\n294,4\n\n262,3\n\n228,3\n\n5\n\n19\n\n234,4\n\n0,30\n\n1,20\n\n4,0\n\n577,9\n\n493,6\n\n456,7\n\n419,2\n\n368,3\n\n328,2\n\n285,6\n\n7\n\n19\n\n279,5\n\n0,35\n\n1,58\n\n4,5\n\n812,3\n\n671,1\n\n610,6\n\n550,1\n\n469,8\n\n408,3\n\n345,2\n\nLộc Ninh\n\n1\n\n48\n\n109,0\n\n0,42\n\n2,31\n\n5,5\n\n406,7\n\n317,9\n\n281,1\n\n245,2\n\n199,4\n\n166,0\n\n134,0\n\n3\n\n48\n\n168,5\n\n0,42\n\n2,31\n\n5,5\n\n629,0\n\n491,6\n\n434,6\n\n379,2\n\n308,3\n\n256,8\n\n207,2\n\n5\n\n48\n\n205,8\n\n0,41\n\n2,26\n\n5,5\n\n748,3\n\n587,6\n\n520,9\n\n455,8\n\n372,5\n\n311,6\n\n252,7\n\n7\n\n48\n\n243,8\n\n0,38\n\n1,90\n\n5,0\n\n792,8\n\n638,9\n\n573,9\n\n509,8\n\n426,1\n\n363,5\n\n301,1\n\nBình Long\n\n1\n\n39\n\n104,7\n\n0,42\n\n2,10\n\n5,0\n\n378,1\n\n299,0\n\n265,9\n\n233,5\n\n191,6\n\n160,7\n\n130,4\n\n3\n\n39\n\n165,5\n\n0,43\n\n2,37\n\n5,5\n\n634,2\n\n493,2\n\n435,0\n\n378,3\n\n306,2\n\n253,9\n\n203,8\n\n5\n\n39\n\n206,8\n\n0,42\n\n2,31\n\n5,5\n\n772,2\n\n603,4\n\n533,5\n\n465,5\n\n378,5\n\n315,2\n\n254,4\n\n7\n\n39\n\n240,7\n\n0,41\n\n2,05\n\n5,0\n\n846,8\n\n672,6\n\n600,0\n\n528,2\n\n435,5\n\n366,8\n\n299,2\n\nChơn Thành\n\n1\n\n21\n\n104,1\n\n0,42\n\n1,68\n\n4,0\n\n349,2\n\n283,0\n\n254,8\n\n226,7\n\n189,6\n\n161,5\n\n132,8\n\n3\n\n21\n\n150,8\n\n0,30\n\n1,20\n\n4,0\n\n371,6\n\n317,4\n\n293,7\n\n269,6\n\n236,8\n\n211,0\n\n183,7\n\n5\n\n21\n\n185,9\n\n0,26\n\n0,65\n\n2,5\n\n381,5\n\n339,8\n\n320,9\n\n301,1\n\n273,2\n\n250,1\n\n224,2\n\n7\n\n21\n\n213,5\n\n0,24\n\n0,36\n\n1,5\n\n398,7\n\n362,8\n\n346,1\n\n328,3\n\n302,6\n\n280,8\n\n255,4\n\nPhước Hoà\n\n1\n\n25\n\n104,5\n\n0,39\n\n1,56\n\n4,0\n\n325,5\n\n267,1\n\n242,1\n\n217,0\n\n183,7\n\n158,2\n\n132,0\n\n3\n\n25\n\n162,3\n\n0,25\n\n1,25\n\n5,0\n\n363,5\n\n313,6\n\n291,8\n\n269,7\n\n239,8\n\n216,3\n\n191,5\n\n5\n\n25\n\n190,1\n\n0,25\n\n1,00\n\n4,0\n\n407,8\n\n356,8\n\n334,2\n\n311,0\n\n279,2\n\n253,6\n\n226,0\n\n7\n\n25\n\n217,0\n\n0,25\n\n0,50\n\n2,0\n\n424,4\n\n382,2\n\n362,9\n\n342,4\n\n313,2\n\n288,7\n\n260,8\n\nb) Đặc điểm thủy văn\n\nLưu vực sông Bé nhìn chung có lượng mưa trung bình\r\n\nhàng năm vào loại lớn nên lượng dòng chảy mặt cũng khá dồi dào. Lưu lượng bình\r\n\nquân hàng năm tính đến cửa ra là 272,0 m3/s, tương ứng với module\r\n\ndòng chảy bình quân hàng năm 35,0 l/skm2 (so với 37,0 l/skm2\r\n\nđến Trị An của lưu vực dòng chính Đồng Nai), với tổng lượng hàng năm khoảng\r\n\n8,58 tỷ m3. Cũng như phân bố mưa, phân bố dòng chảy cũng rất không đều\r\n\ntrên lưu vực. Nơi có lượng dòng chảy lớn nhất là phần thượng nguồn và phía Đông\r\n\nlưu vực, đặc biệt là thượng nguồn nhánh Dak Glun và các suối ở phía Đông của Đồng\r\n\nPhú, với module dòng chảy có thể đạt từ 45-55 l/skm2. Nơi có lượng dòng\r\n\nchảy nhỏ là vùng phía Tây-Nam hạ lưu với module dòng chảy chỉ đạt khoảng 28-30 l/skm2.\n\nBảng\r\n\n8.1: Các đặc trưng lưu vực Sông Bé\n\nTT\n\nVị trí\n\nF\r\n\n (km2)\n\nXo\r\n\n (mm)\n\nYo\r\n\n (mm)\n\nMo\r\n\n (l/skm2)\n\nQo\r\n\n (m3/s)\n\nWo\r\n\n (109m3)\n\n1\n\nTrạm Thủy văn Phước Long\n\n2215\n\n2583\n\n1467\n\n46,50\n\n103,0\n\n3,249\n\n2\n\nKhu giữa Phước Hòa-Phước Long\n\n3550\n\n2335\n\n969\n\n31,46\n\n111,7\n\n3,523\n\n3\n\nTrạm Thủy văn Phước Hòa\n\n5765\n\n2430\n\n1160\n\n37,25\n\n214,7\n\n6,772\n\n4\n\nLưu vực đến cửa sông Bé\n\n7650\n\n2390\n\n1117\n\n35,42\n\n272,0\n\n8,578\n\nGhi chú: Đặc trưng dòng chảy tại Phước Long, Phước Hòa\r\n\nđược tính từ tài liệu thực đo sau khi bổ sung kéo dài đồng bộ từ 1970-2001 (32\r\n\nnăm). Khu giữa và cửa sông được tính toán dựa trên số liệu hoàn chỉnh 2 trạm\r\n\nPhước Long và Phước Hòa.\n\nBảng\r\n\n8.2: Lưu lượng trung bình tháng \n\n(Đơn vị: m3/s)\n\nTT\n\nTrạm\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nV\n\nVI\n\nVII\n\nVIII\n\nIX\n\nX\n\nXI\n\nXII\n\nNăm\n\n1\n\nPhước Long\n\n26,02\n\n13,06\n\n7,47\n\n9,92\n\n23,03\n\n60,54\n\n125,70\n\n259,68\n\n275,49\n\n233,10\n\n141,89\n\n60,15\n\n103,00\n\n2\n\nP.Hòa-P.Long\n\n36,90\n\n20,33\n\n11,01\n\n10,97\n\n28,28\n\n68,43\n\n134,89\n\n261,21\n\n280,60\n\n244,45\n\n171,36\n\n72,18\n\n106,32\n\n3\n\nPhước Hòa\n\n62,92\n\n33,39\n\n18,48\n\n20,89\n\n51,31\n\n128,98\n\n260,59\n\n520,89\n\n556,09\n\n477,55\n\n313,26\n\n132,33\n\n209,33\n\n4\n\nCửa Sông Bé\n\n80,50\n\n43,07\n\n23,72\n\n26,11\n\n64,77\n\n161,57\n\n324,83\n\n645,29\n\n689,72\n\n593,96\n\n394,87\n\n166,70\n\n267,93\n\na) Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế\n\nBảng\r\n\n9: Tổng hợp các trường hợp lũ thiết kế tại Phước Hòa\n\n(Đơn vị: m3/s)\n\nTần suất thiết kế (%)\n\nLũ trong điều kiện tự\r\n\n nhiên\n\nLũ khi có các bậc thang\r\n\n Thác Mơ-Cần Đơn-Srock Fumiêng\n\nLũ thiết kế đề nghị\n\n0,01\n\n9717\n\n8713\n\n8700\n\n0,1\n\n6873\n\n6220\n\n6200\n\n0,2\n\n6109\n\n5076\n\n5100\n\n0,5\n\n5173\n\n4171\n\n4200\n\n1,0\n\n4361\n\n3850\n\n3850\n\n2,0\n\n3646\n\n3022\n\n3000\n\n5,0\n\n2912\n\n2365\n\n2400\n\n10,0\n\n2234\n\n1847\n\n1850\n\n20,0\n\n1684\n\n1381\n\n1400\n\n3. Tình hình sản xuất nông nghiệp, các ngành kinh tế\r\n\nvà dân sinh\n\na) Tình hình sử dụng đất và nhu cầu\r\n\ncấp nước nông nghiệp\n\ni. Tình hình sử dụng đất\n\nSử dụng các kết quả điều tra đất và tình hình sử dụng\r\n\nđất kết hợp với các nghiên cứu trước đây đã đề nghị diện tích tưới cho 7.000 ha\r\n\nở Bình Long, 12.100 ha ở Bình Dương, 16.000 ha Tân Biên, 25.050 ha hữu Vàm Cỏ\r\n\nĐông, 25.000 ha Đức Huệ và 34.500 ha Đức Hòa.\n\nii. Nhu cầu nước\n\nNếu không có dự án Phước hòa và không cung cấp nước\r\n\ncho Bến than của TP. Hồ Chí Minh và không xả nước vào sông Sài Gòn để kiểm soát\r\n\nmặn và tưới cho khu vực ven sông (Hóc Môn - Bắc Bình Chánh), thì hồ chứa nước Dầu\r\n\nTiếng chỉ có thể cung cấp nước tưới cho khoảng 80.502ha (so với 93.390ha như đã\r\n\nthiết kế).\n\nKhi có dự án Phước Hòa tức chuyển 50m3/s từ\r\n\nSông Bé sang hồ Dầu Tiếng, thì có điều kiện phát triển vùng đất nông nghiệp có\r\n\ntiềm năng đang cần tưới hữu Vàm Cỏ Đông và Đức hòa; cấp nước cho công nghiệp và\r\n\ndân sinh TP. Hồ Chí Minh cũng như các khu công nghiệp tập trung; đóng góp cho\r\n\ncông tác quản lý và sử dụng nguồn nước trên toàn lưu vực hợp lý hơn. Ngoài ra hệ\r\n\nthống hồ chứa sẽ điều tiết và duy trì dòng chảy tối thiểu trong mùa khô 14m3/s\r\n\ntrên sông Bé, 16,1 m3/s trên sông Sài Gòn (hạ lưu Rạch Tra) và 15m3/s\r\n\ntrên sông Vàm Cỏ Đông (hạ lưu Gò Dầu)\n\nb) Dân sinh kinh tế\n\ni. Đơn vị hành chính\n\nVùng dự án gồm sáu tỉnh: Bình Dương & Bình Phước ở\r\n\ngiữa sông Sài Gòn và sông Bé ở phía Bắc TPHCM; Tây Ninh & Long An ở phía\r\n\nTây Bắc TPHCM; Đồng Nai ở phía Đông TPHCM và thành phố thuộc TPHCM. Nhìn chung,\r\n\nnhiều yếu tố khác nhau của dự án sẽ ảnh hưởng đến 18 huyện hoặc thị xã và khoảng\r\n\n80 xã.\n\nii. Dân số\n\nNếu không tính TP. Hồ Chí Minh và tỉnh Đồng nai, số\r\n\ndân được hưởng lợi trực tiếp từ dự án khoảng 1 triệu người (990.646 người) thuộc\r\n\n129 xã và 4 tỉnh, trong đó, Bình Dương 104.505 người, Bình Phước 159.498 người,\r\n\nTây Ninh 318.705 người và Long An 407.938 người. Hầu hết dân cư trong vùng dự\r\n\nán đều sống ở các vùng nông thôn\r\n\nchiếm 84,7% dân số.\n\niii. Nghề nghiệp và thu nhập\n\nHầu hết nam giới và phụ nữ trong vùng dự án đều làm\r\n\nnông nghiệp. 70,4% (ở vùng tiểu dự án Bình Dương) đến 98% hộ dân (ở khu vực\r\n\nlòng hồ Phước Hòa) sống trong vùng dự án đều là nông dân.\n\nNguồn thu nhập chính của những hộ bị ảnh hưởng chủ yếu\r\n\ntừ nông nghiệp, mức thu nhập thay đổi trong vùng dự án. Theo kết quả điều tra\r\n\nkinh tế xã hội trong số 604 hộ được điều tra mẫu có 147 hộ (24,3%) dưới mức\r\n\nnghèo.\n\n4. Cấp công trình và nhiệm vụ của hồ chứa:\n\na) Các tiêu chuẩn thiết kế\n\n- Cấp công trình theo QCVN 04-05:2012 : Cấp l\n\n- Tần suất lũ thiết kế: P = 0,5%\n\n- Tần suất lũ kiểm tra theo QCVN 04-05:2012: P = 0,1%\n\n- Tần suất lũ kiểm tra theo quy định của ADB: P =\r\n\n0,01%\n\n- Tần suất thiết kế công trình dẫn dòng: P = 5%\n\n- Mức đảm bảo tưới: P = 75%\n\n- Tần suất đảm bảo cấp nước, dân sinh, công nghiệp: P\r\n\n= 95%\n\n- Tổ hợp tần suất: P = 90%\n\nBảng\r\n\n10: Quy mô hồ chứa\n\nĐặc trưng\n\nĐơn vị\n\nGiá trị\n\nDiện tích lưu vực\n\nKm2\n\n5,193\n\nMực nước chết, MNC\n\nm\n\n42,50\n\nMực nước dâng bình thường, MNDBT\n\nm\n\n42,90\n\nMực nước lớn nhất thiết kế (P=0,5%), Z0,5%\n\nm\n\n46,23\n\nMực nước lớn nhất kiểm tra (P=0,1%), Z0,1%\n\nm\n\n48,25\n\nMực nước lớn nhất kiểm tra (P=0,01%), Z0,01%\n\nm\n\n50,87\n\nDung tích chết\n\n106.m3\n\n18,50\n\nDung tích hồ\n\n106.m3\n\n21,00\n\nDung tích hữu ích\n\n106.m3\n\n2,50\n\nDiện tích mặt thoáng ứng với MNDBT\n\nha\n\n1,377\n\nDiện tích mặt thoáng ứng với MNL_5%\n\nha\n\n1,850\n\nDiện tích mặt thoáng ứng với MNL_2%\n\nha\n\n2,067\n\nChế độ điều tiết\n\nNgày\n\nb) Nhiệm vụ của hồ chứa\n\nĐầu tư xây dựng các hạng mục đầu mối kênh chuyển nước\r\n\nPhước Hòa - Dầu Tiếng để cấp nước cho Bình Dương, Bình Phước và chuyển nước bổ sung\r\n\ncho hồ Dầu Tiếng; xây dựng kênh chính và các kênh cấp 1, 2, 3 để tưới cho các\r\n\nkhu tưới Tân Biên, Đức Hòa; xây dựng các công trình phục vụ quản lý vận hành để\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ:\n\n- Cấp 38,0 m3/s nước thô cho nhu cầu công\r\n\nnghiệp và dân sinh, gồm cấp cho Bình Dương 15,0 m3/s, Bình Phước 5,0\r\n\nm3/s, Long An 4,0 m3/s và cấp bổ sung cho Tây Ninh 3,5 m3/s,\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh 10,5 m3/s;\n\n- Tưới và tạo nguồn cho 42.567 ha, trong đó tưới cho\r\n\n17.749 ha đất nông nghiệp mới mở (khu tưới Tân Biên 6.407 ha, khu tưới Đức Hòa\r\n\n10.181 ha, khu tưới Thái Mỹ huyện Củ Chi 1.161 ha) và tạo nguồn cho 24.818 ha\r\n\n(khu tưới Bình Dương 1.950 ha, khu tưới mở rộng dự kiến của Tây Ninh 21.000 ha,\r\n\nkhu tưới bơm Lộc Giang của Long An 1.868ha);\n\n- Cấp hỗ trợ cho 21.000 ha thiếu nước của khu tưới Dầu\r\n\nTiếng cũ trong các năm hạn 75%;\n\n- Xả cho hạ du sông Bé tối thiểu 14 m3/s,\r\n\nsông Sài Gòn tối thiểu 16,1 m3/s, góp phần đẩy mặn, hỗ trợ tạo nguồn\r\n\ntưới cho 28.800 ha ven sông Sài Gòn và 32.317 ha ven sông Vàm Cỏ Đông.\n\n- Cải thiện môi trường và chất lượng nguồn nước vùng\r\n\nhạ du 2 sông Sài Gòn và Vàm Cỏ Đông.\n\n- Kết hợp phát điện (tận dụng lưu lượng xả môi trường,\r\n\nlượng nước thừa xả xuống hạ lưu và dòng chảy tại bậc nước Láng Lôi).\n\n5. Các hạng mục của công trình đầu mối:\n\na) Đập đất\n\n- Tuyến đập: Tuyến 1A3\n\n- Dạng đập: Đập đất\r\n\nnhiều khối\n\n- Cao trình đỉnh đập: Ñđđ = 51,5 m\n\n- Chiều dài đập: Lđ\r\n\n= 546 m\n\n- Chiều cao đập lớn nhất: Hđ,max = 28,5 m\n\nĐập đất nhiều khối: Khối thượng bằng đất chống thấm,\r\n\nkhối hạ lưu (dưới kênh chuyển\r\n\nnước) và khối giữa bằng đất gia tải, có đống đá tiêu nước hạ lưu.\n\n- Mái thượng lưu được bảo vệ bằng đá lát khan dày\r\n\n30cm ÷ 50cm, dưới có bố trí lọc ngược. Mái hạ lưu từ cao trình (+51,50) ÷\r\n\n(+45,10) trồng cỏ, bố trí các rãnh thoát nước bảo vệ mái, từ cao trình (+45,10)\r\n\ntrở xuống được bảo vệ bằng đá lát khan dày 50cm, dưới có bố trí lọc ngược.\n\n- Mặt đập được gia cố bằng bê tông nhựa đường. Nền đập\r\n\nđược xử lý bằng khoan phụt vữa xi măng.\n\nb) Đập tràn chính và cống xả cát\n\n- Vị trí: đặt bên vai trái của đập đất.\n\n- Hình thức: tràn có cửa kết hợp tràn tự do.\n\n- Kết cấu: đập bê tông cốt thép mác M150 ÷ M400, đặt\r\n\ntrên nền đá.\n\n- Lưu lượng lũ thiết kế ứng với tần suất P=0,5%,\r\n\nQmax(0,5%)= 4.200 m3/s.\n\n- Lưu lượng lũ kiểm tra (theo TCVN) ứng với P=0,1 %,\r\n\nQmax(0,1 %)= 6.200 m3/s.\n\n- Lưu lượng lũ kiểm tra (theo ADB) ứng với P=0,01%,\r\n\nQmax(0,01%)= 8.700 m3/s.\n\n- Tràn có cửa: 4 x 10 = 40 m, cao trình ngưỡng\r\n\n(+32,5); cửa van cung bằng thép, đóng mở bằng xy lanh thủy lực.\n\n- Tràn labyrinh: dài 190 m, cao trình ngưỡng\r\n\n(+42,90);\n\n- Cống xả cát: kích thước 2*(5m x 3,5m), cao trình\r\n\nngưỡng (+23,5). Cửa van phẳng bằng thép, đóng mở bằng xy lanh thủy lực.\n\n- Cống xả môi trường: kích thước (1,2m x 1,2m), cao\r\n\ntrình ngưỡng (+34,4). Cửa van phẳng bằng thép, đóng mở bằng trục vít.\n\n- Xử lý nền bằng khoan phụt vữa xi măng.\n\nc) Đập phụ\n\n- Vị trí: bờ trái của tràn chính\n\n- Hình thức: tràn tự do ngưỡng thực dụng\n\n- Cao độ ngưỡng tràn: (+46,30) m\n\n- Chiều dài tràn: 400m\n\nKhi vận hành bình thường, với lũ dưới 4200 m3/s\r\n\nlũ sẽ được xả qua tràn chính (gồm tràn labyrinth và tràn có cửa) và mặt tràn phụ\r\n\nđược sử dụng như đường giao thông. Khi lũ lớn hơn 4200 m3/s nước sẽ\r\n\nđược tháo qua tràn phụ và chảy trở lại hạ lưu tràn chính về sông Bé.\n\nd) Cống lấy nước\n\n- Vị trí: bên vai trái của đập đất (vai phải tràn),\r\n\ntrên nền nguyên thổ, xiên với tuyến tràn một góc 380.\n\n- Kết cấu: cống hộp ngầm bằng bê tông cốt thép M200\n\n- Lưu lượng thiết kế: 75 m3/s\n\n- Cao trình ngưỡng cống: (+38,90)\n\n- Cửa cống: kích thước 3 x (4m x 4m). Cửa van phẳng bằng\r\n\nthép, đóng mở bằng xy lanh thủy lực.\n\n- Xử lý nền bằng khoan phụt vữa xi măng.\n\nđ) Đường cá đi\n\n- Vị trí: trong phạm vi mặt bằng tràn phụ và mái kênh\r\n\nhạ lưu tràn xả lũ.\n\n- Cửa vào (cống qua tràn phụ): cao trình ngưỡng vào\r\n\n(+41,37), tiết diện chữ nhật, kích thước BxH=1mx2m. Cửa van phẳng bằng thép,\r\n\nđóng mở bàng máy vít me chạy điện kết hợp thủ công. Lưu lượng Qtk = 1,2m3/s.\n\n- Kết cấu: Kết cấu hình thang gia cố bằng đá hộc có bố\r\n\ntrí các bậc nước nhỏ dọc theo chiều dài đường cá đi.\n\n- Chiều dài đường dẫn chính đoạn có tường cản (đoạn\r\n\n1): 144 m\n\n- Dạng và kích thước lỗ B x H mặt cắt đoạn 1: Chữ nhật\r\n\n2m x 1m\n\n- Chiều dài đường dẫn chính đoạn dốc nhám (đoạn 2): 400\r\n\nm\n\n- Dạng và kích thước B x H mặt cắt đoạn 2: Chữ nhật\r\n\n4m x 1m\n\n- Lưu lượng đường dẫn chính: QTK= 1,2 m3/s\n\nđ) Nhà máy thủy điện Phước Hòa\n\nNhằm tận dụng lưu lượng xả môi trường 14 m3/s\r\n\nvà lượng nước xả thừa xuống hạ lưu, đề nghị bổ sung thêm hạng mục Nhà máy thủy\r\n\nđiện Phước Hòa vào trong dự án như là một biện pháp khai thác tổng hợp công trình.\r\n\nTuy nhiên, nguồn vốn đầu tư nhà máy thủy điện được huy động từ các nhà đầu tư\r\n\ntrong nước và không tính trong tổng mức đầu tư của dự án. Một số thông số của\r\n\nNhà máy thủy điện Phước Hòa\n\n- Địa điểm xây dựng: Đặt ngay sau đập chính dự án thủy\r\n\nlợi Phước Hòa\n\n- công suất lắp máy: 12,5MW\n\nSố tổ máy: 05 tổ máy\n\nII. CÁC BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG TRA CỨU\n\n1. Quan hệ mực nước, dung tích và diện tích mặt nước\n\nHình 1: Đường đặc tính W~F~Z\n\nBảng\r\n\n11: Bảng tra quan hệ mực nước, dung tích và diện tích mặt nước\n\nZ\n\n(m)\n\nF\n\n(km2)\n\nW (106m3)\n\n0\n\n0,1\n\n0,2\n\n0,3\n\n0,4\n\n0,5\n\n0,6\n\n0,7\n\n0,8\n\n0,9\n\n35\n\n\n\n3,890\n\n3,937\n\n3,984\n\n4,031\n\n4,078\n\n4,125\n\n4,172\n\n4,219\n\n4,266\n\n4,313\n\n36\n\n\n\n4,360\n\n4,424\n\n4,488\n\n4,552\n\n4,616\n\n4,680\n\n4,744\n\n4,808\n\n4,872\n\n4,936\n\n37\n\n\n\n5,000\n\n5,081\n\n5,162\n\n5,243\n\n5,324\n\n5,405\n\n5,486\n\n5,567\n\n5,648\n\n5,729\n\n38\n\n\n\n5,810\n\n5,925\n\n6,040\n\n6,155\n\n6,270\n\n6,385\n\n6,500\n\n6,615\n\n6,730\n\n6,845\n\n39\n\n\n\n6,960\n\n7,139\n\n7,318\n\n7,497\n\n7,676\n\n7,855\n\n8,034\n\n8,213\n\n8,392\n\n8,571\n\n40\n\n\n\n8,750\n\n9,020\n\n9,290\n\n9,560\n\n9,830\n\n10,100\n\n10,370\n\n10,640\n\n10,910\n\n11,180\n\n41\n\n\n\n11,450\n\n11,846\n\n12,242\n\n12,638\n\n13,034\n\n13,430\n\n13,826\n\n14,222\n\n14,618\n\n15,014\n\n42\n\n4,275\n\n15,410\n\n16,028\n\n16,646\n\n17,264\n\n17,882\n\n18,500\n\n19,125\n\n19,750\n\n20,375\n\n21,000\n\n43\n\n14,251\n\n21,120\n\n21,971\n\n22,822\n\n23,673\n\n24,524\n\n25,375\n\n26,226\n\n27,077\n\n27,928\n\n28,779\n\n44\n\n19,060\n\n29,630\n\n30,819\n\n32,008\n\n33,197\n\n34,386\n\n35,575\n\n36,764\n\n37,953\n\n39,142\n\n40,331\n\n45\n\n26,719\n\n41,520\n\n43,037\n\n44,554\n\n46,071\n\n47,588\n\n49,105\n\n50,622\n\n52,139\n\n53,656\n\n55,173\n\n46\n\n34,622\n\n56,690\n\n58,207\n\n59,724\n\n61,241\n\n62,758\n\n64,275\n\n65,792\n\n67,309\n\n68,826\n\n70,343\n\n47\n\n44,594\n\n71,860\n\n73,377\n\n74,894\n\n76,411\n\n77,928\n\n79,445\n\n80,962\n\n82,479\n\n83,996\n\n85,513\n\n48\n\n55,183\n\n87,030\n\n88,547\n\n90,064\n\n91,581\n\n93,098\n\n94,615\n\n96,132\n\n97,649\n\n99,166\n\n100,683\n\n49\n\n63,195\n\n102,200\n\n103,717\n\n105,234\n\n106,751\n\n108,268\n\n109,785\n\n111,302\n\n112,819\n\n114,336\n\n115,853\n\n50\n\n70,347\n\n117,370\n\n118,887\n\n120,404\n\n121,921\n\n123,438\n\n124,955\n\n126,472\n\n127,989\n\n129,506\n\n131,023\n\n51\n\n\n\n132,540\n\n134,057\n\n135,574\n\n137,091\n\n138,608\n\n140,125\n\n141,642\n\n143,159\n\n144,676\n\n146,193\n\n52\n\n\n\n147,710\n\n149,227\n\n150,744\n\n152,261\n\n153,778\n\n155,295\n\n156,812\n\n158,329\n\n159,846\n\n161,363\n\n53\n\n\n\n162,880\n\n164,397\n\n165,914\n\n167,431\n\n168,948\n\n170,465\n\n171,982\n\n173,499\n\n175,016\n\n176,533\n\n54\n\n\n\n178,050\n\n179,567\n\n181,084\n\n182,601\n\n184,118\n\n185,635\n\n187,152\n\n188,669\n\n190,186\n\n191,703\n\n55\n\n\n\n193,220\n\n194,737\n\n196,254\n\n197,771\n\n199,288\n\n200,805\n\n202,322\n\n203,839\n\n205,356\n\n206,873\n\n56\n\n\n\n208,390\n\n209,907\n\n211,424\n\n212,941\n\n214,458\n\n215,975\n\n217,492\n\n219,009\n\n220,526\n\n222,043\n\n57\n\n\n\n223,560\n\n225,077\n\n226,594\n\n228,111\n\n229,628\n\n231,145\n\n232,662\n\n234,179\n\n235,696\n\n237,213\n\n58\n\n\n\n238,730\n\n240,247\n\n241,764\n\n243,281\n\n244,798\n\n246,315\n\n247,832\n\n249,349\n\n250,866\n\n252,383\n\n59\n\n\n\n253,900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Tổng hợp kết quả tính toán điều tiết lũ\n\n1. Trường hợp tính toán:\n\n- Lũ thiết kế: P=0,5%.\n\n- Lũ kiểm tra theo TCVN : P=0,1%.\n\n- Lũ kiểm tra theo quy định của ADB: P=0,01%.\n\n- Mực nước trước lũ: +42,90 m.\n\n2. Kết quả tính toán:\n\nBảng\r\n\n12: Kết quả tính toán điều tiết lũ\n\nP%\n\nThông số\n\n20\n\n10\n\n5\n\n2\n\n1\n\n0,5\n\n0,2\n\n0,1\n\n0,01\n\nQđến max (m3/s)\n\n1400\n\n1850\n\n2400\n\n3000\n\n3850\n\n4200\n\n5100\n\n6200\n\n8700\n\nQxả max (m3/s)\n\n1400\n\n1850\n\n2400\n\n2915\n\n3688\n\n4056\n\n4996\n\n6000\n\n8619\n\nÑMNTL (m)\n\n44,0\n\n44,0\n\n44,0\n\n44,45\n\n45,66\n\n46,29\n\n47,27\n\n48,25\n\n50,77\n\nBảng 13: Độ mở cửa tràn, lưu\r\n\nlượng và mực nước hồ\n\nĐộ mở cửa van khi mở\n\nSTT\n\n(↑)\n\nQtổng\n\n(m3/s)\n\nMN\n\nHL(m)\n\nMN\n\nTL(m)\n\nĐộ mở 4 cửa (m)\n\n89\n\n8800\n\n50,88\n\n51,14\n\n12,50\n\n88\n\n8700\n\n50,78\n\n51,05\n\n12,50\n\n87\n\n8600\n\n50,68\n\n50,95\n\n12,50\n\n86\n\n8500\n\n50,57\n\n50,85\n\n12,50\n\n85\n\n8400\n\n50,47\n\n50,76\n\n12,50\n\n84\n\n8300\n\n50,37\n\n50,66\n\n12,50\n\n83\n\n8200\n\n50,27\n\n50,57\n\n12,50\n\n82\n\n8100\n\n50,18\n\n50,48\n\n12,50\n\n81\n\n8000\n\n50,08\n\n50,39\n\n12,50\n\n80\n\n7900\n\n49,99\n\n50,31\n\n12,50\n\n79\n\n7800\n\n49,89\n\n50,22\n\n12,50\n\n78\n\n7700\n\n49,79\n\n50,14\n\n12,50\n\n77\n\n7600\n\n49,69\n\n50,04\n\n12,50\n\n76\n\n7500\n\n49,59\n\n49,96\n\n12,50\n\n75\n\n7400\n\n49,48\n\n49,87\n\n12,50\n\n74\n\n7300\n\n49,38\n\n49,78\n\n12,50\n\n73\n\n7200\n\n49,27\n\n49,69\n\n12,50\n\n72\n\n7100\n\n49,16\n\n49,59\n\n12,50\n\n71\n\n7000\n\n49,05\n\n49,51\n\n12,50\n\n70\n\n6900\n\n48,94\n\n49,41\n\n12,50\n\n69\n\n6800\n\n48,83\n\n49,32\n\n12,50\n\n68\n\n6700\n\n48,72\n\n49,23\n\n12,50\n\n67\n\n6600\n\n48,61\n\n49,14\n\n12,50\n\n66\n\n6500\n\n48,50\n\n49,04\n\n12,50\n\n65\n\n6400\n\n48,38\n\n48,95\n\n12,50\n\n64\n\n6300\n\n48,27\n\n48,86\n\n12,50\n\n63\n\n6200\n\n48,15\n\n48,76\n\n12,50\n\n62\n\n6100\n\n48,04\n\n48,66\n\n12,50\n\n61\n\n6000\n\n47,93\n\n48,57\n\n12,50\n\n60\n\n5900\n\n47,81\n\n48,47\n\n12,50\n\n59\n\n5800\n\n47,70\n\n48,37\n\n12,50\n\n58\n\n5700\n\n47,59\n\n48,27\n\n12,50\n\n57\n\n5600\n\n47,46\n\n48,17\n\n12,50\n\n56\n\n5500\n\n47,33\n\n48,06\n\n12,50\n\n55\n\n5400\n\n47,22\n\n47,97\n\n12,50\n\n54\n\n5300\n\n47,09\n\n47,87\n\n12,50\n\n53\n\n5200\n\n46,97\n\n47,78\n\n12,50\n\n52\n\n5100\n\n46,84\n\n47,69\n\n12,50\n\n51\n\n5000\n\n46,72\n\n47,58\n\n12,50\n\n50\n\n4900\n\n46,60\n\n47,47\n\n12,50\n\n49\n\n4800\n\n46,48\n\n47,36\n\n12,50\n\n48\n\n4700\n\n46,35\n\n47,24\n\n12,50\n\n47\n\n4600\n\n46,22\n\n47,11\n\n12,50\n\n46\n\n4500\n\n46,09\n\n46,99\n\n12,50\n\n45\n\n4400\n\n45,96\n\n46,86\n\n12,50\n\n44\n\n4300\n\n45,83\n\n46,72\n\n12,50\n\n43\n\n4200\n\n45,69\n\n46,58\n\n12,50\n\n42\n\n4100\n\n45,55\n\n46,43\n\n12,50\n\n41\n\n4000\n\n45,41\n\n46,30\n\n12,50\n\n40\n\n3900\n\n45,27\n\n46,15\n\n12,50\n\n39\n\n3800\n\n45,13\n\n46,00\n\n12,50\n\n38\n\n3700\n\n44,98\n\n45,86\n\n12,50\n\n37\n\n3600\n\n44,83\n\n45,70\n\n12,50\n\n36\n\n3500\n\n44,68\n\n45,55\n\n12,50\n\n35\n\n3400\n\n44,53\n\n45,42\n\n12,50\n\n34\n\n3300\n\n44,37\n\n45,28\n\n12,50\n\n33\n\n3200\n\n44,21\n\n45,11\n\n12,50\n\n32\n\n3100\n\n44,05\n\n44,95\n\n12,50\n\n31\n\n3000\n\n43,88\n\n44,79\n\n12,50\n\n30\n\n2900\n\n43,71\n\n44,59\n\n12,50\n\n29\n\n2800\n\n43,53\n\n44,50\n\n12,50\n\n28\n\n2700\n\n43,35\n\n44,36\n\n12,50\n\n27\n\n2600\n\n43,16\n\n44,25\n\n12,50\n\n26\n\n2500\n\n42,97\n\n44,15\n\n12,50\n\n25\n\n2400\n\n42,78\n\n44,04\n\n12,50\n\n24\n\n2300\n\n42,57\n\n43,90\n\n9,50\n\n23\n\n2200\n\n42,36\n\n43,75\n\n7,80\n\n22\n\n2100\n\n42,13\n\n43,61\n\n6,50\n\n21\n\n2000\n\n41,89\n\n43,44\n\n5,30\n\n20\n\n1900\n\n41,62\n\n43,27\n\n4,57\n\n19\n\n1800\n\n41,34\n\n43,14\n\n3,20\n\n18\n\n1700\n\n41,02\n\n43,10\n\n2,50\n\n17\n\n1600\n\n40,67\n\n43,00\n\n1,80\n\n16\n\n1500\n\n40,27\n\n43,00\n\n1,40\n\n15\n\n1400\n\n39,84\n\n43,00\n\n1,15\n\n14\n\n1300\n\n39,33\n\n43,00\n\n0,90\n\n13\n\n1200\n\n38,70\n\n43,00\n\n0,65\n\n12\n\n1100\n\n38,23\n\n43,00\n\n0,45\n\n11\n\n1000\n\n37,61\n\n43,00\n\n0,35\n\n10\n\n900\n\n36,99\n\n43,00\n\n0,28\n\n5\n\n400\n\n32,76\n\n43,00\n\n0,10\n\n4\n\n300\n\n31,57\n\n43,00\n\n0,08\n\n3\n\n200\n\n30,15\n\n43,00\n\n0,06\n\n2\n\n150\n\n29,24\n\n43,00\n\n0,04\n\n1\n\n100\n\n28,49\n\n43,00\n\n0,02\n\n0\n\n50\n\n27,79\n\n43,00\n\n0,00\n\nĐộ mở cửa van khi đóng\n\nSTT\n\n(↓)\n\nQtổng\n\n(m3/s)\n\nMN\n\nHL(m)\n\nMN\n\nTL(m)\n\nĐộ mở 4 cửa (m)\n\n0\n\n8800\n\n50,88\n\n51,14\n\n12,50\n\n1\n\n8700\n\n50,78\n\n51,05\n\n12,50\n\n2\n\n8600\n\n50,68\n\n50,95\n\n12,50\n\n3\n\n8500\n\n50,57\n\n50,85\n\n12,50\n\n4\n\n8400\n\n50,47\n\n50,76\n\n12,50\n\n5\n\n8300\n\n50,37\n\n50,66\n\n12,50\n\n6\n\n8200\n\n50,27\n\n50,57\n\n12,50\n\n7\n\n8100\n\n50,18\n\n50,48\n\n12,50\n\n8\n\n8000\n\n50,08\n\n50,39\n\n12,50\n\n9\n\n7900\n\n49,99\n\n50,31\n\n12,50\n\n10\n\n7800\n\n49,89\n\n50,22\n\n12,50\n\n11\n\n7700\n\n49,79\n\n50,14\n\n12,50\n\n12\n\n7600\n\n49,69\n\n50,04\n\n12,50\n\n13\n\n7500\n\n49,59\n\n49,96\n\n12,50\n\n14\n\n7400\n\n49,48\n\n49,87\n\n12,50\n\n15\n\n7300\n\n49,38\n\n49,78\n\n12,50\n\n16\n\n7200\n\n49,27\n\n49,69\n\n12,50\n\n17\n\n7100\n\n49,16\n\n49,59\n\n12,50\n\n18\n\n7000\n\n49,05\n\n49,51\n\n12,50\n\n19\n\n6900\n\n48,94\n\n49,41\n\n12,50\n\n20\n\n6800\n\n48,83\n\n49,32\n\n12,50\n\n21\n\n6700\n\n48,72\n\n49,23\n\n12,50\n\n22\n\n6600\n\n48,61\n\n49,14\n\n12,50\n\n23\n\n6500\n\n48,50\n\n49,04\n\n12,50\n\n24\n\n6400\n\n48,38\n\n48,95\n\n12,50\n\n25\n\n6300\n\n48,27\n\n48,86\n\n12,50\n\n26\n\n6200\n\n48,15\n\n48,76\n\n12,50\n\n27\n\n6100\n\n48,04\n\n48,66\n\n12,50\n\n28\n\n6000\n\n47,93\n\n48,57\n\n12,50\n\n29\n\n5900\n\n47,81\n\n48,47\n\n12,50\n\n30\n\n5800\n\n47,70\n\n48,37\n\n12,50\n\n31\n\n5700\n\n47,59\n\n48,27\n\n12,50\n\n32\n\n5600\n\n47,46\n\n48,17\n\n12,50\n\n33\n\n5500\n\n47,33\n\n48,06\n\n12,50\n\n34\n\n5400\n\n47,22\n\n47,97\n\n12,50\n\n35\n\n5300\n\n47,09\n\n47,87\n\n12,50\n\n36\n\n5200\n\n46,97\n\n47,78\n\n12,50\n\n37\n\n5100\n\n46,84\n\n47,69\n\n12,50\n\n38\n\n5000\n\n46,72\n\n47,58\n\n12,50\n\n39\n\n4900\n\n46,60\n\n47,47\n\n12,50\n\n40\n\n4800\n\n46,48\n\n47,36\n\n12,50\n\n41\n\n4700\n\n46,35\n\n47,24\n\n12,50\n\n42\n\n4600\n\n46,22\n\n47,11\n\n12,50\n\n43\n\n4500\n\n46,09\n\n46,99\n\n12,50\n\n44\n\n4400\n\n45,96\n\n46,86\n\n12,50\n\n45\n\n4300\n\n45,83\n\n46,72\n\n12,50\n\n46\n\n4200\n\n45,69\n\n46,58\n\n12,50\n\n47\n\n4100\n\n45,55\n\n46,43\n\n12,50\n\n48\n\n4000\n\n45,41\n\n46,30\n\n12,50\n\n49\n\n3900\n\n45,27\n\n46,15\n\n12,50\n\n50\n\n3800\n\n45,13\n\n46,00\n\n12,50\n\n51\n\n3700\n\n44,98\n\n45,86\n\n12,50\n\n52\n\n3600\n\n44,83\n\n45,70\n\n12,50\n\n53\n\n3500\n\n44,68\n\n45,55\n\n12,50\n\n54\n\n3400\n\n44,53\n\n45,42\n\n12,50\n\n55\n\n3300\n\n44,37\n\n45,28\n\n12,50\n\n56\n\n3200\n\n44,21\n\n45,11\n\n12,50\n\n57\n\n3100\n\n44,05\n\n44,95\n\n12,50\n\n58\n\n3000\n\n43,88\n\n44,79\n\n12,50\n\n59\n\n2900\n\n43,71\n\n44,59\n\n12,50\n\n60\n\n2800\n\n43,53\n\n44,50\n\n12,50\n\n61\n\n2700\n\n43,35\n\n44,36\n\n12,50\n\n62\n\n2600\n\n43,16\n\n44,25\n\n12,50\n\n63\n\n2500\n\n42,97\n\n44,15\n\n12,50\n\n64\n\n2400\n\n42,78\n\n44,04\n\n12,50\n\n65\n\n2300\n\n42,57\n\n43,90\n\n9,50\n\n66\n\n2200\n\n42,36\n\n43,75\n\n7,80\n\n67\n\n2100\n\n42,13\n\n43,61\n\n6,50\n\n68\n\n2000\n\n41,89\n\n43,44\n\n5,30\n\n69\n\n1900\n\n41,62\n\n43,27\n\n4,57\n\n70\n\n1800\n\n41,34\n\n43,14\n\n3,20\n\n71\n\n1700\n\n41,02\n\n43,10\n\n2,50\n\n72\n\n1600\n\n40,67\n\n43,00\n\n1,80\n\n73\n\n1500\n\n40,27\n\n43,00\n\n1,40\n\n74\n\n1400\n\n39,84\n\n43,00\n\n1,15\n\n75\n\n1300\n\n39,33\n\n43,00\n\n0,90\n\n76\n\n1200\n\n38,70\n\n43,00\n\n0,65\n\n77\n\n1100\n\n38,23\n\n43,00\n\n0,45\n\n78\n\n1000\n\n37,61\n\n43,00\n\n0,35\n\n79\n\n900\n\n36,99\n\n43,00\n\n0,28\n\n84\n\n400\n\n32,76\n\n43,00\n\n0,10\n\n85\n\n300\n\n31,57\n\n43,00\n\n0,08\n\n86\n\n200\n\n30,15\n\n43,00\n\n0,06\n\n87\n\n150\n\n29,24\n\n43,00\n\n0,04\n\n88\n\n100\n\n28,49\n\n43,00\n\n0,02\n\n89\n\n50\n\n27,79\n\n43,00\n\n0,00\n\n3. Kết quả tính toán điều tiết cống\n\nBảng 13: Độ\r\n\nmở cửa cống lấy nước, lưu lượng và mực nước hồ (trường hợp chỉ mở 1 cửa giữa)\n\nĐơn vị: a(m)\n\nMNTL (m)\n\nQ xả (m3/s)\n\n42,5\n\n42,9\n\n43,4\n\n43,9\n\n44,4\n\n44,9\n\n5\n\n0,25\n\n0,24\n\n0,22\n\n0,21\n\n0,20\n\n0,19\n\n10\n\n0,49\n\n0,47\n\n0,44\n\n0,42\n\n0,40\n\n0,38\n\n15\n\n0,74\n\n0,70\n\n0,66\n\n0,63\n\n0,60\n\n0,58\n\n20\n\n0,98\n\n0,93\n\n0,88\n\n0,84\n\n0,80\n\n0,77\n\n25\n\n1,21\n\n1,16\n\n1,10\n\n1,04\n\n1,00\n\n0,96\n\n30\n\n1,45\n\n1,38\n\n1,31\n\n1,25\n\n1,19\n\n1,14\n\n35\n\n1,67\n\n1,60\n\n1,52\n\n1,45\n\n1,39\n\n1,33\n\n40\n\n2,06\n\n1,81\n\n1,73\n\n1,65\n\n1,58\n\n1,52\n\n45\n\n2,64\n\n2,11\n\n1,93\n\n1,85\n\n1,77\n\n1,70\n\n50\n\n3,29\n\n2,62\n\n2,13\n\n2,04\n\n1,96\n\n1,89\n\nHình 2:\n\nBảng 14: Độ\r\n\nmở cửa cống lấy nước, lưu lượng và mực nước hồ (trường hợp mở đồng thời 2 cửa\r\n\nbiên)\n\n\n\nĐơn vị: a(m)\n\nMNTL (m)\n\nQ xả (m3/s)\n\n42,5\n\n42,9\n\n43,4\n\n43,9\n\n44,4\n\n44,9\n\n5\n\n0,12\n\n0,12\n\n0,11\n\n0,11\n\n0,10\n\n0,10\n\n10\n\n0,25\n\n0,24\n\n0,22\n\n0,21\n\n0,20\n\n0,19\n\n15\n\n0,37\n\n0,35\n\n0,33\n\n0,32\n\n0,30\n\n0,29\n\n20\n\n0,49\n\n0,47\n\n0,44\n\n0,42\n\n0,40\n\n0,38\n\n25\n\n0,62\n\n0,59\n\n0,55\n\n0,52\n\n0,50\n\n0,48\n\n30\n\n0,74\n\n0,70\n\n0,66\n\n0,63\n\n0,60\n\n0,58\n\n35\n\n0,86\n\n0,82\n\n0,77\n\n0,73\n\n0,70\n\n0,67\n\n40\n\n0,98\n\n0,93\n\n0,88\n\n0,84\n\n0,80\n\n0,77\n\n45\n\n1,10\n\n1,05\n\n0,99\n\n0,94\n\n0,90\n\n0,86\n\n50\n\n1,24\n\n1,16\n\n1,10\n\n1,04\n\n1,00\n\n0,96\n\n55\n\n1,51\n\n1,27\n\n1,20\n\n1,15\n\n1,10\n\n1,05\n\n60\n\n1,83\n\n1,39\n\n1,31\n\n1,25\n\n1,19\n\n1,14\n\n65\n\n2,18\n\n1,64\n\n1,42\n\n1,35\n\n1,29\n\n1,24\n\n70\n\n2,60\n\n1,91\n\n1,52\n\n1,45\n\n1,39\n\n1,33\n\n75\n\n3,02\n\n2,22\n\n1,64\n\n1,55\n\n1,49\n\n1,43\n\n80\n\n3,25\n\n2,55\n\n1,86\n\n1,65\n\n1,58\n\n1,52\n\n85\n\n3,42\n\n2,93\n\n2,11\n\n1,75\n\n1,68\n\n1,61\n\nHình 3:\n\nBảng\r\n\n15: Độ mở cửa cống lấy nước, lưu lượng và mực nước hồ (trường hợp mở đồng thời 3 cửa)\n\nĐơn vị: a(m)\n\nMNTL (m)\n\nQ xả (m3/s)\n\n42,5\n\n42,9\n\n43,4\n\n43,9\n\n44,4\n\n44,9\n\n5\n\n0,08\n\n0,08\n\n0,07\n\n0,07\n\n0,07\n\n0,06\n\n10\n\n0,17\n\n0,16\n\n0,15\n\n0,14\n\n0,13\n\n0,13\n\n15\n\n0,25\n\n0,24\n\n0,22\n\n0,21\n\n0,20\n\n0,19\n\n20\n\n0,33\n\n0,31\n\n0,30\n\n0,28\n\n0,27\n\n0,26\n\n25\n\n0,41\n\n0,39\n\n0,37\n\n0,35\n\n0,33\n\n0,32\n\n30\n\n0,49\n\n0,47\n\n0,44\n\n0,42\n\n0,40\n\n0,38\n\n35\n\n0,58\n\n0,55\n\n0,52\n\n0,49\n\n0,47\n\n0,45\n\n40\n\n0,66\n\n0,62\n\n0,59\n\n0,56\n\n0,53\n\n0,51\n\n45\n\n0,74\n\n0,70\n\n0,66\n\n0,63\n\n0,60\n\n0,58\n\n50\n\n0,93\n\n0,78\n\n0,74\n\n0,70\n\n0,67\n\n0,64\n\n55\n\n1,20\n\n0,87\n\n0,81\n\n0,77\n\n0,73\n\n0,70\n\n60\n\n1,49\n\n1,06\n\n0,88\n\n0,84\n\n0,80\n\n0,77\n\n65\n\n1,83\n\n1,23\n\n0,95\n\n0,91\n\n0,87\n\n0,83\n\n70\n\n2,14\n\n1,44\n\n1,08\n\n0,98\n\n0,93\n\n0,89\n\n75\n\n2,53\n\n1,92\n\n1,27\n\n1,04\n\n1,00\n\n0,96\n\n80\n\n3,02\n\n2,17\n\n1,47\n\n1,11\n\n1,06\n\n1,02\n\n85\n\n3,25\n\n2,47\n\n1,72\n\n1,25\n\n1,13\n\n1,08\n\n90\n\n-\n\n2,80\n\n2,11\n\n1,42\n\n1,19\n\n1,14\n\nHình 4:\n\n4. Độ mở cửa cổng xả cát, lưu lượng và mực nước hồ\n\nBảng\r\n\n16: Bảng tra độ mở cửa cống xả cát, lưu lượng và mực nước hồ\n\nMNTL (m)\n\nQ xả cát (m3/s)\n\nChiều cao mở (m)\n\nMNHL (m)\n\nGhi chú\n\n42,9\n\n4,86\n\n0,04\n\n25,47\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n9,84\n\n0,08\n\n25,66\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n14,69\n\n0,13\n\n25,78\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n20,00\n\n0,17\n\n25,91\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n24,84\n\n0,21\n\n26,05\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n29,79\n\n0,25\n\n26,19\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n35,00\n\n0,30\n\n26,34\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n39,86\n\n0,34\n\n26,48\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n45,00\n\n0,38\n\n26,63\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n49,70\n\n0,42\n\n26,78\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n54,63\n\n0,47\n\n26,91\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n59,70\n\n0,51\n\n27,05\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n64,83\n\n0,55\n\n27,19\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n69,67\n\n0,60\n\n27,33\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n74,64\n\n0,64\n\n27,45\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n80,00\n\n0,68\n\n27,58\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n84,93\n\n0,73\n\n27,70\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n89,89\n\n0,77\n\n27,81\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n94,90\n\n0,81\n\n27,93\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n99,67\n\n0,85\n\n28,04\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n104,80\n\n0,89\n\n28,15\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n109,83\n\n0,94\n\n28,25\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n114,91\n\n0,98\n\n28,36\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n119,76\n\n1,02\n\n28,46\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n124,69\n\n1,07\n\n28,56\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n129,81\n\n1,11\n\n28,66\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n134,88\n\n1,15\n\n28,76\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n139,62\n\n1,19\n\n28,85\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n144,68\n\n1,24\n\n28,94\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n149,71\n\n1,28\n\n29,04\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n154,68\n\n1,32\n\n29,13\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n159,79\n\n1,37\n\n29,22\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n164,87\n\n1,41\n\n29,30\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n169,62\n\n1,45\n\n29,39\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n174,73\n\n1,49\n\n29,48\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n179,73\n\n1,54\n\n29,56\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n184,67\n\n1,58\n\n29,65\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n189,55\n\n1,62\n\n29,73\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n194,65\n\n1,66\n\n29,81\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n199,67\n\n1,71\n\n29,89\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n204,63\n\n1,75\n\n29,97\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n209,92\n\n1,79\n\n30,05\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n214,78\n\n1,84\n\n30,13\n\nĐược phép\r\n\n mở\n\n42,9\n\n219,62\n\n1,88\n\n30,20\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n224,88\n\n1,92\n\n30,28\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n229,69\n\n1,96\n\n30,36\n\nĐược phép mở\n\n42,9\n\n234,69\n\n2,00\n\n30,43\n\nTối đa cho phép mở\n\n42,9\n\n239,54\n\n2,05\n\n30,51\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n244,87\n\n2,09\n\n30,58\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n249,78\n\n2,13\n\n30,65\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n254,49\n\n2,17\n\n30,73\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n259,82\n\n2,22\n\n30,80\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n264,53\n\n2,26\n\n30,87\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n269,79\n\n2,30\n\n30,94\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n274,48\n\n2,34\n\n31,01\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n279,86\n\n2,39\n\n31,08\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n284,64\n\n2,43\n\n31,15\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n289,63\n\n2,47\n\n31,22\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n294,90\n\n2,52\n\n31,28\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n299,52\n\n2,56\n\n31,35\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n304,90\n\n2,60\n\n31,42\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n309,43\n\n2,64\n\n31,48\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n314,40\n\n2,69\n\n31,55\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n319,73\n\n2,73\n\n31,61\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n325,00\n\n2,78\n\n31,67\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n330,00\n\n2,82\n\n31,74\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n334,39\n\n2,86\n\n31,80\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n339,56\n\n2,90\n\n31,86\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n344,46\n\n2,94\n\n31,92\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n349,55\n\n2,99\n\n31,98\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n354,53\n\n3,03\n\n32,04\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n359,62\n\n3,07\n\n32,10\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n364,59\n\n3,11\n\n32,16\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n369,32\n\n3,15\n\n32,22\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n374,91\n\n3,20\n\n32,28\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n379,82\n\n3,25\n\n32,34\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n384,45\n\n3,28\n\n32,40\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n389,32\n\n3,33\n\n32,46\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n394,32\n\n3,37\n\n32,52\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n399,31\n\n3,41\n\n32,58\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n404,50\n\n3,46\n\n32,63\n\nKhông được phép\n\n42,9\n\n409,66\n\n3,50\n\n32,69\n\nKhông được phép\n\n5. Độ mở cửa cống xả môi trường, lưu lượng và mực nước hồ\n\nBảng\r\n\n17: Bảng tra độ mở cửa cống xả môi trường, lưu lượng và mực nước tại cao trình MNDBT 42.9m\n\nMNTL (m)\n\nQ (m3/s)\n\nMNHL (m)\n\na (m)\n\n42,9\n\n0,00\n\n25,70\n\n0,000\n\n42,9\n\n1,00\n\n26,13\n\n0,081\n\n42,9\n\n2,00\n\n26,26\n\n0,162\n\n42,9\n\n3,00\n\n26,37\n\n0,244\n\n42,9\n\n4,00\n\n26,45\n\n0,326\n\n42,9\n\n5,00\n\n26,52\n\n0,408\n\n42,9\n\n6,00\n\n26,59\n\n0,491\n\n42,9\n\n7,00\n\n26,64\n\n0,574\n\n42,9\n\n8,00\n\n26,70\n\n0,658\n\n42,9\n\n9,00\n\n26,75\n\n0,742\n\n42,9\n\n10,00\n\n26,79\n\n0,827\n\n42,9\n\n11,00\n\n26,83\n\n0,912\n\n42,9\n\n12,00\n\n26,88\n\n0,998\n\n42,9\n\n13,00\n\n26,92\n\n1,084\n\n42,9\n\n14,00\n\n26,95\n\n1,170\n\n42,9\n\n14,34\n\n26,96\n\n1,200\n\nBảng 18: Bảng tra độ mở cửa\r\n\ncống xả môi trường, lưu lượng và mực nước tại cao trình MNDBT 42.8 m\n\nMNTL (m)\n\nQ (m3/s)\n\nMNHL (m)\n\na (m)\n\n42,8\n\n0,00\n\n25,70\n\n0,000\n\n42,8\n\n1,00\n\n26,13\n\n0,081\n\n42,8\n\n2,00\n\n26,26\n\n0,163\n\n42,8\n\n3,00\n\n26,37\n\n0,245\n\n42,8\n\n4,00\n\n26,45\n\n0,328\n\n42,8\n\n5,00\n\n26,52\n\n0,411\n\n42,8\n\n6,00\n\n26,59\n\n0,494\n\n42,8\n\n7,00\n\n26,64\n\n0,578\n\n42,8\n\n8,00\n\n26,70\n\n0,662\n\n42,8\n\n9,00\n\n26,75\n\n0,747\n\n42,8\n\n10,00\n\n26,79\n\n0,832\n\n42,8\n\n11,00\n\n26,83\n\n0,918\n\n42,8\n\n12,00\n\n26,88\n\n1,004\n\n42,8\n\n13,00\n\n26,92\n\n1,091\n\n42,8\n\n14,00\n\n26,95\n\n1,178\n\n42,8\n\n14,25\n\n26,96\n\n1,200\n\nBảng\r\n\n18: Bảng tra độ mở cửa cống xả môi trường, lưu lượng và mực nước tại cao trình MNDBT 42.7 m\n\nMNTL (m)\n\nQ (m3/s)\n\nMNHL (m)\n\na (m)\n\n42,7\n\n0,00\n\n25,70\n\n0,000\n\n42,7\n\n1,00\n\n26,13\n\n0,082\n\n42,7\n\n2,00\n\n26,26\n\n0,164\n\n42,7\n\n3,00\n\n26,37\n\n0,247\n\n42,7\n\n4,00\n\n26,45\n\n0,330\n\n42,7\n\n5,00\n\n26,52\n\n0,413\n\n42,7\n\n6,00\n\n26,59\n\n0,497\n\n42,7\n\n7,00\n\n26,64\n\n0,582\n\n42,7\n\n8,00\n\n26,70\n\n0,667\n\n42,7\n\n9,00\n\n26,75\n\n0,752\n\n42,7\n\n10,00\n\n26,79\n\n0,838\n\n42,7\n\n11,00\n\n26,83\n\n0,924\n\n42,7\n\n12,00\n\n26,88\n\n1,011\n\n42,7\n\n13,00\n\n26,92\n\n1,098\n\n42,7\n\n14,00\n\n26,95\n\n1,186\n\n42,7\n\n14,16\n\n26,95\n\n1,200\n\nBảng\r\n\n19: Bảng tra độ mở cửa cống xả môi trường, lưu lượng và mực nước tại cao trình MNDBT 42.6 m\n\nMNTL (m)\n\nQ (m3/s)\n\nMNHL (m)\n\na (m)\n\n42,6\n\n0,00\n\n25,70\n\n0,000\n\n42,6\n\n1,00\n\n26,13\n\n0,082\n\n42,6\n\n2,00\n\n26,26\n\n0,165\n\n42,6\n\n3,00\n\n26,37\n\n0,248\n\n42,6\n\n4,00\n\n26,45\n\n0,332\n\n42,6\n\n5,00\n\n26,52\n\n0,416\n\n42,6\n\n6,00\n\n26,59\n\n0,500\n\n42,6\n\n7,00\n\n26,64\n\n0,585\n\n42,6\n\n8,00\n\n26,70\n\n0,671\n\n42,6\n\n9,00\n\n26,75\n\n0,757\n\n42,6\n\n10,00\n\n26,79\n\n0,843\n\n42,6\n\n11,00\n\n26,83\n\n0,930\n\n42,6\n\n12,00\n\n26,88\n\n1,018\n\n42,6\n\n13,00\n\n26,92\n\n1,106\n\n42,7\n\n14,00\n\n26,95\n\n1,186\n\n42,7\n\n14,16\n\n26,95\n\n1,200\n\nBảng\r\n\n20: Bảng tra độ mở cửa cống xả môi trường, lưu lượng và mực nước tại cao trình MNDBT 42.5 m\n\nMNTL (m)\n\nQ (m3/s)\n\nMNHL (m)\n\na (m)\n\n42,5\n\n0,00\n\n25,70\n\n0,000\n\n42,5\n\n1,00\n\n26,13\n\n0,083\n\n42,5\n\n2,00\n\n26,26\n\n0,166\n\n42,5\n\n3,00\n\n26,37\n\n0,250\n\n42,5\n\n4,00\n\n26,45\n\n0,334\n\n42,5\n\n5,00\n\n26,52\n\n0,419\n\n42,5\n\n6,00\n\n26,59\n\n0,504\n\n42,5\n\n7,00\n\n26,64\n\n0,589\n\n42,5\n\n8,00\n\n26,70\n\n0,675\n\n42,5\n\n9,00\n\n26,75\n\n0,762\n\n42,5\n\n10,00\n\n26,79\n\n0,849\n\n42,5\n\n11,00\n\n26,83\n\n0,936\n\n42,5\n\n12,00\n\n26,88\n\n1,024\n\n42,5\n\n13,00\n\n26,92\n\n1,113\n\n42,5\n\n13,97\n\n26,95\n\n1,200\n\n42,5\n\n0,00\n\n25,70\n\n0,000\n\nHình 5:\n\n", + "id": 101556 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101557.json b/contexts/context_101557.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..85a98276b12056bfe4ab827e278299d4ebea5e77 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101557.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-22-2020-QD-UBND-trach-nhiem-nguoi-dung-dau-co-quan-trong-cai-cach-hanh-chinh-Hung-Yen-450797.aspx", + "name": "Quyet-dinh-22-2020-QD-UBND-trach-nhiem-nguoi-dung-dau-co-quan-trong-cai-cach-hanh-chinh-Hung-Yen-450", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố:\r\n\n 22/2020/QĐ-UBND\n\nHưng Yên, ngày 12\r\n\n tháng 8 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH\r\n\nTRÁCH NHIỆM NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRONG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ\r\n\nCẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA TỈNH HƯNG YÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày\r\n\n13 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Luật Viên chức ngày 15\r\n\ntháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 157/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chế độ trách nhiệm đối với người\r\n\nđứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 496/TTr-SNV ngày 06 tháng 8 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy định trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước trong\r\n\nthực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của tỉnh Hưng Yên.\n\nĐiều 2. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 25 tháng 8 năm 2020.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Phóng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTRÁCH NHIỆM NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRONG THỰC HIỆN\r\n\nNHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA TỈNH HƯNG YÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2020 của\r\n\nUBND tỉnh Hưng Yên)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định trách nhiệm đối với người đứng\r\n\nđầu cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh về thực hiện cải cách hành\r\n\nchính (CCHC); đánh giá, xếp loại khen thưởng và xử lý kỷ luật đối với người đứng\r\n\nđầu các cơ quan hành chính nhà nước trong việc thực hiện CCHC.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,\r\n\nphường, thị trấn (sau đây gọi chung là người đứng đầu cơ quan, đơn vị).\n\n2. Người được giao quyền đứng đầu hoặc giao phụ\r\n\ntrách cơ quan, đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều này phải chịu trách nhiệm như\r\n\nngười đứng đầu cơ quan, đơn vị.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc xác định\r\n\ntrách nhiệm và xử lý vi phạm đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị về công tác\r\n\nCCHC\n\n1. Nguyên tắc xác định trách nhiệm đối với người đứng\r\n\nđầu:\n\na) Khi xem xét, xác định trách nhiệm của người đứng\r\n\nđầu để đánh giá, xếp loại, khen thưởng hoặc xử lý kỷ luật về thực hiện CCHC phải\r\n\nkhách quan, đúng người, đúng việc, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\ncơ quan, đơn vị.\n\nb) Trong trường hợp người đứng đầu đã làm hết trách\r\n\nnhiệm và áp dụng mọi biện pháp để phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm các\r\n\nquy định về CCHC thì được xem xét giảm nhẹ khi áp dụng hình thức kỷ luật hoặc\r\n\nmiễn trách nhiệm.\n\n2. Nguyên tắc xử lý vi phạm người đứng đầu: Mọi vi\r\n\nphạm phải được phát hiện, xử lý kịp thời. Việc xử lý kỷ luật người đứng đầu vi\r\n\nphạm được tiến hành công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG\r\n\nĐẦU CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH\n\nĐiều 4. Trách nhiệm chỉ đạo, điều\r\n\nhành thực hiện CCHC tại cơ quan, đơn vị\n\n1. Về thực hiện kế hoạch CCHC\n\na) Xây dựng kế hoạch thực hiện công tác CCHC giai\r\n\nđoạn, hàng năm theo quy định, kế hoạch CCHC của tỉnh và tình hình thực tế của\r\n\ncơ quan, đơn vị. Kế hoạch CCHC phải nêu rõ từng nhiệm vụ triển khai, phân công\r\n\ntrách nhiệm chủ trì, phối hợp thực hiện, xác định thời gian hoàn thành nhiệm vụ.\n\nb) Triển khai thực hiện đầy đủ nhiệm vụ CCHC trên\r\n\ncác lĩnh vực theo kế hoạch CCHC của tỉnh và của cơ quan, đơn vị.\n\nc) Tổ chức tự đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch\r\n\nCCHC của cơ quan, đơn vị hàng năm.\n\n2. Chỉ đạo thực hiện chế độ báo cáo CCHC\n\na) Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về CCHC bảo đảm\r\n\nsố lượng, chất lượng, đầy đủ nội dung và đúng thời gian quy định.\n\nb) Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết công tác CCHC\r\n\nnhằm đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện công tác CCHC tại cơ quan, đơn vị.\n\n3. Kiểm tra, giám sát công tác CCHC hàng năm\n\na) Ban hành kế hoạch kiểm tra CCHC đối với các cơ\r\n\nquan, đơn vị trực thuộc và tổ chức thực hiện xong kế hoạch chậm nhất trước ngày\r\n\n31/10 hàng năm (trừ các trường hợp kiểm tra đột xuất).\n\nb) Triển khai việc kiểm tra, giám sát tình hình thực\r\n\nhiện công tác CCHC theo kế hoạch đề ra, đảm bảo cụ thể về nội dung kiểm tra, đối\r\n\ntượng được kiểm tra, thời gian kiểm tra, có hồ sơ lưu trữ kết quả kiểm tra. Tiến\r\n\nhành xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra, theo dõi giám sát kết quả khắc phục\r\n\ntồn tại sau kiểm tra.\n\nc) Phối hợp với đoàn kiểm tra của cấp trên về kiểm\r\n\ntra công tác CCHC tại cơ quan, đơn vị và chịu trách nhiệm về tính trung thực,\r\n\nchính xác của các thông tin, báo cáo, số liệu theo yêu cầu của đoàn kiểm tra.\n\n4. Công tác tuyên truyền CCHC\n\na) Ban hành, tổ chức thực hiện kế hoạch tuyên truyền\r\n\nCCHC nhằm phổ biến, quán triệt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp\r\n\nluật của Nhà nước về công tác CCHC đến người dân, tổ chức.\n\nb) Đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch tuyên truyền\r\n\nCCHC; kiểm tra, đôn đốc việc cập nhật thông tin hoạt động của cơ quan, đơn vị\r\n\ntrên Trang/Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị.\n\nc) Chỉ đạo công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị\r\n\nhưởng ứng đầy đủ các cuộc thi tìm hiểu về CCHC do cấp trên và địa phương tổ chức.\n\n5. Xác định Chỉ số CCHC hàng năm:\n\na) Chỉ đạo tổng hợp kết quả tự đánh giá, chấm điểm\r\n\nxác định Chỉ số CCHC hàng năm của cơ quan, đơn vị, báo cáo cấp có thẩm quyền\r\n\ntheo quy định.\n\nb) Trên cơ sở kết quả xác định Chỉ số CCHC hàng năm\r\n\ndo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị chỉ đạo\r\n\nphân tích các tiêu chí còn hạn chế, xác định nguyên nhân, đề ra các giải pháp\r\n\nhiệu quả để khắc phục những tồn tại, hạn chế nhằm đẩy mạnh công tác CCHC tại cơ\r\n\nquan, đơn vị.\n\n6. Thực hiện các giải pháp về chỉ đạo, điều hành\r\n\ncông tác CCHC của người đứng đầu cơ quan, đơn vị:\n\na) Bố trí đủ ngân sách để triển khai thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ CCHC của cơ quan, đơn vị.\n\nb) Trực tiếp phụ trách CCHC, đồng thời có văn bản\r\n\nphân công cán bộ, công chức tham mưu CCHC đáp ứng yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\ntheo quy định.\n\nc) Gắn việc thực hiện CCHC với công tác khen thưởng\r\n\nhoặc kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức.\n\nd) Đưa nội dung CCHC để đánh giá, kiểm điểm trong\r\n\ncác cuộc họp giao ban và được thông báo bằng văn bản đến toàn thể cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức trong cơ quan, đơn vị.\n\n7. Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ được Chính phủ,\r\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh trên\r\n\ncác lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị.\n\nĐiều 5. Xây dựng và tổ chức thực\r\n\nhiện văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, đơn vị\n\n1. Tham mưu, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (QPPL)\r\n\nthuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị đúng quy trình theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và đảm bảo chất lượng, thời gian theo chương trình công tác đã được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.\n\n2. Thực hiện hiệu quả nhiệm vụ theo dõi thi hành\r\n\npháp luật đảm bảo đầy đủ các hoạt động theo quy định; căn cứ kết quả thu thập\r\n\nthông tin, kết quả kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật,\r\n\ncác cơ quan, đơn vị xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử\r\n\nlý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo quy định.\n\n3. Thường xuyên rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL\r\n\nđể đề nghị bổ sung, sửa đổi hoặc bãi bỏ các văn bản QPPL không còn phù hợp.\n\n4. Kiểm tra, tự kiểm tra văn bản QPPL liên quan đến\r\n\nchức năng quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị. Xử lý các vấn đề phát hiện qua\r\n\nkiểm tra việc thực hiện văn bản QPPL.\n\n5. Thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục\r\n\npháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị.\n\nĐiều 6. Thực hiện công tác cải\r\n\ncách thủ tục hành chính\n\n1. Công tác kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC):\r\n\nHàng năm ban hành và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch kiểm soát TTHC của\r\n\ncơ quan, đơn vị theo quy định; xử lý kết quả kiểm soát TTHC tại cơ quan, đơn vị.\n\n2. Rà soát, đơn giản hóa TTHC:\n\na) Hàng năm ban hành và tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nkế hoạch rà soát, đơn giản hóa TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định.\n\nb) Xử lý các vấn đề phát hiện qua rà soát TTHC của\r\n\ncơ quan, đơn vị để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; kiến nghị, xử\r\n\nlý kết quả rà soát, đơn giản hóa TTHC theo quy định.\n\n3. Công bố, công khai TTHC:\n\na) Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm xây dựng dự thảo Quyết định công bố danh mục TTHC thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh sau khi có Quyết định công\r\n\nbố TTHC của Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ; xây dựng dự thảo Quyết định\r\n\ncông bố TTHC được giao quy định hoặc quy định chi tiết trong văn bản QPPL của\r\n\ncác cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh sau khi văn bản QPPL được ban hành, trình\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định.\n\nb) Công khai đầy đủ, kịp thời các TTHC thuộc thẩm\r\n\nquyền tiếp nhận, giải quyết bằng hình thức niêm yết tại trụ sở cơ quan (hoặc tại\r\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công và Kiểm soát TTHC tỉnh Hưng Yên đối với các sở,\r\n\nban, ngành tỉnh đã thực hiện tiếp nhận hồ sơ TTHC tại Trung tâm) và trên Cổng/Trang\r\n\nthông tin điện tử của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật.\n\n4. Công khai địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị\r\n\nvề quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh tại trụ sở của tất cả các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền\r\n\ngiải quyết TTHC trên địa bàn tỉnh (kể cả các sở, ban, ngành tỉnh đã thực hiện\r\n\ntiếp nhận hồ sơ TTHC tại Trung tâm Phục vụ hành chính công và Kiểm soát TTHC tỉnh\r\n\nHưng Yên); xử lý phản ánh, kiến nghị theo văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị của\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n5. Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông:\n\na) Chỉ đạo thực hiện giải quyết TTHC theo cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông tại Trung tâm Phục vụ hành chính công và Kiểm soát TTHC\r\n\ntỉnh Hưng Yên, Bộ phận Một cửa các cấp đảm bảo 100% hồ sơ TTHC được tiếp nhận,\r\n\ngiải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC theo đúng quy định tại Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông trong giải quyết TTHC.\n\nb) Trình cấp có thẩm quyền ban hành và thực hiện tốt\r\n\nquy trình nội bộ giải quyết TTHC tại cơ quan, đơn vị; tổ chức kiểm tra, theo\r\n\ndõi tình hình tiếp nhận và giải quyết TTHC trong nội bộ cơ quan, đơn vị để\r\n\nphòng ngừa, ngăn chặn các sai sót và xử lý nghiêm công chức, viên chức tùy tiện\r\n\nđặt ra những quy định trái pháp luật và các hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn,\r\n\nphiền hà trong việc tiếp nhận, giải quyết TTHC. Tránh giải quyết hồ sơ TTHC trễ\r\n\nhẹn và phải thực hiện thông báo bằng văn bản, xin lỗi người dân, tổ chức khi để\r\n\nxảy ra hồ sơ TTHC trễ hẹn.\n\nc) Bố trí công chức, viên chức có năng lực, chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công và Kiểm soát TTHC\r\n\ntỉnh Hưng Yên, Bộ phận Một cửa các cấp.\n\nĐiều 7. Thực hiện cải cách tổ\r\n\nchức bộ máy hành chính nhà nước\n\n1. Thực hiện đúng các quy định về tổ chức bộ máy của\r\n\ncơ quan, đơn vị và các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Định kỳ kiểm tra tình hình tổ\r\n\nchức, hoạt động trong cơ quan, đơn vị theo quy định.\n\n2. Thực hiện đúng quy định về sử dụng biên chế hành\r\n\nchính, số lượng người làm việc trong cơ quan, đơn vị.\n\n3. Thực hiện nghiêm các quy định về phân cấp quản\r\n\nlý. Xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các vấn đề về phân cấp được\r\n\nphát hiện qua kiểm tra.\n\nĐiều 8. Xây dựng và nâng cao chất\r\n\nlượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức\n\n1. Thực hiện việc xác định cơ cấu cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức theo vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp. Trình cơ quan có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt Đề án hoặc Đề án điều chỉnh vị trí việc làm của cơ quan, đơn vị\r\n\nvà các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) trực thuộc. Tổ chức đánh giá mức độ thực\r\n\nhiện cơ cấu công chức, viên chức theo Đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt.\n\n2. Bố trí cán bộ, công chức, viên chức được tuyển dụng\r\n\nđúng vị trí việc làm và ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp theo Đề án đã được\r\n\nphê duyệt.\n\n3. Thực hiện quản lý cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntheo đúng quy định và tổ chức đánh giá cán bộ, công chức, viên chức trên cơ sở\r\n\nkết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\n4. Đảm bảo 100% đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã\r\n\ntrên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố đạt chuẩn.\n\n5. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chấn chỉnh kỷ luật, kỷ\r\n\ncương hành chính; đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức, viên chức trong\r\n\ncơ quan, đơn vị.\n\nĐiều 9. Thực hiện cải cách tài\r\n\nchính công\n\n1. Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân\r\n\nsách nhà nước hàng năm đạt 100%.\n\n2. Thực hiện đúng quy định cơ chế khoán biên chế và\r\n\nkinh phí hành chính tại cơ quan, đơn vị; cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, giảm\r\n\nchi ngân sách trực tiếp tại các đơn vị SNCL trực thuộc, thúc đẩy tăng số đơn vị\r\n\nSNCL tự đảm bảo chi thường xuyên và tự bảo đảm một phần chi thường xuyên.\n\n3. Đảm bảo 100% số tiền nộp vào ngân sách nhà nước\r\n\ntheo kiến nghị được Bộ Tài chính, Kiểm toán nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền\r\n\nchỉ ra sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách.\n\n4. Quản lý tài chính, tài sản công đúng quy định, bảo\r\n\nđảm cơ quan, đơn vị hoạt động hiệu quả.\n\nĐiều 10. Hiện đại hóa hành\r\n\nchính\n\n1. Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin đúng quy định, có hiệu quả trong hoạt động của cơ quan, đơn\r\n\nvị, bao gồm ứng dụng đồng bộ các phần mềm dùng chung của tỉnh.\n\n2. Hoàn thiện Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ\r\n\nquan, đơn vị; bảo đảm cập nhật, công khai, minh bạch thông tin thường xuyên, đầy\r\n\nđủ và kịp thời theo quy định.\n\n3. Cung cấp, đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền hỗ\r\n\ntrợ người dân, tổ chức tiếp cận và khai thác sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức\r\n\nđộ 3, mức độ 4, dịch vụ bưu chính công ích thường xuyên.\n\n4. Triển khai thực hiện việc áp dụng, duy trì và cải\r\n\ntiến Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 và từng\r\n\nbước áp dụng theo hướng hiện đại.\n\nĐiều 11. Trách nhiệm người đứng\r\n\nđầu của các sở, ngành tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các lĩnh vực\r\n\nCCHC trên địa bàn tỉnh\n\nNgoài việc thực hiện trách nhiệm người đứng đầu quy\r\n\nđịnh tại các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 của Quy định này, người đứng đầu của các\r\n\nsở, ngành: Nội vụ, Tư pháp, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham\r\n\nmưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các lĩnh vực CCHC trên địa bàn tỉnh,\r\n\ncụ thể:\n\n1. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các nội\r\n\ndung về: Ban hành các văn bản chỉ đạo về CCHC của tỉnh; xây dựng báo cáo CCHC\r\n\ntheo yêu cầu của Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện công tác kiểm tra\r\n\nCCHC tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh; thực hiện tốt kế hoạch\r\n\ntuyên truyền CCHC hàng năm; tham mưu, đề xuất, tổng hợp các sáng kiến, giải\r\n\npháp CCHC mới có tác động tốt đến hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước\r\n\ntỉnh; thực hiện các nhiệm vụ về cải cách tổ chức bộ máy và đổi mới, nâng cao chất\r\n\nlượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; tổ chức bồi dưỡng, tập huấn về nghiệp\r\n\nvụ cho cán bộ, công chức làm công tác CCHC.\n\nb) Định kỳ tổ chức đánh giá chấm điểm Chỉ số CCHC của\r\n\ntỉnh theo Kế hoạch của Bộ Nội vụ; xác định Chỉ số CCHC của các sở, ban, ngành tỉnh,\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh các vấn đề còn hạn chế trong công tác CCHC của tỉnh. Chủ trì bình xét thi\r\n\nđua khen thưởng trong công tác CCHC.\n\n2. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Tư pháp\n\nChủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan tham\r\n\nmưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ về xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản QPPL theo các nội dung: Tham\r\n\nmưu hiệu quả công tác xây dựng, ban hành văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh; rà\r\n\nsoát, hệ thống hóa văn bản QPPL, tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ\r\n\nsung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ văn bản QPPL, thực hiện báo cáo kết quả rà\r\n\nsoát theo quy định; theo dõi thi hành pháp luật; định kỳ báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện.\n\n3. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh\n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc cung cấp, cập nhật, bổ\r\n\nsung các chuyên mục trên Cổng thông tin điện tử tỉnh đảm bảo kịp thời, bố cục dễ\r\n\nquan sát; đẩy mạnh việc công khai, minh bạch các thông tin liên quan đến các\r\n\nlĩnh vực môi trường, quy hoạch, kinh tế; xây dựng chuyên mục riêng về CCHC trên\r\n\nCổng thông tin điện tử tỉnh.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham\r\n\nmưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về công tác cải\r\n\ncách TTHC; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nviệc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC tại các\r\n\nsở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân\r\n\ndân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Giám sát, đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị\r\n\ntích hợp dữ liệu, cung cấp, sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4;\r\n\ncập nhật đầy đủ hồ sơ giải quyết TTHC trên phần mềm một cửa điện tử và dịch vụ\r\n\ncông của tỉnh; tuyên truyền, vận động người dân, tổ chức sử dụng dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến, dịch vụ bưu chính công ích trong giải quyết hồ sơ TTHC.\n\n4. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung về công tác cải cách tài\r\n\nchính công, trọng tâm theo nội dung: Thực hiện việc giải ngân theo đúng kế hoạch\r\n\nđầu tư vốn ngân sách nhà nước hàng năm; kịp thời khắc phục các kiến nghị sau\r\n\nthanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách; thực hiện tốt\r\n\ncông tác quản lý, sử dụng tài sản công; hướng dẫn, theo dõi các cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước, đơn vị SNCL thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài\r\n\nchính; đề xuất các đơn vị SNCL có thể tự đảm bảo chi thường xuyên hoặc đảm bảo\r\n\nmột phần chi thường xuyên và các giải pháp giảm chi trực tiếp từ ngân sách nhà\r\n\nnước cho đơn vị SNCL trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan phối hợp thực hiện.\n\nb) Triển khai phần mềm quản lý văn bản và điều hành\r\n\nđảm bảo theo yêu cầu tại Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2018\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan\r\n\ntrong hệ thống hành chính nhà nước; Thông tư số 01/2019/TT-BNV ngày 24 tháng 01\r\n\nnăm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định quy trình trao đổi, lưu trữ, xử lý\r\n\ntài liệu điện tử trong công tác văn thư, các chức năng cơ bản của hệ thống quản\r\n\nlý tài liệu điện tử trong quá trình xử lý công việc của các cơ quan, tổ chức.\r\n\nĐôn đốc các cơ quan, đơn vị tăng cường thực hiện việc gửi, nhận văn bản điện tử\r\n\ntrên môi trường mạng thay thế gửi bằng văn bản giấy.\n\nc) Cập nhật, nâng cấp các hệ thống thông tin dùng\r\n\ndung thuộc trách nhiệm quản lý.\n\nd) Hướng dẫn các cơ quan thông tấn báo chí trên địa\r\n\nbàn tỉnh, hệ thống truyền thanh cơ sở thường xuyên có các chương trình tuyên\r\n\ntruyền về CCHC, về ứng dụng công nghệ thông tin trong giao dịch hành chính;\r\n\ntuyên truyền đến cán bộ, công chức, viên chức các nội dung về an toàn, an ninh\r\n\nthông tin.\n\n6. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị trong việc\r\n\nnâng cấp, công bố, duy trì, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn\r\n\nquốc gia TCVN ISO 9001 tại các cơ quan, đơn vị; tăng cường kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc duy trì Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001\r\n\nvà tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục đầu tư xây dựng, áp dụng Hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 tại các xã, phường, thị trấn\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n7. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham\r\n\nmưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực\r\n\nhiện thu hút đầu tư của tỉnh, nâng cao tỷ lệ doanh nghiệp thành lập mới, đảm bảo\r\n\nvượt thu ngân sách hàng năm của tỉnh theo Kế hoạch được Chính phủ giao.\n\n8. Trách nhiệm của Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền\r\n\nhình Hưng Yên, Báo Hưng Yên\n\nChủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương đẩy mạnh\r\n\ncông tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các nhiệm vụ và kết quả thực hiện\r\n\nCCHC của Ủy ban nhân dân tỉnh (xây dựng chuyên đề, chuyên trang, phân công\r\n\nphóng viên chuyên trách về công tác CCHC).\n\nChương III\n\nĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HOÀN\r\n\nTHÀNH NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH\r\n\nCHÍNH, KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT\n\nĐiều 12. Căn cứ đánh giá, phân\r\n\nloại, khen thưởng và xem xét trách nhiệm người đứng đầu trong thực hiện nhiệm vụ\r\n\nCCHC\n\nCăn cứ tỷ lệ % tổng điểm đạt được của các nội dung\r\n\ntại các Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 của Quy định này, tương ứng với các nội dung\r\n\ntrong xác định Chỉ số CCHC hàng năm của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố và UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn\r\n\ntỉnh (sau đây gọi là điểm đánh giá).\n\nĐiều 13. Đánh giá mức độ hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ trong thực hiện CCHC\n\nKết quả thực hiện nhiệm vụ CCHC hàng năm của các sở,\r\n\nban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân\r\n\ndân các xã, phường, thị trấn là một trong các cơ sở để đánh giá mức độ hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ, năng lực lãnh đạo, điều hành và trách nhiệm của người đứng đầu;\r\n\nlà một trong những tiêu chí đánh giá bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen\r\n\nthưởng và đánh giá phân loại cán bộ, công chức hàng năm. Kết quả đánh giá cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: Người đứng đầu cơ\r\n\nquan, đơn vị hàng năm được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong thực hiện\r\n\nnhiệm vụ CCHC khi điểm đánh giá của cơ quan, đơn vị đạt từ 90% số điểm trở lên\r\n\ntheo Quyết định công bố Chỉ số CCHC hàng năm của cấp có thẩm quyền và nếu có nội\r\n\ndung trong điểm đánh giá được điểm dưới mức Khá thì người đứng đầu cơ quan, đơn\r\n\nvị được đánh giá ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ.\n\n2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ: Người đứng đầu cơ quan,\r\n\nđơn vị hàng năm được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thực hiện nhiệm vụ\r\n\nCCHC khi điểm đánh giá của cơ quan, đơn vị đạt từ 70% đến dưới 90% số điểm theo\r\n\nQuyết định công bố Chỉ số CCHC hàng năm của cấp có thẩm quyền và nếu có nội\r\n\ndung trong điểm đánh giá được điểm dưới mức Khá thì người đứng đầu cơ quan, đơn\r\n\nvị được đánh giá ở mức hoàn thành nhiệm vụ.\n\n3. Hoàn thành nhiệm vụ: Người đứng đầu cơ quan, đơn\r\n\nvị hàng năm được đánh giá hoàn thành nhiệm vụ trong thực hiện nhiệm vụ CCHC khi\r\n\nđiểm đánh giá của cơ quan, đơn vị, địa phương đạt từ 60% đến dưới 70% số điểm\r\n\ntheo Quyết định công bố Chỉ số CCHC hàng năm của cấp có thẩm quyền.\n\n4. Không hoàn thành nhiệm vụ:\n\nNgười đứng đầu cơ quan, đơn vị không hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ về công tác CCHC khi cơ quan, đơn vị có một trong các trường hợp sau:\n\na) Khi điểm đánh giá của cơ quan, đơn vị đạt dưới\r\n\n60% số điểm theo Quyết định công bố Chỉ số CCHC hàng năm của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền.\n\nb) Có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm về những\r\n\nhành vi không được làm trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4\r\n\nnăm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải\r\n\nquyết TTHC và ứng xử, giao tiếp không đúng với quy định về văn hóa công vụ.\n\nc) Không xem xét, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố\r\n\ncáo kịp thời theo quy định, để tình trạng đơn thư khiếu nại, tố cáo của người\r\n\ndân, tổ chức liên quan đến giải quyết TTHC vượt cấp, kéo dài.\n\nĐiều 14. Sử dụng kết quả đánh\r\n\ngiá làm căn cứ phân loại cán bộ, công chức hàng năm theo quy định\n\nCơ quan có thẩm quyền đánh giá, phân loại cán bộ,\r\n\ncông chức sử dụng kết quả đánh giá tại Điều 13 Quy định này làm căn cứ đánh\r\n\ngiá, phân loại cán bộ, công chức là người đứng đầu cơ quan, đơn vị hàng năm.\n\nĐiều 15. Khen thưởng\n\nNgười đứng đầu các cơ quan, đơn vị được đánh giá\r\n\nhoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ về CCHC được xem xét để\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng.\n\nĐiều 16. Xử lý trách nhiệm\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê bình lần thứ\r\n\nnhất đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị bị đánh giá không hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ trong thực hiện nhiệm vụ CCHC.\n\n2. Trong hai năm liên tiếp người đứng đầu cơ quan,\r\n\nđơn vị bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ trong thực hiện nhiệm vụ CCHC, thì\r\n\ntùy theo mức độ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trách nhiệm đối với người\r\n\nđó theo đúng quy định của pháp luật về phân cấp quản lý cán bộ.\n\nĐiều 17. Thẩm quyền đánh giá mức\r\n\nđộ hoàn thành; thẩm quyền xử lý trách nhiệm, trình tự, thủ tục xử lý trách nhiệm\r\n\ncủa người đứng đầu cơ quan, đơn vị\n\n1. Đánh giá mức độ hoàn thành\n\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá mức độ\r\n\nhoàn thành của người đứng đầu các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố về thực hiện CCHC.\n\nb) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố đánh giá mức độ hoàn thành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn về thực hiện CCHC; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả đánh\r\n\ngiá, phân loại hàng năm (qua Sở Nội vụ).\n\n2. Xử lý trách nhiệm người đứng đầu\n\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định\r\n\nhình thức xử lý đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị vi phạm Quy định này.\n\nb) Quy trình, thủ tục, hình thức xử lý trách nhiệm\r\n\nngười đứng đầu được thực hiện theo quy định của Luật Cán bộ công chức và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn thi hành có liên quan.\n\nĐiều 18. Trách nhiệm của người\r\n\nđứng đầu trong xử lý cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm\n\n1. Khi nhận được văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền về kiểm điểm, xử lý trách nhiệm cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy\r\n\nđịnh về CCHC, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phối hợp với cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan xem xét, tiến hành các thủ tục xử lý trách nhiệm cá\r\n\nnhân vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trong trường hợp ý kiến của người đứng đầu cơ\r\n\nquan, đơn vị khác với ý kiến của cấp có thẩm quyền thì người đứng đầu cơ quan,\r\n\nđơn vị có cán bộ, công chức, viên chức vi phạm phải giải trình bằng văn bản gửi\r\n\ncơ quan có thẩm quyền. Cơ quan có thẩm quyền báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp\r\n\nxin ý kiến giải quyết.\n\n3. Quy trình, thủ tục xử lý trách nhiệm đối với cá\r\n\nnhân vi phạm được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 19. Trách nhiệm của Sở Nội\r\n\nvụ\n\n1. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành Quy\r\n\nđịnh này, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.\n\n2. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá,\r\n\nphân loại mức độ hoàn thành của người đứng đầu các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố về thực hiện nhiệm vụ CCHC.\n\n3. Tổng hợp và đề xuất khen thưởng những tập thể,\r\n\ncá nhân đạt thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ CCHC theo quy định của\r\n\nLuật Thi đua khen thưởng và các văn bản hướng dẫn có liên quan.\n\n4. Tổng hợp các vụ việc vi phạm Quy định này, đề xuất\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh xử lý kỷ luật theo quy định của Luật Cán bộ công chức và\r\n\ncác quy định của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 20. Trách nhiệm của các sở,\r\n\nban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân\r\n\ndân các xã, phường, thị trấn\n\nTheo chức năng, nhiệm vụ được giao, thủ trưởng các\r\n\nsở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm triển khai và tổ\r\n\nchức thực hiện Quy định này.\n\nĐiều 21. Thời gian thực hiện\n\nTổ chức đánh giá và báo cáo mức độ hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ trong năm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị cùng với việc xác định Chỉ\r\n\nsố CCHC hàng năm của các cơ quan, đơn vị đó.\n\nĐiều 22. Điều khoản tham chiếu\n\n1. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nvà quy định trách nhiệm được viện dẫn trong Quy định này có sự thay đổi, bổ\r\n\nsung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới và các văn bản\r\n\ncó giá trị pháp lý cao hơn.\n\n2. Sở Nội vụ định kỳ rà soát, tổng hợp ý kiến, kịp\r\n\nthời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung theo quy định./.", + "id": 101557 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101558.json b/contexts/context_101558.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e8b4ebf4885e24aee5d6369f104ed81869e07853 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101558.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Ke-hoach-1700-KH-UBND-de-an-phat-trien-giao-duc-the-chat-the-thao-truong-hoc-Quang-Binh-2016-2020-326723.aspx", + "name": "Ke-hoach-1700-KH-UBND-de-an-phat-trien-giao-duc-the-chat-the-thao-truong-hoc-Quang-Binh-2016-2020-32", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1700/KH-UBND\n\nQuảng Bình,\r\n\n ngày 11 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1076/QĐ-TTG NGÀY 17 THÁNG 6 NĂM 2016\r\n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC THỂ CHẤT\r\n\nVÀ THỂ THAO TRƯỜNG HỌC GIAI ĐOẠN 2016 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025\n\nThực hiện Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17\r\n\ntháng 6 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể phát triển\r\n\ngiáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến\r\n\nnăm 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình xây dựng Kế hoạch cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nNâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên,\r\n\nhiệu quả công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học; tăng cường sức khỏe,\r\n\ntrang bị kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản và hình thành thói quen tập luyện thể\r\n\ndục, thể thao thường xuyên cho trẻ em, học sinh, sinh viên; gắn giáo dục thể chất,\r\n\nthể thao trong trường học với giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống đáp ứng\r\n\nnhu cầu vui chơi giải trí lành mạnh cho trẻ em, học sinh, sinh viên góp phần\r\n\nđào tạo học sinh, sinh viên có năng khiếu và tài năng thể thao cho tỉnh nhà.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n2.1. Phát triển giáo dục thể chất và thể thao\r\n\ntrường học đến năm 2020:\n\na) Về giáo dục thể chất:\n\n- 100% trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông,\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học thực hiện đầy đủ nội dung, chương trình\r\n\nmôn học giáo dục thể chất trong chương trình giáo dục của từng cấp học;\n\n- 100% cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề\r\n\nnghiệp, giáo dục đại học thực hiện đổi mới phương pháp dạy và học, lồng ghép\r\n\ncác môn thể thao đặc thù, có tiềm năng phát triển và phù hợp với điều kiện thực\r\n\ntế của địa phương (Bơi lội, Điền kinh, Cờ vua, Võ cổ truyền…) vào chương trình\r\n\ndạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả môn học giáo dục thể chất.\n\nb) Về thể thao trường học:\n\n- 100% cơ sở giáo dục phổ thông duy trì thường\r\n\nxuyên tập thể dục giữa giờ và hướng dẫn học sinh tập thể dục buổi sáng; có ít\r\n\nnhất 60% cơ sở tổ chức dạy bơi cho học sinh; 60% trường tiểu học, trường trung\r\n\nhọc cơ sở, 80% trường trung học phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục\r\n\nđại học tổ chức dạy hoặc phổ biến các môn võ thuật cổ truyền Việt Nam;\n\n- Có ít nhất 90% số học sinh, sinh viên thường\r\n\nxuyên tham gia hoạt động thể thao ngoại khóa, trong đó 90% đạt tiêu chuẩn đánh\r\n\ngiá, xếp loại thể lực theo độ tuổi;\n\n- 100% cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề\r\n\nnghiệp, giáo dục đại học có câu lạc bộ các môn thể thao dành cho học sinh, sinh\r\n\nviên và được duy trì hoạt động thường xuyên.\n\nc) Về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ phục\r\n\nvụ giáo dục thể chất và thể thao trường học:\n\n- Có ít nhất 80% trường mầm non có sân chơi,\r\n\nphòng học giáo dục thể chất được trang bị đủ thiết bị, đồ chơi vận động tối thiểu\r\n\ncho trẻ em theo quy định;\n\n- Có ít nhất 90% trường tiểu học, trường trung học\r\n\ncơ sở có sân tập. 100% trường trung học phổ thông có sân tập;\n\n- 100% cơ sở giáo dục phổ thông đảm bảo dụng cụ\r\n\ndạy học theo Danh mục Thiết bị dạy học tối\r\n\nthiểu môn Thể dục được Bộ GD&ĐT quy định theo từng cấp học;\n\n- Có ít nhất\r\n\n15% trường tiểu học, 20% trường trung học cơ sở, 40% trường trung học phổ thông\r\n\ncó nhà tập (nhà đa năng) được trang bị đạt tiêu chuẩn TCVN 4529:2012;\n\n- 100% cơ sở giáo dục nghề nghiệp\r\n\nvà trường Đại học Quảng Bình có sân tập; 100% trường cao đẳng, đại học có nhà tập\r\n\n(nhà đa năng) được trang bị đạt tiêu chuẩn TCVN\r\n\n4529:2012;\n\n- Có ít nhất\r\n\n20% các trường tiểu học, trung học cơ sở có bể bơi theo tiêu chuẩn TCVN hiện\r\n\nhành;\n\n- 100% cơ sở đào tạo giáo viên thể\r\n\ndục, thể thao (nếu có) bảo đảm cơ sở vật chất (nhà tập, sân tập) được trang bị\r\n\nđạt tiêu chuẩn quy định;\n\n- 100% công trình thể thao trên địa\r\n\nbàn được ngành giáo dục và ngành thể dục, thể thao phối hợp khai thác, sử dụng\r\n\nhiệu quả.\n\nd) Về giáo viên, giảng viên thể dục,\r\n\nthể thao theo từng cấp học và trình độ đào tạo:\n\n- 100% trường, lớp mầm non có đủ\r\n\ngiáo viên theo quy định và được bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng về giáo\r\n\ndục phát triển thể chất cho trẻ em;\n\n- 100% trường tiểu học, trung học\r\n\ncơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có đủ giáo\r\n\nviên thể dục, thể thao đạt tiêu chuẩn và trình độ đào tạo theo quy định, được bồi\r\n\ndưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng về giáo dục thể chất và tổ chức các hoạt động\r\n\nngoại khóa;\n\n- 100% cơ sở giáo dục nghề nghiệp,\r\n\ngiáo dục đại học có đủ giảng viên thể dục, thể thao bảo đảm tiêu chuẩn, trình độ\r\n\nđào tạo theo quy định.\n\n2.2. Định hướng phát triển giáo dục thể chất\r\n\nvà thể thao trường học đến năm 2025:\n\na) Về giáo dục thể chất:\n\nNâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong các\r\n\nnhà trường, bảo đảm 100% trường mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề\r\n\nnghiệp và giáo dục đại học thực hiện đầy đủ, có hiệu quả nội dung, chương trình\r\n\nmôn học giáo dục thể chất.\n\nb) Về hoạt động thể thao trường học:\n\n- Bảo đảm 100% học sinh, sinh viên thường xuyên\r\n\ntham gia tập luyện thể dục, thể thao và đạt tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại thể lực\r\n\ntheo độ tuổi;\n\n- Đa dạng hóa hình thức tổ chức hoạt động thể\r\n\nthao trường học, phát triển các câu lạc bộ các môn thể thao; 100% cơ sở giáo dục\r\n\nphổ thông tổ chức dạy bơi; tăng nhanh tỷ lệ các trường mầm non, cơ sở giáo dục\r\n\nphổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học tổ chức dạy võ thuật cổ truyền\r\n\nViệt Nam cho học sinh, sinh viên so với năm 2020;\n\n- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thi đấu thể thao,\r\n\ntrong đó chú trọng ở cấp cơ sở, thu hút đông đảo học sinh, sinh viên tham gia.\n\nc) Về cơ sở vật chất, trang thiết bị,\r\n\ndụng cụ phục vụ giáo dục thể chất và thể thao trường học:\n\n- Tiếp tục tăng cường và chuẩn hóa\r\n\ncơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ giáo dục thể chất và thể thao\r\n\ntrường học;\n\n- Tăng cường phối hợp để khai\r\n\nthác, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ tập luyện thể\r\n\ndục, thể thao do ngành thể dục, thể thao và ngành giáo dục quản lý.\n\nd) Về giáo viên, giảng viên thể dục thể thao:\n\n- Phát triển đội ngũ giáo viên thể dục, thể thao\r\n\nđạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo, giữ vững tỷ lệ 100% các cơ sở giáo\r\n\ndục phổ thông có đủ giáo viên thể dục thể thao theo quy định.\n\nII. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP\n\n1. Đẩy mạnh tuyên truyền,\r\n\nphổ biến Kế hoạch thực hiện Đề án:\n\n- Các cơ quan chức năng liên quan trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Bình thực hiện việc tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của\r\n\ncác cấp, các ngành, gia đình, nhà trường và xã hội đối với việc phát triển giáo\r\n\ndục thể chất và thể thao trường học;\n\n- Xây dựng kế hoạch và huy động sự tham gia có\r\n\nhiệu quả các phương tiện thông tin, truyền thông ở các cấp và địa phương trong\r\n\nviệc phát hành các ấn phẩm, tài liệu truyền thông; tổ chức các hội nghị, hội thảo,\r\n\nchuyên đề, các sự kiện truyền thông về giáo dục thể chất và thể thao trường học;\n\n- Biểu dương, khen thưởng kịp thời các cơ quan,\r\n\nđịa phương, cơ sở giáo dục và đào tạo, tổ chức và các cá nhân triển khai có hiệu\r\n\nquả, đóng góp tích cực cho phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học.\n\n2. Đổi mới mục tiêu, nội\r\n\ndung, phương pháp dạy và học, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục thể chất.\r\n\nLồng ghép Kế hoạch thực hiện Đề án này với quá trình triển khai Đề án đổi mới\r\n\nchương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông, chú trọng những nội dung\r\n\nsau:\n\na) Về mục tiêu, nội dung giáo dục phát triển thể\r\n\nchất và chương trình môn học giáo dục thể chất:\n\n- Đổi mới mục tiêu, chương trình môn học giáo dục\r\n\nthể chất cho trẻ em theo hướng tích hợp với các hoạt động giáo dục khác trong\r\n\nchương trình giáo dục mầm non; bảo đảm cân đối, thống nhất, linh hoạt, có tính\r\n\nkế thừa và phát triển giữa các cấp học; cung cấp đầy đủ kiến thức, kỹ năng cho\r\n\nhọc sinh; hình thành và duy trì thói quen tập luyện thể dục thể thao thường\r\n\nxuyên, gắn với giáo dục đạo đức, xây dựng lối sống lành mạnh, rèn luyện ý chí,\r\n\nphẩm chất phù hợp với đặc điểm thể chất, tâm sinh lý, lứa tuổi và điều kiện cụ\r\n\nthể của học sinh;\n\n- Hoàn thiện chương trình môn học giáo dục thể\r\n\nchất trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học bảo đảm hài hòa giữa kiến\r\n\nthức cơ bản và nội dung tự chọn, khuyến khích các môn thể thao truyền thống như\r\n\nvõ cổ truyền, trò chơi dân gian, đáp ứng nhu cầu đa dạng và tạo động lực cho học\r\n\nsinh, sinh viên tự rèn luyện thân thể.\n\nb) Về phương pháp dạy và học, hình thức tổ chức\r\n\nhoạt động giáo dục thể chất:\n\n- Tổ chức giáo dục phát triển thể chất cho trẻ\r\n\nem dưới nhiều hình thức đa dạng, tích hợp nhiều hoạt động, nhằm tạo cho trẻ em\r\n\nnhiều hứng thú tham gia;\n\n- Tổ chức nhiều hoạt động tập luyện và thi đấu\r\n\nthể dục, thể thao phù hợp với điều kiện và phát triển của địa phương, phát huy\r\n\ntính tự giác, khả năng tự học, tự rèn luyện của học sinh, sinh viên;\n\n- Đưa việc tổ chức tập thể dục buổi sáng và thể\r\n\ndục giữa giờ thành hoạt động bắt buộc trong nội dung giáo dục thể chất, hoạt động\r\n\nthể thao trong các cơ sở giáo dục phổ thông.\n\nc) Về công tác kiểm tra, đánh giá nội dung giáo\r\n\ndục thể chất, chương trình môn học giáo dục thể chất:\n\nThực hiện kiểm tra, đánh giá toàn diện công tác\r\n\ngiáo dục thể chất đối với từng cấp học và trình độ đào tạo, trong đó chú trọng\r\n\nđánh giá về kỹ năng, năng lực vận động, thái độ, thói quen tập luyện thể dục,\r\n\nthể thao ở trong và ngoài nhà trường của học sinh, sinh viên.\n\n3. Phát triển hoạt động\r\n\nthể thao trường học:\n\n- Đổi mới nội dung, hình thức tổ chức hoạt động\r\n\nthể thao trường học đa dạng, phong phú, phù hợp với điều kiện, đặc điểm cụ thể\r\n\ntừng địa phương, đặc điểm tâm sinh lý, lứa tuổi và trình độ đào tạo của học\r\n\nsinh, sinh viên; tăng cường hỗ trợ và có hình thức, phương pháp triển khai phù\r\n\nhợp đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới và vùng có điều kiện kinh tế -\r\n\nxã hội khó khăn;\n\n- Nâng cao chất lượng hệ thống thi đấu thể thao\r\n\ncác cấp phù hợp với điều kiện của từng địa phương, trong đó tập trung vào cấp\r\n\ntrường; các giải thi đấu thể thao, hội thi, ngày hội thể thao kết hợp với sinh\r\n\nhoạt giao lưu văn hóa đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí của học sinh, sinh\r\n\nviên, đồng thời góp phần phát hiện, bồi dưỡng, đào tạo những học sinh, sinh\r\n\nviên có năng khiếu thể thao bổ sung cho lực lượng vận động viên thể thao thành\r\n\ntích cao;\n\n- Phát triển các loại hình câu lạc bộ thể dục,\r\n\nthể thao trong trường học; chú trọng phát triển đa dạng các môn thể thao, khuyến\r\n\nkhích học sinh, sinh viên tham gia các hoạt động thể thao ngoại khóa;\n\n- Tổ chức việc phổ cập dạy và học bơi trong các\r\n\ncơ sở giáo dục phổ thông và từng bước triển khai trong các cơ sở giáo dục mầm\r\n\nnon, chú trọng các địa phương có nhiều sông, hồ, suối, kênh, rạch…;\n\n- Tiếp tục tăng số lượng các cơ sở giáo dục tổ\r\n\nchức việc dạy và học võ thuật cổ truyền Việt Nam phù hợp với điều kiện cụ thể của\r\n\ntừng địa phương, từng cấp học.\n\n4. Tăng cường cơ sở vật\r\n\nchất, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ giáo dục thể chất và thể thao trường học:\n\n- Xây dựng kế hoạch phát triển cơ sở vật chất\r\n\n(thiết bị, dụng cụ) phục vụ giáo dục thể chất và thể thao trường học, gắn với\r\n\ntriển khai quy hoạch hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật thể dục, thể thao;\n\n- Từng bước đầu tư xây dựng phòng học giáo dục\r\n\nthể chất, sân chơi, trang thiết bị, đồ chơi phát triển vận động cho trẻ em\r\n\ntrong các trường mầm non;\n\n- Đầu tư hệ thống sân tập, trang thiết bị, dụng\r\n\ncụ tập luyện và từng bước đầu tư xây dựng nhà tập đa năng cho các cơ sở giáo dục\r\n\nphổ thông ở những nơi có điều kiện;\n\n- Khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống sân tập,\r\n\nnhà tập đa năng, bể bơi, mua sắm trang thiết bị trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp,\r\n\ngiáo dục đại học;\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi về quỹ đất và việc đầu\r\n\ntư xây dựng cơ sở vật chất (công trình thể thao) phục vụ giáo dục thể chất và\r\n\nthể thao trường học tại các địa phương;\n\n- Hỗ trợ các cơ sở giáo dục tại địa bàn vùng\r\n\nsâu, vùng xa, vùng biên giới, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc\r\n\nbiệt khó khăn trong việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ\r\n\ngiáo dục thể chất và thể thao trường học;\n\n- Tăng cường sự phối hợp, hỗ trợ của các cơ sở tập\r\n\nluyện, thi đấu thể thao do ngành thể dục, thể thao quản lý trong công tác giáo\r\n\ndục thể chất và thể thao trường học tại địa phương;\n\n- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc triển khai thực\r\n\nhiện xây dựng, sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giáo dục thể chất\r\n\nvà thể thao trường học.\n\n5. Xây dựng đội ngũ giáo\r\n\nviên dạy môn thể dục bảo đảm bảo đủ về số lượng và đạt tiêu chuẩn quy định:\n\n- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, đảm bảo\r\n\nđủ số lượng và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên thể dục tại các cơ sở giáo dục phổ\r\n\nthông, giáo dục nghề nghiệp;\n\n- Tổ chức thường xuyên có hiệu quả các hoạt động\r\n\ntập huấn, bồi dưỡng, nâng cao trình độ về chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo\r\n\nviên, giảng viên thể dục, thể thao trong nhà trường;\n\n- Tăng cường năng lực, trách nhiệm đào tạo của\r\n\ntrường Đại học Quảng Bình tham gia đào tạo, bồi dưỡng giáo viên thể dục (nếu có\r\n\ntrong thời gian tới).\n\n6. Hoàn thiện cơ chế,\r\n\nchính sách; đẩy mạnh xã hội hóa:\n\n- Thực hiện các nội dung liên quan đến đổi mới\r\n\ngiáo dục thể chất và thể thao trường học quy định tại Luật thể dục, thể thao và\r\n\ncác văn bản khác liên quan; hệ thống tiêu chí đánh giá công tác giáo dục thể chất\r\n\nvà thể thao trường học trong các cơ sở giáo dục phổ thông;\n\n- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính\r\n\nsách, tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho phát triển giáo dục thể chất và thể\r\n\nthao trường học, trong đó chú trọng chế độ, chính sách đối với giáo viên, giảng\r\n\nviên thể dục, thể thao; cơ chế tự chủ của các cơ sở giáo dục công lập; khuyến\r\n\nkhích thu hút các nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, cung cấp trang thiết\r\n\nbị và tổ chức các hoạt động thể thao ngoại khóa;\n\n- Đẩy mạnh triển khai hình thức đối tác công –\r\n\ntư (PPP) trong đầu tư xây dựng các công trình phục vụ giáo dục thể chất và thể\r\n\nthao trường học; hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở giáo dục ngoài\r\n\ncông lập trong quá trình thực hiện Kế hoạch;\n\n- Lồng ghép một cách phù hợp các Đề án đã được\r\n\nphê duyệt, đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả trong quá trình triển khai Kế hoạch.\n\n7. Đẩy mạnh hợp tác quốc\r\n\ntế:\n\n- Củng cố, phát triển các hoạt động hợp tác hằng\r\n\nnăm về tổ chức hệ thống giải thi đấu thể thao giữa học sinh các tỉnh của 3 nước\r\n\nViệt Nam, Lào, Thái Lan có sử dụng đường 8 và đường 12;\n\n- Tăng cường sự hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân\r\n\nnước ngoài trong quá trình thực hiện Kế hoạch.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ kinh\r\n\nphí chi thường xuyên hằng năm do ngân sách nhà nước cấp cho các sở, ban, ngành,\r\n\ntổ chức đoàn thể và các địa phương theo dự toán hằng năm.\n\n2. Sử dụng lồng\r\n\nghép với các chương trình, đề án liên quan khác trong dự toán kinh phí chi thường\r\n\nxuyên giao hàng năm của các cơ quan, đơn vị để thực hiện, gồm: Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Đề án đổi mới\r\n\nchương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhà\r\n\ngiáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện\r\n\ngiáo dục phổ thông giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025; Đề án đảm bảo\r\n\ncơ sở vật chất cho đổi mới chương trình giáo dục mầm non và phổ thông.\n\n3. Huy động các nguồn tài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá\r\n\nnhân trong và ngoài nước, nguồn huy động hợp pháp khác (gồm các nguồn tự\r\n\nchủ của các cơ sở giáo dục và nguồn xã hội hóa để góp phần triển khai nhiệm vụ\r\n\ncủa Kế hoạch).\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo:\r\n\nLà cơ quan thường trực tham mưu giúp UBND tỉnh\r\n\nthực hiện các công việc sau:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các ngành và địa phương\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện kế hoạch, nhằm nâng cao chất lượng công tác giáo dục\r\n\nthể chất trong trường học, gắn giáo dục thể chất với giáo dục ý chí, nhân cách,\r\n\nđạo đức, lối sống, giáo dục quốc phòng, giáo dục sức khỏe và kỹ năng sống của học\r\n\nsinh sinh viên ở các trường;\n\n- Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Y tế,\r\n\ncác ngành có liên quan triển khai lồng ghép các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch\r\n\nvới các chương trình của Quyết định số 2078/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2016 của\r\n\nUBND tỉnh về việc phê duyệt “Quy hoạch phát triển ngành Thể dục, Thể thao tỉnh\r\n\nQuảng Bình đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”. Trong đó chú trọng việc thành\r\n\nlập và phát triển trường, lớp năng khiếu thể dục thể thao trên địa bàn; công\r\n\ntác tổ chức các giải thi đấu thể dục, thể thao và Hội khỏe Phù Đổng; việc sử dụng\r\n\ncác công trình, trang thiết bị thể dục, thể thao của tỉnh…;\n\n- Tổ chức kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng năm\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh (lồng ghép báo cáo tổng kết năm học) và đề xuất nội dung liên\r\n\nquan công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học trong các cơ sở giáo dục\r\n\nphổ thông giai đoạn tiếp theo.\n\n- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục và đào tạo xây dựng\r\n\nkế hoạch chi tiết, phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội để triển khai ở từng địa\r\n\nphương.\n\n2. Sở Văn hóa và Thể thao:\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trong\r\n\nnhiệm vụ được giao;\n\n- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc; các trung tâm\r\n\nVăn hóa thông tin – Thể thao huyện, thị xã, thành phố phối hợp với ngành giáo dục\r\n\nvà đào tạo trong việc sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị do ngành thể dục,\r\n\nthể thao quản lý;\n\n- Tăng cường quản lý các tổ chức xã hội nghề\r\n\nnghiệp về thể dục, thể thao nhằm phát huy vai trò của các tổ chức này trong việc\r\n\nđiều hành các hoạt động thể dục, thể thao;\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc\r\n\nxây dựng hệ thống thi đấu và các hoạt động khác liên quan đến giáo dục thể chất\r\n\nvà thể thao trường học.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông:\n\nPhối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy định hướng\r\n\ncác cơ quan báo chí trong tỉnh; chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí trên địa\r\n\nbàn, Cổng thông tin điện tử tỉnh, Đài truyền thanh huyện, thị xã, thành phố xây\r\n\ndựng các chuyên mục, phóng sự đưa tin, bài tuyên truyền, phổ biến Kế hoạch của\r\n\nUBND tỉnh thực hiện Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2016 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể\r\n\nthao trường học giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025.\n\n4. Sở Tài chính:\n\nCăn cứ Kế hoạch được\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt và theo khả năng cân đối ngân sách, chủ trì phối hợp với Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo và các sở, ngành liên quan trình cấp thẩm quyền xem xét, bố\r\n\ntrí lồng ghép với các chương trình, đề án khác có nội dung liên quan để thực hiện\r\n\nkế hoạch theo quy định.\n\n5. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư:\n\nPhối hợp với Sở Tài chính, Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo và các sở, ban, ngành, tổ chức đoàn thể, các địa phương để\r\n\ncân đối vốn đầu tư phát triển, thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch.\n\n6. Các sở, ban, ngành\r\n\nkhác:\n\nTriển khai thực hiện Kế hoạch trong phạm vi chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao và theo quy định pháp luật hiện hành.\n\n7. Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthị xã, thành phố:\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa\r\n\nphương; cân đối bố trí kinh phí, quỹ đất dành cho thể dục, thể thao ở các trường\r\n\nhọc, xã, phường, thị trấn; công khai hóa và tổ chức thực hiện nghiêm túc quy hoạch\r\n\nsử dụng đất dành cho hoạt động thể dục, thể thao sau khi được phê duyệt; huy động\r\n\nmọi nguồn lực và đẩy mạnh xã hội hóa phù hợp với điều kiện cụ thể ở địa phương\r\n\nđể triển khai thực hiện;\n\n- Lồng ghép nội dung, kế hoạch phát triển giáo dục\r\n\nthể chất và thể thao trường học trên địa bàn trong quy hoạch phát triển giáo dục,\r\n\nthể dục, thể thao và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương;\n\n- Sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn\r\n\nkinh phí hỗ trợ cho phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học đúng\r\n\nquy định pháp luật hiện hành;\n\n- Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp\r\n\nTrung tâm Văn hóa thông tin - Thể thao để khai thác, sử dụng cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị, dụng cụ thể dục, thể thao tại địa phương trong phát triển giáo\r\n\ndục thể chất và thể thao trường học;\n\n- Kiểm tra, giám sát và định kỳ báo cáo tình\r\n\nhình triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương, gửi Sở Giáo dục và Đào tạo tổng\r\n\nhợp, báo cáo UBND tỉnh.\n\n8. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh\r\n\nủy:\n\nTham gia định hướng và cung cấp\r\n\nthông tin cho các cơ quan truyền thông đại chúng, tuyên truyền, phổ biến\r\n\nKế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm\r\n\n2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể phát triển giáo dục thể\r\n\nchất và thể thao trường học giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025.\n\nTrên đây là Kế\r\n\nhoạch thực hiện Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2016 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ; yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện, định kỳ 6 tháng báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo). Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản\r\n\nánh về cơ quan thường trực (Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo) để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh xem xét và quyết\r\n\nđịnh./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VP Chính phủ; (b/c)\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Ban VH-XH HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - LĐ VPUBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tiến Hoàng\n\n\n\n", + "id": 101558 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101559.json b/contexts/context_101559.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..19f0e7c60b3fc2cafe5e905ff95f448e686cf93e --- /dev/null +++ b/contexts/context_101559.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-4827-QD-STC-Bang-gia-toi-thieu-tinh-le-phi-truoc-ba-Ha-Noi-2015-292245.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4827-QD-STC-Bang-gia-toi-thieu-tinh-le-phi-truoc-ba-Ha-Noi-2015-292245", + "passage": "UBND THÀNH PHỐ HÀ\r\n\n NỘI\r\n\n SỞ TÀI CHÍNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 4827/QĐ-STC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 09 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ MỘT SỐ LOẠI\r\n\nTÀI SẢN NHƯ: TÀU THUYỀN, Ô TÔ, XE MÁY, XE MÁY ĐIỆN, SÚNG SĂN, SÚNG THỂ THAO\n\nGIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ pháp lệnh Phí, lệ phí\r\n\nsố 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày\r\n\n28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ\r\n\nQuốc Hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;\n\nCăn cứ Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Thông tư 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;\n\nCăn cứ Quyết định số 2664/QĐ-UBND ngày 14/6/2010 của UBND Thành\r\n\nphố Hà Nội về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính Hà Nội ký Quyết định ban hành Bảng giá tối thiểu tính\r\n\nlệ phí trước bạ các loại tài sản như: Tàu, thuyền, ô tô, xe máy, súng săn, súng thể thao áp dụng trên địa bàn\r\n\nThành phố Hà Nội;\n\nCăn cứ Văn bản 5787/UBND-KT ngày 13/8/2013 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành bảng giá tối thiểu\r\n\ntính lệ phí trước bạ một số tài sản;\n\nCăn cứ\r\n\nVăn bản 5270/UBND-KT ngày 29/7/2015 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ủy quyền ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối\r\n\nvới xe máy điện;\n\nCăn cứ biên bản liên ngành gồm Sở Tài chính và Cục thuế Hà Nội ngày\r\n\n17/9/2015 về việc thống nhất mức giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại ô\r\n\ntô, xe máy áp dụng trên địa bàn Thành phố Hà Nội trên cơ sở thông báo giá của\r\n\ncác tổ chức sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu ô tô, xe máy, giá ghi trên hóa đơn\r\n\nbán hàng hợp pháp, giá thị trường hoặc giá của tài sản cùng loại tương tự trên\r\n\nthị trường Thành phố Hà Nội ở thời điểm hiện tại;\n\nXét đề nghị của Ban giá\r\n\n- Sở Tài chính ngày\r\n\n18/9/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ sung giá tính lệ phí trước bạ các loại ô tô cụ\r\n\nthể như sau:\n\nTT\n\nLoại tài sản\n\nNăm SX\n\nGiá đề xuất xe\r\n\n mới 100% (Triệu VNĐ)\n\nI/ Xác định giá căn cứ văn bản\r\n\n thông báo giá của các cơ sở sản xuất, nhập khẩu:\n\n\n\n1. Xe nhập khẩu\r\n\n từ nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\nNHÃN HIỆU AUDI\n\n\n\n\n\n1\n\nAudi TT Coupe 2.0 TFSI; 4 chỗ\n\n2015\n\n2.030\n\n2\n\nAudi TT Coupe 2.0 TFSI Sline; 4 chỗ\n\n2015\n\n2.140\n\n3\n\nAudi A3 1.8 TFSI; 5 chỗ\n\n2013-2015\n\n1.220\n\n4\n\nAudi A3 1.8T; 5 chỗ\n\n2013-2015\n\n1.220\n\n5\n\nAudi A4 1.8 TFSI; 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n1.310\n\n6\n\nAudi A4 1.8 TFSI Sline; 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n1.350\n\n7\n\nAudi A5 SPORTBACK 2.0 TFSI Quattro; 04 chỗ\n\n2014, 2015\n\n1.940\n\n8\n\nAudi A5 SB 2.0 TFSI Quattro; 4 chỗ\n\n2014, 2015\n\n1.940\n\n9\n\nAudi A6 1.8 T; 5 chỗ\n\n2015\n\n2.120\n\n10\n\nAudi A6 1.8 TFSI; 5 chỗ\n\n2015\n\n2.120\n\n11\n\nAudi A6 2.0T; 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n2.030\n\n12\n\nAudi A6 2.0 TFSI; 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n2.030\n\n13\n\nAudi A7 3.0 SPORTBACK T Quattro; 4 chỗ\n\n2014, 2015\n\n3.150\n\n14\n\nAudi A7 3.0 SPORTBACK TFSI Quattro; 4 chỗ\n\n2014, 2015\n\n3.150\n\n15\n\nAudi A8L 3.0TFSI QUATTRO; 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n4.480\n\n16\n\nAudi A8L 3.0T QUATTRO; 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n4.480\n\n17\n\nAudi A8L 3.0T QUATTRO; 4 chỗ\n\n2014, 2015\n\n5.380\n\n18\n\nAudi A8L 3.0TFSI QUATTRO, 4 chỗ\n\n2014, 2015\n\n5.380\n\n19\n\nAudi A8L 4.0TFSI QUATTRO, 4 chỗ\n\n2014, 2015\n\n5.850\n\n20\n\nAudi A8L 4.0T QUATTRO, 4 chỗ\n\n2014, 2015\n\n5.850\n\n21\n\nAudi A8L 4.0TFSI QUATTRO, 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n4.840\n\n22\n\nAudi A8L 4.0T QUATTRO; 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n4.840\n\n23\n\nAudi Q3 2.0T Quattro, 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n1.670\n\n24\n\nAudi Q3 2.0TFSI Quattro, 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n1.670\n\n25\n\nAudi Q5 2.0T Quattro, 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n2.000\n\n26\n\nAudi Q5 2.0 TFSI Quattro, 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n2.000\n\n27\n\nAudi Q7 3.0T Quattro, 7 chỗ\n\n2014, 2015\n\n2.900\n\n28\n\nAudi Q7 3.0 TFSI Quattro, 7 chỗ\n\n2014, 2015\n\n2.900\n\n29\n\nAudi Q7 3.0 TFSI Quattro Sline, 7 chỗ\n\n2014, 2015\n\n3.020\n\n30\n\nAudi Q7 3.0T Quattro Sline, 7 chỗ\n\n2014, 2015\n\n3.020\n\n\n\nNHÃN HIỆU BMW\n\n\n\n\n\n1\n\nBMW 420i Cabrio (1.997 cm3); 4 chỗ\n\n2014, 2015\n\n2.419\n\n2\n\nBMW M3 (2.979 cm3); 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n3.418\n\n3\n\nBMW M4 Coupe (2.979 cm3), 4 chỗ\n\n2014, 2015\n\n3.598\n\n4\n\nBMW X4 xDrive28i X-Line (1.997 cm3), 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n2.428\n\n5\n\nBMW X3 xDrive20i (1.997 cm3), 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n1.843\n\n6\n\nBMW X3 xDrive20i Xline (1.997 cm3), 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n1.939\n\n7\n\nBMW X3 xDrive20d (1.995 cm3), 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n1.843\n\n8\n\nBMW X3 xDrive20d Xline (1.995 cm3), 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n1.939\n\n9\n\nBMW X3 xDrive28i Xline (1.997 cm3), 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n2.231\n\n10\n\nBMW X3 xDrive30D (2.993 cm3), 7 chỗ\n\n2014, 2015\n\n3.211\n\n11\n\nBMW 428i Cabrio (1.997 cm3), 4 chỗ\n\n2014, 2015\n\n2.608\n\n12\n\nBMW 420i Coupe (1.997 cm3), 4 chỗ\n\n2014, 2015\n\n1.700\n\n13\n\nBMW 420i Coupe Sport (1.997 cm3), 4 chỗ\n\n2014, 2015\n\n1.826\n\n14\n\nBMW M6 Gran Coupe (4.395 cm3), 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n5.578\n\n15\n\nBMW 428i Gran Coupe (1.997 cm3), 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n1.888\n\n16\n\nBMW Z4 sDrive20i (1.997 cm3), 2 chỗ\n\n2014-2015\n\n2.203\n\n17\n\nBMW 116i (1.598 cm3), 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n1.123\n\n18\n\nBMW 320i (1.997 cm3), 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n1.259\n\n19\n\nBMW 328i (1.997 cm3), 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n1.528\n\n20\n\nBMW 320i Gran Turismo (1.997 cm3), 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n1.708\n\n21\n\nBMW 328i Gran Turismo (1.997 cm3), 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n1.843\n\n22\n\nBMW 428i Coupe (1.997 cm3), 4 chỗ\n\n2014, 2015\n\n1.888\n\n23\n\nBMW 428i Coupe Sport (1.997 cm3), 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n2.013\n\n24\n\nBMW 520i (1.997 cm3), 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n1.832\n\n25\n\nBMW 528i (1.997 cm3), 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n2.249\n\n26\n\nBMW 528i Gran Turismo (1.997 cm3), 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n2.518\n\n27\n\nBMW 528i Gran Turismo Luxury (1.997 cm3); 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n2.607\n\n28\n\nBMW 535i Gran Turismo (2.979 cm3), 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n2.968\n\n29\n\nBMW 640i Gran Coupe (2.979 cm3), 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n3.276\n\n30\n\nBMW 750i (4.395 cm3), 5 chỗ\n\n2014-2015\n\n4.669\n\n31\n\nBMW 730Li (2.996 cm3), 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n3.391\n\n32\n\nBMW 760Li (5.972 cm3), 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n5.578\n\n33\n\nBMW X1 xDrive28i (2.996cm3), 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n1.519\n\n34\n\nBMW X5 xDrive35i (2.979cm3), 7 chỗ\n\n2014, 2015\n\n3.283\n\n35\n\nBMW X5 xDrive50i (4.395 cm3), 7 chỗ\n\n2014, 2015\n\n4.489\n\n36\n\nBMW X6 xDrive35i (2.979cm3), 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n3.049\n\n37\n\nBMW X6 xDrive30d (2.993 cm3), 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n3.050\n\n38\n\nBMW 218i (218i Active Tourer) Luxury (1.499 cm3),\r\n\n 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n1.376\n\n39\n\nBMW 218i (218i Active Tourer) (1.499 cm3), 5 chỗ\n\n2014, 2015\n\n1.231\n\nII/ Xác định giá ghi trên hóa\r\n\n đơn bán hàng hợp pháp, giá thị trường hoặc giá của tài sản cùng loại tương tự:\n\n\n\n1. Xe nhập khẩu\r\n\n từ nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\nNHÃN HIỆU LAND\r\n\n ROVER\n\n\n\n\n\n1\n\nLAND ROVER RANGE ROVER EVOQUE PRESTIGE S14; 1999\r\n\n cm3; 5 chỗ\n\n2015\n\n2.875\n\n2\n\nLAND ROVER DISCOVERY SPORT HSE LUXURY; 1999 cm3;\r\n\n 7 chỗ\n\n2015\n\n2.761\n\n3\n\nLAND ROVER RANGE ROVER VOGUE; 2.995 cm3; 5 chỗ\n\n2015\n\n4.376\n\nĐiều 2. Bổ sung giá tính lệ phí trước bạ các loại xe máy cụ thể như\r\n\nsau:\n\nTT\n\nLoại tài sản\n\nNăm SX\n\nGiá xe mới 100%\r\n\n (Triệu VNĐ)\n\n\n\n1. Xe nhập khẩu\r\n\n từ nước ngoài\n\n\n\n\n\n1\n\nYAMAHA 2SD300-010A\n\n\n\n67.5\n\n2\n\nYAMAHA MT09A, 847 cc\n\n\n\n404.5\n\n3\n\nHONDA VARIO 150\n\n\n\n68.95\n\n\n\n2. Xe sản xuất,\r\n\n lắp ráp trong nước\n\n\n\n\n\n1\n\nHONDA JF422 SH125i\n\n\n\n66.99\n\n2\n\nHONDA KF143 SH150i\n\n\n\n80.99\n\n3\n\nESPERO 50SI\n\n\n\n10.00\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký đối với việc tính,\r\n\nthu lệ phí trước bạ và được áp dụng trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Các mức giá\r\n\nxe đã ban hành trái với mức giá quy định tại Quyết định này hết hiệu lực thi\r\n\nhành.\n\nĐiều 4. Ban giá, các phòng Thanh tra thuế, các phòng Kiểm tra thuế\r\n\nthuộc văn phòng Cục thuế, các Chi cục thuế quận, huyện, thị xã và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tài chính;\r\n\n - Tổng Cục thuế;\r\n\n - UBND Thành phố Hà Nội;\r\n\n - Cục thuế Hà Nội (để p/hợp)\r\n\n - Như điều 4 (để thực hiện);\r\n\n - Lưu VT, BG.\n\nKT. GIÁM ĐỐC\r\n\n PHÓ GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Phạm Công Bình\n\n", + "id": 101559 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10156.json b/contexts/context_10156.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c096ab789299c02b9e0d56cf06cd28214d8eddbc --- /dev/null +++ b/contexts/context_10156.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-so-30-2016-NQ-HDND-phan-cap-nguon-thu-nhiem-vu-chi-cac-cap-ngan-sach-Long-An-336320.aspx", + "name": "Nghi-quyet-so-30-2016-NQ-HDND-phan-cap-nguon-thu-nhiem-vu-chi-cac-cap-ngan-sach-Long-An-336320", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 30/2016/NQ-HĐND\n\nLong An, ngày 07\r\n\n tháng 12 năm 2016\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nPHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CÁC CẤP NGÂN SÁCH TỈNH LONG AN GIAI ĐOẠN\r\n\n2017-2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\r\n\nKHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;\n\nXét Tờ trình số 4661/TTr-UBND ngày 11/11/2016 của UBND\r\n\ntỉnh về Phương án phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi các cấp ngân sách tỉnh Long\r\n\nAn giai đoạn 2017-2020; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo\r\n\nluận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất phân cấp nguồn thu, nhiệm\r\n\nvụ chi các cấp ngân sách tỉnh Long An giai đoạn 2017-2020, cụ thể:\n\nA. PHÂN CẤP NGUỒN THU CÁC CẤP\r\n\nNGÂN SÁCH\n\nI. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh\r\n\nhưởng 100%\n\n1. Thuế tài nguyên (DNNN TW, DN có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài, DN thuộc tỉnh quản lý) trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò,\r\n\nkhai thác dầu, khí.\n\n2. Lệ phí Môn bài (DNNN TW, DN có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài, DN thuộc tỉnh quản lý).\n\n3. Tiền sử dụng đất, không kể\r\n\ntiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc\r\n\ntrung ương quản lý và tiền sử dụng đất quy định tại mục 10 phần này. Nếu số nộp\r\n\nbao gồm phần đất công do các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn\r\n\nquản lý, thì ngân sách tỉnh chuyển bổ sung có mục tiêu về cho ngân sách cấp huyện\r\n\nđể đầu tư kết cấu hạ tầng theo dự toán được giao. Riêng thu tiền sử dụng đất từ\r\n\ntổ chức trên địa bàn thành phố Tân An (trừ thu từ Trung Tâm phát triển Quỹ đất\r\n\ntỉnh) tiếp tục để lại ngân sách thành phố Tân An để phát triển kết cấu hạ tầng.\n\n4. Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước đối với các\r\n\ndoanh nghiệp và tổ chức kinh tế do tỉnh\r\n\nquản lý (không kể tiền thuê mặt nước từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí,\r\n\nNSTW hưởng).\n\n5. Tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà\r\n\nnước do tỉnh quản lý.\n\n6. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết.\n\n7. Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu\r\n\ntư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần,\r\n\ncông ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do\r\n\nUBND cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần\r\n\nlợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước\r\n\ndo UBND cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu.\n\n8. Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo\r\n\nphân cấp.\n\n9. Thu cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc cấp tỉnh cấp phép, đơn vị do tỉnh quản lý.\n\n10. Thu từ bán tài sản nhà nước do các cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị cấp tỉnh quản lý, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên\r\n\nđất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc\r\n\nđịa phương quản lý.\n\n11. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế,\r\n\ncác tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp tỉnh và\r\n\ncho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh.\n\n12. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan\r\n\nnhà nước tỉnh thực hiện, trường hợp được khoán\r\n\nchi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ\r\n\ndo đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước do UBND cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu thì được phép\r\n\ntrích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\n13. Lệ phí do các cơ quan nhà nước tỉnh thực hiện\r\n\nthu, trừ lệ phí trước bạ.\n\n14. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch\r\n\nthu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện.\n\n15. Thu từ tài sản được\r\n\nxác lập quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh\r\n\nxử lý.\n\n16. Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương.\n\n17. Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân theo quy định của pháp luật cho ngân sách tỉnh.\n\n18. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh.\n\n19. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp tỉnh từ năm\r\n\ntrước chuyển sang.\n\n20. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.\n\nII. Các khoản thu ngân sách cấp\r\n\nhuyện hưởng 100%\n\n1. Thuế tài nguyên (DN thuộc huyện quản lý).\n\n2. Lệ phí môn bài (tổ chức, cá nhân có hoạt động sản\r\n\nxuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ) theo phân cấp, trừ lệ phí môn bài thu từ cá\r\n\nnhân, hộ kinh doanh trên địa bàn xã .\n\n3. Thu tiền sử dụng đất của các cá nhân, hộ gia\r\n\nđình trên địa bàn (không kể thu tiền sử dụng đất tại mục 5 phần này);\r\n\nThu tiền sử dụng đất từ bán nền nhà ở các\r\n\ncụm tuyến dân cư (để trả nợ vay và chi đầu tư hạ tầng các cụm, tuyến dân cư).\n\n4. Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước đối với cá\r\n\nnhân, hộ gia đình, các doanh nghiệp và tổ chức\n\nkinh tế do huyện quản lý\n\n5. Thu từ bán tài sản nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý, trừ\r\n\nthu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất.\n\n6. Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo\r\n\nphân cấp.\n\n7. Thu cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc cấp tỉnh cấp phép, đơn vị do huyện quản lý.\n\n8. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế,\r\n\ncác tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp huyện và\r\n\ncho các cơ quan, đơn vị cấp huyện.\n\n9. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan\r\n\nnhà nước cấp huyện thực hiện, trường hợp\r\n\nđược khoán chi phí hoạt động thì được khấu\r\n\ntrừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thì được phép trích lại một phần hoặc\r\n\ntoàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về\r\n\nphí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\n10. Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực\r\n\nhiện thu (trừ Lệ phí trước bạ nhà, đất phát sinh trên địa bàn các xã).\n\n11. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch\r\n\nthu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp huyện thực hiện.\n\n12. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của\r\n\nNhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện xử lý.\n\n13. Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân theo quy định của pháp luật cho ngân sách cấp huyện.\n\n14. Thu kết dư ngân sách cấp huyện.\n\n15. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục\r\n\ntiêu từ ngân sách tỉnh.\n\n16. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp huyện từ năm\r\n\ntrước chuyển sang.\n\n17. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.\n\nIII. Các khoản thu ngân sách cấp\r\n\nxã hưởng 100%\n\n1. Thu từ bán tài sản nhà nước do các cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị thuộc cấp xã quản lý, trừ thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản\r\n\ntrên đất.\n\n2. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở\r\n\nnước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp xã.\n\n3. Lệ phí do các cơ quan nhà nước xã thực hiện thu.\n\n4. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch\r\n\nthu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan có thẩm quyền cấp xã thực\r\n\nhiện.\n\n5. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản\r\n\nkhác.\n\n6. Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\ntheo quy định của pháp luật cho ngân sách\r\n\ncấp xã.\n\n7. Thu kết dư ngân sách xã, phường, thị trấn.\n\n8. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.\n\n9. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục\r\n\ntiêu từ ngân sách huyện.\n\n10. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã từ năm\r\n\ntrước chuyển sang.\n\nIV. Đối với 5 (năm) khoản thu phân chia giữa Ngân sách Trung ương và Ngân\r\n\nsách các cấp ở địa phương\n\n1. Ba (3) khoản thu: thuế Giá trị gia tăng, thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp, tiêu thụ đặc biệt, cấp nào quản lý cấp đó hưởng 100%, trừ thu từ\r\n\nDNNN TW, DN có vốn đầu tư nước ngoài, tỉnh hưởng 100%.\n\nRiêng, Thuế giá trị gia tăng của nhà thầu có hoạt động\r\n\nkinh doanh xây dựng, lắp đặt bán hàng vãng lai\r\n\nngoài tỉnh, điều tiết như sau: ngân sách tỉnh 30%, ngân sách huyện 70%.\n\n2. Về thuế thu nhập cá nhân: Thuế thu nhập cá nhân\r\n\nnộp thông qua các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,\r\n\nngân sách cấp Tỉnh hưởng 100% số điều tiết.\n\nThuế thu nhập cá nhân giao các huyện, thị xã Kiến\r\n\nTường, thành phố Tân An quản lý thu (trừ thu từ các doanh nghiệp nhà nước,\r\n\ndoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài), thực hiện điều tiết 100% cho ngân\r\n\nsách các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An.\n\n3. Về thuế bảo vệ môi trường: ngân sách cấp tỉnh hưởng\r\n\n100%.\n\nNgoài ra, điều tiết các khoản thu sau:\n\n- Thu cấp quyền khai thác khoáng sản do TW cấp phép: NSTW 70%, NS tỉnh: 30%.\n\n- Thu cấp quyền khai thác khoáng sản do tỉnh cấp phép, đơn vị thuộc cấp nào quản lý, cấp đó\r\n\nhưởng 100%.\n\n- Phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản: ngân sách huyện 100%.\n\n(Cụ thể tỷ\r\n\nlệ điều tiết cho ngân sách huyện theo phụ lục đính kèm)\n\nV. Các khoản thu phân chia theo\r\n\ntỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách huyện, thị xã, thành phố (gọi\r\n\nchung là ngân sách cấp huyện) và ngân sách xã, thị trấn (không có\r\n\nphường):\n\nTheo Khoản b Điều 39 Luật NSNN 2015: “Ngân sách\r\n\nxã, thị trấn được phân chia nguồn thu từ các khoản: thuế sử dụng đất phi nông\r\n\nnghiệp; thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh\r\n\ndoanh; thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; lệ phí trước bạ nhà, đất”\r\n\nđể bảo đảm chủ động thực hiện các nhiệm vụ chi của xã. Việc quyết định tỷ lệ phần\r\n\ntrăm (%) cho ngân sách xã hưởng do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo\r\n\ntình hình thực tế tại địa phương:\n\n- Ba (3) khoản thu: Lệ phí môn bài thu từ cá nhân,\r\n\nhộ kinh doanh; Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình; Lệ phí trước bạ\r\n\nnhà, đất phát sinh trên địa bàn các xã do Chi cục thuế huyện quản lý thu, Ngân\r\n\nsách xã, thị trấn hưởng 100%.\n\n- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn xã:\r\n\nthu từ cá nhân, hộ gia đình ngân sách cấp xã 100%; thu từ tổ chức ngân\r\n\nsách cấp huyện: 100%.\n\nB. PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI CÁC\r\n\nCẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\nI. Nhiệm vụ chi của ngân sách\r\n\ntỉnh\n\n1. Chi đầu tư phát triển\n\na) Đầu tư cho các dự án theo Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 -\r\n\n2020 đã được duyệt theo phân cấp quản lý.\n\nb) Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp\r\n\nsản phẩm, dịch vụ công ích do nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức\r\n\ntài chính của địa phương theo quy định của pháp luật.\n\nc) Các chương trình mục tiêu Quốc gia và các chương\r\n\ntrình Trung ương bổ sung có mục tiêu vốn đầu tư theo nguyên tắc, tiêu chí và định\r\n\nmức phân bổ.\n\nd) Các khoản chi đầu tư phát triển khác do cấp tỉnh\r\n\nquản lý theo quy định của pháp luật.\n\n2. Chi thường xuyên\n\na. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế\n\n- Duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa các công trình giao\r\n\nthông do cấp tỉnh quản lý; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao\r\n\nthông trên các tuyến đường các công trình giao thông do đơn vị cấp tỉnh thực hiện.\n\n- Duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy\r\n\nlợi, các trạm trại nông nghiệp, lâm nghiệp do đơn vị cấp tỉnh quản lý.\n\n- Khuyến công, khuyến nông, bảo vệ thực vật, thú y;\r\n\nhỗ trợ các làng nghề; hoạt động xúc tiến du lịch, thương mại, thu hút đầu tư;\r\n\nchi bảo vệ, phòng chống cháy rừng theo phân cấp; bảo vệ nguồn lợi thủy sản thuộc\r\n\nphạm vi tỉnh quản lý.\n\n- Phát triển nông thôn, phòng, chống thiên tai, chất\r\n\nlượng an toàn thực phẩm do đơn vị cấp tỉnh thực hiện; Hỗ trợ phát triển sản xuất\r\n\nnông nghiệp theo các chính sách của tỉnh ban hành.\n\n- Điều tra cơ bản; đo đạc địa giới hành chính; đo vẽ\r\n\nbản đồ; đo đạc, lưu trữ hồ sơ địa chính; đăng ký quản lý đất đai đối với các tổ chức thuộc phạm vi quản lý; cập nhật chỉnh\r\n\nlý biến động đất đai; thống kê hiện trạng sử dụng đất hàng năm; tổng kiểm kê,\r\n\nkiểm tra, tổng hợp, xử lý số liệu đất đai\r\n\nđịnh kỳ theo quy định của Luật Đất đai;\r\n\ncác hoạt động sự nghiệp địa chính khác và quản lý tài nguyên khoáng sản do đơn vị cấp tỉnh thực hiện.\n\n- Cấp bù miễn thu thủy lợi phí theo quy định của\r\n\nNhà nước.\n\n- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy\r\n\nhoạch ngành theo thẩm quyền do cấp tỉnh phê duyệt.\n\n- Các sự nghiệp kinh tế khác do tỉnh quản lý.\n\nb. Các hoạt động sự nghiệp về môi trường, bao gồm\r\n\nQuan trắc và phân tích môi trường; điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng môi\r\n\ntrường, tác động môi trường, dự báo diễn biến môi trường; điều tra, thống kê\r\n\ntình hình ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi\r\n\ntrường; phòng ngừa, ứng phó, xử lý sự cố môi trường; hoạt động bảo tồn đa dạng\r\n\nsinh học; xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống\r\n\nthông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường;\r\n\ncác hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường do cấp tỉnh thực\r\n\nhiện.\n\nc. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy\r\n\nnghề, y tế, xã hội, văn hóa thông tin, nghệ thuật, phát thanh truyền hình, thể\r\n\ndục thể thao, khoa học công nghệ do cấp tỉnh quản lý.\n\n- Giáo dục trung học phổ thông công lập; phổ thông\r\n\ndân tộc nội trú, trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh; trường chuyên và sự nghiệp\r\n\ngiáo dục khác do tỉnh quản lý.\n\n- Sự nghiệp đào tạo: Giáo dục cao đẳng, trung học\r\n\nchuyên nghiệp; bồi dưỡng lý luận chính trị; đào tạo nghề; đào tạo ngắn hạn và\r\n\ncác hình thức đào tạo bồi dưỡng khác theo quy định phân cấp quản lý cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức của tỉnh.\n\n- Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình: Chi công tác\r\n\nphòng bệnh, công tác chữa bệnh từ tỉnh đến huyện, xã; công tác chăm sóc bảo vệ\r\n\nsức khỏe cán bộ; chi cho công tác điều dưỡng và phục hồi chức năng và các hoạt\r\n\nđộng y tế khác thuộc cấp tỉnh quản lý; kinh phí thực thực hiện nhiệm vụ dân số;\r\n\nkinh phí hỗ trợ mua bảo hiểm cho học\r\n\nsinh, sinh viên; kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; kinh\r\n\nphí mua thẻ bảo hiểm cho người nghèo, đồng bào dân tộc; kinh phí mua bảo hiểm y\r\n\ntế cận nghèo và các đối tượng khác theo phân cấp; kinh phí nhiệm vụ đảm bảo các\r\n\nquy định về vệ sinh an toàn thực phẩm; chi công tác khám tuyển gọi công dân nhập\r\n\nngũ... và các nhiệm vụ y tế khác.\n\n- Sự nghiệp đảm bảo xã hội: Hoạt động xã hội tập\r\n\ntrung tại các Trung tâm bảo trợ xã hội; hoạt động xã hội không tập trung như:\r\n\ncông tác cứu tế xã hội; cứu đói; xóa đói giảm nghèo; phòng chống tệ nạn xã hội;\r\n\nphụng dưỡng người có công; chương trình quản lý sau cai nghiện và phòng chống mại\r\n\ndâm; trợ cấp đột xuất đối với người có công mắc bệnh hiểm nghèo có hoàn cảnh\r\n\nkhó khăn; mai táng phí đối với cựu chiến binh; thăm hỏi, tặng quà các đối tượng\r\n\nchính sách, xã hội nhân ngày lễ, tết do địa phương quản lý; tham quan nghỉ dưỡng\r\n\ncủa đối tượng chính sách; chi về bảo vệ, chăm sóc trẻ em và các hoạt động đảm bảo\r\n\nxã hội khác do tỉnh quản lý.\n\n- Bảo tồn, bảo tàng, thư viện; mỹ thuật, triển lãm,\r\n\nnhiếp ảnh; sáng tác, biểu diễn nghệ thuật; chi hoạt động của Trung tâm văn hóa,\r\n\nkinh phí trùng tu, tôn tạo và phát huy di tích, kinh phí tổ chức lễ hội và sự\r\n\nkiện hằng năm theo chủ trương của tỉnh; thực hiện chương trình nếp sống văn\r\n\nminh đô thị, thực hiện hoạt động về gia đình và hoạt động văn hóa khác do tỉnh\r\n\nquản lý, tổ chức thực hiện.\n\n- Chi hoạt động Phát thanh - Truyền hình tỉnh và\r\n\ncác hoạt động thông tin khác do tỉnh quản lý, tổ chức thực hiện.\n\n- Chi bồi dưỡng huấn luyện viên, vận động viên các\r\n\nđội tuyển cấp tỉnh; chi tổ chức cho các giải thi đấu cấp tỉnh và tham dự các giải\r\n\ndo Trung ương tổ chức; kinh phí cho vận động viên cấp\r\n\nquốc gia đạt giải thành tích cao và vận động viên khuyết tật; quản lý các cơ sở\r\n\nthi đấu thể dục, thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác do cấp tỉnh\r\n\nquản lý.\n\n- Nghiên cứu, thực hiện chương trình, đề tài khoa học\r\n\ncấp tỉnh; ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; cấp vốn điều lệ Quỹ Khoa học\r\n\nCông nghệ và các hoạt động khoa học, công nghệ khác theo quy định\n\n- Các sự nghiệp văn hóa, xã hội khác.\n\n- Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật\r\n\ntự an toàn xã hội cấp tỉnh:\n\n+ Các nhiệm vụ quốc phòng của địa phương theo quy định\r\n\ncủa Chính phủ về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản đối với một số hoạt động\r\n\nthuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, theo phân cấp giao cho Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh\r\n\nvà Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh thực hiện; Đào tạo, tập huấn theo Đề án được duyệt tại Trường Quân sự địa phương\r\n\ntỉnh.\n\n+ Các nhiệm vụ an ninh của địa phương theo quy định\r\n\ncủa Chính phủ về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản đối với một số hoạt động\r\n\nthuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, theo phân cấp giao cho Công an tỉnh thực hiện.\n\nd. Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng\r\n\ncộng sản Việt Nam do tỉnh quản lý, bao gồm:\n\n- Hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam từ cấp\r\n\ntỉnh đến cấp huyện.\n\n- Hoạt động của HĐND tỉnh.\n\n- Hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; hoạt động của các Sở, ban, ngành và các cơ quan quản lý\r\n\nNhà nước khác thuộc tỉnh.\n\ne. Hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và\r\n\ncác tổ chức chính trị - xã hội: Đoàn\r\n\nthanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh; Hội Cựu chiến binh tỉnh; Hội Liên hiệp phụ\r\n\nnữ tỉnh; Hội Nông dân tỉnh.\n\nf. Hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp,\r\n\ntổ chức xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\ng. Chi thường xuyên các chương trình Quốc gia do\r\n\nChính phủ giao cho địa phương thực hiện.\n\nh. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.\n\nRiêng, khoản chi trợ giá, trợ cước theo chính sách\r\n\ncủa Nhà nước và tỉnh: từ năm 2017, nhiệm vụ chi trợ giá sẽ được bố trí trong\r\n\ncác lĩnh vực chi ngân sách tương ứng; không còn là lĩnh vực chi riêng.\n\n3. Chi trả nợ lãi các khoản do Tỉnh vay.\n\n4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của tỉnh.\n\n5. Chi bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố Tân An\n\n6. Chi chuyển nguồn từ ngân sách tỉnh năm trước\r\n\nsang ngân sách năm sau.\n\nII. Nhiệm vụ chi của ngân sách\r\n\ncác huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An\n\n1. Chi đầu tư\r\n\nxây dựng cơ bản\n\na) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng\r\n\nkinh tế - xã hội theo phân cấp.\n\nb) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Chi thường\r\n\nxuyên\n\na) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do các huyện, thị\r\n\nxã Kiến Tường, thành phố Tân An quản lý:\n\n- Sự nghiệp giao thông: Quản lý, duy tu, bảo dưỡng\r\n\nvà sửa chữa, nâng cấp đường giao thông và các công trình giao thông do các huyện,\r\n\nthị xã Kiến Tường, thành phố Tân An quản lý theo phân cấp; vận hành hệ thống\r\n\nđèn tín hiệu giao thông và các hoạt động giao thông khác.\n\n- Sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và\r\n\nthủy lợi do các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An quản lý; chuyển đổi\r\n\ncơ cấu kinh tế phục vụ phát triển mô hình nông thôn mới; chi bảo vệ, phòng chống\r\n\ncháy rừng; phòng chống lụt bão và các nhiệm vụ khác về nông - lâm - ngư nghiệp\r\n\ntheo phân cấp của tỉnh.\n\n- Sự nghiệp thị chính: Quản lý, duy tu bảo dưỡng và\r\n\nsửa chữa nâng cấp hệ thống đèn chiếu sáng công cộng, công trình thoát nước, vỉa hè, quản lý các hồ, công viên,\r\n\ncây xanh và các sự nghiệp thị chính khác trên địa bàn các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố quản lý (trừ nhiệm vụ ngân sách tỉnh quản lý theo phân cấp).\n\n- Chi xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội cấp huyện; các nhiệm vụ quy hoạch khác theo phân cấp.\n\n- Xử lý và lưu trữ hồ sơ địa chính; các hoạt động sự\r\n\nnghiệp địa chính, sự nghiệp quản lý đất đai và quản lý tài nguyên khoáng sản do đơn vị cấp huyện thực hiện theo\r\n\nphân cấp.\n\n- Hoạt động quản lý hệ thống các chợ, các trung tâm\r\n\nthương mại do các huyện, thị xã Kiến Tường,\r\n\nthành phố Tân An quản lý theo phân cấp.\n\nChi sự nghiệp kinh tế khác do cấp huyện quản lý và\r\n\nthực hiện.\n\nb) Sự nghiệp bảo vệ môi trường: Hỗ trợ hoạt động\r\n\nphân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý giảm thiểu, tái chế, chôn lấp chất thải\r\n\nthông thường và chất thải nguy hại; hỗ trợ mua sắm các phương tiện thu gom, vận\r\n\nchuyển chất thải trên địa bàn huyện; Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\nvề môi trường; Các hoạt động khác có liên quan đến nhiệm vụ bảo vệ môi trường\r\n\nthuộc phạm vi, thẩm quyền cấp huyện thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nc) Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, dạy\r\n\nnghề; y tế; văn hóa thông tin, thể dục thể thao; đảm bảo xã hội:\n\n- Giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở công\r\n\nlập; trung tâm giáo dục thường xuyên và sự nghiệp giáo dục khác theo phân cấp.\n\n- Dạy nghề, đào tạo nghề; bồi dưỡng kiến thức chính\r\n\ntrị do Trung tâm bồi dưỡng chính trị các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố\r\n\nTân An mở và đào tạo ngắn hạn, các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác theo quy định\r\n\nphân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức.\n\n- Nhà văn hóa, các cơ sở văn hóa; chi hoạt động thư\r\n\nviện; nghệ thuật, liên hoan, hội thi, hội diễn và các hoạt động văn hóa khác do\r\n\ncấp huyện quản lý theo phân cấp.\n\n- Đài phát thanh và các hoạt động thông tin, tuyên\r\n\ntruyền khác của các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An.\n\n- Sự nghiệp y tế: mua thẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng\r\n\nlà Cựu chiến binh theo Nghị Định 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006; đối tượng trực\r\n\ntiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ theo QĐ 290/2005/QĐ-TTg ngày 8/11/2005 và QĐ\r\n\n188/2007/QĐ-TTg ngày 6/12/2007; đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc\r\n\nlàm nhiệm vụ quốc tế theo QĐ 62/2011/QĐ-TTg ; đối tượng thanh niên xung phong thời\r\n\nkỳ chống Mỹ theo QĐ 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 và thanh niên xung phong thời\r\n\nkỳ chống Pháp theo QĐ 170/2008/QĐ-TTg ngày 18/12/2008; đối tượng quân nhân tham\r\n\ngia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục\r\n\nviên, xuất ngũ về địa phương theo QĐ 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008.\n\n- Bồi dưỡng, huấn luyện vận động viên các đội tuyển\r\n\ncác huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An trong thời gian tập trung thi đấu;\r\n\nhoạt động của các trung tâm thể dục, thể thao do các huyện, thị xã Kiến Tường,\r\n\nthành phố Tân An quản lý.\n\n- Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối\r\n\ntượng do các huyện, thị xã, thành phố quản lý; cứu tế xã hội; phòng chống các tệ\r\n\nnạn xã hội và các hoạt động xã hội khác theo phân cấp.\n\n- Các sự nghiệp văn hóa, xã hội khác.\n\nd) Hoạt động của các cơ quan Nhà nước thuộc các huyện,\r\n\nthị xã Kiến Tường, thành phố Tân An quản lý:\n\n- Hoạt động của HĐND các huyện, thị xã Kiến Tường,\r\n\nthành phố Tân An.\n\n- Hoạt động của Văn phòng UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An; các phòng,\r\n\nban và các cơ quan quản lý Nhà nước khác thuộc các huyện, thị xã Kiến Tường,\r\n\nthành phố Tân An quản lý.\n\nđ) Hoạt động của Mặt trận Tổ quốc; Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Hội\r\n\ncựu chiến binh; Hội Liên hiệp phụ nữ; Hội Nông dân cấp huyện.\n\ne) Hỗ trợ các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp,\r\n\ntổ chức xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp các huyện, thị xã Kiến Tường,\r\n\nthành phố Tân An theo quy định của pháp luật.\n\nf) Chi Quốc phòng, an ninh:\n\n- Các nhiệm vụ quốc phòng của địa phương theo quy định\r\n\ncủa Chính phủ về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản đối với một số hoạt động\r\n\nthuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh đồng thời theo phân cấp giao cho cơ quan\r\n\nquân sự cấp huyện thực hiện.\n\n- Các nhiệm vụ an ninh của địa phương theo quy định\r\n\ncủa Chính phủ về quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản đối với một số hoạt động\r\n\nthuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh đồng thời theo phân cấp giao cho Công an cấp\r\n\nhuyện thực hiện.\n\n- Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật\r\n\ntự an toàn xã hội của các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An theo phân\r\n\ncấp.\n\ng) Chi thường xuyên các chương trình Quốc gia do tỉnh\r\n\ngiao cho cấp huyện thực hiện.\n\nh) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.\n\n3. Chi bổ sung\r\n\ncân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách các xã, phường, thị trấn.\n\n4. Chi chuyển nguồn từ ngân sách các huyện, thị xã\r\n\nKiến Tường, thành phố Tân An năm trước sang ngân sách năm sau.\n\nIII. Nhiệm vụ chi của ngân\r\n\nsách cấp xã, thị trấn\n\n1. Chi đầu tư phát triển\n\n- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng\r\n\nkinh tế-xã hội phần phân cấp cho xã quản lý.\n\n- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng\r\n\nkinh tế-xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng\r\n\ndự án nhất định theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân xã quyết định\r\n\nđưa vào ngân sách xã quản lý (Nhà nước và nhân dân cùng làm).\n\n- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Chi thường xuyên\n\n- Chi sự nghiệp kinh tế theo phân cấp.\n\n+ Duy tu, sửa chữa các công trình thủy lợi nội đồng;\r\n\nsửa chữa thường xuyên cầu, đường giao thông, công trình cấp, thoát nước công cộng do cấp xã quản lý; chi sửa\r\n\nchữa cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh...,\r\n\nkhuyến khích phát triển khuyến nông, ngư, lâm; bảo vệ, phòng chống cháy rừng\r\n\ntheo phân cấp. Riêng đối với xã, khoản chi đèn, điện chiếu sáng từ nguồn nhân\r\n\ndân đóng góp, ngân sách xã chỉ hỗ trợ một phần nếu có khả năng.\n\n+ Quản lý đất đai, lưu trữ hồ sơ địa chính và các\r\n\nhoạt động sự nghiệp địa chính khác phân cấp cho xã, thị trấn.\n\n+ Các hoạt động sự nghiệp kinh tế khác trên địa\r\n\nbàn.\n\n- Các hoạt động về môi trường theo phân cấp của tỉnh,\r\n\nbao gồm:\n\n+ Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo\r\n\nvệ môi trường trên địa bàn xã, thị trấn.\n\n+ Phối hợp kiểm tra, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nbảo vệ môi trường đối với doanh nghiệp, tổ chức,\r\n\ncá nhân có cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn quản lý.\n\n+ Các nhiệm vụ về môi trường khác theo quy định.\n\n- Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo: công tác đào tạo ở\r\n\ncấp xã, chi cho Trung tâm văn hóa - thể thao và học tập cộng đồng; Hỗ trợ các\r\n\nhoạt động giáo dục khác trên địa bàn theo quy định.\n\n- Chi sự nghiệp y tế: chi cho công tác tuyên truyền\r\n\nphòng chống dịch bệnh, thông báo cho dân tiêm ngừa các loại bệnh, v.v...\n\n- Chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân, các cơ\r\n\nquan quản lý Nhà nước, cơ quan Đảng ở xã, bao gồm:\n\n+ Tiền lương cho cán bộ, công chức cấp xã; Phụ cấp\r\n\ncho những người hoạt động không chuyên trách; Phụ cấp cho cán bộ ấp, khu phố;\r\n\ncác khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước.\n\n+ Các khoản chi về hoạt động phí như: Công vụ phí,\r\n\ncông tác phí, hội nghị.\n\n+ Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương\r\n\ntiện làm việc.\n\n+ Các khoản chi khác theo chế độ quy định.\n\n+ Hoạt động của Hội đồng nhân dân và UBND xã, thị\r\n\ntrấn.\n\n+ Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị-xã hội\r\n\nở xã (gồm: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội\r\n\nCựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt\r\n\nNam.v.v...), sau khi trừ các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu\r\n\ncó).\n\n+ Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã\r\n\nvà các đối tượng khác theo chế độ quy định.\n\n- Chi cho công tác an ninh, quốc phòng ở xã gồm:\n\n+ Huấn luyện dân quân tự vệ; đăng ký, tổ chức thanh\r\n\nniên đi làm nghĩa vụ quân sự, tiếp đón quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở\r\n\nvề; tổ chức hội nghị tập huấn, kỷ niệm ngày truyền thống dân quân tự vệ và các\r\n\nhoạt động khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo phân\r\n\ncấp.\n\n+ Tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào quần\r\n\nchúng bảo vệ an ninh trật tự trên địa bàn; giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã\r\n\nhội; công tác phòng cháy chữa cháy; sơ kết, tổng kết phong trào quần chúng bảo\r\n\nvệ an ninh và các hoạt động khác về đảm bảo an ninh trật tự.\n\n- Chi cho công tác xã hội và hoạt động văn hóa, truyền thanh, thể dục thể thao do xã quản\r\n\nlý, bao gồm:\n\n+ Trợ cấp\r\n\nhàng tháng do cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy định, chi thăm hỏi các gia\r\n\nđình chính sách, các hoạt động tình nghĩa nhân các ngày truyền thống, lễ, tết;\r\n\ntrợ cấp xã hội cho người già cô đơn, trẻ mồ côi, người tàn tật không nơi nương\r\n\ntựa, hoạt động cứu tế xã hội khác ở xã (ngoài nội dung và đối tượng cấp tỉnh và\r\n\nhuyện đã chi); phòng chống các tệ nạn xã hội ma túy, mại dâm và các hoạt động\r\n\nxã hội khác như trợ cấp cứu đói, hỏa hoạn, thiên tai, mất mùa, tai nạn, quản lý\r\n\nnghĩa trang, đài tưởng niệm liệt sỹ,...do xã, thị trấn quản lý.\n\n+ Nhà truyền thống, thư viện, nhà văn hóa, đài truyền\r\n\nthanh, thiết chế văn hóa và các hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao (kể\r\n\ncả kinh phí hoạt động thường xuyên Trung tâm Văn hóa\r\n\nThể thao và học tập cộng đồng) do xã quản lý.\n\n- Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định\r\n\ncủa pháp luật như: Xây dựng đời sống văn\r\n\nhóa ở khu dân cư, hoạt động của Thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư cộng đồng,\r\n\nhoạt động tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, hoạt động hòa giải; hỗ trợ\r\n\ncơ sở Đảng theo quyết định 99-QĐ/TW ngày 30/5/2012 của Ban bí thư Trung ương Đảng.\n\n3. Chi chuyển nguồn ngân sách cấp xã năm trước\r\n\nsang năm sau theo chế độ quy định.\n\nIV. Nhiệm vụ chi ngân sách phường\n\n1. Chi đầu tư phát\r\n\ntriển\n\n- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng\r\n\nkinh tế - xã hội phần phân cấp cho phường quản lý.\n\n- Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng\r\n\nkinh tế- xã hội của phường từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân\r\n\ncho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân phường\r\n\nquyết định đưa vào ngân sách phường quản lý (Nhà nước và nhân dân cùng làm).\n\n- Các khoản chi đầu\r\n\ntư phát triển khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Chi thường xuyên\n\na. Các hoạt động sự nghiệp văn hóa thông tin; truyền\r\n\nthanh; thể dục thể thao; giáo dục, đào tạo; đảm bảo xã hội:\n\n- Hỗ trợ các hoạt động giáo dục trên địa bàn theo\r\n\nquy định của tỉnh.\n\n- Nhà truyền thống, thư viện, nhà văn hóa, đài truyền\r\n\nthanh, thiết chế văn hóa và các hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể\r\n\nthao.\n\n- Công tác đảm bảo xã hội theo phân cấp của tỉnh:\n\n+ Chi về công tác xã hội, phòng chống các tệ nạn xã\r\n\nhội: Ma túy, mại dâm và các hoạt động xã hội khác do phường quản lý.\n\n+ Thăm hỏi gia đình chính sách, các hoạt động tình\r\n\nnghĩa nhân các ngày truyền thống, lễ, tết; trợ cấp xã hội cho người già cô đơn,\r\n\ntrẻ mồ côi, người tàn tật không nơi nương tựa và thực hiện các chính sách xã hội\r\n\nkhác đối với các đối tượng do phường quản lý (không thuộc đối tượng chính\r\n\nsách, hưởng trợ cấp thường xuyên do Phòng lao động - Thương binh và Xã hội thị\r\n\nxã, thành phố Tân An cấp).\n\n+ Công tác xã hội khác: trợ cấp cứu đói, hỏa hoạn,\r\n\nthiên tai, mất mùa, tai nạn...\n\n- Chi sự nghiệp văn hóa, xã hội khác.\n\nb. Chi sự nghiệp kinh tế gồm:\n\n- Duy tu, sửa chữa các tuyến hẽm; sửa chữa cải tạo\r\n\ncông trình thoát nước công cộng (được thỏa thuận chuyên ngành), trong các khu dân\r\n\ncư do phường quản lý.\n\n- Chi công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư\r\n\nvà các nhiệm vụ khác về quản lý Nông - lâm - ngư nghiệp do phường quản lý.\n\n- Duy tu, cải tạo sửa chữa hệ thống kênh mương thủy\r\n\nlợi theo phân cấp của tỉnh.\n\n- Quản lý đất đai, lưu trữ hồ sơ địa chính và các\r\n\nhoạt động sự nghiệp địa chính khác phân cấp cho phường.\n\n- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế khác.\n\nc. Các hoạt động về môi trường theo phân cấp của tỉnh,\r\n\nbao gồm:\n\n- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo\r\n\nvệ môi trường trên địa bàn phường.\n\n- Phối hợp kiểm\r\n\ntra, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường đối với doanh nghiệp, tổ\r\n\nchức, cá nhân có cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn quản lý.\n\n- Các nhiệm vụ về môi trường khác theo quy định.\n\nd. Sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các\r\n\ncông trình hạ tầng cơ sở do phường quản lý như: nhà văn hóa, thư viện, đài tưởng\r\n\nniệm, cơ sở thể dục thể thao.\n\ne. Chi cho công tác dân quân, tự vệ và bảo đảm trật\r\n\ntự an toàn xã hội trên địa bàn phường:\n\n- Huấn luyện dân quân tự vệ; đăng ký, tổ chức thanh\r\n\nniên đi làm nghĩa vụ quân sự, tiếp đón quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở\r\n\nvề; tổ chức hội nghị tập huấn, kỷ niệm ngày truyền thống dân quân tự vệ và các\r\n\nhoạt động khác.\n\n- Tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào quần\r\n\nchúng bảo vệ an ninh trật tự trên địa bàn; giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã\r\n\nhội; công tác phòng cháy chữa cháy; sơ kết, tổng kết phong trào quần chúng bảo\r\n\nvệ an ninh và các hoạt động khác về đảm bảo an ninh trật tự và công tác bảo vệ\r\n\ndân phố.\n\nf. Hoạt động của Hội đồng nhân dân, cơ quan quản lý\r\n\nNhà nước ở phường:\n\n- Hoạt động của Hội đồng nhân dân và UBND phường.\n\n- Phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách phường\r\n\nvà tổ dân phố theo quy định của Nhà nước và tỉnh.\n\n- Hỗ trợ hoạt động các khu dân cư, tổ dân phố.\n\ng. Hoạt động của Đảng ủy phường.\n\nh. Hoạt động của Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc (kể cả hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân)\r\n\nvà các tổ chức chính trị - xã hội phường: Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;\r\n\nHội Cựu chiến binh; Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân.\n\ni. Hỗ trợ hoạt động Hội Người cao tuổi, Hội Chữ thập\r\n\nđỏ, Ban công tác Mặt trận và các tổ chức\r\n\nxã hội khác của phường theo quy định của pháp luật; Hoạt động tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến giáo dục pháp luật, hoạt động hòa giải.\n\nk. Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n3. Chi chuyển nguồn từ ngân sách phường sang ngân\r\n\nsách năm sau.\n\nV. Thời kỳ ổn định phân cấp\n\nThời kỳ ổn định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi\r\n\ncác cấp ngân sách tỉnh Long An là 04 năm (giai đoạn 2017-2020).\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao UBND\r\n\ntỉnh triển khai thực hiện.\n\nĐiều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long\r\n\nAn khóa IX, kỳ họp thứ 04 thông qua ngày\r\n\n07 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- UB Thường vụ Quốc hội (b/c);\r\n\n - Chính phủ (b/c);\r\n\n - Ban Công tác đại biểu của UBTVQH (b/c);\r\n\n - VP. QH, VP. CP “P. HCM” (b/c);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - TT. TU (b/c);\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh khóa IX;\r\n\n - UBND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đại biểu QH đơn vị tỉnh Long An;\r\n\n - Các sở ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - VP. UBND tỉnh;\r\n\n - LĐ và CV VP. HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn bản gửi đăng Công báo;\r\n\n - Trang Thông tin điện tử HĐND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, (X).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Rạnh\n\n \n\nTỈ\r\n\nLỆ % PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 30/2016/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của HĐND tỉnh )\n\nĐơn vị tính: %\n\nNội dung thu\n\nCấp tỉnh quản\r\n\n lý\n\nCấp huyện quản\r\n\n lý\n\nCấp xã quản lý\n\nNSTW\n\nNS tỉnh\n\nNS huyện, Thị\r\n\n Xã, thành phố Tân An\n\nNSTW\n\nNS tỉnh\n\nNS huyện, Thị\r\n\n Xã, thành phố Tân An\n\nNS xã, thị trấn\n\nNS tỉnh\n\nNS huyện, Thị\r\n\n Xã, thành phố Tân An\n\nNS xã, Thị trấn\n\n1. Thu từ doanh nghiệp Nhà nước Trung ương\r\n\n đóng trên địa bàn tỉnh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thuế giá trị gia tăng (không kể hàng nhập khẩu)\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp (kể cả DN hạch toán\r\n\n toàn ngành trước đây)\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thuế TTĐB hàng hóa,\r\n\n dịch vụ trong nước (không kể hàng nhập khẩu)\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thuế tài nguyên\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thuế bảo vệ môi trường (không kể hàng nhập khẩu)\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thuế GTGT của\r\n\n nhà thầu có hoạt động KD, XD, lắp đặt, bán hàng vãng\r\n\n lai ngoài tỉnh\n\n \n\n30\n\n70\n\n \n\n30\n\n70\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Tiền thuê mặt đất, mặt nước\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2. Thu từ doanh nghiệp Nhà nước địa phương\r\n\n (bao gồm cả Công ty Cổ phần)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp,\r\n\n tiêu thụ đặc biệt\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thuế tài nguyên\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thuế GTGT của\r\n\n nhà thầu có hoạt động KD, XD, lắp đặt, bán hàng vãng\r\n\n lai ngoài tỉnh\n\n \n\n30\n\n70\n\n \n\n30\n\n70\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương\r\n\n đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ\r\n\n phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà\r\n\n nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện\r\n\n chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế\r\n\n còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3. Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thuế giá trị gia tăng\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thuế TTĐB hàng hóa,\r\n\n dịch vụ trong nước\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thuế tài nguyên\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Tiền thuê mặt đất, mặt nước\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thuế GTGT của nhà thầu có hoạt động KD, XD, lắp\r\n\n đặt, bán hàng vãng lai ngoài tỉnh\n\n \n\n30\n\n70\n\n \n\n30\n\n70\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4. Thu từ khu vực CTN-NQD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp,\r\n\n thuế tiêu thụ đặc biệt\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thuế tài nguyên\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Thuế GTGT của\r\n\n nhà thầu có hoạt động KD, XD, lắp đặt, bán hàng vãng\r\n\n lai ngoài tỉnh\n\n \n\n30\n\n70\n\n \n\n30\n\n70\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5. Lệ phí trước bạ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTrong đó, Lệ phí trước bạ nhà đất trên địa bàn cấp\r\n\n xã\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n6. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n+ Thu từ tổ chức\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n+ Thu từ hộ gia đình, hộ kinh doanh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n7. Thuế thu nhập cá nhân\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9. Thuế sử dụng đất nông nghiệp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n10. Thuế bảo vệ môi trường\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n11. Thu phí và lệ phí\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Phí và lệ phí trung ương\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Phí và lệ phí tỉnh\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Phí và lệ phí huyện\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Phí và lệ phí xã\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n- Lệ phí môn bài\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTrong đó, LP Môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh\r\n\n doanh trên địa bàn cấp xã\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n- Phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n12. Thu cấp quyền khai thác khoáng sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n+ TW cấp phép\n\n70\n\n30\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n+ Tỉnh cấp phép\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n13. Tiền sử dụng đất\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n+ Tổ chức (Riêng NS TP Tân An được để lại 100%,\r\n\n trừ số thu của TTPTQĐ)\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n+ Cá nhân, hộ gia đình\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n14. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n15. Thu tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n16. Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu\r\n\n của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức,\r\n\n đơn vị xử lý\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n17. Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng\r\n\n lúa\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n(Nộp NS tỉnh 100%, sau đó Tỉnh bổ sung có mục\r\n\n tiêu về NS Huyện)\n\n \n\n50\n\n50\n\n \n\n50\n\n50\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n18. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành\r\n\n chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước\r\n\n Trung ương thực hiện\n\n100\n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n19. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành\r\n\n chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước\r\n\n địa phương thực hiện\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n20. Thu viện trợ không hoàn lại\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n21. Thu huy động từ các tổ chức, cá nhân theo\r\n\n quy định\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n22. Thu đóng góp tự nguyện\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n23. Thu từ quỹ đất công ích và thu hoa lợi\r\n\n công sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n24. Thu khác ngân sách\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n25. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n26. Thu từ quỹ dự trữ tài chính\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n27. Thu từ kết dư ngân sách năm trước\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n28. Thu chuyển nguồn\n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n \n\n \n\n \n\n100\n\n ", + "id": 10156 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101560.json b/contexts/context_101560.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8c466060790472b7eec9f67eb97689b4270300fb --- /dev/null +++ b/contexts/context_101560.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-2470-QD-BGDDT-tieu-chuan-hoat-dong-Ban-xay-dung-chuong-trinh-giao-duc-pho-thong-292322.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2470-QD-BGDDT-tieu-chuan-hoat-dong-Ban-xay-dung-chuong-trinh-giao-duc-pho-thong-292322", + "passage": "BỘ\r\n\n GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2470/QĐ-BGDĐT\n\nHà Nội, ngày 14 tháng 07 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ TỔ CHỨC,\r\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA BAN XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, HỘI ĐỒNG QUỐC GIA\r\n\nTHẨM ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng\r\n\n6 năm 2005, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11\r\n\nnăm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Giáo dục;\n\nCăn cứ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP\r\n\nngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị định số 07/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1\r\n\ncủa Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 404/QĐ-TTg\r\n\nngày 27 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đổi mới\r\n\nchương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo\r\n\ndục Trung học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Quy định tiêu chuẩn chương trình giáo dục\r\n\nphổ thông và tổ chức, hoạt động của Ban xây dựng chương trình giáo dục phổ\r\n\nthông, Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông, với các nội\r\n\ndung như sau:\n\n1. Những quy định chung\n\na) Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp\r\n\ndụng\n\n- Văn bản này quy định tiêu chuẩn chương\r\n\ntrình giáo dục phổ thông; tiêu chuẩn người tham gia xây dựng, thẩm định chương trình giáo dục phổ thông; cơ cấu\r\n\ntổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động của Ban xây dựng chương\r\n\ntrình giáo dục phổ thông và Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục\r\n\nphổ thông.\n\n- Quy định này áp dụng đối với các\r\n\nBan xây dựng chương trình giáo dục phổ thông và Hội đồng quốc gia thẩm định chương\r\n\ntrình giáo dục phổ thông.\n\nb) Chương trình giáo dục phổ thông\n\n- Chương trình\r\n\ngiáo dục phổ thông thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông; quy định yêu cầu cần đạt\r\n\nđối với học sinh; phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục phổ thông; phương pháp\r\n\nvà hình thức tổ chức hoạt động giáo dục; cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối\r\n\nvới các môn học, chuyên đề học tập và hoạt động trải nghiệm\r\n\nsáng tạo (sau đây gọi chung là môn học) ở mỗi lớp và mỗi cấp học của giáo dục\r\n\nphổ thông.\n\n- Chương trình\r\n\ngiáo dục phổ thông (sau đây gọi tắt là chương trình) bao gồm chương trình tổng\r\n\nthể và các chương trình môn học.\n\n+ Chương trình tổng thể quy định những\r\n\nvấn đề chung của giáo dục phổ thông, bao gồm: Quan điểm xây dựng chương trình; mục\r\n\ntiêu chương trình giáo dục phổ thông và mục tiêu chương trình giáo dục của từng\r\n\ncấp học; yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung của học sinh cuối\r\n\nmỗi cấp học; các lĩnh vực giáo dục; hệ thống môn học; thời lượng của từng môn học;\r\n\nđịnh hướng nội dung giáo dục bắt buộc ở từng lĩnh vực giáo dục và phân chia vào\r\n\ncác môn học ở từng cấp học đối với tất\r\n\ncả học sinh trên phạm vi toàn quốc; định hướng về phương pháp, hình thức tổ chức\r\n\ngiáo dục và cách thức đánh giá kết quả giáo dục của từng môn học; điều kiện tối\r\n\nthiểu của nhà trường để thực hiện được chương trình.\n\n+ Chương trình môn học xác định vị\r\n\ntrí, vai trò môn học trong thực hiện mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông; mục\r\n\ntiêu và yêu cầu cần đạt của môn học ở mỗi lớp hoặc cấp học; nội dung giáo dục cốt\r\n\nlõi (bắt buộc) ở từng cấp học đối với tất cả học sinh trên phạm vi toàn quốc; kế\r\n\nhoạch dạy học môn học ở mỗi lớp và mỗi cấp học; định hướng phương pháp và hình\r\n\nthức tổ chức dạy học, cách thức đánh giá kết quả học tập của học sinh trong môn\r\n\nhọc.\n\nc) Các bước xây\r\n\ndựng, thẩm định và ban hành chương trình\n\n- Xây dựng chương\r\n\ntrình tổng thể:\n\n+ Dự thảo chương trình tổng thể;\n\n+ Lấy ý kiến đóng góp cho dự thảo chương\r\n\ntrình tổng thể;\n\n+ Tiếp thu ý kiến đóng góp, chỉnh sửa,\r\n\nhoàn thiện dự thảo chương trình tổng thể;\n\n+ Thẩm định chương trình tổng thể;\n\n+ Chỉnh sửa, hoàn thiện lần 1 chương\r\n\ntrình tổng thể.\n\n- Căn cứ chương trình tổng thể, xây dựng\r\n\ncác chương trình môn học:\n\n+ Dự thảo các chương trình môn học;\n\n+ Trưng cầu ý kiến\r\n\nvề dự thảo các chương trình môn học;\n\n+ Tiếp thu ý kiến\r\n\nđóng góp, chỉnh sửa, hoàn thiện dự thảo các chương trình môn học;\n\n+ Thẩm định các chương\r\n\ntrình môn học;\n\n+ Chỉnh sửa, hoàn thiện lần 1 các chương\r\n\ntrình môn học.\n\n- Thực nghiệm chương trình tổng thể\r\n\nvà các chương trình môn học: Thực hiện đối với các nội dung, phương pháp, hình\r\n\nthức tổ chức dạy học mới và khó so với chương trình hiện hành và được tiến hành\r\n\nngay trong quá trình xây dựng chương trình tổng thể\r\n\nvà các chương trình môn học.\n\n- Chỉnh sửa, hoàn thiện lần 2 chương\r\n\ntrình tổng thể và các chương trình môn học.\n\n- Phê duyệt ban hành chương trình tổng\r\n\nthể và các chương trình môn học làm cơ sở biên soạn sách giáo khoa.\n\nd) Điều kiện tiên quyết của chương\r\n\ntrình\n\n- Nội dung chương trình không trái với quy định pháp luật của Việt Nam.\n\n- Nội dung chương trình không có những\r\n\nđịnh kiến xã hội về giới tính, sắc tộc, tôn giáo, nghề\r\n\nnghiệp, tuổi, địa vị, ngôn ngữ...\n\n- Chương trình có phần giải thích để\r\n\nhiểu rõ, thống nhất các thuật ngữ dùng trong chương trình.\n\n- Thể thức, kĩ thuật trình bày chương\r\n\ntrình bảo đảm quy định hiện hành.\n\nđ) Tiêu chuẩn người xây dựng và người\r\n\nthẩm định chương trình\n\n- Tiêu chuẩn chung:\n\n+ Có tư cách đạo đức tốt, trình độ được đào tạo từ đại học trở lên; chuyên môn giỏi, am hiểu về khoa học giáo\r\n\ndục và chương trình giáo dục phổ thông;\n\n+ Có đủ sức khỏe và thời gian tham\r\n\ngia xây dựng hoặc thẩm định chương trình;\n\n+ Có năng lực hợp\r\n\ntác; biết lắng nghe, tiếp thu ý kiến một cách tích cực và phản hồi mang tính\r\n\nxây dựng;\n\n+ Đã tham gia xây dựng chương trình\r\n\ngiáo dục phổ thông hoặc có ít nhất 5 năm trực tiếp giảng dạy ở cơ sở giáo dục\r\n\nphổ thông hoặc có đóng góp khác liên quan đến xây dựng, thực hiện chương trình.\n\n- Người đáp ứng tiêu chuẩn chung theo\r\n\nquy định trên được Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét để lựa chọn làm Tổng chủ biên\r\n\nchương trình, Chủ tịch Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình; được xem xét để\r\n\nlựa chọn làm thành viên Ban xây dựng chương trình nếu được Tổng chủ biên chương\r\n\ntrình giới thiệu; được xem xét để lựa chọn làm thành viên Hội đồng quốc gia thẩm\r\n\nđịnh chương trình (sau đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định chương trình) nếu được\r\n\nChủ tịch Hội đồng thẩm định chương trình giới thiệu.\n\n- Người đã tham gia Ban xây dựng chương\r\n\ntrình thì không tham gia Hội đồng thẩm định chương trình.\n\ne) Nguyên tắc làm việc của Ban xây dựng\r\n\nchương trình, Hội đồng thẩm định chương trình\n\n- Ban xây dựng chương trình và Hội đồng\r\n\nthẩm định chương trình làm việc theo nguyên tắc tập trung, dân chủ.\n\n- Các cuộc họp của Ban xây dựng chương\r\n\ntrình, Hội đồng thẩm định chương trình chỉ được thực hiện khi có ít nhất 50% số\r\n\nthành viên có mặt; các thành viên vắng mặt phải gửi ý kiến của mình bằng văn bản\r\n\nđựng trong phong bì được niêm phong hoặc qua mạng cho người chủ trì cuộc họp.\r\n\nViệc biểu quyết chỉ tiến hành khi tổng\r\n\nsố người dự họp và người vắng mặt nhưng có gửi ý kiến cho người chủ trì cuộc họp\r\n\nđạt ít nhất 75% số thành viên Ban xây dựng chương trình hoặc Hội đồng thẩm định\r\n\nchương trình.\n\n- Tổng Chủ biên trực tiếp hoặc ủy quyền\r\n\ncho Chủ biên, Chủ tịch Hội đồng thẩm định chương trình trực tiếp hoặc ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định chương trình thông tin cho báo chí\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Tiêu chuẩn chương\r\n\ntrình tổng thể\n\nChương trình tổng thể phải đáp ứng các yêu cầu sau:\n\na) Quan điểm xây dựng chương trình, mục\r\n\ntiêu chương trình giáo dục phổ thông và mục tiêu chương trình giáo dục của từng\r\n\ncấp học được quy định tuân thủ Hiến pháp, Luật giáo dục và quán triệt các nghị\r\n\nquyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.\n\nb) Yêu cầu cần đạt về những phẩm chất chủ yếu và năng lực chung của học sinh\r\n\ncuối mỗi cấp học được quy định phù hợp với đặc điểm phát triển tâm sinh lí của học sinh và điều kiện thực tiễn\r\n\ntrường phổ thông; bảo đảm tính khoa học và cụ thể hóa được mục tiêu chương trình giáo dục của từng cấp học.\n\nc) Hệ thống môn\r\n\nhọc được xây dựng đáp ứng mục tiêu chương trình; bảo đảm tính chỉnh thể, thống\r\n\nnhất từ cấp tiểu học đến cấp trung học phổ thông, tích hợp\r\n\nmạnh ở các cấp học dưới và phân hóa dần ở cấp học trên.\n\nd) Chương trình giáo dục cấp tiểu học đáp ứng dạy học 2 buổi/ngày, 5 ngày/tuần, 35 tuần/năm học và có thể vận dụng cho các trường tiểu học chỉ thực hiện dạy học 1 buổi/ngày; chương trình giáo dục\r\n\ncấp trung học cơ sở và chương trình giáo dục cấp trung học phổ thông đáp ứng dạy\r\n\nhọc 1 buổi/ngày, 6 ngày/tuần, 35 tuần/năm học và có thể vận\r\n\ndụng cho các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông\r\n\ncó đủ điều kiện thực hiện dạy học 2 buổi/ngày.\n\nđ) Các chương trình môn học được định\r\n\nhướng xây dựng đáp ứng yêu cầu: Giai đoạn giáo dục cơ bản\r\n\n(tiểu học và trung học cơ sở) bảo đảm trang bị cho học sinh tri thức phổ thông\r\n\nnền tảng; giai đoạn giáo dục định hướng\r\n\nnghề nghiệp (trung học phổ thông) bảo đảm học sinh tiếp cận\r\n\nnghề nghiệp, chuẩn bị cho học sinh có khả năng tham gia thị\r\n\ntrường lao động hoặc khả năng học sau phổ thông có chất lượng.\n\ne) Điều kiện tối thiểu của trường phổ thông về tổ chức và quản lý nhà trường; cán bộ quản\r\n\nlý, giáo viên và nhân viên; cơ sở vật chất, thiết bị giáo\r\n\ndục; công tác xã hội hóa giáo dục được quy định bảo đảm thực hiện được chương\r\n\ntrình.\n\ng) Việc xây dựng kế hoạch giáo dục\r\n\nriêng của trường phổ thông và đánh giá, chỉnh sửa chương\r\n\ntrình trong quá trình, triển khai thực hiện chương trình được quy định bảo đảm\r\n\ntính phù hợp và phát triển của chương\r\n\ntrình.\n\n3. Tiêu chuẩn chương trình môn học\n\nChương trình môn học phải đáp ứng các\r\n\nyêu cầu sau:\n\na) Mục tiêu của chương trình môn học cụ thể hóa được mục tiêu của chương\r\n\ntrình giáo dục phổ thông, phù hợp với đặc thù môn học; xác\r\n\nđịnh được yêu cầu cần đạt về các phẩm chất chủ yếu và năng\r\n\nlực chung mà môn học góp phần hình thành và phát triển cho học sinh sau mỗi cấp\r\n\nhọc.\n\nb) Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kỹ năng, thái độ của chương trình môn học phản ánh\r\n\nđược yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ\r\n\nyếu và năng lực chung của học sinh ở mỗi cấp học; tạo cơ hội\r\n\nphát triển các phẩm chất và năng lực đặc thù môn học, hỗ trợ việc đánh giá kết\r\n\nquả giáo dục của học sinh đối với môn học.\n\nc) Nội dung giáo dục bắt buộc, kế hoạch\r\n\ndạy học được quy định cho từng cấp học, định hướng cho từng lớp đáp ứng mục\r\n\ntiêu chương trình môn học; bảo đảm tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với\r\n\nlứa tuổi, trình độ và định hướng nghề nghiệp.\n\nd) Phương pháp, hình thức tổ chức dạy\r\n\nhọc, cách thức đánh giá kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực học sinh,\r\n\nphương tiện dạy học được định hướng, giải thích, hướng dẫn, minh họa nhằm hỗ trợ\r\n\nhoạt động dạy, hoạt động học theo định hướng hình thành, phát triển các phẩm chất\r\n\nvà năng lực của học sinh.\n\n4. Cơ cấu tổ chức\r\n\nvà nhiệm vụ của Ban xây dựng chương trình môn học\n\na) Cơ cấu tổ chức:\n\n- Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nban hành quyết định thành lập mỗi môn học hoặc nhóm môn học có liên quan với nhau một Ban xây dựng chương trình của môn học hoặc nhóm môn học đó\r\n\n(gọi chung là Ban xây dựng chương trình môn học);\n\n- Mỗi Ban xây dựng chương trình môn học\r\n\ngồm có: Tổng chủ biên; các chủ biên; các tác giả (Tổng chủ\r\n\nbiên, chủ biên có thể đồng thời là tác giả); thư ký.\n\nb) Thành phần:\n\nCác Ban xây dựng chương trình môn học\r\n\ncó đủ các thành phần nhà khoa học, chuyên gia giáo dục, giảng viên, giáo viên\r\n\nđược lựa chọn trên phạm vi cả nước, trong đó ít nhất 30% tổng số các thành viên là giáo viên.\n\nc) Nhiệm vụ:\n\n- Ban xây dựng chương trình môn học:\r\n\nXây dựng chương trình của một môn học của các lớp, các cấp học; điều chỉnh chương trình của một môn học giữa các lớp, các cấp học đảm bảo tiêu chuẩn quy định tại văn bản này; phối\r\n\nhợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực nghiệm các chương trình môn học; tiếp\r\n\nnhận, nghiên cứu, tham khảo và tiếp thu có chọn lọc các ý kiến của các tổ chức,\r\n\ncá nhân và ý kiến của Hội đồng thẩm định\r\n\nchương trình để hoàn thiện bản thảo chương trình.\n\n- Tổng chủ biên chương trình môn học:\r\n\nChịu trách nhiệm trước Tổng chủ biên chương trình tổng thể\r\n\nvề chất lượng chương trình môn học; giới thiệu những người đáp ứng\r\n\ntiêu chuẩn quy định tại văn bản này để xem xét, lựa chọn làm thành viên Ban xây dựng chương trình môn học; tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Ban xây dựng chương trình\r\n\nmôn học; báo cáo Ban xây dựng chương trình tổng thể\r\n\nkết quả tiếp thu, giải trình ý kiến của các\r\n\ntổ chức, cá nhân và ý kiến của Hội đồng thẩm định chương trình về bản thảo chương\r\n\ntrình môn học; chủ trì các cuộc họp của Ban xây dựng chương trình môn học; phân\r\n\ncông nhiệm vụ cho chủ biên, tác giả và thư ký.\n\n5. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của Ban\r\n\nxây dựng chương trình tổng thể\n\na) Cơ cấu tổ chức: Ban xây dựng chương\r\n\ntrình tổng thể do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định thành lập, bao gồm:\n\n- Trưởng ban - Tổng chủ biên chương\r\n\ntrình tổng thể.\n\n- Các Phó Trưởng ban bao gồm: Các Tổng\r\n\nchủ biên chương trình môn học; các trưởng điều phối chương trình cấp học (mỗi cấp học có một trưởng điều phối chương trình được chọn\r\n\ntrong số các tổng chủ biên chương trình môn học).\n\n- Thư ký.\n\nb) Thành phần:\n\nBan xây dựng chương trình tổng thể có\r\n\nđủ các thành phần nhà khoa học, chuyên gia giáo dục, giảng viên các trường sư\r\n\nphạm, trường đại học, cao đẳng.\n\nc) Nhiệm vụ:\n\n- Ban xây dựng chương trình tổng thể:\r\n\nXây dựng chương trình tổng thể; xây dựng\r\n\nvà tổ chức thực hiện kế hoạch xây dựng các chương trình môn học; tổ chức điều\r\n\nchỉnh chương trình, giữa các môn học, các lớp, các cấp học đảm bảo các tiêu chí\r\n\nquy định tại văn bản này.\n\n- Trưởng Ban - Tổng chủ biên chương trình tổng thể: Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về chất lượng\r\n\nchương trình tổng thể và các chương trình môn học; tổ chức thực hiện nhiệm vụ của\r\n\nBan xây dựng chương trình tổng thể; chỉnh sửa lần cuối chương\r\n\ntrình tổng thể và các chương trình môn học trên cơ sở tiếp thu ý kiến của các tổ\r\n\nchức, cá nhân và ý kiến của Hội đồng thẩm định chương\r\n\ntrình các môn học, tổng hợp gửi cơ quan tổ chức thẩm định\r\n\ntrình Bộ trưởng phê duyệt, ban hành làm cơ sở biên soạn sách giáo khoa; phân\r\n\ncông nhiệm vụ cho tổng chủ biên chương trình môn học và trưởng điều phối chương\r\n\ntrình cấp học.\n\n6. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng\r\n\nthẩm định chương trình\n\na) Tổ chức của Hội đồng thẩm định chương\r\n\ntrình\n\n- Cơ cấu tổ chức:\n\n+ Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nban hành quyết định thành lập một Hội đồng thẩm định chương trình tổng thể và\r\n\ncác Hội đồng thẩm định chương trình môn học (sau đây gọi chung là Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh chương trình).\n\n+ Hội đồng thẩm định chương trình gồm có: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký và các Ủy viên.\n\n- Thành phần: Hội đồng thẩm định chương trình có đủ các thành phần là nhà khoa học, chuyên gia\r\n\ngiáo dục, giảng viên, giáo viên, trong đó đối với Hội đồng thẩm định chương\r\n\ntrình môn học có ít nhất 30% tổng số thành viên là giáo viên.\n\n- Nhiệm vụ:\n\n+ Hội đồng thẩm định chương trình tổng\r\n\nthể thẩm định chương trình tổng thể, Hội đồng thẩm định chương\r\n\ntrình môn học thẩm định chương trình của một môn học của các lớp ở các cấp học;\r\n\nHội đồng thẩm định chương trình kiến nghị Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc\r\n\nphê duyệt hoặc không phê duyệt bản thảo chương trình.\n\n+ Chủ tịch Hội đồng thẩm định chương\r\n\ntrình: Tổ chức tiếp nhận bản thảo chương trình, tổ chức thẩm định và xử lý kết quả thẩm định chương trình theo quy định tại văn bản\r\n\nnày; chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định chương trình\r\n\ntrước Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nb) Các bước tiến hành thẩm định chương trình\n\n- Chậm nhất 15 ngày trước phiên họp đầu\r\n\ntiên của Hội đồng thẩm định chương trình, bản thảo của chương trình tổng thể hoặc\r\n\nchương trình môn học (sau đây gọi chung là bản thảo) được\r\n\ngửi đến các thành viên Hội đồng thẩm định chương trình.\n\n- Từng thành viên Hội đồng thẩm định chương\r\n\ntrình đọc bản thảo, dự kiến đánh giá theo từng tiêu chí và xếp vào 01 trong 03\r\n\nloại: Đạt, Cần sửa chữa, Chưa đạt, viết nhận xét và đề xuất với Ban xây dựng chương\r\n\ntrình những nội dung có liên quan đến bản thảo.\n\n- Họp Hội đồng\r\n\nthẩm định chương trình\n\n+ Nếu có ít nhất\r\n\n75% số yêu cầu đều được các thành viên Hội đồng thẩm định chương trình xếp loại\r\n\nĐạt và có ít nhất 67% số thành viên Hội đồng thẩm định chương trình đánh giá Đồng\r\n\ný thông qua bản thảo: Ban xây dựng chương trình hoàn thiện bản thảo, gửi cơ quan tổ chức thẩm\r\n\nđịnh để trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.\n\n+ Nếu có ít nhất 75% số yêu cầu đều\r\n\nđược các thành viên Hội đồng thẩm định chương trình xếp loại Đạt và có ít nhất 67% số thành viên Hội đồng thẩm định chương trình\r\n\nđánh giá Đồng ý thông qua bản thảo nhưng phải sửa chữa và Đồng ý thông qua bản thảo: Ban xây dựng chương trình tiếp thu các ý kiến của Hội đồng thẩm định chương\r\n\ntrình, tổ chức chỉnh sửa; báo cáo bằng văn bản với Hội đồng thẩm định những nội\r\n\ndung đã sửa hoặc bảo lưu; bản thảo với những nội dung đã sửa\r\n\nhoặc bảo lưu được chuyển đến cơ quan tổ chức thẩm định để tổ chức thẩm định lần\r\n\nthứ hai.\n\n+ Các trường hợp\r\n\ncòn lại: Ban xây dựng chương trình tổ chức xây dựng lại; bản thảo đã xây dựng lại\r\n\nđược tổ chức thẩm định, như thẩm định\r\n\nlần đầu.\n\n7. Nhiệm vụ của cơ quan tổ chức thẩm định chương trình\n\nPhối hợp với các\r\n\nđơn vị liên quan chuẩn bị các điều kiện phục vụ các phiên\r\n\nhọp của Hội đồng thẩm định; bảo đảm mối\r\n\nliên hệ về công việc giữa Hội đồng thẩm định chương trình và các Ban xây dựng chương trình; trình Bộ trưởng\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định việc ban hành chương trình.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban\r\n\nhành. Các quy định tại Quyết định này thay thế các quy định tại Quy chế tổ chức\r\n\nvà hoạt động của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình và sách giáo khoa\r\n\ngiáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 37/2001/QĐ-BGDĐT ngày 10/8/2001\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nĐiều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo\r\n\ndục Trung học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Trưởng Bộ phận thường trực đổi mới\r\n\nchương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông và đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo,\r\n\ncán bộ quản lý cơ sở giáo dục và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (để thực hiện);\r\n\n - BT Phạm Vũ Luận (để báo cáo);\r\n\n - Các Thứ trưởng Bộ\r\n\n GDĐT (để phối hợp);\r\n\n - Ban Tuyên giáo TW;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Hội đồng QGGD và\r\n\n PTNL;\r\n\n - Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ GDĐT;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ\r\n\n GDTH, Vụ GDTrH.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Vinh Hiển\n\n", + "id": 101560 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101561.json b/contexts/context_101561.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..321ddefccc946f2ecccc861c1966226489a6c865 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101561.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-804-QD-UBND-2022-ung-xu-van-hoa-tai-di-tich-Hung-Yen-513092.aspx", + "name": "Quyet-dinh-804-QD-UBND-2022-ung-xu-van-hoa-tai-di-tich-Hung-Yen-513092", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 804/QĐ-UBND\n\nHưng\r\n\n Yên, ngày 05 tháng 4 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ỨNG XỬ VĂN HÓA TẠI DI TÍCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG\r\n\nYÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Di sản Văn hóa ngày 29\r\n\ntháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa\r\n\nngày 18 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Luật Tín ngưỡng, tôn giáo\r\n\nngày 18 tháng 11 năm 2016;\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nDi sản Văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n19/2013/TTLT-BVHTTDL-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Bộ Văn hóa. Thể thao\r\n\nvà Du lịch và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn bảo vệ môi trường trong hoạt\r\n\nđộng du lịch, tổ chức lễ hội, bảo vệ và phát huy giá trị di tích;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n04/2014/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch và Bộ Nội vụ hướng dẫn việc thực hiện nếp sống văn minh tại các cơ sở\r\n\ntín ngưỡng, cơ sở tôn giáo;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 51/TTr-SVHTTDL ngày 31/3/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về ứng\r\n\nxử văn hóa tại di tích trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các sở, ngành liên quan; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị\r\n\ntrấn; các tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Báo Hưng Yên, Đài PTTH Hưng Yên;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KGVXPh.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Duy Hưng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ ỨNG XỬ VĂN HÓA TẠI DI TÍCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN\n\n(Kèm theo Quyết định số 804/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Hưng Yên)\n\nChương I\n\nMỤC ĐÍCH, PHẠM\r\n\nVI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\n\nĐiều 1. Mục\r\n\nđích\n\n1. Xây dựng và hình thành nét đẹp văn\r\n\nhóa, thói quen, hành vi ứng xử văn minh, thái độ lịch sự, thân thiện của các tổ\r\n\nchức, cá nhân tham gia các hoạt động tại di tích trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.\n\n2. Nâng cao nhận thức của người dân\r\n\nHưng Yên và khách du lịch về ứng xử văn hóa tại di tích; khuyến khích những\r\n\nhành vi ứng xử văn minh, tốt đẹp; hạn chế những hành vi ứng xử không phù hợp; từng\r\n\nbước hình thành thói quen, tạo mối quan hệ tốt đẹp, hài hòa, thân thiện giữa du\r\n\nkhách và người dân địa phương.\n\n3. Đảm bảo tính tôn nghiêm, trang trọng;\r\n\nđồng thời giúp người dân, du khách dễ dàng tham gia các hoạt động tham quan di\r\n\ntích trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Phạm vi\r\n\nvà đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi áp dụng tại các di tích\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Hưng Yên.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Tổ chức, cá nhân quản lý di tích\r\n\nhoặc tham gia hoạt động quản lý di tích.\n\nb) Tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt\r\n\nđộng tại di tích hoặc có liên quan đến hoạt động tại di tích; người dân Hưng\r\n\nYên và du khách khi tham gia các hoạt động tại di tích trên địa bàn tỉnh Hưng\r\n\nYên.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG QUY ĐỊNH\r\n\nVỀ ỨNG XỬ VĂN HÓA TẠI DI TÍCH\n\nĐiều 3. Quy định\r\n\nvề ứng xử văn hóa của tổ chức, cá nhân quản lý di tích\n\n1. Có trách nhiệm giữ gìn cảnh quan,\r\n\nmôi trường sạch sẽ, thân thiện; không gây ô nhiễm và xả thải rác bừa bãi.\n\n2. Bố trí nhà vệ sinh sạch sẽ, thùng\r\n\nđựng rác ở nơi thuận tiện.\n\n3. Lắp đặt các biển chỉ dẫn, hướng dẫn\r\n\ntham quan di tích đảm bảo an toàn cho khách tham quan.\n\n4. Đặt quầy thông tin, bảng chỉ dẫn tại\r\n\nnơi dễ thấy, dễ nhìn.\n\n5. Cung cấp dịch vụ tiện lợi cho khách\r\n\ntham quan.\n\n6. Bố trí người hướng dẫn, giới thiệu\r\n\nvề di tích (khi có yêu cầu của đoàn khách tham quan).\n\n7. Tiếp nhận và giải quyết phản hồi của\r\n\nkhách tham quan. Không để khách chờ đợi quá lâu khi xảy ra sự cố.\n\n8. Thân thiện, tôn trọng khách tham\r\n\nquan.\n\n9. Không phân biệt đối xử với khách\r\n\ntham quan.\n\n10. Có bảng niêm yết công khai giá\r\n\ncác dịch vụ tại di tích.\n\n11. Không để xảy ra tình trạng “chèo\r\n\nkéo”; ăn xin, ăn mày tại di tích.\n\n12. Không để diễn ra hoạt động mê\r\n\ntín, dị đoan, các hình thức cờ bạc trá hình tại di tích.\n\n13. Không mở âm thanh lớn trong nội tự\r\n\ndi tích.\n\n14. Không nuôi súc vật, thú nuôi\r\n\ntrong di tích.\n\n15. Thực hiện tốt công tác phòng\r\n\ncháy, chữa cháy.\n\n16. Không tuyên truyền sai lệch về\r\n\ncác giá trị của di tích.\n\nĐiều 4. Quy định\r\n\nvề ứng xử văn hóa của tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động tại di tích hoặc\r\n\ncó liên quan đến hoạt động tại di tích\n\n1. Chấp hành nghiêm các quy định, nội\r\n\nquy hoạt động, biển báo, hướng dẫn của Ban quản lý di tích cơ sở.\n\n2. Tôn trọng mọi người, tôn trọng văn\r\n\nhóa, tôn giáo, tín ngưỡng, phong tục, tập quán của cộng đồng địa phương.\n\n3. Mang, mặc trang phục nghiêm túc, lịch\r\n\nsự và phù hợp.\n\n4. Đặt tiền lễ đúng nơi quy định (Hòm\r\n\ncông đức).\n\n5. Đối với đoàn khách tham quan chỉ\r\n\ncó người đại diện được dâng hương.\n\n6. Ứng xử văn minh, thân thiện tại di\r\n\ntích. Không nói thô tục, thiếu văn hóa, gây ồn ào; không chen lấn, xô đẩy, mất\r\n\ntrật tự và có hành vi bạo lực tại di tích.\n\n7. Hạn chế sử dụng điện thoại di động\r\n\ntrong khu vực nội tự tại di tích.\n\n8. Sử dụng có kiểm soát các loại đồ uống\r\n\ncó cồn khi đến các di tích và theo đúng quy định.\n\n9. Không vứt rác, khạc nhổ, phóng uế\r\n\nbừa bãi; không hút thuốc lá ở nơi có quy định cấm hút thuốc.\n\n10. Không khắc, viết, vẽ lên tường,\r\n\ncác hiện vật, đồ thờ, tượng, bia đá, cây xanh, công trình kiến trúc; không hái\r\n\nhoa, bẻ cành, dẫm đạp lên bãi cỏ.\n\n11. Không cố tình quay phim, chụp ảnh\r\n\ntại nơi có quy định cấm chụp ảnh, quay phim; không tạo dáng phản cảm khi chụp ảnh\r\n\ntại những nơi tôn nghiêm.\n\n12. Không tự ý dịch chuyển các hiện vật,\r\n\nđồ thờ trên các ban thờ (trừ các tổ chức, cá nhân có nhiệm vụ thực hiện).\n\n13. Không đốt vàng mã tùy tiện trong\r\n\nvà ngoài khuôn viên di tích.\n\n14. Không mang hàng cấm, chất gây\r\n\ncháy nổ khi vào tham quan di tích.\n\n15. Không mang thú nuôi vào không\r\n\ngian nội tự.\n\n16. Có ý thức bảo vệ môi trường, tiết\r\n\nkiệm năng lượng; giữ gìn, bảo vệ công trình văn hóa, kiến trúc, cảnh quan; giữ\r\n\ngìn, phát huy nghi thức, giá trị truyền thống khi tới tham quan di tích.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 5. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ\r\n\ntrì hướng dẫn, tổ chức triển khai và theo dõi tình hình, kết quả thực hiện Quy\r\n\nđịnh này.\n\n2. Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị\r\n\nliên quan theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp trong công tác tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện Quy định này.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị\r\n\nxã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, quán triệt và tổ chức thực hiện Quy định này tại các di\r\n\ntích trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.\n\n4. Các cơ quan thông tấn, báo chí và\r\n\nhệ thống đài truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh tuyên truyền sâu rộng dưới\r\n\nnhiều hình thức về mục đích, ý nghĩa của Quy định này tới cán bộ, nhân dân\r\n\ntrong tỉnh và du khách thập phương để biết, thực hiện và cùng giám sát việc thực\r\n\nhiện.\n\n5. Tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt\r\n\nđộng tại di tích hoặc có liên quan đến hoạt động tại di tích trên địa tỉnh Hưng\r\n\nYên chấp hành nghiêm túc Quy định này.\n\n6. Các tổ chức, cá nhân kịp thời, phát\r\n\nhiện biểu dương, khen thưởng các gương thực hiện tốt Quy định này theo quy định;\r\n\nphê phán, lên án và xử lý các hành vi vi phạm Quy định, tùy mức độ, sẽ bị nhắc\r\n\nnhở, phê bình; trường hợp vi phạm pháp luật sẽ bị xem xét, xử lý nghiêm theo\r\n\nđúng quy định pháp luật.\n\nĐiều 6. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Quy định về ứng xử văn hóa tại di\r\n\ntích trên địa bàn tỉnh Hưng Yên được phổ biến đến các sở, ban, ngành, đoàn thể\r\n\ncác cấp, các cơ quan thông tấn báo chí và nhân dân, khách tham quan trên địa\r\n\nbàn tỉnh Hưng Yên.\n\n2. Quá trình tổ chức thực hiện nếu có\r\n\nvấn đề phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.", + "id": 101561 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101562.json b/contexts/context_101562.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8ec8b15b8f92b4dc4a659b5b262008805eb7bf12 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101562.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-tu-17-2013-TT-BYT-tieu-chi-va-huong-dan-kiem-tra-loai-tru-benh-phong-192325.aspx", + "name": "Thong-tu-17-2013-TT-BYT-tieu-chi-va-huong-dan-kiem-tra-loai-tru-benh-phong-192325", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 17/2013/TT-BYT\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 06 tháng 6 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH TIÊU CHÍ VÀ HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, CÔNG NHẬN LOẠI TRỪ\r\n\nBỆNH PHONG Ở QUY MÔ CẤP TỈNH VÀ CẤP HUYỆN\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nQuản lý khám, chữa bệnh;\n\nBộ trưởng Bộ Y tế ban hành\r\n\nThông tư quy định Tiêu chí và hướng dẫn kiểm tra, công nhận loại trừ bệnh phong\r\n\nở quy mô cấp tỉnh và cấp huyện.\n\nĐiều 1.\r\n\nTiêu chí loại trừ bệnh phong\n\n1. Tiêu chí loại trừ bệnh phong\r\n\nở quy mô cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh):\n\nĐạt số điểm theo kết quả kiểm\r\n\ntra từ đủ 241 điểm trở lên theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này và đủ các tiêu chí sau đây:\n\na)\r\n\nTiêu chí 1: Trong 03 năm liên tục tính đến thời điểm kiểm tra có tỷ lệ lưu hành\r\n\nbệnh phong dưới 0,2/10.000 dân.\n\nb) Tiêu chí 2: Tại thời điểm kiểm\r\n\ntra, tỷ lệ phát hiện người bệnh phong mới dưới 1/100.000 dân.\n\nc) Tiêu chí 3: Tại thời điểm kiểm\r\n\ntra, tỷ lệ người bệnh phong mới được phát hiện có mức độ khuyết tật nặng dưới\r\n\n15%.\n\nd) Tiêu chí 4: Kiểm tra ngẫu\r\n\nnhiên 20% cán bộ xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã), bao gồm cán bộ Ðảng,\r\n\nchính quyền, cán bộ đoàn thể của xã, cán bộ y tế và học sinh trung học cơ sở tại\r\n\nxã đạt 100% số người được kiểm tra đều trả lời đúng các câu hỏi cơ bản trong nội\r\n\ndung tuyên truyền về bệnh phong.\n\n2. Tiêu chí loại trừ bệnh phong\r\n\nở quy mô cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện):\n\nĐạt số điểm theo kết quả kiểm\r\n\ntra từ đủ 251 điểm trở lên theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này và đủ các tiêu chí sau đây:\n\na) Tiêu chí 1: Trong 03 năm\r\n\nliên tục tính đến thời điểm kiểm tra có tỷ lệ lưu hành bệnh phong dưới 0,2/10.000\r\n\ndân.\n\nb) Tiêu chí 2: 100% người bệnh\r\n\nphong khuyết tật được chăm sóc khuyết tật và phục hồi chức năng.\n\nc) Tiêu chí 3: 100% người bệnh\r\n\nphong được hòa nhập cộng đồng và không có sự phân biệt đối xử, kỳ thị người bệnh\r\n\nphong.\n\nd) Tiêu chí 4: 100% người bệnh\r\n\nphong nghèo có khuyết tật đặc biệt nặng hoặc khuyết tật nặng có nhà ở.\n\nĐiều 2.\r\n\nNguyên tắc áp dụng tiêu chí\n\n1. Tiêu chí loại trừ bệnh phong\r\n\nở quy mô cấp tỉnh được áp dụng cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\nchưa được công nhận loại trừ bệnh phong theo quy định tại Quyết định số 264/2002/QĐ-BYT\r\n\nngày 29 tháng 01 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định tiêu chuẩn loại\r\n\ntrừ bệnh phong ở quy mô cấp tỉnh và cấp huyện.\n\n2.\r\n\nTiêu chí loại trừ bệnh phong ở quy mô cấp huyện được áp dụng cho tất cả các huyện,\r\n\nquận, thị xã thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong toàn quốc.\n\nĐiều 3. Kiểm\r\n\ntra, công nhận loại trừ bệnh phong\n\n1. Kiểm tra, công nhận loại trừ\r\n\nbệnh phong ở quy mô cấp tỉnh:\n\na) Kiểm tra:\n\n- Hội đồng kiểm tra loại trừ bệnh\r\n\nphong ở quy mô cấp tỉnh do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định thành lập.\n\n- Thực hiện theo hướng dẫn kiểm\r\n\ntra quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nb) Công nhận loại trừ bệnh\r\n\nphong ở quy mô cấp tỉnh: Sau khi kiểm tra, Chủ tịch hội đồng có văn bản báo cáo\r\n\nkết quả gửi Bộ Y tế, kèm theo Biên bản kiểm tra của hội đồng. Bộ trưởng Bộ Y tế\r\n\ncăn cứ kết quả kiểm tra của hội đồng, xem xét ban hành quyết định công nhận.\n\n2. Kiểm tra, công nhận loại trừ\r\n\nbệnh phong ở quy mô cấp huyện:\n\na) Kiểm tra:\n\n- Hội đồng kiểm tra loại trừ bệnh\r\n\nphong ở quy mô cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương quyết định thành lập.\n\n- Thực hiện theo hướng dẫn kiểm\r\n\ntra quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nb) Công nhận loại trừ bệnh\r\n\nphong ở quy mô cấp huyện: Sau khi kiểm tra, Chủ tịch hội đồng có văn bản báo cáo\r\n\nkết quả gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, kèm theo\r\n\nBiên bản kiểm tra của hội đồng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương căn cứ kết quả kiểm tra của Hội đồng, xem xét ban hành quyết định\r\n\ncông nhận.\n\nĐiều 4. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực\r\n\nthi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2013.\n\nQuyết định số 264/2002/QĐ-BYT\r\n\nngày 29 tháng 01 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định tiêu chuẩn loại\r\n\ntrừ bệnh phong ở quy mô cấp tỉnh và cấp huyện hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư\r\n\nnày có hiệu lực.\n\n2. Cục Quản lý khám, chữa bệnh\r\n\nchịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính\r\n\n phủ (Công báo, Vụ KGVX, Cổng TTĐT);\n\n- Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ,\r\n\n Tổng cục thuộc Bộ Y tế;\r\n\n - Các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Y tế các Bộ, ngành;\n\n- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc TW;\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ Y tế, Website Cục QLKCB;\r\n\n - Lưu: VT, KCB (03b), PC (02b).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Xuyên\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nHƯỚNG DẪN KIỂM TRA, CÔNG NHẬN LOẠI TRỪ\r\n\nBỆNH PHONG Ở QUY MÔ CẤP TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số: 17 /2013/TT-BYT ngày 06 tháng 6 năm 2013)\n\n1. Đề\r\n\nnghị kiểm tra công nhận:\n\nĐơn vị\r\n\nchuyên môn được giao trách nhiệm loại trừ bệnh phong (Trung tâm Da liễu hoặc Bệnh\r\n\nviện Da liễu hoặc Trung tâm phòng chống bệnh xã hội hoặc Trung tâm y tế dự\r\n\nphòng) của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chưa được công nhận loại trừ bệnh\r\n\nphong đối chiếu với các tiêu chí loại trừ bệnh phong ở quy mô cấp tỉnh, nếu thấy\r\n\nđã đạt thì đề nghị Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, gửi\r\n\nvăn bản đề nghị tiến hành kiểm tra, công nhận loại trừ bệnh phong ở quy mô cấp\r\n\ntỉnh về Bộ Y tế.\n\n2. Thành lập Hội đồng kiểm tra:\n\nBộ Y tế xem xét, quyết định thành\r\n\nlập Hội đồng kiểm tra. Hội đồng có trách nhiệm kiểm tra các tiêu chí loại trừ bệnh\r\n\nphong ở quy mô cấp tỉnh.\n\na) Thành phần hội đồng kiểm tra gồm\r\n\n09 hoặc 11 thành viên:\n\n- 01 Chủ tịch hội đồng: Lãnh đạo Bệnh\r\n\nviện Da liễu Trung ương.\n\n- 02\r\n\nPhó Chủ tịch hội đồng, gồm:\n\n+\r\n\nLãnh đạo Sở Y tế;\n\n+\r\n\nLãnh đạo Bệnh viện Phong-Da liễu Trung ương Quỳnh Lập hoặc Lãnh đạo Bệnh viện Phong-Da\r\n\nliễu Trung ương Quy Hòa hoặc Lãnh đạo Bệnh viện Da liễu thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- 01 Ủy viên thư ký: Đại diện\r\n\nphòng Chỉ đạo tuyến, Bệnh viện Da liễu Trung ương.\n\n- Ủy viên giám sát: Đại diện Lãnh\r\n\nđạo, chuyên viên Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Bộ Y tế.\n\n- 05 Ủy viên gồm: 04 Lãnh đạo của\r\n\n04 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã được công nhận loại trừ bệnh phong\r\n\nvà 01 cán bộ Phòng Chỉ đạo tuyến của Bệnh viện Phong-Da liễu Trung ương Quỳnh Lập\r\n\nhoặc Bệnh viện Phong-Da liễu Trung ương Quy Hòa hoặc Bệnh viện Da liễu thành phố\r\n\nHồ Chí Minh nếu kiểm tra ở các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn của một trong ba\r\n\nđơn vị trên phụ trách.\n\nb) Chủ tịch Hội đồng kiểm tra loại\r\n\ntrừ bệnh phong chịu trách nhiệm điều hành Hội đồng kiểm tra tại tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương.\n\n3. Nội dung kiểm tra:\n\na) Phải có các điều kiện:\n\n- Có Ban chăm sóc sức khỏe ban đầu\r\n\nhoặc Ban phòng chống các bệnh xã hội hoạt động thường xuyên.\n\n- Có chương trình hành động cụ thể\r\n\nhằng năm về công tác phòng chống phong của cấp xã, huyện, tỉnh.\n\n- Kiểm tra 04 tiêu chí loại trừ bệnh\r\n\nphong theo\"Bảng điểm kiểm tra các tiêu chí công nhận loại trừ bệnh\r\n\nphong ở quy mô cấp tỉnh\".\n\nBảng\r\n\nđiểm kiểm tra các tiêu chí công nhận loại trừ bệnh phong ở quy mô cấp tỉnh\n\nStt\n\nNội dung\n\nĐiểm chuẩn\n\nI.\n\nQuản lý người bệnh phong\n\n70\n\n1.\n\nCó cán bộ phụ trách công tác\r\n\n phòng, chống phong.\n\n10\n\n2.\n\n100% số người bệnh phong phát hiện\r\n\n được đa hóa trị liệu.\n\n10\n\n3.\n\nCó sổ quản lý người bệnh phong với\r\n\n đầy đủ thông tin.\n\n5\n\n4.\n\nHồ sơ bệnh án có nhận xét, theo\r\n\n dõi diễn biến bệnh.\n\n5\n\n5.\n\n03 năm liên tục có tỷ lệ lưu\r\n\n hành bệnh phong < 0,2/10.000 dân.\n\n40\n\nII.\n\nPhát hiện bệnh phong mới\n\n70\n\n1.\n\na)\r\n\n Số người tiếp xúc được khám/tổng số người tiếp xúc ≥ 80%.\n\n10\n\nb) Số người tiếp xúc được khám/tổng\r\n\n số người tiếp xúc < 80%.\n\n5\n\n2.\n\na) Khám phát hiện người bệnh\r\n\n phong được lồng ghép vào mạng lưới đa khoa.\n\n5\n\nb) Khám phát hiện người bệnh phong\r\n\n được lồng ghép vào các chuyên khoa khác (lao, sốt rét, bướu cổ, ...).\n\n5\n\n3.\n\nNhững xã có người bệnh phong được\r\n\n khám toàn dân theo 05 bước hoặc khám nhanh (02 bước) hoặc thực hiện LEC trong\r\n\n 03 năm liên tục.\n\n10\n\n4.\n\nTỷ lệ\r\n\n phát hiện người bệnh phong mới tại thời điểm kiểm tra < 1/100.000 dân.\n\n40\n\nIII.\n\nChăm sóc khuyết tật cho người\r\n\n bệnh phong\n\n70\n\n1.\n\na) Số người bệnh có lỗ đáo được điều\r\n\n trị/tổng số người bệnh có lỗ đáo ≥ 80%.\n\n10\n\nb) Số người bệnh có lỗ đáo được điều\r\n\n trị/tổng số người bệnh có lỗ đáo < 80%.\n\n5\n\n2.\n\na) Số người bệnh được cấp giày\r\n\n phòng ngừa lỗ đáo/tổng số người bệnh có bàn chân mất cảm giác ≥ 80%.\n\n10\n\nb) Số người bệnh được cấp giày\r\n\n phòng ngừa lỗ đáo/tổng số người bệnh có bàn chân mất cảm giác <80%.\n\n5\n\n3.\n\na) Số liệu thống kê khuyết tật hằng\r\n\n năm theo mẫu của Bệnh viện Da liễu Trung ương có đầy đủ thông tin.\n\n10\n\nb) Số liệu thống kê khuyết tật hằng\r\n\n năm theo mẫu của Bệnh viện Da liễu Trung ương không đầy đủ thông tin.\n\n5\n\n4.\n\nTỷ lệ khuyết tật mức độ nặng và\r\n\n đặc biệt nặng trong số người bệnh phong mới ở thời điểm kiểm tra <15%.\n\n40\n\nIV.\n\nTruyền thông giáo dục sức khỏe\r\n\n về bệnh phong\n\n70\n\n1.\n\nKiến thức cơ bản về bệnh phong\r\n\n được giảng dạy trong các trường học.\n\n10\n\n2.\n\nCác hình thức tuyên truyền giáo\r\n\n dục về bệnh phong được thực hiện: Nói chuyện trong các cuộc họp quy mô xã,\r\n\n phường, thôn, xóm, ấp; phát thanh; băng cát xét; video; tờ rơi; tranh ảnh; khẩu\r\n\n hiệu; áp phích; viết báo và thơ ca (mỗi nội dung 02 điểm).\n\n20\n\n3.\n\n\n\nĐánh giá về nhận thức:\n\n40\n\na) Đối với cán bộ và học\r\n\n sinh: 100% cán bộ Đảng, Chính quyền, đoàn thể, cán bộ y tế và học sinh\r\n\n trung học cơ sở được hỏi có nhận thức đúng về bệnh phong:\n\n\n\n- Bệnh lây, nhưng ít lây, chữa\r\n\n khỏi và được điều trị tại nhà.\n\n8\n\n- Dấu hiệu sớm của bệnh là đám\r\n\n da thay đổi màu sắc, giảm hoặc mất cảm giác đau nóng lạnh.\n\n8\n\nb) Đối với người dân được thể hiện\r\n\n bằng việc làm cụ thể:\n\n\n\n- Người bệnh được điều trị tại\r\n\n nhà.\n\n8\n\n- Không phân biệt đối xử, không\r\n\n có biểu hiện kỳ thị với người bệnh phong và gia đình họ.\n\n8\n\n- Con cái người bệnh được đi học,\r\n\n làm việc bình thường.\n\n8\n\nb) Cách tính điểm: Cho điểm đúng\r\n\nnhư bảng điểm, không làm thì không cho điểm, không cho điểm trung gian. Mục I, Khoản\r\n\n1, 2, 3, 4; Mục II, III, Khoản 1, 2, 3 và Mục IV, Khoản 1, 2 lấy điểm\r\n\ntrung bình của các điểm được kiểm tra.\n\n4. Phương pháp kiểm tra:\n\na) Kiểm tra độ chính xác và mức độ\r\n\nđạt được các chỉ số lượng giá của chương trình phòng, chống bệnh phong thông\r\n\nqua sổ quản lý người bệnh phong, các phiếu M1, M2, M3, cụ thể:\n\n- Tỷ lệ lưu hành tính trong 03 năm\r\n\nliên tục:\n\n=\n\nTổng\r\n\n số người bệnh phong được đăng ký để đa hóa trị liệu ở thời điểm cuối năm\n\nx 10.000\n\nDân\r\n\n số của tỉnh\n\n- Tỷ lệ phát hiện được người bệnh\r\n\nphong\n\n=\n\nTổng\r\n\n số người bệnh phong được phát hiện trong suốt năm báo cáo\n\nx 100.000\n\nDân\r\n\n số của tỉnh\n\n- Tỷ lệ khuyết tật nặng và đặc biệt\r\n\nnặng trên người bệnh phong mới\n\n=\n\nTổng\r\n\n số người bệnh phong mới có khuyết tật nặng và đặc biệt nặng\n\nx 100\n\nTổng\r\n\n số người bệnh phong mới trong suốt năm báo cáo\n\n- Chú ývề cách tính tỷ lệ lưu\r\n\nhành, tỷ lệ phát hiện và tỷ lệ khuyết tật\n\n+ Không tính tỷ lệ lưu hành, tỷ lệ\r\n\nphát hiện và tỷ lệ khuyết tật nặng và đặc biệt\r\n\nnặng ở từng địa điểm kiểm tra mà tính các tỷ lệ trên phạm vi toàn tỉnh.\n\n+ Tỷ lệ lưu hành, tỷ lệ phát hiện\r\n\nvà tỷ lệ khuyết tật trên người bệnh phong mới được tính theo thời điểm cuối năm\r\n\ntrước.\n\nb) Kiểm tra công tác khám phát hiện,\r\n\nquản lý, điều trị và hiểu biết của cán bộ xã, cộng đồng về bệnh phong ở 10 xã,\r\n\nphường, thị trấn trong 03 năm gần đây có người bệnh phong mới:\n\n- Địa điểm kiểm tra phải được chọn\r\n\nmột cách ngẫu nhiên theo cách rút thăm. Tất cả các xã, phường, thị trấn trong tỉnh\r\n\n03 năm gần đây có người bệnh phong mới phải được làm phiếu để rút thăm chọn 10\r\n\nxã, đối với những tỉnh có dưới 10 xã, phường, thị trấn trong 03 năm gần thời điểm\r\n\nkiểm tra có người bệnh phong mới thì không rút thăm mà kiểm tra toàn bộ.\n\n- Đối với những tỉnh có các vùng địa\r\n\nlý khác nhau thì lựa chọn mỗi vùng từ 01 đến 03 địa điểm đại diện.\n\nc) Tổ chức rút thăm:\n\n- Chủ trì: Chủ tịch hội đồng kiểm\r\n\ntra.\n\n- Thư ký: Thư ký hội đồng kiểm\r\n\ntra.\n\n- Thành viên tham gia: 01 Giám\r\n\nsát, 01 Đại diện Lãnh đạo Đơn vị chuyên môn chịu trách nhiệm loại trừ bệnh\r\n\nphong của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và 01 Ủy viên đoàn kiểm tra.\n\nd) Thời điểm rút thăm: Trước ngày\r\n\nkiểm tra 01 ngày.\n\nđ) Thời gian kiểm tra: Tối đa 02\r\n\nngày.\n\n5. Đánh giá kết quả và xếp loại:\n\n- Từ 241 đến 250 điểm: Đạt điểm loại\r\n\ntrừ bệnh phong.\n\n- Từ 251 đến 260 điểm: Đạt loại\r\n\nkhá.\n\n- Từ 261 đến 270 điểm: Đạt loại giỏi.\n\n- Từ 271 đến 280 điểm: Đạt loại xuất\r\n\nsắc.\n\n6. Công nhận tỉnh đạt được 04 tiêu\r\n\nchí loại trừ bệnh phong:\n\nChủ tịch hội đồng có văn bản báo\r\n\ncáo kết quả về Bộ Y tế, kèm theo Biên bản kiểm tra của hội đồng. Bộ trưởng Bộ Y\r\n\ntế căn cứ kết quả kiểm tra của Hội đồng, xem xét quyết định công nhận./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nHƯỚNG DẪN KIỂM TRA, CÔNG NHẬN LOẠI TRỪ\r\n\nBỆNH PHONG Ở QUY MÔ CẤP HUYỆN\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số: 17 /2013/TT-BYT\r\n\nngày 06 tháng 6 năm 2013)\n\n1. Đề nghị kiểm tra công nhận:\n\nĐơn vị\r\n\nchuyên môn được giao trách nhiệm loại trừ bệnh phong (Trung tâm Da liễu hoặc Bệnh\r\n\nviện Da liễu hoặc Trung tâm phòng chống bệnh xã hội hoặc Trung tâm y tế dự\r\n\nphòng) thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối chiếu với các tiêu chí\r\n\nloại trừ bệnh phong ở quy mô cấp huyện, nếu thấy đã đạt thì đề nghị Sở Y tế xem\r\n\nxét, gửi văn bản đề nghị tiến hành kiểm tra, công nhận loại trừ bệnh phong ở\r\n\nquy mô cấp huyện về Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n2. Thành lập Hội đồng kiểm tra:\n\nỦy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem\r\n\nxét, quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra. Hội đồng có trách nhiệm kiểm tra\r\n\ncác tiêu chí loại trừ bệnh phong ở quy mô cấp huyện.\n\na) Thành phần hội đồng kiểm tra gồm\r\n\n07 hoặc 09 thành viên:\n\n- Chủ tịch hội đồng: Lãnh đạo Sở Y\r\n\ntế.\n\n- Phó chủ tịch hội đồng: Lãnh đạo\r\n\nĐơn vị chuyên môn được giao trách nhiệm loại trừ bệnh phong của tỉnh.\n\n- Ủy viên thư ký: Trưởng khoa Da liễu hoặc Trưởng\r\n\nphòng Chỉ đạo tuyến thuộc Đơn vị chuyên môn chịu trách nhiệm loại trừ bệnh\r\n\nphong của tỉnh.\n\n- Ủy viên giám sát: Đại diện của Bệnh viện Da liễu\r\n\nTrung ương và đại diện của Bệnh viện Phong-Da liễu Trung ương Quỳnh Lập hoặc Bệnh\r\n\nviện Phong-Da liễu Trung ương Quy Hòa hoặc Bệnh viện Da liễu thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh.\n\n- Ủy viên: Đại diện Phòng Nghiệp vụ y; Phòng Tổ\r\n\nchức cán bộ thuộc Sở Y tế và Đại diện Trung tâm Y tế huyện, quận,\r\n\nthị xã, thành phố thuộc tỉnh.\n\nb) Chủ tịch Hội đồng kiểm tra loại\r\n\ntrừ bệnh phong chịu trách nhiệm điều hành hội đồng kiểm tra tại huyện, quận, thị\r\n\nxã, thành phố thuộc tỉnh.\n\n3. Nội dung kiểm tra:\n\na) Phải có các điều kiện:\n\n- Có Ban Chỉ đạo loại trừ bệnh\r\n\nphong hoặc Ban chăm sóc sức khỏe ban đầu hoạt động thường xuyên.\n\n- Có chương trình hành động cụ thể hằng năm về công tác phòng, chống\r\n\nphong của các cấp xã, huyện.\n\n- Kiểm tra 04 tiêu chí loại trừ bệnh\r\n\nphong theo “Bảng điểm kiểm tra các tiêu chí công nhận loại trừ bệnh phong ở quy\r\n\nmô cấp huyện”.\n\nBảng điểm kiểm tra các tiêu chí công nhận\r\n\nloại trừ bệnh phong quy mô cấp huyện\n\nStt\n\nNội dung\n\nĐiểm chuẩn\n\nI.\n\nQuản lý người bệnh phong\n\n50\n\n1.\n\nCó cán bộ phụ trách công tác phòng chống\r\n\n phong.\n\n10\n\n2.\n\n100% số người bệnh phong phát hiện được đa hóa\r\n\n trị liệu.\n\n10\n\n3.\n\nCó sổ quản lý người bệnh phong với đầy đủ\r\n\n thông tin.\n\n5\n\n4.\n\nBệnh án phong có nhận xét, theo dõi diễn biến\r\n\n bệnh.\n\n5\n\n5.\n\nTỷ lệ lưu hành bệnh phong <0,2/10.000 dân.\n\n20\n\nII.\n\nChăm sóc khuyết tật cho người bệnh phong\n\n100\n\n1.\n\na) Số người bệnh có lỗ đáo được điều trị/tổng\r\n\n số người bệnh có lỗ đáo đạt 100%.\n\n20\n\nb) Số người bệnh có lỗ đáo được điều trị/tổng\r\n\n số người bệnh có lỗ đáo dưới 100%.\n\n0\n\n2.\n\na) Số người bệnh được cấp giày phòng ngừa lỗ\r\n\n đáo/tổng số người bệnh có bàn chân mất cảm giác đạt 100%.\n\n20\n\nb) Số người bệnh được cấp giày phòng ngừa lỗ\r\n\n đáo/tổng số người bệnh có bàn chân mất cảm giác dưới 100%.\n\n0\n\n3.\n\na) Có số liệu thống kê khuyết tật hằng năm\r\n\n theo mẫu của Bệnh viện Da liễu Trung ương với đầy đủ thông tin.\n\n20\n\nb) Có số liệu\r\n\n thống kê khuyết tật hằng năm theo mẫu của Bệnh viện Da liễu Trung ương nhưng\r\n\n không đầy đủ thông tin.\n\n0\n\n4.\n\na) 100% số người bệnh phong bị khuyết tật được\r\n\n hướng dẫn cách tự chăm sóc khuyết tật và được phục hồi chức năng bằng vật lý\r\n\n trị liệu hay phẫu thuật chỉnh hình.\n\n40\n\nb) Dưới 100% số người bệnh phong bị khuyết tật\r\n\n được hướng dẫn cách tự chăm sóc khuyết tật và được phục hồi chức năng bằng vật\r\n\n lý trị liệu hoặc phẫu thuật.\n\n0\n\nIII.\n\nĐời sống\n\n60\n\n1.\n\na) 100% số người bệnh phong nghèo, khuyết tật\r\n\n đặc biệt nặng và nặng có nhà ở (tối thiểu là nhà cấp 4).\n\n60\n\nb) Dưới 100% số người bệnh phong nghèo, khuyết\r\n\n tật đặc biệt nặng và nặng có nhà ở (tối thiểu là nhà cấp 4).\n\n0\n\nIV.\n\nTruyền thông giáo dục sức khỏe về bệnh\r\n\n phong\n\n80\n\n1.\n\nKiến thức cơ bản về bệnh phong được tuyên truyền\r\n\n trong các trường học hoặc được tuyên truyền bằng các hoạt động khác.\n\n10\n\n2.\n\nCác hình thức tuyên truyền giáo dục về bệnh\r\n\n phong được thực hiện: Nói chuyện trong các cuộc họp quy mô xã, phường, thôn, xóm;\r\n\n phát thanh, băng cát-xét; video; tờ rơi; tranh ảnh; khẩu hiệu; áp phích; viết\r\n\n báo và thơ ca (mỗi nội dung 2 điểm).\n\n20\n\n3.\n\nĐánh giá về nhận thức:\n\n50\n\na) Đối với cán bộ và học sinh: 100% số người được\r\n\n kiểm tra là cán bộ Đảng, Chính quyền, đoàn thể, cán bộ y tế và học sinh trung\r\n\n học cơ sở được hỏi có nhận thức đúng về bệnh phong (kiểm tra 20% số cán bộ\r\n\n này thuộc xã):\n\n\n\n- Bệnh lây, nhưng ít lây, chữa khỏi và được điều\r\n\n trị tại nhà.\n\n10\n\n- Dấu hiệu sớm của bệnh là đám da thay đổi màu\r\n\n sắc, giảm hoặc mất cảm giác đau nóng lạnh.\n\n10\n\nb) Đối với người dân được thể hiện bằng việc\r\n\n làm cụ thể:\n\n\n\n+ Người bệnh được điều trị tại nhà.\n\n10\n\n+ Không phân biệt đối xử, không có biểu hiện kỳ\r\n\n thị với người bệnh phong và gia đình họ.\n\n10\n\n+ Con cái người bệnh được đi học, làm việc\r\n\n bình thường.\n\n10\n\nb) Cách tính điểm: Cho điểm đúng\r\n\nnhư bảng điểm, không cho điểm trung gian.\n\n* Điểm thưởng: Thưởng 05 điểm nếu kiến\r\n\nthức về bệnh phong được giảng dạy trong nhà trường (yêu cầu có giáo án, kế hoạch\r\n\ngiảng dạy, kiểm tra đánh giá cuối kỳ).\n\n4. Phương pháp kiểm tra:\n\na) Địa điểm kiểm tra: Phải được chọn\r\n\nmột cách ngẫu nhiên theo cách rút thăm. Tất cả các xã, phường, thị trấn trong\r\n\nhuyện có người bệnh phong đang quản lý phải được làm phiếu để rút thăm chọn lấy\r\n\n10 xã. Đối với những huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có dưới 10 xã,\r\n\nphường, thị trấn có người bệnh phong đang quản lý thì không rút thăm mà phải kiểm\r\n\ntra toàn bộ.\n\nĐối với những quận, huyện, thị xã\r\n\ncó các vùng địa lý khác nhau thì nên lựa chọn mỗi vùng 1 đến 3 địa điểm đại diện.\n\nb) Tổ chức rút thăm:\n\n- Chủ trì: Lãnh đạo Sở Y tế.\n\n- Thư ký: Phòng Nghiệp vụ Y, Sở Y\r\n\ntế.\n\n- Thành viên tham gia: Lãnh đạo\r\n\nđơn vị chuyên môn chịu trách nhiệm loại trừ bệnh phong của tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương hoặc Giám đốc Trung tâm y tế huyện hoặc Phòng y tế huyện và đại\r\n\ndiện Phòng chỉ đạo tuyến của Bệnh viện da liễu Trung ương là giám sát viên.\n\nc) Thời điểm rút thăm: Trước ngày\r\n\nkiểm tra 01 ngày.\n\nd) Thời gian kiểm tra: Tối đa 02\r\n\nngày.\n\n5. Đánh giá kết quả và xếp loại:\n\n- Từ 251 đến 260 điểm: Đạt điểm loại\r\n\ntrừ phong.\n\n- Từ 261 đến 270 điểm: Đạt loại\r\n\nkhá.\n\n- Từ 271 đến 280 điểm: Đạt loại giỏi.\n\n- Từ 281 đến 290 điểm: Đạt loại xuất\r\n\nsắc.\n\n6. Công nhận huyện đạt được 04\r\n\ntiêu chí loại trừ bệnh phong:\n\nSau khi kiểm tra, Chủ tịch hội đồng\r\n\ncó văn bản báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương, kèm theo Biên bản kiểm tra của hội đồng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương căn cứ kết quả kiểm tra của Hội đồng, xem xét\r\n\nquyết định công nhận./.\n\n", + "id": 101562 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101563.json b/contexts/context_101563.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bac19dadb0c89aa040be0ed50e4ddfac4047bff9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101563.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-2180-QD-UBND-2008-lap-tham-dinh-phe-duyet-Quan-ly-kien-truc-do-thi-Thanh-Hoa-197225.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2180-QD-UBND-2008-lap-tham-dinh-phe-duyet-Quan-ly-kien-truc-do-thi-Thanh-Hoa-197225", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2180/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày 21\r\n\n tháng 07 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC LẬP, THẨM\r\n\nĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY CHẾ QUẢN LÝ KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA\n\nCHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 29/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n27/02/2007 của Chính phủ về Quản lý kiến trúc đô thị;\n\nCăn cứ Thông tư số 08/2007/TT-BXD ngày 10/9/2007\r\n\ncủa Bộ Xây dựng “Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt Quy chế quản lý kiến trúc\r\n\nđô thị”;\n\nTheo đề nghị của Sở Xây dựng Thanh Hóa,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định về việc lập, thẩm định, phê\r\n\nduyệt Quy chế quản lý kiến trúc đô thị trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa như sau:\n\n1. Quyết định này quy định việc lập, thẩm định, phê\r\n\nduyệt Quy chế quản lý kiến trúc đô thị (QLKTĐT) cho các khu vực nội thành, nội\r\n\nthị, khu vực cửa ngõ, khu đặc thù thuộc thành phố Thanh Hóa, thị xã Sầm Sơn, thị xã Bỉm Sơn, Khu Kinh tế Nghi Sơn, các\r\n\nthị trấn (đô thị loại V) và các đô thị mới thành lập tương đương đô thị loại V\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Các khu vực\r\n\nngoại thành, ngoại thị, các điểm dân cư tập trung khác khuyến khích việc lập\r\n\nQuy chế QLKTĐT làm cơ sở quản lý.\n\n2. Đối tượng áp dụng bao gồm: Chính quyền đô thị,\r\n\ncác cơ quan có trách nhiệm quản lý đô\r\n\nthị, các cơ quan chuyên môn về quản lý quy hoạch kiến trúc xây dựng các cấp;\r\n\ncác tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động xây dựng.\n\n3. Quy chế quản lý kiến trúc đô thị là các quy định\r\n\nhướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện việc đầu tư xây dựng, cải tạo chỉnh\r\n\ntrang trong đô thị phù hợp với các đồ án QHXD đã được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt và đồ án Thiết kế đô thị (đã và đang được nghiên cứu); làm cơ sở để các\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương quản lý việc quy hoạch và\r\n\nđầu tư xây dựng theo đơn vị hành chính (thành phố, quận, thị xã, phường, thị\r\n\ntrấn), các khu vực đặc thù và các khu chức năng trong đô thị một cách hiệu quả,\r\n\nlàm căn cứ để quản lý cấp phép xây dựng mới, cải tạo chỉnh trang các công trình\r\n\nkiến trúc, thiết kế cảnh quan trong đô thị nhằm nâng cao chất lượng và thẩm mĩ\r\n\nkiến trúc cho toàn đô thị.\n\n4. Quy chế quản lý kiến trúc đô thị (KTĐT) bao gồm:\r\n\nQuy chế quản lý KTĐT cấp I, Quy chế quản lý KTĐT cấp II và Quy chế quản lý KTĐT\r\n\nchung cho toàn đô thị.\n\nThành phố Thanh Hóa\r\n\nvà Khu Kinh tế Nghi Sơn lập Quy chế quản lý KTĐT cấp I và cấp II theo quy định\r\n\ntại Thông tư 08/2007/TT-BXD ngày 10/9/2007 của Bộ Xây dựng.\n\nCác đô thị còn lại gồm thị xã Sầm Sơn, thị xã Bỉm\r\n\nSơn, các thị trấn loại V và các đô thị mới tương đương loại V lập kết hợp nội\r\n\ndung Quy chế quản lý KTĐT cấp I và Quy chế quản lý KTĐT cấp II thành Quy chế\r\n\nquản lý KTĐT chung cho toàn đô thị.\n\n5. Cơ quan lập Quy chế quản lý kiến trúc đô thị:\n\n- Sở Xây dựng Thanh Hóa\r\n\nchủ trì phối hợp với UBND thành phố thanh\r\n\nHóa và Ban quản lý Khu Kinh tế Nghi Sơn lập và hiệu chỉnh Quy chế quản lý KTĐT cấp\r\n\nI cho thành phố Thanh Hóa và Khu Kinh tế\r\n\nNghi Sơn.\n\n- UBND thành\r\n\nphố Thanh Hóa, Ban Quản lý Khu Kinh tế\r\n\nNghi Sơn chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng lập và điều chỉnh Quy chế quản lý\r\n\nKTĐT cấp II cho thành phố Thanh Hóa và\r\n\nKhu Kinh tế Nghi Sơn.\n\n- UBND các\r\n\nhuyện, thị xã còn lại chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng lập và điều chỉnh Quy\r\n\nchế quản lý KTĐT chung cho các đô thị do mình quản lý.\n\n6. Cơ quan thẩm định và phê duyệt Quy chế quản lý\r\n\nkiến trúc đô thị:\n\n- Sở Xây dựng thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt: Quy chế quản lý KTĐT cấp I\r\n\nvà cấp II cho thành phố Thanh Hóa và Khu\r\n\nKinh tế Nghi Sơn; Quy chế quản lý KTĐT chung toàn đô thị cho thị xã Sầm Sơn và\r\n\nthị xã Bỉm Sơn.\n\n- UBND các\r\n\nhuyện có trách nhiệm tổ chức thẩm định và phê duyệt Quy chế quản lý KTĐT các đô\r\n\nthị còn lại do mình quản lý.\n\n7. Thời gian lập và phê duyệt Quy chế quản lý KTĐT\r\n\ntối thiểu là 5 tháng (đối với Quy chế quản lý KTĐT cấp I) và 3 tháng (đối với\r\n\nQuy chế quản lý KTĐT cấp II và Quy chế quản lý KTĐT chung toàn đô thị) sau khi\r\n\nđồ án QHCXD, QHCTXD được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Giám đốc Sở Xây dựng hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục lập, thẩm định,\r\n\nphê duyệt và ban hành Quy chế quản lý KTĐT trên địa bàn toàn tỉnh; kiểm tra,\r\n\nđôn đốc và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Trưởng ban Quản lý Khu\r\n\nKinh tế Nghi Sơn, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành,\r\n\ncác đơn vị liên quan, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến\r\n\nhoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Mai Văn Ninh\n\n", + "id": 101563 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101564.json b/contexts/context_101564.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9d304b5c4317b8d48566ae1fffe60200cf541bd5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101564.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-2151-QD-TTg-nam-2013-Chuong-trinh-Xuc-tien-du-lich-quoc-gia-2013-2020-212967.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2151-QD-TTg-nam-2013-Chuong-trinh-Xuc-tien-du-lich-quoc-gia-2013-2020-212967", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 2151/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 11\r\n\n tháng 11 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN DU LỊCH QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2013 - 2020\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12\r\n\nnăm 2001;\n\nCăn cứ Luật du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\nCăn cứ Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30 tháng\r\n\n12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt\r\n\nNam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01\r\n\nnăm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch\r\n\nViệt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Chương\r\n\ntrình Xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2013 - 2020 (sau đây gọi tắt là\r\n\nChương trình) với các nội dung chủ yếu sau đây:\n\n1. Mục tiêu của Chương trình\n\na) Góp phần thực hiện các mục tiêu của Chiến lược và\r\n\nQuy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm\r\n\n2030.\n\nb) Đẩy mạnh hoạt động quảng bá, xúc tiến điểm đến\r\n\nquốc gia, điểm đến địa phương và các sản phẩm, dịch vụ đặc sắc của du lịch Việt\r\n\nNam ở nước ngoài nhằm thúc đẩy lượng khách quốc tế, gia tăng thời gian lưu trú\r\n\nvà mức chi tiêu của khách quốc tế.\n\nĐến năm 2020, đối với mỗi thị trường du lịch quốc tế\r\n\ntrọng điểm (Đông Bắc Á, Đông Nam Á và Thái Bình Dương, Bắc Mỹ, Tây Âu và Đông\r\n\nÂu), tổ chức triển khai được từ 03 - 04 hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch; với\r\n\nmỗi thị trường tiềm năng (Nam Á và Trung Đông), tổ chức triển khai được ít nhất\r\n\n01 hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch. Đảm bảo ít nhất 50% hoạt động quảng bá,\r\n\nxúc tiến du lịch được mở rộng về phạm vi, quy mô và đa dạng về hình thức, nội\r\n\ndung so với giai đoạn trước.\n\nc) Đẩy mạnh hoạt động tuyên tuyền, quảng bá và xúc\r\n\ntiến du lịch ở trong nước nhằm nâng cao ý thức về gìn giữ và bảo vệ môi trường\r\n\ndu lịch, văn hóa ứng xử với khách du lịch và thúc đẩy phát triển du lịch nội địa.\n\nĐến năm 2020, hằng năm tổ chức và tham gia từ 03 -\r\n\n05 sự kiện du lịch (hoặc có liên quan) tại các địa phương có tiềm năng du lịch;\r\n\nphối hợp với 15-20 đơn vị báo chí truyền thông lớn trong nước tuyên truyền quảng\r\n\nbá du lịch; xây dựng, thuê duy trì và bảo dưỡng từ 15 - 20 biển quảng cáo tấm lớn,\r\n\nbiển điện tử để giới thiệu, quảng bá hình ảnh du lịch Việt Nam ở các thành phố\r\n\nlớn.\n\nd) Đến năm 2020, xây dựng, vận hành và duy trì 01 cổng\r\n\nthông tin xúc tiến và giao dịch du lịch chuyên nghiệp, hiện đại và phát triển một\r\n\nsố hình thức marketing điện tử khác phục vụ mục đích quảng bá, xúc tiến du lịch.\n\n2. Các nhiệm vụ và giải pháp của\r\n\nChương trình\n\na) Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quảng bá và xúc\r\n\ntiến du lịch Việt Nam ở nước ngoài\n\n- Tổ chức các chương trình xúc tiến điểm đến du lịch\r\n\nViệt Nam ở nước ngoài:\n\n+ Tổ chức các chương trình xúc tiến du lịch, giới\r\n\nthiệu điểm đến Việt Nam với quy mô lớn tại các thị trường trọng điểm ở khu vực\r\n\nĐông Bắc Á, Đông Nam Á và Thái Bình Dương, Bắc Mỹ, Tây Âu và Đông Âu.\n\n+ Tổ chức các chương trình xúc tiến du lịch, giới\r\n\nthiệu điểm đến Việt Nam tại một số nước nhân dịp các sự kiện chính trị, ngoại\r\n\ngiao, văn hóa, thể thao quan trọng giữa Việt Nam và nước bạn.\n\n- Tổ chức tham gia các hội chợ du lịch quốc tế ở\r\n\ncác thị trường trọng điểm và tiềm năng với quy mô mở rộng, hình thức và nội\r\n\ndung đa dạng hóa, phong phú.\n\n- Quảng bá du lịch Việt Nam trên một số phương tiện\r\n\ntruyền thông quốc tế, bao gồm các kênh truyền hình, tạp chí du lịch và giải\r\n\ntrí, quảng cáo tấm lớn, quảng cáo trực tuyến v.v...\n\n- Tổ chức cho các hãng lữ hành và đơn vị truyền\r\n\nthông, báo chí nước ngoài vào Việt Nam khảo sát điểm đến, sản phẩm và dịch vụ\r\n\ndu lịch.\n\n- Tổ chức, tham gia các hội nghị, hội thảo ở nước\r\n\nngoài nhằm xúc tiến du lịch Việt Nam:\n\n+ Tổ chức hội nghị, hội thảo về xúc tiến đầu tư du\r\n\nlịch Việt Nam tại các thị trường trọng điểm và thị trường tiềm năng.\n\n+ Tham gia hội thảo, hội nghị quốc tế về xúc tiến\r\n\ndu lịch trong khu vực và trên thế giới; tranh thủ các diễn đàn du lịch, kinh tế\r\n\nquốc tế nhằm tăng cường hoạt động tuyên truyền quảng bá cho du lịch Việt Nam.\n\n- Liên kết các hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch\r\n\ngiữa các cơ quan Trung ương và địa phương tại các chương trình, sự kiện xúc tiến\r\n\ndu lịch Việt Nam ở nước ngoài.\n\nb) Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quảng bá, xúc\r\n\ntiến du lịch trong nước\n\n- Tổ chức các sự kiện du lịch lớn trong nước như\r\n\nNăm du lịch quốc gia, các sự kiện văn hóa, thể thao lớn.\n\n- Tuyên truyền, quảng bá du lịch trên các loại hình\r\n\nbáo chí trong nước.\n\n- Tổ chức hội nghị, hội thảo chuyên đề về xúc tiến\r\n\ndu lịch nhằm tăng cường sự liên kết giữa các Bộ, ngành, địa phương, vùng miền;\r\n\nliên kết giữa nhà nước và doanh nghiệp; tổ chức các hội nghị chuyên đề về phát\r\n\ntriển du lịch, xúc tiến du lịch của các tổ chức quốc tế và khu vực nhằm tuyên\r\n\ntruyền, quảng bá cho du lịch Việt Nam.\n\n- Xây dựng, thuê, duy trì và bảo dưỡng các biển quảng\r\n\ncáo tấm lớn để quảng bá hình ảnh du lịch quốc gia tại các khu, điểm du lịch quốc\r\n\ngia, cửa khẩu quốc tế, tại một số sân ga có lưu lượng khách du lịch lớn, các\r\n\nnút giao thông chính trong các thành phố lớn.\n\n- Phối hợp tổ chức các hội chợ, sự kiện du lịch quốc\r\n\ntế ở trong nước; đón các đoàn lữ hành, báo chí quốc tế.\n\nc) Tập trung phát triển marketing điện tử phục vụ\r\n\nxúc tiến quảng bá du lịch\n\n- Xây dựng và duy trì cổng thông tin xúc tiến và\r\n\ngiao dịch du lịch.\n\n- Xây dựng các ấn phẩm điện tử.\n\n- Quảng bá trên các trang mạng xã hội và các hình\r\n\nthức quảng bá khác qua mạng internet.\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quảng bá xúc tiến\r\n\ndu lịch qua mạng internet.\n\n- Phát triển các tiện ích quảng bá du lịch cho các thiết\r\n\nbị cầm tay (điện thoại di động thông minh, máy tính bảng v.v...)\n\n- Phát triển các hình thức khác của marketing điện\r\n\ntử phục vụ quảng bá, xúc tiến du lịch.\n\nd) Tổ chức sản xuất ấn phẩm, vật phẩm phục vụ xúc\r\n\ntiến du lịch\n\n- Lựa chọn, thiết kế mẫu vật phẩm xúc tiến du lịch.\n\n- Sản xuất các ấn phẩm, vật phẩm xúc tiến du lịch với\r\n\nnhiều hình thức, chất liệu và ngôn ngữ khác nhau.\n\n- Sản xuất phim tư liệu, quảng cáo và các thể loại\r\n\nkhác về du lịch Việt Nam dưới dạng băng hình, đĩa hình, thẻ nhớ di động v.v...\n\nđ) Đa dạng hóa các nguồn kinh phí thực hiện Chương\r\n\ntrình\n\n- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động các nguồn vốn trong\r\n\nvà ngoài nước, tập thể và cá nhân trong việc tổ chức và thực hiện các hoạt động\r\n\nxúc tiến quảng bá thuộc Chương trình.\n\n- Xây dựng cơ chế tham gia và huy động vốn đối với\r\n\ncác đơn vị, doanh nghiệp tham gia hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch quốc gia\r\n\nthuộc Chương trình.\n\n3. Kinh phí thực hiện Chương trình\n\n- Kinh phí thực hiện Chương\r\n\ntrình được huy động từ các nguồn: Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương,\r\n\nđóng góp của doanh nghiệp và các nguồn huy động hợp pháp khác.\n\n- Kinh phí Chương trình hỗ trợ\r\n\ntừ nguồn ngân sách nhà nước được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng\r\n\nnăm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và được hỗ trợ cho các hoạt động tuyên\r\n\ntruyền, quảng bá và xúc tiến du lịch Việt Nam ở trong và ngoài nước; phát triển\r\n\nmarketing điện tử và sản xuất các ấn phẩm, vật phẩm quảng bá, xúc tiến du lịch\r\n\nvà được áp dụng theo tỷ lệ sau:\n\n+ Bảo đảm 100% kinh phí cho các hoạt động do các cơ\r\n\nquan Trung ương chủ trì;\n\n+ Hỗ trợ không quá 70% kinh phí đối với các hoạt động\r\n\ndo các cơ quan Trung ương chủ trì có sự tham gia của địa phương, hiệp hội du lịch,\r\n\ndoanh nghiệp du lịch và các đối tác khác;\n\n+ Hỗ trợ không quá 50% kinh phí đối với các hoạt động\r\n\ndo địa phương, hiệp hội du lịch, doanh nghiệp du lịch và các đối tác khác chủ\r\n\ntrì.\n\n4. Tổ chức thực hiện\n\nb) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n- Chủ trì, phối hợp xây dựng cơ chế, chính sách quản\r\n\nlý, điều hành, hướng dẫn thực hiện Chương trình.\n\n- Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng Quy chế quản\r\n\nlý, sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện Chương trình; xây dựng cơ chế tài\r\n\nchính huy động các nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung\r\n\ncủa Chương trình.\n\n- Hằng năm, lập dự toán kinh phí thực hiện Chương\r\n\ntrình đối với các nội dung do ngân sách trung ương bảo đảm, gửi Bộ Tài chính để\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định theo quy định của Luật ngân sách nhà\r\n\nnước.\n\n- Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập\r\n\nBan Chủ nhiệm Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2013 - 2020 và\r\n\nban hành Quy chế hoạt động của Ban Chủ nhiệm Chương trình.\n\n- Ban Chủ nhiệm Chương trình có nhiệm vụ giúp Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, đánh giá, thẩm định nội dung\r\n\ncác đề án tham gia Chương trình của các đơn vị, chương trình và điều chỉnh, tổng\r\n\nhợp thành Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia hàng năm, trình Bộ trưởng Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, phê duyệt.\n\n- Định kỳ hằng năm, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ kết quả thực hiện Chương trình, đề xuất giải quyết những vấn đề phát\r\n\nsinh vượt thẩm quyền.\n\nb) Bộ Tài chính\n\n- Căn cứ dự toán kinh phí thực hiện Chương trình của\r\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, tổng hợp, bố trí và cấp dự toán ngân sách cùng\r\n\nngân sách chi thường xuyên hàng năm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo\r\n\nquy định của Luật ngân sách nhà nước.\n\n- Xây dựng quy chế quản lý, hướng dẫn việc quản lý\r\n\nvà sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình.\n\nc) Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\nPhối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch xây dựng, ban hành cơ chế huy động các nguồn lực ngoài ngân sách nhà\r\n\nnước để thực hiện các nội dung của Chương trình.\n\nd) Các Bộ, ngành, các cơ quan liên quan khác\n\nTrong phạm vi trách nhiệm, chức năng, quyền hạn của\r\n\nmình, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai các hoạt động\r\n\ntrong nội dung Chương trình.\n\nđ) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương\n\n- Trên cơ sở Chương trình, xây dựng, lập kế hoạch,\r\n\nbố trí kinh phí hằng năm để triển khai các hoạt động liên quan trên địa bàn.\n\n- Chủ động huy động thêm nguồn lực và lồng ghép với\r\n\ncác hoạt động liên quan để đạt được mục tiêu của Chương trình.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, tổ chức có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Tổng cục Du lịch (Bộ VHTTDL);\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KGVX (3b).\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thiện Nhân\n\n", + "id": 101564 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101565.json b/contexts/context_101565.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2babe810407aae6098c72aa82caa2f04b0052c75 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101565.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-23-QD-UBND-ND-2020-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Cao-Lanh-tinh-Dong-Thap-434611.aspx", + "name": "Quyet-dinh-23-QD-UBND-ND-2020-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Cao-Lanh-tinh-Dong-Thap-434611", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 23/QĐ-UBND-NĐ\n\nĐồng Tháp, ngày\r\n\n 12 tháng 02 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 HUYỆN CAO LÃNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số\r\n\nnghị định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường quy định chi tiết lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 297/2019/NQ-HĐND\r\n\nngày 07 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua danh mục\r\n\ndự án thu hồi đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 298/2019/NQ-HĐND\r\n\nngày 07 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua danh mục\r\n\ndự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước để thực hiện án năm 2020 trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Đồng Tháp;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện Cao Lãnh tại Tờ trình số 07/TTr- UBND ngày 21 tháng 01 năm 2020; Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 48/TTr- STNMT ngày 03 tháng 02 năm\r\n\n2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế\r\n\nhoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Cao Lãnh với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:\n\n1. Diện tích các loại đất phân\r\n\nbổ trong năm kế hoạch (biểu 01 kèm theo).\n\n2. Kế hoạch thu hồi các loại\r\n\nđất (biểu 02 kèm theo).\n\n3. Kế hoạch chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất (biểu 03 kèm theo).\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều\r\n\n1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Cao Lãnh có trách nhiệm:\n\n1. Công bố công khai kế hoạch\r\n\nsử dụng đất được phê duyệt cụ thể như sau:\n\n- Tại trụ sở cơ quan, trên cổng\r\n\nthông tin điện tử của Ủy ban nhân dân huyện gồm: Quyết định phê duyệt kế hoạch sử\r\n\ndụng đất năm 2020, Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất năm 2020,\r\n\nbản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2020.\n\n- Tại trụ sở cơ quan của Ủy ban\r\n\nnhân dân các xã, thị trấn gồm: Quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 20\r\n\n20, Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất năm 20 20 của huyện, bản\r\n\nđồ kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện.\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao\r\n\nđất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất\r\n\nđã được duyệt.\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường\r\n\nxuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cao Lãnh và các phòng, ban\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân huyện Cao Lãnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - CT, các PCT/UBND Tỉnh;\r\n\n - Lưu VT + NC/KT.bnt.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thanh Hùng\n\n\n\n", + "id": 101565 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101566.json b/contexts/context_101566.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..31395a48ddf4efad06b2d8c14ee6e176a1ef7468 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101566.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-796-QD-UBND-2019-phe-duyet-thu-tuc-hanh-chinh-giai-quyet-cua-So-Tai-chinh-Bac-Ninh-416717.aspx", + "name": "Quyet-dinh-796-QD-UBND-2019-phe-duyet-thu-tuc-hanh-chinh-giai-quyet-cua-So-Tai-chinh-Bac-Ninh-416717", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 796/QĐ-UBND\n\nBắc Ninh, ngày 27 tháng 5 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐƯỢC LẬP SƠ ĐỒ, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TIẾP NHẬN TẠI TRUNG TÂM\r\n\nHÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH BẮC NINH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính\r\n\nphủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính; \n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ\r\n\ntrưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của\r\n\nNghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Hành chính công tỉnh\r\n\ntại Tờ trình số 45/TTr-TTHCC ngày 21/5/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt 40 thủ tục hành\r\n\nchính được lập sơ đồ, quy trình giải quyết của Sở Tài chính tiếp nhận tại Trung\r\n\ntâm Hành chính công tỉnh Bắc Ninh (kèm\r\n\ntheo Danh mục TTHC, Quy trình và sơ đồ từng TTHC).\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Trung tâm Hành chính công tỉnh, Thủ\r\n\ntrưởng các Sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n-\r\n\n Cục KSTTHC, Văn phòng\r\n\n Chính phủ;\n\n-\r\n\n Chủ tịch, các PCT UBND\r\n\n tỉnh;\n\n-\r\n\n Lưu: VT, KSTT, KTTH, CVP, PCVP.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tiến Nhường\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC LẬP BẢN ĐỒ,\r\n\nQUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH\r\n\nTIẾP NHẬN TẠI TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH BẮC NINH\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 796/QĐ-UBND ngày 27 tháng 5 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc\r\n\nNinh)\n\nSTT\n\nMã số\n\nTên Thủ tục\n\n\n\n\n\nLĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ\n\n1\n\nQTT-TC-01\n\nHoàn trả hoặc khấu trừ tiền sử dụng đất đã nộp hoặc tiền\r\n\n nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả vào nghĩa vụ tài chính của chủ\r\n\n đầu tư dự án nhà ở xã hội\n\n2\n\nQTT-TC-02\n\nĐăng ký giá của các doanh nghiệp thuộc phạm vi cấp tỉnh\n\n3\n\nQTT-TC-03\n\nThủ tục lập phương án giá tiêu thụ, mức trợ giá\n\n4\n\nQTT-TC-04\n\nThủ tục xem xét việc sử dụng quỹ đất của cơ sở nhà, đất\r\n\n thuộc sở hữu nhà nước tại vị trí cũ do cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp,\r\n\n doanh nghiệp nhà nước thuộc địa phương quản lý, để thanh toán Dự án BT đầu tư\r\n\n xây dựng công trình tại vị trí mới\n\n5\n\nQTT-TC-05\n\nQuyết định giá thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh trường hợp Sở\r\n\n Tài chính thẩm định và trình tỉnh\n\n\n\n\n\nLĨNH VỰC TIN HỌC THỐNG KÊ TÀI\r\n\n CHÍNH\n\n6\n\nQTT-TC-06\n\nThủ tục đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách\n\n\n\n\n\nLĨNH VỰC TÀI CHÍNH NGÂN SÁCH\n\n7\n\nQTT-TC-07\n\nThủ tục hỗ trợ đào tạo nghề cho doanh nghiệp phải di dời.\n\n8\n\nQTT-TC-08\n\nThanh toán chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản\r\n\n công\n\n9\n\nQTT-TC-09\n\nThủ tục hỗ trợ ngừng việc, nghỉ việc cho người lao động\r\n\n tại đơn vị phải di dời.\n\n\n\n\n\nLĨNH VỰC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP\n\n10\n\nQTT-TC-10\n\nThủ tục cấp phát kinh phí đối với các tổ chức, đơn vị trực\r\n\n thuộc địa phương\n\n11\n\nQTT-TC-11\n\nThủ tục thanh toán kinh phí sản phẩm công ích giống nông\r\n\n nghiệp, thủy sản\n\n12\n\nQTT-TC-12\n\nThủ tục tạm ứng kinh phí sản phẩm công ích giống nông\r\n\n nghiệp, thủy sản\n\n13\n\nQTT-TC-13\n\nThủ tục báo cáo định kỳ\n\n14\n\nQTT-TC-14\n\nThủ tục cấp tạm ứng kinh phí đối với các tổ chức, đơn vị\r\n\n của địa phương\n\n15\n\nQTT-TC-15\n\nThủ tục quyết toán kinh phí sản phẩm công ích giống nông\r\n\n nghiệp, thủy sản\n\n\n\n\n\nLĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN\n\n16\n\nQTT-TC-16\n\nThủ tục điều chuyển công trình cấp nước sạch nông thôn tập\r\n\n trung.\n\n17\n\nQTT-TC-17\n\nXác lập quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản nhận\r\n\n chuyển giao.\n\n18\n\nQTT-TC-18\n\nMua hóa đơn lẻ\n\n19\n\nQTT-TC-19\n\nMua quyển hóa đơn\n\n20\n\nQTT-TC-20\n\nQuyết định xử lý tài sản bị hư hỏng, không sử dụng được\r\n\n hoặc không còn nhu cầu sử dụng trong quá trình thực hiện dự án\n\n21\n\nQTT-TC-21\n\nQuyết định xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án khi\r\n\n dự án kết thúc\n\n22\n\nQTT-TC-22\n\nPhê duyệt về đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập vào mục đích liên doanh, liên kết\n\n23\n\nQTT-TC-23\n\nPhê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê\n\n24\n\nQTT-TC-24\n\nQuyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị\r\n\n mất, bị huỷ hoại\n\n25\n\nQTT-TC-25\n\nQuyết định tiêu huỷ tài sản công\n\n26\n\nQTT-TC-26\n\nQuyết định thanh lý tài sản công\n\n27\n\nQTT-TC-27\n\nQuyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản công\n\n28\n\nQTT-TC-28\n\nQuyết định bán tài sản công cho người duy nhất theo quy\r\n\n định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của\r\n\n Chính phủ.\n\n29\n\nQTT-TC-29\n\nQuyết định bán tài sản công\n\n30\n\nQTT-TC-30\n\nQuyết định điều chuyển sản công\n\n31\n\nQTT-TC-31\n\nQuyết định thu hồi tài sản công trong trường hợp thu hồi\r\n\n tài sản công theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 41\r\n\n của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.\n\n32\n\nQTT-TC-32\n\nQuyết định thu hồi tài sản công trong trường hợp cơ quan\r\n\n nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công tự nguyện trả lại tài sản\r\n\n cho Nhà nước\n\n33\n\nQTT-TC-33\n\nQuyết định sử dụng tài sản công để tham gia dự án đầu tư\r\n\n theo hình thức đối tác công - tư\n\n34\n\nQTT-TC-34\n\nQuyết định chuyển đổi công năng sử dụng tài sản công trong\r\n\n trường hợp không thay đổi đối tượng quản lý, sử dụng tài sản công\n\n35\n\nQTT-TC-35\n\nQuyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ\r\n\n chức, đơn vị\n\n36\n\nQTT-TC-36\n\nQuyết định mua sắm tài sản công phục vụ hoạt động của cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị trong trường hợp không phải lập thành dự án đầu tư\n\n37\n\nQTT-TC-37\n\nThủ tục cho thuê quyền khai thác công trình cấp nước sạch\r\n\n nông thôn tập trung.\n\n38\n\nQTT-TC-38\n\nThủ tục chuyển nhượng công trình cấp nước sạch\r\n\n nông thôn tập trung\n\n39\n\nQTT-TC-39\n\nThủ tục thanh lý công trình cấp nước sạch nông thôn tập\r\n\n trung\n\n40\n\nQTT-TC-40\n\nXác lập sở hữu nhà nước đối với công trình cấp nước sạch nông\r\n\n thôn tập trung\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 101566 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101567.json b/contexts/context_101567.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..32d770465fe635abef5a101565187dcabb641b1d --- /dev/null +++ b/contexts/context_101567.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-1059-QD-UBND-2022-dieu-chinh-quy-hoach-duong-hem-phuong-14-Go-Vap-Ho-Chi-Minh-542625.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1059-QD-UBND-2022-dieu-chinh-quy-hoach-duong-hem-phuong-14-Go-Vap-Ho-Chi-Minh-542625", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n QUẬN GÒ VẤP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1059/QĐ-UBND\n\nGò Vấp,\r\n\n ngày 06 tháng 5 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nPHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ ĐỒ ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG LỘ GIỚI\r\n\nĐƯỜNG HẺM (< 12M) TỈ LỆ 1/500 TẠI GIAO LỘ HẺM 549/51 VÀ HẺM 549/57 ĐƯỜNG LÊ\r\n\nVĂN THỌ, PHƯỜNG 14, QUẬN GÒ VẤP\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN\r\n\nGÒ VẤP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng\r\n\n11 2019;\n\nCăn cứ Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND \r\n\nngày 04/7/2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành quy định về lộ giới quản\r\n\nlý đường hẻm trong các khu dân cư hiện hữu thuộc địa bàn thành phố;\n\nCăn cứ đồ án Điều chỉnh quy hoạch tiết\r\n\nxây dựng đô thị tỉ lệ 1/2000 Khu dân cư Phường 3, quận Gò Vấp được Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân quận Gò Vấp phê duyệt tại Quyết định số 759/QĐ-UBND ngày 04 tháng\r\n\n3 năm 2010;\n\nCăn cứ đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng\r\n\nlộ giới đường hẻm (<12m) tỉ lệ 1/500 Phường 14, quận Gò Vấp được Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân quận Gò Vấp phê duyệt tại Quyết định số 5896/QĐ-UBND ngày\r\n\n12/10/2012;\n\nXét Tờ trình số 1879/TTr-QLĐT ngày 29 tháng\r\n\n4 năm 2022 của Trưởng phòng Quản lý đô thị về phê duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án\r\n\nquy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (<12m) tỉ lệ 1/500 tại giao lộ\r\n\nhẻm 549/51 và hẻm 549/57 đường Lê Văn Thọ, Phường 14, quận Gò Vấp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng lộ\r\n\ngiới đường hẻm (<12m) tỉ lệ 1/500 tại giao lộ hẻm 549/51 và hẻm\r\n\n549/57 đường Lê Văn Thọ, Phường 14, quận Gò Vấp với nội dung chính như sau:\n\n1. Vị trí, quy mô và giới\r\n\nhạn phạm vi điều chỉnh cục bộ quy hoạch\n\n- Vị trí và giới hạn hẻm điều chỉnh cục\r\n\nbộ quy hoạch: điều chỉnh một đoạn ranh quy hoạch lộ giới hẻm tại giao lộ hẻm\r\n\n549/51 và hẻm 549/57 đường Lê Văn Thọ, Phường 14, quận Gò Vấp.\n\n2. Lộ giới các tuyến đường,\r\n\nhẻm liên quan\n\n- Hẻm 549/51 đường Lê Văn Thọ, Phường\r\n\n14, quận Gò Vấp có quy hoạch lộ giới 6,0m.\n\n- Hẻm 549/57 đường Lê Văn Thọ, Phường\r\n\n14, quận Gò Vấp có quy hoạch lộ giới 6,0m.\n\n3. Cơ quan tổ chức lập\r\n\nđiều chỉnh cục bộ quy hoạch: Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp.\n\n4. Hồ sơ bản vẽ điều chỉnh\r\n\ncục bộ quy hoạch phê duyệt\n\nĐiều 1. Bản đồ vị trí, khu vực hẻm cần điều chỉnh cục bộ (trích\r\n\ntừ Bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (< 12m) tỉ lệ 1/500\r\n\nđã được phê duyệt) và Bản vẽ phê duyệt điều chỉnh cục bộ Đồ án điều chỉnh\r\n\nquy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (< 12m) tỉ lệ 1/500 tại giao lộ\r\n\nhẻm 549/51 và hẻm 549/57 đường Lê Văn Thọ, Phường 14, quận Gò Vấp.\n\nĐiều 2. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch\n\nTheo đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng\r\n\nlộ giới đường hẻm (<12m) tỉ lệ 1/500 Phường 14, quận Gò Vấp được Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp phê duyệt tại Quyết định số 5896/QĐ-UBND ngày\r\n\n12/10/2012: hẻm 549/51 đường Lê Văn Thọ, Phường 14, quận Gò Vấp đã có quy hoạch\r\n\nhẻm giới là 6,0m. Tại vị trí cuối hẻm, có một đoạn ranh quy hoạch lộ giới và\r\n\nkích thước góc vạt tại giao lộ (ở phía bên trái hẻm) định theo hiện trạng\r\n\nranh tường nhà.\n\nSau khi điều chỉnh cục bộ quy hoạch: tại\r\n\nvị trí giao lộ giữa hẻm 549/51 và hẻm 549/57 đường Lê Văn Thọ, Phường 14, quận Gò\r\n\nVấp định thẳng ranh quy hoạch lộ giới (6,0m), kích thước vạt góc tại\r\n\ngiao lộ 2,0m x 2,0m.\n\nĐiều 3. Quyết định này có đính kèm Bản vẽ điều chỉnh cục bộ đồ án\r\n\nquy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (< 12m) tỉ lệ 1/500 nêu\r\n\ntại khoản 4 Điều 1 Quyết định này.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm của các đơn vị có liên quan\n\n- Phòng Quản lý đô thị và Ủy ban nhân\r\n\ndân Phường 14 có trách nhiệm cập nhật và thể hiện các nội dung điều chỉnh cục bộ\r\n\nnêu trên vào hồ sơ đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm\r\n\n(<12m) tỷ lệ 1/500 Phường 14, quận Gò Vấp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận\r\n\nGò Vấp phê duyệt tại Quyết định số 5896/QĐ-UBND ngày 12/10/2012. Trong quá\r\n\ntrình quản lý, tổ chức triển khai thực hiện theo quy hoạch được duyệt cần kiểm\r\n\nsoát quản lý chặt chẽ để có giải pháp khắc phục những phát sinh (nếu có)\r\n\ndo điều chỉnh cục bộ quy hoạch nhằm phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật\r\n\ntrong phạm vi đồ án, đảm bảo việc quản lý, phát triển đô thị phù hợp với nội\r\n\ndung đồ án quy hoạch phân khu tỉ lệ 1/2000, đồ án quy hoạch hẻm giới tỉ lệ\r\n\n1/500 và các nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đã được phê duyệt.\n\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đồ\r\n\nán Điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (<12m)\r\n\ntỉ lệ 1/500 tại giao lộ hẻm 549/51 và hẻm 549/57 đường Lê Văn Thọ, Phường 14,\r\n\nquận Gò Vấp được duyệt, Phòng Quản lý đô thị, Ban Biên tập Website quận và Ủy\r\n\nban nhân dân Phường 14 thực hiện công bố công khai nội dung điều chỉnh cục bộ\r\n\nnày theo quy định, cụ thể:\n\n+ Phòng Quản lý đô thị tổ chức niêm yết\r\n\ncông khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp;\n\n+ Ban Biên tập Website quận đăng tải\r\n\ntrên trang thông tin điện tử của quận Gò Vấp;\n\n+ Ủy ban nhân dân Phường 14 tổ chức\r\n\nniêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường; đồng thời có trách nhiệm\r\n\nthông báo nội dung Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm (<12m)\r\n\ntỉ lệ 1/500 này đến các tổ chức và cá nhân tại khu vực quy hoạch để biết và thực\r\n\nhiện.\n\n- Phòng Quản lý đô thị phối hợp Phòng\r\n\nTài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân Phường 14 tổ chức cắm mốc tim quy\r\n\nhoạch chi tiết xây dựng lộ giới đường hẻm trên bản đồ tỷ lệ 1/500 để quản lý mốc\r\n\ngiới ngoài thực địa, theo nguyên tắc xác định thứ tự ưu tiên phù hợp yêu cầu quản\r\n\nlý quy hoạch xây dựng tại khu vực.\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân Phường 14\r\n\nquản lý chặt chẽ việc sử dụng đất và xây dựng công trình trong phạm vi điều chỉnh\r\n\ncục bộ đồ án quy hoạch hẻm giới tỉ lệ 1/500 này và có biện pháp xử lý các trường\r\n\nhợp vi phạm theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Quản lý\r\n\nđô thị, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường, Trưởng phòng Tài chính Kế hoạch,\r\n\nTrưởng ban Biên tập trang web quận Gò Vấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Phường 14,\r\n\nThủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 5;\r\n\n - UBND Thành phố (Để báo cáo);\r\n\n - Sỏ Quy hoạch Kiến trúc;\r\n\n - Sở Giao thông vận tải;\r\n\n - CN Văn phòng ĐKĐĐ quận Gò Vấp;\r\n\n - Lưu: VT, QLĐT.\n\nKT. CHỦ\r\n\n TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Anh Khang\n\n \n\n ", + "id": 101567 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101568.json b/contexts/context_101568.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c7717996e9af3037b1473f731930fb152df8aedc --- /dev/null +++ b/contexts/context_101568.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-73-2000-QD-BVGCP-quy-dinh-thu-chenh-lech-gia-clinker-nhap-khau-8226.aspx", + "name": "Quyet-dinh-73-2000-QD-BVGCP-quy-dinh-thu-chenh-lech-gia-clinker-nhap-khau-8226", + "passage": "BAN VẬT GIÁ CHÍNH PHỦ****** \n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 73/2000/QĐ-BVGCP \n\nHà Nội, ngày 06 tháng 09 năm 2000 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nV/V QUY ĐỊNH THU CHÊNH LỆCH GIÁ CLINKER NHẬP KHẨU\n\nTRƯỞNG BAN VẬT GIÁ CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Nghị định số 01/CP, ngày 05/01/1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Vật giá Chính phủ;Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 3078/VPCP-KTTH, ngày 26/07/2000, về việc bảo đảm clinker cho sản xuất xi măng năm 2000.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay quy định tỷ lệ thu chênh lệch giá 10% (ngoài thuế nhập khẩu hiện hành 30%) đối với Clinker nhập khẩu trong năm 2000, nộp vào quỹ hỗ trợ xuất khẩu, tại các cửa khẩu Việt Nam;\n\nĐiều 2. Tỷ lệ thu chênh lệch giá nêu trên được tính bằng phần trăm (%) trên giá nhập khẩu CIF;\n\nĐiêu 3. Tổng công ty Xi măng Việt Nam có nhiệm vụ nộp khoản thu chênh lệch này cùng lúc với nộp thuế nhập khẩu và theo quy chế nộp thuế nhập khẩu.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.\n\n\n\n\n\nTRƯỞNG BAN VẬT GIÁ CHÍNH PHỦNguyễn Ngọc Tuấn\n\n", + "id": 101568 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101569.json b/contexts/context_101569.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7e45c0e3a8db1aac4a3c4714f175d5fddea563d5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101569.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-1600-QD-UBND-thanh-lap-So-Thong-tin-va-Truyen-thong-Thanh-pho-Ha-Noi-82442.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1600-QD-UBND-thanh-lap-So-Thong-tin-va-Truyen-thong-Thanh-pho-Ha-Noi-82442", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\n------------\n\nSố:\r\n\n 1600/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định về tổ\r\n\nchức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 09/2008/NQ-HĐND ngày 19/4/2008 của Hội đồng nhân dân thành\r\n\nphố Hà Nội về việc phê chuẩn cơ cấu tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố và Ủy ban nhân dân quận, huyện;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 169/2006/QĐ-UB ngày 29/9/2006 của UBND thành phố Hà Nội\r\n\nquy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, tiền công, cán bộ,\r\n\ncông chức và lao động hợp đồng trong các đơn vị thuộc thành phố Hà Nội; \r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Thành lập Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông Thành phố Hà Nội trên cơ sở Sở Bưu chính Viễn thông,\r\n\nđồng thời tiếp nhận chức năng và tổ chức về báo chí, xuất bản từ Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch.\n\nTrụ sở của Sở đặt tại: 185 đường\r\n\nGiảng Võ, quận Ba Đình, Hà Nội.\n\nĐiều 2. Vị trí, chức năng\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông:\n\n1. Vị trí, chức năng:\n\nSở Thông tin và Truyền thông\r\n\ntham mưu, giúp UBND thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: báo chí;\r\n\nxuất bản, bưu chính và chuyển phát; viễn thông và internet; truyền dẫn phát\r\n\nsóng; tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, điện tử; phát thanh và truyền\r\n\nhình; cơ sở hạ tầng thông tin truyền thông; quảng cáo trên các phương tiện báo\r\n\nchí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm.\n\n2. Cơ cấu tổ chức:\n\na. Giữ nguyên hiện trạng các\r\n\nphòng, ban, đơn vị trực thuộc của Sở Bưu chính Viễn thông (cũ).\n\nb. Tiếp nhận Phòng Quản lý báo\r\n\nchí Xuất bản từ Sở Văn hóa và Thông tin chuyển sang.\n\nĐiều 3. Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan thực\r\n\nhiện việc bố trí, sắp xếp về tổ chức, cán bộ để Sở hoạt động theo mô hình tổ\r\n\nchức mới theo đúng quy định.\n\nCăn cứ vào hướng dẫn của các Bộ,\r\n\nngành cấp trên, Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ\r\n\nxây dựng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở trình UBND\r\n\nThành phố quyết định;\n\nĐiều 4. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND Thành phố,\r\n\nGiám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Bưu chính Viễn thông, Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 4;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND TP;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT, UBND TP;\r\n\n - Ban Tổ chức Thành ủy;\r\n\n - Công an thành phố Hà Nội;\r\n\n - Lưu: VT, SNV,\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thế Thảo\n\n", + "id": 101569 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10157.json b/contexts/context_10157.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..025960580726210f9e0e8fb96a53698ad2d8e91c --- /dev/null +++ b/contexts/context_10157.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-112-2007-QD-UBND-Quy-dinh-muc-phu-cap-hang-thang-Chi-hoi-truong-Cuu-chien-binh-thon-lang-to-dan-pho-61446.aspx", + "name": "Quyet-dinh-112-2007-QD-UBND-Quy-dinh-muc-phu-cap-hang-thang-Chi-hoi-truong-Cuu-chien-binh-thon-lang-", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 112/2007/QĐ-UBND\n\nPleiku,\r\n\n ngày 31 tháng 12 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI CHI HỘI TRƯỞNG CỰU CHIẾN BINH THÔN,\r\n\nLÀNG, TỔ DÂN PHỐ\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 38/2007/NQ-HĐND ngày 12/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvề việc phê duyệt mức phụ cấp hàng tháng đối với Chi hội trưởng Cựu chiến binh\r\n\nthôn, làng, tổ dân phố;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nQuy định mức phụ cấp hàng tháng đối với Chi hội trưởng Cựu chiến binh thôn, làng,\r\n\ntổ dân phố bằng 50% mức lương tối thiểu. \n\nĐiều 2.\r\n\nThời gian thực hiện: Từ ngày 01/01/2008.\n\nĐiều 3.\n\n1/ Giao Giám đốc\r\n\nSở Tài chính phân bổ dự toán ngân sách cho cấp huyện để thực hiện chế độ đúng\r\n\nquy định.\n\n2/ Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện đúng quy\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 4.\r\n\nCác ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ; Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và\r\n\nthủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày.\n\nQuyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPhạm Thế Dũng\n\n", + "id": 10157 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101570.json b/contexts/context_101570.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..95247252f3aec5275e0dfcf2227af0a4f573513f --- /dev/null +++ b/contexts/context_101570.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2763-QD-BTC-2019-Ke-hoach-cai-cach-hanh-chinh-nam-2020-434210.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2763-QD-BTC-2019-Ke-hoach-cai-cach-hanh-chinh-nam-2020-434210", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2763/QĐ-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 12\r\n\n năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2020 CỦA BỘ TÀI CHÍNH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP\r\n\nngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách\r\n\nhành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày\r\n\n13 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số\r\n\n30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể\r\n\ncải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg\r\n\nngày 04 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách\r\n\nhành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 1491/QĐ-BTC\r\n\nngày 30 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Kế hoạch cải\r\n\ncách hành chính giai đoạn 2016 - 2020 của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 2403/QĐ-BTC\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Kế hoạch\r\n\ncải cách hành chính giai đoạn 2019 - 2020 của Bộ Tài chính;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ\r\n\nTài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải\r\n\ncách hành chính năm 2020 của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc\r\n\nBộ có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (để thực hiện);\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Ban Chỉ đạo CCHC của Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ (để b/c);\r\n\n - Bộ trưởng Đinh Tiến Dũng (để b/c);\r\n\n - Các đồng chí Thứ trưởng (để chỉ đạo);\n\n- Lưu: VT, VP (Hằng - 40b).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đỗ Hoàng Anh Tuấn\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2020 CỦA BỘ TÀI CHÍNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2763/QĐ-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính)\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Đẩy mạnh cải cách hành chính, đảm\r\n\nbảo triển khai có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2020, triển khai đồng bộ và toàn diện từ công tác thể chế, cải\r\n\ncách thủ tục hành chính đến hiện đại hóa hành chính trên tất cả các lĩnh vực\r\n\ntài chính góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển và đáp ứng tốt nhất các\r\n\nyêu cầu của tổ chức, cá nhân trong các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\nnước của Bộ Tài chính.\n\n2. Tiếp tục khẳng định vị trí, vai\r\n\ntrò của Bộ Tài chính trong việc chủ trì, tham mưu giúp Chính phủ triển khai thực\r\n\nhiện công tác cải cách tài chính công, hướng đến việc xây dựng nền tài chính quốc\r\n\ngia lành mạnh, đảm bảo giữ vững an ninh tài chính, ổn định kinh tế vĩ mô, tài\r\n\nchính - tiền tệ; huy động, quản lý, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài\r\n\nchính trong xã hội hiệu quả, công bằng; bảo đảm tính hiệu quả và hiệu lực của\r\n\ncông tác quản lý, giám sát tài chính.\n\n3. Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể\r\n\nchế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Tạo môi trường kinh doanh\r\n\nbình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, minh bạch nhằm giảm thiểu chi phí về thời\r\n\ngian và kinh phí của người dân và doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế\r\n\ntrong việc tuân thủ thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài chính; Xây dựng hệ thống\r\n\ncác cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở thông suốt, trong sạch,\r\n\nvững mạnh, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả; Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân\r\n\ndân và sự phát triển của đất nước.\n\n4. Tăng cường trách nhiệm của người đứng\r\n\nđầu trong việc tổ chức thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực tài chính;\r\n\nxác định rõ kết quả đạt được, những nhiệm vụ cụ thể gắn với trách nhiệm của các\r\n\ncơ quan, đơn vị và cá nhân, chủ trì thực hiện, đồng thời bố trí nguồn lực bảo đảm\r\n\ncho việc thực hiện; tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá nghiêm túc, trung thực,\r\n\nkhách quan kết quả thực hiện cải cách hành chính theo quy định.\n\n5. Kết quả cải cách hành chính hàng năm của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính là\r\n\ncơ sở quan trọng để xem xét, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, năng lực lãnh\r\n\nđạo, điều hành và trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị và là một trong những\r\n\ntiêu chí đánh giá, bình xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho các tập\r\n\nthể, cá nhân.\n\nII. NHIỆM VỤ\n\n1. Cải cách thể\r\n\nchế\n\n1.1. Hoàn thiện hệ thống thể chế quản\r\n\nlý nhà nước trong lĩnh vực tài chính; Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác\r\n\nxây dựng pháp luật, đồng thời từng bước đổi mới quy trình xây dựng và ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hoặc chủ trì xây dựng trình\r\n\ncấp có thẩm quyền ban hành, tăng cường dân chủ, quyền giám sát của nhân dân\r\n\ntrong xây dựng thể chế, chính sách.\n\n1.2. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật, xem xét, đánh giá về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản theo các nội\r\n\ndung được quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật nhằm phát hiện\r\n\nnhững nội dung trái pháp luật của văn bản để kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử\r\n\nlý, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác xây dựng và hoàn thiện hệ\r\n\nthống pháp luật tài chính.\n\n1.3. Nâng cao hiệu quả tổ chức thi\r\n\nhành pháp luật, chấp hành pháp luật; chú trọng công tác theo dõi thi hành pháp\r\n\nluật, tập trung vào các lĩnh vực có tác động trực tiếp, rộng rãi đến người dân\r\n\nvà doanh nghiệp; thực hiện đầy đủ các hoạt động về theo dõi thi hành pháp luật.\n\n1.4. Đảm bảo tiến độ, chất lượng\r\n\ntrong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực tài\r\n\nchính.\n\n1.5. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\ngiáo dục pháp luật kịp thời, đặc biệt là các quy định mới ban hành, các quy định\r\n\ncó liên quan trực tiếp đến người dân và doanh nghiệp.\n\n1.6. Thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao trong các lĩnh vực\r\n\nthuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.\n\n2. Cải cách thủ\r\n\ntục hành chính \n\n2.1. Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành\r\n\nthủ tục hành chính trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc\r\n\nlĩnh vực tài chính, tiếp tục đưa công tác kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ\r\n\nTài chính đi vào nề nếp.\n\n2.2. Rà soát và đề xuất các phương án\r\n\ncắt giảm, đơn giản hóa thủ tục\r\n\nhành chính trong tất cả các lĩnh vực quản lý của Bộ Tài chính, trong đó tập\r\n\ntrung vào nghiên cứu giảm thời gian, giảm hồ sơ, giấy tờ và chi phí thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính liên quan trực tiếp tới người dân, doanh nghiệp.\n\n2.3. Thực hiện nghiêm túc việc thống\r\n\nkê, công bố, cập nhật và công khai thủ tục hành chính đảm bảo đúng quy định, kịp\r\n\nthời, đầy đủ, chính xác, đồng bộ, thống nhất, minh bạch, tạo thuận lợi tối đa\r\n\ncho người dân, doanh nghiệp.\n\n2.4. Tiếp nhận, xử lý và trả lời phản\r\n\nánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về các vướng mắc khó khăn trong thực\r\n\nhiện cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh và đời sống của nhân\r\n\ndân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính.\n\n2.5. Tổ chức thực hiện giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính cho cá nhân, tổ chức đảm bảo nhanh chóng, hiệu quả; triển khai,\r\n\nvận hành hoạt động Bộ phận Một cửa của Bộ Tài chính ổn định, chuyên nghiệp.\n\n2.6. Nghiên cứu, đề xuất các giải\r\n\npháp cải cách thủ tục hành chính nhằm cải thiện các chỉ số thuộc lĩnh vực tài\r\n\nchính trong đánh giá xếp hạng về môi trường kinh doanh của Việt Nam (nâng bậc xếp\r\n\nhạng của Việt Nam về chỉ số nộp thuế và chỉ số giao dịch thương mại qua biên giới).\n\n2.7 Tiếp tục nghiên cứu đề xuất cắt\r\n\ngiảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc lĩnh vực tài chính, tạo thuận lợi\r\n\ncho doanh nghiệp.\n\n2.8. Nghiên cứu, đề xuất cắt giảm,\r\n\nđơn giản hóa chế độ báo cáo định kỳ\r\n\ntheo quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ về\r\n\nchế độ báo cáo định kỳ.\n\n2.9. Thực hiện khảo sát, đo lường sự\r\n\nhài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ quan nhà nước;\r\n\nTích cực hỗ trợ, giải đáp vướng mắc về chính sách, thủ tục hành chính cho người\r\n\ndân, doanh nghiệp.\n\n2.10. Thường xuyên kiểm tra việc thực\r\n\nhiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính nhằm đánh giá tình hình giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp và kịp thời chấn chỉnh, nâng cao\r\n\nvai trò trách nhiệm của cán bộ, công chức trực tiếp giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính.\n\n3. Cải cách tổ\r\n\nchức bộ máy\n\n3.1. Kiện toàn chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, đảm bảo thực hiện có hiệu quả nguyên tắc quản lý đa\r\n\nngành, đa lĩnh vực, một việc chỉ giao cho một cơ quan, tổ chức chủ trì thực hiện\r\n\nvà chịu trách nhiệm chính, các cơ quan, tổ chức khác phối hợp.\n\n3.2. Tiếp tục rà soát, sắp xếp lại, tinh\r\n\ngọn đầu mối bên trong tổ chức bộ máy của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính.\n\n3.3. Rà soát và thực hiện đúng quy định\r\n\nvề cơ cấu số lượng lãnh đạo và quy định về sử dụng biên chế hành chính tại các\r\n\nđơn vị thuộc Bộ Tài chính.\n\n3.4. Tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức\r\n\nvà quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập thuộc Bộ Tài chính.\n\n4. Xây dựng và\r\n\nnâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức\n\n4.1. Tiếp tục triển khai Đề án vị trí\r\n\nviệc làm đối với công chức thuộc Bộ Tài chính đảm bảo hiệu quả, hợp lý.\n\n4.2. Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ,\r\n\ncông chức; Nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức của cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức; Tăng cường trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo\r\n\nđức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức ngành Tài chính.\n\n4.3. Kiểm soát chặt chẽ công tác tuyển\r\n\ndụng công chức, viên chức tại các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; Tiếp tục, đẩy mạnh\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện công tác luân chuyển, luân phiên, chuyển đổi vị\r\n\ntrí công tác, điều động công chức, viên chức của Bộ Tài chính; Rà soát, thực hiện\r\n\nviệc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đối với các vị trí lãnh đạo tại các đơn vị thuộc Bộ\r\n\nđảm bảo đúng quy trình, quy định.\n\n4.4. Thực hiện nghiêm túc việc đánh\r\n\ngiá cán bộ, công chức, viên chức; Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng công\r\n\nchức, viên chức; Triển khai các quy định về thi nâng ngạch công chức; thi và\r\n\nxét thăng hạng viên chức.\n\n4.5. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện\r\n\ncông tác tổ chức cán bộ của các đơn vị thuộc Bộ nhằm kịp thời phát hiện, chấn\r\n\nchỉnh và xử lý nghiêm các vi phạm, đảm bảo công tác cán bộ được thực hiện đúng\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n5. Cải cách tài\r\n\nchính công\n\n5.1. Nâng cao hiệu quả huy động nguồn\r\n\nlực tài chính; Rà soát chính sách thuế, phí, lệ phí, đề xuất sửa đổi, bổ sung\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với định hướng phát triển kinh tế; Quản lý chặt chẽ nguồn thu ngân\r\n\nsách nhà nước từ thuế, mở rộng cơ sở thuế nội địa; Tăng cường thanh tra, kiểm\r\n\ntra, chống thất thu ngân sách nhà nước.\n\n5.2. Nâng cao hiệu quả phân bổ và sử\r\n\ndụng các nguồn lực tài chính; Thực hiện phân bổ ngân sách nhà nước tập trung, sử\r\n\ndụng hiệu quả; Thực hiện cơ cấu chi ngân sách nhà nước vững chắc theo hướng điều\r\n\nchỉnh giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên, tăng dần tỷ trọng chi đầu tư phát triển;\r\n\nCải cách quản lý ngân quỹ nhà nước an toàn, hiệu quả; Đề\r\n\nxuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư\r\n\ncông.\n\n5.3. Thực hiện đúng quy định của Luật\r\n\nNgân sách nhà nước năm 2015 về công khai ngân sách nhà nước; đa dạng hóa các hình thức công khai ngân sách nhà nước; Hướng\r\n\ndẫn, đôn đốc và giám sát việc thực hiện công khai ngân sách nhà nước của các địa\r\n\nphương.\n\n5.4. Đổi mới cơ chế tài chính đối với\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập; Hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính doanh nghiệp,\r\n\nthực hiện tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước.\n\n5.5. Phát triển đồng bộ thị trường\r\n\ntài chính và dịch vụ tài chính: thị trường chứng khoán ổn định, vững chắc, hoạt\r\n\nđộng hiệu quả; thị trường bảo hiểm lành mạnh, an toàn; đồng bộ thị trường dịch\r\n\nvụ kế toán, kiểm toán; nâng cao năng lực hoạt động thẩm định giá của Việt Nam;\r\n\nthị trường trái phiếu theo hướng hiện đại, hoàn chỉnh đi đôi với tái cấu trúc\r\n\nthị trường tài chính.\n\n5.6. Đẩy mạnh hoạt động hợp tác và chủ\r\n\nđộng hội nhập quốc tế về tài chính; Tăng cường theo dõi, giám sát thực hiện quá\r\n\ntrình hội nhập; Chuẩn bị các điều kiện để thực hiện tốt vai trò Chủ tịch ASEAN\r\n\n2020.\n\n5.7. Nâng cao năng lực và hiệu quả\r\n\ngiám sát và đảm bảo an ninh tài chính quốc gia; Giám sát an toàn về nợ công, nợ\r\n\nquốc gia, nợ Chính phủ; Tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay về\r\n\ncho vay lại; Xây dựng kế hoạch dự trữ quốc gia 5 năm giai đoạn 2021-2025.\n\n5.8. Tăng cường công tác quản lý tài\r\n\nsản công; Hoàn thiện các văn bản quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản\r\n\ncông chuyên dùng và Đề án sử dụng\r\n\ntài sản công vào mục đích liên doanh, liên kết.\n\n5.9. Nâng cao hiệu quả cải cách tài\r\n\nchính công nội ngành tài chính.\n\n6. Hiện đại hóa\r\n\nhành chính\n\n6.1. Tăng cường ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong quản lý, điều hành của Bộ Tài chính; Xây dựng, triển khai Trung\r\n\ntâm chỉ đạo, điều hành của Bộ Tài chính; Triển khai phần mềm quản lý văn bản điều\r\n\nhành (eDocTC); Xây dựng hệ thống quản lý cán bộ Bộ Tài chính theo mô hình tập\r\n\ntrung.\n\n6.2. Tiếp tục đánh giá hiệu quả, đề\r\n\nxuất xây dựng và cung cấp các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 đối với\r\n\ncác thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Tài chính; Xây dựng Cổng dịch\r\n\nvụ công của Bộ Tài chính đáp ứng yêu cầu.\n\n6.3. Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin đối với chế độ báo cáo định kỳ đảm bảo yêu cầu kết nối với Hệ thống\r\n\nthông tin báo cáo quốc gia.\n\n6.4. Triển khai Phần mềm ứng dụng của\r\n\ncác Hệ thống thông tin Một cửa điện tử để ứng dụng tại Bộ phận Một cửa của Bộ\r\n\nTài chính.\n\n6.5. Tiếp tục triển khai Quyết định số\r\n\n45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp nhận hồ sơ, trả\r\n\nkết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n6.6. Hiện đại hóa lĩnh vực thuế: Tiếp tục mở rộng triển khai\r\n\ncác dịch vụ: Khai thuế điện tử, nộp thuế điện tử, hoàn thuế điện tử, hóa đơn điện tử, nộp thuế điện tử đối với hoạt động\r\n\ncho thuê nhà, nộp thuế điện tử lệ phí trước bạ, thuế TNCN đối với hoạt động\r\n\nchuyển nhượng bất động sản.\n\n6.7. Hiện đại hóa lĩnh vực hải quan:\r\n\nVận hành ổn định và nâng cao hiệu quả Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS;\r\n\nTriển khai Cơ chế một cửa quốc gia và Cơ chế một cửa ASEAN.\n\n6.8. Hiện đại hóa lĩnh vực quản lý\r\n\ncông sản, quản lý giá, quản lý bảo hiểm: Nâng cấp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài\r\n\nsản công; Triển khai dự án \"Xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá giai đoạn\r\n\n2\"; Tiếp tục triển khai các giai đoạn thực hiện đối với dự án “Hệ thống\r\n\nthông tin quản lý và giám sát hoạt động kinh doanh bảo hiểm”; Triển khai ứng dụng\r\n\nphần mềm quản lý nghiệp vụ dự trữ quốc gia.\n\n6.9. Triển khai chuyển đổi việc xây dựng,\r\n\náp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008\r\n\nsang tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9001:2015.\n\n7. Công tác chỉ\r\n\nđạo, điều hành cải cách hành chính\n\n7.1. Triển khai thực hiện Đề án xác định\r\n\nchỉ số cải cách hành chính năm 2019 của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân\r\n\ndân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n7.2. Đánh giá, xác định chỉ số cải\r\n\ncách hành chính năm 2019 của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính.\n\n7.3. Tổng kết tình hình và kết quả\r\n\ntriển khai Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành\r\n\nChương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020.\n\n7.4. Thực hiện các hoạt động tuyên\r\n\ntruyền công tác cải cách hành chính của Bộ Tài chính đảm bảo hiệu quả.\n\n7.5. Kiểm tra việc thực hiện công tác\r\n\ncải cách hành chính nhằm đánh giá khách quan, toàn diện tình hình, kết quả thực\r\n\nhiện công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ Tài chính; nâng cao vai trò, tinh thần, trách nhiệm của công chức,\r\n\nviên chức, tạo chuyển biến về kỷ luật, kỷ cương hành chính của người đứng đầu,\r\n\nđội ngũ công chức, viên chức trong thực hiện công vụ\n\nIII. KẾ HOẠCH TRIỂN\r\n\nKHAI NHIỆM VỤ\n\n(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Kế\r\n\nhoạch)\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Trách nhiệm\r\n\ncủa Thủ trưởng các đơn vị\n\n1.1. Căn cứ vào nội dung, nhiệm vụ tại\r\n\nKế hoạch này, ban hành kế hoạch chi tiết để triển khai công tác cải cách hành\r\n\nchính có hiệu quả tại đơn vị trước ngày 31/01/2020.\n\n1.2. Phân công Lãnh đạo đơn vị và cán\r\n\nbộ làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhằm tổ chức triển khai và phối hợp triển khai các nhiệm vụ được giao\r\n\nchất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ.\n\n1.3. Chỉ đạo tổ chức thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ cụ thể của đơn vị theo phân công tại phụ lục kèm theo Kế hoạch này.\n\n1.4. Định kỳ hàng quý, 6 tháng và năm\r\n\ntổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, gửi về Văn phòng Bộ để tổng hợp\r\n\ntrình Bộ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định (báo cáo quý I: trước ngày\r\n\n10/3; báo cáo 6 tháng đầu năm: trước ngày 10/6; báo cáo quý III: trước ngày\r\n\n10/9 và báo cáo năm: trước ngày 05/12) và thực hiện các báo cáo đột xuất theo\r\n\nyêu cầu phát sinh nhiệm vụ.\n\n1.5. Sử dụng kết quả thực hiện cải\r\n\ncách hành chính làm tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, bình xét\r\n\ndanh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cuối năm cho công chức, viên chức thuộc\r\n\nđơn vị mình.\n\n2. Trách nhiệm\r\n\ncủa Văn phòng Bộ\n\n2.1. Là đơn vị đầu mối theo dõi, đôn\r\n\nđốc các đơn vị thuộc Bộ về việc thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính được\r\n\ngiao tại Kế hoạch này; kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ những khó khăn, vướng mắc trong\r\n\nquá trình thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính.\n\n2.2. Chủ động nghiên cứu, đề xuất những\r\n\ngiải pháp đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trong phạm vi quản lý của Bộ\r\n\nTài chính.\n\n2.3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ tổng hợp trình Bộ\r\n\nbáo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về công tác cải cách hành chính của Bộ Tài\r\n\nchính báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ,\r\n\nBộ Nội vụ và các cơ quan cấp trên theo quy định.\n\n2.4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch\r\n\nvà tổ chức kiểm tra công tác cải cách hành chính, đánh giá, chấm điểm chỉ số cải\r\n\ncách hành chính tại các đơn vị thuộc Bộ.\n\n3. Trách nhiệm\r\n\ncủa Vụ Hợp tác quốc tế\n\nChủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ chủ động huy động, tìm kiếm\r\n\ncác nguồn tài trợ quốc tế, các chương trình hợp tác, học tập kinh nghiệm quốc tế\r\n\nđể hỗ trợ thực hiện các nội dung liên quan đến công tác cải cách hành chính năm\r\n\n2020 của Bộ Tài chính.\n\n4. Trách nhiệm\r\n\ncủa Cục Kế hoạch - Tài chính\n\nTrên cơ sở kinh phí được cấp có thẩm\r\n\nquyền giao, thực hiện phân bổ, báo cáo Bộ phê duyệt về việc giao dự toán cho\r\n\ncác đơn vị thuộc Bộ để triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính của Bộ Tài chính\r\n\nnăm 2020 theo quy định./.", + "id": 101570 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101571.json b/contexts/context_101571.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..34ebb0ff6ffc33e635a80eb9d4d271fe49c5bedc --- /dev/null +++ b/contexts/context_101571.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2480-QD-UBND-2018-mang-luoi-don-vi-su-nghiep-cong-lap-thuoc-So-Tu-phap-Dong-Nai-392351.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2480-QD-UBND-2018-mang-luoi-don-vi-su-nghiep-cong-lap-thuoc-So-Tu-phap-Dong-Nai-392351", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2480/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai, ngày 20\r\n\n tháng 7 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC SỞ TƯ PHÁP ĐỒNG\r\n\nNAI ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntrong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22/12/2014 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình\r\n\nsố 80/TTr-STP ngày 14/6/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nthuộc Sở Tư pháp tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 với những\r\n\nnội dung sau đây:\n\nI. Đối tượng và phạm vi\n\nĐơn vị sự nghiệp công lập do Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định thành lập theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý\r\n\ncủa Sở Tư pháp.\n\nII. Quan điểm\n\n1. Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nthuộc Sở Tư pháp phải tuân thủ và phù hợp yêu cầu về đổi mới cơ chế hoạt động của\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập theo quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách\r\n\npháp luật của Nhà nước.\n\n2. Thống nhất, đồng bộ và phân bổ hợp lý giữa các\r\n\nlĩnh vực, phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh và của ngành.\n\n3. Sử dụng hiệu quả nguồn lực của Nhà nước, tăng cường\r\n\nthực hiện tự chủ của các đơn vị sự nghiệp, đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ công; tiếp\r\n\ntục củng cố, đầu tư cơ sở vật chất các hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, đồng\r\n\nthời thực hiện các chính sách thúc đẩy xã hội hóa nhằm thu hút tối đa nguồn lực\r\n\ncủa xã hội tham gia phát triển các dịch vụ sự nghiệp công.\n\n4. Sắp xếp, kiện toàn bộ máy tinh gọn, cơ cấu lại đội\r\n\nngũ viên chức bảo đảm chất lượng và xác định vị trí việc làm phù hợp để nâng\r\n\ncao hiệu quả hoạt động; bảo đảm tính đặc thù của từng lĩnh vực, có tính kế thừa,\r\n\nphát huy tối đa cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ viên chức hiện có, không làm\r\n\nảnh hưởng đến hoạt động cung cấp dịch vụ công về tư pháp.\n\n5. Đẩy mạnh chuyển đổi cơ chế hoạt động các đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập theo hướng tự chủ, tự bảo đảm chi phí hoạt động trên cơ sở đẩy\r\n\nmạnh việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tài chính,\r\n\nnhân sự.\n\n6. Quy hoạch mang tính mở, có sự cập nhật, điều chỉnh\r\n\nphù hợp với tình hình thực tế trong từng thời kỳ.\n\nIII. Mục tiêu\n\n1. Mục tiêu chung\n\na) Bảo đảm tổ chức bộ máy tinh gọn, đồng bộ, tạo đột\r\n\nphá trong quản lý, từng bước xóa bỏ sự can thiệp và bao cấp của Nhà nước đối với\r\n\nhoạt động của đơn vị sự nghiệp, nâng cao chất lượng dịch vụ sự nghiệp công về\r\n\ntư pháp.\n\nb) Tăng cường phân cấp và thực hiện trao quyền tự\r\n\nchủ, tự chịu trách nhiệm cao hơn cho các đơn vị sự nghiệp công lập đồng bộ cả về\r\n\ntổ chức thực hiện nhiệm vụ, nhân lực, tài chính có tính đến đặc điểm từng loại\r\n\nhình đơn vị, khả năng, nhu cầu thị trường và trình độ quản lý nhằm thúc đẩy các\r\n\nđơn vị sự nghiệp công phát triển lành mạnh, bền vững.\n\nc) Nâng cao số lượng, chất lượng dịch vụ công, đáp ứng\r\n\ntốt nhu cầu của các tổ chức, cá nhân.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Về mạng lưới các đơn vị sự nghiệp: Thực hiện rà\r\n\nsoát, sắp xếp, kiện toàn các đơn vị sự nghiệp đảm bảo phù hợp với danh mục dịch\r\n\nvụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước của ngành Tư pháp, đảm bảo tinh gọn,\r\n\nđồng bộ, thống nhất; thực hiện tách bạch chức năng quản lý nhà nước và chức\r\n\nnăng cung cấp dịch vụ công; thực hiện vận dụng cơ chế tài chính doanh nghiệp đối\r\n\nvới những đơn vị sự nghiệp đủ điều kiện theo quy định.\n\nb) Về thực hiện cơ chế tự chủ: Các đơn vị tăng dần\r\n\nmức độ tự chủ hàng năm phù hợp với lộ trình dịch vụ sự nghiệp công.\n\n- Giai đoạn năm 2018 - 2020:\n\n+ Giải thể đơn vị sự nghiệp hoạt động không hiệu quả:\r\n\nPhòng Công chứng số 02.\n\n+ Chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi\r\n\nthường xuyên 03 Phòng Công chứng thuộc Sở (Phòng Công chứng số 1, 3, 4) vào năm\r\n\n2018.\n\n+ Chuyển mô hình hoạt động từ Phòng công chứng sang\r\n\nVăn phòng công chứng đối với 02 trong tổng số 03 Phòng công chứng thuộc Sở năm\r\n\n2019 - 2020.\n\n+ Chuyển đổi loại hình hoạt động của Trung tâm Dịch\r\n\nvụ đấu giá tài sản sang loại hình Công ty hợp danh theo Luật Đấu giá tài sản và\r\n\ncác quy định có liên quan vào năm 2020.\n\n+ Sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy, thực hiện\r\n\nđúng chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh về tinh giản biên chế nhằm nâng cao hiệu\r\n\nquả chất lượng hoạt động, giữ nguyên mô hình đơn vị sự nghiệp công lập do nhà\r\n\nnước đảm bảo toàn bộ kinh phí chi thường xuyên: Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà\r\n\nnước.\n\n- Định hướng giai đoạn 2021 - 2025: Giữ ổn định các\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập như giai đoạn năm 2018 - 2020.\n\nIV. Nội dung Quy hoạch\n\n1. Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước\n\n1.1. Giai đoạn 2018 - 2020: Trung tâm\r\n\nTrợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Đồng Nai thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo Luật\r\n\nTrợ giúp pháp lý năm 2017; Nghị định số 144/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp\r\n\npháp lý.\n\nTrung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Đồng Nai\r\n\nlà đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ về tổ chức bộ máy, nhân sự\r\n\nvà tài chính thuộc loại do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên theo Nghị định số\r\n\n141/2016/NĐ-CP .\n\n1.2. Giai đoạn 2021 - 2025: Tiếp tục\r\n\nlà đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp, thực hiện cơ chế tự chủ về\r\n\ntổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính thuộc loại do nhà nước bảo đảm chi thường\r\n\nxuyên theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP .\n\n2. Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản\n\nTrung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Đồng Nai\r\n\nlà tổ chức duy nhất của Nhà nước ở cấp tỉnh thực hiện chức năng đấu giá tài sản\r\n\ntheo Luật đấu giá tài sản năm 2016, có chức năng, nhiệm vụ tiếp nhận và thực hiện\r\n\nđấu giá các loại tài sản mà pháp luật quy định phải thông qua đấu giá như tài sản\r\n\nlà quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai; tài sản thi hành\r\n\nán dân sự; tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung\r\n\nquỹ nhà nước; tài sản là hàng dự trữ quốc gia; ...\n\nTrung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản thực hiện cơ\r\n\nchế tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tự chủ tài chính\r\n\nthuộc loại hình tự bảo đảm chi thường xuyên theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP hoặc\r\n\nxây dựng Đề án đến năm 2020 sẽ chuyển đổi mô hình hoạt động của Trung tâm Dịch\r\n\nvụ đấu giá tài sản sang loại hình Công ty hợp danh theo Luật Đấu giá tài sản và\r\n\ncác quy định có liên quan.\n\n3. Phòng Công chứng số 1, 3, 4\n\nPhòng Công chứng số 1, 3, 4 là đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập trực thuộc Sở Tư pháp, có chức năng thực hiện việc chứng nhận tính xác\r\n\nthực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch bằng văn bản mà theo văn bản của\r\n\npháp luật, tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy\r\n\ntờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang\r\n\ntiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công\r\n\nchứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng; Nhận lưu giữ di chúc;\r\n\nChứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản theo\r\n\nquy định của pháp luật về chứng thực.\n\n- Phòng Công chứng số 1, 3, 4 thực hiện cơ chế tự\r\n\nchủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tự chủ về tài chính thuộc\r\n\nloại tự bảo đảm chi thường xuyên theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP vào năm 2018.\n\n- Nghiên cứu, xin chủ trương và triển khai thực hiện\r\n\nxã hội hóa, chuyển đổi mô hình hoạt động từ Phòng Công chứng số 1, số 4 sang\r\n\nVăn phòng Công chứng theo quy định của pháp luật trong giai đoạn 2018 - 2020.\n\n4. Phòng Công chứng số 2\n\nTổ chức sắp xếp, xử lý về tài sản, cơ sở vật chất,\r\n\nnhân sự theo Quyết định số 1485/QĐ-UBND ngày 03/5/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh về\r\n\ngiải thể Phòng công chứng số 2 (huyện Định Quán) trong năm 2018.\n\nV. Một số giải pháp thực hiện\r\n\nquy hoạch\n\n1. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách\n\n1.1. Triển khai các cơ chế, chính sách để phát triển\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập, tạo điều kiện thuận lợi để đơn vị cùng phát triển ổn\r\n\nđịnh, bền vững; đảm bảo lợi ích của từng cá nhân, tập thể và của nhà nước.\n\n1.2. Gắn quyền hạn với trách nhiệm của tập thể và\r\n\ncá nhân người đứng đầu đơn vị; gắn phân cấp nhiệm vụ với phân cấp quản lý về tổ\r\n\nchức, nhân sự, tài chính và bảo đảm các điều kiện vật chất khác. Trao quyền tự\r\n\nchủ và trách nhiệm; đảm bảo các quyền sở hữu trong các đơn vị sự nghiệp theo\r\n\nquy định pháp luật.\n\n1.3. Thực hiện đổi mới mô hình hoạt động từ mô hình\r\n\nhiện nay sang mô hình thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm nhằm nâng cao chất\r\n\nlượng dịch vụ công.\n\n1.4. Tách chức năng quản lý nhà nước và chức năng\r\n\ncung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực Tư pháp.\n\n2. Nhóm giải pháp về tổ chức, hoạt động của đơn\r\n\nvị\n\n2.1. Tiếp tục duy trì các đơn vị sự nghiệp phù hợp,\r\n\ntinh gọn, hiệu quả nhằm cung cấp các dịch vụ công cho tổ chức và công dân trong\r\n\nlĩnh vực Tư pháp.\n\n2.2. Quy định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của người\r\n\nđứng đầu trong quản lý và điều hành đơn vị sự nghiệp; quy định và thực hiện cơ\r\n\nchế giám sát, kiểm tra trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntrong việc thực hiện thẩm quyền.\n\n2.3. Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện pháp luật; đồng thời, phát huy dân chủ ở cơ sở để giám sát công việc\r\n\nquản lý; phát huy vai trò của các đoàn thể, tổ chức quần chúng trong việc giám\r\n\nsát hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n2.4. Đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ, chuyển đổi\r\n\nhoạt động theo mô hình doanh nghiệp.\n\n3. Nhóm giải pháp về phát triển nhân lực\n\n3.1. Xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thực hiện Đề\r\n\nán vị trí việc làm của các đơn vị sự nghiệp công sau khi Đề án được phê duyệt.\n\n3.2. Đẩy mạnh việc phát triển đội ngũ công chức,\r\n\nviên chức có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao. Tập trung tăng cường đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng đội ngũ công chức, viên chức nhằm nâng cao chất lượng, đảm bảo nguồn nhân\r\n\nlực thực hiện các dịch vụ công trong ngành Tư pháp.\n\n4. Nhóm giải pháp về tài chính, cơ sở vật chất\n\n4.1. Đảm bảo chi ngân sách hàng năm cho các đơn vị\r\n\nsự nghiệp nhằm tạo tiền đề cho các đơn vị tự chủ, tự chịu trách nhiệm để sớm thực\r\n\nhiện xã hội hóa theo quy định của pháp luật.\n\n4.2. Đẩy nhanh tiến trình thực hiện tự chủ và thực\r\n\nhiện xã hội hóa các đơn vị sự nghiệp đủ điều kiện theo quy định.\n\n4.3. Thay đổi cơ bản phương thức hỗ trợ từ ngân\r\n\nsách nhà nước, giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công nhằm nâng cao chất\r\n\nlượng hiệu quả hoạt động.\n\n4.4. Tổ chức triển khai thực hiện danh mục dịch vụ\r\n\ncông sử dụng ngân sách nhà nước theo Quyết định số 4452/QĐ-UBND ngày 13/12/2017\r\n\ncủa UBND tỉnh.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp: Tổ chức\r\n\nxây dựng Đề án vị trí việc làm tạo cơ sở tổ chức thực hiện.\n\n2. Sở Tư pháp\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch này. Định kỳ kiểm tra, đánh\r\n\ngiá báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Quy hoạch với Ủy ban nhân dân tỉnh; rà\r\n\nsoát, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Quy hoạch cho phù hợp với tình\r\n\nhình kinh tế - xã hội của địa phương.\n\nb) Căn cứ Quy hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt, xây dựng phương án giao quyền tự chủ về tài chính giai đoạn 2018 -\r\n\n2020 gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy\r\n\nđịnh.\n\n3. Sở Tài chính\n\na) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí dự\r\n\ntoán ngân sách theo quy định của Nhà nước; đảm bảo hoạt động cho các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nb) Hướng dẫn Sở Tư pháp xây dựng phương án giao quyền\r\n\ntự chủ về tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.\n\n4. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tham\r\n\nmưu UBND tỉnh phê duyệt vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề\r\n\nnghiệp và số lượng người làm việc của đơn vị sự nghiệp công chưa được giao quyền\r\n\ntự chủ (đơn vị sự nghiệp do nhà nước bảo đảm toàn bộ hoặc một phần chi thường\r\n\nxuyên) trực thuộc Sở Tư pháp.\n\n5. Các cơ quan, đơn vị có liên quan: Căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp trong\r\n\nquá trình tổ chức thực hiện Quy hoạch.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Cục Công tác phía Nam - BTP;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh, PCVP. UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KT, VX, NC. \n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Quốc Thái\n\n\n\n", + "id": 101571 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101572.json b/contexts/context_101572.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a898d83886cca2453bfcbd4ed9a693a6389eaad1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101572.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-42-2013-QD-UBND-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-Nha-nuoc-thu-hoi-giao-cho-thue-dat-Ben-Tre-237176.aspx", + "name": "Quyet-dinh-42-2013-QD-UBND-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-Nha-nuoc-thu-hoi-giao-cho-thue-dat-Ben-Tre-", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 42/2013/QĐ-UBND\n\nBến Tre, ngày 19\r\n\n tháng 12 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ\r\n\nNƯỚC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27\r\n\ntháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định\r\n\nhướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển\r\n\ncông ty Nhà nước thành công ty cổ phần;\n\nCăn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25\r\n\ntháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về\r\n\nđất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13\r\n\ntháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất,\r\n\nthu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nCăn cứ Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17\r\n\ntháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp;\n\nCăn cứ Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12\r\n\ntháng 10 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện\r\n\ncao áp;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01\r\n\ntháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2010/TT-BCT ngày 22\r\n\ntháng 01 năm 2010 của Bộ Công Thương quy định một số nội dung về bảo vệ an toàn\r\n\ncông trình lưới điện cao áp;\n\nCăn cứ Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16\r\n\ntháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết\r\n\ntoán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 4827/TTr-STC ngày 17 tháng 12 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bến Tre.\n\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\n\n1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày\r\n\nkể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định việc thực hiện bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho\r\n\nthuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre và Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 12\r\n\ntháng 8 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định về bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Thành Hạo\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT,\r\n\nGIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2013 của\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái\r\n\nđịnh cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi\r\n\ních quốc gia, lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế theo quy định của\r\n\npháp luật; trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất; trách nhiệm\r\n\nvà mối quan hệ phối hợp giữa các sở, ban, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố và Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trong việc thực hiện công\r\n\ntác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Bến Tre.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\n1. Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn\r\n\nvề tài nguyên và môi trường, kế hoạch và đầu tư, xây dựng, tài chính và các cơ\r\n\nquan khác có liên quan; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Uỷ ban nhân dân\r\n\ncác xã, phường, thị trấn; công chức địa chính xã, phường, thị trấn.\n\n2. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ\r\n\ngia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá\r\n\nnhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục\r\n\nđích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục đích phát\r\n\ntriển kinh tế.\n\n3. Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư; tổ\r\n\nchức, cá nhân khác có liên quan.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\n1. Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở\r\n\ntrong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở là đất nông nghiệp bao gồm\r\n\ntrồng cây lâu năm, cây hàng năm mà trên thửa đất đó có nhà ở trong khu dân cư;\r\n\ncác thửa đất đa mục đích có đất ở; các thửa đất có đất ở nhưng được tách thành\r\n\nthửa riêng nằm trong thửa đất nông nghiệp.\n\n2. Giá đất ở trung bình của khu vực có đất bị\r\n\nthu hồi là trung bình cộng giá đất ở trong khu vực thu hồi đất. Đối với các dự\r\n\nán có phạm vi thu hồi đất rộng lớn và trãi dài thì trong cùng một dự án có thể\r\n\nchia làm nhiều khu vực để xác định giá đất ở trung bình.\n\n3. Hộ chính là hộ thuộc diện giải toả được bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, có quyết định thu hồi đất.\n\n4. Hộ phụ là hộ thuộc diện giải toả không được bồi\r\n\nthường, hỗ trợ về đất, nhưng có nhà ở và công trình phụ riêng trong khuôn viên\r\n\nđất của hộ chính, có nhà ở trên đất bị thu hồi nhưng không được bồi thường đất ở\r\n\n(kể cả các trường hợp cất nhà ở nhờ, ở đậu trên đất người khác).\n\nĐiều 4. Xử lý bồi thường một\r\n\nsố trường hợp cụ thể về đất ở\n\n1. Trường hợp người sử dụng đất ở có đủ điều kiện\r\n\nđược bồi thường theo quy định của pháp luật, sau khi Nhà nước thu hồi một phần\r\n\ndiện tích của thửa đất mà phần diện tích đất còn lại có diện tích\r\n\nhoặc kích thước cạnh không bảo đảm điều kiện theo quy định diện tích tối thiểu\r\n\nđược phép tách thửa của Uỷ ban nhân dân tỉnh thì người sử dụng đất phải sử dụng\r\n\ntheo quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng khu dân cư nông\r\n\nthôn; nếu người bị thu hồi đất có yêu cầu Nhà nước thu hồi phần diện tích đất\r\n\ncòn lại thì Nhà nước sẽ thu hồi đất để sử dụng theo quy hoạch chi tiết xây dựng\r\n\nđô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.\n\n2. Trường hợp đất ở có giấy tờ hợp lệ về quyền sử\r\n\ndụng đất hoặc đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã sử dụng ổn\r\n\nđịnh, không tranh chấp, không lấn chiếm nhưng sau đó do yêu cầu quy hoạch của\r\n\nNhà nước thì các phần đất đó nằm trong lộ giới, hành lang bảo vệ công trình hạ\r\n\ntầng kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố, được Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp xã xác nhận thì căn cứ để xem xét bồi thường, hỗ trợ về đất ở\r\n\nnằm trong lộ giới, hành lang bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật là mốc thời điểm\r\n\nhình thành đất ở trước hay sau thời điểm công bố lộ giới, công bố hành lang bảo\r\n\nvệ công trình hạ tầng kỹ thuật của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n\nChương II\n\nCHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ\r\n\nTRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT\n\nMục 1: CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG\n\nĐiều 5. Giá đất để tính bồi\r\n\nthường \n\n1. Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục\r\n\nđích đang sử dụng tại thời điểm có quyết định thu hồi đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nquy định và công bố thi hành vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.\n\n2. Trường hợp giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\ncông bố chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường\r\n\ntrong điều kiện bình thường thì Uỷ ban nhân dân tỉnh giao cho cơ quan chức năng\r\n\nxác định giá đất cụ thể để quyết định giá đất tính bồi thường cho phù hợp và\r\n\nkhông bị giới hạn bởi quy định về khung giá các loại đất.\n\nĐiều 6. Bồi thường nhà, công\r\n\ntrình xây dựng trên đất \n\n1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của\r\n\nhộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công\r\n\ntrình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Giá trị xây dựng mới của nhà, công\r\n\ntrình được tính theo tổng diện tích sàn xây dựng của nhà, công trình nhân với\r\n\nđơn giá xây dựng mới của nhà, công trình do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành. \n\n2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác không\r\n\nthuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này được bồi thường như sau: Giá trị\r\n\nhiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng tỷ lệ phần trăm chất\r\n\nlượng còn lại của nhà, công trình đó nhân với giá trị xây dựng mới của nhà,\r\n\ncông trình theo quyết định giá nhà đang áp dụng hiện hành do Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành.\n\n3. Đối với nhà, công trình xây dựng trên đất bị\r\n\nphá dỡ từ 50% trở lên thì được bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình.\n\n4. Đối với nhà, công trình xây dựng trên đất bị\r\n\nphá dỡ dưới 50%.\n\na) Trường hợp nhà, công trình xây dựng bị phá dỡ\r\n\nmột phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng phần còn lại thì được bồi thường phần diện\r\n\ntích bị giải toả và cộng thêm chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo\r\n\ntiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ. Mức\r\n\nchi phí này được tính tối đa không quá 30% phần giá trị được bồi thường;\n\nb) Trường hợp nhà, công trình xây dựng bị phá dỡ\r\n\nmột phần, nhưng phần còn lại không thể sửa chữa và sử dụng được thì bồi thường\r\n\ncho toàn bộ nhà, công trình.\n\n5. Các trụ bêtông đổ rời để xây dựng các công\r\n\ntrình phụ, trụ rào bằng bêtông đúc sẵn kéo lưới B40 và dây chì gai, hệ thống điện\r\n\nnông thôn, nền nhà và sân bằng đan bêtông đổ rời từng tấm, nền nhà và sân gạch\r\n\ntàu không trét kẻ hoàn chỉnh và các công trình khác có thể tháo rời, di chuyển\r\n\nlắp đặt lại được thì tính chi phí hỗ trợ di dời tối đa không quá 30% đơn giá\r\n\nxây dựng mới. Riêng đối với các hộ bị giải toả trắng (nhà và đất) thì được bồi\r\n\nthường theo giá trị còn lại của công trình.\n\n6. Đối với kè đá, bêtông cốt thép, gạch, chống sạt\r\n\nlở đất, sạt lở nhà ở ven sông được tính chi phí bồi thường theo giá trị còn lại\r\n\ncủa công trình.\n\nĐiều 7. Bồi thường nhà, công\r\n\ntrình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước \n\n1. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước\r\n\n(nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ,\r\n\nthì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà và diện\r\n\ntích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường chi phí cải tạo, sửa chữa, nâng cấp\r\n\nhợp pháp được cơ quan quản lý nhà đất thuộc sở hữu Nhà nước cho phép.\n\n2. Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước\r\n\nbị phá dỡ được thuê nhà ở tại nơi tái định cư; diện tích thuê mới tại nơi tái định\r\n\ncư tương đương với diện tích thuê cũ; giá thuê nhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu\r\n\nNhà nước; nhà cho thuê tại nơi tái định cư được Nhà nước bán cho người đang\r\n\nthuê theo quy định của Chính phủ về bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người\r\n\nđang thuê; trường hợp không có nhà tái định cư để bố trí thì được hỗ trợ bằng\r\n\ntiền để tự lo chỗ ở mới; mức hỗ trợ bằng 60% giá trị đất và 60% giá trị nhà\r\n\nđang thuê (tuỳ theo từng trường hợp cụ thể, có thể xem xét căn cứ vào hợp đồng\r\n\nthuê nhà ở để giải quyết theo luật định). Trường hợp có nhà tái định cư để bố\r\n\ntrí nhưng người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước không thuê thì không\r\n\nđược hỗ trợ bằng tiền.\n\nĐiều 8. Bồi thường về mồ mả\n\nViệc bồi thường về mồ mả được quy định tại\r\n\nQuyết định ban hành Bảng giá nhà, vật kiến trúc xây dựng mới áp dụng trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bến Tre.\n\nĐiều 9. Bồi thường đối với\r\n\ncây trồng\n\nGiá trị bồi thường được xác định theo đơn giá tại\r\n\nPhụ lục ban hành kèm theo Quy định này.\n\nĐiều 10. Bồi thường đối với\r\n\nvật nuôi (nuôi trồng thuỷ sản)\n\n1. Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất\r\n\nđã đến thời kỳ thu hoạch thì không bồi thường.\n\n2. Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất\r\n\nchưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch\r\n\nsớm; trường hợp có thể di chuyển được thì bồi thường chi phí di chuyển và thiệt\r\n\nhại do di chuyển gây ra; mức bồi thường tối đa không quá 20% giá trị vật nuôi\r\n\nphải di chuyển và không vượt quá 7.000 đồng/m2 diện tích mặt nước nuôi.\n\nĐiều 11. Trách nhiệm di\r\n\nchuyển tài sản, hoa màu, vật kiến trúc\n\nHộ gia đình, tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất có\r\n\ntrách nhiệm thu dọn tài sản, hoa màu, vật kiến trúc trên đất để bàn giao mặt bằng\r\n\nđúng kế hoạch theo đúng quy định của cơ quan có thẩm quyền và được thu hồi sử dụng\r\n\nphần hoa màu, nhà cửa, vật kiến trúc bị giải toả. Trường hợp hộ gia đình, tổ chức,\r\n\ncá nhân không có điều kiện để giải tỏa thì trao đổi với chủ đầu tư bàn giao\r\n\ntoàn bộ tài sản, hoa màu, vật kiến trúc để chủ đầu tư giải toả và chủ đầu tư được\r\n\nsử dụng phần hoa màu, nhà cửa, vật kiến trúc thu hồi.\n\nMục 2: CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ\n\nĐiều 12. Hỗ trợ di chuyển\n\n1. Khi Nhà nước thu hồi đất, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân bị giải toả trắng, không còn đất hoặc diện tích còn lại không đủ để xây dựng\r\n\nnhà phải di chuyển chỗ ở (bao gồm cả hệ thống điện, nước, điện thoại và các\r\n\ntrang thiết bị khác trong gia đình) thì được hỗ trợ như sau:\n\na) Đối với nhà có diện tích xây dựng dưới 50m2:\r\n\n3.000.000 đồng/hộ;\n\nb) Đối với nhà có diện tích xây dựng từ 50m2 trở\r\n\nlên: 4.500.000 đồng/hộ.\n\n2. Khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá\r\n\nnhân, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp\r\n\npháp, phải di chuyển cơ sở sản xuất, kinh doanh có đăng ký kinh doanh thì được\r\n\nhỗ trợ chi phí tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt. Mức hỗ trợ cụ thể do Hội đồng bồi\r\n\nthường huyện, thành phố xác định nhưng mức cao nhất không quá 30% giá trị còn lại\r\n\ncủa tài sản. Trường hợp hỗ trợ di dời hơn 30% thì trình xin chủ trương của Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n3. Khi Nhà nước thu hồi đất, hộ gia đình bị giải\r\n\ntoả trắng nhà, phải di chuyển chỗ ở (bao gồm cả hệ thống điện, nước, điện thoại\r\n\nvà các trang thiết bị khác trong gia đình) nhưng còn diện tích đất trong cùng\r\n\nthửa đất được phép xây dựng thì được hỗ trợ như sau:\n\na) Đối với nhà có diện tích xây dựng dưới 50m2:\r\n\n2.000.000 đồng/hộ;\n\nb) Đối với nhà có diện tích xây dựng từ 50m2 trở\r\n\nlên: 3.000.000 đồng/hộ.\n\n4. Người bị thu hồi đất ở, không còn chỗ ở khác\r\n\nthì trong thời gian chờ tạo lập lại chỗ ở mới (bố trí vào khu tái định cư tập\r\n\ntrung) được bố trí vào nhà ở tạm hoặc được hỗ trợ tiền thuê nhà ở. Mức hỗ trợ\r\n\ndo Hội đồng bồi thường huyện, thành phố đề nghị, nhưng mức tối đa 200.000 đồng/nhân\r\n\nkhẩu/tháng, thời gian hỗ trợ không quá 6 tháng. Nếu hết thời gian 6 tháng,\r\n\nnhưng vẫn chưa giao đất tái định cư thì tiếp tục hỗ trợ tiền thuê nhà đến khi\r\n\ngiao đất tái định cư. Đối với trường hợp bị giải toả trắng nhà, nhưng còn đất\r\n\ntrong phạm vi được phép xây dựng thì được hỗ trợ tiền thuê nhà tối đa không quá\r\n\n3 tháng.\n\n5. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu\r\n\nNhà nuớc: Khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở,\r\n\nnhưng nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước, phải phá dỡ nhà, di chuyển chỗ ở, thì\r\n\nđược hỗ trợ chi phí di chuyển bằng mức quy định tại Khoản 1 Điều này. Người được\r\n\nhỗ trợ phải có hợp đồng thuê nhà được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.\n\n6. Hỗ trợ di chuyển đối với hộ phụ: Hộ phụ nếu đủ\r\n\nđiều kiện được bồi thường về nhà ở thì được hưởng các chế độ hỗ trợ di chuyển\r\n\nnhư đối với hộ chính.\n\nĐiều 13. Hỗ trợ tái định cư\n\nHộ gia đình, cá nhân khi bị Nhà nước thu hồi đất\r\n\nở thì được bố trí tái định cư trong các trường hợp sau:\n\n1. Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do\r\n\nbị thu hồi hết đất ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị\r\n\ntrấn nơi có đất bị thu hồi (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu\r\n\ntái định cư).\n\n2. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất mà phần\r\n\ndiện tích đất ở còn lại sau khi thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị\r\n\ntrấn nơi có đất bị thu hồi.\n\n3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong\r\n\nhành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn\r\n\nphải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị\r\n\ntrấn nơi có đất bị thu hồi.\n\n4. Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ\r\n\n(nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia\r\n\nđình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở bị thu hồi.\n\n5. Trường hợp trong hộ chính có hộ phụ (hộ cất\r\n\nnhà trên đất người khác) có hộ khẩu riêng và đủ điều kiện bồi thường về nhà thì\r\n\nđược bố trí tái định cư.\n\nĐiều 14. Quy định về suất\r\n\ntái định cư\n\n1. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở\r\n\ntái định cư tập trung nhưng số tiền bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá một suất tái\r\n\nđịnh cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó. Trường hợp hộ gia đình,\r\n\ncá nhân không nhận nhà ở, đất ở tại khu tái định cư thì được nhận tiền tương\r\n\nđương với khoản chênh lệch đó.\n\n2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân không nhận\r\n\nkhoản tiền hỗ trợ quy định tại Khoản 1 Điều này mà tự lo nơi ở khác thì được\r\n\nxem xét hỗ trợ một khoản tiền bằng một suất đầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia\r\n\nđình tại khu tái định cư tập trung, tối đa không quá 30.000.000 đồng đối với dự\r\n\nán thu hồi đất thuộc các xã của các huyện; không quá 40.000.000 đồng đối với dự\r\n\nán thu hồi đất thuộc thị trấn và các xã của thành phố Bến Tre; không quá\r\n\n50.000.000 đồng đối với dự án thu hồi đất thuộc các phường của thành phố Bến\r\n\nTre.\n\n3. Suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng\r\n\n50.000.000 đồng.\n\nĐiều 15. Hỗ trợ ổn định đời\r\n\nsống và ổn định sản xuất\n\n1. Khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ\r\n\ngia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp gồm tổng diện tích các loại đất\r\n\nđang sử dụng gồm: Trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm để trồng rừng sản xuất,\r\n\nnuôi trồng thuỷ sản, làm muối và nông nghiệp khác (kể cả đất vườn ao và đất\r\n\nnông nghiệp quy định tại Điều 16 Quy định này) thì được hỗ trợ ổn định đời sống\r\n\nvà ổn định sản xuất. Việc hỗ trợ như sau:\n\na) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông\r\n\nnghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 6 tháng nếu\r\n\nkhông phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở;\r\n\ntrường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó\r\n\nkhăn hoặc đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa 24 tháng;\n\nb) Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp\r\n\nđang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu không\r\n\nphải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường\r\n\nhợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc\r\n\nđặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ tối đa 36 tháng;\n\nc) Mức hỗ trợ quy định tại các Điểm a, b Khoản\r\n\nnày được tính theo nhân khẩu và quy đổi bằng tiền tương đương 30kg gạo cho 01\r\n\ntháng, theo thời giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương.\n\n2. Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế,\r\n\nhộ sản xuất, kinh doanh có đăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh\r\n\nthì được hỗ trợ bằng 20% thu nhập sau thuế trong một năm, theo mức thu nhập sau\r\n\nthuế bình quân của 3 năm liền kề trước đó, được cơ quan thuế xác nhận. Trường hợp\r\n\ncá biệt cần hỗ trợ cao hơn, thì phải xin chủ trương của Uỷ ban nhân dân tỉnh,\r\n\nnhưng mức tối đa không quá 30% thu nhập sau thuế một năm.\n\n3. Khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá\r\n\nnhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông\r\n\nnghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng\r\n\nphòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh mà thuộc đối tượng là cán bộ,\r\n\ncông nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu,\r\n\nnghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất\r\n\nnông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông\r\n\nnghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ bằng tiền.\r\n\nMức hỗ trợ bằng 50% giá đất bồi thường tính theo diện tích đất thực tế bị thu hồi,\r\n\nnhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định.\n\n4. Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất\r\n\nnông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: Hỗ trợ giống cây trồng,\r\n\ngiống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, dịch vụ bảo vệ\r\n\nthực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản\r\n\nxuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa không quá\r\n\n50.000.000 đồng/ha.\n\nĐiều 16. Hỗ trợ đối với đất\r\n\nnông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn ao không được công nhận là đất ở\n\n1. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn,\r\n\nao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư, nhưng không được công nhận là\r\n\nđất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong\r\n\ncùng thửa đất có nhà ở dọc kênh, rạch và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài\r\n\nviệc bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, còn được hỗ trợ bằng\r\n\n50% giá đất ở của thửa đất đó nhưng tổng mức bồi thường và hỗ trợ tối đa không\r\n\nvượt giá đất ở; diện tích được hỗ trợ không quá 05 lần hạn mức giao đất ở tại địa\r\n\nphương. Trường hợp cá biệt cần hỗ trợ cao hơn, phải xin chủ trương của Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh nhưng mức tối đa không quá 70% giá đất ở của thửa đất đó.\n\n2. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất nông\r\n\nnghiệp trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu\r\n\ndân cư nông thôn; thửa đất tiếp giáp với ranh giới phường; ranh giới khu dân\r\n\ncư, thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được tính hỗ trợ\r\n\ncụ thể dưới đây nhưng tổng mức bồi thường, hỗ trợ không vượt quá giá đất ở; diện\r\n\ntích được hỗ trợ không vượt quá 05 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương:\n\na) Đối với đất nông nghiệp vị trí 1: Hỗ trợ 50%\r\n\ngiá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi theo quy định trong Bảng giá đất\r\n\ndo Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành;\n\nb) Đối với đất nông nghiệp vị trí 2: Hỗ trợ 40%\r\n\ngiá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi theo quy định trong Bảng giá đất\r\n\ndo Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành;\n\nc) Đối với đất nông nghiệp các vị trí còn lại: Hỗ\r\n\ntrợ 30% giá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi theo quy định trong Bảng\r\n\ngiá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.\n\nĐiều 17. Hỗ trợ chuyển đổi\r\n\nnghề nghiệp và tạo việc làm\n\n1. Khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá\r\n\nnhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại Điều 16\r\n\ncủa Quy định này mà không có đất để bồi thường, thì ngoài việc được bồi thường\r\n\nbằng tiền còn được hỗ trợ như sau:\n\na) Đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu\r\n\nnăm; đất nuôi trồng thuỷ sản vùng nước ngọt, nước lợ, nước mặn; đất làm muối; đất\r\n\nlâm nghiệp: Tính không quá 3 lần giá đất theo từng loại đất bị thu hồi theo từng\r\n\nvị trí từng khu vực nhưng tổng mức bồi thường và hỗ trợ không vượt quá giá đất ở;\n\nb) Diện tích được hỗ trợ đối với các loại đất\r\n\nquy định tại Điểm a Khoản này tối đa không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\n2. Trường hợp người được hỗ trợ theo quy định tại\r\n\nKhoản 1 Điều này là người lao động thuộc các hộ gia đình trực tiếp sản xuất\r\n\nnông nghiệp bị Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất để bồi thường nếu\r\n\ncó đủ các điều kiện theo quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1 Điều 2 Quyết định số\r\n\n52/2012/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách\r\n\nhỗ trợ giải quyết việc làm, đào tạo nghề cho người lao động bị thu hồi đất nông\r\n\nnghiệp thì được hưởng các chính sách theo quy định tại Điều 3, 4, 5, 6 của Quyết\r\n\nđịnh số 52/2012/QĐ-TTg.\n\nCác chính sách giải quyết việc làm, đào tạo nghề\r\n\ncho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp tại Khoản này không áp dụng đối với\r\n\nhộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất vườn ao\r\n\nkhông được công nhận là đất ở theo quy định tại Điều 16 của Quy định này và các\r\n\ntrường hợp theo quy định tại Khoản 3, 4, 5 Điều 16 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất,\r\n\ngiá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\nĐiều 18. Hỗ trợ đất mượn tạm\n\nĐối với đất mượn tạm để làm mặt bằng thi công dự\r\n\nán (trừ dự án ngành điện) thì được hỗ trợ như sau:\n\n1. Thời gian mượn tạm dưới 1 năm: Hỗ trợ bằng\r\n\n20% giá đất tương ứng.\n\n2. Thời gian mượn tạm từ 1 năm đến dưới 2 năm: Hỗ\r\n\ntrợ bằng 30% giá đất tương ứng.\n\n3. Thời gian mượn tạm từ 2 năm trở lên: Hỗ trợ bằng\r\n\n40% giá đất tương ứng.\n\nĐiều 19. Hỗ trợ gia súc\r\n\nchăn nuôi\n\nCác tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi gia\r\n\nsúc như: Heo, bò, trâu, dê, ngựa có quy mô chăn nuôi công nghiệp lớn mà khi di\r\n\ndời bị ảnh hưởng đến năng suất, sức khoẻ của vật nuôi thì được hỗ trợ 300.000 đồng\r\n\ntrên một đầu gia súc cái chửa và 50.000 đồng trên một đầu gia súc con chưa cai\r\n\nsữa.\n\nĐiều 20. Hỗ trợ khác\n\n1. Đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị\r\n\nthu hồi đất thì được hỗ trợ về mặt pháp lý trong việc tư vấn, ưu tiên thời hạn\r\n\ngiải quyết các thủ tục hành chính về đất đai, cấp phép xây dựng nhà ở.\n\n2. Đối với các trường hợp có nhà xưởng, nhà kho\r\n\nxây dựng trên đất thuê, phải di chuyển cơ sở đến nơi khác ngoài địa bàn xã, phường,\r\n\nthị trấn thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thành phố xem\r\n\nxét, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh hỗ trợ cho từng trường hợp cụ thể.\n\n3. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông\r\n\nnghiệp có nguồn sống chính từ sản xuất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất\r\n\nnông nghiệp đang sử dụng mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất thì Hội đồng\r\n\nbồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thành phố xem xét, trình Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh hỗ trợ cho từng trường hợp cụ thể.\n\n4. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất công ích của\r\n\nxã, phường, thị trấn: Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã, phường,\r\n\nthị trấn thì được hỗ trợ; mức hỗ trợ cao nhất 50% mức bồi thường về đất đối với\r\n\ndự án đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước cấp phát và bằng 100% đối với nguồn vốn\r\n\nkhác; tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách nhà nước và được đưa vào dự toán ngân\r\n\nsách hàng năm của xã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư\r\n\nxây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường,\r\n\nthị trấn.\n\n5. Các trường hợp cá biệt hoặc cần thiết Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh sẽ quyết định hỗ trợ cho từng trường hợp cụ thể.\n\nMục 3: CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ ĐỐI VỚI ĐẤT VÀ\r\n\nTÀI SẢN GẮN LIỀN ĐẤT DO HẠN CHẾ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG THUỘC HÀNH LANG AN TOÀN LƯỚI\r\n\nĐIỆN CAO ÁP 110kV ĐẾN 220kV\n\nĐiều 21. Bồi thường, hỗ trợ\r\n\nđối với nhà ở, công trình trong hành lang an toàn lưới điện \n\n1. Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ\r\n\ngia đình, cá nhân không phải di dời khỏi hành lang an toàn lưới điện điện áp đến\r\n\n220kV như quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng\r\n\n10 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực về bảo\r\n\nvệ an toàn công trình lưới điện cao áp thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phụ phục\r\n\nvụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng\r\n\ntrong sinh hoạt. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một lần như sau:\n\na) Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có một\r\n\nphần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới điện, được xây dựng\r\n\ntrên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật, trước ngày\r\n\nthông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt, thì được bồi thường, hỗ trợ phần diện tích trong hành lang an toàn\r\n\nlưới điện;\n\nb) Mức bồi thường, hỗ trợ bằng 70% giá trị phần\r\n\nnhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong hành lang\r\n\nan toàn lưới điện, theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình phụ phục vụ\r\n\nsinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.\n\n2. Trường hợp nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh\r\n\nhoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định\r\n\ncủa pháp luật nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\nđất, quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp\r\n\nquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có trước ngày thông báo thực hiện dự án công\r\n\ntrình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì chủ sở hữu tài sản\r\n\nđược hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt bằng 40%\r\n\ngiá trị phần nhà ở, công trình tính trên diện tích nằm trong hành lang an toàn\r\n\nlưới điện, theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt\r\n\ncó tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành. Ngoài ra\r\n\ncòn được hỗ trợ phần công trình bị tháo dỡ hoặc hỗ trợ chi phí cải tạo sửa chữa\r\n\nnhà ở, công trình tính trên diện tích bị ảnh hưởng như sau:\n\na) Hỗ trợ cải tạo mái nhà: 110.000 đồng/m2 x diện\r\n\ntích nhà;\n\nb) Hỗ trợ cải tạo vách nhà: 110.000 đồng/m2 x diện\r\n\ntích nhà.\n\nĐiều 22. Bồi thường, hỗ trợ\r\n\nđối với đất trong hành lang an toàn lưới điện\n\n1. Đất ở, các loại đất khác trong cùng thửa đất\r\n\nvới đất ở của một chủ sử dụng trong hành lang an toàn lưới điện thuộc diện Nhà\r\n\nnước không thu hồi đất thì chủ sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế\r\n\nkhả năng sử dụng đất. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một lần như sau:\n\na) Đất ở được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả\r\n\nnăng sử dụng là loại đất ở được quy định tại các văn bản pháp luật về đất đai;\n\nb) Diện tích đất ở được bồi thường, hỗ trợ do hạn\r\n\nchế khả năng sử dụng là diện tích đất ở thực tế trong hành lang an toàn lưới điện.\r\n\nMức bồi thường, hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường thu hồi đất ở, tính trên diện\r\n\ntích đất nằm trong hành lang;\n\nc) Trên cùng một thửa đất, bao gồm đất ở và các\r\n\nloại đất khác của một chủ sử dụng đất, khi bị hành lang an toàn lưới điện chiếm\r\n\ndụng khoảng không lớn hơn hạn mức đất ở (kể cả trường hợp diện tích nhỏ hơn hạn\r\n\nmức đất ở) thì phần diện tích các loại đất khác trên cùng thửa đất trong hành\r\n\nlang cũng được bồi thường, hỗ trợ. Mức bồi thường, hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường\r\n\nthu hồi các loại đất khác đó tính trên diện tích các loại đất khác nằm trong\r\n\nhành lang.\n\n2. Trường hợp đất ở trong cùng một thửa đất\r\n\nkhông đủ điều kiện bồi thường về đất ở như quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều\r\n\nnày (đất khác đất ở trong cùng một thửa đất) thì thực hiện hỗ trợ do hạn chế khả\r\n\nnăng sử dụng là diện tích đất ở thực tế trong hành lang an toàn lưới điện. Mức\r\n\nbồi thường, hỗ trợ bằng 30% mức bồi thường thu hồi đất ở, tính trên diện tích đất\r\n\nnằm trong hành lang.\n\nĐiều 23. Hỗ trợ chi phí di\r\n\nchuyển và chuyển đổi mục đích sử dụng các loại đất khác sang đất ở\n\n1. Ngoài việc được bồi thường, hỗ trợ đối với\r\n\nnhà ở, công trình được quy định tại Điều 21 và đất được quy định tại Điều 22\r\n\nQuy định này, nếu chủ sở hữu nhà ở tự tìm được đất ở mới và có nguyện vọng di\r\n\nchuyển khỏi hành lang an toàn lưới điện, thì tự thực hiện việc di chuyển và được\r\n\nhỗ trợ chi phí di chuyển theo quy định tại Điều 12 của Quy định này.\n\n2. Khi chủ sử dụng đất phải di chuyển nhà ở ra\r\n\nngoài hành lang an toàn lưới điện và có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng các loại\r\n\nđất khác bên ngoài hành lang đất ở trên cùng một thửa đất của một chủ sử dụng\r\n\nmà phù hợp với quy hoạch thì cơ quan quản lý đất đai tại địa phương làm thủ tục\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Chủ sử\r\n\ndụng đất phải thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật khi chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất.\n\nMục 4: CHI PHÍ CHO CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ\r\n\nTÁI ĐỊNH CƯ\n\nĐiều 24. Kinh phí khoán gọn\r\n\nphục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng\n\nKinh phí khoán gọn phục vụ công tác bồi thường\r\n\ngiải phóng mặt bằng là 2% trên tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng\r\n\nđược phê duyệt của dự án (bao gồm số tiền đã chi cho các hộ dân và số tiền các\r\n\nhộ dân chưa nhận còn gửi tại Kho bạc Nhà nước) và được phân bổ như sau:\n\n1. Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư.\n\nHội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư tỉnh 10% đối với dự án do Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương\r\n\nán bồi thường giải phóng mặt bằng và 5% đối với các dự án do Uỷ ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng. Hội đồng\r\n\nthẩm định hoặc cơ quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\r\n\nhuyện 10% đối với các dự án do Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt\r\n\nphương án bồi thường giải phóng mặt bằng và 5% đối với các dự án do Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng.\n\n2. Chủ đầu tư dự án: 5%.\n\n3. Trung tâm Phát triển quỹ đất các huyện, thành\r\n\nphố hoặc tổ chức được giao thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\r\n\n80%. Trường hợp công trình cần thiết phải vận động thì kinh phí chi cho Ban vận\r\n\nđộng do Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt cho từng dự án cụ thể nằm\r\n\ntrong 80% của Trung tâm Phát triển quỹ đất huyện, thành phố.\n\nĐiều 25. Khen thưởng khi thực\r\n\nhiện tốt tiến độ bàn giao mặt bằng \n\n1. Đối với hộ gia đình, cá nhân:\n\na) Chủ sử dụng đất nông nghiệp có đủ điều kiện\r\n\nđược bồi thường về đất theo Quy định này, trường hợp bàn giao mặt bằng sớm hơn\r\n\nso với ngày quy định của Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư từ\r\n\n10 (mười) ngày trở lên thì được thưởng 3.000 (ba ngàn) đồng/m2 đất nhưng tối đa\r\n\nkhông quá 2.000.000 (hai triệu) đồng trên một chủ sử dụng đất;\n\nb) Chủ sử dụng nhà ở, đất ở hoặc đất sản xuất,\r\n\nkinh doanh phi nông nghiệp:\n\n- Trường hợp bị thu hồi toàn bộ hoặc thu hồi một\r\n\nphần đất nhưng phải phá dỡ toàn bộ nhà ở hoặc toàn bộ nhà xưởng, công trình phục\r\n\nvụ sản xuất, kinh doanh, nếu di chuyển và bàn giao mặt bằng sớm hơn so với ngày\r\n\nquy định của Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư từ 10 (mười)\r\n\nngày trở lên thì được thưởng 2.000.000 (hai triệu) đồng trên một chủ sử dụng;\n\n- Trường hợp chủ sử dụng nhà đất bị thu hồi một\r\n\nphần đất, nếu di chuyển và bàn giao mặt bằng sớm hơn so với ngày quy định của Tổ\r\n\nchức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư từ 10 (mười) ngày trở lên thì được\r\n\nthưởng 1.000.000 (một triệu) đồng trên một chủ sử dụng.\n\n2. Đối với tổ chức kinh tế: Trường hợp di chuyển\r\n\nvà bàn giao mặt bằng sớm hơn so với ngày quy định của Tổ chức thực hiện bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư từ 10 (mười) ngày trở lên thì được thưởng 5.000 (năm ngàn)\r\n\nđồng/m2 đất có xây dựng nhà xưởng, nhà làm việc bị thu hồi, nhưng tối đa không\r\n\nquá 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng trên một tổ chức bị thu hồi đất.\n\n3. Trong cùng một dự án mỗi hộ gia đình, cá nhân\r\n\nchỉ được khen thưởng một trong các hình thức trên với lựa chọn mức thưởng cao\r\n\nnhất.\n\n4. Kinh phí thực hiện thưởng tiến độ bàn giao mặt\r\n\nbằng được tính chung trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, được điều\r\n\nchỉnh, bổ sung cho phù hợp với thực tế.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI\r\n\nTHƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO\r\n\nTHUÊ ĐẤT\n\nMục 1: TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI\r\n\nTHƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ\n\nĐiều 26. Giao nhiệm vụ bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư \n\nUỷ ban nhân dân tỉnh giao việc thực hiện bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường theo quy định tại Điều\r\n\n25 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP. Tổ chức làm nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư gồm có: Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các huyện,\r\n\nthành phố hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất các huyện, thành phố hoặc Trung tâm\r\n\nPhát triển quỹ nhà, đất tỉnh.\n\nĐiều 27. Lập phương án bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết\n\n1. Nội dung, tổ chức lấy ý kiến và hoàn chỉnh\r\n\nphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết được thực hiện theo quy định\r\n\ntại Điều 30 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP. \n\n2. Các hồ sơ, văn bản kèm theo phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư gửi thẩm định bao gồm:\n\na) Các hồ sơ, văn bản:\n\n- Tờ trình đề nghị thẩm định phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư;\n\n- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có\r\n\nthẩm quyền;\n\n- Biên bản kiểm kê đất, tài sản trên đất, các\r\n\nbiên bản thống nhất xác nhận một số nội dung liên quan do Tổ chức làm nhiệm vụ\r\n\nbồi thường, giải phóng mặt bằng, Uỷ ban nhân dân cấp xã, nhà đầu tư, người bị\r\n\nthu hồi đất thực hiện;\n\n- Sơ đồ hiện trạng nhà và đất bị giải toả của từng\r\n\nhộ gia đình (nếu có);\n\n- Bảng áp giá bồi thường về đất ở, đất phi nông\r\n\nnghiệp không phải là đất ở, đất sản xuất nông nghiệp (phân chia từng loại đất)\r\n\ntổng hợp và chi tiết;\n\n- Bảng áp giá bồi thường các loại tài sản: Nhà cửa,\r\n\nvật kiến trúc, công trình; cây trồng, con vật nuôi (tổng hợp và chi tiết);\n\n- Các khoản hỗ trợ: Di chuyển chỗ ở; ổn định\r\n\nđời sống và ổn định sản xuất; đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao\r\n\nkhông được công nhận là đất ở; chuyển đổi nghề nghiệp tạo việc làm và các khoản\r\n\nhỗ trợ khác;\n\n- Bảng tổng hợp ý kiến góp ý của người bị thu hồi\r\n\nđất và những người có liên quan về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\n- Các hồ sơ khác có liên quan: Sổ hộ khẩu (phô\r\n\ntô); giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền\r\n\nvới đất (sau đây gọi chung là giấy chứng nhận) hoặc quyết định giao đất cho tổ\r\n\nchức, hộ gia đình, cá nhân hoặc giấy xác nhận nguồn gốc đất của Uỷ ban nhân dân\r\n\ncấp xã (phô tô); hồ sơ quyết toán, dự toán tháo dỡ, di dời, lắp đặt; hoá đơn,\r\n\nchứng từ có liên quan; biên bản họp dân trong vùng dự án (nếu có).\n\nb) Phương án tái định cư:\n\n- Diện tích đất còn lại của hộ gia đình, cá nhân\r\n\nđể đối chiếu với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;\n\n- Số hộ gia đình, cá nhân bố trí đất tái định cư\r\n\n(theo từng đối tượng) gồm: Số hộ vào khu tái định cư tập trung, số hộ tự tìm đất\r\n\nlàm nhà ở (tái định cư phân tán);\n\n- Diện tích đất ở tái định cư được giao cho từng\r\n\nhộ gia đình, cá nhân; \n\n- Giá đất tái định cư, giá bán nhà ở tái định\r\n\ncư, giá cho thuê nhà ở (nếu có); mức hỗ trợ chênh lệch tiền sử dụng đất tái định\r\n\ncư, diện tích đất tái định cư được tính hỗ trợ;\n\n- Số tiền sử dụng đất do người được giao đất phải\r\n\nnộp; số tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai phải nộp theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; dự kiến số thu tiền sử dụng đất tái định cư; tiền bán nhà tái định\r\n\ncư (nếu có).\n\nĐiều 28. Thẩm định, phê duyệt\r\n\nphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\n\n1. Việc thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư được thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Thông tư số\r\n\n14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy\r\n\nđịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất,\r\n\ngiao đất, cho thuê đất.\n\n2. Thời gian thẩm định:\n\na) Đối với Phương án trong phạm vi 01 (một) đơn\r\n\nvị hành chính cấp huyện: Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện không\r\n\nquá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư;\n\nb) Đối với Phương án có liên quan từ 02 (hai)\r\n\nđơn vị hành chính cấp huyện trở lên: Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện\r\n\nkhông quá 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư;\n\nTrường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư cần phải tiếp tục hoàn chỉnh lại theo ý kiến thẩm định thì Tổ chức làm nhiệm\r\n\nvụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với nhà đầu tư hoàn\r\n\nthiện phương án bồi thường trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được ý kiến thẩm định của cơ quan tài nguyên và môi trường;\n\nTrong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận lại phương án bồi thường, cơ quan tài nguyên và môi trường có\r\n\ntrách nhiệm trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.\n\n3. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\nđịnh cư:\n\na) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày ra quyết định thu hồi đất, giao đất hoặc cho thuê đất, cơ quan tài\r\n\nnguyên và môi trường trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt và công bố công\r\n\nkhai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định sau:\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp\r\n\nthu hồi đất liên quan từ 02 (hai) huyện, thành phố thuộc tỉnh trở lên;\n\n- Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối\r\n\nvới trường hợp thu hồi đất trong phạm vi 01 (một) đơn vị hành chính cấp huyện.\n\nb) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được Tờ trình của cơ quan tài nguyên và môi trường, Uỷ ban nhân\r\n\ndân cùng cấp xem xét, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\nđịnh cư.\n\nĐiều 29. Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố\r\n\ntrí tái định cư \n\n1. Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt, Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng\r\n\ncó trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi phổ biến\r\n\nvà niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở Uỷ\r\n\nban nhân dân xã, phường, thị trấn và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị\r\n\nthu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị\r\n\nthu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc đất tái\r\n\nđịnh cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời\r\n\ngian bàn giao đất đã bị thu hồi cho Tổ chức được giao làm nhiệm vụ bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng.\n\n2. Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và\r\n\nbố trí tái định cư:\n\na) Sau khi gửi Quyết định bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư cho người có đất bị thu hồi, Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng tiến hành thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, bố\r\n\ntrí tái định cư. Khi chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất,\r\n\nbị thiệt hại về tài sản phải lập đầy đủ chứng từ thanh toán và có ký xác nhận của\r\n\nngười được bồi thường, hỗ trợ;\n\nTrường hợp người được nhận bồi thường uỷ quyền\r\n\ncho người khác nhận tiền bồi thường thì phải có giấy ủy quyền theo quy định của\r\n\npháp luật. Toàn bộ chứng từ liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư, Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phải thực hiện\r\n\nviệc lưu giữ và quản lý theo quy định hiện hành.\n\nb) Khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái\r\n\nđịnh cư người sử dụng đất phải ký cam kết thời gian bàn giao mặt bằng và chịu\r\n\ntrách nhiệm về nội dung đã cam kết; đồng thời nộp (bản gốc) các giấy tờ về quyền\r\n\nsử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có) cho Tổ\r\n\nchức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để chuyển cho cơ quan tài\r\n\nnguyên và môi trường làm thủ tục thu hồi, chỉnh lý hoặc cấp giấy chứng nhận đối\r\n\nvới phần diện tích đất không bị thu hồi.\n\nMục 2: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC\r\n\nTHU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT\n\nĐiều 30. Trình tự thực hiện\r\n\ntiếp nhận dự án đầu tư và giới thiệu địa điểm đầu tư\n\nCác chủ đầu tư, dự án, nhà đầu tư khi thực hiện\r\n\ncác dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bến Tre nộp hồ sơ theo quy định sau:\n\n1. Tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư: Hồ sơ nộp tại Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư hoặc Trung tâm Xúc tiến đầu tư hoặc Ban Quản lý khu công\r\n\nnghiệp (sau đây gọi tắt là Cơ quan tiếp nhận về hồ sơ đầu tư).\n\na) Đối với các dự án sử dụng kinh phí từ nguồn vốn\r\n\nngân sách nhà nước nộp hồ sơ đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư;\n\nb) Đối với các dự án sử dụng kinh phí ngoài nguồn\r\n\nvốn ngân sách nhà nước nộp hồ sơ đầu tư tại Trung tâm Xúc tiến đầu tư;\n\nc) Đối với các dự án đầu tư trong các khu công\r\n\nnghiệp nộp hồ sơ đầu tư tại Ban Quản lý khu công nghiệp.\n\n2. Giới thiệu địa điểm:\n\na) Sau khi tiếp nhận hồ sơ của nhà đầu tư, Cơ\r\n\nquan tiếp nhận về hồ sơ đầu tư gửi văn bản đến các sở, ngành có liên quan để lấy\r\n\ný kiến về giới thiệu địa điểm đầu tư;\n\nb) Thời gian lấy ý kiến các cơ quan: Không quá\r\n\n05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, các cơ quan có trách nhiệm\r\n\nphản hồi về Cơ quan tiếp nhận về hồ sơ đầu tư;\n\nc) Tổng hợp báo cáo: Kể từ ngày hết hạn lấy ý kiến,\r\n\nCơ quan tiếp nhận về hồ sơ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư (địa điểm, ngành nghề, quy mô đầu tư).\n\n3. Thông báo chấp thuận địa điểm đầu tư:\n\nSau khi nhận được văn bản (hoặc tờ trình) của Cơ\r\n\nquan tiếp nhận về hồ sơ đầu tư, không quá 05 (năm) ngày làm việc, Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh có văn bản trả lời về chấp thuận chủ trương đầu tư cho nhà đầu tư.\n\nĐiều 31. Thông báo thu hồi\r\n\nđất \n\n1. Thông báo thu hồi đất:\n\na) Thời gian thông báo không quá 05 (năm) ngày\r\n\nlàm việc, kể từ khi có văn bản về chấp thuận chủ trương đầu tư, Uỷ ban nhân dân\r\n\ncấp huyện ra thông báo thu hồi đất;\n\nb) Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm:\n\n- Lý do thu hồi đất, diện tích và vị trí khu đất\r\n\nthu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được\r\n\nduyệt và dự kiến về kế hoạch di chuyển;\n\n- Giao nhiệm vụ cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\n- Cho phép nhà đầu tư được tiến hành khảo sát,\r\n\nđo đạc lập dự án đầu tư theo quy định tại Khoản 3, Điều 29 Nghị định số\r\n\n69/2009/NĐ-CP.\n\nc) Việc thông báo thu hồi đất được thực hiện\r\n\ntrên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương và niêm yết tại trụ sở Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp xã nơi có đất, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư có\r\n\nđất bị thu hồi.\n\n2. Thông báo thu hồi đất của Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện là căn cứ pháp lý để Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng\r\n\nvà nhà đầu tư thực hiện các nội dung theo quy định tại Điểm b, Khoản 1 Điều\r\n\nnày.\n\nĐiều 32. Quyết định thu hồi\r\n\nđất\n\n1. Thời gian thẩm định hồ sơ thu hồi đất:\n\nThời gian thực hiện: Không quá 20 (hai mươi)\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ nêu tại Khoản 2, Điều 27 của Quy định\r\n\nnày, tờ trình đề nghị thu hồi đất và các văn bản chấp thuận đầu tư của Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh. \n\na) Sở Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ\r\n\nthu hồi đất trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định thu hồi đất đối với tổ chức,\r\n\ncơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài;\n\nb) Phòng Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ\r\n\nthu hồi đất trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thu hồi đất đối với hộ\r\n\ngia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.\n\n2. Quyết định thu hồi đất:\n\na) Thẩm quyền quyết định thu hồi đất, giao đất\r\n\nhoặc cho thuê đất thực hiện theo quy định tại Điều 37 và Điều 44 của Luật Đất\r\n\nđai;\n\nb) Trường hợp thu hồi đất và giao đất hoặc cho\r\n\nthuê đất thuộc thẩm quyền của một cấp thì việc thu hồi đất và giao đất hoặc cho\r\n\nthuê đất được thực hiện trong cùng một quyết định; \n\nc) Trường hợp khu đất thu hồi có cả tổ chức, hộ\r\n\ngia đình, cá nhân sử dụng đất thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi\r\n\nđất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; trong thời hạn không quá 05\r\n\n(năm) ngày làm việc, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất,\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, người Việt Nam định\r\n\ncư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và giao đất, cho thuê đất theo dự\r\n\nán cho chủ đầu tư trong cùng một quyết định.\n\n3. Quyết định thu hồi đất của hộ gia đình, cá\r\n\nnhân không ban hành một quyết định chung kèm theo danh sách mà phải được ban\r\n\nhành đến từng người có đất bị thu hồi và được niêm yết tại trụ sở Uỷ ban nhân\r\n\ndân cấp xã nơi có đất bị thu hồi trong suốt thời gian kể từ ngày Uỷ ban nhân\r\n\ndân cấp xã nhận được quyết định đến thời điểm kết thúc việc thu hồi.\n\n4. Sau khi ban hành quyết định thu hồi đất 5\r\n\n(năm) ngày, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm trình Uỷ ban nhân\r\n\ndân cùng cấp phê duyệt và công bố phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\nĐiều 33. Giải quyết khiếu nại về giá đất bồi thường, quyết định bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất\n\n1. Việc giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 138 của Luật Đất đai, Điều 63 và Điều 64 Nghị định số\r\n\n84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp\r\n\nGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất,\r\n\ntrình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và\r\n\ngiải quyết khiếu nại về đất đai và quy định giải quyết khiếu nại tại Nghị định\r\n\nsố 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\nsố điều của Luật Khiếu nại. \n\n2. Trong khi chưa có quyết định giải quyết khiếu\r\n\nnại thì vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định thu hồi đất. Trường hợp cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi đất là\r\n\ntrái pháp luật thì phải dừng thực hiện quyết định thu hồi đất; cơ quan nhà nước\r\n\nđã ban hành quyết định thu hồi đất phải có quyết định hủy bỏ quyết định thu hồi\r\n\nđất đã ban hành và bồi thường thiệt hại do quyết định thu hồi đất gây ra (nếu\r\n\ncó). Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luận\r\n\nviệc thu hồi đất là đúng pháp luật thì người có đất bị thu hồi phải chấp hành\r\n\nquyết định thu hồi đất.\n\nĐiều 34. Trình tự, thủ tục\r\n\nthực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất \n\nThực hiện theo quy định tại Điều 29, 30, 31 Nghị\r\n\nđịnh số 69/2009/NĐ-CP; các Điều 26, 27, 28, 29 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT.\n\nĐiều 35. Bàn giao đất đã bị\r\n\nthu hồi \n\n1. Trong thời hạn không quá 20 (hai mươi) ngày, kể\r\n\ntừ ngày được thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ thì người có đất bị thu hồi\r\n\nphải bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\n2. Việc bàn giao đất giữa Tổ chức làm nhiệm vụ bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư với người có đất bị thu hồi phải lập thành biên bản\r\n\nvà có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi. \n\n3. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố chỉ đạo\r\n\nTrung tâm Phát triển quỹ đất phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường tiến\r\n\nhành bàn giao đất ngoài thực địa cho tổ chức được giao cho thuê quyền sử dụng đất\r\n\nsau khi có Quyết định của cấp có thẩm quyền. Việc bàn giao đất phải lập thành\r\n\nbiên bản và có xác nhận đơn vị nhận đất và của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất\r\n\nbị thu hồi.\n\nChương IV\n\nTRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG\r\n\nVIỆC GIAO ĐẤT; CHO THUÊ ĐẤT;THU HỒI, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ\n\nĐiều 36. Nguyên tắc phối hợp\n\nCông tác phối hợp giữa các cơ quan nhà nước\r\n\ntrong việc giao đất; cho thuê đất; thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\r\n\nđược tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:\n\n1. Nội dung công việc phải liên quan đến chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan phối hợp.\n\n2. Bảo đảm yêu cầu chuyên môn, chất lượng và thời\r\n\nhạn phối hợp.\n\n3. Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động phối\r\n\nhợp; đề cao trách nhiệm cá nhân của thủ trưởng cơ quan, đơn vị và cán bộ, công\r\n\nchức tham gia phối hợp.\n\n4. Bảo đảm tính khách quan trong quá trình phối\r\n\nhợp.\n\n5. Khi phối hợp giải quyết các thủ tục trong việc\r\n\ngiao đất, cho thuê đất; thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, các sở,\r\n\nngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện giải quyết thủ tục đầu tư trong phạm vi chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở, ngành, cấp mình; đồng thời đề cao vai trò,\r\n\ntrách nhiệm trong việc phối hợp với các sở, ngành, cấp có liên quan giải quyết\r\n\nthủ tục đầu tư cho các nhà đầu tư; góp phần đảm bảo việc giải quyết các thủ tục\r\n\nđầu tư trên địa bàn tỉnh được thực hiện một cách thuận lợi, nhanh chóng, đúng\r\n\npháp luật và chủ trương của tỉnh.\n\nĐiều 37. Trách nhiệm của\r\n\ncác đơn vị có liên quan\n\n1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện:\n\na) Chỉ đạo, tổ chức, tuyên truyền, vận động mọi\r\n\ntổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và thực hiện\r\n\ngiải phóng mặt bằng theo đúng quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền;\n\nb) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường các\r\n\nhuyện, thành phố:\n\n- Thẩm định hồ sơ giao đất, thuê đất, chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất thuộc thẩm quyền cấp huyện để trình Uỷ ban nhân dân huyện quyết\r\n\nđịnh;\n\n- Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\nđịnh cư thuộc thẩm quyền cấp huyện;\n\n- Thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính và giấy chứng\r\n\nnhận của người bị thu hồi đất.\n\nc) Chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư cấp mình hoặc Trung tâm Phát triển quỹ đất: Xây dựng giá đất ở trung bình\r\n\ntrong trường hơp công trình chỉ có một mức giá đất ở trung bình; lập phương án\r\n\nbồi thường và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\r\n\ntrình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư theo quy định;\n\nd) Phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức\r\n\nvà chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng, phương án tạo lập các khu tái định\r\n\ncư tại địa phương theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh;\n\nđ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về\r\n\nbồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền được giao; ra quyết định cưỡng\r\n\nchế và tổ chức cưỡng chế đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền; phối hợp với\r\n\ncác cơ quan chức năng tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quyết định của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền.\n\n2. Uỷ ban nhân dân cấp xã:\n\na) Tổ chức tuyên truyền về mục đích thu hồi đất,\r\n\nchính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án;\n\nb) Phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi\r\n\nthường thực hiện đo đạc đất đai, kiểm kê tài sản trên đất, xác nhận tính hợp\r\n\npháp về đất đai và tài sản của người bị thu hồi đất;\n\nc) Phối hợp, tạo điều kiện hỗ trợ cho việc chi\r\n\ntrả tiền bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư cho người bị thu hồi đất phải\r\n\ndi chuyển chỗ ở và tạo điều kiện cho việc giải phóng mặt bằng;\n\nd) Lập thủ tục xử lý vi phạm hành chính trên\r\n\nlĩnh vực đất đai theo quy định của pháp luật đối với các hành vi cơi nới, xây dựng\r\n\nmới nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi sau thời điểm công bố chủ\r\n\ntrương thu hồi đất và các trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích;\n\nđ) Xác nhận bằng văn bản thời điểm xây dựng nhà\r\n\ncửa, vật kiến trúc, số nhân khẩu của người bị thu hồi đất, nguồn gốc sử dụng đất,\r\n\nthời điểm sử dụng đất, đất có tranh chấp hay không, khi xây dựng có bị lập biên\r\n\nbản xử lý không. Xác định diện tích đất nông nghiệp được giao của từng hộ trong\r\n\nphạm vi đất của xã quản lý.\n\n3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường:\n\na) Lập, trình duyệt và tổ chức thực hiện phương\r\n\nán bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nb) Chủ đầu tư có trách nhiệm giúp Tổ chức làm\r\n\nnhiệm vụ bồi thường; đảm bảo đủ kinh phí để chi trả kịp thời tiền bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư;\n\nc) Có trách nhiệm hướng dẫn, giải đáp thắc mắc về\r\n\nnhững vấn đề liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có\r\n\nđất bị thu hồi;\n\nd) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của\r\n\nsố liệu kiểm kê; tính pháp lý của đất đai (diện tích đất, loại đất, vị trí đất)\r\n\ncách tính giá đất bồi thường, hỗ trợ; tài sản được bồi thường, hỗ trợ hoặc\r\n\nkhông bồi thường, hỗ trợ; các chính sách hỗ trợ, tái định cư và tính chính xác\r\n\ngiữa số liệu trong biên bản kiểm kê với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư đã đề nghị phê duyệt; \n\nđ) Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã và Phòng\r\n\nTài nguyên và Môi trường xác định tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của\r\n\ntừng chủ hộ bị ảnh hưởng, tỷ lệ phần trăm (%) đất nông nghiệp bị thu hồi so với\r\n\ntổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng;\n\ne) Xác định đơn giá từng loại đất để tính bồi\r\n\nthường, hỗ trợ; xác định đất nông nghiệp trong khu dân cư thị trấn, khu dân cư\r\n\nnông thôn và các thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới\r\n\nkhu dân cư để tính bồi thường, hỗ trợ đúng quy định;\n\ng) Tổ chức và phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\nxã nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người có đất bị thu hồi và chuyển\r\n\ngiao cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường để chỉnh lý hoặc làm thủ tục thu hồi\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất;\n\nh) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thực hiện một\r\n\nsố nhiệm vụ khác theo quy định của Uỷ ban nhân dân tỉnh. \n\n4. Trung tâm Phát triển quỹ nhà, đất tỉnh và các\r\n\ncơ quan ngoài Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện:\n\na) Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án bồi\r\n\nthường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nb) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của\r\n\nsố liệu kiểm kê; tính pháp lý của đất đai (diện tích đất, loại đất, vị trí đất,…),\r\n\ncách tính áp giá đất bồi thường, hỗ trợ; tài sản được bồi thường, hỗ trợ hoặc\r\n\nkhông bồi thường, hỗ trợ; các chính sách hỗ trợ, tái định cư và tính chính xác\r\n\ngiữa số liệu trong biên bản kiểm kê với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư đã đề nghị phê duyệt; \n\nc) Hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho những người\r\n\nbị thu hồi đất về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định;\n\nd) Phối hợp Phòng Tài nguyên và Môi trường bàn\r\n\ngiao đất ngoài thực địa;\n\nđ) Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo quy định\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n5. Các sở, ban, ngành:\n\na) Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n- Thẩm định hồ sơ giao đất, thuê đất, chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất thuộc thẩm quyền cấp tỉnh để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh;\n\n- Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\nđịnh cư thuộc thẩm quyền cấp tỉnh;\n\n- Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan để\r\n\ntham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý các vướng mắc trong quá trình thực hiện\r\n\nchính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. \n\nb) Sở Tài chính:\n\n- Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan\r\n\ntrình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá đất cụ thể khi giao đất, cho thuê đất,\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất;\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan\r\n\ntrình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá đất cụ thể để tính bồi thường, các mức\r\n\nhỗ trợ, biện pháp hỗ trợ và tái định cư tại địa phương; \n\n- Kiểm tra nguồn vốn thực hiện dự án thuộc ngân\r\n\nsách nhà nước đầu tư, phối hợp với các ngành liên quan xác định chi phí đầu tư\r\n\nvào đất còn lại, chi phí hỗ trợ thuê trụ sở, nhà xưởng cho tổ chức theo quy định;\n\n- Kiểm tra và trình phê duyệt dự toán kinh phí tổ\r\n\nchức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;\n\n- Chủ trì xây dựng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt giá đất ở trung bình làm căn cứ hỗ trợ khi thực hiện thu hồi đất nông\r\n\nnghiệp trong khu dân cư khi công trình đi qua 2 (hai) huyện trở lên hoặc một\r\n\ncông trình nhưng có từ 2 (hai) khu vực trở lên để xác định mức giá đất ở trung\r\n\nbình;\n\n- Phối hợp với Cục Thuế tỉnh giải quyết những vướng\r\n\nmắc về thực hiện nghĩa vụ tài chính của người bị thu hồi đất đối với Nhà nước;\n\n- Kiểm tra việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại\r\n\nđịa phương;\n\n- Đối với trường hợp phải thuê tư vấn thẩm định\r\n\ngiá, trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường chuyển đến, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá đất;\n\n- Trường hợp không thuê tư vấn thẩm định giá,\r\n\ntrong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường chuyển đến, ban hành giá đất (nếu được phép áp dụng bảng\r\n\ngiá đất công bố hàng năm, hệ số k thị trường) hoặc trình Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt giá đất.\n\nc) Sở Kế hoạch và Đầu tư: \n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\ntrình xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối và\r\n\nđiều chỉnh nguồn vốn ngân sách đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, tái định cư theo kế hoạch được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao;\n\n- Phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh có liên\r\n\nquan hỗ trợ nhà đầu tư triển khai dự án sau khi được cấp giấy chứng nhận đầu\r\n\ntư;\n\n- Theo dõi, tổng hợp các báo cáo việc đầu tư định\r\n\nkỳ và đột xuất, báo cáo tình hình thực hiện các dự án đầu tư sau khi được cấp\r\n\ngiấy chứng nhận đầu tư.\n\nd) Trung tâm Xúc tiến đầu tư: \n\n- Tiếp nhận các hồ sơ xin chủ trương đầu tư đối\r\n\nvới các dự án đầu tư ngoài vốn ngân sách nhà nước, thẩm định và trình Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư;\n\n- Tiếp nhận hồ sơ đăng ký đầu tư các dự án ngoài\r\n\nvốn ngân sách Nhà nước và thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, cấp giấy\r\n\nchứng nhận đầu tư thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh;\n\n- Phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh có liên\r\n\nquan hỗ trợ nhà đầu tư triển khai dự án sau khi được cấp giấy chứng nhận đầu\r\n\ntư;\n\n- Theo dõi, tổng hợp các báo cáo xúc tiến đầu tư\r\n\nđịnh kỳ và đột xuất, báo cáo tình hình thực hiện các dự án đầu tư sau khi được\r\n\ncấp giấy chứng nhận đầu tư.\n\nđ) Sở Xây dựng:\n\n- Chủ trì soạn thảo hoặc điều chỉnh đơn giá nhà,\r\n\nvật kiến trúc trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt khi có biến động về giá;\n\n- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức\r\n\ntập huấn, hướng dẫn cách xác định loại nhà, giá nhà, vật kiến trúc cho tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan trong công tác thực hiện bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt\r\n\nbằng;\n\n- Tham gia xem xét, giải quyết các yêu cầu khiếu\r\n\nnại có liên quan đến bồi thường hỗ trợ nhà, vật kiến trúc;\n\n- Thẩm định phần nhà, vật kiến trúc và các hạng\r\n\nmục xây dựng khác có liên quan khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thẩm định.\n\ne) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\n\n- Chủ trì soạn thảo hoặc điều chỉnh đơn giá cây\r\n\ntrái, hoa màu, đơn giá đào đắp kênh, mương và các công trình thuỷ lợi khác có\r\n\nliên quan như: Cầu, cống, kè trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt khi có biến động\r\n\nvề giá;\n\n- Phối hợp với Sở Xây dựng xác định loại công\r\n\ntrình cho tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác thực hiện bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư;\n\n- Thẩm định phần cây trái, hoa màu, đơn giá đào\r\n\nđắp kênh, mương và các công trình thuỷ lợi khác có liên quan khi có yêu cầu của\r\n\nChủ tịch Hội đồng thẩm định.\n\ng) Cục Thuế tỉnh:\n\n- Giải quyết các vướng mắc liên quan đến nghĩa vụ\r\n\nthuế của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong quá trình thực hiện công tác bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư;\n\n- Trong thời hạn 3 (ba) ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận đủ bộ hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính do Văn\r\n\nphòng Đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến, cơ quan thuế xác định và ghi đầy đủ\r\n\ncác khoản nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện theo quy định\r\n\npháp luật hiện hành và ra thông báo nộp tiền. Thông báo nộp tiền lập thành 02\r\n\n(hai) bản chính, 01 (một) bản chuyển cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất để\r\n\ntrao cho người sử dụng đất, 01 (một) bản lưu vào bộ hồ sơ của người sử dụng đất\r\n\ndo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất chuyển đến cho cơ quan thuế theo quy định.\n\n6. Các cơ quan, đơn vị được thuê để đo đạc công\r\n\ntrình:\n\na) Chịu trách nhiệm về kết quả đo đạc diện tích\r\n\nbị thu hồi và diện tích còn lại;\n\nb) Kết hợp đơn vị thực hiện công tác bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư giải quyết các khiếu nại về diện tích bị thu hồi.\n\n7. Các tổ chức Ngân hàng, Điện lực, Viễn thông,\r\n\nCấp thoát nước, Công trình đô thị hoạt động trên địa bàn tỉnh Bến Tre có trách\r\n\nnhiệm hỗ trợ cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện\r\n\ntốt công việc.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 38. Xử lý một số vấn đề\r\n\nphát sinh khi ban hành Quy định này\n\n1. Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong\r\n\nbồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành,\r\n\nthì không áp dụng hoặc không điều chỉnh theo Quy định này. \n\n2. Đối với những dự án, hạng mục đã phê duyệt\r\n\nphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và đang thực hiện chi trả bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư theo phương án đã phê duyệt trước ngày Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc\r\n\nđiều chỉnh theo Quy định này. Trường hợp thực hiện bồi thường chậm thì giá đất\r\n\nđể thực hiện bồi thường, hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 9 Nghị\r\n\nđịnh số 197/2004/NĐ-CP.\n\nĐiều 39. Các nội dung khác không cụ thể hoá trong Quy định này được\r\n\nthực hiện theo các văn bản quy định pháp luật hiện hành./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nMỨC BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2013/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm\r\n\n2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)\n\nĐVT: 1.000 đồng\n\nSTT\n\nLoại cây\n\nĐVT\n\nGhi chú\n\nĐơn giá\n\n01\n\nDừa các loại: (mật độ không quá 200 cây/ha)\n\n\n\n\n\nLoại 1\n\nCây\n\nTừ 6 năm tuổi trở lên, có trái ổn định\n\n1.000\n\n\n\nLoại 2\n\nCây\n\nTừ 4 năm đến dưới 6 năm, đã cho trái\n\n700\n\n\n\nLoại 3\n\nCây\n\nTừ 1 năm đến dưới 4 năm\n\n350\n\n\n\nMới trồng\n\nCây\n\nDưới 1 năm\n\n40\n\n02\n\nSầu riêng (mật độ không quá 200 cây/ha)\n\n\n\n\n\nLoại 1\n\nCây\n\nTừ 8 năm tuổi trở lên, có trái ổn định\n\n2.000\n\n\n\nLoại 2\n\nCây\n\nTừ 4 năm đến dưới 8 năm\n\n1.400\n\n\n\nLoại 3\n\nCây\n\nTừ 1 năm đến dưới 4 năm\n\n600\n\n\n\nMới trồng\n\nCây\n\nDưới 1 năm\n\n50\n\n03\n\nMăng cụt (mật độ không quá 200 cây/ha)\n\n\n\n\n\nLoại 1\n\nCây\n\nTừ 20 năm tuổi trở lên, có trái ổn định\n\n4.000\n\n\n\nLoại 2\n\nCây\n\nTừ 13 năm đến dưới 20 năm\n\n3.000\n\n\n\nLoại 3\n\nCây\n\nTừ 8 năm đến dưới 13 năm\n\n2.000\n\n\n\nLoại 4\n\nCây\n\nTừ 4 năm đến dưới 8 năm\n\n1.500\n\n\n\nLoại 5\n\nCây\n\nTừ 1 năm đến dưới 4 năm\n\n400\n\n\n\nMới trồng\n\nCây\n\nDưới 1 năm có từ 2 thập trở lên\n\n50\n\n04\n\nBòn bon (mật độ không quá 200 cây/ha)\n\n\n\n\n\nLoại 1\n\nCây\n\nTừ 10 năm tuổi trở lên, có trái ổn định\n\n1.000\n\n\n\nLoại 2\n\nCây\n\nTừ 5 năm đến dưới 10 năm\n\n500\n\n\n\nLoại 3\n\nCây\n\nTừ 2 năm đến dưới 5 năm\n\n200\n\n\n\nMới trồng\n\nCây\n\nDưới 2 năm\n\n40\n\n05\n\nXoài (mật độ không quá 280 cây/ha)\n\n\n\n\n\nLoại 1\n\nCây\n\nTừ 7 năm tuổi trở lên, có trái ổn định\n\n800\n\n\n\nLoại 2\n\nCây\n\nTừ 4 năm đến dưới 7 năm\n\n600\n\n\n\nLoại 3\n\nCây\n\nTừ 2 năm đến dưới 4 năm\n\n300\n\n\n\nLoại 4\n\nCây\n\nTừ 1 năm đến dưới 2 năm\n\n150\n\n\n\nMới trồng\n\nCây\n\nDưới 1 năm\n\n40\n\n06\n\nChôm chôm (mật độ không quá 240 cây/ha)\n\n\n\n\n\nLoại 1\n\nCây\n\nTừ 10 năm tuổi trở lên, có trái ổn định\n\n1.200\n\n\n\nLoại 2\n\nCây\n\nTừ 5 năm đến dưới 10 năm\n\n800\n\n\n\nLoại 3\n\nCây\n\nTừ 3 năm đến dưới 5 năm\n\n500\n\n\n\nLoại 4\n\nCây\n\nTừ 1 năm đến dưới 3 năm\n\n200\n\n\n\nMới trồng\n\nCây\n\nDưới 1 năm, không tính loại trồng hột\n\n30\n\n07\n\nSabôchê (mật độ không quá 240 cây/ha)\n\n\n\n\n\nLoại 1\n\nCây\n\nTừ 5 năm tuổi trở lên, có trái ổn định\n\n500\n\n\n\nLoại 2\n\nCây\n\nTừ 3 năm đến dưới 5 năm\n\n300\n\n\n\nLoại 3\n\nCây\n\nTừ 1 năm đến dưới 3 năm\n\n150\n\n\n\nMới trồng\n\nCây\n\nDưới 1 năm\n\n25\n\n08\n\nNhãn (mật độ không quá 400 cây/ha)\n\n\n\n\n\nLoại 1\n\nCây\n\nTừ 8 năm tuổi trở lên, có trái ổn định\n\n500\n\n\n\nLoại 2\n\nCây\n\nTừ 4 năm đến dưới 8 năm\n\n350\n\n\n\nLoại 3\n\nCây\n\nTừ 2 năm đến dưới 4 năm\n\n250\n\n\n\nLoại 4\n\nCây\n\nTừ 1 năm đến dưới 2 năm\n\n150\n\n\n\nMới trồng\n\nCây\n\nDưới 1 năm\n\n30\n\n09\n\nCam các loại:\n\n\n\n\n\n- Cam sành (mật độ không quá 2.500 cây/ha)\n\n\n\n\n\nLoại 1\n\nCây\n\nTừ 3 năm tuổi trở lên, có trái ổn định\n\n300\n\n\n\nLoại 2\n\nCây\n\nTừ 1 năm đến dưới 3 năm\n\n150\n\n\n\nMới trồng\n\nCây\n\nDưới 1 năm\n\n20\n\n\n\n- Cam xoàn, cam mật (mật độ không quá 800\r\n\n cây/ha)\n\n\n\n\n\nLoại 1\n\nCây\n\nTừ 3 năm tuổi trở lên, có trái ổn định\n\n400\n\n\n\nLoại 2\n\nCây\n\nTừ 1 năm đến dưới 3 năm\n\n250\n\n\n\nMới trồng\n\nCây\n\nDưới 1 năm\n\n30\n\n10\n\nQuít (mật độ không quá 800 cây/ha)\n\n\n\n\n\nLoại 1\n\nCây\n\nTừ 3 năm tuổi trở lên, có trái ổn định\n\n300\n\n\n\nLoại 2\n\nCây\n\nTừ 1 năm đến dưới 3 năm\n\n150\n\n\n\nMới trồng\n\nCây\n\nDưới 1 năm\n\n20\n\n11\n\nChanh, tắc các loại:\n\n\n\n\n\n- Chanh (mật độ không quá 800 cây/ha)\n\n\n\n\n\nLoại 1\n\nCây\n\nTừ 3 năm tuổi trở lên, có trái ổn định\n\n150\n\n\n\nLoại 2\n\nCây\n\nTừ 1 năm đến dưới 3 năm\n\n100\n\n\n\nMới trồng\n\nCây\n\nDưới 1 năm\n\n20\n\n\n\n- Tắc các loại\n\n\n\n\n\nLoại 1\n\nCây\n\nTừ 2 năm tuổi trở lên, có trái ổn định\n\n100\n\n\n\nLoại 2\n\nCây\n\nTừ 1 năm đến dưới 2 năm\n\n50\n\n\n\nMới trồng\n\nCây\n\nDưới 1 năm\n\n10\n\n12\n\nBưởi da xanh (mật độ không quá 280 cây/ha)\n\n\n\n\n\nLoại 1\n\nCây\n\nTừ 7 năm tuổi trở lên, có trái ổn định\n\n1.000\n\n\n\nLoại 2\n\nCây\n\nTừ 4 năm đến dưới 7 năm\n\n800\n\n\n\nLoại 3\n\nCây\n\nTừ 2 năm đến dưới 4 năm\n\n500\n\n\n\nLoại 4\n\nCây\n\nTừ 1 năm đến dưới 2 năm\n\n200\n\n\n\nMới trồng\n\nCây\n\nDưới 1 năm\n\n40\n\n13\n\nCác loại bưởi khác (mật độ không quá 280\r\n\n cây/ha)\n\n\n\n\n\nLoại 1\n\nCây\n\nTừ 7 năm tuổi trở lên, có trái ổn định\n\n600\n\n\n\nLoại 2\n\nCây\n\nTừ 4 năm đến dưới 7 năm\n\n400\n\n\n\nLoại 3\n\nCây\n\nTừ 2 năm đến dưới 4 năm\n\n250\n\n\n\nLoại 4\n\nCây\n\nTừ 1 năm đến dưới 2 năm\n\n100\n\n\n\nMới trồng\n\nCây\n\nDưới 1 năm\n\n30\n\n14\n\nCốc (mật độ không quá 200 cây/ha)\n\n\n\n\n\nLoại 1\n\nCây\n\nTừ 5 năm tuổi trở lên, có trái ổn định\n\n400\n\n\n\nLoại 2\n\nCây\n\nTừ 3 năm đến dưới 5 năm\n\n250\n\n\n\nLoại 3\n\nCây\n\nTừ 1 năm đến dưới 3 năm\n\n150\n\n\n\nMới trồng\n\nCây\n\nDưới 1 năm\n\n20\n\n15\n\nSơri, mận, táo (mật độ không quá 630 cây/ha)\n\n\n\n\n\nLoại 1\n\nCây\n\nTừ 3 năm tuổi trở lên, có trái ổn định\n\n300\n\n\n\nLoại 2\n\nCây\n\nTừ 1 năm đến dưới 3 năm\n\n150\n\n\n\nMới trồng\n\nCây\n\nDưới 1 năm\n\n20\n\n16\n\nỔi (mật độ không quá 2.500 cây/ha)\n\n\n\n\n\nLoại 1\n\nCây\n\nTừ 2 năm tuổi trở lên, có trái ổn định\n\n100\n\n\n\nLoại 2\n\nCây\n\nTừ 1 năm tuổi đến dưới 2 năm\n\n50\n\n\n\nMới trồng\n\nCây\n\nDưới 1 năm\n\n20\n\n17\n\nMít, dâu, me\n\n\n\n\n\nLoại 1\n\nCây\n\nTừ 10 năm tuổi trở lên, có trái ổn định\n\n500\n\n\n\nLoại 2\n\nCây\n\nTừ 6 năm đến dưới 10 năm\n\n300\n\n\n\nLoại 3\n\nCây\n\nTừ 4 năm đến dưới 6 năm\n\n200\n\n\n\nLoại 4\n\nCây\n\nTừ 1 năm đến dưới 4 năm\n\n100\n\n\n\nMới trồng\n\nCây\n\nDưới 1 năm\n\n20\n\n18\n\nVú sữa\n\n\n\n\n\nLoại 1\n\nCây\n\nTừ 10 năm tuổi trở lên, có trái ổn định\n\n800\n\n\n\nLoại 2\n\nCây\n\nTừ 6 năm đến dưới 10 năm\n\n700\n\n\n\nLoại 3\n\nCây\n\nTừ 3 năm đến dưới 6 năm\n\n500\n\n\n\nLoại 4\n\nCây\n\nTừ 1 năm đến dưới 3 năm\n\n200\n\n\n\nMới trồng\n\nCây\n\nDưới 1 năm\n\n25\n\n19\n\nÔ môi, lựu lê, sa kê, cacao, mãng cầu, điều\n\n\n\n\n\nLoại 1\n\nCây\n\nTừ 5 năm tuổi trở lên, có trái ổn định\n\n300\n\n\n\nLoại 2\n\nCây\n\nTừ 3 năm đến dưới 5 năm\n\n200\n\n\n\nLoại 3\n\nCây\n\nTừ 1 năm đến dưới 3 năm\n\n100\n\n\n\nMới trồng\n\nCây\n\nDưới 1 năm\n\n30\n\n20\n\nChùm ruột, khế\n\n\n\n\n\nLoại 1\n\nCây\n\nTừ 5 năm tuổi trở lên, có trái ổn định\n\n150\n\n\n\nLoại 2\n\nCây\n\nTừ 3 năm đến dưới 5 năm\n\n100\n\n\n\nLoại 3\n\nCây\n\nTừ 1 năm đến dưới 3 năm\n\n50\n\n\n\nMới trồng\n\nCây\n\nDưới 1 năm\n\n30\n\n21\n\nĐu đủ\n\n\n\n\n\nCó trái\n\nCây\n\n\n\n120\n\n\n\nSắp có trái\n\nCây\n\n\n\n60\n\n\n\nMới trồng\n\nCây\n\n\n\n5\n\n22\n\nDây tiêu, thanh long, thiên lý\n\n\n\n\n\nLoại 1\n\nNọc\n\nTừ 2 năm tuổi trở lên, có trái ổn định\n\n200\n\n\n\nLoại 2\n\nNọc\n\nTừ 1 năm đến dưới 2 năm\n\n100\n\n\n\nMới trồng\n\nNọc\n\nDưới 1 năm\n\n25\n\n23\n\nChuối\n\nBụi\n\nTừ 3 cây trở lên\n\n50\n\n\n\nMới trồng\n\nBụi\n\n\n\n10\n\n24\n\nThơm\n\nBụi\n\n\n\n10\n\n25\n\nKhóm\n\nBụi\n\n\n\n6\n\n26\n\nTre, tầm vông\n\n\n\n\n\nLoại 1\n\nBụi\n\nTừ 20 cây trở lên\n\n300\n\n\n\nLoại 2\n\nBụi\n\nTừ 10 cây đến dưới 20 cây\n\n200\n\n\n\nLoại 3\n\nBụi\n\nDưới 10 cây\n\n150\n\n27\n\nTrúc, mun, nứa\n\n\n\n\n\nLoại 1\n\nBụi\n\nTừ 20 cây trở lên\n\n250\n\n\n\nLoại 2\n\nBụi\n\nTừ 10 cây đến dưới 20 cây\n\n200\n\n\n\nLoại 3\n\nBụi\n\nDưới 10 cây\n\n100\n\n28\n\nBạch đàn, so đũa, đước, tràm, mù u, sắn: Hỗ trợ\r\n\n chi phí đốn, chặt\n\n\n\n\n\nLoại 1\n\nCây\n\nĐường kính gốc từ 40cm trở lên\n\n100\n\n\n\nLoại 2\n\nCây\n\nĐường kính gốc từ 20cm đến dưới 40cm\n\n30\n\n\n\nLoại 3\n\nCây\n\nĐường kính gốc từ 10cm đến dưới 20cm\n\n20\n\n\n\nLoại 4\n\nCây\n\nĐường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm\n\n5\n\n\n\nLoại 5\n\nCây\n\nĐường kính gốc dưới 5cm\n\n3\n\n29\n\nSao, bàng, dầu: Hỗ trợ chi phí đốn, chặt\n\n\n\n\n\nLoại 1\n\nCây\n\nĐường kính gốc 50cm trở lên\n\n200\n\n\n\nLoại 2\n\nCây\n\nĐường kính gốc từ 10cm đến dưới 50cm\n\n150\n\n\n\nLoại 3\n\nCây\n\nĐường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm\n\n50\n\n\n\nLoại 4\n\nCây\n\nĐường kính gốc dưới 5cm\n\n10\n\n30\n\nDừa nước\n\nm2\n\n\n\n6\n\n31\n\nCau\n\n\n\n\n\nCó trái\n\nCây\n\n\n\n50\n\n\n\nChưa trái\n\nCây\n\n\n\n30\n\n\n\nMới trồng\n\nCây\n\n\n\n10\n\n32\n\nCây kiểng trồng làm cảnh ngoài đất: Hỗ trợ chi\r\n\n phí bứng, di dời\n\n\n\n\n\nLoại 1\n\nCây\n\nĐường kính gốc 15cm trở lên\n\n40\n\n\n\nLoại 2\n\nCây\n\nĐường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm\n\n30\n\n\n\nLoại 3\n\nCây\n\nĐường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm\n\n20\n\n\n\nLoại 4\n\nCây\n\nĐường kính gốc dưới 5cm\n\n10\n\n33\n\nCây kiểng trồng làm cảnh trong chậu: Hỗ trợ di\r\n\n dời\n\n\n\n\n\nLoại 1\n\nChậu\n\nĐường kính chậu 20cm\n\n6\n\n\n\nLoại 2\n\nChậu\n\nĐường kính chậu 30cm\n\n10\n\n\n\nLoại 3\n\nChậu\n\nĐường kính chậu 40cm\n\n15\n\n\n\nLoại 4\n\nChậu\n\nĐường kính chậu 50cm\n\n20\n\n\n\nLoại 5\n\nChậu\n\nĐường kính chậu 60cm trở lên\n\n30\n\n34\n\nHàng rào cây xanh: Bùm sụm, kim quýt, duối,\r\n\n dâm bụt:\n\n\n\n\n\n\n\nMét\n\n\n\n50\n\n35\n\nSả bụi, lùn lấy củ:\n\n\n\n\n\n\n\nBụi\n\n\n\n8\n\n36\n\nCây giống dăm ngoài đất: Hỗ trợ di dời 1.000\r\n\n đ/cây.\n\n\n\n37\n\nCây giống vô bịt chưa ghép bo: Hỗ trợ công di\r\n\n dời thực tế.\n\n\n\n38\n\nNhánh chiết vô bịt: Hỗ trợ công di dời thực tế.\n\n\n\n\n\n* Ghi chú: \n\n- Đối với các loại cây trồng đến thời điểm cho trái\r\n\nổn định theo Phụ lục quy định nhưng không cho trái hoặc năng suất thấp thì được\r\n\ntính tối đa không quá 70% đơn giá các loại cây trồng cùng loại. \n\n- Phụ lục trên được áp dụng cho vườn cây bao gồm\r\n\nmột loại cây trồng chính và một loại cây trồng xen theo mật độ quy định.\n\n- Đối với số cây trồng vượt mật độ được tính tối\r\n\nđa không quá 50% Phụ lục trên. \n\n- Các loại cây khác không có trong Phụ lục trên,\r\n\nHội đồng bồi thường quy vào nhóm cây tương đương để bồi thường cụ thể cho từng\r\n\nhộ.\n\n- Đối với những cây giống đầu dòng, cây giống gốc,\r\n\ncây quý hiếm giống mới, cây có tán lớn, gốc to, năng suất cao, có thời gian trồng\r\n\ntrên 20 năm thì được tính tối đa không quá 1,5 lần bảng giá trên.\n\n- Mức bồi thường đối với cây hàng năm được tính\r\n\nbằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch\r\n\nđược tính theo năng suất của vụ cao nhất trong ba năm trước liền kề của cây trồng\r\n\nchính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất./.\n\n", + "id": 101572 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101573.json b/contexts/context_101573.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..294b40ffd4132c55511e92fc7ea6188d85c90b76 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101573.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-1036-QD-UBND-nam-2012-Bo-tieu-chi-xay-dung-xa-nong-thon-moi-141736.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1036-QD-UBND-nam-2012-Bo-tieu-chi-xay-dung-xa-nong-thon-moi-141736", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1036/QĐ-UBND\n\nLong Xuyên, ngày 07\r\n\n tháng 6 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ XÂY DỰNG Xà NÔNG THÔN MỚI.\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 24/KH-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2008 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc thực hiện Kế hoạch hành động của Ban Chấp\r\n\nhành Đảng bộ tỉnh về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;\n\nCăn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ, về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;\n\nCăn cứ Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm\r\n\n2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện Bộ\r\n\ntiêu chí quốc gia về nông thôn mới;\n\nXét\r\n\nđề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 156/TTr-SNN-PTNT\r\n\nngày 18 tháng 5 năm 2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Bộ tiêu chí về xây dựng xã\r\n\nnông thôn mới áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\nBộ tiêu chí này là\r\n\ncăn cứ để các xã, thị trấn (gọi chung là cấp xã) đánh giá thực trạng và mức độ\r\n\nđạt được của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch phát triển nông thôn mới đến năm\r\n\n2015, định hướng đến năm 2020; chỉ đạo thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới\r\n\ncấp xã trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; kiểm tra, đánh giá công\r\n\nnhận các xã, thị trấn đạt tiêu chí nông thôn mới; phát động phong trào thi đua\r\n\nxây dựng nông thôn mới.\n\nBộ tiêu chí nông\r\n\nthôn mới sẽ được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điều kiện phát triển kinh\r\n\ntế, xã hội của tỉnh và tình hình thực tế ở địa phương.\n\nĐiều 2. Phân công các Sở, ngành chịu trách nhiệm phụ trách từng tiêu\r\n\nchí nông thôn mới được ban hành kèm theo Quyết định này.\n\n1.\r\n\nSở\r\n\nXây dựng chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan triển khai thực hiện và hướng\r\n\ndẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của các xã, thị trấn về tiêu chí 1, tiêu chí\r\n\n8 và tiêu chí 10. Đồng thời, Sở Xây dựng có trách nhiệm tập trung chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn các huyện và các xã, thị trấn rà soát và lập quy hoạch xây dựng nông\r\n\nthôn mới và hoàn thành trong năm 2011.\n\n2. Sở Giao thông vận tải\r\n\nchịu trách nhiệm triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của\r\n\ncác xã, thị trấn về tiêu\r\n\nchí 2.\n\n3. Sở Nông nghiêp và PTNT\r\n\nchịu trách nhiệm triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của\r\n\ncác xã, thị trấn về tiêu\r\n\nchí 3, tiêu chí 4 và tiêu chí 14.\n\n4. Sở Công Thương chủ trì\r\n\nphối hợp với Điện lực An Giang và Công ty Điện nước triển khai thực hiện và hướng\r\n\ndẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của các xã, thị trấn về tiêu chí 5.\n\n5. Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nchịu trách nhiệm triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ thực hiện\r\n\ncủa các xã, thị trấn về tiêu\r\n\nchí 6, tiêu chí 15.1, tiêu chí 15.2.\n\n6. Sở Văn hóa Thể thao và Du\r\n\nlịch chịu trách nhiệm triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ thực\r\n\nhiện của các xã, thị trấn về tiêu chí 7 và tiêu chí 17.\n\n7. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông chủ trì, phối hợp với Viễn thông An Giang triển khai thực hiện và hướng\r\n\ndẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của các xã, thị trấn về tiêu chí 9.\n\n8. Sở Y tế chịu trách nhiệm\r\n\ntriển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của các xã, thị\r\n\ntrấn về tiêu\r\n\nchí 16.\n\n9. Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT triển khai thực hiện và\r\n\nhướng dẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của các xã, thị trấn về tiêu chí 18.\n\n10. Sở Nội vụ chịu trách\r\n\nnhiệm triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của các xã,\r\n\nthị trấn về tiêu\r\n\nchí 19, cụ thể là 19.1, 19.5.\n\n11. Cục Thống kê tỉnh chịu\r\n\ntrách nhiệm triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ thực hiện của\r\n\ncác xã, thị trấn về tiêu\r\n\nchí 11.\n\n12. Sở Lao động Thương binh\r\n\nvà Xã hội chịu trách nhiệm triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo dõi tiến độ\r\n\nthực hiện của các xã, thị trấn về tiêu chí 12, tiêu chí 13 và tiêu chí 15.3.\n\n13. Công an tỉnh chủ trì,\r\n\nphối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh triển khai thực hiện và hướng dẫn, theo\r\n\ndõi tiến độ thực hiện của các xã, thị trấn về tiêu chí 20.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1.\r\n\nCác\r\n\nSở, ngành được phân công trong Quyết định này, phải:\n\n-\r\n\nCó văn bản hướng dẫn\r\n\nthực hiện tiêu chí nông thôn mới do ngành phụ trách, triển khai đến các huyện\r\n\nvà các xã, thị trấn để các xã, thị trấn có cơ sở điều tra, khảo sát, đánh giá\r\n\nthực trạng và mức độ đạt tiêu chí nông thôn mới địa phương mình.\n\n-\r\n\nXây dựng Kế hoạch hành động cụ thể của ngành mình để thực hiện các tiêu chí\r\n\nnông thôn mới do ngành phụ trách và triển khai đến huyện và các xã, thị trấn; giúp\r\n\ncác huyện và các xã, thị trấn xây dựng Kế hoạch thực hiện cụ thể tiêu chí nông thôn\r\n\nmới năm 2010, giai đoạn 2011 - 2020 và đến năm 2020 phù hợp với Quy hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội ở địa phương và Kế hoạch hành động của ngành.\n\n-\r\n\nChủ trì và phối hợp với UBND cấp huyện triển khai thực hiện các quy hoạch, dự\r\n\nán, đề án, các chương trình, cơ chế chính sách thuộc lĩnh vực ngành phụ trách,\r\n\nkể cả các danh mục được phân công trong chương trình Tam nông. Đồng thời phối\r\n\nhợp chỉ đạo, điều hành, kịp thời xử lý những vướng mắc, khó khăn trong quá\r\n\ntrình thực hiện.\n\n- Phối hợp cùng Cục Thống kê\r\n\ntỉnh theo dõi, cập nhật tiến độ thực hiện tiêu chí do ngành phụ trách, thường\r\n\nxuyên cập nhật và cung cấp thông tin đến các xã, thị trấn biết mức độ tiêu chí\r\n\nđạt được để tiếp tục phấn đấu; đồng thời kiểm tra, công bố mức độ đạt tiêu chí\r\n\ndo ngành phụ trách theo đề nghị của UBND xã và Ban Điều hành huyện để\r\n\nthống nhất với Cục Thống kê tỉnh trước khi công bố mức độ đạt được trong từng\r\n\ntiêu chí nông thôn mới của từng xã, thị trấn.\n\n- Đối với các Sở,\r\n\nngành tổng hợp (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh....vv...vv) và các đoàn thể có liên quan tùy theo chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nđơn vị mình, cần xây dựng kế hoạch hành động cụ thể để triển khai thực hiện Kế\r\n\nhoạch số 24/KH-UBND ngày 24/11/2008 của UBND tỉnh về nông nghiệp, nông dân,\r\n\nnông thôn và thực hiện tốt các nhiệm vụ công tác khác trong Chương trình Tam\r\n\nnông.\n\n2. Các xã, thị trấn căn cứ\r\n\nvào Bộ tiêu chí nông thôn mới ban hành kèm theo Quyết định này, cần lựa chọn\r\n\nnhóm tiêu chí mang tính đột phá để đăng ký thi đua với huyện và tỉnh, với tinh\r\n\nthần cách mạng tiến công không ngại khó để xây dựng nông thôn mới địa phương\r\n\nmình phát triển toàn diện; chủ động lập quy hoạch xây dựng nông thôn địa phương\r\n\nmình theo hướng dẫn của Sở Xây dựng tỉnh và hoàn thành theo thời gian quy định;\r\n\nxây dựng Kế hoạch, lộ trình thực hiện hàng năm và cả giai đoạn để thực hiện 20\r\n\ntiêu chí nông thôn mới; năm nào thực hiện tiêu chí hoặc nhóm tiêu chí nào và\r\n\nđến năm nào hoàn thành để đến năm 2015 hoặc đến năm 2020 đạt chuẩn các tiêu chí\r\n\nxã nông thôn mới theo quy định; tăng cường công tác vận động thuyết phục để\r\n\nnhân dân tự nguyện tham gia đóng góp và hưởng thụ trong quá trình xây dựng nông\r\n\nthôn mới; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở để “dân biết, dân bàn, dân làm,\r\n\ndân kiểm tra” là yếu tố quyết định để xây dựng phát triển nông thôn mới.\n\nVào\r\n\ntháng 9 hàng năm,\r\n\nUBND xã, thị trấn tự đánh giá các tiêu chí đã thực hiện (ngoại trừ tiêu chí thu\r\n\nnhập), báo cáo đề xuất Ban Điều hành huyện; Ban Điều hành huyện phối hợp với\r\n\nsở, ngành phụ trách tiêu chí và Cục Thống kê tỉnh kiểm tra đánh giá, chậm nhất\r\n\nđến ngày 15 tháng 10 hàng năm công bố kết quả cho xã biết, nếu đạt thì đề nghị\r\n\nUBND huyện ký quyết định công nhận là đã đạt chuẩn tiêu chí đó, nếu chưa đạt thì\r\n\nthông báo cho xã biết để tiếp tục phấn đấu.\n\nXã,\r\n\nthị trấn được công nhận đạt chuẩn xã nông thôn mới khi có các tiêu chí nông\r\n\nthôn mới đạt chuẩn theo quy định tại Quyết định này, do UBND tỉnh ký quyết định\r\n\ncông nhận theo đề nghị của UBND huyện và Ban Điều hành tỉnh.\n\nHuyện\r\n\nđạt chuẩn huyện nông thôn mới khi có 75% số xã trong huyện đạt chuẩn nông thôn\r\n\nmới; tỉnh đạt chuẩn tỉnh nông thôn mới khi có 75% số huyện trong tỉnh đạt chuẩn\r\n\nnông thôn mới, do UBND tỉnh đề nghị, Ban Chỉ đạo Trung ương ký quyết định công\r\n\nnhận.\n\n3. Tổ công tác giúp việc cho Ban Điều hành phụ\r\n\ntrách Chương trình Tam nông có trách nhiệm hướng dẫn các xã, thị trấn đánh giá\r\n\nmức độ đạt được của từng tiêu chí và xây dựng kế hoạch phát triển nông thôn mới; giúp các xã,\r\n\nthị trấn xây dựng kế hoạch và đăng thi đua xây dựng nông thôn mới với huyện,\r\n\ntỉnh; nghiên cứu soạn thảo sổ tay hướng dẫn đánh giá mức độ đạt tiêu chí nông\r\n\nthôn mới, phương pháp thực hiện từng tiêu chí, cung cấp đến cán bộ trực tiếp\r\n\nthực hiện cả cấp tỉnh, cấp huyện và xã để tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám\r\n\nsát; thường xuyên cập nhật điều chỉnh, bổ sung sổ tay hướng dẫn khi có sự thay\r\n\nđổi. Soạn thảo quy trình xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, báo cáo Ban\r\n\nĐiều hành, trình UBND tỉnh ký quyết định công nhận.\n\nĐiều 4. Quyết định này thay thế Quyết định số 2237/QĐ-UBND\r\n\nngày 02 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bộ tiêu chí\r\n\nxây dựng xã nông thôn mới và Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Điều hành Chương trình Tam nông, Nước sạch\r\n\nvà vệ sinh môi trường nông thôn; Tổ công tác giúp việc cho Ban Điều hành phụ\r\n\ntrách Chương trình Tam nông, Thủ trưởng các sở, ngành,\r\n\nđoàn thể có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND, TT.UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng HĐND;\r\n\n - Sở, ban, ngành đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Chi cục Phát triển nông thôn;\r\n\n - Chánh, phó VP.UBND tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị, thành phố;\n\n- Phòng KT, TH, XDCB,NC, VHXH;\r\n\n - Lưu VT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ\r\n\n TỊCH\n\nHuỳnh Thế\r\n\n Năng\n\n\n\nBỘ TIÊU CHÍ \n\nVỀ NÔNG THÔN MỚI \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1036/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm\r\n\n2010 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)\n\nSTT\n\nTên tiêu chí\n\nĐVT\n\nChỉ tiêu tiêu chí\n\nNăm 2010\n\nNăm 2015\n\nNăm 2020\n\nCác xã, thị trấn vùng đồng bằng\n\nCác xã, thị trấn vùng núi (TT,TB)\n\nCác xã, thị trấn vùng đồng bằng\n\nCác xã, thị trấn vùng núi (TT,TB)\n\nI\n\nNHÓM TIÊU CHÍ QUY HOẠCH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuy hoạch và thực hiện quy hoạch\n\n\n\nĐạt\n\nGiữ vững, cập nhật nâng chất\n\nGiữ vững, cập nhật nâng chất\n\nII\n\nNHÓM TIÊU CHÍ HẠ TẦNG KINH TẾ - Xà HỘI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nGiao thông \n\n2.1. Tỷ lệ\r\n\n km đường giao thông chính về đến trung tâm xã, thị trấn đạt tiêu chuẩn thiết\r\n\n kế 22TCN 210-92. Đối với các xã, thị trấn vùng đồng bằng áp dụng tiêu chuẩn\r\n\n loại đường AH. Đối với các xã, thị trấn vùng núi áp dụng tiêu chuẩn loại\r\n\n đường AHMN.\n\n%\n\nSửa chữa, nâng cấp đường giao thông hiện có. \n\n100\n\n100\n\nGiữ vững, cập nhật nâng chất\n\n2.2. Tỷ lệ\r\n\n km đường giao thông nông thôn từ trung tâm xã, thị trấn về đến các ấp, khóm;\r\n\n đường liên ấp, liên khóm và đường ra cánh đồng đạt tiêu chuẩn thiết kế 22TCN\r\n\n 210-92. Đối với các xã, thị trấn vùng đồng bằng áp dụng tiêu chuẩn đường loại\r\n\n A. Đối với các xã, thị trấn vùng núi áp dụng tiêu chuẩn đường loại B. \n\n%\n\nNâng cấp, từng bước mở rộng đường giao thông nông thôn hiện có. \n\n40\n\n40\n\n50\n\n50\n\n3\n\nThủy lợi\n\n3.1. Hệ\r\n\n thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất và phục vụ dân\r\n\n sinh.\n\nNạo vét, đào mới hệ thống thủy lợi\n\nĐạt\n\nĐạt\n\nGiữ vững, nâng chất\n\n3.2. Tỷ lệ\r\n\n km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa (thủy lợi gắn với đê bao và lộ\r\n\n giao thông nông thôn, hệ thống cống dưới đê hoàn chỉnh). \n\n%\n\nNâng cấp, từng bước kiên cố hóa công trình kênh thủy lợi. \n\n35\n\n25\n\n45\n\n40\n\n3.3. Tỷ lệ\r\n\n diện tích sản xuất nông nghiệp có hệ thống giao thông và thủy lợi nội đồng\r\n\n hoàn chỉnh.\n\n%\n\nRà soát, nâng cấp, mở rộng hệ thống giao thông và thủy lợi nội\r\n\n đồng\n\n30\n\n25\n\n40\n\n35\n\n4\n\nỨng dụng tiến bộ KHCN, thực hiện cơ giới hóa nông nghiệp.\n\n%\n\nĐầu tư mới, nâng cấp trạm bơm điện\n\n50\n\n30\n\n60\n\n40\n\n\n\n4.2. Tỷ lệ\r\n\n diện tích sản xuất lúa thu họach lúa bằng cơ giới.\n\n%\n\n\n\n40\n\n40\n\n60\n\n60\n\n\n\n4.3. Sản\r\n\n xuất lúa, rau màu, nuôi thủy sản theo hướng an toàn, chất lượng.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.3.1. Tỷ lệ\r\n\n diện tích sản xuất lúa ứng dụng chương trình \"3 giảm - 3 tăng\" so\r\n\n tổng diện tích trồng lúa.\n\n%\n\n\n\n95\n\n90\n\nDuy trì, nâng chất\n\nDuy trì, nâng chất\n\nỨng dụng tiến bộ KHCN, thực hiện cơ giới hóa nông nghiệp\n\n%\n\n\n\n30\n\n10\n\n50\n\n30\n\n\n\n4.3.2. Tỷ lệ\r\n\n diện tích sản xuất giống lúa so tổng diện tích trồng lúa.\n\n%\n\n\n\n5\n\n3\n\nDuy trì, nâng chất\n\nDuy trì, nâng chất\n\n\n\n4.3.3. Tỷ lệ\r\n\n diện tích sản xuất rau màu theo hướng an toàn chất lượng so tổng diện tích\r\n\n trồng rau màu (áp dụng đối với các xã có diện tích trồng rau màu)\n\n%\n\n\n\n10\n\n5\n\n20\n\n10\n\n\n\n4.3.4. Tỷ lệ\r\n\n diện tích nuôi thủy sản theo các tiêu chuẩn chất lượng Quốc tế (SQF 1000CM,\r\n\n GlobalGAP,…) so tổng diện tích nuôi thủy sản (áp dụng đối với các xã có diện\r\n\n tích nuôi thủy sản)\n\n%\n\n\n\n30\n\n10\n\n40\n\nDuy trì, nâng chất\n\n5\n\nĐiện\n\n5.1. Hệ\r\n\n thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện \n\nNâng cấp mạng lưới điện và chất lượng nguồn điện\n\nĐạt\n\nĐạt\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nNâng cấp, mở rộng\n\n5.2. Tỷ lệ\r\n\n hộ dân sử dụng điện thường xuyên.\n\n%\n\n\n\n98\n\n98\n\n100\n\n100\n\n6\n\nTrường học\n\n6.1.Tỷ lệ\r\n\n trường học các cấp (mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS, THPT) có cơ sở vật\r\n\n chất đạt chuẩn Quốc gia.\n\n%\n\nĐầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị \n\n50\n\n50\n\n70\n\n70\n\n6.2. Tỷ lệ\r\n\n trường học các cấp (mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS, THPT) có văn phòng và\r\n\n các phòng trang thiết bị bộ môn thiết yếu.\n\n%\n\nĐầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị \n\n100\n\n100\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nNâng cấp, mở rộng\n\n7\n\nCơ sở vật chất văn hóa\n\n\n\nĐầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị.\n\nCó nhà văn hóa, thể thao hoặc điểm văn hóa, thể thao xã\n\nCó nhà văn hóa, thể thao hoặc điểm văn hóa, thể thao xã\n\nCó Trung tâm văn hóa, thể thao xã đạt chuẩn\n\nCó Trung tâm văn hóa, thể thao xã đạt chuẩn\n\n\n\n7.2. Tỷ lệ\r\n\n ấp (khóm) có điểm hoạt động văn hóa, thể thao. \n\n%\n\nĐầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị.\n\n50% số ấp, khóm có điểm văn hóa, thể thao xã hội hóa.\n\n50% số ấp, khóm có điểm văn hóa, thể thao xã hội hóa.\n\n100% số ấp, khóm có điểm họat động văn hóa, thể thao.\n\n100% số ấp, khóm có điểm họat động văn hóa, thể thao.\n\n8\n\nChợ nông thôn\n\n\n\nNâng cấp, mở rộng chợ trung tâm xã\n\nĐạt\n\nĐạt\n\nNâng cấp, cải tạo đáp ứng nhu cầu\n\nNâng cấp, cải tạo đáp ứng nhu cầu\n\n9\n\nBưu điện\n\n9.1.Có điểm\r\n\n phục vụ bưu chính viễn thông (đại lý bưu điện, bưu cục, điểm bưu điện - văn\r\n\n hóa xã).\n\nNâng cấp hoặc đầu tư xây dựng mới\n\nĐạt\n\nĐạt\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nNâng cấp, mở rộng\n\n9.2. Tỉ lệ\r\n\n số ấp (khóm) có internet.\n\n%\n\n\n\n70\n\n60\n\n90\n\n80\n\n9.3. Tỷ lệ\r\n\n tối thiểu số hộ dân biết sử dụng tin học và truy cập internet. \n\n%\n\n\n\n30\n\n20\n\n45\n\n35\n\n10\n\nNhà ở dân cư\n\n\n\n\n\nKhông còn\n\nKhông còn\n\nGiữ vững và nâng cấp\n\n\n\n10.2. Tỷ lệ\r\n\n hộ dân có nhà ở đạt tiêu chuẩn nhà cấp IV (diện tích nhà ở tối thiểu là 32 m2,\r\n\n niên hạn sử dụng từ 15-20 năm)\n\n%\n\n\n\n40\n\n40\n\n60\n\n60\n\n10.3. Tỷ lệ\r\n\n hộ dân có nhà ở trên sông, rạch, vi phạm lộ giới, nhà ở trong vùng sạt lở, lũ\r\n\n quét phải di dời so tổng số hộ dân.\n\n%\n\n\n\n25\n\n20\n\n15\n\n10\n\n-\r\n\n Trong đó tỷ lệ hộ dân có nhà ở trên sông, kênh, rạch và nhà ở trong vùng sạt\r\n\n lở phải di dời còn lại so tổng số hộ dân theo thống kê của cấp huyện, cấp xã\r\n\n cuối năm 2008.\n\n%\n\n\n\n2\n\n1\n\nKhông còn\n\nKhông còn\n\nIII\n\nNHÓM TIÊU CHÍ KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nThu nhập\n\n11.Thu\r\n\n nhập bình quân đầu người/năm so với mức thu nhập bình quân khu vực nông thôn\r\n\n toàn tỉnh.\n\nlần\n\n\n\n1.1\n\n1\n\n1.3\n\n1.1\n\n12\n\nHộ nghèo\n\n12. Tỷ lệ\r\n\n hộ nghèo (theo chuẩn nghèo tại thời điểm)\n\n%\n\n\n\n<7\n\n<10\n\n<5\n\n<7\n\n13\n\nCơ cấu lao động\n\n%\n\n\n\n<50\n\n<60\n\n<40\n\n<50\n\n14\n\nHình thức tổ chức sản xuất\n\n%\n\nCủng cố, nâng chất và thành lập mới\n\n>30\n\n>20\n\n>40\n\n>30\n\nIV\n\nNHÓM TIÊU CHÍ VĂN HÓA - Xà HỘI - MÔI TRƯỜNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nGiáo dục\n\n15.1. Phổ\r\n\n cập giáo dục trung học cơ sở.\n\n\n\n\n\nĐạt\n\nĐạt\n\nDuy trì, nâng chất\n\nDuy trì, nâng chất\n\n15.2. Tỷ lệ\r\n\n học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông,\r\n\n bổ túc, học nghề).\n\n%\n\n\n\n85\n\n85\n\nDuy trì, nâng chất\n\nDuy trì, nâng chất\n\n15.3. Tỷ lệ\r\n\n lao động qua đào tạo\n\n%\n\n\n\n>35\n\n>30\n\n>50\n\n>40\n\n- Trong\r\n\n đó qua đào tạo nghề \n\n%\n\n\n\n>25\n\n>20\n\n>40\n\n>30\n\n16\n\nY tế\n\n16.1. Tỷ lệ\r\n\n người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế.\n\n%\n\n20\n\n≥40\n\n≥40\n\n≥50\n\n≥50\n\n16.2. Y tế\r\n\n xã đạt chuẩn quốc gia\n\n\n\nRà soát, nâng cấp.\n\nĐạt\n\nĐạt\n\nDuy trì, nâng chất\n\nDuy trì, nâng chất\n\n17\n\nVăn hóa\n\n17. Tỷ lệ\r\n\n số ấp (khóm) đạt tiêu chuẩn ấp (khóm) văn hóa theo quy định của Bộ\r\n\n VH-TT-DL (Theo QĐ số 62/2006/QĐ-BVHTT ngày 23/6/2006).\n\n%\n\n\n\n80\n\n80\n\n90\n\n90\n\n18\n\nMôi trường\n\n18.1. Tỷ lệ\r\n\n hộ dân sử dụng nước sạch theo quy chuẩn của Bộ Y tế (QCVN 02:2009/BYT ban\r\n\n hành theo Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009).\n\n%\n\n\n\n60\n\n60\n\n80\n\n80\n\n18.2. Tỷ lệ\r\n\n hộ dân có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt chuẩn (Theo QĐ số 08/2005/QĐ-BYT ngày\r\n\n 23/11/2005) \n\n%\n\n\n\n70\n\n70\n\n80\n\n80\n\n18.3. Tỷ lệ\r\n\n hộ dân có chuồng trại gia súc hợp vệ sinh \n\n%\n\n\n\n60\n\n60\n\n75\n\n75\n\n18.4. Tỷ lệ\r\n\n trường học, trạm y tế, trụ sở UBND xã, thị trấn có nhà tiêu hợp vệ sinh.\n\n\n\n\n\n\n\n18.4.1 Tỷ lệ\r\n\n trường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh \n\n%\n\n\n\n100\n\n100\n\nDuy trì, ổn định\n\nDuy trì, ổn định\n\n18.4.2 Tỷ lệ\r\n\n trạm y tế có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh \n\n%\n\n\n\n100\n\n100\n\nDuy trì, ổn định\n\nDuy trì, ổn định\n\n18.4.3 Tỷ lệ\r\n\n chợ có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh\n\n%\n\n\n\n100\n\n100\n\nDuy trì, ổn định\n\nDuy trì, ổn định\n\n18.4.4 Tỷ lệ\r\n\n trụ sở UBND xã có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh\n\n%\n\n\n\n100\n\n100\n\nDuy trì, ổn định\n\nDuy trì, ổn định\n\n18.5. Tỷ lệ\r\n\n số cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường. \n\n%\n\n\n\n100\n\n100\n\nDuy trì, ổn định\n\nDuy trì, ổn định\n\n18.6. Tỷ lệ\r\n\n các điểm, khu dân cư và các đoạn sông, kênh rạch không gây ô nhiễm môi trường\r\n\n nghiêm trọng. \n\n%\n\n\n\nĐạt\n\nĐạt\n\nDuy trì, ổn định\n\nDuy trì, ổn định\n\n18.7. Có khu\r\n\n xử lý rác thải của xã hoặc cụm xã hoặc có khu xử lý trong huyện, liên huyện\r\n\n và người dân có chi trả phí thu gom và xử lý\n\nĐạt\n\nĐạt\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nNâng cấp, mở rộng\n\n18.8. Chất\r\n\n thải, nước thải trong khu dân cư, chợ, cơ sở sản xuất kinh doanh được thu gom\r\n\n và xử lý theo quy định và người dân có chi trả phí xử lý.\n\nĐạt\n\nĐạt\n\nDuy trì, nâng chất\n\nDuy trì, nâng chất\n\n18.9. Nghĩa\r\n\n trang, nghĩa địa được xây dựng theo quy hoạch. \n\nĐạt\n\nĐạt\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nNâng cấp, mở rộng\n\nV\n\nNHÓM TIÊU CHÍ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nHệ thống tổ chức chính trị XH vững mạnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19.1.1 Cán bộ,\r\n\n công chức cấp xã (7 chức danh chuyên môn)\n\nĐạt\n\nĐạt\n\nDuy trì, nâng chất\n\nDuy trì, nâng chất\n\n19.1.2 Cán bộ\r\n\n chuyên trách cấp xã (12 chức danh chuyên môn)\n\nĐạt\n\nĐạt\n\nDuy trì, nâng chất\n\nDuy trì, nâng chất\n\n19.1.3 Cán bộ\r\n\n không chuyên trách cấp xã và trưởng khóm, ấp (3 chức danh chuyên môn)\n\nĐạt\n\nĐạt\n\nDuy trì, nâng chất\n\nDuy trì, nâng chất\n\n19.2. Có đủ\r\n\n các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.\n\nĐạt\n\nĐạt\n\nDuy trì, nâng chất\n\nDuy trì, nâng chất\n\n19.3. Đảng\r\n\n bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”\n\nĐạt\n\nĐạt\n\nDuy trì, nâng chất\n\nDuy trì, nâng chất\n\n19.4. Các tổ\r\n\n chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên\n\nĐạt\n\nĐạt\n\nDuy trì, nâng chất\n\nDuy trì, nâng chất\n\n19.5. Thực\r\n\n hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở và thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa. \n\nĐạt\n\nĐạt\n\nDuy trì, nâng chất\n\nDuy trì, nâng chất\n\n20\n\nAn ninh trật tự xã hội\n\n\n\n\n\nĐạt\n\nĐạt\n\nDuy trì, nâng chất\n\nDuy trì, nâng chất\n\n", + "id": 101573 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101574.json b/contexts/context_101574.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4558ce42f6d244012d2c007ad97ae1f275e71b81 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101574.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-896-QD-UBND-2018-cong-bo-Chi-so-cai-cach-hanh-chinh-cua-so-ban-nganh-Yen-Bai-388412.aspx", + "name": "Quyet-dinh-896-QD-UBND-2018-cong-bo-Chi-so-cai-cach-hanh-chinh-cua-so-ban-nganh-Yen-Bai-388412", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 896/QĐ-UBND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 06 tháng 06 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2017 CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH VÀ ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 2055/QĐ-UBND ngày\r\n\n06 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành quy định\r\n\nvề tiêu chí và quy trình đánh giá Chỉ số cải cách hành chính hàng năm của các sở,\r\n\nban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2015 - 2020;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 309/SNV-TTr ngày 23 tháng 5 năm 2018, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố Chỉ số cải cách hành chính năm 2017 của\r\n\ncác sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,\r\n\nthành phố (có các Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Căn cứ kết quả Chỉ số cải cách hành chính năm\r\n\n2017, Lãnh đạo các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thị xã, thành phố tiến hành rà soát, đánh giá kết quả tổ chức\r\n\ntriển khai nhiệm vụ cải cách hành chính tại cơ quan, đơn vị mình. Đồng thời, tổ\r\n\nchức quán triệt, rút kinh nghiệm, đề ra các giải pháp để nâng cao Chỉ số cải\r\n\ncách hành chính và chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đối với\r\n\nngười dân và các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 3;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy; TT.HĐND\r\n\n tỉnh;\n\n- Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Phó CT.UBND tỉnh;\r\n\n - Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;\r\n\n - Báo Yên Bái, Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chiến Thắng\n\n\n\nBIỂU\r\n\nTỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỂM TÀI LIỆU KIỂM CHỨNG CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 896/QĐ-UBND ngày\r\n\n06 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nTT\n\nCƠ\r\n\n QUAN, ĐƠN VỊ\n\n08\r\n\n LĨNH VỰC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM THÔNG QUA TÀI LIỆU\n\nChỉ\r\n\n đạo điều hành\n\nXây\r\n\n dựng ban hành Văn bản QPPL\n\nCải\r\n\n cách thủ tục hành chính\n\nThực\r\n\n hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\n\nCải\r\n\n cách tổ chức, bộ máy\n\nXây\r\n\n dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức\n\n1\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n9.5\n\n4\n\n7\n\n7\n\n3\n\n8\n\n2\n\nSở Lao động Thương binh và Xã hội\n\n9.5\n\n4\n\n6\n\n7\n\n3\n\n7\n\n3\n\nSở Tư pháp\n\n10\n\n4\n\n7\n\n6\n\n3\n\n8\n\n4\n\nSở Thông tin và truyền thông\n\n12\n\n4\n\n5\n\n8\n\n3\n\n8\n\n5\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n12.5\n\n4\n\n6.5\n\n8\n\n3\n\n8\n\n6\n\nSở Công thương\n\n10.5\n\n4\n\n5\n\n6\n\n2.5\n\n5.5\n\n7\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n11\n\n4\n\n7\n\n7\n\n3\n\n8\n\n8\n\nSở Nội vụ\n\n13\n\n4\n\n5\n\n7\n\n3\n\n8\n\n9\n\nThanh tra tỉnh\n\n10\n\n4\n\n6.5\n\n7\n\n3\n\n8\n\n10\n\nSở Tài chính\n\n11.5\n\n4\n\n6.5\n\n6\n\n3\n\n7\n\n11\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n10\n\n4\n\n5\n\n6\n\n3\n\n6.5\n\n12\n\nSở Giao thông Vận tải\n\n11.5\n\n4\n\n7\n\n6.5\n\n2.5\n\n7\n\n13\n\nSở Y tế\n\n11\n\n4\n\n7\n\n6\n\n3\n\n6.5\n\n14\n\nBan Dân tộc\n\n6.5\n\n4\n\n7\n\n7\n\n3\n\n5\n\n15\n\nSở Xây dựng\n\n10\n\n4\n\n7\n\n7\n\n3\n\n8\n\n16\n\nSở Ngoại vụ\n\n3\n\n4\n\n7\n\n0\n\n3\n\n7\n\n17\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n9.5\n\n4\n\n7\n\n7\n\n3\n\n7\n\n18\n\nBan Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh\n\n3\n\n4\n\n5.5\n\n0\n\n1\n\n8\n\n19\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n10.5\n\n4\n\n5\n\n7\n\n3\n\n6.5\n\n20\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n9.5\n\n3.5\n\n6.5\n\n6\n\n3\n\n8\n\n\n\nBIỂU\r\n\nTỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỂM TÀI LIỆU KIỂM CHỨNG CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN\r\n\nNĂM 2017\n\n(Kèm theo Quyết định số 896/QĐ-UBND ngày\r\n\n06 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nTt\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nĐiểm qua tài liệu kiểm chứng\n\n\n\nChỉ đạo, điều hành\n\nXây\r\n\n dựng ban hành Văn bản QPPL và văn bản chỉ đạo, điều hành ở địa phương\n\nCải\r\n\n cách thủ tục hành chính\n\nThực\r\n\n hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\n\nCải\r\n\n cách tổ chức, bộ máy\n\nXây\r\n\n dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức viên chức\n\n\n\n\n\n1\n\nTP Yên Bái\n\n13\n\n3.75\n\n6\n\n4\n\n3\n\n8.5\n\n\n\n\n\n2\n\nVăn Yên\n\n14.5\n\n2.5\n\n5.5\n\n4.5\n\n2.5\n\n9\n\n\n\n\n\n3\n\nTrấn Yên\n\n11.5\n\n4\n\n6.5\n\n4\n\n2.5\n\n7\n\n\n\n\n\n4\n\nTrạm Tấu\n\n12.5\n\n4\n\n5.5\n\n0.5\n\n2.5\n\n9\n\n\n\n\n\n5\n\nLục Yên\n\n12\n\n3.5\n\n4\n\n3\n\n2.5\n\n8.5\n\n\n\n\n\n6\n\nMù Cang Chải\n\n9\n\n3.5\n\n5.5\n\n4.5\n\n2.5\n\n10\n\n\n\n\n\n7\n\nYên Bình\n\n12\n\n3\n\n2.5\n\n3.5\n\n1.5\n\n9\n\n\n\n\n\n8\n\nVăn Chấn\n\n12\n\n2.5\n\n4.5\n\n4\n\n2.5\n\n8\n\n\n\n\n\n9\n\nThị xã Nghĩa Lộ\n\nKhông\r\n\n thẩm định vì nộp Báo cáo tự chấm muộn\n\n\n\n\n\nBIỂU\r\n\nTỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỂM ĐIỀU TRA Xà HỘI HỌC CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CẤP\n\n(Kèm theo Quyết định số: 896/QĐ-UBND ngày\r\n\n06 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nTT\n\nCƠ\r\n\n QUAN, ĐƠN VỊ\n\n\n\nTIÊU\r\n\n CHÍ ĐÁNH GIÁ QUA ĐIỀU TRA Xà HỘI HỌC\n\nĐánh\r\n\n giá về mức độ quyết tâm của thủ trưởng cơ quan đối với công tác CCHC\n\nĐánh\r\n\n giá về các văn bản do cơ quan ban hành hoặc tham mưu cho cấp có thẩm quyền ban hành\n\nĐánh\r\n\n giá về chất lượng giải quyết hồ sơ, công việc của các tổ chức, cá nhân\n\nĐánh\r\n\n giá kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan\n\nĐánh giá về việc chấp hành Quy chế văn hóa\r\n\n công sở\n\n\n\n1\n\nThanh tra tỉnh\n\n3.22\n\n3.97\n\n4.86\n\n4.19\n\n4.00\n\n\n\n2\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n3.34\n\n3.85\n\n4.81\n\n3.94\n\n3.89\n\n\n\n3\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n3.14\n\n3.85\n\n4.19\n\n3.82\n\n3.89\n\n\n\n4\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n2.94\n\n3.70\n\n3.75\n\n3.91\n\n3.77\n\n\n\n5\n\nSở Giao thông Vận tải\n\n3.01\n\n4.08\n\n4.85\n\n3.99\n\n3.70\n\n\n\n6\n\nSở Công Thương\n\n2.92\n\n3.91\n\n4.44\n\n3.74\n\n3.76\n\n\n\n7\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n3.03\n\n3.90\n\n4.06\n\n3.89\n\n3.78\n\n\n\n8\n\nSở Tư pháp\n\n3.36\n\n4.33\n\n4.81\n\n4.16\n\n3.74\n\n\n\n9\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n2.96\n\n4.01\n\n4.69\n\n4.12\n\n3.07\n\n\n\n10\n\nSở Y tế\n\n3.26\n\n3.98\n\n4.58\n\n3.82\n\n4.00\n\n\n\n11\n\nSở Ngoại vụ\n\n2.84\n\n3.79\n\n4.61\n\n3.90\n\n3.64\n\n\n\n12\n\nSở Tài chính\n\n3.32\n\n4.17\n\n4.75\n\n4.07\n\n3.94\n\n\n\n13\n\nSở Nội vụ\n\n3.19\n\n3.63\n\n4.50\n\n3.85\n\n3.49\n\n\n\n14\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n3.28\n\n4.17\n\n4.42\n\n4.14\n\n3.88\n\n\n\n15\n\nSở Xây dựng\n\n3.10\n\n3.95\n\n4.58\n\n3.95\n\n3.72\n\n\n\n16\n\nBan Dân tộc\n\n2.99\n\n4.08\n\n4.29\n\n4.15\n\n3.80\n\n\n\n17\n\nSở Văn hóa TT và DL\n\n3.18\n\n3.73\n\n4.28\n\n3.78\n\n3.78\n\n\n\n18\n\nBan Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh\n\n2.27\n\n3.15\n\n3.87\n\n3.25\n\n2.98\n\n\n\n19\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n2.89\n\n3.48\n\n3.71\n\n3.53\n\n3.43\n\n\n\n20\n\nVăn phòng Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh\n\n2.88\n\n3.70\n\n3.98\n\n3.80\n\n3.44\n\n\n\n\n\nBIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỂM ĐIỀU TRA Xà HỘI HỌC CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH\r\n\nCHÍNH CẤP HUYỆN NĂM 2017\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 896/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2018 của UBND\n\nTt\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nĐánh\r\n\n giá về mức độ quyết tâm của thủ trưởng đơn vị đối\r\n\n với công tác CCHC\n\nĐiểm\r\n\n điều tra xã hội học theo lĩnh vực\n\nĐánh\r\n\n giá về văn bản QPPL và văn bản quản lý, chỉ đạo, điều hành do đơn vị ban hành\n\nĐánh\r\n\n giá của tổ chức, công dân về chất lượng phục vụ của bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả của đơn vị\n\nĐánh\r\n\n giá về hiệu quả chỉ đạo,\r\n\n điều hành của đơn vị\n\nĐánh\r\n\n giá về việc chấp hành quy chế văn hóa công sở\n\n\n\n1\n\nVăn Yên\n\n3.5875\n\n4.6240\n\n4.3138\n\n4.6615\n\n3.7974\n\n\n\n2\n\nTrạm Tấu\n\n3.3923\n\n4.4062\n\n4.8083\n\n4.4740\n\n3.8495\n\n\n\n3\n\nTrấn Yên\n\n3.5432\n\n4.6182\n\n4.6914\n\n4.6375\n\n3.7683\n\n\n\n4\n\nYên Bình\n\n3.4349\n\n4.4166\n\n4.5204\n\n4.3916\n\n3.8763\n\n\n\n5\n\nThành phố Yên Bái\n\n3.5416\n\n4.4916\n\n4.3450\n\n4.5423\n\n3.7824\n\n\n\n6\n\nThị xã Nghĩa Lộ\n\n3.4500\n\n4.3666\n\n4.3041\n\n4.4916\n\n3.6833\n\n\n\n7\n\nMù Cang Chải\n\n3.2653\n\n4.2432\n\n4.3736\n\n4.4423\n\n3.7115\n\n\n\n8\n\nVăn Chấn\n\n3.4436\n\n4.0850\n\n4.0782\n\n4.5423\n\n3.7729\n\n\n\n9\n\nLục Yên\n\n3.3076\n\n4.3826\n\n4.2416\n\n4.4971\n\n3.6506\n\n\n\n\n\nBIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỂM ĐIỀU TRA Xà HỘI HỌC CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH\r\n\nCHÍNH CẤP TỈNH NĂM 2017\n\n(Kèm theo Quyết định số: 896/QĐ-UBND ngày\r\n\n06 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nBiểu\r\n\nsố 05\n\nTT\n\nCƠ\r\n\n QUAN, ĐƠN VỊ\n\nĐIỂM QUA TÀI LIỆU\r\n\n KIỂM CHỨNG\n\nĐIỂM\r\n\n QUA ĐIỀU TRA Xà HỘI HỌC\n\nTỔNG\r\n\n ĐIỂM\n\nXẾP\r\n\n HẠNG\n\n1\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n45.42\n\n38.61\n\n84.03\n\nThứ\r\n\n 1\n\n2\n\nSở Xây dựng\n\n42.9\n\n38.19\n\n81.09\n\nThứ\r\n\n 2\n\n3\n\nThanh tra tỉnh\n\n41.82\n\n39.24\n\n81.06\n\nThứ\r\n\n 3\n\n4\n\nSở Giao thông Vận tải\n\n41.92\n\n38.96\n\n80.88\n\nThứ\r\n\n 4\n\n5\n\nSở Tài chính\n\n41.26\n\n39.54\n\n80.8\n\nThứ\r\n\n 5\n\n6\n\nSở Y tế\n\n41.5\n\n38.84\n\n80.34\n\nThứ\r\n\n 6\n\n7\n\nSở Tư pháp\n\n41.7\n\n38.5\n\n80.2\n\nThứ\r\n\n 7\n\n8\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n43.7\n\n36.35\n\n80.05\n\nThứ\r\n\n 8\n\n9\n\nSở Nội vụ\n\n43.05\n\n36.5\n\n79.55\n\nThứ\r\n\n 9\n\n10\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n39.9\n\n39.38\n\n79.28\n\nThứ\r\n\n 10\n\n11\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n43.9\n\n34.52\n\n78.42\n\nThứ\r\n\n 11\n\n12\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n40.4\n\n36.81\n\n77.21\n\nThứ\r\n\n 12\n\n13\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n40.82\n\n36.31\n\n77.13\n\nThứ\r\n\n 13\n\n14\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\n39.5\n\n36.56\n\n76.06\n\nThứ\r\n\n 14\n\n15\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n38.5\n\n37.22\n\n75.72\n\nThứ\r\n\n 15\n\n16\n\nBan Dân tộc\n\n36.6\n\n38.18\n\n74.78\n\nThứ\r\n\n 16\n\n17\n\nSở Công Thương\n\n37.3\n\n36.66\n\n73.96\n\nThứ\r\n\n 17\n\n18\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n39.5\n\n33.33\n\n72.83\n\nThứ\r\n\n 18\n\n19\n\nSở Ngoại vụ\n\n27\n\n36.62\n\n63.62\n\nThứ\r\n\n 19\n\n20\n\nBan Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh\n\n24.5\n\n28.53\n\n53.03\n\nThứ\r\n\n 20\n\n\n\nBIỂU TỔNG HỢP CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN NĂM 2017\n\n(Kèm theo Quyết định số: 896/QĐ-UBND ngày\r\n\n06 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nBiểu\r\n\nsố 06\n\nTT\n\n\n\nCƠ\r\n\n QUAN, ĐƠN VỊ\n\n\n\nĐIỂM\r\n\n QUA TÀI LIỆU KIỂM CHỨNG\n\nĐIỂM\r\n\n ĐIỀU TRA Xà HỘI HỌC\n\nĐIỂM\r\n\n TỔNG HỢP\n\nXẾP\r\n\n HẠNG\n\n1\n\nVăn Yên\n\n42.87\n\n36.27\n\n79.14\n\nThứ\r\n\n 1\n\n2\n\nTP Yên Bái\n\n43.01\n\n35.17\n\n78.18\n\nThứ\r\n\n 2\n\n3\n\nTrấn Yên\n\n40.12\n\n35.95\n\n76.07\n\nThứ\r\n\n 3\n\n4.\n\nTrạm Tấu\n\n38.62\n\n36.18\n\n74.8\n\nThứ\r\n\n 4\n\n5\n\nMù Cang Chải\n\n37.05\n\n34.84\n\n71.89\n\nThứ\r\n\n 5\n\n6\n\nLục Yên\n\n37.82\n\n34.04\n\n71.86\n\nThứ\r\n\n 6\n\n7\n\nYên Bình\n\n34.1\n\n35.7\n\n69.8\n\nThứ\r\n\n 7\n\n8\n\nVăn Chấn\n\n33.5\n\n34.07\n\n67.57\n\nThứ\r\n\n 8\n\n9\n\nThị xã Nghĩa Lộ\n\n0\n\n34.92\n\n34.92\n\nThứ\r\n\n 9\n\n\n\n", + "id": 101574 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101575.json b/contexts/context_101575.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8fc59753cc177d3473d4569e85fbb6c976870c60 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101575.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chuong-trinh-01-CTr-UBND-2018-cong-tac-trong-tam-cua-Uy-ban-nhan-dan-tinh-Lao-Cai-374171.aspx", + "name": "Chuong-trinh-01-CTr-UBND-2018-cong-tac-trong-tam-cua-Uy-ban-nhan-dan-tinh-Lao-Cai-374171", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 01/CTr-UBND\n\nLào Cai, ngày 10 tháng 01 năm 2018\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nCÔNG TÁC TRỌNG TÂM NĂM 2018 CỦA UBND TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2018 của Chính phủ về\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự\r\n\ntoán ngân sách năm 2018; Chương trình số 171-CTr/TU ngày 08/12/2017 của Tỉnh ủy\r\n\nvề chương trình công tác của Ban Thường vụ Tỉnh ủy năm 2018;\n\nThực hiện Quy chế làm việc của UBND tỉnh\r\n\nLào Cai quy định tại Quyết định số 43/2016/QĐ-UBND ngày 29/7/2016 của UBND tỉnh;\r\n\ntriển khai nhiệm vụ năm 2018 tại Quyết định số 5568/QĐ-UBND ngày 12/12/2017 của\r\n\nUBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán\r\n\nngân sách nhà nước năm 2018, UBND tỉnh Lào Cai ban hành Chương trình công tác\r\n\ntrọng tâm năm 2018 như sau:\n\nI/ Những công việc,\r\n\nnội dung chỉ đạo chung năm 2018:\n\n1. Quán triệt sâu rộng đến các cấp,\r\n\ncác ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương và chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 01/NQ-CP ngày 01/01/2018 của Chính phủ, Chỉ thị số 19/CT-UBND ngày\r\n\n20/12/2017 của UBND tỉnh về một số giải pháp chỉ đạo, điều hành Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách năm 2018; thực hiện Kế hoạch\r\n\n77/KH-UBND ngày 20/3/2017 về thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môi\r\n\ntrường đầu tư kinh doanh theo Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 của\r\n\nChính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi\r\n\ntrường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017 định hướng đến\r\n\nnăm 2020. Thực hiện các giải pháp khuyến khích khởi nghiệp, thúc đẩy phát triển\r\n\ndoanh nghiệp; tổ chức triển khai Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày\r\n\n16/5/2016 của Chính phủ, cam kết của UBND tỉnh ký với Phòng Thương mại công\r\n\nnghiệp Việt Nam (VCCI) về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020. Đẩy mạnh\r\n\nthực hiện Chương trình hành động số 164-CTr/TU ngày\r\n\n16/10/2017 của Tỉnh ủy về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực\r\n\nquan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.\n\n2. Triển khai thực hiện Chương trình\r\n\nhành động của UBND tỉnh nhiệm kỳ 2016 - 2021; thực hiện 4\r\n\nChương trình, 19 Đề án theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV theo kế\r\n\nhoạch của UBND tỉnh ban hành; thực hiện tốt 53 chính sách của tỉnh ban hành\r\n\nđang có hiệu lực, đồng thời tiếp tục rà soát các cơ chế, chính sách địa phương\r\n\nđể điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Các cơ quan chủ trì các Đề án chủ\r\n\nđộng xây dựng kế hoạch hoạt động và dự toán ngân sách năm 2018 xong trong tháng\r\n\n01 năm 2018, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trình UBND tỉnh phê duyệt.\r\n\nCác sở, ngành thực hiện đảm bảo yêu cầu về rà soát, thời hạn báo cáo quy hoạch\r\n\nngành, lĩnh vực được giao quản lý trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Công văn\r\n\nsố 23/UBND-TH ngày 04/01/2018 của UBND tỉnh về việc rà soát, báo cáo tình hình thực hiện các quy hoạch trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\n3. Thực hiện cải cách hành chính, đẩy\r\n\nmạnh triển khai thực hiện giai đoạn 2 (2016 - 2020) của Chương trình cải cách\r\n\nhành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Kế hoạch số 261/KH-UBND ngày\r\n\n20/10/2016 của UBND tỉnh về nâng cao Chỉ số cải cách hành\r\n\nchính cấp tỉnh - PAR INDEX của tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016 - 2020. Triển khai\r\n\nxây dựng trục Chính quyền điện tử 4 cấp từ trung ương - tỉnh - huyện - xã theo\r\n\nchỉ đạo của Chính phủ; cắt giảm mạnh thời gian giải quyết thủ tục hành chính đối\r\n\nvới nhóm thủ tục hành chính liên quan nhiều đến người dân, doanh nghiệp. Tiếp tục\r\n\nrà soát, thực hiện Đề án vị trí việc làm của các sở, ngành, UBND cấp huyện, cấp\r\n\nxã được UBND tỉnh phê duyệt. Thực hiện đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy các cơ\r\n\nquan tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đổi mới hệ thống tổ chức và quản\r\n\nlý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập,\r\n\nđẩy mạnh cổ phần hóa và thực hiện tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập; thực hiện các nhiệm vụ về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và\r\n\nnâng cao sức khỏe nhân dân, nhiệm vụ về công tác dân số trong tình hình mới\r\n\ntheo tinh thần Nghị quyết Trung ương 6 khóa XII.\n\n4. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng quy hoạch,\r\n\nhoàn thiện trình Trung ương phê duyệt Quy hoạch chung Khu kinh tế cửa khẩu Lào\r\n\nCai; tiếp tục nghiên cứu quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp phía tây thành phố\r\n\nLào Cai và quy hoạch thêm các khu, cụm công nghiệp tập trung. Hoàn thiện thiết\r\n\nkế đô thị hai bên bờ sông Hồng; đường Trần Hưng Đạo; đường Võ Nguyên Giáp khu\r\n\nđô thị mới. Tổ chức lập, phê duyệt chương trình phát triển đô thị cho các đô thị\r\n\nthành phố Lào Cai, đô thị Sa Pa, Bảo Thắng, Bảo Hà (Bảo Yên). Hoàn thiện Đề án\r\n\nđiều chỉnh địa giới hành chính thành phố Lào Cai, huyện Bát Xát, Bảo Thắng, Si\r\n\nMa Cai, Đề án điều chỉnh địa giới hành chính huyện Sa Pa để thành lập thị xã Sa\r\n\nPa, báo cáo Trung ương theo quy định. Triển khai thực hiện Quyết định số\r\n\n1972/QĐ-TTg ngày 01/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận Khu du lịch\r\n\nquốc gia Sa Pa, tỉnh Lào Cai; lập Đề án phát triển Sa Pa là khu du lịch quốc\r\n\ngia có tầm cỡ quốc tế; triển khai quy hoạch đô thị du lịch Bắc Hà; quy hoạch\r\n\ncác thị trấn, thị tứ, trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch; nghiên cứu quy hoạch khu\r\n\nđô thị - du lịch Y Tý, Bát Xát. Tiếp tục xúc tiến triển khai Đề án hợp tác qua\r\n\nbiên giới.\n\n5. Tập trung thực hiện công tác chuẩn\r\n\nbị đầu tư, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án lớn, quan trọng của tỉnh: Đường\r\n\nnối đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai đi Sa Pa; dự án Cảng\r\n\nhàng không Lào Cai; Đường tránh Sa Pa, quốc lộ 4D; Tuyến đường kết nối ga Phố Mới\r\n\n- Ga Thái Niên - Quốc lộ 4E - Quốc lộ 279 - xã Lâm Giang, huyện Văn Yên, tỉnh\r\n\nYên Bái và Trung tâm huyện Văn Bàn - xã Chiềng Keng - xã\r\n\nPhong Du Hạ, hiện Văn Yên, tỉnh Yên Bái giai đoạn 1; đầu tư đưa vào khai thác\r\n\nđường Kim Thành - Ngòi Phát, đường Trần Hưng Đạo kéo dài, đường Quý Xa - Tằng\r\n\nLoỏng và một số dự án hạ tầng giao thông, các tuyến đường giao thông quan trọng\r\n\nkhác theo quy hoạch; các dự án Bệnh viện Nội tiết, Bệnh viện Y học cổ truyền,\r\n\nTrụ sở hợp khối huyện Bảo Yên, Khu hành chính huyện Sa Pa, huyện Văn Bàn; Công viên văn hóa Sa Pa, Khu công viên và vui chơi giải trí huyện\r\n\nBát Xát, Công viên vui chơi giải trí thành phố Lào Cai,...\n\n6. Chỉ đạo các chủ đầu tư thực hiện đồng\r\n\nbộ các giải pháp để tập trung giải phóng mặt bằng và triển khai thi công các công\r\n\ntrình, dự án xây dựng cơ bản; đảm bảo tiến độ đầu tư, quyết toán các công\r\n\ntrình, dự án và giải ngân các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước. Đẩy nhanh\r\n\ntiến độ thực hiện các dự án ODA đang triển khai như: Dự án giảm nghèo WB2, dự\r\n\nán cơ sở hạ tầng nông thôn vốn AFD, dự án WB nâng cấp đô thị thành phố Lào Cai,\r\n\ncác dự án ADB về giao thông, nông nghiệp; Dự án Nâng cấp đô thị Sa Pa (ADB);\r\n\nChuẩn bị tốt các dự án để huy động các nguồn vốn ODA của các nhà tài trợ như:\r\n\nJICA, ADB, Chính phủ Úc, Ả - rập Xê - út, AFD giai đoạn 2,...\n\n7. Thường xuyên nắm bắt tình hình hoạt\r\n\nđộng, kịp thời giải quyết khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các dự án sản\r\n\nxuất công nghiệp (Nhà máy gang thép Lào Cai, Nhà máy DAP số 2, Tổ hợp phân bón\r\n\n- hóa chất Đức Giang, DCP, Nhà máy luyện đồng Lào Cai...). Kiểm tra, đôn đốc đẩy\r\n\nnhanh tiến độ triển khai các dự án công nghiệp trọng điểm (dự án Khai thác mở rộng\r\n\nvà nâng công suất khu mỏ tuyển đồng Sin Quyền; Nhà máy luyện đồng Bản Qua; Nhà\r\n\nmáy sản xuất dây cáp đồng Koviet; Khai thác và tuyển đồng Tả Phời; Dự án khai\r\n\nthác mỏ apatit Tam Đỉnh Làng Phúng; khai thác, chế biến graphit Nậm Thi và Bảo\r\n\nYên, các dự án thủy điện Nậm Củn, Minh Lương, Nậm Xây Luông 4, 5,...). Hỗ trợ\r\n\nhiệu quả, tháo gỡ khó khăn để triển khai tốt các dự án lớn của một số nhà đầu\r\n\ntư (Sungroup, Bitexco, Alphanam,...)\n\n8. Chỉ đạo sản xuất nông nghiệp theo\r\n\nlịch mùa vụ, phòng chống sâu bệnh, chống rét, chống hạn cho cây trồng, phòng chống\r\n\ndịch bệnh, chống đói, rét cho vật nuôi. Đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp\r\n\ntheo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững gắn với xây dựng\r\n\nnông thôn mới. Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy hoạch.\r\n\nTăng cường công tác quản lý nhà nước về giống, vật tư nông nghiệp, bảo vệ rừng.\r\n\nTiếp tục triển khai Đề án chăn nuôi gia súc huyện Si Ma Cai theo Nghị quyết số\r\n\n22-NQ/TU ngày 11/11/2014 của Ban thường vụ Tỉnh ủy về giảm nghèo bền vững huyện\r\n\nSi Ma Cai đến năm 2020.\n\n9. Triển khai thực hiện Chương trình\r\n\nmục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020; Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020. Năm 2017 tập trung\r\n\n4 lĩnh vực: Làm đường giao thông nông thôn; tái cơ cấu sản xuất để tăng thu nhập\r\n\ncho người dân; vệ sinh môi trường nông thôn; đảm bảo an ninh trật tự xã hội.\n\n10. Phát triển Khu kinh tế cửa khẩu\r\n\nLào Cai làm hạt nhân đảm bảo vai trò “cầu nối” của Lào Cai giữa Việt Nam và các\r\n\nnước ASEAN với thị trường Tây- Nam Trung Quốc. Thúc đẩy các hoạt động xuất nhập\r\n\nkhẩu tăng trưởng, trọng tâm là cửa khẩu quốc tế Lào Cai, quản lý chặt chẽ xuất\r\n\nnhập khẩu hàng hóa qua lối mở, cửa khẩu phụ. Phát triển thị trường nội địa với\r\n\ncác hình thức thương mại hiện đại, văn minh.\n\n11. Triển khai thực hiện Chương trình\r\n\nhành động số 148-CTr/TU ngày 28/7/2017 của BCH Đảng bộ tỉnh\r\n\nkhóa XV thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về\r\n\nphát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và Quyết định số\r\n\n1861/QĐ-TTg ngày 23/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục\r\n\ntiêu phát triển hạ tầng du lịch giai đoạn 2016-2020.\n\n12. Chỉ đạo quản lý chặt chẽ các khoản\r\n\nthu ngân sách nhà nước, tăng thu nội địa, thu từ đất, hoạt động du lịch, cửa khẩu...,\r\n\ntăng cường quản lý, chống thất thu, nhất là thu qua hình thức khoán, nợ đọng\r\n\nthuế; ngăn chặn có hiệu quả các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất,\r\n\nkinh doanh hàng giả, chuyển giá, trốn lậu thuế,.... Kiểm soát chặt chẽ và tiết\r\n\nkiệm chi ngân sách nhà nước, quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản, phương tiện\r\n\ncông.\n\n13. Tăng cường quản lý đất đai, khắc\r\n\nphục tình trạng lãng phí tài nguyên đất đai để hoang hóa hoặc sử dụng sai mục\r\n\nđích; chống thất thoát nguồn thu ngân sách nhà nước từ lợi ích chênh lệch chuyển\r\n\nquyền sử dụng đất do quy hoạch hoặc các dự án hạ tầng đem lại,... Quản lý chặt\r\n\nchẽ việc khai thác, chế biến tài nguyên, khoáng sản và các nguồn tài nguyên\r\n\ntrên địa bàn. Tăng cường quản lý, bảo vệ môi trường, thực hiện nghiêm Chỉ thị số\r\n\n15/CT-UBND ngày 17/10/2016 về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trên địa\r\n\nbàn tỉnh; Chương trình hành động số 09/CTr-UBND ngày 11/9/2017 của UBND tỉnh\r\n\nLào Cai về thực hiện Nghị quyết 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng\r\n\n(Khóa XI) về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài\r\n\nnguyên và bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường.\n\n14. Triển khai đẩy mạnh thực hiện Đề\r\n\nán rà soát, điều chỉnh mạng lưới trường, lớp học trên địa bàn tỉnh giai đoạn\r\n\n2016-2020. Tăng cường cơ sở vật chất trường lớp học; xây dựng trường chuẩn quốc\r\n\ngia, từng bước xây dựng trường chất lượng cao. Củng cố vững chắc, phát huy kết\r\n\nquả phổ cập giáo dục. Đẩy mạnh công tác phân luồng và định hướng nghề nghiệp\r\n\ncho học sinh phổ thông. Thực hiện chương trình, sách giáo khoa phổ thông từ năm\r\n\nhọc 2018 - 2019 theo Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội.\r\n\nXây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục. Tiến\r\n\nhành sát nhập các trường chuyên nghiệp của tỉnh vào Phân hiệu Đại học Thái\r\n\nNguyên theo lộ trình tiến tới thành lập Đại học Lào Cai.\n\n15. Tiếp tục phát triển cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị, nhân lực của các đơn vị sự nghiệp y tế tuyến tỉnh và tuyến huyện.\r\n\nTập trung thực hiện tốt các chương trình mục tiêu y tế dân số. Cải tiến các dịch\r\n\nvụ y tế, tạo điều kiện khám chữa bệnh thuận tiện cho người dân.\n\n16. Triển khai Năm trật tự văn minh đô thị năm 2018, trọng tâm địa bàn thành phố Lào Cai, huyện Sa\r\n\nPa, Bắc Hà; tổ chức thực hiện các phong trào, cuộc vận động xây dựng đời sống\r\n\nvăn hóa khu dân cư. Sưu tầm, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa trên địa\r\n\nbàn tỉnh. Đẩy mạnh thực hiện các phong trào thể dục thể thao quần chúng và thể\r\n\nthao thành tích cao.\n\n17. Thực hiện đồng bộ các biện pháp đảm\r\n\nbảo an sinh xã hội, chăm lo đời sống của người dân, đặc biệt là các hộ dân vùng\r\n\nsâu, vùng xa, khó khăn và bị ảnh hưởng, thiệt hại do thiên tai. Thực hiện tốt\r\n\ncác chế độ, chính sách ưu đãi đối với người có công. Triển khai mô hình giảm\r\n\nnghèo hiệu quả, bền vững và giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo. Nâng cao chất lượng đào\r\n\ntạo nghề và phù hợp với nhu cầu lao động của các doanh nghiệp trên địa bàn, đẩy\r\n\nmạnh giải quyết việc làm cho lao động sau đào tạo nghề thiết thực, hiệu quả.\n\n18. Tập trung nghiên cứu ứng dụng\r\n\nkhoa học công nghệ trong nông nghiệp và phát triển nông thôn; nghiên cứu khảo\r\n\nnghiệm các giống cây lương thực có năng suất, chất lượng cao như lúa, ngô và\r\n\ncác loại cây trồng khác; nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên tiến trong việc tạo\r\n\nra các giống thủy sản có năng suất, hiệu quả kinh tế cao phù hợp với điều kiện\r\n\ncủa tỉnh,...\n\n19. Tổ chức các hoạt động kỷ niệm các\r\n\nngày lễ lớn, sự kiện kinh tế, văn hóa năm 2018 của đất nước, của tỉnh; Đại hội\r\n\nThể dục Thể thao tỉnh Lào Cai lần thứ VI; Triển lãm Mỹ thuật khu vực III lần thứ\r\n\n23; Kỷ niệm 60 năm ngày Bác Hồ thăm Lào Cai; Hội diễn văn nghệ quần chúng; Hội\r\n\nthảo “Diễn đàn quốc tế lưu vực sông Hồng” lần thứ VI;...\n\n20. Chỉ đạo nhiệm vụ quân sự, quốc\r\n\nphòng theo kế hoạch; chuẩn bị các điều kiện và tổ chức diễn tập khu vực phòng\r\n\nthủ huyện Bảo Yên và Mường Khương. Đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội, đấu\r\n\ntranh phòng chống tội phạm, phòng, chống cháy, nổ. Đảm bảo an toàn giao thông,\r\n\nkiểm soát tải trọng và quản lý vận tải hành khách, hàng hóa.\n\n21. Chỉ đạo giải quyết đơn thư, khiếu\r\n\nnại, tố cáo của công dân; tập trung giải quyết những tồn tại, kéo dài của các\r\n\nđơn thư, khiếu nại ở một số địa phương như thành phố Lào Cai, Sa Pa, Bát Xát, Bảo\r\n\nThắng. Triển khai công tác thanh tra theo kế hoạch, tránh chồng chéo và thực hiện\r\n\nnghiêm chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, không thanh tra doanh nghiệp quá 01 lần/năm;\r\n\ntổ chức thực hiện thường xuyên, hiệu quả các giải pháp phòng ngừa tham nhũng,\r\n\nthực hành tiết kiệm, chống lãng phí.\n\n22. Tổ chức thực hiện các hoạt động đối\r\n\nngoại, các chương trình, thỏa thuận hợp tác giữa tỉnh Lào\r\n\nCai với các tỉnh, thành phố, các tổ chức trong, ngoài nước và các tập đoàn, tổng công ty.\n\nII/ Những công việc,\r\n\nnhiệm vụ trọng tâm trong các quý năm 2018\n\nNgoài 22 nhiệm vụ chung chỉ đạo xuyên\r\n\nsuốt năm 2018 nêu trên, trong từng quý, UBND tỉnh tập trung chỉ đạo những công\r\n\nviệc, nhiệm vụ cụ thể sau:\n\nQuý I:\n\n1. Chỉ đạo chăm\r\n\nsóc, thu hoạch vụ Đông năm 2017 hiệu quả, nâng cao thu nhập cho người dân; triển\r\n\nkhai vụ Xuân 2018; phòng chống rét, dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi; phòng chống\r\n\ncháy rừng, chống hạn; triển khai thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới với\r\n\n04 nhiệm vụ trọng tâm của năm 2018; rà soát tiêu chí tại các xã hoàn thành xây\r\n\ndựng nông thôn mới năm 2018 để xây dựng kế hoạch chi tiết thực hiện.\n\n2. Tổ chức triển khai kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018; chỉ đạo xây dựng\r\n\nvà phê duyệt kế hoạch năm 2018 thực hiện các Đề án phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ntheo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV. Chỉ đạo các ngành, các cấp tổ\r\n\nchức hội nghị tổng kết nhiệm vụ năm 2017 hoàn thành xong trước ngày 15/01/2018;\r\n\ntổ chức Hội nghị tổng kết phong trào thi đua, công tác khen thưởng năm 2017 và\r\n\ntriển khai phong trào thi đua năm 2018. Tổ chức Hội nghị tổng kết Cụm thi đua 7\r\n\ntỉnh biên giới phía Bắc tại Lào Cai.\n\n3. Chỉ đạo các hoạt động trong dịp Tết\r\n\nNguyên đán Mậu Tuất 2018 đảm bảo vui tươi, lành mạnh, an toàn và tiết kiệm theo\r\n\nThông tư số 08-TTr/TU ngày 28/12/2017\r\n\ncủa Tỉnh ủy và Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày 03/01/2018 của UBND tỉnh.\n\n4. Tổ chức Hội nghị gặp gỡ, trao đổi,\r\n\nkhen thưởng các doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Triển\r\n\nkhai hợp tác, làm việc chuyên đề với một số nhà đầu tư chiến lược của tỉnh như\r\n\nTập đoàn SunGroup, Bitexco, Anphanam, Vinacomin, Vinachem, Tổng công ty thép Việt\r\n\nNam, Bitis, VNPT, Viettel,...; Tiếp tục đổi mới phương thức\r\n\nxúc tiến thu hút các dự án FDI đầu tư; tranh thủ sự hỗ trợ của các Bộ, ngành\r\n\nTrung ương tổ chức hội nghị xúc tiến đầu tư chuyên đề với một số các nhà đầu tư\r\n\ncủa Nhật Bản, Hàn Quốc, EU,....\n\n5. Triển khai kế hoạch đầu tư phát\r\n\ntriển năm 2018 ngay từ những tháng đầu năm, đặc biệt các nguồn vốn năm 2017 được\r\n\nkéo dài thời gian thanh toán sang năm 2018; rà soát các tồn tại vướng mắc trong\r\n\ncông tác giải phóng mặt bằng các dự án, công trình trên địa bàn tỉnh để giải\r\n\nquyết, đảm bảo tiến độ dự án. Triển khai dự án Xây dựng phòng học cho các trường\r\n\nmầm non, tiểu học tại các huyện bằng nguồn trái phiếu Chính phủ.\n\n6. Tiến hành rà soát, tổng kiểm tra\r\n\ncông tác quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh, tập trung tại đô thị huyện\r\n\nSa Pa, thành phố Lào Cai, các khu, cụm công nghiệp, thương mại, đất công cộng\r\n\n(công viên, cây xanh...), đất các dự án đầu tư của doanh nghiệp; đất giao sau cổ\r\n\nphần hóa doanh nghiệp nhà nước, sau đấu giá.\n\n7. Chỉ đạo triển khai cổ phần hóa các\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập trong giai đoạn 2018 - 2020 theo Quyết định số\r\n\n22/2015/QĐ-TTg ngày 22/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập thành công ty cổ phần; Quyết định số 31/2017/QĐ-TTg ngày\r\n\n17/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí, danh mục ngành, lĩnh vực thực hiện\r\n\nchuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần. Chỉ đạo các cơ quan,\r\n\nđơn vị phối hợp với Kiểm toán nhà nước trong quá trình khảo sát và thực hiện kiểm\r\n\ntoán ngân sách tỉnh Lào Cai năm 2016 và kiểm toán chuyên đề theo Quyết định số\r\n\n1785/QĐ-KTNN ngày 04/12/2017 của Kiểm toán Nhà nước.\n\n8. Triển khai thực hiện Kế hoạch xúc\r\n\ntiến đầu tư và quảng bá du lịch của tỉnh Lào Cai năm 2018. Chỉ đạo các hoạt động\r\n\nnhân các ngày lễ, kỷ niệm của đất nước, của tỉnh: Chào mừng 88 năm Ngày thành lập\r\n\nĐảng Cộng sản Việt Nam (03/02); 71 năm Ngày thành lập Đảng bộ tỉnh (05/3); Ngày\r\n\nThầy thuốc Việt Nam (27/02); Ngày Quốc tế Phụ nữ\r\n\n(08/3);...\n\n9. Chỉ đạo triển khai thực hiện nhiệm\r\n\nvụ quân sự - quốc phòng năm 2018 theo kế hoạch; thực hiện tuyển quân năm 2018 đảm\r\n\nbảo chỉ tiêu được giao.\n\n10. Chỉ đạo đánh giá thực hiện các chỉ\r\n\nthị, kết luận của Tỉnh ủy, Trung ương và một số nội dung để báo cáo Ban Thường\r\n\nvụ Tỉnh ủy, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh theo Chương trình số 171-CTr/TU ngày\r\n\n08/12/2017 của Tỉnh ủy:\n\n- Báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị số\r\n\n28-CT/TU ngày 07/02/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường lãnh đạo công\r\n\ntác tổ chức Năm Du lịch quốc gia 2017.\n\n- Báo cáo kết quả 05 năm thực hiện Kết\r\n\nluận số 50-KL/TW ngày 29 tháng 10 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về\r\n\nĐề án Tiếp tục sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước.\n\n- Báo cáo kết quả 05 năm thực hiện\r\n\nNghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị về\r\n\ntăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế\r\n\ngiai đoạn 2012-2020.\n\n- Dự thảo Quy chế của Tỉnh ủy (sửa đổi,\r\n\nbổ sung) về quản lý các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\n- Báo cáo Phương án sắp xếp mạng lưới\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp của ngành y tế.\n\n- Báo cáo kết quả 10 năm thực hiện chỉ\r\n\nthị số 21-CT/TW ngày 26/3/2008 của Bộ Chính trị về tiếp tục tăng cường sự lãnh\r\n\nđạo, chỉ đạo công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trong tình hình mới; Chỉ\r\n\nthị 24-CT/TU ngày 24/8/2008 của Tỉnh ủy về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công\r\n\ntác phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh\n\n- Báo cáo kết quả 07 năm thực hiện Chỉ\r\n\nthị số 09-CT/TU ngày 19/4/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc ngăn chặn tình\r\n\ntrạng di cư tự do trên địa bàn tỉnh.\n\n- Báo cáo kết quả triển khai thực hiện\r\n\nBiên bản hợp tác giữa Tỉnh ủy Lào Cai với Tỉnh ủy Vân Nam,\r\n\nTrung Quốc\n\n- Báo cáo Đề án phát triển khu kinh tế\r\n\ncửa khẩu Lào Cai trở thành trung tâm trung chuyển giữa Việt\r\n\nNam và các nước ASEAN với vùng Tây Nam Trung Quốc; Quy hoạch chung xây dựng Khu\r\n\nkinh tế cửa khẩu Lào Cai đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050.\n\n- Báo cáo Phương án thiết kế khu hành\r\n\nchính mới Sa Pa; Dự án khu đô thị mới Đông Bắc; Phương án thiết kế biểu tượng\r\n\nngã 6, đại lộ Trần Hưng Đạo; Dự án kè bờ hữu sông Hồng từ B1 đến cầu Ngòi Đường;\r\n\nDự án tổ hợp trường chất lượng cao thành phố Lào Cai.\n\n11. Tổ chức Hội nghị đánh giá kết quả\r\n\nthực hiện năm 2017, triển khai công tác phối hợp năm 2018 giữa UBND tỉnh với Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể tỉnh.\n\n12. Tổ chức các phiên họp UBND tỉnh\r\n\nthường kỳ hằng tháng và Hội nghị sơ kết quý I về tình hình\r\n\nkinh tế - xã hội và triển khai nhiệm vụ quý II năm 2018.\n\nQuý II:\n\n1. Chỉ đạo sản\r\n\nxuất nông, lâm nghiệp; chăm sóc, thu hoạch cây trồng vụ Xuân, chuẩn bị các điều\r\n\nkiện cho sản xuất vụ Mùa, chuẩn bị giống cây, rà soát đất và đẩy mạnh trồng rừng;\r\n\ntăng cường công tác phòng chống thiên tai, bão lũ; rà soát toàn bộ hệ thống hồ,\r\n\nđập thủy lợi bảo đảm an toàn trong mùa mưa lũ; sắp xếp dân cư theo kế hoạch, đặc\r\n\nbiệt là di chuyển dân cư ra khỏi vùng nguy cơ thiên tai nguy hiểm. Đẩy mạnh hoạt\r\n\nđộng xây dựng nông thôn mới. Xây dựng Đề án xóa đói, giảm nghèo ở những xã có tỷ\r\n\nlệ hộ nghèo cao trên 50%.\n\n2. Đôn đốc kiểm tra dự án, công trình trọng điểm về công nghiệp trên địa bàn để tháo gỡ khó khăn cho các dự\r\n\nán đầu tư của doanh nghiệp.\n\n3. Chuẩn bị nội dung và dự kiến xúc\r\n\ntiến làm việc với Trung ương, lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các Bộ, ngành (Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo...) về hỗ trợ\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội cho tỉnh; huy động nguồn lực đầu tư cho các lĩnh vực\r\n\nđầu tư hạ tầng, y tế, giáo dục; làm việc với các tổ chức quốc tế về tài trợ,\r\n\nvay vốn (WB, ADB, JICA, KOICA...).\n\n4. Tập trung chỉ đạo công tác xây dựng\r\n\ncơ bản, thanh toán hoàn thành kế hoạch các nguồn vốn ngân sách năm 2017 được\r\n\nkéo dài thời gian thanh toán trong năm 2018. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự\r\n\nán, công trình trọng điểm, tập trung tháo gỡ khó khăn, triển khai công tác đền\r\n\nbù, giải phóng mặt bằng nhằm đảm bảo tiến độ các dự án,\r\n\ncông trình hạ tầng giao thông trọng điểm, các khu tái định cư,...\n\n5. Đề nghị Trung ương phê duyệt Quy\r\n\nhoạch chung Khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai đến năm 2040, tầm nhìn đến 2050 và các\r\n\nquy hoạch chi tiết Khu kinh tế cửa khẩu; quy hoạch thành phố Lào Cai. Phê duyệt\r\n\nđiều chỉnh quy hoạch mở rộng thị trấn Bát Xát, huyện Bát Xát; điều chỉnh quy hoạch\r\n\nmở rộng thị trấn Tằng Loỏng, huyện Bảo Thắng. Hoàn thành\r\n\nxây dựng Đề án thành lập Trung tâm dịch vụ hành chính công tỉnh Lào Cai.\n\n6. Phê duyệt Dự án điều tra, đánh giá mức độ ô nhiễm, lập kế hoạch tổng thể phòng ngừa và ứng phó\r\n\nsự cố môi trường khu công nghiệp Tằng Loỏng.\n\n7. Chỉ đạo tổng kết năm học 2017 -\r\n\n2018 và kế hoạch bồi dưỡng giáo viên hè 2018. Chuẩn bị tổ chức kỳ thi tốt nghiệp\r\n\nTrung học phổ thông và xét tuyển Đại học, Cao đẳng năm 2018; Tổ chức Đại hội Thể\r\n\ndục - Thể thao tỉnh Lào Cai lần thứ VI.\n\n8. Tổ chức các hoạt động kỷ niệm:\r\n\nNgày Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước (30/4), Quốc tế lao động (1/5), 70\r\n\nnăm Ngày truyền thống Lực lượng Vũ trang tỉnh Lào Cai (02/4); 128 năm ngày sinh\r\n\nChủ tịch Hồ Chí Minh (19/5)\n\n9. Chỉ đạo nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu,\r\n\nnhiệm vụ quốc phòng - an ninh theo kế hoạch. Chuẩn bị tổ chức diễn tập khu vực\r\n\nphòng thủ cấp huyện năm 2018 (huyện Mường Khương tháng 8; huyện Bảo Yên tháng\r\n\n10).\n\n10. Chỉ đạo đánh giá thực hiện các chỉ\r\n\nthị, kết luận của Tỉnh ủy, Trung ương và một số nội dung để báo cáo Ban Thường\r\n\nvụ Tỉnh ủy, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh theo Chương trình số 171-CTr/TU ngày 08/12/2017 của Tỉnh ủy:\n\n- Báo cáo kết quả 03 năm thực hiện Chỉ\r\n\nthị số 51-CT/TU ngày 12/5/2015 của Tỉnh ủy về việc chấn chỉnh\r\n\nvà xử lý triệt để các phương tiện vận tải đường bộ vi phạm chở quá tải trọng\r\n\ncho phép và tự ý hoán cải thùng xe.\n\n- Báo cáo kết quả 11 năm thực hiện Chỉ\r\n\nthị số 16-CT/TU ngày 28/6/2007 của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh\r\n\nđạo của các cấp ủy Đảng đối với công tác gia đình thời kỳ công nghiệp hóa, hiện\r\n\nđại hóa đất nước.\n\n- Báo cáo kết quả 10 năm thực hiện Chỉ thị số 23-CT/TU ngày 07/3/2008 của Tỉnh ủy về tăng\r\n\ncường sự lãnh đạo của các cấp ủy, tổ chức Đảng đối với công tác giáo dục quốc\r\n\nphòng - an ninh trong tình hình mới.\n\n- Báo cáo kết quả 05 năm thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế.\n\n- Báo cáo kết quả 05 năm thực hiện Kết luận số 23-KL/TW, ngày 29/5/2013 của Bộ Chính trị\r\n\nvề \"Một số vấn đề về tiền lương, bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có\r\n\ncông và định hướng cải cách đến năm 2020\"; Báo cáo kết quả 05 năm thực hiện\r\n\nKết luận số 63-KL/TW ngày 27 tháng 5 năm 2013 Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp\r\n\nhành Trung ương Đảng khóa XI về một số vấn đề về cải cách\r\n\nchính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người\r\n\ncó công và định hướng cải cách đến năm 2020.\n\n- Báo cáo kết quả 05 năm thực hiện\r\n\nNghị quyết số 09-NQ/TU ngày 25/4/2013 của Tỉnh ủy về đẩy mạnh\r\n\ncông tác quản lý và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu để xây dựng\r\n\ntỉnh Lào Cai phát triển nhanh và bền vững giai đoạn 2013 - 2015 và định hướng đến\r\n\nnăm 2020\n\n- Báo cáo kết quả 05 năm thực hiện\r\n\nNghị quyết số 11-NQ/TU ngày 04/6/2013 của Tỉnh ủy về quản lý, thăm dò, khai\r\n\nthác và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013-2015, định\r\n\nhướng đến năm 2020 và có xét đến năm 2030.\n\n- Dự thảo Chỉ thị của Tỉnh ủy về đẩy\r\n\nmạnh phát triển mỗi xã một sản phẩm tỉnh Lào Cai giai đoạn 2017-2020, định hướng\r\n\nđến năm 2030.\n\n- Báo cáo Đề án thành lập Trường Đại\r\n\nhọc Phan Xi Păng trên cơ sở phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai, trường\r\n\nCao đẳng Sư phạm và trường Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai; phương án phân luồng sau\r\n\nTrung học cơ sở và Trung học phổ thông.\n\n- Báo cáo về điều chỉnh quy hoạch\r\n\nchung thị trấn Mường Khương; Quy hoạch chung xây dựng mở rộng thị trấn Bắc Hà\n\n11. Xây dựng và triển khai Chương\r\n\ntrình hành động nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số năng\r\n\nlực cấp huyện (DCI); đánh giá kết quả duy trì và cải thiện Chỉ số sẵn sàng cho\r\n\nphát triển và ứng dụng công nghệ thông tin (ICT Index) năm 2018, Chỉ số đánh\r\n\ngiá sự hài lòng của người dân (PAPI), Chỉ số cải cách hành chính (Par-Index).\n\n12. Chuẩn bị các nội dung trình kỳ họp\r\n\nthứ 6 HĐND tỉnh khóa XV: Về kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội\r\n\n6 tháng đầu; điều chỉnh chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội; dự toán ngân sách,\r\n\nkế hoạch đầu tư phát triển, giải pháp thực hiện 6 tháng cuối năm 2018 và một số\r\n\nnội dung UBND tỉnh trình HĐND tỉnh theo quy định.\n\n13. Tổ chức các phiên họp UBND tỉnh\r\n\nthường kỳ hằng tháng và Hội nghị sơ kết, kiểm điểm đánh giá tình hình kinh tế -\r\n\nxã hội 6 tháng đầu năm, xây dựng nhiệm vụ chủ yếu và giải pháp thực hiện 6\r\n\ntháng cuối năm 2018.\n\nQuý III:\n\n1. Chỉ đạo triển\r\n\nkhai sản xuất vụ Hè Thu, chỉ đạo công tác phòng chống thiên tai, bão lũ; đẩy mạnh\r\n\nsắp xếp, di chuyển dân cư khỏi vùng nguy hiểm. Tổ chức sơ kết sản xuất vụ Mùa,\r\n\nchuẩn bị triển khai vụ Đông 2018; đẩy mạnh trồng rừng, trồng chè...; tăng cường\r\n\nphòng chống dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi.\n\n2. Đôn đốc tiến độ XDCB và giải ngân\r\n\ncác nguồn vốn đầu tư thanh toán trong năm 2018; đẩy mạnh thanh quyết toán các\r\n\ncông trình, dự án hoàn thành.\n\n3. Triển khai các nhiệm vụ 6 tháng cuối\r\n\nnăm 2018 và các Nghị quyết HĐND tỉnh tại kỳ họp thứ 6 HĐND tỉnh khóa XV. Rà\r\n\nsoát đánh giá tình hình thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội được HĐND tỉnh khóa XV nghị quyết thông qua tại các kỳ họp để điều chỉnh,\r\n\nbổ sung cho phù hợp với thực tế (nếu có)\n\n4. Tổ chức tốt kỳ thi Trung học phổ\r\n\nthông quốc gia năm 2018 và xét tuyển đại học, cao đẳng theo phương án của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo; tuyển sinh Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai; tập\r\n\ntrung bồi dưỡng hè cho cán bộ quản lý, giáo viên; chỉ đạo quản lý tốt học sinh\r\n\ndịp nghỉ hè; sửa chữa trường, lớp học, đảm bảo các điều kiện\r\n\ntriển khai nhiệm vụ năm học mới; Chỉ đạo khai giảng năm học\r\n\n2018-2019 và Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường.\n\n5. Chỉ đạo công tác xây dựng kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019, quyết toán\r\n\nngân sách nhà nước năm 2017.\n\n6. Tổ chức các sự kiện và hoạt động kỷ\r\n\nniệm: Triển lãm Mỹ thuật khu vực III lần thứ 23; Kỷ niệm 60 năm ngày Bác Hồ\r\n\nthăm Lào Cai; Hội diễn văn nghệ quần chúng; Kỷ niệm 111\r\n\nnăm thành lập tỉnh Lào Cai (12/7); 71 năm Ngày Thương binh liệt sỹ (27/7); 73\r\n\nngày Cách mạng tháng Tám và Quốc khánh 02/9.\n\n7. Chỉ đạo nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu,\r\n\nhuấn luyện, luyện tập và bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh theo kế hoạch.\r\n\nTổ chức diễn tập khu vực phòng thủ huyện Mường Khương.\n\n8. Chỉ đạo đánh giá thực hiện các chỉ\r\n\nthị, nghị quyết, kết luận của Tỉnh ủy, Trung ương và một số nội dung báo cáo\r\n\nBan Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh theo Chương trình số\r\n\n171-CTr/TƯ ngày 08/12/2017 của Tỉnh ủy:\n\n- Báo cáo kết quả 05 năm thực hiện\r\n\nNghị quyết số 18-NQ/TU ngày 26/9/2013 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển\r\n\nhợp tác xã trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013 - 2015, định hướng đến năm\r\n\n2020.\n\n- Báo cáo kết quả 05 năm thực hiện\r\n\nNghị quyết số 24/NQ/TW ngày 03/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về chủ\r\n\nđộng ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài\r\n\nnguyên môi trường; Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Tỉnh ủy\r\n\nvề đẩy mạnh công tác quản lý và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu\r\n\nđể xây dựng tỉnh Lào Cai phát triển nhanh và bền vững giai đoạn 2013-2015 và định\r\n\nhướng đến 2020;\n\n- Báo cáo kết quả 5 năm thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 11-NQ/TU ngày 04/6/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về quản lý, thăm dò,\r\n\nkhai thác và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013-2015,\r\n\nđịnh hướng đến năm 2020 có xét đến năm 2030.\n\n- Báo cáo kết quả 05 năm thực hiện Chỉ\r\n\nthị số 29-CT/TW ngày 18/9/2013 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) về đẩy\r\n\nmạnh công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động trong thời kỳ công nghiệp hóa,\r\n\nhiện đại hóa và hội nhập quốc tế.\n\n- Báo cáo phương hướng kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội năm 2019; báo cáo về Chương trình phát triển đô thị tỉnh\r\n\nLào Cai.\n\n- Báo cáo kết quả 05 năm thực hiện Chỉ\r\n\nthị số 29-CT/TW, ngày 18/9/2013 của Ban Bí thư về đẩy mạnh công\r\n\ntác an toàn lao động, vệ sinh lao động trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại\r\n\nhóa và hội nhập quốc tế.\n\n9. Kiểm điểm, đánh giá tình hình kinh\r\n\ntế - xã hội 9 tháng đầu năm, triển khai nhiệm vụ 3 tháng cuối năm 2018 đảm bảo\r\n\nhoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch năm 2018.\n\nQuý IV:\n\n1. Hoàn thiện Kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019, chuẩn bị các nội dung trình kỳ họp\r\n\nthứ 7 HĐND tỉnh khóa XV.\n\n2. Chỉ đạo tiến độ các dự án, công\r\n\ntrình XDCB; điều chỉnh, thanh quyết toán các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà\r\n\nnước.\n\n5. Phối hợp tổ chức Hội chợ thương mại quốc tế Việt - Trung năm 2018 (tổ chức tại huyện Hà Khẩu, tỉnh\r\n\nVân Nam, Trung Quốc). Tổ chức Hội thảo “Diễn đàn quốc tế lưu vực sông Hồng” lần\r\n\nthứ VI\n\n6. Kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm\r\n\nvụ năm học 2018-2019; hướng dẫn sơ kết học kỳ I năm học 2018-2019\n\n7. Tổ chức các hoạt động kỷ niệm 68\r\n\nnăm Ngày giải phóng Lào Cai.\n\n8. Đánh giá kết quả 03 năm thực hiện\r\n\n4 Chương trình công tác, 19 đề án trọng tâm của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa\r\n\nXV.\n\n9. Chỉ đạo nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu,\r\n\nhuấn luyện, luyện tập và bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh theo kế hoạch.\r\n\nTổ chức diễn tập khu vực phòng thủ huyện Bảo Yên.\n\n10. Đánh giá kết quả thực hiện Quy hoạch\r\n\nmạng lưới trường, lớp học đối với giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường\r\n\nxuyên tỉnh Lào Cai; kết quả thực hiện dự án Xây dựng phòng học cho các trường mầm\r\n\nnon, tiểu học tại các huyện bằng nguồn trái phiếu Chính phủ; kết quả thực hiện\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững\r\n\nnăm 2018.\n\n11. Chỉ đạo các sở, ngành, huyện,\r\n\nthành phố đánh giá, tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch năm 2018,\r\n\nxây dựng kế hoạch, nhiệm vụ năm 2019.\n\n12. Chỉ đạo đánh giá kết quả thực hiện\r\n\ncác chỉ thị, Nghị quyết, kết luận của Tỉnh ủy, Trung ương và một số nội dung để\r\n\nbáo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh theo Chương trình số\r\n\n171-CTr/TU ngày 08/12/2017 của Tỉnh ủy:\n\n- Báo cáo kết quả 05 năm thực hiện\r\n\nNghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ 8 Ban\r\n\nchấp hành Trung ương đảng (Khóa XI) về về \"Đổi mới căn bản toàn diện giáo\r\n\ndục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện\r\n\nkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế\"\n\n- Báo cáo kết quả 02 năm thực hiện Chỉ\r\n\nthị số 21-CT/TU ngày 19/10/2016 của Tỉnh ủy về tiếp tục đẩy mạnh\r\n\nthực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giai đoạn\r\n\n2016 - 2020.\n\n- Báo cáo kết quả 05 năm thực hiện Kết\r\n\nluận số 86-KL/TW ngày 24/01/2014 của Bộ Chính trị về chính sách thu hút, tạo\r\n\nnguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ.\n\n- Báo cáo kết quả 05 năm thực hiện Chỉ\r\n\nthị số 30-CT/TW, ngày 25/12/2013 của Bộ Chính trị về phát triển và tăng cường\r\n\nquản lý báo chí điện tử, mạng xã hội và các loại hình truyền thông khác trên\r\n\nInternet.\n\n- Báo cáo kết quả 03 năm thực hiện Chỉ\r\n\nthị số 04-CT/TU ngày 27/11/2015 về tăng cường lãnh đạo đối với công tác quản lý\r\n\nđô thị trên địa bàn tỉnh.\n\n- Báo cáo Kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội tỉnh Lào Cai năm 2019\n\n(Kèm theo Phụ biểu danh mục các nhiệm vụ, công việc chủ yếu của UBND tỉnh Lào Cai thực\r\n\nhiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018)\n\nTrên cơ sở Chương trình công tác của\r\n\nUBND tỉnh năm 2018, giao Văn phòng UBND tỉnh sắp xếp chương trình hoạt động của\r\n\nThường trực UBND tỉnh cho phù hợp, đồng thời dành thời gian để Thường trực UBND\r\n\ntỉnh đi kiểm tra tại cơ sở; phối hợp với các cơ quan được giao nhiệm vụ chủ trì\r\n\nxây dựng các văn bản, các đề án, dự án, kế hoạch, chương trình và chuẩn bị hồ\r\n\nsơ tài liệu trình UBND tỉnh thông qua theo Quy chế làm việc.\n\nCăn cứ Chương trình công tác của UBND\r\n\ntỉnh, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố xây dựng và ban chương\r\n\ntrình công tác của cơ quan, đơn vị, địa phương mình cho sát thực, cụ thể hằng\r\n\ntháng phải thực hiện, nhằm chủ động triển khai và đảm bảo thống nhất trong công\r\n\ntác chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh. Hoàn thành việc xây dựng, ban hành Chương\r\n\ntrình công tác trước ngày 31/01/2018 và gửi về UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh)\r\n\nđể phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (b/c);\r\n\n - TT.TU, HĐND, UBND, Đoàn ĐBQH tỉnh(b/c);\r\n\n - VP Tỉnh ủy, VP Đoàn ĐBQH, VP HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ VN và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan TW trên địa bàn;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh, Báo Lào Cai;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng;\r\n\n - Lưu: VT, các CV, TCHC, QTTV\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Xuân Phong\n\n\n\n\n\n", + "id": 101575 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101576.json b/contexts/context_101576.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2be75509e32bb4a346815362612bf6787eeead43 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101576.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-14-TTg-TN-cai-tien-to-chuc-phuc-vu-bua-an-can-bo-cong-chuc-vien-chuc-sinh-vien-hoc-sinh-18468.aspx", + "name": "Thong-tu-14-TTg-TN-cai-tien-to-chuc-phuc-vu-bua-an-can-bo-cong-chuc-vien-chuc-sinh-vien-hoc-sinh-184", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 14-TTg/TN \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 02 năm 1969 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nVỀ VIỆC CẢI TIẾN TỔ CHỨC VÀ PHỤC VỤ BỮA ĂN CỦA CÁN BỘCÔNG\r\n\nNHÂN, VIÊN CHỨC, SINH VIÊN VÀ HỌC SINH\n\nĐảng và Chính phủ ta rất quan\r\n\ntâm đến việc chăm lo đời sống, nhất là bữa ăn hàng ngày của cán bộ, công nhân,\r\n\nviên chức, sinh viên và học sinh, nhằm giữ gìn, bồi dưỡng sức khoẻ để lao động,\r\n\ncông tác, học tập tốt. Sau khi hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế ở miền Bắc,\r\n\nChính phủ đã có nhiều chỉ thị, nghị quyết giải quyết từng vấn đề cụ thể trong\r\n\ncông tác này. Đầu năm 1968, Hội đồng Chính phủ ra chỉ thị số 13-CP về việc tăng\r\n\ncường, tổ chức quản lý nhà ăn tập thể. \n\nThực hiện các chủ trương của Đảng\r\n\nvà Chính phủ, vừa qua, mặc dù trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt, sản xuất và\r\n\nlưu thông có khó khăn, nhưng có một số cơ sở lưu thông phân phối và xí nghiệp,\r\n\ncơ quan, trường học đã cố gắng phấn đấu giữ mức ăn của công nhân, cán bộ và học\r\n\nsinh được bình thường, góp phần gìn giữ sức khỏe, ổn định đời sống, đẩy mạnh sản\r\n\nxuất công tác và học tập. Được như vậy, chủ yếu là do các cấp ủy Đảng, thủ trưởng,\r\n\ncông đoàn cơ sở đã xác định rõ trách nhiệm của mình và tầm quan trọng của bữa\r\n\năn đối với sản xuất, công tác, chiến đấu và học tập, có quyết tâm chỉ đạo cải\r\n\ntiến quản lý nhà ăn và công tác phân phối lương thực, thực phẩm, giáo dục, động\r\n\nviên công nhân, viên chức, sinh viên, học sinh nỗ lực tăng gia sản xuất, tham\r\n\ngia cải tiến quản lý nhà ăn, tự tổ chức tốt đời sống.\n\nTuy nhiên, những đơn vị làm tốt\r\n\ncòn quá ít, chưa đều khắp ở các ngành, các địa phương. Việc cung cấp lương thực,\r\n\nthực phẩm, chất đốt cho gia đình cán bộ, công nhân, cho bếp ăn tập thể chưa tốt.\r\n\nViệc tổ chức mạng lưới ăn uống công cộng còn quá hẹp và không thuận tiện. Việc\r\n\nquản lý nhà ăn tập thể còn rất kém, làm cho sức khoẻ của anh chị em giảm sút, ảnh\r\n\nhưởng đến năng suất lao động, hiệu suất công tác, kết quả học tập. Sỡ dĩ có\r\n\ntình trạng trên một phần do ảnh hưởng khách quan: hàng hóa, vật tư có hạn, cơ\r\n\nquan, xí nghiệp, trường học phải sơ tán; nhưng phần khác do những nguyên nhân\r\n\nchủ quan sau đây:\n\n1. Các ngành, các cấp chưa đề cao trách\r\n\nnhiệm trong việc chăm lo đời sống, nhất là bữa ăn của cán bộ, công nhân, viên\r\n\nchức, sinh viên và học sinh, chưa thấy việc chăm lo đời sống là thể hiện bản chất\r\n\ntốt đẹp của chế độ ta và là một chính sách lớn để động viên mọi người đẩy mạnh\r\n\nsản xuất, công tác và học tập, do đó mà chưa có quyết tâm phấn đấu, khắc phục mọi\r\n\nkhó khăn, tổ chức quản lý tốt bữa ăn cho anh chị em (kể cả tập thể và gia\r\n\nđình).\n\n2. Việc lãnh đạo và chỉ đạo của các cấp,\r\n\ncác ngành, các cơ sở còn lỏng lẻo và thiếu nghiêm túc trên các mặt:\n\n- Việc tổ chức sản xuất, thu\r\n\nmua, phân phối, tiếp phẩm, thực hiện hậu cần tại chỗ còn nhiều mặt quá yếu, thiếu\r\n\nkế hoạch cụ thể, thiếu biện pháp tích cực. Việc thi hành các chỉ thị, nghị quyết\r\n\nvề quy vùng sản xuất và chế biến lương thực, thực phẩm, khai thác, vận xuất và\r\n\nvận chuyển chất đốt còn nhiều khuyết điểm;\n\n- Việc quản lý nhà ăn tập thể rất\r\n\nkém; việc trang bị đồ dùng, quản lý vật tư, hàng hóa, tài sản, tiền bạc, tem\r\n\nphiếu còn nhiều thiếu sót và sơ hở. Việc giáo dục, đào tạo và sử dụng đội ngũ\r\n\nlao động trong các nhà ăn chưa tốt, tình trạng bớt xén tiền ăn, lương thực, thực\r\n\nphẩm, lấy cắp đồ dùng của các nhà ăn khá phổ biến, kỹ thuật nấu ăn chưa tốt;\r\n\nnhân viên cấp dưỡng đa số không yên tâm công tác;\n\n- Việc giáo dục, động viên công\r\n\nnhân, viên chức, sinh viên, học sinh nâng cao tinh thần trách nhiệm và ý thức\r\n\nlàm chủ tập thể, nỗ lực tăng gia sản xuất tự cải thiện, tham gia xây dựng và quản\r\n\nlý nhà ăn, quản lý phân phối, bảo vệ của công ở nhiều nơi chưa được các cấp ủy\r\n\nĐảng, thủ trưởng, công đoàn cơ sở quan tâm chỉ đạo đúng mức.\n\nĐể tổ chức thực hiện có kết quả\r\n\ntốt các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Chính phủ về việc, chăm lo đời sống,\r\n\ntrước hết là chăm lo phục vụ tốt bữa ăn của công nhân, viên chức, sinh viên và\r\n\nhọc sinh, phát huy kết quả cuộc hội nghị bàn về bữaănhọp trong\r\n\ntháng 12 năm 1968, trong thời gian tới, các ngành, các cấp khẩn trương thực hiện\r\n\ncác chủ trương và biện pháp chủ yếu sau đây:\n\nI. CÁC CHỦ\r\n\nTRƯƠNG, BIỆN PHÁP CỤ THỂ\n\n1. Phải tổ chức nghiên cứu kỹ chỉ thị số\r\n\n13-CP ngày 16-1-1968 của Hội đồng Chính phủ về việc tăng cường tổ chức quản lý\r\n\nnhà ăn tập thể; liên hệ kiểm điểm những thiếu sót của từng ngành, từngcấp,\r\n\ntừng đơn vị cơ sở trong việc lãnh đạo và chăm lo tổ chức bữa ăn hàng ngày cho\r\n\ncán bộ, công nhân, viên chức, học sinh nói chung (đối với người ăn tập thể cũng\r\n\nnhư đối với người ănở gia đình). Đồng thời phổ biến cho toàn thể công\r\n\nnhân, viên chức, sinh viên, học sinh liên hệ với trách nhiệm của mình trong việc\r\n\ntham gia tổ chức bữa ăn, tổ chức tốt đời sống, trên cơ sở đó có sự chuyển biến\r\n\nmạnh mẽ về nhận thức và trách nhiệm của mỗi người (từ cán bộ lãnh đạo đến nhân\r\n\nviên thừa hành), làm cho mỗi người tuy ở cương vị khác nhau đều nâng cao tinh\r\n\nthần trách nhiệm và quyết tâm cao trong việc chỉ đạo và thực hiện các mặt công\r\n\ntác nhằm phục vụ cho bữa ăn ngày càng tốt hơn.\n\nMặt khác cần tiến hành tổng kết\r\n\nrút kinh nghiệm những đơn vị làm tốt công tác nhà ănđểphổ biến và\r\n\nphát huy thành tích, đồng thời phê phán những đơn vị làm xấu và có biện pháp sửa\r\n\nchữa ngay.\n\n2. Tăng cường chỉ đạo phát triển sản xuất\r\n\nnhằm tạo ra nguồn hàng vững chắc, thực hiện hậu cần tại chỗ, cải tiến tổ chức\r\n\nthu mua, phân phối, vận chuyển, bảo đảm nguyên tắc phân phối công bằng, hợp lý,\r\n\ndân chủ, công khai và thuận tiện. Trước mắt phải làm tốt các việc:\n\na) Tiến hành gấp việc quy vùng sản\r\n\nxuất thực phẩm một cách hoàn chỉnh, nhất là đối với các vùng có nhu cầu tiêu thụ\r\n\ntập trung, đồng thời giúp đỡ các cơ quan,xí nghiệp, trường học về đất, giống,\r\n\ndụng cụ và kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi, chế biến lương thực, thực phẩm và\r\n\nkinh nghiệm, kỹ thuật, nhằm trong một thời gian ngắn tạo ra nguồn hàng thực phẩm\r\n\ntại chỗ một cách vững chắc và chủ động.\n\nb) Khẩn trương củng cố các cơ sở\r\n\nhiện có và phát triển các cơ sở quốc doanh chế biến bột mì để trong một thời\r\n\ngian ngắn nhất, cung cấp hoàn toàn thành phẩm cho người tiêu dùng; trong khi quốc\r\n\ndoanh chế biến bột mì chưa vươn lên kịp, thì cần trang bị dụng cụ, máy móc đủ\r\n\ncho các nhà ăn tập thể để tự chế biến các loại bánh bằng bột mì dùng trong nhà\r\n\năn như tinh thần thông tư số 67-TTg/TN ngày 15-7-1968 của Thủ tướng Chính phủ. \n\nc) Bảo đảm cung cấp đầy đủ và đều\r\n\nđặn chất đốt cho các bếp ăn tập thể và gia đình công nhân, viên chức như chỉ thị\r\n\nsố 13-TTg/TN ngày 25-1-1968 của Thủ tướng Chính phủ đã quy định.\n\nd) Điều chỉnh mạng lưới phân phối\r\n\nlương thực, thực phẩm, chất đốt, sửa đổi giờ giấc và cách thức bán hàng hợp lý,\r\n\nthuận tiện cho việc mua lương thực, thực phẩm, hànghoá và vé ăn cơm của\r\n\ncác bếpăntập thể, các gia đình công nhân, viên chức, giảm tình trạng\r\n\nxếp hàng chờ đợi mất nhiều thì giờ, công sức như hiện nay; phấn đấu cung cấp\r\n\nlương thực, thực phẩm, chất đốt trị giá 15 đồng trở lên mỗi tháng cho mức ăn 18\r\n\nđồng; ở miền núi, miền nam khu 4 cố gắng cung cấp từ 12 đồng trở lên.\n\nđ) Tích cực phát triển mạng lưới\r\n\năn uống công cộng và các tổ phục vụ ở đường phố, nhằm phục vụ tốtbữa ăn của\r\n\ncác cán bộ, công nhân ăn ở gia đình và khi đi công tác; phục vụ tốt việcnấu\r\n\ncơm tháng, bán cơm thu phiếu lương thực, cơm đổi gạo, chế biến thức ăn…\n\ne) Cùng với việc thực hiện các\r\n\nyêu cầu trên, các chủ trương biện pháp trên về cải tiến tổ chức và phục vụ bữa\r\n\năn, các ngành, các cấpphải góp phần thực hiện tăng cường công tác quản lý\r\n\nthị trường, sắp xếp tiểu thương, chống ăn cắp, đầu cơ, ổn định vật giá, ổn định\r\n\nđời sống.\n\n3. Tăng cường tổ chức quản lý và biện\r\n\npháp quản lý nhà ăn tập thể một cách toàn diện, đặc biệt chú trọng:\n\n- Chỉnh đốn tổ chức quản lý nhà\r\n\năn hoặc ban sức khoẻ của xí nghiệp, cơ quan, trường học. Lựa chọn người có nhiệt\r\n\ntình, có đạo đức tốt, có năng lực làm quản lý, kế toán, tiếp phẩm, chế biến,\r\n\nkiên quyết không để người đau yếu có bệnh truyền nhiễm, thái độ và đạo đức xấu\r\n\nlàm trong nhà ăn, trong các cửa hàng lương thực, thực phẩm. Xây dựng nội quy nhằm\r\n\nquản lý tốt nhà ăn về các mặt: bảo quản tài sản, vật tư, hàng hóa, tiền bạc,\r\n\ntem phiếu, tôn trọng kỷ luật và thể lệ, chế độ về lao động , giữ gìn vệ sinh và\r\n\ncải tiến kỹ thuật chế biến.\n\n- Thường xuyên và định kỳ kiểm\r\n\ntra công việc của nhà ăn, của cửa hàng lương thực, thực phẩm, chất đốt, kịp thời\r\n\nbiểu dương, khen thưởng người tốt, việc tốt, ngăn chặn và có biện pháp xử lý\r\n\nthích đáng những biểu hiện hành động xấu, những cán bộ, nhân viên phạm kỷ luật\r\n\ntham ô, lãng phí nghiêm trọng.\n\nII. BỔ SUNG CỤ\r\n\nTHỂ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI CÁC NHÀ ĂN TẬP THỂ\n\nCăn cứ các chỉ thị của Thủ tướng\r\n\nChính phủ số 127-TTg ngày 01-4-1961 về việc chuyển chế độ nhà ăn theo\r\n\nhình thức phúc lợi tập thể và số 3316-NT ngày 09-12-1963 bổ sung một số chế độ\r\n\ncho các nhà ăn tập thể, nay quy định cụ thể về chế độ lao động phục vụ, chế độ\r\n\ntiền lương và phúc lợi, chi phí về nhà ăn như sau:\n\n1. Tiêu chuẩn phục vụ\n\nNay quy định tiêu chuẩn người phục\r\n\nvụ các bếp ăn tập thể như sau:\n\na) Đối với nhà ăn nào điều kiện\r\n\nphục vụ và tiếp phẩm thuận tiện, không phải chế biến bột mì, thì cứ một người\r\n\nphục vụ từ 25 đến 30 người ăn;\n\nb) Đối với nhà ăn nào điều kiện\r\n\nphục vụ và tiếp phẩm thuận tiện, cóchế biến bột mì, thì cứ một người phục\r\n\nvụ từ 20 đến 25 người ăn;\n\nc) Đối với nhà ăn nào điều kiện\r\n\nphục vụ và tiếp phẩm không thuận tiện, sơ tán gặp khó khăn đi mua thức ăn xa, tự\r\n\nchế biến bột mì, thì cứ một người phục vụ từ 15 đến 20 người ăn;\n\nTrước hết phải tăng cường giáo dục\r\n\ntư tưởng, nêu cao trách nhiệm, cải tiến tổ chức và điều kiện làm việc của người\r\n\nphục vụ nhằm không ngừng tăng năng suất lao động, bảo đảm tốt bữa ăn. Căn cứ\r\n\nvào tiêu chuẩn quy định trên đây để điều chỉnh, sắp xếp lại đội ngũ nhân viên\r\n\nphục vụ, chủ yếu là điều chỉnh trong đơn vị, trong ngành. Trường hợp cần tuyển\r\n\ndụng thêm thì phải làm theo chế độ, thủ tục tuyển dụng nhân viên Nhà nước hiện\r\n\nhành.\n\n2. Chế độ đối với người phục\r\n\nvụ.\n\nHướng lâu dài là phảisớm\r\n\nnghiên cứu bổ sung toàn bộ các chế độ đãi ngộ, khen thưởng về vật chất và tinh\r\n\nthần đối với anh chịem phục vụ và quản lý nhà ăn tập thể. Trước mắt tạm\r\n\nthời quy định cụ thể một số chế độ sau đây:\n\na) Các chế độ đối với cán bộ và\r\n\nnhân viên công tác trong nhà ăn tập thể (chế độ tiền lương; phúc lợi, tuyển dụng,\r\n\nđào tạo,…) được áp dụng theo chế độ đối với cán bộ, nhân viên ngành ăn uống\r\n\ncông cộng của mậu dịch quốc doanh.\n\nb)Quỹ tiền lương cấp cho\r\n\ncán bộ, nhân viên phục vụ trong nhà ăn tập thể, được ghi chính thức vào chỉ\r\n\ntiêu kế hoạch lao động tiền lương của Nhà nước, do ngân sách Nhà nước đài thọ.\n\n3. Chi phí về nhà ăn tập thể.\n\na) Chi phí về sửa chữa và mở rộng,\r\n\nmua sắm bổ sung cho các nhà ăn của cácxí nghiệp thì do quỹ phúc lợi của\r\n\nxí nghiệp đài thọ (trừ xây dựng ban đầu do Nhà nước cấp), trường hợp quỹ phúc lợi\r\n\ncủa xí nghiệp không đủ để đài thọ thìngân sách Nhà nước sẽ trợ cấp; đối với\r\n\ncác nhà ăn thuộc các cơ quan hành chính, sự nghiệp thì do ngân sách Nhà nước\r\n\n(trung ương hoặc địa phương) đài thọ. Người ăn (trừ sinh viên và học sinh) vẫn\r\n\nphải đóng góp một số tiền 5% (cả xí nghiệp và cơ quan hành chính, sự nghiệp)\r\n\ntrích trong số tiền ăn hàng tháng để nhà ăn mua sắm các vật rẻ tiền chóng hỏng.\r\n\nPhải thống kê, theo dõi và quản lý chặt chẽ việc sử dụng khoản tiền 5% và dụng\r\n\ncụ mua sắm. Ngoài khoản tiền 5% trích trong số tiền ăn hàng tháng, mỗi người\r\n\ntrong gia đình cán bộ, công nhân ăn ở nhà ăn tập thể, vẫn phải đóng thêm mỗi\r\n\nngười mỗi tháng 1 đồng như chỉ thị số 75-TTg/CN ngày 30-6-1965 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ quy định.\n\nb) Việc trang bị cho nhà ăn phải\r\n\nnhằmbảođảmcải thiện điều kiện làm việc, tăng năng suất và an\r\n\ntoàn lao động, vệ sinh và phục vụ thuận tiện; đồng thời phải quán triệt thần tiết\r\n\nkiệm. Cần nghiên cứu việc tiêu chuẩn hóa về trang bị phương tiện, dung cụ cho\r\n\ncác nhà ăn tập thểvà hạch toánviệc quản lý quỹ đó.\n\nViệc cấp kinh phí một đồng tám\r\n\nhào cho một đầu người ăn ở các nhà ăn tập thể để sửa chữa, mua sắm dụng cụ và\r\n\ntrả lương theo tiêu chuẩn lao động phục vụ như thông tư liên bộ Tài chính – Lao\r\n\nđộng - Nội vụ - Nội thương số 16-LĐ/TT ngày 12-10-1961 trước đây, nay không áp\r\n\ndụng nữa.\n\nIII. NHIỆM VỤ\r\n\nCỦA CÁC NGÀNH, CÁC CẤP.\n\nVăn phòng Tài chính – thương\r\n\nnghiệp và Văn phòng Nội chính Phủ Thủ tướng phối hợp vớicác Bộ, các ngành\r\n\nở trung ương theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp tình hình về tổ chức và phục\r\n\nvụ bữa ăn cho cán bộ, công nhân, viên chức, sinh viên vàhọc sinh giúp\r\n\nChính phủ chỉ đạo được thống nhất.\n\nBộ Nội thương phải tăng cường chỉ\r\n\nđạo cải tiến việc cung cấp thực phẩm, chất đốt, dụng cụ chonhà ăn tập thể\r\n\nvà bếp ăn của gia đình; tích cực đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,\r\n\nnhân viên phục vụ về các mặt nghiệp vụ, quản lý nhà ăn, kỹ thuật nấu ăn, vệ\r\n\nsinh dinh dưỡng, thái độ phục vụ, chuẩn bị điều kiện từng bướcđểquản\r\n\nlý toàn bộ nhà ăn của các cơ quan, trường học. Mở rộng mạng lưới ăn uống, củng\r\n\ncố, phát triển các tổ phục vụ ở đường phố nhằm phục vụ tốt cán bộ, công nhân,\r\n\nviên chức và gia đình, khách qua lại trên các tuyến đường.\n\nTổng cục Lương thực phải khẩn\r\n\ntrương chỉ đạo đẩy mạnh việc chế biến bột mì, ngô, cải tiến công tác bảo quản,\r\n\nphân phối, vận chuyển và phương thức cung cấp lương thực (cho tập thể và gia\r\n\nđình). Cùng với các ngành nội thương, tài chính, lao động hướng dẫn kiểm tra việc\r\n\nquản lý và sử dụng lương thực trong các nhà ăn tập thể.\n\nBộ Lao động cần hướng dẫn cụ thể\r\n\nvà kịp thời việc thực hiện các chế độ lao động, tiền lương, tuyển dụng… trong\r\n\ncác nhà ăn tập thể và kiểm tra việc thi hành ở các cấp, các đơn vị cơ sở.\n\nBộ Tài chính hướng dẫn cụ thể và\r\n\nkịp thời các thủ tục dự trù, xét duyệt, cấp phát, thanh quyết toán kinh phí đối\r\n\nvới nhà ăn tập thể, để có thể thực hiện ngay trong đầu niên khóa tài chính\r\n\n1969. Tăng cường kiểm tra giúp đỡ các nhà ăn thực hiện đầy đủ nguyên tắc quản\r\n\nlý tài chính.\n\nBộ Y tế tăng cường công tác kiểm\r\n\ntra, hướng dẫn việc thực hiện vệ sinh thực phẩm và vệ sinh dinh dưỡng trong các\r\n\nnhà ăn.\n\nỦy ban Kế hoạch Nhà nước nghiên\r\n\ncứu, xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch về sản xuất, thu mua, phân phối, chỉ tiêu\r\n\nlao động tiền lương, chỉ tiêu vềđời sống, tổng hợp tình hình và đề ra chủ\r\n\ntrương, biện pháp trình Chính phủ xét duyệt.\n\nTổng cục Thống kê xây dựng biểumẫu\r\n\nbáo cáo thực hiện kế hoạch Nhà nước đối với bữa ăn, tổng hợp tình hình đó trong\r\n\ncácngành, các địa phương hàng tháng, quý, năm để thường xuyên báo cáo lên\r\n\nHội đồng Chính phủ.\n\nCác Bộ và ngành ở trung ương,\r\n\ncác Ủy ban hành chính tỉnh, thành phố phải chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện mọi chủ trương của Đảng và Chính phủ trong các đơn vị trực thuộc Bộ,\r\n\nngành, và địa phương. Nơi nào đã tổ chức hội nghị về bữa ăn và bàn kế hoạch thực\r\n\nhiện tương đối tốt rồi, cần làm tốt hơn nữa; nơi nào chưa tổ chức hội nghị về bữa\r\n\năn, cần xúc tiến thi hành gấp; nơi nào tuy đã tổ chức hội nghị nhưng nội dung\r\n\nchưa cụ thể thì cần làm lại. Phải kiểm điểm và có chủ trương cụ thể nhằm gây được\r\n\nchuyển biếnmạnh mẽ về ý thức trách nhiệm của các ngành, các cấp, các cơ sở\r\n\nở địa phương; phải có biện pháp tích cực, khẩn trương chỉ đạo thực hiện đầy đủ\r\n\ncác chủ trương, biện pháp nêu ở phần I trong thông tư này nhằm trong một thời\r\n\ngian ngắn nhất có những chuyển biến và tiến bộ cụ thể trong việc tổ chức phục vụ\r\n\nbữa ăn tập thể của các xí nghiệp, cơ quan, trường học và gia đình cán bộ, công\r\n\nnhân, viên chức ở từng địa phương, từng ngành.\n\nPhải tăng cường tổ chức theo dõi\r\n\nở các Ủy ban hành chính tỉnh, thành phố bằng cách: cử một đồng chí trong Ủy ban\r\n\nchuyên trách về công tác đời sống và có một số cán bộ có năng lực giúp việc,\r\n\nlàm nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình giúp Ủy ban chỉ đạo kịp thời;\r\n\nthường xuyên mỗi qúy và 6 tháng báo cáo tình hìnhvề Phủ Thủ tướng.\n\nBên cạnh việc tăng cường trách\r\n\nnhiệm của các cơ quan Nhà nước, Tổng công đoàn Việt Nam có trách nhiệm tăng cường\r\n\nchỉ đạo công tác đời sống và bữa ăn như:\n\n- Tham gia xây dựng và giám sát\r\n\nthực hiện cácchính sách và chế độ liên quan đến bữa ăn của cán bộ, công\r\n\nnhân;\n\n- Chỉ đạo công đoàn các cấp, nhất\r\n\nlà cấp cơ sở tham gia việc tổ chức thực hiện, vận động và giáo dục quần chúng\r\n\nthực hiện đầy đủ các chủ trương, chính sách, chế độ của Đảng và Chính phủ;\n\n- Giáo dục động viên cán bộ,\r\n\ncông nhân, viên chức, nỗ lực tăng gia sản xuất và hướng dẫn sử dụng kết quả sản\r\n\nphẩm đã thu được để cải thiện bữa ăn, tham gia xây dựng quản lý nhà ăn, quản lý\r\n\nphân phối, tổ chức tốtđời sống, giáo dục việc bảo vệ của công, chống tham\r\n\nô, lãng phí và ăn cắp của công trong các nhà ăn tập thể.\n\nChăm lo bữa ăn của cán bộ, công\r\n\nnhân, viên chức, sinh viên và học sinh là một yêu cầu rất cấp thiết trong tình\r\n\nhình hiện nay. Các Bộ, các ngành, các đoàn thể, các Ủy ban hành chính tỉnh,\r\n\nthành phố cần đề cao tinh thần trách nhiệm đối với đời sống của cán bộ, công\r\n\nnhân, viên chức và gia đình, sinh viên và học sinh, khẩn trương nghiên cứu và\r\n\ncó kế hoạch chỉ đạo việc phổ biến và có biện pháp thực hiện nghiêm chỉnh thông\r\n\ntư này đến từng đơn vị cơ sở và trong toàn thể cán bộ, công nhân, viên chức,\r\n\nsinh viên, học sinh các xí nghiệp, cơ quan, trường học.\n\n\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n CHÍNH PHỦ\n\nPHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\n\n\r\n\n \n\nLê Thanh Nghị\n\n", + "id": 101576 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101577.json b/contexts/context_101577.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cf98e3527e3a7bd7e005aa1c4af20c5c9ce346f0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101577.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-84-2008-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Noi-vu-Can-Tho-193931.aspx", + "name": "Quyet-dinh-84-2008-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Noi-vu-Can-Tho-193931", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 84/2008/QĐ-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 12 tháng 9 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ\r\n\nCHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm\r\n\n2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04 tháng 6\r\n\nnăm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Thông tư\r\n\nsố 06/2008/TT-BNV ngày 21 tháng 8 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ\r\n\nsung Khoản 2 Mục III Phần I Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04 tháng 6 năm 2008\r\n\ncủa Bộ Nội vụ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí chức năng\n\nSở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước về nội vụ, gồm: tổ chức bộ máy; biên chế các cơ quan hành\r\n\nchính, sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới\r\n\nhành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức xã, phường,\r\n\nthị trấn; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn\r\n\ngiáo; thi đua - khen thưởng.\n\nSở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản\r\n\nriêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ của Bộ Nội vụ.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo các\r\n\nquyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm và các đề\r\n\nán, dự án; chương trình thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ trên địa\r\n\nbàn thành phố.\n\n2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình đã được phê duyệt; thông\r\n\ntin, tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, phổ biến, giáo dục pháp luật về các\r\n\nlĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.\n\n3. Về tổ chức bộ máy:\n\na) Trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc\r\n\nphân cấp quản lý tổ chức bộ máy đối với cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp\r\n\nnhà nước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện;\n\nb) Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thành phố quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn, các chi cục\r\n\nthuộc cơ quan chuyên môn và đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố; đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị sự nghiệp nhà nước\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân thành phố để Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo\r\n\nquy định;\n\nc) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nquyết định việc thành lập, giải thể, sáp nhập các tổ chức phối hợp liên ngành cấp\r\n\nthành phố theo quy định của pháp luật;\n\nd) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng đề\r\n\nán thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện theo quy định để Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định theo thẩm quyền;\n\nđ) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp hướng\r\n\ndẫn Ủy ban nhân dân quận, huyện việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ntổ chức các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện;\n\ne) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên\r\n\nquan của thành phố hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện phân loại, xếp\r\n\nhạng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của thành phố theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n4. Về quản lý, sử dụng biên chế hành chính, sự\r\n\nnghiệp:\n\na) Xây dựng và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kế hoạch\r\n\nbiên chế của địa phương để trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định tổng\r\n\nbiên chế sự nghiệp ở địa phương và thông qua tổng biên chế hành chính của địa\r\n\nphương trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định;\n\nb) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định\r\n\ngiao chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước;\n\nc) Hướng dẫn quản lý, sử dụng biên chế đối với các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện và\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\n5. Về tổ chức chính quyền:\n\na) Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền\r\n\nđịa phương các cấp trên địa bàn thành phố;\n\nb) Tổ chức và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân các cấp; phối hợp với các cơ quan hữu quan của thành phố tổ chức và hướng\r\n\ndẫn công tác bầu cử đại biểu Quốc hội theo quy định của pháp luật; tổng hợp kết\r\n\nquả bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;\n\nc) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt\r\n\nkết quả bầu cử Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thành viên khác của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện. Giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố trình Ủy ban thường vụ\r\n\nQuốc hội, Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn các chức danh bầu cử theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nd) Tham mưu giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố trong công tác đào tạo, bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;\r\n\nthống kê số lượng, chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân và thành viên Ủy ban\r\n\nnhân dân các cấp để tổng hợp báo cáo theo quy định.\n\n6. Về công tác địa giới hành chính và phân loại\r\n\nđơn vị hành chính:\n\na) Theo dõi, quản lý công tác địa giới hành chính\r\n\ntrong thành phố theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nội vụ; chuẩn bị\r\n\ncác đề án, thủ tục liên quan đến việc thành lập, sáp nhập, chia tách, điều chỉnh\r\n\nđịa giới, đổi tên đơn vị hành chính, nâng cấp đô thị trong thành phố để trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền xem xét, quyết định; hướng dẫn và tổ chức thực hiện sau khi có\r\n\nphê chuẩn của cơ quan có thẩm quyền. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực\r\n\nhiện, hướng dẫn và quản lý việc phân loại đơn vị hành chính các cấp theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nb) Tổng hợp và quản lý hồ sơ, bản đồ địa giới, mốc, chỉ\r\n\ngiới hành chính của thành phố theo hướng dẫn và quy định của Bộ Nội vụ;\n\nc) Hướng dẫn kiểm tra hoạt động của ấp, khu vực theo\r\n\nquy định của pháp luật và của Bộ Nội vụ.\n\n7. Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp báo cáo việc\r\n\nthực hiện Quy chế dân chủ tại xã, phường, thị trấn và các cơ quan hành chính,\r\n\nđơn vị sự nghiệp nhà nước trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.\n\n8. Về cán bộ, công chức, viên chức:\n\na) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước đối\r\n\nvới đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và cán bộ, công chức cấp xã;\n\nb) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành\r\n\ncác văn bản về tuyển dụng, quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế\r\n\nđộ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và cán bộ, công chức\r\n\ncấp xã theo quy định của pháp luật;\n\nc) Thống nhất quản lý và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở trong và ngoài nước sau khi được Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố phê duyệt. Hướng dẫn, kiểm tra việc tuyển dụng, quản lý, sử\r\n\ndụng và thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong\r\n\nthành phố;\n\nd) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định\r\n\nhoặc quyết định theo thẩm quyền việc tuyển dụng, đánh giá, điều động, bổ nhiệm,\r\n\nbổ nhiệm lại, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối\r\n\nvới cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc diện Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nquản lý;\n\nđ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về\r\n\ntiêu chuẩn chức danh và cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; tuyển dụng,\r\n\nquản lý và sử dụng công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã thuộc\r\n\nthành phố theo quy định của pháp luật và của Bộ Nội vụ; việc phân cấp quản lý hồ\r\n\nsơ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\n9. Về cải cách hành chính:\n\na) Trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phân\r\n\ncông các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố phụ trách các nội\r\n\ndung, công việc cải cách hành chính, bao gồm: cải cách thể chế, cải cách tổ chức\r\n\nbộ máy hành chính, xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, cải cách tài\r\n\nchính công, hiện đại hóa nền hành chính; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển\r\n\nkhai thực hiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố;\n\nb) Trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố quyết định các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính,\r\n\nnâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước của\r\n\nthành phố; chủ trì, phối hợp các cơ quan ngành dọc của Trung ương đóng trên địa\r\n\nbàn thành phố triển khai cải cách hành chính;\n\nc) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị\r\n\ntrấn triển khai công tác cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải\r\n\ncách hành chính của thành phố đã được phê duyệt; việc thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông tại các cơ quan cấp thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố;\n\nd) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp chung việc\r\n\nthực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế\r\n\nđối với cơ quan nhà nước và quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm\r\n\nvụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nđ) Xây dựng báo cáo công tác cải cách hành chính theo\r\n\nquy định của Ủy ban nhân dân thành phố; giúp Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng\r\n\nbáo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ về công tác cải cách hành chính theo quy\r\n\nđịnh;\n\ne) Lập dự toán kinh phí thực hiện cải cách hành chính\r\n\nhàng năm của thành phố trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; đồng thời, phối\r\n\nhợp với Sở Tài chính phân bổ kinh phí phục vụ công tác cải cách hành chính cho\r\n\ntừng cơ quan, đơn vị thuộc thành phố. Kiểm tra việc phân bổ kinh phí cải cách\r\n\nhành chính của các sở, ngành, cấp huyện, cấp xã.\n\n10. Về công tác tổ chức hội và tổ chức phi\r\n\nchính phủ:\n\na) Thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố quyết định cho phép thành lập, giải thể, phê duyệt điều lệ của hội, tổ chức\r\n\nphi chính phủ trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật;\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ đối với\r\n\nhội, tổ chức phi chính phủ trên địa bàn thành phố. Trình Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố xử lý theo thẩm quyền đối với các hội, tổ chức phi chính phủ vi phạm các\r\n\nquy định của pháp luật, Điều lệ hội;\n\nc) Chủ trì, phối hợp các cơ quan chuyên môn cùng cấp\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định\r\n\nhỗ trợ định xuất và các chế độ, chính sách khác đối với tổ chức hội theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n11. Về công tác văn thư, lưu trữ:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan hành chính, tổ chức\r\n\nsự nghiệp và doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn thành phố chấp hành các chế độ,\r\n\nquy định pháp luật về văn thư, lưu trữ;\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập,\r\n\nbảo vệ, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị\r\n\ntrên địa bàn thành phố và Trung tâm lưu trữ thành phố;\n\nc) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nphê duyệt “Danh mục nguồn và thành phần tài liệu thuộc diện nộp lưu vào Trung\r\n\ntâm Lưu trữ thành phố”; thẩm tra “Danh mục tài liệu hết giá trị” của Trung tâm\r\n\nlưu trữ thành phố và của các cơ quan thuộc Danh mục nguồn nộp lưu vào Trung tâm\r\n\nLưu trữ thành phố và Lưu trữ huyện.\n\n12. Về công tác tôn giáo:\n\na) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra và tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật\r\n\ncủa Nhà nước về tôn giáo và công tác tôn giáo trên địa bàn thành phố;\n\nb) Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan để thực\r\n\nhiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn thành phố theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nc) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ công tác tôn giáo;\n\nd) Làm đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với\r\n\ncác tổ chức tôn giáo trên địa bàn thành phố.\n\n13. Về công tác thi đua, khen thưởng:\n\na) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố và Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, thống nhất quản lý nhà nước công tác thi\r\n\nđua, khen thưởng; cụ thể hóa chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà\r\n\nnước về thi đua, khen thưởng phù hợp với tình hình thực tế của thành phố; làm\r\n\nnhiệm vụ thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố;\n\nb) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nvà Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố tổ chức các phong trào thi đua; sơ\r\n\nkết, tổng kết thi đua; phối hợp với các cơ quan có liên quan tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, nhân rộng các điển hình tiên tiến; tổ chức thực hiện chính sách khen thưởng\r\n\ncủa Đảng và Nhà nước; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi\r\n\nđua, khen thưởng trên địa bàn thành phố; thực hiện việc tổ chức và trao tặng\r\n\ncác hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật;\n\nc) Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng\r\n\ntheo quy định của pháp luật; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen\r\n\nthưởng theo phân cấp và theo quy định của pháp luật;\n\nd) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác thi đua,\r\n\nkhen thưởng.\n\n14. Thực hiện công tác hợp tác quốc tế về nội vụ\r\n\nvà các lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố.\n\n15. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra về\r\n\ncông tác nội vụ; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực,\r\n\ntiết kiệm, chống lãng phí và xử lý các vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực công\r\n\ntác được Ủy ban nhân dân thành phố giao theo quy định của pháp luật.\n\n16. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác\r\n\nnội vụ và các lĩnh vực khác được giao đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự\r\n\nnghiệp thuộc thành phố, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã. Giúp Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo các lĩnh vực công tác được\r\n\ngiao đối với các tổ chức của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ\r\n\nsở trên địa bàn thành phố.\n\n17. Tổng hợp, thống kê theo hướng dẫn của Bộ Nội\r\n\nvụ về tổ chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; số lượng các đơn vị hành\r\n\nchính cấp huyện, cấp xã và ấp, khu vực; số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức cấp xã; công tác văn thư, lưu\r\n\ntrữ nhà nước; công tác tôn giáo; công tác thi đua, khen thưởng và các lĩnh vực\r\n\nkhác được giao.\n\n18. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ\r\n\nkhoa học; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, số liệu phục vụ công tác quản\r\n\nlý và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.\n\n19. Chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức các hoạt động\r\n\ndịch vụ công trong các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Sở.\n\n20. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố và Bộ\n\nNội vụ về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo\r\n\nquy định.\n\n21. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện\r\n\nchế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào\r\n\ntạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nthuộc Sở theo quy định.\n\n22. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n23. Xây dựng quyết định về chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn, tổ chức bộ máy, mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu\r\n\ncác đơn vị trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật để trình Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyến.\n\n24. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác liên\r\n\nquan đến lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước phụ trách do Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao và theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế\n\n1. Lãnh đạo Sở:\n\na) Sở Nội vụ có Giám đốc và các Phó Giám đốc;\n\nb) Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước\r\n\nỦy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn\r\n\nbộ hoạt động và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.\n\nc) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân\r\n\ncông. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc ủy nhiệm điều\r\n\nhành các hoạt động của Sở;\n\nd) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với\r\n\nGiám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2. Cơ cấu tổ chức:\n\na) Các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:\n\n- Văn phòng;\n\n- Thanh tra;\n\n- Phòng Đào tạo;\n\n- Phòng Tổ chức - Cán bộ công chức;\n\n- Phòng Xây dựng chính quyền địa phương;\n\n- Phòng Cải cách hành chính;\n\n- Phòng Quản lý văn thư, lưu trữ;\n\nb) Cơ quan trực thuộc Sở:\n\n- Ban Thi đua - Khen thưởng;\n\n- Ban Tôn giáo.\n\nBan Thi đua - Khen thưởng, Ban Tôn giáo là tổ chức\r\n\ntương đương Chi cục trực thuộc Sở, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản\r\n\nriêng.\n\nc) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc:\n\n- Trung tâm Lưu trữ thành phố.\n\n3. Biên chế:\n\na) Biên chế hành chính của Sở Nội vụ do Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố quyết định trong tổng biên chế hành chính của thành phố\r\n\nđược Trung ương giao;\n\nb) Biên chế sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở\r\n\ndo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo định mức biên chế và theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\nCăn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm cụ\r\n\nthể về quản lý ngành, lĩnh vực trên địa bàn thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ xác định\r\n\nbiên chế hành chính, sự nghiệp của Sở để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố quyết định;\n\nc) Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Sở và\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp trực thuộc phải căn cứ vào nhu cầu, chức danh, tiêu chuẩn,\r\n\ncơ cấu ngạch công chức, viên chức nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành.\n\nd) Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được phê duyệt, giao\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ quan phù hợp với\r\n\nQuy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố và các quy định hiện hành có\r\n\nliên quan.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành sau 10 ngày và được đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày, kể từ\r\n\nngày ký; đồng thời, thay thế Quyết định số 62/2005/QĐ-UB ngày 28 tháng 9 năm\r\n\n2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Sở Nội vụ.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\nTrần Thanh Mẫn\n\n", + "id": 101577 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101578.json b/contexts/context_101578.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1c69848dacef8042b5ab9778134711422c54aef1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101578.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-tu-10-2011-TT-BCT-sua-doi-thu-tuc-hanh-chinh-trong-linh-vuc-xuat-nhap-121389.aspx", + "name": "Thong-tu-10-2011-TT-BCT-sua-doi-thu-tuc-hanh-chinh-trong-linh-vuc-xuat-nhap-121389", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 10/2011/TT-BCT\n\nHà Nội, ngày 30\r\n\n tháng 3 năm 2011\n\n \n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC XUẤT,\r\n\nNHẬP KHẨU THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 59/NQ-CP NGÀY 17 THÁNG 12 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ\r\n\nVIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ\r\n\nCÔNG THƯƠNG\n\nCăn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27\r\n\ntháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Công Thương;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các\r\n\nhoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; \n\nCăn cứ Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc\r\n\nđơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công\r\n\nThương,\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ\r\n\nsung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu\r\n\nnhư sau, \n\nĐiều\r\n\n1. Sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính tại Thông tư số\r\n\n04/2006/TT-BTM ngày 06 tháng 4 năm 2006 của Bộ Thương mại hướng dẫn một số nội\r\n\ndung quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng\r\n\nhóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với\r\n\nnước ngoài (sau đây viết tắt là Thông tư số 04/2006/TT-BTM) như sau:\n\n1.\r\n\nSửa đổi, bổ sung khoản 3 Mục III như\r\n\nsau:\n\n“3. Bộ\r\n\nCông Thương cấp phép nhập khẩu súng đạn thể thao theo Quyết định phê duyệt kế\r\n\nhoạch của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Thủ tục cấp phép nhập khẩu\r\n\nsúng đạn thể thao được quy định như sau:\n\na) Thương nhân gửi 01 (một)\r\n\nbộ hồ sơ xin cấp Giấy phép nhập khẩu theo đường bưu điện đến Bộ Công Thương, hồ\r\n\nsơ gồm: \n\n- Văn bản đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép nhập\r\n\nkhẩu: 01\r\n\n(một)\r\n\nbản chính\r\n\n(theo\r\n\nmẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này).\n\n- Quyết định phê duyệt\r\n\nkế hoạch nhập khẩu súng, đạn thể thao của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch: 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.\n\n- Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận\r\n\nđầu tư): 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương\r\n\nnhân.\n\nb) Thời hạn cấp phép nhập khẩu\r\n\nsúng đạn thể thao trong vòng 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Công Thương\r\n\nnhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân. Trường hợp từ chối cấp\r\n\nphép, Bộ Công Thương phải trả lời bằng văn bản cho thương nhân biết và nêu rõ\r\n\nlý do. \n\nc) Giấy phép nhập khẩu\r\n\nhoặc văn bản trả lời của Bộ Công Thương được gửi cho thương nhân theo đường bưu\r\n\nđiện theo địa chỉ ghi trong văn bản đề nghị cấp phép nhập khẩu của thương\r\n\nnhân”.\n\n2.\r\n\nSửa đổi điểm a và bổ sung điểm a1, a2, a3 khoản\r\n\n4.4, Mục III như sau:\n\n“a) Thương nhân gửi\r\n\n01 (một) bộ hồ sơ đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo đường bưu điện đến\r\n\nBộ Công Thương, hồ sơ gồm:\n\n- Đơn đăng ký hạn ngạch\r\n\nthuế quan nhập khẩu (theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này);\n\n- Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (hoặc Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký doanh nghiệp): 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính\r\n\ncủa thương nhân.\n\n- Văn bản xác nhận\r\n\nnhu cầu của Bộ quản lý chuyên ngành (trừ mặt hàng trứng gia cầm và mặt hàng thuộc\r\n\nquyền quản lý chuyên ngành của Bộ Công Thương): 01 (một) bản chính.\n\na1) Thời hạn giải quyết\r\n\nviệc cấp phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan cho thương nhân nêu tại mục\r\n\n4.3.\n\nThông tư số\r\n\n04/2006/TT-BTM trong vòng 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ,\r\n\nhợp lệ của thương nhân và lượng hàng hóa nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan\r\n\nhàng năm đã được công bố theo quy định. \n\nTrường hợp từ chối cấp\r\n\nphép, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản cho thương nhân biết và nêu rõ lý do.\r\n\na2) Giấy phép nhập khẩu\r\n\ntheo hạn ngạch thuế quan hoặc văn bản trả lời của Bộ Công Thương được gửi cho\r\n\nthương nhân qua đường bưu điện theo địa chỉ ghi trên Đơn đăng ký hạn ngạch thuế\r\n\nquan nhập khẩu của thương nhân. \n\na3) Bãi bỏ phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n04/2006/TT-BTM”\n\n3.\r\n\nSửa đổi tên\n\nkhoản 3 và sửa đổi điểm\r\n\na, bổ sung điểm a1, a2 khoản\r\n\n3 Mục IV như sau:\n\n“3.\r\n\nNhập khẩu gỗ tròn, gỗ xẻ có nguồn gốc từ Campuchia\n\na)\n\nThương nhân có nhu cầu nhập khẩu, tạm nhập tái xuất gỗ nguyên liệu\r\n\ncó nguồn gốc từ Campuchia gửi 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký cấp phép nhập khẩu, tạm\r\n\nnhập tái xuất theo đường bưu điện đến Bộ Công Thương, hồ sơ gồm: \n\n- Văn bản đề nghị cấp\r\n\nphép nhập khẩu hoặc tạm nhập tái xuất gỗ nguyên liệu của thương nhân: 01 (một)\r\n\nbản chính (theo mẫu quy định tại Phụ lục III hoặc Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này).\n\n- Giấy phép xuất khẩu\r\n\ngỗ nguyên liệu do Bộ Thương mại Vương quốc Campuchia cấp (Giấy phép này do Bộ\r\n\nThương mại Vương quốc Campuchia gửi đến Bộ Công Thương nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam qua Đại sứ quán hoặc Cơ quan Thương vụ của nước Cộng hòa xã hội\r\n\nchủ nghĩa Việt Nam tại Campuchia hoặc của Vương quốc Campuchia tại Việt Nam).\n\n- Hợp đồng nhập khẩu\r\n\nhoặc hợp đồng tạm nhập tái xuất gỗ ký với thương nhân Campuchia hoặc thương\r\n\nnhân nước ngoài: 01 (một) bản chính.\n\na1) Thời gian cấp\r\n\ngiấy phép nhập khẩu, tạm nhập\r\n\ntái xuất trong\r\n\nvòng\r\n\n07 (bảy) ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày Bộ Công Thương nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân. Trường hợp không cấp giấy\r\n\nphép, Bộ Công Thương có văn bản trả lời thương nhân và nêu rõ lý do.\n\na2) Giấy phép nhập khẩu, tạm nhập\r\n\ntái xuất hoặc\r\n\nvăn bản trả lời của Bộ Công Thương được gửi cho thương nhân qua đường bưu điện\r\n\ntheo địa chỉ ghi trên văn bản đề nghị cấp phép nhập khẩu, tạm nhập tái xuất gỗ\r\n\ncủa thương nhân”. \n\n4.\r\n\nSửa đổi\n\nkhoản 1, Mục V như sau: \n\n“1. Thủ tục cấp phép\r\n\ntạm nhập tái xuất/tạm xuất tái nhập/chuyển khẩu hàng hoá phải có giấy phép của\r\n\nBộ Công Thương được quy định như sau:\n\na) Thương nhân gửi 01\r\n\n(một) bộ hồ sơ đề nghị cấp phép tạm nhập tái xuất/tạm xuất tái nhập/chuyển khẩu\r\n\ntheo đường bưu điện đến Bộ Công Thương, hồ sơ gồm:\n\n- Văn bản đề nghị cấp\r\n\nphép tạm nhập tái xuất/tạm xuất tái nhập/chuyển khẩu của thương nhân theo mẫu\r\n\nquy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này.\n\n- Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (hoặc Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký doanh nghiệp): 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính\r\n\ncủa thương nhân.\n\n- Báo cáo tình hình\r\n\nthực hiện tạm nhập tái xuất/tạm xuất tái nhập/chuyển khẩu theo mẫu quy định tại\r\n\nPhụ lục VI ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này (đối với thương nhân đã được Bộ Công Thương cấp giấy phép kinh doanh tạm\r\n\nnhập tái xuất/tạm xuất tái nhập) kèm theo Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu\r\n\ncó xác nhận thực xuất của Hải quan cửa khẩu (có xác nhận và đóng dấu sao y bản\r\n\nchính của thương nhân).\n\n- Hợp đồng mua hàng\r\n\nvà Hợp đồng bán hàng: Mỗi loại 01 (một) bản chính hoặc bản sao có xác nhận và\r\n\nđóng dấu sao y bản chính của thương nhân.\n\nb) Thời hạn giải quyết\r\n\nviệc cấp phép trong vòng 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Công\r\n\nThương nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp phép, Bộ Công Thương\r\n\ntrả lời bằng văn bản cho thương nhân biết và nêu rõ lý do.\n\nc) Giấy phép tạm nhập\r\n\ntái xuất/tạm xuất tái nhập/chuyển khẩu hoặc văn bản trả lời của Bộ Công Thương\r\n\nđược gửi cho thương nhân qua đường bưu điện theo địa chỉ ghi trên văn bản đề nghị\r\n\ncấp phép của thương nhân.\n\nd) Bãi bỏ phụ lục số 04 và 05 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n04/2006/TT-BTM”.\n\nĐiều\r\n\n2. Sửa đổi, bổ sung quy định tại Điều 2 Quyết định số 24/2006/QĐ-BTM ngày 15\r\n\ntháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ngừng tạm nhập tái xuất,\r\n\nchuyển khẩu đồ gỗ thành phẩm qua Việt Nam sang Hoa Kỳ và quy định việc tạm nhập\r\n\ntái xuất tinh dầu xá xị phải có giấy phép của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công\r\n\nThương) như sau: \n\nViệc tạm nhập tái xuất\r\n\ntinh dầu xá xị (Sassafras Oil) phải có giấy phép của Bộ Công Thương. Thủ tục cấp\r\n\nphép được quy định như sau:\n\n1. Thương nhân gửi 01\r\n\n(một) bộ hồ sơ đề nghị cấp phép tạm nhập tái xuất theo đường bưu điện đến Bộ\r\n\nCông Thương, hồ sơ gồm:\n\na) Văn bản đề nghị cấp\r\n\nphép tạm nhập tái xuất mặt hàng tinh dầu xá xị của thương nhân theo mẫu quy định\r\n\ntại Phụ lục số VII ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày.\n\nb) Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (hoặc Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký doanh nghiệp): 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính\r\n\ncủa thương nhân.\n\nc) Hợp đồng mua hàng\r\n\nvà hợp đồng bán hàng: Mỗi loại 01 (một) bản chính hoặc bản sao có xác nhận và\r\n\nđóng dấu sao y bản chính của thương nhân.\n\nd) Báo cáo tình hình\r\n\nthực hiện tạm nhập tái xuất mặt hàng tinh dầu xá xị theo mẫu quy định tại Phụ\r\n\nlục VIII\r\n\nban hành kèm theo Quyết định này kèm theo Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu\r\n\ncó xác nhận thực xuất của Hải quan cửa khẩu (có xác nhận và đóng dấu sao y bản\r\n\nchính của thương nhân).\n\n2. Trong thời hạn 03\r\n\n(ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân,\r\n\nBộ Công Thương (Vụ Xuất nhập khẩu) có công văn gửi Văn phòng Thường trực phòng,\r\n\nchống tội phạm và ma túy (Bộ Công an).\n\n3. Trong thời hạn 07\r\n\n(bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Văn phòng Thường\r\n\ntrực phòng, chống tội phạm và ma túy (Bộ Công an), Bộ Công Thương cấp phép cho\r\n\nthương nhân. Trường hợp không cấp phép, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản cho\r\n\nthương nhân biết và nêu rõ lý do.\n\n4. Giấy phép tạm nhập\r\n\ntái xuất hoặc văn bản trả lời của Bộ Công Thương được gửi cho thương nhân qua\r\n\nđường bưu điện theo địa chỉ ghi trên văn bản đề nghị cấp phép của thương nhân.\n\nĐiều\r\n\n3. Sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 2, khoản 3 Mục II Thông tư số\r\n\n06/2007/TT-BTM ngày 30 tháng 5 năm 2007 của Bộ Thương mại hướng dẫn việc nhập\r\n\nkhẩu xe gắn máy phân khối lớn từ 175 cm3 trở lên (sau đây viết tắt là Thông tư\r\n\nsố 06/2007/TT-BTM) như sau: \n\n1.\r\n\nSửa đổi quy định tại khoản 2 như\r\n\nsau:\n\n“2. Thủ tục đăng ký cấp\r\n\ngiấy phép nhập khẩu tự động được quy định như sau: \n\na) Trước khi làm thủ\r\n\ntục hải quan nhập khẩu, thương nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký cấp giấy phép\r\n\nnhập khẩu theo đường bưu điện đến Bộ Công Thương, hồ sơ gồm: \n\n- Đơn đăng ký nhập khẩu\r\n\ntự động: 02 (hai) bản chính (theo mẫu quy định tại Phụ\r\n\nlục IX\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này).\n\n- Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận\r\n\nđầu tư, Giấy phép kinh doanh): 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản\r\n\nchính của thương nhân. \n\n- Hợp đồng nhập khẩu\r\n\nhoặc các văn bản có giá trị tương đương hợp đồng: 01 (một) bản sao có xác nhận\r\n\nvà đóng dấu sao y bản chính của thương nhân. \n\n- Hoá đơn thương mại:\r\n\n01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.\n\n- Vận tải đơn hoặc chứng\r\n\ntừ vận tải của lô hàng: 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản\r\n\nchính của thương nhân”. \n\n2.\r\n\nSửa đổi quy định tại khoản 3 như\r\n\nsau:\n\n“3. Thời hạn cấp giấy\r\n\nphép nhập khẩu tự động trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày Bộ Công Thương\r\n\nnhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân. \n\nTrường hợp từ chối cấp\r\n\nphép, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản cho thương nhân biết và nêu rõ lý do.\n\nGiấy phép nhập khẩu tự\r\n\nđộng hoặc văn bản trả lời của Bộ Công Thương được gửi cho thương nhân qua đường\r\n\nbưu điện theo địa chỉ ghi trên Đơn đăng ký nhập khẩu tự động của thương nhân”.\n\nĐiều\r\n\n4. Sửa đổi quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 2 Thông tư số 02/2010/TT-BCT ngày\r\n\n14 tháng 01 năm 2010 của Bộ Công Thương quy định việc nhập khẩu thuốc lá phục vụ\r\n\nkinh doanh bán hàng miễn thuế như sau: \n\n1.\r\n\nSửa đổi quy định tại điểm 2.2 như\r\n\nsau: \n\nGiấy phép hoạt động\r\n\nkinh doanh hàng miễn thuế: 01 (một) bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản\r\n\nchính của thương nhân.\n\n2.\r\n\nSửa đổi quy định tại khoản 3 như\r\n\nsau: \n\nThương nhân gửi 01 (một)\r\n\nbộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu theo đường bưu điện đến Bộ Công Thương\r\n\n(Vụ Xuất nhập khẩu). Giấy phép nhập khẩu hoặc văn bản trả lời của Bộ Công\r\n\nThương được gửi cho thương nhân theo đường bưu điện theo địa chỉ ghi trên công\r\n\nvăn đề nghị cho phép nhập khẩu của thương nhân.\n\nĐiều\r\n\n5. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2011.\n\n2. Trong quá trình thực\r\n\nhiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, các thương nhân, các cơ quan, tổ chức\r\n\nhoặc cá nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương để xử lý./. \n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng;\r\n\n - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Tổng cục Hải quan;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các Vụ, Cục thuộc Bộ Công Thương;\r\n\n - Các Sở Công Thương;\n\n- Website Bộ Công Thương;\r\n\n - Lưu: VT, XNK (15).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nHồ Thị Kim Thoa\n\n \n\nPHỤ LỤC I\n\nMẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU SÚNG, ĐẠN THỂ THAO\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 10/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)\n\nTÊN THƯƠNG\r\n\n NHÂN\r\n\n --------\n\nSố :…………………….\n\nV/v cấp giấy phép nhập\r\n\n khẩu súng,\r\n\n đạn thể thao\n\nCỘNG HOÀ XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n ..., ngày ...\r\n\n tháng ... năm ...\n\nKính gửi: Bộ Công\r\n\nThương\n\n- Tên thương\r\n\nnhân:..............................................\n\n- Địa chỉ:..............................................................\n\n- Điện thoại:............................\r\n\nFax:.......................\n\n- GCNĐK kinh doanh/GCNĐK doanh nghiệp/GCN đầu\r\n\ntư số: .................\n\nĐề nghị Bộ\r\n\nCông Thương cấp Giấy phép nhập khẩu súng, đạn thể thao quy định tại Thông tư số\r\n\n04/2006/TT-BTM ngày 06 tháng 4 năm 2006 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công\r\n\nThương) và Thông tư số /2011/TT-BCT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương, chi tiết về lô hàng như sau: \n\nSTT\n\nTên hàng\n\nĐơn vị tính \n\nSố lượng\n\n1\n\n…………\n\n…\n\n…\n\n2\n\n…………\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…………\n\n…\n\n…\n\n1. Quyết định phê duyệt\r\n\nkế hoạch nhập khẩu số… ngày… tháng… năm… của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch.\n\n2. Thời gian dự kiến\r\n\nlàm thủ tục nhập khẩu: (Từ ngày… tháng… năm… đến ngày… tháng… năm… )\n\n \n\n \n\nNgười\r\n\n đại diện theo pháp luật \r\n\n của thương nhân\n\n (Ghi\r\n\n rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)\n\n \n\nPHỤ LỤC II\n\nMẪU\r\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ HẠN NGẠCH THUẾ QUAN NHẬP KHẨU \n\n (Ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số\r\n\n10/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)\n\nTÊN THƯƠNG\r\n\n NHÂN\r\n\n --------\n\nSố:…………………\n\nCỘNG HOÀ XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n ..., ngày ...\r\n\n tháng ... năm ...\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ HẠN NGẠCH\r\n\nTHUẾ QUAN NĂM ...\n\nKính gửi: Bộ Công\r\n\nThương\n\n1. Tên thương\r\n\nnhân (ghi rõ tên tiếng Việt đầy đủ và tên viết tắt)\r\n\n:............................\n\nĐiện thoại:……………… ………………..\r\n\nFax :……...………………………\n\nE-mail\r\n\n:…………………………………………………………..………………\n\n2. Địa chỉ giao dịch:……………….………………….…….………………….……\n\n3. Địa chỉ cơ sở sản xuất\r\n\nchính :………….………….….…………………………..\n\n4. Sản phẩm có sử dụng\r\n\nmặt hàng hạn ngạch thuế quan làm nguyên liệu đầu vào:\n\n………………………………………………….…………………..……………….\r\n\n5. Nhu cầu sử dụng mặt\r\n\nhàng hạn ngạch thuế quan cho sản xuất (công suất thực tế/ công suất thiết kế):………………………………………………….………………\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n04/2006/TT-BTM ngày 06/4/2006 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) và\r\n\nThông tư số /2011/TT-BCT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương,\r\n\nthương nhân báo cáo tình hình nhập khẩu mặt hàng ... trong năm ... và đăng ký\r\n\nnhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm ... như sau: \n\nMô tả hàng\r\n\n hóa\n\n(HS)\n\nThông tin chi tiết\n\nNăm 20...\n\nĐăng ký HNTQ năm\r\n\n 20..\n\nHNTQ\r\n\n \n\nBộ\r\n\n Công Thương cấp năm 20…\n\nTH nhập khẩu 3 quý\n\nƯớc TH nhập khẩu\r\n\n năm 20…\n\nVí dụ :\n\nThuốc lá nguyên liệu\n\n(HS 2401)\n\n- Lượng(tấn)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Trị giá (nghìn USD)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Xuất xứ \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThương nhân cam đoan\r\n\nnhững kê khai trên đây là đúng, nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật.\n\nĐề nghị Bộ\r\n\nCông Thương cấp giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 20…cho mặt\r\n\nhàng nêu trên với số lượng là : ……..\n\n \n\n \n\nNgười\r\n\n đại diện theo pháp luật \r\n\n của thương nhân\n\n (Ghi\r\n\n rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)\n\n \n\n* Ghi chú: Trường hợp có\r\n\nđiều chỉnh hạn ngạch thuế quan trong năm thì đề nghị nêu rõ.\n\n \n\nPHỤ LỤC III\n\nMẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP NHẬP KHẨU GỖ NGUYÊN LIỆU CÓ NGUỒN GỐC\r\n\nTỪ CAMPUCHIA\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 10/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm\r\n\n2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)\n\nTÊN THƯƠNG\r\n\n NHÂN\r\n\n --------\n\nSố :……………….\n\nV/v cấp giấy\r\n\n phép nhập khẩu gỗ nguyên\r\n\n liệu có\r\n\n nguồn gốc từ Campuchia\n\nCỘNG HOÀ XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n..., ngày ... tháng\r\n\n ... năm ...\n\nKính gửi: Bộ Công\r\n\nThương\n\n- Tên thương nhân:\r\n\n..........................................................................................\n\n- Địa chỉ:...........................................................................................................\n\n- Điện thoại:........................................Fax:.......................................................\n\n- GCNĐK kinh\r\n\ndoanh/GCNĐK doanh nghiệp/GCN đầu tư số:......................\n\nĐề nghị Bộ\r\n\nCông Thương cấp giấy phép nhập khẩu gỗ nguyên liệu có nguồn gốc từ Campuchia\r\n\nquy định tại Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 06 tháng 4 năm 2006 của Bộ Thương\r\n\nmại (nay là Bộ Công Thương) và Thông tư số /2011/TT-BCT ngày tháng năm 2011 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương, chi tiết về lô hàng như sau: \n\nSTT\n\nTên hàng\n\nQuy cách\n\n(nếu có)\n\nKhối lượng (m3)\n\nTrị giá\n\n(USD)\n\n1\n\n…\n\n \n\n…\n\n…\n\n2\n\n…\n\n \n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n \n\n…\n\n…\n\nCông thư của Bộ\r\n\nThương mại Campuchia số:.….ngày......tháng …...năm...... \n\nHợp đồng nhập khẩu số:…...ngày….....tháng\r\n\n.....năm............\n\nTổng khối lượng (m3):......................................................................................\n\nTổng trị giá\r\n\n(USD):..........................................................................................\n\nCửa khẩu nhập khẩu:........................................................................................\n\nThời hạn nhập khẩu:.........................................................................................\n\n \n\n \n\nNgười\r\n\n đại diện theo pháp luật \r\n\n của thương nhân\n\n (Ghi\r\n\n rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)\n\n \n\nPHỤ LỤC IV\n\nMẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP TẠM NHẬP TÁI XUẤT GỖ NGUYÊN LIỆU CÓ\r\n\nNGUỒN GỐC TỪ CAMPUCHIA\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 10/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm\r\n\n2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)\n\nTÊN THƯƠNG\r\n\n NHÂN\r\n\n --------\n\nSố:…………………….\n\nV/v cấp phép\r\n\n tạm nhập tái xuất gỗ nguyên\r\n\n liệu\r\n\n có nguồn gốc từ Campuchia \n\nCỘNG HOÀ XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n..., ngày ... tháng\r\n\n ... năm ...\n\nKính gửi: Bộ Công\r\n\nThương\n\n- Tên thương nhân: ..........................................................................................\n\n- Địa chỉ:...........................................................................................................\n\n- Điện thoại:..........................................Fax:.....................................................\n\n- GCNĐK kinh\r\n\ndoanh/GCNĐK doanh nghiệp/GCN đầu tư số:......................\n\nĐề nghị Bộ\r\n\nCông Thương cấp giấy phép tạm nhập tái xuất gỗ nguyên liệu có nguồn gốc từ\r\n\nCampuchia quy định tại Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 06 tháng 4 năm 2006 của\r\n\nBộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) và Thông tư số /2011/TT-BCT ngày tháng\r\n\nnăm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, chi tiết về lô hàng như sau: \n\nSTT\n\nTên hàng\n\nQuy cách\n\n(nếu có)\n\nKhối lượng (m3)\n\nTrị giá\n\n(USD)\n\n1\n\n…\n\n \n\n…\n\n…\n\n2\n\n…\n\n \n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n \n\n…\n\n…\n\nCông thư của Bộ\r\n\nThương mại Campuchia số:…….ngày…...tháng ...năm......\n\nHợp đồng tạm nhập số:………..ngày……....tháng\r\n\n……...năm............\n\nHợp đồng tái xuất số:………….ngày……....tháng\r\n\n……...năm............\n\nKhách hàng tái xuất: ........................................................................................\n\nTổng khối lượng (m3):......................................................................................\n\nTổng trị giá\r\n\n(USD):..........................................................................................\n\nCửa khẩu tạm nhập:..........................................................................................\n\nCửa khẩu tái xuất:.............................................................................................\n\n \n\n \n\nNgười\r\n\n đại diện theo pháp luật \r\n\n của thương nhân\n\n (Ghi\r\n\n rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)\n\n \n\nPHỤ LỤC V\n\nMẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP TẠM NHẬP TÁI XUẤT/TẠM XUẤT TÁI NHẬP/CHUYỂN\r\n\nKHẨU\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 10/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương)\n\nTÊN THƯƠNG\r\n\n NHÂN\r\n\n --------\n\nSố:………………..\n\nV/v xin tạm nhập tái xuất/tạm\r\n\n xuất tái nhập/chuyển khẩu mặt hàng…\n\nCỘNG HOÀ XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n..., ngày ... tháng\r\n\n ... năm ...\n\nKính gửi: Bộ Công\r\n\nThương\n\n- Tên thương nhân:\r\n\n..........................................................................................\n\n- Địa chỉ liên hệ................................................................................................\n\n- Điện thoại:...........................................Fax:....................................................\n\n- GCNĐK kinh\r\n\ndoanh/GCNĐK doanh nghiệp/GCN đầu tư số:…..................\n\n- Số Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký mã số thuế : ..................................................\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n04/2006/TT-BTM ngày 06/4/2006 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) và\r\n\nThông tư số /2011/TT-BCT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương,\r\n\nthương nhân xin kinh doanh tạm nhập tái xuất/tạm xuất tái nhập/chuyển khẩu, cụ\r\n\nthể như sau:\n\n1. Mặt\r\n\nhàng:……………….……………………………………......................\n\nSố lượng:\r\n\n……………..………………Trị giá: ………………………………\n\n2. Thương nhân nước\r\n\nngoài bán hàng: ……………………………………….\n\n- Hợp đồng mua hàng số:\r\n\n…… ngày ………Cửa khẩu nhập hàng : …….......\n\n3. Thương nhân nước\r\n\nngoài mua hàng: ………………………………………\n\n- Hợp đồng bán hàng số:\r\n\n…..………….... ngày ……………….…....…\n\n- Cửa khẩu xuất hàng\r\n\n:\r\n\n.......................................................................................\n\nThương nhân cam kết\r\n\nthực hiện theo đúng các quy định về tạm nhập tái xuất/tạm xuất tái nhập/chuyển\r\n\nkhẩu) tại Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 06/4/2006 của Bộ Thương mại (nay là Bộ\r\n\nCông Thương) và Thông tư số /2011/TT-BCT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông Thương.\n\n \n\n \n\nNgười\r\n\n đại diện theo pháp luật \r\n\n của thương nhân\n\n (Ghi\r\n\n rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)\n\n \n\nPHỤ LỤC VI\n\nMẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TẠM NHẬP TÁI XUẤT/TẠM XUẤT TÁI NHẬP/CHUYỂN\r\n\nKHẨU\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 10/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương)\n\nTÊN THƯƠNG\r\n\n NHÂN\r\n\n --------\n\nSố :…………………..\n\n \n\nCỘNG HOÀ XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n..., ngày ... tháng\r\n\n ... năm ...\n\nBÁO CÁO\n\nTình hình tạm nhập tái\r\n\nxuất/tạm xuất tái nhập/chuyển khẩu\n\nKính gửi: Bộ Công\r\n\nThương\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n04/2006/TT-BTM ngày 06/4/2006 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) và\r\n\nThông tư số /2011/TT-BCT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương,\r\n\nthương nhân xin báo cáo tình hình thực hiện kinh doanh tạm nhập tái xuất/tạm xuất\r\n\ntái nhập/chuyển khẩu mặt hàng... trong quý.../20... của thương nhân như sau: \n\nTên hàng\n\nGiấy phép Bộ Công\r\n\n Thương cấp\n\nTH tạm nhập/ tạm xuất\r\n\n quý .../20...\n\nTH\r\n\n tái xuất/ tái nhập quý .../20...\n\nSố lượng (chiếc/tấn/bộ)\n\nTrị giá (USD)\n\nSố lượng (chiếc/tấn/bộ)\n\nTrị giá (USD)\n\nSố lượng (chiếc/tấn/bộ)\n\nTrị giá (USD)\n\nVí dụ:\n\n- Máy giặt đã qua sử dụng (theo giấy phép số\r\n\n ...... ngày .../.../20...\n\n \n\n \n\n…….\n\n \n\n \n\n……..\n\n \n\n \n\n………\n\n \n\n \n\n……\n\n \n\n \n\n……\n\n \n\n \n\n…….\n\nXin gửi kèm các tờ\r\n\nkhai hải quan hàng hoá xuất khẩu có xác nhận thực xuất của hải quan cửa khẩu.\n\nThương nhân cam đoan\r\n\nnhững nội dung báo cáo trên đây là đúng, nếu sai thương nhân hoàn toàn chịu\r\n\ntrách nhiệm được pháp luật.\n\n \n\n \n\nNgười\r\n\n đại diện theo pháp luật \r\n\n của thương nhân\n\n (Ghi\r\n\n rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)\n\n \n\nPHỤ LỤC VII\n\nMẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP TẠM NHẬP TÁI XUẤT TINH DẦU XÁ XỊ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 10/2011/TT-BCT ngày30 tháng 3 năm\r\n\n2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)\n\nTÊN THƯƠNG\r\n\n NHÂN\r\n\n --------\n\nSố:………………….\n\nV/v xin tạm nhập tái xuất\r\n\n tinh dầu xá xị\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n \n\nKính gửi: Bộ Công\r\n\nThương\n\n- Tên thương nhân:\r\n\n..........................................................................................\n\n- Địa chỉ liên hệ................................................................................................\n\n- Điện thoại:...........................................Fax:....................................................\n\n- GCNĐK kinh doanh/GCNĐK\r\n\ndoanh nghiệp/GCN đầu tư số:…..................\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n24/2006/QĐ-BTM ngày 15 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ngừng\r\n\ntạm nhập tái xuất, chuyển khẩu đồ gỗ thành phẩm qua Việt Nam sang Hoa Kỳ và quy\r\n\nđịnh việc tạm nhập tái xuất tinh dầu xá xị phải có giấy phép của Bộ Thương mại\r\n\n(nay là Bộ Công Thương) và Thông tư số /2011/TT-BCT ngày tháng năm 2011 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương, thương nhân xin kinh doanh tạm nhập tái xuất tinh dầu xá\r\n\nxị, cụ thể như sau:\n\n1. Tên hàng bằng tiếng\r\n\nAnh (có ghi rõ hàm lượng Safrol): .....................\n\n2. Số lượng:\r\n\n………………………… \n\n3. Xuất xứ của lô\r\n\nhàng:………………………\n\n4. Thời gian dự định\r\n\nxuất khẩu:…………………...………………………….\n\n5. Người xuất khẩu:\r\n\n………………………………………\n\n6. Người nhập khẩu:…………………………………………………………\n\n(Lưu ý:\r\n\nGhi rõ tên, địa chỉ của người xuất khẩu và người nhập khẩu. Trường hợp người\r\n\nmua hàng không phải là người nhập khẩu thì thông báo cả tên, địa chỉ người mua\r\n\nhàng và người nhập khẩu).\n\n7. Hợp đồng mua hàng\r\n\nsố: … ngày… tháng… năm… \n\nCửa khẩu nhập hàng:\r\n\n……....\n\n8. Hợp đồng bán hàng\r\n\nsố: … ngày… tháng… năm… \n\nCửa khẩu xuất hàng:\r\n\n…............\n\nThương nhân cam đoan\r\n\nnhững nội dung kê khai trên đây là thực và cam kết kết thực hiện đúng các quy định\r\n\ncủa pháp luật hiện hành.\n\n \n\nNgười\r\n\n đại diện theo pháp luật \r\n\n của thương nhân\n\n (Ghi\r\n\n rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)\n\n \n\nPHỤ LỤC VIII\n\nMẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TẠM NHẬP TÁI XUẤT TINH DẦU XÁ XỊ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 10/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương)\n\nTÊN THƯƠNG\r\n\n NHÂN\r\n\n --------\n\nSố :…………………..\n\n \n\nCỘNG HOÀ XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n..., ngày ... tháng\r\n\n ... năm ...\n\nBÁO CÁO\n\nTình hình tạm nhập\r\n\ntái xuất tinh dầu xá xị\n\nKính gửi: Bộ Công\r\n\nThương\n\nCăn cứ Quyết định số 24/2006/QĐ-BTM \r\n\nngày 15 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ngừng tạm nhập tái\r\n\nxuất, chuyển khẩu đồ gỗ thành phẩm qua Việt Nam sang Hoa Kỳ và quy định việc tạm\r\n\nnhập tái xuất tinh dầu xá xị phải có giấy phép của Bộ Thương mại (nay là Bộ\r\n\nCông Thương) và Thông tư số /2011/TT-BCT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông Thương, thương nhân xin báo cáo tình hình thực hiện kinh doanh tạm nhập\r\n\ntái xuất mặt hàng tinh dầu xá xị trong quý.../20... của thương nhân như sau: \n\nTên hàng\n\nGiấy phép Bộ Công Thương\r\n\n cấp\n\nThực hiện tạm nhập\r\n\n quý .../20...\n\nThực\r\n\n hiện tái xuất quý .../20...\n\nSố lượng (tấn)\n\nTrị giá (USD)\n\nSố lượng (tấn)\n\nTrị giá (USD)\n\nSố lượng (tấn)\n\nTrị giá (USD)\n\n……..\n\n…..\n\n……\n\n……..\n\n………\n\n…….\n\n…….\n\nThương nhân cam đoan những\r\n\nnội dung báo cáo trên đây là đúng, nếu sai thương nhân hoàn toàn chịu trách nhiệm\r\n\nđược pháp luật.\n\n \n\n \n\nNgười\r\n\n đại diện theo pháp luật\r\n\n của thương nhân\n\n(Ghi rõ họ tên, chức\r\n\n danh, ký tên và đóng dấu)\n\n \n\nPHỤ LỤC IX\n\nMẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ NHẬP KHẨU XE MÔ TÔ PHÂN KHỐI LỚN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 10/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương)\n\nTÊN THƯƠNG\r\n\n NHÂN\r\n\n --------\n\nSố:……………………\n\nV/v đăng ký nhập\r\n\n khẩu xe\r\n\n mô tô phân khối lớn\n\nCỘNG HOÀ XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n..., ngày ... tháng\r\n\n ... năm ...\n\nKính gửi: Bộ Công\r\n\nThương\n\n- Tên thương nhân:\r\n\n..........................................................................................\n\n- Địa chỉ liên hệ................................................................................................\n\n- Điện thoại:........................................Fax:.......................................................\n\n- GCNĐK kinh\r\n\ndoanh/GCNĐK doanh nghiệp/GCN đầu tư số:…....................\n\n- Số Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký mã số thuế : .................................................\n\nĐề nghị Bộ\r\n\nCông Thương xác nhận đăng ký nhập khẩu theo chế độ cấp phép tự động quy định tại\r\n\nThông tư số 06/2007/TT-BTM ngày 30 tháng 5 năm 2007 của Bộ Thương mại (nay là Bộ\r\n\nCông Thương) và Thông tư số /2011/TT-BCT ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông Thương, chi tiết về lô hàng như sau: \n\nSTT\n\nTên hàng\n\nMã HS\n\n(10 số)\n\nNước \n\nxuất khẩu\n\nSố lượng (Chiếc)\n\nTrị giá\n\n(USD)\n\n1\n\n…\n\n…\n\n \n\n…\n\n…\n\n2\n\n…\n\n…\n\n \n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n \n\n…\n\n…\n\nHợp đồng nhập khẩu số:……...ngày…...tháng\r\n\n.......năm..................\n\nHoá đơn thương mại số………ngày……tháng……năm…….……\n\nVận đơn hoặc chứng từ\r\n\nvận tải số:............... ngày…...tháng…...năm...\n\nTổng số lượng (Chiếc):...............................................................................................\n\nTổng trị giá\r\n\n(USD):.....................................................................................................\n\n(Quy đổi ra USD trong\r\n\ntrường hợp thanh toán bằng các ngoại tệ khác)\n\nCửa khẩu nhập khẩu:..................................................................................................\n\nThời gian dự kiến làm\r\n\nthủ tục nhập khẩu: (Từ ngày…tháng…năm…đến ngày…tháng…năm… )\n\n \n\nĐã\r\n\n đăng ký tại Bộ Công Thương\n\nHà Nội,\r\n\n ngày......tháng......năm 20….\n\n \n\nNgười\r\n\n đại diện theo pháp luật\r\n\n của thương nhân\n\n(Ghi\r\n\n rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu)\n\n ", + "id": 101578 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101579.json b/contexts/context_101579.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..afaca6dcd1e2dda1254b0268840db646e0d92f5d --- /dev/null +++ b/contexts/context_101579.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-17-CT-UBND-nam-2012-bao-dam-trat-tu-an-toan-giao-thong-Dong-Nai-182848.aspx", + "name": "Chi-thi-17-CT-UBND-nam-2012-bao-dam-trat-tu-an-toan-giao-thong-Dong-Nai-182848", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 17/CT-UBND\n\nngày 29 tháng 05\r\n\n năm 2012\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nTĂNG CƯỜNG CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BẢO ĐẢM AN TOÀN GIAO THÔNG, LẬP LẠI TRẬT\r\n\nTỰ, KỶ CƯƠNG GIAO THÔNG\n\nQua 05 tháng đầu năm 2012 thực hiện Kế hoạch số\r\n\n7940/KH-UBND ngày 11/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số\r\n\n88/NQ-CP ngày 24/8/2011 của Chính phủ về tăng cường các giải pháp trọng tâm bảo\r\n\nđảm trật tự an toàn giao thông, Chương trình hành động “Năm an toàn giao thông\r\n\n2012\", mặc dù các sở, ban, ngành, tổ chức, đoàn thể và địa phương đã có\r\n\nnhiều nỗ lực nhưng tình hình trật tự an toàn giao thông (ATGT) còn nhiều diễn\r\n\nbiến phức tạp, tai nạn giao thông và thiệt hại do tai nạn giao thông đường bộ\r\n\ngia tăng bất thường và khó kiểm soát, 08 trên 11 địa bàn các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố còn số người chết tăng, tai nạn đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời\r\n\nsống, sinh hoạt, đi lại của nhân dân cũng như phát triển kinh tế - xã hội trên\r\n\nđịa bàn tỉnh. Nguyên nhân, về mặt chủ quan trước hết là do công tác quản lý Nhà\r\n\nnước về trật tự ATGT chưa được quan tâm đúng mức; các giải pháp bảo đảm trật tự\r\n\nATGT của ngành chức năng, cơ quan quản lý chuyên ngành và chính quyền địa\r\n\nphương chưa mang lại hiệu quả thiết thực; ý thức chấp hành pháp luật giao thông\r\n\ncủa một bộ phận không nhỏ người tham gia giao thông còn kém.\n\nĐể tạo chuyển biến mạnh mẽ về trật tự ATGT, thiết lập\r\n\ntrật tự, kỷ cương trong những tháng còn lại của \"Năm an toàn giao thông\r\n\n2012\" và những năm tiếp theo, nhằm kiềm chế, tiến tới giảm ít nhất 5% tai\r\n\nnạn giao thông như mục tiêu, yêu cầu đã đề ra, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ\r\n\nthị:\n\n1. Ban An toàn giao thông tỉnh\n\na) Phối hợp các ngành thành viên thực hiện tuyên\r\n\ntruyền mạnh mẽ bằng nhiều hình thức; chủ động in ấn tài liệu, áp phích, khẩu hiệu,\r\n\nsơn sửa, lắp đặt mới pa nô phục vụ công tác tuyên truyền. Duy trì thường xuyên\r\n\nviệc tuyên truyền trên Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Nai, Báo Đồng Nai. Kiểm\r\n\ntra đánh giá về phương pháp, nội dung, tổ chức trong công tác tuyên truyền để bổ\r\n\nsung kịp thời cách làm mới giúp công tác tuyên truyền ngày càng hiệu quả hơn.\n\nb) Thực hiện chỉ đạo của Ủy ban An toàn giao thông\r\n\nQuốc gia về phổ biến tiêu chí và xây dựng thí điểm mô hình \"Văn hóa giao\r\n\nthông đường thủy”; phát động cuộc thi sáng tác ca khúc, cuộc thi ảnh và liên\r\n\nhoan phim An toàn giao thông toàn quốc năm 2012.\n\nc) Theo dõi, đôn đốc các ngành thành viên, UBND các\r\n\nhuyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa thực hiện đầy đủ, đúng lộ trình\r\n\ncác giải pháp bảo đảm ATGT đã chỉ đạo tại Kế hoạch số 7940/KH-UBND ngày\r\n\n11/11/2011 của UBND tỉnh.\n\nd) Khắc phục kịp thời và giúp các địa phương khắc\r\n\nphục các “Điểm đen” tai nạn giao thông, các điểm mất ATGT; đối với những công\r\n\ntrình phục vụ bảo đảm ATGT cần phải điều chỉnh, bổ sung như: Lắp đặt, sửa chữa,\r\n\ndi dời đèn tín hiệu, đèn chiếu sáng, biển báo, vạch tín hiệu, dải phân cách, phối\r\n\nhợp các ngành chức năng và địa phương khảo sát, thống nhất biện pháp xử lý, sử\r\n\ndụng nguồn kinh phí ATGT (nếu có) khẩn trương khắc phục trong thời gian 15\r\n\nngày, kể từ thời điểm thống nhất biện pháp xử lý. Tham mưu UBND tỉnh kiến nghị\r\n\nviệc phân làn bằng dải phân cách dành riêng cho xe 2, 3 bánh trên Quốc lộ 51.\n\n2. Sở Giao thông Vận tải\n\na) Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về giao\r\n\nthông vận tải, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ và kiểm tra công tác bảo đảm ATGT đối\r\n\nvới các dự án giao thông như Quốc lộ 51, đường cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Long\r\n\nThành - Dầu Giây, cầu Đồng Nai, cầu Hóa An, đường tránh thành phố Biên Hòa và một\r\n\nsố tuyến đường tỉnh đang thi công sửa chữa.\n\nPhối hợp Công an tỉnh, các ngành liên quan, chủ đầu\r\n\ntư dự án thống nhất các giải pháp tổ chức, phân luồng bảo đảm ATGT, phòng tránh\r\n\nùn tắc giao thông, tai nạn giao thông đường bộ, đường thủy, nhất là tại khu vực\r\n\ncầu Đồng Nai, cầu Hóa An, cầu Bửu Hòa, cầu Long Thành và các dự án giao thông\r\n\ntheo quy hoạch. Phối hợp Ban ATGT tỉnh xem xét, đề xuất UBND tỉnh phương án cầu\r\n\nvượt lắp ghép tại giao lộ thường xảy ra ùn tắc giao thông.\n\nb) Thực hiện đúng kế hoạch về lập lại trật tự hành\r\n\nlang ATGT đường bộ, đường sắt theo Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12\r\n\nnăm 2007 của Thủ tướng Chính phủ; xử lý kịp thời, kiên quyết các trường hợp vi\r\n\nphạm lấn chiếm lòng, lề đường, hè phố.\n\nc) Kiểm tra nghiêm ngặt kỹ thuật an toàn phương tiện\r\n\ncơ giới đường bộ, đường thủy. Quản lý chặt chẽ và phát hiện kịp thời các phương\r\n\ntiện quá niên hạn, không bảo đảm kỹ thuật, phương tiện 3 - 4 bánh tự chế, kiên\r\n\nquyết loại bỏ và không cấp phép lưu hành cho các loại phương tiện này.\n\nd) Nâng cao chất lượng vận chuyển khách công cộng,\r\n\ngiáo dục đạo đức của người lái xe và người phục vụ, bảo đảm yêu cầu phục vụ và\r\n\nthuận tiện cho sự đi lại của cán bộ, học sinh, công nhân và nhân dân.\n\nđ) Thường xuyên kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm\r\n\nvề vận tải đường bộ; quản lý hoạt động chở khách ngang sông, chở khách du lịch,\r\n\ncương quyết đình chỉ hoạt động của bến khách, bến đò ngang trái phép, phương tiện\r\n\nvà người điều khiển không đủ điều kiện an toàn.\n\ne) Chủ trì, phối hợp Công an tỉnh, Văn phòng Ban\r\n\nATGT tỉnh tham mưu UBND tỉnh mở cuộc vận động xây dựng phong trào thi đua: “Hành\r\n\nđộng vì môi trường giao thông an toàn, thân thiện và văn minh”; xây dựng quy chế\r\n\nxét tặng danh hiệu “Lái xe an toàn\", danh hiệu \"Đơn vị vận tải an\r\n\ntoàn\" để triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Công an tỉnh\n\na) Tiếp tục chấn chỉnh hoạt động tuần tra, kiểm\r\n\nsoát và xử lý vi phạm trật tự giao thông, thống nhất phân công cụ thể nhiệm vụ\r\n\ncủa từng lực lượng: Cảnh sát giao thông, Cảnh sát trật tự, Công an xã, phường,\r\n\nthị trấn trên từng tuyến, địa bàn, khắc phục tình trạng một đoạn đường nhiều lực\r\n\nlượng cùng dừng xe để kiểm tra, trong khi các vi phạm về trật tự đô thị, về\r\n\nlòng lề đường, hè phố lại ít được quan tâm xử lý. Thực hiện nghiêm túc quy định\r\n\ncủa Bộ Công an về bố trí lực lượng Cảnh sát Giao thông của tỉnh chịu trách nhiệm\r\n\ntuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trên các tuyến quốc lộ.\n\nb) Chỉ đạo tăng cường điều tiết, hướng dẫn giao\r\n\nthông nhằm hạn chế thấp nhất ùn tắc giao thông tại các điểm xung yếu trên đường\r\n\nbộ; phương án phối hợp điều tiết chống va trôi phương tiện thủy, nhất là khu vực\r\n\ncầu Đồng Nai, công trình thi công cầu: Hóa An, Bửu Hòa và cầu Long Thành.\n\nc) Tập trung xử lý nghiêm các vi phạm là nguyên\r\n\nnhân gây ra nhiều tai nạn giao thông như: Vi phạm tốc độ; nồng độ cồn; đi không\r\n\nđúng làn đường, phần đường, phía đi; tránh, vượt; vi phạm chuyển hướng không\r\n\nbáo hiệu; dừng, đỗ xe; vi phạm ATGT tại nơi giao cắt đường bộ và đường sắt; quy\r\n\ntắc ATGT đường thủy nội địa. Tập trung vào thời gian, tuyến, đoạn đường, đối tượng\r\n\nthời gian qua thường xảy ra nhiều tai nạn giao thông.\n\nd) Chủ động kế hoạch phòng chống đua xe trái phép,\r\n\ntụ tập cổ vũ đua xe trái phép, áp dụng các biện pháp hành chính, nghiệp vụ để\r\n\nphòng ngừa, phát hiện ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm minh; không để bùng phát\r\n\nđua xe quy mô lớn hoặc tái diễn liên tục. Phối hợp với ngành Kiểm sát, Tòa án xử\r\n\nlý nghiêm, đúng pháp luật người vi phạm các quy định về ATGT gây hậu quả nghiêm\r\n\ntrọng, nhất là đối tượng vi phạm quy định về nồng độ cồn.\n\nđ) Chấn chỉnh, duy trì hoạt động của Ban Chỉ đạo cuộc\r\n\nvận động xây dựng phong trào \"Văn hóa giao thông với bình yên sông nước\";\r\n\nđẩy nhanh việc phổ biến tiêu chí và xây dựng mô hình \"Văn hóa giao thông\r\n\nđường thủy”.\n\ne) Chủ trì, phối hợp Khu Quản lý đường bộ VII, Sở\r\n\nGiao thông Vận tải, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có\r\n\ntuyến quốc lộ đi qua ký kết “Chương trình phối hợp bảo đảm trật tự an toàn giao\r\n\nthông trên quốc lộ\".\n\n4. Sở Tư pháp\n\nPhối hợp với Thường trực Ban ATGT tỉnh biên soạn\r\n\ntài liệu tuyên truyền pháp luật giao thông cho phù hợp với từng đối tượng. Tổ\r\n\nchức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ, kỹ năng tuyên truyền cho báo cáo viên,\r\n\ntuyên truyền viên thuộc các ngành, cơ quan thành viên Ban ATGT tỉnh và các địa\r\n\nphương.\n\n5. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\na) Đưa giáo dục pháp luật giao thông vào chương\r\n\ntrình chính khóa trong các cấp học; phổ biến, hướng dẫn thực hiện các tiêu chí\r\n\nvăn hóa giao thông đến học sinh, sinh viên.\n\nb) Phối hợp Ban ATGT tỉnh, Tỉnh Đoàn, Công an tỉnh\r\n\nký kết và thực hiện Chương trình phối hợp đẩy mạnh công tác giáo dục pháp luật\r\n\ngiao thông trong đoàn viên, thanh thiếu nhi, học sinh, sinh viên giai đoạn 2012\r\n\n- 2017.\n\nc) Chỉ đạo Hiệu trưởng các trường, các Phòng Giáo dục\r\n\ntổ chức cho học sinh ký cam kết không vi phạm quy định về trật tự ATGT. Đồng thời\r\n\nquản lý chặt chẽ học sinh, sinh viên trong việc chấp hành pháp luật giao thông;\r\n\nphối hợp chính quyền địa phương tổ chức các điểm đưa, đón học sinh đảm bảo thuận\r\n\ntiện, không gây cản trở và mất an toàn giao thông.\n\nd) Quy định và thực hiện nghiêm túc việc đánh giá đạo\r\n\nđức đối với học sinh, sinh viên vi phạm pháp luật giao thông; trách nhiệm của\r\n\nHiệu trưởng, người đứng đầu nếu học sinh của mình vi phạm pháp luật giao thông.\n\n6. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy,\r\n\nỦy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Tỉnh Đoàn, Hội\r\n\nNông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Ban Quản lý các Khu\r\n\ncông nghiệp\n\na) Theo chức năng, tập trung chỉ đạo các tổ chức,\r\n\nđoàn thể, cấp hội, công đoàn cơ sở phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với các cấp\r\n\nchính quyền, các ngành đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn\r\n\nviên, công nhân, người lao động và nhân dân tự giác chấp hành pháp luật giao\r\n\nthông.\n\nb) Phát động trong các đoàn thể, tổ chức thành viên\r\n\nphong trào: \"Toàn dân tích cực tham gia các hoạt động tự quản về an toàn\r\n\ngiao thông\". Xây dựng nội dung và tổ chức đến các hộ dân đăng ký thực hiện:\r\n\n“Gia đình văn hóa giao thông”. Tổ chức đợt “Đi bộ đồng hành, hưởng ứng Tháng\r\n\nATGT và cuộc vận động xây dựng văn hóa giao thông”. Tổ chức các buổi tọa đàm, mạn\r\n\nđàm trong đoàn viên, thanh niên về tác hại của rượu, bia đối với trật tự an\r\n\ntoàn giao thông. Mở cuộc vận động: “Tuổi trẻ Đồng Nai đã uống rượu, bia thì\r\n\nkhông lái xe\"; \"Đoàn viên công đoàn đã uống rượu, bia thì không lái xe\".\r\n\nChỉ đạo công đoàn các doanh nghiệp thành lập \"Tổ công nhân tự quản về an\r\n\ntoàn giao thông\".\n\nc) Thực hiện ký kết và tổ chức thực hiện chương\r\n\ntrình phối hợp hành động thực hiện Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 24/8/2011 của\r\n\nChính phủ theo hướng dẫn của Ban ATGT tỉnh.\n\n7. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình Đồng Nai, Báo Đồng\r\n\nNai, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\na) Tăng cường chỉ đạo việc đẩy mạnh công tác tuyên\r\n\ntruyền pháp luật giao thông; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc bám sát kế hoạch,\r\n\nnhiệm vụ bảo đảm trật tự ATGT của tỉnh để triển khai các nội dung, hình thức\r\n\ntuyên truyền phù hợp, đạt hiệu quả.\n\nb) Nâng cao hiệu quả các chuyên mục, chương trình\r\n\nATGT, xây dựng chuyên mục phải đi vào chuyên sâu, tập trung hướng dẫn, giáo dục\r\n\ntri thức pháp luật giao thông. Các thông tin về trật tự ATGT, chuyên mục ATGT\r\n\nhàng tuần trên hệ thống phát thanh, truyền thanh, truyền hình của tỉnh, của địa\r\n\nphương và trên Báo Đồng Nai phải đáp ứng tính thời sự, tính giáo dục cao.\n\n8. Sở Cảnh sát Phòng cháy và chữa\r\n\ncháy\n\na) Chủ trì, phối hợp Sở Y tế, Công an tỉnh, Ban\r\n\nATGT tỉnh tổ chức ký kết chương trình phối hợp công tác cứu nạn, cứu hộ tai nạn\r\n\ngiao thông; xây dựng quy trình hướng dẫn cứu nạn, cứu hộ cho các lực lượng\r\n\nkhông chuyên nghiệp, theo phương châm \"Bốn tại chỗ\" để phổ biến rộng\r\n\nrãi trong cán bộ và nhân dân.\n\nb) Tiếp tục xây dựng đề án cứu nạn, cứu hộ lĩnh vực\r\n\ngiao thông đường bộ, đường thủy và đường sắt đối với các vụ tai nạn giao thông gây\r\n\nhậu quả có nhiều người chết và bị thương hoặc những vụ phức tạp.\n\n9. Sở Y tế\n\na) Tập trung cao nhất về nhân lực, phương tiện sẵn\r\n\ncó kịp thời cứu chữa các nạn nhân tai nạn giao thông. Đồng thời tiến hành tuyên\r\n\ntruyền về tác hại của rượu, bia đối với ATGT. Thông qua việc khám sức khỏe lái\r\n\nxe, phát hiện, thông báo Sở GTVT, Công an tỉnh có biện pháp xử lý lái xe sử dụng\r\n\ncác chất ma túy.\n\nb) Chủ trì, phối hợp Công an tỉnh, Sở Cảnh sát\r\n\nPhòng cháy và chữa cháy tổ chức tập huấn cấp cứu ban đầu về chấn thương do tai\r\n\nnạn giao thông cho Cảnh sát Giao thông, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy, các lực\r\n\nlượng Cảnh sát khác, Thanh tra Giao thông và tình nguyện viên.\n\nc) Kiện toàn tổ chức, tăng cường trang thiết bị cho\r\n\ncác chốt cấp cứu, nhất là các chốt trên các quốc lộ để hoạt động hiệu quả hơn,\r\n\nxây dựng phương án cấp cứu tai nạn giao thông trên đường cao tốc.\n\n10. Các đơn vị quản lý giao\r\n\nthông của Bộ GTVT trên địa bàn\n\na) Tăng cường trách nhiệm đối với hệ thống giao\r\n\nthông được phân công quản lý. Chủ động cùng các cơ quan chức năng, Ban ATGT tỉnh\r\n\nvà các địa phương kiểm tra, xác định các “Điểm đen” tai nạn giao thông trên quốc\r\n\nlộ, các điểm mất ATGT tuyến đường sắt, đường thủy, xử lý ngay các “Điểm đen”, các\r\n\nvị trí không bảo đảm ATGT; rà soát hệ thống báo hiệu để thay đổi, bổ sung phù hợp\r\n\ntình hình giao thông trên từng đoạn, từng tuyến.\n\nc) Phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với các lực lượng\r\n\nchức năng của địa phương tiến hành thanh, kiểm tra về ATGT, phát hiện và xử lý\r\n\nkịp thời các vi phạm, kiến nghị đề xuất giải pháp khắc phục. Thực hiện đúng lộ\r\n\ntrình kế hoạch lập lại trật tự hành lang ATGT đường bộ, đường sắt theo Quyết định\r\n\nsố 1856/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n11. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở\r\n\nTài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh\n\nTạo điều kiện để Ban ATGT tỉnh, Sở Giao thông Vận tải,\r\n\nCông an tỉnh, các ngành và các địa phương liên quan đáp ứng yêu cầu đột phá\r\n\ntrong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông của tỉnh; hoạt động quản lý vận tải;\r\n\nkhắc phục “Điểm đen” tai nạn giao thông; mua sắm trang thiết bị phục vụ công\r\n\ntác bảo đảm ATGT và các dự án khác trong lĩnh vực ATGT. Kịp thời phân bổ kinh\r\n\nphí cho các ngành, các địa phương theo quy định, tạo điều kiện thuận lợi, nhanh\r\n\nchóng cho hoạt động bảo đảm ATGT.\n\n12. Sở Xây dựng\n\nTham mưu UBND tỉnh tăng cường quản lý Nhà nước về\r\n\ngiao thông đô thị; tổ chức thực hiện các biện pháp để tăng cường trật tự xây dựng,\r\n\ntrật tự ATGT, vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị, hoạt động xây dựng, quản lý\r\n\nvà khai thác sử dụng đường đô thị một cách khoa học, trật tự an toàn.\n\n13. Sở Công Thương\n\nCó biện pháp cấp bách ngăn chặn, xử lý việc sản xuất,\r\n\ntàng trữ, lưu thông, buôn bán loại mũ có kiểu dáng giống mũ bảo hiểm và mũ bảo\r\n\nhiểm không bảo đảm quy chuẩn, chất lượng, mũ giả. Tăng cường kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các quy định về quản lý, sản xuất, kinh doanh, quảng cáo rượu, bia; tuyên\r\n\ntruyền về tác hại của việc lạm dụng rượu, bia.\n\n14. Sở Nội vụ\n\nPhối hợp Công an tỉnh định kỳ nắm đầy đủ danh sách\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức vi phạm sử dụng nồng độ cồn quá quy định điều khiển\r\n\nphương tiện giao thông, áp dụng hình thức xử lý, giáo dục phù hợp đối với người\r\n\nvi phạm.\n\n15. UBND các huyện, thị xã\r\n\nLong Khánh và thành phố Biên Hòa\n\na) Chỉ đạo các ban, ngành, tổ chức, đơn vị và các địa\r\n\nphương tiến hành kiểm điểm nghiêm túc việc triển khai thực hiện chỉ đạo của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh tại Kế hoạch số 7940/KH-UBND ngày 11/11/2011 của UBND tỉnh về\r\n\nthực hiện Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 24/8/2011 của Chính phủ, nhất là những địa\r\n\nphương tai nạn giao thông tăng. Đồng thời tiếp tục thực hiện một cách quyết liệt\r\n\nhơn, thực chất hơn các giải pháp trọng tâm, với sự nỗ lực của cả hệ thống chính\r\n\ntrị, quyết tâm kiềm chế và kéo giảm tai nạn giao thông. Có cơ chế nhằm tháo gỡ\r\n\nkhó khăn cho các cấp, các ngành làm công tác ATGT, quy định trách nhiệm cụ thể,\r\n\nrõ ràng cho từng cấp, từng ngành, trước hết là trách nhiệm của người đứng đầu,\r\n\ntiếp đến là của cá nhân trực tiếp điều hành, trách nhiệm của người thực thi nhiệm\r\n\nvụ.\n\nb) Trong năm 2012, mỗi địa phương chọn những tuyến\r\n\nđường bộ phức tạp về trật tự giao thông, trật tự đô thị tập trung xây dựng thí\r\n\nđiểm ít nhất 02 “Tuyến đường an toàn giao thông\" hoặc \"Đường phố an\r\n\ntoàn giao thông\". Với các nội dung, yêu cầu: Xây dựng các tiêu chí về ATGT\r\n\nvà văn hóa giao thông, giảm ùn tắc và tai nạn giao thông; tập trung kinh phí,\r\n\nphương tiện, con người cho các tuyến này, đồng thời giao khoán về trách nhiệm bảo\r\n\nđảm ATGT cho từng lực lượng, đoàn thể, từng cá nhân trên từng đoạn, toàn tuyến.\r\n\nĐịnh kỳ 06 tháng tiến hành sơ kết rút kinh nghiệm, đến cuối năm 2013 tổng kết\r\n\nchung, báo cáo kết quả về UBND tỉnh, Ban ATGT tỉnh để rút kinh nghiệm và nhân rộng.\r\n\nCác địa phương gửi bản đăng ký các tuyến về Văn phòng Ban ATGT tỉnh trước ngày\r\n\n30/6/2012 để tổng hợp theo dõi.\n\nc) Phân công cán bộ trong UBND và Ban ATGT hướng dẫn,\r\n\ntheo dõi, kiểm tra thường xuyên tại một số ban, ngành chuyên môn và UBND cấp dưới.\r\n\nKịp thời phát hiện, chấn chỉnh những thiếu sót, yếu kém trong công tác chỉ đạo,\r\n\nđiều hành để công tác bảo đảm trật tự ATGT đạt kết quả cao nhất.\n\n16. Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành: Tăng cường\r\n\ngiáo dục tuyên truyền pháp luật về trật tự ATGT, phổ biến các tiêu chí văn hóa\r\n\ngiao thông, thường xuyên nhắc nhở cán bộ, công chức, viên chức chấp hành nghiêm\r\n\nchỉnh pháp luật giao thông, ứng xử văn hóa khi tham gia giao thông. Xử lý\r\n\nnghiêm khắc những trường hợp vi phạm uống rượu, bia quá nồng độ điều khiển\r\n\nphương tiện khi được cơ quan chức năng thông báo đến.\n\n17. Yêu cầu Giám đốc các sở, ban, ngành, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, tổ chức đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố\r\n\nBiên Hòa trực tiếp chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch và triển khai, tổ chức thực\r\n\nhiện nghiêm túc Chỉ thị này tại cơ quan, đơn vị.\n\nGiao Giám đốc Sở Giao thông Vận tải - Thường trực\r\n\nBan An toàn giao thông tỉnh, Văn phòng Ban ATGT tỉnh phối hợp Văn phòng UBND tỉnh\r\n\nhướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được giao trên của các đơn\r\n\nvị, định kỳ báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh./.\n\n\n\n\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCHỦ TỊCH \n\nĐinh Quốc Thái\n\n", + "id": 101579 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10158.json b/contexts/context_10158.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..59b875648d60d4e2057bee045c501aa559a719d8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10158.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-53-2006-NQ-HDND-mien-nhiem-Hoi-tham-nhan-dan-Toa-an-nhan-dan-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-nhiem-ky-2004-2009-60284.aspx", + "name": "Nghi-quyet-53-2006-NQ-HDND-mien-nhiem-Hoi-tham-nhan-dan-Toa-an-nhan-dan-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-nhiem-", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n ******\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 53/2006/NQ-HĐND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 9 năm 2006\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nMIỄN NHIỆM HỘI THẨM NHÂN DÂN TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NHIỆM KỲ\r\n\n2004 - 2009 \n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VII KỲ\r\n\nHỌP THỨ 8\n\nCăn cứ khoản 1 Điều 17 Luật\r\n\nTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nXét đơn xin từ nhiệm Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh của\r\n\nbà Trần Việt Anh;\r\n\nCăn cứ kết quả biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố về miễn nhiệm\r\n\nHội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2004 - 2009\r\n\nđối với bà Trần Việt Anh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Chấp thuận cho bà\r\n\nTrần Việt Anh được miễn nhiệm Hội thẩm nhân dân Tòa án nhân dân thành phố Hồ\r\n\nChí Minh nhiệm kỳ 2004 - 2009.\n\nĐiều 2. Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố\r\n\nHồ Chí Minh, Chánh án Tòa án nhân dân thành phố và bà Trần Việt Anh có trách\r\n\nnhiệm thi hành.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 9\r\n\nnăm 2006./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Phương Thảo\n\n", + "id": 10158 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101580.json b/contexts/context_101580.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4699e6d5eae0ce6e6d5b5869a46e43e61493d0a1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101580.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Quyet-dinh-13-2019-QD-UBND-kiem-tra-thi-hanh-phap-luat-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-tinh-Thanh-Hoa-416324.aspx", + "name": "Quyet-dinh-13-2019-QD-UBND-kiem-tra-thi-hanh-phap-luat-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-tinh-Thanh-Hoa-41632", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 13/2019/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày\r\n\n 10 tháng 5 năm 2019 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH QUY TRÌNH KIỂM TRA TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT XỬ\r\n\nLÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; \n\nCăn cứ Luật xử lý vi phạm\r\n\nhành chính ngày 20/6/2012;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật xử lý vi phạm chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 97/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 18/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n81/2013/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n16/2018/TT-BTP ngày 14/12/2018 của Bộ Tư pháp quy định chế độ báo cáo trong quản\r\n\nlý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và theo dõi tình\r\n\nhình thi hành pháp luật;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật\r\n\ntrình bày văn bản hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp tại Tờ trình số 191/TTr-STP ngày 16/4/2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định về quy\r\n\ntrình kiểm tra và các biểu mẫu trong kiểm tra tình hình thi hành pháp luật xử\r\n\nlý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nQuyết định này áp dụng đối với\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong xử lý vi phạm hành chính theo pháp\r\n\nluật về xử lý vi phạm hành chính.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc kiểm tra\n\n1. Bảo đảm tính khách quan,\r\n\ncông khai, minh bạch, kịp thời, đúng pháp luật;\n\n2. Không chồng chéo, trùng lắp\r\n\nhoặc gây cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức được kiểm tra.\n\nChương II\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM\r\n\nTRA VÀ BIỂU MẪU TRONG KIỂM TRA TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH\r\n\nCHÍNH\n\nĐiều 4. Kiểm\r\n\ntra theo kế hoạch hàng năm\n\n1. Hàng năm, Sở Tư pháp, Phòng\r\n\nTư pháp tham mưu cho Chủ tịch UBND cùng cấp ban hành kế hoạch kiểm tra tình\r\n\nhình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn.\n\n2. Kế hoạch kiểm tra gồm các nội\r\n\ndung cơ bản: Mục đích, yêu cầu, đối tượng, nội dung, thời gian, phương pháp, tổ\r\n\nchức thực hiện.\n\nĐiều 5. Kiểm\r\n\ntra đột xuất\n\nNgoài việc kiểm tra theo kế hoạch\r\n\nhàng năm, Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định kiểm tra đột\r\n\nxuất khi xét thấy cần thiết.\n\nĐiều 6.\r\n\nThành lập đoàn kiểm tra liên ngành\n\n1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định\r\n\nthành lập đoàn kiểm tra liên ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định\r\n\nthành lập đoàn kiểm tra liên ngành cấp huyện kiểm tra việc thi hành pháp luật xử\r\n\nlý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.\n\nGiám đốc Sở Tư pháp, Trưởng\r\n\nPhòng Tư pháp tham mưu cho Chủ tịch UBND cùng cấp thành lập đoàn kiểm tra liên\r\n\nngành.\n\n2. Các sở, ngành cấp tỉnh; các\r\n\nphòng, đơn vị cấp huyện có trách nhiệm cử cán bộ, công chức tham gia đoàn kiểm\r\n\ntra liên ngành. Thành viên đoàn kiểm tra phải có năng lực chuyên môn đáp ứng\r\n\nyêu cầu nhiệm vụ kiểm tra xử lý vi phạm hành chính.\n\nĐiều 7. Chuẩn\r\n\nbị thực hiện kiểm tra\n\n1. Trách nhiệm của đoàn kiểm\r\n\ntra liên ngành:\n\na) Kiểm tra theo kế hoạch hàng\r\n\nnăm:\n\nChậm nhất 15 ngày, trước ngày\r\n\nkiểm tra, đoàn kiểm tra liên ngành gửi đến cơ quan, đơn vị được kiểm tra các\r\n\nvăn bản sau:\n\n- Quyết định thành lập đoàn kiểm\r\n\ntra liên ngành (bản photo);\n\n- Thông báo bằng văn bản về thời\r\n\ngian, địa điểm, thành phần, nội dung và các yêu cầu liên quan đến công tác kiểm\r\n\ntra.\n\nb) Kiểm tra đột xuất:\n\nKhi có yêu cầu kiểm tra đột xuất\r\n\ncủa Bộ Tư pháp, của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Chủ tịch UBND cấp huyện, đoàn kiểm\r\n\ntra liên ngành có trách nhiệm gửi quyết định kiểm tra đột xuất (bản photo); quyết\r\n\nđịnh thành lập đoàn kiểm tra liên ngành (bản photo) và văn bản thông báo đến đối\r\n\ntượng được kiểm tra chậm nhất 03 ngày trước ngày kiểm tra.\n\nVăn bản thông báo ghi rõ nội\r\n\ndung, chương trình, thành phần, thời gian, địa điểm và các yêu cầu liên quan đến\r\n\ncông tác kiểm tra.\n\n2. Trách nhiệm của cơ quan, đơn\r\n\nvị được kiểm tra:\n\na) Đối với việc kiểm tra theo kế\r\n\nhoạch\n\nChậm nhất 05 ngày trước ngày kiểm\r\n\ntra phải gửi báo cáo cho đoàn kiểm tra liên ngành, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu về\r\n\ntình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính phục vụ cho công tác kiểm\r\n\ntra.\n\nb) Đối với việc kiểm tra đột xuất\n\nChậm nhất 01 ngày trước ngày kiểm\r\n\ntra phải gửi báo cáo cho đoàn kiểm tra liên ngành, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu về\r\n\ntình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính phục vụ cho công tác kiểm\r\n\ntra.\n\nĐiều 8. Nội\r\n\ndung kiểm tra thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính\n\nNội dung kiểm tra thực hiện\r\n\ntheo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP , khoản 26, khoản\r\n\n27 Điều 1 Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ- CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành\r\n\nchính.\n\nĐiều 9.\r\n\nPhương pháp kiểm tra\n\n1. Kiểm tra các hồ sơ, tài liệu\r\n\nliên quan đến xử lý vi phạm hành chính do cơ quan, đơn vị được kiểm tra cung cấp.\n\n2. Yêu cầu người có trách nhiệm\r\n\ngiải trình những vấn đề cần thiết liên quan đến việc thi hành pháp luật xử lý\r\n\nvi phạm hành chính.\n\nĐiều 10.\r\n\nCác bước tiến hành kiểm tra\n\n1. Nhiệm vụ của đoàn kiểm tra:\n\na) Công bố quyết định kiểm tra;\n\nb) Nghiên cứu, xem xét, đánh\r\n\ngiá tính pháp lý của các thông tin, tài liệu, hồ sơ liên quan nội dung kiểm tra\r\n\ntình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính;\n\nc) Yêu cầu cơ quan, đơn vị được\r\n\nkiểm tra cung cấp thông tin, tài liệu bổ sung hoặc giải trình những nội dung\r\n\nthuộc phạm vi kiểm tra còn chưa rõ ràng;\n\nd) Dự thảo biên bản kiểm tra, đảm\r\n\nbảo từng nội dung kiểm tra phải được ghi chép khách quan, đầy đủ;\n\nđ) Thông báo với cơ quan, đơn vị\r\n\nđược kiểm tra về nội dung dự thảo biên bản sau khi kết thúc kiểm tra (thông báo\r\n\ntrực tiếp hoặc qua thư điện tử);\n\ne) Tiếp nhận những ý kiến giải\r\n\ntrình phù hợp về nội dung biên bản kiểm tra từ cơ quan, đơn vị được kiểm tra\r\n\n(trực tiếp hoặc qua thư điện tử);\n\ng) Thông qua (ký, đóng dấu)\r\n\nbiên bản kiểm tra giữa các bên sau khi tiếp nhận giải trình, kiến nghị từ cơ\r\n\nquan, đơn vị được kiểm tra (bằng hình thức trực tiếp hoặc qua văn thư).\n\n2. Trách nhiệm của cơ quan, đơn\r\n\nvị được kiểm tra:\n\na) Phối hợp và tạo điều kiện cho\r\n\nđoàn kiểm tra trong quá trình kiểm tra;\n\nb) Cử đại diện cung cấp hồ sơ,\r\n\ntài liệu có liên quan cho đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ;\n\nc) Bố trí địa điểm làm việc;\n\nd) Thực hiện nghiêm túc chế độ\r\n\nthông tin, báo cáo theo yêu cầu của đoàn kiểm tra; báo cáo, cung cấp thông tin,\r\n\ntài liệu trung thực; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của báo cáo,\r\n\nthông tin và tài liệu cung cấp;\n\nđ) Trong quá trình kiểm tra được\r\n\nkiến nghị, giải trình về nội dung kiểm tra và dự thảo biên bản kiểm tra;\n\ne) Thông qua biên bản kiểm tra\r\n\n(ký, đóng dấu). Trường hợp, chưa thống nhất với nội dung của biên bản kiểm tra\r\n\nnếu có lý do chính đáng thì được bảo lưu ý kiến, báo cáo cơ quan có thẩm quyền\r\n\nchỉ đạo, giải quyết.\n\ng) Tiếp nhận báo cáo kết quả kiểm\r\n\ntra; tổ chức thực hiện kiến nghị của đoàn kiểm tra theo quy định tại điểm a,\r\n\nkhoản 6 Điều 21 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm chính.\n\nĐiều 11.\r\n\nBáo cáo kết quả kiểm tra và kiến nghị\n\nKhông quá 15 ngày, kể từ ngày kết\r\n\nthúc kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch UBND cùng cấp\r\n\nkết quả kiểm tra để xử lý theo quy định của pháp luật, đồng thời gửi đến cơ\r\n\nquan có liên quan và đơn vị được kiểm tra.\n\nĐiều 12.\r\n\nBiểu mẫu\n\n1. Các biểu mẫu trong kiểm tra\r\n\nvề thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại\r\n\nThông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và\r\n\nkỹ thuật trình bày văn bản hành chính và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.\n\n2. Đề cương báo cáo của cơ\r\n\nquan, đơn vị được kiểm tra thực hiện theo Phụ\r\n\nlục 1 kèm theo Thông tư số 16/2018/TT- BTP ngày 14/12/2018 của Bộ Tư pháp\r\n\nquy định chế độ báo cáo trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi\r\n\nphạm hành chính và theo dõi tình hình thi hành pháp luật hoặc theo yêu cầu của\r\n\nđoàn kiểm tra.\n\nChương\r\n\nIII\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 13.\r\n\nHiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2019.\n\nĐiều 14.\r\n\nTrách nhiệm thi hành\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám\r\n\nđốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Thị Thìn\n\n\n\n", + "id": 101580 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101581.json b/contexts/context_101581.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0cbdeaf52ff4a6dc6c438f29eb88d29598f331be --- /dev/null +++ b/contexts/context_101581.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-90-CP-to-chuc-doi-quan-ly-de-18626.aspx", + "name": "Quyet-dinh-90-CP-to-chuc-doi-quan-ly-de-18626", + "passage": "HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ****** \n\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 90-CP \n\nHà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 1971 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC TỔ CHỨC ĐỘI QUẢN LÝ ĐÊ\n\nHỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Nghị định số 173-CP ngày 21 tháng 11 năm 1963 của Hội đồng Chính phủ ban hành điều lệ bảo vệ đê điều ;Theo đề nghị của ông Bộ trưởng Bộ Thuỷ lợi ;Căn cứ nghị quyết của Hội đồng Chính phủ trong Hội nghị thường vụ của Hội đồng Chính phủ ngày 31 tháng 03 năm 1971.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. – Đê điều là công trình chống lũ lụt, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân và của Nhà nước, Việc đắp đê phòng lụt cũng như việc quản lý, bảo vệ đê điều là nhiệm vụ của toàn dân. Uỷ ban hành chính các cấp nhất là các vùng ở ven đê có nhiệm vụ giáo dục, đông viên nhân dân chấp hành điều lệ bảo vệ đê điều, tích cực đắp đê, làm kè, cống; tổ chức đội ngũ hộ đê, canh gác và quản lý đê trong địa phương mình.\n\nĐiều 2. – Ngoài cách tổ chức nói trên, nay cho phép ngành thuỷ lợi được tổ chức lực lượng chuyên trách, phụ trách việc quản lý đê, kè, cống trên các tuyến đê xung yếu thuộc trung ương quản lý đặt dưới sự chỉ đạo của Ty, Sở thuỷ lợi. Lực lượng chuyên trách này có nhiệm vụ giúp Ty, Sở thuỷ lợi những việc sau đây :\n\na) Theo dõi tình hình đê, kè, cống, dòng chảy, bãi bồi… phát hiện những mặt yếu, những nơi bị hư hỏng, xây dựng hồ sơ, lý lịch, đề xuất ý kiến với Ty, Sở thuỷ lợi để có biện pháp xử lý kịp thời ;\n\nb) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, thể lệ bảo vệ đê điều của Nhà nước, ngăn ngừa những vi phạm có phương hại đến đê, kè, cống hoặc làm cản dòng chảy, ảnh hưởng đến việc thoát nước lũ ; kiểm tra đôn đốc, giám sát việc đắp đê, làm kè cống theo đúng quy trình, quy phạm ;\n\nc) Tiếp nhận, bảo quản các loại vật tư dự trữ chống lụt, bão của Nhà nước và của nhân dân đóng góp;\n\nd) Trồng cây, bảo vệ, chăm sóc các loại cây chắn sóng ven đê; tu sửa những hư hỏng nhỏ của đê, kè, cống ; sửa chữa mặt đê v.v… \n\ne) Tổ chức, hướng dẫn đội ngũ nhân dân ở vùng ven đê quản lý, hộ đê, canh gác, bảo vệ đê điều.\n\nĐiều 3. – Căn cứ vào nhiệm vụ và sự cần thiết của mỗi tuyến đê, Bộ Thuỷ lợi hướng dẫn các địa phương tổ chức đội quản lý đê một cách hợp lý. Trên các tuyến đê trọng điểm từ 3 đến 4 cây số, cần đặt một người quản lý mà tổng số biên chế không quá 600 người. Mỗi đội là một đơn vị sản xuất, hoạt động theo phương thức hạch toán kinh tế. Các đội viên phải được bồi dưỡng về kỹ thuật và nghiệp vụ và được Nhà nước trang bị đầy đủ công cụ và phương tiện làm việc nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao.\n\nLực lượng quản lý đê thuộc biên chế Nhà nước do chính quyền địa phương quản lý. Các Bộ Thuỷ lợi, Lao động cùng với Uỷ ban hành chính tỉnh, thành cần chuyển cán bộ, công nhân viên trong biên chế, trước hết những người có trình độ kỹ thuật và có kinh nghiệm hộ đê trong ngành thuỷ lợi, để tổ chức lực lượng này. Quỹ lương và kinh phí hoạt động của đội quản lý đê trong những năm đầu trích trong kinh phí quản lý đê để chi, sau đó phải tiến tới thực hiện từng bước hạch toán kinh tế theo chế độ chung của Nhà nước.\n\nĐiều 4. - Bộ Thuỷ lợi có nhiệm vụ quy định tổ chức cụ thể, xây dựng các chế độ, chính sách và cùng với Bộ Lao động, Bộ Tài chính, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước hướng dẫn các địa phương thi hành. Bộ Thuỷ lợi có nhiệm vụ hướng dẫn kỹ thuật và nghiệp vụ cho lực lượng quản lý đê này và trước mắt trực tiếp chỉ đạo một vài nơi để rút kinh nghiệm. Uỷ ban hành chính tỉnh, thành có nhiệm vụ tổ chức lực lượng quản lý đê theo đúng quy định và trực tiếp chỉ đạo lực lượng này ở địa phương mình.\n\nĐiều 5. – Các ông Bộ trưởng Bộ Thuỷ lợi, Bộ Lao động, Bộ Tài chính, ông Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và các ông Chủ tịch Uỷ ban hành chính tỉnh, thành phố có đê chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nTM. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦKT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦPHÓ THỦ TƯỚNGLê Thanh Nghị\n\n", + "id": 101581 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101582.json b/contexts/context_101582.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d07828b23ec2c3db6010a1aa7ce7fb504dc137ff --- /dev/null +++ b/contexts/context_101582.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-24-2007-QD-UBND-quy-dinh-muc-thu-nop-quan-ly-su-dung-phi-cho-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-18895.aspx", + "name": "Quyet-dinh-24-2007-QD-UBND-quy-dinh-muc-thu-nop-quan-ly-su-dung-phi-cho-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-18895", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH****** \n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 24/2007/QĐ-UBND \n\nThành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 02 năm 2007 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điểm của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; và Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;Căn cứ Thông tư số 67/2003/TT-BTC ngày 11 tháng 7 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính áp dụng cho Ban Quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ;Căn cứ Nghị quyết số 73/2006/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố;Xét đề nghị của Liên Sở Tài chính - Cục Thuế - Thương mại tại Tờ trình số 1177/TTr-STC-CT-STM ngày 31 tháng 01 năm 2007 về quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Mức thu phí chợ được quy định như sau:\n\n1. Chợ loại 1:\n\na) Đối với người buôn bán có điểm kinh doanh, cửa hàng, cửa hiệu (ki-ốt), có hợp đồng thuê điểm kinh doanh, hợp đồng sử dụng điểm kinh doanh buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ, mức thu không quá 200.000 đồng/m2/tháng.\n\nb) Đối với người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ, mức thu không quá 8.000 đồng/m2/ngày. \n\n2. Chợ loại 2:\n\na) Đối với người buôn bán có điểm kinh doanh, cửa hàng, cửa hiệu (ki-ốt), có hợp đồng thuê điểm kinh doanh, hợp đồng sử dụng điểm kinh doanh buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ, mức thu không quá 140.000 đồng/m2/tháng. \n\nb) Đối với người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ, mức thu không quá 4.000 đồng/m2/ngày. \n\n3. Chợ loại 3:\n\na) Đối với người buôn bán có điểm kinh doanh, cửa hàng, cửa hiệu (ki-ốt), có hợp đồng thuê điểm kinh doanh, hợp đồng sử dụng điểm kinh doanh buôn bán cố định, thường xuyên tại chợ, mức thu không quá 100.000đồng/m2/tháng. \n\nb) Đối với người buôn bán không thường xuyên, không cố định tại chợ, mức thu không quá 2.000 đồng/m2/ngày.\n\n4. Đối với chợ được đầu tư xây dựng không bằng nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước hoặc các nguồn viện trợ không hoàn lại có thể áp dụng mức thu cao hơn, nhưng tối đa không quá 02 lần mức thu đã được nêu trên.\n\n5. Đối với các chợ đầu mối trên địa bàn thành phố áp dụng mức thu phí chợ theo Quyết định số 2449/QĐ-UB ngày 03 tháng 7 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành chính sách áp dụng cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể di dời từ 10 chợ nông sản thực phẩm nội thành đến kinh doanh tại 3 chợ đầu mối nông sản thực phẩm ở huyện Hóc Môn, quận Thủ Đức và quận 8.\n\n6. Đối với các phương tiện vận chuyển hàng hóa vào chợ: \n\nCác phương tiện vận chuyển hàng hóa vào chợ thì mức thu phí chợ quy định như sau: \n\na) Phương tiện vận chuyển (từ 1 tấn trở xuống): 5.000 đồng/lượt/phương tiện.\n\nb) Xe tải (trên 1 tấn đến 3,5 tấn): 10.000 đồng/lượt/đầu xe.\n\nc) Xe tải (trên 3,5 tấn và xe container): 15.000 đồng/lượt/đầu xe.\n\nĐiều 2. Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 hướng dẫn Nghị định số 43/2006/TT-BTC; căn cứ vào mức thu phí chợ trong khung giá quy định tại Điều 1 và căn cứ tình hình đặc điểm từng chợ, giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện quyết định mức thu phí và tỷ lệ phần trăm (%) để lại tại từng chợ cho phù hợp.\n\nĐiều 3. Phí chợ được quản lý và sử dụng như sau: \n\n1. Đối với các chợ do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng, Ban Quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ có trách nhiệm thu phí chợ. Ban Quản lý chợ là đơn vị sự nghiệp có thu, được áp dụng cơ chế tài chính theo quy định của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản hướng dẫn có liên quan.\n\nPhí chợ được quản lý, sử dụng và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.\n\n2. Đối với các chợ không do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc do Nhà nước đầu tư xây dựng nhưng đã chuyển giao cho Ban Quản lý chợ hoặc doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ thì phí chợ không thuộc ngân sách Nhà nước. Các tổ chức này thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính. Số tiền phí thu được là doanh thu của tổ chức, cá nhân thu phí; tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành của Nhà nước trên kết quả thu phí và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí chợ sau khi đã nộp thuế.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ khoản A, B, C, D Điều 2 Quyết định số 964/QĐ-UB ngày 24 tháng 12 năm 1991 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc điều chỉnh giá biểu thu lệ phí khai thác đất công, chợ.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Thương mại, Giám đốc Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂNKT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCHNguyễn Thị Hồng\n\n", + "id": 101582 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101583.json b/contexts/context_101583.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1b3d80907cbc73576a4539da887dded5c8530362 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101583.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-203-2019-NQ-HDND-ve-muc-qua-tang-chuc-tho-mung-tho-nguoi-cao-tuoi-tinh-Quang-Ninh-420938.aspx", + "name": "Nghi-quyet-203-2019-NQ-HDND-ve-muc-qua-tang-chuc-tho-mung-tho-nguoi-cao-tuoi-tinh-Quang-Ninh-420938", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 203/2019/NQ-HĐND\n\nQuảng Ninh, ngày 30 tháng 7 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC QUÀ TẶNG CHÚC THỌ, MỪNG THỌ NGƯỜI CAO TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH \n\nKHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 13\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Người cao tuổi năm\r\n\n2009;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Người cao tuổi;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 96/2018/TT-BTC ngày 18 tháng 10 năm\r\n\n2018 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người\r\n\ncao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi\r\n\ntín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi;\n\nXét Tờ trình số 3822/TTr-UBND ngày\r\n\n05 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy\r\n\nđịnh mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Báo cáo thẩm tra số\r\n\n487/BC-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2019 của Ban Văn hóa - Xã hội và ý\n\nkiến thảo luận thống nhất của đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy\r\n\nđịnh mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nNinh như sau:\n\n1. Đối tượng và mức quà tặng chúc\r\n\nthọ, mừng thọ\n\na) Người cao tuổi thọ 100 tuổi được\r\n\nChủ tịch nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chúc thọ và tặng quà gồm hiện\r\n\nvật trị giá 200.000 đồng, 05 mét vải lụa và 1.500.000 đồng tiền mặt;\n\nb) Người cao tuổi thọ từ 101 tuổi trở lên được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chúc thọ và tặng quà gồm hiện\r\n\nvật trị giá 200.000 đồng và 1.500.000 đồng tiền mặt;\n\nc) Người cao tuổi ở tuổi 95, 90 được\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá 200.000\r\n\nđồng và 1.000.000 đồng tiền mặt;\n\nd) Người cao tuổi ở tuổi 85, 80 được\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá\r\n\n200.000 đồng và 700.000 đồng tiền mặt;\n\nđ) Người cao tuổi ở tuổi 75, 70 được\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chúc thọ và tặng quà gồm hiện vật trị giá\r\n\n200.000 đồng và 500.000 đồng tiền mặt.\n\n2. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân\r\n\nsách địa phương theo phân cấp.\n\nĐiều 2. Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh giao:\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết.\n\n2. Thường trực, các ban, các tổ và\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Khóa XIII, Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 30 tháng 7 năm 2019 và có hiệu\r\n\nlực từ ngày 10 tháng 8 năm 2019./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTV Quốc hội, Chính\r\n\n phủ (b/c);\r\n\n - Ban CTĐB của UBTV Quốc hội;\r\n\n - Các bộ: Lao động-TB&XH, Tài chính, Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XIII;\r\n\n - Các ban và Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Ủy\n\nban MTTQ và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;\r\n\n - VP Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Trung tâm Truyền thông tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, VX1.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Ký\n\n", + "id": 101583 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101584.json b/contexts/context_101584.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..96fb18e9908fd0bb55d380362d86b89c9fe75fcd --- /dev/null +++ b/contexts/context_101584.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-14-2007-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Ngoai-vu-Du-lich-Ca-Mau-191522.aspx", + "name": "Quyet-dinh-14-2007-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Ngoai-vu-Du-lich-Ca-Mau-191522", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/2007/QĐ-UBND\n\nCà\r\n\n Mau, ngày 14 tháng 5 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ\r\n\nCHỨC CỦA SỞ NGOAỊ VỤ - DU LỊCH TỈNH CÀ MAU\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,\r\n\nUỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 171/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 cuả Chính phủ quy định\r\n\ntổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số 48/2005/TT-BNV ngày 29/4/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban\r\n\nnhân dân quản lý nhà nước về du lịch ở địa phương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 22/TTLT-BNG-BNV ngày 22/12/2005 của Bộ Ngoại\r\n\ngiao - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ\r\n\nquan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản\r\n\nlý nhà nước về hoạt động đối ngoại ở địa phương;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ - Du lịch tại Tờ trình số\r\n\n101/TTr-SNV-DL ngày 17/4/2007 và ý kiến của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số\r\n\n167/SNV ngày 19/3/2007; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số\r\n\n251/STP-XD&KTVB ngày 13/4/2007,\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nSở Ngoại vụ - Du lịch tỉnh Cà Mau.\n\nĐiều 2. Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ - Du lịch, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành\r\n\ncó liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau căn cứ Quyết định\r\n\nthi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau\r\n\n10 ngày, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Văn phòng Chính phủ; \r\n\n - Bộ Ngoại giao; \r\n\n - Tổng cục Du lịch;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh Cà Mau;\r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - Sở: Tư pháp, Nội vu, UBMTTQ tỉnh;\n\n- Website tỉnh Cà Mau; \n\n- Lưu: VT, CVNC (H). H20/5.\n\nTM.UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Thành Tươi\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,\r\n\nQUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NGOẠI VỤ - DU LỊCH TỈNH CÀ MAU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 14 /2007/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2007\r\n\ncủa UBND tỉnh Cà Mau)\n\nChương I\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng của Sở Ngoại vụ - Du lịch\n\nSở Ngoại vụ - Du lịch là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh,\r\n\ntham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trên địa\r\n\nbàn tỉnh về lĩnh vực Ngoại vụ - Du lịch; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ntheo sự ủy quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Sở\r\n\nNgoại vụ - Du lịch chịu sự chỉ đạo, quản lý toàn diện của Uỷ ban nhân dân tỉnh,\r\n\nđồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ\r\n\nNgoại giao và Tổng cục Du lịch.\n\nĐiều 3. Sở Ngoại\r\n\nvụ - Du lịch tỉnh Cà Mau có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại\r\n\nKho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Sở Ngoại vụ - Du lịch được thực hiện theo quy định tại Thông tư số\r\n\n48/2005/TT-BNV ngày 29/4/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước\r\n\nvề du lịch ở địa phương và Thông tư liên tịch số 22/TTLT-BNG-BNV ngày\r\n\n22/12/2005 của Bộ Ngoại giao - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại ở địa phương.\n\nĐiều 5. Cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ - Du lịch\n\n1. Lãnh đạo Sở Ngoại vụ - Du lịch gồm: Giám đốc và không quá 03 Phó giám đốc.\n\n2. Cơ cấu tổ chức của Sở:\n\n2.1. Các phòng và tương đương thuộc Sở, gồm:\n\n- Văn phòng\n\n- Thanh tra sở;\n\n- Phòng Ngoại vụ;\n\n- Phòng Quảng bá - Xúc tiến Du lịch;\n\n- Phòng Kinh tế - Kỹ thuật;\n\n- Ban Quản lý dự án.\n\n2.2. Đơn vị trực thuộc Sở:\n\n- Ban Quản lý các Khu du lịch Cà Mau.\n\n3. Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm tình hình cụ thể\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ - Du lịch chủ trì, phối hợp với Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập các phòng và tương\r\n\nđương, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, việc\r\n\ntách, sáp nhập, đổi tên các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, các đơn vị sự nghiệp của\r\n\nSở, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định theo đề nghị Giám đốc Sở Nội vụ,\r\n\nnhưng không được vượt quá số phòng chuyên môn, nghiệp vụ theo Quy định này và\r\n\ncác văn bản khác có liên quan.\n\nĐiều 6. Biên chế của Sở Ngoại vụ - Du lịch\n\n1. Hằng năm, căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm tình\r\n\nhình của công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực ngoại vụ - du lịch trên địa bàn\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ - Du lịch có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định biên chế của Sở\r\n\nNgoại vụ - Du lịch.\n\n2. Việc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của Sở Ngoại vụ - Du lịch phải\r\n\ncăn cứ vào chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức Nhà nước\r\n\ntheo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.\n\nĐiều 7. Nguyên tắc hoạt động\n\n1. Giám đốc Sở Ngoại vụ - Du lịch là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh, làm việc theo chế độ Thủ trưởng, chịu trách nhiệm về toàn\r\n\nbộ hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của Sở và lĩnh vực ngoại vụ - du lịch trên\r\n\nphạm vi toàn tỉnh trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh,\r\n\ntrước Bộ, Ngành chủ quản và trước pháp luật.\n\n2. Phó Giám đốc Sở Ngoại vụ - Du lịch là người giúp Giám đốc Sở, phụ trách\r\n\nmột hoặc một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước\r\n\npháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc\r\n\nSở được Giám đốc ủy quyền điều hành các mặt hoạt động của Sở.\n\n3. Trưởng phòng, Thủ trưởng đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Sở là\r\n\nngười trực tiếp điều hành hoạt động của Phòng, đơn vị tương đương, chịu trách\r\n\nnhiệm trước lãnh đạo Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động do mình phụ\r\n\ntrách.\n\n4. Phó Trưởng phòng, Phó Thủ trưởng đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc\r\n\nSở là người giúp việc cho Trưởng phòng, Thủ trưởng đơn vị tương đương, chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Trưởng phòng, Thủ trưởng đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc\r\n\nSở và trước pháp luật về kết quả công tác được phân công phụ trách.\n\n5. Giám đốc Sở Ngoại vụ - Du lịch có trách nhiệm ban hành quy chế làm việc,\r\n\ncác mối quan hệ trong nội bộ cơ quan; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\ncác phòng, đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Sở. Quy định trách nhiệm của\r\n\nngười đứng đầu các phòng, đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Sở theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 8. Bổ nhiệm, miễm nhiệm:\n\n1. Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định theo tiêu chuẩn chức danh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành\r\n\nvà theo quy định của Đảng và Nhà nước về công tác cán bộ.\n\n2. Việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực\r\n\nhiện theo quy định của pháp luật.\n\n3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật Trưởng Phòng, Phó Trưởng phòng và Thủ\r\n\ntrưởng, Phó Thủ trưởng đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Sở do Giám đốc Sở\r\n\nNgoại vụ - Du lịch quyết định theo sự phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức hiện hành, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\n\n4.Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra\r\n\nsở do Giám đốc Sở Ngoại vụ - Du lịch quyết định theo Luật Thanh tra hiện hành\r\n\nvà các văn bản khác có liên quan.\n\nĐiều 9. Luân chuyển, điều động\n\nGiám đốc Sở Ngoại vụ - Du lịch quyết định việc luân chuyển, điều động cán\r\n\nbộ, công chức thuộc Sở theo quy định pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức hiện hành.\n\nĐiều 10. Mối quan hệ công tác giữa Sở Ngoại vụ - Du lịch\r\n\nvới Bộ Ngoại giao và Tổng cục Du lịch\n\n1. Mối quan hệ công tác giữa Sở Ngoại vụ - Du lịch đối với Bộ Ngoại giao\r\n\nvà Tổng cục Du lịch là mối quan hệ giữa cấp dưới đối với cấp trên về\r\n\ncông tác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành; thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo\r\n\nchương trình, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm do Bộ Ngoại giao và Tổng cục\r\n\nDu lịch đề ra. Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của\r\n\nBộ Ngoại giao và Tổng cục Du lịch; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về\r\n\nhoạt động công tác Ngoại vụ và Du lịch ở địa phương về Bộ Ngoại giao và Tổng cục\r\n\nDu lịch.\n\n2. Đề xuất, kiến nghị Bộ Ngoại giao và Tổng cục Du lịch hướng dẫn, giải\r\n\nquyết những vấn đề có liên quan đến công tác quản lý, thực hiện chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ của ngành mang tính phức tạp hoặc mới phát sinh mà pháp luật chưa điều\r\n\nchỉnh trong văn bản quy phạm pháp luật.\n\nĐiều 11. Mối quan hệ công tác giữa Sở Ngoại vụ - Du lịch\r\n\nvới Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nSở Ngoại vụ - Du lịch chịu sự chỉ đạo, quản lý toàn diện của Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh. Trong quá trình hoạt động, Sở Ngoại vụ - Du lịch\r\n\ngiữ mối liên hệ thường xuyên với Uỷ ban nhân dân tỉnh; báo cáo thường xuyên, định\r\n\nkỳ, đột xuất về hoạt động Ngoại vụ - Du lịch trên địa bàn tỉnh về Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 12. Mối quan hệ công tác giữa Sở Ngoại vụ - Du lịch\r\n\nvới các Sở, Ban, Ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh\n\n1. Mối quan hệ công tác giữa Sở Ngoại vụ - Du lịch với các Sở, Ban, Ngành,\r\n\nMặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh là mối quan hệ phối hợp, thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ chung có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các Sở, Ban, Ngành,\r\n\nMặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh, nhằm mục đích thực hiện, phục vụ nhiệm\r\n\nvụ chính trị của địa phương do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Chủ\r\n\ntịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.\n\n2. Thường xuyên phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, Mặt trận Tổ quốc và các\r\n\nđoàn thể cấp tỉnh xây dựng kế hoạch liên tịch để thực hiện các mặt công tác\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ của ngành Ngoại vụ - Du lịch. Đồng thời, phối hợp với các\r\n\ncơ quan có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về\r\n\nlĩnh vực Ngoại vụ - Du lịch trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 13. Mối quan hệ công tác giữa Sở Ngoại vụ - Du lịch\r\n\nvới Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\n\nLà mối quan hệ tổ chức và phối hợp thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến\r\n\nhoạt động chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực Ngoại vụ - Du lịch\r\n\nvà các vấn đề khác có liên quan trên địa bàn huyện, thành phố Cà Mau.\n\nĐiều 14. Mối quan hệ công tác giữa Sở Ngoại vụ - Du lịch\r\n\nvới Phòng Kinh tế huyện, thành phố\n\nLà quan hệ chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ;\r\n\nchỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch ngoại vụ - du lịch thống\r\n\nnhất từ Trung ương đến tỉnh, huyện và cấp cơ sở.\n\nĐiều 15. Khen thưởng\n\nNhững đơn vị và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm\r\n\nvụ, công vụ và thực hiện tốt Quy định này, góp phần cùng Sở Ngoại vụ - Du lịch\r\n\nhoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 16. Xử phạt vi phạm\n\nTổ chức và cá nhân vi phạm các nội dung Quy định này, tùy theo tính chất,\r\n\nmức độ vi phạm, sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 17. Giám đốc Sở Ngoại vụ - Du lịch chủ\r\n\ntrì phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Mặt trận Tổ\r\n\nquốc và các đoàn thể cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố Cà Mau tổ chức triển khai, thực hiện tốt Quy định này./.\n\n", + "id": 101584 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101585.json b/contexts/context_101585.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a3692a9577620fea6aa53c2d8e76eba1ae67e795 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101585.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-2063-QD-UBND-nam-2013-thanh-lap-Hoi-Nan-nhan-chat-doc-da-cam-Thua-Thien-Hue-212211.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2063-QD-UBND-nam-2013-thanh-lap-Hoi-Nan-nhan-chat-doc-da-cam-Thua-Thien-Hue-212211", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2063/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 17 tháng 10 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHO PHÉP THÀNH LẬP HỘI NẠN NHÂN CHẤT ĐỘC DA CAM/DIOXIN HUYỆN PHÚ VANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Sắc lệnh số 102/SL-L004\r\n\nngày 20 tháng 5 năm 1957 ban hành Luật quy định quyền lập hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản\r\n\nlý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP và Thông tư số\r\n\n03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ Quy định chi tiết thi\r\n\nhành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định\r\n\nvề tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13\r\n\ntháng 4 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n45/2010/NĐ-CP;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tại Tờ trình số 894/TTr-SNV ngày 14 tháng 10 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho phép thành lập Hội\r\n\nNạn nhân chất độc da cam/Dioxin huyện Phú Vang.\n\nĐiều 2. Hội Nạn nhân chất\r\n\nđộc da cam/Dioxin huyện Phú Vang là tổ chức xã hội, tổ chức và hoạt động theo\r\n\nĐiều lệ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, tuân thủ quy định của\r\n\npháp luật, chịu sự quản lý của nhà nước của các ngành có liên quan đến lĩnh vực\r\n\nhoạt động của Hội.\n\nHội Nạn nhân chất độc da cam/Dioxin\r\n\nhuyện Phú Vang có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, tự bảo đảm\r\n\nkinh phí, trụ sở và phương tiện hoạt động.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Phú Vang\r\n\nvà Trưởng ban vận động thành lập Hội Nạn nhân chất độc da cam/Dioxin huyện Phú\r\n\nVang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐ VP; CV: NC, TH, VX;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Cao\n\n", + "id": 101585 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101586.json b/contexts/context_101586.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6a3f23c89b25d78612ba6cec0629e6e85ec652cc --- /dev/null +++ b/contexts/context_101586.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-50-QD-UBND-chinh-sach-ho-tro-tien-an-chi-phi-di-lai-107726.aspx", + "name": "Quyet-dinh-50-QD-UBND-chinh-sach-ho-tro-tien-an-chi-phi-di-lai-107726", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐĂK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 50/QĐ-UBND\n\nGia\r\n\n Nghĩa, ngày 13 tháng 01 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN ĂN VÀ CHI PHÍ ĐI LẠI\r\n\nCHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG ĐANG CÔNG TÁC TẠI TỈNH ĐĂK NÔNG NĂM\r\n\n2010\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003.\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 11/2009/NQ-HĐND ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Đăk Nông về việc thông qua dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa\r\n\nbàn, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2010;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông tại Tờ trình số 02/TTr-STC\r\n\nngày 06 tháng 01 năm 2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách hỗ\r\n\ntrợ tiền ăn và chi phí đi lại cho cán bộ, công chức và chiến sỹ các lực lượng\r\n\nvũ trang đang công tác tại tỉnh Đăk Nông trong năm 2010.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Sở Nội vụ, Sở Tài chính tổng hợp danh sách cán bộ,\r\n\ncông chức được điều động đến công tác tại tỉnh Đăk Nông thuộc đối tượng được hưởng\r\n\nchính sách theo quy định tại Quyết định này để giải quyết kinh phí cho các đơn\r\n\nvị theo quy định.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám\r\n\nđốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; các tổ chức chính\r\n\ntrị xã hội; các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng tại địa phương; các doanh nghiệp\r\n\nNhà nước và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Thế Nhữ\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN ĂN VÀ CHI PHÍ ĐI LẠI CHO\r\n\nCÁN BỘ, CÔNG CHỨC VÀ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG TỈNH ĐĂK NÔNG NĂM 2010\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 50/QĐ-UBND, ngày 13 tháng 01 năm 2010 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Đăk Nông)\n\nI. ĐỐI TƯỢNG\r\n\nÁP DỤNG CHÍNH SÁCH:\n\n1. Cán bộ, công chức trong biên\r\n\nchế Nhà nước, nhân viên hợp đồng theo Nghị định 68/CP đang công tác tại các cơ\r\n\nquan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, cơ quan Đảng, đoàn thể được điều động\r\n\ntừ tỉnh Đăk Lăk sang công tác tại tỉnh Đăk Nông.\n\n2. Cán bộ, công chức thuộc các\r\n\ncơ quan hành chính sự nghiệp, Đảng, đoàn thể do địa phương quản lý thuộc cấp\r\n\nhuyện của tỉnh Đăk Nông (trừ huyện Đăk Nông cũ) được điều động đến công tác tại\r\n\ncác cơ quan cấp tỉnh của tỉnh Đăk Nông theo yêu cầu của tổ chức nhằm sắp xếp, bố\r\n\ntrí cho các đơn vị mới thành lập sau ngày 01/01/2004.\n\n3. Sỹ quan, hạ sỹ quan, quân\r\n\nnhân chuyên nghiệp, nhân viên quốc phòng có hưởng lương từ ngân sách Nhà nước\r\n\nđang công tác tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh,\r\n\nCông an tỉnh được điều động từ tỉnh Đăk Lăk đến công tác tại tỉnh Đăk Nông.\n\n4. Cán bộ, công nhân viên của\r\n\ncác Doanh nghiệp Nhà nước Trung ương và địa phương được điều động từ tỉnh Đăk\r\n\nLăk sang tỉnh Đăk Nông để thành lập mới doanh nghiệp.\n\n5. Cán bộ, công chức thuộc các đơn\r\n\nvị Trung ương công tác tại tỉnh Đăk Lăk cũ (trừ huyện Đăk Nông cũ), được điều động\r\n\nđến công tác tại các cơ quan Trung ương (Cơ quan, ban, ngành ở cấp tỉnh) đóng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đăk Nông. \n\n6. Cán bộ, công chức đang làm việc\r\n\ntại các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Đăk Nông (Cơ quan,\r\n\nban, ngành ở cấp tỉnh), cơ quan cấp tỉnh (bao gồm các cơ quan Đảng, đoàn thể,\r\n\ncơ quan quản lý hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp Nhà nước) gồm các đối\r\n\ntượng sau:\n\n- Cán bộ, công chức tự nguyện\r\n\nxin chuyển công tác và xin chuyển để hợp lý hóa gia đình trước ngày 01 tháng 01\r\n\nnăm 2005.\n\n- Cán bộ, công chức được tuyển dụng\r\n\nmới và nhân viên hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế (có thỏa thuận của cơ quan có\r\n\nthẩm quyền) trước ngày 01 tháng 01 năm 2005.\n\n- Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp,\r\n\ncông nhân viên quốc phòng là đối tượng xin chuyển công tác hoặc tuyển dụng mới\r\n\nlàm việc tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh và Công\r\n\nan tỉnh trước ngày 01 tháng 01 năm 2005.\n\nTất cả các đối tượng trên phải là\r\n\nngười không có hộ khẩu thường trú tại huyện Đăk Nông (cũ).\n\n7. Các quy định khác:\n\n7.1. Tất cả các đối tượng trên\r\n\nphải nằm trong danh sách được điều động và tuyển dụng từ ngày 31 tháng 12 năm\r\n\n2004 trở về trước và được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì mới được hưởng chính\r\n\nsách.\n\n7.2. Tất cả các đối tượng nêu\r\n\ntrên nếu đến thời điểm năm 2010 đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc các\r\n\nhuyện, thị xã trong tỉnh do cấp có thẩm quyền điều động thì vẫn được hưởng chế\r\n\nđộ quy định tại Quyết định này (trừ các đối tượng được điều động trở lại cấp\r\n\nhuyện nơi trước khi điều động đến công tác tại các cơ quan cấp tỉnh thuộc tỉnh\r\n\nĐăk Nông) và không hưởng chế độ, chính sách điều động do cấp huyện ban hành.\n\n7.3. Không áp dụng chính sách hỗ\r\n\ntrợ đối với các trường hợp sau:\n\n- Cán bộ, công chức thuộc diện\r\n\nluân chuyển cán bộ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.\n\n- Cán bộ, công chức từ tỉnh Đăk\r\n\nLăk chuyển đến làm việc hoặc tuyển dụng mới tại các cơ quan cấp huyện (hoặc\r\n\ntương đương) của tỉnh Đăk Nông.\n\nII. MỘT SỐ\r\n\nCHÍNH SÁCH ĐƯỢC ÁP DỤNG:\n\n1. Về chế độ hỗ trợ tiền ăn:\n\n- Các đối tượng quy định tại khoản\r\n\n1, 2 mục I nói trên, được hỗ trợ 450.000 đồng/người/tháng trong thời gian 12\r\n\ntháng tính từ ngày 01/01/2010.\n\n- Đối tượng quy định tại khoản\r\n\n3, 4, 5 mục I nói trên, được quy định như sau:\n\n+ Đối với các Doanh nghiệp Nhà\r\n\nnước do Trung ương, địa phương quản lý và các đơn vị sự nghiệp có thu tự trang\r\n\ntrải kinh phí hoạt động: được hỗ trợ 450.000 đồng/người/tháng trong thời gian\r\n\n12 tháng tính từ ngày 01/01/2010, chi phí này được tính vào giá thành hoặc phí\r\n\nlưu thông; trường hợp đơn vị có khó khăn về tài chính thì được Nhà nước xem xét\r\n\nhỗ trợ.\n\n+ Đối với các đơn vị Trung ương\r\n\nđóng trên địa bàn tỉnh: các đơn vị báo cáo Trung ương để được hỗ trợ mức như\r\n\ntrên. Nếu các đơn vị chưa được ngân sách Trung ương, ngân sách của ngành hỗ trợ\r\n\nhoặc đã được ngân sách Trung ương, ngân sách của ngành hỗ trợ nhưng chưa bằng mức\r\n\nhỗ trợ của địa phương thì sẽ được ngân sách địa phương hỗ trợ cho bằng mức nêu\r\n\ntrên.\n\n- Các đối tượng quy định tại khoản\r\n\n6 mục I nói trên, được hỗ trợ 300.000 đồng/người/tháng trong thời gian 12 tháng\r\n\ntính từ ngày 01/01/2010.\n\n2. Về hỗ trợ chi phí đi lại:\n\nCán bộ, công chức nói tại khoản\r\n\n1, 2 và 5 mục I nói trên được hỗ trợ tiền đi xe hàng tháng theo mức 150.000 đồng/người/tháng\r\n\ntrong thời gian 12 tháng tính từ ngày 01/01/2010.\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị bố\r\n\ntrí xe đưa đón cán bộ công chức từ Đăk Nông về Đăk Lăk và ngược lại. Chi phí\r\n\nnày được quyết toán vào chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị từ nguồn hỗ\r\n\ntrợ tiền xe hàng tháng nêu trên.\n\nTrường hợp cán bộ, công chức đi\r\n\nkhác tuyến không có xe của cơ quan đưa đón thì vận dụng mức hỗ trợ 150.000 đồng/người/tháng\r\n\ntrong thời gian 12 tháng tính từ ngày 01/01/2010 (những đối tượng này được lĩnh\r\n\ntiền mặt để tự thanh toán chi phí đi lại). Giao Thủ trưởng các đơn vị quyết định\r\n\nvà chịu trách nhiệm về quyết định của mình.\n\nIII. THỦ TỤC\r\n\nTHẨM ĐỊNH, THANH TOÁN:\n\n1. Các đơn vị hưởng lương từ\r\n\nngân sách địa phương tổng hợp danh sách các đối tượng hưởng chính sách thuộc\r\n\nđơn vị mình quản lý gửi về Sở Tài chính để được thông báo hoặc cấp kinh phí.\r\n\nTrường hợp có thay đổi đối tượng được hưởng so với năm 2009 phải được Sở Nội vụ,\r\n\nBan Tổ chức Tỉnh ủy (đối với cơ quan thuộc khối Đảng) xác nhận.\n\n2. Đối với các cơ quan thuộc các\r\n\nlực lượng vũ trang, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn, yêu cầu Thủ trưởng\r\n\nđơn vị đó tổng hợp danh sách đối tượng được hưởng chế độ chính sách nêu trên và\r\n\nchịu trách nhiệm về tính chính xác, đúng đắn của đối tượng được hưởng.\n\n3. Sở Tài chính căn cứ danh sách\r\n\nbố trí, phân bổ kinh phí cho các đơn vị để thanh toán chế độ theo quy định./.", + "id": 101586 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101587.json b/contexts/context_101587.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..81578c609fe32d49f0d54c9e8870b0a67d5b8790 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101587.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-3846-TB-BNN-VP-nam-2013-gioi-thieu-chu-ky-Pho-Vu-truong-Vu-Khoa-hoc-Moi-truong-205010.aspx", + "name": "Thong-bao-3846-TB-BNN-VP-nam-2013-gioi-thieu-chu-ky-Pho-Vu-truong-Vu-Khoa-hoc-Moi-truong-205010", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3846/TB-BNN-VP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 21 tháng 08 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ VIỆC GIỚI THIỆU CHỮ KÝ CỦA ÔNG NGUYỄN NHƯ CƯỜNG PHÓ VỤ\r\n\nTRƯỞNG VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG - BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG\r\n\nTHÔN\n\nBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn đã ký ban hành Quyết định số 1771/QĐ-BNN-TCCB ngày 05 tháng 8\r\n\nnăm 2013 về việc điều động, bổ nhiệm ông Nguyễn Như Cường, Phó Viện trưởng Viện\r\n\nBảo vệ thực vật thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam giữ chức Phó Vụ trưởng\r\n\nVụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn xin thông báo và giới thiệu chữ ký của ông Nguyễn Như Cường tới các cơ\r\n\nquan, đơn vị biết để tiện liên hệ và phối hợp trong công tác.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Lãnh đạo Bộ (để b/c);\r\n\n - Các Cục, Vụ, đơn vị trực thuộc Bộ;\r\n\n - Các Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh/TP;\r\n\n - Công đoàn NN và PTNT Việt Nam;\r\n\n - Đảng ủy Bộ, công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ;\r\n\n - Công đoàn Cơ quan Bộ;\r\n\n - Lưu: VT, TT.\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n KT. CHÁNH VĂN PHÒNG\r\n\n PHÓ VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Phạm Duy Thái\n\n", + "id": 101587 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101588.json b/contexts/context_101588.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3a3cf8a4a16e19054f78fdea7c265fcd0e4b1569 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101588.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-827-QD-UBND-2009-Phoi-hop-quan-ly-Nha-nuoc-trong-dau-tu-xay-dung-Bac-Kan-279620.aspx", + "name": "Quyet-dinh-827-QD-UBND-2009-Phoi-hop-quan-ly-Nha-nuoc-trong-dau-tu-xay-dung-Bac-Kan-279620", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BẮC KẠN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 827/QĐ-UBND\n\nBắc Kạn, ngày 22 tháng 4\n\nnăm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ\r\n\nPHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Xây\r\n\ndựng ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ\r\n\nThông báo số 125/TB-UBND ngày 29/10/2008 của UBND tỉnh về kết luận của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh tại hội nghị kiểm điểm công tác XDCB 9 tháng năm 2008;\n\nCăn cứ Văn\r\n\nbản số 326/UBND-XDCB ngày 11/02/2009 của UBND tỉnh về thống nhất giao đơn vị đầu\r\n\nmối trong công tác đầu tư XDCB;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Sở Tài chính tại Tờ trình số 43/TTr-STC ngày 07/4/2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này “ Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước trong công tác quản lý\r\n\nđầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh”.\n\nĐiều 2. Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị liên quan có\r\n\ntrách nhiệm căn cứ nội dung bản Quy chế này để phối hợp triển khai thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ được giao có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn\r\n\ntỉnh theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 3. Các Ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính,\r\n\nGiám đốc các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị\r\n\nxã, Thủ trưởng các đơn vị chủ đầu tư các nguồn vốn XDCB của tỉnh và thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thành\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG\r\n\nCÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n(Ban hành theo Quyết định số 827/QĐ-UBND ngày 22/4/2009 của UBND tỉnh Bắc Kạn)\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh.\n\n1. Quy chế này quy định\r\n\nnhững nội dung cơ bản về hoạt động phối hợp quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu\r\n\ntư xây dựng giữa cơ quan đầu mối và các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh để\r\n\ngiải quyết mọi vấn đề liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Các cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước về đầu tư xây dựng, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư xây\r\n\ndựng trên địa bàn tỉnh đều phải thực hiện theo nội dung quy định của Quy chế\r\n\nnày.\n\nĐiều\r\n\n2. Nguyên tắc hoạt động phối hợp.\n\n1. Hoạt động phối hợp\r\n\nquản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng giữa cơ quan đầu mối với các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc UBND tỉnh dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\ntừng cơ quan được pháp luật quy định, nhằm giải quyết kịp thời mọi vấn đề phát\r\n\nsinh trong hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn theo đúng quy định của pháp\r\n\nluật và phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.\n\n2. Việc xác định cơ\r\n\nquan đầu mối và cơ quan phối hợp để giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động\r\n\nđầu tư xây dựng dựa trên tính chất công việc, điều kiện thực tế của các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc UBND tỉnh, cải cách thủ tục hành chính trong việc tiếp nhận và\r\n\ngiải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn.\n\n3. Các đơn vị chủ đầu\r\n\ntư, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh\r\n\ntrực tiếp làm việc với cơ quan đầu mối khi có những vấn đề phát sinh trong hoạt\r\n\nđộng đầu tư xây dựng cần có cơ quan quản lý nhà nước tham gia giải quyết.\n\nTuỳ theo tính chất,\r\n\nyêu cầu của từng vấn đề nảy sinh trong hoạt động đầu tư xây dựng, cơ quan đầu mối\r\n\nsẽ xác định cơ quan phối hợp thực hiện giải quyết. Các cơ quan phối hợp có\r\n\ntrách nhiệm tham gia giải quyết các nội dung theo yêu cầu của cơ quan đầu mối\r\n\nvà chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về các nội dung giải quyết đó. Cơ quan đầu\r\n\nmối có trách nhiệm tổng hợp nội dung giải quyết của các cơ quan phối hợp để xử\r\n\nlý các trường hợp vướng mắc phát sinh thuộc thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm\r\n\nquyền các giải pháp, đề xuất hướng giải quyết những vấn đề phát sinh ngoài thẩm\r\n\nquyền. Cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về trình tự, thủ tục, nội\r\n\ndung tổng hợp và thời gian giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động quản\r\n\nlý nhà nước thuộc lĩnh vực đầu tư xây dựng trên địa bàn.\n\nChương\r\n\nII\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCỤ THỂ\n\nĐiều\r\n\n3. Cơ quan đầu mối trong công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản.\n\n1. Sở Tài chính là cơ\r\n\nquan đầu mối trong công tác quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh, có trách\r\n\nnhiệm tiếp nhận các vấn đề phát sinh trong hoạt động đầu tư xây dựng cần cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước xử lý, phân giao từng nội dung cho các cơ quan phối hợp\r\n\ntham gia giải quyết, tổng hợp và trả kết quả giải quyết đối với những vấn đề\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết hoặc báo cáo, đề xuất với cấp có thẩm quyền các giải\r\n\npháp xử lý các vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền của cơ quan đầu mối.\n\n2. Việc tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động đầu tư xây dựng được\r\n\nthực hiện qua bộ phận thường trực của Sở Tài chính là phòng Đầu tư.\n\nSau khi nhận được yêu\r\n\ncầu giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động đầu tư xây dựng, chậm nhất\r\n\nsau hai (02) ngày làm việc, cơ quan đầu mối phải xác định xong hình thức giải\r\n\nquyết và tiến hành thực hiện các bước tiếp theo. Tuỳ theo tính cấp bách của từng\r\n\nvấn đề cần giải quyết, cơ quan đầu mối xác định thời hạn giải quyết cụ thể,\r\n\nnhưng thời hạn chậm nhất phải giải quyết xong vấn đề phát sinh trong hoạt động\r\n\nđầu tư xây dựng là mười năm (15) ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu giải\r\n\nquyết.\n\n3. Tuỳ theo tính chất,\r\n\nyêu cầu của từng vấn đề, cơ quan đầu mối lựa chọn một trong các hình thức giải\r\n\nquyết sau:\n\na) Đối với những vấn đề\r\n\nđơn giản thuộc phạm vi giải quyết của một cơ quan chuyên môn thì cơ quan đầu mối\r\n\nlàm văn bản kèm theo các hồ sơ tài liệu liên quan (nếu có) chuyển yêu cầu giải\r\n\nquyết cho cơ quan chuyên môn thực hiện. Trong Văn bản của cơ quan đầu mối phải\r\n\nxác định rõ nội dung, yêu cầu mức độ giải quyết và thời hạn thực hiện.\n\nb) Đối với những vấn đề\r\n\nphức tạp, cần có sự tham gia giải quyết của nhiều đơn vị, thì cơ quan đầu mối\r\n\nđược triệu tập hội nghị để họp bàn biện pháp giải quyết. Nội dung tài liệu cần\r\n\nchuẩn bị và thành phần tham dự được xác định rõ trong giấy mời của cơ quan đầu\r\n\nmối.\n\nc) Đối với những vấn đề\r\n\nquan trọng có liên quan tới chế độ chính sách hoặc có phạm vi ảnh hưởng lớn thì\r\n\ncơ quan đầu mối báo cáo UBND tỉnh và thực hiện theo sự chỉ đạo của UBND tỉnh.\n\nĐiều\r\n\n4. Các cơ quan phối hợp.\n\nCác cơ quan chuyên môn\r\n\nthực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng thuộc UBND\r\n\ntỉnh (trừ Sở Tài chính là cơ quan đầu mối) có trách nhiệm thực hiện hoặc phối hợp\r\n\nthực hiện đầy đủ các nội dung theo yêu cầu của cơ quan đầu mối.\n\n1. Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư giải quyết những vấn đề phát sinh thuộc các lĩnh vực sau:\n\n- Quy hoạch, kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế-xã hội.\n\n- Cơ chế, chính sách\r\n\nquản lý kinh tế-xã hội trên địa bàn tỉnh.\n\n- Đầu tư trong nước,\r\n\nngoài nước ở địa phương, trong đó có công tác thẩm định, trình cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt dự án đầu tư hoặc điều chỉnh tổng mức đầu tư theo quy định.\n\n- Nguồn vốn hỗ trợ\r\n\nphát triển chính thức ODA.\n\n- Công tác đấu thầu,\r\n\nđăng ký kinh doanh đầu tư XD trong phạm vi địa phương.\n\n2. Sở Xây dựng giải\r\n\nquyết những vấn đề phát sinh thuộc các lĩnh vực sau:\n\n- Quản lý xây dựng,\r\n\nbao gồm: Việc phân công, phân cấp và uỷ quyền quản lý đầu tư xây dựng và thực\r\n\nhiện đầu tư xây dựng theo phân công và phân cấp; Công tác đấu thầu trong xây dựng\r\n\n(tư vấn, xây lắp, giám sát); Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Cấp và thu\r\n\nhồi các loại chứng chỉ, giấy phép theo quy định của pháp luật; Năng lực hoạt động\r\n\nxây dựng và năng lực hành nghề của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây\r\n\ndựng trên địa bàn; Việc quản lý, sử dụng, lưu trữ hồ sơ tài liệu khảo sát, thiết\r\n\nkế xây dựng và hồ sơ hoàn công công trình xây dựng; Xây dựng giá xây dựng tại địa\r\n\nphương, công bố giá vật tư, vật liệu xây dựng; Xây dựng định mức cho công trình\r\n\nđặc thù trình Bộ Xây dựng cho phép áp dụng tại địa phương.\n\n- Vật liệu xây dựng.\n\n- Kiến trúc, QHXD đô\r\n\nthị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn.\n\n- Quản lý hạ tầng kỹ\r\n\nthuật đô thị.\n\n3. Kho bạc Nhà nước tỉnh\r\n\ngiải quyết những vấn đề phát sinh thuộc các lĩnh vực:\n\n- Các khoản thu ngân\r\n\nsách nhà nước trên địa bàn và hạch toán các khoản thu cho các cấp ngân sách,\r\n\ntrong đó có khoản thu hồi vốn đầu tư thanh toán vượt giá trị quyết toán được\r\n\nphê duyệt và các khoản phải thu hồi nộp ngân sách theo kết luận của cơ quan\r\n\nthanh tra, kiểm toán nhà nước và các đoàn kiểm tra.\n\n- Thực hiện chi ngân\r\n\nsách, kiểm soát thanh toán, chi trả các khoản chi ngân sách nhà nước trên địa\r\n\nbàn theo quy định của pháp luật, trong đó có công tác kiểm soát thanh toán vốn\r\n\nđầu tư xây dựng.\n\n- Việc thực hiện nhiệm\r\n\nvụ huy động vốn trên địa bàn.\n\n- Quản lý, điều hoà, tạm\r\n\nứng vốn tồn ngân kho bạc nhà nước.\n\n- Chế độ thông tin,\r\n\nbáo cáo về số liệu thu, chi ngân sách trên địa bàn, trong đó chú trọng số liệu\r\n\nbáo cáo khối lượng thực hiện và tình hình giải ngân thanh toán vốn đầu tư các dự\r\n\nán.\n\n5. Các cơ quan chuyên\r\n\nmôn khác (Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp và\r\n\nphát triển nông thôn, Ban Dân tộc tỉnh, Sở Công thương…) và UBND các huyện, thị\r\n\nxã có trách nhiệm thực hiện hoặc phối hợp thực hiện giải quyết các vấn đề phát\r\n\nsinh trong hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn khi có các vấn đề liên quan đến\r\n\ncông tác chuyên môn theo đề nghị của cơ quan đầu mối.\n\nĐiều\r\n\n5. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư xây dựng.\n\n1. Khi có vấn đề phát\r\n\nsinh trong hoạt động đầu tư xây dựng cần có sự tham gia giải quyết của các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc UBND tỉnh thì các đơn vị chủ đầu tư, các tổ chức, cá nhân\r\n\ntham gia hoạt động đầu tư xây dựng có Văn bản gửi cơ quan đầu mối (Sở Tài\r\n\nchính) để báo cáo những nội dung cần được giải quyết. Những nội dung yêu cầu\r\n\nkhông gửi đúng cơ quan đầu mối sẽ không được giải quyết.\n\n2. Các tổ chức, cá\r\n\nnhân có yêu cầu giải quyết vấn đề phát sinh trong hoạt động đầu tư xây dựng trực\r\n\ntiếp giao Văn bản yêu cầu và nhận kết quả giải quyết tại phòng giao dịch một cửa\r\n\ncủa Sở Tài chính theo thời gian giao dịch đã niêm yết công khai. Cơ quan đầu mối\r\n\ncó trách nhiệm lập phiếu giao nhận, ghi rõ nội dung yêu cầu giải quyết, tài liệu\r\n\nkèm theo, thời gian giải quyết và các nội dung cần thiết khác. Phiếu giao nhận\r\n\nphải lập tối thiểu là hai (02) bản, có chữ ký và họ tên người giao, người nhận.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều\r\n\n6. Tổ chức thực hiện.\n\nSở Tài chính là cơ\r\n\nquan đầu mối cùng các cơ quan phối hợp, UBND các huyện, thị xã, các đơn vị chủ\r\n\nđầu tư và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn\r\n\ntỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt các nội dung quy định tại Quy chế\r\n\nnày.\n\nVăn phòng UBND tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết các vấn đề phát sinh\r\n\ntrong hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn theo nội dung quy định trong bản\r\n\nQuy chế.\n\nTrong quá trình thực\r\n\nhiện, nếu vướng mắc, đề nghị các đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về\r\n\nSở Tài chính để báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.\n\n", + "id": 101588 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101589.json b/contexts/context_101589.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4572160a4c9bc8620ca666c3c19f06611c026961 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101589.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-123-CT-tang-cuong-to-chuc-chi-dao-quan-he-hop-tac-kinh-te-van-hoa-khoa-hoc-ky-thuat-voi-nuoc-Cong-hoa-Dan-chu-nhan-dan-Lao-38291.aspx", + "name": "Quyet-dinh-123-CT-tang-cuong-to-chuc-chi-dao-quan-he-hop-tac-kinh-te-van-hoa-khoa-hoc-ky-thuat-voi-n", + "passage": "CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG****** \n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 123-CT \n\nHà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 1992 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ TĂNG CƯỜNG TỔ CHỨC, CHỈ ĐẠO QUAN HỆ HỢP TÁC KINH TẾ, VĂN HOÁ, KHOA HỌC KỸ THUẬT VỚI NƯỚC CỘNG HOÀ DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO.\n\nCHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG\n\nThực hiện sự thoả thuận giữa Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam và Bộ Chính trị Đảng nhân dân cách mạng Lào tháng 10 năm 1991 và hiệp định về hợp tác kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật giữa Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào thời kỳ 1992 - 1995 và năm 1992, ký ngày 15 tháng 2 năm 1992;\n\nĐể tăng cường tổ chức chỉ đạo thực hiện hợp tác kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật giữa hai nước,\n\nQUYẾT ĐỊNH : \n\nĐiều 1. Bổ sung một số Uỷ viên phân ban Việt Nam trong Uỷ ban liên Chính phủ về hợp tác kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào (dưới đây gọi tắt là Phân ban Hợp tác Việt Nam - Lào). \n\nĐiều 2. Cơ quan thường trực của Phân ban Hợp tác Việt Nam - Lào đặt tại Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, có trách nhiệm giúp Hội đồng Bộ trưởng chỉ đạo nghiên cứu cơ chế, chính sách hợp tác với Lào; chuẩn bị các Hiệp định Chính phủ về hợp tác kinh tế văn hoá, khoa học kỹ thuật giữa hai nước Việt Nam và Lào; xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình hợp tác giữa hai nước trên cơ sở các Hiệp định đã được ký kết.\n\nĐiều 3. Hiệp định Chính phủ và các chương trình hợp tác với Lào phải được triển khai theo nguyên tắc quản lý tập trung thống nhất như Chính phủ hai nước đã thoả thuận. Việc ký kết với Lào các Hiệp định, Nghị định thư và các dự án hợp tác trong các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật thuộc cấp Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý phải được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng cho phép.\n\nChủ tịch Phân ban hợp tác Việt Nam - Lào có nhiệm vụ giúp Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng xem xét và quyết định việc ký kết các dự án hợp tác nói trên.\n\nCác Bộ, ngành, địa phương có liên quan chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc chỉ đạo thực hiện và báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện các Hiệp định Chính phủ và các chương trình hợp tác với Lào trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và Phân ban hợp tác Việt Nam - Lào theo định kỳ 6 tháng và hàng năm.\n\nĐiều 4. Kinh phí thực hiện các đề án, dự án tiền khả khi đối với các chương trình hợp tác ghi trong Hiệp định Chính phủ về hợp tác kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật giữa Việt Nam và Lào... được trích từ nguồn ngân sách của Nhà nước ta viện trợ và hợp tác với Lào.\n\nChủ tịch và Phó Chủ tịch Phân ban hợp tác Việt Nam - Lào do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng quyết định. Các thành viên khác của Phân ban Hợp tác Việt Nam - Lào do Chủ tịch Phân ban Hợp tác Việt Nam - Lào quyết định. \n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Những quy định trước đây về quan hệ hợp tác với Lào trái với Quyết định này đều bãi bỏ. \n\nĐiều 6. - Bộ trưởng, Chủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. \n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNGVõ Văn Kiệt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n \n\n\n\n\n\n", + "id": 101589 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10159.json b/contexts/context_10159.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..57bb86b7950782026428f1b86e3695417a547ece --- /dev/null +++ b/contexts/context_10159.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-58-2013-TT-BGTVT-xay-dung-ban-hanh-hop-nhat-van-ban-phap-luat-thu-tuc-hanh-chinh-giao-thong-221506.aspx", + "name": "Thong-tu-58-2013-TT-BGTVT-xay-dung-ban-hanh-hop-nhat-van-ban-phap-luat-thu-tuc-hanh-chinh-giao-thong", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 58/2013/TT-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nQUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG, BAN HÀNH, HỢP NHẤT VĂN BẢN QUY PHẠM\r\n\nPHÁP LUẬT, KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, THEO DÕI THI HÀNH PHÁP LUẬT TRONG LĨNH\r\n\nVỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 03\r\n\ntháng 6 năm 2008; Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6\r\n\nnăm 2006; Căn cứ Pháp lệnh Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật ngày 05 tháng 4 năm\r\n\n2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của\r\n\nChính phủ về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về\r\n\nquy định hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của\r\n\nChính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của\r\n\nChính phủ về theo dõi thi hành pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012\r\n\ncủa Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ\r\n\nGiao thông vận tải;\n\nCăn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của\r\n\nChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức\r\n\npháp chế;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định\r\n\nvề xây dựng, ban hành, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính, theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực giao thông vận tải.\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định về:\n\n1. Lập Chương trình xây dựng văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật về giao thông vận tải (sau đây gọi chung là văn bản quy phạm\r\n\npháp luật);\n\n2. Soạn thảo, thẩm định, ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật;\n\n3. Hợp nhất văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật;\n\n4. Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật;\n\n5. Kiểm soát thủ tục hành chính;\n\n6. Theo dõi thi hành pháp luật.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nThông tư này áp dụng đối với cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xây dựng, ban hành, hợp nhất văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính, theo dõi thi hành pháp\r\n\nluật trong lĩnh vực giao thông vận tải.\n\nĐiều 3. Văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Văn bản quy phạm pháp luật là văn\r\n\nbản có đầy đủ các yếu tố sau đây:\n\na) Do cơ quan nhà nước ban hành hoặc\r\n\nphối hợp ban hành theo thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục do pháp luật\r\n\nquy định;\n\nb) Có quy tắc xử sự chung, có hiệu\r\n\nlực bắt buộc chung, được Nhà nước bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ\r\n\nxã hội.\n\n2. Văn bản quy phạm pháp luật quy\r\n\nđịnh tại Thông tư này bao gồm:\n\na) Luật, pháp lệnh, nghị quyết do Bộ\r\n\nGiao thông vận tải chủ trì soạn thảo trình Chính phủ để Chính phủ trình Quốc\r\n\nhội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n\nb) Nghị định, quyết định do Bộ Giao thông\r\n\nvận tải chủ trì soạn thảo để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trừ các\r\n\nquyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình, đề án; giao chỉ\r\n\ntiêu kinh tế - xã hội cho cơ quan, tổ chức; thành lập trường đại học; thành lập\r\n\ncác ban chỉ đạo, hội đồng, ủy ban lâm thời để thực hiện nhiệm vụ trong một thời\r\n\ngian xác định; khen thưởng, kỷ luật, điều động công tác; bổ nhiệm, miễn nhiệm,\r\n\ncách chức, cho từ chức, tạm đình chỉ công tác cán bộ, công chức và các vấn đề tương\r\n\ntự;\n\nc) Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải;\n\nd) Thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng\r\n\nBộ Giao thông vận tải với các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chánh án\r\n\nTòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.\n\n3. Nội dung Thông tư của Bộ trưởng\r\n\nbao gồm:\n\na) Quy định chi tiết thi hành luật,\r\n\nnghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, lệnh,\r\n\nquyết định của Chủ tịch nước, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng\r\n\nChính phủ;\n\nb) Quy định về quy trình, quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành Giao thông vận tải;\n\nc) Quy định biện pháp để thực hiện\r\n\nchức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải và những vấn đề khác do Chính\r\n\nphủ giao.\n\n4. Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực giao thông\r\n\nvận tải ngoài việc thực hiện theo quy định của thông tư này còn phải thực hiện\r\n\ntheo quy định của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản hướng\r\n\ndẫn thi hành.\n\nĐiều 4. Kinh phí xây dựng, hợp nhất,\r\n\nrà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho doanh\r\n\nnghiệp, pháp điển, hệ thống quy phạm pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính,\r\n\ntheo dõi thi hành pháp luật\n\n1. Kinh phí xây dựng chương trình,\r\n\nsoạn thảo, ban hành, hợp nhất, rà soát, hệ thống hóa, hỗ trợ pháp lý cho doanh\r\n\nnghiệp, pháp điển, kiểm soát thủ tục hành chính, theo dõi thi hành pháp luật\r\n\n(sau đây gọi tắt là kinh phí xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về giao\r\n\nthông vận tải) do ngân sách nhà nước cấp, được dự toán chung trong kinh phí\r\n\nhoạt động thường xuyên của cơ quan, tổ chức.\n\n2. Lập kế hoạch kinh phí hàng năm:\n\na) Căn cứ kế hoạch hàng năm và chế\r\n\nđộ hiện hành, cơ quan chủ trì soạn thảo chủ trì, phối hợp với cơ quan tham mưu\r\n\ntrình xây dựng kế hoạch kinh phí bảo đảm triển khai cho các công tác quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều này.\n\nb) Trước ngày 10 tháng 6 hàng năm,\r\n\ncác Cục, Vụ gửi kế hoạch kinh phí xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về\r\n\ngiao thông vận tải đến Vụ Pháp chế và Vụ Tài chính, đồng thời tổng hợp vào kế\r\n\nhoạch chi ngân sách hàng năm của cơ quan mình gửi Bộ (đối với các Cục) hoặc gửi\r\n\nVăn phòng Bộ (đối với các Vụ).\n\n3. Căn cứ dự toán kinh phí hoạt động\r\n\nxây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về lĩnh vực giao thông vận tải đã được\r\n\nBộ Giao thông vận tải phê duyệt sau khi có ý kiến của Bộ Tài chính, Vụ Tài\r\n\nchính chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế tham mưu trình Bộ trưởng dự kiến phân\r\n\nbổ dự toán kinh phí cho các cơ quan, tổ chức.\n\n4. Mức chi cho công tác xây dựng,\r\n\nhoàn thiện hệ thống pháp luật về lĩnh vực giao thông vận tải theo hướng dẫn của\r\n\nBộ Tư pháp, Bộ Tài chính và Văn phòng Chính phủ.\n\n5. Vụ Tài chính có trách nhiệm chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan tài chính có thẩm quyền để bảo đảm bố trí đủ kinh\r\n\nphí, kịp thời, đúng thời hạn cho việc thực hiện kế hoạch soạn thảo, ban hành,\r\n\nhợp nhất, rà soát, hệ thống hóa, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, pháp điển,\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính, theo dõi thi hành pháp luật được Bộ trưởng phê\r\n\nduyệt.\n\n6. Văn phòng Bộ có trách nhiệm cân\r\n\nđối, bố trí đủ ngân sách cho công tác soạn thảo, ban hành, hợp nhất, rà soát,\r\n\nhệ thống hóa, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, pháp điển, kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính, theo dõi thi hành pháp luật được Bộ trưởng phê duyệt.\n\n7. Cơ quan, tổ chức tham gia xây\r\n\ndựng văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng các nguồn vốn hỗ trợ từ các dự án\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật\r\n\nđể bổ sung vào kinh phí xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về giao thông\r\n\nvận tải.\n\n8. Căn cứ nhiệm vụ được giao, các\r\n\nCục, Tổng cục bố trí đủ kinh phí và kịp thời cho công tác soạn thảo, ban hành,\r\n\nhợp nhất, rà soát, hệ thống hóa, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, pháp điển,\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính, theo dõi thi hành pháp luật.\n\n9. Việc thanh toán, quyết toán kinh\r\n\nphí xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật về giao thông vận tải thực hiện\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\nChương II\n\nXÂY\r\n\nDỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT \n\nMục 1. LẬP CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN\r\n\nBẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\nĐiều 5. Thời gian lập Chương trình\r\n\nxây dựng văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Hàng năm, các Vụ, Ban Quản lý đầu\r\n\ntư các dự án đối tác công-tư, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ (sau đây gọi chung là\r\n\nVụ); các Tổng cục, Cục, Viện, Trường, Trung tâm Công nghệ thông tin (sau đây gọi\r\n\nchung là Cục); doanh nghiệp và các cơ quan, tổ chức khác thuộc Bộ căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của mình và yêu cầu thực tế để đề nghị xây dựng văn bản quy phạm\r\n\npháp luật năm sau, trình Bộ (qua Vụ Pháp chế) vào thời gian như sau:\n\na) Trước ngày 01 tháng 02 đối với dự\r\n\nán luật, pháp lệnh;\n\nb) Trước ngày 10 tháng 6 đối với nghị\r\n\nđịnh, quyết định, thông tư.\n\nHồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này.\n\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không\r\n\nthuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này có quyền kiến nghị xây dựng văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật gửi Bộ Giao thông vận tải xem xét, quyết định.\n\n3. Trước ngày 20 tháng 6 và ngày 01\r\n\ntháng 12 hàng năm, Vụ Khoa học - Công nghệ gửi danh mục thông tư ban hành Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia về Vụ Pháp chế để Vụ Pháp chế tổng hợp, trình Bộ trưởng\r\n\nký Quyết định ban hành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ\r\n\nGiao thông vận tải (sau đây gọi là Chương trình).\n\nĐiều 6. Trách nhiệm của các cơ quan,\r\n\nđơn vị trong việc lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật\n\nCơ quan, tổ chức thuộc Bộ trước khi\r\n\ntrình Bộ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định có trách nhiệm:\n\n1. Tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan trong ngành về đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh,\r\n\nnghị định;\n\n2. Đăng tải bản thuyết minh về đề\r\n\nnghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định và báo cáo đánh giá tác động sơ bộ của\r\n\nvăn bản trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức mình trong thời gian ít\r\n\nnhất là 20 ngày trước khi đăng ký chương trình để các cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\ntham gia ý kiến;\n\n3. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, tổ chức liên quan nghiên cứu, hoàn thiện hồ sơ đề nghị xây dựng luật,\r\n\npháp lệnh, nghị định trên cơ sở các ý kiến góp ý.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của Vụ Pháp chế\r\n\ntrong việc lập chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan thẩm định đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân; xem xét, không đưa vào Chương trình đối với những văn\r\n\nbản không đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này hoặc không đủ cơ sở\r\n\npháp lý để ban hành. Lập dự kiến Chương trình; báo cáo Thứ trưởng phụ trách công\r\n\ntác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thông qua dự kiến Chương trình; xin ý kiến\r\n\ncác Thứ trưởng; trình Bộ trưởng ký Quyết định ban hành Chương trình, trong đó\r\n\ngiao nhiệm vụ cho Thứ trưởng phụ trách, cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan tham\r\n\nmưu trình, cơ quan phối hợp, thời gian trình, thời gian ban hành văn bản.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, tổ chức liên quan chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ để trình Bộ trưởng ký công\r\n\nvăn đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh gửi Bộ Tư pháp trước ngày 01 tháng 03 năm\r\n\nđầu tiên của nhiệm kỳ Quốc hội (đối với hồ sơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh\r\n\ntheo nhiệm kỳ của Quốc hội) hoặc chậm nhất là 105 ngày trước ngày 01 tháng 03\r\n\ncủa năm trước năm dự kiến trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội (đối với hồ\r\n\nsơ đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh hàng năm trên cơ sở chương trình của cả\r\n\nnhiệm kỳ Quốc hội hoặc chưa có trong chương trình của cả nhiệm kỳ Quốc hội).\n\n3. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, tổ chức liên quan chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ để trình Bộ trưởng ký công văn\r\n\nđề nghị xây dựng nghị định gửi Văn phòng Chính phủ và Bộ Tư pháp trước ngày 01\r\n\ntháng 8 của năm trước, đồng thời gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp vào Chương trình\r\n\ncông tác hàng năm của Bộ và gửi Văn phòng Chính phủ.\n\n4. Chủ trì, phối hợp với Trung tâm\r\n\nCông nghệ thông tin đăng tải Quyết định ban hành Chương trình xây dựng văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Bộ trên Trang thông tin điện tử của Bộ.\n\nĐiều 8. Hồ sơ đề nghị xây dựng văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật\n\nHồ sơ đề nghị xây dựng văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật bao gồm:\n\n1. Bản thuyết minh về đề nghị xây\r\n\ndựng văn bản quy phạm pháp luật có những nội dung sau đây:\n\na) Đối với bản thuyết minh về đề\r\n\nnghị xây dựng luật, pháp lệnh phải nêu rõ tên văn bản; sự cần thiết ban hành\r\n\nvăn bản; phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; nội dung chính của văn bản;\r\n\nchính sách cơ bản của văn bản và mục tiêu của chính sách, các giải pháp để thực\r\n\nhiện chính sách, các tác động tích cực, tiêu cực của chính sách; dự kiến nguồn\r\n\nlực, điều kiện bảo đảm cho việc soạn thảo văn bản; quan điểm chỉ đạo việc soạn\r\n\nthảo và quá trình đã chuẩn bị cho việc soạn thảo;\n\nb) Đối với bản thuyết minh về đề\r\n\nnghị xây dựng nghị định, thông tư phải nêu rõ tên văn bản, căn cứ ban hành, sự\r\n\ncần thiết ban hành văn bản, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; nội dung\r\n\nchính của văn bản; chính sách cơ bản của văn bản; các căn cứ ưu tiên ban hành\r\n\nvăn bản; các thủ tục hành chính (nếu có).\n\n2. Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ\r\n\n(đối với đề nghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định). Nội dung Báo cáo đánh\r\n\ngiá tác động sơ bộ theo quy định tại Điều 20 của Thông tư này.\n\n3. Bản dự kiến cơ quan chủ trì soạn\r\n\nthảo, cơ quan tham mưu trình, cơ quan phối hợp, Thứ trưởng phụ trách, cơ quan\r\n\nban hành, thời gian trình đề cương chi tiết, thời gian trình dự thảo văn bản\r\n\n(theo từng cấp).\n\n4. Bảng tổng hợp ý kiến của các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân kèm theo bản góp ý.\n\nĐiều 9. Điều chỉnh Chương trình\n\n1. Các trường hợp được điều chỉnh\r\n\nChương trình\n\na) Văn bản quy phạm pháp luật được\r\n\nbổ sung vào chương trình do yêu cầu cấp thiết của việc quản lý hoặc phải sửa\r\n\nđổi, bổ sung theo các văn bản mới được ban hành để bảo đảm tính thống nhất của\r\n\nhệ thống pháp luật hoặc để thực hiện các cam kết quốc tế;\n\nb) Văn bản quy phạm pháp luật được\r\n\nthay đổi thời gian trình hoặc đưa ra khỏi Chương trình do không còn cần thiết\r\n\nphải ban hành hoặc do có sự phát sinh mới, thay đổi về điều kiện kinh tế - xã\r\n\nhội.\n\n2. Thủ tục điều chỉnh thời gian\r\n\ntrình hoặc đưa văn bản ra khỏi Chương trình\n\na) Cơ quan tham mưu trình chủ trì,\r\n\nphối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo trình Thứ trưởng phụ trách về việc xin\r\n\nđiều chỉnh thời gian trình hoặc đưa ra khỏi Chương trình. Tờ trình nêu rõ lý\r\n\ndo, phương hướng, nội dung điều chỉnh và đề xuất xử lý;\n\nb) Sau khi có ý kiến đồng ý của Thứ\r\n\ntrưởng phụ trách, cơ quan tham mưu trình xin ý kiến Bộ trưởng;\n\nc) Khi Bộ trưởng có ý kiến đồng ý,\r\n\ncơ quan tham mưu trình chuyển văn bản lại Vụ Pháp chế tổng hợp, theo dõi triển\r\n\nkhai.\n\n3. Thủ tục đề nghị bổ sung Chương\r\n\ntrình thực hiện như khi đề nghị xây dựng Chương trình lần đầu.\n\n4. Thời gian điều chỉnh Chương trình\n\na) Đối với dự thảo nghị định, quyết\r\n\nđịnh: Trình Thứ trưởng phụ trách chậm nhất 60 ngày trước ngày 20 của tháng phải\r\n\ntrình văn bản theo quy định tại Quyết định ban hành Chương trình xây dựng văn\r\n\nbản của Bộ;\n\nb) Đối với dự thảo thông tư: Trình\r\n\nThứ trưởng phụ trách chậm nhất 30 ngày trước ngày 20 của tháng phải trình văn\r\n\nbản theo quy định tại Quyết định ban hành Chương trình xây dựng văn bản của Bộ.\n\nMục 2. SOẠN THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM\r\n\nPHÁP LUẬT\n\nĐiều 10. Căn\r\n\ncứ pháp lý ban hành văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Căn cứ ban hành văn bản là văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn đang có hiệu lực hoặc đã\r\n\nđược công bố, ký ban hành chưa có hiệu lực nhưng phải có hiệu lực trước hoặc\r\n\ncùng thời điểm với văn bản được ban hành.\n\n2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật có hiệu lực pháp lý cao hơn có điều, khoản ủy quyền quy định chi tiết thì\r\n\ntại văn bản quy định chi tiết phải nêu cụ thể điều, khoản đó tại phần căn cứ\r\n\nban hành văn bản.\n\nTrường hợp văn bản quy định chi tiết\r\n\nvừa quy định chi tiết các điều, khoản được giao vừa quy định các nội dung khác\r\n\nthì không nhất thiết phải nêu cụ thể các điều, khoản tại phần căn cứ ban hành\r\n\nvăn bản.\n\n3. Căn cứ ban hành văn bản được thể hiện\r\n\nbằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ 14, trình bày dưới phần tên của\r\n\nvăn bản; sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy, dòng cuối\r\n\ncùng kết thúc bằng dấu chấm.\n\nĐiều 11. Thể\r\n\nthức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Thể thức và kỹ thuật trình bày\r\n\nvăn bản thực hiện theo quy định tại các Phụ lục I, II, III, IV, V, VI, VII,\r\n\nVIII, IX của Thông tư này và sử dụng bộ mã các ký tự chữ Việt Unicode, TCVN\r\n\n6909:2001.\n\n2. Văn bản quy phạm pháp luật do\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành theo mẫu quy định tại các Phụ lục III,\r\n\nIV, V, VI của Thông tư này.\n\n3. Thông tư thực hiện theo mẫu quy\r\n\nđịnh tại các Phụ lục VII, VIII, IX của Thông tư này, được đánh số thứ tự theo\r\n\ntừng năm và ghi ký hiệu riêng cho từng loại văn bản theo quy định sau đây:\n\na) Thông tư: Số: /năm\r\n\nban hành/TT-BGTVT;\n\nb) Thông tư liên tịch: Số: /năm\r\n\nban hành/TTLT/BGTVT-B….\n\n4. Kỹ thuật viện dẫn văn bản có liên\r\n\nquan phải thực hiện như sau:\n\na) Ghi đầy đủ tên văn bản, số, ký\r\n\nhiệu văn bản; tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản. Trong trường hợp viện dẫn\r\n\nphần, chương, mục của một văn bản quy phạm pháp luật thì phải xác định cụ thể\r\n\nphần, chương, mục của văn bản đó.\n\nb) Trong trường hợp viện dẫn đến điều,\r\n\nkhoản, điểm thì không phải xác định rõ đơn vị bố cục phần, chương, mục có chứa\r\n\nđiều, khoản, điểm đó.\n\nc) Trong trường hợp viện dẫn đến phần,\r\n\nchương, mục, điều, khoản, điểm của một văn bản quy phạm pháp luật thì phải viện\r\n\ndẫn theo thứ tự từ nhỏ đến lớn và tên của văn bản; nếu viện dẫn từ khoản, điểm này\r\n\nđến khoản, điểm khác trong cùng một điều hoặc từ mục, điều này đến mục, điều\r\n\nkhác trong cùng một chương của cùng một văn bản thì không phải xác định tên của\r\n\nvăn bản nhưng phải viện dẫn cụ thể.\n\n5. Trong văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nphải ghi rõ ngày, tháng, năm có hiệu lực của văn bản nhưng phải bảo đảm không\r\n\nsớm hơn 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nquy định các biện pháp thi hành trong tình trạng khẩn cấp thì có thể có hiệu\r\n\nlực ngay kể từ ngày ký ban hành nhưng phải được đăng ngay trên Trang thông tin\r\n\nđiện tử của Bộ và gửi đăng Công báo chậm nhất sau 02 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nký ban hành.\n\nĐiều 12. Cơ\r\n\nquan chủ trì soạn thảo\n\nCơ quan chủ trì soạn thảo văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật (sau đây gọi là cơ quan chủ trì soạn thảo) bao gồm:\n\na) Các Cục, Tổng cục trực tiếp soạn\r\n\nthảo văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan,\r\n\ntổ chức mình theo phân công của Bộ trưởng.\n\nb) Các Vụ trực tiếp soạn thảo văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật mang tính chất đặc thù hoặc được Lãnh đạo Bộ phân công\r\n\ntrực tiếp.\n\nĐiều 13. Cơ\r\n\nquan tham mưu trình\n\n1. Dự thảo văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật phải thông qua các cơ quan tham mưu được phân công để trình Bộ trưởng.\n\n2. Cơ quan tham mưu trình Bộ trưởng\r\n\ndự thảo văn bản quy phạm pháp luật bao gồm các Vụ, Cục Quản lý xây dựng và chất\r\n\nlượng công trình giao thông, Cục Y tế giao thông vận tải (sau đây gọi chung là\r\n\ncơ quan tham mưu trình) được phân công theo quy định sau đây:\n\na) Vụ Pháp chế: dự án luật, pháp\r\n\nlệnh, nghị quyết của Quốc hội, ủy ban Thường vụ Quốc hội về giao thông vận tải;\r\n\nnghị định, quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, thông tư do Lãnh đạo\r\n\nBộ giao;\n\nb) Vụ Kế hoạch - Đầu tư: văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật về chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, công tác kế hoạch đầu\r\n\ntư, thống kê, xuất nhập khẩu trong lĩnh vực giao thông vận tải;\n\nc) Vụ Tổ chức cán bộ: văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, các\r\n\ntổ chức trực thuộc Bộ; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức và nguồn nhân lực;\r\n\nlao động, tiền lương và chế độ, chính sách đối với người lao động; công tác thi\r\n\nđua, khen thưởng trong ngành Giao thông vận tải;\n\nd) Vụ Vận tải: văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật về vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải, hợp tác xã, an ninh trong lĩnh vực\r\n\ngiao thông vận tải; định mức kinh tế - kỹ thuật về vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận\r\n\ntải;\n\nđ) Vụ Khoa học - Công nghệ: văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật về hoạt động khoa học, công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất\r\n\nlượng, sở hữu trí tuệ, quản lý kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, hàng hóa công\r\n\nnghiệp thuộc lĩnh vực giao thông vận tải; định mức kinh tế - kỹ thuật;\n\ne) Vụ Tài chính: văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về lĩnh vực tài chính, quản lý và sử dụng tài sản của Nhà nước trong\r\n\nngành Giao thông vận tải;\n\ng) Vụ Hợp tác quốc tế: văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật trong lĩnh vực hợp tác quốc tế về giao thông vận tải;\n\nh) Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông:\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật về quản lý kết cấu hạ tầng giao thông; định mức kinh\r\n\ntế - kỹ thuật về kết cấu hạ tầng giao thông;\n\ni) Vụ Môi trường: văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên và biến đổi khí hậu, sử dụng năng\r\n\nlượng tiết kiệm và hiệu quả trong lĩnh vực giao thông vận tải;\n\nk) Vụ An toàn giao thông: văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật về an toàn giao thông;\n\nl) Thanh tra Bộ: văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về công tác thanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng\r\n\ntrong lĩnh vực giao thông vận tải;\n\nm) Văn phòng Bộ: văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về công tác văn thư, lưu trữ;\n\nn) Vụ Quản lý doanh nghiệp: văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật về doanh nghiệp liên quan đến lĩnh vực giao thông vận tải;\n\no) Ban Quản lý đầu tư các dự án đối\r\n\ntác công - tư : văn bản quy phạm pháp luật về thu hút đầu tư và đầu tư theo\r\n\nhình thức đối tác công - tư;\n\np) Cục Quản lý xây dựng và chất\r\n\nlượng công trình giao thông: văn bản quy phạm pháp luật về quản lý xây dựng và\r\n\nchất lượng công trình giao thông; an toàn lao động trong thi công công trình\r\n\ngiao thông; định mức kinh tế - kỹ thuật có liên quan đến việc lập đơn giá, dự\r\n\ntoán xây dựng công trình giao thông;\n\nq) Cục Y tế giao thông vận tải: văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật về y tế dự phòng; mạng lưới y tế cơ sở; phòng, chống dịch\r\n\nbệnh nghề nghiệp; vệ sinh lao động và tiêu chuẩn sức khỏe của người điều khiển phương\r\n\ntiện giao thông, người lao động trong lĩnh vực đặc thù ngành Giao thông vận\r\n\ntải.\n\n3. Ngoài quy định tại khoản 2 Điều\r\n\nnày, các cơ quan tham mưu có trách nhiệm tham mưu trình Bộ trưởng dự thảo văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm đối với cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao thông vận tải theo lĩnh vực\r\n\nđược phân công và các văn bản quy phạm pháp luật khác được Bộ trưởng giao.\n\nĐiều 14.\r\n\nThành lập Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập, Tổ Soạn thảo\n\n1. Cơ quan tham mưu trình chủ trì,\r\n\nphối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo và Vụ Pháp chế trình Bộ trưởng ký Quyết định\r\n\nthành lập Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập dự án luật, pháp lệnh, nghị định.\n\n2. Trong trường hợp cần thiết, cơ\r\n\nquan tham mưu trình chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo và Vụ Pháp\r\n\nchế trình Lãnh đạo Bộ phụ trách ký Quyết định thành lập Tổ Soạn thảo thông tư.\n\n3. Thành phần, nguyên tắc hoạt động,\r\n\ntrách nhiệm của Ban Soạn thảo, Tổ Biên tập, Tổ Soạn thảo thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại các Điều 20, 21, 22, 23, 24 và Điều 25 của Nghị định số 24/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\nĐiều 15.\r\n\nTrình tự soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Cơ quan chủ trì soạn thảo thực\r\n\nhiện các công việc theo trình tự sau:\n\na) Tổ chức tổng kết tình hình thực\r\n\nhiện pháp luật; khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội;\n\nb) Nghiên cứu thông tin, tư liệu có\r\n\nliên quan đến nội dung của dự thảo văn bản; đối với dự án luật, pháp lệnh, nghị\r\n\nđịnh phải đánh giá tác động trước khi soạn thảo văn bản;\n\nc) Tổ chức soạn thảo đề cương chi\r\n\ntiết, đối với thông tư sửa đổi, bổ sung và thông tư liên tịch thì không cần\r\n\nsoạn thảo đề cương chi tiết;\n\nd) Tổ chức soạn thảo văn bản;\n\nđ) Đánh giá tác động của quy định về\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có);\n\ne) Gửi dự thảo văn bản để lấy ý kiến\r\n\ntham gia của đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp của văn bản, cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân trong ngành và hiệp hội chuyên ngành Giao thông vận tải có liên\r\n\nquan (bằng văn bản, thư điện tử hoặc các hình thức phù hợp khác);\n\ng) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ\r\n\nchức liên quan chuẩn bị dự thảo các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi\r\n\nhành (nếu có);\n\nh) Trình Bộ dự thảo văn bản (trường\r\n\nhợp cơ quan chủ trì soạn thảo đồng thời là cơ quan tham mưu trình thì không cần\r\n\nthực hiện bước này).\n\n2. Phê duyệt Đề cương chi tiết\n\na) Trường hợp cơ quan trình Đề cương\r\n\nchi tiết là Cục: cơ quan tham mưu trình xem xét, nghiên cứu, trình Thứ trưởng\r\n\nphụ trách ký văn bản chấp thuận trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận được văn bản trình dự thảo Đề cương chi tiết. Trường hợp không chấp thuận\r\n\nphải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do, hướng giải quyết;\n\nb) Trường hợp cơ quan chủ trì soạn\r\n\nthảo đồng thời là cơ quan tham mưu trình: cơ quan tham mưu trình soạn thảo Đề\r\n\ncương chi tiết trình Thứ trưởng phụ trách ký văn bản chấp thuận theo thời gian\r\n\nquy định trong chương trình.\n\nc) Mẫu văn bản trình dự thảo Đề\r\n\ncương chi tiết quy định tại Phụ lục X và mẫu văn bản chấp thuận Đề cương chi\r\n\ntiết quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều 16. Hồ\r\n\nsơ cơ quan chủ trì soạn thảo trình Bộ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm\r\n\npháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ trình Bộ bao gồm:\n\na) Tờ trình trong đó nêu rõ sự cần\r\n\nthiết ban hành, quan điểm chỉ đạo, mục tiêu yêu cầu, quá trình soạn thảo, phạm\r\n\nvi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, nội dung chủ yếu của văn bản, những vấn đề\r\n\ncòn ý kiến khác nhau, những vấn đề cần xin ý kiến;\n\nb) Dự thảo văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật đã chỉnh lý sau khi tiếp thu ý kiến tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan trong ngành;\n\nc) Dự thảo văn bản quy định chi\r\n\ntiết, hướng dẫn thi hành (nếu có);\n\nd) Dự thảo Báo cáo đánh giá tác động\r\n\ncủa thủ tục hành chính (nếu có quy định về thủ tục hành chính) theo biểu mẫu\r\n\nquy định tại các Phụ lục XII, XIII ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nđ) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản (kèm theo\r\n\nbản giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý và bản sao các ý kiến góp ý);\n\ne) Bản thuyết minh chi tiết; báo cáo\r\n\nđánh giá tác động trước khi soạn thảo văn bản theo quy định tại Điều 21 của\r\n\nThông tư này;\n\ng) Bảng so sánh đối với văn bản sửa\r\n\nđổi, bổ sung;\n\nh) Tài liệu tham khảo (nếu có).\n\n2. Đối với dự thảo thông tư, hồ sơ\r\n\ntrình Bộ bao gồm:\n\na) Tờ trình trong đó nêu rõ sự cần\r\n\nthiết ban hành, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, quá trình soạn thảo, nội\r\n\ndung chủ yếu của văn bản, những vấn đề còn ý kiến khác nhau, những vấn đề cần\r\n\nxin ý kiến;\n\nb) Dự thảo văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật đã chỉnh lý sau khi tiếp thu ý kiến tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan trong ngành;\n\nc) Dự thảo Báo cáo đánh giá tác động\r\n\ncủa thủ tục hành chính (nếu có quy định về thủ tục hành chính);\n\nd) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản (kèm theo\r\n\nbản giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý và bản sao các ý kiến góp ý);\n\nđ) Bảng so sánh đối với văn bản sửa\r\n\nđổi, bổ sung;\n\ne) Tài liệu tham khảo (nếu có).\n\nĐiều 17.\r\n\nTiếp nhận, xử lý dự thảo văn bản do cơ quan chủ trì soạn thảo trình Bộ\n\n1. Lãnh đạo Bộ giao nhiệm vụ cho cơ\r\n\nquan tham mưu trình dự thảo văn bản theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này.\n\n2. Tiếp nhận, xử lý dự thảo văn bản\n\na) Trường hợp cơ quan soạn thảo là\r\n\nCục trình Bộ dự thảo văn bản, cơ quan tham mưu trình xem xét, nghiên cứu dự\r\n\nthảo văn bản, trường hợp không chấp thuận dự thảo văn bản thì trong thời hạn 05\r\n\nngày làm việc phải có văn bản gửi trả lại cơ quan chủ trì soạn thảo trong đó\r\n\nnêu rõ lý do, yêu cầu cụ thể hướng giải quyết;\n\nb) Trường hợp cơ quan chủ trì soạn\r\n\nthảo đồng thời là cơ quan tham mưu trình thì sau khi thực hiện quy định tại\r\n\nĐiều 15, cơ quan tham mưu trình nghiên cứu, tiếp thu ý kiến tham gia, chỉnh lý\r\n\ndự thảo văn bản và tiếp tục thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6\r\n\nĐiều này.\n\n3. Đối với dự thảo văn bản quy phạm\r\n\npháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan tham mưu trình thực\r\n\nhiện như sau:\n\na) Chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được dự thảo, có văn bản gửi các cơ quan tham mưu thuộc Bộ để lấy\r\n\ný kiến;\n\nb) Tổng hợp, tiếp thu ý kiến của các\r\n\ncơ quan tham mưu thuộc Bộ, chỉnh lý dự thảo văn bản và báo cáo Thứ trưởng phụ trách\r\n\nđể gửi văn bản xin ý kiến tham gia của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có\r\n\nliên quan, Bộ Tư pháp, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các hiệp hội\r\n\nchuyên ngành Giao thông vận tải (đối với dự thảo văn bản liên quan đến quyền và\r\n\nnghĩa vụ của doanh nghiệp, của nhân dân).\n\nVăn bản lấy ý kiến phải kèm theo: Dự\r\n\nthảo Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo mẫu quy định tại Phụ lục XVII\r\n\ncủa Thông tư này; Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; Báo cáo đánh giá tác động\r\n\ncủa dự thảo văn bản; Báo cáo đánh giá tác động về thủ tục hành chính; Bảng so\r\n\nsánh dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung và văn bản hiện hành; Căn cứ, lý do sửa\r\n\nđổi, bổ sung;\n\nc) Gửi Trung tâm Công nghệ thông tin\r\n\nđăng tải dự thảo văn bản trên Trang thông tin điện tử của Bộ ít nhất 60 ngày\r\n\ntrước khi trình ký văn bản; ít nhất 30 ngày trước khi trình ký văn bản đối với\r\n\nbáo cáo đánh giá tác động trước khi soạn thảo văn bản;\n\nd) Tổng hợp ý kiến tham gia, tiếp\r\n\nthu, chỉnh lý dự thảo văn bản; lập Báo cáo đánh giá tác động trong quá trình\r\n\nsoạn thảo văn bản; gửi Vụ Pháp chế thẩm định;\n\nđ) Tiếp thu ý kiến thẩm định của Vụ\r\n\nPháp chế, tổng hợp hồ sơ gửi Bộ Tư pháp thẩm định.\n\n4. Đối với dự thảo thông tư, cơ quan\r\n\ntham mưu trình thực hiện như sau:\n\na) Chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được dự thảo, có văn bản gửi các cơ quan tham mưu thuộc Bộ để lấy\r\n\ný kiến;\n\nb) Tổng hợp, tiếp thu ý kiến của các\r\n\ncơ quan tham mưu thuộc Bộ, chỉnh lý dự thảo văn bản và báo cáo Thứ trưởng phụ trách\r\n\nđể gửi văn bản xin ý kiến tham gia của các cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài\r\n\nngành Giao thông vận tải (nếu cần thiết), Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt\r\n\nNam, các hiệp hội chuyên ngành Giao thông vận tải (đối với dự thảo văn bản liên\r\n\nquan đến quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp, của nhân dân).\n\nVăn bản lấy ý kiến phải kèm theo: Dự\r\n\nthảo văn bản quy phạm pháp luật; Dự thảo Tờ trình. Đối với văn bản được sửa\r\n\nđổi, bổ sung thì phải có thêm Bảng so sánh dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung và\r\n\ncăn cứ, lý do của việc sửa đổi, bổ sung;\n\nc) Gửi Trung tâm Công nghệ thông tin\r\n\nđể đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Bộ ít nhất 30 ngày trước khi trình\r\n\nký văn bản;\n\nd) Tổng hợp ý kiến tham gia, tiếp\r\n\nthu, chỉnh lý dự thảo văn bản; gửi Vụ Pháp chế thẩm định.\n\n5) Thời hạn để các Bộ, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tham gia ý kiến\r\n\nbằng văn bản tối đa là 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo luật,\r\n\npháp lệnh, nghị định. Trường hợp các cơ quan được hỏi không có ý kiến tham gia\r\n\nthì coi như đồng ý với dự thảo văn bản. Riêng cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc\r\n\nBộ Giao thông vận tải phải có văn bản trả lời chậm nhất 07 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận được đề nghị xin ý kiến.\n\n6. Các hình thức lấy ý kiến dự thảo\r\n\nvăn bản \n\na) Bằng văn bản;\n\nb) Qua Trang thông tin điện tử của\r\n\nBộ\n\nChậm nhất sau 01 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan tham mưu gửi,\r\n\nTrung tâm Công nghệ thông tin có trách nhiệm đăng tải trên Trang thông tin điện\r\n\ntử của Bộ Giao thông vận tải và thiết kế đường dẫn để cơ quan tham mưu có thể\r\n\nnhận và phản hồi ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi về;\n\nc) Các hình thức phù hợp khác.\n\nĐiều 18. Thủ\r\n\ntục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính\n\n1. Thủ tục hành chính là trình tự,\r\n\ncách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có\r\n\nthẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân,\r\n\ntổ chức. Thủ tục hành chính phải được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ndo Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành\r\n\nhoặc ban hành theo thẩm quyền.\n\n2. Một thủ tục hành chính phải đáp\r\n\nứng đầy đủ các bộ phận tạo thành cơ bản sau đây:\n\na) Tên thủ tục hành chính;\n\nb) Trình tự thực hiện;\n\nc) Cách thức thực hiện;\n\nd) Hồ sơ;\n\nđ) Thời hạn giải quyết;\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính;\n\ng) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nh) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính;\n\ni) Trường hợp thủ tục hành chính phải\r\n\ncó mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính;\r\n\nyêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí thì mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết\r\n\nquả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí là bộ phận\r\n\ntạo thành của thủ tục hành chính.\n\n3. Kiểm soát thủ tục hành chính là\r\n\nviệc xem xét, đánh giá, theo dõi nhằm bảo đảm tính khả thi của quy định về thủ\r\n\ntục hành chính, đáp ứng yêu cầu công khai, minh bạch trong quá trình tổ chức\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính. Kiểm soát thủ tục hành chính được thực hiện ngay\r\n\nkhi dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính và được\r\n\ntiến hành thường xuyên, liên tục trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính.\n\nMục 3. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VĂN BẢN QUY\r\n\nPHẠM PHÁP LUẬT\n\nĐiều 19. Báo\r\n\ncáo đánh giá tác động của văn bản\n\n1. Báo cáo đánh giá tác động của văn\r\n\nbản bao gồm:\n\na) Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ\r\n\ncủa văn bản;\n\nb) Báo cáo đánh giá tác động trước\r\n\nvà trong quá trình soạn thảo văn bản (gồm Báo cáo đánh giá tác động đơn giản và\r\n\nBáo cáo đánh giá tác động đầy đủ);\n\nc) Báo cáo đánh giá tác động sau khi\r\n\nthi hành văn bản;\n\nd) Báo cáo đánh giá tác động của thủ\r\n\ntục hành chính (nếu có quy định về thủ tục hành chính).\n\n2. Nhiệm vụ xây dựng báo cáo đánh\r\n\ngiá tác động của văn bản:\n\na) Cơ quan, tổ chức thuộc Bộ có đề\r\n\nnghị xây dựng luật, pháp lệnh, nghị định có trách nhiệm thực hiện việc Báo cáo\r\n\nđánh giá tác động sơ bộ của văn bản; xây dựng dự thảo Báo cáo đánh giá tác động\r\n\ncủa quy định về thủ tục hành chính (nếu có quy định về thủ tục hành chính);\n\nb) Cơ quan tham mưu trình có trách\r\n\nnhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo để thực hiện việc Báo cáo\r\n\nđánh giá tác động trước và trong quá trình soạn thảo văn bản; báo cáo đánh giá\r\n\ntác động của quy định về thủ tục hành chính (nếu có quy định về thủ tục hành\r\n\nchính);\n\nc) Cơ quan chủ trì soạn thảo có\r\n\ntrách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan tham mưu trình để thực hiện việc Báo\r\n\ncáo đánh giá tác động sau khi thi hành văn bản theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 20. Báo\r\n\ncáo đánh giá tác động sơ bộ của văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ\r\n\nphải nêu rõ vấn đề cần giải quyết và mục tiêu của chính sách dự kiến, các phương\r\n\nán để giải quyết vấn đề đó; lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết vấn đề trên\r\n\ncơ sở đánh giá tác động về kinh tế, xã hội, môi trường, hệ thống pháp luật, tác\r\n\nđộng đến các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, khả năng tuân thủ của cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân và các tác động khác.\n\n2. Dự thảo báo cáo đánh giá tác động\r\n\nsơ bộ phải được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của cơ quan đề nghị xây\r\n\ndựng văn bản trong thời hạn ít nhất là 20 ngày trước khi đăng ký chương trình\r\n\nđể các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến.\n\n3. Cơ quan thực hiện đánh giá tác\r\n\nđộng sơ bộ có trách nhiệm hoàn thiện báo cáo trên cơ sở các ý kiến tham gia.\n\nĐiều 21.\r\n\nĐánh giá tác động trước và trong quá trình soạn thảo văn bản\n\n1. Trên cơ sở kết quả đánh giá tác\r\n\nđộng sơ bộ, cơ quan chủ trì soạn thảo luật, pháp lệnh, nghị định có trách nhiệm\r\n\nđánh giá tác động trước khi soạn thảo văn bản và hoàn thiện báo cáo đánh giá\r\n\ntác động đơn giản trong quá trình soạn thảo.\n\n2. Báo cáo đánh giá tác động đơn\r\n\ngiản: phải nêu rõ vấn đề cần giải quyết và mục tiêu của chính sách dự kiến, các\r\n\nphương án để giải quyết vấn đề; lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết vấn đề\r\n\ntrên cơ sở đánh giá tác động cụ thể các giải pháp để thực hiện các chính sách\r\n\ncơ bản của dự thảo văn bản dựa trên các phân tích định tính hoặc định lượng về\r\n\nchi phí, lợi ích, các tác động tích cực, tiêu cực của từng giải pháp.\n\n3. Báo cáo đánh giá tác động đầy đủ:\r\n\nngoài việc thực hiện theo các nội dung quy định đối với Báo cáo đánh giá tác\r\n\nđộng đơn giản phải phân tích định tính và định lượng các tác động. Phải xây\r\n\ndựng báo cáo đánh giá tác động đầy đủ khi kết quả đánh giá tác động đơn giản\r\n\ncho thấy: văn bản có thể làm phát sinh chi phí từ 15 tỷ đồng hàng năm trở lên\r\n\ncho Nhà nước, cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp, cá nhân; văn bản có thể tác\r\n\nđộng tiêu cực đáng kể đến các nhóm đối tượng trong xã hội; văn bản có thể tác\r\n\nđộng tới số lượng lớn doanh nghiệp; văn bản có thể làm tăng đáng kể giá tiêu\r\n\ndùng; văn bản còn nhiều ý kiến khác nhau, được công chúng quan tâm và có ảnh\r\n\nhưởng đáng kể đến lợi ích chung.\n\n4. Báo cáo đánh giá tác động sơ bộ\r\n\ncủa văn bản phải được Bộ trưởng ký xác nhận khi gửi hồ sơ đề nghị xây dựng văn\r\n\nbản. Báo cáo đánh giá tác động trong quá trình soạn thảo văn bản phải được Bộ\r\n\ntrưởng ký xác nhận khi gửi hồ sơ đề nghị thẩm định đến Bộ Tư pháp.\n\n5. Dự thảo báo cáo đánh giá tác động\r\n\nphải được đăng trên Trang thông tin điện tử của Bộ và của cơ quan chủ trì soạn\r\n\nthảo văn bản trong thời hạn ít nhất là 30 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\ntham gia ý kiến.\n\nĐiều 22.\r\n\nĐánh giá tác động sau khi thi hành văn bản\n\n1. Sau 03 năm, kể từ ngày luật, pháp\r\n\nlệnh, nghị định có hiệu lực, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm đánh giá\r\n\ntác động của văn bản trong thực tiễn, đối chiếu với kết quả đánh giá tác động\r\n\ntrong giai đoạn soạn thảo để xác định tính hợp lý, tính khả thi của các quy\r\n\nđịnh. Trên cơ sở đó, kiến nghị với Bộ các giải pháp nâng cao hiệu quả của văn\r\n\nbản hoặc hoàn thiện văn bản.\n\n2. Nội dung báo cáo đánh giá tác\r\n\nđộng của văn bản sau khi thi hành gồm: phân tích các chi phí, lợi ích thực tế\r\n\nvà các tác động khác; mức độ tuân thủ văn bản của các nhóm đối tượng thi hành\r\n\nvăn bản và kiến nghị các giải pháp thực thi văn bản hoặc sửa đổi, bãi bỏ văn\r\n\nbản trong trường hợp cần thiết.\n\n3. Dự thảo Báo cáo đánh giá tác động\r\n\ncủa văn bản sau khi thi hành phải được đăng tải kèm theo trên Trang thông tin\r\n\nđiện tử của cơ quan chủ trì soạn thảo, Trang thông tin điện tử của Bộ trong\r\n\nthời hạn ít nhất là 30 ngày để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia ý kiến.\n\nCơ quan thực hiện đánh giá tác động\r\n\ncó trách nhiệm hoàn thiện báo cáo trên cơ sở các ý kiến góp ý, gửi đến Vụ Pháp\r\n\nchế để tổng hợp, gửi Bộ Tư pháp.\n\nĐiều 23.\r\n\nĐánh giá tác động của thủ tục hành chính\n\n1. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính phải tổ chức đánh giá tác\r\n\nđộng của quy định về thủ tục hành chính theo các tiêu chí sau đây:\n\na) Sự cần thiết của thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nb) Tính hợp lý của thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nc) Tính hợp pháp của thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nd) Các chi phí tuân thủ thủ tục hành\r\n\nchính.\n\n2. Việc đánh giá tác động của thủ\r\n\ntục hành chính được thực hiện theo biểu mẫu quy định tại các Phụ lục XII, XIII\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này.\n\n3. Trường hợp thủ tục hành chính\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung, ngoài đánh giá các nội dung quy định khoản 1 Điều này,\r\n\ncơ quan chủ trì soạn thảo phải thuyết minh rõ tính đơn giản cũng như những ưu\r\n\nđiểm của thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung.\n\nMục 4. THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY\r\n\nPHẠM PHÁP LUẬT\n\nĐiều 24.\r\n\nTrách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc thẩm định văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật\n\n1. Đối với văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật quy định tại các điểm b, c, d khoản 2 Điều 3 của Thông tư này do các cơ\r\n\nquan tham mưu trình Bộ trưởng phải được Vụ Pháp chế thẩm định trước khi gửi Bộ\r\n\nTư pháp thẩm định hoặc trước khi trình Bộ trưởng xem xét, ban hành; trong\r\n\ntrường hợp cần thiết, Vụ Pháp chế tổ chức họp hoặc thành lập Hội đồng thẩm định\r\n\nbao gồm các Vụ, Cục và các chuyên gia, nhà khoa học có liên quan và thực hiện\r\n\ncác công việc sau:\n\na) Tổ chức thẩm định đúng thời hạn,\r\n\nbảo đảm chất lượng;\n\nb) Tổ chức các hội thảo, các cuộc\r\n\nhọp tư vấn về nội dung của văn bản được thẩm định trong trường hợp cần thiết;\n\nc) Tham gia với cơ quan chủ trì soạn\r\n\nthảo khảo sát thực tế về những vấn đề thuộc nội dung của văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật. Tham gia các hoạt động của Ban soạn thảo, Tổ biên tập trong quá trình\r\n\nsoạn thảo;\n\nd) Đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo\r\n\nthuyết trình và cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan;\n\nđ) Trả lại hồ sơ thẩm định trong các\r\n\ntrường hợp hồ sơ không đầy đủ.\n\n2. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì\r\n\nsoạn thảo, cơ quan tham mưu trình:\n\na) Gửi đầy đủ hồ sơ thẩm định đến Vụ\r\n\nPháp chế;\n\nb) Cung cấp thông tin, tài liệu có\r\n\nliên quan; thuyết trình khi được đề nghị;\n\nc) Nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý dự\r\n\nthảo trên cơ sở ý kiến thẩm định để trình;\n\nd) Tiếp thu và giải trình ý kiến\r\n\nthẩm định và báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.\n\n3. Đối với văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật do Vụ Pháp chế trực tiếp soạn thảo hoặc tham mưu trình Bộ trưởng, Vụ Pháp\r\n\nchế tổ chức họp hoặc thành lập Hội đồng thẩm định nếu xét thấy cần thiết.\n\n4. Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm về\r\n\nnội dung thẩm định quy định tại khoản 1 Điều 26 của Thông tư này.\n\nĐiều 25. Hồ\r\n\nsơ thẩm định\n\n1. Hồ sơ gửi Vụ Pháp chế thẩm định\r\n\nđối với dự thảo văn bản trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bao gồm:\n\na) Công văn đề nghị Vụ Pháp chế thẩm\r\n\nđịnh;\n\nb) Dự thảo Tờ trình Chính phủ, Thủ\r\n\ntướng Chính phủ hoặc dự thảo Báo cáo giải trình của Vụ tham mưu trình, trong đó\r\n\nnêu rõ sự cần thiết ban hành, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, quá trình\r\n\nsoạn thảo, nội dung chủ yếu của văn bản, những vấn đề còn ý kiến khác nhau, tài\r\n\nliệu tham khảo;\n\nc) Tờ trình của cơ quan chủ trì soạn\r\n\nthảo dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;\n\nd) Dự thảo văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật sau khi đã được cơ quan tham mưu trình chỉnh lý;\n\nđ) Báo cáo đánh giá tác động về thủ\r\n\ntục hành chính. Cơ quan thẩm định không tiếp nhận hồ sơ gửi thẩm định nếu dự\r\n\nthảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính chưa có bản\r\n\nđánh giá tác động về thủ tục hành chính và ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân;\n\ne) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân kèm theo bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý và bản\r\n\nsao văn bản tham gia ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;\n\ng) Ý kiến khác nhau giữa Cục chủ trì\r\n\nsoạn thảo và cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản (nếu có);\n\nh) Bản thuyết minh chi tiết và Báo\r\n\ncáo đánh giá tác động trong quá trình soạn thảo văn bản;\n\ni) Bảng so sánh dự thảo văn bản sửa\r\n\nđổi, bổ sung và văn bản hiện hành;\n\nk) Tài liệu tham khảo (nếu có).\n\nSố lượng hồ sơ gửi Vụ Pháp chế thẩm\r\n\nđịnh dự thảo văn bản quy phạm pháp luật là 02 bộ.\n\n2. Hồ sơ gửi Bộ Tư pháp thẩm định\r\n\nđối với dự thảo văn bản trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bao gồm:\n\na) Công văn đề nghị Bộ Tư pháp thẩm\r\n\nđịnh;\n\nb) Dự thảo Tờ trình Chính phủ, Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc ban hành văn bản;\n\nc) Dự thảo văn bản sau khi tiếp thu\r\n\ný kiến góp ý;\n\nd) Bản thuyết minh chi tiết và báo\r\n\ncáo đánh giá tác động của dự thảo văn bản;\n\nđ) Văn bản thẩm định của Vụ Pháp\r\n\nchế;\n\ne) Bản tổng hợp ý kiến của các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân về dự thảo văn bản; bản sao ý kiến của các bộ, cơ quan\r\n\nngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý về\r\n\ndự thảo;\n\ng) Bảng so sánh dự thảo văn bản sửa\r\n\nđổi, bổ sung và văn bản hiện hành;\n\nh) Tài liệu tham khảo (nếu có).\n\nSố lượng hồ sơ gửi Bộ Tư pháp thẩm\r\n\nđịnh dự thảo văn bản quy phạm pháp luật là 10 bộ;\n\n3. Hồ sơ gửi Vụ Pháp chế đề nghị\r\n\nthẩm định đối với dự thảo thông tư, bao gồm:\n\na) Công văn đề nghị Vụ Pháp chế thẩm\r\n\nđịnh;\n\nb) Dự thảo Thông tư sau khi đã được\r\n\ncơ quan tham mưu chỉnh lý;\n\nc) Tờ trình của Cục trình Bộ;\n\nd) Báo cáo đánh giá tác động về thủ\r\n\ntục hành chính (nếu có).\n\nđ) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân kèm theo bản giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý và bản\r\n\nsao văn bản tham gia ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;\n\ne) Ý kiến khác nhau giữa cơ quan chủ\r\n\ntrì soạn thảo và cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản hoặc các cơ quan liên\r\n\nquan (nếu có);\n\ng) Bảng so sánh dự thảo văn bản sửa\r\n\nđổi, bổ sung và văn bản hiện hành;\n\nh) Tài liệu tham khảo (nếu có).\n\nĐiều 26. Nội\r\n\ndung và thời hạn thẩm định\n\n1. Nội dung thẩm định bao gồm:\n\na) Sự cần thiết ban hành văn bản;\n\nb) Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng;\n\nc) Sự phù hợp với đường lối, chủ\r\n\ntrương, chính sách của Đảng; tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất, đồng bộ\r\n\ncủa dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật hiện hành;\n\nd) Tính tương thích với các điều ước\r\n\nquốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;\n\nđ) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo;\n\ne) Tính khả thi của dự thảo văn bản,\r\n\nbao gồm sự phù hợp giữa quy định của dự thảo văn bản với yêu cầu thực tế, trình\r\n\nđộ phát triển của xã hội và điều kiện bảo đảm để thực hiện;\n\ng) Thẩm định về thủ tục hành chính\r\n\n(nếu có);\n\nh) Phương án xử lý những vấn đề còn\r\n\ný kiến khác nhau.\n\n2. Thời hạn thẩm định dự thảo văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật của Vụ Pháp chế tối đa là 07 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 25 của Thông tư này; trường hợp phải thành\r\n\nlập Hội đồng thẩm định thì thời hạn trên được kéo dài nhưng tối đa không quá 10\r\n\nngày làm việc, trừ trường hợp có lý do chính đáng và được Lãnh đạo Bộ đồng ý.\n\n3. Sau khi thẩm định, Vụ Pháp chế\r\n\ngửi văn bản thẩm định theo mẫu quy định tại Phụ lục XIV của Thông tư này đến cơ\r\n\nquan tham mưu trình.\n\n4. Cơ quan tham mưu trình chủ trì,\r\n\nphối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định\r\n\ncủa Vụ Pháp chế, hoàn chỉnh dự thảo văn bản.\n\nChương III\n\nBAN\r\n\nHÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\nĐiều 27. Xin\r\n\ný kiến Thứ trưởng đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Đối với văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan tham mưu trình có trách nhiệm\r\n\ngửi dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đã được chỉnh lý sau khi có ý kiến thẩm\r\n\nđịnh của Bộ Tư pháp để xin ý kiến các Thứ trưởng theo mẫu quy định tại Phụ lục\r\n\nXV và Phụ lục XVI, gửi kèm theo hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 28 của Thông tư\r\n\nnày.\n\n2. Đối với thông tư, cơ quan tham\r\n\nmưu trình có trách nhiệm gửi dự thảo thông tư đã được chỉnh lý sau khi có ý\r\n\nkiến thẩm định của Vụ Pháp chế để xin ý kiến Thứ trưởng phụ trách theo mẫu quy\r\n\nđịnh tại Phụ lục XV và Phụ lục XVI, gửi kèm theo hồ sơ quy định tại khoản 2\r\n\nĐiều 28 và khoản 2 Điều 29 của Thông tư này. Nếu nội dung Thông tư có liên quan\r\n\nđến lĩnh vực của các Thứ trưởng thì phải xin ý kiến của các Thứ trưởng đó.\n\n3. Các Thứ trưởng gửi lại ý kiến cho\r\n\ncơ quan tham mưu trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđược Phiếu xin ý kiến, trừ trường hợp đi công tác vắng.\n\n4. Trong quá trình tiếp thu, chỉnh\r\n\nlý, hoàn thiện dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, Thứ trưởng phụ trách có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức ít nhất 01 cuộc họp các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan\r\n\nđể thống nhất nội dung dự thảo văn bản trước khi trình Bộ trưởng ký ban hành.\n\nĐiều 28. Hồ\r\n\nsơ cơ quan tham mưu trình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Cục\r\n\nchủ trì soạn thảo\n\n1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm\r\n\npháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ trình bao gồm:\n\na) Phiếu trình văn bản theo mẫu quy\r\n\nđịnh của Văn phòng Bộ;\n\nb) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý\r\n\nkiến các Thứ trưởng, ý kiến thẩm định và ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân;\n\nc) Ý kiến khác nhau giữa cơ quan chủ\r\n\ntrì soạn thảo và cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản hoặc các cơ quan liên\r\n\nquan (nếu có);\n\nd) Dự thảo Tờ trình Chính phủ, Thủ\r\n\ntướng Chính phủ;\n\nđ) Bảng so sánh dự thảo văn bản sửa\r\n\nđổi, bổ sung và văn bản hiện hành;\n\ne) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nđã chỉnh lý sau khi có văn bản thẩm định của Bộ Tư pháp;\n\ng) Bản thuyết minh chi tiết và báo\r\n\ncáo đánh giá tác động trong quá trình soạn thảo văn bản; báo cáo đánh giá tác\r\n\nđộng của thủ tục hành chính (nếu có);\n\nh) Báo cáo tổng kết việc thi hành\r\n\npháp luật, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến nội dung chính của\r\n\ndự án, dự thảo văn bản (đối với dự án luật, pháp lệnh);\n\ni) Văn bản thẩm định của Bộ Tư pháp;\n\nk) Văn bản thẩm định của Vụ Pháp\r\n\nchế;\n\nl) Bản sao văn bản góp ý của các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân;\n\nm) Phiếu xin ý kiến các Thứ trưởng.\n\n2. Đối với Thông tư, hồ sơ trình bao\r\n\ngồm:\n\na) Phiếu trình văn bản theo mẫu quy\r\n\nđịnh của Văn phòng Bộ;\n\nb) Báo cáo giải trình của Vụ tham\r\n\nmưu trình;\n\nc) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nđã chỉnh lý sau khi có văn bản thẩm định của Vụ Pháp chế;\n\nd) Tờ trình của Cục trình Bộ dự thảo\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật;\n\nđ) Văn bản thẩm định của Vụ Pháp\r\n\nchế;\n\ne) Bảng so sánh dự thảo văn bản sửa\r\n\nđổi, bổ sung và văn bản hiện hành;\n\ng) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản (kèm theo\r\n\nbản giải trình về việc tiếp thu ý kiến các Thứ trưởng, ý kiến thẩm định và các\r\n\ný kiến góp ý; bản sao các ý kiến góp ý);\n\nh) Phiếu xin ý kiến Thứ trưởng phụ\r\n\ntrách (hoặc các Thứ trưởng có liên quan).\n\nĐiều 29. Hồ\r\n\nsơ cơ quan tham mưu trình đồng thời là cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật trình Bộ trưởng\n\n1. Đối với dự thảo văn bản quy phạm\r\n\npháp luật trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hồ sơ trình thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều 28 của Thông tư này.\n\n2. Đối với dự thảo thông tư, hồ sơ\r\n\ntrình bao gồm:\n\na) Phiếu trình văn bản theo mẫu quy\r\n\nđịnh của Văn phòng Bộ;\n\nb) Báo cáo giải trình trong đó nêu\r\n\nrõ sự cần thiết ban hành văn bản, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, quá\r\n\ntrình soạn thảo, nội dung chủ yếu của văn bản, những vấn đề còn ý kiến khác\r\n\nnhau, tài liệu tham khảo;\n\nc) Bảng so sánh dự thảo văn bản sửa\r\n\nđổi, bổ sung và văn bản hiện hành;\n\nd) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nđã chỉnh lý sau khi có văn bản thẩm định của Vụ Pháp chế;\n\nđ) Văn bản thẩm định của Vụ Pháp\r\n\nchế;\n\ne) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản (kèm theo\r\n\nbản giải trình về việc tiếp thu ý kiến các Thứ trưởng, ý kiến thẩm định và các\r\n\ný kiến góp ý; bản sao các ý kiến góp ý);\n\ng) Phiếu xin ý kiến Thứ trưởng phụ\r\n\ntrách.\n\nĐiều 30.\r\n\nTrình Bộ trưởng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Chậm nhất trước ngày 20 của tháng\r\n\nphải trình văn bản theo quy định tại Quyết định ban hành Chương trình xây dựng văn\r\n\nbản của Bộ, cơ quan tham mưu trình gửi Hồ sơ dự thảo văn bản cho Vụ Pháp chế rà\r\n\nsoát lần cuối trước khi trình Bộ trưởng ký ban hành hoặc ký trình Chính phủ,\r\n\nThủ tướng Chính phủ.\n\n2. Trường hợp không có ý kiến khác,\r\n\nsau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ trình của cơ quan tham mưu, Vụ\r\n\nPháp chế có công văn báo cáo kết quả rà soát và trình Bộ trưởng ký ban hành.\n\nTrường hợp không thống nhất, sau 03 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ trình của cơ quan tham mưu, Vụ Pháp chế có\r\n\ný kiến bằng văn bản nêu rõ những nội dung không thống nhất và gửi trực tiếp cho\r\n\ncơ quan tham mưu trình. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý\r\n\nkiến của Vụ Pháp chế, cơ quan tham mưu nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh sửa dự thảo\r\n\nvăn bản gửi lại Vụ Pháp chế. Trường hợp cơ quan tham mưu trình không tiếp thu ý\r\n\nkiến thì có văn bản trả lời Vụ Pháp chế, nêu rõ lý do không tiếp thu.\n\n3. Vụ Pháp chế tổng hợp ý kiến khác\r\n\nnhau, báo cáo bằng văn bản trình kèm theo hồ sơ trình Thứ trưởng phụ trách và\r\n\nBộ trưởng xem xét, quyết định.\n\nĐiều 31. Xử\r\n\nlý văn bản sau khi trình\n\n1. Đối với văn bản trình Chính phủ,\r\n\nThủ tướng Chính phủ, cơ quan tham mưu trình chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế\r\n\nvà cơ quan chủ trì soạn thảo giải trình bổ sung hoặc thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nliên quan khác đối với dự thảo văn bản đã trình cho đến khi văn bản được ký ban\r\n\nhành.\n\n2. Đối với thông tư, cơ quan chủ trì\r\n\nsoạn thảo, cơ quan tham mưu trình có trách nhiệm phối hợp với Vụ Pháp chế, theo\r\n\ndõi, giải trình bổ sung hoặc thực hiện các nhiệm vụ liên quan khác đối với dự\r\n\nthảo văn bản đã trình cho đến khi văn bản được ký ban hành.\n\nĐiều 32.\r\n\nTrình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng ký ban hành theo thẩm quyền và\r\n\nphát hành văn bản\n\n1. Bộ trưởng hoặc Thứ trưởng phụ\r\n\ntrách ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật và ký Tờ trình Chính phủ, Thủ\r\n\ntướng Chính phủ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Điều 35\r\n\ncủa Thông tư này.\n\n2. Chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày Bộ trưởng ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc ký Tờ trình Chính\r\n\nphủ, Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Bộ có trách nhiệm in ấn, ghi số, đóng dấu,\r\n\nlưu giữ 01 bản chính, gửi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 01 bản chính (trường\r\n\nhợp Bộ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ), gửi văn bản cho cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân theo “Nơi nhận”, trả Hồ sơ trình cho cơ quan tham mưu đã trình dự thảo\r\n\nvăn bản. Đối với thông tư, nơi nhận phải bao gồm Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư\r\n\npháp), Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Trang thông tin điện tử Bộ\r\n\nGiao thông vận tải, Báo Giao thông vận tải, Tạp chí Giao thông vận tải.\n\n3. Chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày Bộ trưởng ký ban hành thông tư, cơ quan tham mưu trình có trách nhiệm\r\n\ncung cấp nội dung văn bản cho Văn phòng Bộ và Vụ Pháp chế qua hệ thống thư điện\r\n\ntử của Bộ.\n\na) Văn phòng Bộ gửi văn bản qua\r\n\nđường công văn và thư điện tử cho Văn phòng Chính phủ để đăng Công báo và Cổng\r\n\nthông tin điện tử Chính phủ.\n\nb) Vụ Pháp chế đăng văn bản trên\r\n\nTrang thông tin điện tử của Bộ ngay sau khi nhận được văn bản bằng thư điện tử.\n\n4. Chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày Bộ trưởng ký ban hành, thông tư phải được gửi cho Hội đồng Dân tộc, các\r\n\nỦy ban của Quốc hội theo lĩnh vực phụ trách; Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp)\r\n\nvà Vụ Pháp chế; đối với văn bản liên tịch có sự tham gia của Bộ Tư pháp thì\r\n\nngoài hai cơ quan nói trên còn phải gửi cho Vụ Pháp luật (Văn phòng Chính phủ)\r\n\nđể thực hiện việc kiểm tra văn bản theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 33.\r\n\nTrình tự ban hành văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan thuộc Chính phủ soạn\r\n\nthảo trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ký ban hành trong trường hợp được\r\n\nThủ tướng Chính phủ phân công\n\n1. Hồ sơ do cơ quan thuộc Chính phủ\r\n\nsoạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải bao\r\n\ngồm:\n\na) Công văn đề nghị Bộ Giao thông\r\n\nvận tải ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trong đó nêu rõ sự cần thiết ban\r\n\nhành, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, quá trình soạn thảo, nội dung chủ\r\n\nyếu, những vấn đề còn ý kiến khác nhau, những vấn đề cần xin ý kiến;\n\nb) Dự thảo văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật đã chỉnh lý sau khi tiếp thu ý kiến tham gia của cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan trong ngành;\n\nc) Văn bản thẩm định của tổ chức\r\n\npháp chế cơ quan thuộc Chính phủ;\n\nd) Bản tổng hợp ý kiến của cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản (kèm theo\r\n\nbản giải trình về việc tiếp thu ý kiến góp ý và bản sao các ý kiến góp ý).\n\n2. Sau khi nhận được hồ sơ do cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ soạn thảo trình, Bộ trưởng giao nhiệm vụ cho cơ quan tham mưu\r\n\ntrình dự thảo văn bản theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này.\n\n3. Trong thời hạn 60 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan thuộc Chính phủ soạn thảo trình Bộ, cơ\r\n\nquan tham mưu trình dự thảo văn bản có trách nhiệm nghiên cứu, lấy ý kiến của\r\n\ncác cơ quan liên quan, gửi Vụ Pháp chế thẩm định và tổng hợp, tiếp thu ý kiến, chỉnh\r\n\nlý dự thảo văn bản, trình Bộ trưởng ký ban hành. Trường hợp chưa đủ điều kiện\r\n\nký ban hành, cơ quan tham mưu trình Bộ trưởng ký văn bản trả lời cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ.\n\nĐiều 34. Xây\r\n\ndựng Thông tư theo trình tự, thủ tục rút gọn\n\n1. Thông tư được thực hiện theo\r\n\ntrình tự, thủ tục rút gọn trong các trường hợp sau:\n\na) Cần sửa đổi ngay cho phù hợp với văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật mới được ban hành;\n\nb) Để đáp ứng ngay yêu cầu về bảo\r\n\nđảm an toàn giao thông;\n\nc) Các trường hợp khẩn cấp khác.\n\n2. Việc xây dựng, ban hành Thông tư\r\n\ntheo trình tự, thủ tục rút gọn do Bộ trưởng quyết định và được thực hiện như\r\n\nsau:\n\na) Không phải thực hiện việc xây\r\n\ndựng, phê duyệt Đề cương chi tiết;\n\nb) Thời gian xây dựng dự thảo văn\r\n\nbản của cơ quan chủ trì soạn thảo không quá 20 ngày, cơ quan chủ trì soạn thảo\r\n\ncó thể không xin ý kiến tổ chức, cá nhân có liên quan trong thời gian này;\n\nc) Cơ quan tham mưu trình tiếp nhận,\r\n\nxử lý dự thảo văn bản do Cơ quan chủ trì soạn thảo trình Bộ trưởng trong thời\r\n\ngian không quá 30 ngày. Cơ quan tham mưu trình thực hiện đồng thời việc lấy ý\r\n\nkiến bằng văn bản của cơ quan tham mưu thuộc Bộ và tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan.\n\nd) Thời gian Vụ Pháp chế thẩm định\r\n\nvăn bản không quá 03 ngày.\n\nđ) Thời gian Thứ trưởng phụ trách\r\n\ncho ý kiến trước khi trình Bộ trưởng không quá 03 ngày.\n\nĐiều 35. Thẩm\r\n\nquyền ký ban hành hoặc trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Bộ trưởng ký ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 3 của Thông tư này;\r\n\nký Tờ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nquy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 3 của Thông tư này.\n\n2. Trường hợp Bộ trưởng vắng mặt, Bộ\r\n\ntrưởng ủy quyền cho Thứ trưởng theo lĩnh vực được phân công phụ trách ký văn\r\n\nbản quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 36.\r\n\nDịch văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Việc dịch văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật chỉ được thực hiện đối với văn bản không có nội dung thuộc bí mật nhà\r\n\nnước.\n\n2. Ngay sau khi văn bản quy phạm\r\n\npháp luật được công bố hoặc ký ban hành, cơ quan tham mưu trình văn bản có\r\n\ntrách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan soạn thảo văn bản và Vụ Hợp tác quốc tế,\r\n\nVụ Pháp chế tham mưu cho Lãnh đạo Bộ thực hiện việc dịch văn bản ra tiếng Anh\r\n\nhoặc tiếng nước ngoài khác đối với các văn bản sau:\n\na) Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp\r\n\nlệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n\nb) Nghị định của Chính phủ, Quyết\r\n\nđịnh của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư của Bộ trưởng có nội dung liên quan hoặc\r\n\nảnh hưởng đến thương mại hàng hóa, dịch vụ và sở hữu trí tuệ.\n\n3. Đối với các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này, nếu thấy cần thiết, cơ quan\r\n\ntham mưu trình văn bản tham mưu cho Lãnh đạo Bộ thực hiện dịch văn bản ra tiếng\r\n\nAnh hoặc tiếng nước ngoài khác.\n\n4. Sau khi hoàn thành bản dịch văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật ra tiếng Anh, tiếng nước ngoài khác, Vụ Hợp tác quốc tế\r\n\nchủ trì, phối hợp với Thông tấn xã Việt Nam và cơ quan tham mưu trình hoàn\r\n\nthiện bản dịch.\n\n5. Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với\r\n\nVụ Hợp tác quốc tế và Trung tâm Công nghệ thông tin để đăng tải bản dịch trên\r\n\nTrang thông tin điện tử của Chính phủ và của Bộ Giao thông vận tải trong thời\r\n\ngian chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật được đăng Công\r\n\nbáo.\n\nChương IV\n\nHỢP\r\n\nNHẤT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT \n\nĐiều 37. Hợp\r\n\nnhất văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày văn bản sửa đổi, bổ sung được ký ban hành, cơ quan chủ trì soạn thảo có\r\n\ntrách nhiệm gửi hồ sơ văn bản hợp nhất qua đường công văn và thư điện tử cho Vụ\r\n\nPháp chế để kiểm tra, trình Bộ trưởng ký xác thực. Trường hợp dự thảo văn bản\r\n\nhợp nhất không tuân theo kỹ thuật quy định tại Pháp lệnh hợp nhất văn bản thì\r\n\nVụ Pháp chế trả lại ngay cho cơ quan chủ trì soạn thảo để thực hiện theo đúng\r\n\nquy định. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ và gửi lại\r\n\nVụ Pháp chế chậm nhất sau 02 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Vụ Pháp\r\n\nchế.\n\n2. Chậm nhất là 02 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ văn bản hợp nhất đúng kỹ thuật từ cơ quan chủ trì soạn\r\n\nthảo và muộn nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày Bộ trưởng ký ban hành văn\r\n\nbản, Vụ Pháp chế có trách nhiệm kiểm tra và trình Bộ trưởng ký xác thực văn bản\r\n\nhợp nhất.\n\nĐiều 38.\r\n\nĐăng văn bản hợp nhất trên Công báo và Trang thông tin điện tử\n\n1. Việc đăng văn bản hợp nhất trên\r\n\ntrang thông tin điện tử chính thức của các cơ quan nhà nước được thực hiện như\r\n\nsau:\n\na) Vụ Pháp chế có trách nhiệm gửi\r\n\nTrung tâm Công nghệ thông tin văn bản hợp nhất để đăng tải lên Trang thông tin\r\n\nđiện tử của Bộ ngay sau khi văn bản hợp nhất được ký xác thực;\n\nb) Văn phòng Bộ có trách nhiệm gửi văn\r\n\nbản hợp nhất cho Văn phòng Chính phủ trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày ký xác thực, để đưa lên Cổng thông tin điện tử Chính phủ trong trường hợp\r\n\nvăn bản sửa đổi, bổ sung do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành.\n\n2. Văn phòng Bộ có trách nhiệm gửi\r\n\nvăn bản hợp nhất cho cơ quan Công báo để thực hiện việc đăng Công báo sau 02 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày Bộ trưởng ký xác thực văn bản hợp nhất.\n\nChương V\n\nTHÔNG\r\n\nCÁO BÁO CHÍ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, CÔNG BỐ, TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH,\r\n\nKIẾN NGHỊ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nMục 1. THÔNG\r\n\nCÁO BÁO CHÍ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\nĐiều 39.\r\n\nCung cấp thông tin xây dựng Thông cáo báo chí\n\n1. Cơ quan tham mưu trình có trách\r\n\nnhiệm cung cấp thông tin cho Vụ Pháp chế về văn bản quy phạm pháp luật của\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ do mình chủ trì trình để phục vụ việc xây dựng\r\n\nThông cáo báo chí, trừ trường hợp văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc\r\n\nbí mật nhà nước.\n\n2. Nội dung thông tin nêu rõ: tên\r\n\nvăn bản, ngày, tháng, năm ban hành; cơ quan ban hành; hiệu lực thi hành; sự cần\r\n\nthiết, mục đích ban hành và nội dung chủ yếu của văn bản quy phạm pháp luật.\n\n3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ được\r\n\nký ban hành, cơ quan tham mưu trình có trách nhiệm gửi thông tin quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều này đến Vụ Pháp chế bằng hình thức công văn và thư điện tử.\n\nĐiều 40. Xây\r\n\ndựng Thông cáo báo chí\n\nCăn cứ vào nội dung thông tin về văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật do cơ quan tham mưu trình cung cấp, trong thời hạn 02\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản cung cấp thông tin, Vụ Pháp chế có\r\n\ntrách nhiệm tổng hợp, biên tập nội dung, xây dựng Thông cáo báo chí theo mẫu quy\r\n\nđịnh tại Phụ lục XVIII của Thông tư này, gửi Bộ Tư pháp đăng tải trên Cổng\r\n\nthông tin điện tử Bộ Tư pháp và gửi Báo Pháp luật Việt Nam điện tử.\n\nMục 2. CÔNG\r\n\nBỐ, CÔNG KHAI, TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nĐiều 41.\r\n\nThẩm quyền, phạm vi công bố thủ tục hành chính\n\n1. Tất cả các thủ tục hành chính sau\r\n\nkhi ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ phải được công bố\r\n\ncông khai.\n\n2. Thủ tục hành chính được công bố,\r\n\nbao gồm: thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\nsung hoặc thay thế và thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ.\n\n3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\ncông bố thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc\r\n\nlĩnh vực quản lý nhà nước của mình chậm nhất trước 20 ngày làm việc, tính đến\r\n\nngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực\r\n\nthi hành.\n\nĐiều 42.\r\n\nCông bố thủ tục hành chính mới ban hành\n\n1. Chậm nhất trước 35 ngày làm việc,\r\n\ntính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có\r\n\nhiệu lực thi hành, cơ quan tham mưu trình văn bản quy phạm pháp luật có trách\r\n\nnhiệm rà soát, xây dựng nội dung thủ tục hành chính và cung cấp nội dung văn\r\n\nbản qua thư điện tử cho Vụ Pháp chế để trình Bộ trưởng ban hành Quyết định công\r\n\nbố thủ tục hành chính theo quy định.\n\n2. Chậm nhất trước 20 ngày làm việc,\r\n\ntính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có\r\n\nhiệu lực thi hành, Vụ Pháp chế phải trình Bộ trưởng ban hành Quyết định công bố\r\n\nthủ tục hành chính quy định tại văn bản quy phạm pháp luật liên quan.\n\nĐiều 43.\r\n\nNiêm yết, công khai các thủ tục hành chính\n\n1. Trên cơ sở Quyết định công bố thủ\r\n\ntục hành chính của Bộ trưởng, cơ quan, đơn vị trực tiếp tiếp nhận hồ sơ giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính phải thực hiện việc niêm yết công khai kịp thời, đảm\r\n\nbảo đúng, đầy đủ các bộ phận cấu thành theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị\r\n\nđịnh số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính; không niêm yết công khai các thủ tục hành chính đã hết hiệu lực\r\n\nthi hành; các thủ tục hành chính được niêm yết công khai nếu có yêu cầu về mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai thì các mẫu đơn, mẫu tờ khai phải được đính kèm ngay sau thủ\r\n\ntục hành chính đó.\n\n2. Cách thức niêm yết công khai thủ\r\n\ntục hành chính được thực hiện thống nhất như sau:\n\na) Thủ tục hành chính được niêm yết\r\n\ncông khai trên bảng có thể sử dụng bảng gắn trên tường, bảng trụ xoay, bảng di\r\n\nđộng tùy theo điều kiện cụ thể của cơ quan thực hiện niêm yết công khai;\n\nb) Bảng niêm yết có kích thước thích\r\n\nhợp, đảm bảo niêm yết đầy đủ các thủ tục hành chính và nội dung, địa chỉ tiếp\r\n\nnhận phản ánh, kiến nghị.\n\n3. Thông tin về thủ tục hành chính\r\n\nđã được công bố phải được công khai đầy đủ, thường xuyên, rõ ràng, đúng địa\r\n\nchỉ, dễ tiếp cận, dễ khai thác. Ngoài hình thức công khai bắt buộc trên Cơ sở\r\n\ndữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và niêm yết tại trụ sở cơ quan, đơn vị\r\n\ntrực tiếp giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức, việc công khai\r\n\nthủ tục hành chính có thể thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:\n\na) Đăng tải trên cổng thông tin điện\r\n\ntử của Bộ, cơ quan thực hiện thủ tục hành chính;\n\nb) Thông báo trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng;\n\nc) Các hình thức khác.\n\nĐiều 44.\r\n\nTiếp nhận xử lý phản ánh, kiến nghị đối với quy định về thủ tục hành chính\n\n1. Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị\r\n\nđược gửi trực tiếp đến Bộ Giao thông vận tải (qua Vụ Pháp chế)\n\na) Đối với phản ánh, kiến nghị gửi trực\r\n\ntiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính, Văn phòng Bộ thực hiện việc tiếp nhận\r\n\ntheo quy định hiện hành về tiếp nhận văn bản đến và chuyển cho Vụ Pháp chế để\r\n\nphân loại phản ánh, kiến nghị;\n\nb) Đối với phản ánh, kiến nghị gửi\r\n\nqua Trang thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải hoặc qua thư điện tử, Vụ\r\n\nPháp chế thực hiện việc tiếp nhận, vào Sổ theo dõi và phân loại phản ánh, kiến\r\n\nnghị;\n\nc) Đối với phản ánh, kiến nghị qua\r\n\nđiện thoại, chuyên viên Vụ Pháp chế nhận điện thoại có trách nhiệm ghi chép đầy\r\n\nđủ thông tin phản ánh, kiến nghị, vào Sổ theo dõi và phân loại phản ánh, kiến\r\n\nnghị.\n\n2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm vào Sổ\r\n\ntheo dõi phản ánh, kiến nghị; xem xét, phân loại phản ánh, kiến nghị và thực\r\n\nhiện theo quy định sau đây:\n\na) Phản ánh, kiến nghị về nội dung quy\r\n\nđịnh hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải, Vụ Pháp chế dự\r\n\nthảo văn bản trình Lãnh đạo Bộ phụ trách ký giao nhiệm vụ cho cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\nBộ có chức năng, nhiệm vụ liên quan nghiên cứu, xử lý theo quy định;\n\nb) Phản ánh, kiến nghị liên quan đến\r\n\nhành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy\r\n\nđịnh hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của cán bộ, công chức các cơ\r\n\nquan, đơn vị thuộc Bộ, Vụ Pháp chế dự thảo văn bản trình Lãnh đạo Bộ chuyển đến\r\n\ncơ quan, đơn vị liên quan xử lý;\n\nc) Phản ánh, kiến nghị không thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được phản ánh, kiến nghị, Vụ Pháp chế dự thảo văn bản trình Lãnh\r\n\nđạo Bộ chuyển phản ánh, kiến nghị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo\r\n\nquy định của pháp luật; đồng thời gửi văn bản đó cho cá nhân, tổ chức có phản\r\n\nánh, kiến nghị.\n\n3. Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị\r\n\nđược gửi đến các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải (không qua Vụ Pháp\r\n\nchế) \n\nThủ trưởng cơ quan, đơn vị tiếp nhận\r\n\nphản ánh, kiến nghị có trách nhiệm xem xét, xử lý, trình Lãnh đạo Bộ quyết định\r\n\nhoặc trình Lãnh đạo Bộ giao nhiệm vụ cho cơ quan, đơn vị liên quan xử lý theo\r\n\nquy định. Văn bản trình Lãnh đạo Bộ và kết quả xử lý đồng thời gửi Vụ Pháp chế\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định.\n\nChương VI\n\nTHEO\r\n\nDÕI THI HÀNH PHÁP LUẬT, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\nĐiều 45. Nội\r\n\ndung theo dõi thi hành pháp luật\n\nTheo dõi tình hình thi hành pháp\r\n\nluật trên cơ sở xem xét, đánh giá các nội dung:\n\n1. Tình hình ban hành văn bản quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật như: tính kịp thời, đầy đủ\r\n\ncủa việc ban hành văn bản quy định chi tiết; tính thống nhất, đồng bộ của văn\r\n\nbản; tính khả thi của văn bản.\n\n2. Tình hình bảo đảm các điều kiện\r\n\ncho thi hành pháp luật: Tính kịp thời, đầy đủ, phù hợp và hiệu quả của hoạt\r\n\nđộng tập huấn, phổ biến pháp luật; tính phù hợp của tổ chức bộ máy; mức độ đáp\r\n\nứng về nguồn nhân lực cho thi hành pháp luật, mức độ đáp ứng về kinh phí, cơ sở\r\n\nvật chất bảo đảm cho thi hành pháp luật.\n\n3. Tình hình tuân thủ pháp luật:\r\n\ntính kịp thời, đầy đủ trong thi hành pháp luật của cơ quan nhà nước và người có\r\n\nthẩm quyền; tính chính xác, thống nhất trong hướng dẫn áp dụng pháp luật và\r\n\ntrong áp dụng pháp luật của cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền; mức độ\r\n\ntuân thủ pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n\nĐiều 46.\r\n\nTrách nhiệm theo dõi thi hành pháp luật\n\n1. Cơ quan soạn thảo văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và theo dõi tình\r\n\nhình thi hành văn bản quy phạm pháp luật ngay sau khi văn bản được người có\r\n\nthẩm quyền ký ban hành.\n\n2. Trường hợp cơ quan soạn thảo là\r\n\nCục: Cục có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan tham mưu trình, cơ quan,\r\n\ntổ chức liên quan để xây dựng và trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\n3. Trường hợp cơ quan soạn thảo là\r\n\nVụ: Vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục, cơ quan, tổ chức liên quan để\r\n\nxây dựng và trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện và theo\r\n\ndõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\n4. Kế hoạch triển khai thực hiện và\r\n\ntheo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật theo mẫu quy định tại Phụ lục XIX\r\n\ncủa Thông tư này và được gửi cho các cơ quan, tổ chức liên quan, đồng thời gửi\r\n\ncho Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ để theo dõi, đôn đốc.\n\nĐiều 47. Kế\r\n\nhoạch triển khai thực hiện và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật\n\nKế hoạch triển khai thực hiện và\r\n\ntheo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật bao gồm các nội dung sau:\n\n1. Việc soạn thảo, ban hành các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật để hướng dẫn thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp\r\n\nlệnh, nghị quyết của ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, quyết\r\n\nđịnh của Thủ tướng Chính phủ (nếu văn bản quy phạm pháp luật là luật, nghị\r\n\nquyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định\r\n\ncủa Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ).\n\n2. Việc tập huấn, bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật cho các đối tượng liên\r\n\nquan.\n\n3. Việc kiểm tra tình hình thi hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật.\n\n4. Việc theo dõi tình hình thi hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật.\n\nĐiều 48. Rà\r\n\nsoát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm\r\n\ntiến hành rà soát thường xuyên, ngay khi có căn cứ để rà soát nhằm phát hiện\r\n\nquy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù\r\n\nhợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội để kịp thời đình chỉ việc thi\r\n\nhành, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới; bảo đảm\r\n\ntính hợp hiến, hợp pháp, thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật và phù hợp\r\n\nvới tình hình phát triển kinh tế - xã hội.\n\nĐồng thời định kỳ thực hiện việc hệ\r\n\nthống hóa văn bản nhằm công bố Tập hệ thống hóa văn bản còn hiệu lực và các\r\n\ndanh mục văn bản, giúp công tác xây dựng, áp dụng, thi hành pháp luật được hiệu\r\n\nquả, thuận tiện.\n\n2. Việc rà soát, hệ thống hóa được\r\n\nthực hiện theo quy định của pháp luật về rà soát, hệ thống hóa.\n\n3. Vụ Pháp chế có trách nhiệm đôn\r\n\nđốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa chung trình Bộ trưởng ký\r\n\ncông bố kết quả rà soát, hệ thống hóa theo quy định.\n\nChương VII\n\nCHẾ\r\n\nĐỘ BÁO CÁO\n\nĐiều 49. Báo\r\n\ncáo về công tác soạn thảo, ban hành, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Vào ngày 23 hàng tháng, cơ quan\r\n\nđược giao chủ trì soạn thảo, cơ quan tham mưu trình có trách nhiệm báo cáo về\r\n\nBộ (qua Vụ Pháp chế) tình hình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật, tiến độ\r\n\nthực hiện Chương trình và các vấn đề khó khăn vướng mắc; thường xuyên cập nhật\r\n\nphần mềm TransLegal về tình hình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.\n\n2. Hàng tháng, quý, 06 tháng, Vụ\r\n\nPháp chế tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng và các Thứ trưởng về kết quả công tác soạn\r\n\nthảo, ban hành văn bản, tình hình, tiến độ và những vấn đề phát sinh trong quá\r\n\ntrình thực hiện Chương trình và tình hình triển khai thực hiện, theo dõi thi\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, bao gồm\r\n\ncả những văn bản Bộ Giao thông vận tải đã trình cơ quan có thẩm quyền ban hành\r\n\ncòn tồn đọng từ thời gian trước và nhiệm vụ trong tháng, quý tiếp theo. Trong\r\n\nphần nội dung của Báo cáo phải nêu rõ những khó khăn, vướng mắc và những giải\r\n\npháp khắc phục.\n\n3. Hàng quý, 06 tháng, cuối năm, Vụ\r\n\nPháp chế tổng hợp, trình Lãnh đạo Bộ ký báo cáo tình hình, tiến độ xây dựng và\r\n\nnhững khó khăn trong quá trình xây dựng dự thảo luật, pháp lệnh, nghị định do\r\n\nBộ Giao thông vận tải chủ trì soạn thảo gửi Bộ Tư pháp và gửi Văn phòng Chính phủ\r\n\n(đối với dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị định, quyết định của Thủ tướng\r\n\nChính phủ).\n\n4. Hàng năm, Vụ Pháp chế tổng hợp,\r\n\ntrình Lãnh đạo Bộ dự thảo báo cáo công tác soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Bộ gửi Bộ Tư pháp, đồng thời gửi Văn phòng Bộ để tổng hợp vào dự\r\n\nthảo báo cáo tình hình thực hiện Chương trình công tác của Chính phủ trình Bộ trưởng\r\n\nký gửi Văn phòng Chính phủ.\n\nĐiều 50. Báo\r\n\ncáo về công tác giải quyết thủ tục hành chính\n\n1. 06 tháng, cuối năm, cơ quan chủ\r\n\ntrì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật báo cáo Vụ Pháp chế về tình hình và\r\n\nkết quả thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của mình hoặc báo cáo\r\n\ntheo yêu cầu đột xuất.\n\n2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổng\r\n\nhợp, tham mưu trình lãnh đạo Bộ báo cáo Bộ Tư pháp về tình hình, kết quả thực\r\n\nhiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ theo định kỳ hoặc báo cáo\r\n\nđột xuất khi có yêu cầu của Bộ Tư pháp.\n\nĐiều 51. Báo\r\n\ncáo theo dõi thi hành pháp luật\n\nCăn cứ Kế hoạch triển khai và theo\r\n\ndõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật và tình hình thực hiện, cơ quan soạn\r\n\nthảo văn bản thực hiện chế độ báo cáo Bộ Giao thông vận tải theo quy định sau\r\n\nđây:\n\n1. Báo cáo theo dõi thi hành pháp\r\n\nluật theo quý, 06 tháng, năm.\n\n2. Đối với luật, nghị quyết của Quốc\r\n\nhội, pháp lệnh, nghị quyết của ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính\r\n\nphủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, nội dung báo cáo bao gồm:\n\na) Số lượng, hình thức và tên văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật cần được ban hành để hướng dẫn luật, nghị quyết của Quốc\r\n\nhội, pháp lệnh, nghị quyết của ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính\r\n\nphủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ;\n\nb) Số lượng, hình thức và tên văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật để hướng dẫn luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh,\r\n\nnghị quyết của ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, quyết định\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ đã được soạn thảo, ban hành đúng tiến độ;\n\nc) Số lượng, hình thức và tên văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật để hướng dẫn luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh,\r\n\nnghị quyết của ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, quyết định\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ chưa được soạn thảo, ban hành hoặc ban hành chậm tiến\r\n\nđộ; lý do văn bản chưa được soạn thảo, ban hành hoặc ban hành chậm tiến độ;\n\nd) Tình hình tổ chức thực hiện luật,\r\n\nnghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của ủy ban Thường vụ Quốc hội,\r\n\nnghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ thuộc trách nhiệm\r\n\ncủa Bộ Giao thông vận tải: tổ chức giao nhiệm vụ, tuyên truyền, phổ biến, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc việc triển khai thực hiện và các công tác khác;\n\nđ) Đề xuất, kiến nghị; thuận lợi,\r\n\nkhó khăn; bất cập của quy định pháp luật về nội dung, trình tự thủ tục; nhận\r\n\nthức và ý thức tuân thủ pháp luật của đối tượng thi hành; công tác tổ chức thi\r\n\nhành pháp luật.\n\n3. Đối với thông tư, nội dung báo\r\n\ncáo bao gồm:\n\na) Tình hình tổ chức thực hiện tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện và các công tác\r\n\nkhác;\n\nb) Đề xuất, kiến nghị; thuận lợi,\r\n\nkhó khăn; bất cập của quy định pháp luật về nội dung, trình tự thủ tục; nhận\r\n\nthức và ý thức tuân thủ pháp luật của đối tượng thi hành; công tác tổ chức thi\r\n\nhành pháp luật.\n\n4. Trước ngày 23 của tháng cuối hàng\r\n\nquý, cơ quan soạn thảo văn bản có trách nhiệm báo cáo về Bộ (qua Vụ Pháp chế)\r\n\ntình hình triển khai thực hiện và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ntheo nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 3 của Điều này. Mẫu Báo cáo theo\r\n\nquy định tại Phụ lục XX của Thông tư này.\n\nChương VIII\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 52.\r\n\nHiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 3 năm 2014.\n\n2. Bãi bỏ Thông tư số\r\n\n32/2010/TT-BGTVT ngày 11 tháng 10 năm 2010 và Thông tư số 21/2012/TT-BGTVT ngày\r\n\n26 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 32/2010/TT- BGTVT quy định về soạn thảo, thẩm định, ban\r\n\nhành, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải.\n\nĐiều 53. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh\r\n\ntra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức\r\n\nvà cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n2. Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách\r\n\nnhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 53;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản; Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Trang thông tin điện tử Bộ GTVT;\r\n\n - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;\r\n\n - Lưu: VT, PC.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nĐinh La Thăng\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC I\n\nSƠ ĐỒ BỐ\r\n\nTRÍ CÁC THÀNH PHẦN THỂ THỨC VĂN BẢN\n\n(Trên một trang\r\n\ngiấy khổ A4: 210 mm x 297 mm)\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 58/2013/TT-BGTVT ngày 30/12/2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\nGhi chú:\n\nÔ số : Thành phần\r\n\nthể thức văn bản\n\n1 : Quốc hiệu\n\n2 : Tên cơ\r\n\nquan, tổ chức ban hành văn bản\n\n3 : Số, ký hiệu\r\n\ncủa văn bản\n\n4 : Địa danh và\r\n\nngày, tháng, năm ban hành văn bản\n\n5 : Tên văn bản\n\n6 : Nội dung\r\n\nvăn bản\n\n7a, 7b, 7c : Chức vụ, họ\r\n\ntên và chữ ký của người có thẩm quyền\n\n8 : Dấu của cơ\r\n\nquan, tổ chức\n\n9 : Nơi nhận\n\n10 : Dấu chỉ mức\r\n\nđộ mật\n\n11 : Ký hiệu\r\n\nngười đánh máy và số lượng bản phát hành\n\nPHỤ\r\n\nLỤC II\n\nMẪU CHỮ VÀ CHI TIẾT TRÌNH BÀY THỂ THỨC VĂN BẢN\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 58/2013/TT-BGTVT ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông\r\n\nvận tải)\n\nStt\n\nThành phần thể thức và chi tiết trình bày\n\nLoại\r\n\n chữ\n\nCỡ\r\n\n chữ\n\nKiểu\r\n\n chữ\n\nVí\r\n\n dụ minh họa\n\nPhông\r\n\n chữ: Times New Roman chữ thường và chữ in hoa\n\nCỡ chữ\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n1\n\nQuốc hiệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Dòng trên\n\nIn hoa\n\n12-13\n\nĐứng,\r\n\n đậm\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n13\n\n\n\n- Dòng dưới\n\nIn\r\n\n thường\n\n13-14\n\nĐứng,\r\n\n đậm\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n14\n\n\n\n- Dòng kẻ bên dưới\n\n\n\n\n\n\n\n------------------------------\n\n\n\n2\n\nTên cơ quan, tổ chức\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tên cơ quan\n\nIn hoa\n\n13\n\nĐứng,\r\n\n đậm\n\nBỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n13\n\n\n\n- Dòng kẻ bên dưới\n\n\n\n\n\n\n\n-----------------\n\n\n\n3\n\nSố, ký hiệu của văn bản\n\nIn\r\n\n thường\n\n13\n\nĐứng\n\nSố:\r\n\n 12/2010/TT-BGTVT\n\n13\n\n4\n\nĐịa danh và ngày, tháng, năm ban\r\n\n hành văn bản\n\nIn\r\n\n thường\n\n13-14\n\nNghiêng\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2013\n\n13\n\n5\n\nTên văn bản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tên loại văn bản\n\nIn hoa\n\n14\n\nĐứng,\r\n\n đậm\n\nTHÔNG\r\n\n TƯ\n\n14\n\n\n\n- Tên gọi văn bản\n\nIn\r\n\n thường\n\n14\n\nĐứng,\r\n\n đậm\n\nQuy\r\n\n định chế độ …\n\n14\n\n\n\n- Dòng kẻ bên dưới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nNội dung văn bản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\n\n\n- Từ “phần”, “chương” và số thứ tự\r\n\n của phần, chương\n\nIn\r\n\n thường\n\n13-14\n\nĐứng,\r\n\n đậm\n\nPhần\r\n\n I\n\nChương\r\n\n I\n\n14\n\n\n\n- Tiêu đề của phần, chương\n\nIn hoa\n\n13-14\n\nĐứng,\r\n\n đậm\n\nQUY\r\n\n ĐỊNH CHUNG\n\nQUY\r\n\n ĐỊNH CHUNG\n\n14\n\n\n\n- Từ “mục” và số thứ tự\n\nIn\r\n\n thường\n\n13-14\n\nĐứng,\r\n\n đậm\n\nMục\r\n\n 1\n\n14\n\n\n\n- Tiêu đề của mục\n\nIn hoa\n\n12-13\n\nĐứng,\r\n\n đậm\n\nGIẢI\r\n\n THÍCH LUẬT, PHÁP LỆNH\n\n13\n\n\n\n- Điều\n\nIn\r\n\n thường\n\n13-14\n\nĐứng,\r\n\n đậm\n\nĐiều 1. Bản sao văn bản\n\n14\n\n\n\n- Khoản\n\nIn\r\n\n thường\n\n13-14\n\nĐứng\n\n1. Các hình thức …\n\n14\n\n\n\n- Điểm\n\nIn\r\n\n thường\n\n13-14\n\nĐứng\n\na) Đối với ….\n\n14\n\n7\n\nChức vụ, họ tên của người ký\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Quyền hạn của người ký\n\nIn hoa\n\n13-14\n\nĐứng,\r\n\n đậm\n\nTM.\r\n\n CHÍNH PHỦ\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\n\n14\n\n\n\n- Chức vụ của người ký\n\nIn hoa\n\n13-14\n\nĐứng,\r\n\n đậm\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\nTHỨ\r\n\n TRƯỞNG\n\n14\n\n\n\n- Họ tên của người ký\n\nIn\r\n\n thường\n\n13-14\n\nĐứng,\r\n\n đậm\n\nNguyễn\r\n\n Văn A\n\nTrần\r\n\n Văn B\n\n14\n\n8\n\nNơi nhận\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ “nơi nhận”\n\nIn\r\n\n thường\n\n12\n\nNghiêng,\r\n\n đậm\n\nNơi nhận:\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, …;\n\n- ………………….;\n\n- Lưu: VT, CST.\n\n12\n\n\n\n- Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\n nhận văn bản, bản sao\n\nIn\r\n\n thường\n\n11\n\nĐứng\n\n11\n\n9\n\nKý hiệu người đánh máy, nhân bản\r\n\n và số lượng bản\n\nIn\r\n\n thường\n\n11\n\nĐứng\n\nPL.300\n\n11\n\n10\n\nPhụ lục văn bản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ “phụ lục” và số thứ tự của\r\n\n phụ lục\n\nIn thường\n\n14\n\nĐứng,\r\n\n đậm\n\nPhụ\r\n\n lục I\n\n14\n\n\n\n- Tiêu đề của phụ lục\n\nIn hoa\n\n13-14\n\nĐứng,\r\n\n đậm\n\nBẢNG\r\n\n CHỮ VIẾT TẮT\n\n13\n\n11\n\nSố trang\n\nIn\r\n\n thường\n\n13-14\n\nĐứng\n\n2, 7,\r\n\n 13\n\n14\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC III\n\nMẪU NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ\n\n(quy định trực tiếp)\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 58/2013/TT-BGTVT ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiao thông vận tải)\n\nCHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……/20..(1)../NĐ-CP\n\nHà Nội, ngày… tháng… năm 20..(1)..\n\n\n\nNGHỊ ĐỊNH\n\n………………\r\n\n(2) ………………\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ ……………………………………… (3)\r\n\n………………………………………; \n\nTheo đề nghị của ………………………… (4)\r\n\n………………………………………; \n\nChính phủ ban hành Nghị định …………….\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\n.................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................\n\nĐiều …\r\n\n.................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................\n\nChương\r\n\n…\n\n……………………………….\n\nĐiều …\r\n\n.................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................\n\nĐiều …\r\n\n.................................................................................................................\n\nChương\r\n\n…\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều …\r\n\n.................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- ………..;\r\n\n - ……….;\r\n\n - Lưu: VT, …(5). A.XX(6).\n\nTM. CHÍNH PHỦ\r\n\n THỦ TƯỚNG\n\n(Chữ ký, dấu)\n\n\r\n\n Họ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Năm ban hành.\n\n(2) Tên nghị định.\n\n(3) Căn cứ pháp lý để ban hành.\n\n(4) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang Bộ soạn thảo nghị định.\n\n(5) Chữ viết tắt tên đơn vị của Văn\r\n\nphòng Chính phủ chủ trì trình dự thảo nghị định và số lượng bản lưu (nếu cần).\n\n(6) Ký hiệu người đánh máy, nhân\r\n\nbản và số lượng bản phát hành (nếu cần).\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC IV\n\nMẪU NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ\n\n(ban hành văn bản kèm theo*) \n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 58/2013/TT-BGTVT ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiao thông vận tải)\n\nCHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……/20..(1)../NĐ-CP\n\nHà Nội, ngày… tháng… năm 20..(1)..\n\n\n\nNGHỊ ĐỊNH\n\n………………\r\n\n(2) ………………\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ ……………………………………… (3)\r\n\n…………………………………………; \n\nTheo đề nghị của ………………………… (4) …………………………………………;\r\n\nChính phủ ban hành Nghị định ……………\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này\r\n\n.............................................................\n\n…………………………………….. (2)\r\n\n......................................................................\n\nĐiều 2. ....................................................................................................................\n\n.................................................................................................................................\n\nĐiều … ...................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................../.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- ………..;\r\n\n - ……….;\r\n\n - Lưu: VT, …(5). A.XX(6).\n\nTM. CHÍNH PHỦ\r\n\n THỦ TƯỚNG\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Năm ban hành.\n\n(2) Tên của bản quy chế (điều lệ)\r\n\nđược ban hành.\n\n(3) Căn cứ pháp lý để ban hành.\n\n(4) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang Bộ soạn thảo nghị định.\n\n(5) Chữ viết tắt tên đơn vị của Văn\r\n\nphòng Chính phủ chủ trì trình dự thảo nghị định và số lượng bản lưu (nếu cần).\n\n(6) Ký hiệu người đánh máy, nhân\r\n\nbản và số lượng bản phát hành (nếu cần).\n\n\n\nMẫu\r\n\nvăn bản ban hành kèm theo nghị định của Chính phủ (*)\n\nCHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nQUY CHẾ/ĐIỀU LỆ …\n\n………………….……\r\n\n(1) ……………………….\n\n(Ban hành kèm theo Nghị định số ………/20…/NĐ-CP ngày … tháng … năm 20 … của\r\n\nChính phủ)\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\n................................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\nĐiều …\r\n\n...............................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\nChương\r\n\n…\n\n……………………………….\n\nĐiều …\r\n\n...............................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\nĐiều …\r\n\n...............................................................................................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\nChương\r\n\n…\n\n…………………………………………\n\nĐiều …\r\n\n...............................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\r\n\n./.\n\n\n\n\n\nTM. CHÍNH PHỦ\r\n\n THỦ TƯỚNG\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên gọi của quy chế/điều lệ ….\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC V\n\nMẪU QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n(quy định trực tiếp)\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 58/2013/TT-BGTVT ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiao thông vận tải)\n\n\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……../20..(1)../QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày… tháng… năm 20..(1)..\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\n………………\r\n\n(2) ………………\n\nCăn cứ ………………………… (3)\r\n\n………………………………………………………;\n\n………………………………………………………………………………………………;\r\n\nTheo đề nghị của\r\n\n…………………………………………………………………………\n\nĐiều 1. ………………………………. (4)\r\n\n.................................................................\n\n................................................................................................................................\n\nĐiều 2.....................................................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\nĐiều … ..................................................................................................................\n\n...............................................................................................................................\r\n\n./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- ………..;\r\n\n - ……….;\r\n\n - Lưu: VT, …(6). A.XX(7).\n\nQUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ(5)\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Năm ban hành.\n\n(2) Tên quyết định.\n\n(3) Căn cứ pháp lý để ban hành.\n\n(4) Nội dung của quyết định.\n\n(5) Thủ tướng Chính phủ; trường hợp\r\n\nPhó Thủ tướng được giao ký thay Thủ tướng Chính phủ thì ghi chữ viết tắt “KT.”\r\n\nvào trước Thủ tướng, bên dưới ghi Phó Thủ tướng.\n\n(6) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn\r\n\nthảo hoặc chủ trì soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).\n\n(7) Ký hiệu người đánh máy, nhân\r\n\nbản và số lượng bản phát hành (nếu cần).\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC VI\n\nMẪU QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n(ban hành văn bản kèm theo*)\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 58/2013/TT-BGTVT ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiao thông vận tải)\n\n\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……./20..(1)../QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày… tháng… năm 20..(1)..\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBan\r\n\nhành ……………… (2)\r\n\n…………………….\n\nCăn cứ ………………………… (3)\r\n\n………………………………………………………;\n\n………………………………………………………………………………………………;\r\n\nTheo đề nghị của …………………………………………………………………………;\r\n\nThủ tướng Chính phủ ban hành Quyết\r\n\nđịnh ………\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này\r\n\n...........................................................\n\n……………………………. (2)\r\n\n..................................................................................\n\nĐiều 2......................................................................................................................\n\n.................................................................................................................................\n\nĐiều …\r\n\n...................................................................................................................\n\n................................................................................................................................\r\n\n./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- ………..;\r\n\n - ……….;\r\n\n - Lưu: VT, …(5). A.XX(6).\n\nQUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ\r\n\n (4)\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Năm ban hành.\n\n(2) Tên của văn bản ban hành kèm\r\n\ntheo quyết định.\n\n(3) Căn cứ pháp lý để ban hành.\n\n(4) Thủ tướng Chính phủ; trường hợp\r\n\nPhó Thủ tướng được giao ký thay Thủ tướng Chính phủ thì ghi chữ viết tắt “KT.”\r\n\nvào trước Thủ tướng, bên dưới ghi Phó Thủ tướng.\n\n(5) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn\r\n\nthảo hoặc chủ trì soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).\n\n(6) Ký hiệu người đánh máy, nhân\r\n\nbản và số lượng bản phát hành (nếu cần).\n\n\n\nMẫu\r\n\nvăn bản ban hành kèm quyết định của Thủ tướng Chính phủ (*)\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nQUY CHẾ/QUY ĐỊNH …\n\n………………….……\r\n\n(1) ……………………….\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số ………/20…/QĐ-TTg ngày … tháng … năm 20… của\r\n\nThủ tướng Chính phủ)\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\n.......................................................................................................................\n\n....................................................................................................................................\n\nĐiều …\r\n\n......................................................................................................................\n\n...................................................................................................................................\n\nChương\r\n\n…\n\n……………………………….\n\nĐiều …\r\n\n......................................................................................................................\n\nĐiều …\r\n\n......................................................................................................................\n\n...................................................................................................................................\n\nChương\r\n\n…\n\n…………………………………………\n\nĐiều …\r\n\n......................................................................................................................\n\n.................................................................................................................................\r\n\n./.\n\n\n\n\n\nQUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên của bản quy chế/quy định ….\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC VII \n\nMẪU THÔNG TƯ\n\n(quy định trực tiếp)\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 58/2013/TT-BGTVT ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiao thông vận tải)\n\n\n\nBỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……../201…/TT-BGTVT\n\nHà Nội, ngày… tháng… năm 201…\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\n……………………\r\n\n(1) …………………….\n\nCăn cứ ………………………………… (2)\r\n\n………………………………………………;\n\nXét đề nghị của\r\n\n……………………………………………………………………………;\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban\r\n\nhành Thông tư …………………………………\n\nĐiều … ……………… (3)\r\n\n.........................................................................................\n\n..................................................................................................................................\n\nĐiều …\r\n\n.....................................................................................................................\n\n..................................................................................................................................\n\n………………………………………………………………..…………………………../.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n ...............;\r\n\n - HĐDT & các UB của QH; (4)\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Cổng Thông tư điện tử Chính phủ;\r\n\n - Trang thông tin điện tử Bộ GTVT;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;\r\n\n - Lưu VT, …(6), A….(7).\n\nBỘ TRƯỞNG (5)\n\n(Ký tên, đóng dấu,\r\n\n họ và tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên thông tư.\n\n(2) Căn cứ pháp lý để ban hành.\n\n(3) Nội dung của thông tư.\n\n(4) Văn bản có quy định thuộc lĩnh\r\n\nvực phụ trách của Hội đồng Dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội nào thì gửi Hội\r\n\nđồng Dân tộc hoặc Ủy ban đó để thực hiện việc giám sát văn bản.\n\n(5) Thẩm quyền ký là Bộ trưởng,\r\n\ntrường hợp Thứ trưởng được Bộ trưởng ủy quyền ký thay thì ghi là:\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n(6) Chữ viết tắt tên cơ quan tham\r\n\nmưu trình văn bản và số lượng bản lưu (nếu cần).\n\n(7) Ký hiệu người đánh máy, nhân bản\r\n\nvà số lượng bản phát hành (nếu cần).\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC VIII\n\nMẪU THÔNG TƯ\n\n(ban hành văn bản kèm theo*)\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 58/2013/TT-BGTVT ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiao thông vận tải)\n\n\n\nBỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……/201…/TT-BGTVT\n\nHà Nội, ngày… tháng… năm 201…\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nBan\r\n\nhành …………… (1) ………………………………………..\n\nCăn cứ .....................................................(2)……....................................................;\n\n……………………………………………………..………………………………………..;\n\nTheo đề nghị của …………………………………………………..…………………….;\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban\r\n\nhành Thông tư\n\n………………………………………………………….………………………………..……\r\n\n.\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này …………\r\n\n(3) …………...…………………\n\n……………………………………………………………………………………….………\n\nĐiều 2. ………………………………………………………………….………………….\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nĐiều … ………………………………………………………………..……………………\n\n………………………………………………………………………..…………………..…/.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- ………\r\n\n - HĐDT& các UB của QH;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Cổng Thông tư điện tử Chính phủ;\r\n\n - Trang Thông tin điện tử Bộ GTVT;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;\r\n\n - Lưu VT, …(4). A…(5).\n\nBỘ TRƯỞNG (6)\n\n(Ký tên, đóng dấu,\r\n\n họ và tên)\n\nGhi chú:\n\n(*) Mẫu này áp dụng đối với thông tư\r\n\nban hành kèm theo một văn bản khác như Quy chế, Quy định …\n\n(1) Tên của văn bản được ban hành\r\n\nkèm theo.\n\n(2) Căn cứ pháp lý để ban hành.\n\n(3) Tên Quy chế/ Quy định ban hành\r\n\nkèm theo.\n\n(4) Chữ viết tắt tên cơ quan tham\r\n\nmưu trình văn bản và số lượng bản lưu (nếu cần).\n\n(5) Ký hiệu người đánh máy và số\r\n\nlượng bản phát hành (nếu cần).\n\n(6) Thẩm quyền ký là Bộ trưởng,\r\n\ntrường hợp Thứ trưởng được Bộ trưởng ủy quyền ký thay thì ghi là:\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\n\nMẫu\r\n\nvăn bản ban hành văn bản kèm theo Thông tư (*)\n\nBỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n\n\n\n\nQUY CHẾ/QUY ĐỊNH …\n\n………………….……\r\n\n(1) ……………………….\r\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số ……/20…/TT-BGTVT ngày …… /……/20… của Bộ trưởng\r\n\nBộ Giao thông vận tải)\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. ……………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………\n\nĐiều 2. ……………………………………………………………………………….…\n\n……………………………………………………………………………………………\n\nĐiều … …………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………..\n\nChương\r\n\n…\n\n……………………………….\n\nĐiều … ……………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………….…..…\n\nĐiều … ……………………………………………………………………………………\n\nChương\r\n\n…\n\n…………………………………………\n\nĐiều … ……………………………………………………………………………….……\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nĐiều … ……………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………….…/.\n\n\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n(ký tên, đóng dấu,\r\n\n họ và tên)\n\nGhi chú:\n\n(*) Mẫu này áp dụng đối với Quy\r\n\nchế/ Quy định … được ban hành kèm theo thông tư, bố cục có thể bao gồm chương,\r\n\nmục, điều, khoản, điểm.\n\n(1) Tên của Quy chế/Quy định …\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC IX\n\nMẪU THÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 58/2013/TT-BGTVT ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiao thông vận tải)\n\nBỘ …….. – BỘ ……….(1)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 201…/TTLT-BGTVT-(2)\n\nHà Nội, ngày… tháng… năm 201…\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\n..............................................................\r\n\n(3)\n\nCăn cứ .……...................................................................................................\r\n\n;\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải và ...….(2).....……………….………\n\n..………….......................................................................................................\n\nĐiều... ..………….......................................(4)...............................................\n\n..………….......................................................................................................\n\n………………….………………………………………………………………\n\nĐiều...\r\n\n..………….........................................................................................\n\n..………….......................................................................................................\n\n..…………....................................................................................................../.\n\n\n\nCHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (5)\n\n(Ký tên, đóng\r\n\n dấu, họ và tên)\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n(Ký tên, đóng\r\n\n dấu, họ và tên)\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n .............;\r\n\n - HĐDT & các UB của QH; (6)\r\n\n - VPCP;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Các Thứ trưởng Bộ GTVT, Bộ (7);\r\n\n - Vụ Pháp luật (VPCP);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Trang thông tin điện tử Bộ GTVT;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;\r\n\n - Lưu: VT, …(8).\n\n\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên Bộ Giao thông vận tải, Bộ,\r\n\ncơ quan ngang Bộ khác cùng ban hành Thông tư (cơ quan nào chủ trì thì viết tên\r\n\ncơ quan đó trước).\n\n(2) Là Thông tư liên tịch ghi rõ :\r\n\nBGTVT ... ( ký hiệu viết tắt của Bộ, cơ quan ngang Bộ cùng ban hành Thông tư ).\n\n(3) Tên gọi của Thông tư liên tịch.\n\n(4) Nội dung có thể tuỳ theo nội\r\n\ndung dài hay ngắn mà bố cục theo phần, chương, mục, điều, khoản, điểm hoặc bố\r\n\ncục theo điều, khoản, điểm cho phù hợp.\n\nBố cục:\n\na- Mở đầu viết tóm tắt nội dung văn\r\n\nbản cần quy định chi tiết, hướng dẫn, giải thích: Nghị định, Quyết định...\n\nb- Nội dung: Thường kết hợp quy định\r\n\nchi tiết,giải thích và hướng dẫn.\n\nc- Kết thúc: Nêu trách nhiệm thi\r\n\nhành, hiệu lực không gian, thời gian cụ thể (bảo đảm không sớm hơn 45 ngày, kể\r\n\ntừ ngày ký ban hành).\n\nChú ý: Khi dẫn chiếu một văn bản nào\r\n\nđó thì cần ghi rõ số ......... ngày...... tháng..... năm.... của cơ quan ban\r\n\nhành.\n\n(5) Chức vụ của người đứng đầu cơ\r\n\nquan (tổ chức) đồng ban hành văn bản liên tịch; chức vụ của người ký văn bản\r\n\nliên tịch phải ghi đầy đủ, bao gồm chức danh và tên cơ quan, tổ chức; trường\r\n\nhợp cấp phó ký thay thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người đứng\r\n\nđầu, bên dưới ghi chức vụ của người ký.\n\n(6) Văn bản có quy định thuộc lĩnh\r\n\nvực phụ trách của Hội đồng Dân tộc hoặc Ủy ban của Quốc hội nào thì gửi Hội\r\n\nđồng Dân tộc hoặc Ủy ban đó để thực hiện việc giám sát văn bản.\n\n(7) Cơ quan (tổ chức) cùng ban hành\r\n\nvăn bản liên tịch.\n\n(8) Chữ viết tắt tên cơ quan tham\r\n\nmưu trình và số lượng bản lưu (nếu cần).\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC X\n\nMẪU VĂN BẢN TRÌNH DỰ THẢO ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 58/2013/TT-BGTVT ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiao thông vận tải)\n\nBỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n (………….(1)\n\n-------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……………./….(2)\n\nV/v trình dự thảo Đề\r\n\n cương chi tiết ….(3)……………\n\nHà Nội, ngày… tháng… năm 201…\n\n\n\nKính\r\n\ngửi: Bộ Giao thông\r\n\nvận tải\n\n1. Căn cứ pháp lý và sự cần thiết.\n\n2. Bố cục và nội dung dự thảo văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật\n\na) Nêu rõ dự thảo Đề cương chi tiết\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật bao gồm bao nhiêu Chương, Điều, phạm vi điều chỉnh,\r\n\nđối tượng áp dụng.\n\nb) Nêu rõ tên gọi của từng Chương,\r\n\nĐiều cụ thể.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …….;\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ QUAN\n\n(Ký tên, đóng\r\n\n dấu, họ và tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan trình dự thảo Đề\r\n\ncương chi tiết.\n\n(2) Số, tên viết tắt của cơ quan\r\n\ntrình dự thảo Đề cương chi tiết.\n\n(3) Tên dự thảo văn bản quy phạm\r\n\npháp luật.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC XI\n\nMẪU VĂN BẢN CHẤP THUẬN ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 58/2013/TT-BGTVT ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiao thông vận tải)\n\n\n\nBỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …………../ BGTVT – (1)\n\nV/v Đề cương chi tiết\r\n\n dự thảo văn bản …\n\nHà Nội, ngày… tháng… năm 201...\n\n\n\nKính gửi:……………………………….\n\nTrả lời văn bản\r\n\nsố…..ngày….tháng….năm….của (Cục, Vụ chủ trì soạn thảo Đề cương chi tiết) về\r\n\nviệc trình dự thảo Đề cương chi tiết dự thảo văn bản…., Bộ Giao thông vận tải\r\n\ncó ý kiến như sau:\n\n1. Chấp thuận (hoặc không chấp\r\n\nthuận) Đề cương chi tiết do cơ quan soạn thảo trình Bộ Giao thông vận tải.\n\n2. Ngoài ra, có một số ý kiến khác\r\n\nđề nghị cơ quan soạn thảo chỉnh lý (nếu có). Trong quá trình soạn thảo văn bản,\r\n\ncơ quan chủ trì soạn thảo văn bản có thể thay đổi nội dung so với Đề cương chi\r\n\ntiết đã được duyệt, tuy nhiên phải thuyết minh, giải trình rõ.\n\n3. Yêu cầu cơ quan soạn thảo bảo đảm\r\n\nchất lượng xây dựng, trình dự thảo văn bản quy phạm pháp luật đúng tiến độ.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Lưu: VT, (1).\n\nTHỨ TRƯỞNG PHỤ TRÁCH\n\n(Ký tên, đóng\r\n\n dấu, họ và tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Cơ quan tham mưu trình văn bản\n\nPHỤ\r\n\nLỤC XII\n\nBIỂU MẪU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (BIỂU MẪU\r\n\n01A/ĐG-KSTT)\n\n(Ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 58/2013/TT-BGTVT ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải)\n\nTÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ\r\n\n -------\n\nBiểu mẫu 01A/ĐG-KSTT\n\n\n\nBIỂU\r\n\nĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nTên dự án, dự thảo: ……………………………………………………………………………………………………....\n\nI. SỰ CẦN THIẾT CỦA QUY ĐỊNH VỀ\r\n\n THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI DỰ ÁN, DỰ THẢO\n\n1. Nội dung cụ thể trong ngành,\r\n\n lĩnh vực mà Nhà nước cần quản lý?\n\na) Nội dung 1:\r\n\n …………………………………………………………………………..……………………\n\n….……………………………………………………………………………………………………………..\n\n- Nêu rõ lý do Nhà nước cần quản\r\n\n lý: ………………………………………...…………………………...…\n\n……………………………………………………………………………………………………………...…\n\n- Nêu rõ điều, khoản và tên văn\r\n\n bản quy định (nếu nội dung này đã được quy định/ ban hành): …………..\n\n………………………………………………………………………………………………..………………\n\nb) Nội dung n (trình bày như trên, nếu có): ………………………………...………………………………\n\n2. Nội dung quyền, nghĩa vụ và lợi\r\n\n ích hợp pháp cụ thể của cá nhân, tổ chức cần được bảo đảm?\n\na) Nội dung 1: ……………………………..……………………………………..…………………………\n\n……………………………………………………………………………………..…………………………\n\n- Nêu rõ lý do Nhà nước cần quy\r\n\n định: ……………..…………..……………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………...…………………………\n\n- Nêu rõ điều, khoản và tên văn\r\n\n bản quy định (nếu nội dung này đã được quy định/ ban hành): …………\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\nb) Nội dung n (trình bày như trên, nếu có): ………………………………………………………..………\n\n3. Những biện pháp có thể sử dụng\r\n\n để thực hiện yêu cầu quản lý nhà nước; bảo đảm quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp\r\n\n pháp của cá nhân, tổ chức nêu trên?\n\na) Đối với Nội dung 1 tại Mục [I.1]\r\n\n hoặc [I.2]:\n\n- Quy định TTHC: ¨\n\n+ Tên TTHC\r\n\n 1:…………………………..….…………………………………………………………….…\n\n……………………………………………………………………………………………………………….\n\n(i) TTHC được: Quy định mới ¨ Sửa đổi, bổ sung ¨ Thay thế TTHC khác ¨\n\n(ii) Có thể quy định hình thức đơn\r\n\n giản hơn đối với TTHC này không? Có ¨ Không ¨\n\nNếu KHÔNG, nêu rõ lý do:\r\n\n …………………………………………………………………………\n\n+ Tên TTHC n (trình bày như\r\n\n trên, nếu có): …………………..……………………………………………\n\n- Sử dụng các biện pháp khác không\r\n\n phải bằng quy định TTHC: ¨\n\n+ Biện pháp 1:\r\n\n ……………………………………………………….……………………………………….\n\n+ Biện pháp n:\r\n\n ………………………………………………………………………………………………..\n\nb) Đối với Nội dung n tại Mục\r\n\n [I.1] hoặc [I.2]\n\n(trình bày như trên, nếu có): ……………………………………………………………………………….\n\n4. Lý do lựa chọn biện pháp quy\r\n\n định TTHC\n\na) Đối với Nội dung 1 tại Mục\r\n\n [I.3.a]:\n\n- TTHC 1:\n\n+ Lý do (nếu được sửa đổi, bổ\r\n\n sung, thay thế TTHC khác đề nghị nêu rõ ưu điểm so với TTHC hiện hành):\n\n……………….…………………………………….…………………………………………………………\n\n+ Lý do không lựa chọn biện pháp\r\n\n khác: …………………………………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………………………………………..\n\n- TTHC n (trình bày như trên,\r\n\n nếu có): ………………………………………...……………………………\n\nb) Đối với Nội dung n tại Mục\r\n\n [I.3.b] (trình\r\n\n bày như trên, nếu có): …………………...…………………\n\nII. ĐÁNH GIÁ SỰ CẦN THIẾT, TÍNH\r\n\n HỢP LÝ, TÍNH HỢP PHÁP CỦA TỪNG BỘ PHẬN CẤU THÀNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n(Cơ quan chủ trì soạn thảo sử dụng\r\n\n Phần II Biểu 01A/ĐG-KSTT để đánh giá đối với từng TTHC dự kiến quy định tại\r\n\n dự án, dự thảo)\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1:\r\n\n…………………..…………………………………..………………………………………………………….\n\n1. Tên thủ tục hành chính\n\na) Có được quy định rõ ràng và cụ\r\n\n thể không?\n\nCó ¨ Không ¨\n\nNếu KHÔNG, nêu rõ lý do:\r\n\n …………………………...………………………………………\n\nb) Có chính xác và thống nhất với\r\n\n các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính này không?\n\nCó ¨ Không ¨\n\nNếu KHÔNG, nêu rõ lý do:\r\n\n …………………...………………………………………………\n\n2. Trình tự thực hiện\n\na) Có được quy định rõ ràng và cụ\r\n\n thể về các bước thực hiện không?\n\nCó ¨ Không ¨\n\nNêu rõ lý\r\n\n do:……………………………………………………………………………………\n\nb) Có được quy định hợp lý giữa\r\n\n các bước thực hiện để tạo thuận lợi, tiết kiệm chi phí cho cơ quan nhà nước,\r\n\n cá nhân, tổ chức khi thực hiện?\n\nCó ¨ Không ¨\n\nNêu rõ lý\r\n\n do:……………………………………………………………………………………\n\nc) Có được quy định, phân định rõ\r\n\n trách nhiệm và nội dung công việc của cơ quan nhà nước và cá nhân, tổ chức\r\n\n khi thực hiện không?\n\nCó ¨ Không ¨\n\nNêu rõ lý\r\n\n do:……………………………………………………………………………………\n\nd) Có áp dụng cơ chế liên thông\r\n\n không?\n\nCó ¨ Không ¨\n\nNêu rõ lý\r\n\n do:……………………………………………………………………………………\n\ne) Có quy định việc kiểm tra, đánh\r\n\n giá, xác minh thực tế của cơ quan nhà nước không?\n\nCó ¨ Không ¨ Nếu CÓ, nêu rõ:\n\n- Lý do quy\r\n\n định:………………………………………………………………………………\n\n- Căn cứ quy định:\n\n+ Được quy định mới tại dự án, dự\r\n\n thảo ¨\n\n+ Đã được quy định tại văn bản\r\n\n khác ¨\n\nNêu rõ điều, khoản và tên văn bản\r\n\n tương ứng: ……………………………………………......\n\n\n\n- Các biện pháp có thể thay thế: Có\r\n\n ¨ Không ¨\n\nNếu CÓ, nêu rõ lý do vẫn quy định\r\n\n như tại dự án, dự thảo: ………………………………..…\n\n3. Cách thức thực hiện\n\na) Nộp hồ sơ:\n\nTrực tiếp ¨ Bưu điện ¨ Mạng ¨\n\nb) Nhận kết quả:\n\nTrực tiếp ¨ Bưu điện ¨ Mạng ¨\n\n- Có được quy định rõ ràng, cụ thể\r\n\n không? Có ¨ Không ¨\n\nNêu rõ lý\r\n\n do:………………………………………………………………………………..…\n\n- Có được quy định phù hợp và tạo\r\n\n thuận lợi, tiết kiệm chi phí cho cơ quan nhà nước,\n\ncá nhân, tổ chức khi thực hiện\r\n\n không? Có ¨ Không ¨\n\nNêu rõ lý\r\n\n do:……………………………………………………………………………………\n\n4. Hồ sơ\n\na) Tên thành phần hồ sơ 1: ……………\n\n……….………...………………………\n\n- Nêu rõ lý do quy định:\r\n\n ………………………………………………………………….……\n\n- Yêu cầu, quy cách:\r\n\n …………………………..………………………………………………\n\nLý do quy định:\r\n\n …………..……………………………………………………………………\n\nb) Tên thành phần hồ sơ n: ……………\n\n……….………...………………………\n\n- Nêu rõ lý do quy định:\r\n\n ………………………………………………………………….……\n\n- Yêu cầu, quy cách:\r\n\n …………………………..………………………………………………\n\nLý do quy định:\r\n\n …………..……………………………………………………………………\n\nCác thành phần hồ sơ nêu trên có\r\n\n bao gồm đầy đủ các giấy tờ, tài liệu để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu, điều\r\n\n kiện thực hiện TTHC không?\n\nCó ¨ Không ¨\n\nNếu KHÔNG, nêu rõ lý do:\r\n\n …………………...............………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………….\n\nSố lượng bộ hồ sơ: …………………..\n\nLý do (nếu quy định từ 02 bộ hồ\r\n\n sơ trở lên): …………………………………………………\n\n5. Thời hạn giải quyết\n\n\n\n- Có được quy định rõ ràng và cụ\r\n\n thể không? Có ¨ Không\r\n\n ¨\n\nNêu rõ lý\r\n\n do:…………………………...…………………………………………………………………\n\n- Thời hạn: …….…. ngày/ ngày làm\r\n\n việc\n\n(Nêu rõ từng thời hạn nếu TTHC do\r\n\n nhiều cơ quan, nhiều cấp có thẩm quyền giải quyết)\n\nNêu rõ lý do: ………………..……………………………………………………………………………\n\n6. Cơ quan thực hiện\n\n\n\n- Có được quy định rõ ràng, cụ thể\r\n\n về cơ quan thực hiện không? Có ¨ Không ¨\n\nNêu rõ lý\r\n\n do:…………………………………………………………………………….…………………\n\n- Có được quy định áp dụng tối đa\r\n\n các giải pháp phân cấp hoặc ủy quyền cho cơ quan hành chính cấp dưới hoặc\n\nđịa phương giải quyết không? Có\r\n\n ¨ Không ¨\n\nNêu rõ lý\r\n\n do:………………………………………………………………………………………………\n\n7. Đối tượng thực hiện\n\na) Đối tượng thực hiện:\n\n- Tổ chức: Trong nước ¨ Nước ngoài ¨\n\nMô tả rõ: ……………………………………..\n\n- Cá nhân: Trong nước ¨ Nước ngoài ¨\n\nMô tả rõ: …………………………………….. \n\nb) Phạm vi áp dụng:\n\n- Toàn quốc ¨ Vùng ¨ Địa phương ¨\n\n- Nông thôn ¨ Đô thị ¨ Miền núi ¨\n\nBiên giới, hải đảo ¨\n\nc) Dự kiến số lượng đối tượng thực\r\n\n hiện/1 năm:……\n\n- Lý do quy định:\n\n+ Về đối tượng: …………………………………………………………………\n\n+ Về phạm vi:\r\n\n …………………………………………….……………………..\n\n- Có thể mở rộng/ thu hẹp đối\r\n\n tượng, phạm vi để tăng số đối tượng thực hiện được hưởng lợi không?: Có\r\n\n ¨ Không ¨\n\nNêu rõ lý do:\r\n\n ……………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………\n\n8. Phí, lệ phí\n\na) TTHC có quy định về phí, lệ phí\r\n\n không?\n\n- Phí: Không ¨ Có ¨\n\nNếu CÓ, nêu rõ lý do:\r\n\n ……………………………..…\n\n………………………………………………………..\n\n- Lệ phí: Không Có\n\nNếu CÓ, nêu rõ lý do:\r\n\n ……………………………..…\n\n………………………………………………………..\n\n- Mức phí, lệ phí:\n\n+ Mức phí (hoặc đính kèm biểu phí):\r\n\n …………………………..…………….\n\n+ Mức lệ phí (hoặc đính kèm biểu\r\n\n lệ phí): …………………………………..\n\n+ Mức phí, lệ phí có phù hợp\r\n\n không: Có ¨ Không ¨\n\nLý do:\r\n\n ……………………………………………………..…………………\n\n- Mức phí, lệ phí được quy định\r\n\n tại:\n\n+ Dự án, dự thảo ¨\n\n+ Văn bản khác ¨\n\n(i) Nêu rõ điều, khoản và tên văn\r\n\n bản tương ứng: ……………….…………….\n\n(ii) Nếu chưa ban hành, nêu rõ lý\r\n\n do: ………………….………………………\n\nb) Ngoài phí, lệ phí cá nhân, tổ\r\n\n chức có các chi trả nào khác? Không ¨ Có ¨\n\nNếu CÓ, nội dung này được quy định\r\n\n tại:\n\n- Dự thảo ¨\n\n- Văn bản khác ¨\n\nNêu rõ điều, khoản và tên văn bản\r\n\n tương ứng: …….…\n\n- Nội dung chi trả:\r\n\n ………………………..…………………………………… Lý do chi trả: ……………………………………………………….………….\n\n- Mức chi trả:\r\n\n ……………………………………………………….………… Mức chi trả này có phù hợp không: Có\r\n\n ¨ Không ¨\n\nLý do: ………………………………….………………………………………\n\nc) Dự kiến chi phí tuân thủ TTHC:\r\n\n …………………\n\nMức chi phí này có phù hợp không: Có\r\n\n ¨ Không ¨\n\nLý do:…………………………………………………………………………\n\n9. Mẫu đơn, tờ khai\n\nTTHC có quy định về mẫu đơn, tờ\r\n\n khai không?\n\nCó ¨ Không ¨\n\n- Nếu CÓ, quy định về: Mẫu đơn ¨ Tờ khai ¨\n\n- Nếu KHÔNG, nêu rõ lý\r\n\n do:………………………………………………….\n\na) Tên mẫu đơn, tờ khai 1:\r\n\n ..........................................\n\n.....................................................................................\n\nCó quy định việc xác nhận tại đơn,\r\n\n tờ khai không? \n\nCó ¨ Không ¨\n\nNếu CÓ, nêu rõ:\n\n- Lý do: ……………………………………………\n\n- Có quy định rõ cơ quan nhà nước\r\n\n hay người có thẩm quyền và nội dung xác nhận không?\n\nCó ¨ Không ¨\n\nNêu rõ lý do: ………………………………………...\n\nNêu rõ những nội dung (nhóm) thông\r\n\n tin cần cung cấp trong mẫu đơn, tờ khai:\n\n- Nội dung thông tin 1:\r\n\n .........................................................................................\r\n\n \n\nLý do quy định:\r\n\n ....................................................................................................\n\n- Nội dung thông tin n:\r\n\n ........................................................................................\n\nLý do quy định:\r\n\n ....................................................................................................\n\nb) Tên mẫu đơn, tờ khai n:\r\n\n ..........................................\n\n(trình bày như trên, nếu có)\n\n\n\n10. Yêu cầu, điều kiện\n\nTTHC này có quy định yêu cầu, điều\r\n\n kiện không?\n\nKhông ¨ Có ¨\n\na) Yêu cầu, điều kiện 1: ……………..……\n\n……………………………………………. \n\nLý do quy định:………………….………\n\n……………………………………………..\n\n- Để đáp ứng yêu cầu, điều kiện\r\n\n này, cá nhân, tổ chức cần:\n\n+ Có kết quả từ một TTHC khác ¨\n\n+ Đáp ứng được sự kiểm tra, xác\r\n\n minh, đánh giá của cơ quan nhà nước ¨\n\n- Những ảnh hưởng khi thực hiện\r\n\n yêu cầu, điều kiện:\n\n+ Tăng chi phí (thời gian, nhân\r\n\n lực, tài chính) ¨\n\nNêu rõ:……………………………………………………………………………………\n\n+ Phân biệt đối tượng giữa các\r\n\n vùng, miền, khu vực, trong nước, quốc tế ¨\n\nNêu\r\n\n rõ:………………………………………….………………………………………\n\n+ Hạn chế một số đối tượng ¨\n\nNêu rõ:\r\n\n ………………………………………………………………………………..\n\n+ Khác ¨\n\nNêu rõ: ………………………………………………………………………………..\n\n- Yêu cầu, điều kiện được quy định\r\n\n tại:\n\n+ Dự án, dự thảo ¨\n\n+ Văn bản QPPL khác ¨\n\nNêu rõ điều, khoản và tên văn bản\r\n\n tương ứng: ………………………………………….\n\nb) Yêu cầu, điều kiện n:\n\n(trình bày như trên, nếu có)\n\n\n\n11. Kết quả\n\n- Giấy phép ¨\n\n- Giấy chứng nhận ¨\n\n- Giấy đăng ký ¨\n\n- Chứng chỉ ¨\n\n- Thẻ ¨\n\n- Quyết định hành chính ¨\n\n- Văn bản xác nhận/chấp thuận ¨\n\n- Loại khác: ¨\n\nĐề nghị nêu rõ: ………………………\n\n- Có quy định về thời hạn có giá\r\n\n trị hiệu lực: Có ¨ Không ¨\n\n+ Nếu CÓ, nêu thời hạn cụ thể:…….…\r\n\n tháng/ năm.\n\n+ Nếu KHÔNG, nêu rõ lý\r\n\n do:……………………………………………………….…………..\n\n- Phạm vi có giá trị hiệu lực: Toàn\r\n\n quốc ¨ Địa phương ¨\n\nLý\r\n\n do:…………………………………………………………………………………..\n\n- Có thể kéo dài thời hạn/ thay\r\n\n đổi phạm vi giá trị hiệu lực: Có ¨ Không ¨\n\nLý do:…………………………………………………………………………………..\n\n- Có quy định điều kiện có hiệu\r\n\n lực của kết quả: Có ¨ Không ¨\n\nLý\r\n\n do:…………………………………………………………………………………..\n\n- Mẫu kết quả TTHC có phù hợp về\r\n\n nội dung, hình thức: Có ¨ Không ¨\n\nLý\r\n\n do:…………………………………………………………………………….……………..\n\n12. Quy định về từng bộ phận cấu\r\n\n thành của TTHC có mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không phù hợp, thống nhất với\r\n\n quy định tại các văn bản khác không?\n\na) Với văn bản của cơ quan cấp\r\n\n trên\n\n- Có ¨ Không ¨\n\n- Nếu CÓ, đề nghị nêu rõ:\n\n+ Tên bộ phận cấu thành:\r\n\n ……………………………………………………………………………….\n\n+ Nêu rõ điều, khoản, tên văn bản\r\n\n tương ứng và lý do vẫn quy định như tại dự án, dự thảo: ………….\n\nb) Với văn bản của cơ quan khác\n\nCó ¨ Không ¨\n\n- Nếu CÓ, đề nghị nêu rõ:\n\n+ Tên bộ phận cấu thành:\r\n\n ……………………………………………………………………………….\n\n+ Nêu rõ điều, khoản, tên văn bản\r\n\n tương ứng và lý do vẫn quy định như tại dự án, dự thảo: ………...\n\nc) Với Điều ước quốc tế mà Việt Nam\r\n\n gia nhập, ký kết\n\nCó ¨ Không ¨\n\n- Nếu CÓ, đề nghị nêu rõ:\n\n+ Tên bộ phận cấu thành:\r\n\n ……………………………………………………………………………….\n\n+ Nêu rõ điều, khoản, tên văn bản\r\n\n tương ứng và lý do vẫn quy định như tại dự án, dự thảo: ………...\n\nIII. THÔNG TIN LIÊN HỆ\n\nHọ và tên người điền:\r\n\n ……………………………………………………………………………………………………………….……\n\nĐiện thoại cố định: ……………….……; Di\r\n\n động: ……..……….……; E-mail: ….…………………………………………..……….…\n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nTRẢ LỜI\r\n\nBIỂU MẪU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI. SỰ CẦN THIẾT CỦA QUY ĐỊNH VỀ THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH\n\nKhi đánh giá về sự cần thiết của\r\n\nTTHC, Cơ quan chủ trì soạn thảo cần trả lời ngắn gọn, rõ ràng và đầy đủ các câu\r\n\nhỏi tại Mục I của Biểu mẫu 01A/ĐG-KSTT:\n\nCâu 1. Nội dung cụ thể trong ngành,\r\n\nlĩnh vực mà Nhà nước cần quản lý?\n\nĐể làm rõ nội dung này, Cơ quan chủ\r\n\ntrì soạn thảo cần:\n\n- Trình bày rõ nội dung vấn đề cụ\r\n\nthể trong ngành, lĩnh vực và lý do Nhà nước cần đặt ra để quản lý.\n\n- Trích dẫn điều, khoản và tên văn\r\n\nbản quy định (nếu nội dung này đã được quy định/ ban hành).\n\nCâu 2. Nội dung quyền, nghĩa vụ và\r\n\nlợi ích hợp pháp cụ thể của cá nhân, tổ chức cần được bảo đảm?\n\nĐể làm rõ nội dung này, Cơ quan chủ\r\n\ntrì soạn thảo cần:\n\n- Trình bày rõ nội dung cụ thể về\r\n\nquyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức cần được bảo đảm.\n\n- Nêu rõ lý do Nhà nước cần quy\r\n\nđịnh.\n\n- Trích dẫn điều, khoản và tên văn\r\n\nbản quy định (nếu nội dung này đã được quy định/ban hành).\n\nCâu 3. Những biện pháp có thể sử\r\n\ndụng để thực hiện yêu cầu quản lý nhà nước; bảo đảm quyền, nghĩa vụ và lợi ích\r\n\nhợp pháp của cá nhân, tổ chức nêu trên?\n\nĐể làm rõ nội dung này, Cơ quan chủ\r\n\ntrì soạn thảo cần xác định đầy đủ và trình bày rõ các biện pháp có thể sử dụng\r\n\nđể thực hiện yêu cầu quản lý nhà nước; bảo đảm quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp\r\n\npháp của cá nhân, tổ chức đối với từng nội dung nêu tại Câu 1, 2. Trong đó:\n\n- Đối với biện pháp quy định TTHC,\r\n\ncần nêu rõ: Tên của TTHC; TTHC đó được quy định mới, sửa đổi, bổ sung hay thay\r\n\nthế một TTHC khác; đồng thời đánh giá việc có thể quy định TTHC đó theo một\r\n\nhình thức đơn giản hơn để giảm chi phí thực hiện, ví dụ: chuyển từ hình thức\r\n\nnhư cấp phép/ phê duyệt/ chấp thuận/… thành đăng ký/ thông báo/…\n\n- Đối với các biện pháp khác không\r\n\nphải bằng quy định TTHC, cần trình bày rõ về từng biện pháp có thể được sử\r\n\ndụng, ví dụ: thỏa thuận, cam kết dân sự; kiểm tra của cơ quan quản lý hành\r\n\nchính nhà nước,…\n\nVí dụ: Liên quan đến tình trạng hôn\r\n\nnhân của các bên khi kết hôn thì có thể có những giải pháp khác như: Cho phép\r\n\ncác bên kết hôn tuyên thệ hoặc cam đoan về tình trạng độc thân của mình; áp\r\n\ndụng biện pháp hậu kiểm; Cơ quan đăng ký hộ tịch có thể tra cứu dữ liệu hộ tịch\r\n\nđể xác định mà không yêu cầu đương các bên kết hôn phải thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính để có Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.\n\nLưu ý:\n\n+ Nếu Cơ quan chủ trì soạn thảo lựa\r\n\nchọn sử dụng biện pháp khác không phải bằng quy định TTHC để thực hiện yêu cầu\r\n\nquản lý nhà nước; bảo đảm quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ\r\n\nchức thì dừng việc trả lời Biểu mẫu 01A/ĐG-KSTT;\n\n+ Nếu Cơ quan chủ trì soạn thảo lựa\r\n\nchọn biện pháp quy định TTHC thì tiếp tục trả lời câu hỏi 4 và sử dụng Biểu mẫu\r\n\n01A/ĐG-KSTT (Phần II, III) để đánh giá đối với từng TTHC được quy định tại dự\r\n\nán, dự thảo.\n\nCâu 4. Lý do lựa chọn biện pháp quy\r\n\nđịnh TTHC\n\nĐể làm rõ nội dung này, Cơ quan chủ\r\n\ntrì soạn thảo cần:\n\n- Trình bày rõ lý do lựa chọn đối\r\n\nvới từng TTHC cụ thể trong số các biện pháp có thể sử dụng để thực hiện yêu cầu\r\n\nquản lý nhà nước; đáp ứng, giải quyết yêu cầu, đề nghị của cá nhân, tổ chức đối\r\n\nvới từng nội dung nêu tại Câu 3.\n\nTrong trường hợp lựa chọn biện pháp\r\n\nsửa đổi, bổ sung, thay thế TTHC khác, cần trình bày rõ những ưu điểm của TTHC\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung so với TTHC hiện hành.\n\n- Trình bày rõ lý do không lựa chọn\r\n\nbiện pháp khác.\n\nII. ĐÁNH GIÁ SỰ CẦN THIẾT, TÍNH HỢP\r\n\nLÝ, TÍNH HỢP PHÁP CỦA TỪNG BỘ PHẬN CẤU THÀNH TTHC\n\nKhi đánh giá từng bộ phận cấu thành\r\n\ncủa TTHC được quy định tại dự án, dự thảo, Cơ quan chủ trì soạn thảo trả lời\r\n\nngắn gọn, rõ ràng và đầy đủ các câu hỏi tại Mục II của Biểu mẫu:\n\nCâu 1. Tên thủ tục hành chính\n\nĐể làm rõ nội dung này, Cơ quan chủ\r\n\ntrì soạn thảo cần:\n\n- Xác định rõ ràng, cụ thể tên của\r\n\nTTHC được lựa chọn.\n\nThông thường, tên của TTHC có thể\r\n\ngồm: Từ hoặc cụm từ chỉ hành động của cơ quan nhà nước hoặc cá nhân, tổ chức,\r\n\nkết hợp với:\n\n+ Tên kết quả của thủ tục hành chính\r\n\nvà kết hợp đối với từng đối tượng, lĩnh vực cụ thể (nếu có);\n\nVí dụ: “Cấp Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện hoạt động cho cơ sở kinh doanh thể thao”; “Cấp Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện hoạt động cho cơ sở kinh doanh thể thao đối với cơ sở thể thao tổ chức\r\n\nhoạt động bơi, lặn”.\n\n+ Hoặc: kết hợp với cụm từ chỉ sự\r\n\nvật, sự việc mà cơ quan nhà nước muốn quản lý hoặc cá nhân, tổ chức mong muốn\r\n\nđạt được.\n\nVí dụ: “Đăng ký giá”;“Thông báo tạm\r\n\nngừng kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể”.\n\n- Quy định tên TTHC chính xác và\r\n\nthống nhất trong tất cả các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục\r\n\nhành chính đó.\n\nCâu 2. Trình tự thực hiện\n\nĐể làm rõ nội dung này, Cơ quan chủ\r\n\ntrì soạn thảo cần:\n\n- Xác định TTHC được quy định rõ\r\n\nràng, cụ thể về các bước thực hiện; Các bước thực hiện được quy định hợp lý để\r\n\ntạo thuận lợi, tiết kiệm chi phí cho cơ quan nhà nước, cá nhân, tổ chức khi\r\n\nthực hiện; trách nhiệm và nội dung công việc của cơ quan nhà nước và cá nhân,\r\n\ntổ chức khi tham gia thực hiện được phân định rõ; áp dụng tối đa cơ chế liên\r\n\nthông.\n\n- Chứng minh cách thức thực hiện\r\n\nTTHC là phù hợp và tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho cá nhân, tổ chức tuân thủ\r\n\nTTHC.\n\n- Trong trường hợp TTHC có quy định\r\n\nviệc kiểm tra, đánh giá, xác minh thực tế của cơ quan nhà nước, cần nêu rõ lý\r\n\ndo, căn cứ quy định và các biện pháp có thể thay thế. Trong đó: \n\n+ Căn cứ quy định, cần trình bày rõ:\r\n\nđược quy định mới tại dự án, dự thảo hay đã được quy định tại văn bản khác và\r\n\nnêu rõ điều, khoản và tên văn bản tương ứng.\n\n+ Nêu rõ các biện pháp có thể thay\r\n\nthế và lý do không lựa chọn các biện pháp có thể thay thế.\n\nCác biện pháp có thể thay thế việc\r\n\nkiểm tra, đánh giá thực tế của cơ quan nhà nước trong quá trình giải quyết TTHC\r\n\nnhư: đánh giá, chứng nhận của tổ chức độc lập; chuyển từ kiểm tra trước sang\r\n\nkiểm tra sau;…\n\nCâu 3. Cách thức thực hiện\n\nĐể làm rõ nội dung này, Cơ quan chủ\r\n\ntrì soạn thảo cần:\n\n- Xác định TTHC có được quy định rõ\r\n\nràng, cụ thể về các cách thức để cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ và nhận kết quả\r\n\nnhư: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước, qua bưu điện hoặc qua mạng\r\n\ninternet.\n\n- Chứng minh cách thức thực hiện\r\n\nTTHC được quy định là phù hợp và tạo thuận lợi, tiết kiệm chi phí tối đa cho cơ\r\n\nquan nhà nước, cá nhân, tổ chức khi thực hiện TTHC.\n\nCâu 4. Hồ sơ\n\nĐể làm rõ nội dung này, Cơ quan chủ\r\n\ntrì soạn thảo cần:\n\n- Nêu tên của từng thành phần hồ sơ.\n\n- Nêu rõ sự cần thiết, mục đích của\r\n\nviệc quy định đối với từng thành phần hồ sơ nhằm cung cấp thông tin để xác\r\n\nđịnh, chứng minh vấn đề gì để phục vụ cơ quan nhà nước trong quá trình giải\r\n\nquyết TTHC.\n\nVí dụ: để xác định yêu cầu, đề nghị,\r\n\ntư cách pháp nhân của cá nhân, tổ chức; để chứng minh việc đáp ứng yêu cầu,\r\n\nđiều kiện; để đáp ứng mục tiêu xem xét của CQNN, người có thẩm quyền;…\n\nĐồng thời, xác định những thông tin,\r\n\nthành phần hồ sơ yêu cầu cung cấp với những thông tin, hồ sơ hoặc kết quả của\r\n\nmột TTHC khác mà cơ quan giải quyết TTHC đang quản lý\n\nđể áp dụng tối đa cơ chế liên thông\r\n\nvà tránh trùng lặp.\n\n- Xác định các thành phần hồ sơ quy\r\n\nđịnh tại dự án, dự thảo có bao gồm đầy đủ các giấy tờ, tài liệu để chứng minh\r\n\nviệc đáp ứng yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC.\n\n- Xác định rõ ràng, cụ thể về yêu\r\n\ncầu, quy cách đối với từng thành phần hồ sơ: bản chính, sao chụp, chứng thực,\r\n\ncông chứng, xuất trình, đối chiếu; các giấy tờ, tài liệu kèm theo (chứng\r\n\nminh nhân dân, giấy giới thiệu, giấy ủy quyền, đĩa VCD, DVD, mô hình,…;) và\r\n\nsố lượng từng thành phần hồ sơ (giải thích rõ lý do nếu quy định số lượng\r\n\nlớn hơn một (01));\n\n+ Xác định rõ số lượng bộ hồ sơ (giải\r\n\nthích rõ lý do nếu quy định số lượng bộ hồ sơ lớn hơn một (01)).\n\nCâu 5. Thời hạn giải quyết\n\nĐể làm rõ nội dung này, Cơ quan chủ\r\n\ntrì soạn thảo cần:\n\n- Xác định rõ thời hạn, thời điểm\r\n\ntính thời hạn và lý do quy định (chứng minh tính hợp lý) đối với thời hạn giải\r\n\nquyết.\n\n- Xác định rõ thời hạn, thời điểm\r\n\ntính thời hạn và lý do quy định (chứng minh tính hợp lý) đối với từng thời hạn\r\n\ngiải quyết trong trường hợp một TTHC do nhiều cơ quan, nhiều cấp có thẩm quyền\r\n\ngiải quyết.\n\nVí dụ: Thời hạn kiểm tra hồ sơ; thời\r\n\nhạn thẩm định hồ sơ; thời hạn kiểm tra, xác minh; thời hạn phối hợp; thời hạn\r\n\nphê duyệt; v.v...\n\nCâu 6. Cơ quan thực hiện\n\nĐể làm rõ nội dung này, Cơ quan chủ\r\n\ntrì soạn thảo cần:\n\n- Xác định rõ ràng, cụ thể và nêu rõ\r\n\nlý do việc quy định về các cơ quan thực hiện, bao gồm: Cơ quan có thẩm quyền\r\n\nquyết định; cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực\r\n\nhiện (nếu có); cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC và cơ quan phối hợp (nếu có).\n\n- Áp dụng tối đa các giải pháp phân\r\n\ncấp hoặc ủy quyền cho cơ quan hành chính cấp dưới hoặc địa phương giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính nhằm tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức trong việc liên hệ\r\n\nvới cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC. Đồng thời, nêu rõ lý do tại sao\r\n\nkhông thể áp dụng các giải pháp phân cấp hoặc ủy quyền cho cơ quan hành chính\r\n\ncấp dưới hoặc địa phương giải quyết TTHC.\n\nVí dụ: Không có căn cứ pháp lý; Có\r\n\ncăn cứ pháp lý nhưng chưa thể ủy quyền hoặc phân cấp;…\n\nCâu 7. Đối tượng thực hiện\n\nĐể làm rõ nội dung này, Cơ quan chủ\r\n\ntrì soạn thảo cần:\n\n- Xác định rõ ràng, cụ thể và nêu rõ\r\n\nlý do việc quy định về từng đối tượng, phạm vi áp dụng, qua đó đánh giá về mức\r\n\nđộ phân biệt giữa các cá nhân với nhau, giữa cá nhân với tổ chức; giữa các vùng\r\n\nmiền, lĩnh vực; giữa trong nước và ngoài nước. Cụ thể:\n\n+ Mô tả rõ về từng đối tượng: cá\r\n\nnhân, tổ chức, trong nước, nước ngoài;\n\n+ Mô tả rõ phạm vi áp dụng: toàn\r\n\nquốc, vùng, địa phương, ngành; hay mang tính đặc thù: nông thôn, đô thị, miền\r\n\nnúi, biên giới, hải đảo;\n\n- Xác định và nêu rõ lý do về khả\r\n\nnăng mở rộng hoặc thu hẹp đối tượng, phạm vi để tăng số đối tượng thực hiện\r\n\nđược hưởng lợi.\n\n- Dự báo, dự kiến về số lượng đối\r\n\ntượng tuân thủ hàng năm.\n\nCâu 8. Phí, lệ phí\n\nĐể làm rõ nội dung này, Cơ quan chủ\r\n\ntrì soạn thảo cần:\n\n- Xác định rõ ràng, cụ thể và nêu rõ\r\n\nlý do của việc quy định phí, lệ phí và các khoản chi trả khác (nếu có).\n\n- Xác định rõ về mức phí, lệ phí,\r\n\ncác khoản chi trả khác (nếu có) và nêu rõ lý do để đánh giá mức độ phù hợp của\r\n\nviệc quy định.\n\nTrường hợp, có các mức phí, lệ phí\r\n\náp dụng đối với từng trường hợp khi thực hiện TTHC và được lập thành biểu, phụ\r\n\nlục riêng, Cơ quan chủ trì soạn thảo đính kèm biểu, phụ lục này theo Biểu mẫu\r\n\n01A/ĐG-KSTT.\n\n- Nêu rõ văn bản (Tên loại; số ký\r\n\nhiệu; ngày, tháng, năm ban hành) quy định về phí, lệ phí, các khoản chi trả\r\n\nkhác (nếu có) và mức phí, lệ phí, các khoản chi trả khác (nếu có). Nêu rõ lý do\r\n\nnếu văn bản quy về phí, lệ phí và mức phí, lệ phí chưa được ban hành.\n\n- Dự tính và đánh giá mức độ phù hợp\r\n\ncủa chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.\n\nCâu 9. Mẫu đơn, tờ khai\n\nĐể làm rõ nội dung này, Cơ quan chủ\r\n\ntrì soạn thảo cần:\n\n- Xác định việc mẫu hóa đơn, tờ khai\r\n\ncó tác dụng hỗ trợ cá nhân, tổ chức tuân thủ TTHC trong việc ghi đầy đủ các\r\n\nthông tin cần thiết cho việc giải quyết TTHC, rút ngắn thời gian làm thủ tục và\r\n\nbảo đảm việc thống nhất hồ sơ TTHC. Tuy nhiên, việc mẫu hóa nội dung đơn, tờ\r\n\nkhai phải bảo đảm tính hợp lý, tránh lạm dụng việc mẫu hóa để tạo ra độc quyền\r\n\ncủa Cơ quan giải quyết TTHC.\n\n- Chứng minh cụ thể về tính hợp lý\r\n\ncủa từng nội dung thông tin quy định trong mẫu đơn, tờ khai. Nếu không chứng\r\n\nminh được lý do tại sao cần quy định các nội dung thông tin như dự thảo mẫu\r\n\nđơn, tờ khai thì cơ quan chủ trì soạn thảo cần loại bỏ các nội dung thông tin\r\n\nkhông thể giải trình ra khỏi dự án, dự thảo.\n\n- Trường hợp đơn, tờ khai có yêu cầu\r\n\nxác nhận của cơ quan, tổ chức, cá nhân thì phải nêu rõ nội dung xác nhận; sự cần\r\n\nthiết, tính hợp lý của việc xác nhận và nội dung xác nhận.\n\nCâu 10. Yêu cầu, điều kiện\n\nĐể làm rõ nội dung này, Cơ quan chủ\r\n\ntrì soạn thảo cần:\n\n- Xác định rõ ràng, cụ thể và nêu rõ\r\n\nlý do của việc quy định đối với từng yêu cầu, điều kiện. Cụ thể:\n\n+ Nêu rõ tên từng yêu cầu, điều\r\n\nkiện;\n\n+ Lý do quy định đối với từng yêu\r\n\ncầu, điều kiện (Ví dụ như để chứng minh khả năng, năng lực chuyên môn hoặc\r\n\nthuộc đối tượng điều chỉnh, phạm vi áp dụng; cung cấp thêm thông tin cho cơ\r\n\nquan nhà nước;…), qua đó đánh giá về mức độ hợp lý của việc quy định: từng\r\n\nyêu cầu, điều kiện cần thiết như thế nào đối với mục tiêu quản lý của cơ quan\r\n\nnhà nước; để đáp ứng từng yêu cầu, điều kiện cá nhân, tổ chức cần làm gì, có\r\n\nlàm tăng chi phí, có tạo sự phân biệt giữa các đối tượng, vùng, miền, trong\r\n\nnước, nước ngoài.\n\nVí dụ: Thủ tục Cấp giấy phép hoạt\r\n\nđộng kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm có quy định điều kiện “Có ít nhất năm nhân viên thẩm định\r\n\nnội dung sách làm việc theo hợp đồng dài hạn và được đóng bảo hiểm xã hội; Nhân\r\n\nviên thẩm định nội dung sách phải có bằng đại học trở lên chuyên ngành ngoại\r\n\nngữ phù hợp với ngôn ngữ thể hiện của phần lớn số sách nhập khẩu, có thâm niên\r\n\ncông tác trong lĩnh vực xuất bản hoặc xuất nhập khẩu xuất bản phẩm từ năm năm\r\n\ntrở lên và không thuộc diện bị pháp luật cấm kinh doanh”.\n\nTrong trường hợp này, Cơ quan chủ\r\n\ntrì soạn thảo cần giải thích lý do: Tại sao doanh nghiệp nhập khẩu xuất bản\r\n\nphẩm phải có 05 nhân viên thẩm định nội dung sách? Tại sao lại quy định phải\r\n\nchứng minh các nhân viên được thuê theo hợp đồng dài hạn và có bảo hiểm xã hội?\r\n\nTại sao nhân viên thẩm định nội dung sách phải có bằng đại học trở lên chuyên\r\n\nngành ngoại ngữ phù hợp với ngôn ngữ thể hiện của phần lớn số sách nhập khẩu?\r\n\nTại sao đòi hỏi nhân viên thẩm định sách phải có thâm niên công tác trong lĩnh\r\n\nvực xuất bản hoặc xuất nhập khẩu xuất bản phẩm từ 05 năm trở lên và không thuộc\r\n\ndiện bị pháp luật cấm kinh doanh?\n\nTrong trường hợp quy định về yêu\r\n\ncầu, điều kiện giải quyết giữa các TTHC liên quan với nhau có sự trùng lặp thì\r\n\nCơ quan chủ trì soạn thảo cần làm rõ lý do hoặc loại bỏ sự trùng lặp đó.\n\nTrong trường hợp quy định về yêu\r\n\ncầu, điều kiện giải quyết TTHC có sự phân biệt giữa cá nhân, tổ chức trong nước\r\n\nvà cá nhân, tổ chức nước ngoài thì Cơ quan chủ trì soạn thảo cần giải thích rõ\r\n\nlý do, cơ sở pháp lý hoặc loại bỏ sự phân biệt đó.\n\n- Nêu rõ tên loại; số ký hiệu;\r\n\nngày, tháng, năm ban hành văn bản nếu yêu cầu, điều kiện được quy định văn\r\n\nbản khác.\n\nCâu 11. Kết quả\n\nĐể làm rõ nội dung này, Cơ quan chủ\r\n\ntrì soạn thảo cần:\n\nXác định rõ ràng, cụ thể quy định về\r\n\nhình thức, thời hạn có hiệu lực và điều kiện có hiệu lực (nếu có) của kết quả\r\n\ncủa TTHC; bảo đảm phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước, với quyền, nghĩa vụ,\r\n\nlợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức và tình hình thực tiễn. Đồng thời, nêu rõ\r\n\nlý do của việc quy định.\n\nCâu 12. Quy định về từng bộ phận cấu\r\n\nthành của TTHC có mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không phù hợp, thống nhất với quy\r\n\nđịnh tại các văn bản khác không?\n\nCơ quan chủ trì soạn thảo cần xác\r\n\nđịnh và làm rõ nội dung quy định về từng bộ phận cấu thành của TTHC không mâu\r\n\nthuẫn với các quy định tại văn bản của cơ quan cấp trên, cơ quan khác hay Điều\r\n\nước quốc tế mà Việt Nam gia nhập, ký kết.\n\nIII. THÔNG TIN LIÊN HỆ\n\nCơ quan chủ trì soạn thảo ghi rõ\r\n\nthông tin của người trực tiếp điền Biểu mẫu đánh giá tác động, giúp Cơ quan\r\n\nthẩm định có thể trao đổi trong quá trình đánh giá./.\n\nPHỤ\r\n\nLỤC XIII\n\nBIỂU MẪU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (BIỂU MẪU\r\n\n01B/ĐG-KSTT)\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 58/2013/TT-BGTVT ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiao thông vận tải)\n\nTÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ\r\n\n -------\n\nBiểu mẫu 01B/ĐG-KSTT\n\n\n\nBIỂU\r\n\nĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC QUY ĐỊNH\r\n\nCHI TIẾT \n\nTên dự án, dự thảo:\r\n\n……………………………………………………………………………………………………....\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH 1: ………………..…………………………………………..………………………………………………….\n\nI. CĂN CỨ PHÁP LÝ\n\n(Nêu rõ điều, khoản, điểm và tên\r\n\n văn bản quy định)\n\n1.\n\n2.\n\nn.\n\nII. ĐÁNH GIÁ TÍNH HỢP LÝ, TÍNH HỢP\r\n\n PHÁP CỦA TỪNG BỘ PHẬN CẤU THÀNH TTHC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC QUY ĐỊNH CHI\r\n\n TIẾT\n\n(Sử dụng nội\r\n\n dung đánh giá đối với từng bộ phận cấu thành của TTHC tại Phần II Biểu mẫu\r\n\n 01A/ĐG-KSTT)\n\n1. Tên bộ phận cấu thành 1\n\n\n\n2. Tên bộ phận cấu thành 2\n\n\n\nn. Tên bộ phận cấu thành n\n\n\n\nIII. THÔNG TIN LIÊN HỆ\n\nHọ và tên người điền:\r\n\n …………………………………………………………………… \n\nĐiện thoại cố định: ……………………...…; Di\r\n\n động:………………………...….……;\n\nE-mail:….……………………………………………………………………………..…\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC XIV\n\nMẪU VĂN BẢN THẨM ĐỊNH DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 58/2013/TT-BGTVT ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiao thông vận tải)\n\nBỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nVỤ PHÁP CHẾ\n\n-------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………/PC\n\nV/v thẩm định dự thảo\r\n\n …\n\nHà Nội, ngày… tháng… năm 201…\n\n\n\nKính gửi:\n\n\n\nTrả lời văn bản số …. ngày … tháng …\r\n\nnăm … của (Vụ tham mưu trình dự thảo văn bản) về thẩm định dự thảo ……, Vụ Pháp\r\n\nchế có ý kiến như sau:\n\nI. Về một số vấn đề chung:\n\n1. Sự cần thiết ban hành văn bản\n\n2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp\r\n\ndụng của văn bản\n\n3. Tính hợp hiến, hợp pháp, tính\r\n\nthống nhất, đồng bộ của văn bản trong hệ thống pháp luật hiện hành và tính khả\r\n\nthi của văn bản.\n\n4. Tính tương thích với các điều ước\r\n\nquốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n\nII. Về một số vấn đề cụ thể:\n\n1. Hình thức, tên gọi của văn bản.\n\n2. Cơ cấu, bố cục của văn bản.\n\n3. Kỹ thuật soạn thảo và ngôn từ\r\n\npháp lý.\n\n4. Kết quả thẩm định về thủ tục hành\r\n\nchính.\n\n5. Những vấn đề còn có ý kiến khác\r\n\nnhau và phương án xử lý (nếu có).\n\nTrên đây là ý kiến thẩm định của Vụ\r\n\nPháp chế về dự thảo … để Quý Vụ tổng hợp, trình Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Thứ trưởng phụ trách (để báo cáo);\r\n\n - Lưu: PC\n\nVỤ TRƯỞNG\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC XV\n\nMẪU CÔNG VĂN XIN Ý KIẾN CÁC THỨ TRƯỞNG ĐỐI VỚI DỰ THẢO VĂN\r\n\nBẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 58/2013/TT-BGTVT ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông\r\n\nvận tải)\n\nBỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n (Cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……../………..\n\nHà Nội, ngày… tháng… năm 20..\n\n\n\nKính\r\n\ngửi: ……………………….. (1)\n\nThực hiện Thông tư số …….., (2) …\r\n\nxin gửi đến …. (1) Phiếu xin ý kiến đối với dự thảo …… (3)\n\nHồ sơ kèm theo gồm:\n\n1. Phiếu xin ý kiến;\n\n2. Dự thảo …. (3);\n\n3. Dự thảo Tờ trình;\n\n4. Tài liệu khác.\n\n\n\n\n\nLÃNH ĐẠO CƠ QUAN\r\n\n THAM MƯU TRÌNH VĂN BẢN\n\n(Ký tên, họ và\r\n\n tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Các Thứ trưởng.\n\n(2) Tên cơ quan tham mưu trình dự\r\n\nthảo văn bản quy phạm pháp luật.\n\n(3) Tên dự thảo văn bản quy phạm\r\n\npháp luật.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC XVI\n\nMẪU PHIẾU XIN Ý KIẾN CÁC THỨ TRƯỞNG\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 58/2013/TT-BGTVT ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông\r\n\nvận tải)\n\nBỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n (Cơ quan tham mưu trình dự thảo văn bản)\n\n-------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nHà Nội, ngày… tháng… năm 201….\n\n\n\nPHIẾU\r\n\nXIN Ý KIẾN CÁC THỨ TRƯỞNG\n\nVề dự\r\n\nthảo văn bản…(1)\n\nKính\r\n\ngửi: …………(2)\n\nDự thảo văn bản…(1) đã được các cơ\r\n\nquan liên quan cho ý kiến, Vụ Pháp chế đã có văn bản thẩm định và …(3) đã tiếp\r\n\nthu, hoàn chỉnh dự thảo văn bản.\n\n…(3) xin ý kiến các đồng chí Thứ trưởng\r\n\nvề những vấn đề sau (nếu đồng ý đề nghị đồng chí đánh dấu (X) vào ô bên cạnh):\n\n1. Những vấn đề còn có ý kiến khác\r\n\nnhau: (nếu có)\n\n(Nêu rõ ý kiến khác nhau của các cơ\r\n\nquan, tổ chức, các phương án giải quyết và lý do chọn phương án)\n\n2. Đồng chí có đồng ý trình Bộ\r\n\ntrưởng ký ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành . . . (1) không?\n\nCó ¨\n\nKhông ¨\n\n3. Nếu đồng chí có ý kiến bổ sung\r\n\nthêm về nội dung, hình thức dự thảo (1), xin đồng chí nêu rõ ý kiến của mình:\n\n.......................................................................................................................\n\n\n\n\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n(Ký tên, đóng\r\n\n dấu, họ và tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên dự thảo văn bản quy phạm\r\n\npháp luật.\n\n(2) Các Thứ trưởng.\n\n(3) Tên cơ quan trình văn bản.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC XVII\n\nMẪU TỜ TRÌNH\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 58/2013/TT-BGTVT ngày 30/12/2013 ủa Bộ trưởng Bộ Giao thông\r\n\nvận tải)\n\nBỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………../TTr-BGTVT\n\nHà Nội, ngày… tháng… năm 201…\n\n\n\nTỜ\r\n\nTRÌNH CHÍNH PHỦ\n\nVề\r\n\n…………………………………. (1)\n\n…………………………… (2)\r\n\n.............................................................................\n\n................................................................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - ……….;\r\n\n - Vụ Pháp chế;\r\n\n - Lưu: VT, … (4)\n\nBỘ TRƯỞNG (3)\n\n(Ký tên, đóng dấu,\r\n\n họ và tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Nêu trích yếu nội dung Tờ\r\n\ntrình, ngắn gọn, rõ ràng.\n\n(2) Nội dung Tờ trình theo quy định\r\n\ntại điểm b khoản 1 Điều 19 của Thông tư.\n\n(3) Thẩm quyền ký là Bộ trưởng,\r\n\ntrường hợp Thứ trưởng được Bộ trưởng ủy quyền ký thay thì ghi là:\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n(4) Chữ viết tắt tên cơ quan tham\r\n\nmưu trình và số lượng bản lưu (nếu cần).\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC XVIII\n\nMẪU VĂN\r\n\nBẢN CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG\r\n\nCHÍNH PHỦ BAN HÀNH (1)\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 58/2013/TT-BGTVT ngày 30/12/2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\nBỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n (………….(2)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………/….(3)\n\nV/v Thông tin về\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành\n\nHà Nội, ngày… tháng… năm 201…\n\n\n\nKính\r\n\ngửi: Bộ Giao thông\r\n\nvận tải\r\n\n(Vụ Pháp chế)\n\n1. Tên văn bản quy phạm pháp luật\r\n\n(VBQPPL): Ghi đầy\r\n\nđủ tên loại văn bản, số/ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành; cơ quan ban hành;\r\n\ntrích yếu nội dung VBQPPL; tên văn bản phụ lục kèm theo (nếu có).\n\n2. Hiệu lực thi hành: Ghi rõ ngày tháng năm có hiệu lực\r\n\ncủa VBQPPL; việc bãi bỏ, thay thế VBQPPL trước đó; hiệu lực trở về trước của\r\n\nVBQPPL... vv (nếu có).\n\n3. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nêu đầy đủ, ngắn gọn về lý do, mục\r\n\nđích ban hành VBQPPL.\n\n4. Nội dung chủ yếu:\n\n- Ghi rõ số chương, điều; phạm vi\r\n\nđiều chỉnh; đối tượng áp dụng của VBQPPL.\n\n- Các quy định chủ yếu, các nội\r\n\ndung, vấn đề của VBQPPL được dư luận quan tâm.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu: ………\n\nThủ trưởng cơ quan\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n(1) Nội dung thông tin về văn bản\r\n\ntối đa là 600 từ.\n\n(2) Tên cơ quan báo cáo.\n\n(3) Tên viết tắt của cơ quan báo\r\n\ncáo.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC XIX\n\nMẪU KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN VÀ THEO DÕI THI HÀNH VĂN\r\n\nBẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 58/2013/TT-BGTVT ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông\r\n\nvận tải)\n\nBỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………/….(1)\n\nHà Nội, ngày… tháng… năm 201…\n\n\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN VÀ THEO DÕI THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT…(2)\n\n1. Kế hoạch soạn thảo, ban hành các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật để hướng dẫn thi hành luật, nghị quyết của Quốc hội,\r\n\npháp lệnh, nghị quyết của ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ,\r\n\nquyết định của Thủ tướng Chính phủ (nếu văn bản quy phạm pháp luật là luật,\r\n\nnghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của ủy ban Thường vụ Quốc hội,\r\n\nnghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ ):\n\na) Số lượng, hình thức và tên văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật cần được ban hành để hướng dẫn luật, nghị quyết của Quốc\r\n\nhội, pháp lệnh, nghị quyết của ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính\r\n\nphủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ;\n\nb) Thời gian soạn thảo; thời gian\r\n\ntrình cơ quan có thẩm quyền ký hoặc đề nghị ký ban ban hành đối với từng văn\r\n\nbản.\n\nc) Cơ quan, tổ chức thực hiện soạn\r\n\nthảo, trình văn bản.\n\n2. Kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật cho các đối tượng\r\n\nliên quan:\n\na) Đối tượng tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ, tuyên truyền, phổ biến;\n\nb) Nội dung tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ, tuyên truyền, phổ biến;\n\nc) Thời gian tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ, tuyên truyền, phổ biến;\n\nd) Cơ quan, tổ chức thực hiện.\n\n3. Kế hoạch kiểm tra tình hình thi\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật:\n\na) Số lượt kiểm tra (kế hoạch dự\r\n\nkiến số lượt kiểm tra);\n\nb) Nội dung kiểm tra (quy định tại\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật nào);\n\nc) Đối tượng kiểm tra;\n\nd) Thời gian kiểm tra;\n\nđ) Cơ quan, tổ chức thực hiện.\n\n4. Kế hoạch theo dõi tình hình thi\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật:\n\na) Kế hoạch thu thập, xử lý các đề\r\n\nxuất, kiến nghị của đối tượng trong và ngoài ngành giao thông vận tải liên quan\r\n\nđến văn bản quy phạm pháp luật;\n\nb) Thời gian tiến độ thực hiện.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- .. ;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n -\n\nTHỨ TRƯỞNG PHỤ TRÁCH\n\n(Ký tên, đóng\r\n\n dấu, họ và tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên viết tắt của cơ quan trình\r\n\nKế hoạch triển khai thực hiện và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\n(2) Tên văn bản quy phạm pháp luật.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC XX\n\nMẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN VÀ THEO DÕI THI\r\n\nHÀNH PHÁP LUẬT\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 58/2013/TT-BGTVT ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông\r\n\nvận tải)\n\nBỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n (………….1)\n\n-------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………../….(2) \n\nV/v……\n\nHà Nội, ngày… tháng… năm 201…\n\n\n\nKính\r\n\ngửi: Bộ Giao thông\r\n\nvận tải\r\n\n(Vụ Pháp chế)\n\nBáo cáo tình hình triển khai thực\r\n\nhiện và theo dõi thi hành văn bản quy phạm pháp luật bao gồm các nội dung cơ\r\n\nbản sau:\n\n1. Báo cáo tình hình soạn thảo, ban\r\n\nhành các văn bản quy phạm pháp luật để hướng dẫn thi hành luật, nghị quyết của\r\n\nQuốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của\r\n\nChính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ (nếu văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nlà luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của ủy ban Thường vụ\r\n\nQuốc hội, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ ):\n\na) Số lượng, hình thức và tên văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật cần được ban hành để hướng dẫn luật, nghị quyết của Quốc\r\n\nhội, pháp lệnh, nghị quyết của ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính\r\n\nphủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ;\n\nb) Kết quả triển khai thực hiện soạn\r\n\nthảo; trình cơ quan có thẩm quyền ký hoặc đề nghị ký ban ban hành đối với từng\r\n\nvăn bản;\n\nc) Đề xuất, kiến nghị.\n\n2. Báo cáo nội dung tập huấn, bồi\r\n\ndưỡng nghiệp vụ, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật cho các đối\r\n\ntượng liên quan:\n\na) Đối tượng đã được tập huấn, bồi\r\n\ndưỡng nghiệp vụ, tuyên truyền, phổ biến;\n\nb) Nội dung tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ, tuyên truyền, phổ biến;\n\nc) Thời gian đã tổ chức tập huấn,\r\n\nbồi dưỡng nghiệp vụ, tuyên truyền, phổ biến;\n\nd) Đề xuất, kiến nghị.\n\n3. Báo cáo về tình hình thi hành văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật:\n\na) Kết quả thu thập, xử lý các đề\r\n\nxuất, kiến nghị của đối tượng trong và ngoài ngành giao thông vận tải liên quan\r\n\nđến văn bản quy phạm pháp luật;\n\nb) Thời gian, tiến độ đã thực hiện;\n\nc) Đề xuất, kiến nghị.\n\n4. Báo cáo về việc kiểm tra tình\r\n\nhình thi hành văn bản quy phạm pháp luật:\n\na) Số lượt kiểm tra (kèm theo số\r\n\nQuyết định thành lập Đoàn Kiểm tra);\n\nb) Nội dung kiểm tra (quy định tại\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật nào)\n\nc) Đối tượng kiểm tra;\n\nd) Thời gian đã tiến hành kiểm tra;\n\nđ) Đề xuất, kiến nghị.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - ......\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ QUAN\n\n(Ký tên, đóng\r\n\n dấu, họ và tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Tên cơ quan báo cáo.\n\n(2) Tên viết tắt của cơ quan báo\r\n\ncáo.\n\n", + "id": 10159 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101590.json b/contexts/context_101590.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dd55c2d8e4b58287de2db9769bc0d3618af28e0b --- /dev/null +++ b/contexts/context_101590.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-33-2012-TT-NHNN-lai-suat-cho-vay-ngan-han-toi-da-bang-dong-Viet-Nam-153906.aspx", + "name": "Thong-tu-33-2012-TT-NHNN-lai-suat-cho-vay-ngan-han-toi-da-bang-dong-Viet-Nam-153906", + "passage": "NGÂN HÀNG NHÀ\r\n\n NƯỚC\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 33/2012/TT-NHNN\n\nHà Nội, ngày 21\r\n\n tháng 12 năm 2012\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH LÃI SUẤT CHO VAY NGẮN HẠN TỐI ĐA BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG,\r\n\nCHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG VAY ĐỂ ĐÁP ỨNG NHU CẦU VỐN PHỤC\r\n\nVỤ MỘT SỐ LĨNH VỰC, NGÀNH KINH TẾ\n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số\r\n\n46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12\r\n\nngày 16 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng\r\n\n5 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cẩu tổ\r\n\nchức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ;\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành\r\n\nThông tư quy định lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam của tổ chức\r\n\ntín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đổi với khách hàng vay để đáp ứng nhu\r\n\ncầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành kinh tế,\n\nĐiều 1. Lãi suất cho vay ngắn hạn\r\n\nbằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài\n\n1. Lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam tối\r\n\nđa là 12%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô ấn định\r\n\nlãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam tối đa là 13%/năm.\n\n2. Các khoản cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam được\r\n\náp dụng lãi suất cho vay tối đa theo quy định tại khoản 1 Điều này là các khoản\r\n\ncho vay nhằm đáp ứng các nhu cầu vốn:\n\na) Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông\r\n\nthôn theo quy định tại Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của\r\n\nChính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;\n\nb) Thực hiện phương án, dự án sản xuất - kinh doanh\r\n\nhàng xuất khẩu theo quy định tại Luật Thương mại;\n\nc) Phục vụ sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm\r\n\n2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;\n\nd) Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định\r\n\ntại Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 2 năm 2011 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ;\n\nđ) Phục vụ sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp ứng\r\n\ndụng công nghệ cao theo quy định tại Luật Công nghệ cao và các quy định của\r\n\npháp luật có liên quan.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm của khách\r\n\nhàng vay\n\n1. Khách hàng vay vốn của tổ chức tín dụng, chi\r\n\nnhánh ngân hàng nước ngoài được áp dụng lãi suất cho vay quy định tại Điều 1\r\n\nThông tư này là các khách hàng có đủ điều kiện vay vốn theo quy định của Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh\r\n\nngân hàng nước ngoài đối với khách hàng và được tổ chức tín dụng, chi nhánh\r\n\nngân hàng nước ngoài đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh.\n\n2. Khách hàng vay có trách nhiệm cung cấp các thông\r\n\ntin, tài liệu chứng minh mục đích vay vốn thuộc các ngành, lĩnh vực được áp dụng\r\n\nlãi suất cho vay theo quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về tính trung thực, chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm của tổ chức\r\n\ntín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài\n\n1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài\r\n\nniêm yết công khai mức lãi suất cho vay; các tiêu chí xác định khách hàng vay vốn\r\n\ntheo quy định tại khoản 2 Điều 1 và khoản 1 Điều 2 Thông tư này.\n\n2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài\r\n\nthực hiện cho vay đối với các khách hàng quy định tại Thông tư này theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về hoạt động cho vay, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động kinh\r\n\ndoanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các quy định khác\r\n\ncủa pháp luật có liên quan; không được thu các loại phí liên quan đến khoản vay\r\n\nđối với khách hàng, trừ một số khoản phí theo quy định tại Thông tư số\r\n\n05/2011/TT-NHNN ngày 10 tháng 3 năm 2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam quy định về thu phí cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24\r\n\ntháng 12 năm 2012 và thay thế các Thông tư sau đây:\n\na) Thông tư số 14/2012/TT-NHNN ngày 04 tháng 5 năm\r\n\n2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định lãi suất cho vay ngắn hạn\r\n\ntối đa bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài\r\n\nđối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực, ngành\r\n\nkinh tế.\n\nb) Thông tư số 20/2012/TT-NHNN ngày 08 tháng 6 năm\r\n\n2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 14/2012/TT-NHNN ngày 04 tháng 5 năm 2012 quy định lãi suất cho vay\r\n\nngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước\r\n\nngoài đối với khách hàng vay để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ một số lĩnh vực,\r\n\nngành kinh tế.\n\n2. Lãi suất cho vay áp dụng đối với các hợp đồng\r\n\ntín dụng được ký kết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục\r\n\nthực hiện theo hợp đồng tín dụng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật tại\r\n\nthời điểm ký kết hợp đồng.\n\n3. Đối với các khoản cho vay ngoài quy định tại\r\n\nThông tư này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện theo\r\n\nquy định tại Thông tư số 12/2010/TT-NHNN ngày 14 tháng 4 năm 2010 của Thống đốc\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn tổ chức tín dụng cho vay bằng đồng Việt\r\n\nNam đối với khách hàng theo lãi suất thỏa thuận.\n\n4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ\r\n\nvà Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Hội\r\n\nđồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ\r\n\nchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức khác và cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như khoản 4 Điều 4;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Ban lãnh đạo NHNN;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Lưu: VP, Vụ CSTT.\n\nKT. THỐNG ĐỐC\r\n\n PHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Đồng Tiến\n\n", + "id": 101590 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101591.json b/contexts/context_101591.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cb7c73c9a9cbfb8c96370312c47dbf9754e38380 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101591.json @@ -0,0 +1,5 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/tcvn/Xay-dung/TCVN-4451-2012-Nha-o-Nguyen-tac-co-ban-de-thiet-ke-908347.aspx", + "passage": "\n\nBậc\r\n\n chịu lửa\n\nSố\r\n\n tầng\n\nChiều\r\n\n dài giới hạn lớn nhất của ngôi nhà\n\nm\n\nDiện\r\n\n tích xây dựng lớn nhất cho phép\n\nm2\n\nCó\r\n\n tường ngăn cháy\n\nKhông\r\n\n có tường ngăn cháy\n\nCó\r\n\n tường ngăn cháy\n\nKhông\r\n\n có tường ngăn cháy\n\nI-II\n\nKhông\r\n\n quy định\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n110\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n2\r\n\n 200\n\nIII\n\nTừ\r\n\n 1 đến 5\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n90\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n1\r\n\n 800\n\nIV\n\n1\n\n140\n\n70\n\n2\r\n\n 800\n\n1\r\n\n 400\n\n2\n\n100\n\n50\n\n2\r\n\n 000\n\n1\r\n\n 000\n\nV\n\n1\n\n100\n\n50\n\n2\r\n\n 000\n\n1\r\n\n 000\n\n2\n\n80\n\n40\n\n1\r\n\n 600\n\n800\n\nCHÚ THÍCH: Nhà ở kiểu đơn nguyên\r\n\n với bậc chịu lửa I và II có kết cấu chịu lực của mái không cháy thì cho phép\r\n\n không xây dựng tường ngăn cháy.\n\nBậc\r\n\n chịu lửa\n\nSố\r\n\n tầng\n\nChiều\r\n\n dài giới hạn lớn nhất của ngôi nhà\n\nm\n\nDiện\r\n\n tích xây dựng lớn nhất cho phép\n\nm2\n\nCó\r\n\n tường ngăn cháy\n\nKhông\r\n\n có tường ngăn cháy\n\nCó\r\n\n tường ngăn cháy\n\nKhông\r\n\n có tường ngăn cháy\n\nI-II\n\nKhông\r\n\n quy định\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n110\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n2\r\n\n 200\n\nIII\n\nTừ\r\n\n 1 đến 5\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n90\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n1\r\n\n 800\n\nIV\n\n1\n\n140\n\n70\n\n2\r\n\n 800\n\n1\r\n\n 400\n\n2\n\n100\n\n50\n\n2\r\n\n 000\n\n1\r\n\n 000\n\nV\n\n1\n\n100\n\n50\n\n2\r\n\n 000\n\n1\r\n\n 000\n\n2\n\n80\n\n40\n\n1\r\n\n 600\n\n800\n\nCHÚ THÍCH: Nhà ở kiểu đơn nguyên\r\n\n với bậc chịu lửa I và II có kết cấu chịu lực của mái không cháy thì cho phép\r\n\n không xây dựng tường ngăn cháy.\n\n8.2. Khoảng cách lớn nhất từ\r\n\ncửa vào của phòng ở tới buồng thang hoặc lối thoát ra ngoài gần nhất được quy\r\n\nđịnh trong Bảng 2.\n\nBảng\r\n\n2 – Khoảng cách lớn nhất từ cửa phòng ở tới buồng thang hoặc lối thoát gần nhất\n\nKích\r\n\nthước tính bằng mét\n\nBậc\r\n\n chịu lửa\n\nKhoảng\r\n\n cách xa nhất cho phép\n\nTừ\r\n\n những phòng bố trí giữa hai lối đi, hay hai buồng thang\n\nTừ\r\n\n những phòng có lối vào hành lang bên cụt\n\nI\n\n40\n\n...\n\n...\n\n...\n\nII\n\n40\n\n25\n\nIII\n\n30\n\n20\n\nIV\n\n25\n\n15\n\n...\n\n...\n\n...\n\n20\n\n10\n\n8.3. Chiều rộng tổng cộng\r\n\ncủa các cầu thang, các đường đi trên lối thoát nạn của ngôi nhà, tính theo số\r\n\nngười trong tầng đông nhất, không kể tầng 1 được quy định trong như sau:\n\n- Đối với nhà ở hai tầng: 1,00 m\r\n\nchiều rộng cho 125 người;\n\n- Đối với nhà ở ba tầng trở lên:\r\n\n1,00 m chiều rộng cho 100 người;\n\n- Khi số lượng ở tầng đông nhất\r\n\ndưới 125 người (đối với nhà 2 tầng) hoặc dưới 100 người (đối với nhà 3 tầng trở\r\n\nlên) thì chiều rộng tổng cộng lấy bằng 0,90 m.\n\n8.4. Chiều rộng mỗi vế thang\r\n\ntrên lối thoát nạn phải bảo đảm bằng hoặc lớn hơn chiều rộng nhỏ nhất cầu\r\n\nthang. Độ dốc phải nhỏ hơn độ dốc lớn nhất quy định trong Bảng 3.\n\n8.5. Cần thiết kế hệ thống\r\n\nbáo cháy tự động để thông báo cho mọi người biết khi có cháy.\n\n8.6. Ngoài những quy định\r\n\ntrên đây, khi thiết kế nhà ở còn phải tuân theo những quy định về an toàn cháy\r\n\ncho nhà và công trình [5] và TCVN 2622.\n\n...\n\n...\n\n...\n\nLoại\r\n\n cầu thang\n\nChiều\r\n\n rộng nhỏ nhất\n\nm\n\nĐộ\r\n\n dốc lớn nhất\n\n1. Thang chính\n\na) Trong nhà ở hai tầng\n\n\n\n0,90\n\n\n\n...\n\n...\n\n...\n\nb) Trong nhà ở trên ba tầng\n\n1,00\n\n1 :\r\n\n 1,75\n\nc) Có vệt dắt xe đạp\n\n-\n\n1 :\r\n\n 2,5\n\n2. Thang phụ\n\n\n\n\n\n...\n\n...\n\n...\n\n0,90\n\n1 :\r\n\n 1,5\n\nb) Lên tầng áp mái\n\n0,09\n\n1 :\r\n\n 1,25\n\nc) Trong nội bộ căn hộ\n\n0,90\n\n1 :\r\n\n 1,25\n\nCHÚ THÍCH:\n\n...\n\n...\n\n...\n\n2) Khi chiều rộng vế thang bằng\r\n\n mức nhỏ nhất thì tay vịn phải để phía ngoài cùng của vế thang.\n\n3) Chiều rộng của chiếu nghỉ,\r\n\n chiếu tới không được nhỏ hơn 1,2 m đối với mọi cầu thang thông thường. Đối\r\n\n với cầu thang có vệt dắt xe đạp, xe máy không được nhỏ hơn 2,1 m.\n\n4) Vệt dắt xe đạp không tính vào\r\n\n chiều rộng của vế thang. Khi thiết kế vệt dắt xe phải tính toán điều kiện an\r\n\n toàn cho thoát nạn khi có sự cố.\n\n5) Độ dốc cầu thang tính bằng tỉ\r\n\n lệ chiều cao trên chiều rộng của bậc.\n\n8.7. Chiều rộng thông thủy\r\n\nnhỏ nhất cho phép của lối thoát nạn được quy định trong Bảng 4.\n\nBảng\r\n\n4 – Chiều rộng thông thủy nhỏ nhất của lối thoát nạn\n\nKích\r\n\nthước tính bằng mét\n\nLoại\r\n\n lối đi\n\nChiều\r\n\n rộng nhỏ nhất cho phép\n\n...\n\n...\n\n...\n\n1,00\n\n2. Hành lang\n\n1,40\n\n3. Cửa đi\n\n0,80\n\n4. Vế thang\n\n1,05\n\nCHÚ THÍCH\n\n1) Khi chiều dài đoạn hành lang\r\n\n thẳng không lớn hơn 40 m thì chiều rộng hành lang được phép giảm đến 1,2 m.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n3) Các cửa đi trên lối thoát nạn\r\n\n không được nhỏ hơn 2,0 m.\n\n\n\nPhụ lục A\n\n(quy\r\n\nđịnh)\n\nPhân định diện tích trong nhà ở\n\nA.1 Diện tích sử dụng của\r\n\nmỗi căn hộ là tổng diện tích ở và diện tích phụ sử dụng riêng biệt. Đối với nhà\r\n\nở nhiều căn hộ thì diện tích sử dụng của mỗi căn hộ là diện tích sử dụng riêng\r\n\nbiệt của từng căn hộ cộng với phần diện tích phụ dùng chung cho nhiều hộ, được\r\n\nphân bổ theo tỷ lệ với diện tích ở của từng căn hộ.\n\nA.2 Diện tích các phòng, các\r\n\nbộ phận sử dụng đều được tính theo kích thước thông thủy (trừ bề dày tường,\r\n\nvách, cột kể cả lớp trát nhưng không trừ bề dày lớp vật liệu ốp chân tường hay\r\n\nốp tường).\n\nDiện tích các gian phòng có chiều\r\n\ncao thấp hơn được tính vào tổng diện tích với hệ số 0,7.\n\nCHÚ THÍCH: Các ống rác, ống khói,\r\n\nthông hơi, điện, nước và các đường ống kỹ thuật khác đặt trong phòng hay bộ\r\n\nphận nào thì không tính vào diện tích các gian phòng hay bộ phận đó.\n\n...\n\n...\n\n...\n\na) Diện tích ở là tổng diện tích\r\n\ncác phòng chính dùng để ở bao gồm:\n\n- Phòng ở (phòng ngủ, phòng sinh\r\n\nhoạt chung, phòng khách, phòng làm việc, giải trí) trong nhà ở căn hộ;\n\n- Phòng ở, phòng ngủ trong nhà ở ký\r\n\ntúc xá;\n\n- Các tủ tường, tủ xây, tủ lẩn có\r\n\ncửa mở về phía trong phòng ở;\n\n- Diện tích phần dưới cầu thang bố\r\n\ntrí trong các phòng ở của căn hộ (nếu chiều cao từ mặt nền đến mặt dưới cầu\r\n\nthang dưới 1,60 m thì không tính phần diện tích này).\n\nb) Diện tích phụ: là tổng diện tích\r\n\ncác phòng phụ hoặc bộ phận sau đây:\n\n- Phòng tiếp khách, sinh hoạt\r\n\nchung, phòng quản lý trong nhà ở ký túc xá;\n\n- Bếp (chỗ đun nấu, rửa, gia công,\r\n\nchuẩn bị) không kể diện tích chiếm chỗ của ống khói, ống rác, ống cấp, thoát\r\n\nnước;\n\n- Phòng tắm rửa, giặt, xí, tiểu và\r\n\nlối đi bên trong các phòng đối với nhà ở thiết kế khu vệ sinh tập trung;\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Một nửa diện tích lôgia;\n\n- 0,3 diện tích ban công, thềm;\n\n- 0,35 diện tích sân trời;\n\n- Các hành lang, lối đi của căn hộ\r\n\nhoặc các phòng ở;\n\n- Các tiền sảnh, phòng đệm… sử dụng\r\n\nriêng cho một căn hộ hoặc một vài phòng ở;\n\n- Các lối đi, lối vào, phòng đệm của\r\n\nkhu bếp hay khu tắm rửa, giặt, xí, tiểu tập trung;\n\n- Các tủ xây, tủ lẩn của căn hộ có\r\n\ncửa mở về phía trong các bộ phận hay phòng phụ.\n\nCHÚ THÍCH: Trong nhà ở nhiều căn\r\n\nhộ, diện tích phụ dùng chung cho nhiều căn hộ như phòng để xe, phòng sinh hoạt\r\n\ncông cộng chung, phòng quản lý hoặc bảo vệ thì không tính vào diện tích trên.\n\nA.4 Tổng diện tích sử dụng\r\n\ncác gian phòng trong ký túc xá được xác định bằng tổng diện tích các phòng ở,\r\n\nphòng phụ trợ, phòng phục vụ công cộng, lôgia, ban công, hiên. Trong đó lôgia,\r\n\nban công, hiên được tính theo quy định ở A. 3 b).\n\n...\n\n...\n\n...\n\nA.6 Diện tích nhà ở được\r\n\ntính bằng tổng diện tích các tầng nhà, trong giới hạn mặt bên trong của tường\r\n\nngoài, với diện tích ban công và lôgia. Diện tích cầu thang, giếng thang máy,\r\n\nđược tính vào diện tích tầng nhà của tầng đó.\n\nA.7 Diện tích các gian phòng\r\n\ntrong nhà ở được tính theo các kích thước đo giữa các bề mặt ngăn cách của\r\n\ntường và tường ngăn trên sàn nhà (không tính gờ chân tường). Khi xác định diện\r\n\ntích tầng áp mái thì tính như sau:\n\n- Trần áp mái dốc 30o –\r\n\nchiều cao trần lấy 1,5 m;\n\n- Trần áp mái dốc 45o –\r\n\nchiều cao trần lấy 1,1m;\n\n- Trần áp mái dốc 60o\r\n\ntrở lên – chiều cao trần lấy 0,5m.\n\nA.8 Diện tích giao thông là\r\n\ntổng diện tích các bộ phận sử dụng chung cho căn hộ hoặc các phòng ở vào việc\r\n\nđi lại trong ngôi nhà. Diện tích các bộ phận sau đây đều tính vào diện tích\r\n\ngiao thông:\n\na) Buồng thang, kể cả chiếu nghỉ,\r\n\nchiếu tới;\n\nb) Hành lang sử dụng chung cho các\r\n\ncăn hộ, các phòng ở;\n\nc) Tiền sảnh, sành tầng;\n\n...\n\n...\n\n...\n\nA.9 Diện tích kết cấu là\r\n\ntổng số diện tích của tường vách, cột tính trên mặt bằng (mặt cắt bằng). Diện\r\n\ntích các bộ phận sau đây đều tính vào diện tích kết cấu:\n\na) Tường chịu lực hay không chịu\r\n\nlực, tường ngăn, vách ngăn, cột;\n\nb) Ngưỡng cửa đi, bậu cửa sổ các\r\n\nloại;\n\nc) Các ống khói, các ống thông hơi,\r\n\nống điện, nước và các ống kỹ thuật khác kể cả phần lòng ống và thành ống;\n\nd) Các hốc tường, các khoảng trống\r\n\ngiữa hai phòng (không lắp cửa đi) có chiều rộng nhỏ hơn 1,50m và chiều cao nhỏ\r\n\nhơn 1,90m.\n\nCHÚ THÍCH: Diện tích kết cấu được\r\n\nxác định bằng cách lấy diện tích nền (sàn) của tầng trừ đi các diện tích ở,\r\n\ndiện tích phụ, diện tích giao thông của tầng ấy. Nếu là tầng một (tầng trệt)\r\n\nthì chính là diện tích xây dựng trừ đi các diện tích ở, diện tích phụ, diện\r\n\ntích giao thông.\n\nA.10 Diện tích khác là tổng\r\n\nsố diện tích của các phòng hay bộ phận không dùng để ở mà chỉ dùng vào các chức\r\n\nnăng sử dụng khác của ngôi nhà như: ăn uống, giải khát, cắt tóc, cửa hàng bán\r\n\nlẻ, chỗ để xe, phòng giặt công cộng…\n\nA.11 Diện tích xây dựng là\r\n\ndiện tích tính theo kích thước phủ bì của tường ngoài, dãy cột có mái che, cầu\r\n\nthang ngoài nhà, bậc thềm, lối đi, cửa đi, lôgia, sân trời.\n\nCHÚ THÍCH: Diện tích xây dựng bằng\r\n\ntổng diện tích ở, diện tích phụ, diện tích giao thông, diện tích kết cấu và\r\n\ndiện tích khác của tầng một.\n\n...\n\n...\n\n...\n\nA.13 Khối tích xây dựng của\r\n\nngôi nhà, một tầng nhà, một căn hộ là tích số của diện tích xây dựng của ngôi\r\n\nnhà, diện tích sàn của tầng hoặc căn hộ với chiều cao của ngôi nhà, tầng nhà và\r\n\ntừng căn hộ. Chiều cao được tính như quy định tại 6.8 và 6.9 của tiêu chuẩn\r\n\nnày.\n\nA.14 Khu bếp và khu vệ sinh\r\n\ntập trung, bố trí ngoài ngôi nhà ở, không tính vào diện tích của nhà ở, diện\r\n\ntích của những công trình phụ này được tính riêng.\n\nA.15 Phần sở hữu riêng và\r\n\nphần sở hữu chung trong nhà chung cư.\n\na) Nhà chung cư là nhà ở có từ hai\r\n\ntầng trở lên, có lối đi, cầu thang và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung\r\n\ncho nhiều hộ gia đình, cá nhân. Nhà chung cư có phần sở hữu riêng của từng hộ\r\n\ngia đình, cá nhân và phần sở hữu chung của tất cả các hộ gia đình, cá nhân sử\r\n\ndụng nhà chung cư.\n\nb) Phần sở hữu riêng trong nhà\r\n\nchung cư bao gồm:\n\n- Phần diện tích bên trong căn hộ,\r\n\nbao gồm cả diện tích ban công, lôgia gắn liền với căn hộ đó;\n\n- Phần diện khác trong nhà chung cư\r\n\nđược công nhận là sở hữu riêng theo quy định của pháp luật;\n\n- Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật\r\n\nsử dụng riêng gắn liền với căn hộ, phần diện tích thuộc sở hữu riêng.\n\nc) Phần sở hữu chung trong nhà\r\n\nchung cư bao gồm:\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Không gian và hệ thống kết cấu\r\n\nchịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong nhà chung cư, gồm khung,\r\n\ncột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn, mái,\r\n\nsân thượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác,\r\n\nhộp kỹ thuật, nơi để xe, hệ thống cấp điện, nước, ga, thông tin liên lạc, phát\r\n\nthanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hỏa và các phần khác\r\n\nkhông thuộc sở hữu riêng của căn hộ nào;\n\n- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên\r\n\nngoài nhưng được kết nối với nhà chung cư đó.\n\n\n\nPhụ lục B\n\n(quy\r\n\nđịnh)\n\nPhương pháp xác định hệ số khối mặt bằng của nhà\r\n\nở\n\nB.1 Khi thiết kế nhà ở phải\r\n\ntính toán hệ số khối: K, K1, K2.\n\nB.2 Hệ số khối mặt bằng K, K1,\r\n\nK2 được xác định như sau:\n\na) Hệ số mặt bằng K là tỉ số của\r\n\ndiện tích ở trên diện tích xây dựng hoặc diện tích ở căn hộ trên diện tích sàn\r\n\ncủa căn hộ.\n\n...\n\n...\n\n...\n\nDiện\r\n\n tích ở\n\n(1)\n\nDiện\r\n\n tích xây dựng (sàn)\n\nb) Hệ số mặt bằng K1 là\r\n\ntỉ số của diện tích ở trên diện tích sử dụng của ngôi nhà hoặc căn hộ:\n\nK1\r\n\n =\n\nDiện\r\n\n tích ở\n\n(2)\n\nDiện\r\n\n tích sử dụng\n\nc) Hệ số khối K2 là tỉ\r\n\nsố của khối tích xây dựng của ngôi nhà (căn hộ) trên diện tích ở:\n\n...\n\n...\n\n...\n\nKhối\r\n\n tích xây dựng của ngôi nhà (căn hộ)\n\n(3)\n\nDiện\r\n\n tích ở\n\nd) Các hệ số khối, mặt bằng có thể\r\n\ndao động trong các khoảng:\n\nK = 0,40 đến 0,45\n\nK1 = 0,48 đến 0,55\n\nK2 = 0,50 đến 6,50\n\n\n\nPhụ lục C\n\n...\n\n...\n\n...\n\nDiện tích và loại cửa lấy ánh sáng\n\nC.1 Diện tích của cửa lấy\r\n\nánh sáng được tính như sau:\n\na) Với cửa sổ lấy bằng khoảng tường\r\n\ntrống để lắp cửa;\n\nb) Với cửa đi lấy bằng diện tích\r\n\ncủa khoảng kính lấy ánh sáng không trừ đố;\n\nc) Với lỗ hoa lấy bằng khoảng trống\r\n\ncủa lỗ hoa, khi bề dày của lỗ hoa không quá 10 cm. Nếu quá 10 cm thì lấy bằng\r\n\n2/3 khoảng trống của lỗ hoa.\n\nC.2 Những cửa sau đây được\r\n\ntính vào diện tích lấy ánh sáng:\n\na) Cửa sổ mở trực tiếp ra ngoài\r\n\ntrời, hiên lô gia, ban công hoặc hành lang bên thoáng (không có tường ngoài và\r\n\ncửa sổ);\n\nb) Phần kính của cửa đi khi mở trực\r\n\ntiếp ra hiên, lô gia, ban công hoặc hành lang thoáng.\n\nC.3 Những loại cửa sau đây\r\n\nkhông tính vào diện tích lấy ánh sáng:\n\n...\n\n...\n\n...\n\nb) Cửa hãm, lôgia, lỗ trống dùng để\r\n\nthông hơi;\n\nc) Cửa ngăn cách giữa các phòng.\n\n\n\nTHƯ\r\n\nMỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO\n\n[1] QCVN 03:2009/BXD, Quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật quốc gia về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công\r\n\nnghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị;\n\n[2] QCXDVN 05:2008/BXD, Quy\r\n\nchuẩn xây dựng Việt Nam – Nhà ở và công trình công cộng – An toàn sinh mạng và\r\n\nsức khỏe;\n\n[3] QCXDVN 01:2008/BXD, Quy\r\n\nchuẩn xây dựng Việt Nam – Quy hoạch xây dựng;\n\n[4] QCXDVN 02:2008/BXD, Quy\r\n\nchuẩn xây dựng Việt Nam – Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng – Phần\r\n\n1;\n\n[5] QCVN 06:2010/BXD, Quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.\n\n...\n\n...\n\n...\n\nMỤC\r\n\nLỤC\n\nLời nói đầu\n\n1 Phạm vi áp dụng\n\n2 Tài liệu viện dẫn\n\n3 Thuật ngữ và định nghĩa\n\n4 Quy định chung\n\n5 Yêu cầu về khu đất xây dựng và\r\n\nquy hoạch tổng mặt bằng\n\n6 Yêu cầu thiết kế kiến trúc\n\n7 Yêu cầu về hệ thống kỹ thuật\n\n...\n\n...\n\n...\n\n7.2 Yêu cầu thiết kế hệ thống thông\r\n\ngió, điều hòa không khí\n\n7.3 Yêu cầu thiết kế hệ thống điện\r\n\nchiếu sáng và thiết bị điện\n\n7.4 Yêu cầu thiết kế hệ thống thông\r\n\ntin liên lạc, viễn thông\n\n7.5 Yêu cầu thiết kế hệ thống cung\r\n\ncấp ga, khí đốt\n\n8 Yêu cầu về phòng cháy\n\nPhụ lục A (quy định) Phân định diện\r\n\ntích trong nhà ở\n\nPhụ lục B (quy định) Phương pháp\r\n\nxác định hệ số khối mặt bằng của nhà ở\n\nPhụ lục C (quy định) Diện tích và\r\n\nloại cửa lấy ánh sáng\n\nThư mục tài liệu tham khảo\n\n...\n\n...\n\n...\n\n2) Các TCXD\r\n\nvà TCXDVN đang được chuyển đổi.", + "id": 101591 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101592.json b/contexts/context_101592.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6056cd3ec91f4a7c183f1ef19e88b00ac3b2509f --- /dev/null +++ b/contexts/context_101592.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-703-QD-BNN-TC-phe-duyet-du-toan-chi-tiet-kinh-phi-126201.aspx", + "name": "Quyet-dinh-703-QD-BNN-TC-phe-duyet-du-toan-chi-tiet-kinh-phi-126201", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 703/QĐ-BNN-TC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI TIẾT KINH PHÍ THỰC HIỆN NỘI DUNG “HOÀN THIỆN CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020” CỦA CỤC CHẾ\r\n\nBIẾN, THƯƠNG MẠI NÔNG LÂM THỦY SẢN VÀ NGHỀ MUỐI QUẢN LÝ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN \n\nCăn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP \r\n\nngày 03/1/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số\r\n\n75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài\r\n\nchính;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 1122/QĐ-BNN-CB ngày 27/5/2011 của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT v/v\r\n\nphê duyệt kế hoạch “Hoàn thiện chương trình xuất khẩu thủy sản đến năm 2015 và\r\n\nđịnh hướng đến năm 2020;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 663/QĐ-BNN-TC ngày 27/5/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn v/v giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 3) cho Cục Chế biến,\r\n\nThương mại Nông Lâm thủy sản và Nghề muối;\r\n\nXét đề nghị của Cục Chế biến, Thương mại Nông lâm thủy sản và Nghề muối v/v đề nghị\r\n\nphê duyệt dự toán chi tiết kinh phí “Hoàn thiện chương trình xuất khẩu thủy sản\r\n\nđến năm 2015 và định hướng đến năm 2020” từ nguồn xúc tiến thương mại năm 2011\r\n\nvà hồ sơ kèm theo;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt dự toán chi tiết kinh phí thực hiện nhiệm vụ xúc tiến thương mại năm 2011\r\n\ncủa Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và Nghề muối, gồm các nội dung\r\n\nsau:\n\n1. Nguồn kinh\r\n\nphí: Ngân sách cấp (loại 010-013 – kinh phí không tự chủ) Chương trình xúc tiến\r\n\nthương mại năm 2011\n\n2. Dự toán được\r\n\nduyệt: 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng)\n\n3. Nội dung:\r\n\nHoàn thiện chương trình xuất khẩu thủy sản đến năm 2015 và định hướng đến năm\r\n\n2020\n\nĐiều 2. Căn\r\n\ncứ Quyết định này, Cục Chế biến, Thương mại Nông lâm thủy sản và Nghề muối tổ\r\n\nchức thực hiện và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Chế biến, Thương mại Nông\r\n\nlâm thủy sản và Nghề muối và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - KBNN nơi giao dịch;\r\n\n - Lưu: VT, TC.\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n KT. VỤ TRƯỞNG VỤ TÀI CHÍNH\r\n\n PHÓ VỤ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phan Ngọc Thủy\n\n\n\nDỰ TOÁN\n\nCHI\r\n\nTIẾT KINH PHÍ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU THỦY SẢN ĐẾN NĂM 2015\r\n\nVÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020\n\n(Kèm theo Quyết định số 703/QĐ-BNN-TC ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn)\n\nĐơn\r\n\nvị: Cục Chế biến, Thương mại nông lâm thủy sản và Nghề muối\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nSố\r\n\n lượng\n\nĐơn\r\n\n giá\n\nThành\r\n\n tiền\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CỘNG\n\n\n\n\n\n\n\n200.000.000\n\n\n\n1\n\nHội thảo:\n\n\n\n\n\n\n\n17.750.000\n\n\n\n\n\nChủ trì \n\nđ/người\n\n1\n\n150.000\n\n150.000\n\n\n\n\n\nBáo cáo viên\n\nđ/người\n\n3\n\n500.000\n\n1.500.000\n\n\n\n\n\nĐại biểu tham\r\n\n dự\n\nđ/người\n\n130\n\n70.000\n\n9.100.000\n\n\n\n\n\nNước uống\n\nđ/người\n\n150\n\n30.000\n\n4.500.000\n\n\n\n\n\nThuê Hội\r\n\n trường và trang trí phông, hoa\n\nNgày\n\n1\n\n2.500.000\n\n2.500.000\n\n\n\n2\n\nCông tác phí\r\n\n (hỗ trợ cho đại biểu không hưởng lương ngân sách): dự kiến 20 người\n\n\n\n\n\n\n\n130.000.000\n\n\n\n3\n\nChỉnh lý báo\r\n\n cáo\n\nđ/báo\r\n\n cáo\n\n6\n\n200.000\n\n1.200.000\n\n\n\n4\n\nLấy ý kiến\r\n\n chuyên gia\n\nđ/báo\r\n\n cáo\n\n5 \n\n200.000\n\n1.000.000\n\n\n\n5\n\nSoạn thảo\r\n\n quyết định trình Thủ tướng\n\nđ/văn\r\n\n bản\n\n1\n\n2.500.000\n\n2.500.000\n\n\n\n6\n\nVăn phòng\r\n\n phẩm, photo tài liệu\n\n\n\n\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\nPhoto tài\r\n\n liệu: 150 bộ:100 trang x 500 đ/tr\n\nđ/bộ\n\n150\n\n7.500.000\n\n7.500.000\n\n\n\n\n\nIn tài liệu\n\n\n\n\n\n2.500.000\n\n2.500.000\n\n\n\n\n\nVPP (cặp,\r\n\n giấy, bút) và các chi khác\n\n\n\n\n\n10.000.000\n\n10.000.000\n\n\n\n7\n\nChi khác (Rà\r\n\n soát kiểm tra, văn bản, làm thêm ngoài giờ …) + tiết kiệm 10% chống lạm phát\n\n\n\n\n\n\n\n27.550.000\n\n\n\n", + "id": 101592 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101593.json b/contexts/context_101593.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f0e47df0f56167daaa144d41e23799eefa160cdb --- /dev/null +++ b/contexts/context_101593.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-13714-TB-TCHQ-2014-ket-qua-phan-loai-Chat-lam-mem-cao-su-xuat-nhap-khau-258432.aspx", + "name": "Thong-bao-13714-TB-TCHQ-2014-ket-qua-phan-loai-Chat-lam-mem-cao-su-xuat-nhap-khau-258432", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 13714/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan,\r\n\nkiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối\r\n\nvới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với\r\n\nhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của\r\n\nBộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\r\n\nThông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành\r\n\nBiểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu\r\n\nthuế;\n\nTrên cơ sở kết quả\r\n\nphân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh HCM tại\r\n\nThông báo số 2565/TB-PTPLHCM ngày 17/10/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế\r\n\nXNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng\r\n\n theo khai báo: Chất làm mềm cao su - Aromatic\r\n\n Rubber Process Oil (H-1).\n\n2. Đơn vị nhập\r\n\n khẩu/xuất khẩu: Công ty Cao su Kenda (Việt Nam);\r\n\n địa chỉ: KCN Hố Nai, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai; MST: 3600248720.\n\n3. Số, ngày tờ\r\n\n khai hải quan: 10008182683/A12 ngày 28/07/2014\r\n\n đăng ký tại Chi cục Hải quan Thống Nhất - Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai.\n\n4. Tóm tắt mô\r\n\n tả và đặc tính hàng hóa: Dầu có nguồn gốc từ dầu\r\n\n mỏ, có thành phần cấu tử thơm lớn hơn cấu tử không thơm, hàm lượng bão hòa\r\n\n chiếm 17,6%, thuộc phân đoạn dầu nặng.\n\n5. Kết quả\r\n\n phân loại:\n\nTên thương mại:\r\n\n Aromatic Rubber Process Oil (H-1).\n\nTên gọi theo cấu\r\n\n tạo, công dụng: Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ, có thành phần cấu tử thơm lớn hơn\r\n\n cấu tử không thơm, hàm lượng bão hòa chiếm 17,6%, thuộc phân đoạn dầu nặng. \n\nKý, mã hiệu, chủng\r\n\n loại: không rõ thông tin\n\nNhà sản xuất:\r\n\n không rõ thông tin.\n\nthuộc nhóm 27.07\r\n\n “Dầu và các sản phẩm khác từ chưng cất hắc ín than đá ở nhiệt độ cao; các\r\n\n sản phẩm tương tự có khối lượng cấu tử thơm lớn hơn cấu tử\r\n\n không thơm\", phân nhóm 2707.99 \"- - Loại khác”, mã số\r\n\n 2707.99.90 \"- - - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu,\r\n\n nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. \n\nThông báo này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n b/c);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục HQ Thống Nhất (Cục HQ tỉnh Đồng Nai);\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các Chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Thanh (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 101593 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101594.json b/contexts/context_101594.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3fdf051c2d1c522ffff650039fad6ae14c8107bb --- /dev/null +++ b/contexts/context_101594.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-31-2014-QD-UBND-quan-ly-su-dung-phi-thoat-nuoc-thai-sinh-hoat-Phan-Thiet-Binh-Thuan-243485.aspx", + "name": "Quyet-dinh-31-2014-QD-UBND-quan-ly-su-dung-phi-thoat-nuoc-thai-sinh-hoat-Phan-Thiet-Binh-Thuan-24348", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:31/2014/QĐ-UBND\n\nBình Thuận,\r\n\n ngày28 tháng 7 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH\r\n\nCHẾ ĐỘ THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THOÁT NƯỚC ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT, TỈNH BÌNH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 88/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp;\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BXD\r\n\nngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 52/2013/NQ-HĐND ngày 12\r\n\ntháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ thu, quản lý và sử dụng\r\n\nphí thoát nước đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Phan Thiết,\r\n\ntỉnh Bình Thuận;\n\nTheo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số\r\n\n1385/TTr-SXD ngày 27 tháng 6 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định chế độ thu, quản lý và\r\n\nsử dụng phí thoát nước đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Phan Thiết,\r\n\ntỉnh Bình Thuận như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\n\nQuy định này áp dụng trên địa bàn 11 phường (Đức\r\n\nLong, Đức Thắng, Đức Nghĩa, Lạc Đạo, Bình Hưng, Hưng Long, Phú Trinh, Phú Thủy,\r\n\nPhú Tài, Thanh Hải, Xuân An) thuộc thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.\n\n2. Đối tượng nộp phí:\n\na) Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong phạm\r\n\nvi 11 phường thuộc thành phố Phan Thiết có thoát nước và xả nước thải sinh hoạt\r\n\nvào hệ thống thoát nước tập trung có nghĩa vụ nộp phí thoát nước theo quy định;\n\nb) Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đã nộp phí\r\n\nthoát nước theo quy định này thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\nnước thải sinh hoạt quy định tại Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của\r\n\nChính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.\n\n3. Chế độ thu:\n\nĐơn vị được giao quản lý, vận hành hệ thống xử\r\n\nlý nước thải thực hiện thu phí định kỳ hàng tháng đồng thời với việc thu tiền\r\n\nsử dụng nước sạch theo hóa đơn bán hàng của đơn vị cung cấp nước sạch sinh hoạt.\n\n4. Mức thu:\n\nMức thu phí thoát nước thải: 650 đồng/m3\r\n\nnước sạch.\n\na) Đối với nước thải từ các tổ chức, cá nhân, hộ\r\n\ngia đình sử dụng nước của các đơn vị cung cấp nước sạch thu theo hóa đơn khách\r\n\nhàng sử dụng nước:\n\nMức thu phí\r\n\n hàng tháng\n\n(đồng)\n\n=\n\n100% khối lượng\r\n\n nước sinh hoạt sử dụng (chỉ số tiêu thụ theo hóa đơn hàng tháng)\n\n(m3)\n\nx\n\n650\n\n(đồng/m3)\n\nb) Đối với nước thải từ các tổ chức, cá nhân, hộ\r\n\ngia đình tự khai thác nước để sử dụng sinh hoạt thuộc đối tượng phải nộp phí:\n\nMức thu phí\r\n\n hàng tháng\n\n(đồng)\n\n=\n\nSố nhân khẩu\r\n\n tại hộ gia đình hoặc số lao động tại tổ chức\n\n(người)\n\nx\n\nLượng nước\r\n\n khoán sử dụng bình quân\n\n(4m3/người/tháng)\n\nx\n\n650\n\n(đồng/m3)\n\nc) Đối với nước thải từ các tổ chức, cá nhân, hộ\r\n\ngia đình tự khai thác nước để sản xuất và hoạt động kinh doanh dịch vụ thuộc\r\n\nđối tượng phải nộp phí:\n\nMức thu phí\r\n\n hàng tháng\n\n(đồng)\n\n=\n\nKhối lượng nước\r\n\n sử dụng bình quân tháng (do đơn vị thu phí phối hợp với địa phương và cơ sở\r\n\n xác định)\n\n(m3)\n\nx\n\n650\n\n(đồng/m3)\n\n5. Thời điểm áp dụng: từ ngày 01 tháng 8 năm\r\n\n2014.\n\n6. Quản lý và sử dụng phí:\n\na) Giao cho đơn vị quản lý, vận hành hệ thống xử\r\n\nlý nước thải (Công ty cổ phần Cấp thoát nước Bình Thuận) quản lý, sử dụng nguồn\r\n\nthu để chi phí cho hoạt động quản lý, vận hành, dịch vụ thu phí thoát nước, duy\r\n\ntrì, bảo dưỡng thường xuyên và phát triển hệ thống thoát nước;\n\nb) Ngân sách địa phương đảm bảo cấp bù đủ chi\r\n\nphí quản lý, vận hành, duy trì dịch vụ thoát nước trên địa bàn trong trường hợp\r\n\nnguồn thu từ phí thoát nước được quyết định thấp hơn chi phí thực tế.\n\n7. Điều chỉnh phí thoát nước:\n\nPhí thoát nước được điều chỉnh trong các trường\r\n\nhợp: khi có sự đầu tư thay đổi cơ bản về công nghệ xử lý nước thải, chất lượng\r\n\ndịch vụ; thay đổi về cơ chế, chính sách của Nhà nước.\n\n8. Các nội dung khác không quy định tại Quyết\r\n\nđịnh này thực hiện theo quy định của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5\r\n\nnăm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp và các thông tư\r\n\nhướng dẫn thực hiện.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày\r\n\nkể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Cục\r\n\ntrưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phan Thiết và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Tiến Phương\n\n\n\n", + "id": 101594 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101595.json b/contexts/context_101595.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cc30d1b0682d8a3e42ccf9971dd35753fa4d0117 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101595.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-11-NQ-HDND-2020-chat-van-tai-Ky-hop-11-Hoi-dong-nhan-dan-khoa-X-Can-Gio-Ho-Chi-Minh-533045.aspx", + "name": "Nghi-quyet-11-NQ-HDND-2020-chat-van-tai-Ky-hop-11-Hoi-dong-nhan-dan-khoa-X-Can-Gio-Ho-Chi-Minh-53304", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nHUYỆN CẦN GIỜ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 11/NQ-HĐND\n\nCần\r\n\n Giờ, ngày 20 tháng 7 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nCHẤT VẤN VÀ TRẢ LỜI CHẤT VẤN TẠI KỲ HỌP THỨ 11 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ\r\n\nKHÓA X, NHIỆM KỲ 2016 - 2021\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ\r\n\nKHÓA X, KỲ HỌP THỨ 11\n\n(Ngày\r\n\n13,14 tháng 7 năm 2020)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Hoạt động giám sát của\r\n\nQuốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;\n\nTrên cơ sở kết quả chất vấn và trả\r\n\nlời chất vấn tại Kỳ họp thứ mười một Hội đồng nhân dân huyện khóa X,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phiên\r\n\nhọp chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ mười một Hội đồng nhân dân\r\n\nhuyện khóa X có 11 lượt đại biểu chất vấn với các câu hỏi có nội dung rõ ràng,\r\n\nđúng trọng tâm, thể hiện sự sâu sát của đại biểu và chuyển tải được sự quan\r\n\ntâm, bức xúc của cử tri đến Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Phòng Quản lý đô thị, Phòng Văn hóa - Thông tin, Phòng Kinh tế, Phòng\r\n\nNội vụ và Công an huyện. Không khí chất vấn thẳng thắn, có trách nhiệm, đối\r\n\nthoại với tinh thần xây dựng cao. Nội dung trả lời chất vấn của các Ủy viên Ủy\r\n\nban nhân dân huyện đã di thẳng vào các nội dung đại biểu đặt ra, nêu được\r\n\nnguyên nhân, xác định trách nhiệm và giải pháp thực hiện, cơ bản đáp ứng yêu\r\n\ncầu của đại biểu.\n\nĐề nghị Ủy ban nhân dân huyện và các\r\n\nphòng, ban có liên quan gửi nội dung trả lời về Hội đồng nhân dân huyện trong\r\n\n15 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ họp. Nội dung trả lời sẽ được đăng tải trên\r\n\ncổng Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân huyện để các đại biểu và cử tri\r\n\nhuyện cùng giám sát thực hiện.\n\nHội đồng nhân dân huyện đánh giá cao\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân huyện và công tác tham mưu\r\n\ncủa các phòng, ban chuyên môn trên các lĩnh vực; ghi nhận nội dung trả lời và\r\n\nnhững giải pháp mà Ủy ban nhân dân huyện và các phòng, ban đã đề ra; trong thời\r\n\ngian tới đề nghị Ủy ban nhân dân huyện tập trung quan tâm chỉ đạo thực hiện các\r\n\nvấn đề sau:\n\n1. Lĩnh vực cải cách hành chính\n\n- Về hồ sơ trễ hạn lĩnh vực đất đai\n\n+ Triển khai các giải pháp nhằm khắc\r\n\nphục triệt để tình trạng hồ sơ trễ hạn do nguyên nhân chủ quan, đặc biệt lưu ý\r\n\nyếu tố con người và quy trình giải quyết hồ sơ. Tăng cường công tác kiểm tra,\r\n\nkiểm soát để đánh giá năng lực, phẩm chất cán bộ công chức, kịp thời điều\r\n\nchuyển nhân sự phù hợp, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.\n\n+ Phân công trách nhiệm cụ thể, làm\r\n\nrõ nhiệm vụ, chức năng, thẩm quyền của từng bộ phận phòng, ban, đơn vị, cán bộ\r\n\ntham mưu, cán bộ phụ trách; thực hiện nghiêm quy trình nội bộ giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Ủy ban nhân dân huyện.\n\n+ Kịp thời động viên, khen thưởng các\r\n\nđơn vị, cá nhân thực hiện tốt nhiệm vụ đồng thời nhắc nhở, phê bình và kiên\r\n\nquyết xử lý những trường hợp sai phạm, thiếu trách nhiệm.\n\n+ Về thực hiện báo cáo kết quả sau\r\n\nkhảo sát, giám sát của Hội đồng nhân dân: tiếp tục quán triệt nâng cao ý\r\n\nthức về thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị, cá nhân chịu sự giám sát nhất là đối\r\n\nvới người đứng đầu cơ quan, đơn vị; đồng thời tăng cường kỷ luật, kỷ cương, có\r\n\nbiện pháp chấn chỉnh, xử lý những trường hợp vi phạm, không nghiêm túc chấp\r\n\nhành chế độ thông tin báo cáo.\n\n2. Lĩnh vực môi trường:\n\n- Tăng cường công tác quản lý Nhà\r\n\nnước về môi trường, cần thông tin kịp thời, đầy đủ, công khai, minh bạch cho\r\n\nngười dân có khả năng bị ảnh hưởng của các công trình, dự án được triển khai\r\n\ntrên địa bàn.\n\n- Chú trọng công tác phối hợp, tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi để Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội phản\r\n\nbiện xã hội, giám sát đầu tư của cộng đồng. Các công trình, dự án khi lấy ý\r\n\nkiến dân cư hoặc khi đề nghị Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể giám sát, phản\r\n\nbiện xã hội cần chú trọng huy động đội ngũ chuyên gia hoặc những người am hiểu\r\n\nđể có ý kiến xác đáng, đánh giá đầy đủ các tình huống xảy ra, tránh tình trạng\r\n\nđể người dân bị ảnh hưởng hoặc thiệt hại khi thực hiện các công trình, dự án.\n\n3. Lĩnh vực kinh tế:\n\n- Tiếp tục kiến nghị thành phố có chủ\r\n\ntrương về quy hoạch nuôi chim yến trên địa bàn nhằm đảm bảo việc thực hiện công\r\n\ntác quản lý nhà nước trên lĩnh vực trật tự xây dựng và bảo vệ môi trường theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật góp phần cho sự phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\nhuyện. Đồng thời, có biện pháp xử lý tình trạng xây dựng nhà ở riêng lẻ rồi\r\n\nchuyển công năng sang nuôi yến.\n\n- Về nuôi hàu trên sông rạch: tăng\r\n\ncường công tác quản lý, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động người dân nuôi\r\n\nhàu trên sông rạch chấp hành nghiêm Luật giao thông đường thủy nội địa, không\r\n\nvi phạm về hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa, đảm bảo an toàn giao\r\n\nthông cho các phương tiện.\n\nPhối hợp các sở ngành thành phố kiến\r\n\nnghị ban hành quy chế quản lý, khai thác mặt nước, bãi bồi ven sông, ven biển\r\n\nđể tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân đầu tư phát triển sản xuất.\n\n- Về thực hiện chỉ tiêu thành lập\r\n\nmới doanh nghiệp: tiếp tục tập trung thực hiện các giải pháp vận động,\r\n\ntuyên truyền về chính sách, lợi ích khi thành lập doanh nghiệp; hỗ trợ, hướng\r\n\ndẫn, tạo điều kiện lập thủ tục thành lập doanh nghiệp ... Phát huy vai trò của\r\n\nHội Doanh nghiệp, kịp thời nắm bắt các khó khăn, vướng mắc, nhu cầu của doanh\r\n\nnghiệp để đề xuất các giải pháp tháo gỡ có hiệu quả, từ đó nhân rộng, thu hút\r\n\nviệc thành lập doanh nghiệp đồng thời góp phần phát triển kinh tế - xã hội trên\r\n\nđịa bàn huyện.\n\n4. Hội\r\n\nđồng nhân dân ghi nhận sự nỗ lực của Phòng Nội vụ trong công tác quản lý hoạt\r\n\nđộng ở ấp - khu phố, Tổ dân phố - Tổ nhân dân trong thời gian qua, đề nghị tổ\r\n\nchức tổng kết rút kinh nghiệm trong việc cơ cấu, sắp xếp lại Tổ dân phố - tổ\r\n\nnhân dân và công tác bầu cử Trưởng ấp, khu phố, tiếp tục theo dõi chỉ đạo của\r\n\nThành phố để sắp xếp lại tổ chức và hoạt động của tổ chức trung gian theo quy\r\n\nđịnh của chính phủ.\n\n5. Đối\r\n\nvới dự án bảo tồn khu di tích Giồng Cá Vồ kiến nghị Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvà các Sở, ngành liên quan của thành phố sớm thẩm định và trình Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố thống nhất phương án về chính sách hỗ trợ cho người dân trong vùng dự\r\n\nán để sớm triển khai thực hiện dự án.\n\n6. Lĩnh\r\n\nvực văn hóa - xã hội:\n\nVề nhà ở xã hội: cần kiến nghị Thành\r\n\nphố đầu tư hoặc có chính sách phù hợp để giải quyết nhu cầu ngày càng cao trên\r\n\nđịa bàn huyện; đồng thời thông tin rộng rãi chương trình cho vay ưu đãi để mua,\r\n\nthuê mua nhà ở xã hội, xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa nhà để ở, góp phần\r\n\ngiải quyết khó khăn cho nhân dân; thúc đẩy nhanh việc thực hiện công tác chỉnh\r\n\ntrang đô thị.\n\nTrong nhiệm kỳ tới cần đề xuất Đảng\r\n\nbộ huyện có Chương trình về nhà ở cho người có thu nhập thấp, kết hợp tái bố\r\n\ntrí dân cư ở vùng sâu, vùng xa, vùng thực hiện các dự án nhằm phục vụ đời sống\r\n\nnhân dân ngày càng tốt hơn.\n\n7. Lĩnh vực an ninh, trật tự:\n\n- Chỉ đạo lực lượng Công an tăng\r\n\ncường công tác phối hợp với các ngành, đoàn thể trong công tác tuyên truyền về\r\n\nhoạt động “tín dụng đen”, nhất là những hậu quả xấu khi tham gia dịch vụ này;\r\n\nđẩy mạnh các biện pháp nghiệp vụ nhằm răn đe, ngăn chặn các tổ chức tín dụng\r\n\nđen hoạt động. Đồng thời, tích cực, quyết tâm triệt phá các tệ nạn cờ bạc, tệ\r\n\nnạn xã hội khác dẫn đến vay nóng, vay nặng lãi, khắc phục triệt để tình trạng\r\n\n“tín dụng đen” hoạt động trên địa bàn.\n\n- Tiếp tục phát động các phong trào\r\n\nxây dựng nếp sống văn minh, tương trợ, giúp đỡ nhau trong cuộc sống; vận động,\r\n\nkhuyến khích các nhà hảo tâm, các mạnh thường quân có hình thức phù hợp kịp\r\n\nthời giúp đỡ những người yếu thế, khó khăn đột xuất... nhằm hạn chế những\r\n\ntrường hợp phải vay “tín dụng đen”.\n\nĐiều 2. Hội\r\n\nđồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển\r\n\nkhai có hiệu quả các giải pháp đã đề ra và những vấn đề nêu trên, báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện Nghị quyết này tại kỳ họp cuối năm 2020.\n\nĐiều 3. Hội\r\n\nđồng nhân dân huyện giao Thường trực, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại\r\n\nbiểu, đại biểu Hội đồng nhân dân huyện giám sát việc thực hiện những giải pháp\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân huyện và các phòng, ban đã trình bày tại phiên chất vấn và\r\n\ntrả lời chất vấn tai Kỳ họp thứ 11 Hội đồng nhân dân huyện khóa X.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân huyện cần Giờ khóa X, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2020./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thường trực Hội đồng\r\n\n nhân dân thành phố,\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;\r\n\n - Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố;\r\n\n - Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố;\r\n\n - Thường trực Huyện ủy, HĐND, UBND huyện;\r\n\n - Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện;\r\n\n - Văn phòng Huyện ủy; Đại biểu HĐND huyện;\r\n\n - Thủ trưởng phòng ban, Đài Truyền thanh huyện;\r\n\n - Chủ tịch HĐND, UBND, UBMTTQ xã, thị trấn;\r\n\n - VP: CVP, PVP,\r\n\n - Lưu: VT,H\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Quyết Thắng\n\n", + "id": 101595 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101596.json b/contexts/context_101596.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bbfd27d2e2531e3213581c17982b5a28526c881e --- /dev/null +++ b/contexts/context_101596.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-21-2023-QD-UBND-chuc-nang-Chi-cuc-Do-luong-Chat-luong-So-Khoa-hoc-Thanh-Hoa-569819.aspx", + "name": "Quyet-dinh-21-2023-QD-UBND-chuc-nang-Chi-cuc-Do-luong-Chat-luong-So-Khoa-hoc-Thanh-Hoa-569819", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 21/2023/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày\r\n\n 15 tháng 6 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ\r\n\nCHỨC CỦA CHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG, TRỰC THUỘC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG\r\n\nNGHỆ TỈNH THANH HÓA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ\r\n\nchức lại, giải thể tổ chức hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2021/TT-BKHCN ngày 01 tháng 3 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\nhướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về khoa học và\r\n\ncông nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n23/2022/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh\r\n\nThanh Hóa;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tại Tờ trình số 618/TTr-SNV ngày 22 tháng 3 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí, chức năng\n\n1. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường\r\n\nChất lượng (sau đây viết tắt là Chi cục) là tổ chức trực thuộc Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ, có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực\r\n\nhiện quản lý nhà nước về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, mã số, mã vạch\r\n\nvà truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch\r\n\nvụ sự nghiệp công trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn\r\n\ntỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n2. Chi cục có tư cách pháp\r\n\nnhân, có con dấu và có tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp\r\n\nvề tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Khoa học và Công nghệ (sau đây viết tắt\r\n\nlà Sở), đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.\n\nĐiều 2. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn\n\n1. Tham mưu Giám đốc Sở trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, văn bản triển khai thực hiện\r\n\ncơ chế, chính sách và pháp luật của nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, năng suất\r\n\nvà chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với điều kiện cụ thể trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Trình Giám đốc Sở ban hành\r\n\ntheo thẩm quyền hoặc tham mưu cho Giám đốc Sở trình cấp có thẩm quyền dự thảo\r\n\nchương trình, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hằng năm về phát triển hoạt động tiêu\r\n\nchuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, thử nghiệm, năng suất và chất lượng sản\r\n\nphẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, quy hoạch, kế hoạch hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, quản lý đo lường, quản lý chất\r\n\nlượng sản phẩm, hàng hóa sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt;\r\n\nthông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức và pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường,\r\n\nnăng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Thực hiện việc khảo sát chất\r\n\nlượng trên địa bàn tỉnh và cảnh báo cho các cơ quan chuyên môn tại địa phương về\r\n\nchất lượng sản phẩm, hàng hóa.\n\n5. Tổ chức triển khai các công\r\n\nviệc theo hướng dẫn của Thanh tra Bộ, Thanh tra Sở, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường\r\n\nChất lượng về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành; kiểm tra, thanh tra chuyên\r\n\nngành và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,\r\n\nđo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh; thực hiện phòng, chống\r\n\ntham nhũng theo quy định của pháp luật; cử cán bộ phối hợp hoặc tham gia các\r\n\nđoàn thanh tra chuyên ngành trên địa bàn tỉnh của Thanh tra Bộ, Tổng cục Tiêu\r\n\nchuẩn Đo lường Chất lượng và Thanh tra Sở khi được đề nghị.\n\n6. Tổ chức triển khai áp dụng Hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 vào hoạt động của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\na) Xây dựng và kiểm tra việc thực\r\n\nhiện kế hoạch triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng và hoạt động của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Xây dựng kế hoạch và tổ chức\r\n\ncác lớp đào tạo về việc xây dựng và áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý\r\n\nchất lượng và nghiệp vụ kiểm tra cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động\r\n\ntại các cơ quan, đơn vị.\n\n7. Tập huấn, đào tạo, hướng dẫn,\r\n\nbồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tư vấn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp\r\n\nvề tiêu chuẩn, đo lường, năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tổ chức\r\n\nnghiên cứu, áp dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực\r\n\ntiêu chuẩn, đo lường, năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh.\n\n8. Quản lý và tổ chức thực hiện\r\n\nhoạt động dịch vụ kỹ thuật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng\r\n\nhóa; tổ chức việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí và các khoản thu\r\n\nkhác liên quan đến hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng\r\n\nhóa theo quy định của pháp luật.\n\n9. Tiếp nhận bản công bố hợp\r\n\nchuẩn, bản công bố hợp quy, bản đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng\r\n\nhóa nhập khẩu, bản công bố sử dụng dấu định lượng và chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\nkiện sử dụng dấu định l ượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn theo quy định của pháp\r\n\nluật; cấp giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép trong lĩnh vực tiêu chuẩn,\r\n\nđo lường, chất lượng theo quy định của pháp luật, theo phân công, phân cấp hoặc\r\n\nủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n10. Chủ trì, phối hợp với cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan hướng dẫn, quản lý việc áp dụng hệ thống truy xuất nguồn\r\n\ngốc gắn với mã số, mã vạch trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n11. Thực hiện nhiệm vụ thông\r\n\nbáo vào hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong\r\n\nthương mại (gọi tắt là TBT) trên địa bàn; phối hợp với Điểm TBT quốc gia trong\r\n\nxử lý thông tin hỏi đáp, rà soát các văn bản dự thảo biện pháp TBT của địa\r\n\nphương và tuyên truyền phổ biến về TBT cho doanh nghiệp để hỗ trợ xuất khẩu\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n12. Tổ chức thực hiện các hoạt\r\n\nđộng nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; phối hợp trong việc\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ, chương trình, dự án trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường\r\n\nchất lượng triển khai trên địa bàn tỉnh.\n\n13. Quản lý tổ chức bộ máy,\r\n\nbiên chế, công chức, viên chức, người lao động và tài chính, tài sản của Chi cục\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n14. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\nđược Giám đốc Sở giao.\n\nĐiều 3. Cơ\r\n\ncấu tổ chức và biên chế\n\n1. Lãnh đạo Chi cục\n\nChi cục có Chi cục trưởng và\r\n\ncác Phó Chi cục trưởng. Số lượng Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\na) Chi cục trưởng chịu trách\r\n\nnhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Chi cục.\n\nb) Phó Chi cục trưởng giúp Chi\r\n\ncục trưởng thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Chi cục trưởng phân\r\n\ncông và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về thực hiện\r\n\nnhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một Phó Chi cục trưởng được\r\n\nChi cục trưởng ủy nhiệm thay Chi cục trưởng điều hành các hoạt động của Chi cục.\r\n\nPhó Chi cục trưởng không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực\r\n\nthuộc Chi cục, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\n\nc) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,\r\n\nmiễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu\r\n\nvà thực hiện chế độ, chính sách đối với Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng do\r\n\nGiám đốc Sở quyết định theo quy định của Đảng và của pháp luật.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị thuộc và\r\n\ntrực thuộc.\n\na) Phòng Hành chính - Tổng hợp.\n\nb) Phòng Quản lý Đo lường.\n\nc) Phòng Quản lý Tiêu chuẩn Chất\r\n\nlượng.\n\nPhòng thuộc Chi cục có Trưởng\r\n\nphòng, Phó Trưởng phòng; số lượng cấp phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc\r\n\nvà trực thuộc Chi cục thực hiện theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\nViệc bổ nhiệm, miễn nhiệm người\r\n\nđứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc Chi cục do Chi cục\r\n\ntrưởng quyết định theo quy định của Đảng, của pháp luật và quy định hiện hành của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Đơn vị sự nghiệp công lập trực\r\n\nthuộc: Trung tâm Dịch vụ kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.\n\n4. Biên chế công chức và số lượng\r\n\nngười làm việc\n\nBiên chế công chức hành chính\r\n\nvà số lượng người làm việc của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng được giao\r\n\ntrên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động, khối\r\n\nlượng công việc và nằm trong tổng biên chế công chức hành chính, số lượng người\r\n\nlàm việc của Sở Khoa học và Công nghệ được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt\r\n\nhằng năm.\n\nĐiều 4. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 28 tháng 6 năm 2023 và thay thế Quyết định số 1254/QĐ-UBND\r\n\nngày 19 tháng 4 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Thanh Hóa.\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Chi cục trưởng Chi\r\n\ncục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4 QĐ;\r\n\n - Bộ Khoa học và Công nghệ (để b/c);\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp (để b/c);\r\n\n - TTr. Tỉnh ủy, TTr. HĐND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Ủy ban MTTQ và các đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Báo Thanh Hóa, Đài PT và TH Thanh Hóa;\r\n\n - Trung tâm Công báo, Website tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, THKH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Đầu Thanh Tùng\n\n \n\n ", + "id": 101596 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101597.json b/contexts/context_101597.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0507ba0046fe4a5534d603bdc6f7912080484aed --- /dev/null +++ b/contexts/context_101597.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-715-KH-UBND-2023-thuc-hien-Quyet-dinh-87-QD-TTg-Cong-uoc-chong-tra-tan-Phu-Tho-560309.aspx", + "name": "Ke-hoach-715-KH-UBND-2023-thuc-hien-Quyet-dinh-87-QD-TTg-Cong-uoc-chong-tra-tan-Phu-Tho-560309", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 715/KH-UBND\n\nPhú Thọ, ngày 09\r\n\n tháng 3 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 87/QĐ-TTG NGÀY 14/02/2023 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT\r\n\nKẾ HOẠCH TĂNG CƯỜNG THỰC THI HIỆU QUẢ CÔNG ƯỚC CHỐNG TRA TẤN VÀ CÁC HÌNH THỨC ĐỐI\r\n\nXỬ HOẶC TRỪNG PHẠT TÀN BẠO, VÔ NHÂN ĐẠO HOẶC HẠ NHỤC CON NGƯỜI VÀ CÁC KHUYẾN\r\n\nNGHỊ PHÙ HỢP CỦA ỦY BAN CHỐNG TRA TẤN\n\nThực hiện Quyết định số 87/QĐ-TTg ngày 14/02/2023 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tăng cường thực thi hiệu quả Công ước chống\r\n\ntra tấn và các hình thức đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục\r\n\ncon người và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban chống tra tấn, Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Phú Thọ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Thực hiện có hiệu quả các quy định của Hiến pháp\r\n\nnăm 2013, các quy định của pháp luật có liên quan và các nội dung của Kế hoạch\r\n\nquốc gia về triển khai thực hiện Công ước chống tra tấn và các hình thức đối xử\r\n\nhoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục con người (gọi tắt là Công ước\r\n\nCAT) tại Quyết định số 364/QĐ-TTg ngày 17/3/2015; Đề án tuyên truyền, phổ biến\r\n\ntrong cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân trên địa bàn tỉnh về nội dung\r\n\nCông ước CAT và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn tại Quyết định số\r\n\n65/QĐ-TTg ngày 12/01/2018; Đề án truyền thông về quyền con người ở Việt Nam tại\r\n\nQuyết định số 1079/QĐ-TTg ngày 14/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ…\n\nb) Nâng cao nhận thức, vai trò, trách nhiệm, phân\r\n\ncông nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị, địa phương và tăng cường hiệu quả\r\n\nhoạt động phối hợp giữa các cơ quan trong quá trình thực hiện Công ước CAT và\r\n\ncác khuyến nghị phù hợp của Ủy ban chống tra tấn, đảm bảo triển khai đúng tiến\r\n\nđộ, hiệu quả toàn diện các kế hoạch thực hiện Công ước CAT của Việt Nam và các\r\n\nkhuyến nghị phù hợp của Ủy ban chống tra tấn.\n\nc) Xác định rõ nội dung công việc và lộ trình thực\r\n\nhiện trong việc tăng cường hiệu quả triển khai các quy định của Công ước CAT.\r\n\nNâng cao sự thụ hưởng của người dân đối với các quyền về sức khỏe, thân thể, đặc\r\n\nbiệt là không bị tra tấn hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục, phù\r\n\nhợp với Hiến pháp, pháp luật và điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh; bảo đảm\r\n\ncác yêu cầu đối ngoại, đối nội và công tác đảm bảo an ninh, trật tự.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Việc tổ chức, thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm\r\n\nphù hợp với quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật\r\n\ncủa Nhà nước về công tác nhân quyền; phù hợp với các quy định của Hiến pháp năm\r\n\n2013 và Chương VIII của Luật Điều ước quốc tế năm 2016; bám sát các yêu cầu về\r\n\nchính trị, ngoại giao và nhiệm vụ phòng, chống tra tấn hoặc các hình thức đối xử\r\n\nhoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục con người.\n\nb) Việc tổ chức thực hiện Công ước CAT và các khuyến\r\n\nnghị phù hợp của Ủy ban chống tra tấn phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn của các cơ quan, đơn vị trực thuộc.\n\nc) Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, UBND cấp huyện và\r\n\ncác cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thi hành.\n\nII. CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ\r\n\nYẾU CỦA KẾ HOẠCH\n\n1. Tiếp tục tham gia quá trình\r\n\nnội luật hóa và hoàn thiện pháp luật nhằm thực hiện Công ước CAT và các khuyến\r\n\nnghị phù hợp của Ủy ban chống tra tấn\n\na) Tham gia rà soát, đánh giá tính tương thích giữa\r\n\nquy định tại các dự thảo luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban\r\n\nThường vụ Quốc hội với Công ước CAT trong quá trình tham gia xây dựng văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật.\n\nb) Tham gia nghiên cứu đề xuất hoàn thiện pháp luật\r\n\nnhằm tăng cường tính tương thích với các quy định của Công ước CAT, bao gồm\r\n\nnghiên cứu khả năng xây dựng định nghĩa về tra tấn theo Điều 1 Công ước và một\r\n\ntội danh riêng về tra tấn trong Bộ luật Hình sự; về thời hiệu truy cứu trách\r\n\nnhiệm hình sự đối với tội phạm tra tấn không phụ thuộc vào thời gian thực hiện\r\n\ntội phạm.\n\nc) Xây dựng Báo cáo đánh giá tương thích, cập nhật\r\n\nviệc nội luật hóa các quy định của Công ước CAT vào pháp luật trong nước, xác định\r\n\nnhững quy định pháp luật chưa hoàn toàn tương thích, còn cần phải nghiên cứu sửa\r\n\nđổi, bổ sung hoặc thay đổi để phù hợp hơn với Công ước CAT; đề xuất, kiến nghị\r\n\nviệc tiếp tục nội luật hóa và hoàn thiện pháp luật nhằm tăng cường hiệu quả thực\r\n\nhiện Công ước trên cơ sở phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng và chính\r\n\nsách pháp luật của Nhà nước.\n\n2. Tiếp tục nâng cao hiệu quả\r\n\nthực thi các quy định pháp luật về chống tra tấn và các hình thức đổi xử hoặc\r\n\ntrừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục con người và các khuyến nghị phù hợp\r\n\ncủa Ủy ban chống tra tấn\n\na) Tiếp tục đầu tư, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa,\r\n\nhoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ chuyên môn của cơ quan nhà nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các cơ quan trực tiếp giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự;\r\n\ntăng cường sử dụng, ứng dụng công nghệ, kỹ thuật hiện đại trong công tác công vụ.\n\nb) Tăng cường đầu tư, xây dựng, hoàn thiện cơ sở vật\r\n\nchất phục vụ thực hiện việc ghi âm, ghi hình có âm thanh; bảo quản, lưu trữ,\r\n\nkhai thác, sử dụng kết quả ghi âm, ghi hình có âm thanh trong hoạt động điều\r\n\ntra, truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.\n\nc) Tiếp tục nâng cao hiệu quả thi hành các quy định\r\n\nvề bảo đảm quyền, chế độ của người bị tạm giữ, tạm giam, người chấp hành án,\r\n\nngười bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.\n\nd) Nâng cao hiệu quả và tỷ lệ tiếp nhận, giải quyết\r\n\ntin báo, tố giác tội phạm và kiến nghị khởi tố, đơn khiếu nại, đơn tố cáo liên\r\n\nquan đến tra tấn, nhất là tin báo, tố giác, đơn khiếu nại, đơn tố cáo các hành\r\n\nvi bức cung, dùng nhục hình, làm chết người trong khi thi hành công vụ, gây\r\n\nthương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ,\r\n\nmua chuộc hoặc cưỡng ép người khác trong việc khai báo, cung cấp tài liệu, bắt,\r\n\ngiữ hoặc giam người trái pháp luật …\n\nđ) Đẩy mạnh công tác điều tra, truy tố, xét xử\r\n\nnghiêm minh, công khai, theo đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi\r\n\nliên quan đến tra tấn, nhất là các hành vi bức cung, dùng nhục hình, làm chết\r\n\nngười trong khi thi hành công vụ, gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe của\r\n\nngười khác trong khi thi hành công vụ, mua chuộc hoặc cưỡng ép người khác trong\r\n\nviệc khai báo, cung cấp tài liệu, bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật.\n\ne) Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám\r\n\nsát, theo dõi, khảo sát, đánh giá việc chấp hành pháp luật trong công tác tiếp\r\n\nnhận, giải quyết tin báo, tố giác, đơn khiếu nại, tố cáo liên quan đến tra tấn,\r\n\nnhất là các hành vi bức cung, dùng nhục hình, làm chết người trong khi thi hành\r\n\ncông vụ, gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe của người khác trong khi thi\r\n\nhành công vụ, mua chuộc hoặc cưỡng ép người khác trong việc khai báo, cung cấp\r\n\ntài liệu, bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật; thi hành tạm giữ, tạm giam;\r\n\nđiều tra, truy tố, xét xử; thi hành án hình sự, kịp thời phát hiện những sai\r\n\nsót, chấn chỉnh các vi phạm.\n\ng) Nâng cao chất lượng hoạt động bồi thường, hỗ trợ\r\n\ncho nạn nhân của hành vi tra tấn, nhất là nạn nhân của các hành vi bức cung,\r\n\ndùng nhục hình, làm chết người trong khi thi hành công vụ, gây thương tích hoặc\r\n\ngây tổn hại sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ, mua chuộc hoặc\r\n\ncưỡng ép người khác trong việc khai báo, cung cấp tài liệu, bắt, giữ hoặc giam\r\n\nngười trái pháp luật.\n\nh) Thống kê, cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật có quy định về chống tra tấn, đối xử hoặc trừng phạt\r\n\ntàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục; về các hoạt động tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục, tập huấn chuyên sâu về Công ước CAT và pháp luật Việt Nam về phòng,\r\n\nchống tra tấn; về tình hình tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến\r\n\nCAT (trong đó lưu ý đến việc phân loại theo giới tính, dân tộc, tôn giáo, phụ nữ,\r\n\ntrẻ em).\n\ni) Tham gia nghiên cứu, đề xuất về xây dựng, thống\r\n\nkê, cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về điều tra, truy tố, xét xử các tội phạm\r\n\nliên quan đến tra tấn; về bồi thường thiệt hại và hỗ trợ nạn nhân bị tra tấn\r\n\n(trong đó lưu ý đến việc phân loại theo giới tính, dân tộc, tôn giáo, phụ nữ,\r\n\ntrẻ em).\n\n3. Tiếp tục tăng cường tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, giáo dục và đào tạo về Công ước CAT và pháp luật Việt Nam về\r\n\nphòng, chống tra tấn, về nỗ lực, thành tựu của Việt Nam trong thực thi Công ước\r\n\nCAT và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban chống tra tấn\n\na) Các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm\r\n\nvụ có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến về Công ước CAT và pháp luật\r\n\nViệt Nam về phòng, chống tra tấn, trong đó ưu tiên tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\nchuyên sâu về các nội dung này hoặc lồng ghép hoạt động tuyên truyền, phổ biến\r\n\ncác nội dung này trong các chương trình, hoạt động khác có liên quan.\n\nb) Tham gia ý kiến góp phần tiếp tục hoàn thiện, chỉnh\r\n\nlý, cập nhật Bộ tài liệu tuyên truyền, phổ biến về phòng, chống tra tấn cho cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức và Nhân dân về: Nội dung Công ước CAT; pháp luật Việt\r\n\nNam về phòng, chống tra tấn; Báo cáo quốc gia CAT lần thứ nhất; Bản khuyến nghị\r\n\nphù hợp của Ủy ban chống tra tấn; Báo cáo giữa kỳ quốc gia CAT lần thứ nhất cập\r\n\nnhật tình hình thực hiện các khuyến nghị của Ủy ban chống tra tấn; các nỗ lực,\r\n\nthành tựu nổi bật khác của Việt Nam đã đạt được trong phòng, chống tra tấn.\n\nc) Tổ chức tiếp nhận, cấp phát Bộ tài liệu giảng dạy,\r\n\ntập huấn về phòng, chống tra tấn cho sinh viên, học viện tại các cơ sở đào tạo\r\n\nvề pháp lý, tư pháp, nhân quyền; cho cán bộ, chiến sĩ, công chức, viên chức, nhất\r\n\nlà các cán bộ, chiến sĩ làm công tác điều tra, truy tố, xét xử; thi hành tạm giữ,\r\n\ntạm giam; thi hành án hình sự; khám chữa bệnh trong các cơ sở giam giữ.\n\nd) Tiếp tục tổ chức và đa dạng hóa các hình thức\r\n\ntuyên truyền phổ biến, giáo dục, tập huấn vệ Công ước CAT, pháp luật Việt Nam về\r\n\nphòng, chống tra tấn và những nỗ lực, thành tựu của Việt Nam trong thực thi\r\n\nCông ước CAT cho cán bộ, chiến sĩ, công chức, viên chức và Nhân dân trên địa\r\n\nbàn tỉnh, bao gồm các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương như phụ nữ, trẻ em, người\r\n\ndân tộc thiểu số, tôn giáo, người dân sống ở khu vực miền núi; người bị tạm giữ,\r\n\nngười bị tạm giam, phạm nhân, người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bằng\r\n\ncác ngôn ngữ dân tộc khác nhau. Tăng cường thực hiện hoạt động truyền thông\r\n\ntrên các phương tiện báo chí, truyền thông và trên không gian mạng.\n\n4. Mở rộng các hoạt động hợp\r\n\ntác quốc tế để triển khai hiệu quả Công ước CAT và các khuyến nghị phù hợp của Ủy\r\n\nban chống tra tấn\n\na) Tham gia các Đoàn (theo chỉ đạo của Chính phủ)\r\n\nđi trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm với các quốc gia, các tổ chức quốc tế\r\n\nvà khu vực nhằm hỗ trợ cho việc thực thi Công ước CAT phù hợp với xu hướng\r\n\nchung của quốc tế và đồng thời phù hợp với điều kiện tại địa bàn tỉnh. Nghiên cứu,\r\n\nhọc tập kinh nghiệm hay, thực tiễn tốt trong thực thi Công ước CAT cũng như\r\n\ntrong việc nâng cao nhận thức của cán bộ, chiến sĩ, công chức, viên chức và\r\n\nNhân dân về phòng, chống tra tấn của các quốc gia.\n\nb) Đẩy mạnh việc tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật phù hợp\r\n\ncủa các cơ quan, tổ chức nước ngoài trong triển khai Công ước CAT và các khuyến\r\n\nnghị phù hợp của Ủy ban chống tra tấn, đặc biệt là trong tuyên truyền, tập huấn\r\n\nkiến thức cơ bản về nhân quyền và chống tra tấn cho cán bộ, công chức, học\r\n\nsinh, sinh viên các ngành nghề trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Tiếp tục rà soát, đề xuất các giải pháp nhằm\r\n\nnâng cao hiệu quả thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về phòng, chống tra tấn\r\n\nđã và đang triển khai.\n\n5. Thực hiện các nghĩa vụ báo\r\n\ncáo định kỳ, đột xuất theo chỉ đạo của Chính phủ; thực hiện công tác nghiên cứu\r\n\nkhác có liên quan đến Công ước CAT và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban chống\r\n\ntra tấn\n\na) Xây dựng các Báo cáo định kỳ về thực hiện Công ước\r\n\nCAT theo thông báo của Ủy ban chống tra tấn và chỉ đạo của Chính phủ.\n\nb) Tham gia ý kiến, tham vấn công khai về nội dung\r\n\ndự thảo Báo cáo quốc gia CAT định kỳ trước khi chính thức gửi lên Ủy ban chống\r\n\ntra tấn (theo chỉ đạo của Chính phủ).\n\nc) Tham gia nghiên cứu các bình luận và khuyến nghị\r\n\ncủa Ủy ban chống tra tấn về Báo cáo quốc gia định kỳ và tình hình thực hiện\r\n\nCông ước CAT của Việt Nam.\n\nIII. KINH PHÍ\n\n1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được ngân sách\r\n\nnhà nước đảm bảo. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan, căn cứ nhiệm vụ\r\n\nđược giao tại Kế hoạch này chủ động đưa vào dự toán hàng năm theo quy định và\r\n\ncó thể sử dụng các nguồn kinh phí hợp pháp khác để triển khai thực hiện.\n\n2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Công an tỉnh\r\n\nhàng năm tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh lập dự trù kinh phí để thực hiện Kế hoạch\r\n\ntrên, báo cáo UBND tỉnh phê duyệt thực hiện.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Căn cứ nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục\r\n\nkèm theo Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ có\r\n\ntrách nhiệm triển khai nghiêm túc, hiệu quả. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo\r\n\nthường xuyên, đột xuất theo quy định (UBND tỉnh sẽ có văn bản hướng dẫn cụ thể).\n\n2. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\ntỉnh Phú Thọ và các tổ chức thành viên tích cực tham gia thực hiện các hoạt động\r\n\ntuyên truyền, phổ biến Công ước CAT và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn\r\n\nvà huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị, xã hội khác; hàng năm gửi kết\r\n\nquả hoạt động, khó khăn, vướng mắc và kiến nghị có liên quan về Công an tỉnh để\r\n\ntập hợp chung.\n\n3. Giao Công an tỉnh là cơ quan chủ trì, có\r\n\nnhiệm vụ tham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo\r\n\nUBND tỉnh và Bộ Công an theo quy định.\n\n4. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế\r\n\nhoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản\r\n\nánh về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để xem xét, giải quyết./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Công an;\r\n\n - TTTU, TTHĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành, thị;\r\n\n - CVP, các PCVP;\r\n\n - Lưu: VT, NC1.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Quang\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nCÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THỰC THI HIỆU QUẢ\r\n\nCÔNG ƯỚC CHỐNG TRA TẤN VÀ CÁC HÌNH THỨC ĐỐI XỬ HOẶC TRỪNG PHẠT TÀN BẠO, VÔ NHÂN\r\n\nĐẠO HOẶC HẠ NHỤC CON NGƯỜI VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ PHÙ HỢP CỦA ỦY BAN CHỐNG TRA TẤN\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 715/KH-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2023 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nNhiệm vụ và giải\r\n\n pháp cụ thể\n\nCơ quan chủ trì\r\n\n thực hiện\n\nCơ quan phối hợp\r\n\n thực hiện\n\nKết quả dự kiến\n\nThời hạn hoàn\r\n\n thành\n\nA.\n\nTiếp tục nội luật hóa\r\n\n và hoàn thiện pháp luật nhằm thực hiện Công ước CAT và các khuyến nghị phù hợp\r\n\n của Ủy ban chống tra tấn\n\nI\n\nTham gia rà soát, đánh giá tính tương thích giữa\r\n\n quy định tại các dự thảo luật nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh của Ủy ban\r\n\n Thường vụ Quốc hội với Công ước CAT trong quá trình xây dựng các văn bản quy\r\n\n phạm pháp luật\n\nSở Tư pháp\n\nCông an tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án\r\n\n nhân dân tỉnh và các sở, ngành có liên quan theo đề xuất của cơ quan chủ trì\n\nCác văn bản quy phạm pháp luật ban hành phù hợp với\r\n\n quy định của Công ước CAT\n\nHàng năm\n\nII\n\nTham gia nghiên cứu đề xuất hoàn thiện pháp luật\r\n\n nhằm tăng cường tính tương thích với các quy định của Công ước CAT\n\n1\n\nRà soát và đề xuất hoàn thiện khuôn khổ pháp luật\r\n\n hình sự\n\n1.1\n\nTham gia nghiên cứu khả năng xây dựng một khái niệm,\r\n\n định nghĩa về tra tấn theo Điều 1 của Công ước CAT nhằm cung cấp quy định đơn\r\n\n giản và rõ ràng, trực tiếp hơn để truy tố hành vi tra tấn\n\nSở Tư pháp\n\nCông an tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án\r\n\n nhân dân tỉnh và các sở, ngành có liên quan theo đề xuất của cơ quan chủ trì\n\nBáo cáo rà soát và đề xuất hoàn thiện pháp luật\n\n- Báo cáo sơ bộ: Năm 2024 \n\n- Báo cáo cuối: Năm 2025\n\n1.2\n\nTham gia ý kiến, nghiên cứu khả năng xây dựng một\r\n\n tội danh riêng về tra tấn trong Bộ luật Hình sự\n\nSở Tư pháp\n\nCông an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở ngoại vụ,Viện\r\n\n kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh\n\nBáo cáo rà soát và đề xuất hoàn thiện pháp luật\n\n- Báo cáo sơ bộ: năm 2024; \n\n- Báo cáo cuối: năm 2025\n\n1.3\n\nTham gia nghiên cứu khả năng hoàn thiện các quy định\r\n\n về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm tra tấn không phụ\r\n\n thuộc vào thời gian thực hiện tội phạm\n\nSở Tư pháp\n\nCông an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở ngoại vụ,\r\n\n Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh\n\nBáo cáo rà soát và đề xuất hoàn thiện pháp luật\n\n- Báo cáo sơ bộ: năm 2025\n\n- Báo cáo cuối: năm 2026\n\n2\n\nRà soát và đề xuất hoàn thiện khuôn khổ pháp luật\r\n\n tố tụng hình sự\n\n2.1\n\nNghiên cứu khả năng bổ sung quy định để bảo đảm mọi\r\n\n lời khai có được do tra tấn hoặc các hình thức đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo,\r\n\n vô nhân đạo hoặc hạ nhục con người không được viện dẫn làm chứng cứ trước\r\n\n tòa, ngoại trừ làm bằng chứng chống lại người đã thực hiện hành vi tra tấn;\r\n\n Tòa án từ chối tất cả các vụ việc mà chứng cứ thu được là kết quả của tra tấn\n\nTòa án nhân dân tỉnh\n\nCông an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Tư\r\n\n pháp, Sở Ngoại vụ, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh\n\nBáo cáo rà soát và đề xuất hoàn thiện pháp luật\n\n- Báo cáo sơ bộ: năm 2023 \n\n- Báo cáo cuối: năm 2024\n\n2.2\n\nBảo đảm rằng người bị cáo buộc thực hiện hành vi\r\n\n tra tấn và ngược đãi và gây ra cái chết trong quá trình giam giữ sẽ bị đình\r\n\n chỉ thực hiện nhiệm vụ ngay lập tức trong thời gian điều tra\n\nCông an tỉnh\n\nViện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh,\r\n\n Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Ngoại vụ và các sở, ngành có liên\r\n\n quan\n\nBáo cáo rà soát và đề xuất hoàn thiện pháp luật về\r\n\n việc có cần thiết có 01 quy định riêng về nội dung này hay không và đưa vào\r\n\n văn bản nào\n\n- Báo cáo sơ bộ: năm 2023 \n\n- Báo cáo cuối: năm 2024 - 2025\n\n3\n\nNghiên cứu tham gia ý kiến việc triển khai Thỏa\r\n\n thuận toàn cầu về người tị nạn, phù hợp với điều kiện của Việt Nam và các cam\r\n\n kết quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên\n\nSở Ngoại vụ\n\nSở Tư pháp, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh,\r\n\n Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh\n\nBáo cáo rà soát và đề xuất hoàn thiện pháp Luật\n\n- Báo cáo sơ bộ: năm 2023 \n\n- Báo cáo cuối: năm 2025\n\nIII\n\nXây dựng Báo cáo đánh giá tương thích, cập nhật\r\n\n việc nội luật hóa các quy định của Công ước CAT vào pháp luật trong nước, xác\r\n\n định những quy định pháp luật chưa hoàn toàn tương thích, còn cần phải nghiên\r\n\n cứu sửa đổi, bổ sung hoặc thay đổi để phù hợp hơn với Công ước CAT; đề xuất,\r\n\n kiến nghị việc tiếp tục nội luật hóa và hoàn thiện pháp luật nhằm tăng cường\r\n\n hiệu quả thực hiện Công ước trên cơ sở phù hợp với chủ trương, đường lối của\r\n\n Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước\n\nCông an tỉnh\n\nSở Tư pháp, Sở Ngoại vụ, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh,\r\n\n Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh\n\nBáo cáo tương thích\n\nTheo chỉ đạo của Chính phủ\n\nB\n\nTiếp tục nâng cao hiệu\r\n\n quả thực thi các quy định pháp luật về chống tra tấn và các hình thức đối xử\r\n\n hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục con người và các khuyến nghị\r\n\n phù hợp của Ủy ban chống tra tấn\n\nI.\n\nTiếp tục đầu tư, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa,\r\n\n hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ chuyên môn của cơ quan nhà\r\n\n nước, đặc biệt là các cơ quan trực tiếp giải quyết khiếu nại, tố cáo, điều\r\n\n tra, truy tố, xét xử, thi hành tạm giữ, tạm giam, thi hành án hình sự; tăng\r\n\n cường sử dụng, ứng dụng công nghệ, kỹ thuật hiện đại trong công tác công vụ\n\nCác sở, ngành, UBND các huyện, thành, thị chủ trì\r\n\n thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao\n\nCác cơ quan, đơn vị liên quan\n\nKế hoạch, Đề án, Dự án đầu tư, nâng cấp, cải tạo,\r\n\n sửa chữa, hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ chuyên môn\n\nHàng năm\n\nII\n\nĐề xuất đầu tư, xây dựng, hoàn thiện cơ sở vật chất\r\n\n phục vụ thực hiện việc ghi âm, ghi hình có âm thanh; bảo quản, lưu trữ, khai\r\n\n thác, sử dụng kết quả ghi âm, ghi hình có âm thanh trong hoạt động điều tra,\r\n\n truy tố, xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự\n\nCông an tỉnh\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh,\r\n\n Tòa án nhân dân tỉnh và các sở, ngành có liên quan\n\nKế hoạch, Đề án, Dự án đầu tư, xây dựng, hoàn thiện\r\n\n cơ sở vật chất, phục vụ thực hiện việc ghi âm, ghi hình có âm thanh\n\nHàng năm\n\nIII.\n\nTiếp tục nâng cao hiệu quả thi hành các quy định\r\n\n về bảo đảm quyền, chế độ của người bị tạm giữ, tạm giam, người chấp hành án,\r\n\n người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính\n\n1\n\nThực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách của người\r\n\n bị tạm giữ, người bị tạm giam, người chấp hành án, người bị áp dụng biện pháp\r\n\n xử lý hành chính (trong đó lưu ý đến quyền được tiếp cận người bào chữa; quyền\r\n\n được xem xét tính hợp pháp của quyết định bắt, tạm giữ, tạm giam: chế độ, điều\r\n\n kiện giam giữ của người bị kết án, hướng tới phù hợp với các Quy tắc tối thiểu\r\n\n về đối xử với phạm nhân của Liên hợp quốc)\n\nCông an tỉnh\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh,\r\n\n Tòa án nhân dân tỉnh và các sở, ngành có liên quan\n\n- Tỷ lệ kháng cáo, kháng nghị theo chiều hướng giảm\r\n\n dần qua các năm \n\n- Tỷ lệ oan sai, dẫn tra yêu cầu bồi thường nhà\r\n\n nước giảm dần qua các năm\n\nHàng năm\n\n2\n\nTăng cường số lượng và nâng cao năng lực trợ giúp\r\n\n viên pháp lý và người thực hiện trợ giúp pháp lý khác, góp phần nâng cao số\r\n\n lượng và chất lượng các hoạt động trợ giúp pháp lý\n\nSở Tư pháp\n\nCông an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Viện kiểm\r\n\n sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, các sở, ngành có liên quan và UBND\r\n\n các huyện, thành, thị.\n\n- Các hoạt động trợ giúp pháp lý cụ thể \n\n- Số lượng trợ giúp viên pháp lý với chất lượng\r\n\n cao tăng dần theo từng năm\n\nHàng năm\n\n3\n\nTuyển dụng, bố trí, sắp xếp cán bộ quản lý cơ sở\r\n\n giam giữ phù hợp; tăng cường đào tạo nâng cao năng lực định kỳ của cán bộ quản\r\n\n lý cơ sở giam giữ\n\nCông an tỉnh\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh,\r\n\n Tòa án nhân dân tỉnh\n\n- Số lượng cán bộ quản lý các cơ sở giam giữ đáp ứng\r\n\n được khối lượng công việc; được đào tạo, tập huấn chuyên môn, đạo đức nghề\r\n\n nghiệp định kỳ, nhất là kỹ năng phòng, chống tra tấn được nâng cao\n\nHàng năm\n\n4\n\nTuyển dụng, bố trí, sắp xếp đội ngũ y bác sĩ\r\n\n trong các cơ sở giam giữ phù hợp; tăng cường đào tạo chuyên môn định kỳ cho đội\r\n\n ngũ y bác sĩ trong các cơ sở giam giữ\n\nCông an tỉnh\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Y tế\n\n- Số lượng y bác sĩ trong các cơ sở giam giữ đáp ứng\r\n\n được khối lượng công việc khám chữa bệnh; được đào tạo, tập huấn chuyên môn,\r\n\n đạo đức nghề nghiệp định kỳ, nhất là kỹ năng nhận biết, phát hiện các trường\r\n\n hợp bị tra tấn, ngược đãi được nâng cao\n\nHàng năm\n\nIV\n\nNâng cao hiệu quả và tỷ lệ tiếp nhận, giải quyết\r\n\n tin báo, tố giác tội phạm và kiến nghị khởi tố, đơn khiếu nại, đơn tố cáo\r\n\n liên quan đến tra tấn, nhất là tin báo, tố giác, đơn khiếu nại, đơn tố cáo\r\n\n các hành vi bức cung, dùng nhục hình, làm chết người trong khi thi hành công\r\n\n vụ, gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe của người khác trong khi thi\r\n\n hành công vụ, mua chuộc hoặc cưỡng ép người khác trong việc khai báo, cung cấp\r\n\n tài liệu, bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật và các vụ việc được nêu tại\r\n\n Phiên trình bày và bảo vệ Báo cáo quốc gia định kỳ trước Ủy ban chống tra tấn\r\n\n và trong Bản khuyến nghị của Ủy ban chống tra tấn\n\nViện kiểm sát nhân\r\n\n dân tỉnh\n\n- Tòa án nhân dân tỉnh phối hợp các sở, ngành có\r\n\n liên quan\n\n- Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị\n\n- Các kênh tiếp nhận khiếu nại, tố cáo thuận tiện,\r\n\n an toàn\n\n- Tỷ lệ giải quyết khiếu nại, tố cáo tăng qua các\r\n\n năm. \n\n- Xây dựng số liệu thống kê khiếu nại, tố cáo\r\n\n liên quan đến các hành vi này, trong đó nêu rõ người khiếu nại, tố cáo, người\r\n\n bị khiếu nại, tố cáo, nội dung, thời gian, địa điểm, số lần giải quyết, kết\r\n\n quả giải quyết sự việc\n\nHàng năm\n\nV\n\nĐẩy mạnh công tác điều tra, truy tố, xét xử\r\n\n nghiêm minh, công khai, theo đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi\r\n\n liên quan đến tra tấn\n\n1\n\nĐẩy mạnh công tác điều tra, truy tố, xét xử\r\n\n nghiêm minh, công khai, theo đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi\r\n\n liên quan đến tra tấn, nhất là các hành vi bức cung, dùng nhục hình, làm chết\r\n\n người trong khi thi hành công vụ, gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe của\r\n\n người khác trong khi thi hành công vụ, mua chuộc hoặc cưỡng ép người khác\r\n\n trong việc khai báo, cung cấp tài liệu, bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật\n\nViện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh\r\n\n thực hiện theo thẩm quyền\n\nCông an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các sở,\r\n\n ngành có liên quan\n\n- Hình phạt tương xứng với mức độ nguy hiểm và hậu\r\n\n quả của hành vi \n\n- Bảo đảm nạn nhân của các hành vi phạm tội được bồi\r\n\n thường thiệt hại và hỗ trợ phục hồi\n\n- Xây dựng số liệu thống kê điều tra, truy tố,\r\n\n xét xử các hành vi phạm tội này, trong đó nêu rõ bị can, bị cáo, bị hại, thời\r\n\n gian, địa điểm xảy ra, nội dung sự việc, kết quả xử lý\n\nHàng năm\n\n2\n\nTăng số lượng các Tòa gia đình và người chưa\r\n\n thành niên\n\nTòa án nhân dân tỉnh\n\nViện kiểm sát nhân dân tỉnh\n\nThành lập mới/Tăng số lượng các Tòa án gia đình\r\n\n và người chưa thành niên\n\nThực hiện theo Quyết định số 1252/QĐ-TTg ngày\r\n\n 26/9/2019\n\n3\n\nGiảm tỷ lệ án sơ thẩm phải sửa, hủy án đối với\r\n\n các vụ án hình sự; tỷ lệ xét xử oan, sai trong hoạt động tố tụng\n\nTòa án nhân dân tỉnh thực hiện theo thẩm quyền\n\n- Các sở, ngành có liên quan \n\n- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh\n\n- Tỷ lệ kháng cáo, kháng nghị theo chiều hướng giảm\r\n\n dần qua các năm \n\n- Tỷ lệ oan, sai giảm dần qua các năm\n\nThực hiện theo Quyết định số 1252/QĐ-TTg ngày\r\n\n 26/9/2019\n\n4\n\nNâng cao tính độc lập trong hoạt động tố tụng của\r\n\n người tiến hành tố tụng và quyền được xét xử công bằng\n\nViện kiểm sát nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân tỉnh\r\n\n thực hiện theo thẩm quyền\n\nCông an tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn, Sở Tài chính\n\n- Số lượng khiếu nại, tố cáo trong hoạt động tố tụng\r\n\n hình sự giảm dần qua các năm \n\n- Xây dựng số liệu thống kê có liên quan\n\nHàng năm\n\nVI\n\nTăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám\r\n\n sát, theo dõi, khảo sát, đánh giá việc chấp hành pháp luật trong công tác tiếp\r\n\n nhận, giải quyết tin báo, tố giác, đơn khiếu nại, tố cáo liên quan đến tra tấn,\r\n\n nhất là các hành vi bức cung, dùng nhục hình, làm chết người trong khi thi\r\n\n hành công vụ, gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe của người khác trong\r\n\n khi thi hành công vụ, mua chuộc hoặc cưỡng ép người khác trong việc khai báo,\r\n\n cung cấp tài liệu, bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật; thi hành tạm giữ,\r\n\n tạm giam; điều tra, truy tố, xét xử; thi hành án hình sự, kịp thời phát hiện\r\n\n những sai sót, chấn chỉnh các vi phạm\n\nCác sở, ngành thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ\r\n\n được giao \n\n- Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị thực hiện\r\n\n theo thẩm quyền \n\n- Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh\r\n\n thực hiện theo thẩm quyền\n\nCác cơ quan, đơn vị liên quan\n\nChất lượng các đợt thanh tra, kiểm tra, giám sát\r\n\n ngày càng hiệu quả Trong các báo cáo thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi,\r\n\n khảo sát, đánh giá xây dựng một mục riêng về các nội dung liên quan đến\r\n\n phòng, chống tra tấn\n\nHàng năm\n\nVII\n\nNâng cao chất lượng hoạt động bồi thường, hỗ trợ\r\n\n cho nạn nhân của hành vi tra tấn, nhất là nạn nhân của các hành vi bức cung,\r\n\n dùng nhục hình, làm chết người trong khi thi hành công vụ, gây thương tích hoặc\r\n\n gây tổn hại sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ, mua chuộc hoặc\r\n\n cưỡng ép người khác trong việc khai báo, cung cấp tài liệu, bắt, giữ hoặc\r\n\n giam người trái pháp luật.\n\n1\n\nTăng tỷ lệ các yêu cầu bồi thường nhà nước được\r\n\n giải quyết, nhất là các yêu cầu bồi thường từ phía các nạn nhân của hành vi bức\r\n\n cung, dùng nhục hình, làm chết người trong khi thi hành công vụ, gây thương\r\n\n tích hoặc gây tổn hại sức khỏe của người khác trong khi thi hành công vụ, mua\r\n\n chuộc hoặc cưỡng ép người khác trong việc khai báo, cung cấp tài liệu, bất,\r\n\n giữ hoặc giam người trái pháp luật\n\nSở Tư pháp\n\n- Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Tòa án\r\n\n nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, các sở, ngành và UBND các huyện,k\r\n\n thành, thị\n\nTỷ lệ giải quyết yêu cầu bồi thường nhà nước tăng\r\n\n qua các năm\n\nHàng năm\n\n2\n\nTăng cường số lượng, đẩy mạnh chất lượng, đa dạng\r\n\n hóa các cơ sở hỗ trợ nạn nhân của tội phạm, bao gồm tội phạm liên quan đến\r\n\n tra tấn; nghiên cứu khả năng sử dụng các cơ sở hỗ trợ nạn nhân của hành vi\r\n\n mua bán người, của bạo lực gia đình, bạo lực giới để hỗ trợ cho các nạn nhân\r\n\n của hành vi tra tấn\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành có\r\n\n liên quan\n\n- Số lượng các cơ sở hỗ trợ nạn nhân của hành vi\r\n\n liên quan đến tra tấn tăng \n\n- Hình thức hỗ trợ đa dạng hơn\n\nHàng năm hoặc theo tiến độ được xác định lại các\r\n\n chương trình, kế hoạch hành động\n\n3\n\nXây dựng, hoàn thiện, bổ sung các hình thức, quy\r\n\n trình hỗ trợ khác cho nạn nhân của tội phạm, bao gồm nạn nhân của tội phạm\r\n\n liên quan đến tra tấn (chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, phục hồi danh dự,\r\n\n công khai xin lỗi, tư vấn tâm lý, trợ giúp pháp lý .... nhất là bảo vệ quyền\r\n\n của phụ nữ, trẻ em, người dân tộc thiểu số, tôn giáo)\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n- Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Viện kiểm\r\n\n sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh và các sở, ngành có liên quan\n\n- Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Phú Thọ\r\n\n phối hợp\n\nXây dựng, bổ sung hình thức, quy trình hỗ trợ nạn\r\n\n nhân của tội phạm, bao gồm nạn nhân của tội phạm liên quan đến tra tấn\n\n2023 - 2025\n\nVIII\n\nThống kê, cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia (trong\r\n\n đó lưu ý đến việc phân loại theo giới tính, dân tộc, tôn giáo, phụ nữ, trẻ\r\n\n em).\n\n1\n\nThống kê, cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về các văn\r\n\n bản quy phạm pháp luật có quy định về chống tra tấn, đối xử hoặc trừng phạt\r\n\n tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục con người\n\nCông an tỉnh\n\nTòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh\r\n\n và các sở, ngành có liên quan\n\nBảng thống kê với đầy đủ trường thông tin\n\nHàng năm\n\n2\n\nThống kê, cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về các\r\n\n hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, tập huấn chuyên sâu về Công ước\r\n\n CAT và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn\n\nSở Tư pháp\n\n- Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Viện kiểm\r\n\n sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh và các sở, ngành có liên quan, UBND\r\n\n các huyện, thành, thị\n\nBảng thống kê với đầy đủ trường thông tin\n\nHàng năm\n\n3\n\nThống kê, cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tình\r\n\n hình tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến tra tấn (Các hành\r\n\n vi bức cung, dùng nhục hình, làm chết người trong khi thi hành công vụ, gây\r\n\n thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe của người khác trong khi thi hành công\r\n\n vụ, mua chuộc hoặc cưỡng ép người khác trong việc khai báo, cung cấp tài liệu,\r\n\n bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật)\n\nViện kiểm sát nhân\r\n\n dân tỉnh\n\n- Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Tòa án\r\n\n nhân dân tỉnh và các sở, ngành có liên quan, UBND các huyện, thành, thị\n\nBảng thống kê với đầy đủ trường thông tin\n\nHàng năm\n\nIX\n\nNghiên cứu, đề xuất về xây dựng, thống kê, cập nhật\r\n\n cơ sở dữ liệu quốc gia (trong đó lưu ý đến việc phân loại theo giới tính, dân\r\n\n tộc, tôn giáo, phụ nữ, trẻ em)\n\n1\n\nNghiên cứu, đề xuất về xây dựng, thống kê, cập nhật\r\n\n cơ sở dữ liệu quốc gia về điều tra, truy tố, xét xử các tội phạm liên quan đến\r\n\n tra tấn, nhất là: \n\n- Các hành vi bức cung, dùng nhục hình, làm chết\r\n\n người trong khi thi hành công vụ, gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe của\r\n\n người khác trong khi thi hành công vụ, mua chuộc hoặc cưỡng ép người khác\r\n\n trong việc khai báo, cung cấp tài liệu, bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật\r\n\n \n\n- Các trường hợp đã bị từ chối ở phiên tòa vì chứng\r\n\n cứ thu được là kết quả của hành vi tra tấn\n\nTòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh\n\nCông an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các sở,\r\n\n ngành có liên quan\n\nBáo cáo kết quả nghiên cứu\n\n2023 - 2024\n\n2\n\nNghiên cứu, xây dựng, thống kê, cập nhật cơ sở dữ\r\n\n liệu quốc gia về công tác bồi thường Nhà nước, trong đó đề cập trường thông\r\n\n tin, dữ liệu về nạn nhân bị tra tấn\n\nSở Tư pháp\n\n- Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Tòa án\r\n\n nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở,\r\n\n ngành có liên quan, UBND các huyện, thành, thị\n\nBáo cáo kết quả nghiên cứu (Đưa vào Báo cáo tổng\r\n\n kết thực hiện Công ước CAT hàng năm theo Quyết định số 364/QĐ-TTg ngày\r\n\n 17/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ)\n\n2023 - 2024\n\nC.\n\nTiếp tục tăng cường\r\n\n tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và đào tạo về Công ước CAT và pháp luật Việt\r\n\n Nam về phòng, chống tra tấn, về nỗ lực, thành tựu của Việt Nam trong thực thi\r\n\n Công ước CAT và các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban chống tra tấn\n\nI\n\nCác cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ\r\n\n có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến về Công ước CAT và pháp luật Việt\r\n\n Nam về phòng, chống tra tấn, về nỗ lực, thành tựu của Việt Nam trong thực thi\r\n\n Công ước CAT, trong đó ưu tiên tổ chức tuyên truyền, phổ biến chuyên sâu về\r\n\n các nội dung này hoặc lồng ghép hoạt động tuyên truyền, phổ biến các nội dung\r\n\n này trong các chương trình, hoạt động khác có liên quan\n\nSở Tư pháp\n\nUBND các huyện, thành, thị\n\nCác hội nghị, lớp tập huấn, tọa đàm, sân khấu\r\n\n hóa, tin, bài, phóng sự, pano, áp phích\n\nHàng năm\n\nII\n\nTiếp nhận, cấp phát Bộ tài liệu tuyên truyền, phổ\r\n\n biến về phòng, chống tra tấn cho cán bộ, công chức, viên chức và Nhân dân về:\r\n\n nội dung Công ước CAT; pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn; Báo cáo quốc\r\n\n gia CAT lần thứ nhất; Bản khuyến nghị phù hợp của Ủy ban chống tra tấn; Báo\r\n\n cáo giữa kỳ quốc gia CAT lần thứ nhất cập nhật tình hình thực hiện các khuyến\r\n\n nghị của Ủy ban chống tra tấn; các nỗ lực, thành tựu nổi bật khác của Việt\r\n\n Nam đã đạt được trong phòng, chống tra tấn\n\nCông an tỉnh\n\nSở Tư pháp, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Tòa án nhân\r\n\n dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và UBND các huyện, thành, thị\n\nBộ tài liệu tuyên truyền, phổ biến cập nhật\n\n2023 - 2025\n\nIII\n\nTham gia ý kiến xây dựng, hoàn thiện Bộ tài liệu\r\n\n tập huấn về Công ước CAT và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn cho giảng\r\n\n viên, tuyên truyền viên, báo cáo viên pháp luật, nhất là giảng viên trong các\r\n\n trường Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, cơ sở đào tạo pháp luật, đào tạo\r\n\n chức danh tư pháp\n\nCông an tỉnh\n\nBộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Sở Tư pháp, Tòa án nhân\r\n\n dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và các sở, ngành có liên quan\n\nBộ tài liệu tập huấn\n\n2023 - 2024\n\nIV\n\nTiếp tục tổ chức và đa dạng hóa các hình thức\r\n\n tuyên truyền phổ biến, giáo dục, tập huấn về Công ước CAT, pháp luật Việt Nam\r\n\n về phòng, chống tra tấn và những nỗ lực, thành tựu của Việt Nam trong thực\r\n\n thi Công ước CAT cho cán bộ, chiến sĩ, công chức, viên chức và Nhân dân\n\n1\n\nTiếp tục tăng cường tổ chức các hội nghị, hội thảo,\r\n\n lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm về chuyên môn, đạo đức\r\n\n nghề nghiệp định kỳ, chuyên sâu về Công ước CAT và pháp luật Việt Nam về\r\n\n phòng, chống tra tấn cho cán bộ, chiến sĩ, công chức, viên chức và Nhân dân\r\n\n trên địa bàn tỉnh, bao gồm các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương như phụ nữ, trẻ\r\n\n em, người dân tộc thiểu số, tôn giáo, người dân sống ở khu vực miền núi; người\r\n\n bị tạm giữ, người bị tạm giam, phạm nhân, người bị áp dụng biện pháp xử lý\r\n\n hành chính bằng các ngôn ngữ dân tộc khác nhau\n\n1.1\n\nTổ chức các hội nghị, hội thảo, lớp tập huấn, bồi\r\n\n dưỡng kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm về chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp định\r\n\n kỳ, chuyên sâu về Công ước CAT và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn\r\n\n cho công chức, viên chức và Nhân dân, bao gồm các nhóm đối tượng dễ bị tổn\r\n\n thương như phụ nữ, trẻ em, người dân tộc thiểu số, tôn giáo, người dân sống ở\r\n\n khu vực miền núi bằng các ngôn ngữ dân tộc khác nhau\n\nSở Tư pháp\n\nCông an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Tòa án\r\n\n nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Sở Tài chính và các ngành có liên\r\n\n quan\n\nBáo cáo kết quả tổ chức (đưa vào Báo cáo tổng kết\r\n\n thực hiện Công ước CAT hàng năm theo Quyết định số 364/QĐ-TTg ngày 17/3/2015\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ)\n\nHàng năm\n\n1.2\n\nTổ chức các hội nghị, hội thảo, lớp tập huấn, bồi\r\n\n dưỡng kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm về chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp định\r\n\n kỳ, chuyên sâu về Công ước CAT và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn\r\n\n cho cán bộ, chiến sĩ làm công tác điều tra, thi hành tạm giữ, tạm giam; thi\r\n\n hành án hình sự; báo cáo viên pháp luật; cán bộ làm công tác pháp chế trong lực\r\n\n lượng Công an, Quân đội trên địa bàn tỉnh; kỹ năng nhận biết và phát hiện các\r\n\n dấu hiệu của hành vi tra tấn cho đội ngũ y bác sĩ làm công tác khám chữa bệnh\r\n\n trong các cơ sở giam giữ\n\nCông an tỉnh và Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh thực hiện\r\n\n theo thẩm quyền\n\nSở Tư pháp, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát\r\n\n nhân dân tỉnh\n\nBáo cáo kết quả tổ chức (đưa vào Báo cáo tổng kết\r\n\n thực hiện Công ước CAT hàng năm theo Quyết định số 364/QĐ-TTg ngày 17/3/2015\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ)\n\nHàng năm\n\n1.3\n\nTổ chức các hội nghị, hội thảo, lớp tập huấn, bồi\r\n\n dưỡng kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm về chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp định\r\n\n kỳ, chuyên sâu về Công ước CAT và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn\r\n\n cho cán bộ làm công tác truy tố, xét xử\n\nTòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh\r\n\n thực hiện theo thẩm quyền\n\nCông an tỉnh, Sở Tư pháp, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh\n\nBáo cáo kết quả (đưa thực hiện Công ước CAT hàng\r\n\n năm theo Quyết định số 364/QĐ-TTg ngày 17/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nHàng năm\n\n1.4\n\nTiếp tục tăng cường tổ chức các hoạt động tuyên\r\n\n truyền, phổ biến về quyền không bị tra tấn và pháp luật Việt Nam về phòng, chống\r\n\n tra tấn cho người bị tạm giữ, người bị tạm giam, phạm nhân, người bị kết án tử\r\n\n hình, người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng,\r\n\n cơ sở giáo dục bắt buộc\n\nCông an tỉnh\n\nBộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện\r\n\n kiểm sát nhân dân tỉnh và các ngành có liên quan\n\nTài liệu, ấn phẩm phổ biến được in thành sách, tờ\r\n\n rơi và các hình thức tuyên truyền phù hợp khác; bản dịch các tài liệu tuyên\r\n\n truyền ra tiếng dân tộc thiểu số \n\n- Các hoạt động tuyên truyền cụ thể \n\n- Nhận thức về quyền không bị tra tấn và pháp luật\r\n\n Việt Nam về phòng chống tra tấn được nâng cao\n\nHàng năm\n\n2\n\nĐa dạng hóa hình thức tuyên truyền, phổ biến, giáo\r\n\n dục, tập huấn và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, phương tiện truyền\r\n\n thông hiện đại trong các hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, tập huấn\r\n\n về Công ước CAT, pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn và về những nỗ lực,\r\n\n thành tựu của Việt Nam trong thực thi Công ước CAT\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\n- Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Viện kiểm\r\n\n sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Ngoại vụ, Đài Phát\r\n\n thanh và Truyền hình tỉnh Phú Thọ, Báo Phú Thọ \n\n- Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị \n\n- Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Phú Thọ\r\n\n phối hợp\n\nSố lượt tài liệu, tin, bài, phóng sự, pano, áp\r\n\n phích, tờ gấp, cuộc thi tìm hiểu, sân khấu hóa về phòng, chống tra tấn trên\r\n\n báo điện tử, mạng xã hội, kênh truyền hình, đài phát thanh, cổng thông tin điện\r\n\n tử ngày càng tăng về số lượng và chất lượng\n\nHàng năm\n\n3\n\nĐẩy mạnh giáo dục ý thức kỷ luật, kỷ cương, đạo đức\r\n\n công vụ, kỹ năng nghề nghiệp, quy trình công tác trong thực thi công vụ đối với\r\n\n cán bộ, chiến sĩ, công chức, viên chức, nhất là cán bộ, chiến sĩ trực tiếp\r\n\n làm công tác điều tra, truy tố, xét xử, thi hành tạm giữ, tạm giam và thi\r\n\n hành án hình sự\n\nCông an tỉnh\n\n- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân\r\n\n tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh và các sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thành,\r\n\n thị\n\n- Sách tham khảo, tài liệu tập huấn, bồi dưỡng \n\n- Ý thức kỷ luật, kỷ cương, đạo đức công vụ, kỹ\r\n\n năng nghề nghiệp, quy trình công tác của cán bộ, chiến sĩ, công chức, viên chức\r\n\n được nâng cao\n\nHàng năm\n\nV\n\nTăng cường thực hiện hoạt động truyền thông nâng\r\n\n cao nhận thức về Công ước CAT và pháp luật Việt Nam về phòng, chống tra tấn;\r\n\n truyền thông đối ngoại về nỗ lực, thành tựu của Việt Nam trong thực thi Công\r\n\n ước CAT trên các phương tiện báo chí, truyền thông và trên không gian mạng\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\n- Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Viện kiểm\r\n\n sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Ngoại vụ, Đài Phát\r\n\n thanh và Truyền hình tỉnh Phú Thọ, Báo Phú Thọ; UBND các huyện, thành, thị \n\n- Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Phú Thọ\r\n\n phối hợp\n\nSố lượt tin, bài, phóng sự chuyên sâu về phòng,\r\n\n chống tra tấn tăng về số lượng và chất lượng\n\nHàng năm\n\nD.\n\nMở rộng các hoạt động hợp\r\n\n tác quốc tế để triển khai hiệu quả Công ước CAT và các khuyến nghị phù hợp của\r\n\n Ủy ban chống tra tấn\n\nI\n\nTham gia các Đoàn đi trao đổi thông tin, chia sẻ\r\n\n kinh nghiệm với các quốc gia, các tổ chức quốc tế và khu vực nhằm hỗ trợ cho\r\n\n việc thực thi Công ước CAT phù hợp với xu hướng chung của quốc tế và đồng thời\r\n\n phù hợp với điều kiện tại địa bàn tỉnh.\n\nCông an tỉnh\n\nSở Tư pháp, Sở Ngoại vụ, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh,\r\n\n Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và các sở, ngành có liên\r\n\n quan\n\nTrao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm\n\nHàng năm\n\nII\n\nNghiên cứu, học tập kinh nghiệm hay, thực tiễn tốt\r\n\n trong thực thi Công ước CAT cũng như trong việc nâng cao nhận thức của cán bộ,\r\n\n chiến sĩ, công chức, viên chức và Nhân dân về phòng, chống tra tấn của các quốc\r\n\n gia.\n\nCông an tỉnh\n\nSở Tư pháp, Sở Ngoại vụ, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh,\r\n\n Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và các sở, ngành có liên\r\n\n quan\n\nTham gia hoặc tổ chức các phiên họp, hội nghị, hội\r\n\n thảo, lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức Thu thập, nghiên cứu các tài liệu có\r\n\n liên quan\n\nTheo kế hoạch do\r\n\n Cơ quan chủ trì đề xuất\n\nIV\n\nĐẩy mạnh việc tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật phù hợp của\r\n\n các quốc gia, cơ quan, tổ chức nước ngoài trong triển khai Công ước CAT và\r\n\n các khuyến nghị phù hợp của Ủy ban chống tra tấn, đặc biệt là trong tuyên\r\n\n truyền, tập huấn kiến thức cơ bản về nhân quyền và chống tra tấn cho cán bộ,\r\n\n công chức, học sinh, sinh viên các ngành nghề\n\nCông an tỉnh\n\nSở Tư pháp, Sở Ngoại vụ, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh,\r\n\n Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và các sở, ngành có liên\r\n\n quan\n\nTiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật\n\nHàng năm\n\nĐ.\n\nTiếp tục thực hiện các\r\n\n nghĩa vụ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định của Công ước CAT và khuyến\r\n\n nghị của Ủy ban chống tra tấn chỉ đạo của Chính phủ; thực hiện công tác\r\n\n nghiên cứu khác có liên quan đến Công ước CAT và các khuyến nghị phù hợp của Ủy\r\n\n ban chống tra tấn\n\nI\n\nXây dựng các Báo cáo định kỳ về thực hiện Công ước\r\n\n CAT theo thông báo của Ủy ban chống tra tấn và chỉ đạo của Chính phủ.\n\nCông an tỉnh\n\nSở Tư pháp, Sở Ngoại vụ, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh,\r\n\n Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và các sở, ngành có liên\r\n\n quan\n\nBáo cáo\n\nTheo quy định của Công ước CAT và thông báo của Ủy\r\n\n ban chống tra tấn\n\nII\n\nTham gia ý kiến, tham vấn công khai về nội dung dự\r\n\n thảo Báo cáo quốc gia CAT định kỳ trước khi chính thức gửi lên Ủy ban chống\r\n\n tra tấn (theo chỉ đạo của Chính phủ).\n\nCông an tỉnh\n\nSở Tư pháp, Sở Ngoại vụ, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh,\r\n\n Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và các sở, ngành có liên\r\n\n quan\n\nNội dung Báo cáo được xin ý kiến rộng rãi trên\r\n\n các phương tiện\n\nTrước khi nộp Báo cáo CAT lên Ủy ban chống tra tấn\n\nIII\n\nTham gia nghiên cứu các bình luận và khuyến nghị\r\n\n của Ủy ban chống tra tấn về Báo cáo quốc gia định kỳ và tình hình thực hiện\r\n\n Công ước CAT của Việt Nam\n\nCông an tỉnh\n\nSở Tư pháp, Sở Ngoại vụ, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh,\r\n\n Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và các sở, ngành có liên\r\n\n quan\n\nBáo cáo tham gia ý kiến rà soát các bình luận và\r\n\n khuyến nghị phù hợp\n\nSau khi Ủy ban chống tra tấn ban hành Bản bình luận\r\n\n và khuyến nghị\n\n \n\n ", + "id": 101597 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101598.json b/contexts/context_101598.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e0addaab4e33c6627ecd2f715820331b97264740 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101598.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-13-2021-NQ-HDND-muc-thu-hoc-phi-voi-co-so-giao-duc-mam-non-tinh-Soc-Trang-483394.aspx", + "name": "Nghi-quyet-13-2021-NQ-HDND-muc-thu-hoc-phi-voi-co-so-giao-duc-mam-non-tinh-Soc-Trang-483394", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 03/2021/NQ-HĐND\n\nSóc Trăng, ngày\r\n\n 13 tháng 7 năm 2021 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP VÀ\r\n\nCÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP THUỘC TỈNH QUẢN LÝ NĂM HỌC 2021 - 2022 TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG \n\nKHÓA X, KỲ HỌP THỨ 2\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng\r\n\n6 năm 2019;\n\nXét Tờ trình số 121/TTr-UBND ngày\r\n\n08 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức thu học phí đối với\r\n\ncác cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và\r\n\ncác cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý năm học 2021 - 2022 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Sóc Trăng; Báo cáo thẩm tra của Ban văn\r\n\nhóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy\r\n\nđịnh mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và\r\n\ncác cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý năm học 2021 - 2022 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức\r\n\nthu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và các cơ sở\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý năm học 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh\r\n\nSóc Trăng.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Trẻ em, học\r\n\nsinh, sinh viên đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và\r\n\ncác cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý năm học 2021 - 2022 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Sóc Trăng.\n\n3. Mức thu học phí đối với giáo dục\r\n\nmầm non và phổ thông công lập\n\na) Khu vực thành thị: 70.000\r\n\nđồng/tháng/học sinh.\n\nb) Khu vực nông thôn: 40.000\r\n\nđồng/tháng/ học sinh.\n\n4. Mức thu học phí đối với giáo dục\r\n\nnghề nghiệp công lập\n\na) Đối với Trường Cao đẳng Cộng đồng\r\n\nSóc Trăng:\n\nNhóm ngành Khoa học xã hội, kinh tế,\r\n\nluật; nông, lâm, thủy sản: 400.000 đồng/tháng/sinh viên đối với bậc trung cấp\r\n\nvà 459.000 đồng/tháng/sinh viên đối với bậc cao đẳng.\n\nNhóm ngành Khoa học tự nhiên; kỹ\r\n\nthuật; công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch: 466.000 đồng/tháng/sinh viên đối với bậc trung cấp và 535.000\r\n\nđồng/tháng/sinh viên đối với bậc cao đẳng.\n\nNhóm ngành Y tế: Đối với bậc trung\r\n\ncấp: 680.000 đồng/tháng/sinh viên; Đối với bậc cao đẳng: 860.000\r\n\nđồng/tháng/sinh viên.\n\nb) Đối với Trường Cao đẳng Nghề:\n\nNhóm ngành khoa học xã hội, kinh tế,\r\n\nluật; nông, lâm, thủy sản: 400.000 đồng/tháng/sinh viên đối với bậc trung cấp\r\n\nvà 450.000 đồng/tháng/sinh viên đối với bậc cao đẳng.\n\nNhóm ngành khoa học tự nhiên; kỹ\r\n\nthuật; công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch: 450.000\r\n\nđồng/tháng/sinh viên đối với bậc trung cấp và 550.000 đồng/tháng/sinh viên đối\r\n\nvới bậc cao đẳng.\n\nc) Học phí đối với các chương trình\r\n\nđào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo thường xuyên và đào tạo kỹ năng được các cơ sở\r\n\ngiáo dục chủ động tính toán và quy định mức thu học phí theo sự đồng thuận giữa\r\n\nngười học và cơ sở giáo dục, bảo đảm tính công khai, minh bạch.\n\n5. Đối tượng không phải đóng học phí,\r\n\nmiễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, tổ chức thu và sử dụng học phí:\r\n\nThực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 2.\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo\r\n\nchức năng, nhiệm vụ thường xuyên giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này thay thế Nghị quyết số\r\n\n06/2020/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng\r\n\nQuy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập\r\n\nvà các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý năm học 2020 - 2021 trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Sóc Trăng khóa X, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2021 và\r\n\ncó hiệu lực từ ngày 23 tháng 7 năm 2021./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu;\r\n\n - VP. Quốc hội (bộ phận phía Nam);\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - VP. Chính phủ;\r\n\n - VP. Chủ tịch nước;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Các\n\nBộ: Tài chính, LĐ-TB&XH, GD&ĐT;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Sóc Trăng;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Htđt: sotp@soctrang.gov.vn;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Thị Cẩm Đào\n\n", + "id": 101598 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101599.json b/contexts/context_101599.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b1c5212524193f3fa91c2948d2d6a2088544cf40 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101599.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-so-3360-QD-UBND-Ban-Quan-ly-rung-phong-ho-dau-nguon-ho-Song-Trau-180952.aspx", + "name": "Quyet-dinh-so-3360-QD-UBND-Ban-Quan-ly-rung-phong-ho-dau-nguon-ho-Song-Trau-180952", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3360/QĐ-UBND\n\nPhan Rang-Tháp\r\n\n Chàm, ngày 16 tháng 8 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ RỪNG\r\n\nPHÒNG HỘ ĐẦU NGUỒN HỒ SÔNG TRÂU TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG\r\n\nTHÔN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và\r\n\nphát triển rừng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban\r\n\nhành Quy chế quản lý rừng;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 123/TTr-SNNPTNT ngày 11 tháng 6\r\n\nnăm 2007 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 285/TTr-SNV ngày 13 tháng 8\r\n\nnăm 2007,\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ\r\n\nchức và hoạt động của Ban Quản lý rừng phòng hộ đầu nguồn hồ Sông Trâu trực thuộc\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký và bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Trưởng ban Ban Quản lý rừng\r\n\nphòng hộ đầu nguồn hồ Sông Trâu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nHoàng Thị Út Lan\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ ĐẦU NGUỒN HỒ SÔNG\r\n\nTRÂU TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n(Kèm theo Quyết định số 3360/QĐ-UBND ngày 16/8/2007 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Ninh Thuận)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Ban Quản lý rừng\r\n\nphòng hộ đầu nguồn hồ Sông Trâu (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý) là đơn vị sự\r\n\nnghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận, có tư\r\n\ncách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản riêng để hoạt động, giao dịch\r\n\ntheo quy định của pháp luật và có trụ sở làm việc đặt tại thôn Kiền Kiền, xã Lợi\r\n\nHải, huyện Thuận bắc, tỉnh Ninh Thuận. \n\nĐiều 2. Vị\r\n\ntrí địa lý, phạm vi quản lý của Ban Quản lý.\n\n1. Vị trí địa lý:\n\na) Ban Quản lý thuộc địa bàn xã Phước\r\n\nChiến, Phước Kháng, Công Hải, Lợi Hải, huyện Thuận Bắc, tỉnh Ninh Thuận;\n\nb) Toạ độ địa lý: \n\n- Từ 11042’02”\r\n\nđến 11050’10” vĩ độ Bắc.\n\n- Từ 108058’27” đến 108004’27”\r\n\nkinh độ Đông.\n\n2. Ranh giới:\n\n- Phía Bắc giáp thị xã Cam Ranh, tỉnh\r\n\nKhánh Hoà;\n\n- Phía Nam giáp xã Bắc Phong, huyện\r\n\nThuận Bắc;\n\n- Phía Đông giáp xã Công Hải, Lợi Hải,\r\n\nhuyện Thuận Bắc;\n\n- Phía Tây giáp xã Phước Thành, Phước\r\n\nTrung, huyện Bác Ái.\n\n3.Tổng diện tích tự nhiên: 11.565,5\r\n\nha, gồm 15 tiểu khu : 132, 133, 134, 135, 136, 137, 142, 143, 144, 151a, 151b,\r\n\n152, 153, 69 và 77.\n\nChương II\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 3. Chức\r\n\nnăng\n\nBan Quản lý có chức năng quản lý, bảo\r\n\nvệ rừng và đất rừng; trồng và chăm sóc rừng phòng hộ được giao quản lý theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn\n\n1. Chịu trách nhiệm trước Nhà nước về\r\n\nquản lý, bảo vệ xây dựng và sử dụng rừng phòng hộ theo đúng các quy định của\r\n\npháp luật\n\n2. Căn cứ vào dự án đầu tư xây dựng và\r\n\nphát triển rừng phòng hộ do cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ban Quản lý xây dựng kế\r\n\nhoạch hoạt động hằng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để tổ chức thực hiện.\n\n3. Tiếp nhận vốn đầu tư của Nhà nước,\r\n\nphối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan có liên quan ở địa phương tổ chức\r\n\nthực hiện kế hoạch giao khoán cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bảo vệ và\r\n\nxây dựng rừng phòng hộ, quản lý và sử dụng vốn đầu tư theo đúng các quy định hiện\r\n\nhành.\n\n4. Được tổ chức các hoạt động dưới đây\r\n\ntrong khu rừng phòng hộ theo quy định của pháp luật:\n\na) Hoạt động du lịch, nghiên cứu khoa\r\n\nhọc, giảng dạy, thực tập;\n\nb) Sản xuất nông, ngư nghiệp kết hợp;\n\nc) Khai thác tận thu, tận dụng gỗ và\r\n\nkhai thác lâm sản ngoài gỗ.\n\n5. Tuyên truyền giáo dục nhân dân trên\r\n\nđịa bàn tham gia bảo vệ và xây dựng rừng phòng hộ.\n\n6. Định kỳ báo cáo cấp trên về tình\r\n\nhình diễn biến tài nguyên rừng và các hoạt động quản lý, bảo vệ, xây dựng phát\r\n\ntriển rừng phòng hộ theo quy định. \n\n7. Thực hiện các nhiệm vụ do Giám đốc\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao và các quy định khác của pháp luật\r\n\ncó liên quan.\n\nChương III\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ VÀ QUẢN LÝ VIÊN CHỨC,\r\n\nNGƯỜI LAO ĐỘNG\n\nĐiều 5. Cơ cấu\r\n\ntổ chức\n\n1.\r\n\nLãnh đạo Ban Quản lý: gồm có Trưởng Ban và từ 1 - 2 Phó Trưởng Ban.\n\na) Trưởng\r\n\nBan là người chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các\r\n\nhoạt động của Ban Quản lý theo quy định của Quy chế này và các quy định khác của\r\n\npháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\nvà Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về toàn bộ hoạt động\r\n\ncủa đơn vị;\n\nb) Phó Trưởng Ban giúp Trưởng Ban trong\r\n\nviệc quản lý và điều hành các hoạt động của Ban Quản lý; trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Trưởng Ban và giải quyết các công việc khác do Trưởng Ban giao.\n\nKhi giải quyết công việc được Trưởng\r\n\nBan giao, Phó Trưởng Ban thay mặt Trưởng Ban, chịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\nvà Trưởng Ban về kết quả công việc được giao.\n\n2. Các phòng chuyên môn giúp việc Trưởng Ban gồm có: \n\na) Phòng Hành chính - Tổng hợp: tham mưu, giúp việc Trưởng Ban về công tác tổ chức, cán bộ, lao động tiền lương, hành chính quản trị và công tác kế hoạch, kế toán tài chính;\n\nb) Phòng Kỹ thuật: tham mưu, giúp\r\n\nviệc Trưởng Ban về công tác\r\n\nnghiên cứu khoa học và kỹ thuật; \n\nc) Phòng Quản lý bảo vệ rừng: tham\r\n\nmưu, giúp việc Trưởng Ban về tổ\r\n\nchức quản lý và bảo vệ rừng.\n\nCác phòng chuyên môn có Trưởng\r\n\nphòng, Phó Trưởng phòng và các viên chức nghiệp vụ; nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể\r\n\ncủa các phòng chuyên môn do Trưởng ban Ban Quản lý quy\r\n\nđịnh. \n\nĐiều 6. Biên chế \n\nBiên chế của Ban Quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định phân bổ hằng năm trên cơ sở định mức quy định và được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nĐiều 7. Quản lý\r\n\nviên chức và người lao động\n\n1. Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban do Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm (theo tiêu chuẩn chức danh do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành), miễn nhiệm\r\n\ntheo quy trình, thủ tục và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh.\n\n2. Trưởng\r\n\nvà Phó trưởng phòng thuộc Ban Quản lý do Trưởng Ban quyết định bổ nhiệm (theo tiêu chuẩn chức danh do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành), miễn nhiệm theo quy trình, thủ tục và\r\n\nphân cấp quản lý cán bộ của tỉnh.\n\n3. Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý\r\n\nviên chức và người lao động; thực hiện các chế độ chính sách, khen thưởng và kỷ\r\n\nluật đối với viên chức và người lao động của Ban Quản lý theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nChương IV\n\nMỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC, CHẾ ĐỘ HỘI HỌP VÀ BÁO\r\n\nCÁO\n\nĐiều 8. Mối\r\n\nquan hệ công tác\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của của Ban Quản lý;\n\nb) Quản lý cán bộ lãnh đạo của Ban\r\n\nQuản lý theo quy định hiện hành;\n\nc) Đầu tư kinh phí cho các hoạt động\r\n\nxây dựng cơ bản, quản lý bảo vệ rừng, nghiên cứu khoa học, chi trả lương và các\r\n\nchế độ cho viên chức, người lao động;\n\nd) Thanh tra, kiểm tra mọi hoạt động\r\n\ncủa Ban Quản lý.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn trực tiếp quản lý, chỉ đạo Ban Quản lý thực hiện các nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n3. Đối với Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nxã:\n\na) Ban Quản lý có trách nhiệm phối\r\n\nhợp chặt chẽ trong việc tổ chức quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn của từng địa\r\n\nphương và tổ chức các hoạt động tuyên truyền giáo dục, vận động quần chúng nhân\r\n\ndân cùng tham gia tích cực vào quản lý, bảo vệ rừng;\n\nb) Phối hợp để thực hiện các chính\r\n\nsách, chế độ quản lý của Nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng.\n\n4. Đối với Chi cục Lâm nghiệp và\r\n\nChi cục Kiểm lâm theo chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với Ban Quản lý để thực hiện\r\n\nnhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ. \n\n5. Mối quan hệ khác:\n\na) Ban Quản lý có liên quan đến các\r\n\nBan Quản lý rừng phòng hộ khác trên địa bàn tỉnh về chuyên môn, nghiệp vụ;\n\nb) Quan hệ giữa các phòng chuyên\r\n\nmôn thuộc Ban Quản lý là quan hệ phối hợp công tác, giúp đỡ lẫn nhau để thực hiện\r\n\nnhiệm vụ chung.\n\nĐiều 9. Chế độ\r\n\nhội họp\n\n1. Lãnh đạo Ban Quản lý mỗi tuần hội\r\n\ný một lần vào ngày đầu tuần để kiểm điểm, đánh giá công tác chỉ đạo, lập chương\r\n\ntrình công tác trong kỳ tới.\n\n2. Lãnh đạo Ban Quản lý và lãnh đạo\r\n\ncác phòng chuyên môn, đại diện các đoàn thể họp mỗi tháng một lần để đánh giá\r\n\nviệc thực hiện nhiệm vụ chung của đơn vị, của từng bộ phận và triển khai kế hoạch\r\n\ncông tác của tháng tiếp theo. Khi cần thiết Trưởng Ban có thể tổ chức họp đột\r\n\nxuất với các thành viên nêu trên.\n\n3. Hằng năm tổ chức hội nghị viên\r\n\nchức nhằm đánh giá, công bố kết quả hoạt động trong năm, rút ra ưu, khuyết điểm;\r\n\nđồng thời đề ra phương hướng, nhiệm vụ hoạt động cho năm sau.\n\nHội nghị tiến hành theo nguyên tắc\r\n\ntập trung dân chủ, công khai với tinh thần phê và tự phê bình trên cơ sở xây dựng\r\n\nvà kiến nghị các giải pháp cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo và thực hiện của đơn\r\n\nvị.\n\nĐiều 10. Chế độ\r\n\nbáo cáo\n\n1. Lãnh đạo Ban Quản lý báo cáo hằng\r\n\nquý, 6 tháng và cả năm về Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn theo quy định hiện hành.\n\n2. Các phòng chuyên môn thuộc Ban\r\n\nQuản lý thực hiện chế độ thống kê, báo cáo bằng văn bản công tác hằng tháng, hằng\r\n\nquý, 6 tháng và cả năm lên lãnh đạo Ban Quản lý. \n\nTÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH\n\nĐiều 11. Quản\r\n\nlý và sử dụng tài sản\n\n1. Ban Quản lý quản lý và sử dụng\r\n\ntheo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với đất đai, nhà cửa,\r\n\ntrang thiết bị, tài sản, ... để đảm bảo các hoạt động của đơn vị.\n\n2. Hằng năm Ban Quản lý phải tổ chức\r\n\nkiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản của đơn vị và thực hiện chế độ báo cáo theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 12. Tài\r\n\nchính\n\n1. Ban Quản lý thực hiện việc quản\r\n\nlý tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm\r\n\n2006 của Chính phủ và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ\r\n\nTài chính quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ\r\n\nchức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n2. Nguồn tài chính của Ban Quản lý do ngân sách Nhà nước cấp theo kế\r\n\nhoạch hằng năm và từ các nguồn\r\n\nthu khác theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n3. Ban Quản lý\r\n\ncó trách nhiệm thực hiện chế độ kế toán, tài chính theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nChương VI\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 13. Quy chế này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký và bãi bỏ các quy định trước\r\n\nđây trái với Quyết định này.\n\nĐiều 14. Trưởng ban Ban\r\n\nQuản lý có trách nhiệm:\n\n1. Phổ biến Quy chế này đến toàn thể\r\n\nviên chức và người lao động trong đơn vị biết và thực hiện.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nđiểm nào chưa hợp lý thì báo cáo với Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn để thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\nsửa đổi, bổ sung cho phù hợp với chủ trương, chính sách và pháp luật hiện hành\r\n\ncủa Đảng và Nhà nước./.", + "id": 101599 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1016.json b/contexts/context_1016.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f393e1b5f818e8fe9c7bbdc0f2ba75c34c9a855d --- /dev/null +++ b/contexts/context_1016.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-198-QD-TTg-nam-2014-Quy-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-vung-trong-diem-Bac-Bo-2020-2030-220367.aspx", + "name": "Quyet-dinh-198-QD-TTg-nam-2014-Quy-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-vung-trong-diem-Bac-Bo-2020-2030-", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 198/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 25\r\n\n tháng 01 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC\r\n\nBỘ ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12\r\n\nnăm 2001;\n\nCăn cứ vào Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng\r\n\n9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008\r\n\ncủa Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nvùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (sau đây gọi tắt là Vùng) đến năm 2020, định hướng\r\n\nđến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:\n\nI. VỊ TRÍ, VAI TRÒ\n\nVùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (bao gồm 7 tỉnh,\r\n\nthành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc\r\n\nNinh) là vùng trung tâm đầu não về chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học công\r\n\nnghệ của cả nước, với các cơ quan Trung ương, các trung tâm điều hành của nhiều\r\n\ntổ chức kinh tế lớn, cơ sở đào tạo, nghiên cứu và triển khai khoa học công nghệ\r\n\ncủa quốc gia, đang và sẽ tiếp tục giữ vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong\r\n\nquá trình phát triển của cả nước.\n\nLà vùng hạt nhân phát triển, lãnh thổ động lực của\r\n\nvùng Đồng bằng sông Hồng; là một trong những vùng dẫn đầu về phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội nhanh và bền vững của cả nước. Có tiềm năng lớn về du lịch với hệ thống\r\n\ncác trung tâm y tế chuyên sâu, đội ngũ cán bộ nghiên cứu khoa học trình độ cao,\r\n\ngiữ vai trò quyết định trong việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công\r\n\nnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.\n\nII. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN\n\n1. Phát triển kinh tế - xã hội của Vùng phù hợp với\r\n\nChiến lược phát triển kinh tế - xã hội cả nước, Quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2020, phù hợp với quy hoạch\r\n\nphát triển các ngành và lĩnh vực của cả nước. Tham gia hội nhập quốc tế ngày\r\n\ncàng sâu rộng, gắn kết chặt chẽ và đồng bộ, tạo sức lan tỏa tác động tích cực tới\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội các vùng và cả nước.\n\n2. Phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững,\r\n\nlà đầu tàu kinh tế, dẫn đầu khu vực miền Bắc và cả nước về công nghiệp hóa, hiện\r\n\nđại hóa. Phát triển nền kinh tế tri thức, đồng thời đổi mới mô hình tăng trưởng,\r\n\nchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp xanh phù hợp với điều kiện biến\r\n\nđổi khí hậu và nước biển dâng.\n\n3. Phát huy vai trò dẫn đầu cả nước về ứng dụng\r\n\nkhoa học - công nghệ hiện đại vào sản xuất và quản lý. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng\r\n\ndụng khoa học - công nghệ trong các lĩnh vực có thế mạnh, đặc biệt là nghiên cứu\r\n\ncơ bản để khoa học công nghệ thực sự là động lực cho phát triển của Vùng. Phát\r\n\ntriển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu về nhân lực cho các ngành,\r\n\nlĩnh vực phát triển chủ lực của Vùng trong quá trình hội nhập.\n\n4. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với\r\n\nphát triển văn hóa - xã hội, gắn với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội để từng\r\n\nbước nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Đảm bảo hài hòa giữa phát triển\r\n\nkinh tế với bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, các\r\n\ndi sản văn hóa và thiên nhiên, đầu tư phát triển thể dục, thể thao, các nhu cầu\r\n\nan sinh và trật tự an toàn xã hội.\n\n5. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế và bảo\r\n\nđảm quốc phòng - an ninh, giữ vững chủ quyền quốc gia trong quá trình hội nhập\r\n\nvà phát triển.\n\nIII. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN\n\n1. Mục tiêu đến năm 2020\n\na) Mục tiêu tổng quát:\n\nCủng cố và nâng cao vị thế của vùng kinh tế trọng điểm\r\n\nBắc Bộ là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật của cả nước.\r\n\nLà tâm điểm hội tụ nguồn lực và nguyên khí quốc gia, địa bàn hội nhập và giao\r\n\nthương của cả nước với khu vực và quốc tế, thực sự trở thành hạt nhân phát triển\r\n\ncủa vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước, đóng vai trò quyết định trong việc\r\n\nnâng cao vị thế của Việt Nam trong cộng đồng ASEAN và trên trường quốc tế. Xây\r\n\ndựng vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trở thành một trong các vùng dẫn đầu cả nước\r\n\nvề phát triển kinh tế, nòng cốt tiên phong trong thực hiện các đột phá chiến lược,\r\n\nthực hiện tái cấu trúc kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, thực hiện công\r\n\nnghiệp hóa, hiện đại hóa. Bảo đảm sự gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế\r\n\nvà bảo vệ môi trường, đảm bảo an sinh, trật tự và an toàn xã hội, củng cố vững chắc\r\n\nnền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.\n\nb) Mục tiêu cụ thể:\n\n- Về kinh tế:\n\n+ Tăng trưởng GDP bình quân thời kỳ 2011 - 2015 đạt\r\n\n7,5% và thời kỳ 2016 - 2020 đạt 9% (gấp 1,25 lần mức bình quân chung của cả nước);\r\n\nGDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đến năm 2015 đạt 3.200 - 3.500 USD, đến\r\n\nnăm 2020 đạt 5.500 USD;\n\n+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đến năm 2015 tỷ trọng\r\n\nnông lâm thủy sản trong GDP là 7,7%, công nghiệp - xây dựng 48,3% và dịch vụ\r\n\n44%; đến năm 2020 có tỷ trọng tương ứng là 5,5% - 49,1% - 45,4%;\n\n+ Tỷ trọng giá trị xuất khẩu so với cả nước bằng 27\r\n\n- 29% vào năm 2015 và bằng 32% vào năm 2020; tốc độ đổi mới công nghệ đạt bình\r\n\nquân 20 - 25%/năm, tỷ lệ công nghệ tiên tiến đạt khoảng 45%.\n\n- Về văn hóa - xã hội:\n\n+ Tốc độ tăng dân số trung bình thời kỳ 2011 - 2015\r\n\nkhoảng 1,2 - 1,3%, trong đó tăng dân số tự nhiên dưới 1%; thời kỳ 2016 - 2020\r\n\ntăng dân số 1,1 - 1,2%, trong đó tăng dân số tự nhiên 0,85 - 0,9%. Tỷ lệ đô thị\r\n\nhóa đạt 40 - 45% vào năm 2015 và 50 - 57% vào năm 2020;\n\n+ Phấn đấu đến năm 2015, tỷ lệ lao động qua đào tạo\r\n\ntrên 60%, đào tạo nghề khoảng 30 - 40%; đến năm 2020 tỷ lệ lao động qua đào tạo\r\n\nkhoảng 80 - 85%, đào tạo nghề khoảng 40 - 50%. Hàng năm giải quyết việc làm cho\r\n\nkhoảng 200 - 250 ngàn lao động; kiểm soát tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong\r\n\nđộ tuổi ở mức 4%;\n\n+ Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe của người\r\n\ndân; tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế là 60% vào năm 2015 và 80% vào năm\r\n\n2020; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân còn 15% vào năm\r\n\n2015 và 12,5% vào 2020;\n\n+ Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm 2%; nâng mức\r\n\nthu nhập bình quân đầu người hộ nghèo gấp 2,5 - 3,5 lần sau mỗi thời kỳ 5 năm.\n\nPhấn đấu đến năm 2020, có 100% số di sản văn hóa được\r\n\ntu bổ, tôn tạo, sưu tầm và phát huy giá trị; có 95 - 100% số quận, huyện, thị\r\n\nxã có nhà văn hóa và thư viện; có 85 - 95% số xã, thị trấn có nhà văn hóa.\n\n- Về bảo vệ môi trường:\n\nTuân thủ các chỉ tiêu giám sát và đánh giá kết quả\r\n\nbảo vệ môi trường. Khắc phục cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường khu vực thành\r\n\nthị và nông thôn, các hoạt động kinh tế - xã hội đảm bảo yêu cầu xanh, hóa và\r\n\nphát triển bền vững. Phấn đấu đến năm 2020 trên 98% chất thải rắn ở đô thị,\r\n\ntrên 97% chất thải y tế được xử lý; trên 90% khu công nghiệp, khu chế xuất đang\r\n\nhoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường.\n\n- Về an ninh, quốc phòng:\n\n+ Tiếp tục tăng cường tuyên truyền vận động nhân\r\n\ndân chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp của Nhà nước, hạn chế và đẩy lùi tai nạn\r\n\ngiao thông, tai nạn lao động; xây dựng và củng cố nếp sống văn hóa mới tại các\r\n\ncộng đồng dân cư;\n\n+ Kết hợp phát triển kinh tế với củng cố quốc\r\n\nphòng. Bảo đảm vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân trên mọi\r\n\nmặt trận. Hoàn thiện kết cấu hạ tầng quốc phòng, an ninh đảm bảo yêu cầu tác\r\n\nchiến khi cần thiết.\n\n2. Định hướng đến năm 2030:\n\na) Tầm nhìn tổng quát:\n\nTiếp tục phát huy vai trò là vùng phát triển năng động,\r\n\ncó cơ cấu kinh tế hiện đại, tốc độ phát triển tăng trưởng cao và bền vững, đi đầu\r\n\ntrong phát triển kinh tế tri thức và thực hiện các mũi đột phá trong phát triển\r\n\nkinh tế của cả nước. Là vùng kinh tế động lực đầu tàu, trung tâm kinh tế,\r\n\nthương mại, tài chính, dịch vụ, du lịch tầm quốc tế; dẫn đầu cả nước về giáo dục\r\n\nvà đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa và thể dục thể thao, y tế và chăm\r\n\nsóc sức khỏe nhân dân. Có cơ cấu phân bố, tổ chức không gian sản xuất và phát\r\n\ntriển đô thị hợp lý, là chùm đô thị lớn với chức năng đô thị tổng hợp cấp quốc\r\n\ngia, trong đó thành phố Hà Nội là trung tâm kinh tế tổng hợp đa chức năng với hệ\r\n\nthống kết cấu hạ tầng kỹ thuật hiện đại, đồng bộ. Bảo đảm gắn kết chặt chẽ giữa\r\n\nphát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, an ninh và trật tự xã hội, củng cố vững\r\n\nchắc nền quốc phòng toàn dân.\n\nb) Các lĩnh vực cụ thể:\n\n- Về kinh tế:\n\n+ Tăng trưởng GDP bình quân hàng năm thời kỳ 2021 -\r\n\n2030 đạt 8,7% (gấp 1,3 lần mức bình quân chung của cả nước); GDP bình quân đầu\r\n\nngười (giá hiện hành) đạt 10.500 - 12.000 USD vào năm 2030;\n\n+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đến năm 2030 tỷ trọng\r\n\nnông lâm thủy sản trong GDP là 2,2%, công nghiệp - xây dựng 47,8% và dịch vụ\r\n\n50%;\n\n+ Tỷ trọng giá trị xuất khẩu so với cả nước bằng\r\n\n39% vào năm 2030; đi đầu trong tiến trình hiện đại hóa, tốc độ đổi mới công nghệ\r\n\nđạt bình quân 20%/năm;\n\n- Về phát triển các lĩnh vực xã hội:\n\n+ Tốc độ tăng dân số trung bình thời kỳ 2021 - 2030\r\n\nkhoảng 1 - 1,1%, trong đó tăng dân số tự nhiên khoảng 0,8 - 0,85%. Tỷ lệ đô thị\r\n\nhóa đến năm 2030 đạt 60 - 70%;\n\n+ Phấn đấu đến năm 2030 tỷ lệ lao động qua đào tạo\r\n\nđạt trên 90%, đào tạo nghề đạt khoảng 60 - 70%; hàng năm giải quyết việc làm\r\n\ncho 200 - 230 ngàn lao động; kiểm soát tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ\r\n\ntuổi ở mức 3%;\n\n+ Đáp ứng tốt nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân. Đến\r\n\n2030 có 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh\r\n\ndưỡng thể nhẹ cân còn 7 - 8%;\n\n+ Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng năm từ 1,5 -\r\n\n2%; nâng thu nhập bình quân đầu người hộ nghèo gấp 1,5 - 2,5 lần sau mỗi giai\r\n\nđoạn 5 năm.\n\n- Về kết cấu hạ tầng:\n\n+ Có hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ và\r\n\nhiện đại. Hệ thống vận tải hành khách công cộng đa dạng, văn minh và an toàn kết\r\n\nnối thành phố Hà Nội với các đô thị vệ tinh, các huyện và với các đô thị ngoài\r\n\nvùng;\n\n+ Đảm bảo 100% người dân có nhà ở với tiện nghi\r\n\nsinh hoạt cần thiết phù hợp với trình độ phát triển kinh tế, xã hội của Thủ đô\r\n\nvà các tỉnh, thành phố trong vùng với diện tích nhà ở bình quân đầu người khu vực\r\n\nđô thị đạt từ 20 - 25 m2/người. Nhà ở, đất ở khu vực nông thôn được\r\n\nquy hoạch hợp lý, có môi trường sống tốt và điều kiện làm việc thuận tiện và\r\n\nphù hợp theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới;\n\n+ Hệ thống lưới điện được hiện đại hóa, đảm bảo vận\r\n\nhành hiệu quả, an toàn; quy hoạch xây dựng hệ thống công trình ngầm đồng bộ, hiện\r\n\nđại; bảo đảm 100% hệ thống cáp điện, cáp thông tin ở các thành phố, thị xã được\r\n\nngầm hóa; hệ thống chiếu sáng tại các đô thị được xây dựng theo tiêu chuẩn.\r\n\nTrên 70% dân số sử dụng Internet. 100% hộ dân cư được cung cấp nước sạch sinh\r\n\nhoạt. Giải quyết cơ bản không để ngập úng ở khu vực đô thị.\n\n- Về môi trường:\n\nXây dựng hoàn chỉnh hệ thống xử lý rác thải, chất\r\n\nthải, nước thải đạt chuẩn môi trường. Sử dụng hợp lý và có hiệu quả tài nguyên,\r\n\ncảnh quan thiên nhiên và các không gian phát triển theo hướng bền vững.\n\nIV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC\r\n\nNGÀNH, LĨNH VỰC\n\n1. Phát triển dịch vụ, thương mại và du lịch:\n\n- Tập trung phát triển du lịch văn hóa gắn với nền\r\n\nvăn minh sông Hồng; du lịch lễ hội, tâm linh; du lịch biển - đảo, du lịch kết hợp\r\n\nhội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ chức sự kiện, du lịch khen thưởng (MICE),\r\n\nsinh thái nông nghiệp nông thôn và vui chơi giải trí cao cấp; phát triển dịch vụ\r\n\ny tế - chăm sóc sức khỏe, giáo dục - đào tạo, ngân hàng - tài chính, các dịch vụ\r\n\ncó sức cạnh tranh cao trong cộng đồng ASEAN và khu vực châu Á - Thái Bình\r\n\nDương.\n\n- Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và khả năng cạnh\r\n\ntranh của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trên thị trường nội địa, khu vực\r\n\nvà quốc tế; đẩy mạnh khai thác tiềm năng và lợi thế của từng lĩnh vực dịch vụ,\r\n\ntăng cường sự hợp tác giữa các lĩnh vực dịch vụ để cùng cạnh tranh và phát triển.\n\n- Đẩy mạnh xuất khẩu dịch vụ và dịch vụ thu ngoại tệ\r\n\ntại chỗ, tăng cường đầu tư, nâng cấu kết cấu hạ tầng thương mại kết hợp với xây\r\n\ndựng môi trường kinh doanh cạnh tranh lành mạnh; mở rộng mạng lưới trung tâm\r\n\nthương mại, siêu thị ở các đô thị trong vùng; phát triển tốt các hệ thống kho\r\n\nbãi theo chuẩn quốc tế, gắn liền với các tuyến cao tốc, tuyến đường ven biển,\r\n\ntuyến cửa khẩu.\n\n- Đẩy mạnh xã hội hóa để phát triển các dịch vụ văn\r\n\nhóa, giáo dục y tế, thể dục thể thao, dịch vụ việc làm .v.v. theo cơ chế thị\r\n\ntrường.\n\n- Mở rộng mạng lưới trung tâm thương mại, siêu thị ở\r\n\ncác đô thị; củng cố, nâng cấp hạ tầng các chợ đầu mối nông sản, thủy sản tại\r\n\ncác vùng sản xuất tập trung, các trung tâm thương mại, trung tâm hội chợ triển\r\n\nlãm ở các đô thị quy mô lớn. Hoàn thiện hệ thống thương mại điện tử và hệ thống\r\n\nthông tin giao dịch thương mại đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế.\n\n- Phát triển dịch vụ tài chính - ngân hàng theo hướng\r\n\nhiện đại hóa và đa dạng hóa các tổ chức và dịch vụ. Phát triển Hà Nội trở thành\r\n\ntrung tâm tài chính - ngân hàng có uy tín và đạt đẳng cấp quốc tế.\n\n- Đầu tư xây dựng một số khu du lịch trọng điểm quốc\r\n\ngia đạt tiêu chuẩn tầm quốc tế. Phấn đấu đến năm 2020, thu hút 7-8 triệu lượt\r\n\nkhách du lịch quốc tế, tổng thu từ du lịch đạt 3 tỷ USD; đến năm 2030, thu hút\r\n\n10-12 triệu lượt khách du lịch quốc tế, doanh thu du lịch đạt 6 - 7 tỷ USD.\r\n\nHoàn thành việc lập phê duyệt quy hoạch và triển khai xây dựng các khu du lịch\r\n\nquốc gia và các điểm du lịch quốc gia nhằm định hướng thu hút đầu tư đồng bộ và\r\n\nbền vững.\n\n- Phấn đấu tăng trưởng dịch vụ bình quân năm thời kỳ\r\n\n2011 - 2015 đạt khoảng 8,2%, thời kỳ 2016 - 2020 đạt 8,9% và thời kỳ 2021 -\r\n\n2030 đạt 9,1%. Cân bằng cán cân xuất - nhập khẩu vào năm 2015, đến năm 2020 đạt\r\n\nmức xuất siêu trung bình 3 - 4% GDP.\n\n2. Về phát triển công nghiệp:\n\n- Tập trung phát triển, nâng cao năng lực và vị thế\r\n\ncủa các ngành công nghiệp có lợi thế và khả năng cạnh tranh, có giá trị nội địa\r\n\nhóa cao, có khả năng tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu như: Điện tử, công\r\n\nnghệ thông tin, viễn thông, cơ khí chế tạo máy; sửa chữa, đóng tàu thủy và\r\n\nphương tiện hàng hải; thép chất lượng cao và vật liệu xây dựng mới; hóa - dược\r\n\nphẩm, công nghiệp chế biến thực phẩm và ngành dệt may, da - giày.\n\n- Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có hàm\r\n\nlượng kỹ thuật cao, phát thải thấp và thân thiện với môi trường, tạo ra những sản\r\n\nphẩm có chất lượng tốt. Chú trọng đầu tư phát triển công nghiệp chế tác có tiềm\r\n\nnăng, có hàm lượng công nghệ cao, tạo bước nhảy vọt về chất lượng, nâng cao\r\n\nnăng suất lao động, có khả năng cạnh tranh và hiệu quả cao trong chuỗi giá trị.\n\n- Phát triển công nghiệp ở nông thôn gắn với sự\r\n\nphát triển nông nghiệp, với quá trình đô thị hóa theo hướng bền vững và bảo vệ\r\n\nmôi trường. Phát triển các ngành công nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, công nghệ\r\n\ntiên tiến, có khả năng giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.\n\n- Ưu tiên phát triển theo chiều sâu công nghiệp điện\r\n\ntử và công nghệ thông tin, sản xuất thép chất lượng cao, thép chuyên dụng. Mở rộng\r\n\nqui mô công nghiệp dược, công nghiệp chế biến thực phẩm gắn với vùng nguyên liệu.\n\n- Phát triển công nghiệp dệt may, da giày theo hướng\r\n\nxuất khẩu và phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước, đẩy mạnh phát triển các\r\n\nngành hỗ trợ như sợi, chỉ may, nhuộm, thiết kế mẫu sản phẩm để chuyển dần từ\r\n\ngia công sang sản xuất nội địa hóa sản phẩm vào năm 2020.\n\n- Tập trung huy động, thu hút nhà đầu tư phát triển\r\n\ncác khu kinh tế, các khu - cụm công nghiệp hiện có. Ưu tiên các dự án đầu tư có\r\n\nquy mô lớn, ít thâm dụng lao động, sản xuất sản phẩm có hàm lượng công nghệ\r\n\ncao, công nghệ sạch, tạo giá trị gia tăng cao và thân thiện với môi trường.\n\n- Tăng trưởng công nghiệp - xây dựng bình quân thời\r\n\nkỳ 2011 - 2015 đạt khoảng 8,2%, thời kỳ 2016 - 2020 đạt 10%, thời kỳ 2021 -\r\n\n2030 đạt 9%.\n\n3. Về phát triển nông lâm thủy sản:\n\n- Phát triển nông nghiệp thâm canh cao nhằm nâng\r\n\ncao giá trị thu nhập trên diện tích canh tác, từng bước xây dựng nền nông nghiệp\r\n\ncông nghệ cao nhằm cung cấp sản phẩm có chất lượng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực\r\n\nphẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân. Chú trọng phát triển làng nghề\r\n\ntruyền thống với các sản phẩm thủ công mỹ nghệ xuất khẩu.\n\n- Đẩy mạnh khai thác hải sản xa bờ và viễn dương,\r\n\nchuyển đổi nghề khai thác thủy sản ven bờ sang các hoạt động kinh tế khác. Hình\r\n\nthành trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá ở Hải Phòng là Cát Bà và đảo Bạch Long\r\n\nVĩ.\n\n- Tập trung phát triển gia súc, gia cầm với quy mô\r\n\ncông nghiệp; nuôi thủy sản nước lợ, nước ngọt và nuôi trồng hải sản gắn với cơ\r\n\nsở giết mổ, chế biến đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường, đầu\r\n\ntư hệ thống kho lạnh phục vụ xuất khẩu. Áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật, công\r\n\nnghệ tiên tiến, hiện đại hóa công tác quản lý nhằm nâng cao giá trị sản xuất.\n\n- Bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ sự đa dạng sinh học,\r\n\nphát triển rừng phòng hộ, khôi phục rừng ngập mặn. Phát triển trồng cây xanh ở\r\n\ncác khu dân cư, khu đô thị, trồng cây phân tán tạo môi trường sống xanh sạch đẹp.\r\n\nGắn việc bảo vệ phát triển rừng với các hoạt động du lịch sinh thái, bảo vệ môi\r\n\ntrường.\n\n- Tăng trưởng nông lâm thủy sản bình quân thời kỳ\r\n\n2011 - 2015 đạt khoảng 3 - 3,2%, thời kỳ 2016 - 2020 đạt 2,8 - 3%, thời kỳ 2021\r\n\n- 2030 đạt 2,5%.\n\n4. Phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội:\n\n- Về giáo dục và đào tạo: Phát triển đồng bộ giáo dục\r\n\nvà đào tạo ở các bậc học, ngành học gắn với giáo dục nhân cách và lòng tự tôn\r\n\ndân tộc, truyền thống văn hóa, nâng cao chất lượng dạy và học. Đầu tư xây dựng\r\n\nmột số trường đại học chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế tại Hà Nội và các tỉnh\r\n\ntrong Vùng. Ưu tiên đào tạo nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu về số lượng\r\n\nvà chất lượng cho các ngành, lĩnh vực mũi nhọn của Vùng như: Tài chính, ngân\r\n\nhàng, bảo hiểm, du lịch, khách sạn, nhà hàng, vận tải, đào tạo nhân lực và chăm\r\n\nsóc sức khỏe chất lượng cao; cơ khí chế tạo, điện tử, vật liệu mới, chế biến dược\r\n\nphẩm và thực phẩm.v.v.; đào tạo nghề trình độ cao cho các ngành, công nghiệp điện\r\n\ntử, chế tạo máy, kỹ thuật điện, sản xuất vật liệu, du lịch, viễn thông.v.v.\r\n\nTăng cường đào tạo nghề cho lao động nông thôn.\n\n- Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân: Quy hoạch củng\r\n\ncố và xây dựng hệ thống cơ sở y tế đồng bộ và đạt chuẩn từ tuyến Trung ương tới\r\n\ncác địa phương trong Vùng. Khắc phục tình trạng quá tải bệnh viện tuyến Trung\r\n\nương. Củng cố, nâng cấp và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh của hệ thống bệnh\r\n\nviện đa khoa khu vực, tuyến tỉnh, tuyến huyện và các cơ sở y tế dự phòng. Đẩy mạnh\r\n\nxã hội hóa các dịch vụ khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe; bảo đảm mọi người\r\n\ndân tiếp cận được với các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe; đa dạng các loại\r\n\nhình khám chữa bệnh. Ưu tiên nâng cấp các trường Đại học Y Hà Nội, Đại học Dược\r\n\nHà Nội và các viện nghiên cứu về y tế trọng điểm trên địa bàn Vùng.\n\n- Văn hóa và thể dục thể thao: Bảo tồn và phát triển\r\n\ncác loại hình văn hóa vật thể, văn hóa phi vật thể, nghệ thuật truyền thống,\r\n\ncác loại hình nghệ thuật dân gian. Xây dựng các công trình văn hóa, thể thao tầm\r\n\ncỡ quốc gia và châu lục mang đậm nét đặc trưng văn hóa của dân tộc Việt Nam, đủ\r\n\nđiều kiện tổ chức các giải thi đấu cấp khu vực, châu lục và quốc tế. Củng cố và\r\n\nphát huy hơn nữa các giá trị văn hóa truyền thống, làm nền tảng cho giao lưu\r\n\nvăn hóa giữa các cộng đồng dân tộc trong vùng, cả nước và quốc tế. Đầu tư xây dựng\r\n\nđồng bộ hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao các cấp và các khu vui chơi giải\r\n\ntrí tại các khu đô thị, nơi tập trung đông dân cư trên địa bàn vùng.\n\n- Giảm nghèo, giải quyết việc làm và bảo đảm an\r\n\nsinh xã hội: Thực hiện đồng bộ, toàn diện và hiệu quả các chương trình, dự án\r\n\ngiảm nghèo, an sinh xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ em, người có công. Chú trọng\r\n\ntạo việc làm gắn với nâng cao thu nhập, ổn định cuộc sống người lao động. Thực\r\n\nhiện Chương trình nhà ở xã hội, nhà ở cho người có thu nhập trung bình và thấp,\r\n\nđặc biệt ở các khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp.\n\n5. Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng:\n\na) Giao thông vận tải:\n\n- Đường bộ: Hoàn thành xây dựng đúng tiến độ các\r\n\ntuyến đường bộ cao tốc nhằm liên kết các trung tâm kinh tế trong Vùng với cả nước\r\n\nvà quốc tế, các trục liên kết vùng, các tuyến đường ven biển gắn với đê biển, cảng\r\n\nbiển. Đầu tư cơ bản vào cấp theo quy mô được duyệt các tuyến quốc lộ trong\r\n\nvùng, các trục giao thông hướng tâm, tam giác phát triển Hà Nội - Hải Phòng -\r\n\nQuảng Ninh; các nút giao thông tại các điểm giao nhau, các tuyến tránh đô thị\r\n\nvà các đường vành đai. Củng cố đường tỉnh, đường huyện và giao thông nông thôn\r\n\nbảo đảm giao thông thông suốt.\n\n- Hàng không: Cảng hàng không quốc tế Nội Bài. Hoàn\r\n\nthành xây dựng nhà ga hành khách T2 trước năm 2015, đưa công suất lên 10 ÷ 15\r\n\ntriệu hành khách/năm và 260.000 tấn hàng hóa/năm; đến năm 2020, hoàn chỉnh nâng\r\n\ncấp đưa công suất lên 25 triệu hành khách/năm và 500.000 tấn hàng hóa/năm; sau\r\n\nnăm 2020, xây dựng thêm nhà ga hành khách T3 (hoặc T3 và T4) để nâng công suất\r\n\ncảng hàng không quốc tế Nội Bài lên 50 triệu hành khách/năm và 1 triệu tấn hàng\r\n\nhóa/năm. Hoàn thiện cảng hàng không quốc tế Cát Bi dự phòng cho Nội Bài, nâng cấp\r\n\ncảng hàng không Gia Lâm và nghiên cứu xây dựng cảng hàng không tại tỉnh Quảng\r\n\nNinh.\n\n- Vận tải thủy: Xây dựng hệ thống cảng biển đồng bộ,\r\n\nhiện đại, mang tầm khu vực và quốc tế với trung tâm là cụm cảng Hải Phòng - Quảng\r\n\nNinh; tập trung phát triển cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng (Lạch Huyện) đáp ứng\r\n\nnhu cầu vận tải biển khu vực và quốc tế; nâng cấp và xây dựng một số cảng đầu mối,\r\n\nbến hàng hóa và hành khách trên tuyến sông Hồng, sông Thái Bình và các tuyến đường\r\n\nthủy nội địa khác phục vụ giao thông đường thủy nội địa phù hợp với các quy hoạch\r\n\nngành đã được phê duyệt.\n\n- Đường sắt: Cải tạo, nâng cấp và hiện đại hóa hệ\r\n\nthống tuyến đường sắt hiện có để nâng cao năng lực phục vụ. Đẩy nhanh tiến độ\r\n\nthực hiện dự án xây dựng đường sắt Yên Viên - Phả Lại - Hạ Long - Cái Lân và ưu\r\n\ntiên triển khai các dự án đường sắt đô thị Hà Nội đúng quy hoạch và tiến độ, bảo\r\n\nđảm an toàn, hiệu quả và mỹ quan đô thị. Nghiên cứu đầu tư xây dựng các tuyến\r\n\nđường sắt tốc độ cao từ Hà Nội tỏa đi các vùng và các địa phương trong Vùng. Phấn\r\n\nđấu đến năm 2020, vận tải hành khách công cộng đô thị Hà Nội đạt 35%, Hải Phòng\r\n\nvà các đô thị tương đương khác đạt 15 - 20% số lượng hành khách công cộng.\n\nb) Cơ sở hạ tầng cung cấp điện và bưu chính viễn\r\n\nthông:\n\n- Tập trung triển khai xây dựng và hoàn thành các\r\n\nnhà máy điện, mạng lưới phân phối điện đồng bộ, phù hợp với Tổng sơ đồ phát triển\r\n\nĐiện lực VII và tiến độ vận hành các nhà máy điện. Nghiên cứu áp dụng lưới điện\r\n\nthông minh, công nghệ hiện đại trong việc kết nối và điều tiết, hòa mạng đồng bộ\r\n\nvới hệ thống lưới điện quốc gia và khu vực.\n\n- Xây dựng cơ sở hạ tầng bưu chính viễn thông đồng\r\n\nbộ và hiện đại, đặc biệt tại Thủ đô Hà Nội và các thành phố lớn, các đô thị\r\n\ntrong Vùng. Phát triển bưu chính viễn thông đạt trình độ hiện đại ngang tầm với\r\n\ncác nước tiên tiến trong khu vực và thế giới, ứng dụng rộng rãi và hiệu quả\r\n\ncông nghệ thông tin trong quản lý nhà nước, các ngành kinh tế, các lĩnh vực xã\r\n\nhội, văn hóa và an ninh quốc phòng. Tăng cường đa dạng hóa dịch vụ bưu chính viễn\r\n\nthông, mở rộng phạm vi và không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ.\n\nc) Về thủy lợi và cấp, thoát nước:\n\n- Củng cố và nâng cấp, bảo đảm đồng bộ và hiệu quả\r\n\nvận hành của hệ thống các công trình thủy lợi, hồ chứa, đập dâng và thiết bị vận\r\n\nhành đáp ứng nhu cầu cung cấp đủ nước tưới phục vụ sản xuất và điều tiết lũ. Củng\r\n\ncố và nâng cấp hệ thống thủy lợi trọng điểm Bắc Hưng Hải, sông Nhuệ, Bắc sông\r\n\nĐuống.v.v., bảo đảm tưới, tiêu và cung cấp nước chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông\r\n\nnghiệp, sản xuất và nhu cầu đời sống.\n\n- Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống cấp nước đảm bảo\r\n\nđáp ứng đủ nước sạch phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân đô thị và nông thôn\r\n\ntheo tiêu chuẩn và quy chuẩn. Áp dụng công nghệ tiên tiến và xây dựng các mô\r\n\nhình cấp nước hợp vệ sinh cho người dân khu vực nông thôn, vùng sâu, khu vực\r\n\nbiên giới và hải đảo, nơi khan hiếm và khó khăn về nguồn nước ngọt.\n\n- Xây dựng và củng cố hệ thống đê biển, đê sông,\r\n\ncác công trình ngăn mặn, tiêu úng và thoát lũ nhằm ngăn ngừa sạt lở, xâm thực\r\n\nvà bảo vệ đất, thích ứng với biến đổi khí hậu. Có phương án bảo đảm an toàn về\r\n\ntài sản quốc gia và tính mạng của người dân trong vùng quy hoạch dự phòng xả lũ\r\n\ncác hồ chứa thủy điện khi cần thiết để bảo đảm an toàn cho Thủ đô Hà Nội và các\r\n\ntỉnh, thành phố trong Vùng.\n\n6. Khoa học và công nghệ:\n\n- Nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ nhằm phát\r\n\nhuy hơn nữa vai trò đầu tàu dẫn dắt phát triển khoa học công nghệ của Vùng.\r\n\nTăng cường đổi mới công nghệ theo hướng công nghệ mới, công nghệ cao, hiện đại.\r\n\nƯu tiên công nghệ sạch, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ tự động\r\n\nhóa và công nghệ vật liệu mới, đẩy nhanh đầu tư phát triển khoa học công nghệ\r\n\nphục vụ phát triển kinh tế biển.\n\n- Đổi mới cơ chế, chính sách quản lý và phát triển\r\n\nkhoa học - công nghệ. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ. Khuyến\r\n\nkhích và hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp khoa học - công nghệ; khuyến khích\r\n\nphát triển các viện nghiên cứu phát triển có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh của\r\n\ncác viện nghiên cứu nước ngoài tại Việt Nam. Phát triển hạ tầng thông tin và thống\r\n\nkê khoa học - công nghệ quốc gia hiện đại.\n\n- Tăng cường đầu tư cho các viện nghiên cứu đầu\r\n\nngành, trung tâm khoa học và công nghệ, các phòng thí nghiệm trọng điểm, các cơ\r\n\nsở ứng dụng và chuyển giao công nghệ.v.v. Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư phát triển\r\n\nKhu công nghệ cao Hòa Lạc trở thành thành phố khoa học công nghệ tầm cỡ quốc\r\n\ngia, nghiên cứu xây dựng thêm một số khu công nghệ cao tại các địa bàn có điều\r\n\nkiện.\n\n7. Quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ\r\n\nmôi trường:\n\n- Khai thác và sử dụng quỹ đất hợp lý, tiết kiệm,\r\n\nhiệu quả và bền vững theo đúng tiêu chí, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã được quy\r\n\nđịnh, phù hợp với quy hoạch tổng thể, kế hoạch sử dụng đất từng thời kỳ ở từng\r\n\nđịa phương và trên toàn Vùng. Nâng cao giá trị và hiệu quả kinh tế trên mỗi đơn\r\n\nvị diện tích, tăng nguồn thu từ đất, tạo ra nguồn lực thúc đẩy phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội. Tăng cường quản lý, kiểm tra và giám sát nhằm khai thác hiệu quả\r\n\nvà sử dụng tiết kiệm đất, hạn chế tới mức thấp nhất việc chuyển đổi đất nông\r\n\nnghiệp sang các mục đích phi nông nghiệp. Củng cố và duy trì diện tích đất lúa\r\n\nnhằm bảo đảm an ninh lương thực. Bảo vệ diện tích đất rừng hiện có, tăng cường\r\n\ntrồng rừng phủ xanh đất trống đồi trọc, ngăn chặn không để xảy ra nạn phá rừng,\r\n\ncháy rừng.\n\n- Khuyến khích ưu tiên phát triển các ngành sản xuất\r\n\nvà lĩnh vực áp dụng cơ chế sản xuất sạch, công nghệ tiên tiến, tiêu hao ít năng\r\n\nlượng, phát thải thấp. Đẩy mạnh xã hội hóa các dịch vụ bảo vệ môi trường, xã hội\r\n\nhóa trong kiểm tra giám sát bảo vệ môi trường, có biện pháp xử lý nghiêm minh những\r\n\nhành vi làm ảnh hưởng xấu đến môi trường.\n\n- Quản lý, khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên\r\n\nnhiên, bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên nước, bảo vệ môi trường và cân bằng\r\n\nsinh thái. Chú trọng phát triển kinh tế xanh, thân thiện với môi trường. Trong\r\n\nquá trình triển khai các chương trình, dự án phát triển ngành nghề, cần có các\r\n\ngiải pháp không làm ảnh hưởng đến các danh lam, thắng cảnh đã được UNESCO công\r\n\nnhận như Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long, các khu sinh quyển Cát\r\n\nBà.v.v. Thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững, tùng bước phát triển “năng lượng\r\n\nsạch”, “sản xuất sạch”, “tiêu dùng sạch”.\n\n- Thu gom, xử lý và tái chế rác thải tập trung bằng\r\n\ncông nghệ tiên tiến, đảm bảo vệ sinh môi trường. Xây dựng khu liên hợp xử lý chất\r\n\nthải Sóc Sơn (Hà Nội) giai đoạn II và khu xử lý chất thải rắn tại Hoành Bồ, Quảng\r\n\nNinh. Đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn, nhà máy xử lý nước thải ở các tỉnh,\r\n\nthành phố để xử lý rác thải, nước thải đạt tiêu chuẩn theo quy định trước khi xả\r\n\nra môi trường. Chú trọng bảo vệ môi trường làng nghề trên địa bàn nông thôn.\n\n- Thực hiện phân vùng môi trường, quản lý tổng hợp\r\n\nlưu vực sông, vùng bờ biển, nơi tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường cao, đề\r\n\nphòng sự cố gây ô nhiễm như tràn dầu, rò rỉ hóa chất độc hại và các nguy cơ gây\r\n\nô nhiễm khác. Xây dựng và vận hành các khu bảo tồn biển, bảo tồn đa dạng sinh học\r\n\ntại các vùng biển và vùng nước nội địa. Xử lý nghiêm ngặt các cơ sở gây ô nhiễm\r\n\nmôi trường; tăng cường thanh tra, giám sát việc thực hiện các cam kết bảo vệ\r\n\nmôi trường của các cơ sở sản xuất.\n\n8. Phát triển kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng,\r\n\nan ninh:\n\n- Quy hoạch xây dựng các dự án phát triển kinh tế,\r\n\ncác khu kinh tế quốc phòng cần kết hợp chặt chẽ giữa hai nhiệm vụ chiến lược\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh; tăng cường tiềm lực\r\n\nquốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân; bảo đảm ổn định chính trị và\r\n\ntrật tự an toàn xã hội; sẵn sàng ứng phó, phòng ngừa và đấu tranh hiệu quả đối\r\n\nvới những âm mưu và thủ đoạn của các thế lực thù địch.\n\n- Chủ động nắm chắc tình hình và ứng phó kịp thời\r\n\ntrong mọi tình huống; tích cực phòng, chống tệ nạn xã hội và các loại tội phạm\r\n\nma túy, buôn lậu và gian lận thương mại, bảo vệ vững chắc chủ quyền biên giới\r\n\nquốc gia, xây dựng biên giới hòa bình, ổn định với nước láng giềng.\n\nV. PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC KHÔNG\r\n\nGIAN PHÁT TRIỂN\n\n1. Phát triển hệ thống đô thị và các điểm dân cư\r\n\nnông thôn:\n\na) Phát triển hệ thống đô thị:\n\n- Tạo sự liên kết mang tính hệ thống giữa các đô thị\r\n\ntrung tâm trong vùng, gồm hai thành phố trực thuộc Trung ương; hình thành cơ cấu\r\n\nđô thị hạt nhân, đô thị vệ tinh hợp lý nhằm tạo động lực để phát triển các khu\r\n\nvực xung quanh, đồng thời giảm áp lực cho khu vực trung tâm các thành phố Hà Nội\r\n\nvà Hải Phòng.\n\n- Phát triển các đô thị: Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hạ\r\n\nLong, Hải Dương đóng vai trò là các cực phát triển trong hệ thống đô thị của\r\n\nVùng.\n\n- Phát triển các đô thị vệ tinh: Sơn Tây, Từ Sơn,\r\n\nXuân Mai, Chí Linh, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái. Phát triển các hành lang đô thị\r\n\ntừ thành phố Hà Nội tỏa đi các hướng và gắn kết với các tuyến hành lang, nhất\r\n\nlà các trục cao tốc và các quốc lộ trong Vùng. Phát triển các thị trấn huyện lỵ\r\n\nnằm ngoài ranh giới 50 km từ trung tâm thành phố Hà Nội và các cực phát triển,\r\n\ntạo điều kiện để phát triển khu vực nông thôn.\n\nb) Phát triển nông thôn:\n\n- Tổ chức lại các điểm dân nông thôn bảo đảm mỹ\r\n\nquan, môi trường, an toàn giao thông. Quy hoạch cải tạo và xây dựng các làng\r\n\nnghề theo hướng phát triển bền vững.\n\n- Thực hiện hiệu quả chương trình xây dựng nông\r\n\nthôn mới gắn kết chặt chẽ với các chương trình mục tiêu quốc gia phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội trên địa bàn. Huy động tổng hợp các nguồn lực, nhất là sự tham\r\n\ngia của nhân dân vào xây dựng nông thôn mới; phấn đấu tỷ lệ xã đạt tiêu chí\r\n\nnông thôn mới đến năm 2015 khoảng 20 - 25%, đến năm 2020 đạt 50 - 65%.\n\n- Hình thành các trung tâm dịch vụ nông thôn; xây dựng\r\n\ncác tuyến, cụm dân cư nông thôn có cơ sở hạ tầng đồng bộ đạt tiêu chuẩn theo Bộ\r\n\ntiêu chí quốc gia về nông thôn mới; củng cố và xây dựng hạ tầng nuôi trồng thủy\r\n\nsản, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tầu cá và công trình kết cấu hạ tầng\r\n\nnông thôn.\n\n2. Phát triển các tiểu vùng:\n\nKhông gian phát triển vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ\r\n\ngồm hai tiểu vùng, tiểu vùng Thủ đô Hà Nội và tiểu vùng duyên hải.\n\na) Tiểu vùng Thủ đô Hà Nội: Bao gồm Thủ đô Hà Nội\r\n\nvà các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hải Dương. Bố trí các trung tâm\r\n\nthương mại, dịch vụ cấp vùng bao gồm các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học, y\r\n\ntế chất lượng cao, các trung tâm triển lãm, hội chợ, thể dục thể thao.v.v. Tập\r\n\ntrung hình thành các khu công nghiệp công nghệ cao, khu nông nghiệp kỹ thuật\r\n\ncao, các trung tâm nghiên cứu - chuyển giao công nghệ. Xây dựng các vùng lúa,\r\n\ncây ăn quả (nhãn, vải, cam, chanh, chuối.v.v.) chất lượng cao.\n\nb) Tiểu vùng duyên hải ven biển: Gồm thành phố Hải\r\n\nPhòng và tỉnh Quảng Ninh (kể cả khu vực biển, ven biển và hải đảo). Có triển vọng\r\n\nphát triển nhanh và năng động, với các trung tâm thương mại, dịch vụ tại các đô\r\n\nthị lớn trong tiểu vùng; xây dựng các khu du lịch mang tầm cỡ vùng và quốc gia\r\n\ngắn với du lịch sinh thái các vườn quốc gia Cát Bà (Hải Phòng), Bái Tử Long, Hạ\r\n\nLong, Vân Đồn, Trà Cổ (Quảng Ninh); đẩy mạnh phát triển nông lâm nghiệp, trồng\r\n\nvà bảo vệ rừng. Nâng cao giá trị và chất lượng nuôi trồng, khai thác thủy sản,\r\n\nphát triển công nghiệp chế biến thủy sản gắn với xuất khẩu.\n\n3. Phát triển các lãnh thổ đặc biệt:\n\na) Phát triển kinh tế biển: Triển khai thực hiện có\r\n\nhiệu quả Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, phát triển mạnh kinh tế biển,\r\n\nnâng cao đóng góp của kinh tế biển vào phát triển kinh tế - xã hội của Vùng.\r\n\nXây dựng khu vực ven biển trở thành “vùng kinh tế mở”, hướng ngoại được đẩy mạnh.\r\n\nKết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế biển trên cơ sở hợp tác cùng có lợi với\r\n\nbảo đảm an ninh, quốc phòng và bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển.\n\nb) Các khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu: Tiếp tục\r\n\nđầu tư phát triển các khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu đã được Thủ tướng Chính\r\n\nphủ quyết định ưu tiên đầu tư trở thành một trong những khu vực trọng điểm kinh\r\n\ntế, gắn với củng cố an ninh, quốc phòng trên địa bàn Vùng. Nghiên cứu xây dựng\r\n\nvà phát triển khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái và khu kinh tế Vân Đồn trở thành\r\n\ntrung tâm liên kết Vùng và đầu mối quan trọng trên tuyến hành lang ven biển\r\n\nthông thương với Trung Quốc.\n\nVI. DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ\r\n\nÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ (có Phụ lục kèm theo).\n\nVII. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY\r\n\nHOẠCH\n\n1. Các lĩnh vực ưu tiên phát triển:\n\nPhát huy thế mạnh đặc biệt của Vùng có Thủ đô Hà Nội,\r\n\nđầu mối giao thương đường bộ, đường sắt, đường hàng không chủ yếu trong nước và\r\n\nquốc tế để mở rộng hợp tác liên vùng, sử dụng chung kết cấu hạ tầng, giao lưu\r\n\nthương mại, văn hóa, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đào tạo và sử\r\n\ndụng nguồn nhân lực, phát triển du lịch và hợp tác quốc tế.\n\n- Hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách phù hợp\r\n\nthúc đẩy phát triển kinh tế của Vùng; tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng,\r\n\nminh bạch giữa các doanh nghiệp; cải cách thủ tục hành chính.\n\n- Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, tập\r\n\ntrung vào hệ thống giao thông để tạo sự kết nối giữa các địa phương trong vùng\r\n\nvà vùng lân cận; mạng lưới thủy lợi phục vụ sản xuất lúa, nuôi trồng thủy sản\r\n\nvà các công trình ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động của biến đổi khí hậu\r\n\ntoàn cầu.\n\n- Nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, dạy nghề,\r\n\nphát triển nhanh nguồn nhân lực trình độ cao đáp ứng nhu cầu phát triển của\r\n\nVùng và hỗ trợ, thúc đẩy các vùng khác. Gắn kết giữa phát triển nguồn nhân lực\r\n\nvới ứng dụng khoa học - công nghệ cao trong lĩnh vực sản xuất để tăng năng suất,\r\n\nchất lượng và giá trị sản phẩm.\n\n- Tiếp tục cải cách hành chính, tạo lập môi trường\r\n\ncạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, xây dựng môi trường đầu tư\r\n\nthông thoáng để thu hút đầu tư nước ngoài.\n\n2. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu\r\n\ntư:\n\n- Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn Nhà nước để\r\n\nphát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển nguồn nhân lực, khoa học và\r\n\ncông nghệ, bảo vệ môi trường và thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia. Đầu\r\n\ntư từ ngân sách cho các công trình, dự án phát triển cơ sở hạ tầng quan trọng\r\n\nnhưng khó thu hút nhà đầu tư bên ngoài; tăng cường thu hút kêu gọi đầu tư theo\r\n\ncác hình thức BOT, BTO, PPP... đặc biệt trong lĩnh vực giao thông.\n\n- Cải thiện môi trường kinh doanh, tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia phát triển kinh tế - xã hội. Làm\r\n\ntốt công tác thu hút, kêu gọi và định hướng đầu tư. Ban hành chính sách ưu đãi\r\n\ntheo các nhóm ngành ưu tiên phát triển trên mỗi địa bàn dựa vào lợi thế, tiềm\r\n\nnăng của từng địa phương. Đổi mới cơ chế, chính sách nhằm thu hút tối đa các\r\n\nnguồn lực tài chính từ các thành phần kinh tế, đặc biệt là huy động nguồn vốn\r\n\nnhàn rỗi trong dân cư để phát triển sản xuất, kinh doanh.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh thu hút FDI phù hợp với quá\r\n\ntrình hội nhập. Đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư nước ngoài theo hướng cần tập\r\n\ntrung vào các ngành, lĩnh vực mà vùng có lợi thế; hướng vào các đối tác giàu tiềm\r\n\nnăng, nhất là các nước phát triển, đồng thời tiếp tục mở rộng đối với các đối\r\n\ntác đã đầu tư nhiều vào Vùng.\n\n3. Nhóm giải pháp tổng thể về chuyển dịch cơ cấu và\r\n\nnâng cao năng lực cạnh tranh các ngành kinh tế, các sản phẩm chủ lực:\n\n- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Tập trung\r\n\nphát triển các ngành có lợi thế so sánh, tạo ra tỷ lệ giá trị gia tăng cao, từng\r\n\nbước giảm tỷ trọng khai thác tài nguyên, sơ chế và gia công. Ưu tiên phát triển\r\n\ncác ngành dịch vụ có chất lượng và mức độ chuyên môn hóa cao, tạo nhiều việc\r\n\nlàm và nâng cao thu nhập như: Tài chính - ngân hàng, viễn thông, công nghệ\r\n\nthông tin, du lịch, thương mại, logistics.\n\n- Phát triển nguồn nhân lực: Gắn phát triển nhân lực\r\n\nvới phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu thị trường lao động.\r\n\nNâng cao chất lượng lao động và tỷ lệ lao động qua đào tạo, lao động làm việc\r\n\ntrong các ngành tạo ra sản phẩm xuất khẩu và lĩnh vực công nghệ cao. Tạo cơ chế\r\n\nkhuyến khích các chuyên gia, nhà khoa học nước ngoài và người Việt Nam ở nước\r\n\nngoài tham vấn về những vấn đề phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương\r\n\nvà của cả Vùng.\n\n- Thúc đẩy, nâng cao chất lượng nghiên cứu và ứng dụng\r\n\nkhoa học và công nghệ: Xây dựng các nhiệm vụ khoa học công nghệ gắn với mục\r\n\ntiêu phát triển kinh tế - xã hội, trước mắt cần tập trung đầu tư, đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực có khả năng làm chủ các công nghệ mới để ứng dụng vào thực tiễn, đồng\r\n\nthời thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao từ nước ngoài để ứng dụng khoa học\r\n\nvà phát triển công nghệ tiên tiến.\n\n- Phát triển các thành phần kinh tế: Tiếp tục cải\r\n\nthiện môi trường kinh doanh theo hướng thông thoáng, cạnh tranh bình đẳng giữa\r\n\ncác thành phần kinh tế. Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tiếp cận thông tin, thâm\r\n\nnhập và mở rộng thị trường. Tranh thủ sự giúp đỡ của các cơ quan đại diện Việt\r\n\nNam ở, nước ngoài về thông tin thị trường và giới thiệu đối tác nước ngoài\r\n\ntrong quá trình liên doanh liên kết; cung cấp thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp nhằm\r\n\nhạn chế các tác động tiêu cực có thể phát sinh trong quá trình hội nhập. Đẩy mạnh\r\n\ncông tác nghiên cứu thị trường, xúc tiến thương mại; khuyến khích doanh nghiệp\r\n\ntrong nước xây dựng và phát triển thương hiệu.\n\n- Cải cách hành chính và nâng cao chất lượng cán bộ,\r\n\ncông chức: Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ hành chính công; công khai quy\r\n\ntrình thủ tục, thời gian giải quyết... dưới các hình thức để người dân và doanh\r\n\nnghiệp theo dõi và đánh giá. Tiếp tục triển khai, nâng cao chất lượng thực hiện\r\n\ncơ chế một cửa trong giải quyết công việc của tổ chức và công dân. Mở rộng thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa liên thông giữa các Sở - ngành, giữa Sở - ngành với Ủy ban\r\n\nnhân dân các quận - huyện, phường - xã trong giải quyết thủ tục hành chính. Ứng\r\n\ndụng rộng rãi công nghệ thông tin, hiện đại hóa nền hành chính.\n\n4. Đẩy mạnh sự phối hợp gắn kết giữa các địa phương\r\n\ntrong và ngoài vùng trong quá trình xúc tiến đầu tư, huy động và phân bổ nguồn\r\n\nlực, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; đào tạo, thu hút và tạo việc\r\n\nlàm; nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; xây dựng các chương trình,\r\n\ntuyến du lịch liên tỉnh, liên vùng; cung cấp thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu\r\n\nkinh tế - xã hội cho vùng phục vụ cho công tác dự báo và phối hợp phát triển bảo\r\n\nvệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.\n\n5. Hoàn thiện các cơ chế thực hiện:\n\n- Củng cố kiện toàn Ban Chỉ đạo, Văn phòng Ban Chỉ\r\n\nđạo điều phối phát triển các vùng kinh tế trọng điểm để nâng cao chất lượng của\r\n\nhoạt động điều phối; đặc biệt là tăng cường hiệu quả hoạt động của Tổ thường trực\r\n\nBan Chỉ đạo điều phối phát triển các vùng kinh tế trọng điểm.\n\n- Nâng cao chất lượng công tác phối hợp giữa các Bộ,\r\n\nngành và các địa phương trong Vùng; xây dựng chương trình hành động cụ thể và\r\n\nphân công trách nhiệm rõ ràng đi kèm với đánh giá mức độ phối hợp của các cơ\r\n\nquan trong quá trình phối hợp thực hiện Quy hoạch.\n\n- Tổ chức định kỳ hàng năm diễn đàn doanh nghiệp\r\n\nvùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, nhằm tăng cường giao lưu và đối thoại trực tiếp\r\n\ngiữa các nhà đầu tư với chính quyền các tỉnh, thành phố trong Vùng.\n\n- Nghiên cứu ban hành cơ chế tài chính, ngân sách đặc\r\n\nthù đối với Thủ đô Hà Nội, tạo nguồn lực để Thủ đô Hà Nội đầu tư phát triển hạ\r\n\ntầng nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô và toàn Vùng.\n\nĐiều 2. Tổ chức, giám sát thực hiện Quy hoạch\n\n1. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nvùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ sau khi được phê duyệt là cơ sở cho việc lập,\r\n\ntrình duyệt và triển khai thực hiện quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực;\r\n\nrà soát Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương trong\r\n\nVùng.\n\n2. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác Bộ, ngành và địa phương trong Vùng có trách nhiệm:\n\n- Tổ chức công bố, công khai Quy hoạch, tổ chức các\r\n\nhoạt động xúc tiến đầu tư, tuyên truyền, quảng bá nhằm thu hút các nhà đầu tư\r\n\ntrong và ngoài nước, các thành phần kinh tế tham gia thực hiện Quy hoạch;\n\n- Chủ trì theo dõi, đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện Quy hoạch Vùng, Quy hoạch của các Bộ, ngành và các địa phương trong\r\n\nVùng; giám sát thực hiện các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm có quy mô,\r\n\ntính chất Vùng.\n\n- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế phối hợp, chính sách\r\n\nliên kết, điều phối giữa các địa phương trong Vùng và với các Vùng khác. Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan kêu gọi đầu tư đối với các dự án trọng\r\n\nđiểm của Vùng.\n\n3. Các Bộ, ngành liên quan có trách nhiệm lập,\r\n\ntrình phê duyệt các quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu trên địa bàn\r\n\nvùng phù hợp với những mục tiêu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển được phê\r\n\nduyệt tại Điều 1 Quyết định này.\n\n- Nghiên cứu, xây dựng và trình cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền ban hành một số cơ chế, chính sách đặc thù tại khoản VII, Điều 1,\r\n\nQuyết định này nhằm thực hiện thắng lợi những mục tiêu và nhiệm vụ đề ra trong\r\n\nQuy hoạch;\n\n- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc triển\r\n\nkhai và giám sát thực hiện quy hoạch, giám sát thực hiện các chương trình, dự\r\n\nán đầu tư trọng điểm có quy mô, tính chất Vùng theo thứ tự ưu tiên thuộc lĩnh vực\r\n\nquản lý nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội Vùng.\n\nNhiệm vụ cụ thể đối với các Bộ, ngành như sau:\n\na) Bộ Giao thông vận tải:\n\n- Chỉ đạo xây dựng, hoàn thành đúng tiến độ các\r\n\ncông trình giao thông quan trọng trên địa bàn Vùng. Đề xuất cơ chế huy động vốn\r\n\ncho các dự án phát triển giao thông vận tải quy mô lớn trên địa bàn Vùng.\n\n- Giám sát thực hiện phát triển kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông phù hợp quy hoạch được phê duyệt.\n\nb) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\n\n- Xây dựng, trình phê duyệt và tổ chức thực hiện\r\n\nquy hoạch phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn; quy hoạch xây dựng và\r\n\nphát triển công trình kết cấu hạ tầng nông thôn và các quy hoạch phát triển\r\n\nngành, lĩnh vực được giao; đầu tư và thu hút đầu tư các dự án khai thác tiềm\r\n\nnăng, lợi thế của Vùng; quản lý chỉ đạo ưu tiên các dự án đầu tư phát triển\r\n\ncông nghệ cao nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, thân thiện với môi\r\n\ntrường.\n\n- Hoàn thành xây dựng và củng cố hệ thống thủy lợi,\r\n\nđê điều; chỉ đạo tổ chức sản xuất các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản chủ yếu\r\n\ntrên địa bàn Vùng. Đề xuất cơ chế, chính sách và hỗ trợ các địa phương trong\r\n\nVùng xây dựng các khu nông nghiệp công nghệ cao.\n\nc) Bộ Giáo dục và Đào tạo:\n\n- Hướng dẫn, tạo cơ chế phù hợp cho một số trường đại\r\n\nhọc hiện đại hóa cơ sở vật chất, phát triển đội ngũ giảng viên và chương trình\r\n\nđào tạo ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và\r\n\nthành phố Hà Nội trong việc xây dựng thành phố Hà Nội là trung tâm giáo dục,\r\n\nđào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho cả nước.\n\nd) Bộ Công Thương:\n\n- Chỉ đạo xây dựng đúng tiến độ và quy hoạch các\r\n\ntrung tâm điện lực và mạng lưới cấp điện trên địa bàn vùng. Chỉ đạo, phối hợp với\r\n\ncác địa phương liên quan trong việc xây dựng mạng lưới cho đầu mối, các trung\r\n\ntâm thương mại quy mô vùng.\n\n- Phối hợp với các Bộ, ngành xây dựng Chiến lược\r\n\nphát triển thương hiệu sản phẩm hàng hóa Việt Nam phục vụ cho phát triển kinh tế,\r\n\nđặc biệt là mở rộng thị trường xuất khẩu để hàng hóa Việt Nam đủ sức cạnh tranh\r\n\nvà hội nhập kinh tế quốc tế.\n\nđ) Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\nChủ trì và phối hợp với các địa phương liên quan trong\r\n\nviệc ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; chỉ đạo, phối hợp trong bảo\r\n\nvệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên, khoáng sản, nguồn nước tại các địa\r\n\nphương trong Vùng; chỉ đạo, phối hợp với các địa phương trong việc bảo vệ các\r\n\nvườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học.\n\ne) Bộ Xây dựng\n\nChủ trì, lập quy hoạch, kiểm tra, giám sát xây dựng\r\n\ncác khu xử lý chất thải nguy hại, nghĩa trang, hệ thống cấp nước quy mô Vùng;\r\n\nphối hợp với các địa phương trong việc xây dựng hệ thống thoát nước, xử lý nước\r\n\nthải, từng bước giải quyết dứt điểm tình trạng ngập úng tại các đô thị.\n\ng) Bộ Khoa học và Công nghệ\n\nChỉ đạo, phối hợp trong việc phát triển và ứng dụng\r\n\nkhoa học - công nghệ trên địa bàn Vùng; xây dựng, nâng cao tiềm lực khoa học -\r\n\ncông nghệ tại các cơ sở nghiên cứu khoa học, cơ sở đào tạo trên địa bàn Vùng;\r\n\nphối hợp xây dựng các khu công nghệ cao trên địa bàn Vùng.\n\nh) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nChỉ đạo, phối hợp với các địa phương liên quan\r\n\ntrong việc xây dựng hệ thống trung tâm đào tạo nghề, đặc biệt là các trung tâm\r\n\nđào tạo trình độ cao quy mô Vùng.\n\ni) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nChủ trì và phối hợp với địa phương, Bộ, ngành có\r\n\nliên quan hoàn thiện Quy hoạch tổng thể phát triển văn hóa, gia đình, thể dục\r\n\nthể thao và du lịch vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; các quy hoạch tổng thể phát\r\n\ntriển khu và điểm du lịch quốc gia.\n\n4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong Vùng:\n\n- Phối hợp với các Bộ, ngành tổ chức các hoạt động\r\n\nxúc tiến đầu tư, tuyên truyền, quảng bá, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài\r\n\nnước và các thành phần kinh tế tham gia thực hiện quy hoạch.\n\n- Các tỉnh, thành phố trong Vùng chủ động rà soát\r\n\nquy hoạch chi tiết, các chương trình, dự án đầu tư; có kế hoạch lồng ghép quy\r\n\nhoạch vào các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm và hàng năm phù hợp với mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ được phê duyệt tại Quyết định này.\n\n- Tổ chức giám sát, kiểm tra việc thực hiện các dự\r\n\nán đầu tư phát triển trên địa bàn theo chức năng được phân công, báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng\r\n\n TTĐT; các Vụ, Cục, Công báo;\r\n\n - Lưu Văn thư, Vụ KTTH (3b). \n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC\r\n\nBỘ ĐẾN NĂM 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 198/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2014 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ)\n\nSTT\n\nTÊN CHƯƠNG\r\n\n TRÌNH, DỰ ÁN\n\n\n\nI\n\nHạ tầng giao thông\n\n\n\n1\n\nĐường bộ:\n\n\n\n\n\n- Đường cao tốc: Hà Nội - Hải Phòng; Hà Nội - Lào\r\n\n Cai; Hà Nội - Lạng Sơn; Hà Nội - Thái Nguyên; Hải Phòng - Hạ Long; Hạ Long -\r\n\n Móng Cái;\n\n- Hệ thống đường vành đai 3 (Hà Nội); đầu tư một số\r\n\n đoạn trên tuyến vành đai 4 (Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên) và vành đai 5 (Hà Nội,\r\n\n Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương);\n\n- Đầu tư, nâng cấp và mở rộng Quốc lộ 1A lên 4\r\n\n làn xe;\n\n- Xây dựng tuyến đường ven biển gắn với đê biển\r\n\n (Hải Phòng, Quảng Ninh); nghiên cứu xây dựng tuyến cao tốc ven biển kết nối\r\n\n vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với vùng Nam Đồng bằng sông Hồng;\n\n- Xây dựng các trục hướng tâm Hà Nội: Quốc lộ 2,\r\n\n Quốc lộ 3, Quốc lộ 5, Quốc lộ 6, Quốc lộ 18, Quốc lộ 32.\n\n\n\n2\n\nHàng không:\n\n\n\n\n\n- Xây dựng cảng hàng không quốc tế nhà ga T2 Nội\r\n\n Bài;\n\n- Cảng hàng không quốc tế Cát Bi;\n\n- Nghiên cứu xây dựng cảng hàng không tại Quảng\r\n\n Ninh;\n\n- Nâng cấp và xây dựng cảng hàng không Gia Lâm.\n\n\n\n3\n\nCảng biển:\n\n\n\n\n\nXây dựng cảng biển cửa ngõ quốc tế Lạch Huyện,\r\n\n thành phố Hải Phòng.\n\n\n\n4\n\nĐường thủy nội địa\n\n\n\n\n\nNâng cấp và xây dựng mới một số cảng đầu mối, bến\r\n\n hàng hóa và hành khách.\n\n\n\n5\n\nĐường sắt:\n\n\n\n\n\n- Đẩy nhanh tiến độ dự án đường sắt Yên Viên - Phả\r\n\n Lại - Hạ Long - Cái Lân;\n\n- Nâng cấp, hiện đại hóa tuyến đường sắt Bắc -\r\n\n Nam đạt tiêu chuẩn đường sắt quốc gia cấp I;\n\n- Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Hà Nội - Hải\r\n\n Phòng;\n\n- Xây dựng hệ thống đường sắt đô thị Hà Nội; đường\r\n\n sắt Hải Phòng - Lạch Huyện.\n\n\n\nII\n\nHạ tầng cung cấp điện\n\n\n\n\n\n- Hoàn thành xây dựng các nhà máy điện theo Tổng\r\n\n sơ đồ Phát triển Điện lực 7;\n\n- Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào quản\r\n\n lý, khai thác, vận hành hệ thống lưới điện quốc gia; phát triển hệ thống lưới\r\n\n điện thông minh tại các đô thị lớn thuộc Hà Nội, Hải Phòng.\n\n\n\nIII\n\nHạ tầng ngành nông nghiệp và phát triển nông\r\n\n thôn\n\n\n\n\n\n- Tiếp tục củng cố, bảo vệ và nâng cấp đê biển,\r\n\n đê sông đảm bảo chủ động phòng, chống lụt, bão, nước biển dâng và phòng ngừa\r\n\n biến đổi khí hậu; kết hợp hệ thống đê với đường giao thông;\n\n- Nâng cấp, hiện đại hóa và nâng cao năng lực vận\r\n\n hành hệ thống thủy lợi trọng điểm Bắc Hưng Hải, sông Nhuệ, Bắc sông Đuống và\r\n\n hệ thống kênh mương, các công trình thủy lợi đầu mối;\n\n- Chương trình nâng cấp các hồ, đập chứa nước;\n\n- Các dự án hạ tầng thủy sản, cảng cá, khu neo đậu\r\n\n tránh trú bão tại các địa phương giáp biển trong Vùng.\n\n\n\nIV\n\nVăn hóa và giáo dục - đào tạo\n\n\n\n\n\n- Xây dựng một số trường đại học chất lượng cao đạt\r\n\n chuẩn quốc tế tại Hà Nội. Di dời một số trường đại học, cao đẳng từ nội thành\r\n\n thành phố Hà Nội đến các đô thị vệ tinh, các tỉnh trong Vùng;\n\n- Phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề theo quy hoạch;\r\n\n ưu tiên, tập trung đầu tư cho 11 trường dạy nghề chất lượng cao với các nghề\r\n\n trọng điểm cấp độ khu vực, quốc tế.\n\n\n\nV\n\nY tế, thể dục thể thao\n\n\n\n\n\n- Chương trình phát triển hệ thống cơ sở y tế dự\r\n\n phòng; nâng cấp hệ thống bệnh viện cấp tỉnh; phát triển trường Đại học Y Hà Nội,\r\n\n Đại học Dược Hà Nội;\n\n- Xây dựng một số công trình văn hóa, thể thao\r\n\n quy mô lớn, hiện đại tại Hà Nội và một số thành phố lớn của Vùng.\n\n\n\nVI\n\nKhoa học công nghệ và bảo vệ môi trường\n\n\n\n\n\n- Xây dựng Khu công nghệ thông tin trọng điểm Quốc\r\n\n gia;\n\n- Chương trình Chính phủ điện tử tại các tỉnh,\r\n\n thành phố trong Vùng;\n\n- Xây dựng khu Liên hợp xử lý chất thải Sóc Sơn (Hà\r\n\n Nội) giai đoạn II và khu xử lý chất thải rắn tại Hoành Bồ (Quảng Ninh);\n\n- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thu gom, xử lý\r\n\n chất thải rắn sinh hoạt cho các đô thị;\n\n- Chương trình cấp nước cho thành phố Hà Nội, Hải\r\n\n Phòng, Quảng Ninh, hành lang kinh tế Hà Nội - Hải Dương, Hà Nội - Chí Linh -\r\n\n Phả Lại và khu vực ven biển;\n\n- Xây dựng Nhà máy nước mặt sông Đà giai đoạn II\r\n\n đạt 600.000 m3/ngày đêm;\n\n- Chương trình thoát nước thải và xử lý nước thải\r\n\n cho các đô thị;\n\n- Chương trình tiêu, thoát nước phòng chống ngập\r\n\n úng cho các đô thị.\n\n\n\nVII\n\nVề phát triển các ngành, lĩnh vực khác\n\n\n\n- Chương trình phát triển các ngành công nghiệp\r\n\n mũi nhọn và các ngành công nghiệp hỗ trợ. Xây dựng nhà máy sản xuất thép liên\r\n\n hợp, thép chất lượng cao, thép chuyên dụng cung cấp cho công nghiệp cơ khí chế\r\n\n tạo và công nghiệp phụ trợ ở Hải Phòng, Quảng Ninh;\n\n- Chương trình phát triển logistics;\n\n- Hoàn thành việc xây dựng các khu du lịch trọng điểm\r\n\n của Vùng;\n\n- Xây dựng nhà ở xã hội ở Hà Nội và các đô thị lớn\r\n\n trong Vùng;\n\n- Chương trình phát triển kinh tế biển, đảo;\n\n- Chương trình nghiên cứu khai thác than nâu;\n\n- Khu kinh tế quốc phòng cụm đảo Đông Bắc (Quảng\r\n\n Ninh).\n\nGhi chú: Về vị trí, quy mô, diện tích\r\n\nđất sử dụng và tổng mức đầu tư của các chương trình, dự án nêu trên sẽ được\r\n\ntính toán, lựa chọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án\r\n\nđầu tư, tùy thuộc vào khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư cho từng thời kỳ.", + "id": 1016 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10160.json b/contexts/context_10160.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..83c90d0acf1368bb405039ce2f92c2667a84e4f9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10160.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-16-2011-QD-UBND-muc-thu-hoc-phi-hang-nam-truong-mam-non-THCS-THPT-173700.aspx", + "name": "Quyet-dinh-16-2011-QD-UBND-muc-thu-hoc-phi-hang-nam-truong-mam-non-THCS-THPT-173700", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG \r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 16/2011/QĐ-UBND\n\nSóc Trăng,\r\n\n ngày 25 tháng 4 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH\r\n\nMỨC THU HỌC PHÍ HÀNG NĂM ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ\r\n\nTRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TỪ NĂM HỌC 2011 – 2012 ĐẾN NĂM HỌC 2014 - 2015\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG.\n\nỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND\r\n\nvà UBND, ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n49/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ về quy định về miễn, giảm học phí,\r\n\nhỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục\r\n\nthuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 -\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n29/10/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 15/11/2010 hướng dẫn thực hiện một số điều của\r\n\nNghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ về miễn, giảm học phí,\r\n\nhỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục\r\n\nthuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 -\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n17/2010/NQ-HĐND, ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức\r\n\nthu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập từ\r\n\nnăm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo tỉnh Sóc Trăng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức thu học\r\n\nphí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở và trung học\r\n\nphổ thông công lập từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn\r\n\ntỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:\n\n1. Phạm vi áp dụng:\n\nQuyết định này quy định mức thu\r\n\nhọc phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục mầm non,\r\n\ntrung học cơ sở và trung học phổ thông công lập thực hiện\r\n\ntheo chương trình đại trà từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;\n\n2. Đối tượng thu: \n\nĐối tượng thu học phí là học\r\n\nsinh tại các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở và\r\n\ntrung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Sóc\r\n\nTrăng.\n\n3. Đơn vị thu:\n\nCác cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở và trung học phổ thông\r\n\ncông lập trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n\n4. Mức thu học phí:\n\n- Mức thu đối với các\r\n\ntrường tại thành phố Sóc Trăng và các thị trấn: 40.000 đồng/tháng/học\r\n\nsinh.\n\n- Mức thu đối với các trường tại\r\n\ncác xã: 20.000 đồng/tháng/học sinh.\n\n5. Quy định về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; tổ chức thu và sử dụng học\r\n\nphí:\n\na) Đối tượng không phải đóng học phí, miễn học phí, giảm học\r\n\nphí và hỗ trợ chi phí học tập; tổ chức thu, quản lý và sử dụng học phí thực hiện\r\n\ntheo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số\r\n\n29/10/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.\n\nb) Khi xảy ra thiên tai, tùy theo mức độ phạm vi thiệt hại, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định không thu học phí trong thời hạn nhất định\r\n\nđối với trẻ em học mẩu giáo và học sinh phổ thông thuộc vùng bị thiên tai.\n\nĐiều 2. \n\n1.Mức thu học phí nêu trên\r\n\nđược áp dụng từ năm học 2011 - 2012 và thực hiện từ ngày 01 tháng 9 năm 2011.\n\n2. Bãi bỏ Mục\r\n\n1, 2, 4 khoản II Điều 1; Điều 2; Khoản 2 Điều 3 của Quyết định số 20/2007/QĐ -\r\n\nUBND ngày 21/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định mức thu, sử dụng\r\n\nhọc phí, phí dự thi, dự tuyển tại các cơ sở giáo dục đào tạo trên địa bàn tỉnh\r\n\nSóc Trăng và Khoản 1 Điều 1 của Quyết định số 02/2008/QĐ - UBND ngày 10/01/2008\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng sửa đổi một số mức thu học phí tại Quyết định\r\n\nsố 20/2007/QĐ-UBND ngày 21/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.\n\nĐiều 3. Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Cục thuế\r\n\ntỉnh hướng dẫn các địa phương, đơn vị thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nThủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nvà Thủ trưởng các cơ quan chức năng liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ TC, Bộ GD&ĐT, Bộ LĐTBXH;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Lưu: VX, TH, KT, XD, HC.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Trung Hiếu\n\n", + "id": 10160 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101600.json b/contexts/context_101600.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b31290b25bcfc3a8ab931b901ef728b377554538 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101600.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-2230-KH-UBND-Chuong-trinh-phat-trien-thanh-nien-Quang-Tri-2016-2020-347582.aspx", + "name": "Ke-hoach-2230-KH-UBND-Chuong-trinh-phat-trien-thanh-nien-Quang-Tri-2016-2020-347582", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2230/KH-UBND\n\nQuảng Trị, ngày 14 tháng 06 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THANH NIÊN TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\nGIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\nĐể tiếp tục triển khai thực hiện Quyết\r\n\nđịnh số 2474/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam\r\n\ngiai đoạn 2011-2020, trên cơ sở kết quả sơ kết thực hiện giai đoạn I năm 2013 - 2015, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng\r\n\nKế hoạch triển khai thực hiện Chương trình PTTN tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2016 -\r\n\n2020 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH - YÊU\r\n\nCẦU:\n\n1. Mục đích:\n\nCụ thể hóa các nội dung, nhiệm vụ, chỉ\r\n\ntiêu và giải pháp của Chương trình phát triển thanh niên (PTTN) tỉnh giai đoạn\r\n\n2012 - 2020, trong đó tập trung triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, trọng\r\n\nđiểm về giải quyết việc làm cho thanh niên, nâng cao đời sống tinh thần và sức\r\n\nkhỏe sinh sản, phát triển đội ngữ trí thức trẻ và lực lượng thanh niên xung\r\n\nphong, thanh niên tình nguyện để phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương\r\n\nvà nâng cao hiệu quả Chương trình PTTN của tỉnh.\n\n2. Yêu cầu:\n\nViệc tổ chức, triển khai Kế hoạch phải\r\n\nbảo đảm đúng nội dung và thời gian quy định. Các sở, ban, ngành, UBND các cấp\r\n\nxác định rõ mục tiêu của Kế hoạch\r\n\nđể triển khai thực hiện có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.\n\nII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN:\n\nTheo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nthuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, trong thời gian tới, các sở, ban, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tập trung xây dựng và triển khai thực\r\n\nhiện những nhiệm vụ chủ yếu sau:\n\n1. Chương trình 1: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án 500 trí thức trẻ tình nguyện về\r\n\ncác xã tham gia phát triển nông thôn, miền núi giai đoạn 2013 - 2020 và tổ chức\r\n\ntổng kết vào cuối năm 2020. Thực hiện quy hoạch, bố trí, sử dụng đội viên Dự án\r\n\n600 Phó Chủ tịch UBND xã và tổ chức tổng kết khi kết thúc hoạt động của Dự án.\n\nCơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.\n\nCơ quan phối hợp: Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Tài chính, UBND các huyện ĐaKrông,\r\n\nVĩnh Linh và Hải Lăng và các sở, ban, ngành có liên quan.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n2. Chương trình 2: Hàng năm, tổ chức các buổi đối thoại trực tiếp với thanh niên để phổ biến,\r\n\ntrao đổi các vấn đề mà thanh niên có nhu cầu giải đáp, tháo gỡ.\n\nCơ quan chủ trì: Đoàn TNCS Hồ Chí\r\n\nMinh tỉnh.\n\nCơ quan phối hợp: Sở Nội vụ, các sở,\r\n\nban, ngành và địa phương có liên quan.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n3. Chương trình 3: Mở rộng các mô hình can thiệp truyền thông về tư vấn kiến thức, kỹ năng chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân.\n\nCơ quan chủ trì: Sở Y tế.\n\nCơ quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n4. Chương trình 4: Tăng cường công tác tuyên truyền, tư vấn nghề nghiệp, mở rộng thông\r\n\ntin thị trường lao động, hỗ trợ thanh niên tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi giải quyết việc làm. Tổ chức liên kết hợp\r\n\ntác giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp để giải quyết việc làm cho người lao động.\n\nCơ quan chủ trì: Sở Lao động, Thương\r\n\nbinh và Xã hội.\n\nCơ quan phối hợp: Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n5. Chương\r\n\ntrình 5: Tăng cường công\r\n\ntác tuyên truyền về bình đẳng giới, nâng cao nhận thức về giới, phòng chống bạo\r\n\nlực gia đình cho thanh niên.\n\nCơ quan chủ trì: Sở Lao động, Thương\r\n\nbinh và Xã hội.\n\nCơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch, Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh, UBND các\r\n\nhuyện, thành phố, thị xã và các đơn vị liên quan.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n6. Chương trình 6: Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án bồi dưỡng nâng cao năng lực quản\r\n\nlý nhà nước cho cán bộ, công chức trẻ ở xã giai đoạn 2014 - 2020.\n\nCơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.\n\nCơ quan phối hợp: Trường Chính trị Lê\r\n\nDuẩn, UBND các huyện ĐaKrông và Hướng Hóa.\n\nThời gian thực hiện: Năm 2016, 2017.\n\n7. Chương trình 7: Triển khai thực hiện chính sách đối với thanh niên xung phong và thanh\r\n\nniên tình nguyện.\n\nCơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.\n\nCơ quan phối hợp: Đoàn TNCS Hồ Chí\r\n\nMinh tỉnh, các đơn vị có liên quan.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n8. Chương trình 8: Triển khai thực hiện Đề án Bộ chỉ số đánh giá sự phát triển của thanh\r\n\nniên và Đề án Cơ sở dữ liệu quốc gia về thanh niên.\n\nCơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.\n\nCơ quan phối hợp: Đoàn TNCS Hồ Chí\r\n\nMinh tỉnh, Cục Thống kê tỉnh, các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố,\r\n\nthị xã.\n\nThời gian thực hiện: Năm 2016.\n\n9. Đánh\r\n\ngiá, tổng kết thực hiện Chương trình Phát triển thanh niên tỉnh Quảng Trị giai\r\n\nđoạn 2012 - 2020.\n\nCơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.\n\nCơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nSở Tài chính, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh, các sở, ban, ngành và UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã.\n\nThời gian thực hiện: Năm 2020.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Nội vụ\n\n- Là cơ quan thường trực giúp UBND tỉnh\r\n\nhướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành và địa phương trong việc xây dựng\r\n\ncác nội dung Kế hoạch, lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình PTTN\r\n\nkhi xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020 và hàng năm.\n\n- Tổ chức tổng kết việc triển khai thực hiện Chương trình PTTN vào cuối năm\r\n\n2020.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\nChủ trì, phối hợp với các sở ban\r\n\nngành và địa phương ưu tiên, huy động các nguồn lực để đầu tư phát triển thanh niên và thực hiện Chương trình phát triển thanh\r\n\nniên.\n\n3. Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan bố trí ngân sách thường xuyên để thực hiện các chương trình, dự án về\r\n\nphát triển thanh niên; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực\r\n\nhiện các chương trình, dự án về\r\n\nphát triển thanh niên đã được phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nvà các quy định pháp luật khác có liên quan.\n\n4. Các sở, ban, ngành\n\n- Xây dựng chương trình, đề án thực\r\n\nhiện theo các nội dung của Kế hoạch trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ đã được\r\n\ngiao trình UBND tỉnh phê duyệt để tổ chức thực hiện.\n\n- Phối hợp liên ngành; lồng ghép các\r\n\nmục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình PTTN vào các chính sách, kế hoạch thuộc\r\n\nlĩnh vực quản lý.\n\n5. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã\n\n- Xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình PTTN của địa phương mình;\r\n\nlồng ghép các mục tiêu của Chương\r\n\ntrình PTTN khi xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của địa phương.\n\n- Cân đối và bố trí ngân sách của địa\r\n\nphương đảm bảo kinh phí triển khai thực hiện các nội dung của Chương trình PTTN\r\n\ntrên địa bàn.\n\n6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và\r\n\ncác tổ chức thành viên, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh phối hợp triển khai thực hiện\r\n\nChương trình PTTN, tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp\r\n\nluật đối với thanh niên trên địa bàn tỉnh.\n\n7. Hàng\r\n\nnăm, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức có\r\n\nliên quan báo cáo, đánh giá việc\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch. Tổ chức sơ kết, tổng kết việc triển khai thực hiện\r\n\nChương trình PTTN trong từng cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo UBND tỉnh (qua\r\n\nSở Nội vụ) trước ngày 30/11 hàng năm.\n\nUBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành,\r\n\nUBND các huyện, thành phố, thị xã trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của từng cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong\r\n\nquá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương kịp thời phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ;\n\n- TT.TU,\r\n\n TT.HĐND, UBMTTQVN tỉnh;\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Các đoàn thể cấp tỉnh;\n\n- Các Sở, ban, ngành;\n\n- UBND các huyện, TP, TX;\n\n- CVP, các PVP UBND tỉnh;\n\n- Lưu: VT, NC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Thức\n\n", + "id": 101600 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101601.json b/contexts/context_101601.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1742eeff1f483eb5f58efbd94a731c8285b5e763 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101601.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-21-2014-QD-UBND-Bo-don-gia-hoat-dong-quan-trac-moi-truong-Ha-Giang-265314.aspx", + "name": "Quyet-dinh-21-2014-QD-UBND-Bo-don-gia-hoat-dong-quan-trac-moi-truong-Ha-Giang-265314", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 21/2014/QĐ-UBND\n\nHà Giang, ngày\r\n\n 12 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2005;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n01/2008/TTLT-BTNMT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2008 của liên Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường - Bộ Tài chính về hướng dẫn lập dự toán công tác bảo vệ môi trường thuộc\r\n\nnguồn kinh phí sự nghiệp môi trường;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30 tháng 3 năm 2010 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường;\n\nCăn cứ Thông tư số 18/2014/TT-BTNMT ngày 22\r\n\ntháng 4 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ\r\n\nthuật hoạt động quan trắc môi trường không khí xung quanh, nước mặt lục địa, đất,\r\n\nnước dưới đất, nước mưa axít, nước biển, khí thải công nghiệp và phóng xạ;\n\nXét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại\r\n\nTờ trình số 232/TTr-STNMT ngày 03 tháng 12 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá hoạt động quan\r\n\ntrắc môi trường trên địa bàn tỉnh tỉnh Hà Giang.\n\n- Chi tiết Bộ đơn giá\r\n\ntại phụ lục kèm theo.\n\n- Bộ đơn giá trên áp dụng\r\n\nđối với các tổ chức, cá nhân có liên quan tới hoạt động quan trắc môi trường\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Hà Giang; Bộ đơn giá chưa bao gồm chi phí vận chuyển mẫu về\r\n\nphòng thí nghiệm, thuế giá trị gia tăng.\n\n- Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường có trách nhiệm thường xuyên cập nhật các quy định của nhà nước có liên\r\n\nquan, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét bổ sung, điều chỉnh Bộ đơn giá cho\r\n\nphù hợp.\n\nĐiều\r\n\n2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều\r\n\n3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đàm Văn Bông\n\n\n\nPHỤ LỤC:\n\nBỘ ĐƠN GIÁ HOẠT ĐỘNG QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG \r\n\n(Kèm theo Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 12/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nHà Giang)\n\nI. ĐƠN GIÁ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ XUNG QUANH\n\nĐơn\r\n\nvị tính: đồng\n\nSTT\n\nThông số\n\nĐơn vị tính\n\nMã hiệu\n\nĐịnh biên LĐKT\n\nChi phí LĐKT\n\nChi phí dụng cụ, thiết bị, nguyên vật liệu\n\nChi phí trực tiếp (A1)\n\nChi phí chung 20%\n\nĐơn giá/ Thông số\n\nDụng cụ\n\nT.Bị\n\nV.Liệu\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)=(1)+(2)+(3)+(4)\n\n(6)=20%*(5)\n\n(7)=(5)+(6)\n\nI\n\nHoạt động\r\n\n quan trắc môi trường không khí tại hiện trường\n\n1.1\n\nĐối với các\r\n\n thông số đo đạc, phân tích tại hiện trường\n\n1\n\nNhiệt độ, độ ẩm\r\n\n (QCVN46-2012)\n\nTSố\n\n1KK1\n\n1QTVCĐ2\n\n37.279\n\n1.788\n\n763\n\n4.025\n\n43.855\n\n8.771\n\n52.626\n\n2\n\nVận tốc, hướng\r\n\n gió (QCVN46-2012)\n\nTSố\n\n1KK2\n\n1QTVCĐ2\n\n37.279\n\n1.788\n\n745\n\n4.025\n\n43.836\n\n8.767\n\n52.604\n\n3\n\nÁp suất khí quyển\r\n\n (QCVN46-2012)\n\nTSố\n\n1KK3\n\n1QTVCĐ2\n\n37.279\n\n121\n\n745\n\n4.025\n\n42.170\n\n8.434\n\n50.604\n\n1.2\n\nĐối với\r\n\n các thông số lấy mẫu tại hiện trường (để phục vụ công tác phân tích trong\r\n\n phòng thí nghiệm)\n\n1\n\nTSP, PM10, PM2.5,\r\n\n Pb (TCVN 5067-1995 và TCVN 6152-1996)\n\nTSố\n\n1KK4\n\n1QTV3\n\n73.731\n\n1.040\n\n22.063\n\n23.216\n\n120.049\n\n24.010\n\n144.059\n\n2\n\nCO (TCVN\r\n\n 5972-1995)\n\nTSố\n\n1KK5\n\n1QTV2\n\n66.512\n\n1.237\n\n6.479\n\n11.104\n\n85.331\n\n17.066\n\n102.397\n\n3\n\nNO2 (TCVN\r\n\n 6137-2009)\n\nTSố\n\n1KK6\n\n1QTV2\n\n92.258\n\n91.567\n\n9.329\n\n11.177\n\n204.332\n\n40.866\n\n245.198\n\n4\n\nSO2 (TCVN\r\n\n 5971-1995)\n\nTSố\n\n1KK7\n\n1QTV2\n\n92.258\n\n11.567\n\n9.329\n\n17.283\n\n130.437\n\n26.087\n\n156.525\n\n5\n\nO3 (TCVN\r\n\n 7171-2002)\n\nTSố\n\n1KK8\n\n1QTV3\n\n149.840\n\n17.503\n\n18.787\n\n3.344\n\n189.474\n\n37.895\n\n227.369\n\nII\n\nPhân tích môi\r\n\n trường không khí trong phòng thí nghiệm\n\n1\n\nTSP, PM10, PM2.5\r\n\n (TCVN 5067-1995)\n\nTSố\n\n2KK4a\n\n1KS2\n\n84.930\n\n1.480\n\n3.550\n\n2.769\n\n92.729\n\n18.546\n\n111.275\n\n2\n\nPb (TCVN\r\n\n 6152-1996)\n\nTSố\n\n2KK4b\n\n1KS3\n\n163.671\n\n129.537\n\n105.073\n\n30.068\n\n428.349\n\n85.670\n\n514.019\n\n3\n\nCO (TCVN\r\n\n 5972-1995)\n\nTSố\n\n2KK5\n\n1KS3\n\n236.414\n\n26.913\n\n26.435\n\n80.097\n\n369.859\n\n73.972\n\n443.831\n\n4\n\nNO2 (TCVN\r\n\n 6137-1996)\n\nTSố\n\n2KK6\n\n1KS2\n\n220.818\n\n91.846\n\n30.972\n\n45.927\n\n389.563\n\n77.913\n\n467.476\n\n5\n\nSO2 (TCVN\r\n\n 5971-1995)\n\nTSố\n\n2KK7\n\n1KS2\n\n271.776\n\n91.831\n\n40.457\n\n48.298\n\n452.362\n\n90.472\n\n542.834\n\n6\n\nO3\r\n\n (TCVN 7171-2002)\n\nTSố\n\n2KK8\n\n1KS3\n\n309.157\n\n1.061\n\n7.598\n\n44.143\n\n361.958\n\n72.392\n\n434.350\n\nII. ĐƠN GIÁ QUAN TRẮC KHÍ THẢI CÔNG NGHIỆP\n\nĐơn\r\n\nvị tính: đồng\n\nSTT\n\nThông số\n\nĐơn vị tinh\n\nMã hiệu\n\nĐịnh biên LĐKT\n\nChi phí LĐKT\n\nChi phí dụng cụ, thiết bị, nguyên vật liệu\n\nChi phí trực tiếp (A1)\n\nChi phí chung 20%\n\nĐơn giá/ Thông số\n\nDụng cụ\n\nT.Bị\n\nV.Liệu\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)=(1)+(2)+ (3)+(4)\n\n(6)=20%*(5)\n\n(7)=(5)+(6)\n\nI\n\nQuan trắc môi trường khí thải công nghiệp tại hiện trường\n\n1.1\n\nCác thông số khí tượng\n\n1\n\nNhiệt độ, độ ẩm (QCVN 46-2012)\n\nTSố\n\n1KT1\n\n1QTV2\n\n64.366\n\n3.539\n\n619\n\n7.427\n\n75.951\n\n15.190\n\n91.141\n\n2\n\nVận tốc gió, hướng gió (QCVN 46-2012)\n\nTSố\n\n1KT2\n\n1QTV2\n\n64.366\n\n3.539\n\n619\n\n7.427\n\n75.951\n\n15.190\n\n91.141\n\n3\n\nÁp suất khí quyển (QCVN 46-2012)\n\nTSố\n\n1KT3\n\n1QTV2\n\n64.366\n\n3.539\n\n1.286\n\n6.293\n\n75.484\n\n15.097\n\n90.581\n\n1.2\n\nCác thông số khí thải\n\n1\n\nNhiệt độ khí thải\n\nTSố\n\n1KT4\n\n1QTV4\n\n130.564\n\n28.421\n\n20.479\n\n8.067\n\n187.532\n\n37.506\n\n225.039\n\n2\n\nTốc độ của khí thải\n\nTSố\n\n1KT5\n\n1QTV4\n\n130.564\n\n28.421\n\n18.245\n\n8.067\n\n185.298\n\n37.060\n\n222.358\n\n3\n\nKhí Oxy (O2)\n\nTSố\n\n1KT6\n\n1QTV3\n\n118.920\n\n85.381\n\n23.473\n\n16.828\n\n244.602\n\n48.920\n\n293.523\n\n4\n\nKhí CO\n\nTSố\n\n1KT7\n\n1QTV3\n\n118.920\n\n88.923\n\n23.473\n\n16.828\n\n248.144\n\n49.629\n\n297.773\n\n5\n\nKhí Cacbon dioxit (CO2)\n\nTSố\n\n1KT8\n\n1QTV3\n\n118.920\n\n88.923\n\n23.473\n\n16.828\n\n248.144\n\n49.629\n\n297.773\n\n6\n\nKhí Nito monoxit (NO)\n\nTSố\n\n1KT9\n\n1QTV3\n\n118.920\n\n88.923\n\n23.473\n\n16.828\n\n248.144\n\n49.629\n\n297.773\n\n7\n\nKhí Nito dioxit (NO2)\n\nTSố\n\n1KT10\n\n1QTV3\n\n118.920\n\n88.923\n\n5.308\n\n16.828\n\n229.979\n\n45.996\n\n275.974\n\n8\n\nKhí Nito oxit (NOx)\n\nTSố\n\n1KT11\n\n1QTV3\n\n118.920\n\n88.923\n\n23.473\n\n16.828\n\n248.144\n\n49.629\n\n297.773\n\n9\n\nKhí Lưu huỳnh dioxit (SO2)\n\nTSố\n\n1KT12\n\n1QTV3\n\n118.920\n\n88.923\n\n5.308\n\n16.828\n\n229.979\n\n45.996\n\n275.974\n\n10\n\nBụi tổng số\n\nTSố\n\n1KT13\n\n5QTV5\n\n711.040\n\n20.840\n\n22.173\n\n1.296.851\n\n2.050.904\n\n410.181\n\n2.461.084\n\n11\n\nCác kim loại Pb. Sb. As. Cd. Cu. Zn (EPA method 29)\n\nTSố\n\n1KT14\n\n5QTV5\n\n711.040\n\n32.683\n\n22.173\n\n1.356.823\n\n2.122.719\n\n424.544\n\n2.547.263\n\n1.3\n\nCác đặc tính nguồn thải\n\n1\n\nChiều cao nguồn thải, đường kính trong miệng ống khói\n\nTSố\n\n1KT15\n\n1QTV2\n\n107.277\n\n5.343\n\n568\n\n1.153\n\n114.341\n\n22.868\n\n137.209\n\n2\n\nLưu lượng khí thải\n\nTSố\n\n1KT16\n\n1QTV4\n\n130.564\n\n39.853\n\n998\n\n9.201\n\n180.616\n\n36.123\n\n216.740\n\nII\n\nPhân tích môi trường khí thải công nghiệp trong phòng\r\n\n thí nghiệm\n\n1\n\nO2\n\nTSố\n\n2KT6\n\n1KS3\n\n181.857\n\n1.244\n\n948\n\n26.490\n\n210.539\n\n42.108\n\n252.646\n\n2\n\nSO2\n\nTSố\n\n2KT7\n\n1KS3\n\n181.857\n\n1.244\n\n948\n\n26.490\n\n210.539\n\n42.108\n\n252.646\n\n3\n\nCO\n\nTSố\n\n2KT8\n\n1KS3\n\n181.857\n\n1.244\n\n948\n\n26.490\n\n210.539\n\n42.108\n\n252.646\n\n4\n\nCO2\n\nTSố\n\n2KT9\n\n1KS3\n\n181.857\n\n1.244\n\n948\n\n26.490\n\n210.539\n\n42.108\n\n252.646\n\n5\n\nNO\n\nTSố\n\n2KT10\n\n1KS3\n\n181.857\n\n1.244\n\n948\n\n26.490\n\n210.539\n\n42.108\n\n252.646\n\n6\n\nNO2\n\nTSố\n\n2KT11\n\n1KS3\n\n181.857\n\n1.244\n\n948\n\n26.490\n\n210.539\n\n42.108\n\n252.646\n\n7\n\nNOx\n\nTSố\n\n2KT12\n\n1KS3\n\n181.857\n\n1.244\n\n948\n\n26.490\n\n210.539\n\n42.108\n\n252.646\n\n8\n\nBụi tổng số\n\nTSố\n\n2KT13\n\n1KS3\n\n181.857\n\n7.471\n\n27.146\n\n5.773\n\n222.247\n\n44.449\n\n266.697\n\n9\n\nCd. Pb\r\n\n (EPA method 29)\n\nTSố\n\n2KT14a\n\n1KS5\n\n205.850\n\n139.278\n\n200.560\n\n425.770\n\n971.458\n\n194.292\n\n1.165.750\n\n10\n\nAs. Sb\r\n\n (EPA method 29)\n\nTSố\n\n2KT14b\n\n1KS5\n\n205.850\n\n173.214\n\n279.193\n\n413.285\n\n1.071.542\n\n214.308\n\n1.285.851\n\n11\n\nCu. Zn\r\n\n (EPA method 29)\n\nTSố\n\n2KT14c\n\n1KS5\n\n205.850\n\n84.484\n\n180.165\n\n424.813\n\n895.312\n\n179.062\n\n1.074.375\n\n12\n\nPhân tích đồng thời các kim loại Pb, Sb, As, Cd, Cu,\r\n\n Zn (tính cho từng chỉ tiêu) (EPA method 29)\n\nTSố\n\n2KT14d\n\n1KS5\n\n411.700\n\n41.917\n\n112.043\n\n464.039\n\n1.029.699\n\n205.940\n\n1.235.639\n\nIII. ĐƠN GIÁ QUAN TRẮC TIẾNG ỒN\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Đồng\n\nSTT\n\nThông số\n\nĐơn vị tính\n\nMã hiệu\n\nĐịnh biên LĐKT\n\nChi phí LĐKT\n\nChi phí dụng cụ, thiết bị, nguyên vật liệu\n\nChi phí trực tiếp (A1)\n\nChi phí chung 20%\n\nĐơn giá/ Thông số\n\nDụng cụ\n\nT.Bị\n\nV.Liệu\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)=(1)+(2)+(3)+(4)\n\n(6)=20%*(5)\n\n(7)=(5)+(6)\n\nI\n\nQuan trắc tiếng ồn tại hiện trường\n\n1.1\n\nTiếng ồn giao thông\n\n1\n\nMức ồn trung\r\n\n bình :LAep; mức ồn cực đại: LAmax. (TCVN 5964-1995,\r\n\n TCVN 5965-1995, ISO 1996/1-1982).\n\nTSố\n\n1TO1\n\n1QTVCĐ2\n\n37.279\n\n439\n\n2.639\n\n8.925\n\n49.282\n\n9.856\n\n59.138\n\n2\n\nCường độ dòng xe\r\n\n (TCVN 5964-1995, ISO 1996/1-1982).\n\nTSố\n\n1TO2\n\n1QTV1\n\n191.266\n\n1712\n\n0\n\n8.697\n\n201.675\n\n40.335\n\n242.010\n\n1.2\n\nTiếng ồn khu công nghiệp và đô thị\n\n1\n\nMức ồn trung\r\n\n bình: LAep, mức ồn cực đại: LAmax, Mức ồn phân vị: LA50.\r\n\n (TCVN 5964-1995, ISO 1996/1-1982).\n\nTSố\n\n1TO3\n\n1QTVCĐ2\n\n49.051\n\n568\n\n3.227\n\n8.925\n\n61.771\n\n12.354\n\n74.125\n\n2\n\nMức ồn theo tần số - dải Octa (TCVN 5965-1995, ISO\r\n\n 1996/1-1982).\n\nTSố\n\n1TO4\n\n1QTV3\n\n149.840\n\n1427\n\n7.077\n\n8.925\n\n167.268\n\n33.454\n\n200.722\n\nII\n\nXử lý số liệu tiếng ồn tại phòng thí nghiệm\n\n2.1\n\nTiếng ồn giao thông\n\n1\n\nMức ồn trung bình: LAep, mức ồn cực đại: LAmax.\r\n\n (TCVN 5964-1995, TCVN 5965-1995, ISO 1996/1-1982)\n\nTSố\n\n2TO1\n\n1KS2\n\n67.944\n\n541\n\n948\n\n35.130\n\n104.563\n\n20.913\n\n125.476\n\n2\n\nCường độ dòng xe (TCVN 5964-1995, ISO 1996/1-1982).\n\nTSố\n\n2TO2\n\n1KS2\n\n118.902\n\n1.061\n\n1.654\n\n61.590\n\n183.207\n\n36.641\n\n219.849\n\n2.2\n\nTiếng ồn khu công nghiệp và đô thị\n\n1\n\nMức ồn trung bình: LAep, mức ồn cực đại: LAmax,\r\n\n mức ồn phân vị: LA50 (TCVN 5964-1995, ISO 1996/1-1982).\n\nTSố\n\n2TO3\n\n1KS2\n\n67.944\n\n541\n\n948\n\n91.290\n\n160.723\n\n32.145\n\n192.868\n\n2\n\nMức ồn theo tần số - dải Octa. (TCVN 5965-1995, ISO\r\n\n 1996/1-1982).\n\nTSố\n\n2TO4\n\n1KS2\n\n118.902\n\n1.061\n\n1.654\n\n28.542\n\n150.159\n\n30.032\n\n180.191\n\nIV. ĐƠN GIÁ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT LỤC ĐỊA, NƯỚC THẢI\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Đồng\n\nSTT\n\nThông số\n\nĐơn vị tính\n\n\n\nMã hiệu\n\nĐịnh biên LĐKT\n\nChi phí LĐKT\n\nChi phí dụng cụ, thiết bị, nguyên vật liệu\n\nChi phí trực tiếp (A1)\n\nChi phí chung 20%\n\nĐơn giá/ Thông số\n\nDụng cụ\n\nT.Bị\n\nV.Liệu\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)=(1)+(2)+(3)+(4)\n\n(6)=20%*(4)\n\n(7)=(5)+(6)\n\nI\n\nQuan trắc môi trường nước mặt lục địa, nước thải tại\r\n\n hiện trường\n\n1.1\n\nĐối với các thông số đo đạc. phân tích tại hiện trường\n\n1\n\nNhiệt độ, pH (TCVN\r\n\n 4557:1998 và TCVN 6492:2011 )\n\nTSố\n\n1NM1\n\n1QTVCĐ3\n\n52.340\n\n3.500\n\n9.398\n\n13.879\n\n79.117\n\n15.823\n\n94.940\n\n2\n\nOxy hoà tan - DO\r\n\n (TCVN 7325:2004)\n\nTSố\n\n1NM2\n\n1QTVCĐ3\n\n52.340\n\n4.650\n\n9.398\n\n24.247\n\n90.635\n\n18.127\n\n108.762\n\n3\n\nTổng chất rắn\r\n\n hoà tan (TDS); Độ dẫn điện (EC). (Đo bằng máy)\n\nTSố\n\n1NM3\n\n1QTVCĐ3\n\n52.340\n\n10.300\n\n9.398\n\n40.177\n\n112.215\n\n22.443\n\n134.658\n\n4\n\nLấy mẫu. phân\r\n\n tích đồng thời: Nhiệt độ nước, pH; Oxy hòa tàn (DO); Tổng chất rắn hòa tan\r\n\n (TDS), Độ dẫn điện (EC)\n\nTSố\n\n1NM4\n\n1QTVCĐ3\n\n163.561\n\n14.870\n\n28.195\n\n78.331\n\n284.957\n\n56.991\n\n341.949\n\n1.2\n\nĐối với các thông số lấy mẫu tại hiện trường (phục vụ\r\n\n công tác phân tích trong phòng thí nghiệm)\n\n1\n\nChất rắn lơ lửng\r\n\n (SS)\n\nTSố\n\n1NM5\n\n1QTV1\n\n28.690\n\n418\n\n5.000\n\n33.924\n\n68.032\n\n13.606\n\n81.638\n\n2\n\n- Nhu cầu Oxy\r\n\n sinh hoá ( BOD5);\r\n\n - Nhu cầu Oxy hoá học ( COD).\n\nTSố\n\n1NM6\n\n1QTV1\n\n28.690\n\n418\n\n5.000\n\n33.924\n\n68.032\n\n13.606\n\n81.638\n\n3\n\n- Nitơ amôn ( NH4+);\r\n\n - Nitrite (NO2-); \r\n\n - Nitrite (NO3-); \r\n\n - Tổng N. Tổng P;\r\n\n - Sulphat ( SO42-). Photphat ( PO43-);\r\n\n - Clorua ( Cl-);\r\n\n - Kim loại nặng (Pb, Cd, Hg, As, Fe, Cu, Zn, Mn...).\n\nTSố\n\n1NM7\n\n1QTV2\n\n53.638\n\n690\n\n5.982\n\n34.035\n\n94.344\n\n18.869\n\n113.213\n\n4\n\nDầu mỡ\n\nTSố\n\n1NM8\n\n1QTV4\n\n39.169\n\n418\n\n5.000\n\n33.967\n\n78.554\n\n15.711\n\n94.265\n\n5\n\nColiform\n\nTSố\n\n1NM9\n\n1QTV3\n\n35.676\n\n418\n\n5.000\n\n33.924\n\n75.018\n\n15.004\n\n90.022\n\n6\n\nHóa chất BVTV\r\n\n nhóm Clo hữu cơ: 666, Lindan, Aldrin, Dieldrin, DDE, DDD, DDT (EPA 614)\n\nTSố\n\n1NM10\n\n1QTV4\n\n39.169\n\n631\n\n5.195\n\n37.741\n\n82.736\n\n16.547\n\n99.284\n\n7\n\nHóa chất BVTV\r\n\n nhóm Pyrethroid: Permethrin và Deltamethrin (phương pháp sắc ký khí EPA 614)\n\nTSố\n\n1NM11\n\n1QTV4\n\n39.169\n\n631\n\n5.195\n\n37.741\n\n82.736\n\n16.547\n\n99.284\n\nII\n\nPhân tích môi trường nước mặt lục địa, nước thải tại\r\n\n phòng thí nghiệm\n\n1\n\nChất rắn lơ lửng\r\n\n (SS) (APHA 2540.D)\n\nTSố\n\n2NM5\n\n1KSCĐ2\n\n87.648\n\n6.459\n\n17.971\n\n219.841\n\n331.920\n\n66.384\n\n398.304\n\n2\n\nNhu cầu Oxy sinh\r\n\n hoá (BOD5) (APHA 5210.D)\n\nTSố\n\n2NM6a\n\n1KS2\n\n135.888\n\n91.734\n\n20.986\n\n115.593\n\n364.201\n\n72.840\n\n437.041\n\n3\n\nNhu cầu Oxy hoá\r\n\n học (COD) (APHA - 5220)\n\nTSố\n\n2NM6b\n\n1KS2\n\n203.832\n\n19.468\n\n37.699\n\n391.630\n\n652.629\n\n130.526\n\n783.155\n\n4\n\nNitơ amôn (NH4+)\r\n\n (ISO 7150/1-1984)\n\nTSố\n\n2NM7a\n\n1KS2\n\n169.860\n\n123.325\n\n37.496\n\n88.243\n\n418.925\n\n83.785\n\n502.710\n\n5\n\nNitrite (NO2-)\r\n\n (TCVN 6178-1996)\n\nTSố\n\n2NM7b\n\n1KS2\n\n169.860\n\n106.562\n\n32.581\n\n168.660\n\n477.664\n\n95.533\n\n573.197\n\n6\n\nNitrite (NO3-)\r\n\n (ISO 7890:1998)\n\nTSố\n\n2NM7c\n\n1KS2\n\n169.860\n\n121.262\n\n32.581\n\n91.118\n\n414.822\n\n82.964\n\n497.786\n\n7\n\nTổng P (ALPHA\r\n\n 4500-P.B.E)\n\nTSố\n\n2NM7d\n\n1KS2\n\n271.776\n\n150.723\n\n72.534\n\n132.767\n\n627.800\n\n125.560\n\n753.360\n\n8\n\nTổng N (ALPHA\r\n\n 4500-N)\n\nTSố\n\n2NM7đ\n\n1KS2\n\n339.720\n\n106.884\n\n75.984\n\n391.042\n\n913.630\n\n182.726\n\n1.096.356\n\n9\n\nKim loại nặng Pb,\r\n\n Cd (TCVN 6193-1996 và TCVN 6197-2008)\n\nTSố\n\n2NM7e\n\n1KS3\n\n363.714\n\n139.278\n\n200.560\n\n425.770\n\n1.129.322\n\n225.864\n\n1.355.186\n\n10\n\nKim loại nặng As\r\n\n (TCVN 6626:2000)\n\nTSố\n\n2NM7g1\n\n1KS3\n\n436.456\n\n173.214\n\n272.323\n\n413.285\n\n1.295.279\n\n259.056\n\n1.554.334\n\n11\n\nKim loại nặng Hg\r\n\n (TCVN 7877:2008)\n\nTSố\n\n2NM7g2\n\n1KS4\n\n465.248\n\n184.121\n\n272.323\n\n425.898\n\n1.347.590\n\n269.518\n\n1.617.108\n\n12\n\nKim loại (Fe,\r\n\n Cu, Zn, Mn) (TCVN 6193 VÀ TCVN 6222-1996)\n\nTSố\n\n2NM7h\n\n1KS2\n\n271.776\n\n84.484\n\n180.165\n\n424.813\n\n961.239\n\n192.248\n\n1.153.486\n\n13\n\nSulphat (SO42-)\r\n\n (TCVN 6200-1996)\n\nTSố\n\n2NM7i\n\n1KS3\n\n218.228\n\n85.887\n\n31.408\n\n112.214\n\n447.738\n\n89.548\n\n537.285\n\n14\n\nPhotphat (PO43-)\r\n\n (AIPHA 4500-P.E)\n\nTSố\n\n2NM7k\n\n1KS3\n\n218.228\n\n17.180\n\n150.858\n\n89.749\n\n476.015\n\n95.203\n\n571.218\n\n15\n\nClorua (Cl-)\r\n\n (TCVN 6194-1-1996)\n\nTSố\n\n2NM7l\n\n1KSCĐ2\n\n105.178\n\n12.526\n\n135.352\n\n85.371\n\n338.426\n\n67.685\n\n406.111\n\n16\n\nDầu mỡ (ASTM\r\n\n D3650-1993)\n\nTSố\n\n2NM8\n\n1KS3\n\n727.427\n\n77.354\n\n220.400\n\n819.823\n\n1.845.004\n\n369.001\n\n2.214.005\n\n17\n\nColiform (TCVN\r\n\n 6167-1-1996, TCVN 6167-2-1996)\n\nTSố\n\n2NM9\n\n1KS2\n\n679.441\n\n86.274\n\n149.938\n\n588.607\n\n1.504.260\n\n300.852\n\n1.805.112\n\n18\n\nHóa chất BVTV\r\n\n nhóm Clo hữu cơ: 666, Lindan, Aldrin, Dieldrin, DDE, DDD, DDT (EPA 8270D)\n\nTSố\n\n2NM10\n\n1KS4\n\n1.163.120\n\n125.507\n\n615.716\n\n2.609.583\n\n4.513.927\n\n902.785\n\n5.416.712\n\n19\n\nHóa chất BVTV nhóm\r\n\n Pyrethroid: Permethrin và Deltamethrin (EPA 614)\n\nTSố\n\n2NM11\n\n1KS4\n\n1.163.120\n\n125.507\n\n615.716\n\n2.609.609\n\n4.513.952\n\n902.790\n\n5.416.743\n\n20\n\nPhân tích đồng\r\n\n thời các kim loại (tính cho từng chỉ tiêu) (TCVN 6665:2011)\n\nTSố\n\n2NM12\n\n1KS5\n\n411.700\n\n41.917\n\n112.111\n\n464.039\n\n1.029.766\n\n205.953\n\n1.235.720\n\nV. ĐƠN GIÁ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Đồng\n\nSTT\n\nTên sản phẩm\n\nĐơn vị tính\n\nMã hiệu\n\nĐịnh biên LĐKT\n\nChi phí LĐKT\n\nChi phí dụng cụ, thiết bị, nguyên vật liệu\n\nChi phí trực tiếp (A1)\n\nChi phí chung 20%\n\nĐơn giá/ Thông số\n\nDụng cụ\n\nT.Bị\n\nV.Liệu\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)=(1)+(2)+ (3)+(4)\n\n(6)=20%*(5)\n\n(7)=(5)+(6)\n\nI\n\nQuan trắc môi trường nước dưới đất tại hiện trường\n\n1.1\n\nĐối với các thông số đo đạc, phân tích tại hiện trường\n\n1\n\nNhiệt độ. pH\r\n\n TCVN 4557-1998)\n\nTsố\n\n1NN1\n\n1QTV2\n\n53.638\n\n3.521\n\n5.295\n\n14.533\n\n76.987\n\n15.397\n\n92.385\n\n2\n\nĐộ Oxy hòa tan\r\n\n (DO) (TCVN 7325:2004)\n\nTsố\n\n1NN2\n\n1QTV2\n\n53.638\n\n5.800\n\n5.295\n\n229.771\n\n294.504\n\n58.901\n\n353.405\n\n3\n\nĐộ đục. Độ dẫn\r\n\n điện (EC) (APHA 2130.B)\n\nTsố\n\n1NN3\n\n1QTV2\n\n53.638\n\n8.467\n\n5.295\n\n164.971\n\n232.371\n\n46.474\n\n278.845\n\n4\n\nLấy mẫu. phân\r\n\n tích đồng thời: Nhiệt độ. pH; Oxy hòa tan (DO); Độ dẫn điện (EC); Độ đục\n\nTsố\n\n1NN4\n\n1QTV2\n\n160.915\n\n13.187\n\n11.760\n\n234.853\n\n420.715\n\n84.143\n\n504.858\n\n1.2\n\nĐối với các thông số lấy mẫu tại hiện trường (phục vụ\r\n\n công tác phân tích trong phòng thí nghiệm)\n\n1\n\nChất rắn lơ lửng\r\n\n (SS) (TCVN 4559-1988)\n\nTsố\n\n1NN5\n\n1QTV3\n\n35.676\n\n1.598\n\n897\n\n37.152\n\n75.323\n\n15.065\n\n90.388\n\n2\n\nĐộ cứng theo\r\n\n CaCO3 (APHA 2340.C)\n\nTsố\n\n1NN6\n\n1QTV3\n\n35.676\n\n1.598\n\n897\n\n229.771\n\n267.942\n\n53.588\n\n321.531\n\n3\n\nNitơ amôn (NH4+),\r\n\n Nitrite (NO2-), Nitrate (NO3-),\r\n\n Oxyt Silic (SiO3), Tổng N, Tổng P, Sulphat (SO42-),\r\n\n Photphat (PO43-), Clorua (Cl-), Kim loại nặng\r\n\n Pb, Cd, Hg, As, Cr (VI), Fe, Cu, Zn, Mn, Phenol (TCVN 5988-1995)\n\nTsố\n\n1NN7\n\n1QTV3\n\n35.676\n\n1.667\n\n3.470\n\n38.363\n\n79.175\n\n15.835\n\n95.011\n\n4\n\nCyanua\r\n\n (CN-) (APHA 4500-CN.C)\n\nTsố\n\n1NN8\n\n1QTV3\n\n35.676\n\n1.598\n\n1.879\n\n38.363\n\n77.516\n\n15.503\n\n93.019\n\n5\n\nColiform (TCVN\r\n\n 6167-2-1996)\n\nTsố\n\n1NN9\n\n1QTV3\n\n35.676\n\n1.598\n\n1.879\n\n38.363\n\n77.516\n\n15.503\n\n93.019\n\n6\n\nThuốc BVTV nhóm\r\n\n Clo hữu cơ: 666, Lindan, Aldrin, Dieldrin, DDE, DDD, DDT (EPA 614Z)\n\nTsố\n\n1NN10\n\n1QTV3\n\n35.676\n\n1.598\n\n897\n\n38.363\n\n76.534\n\n15.307\n\n91.841\n\n7\n\nThuốc BVTV nhóm Pyrethroid:\r\n\n Permethrin và Deltamethrin (EPA 614Z)\n\nTsố\n\n1NN11\n\n1QTV3\n\n35.676\n\n1.598\n\n897\n\n38.363\n\n76.534\n\n15.307\n\n91.841\n\nII\n\nPhân tích mẫu nước dưới đất trong phòng thí nghiệm\n\n1\n\nChất rắn lơ lửng\r\n\n (SS) (TCVN 4559-1988)\n\nTsố\n\n2NN5\n\n1KSCĐ2\n\n87.648\n\n6.797\n\n17.971\n\n7.292\n\n119.709\n\n23.942\n\n143.650\n\n2\n\nĐộ cứng theo\r\n\n CaCO3 (APHA 2340.C)\n\nTsố\n\n2NN6\n\n1KSCĐ2\n\n87.648\n\n8.654\n\n24.032\n\n158.572\n\n278.906\n\n55.781\n\n334.688\n\n3\n\nNitơ amôn (NH4+)\r\n\n (TCVN 6179-1996)\n\nTsố\n\n2NN7a\n\n1KS2\n\n169.860\n\n125.792\n\n37.684\n\n110.642\n\n443.978\n\n88.796\n\n532.774\n\n4\n\nNitrit (NO2-)\r\n\n (TCVN 6178-1996)\n\nTsố\n\n2NN7b\n\n1KS2\n\n169.860\n\n106.562\n\n32.581\n\n168.660\n\n477.664\n\n95.533\n\n573.197\n\n5\n\nNitrat (NO3-)\r\n\n (TCVN 6180-1996)\n\nTsố\n\n2NN7c\n\n1KS2\n\n169.860\n\n120.349\n\n32.581\n\n91.118\n\n413.909\n\n82.782\n\n496.690\n\n6\n\nSulphat (SO42-)\r\n\n (TCVN 6200-1996)\n\nTsố\n\n2NN7d\n\n1KS2\n\n203.832\n\n86.505\n\n31.408\n\n416.017\n\n737.763\n\n147.553\n\n885.315\n\n7\n\nPhotphat (PO43-)\r\n\n (TCVN 6202-1996)\n\nTsố\n\n2NN7e\n\n1KS2\n\n203.832\n\n87.847\n\n46.315\n\n89.263\n\n427.257\n\n85.451\n\n512.709\n\n8\n\nOxyt Silic (SiO3)\r\n\n (APHA 4500-SiO3)\n\nTsố\n\n2NN7g\n\n1KS2\n\n203.832\n\n86.505\n\n46.315\n\n96.650\n\n433.302\n\n86.660\n\n519.963\n\n9\n\nTổng N (APHA\r\n\n 4500-N)\n\nTsố\n\n2NN7h\n\n1KS2\n\n271.776\n\n171.309\n\n49.848\n\n391.042\n\n883.976\n\n176.795\n\n1.060.771\n\n10\n\nTổng P (APHA\r\n\n 4500-P)\n\nTsố\n\n2NN7k\n\n1KS2\n\n339.720\n\n150.723\n\n54.469\n\n93.003\n\n637.915\n\n127.583\n\n765.498\n\n11\n\nClorua (Cl-)\r\n\n (TCVN 6194-1996)\n\nTsố\n\n2NN7l\n\n1KSCĐ2\n\n105.178\n\n13.901\n\n48.232\n\n85.371\n\n252.682\n\n50.536\n\n303.218\n\n12\n\nKim loại nặng\r\n\n Pb, Cd (TCVN 6193-1996 và TCVN 6197-2008)\n\nTsố\n\n2NN7m\n\n1KS3\n\n363.714\n\n139.278\n\n200.560\n\n447.861\n\n1.151.413\n\n230.283\n\n1.381.695\n\n13\n\nKim loại nặng As\r\n\n (TCVN 6626:2000)\n\nTsố\n\n2NN7n1\n\n1KS3\n\n436.456\n\n114.464\n\n272.323\n\n413.132\n\n1.236.376\n\n247.275\n\n1.483.651\n\n14\n\nKim loại nặng Hg\r\n\n (TCVN 7877:2008)\n\nTsố\n\n2NN7n2\n\n1KS3\n\n436.456\n\n125.371\n\n272.323\n\n446.070\n\n1.280.221\n\n256.044\n\n1.536.265\n\n15\n\nFe, Cu, Zn, Cr,\r\n\n Mn (TCVN 6193 và TCVN 6222-1996)\n\nTsố\n\n2NN7p\n\n1KS3\n\n290.971\n\n84.484\n\n180.165\n\n446.904\n\n1.002.524\n\n200.505\n\n1.203.029\n\n16\n\nPhenol (TCVN\r\n\n 6216-1996)\n\nTsố\n\n2NN7q\n\n1KS2\n\n679.441\n\n122.548\n\n171.254\n\n477.722\n\n1.450.966\n\n290.193\n\n1.741.159\n\n17\n\nCyanua\r\n\n (CN-) (APHA 4500-CN.C)\n\nTsố\n\n2NN8\n\n1KS3\n\n290.971\n\n151.466\n\n48.250\n\n515.936\n\n1.006.622\n\n201.324\n\n1.207.947\n\n18\n\nColiform (TCVN\r\n\n 6167-2-1996)\n\nTsố\n\n2NN9\n\n1KS3\n\n727.427\n\n84.941\n\n149.938\n\n618.933\n\n1.581.239\n\n316.248\n\n1.897.487\n\n19\n\nThuốc BVTV nhóm\r\n\n Clo hữu cơ: 666, Lindan, Aldrin, Dieldrin, DDE, DDD, DDT (EPA 8270D)\n\nTsố\n\n2NN10\n\n1KS2\n\n1.019.161\n\n125.507\n\n615.364\n\n2.609.583\n\n4.369.615\n\n873.923\n\n5.243.539\n\n20\n\nThuốc BVTV nhóm\r\n\n Pyrethroid: Permethrin và Deltamethrin (EPA 614Z)\n\nTsố\n\n2NN11\n\n1KS4\n\n1.163.120\n\n125.507\n\n615.364\n\n2.609.609\n\n4.513.600\n\n902.720\n\n5.416.321\n\n21\n\nPhân tích đồng\r\n\n thời các kim loại (tính cho từng chỉ tiêu) (TCVN 6665:2011)\n\nTsố\n\n2NN12\n\n1KS5\n\n411.700\n\n41.917\n\n112.043\n\n464.039\n\n1.029.699\n\n205.940\n\n1.235.639\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI. ĐƠN GIÁ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐẤT\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Đồng\n\nSTT\n\nTên sản phẩm\n\nĐơn vị tính\n\nMã hiệu\n\nĐịnh biên LĐKT\n\nChi phí LĐKT\n\nChi phí dụng cụ, thiết bị, nguyên vật liệu\n\nChi phí trực tiếp (A1)\n\nChi phí chung 20%\n\nĐơn giá/Thông số\n\nDụng cụ\n\nT.Bị\n\nV.Liệu\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)=(1)+(2)+(3)+(4)\n\n(6)=20%*(5)\n\n(7)=(5)+(6)\n\nI\n\nQuan trắc môi trường đất tại hiện trường (để phục vụ công\r\n\n tác phân tích trong phòng thí nghiệm)\n\n1\n\nCl-\r\n\n (APHA 4500-Cl), SO42-(APHA 4500-SO42-E), HCO3-(APHA\r\n\n 4500), Tổng P2O5(10TCN 374-1999), Tổng K2O\r\n\n (TCVN 4053:1985), P2O5 dễ tiêu (Bray 2), K2O\r\n\n dễ tiêu, Tổng N (TCVN 6498:1999), Tổng P (TCVN 8661:2011), Tổng muối tan (đo\r\n\n bằng máy), Tổng chất hữu cơ (Waley Black) (TCVN 6644:2000)\n\nTsố\n\n1Đ1\n\n1QTV3\n\n59.460\n\n1.228\n\n3.463\n\n5.350\n\n69.501\n\n13.900\n\n83.401\n\n2\n\nCa2+(chuẩn\r\n\n độ thể tích), Mg2+(chuẩn độ thể tích), K+ (TCVN\r\n\n 5254-1990), Na+(đo trắc quang), Al3+ (TCVN 4403:2011),\r\n\n Fe3+(TCVN 4618:1988), Mn2+ (APHA 3113.B), Kim loại nặng\r\n\n (TCVN 5989-1995, TCVN 7877:2008 , TCVN 6626:2000 , TCVN 6193 và TCVN 6222-1996)\n\nTsố\n\n1Đ2\n\n1QTV3\n\n59.460\n\n1.238\n\n5.500\n\n5.350\n\n71.548\n\n14.310\n\n85.858\n\n3\n\nThuốc BVTV nhóm\r\n\n Clo hữu cơ: 666, Lindan, Aldrin, Dieldrin, DDE, DDD, DDT, Alpha-Endosulfan,\r\n\n Beta-Endosulfan, Endosulfan-sulfate, Endrin. Endrin-Aldehyde, Alpha-HCH,\r\n\n Beta-HCH, Delta-HCH, Heptaclor, Trans-Heptaclor Epoxide, Methoxyclor (TCVN\r\n\n 8061:2009)\n\nTsố\n\n1Đ3\n\n1QTV4\n\n78.339\n\n1.273\n\n4.481\n\n8.107\n\n92.199\n\n18.440\n\n110.639\n\n4\n\nThuốc BVTV nhóm\r\n\n Perethroid: Permethrin. Deltamethrin, Cypermethrin. Fenvalerate (TCVN\r\n\n 8062:2009)\n\nTsố\n\n1Đ4\n\n1QTV4\n\n78.339\n\n1.258\n\n4.481\n\n8.107\n\n92.184\n\n18.437\n\n110.621\n\nII\n\nPhân tích mẫu đất trong phòng thí nghiệm\n\n1\n\nCl- (APHA\r\n\n 4500-Cl)\n\nTsố\n\n2Đ1a\n\n1KS1\n\n157.864\n\n11.371\n\n66.890\n\n85.371\n\n321.496\n\n64.299\n\n385.795\n\n2\n\nSO42-\r\n\n (APHA 4500-SO4)\n\nTsố\n\n2Đ1b\n\n1KS1\n\n157.864\n\n9.424\n\n60.269\n\n382.094\n\n609.651\n\n121.930\n\n731.581\n\n3\n\nHCO3-\r\n\n (APHA 4500)\n\nTsố\n\n2Đ1c\n\n1KS1\n\n157.864\n\n8.374\n\n60.269\n\n382.094\n\n608.601\n\n121.720\n\n730.321\n\n4\n\nTổng K2O\r\n\n (TCVN 4053:1985)\n\nTsố\n\n2Đ1đ\n\n1KS1\n\n157.864\n\n54.714\n\n56.054\n\n457.904\n\n726.536\n\n145.307\n\n871.844\n\n5\n\nTổng N (TCVN\r\n\n 6498:1999)\n\nTsố\n\n2Đ1h\n\n1KS1\n\n157.864\n\n90.691\n\n62.130\n\n560.464\n\n871.149\n\n174.230\n\n1.045.379\n\n6\n\nTổng P (TCVN\r\n\n 8661:2011)\n\nTsố\n\n2Đ1k\n\n1KS1\n\n157.864\n\n54.005\n\n62.130\n\n435.349\n\n709.348\n\n141.870\n\n851.218\n\n7\n\nTổng chất hữu cơ\r\n\n (TCVN 6644:2000)\n\nTsố\n\n2Đ1m\n\n1KS1\n\n157.864\n\n53.223\n\n34.768\n\n608.669\n\n854.524\n\n170.905\n\n1.025.428\n\n8\n\nCa2+\n\nTsố\n\n2Đ2a\n\n1KS3\n\n218.228\n\n87.768\n\n59.599\n\n526.537\n\n892.133\n\n178.427\n\n1.070.559\n\n9\n\nMg2+\n\nTsố\n\n2Đ2b\n\n1KS3\n\n218.228\n\n86.368\n\n59.599\n\n524.702\n\n888.898\n\n177.780\n\n1.066.678\n\n10\n\nK+\r\n\n (TCVN 5254-1990)\n\nTsố\n\n2Đ2c\n\n1KS3\n\n218.228\n\n19.678\n\n127.906\n\n500.852\n\n866.663\n\n173.333\n\n1.039.996\n\n11\n\nNa+\n\nTsố\n\n2Đ2d\n\n1KS3\n\n218.228\n\n19.678\n\n127.906\n\n500.852\n\n866.663\n\n173.333\n\n1.039.996\n\n12\n\nAl3+\n\nTsố\n\n2Đ2đ\n\n1KS3\n\n218.228\n\n19.678\n\n59.599\n\n575.619\n\n873.124\n\n174.625\n\n1.047.749\n\n13\n\nFe3+\r\n\n (TCVN 4618:1988)\n\nTsố\n\n2Đ2e\n\n1KS3\n\n218.228\n\n63.144\n\n51.624\n\n473.220\n\n806.216\n\n161.243\n\n967.459\n\n14\n\nMn2+\r\n\n (APHA 3113.B)\n\nTsố\n\n2Đ2g\n\n1KS3\n\n218.228\n\n63.182\n\n83.697\n\n436.607\n\n801.713\n\n160.343\n\n962.056\n\n15\n\nPb (TCVN\r\n\n 5989-1995)\n\nTsố\n\n2Đ2h1\n\n1KS3\n\n290.971\n\n139.278\n\n267.759\n\n427.520\n\n1.125.528\n\n225.106\n\n1.350.633\n\n16\n\nCd (TCVN\r\n\n 5990-1995)\n\nTsố\n\n2Đ2h2\n\n1KS3\n\n290.971\n\n139.278\n\n267.759\n\n427.520\n\n1.125.528\n\n225.106\n\n1.350.633\n\n17\n\nHg (TCVN\r\n\n 7877:2008)\n\nTsố\n\n2Đ2k1\n\n1KS3\n\n290.971\n\n184.121\n\n302.243\n\n425.898\n\n1.203.233\n\n240.647\n\n1.443.879\n\n18\n\nAs (TCVN\r\n\n 6626:2000)\n\nTsố\n\n2Đ2k2\n\n1KS3\n\n290.971\n\n184.121\n\n302.243\n\n413.285\n\n1.190.620\n\n238.124\n\n1.428.744\n\n19\n\nFe (TCVN 6193 và\r\n\n TCVN 6222-1996)\n\nTsố\n\n2Đ2l1\n\n1KS3\n\n290.971\n\n84.484\n\n272.616\n\n424.813\n\n1.072.884\n\n214.577\n\n1.287.460\n\n20\n\nCu\n\nTsố\n\n2Đ2l2\n\n1KS3\n\n290.971\n\n84.484\n\n272.616\n\n424.813\n\n1.072.884\n\n214.577\n\n1.287.460\n\n21\n\nZn\n\nTsố\n\n2Đ2l3\n\n1KS3\n\n290.971\n\n84.484\n\n272.616\n\n424.813\n\n1.072.884\n\n214.577\n\n1.287.460\n\n22\n\nCr\n\nTsố\n\n2Đ2l4\n\n1KS3\n\n290.971\n\n84.484\n\n272.616\n\n424.813\n\n1.072.884\n\n214.577\n\n1.287.460\n\n23\n\nMn\n\nTsố\n\n2Đ2l5\n\n1KS3\n\n290.971\n\n84.484\n\n272.616\n\n424.813\n\n1.072.884\n\n214.577\n\n1.287.460\n\n24\n\nThuốc BVTV nhóm\r\n\n Clo hữu cơ: 666, Lindan, Aldrin, Dieldrin, DDE, DDD, DDT, Alpha-Endosulfan, Beta-Endosulfan,\r\n\n Endosulfan-sulfate, Endrin, Endrin-Aldehyde, Alpha-HCH, Beta-HCH, Delta-HCH,\r\n\n Heptaclor, Trans-Heptaclor Epoxide, Methoxyclor\n\nTsố\n\n2Đ3\n\n1KS4\n\n775.414\n\n159.007\n\n612.222\n\n2.609.583\n\n4.156.225\n\n831.245\n\n4.987.470\n\n25\n\nThuốc BVTV nhóm\r\n\n Perethroid: Permethrin. Deltamethrin, Cypermethrin. Fenvalerate\n\nTsố\n\n2Đ4\n\n1KS4\n\n775.414\n\n159.007\n\n628.156\n\n2.609.609\n\n4.172.186\n\n834.437\n\n5.006.623\n\n", + "id": 101601 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101602.json b/contexts/context_101602.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..afbf53d3c4875d18a75eeb47198323d7dc822b23 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101602.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Nghi-quyet-286-2020-NQ-HDND-gia-dich-vu-kham-benh-khong-thuoc-Quy-bao-hiem-y-te-Kien-Giang-437965.aspx", + "name": "Nghi-quyet-286-2020-NQ-HDND-gia-dich-vu-kham-benh-khong-thuoc-Quy-bao-hiem-y-te-Kien-Giang-437965", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH KIÊN GIANG\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 286/2020/NQ-HĐND\n\nKiên\r\n\n Giang, ngày 02 tháng 01 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH KHÔNG THUỘC PHẠM VI THANH\r\n\nTOÁN CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG \n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI\r\n\nSÁU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6\r\n\nnăm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối\r\n\nvới đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các\r\n\ncơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập;\n\nCăn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BYT\r\n\nngày 05/7/2019 của Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n39/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định thống\r\n\nnhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng\r\n\ntrên toàn quốc và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh\r\n\ntrong một số trường hợp;\n\nCăn cứ Thông tư số 37/2018/TT-BYT\r\n\nngày 30 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch\r\n\nvụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế\r\n\ntrong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá,\r\n\nthanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2019/TT-BYT\r\n\nngày 05 tháng 07 năm 2019 của Bộ Y tế sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư\r\n\nsố 37/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mức\r\n\ntối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của\r\n\nQuỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và giá dịch\r\n\nvụ khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp;\n\nXét Tờ trình số 242/TTr-UBND ngày\r\n\n05 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết quy định giá dịch\r\n\nvụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế\r\n\ntrong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;\r\n\nBáo cáo thẩm tra số 76/BC-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ban Văn hóa - Xã hội\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nNghị quyết quy định giá dịch vụ khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các\r\n\ncơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và giá dịch\r\n\nvụ khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nCác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của\r\n\nNhà nước; người bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế; người bệnh có thẻ bảo hiểm y\r\n\ntế nhưng đi khám bệnh, chữa bệnh hoặc sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nkhông thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế, các cơ quan tổ chức cá\r\n\nnhân khác có liên quan.\n\nĐiều 2. Giá dịch\r\n\nvụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế tại\r\n\ncác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước\n\nGiá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nkhông thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế tại các cơ sở khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh của nhà nước được quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết\r\n\nnày:\n\n1. Phụ lục I: Giá dịch vụ khám bệnh;\n\n2. Phụ lục II: Giá dịch vụ ngày giường\r\n\nbệnh;\n\n3. Phụ lục III: Giá dịch vụ kỹ thuật\r\n\nvà xét nghiệm áp dụng cho các hạng bệnh viện;\n\n4. Phụ lục IV: Bổ sung ghi chú của một\r\n\nsố dịch vụ kỹ thuật y tế.\n\nĐiều 3. Giá dịch\r\n\nvụ khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp\n\n1. Các Trung tâm y tế tuyến tỉnh có\r\n\nchức năng khám bệnh, chữa bệnh; Trung tâm y tế huyện thực hiện cả hai chức năng\r\n\nphòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh đã được xếp hạng: áp dụng mức giá của bệnh\r\n\nviện hạng tương đương;\n\n2. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nchưa được phân hạng: áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV;\n\n3. Trạm Y tế xã, phường, thị trấn.\n\na) Mức giá khám bệnh: áp dụng mức giá\r\n\ncủa trạm y tế xã. Mức giá các dịch vụ kỹ thuật bằng 70% mức giá của các dịch vụ\r\n\ntại Phụ lục III;\n\nb) Đối với các Trạm Y tế được Sở Y tế\r\n\nquyết định có giường lưu: áp dụng mức giá bằng 50% mức giá ngày giường nội khoa\r\n\nloại 3 của bệnh viện hạng IV.\n\nĐiều 4. Sử dụng\r\n\nnguồn thu\n\nSố tiền thu được từ các nguồn thu dịch\r\n\nvụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế\r\n\ntrong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.\r\n\nSau khi thực hiện nghĩa vụ thuế và trang trải các khoản chi phí khác theo quy định,\r\n\ntoàn bộ số còn lại được sử dụng theo quy định hiện hành về giao quyền tự chủ, tự\r\n\nchịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối\r\n\nvới đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nĐiều 5. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám\r\n\nsát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\n3. Nghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh khóa IX, Kỳ họp thứ Mười sáu thông qua ngày 27 tháng 12 năm 2019,\r\n\ncó hiệu lực từ ngày 12 tháng 01 năm 2020 và thay thế Nghị quyết số\r\n\n120/2018/NQ-HĐND ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định\r\n\ngiá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm\r\n\ny tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên\r\n\nGiang và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng: QH, CP, CTN;\r\n\n - Các bộ: Tài chính, Y tế;\r\n\n - Bảo hiểm xã hội Việt Nam;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ tư pháp);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND cấp huyện;\r\n\n - UBND huyện cấp;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo;\r\n\n - Lãnh đạo VP, các phòng và chuyên viên;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Tuyết Em\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nGIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 286/2020/NQ-HĐND ngày 02/01/2020 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Kiên Giang)\n\nSTT\n\nCác\r\n\n loại dịch vụ\n\nMức\r\n\n giá thu (bao gồm chi phí trực tiếp và tiền lương)\n\n1\n\nBệnh viện hạng I\n\n38.700\n\n2\n\nBệnh viện hạng II\n\n34.500\n\n3\n\nBệnh viện hạng III\n\n30.500\n\n4\n\nBệnh viện hạng IV\n\n27.500\n\n5\n\nTrạm y tế xã\n\n27.500\n\n6\n\nHội chẩn để xác định ca bệnh khó\r\n\n (chuyên gia/ca; Chỉ áp dụng đối với trường hợp mời chuyên gia đơn vị khác đến\r\n\n hội chẩn tại cơ sở khám, chữa bệnh).\n\n200.000\n\n7\n\nKhám cấp giấy chứng thương, giám định\r\n\n y khoa (không kể xét nghiệm, X-quang)\n\n160.000\n\n8\n\nKhám sức khỏe toàn diện lao động,\r\n\n lái xe, khám sức khỏe định kỳ (không kể xét nghiệm, X-quang)\n\n160.000\n\n9\n\nKhám sức khỏe toàn diện cho người đi\r\n\n xuất khẩu lao động (không kể xét nghiệm, X-quang)\n\n450.000\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nGIÁ DỊCH VỤ NGÀY GIƯỜNG BỆNH\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 286/2020/NQ-HĐND ngày 02/01/2020 của HĐND tỉnh)\n\nSố\r\n\n TT\n\nCác\r\n\n loại dịch vụ\n\nMỨC\r\n\n GIÁ\n\nBệnh\r\n\n viện hạng I\n\nBệnh\r\n\n viện hạng II\n\nBệnh\r\n\n viện hạng III\n\nBệnh\r\n\n viện hạng IV\n\n1\n\nNgày điều trị Hồi sức tích cực\r\n\n (ICU)/ghép tạng hoặc ghép tủy hoặc ghép tế bào gốc\n\n705.000\n\n602.000\n\n\n\n\n\n2\n\nNgày giường bệnh Hồi sức cấp cứu\n\n427.000\n\n325.000\n\n282.000\n\n251.500\n\n3\n\nNgày giường bệnh Nội khoa:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nLoại 1:\r\n\n Các khoa: Truyền nhiễm, Hô hấp, Huyết học, Ung thư, Tim mạch, Tâm thần, Thần\r\n\n kinh, Lão, Nhi, Tiêu hóa, Thận học; Nội tiết; Dị ứng (đối với bệnh nhân dị ứng\r\n\n thuốc nặng: Stevens Jonhson hoặc Lyell)\n\n226.500\n\n187.100\n\n171.100\n\n152.700\n\nb\n\nLoại 2:\r\n\n Các Khoa: Cơ-Xương-Khớp, Da liễu, Dị ứng, Tai-Mũi-Họng, Mắt, Răng Hàm Mặt,\r\n\n Ngoại, Phụ -Sản không mổ; YHDT hoặc PHCN cho nhóm người bệnh tổn thương tủy sống,\r\n\n tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não.\n\n203.600\n\n160.000\n\n149.100\n\n132.700\n\nc\n\nLoại 3:\r\n\n Các khoa: YHDT, Phục hồi chức năng\n\n171.400\n\n130.600\n\n121.100\n\n112.000\n\n4\n\nNgày giường bệnh ngoại khoa, bỏng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nLoại 1:\r\n\n Sau các phẫu thuật loại đặc biệt; Bỏng độ 3-4 trên 70% diện tích cơ thể\n\n303.800\n\n256.300\n\n\n\n\n\nb\n\nLoại 2:\r\n\n Sau các phẫu thuật loại 1; Bỏng độ 3-4 từ 25 -70% diện tích cơ thể\n\n276.500\n\n223.800\n\n198.300\n\n178.300\n\nc\n\nLoại 3:\r\n\n Sau các phẫu thuật loại 2; Bỏng độ 2 trên 30% diện tích cơ thể, Bỏng độ 3-4\r\n\n dưới 25% diện tích cơ thể\n\n241.700\n\n199.200\n\n175.600\n\n155.300\n\nd\n\nLoại 4: Sau các phẫu thuật loại 3; Bỏng độ 1, độ 2 dưới 30% diện tích cơ thể\n\n216.500\n\n170.800\n\n148.600\n\n134.700\n\n5\n\nNgày giường trạm y tế xã\n\n56.000\n\n56.000\n\n56.000\n\n56.000\n\n6\n\nNgày giường bệnh ban ngày\n\nĐược\r\n\n tính bằng 0,3 lần giá ngày giường của các khoa và loại phòng tương ứng\n\nGhi chú:\r\n\nGiá ngày giường điều nội trú chưa bao gồm chi phí máy thở và khí y tế.\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nGIÁ DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ XÉT NGHIỆM ÁP DỤNG\r\n\nCHO CÁC HẠNG BỆNH VIỆN\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 286/2020/NQ-HĐND ngày 02/01/2020 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị:\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nTên\r\n\n dịch vụ\n\nGiá\r\n\n bao gồm chi phí trực tiếp và tiền lương\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\nCHẨN ĐOÁN BẰNG HÌNH ẢNH\n\n\n\n\n\nI\n\nSiêu âm\n\n\n\n\n\n1\n\nSiêu âm\n\n43.900\n\n\n\n2\n\nSiêu âm + đo trục nhãn cầu\n\n76.200\n\n\n\n3\n\nSiêu âm đầu dò âm đạo, trực tràng\n\n181.000\n\n\n\n4\n\nSiêu âm Doppler màu tim hoặc mạch\r\n\n máu\n\n222.000\n\n\n\n5\n\nSiêu âm Doppler màu tim + cản âm\n\n257.000\n\n\n\n6\n\nSiêu âm tim gắng sức\n\n587.000\n\n\n\n7\n\nSiêu âm Doppler màu tim 4 D (3D\r\n\n REAL TIME)\n\n457.000\n\nChỉ áp dụng trong trường hợp chỉ định\r\n\n để thực hiện các phẫu thuật hoặc can thiệp tim mạch.\n\n8\n\nSiêu âm Doppler màu tim hoặc mạch\r\n\n máu qua thực quản\n\n805.000\n\n\n\n9\n\nSiêu âm trong lòng mạch hoặc Đo dự\r\n\n trữ lưu lượng động mạch vành FFR\n\n1.998.000\n\nChưa bao gồm bộ đầu dò siêu âm, bộ dụng\r\n\n cụ đo dự trữ lưu lượng động mạch vành và các dụng cụ để đưa vào lòng mạch.\n\nII\n\nChụp X-quang thường\n\n\n\n\n\n10\n\nChụp X-quang phim ≤ 24x30 cm (1 tư\r\n\n thế)\n\n50.200\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n11\n\nChụp X-quang phim ≤ 24x30 cm (2 tư\r\n\n thế)\n\n56.200\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n12\n\nChụp X-quang phim > 24x30 cm (1 tư thế)\n\n56.200\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n13\n\nChụp X-quang phim > 24x30 cm (2 tư thế)\n\n69.200\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n14\n\nChụp X-quang ổ răng hoặc cận chóp\n\n13.100\n\n\n\n15\n\nChụp sọ mặt chỉnh nha thường\r\n\n (Panorama, Cephalometric, cắt lớp lồi cầu)\n\n64.200\n\n\n\n16\n\nChụp Angiography mắt\n\n214.000\n\n\n\n17\n\nChụp thực quản có uống thuốc cản\r\n\n quang\n\n101.000\n\n\n\n18\n\nChụp dạ dày-tá tràng có uống thuốc\r\n\n cản quang\n\n116.000\n\n\n\n19\n\nChụp khung đại tràng có thuốc cản\r\n\n quang\n\n156.000\n\n\n\n20\n\nChụp mật qua Kehr\n\n240.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang.\n\n21\n\nChụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản\r\n\n quang (UIV)\n\n539.000\n\n\n\n22\n\nChụp niệu quản - bế thận ngược dòng\r\n\n (UPR) có tiêm thuốc cản quang\n\n529.000\n\n\n\n23\n\nChụp bàng quang có bơm thuốc cản\r\n\n quang\n\n206.000\n\n\n\n24\n\nChụp tử cung-vòi trứng (bao gồm cả\r\n\n thuốc)\n\n371.000\n\n\n\n25\n\nChụp X - quang vú định vị kim dây\n\n386.000\n\nChưa bao gồm kim định vị.\n\n26\n\nLỗ dò cản quang\n\n406.000\n\n\n\n27\n\nMammography (1 bên)\n\n94.200\n\n\n\n28\n\nChụp tủy sống có tiêm thuốc\n\n401.000\n\n\n\nIII\n\nChụp X-quang số hóa\n\n\n\n\n\n29\n\nChụp X-quang số hóa 1 phim\n\n65.400\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n30\n\nChụp X-quang số hóa 2 phim\n\n97.200\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n31\n\nChụp X-quang số hóa 3 phim\n\n122.000\n\nÁp dụng cho 01 vị trí\n\n32\n\nChụp Xquang số hóa ổ răng hoặc cận chóp\n\n18.900\n\n\n\n33\n\nChụp tử cung-vòi trứng bằng số hóa\n\n411.000\n\n\n\n34\n\nChụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản\r\n\n quang (UIV) số hóa\n\n609.000\n\n\n\n35\n\nChụp niệu quản - bể thận ngược dòng\r\n\n (UPR) số hóa\n\n564.000\n\n\n\n36\n\nChụp thực quản có uống thuốc cản\r\n\n quang số hóa\n\n224.000\n\n\n\n37\n\nChụp dạ dày-tá tràng có uống thuốc cản\r\n\n quang số hóa\n\n224.000\n\n\n\n38\n\nChụp khung đại tràng có thuốc cản\r\n\n quang số hóa\n\n264.000\n\n\n\n39\n\nChụp tủy sống có thuốc cản quang số\r\n\n hóa\n\n521.000\n\n\n\n40\n\nChụp X-quang số hóa cắt lớp tuyến\r\n\n vú 1 bên (tomosynthesis)\n\n944.000\n\n\n\n41\n\nChụp X-quang số hóa đường dò, các\r\n\n tuyến có bơm thuốc cản quang trực tiếp\n\n386.000\n\nChưa bao gồm ống thông, kim chọc\r\n\n chuyên dụng.\n\nIV\n\nChụp cắt lớp vi tính, chụp mạch,\r\n\n cộng hưởng từ\n\n\n\n\n\n42\n\nChụp CT Scanner đến 32 dãy không có\r\n\n thuốc cản quang\n\n522.000\n\n\n\n43\n\nChụp CT Scanner đến 32 dãy có thuốc\r\n\n cản quang\n\n632.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang.\n\n44\n\nChụp CT Scanner 64 dãy đến 128 dãy\r\n\n có thuốc cản quang\n\n1.701.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang.\n\n45\n\nChụp CT Scanner 64 dãy đến 128 dãy\r\n\n không có thuốc cản quang\n\n1.446.000\n\n\n\n46\n\nChụp CT Scanner toàn thân 64 dãy -\r\n\n 128 dãy có thuốc cản quang\n\n3.451.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang.\n\n47\n\nChụp CT Scanner toàn thân 64 dãy - 128\r\n\n dãy không có thuốc cản quang\n\n3.128.000\n\n\n\n48\n\nChụp CT Scanner từ 256 dãy trở lên\r\n\n có thuốc cản quang\n\n2.985.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang.\n\n49\n\nChụp CT Scanner từ 256 dãy trở lên\r\n\n không có thuốc cản quang\n\n2.731.000\n\n\n\n50\n\nChụp CT Scanner toàn thân từ 256\r\n\n dãy có thuốc cản quang\n\n6.673.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang\n\n51\n\nChụp CT Scanner toàn thân từ 256\r\n\n dãy không thuốc cản quang\n\n6.637.000\n\n\n\n52\n\nChụp PET/CT\n\n19.770.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang\n\n53\n\nChụp PET/CT mô phỏng xạ trị\n\n20.539.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang\n\n54\n\nChụp mạch máu số hóa xóa nền (DSA)\n\n5.598.000\n\n\n\n55\n\nChụp động mạch vành hoặc thông tim\r\n\n chụp buồng tim dưới DSA\n\n5.916.000\n\n\n\n56\n\nChụp và can thiệp tim mạch (van tim,\r\n\n tim bẩm sinh, động mạch vành) dưới DSA\n\n6.816.000\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng\r\n\n dùng để can thiệp: bóng nong, stent, các vật liệu nút mạch, các loại ống\r\n\n thông hoặc vi ống thông, các loại dây dẫn hoặc vi dây dẫn, các vòng xoắn kim\r\n\n loại, lưới lọc tĩnh mạch, dụng cụ lấy dị vật, bộ dụng cụ lấy huyết khối, bộ dụng\r\n\n cụ bít (bộ thả dù, dù các loại).\n\n57\n\nChụp và can thiệp mạch chủ bụng hoặc\r\n\n ngực và mạch chi dưới DSA\n\n9.066.000\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng\r\n\n để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, keo nút mạch, các vật liệu nút\r\n\n mạch, các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, lưới lọc tĩnh mạch.\n\n58\n\nChụp và can thiệp mạch chủ bụng hoặc\r\n\n ngực và mạch chi dưới C-Arm\n\n7.816.000\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng\r\n\n dùng để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, các vật liệu nút mạch,\r\n\n các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị vật, bộ\r\n\n dụng cụ lấy huyết khối, bóng bơm ngược dòng động mạch chủ.\n\n59\n\nChụp, nút dị dạng và can thiệp các\r\n\n bệnh lý mạch thần kinh dưới DSA\n\n9.666.000\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng\r\n\n dùng để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, keo nút mạch, các vật liệu\r\n\n nút mạch, các vi ống thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy dị\r\n\n vật, hút huyết khối.\n\n60\n\nCan thiệp đường mạch máu cho các tạng\r\n\n dưới DSA\n\n9.116.000\n\nc\n\nChưa bao gồm vật tư chuyên dụng dùng\r\n\n để can thiệp: bóng nong, bộ bơm áp lực, stent, các vật liệu nút mạch, các vi ống\r\n\n thông, vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại.\n\n61\n\nCan thiệp vào lòng mạch trực tiếp\r\n\n qua da (đặt cổng truyền hóa chất, đốt giãn tĩnh mạch, sinh thiết trong lòng mạch)\r\n\n hoặc mở thông dạ dày qua da, dẫn lưu các ổ áp xe và tạng ổ bụng dưới DSA.\n\n2.103.000\n\nChưa bao gồm kim chọc, stent, các\r\n\n sonde dẫn, các dây dẫn, dây đốt, ống thông, buồng truyền hóa chất, rọ lấy sỏi.\n\n62\n\nCan thiệp khác dưới hướng dẫn của\r\n\n CT Scanner\n\n1.183.000\n\nChưa bao gồm ống dẫn lưu.\n\n63\n\nDẫn lưu, nong đặt Stent, lấy dị vật\r\n\n đường mật hoặc đặt sonde JJ qua da dưới DSA\n\n3.616.000\n\nChưa bao gồm kim chọc, bóng nong, bộ\r\n\n nong, stent, các sonde dẫn, các dây dẫn, ống thông, rọ lấy dị vật.\n\n64\n\nĐốt sóng cao tần hoặc vi sóng điều trị u gan dưới hướng dẫn của CT scanner\n\n1.735.000\n\nChưa bao gồm đốt sóng cao tần và\r\n\n dây dẫn tín hiệu.\n\n65\n\nĐốt sóng cao tần hoặc vi sóng điều\r\n\n trị u gan dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n1.235.000\n\nChưa bao gồm kim đốt sóng cao tần\r\n\n và dây dẫn tín hiệu.\n\n66\n\nĐiều trị các tổn thương xương, khớp,\r\n\n cột sống và các tạng dưới DSA (đổ xi măng cột sống, điều trị các khối u tạng\r\n\n và giả u xương...)\n\n3.116.000\n\nChưa bao gồm vật tư tiêu hao: kim chọc,\r\n\n xi măng, các vật liệu bơm, chất gây tắc.\n\n67\n\nChụp cộng hưởng từ (MRI) có thuốc cản\r\n\n quang\n\n2.214.000\n\n\n\n68\n\nChụp cộng hưởng từ (MRI) không có\r\n\n thuốc cản quang\n\n1.311.000\n\n\n\n69\n\nChụp cộng hưởng từ gắn với chất\r\n\n tương phản đặc hiệu mô\n\n8.665.000\n\n\n\n70\n\nChụp cộng hưởng từ tưới máu - phổ -\r\n\n chức năng\n\n3.165.000\n\n\n\nV\n\nMột số kỹ thuật khác\n\n\n\n\n\n71\n\nĐo mật độ xương 1 vị trí\n\n82.300\n\nBằng phương pháp DEXA\n\n72\n\nĐo mật độ xương 2 vị trí\n\n141.000\n\nBằng phương pháp DEXA\n\n73\n\nĐo mật độ xương\n\n21.400\n\nBằng phương pháp siêu âm\n\nB\n\nCÁC THỦ THUẬT VÀ DỊCH VỤ NỘI SOI\n\n\n\n\n\n74\n\nBơm rửa khoang màng phổi\n\n216.000\n\n\n\n75\n\nBơm rửa niệu quản sau tán sỏi\r\n\n (ngoài cơ thể)\n\n467.000\n\n\n\n76\n\nBơm streptokinase vào khoang màng\r\n\n phổi\n\n1.016.000\n\n\n\n77\n\nCấp cứu ngừng tuần hoàn\n\n479.000\n\nBao gồm cả bóng dùng nhiều lần.\n\n78\n\nCắt chỉ\n\n32.900\n\nChỉ áp dụng với người bệnh ngoại\r\n\n trú.\n\n79\n\nChăm sóc da cho người bệnh dị ứng\r\n\n thuốc nặng\n\n158.000\n\nÁp dụng với người bệnh hội chứng\r\n\n Lyell, Steven Johnson.\n\n80\n\nChọc dò màng bụng hoặc màng phổi\n\n137.000\n\n\n\n81\n\nChọc tháo dịch màng bụng hoặc màng\r\n\n phổi dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n176.000\n\n\n\n82\n\nChọc hút khí màng phổi\n\n143.000\n\n\n\n83\n\nChọc rửa màng phổi\n\n206.000\n\n\n\n84\n\nChọc dò màng tim\n\n247.000\n\n\n\n85\n\nChọc dò sinh thiết vú dưới siêu âm\n\n177.000\n\nÁp dụng với trường hợp dùng bơm kim\r\n\n thông thường để chọc hút.\n\n86\n\nChọc dò tủy sống\n\n107.000\n\nChưa bao gồm kim chọc dò.\n\n87\n\nChọc hút dịch điều trị u nang giáp\n\n166.000\n\n\n\n88\n\nChọc hút dịch điều trị u nang giáp\r\n\n dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n221.000\n\n\n\n89\n\nChọc hút hạch hoặc u\n\n110.000\n\n\n\n90\n\nChọc hút hạch hoặc u hoặc áp xe hoặc\r\n\n các tổn thương khác dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n152.000\n\n\n\n91\n\nChọc hút hạch hoặc u hoặc áp xe hoặc\r\n\n các tổn thương khác dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính\n\n732.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang nếu có\r\n\n sử dụng.\n\n92\n\nChọc hút tế bào tuyến giáp\n\n110.000\n\n\n\n93\n\nChọc hút tế bào tuyến giáp dưới hướng\r\n\n dẫn của siêu âm\n\n151.000\n\n\n\n94\n\nChọc hút tủy làm tủy đồ\n\n530.000\n\nBao gồm cả kim chọc hút tủy dùng\r\n\n nhiều lần.\n\n95\n\nChọc hút tủy làm tủy đồ\n\n128.000\n\nChưa bao gồm kim chọc hút tủy. Kim\r\n\n chọc hút tủy tính theo thực tế sử dụng.\n\n96\n\nChọc hút tủy làm tủy đồ (sử dụng\r\n\n máy khoan cầm tay)\n\n2.360.000\n\n\n\n97\n\nDẫn lưu màng phổi tối thiểu\n\n596.000\n\n\n\n98\n\nDẫn lưu màng phổi, ổ áp xe phổi dưới\r\n\n hướng dẫn của siêu âm\n\n678.000\n\n\n\n99\n\nDẫn lưu màng phổi, ổ áp xe phổi dưới\r\n\n hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính\n\n1.199.000\n\n\n\n100\n\nĐặt catheter động mạch quay\n\n546.000\n\n\n\n101\n\nĐặt catheter động mạch theo dõi huyết\r\n\n áp liên tục\n\n1.367.000\n\n\n\n102\n\nĐặt catheter tĩnh mạch trung tâm một\r\n\n nòng\n\n653.000\n\n\n\n103\n\nĐặt catheter tĩnh mạch trung tâm\r\n\n nhiều nòng\n\n1.126.000\n\n\n\n104\n\nĐặt ống thông tĩnh mạch bằng\r\n\n catheter 2 nòng\n\n1.126.000\n\nChỉ áp dụng với trường hợp lọc máu.\n\n105\n\nĐặt catheter hai nòng có cuff, tạo\r\n\n đường hầm để lọc máu\n\n6.811.000\n\n\n\n106\n\nĐặt nội khí quản\n\n568.000\n\n\n\n107\n\nĐặt sonde dạ dày\n\n90.100\n\n\n\n108\n\nĐặt sonde JJ niệu quản\n\n917.000\n\nChưa bao gồm Sonde JJ.\n\n109\n\nĐặt stent thực quản qua nội soi\n\n1.144.000\n\nChưa bao gồm stent.\n\n110\n\nĐiều trị rung nhĩ bằng năng lượng\r\n\n sóng tần số radio sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều giải phẫu - điện học\r\n\n các buồng tim\n\n3.035.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ điều trị rối\r\n\n loạn nhịp tim có sử dụng hệ thống lập bản đồ ba chiều giải phẫu - điện học\r\n\n các buồng tim.\n\n111\n\nĐiều trị suy tĩnh mạch bằng Laser nội\r\n\n mạch\n\n2.025.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ mở mạch máu\r\n\n và ống thông điều trị laser.\n\n112\n\nĐiều trị suy tĩnh mạch bằng năng lượng\r\n\n sóng tần số radio\n\n1.925.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ mở mạch máu\r\n\n và ống thông điều trị RF.\n\n113\n\nGây dính màng phổi bằng thuốc hoặc\r\n\n hóa chất qua ống dẫn lưu màng phổi\n\n196.000\n\nChưa bao gồm thuốc hoặc hóa chất\r\n\n gây dính màng phổi.\n\n114\n\nHấp thụ phân tử liên tục điều trị\r\n\n suy gan cấp nặng\n\n2.321.000\n\nChưa bao gồm hệ thống quả lọc và dịch\r\n\n lọc.\n\n115\n\nHút dẫn lưu khoang màng phổi bằng\r\n\n máy hút áp lực âm liên tục\n\n185.000\n\n\n\n116\n\nHút dịch khớp\n\n114.000\n\n\n\n117\n\nHút dịch khớp dưới hướng dẫn của\r\n\n siêu âm\n\n125.000\n\n\n\n118\n\nHút đờm\n\n11.100\n\n\n\n119\n\nLấy sỏi niệu quản qua nội soi\n\n944.000\n\nChưa bao gồm sonde niệu quản và dây\r\n\n dẫn Guide wire.\n\n120\n\nLọc màng bụng chu kỳ (CAPD)\n\n562.000\n\n\n\n121\n\nLọc màng bụng liên tục 24 giờ bằng\r\n\n máy (thẩm phân phúc mạc)\n\n964.000\n\n\n\n122\n\nLọc máu liên tục (01 lần)\n\n2.212.000\n\nChưa bao gồm quả lọc, bộ dây dẫn và\r\n\n dịch lọc.\n\n123\n\nLọc tách huyết tương (01 lần)\n\n1.636.000\n\nChưa bao gồm quả lọc tách huyết tương,\r\n\n bộ dây dẫn và huyết tương đông lạnh hoặc dung dịch albumin.\n\n124\n\nMở khí quản\n\n719.000\n\n\n\n125\n\nMở thông bàng quang (gây tê tại chỗ)\n\n373.000\n\n\n\n126\n\nNghiệm pháp hồi phục phế quản với\r\n\n thuốc giãn phế quản\n\n94.900\n\n\n\n127\n\nNội soi lồng ngực\n\n974.000\n\n\n\n128\n\nNội soi màng phổi, gây dính bằng\r\n\n thuốc hoặc hóa chất\n\n5.010.000\n\nĐã bao gồm thuốc gây mê\n\n129\n\nMội soi màng phổi, sinh thiết màng\r\n\n phổi\n\n5.788.000\n\nĐã bao gồm thuốc gây mê\n\n130\n\nNiệu dòng đồ\n\n59.800\n\n\n\n131\n\nNội soi phế quản dưới gây mê có\r\n\n sinh thiết\n\n1.761.000\n\n\n\n132\n\nNội soi phế quản dưới gây mê không\r\n\n sinh thiết\n\n1.461.000\n\n\n\n133\n\nNội soi phế quản dưới gây mê lấy dị\r\n\n vật phế quản\n\n3.261.000\n\n\n\n134\n\nNội soi phế quản ống mềm gây tê\n\n753.000\n\n\n\n135\n\nNội soi phế quản ống mềm gây tê có\r\n\n sinh thiết\n\n1.133.000\n\n\n\n136\n\nNội soi phế quản ống mềm gây tê lấy\r\n\n dị vật\n\n2.584.000\n\n\n\n137\n\nNội soi phế quản ống mềm: cắt đốt\r\n\n u, sẹo nội phế quản bằng điện đông cao tần\n\n2.844.000\n\n\n\n138\n\nNội soi thực quản, dạ dày, tá tràng\r\n\n ống mềm có sinh thiết\n\n433.000\n\nĐã bao gồm chi phí Test HP\n\n139\n\nNội soi dạ dày làm Clo test\n\n294.000\n\n\n\n140\n\nNội soi thực quản-dạ dày- tá tràng ống\r\n\n mềm không sinh thiết\n\n244.000\n\n\n\n141\n\nNội soi đại trực tràng ống mềm có\r\n\n sinh thiết\n\n408.000\n\n\n\n142\n\nNội soi đại trực tràng ống mềm\r\n\n không sinh thiết\n\n305.000\n\n\n\n143\n\nNội soi trực tràng có sinh thiết\n\n291.000\n\n\n\n144\n\nNội soi trực tràng ống mềm không\r\n\n sinh thiết\n\n189.000\n\n\n\n145\n\nNội soi dạ dày can thiệp\n\n728.000\n\nChưa bao gồm thuốc cầm máu, dụng cụ\r\n\n cầm máu (clip, bộ thắt tĩnh mạch thực quản...)\n\n146\n\nNội soi mật tụy ngược dòng (ERCP)\n\n2.678.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ can thiệp: stent,\r\n\n bộ tán sỏi cơ học, rọ lấy dị vật, dao cắt, bóng kéo, bóng nong.\n\n147\n\nNội soi ổ bụng\n\n825.000\n\n\n\n148\n\nNội soi ổ bụng có sinh thiết\n\n982.000\n\n\n\n149\n\nNội soi ống mật chủ\n\n167.000\n\n\n\n150\n\nNội soi siêu âm chẩn đoán\n\n1.164.000\n\n\n\n151\n\nNội soi siêu âm can thiệp - chọc\r\n\n hút tế bào khối u gan, tụy, u ổ bụng bằng kim nhỏ\n\n2.897.000\n\n\n\n152\n\nNội soi tiết niệu có gây mê\n\n849.000\n\n\n\n153\n\nNội soi bàng quang - Nội soi niệu\r\n\n quản\n\n925.000\n\nChưa bao gồm sonde JJ.\n\n154\n\nNội soi bàng quang có sinh thiết\n\n649.000\n\n\n\n155\n\nNội soi bàng quang không sinh thiết\n\n525.000\n\n\n\n156\n\nNội soi bàng quang điều trị đái dưỡng\r\n\n chấp\n\n694.000\n\n\n\n157\n\nNội soi bàng quang và gắp dị vật hoặc\r\n\n lấy máu cục\n\n893.000\n\n\n\n158\n\nNối thông động - tĩnh mạch có dịch\r\n\n chuyển mạch\n\n1.351.000\n\n\n\n159\n\nNối thông động - tĩnh mạch sử dụng\r\n\n mạch nhân tạo\n\n1.371.000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo.\n\n160\n\nNối thông động- tĩnh mạch\n\n1.151.000\n\n\n\n161\n\nNong niệu đạo và đặt thông đái\n\n241.000\n\n\n\n162\n\nNong thực quản qua nội soi\n\n2.277.000\n\n\n\n163\n\nRửa bàng quang\n\n198.000\n\nChưa bao gồm hóa chất.\n\n164\n\nRửa dạ dày\n\n119.000\n\n\n\n165\n\nRửa dạ dày loại bỏ chất độc qua hệ\r\n\n thống kín\n\n589.000\n\n\n\n166\n\nRửa phổi toàn bộ\n\n8.181.000\n\nĐã bao gồm thuốc gây mê\n\n167\n\nRửa ruột non toàn bộ loại bỏ chất độc\r\n\n qua đường tiêu hóa\n\n831.000\n\n\n\n168\n\nRút máu để điều trị\n\n236.000\n\n\n\n169\n\nRút ống dẫn lưu màng phổi, ống dẫn\r\n\n lưu ổ áp xe\n\n178.000\n\n\n\n170\n\nSiêu âm can thiệp - Đặt ống thông dẫn\r\n\n lưu ổ áp xe\n\n597.000\n\nChưa bao gồm ống thông.\n\n171\n\nSiêu âm can thiệp điều trị áp xe hoặc\r\n\n u hoặc nang trong ổ bụng\n\n558.000\n\n\n\n172\n\nSinh thiết cơ tim\n\n1.765.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ thông tim và\r\n\n chụp buồng tim, kim sinh thiết cơ tim.\n\n173\n\nSinh thiết da hoặc niêm mạc\n\n126.000\n\n\n\n174\n\nSinh thiết gan hoặc thận dưới hướng\r\n\n dẫn của siêu âm\n\n1.002.000\n\n\n\n175\n\nSinh thiết vú hoặc tổn thương khác\r\n\n dưới hướng dẫn của siêu âm\n\n828.000\n\n\n\n176\n\nSinh thiết phổi hoặc gan dưới hướng\r\n\n dẫn của cắt lớp vi tính\n\n1.900.000\n\n\n\n177\n\nSinh thiết thận hoặc vú hoặc vị trí\r\n\n khác dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính\n\n1.700.000\n\n\n\n178\n\nSinh thiết hạch hoặc u\n\n262.000\n\n\n\n179\n\nSinh thiết màng hoạt dịch dưới hướng\r\n\n dẫn của siêu âm\n\n1.104.000\n\n\n\n180\n\nSinh thiết màng phổi\n\n431.000\n\n\n\n181\n\nSinh thiết móng\n\n311.000\n\n\n\n182\n\nSinh thiết tiền liệt tuyến qua siêu\r\n\n âm đường trực tràng\n\n609.000\n\n\n\n183\n\nSinh thiết tủy xương\n\n242.000\n\nChưa bao gồm kim sinh thiết.\n\n184\n\nSinh thiết tủy xương có kim sinh\r\n\n thiết\n\n1.372.000\n\nBao gồm kim sinh thiết dùng nhiều lần.\n\n185\n\nSinh thiết tủy xương (sử dụng máy\r\n\n khoan cầm tay).\n\n2.677.000\n\n\n\n186\n\nSinh thiết vú\n\n157.000\n\n\n\n187\n\nSinh thiết tuyến vú dưới hướng dẫn\r\n\n của Xquang có hệ thống định vị stereostatic\n\n1.560.000\n\n\n\n188\n\nSoi bàng quang, chụp thận ngược\r\n\n dòng\n\n645.000\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang.\n\n189\n\nSoi đại tràng, tiêm hoặc kẹp cầm\r\n\n máu\n\n576.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ kẹp và clip cầm\r\n\n máu.\n\n190\n\nSoi khớp có sinh thiết\n\n498.000\n\n\n\n191\n\nSoi màng phổi\n\n440.000\n\n\n\n192\n\nSoi phế quản điều trị sặc phổi ở bệnh\r\n\n nhân ngộ độc cấp\n\n885.000\n\n\n\n193\n\nSoi ruột non, tiêm (hoặc kẹp cầm\r\n\n máu) hoặc cắt polyp\n\n748.000\n\n\n\n194\n\nSoi ruột non\n\n639.000\n\n\n\n195\n\nSoi thực quản hoặc dạ dày gắp giun\n\n427.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ gắp giun.\n\n196\n\nSoi trực tràng, tiêm hoặc thắt trĩ\n\n243.000\n\n\n\n197\n\nTạo nhịp cấp cứu ngoài lồng ngực\n\n989.000\n\n\n\n198\n\nTạo nhịp cấp cứu trong buồng tim\n\n500.000\n\n\n\n199\n\nThẩm tách siêu lọc máu\r\n\n (Hemodiafiltration offline: HDF ON - LINE)\n\n1.504.000\n\nChưa bao gồm catheter.\n\n200\n\nThận nhân tạo cấp cứu\n\n1.541.000\n\nQuả lọc dây máu dùng 1 lần; đã bao\r\n\n gồm catheter 2 nòng được tính bình quân là 0,25 lần cho 1 lần chạy thận.\n\n201\n\nThận nhân tạo chu kỳ\n\n556.000\n\nQuả lọc dây máu dùng 6 lần.\n\n202\n\nTháo bột: cột sống hoặc lưng hoặc\r\n\n khớp háng hoặc xương đùi hoặc xương chậu\n\n63.600\n\n\n\n203\n\nKỹ thuật phối hợp thận nhân tạo và\r\n\n hấp phụ máu bằng quả hấp phụ máu\n\n3.430.000\n\nĐã bao gồm quả lọc hấp phụ và quả lọc\r\n\n dây máu dùng 6 lần.\n\n204\n\nTháo bột khác\n\n52.900\n\nChỉ áp dụng với người bệnh ngoại\r\n\n trú.\n\n205\n\nThay băng cắt lọc vết thương mạn\r\n\n tính\n\n246.000\n\nÁp dụng đối với bệnh Pemphigus hoặc\r\n\n Pemphigoid hoặc ly thượng bì bọng nước bẩm sinh hoặc vết\r\n\n loét bàn chân do đái tháo đường hoặc vết loét, hoại tử ở bệnh nhân phong hoặc\r\n\n vết loét, hoại tử do tỳ đè.\n\n206\n\nThay băng vết thương hoặc mổ chiều\r\n\n dài ≤ 15 cm\n\n57.600\n\nChỉ áp dụng với người bệnh ngoại\r\n\n trú. Đối với người bệnh nội trú theo quy định của Bộ Y tế.\n\n207\n\nThay băng vết thương chiều dài trên\r\n\n 15cm đến 30 cm\n\n82.400\n\n\n\n208\n\nThay băng vết mổ chiều dài trên\r\n\n 15cm đến 30 cm\n\n82.400\n\nChỉ áp dụng với người bệnh ngoại\r\n\n trú. Đối với người bệnh nội trú theo quy định của Bộ Y tế.\n\n209\n\nThay băng vết thương hoặc mổ chiều dài\r\n\n từ trên 30 cm đến 50 cm\n\n112.000\n\n\n\n210\n\nThay băng vết thương hoặc mổ chiều\r\n\n dài từ trên 15 cm đến 30 cm nhiễm trùng\n\n134.000\n\n\n\n211\n\nThay băng vết thương hoặc mổ chiều\r\n\n dài từ 30 cm đến 50 cm nhiễm trùng\n\n179.000\n\n\n\n212\n\nThay băng vết thương hoặc mổ chiều\r\n\n dài ≥ 50cm nhiễm trùng\n\n240.000\n\n\n\n213\n\nThay canuyn mở khí quản\n\n247.000\n\n\n\n214\n\nThay rửa hệ thống dẫn lưu màng phổi\n\n92.900\n\n\n\n215\n\nThay transfer set ở bệnh nhân lọc\r\n\n màng bụng liên tục ngoại trú\n\n502.000\n\n\n\n216\n\nThở máy (01 ngày điều trị)\n\n559.000\n\n\n\n217\n\nThông đái\n\n90.100\n\n\n\n218\n\nThụt tháo phân hoặc Đặt sonde hậu\r\n\n môn\n\n82.100\n\n\n\n219\n\nTiêm (bắp hoặc dưới da hoặc tĩnh mạch)\n\n11.400\n\nChỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú;\r\n\n chưa bao gồm thuốc tiêm.\n\n220\n\nTiêm khớp\n\n91.500\n\nChưa bao gồm thuốc tiêm.\n\n221\n\nTiêm khớp dưới hướng dẫn của siêu\r\n\n âm\n\n132.000\n\nChưa bao gồm thuốc tiêm.\n\n222\n\nTruyền tĩnh mạch\n\n21.400\n\nChỉ áp dụng với người bệnh ngoại trú;\r\n\n chưa bao gồm thuốc và dịch truyền.\n\n223\n\nKhâu vết thương phần mềm tổn thương\r\n\n nông chiều dài < 10 cm\n\n178.000\n\n\n\n224\n\nKhâu vết thương phần mềm tổn thương\r\n\n nông chiều dài ≥ 10 cm\n\n237.000\n\n\n\n225\n\nKhâu vết thương phần mềm tổn thương sâu chiều dài < 10 cm\n\n257.000\n\n\n\n226\n\nKhâu vết thương phần mềm tổn thương\r\n\n sâu chiều dài ≥ 10 cm\n\n305.000\n\n\n\nC\n\nY HỌC DÂN TỘC - PHỤC HỒI CHỨC\r\n\n NĂNG\n\n\n\n\n\n227\n\nBàn kéo\n\n45.800\n\n\n\n228\n\nBó Farafin\n\n42.400\n\n\n\n229\n\nBó thuốc\n\n50.500\n\n\n\n230\n\nBồn xoáy\n\n16.200\n\n\n\n231\n\nChâm (có kim dài)\n\n72.300\n\n\n\n232\n\nChâm (kim ngắn)\n\n65.300\n\n\n\n233\n\nChẩn đoán điện\n\n36.200\n\n\n\n234\n\nChẩn đoán điện thần kinh cơ\n\n58.500\n\n\n\n235\n\nChôn chỉ (cấy chỉ)\n\n143.000\n\n\n\n236\n\nCứu (Ngải cứu, túi chườm)\n\n35.500\n\n\n\n237\n\nĐặt thuốc y học cổ truyền\n\n45.400\n\n\n\n238\n\nĐiện châm (có kim dài)\n\n74.300\n\n\n\n239\n\nĐiện châm (kim ngắn)\n\n67.300\n\n\n\n240\n\nĐiện phân\n\n45.400\n\n\n\n241\n\nĐiện từ trường\n\n38.400\n\n\n\n242\n\nĐiện vi dòng giảm đau\n\n28.800\n\n\n\n243\n\nĐiện xung\n\n41.400\n\n\n\n244\n\nGiác hơi\n\n33.200\n\n\n\n245\n\nGiao thoa\n\n28.800\n\n\n\n246\n\nHồng ngoại\n\n35.200\n\n\n\n247\n\nKéo nắn, kéo dãn cột sống, các khớp\n\n45.300\n\n\n\n248\n\nKỹ thuật can thiệp rối loạn đại tiện\r\n\n bằng phản hồi sinh học (Biofeedback)\n\n335.000\n\n\n\n249\n\nKỹ thuật tập đường ruột cho người bệnh\r\n\n tổn thương tủy sống\n\n203.000\n\n\n\n250\n\nKỹ thuật tập luyện với dụng cụ chỉnh\r\n\n hình\n\n48.600\n\n\n\n251\n\nKỹ thuật thông tiểu ngắt quãng\r\n\n trong phục hồi chức năng tủy sống\n\n146.000\n\n\n\n252\n\nLaser châm\n\n47.400\n\n\n\n253\n\nLaser chiếu ngoài\n\n34.000\n\n\n\n254\n\nLaser nội mạch\n\n53.600\n\n\n\n255\n\nNắn, bó gẫy xương cẳng chân bằng phương\r\n\n pháp y học cổ truyền\n\n105.000\n\n\n\n256\n\nNắn, bó gẫy xương cẳng tay bằng\r\n\n phương pháp y học cổ truyền\n\n105.000\n\n\n\n257\n\nNắn, bó gẫy xương cánh tay bằng\r\n\n phương pháp y học cổ truyền\n\n105.000\n\n\n\n258\n\nNgâm thuốc y học cổ truyền\n\n49.400\n\n\n\n259\n\nPhong bế thần kinh bằng Phenol để\r\n\n điều trị co cứng cơ\n\n1.050.000\n\nChưa bao gồm thuốc\n\n260\n\nPhục hồi chức năng xương chậu của sản\r\n\n phụ sau sinh đẻ\n\n33.300\n\n\n\n261\n\nSắc thuốc thang (1 thang)\n\n12.500\n\nĐã bao gồm chi phí đóng gói thuốc chưa\r\n\n bao gồm tiền thuốc.\n\n262\n\nSiêu âm điều trị\n\n45.600\n\n\n\n263\n\nSóng ngắn\n\n34.900\n\n\n\n264\n\nSóng xung kích điều trị\n\n61.700\n\n\n\n265\n\nTập do cứng khớp\n\n45.700\n\n\n\n266\n\nTập do liệt ngoại biên\n\n28.500\n\n\n\n267\n\nTập do liệt thần kinh trung ương\n\n41.800\n\n\n\n268\n\nTập dưỡng sinh\n\n23.800\n\n\n\n269\n\nTập giao tiếp (ngôn ngữ, ký hiệu,\r\n\n hình ảnh...)\n\n59.500\n\n\n\n270\n\nTập luyện với ghế tập cơ bốn đầu\r\n\n đùi\n\n11.200\n\n\n\n271\n\nTập mạnh cơ đáy chậu (cơ sản chậu, Pelvis\r\n\n floor)\n\n302.000\n\n\n\n272\n\nTập nuốt (có sử dụng máy)\n\n158.000\n\n\n\n273\n\nTập nuốt (không sử dụng máy)\n\n128.000\n\n\n\n274\n\nTập sửa lỗi phát âm\n\n106.000\n\n\n\n275\n\nTập vận động đoạn chi\n\n42.300\n\n\n\n276\n\nTập vận động toàn thân\n\n46.900\n\n\n\n277\n\nTập vận động với các dụng cụ trợ\r\n\n giúp\n\n29.000\n\n\n\n278\n\nTập với hệ thống ròng rọc\n\n11.200\n\n\n\n279\n\nTập với xe đạp tập\n\n11.200\n\n\n\n280\n\nThuỷ châm\n\n66.100\n\nChưa bao gồm thuốc.\n\n281\n\nThuỷ trị liệu\n\n61.400\n\n\n\n282\n\nTiêm Botulinum toxine vào cơ thành\r\n\n bàng quang để điều trị bàng quang tăng hoạt động\n\n2.769.000\n\nChưa bao gồm thuốc\n\n283\n\nTiêm Botulinum toxine vào điểm vận\r\n\n động để điều trị co cứng cơ\n\n1.157.000\n\nChưa bao gồm thuốc\n\n284\n\nTử ngoại\n\n34.200\n\n\n\n285\n\nVật lý trị liệu chỉnh hình\n\n30.100\n\n\n\n286\n\nVật lý trị liệu hô hấp\n\n30.100\n\n\n\n287\n\nVật lý trị liệu phòng ngừa các biến\r\n\n chứng do bất động\n\n30.100\n\n\n\n288\n\nXoa bóp áp lực hơi\n\n30.100\n\n\n\n289\n\nXoa bóp bấm huyệt\n\n65.500\n\n\n\n290\n\nXoa bóp bằng máy\n\n28.500\n\n\n\n291\n\nXoa bóp cục bộ bằng tay\n\n41.800\n\n\n\n292\n\nXoa bóp toàn thân\n\n50.700\n\n\n\n293\n\nXông hơi thuốc\n\n42.900\n\n\n\n294\n\nXông khói thuốc\n\n37.900\n\n\n\n295\n\nXông thuốc bằng máy\n\n42.900\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật Y học cổ truyền hoặc\r\n\n Phục hồi chức năng còn lại khác\n\n\n\n\n\n296\n\nThủ thuật loại I\n\n132.000\n\n\n\n297\n\nThủ thuật loại II\n\n69.900\n\n\n\n298\n\nThủ thuật loại III\n\n40.600\n\n\n\nD\n\nPHẪU THUẬT, THỦ THUẬT THEO\r\n\n CHUYÊN KHOA\n\n\n\n\n\nI\n\nHỒI SỨC CẤP CỨU VÀ CHỐNG ĐỘC\n\n\n\n\n\n299\n\nPhẫu thuật đặt hệ thống tim phổi\r\n\n nhân tạo (ECMO)\n\n5.202.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi, dây dẫn\r\n\n và canuyn chạy ECMO.\n\n300\n\nThay dây, thay tim phổi (ECMO)\n\n1.496.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi, dây dẫn và\r\n\n canuyn chạy ECMO.\n\n301\n\nTheo dõi, chạy tim phổi nhân tạo\r\n\n (ECMO) mỗi 8 giờ\n\n1.293.000\n\nÁp dụng thanh toán cho mỗi 8 giờ thực\r\n\n hiện.\n\n302\n\nKết thúc và rút hệ thống ECMO\n\n2.444.000\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n303\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3.204.000\n\n\n\n304\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.167.000\n\n\n\n305\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n II\n\n1.290.000\n\n\n\n306\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n1.233.000\n\n\n\n307\n\nThủ thuật loại I\n\n762.000\n\n\n\n308\n\nThủ thuật loại II\n\n459.000\n\n\n\n309\n\nThủ thuật loại III\n\n317.000\n\n\n\nII\n\nNỘI KHOA\n\n\n\n\n\n310\n\nGiảm mẫn cảm nhanh với thuốc 72 giờ\n\n1.392.000\n\n\n\n311\n\nGiảm mẫn cảm với thuốc hoặc sữa hoặc\r\n\n thức ăn\n\n885.000\n\n\n\n312\n\nLiệu pháp miễn dịch đặc hiệu đường dưới\r\n\n lưỡi với dị nguyên (Giai đoạn ban đầu - liệu pháp trung bình 15 ngày)\n\n2.372.000\n\n\n\n313\n\nLiệu pháp miễn dịch đặc hiệu đường\r\n\n dưới lưỡi với dị nguyên (Giai đoạn duy trì - liệu pháp trung bình 3 tháng)\n\n5.103.000\n\n\n\n314\n\nPhản ứng phân hủy Mastocyte (Đối với\r\n\n 6 loại dị nguyên)\n\n290.000\n\n\n\n315\n\nPhản ứng tiêu bạch cầu đặc hiệu.\n\n160.000\n\n\n\n316\n\nTest áp bì (Patch test) đặc hiệu với\r\n\n thuốc (Đối với 6 loại thuốc) hoặc mỹ phẩm\n\n521.000\n\n\n\n317\n\nTest hồi phục phế quản\n\n172.000\n\n\n\n318\n\nTest huyết thanh tự thân\n\n668.000\n\n\n\n319\n\nTest kích thích phế quản không đặc\r\n\n hiệu với Methacholine\n\n878.000\n\n\n\n320\n\nTest kích thích với thuốc hoặc sữa\r\n\n hoặc thức ăn\n\n838.000\n\n\n\n321\n\nTest lẩy da (Prick test) đặc hiệu với\r\n\n các dị nguyên hô hấp hoặc thức ăn hoặc sữa\n\n334.000\n\n\n\n322\n\nTest lẩy da (Prick test) đặc hiệu với\r\n\n các loại thuốc (Đối với 6 loại thuốc hoặc vacxin hoặc huyết thanh\n\n377.000\n\n\n\n323\n\nTest nội bì chậm đặc hiệu với thuốc\r\n\n hoặc vacxin hoặc huyết thanh\n\n475.000\n\n\n\n324\n\nTest nội bì nhanh đặc hiệu với thuốc\r\n\n hoặc vacxin hoặc huyết thanh\n\n389.000\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n325\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1.569.000\n\n\n\n326\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n II\n\n1.091.000\n\n\n\n327\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n823.000\n\n\n\n328\n\nThủ thuật loại I\n\n580.000\n\n\n\n329\n\nThủ thuật loại II\n\n319\r\n\n 000\n\n\n\n330\n\nThủ thuật loại III\n\n162.000\n\n\n\nIII\n\nDA LIỄU\n\n\n\n\n\n331\n\nChụp và phân tích da bằng máy\n\n205.000\n\n\n\n332\n\nĐắp mặt nạ điều trị một số bệnh da\n\n195.000\n\n\n\n333\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng Ni tơ\r\n\n lỏng, nạo thương tổn\n\n332.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 5 thương\r\n\n tổn hoặc 5 cm2 diện tích điều trị.\n\n334\n\nĐiều trị các bệnh lý của da bằng\r\n\n PUVA hoặc UBV toàn thân\n\n240.000\n\n\n\n335\n\nĐiều trị hạt cơm bằng Plasma\n\n358.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 5 thương\r\n\n tổn hoặc 5 cm2 diện tích điều trị.\n\n336\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng Fractional,\r\n\n Intracell\n\n1.268.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n337\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng IPL\n\n453.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n338\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng Laser CO2, Plasma, đốt điện, ni tơ\r\n\n lỏng\n\n333.000\r\n\n 1\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 5 thương\r\n\n tổn hoặc 5 cm2 diện tích điều trị.\n\n339\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng Laser\r\n\n mầu\n\n1.049.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n340\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng Laser\r\n\n YAG, Laser Ruby\n\n1.230.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n341\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng Laser,\r\n\n Ánh sáng chiếu ngoài\n\n213.000\n\n\n\n342\n\nĐiều trị một số bệnh da bằng tiêm tại\r\n\n chỗ, chấm thuốc\n\n285.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n343\n\nĐiều trị sùi mào gà bằng Laser CO2,\r\n\n cắt bỏ thương tổn\n\n682.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 5 thương\r\n\n tổn hoặc 5 cm2 diện tích điều trị.\n\n344\n\nĐiều trị u mạch máu bằng IPL\r\n\n (Intense Pulsed Light)\n\n744.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n345\n\nĐiều trị viêm da cơ địa bằng máy\n\n1.108.000\n\n\n\n346\n\nPhẫu thuật chuyển gân điều trị hở\r\n\n mi\n\n2.192.000\n\n\n\n347\n\nPhẫu thuật điều trị hẹp hố khẩu cái\n\n2.468.000\n\n\n\n348\n\nPhẫu thuật điều trị lỗ đáo có viêm\r\n\n xương\n\n628.000\n\n\n\n349\n\nPhẫu thuật điều trị lỗ đáo không\r\n\n viêm xương\n\n546.000\n\n\n\n350\n\nPhẫu thuật điều trị sa trễ mi dưới\n\n1.912.000\n\n\n\n351\n\nPhẫu thuật điều trị sập cầu mũi\n\n1.552.000\n\n\n\n352\n\nPhẫu thuật điều trị u dưới móng\n\n752.000\n\n\n\n353\n\nPhẫu thuật giải áp thần kinh\n\n2.318.000\n\n\n\n354\n\nPhẫu thuật Mohs điều trị ung thư da\n\n3.337.000\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n355\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3.256.000\n\n\n\n356\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1.826.000\n\n\n\n357\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.056.000\n\n\n\n358\n\nPhẫu thuật loại III\n\n795.000\n\n\n\n359\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n760.000\n\n\n\n360\n\nThủ thuật loại I\n\n385.000\n\n\n\n361\n\nThủ thuật loại II\n\n250.000\n\n\n\n362\n\nThủ thuật loại III\n\n148.000\n\n\n\nIV\n\nNỘI TIẾT\n\n\n\n\n\n363\n\nDẫn lưu áp xe tuyến giáp\n\n231.000\n\n\n\n364\n\nGọt chai chân (gọt nốt chai) trên\r\n\n người bệnh đái tháo đường\n\n258.000\n\n\n\n365\n\nPhẫu thuật loại 1 mổ mở tuyến nội\r\n\n tiết có dùng dao siêu âm\n\n6.560.000\n\n\n\n366\n\nPhẫu thuật loại 1 mổ mở tuyến nội\r\n\n tiết không dùng dao siêu âm\n\n4.166.000\n\n\n\n367\n\nPhẫu thuật loại 1 mổ nội soi tuyến nội\r\n\n tiết có dùng dao siêu âm\n\n5.772.000\n\n\n\n368\n\nPhẫu thuật loại 2 mổ mở tuyến nội tiết có dùng dao siêu âm\n\n4.468.000\n\n\n\n369\n\nPhẫu thuật loại 2 mổ mở tuyến nội\r\n\n tiết không dùng dao siêu âm\n\n3.345.000\n\n\n\n370\n\nPhẫu thuật loại 3 mổ mở tuyến nội\r\n\n tiết có dùng dao siêu âm\n\n4.281.000\n\n\n\n371\n\nPhẫu thuật loại 3 mổ mở tuyến nội tiết không dùng dao siêu âm\n\n2.772.000\n\n\n\n372\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt mổ mở tuyến\r\n\n nội tiết không dùng dao siêu âm\n\n5.485.000\n\n\n\n373\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt tuyến nội\r\n\n tiết mổ mở có dùng dao siêu âm\n\n7.761.000\n\n\n\n374\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt tuyến nội\r\n\n tiết mổ nội soi dùng dao siêu âm\n\n7.652.000\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n375\n\nThủ thuật loại I\n\n616.000\n\n\n\n376\n\nThủ thuật loại II\n\n392.000\n\n\n\n377\n\nThủ thuật loại III\n\n212.000\n\n\n\nV\n\nNGOẠI KHOA\n\n\n\n\n\n\n\nNgoại Thần kinh\n\n\n\n\n\n378\n\nPhẫu thuật giải ép thần kinh hoặc\r\n\n khoan thăm dò sọ\n\n4.498.000\n\n\n\n379\n\nPhẫu thuật lấy máu tụ trong sọ hoặc\r\n\n ngoài màng cứng hoặc dưới màng cứng hoặc trong não\n\n5.081.000\n\nChưa bao gồm nẹp, ghim, ốc, vít, miếng\r\n\n vá khuyết sọ\n\n380\n\nPhẫu thuật u hố mắt\n\n5.529.000\n\nChưa bao gồm nẹp, ghim, ốc, vít, miếng\r\n\n vá khuyết sọ\n\n381\n\nPhẫu thuật áp xe não\n\n6.843.000\n\nChưa bao gồm bộ dẫn lưu kín, miếng\r\n\n vá khuyết sọ.\n\n382\n\nPhẫu thuật dẫn lưu não thất - màng\r\n\n bụng\n\n4.122.000\n\nChưa bao gồm van dẫn lưu nhân tạo.\n\n383\n\nPhẫu thuật nội soi não hoặc tủy sống\n\n4.948.000\n\nChưa bao gồm miếng vá khuyết sọ,\r\n\n dao siêu âm (trong phẫu thuật u não)\n\n384\n\nPhẫu thuật nội soi u tuyến yên\n\n5.455.000\n\nChưa bao gồm miếng vá khuyết sọ,\r\n\n dao siêu âm.\n\n385\n\nPhẫu thuật tạo hình màng não\n\n5.713.000\n\nChưa bao gồm màng não nhân tạo, miếng\r\n\n vá khuyết sọ, bộ van dẫn lưu.\n\n386\n\nPhẫu thuật thoát vị não, màng não\n\n5.414.000\n\nChưa bao gồm màng não nhân tạo, miếng\r\n\n vá khuyết sọ, bộ van dẫn lưu.\n\n387\n\nPhẫu thuật vi phẫu lấy u tủy\n\n7.245.000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo, kẹp mạch\r\n\n máu, ghim, ốc, vít, kính vi phẫu.\n\n388\n\nPhẫu thuật vi phẫu u não đường giữa\n\n7.447.000\n\nChưa bao gồm miếng vá nhân tạo,\r\n\n ghim, ốc, vít.\n\n389\n\nPhẫu thuật vi phẫu u não nền sọ\n\n6.653.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít, vật liệu\r\n\n cầm máu sinh học, màng não nhân tạo, dao siêu âm.\n\n390\n\nPhẫu thuật vi phẫu u não thất\n\n6.653.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ dẫn đường,\r\n\n ghim, ốc, vít, dao siêu âm, bộ dẫn lưu não thất, miếng vá khuyết sọ.\n\n391\n\nPhẫu thuật vi phẫu u não tuyến yên\n\n7.145.000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo, miếng\r\n\n vá khuyết sọ, kẹp mạch máu, ghim, ốc, vít, dao siêu âm.\n\n392\n\nPhẫu thuật điều trị viêm xương sọ\r\n\n hoặc hàm mặt\n\n5.389.000\n\nChưa bao gồm nẹp, ghim, ốc, vít.\n\n393\n\nPhẫu thuật ghép khuyết sọ\n\n4.557.000\n\nChưa bao gồm xương nhân tạo, vật liệu\r\n\n tạo hình hộp sọ, đinh, nẹp, vít, lưới tital, ghim, ốc, màng não nhân tạo, vật\r\n\n liệu cầm máu sinh học.\n\n394\n\nPhẫu thuật u xương sọ\n\n5.019.000\n\nChưa bao gồm đinh, ghim, nẹp, vít, ốc,\r\n\n vật liệu tạo hình hộp sọ, màng não nhân tạo.\n\n395\n\nPhẫu thuật vết thương sọ não hở\n\n5.383.000\n\nChưa bao gồm đinh, ghim, nẹp, vít, ốc,\r\n\n màng não nhân tạo, vật liệu tạo hình hộp sọ.\n\n396\n\nPhẫu thuật vi phẫu dị dạng mạch não\n\n6.741.000\n\nChưa bao gồm kẹp mạch máu, miếng vá\r\n\n khuyết sọ, van dẫn lưu, ghim, ốc, vít.\n\n397\n\nPhẫu thuật vi phẫu nối mạch máu\r\n\n trong và ngoài hộp sọ\n\n7.121.000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo, kẹp mạch\r\n\n máu, ghim, ốc, vít.\n\n398\n\nPhẫu thuật thần kinh có dẫn đường\n\n6.447.000\n\n\n\n399\n\nQuang động học (PTD) trong điều trị\r\n\n u não ác tính\n\n6.849.000\n\nChưa bao gồm dụng cụ dẫn đường\n\n\n\nNgoại Lồng ngực - mạch máu\n\n\n\n\n\n400\n\nCấy hoặc đặt máy tạo nhịp hoặc cấy\r\n\n máy tạo nhịp phá rung\n\n1.625.000\n\nChưa bao gồm máy tạo nhịp, máy phá\r\n\n rung.\n\n401\n\nPhẫu thuật bắc cầu mạch vành\n\n18.144.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo\r\n\n và dây chạy máy, vòng van, van tim nhân tạo, miếng vá siêu mỏng, mạch máu nhân\r\n\n tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động\r\n\n mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, dung dịch bảo vệ tạng, dây truyền\r\n\n dung dịch bảo vệ tạng, dụng cụ cố định mạch vành.\n\n402\n\nPhẫu thuật các mạch máu lớn (động mạch\r\n\n chủ ngực hoặc bụng hoặc cảnh hoặc thận)\n\n14.645.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo\r\n\n và dây chạy máy, động mạch chủ nhân tạo, mạch máu nhân tạo, keo sinh học dùng\r\n\n trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn,\r\n\n dung dịch bảo vệ tạng, dây truyền dung dịch bảo vệ tạng.\n\n403\n\nPhẫu thuật cắt màng tim rộng\n\n14.352.000\n\n\n\n404\n\nPhẫu thuật cắt ống động mạch\n\n12.821.000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động\r\n\n mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch.\n\n405\n\nPhẫu thuật nong van động mạch chủ\n\n7.852.000\n\n\n\n406\n\nPhẫu thuật tạo hình eo động mạch\n\n14.352.000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động\r\n\n mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch.\n\n407\n\nPhẫu thuật đặt Catheter ổ bụng để lọc\r\n\n màng bụng\n\n7.275.000\n\n\n\n408\n\nPhẫu thuật tạo thông động tĩnh mạch\r\n\n AVF\n\n3.732.000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động\r\n\n mạch chủ nhân tạo.\n\n409\n\nPhẫu thuật thăm dò ngoài màng tim\r\n\n hoặc thăm dò lồng ngực\n\n3.285.000\n\n\n\n410\n\nPhẫu thuật thay đoạn mạch nhân tạo\n\n12.653.000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo, động\r\n\n mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch.\n\n411\n\nPhẫu thuật thay động mạch chủ\n\n18.615.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo\r\n\n và dây chạy máy, động mạch chủ nhân tạo, van động mạch chủ nhân tạo, mạch máu\r\n\n nhân tạo, ống van động mạch, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động\r\n\n mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, dung dịch bảo vệ tạng, bộ dây\r\n\n truyền dung dịch liệt tim.\n\n412\n\nPhẫu thuật tim các loại (tim bẩm sinh\r\n\n hoặc sửa van tim hoặc thay van tim...)\n\n17.144.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo\r\n\n và dây chạy máy, vòng van và van tim nhân tạo, mạch máu nhân tạo, động mạch\r\n\n chủ nhân tạo, ống van động mạch, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình\r\n\n tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn, miếng vá siêu mỏng,\r\n\n dung dịch bảo vệ tạng, dây truyền dung dịch bảo vệ tạng.\n\n413\n\nPhẫu thuật tim kín khác\n\n13.836.000\n\nChưa bao gồm động mạch chủ nhân tạo,\r\n\n van động mạch chủ nhân tạo, mạch máu nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu\r\n\n thuật phình tách động mạch.\n\n414\n\nPhẫu thuật tim loại Blalock\n\n14.352.000\n\nChưa bao gồm mạch máu nhân tạo hoặc\r\n\n động mạch chủ nhân tạo.\n\n415\n\nPhẫu thuật tim, mạch khác có sử dụng\r\n\n tuần hoàn ngoài cơ thể\n\n16.447.000\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo\r\n\n và dây chạy máy, mạch máu nhân tạo, động mạch chủ nhân tạo, keo sinh học dùng\r\n\n trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc tách huyết tương và bộ dây dẫn,\r\n\n dung dịch bảo vệ tạng, bộ dây truyền dung dịch liệt tim, đầu đốt.\n\n416\n\nPhẫu thuật u máu các vị trí\n\n3.014.000\n\n\n\n417\n\nPhẫu thuật cắt phổi\n\n8.641.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động,\r\n\n ghim khâu máy hoặc stapler\n\n418\n\nPhẫu thuật cắt u trung thất\n\n10.311.000\n\n\n\n419\n\nPhẫu thuật dẫn lưu màng phổi\n\n1.756.000\n\n\n\n420\n\nPhẫu thuật điều trị bệnh lý lồng ngực\r\n\n khác\n\n6.686.000\n\nChưa bao gồm các loại đinh nẹp vít,\r\n\n các loại khung, thanh nâng ngực và đai nẹp ngoài.\n\n421\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u trung thất\n\n9.982.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động,\r\n\n ghim khâu máy hoặc stapler, dao siêu âm\n\n422\n\nPhẫu thuật nội soi ngực bệnh lý hoặc\r\n\n chấn thương\n\n8.288.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động, ghim\r\n\n khâu máy hoặc stapler, dao siêu âm.\n\n423\n\nPhẫu thuật phục hồi thành ngực (do\r\n\n chấn thương hoặc vết thương)\n\n6.799.000\n\nChưa bao gồm các loại đinh, nẹp,\r\n\n vít, các loại khung, thanh nâng ngực và đai nẹp ngoài.\n\n\n\nNgoại Tiết niệu\n\n\n\n\n\n424\n\nGhép thận, niệu quản tự thân có sử\r\n\n dụng vi phẫu\n\n6.544.000\n\n\n\n425\n\nPhẫu thuật cắt thận\n\n4.232.000\n\n\n\n426\n\nPhẫu thuật cắt u thượng thân hoặc cắt\r\n\n nang thận\n\n6.117.000\n\n\n\n427\n\nPhẫu thuật nội soi lấy sỏi thận hoặc\r\n\n sỏi niệu quản hoặc sỏi bàng quang\n\n4.027.000\n\n\n\n428\n\nPhẫu thuật nội soi cắt thận hoặc u\r\n\n sau phúc mạc\n\n4.316.000\n\n\n\n429\n\nPhẫu thuật nội soi u thượng thận hoặc\r\n\n nang thận\n\n4.170.000\n\n\n\n430\n\nPhẫu thuật lấy sỏi thận hoặc sỏi niệu\r\n\n quản hoặc sỏi bàng quang\n\n4.098.000\n\n\n\n431\n\nPhẫu thuật cắt niệu quản hoặc tạo\r\n\n hình niệu quản hoặc tạo hình bể thận (do bệnh lý hoặc chân thương)\n\n5.390.000\n\n\n\n432\n\nPhẫu thuật cắt túi sa niệu quản bằng\r\n\n nội soi\n\n3.044.000\n\n\n\n433\n\nPhẫu thuật cắt bàng quang\n\n5.305.000\n\n\n\n434\n\nPhẫu thuật cắt u bàng quang\n\n5.434.000\n\n\n\n435\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u bàng quang\n\n4.565.000\n\n\n\n436\n\nPhẫu thuật nội soi cắt bàng quang,\r\n\n tạo hình bàng quang\n\n5.818.000\n\n\n\n437\n\nPhẫu thuật nội soi cắt cổ bàng\r\n\n quang\n\n4.565.000\n\n\n\n438\n\nPhẫu thuật đóng dò bàng quang\n\n4.415.000\n\n\n\n439\n\nĐiều trị u xơ tiền liệt tuyến bằng\r\n\n laser\n\n2.694.000\n\nChưa bao gồm dây cáp quang.\n\n440\n\nNội soi cắt đốt u lành tuyến tiền liệt\r\n\n qua đường niệu đạo (TORP)\n\n2.694.000\n\n\n\n441\n\nPhẫu thuật bóc u xơ tiền liệt tuyến\n\n4.947.000\n\n\n\n442\n\nPhẫu thuật cắt tuyến tiền liệt qua\r\n\n nội soi\n\n3.950.000\n\n\n\n443\n\nPhẫu thuật điều trị các bệnh lý hoặc\r\n\n chấn thương niệu đạo khác\n\n4.151.000\n\n\n\n444\n\nPhẫu thuật hạ tinh hoàn ẩn, tinh\r\n\n hoàn lạc chỗ hoặc cắt bỏ tinh hoàn\n\n2.321.000\n\n\n\n445\n\nPhẫu thuật nội soi đặt Sonde JJ\n\n1.751.000\n\nChưa bao gồm sonde JJ.\n\n446\n\nPhẫu thuật tạo hình dương vật\n\n4.235.000\n\n\n\n447\n\nĐặt prothese cố định sàn chậu vào mỏm\r\n\n nhô xương cụt\n\n3.562.000\n\n\n\n448\n\nTán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng xung\r\n\n (thủy điện lực)\n\n2.388.000\n\n\n\n449\n\nTán sỏi qua nội soi (sỏi thận hoặc\r\n\n sỏi niệu quản hoặc sỏi bàng quang)\n\n1.279.000\n\nChưa bao gồm sonde JJ, rọ lấy sỏi.\n\n\n\nTiêu hóa\n\n\n\n\n\n450\n\nPhẫu thuật cắt các u lành thực quản\n\n5.441.000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, máy\r\n\n cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.\n\n451\n\nPhẫu thuật cắt thực quản\n\n7.283.000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, máy\r\n\n cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.\n\n452\n\nPhẫu thuật cắt thực quản qua nội\r\n\n soi ngực và bụng\n\n5.814.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và\r\n\n ghim khâu máy.\n\n453\n\nPhẫu thuật đặt Stent thực quản\n\n5.168.000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, máy\r\n\n cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.\n\n454\n\nPhẫu thuật nội soi điều trị trào\r\n\n ngược thực quản, dạ dày\n\n5.964.000\n\n\n\n455\n\nPhẫu thuật tạo hình thực quản\n\n7.548.000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, máy\r\n\n cắt nối tự động và ghim khâu máy, dao siêu âm, Stent.\n\n456\n\nPhẫu thuật nội soi tạo hình thực quản\n\n5.964.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và\r\n\n ghim khâu máy, Stent.\n\n457\n\nPhẫu thuật cắt bán phần dạ dày\n\n4.913.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và\r\n\n ghim khâu máy, kẹp khóa mạch máu, dao siêu âm.\n\n458\n\nPhẫu thuật cắt dạ dày\n\n7.266.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và\r\n\n ghim khâu máy, kẹp khóa mạch máu, dao siêu âm.\n\n459\n\nPhẫu thuật nội\r\n\n soi cắt dạ dày\n\n5.090.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và\r\n\n ghim khâu máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n460\n\nPhẫu thuật nội soi khâu thủng dạ\r\n\n dày\n\n2.896.000\n\n\n\n461\n\nPhẫu thuật nội soi cắt dây thần\r\n\n kinh X trong điều trị loét dạ dày\n\n3.241.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n462\n\nPhẫu thuật bệnh phình đại tràng bẩm\r\n\n sinh 1 thì\n\n2.944.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và\r\n\n ghim khâu máy cắt nối.\n\n463\n\nPhẫu thuật cắt đại tràng hoặc phẫu\r\n\n thuật kiểu Harman\n\n4.470.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và\r\n\n ghim khâu máy cắt nối.\n\n464\n\nPhẫu thuật cắt dây chằng gỡ dính ruột\n\n2.498.000\n\n\n\n465\n\nPhẫu thuật cắt nối ruột\n\n4.293.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và\r\n\n ghim khâu máy cắt nối.\n\n466\n\nPhẫu thuật nội soi cắt nối ruột\n\n4.241.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và\r\n\n ghim khâu trong máy.\n\n467\n\nPhẫu thuật cắt ruột non\n\n4.629.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và\r\n\n ghim khâu máy cắt nối.\n\n468\n\nPhẫu thuật cắt ruột thừa\n\n2.561.000\n\n\n\n469\n\nPhẫu thuật nội soi cắt ruột thừa\n\n2.564.000\n\n\n\n470\n\nPhẫu thuật cắt trực tràng đường bụng,\r\n\n tầng sinh môn\n\n6.933.000\n\nChưa bao gồm khóa kẹp mạch máu, miếng\r\n\n cầm máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối.\n\n471\n\nPhẫu thuật dị tật teo hậu môn trực\r\n\n tràng 1 thì\n\n4.661.000\n\n\n\n472\n\nPhẫu thuật nội soi cố định trực\r\n\n tràng\n\n4.276.000\n\nChưa bao gồm tấm nâng trực tràng,\r\n\n dao siêu âm.\n\n473\n\nPhẫu thuật nội soi ung thư đại hoặc\r\n\n trực tràng\n\n3.316.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và\r\n\n ghim khâu máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n474\n\nPhẫu thuật dẫn lưu trong (nối tắt)\r\n\n hoặc dẫn lưu ngoài\n\n2.664.000\n\nChưa bao gồm kẹp khóa mạch máu, miếng\r\n\n cầm máu, máy cắt nối tự động và ghim khâu máy cắt nối.\n\n475\n\nPhẫu thuật khâu lỗ thủng tiêu hóa\r\n\n hoặc lấy dị vật ống tiêu hóa hoặc đẩy bả thức ăn xuống đại tràng\n\n3.579.000\n\n\n\n476\n\nPhẫu thuật cắt gan\n\n8.133.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học, đầu dao\r\n\n cắt gan siêu âm, dao cắt hàn mạch, hàn mô.\n\n477\n\nPhẫu thuật nội soi cắt gan\n\n5.648.000\n\nChưa bao gồm đầu dao cắt gan siêu\r\n\n âm, keo sinh học, dao cắt hàn mạch, hàn mô.\n\n478\n\nPhẫu thuật cắt gan mở có sử dụng\r\n\n thiết bị kỹ thuật cao\n\n6.728.000\n\nChưa bao gồm đầu dao cắt gan siêu âm,\r\n\n keo sinh học, dao cắt hàn mạch, hàn mô.\n\n479\n\nPhẫu thuật điều trị bệnh lý gan hoặc\r\n\n mật khác\n\n4.699.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học, đầu dao\r\n\n cắt gan siêu âm, dao cắt hàn mạch, làn mô, Stent, chi phí DSA.\n\n480\n\nPhẫu thuật nội soi điều trị bệnh lý\r\n\n gan mật khác\n\n3.316.000\n\nChưa bao gồm đầu dao cắt gan siêu\r\n\n âm, keo sinh học, dao cắt hàn mạch, hàn mô.\n\n481\n\nPhẫu thuật khâu vết thương gan hoặc\r\n\n chèn gạc cầm máu\n\n5.273.000\n\nChưa bao gồm vật liệu cầm máu.\n\n482\n\nPhẫu thuật cắt túi mật\n\n4.523.000\n\n\n\n483\n\nPhẫu thuật nội soi cắt túi mật\n\n3.093.000\n\n\n\n484\n\nPhẫu thuật lấy sỏi ống mật chủ\n\n4.499.000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực\r\n\n tán sỏi.\n\n485\n\nPhẫu thuật lấy sỏi ống mật phức tạp\n\n6.827.000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực\r\n\n tán sỏi.\n\n486\n\nPhẫu thuật nội soi cắt túi mật - mở\r\n\n ống mật chủ lấy sỏi và nối mật - ruột\n\n3.816.000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực\r\n\n tán sỏi.\n\n487\n\nPhẫu thuật nội soi cắt nang ống mật\r\n\n chủ\n\n4.464.000\n\n\n\n488\n\nPhẫu thuật nội soi lấy sỏi mật hay\r\n\n dị vật đường mật\n\n3.316.000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực\r\n\n tán sỏi.\n\n489\n\nTán sỏi trong mổ nội soi đường mật\r\n\n và tán sỏi qua đường hầm Kehr\n\n4.151.000\n\nChưa bao gồm đầu tán sỏi và điện cực\r\n\n tán sỏi.\n\n490\n\nPhẫu thuật cắt cơ Oddi và nong đường\r\n\n mật qua ERCP\n\n3.456.000\n\nChưa bao gồm stent.\n\n491\n\nPhẫu thuật nối mật ruột\n\n4.399.000\n\n\n\n492\n\nPhẫu thuật cắt khối tá tụy\n\n10.817.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động, ghim\r\n\n khâu máy cắt nối, khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm và đoạn mạch nhân tạo.\n\n493\n\nPhẫu thuật nội soi cắt khối tá tụy\r\n\n có sử dụng máy cắt nối\n\n10.110.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và\r\n\n ghim khâu máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n494\n\nPhẫu thuật cắt lách\n\n4.472.000\n\nChưa bao gồm khóa kẹp mạch máu, dao\r\n\n siêu âm.\n\n495\n\nPhẫu thuật nội soi cắt lách\n\n4.390.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và\r\n\n ghim khâu máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n496\n\nPhẫu thuật cắt thân tụy hoặc cắt đuôi\r\n\n tụy\n\n4.485.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và\r\n\n ghim khâu máy cắt nối, khóa kẹp mạch máu, dao siêu âm.\n\n497\n\nPhẫu thuật cắt u phúc mạc hoặc u\r\n\n sau phúc mạc\n\n5.712.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và\r\n\n ghim khâu máy cắt nối, vật liệu cầm máu.\n\n498\n\nPhẫu thuật nạo vét hạch\n\n3.817.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n499\n\nPhẫu thuật u trong ổ bụng\n\n4.670.000\n\nChưa bao gồm khóa kẹp mạch máu, dao\r\n\n siêu âm.\n\n500\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u trong ổ bụng\n\n3.680.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và\r\n\n ghim khâu máy, dao siêu âm, kẹp khóa mạch máu.\n\n501\n\nPhẫu thuật thăm dò ổ bụng hoặc mở\r\n\n thông dạ dày hoặc mở thông hổng tràng hoặc làm hậu môn nhân tạo\n\n2.514.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và\r\n\n ghim khâu máy cắt nối.\n\n502\n\nPhẫu thuật thoát vị bẹn hoặc thoát\r\n\n vị đùi hoặc thoát vị thành bụng\n\n3.258.000\n\nChưa bao gồm tấm màng nâng, khóa kẹp\r\n\n mạch máu, vật liệu cầm máu.\n\n503\n\nPhẫu thuật dẫn lưu áp xe trong ổ bụng\n\n2.832.000\n\n\n\n504\n\nPhẫu thuật cắt trĩ hoặc điều trị nứt\r\n\n kẽ hậu môn hoặc điều trị áp xe rò hậu môn\n\n2.562.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và\r\n\n ghim khâu máy cắt nối, khóa kẹp mạch máu, vật liệu cầm máu.\n\n505\n\nPhẫu thuật điều trị trĩ kỹ thuật\r\n\n cao (phương pháp Longo)\n\n2.254.000\n\nChưa bao gồm máy cắt nối tự động và\r\n\n ghim khâu trong máy.\n\n506\n\nCắt cơ Oddi hoặc dẫn lưu mật qua nội\r\n\n soi tá tràng\n\n2.428.000\n\nChưa bao gồm dao cắt, thuốc cản\r\n\n quang, catheter.\n\n507\n\nCắt niêm mạc ống tiêu hóa qua nội soi\r\n\n điều trị ung thư sớm\n\n3.928.000\n\nChưa bao gồm dao cắt niêm mạc, kìm\r\n\n kẹp cầm máu.\n\n508\n\nCắt polyp ống tiêu hóa (thực quản\r\n\n hoặc dạ dày hoặc đại tràng hoặc trực tràng)\n\n1.038.000\n\n\n\n509\n\nĐặt stent đường mật hoặc tụy dưới\r\n\n hướng dẫn của siêu âm\n\n1.885.000\n\nChưa bao gồm stent, dao cắt,\r\n\n catheter, guidewire.\n\n510\n\nLấy dị vật ống tiêu hóa qua nội soi\n\n1.696.000\n\n\n\n511\n\nLấy sỏi hoặc giun đường mật qua nội\r\n\n soi tá tràng\n\n3.396.000\n\n\n\n512\n\nMở thông dạ dày qua nội soi\n\n2.697.000\n\n\n\n513\n\nNong đường mật qua nội soi tá tràng\n\n2.238.000\n\nChưa bao gồm bóng nong.\n\n514\n\nCắt phymosis\n\n237.000\n\n\n\n515\n\nChích rạch nhọt, Apxe nhỏ dẫn lưu\n\n186.000\n\n\n\n516\n\nTháo lồng ruột bằng hơi hay baryte\n\n137.000\n\n\n\n517\n\nThắt các búi trĩ hậu môn\n\n277.000\n\n\n\n\n\nXương, cột sống, hàm mặt\n\n\n\n\n\n518\n\nCố định gãy xương sườn\n\n49.900\n\n\n\n519\n\nNắn có gây mê, bó bột bàn chân ngựa\r\n\n vẹo vào, bàn chân bẹt hoặc tật gối cong lõm trong hay lõm ngoài (bột liền)\n\n714.000\n\n\n\n520\n\nNắn có gây mê, bó bột bàn chân ngựa\r\n\n vẹo vào, bàn chân bẹt hoặc tật gối cong lõm trong hay lõm ngoài (bột tự cán)\n\n529.000\n\n\n\n521\n\nNắn trật khớp háng (bột liền)\n\n644.000\n\n\n\n522\n\nNắn trật khớp háng (bột tự cán)\n\n274.000\n\n\n\n523\n\nNắn trật khớp khuỷu chân hoặc khớp\r\n\n cổ chân hoặc khớp gối (bột liền)\n\n259.000\n\n\n\n524\n\nNắn trật khớp khuỷu chân hoặc khớp\r\n\n cổ chân hoặc khớp gối (bột tự cán)\n\n159.000\n\n\n\n525\n\nNắn trật khớp khuỷu tay hoặc khớp\r\n\n xương đòn hoặc khớp hàm (bột liền)\n\n399.000\n\n\n\n526\n\nNắn trật khớp khuỷu tay hoặc khớp\r\n\n xương đòn hoặc khớp hàm (bột tự cán)\n\n221.000\n\n\n\n527\n\nNắn trật khớp vai (bột liền)\n\n319.000\n\n\n\n528\n\nNắn trật khớp vai (bột tự cán)\n\n164.000\n\n\n\n529\n\nNắn, bó bột bàn chân hoặc bàn tay (bột\r\n\n liền)\n\n234.000\n\n\n\n530\n\nNắn, bó bột bàn chân hoặc bàn tay\r\n\n (bột tự cán)\n\n162.000\n\n\n\n531\n\nNắn, bó bột gãy xương cẳng tay (bột\r\n\n liền)\n\n335.000\n\n\n\n532\n\nNắn, bó bột gãy xương cẳng tay (bột\r\n\n tự cán)\n\n212.000\n\n\n\n533\n\nNắn, bó bột trật khớp háng bẩm sinh\r\n\n (bột liền)\n\n714.000\n\n\n\n534\n\nNắn, bó bột trật khớp háng bẩm sinh\r\n\n (bột tự cán)\n\n324.000\n\n\n\n535\n\nNắn, bó bột xương cẳng chân (bột liền)\n\n335.000\n\n\n\n536\n\nNắn, bó bột xương cẳng chân (bột tự\r\n\n cán)\n\n254.000\n\n\n\n537\n\nNắn, bó bột xương cánh tay (bột liền)\n\n335.000\n\n\n\n538\n\nNắn, bó bột xương cánh tay (bột tự\r\n\n cán)\n\n254.000\n\n\n\n539\n\nNắn, bó bột xương đùi hoặc chậu hoặc\r\n\n cột sống (bột liền)\n\n624.000\n\n\n\n540\n\nNắn, bó bột xương đùi hoặc chậu hoặc\r\n\n cột sống (bột tự cán)\n\n344.000\n\n\n\n541\n\nNắn, bó gẫy xương đòn\n\n118.000\n\n\n\n542\n\nNắn, bó gẫy xương gót\n\n144.000\n\n\n\n543\n\nNắn, bó vỡ xương bánh chè không có\r\n\n chỉ định mổ\n\n144.000\n\n\n\n544\n\nPhẫu thuật cắt cụt chi\n\n3.741.000\n\n\n\n545\n\nPhẫu thuật chuyển gân điều trị cò\r\n\n ngón tay do liệt vận động\n\n2.925.000\n\n\n\n546\n\nPhẫu thuật thay khớp vai\n\n6.985.000\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo, xi măng\r\n\n sinh học hoặc hóa học.\n\n547\n\nPhẫu thuật chỉnh bàn chân khèo\n\n2.829.000\n\nChưa bao gồm phương tiện cố định:\r\n\n khung cố định, đinh, kim, nẹp, vít, ốc, xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học\r\n\n thay thế xương.\n\n548\n\nPhẫu thuật chuyển gân điều trị bàn\r\n\n chân rủ do liệt vận động\n\n2.925.000\n\n\n\n549\n\nPhẫu thuật đóng cứng khớp cổ chân\n\n2.106.000\n\nChưa bao gồm phương tiện cố định:\r\n\n khung cố định, đinh, kim, nẹp, vít, ốc, xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học\r\n\n thay thế xương.\n\n550\n\nPhẫu thuật làm vận động khớp gối\n\n3.151.000\n\n\n\n551\n\nPhẫu thuật nội soi khớp gối hoặc khớp\r\n\n háng hoặc khớp vai hoặc cổ chân\n\n3.250.000\n\nChưa bao gồm lưỡi bào, lưỡi cắt, bộ\r\n\n dây bơm nước, đầu đốt, tay dao đốt điện, nẹp, ốc, vít.\n\n552\n\nPhẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng\n\n4.242.000\n\nChưa bao gồm nẹp vít, ốc, dao cắt sụn\r\n\n và lưỡi bào, bộ dây bơm nước, đầu đốt, tay dao điện, gân sinh học, gân đồng\r\n\n loại.\n\n553\n\nPhẫu thuật tạo hình khớp háng\n\n3.250.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít, ốc,\r\n\n khóa.\n\n554\n\nPhẫu thuật thay khớp gối bán phần\n\n4.622.000\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo.\n\n555\n\nPhẫu thuật thay khớp háng bán phần\n\n3.750.000\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo.\n\n556\n\nPhẫu thuật thay toàn bộ khớp gối\n\n5.122.000\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo.\n\n557\n\nPhẫu thuật thay toàn bộ khớp háng\n\n5.122.000\n\nChưa bao gồm khớp nhân tạo.\n\n558\n\nPhẫu thuật đặt lại khớp găm kim cố\r\n\n định\n\n3.985.000\n\nChưa bao gồm kim.\n\n559\n\nPhẫu thuật làm cứng khớp\n\n3.649.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp vít, khung cố\r\n\n định ngoài.\n\n560\n\nPhẫu thuật điều trị xơ cứng gân cơ\r\n\n hoặc xơ cứng khớp\n\n3.570.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít, gân\r\n\n nhân tạo, gân sinh học, khung cố định ngoài, xương nhân tạo hoặc sản phẩm\r\n\n sinh học thay thế xương.\n\n561\n\nPhẫu thuật gỡ dính khớp hoặc làm sạch\r\n\n khớp\n\n2.758.000\n\n\n\n562\n\nPhẫu thuật ghép chi\n\n6.153.000\n\nChưa bao gồm xương nhân tạo hoặc sản\r\n\n phẩm sinh học thay thế xương, đinh, nẹp, vít, mạch máu nhân tạo.\n\n563\n\nPhẫu thuật ghép xương\n\n4.634.000\n\nChưa bao gồm khung cố định ngoài, nẹp,\r\n\n ốc, vít, lồng, xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương.\n\n564\n\nPhẫu thuật thay đoạn xương ghép bảo\r\n\n quản bằng kĩ thuật cao\n\n4.622.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít, xương\r\n\n nhân tạo và sản phẩm sinh học thay thế xương.\n\n565\n\nPhẫu thuật kéo dài chi\n\n4.672.000\n\nChưa bao gồm khung cố định ngoài,\r\n\n đinh, nẹp, vít, ốc, xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương.\n\n566\n\nPhẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp\r\n\n vít\n\n3.750.000\n\nChưa bao gồm xương nhân tạo hoặc sản\r\n\n phẩm sinh học thay thế xương, đinh, nẹp, vít.\n\n567\n\nPhẫu thuật kết hợp xương trên màn\r\n\n hình tăng sáng\n\n5.122.000\n\nChưa bao gồm xương nhân tạo hoặc sản\r\n\n phẩm sinh học thay thế xương, đinh, nẹp, vít.\n\n568\n\nPhẫu thuật lấy bỏ u xương\n\n3.746.000\n\nChưa bao gồm phương tiện cố định,\r\n\n phương tiện kết hợp, xương nhân tạo, xương bảo quản, sản phẩm sinh học thay\r\n\n thế, xi măng sinh học hoặc hóa học.\n\n569\n\nPhẫu thuật nối gân hoặc kéo dài gân\r\n\n (tính 1 gân)\n\n2.963.000\n\nChưa bao gồm gân nhân tạo.\n\n570\n\nPhẫu thuật nội soi tái tạo gân\n\n4.242.000\n\nChưa bao gồm gân nhân tạo, vít, ốc,\r\n\n đầu đốt, bộ dây bơm nước, tay dao điện, dao cắt sụn, lưỡi bào, gân sinh học,\r\n\n gân đồng loại.\n\n571\n\nPhẫu thuật tạo hình sọ mặt (bệnh\r\n\n lý)\n\n5.589.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế.\n\n572\n\nPhẫu thuật ung thư biểu mô tế bào\r\n\n đáy hoặc tế bào gai vùng mặt + tạo hình vạt da, đóng khuyết da bằng phẫu thuật\r\n\n tạo hình\n\n3.789.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế.\n\n573\n\nRút đinh hoặc tháo phương tiện kết hợp\r\n\n xương\n\n1.731.000\n\n\n\n574\n\nPhẫu thuật cố định cột sống bằng\r\n\n DIAM, SILICON, nẹp chữ U, Aparius\n\n7.134.000\n\nChưa bao gồm DIAM, SILICON, nẹp chữ\r\n\n U, Aparius.\n\n575\n\nPhẫu thuật điều trị cong vẹo cột sống\r\n\n (tính cho 1 lần phẫu thuật)\n\n8.871.000\n\nChưa bao gồm xương bảo quản, đốt sống\r\n\n nhân tạo, sản phẩm sinh học thay thế xương, miếng ghép cột sống, đĩa đệm, nẹp,\r\n\n vít, ốc, khóa.\n\n576\n\nPhẫu thuật nẹp vít cột sống cổ\n\n5.197.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít, xương bảo\r\n\n quản, đốt sống nhân tạo, sản phẩm sinh học thay thế xương, miếng ghép cột sống,\r\n\n đĩa đệm nhân tạo, ốc, khóa.\n\n577\n\nPhẫu thuật nẹp vít cột sống thắt\r\n\n lưng\n\n5.328.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít, xương\r\n\n bảo quản, đốt sống nhân tạo, sản phẩm sinh học thay thế xương, miếng ghép cột\r\n\n sống, đĩa đệm nhân tạo, ốc, khóa.\n\n578\n\nPhẫu thuật tạo hình thân đốt sống bằng\r\n\n phương pháp bơm xi măng\n\n5.413.000\n\nChưa bao gồm kim chọc, xi măng sinh\r\n\n học hoặc hóa học, hệ thống bơm xi măng, bộ bơm xi măng có bóng hoặc không bóng.\n\n579\n\nPhẫu thuật thay đốt sống\n\n5.613.000\n\nChưa bao gồm đinh, nẹp, vít, ốc,\r\n\n khóa, xương bảo quản, sản phẩm sinh học thay thế xương, đốt sống nhân tạo,\r\n\n đĩa đệm nhân tạo.\n\n580\n\nPhẫu thuật thoát vị đĩa đệm cột sống\r\n\n thắt lưng\n\n5.025.000\n\nChưa bao gồm đĩa đệm nhân tạo.\n\n581\n\nPhẫu thuật cắt lọc nạo viêm phần mềm\r\n\n hoặc sửa mỏm cụt ngón tay, chân hoặc cắt cụt ngón tay, chân (tính 1 ngón)\n\n2.887.000\n\n\n\n582\n\nPhẫu thuật nối dây thần kinh (tính\r\n\n 1 dây)\n\n2.973.000\n\n\n\n583\n\nPhẫu thuật tạo hình bằng các vạt da\r\n\n có cuống mạch liền\n\n3.325.000\n\n\n\n584\n\nPhẫu thuật vá da lớn diện tích ≥ 10\r\n\n cm2\n\n4.228.000\n\n\n\n585\n\nPhẫu thuật vá da nhỏ diện tích <\r\n\n 10 cm2\n\n2.790.000\n\n\n\n586\n\nPhẫu thuật vết thương phần mềm hoặc\r\n\n rách da đầu\n\n2.598.000\n\n\n\n587\n\nPhẫu thuật vết thương phần mềm phức\r\n\n tạp\n\n4.616.000\n\n\n\n588\n\nPhẫu thuật vi phẫu chuyển vạt da có\r\n\n cuống mạch\n\n4.957.000\n\n\n\n589\n\nPhẫu thuật vi phẫu nối mạch chi\n\n6.579.000\n\nChưa bao gồm mạch nhân tạo.\n\n590\n\nTạo hình khí-phế quản\n\n12.173.000\n\nChưa bao gồm Stent, bộ tim phổi\r\n\n nhân tạo trong phẫu thuật tim (ở người bệnh hẹp khí - phế quản bẩm sinh).\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại\r\n\n khác chuyên khoa ngoại\n\n\n\n\n\n591\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n4.728.000\n\n\n\n592\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.851.000\n\n\n\n593\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.965.000\n\n\n\n594\n\nPhẫu thuật loại III\n\n1.242.000\n\n\n\n595\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n979.000\n\n\n\n596\n\nThủ thuật loại I\n\n545.000\n\n\n\n597\n\nThủ thuật loại II\n\n371.000\n\n\n\n598\n\nThủ thuật loại III\n\n180.000\n\n\n\nVI\n\nPHỤ SẢN\n\n\n\n\n\n599\n\nBóc nang tuyến Bartholin\n\n1.274.000\n\n\n\n600\n\nBóc nhân ung thư nguyên bào nuôi di\r\n\n căn âm đạo\n\n2.721.000\n\n\n\n601\n\nBóc nhân xơ vú\n\n984.000\n\n\n\n602\n\nCắt âm hộ + vét hạch bẹn hai bên\n\n3.726.000\n\n\n\n603\n\nCắt bỏ âm hộ đơn thuần\n\n2.761.000\n\n\n\n604\n\nCắt chỉ khâu vòng cổ tử cung\n\n117.000\n\n\n\n605\n\nCắt cổ tử cung trên bệnh nhân đã mổ\r\n\n cắt tử cung bán phần\n\n4.109.000\n\n\n\n606\n\nCắt cổ tử cung trên bệnh nhân đã mổ\r\n\n cắt tử cung bán phần đường âm đạo kết hợp nội soi\n\n5.550.000\n\n\n\n607\n\nCắt u thành âm đạo\n\n2.048.000\n\n\n\n608\n\nCắt u tiểu khung thuộc tử cung, buồng\r\n\n trứng to, dính, cắm sâu trong tiểu khung\n\n6.111.000\n\n\n\n609\n\nCắt vú theo phương pháp Patey, cắt\r\n\n khối u vú ác tính + vét hạch nách\n\n4.803.000\n\n\n\n610\n\nChích áp xe tầng sinh môn\n\n807.000\n\n\n\n611\n\nChích áp xe tuyến Bartholin\n\n831.000\n\n\n\n612\n\nChích apxe tuyến vú\n\n219.000\n\n\n\n613\n\nChích rạch màng trinh do ứ máu kinh\n\n790.000\n\n\n\n614\n\nChọc dẫn lưu dịch cổ chướng trong\r\n\n ung thư buồng trứng\n\n880.000\n\n\n\n615\n\nChọc dò màng bụng sơ sinh\n\n404.000\n\n\n\n616\n\nChọc dò túi cùng Douglas\n\n280.000\n\n\n\n617\n\nChọc nang buồng trứng đường âm đạo\r\n\n dưới siêu âm\n\n2.192.000\n\n\n\n618\n\nChọc ối\n\n722.000\n\n\n\n619\n\nDẫn lưu cùng đồ Douglas\n\n835.000\n\n\n\n620\n\nĐặt mảnh ghép tổng hợp điều trị sa\r\n\n tạng vùng chậu\n\n6.045.000\n\n\n\n621\n\nĐiều trị tổn thương cổ tử cung bằng:\r\n\n đốt điện hoặc nhiệt hoặc laser\n\n159.000\n\n\n\n622\n\nĐiều trị viêm dính tiểu khung bằng\r\n\n hồng ngoại, sóng ngắn\n\n294.000\n\n\n\n623\n\nĐỡ đẻ ngôi ngược\n\n1.002.000\n\n\n\n624\n\nĐỡ đẻ thường ngôi chỏm\n\n706.000\n\n\n\n625\n\nĐỡ đẻ từ sinh đôi trở lên\n\n1.227.000\n\n\n\n626\n\nĐóng rò trực tràng - âm đạo hoặc rò\r\n\n tiết niệu - sinh dục\n\n4.113.000\n\n\n\n627\n\nForceps hoặc Giác hút sản khoa\n\n952.000\n\n\n\n628\n\nGiảm đau trong đẻ bằng phương pháp\r\n\n gây tê ngoài màng cứng\n\n649.000\n\n\n\n629\n\nHút buồng tử cung do rong kinh rong\r\n\n huyết\n\n204.000\n\n\n\n630\n\nHút thai dưới siêu âm\n\n456.000\n\n\n\n631\n\nHuỷ thai: cắt thai nhi trong ngôi\r\n\n ngang\n\n2.741.000\n\n\n\n632\n\nHuỷ thai: chọc óc, kẹp sọ, kéo thai\n\n2.407.000\n\n\n\n633\n\nKhâu phục hồi rách cổ tử cung, âm đạo\n\n1.564.000\n\n\n\n634\n\nKhâu rách cùng đồ âm đạo\n\n1.898.000\n\n\n\n635\n\nKhâu tử cung do nạo thủng\n\n2.782.000\n\n\n\n636\n\nKhâu vòng cổ tử cung\n\n549.000\n\n\n\n637\n\nKhoét chóp hoặc cắt cụt cổ tử cung\n\n2.747.000\n\n\n\n638\n\nLàm lại vết mổ thành bụng (bục, tụ\r\n\n máu, nhiễm khuẩn...) sau phẫu thuật sản phụ khoa\n\n2.612.000\n\n\n\n639\n\nLàm thuốc vết khâu tầng sinh môn\r\n\n nhiễm khuẩn\n\n85.600\n\n\n\n640\n\nLấy dị vật âm đạo\n\n573.000\n\n\n\n641\n\nLấy dụng cụ tử cung, triệt sản nữ\r\n\n qua đường rạch nhỏ\n\n2.860.000\n\n\n\n642\n\nLấy khối máu tụ âm đạo, tầng sinh\r\n\n môn\n\n2.248.000\n\n\n\n643\n\nMở bụng bóc nhân ung thư nguyên bào\r\n\n nuôi bảo tồn tử cung\n\n3.406.000\n\n\n\n644\n\nNạo hút thai trứng\n\n772.000\n\n\n\n645\n\nNạo sót thai, nạo sót rau sau sẩy,\r\n\n sau đẻ\n\n344.000\n\n\n\n646\n\nNội soi buồng tử cung can thiệp\n\n4.394.000\n\n\n\n647\n\nNội soi buồng tử cung chẩn đoán\n\n2.828.000\n\n\n\n648\n\nNội xoay thai\n\n1.406.000\n\n\n\n649\n\nNong buồng tử cung đặt dụng cụ chống\r\n\n dính\n\n580.000\n\n\n\n650\n\nNong cổ tử cung do bế sản dịch\n\n281.000\n\n\n\n651\n\nNong đặt dụng cụ tử cung chống dính\r\n\n buồng tử cung\n\n174.000\n\n\n\n652\n\nPhá thai bằng phương pháp nong và gắp\r\n\n từ tuần thứ 13 đến hết tuần thứ 18\n\n1.152.000\n\n\n\n653\n\nPhá thai bằng thuốc cho tuổi thai từ\r\n\n 7 tuần đến hết 13 tuần\n\n302.000\n\n\n\n654\n\nPhá thai đến hết 7 tuần bằng phương\r\n\n pháp hút chân không\n\n384.000\n\n\n\n655\n\nPhá thai đến hết 7 tuần bằng thuốc\n\n183.000\n\n\n\n656\n\nPhá thai to từ 13 tuần đến 22 tuần\r\n\n bằng phương pháp đặt túi nước\n\n1.040.000\n\n\n\n657\n\nPhá thai từ 13 tuần đến 22 tuần bằng\r\n\n thuốc\n\n545.000\n\n\n\n658\n\nPhá thai từ tuần thứ 7 đến hết 12 tuần\r\n\n bằng phương pháp hút chân không\n\n396.000\n\n\n\n659\n\nPhẫu thuật bảo tồn tử cung do vỡ tử\r\n\n cung\n\n4.838.000\n\n\n\n660\n\nPhẫu thuật bóc khối lạc nội mạc tử\r\n\n cung ở tầng sinh môn, thành bụng\n\n2.677.000\n\n\n\n661\n\nPhẫu thuật cắt âm vật phì đại\n\n2.619.000\n\n\n\n662\n\nPhẫu thuật cắt lọc vết mổ, khâu lại\r\n\n tử cung sau mổ lấy thai\n\n4.585.000\n\n\n\n663\n\nPhẫu thuật cắt một phần tuyến vú, cắt\r\n\n u vú lành tính\n\n2.862.000\n\n\n\n664\n\nPhẫu thuật cắt polip buồng tử cung\r\n\n (đường bụng, đường âm đạo)\n\n3.668.000\n\n\n\n665\n\nPhẫu thuật cắt polip cổ tử cung\n\n1.935.000\n\n\n\n666\n\nPhẫu thuật cắt tinh hoàn lạc chỗ\n\n2.729.000\n\n\n\n667\n\nPhẫu thuật cắt tử cung đường âm đạo\n\n3.736.000\n\n\n\n668\n\nPhẫu thuật cắt tử cung đường âm đạo\r\n\n có sự hỗ trợ của nội soi\n\n5.910.000\n\n\n\n669\n\nPhẫu thuật cắt tử cung tình trạng\r\n\n người bệnh nặng, viêm phúc mạc nặng, kèm vỡ tạng trong tiểu khung, vỡ tử cung\r\n\n phức tạp\n\n9.564.000\n\n\n\n670\n\nPhẫu thuật cắt tử cung và thắt động\r\n\n mạch hạ vị do chảy máu thứ phát sau phẫu thuật sản khoa\n\n7.397.000\n\n\n\n671\n\nPhẫu thuật cắt ung thư- buồng trứng\r\n\n + tử cung hoàn toàn + 2 phần phụ + mạc nối lớn\n\n6.130.000\n\n\n\n672\n\nPhẫu thuật cắt vách ngăn âm đạo, mở\r\n\n thông âm đạo\n\n2.660.000\n\n\n\n673\n\nPhẫu thuật chấn thương tầng sinh\r\n\n môn\n\n3.710.000\n\n\n\n674\n\nPhẫu thuật chửa ngoài tử cung thể\r\n\n huyết tụ thành nang\n\n3.766.000\n\n\n\n675\n\nPhẫu thuật chửa ngoài tử cung vỡ có\r\n\n choáng\n\n3.725.000\n\n\n\n676\n\nPhẫu thuật Crossen\n\n4.012.000\n\n\n\n677\n\nPhẫu thuật điều trị són tiểu (TOT,\r\n\n TVT)\n\n5.385.000\n\nChưa bao gồm tấm màng nâng hoặc lưới\r\n\n các loại, các cỡ.\n\n678\n\nPhẫu thuật khối viêm dính tiểu\r\n\n khung\n\n3.322.000\n\n\n\n679\n\nPhẫu thuật làm lại tầng sinh môn và\r\n\n cơ vòng do rách phức tạp\n\n2.844.000\n\n\n\n680\n\nPhẫu thuật lấy thai có kèm các kỹ\r\n\n thuật cầm máu (thắt động mạch tử cung, mũi khâu B- lynch...)\n\n4.202.000\n\n\n\n681\n\nPhẫu thuật lấy thai lần đầu\n\n2.332.000\n\n\n\n682\n\nPhẫu thuật lấy thai lần thứ 2 trở\r\n\n lên\n\n2.945.000\n\n\n\n683\n\nPhẫu thuật lấy thai trên người bệnh\r\n\n có bệnh truyền nhiễm (viêm gan nặng, HIV-AIDS, H5N1)\n\n5.929.000\n\n\n\n684\n\nPhẫu thuật lấy thai trên người bệnh\r\n\n có sẹo mổ bụng cũ phức tạp\n\n4.027.000\n\n\n\n685\n\nPhẫu thuật lấy thai trên người bệnh\r\n\n mắc bệnh toàn thân hoặc bệnh lý sản khoa\n\n4.307.000\n\n\n\n686\n\nPhẫu thuật lấy thai và cắt tử cung\r\n\n trong rau cài răng lược\n\n7.919.000\n\n\n\n687\n\nPhẫu thuật Lefort hoặc Labhart\n\n2.783.000\n\n\n\n688\n\nPhẫu thuật Manchester\n\n3.681.000\n\n\n\n689\n\nPhẫu thuật mở bụng bóc u xơ tử cung\n\n3.355.000\n\n\n\n690\n\nPhẫu thuật mở bụng cắt góc tử cung\n\n3.507.000\n\n\n\n691\n\nPhẫu thuật mở bụng cắt tử cung\n\n3.876.000\n\n\n\n692\n\nPhẫu thuật mở bụng cắt tử cung hoàn\r\n\n toàn và vét hạch chậu\n\n6.145.000\n\n\n\n693\n\nPhẫu thuật mở bụng cắt u buồng trứng\r\n\n hoặc cắt phần phụ\n\n2.944.000\n\n\n\n694\n\nPhẫu thuật mở bụng tạo hình vòi trứng,\r\n\n nối lại vòi trứng\n\n4.750.000\n\n\n\n695\n\nPhẫu thuật mở bụng thăm dò, xử trí\r\n\n bệnh lý phụ khoa\n\n2.782.000\n\n\n\n696\n\nPhẫu thuật mở bụng xử trí viêm phúc\r\n\n mạc tiểu chung, viêm phần phụ, ứ mủ vòi trứng\n\n4.289.000\n\n\n\n697\n\nPhẫu thuật nội soi bóc u xơ tử cung\n\n6.116.000\n\n\n\n698\n\nPhẫu thuật nội soi buồng tử cung cắt\r\n\n nhân xơ; polip; tách dính; cắt vách ngăn; lấy dị vật\n\n5.558.000\n\n\n\n699\n\nPhẫu thuật nội soi cắt phần phụ\n\n5.071.000\n\n\n\n700\n\nPhẫu thuật nội soi cắt tử cung\n\n5.914.000\n\n\n\n701\n\nPhẫu thuật nội soi cắt tử cung hoàn\r\n\n toàn và vét hạch chậu\n\n7.923.000\n\n\n\n702\n\nPhẫu thuật nội soi cắt ung thư buồng\r\n\n trứng kèm cắt tử cung hoàn toàn + 2 phần phụ + mạc nối lớn\n\n8.063.000\n\n\n\n703\n\nPhẫu thuật nội soi điều trị vô sinh\r\n\n (soi buồng tử cung + nội soi ổ bụng)\n\n6.023.000\n\n\n\n704\n\nPhẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng tử\r\n\n cung\n\n5.089.000\n\n\n\n705\n\nPhẫu thuật nội soi lấy dụng cụ tử\r\n\n cung trong ổ bụng\n\n5.528.000\n\n\n\n706\n\nPhẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn đoán\r\n\n + tiêm MTX tại chỗ điều trị thai ngoài tử cung\n\n5.005.000\n\n\n\n707\n\nPhẫu thuật nội soi ổ bụng chẩn đoán\r\n\n các bệnh lý phụ khoa\n\n4.963.000\n\n\n\n708\n\nPhẫu thuật nội soi sa sinh dục nữ\n\n9.153.000\n\n\n\n709\n\nPhẫu thuật nội soi treo buồng trứng\n\n5.546.000\n\n\n\n710\n\nPhẫu thuật nội soi triệt sản nữ\n\n4.744.000\n\n\n\n711\n\nPhẫu thuật nội soi vét hạch tiểu\r\n\n khung\n\n6.533.000\n\n\n\n712\n\nPhẫu thuật nội soi xử trí viêm phúc\r\n\n mạc tiểu khung, viêm phần phụ, ứ mủ vòi trứng\n\n6.575.000\n\n\n\n713\n\nPhẫu thuật Second Look trong ung\r\n\n thư buồng trứng\n\n4.083.000\n\n\n\n714\n\nPhẫu thuật tạo hình âm đạo (nội soi\r\n\n kết hợp đường dưới)\n\n5.976.000\n\n\n\n715\n\nPhẫu thuật tạo hình âm đạo do dị dạng\r\n\n (đường dưới)\n\n3.610.000\n\n\n\n716\n\nPhẫu thuật tạo hình tử cung\r\n\n (Strassman, Jones)\n\n4.660.000\n\n\n\n717\n\nPhẫu thuật thắt động mạch hạ vị\r\n\n trong cấp cứu sản phụ khoa\n\n4.867.000\n\n\n\n718\n\nPhẫu thuật thắt động mạch tử cung\r\n\n trong cấp cứu sản phu khoa\n\n3.342.000\n\n\n\n719\n\nPhẫu thuật treo bàng quang và trực\r\n\n tràng sau mổ sa sinh dục\n\n4.121.000\n\n\n\n720\n\nPhẫu thuật treo tử cung\n\n2.859.000\n\n\n\n721\n\nPhẫu thuật Wertheim (cắt tử cung tận\r\n\n gốc + vét hạch)\n\n6.191.000\n\n\n\n722\n\nSinh thiết cổ tử cung, âm hộ, âm đạo\n\n382.000\n\n\n\n723\n\nSinh thiết gai rau\n\n1.149.000\n\n\n\n724\n\nSinh thiết hạch gác (cửa) trong ung\r\n\n thư vú\n\n2.207.000\n\n\n\n725\n\nSoi cổ tử cung\n\n61.500\n\n\n\n726\n\nSoi ối\n\n48.500\n\n\n\n727\n\nThủ thuật LEEP (cắt cổ tử cung bằng\r\n\n vòng nhiệt điện)\n\n1.127.000\n\n\n\n728\n\nTiêm hóa chất tại chỗ điều trị chửa\r\n\n ở cổ tử cung\n\n250.000\n\n\n\n729\n\nTiêm nhân Chorio\n\n238.000\n\n\n\n730\n\nVi phẫu thuật tạo hình vòi trứng, nối\r\n\n lại vòi trứng\n\n6.855.000\n\n\n\n731\n\nXoắn hoặc cắt bỏ polype âm hộ, âm đạo,\r\n\n cổ tử cung\n\n388.000\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n732\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3.812.000\n\n\n\n733\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.345.000\n\n\n\n734\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.482.000\n\n\n\n735\n\nPhẫu thuật loại III\n\n1.114.000\n\n\n\n736\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n874.000\n\n\n\n737\n\nThủ thuật loại I\n\n587.000\n\n\n\n738\n\nThủ thuật loại II\n\n405.000\n\n\n\n739\n\nThủ thuật loại III\n\n188.000\n\n\n\nVII\n\nMẮT\n\n\n\n\n\n740\n\nBơm rửa lệ đạo\n\n36.700\n\n\n\n741\n\nCắt bè áp MMC hoặc áp 5FU\n\n1.212.000\n\nChưa bao gồm thuốc MMC; 5FU.\n\n742\n\nCắt bỏ túi lệ\n\n840.000\n\n\n\n743\n\nCắt dịch kính đơn thuần hoặc lấy dị\r\n\n vật nội nhãn\n\n1.234.000\n\nChưa bao gồm đầu cắt dịch kính, đầu\r\n\n laser, dây dẫn sáng.\n\n744\n\nCắt mộng áp Mytomycin\n\n987.000\n\nChưa bao gồm thuốc MMC.\n\n745\n\nCắt mống mắt chu biên bằng Laser\n\n312.000\n\n\n\n746\n\nCắt u bì kết giác mạc có hoặc không\r\n\n ghép kết mạc\n\n1.154.000\n\n\n\n747\n\nCắt u kết mạc không vá\n\n755.000\n\n\n\n748\n\nChích chắp hoặc lẹo\n\n78.400\n\n\n\n749\n\nChích mủ hốc mắt\n\n452.000\n\n\n\n750\n\nChọc tháo dịch dưới hắc mạc, bơm\r\n\n hơi tiền phòng\n\n1.112.000\n\n\n\n751\n\nChữa bỏng mắt do hàn điện\n\n29.000\n\n\n\n752\n\nChụp mạch ICG\n\n256.000\n\nChưa bao gồm thuốc\n\n753\n\nĐánh bờ mi\n\n37.700\n\n\n\n754\n\nĐiện chẩm\n\n395.000\n\n\n\n755\n\nĐiện di điều trị (1 lần)\n\n20.400\n\n\n\n756\n\nĐiện đông thể mi\n\n474.000\n\n\n\n757\n\nĐiện võng mạc\n\n94.000\n\n\n\n758\n\nĐiều trị Laser hồng ngoại; Tập nhược\r\n\n thị\n\n31.700\n\n\n\n759\n\nĐiều trị một số bệnh võng mạc bằng laser\r\n\n (bệnh võng mạc tiểu đường, cao huyết áp, trẻ đẻ non...); Laser điều trị u\r\n\n nguyên bào võng mạc\n\n406.000\n\n\n\n760\n\nĐo độ dày giác mạc; Đếm tế bào nội\r\n\n mô giác mạc; Chụp bản đồ giác mạc\n\n133.000\n\n\n\n761\n\nĐo độ lác; Xác định sơ đồ song thị;\r\n\n Đo biên độ điều tiết; Đo thị giác 2 mắt; Đo thị giác tương phản\n\n63.800\n\n\n\n762\n\nĐo đường kính giác mạc; đo độ lồi\n\n54.800\n\n\n\n763\n\nĐo Javal\n\n36.200\n\n\n\n764\n\nĐo khúc xạ máy\n\n9.900\n\n\n\n765\n\nĐo nhãn áp\n\n25.900\n\n\n\n766\n\nĐo thị lực khách quan\n\n73.000\n\n\n\n767\n\nĐo thị trường, ám điểm\n\n28.800\n\n\n\n768\n\nĐo tính công suất thủy tinh thể\r\n\n nhân tạo\n\n59.100\n\n\n\n769\n\nĐốt lông xiêu\n\n47.900\n\n\n\n770\n\nGhép giác mạc (01 mắt)\n\n3.324.000\n\nChưa bao gồm giác mạc, thủy tinh thể\r\n\n nhân tạo.\n\n771\n\nGhép màng ối điều trị dính mi cầu\r\n\n hoặc loét giác mạc lâu liền hoặc thủng giác mạc\n\n1.249.000\n\nChưa bao gồm chi phí màng ối.\n\n772\n\nGhép màng ối điều trị loét giác mạc\n\n1.040.000\n\nChưa bao gồm chi phí màng ối.\n\n773\n\nGọt giác mạc\n\n770.000\n\n\n\n774\n\nKhâu cò mi\n\n400.000\n\n\n\n775\n\nKhâu củng mạc đơn thuần\n\n814.000\n\n\n\n776\n\nKhâu củng giác mạc phức tạp\n\n1.234.000\n\n\n\n777\n\nKhâu củng mạc phức tạp\n\n1.112.000\n\n\n\n778\n\nKhâu da mi, kết mạc mi bị rách - gây\r\n\n mê\n\n1.440.000\n\n\n\n779\n\nKhâu da mi, kết mạc mi bị rách -\r\n\n gây tê\n\n809.000\n\n\n\n780\n\nKhâu giác mạc đơn thuần\n\n764.000\n\n\n\n781\n\nKhâu giác mạc phức tạp\n\n1.112.000\n\n\n\n782\n\nKhâu phục hồi bờ mi\n\n693.000\n\n\n\n783\n\nKhâu vết thương phần mềm, tổn\r\n\n thương vùng mắt\n\n926.000\n\n\n\n784\n\nKhoét bỏ nhãn cầu\n\n740.000\n\n\n\n785\n\nLạnh đông đơn thuần phòng bong võng\r\n\n mạc\n\n1.724.000\n\n\n\n786\n\nLaser điều trị u máu mi, kết mạc, hốc\r\n\n mắt, bệnh võng mạc trẻ đẻ non, u nguyên bào võng mạc\n\n1.444.000\n\n\n\n787\n\nLấy dị vật giác mạc nông, một mắt\r\n\n (gây mê)\n\n665.000\n\n\n\n788\n\nLấy dị vật giác mạc nông, một mắt\r\n\n (gây tê)\n\n82.100\n\n\n\n789\n\nLấy dị vật giác mạc sâu, một mắt\r\n\n (gây mê)\n\n862.000\n\n\n\n790\n\nLấy dị vật giác mạc sâu, một mắt\r\n\n (gây tê)\n\n327.000\n\n\n\n791\n\nLấy dị vật hốc mắt\n\n893.000\n\n\n\n792\n\nLấy dị vật kết mạc nông một mắt\n\n64.400\n\n\n\n793\n\nLấy dị vật tiền phòng\n\n1.112.000\n\n\n\n794\n\nLấy huyết thanh đóng ống\n\n54.800\n\n\n\n795\n\nLấy sạn vôi kết mạc\n\n35.200\n\n\n\n796\n\nLiệu pháp điều trị viêm kết mạc mùa\r\n\n xuân (áp tia β)\n\n57.400\n\n\n\n797\n\nMở bao sau bằng Laser\n\n257.000\n\n\n\n798\n\nMổ quặm 1 mi - gây mê\n\n1.235.000\n\n\n\n799\n\nMổ quặm 1 mi - gây tê\n\n638.000\n\n\n\n800\n\nMổ quặm 2 mi - gây mê\n\n1.417.000\n\n\n\n801\n\nMổ quặm 2 mi - gây tê\n\n845.000\n\n\n\n802\n\nMổ quặm 3 mi - gây tê\n\n1.068.000\n\n\n\n803\n\nMổ quặm 3 mi - gây mê\n\n1.640.000\n\n\n\n804\n\nMổ quặm 4 mi - gây mê\n\n1.837.000\n\n\n\n805\n\nMổ quặm 4 mi - gây tê\n\n1.236.000\n\n\n\n806\n\nMở tiền phòng rửa máu hoặc mủ\n\n740.000\n\n\n\n807\n\nMộng tái phát phức tạp có ghép màng\r\n\n ối kết mạc\n\n940.000\n\n\n\n808\n\nMúc nội nhãn (có độn hoặc không độn)\n\n539.000\n\nChưa bao gồm vật liệu độn.\n\n809\n\nNặn tuyến bờ mi\n\n35.200\n\n\n\n810\n\nNâng sàn hốc mắt\n\n2.756.000\n\nChưa bao gồm tấm lót sàn\n\n811\n\nNghiệm pháp phát hiện Glôcôm\n\n107.000\n\n\n\n812\n\nNối thông lệ mũi 1 mắt\n\n1.040.000\n\nChưa bao gồm ống Silicon.\n\n813\n\nPhẫu thuật bong võng mạc kinh điển\n\n2.240.000\n\nChưa bao gồm đai Silicon.\n\n814\n\nPhẫu thuật cắt bao sau\n\n590.000\n\nChưa bao gồm đầu cắt bao sau.\n\n815\n\nPhẫu thuật cắt\r\n\n bè\n\n1.104.000\n\n\n\n816\n\nPhẫu thuật cắt dịch kính và điều trị\r\n\n bong võng mạc (01 mắt)\n\n2.943.000\n\nChưa bao gồm dầu silicon, đai\r\n\n silicon, đầu cắt dịch kính, Laser nội nhãn.\n\n817\n\nPhẫu thuật cắt màng đồng tử\n\n934.000\n\nChưa bao gồm đầu cắt.\n\n818\n\nPhẫu thuật cắt mộng ghép màng ối, kết\r\n\n mạc - gây mê\n\n1.477.000\n\nChưa bao gồm chi phí màng ối.\n\n819\n\nPhẫu thuật cắt mộng ghép màng ối, kết\r\n\n mạc - gây tê\n\n963.000\n\nChưa bao gồm chi phí màng ối.\n\n820\n\nPhẫu thuật cắt mống mắt chu biên\n\n520.000\n\n\n\n821\n\nPhẫu thuật cắt thủy tinh thể\n\n1.212.000\n\nChưa bao gồm đầu cắt\n\n822\n\nPhẫu thuật đặt IOL (1 mắt)\n\n1.970.000\n\nChưa bao gồm thể thủy tinh nhân tạo.\n\n823\n\nPhẫu thuật đặt ống Silicon tiền\r\n\n phòng\n\n1.512.000\n\nChưa bao gồm ống silicon.\n\n824\n\nPhẫu thuật điều trị bệnh võng mạc trẻ\r\n\n đẻ non (2 mắt)\n\n1.824.000\n\nChưa bao gồm đầu cắt dịch kính,\r\n\n aser nội nhãn, dây dẫn sáng.\n\n825\n\nPhẫu thuật đục thủy tinh thể bằng\r\n\n phương pháp Phaco (01 mắt)\n\n2.654.000\n\nChưa bao gồm thủy tinh thể nhân tạo;\r\n\n đã bao gồm casset dùng nhiều lần, dịch nhầy.\n\n826\n\nPhẫu thuật Epicanthus (1 mắt)\n\n840.000\n\n\n\n827\n\nPhẫu thuật hẹp khe mi\n\n643.000\n\n\n\n828\n\nPhẫu thuật lác (1 mắt)\n\n740.000\n\n\n\n829\n\nPhẫu thuật lác (2 mắt)\n\n1.170.000\n\n\n\n830\n\nPhẫu thuật lác có Faden (1 mắt)\n\n793.000\n\n\n\n831\n\nPhẫu thuật lấy thủy tinh thể\r\n\n ngoài bao, đặt IOL+ cắt bè (1 mắt)\n\n1.812.000\n\nChưa bao gồm thủy tinh thể nhân tạo.\n\n832\n\nPhẫu thuật mộng đơn một mắt - gây\r\n\n mê\n\n1.439.000\n\n\n\n833\n\nPhẫu thuật mộng đơn thuần một mắt -\r\n\n gây tê\n\n870.000\n\n\n\n834\n\nPhẫu thuật mộng ghép kết mạc tự\r\n\n thân\n\n840.000\n\n\n\n835\n\nPhẫu thuật phủ kết mạc lắp mắt giả\n\n743.000\n\n\n\n836\n\nPhẫu thuật sụp mi (1 mắt)\n\n1.304.000\n\n\n\n837\n\nPhẫu thuật tái tạo lệ quản kết hợp\r\n\n khâu mi\n\n1.512.000\n\nChưa bao gồm ống silicon.\n\n838\n\nPhẫu thuật tạo cùng đồ lắp mắt giả\n\n1.112.000\n\n\n\n839\n\nPhẫu thuật tạo mí (1 mắt)\n\n840.000\n\n\n\n840\n\nPhẫu thuật tạo mí (2 mắt)\n\n1.093.000\n\n\n\n841\n\nPhẫu thuật tháo đai độn Silicon\n\n1.662.000\n\n\n\n842\n\nPhẫu thuật thể thủy tinh bằng phaco\r\n\n và femtosecond có hoặc không có đặt IOL\n\n4.866.000\n\nChưa bao gồm thủy tinh thể nhân tạo,\r\n\n thiết bị cố định mắt (Pateient interface).\n\n843\n\nPhẫu thuật thủy tinh thể ngoài bao\r\n\n (1 mắt)\n\n1.634.000\n\nChưa bao gồm thủy tinh thể nhân tạo.\n\n844\n\nPhẫu thuật u có vá da tạo hình\n\n1.234.000\n\n\n\n845\n\nPhẫu thuật u kết mạc nông\n\n693.000\n\n\n\n846\n\nPhẫu thuật u mi không vá da\n\n724.000\n\n\n\n847\n\nPhẫu thuật u tổ chức hốc mắt\n\n1.234.000\n\n\n\n848\n\nPhẫu thuật vá da điều trị lật mi\n\n1.062.000\n\n\n\n849\n\nPhủ kết mạc\n\n638.000\n\n\n\n850\n\nQuang đông thể mi điều trị Glôcôm\n\n291.000\n\n\n\n851\n\nRạch góc tiền phòng\n\n1.112.000\n\n\n\n852\n\nRửa cùng đồ\n\n41.600\n\nÁp dụng cho 1 mắt hoặc 2 mắt\n\n853\n\nSắc giác\n\n65.900\n\n\n\n854\n\nSiêu âm bán phần trước (UBM)\n\n208.000\n\n\n\n855\n\nSiêu âm mắt chẩn đoán\n\n59.500\n\n\n\n856\n\nSiêu âm điều trị (1 ngày)\n\n68.800\n\n\n\n857\n\nSinh thiết u, tế bào học, dịch tổ\r\n\n chức\n\n150.000\n\n\n\n858\n\nSoi bóng đồng tử\n\n29.900\n\n\n\n859\n\nSoi đáy mắt hoặc Soi góc tiền phòng\n\n52.500\n\n\n\n860\n\nTách dính mi cầu ghép kết mạc\n\n2.223.000\n\nChưa bao gồm chi phí màng.\n\n861\n\nTạo hình vùng bè bằng Laser\n\n220.000\n\n\n\n862\n\nTest thử cảm giác giác mạc\n\n39.600\n\n\n\n863\n\nTháo dầu Silicon phẫu thuật\n\n793.000\n\n\n\n864\n\nThông lệ đạo hai mắt\n\n94.400\n\n\n\n865\n\nThông lệ đạo một mắt\n\n59.400\n\n\n\n866\n\nTiêm dưới kết mạc một mắt\n\n47.500\n\nChưa bao gồm thuốc.\n\n867\n\nTiêm hậu nhãn cầu một mắt\n\n47.500\n\nChưa bao gồm thuốc.\n\n868\n\nVá sàn hốc mắt\n\n3.152.000\n\nChưa bao gồm tấm lót sàn hoặc vá\r\n\n xương.\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n869\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n2.110.000\n\n\n\n870\n\nPhẫu thuật loại I\n\n1.213.000\n\n\n\n871\n\nPhẫu thuật loại II\n\n858.000\n\n\n\n872\n\nPhẫu thuật loại III\n\n598.000\n\n\n\n873\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n523.000\n\n\n\n874\n\nThủ thuật loại\r\n\n I\n\n339.000\n\n\n\n875\n\nThủ thuật loại II\n\n192.000\n\n\n\n876\n\nThủ thuật loại III\n\n121.000\n\n\n\nVIII\n\nTAI MŨI HỌNG\n\n\n\n\n\n877\n\nBẻ cuốn mũi\n\n133.000\n\n\n\n878\n\nCầm máu mũi bằng Merocell (1 bên)\n\n205.000\n\n\n\n879\n\nCầm máu mũi bằng Merocell (2 bên)\n\n275.000\n\n\n\n880\n\nCắt Amiđan (gây mê)\n\n1.085.000\n\n\n\n881\n\nCắt Amiđan dùng Coblator (gây mê)\n\n2.355.000\n\nBao gồm cả Coblator.\n\n882\n\nCắt bỏ đường rò luân nhĩ gây tê\n\n486.000\n\n\n\n883\n\nCắt dây thần kinh Vidien qua nội\r\n\n soi\n\n7.768.000\n\n\n\n884\n\nCat polyp ống tai gây mê\n\n1.990.000\n\n\n\n885\n\nCắt polyp ống tai gây tê\n\n602.000\n\n\n\n886\n\nCắt thanh quản có tái tạo phát âm\n\n6.819.000\n\nChưa bao gồm stent hoặc van phát âm,\r\n\n thanh quản điện.\n\n887\n\nCắt u cuộn cảnh\n\n7.539.000\n\n\n\n888\n\nChích rạch apxe Amiđan (gây tê)\n\n263.000\n\n\n\n889\n\nChích rạch apxe thành sau họng (gây\r\n\n tê)\n\n263.000\n\n\n\n890\n\nChích rạch vành tai\n\n62.600\n\n\n\n891\n\nChỉnh hình tai giữa có tái tạo chuỗi\r\n\n xương con\n\n5.916.000\n\n\n\n892\n\nChọc hút dịch vành tai\n\n52.600\n\n\n\n893\n\nĐặt stent điều trị sẹo hẹp thanh\r\n\n khí quản\n\n7.148.000\n\nChưa bao gồm stent.\n\n894\n\nĐo ABR (1 lần)\n\n178.000\n\n\n\n895\n\nĐo nhĩ lượng\n\n27.400\n\n\n\n896\n\nĐo OAE (1 lần)\n\n54.800\n\n\n\n897\n\nĐo phản xạ cơ bàn đạp\n\n27.400\n\n\n\n898\n\nĐo sức cản của mũi\n\n94.400\n\n\n\n899\n\nĐo sức nghe lời\n\n54.400\n\n\n\n900\n\nĐo thính lực đơn âm\n\n42.400\n\n\n\n901\n\nĐo trên ngưỡng\n\n59.800\n\n\n\n902\n\nĐốt Amidan áp lạnh\n\n193.000\n\n\n\n903\n\nĐốt họng bằng khí CO2 (Bằng áp lạnh)\n\n130.000\n\n\n\n904\n\nĐốt họng bằng khí Nitơ lỏng\n\n148.000\n\n\n\n905\n\nĐốt họng hạt\n\n79.100\n\n\n\n906\n\nGhép thanh khí quản đặt stent\n\n5.952.000\n\nChưa bao gồm stent.\n\n907\n\nHút xoang dưới áp lực\n\n57.600\n\n\n\n908\n\nKhí dung\n\n20.400\n\nChưa bao gồm thuốc khí dung.\n\n909\n\nLàm thuốc thanh quản hoặc tai\n\n20.500\n\nChưa bao gồm thuốc.\n\n910\n\nLấy dị vật họng\n\n40.800\n\n\n\n911\n\nLấy dị vật tai ngoài đơn giản\n\n62.900\n\n\n\n912\n\nLấy dị vật tai ngoài dưới kính hiển\r\n\n vi (gây mê)\n\n514.000\n\n\n\n913\n\nLấy dị vật tai ngoài dưới kính hiển\r\n\n vi (gây tê)\n\n155.000\n\n\n\n914\n\nLấy di vật thanh quản gây mê ống cứng\n\n703.000\n\n\n\n915\n\nLấy dị vật thanh quản gây tê ống cứng\n\n362.000\n\n\n\n916\n\nLấy dị vật trong mũi có gây mê\n\n673.000\n\n\n\n917\n\nLấy dị vật trong mũi không gây mê\n\n194.000\n\n\n\n918\n\nLấy nút biểu bì ống tai\n\n62.900\n\n\n\n919\n\nMổ cắt bỏ u bã đậu vùng đầu mặt cổ\r\n\n gây mê\n\n1.334.000\n\n\n\n920\n\nMổ cắt bỏ u bã đậu vùng đầu mặt cổ\r\n\n gây tê\n\n834.000\n\n\n\n921\n\nMở sào bào - thượng nhĩ\n\n3.720.000\n\nĐã bao gồm chi phí mũi khoan\n\n922\n\nNâng xương chính mũi sau chấn\r\n\n thương gây mê\n\n2.672.000\n\n\n\n923\n\nNâng xương chính mũi sau chấn\r\n\n thương gây tê\n\n1.277.000\n\n\n\n924\n\nNạo VA gây mê\n\n790.000\n\n\n\n925\n\nNạo vét hạch cổ chọn lọc\n\n4.615.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n926\n\nNhét meche hoặc bấc mũi\n\n116.000\n\n\n\n927\n\nNối khí quản tận-tận trong điều trị\r\n\n sẹo hẹp\n\n7.944.000\n\nChưa bao gồm stent.\n\n928\n\nNội soi cắt polype mũi gây mê\n\n663.000\n\n\n\n929\n\nNội soi cắt polype mũi gây tê\n\n457.000\n\n\n\n930\n\nNội soi chọc rửa xoang hàm (gây tê)\n\n278.000\n\n\n\n931\n\nNội soi chọc thông xoang trán hoặc\r\n\n xoang bướm (gây tê)\n\n278.000\n\n\n\n932\n\nNội soi đốt điện cuốn mũi hoặc cắt\r\n\n cuốn mũi gây tê\n\n447.000\n\n\n\n933\n\nNội soi đốt điện cuốn mũi hoặc cắt\r\n\n cuốn mũi gây mê\n\n673.000\n\n\n\n934\n\nNội soi đường hô hấp và tiêu hóa\r\n\n trên\n\n2.191.000\n\n\n\n935\n\nNội soi lấy dị vật thực quản gây mê\r\n\n ống cứng\n\n703.000\n\n\n\n936\n\nNội soi lấy dị vật thực quản gây mê\r\n\n ống mềm\n\n723.000\n\n\n\n937\n\nNội soi lấy dị vật thực quản gây tê\r\n\n ống cứng\n\n223.000\n\n\n\n938\n\nNội soi lấy dị vật thực quản gây tê\r\n\n ống mềm\n\n318.000\n\n\n\n939\n\nNội soi nạo VA gây mê sử dụng\r\n\n Hummer\n\n1.574.000\n\nĐã bao gồm cả dao Hummer.\n\n940\n\nNội soi phế quản ống cứng lấy dị vật\r\n\n gây tê\n\n617.000\n\n\n\n941\n\nNội soi sinh thiết vòm mũi họng gây\r\n\n mê\n\n1.559.000\n\n\n\n942\n\nNội soi sinh thiết vòm mũi họng gây\r\n\n tê\n\n513.000\n\n\n\n943\n\nNội soi Tai Mũi Họng\n\n104.000\n\nTrường hợp chỉ nội soi Tai hoặc Mũi\r\n\n hoặc Họng thì mức giá thanh toán tối đa là 40.000 đồng/ca.\n\n944\n\nNong vòi nhĩ\n\n37.900\n\n\n\n945\n\nNong vòi nhĩ nội soi\n\n117.000\n\n\n\n946\n\nPhẫu thuật áp xe não do tai\n\n5.937.000\n\n\n\n947\n\nPhẫu thuật cắt Amidan bằng dao điện\n\n1.648.000\n\n\n\n948\n\nPhẫu thuật cắt Amidan bằng dao\r\n\n plasma hoặc dao laser hoặc dao siêu âm.\n\n3.771.000\n\nĐã bao gồm dao cắt.\n\n949\n\nPhẫu thuật cắt bán phần thanh quản\r\n\n trên nhẫn kiểu CHEP\n\n5.030.000\n\n\n\n950\n\nPhẫu thuật cắt bỏ u thành bên họng\r\n\n lan lên đáy sọ có kiểm soát bằng kính hiển vi và nội soi\n\n9.424.000\n\n\n\n951\n\nPhẫu thuật cắt bỏ ung thư Amidan hoặc\r\n\n thanh quản và nạo vét hạch cổ\n\n5.659.000\n\n\n\n952\n\nPhẫu thuật cắt bỏ ung thư lưỡi có\r\n\n tái tạo vạt cơ da\n\n6.788.000\n\n\n\n953\n\nPhẫu thuật cắt Concha Bullosa cuốn\r\n\n mũi\n\n3.873.000\n\n\n\n954\n\nPhẫu thuật cắt dây thanh bằng Laser\n\n4.615\r\n\n 000\n\n\n\n955\n\nPhẫu thuật cắt tuyến dưới hàm\n\n4.623.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n956\n\nPhẫu thuật cắt tuyến mang tai có hoặc\r\n\n không bảo tồn dây VII\n\n4.623.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n957\n\nPhẫu thuật chấn thương khối mũi\r\n\n sàng\n\n8.042.000\n\n\n\n958\n\nPhẫu thuật chấn thương xoang sàng -\r\n\n hàm\n\n5.336.000\n\n\n\n959\n\nPhẫu thuật chỉnh hình sẹo hẹp thanh\r\n\n khí quản bằng đặt ống nong\n\n4.615.000\n\nChưa bao gồm chi phí mũi khoan.\n\n960\n\nPhẫu thuật đỉnh xương đá\n\n4.390.000\n\n\n\n961\n\nPhẫu thuật giảm áp dây VII\n\n7.011.000\n\n\n\n962\n\nPhẫu thuật kết hợp xương trong chấn\r\n\n thương sọ mặt\n\n5.336.000\n\n\n\n963\n\nPhẫu thuật laser cắt ung thư thanh\r\n\n quản hạ họng\n\n6.721.000\n\nChưa bao gồm ống nội khí quản.\n\n964\n\nPhẫu thuật Laser trong khối u vùng\r\n\n họng miệng\n\n7.159.000\n\nChưa bao gồm ống nội khí quản.\n\n965\n\nPhẫu thuật lấy đường rò luân nhĩ 1\r\n\n bên, 2 bên\n\n3.040.000\n\nĐã bao gồm chi phí mũi khoan\n\n966\n\nPhẫu thuật mở cạnh cổ dẫn lưu áp xe\n\n3.002.000\n\n\n\n967\n\nPhẫu thuật mở cạnh mũi\n\n4.922.000\n\n\n\n968\n\nPhẫu thuật nang rò giáp lưỡi\n\n4.615.000\n\n\n\n969\n\nPhẫu thuật nạo V.A nội soi\n\n2.814.000\n\n\n\n970\n\nPhẫu thuật nạo vét hạch cổ, truyền\r\n\n hóa chất động mạch cảnh\n\n5.659.000\n\nChưa bao gồm hóa chất.\n\n971\n\nPhẫu thuật nội soi cầm máu mũi 1\r\n\n bên, 2 bên\n\n2.750.000\n\nChưa bao gồm mũi Hummer và tay cắt.\n\n972\n\nPhẫu thuật nội soi cắt bỏ khối u\r\n\n vùng mũi xoang\n\n9.019.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học.\n\n973\n\nPhẫu thuật nội soi cắt bỏ u mạch máu\r\n\n vùng đầu cổ\n\n13.559.000\n\n\n\n974\n\nPhẫu thuật nội soi cắt bỏ u xơ mạch\r\n\n vòm mũi họng\n\n8.559.000\n\n\n\n975\n\nPhẫu thuật nội soi cắt dây thanh\n\n5.321.000\n\n\n\n976\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u hạ họng hoặc\r\n\n hố lưỡi thanh thiệt\n\n3.002.000\n\n\n\n977\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u lành tính\r\n\n thanh quản (papilloma, kén hơi thanh quản...)\n\n4.159.000\n\n\n\n978\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u máu hạ họng\r\n\n - thanh quản bằng dao siêu âm\n\n8.083.000\n\nĐã bao gồm dao siêu âm\n\n979\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u nhú đảo ngược\r\n\n vùng mũi xoang\n\n6.068.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học.\n\n980\n\nPhẫu thuật nội soi chỉnh hình cuốn\r\n\n mũi dưới\n\n3.873.000\n\n\n\n981\n\nPhẫu thuật nội soi chỉnh hình vách\r\n\n ngăn mũi\n\n3.188.000\n\nChưa bao gồm mũi Hummer và tay cắt.\n\n982\n\nPhẫu thuật nội soi đặt ống thông\r\n\n khí màng nhĩ 1 bên, 2 bên\n\n3.040.000\n\nĐã bao gồm chi phí mũi khoan\n\n983\n\nPhẫu thuật nội soi giảm áp ổ mắt\n\n5.628.000\n\n\n\n984\n\nPhẫu thuật nội soi lấy u hoặc điều\r\n\n trị rò dịch não tủy, thoát vị nền sọ\n\n7.170.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học.\n\n985\n\nPhẫu thuật nội soi mở các xoang\r\n\n sàng, hàm, trán, bướm\n\n8.042.000\n\n\n\n986\n\nPhẫu thuật nội soi mở dẫn lưu hoặc\r\n\n cắt bỏ u nhày xoang\n\n4.922.000\n\n\n\n987\n\nPhẫu thuật nội soi mở khe giữa, nạo\r\n\n sàng, ngách trán, xoang bướm\n\n4.937.000\n\n\n\n988\n\nPhẫu thuật nội soi nạo VA bằng dao\r\n\n Plasma\n\n3.771.000\n\nĐã bao gồm dao plasma\n\n989\n\nPhẫu thuật nội soi vi phẫu thanh quản\r\n\n cắt u nang hoặc polype hoặc hạt xơ hoặc u hạt dây thanh\n\n2.955.000\n\n\n\n990\n\nPhẫu thuật phục hồi, tái tạo dây thần\r\n\n kinh VII\n\n7.788.000\n\n\n\n991\n\nPhẫu thuật rò xoang lê\n\n4.615.000\n\nChưa bao gồm dao siêu âm.\n\n992\n\nPhẫu thuật tái tạo hệ thống truyền\r\n\n âm\n\n5.937.000\n\nChưa bao gồm keo sinh học, xương con\r\n\n để thay thế hoặc Prothese.\n\n993\n\nPhẫu thuật tái tạo vùng đầu cổ mặt\r\n\n bằng vạt da cơ xương\n\n5.937.000\n\n\n\n994\n\nPhẫu thuật tai trong hoặc u dây thần\r\n\n kinh VII hoặc u dây thần kinh VIII\n\n6.065.000\n\n\n\n995\n\nPhẫu thuật tạo hình tai giữa\n\n5.209.000\n\n\n\n996\n\nPhẫu thuật tạo hình tháp mũi bằng vật\r\n\n liệu ghép tự thân\n\n7.175.000\n\n\n\n997\n\nPhẫu thuật thay thế xương bàn đạp\n\n5.209.000\n\n\n\n998\n\nPhẫu thuật tiệt căn xương chũm\n\n5.215.000\n\n\n\n999\n\nPhẫu thuật xử trí chảy máu sau cắt Amygdale\r\n\n (gây mê)\n\n2.814.000\n\n\n\n1000\n\nRửa tai, rửa mũi, xông họng\n\n27.400\n\n\n\n1001\n\nSoi thanh khí phế quản bằng ống mềm\n\n213.000\n\n\n\n1002\n\nSoi thực quản bằng ống mềm\n\n213.000\n\n\n\n1003\n\nThông vòi nhĩ\n\n86.600\n\n\n\n1004\n\nThông vòi nhĩ nội soi\n\n115.000\n\n\n\n1005\n\nTrích màng nhĩ\n\n61.200\n\n\n\n1006\n\nTrích rạch apxe Amiđan (gây mê)\n\n729.000\n\n\n\n1007\n\nTrích rạch apxe thành sau họng (gây\r\n\n mê)\n\n729.000\n\n\n\n1008\n\nVá nhĩ đơn thuần\n\n3.720.000\n\nĐã bao gồm chi phí mũi khoan\n\n1009\n\nPhẫu thuật nội soi đóng lỗ rò xoang\r\n\n lê bằng laser hoặc nhiệt\n\n3.053.000\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n1010\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3.424.000\n\n\n\n1011\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.012.000\n\n\n\n1012\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.415.000\n\n\n\n1013\n\nPhẫu thuật loại III\n\n954.000\n\n\n\n1014\n\nThủ thuật loại đăc biệt\n\n865.000\n\n\n\n1015\n\nThủ thuật loại I\n\n508.000\n\n\n\n1016\n\nThủ thuật loại II\n\n290.000\n\n\n\n1017\n\nThủ thuật loại III\n\n140.000\n\n\n\nIX\n\nRĂNG\r\n\n - HÀM - MẶT\n\n\n\n\n\n\n\nCác kỹ thuật về răng, miệng\n\n\n\n\n\n1018\n\nCắt lợi trùm\n\n158.000\n\n\n\n1019\n\nChụp thép làm sẵn\n\n292.000\n\n\n\n1020\n\nCố định tạm thời gẫy xương hàm (buộc\r\n\n chỉ thép, băng cố định)\n\n363.000\n\n\n\n\n\nĐiều trị răng\n\n\n\n\n\n1021\n\nĐiều trị răng sữa viêm tủy có hồi\r\n\n phục\n\n334.000\n\n\n\n1022\n\nĐiều trị tủy lại\n\n954.000\n\n\n\n1023\n\nĐiều trị tủy răng số 4, 5\n\n565.000\n\n\n\n1024\n\nĐiều trị tủy răng số 6,7 hàm dưới\n\n795.000\n\n\n\n1025\n\nĐiều trị tủy răng số 1, 2, 3\n\n422.000\n\n\n\n1026\n\nĐiều trị tủy răng số 6, 7 hàm trên\n\n925.000\n\n\n\n1027\n\nĐiều trị tủy răng sữa một chân\n\n271.000\n\n\n\n1028\n\nĐiều trị tủy răng sữa nhiều chân\n\n382.000\n\n\n\n1029\n\nHàn composite cổ răng\n\n337.000\n\n\n\n1030\n\nHàn răng sữa sâu ngà\n\n97.000\n\n\n\n1031\n\nLấy cao răng và đánh bóng hai hàm\n\n134.000\n\n\n\n1032\n\nLấy cao răng và đánh bóng một vùng\r\n\n hoặc một hàm\n\n77.000\n\n\n\n1033\n\nNắn trật khớp thái dương hàm\n\n103.000\n\n\n\n1034\n\nNạo túi lợi 1 sextant\n\n74.000\n\n\n\n1035\n\nNhổ chân răng\n\n190.000\n\n\n\n1036\n\nNhổ răng đơn giản\n\n102.000\n\n\n\n1037\n\nNhổ răng khó\n\n207.000\n\n\n\n1038\n\nNhổ răng số 8 bình thường\n\n215.000\n\n\n\n1039\n\nNhổ răng số 8 có biến chứng khít\r\n\n hàm\n\n342.000\n\n\n\n1040\n\nNhổ răng sữa hoặc chân răng sữa\n\n37.300\n\n\n\n1041\n\nPhục hồi thân răng có chốt\n\n500.000\n\n\n\n1042\n\nRăng sâu ngà\n\n247.000\n\n\n\n1043\n\nRăng viêm tủy hồi phục\n\n265.000\n\n\n\n1044\n\nRửa chấm thuốc điều trị viêm loét\r\n\n niêm mạc (1 lần)\n\n32.300\n\n\n\n1045\n\nSửa hàm\n\n200.000\n\n\n\n1046\n\nTrám bít hố rãnh\n\n212.000\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật hàm mặt\n\n\n\n\n\n1047\n\nPhẫu thuật nhổ răng lạc chỗ\n\n337.000\n\n\n\n1048\n\nPhẫu thuật ghép xương và màng tái tạo\r\n\n mô có hướng dẫn\n\n1.049.000\n\nChưa bao gồm màng tái tạo mô và\r\n\n xương nhân tạo hoặc sản phẩm sinh học thay thế xương.\n\n1049\n\nPhẫu thuật lật vạt, nạo xương ổ răng 1 vùng\n\n820.000\n\n\n\n1050\n\nCắt u lợi đường kính từ 2cm trở lên\n\n455.000\n\n\n\n1051\n\nCắt u lợi, lợi xơ để làm hàm giả\n\n415.000\n\n\n\n1052\n\nCắt, tạo hình phanh môi, phanh má\r\n\n hoặc lưỡi (không gây mê)\n\n295.000\n\n\n\n1053\n\nCắm và cố định lại một răng bật khỏi\r\n\n huyệt ổ răng\n\n535.000\n\n\n\n1054\n\nLấy sỏi ống Wharton\n\n1.014.000\n\n\n\n1055\n\nCắt u da đầu lành, đường kính dưới\r\n\n 5 cm\n\n705.000\n\n\n\n1056\n\nCắt u da đầu lành, đường kính từ 5\r\n\n cm trở lên\n\n1.126.000\n\n\n\n1057\n\nCắt bỏ nang sàn miệng\n\n2.777.000\n\n\n\n1058\n\nCắt nang xương hàm từ 2-5 cm\n\n2.927.000\n\n\n\n1059\n\nCắt u nang giáp móng\n\n2.133.000\n\n\n\n1060\n\nCắt u nhỏ lành tính phần mềm vùng\r\n\n hàm mặt (gây mê nội khí quản)\n\n2.627.000\n\n\n\n1061\n\nĐiều trị đóng cuống răng\n\n460.000\n\n\n\n1062\n\nĐiều trị sâu răng sớm bằng Fluor\n\n545.000\n\n\n\n1063\n\nGhép da rời mỗi chiều trên 5cm\n\n2.841.000\n\n\n\n1064\n\nNắn sai khớp thái dương hàm đến muộn\n\n1.662.000\n\n\n\n1065\n\nPhẫu thuật cắt dây thần kinh V ngoại\r\n\n biên\n\n2.859.000\n\n\n\n1066\n\nPhẫu thuật cắt đoạn xương hàm dưới\r\n\n do bệnh lý và tái tạo bằng nẹp vít (1 bên)\n\n2.493.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế.\n\n1067\n\nPhẫu thuật cắt đoạn xương hàm dưới do\r\n\n bệnh lý và tái tạo bằng xương, sụn tự thân (1 bên) và cố định bằng nẹp vít\n\n4.066.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế.\n\n1068\n\nPhẫu thuật cắt đoạn xương hàm trên\r\n\n do bệnh lý và tái tạo bằng hàm đúc titan, sứ, composite cao cấp\n\n5.166.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế.\n\n1069\n\nPhẫu thuật cắt tuyến mang tai bảo tồn\r\n\n dây thần kinh VII có sử dụng máy dò thần kinh\n\n4.128.000\n\nChưa bao gồm máy dò thần kinh.\n\n1070\n\nPhẫu thuật cắt u bạch mạch lớn vùng\r\n\n hàm mặt\n\n3.093.000\n\n\n\n1071\n\nPhẫu thuật cắt u lành tính tuyến dưới\r\n\n hàm\n\n3.144.000\n\nChưa bao gồm máy dò thần kinh.\n\n1072\n\nPhẫu thuật cắt u máu lớn vùng hàm mặt\n\n2.993.000\n\n\n\n1073\n\nPhẫu thuật cắt ung thư xương hàm dưới,\r\n\n nạo vét hạch\n\n3.243.000\n\n\n\n1074\n\nPhẫu thuật cắt ung thư xương hàm\r\n\n trên, nạo vét hạch\n\n3.243.000\n\n\n\n1075\n\nPhẫu thuật cắt xương hàm trên hoặc\r\n\n hàm dưới, điều trị lệch khớp cắn và kết hợp xương bằng nẹp vít\n\n3.527.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế.\n\n1076\n\nPhẫu thuật đa chấn thương vùng hàm\r\n\n mặt\n\n4.140.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1077\n\nPhẫu thuật điều trị gãy gò má cung\r\n\n tiếp 2 bên\n\n2.944.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1078\n\nPhẫu thuật điều trị gãy lồi cầu\n\n2.744.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1079\n\nPhẫu thuật điều trị gãy xương hàm\r\n\n dưới\n\n2.644.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1080\n\nPhẫu thuật điều trị gãy xương hàm\r\n\n trên\n\n3.044.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1081\n\nPhẫu thuật điều trị viêm nhiễm toả\r\n\n lan, áp xe vùng hàm mặt\n\n2.167.000\n\n\n\n1082\n\nPhẫu thuật dính khớp thái dương hàm\r\n\n 1 bên và tái tạo bằng khớp đúc titan\n\n3.806.000\n\nChưa bao gồm nẹp có lồi cầu bằng\r\n\n titan và vít thay thế.\n\n1083\n\nPhẫu thuật dính khớp thái dương hàm\r\n\n 1 bên và tái tạo bằng sụn, xương tự thân\n\n3.806.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế.\n\n1084\n\nPhẫu thuật dính khớp thái dương hàm\r\n\n 2 bên và tái tạo bằng khớp đúc titan\n\n4.028.000\n\nChưa bao gồm nẹp có lồi cầu bằng\r\n\n titan và vít.\n\n1085\n\nPhẫu thuật dính khớp thái dương hàm\r\n\n 2 bên và tái tạo bằng sụn, xương tự thân\n\n3.978.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít thay thế.\n\n1086\n\nPhẫu thuật ghép xương ổ răng trên bệnh\r\n\n nhân khe hở môi, vòm miệng\n\n3.132.000\n\nChưa bao gồm xương.\n\n1087\n\nPhẫu thuật khâu phục hồi vết thương\r\n\n phần mềm vùng hàm mặt, có tổn thương tuyến, mạch, thần kinh.\n\n2.998.000\n\n\n\n1088\n\nPhẫu thuật khuyết hổng lớn vùng hàm\r\n\n mặt bằng vạt da cơ\n\n4.068.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1089\n\nPhẫu thuật khuyết hổng lớn vùng hàm\r\n\n mặt bằng vi phẫu thuật\n\n4.153.000\n\n\n\n1090\n\nPhẫu thuật lấy dị vật vùng hàm mặt\n\n2.461.000\n\n\n\n1091\n\nPhẫu thuật lấy răng ngầm trong\r\n\n xương\n\n2.351.000\n\n\n\n1092\n\nPhẫu thuật mở xoang lấy răng ngầm\n\n2.777.000\n\n\n\n1093\n\nPhẫu thuật mở xương, điều trị lệch lạc\r\n\n xương hàm, khớp cắn\n\n4.340.000\n\nChưa bao gồm nẹp, vít.\n\n1094\n\nPhẫu thuật tạo hình khe hở chéo mặt\n\n3.540.000\n\n\n\n1095\n\nPhẫu thuật tạo hình khe hở vòm miệng\n\n2.493.000\n\n\n\n1096\n\nPhẫu thuật tạo hình khe hở vòm miệng\r\n\n tạo vạt thành hầu\n\n2.493.000\n\n\n\n1097\n\nPhẫu thuật tạo hình môi hai bên\n\n2.593.000\n\n\n\n1098\n\nPhẫu thuật tạo hình môi một bên\n\n2.493.000\n\n\n\n1099\n\nPhẫu thuật tạo hình phanh môi hoặc\r\n\n phanh má hoặc phanh lưỡi bám thấp (gây mê nội khí quản)\n\n1.785.000\n\n\n\n1100\n\nPhẫu thuật tháo nẹp vít sau kết hợp\r\n\n xương hai bên\n\n2.822.000\n\n\n\n1101\n\nPhẫu thuật tháo nẹp vít sau kết hợp\r\n\n xương lồi cầu\n\n2.759.000\n\n\n\n1102\n\nPhẫu thuật tháo nẹp vít sau kết hợp\r\n\n xương một bên\n\n2.686.000\n\n\n\n1103\n\nSử dụng nẹp có lồi cầu trong phục hồi\r\n\n sau cắt đoạn xương hàm dưới\n\n3.127.000\n\nChưa bao gồm nẹp có lồi cầu và vít\r\n\n thay thế.\n\n1104\n\nTiêm xơ điều trị u máu phần mềm và\r\n\n xương vùng hàm mặt\n\n844.000\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n1105\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3.507.000\n\n\n\n1106\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.241.000\n\n\n\n1107\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.388.000\n\n\n\n1108\n\nPhẫu thuật loại III\n\n906.000\n\n\n\n1109\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n781.000\n\n\n\n1110\n\nThủ thuật loại I\n\n480.000\n\n\n\n1111\n\nThủ thuật loại II\n\n274.000\n\n\n\n1112\n\nThủ thuật loại III\n\n140.000\n\n\n\nX\n\nBỎNG\n\n\n\n\n\n1113\n\nCắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng sâu\r\n\n dưới 5% diện tích cơ thể ở người lớn, dưới 3% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n2.269.000\n\n\n\n1114\n\nCắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng sâu\r\n\n trên 10% diện tích cơ thể ở người lớn\n\n3.818.000\n\n\n\n1115\n\nCắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng sâu\r\n\n từ 3% - 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n2.886.000\n\n\n\n1116\n\nCắt bỏ hoại tử tiếp tuyến bỏng sâu\r\n\n từ 5% - 10% diện tích cơ thể ở người lớn, trên 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.268.000\n\n\n\n1117\n\nCắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng sâu dưới\r\n\n 3% diện tích cơ thể ở người lớn, dưới 1 % diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n2.298.000\n\n\n\n1118\n\nCắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng sâu\r\n\n trên 5% diện tích cơ thể ở người lớn\n\n3.755.000\n\n\n\n1119\n\nCắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng sâu từ\r\n\n 1% - 3% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n2.920.000\n\n\n\n1120\n\nCắt bỏ hoại tử toàn lớp bỏng sâu từ\r\n\n 3% - 5% diện tích cơ thể ở người lớn, trên 3% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.285.000\n\n\n\n1121\n\nCắt hoại tử toàn lớp - khâu kín ≥\r\n\n 3% diện tích cơ thể ở người lớn, ≥ 1% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n4.010.000\n\n\n\n1122\n\nCắt hoại tử toàn lớp - khâu kín dưới\r\n\n 3% diện tích cơ thể ở người lớn, dưới 1 % diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.274.000\n\n\n\n1123\n\nCắt lọc mô hoại tử vết thương mạn\r\n\n tính bằng dao thủy lực (chưa tính vật tư dao)\n\n3.750.000\n\n\n\n1124\n\nCắt sẹo ghép da mảnh trung bình\n\n3.609.000\n\n\n\n1125\n\nCắt sẹo khâu kín\n\n3.288.000\n\n\n\n1126\n\nChẩn đoán độ sâu bỏng bằng máy siêu\r\n\n âm doppler\n\n293.000\n\n\n\n1127\n\nĐiều trị bằng ôxy cao áp\n\n233.000\n\n\n\n1128\n\nĐiều trị vết thương bỏng bằng màng\r\n\n nuôi cấy nguyên bào sợi (hoặc tế bào sừng)\n\n540.000\n\n\n\n1129\n\nGhép da đồng loại ≥ 10% diện tích\r\n\n cơ thể (chưa gồm mảnh da ghép)\n\n2.647.000\n\n\n\n1130\n\nGhép da đồng loại dưới 10% diện\r\n\n tích cơ thể (chưa gồm mảnh da ghép)\n\n1.824.000\n\n\n\n1131\n\nGhép da tự thân mảnh lớn dưới 5% diện\r\n\n tích cơ thể ở người lớn, dưới 3% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n2.818.000\n\n\n\n1132\n\nGhép da tự thân mảnh lớn trên 10%\r\n\n diện tích cơ thể ở người lớn\n\n4.267.000\n\n\n\n1133\n\nGhép da tự thân mảnh lớn từ 3% - 5%\r\n\n diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.506.000\n\n\n\n1134\n\nGhép da tự thân mảnh lớn từ 5% -\r\n\n 10% diện tích cơ thể ở người lớn, trên 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.982.000\n\n\n\n1135\n\nGhép da tự thân mảnh siêu nhỏ\r\n\n (micro skin graft) ≥ 10% diện tích cơ thể ở người lớn, ≥ 5% diện tích cơ thể ở\r\n\n trẻ em\n\n6.385.000\n\n\n\n1136\n\nGhép da tự thân mảnh siêu nhỏ\r\n\n (micro skin graft) dưới 10% diện tích cơ thể ở người lớn, dưới 5% diện tích\r\n\n cơ thể ở trẻ em\n\n3.700.000\n\n\n\n1137\n\nGhép da tự thân mắt lưới (mesh\r\n\n graft)\n\n4.907.000\n\n\n\n1138\n\nGhép da tự thân phối hợp kiểu hai lớp\r\n\n (sandwich)\n\n6.481.000\n\n\n\n1139\n\nGhép da tự thân tem thư (post stam\r\n\n graft) ≥ 10% diện tích cơ thể ở người lớn\n\n4.321.000\n\n\n\n1140\n\nGhép da tự thân tem thư (post stam graft)\r\n\n dưới 10% diện tích cơ thể ở người lớn, ≥ 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.907.000\n\n\n\n1141\n\nGhép da tự thân tem thư (post stam\r\n\n graft) dưới 5% diện tích cơ thể ở trẻ em\n\n3.344.000\n\n\n\n1142\n\nGhép da tự thân xen kẽ (molem-jackson)\r\n\n ≥ 10% diện tích cơ thể ở người lớn\n\n7.062.000\n\n\n\n1143\n\nGhép da tự thân xen kẽ\r\n\n (molem-jackson) ở trẻ em, dưới 10% diện tích cơ thể ở người lớn\n\n5.463.000\n\n\n\n1144\n\nGhép màng tế bào nuôi cấy trong điều\r\n\n trị bỏng\n\n517.000\n\nChưa bao gồm màng nuôi; màng nuôi sẽ\r\n\n tính theo chi phí thực tế.\n\n1145\n\nKỹ thuật ghép khối mỡ tự thân điều\r\n\n trị vết thương mạn tính\n\n3.980.000\n\n\n\n1146\n\nKỹ thuật giãn da (expander) điều trị\r\n\n sẹo\n\n3.895.000\n\n\n\n1147\n\nKỹ thuật tạo vạt da có cuống mạch\r\n\n liền điều trị vết thương, sẹo\n\n4.770.000\n\n\n\n1148\n\nKỹ thuật tạo vạt da tại chỗ điều trị\r\n\n vết thương, vết bỏng và di chứng\n\n3.601.000\n\n\n\n1149\n\nKỹ thuật tiêm huyết tương giàu tiểu\r\n\n cầu điều trị vết thương mạn tính (chưa tính huyết tương)\n\n3.790.000\n\n\n\n1150\n\nKỹ thuật vi phẫu nối bạch mạch-\r\n\n tĩnh mạch điều trị phù do tắc bạch mạch\n\n13.644.000\n\n\n\n1151\n\nLấy bỏ sụn viêm hoại tử trong bỏng\r\n\n vành tai\n\n2.708.000\n\n\n\n1152\n\nPhẫu thuật chuyển vạt da phức tạp\r\n\n có nối mạch vi phẫu điều trị vết thương, vết bỏng và sẹo\n\n17.842.000\n\n\n\n1153\n\nPhẫu thuật ghép da dày tự thân kiểu\r\n\n wolf- krause ≥ điều trị bỏng sâu, điều trị sẹo\n\n4.288.000\n\n\n\n1154\n\nPhẫu thuật khoan đục xương, lấy bỏ\r\n\n xương chết trong điều trị bỏng sâu\n\n3.661.000\n\n\n\n1155\n\nPhẫu thuật loại bỏ hoại tử ổ loét vết\r\n\n thương mạn tính\n\n2.477.000\n\n\n\n1156\n\nSử dụng giường khí hóa lỏng điều trị\r\n\n bỏng nặng (01 ngày)\n\n278.000\n\n\n\n1157\n\nTắm điều trị bệnh nhân bỏng (gây\r\n\n tê)\n\n220.000\n\n\n\n1158\n\nTắm điều trị bệnh nhân hồi sức, cấp\r\n\n cứu bỏng (gây mê)\n\n886.000\n\n\n\n1159\n\nTắm điều trị tiệt khuẩn bằng TRA\r\n\n gamma\n\n195.000\n\n\n\n1160\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng diện tích\r\n\n dưới 5% diện tích cơ thể\n\n115.000\n\n\n\n1161\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng diện\r\n\n tích dưới 10% diện tích cơ thể\n\n242.000\n\n\n\n1162\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng diện\r\n\n tích từ 10% đến 19% diện tích cơ thể\n\n410.000\n\n\n\n1163\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng diện\r\n\n tích từ 20% đến 39% diện tích cơ thể\n\n547.000\n\n\n\n1164\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng diện\r\n\n tích từ 40% đến 60% diện tích cơ thể\n\n870.000\n\n\n\n1165\n\nThay băng cắt lọc vết bỏng diện\r\n\n tích trên 60% diện tích cơ thể\n\n1.388.000\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n1166\n\nPhẫu thuật đặc biệt\n\n4.010.000\n\n\n\n1167\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.295.000\n\nChưa bao gồm mảnh da ghép đồng loại.\n\n1168\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.538.000\n\nChưa bao gồm mảnh da ghép đồng loại.\n\n1169\n\nPhẫu thuật loại III\n\n1.120.000\n\nChưa bao gồm vật tư ghép trên bệnh\r\n\n nhân.\n\n1170\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n1.129.000\n\n\n\n1171\n\nThủ thuật loại I\n\n558.000\n\nChưa kèm màng nuôi cấy, hỗn dịch, tấm\r\n\n lót hút VAC (gồm miếng xốp, đầu nối, dây dẫn dịch, băng dán cố định), thuốc cản\r\n\n quang.\n\n1172\n\nThủ thuật loại II\n\n333.000\n\nChưa bao gồm thuốc vô cảm, vật liệu\r\n\n thay thế da, chế phẩm sinh học, tấm lót hút VAC (gồm miếng xốp, đầu nối, dây\r\n\n dẫn dịch, băng dán cố định), dung dịch và thuốc rửa liên tục vết thương.\n\n1173\n\nThủ thuật loại III\n\n182.000\n\nChưa bao gồm thuốc vô cảm, sản phẩm\r\n\n nuôi cấy, quần áo, tất áp lực, thuốc chống sẹo.\n\nXI\n\nUNG BƯỚU\n\n\n\n\n\n1174\n\nBơm hóa chất bàng quang điều trị ung\r\n\n thư bàng quang (lần)\n\n385.000\n\nChưa bao gồm hóa chất.\n\n1175\n\nĐặt Iradium (lần)\n\n472.000\n\n\n\n1176\n\nĐiều trị tia xạ Cobalt/ Rx\n\n105.000\n\nMột lần, nhưng không thu quá 30 lần\r\n\n trong một đợt điều trị.\n\n1177\n\nĐổ khuôn chì trong xạ trị\n\n1.079.000\n\n\n\n1178\n\nHóa trị liên tục (12-24 giờ) bằng\r\n\n máy\n\n405.000\n\n\n\n1179\n\nLàm mặt nạ cố định đầu\n\n1.079.000\n\n\n\n1180\n\nMô phỏng và lập kế hoạch cho xạ trị\r\n\n áp sát\n\n385.000\n\n\n\n1181\n\nTruyền hóa chất tĩnh mạch\n\n155.000\n\nChưa bao gồm hóa chất. Áp dụng với\r\n\n bệnh nhân ngoại trú\n\n1182\n\nTruyền hóa chất tĩnh mạch\n\n127.000\n\nChưa bao gồm hóa chất. Áp dụng với\r\n\n bệnh nhân nội trú\n\n1183\n\nTruyền hóa chất động mạch (1 ngày)\n\n350.000\n\nChưa bao gồm hóa chất.\n\n1184\n\nTruyền hóa chất khoang màng bụng (1\r\n\n ngày)\n\n207.000\n\nChưa bao gồm hóa chất.\n\n1185\n\nTruyền hóa chất nội tủy (1 ngày)\n\n395.000\n\nChưa bao gồm hóa chất.\n\n1186\n\nXạ phẫu bằng Cyber Knife\n\n20.689.000\n\n\n\n1187\n\nXạ phẫu bằng Gamma Knife\n\n28.790.000\n\n\n\n1188\n\nXạ trị bằng X Knife\n\n28.689.000\n\n\n\n1189\n\nXạ trị bằng máy gia tốc có điều biến\r\n\n liều (1 ngày)\n\n1.592.000\n\n\n\n1190\n\nXạ trị bằng máy gia tốc tuyến tính\r\n\n (01 ngày xạ trị)\n\n506.000\n\n\n\n1191\n\nXạ trị áp sát liều cao tại vòm mũi họng,\r\n\n xoang mặt, khoang miệng, thực quản, khí phế quản (01 lần điều trị)\n\n5.196.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ dùng trong\r\n\n xạ trị áp sát.\n\n1192\n\nXạ trị áp sát liều cao tại các vị\r\n\n trí khác (01 lần điều trị)\n\n3.321.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ dùng trong xạ\r\n\n trị áp sát.\n\n1193\n\nXạ trị áp sát liều thấp (01 lần điều\r\n\n trị)\n\n1.392.000\n\n\n\n1194\n\nCắt ung thư vùng hàm mặt có nạo vét\r\n\n hạch dưới hàm, hạch cổ và tạo hình bằng vạt từ xa hoặc tại chỗ\n\n7.629.000\n\n\n\n1195\n\nCắt ung thư lưỡi - sàn miệng, nạo vét\r\n\n hạch và tạo hình bằng vạt từ xa\n\n8.529.000\n\n\n\n1196\n\nCắt u máu, u bạch huyết trong lồng\r\n\n ngực đường kính trên 10 cm\n\n8.329.000\n\n\n\n1197\n\nCắt từ 3 tạng trở lên trong điều trị\r\n\n ung thư tiêu hóa\n\n9.029.000\n\n\n\n1198\n\nTháo khớp xương bả vai do ung thư\n\n6.829.000\n\n\n\n1199\n\nPhẫu thuật cắt xương bả vai và phần mềm\n\n8.229.000\n\n\n\n1200\n\nĐặt buồng tiêm truyền dưới da\n\n1.300.000\n\nChưa bao gồm buồng tiêm truyền.\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n1201\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n4.666.000\n\n\n\n1202\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.754.000\n\n\n\n1203\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n II\n\n1.784.000\n\n\n\n1204\n\nPhẫu thuật loại III\n\n1.206.000\n\n\n\n1205\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n874.000\n\n\n\n1206\n\nThủ thuật loại I\n\n505.000\n\n\n\n1207\n\nThủ thuật loại II\n\n363.000\n\n\n\n1208\n\nThủ thuật loại III\n\n207.000\n\n\n\nXII\n\nNỘI SOI CHẨN ĐOÁN, CAN THIỆP\n\n\n\n\n\n1209\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.167.000\n\n\n\n1210\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.456.000\n\n\n\n1211\n\nPhẫu thuật loại\r\n\n III\n\n981.000\n\n\n\n1212\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n960.000\n\n\n\n1213\n\nThủ thuật loại I\n\n575.000\n\n\n\n1214\n\nThủ thuật loại\r\n\n II\n\n332.000\n\n\n\n1215\n\nThủ thuật loại III\n\n195.000\n\n\n\nXIII\n\nVI PHẪU\n\n\n\n\n\n1216\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n5.692.000\n\n\n\n1217\n\nPhẫu thuật loại I\n\n3.230.000\n\n\n\nXIV\n\nPHẪU THUẬT NỘI SOI\n\n\n\n\n\n1218\n\nPhẫu thuật nội soi Robot điều trị\r\n\n các bệnh lý gan mật\n\n85.158.000\n\n\n\n1219\n\nPhẫu thuật nội soi Robot điều trị các\r\n\n bệnh lý lồng ngực\n\n91.025.000\n\n\n\n1220\n\nPhẫu thuật nội soi Robot điều trị\r\n\n các bệnh lý tiết niệu\n\n79.327.000\n\n\n\n1221\n\nPhẫu thuật nội soi Robot điều trị\r\n\n các bệnh lý tiêu hóa, ổ bụng\n\n96.612.000\n\n\n\n\n\nCác phẫu thuật, thủ thuật còn lại\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n1222\n\nPhẫu thuật loại đặc biệt\n\n3.718.000\n\n\n\n1223\n\nPhẫu thuật loại I\n\n2.448.000\n\n\n\n1224\n\nPhẫu thuật loại II\n\n1.658.000\n\n\n\n1225\n\nPhẫu thuật loại III\n\n987.000\n\n\n\nXV\n\nGÂY MÊ\n\n\n\n\n\n\n\nGây mê thay băng bỏng\n\n\n\n\n\n1226\n\nGây mê thay băng bỏng diện tích\r\n\n trên 60% diện tích cơ thể hoặc có bỏng hô hấp\n\n1.075.000\n\n\n\n1227\n\nGây mê thay băng bỏng diện tích từ\r\n\n 40% - 60% diện tích cơ thể\n\n764.000\n\n\n\n1228\n\nGây mê thay băng bỏng diện tích từ 10%\r\n\n - 39% diện tích cơ thể\n\n570.000\n\n\n\n1229\n\nGây mê thay băng bỏng diện tích dưới\r\n\n 10% diện tích cơ thể\n\n387.000\n\n\n\n1230\n\nGây mê khác\n\n699.000\n\n\n\nE\n\nXÉT NGHIỆM\n\n\n\n\n\nI\n\nHuyết học\n\n\n\n\n\n1231\n\nANA 17 profile test (sàng lọc và định\r\n\n danh đồng thời 17 loại kháng thể kháng nhân bằng thanh sắc ký miễn dịch)\n\n1.008.000\n\n\n\n1232\n\nBilan đông cầm máu - huyết khối\n\n1.564.000\n\n\n\n1233\n\nChụp ảnh màu tế bào qua kính hiển\r\n\n vi\n\n20.400\n\n\n\n1234\n\nCo cục máu đông\n\n14.900\n\n\n\n1235\n\nCông thức nhiễm sắc thể (Karyotype)\n\n689.000\n\nBao gồm cả môi trường nuôi cấy tủy\r\n\n xương.\n\n1236\n\nCông thức nhiễm sắc thể (NST) từ tế\r\n\n bào ối\n\n1.193.000\n\n\n\n1237\n\nĐàn hồi co cục máu (TEG:\r\n\n ThromboElastoGraph)\n\n415.000\n\nBao gồm cả pin và cup, kaolin.\n\n1238\n\nĐánh giá tỷ lệ sống của tế bào bằng\r\n\n kỹ thuật nhuộm xanh trypan\n\n18.700\n\n\n\n1239\n\nDCIP test\r\n\n (Dichlorophenol-Indolphenol- test dùng sàng lọc huyết sắc tố E)\n\n61.100\n\n\n\n1240\n\nĐếm số lượng CD3 hoặc CD4 hoặc CD8\n\n395.000\n\n\n\n1241\n\nĐiện di có tính thành phần huyết sắc\r\n\n tố (định tính)\n\n188.000\n\n\n\n1242\n\nĐiện di huyết sắc tố (định lượng)\n\n358.000\n\n\n\n1243\n\nĐiện di miễn dịch huyết thanh\n\n1.016.000\n\n\n\n1244\n\nĐiện di protein huyết thanh\n\n371.000\n\n\n\n1245\n\nĐiều chế và lưu trữ tế bào gốc từ\r\n\n máu cuống rốn hoặc từ tủy xương\n\n16.388.000\n\n\n\n1246\n\nĐiều chế và lưu trữ tế bào gốc từ\r\n\n máu ngoại vi\n\n16.388.000\n\n\n\n1247\n\nĐịnh danh kháng thể Anti-HLA bằng kỹ\r\n\n thuật luminex\n\n3.708.000\n\n\n\n1248\n\nĐịnh danh kháng thể bất thường\n\n1.164.000\n\n\n\n1249\n\nĐịnh danh kháng thể kháng HLA bằng kỹ thuật ELISA\n\n4.377.000\n\n\n\n1250\n\nĐịnh lượng\r\n\n anti Thrombin III\n\n138.000\n\n\n\n1251\n\nĐịnh lượng CD25 (IL-2R) hòa tan\r\n\n trong huyết thanh\n\n2.227.000\n\n\n\n1252\n\nĐịnh lượng chất ức chế C1\n\n207.000\n\n\n\n1253\n\nĐịnh lượng D - Dimer bằng kỹ thuật\r\n\n miễn dịch hoá phát quang\n\n516.000\n\n\n\n1254\n\nĐịnh lượng D- Dimer\n\n253.000\n\n\n\n1255\n\nĐịnh lượng đồng yếu tố Ristocetin\n\n207.000\n\n\n\n1256\n\nĐịnh lượng FDP\n\n138.000\n\n\n\n1257\n\nĐịnh lượng Fibrinogen (Yếu tố I) bằng\r\n\n phương pháp trực tiếp\n\n102.000\n\n\n\n1258\n\nĐịnh lượng gen bệnh máu ác tính\n\n4.129.000\n\n\n\n1259\n\nĐịnh lượng men G6PD\n\n80.800\n\n\n\n1260\n\nĐịnh lượng men Pyruvat kinase\n\n173.000\n\n\n\n1261\n\nĐịnh lượng Plasminogen\n\n207.000\n\n\n\n1262\n\nĐịnh lượng Protein C\n\n231.000\n\n\n\n1263\n\nĐịnh lượng Protein S\n\n231.000\n\n\n\n1264\n\nĐịnh lượng t- PA\n\n207.000\n\n\n\n1265\n\nĐịnh lượng tế bào người cho ở người\r\n\n nhận sau ghép tế bào gốc tạo máu\n\n5.394.000\n\n\n\n1266\n\nĐịnh lượng ức chế yếu tố IX\n\n262.000\n\n\n\n1267\n\nĐịnh lượng ức\r\n\n chế yếu tố VIII\n\n149.000\n\n\n\n1268\n\nĐịnh lượng yếu tố Heparin\n\n207.000\n\n\n\n1269\n\nĐịnh lượng yếu tố I (fibrinogen)\n\n56.500\n\n\n\n1270\n\nĐịnh lượng yếu tố II hoặc XII hoặc\r\n\n VonWillebrand (kháng nguyên) hoặc VonWillebrand (hoạt tính)\n\n458.000\n\nGiá cho mỗi yếu tố.\n\n1271\n\nĐịnh lượng yếu tố kháng Xa\n\n253.000\n\n\n\n1272\n\nĐịnh lượng yếu tố Thrombomodulin\n\n207.000\n\n\n\n1273\n\nĐịnh lượng yếu tố V hoặc yếu tố VII\r\n\n hoặc yếu tố X (Định lượng hoạt tính yếu tố V/yếu tố VII/yếu tố X ) (Định lượng\r\n\n yếu tố V; yếu tố VII, yếu tố X, yếu tố XI)\n\n318.000\n\nGiá cho mỗi yếu tố.\n\n1274\n\nĐịnh lượng yếu tố VlII/yếu tố IX; định\r\n\n lượng hoạt tính yếu tố IX\n\n231.000\n\nGiá cho mỗi yếu tố.\n\n1275\n\nĐịnh lượng yếu tố VIIIc hoặc yếu tố\r\n\n XI (yếu tố VIII hoặc yếu tố XI; Định lượng hoạt tính yếu tố VIII hoặc yếu tố\r\n\n XI\n\n288.000\n\nGiá cho mỗi yếu tố.\n\n1276\n\nĐịnh lượng yếu tố XIII (hoặc yếu tố\r\n\n ổn định sợi huyết)\n\n1.054.000\n\n\n\n1277\n\nĐịnh lượng yếu tố: PAI-1/PAI-2\n\n207.000\n\n\n\n1278\n\nĐịnh lượng α2 anti -plasmin (α2 AP)\n\n207.000\n\n\n\n1279\n\nĐịnh lượng β - Thromboglobulin\r\n\n (βTG)\n\n207.000\n\n\n\n1280\n\nĐịnh nhóm máu A1\n\n34.600\n\n\n\n1281\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO bằng giấy định nhóm máu để truyền máu toàn phần: khối hồng cầu, khối bạch cầu\n\n23.100\n\n\n\n1282\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO bằng giấy định\r\n\n nhóm máu để truyền: chế phẩm tiểu cầu hoặc huyết tương\n\n20.700\n\n\n\n1283\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO bằng phương\r\n\n pháp ống nghiệm; trên phiến đá hoặc trên giấy\n\n39.100\n\n\n\n1284\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO bằng thẻ định nhóm\r\n\n máu\n\n57.700\n\n\n\n1285\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO trên thẻ định\r\n\n nhóm máu (đã có sẵn huyết thanh mẫu) để truyền chế phẩm tiểu cầu hoặc huyết\r\n\n tương\n\n28.800\n\n\n\n1286\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO trên thẻ định nhóm\r\n\n máu (đã có sẵn huyết thanh mẫu) để truyền máu toàn phần, khối hồng cầu, bạch\r\n\n cầu\n\n46.200\n\n\n\n1287\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO, Rh(D) trên\r\n\n máy tự động\n\n38.000\n\n\n\n1288\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO, Rh(D) bằng\r\n\n công nghệ hồng cầu gắn từ\n\n51.900\n\n\n\n1289\n\nĐịnh nhóm máu hệ ABO, Rh(D) bằng\r\n\n phương pháp gelcard/Scangel\n\n86.600\n\n\n\n1290\n\nĐịnh nhóm máu hệ Diego (xác định\r\n\n kháng nguyên Diego)\n\n184.000\n\n\n\n1291\n\nĐịnh nhóm máu hệ MNSs (xác định\r\n\n kháng nguyên Mia)\n\n155.000\n\n\n\n1292\n\nĐịnh nhóm máu hệ P (xác định kháng\r\n\n nguyên P1)\n\n195.000\n\n\n\n1293\n\nĐịnh nhóm máu hệ Rh (D yếu, D từng\r\n\n phần)\n\n173.000\n\n\n\n1294\n\nĐịnh nhóm máu hệ Rh(D) bằng phương\r\n\n pháp ống nghiệm, phiến đá\n\n31.100\n\n\n\n1295\n\nĐịnh nhóm máu khó hệ ABO\n\n207.000\n\n\n\n1296\n\nĐịnh tính ức chế yếu tố VIIIc/IX\n\n231.000\n\n\n\n1297\n\nĐịnh type HLA cho 1 locus (Locus A,\r\n\n hoặc Locus B, hoặc Locus C, hoặc Locus DR, hoặc Locus DQ) bằng kỹ thuật\r\n\n PCR-SSP\n\n1.264.000\n\n\n\n1298\n\nĐịnh type HLA độ phân giải cao cho 1\r\n\n locus (A, B, C, DR, DQ, DP) bằng kỹ thuật PCR-SSO\n\n1.898.000\n\n\n\n1299\n\nĐo độ đàn hồi cục máu (ROTEM:\r\n\n Rotation ThromboElastoMetry) ức chế tiểu cầu (ROTEM- FIBTEM)/ ức chế tiêu sợi\r\n\n huyết (ROTEM- APTEMV trung hòa heparin (ROTEM-HEPTEM)\n\n541.000\n\n\n\n1300\n\nĐo độ đàn hồi\r\n\n cục máu (ROTEM: Rotation ThromboElastoMetry) nội sinh (ROTEM-INTEM)/ ngoại\r\n\n sinh (ROTEM-EXTEM)\n\n415.000\n\n\n\n1301\n\nĐo độ ngưng tập tiểu cầu với\r\n\n ADP/Collgen\n\n109.000\n\nGiá cho mỗi chất kích tập.\n\n1302\n\nĐo độ ngưng tập tiểu cầu với\r\n\n Ristocetin/ Epinephrin/ ArachidonicAcide/ thrombin\n\n207.000\n\nGiá cho mỗi yếu tố\n\n1303\n\nĐo độ nhớt (độ quánh) máu toàn phần/huyết\r\n\n tương/ dịch khác (tính cho một loại)\n\n51.900\n\n\n\n1304\n\nGiải trình tự gen bằng phương pháp\r\n\n NGS (giá tính cho 01 gen)\n\n8.059.000\n\n\n\n1305\n\nGiải trình tự gen bằng phương pháp\r\n\n Sanger (giá tính cho 01 gen)\n\n6.759.000\n\n\n\n1306\n\nHemoglobin Định lượng (bằng máy\r\n\n quang kế)\n\n30.000\n\n\n\n1307\n\nHiệu giá kháng thể miễn dịch (Kỹ\r\n\n thuật Scangel/Gelcard trên máy bán tự động/tự động)\n\n451.000\n\n\n\n1308\n\nHiệu giá kháng thể tự nhiên chống\r\n\n A, B/ Hiệu giá kháng thể bất thường 30-50)\n\n40.400\n\n\n\n1309\n\nHoá mô miễn dịch tủy xương (01\r\n\n marker)\n\n184.000\n\n\n\n1310\n\nHồng cầu lưới (bằng phương pháp thủ\r\n\n công)\n\n26.400\n\n\n\n1311\n\nHuyết đồ (bằng phương pháp thủ\r\n\n công)\n\n65.800\n\n\n\n1312\n\nHuyết đồ (sử dụng máy đếm tự động)\n\n69.300\n\n\n\n1313\n\nHuyết đồ bằng hệ thống tự động hoàn\r\n\n toàn (có nhuộm lam)\n\n149.000\n\n\n\n1314\n\nLách đồ\n\n57.700\n\n\n\n1315\n\nLọc bạch cầu trong khối hồng cầu\n\n569.000\n\n\n\n1316\n\nLympho cross match bằng kỹ thuật\r\n\n Flow-cytometry\n\n2.188.000\n\n\n\n1317\n\nMáu lắng (bằng máy tự động)\n\n34.600\n\n\n\n1318\n\nMáu lắng (bằng phương pháp thủ\r\n\n công)\n\n23.100\n\n\n\n1319\n\nNghiệm pháp Coombs gián tiếp\r\n\n (phương pháp lồng cầu gắn từ trên máy bán tự động)\n\n112.000\n\n\n\n1320\n\nNghiệm pháp Coombs gián tiếp hoặc trực\r\n\n tiếp (bằng một trong các phương pháp: ống nghiệm, Gelcard/ Scangel);\n\n80.800\n\n\n\n1321\n\nNghiệm pháp Coombs trực tiếp\r\n\n (phương pháp lồng cầu gắn từ trên máy bán tự động)\n\n120.000\n\n\n\n1322\n\nNghiệm pháp rượu (nghiệm pháp\r\n\n Ethanol)\n\n28.800\n\n\n\n1323\n\nNghiệm pháp sinh Thromboplastin\r\n\n (T.G.T: Thromboplastin Generation Test)\n\n297.000\n\n\n\n1324\n\nNghiệm pháp von-Kaulla\n\n51.900\n\n\n\n1325\n\nNhuộm Esterase không đặc hiệu\n\n92.400\n\n\n\n1326\n\nNhuộm Esterase không đặc hiệu có ức\r\n\n chế Naf\n\n102.000\n\n\n\n1327\n\nNhuộm hồng cầu lưới trên máy tự động\n\n40.400\n\n\n\n1328\n\nNhuộm hồng cầu sắt (Nhuộm Perls)\n\n34.600\n\n\n\n1329\n\nNhuộm Periodic Acide Schiff (PAS)\n\n92.400\n\n\n\n1330\n\nNhuộm Peroxydase (MPO)\n\n77.300\n\n\n\n1331\n\nNhuộm Phosphatase acid\n\n75.100\n\n\n\n1332\n\nNhuộm Phosphatase kiềm bạch cầu\n\n69.300\n\n\n\n1333\n\nNhuộm sợi xơ liên võng trong mô tủy\r\n\n xương\n\n80.800\n\n\n\n1334\n\nNhuộm sợi xơ trong mô tủy xương\n\n80.800\n\n\n\n1335\n\nNhuộm sudan den\n\n77.300\n\n\n\n1336\n\nNuôi cấy cụm tế bào gốc (colony forming culture)\n\n1.287.000\n\n\n\n1337\n\nOF test (test sàng lọc Thalassemia)\n\n47.500\n\n\n\n1338\n\nPhân tích dấu ấn/CD/marker miễn dịch\r\n\n máu ngoại vi, hoặc dịch khác bằng kỹ thuật flow cytometry (cho 1 dấu ấn/CD/marker)\n\n392.000\n\n\n\n1339\n\nPhân tích dấu ấn/CD/marker miễn dịch\r\n\n mẫu tủy xương, hoặc mẫu hạch, hoặc mẫu tổ chức khác bằng kỹ thuật flow\r\n\n cytometry (cho 1 dấu ấn/CD/marker)\n\n428.000\n\n\n\n1340\n\nPhản ứng hoà hợp có sử dụng kháng globulin\r\n\n người (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n74.800\n\n\n\n1341\n\nPhản ứng hoà hợp có sử dụng kháng\r\n\n globulin người (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy bán tự động/ tự động)\n\n74.800\n\n\n\n1342\n\nPhản ứng hòa hợp tiểu cầu (Kỹ thuật\r\n\n pha rắn)\n\n55.300\n\n\n\n1343\n\nPhản ứng hòa hợp trong môi trường\r\n\n nước muối ở 220C (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy bán tự động/ tự động)\n\n68.000\n\n\n\n1344\n\nPhản ứng hòa hợp trong môi trường\r\n\n nước muối ở 220C (kỹ thuật ống nghiệm)\n\n28.800\n\n\n\n1345\n\nPhát hiện chất ức chế đường đông\r\n\n máu nội sinh không phụ thuộc thời gian và nhiệt độ\n\n288.000\n\n\n\n1346\n\nPhát hiện chất ức chế đường đông\r\n\n máu nội sinh phụ thuộc thời gian và nhiệt độ\n\n358.000\n\n\n\n1347\n\nPhát hiện đảo đoạn intron22 của gen\r\n\n yếu tố VIII bệnh Hemophilia bằng kỹ thuật longrange PCR\n\n1.375.000\n\n\n\n1348\n\nPhát hiện gen bệnh Thalassemia bằng\r\n\n kỹ thuật PCR-RFLP\n\n592.000\n\n\n\n1349\n\nPhát hiện kháng đông đường chung\n\n88.600\n\n\n\n1350\n\nPhát hiện kháng đông lupus (LAC/ LA\r\n\n screen: Lupus Anticoagulant screen)\n\n244.000\n\n\n\n1351\n\nPhát hiện kháng thể kháng tiểu cầu\r\n\n bằng kỹ thuật Flow-cytometry\n\n2.129.000\n\n\n\n1352\n\nRửa hồng cầu/tiểu cầu bằng máy ly\r\n\n tâm lạnh\n\n136.000\n\n\n\n1353\n\nSàng lọc kháng thể bất thường (kỹ thuật\r\n\n ống nghiệm)\n\n92.400\n\n\n\n1354\n\nSàng lọc kháng thể bất thường (Kỹ\r\n\n thuật Scangel/ Gelcard trên máy bán tự động/ tự động)\n\n244.000\n\n\n\n1355\n\nSức bền thẩm thấu hồng cầu\n\n38.000\n\n\n\n1356\n\nGạn tế bào máu/ huyết tương điều trị\n\n864.000\n\nChưa bao gồm kít tách tế bào máu\n\n1357\n\nTập trung bạch cầu\n\n28.800\n\n\n\n1358\n\nTest đường + Ham\n\n69.300\n\n\n\n1359\n\nThể tích khối hồng cầu (Hematocrit)\n\n17.300\n\n\n\n1360\n\nThời gian Howell\n\n31.100\n\n\n\n1361\n\nThời gian máu chảy (phương pháp\r\n\n Ivy)\n\n48.400\n\n\n\n1362\n\nThời gian máu chảy/(phương pháp\r\n\n Duke)\n\n12.600\n\n\n\n1363\n\nThời gian máu đông\n\n12.600\n\n\n\n1364\n\nThời gian Prothombin (PT%, PTs,\r\n\n INR)\n\n40.400\n\n\n\n1365\n\nThời gian Prothrombin (PT,TQ) bằng\r\n\n thủ công\n\n55.300\n\n\n\n1366\n\nThời gian Piothrumbin (PT, TQ) bằng\r\n\n máy bán tự động, tự động\n\n63.500\n\n\n\n1367\n\nThời gian thrombin (TT)\n\n40.400\n\n\n\n1368\n\nThời gian\r\n\n thromboplastin hoạt hoá từng phần (APTT)\n\n40.400\n\n\n\n1369\n\nThu thập và chiết tách tế bào gốc từ\r\n\n máu cuống rốn\n\n2.564.000\n\nChưa bao gồm kít tách tế bào máu.\n\n1370\n\nThu thập và chiết tách tế bào gốc từ máu ngoại vi\n\n2.564.000\n\nChưa bao gồm kít tách tế bào máu.\n\n1371\n\nThu thập và chiết tách tế bào gốc từ\r\n\n tủy xương\n\n3.064.000\n\nChưa bao gồm kít tách tế bào.\n\n1372\n\nTinh dịch đồ\n\n316.000\n\n\n\n1373\n\nTìm ấu trùng giun chỉ trong máu\n\n34.600\n\n\n\n1374\n\nTìm hồng cầu có chấm ưa base (bằng\r\n\n máy)\n\n17.300\n\n\n\n1375\n\nTìm ký sinh trùng sốt rét trong máu\r\n\n bằng phương pháp thủ công\n\n36.900\n\n\n\n1376\n\nTìm mảnh vỡ hồng cầu (bằng máy)\n\n17.300\n\n\n\n1377\n\nTìm tế bào Hargraves\n\n64.600\n\n\n\n1378\n\nTìm yếu tố kháng đông đường ngoại\r\n\n sinh\n\n80.800\n\n\n\n1379\n\nTìm yếu tố kháng đông đường nội\r\n\n sinh\n\n115.000\n\n\n\n1380\n\nTổng phân tích tế bào máu ngoại vi\r\n\n (bằng hệ thống tự động hoàn toàn)\n\n106.000\n\nCho tất cả các thông số. Áp dụng\r\n\n trong trường hợp thực hiện xét nghiệm bằng hệ thống 2 máy gồm máy đếm tự động\r\n\n được kết nối với máy kéo lam kính tự động.\n\n1381\n\nTổng phân tích tế bào máu ngoại vi\r\n\n (bằng phương pháp thủ công)\n\n36.900\n\n\n\n1382\n\nTổng phân tích tế bào máu ngoại vi\r\n\n bằng máy đếm laser\n\n46.200\n\n\n\n1383\n\nTổng phân tích tế bào máu ngoại vi bằng\r\n\n máy đếm tự động\n\n40.400\n\n\n\n1384\n\nXác định bản chất kháng thể đặc hiệu (IgG, IgA, IgM, C3d, C3c) (phương pháp gelcard/ scangel khi\r\n\n nghiệm pháp Coombs trực tiếp/ gián tiếp dương tính)\n\n438.000\n\n\n\n1385\n\nXác định bất đồng nhóm máu mẹ con\n\n92.400\n\n\n\n1386\n\nXác định gen bằng kỹ thuật FISH\n\n3.329.000\n\n\n\n1387\n\nXác định gen bệnh máu ác tính bằng\r\n\n RT-PCR\n\n864.000\n\nCho 1 gen\n\n1388\n\nXác định gen bệnh máu bằng kỹ thuật\r\n\n cIg FISH (giá tính cho 1 gen)\n\n4.136.000\n\n\n\n1389\n\nXác định kháng nguyên C của hệ của\r\n\n nhóm máu Rh (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy tự động)\n\n110.000\n\n\n\n1390\n\nXác định kháng nguyên C của hệ nhóm\r\n\n máu Rh (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n114.000\n\n\n\n1391\n\nXác định kháng nguyên C của hệ nhóm\r\n\n máu Rh (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n84.900\n\n\n\n1392\n\nXác định kháng nguyên C của hệ nhóm\r\n\n máu Rh (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy tự động)\n\n129.000\n\n\n\n1393\n\nXác định kháng nguyên E của hệ nhóm\r\n\n máu Rh (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n90.100\n\n\n\n1394\n\nXác định kháng nguyên E của hệ nhóm\r\n\n máu Rh (Kỹ thuật ống nghiệm)\n\n114.000\n\n\n\n1395\n\nXác định kháng nguyên E của hệ nhóm\r\n\n máu Rh (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy tự động)\n\n113.000\n\n\n\n1396\n\nXác định kháng nguyên E của hệ nhóm\r\n\n máu Rh (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy tự động)\n\n129.000\n\n\n\n1397\n\nXác định kháng nguyên Fya của hệ\r\n\n nhóm máu Duffy (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy tự động)\n\n118.000\n\n\n\n1398\n\nXác định kháng nguyên Fyb của hệ nhóm\r\n\n máu Duffy (Kỹ thuật Scangel/ Gelcard trên máy tự động)\n\n153.000\n\n\n\n1399\n\nXác định kháng nguyên H\n\n34.600\n\n\n\n1400\n\nXác định kháng nguyên Jka của hệ\r\n\n nhóm máu Kidd\n\n207.000\n\n\n\n1401\n\nXác định kháng nguyên Jkb của hệ\r\n\n nhóm máu Kidd\n\n206.000\n\n\n\n1402\n\nXác định kháng nguyên k của hệ nhóm\r\n\n máu Kell\n\n60.200\n\n\n\n1403\n\nXác định kháng nguyên K của hệ nhóm\r\n\n máu Kell\n\n105.000\n\n\n\n1404\n\nXác định kháng nguyên Lea của hệ\r\n\n nhóm máu Lewis\n\n176.000\n\n\n\n1405\n\nXác định kháng nguyên Leb của hệ\r\n\n nhóm máu Lewis\n\n205.000\n\n\n\n1406\n\nXác định kháng nguyên Lua của hệ\r\n\n nhóm máu Lutheran\n\n164.000\n\n\n\n1407\n\nXác định kháng nguyên Lub của hệ\r\n\n nhóm máu Lutheran\n\n92.400\n\n\n\n1408\n\nXác định kháng nguyên M của hệ nhóm\r\n\n máu MNS\n\n151.000\n\n\n\n1409\n\nXác định kháng nguyên N của hệ nhóm\r\n\n máu MNS\n\n169.000\n\n\n\n1410\n\nXác định kháng nguyên nhóm máu hệ hồng\r\n\n cầu bằng phương pháp sinh học phân tử (giá cho một loại kháng nguyên)\n\n1.480.000\n\n\n\n1411\n\nXác định kháng nguyên S của hệ nhóm\r\n\n máu MNS\n\n219.000\n\n\n\n1412\n\nXác định kháng nguyên S của hệ nhóm\r\n\n máu MNS\n\n57.400\n\n\n\n1413\n\nXét nghiệm CD55/59 bạch cầu (chẩn đoán bệnh Đái huyết sắc tố) niệu kịch phát ban đêm)\n\n875.000\n\n\n\n1414\n\nXét nghiệm CD55/59 hồng cầu (chẩn\r\n\n đoán bệnh Đái sắc huyết tố) niệu kịch phát ban đêm)\n\n566.000\n\n\n\n1415\n\nXét nghiệm chuyển dạng lympho với\r\n\n PHA\n\n288.000\n\n\n\n1416\n\nXét nghiệm độ chéo (Cross-Match)\r\n\n trong ghép cơ quan\n\n438.000\n\n\n\n1417\n\nXét nghiệm HIT (Heparin Induced\r\n\n Thrombocytopenia) - Ab)\n\n1.775.000\n\n\n\n1418\n\nXét nghiệm HIT (Heparin Induced\r\n\n Thrombocytopenia)- IgG)\n\n1.775.000\n\n\n\n1419\n\nXét nghiệm HLA-B27 bằng kỹ thuật\r\n\n Flow- cytometry\n\n392.000\n\n\n\n1420\n\nXét nghiệm lựa chọn đơn vị máu phù\r\n\n hợp (10 đơn vị máu trong 3 điều kiện 220C, 370C, kháng\r\n\n globulin người) bằng phương pháp Scangel/Gelcard\n\n464.000\n\n\n\n1421\n\nXét nghiệm mô bệnh học tủy xương\n\n338.000\n\n\n\n1422\n\nXét nghiệm PFA (Platelet Funtion Analyzer)\r\n\n bằng Collagen/ADP trên máy tự động (Tên khác: PFA bằng\r\n\n Col/ADP)\n\n866.000\n\n\n\n1423\n\nXét nghiệm PFA (Platelet Funtion\r\n\n Analyzer) bằng Collagen/Epinephrine trên máy tự động (Tên khác: PFA bằng\r\n\n Col/Epi)\n\n866.000\n\n\n\n1424\n\nXét nghiệm số lượng tiểu cầu (thủ\r\n\n công)\n\n34.600\n\n\n\n1425\n\nXét nghiệm tế bào gốc CD 34+\n\n1.764.000\n\n\n\n1426\n\nXét nghiệm tế bào hạch\n\n48.400\n\n\n\n1427\n\nXét nghiệm tế bào học tủy xương\n\n147.000\n\n\n\n1428\n\nXét nghiệm trao đổi nhiễm sắc thể chị\r\n\n em\n\n501.000\n\n\n\n1429\n\nXét nghiệm và chẩn đoán hóa mô miễn\r\n\n dịch tủy xương cho một dấu ấn (marker) trên máy nhuộm tự động.\n\n951.000\n\n\n\n1430\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học\r\n\n tủy xương trên máy nhuộm tự động\n\n295.000\n\n\n\n1431\n\nXét nghiệm xác định đột biến\r\n\n thalassemia (phát hiện đồng thời 21 đột biến alpha-thalassemia hoặc 22 đột biến\r\n\n β-thalasemia)\n\n4.378.000\n\n\n\n1432\n\nXét nghiệm xác định gen Hemophilia\n\n1.064.000\n\n\n\nII\n\nDị ứng miễn dịch\n\n\n\n\n\n1433\n\nĐịnh lượng ELISA chẩn đoán dị ứng\r\n\n thuốc (Đối với 1 loại thuốc)\n\n439.000\n\n\n\n1434\n\nĐịnh lượng ERYTHROPOIETIN (EPO)\n\n409.000\n\n\n\n1435\n\nĐịnh lượng Histamine\n\n989.000\n\n\n\n1436\n\nĐịnh lượng IgE đặc hiệu với 1 loại\r\n\n dị nguyên\n\n562.000\n\n\n\n1437\n\nĐịnh lượng Interleukin\n\n768.000\n\n\n\n1438\n\nĐịnh lượng kháng thể C1INH/ kháng\r\n\n thể GBM ab/ Tryptase\n\n744.000\n\n\n\n1439\n\nĐịnh lượng kháng thể\r\n\n IgG1/IgG2/IgG3/IgG4\n\n692.000\n\n\n\n1440\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng C5a\n\n828.000\n\n\n\n1441\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng C1q\n\n435.000\n\n\n\n1442\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n C3a/C3bi/C3d/C4a\n\n1.063.000\n\n\n\n1443\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng CCP\n\n593.000\n\n\n\n1444\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n Centromere\n\n451.000\n\n\n\n1445\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng ENA\n\n423.000\n\n\n\n1446\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Histone\n\n372.000\n\n\n\n1447\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Insulin\n\n387.000\n\n\n\n1448\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Jo -1\n\n434.000\n\n\n\n1449\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng nhân và\r\n\n kháng thể kháng chuỗi kép (ANA&DsDNA)\n\n515.000\n\n\n\n1450\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng DNA chuỗi\r\n\n kép (Anti dsDNA) bằng máy tự động/bán tự động\n\n253.000\n\n\n\n1451\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng DNA chuỗi\r\n\n kép (Anti dsDNA) test nhanh\n\n115.000\n\n\n\n1452\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng nhân (ANA) bằng máy tự động/bán tự động\n\n288.000\n\n\n\n1453\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng nhân\r\n\n (ANA) test nhanh\n\n173.000\n\n\n\n1454\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Phospholipid\r\n\n (IgG/IgM)/ Cardiolipin (IgG/IgM)/ Beta2- Glycoprotein (IgG/IgM)\n\n581.000\n\n\n\n1455\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n Prothrombin\n\n448.000\n\n\n\n1456\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng RNP-70\n\n418.000\n\n\n\n1457\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Scl-70\n\n372.000\n\n\n\n1458\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Sm\n\n400.000\n\n\n\n1459\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng\r\n\n SSA(Ro)/SSB(La)/SSA-p200\n\n434.000\n\n\n\n1460\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng tiểu cầu\n\n709.000\n\n\n\n1461\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng tinh\r\n\n trùng\n\n1.016.000\n\n\n\n1462\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng tương\r\n\n bào bạch cầu đa nhân trung tính (ANCA)\n\n492.000\n\n\n\n1463\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng ty lạp\r\n\n thể (AMA-M2) /kháng thể kháng tương bào gan type1 (LC1) / kháng thể kháng tiểu\r\n\n vi thể gan thận type 1 (LKM1) / kháng thể kháng thụ thể GLYCOPROTEIN trên\r\n\n màng tế bào gan người châu Á (ASGPR)\n\n484.000\n\n\n\n1464\n\nĐịnh lượng MPO (pANCA)/PR3 (cANCA)\n\n434.000\n\n\n\n1465\n\nKhẳng định kháng đông lupus (LAC/ LA confirm: Lupus Anticoagulant\r\n\n confirm)\n\n244.000\n\n\n\nIII\n\nHóa sinh\n\n\n\n\n\n\n\nMáu\n\n\n\n\n\n1466\n\nACTH\n\n80.800\n\n\n\n1467\n\nADH\n\n145.000\n\n\n\n1468\n\nALA\n\n91.600\n\n\n\n1469\n\nAlpha FP (AFP)\n\n91.600\n\n\n\n1470\n\nAlpha Microglobulin\n\n96.900\n\n\n\n1471\n\nAmoniac\n\n75.400\n\n\n\n1472\n\nAnti - TG\n\n269.000\n\n\n\n1473\n\nAnti - TPO (Anti- thyroid\r\n\n Peroxidase antibodies) định lượng\n\n204.000\n\n\n\n1474\n\nApolipoprotein A/B (1 loại)\n\n48.400\n\n\n\n1475\n\nBenzodiazepam (BZD)\n\n37.700\n\n\n\n1476\n\nBeta - HCG\n\n86.200\n\n\n\n1477\n\nBeta2 Microglobulin\n\n75.400\n\n\n\n1478\n\nBNP (B - Type Natriuretic Peptide)\n\n581.000\n\n\n\n1479\n\nBổ thể trong huyết thanh\n\n32.300\n\n\n\n1480\n\nCA 125\n\n139.000\n\n\n\n1481\n\nCA 15-3\n\n150.000\n\n\n\n1482\n\nCA 19-9\n\n139.000\n\n\n\n1483\n\nCA 72 -4\n\n134.000\n\n\n\n1484\n\nCa++ máu\n\n16.100\n\nChỉ thanh toán khi định lượng trực\r\n\n tiếp.\n\n1485\n\nCalci\n\n12.900\n\n\n\n1486\n\nCalcitonin\n\n134.000\n\n\n\n1487\n\nCatecholamin\n\n215.000\n\n\n\n1488\n\nCEA\n\n86.200\n\n\n\n1489\n\nCeruloplasmin\n\n70.000\n\n\n\n1490\n\nCK-MB\n\n37.700\n\n\n\n1491\n\nComplement 3 (C3)/4 (C4) (1 loại)\n\n59.200\n\n\n\n1492\n\nCortison\n\n91.600\n\n\n\n1493\n\nC-Peptid\n\n171.000\n\n\n\n1494\n\nCPK\n\n26.900\n\n\n\n1495\n\nCRP định lượng\n\n53.800\n\n\n\n1496\n\nCRP hs\n\n53.800\n\n\n\n1497\n\nCyclosporine\n\n323.000\n\n\n\n1498\n\nCyfra 21-1\n\n96.900\n\n\n\n1499\n\nĐiện giải đồ (Na, K, CL)\n\n29.000\n\nÁp dụng cho cả trường hợp cho kết\r\n\n quả nhiều hơn 3 chỉ số\n\n1500\n\nDigoxin\n\n86.200\n\n\n\n1501\n\nĐịnh lượng 25OH\r\n\n Vitamin D (D3)\n\n290.000\n\n\n\n1502\n\nĐịnh lượng Alphal Antitrypsin\n\n64.600\n\n\n\n1503\n\nĐịnh lượng Anti CCP\n\n312.000\n\n\n\n1504\n\nĐịnh lượng Beta Crosslap\n\n139.000\n\n\n\n1505\n\nĐịnh lượng Bilirubin toàn phần hoặc\r\n\n trực tiếp; các enzym: phosphataze kiềm hoặc GOT hoặc GPT...\n\n21.500\n\nKhông thanh toán đối với các xét\r\n\n nghiệm Bilirubin gián tiếp; Tỷ lệ A/G là những xét nghiệm có thể ngoại suy được.\n\n1506\n\nĐịnh lượng các chất Albumine;\r\n\n Creatine; Globuline; Glucose; Phospho, Protein toàn phần, Ure, Axit Uric,\r\n\n Amylase,...\n\n21.500\n\nMỗi chất\n\n1507\n\nĐịnh lượng Cystatine C\n\n86.200\n\n\n\n1508\n\nĐịnh lượng Ethanol (cồn)\n\n32.300\n\n\n\n1509\n\nĐịnh lượng Free Kappa niệu/huyết\r\n\n thanh\n\n521.000\n\n\n\n1510\n\nĐịnh lượng Free Lambda niệu/huyết\r\n\n thanh\n\n521.000\n\n\n\n1511\n\nĐịnh lượng Gentamicin\n\n96.900\n\n\n\n1512\n\nĐịnh lượng Methotrexat\n\n398.000\n\n\n\n1513\n\nĐịnh lượng p2PSA\n\n689.000\n\n\n\n1514\n\nĐịnh lượng sắt chưa bão hòa huyết\r\n\n thanh\n\n75.400\n\n\n\n1515\n\nĐịnh lượng sắt huyết thanh hoặc Mg\r\n\n ++ huyết thanh\n\n32.300\n\n\n\n1516\n\nĐịnh lượng Tobramycin\n\n96.900\n\n\n\n1517\n\nĐịnh lượng Tranferin Receptor\n\n107.000\n\n\n\n1518\n\nĐịnh lượng Tryglyceride hoặc\r\n\n Phospholipid hoặc Lipid toàn phần hoặc Cholesterol toàn phần hoặc\r\n\n HDL-Cholesterol hoặc LDL - Cholesterol\n\n26.900\n\n\n\n1519\n\nĐo hoạt độ Cholinesterase (ChE)\n\n26.900\n\n\n\n1520\n\nĐo hoạt độ P-Amylase\n\n64.600\n\n\n\n1521\n\nĐo khả năng gắn sắt toàn thể\n\n75.400\n\n\n\n1522\n\nĐường máu mao mạch\n\n15.200\n\n\n\n1523\n\nE3 không liên hợp (Unconjugated\r\n\n Estriol)\n\n182.000\n\n\n\n1524\n\nErythropoietin\n\n80.800\n\n\n\n1525\n\nEstradiol\n\n80.800\n\n\n\n1526\n\nFerritin\n\n80.800\n\n\n\n1527\n\nFolate\n\n86.200\n\n\n\n1528\n\nFree bHCG (Free Beta Human\r\n\n Chorionic Gonadotropin)\n\n182.000\n\n\n\n1529\n\nFSH\n\n80.800\n\n\n\n1530\n\nGama GT\n\n19.200\n\n\n\n1531\n\nGH\n\n161.000\n\n\n\n1532\n\nGLDH\n\n96.900\n\n\n\n1533\n\nGross\n\n16.100\n\n\n\n1534\n\nHaptoglobin\n\n96.900\n\n\n\n1535\n\nHbA1C\n\n101.000\n\n\n\n1536\n\nHBDH\n\n96.900\n\n\n\n1537\n\nHE4\n\n300.000\n\n\n\n1538\n\nHomocysteine\n\n145.000\n\n\n\n1539\n\nIgA/IgG/IgM/IgE (1 loại)\n\n64.600\n\n\n\n1540\n\nInhibin A\n\n236.000\n\n\n\n1541\n\nInsuline\n\n80.800\n\n\n\n1542\n\nKappa định tính\n\n96.900\n\n\n\n1543\n\nKhí máu\n\n215.000\n\n\n\n1544\n\nLactat\n\n96.900\n\n\n\n1545\n\nLambda định tính\n\n96.900\n\n\n\n1546\n\nLDH\n\n26.900\n\n\n\n1547\n\nLH\n\n80.800\n\n\n\n1548\n\nLipase\n\n59.200\n\n\n\n1549\n\nMaclagan\n\n16.100\n\n\n\n1550\n\nMyoglobin\n\n91.600\n\n\n\n1551\n\nNgộ độc thuốc\n\n64.600\n\n\n\n1552\n\nNồng độ rượu trong máu\n\n30.000\n\n\n\n1553\n\nNSE (Neuron Specific Enolase)\n\n192.000\n\n\n\n1554\n\nParacetamol\n\n37.700\n\n\n\n1555\n\nPhản ứng cố định bổ thể\n\n32.300\n\n\n\n1556\n\nPhản ứng CRP\n\n21.500\n\n\n\n1557\n\nPhenytoin\n\n80.800\n\n\n\n1558\n\nPLGF\n\n731.000\n\n\n\n1559\n\nPre albumin\n\n96.900\n\n\n\n1560\n\nPro-BNP (N-terminal pro B-type\r\n\n natriuretic peptid)\n\n408.000\n\n\n\n1561\n\nPro-calcitonin\n\n398.000\n\n\n\n1562\n\nProgesteron\n\n80.800\n\n\n\n1563\n\nPRO-GRP\n\n349.000\n\n\n\n1564\n\nProlactin\n\n75.400\n\n\n\n1565\n\nPSA\n\n91.600\n\n\n\n1566\n\nPSA tự do (Free prostate-Specific\r\n\n Antigen)\n\n86.200\n\n\n\n1567\n\nPTH\n\n236.000\n\n\n\n1568\n\nQuinin/ Cloroquin/ Mefloquin\n\n80.800\n\n\n\n1569\n\nLF (Rheumatoid Factor)\n\n37.700\n\n\n\n1570\n\nSalicylate\n\n75.400\n\n\n\n1571\n\nSCC\n\n204.000\n\n\n\n1572\n\nSFLT1\n\n731.000\n\n\n\n1573\n\nT3/FT3/T4/FT4 (1 loại)\n\n64.600\n\n\n\n1574\n\nTacrolimus\n\n724.000\n\n\n\n1575\n\nTestosteron\n\n93.700\n\n\n\n1576\n\nTheophylin\n\n80.800\n\n\n\n1577\n\nThyroglobulin\n\n176.000\n\n\n\n1578\n\nTRAb định lượng\n\n408.000\n\n\n\n1579\n\nTransferin/độ bão hòa tranferin\n\n64.600\n\n\n\n1580\n\nTricyclic anti depressant\n\n80.800\n\n\n\n1581\n\nTroponin T/I\n\n75.400\n\n\n\n1582\n\nTSH\n\n59.200\n\n\n\n1583\n\nVitamin B12\n\n75.400\n\n\n\n1584\n\nXác định Bacturate trong máu\n\n204.000\n\n\n\n1585\n\nXác định các yếu tố vi lượng (đồng,\r\n\n kẽm...)\n\n25.800\n\n\n\n1586\n\nXác định các yếu tố vi lượng Fe (sắt)\n\n25.800\n\n\n\n\n\nNước tiểu\n\n\n\n\n\n1587\n\nAmphetamin (định tính)\n\n43.100\n\n\n\n1588\n\nAmylase niệu\n\n37.700\n\n\n\n1589\n\nCalci niệu\n\n24.600\n\n\n\n1590\n\nCatecholamin niệu (HPLC)\n\n419.000\n\n\n\n1591\n\nĐiện di\r\n\n Protein nước tiểu (máy tự động)\n\n161.000\n\n\n\n1592\n\nĐiện giải đồ (Na, K, Cl) niệu\n\n29.000\n\nÁp dụng cho cả trường hợp cho kết\r\n\n quả nhiều hơn 3 chỉ số.\n\n1593\n\nDPD\n\n192.000\n\n\n\n1594\n\nDưỡng chấp\n\n21.500\n\n\n\n1595\n\nGonadotrophin để chẩn đoán thai nghén\r\n\n bằng phương pháp hóa học-miễn dịch định tính\n\n23.600\n\n\n\n1596\n\nGonadotrophin để chẩn đoán thai\r\n\n nghén định lượng\n\n90.400\n\n\n\n1597\n\nHydrocorticosteroid định lượng\n\n38.700\n\n\n\n1598\n\nMarijuana định tính\n\n43.100\n\n\n\n1599\n\nMicro Albumin\n\n43.100\n\n\n\n1600\n\nOestrogen toàn phần định lượng\n\n32.300\n\n\n\n1601\n\nOpiate định tính\n\n43.100\n\n\n\n1602\n\nPhospho niệu\n\n20.400\n\n\n\n1603\n\nPorphyrin định tính\n\n48.400\n\n\n\n1604\n\nProtein Bence - Jone\n\n21.500\n\n\n\n1605\n\nProtein niệu hoặc đường niệu định\r\n\n lượng\n\n13.900\n\n\n\n1606\n\nTế bào cặn nước tiểu hoặc cặn Adis\n\n43.100\n\n\n\n1607\n\nTế bào/trụ hay các tinh thể khác định\r\n\n tính\n\n3.100\n\n\n\n1608\n\nTổng phân tích nước tiểu\n\n27.400\n\n\n\n1609\n\nTỷ trọng trong nước tiểu/ pH định\r\n\n tính\n\n4.700\n\n\n\n1610\n\nUre hoặc Axit Uric hoặc Creatinin niệu\n\n16.100\n\n\n\n1611\n\nXentonic/ sắc tố mật/ muối mật/\r\n\n urobilinogen\n\n6.300\n\n\n\n\n\nPhân\n\n\n\n\n\n1612\n\nAmilase/ Trypsin/ Mucinase định\r\n\n tính\n\n9.600\n\n\n\n1613\n\nBilirubin định tính\n\n6.300\n\n\n\n1614\n\nCanxi, Phospho định tính\n\n6.300\n\n\n\n1615\n\nUrobilin, Urobilinogen: Định tính\n\n6.300\n\n\n\n\n\nDịch chọc dò\n\n\n\n\n\n1616\n\nClo dịch\n\n22.500\n\n\n\n1617\n\nGlucose dịch\n\n12.900\n\n\n\n1618\n\nPhản ứng Pandy\n\n8.500\n\n\n\n1619\n\nProtein dịch\n\n10.700\n\n\n\n1620\n\nRivalta\n\n8.500\n\n\n\n1621\n\nXét nghiệm tế bào trong nước dịch\r\n\n chẩn đoán tế bào học (não tuỷ, màng tim, màng phổi, màng bụng, dịch khớp, rửa\r\n\n phế quản...)\n\n56.000\n\n\n\n1622\n\nXét nghiệm tế bào trong nước dịch\r\n\n chẩn đoán tế bào học (não tuỷ, màng tim, màng phổi, màng bụng, dịch khớp, rửa\r\n\n phế quản...) có đếm số lượng tế bào\n\n91.600\n\n\n\nIV\n\nVi sinh\n\n\n\n\n\n1623\n\nAFB trực tiếp nhuộm huỳnh quang\n\n65.600\n\n\n\n1624\n\nAnti HAV-IgM bằng miễn dịch bán tự\r\n\n động/tự động\n\n106.000\n\n\n\n1625\n\nAnti HAV-total bằng miễn dịch bán tự\r\n\n động/tự động\n\n101.000\n\n\n\n1626\n\nAnti-HBc IgM miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n113.000\n\n\n\n1627\n\nAnti-HBe miễn dịch bán tự động/tự động\n\n95.500\n\n\n\n1628\n\nAnti-HIV\r\n\n (nhanh)\n\n53.600\n\n\n\n1629\n\nAnti-HIV bằng miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n106.000\n\n\n\n1630\n\nAnti-HBc IgG miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n71.600\n\n\n\n1631\n\nAnti-HBs định lượng\n\n116.000\n\n\n\n1632\n\nAnti-HBs miễn dịch bán tự động/tự động\n\n71.600\n\n\n\n1633\n\nAnti-HCV (nhanh)\n\n53.600\n\n\n\n1634\n\nAnti-HCV miễn dịch bán tự động/tự động\n\n119.000\n\n\n\n1635\n\nASLO\n\n41.700\n\n\n\n1636\n\nAspergillus miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n106.000\n\n\n\n1637\n\nBK/JC virus Real-time PCR\n\n458.000\n\n\n\n1638\n\nChlamydia IgG miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n178.000\n\n\n\n1639\n\nChlamydia test nhanh\n\n71.600\n\n\n\n1640\n\nClostridium difficile miễn dịch tự\r\n\n động\n\n814.000\n\n\n\n1641\n\nCMV Avidity\n\n250.000\n\n\n\n1642\n\nCMV đo tải lượng hệ thống tự động\n\n1.824.000\n\n\n\n1643\n\nCMV IgG miễn dịch bán tự động/tự động\n\n113.000\n\n\n\n1644\n\nCMV IgM miễn dịch bán tự động/tự động\n\n130.000\n\n\n\n1645\n\nCMV Real-time PCR\n\n734.000\n\n\n\n1646\n\nCryptococcus test nhanh\n\n113.000\n\n\n\n1647\n\nDengue IgG miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n154.000\n\n\n\n1648\n\nDengue IgM miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n154.000\n\n\n\n1649\n\nDengue NS1Ag/IgM-IgG test nhanh\n\n130.000\n\n\n\n1650\n\nEBV EA-D IgG miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n202.000\n\n\n\n1651\n\nEBV EB-NA1 IgG miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n214.000\n\n\n\n1652\n\nEBV-VCA IgG miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n184.000\n\n\n\n1653\n\nEBV-VCA IgM miễn dịch bán tự động/tự\r\n\n động\n\n191.000\n\n\n\n1654\n\nEV71 IgM/IgG test nhanh\n\n114.000\n\n\n\n1655\n\nGiun chỉ ấu trùng trong máu nhuộm\r\n\n soi\n\n35.800\n\n\n\n1656\n\nHBeAb test nhanh\n\n59.700\n\n\n\n1657\n\nHBeAg miễn dịch bán tự động/tự động\n\n95.500\n\n\n\n1658\n\nHBeAg test nhanh\n\n59.700\n\n\n\n1659\n\nHBsAg (nhanh)\n\n53.600\n\n\n\n1660\n\nHBsAg Định lượng\n\n471.000\n\n\n\n1661\n\nHBsAg khẳng định\n\n614.000\n\n\n\n1662\n\nHBsAg miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n74.700\n\n\n\n1663\n\nHBV đo tải lượng hệ thống tự động\n\n1.314.000\n\n\n\n1664\n\nHBV đo tải lượng Real-time PCR\n\n664.000\n\n\n\n1665\n\nHCV Core Ag miễn dịch tự động\n\n544\r\n\n 000\n\n\n\n1666\n\nHCV đo tải lượng hệ thống tự động\n\n1.324.000\n\n\n\n1667\n\nHCV đo tải lượng Real-time PCR\n\n824.000\n\n\n\n1668\n\nHDV Ag miễn dịch bán tự động\n\n411.000\n\n\n\n1669\n\nHDV IgG miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n214.000\n\n\n\n1670\n\nHDV IgM miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n315.000\n\n\n\n1671\n\nHelicobacter pylori Ag test nhanh\n\n156.000\n\nÁp dụng với trường hợp người bệnh không\r\n\n nội soi dạ dày hoặc tá tràng.\n\n1672\n\nHEV IgG miễn dịch bán tự động/tự động\n\n313.000\n\n\n\n1673\n\nHEV IgM miễn dịch bán tự động/tự động\n\n313.000\n\n\n\n1674\n\nHIV Ag/Ab test nhanh\n\n98.200\n\nXét nghiệm cho kết quả đồng thời Ab\r\n\n và Ag\n\n1675\n\nHIV Ag/Ab miễn dịch bán tự động/ tự\r\n\n động\n\n130.000\n\n\n\n1676\n\nHIV đo tải lượng hệ thống tự động\n\n942.000\n\n\n\n1677\n\nHIV khẳng định\n\n175.000\n\nTính cho 2 lần tiếp theo.\n\n1678\n\nHồng cầu trong phân test nhanh\n\n65.600\n\n\n\n1679\n\nHồng cầu, bạch cầu trong phân soi\r\n\n trực tiếp\n\n38.200\n\n\n\n1680\n\nHPV genotype PCR hệ thống tự động\n\n1.064.000\n\n\n\n1681\n\nHPV Real-time PCR\n\n379.000\n\n\n\n1682\n\nHSV1+2 IgG miễn dịch bán tự động/ tự\r\n\n động\n\n154.000\n\n\n\n1683\n\nHSV1+2 IgM miễn dịch bán tự động/ tự\r\n\n động\n\n154.000\n\n\n\n1684\n\nInfluenza virus A, B Real-time PCR\n\n1.564.000\n\n\n\n1685\n\nInfluenza virus A, B test nhanh\n\n170.000\n\n\n\n1686\n\nJEV IgM (test nhanh)\n\n124.000\n\n\n\n1687\n\nJEV IgM miễn dịch bán tự động/tự động\n\n433.000\n\n\n\n1688\n\nKý sinh trùng/ Vi nấm soi tươi\n\n41.700\n\n\n\n1689\n\nLeptospira test nhanh\n\n138.000\n\n\n\n1690\n\nMeasles virus IgG miễn dịch bán tự\r\n\n động/ tự động\n\n252.000\n\n\n\n1691\n\nMeasles virus IgM miễn dịch bán tự\r\n\n động/ tự động\n\n252.000\n\n\n\n1692\n\nMycobacterium tuberculosis kháng\r\n\n thuốc hàng 1 môi trường lỏng\n\n734.000\n\n\n\n1693\n\nMycobacterium tuberculosis kháng\r\n\n thuốc hàng 2 môi trường đặc\n\n238.000\n\n\n\n1694\n\nMycobacterium tuberculosis kháng\r\n\n thuốc PZA môi trường lỏng\n\n348.000\n\n\n\n1695\n\nMycobacterium tuberculosis đa kháng\r\n\n LPA\n\n889.000\n\n\n\n1696\n\nMycobacterium tuberculosis định\r\n\n danh và kháng RMP Xpert\n\n342.000\n\n\n\n1697\n\nMycobacterium tuberculosis kháng\r\n\n thuốc hàng 1 môi trường đặc\n\n184.000\n\n\n\n1698\n\nMycobacterium tuberculosis nuôi cấy\r\n\n môi trường đặc\n\n172.000\n\n\n\n1699\n\nMycobacterium tuberculosis nuôi cấy\r\n\n môi trường lỏng\n\n278.000\n\n\n\n1700\n\nMycobacterium tuberculosis PCR hệ\r\n\n thống tự động\n\n814.000\n\n\n\n1701\n\nMycobacterium tuberculosis\r\n\n Real-time PCR\n\n358.000\n\n\n\n1702\n\nMycobacterium tuberculosis siêu\r\n\n kháng LPA\n\n1.514.000\n\n\n\n1703\n\nMycoplasma pneumoniae IgG miễn dịch\r\n\n bán tự động\n\n250.000\n\n\n\n1704\n\nVlycoplasma pneumoniae IgM miễn dịch\r\n\n bán tự động\n\n167.000\n\n\n\n1705\n\nNTM định danh LPA\n\n914.000\n\n\n\n1706\n\nNuôi cấy tìm vi khuẩn kỵ khí/vi hiếu\r\n\n khí\n\n1.314.000\n\n\n\n1707\n\nPhản ứng Mantoux\n\n11.900\n\n\n\n1708\n\nPlasmodium (ký sinh trùng sốt rét)\r\n\n trong máu nhuộm soi\n\n32.100\n\n\n\n1709\n\nPneumocystis miễn dịch bán tự động/\r\n\n tự động\n\n358.000\n\n\n\n1710\n\nRickettsia Ab\n\n119.000\n\n\n\n1711\n\nRotavirus Ag test nhanh\n\n178.000\n\n\n\n1712\n\nRSV (Respiratory Syncytial Virus)\r\n\n miễn dịch bán tự động/ tự động\n\n143.000\n\n\n\n1713\n\nRubella IgG miễn dịch bán tự động/\r\n\n tự động\n\n119.000\n\n\n\n1714\n\nRubella IgM miễn dịch bán tự động/\r\n\n tự động\n\n143.000\n\n\n\n1715\n\nRubella virus Ab test nhanh\n\n149.000\n\n\n\n1716\n\nRubella virus Avidity\n\n298.000\n\n\n\n1717\n\nSalmonella Widal\n\n178.000\n\n\n\n1718\n\nToxoplasma Avidity\n\n252.000\n\n\n\n1719\n\nToxoplasma IgG miễn dịch bán tự động/\r\n\n tự động\n\n119.000\n\n\n\n1720\n\nToxoplasma IgM miễn dịch bán tự động/\r\n\n tự động\n\n119.000\n\n\n\n1721\n\nTreponema pallidum RPR định lượng\n\n87.100\n\n\n\n1722\n\nTreponema pallidum RPR định tính\n\n38.200\n\n\n\n1723\n\nTreponema pallidum TPHA định lượng\n\n178.000\n\n\n\n1724\n\nTreponema pallidum TPHA định tính\n\n53.600\n\n\n\n1725\n\nTrứng giun sán, đơn bào phương pháp\r\n\n trực tiếp\n\n143.000\n\n\n\n1726\n\nVi hệ đường ruột\n\n29.700\n\n\n\n1727\n\nVi khuẩn khẳng định\n\n464.000\n\n\n\n1728\n\nVi khuẩn nhuộm soi\n\n68.000\n\n\n\n1729\n\nVi khuẩn nuôi cấy định danh phương\r\n\n pháp thông thường\n\n238.000\n\n\n\n1730\n\nVi khuẩn nuôi cấy và định danh hệ\r\n\n thống tự động\n\n297.000\n\n\n\n1731\n\nVi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký sinh\r\n\n trùng (IgG, IgM) miễn dịch bán tự động/miễn dịch tự động\n\n298.000\n\n\n\n1732\n\nVi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký sinh\r\n\n trùng genotype Real-time PCR (cho 1 vi sinh vật)\n\n1.564.000\n\n\n\n1733\n\nVi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký sinh\r\n\n trùng Real-time PCR\n\n734.000\n\n\n\n1734\n\nVi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký sinh\r\n\n trùng test nhanh\n\n238.000\n\n\n\n1735\n\nVi khuẩn/ virus/ vi nấm/ ký sinh\r\n\n trùng xác định trình tự một đoạn gene\n\n2.624.000\n\n\n\n1736\n\nVi khuẩn/vi nấm kháng thuốc định lượng\r\n\n (MIC - cho 1 loại kháng sinh)\n\n184.000\n\n\n\n1737\n\nVi khuẩn/ vi nấm kháng thuốc định tính\r\n\n hoặc vi khuẩn/ vi nấm kháng thuốc trên máy tự động\n\n196.000\n\n\n\n1738\n\nVi nấm nuôi cấy và định danh phương\r\n\n pháp thông thường\n\n238.000\n\n\n\n1739\n\nXác định dịch cúm, á cúm 2 bằng miễn\r\n\n dịch bán tự động/tự động\n\n471.000\n\n\n\n1740\n\nHBV kháng thuốc Real-time PCR (cho\r\n\n một loại thuốc)\n\n1.114.000\n\n\n\n1741\n\nXét nghiệm cặn dư phân\n\n53.600\n\n\n\nV\n\nXÉT NGHIỆM GIẢI PHẪU BỆNH LÝ:\n\n\n\n\n\n1742\n\nChẩn đoán mô bệnh học bệnh phẩm phẫu\r\n\n thuật\n\n151.000\n\n\n\n1743\n\nChọc, hút tuyến tiền liệt, nhuộm và\r\n\n chẩn đoán\n\n303.000\n\n\n\n1744\n\nChọc, hút, nhuộm và chẩn đoán mào tinh hoàn/tinh hoàn trong điều trị vô sinh\n\n555.000\n\n\n\n1745\n\nChọc, hút, nhuộm và chẩn đoán u\r\n\n nang buồng trứng\n\n429.000\n\n\n\n1746\n\nChọc, hút, nhuộm, chẩn đoán các u\r\n\n nang (1 u)\n\n151.000\n\n\n\n1747\n\nChọc, hút, xét nghiệm tế bào các u/\r\n\n tổn thương sâu\n\n227.000\n\n\n\n1748\n\nSinh thiết và làm tiêu bản tổ chức\r\n\n xương\n\n151.000\n\n\n\n1749\n\nXét nghiệm các loại dịch, nhuộm và chẩn\r\n\n đoán tế bào học\n\n159.000\n\n\n\n1750\n\nXét nghiệm chẩn đoán tế bào học\r\n\n bong bằng phương pháp nhuộm Papanicolaou\n\n349.000\n\n\n\n1751\n\nXét nghiệm cyto (tế bào)\n\n106.000\n\n\n\n1752\n\nXét nghiệm đột biến gen BRAF\n\n4.614.000\n\n\n\n1753\n\nXét nghiệm đột biến gen EGFR\n\n5.414.000\n\n\n\n1754\n\nXét nghiệm đột biến gen KRAS\n\n5.214.000\n\n\n\n1755\n\nXét nghiệm FISH\n\n5.614.000\n\n\n\n1756\n\nXét nghiệm lai tại chỗ bạc hai màu\r\n\n (Dual-SISH)\n\n4.714.000\n\n\n\n1757\n\nXét nghiệm lai tại chỗ gắn màu (CISH)\n\n5.414.000\n\n\n\n1758\n\nCell Bloc (khối tế bào)\n\n234.000\n\n\n\n1759\n\nThin-PAS\n\n564.000\n\n\n\n1760\n\nXét nghiệm và chẩn đoán hoá mô miễn\r\n\n dịch cho một dấu ấn (Marker) chưa bao gồm kháng thể 2 và hóa chất bộc lộ\r\n\n kháng nguyên\n\n436.000\n\n\n\n1761\n\nXét nghiệm và chẩn đoán miễn dịch\r\n\n huỳnh quang cho bộ 6 kháng thể để chẩn đoán mô bệnh học\n\n1.246.000\n\n\n\n1762\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học\r\n\n bằng phương pháp nhuộm Đỏ Công gô\n\n297.000\n\n\n\n1763\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học\r\n\n bằng phương pháp nhuộm Giem sa\n\n282.000\n\n\n\n1764\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học\r\n\n bằng phương pháp nhuộm Gomori\n\n366.000\n\n\n\n1765\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học\r\n\n bằng phương pháp nhuộm Hemtoxylin Eosin\n\n328.000\n\n\n\n1766\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học\r\n\n bằng phương pháp nhuộm Mucicarmin\n\n411.000\n\n\n\n1767\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học\r\n\n bằng phương pháp nhuộm PAS (Periodic Acide - Siff)\n\n388.000\n\n\n\n1768\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học\r\n\n bằng phương pháp nhuộm Sudan III\n\n404.000\n\n\n\n1769\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học\r\n\n bằng phương pháp nhuộm Van Gie'son\n\n381.000\n\n\n\n1770\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học\r\n\n bằng phương pháp nhuộm Xanh Alcial\n\n434.000\n\n\n\n1771\n\nXét nghiệm và chẩn đoán mô bệnh học\r\n\n tức thì bằng phương pháp cắt lạnh\n\n533.000\n\n\n\n1772\n\nXét nghiệm và chẩn đoán tế bào học\r\n\n qua chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA)\n\n258.000\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1773\n\nThủ thuật loại I\n\n439.000\n\n\n\n1774\n\nThủ thuật loại II\n\n245.000\n\n\n\n1775\n\nThủ thuật loại III\n\n120.000\n\n\n\nVI\n\nXÉT NGHIỆM ĐỘC CHẤT\n\n\n\n\n\n1776\n\nĐịnh lượng cấp NH3 trong máu\n\n258.000\n\n\n\n1777\n\nĐịnh tính porphyrin trong nước tiểu\r\n\n chẩn đoán tiêu cơ vân\n\n53.100\n\n\n\n1778\n\nĐịnh tính thuốc gây ngộ độc (1 chỉ\r\n\n tiêu)\n\n113.000\n\n\n\n1779\n\nĐịnh tính thuốc trừ sâu (1 chỉ\r\n\n tiêu)\n\n113.000\n\n\n\n1780\n\nĐo áp lực thẩm thấu dịch sinh học\r\n\n trên 01 chỉ tiêu\n\n94.100\n\n\n\n1781\n\nXét nghiệm định tính một chỉ tiêu ma\r\n\n tuý trong nước tiểu bằng máy Express pluss\n\n197.000\n\n\n\n1782\n\nXét nghiệm sàng lọc và định tính 5\r\n\n loại ma tuý\n\n683.000\n\n\n\n1783\n\nXét nghiệm xác định thành phần hóa\r\n\n chất bảo vệ thực vật bằng sắc ký khí khối phổ\n\n1.234.000\n\n\n\n1784\n\nXét nghiệm định lượng một chỉ tiêu\r\n\n kim loại nặng trong máu bằng máy AAS\n\n364.000\n\n\n\n1785\n\nXét nghiệm định lượng một chỉ tiêu\r\n\n thuốc trong máu bằng máy sắc ký lỏng khối phổ\n\n1.259.000\n\n\n\n1786\n\nXét nghiệm định tính một chỉ tiêu độc\r\n\n chất bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng\n\n141.000\n\n\n\n1787\n\nXét nghiệm định tính PBG trong nước\r\n\n tiểu\n\n72.800\n\n\n\n1788\n\nXử lý mẫu xét nghiệm độc chất\n\n197.000\n\n\n\nE\n\nTHĂM DÒ CHỨC NĂNG\n\n\n\n\n\n1789\n\nĐặt và thăm dò huyết động\n\n4.547.000\n\nBao gồm cả catheter Swan granz, bộ\r\n\n phận nhận cảm áp lực.\n\n1790\n\nĐiện cơ (EMG)\n\n128.000\n\n\n\n1791\n\nĐiện cơ tầng sinh môn\n\n141.000\n\n\n\n1792\n\nĐiện não đồ\n\n64.300\n\n\n\n1793\n\nĐiện tâm đồ\n\n32.800\n\n\n\n1794\n\nĐiện tâm đồ gắng sức\n\n201.000\n\n\n\n1795\n\nĐo áp lực đồ bàng quang\n\n126.000\n\n\n\n1796\n\nĐo áp lực đồ cắt dọc niệu đạo\n\n136.000\n\n\n\n1797\n\nĐo áp lực thẩm thấu niệu\n\n29.900\n\n\n\n1798\n\nĐo áp lực bàng quang bằng cột nước\n\n514.000\n\n\n\n1799\n\nĐo áp lực bàng quang bằng máy niệu động\r\n\n học\n\n1.991.000\n\n\n\n1800\n\nĐo áp lực bàng quang ở người bệnh\r\n\n nhi\n\n1.937.000\n\n\n\n1801\n\nĐo áp lực hậu môn trực tràng\n\n948.000\n\n\n\n1802\n\nĐo biến đổi thể tích toàn thân -\r\n\n Body Plethysmography\n\n855.000\n\n\n\n1803\n\nĐo các chỉ số niệu động học\n\n2.357.000\n\n\n\n1804\n\nĐo các thể tích phổi - Lung Volumes\n\n2.809.000\n\n\n\n1805\n\nĐo chỉ số ABI (Chỉ số cổ chân/cánh\r\n\n tay)\n\n73.000\n\n\n\n1806\n\nĐo chức năng hô hấp\n\n126.000\n\n\n\n1807\n\nĐo đa ký giấc ngủ\n\n2.311.000\n\n\n\n1808\n\nĐo FeNO\n\n398.000\n\n\n\n1809\n\nĐo khuếch tán phổi - Diffusion\r\n\n Capacity\n\n1.344.000\n\n\n\n1810\n\nĐo phế dung kế - Spirometry (FVC,\r\n\n SVC, TLC)/dung tích sống gắng sức - FVC/dung tích sống chậm - SVC/ thông khí tự\r\n\n nguyện tối đa - MVV/áp suất tối đa hít vào/thở ra - MIP / MEP\n\n778.000\n\n\n\n1811\n\nĐo vận tốc lan truyền sóng mạch\n\n73.000\n\n\n\n1812\n\nHolter điện tâm đồ/ huyết áp\n\n198.000\n\n\n\n1813\n\nLưu huyết não\n\n43.400\n\n\n\n1814\n\nNghiệm pháp dung nạp glucose cho bệnh\r\n\n nhân thường\n\n130.000\n\n\n\n1815\n\nNghiệm pháp dung nạp glucose cho\r\n\n người bệnh thai nghén\n\n160.000\n\n\n\n1816\n\nNghiệm pháp kích Synacthen\n\n416.000\n\n\n\n1817\n\nNghiệm pháp nhịn uống\n\n612.000\n\n\n\n1818\n\nNghiệm pháp ức chế bằng\r\n\n Dexamethason liều cao\n\n422.000\n\n\n\n1819\n\nNghiệm pháp ức chế bằng\r\n\n Dexamethason liều thấp\n\n262.000\n\n\n\n1820\n\nTest dung nạp Glucagon\n\n38.100\n\n\n\n1821\n\nTest Glucagon gián tiếp (Định lượng\r\n\n C - Peptid thời điểm 0' và 6' sau tiêm)\n\n206.000\n\nChưa bao gồm thuốc.\n\n1822\n\nTest Raven/ Gille\n\n24.900\n\n\n\n1823\n\nTest tâm lý BECK/ZUNG\n\n19.900\n\n\n\n1824\n\nTest tâm lý MMPI/ WAIS/ WICS\n\n29.900\n\n\n\n1825\n\nTest thanh thải Creatinine\n\n59.900\n\n\n\n1826\n\nTest thanh thải Ure\n\n59.900\n\n\n\n1827\n\nTest trắc nghiệm tâm lý\n\n29.900\n\n\n\n1828\n\nTest WAIS/ WICS\n\n34.900\n\n\n\n1829\n\nThăm dò các dung tích phổi\n\n259.000\n\n\n\n1830\n\nThăm dò điện sinh lý trong buồng\r\n\n tim\n\n1.950.000\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ thăm dò điện\r\n\n sinh lý tim.\n\n1831\n\nThử nghiệm dung nạp Cabonhydrate\r\n\n (glucoza, fructoza, galactoza, lactoza)\n\n32.700\n\n\n\n1832\n\nThử nghiệm ngấm Bromsulphtalein\r\n\n trong thăm dò chức năng gan\n\n32.700\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1833\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n724.000\n\n\n\n1834\n\nThủ thuật loại I\n\n278.000\n\n\n\n1835\n\nThủ thuật loại II\n\n176.000\n\n\n\n1836\n\nThủ thuật loại III\n\n90.50C\n\n\n\n\n\nCÁC THĂM DÒ VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG ĐỒNG\r\n\n VỊ PHÓNG XẠ\n\n\n\n\n\n\n\nTHĂM DÒ BẰNG ĐỒNG VỊ PHÓNG XẠ\r\n\n (giá chưa bao gồm dược chất, vật tư phóng xạ và Invivo kit)\n\n\n\n\n\n1837\n\nĐiều trị bệnh bằng kỹ thuật miễn dịch\r\n\n phóng xạ\n\n784.000\n\n\n\n1838\n\nĐịnh lượng CA 19-9 hoặc CA 50 hoặc CA\r\n\n 125 hoặc CA 15-3 hoặc CA 72-4 hoặc PTH bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ\n\n284.000\n\n\n\n1839\n\nĐịnh lượng bằng\r\n\n kỹ thuật miễn dịch phóng xạ: LH hoặc FSH hoặc HCG hoặc Insullin hoặc\r\n\n Testosteron hoặc Prolactin hoặc Progesteron hoặc Estradiol hoặc CEA hoặc AFP\r\n\n hoặc PSA hoặc Cortisol\n\n209.000\n\n\n\n1840\n\nĐịnh lượng bằng kỹ thuật miễn dịch\r\n\n phóng xạ: T3 hoặc FT3 hoặc T4 hoặc FT4 hoặc TSH hoặc Micro Albumin niệu hoặc kháng\r\n\n thể kháng Insullin hoặc Calcitonin\n\n189.000\n\n\n\n1841\n\nĐịnh lượng kháng thể kháng Tg hoặc\r\n\n ACTH hoặc GH hoặc TRAb bằng kỹ thuật miễn dịch phóng xạ\n\n374.000\n\n\n\n1842\n\nĐộ tập trung I-131\r\n\n tuyến giáp\n\n206.000\n\n\n\n1843\n\nSPECT CT\n\n909.000\n\n\n\n1844\n\nSPECT não\n\n439.000\n\n\n\n1845\n\nSPECT phóng xạ miễn dịch (2 thời điểm)\n\n584.000\n\n\n\n1846\n\nSPECT tưới máu cơ tim\n\n576.000\n\n\n\n1847\n\nSPECT tuyến cận giáp với đồng vị\r\n\n kép\n\n639.000\n\n\n\n1848\n\nThận đồ đồng vị\n\n277.000\n\n\n\n1849\n\nXạ hình bạch mạch với Tc-99m HMPAO\n\n339.000\n\n\n\n1850\n\nXạ hình chẩn đoán chức năng co bóp\r\n\n dạ dày với Tc-99m Sulfur Colloid dạ dày với Tc-99m Sulfur Colloid\n\n359.000\n\n\n\n1851\n\nXạ hình chẩn đoán chức năng thực quản\r\n\n và trào ngược dạ dày - thực quản với Tc-99m Sulfur Colloid\n\n469.000\n\n\n\n1852\n\nXạ hình chẩn đoán khối u\n\n439.000\n\n\n\n1853\n\nXạ hình chẩn đoán nhồi máu cơ tim với\r\n\n Tc-99m Pyrophosphate\n\n409.000\n\n\n\n1854\n\nXạ hình chẩn đoán túi thừa Meckel với\r\n\n Tc-99m\n\n339.000\n\n\n\n1855\n\nXạ hình chẩn đoán u máu trong gan\n\n409.000\n\n\n\n1856\n\nXạ hình chẩn đoán xuất huyết đường\r\n\n tiêu hóa với hồng cầu đánh dấu Tc-99m\n\n409.000\n\n\n\n1857\n\nXạ hình chức năng thận\n\n389.000\n\n\n\n1858\n\nXạ hình chức năng thận - tiết niệu\r\n\n sau ghép thận với Tc-99m MAG3\n\n449.000\n\n\n\n1859\n\nXạ hình chức năng tim\n\n439.000\n\n\n\n1860\n\nXạ hình gan mật\n\n409.000\n\n\n\n1861\n\nXạ hình gan với Tc-99m Sulfur\r\n\n Colloid\n\n439.000\n\n\n\n1862\n\nXạ hình hạch Lympho\n\n439.000\n\n\n\n1863\n\nXạ hình lách\n\n409.000\n\n\n\n1864\n\nXạ hình lưu thông dịch não tuỷ\n\n439.000\n\n\n\n1865\n\nXạ hình não\n\n359.000\n\n\n\n1866\n\nXạ hình phóng xạ miễn dịch (2 thời\r\n\n điểm)\n\n584.000\n\n\n\n1867\n\nXạ hình thận với Tc-99m DMSA (DTPA)\n\n389.000\n\n\n\n1868\n\nXạ hình thông khí phổi\n\n439.000\n\n\n\n1869\n\nXạ hình tĩnh mạch với Tc-99m MAA\n\n439.000\n\n\n\n1870\n\nXạ hình toàn thân với I-131\n\n439.000\n\n\n\n1871\n\nXạ hình tưới máu phổi\n\n409.000\n\n\n\n1872\n\nXạ hình tưới máu tinh hoàn với Tc-99m\n\n309.000\n\n\n\n1873\n\nXạ hình tụy\n\n548.000\n\n\n\n1874\n\nXạ hình tủy xương với Tc-99m Sulfur Colloid hoặc BMHP Sulfur Colloid hoặc BMHP\n\n459.000\n\n\n\n1875\n\nXạ hình tuyến cận giáp: với Tc-99m\r\n\n MIBI hoặc với Tc-99m - V- DMSA hoặc với đồng vị kép\n\n548.000\n\n\n\n1876\n\nXạ hình tuyến giáp\n\n289.000\n\n\n\n1877\n\nXạ hình tuyến nước bọt với Tc-99m\n\n339.000\n\n\n\n1878\n\nXạ hình tuyến thượng thận với I-131\r\n\n MIBG\n\n439.000\n\n\n\n1879\n\nXạ hình tuyến vú\n\n409.000\n\n\n\n1880\n\nXạ hình xương\n\n409.000\n\n\n\n1881\n\nXạ hình xương 3 pha với Tc-99m MDP\n\n439.000\n\n\n\n1882\n\nXác định đời sống hồng cầu, nơi\r\n\n phân hủy hồng cầu với hồng cầu đánh dấu Cr-51\n\n409.000\n\n\n\n1883\n\nXác định thể tích hồng cầu với hồng\r\n\n cầu đánh dấu Cr-51\n\n309.000\n\n\n\n\n\nĐiều trị bằng chất phóng xạ (giá\r\n\n chưa bao gồm dược chất phóng xạ, hợp chất đánh dấu, vật tư phóng xạ và các\r\n\n thuốc bổ trợ khác, nếu có sử dụng)\n\n\n\n\n\n1884\n\nĐiều trị Basedow/ bướu tuyến giáp\r\n\n đơn thuần/ nhân độc tuyến giáp bằng I-131\n\n767.000\n\n\n\n1885\n\nĐiều trị ung thư tuyến giáp bằng\r\n\n I-131\n\n920.000\n\n\n\n1886\n\nĐiều trị bệnh đa hồng cầu nguyên\r\n\n phát/ bệnh Leucose kinh/ giảm đau do ung thư di căn vào xương bằng P-32\n\n566.000\n\n\n\n1887\n\nĐiều trị giảm đau bằng Sammarium 153\r\n\n (1 đợt điều trị 10 ngày)\n\n782.000\n\n\n\n1888\n\nĐiều trị sẹo lồi/ Eczema/ u máu\r\n\n nông bằng P-32 (tính cho 1 ngày điều trị)\n\n208.000\n\n\n\n1889\n\nĐiều trị tràn dịch màng bụng/ màng\r\n\n phổi do ung thư bằng keo phóng xạ\n\n1.798.000\n\n\n\n1890\n\nĐiều trị u tuyến thượng thận và u tế\r\n\n bào thần kinh bằng I-131 MIBG\n\n587.000\n\n\n\n1891\n\nĐiều trị ung thư gan bằng keo\r\n\n Silicon P-32\n\n814.000\n\n\n\n1892\n\nĐiều trị ung thư gan nguyên phát bằng\r\n\n I-131 Lipiodol\n\n678.000\n\n\n\n1893\n\nĐiều trị ung thư gan nguyên phát bằng\r\n\n Renium188\n\n664.000\n\n\n\n1894\n\nĐiều trị ung thư tiền liệt tuyến bằng\r\n\n hạt phóng xạ I-125\n\n15.346.000\n\n\n\n1895\n\nĐiều trị ung thư vú bằng hạt phóng\r\n\n xạ I-125\n\n15.346.000\n\n\n\n1896\n\nĐiều trị viêm bao hoạt dịch bằng\r\n\n keo phóng xạ\n\n470.000\n\n\n\n1897\n\nĐiều trị ung thư gan bằng hạt vi cầu\r\n\n phóng xạ 90Y\n\n15.065.000\n\nChưa bao gồm chi phí dây dẫn trong\r\n\n trường hợp tiêm hạt vi cầu vào khối u gan thứ 2 trở lên.\n\n1898\n\nPET/CT bằng bức xạ hãm ở bệnh nhân\r\n\n ung thư gan, ung thư đường mật trong gan, ung thư di căn gan sau điều trị bằng\r\n\n hạt vi cầu phóng xạ 90Y\n\n3.865.000\n\n\n\n\n\nCác thủ thuật còn lại khác\n\n\n\n\n\n1899\n\nThủ thuật loại đặc biệt\n\n500.000\n\n\n\n1900\n\nThủ thuật loại I\n\n305.000\n\n\n\n1901\n\nThủ thuật loại II\n\n197.000\n\n\n\n\n\nCÁC DỊCH VỤ KHÁC\n\n\n\n\n\n1902\n\nTheo dõi tim thai và cơn co tử cung\r\n\n bằng monitoring\n\n55.000\n\n\n\n1903\n\nGây mê trong phẫu thuật mắt\n\n500.000\n\n\n\n1904\n\nGây mê trong thủ thuật mắt\n\n250.000\n\n\n\n1905\n\nTelemedicine\n\n1.694.000\n\n\n\n1906\n\nĐiều trị bệnh rụng tóc hoặc bệnh\r\n\n hói hoặc rạn da sử dụng phương pháp vi kim dẫn thuốc và tái tạo collagen\n\n246.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2 diện\r\n\n tích điều trị, không bao gồm thuốc và kim dẫn thuốc.\n\n1907\n\nĐiều trị bệnh da sử dụng phương\r\n\n pháp vi kim dẫn thuốc và tái tạo collagen\n\n308.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị, không bao gồm thuốc và kim dẫn thuốc.\n\n1908\n\nĐiều trị các bệnh về da sử dụng\r\n\n công nghệ ionphoresis\n\n523.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị, không bao gồm thuốc và kim dẫn thuốc.\n\n1909\n\nPhẫu thuật cấy lông mày\n\n1.785.000\n\n\n\n1910\n\nXoá xăm bằng các kỹ thuật Laser\r\n\n Ruby\n\n751.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n1911\n\nXoá nếp nhăn bằng Laser Fractional,\r\n\n Intracell\n\n1.018.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n1912\n\nTrẻ hoá da bằng các kỹ thuật Laser\r\n\n Fractional\n\n1.018.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n1913\n\nTrẻ hoá da bằng Radiofrequency (RF)\n\n546.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị.\n\n1914\n\nĐiều trị bệnh da bằng kỹ thuật ly trích\r\n\n huyết tương giàu tiểu cầu (PRP)\n\n4.351.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị, không bao gồm thuốc.\n\n1915\n\nĐiều trị lão hóa da sử dụng kim dẫn\r\n\n thuốc\n\n543.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2 diện\r\n\n tích điều trị, không bao gồm thuốc.\n\n1916\n\nĐiều trị mụn trứng cá, rụng tóc bằng\r\n\n máy Mesoderm\n\n209.000\n\nGiá tính cho mỗi đơn vị là 10 cm2\r\n\n diện tích điều trị, không bao gồm thuốc và kim dẫn thuốc.\n\n1917\n\nĐiều trị bệnh da bằng chiếu đèn LED\n\n189.000\n\n\n\n1918\n\nBơm tinh trùng vào buồng tử cung\r\n\n (IUI)\n\n1.014.000\n\n\n\n1919\n\nCấy - tháo thuốc tránh thai\n\n214.000\n\n\n\n1920\n\nChọc hút noãn\n\n7.094\r\n\n 000\n\n\n\n1921\n\nChọc hút tinh hoàn mào tinh hoàn lấy\r\n\n tinh trùng hoặc sinh thiết tinh hoàn, mào tinh hoàn\n\n2.553.000\n\n\n\n1922\n\nChuyển phôi hoặc chuyển phôi giao tử\r\n\n vào vòi tử cung\n\n3.876.000\n\n\n\n1923\n\nĐặt và tháo dụng cụ tử cung\n\n222.000\n\n\n\n1924\n\nĐiều trị tắc tia sữa bằng máy hút hoặc\r\n\n sóng ngắn hoặc hồng ngoại\n\n62.900\n\n\n\n1925\n\nGiảm thiểu phôi (Giảm thiểu thai)\n\n2.139.000\n\n\n\n1926\n\nLọc rửa tinh trùng\n\n938.000\n\n\n\n1927\n\nRã đông phôi, noãn\n\n3.526.000\n\n\n\n1928\n\nRã đông tinh trùng\n\n201.000\n\n\n\n1929\n\nSinh thiết phôi chẩn đoán (Sinh thiết\r\n\n phôi bào cho chẩn đoán di truyền tiền làm tổ (Biopsy-PGS)/cho 1 người bệnh)\n\n8.833.000\n\n\n\n1930\n\nTiêm tinh trùng vào bào tương của\r\n\n noãn (ICSI)\n\n6.218.000\n\n\n\n1931\n\nTriệt sản nam (bằng dao hoặc không\r\n\n bằng dao)\n\n1.274.000\n\n\n\n1932\n\nPhẫu thuật điều trị tật khúc xạ bằng\r\n\n Laser Excimer (01 mắt)\n\n4.154.000\n\n\n\n1933\n\nRạch giác mạc nan hoa (1 mắt)\n\n590.000\n\n\n\n1934\n\nRạch giác mạc nan hoa (2 mắt)\n\n713.000\n\n\n\n1935\n\nDùng laser, sóng cao tần trong điều\r\n\n trị sẹo >2cm\n\n1.645.000\n\n\n\nGhi chú:\n\n1. Giá của các dịch vụ kỹ thuật đã\r\n\nbao gồm tiền thuốc, vật tư tiêu hao, vật tư thay thế để thực hiện dịch vụ trừ một\r\n\nsố trường hợp đặc biệt đã có ghi chú cụ thể. Bệnh viện không được thu thêm của\r\n\nngười bệnh các chi phí đã kết cấu trong giá của các dịch vụ.\n\n2. Chi phí gây mê:\n\n+ Giá của các phẫu thuật đã bao gồm\r\n\nchi phí gây mê hoặc gây tê (trừ chuyên khoa Mắt); Trường hợp khi thực hiện phẫu\r\n\nthuật chuyên khoa mắt gây mê thì chi phí gây mê được thanh toán theo giá của dịch\r\n\nvụ số 1905 của Phụ lục này.\n\n+ Giá của các thủ thuật đã bao gồm\r\n\nchi phí thuốc gây tê, an thần tiền mê, chưa bao gồm chi phí gây mê (trừ một số\r\n\ntrường hợp đã ghi cụ thể đã bao gồm chi phí gây mê).\n\nTrường hợp khi thực hiện thủ thuật cần\r\n\nphải gây mê thì chi phí gây mê của thủ thuật chuyên khoa mắt được thanh toán\r\n\ntheo giá của dịch vụ số 1906; chi phí gây mê của các thủ thuật còn lại khác được\r\n\nthanh toán theo giá của dịch vụ số 1230 của Phụ lục này.\n\n3. Dịch vụ định nhóm máu ABO trong\r\n\ntruyền máu đối với các xét nghiệm số 1281, 1282, 1283 quy định tại Phụ lục này:\n\na) Định nhóm máu hệ ABO tại khoa xét\r\n\nnghiệm khi phát máu toàn phần và các chế phẩm khối hồng cầu, khối bạch cầu, khối\r\n\ntiểu cầu, huyết tương: \n\n- Định nhóm máu cho người bệnh: thanh\r\n\ntoán 1 lần theo giá dịch vụ số thứ tự 1283 (do mức giá của dịch vụ 1283 đã tính\r\n\nchi phí của 2 lần định nhóm máu hệ ABO trên cùng một mẫu máu hoặc 2 mẫu máu của\r\n\ncùng một người bệnh bằng 2 phương pháp huyết thanh mẫu và hồng cầu mẫu);\n\n- Định nhóm máu hệ ABO của đơn vị túi\r\n\nmáu, đơn vị chế phẩm máu: thanh toán 01 lần theo giá dịch vụ số thứ tự 1281;\n\n- Trường hợp người bệnh được phát nhiều\r\n\nđơn vị máu hoặc chế phẩm máu tại cùng một thời điểm thì bắt đầu từ đơn vị máu\r\n\nhoặc đơn vị chế phẩm thứ 2 trở đi, cứ phát thêm một đơn vị thì sẽ được thanh\r\n\ntoán thêm 01 lần định nhóm máu hệ ABO của đơn vị túi máu theo giá dịch vụ có số\r\n\nthứ tự 1281. Trường hợp này không phải xác định nhóm máu hệ ABO của người bệnh\r\n\ndo người bệnh đã được xác định nhóm máu hệ ABO khi phát đơn vị máu hoặc đơn vị\r\n\nchế phẩm thứ nhất.\n\nb) Xét nghiệm định nhóm máu hệ ABO tại\r\n\ngiường bệnh:\n\n- Định nhóm máu hệ ABO tại giường bệnh\r\n\nkhi người bệnh được truyền máu toàn phần hoặc khối hồng cầu hoặc khối bạch cầu:\r\n\nthanh toán 01 lần theo giá dịch vụ có số thứ tự 1281;\n\n- Định nhóm máu hệ ABO tại giường bệnh\r\n\nkhi người bệnh được truyền chế phẩm huyết tương, khối tiểu cầu: thanh toán 01 lần\r\n\ntheo giá dịch vụ có số thứ tự 1282;\n\n- Trường hợp tại cùng một thời điểm\r\n\nngười bệnh được truyền nhiều đơn vị máu hoặc chế phẩm máu thì bắt đầu từ đơn vị\r\n\nmáu hoặc đơn vị chế phẩm thứ 2 trở đi thanh toán thêm 01 lần định nhóm máu tại\r\n\ngiường bệnh theo mức giá dịch vụ có số thứ tự 1281; số lần định nhóm máu ABO tại\r\n\ngiường, thực hiện theo quy định của Bộ Y tế.\n\n- Mức giá của các dịch vụ định nhóm\r\n\nmáu ABO từ số thứ tự 1281, 1282, 1283 được quy định chung cho các phương pháp ống\r\n\nnghiệm, phiến đá hoặc trên giấy.\n\n4. Đối với các dịch vụ thuộc chuyên\r\n\nngành da liễu có ghi chú Giá tính cho mỗi đơn vị là 5 thương tổn hoặc 5cm2 hoặc\r\n\n10cm2 diện tích điều trị (đơn vị chuẩn) thì thanh toán như sau: Trường hợp 1 lần\r\n\nđiều trị ≤ mỗi đơn vị chuẩn thì thanh toán một lần giá theo mức được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt. Trường hợp 1 lần điều trị có số thương tổn hoặc diện tích điều\r\n\ntrị lớn hơn đơn vị chuẩn thì thanh toán theo tỷ lệ. Ví dụ giá quy định là 5 cm2\r\n\ndiện tích mà diện tích điều trị là 8 cm2 thì tính là 1,6 lần giá được quy định,\r\n\nNếu giá quy định cho 5 thương tổn mà một lần điều trị cho 7 thương tổn thì tính\r\n\nlà 1,4 lần giá quy định.\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nBỔ SUNG GHI CHÚ CỦA MỘT SỐ DỊCH VỤ KỸ THUẬT\r\n\nY TẾ\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 286/2020/NQ-HĐND ngày 02/01/2020 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị:\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nMã\r\n\n theo TT50\n\nTên\r\n\n theo Thông tư 50/2014/TT-BYT\n\nTên\r\n\n theo thông tư 14/2019/TT-BYT\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n1.209\n\nDẫn lưu não thất cấp cứu ≤ 8 giờ\n\nĐặt catheter tĩnh mạch trung tâm một\r\n\n nòng\n\nChưa bao gồm bộ dẫn lưu não thất và\r\n\n đo áp lực nội sọ. Thanh toán theo số lần thực hiện kỹ thuật đặt dẫn lưu,\r\n\n không thanh toán theo giờ.\n\n2\n\n1.231\n\nĐặt ống thông Blakemore vào thực quản\r\n\n cầm máu\n\nThủ thuật loại I (HSCC - CĐ)\n\nChưa bao gồm bộ ống thông Blakemore\n\n3\n\n2.127\n\nTriệt đốt thần kinh giao cảm động mạch\r\n\n thận bằng năng lượng sóng tần số radio qua đường ống thông trong điều trị\r\n\n tăng huyết áp kháng trị\n\nChụp và can thiệp tim mạch (van\r\n\n tim, tim bẩm sinh, động mạch vành) dưới DSA\n\nChưa bao gồm catheter đốt và cáp nối\n\n4\n\n2.219\n\nNội soi bơm rửa bàng quang, bơm hóa\r\n\n chất\n\nNội soi bàng quang không sinh thiết\n\nChưa bao gồm hóa chất\n\n5\n\n2.461\n\nĐiều trị rối loạn nhịp tim bằng\r\n\n sóng cao tần thông thường\n\nĐiều trị suy tĩnh mạch bằng Laser nội\r\n\n mạch\n\nChưa bao gồm bộ dụng cụ điều trị rối\r\n\n loạn nhịp tim bằng RF.\n\n6\n\n10.51\n\nPhẫu thuật u rễ thần kinh ngoài màng\r\n\n tủy kèm tái tạo đốt sống, bằng đường vào phía sau\n\nPhẫu thuật nội soi não hoặc tủy sống\n\nChưa bao gồm xương nhân tạo hoặc sản\r\n\n phẩm sinh học thay thế xương, đốt sống nhân tạo.\n\n7\n\n10.53\n\nPhẫu thuật u trong và ngoài ống sống,\r\n\n kèm tái tạo đốt sống, bằng đường vào trước hoặc trước- ngoài\n\nPhẫu thuật nội soi não hoặc tủy sống\n\nChưa bao gồm xương nhân tạo hoặc sản\r\n\n phẩm sinh học thay thế xương, đốt sống nhân tạo.\n\n8\n\n10.167\n\nPhẫu thuật điều trị vết thương - chấn\r\n\n thương mạch máu chi\n\nPhẫu thuật loại I (Ngoại khoa)\n\nChưa bao gồm đoạn mạch nhân tạo.\n\n9\n\n10.175\n\nPhẫu thuật Hybrid trong cấp cứu mạch\r\n\n máu (phẫu thuật mạch + can thiệp mạch)\n\nPhẫu thuật đặc biệt (Ngoại khoa)\n\nChưa bao gồm: mạch nhân tạo, keo sinh\r\n\n học, bóng nong, stent, các vật liệu nút mạch, các loại ống thông hoặc vi ống\r\n\n thông, các loại dây dẫn hoặc vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy\r\n\n dị vật, bộ dụng cụ lấy huyết khối.\n\n10\n\n10.249\n\nPhẫu thuật bắc cầu điều trị thiếu máu\r\n\n mạn tính chi\n\nPhẫu thuật loại I (Ngoại khoa)\n\nChưa bao gồm đoạn mạch nhân tạo.\n\n11\n\n10.250\n\nPhẫu thuật điều trị tắc động mạch\r\n\n chi cấp tính do huyết khối, mảnh sùi, dị vật\n\nPhẫu thuật loại I (Ngoại khoa)\n\nChưa bao gồm đoạn mạch nhân tạo.\n\n12\n\n10.251\n\nPhẫu thuật điều trị tắc động mạch\r\n\n chi bán cấp tính\n\nPhẫu thuật loại I (Ngoại khoa)\n\nChưa bao gồm đoạn mạch nhân tạo.\n\n13\n\n10.258\n\nPhẫu thuật bắc cầu động mạch nách -\r\n\n động mạch đùi\n\nPhẫu thuật loại I (Ngoại khoa)\n\nChưa bao gồm đoạn mạch nhân tạo.\n\n14\n\n10.270\n\nPhẫu thuật Hybrid điều trị bệnh mạch\r\n\n máu (phẫu thuật mạch + can thiệp mạch)\n\nPhẫu thuật đặc biệt Ngoại khoa)\n\nChưa bao gồm: mạch nhân tạo, keo sinh\r\n\n học, bóng nong, stent, các vật liệu nút mạch, các loại ống thông hoặc vi ống\r\n\n thông, các loại dây dẫn hoặc vi dây dẫn, các vòng xoắn kim loại, dụng cụ lấy\r\n\n dị vật, bộ dụng cụ lấy huyết khối.\n\n15\n\n10.312\n\nChọc hút và bơm thuốc vào nang thận\n\nChọc hút hạch hoặc u hoặc áp xe hoặc\r\n\n các tổn thương khác dưới hướng dẫn của siêu âm\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang.\n\n16\n\n10.312\r\n\n \n\nChọc hút và bơm thuốc vào nang thận\n\nChọc hút hạch hoặc u hoặc áp xe hoặc\r\n\n các tổn thương khác dưới hướng dẫn của cắt lớp vi tính\n\nChưa bao gồm thuốc cản quang.\n\n17\n\n10.313\n\nDẫn lưu đài bể thận qua da\n\nĐặt sonde JJ niệu quản\n\nChưa bao gồm sonde.\n\n18\n\n10.318\n\nDẫn lưu thận qua da dưới hướng dẫn\r\n\n của siêu âm\n\nĐặt sonde JJ niệu quản\n\nChưa bao gồm sonde.\n\n19\n\n10.383\n\nĐặt ống Stent chữa bí đái do phì đại\r\n\n tiền liệt tuyến\n\nPhẫu thuật nội soi đặt Sonde JJ\n\nChưa bao gồm stent.\n\n20\n\n10.603\n\nLấy huyết khối tĩnh mạch cửa\n\nPhẫu thuật khâu lỗ thủng tiêu hóa hoặc\r\n\n lấy dị vật ống tiêu hóa hoặc đẩy bả thức ăn xuống đại tràng\n\nChưa bao gồm đoạn mạch nhân tạo.\n\n21\n\n10.604\n\nCác loại phẫu thuật phân lưu cửa chủ\n\nPhẫu thuật khâu lỗ thủng tiêu hóa\r\n\n hoặc lấy dị vật ống tiêu hóa hoặc đẩy bả thức ăn xuống đại tràng\n\nChưa bao gồm đoạn mạch nhân tạo.\n\n22\n\n10.618\n\nThăm dò kết hợp với tiêm cồn hoặc đốt\r\n\n sóng cao tần hoặc áp lạnh\n\nPhẫu thuật thăm dò ổ bụng hoặc mở\r\n\n thông dạ dày hoặc mở thông hổng tràng hoặc làm hậu môn nhân tạo\n\nChưa bao gồm kim đốt sóng cao tần.\n\n23\n\n10.823\n\nPhẫu thuật và điều trị trật khớp\r\n\n quay trụ dưới\n\nPhẫu thuật loại I (Ngoại khoa)\n\nChưa bao gồm kim găm, nẹp vít.\n\n24\n\n10.829\n\nPhẫu thuật phương pháp\r\n\n Suave.Kapandji và điều trị viêm khớp quay trụ dưới\n\nPhẫu thuật loại I (Ngoại khoa)\n\nChưa bao gồm kim găm, nẹp vít.\n\n25\n\n15.2\n\nPhẫu thuật cấy máy trợ thính đường\r\n\n xương (BAHA)\n\nPhẫu thuật loại I (Tai Mũi Họng)\n\nChưa bao gồm máy trợ thính đường\r\n\n xương.\n\n26\n\n18.580\n\nĐốt sóng cao tần điều trị các khối\r\n\n u số hóa xóa nền\n\nĐiều trị các tổn thương xương, khớp,\r\n\n cột sống và các tạng dưới DSA (đổ xi măng cột sống, điều trị các khối u tạng\r\n\n và giả u xương...)\n\nChưa bao gồm bộ kim đốt và dây dẫn\r\n\n tín hiệu.\n\n27\n\n27.65\n\nPhẫu thuật nội soi lấy nhân đệm cột\r\n\n sống thắt lưng qua lỗ liên hợp\n\nPhẫu thuật nội soi khớp gối hoặc khớp\r\n\n háng hoặc chớp vai hoặc cổ chân\n\nChưa bao gồm bộ kít dùng trong điều\r\n\n trị thoát vị đĩa đệm cột sống, mũi khoan (mài), miếng ghép đĩa đệm, nẹp, vít.\n\n28\n\n27.66\n\nPhẫu thuật nội soi cắt bản sống giải\r\n\n ép trong hẹp ống sống thắt lưng\n\nPhẫu thuật nội soi khớp gối hoặc khớp\r\n\n háng hoặc chớp vai hoặc cổ chân\n\nChưa bao gồm bộ kít dùng trong điều\r\n\n trị thoát vị đĩa đệm cột sống, mũi khoan (mài), miếng ghép đĩa đệm, nẹp, vít.\n\n29\n\n27.68\n\nPhẫu thuật nội soi lấy đĩa đệm cột\r\n\n sống ngực đường trước trong vẹo cột sống\n\nPhẫu thuật nội soi khớp gối hoặc khớp\r\n\n háng hoặc khớp vai hoặc cổ chân\n\nChưa bao gồm hệ thống bộ kít dùng\r\n\n trong liều trị thoát vị đĩa đệm cột sống, mũi khoan (mài), miếng ghép đĩa đệm,\r\n\n nẹp, vít, xương nhân tạo hoặc sản phẩm thay thế xương. \n\n30\n\n27.69\n\nPhẫu thuật nội soi chỉnh vẹo cột sống\r\n\n ngực\n\nPhẫu thuật nội soi khớp gối hoặc khớp\r\n\n háng hoặc khớp vai hoặc cổ chân\n\nChưa bao gồm hệ thống bộ kít dùng trong\r\n\n điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống, mũi khoan (mài), miếng ghép đĩa đệm, nẹp,\r\n\n vít, xương nhân tạo hoặc sản phẩm thay thế xương.\n\n31\n\n27.70\n\nPhẫu thuật nội soi lấy thoát vị đĩa\r\n\n đệm cột sống cổ đường sau\n\nPhẫu thuật nội soi khớp gối hoặc khớp\r\n\n háng hoặc khớp vai hoặc cổ chân\n\nChưa bao gồm mũi khoan (mài).\n\n32\n\n27.74\n\nPhẫu thuật nội soi lấy đĩa đệm cột\r\n\n sống ngực\n\nPhẫu thuật nội soi khớp gối hoặc khớp\r\n\n háng hoặc khớp vai hoặc cổ chân\n\nChưa bao gồm mũi khoan (mài), miếng\r\n\n ghép đĩa đệm, nẹp\n\n33\n\n27.82\n\nPhẫu thuật nội soi cắt - khâu kén\r\n\n khí phổi\n\nNội soi màng phổi, sinh thiết màng\r\n\n phổi\n\nChưa bao gồm: máy cắt nối tự động,\r\n\n ghim khâu máy; hoặc Stapler.\n\n34\n\n27.90\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u trung thất\r\n\n nhỏ (< 5 cm)\n\nNội soi màng phổi, sinh thiết màng\r\n\n phổi\n\nChưa bao gồm: máy cắt nối tự động,\r\n\n ghim khâu máy; hoặc Stapler.\n\n35\n\n27.91\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u trung thất\r\n\n lớn (> 5 cm)\n\nPhẫu thuật nội soi cắt u trung thất\n\nChưa bao gồm: máy cắt nối tự động, ghim\r\n\n khâu máy; hoặc Stapler.\n\n36\n\n27.94\n\nPhẫu thuật nội soi cắt một phần\r\n\n thùy phổi, kén - nang phổi\n\nPhẫu thuật nội soi ngực bệnh lý hoặc\r\n\n chấn thương\n\nChưa bao gồm: máy cắt nối tự động,\r\n\n ghim khâu máy; hoặc Stapler.\n\n37\n\n27.95\n\nPhẫu thuật nội soi cắt một thùy phổi\n\nPhẫu thuật nội soi ngực bệnh lý hoặc\r\n\n chấn thương\n\nChưa bao gồm: máy cắt nối tự động,\r\n\n ghim khâu máy; hoặc Stapler.\n\n38\n\n27.96\n\nPhẫu thuật nội soi cắt một thùy phổi\r\n\n kèm nạo vét hạch\n\nPhẫu thuật nội soi ngực bệnh lý hoặc\r\n\n chấn thương\n\nChưa bao gồm: máy cắt nối tự động,\r\n\n ghim khâu máy; hoặc Stapler.\n\n39\n\n27.97\n\nPhẫu thuật nội soi cắt một phổi\n\nPhẫu thuật nội soi ngực bệnh lý hoặc\r\n\n chấn thương\n\nChưa bao gồm: máy cắt nối tự động,\r\n\n ghim khâu máy; hoặc Stapler.\n\n40\n\n27.98\n\nPhẫu thuật nội soi cắt một phổi kèm\r\n\n nạo vét hạch\n\nPhẫu thuật nội soi ngực bệnh lý hoặc\r\n\n chấn thương\n\nChưa bao gồm: máy cắt nối tự động,\r\n\n ghim khâu máy; hoặc Stapler.\n\n41\n\n27.99\n\nPhẫu thuật nội soi cắt - nối phế quản\n\nPhẫu thuật nội soi ngực bệnh lý hoặc\r\n\n chấn thương\n\nChưa bao gồm: máy cắt nối tự động,\r\n\n ghim khâu máy; hoặc Stapler.\n\n42\n\n27.135\n\nPhẫu thuật mở cơ thực quản nội soi\r\n\n ngực phải điều trị bệnh co thắt thực quản lan tỏa\n\nPhẫu thuật đặc biệt (Phẫu thuật Nội\r\n\n soi)\n\nChưa bao gồm dao hàn mạch, hàn mô.\n\n43\n\n27.313\n\nPhẫu thuật nội soi đặt tầm lưới\r\n\n nhân tạo đường vào hoàn toàn trước phúc mạc (TEP)\n\nPhẫu thuật loại I (Nội soi)\n\nChưa bao gồm tấm lưới nhân tạo.\n\n44\n\n27.314\n\nPhẫu thuật nội soi đặt tấm lưới nhân\r\n\n tạo trước phúc mạc đường vào qua ổ bụng (TAPP)\n\nPhẫu thuật loại I (Nội soi)\n\nChưa bao gồm tấm lưới nhân tạo.\n\n45\n\n27.315\n\nPhẫu thuật nội soi đặt lưới nhân tạo\r\n\n trong ổ bụng\n\nPhẫu thuật loại I (Nội soi)\n\nChưa bao gồm tấm lưới nhân tạo.\n\n46\n\n27.354\n\nTán sỏi thận qua da\n\nPhẫu thuật loại I (Nội soi)\n\nChưa bao gồm sonde JJ.\n\n47\n\n27.355\n\nNội soi niệu quản ngược dòng bằng ống\r\n\n soi mềm tán sỏi thận bằng laser\n\nPhẫu thuật loại I (Nội soi)\n\nChưa bao gồm sonde JJ và rọ lấy sỏi.\n\n48\n\n27.445\n\nPhẫu thuật nội soi đính lại điểm\r\n\n bám gân nhị đầu\n\nPhẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng\n\nChưa bao gồm lưỡi bào (mài), bộ dây\r\n\n bơm nước, đầu đốt điện, tay dao đốt điện, ốc, vít.\n\n49\n\n27.448\n\nPhẫu thuật nội soi khâu chóp xoay\n\nPhẫu thuật nội soi khớp gối hoặc khớp\r\n\n háng hoặc khớp vai hoặc cổ chân\n\nChưa bao gồm lưỡi bào (mài), bộ dây\r\n\n bơm nước, đầu đốt điện, tay dao đốt điện, ốc, vít.\n\n50\n\n27.451\n\nPhẫu thuật nội soi cắt hoạt mạc\r\n\n viêm khớp khuỷu\n\nPhẫu thuật loại I (Nội soi)\n\nChưa bao gồm lưỡi bào (mài), bộ dây\r\n\n bơm nước, đầu đốt điện, tay dao đốt điện, ốc, vít.\n\n51\n\n27.454\n\nPhẫu thuật nội soi điều trị viêm mỏm\r\n\n trên lồi cầu ngoài\n\nPhẫu thuật loại I (Nội soi)\n\nChưa bao gồm lưỡi bào (mài), bộ dây\r\n\n bơm nước, đầu đốt điện, tay dao đốt điện, ốc, vít.\n\n52\n\n14.49\n\nPhẫu thuật cố định IOL thì hai + cắt\r\n\n dịch kính\n\nCắt dịch kính đơn thuần hoặc lấy dị\r\n\n vật nội nhãn\n\nChưa bao gồm: thủy tinh thể nhân tạo,\r\n\n đầu cắt dịch kính, đầu laser, dây dẫn sáng.\n\n53\n\n14.42\n\nLấy thể thủy tinh sa, lệch trong\r\n\n bao phối hợp cắt dịch kính có hoặc không cố định IOL\n\nPhẫu thuật cắt thủy tinh thể\n\nChưa bao gồm đầu cắt, thủy tinh thể\r\n\n nhân tạo.\n\n54\n\n14.43\n\nCắt thể thủy tinh, dịch kính có hoặc\r\n\n không cố định IOL\n\nPhẫu thuật cắt thủy tinh thể\n\nChưa bao gồm đầu cắt, thủy tinh thể\r\n\n nhân tạo.\n\n55\n\n01.0023\n\nThăm dò huyết động theo phương pháp\r\n\n PiCCO\n\nĐặt catheter động mạch quay\n\nChưa bao gồm bộ theo dõi cung liên tục\r\n\n tim PiCCO (catheter động mạch đùi có đầu nhận cảm biến)\n\n56\n\n01.0247\n\nHạ thân nhiệt chỉ huy\n\nLọc máu liên tục (01 lần)\n\nChưa bao gồm: bộ bẫy khí và hệ thống\r\n\n kết nối (bộ dây truyền dịch ICY hoặc chăn hạ nhiệt)\n\n57\n\n01.0322\n\nKhai thông động mạch vành bằng sử dụng\r\n\n thuốc tiêu sợi huyết trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp\n\nĐặt catheter động mạch quay\n\nChưa bao gồm thuốc tiêu sợi huyết\n\n58\n\n01.0346\n\nKhai thông mạch não bằng điều trị thuốc tiêu sợi huyết trong nhồi máu não cấp\n\nĐặt catheter động mạch quay\n\nChưa bao gồm thuốc tiêu sợi huyết\n\n59\n\n01.0386\n\nKhai thông động mạch phổi bằng sử dụng\r\n\n thuốc tiêu sợi huyết trong điều trị tắc mạch phổi cấp\n\nĐặt catheter động mạch quay\n\nChưa bao gồm thuốc tiêu sợi huyết\n\n60\n\n01.0191\n\nLọc máu hấp phụ bằng quả lọc resin\n\nThận nhân tạo cấp cứu\n\nChưa bao gồm quả lọc Resin\n\n61\n\n27101\n\nPhẫu thuật nội soi sửa van hai lá\n\nPhẫu thuật tim các loại (tim bẩm\r\n\n sinh hoặc sửa van tim hoặc thay van tim...)\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo\r\n\n và dây chạy máy, vòng van và van tim nhân tạo, mạch máu nhân tạo, động mạch\r\n\n chủ nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc\r\n\n tách huyết tương và bộ dây dẫn, miếng vá siêu mỏng, dung dịch bảo vệ tạng,\r\n\n dây truyền dung dịch bảo vệ tạng.\n\n62\n\n27.102\n\nPhẫu thuật nội soi thay van hai lá\n\nPhẫu thuật tim các loại (tim bẩm\r\n\n sinh hoặc sửa van tim hoặc thay van tim...)\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và\r\n\n dây chạy máy, vòng van và van tim nhân tạo, mạch máu nhân tạo, động mạch chủ\r\n\n nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc\r\n\n tách huyết tương và bộ dây dẫn, miếng vá siêu nòng, dung dịch bảo vệ tạng,\r\n\n dây truyền dung dịch bảo vệ tạng.\n\n63\n\n27.103\n\nPhẫu thuật nội soi đóng lỗ thông\r\n\n liên nhĩ\n\nPhẫu thuật tim các loại (tim bẩm\r\n\n sinh hoặc sửa van tim hoặc thay van tim...)\n\nChưa bao gồm bộ tim phổi nhân tạo và\r\n\n dây chạy máy, vòng van và van tim nhân tạo, mạch máu nhân tạo, động mạch chủ\r\n\n nhân tạo, keo sinh học dùng trong phẫu thuật phình tách động mạch, quả lọc\r\n\n tách huyết tương và bộ dây dẫn, miếng vá siêu mỏng, dung dịch bảo vệ tạng,\r\n\n dây truyền dung dịch bảo vệ tạng;\n\n64\n\n2.266\n\nNội soi can thiệp - Nong thực quản\r\n\n bằng bóng\n\nNong thực quản qua nội soi\n\nChưa bao gồm bóng nong thực quản\n\n65\n\n2.321\n\nSiêu âm can thiệp - Đặt dẫn lưu đường\r\n\n mật, đặt stent đường mật qua da\n\nĐặt stent đường mật hoặc tụy dưới hướng\r\n\n dẫn của siêu âm\n\nChưa bao gồm stent, dao cắt,\r\n\n catheter, guidewire, bộ dẫn lưu đường mật\n\n66\n\n2277\n\nNội soi can thiệp - mở thông dạ dày\n\nMở thông dạ dày qua nội soi\n\nChưa bao gồm bộ mở thông dạ dày qua\r\n\n da\n\n", + "id": 101602 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101603.json b/contexts/context_101603.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6d2266bdba00fbd2bc97e7ef6baa682303e1f729 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101603.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Thong-tu-10-2019-TT-BVHTTDL-xet-thang-hang-chuc-danh-vien-chuc-nganh-thu-vien-di-san-van-hoa-426113.aspx", + "name": "Thong-tu-10-2019-TT-BVHTTDL-xet-thang-hang-chuc-danh-vien-chuc-nganh-thu-vien-di-san-van-hoa-426113", + "passage": "BỘ VĂN HÓA,\r\n\n THỂ THAO \r\n\n VÀ DU LỊCH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 10/2019/TT-BVHTTDL\n\nHà\r\n\n Nội, Ngày 10 tháng 10 năm 2019\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC THI HOẶC XÉT THĂNG HẠNG CHỨC\r\n\nDANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH THƯ VIỆN, DI SẢN VĂN HÓA, VĂN HÓA CƠ SỞ,\r\n\nNGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN, ĐIỆN ẢNH VÀ MỸ THUẬT\n\nCăn cứ Luật Viên\r\n\nchức ngày 15 tháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 12 tháng 4 năm 2012 của\n\nChính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản\r\n\nlý viên chức;\n\nCăn cứ Nghị định số 161/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển\r\n\ndụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực\r\n\nhiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước,\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;\n\nBộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban\r\n\nhành Thông tư quy định tiêu chuẩn, điều kiện, nội dung và hình thức thi hoặc\r\n\nxét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện, di sản\r\n\nvăn hóa, văn hóa cơ sở, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và mỹ thuật,\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Thông tư này quy định tiêu\r\n\nchuẩn, điều kiện, nội dung và hình thức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề\r\n\nnghiệp đối với viên chức chuyên ngành thư viện, di sản văn hóa, văn hóa cơ sở,\r\n\nnghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và mỹ thuật (sau đây gọi là chuyên ngành văn\r\n\nhóa) công tác trong các đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n2. Thông tư này áp dụng đối với\r\n\nviên chức chuyên ngành văn hóa công tác trong các đơn vị sự nghiệp công lập và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\nĐiều 2.\r\n\nNguyên tắc thi hoặc xét thăng hạng\n\n1. Việc cử viên chức chuyên\r\n\nngành văn hóa tham dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải căn cứ\r\n\nvào vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt, số lượng viên chức ứng với chức danh nghề nghiệp còn thiếu\r\n\ntheo yêu cầu của vị trí việc làm và nhu cầu của đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n2. Viên chức chuyên ngành văn\r\n\nhóa tham dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải đáp ứng đủ tiêu\r\n\nchuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng theo quy định của pháp luật.\n\n3. Việc tổ chức thi hoặc xét\r\n\nthăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hóa phải bảo đảm\r\n\nbình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúng quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3.\r\n\nTiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp\n\nViên chức được đăng ký dự thi\r\n\nhoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp khi đảm bảo đủ các tiêu chuẩn, điều\r\n\nkiện sau:\n\n1. Đang giữ chức danh nghề nghiệp\r\n\nở hạng thấp hơn liền kề chức danh nghề nghiệp đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng\r\n\nchức danh nghề nghiệp.\n\n2. Được cấp có thẩm quyền đánh\r\n\ngiá, phân loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 01 (một) năm công tác liền\r\n\nkề với năm nộp hồ sơ dự thi; có phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp tốt; không\r\n\ntrong thời gian bị thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét xử lý\r\n\nkỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.\n\n3. Có đủ tiêu chuẩn của chức\r\n\ndanh nghề nghiệp dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp phù hợp với\r\n\nchuyên ngành văn hóa.\n\nĐiều 4. Xác\r\n\nđịnh các trường hợp áp dụng hình thức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề\r\n\nnghiệp viên chức chuyên ngành văn hóa\n\nViên chức đang giữ chức danh\r\n\nnghề nghiệp ngành văn hoá nếu có đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 3\r\n\nThông tư này được đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp\r\n\nchuyên ngành văn hóa, cụ thể:\n\n1. Thi thăng hạng chức danh nghề\r\n\nnghiệp:\n\na) Chuyên ngành thư viện: Viên\r\n\nchức đang giữ chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng III (mã số V.10.02.06)\r\n\nđược đăng ký dự thi thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng II\r\n\n(mã số V.10.02.05).\n\nb) Chuyên ngành di sản văn hóa:\r\n\nViên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng III (mã số\r\n\nV.10.05.17) được đăng ký dự thi thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp di sản\r\n\nviên hạng II (mã số V.10.05.16).\n\nc) Chuyên ngành văn hóa cơ sở:\n\n- Viên chức đang giữ chức danh\r\n\nnghề nghiệp phương pháp viên hạng III (mã số V.10.06.20) được đăng ký dự thi\r\n\nthăng hạng lên chức danh nghề nghiệp phương pháp viên hạng II (mã số\r\n\nV.10.06.19).\n\n- Viên chức đang giữ chức danh\r\n\nnghề nghiệp hướng dẫn viên văn hóa hạng III (mã số V.10.07.23) được đăng ký dự\r\n\nthi thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp hướng dẫn viên văn hóa hạng II (mã số\r\n\nV.10.07.22).\n\nd) Chuyên ngành nghệ thuật biểu\r\n\ndiễn và điện ảnh:\n\n- Chức danh đạo diễn nghệ thuật:\n\nViên chức đang giữ chức danh\r\n\nnghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng II (mã số V.10.03.09) được đăng ký dự thi\r\n\nthăng hạng lên chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng I (mã số\r\n\nV.10.03.08).\n\nViên chức đang giữ chức danh\r\n\nnghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng III (mã số V.10.03.10) được đăng ký dự thi\r\n\nthăng hạng lên chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng II (mã số\r\n\nV.10.03.09).\n\n- Chức danh diễn viên:\n\nViên chức đang giữ chức danh\r\n\nnghề nghiệp diễn viên hạng II (mã số V.10.04.13) được đăng ký dự thi thăng hạng\r\n\nlên chức danh nghề nghiệp diễn viên hạng I (mã số V.10.04.12).\n\nViên chức đang giữ chức danh\r\n\nnghề nghiệp diễn viên hạng III (mã số V.10.04.14) được đăng ký dự thi thăng hạng\r\n\nlên chức danh nghề nghiệp diễn viên hạng II (mã số V.10.04.13).\n\nđ) Chuyên ngành mỹ thuật:\n\n- Viên chức đang giữ chức danh\r\n\nnghề nghiệp họa sĩ hạng II (mã số V.10.08.26) được đăng ký dự thi thăng hạng\r\n\nlên chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng I (mã số V.10.08.25).\n\n- Viên chức đang giữ chức danh\r\n\nnghề nghiệp họa sĩ hạng III (mã số V.10.08.27) được đăng ký dự thi thăng hạng\r\n\nlên chức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng II (mã số V.10.08.26).\n\n2. Xét thăng hạng chức danh nghề\r\n\nnghiệp:\n\na) Chuyên ngành thư viện: Viên\r\n\nchức đang giữ chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng IV (mã số V.10.02.07) được\r\n\nđăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng III (mã\r\n\nsố V.10.02.06).\n\nb) Chuyên ngành di sản văn hóa:\r\n\nViên chức đang giữ chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng IV (mã số V.10.05.18)\r\n\nđược đăng ký dự xét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp di sản viên hạng III\r\n\n(mã số V.10.05.17).\n\nc) Chuyên ngành văn hóa cơ sở:\n\n- Viên chức đang giữ chức danh\r\n\nnghề nghiệp phương pháp viên hạng IV (mã số V.10.06.21) được đăng ký dự xét\r\n\nthăng hạng lên chức danh nghề nghiệp phương pháp viên hạng III (mã số\r\n\nV.10.06.20).\n\n- Viên chức đang giữ chức danh\r\n\nnghề nghiệp hướng dẫn viên văn hóa hạng IV (mã số V.10.07.24) được đăng ký dự\r\n\nxét thăng hạng lên chức danh nghề nghiệp hướng dẫn viên văn hóa hạng III (mã số\r\n\nV.10.07.23).\n\nd) Chuyên ngành nghệ thuật biểu\r\n\ndiễn và điện ảnh:\n\n- Chức danh đạo diễn nghệ thuật:\n\nViên chức đang giữ chức danh\r\n\nnghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng IV (mã số V.10.03.11) được đăng ký dự xét\r\n\nthăng hạng lên chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật hạng III (mã số\r\n\nV.10.03.10).\n\n- Chức danh diễn viên:\n\nViên chức đang giữ chức danh\r\n\nnghề nghiệp diễn viên hạng IV (mã số V.10.04.15) được đăng ký dự xét thăng hạng\r\n\nlên chức danh nghề nghiệp diễn viên hạng III (mã số V.10.04.14).\n\nđ) Chuyên ngành mỹ thuật:\n\nViên chức đang giữ chức danh\r\n\nnghề nghiệp họa sĩ hạng IV (mã số V.10.08.28) được đăng ký dự xét thăng hạng lên\r\n\nchức danh nghề nghiệp họa sĩ hạng III (mã số V.10.08.27).\n\n3. Trường hợp viên chức giữ chức\r\n\ndanh nghề nghiệp của chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và mỹ thuật đã\r\n\nđược phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú hoặc đạt Giải thưởng\r\n\nHồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật quy định tại điểm a, khoản 4 của các Điều 4, 5, 8 và 9 Thông tư liên tịch số\r\n\n10/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức\r\n\ndanh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh; tại điểm a, khoản 4 của các Điều 4 và 5 Thông tư liên tịch số\r\n\n07/2016/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức\r\n\ndanh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành mỹ thuật và được cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncử tham dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp, đáp ứng các tiêu chuẩn, điều\r\n\nkiện quy định tại Điều 3 của Thông tư này, thực hiện việc xét thăng hạng theo\r\n\nquy định tại Điều 8 của Thông tư này.\n\nChương II\n\nTHI THĂNG HẠNG CHỨC DANH\r\n\nNGHỀ NGHIỆP\n\nĐiều 5. Nội\r\n\ndung, hình thức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng II lên hạng I chuyên\r\n\nngành nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và mỹ thuật\n\n1. Thi môn kiến thức chung:\n\na) Nội dung: 50 câu hỏi kiểm\r\n\ntra kiến thức, năng lực của viên chức về nội dung quản lý nhà nước và pháp luật\r\n\nvề viên chức; hiểu biết về chức trách, nhiệm vụ của viên chức theo tiêu chuẩn\r\n\nchức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dự thi (chiếm 60% nội dung thi); nội\r\n\ndung định hướng chiến lược, kế hoạch phát triển của ngành (chiếm 40% nội dung\r\n\nthi).\n\nb) Hình thức: Thi trắc nghiệm\r\n\ntrên máy vi tính hoặc thi trắc nghiệm trên giấy.\n\nc) Thời gian: 60 phút.\n\nd) Thang điểm: 100 điểm.\n\n2. Thi môn chuyên môn, nghiệp vụ:\n\na) Nội dung: Trình độ chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ, kỹ năng xây dựng, triển khai các tác phẩm, chương trình phù hợp\r\n\nvới tiêu chuẩn về trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề\r\n\nnghiệp hạng I chuyên ngành dự thi.\n\nb) Hình thức: Sáng tác, xây dựng\r\n\ntác phẩm, chương trình và phỏng vấn hoặc thực hành để bảo vệ tác phẩm, chương\r\n\ntrình theo yêu cầu của hạng chức danh nghề nghiệp dự thi.\n\nc) Thời gian: Sáng tác, xây dựng\r\n\ntác phẩm, chương trình: tối đa không quá 08 tiếng; phỏng vấn hoặc thực hành: tối\r\n\nđa không quá 30 phút.\n\nd) Thang điểm 100.\n\nĐiều 6. Nội\r\n\ndung, hình thức thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng III lên hạng II\r\n\nchuyên ngành văn hoá\n\n1. Thi môn kiến thức chung, môn\r\n\nngoại ngữ, môn tin học:\n\na) Nội dung gồm 3 phần:\n\n- Môn kiến thức chung: 50 câu hỏi\r\n\nkiểm tra kiến thức, năng lực của viên chức về nội dung quản lý nhà nước và pháp\r\n\nluật về viên chức; hiểu biết về chức trách, nhiệm vụ của viên chức theo tiêu\r\n\nchuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành dự thi (chiếm 60% nội dung\r\n\nthi); nội dung định hướng chiến lược, kế hoạch phát triển của ngành (chiếm 40%\r\n\nnội dung thi).\n\n- Môn ngoại ngữ: 25 câu hỏi là\r\n\nmột trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc theo yêu cầu của chức\r\n\ndanh nghề nghiệp dự thi.\n\n- Môn tin học: 25 câu hỏi theo\r\n\nyêu cầu của chức danh nghề nghiệp dự thi.\n\nb) Hình thức: Thi trắc nghiệm\r\n\ntrên máy vi tính hoặc thi trắc nghiệm trên giấy. Trường hợp tổ chức thi trắc\r\n\nnghiệm trên máy vi tính đối với 02 môn kiến thức chung và môn ngoại ngữ thì\r\n\nkhông tổ chức thi môn tin học văn phòng.\n\nc) Thời gian:\n\n- Môn kiến thức chung: 60 phút.\n\n- Môn ngoại ngữ: 30 phút.\n\n- Môn tin học: 30 phút. \n\nd) Thang điểm: 100.\n\nđ) Miễn thi môn ngoại ngữ và\r\n\nmôn tin học đối với các trường hợp:\n\n- Viên chức tính đến thời điểm\r\n\ncuối cùng nộp hồ sơ đăng ký dự thi thăng hạng được miễn thi môn ngoại ngữ khi\r\n\ncó một trong các điều kiện sau:\n\n+ Có tuổi đời từ đủ 55 tuổi trở\r\n\nlên đối với nam và từ đủ 50 tuổi trở lên đối với nữ;\n\n+ Viên chức đang làm việc ở\r\n\nvùng dân tộc thiểu số là người dân tộc thiểu số hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc\r\n\nthiểu số được cơ sở đào tạo cấp theo thẩm quyền;\n\n+ Có bằng tốt nghiệp là bằng\r\n\nngoại ngữ cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ\r\n\nđào tạo chuyên môn, nghiệp vụ quy định trong tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của\r\n\nhạng dự thi;\n\n+ Có bằng tốt nghiệp theo yêu cầu\r\n\ntrình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ quy định trong tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của hạng dự thi\r\n\nhọc tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam.\n\n+ Viên chức có bằng tốt nghiệp\r\n\ntiến sĩ, thạc sĩ hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ tương đương cấp độ B1 khung Châu\r\n\nÂu trở lên còn thời hạn 02 năm kể từ ngày cấp bằng tốt nghiệp, chứng chỉ tính đến\r\n\nthời điểm cuối cùng nộp hồ sơ đăng ký dự thi thăng hạng đối với thi thăng hạng\r\n\ntừ hạng III lên hạng II.\n\n- Viên chức tính đến thời điểm\r\n\ncuối cùng nộp hồ sơ đăng ký dự thi thăng hạng được miễn thi môn tin học đối với\r\n\ncác trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp trở lên chuyên ngành công nghệ\r\n\nthông tin, tin học, toán - tin.\n\ne) Đối với chuyên ngành nghệ\r\n\nthuật biểu diễn, điện ảnh và mỹ thuật viên chức dự thi thăng hạng không phải\r\n\nthi ngoại ngữ, tin học.\n\n2. Thi môn chuyên môn, nghiệp vụ:\n\na) Nội dung: Trình độ chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ, kỹ năng triển khai, xử lý các vấn đề đặt ra trong thực tiễn gắn\r\n\nvới tiêu chuẩn về trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của chức danh nghề\r\n\nnghiệp hạng II chuyên ngành dự thi.\n\nb) Hình thức: Thi viết. \n\nc) Thời gian: 180 phút. \n\nd) Thang điểm: 100.\n\nĐiều 7. Xác\r\n\nđịnh người trúng tuyển thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp\n\n1. Viên chức trúng tuyển trong\r\n\nkỳ thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp phải dự thi đủ các bài thi của các môn\r\n\nthi, trừ những môn được miễn thi theo quy định của pháp luật và có số điểm của\r\n\nmỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100.\n\n2. Không bảo lưu kết quả các kỳ\r\n\nthi thăng hạng chức danh nghề nghiệp.\n\nChương\r\n\nIII\n\nXÉT THĂNG HẠNG CHỨC DANH\r\n\nNGHỀ NGHIỆP\n\nĐiều 8. Xét\r\n\nthăng hạng viên chức giữ chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật, diễn viên,\r\n\nhọa sĩ được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú hoặc đạt Giải\r\n\nthưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật\n\n1. Viên chức đáp ứng tiêu chuẩn,\r\n\nđiều kiện quy định tại Điều 3 Thông tư này, đã được phong tặng danh hiệu Nghệ\r\n\nsĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú, đạt Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về\r\n\nvăn học nghệ thuật được sử dụng một trong các danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ\r\n\nsĩ Ưu tú, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật để\r\n\nxét thăng hạng một lần từ hạng thấp lên hạng cao hơn hạng hiện giữ.\n\n2. Việc tổ chức xét thăng hạng\r\n\nđối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp đạo diễn nghệ thuật, diễn viên, hoạ\r\n\nsĩ được phong tặng danh hiệu Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ sĩ Ưu tú, đạt Giải thưởng Hồ\r\n\nChí Minh, Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật và bổ nhiệm vào ngạch do Bộ\r\n\nVăn hoá, Thể thao và Du lịch xây dựng Đề án và thực hiện sau khi có ý kiến thống\r\n\nnhất của Bộ Nội vụ.\n\n3. Hình thức: Tổ chức thẩm định\r\n\nxét trên hồ sơ.\n\n4. Thời gian: Thực hiện một lần\r\n\nvào Quý IV hàng năm.\n\nĐiều 9. Xét\r\n\nthăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III chuyên ngành văn hoá\n\n1. Nội dung: Xem xét, thẩm định\r\n\nviệc đáp ứng yêu cầu về thực hiện nhiệm vụ, tiêu chuẩn, điều kiện về trình độ\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp\r\n\nviên chức chuyên ngành văn hoá.\n\n2. Hình thức: Thẩm định hồ sơ dự\r\n\nxét theo quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành\r\n\nvăn hoá hạng III.\n\nĐiều 10.\r\n\nXác định viên chức trúng tuyển xét thăng hạng\n\n1. Viên chức trúng tuyển trong\r\n\nkỳ xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng IV lên hạng III chuyên ngành văn\r\n\nhoá phải có đủ hồ sơ theo quy định và kết quả được xét bằng điểm chấm hồ sơ đạt\r\n\ntừ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100; trừ trường hợp xét thăng hạng quy định\r\n\ntại Điều 8 của Thông tư này.\n\n2. Không bảo lưu kết quả các kỳ\r\n\nxét thăng hạng chức danh nghề nghiệp.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11.\r\n\nTrách nhiệm thi hành\n\n1. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ\r\n\nquan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương, thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ\r\n\ntiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Thông tư này theo thẩm quyền được giao cử\r\n\nviên chức tham dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp và chịu trách\r\n\nnhiệm về tiêu chuẩn, điều kiện của viên chức được cử tham dự thi hoặc xét thăng\r\n\nhạng chức danh nghề nghiệp.\n\n2. Bộ trưởng, thủ trưởng cơ\r\n\nquan ngang Bộ, thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương theo thẩm quyền được giao tổ chức thi hoặc xét\r\n\nthăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hoá đảm bảo thực hiện\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật.\n\n3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương và người đứng đầu cơ quan, đơn vị và các cá\r\n\nnhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.\n\nĐiều 12.\r\n\nHiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2019.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\n(qua Vụ Tổ chức cán bộ) để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, giải quyết./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc\r\n\n Bộ;\r\n\n - Công báo; Website Chính phủ; Cổng thông tin điện tử Bộ\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB(200).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nNguyễn Ngọc Thiện\n\n \n\n ", + "id": 101603 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101604.json b/contexts/context_101604.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c18bbfd343d56d3a8703f23a3651aa6a5b24d3e4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101604.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-73-2016-QD-UBND-quan-ly-kinh-phi-xay-dung-ke-hoach-khuyen-cong-Phu-Yen-2016-332720.aspx", + "name": "Quyet-dinh-73-2016-QD-UBND-quan-ly-kinh-phi-xay-dung-ke-hoach-khuyen-cong-Phu-Yen-2016-332720", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 73/2016/QĐ-UBND\n\nPhú\r\n\n Yên, ngày 23 tháng 11 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG VÀ QUY ĐỊNH TRÌNH\r\n\nTỰ THỦ TỤC XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nPHÚ YÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n123/2014/NĐ-CP ngày 25/12/2014 của Chính phủ Quy định về xét tặng danh hiệu\r\n\n“Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ;\n\nCăn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT\r\n\nngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định\r\n\nsố 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của liên Bộ Tài chính - Bộ Công Thương hướng\r\n\ndẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí\r\n\nkhuyến công địa phương;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức thực hiện, quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nCông Thương tại Tờ trình số 126/TTr-SCT ngày 15 tháng 11 năm 2016.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý kinh phí khuyến công\r\n\nvà quy định trình tự thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt kế hoạch khuyến\r\n\ncông trên địa bàn tỉnh Phú Yên”.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày\r\n\n06 tháng 12 năm 2016. Bãi bỏ các Quyết định của UBND tỉnh: số 1426/2002/QĐ-UB\r\n\nngày 27/5/2002 về hỗ trợ, cho vay và quản lý kinh phí khuyến công; số\r\n\n1392/2003/QĐ-UB ngày 20/6/2003 về việc ban hành Quy định tạm thời về chế độ\r\n\nkhen thưởng đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Phú Yên từ nguồn kinh phí khuyến công và các quy định trước đây\r\n\ntrái với Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Công Thương, Tài\r\n\nchính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và\r\n\nCông nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nVăn hóa - Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông; Trưởng Ban Quản lý\r\n\nKhu kinh tế tỉnh; Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hữu Thế\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG VÀ QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ THỦ TỤC\r\n\nXÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 73/2016/QĐ-UBND ngày 23/\r\n\n11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nQuy chế này quy định\r\n\nvề quản lý kinh phí khuyến công, mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công; quy định về trình tự thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt\r\n\nvà tổ chức thực hiện kế hoạch khuyến công; tạm ứng, thanh lý hợp đồng, quyết\r\n\ntoán kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Yên.\n\n2.\r\n\nĐối tượng áp dụng\n\na) Tổ chức, cá nhân trực tiếp\r\n\nđầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Yên,\r\n\nbao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác,\r\n\nhộ kinh doanh thành lập và hoạt\r\n\nđộng theo quy định của pháp luật;\n\nb) Các cơ sở công nghiệp: Áp dụng sản xuất sạch hơn; ứng dụng công\r\n\nnghệ cao; công nghiệp hỗ trợ; cơ sở công nghiệp thuộc danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, công\r\n\nnghiệp mũi nhọn;\n\nc) Cơ quan nhà nước và cán bộ, công chức; tổ chức,\r\n\ncá nhân trong nước và nước ngoài tham\r\n\ngia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động khuyến công;\n\nCác đối tượng quy định tại Điểm a và b Khoản 2 Điều này gọi chung là cơ\r\n\nsở công nghiệp.\n\nĐiều 2. Danh mục ngành nghề, lĩnh vực được hỗ trợ\n\n1. Công nghiệp\r\n\nchế biến: Nông, lâm, thủy sản; thực phẩm và đồ uống.\n\n2. Công nghiệp\r\n\nhóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn.\n\n3. Sản xuất\r\n\nsản phẩm công nghiệp phục vụ tiêu dùng; xuất khẩu; thay thế hàng nhập\r\n\nkhẩu.\n\n4. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắp ráp và sửa chữa máy móc thiết bị, dụng cụ cơ\r\n\nkhí, điện - điện tử, tin học.\n\n5. Sản xuất\r\n\nvật liệu xây dựng không nung áp dụng công nghệ mới, sử dụng nguyên liệu tái tạo,\r\n\nthân thiện với môi trường.\n\n6. Sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp; thủ công mỹ nghệ; sản phẩm lưu niệm, đặc sản phục vụ du lịch.\n\n7. Khai thác, chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xây dựng thông thường và nguyên liệu xi măng) tại những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt\r\n\nkhó khăn theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015\r\n\ncủa Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nĐầu tư.\n\n8.\r\n\nCác lĩnh vực: Công nghiệp ứng dụng công\r\n\nnghệ cao; công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp thuộc danh\r\n\nmục các ngành công nghiệp ưu tiên, mũi nhọn.\n\n9.\r\n\nÁp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở công nghiệp; xử lý ô nhiễm môi trường\r\n\ntại các cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc ưu tiên\n\n1. Địa bàn\r\n\nưu tiên\n\na) Các\r\n\nxã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển theo quy định của pháp luật;\n\nb) Các xã trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông\r\n\nthôn mới tại Kế hoạch số 51/KH-UBND ngày 16/11/2010 của UBND tỉnh; trong đó, ưu\r\n\ntiên trước cho các xã đăng ký đạt chuẩn;\n\nc) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo\r\n\nNghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và\r\n\nhướngdẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nĐầu tư.\n\n2. Ngành nghề,\r\n\nlĩnh vực ưu tiên\n\na) Sản xuất sản\r\n\nphẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 Nghị định\r\n\nsố 45/2012/NĐ-CP; các sản phẩm lưu niệm, đặc sản phục vụ du lịch;\n\nb)\r\n\nCác lĩnh vực: Công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn; ứng dụng công\r\n\nnghệ cao; công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp thuộc danh\r\n\nmục các ngành công nghiệp ưu tiên, mũi nhọn;\n\nc) Sản xuất sản\r\n\nphẩm sử dụng nguyên liệu trong tỉnh (chiếm trên 50% tổng giá trị nguyên vật liệu);\r\n\nsản phẩm tiểu thủ công nghiệp, thủ công mỹ nghệ;\n\nd) Sử dụng từ 50\r\n\nlao động trở lên;\n\ne) Sản xuất sản\r\n\nphẩm mới; sản phẩm công nghiệp phục vụ tiêu dùng; sản phẩm thay thế hàng nhập\r\n\nkhẩu; sản phẩm phục vụ xuất\r\n\nkhẩu;\n\nf) Sản xuất sản\r\n\nphẩm cơ khí; hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn; công nghiệp chế biến\r\n\nnông, lâm, thủy sản.\n\n3. Nguyên tắc xét\r\n\nưu tiên\n\na) Ưu tiên trong\r\n\nphân bổ kế hoạch kinh phí khuyến công địa phương: Khi xét\r\n\ngiao kế hoạch kinh phí khuyến công hàng năm tùy theo khả năng cân đối ngân\r\n\nsách, cơ quan quản lý chương trình khuyến công sẽ ưu tiên phân bổ kế hoạch kinh phí theo địa bàn trước sau đó xét đến\r\n\nưu tiên về ngành nghề, lĩnh vực.\n\n- Về địa bàn: Xét ưu tiên lần lượt các địa bàn theo thứ tự từ Điểm a đến Điểm c\r\n\nKhoản 1 Điều này.\n\n- Về ngành nghề,\r\n\nlĩnh vực: Xét ưu tiên lần lượt theo thứ tự từ Điểm a đến Điểm f Khoản 2 Điều này (không bao gồm cơ sở công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn).\n\nb) Đối với cơ sở áp\r\n\ndụng sản xuất sạch hơn không xét thứ tự ưu\r\n\ntiên về địa bàn và ngành nghề, lĩnh vực như quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều\r\n\nnày. Thứ tự ưu tiên xét trên tính hiệu quả và sự cấp thiết của đề án do cơ quan\r\n\nquản lý chương trình xem xét, quyết định.\n\nĐiều 4. Điều kiện để được hỗ\r\n\ntrợ kinh phí khuyến công\n\nCác tổ chức,\r\n\ncá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công phải đảm bảo các điều kiện sau:\n\n1. Đúng đối tượng,\r\n\ndanh mục ngành nghề, lĩnh vực và nội dung chi được quy định tại Điều 1, Điều 2\r\n\nvà Điều 5 của Quy chế này.\n\n2. Có đề án khuyến\r\n\ncông được Sở Công Thương hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây\r\n\ngọi chung là UBND cấp huyện) hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây\r\n\ngọi chung là UBND cấp xã) phê duyệt theo cấp ngân sách quy định.\n\n3.\r\n\nTổ chức, cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh\r\n\nphí thực hiện đề án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt (sau khi trừ số kinh phí\r\n\nđược ngân sách nhà nước hỗ trợ) và cam kết chưa được hỗ\r\n\ntrợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước cho cùng một nội dung chi đề nghị\r\n\nhỗ trợ từ kinh phí khuyến công.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG CHI VÀ\r\n\nMỨC CHI HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG\n\nĐiều 5. Nội dung chi hoạt động\r\n\nkhuyến công\n\n1. Chi hỗ trợ các\r\n\nhoạt động theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT\r\n\n(Nội dung cụ thể theo Phụ lục 1 Quy chế này).\n\n2. Chi tổ chức hoạt động\r\n\nxét phong tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”\r\n\ntrong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ ở cấp tỉnh.\n\nĐiều 6. Mức chi hoạt động khuyến công\n\n1. Mức chi cho hoạt\r\n\nđộng khuyến công địa phương thực hiện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều\r\n\n6 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT (Mức chi cụ thể theo Phụ lục 2 Quy\r\n\nchế này). Riêng các nội dung sau, thực hiện theo quy định của tỉnh:\n\na) Chi tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề áp dụng theo Quyết định\r\n\nsố 10/2015/QĐ-UBND ngày 27/3/2015 của UBND tỉnh\r\n\nvề việc phê duyệt danh mục, chương trình khung và định mức chi đào tạo nghề\r\n\ntrình độ sơ cấp nghề, dạy nghề thường xuyên (dưới 03 tháng) tại các cơ sở dạy\r\n\nnghề và mức hỗ trợ kèm nghề, truyền nghề tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất\r\n\nkinh doanh để đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn và diễn đàn áp dụng theo Nghị quyết số 160/2010/NQ-HĐND ngày 18/10/2010 của\r\n\nHĐND tỉnh về quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với\r\n\ncác cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và Nghị\r\n\nquyết số 56/2012/NQ-HĐND ngày 14/9/2012 của HĐND tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nquy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 160/2010/NQ-HĐND;\n\nc) Chi tổ chức hoạt động xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân\r\n\nưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ cấp tỉnh. Nội dung chi áp dụng theo quy định tại\r\n\nQuyết định số 63/2015/QĐ-UBND ngày 22/12/2015 của UBND tỉnh về việc\r\n\nban hành Quy định định mức xây dựng dự toán đối với nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước do tỉnh Phú Yên quản lý. Trường hợp các Bộ, ngành Trung ương có hướng dẫn riêng\r\n\ncho nội dung này thì thực hiện theo quy định đó.\n\n2. Các mức chi\r\n\nriêng của tỉnh ngoài quy định tại Khoản 1 Điều này do HĐND tỉnh quyết định.\n\n3. Mức kinh phí ưu\r\n\ntiên hỗ trợ cho các đề án thực hiện tại địa bàn hoặc ngành nghề, lĩnh vực ưu\r\n\ntiên theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 3 Quy chế này do\r\n\nSở Công Thương hoặc UBND cấp huyện, cấp xã phê duyệt nhưng không quá 1,25 lần mức hỗ trợ quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này. Riêng các cơ sở áp dụng sản xuất sạch hơn; sản\r\n\nxuất sản phẩm công nghiệp ứng dụng công nghệ cao;\r\n\ncông nghiệp hỗ trợ, sản phẩm thuộc danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn, mức kinh phí ưu\r\n\ntiên không quá 1,5 lần mức hỗ trợ quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này.\n\nChương III\n\nQUẢN\r\n\nLÝ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG\n\nĐiều 7. Nguồn kinh phí khuyến công địa phương các cấp, gồm:\n\n1. Ngân sách nhà\r\n\nnước do UBND tỉnh, cấp huyện, cấp xã cấp hàng năm.\n\n2.\r\n\nTài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.\n\n3.\r\n\nNguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\nKinh phí khuyến công địa phương đảm bảo chi cho những hoạt động\r\n\nkhuyến công tổ chức thực hiện trên địa bàn.\n\nĐiều 8. Quản lý kinh phí khuyến công địa phương các cấp\n\n1. Sở Công Thương\r\n\nlà cơ quan giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động\r\n\nkhuyến công trên địa bàn tỉnh; các đơn vị quản lý nhà nước\r\n\nvề công thương thuộc cấp huyện, xã là cơ quan giúp UBND cùng cấp thực hiện chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công tại địa bàn.\n\n2. Hàng năm, Sở\r\n\nCông Thương xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công cùng với thời điểm\r\n\nlập dự toán ngân sách gửi Sở Tài chính tổng hợp trình\r\n\nUBND tỉnh xem xét, quyết định; sau khi được UBND tỉnh giao\r\n\ndự toán, Sở Công Thương quyết định giao dự toán kinh phí\r\n\ncho Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh (gọi tắt là Trung tâm Khuyến công) để tổ chức thực hiện. Các\r\n\nđơn vị quản lý nhà nước về công thương cấp huyện, xã xây dựng kế hoạch, dự toán\r\n\nkinh phí trình UBND cùng cấp bố trí kinh phí thực hiện các chương trình, đề án\r\n\nkhuyến công tùy theo khả năng cân đối ngân\r\n\nsách và điều kiện thực tế của địa phương.\n\n3.\r\n\nSở Công Thương, UBND cấp huyện, xã chỉ đạo tổ chức thực hiện kế hoạch khuyến công sau khi được phê duyệt.\n\n4. Kinh phí khuyến công địa phương nếu chưa sử dụng hết trong năm kế hoạch\r\n\nđược chuyển sang năm sau thực hiện.\n\nChương IV\n\nTRÌNH\r\n\nTỰ XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG\n\nĐiều 9. Nguyên tắc lập đề án khuyến công\n\n1. Phù hợp với\r\n\nquy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh.\n\n2. Phù hợp với\r\n\ncác nội dung hoạt động khuyến công, ngành nghề, lĩnh vực được hưởng chính sách\r\n\nkhuyến công của tỉnh.\n\n3. Phù hợp với\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về hoạt động khuyến công.\n\nĐiều 10. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công\n\nThực hiện theo\r\n\nquy định tại Điều 5 Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công\r\n\nThương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh\r\n\nphí khuyến công quốc gia.\n\nĐiều 11. Trình tự xây dựng, thẩm định và phê duyệt kế hoạch khuyến công\r\n\ncác cấp\n\n1. Cấp tỉnh\n\na) Kế hoạch khuyến\r\n\ncông địa phương được lập trên cơ sở báo cáo đăng ký của các địa phương, đơn vị.\r\n\nBáo cáo đăng ký các đề án khuyến công địa phương gửi Sở Công Thương (qua Trung tâm\r\n\nKhuyến công) bao gồm các nội dung theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số\r\n\n36/2013/TT-BCT;\n\nb) Trung tâm Khuyến\r\n\ncông thẩm tra hồ sơ đề án của các địa phương, đơn vị và bổ sung thêm các đề án\r\n\ncủa Trung tâm Khuyến công để tổng hợp đăng ký kế hoạch khuyến công địa phương\r\n\ntrình Sở Công Thương đưa vào kế hoạch ngân sách nhà nước của Sở Công Thương gửi\r\n\nSở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định;\n\nc) Căn cứ vào kế\r\n\nhoạch khuyến công địa phương đã đăng ký và tổng dự toán kinh phí được UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt, Giám đốc Sở Công Thương tổ\r\n\nchức việc thẩm định, phê duyệt kinh\r\n\nphí thực hiện các đề án khuyến công theo nguyên tắc tổng kinh phí phân bổ cho\r\n\ncác đề án khuyến công không được vượt tổng dự toán được UBND tỉnh phê duyệt. Nội\r\n\ndung thẩm định theo quy định tại Điều 12 Quy chế này (Phiếu thẩm định lập theo\r\n\nMẫu số 4a hoặc Mẫu số 4b Phụ lục 1 của Thông tư số 36/2013/TT-BCT); công tác thẩm định do bộ máy giúp việc của Sở Công\r\n\nThương thực hiện;\n\nd) Sau khi có Quyết\r\n\nđịnh phê duyệt, Trung tâm Khuyến công gửi thông báo cho các đơn vị có liên quan\r\n\nđể tổ chức thực hiện và nghiệm thu, đồng thời gửi Sở Công Thương, UBND cấp huyện\r\n\ncó liên quan để quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát.\n\n2. Các cấp huyện,\r\n\nxã: UBND cấp huyện, cấp xã chỉ đạo cơ quan quản lý nhà nước về khuyến công cùng\r\n\ncấp thực hiện trình tự như quy định tại Khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 12. Nội dung thẩm\r\n\nđịnh\n\n1. Mức độ phù hợp\r\n\ncủa đề án với các nguyên tắc lập đề án được quy định tại Điều 9 của Quy chế này.\n\n2. Mục tiêu, sự cần\r\n\nthiết và hiệu quả của đề án, tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở\r\n\nvật chất, kỹ thuật khác.\n\n3. Năng lực của\r\n\nđơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng.\n\n4. Khả năng kết hợp,\r\n\nlồng ghép với các dự án chương trình mục tiêu khác.\n\n5. Sự phù hợp và\r\n\nđầy đủ của hồ sơ, tài liệu của đề án.\n\nĐiều 13. Hồ sơ và thời gian đăng ký kế hoạch khuyến công\n\n1. Hồ sơ đăng ký kế hoạch khuyến công do các\r\n\nđịa phương, đơn vị gửi Sở Công Thương thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 10\r\n\nThông tư số 36/2013/TT-BCT. Riêng đối với các đề án lập theo nhóm, tùy theo từng\r\n\ndạng đề án Sở Công Thương sẽ hướng dẫn bổ sung thêm một số thông tin để phục vụ\r\n\ncông tác thẩm định.\n\n2. Hồ sơ đăng ký kế hoạch khuyến công do\r\n\nTrung tâm Khuyến công trình Sở Công Thương thực hiện theo quy định tại Khoản 2\r\n\nĐiều 10 Thông tư số 36/2013/TT-BCT (trừ Tiết 2 Điểm a Khoản 2 Điều 10 Thông tư\r\n\nsố 36/2013/TT-BCT).\n\nĐiều 14. Điều chỉnh,\r\n\nbổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công\n\nTrường hợp cần điều\r\n\nchỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công; các địa phương, đơn vị\r\n\nphải kịp thời có văn bản gửi Sở Công Thương; trong đó, nêu rõ lý do điều chỉnh,\r\n\nbổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án. Trên cơ sở đề nghị của các đơn vị thực hiện,\r\n\nGiám đốc Sở Công Thương tổ chức kiểm tra và quyết định việc điều chỉnh, bổ sung\r\n\nhoặc ngừng triển khai đề án.\n\nChương V\n\nTẠM\r\n\nỨNG, THANH LÝ HỢP ĐỒNG, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG VÀ CHỨNG TỪ CHI ĐỐI VỚI\r\n\nMỘT SỐ NỘI DUNG HOẠT ĐỒNG KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG\n\nĐiều 15. Nguyên tắc tạm\r\n\nứng, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí khuyến công; tỷ lệ tạm ứng; hồ sơ\r\n\ntạm ứng\n\n1. Nguyên tắc tạm\r\n\nứng, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí khuyến công: Trung tâm Khuyến\r\n\ncông thực hiện việc tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí các đề án khuyến\r\n\ncông đối với các đơn vị ký hợp đồng với Trung tâm Khuyến công theo các nguyên tắc\r\n\nđược quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 12 Thông tư số 36/2013/TT-BCT.\n\n2. Tỷ lệ tạm ứng,\r\n\nhồ sơ tạm ứng thực hiện theo quy định tại Điều 13, 14 và Điều 15 Thông tư số\r\n\n36/2013/TT-BCT. Đối với các nội dung chi do HĐND tỉnh quy định: hồ sơ và mức tạm\r\n\nứng thực hiện theo Khoản 3 Điều 13 Thông tư 36/2013/TT-BCT.\n\nĐiều 16. Chứng\r\n\ntừ chi\n\nChứng\r\n\ntừ chi cho hoạt động khuyến công địa phương thực hiện theo quy định tại Điều 17\r\n\nThông tư số 36/2013/TT-BCT. Riêng trường hợp thuê hội trường, lớp học, trang\r\n\nthiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị, tập huấn, đào tạo... tại những nơi không\r\n\ncó đơn vị cung cấp dịch vụ thì có thể thuê của các tổ chức, cá nhân không có\r\n\nhóa đơn tài chính. Chứng từ chi gồm: Hợp đồng (ghi rõ đơn vị cho thuê không có\r\n\nhóa đơn tài chính), thanh lý hợp đồng, phiếu thu hoặc biên nhận làm cơ sở để\r\n\nthanh toán.\n\nĐiều 17.\r\n\nThanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí; hồ sơ quyết toán\n\nThực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 18, 19 Thông tư số 36/2013/TT-BCT.\n\nĐiều 18. Công tác hạch toán, quyết toán\n\nViệc quyết toán\r\n\nkinh phí khuyến công địa phương thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước, các văn bản hướng dẫn hiện hành và theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 của\r\n\nThông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của liên Bộ Tài\r\n\nchính - Bộ Công Thương.\n\nĐiều 19. Chế độ báo cáo\n\n1. Các đơn vị thụ hưởng đề án\n\nĐịnh kỳ hàng\r\n\ntháng lập báo cáo tiến độ thực hiện các đề án khuyến công theo Mẫu số 3b Phụ lục\r\n\n1 Thông tư số 36/2013/TT-BCT gửi\r\n\nTrung tâm Khuyến công trước ngày 10 của tháng tiếp theo.\n\nChịu trách nhiệm\r\n\nlưu giữ hồ sơ, tài liệu, chứng từ kế toán về đề án khuyến công địa phương theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2. Trung tâm Khuyến\r\n\ncông\n\nĐịnh kỳ tổng hợp\r\n\nbáo cáo quý về tiến độ thực hiện, gửi Sở Công Thương trước\r\n\nngày 10 của quý tiếp theo; báo cáo 6 tháng, tổng kết năm trước\r\n\nngày 25 của tháng cuối kỳ báo cáo; báo cáo đột xuất theo\r\n\nyêu cầu của Sở Công Thương và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.\n\nChịu trách nhiệm\r\n\nlưu giữ hồ sơ, tài liệu, chứng từ kế toán về đề án, nhiệm vụ khuyến công địa\r\n\nphương theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung\r\n\nthực và đầy đủ các thông tin trong hồ sơ, tài liệu và các văn bản trong quá\r\n\ntrình lập hồ sơ đề án và tổ chức thực hiện đề án.\n\n3. Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện định kỳ trước ngày 25 của\r\n\ntháng cuối quý báo cáo tình hình hoạt\r\n\nđộng khuyến công trên địa bàn về UBND tỉnh (qua Sở Công Thương).\n\n4. Sở Công\r\n\nThương tổ chức kiểm tra, đánh giá, giám sát kết quả\r\n\nthực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công và tổng\r\n\nhợp, định kỳ báo cáo tình hình thực hiện công tác khuyến công trên\r\n\nđịa bàn tỉnh về Bộ Công Thương và UBND tỉnh theo quy định.\n\nChương VI\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 20. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị thực hiện\r\n\nđề án khuyến công\n\n1. Sở Công\r\n\nThương\n\na) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện xây dựng\r\n\nchương trình khuyến công từng giai đoạn; xây dựng, sửa đổi bổ sung các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\r\n\nphổ biến, hướng dẫn lập kế hoạch và triển khai các hoạt động khuyến công;\n\nb) Quản lý, kiểm\r\n\ntra, giám sát việc sử dụng kinh phí khuyến công tại các đơn vị có đề án hỗ trợ\r\n\nkinh phí khuyến công theo quy định hiện hành của nhà nước;\n\nc)\r\n\nQuan hệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút các nguồn vốn\r\n\nphục vụ cho hoạt động khuyến công;\n\nd) Chỉ đạo Trung\r\n\ntâm Khuyến công triển khai thực hiện có hiệu quả Quy chế này;\n\nđ) Đầu mối tổng hợp,\r\n\ngiải quyết hoặc trình các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vấn đề phát sinh\r\n\n(nếu có) liên quan đến công tác khuyến công.\n\n2. Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện, cấp xã\n\na) Chỉ đạo và\r\n\nchủ trì triển khai các hoạt động khuyến công trên địa bàn;\n\nb) Phối hợp với Sở\r\n\nCông Thương, các cơ quan liên quan nghiệm thu cơ sở đề án, kiểm tra, đánh giá\r\n\nvà giám sát thực hiện các đề án, kế hoạch khuyến công trên địa bàn;\n\nc) Quản lý, kiểm tra việc sử dụng kinh phí khuyến công tại các đơn vị có đề\r\n\nán hỗ trợ kinh phí khuyến công theo quy định hiện hành của nhà nước.\n\n3. Các sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Công\r\n\nThương giải quyết kịp thời các đề nghị của cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao.\n\n4.\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Phú Yên, Báo Phú\r\n\nYên và các phương tiện thông tin đại chúng có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến\r\n\nrộng rãi nội dung Quy chế này.\n\n5. Tổ chức, cá nhân\r\n\nđược hỗ trợ kinh phí khuyến công có trách nhiệm quản lý, sử dụng đúng mục đích,\r\n\ncó hiệu quả và thực hiện quyết toán đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 21. Quy định về việc áp dụng lại các nội dung Thông tư số\r\n\n36/2013/TT-BCT đã quy định\n\n1. Để việc áp dụng lại các nội dung như quy định\r\n\ntại Chương II, III Thông tư số 36/2013/TT-BCT phù hợp với địa phương. Quy chế\r\n\nnày quy định thay tất cả các cụm từ: “khuyến công quốc gia” thành “khuyến công\r\n\nđịa phương”; cụm từ “Bộ Công Thương” thành “Sở Công Thương”; cụm từ “Cục Công\r\n\nnghiệp địa phương”, “Sở Công Thương” thành “Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến\r\n\nthương mại tỉnh”. Riêng đối với các Phụ lục: Tên gọi của đơn vị thực hiện, đơn\r\n\nvị thụ hưởng, đơn vị phối hợp, đơn vị xác nhận, thẩm quyền ký phiếu thẩm định…\r\n\nđược thay thế cho phù hợp với tình hình của địa phương.\n\n2. Khi các quy định\r\n\ntại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP và các văn bản được trích dẫn trong Quy chế này\r\n\ncó thay đổi thì áp dụng theo văn bản mới.\n\nTrong quá trình thực\r\n\nhiện Quy chế này, nếu có vướng mắc, các địa phương, cơ quan chức năng có liên\r\n\nquan và các cơ sở công nghiệp phản ánh kịp thời về Sở Công Thương để tổng hợp,\r\n\nnghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1:\n\nMỘT SỐ NỘI DUNG CHI CHO HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN\n\n(Kèm theo Quyết định số: 73/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2016 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Phú Yên)\n\n1. Chi đào tạo nghề, truyền nghề\r\n\nngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các\r\n\ncơ sở công nghiệp để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động.\n\n2. Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn, tập\r\n\nhuấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm\r\n\ntrong nước, ngoài nước để nâng cao năng lực quản lý doanh\r\n\nnghiệp và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp; hỗ trợ\r\n\nđào tạo khởi sự doanh nghiệp; hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp;\r\n\nhỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm công nghiệp.\n\n3. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình\r\n\ntrình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến\r\n\nbộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng\r\n\nsản xuất sạch hơn.\n\n4. Chi tổ chức\r\n\nbình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, tỉnh và tổ\r\n\nchức tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực, cấp\r\n\nquốc gia; chi tổ chức hội chợ, triển lãm\r\n\nhàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ; hỗ trợ\r\n\ncác cơ sở công nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm; hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương hiệu; hỗ trợ các cơ sở\r\n\ncông nghiệp thuê địa điểm để trưng bày, giới thiệu, quảng bá sản phẩm (ưu tiên\r\n\ngắn với các tuyến điểm du lịch, các khu thương mại, sân bay, nhà ga, khách sạn,\r\n\nnhà hàng…); hỗ trợ Trung tâm Khuyến công tỉnh đầu tư phòng trưng bày giới thiệu,\r\n\nquảng bá các sản phẩm công nghiệp của tỉnh.\n\n5. Chi tư vấn: Lập dự án đầu tư,\r\n\nmarketing; quản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực; thành lập doanh nghiệp; liên doanh; liên kết trong sản xuất kinh doanh; thiết\r\n\nkế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiếp cận\r\n\ncác chính sách ưu đãi đầu tư, đất đai, khoa học công nghệ, tài\r\n\nchính - tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của nhà nước.\n\n6. Chi xây dựng các chương trình\r\n\ntruyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin, ấn phẩm;\r\n\nxây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp\r\n\nvà các hình thức thông tin đại chúng khác về phát triển\r\n\ncông thương.\n\n7. Chi hỗ trợ\r\n\nliên doanh liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm\r\n\ncông nghiệp và di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường:\n\na) Hỗ trợ các cơ sở công nghiệp\r\n\nthành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; hỗ trợ xây dựng các cụm liên kết doanh nghiệp công\r\n\nnghiệp;\n\nb) Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết;\r\n\nhỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; tổ chức hội nghị, hội thảo và diễn đàn\r\n\nđể thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp;\n\nc) Hỗ trợ tư vấn, lãi suất vốn vay\r\n\ncho các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công\r\n\nnghiệp;\n\nd) Hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý\r\n\nô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở công\r\n\nnghiệp.\n\n8. Chi hợp tác quốc tế về khuyến\r\n\ncông:\n\na) Xây dựng các chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế về hoạt động khuyến\r\n\ncông và sản xuất sạch hơn;\n\nb) Trao đổi, học tập kinh nghiệm về\r\n\ncông tác khuyến công, khuyến khích phát triển công nghiệp, quản lý cụm công\r\n\nnghiệp, sản xuất sạch hơn với các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của\r\n\npháp luật Việt Nam thông qua hội nghị, hội thảo và diễn đàn;\n\nc) Nâng cao năng lực, trình độ cho\r\n\ncán bộ làm công tác khuyến công theo các chương trình hợp tác quốc tế và các chương trình, đề án học tập khảo sát ngoài\r\n\nnước.\n\n9. Chi nâng cao năng lực quản lý\r\n\nvà tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công:\n\na) Xây dựng chương trình, tài liệu\r\n\nvà tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác\r\n\nkhuyến công;\n\nb) Tổ chức tham quan khảo sát, học\r\n\ntập kinh nghiệm trong nước; chi hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết\r\n\nvề hoạt động khuyến công; xây dựng, duy trì và phổ biến các cơ sở dữ liệu và\r\n\ntrang thông tin điện tử về khuyến công, sản xuất sạch hơn;\n\nc) Nâng cấp cơ sở vật chất, phương\r\n\ntiện làm việc cho Trung tâm Khuyến công cấp tỉnh;\n\nd) Chi kiểm tra, giám sát, hướng dẫn triển khai thực hiện các chương trình, đề án và\r\n\nnghiệm thu hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Phú Yên.\n\n10. Các khoản chi\r\n\nkhác phục vụ hoạt động khuyến công (nếu có)./.\n\n", + "id": 101604 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101605.json b/contexts/context_101605.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4c15ef79385e85ec954d851545fae92955ee5f2d --- /dev/null +++ b/contexts/context_101605.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-31-2012-NQ-HDND-quy-dinh-muc-ho-tro-chinh-sach-luc-luong-dan-quan-152196.aspx", + "name": "Nghi-quyet-31-2012-NQ-HDND-quy-dinh-muc-ho-tro-chinh-sach-luc-luong-dan-quan-152196", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 31/2012/NQ-HĐND\n\nSơn La, ngày 19 tháng 9 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CHÍNH SÁCH ĐỐI\r\n\nVỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN CỦA TỈNH SƠN LA\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA\r\n\nXIII\r\n\nKỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ NHẤT\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004; Điều 47 Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Điều 41, Điều 47 Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01\r\n\ntháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Dân quân tự vệ và một số văn bản hướng dẫn thi hành Luật Dân quân\r\n\ntự vệ; Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 9\r\n\nnăm 2010 của liên bộ: Quốc phòng, Lao động Thương binh và xã hội, Nội vụ, Tài\r\n\nchính về hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ\r\n\nvà việc lập dự toán chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự\r\n\nvệ;\n\nXét Tờ trình số 145/TTr-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2012 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ chính\r\n\nsách đối với lực lượng dân quân của tỉnh Sơn La; Báo cáo thẩm tra số 124/BC-HĐND\r\n\nngày 17 tháng 9 năm 2012 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và tổng hợp ý\r\n\nkiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức hỗ trợ chính sách đối với lực lượng dân quân của tỉnh Sơn\r\n\nLa\n\n1. Được hưởng trợ cấp ngày công lao động bằng 0,08 mức lương\r\n\ntối thiểu chung/ngày; nếu làm nhiệm vụ từ 22.00 giờ đến 06.00 giờ hoặc ở nơi có\r\n\nyếu tố nguy hiểm, độc hại thì được hưởng chế độ theo quy định của Bộ Luật lao\r\n\nđộng.\n\n2. Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú từ 10km trở lên và\r\n\nkhông có điều kiện đi, về hàng ngày thì được bố trí nơi nghỉ, hỗ trợ phương\r\n\ntiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán tiền tàu, xe một lần đi, về; được hỗ trợ\r\n\ntiền ăn bằng hệ số 0,05 mức lương tối thiểu chung/ngày.\n\n3. Dân quân thường trực được trợ cấp ngày công lao động bằng\r\n\nhệ số 0,08 mức lương tối thiểu chung/ngày, được bố trí nơi ăn, nghỉ và được hỗ\r\n\ntrợ tiền ăn như chiến sỹ bộ binh theo quy định của Bộ Quốc phòng tại thời điểm\r\n\nthực hiện nhiệm vụ.\n\n4. Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia dân\r\n\nquân tự vệ, nếu tiếp tục được kéo dài thời hạn tham gia thực hiện nghĩa vụ thì\r\n\nngoài chế độ theo quy định chung, khi được huy động làm nhiệm vụ được hưởng trợ\r\n\ncấp ngày công lao động tăng thêm; mức trợ cấp tăng thêm bằng 0,04 mức lương tối\r\n\nthiểu chung/ngày.\n\nĐiều 2. Nguồn kinh phí\n\n1. Ngân sách địa phương cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã được\r\n\nphân bổ dự toán hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.\n\n2. Quỹ quốc phòng - an ninh và các nguồn thu hợp pháp khác.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể\r\n\ntừ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các vị đại biểu HĐND\r\n\ntỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khóa XIII, kỳ họp\r\n\nchuyên đề lần thứ nhất thông qua ngày 19 tháng 9 năm 2012./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Uỷ ban\r\n\n Thường vụ Quốc hội; Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;\r\n\n - UB Tài chính - Ngân sách của Quốc hội;\r\n\n - Bộ Tư pháp, Cục Kiểm tra Văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bộ Tài chính, Vụ Pháp chế/Bộ Tài chính;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu của UBTVQH;\r\n\n - Cục DQTV/BTTM/BQP;\r\n\n - Phòng DQTV/BTM/QK 2;\r\n\n - Thường trực: Tỉnh ủy; HĐND, UBND, BMTTQ, Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể;\r\n\n - TT Huyện uỷ, Thành uỷ; HĐND; UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Văn phòng: Tỉnh uỷ; Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\r\n\n - TT Đảng ủy; HĐND, UBND xã, phường, thị trấn;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh; Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, 450b.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Văn Chất\n\n", + "id": 101605 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101606.json b/contexts/context_101606.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d8b5c09df7a485c4c977fa80102ca04e48c5d403 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101606.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-33-KH-UBND-2018-cong-tac-van-thu-luu-tru-Kien-Giang-385621.aspx", + "name": "Ke-hoach-33-KH-UBND-2018-cong-tac-van-thu-luu-tru-Kien-Giang-385621", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 33/KH-UBND\n\nKiên\r\n\n Giang, ngày 12 tháng 02 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ NĂM 2018\n\nThực hiện Công văn số 73/BNV-VTLTNN \r\n\nngày 08 tháng 01 năm 2018 của Bộ Nội vụ về việc phương hướng, nhiệm vụ công tác\r\n\nvăn thư, lưu trữ năm 2018, Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Kế hoạch thực\r\n\nhiện công tác văn thư, lưu trữ năm 2018 cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\nNâng cao nhận thức và trách nhiệm của\r\n\nlãnh đạo các ngành, các cấp, cán bộ, công chức, viên chức trong tỉnh về công\r\n\ntác văn thư, lưu trữ và tăng cường công tác quản lý về văn thư, lưu trữ, phát\r\n\nhuy giá trị của tài liệu lưu trữ.\n\nLà cơ sở để các cấp, các ngành xây dựng\r\n\nkế hoạch và tổ chức thực hiện công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan, đơn vị năm\r\n\n2018.\n\nTriển khai thực hiện có hiệu quả các\r\n\nnội dung của Kế hoạch công tác văn thư, lưu trữ năm 2018; kiểm tra, đánh giá\r\n\ntình hình thực hiện kế hoạch và báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật\r\n\nvề công tác văn thư, lưu trữ\n\nTiếp tục tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\ncác quy định của pháp luật hiện hành và các văn bản của Bộ Nội vụ, Cục Văn thư\r\n\nvà Lưu trữ Nhà nước, UBND tỉnh về công tác văn thư, lưu trữ; tổ chức bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ văn thư, lưu trữ cho công chức, viên chức, người làm công tác văn\r\n\nthư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Xây dựng, ban hành và triển\r\n\nkhai thực hiện các văn bản về công tác văn thư, lưu trữ\n\na) Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh ban hành và triển khai thực hiện các văn bản như sau:\n\n- Rà soát, nghiên cứu tham mưu trình\r\n\nUBND tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo về văn thư, lưu trữ.\n\n- Báo cáo sơ kết 05 năm thực hiện Luật\r\n\nLưu trữ.\n\n- Tổng kết Đề án “Giải quyết tài liệu\r\n\ntích đống” tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2013 - 2017, đồng thời xây dựng kế hoạch\r\n\ngiải quyết tài liệu tích đống tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2018 - 2022 trình UBND\r\n\ntỉnh phê duyệt.\n\n- Triển khai, thực hiện Đề án số hóa\r\n\ntài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Kiên Giang.\n\n- Thực hiện cấp, quản lý, kiểm tra chứng\r\n\nchỉ hành nghề lưu trữ và hoạt động dịch vụ lưu trữ theo quy định tại Thông tư số\r\n\n09/2014/TT-BNV ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Bộ Nội vụ.\n\n- Tiếp tục thực hiện Đề án quy hoạch ngành Văn thư, Lưu trữ tỉnh Kiên\r\n\nGiang từ năm 2014 đến năm 2020 theo Quyết định 1558/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm\r\n\n2014 của UBND tỉnh.\n\nb) Các cơ quan, đơn vị ban hành hoặc\r\n\nsửa đổi, bổ sung những văn bản sau:\n\n- Danh mục hồ sơ cơ quan, Danh mục\r\n\nthành phần tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử;\n\n- Quy chế công tác văn thư, lưu trữ;\n\n- Bảng thời hạn bảo quản hồ sơ, tài\r\n\nliệu hình thành trong hoạt động của cơ quan.\n\n3. Về công tác tổ chức và cán bộ\n\n- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị sắp xếp\r\n\nvà bố trí công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ tại các cơ quan,\r\n\nđơn vị, trên địa bàn tỉnh, đảm bảo tiêu chuẩn, nghiệp vụ của ngạch công chức,\r\n\nviên chức văn thư, lưu trữ theo Thông tư số 13/2014/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm\r\n\n2014 của Bộ Nội vụ Quy định mã số và tiêu chuẩn chức doanh nghề nghiệp viên chức\r\n\nchuyên ngành lưu trữ; Thông tư số 14/2014/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm 2014 của\r\n\nBộ Nội vụ Quy định chức danh, mã số\r\n\nngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành văn\r\n\nthư. Bố trí đủ viên chức cho Trung tâm Lưu trữ lịch sử để thực hiện nhiệm vụ.\n\n- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn\r\n\nbố trí công chức kiêm nhiệm làm công tác văn thư, lưu trữ;\n\n- Lập kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn\r\n\nnghiệp vụ văn thư, lưu trữ đối với công chức, viên chức làm công tác văn thư,\r\n\nlưu trữ về lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan; quản lý\r\n\nvăn bản đi, văn bản đến và lập hồ sơ trong môi trường mạng; chỉnh lý, xác định\r\n\ngiá trị tài liệu;\n\n- Thực hiện đầy đủ các chế độ phụ cấp\r\n\nđộc hại và phụ cấp độc hại bằng hiện vật, bảo hộ lao động và các chế độ khác\r\n\ncho công chức, viên chức (kể cả người làm công tác lưu trữ kiêm nhiệm và những\r\n\nnơi chưa có kho lưu trữ) theo quy định hiện hành.\n\n4.\r\n\nChỉ đạo kiểm tra công tác văn thư, lưu trữ\n\n- Các sở, ban ngành cấp tỉnh chỉ đạo\r\n\ntổ chức tự kiểm tra công tác văn thư, lưu trữ tại cơ quan, đơn vị và báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện về Sở Nội vụ trước ngày 10 tháng 12 năm 2018.\n\n- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố chỉ đạo Phòng Nội vụ kiểm tra công tác văn thư, lưu trữ tại các\r\n\nphòng, ban chuyên môn, các đơn vị ngành dọc đóng trên địa bàn và UBND các xã,\r\n\nphường, thị trấn và báo cáo kết quả về Sở Nội vụ trước ngày 10 tháng 12 năm\r\n\n2018. Số lượng các đơn vị được kiểm\r\n\ntra trong năm 2018 đạt từ 50% trở lên trên tổng số các đơn vị.\n\n- Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch thanh\r\n\ntra, kiểm tra công tác văn thư, lưu trữ tại một số sở, ngành cấp tỉnh, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, Phòng chuyên môn thuộc UBND huyện. Nội dung thanh tra, kiểm\r\n\ntra tập trung vào vấn đề trọng tâm như sau:\n\n+ Triển khai, quán triệt và tổ chức\r\n\nthực hiện các văn bản Trung ương và UBND tỉnh về công tác văn thư, lưu trữ.\n\n+ Công tác tổ chức, cán bộ (về tổ chức\r\n\nvăn thư, lưu trữ, biên chế, trình độ, việc thực hiện chế độ đối với công chức,\r\n\nviên chức làm công tác văn thư, lưu trữ); trách nhiệm của người đứng đầu cơ\r\n\nquan, đơn vị trong chỉ đạo thực hiện công tác văn thư, lưu trữ.\n\n+ Thực hiện nghiệp vụ công tác văn\r\n\nthư: Soạn thảo và ban hành văn bản; quản lý văn bản đi, văn bản đến; lập hồ sơ\r\n\nvà giao nộp hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan; quản lý và sử dụng con dấu.\n\n+ Thực hiện nghiệp vụ công tác lưu trữ:\r\n\nThu thập, chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu lưu trữ; bảo quản, bảo vệ an toàn\r\n\ntài liệu lưu trữ; tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ; việc giao nộp hồ sơ, tài liệu\r\n\ncó thời hạn bảo quản vĩnh viễn vào\r\n\nLưu trữ lịch sử.\n\n+ Thực hiện chế độ báo cáo thống kê\r\n\ncông tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ.\n\n5.\r\n\nLập hồ sơ và giao nộp, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử\n\n- Thực hiện có hiệu quả Quyết định\r\n\n1663/QĐ-UBND, ngày 21 tháng 7 năm 2016 của UBND tỉnh Kiên Giang Quy định về lập\r\n\nhồ sơ và nộp lưu hồ sơ tài liệu vào lưu trữ cơ quan tại các cơ quan tổ chức\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Công văn số 1833/UBND-NCPC ngày 30 tháng 11 năm 2017 của UBND tỉnh Kiên\r\n\nGiang về việc tăng cường công tác lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu\r\n\ntrữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử.\n\n- Các cơ quan, đơn vị thuộc nguồn nộp\r\n\nlưu vào Lưu trữ lịch sử năm 2018 tổ chức chỉnh lý tài liệu và lựa chọn những\r\n\ntài liệu có thời hạn bảo quản vĩnh viễn nộp lưu vào Chi cục Văn thư - Lưu trữ\r\n\nđúng thành phần và thời gian quy định.\n\n- Sở Nội vụ tiếp nhận tài liệu của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị: Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tư pháp; Phòng Giáo dục và Đào tạo,\r\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện An Biên; Phòng\r\n\nTài chính - Kế hoạch huyện Kiên Lương; Phòng Y tế, Phòng Văn hóa Thông tin, Phòng Kinh tế, Phòng Giáo dục và Đào tạo,\r\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng\r\n\nQuản lý đô thị và Thanh tra huyện Phú Quốc nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh.\n\n6.\r\n\nBố trí kinh phí để thực hiện công tác văn thư, hoạt động lưu trữ\n\n- Việc bố trí kinh phí để thực hiện\r\n\ncông tác lưu trữ và hoạt động lưu trữ theo quy định tại Điều 39 của Luật Lưu trữ.\n\n- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố bố trí kinh phí từ ngân sách địa phương cho Phòng Nội vụ để thực hiện\r\n\ncác nghiệp vụ về văn thư, lưu trữ.\n\n7.\r\n\nKho lưu trữ và tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ\n\n- Các cơ quan, đơn vị bố trí phòng,\r\n\nkho tối thiểu 20 m2 và trang bị đầy đủ các trang thiết bị cần thiết để bảo quản an toàn tài\r\n\nliệu lưu trữ (dụng cụ phòng cháy, chữa cháy, giá, kệ, hộp đựng tài liệu) và thường\r\n\nxuyên vệ sinh, khử trùng để bảo quản tài liệu.\n\n- Lập kế hoạch và khảo sát, sưu tầm,\r\n\nnhân bản tài liệu quý, hiếm về Kiên Giang hiện đang bảo quản tại các Trung tâm\r\n\nLưu trữ Quốc gia, các Bảo tàng, các tỉnh, các Khu di tích lịch sử và các tổ chức,\r\n\ncá nhân.\n\n- Phục vụ tốt Khu trưng bày, triển\r\n\nlãm lịch sử Kiên Giang qua tài liệu, hình ảnh lưu trữ.\n\n- Lưu trữ Lịch sử và Lưu trữ cơ quan\r\n\ntổ chức tốt việc sử dụng tài liệu lưu trữ cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Trên cơ sở Kế hoạch này, các sở,\r\n\nban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập, và các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh, các cơ quan, tổ chức\r\n\nthuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Chi cục Văn thư - Lưu trữ xây dựng kế hoạch thực\r\n\nhiện.\n\n2. Sở Nội vụ\r\n\nhướng dẫn nghiệp vụ công tác văn thư, lưu trữ và kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức\r\n\nthực hiện Kế hoạch này.\n\n3. Thực hiện\r\n\nchế độ báo cáo thống kê định kỳ hằng năm công tác văn thư, lưu trữ theo quy định\r\n\nvà báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch này về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở\r\n\nNội vụ) trước ngày 25 tháng 12 năm 2018./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ (qua Cục Văn\r\n\n thư và Lưu trữ NN);\r\n\n - CT và các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Sở Nội vụ (Chi cục Văn thư - Lưu trữ);\r\n\n - Các DNNN thuộc tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị, thành phố;\r\n\n - LĐVP, P. NCPC;\r\n\n - Lưu: VT, vtttrinh.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nPhạm Vũ Hồng\n\n\n\n", + "id": 101606 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101607.json b/contexts/context_101607.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..da8fad25aeb6733a445869691b64d80c65d973ef --- /dev/null +++ b/contexts/context_101607.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-2347-QD-UBND-2022-phe-duyet-bo-sung-ke-hoach-su-dung-dat-Thong-Nhat-Dong-Nai-529715.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2347-QD-UBND-2022-phe-duyet-bo-sung-ke-hoach-su-dung-dat-Thong-Nhat-Dong-Nai-529715", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2347/QĐ-UBND\n\nĐồng\r\n\n Nai, ngày 07 tháng 9 năm 2022 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 HUYỆN THỐNG NHẤT,\r\n\nTỈNH ĐỒNG NAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền Địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch ngày 24\r\n\ntháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6\r\n\nnăm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh\r\n\nquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung danh mục các dự án thu hồi đất năm 2022 tỉnh Đồng Nai;\n\nTheo đề nghị của Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện Thống Nhất tại Tờ trình số 367/TTr-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2022; Giám đốc\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 574/TTr-STNMT ngày 01 tháng 8 năm\r\n\n2022 và Kết luận thẩm định hồ sơ bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện\r\n\nThống Nhất tại Thông báo số 147/TB-HĐTĐQHKHSDĐ ngày 09 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng thẩm định quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt bổ sung kế hoạch\r\n\nsử dụng đất năm 2022 huyện Thống Nhất tại Quyết định số 5388/QĐ-UBND ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:\n\n1. Chỉ tiêu Kế hoạch sử dụng đất năm\r\n\n2022:\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nChỉ\r\n\n tiêu được duyệt tại QĐ 5388/QĐ-UBND (ha)\n\nChỉ\r\n\n tiêu điều chỉnh (ha)\n\nTăng\r\n\n (+) giảm (-) (ha)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n20.513,40\n\n20.481,51\n\n-31,89\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n362,35\n\n362,35\n\n-\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa\r\n\n nước\n\n270,02\n\n270,02\n\n-\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n1.870,65\n\n1.866,55\n\n-4,10\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n17.312,48\n\n17.285,99\n\n-26,49\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n107,84\n\n107,84\n\n-\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n860,08\n\n858,78\n\n-1,30\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n4.339,45\n\n4.371,34\n\n31,89\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\n59,20\n\n59,20\n\n-\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\n8,80\n\n8,80\n\n-\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\n328,25\n\n328,25\n\n-\n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\n121,73\n\n121,73\n\n-\n\n2.5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\n70,61\n\n73,45\n\n2,84\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\n53,08\n\n55,41\n\n2,33\n\n2.7\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\n187,23\n\n187,23\n\n-\n\n2.8\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n1.383,78\n\n1.410,66\n\n26,88\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất giao thông\n\n899,08\n\n922,50\n\n23,42\n\n\n\n- Đất thủy lợi\n\n61,09\n\n61,09\n\n-\n\n\n\n- Đất cơ sở văn hoá\n\n25,74\n\n25,74\n\n-\n\n\n\n- Đất cơ sở y tế\n\n5,00\n\n4,83\n\n-0,17\n\n\n\n- Đất cơ sở giáo dục và đào tạo\n\n74,86\n\n78,49\n\n3,63\n\n\n\n- Đất cơ sở thể dục - thể thao\n\n11,01\n\n11,01\n\n-\n\n\n\n- Đất công trình năng lượng\n\n5,01\n\n5,01\n\n-\n\n\n\n- Đất công trình bưu chính\r\n\n viễn thông\n\n0,73\n\n0,73\n\n-\n\n\n\n- Đất có di tích lịch sử - văn hóa\n\n0,77\n\n0,77\n\n-\n\n\n\n- Đất bãi thải, xử lý chất thải\n\n129,47\n\n129,47\n\n-\n\n\n\n- Đất cơ sở tôn giáo\n\n63,21\n\n63,21\n\n-\n\n\n\n- Đất làm nghĩa trang, nhà tang\r\n\n lễ\n\n102,83\n\n102,83\n\n-\n\n\n\n- Đất cơ sở dịch vụ xã hội\n\n0,19\n\n0,19\n\n-\n\n\n\n- Đất chợ\n\n4,63\n\n4,63\n\n-\n\n\n\n- Đất hạ tầng khác\n\n0,16\n\n0,16\n\n-\n\n2.9\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\n3,87\n\n3,82\n\n-0,05\n\n2.10\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\n0,97\n\n0,97\n\n-\n\n2.11\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n1.024,94\n\n1.024,83\n\n-0,11\n\n2.12\n\nĐất ở tại đô thị\n\n128,85\n\n128,85\n\n-\n\n2.13\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n22,64\n\n22,64\n\n-\n\n2.14\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\n1,08\n\n1,08\n\n-\n\n2.15\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\n1,27\n\n1,27\n\n-\n\n2.16\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\n194,78\n\n194,78\n\n-\n\n2.17\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n745,57\n\n745,57\n\n-\n\n2.18\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\n2,80\n\n2,80\n\n-\n\n(Phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất theo đơn vị hành chính cấp xã tại Phụ lục I kèm\r\n\ntheo).\n\n2. Điều chỉnh kế hoạch thu hồi đất\r\n\nnăm 2022:\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nChỉ\r\n\n tiêu được duyệt tại Quyết định 5388/QĐ-UBND (ha)\n\nChỉ\r\n\n tiêu điều chỉnh (ha)\n\nTăng\r\n\n (+) giảm (-) (ha)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n208,73\n\n235,45\n\n26,72\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n0,31\n\n0,31\n\n-\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n0,72\n\n2,72\n\n2,00\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n207,70\n\n231,12\n\n23,42\n\n1.4\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n-\n\n1,30\n\n1,30\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n0,11\n\n0,58\n\n0,47\n\n2.1\n\nĐất khu công nghiệp\n\n0,11\n\n0,11\n\n-\n\n2.2\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n-\n\n0,31\n\n0,31\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất cơ sở y tế\n\n-\n\n0,24\n\n0,24\n\n\n\n- Đất cơ sở giáo dục và đào tạo\n\n-\n\n0,07\n\n0,07\n\n2.3\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\n-\n\n0,05\n\n0,05\n\n2.4\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n-\n\n0,11\n\n0,11\n\n(Phân bổ chỉ tiêu thu hồi đất theo đơn vị hành chính cấp xã tại Phụ lục II kèm\r\n\ntheo). \n\n3. Điều chỉnh kế hoạch chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất năm 2022.\n\na) Điều chỉnh kế hoạch chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất năm 2022 theo loại đất hiện trạng:\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nChỉ\r\n\n tiêu được duyệt tại Quyết định 5388/QĐ-UBND (ha)\n\nChỉ\r\n\n tiêu điều chỉnh (ha)\n\nTăng\r\n\n (+) giảm (-) (ha)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi\r\n\n nông nghiệp\n\n548,48\n\n580,37\n\n31,89\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n11,06\n\n11,06\n\n-\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n82,23\n\n86,33\n\n4,10\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n439,63\n\n466,12\n\n26,49\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n11,76\n\n11,76\n\n-\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n3,80\n\n5,10\n\n1,30\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong\r\n\n nội bộ đất nông nghiệp\n\n35,00\n\n35,00\n\n-\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển\r\n\n sang đất trồng cây lâu năm\n\n35,00\n\n35,00\n\n-\n\n(Phân bổ chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất theo\r\n\nloại đất hiện trạng theo đơn vị hành chính cấp xã tại Phụ lục III kèm theo).\n\nb) Điều chỉnh kế hoạch chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất năm 2022 theo loại đất trong hồ sơ địa chính:\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nChỉ\r\n\n tiêu được duyệt tại Quyết định 5388/QĐ- UBND (ha)\n\nChỉ\r\n\n tiêu điều chỉnh (ha)\n\nTăng\r\n\n (+) giảm (-) (ha)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển\r\n\n sang phi nông nghiệp\n\n552,38\n\n586,07\n\n33,69\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n11,06\n\n11,06\n\n-\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n83,53\n\n87,63\n\n4,10\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n442,23\n\n470,52\n\n28,29\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n11,76\n\n11,76\n\n-\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n3,80\n\n5,10\n\n1,30\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n37,00\n\n37,00\n\n-\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\n37,00\n\n37,00\n\n-\n\n(Phân bổ chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất theo loại đất trong hồ sơ địa\r\n\nchính theo đơn vị hành chính cấp xã tại Phụ lục IV kèm theo). \n\n4. Bổ sung số lượng 12 dự án trong\r\n\nnăm 2022 (theo Tờ trình số 367/TTr-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện Thống Nhất).\n\nĐính kèm Bản đồ bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện\r\n\nThống Nhất và Bản đồ bổ\r\n\nsung khu vực cần chuyển mục đích sử dụng đất năm\r\n\n2022 huyện Thống Nhất.\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của\r\n\nQuyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Thống Nhất có trách nhiệm:\n\n1. Công bố, công\r\n\nkhai bổ sung kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã\r\n\nđược duyệt;\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc\r\n\nthực hiện kế hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài\r\n\nchính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Công\r\n\nThương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tư pháp, Chỉ huy Trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự\r\n\ntỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thống Nhât, Chánh\r\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện Thống Nhât, Trưởng phòng\r\n\nTài nguyên và Môi trường huyện Thống Nhất, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân\r\n\ncó liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày ký ban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Hội đồng nhân dân tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch;\r\n\n - Hội đồng nhân dân huyện Thống Nhất;\r\n\n - Chánh, Phó Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTN (27b).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Phi\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nCHỈ TIÊU KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 HUYỆN THỐNG NHẤT\r\n\nPHÂN THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH\n\n(Kèm theo Quyết định số: 2347/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)\n\nĐơn vị tính: ha\n\nThứ tự\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nBàu Hàm 2\n\nGia Kiệm\n\nGia Tân 1\n\nGia Tân 2\n\nGia Tân 3\n\nHưng Lộc\n\nLộ 25\n\nQuang Trung\n\nTT.Dầu Giây\n\nXuân Thiện\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n20.481,51\n\n2.805,66\n\n2.967,91\n\n1.138,06\n\n1.231,35\n\n1.722,75\n\n2.975,94\n\n1.633,93\n\n2.420,56\n\n678,75\n\n2.906,60\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n362,35\n\n-\n\n0,07\n\n-\n\n122,10\n\n-\n\n35,31\n\n200,29\n\n-\n\n-\n\n4,58\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n270,02\n\n-\n\n-\n\n-\n\n103,08\n\n-\n\n16,23\n\n149,04\n\n-\n\n-\n\n1,67\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n1.866,55\n\n24,07\n\n117,63\n\n87,66\n\n290,98\n\n309,18\n\n282,58\n\n582,65\n\n55,58\n\n2,64\n\n113,58\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n17.285,99\n\n2.753,64\n\n2.461,41\n\n983,69\n\n710,37\n\n1.301,47\n\n2.598,34\n\n775,63\n\n2.273,69\n\n676,08\n\n2.751,67\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc\r\n\n dụng\n\nRDD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.6\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\nRSX\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS\n\n107,84\n\n0,91\n\n19,89\n\n8,48\n\n10,33\n\n47,11\n\n12,88\n\n5,14\n\n1,01\n\n-\n\n2,09\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.9\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH\n\n858,78\n\n27,04\n\n368,91\n\n58,23\n\n97,57\n\n64,99\n\n46,83\n\n70,22\n\n90,28\n\n0,03\n\n34,68\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n4.371,34\n\n206,44\n\n358,17\n\n976,37\n\n229,69\n\n176,46\n\n535,93\n\n314,90\n\n626,57\n\n734,88\n\n211,93\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n59,20\n\n0,40\n\n25,00\n\n-\n\n29,66\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4,14\n\n-\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n8,80\n\n5,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3,80\n\n-\n\n2.3\n\nĐất khu\r\n\n công nghiệp\n\nSKK\n\n328,25\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n328,25\n\n-\n\n2.4\n\nĐất cụm\r\n\n công nghiệp\n\nSKN\n\n121,73\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n41,86\n\n-\n\n79,87\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất thương\r\n\n mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n73,45\n\n8,77\n\n1,98\n\n35,77\n\n0,29\n\n0,02\n\n9,48\n\n-\n\n2,88\n\n10,51\n\n3,75\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản\r\n\n xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n55,41\n\n0,43\n\n10,89\n\n-\n\n4,44\n\n0,17\n\n18,93\n\n0,16\n\n12,72\n\n5,23\n\n2,44\n\n2.7\n\nĐất sử dụng\r\n\n cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.8\n\nĐất sản xuất\r\n\n vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n187,23\n\n-\n\n66,48\n\n-\n\n-\n\n-\n\n17,82\n\n-\n\n102,93\n\n-\n\n-\n\n2.9\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n1.410,66\n\n100,93\n\n119,67\n\n105,45\n\n99,18\n\n73,65\n\n163,41\n\n135,75\n\n287,65\n\n236,18\n\n88,79\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất\r\n\n giao thông\n\nDGT\n\n922,50\n\n83,13\n\n87,33\n\n56,13\n\n76,02\n\n51,32\n\n139,54\n\n114,41\n\n90,58\n\n160,86\n\n63,18\n\n\n\n- Đất thủy\r\n\n lợi\n\nDTL\n\n61,09\n\n2,21\n\n15,50\n\n5,88\n\n3,20\n\n4,42\n\n2,75\n\n7,89\n\n4,11\n\n3,53\n\n11,60\n\n\n\n- Đất\r\n\n xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n25,74\n\n0,18\n\n-\n\n0,70\n\n0,16\n\n0,18\n\n1,50\n\n0,83\n\n0,64\n\n20,60\n\n0,95\n\n\n\n- Đất cơ\r\n\n sở y tế\n\nDYT\n\n4,83\n\n-\n\n0,04\n\n0,03\n\n0,05\n\n0,06\n\n0,21\n\n0,07\n\n0,63\n\n3,52\n\n0,22\n\n\n\n- Đất cơ\r\n\n sở giáo dục và đào tạo\n\nDGD\n\n78,49\n\n3,39\n\n5,11\n\n5,04\n\n3,46\n\n1,57\n\n7,32\n\n4,64\n\n7,69\n\n37,32\n\n2,95\n\n\n\n- Đất cơ\r\n\n sở thể dục - thể thao\n\nDTT\n\n11,01\n\n0,81\n\n0,03\n\n-\n\n1,12\n\n1,28\n\n0,54\n\n1,37\n\n1,85\n\n0,34\n\n3,67\n\n\n\n- Đất\r\n\n công trình năng lượng\n\nDNL\n\n5,01\n\n0,59\n\n0,07\n\n0,95\n\n2,19\n\n0,12\n\n0,05\n\n0,05\n\n-\n\n0,87\n\n0,12\n\n\n\n- Đất\r\n\n công trình bưu chính viễn thông\n\nDBV\n\n0,73\n\n-\n\n0,02\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,09\n\n0,06\n\n0,06\n\n0,42\n\n0,08\n\n\n\n- Đất\r\n\n xây dựng kho dự trữ quốc gia\n\nDKG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Đất có\r\n\n di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n0,77\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,21\n\n-\n\n-\n\n0,56\n\n-\n\n\n\n- Đất\r\n\n bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n129,47\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n129,47\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Đất cơ\r\n\n sở tôn giáo\n\nTON\n\n63,21\n\n2,33\n\n4,90\n\n24,28\n\n4,58\n\n4,26\n\n6,79\n\n3,12\n\n6,14\n\n3,41\n\n3,40\n\n\n\n- Đất\r\n\n làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n102,83\n\n8,18\n\n6,62\n\n12,14\n\n8,16\n\n10,32\n\n4,01\n\n3,08\n\n45,91\n\n1,96\n\n2,45\n\n\n\n- Đất cơ\r\n\n sở khoa học và công nghệ\n\nDKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Đất cơ\r\n\n sở dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n0,19\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,19\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Đất chợ\n\nDCH\n\n4,63\n\n0,11\n\n0,05\n\n0,30\n\n0,24\n\n0,12\n\n0,21\n\n0,23\n\n0,57\n\n2,63\n\n0,17\n\n\n\n- Đất hạ\r\n\n tầng khác\n\nDHK\n\n0,16\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,16\n\n-\n\n2.10\n\nĐất danh\r\n\n lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.11\n\nĐất sinh hoạt\r\n\n cộng đồng\n\nDSH\n\n3,82\n\n1,23\n\n0,33\n\n0,11\n\n0,34\n\n0,21\n\n0,12\n\n0,31\n\n0,65\n\n0,33\n\n0,19\n\n2.12\n\nĐất khu vui\r\n\n chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n0,97\n\n0,19\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,78\n\n-\n\n2.13\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n1.024,83\n\n54,96\n\n118,80\n\n77,51\n\n80,76\n\n85,24\n\n255,18\n\n137,46\n\n127,28\n\n-\n\n87,64\n\n2.14\n\nĐất ở tại\r\n\n đô thị\n\nODT\n\n128,85\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n128,85\n\n-\n\n2.15\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n22,64\n\n5,00\n\n0,16\n\n0,19\n\n0,27\n\n0,19\n\n1,37\n\n0,48\n\n0,56\n\n14,22\n\n0,20\n\n2.16\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n1,08\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,14\n\n-\n\n-\n\n0,94\n\n-\n\n2.17\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.18\n\nĐất cơ sở\r\n\n tín ngưỡng\n\nTIN\n\n1,27\n\n0,25\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,36\n\n0,17\n\n-\n\n0,49\n\n-\n\n2.19\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n194,78\n\n29,28\n\n14,86\n\n11,77\n\n11,95\n\n16,98\n\n27,26\n\n40,57\n\n12,03\n\n1,16\n\n28,92\n\n2.20\n\nĐất có mặt\r\n\n nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n745,57\n\n-\n\n-\n\n745,57\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.21\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n2,80\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2,80\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nĐất chưa\r\n\n sử dụng\n\nCSD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nKẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2022 PHÂN THEO\r\n\nĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH\n\n(Kèm theo Quyết định số: 2347/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2022 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Đồng Nai)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nThứ tự\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nBàu Hàm 2\n\nGia Kiệm\n\nGia Tân 1\n\nGia Tân 2\n\nGia Tân 3\n\nHưng Lộc\n\nLộ 25\n\nQuang Trung\n\nTT.Dầu Giây\n\nXuân Thiện\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n235,45\n\n61,30\n\n26,30\n\n5,02\n\n1,77\n\n-\n\n103,64\n\n2,00\n\n13,67\n\n12,45\n\n9,30\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n0,31\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,31\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n2,72\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,72\n\n-\n\n-\n\n2,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.3\n\nĐất trồng cây\r\n\n lâu năm\n\nCLN\n\n231,12\n\n61,30\n\n25,00\n\n5,02\n\n0,74\n\n-\n\n103,64\n\n-\n\n13,67\n\n12,45\n\n9,30\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\nPNN\n\n0,58\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,47\n\n-\n\n0,11\n\n-\n\n2.1\n\nĐất khu\r\n\n công nghiệp\n\nSKK\n\n0,11\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,11\n\n-\n\n2.2\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n0,31\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,31\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất cơ\r\n\n sở y tế\n\nDYT\n\n0,24\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,24\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Đất cơ\r\n\n sở giáo dục và đào tạo\n\nDGD\n\n0,07\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,07\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất sinh hoạt\r\n\n cộng đồng\n\nDSH\n\n0,05\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,05\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n0,11\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,11\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nDIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT THEO LOẠI ĐẤT HIỆN\r\n\nTRẠNG PHÂN THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH\n\n(Kèm theo Quyết định số: 2347/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2022 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Đồng Nai)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nThứ tự\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nBàu Hàm 2\n\nGia Kiệm\n\nGia Tân 1\n\nGia Tân 2\n\nGia Tân 3\n\nHưng Lộc\n\nLộ 25\n\nQuang Trung\n\nTT.Dầu Giây\n\nXuân Thiện\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n580,37\n\n20,40\n\n38,27\n\n40,99\n\n32,71\n\n0,15\n\n168,43\n\n84,66\n\n106,92\n\n45,24\n\n42,60\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA/PNN\n\n11,06\n\n-\n\n-\n\n0,68\n\n1,31\n\n0,07\n\n6,00\n\n3,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n86,33\n\n-\n\n-\n\n-\n\n12,52\n\n0,08\n\n44,49\n\n28,10\n\n1,14\n\n-\n\n-\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n466,12\n\n20,40\n\n36,97\n\n33,27\n\n16,88\n\n-\n\n113,22\n\n51,76\n\n105,78\n\n45,24\n\n42,60\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n11,76\n\n-\n\n-\n\n7,04\n\n-\n\n-\n\n4,72\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.5\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n5,10\n\n-\n\n1,30\n\n-\n\n2,00\n\n-\n\n-\n\n1,80\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nChuyển đổi\r\n\n cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n35,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n10,00\n\n10,00\n\n-\n\n15,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n35,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n10,00\n\n10,00\n\n-\n\n15,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nDIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT THEO LOẠI ĐẤT\r\n\nTRONG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH PHÂN THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH\n\n(Kèm theo Quyết định số: 2347/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nThứ tự\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nBàu Hàm 2\n\nGia Kiệm\n\nGia Tân 1\n\nGia Tân 2\n\nGia Tân 3\n\nHưng Lộc\n\nLộ 25\n\nQuang Trung\n\nTT.Dầu Giây\n\nXuân Thiện\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp \n\nNNP/PNN\n\n586,07\n\n20,40\n\n39,07\n\n41,49\n\n32,71\n\n2,75\n\n168,43\n\n84,66\n\n106,92\n\n45,24\n\n44,40\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA/PNN\n\n11,06\n\n-\n\n-\n\n0,68\n\n1,31\n\n0,07\n\n6,00\n\n3,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n87,63\n\n-\n\n0,80\n\n0,50\n\n12,52\n\n0,08\n\n44,49\n\n28,10\n\n1,14\n\n-\n\n-\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n470,52\n\n20,40\n\n36,97\n\n33,27\n\n16,88\n\n2,60\n\n113,22\n\n51,76\n\n105,78\n\n45,24\n\n44,40\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n11,76\n\n-\n\n-\n\n7,04\n\n-\n\n-\n\n4,72\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.5\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n5,10\n\n-\n\n1,30\n\n-\n\n2,00\n\n-\n\n-\n\n1,80\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nChuyển đổi\r\n\n cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n37,00\n\n2,00\n\n-\n\n-\n\n10,00\n\n10,00\n\n-\n\n15,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n37,00\n\n2,00\n\n-\n\n-\n\n10,00\n\n10,00\n\n-\n\n15,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n", + "id": 101607 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101608.json b/contexts/context_101608.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..45af6d32c0ee1e1123b4fd6aaed8f905ecbcbf2b --- /dev/null +++ b/contexts/context_101608.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-42-2017-QD-UBND-Bang-gia-tinh-thue-tai-nguyen-Thai-Nguyen-2018-372236.aspx", + "name": "Quyet-dinh-42-2017-QD-UBND-Bang-gia-tinh-thue-tai-nguyen-Thai-Nguyen-2018-372236", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 42/2017/QĐ-UBND\n\nThái Nguyên, ngày\r\n\n 20 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH BẢNG GIÁ\r\n\nTÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2018 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2006;\n\nCăn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng\r\n\n11 năm 2009;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Thuế tài nguyên;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12\r\n\ntháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định về thuế;\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11\r\n\ntháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02\r\n\ntháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;\n\nCăn cứ Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28\r\n\ntháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông\r\n\ntư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12\r\n\ntháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên\r\n\nđối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình\r\n\nsố 4557/TTr-STC ngày 01 tháng 12 năm 2017; Báo cáo số 367/BC-STP ngày 01 tháng\r\n\n12 năm 2017 của Sở Tư pháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bảng giá tính thuế tài nguyên năm\r\n\n2018 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên\n\nBan hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm\r\n\n2018 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý,\r\n\nhóa giống nhau, gồm:\n\n1. Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng\r\n\nsản kim loại (Phụ lục I).\n\n2. Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng\r\n\nsản không kim loại (Phụ lục II).\n\n3. Giá tính thuế tài nguyên đối với sản\r\n\nphẩm của rừng tự nhiên (Phụ lục III).\n\n4. Giá tính thuế tài nguyên đối với nước\r\n\nthiên nhiên (Phụ lục IV).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Tài chính:\n\na) Đối với trường hợp giá tài nguyên biến\r\n\nđộng lớn phảiđiềuchỉnh ngoài Khung giá tính thuế tài nguyên, trong\r\n\nthời gian 30 ngày, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản trao đổi với Bộ\r\n\nTài chính trước khi quyết định ban hành văn bảnđiềuchỉnh Bảng giá\r\n\ntính thuế tài nguyên;\n\nb) Đối với loại tài nguyên mới chưa được\r\n\nquy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ giá giao dịch phổ biến\r\n\ntrên thị trường hoặc giá bán tài nguyên đó trên thị trường trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế đối với loại tài\r\n\nnguyên này;\n\nc)\r\n\nCung cấp thông tin đối với các trường hợp cầnđiềuchỉnh, bổ sung Khung\r\n\ngiá tính thuế tài nguyên đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông\r\n\ntư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính và gửi văn bản\r\n\nvề Bộ Tài chính để làm căn cứđiềuchỉnh Khung giá tính thuế tài\r\n\nnguyên cho phù hợp, chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày có phát sinh các trường\r\n\nhợpđiềuchỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên.\n\n2.\r\n\nCục Thuế tỉnh: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính\r\n\nvà các sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó chức năng hoạt động kinh doanh liên quan đến tài nguyên trên địa bàn tỉnh\r\n\nthực hiện nghiêm việc đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2018.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm thi hành\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám\r\n\nđốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương; Cục trưởng Cục\r\n\nThuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã; các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động khai thác\r\n\ntài nguyên thuộc đối tượng nộp thuế tài nguyên và các đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chính phủ;\n\n-\r\n\n Bộ Tài chính;\n\n-\r\n\n Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n-\r\n\n Bộ Tư pháp;\n\n-\r\n\n Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\n\n-\r\n\n Như Điều 4;\n\n-\r\n\n Sở Tư pháp;\n\n- Trung\r\n\n tâm Thông tin tỉnh;\n\n-\r\n\n Lưu: VT, KT, CNN, TH.\n\nTrinhnq,\r\n\n QĐ/T12, 35b\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\nNhữ\r\n\n Văn Tâm\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 101608 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101609.json b/contexts/context_101609.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f42a05cb1e72d17f8d81c881bfbb23987fcc0707 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101609.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-1252-QD-BTM-2007-Quy-che-quy-dinh-trinh-tu-thu-tuc-danh-gia-Giai-thuong-xuat-khau-252912.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1252-QD-BTM-2007-Quy-che-quy-dinh-trinh-tu-thu-tuc-danh-gia-Giai-thuong-xuat-khau-252912", + "passage": "BỘ THƯƠNG MẠI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1252/QĐ-BTM\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 31 tháng 07 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ VÀ\r\n\nTHỦ TỤC ĐÁNH GIÁ GIẢI THƯỞNG XUẤT KHẨU CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n29/2004/NĐ-CP ngày 16/01/2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thương mại;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n253/2003/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê\r\n\nduyệt Đề án xây dựng và phát triển Thương hiệu Quốc gia đến năm 2010;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n259/2005/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2005 về việc thành lập Hội đồng Tư vấn Quốc\r\n\ngia – Chương trình Thương hiệu Quốc gia;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n250/2006/QĐ – TTg ngày 31 tháng 10 năm 2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Quyết định số 253/2003/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2003 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển Thương hiệu Quốc gia đến năm\r\n\n2010 và Quyết định số 259/2005/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2005 về việc thành lập\r\n\nHội đồng Tư vấn Quốc gia – Chương trình Thương hiệu Quốc gia;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n0119/QĐ-BTM ngày 25/1/2007 về việc ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Hội\r\n\nđồng Thương hiệu Quốc gia,\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nXúc tiến Thương mại.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế quy định\r\n\ntrình tự và thủ tục đánh giá Giải thưởng xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 2. Các thành viên Hội đồng Thương hiệu Quốc gia,\r\n\ncác thành viên Ban Thư ký, Ban Tư vấn chiến lược, Hội đồng các Ban chuyên gia\r\n\nvà các doanh nghiệp tham gia chương trình chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 2;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Lưu: VT, XTTM.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trương Đình Tuyển\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUY ĐỊNH TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC ĐÁNH GIÁ GIẢI THƯỞNG\r\n\nXUẤT KHẨU CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n(Ban hành kèm theo quyết định số: 1252 /QĐ-BTM ngày\r\n\n31 tháng 07 năm 2007 của Bộ Thương mại)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định trình tự và thủ tục đánh\r\n\ngiá doanh nghiệp đạt Giải thưởng Xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ được phê duyệt\r\n\ntại Quyết định số 253/2003/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2003 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nCác doanh nghiệp tham gia Giải thưởng Xuất khẩu\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ - Chương trình Thương hiệu Quốc gia.\n\nChương II\n\nTHAM GIA GIẢI THƯỞNG XUẤT\r\n\nKHẨU CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nĐiều 3. Trình tự và thủ tục\r\n\nđăng ký tham gia\n\nHàng năm, từ ngày 15/3 đến ngày 15/4, Ban Thư ký\r\n\nChương trình Thương hiệu Quốc gia sẽ tiếp nhận hồ sơ đăng ký Giải thưởng Xuất\r\n\nkhẩu của Thủ tướng Chính phủ. Việc đăng ký tham gia và đánh giá doanh nghiệp đạt\r\n\ngiải thưởng xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ được thực hiện theo 6 bước sau\r\n\nđây:\n\nBước 1: Doanh nghiệp đăng ký tham\r\n\ngia theo Mẫu đăng kí và gửi về Ban Thư ký của Chương trình Thương hiệu\r\n\nQuốc gia.\n\nHồ sơ gồm các tài liệu sau:\n\n1. Bản đăng ký tham gia theo Mẫu đăng kí\n\n2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc\r\n\ntương đương;\n\n3. Bản sao giấy chứng nhận áp dụng bộ tiêu chuẩn\r\n\nquản lý chất lượng ISO 9001 và/hoặc bộ tiêu chuẩn quản lý chất lượng khác tương\r\n\nđương (nếu có);\n\n4. Bản sao giấy chứng nhận đánh giá định kỳ tiêu\r\n\nchuẩn ISO 9001 hoặc tương đương (nếu có);\n\n5. Bản sao chứng nhận chất lượng sản phẩm trong\r\n\nnước;\n\n6. Bản sao giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm ở\r\n\nnước ngoài;\n\n7. Bản sao các giấy chứng nhận về lao động, môi\r\n\ntrường, thỏa ước lao động tập thể, nộp bảo hiểm xã hội, nộp thuế vào ngân sách\r\n\nnhà nước, đăng ký nhãn hiệu hàng hóa;\n\n8. Bản sao Tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp kỳ tính thuế từ tháng 1 đến tháng 12 của năm đánh giá.\n\nBước 2: Ban Thư ký căn cứ vào tiêu\r\n\nchí sàng lọc để xác định doanh nghiệp đủ điều kiện tham gia đánh giá:\n\n- Trong 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được\r\n\nĐăng ký, Ban Thư ký sẽ trả lời doanh nghiệp:\n\n+ Trường hợp doanh nghiệp chưa cung cấp đủ thông\r\n\ntin và/hoặc Ban Thư ký cần làm rõ những nội dung trong hồ sơ đăng ký của doanh\r\n\nnghiệp, Ban Thư ký sẽ yêu cầu doanh nghiệp đề nghị bổ sung tài liệu hoặc giải\r\n\nthích. Doanh nghiệp có trách nhiệm bổ sung hoặc giải thích các yêu cầu của Ban\r\n\nThư ký trong 5 ngày làm việc;\n\n+ Trường hợp doanh nghiệp không đủ điều kiện\r\n\ntham gia chương trình, Ban Thư ký sẽ trả lời doanh nghiệp.\n\n- Trường hợp doanh nghiệp đủ điều kiện, Ban Thư\r\n\nký sẽ tiến hành phối hợp với Ban Chuyên gia để đánh giá;\n\nBước 3: Ban chuyên gia Giải thưởng\r\n\nXuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ đánh giá các doanh nghiệp đăng ký tham gia:\n\n1. Ban Thư ký tổng hợp và chuyển sang Ban chuyên\r\n\ngia hồ sơ của các doanh nghiệp đã hoàn thiện đầy đủ. Ban Thư ký phối hợp với\r\n\nBan chuyên gia sắp xếp lịch trình đánh giá;\n\n2. Ban Chuyên gia theo lịch trình đánh giá thực\r\n\nhiện và triển khai công việc đánh giá các doanh nghiệp đăng ký căn cứ theo hệ\r\n\nthống tiêu chí của Giải thưởng xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ;\n\n3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có kết quả\r\n\nđánh giá, Ban chuyên gia tổng hợp kết quả đánh giá và lập báo cáo chuyển Ban\r\n\nThư ký Chương trình Thương hiệu Quốc gia.\n\nBước 4: Ban Thư ký báo cáo Hội đồng\r\n\nThương hiệu Quốc gia\n\nTrên cơ sở báo cáo đánh giá của Ban Chuyên gia,\r\n\nBan Thư ký xin ý kiến quyết định từ các thành viên Hội đồng Thương hiệu Quốc\r\n\ngia phê duyệt danh sách các doanh nghiệp đạt Giải thưởng Xuất khẩu của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\nBước 5: Hội đồng Thương hiệu quốc\r\n\ngia xem xét, quyết định:\n\nTrên cơ sở ý kiến của các thành viên Hội đồng\r\n\nThương hiệu Quốc gia, Chủ tịch Hội đồng Thương hiệu Quốc gia ra quyết định công\r\n\nnhận danh sách các doanh nghiệp đạt Giải thưởng Xuất khẩu của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ.\n\nBước 6: Ban Thư ký thông báo kết\r\n\nquả cho doanh nghiệp.\n\nBan Thư ký thông báo kết quả cho doanh nghiệp và\r\n\nhướng dẫn các thủ tục liên quan.\n\nĐiều 4. Năm công nhận:\n\nGiải thưởng Xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ được\r\n\nđánh giá cho từng năm, trên chứng nhận cho doanh nghiệp ghi rõ năm công nhận\r\n\ndoanh nghiệp đạt giải.\n\nĐiều 5. Quyền lợi và trách\r\n\nnhiệm của doanh nghiệp đạt giải thưởng xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ:\n\n1. Quyền lợi:\n\na. Được hỗ trợ tham gia các hoạt động trong\r\n\nkhuôn khổ Chương trình Thương hiệu Quốc gia;\n\nb. Được hỗ trợ, tham gia các hoạt động tuyên\r\n\ntruyền và quảng bá trong và ngoài nước trong khuôn khổ chương trình;\n\nc. Được sử dụng cơ sở dữ liệu thông tin thị trường,\r\n\nsản phẩm và khách hàng của Chương trình.\n\n2. Trách nhiệm:\n\na. Tuân thủ các quy định của Giải thưởng;\n\nb. Đóng góp các chi phí (nếu có).\n\nĐiều 6. Khiếu nại và giải\r\n\nquyết các khiếu nại\n\n1. Mọi khiếu nại liên quan đến Giải thưởng phải\r\n\nđược gửi tới Ban Thư ký bằng văn bản;\n\n2. Ban Thư ký chịu trách nhiệm trả lời doanh\r\n\nnghiệp trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 7: Điều khoản thi hành\n\n1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\ncông bố.\n\n2. Ban Thư ký Chương trình Thương hiệu quốc gia\r\n\nchịu trách nhiệm xây dựng và đề xuất sửa đổi hệ thống tiêu chí và trình tự thủ\r\n\ntục đánh giá Giải thưởng Xuất khẩu của Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch Hội đồng\r\n\nThương hiệu quốc gia phê duyệt.\n\n3. Các thành viên Hội đồng Thương hiệu Quốc gia,\r\n\nBan Thư ký, Hội đồng các Ban chuyên gia, Ban Tư vấn Chiến lược, các doanh nghiệp\r\n\ntham gia chương trình và những bên liên quan có trách nhiệm thực hiện theo các\r\n\nquy định của Quy chế này.\n\n\n\n\n\nMẪU ĐĂNG KÍ\n\n\n\nGIẢI THƯỞNG XUẤT KHẨU\n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n\n\n1. Thông tin doanh nghiệp\n\nTên doanh nghiệp: \n\nĐịa chỉ: \n\nLoại hình doanh nghiệp: \n\nMã xuất khẩu: \n\nMã hải quan: \n\nMã số thuế: \n\nĐiện thoại: \n\nFax: \n\nE-mail: \n\nWebsite: \n\nGiám đốc/Chủ tịch HĐQT: \n\nNgười liên hệ: \n\nNăm thành lập: \n\nNăm bắt đầu xuất khẩu: \n\nThành viên của Hiệp hội: \n\n2. Mô tả về hoạt động kinh doanh xuất khẩu\r\n\n và sản phẩm (hàng hóa/dịch vụ) xuất khẩu:\n\nMô tả ngành nghề sản xuất, kinh doanh, loại\r\n\n sản phẩm và mặt hàng xuất khẩu. Bản mô tả được viết tối đa không quá 1 trang\r\n\n A4, không quá 1000 từ:\n\n\n\n\n\n3. Chiến lược xuất khẩu\n\n3.1. Chiến lược Marketing: \n\nDoanh nghiệp có chiến lược marketing xuất khẩu\r\n\n không (nếu có đề nghị mô tả về tầm nhìn chiến lược, mục tiêu chiến lược, định\r\n\n hướng chiến lược và nội dung triển khai chiến lược):\n\n\n\n\n\n\n\n3.2. Chiến lược nghiên cứu\r\n\n và phát triển sản phẩm: \n\nDoanh nghiệp mô tả việc\r\n\n thực hiện cải tiến và đổi mới sản xuất, phát triển sản phẩm để đạt được tăng\r\n\n trưởng xuất khẩu (Mô tả cụ thể):\n\n\n\n\n\n3.3. Chiến lược phát triển\r\n\n hệ thống kênh phân phối:\n\nDoanh nghiệp mô tả việc\r\n\n triển khai thực hiện phát triển hệ thống kênh phân phối trên thị trường thế\r\n\n giới để đạt được tăng trưởng xuất khẩu (Mô tả cụ thể):\n\n\n\n\n\n\n\n3.4. Chiến lược xúc tiến\r\n\n thương mại\n\nDoanh nghiệp mô tả việc\r\n\n triển khai thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mục tiêu tăng trưởng\r\n\n xuất khẩu (Mô tả cụ thể):\n\n\n\n\n\n3.5. Chiến lược định giá\r\n\n xuất khẩu\n\nDoanh nghiệp mô tả các\r\n\n cơ sở và phương pháp định giá xuất khẩu đã thực hiện nhằm mục tiêu tăng trưởng\r\n\n xuất khẩu (Mô tả cụ thể):\n\n\n\n\n\n3.6. Phát triển thương\r\n\n hiệu:\n\nDoanh nghiệp dùng phương\r\n\n pháp nào nhằm cải thiện và nâng cao vị thế của thương hiệu trong nhận thức của\r\n\n (1) người tiêu dùng nước ngoài (2) tổ chức/doanh nghiệp nhập khẩu nước ngoài\r\n\n ? (Đề nghị mô tả cụ thể):\n\n\n\n\n\n3.7. Kế hoạch xuất khẩu:\n\nCác hoạt động thâm nhập và phát triển thị\r\n\n trường sắp tới? (Mô tả cụ thể):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4. Năng lực xuất khẩu\n\n4.1. Nguồn nhân lực\n\nSố lượng công nhân viên: \n\nĐộ tuổi trung bình: \n\nMức lương trung bình: \n\nSố nhân viên thực hiện các nghiệp vụ kinh\r\n\n doanh xuất nhập khẩu và marketing xuất khẩu: \n\nHoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp có tạo\r\n\n ra công ăn việc làm mới? Trình độ của nhân viên được nâng cao thông qua hoạt\r\n\n động xuất khẩu hay không? (Nếu có, mô tả cụ thể):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.2. Quản lý tài chính: \n\nQuản lý nguồn vốn phục vụ\r\n\n xuất khẩu, khả năng tiếp cận nguồn vốn phục vụ xuất khẩu và việc quản trị rủi\r\n\n ro trong thanh toán? (Mô tả cụ thể):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.3. Quy mô sản xuất kinh doanh:\n\nNếu có một đơn đặt hàng lớn, doanh nghiệp có\r\n\n thể đáp ứng được yêu cầu của đối tác hay không? Nếu có đơn hàng mới thì khả\r\n\n năng sản xuất đúng thời hạn hay không?(Mô tả cụ thể):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.4. Công nghệ:\n\nDoanh nghiệp có thường xuyên thường xuyên đầu\r\n\n tư cho đổi mới và cải tiến công nghệ hay không? Có tạo ra giải pháp cải tiến\r\n\n hoạt động kinh doanh xuất khẩu hay không? (Mô tả cụ thể):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.5. Quản lý chất lượng:\n\nISO 9000\n\nISO 22000\n\nISO14000\n\nHACCP\n\n\n\n\n\nCác loại chứng nhận khác (nếu có, liệt\r\n\n kê):\n\n\n\n\n\n\n\n4.6. Chất lượng sản phẩm:\n\nCác tiêu chuẩn do thị trường yêu cầu\r\n\n (liệt kê):\n\n\n\n\n\n\n\nMô tả khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn do thị\r\n\n trường yêu cầu:\n\n\n\n\n\n\n\n4.7. Dịch vụ hậu mãi:\n\nDoanh nghiệp có những dịch vụ hỗ trợ gì cho\r\n\n khách hàng nhập khẩu, các dịch vụ gia tăng... (Mô tả cụ thể):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5. Các thị trường xuất\r\n\n khẩu chính:\n\nThị trường\n\nKim ngạch\n\n\n\nNăm 2003\n\nNăm 2004\n\nNăm 2005\n\nNăm 2006\n\nNăm 2007\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6. Tỷ trọng xuất khẩu \n\nNăm\n\nTổng doanh\r\n\n thu doanh nghiệp\n\nTổng doanh\r\n\n thu xuất khẩu\n\nTỷ lệ tăng\r\n\n trưởng XK\n\nTỷ trọng xuất\r\n\n khẩu trong tổng doanh thu\n\nTỷ lệ nội địa\r\n\n hoá trong mặt hàng xuất khẩu\n\n….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7. Bảng kê doanh thu xuất\r\n\n khẩu theo mặt hàng – thị trường\n\nNăm thứ 3\r\n\n trước năm đăng ký\n\nMặt hàng 1\n\nMặt hàng 2\n\nMặt hàng…\n\nMặt hàng…\n\nMặt hàng n\n\nThị trường 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThị trường 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThị trường m\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNăm thứ 2 trước\r\n\n năm đăng ký\n\nMặt hàng 1\n\nMặt hàng 2\n\nMặt hàng…\n\nMặt hàng…\n\nMặt hàng n\n\nThị trường 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThị trường 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThị trường m\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNăm thứ 1\r\n\n trước năm đăng ký\n\nMặt hàng 1\n\nMặt hàng 2\n\nMặt hàng…\n\nMặt hàng…\n\nMặt hàng n\n\nThị trường 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThị trường 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThị trường m\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8. Định hướng thị trường\r\n\n xuất khẩu chính trong thời gian tới\n\nThị trường\n\nDoanh thu XK\n\n\n\nNăm… \n\nNăm…\n\nNăm….\n\nNăm….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9. Doanh nghiệp tự đánh\r\n\n giá:\n\nDoanh nghiệp tự đánh giá\r\n\n về hoạt động xuất khẩu, mô tả các thành tích nổi bật trong tăng trưởng xuất\r\n\n khẩu dựa trên việc đổi mới và cải tiến sản phẩm, sáng tạo trong hoạt động\r\n\n marketing, nâng cao chất lượng, khai thác vị thế dẫn đầu so với các doanh nghiệp\r\n\n khác trong cùng ngành. (Mô tả khoảng 750-1000 từ): \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 101609 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10161.json b/contexts/context_10161.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..78866f91610e22deb4cc8bc395309c4d77539f66 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10161.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-300-QD-UBND-2018-01-thu-tuc-hanh-chinh-Quan-ly-cong-san-So-Tai-chinh-Tuyen-Quang-386218.aspx", + "name": "Quyet-dinh-300-QD-UBND-2018-01-thu-tuc-hanh-chinh-Quan-ly-cong-san-So-Tai-chinh-Tuyen-Quang-386218", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 300/QĐ-UBND\n\nTuyên Quang,\r\n\n ngày 23 tháng 3 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ\r\n\nDANH MỤC 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH TUYÊN QUANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 103/QĐ-BTC ngày\r\n\n24/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành lĩnh vực Quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài\r\n\nchính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh\r\n\nTuyên Quang,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 01 thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành lĩnh vực Quản lý công sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nTài chính tỉnh Tuyên Quang.\n\n(Có Danh mục cụ thể của thủ tục hành chính kèm theo).\n\nDanh mục và nội dung\r\n\nchi tiết của thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định số 103/QĐ-BTC ngày\r\n\n24/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử\r\n\ncủa tỉnh tại địa chỉ: www.tuyenquang.gov.vn.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ\r\n\ntrưởng các Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Cục KSTTHC-VPCP\r\n\n (báocáo);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3 (thực hiện);\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Phòng Tin học - Công báo;\n\n- Lưu: VT, KSTT (H).\n\nCHỦ TỊCH\n\nPhạm Minh Huấn\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH TUYÊN QUANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 300/QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2018\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\n01\n\nHoàn trả hoặc khấu\r\n\n trừ tiền sử dụng đất đã nộp hoặc tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã\r\n\n trả vào nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội\n\na) Đối với bước 2 (Sở\r\n\n Tài chính xác định, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định việc hoàn trả hoặc\r\n\n khấu trừ tiền sử dụng đất đã nộp hoặc tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng\r\n\n đất vào nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội):\r\n\n Không quá 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nb) Đối với bước 4 (Sở\r\n\n Tài chính có văn bản gửi Cục thuế, kho bạc nhà nước để thực hiện): Không\r\n\n quá 10 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản chấp thuận.\n\nSở Tài chính tỉnh\r\n\n Tuyên Quang, tổ 26, phường Tân Hà, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang\n\nKhông\n\nNghị định số\r\n\n 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\n quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước\n\n\n\n", + "id": 10161 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101610.json b/contexts/context_101610.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ee2f35c6d387bfdbc970a576a9eac4a7cffee682 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101610.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-248-CT-thuc-hien-chinh-sach-doi-voi-quan-doi-va-hau-phuong-quan-doi-37832.aspx", + "name": "Quyet-dinh-248-CT-thuc-hien-chinh-sach-doi-voi-quan-doi-va-hau-phuong-quan-doi-37832", + "passage": "CHỦ\r\n\n TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 248-CT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 16 tháng 9 năm 1989\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 105-CT NGÀY 29-4-1989 ĐỐI VỚI BỘ ĐỘI\r\n\nBIÊN PHÒNG\n\nCHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG \n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 104-HĐBT ngày 11-6-1988 của Hội đồng Bộ trưởng về việc chuyển giao bộ\r\n\nđội biên phòng từ Bộ Quốc phòng sang Bộ Nội vụ; theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ\r\n\nNội vụ. \n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Cho\r\n\nbộ đội biên phòng được thực hiện Chỉ thị số 105-CT ngày 29-4-1989 của Chủ tịch\r\n\nHội đồng Bộ trưởng về việc thực hiện một số chính sách đối với quân đội và hậu\r\n\nphương quân đội. Riêng về điểm 3 của Chỉ thị chỉ áp dụng cho bộ đội biên phòng\r\n\ncông tác ở Cam-pu-chia, biên giới, hải đảo xa. \n\nĐiều 2. Bộ trưởng các Bộ,\r\n\nChủ nhiệm các Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ\r\n\ntrưởng và Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc\r\n\nTrung ương có liên quan có trách nhiệm thực hiện Quyết định này. \n\n\n\nVõ\r\n\n Văn Kiệt\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 101610 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101611.json b/contexts/context_101611.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..27415c06765701081088c54963568d926a183a8a --- /dev/null +++ b/contexts/context_101611.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-55-2016-QD-UBND-dieu-kien-tieu-chuan-chuc-danh-Truong-phong-Pho-truong-phong-Kon-Tum-339551.aspx", + "name": "Quyet-dinh-55-2016-QD-UBND-dieu-kien-tieu-chuan-chuc-danh-Truong-phong-Pho-truong-phong-Kon-Tum-3395", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 55/2016/QD-UBND\n\nKon Tum, ngày 26 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH ĐỐI VỚI TRƯỞNG PHÒNG,\r\n\nPHÓ TRƯỞNG PHÒNG (VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG) CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH\r\n\nKON TUM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm\r\n\n2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung\r\n\nương và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư và Giám đốc Sở Nội vụ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó trưởng\r\n\nphỏng (và tương đương) các đơn vị thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng\r\n\n01 năm 2017.\n\nĐiều 3. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\nvà Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (b/c);\r\n\n - Bộ Nội vụ (b/c);\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản QPPL);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c):\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Nội vụ;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Sở Kế hoạch và Đầu tư;\n\n- Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Chi cục Văn thư lưu trữ tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh: Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Báo Kon Tum, Đài PTTH tỉnh:\r\n\n - Lưu: VT, TH3.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Hòa\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH ĐỐI VỚI TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG\r\n\n(VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG) CÁC ĐƠN VỊ THUỘC SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH KON TUM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND\r\n\nngày 26/12/2016 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh\r\n\nKon Tum)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy định này quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng (và tương đương) các đơn vị thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, thi tuyển đối với các chức danh quy định tại\r\n\nĐiều 1 Quy định này.\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc áp dụng\n\n1. Điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại\r\n\nQuy định này là căn cứ để xem xét bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều\r\n\nđộng, luân chuyển, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, thi tuyển đối với các chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng (và tương đương) các đơn vị thuộc Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum.\n\n2. Trường hợp quy định của pháp luật\r\n\ncó quy định điều kiện, tiêu chuẩn khác thì thực hiện theo quy định đó và điều kiện, tiêu chuẩn tại Quy định này.\n\nĐiều 4. Điều\r\n\nkiện bổ nhiệm\n\n1. Đạt các tiêu chuẩn quy định tại Chương II Quy định này.\n\n2. Có đầy đủ hồ sơ, lý lịch cá nhân\r\n\nđược cơ quan có thẩm quyền xác minh rõ ràng, trong đó có kê khai tài sản theo quy\r\n\nđịnh.\n\n3. Đảm bảo độ tuổi theo quy định.\n\n4. Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ được giao.\n\n5. Không thuộc các trường hợp bị cấm\r\n\nđảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.\n\n6. Được cấp có thẩm quyền quy hoạch vào chức danh dự kiến bổ nhiệm.\n\nĐiều 5. Điều kiện\r\n\nbổ nhiệm lại\n\n1. Hoàn thành nhiệm vụ trong thời\r\n\ngian giữ chức vụ\n\n2. Đạt các tiêu chuẩn quy định tại\r\n\nChương II Quy định này.\n\n3. Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.\n\n4. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 6. Tiêu chuẩn\r\n\nchung\n\n1. Có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận\r\n\ntụy phục vụ nhân dân, kiên định mục\r\n\ntiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có hiệu quả đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách,\r\n\npháp luật của Nhà nước.\n\n2. Cần kiệm, liêm chính, chí công, vô\r\n\ntư. Không tham nhũng và có tinh thần\r\n\nđấu tranh chống tham nhũng. Có ý\r\n\nthức tổ chức kỷ luật. Trung thực,\r\n\nkhông cơ hội, được mọi người tín\r\n\nnhiệm.\n\n3. Có trình độ về lý luận chính trị, văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ, nắm vững\r\n\nquan điểm chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.\r\n\nCó năng lực dự báo, tư duy định hướng phát triển và tổng hợp thực tiễn.\n\n4. Có phẩm chất chính trị. đạo đức tốt;\r\n\nbản lĩnh chính trị vững vàng; Đoàn kết nội bộ tốt, xây dựng tập thể vững mạnh; không vi phạm pháp luật và các\r\n\nquy định của Nhà nước, nội quy cơ quan; có tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ\r\n\nchức kỷ luật cao;\n\n5. Am hiểu tình hình chính trị và\r\n\nkinh tế - xã hội của địa phương, trong nước, các nước trong khu vực và trên thế\r\n\ngiới; có khả năng dự báo được tình hình phát triển của ngành, địa phương.\n\n6. Nắm vững nghiệp vụ chuyên môn về\r\n\ncông tác Kế hoạch và Đầu tư. Có kinh nghiệm tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nliên quan đến lĩnh vực được phân\r\n\ncông.\n\nĐiều 7. Tiêu chuẩn\r\n\ncụ thể\n\n1. Tiêu chuẩn về nghiệp vụ\n\na) Có khả năng tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, chuyên\r\n\nngành;\n\nb) Có khả năng điều hành, tập hợp, đoàn kết đội ngũ cán bộ\r\n\ntrong phòng với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện tốt nhiệm\r\n\nvụ được giao;\n\nc) Có năng lực tham mưu, tổ chức, quản\r\n\nlý, điều hành các hoạt động của đơn\r\n\nvị để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư;\n\nd) Có khả năng tổng hợp, có kiến thức nghiệp vụ chuyên\r\n\nngành theo lĩnh vực được phân công đảm nhiệm; có khả năng nghiên cứu, tham mưu,\r\n\nđề xuất, xây dựng các văn bản pháp\r\n\nquy về các chương trình, quy hoạch,\r\n\nkế hoạch kinh tế - xã hội và các\r\n\ngiải pháp thực hiện để phục vụ cho\r\n\ncông tác quản lý Nhà nước thuộc lĩnh vực được giao tại địa phương;\n\nđ) Có khả năng tham mưu giúp lãnh đạo\r\n\nSở xây dựng và ban hành văn bản\r\n\nthuộc thẩm quyền.\n\n2. Tiêu chuẩn về trình độ\n\na) Chuyên môn: Tốt nghiệp đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với\r\n\nlĩnh vực công tác;\n\nb) Lý luận chính trị: Trung cấp lý luận chính\r\n\ntrị hoặc tương đương trở lên (đối\r\n\nvới chức danh Trưởng phòng và tương đương);\n\nc) Quản lý Nhà nước\n\n- Đối với chức danh Trưởng phòng (và tương đương): Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước\r\n\nngạch chuyên viên chính trở lên.\n\n- Đối với chức danh Phó Trưởng phòng (và tương đương): Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến\r\n\nthức quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên trở lên;\n\nd) Ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy\r\n\nđịnh tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng\r\n\nchỉ tiếng dân tộc đối với những vị\r\n\ntrí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;\n\nđ) Tin học: Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định\r\n\ntại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.\n\n3. Tiêu chuẩn khác\n\n- Đối với chức danh Trưởng phòng (và\r\n\ntương đương): Có thời gian giữ chức vụ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương từ 02\r\n\nnăm trở lên.\n\n- Đối với chức danh Phó Trưởng phòng\r\n\n(và tương đương): có ít nhất 03 năm kinh nghiệm tham mưu trong\r\n\nlĩnh vực công tác (đối với người bổ nhiệm lần đầu).\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 8. Trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\n1. Giám đốc\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này.\n\n2. Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.\n\n3. Trong\r\n\nquá trình thực hiện nếu có vướng mắc phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 101611 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101612.json b/contexts/context_101612.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0996e1e41c41211ba5eddaef6e823f6e8d85f6fe --- /dev/null +++ b/contexts/context_101612.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3504-QD-UBND-2018-Quy-che-phoi-hop-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-Soc-Trang-409865.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3504-QD-UBND-2018-Quy-che-phoi-hop-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-Soc-Trang-409865", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3504/QĐ-UBND \n\nSóc\r\n\n Trăng, ngày 28 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG VỚI\r\n\nCÁC SỞ, NGÀNH TỈNH TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nThực hiện Quyết định số 2083/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập\r\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc\r\n\nTrăng;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Sóc Trăng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy chế phối hợp giữa Trung tâm Phục vụ hành chính công với các Sở,\r\n\nngành tỉnh trong giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 01/01/2019.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, cơ quan trung ương đóng trên địa\r\n\nbàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Trung\r\n\ntâm Phục vụ hành chính công tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - CT, các PCTUBND tỉnh;\r\n\n - CVP, các PCVPUBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: HC, TTHC, BTCD, TH, KT, VX, XD, NC, NV, CN.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Thành Trí\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP GIỮA TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG VỚI CÁC SỞ, NGÀNH TỈNH\r\n\nTRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3504/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Sóc Trăng)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về trách nhiệm\r\n\nphối hợp giữa Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Sóc Trăng (sau đây viết\r\n\ntắt là Trung tâm) với các Sở, ngành tỉnh, cơ quan trung ương đóng trên địa\r\n\nbàn tỉnh (sau đây gọi chung là Sở, ngành) trong việc giải quyết các thủ tục\r\n\nhành chính (sau đây viết tắt là TTHC) cho tổ chức, cá nhân tại Trung tâm\r\n\ntheo thẩm quyền.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Trung tâm Phục vụ hành chính công.\n\n2. Các Sở, ngành có TTHC được tiếp nhận\r\n\nvà giải quyết tại Trung tâm.\n\n3. Công chức, viên chức được cử đến\r\n\nlàm việc tại Trung tâm.\n\n4. Tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\ntrong việc giải quyết các TTHC tại Trung tâm.\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc chung\n\n1. Đảm bảo phối hợp giải quyết TTHC kịp\r\n\nthời, đầy đủ, chính xác, thuận tiện, đúng quy định pháp luật; nâng cao chất lượng,\r\n\nhiệu quả, tính thống nhất và đồng bộ; lấy sự hài lòng của tổ chức, cá nhân làm.\r\n\nthước đo đánh giá kết quả hoạt động của Trung tâm và các Sở, ngành trong công\r\n\ntác phối hợp giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân theo quy định.\n\n2. Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nthẩm quyền theo quy định pháp luật; đảm bảo giải quyết TTHC tại Trung tâm được\r\n\nthuận lợi nhất, không trùng lặp, chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ\r\n\nquan, đơn vị.\n\n3. Danh mục TTHC tiếp nhận và giải\r\n\nquyết tại Trung tâm được thực hiện theo quy định hiện hành; được niêm yết đầy đủ,\r\n\ncông khai tại Trung tâm.\n\n4. Trung tâm là đầu mối chủ trì, phối\r\n\nhợp với các Sở, ngành trong việc công khai, hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ngiải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân và một số nội dung khác liên quan đến quy\r\n\ntrình giải quyết TTHC.\n\n5. Các Sở, ngành chủ trì giải quyết\r\n\nTTHC theo thẩm quyền, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh về\r\n\nkết quả giải quyết TTHC; đồng thời có trách nhiệm trả lời, giải quyết khiếu nại,\r\n\nkiến nghị của tổ chức, cá nhân về kết quả giải quyết TTHC của cơ quan, đơn vị\r\n\nmình.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG VÀ\r\n\nTRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP\n\nĐiều 4. Nội dung\r\n\nphối hợp\n\n1. Tiếp nhận, giải quyết và trả kết\r\n\nquả giải quyết TTHC.\n\n2. Quản lý công chức, viên chức được\r\n\ncử đến làm việc tại Trung tâm.\n\n3. Rà soát TTHC và các quy định về\r\n\nTTHC.\n\n4. Thu, nộp phí, lệ phí.\n\n5. Xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ\r\n\nchức, cá nhân trong việc tiếp nhận, giải quyết và trả kết\r\n\nquả giải quyết TTHC.\n\n6. Vận hành, sử dụng phần mềm một cửa\r\n\nđiện tử.\n\nĐiều 5. Phối hợp\r\n\ntrong tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết TTHC\n\n1. Đối với Trung tâm\n\n- Trung tâm là đầu mối hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức,\r\n\ncá nhân đối với các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ngành được\r\n\ncông bố tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm theo quy định.\n\n- Trường hợp nhận hồ sơ TTHC được gửi\r\n\nđến Trung tâm qua đường bưu điện, Trung tâm phải kịp thời chuyển giao cho bộ phận\r\n\ntiếp nhận để thực hiện đúng trình tự tiếp nhận (nhập dữ liệu vào phần mềm). Đối\r\n\nvới hồ sơ được nộp trực tuyến thông qua Cổng Dịch vụ công, công chức viên chức\r\n\ntiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của\r\n\nhồ sơ.\n\n- Sắp xếp, chuẩn bị hồ sơ TTHC để\r\n\nchuyển hồ sơ tiếp nhận trong ngày đến Sở, ngành qua đường bưu điện; đối với hồ sơ\r\n\ntiếp nhận sau 15 giờ thì chuyển vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp\r\n\ntiếp nhận hồ sơ TTHC theo quy định phải giải quyết trong ngày, Trung tâm phải kịp\r\n\nthời gửi ngay cho bưu điện để chuyển đến các Sở, ngành giải quyết theo quy định.\n\n- Nhận kết quả giải quyết TTHC do các\r\n\nSở, ngành chuyển đến để trả cho tổ chức, cá nhân theo quy\r\n\nđịnh; phân loại hồ sơ TTHC đã giải quyết để trả cho tổ chức, cá nhân (gồm trả kết\r\n\nquả tại Trung tâm và qua dịch vụ bưu chính). Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa đến\r\n\nnhận kết quả giải quyết TTHC theo Giấy hẹn trả kết quả thì lưu giữ hồ sơ TTHC tại\r\n\nTrung tâm để trả cho tổ chức, cá nhân theo quy định.\n\n- Trung tâm chủ trì, ký kết hợp đồng\r\n\nvới bưu điện để chuyển hồ sơ TTHC từ Trung tâm đến các Sở, ngành và ngược lại trong\r\n\ncác trường hợp sau:\n\n+ Chuyển văn bản, hồ sơ TTHC do Trung\r\n\ntâm tiếp nhận đến các Sở, ngành thuộc thẩm quyền giải quyết kết hợp thu gom, nhận\r\n\nkết quả giải quyết hồ sơ từ các Sở, ngành về Trung tâm: 02 chuyến/ngày vào các\r\n\nngày làm việc trong tuần (Định kỳ buổi sáng lúc 09 giờ; buổi chiều lúc 15 giờ);\n\n+ Chuyển văn bản, kết quả giải quyết\r\n\nTTHC từ các Sở, ngành đến Trung tâm theo yêu cầu của các Sở ngành.\n\n2. Đối với Sở, ngành\n\n- Không tiếp nhận các TTHC thuộc thẩm\r\n\nquyền tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm theo Quyết định công bố của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n- Chỉ đạo công chức, viên chức của\r\n\nđơn vị được cử đến làm việc tại Trung tâm hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện\r\n\nhồ sơ trước khi tiếp nhận; không tự ý yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung các hồ\r\n\nsơ, giấy tờ ngoài quy định đối với các TTHC đã được phê duyệt và niêm yết. Trường\r\n\nhợp hồ sơ TTHC đầy đủ, đúng quy định và đảm bảo nội dung thì tiếp nhận và ghi\r\n\nGiấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; trường hợp hồ sơ\r\n\nTTHC không đầy đủ, đúng quy định hoặc không đảm bảo nội dung thì phải ghi Phiếu\r\n\nyêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ gửi cho tổ chức, cá nhân theo quy định.\n\n- Tiếp nhận và giải quyết đối với hồ\r\n\nsơ TTHC do Trung tâm chuyển đến qua bưu điện.\n\nTrường hợp hồ sơ TTHC được tổ chức,\r\n\ncá nhân gửi qua đường bưu điện đến các Sở, ngành thì Sở, ngành có trách nhiệm\r\n\nchuyển hồ sơ TTHC đến Trung tâm để thực hiện tiếp nhận đúng theo quy định.\n\n- Đối với hồ sơ TTHC có yêu cầu liên\r\n\nthông thuộc trách nhiệm chủ trì của Sở, ngành nào thì kết quả giải quyết cuối\r\n\ncùng sẽ trả tại quầy giao dịch của Sở, ngành đó tại Trung\r\n\ntâm. Đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh,\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chuyển văn bản giải quyết cho cơ quan đã\r\n\ntrình TTHC để hoàn chỉnh hồ sơ, chuyển kết quả giải quyết cho Trung tâm để trả\r\n\nkết quả cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Quá trình giải quyết hồ sơ TTHC,\r\n\ncác sở, ngành chủ động thông báo bằng văn bản cho Trung tâm đối với các trường\r\n\nhợp sau:\n\n+ Đối với hồ sơ qua thẩm tra, xác\r\n\nminh nhận thấy chưa đầy đủ cần bổ sung: Các sở, ngành gửi thông báo bằng văn bản\r\n\nkèm hồ sơ đến Trung tâm và nêu rõ lý do, nội dung cần bổ sung. Thời gian gửi\r\n\nthông báo bổ sung hồ sơ không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ\r\n\nsơ. Thời gian giải quyết được tính sau khi nhận đủ hồ sơ;\n\n+ Đối với hồ sơ sau khi tiếp nhận, thẩm\r\n\nđịnh nhận thấy không đủ điều kiện giải quyết: Các sở,\r\n\nngành trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản đến Trung\r\n\ntâm, nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ. Thời gian gửi\r\n\nthông báo bổ sung hồ sơ không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ\r\n\nsơ.\n\n+ Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết:\r\n\nChậm nhất một (01) ngày làm việc trước ngày hết hạn, các sở, ngành gửi thông\r\n\nbáo cho Trung tâm và văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân (văn bản xin lỗi phải ghi\r\n\nrõ lý do quá hạn và hẹn lại ngày trả kết quả).\n\n- Cung cấp kịp thời cho Trung tâm các\r\n\nQuyết định công bố TTHC của Chủ tịch UBND tỉnh và của cấp có thẩm quyền để thực\r\n\nhiện niêm yết, công khai theo quy định.\n\n- Phối hợp Trung tâm báo cáo Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh kết quả giải quyết TTHC của các Sở, ngành và nguyên nhân giải quyết hồ\r\n\nsơ TTHC quá hạn (nếu có).\n\nĐiều 6. Phối hợp\r\n\ntrong quản lý, đánh giá công chức, viên chức được cử đến làm việc tại Trung tâm\n\n1. Đối với Trung tâm\n\n- Bố trí vị trí, tạo điều kiện làm việc\r\n\nphù hợp đối với các công chức, viên chức do các Sở, ngành cử đến làm việc.\n\n- Hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nâng\r\n\ncao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; kỹ năng giao tiếp, ứng xử; sử dụng hệ thống\r\n\nphần mềm trong quy trình giải quyết TTHC tại Trung tâm cho công chức, viên chức.\n\n- Quản lý, đánh giá việc thực thi nhiệm\r\n\nvụ của công chức, viên chức các sở, ngành được cử đến làm việc tại Trung tâm;\r\n\ntheo dõi, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của công chức, viên chức làm việc\r\n\ntại Trung tâm; trong trường hợp công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm\r\n\nkhông hoàn thành nhiệm vụ, phải có văn bản báo cáo và đề nghị cử người thay thế.\n\n- Hàng quý, 6 tháng, năm, Trung tâm tổng\r\n\nhợp kết quả chấm điểm đánh giá đối với từng công chức, viên chức thực hiện tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả hồ sơ giải quyết;\r\n\ntổng hợp kết quả chấm điểm đánh giá đối với các cơ quan, đơn vị thực hiện tiếp\r\n\nnhận, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả hồ sơ TTHC; báo cáo kết quả chấm điểm\r\n\nvà đề xuất các giải pháp khắc phục, tồn tại, bất cập (nếu có) đến cơ quan, đơn\r\n\nvị đầu mối thực hiện hiện kiểm soát TTHC.\n\n- Đề xuất xử lý đối với công chức,\r\n\nviên chức vi phạm quy chế, nội quy của Trung tâm, quy định của pháp luật hoặc\r\n\nnăng lực không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ được giao.\n\n2. Đối với Sở, ngành\n\n- Cử công chức, viên chức đến làm việc\r\n\ntại Trung tâm bảo đảm điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định; có đủ năng lực hoàn\r\n\nthành tốt nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm xuyên suốt\r\n\ntrong các khâu giải quyết TTHC từ khi tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và trả kết quả.\n\n- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc\r\n\nthực thi nhiệm vụ của công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm. Trường hợp\r\n\ncông chức, viên chức nhận được không hoàn thành nhiệm vụ hoặc có kết quả đánh\r\n\ngiá mức độ hài lòng thấp thì kịp thời cử công chức, viên chức khác thay thế.\n\n- Cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông\r\n\ntin liên quan đến lĩnh vực chuyên môn cho công chức, viên chức làm việc tại\r\n\nTrung tâm; đảm bảo quyền lợi của công chức, viên chức trong công tác đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng và các chế độ, chính sách theo quy định.\n\n- Thông báo bằng văn bản cho Trung\r\n\ntâm biết trước 02 (hai) ngày khi cử công chức, viên chức dự phòng thay thế công\r\n\nchức, viên chức được cử đến làm việc tại Trung tâm trong trường hợp công chức,\r\n\nviên chức chính thức nghỉ phép, nghỉ bù, nghỉ việc riêng, nghỉ chế độ, được cử\r\n\nđi đào tạo, bồi dưỡng, đi công tác. Trường hợp công chức, viên chức chính thức\r\n\nnghỉ ốm, nghỉ đột xuất hoặc họp cơ quan,\r\n\nhợp lệ chi bộ, đoàn thể thì cử ngay công chức, viên chức dự\r\n\nphòng thay thế để không làm gián đoạn việc tiếp nhận và giải\r\n\nquyết TTHC.\n\n- Kịp thời điều chỉnh tăng hoặc giảm công\r\n\nchức, viên chức được cử đến làm việc tại Trung tâm khi số lượng tổ chức, cá\r\n\nnhân đến thực hiện thủ tục hành chính có biến động tăng, giảm rõ rệt.\n\nĐiều 7. Phối hợp\r\n\ntrong rà soát TTHC và các quy định về TTHC\n\n1. Đối với Trung tâm\n\n- Trung tâm phối hợp với các Sở,\r\n\nngành thường xuyên rà soát, cập nhật kịp thời các quy định mới, điều chỉnh, bổ\r\n\nsung về TTHC; đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp đơn giản hóa các TTHC; phối hợp với\r\n\ncác Sở, ngành thống nhất hoặc đề xuất UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết\r\n\ncác TTHC đặc thù, không phù hợp thực hiện tại Trung tâm.\n\n- Thường xuyên trao đổi với các Sở, ngành về hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết TTHC để kịp thời\r\n\nđiều chỉnh cho phù hợp theo nguyên tắc tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tổ chức,\r\n\ncá nhân trong giải quyết TTHC (hình thức trao đổi: qua văn bản, trực tiếp, điện thoại, email, fax).\n\n2. Đối với Sở, ngành\n\n- Chủ động rà soát các TTHC của cơ\r\n\nquan, đơn vị đang giải quyết tại Trung tâm để kịp thời đề nghị\r\n\ncơ quan có thẩm quyền quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, bãi bỏ các quy\r\n\nđịnh không còn phù hợp; thường xuyên rà soát để thực hiện việc đơn giản hóa\r\n\nTTHC, đề xuất cơ quan có thẩm quyền quyết định.\n\n- Phối hợp với Trung tâm theo dõi, kiểm\r\n\ntra tình hình tiếp nhận, giải quyết TTHC tại Trung tâm; kịp thời phát hiện, phản\r\n\nánh những quy định không phù hợp, những khó khăn, vướng mắc\r\n\ntrong việc giải quyết TTHC tại Trung tâm để kịp thời điều\r\n\nchỉnh hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh;\r\n\nđề xuất giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả giải quyết TTHC của các Sở,\r\n\nngành tại Trung tâm.\n\nĐiều 8. Việc thu,\r\n\nnộp phí, lệ phí\n\n1. Việc thu phí, lệ phí của hồ sơ\r\n\nTTHC (nếu có) do công chức, viên chức tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC\r\n\nthu theo đúng quy định. Công chức, viên chức đó có trách nhiệm kiểm kê, bảo quản phí, lệ phí thu được để đăng nộp về cơ quan chủ quản; thời\r\n\ngian, phương thức thống kê, đăng nộp số phí, lệ phí do Thủ trưởng cơ quan quản\r\n\nlý công chức, viên chức đó chỉ đạo thống nhất thực hiện.\n\nViệc sử dụng biên lai thu phí, lệ phí\r\n\nvà thanh, quyết toán phí, lệ phí được thực hiện đúng quy định pháp luật.\n\n2. Các Sở, ngành phải kịp thời thông\r\n\nbáo mức thu phí, lệ phí (nếu có điều chỉnh) cho Trung tâm để thực hiện niêm yết\r\n\nvà thu phí, lệ phí theo đúng quy định.\n\nĐiều 9. Tiếp nhận,\r\n\nxử lý phản ánh, kiến nghị\n\n1. Đối với Trung tâm\n\n- Công khai số điện thoại đường dây\r\n\nnóng, địa chỉ hộp thư điện tử, phần mềm đánh giá, phiếu đánh giá, phiếu góp\r\n\ný... của Trung tâm để tiếp nhận thông tin phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá\r\n\nnhân trong quá trình thực hiện TTHC tại Trung tâm.\n\n- Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của tổ\r\n\nchức, cá nhân đối với việc giải quyết TTHC và việc thực hiện nhiệm vụ của công\r\n\nchức, viên chức, nhân viên làm việc tại Trung tâm (về tuân thủ các quy định nhà\r\n\nnước trong việc giải quyết TTHC; về tinh thần, thái độ phục vụ, tác phong làm\r\n\nviệc; đạo đức nghề nghiệp, văn hóa công sở). Sau khi nhận được phản ánh, kiến\r\n\nnghị của tổ chức, cá nhân; Trung tâm có trách nhiệm xem xét xử lý theo thẩm quyền\r\n\nhoặc chuyển đến cơ quan có thẩm quyền xử lý theo nguyên tắc:\n\n+ Đối với các đơn thư phản ánh, kiến\r\n\nnghị của tổ chức, cá nhân có nội dung liên quan đến hoạt động, điều hành của\r\n\nTrung tâm thì Trung tâm chủ trì giải quyết, có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân\r\n\nvà báo cáo UBND tỉnh, đồng thời thông báo cho Sở, ngành liên quan được biết; thời\r\n\ngian xử lý và có văn bản trả lời không quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được\r\n\nphản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân.\n\n+ Đối với các đơn thư phản ánh, kiến\r\n\nnghị của tổ chức, cá nhân có nội dung liên quan đến việc giải quyết TTHC, thì\r\n\nTrung tâm lập phiếu chuyển cho các Sở, ngành liên quan xem xét, giải quyết.\n\n2. Đối với Sở, ngành\n\nĐối với các đơn thư phản ánh, kiến\r\n\nnghị của tổ chức, cá nhân có nội dung liên quan đến việc giải quyết TTHC, các Sở,\r\n\nngành phải có văn bản trả lời tổ chức, cá nhân, đồng thời gửi 01 bản qua Trung\r\n\ntâm để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; thời gian có văn bản trả\r\n\nlời cho các tổ chức, cá nhân không được quá 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo.\n\nĐiều 10. Vận\r\n\nhành, sử dụng phần mềm một cửa điện tử\n\n1. Đối với Trung tâm\n\n- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông và các Sở, ngành đảm bảo sử dụng, vận hành phần mềm thông suốt, hiệu quả;\r\n\ncập nhật kịp thời điều chỉnh, bổ sung các TTHC được công bố mới, sửa đổi, bổ\r\n\nsung, bãi bỏ, hủy bỏ...\n\n- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông và các Sở, ngành liên quan giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá\r\n\ntrình vận hành, sử dụng phần mềm; kịp thời xử lý trong trường hợp phần mềm xảy\r\n\nra sự cố.\n\n2. Đối với Sở, ngành\n\n- Đảm bảo việc giải quyết TTHC trên\r\n\nphần mềm theo đúng quy trình và thời gian quy định.\n\n- Bố trí trang thiết bị công nghệ\r\n\nthông tin đảm bảo tương thích với phần mềm một cửa điện tử tại Trung tâm.\n\n- Trường hợp gặp sự cố trong quá\r\n\ntrình sử dụng, vận hành phần mềm phải kịp thời thông báo cho Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông và Trung tâm để phối hợp giải quyết..\n\n- Kịp thời thông báo cho Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông điều chỉnh tài khoản đăng nhập phần mềm nếu có sự thay đổi về\r\n\nnhân sự.\n\n- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông trong việc cài đặt, sử dụng phần mềm theo ngành dọc tại Trung tâm.\n\n- Trách nhiệm phối hợp của Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với Trung tâm và các Sở, ngành đảm bảo sử\r\n\ndụng, vận hành phần mềm thông suốt, an toàn; việc cập nhật các TTHC vào phần mềm;\r\n\nnâng cấp phần mềm đảm bảo hoạt động ổn định, đúng quy định;\r\n\nchịu trách nhiệm xử lý, khắc phục các sự cố phát sinh trong quá trình sử dụng,\r\n\nvận hành phần mềm một cửa điện tử.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11. Trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\n1. Trung tâm và các Sở, ngành căn cứ\r\n\nchức năng, nhiệm vụ và các nội dung quy định tại Quy chế này tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện.\n\n2. Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng,\r\n\nhàng năm, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với các Sở, ngành tổ chức\r\n\nđánh giá tình hình thực hiện Quy chế, tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh.\n\n3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm quản lý, đôn đốc, chỉ đạo Trung tâm trong việc triển khai, thực hiện\r\n\nnhiệm vụ được giao.\n\n4. Trong quá trình triển khai thực hiện,\r\n\nnếu có vướng mắc, phát sinh hoặc phát hiện nhũng quy định chưa phù hợp, các Sở,\r\n\nngành kịp thời đề xuất, báo cáo UBND tỉnh (qua Trung tâm để tổng hợp) điều chỉnh,\r\n\nsửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 101612 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101613.json b/contexts/context_101613.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..39c5e41e0b68b1f373fc94664c38b878513e9658 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101613.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Thong-tu-47-2014-TT-BTNMT-ky-thuat-thanh-lap-ban-do-hanh-chinh-cac-cap-252306.aspx", + "name": "Thong-tu-47-2014-TT-BTNMT-ky-thuat-thanh-lap-ban-do-hanh-chinh-cac-cap-252306", + "passage": "BỘ TÀI NGUYÊN VÀ \r\n\n MÔI TRƯỜNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 47/2014/TT-BTNMT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nQUY ĐỊNH KỸ THUẬT THÀNH LẬP BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH\r\n\nCÁC CẤP\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng\r\n\n01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;\n\nCăn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng\r\n\n3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản\r\n\nđồ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế;\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành\r\n\nThông tư quy định kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính các cấp.\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nThông tư này quy định\r\n\nnhững yêu cầu kỹ thuật thành lập bản đồ hành chính các cấp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp\r\n\ndụng\n\nThông tư này áp dụng\r\n\nđối với cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ; tổ chức, cá nhân trong và\r\n\nngoài nước liên quan đến công việc về thành lập, cập nhật, tái bản, sử dụng và\r\n\nquản lý bản đồ hành chính các cấp.\n\nĐiều 3. Giải thích từ\r\n\nngữ\n\nTrong Thông tư này, các\r\n\ntừ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Bản đồ hành chính là\r\n\nbản đồ chuyên đề có yếu tố chuyên môn thể hiện sự phân chia lãnh thổ và quản lý\r\n\nđơn vị hành chính theo quy định của Nhà nước Việt Nam.\n\n2. Bản đồ hành chính\r\n\nnhà nước bao gồm bản đồ hành chính toàn quốc có tỷ lệ từ 1:3.500.000 trở lên;\r\n\nbản đồ hành chính cấp tỉnh, bản đồ hành chính cấp huyện, bản đồ hành chính các\r\n\ncấp trong các tập bản đồ có tỷ lệ xác định diện tích lãnh thổ nằm vừa trong\r\n\nkích thước của khổ giấy từ A3 trở lên.\n\n3. Bản đồ hành chính\r\n\nkhác là bản đồ hành chính toàn quốc có tỷ lệ nhỏ hơn 1:3.500.000; bản đồ hành\r\n\nchính cấp tỉnh, bản đồ hành chính cấp huyện, bản đồ hành chính các cấp trong\r\n\ntập bản đồ có tỷ lệ xác định diện tích lãnh thổ nằm vừa trong khổ giấy nhỏ hơn\r\n\nA3.\n\n4. Bản đồ hành chính\r\n\ndạng số là bản đồ hành chính được số hóa từ các bản đồ hành chính đã có hoặc\r\n\nthành lập từ dữ liệu số.\n\n5. Bản đồ phụ là bản\r\n\nđồ, sơ đồ có tỷ lệ nhỏ hơn hoặc lớn hơn bản đồ thành lập; bản đồ phụ có tỷ lệ\r\n\nnhỏ hơn nhằm mục đích khái quát vị trí của các đơn vị hành chính thành lập bản\r\n\nđồ; bản đồ phụ có tỷ lệ lớn hơn nhằm mục đích trích lược lãnh thổ các đơn vị\r\n\nhành chính thành lập bản đồ và chỉ được thành lập khi nội dung bản đồ thành lập\r\n\nkhông thể hiện được rõ ràng, đầy đủ.\n\nĐiều 4. Các loại bản đồ\r\n\nhành chính các cấp\n\nBản đồ hành chính các\r\n\ncấp bao gồm:\n\n1. Bản đồ hành chính\r\n\ntoàn quốc là bản đồ hành chính thể hiện sự phân chia và quản lý hành chính cấp\r\n\ntỉnh thuộc lãnh thổ Việt Nam bao gồm đất liền biển, đảo và quần đảo.\n\n2. Bản đồ hành chính\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là bản đồ hành chính cấp\r\n\ntỉnh) là bản đồ hành chính thể hiện sự phân chia và quản lý hành chính cấp\r\n\nhuyện, xã thuộc lãnh thổ một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n3. Bản đồ hành chính\r\n\nhuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là bản đồ hành chính cấp\r\n\nhuyện) là bản đồ hành chính thể hiện sự phân chia và quản lý hành chính cấp xã\r\n\nthuộc lãnh thổ một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.\n\n4. Tập bản đồ hành\r\n\nchính toàn quốc là tập bản đồ có tập hợp các bản đồ hành chính cấp tỉnh thuộc\r\n\nlãnh thổ Việt Nam có cùng kích thước.\n\n5. Tập bản đồ hành\r\n\nchính cấp tỉnh là tập bản đồ có tập hợp các bản đồ hành chính cấp huyện thuộc\r\n\nđơn vị hành chính cấp tỉnh có cùng kích thước.\n\n6. Tập bản đồ hành\r\n\nchính cấp huyện là tập bản đồ có tập hợp các bản đồ xã, phường, thị trấn thuộc\r\n\nđơn vị hành chính cấp huyện có cùng kích thước.\n\nĐiều 5. Cơ sở toán học\r\n\nbản đồ hành chính các cấp\n\n1. Bản đồ hành chính\r\n\ntoàn quốc sử dụng lưới chiếu hình nón đứng đồng góc với các thông số: 2 vĩ\r\n\ntuyến chuẩn là 11o vĩ độ Bắc, 21o vĩ độ Bắc; kinh tuyến\r\n\ntrục 108o kinh độ Đông; vĩ tuyến gốc 4 o vĩ độ Bắc.\n\n2. Bản đồ hành chính\r\n\ncấp tỉnh, bản đồ hành chính cấp huyện áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc\r\n\ngia VN-2000: Ê-líp-xô-ít WGS-84 toàn cầu; bán trục lớn là 6378137,0m; độ dẹt là\r\n\n1:298,257223563; sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 6o có hệ số điều chỉnh tỷ\r\n\nlệ biến dạng chiều dài k0\r\n\n= 0,9996;\r\n\nkinh tuyến trục của từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được quy định\r\n\ntại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này; Hệ độ cao quốc gia Việt Nam.\n\n3. Tập bản đồ hành\r\n\nchính có các bản đồ hành chính loại nào thì cơ sở toán học theo quy định tương\r\n\nứng tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này.\n\nĐiều 6. Độ chính xác\r\n\nbản đồ hành chính các cấp\n\n1. Sai số độ dài cạnh\r\n\nkhung bản đồ ≤ 0,2 mm; đường chéo bản đồ ≤ 0,3 mm; khoảng cách giữa điểm tọa độ\r\n\nvà điểm góc khung bản đồ ≤ 0,2 mm so với giá trị lý thuyết.\n\n2. Sai số giới hạn vị\r\n\ntrí mặt bằng\n\na) Sai số vị trí mặt\r\n\nphẳng của điểm tọa độ nhà nước ≤ 0,3 mm theo tỷ lệ bản đồ;\n\nb) Sai số vị trí mặt\r\n\nphẳng của các đối tượng địa vật trên bản đồ so với các điểm tọa độ nhà nước:\r\n\nĐối với vùng đồng bằng: ≤ 1,0 mm; đối với vùng núi, trung du: ≤ 1,5 mm.\n\n3. Trong trường hợp các\r\n\nký hiệu trên bản đồ dính liền nhau, khi trình bày được phép xê dịch đối tượng\r\n\ncó độ chính xác thấp hơn và đảm bảo giãn cách giữa các đối tượng ≤ 0,3 mm.\n\n4. Sai số độ cao do xê\r\n\ndịch đường bình độ trong quá trình tổng quát hóa ≤ 1/2 khoảng cao đều. Trong\r\n\ntrường hợp ở những vùng núi cao khó khăn đi lại có thể nới rộng sai số đến 1 khoảng\r\n\ncao đều.\n\n5. Ghi chú độ cao, độ\r\n\nsâu lấy tròn số đơn vị mét. \n\nĐiều 7. Nội dung bản đồ\r\n\nhành chính các cấp \n\nNội dung bản đồ hành\r\n\nchính các cấp bao gồm:\n\n1. Yếu tố cơ sở toán\r\n\nhọc: Khung trong bản đồ; lưới kinh tuyến vĩ tuyến; các điểm tọa độ, độ cao quốc\r\n\ngia; ghi chú tỷ lệ, thước tỷ lệ.\n\n2. Yếu tố chuyên môn:\r\n\nBiên giới quốc gia và địa giới hành chính.\n\n3. Yếu tố nền địa lý:\r\n\nThủy văn; địa hình; dân cư; kinh tế - xã hội; giao thông.\n\n4. Các yếu tố khác: Tên\r\n\nbản đồ; bản chú giải; bảng diện tích dân số; bản đồ phụ; tên cơ quan chủ quản;\r\n\ntên đơn vị thành lập bản đồ; tên và nguồn gốc tài liệu thành lập; tên nhà xuất\r\n\nbản và người chịu trách nhiệm xuất bản; tên đơn vị in sản phẩm; thông tin giấy\r\n\nphép xuất bản; bản quyền tác giả; năm xuất bản.\n\nĐiều 8. Các công việc\r\n\nthành lập bản đồ hành chính các cấp\n\n1. Biên tập khoa học.\n\n2. Biên tập kỹ thuật.\n\n3. Xây dựng bản tác giả\r\n\ndạng số.\n\n4. Biên tập hoàn thiện\r\n\nbản tác giả.\n\n5. Kiểm tra nghiệm thu.\n\n6. Đóng gói và giao nộp\r\n\nsản phẩm.\n\nĐiều 9. Tài liệu thành\r\n\nlập bản đồ hành chính các cấp\n\n1. Tài liệu chính\n\na) Bản đồ hành chính\r\n\ncủa địa phương nào thì được thành lập trên cơ sở bản đồ địa giới hành chính\r\n\ntrong bộ hồ sơ địa giới hành chính của địa phương đó do cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền cung cấp;\n\nb) Tài liệu về biên\r\n\ngiới quốc gia do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp;\n\nc) Cơ sở dữ liệu nền\r\n\nđịa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia; cơ sở dữ liệu, bản đồ hiện trạng sử\r\n\ndụng đất; cơ sở dữ liệu, bản đồ địa chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\ncung cấp;\n\nd) Văn bản quy phạm\r\n\npháp luật và tài liệu về điều chỉnh địa giới hành chính\n\nđến thời điểm thành lập\r\n\nbản đồ;\n\nđ) Danh mục địa danh\r\n\nquốc tế; danh mục địa danh hành chính; danh mục địa danh dân cư, sơn văn, thủy\r\n\nvăn và kinh tế - xã hội cấp tỉnh; danh mục địa danh biển, đảo, quần đảo do Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường ban hành.\n\n2. Tài liệu bổ sung\n\na) Tài liệu chuyên\r\n\nngành về địa hình, thủy văn, dân cư, giao thông, kinh tế - xã hội;\n\nb) Các tài liệu thống\r\n\nkê và bản đồ khác của địa phương có nội dung liên quan đến bản đồ cần thành\r\n\nlập.\n\n3. Các tài liệu được\r\n\nlựa chọn đảm bảo mới nhất; có tỷ lệ bằng hoặc lớn hơn gần nhất với tỷ lệ bản đồ\r\n\ncần thành lập.\n\nĐiều\r\n\n10. Thành lập mới và tái bản bản đồ hành chính các cấp\n\n1. Thành lập mới bản đồ\r\n\nhành chính khi đơn vị hành chính trên bản đồ thành lập có quyết định sáp nhập\r\n\nhoặc chia tách của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n2. Tái bản bản đồ hành\r\n\nchính có hiện chỉnh\n\na) Bản đồ hành chính\r\n\ncác cấp do Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc do tỉnh thực hiện phải được tái bản\r\n\ncó hiện chỉnh theo chu kỳ 5 năm;\n\nb) Khi bản đồ hành\r\n\nchính chưa đến thời hạn tái bản theo chu kỳ, nhưng trên thực tế có sự biến động\r\n\nvề nội dung từ 25% trở lên thì cần tái bản có hiện chỉnh bản đồ.\n\n3. Tái bản bản đồ hành\r\n\nchính không hiện chỉnh khi thực tế có nhu cầu sử dụng và nội dung bản đồ vẫn\r\n\nđảm bảo tính hiện thời.\n\nChương\r\n\nII\n\nQUY\r\n\nĐỊNH KỸ THUẬT\n\nMục 1. BIÊN TẬP KHOA\r\n\nHỌC BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH CÁC CẤP\n\nĐiều\r\n\n11. Biên tập khoa học\n\n1. Biên tập khoa học\r\n\nđược xây dựng trên cơ sở nghiên cứu, khảo sát thực tế địa phương thành lập bản\r\n\nđồ; hiện trạng tài liệu; kích thước, tỷ lệ bản đồ cần thành lập và theo quy\r\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền.\n\n2. Biên tập khoa học\r\n\nbao gồm nội dung sau:\n\na) Xác định tỷ lệ, bố\r\n\ncục;\n\nb) Xây dựng đề cương\r\n\nbiên tập khoa học.\n\n3. Đối với việc thành\r\n\nlập bản đồ hành chính nhà nước biên tập khoa học là việc lập Dự án hoặc Thiết\r\n\nkế kỹ thuật - Dự toán bản đồ hành chính.\n\n4. Biên tập khoa học phải\r\n\nđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều\r\n\n12. Xác định tỷ lệ bản đồ\n\n1. Tỷ lệ bản đồ hành\r\n\nchính toàn quốc nhà nước như sau: 1:1.000.000, 1:1.500.000, 1:2.200.000,\r\n\n1:3.500.000.\n\n2. Tỷ lệ bản đồ hành\r\n\nchính cấp tỉnh nhà nước được quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nnày.\n\n3. Tỷ lệ bản đồ hành\r\n\nchính cấp huyện nhà nước được lựa chọn đảm bảo xác định lãnh thổ nằm vừa trong\r\n\nkhổ giấy A3, A2, A0, 2A0, 4A0 tùy thuộc mục đích sử dụng và đảm bảo tính kinh\r\n\ntế.\n\n4. Tỷ lệ các bản đồ\r\n\nhành chính, bản đồ xã trong tập bản đồ hành chính nhà nước toàn quốc, cấp tỉnh,\r\n\ncấp huyện được lựa chọn đảm bảo xác định lãnh thổ nằm vừa trong khổ giấy A4\r\n\nhoặc A3; tỷ lệ các bản đồ trong tập bản đồ hành chính phải đảm bảo tính thống\r\n\nnhất, dễ so sánh với nhau.\n\n5. Tỷ lệ bản đồ hành\r\n\nchính các cấp khác tùy theo mục đích sử dụng xác định cho phù hợp.\n\n6. Tỷ lệ bản đồ hành\r\n\nchính phải có mẫu số là số chẵn nghìn đơn vị.\n\nĐiều\r\n\n13. Xác định bố cục bản đồ\n\n1. Bản đồ hành chính\r\n\ntoàn quốc nhà nước\n\na) Bản đồ phải thể hiện\r\n\ntrọn vẹn lãnh thổ Việt Nam bao gồm đất liền, biển đảo, quần đảo; đặc biệt phải\r\n\nthể hiện được đầy đủ biển, đảo, quần đảo theo quy định của cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền;\n\nb) Khung trong bản đồ\r\n\nlà hình chữ nhật và trình bày theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nnày;\n\nc) Bản đồ biểu thị lãnh\r\n\nthổ trong phạm vi khoảng kinh tuyến từ 102o - 118 o độ kinh Đông; vĩ tuyến từ 04\r\n\no 30’ - 23 o 30’ độ vĩ Bắc;\n\nd) Tên bản đồ phải là\r\n\ntên quốc gia đầy đủ: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; được bố trí ở vị trí\r\n\ntrang trọng phía trên khung Bắc tờ bản đồ;\n\nđ) Dưới khung Nam bản\r\n\nđồ cần ghi rõ tỷ lệ bản đồ và thước tỷ lệ; tên cơ quan chủ quản; tên đơn vị\r\n\nthành lập bản đồ; tên và nguồn gốc tài liệu thành lập; tên nhà xuất bản và\r\n\nngười chịu trách nhiệm xuất bản; tên đơn vị in sản phẩm; thông tin giấy phép\r\n\nxuất bản; bản quyền tác giả; năm xuất bản;\n\ne) Bản chú giải được bố\r\n\ntrí khu vực ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam;\n\ng) Tùy thuộc mục đích\r\n\nsử dụng có thể bổ sung bảng diện tích, dân số, mật độ dân cư các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương và bản đồ phụ ở vị trí ngoài lãnh thổ Việt Nam;\n\nh) Các thông tin khác\r\n\nđược bố trí hợp lý dưới khung Nam của bản đồ.\n\n2. Bản đồ hành chính\r\n\ncấp tỉnh, bản đồ hành chính cấp huyện nhà nước\n\na) Biểu thị trọn vẹn\r\n\nlãnh thổ đơn vị hành chính thành lập ở trung tâm bản đồ; ở lãnh thổ quốc gia\r\n\nlân cận chỉ thể hiện tên các đơn vị hành chính cùng cấp, không thể hiện các yếu\r\n\ntố địa lý; trường hợp lãnh thổ có vùng biển thì đường bờ biển được thể hiện đến\r\n\nhết khung trong bản đồ;\n\nb) Khung trong bản đồ\r\n\nlà hình chữ nhật và trình bày theo mẫu tại Phụ lục 5a và 5b ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này;\n\nc) Tên bản đồ phải là\r\n\ntên đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện đầy đủ; được bố trí ở vị trí trang trọng\r\n\nphía trên hoặc dưới khung Bắc tờ bản đồ;\n\nd) Bản đồ được chia\r\n\nmảnh và đánh số mảnh trong trường hợp có từ 2 mảnh trở lên; sử dụng số tự nhiên\r\n\nđể đánh số và theo nguyên tắc từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây;\n\nđ) Dưới khung Nam bản\r\n\nđồ cần ghi rõ tỷ lệ bản đồ, thước tỷ lệ, tên cơ quan chủ quản; tên đơn vị thành\r\n\nlập bản đồ; tên và nguồn gốc tài liệu thành lập; tên nhà xuất bản và người chịu\r\n\ntrách nhiệm xuất bản; tên đơn vị in sản phẩm; thông tin giấy phép xuất bản; bản\r\n\nquyền tác giả; năm xuất bản;\n\ne) Bản chú giải; bản đồ\r\n\nphụ; bảng diện tích, dân số tỉnh, thành phố trực thuộc tỉnh hoặc bảng diện\r\n\ntích, dân số huyện, quận, thị xã hoặc bản đồ phụ bố trí ở vị trí hợp lý ngoài\r\n\nlãnh thổ được thể hiện;\n\ng) Các thông tin khác\r\n\nđược bố trí hợp lý phía ngoài, dưới khung Nam của bản đồ.\n\n3. Tập bản đồ hành\r\n\nchính nhà nước\n\na) Tập bản đồ hành\r\n\nchính nhà nước có cấu trúc phải thể hiện được đầy đủ các đơn vị hành chính của\r\n\nđơn vị hành chính cần thể hiện; tùy mục đích sử dụng có thể bổ sung các bản đồ\r\n\nphụ, các bảng số liệu thống kê để làm rõ các nội dung chuyên môn khi các bản đồ\r\n\nhành chính trong tập chưa thể hiện được;\n\nb) Việc sắp xếp các\r\n\ntrang bản đồ trong tập bản đồ hành chính nhà nước đảm bảo tính logic theo\r\n\nnguyên tắc: Từ chung đến riêng; từ cấp cao đến cấp thấp hơn; từ khái quát đến\r\n\ncụ thể; các bản đồ hành chính cấp tỉnh, huyện trong tập theo thứ tự vị trí địa\r\n\nlý từ vĩ độ lớn xuống vĩ độ nhỏ hơn, kinh độ nhỏ đến kinh độ lớn hơn;\n\nc) Bố cục từng trang\r\n\nbản đồ trong tập bản đồ hành chính nhà nước đảm bảo tính hoàn chỉnh, thống nhất\r\n\nvà tùy loại bản đồ hành chính áp dụng tương ứng theo các quy định tại Khoản 1\r\n\nvà Khoản 2 Điều này;\n\nd) Cấu trúc tập bản đồ\r\n\nhành chính toàn quốc nhà nước như sau: Bìa; bìa lót; thủ tục xuất bản; lời nói\r\n\nđầu; mục lục; ký hiệu; bản đồ hành chính toàn quốc; các bản đồ hành chính cấp\r\n\ntỉnh thuộc lãnh thổ Việt Nam; bảng thống kê địa danh hành chính, diện tích, dân\r\n\nsố của các đơn vị hành chính cấp huyện, tỉnh; bảng tra cứu địa danh trong tập;\n\nđ) Cấu trúc tập bản đồ\r\n\nhành chính cấp tỉnh nhà nước như sau: Bìa; bìa lót; thủ tục xuất bản; lời nói\r\n\nđầu; mục lục; ký hiệu; bản đồ hành chính cấp tỉnh của đơn vị hành chính thành\r\n\nlập bản đồ; các bản đồ hành chính cấp huyện của đơn vị hành chính thành lập bản\r\n\nđồ; bảng thống kê địa danh hành chính, diện tích, dân số các đơn vị hành chính\r\n\ncấp huyện và xã của đơn vị hành chính thành lập tập bản đồ;\n\ne) Cấu trúc tập bản đồ\r\n\nhành chính cấp huyện nhà nước như sau: Bìa; bìa lót; thủ tục xuất bản; lời nói\r\n\nđầu; mục lục; ký hiệu; các bản đồ xã; bảng thống kê địa danh hành chính, diện\r\n\ntích dân số đơn vị hành chính cấp xã của đơn vị hành chính thành lập tập bản\r\n\nđồ; bảng tra cứu địa danh trong tập.\n\n4. Các bản đồ hành\r\n\nchính khác\n\nTùy mục đích sử dụng và\r\n\nloại bản đồ hành chính để xác định cấu trúc, bố cục cho phù hợp nhưng phải đảm\r\n\nbảo tính toàn vẹn lãnh thổ và các quy định tương ứng tại các Điểm a, b và c của\r\n\ncác Khoản 1, 2 và 3 Điều này.\n\nĐiều\r\n\n14. Xây dựng đề cương biên tập khoa học\n\n1. Đề cương biên tập\r\n\nkhoa học được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu, khảo sát thực tế địa phương thành\r\n\nlập bản đồ; hiện trạng tài liệu; kích thước, tỷ lệ bản đồ cần thành lập và theo\r\n\nquy định của cơ quan có thẩm quyền.\n\n2. Nội dung đề cương\r\n\nbiên tập khoa học bao gồm:\n\na) Mục đích, yêu cầu;\n\nb) Đặc điểm địa lý lãnh\r\n\nthổ;\n\nc) Tài liệu và định\r\n\nhướng sử dụng tài liệu;\n\nd) Bố cục, nội dung của\r\n\nbản đồ;\n\nđ) Các giải pháp công\r\n\nnghệ áp dụng để thành lập bản đồ.\n\n3. Đề cương biên tập\r\n\nkhoa học phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nMục 2. BIÊN TẬP KỸ\r\n\nTHUẬT BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH CÁC CẤP\n\nĐiều\r\n\n15. Biên tập kỹ thuật\n\n1. Biên tập kỹ thuật\r\n\nđược xây dựng trên cơ sở nghiên cứu nội dung và các yêu cầu kỹ thuật của biên\r\n\ntập khoa học đã được phê duyệt.\n\n2. Biên tập kỹ thuật\r\n\nbao gồm các nội dung sau:\n\na) Thu thập, đánh giá\r\n\ntài liệu;\n\nb) Xây dựng kế hoạch\r\n\nbiên tập chi tiết;\n\nc) Thiết kế thư viện ký\r\n\nhiệu, phân lớp các yếu tố nội dung.\n\nĐiều\r\n\n16. Thu thập, đánh giá tài liệu\n\n1. Thu thập tài liệu\r\n\ntheo quy định tại đề cương biên tập khoa học đã được duyệt.\n\n2. Đánh giá xác định\r\n\nphương án sử dụng phù hợp theo các quy định của đề cương biên tập khoa học.\n\nĐiều\r\n\n17. Xây dựng kế hoạch biên tập chi tiết\n\n1. Kế hoạch biên tập\r\n\nchi tiết để hướng dẫn thực hiện biên tập nội dung và trình bày đối với từng bản\r\n\nđồ trên cơ sở các quy định của đề cương biên tập khoa học.\n\n2. Kế hoạch biên tập\r\n\nchi tiết bao gồm các nội dung sau:\n\na) Phương án xử lý, sử\r\n\ndụng các tài liệu hiện có;\n\nb) Xác định các tài\r\n\nliệu hoặc thông tin còn thiếu cần được thu thập, điều tra bổ sung thực địa;\n\nc) Cụ thể hóa các chỉ\r\n\ntiêu biểu thị nội dung trên bản đồ hành chính phù hợp với đặc điểm địa lý từng\r\n\nkhu vực địa lý của bản đồ thành lập.\n\nĐiều\r\n\n18. Thiết kế thư viện ký hiệu, phân lớp các yếu tố nội dung\n\n1. Thiết kế thư viện ký\r\n\nhiệu đảm bảo các yêu cầu sau:\n\na) Hệ thống ký hiệu sử\r\n\ndụng để trình bày bản đồ được thiết kế trong môi trường biên tập thành lập bản\r\n\nđồ;\n\nb) Các ký hiệu được\r\n\nthiết kế phải đảm bảo đúng mẫu quy định tại Phụ lục 2, 3, 6 và 7 ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này;\n\nc) Đối với các yếu tố\r\n\nnội dung không có quy định tại Phụ lục 2, 3, 6 và 7 ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nnày thì cần thiết kế bổ sung ký hiệu. Ký hiệu được thiết\n\nkế bổ sung phải đảm bảo\r\n\ntính mỹ thuật và hài hòa theo mẫu tại Phụ lục 2, 3, 6 và 7 ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này.\n\n2. Thiết kế thư viện ký\r\n\nhiệu, phân lớp các yếu tố nội dung, thư mục lưu trữ dữ liệu đảm bảo tính đầy\r\n\nđủ, logic, thuận lợi trong các thao tác biên tập và tìm kiếm dữ liệu và phù hợp\r\n\nvới môi trường biên tập thành lập bản đồ.\n\n3. Thư viện ký hiệu,\r\n\nphân lớp các yếu tố nội dung sử dụng để xây dựng bản tác giả dạng số bản đồ\r\n\nhành chính nhà nước được áp dụng theo tiêu chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền ban hành. Các bản đồ hành chính khác được khuyến khích áp dụng\r\n\ntiêu chuẩn kỹ thuật này.\n\nMục 3. XÂY DỰNG BẢN TÁC\r\n\nGIẢ DẠNG SỐ BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH CÁC CẤP\n\nĐiều\r\n\n19. Xây dựng bản tác giả dạng số\n\nXây dựng bản tác giả\r\n\ndạng số bao gồm các nội dung sau:\n\n1. Chuẩn bị tài liệu.\n\n2. Xây dựng cơ sở toán\r\n\nhọc.\n\n3. Biên tập các yếu tố\r\n\nnội dung.\n\n4. Điều tra hiện chỉnh\r\n\nthực địa.\n\n5. Cập nhật kết quả điều\r\n\ntra.\n\n6. Chuẩn hóa nội dung\r\n\nbản tác giả dạng số.\n\nĐiều\r\n\n20. Chuẩn bị tài liệu\n\n1. Nghiên cứu biên tập\r\n\nkỹ thuật và các văn bản liên quan.\n\n2. Chuẩn bị các tài\r\n\nliệu bản đồ, cơ sở dữ liệu, các phần mềm sử dụng.\n\n3. Sao chép các tệp\r\n\nchuẩn vào đúng thư mục quy định.\n\n4. Tạo lập các thư mục\r\n\nlưu trữ.\n\nĐiều\r\n\n21. Xây dựng cơ sở toán học\n\n1. Bản đồ hành chính\r\n\ntoàn quốc nhà nước\n\na) Khung trong bản đồ:\r\n\nKhung Đông và Tây song song với kinh tuyến trục; khung Bắc và Nam vuông góc với\r\n\nkinh tuyến trục;\n\nb) Bản đồ được chia\r\n\nmảnh và đánh số mảnh trong trường hợp có từ 2 mảnh trở lên; sử dụng số tự nhiên\r\n\nđể đánh số và theo nguyên tắc từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông;\n\nc) Bản đồ hành chính toàn quốc nhà nước có mật\r\n\nđộ kinh tuyến, vĩ tuyến thể hiện là 2o x 20o ở tất cả các\r\n\ntỷ lệ;\n\nd) Các điểm tọa độ và\r\n\nđộ cao quốc gia có số lượng từ 2 đến 4 điểm trong một vùng địa lý thành lập bản\r\n\nđồ; nội dung này có thể không thể hiện trong các bản đồ hành chính toàn quốc tỷ\r\n\nlệ 1:3.500.000;\n\nđ) Ghi chú tỷ lệ và thước\r\n\ntỷ lệ bản đồ.\n\n2. Bản đồ hành chính\r\n\ncấp tỉnh, huyện nhà nước\n\na) Khung trong bản đồ:\r\n\nKhung Đông và Tây song song với kinh tuyến trục; khung Bắc và Nam vuông góc với\r\n\nkinh tuyến trục;\n\nb) Bản đồ được chia\r\n\nmảnh và đánh số mảnh trong trường hợp có từ 2 mảnh trở lên; sử dụng số tự nhiên\r\n\nđể đánh số và theo nguyên tắc từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông;\n\nc) Đối với bản đồ hành\r\n\nchính cấp tỉnh và huyện nhà nước mật độ kinh tuyến, vĩ tuyến như Bảng 1:\n\nBảng\r\n\n1\n\nTỷ lệ bản đồ thành\r\n\n lập\n\nMật độ lưới kinh\r\n\n tuyến, vĩ tuyến\n\n1:2.000 - 1:5.000\n\n2′ x 2′\n\n1:6.000 - 1:25.000\n\n5′ x 5′\n\n1:26.000 - 1:80.000\n\n10′ x 10′\n\n1:81.000 - 1:150.000\n\n20′ x 20′\n\nd) Các điểm tọa độ và\r\n\nđộ cao quốc gia: Số lượng từ 2 đến 4 điểm trong một đơn vị hành chính thành lập\r\n\nbản đồ;\n\nđ) Ghi chú tỷ lệ và\r\n\nthước tỷ lệ bản đồ.\n\n3. Tập bản đồ hành\r\n\nchính nhà nước và các bản đồ hành chính khác\n\na) Yếu tố cơ sở toán\r\n\nhọc bao gồm: Lưới kinh vĩ tuyến và ghi chú, tỷ lệ hoặc thước tỷ lệ, khung trong\r\n\nbản đồ;\n\nb) Tùy thuộc mục đích\r\n\ncủa bản đồ thành lập lựa chọn mật độ lưới kinh tuyến, vĩ tuyến là số chẵn độ\r\n\nhoặc chẵn phút cho phù hợp.\n\nĐiều\r\n\n22. Biên tập các yếu tố nội dung\n\n1. Các yếu tố nội dung\r\n\ncủa bản đồ thành lập phải biên tập đúng định dạng và quy định phân lớp của bản\r\n\nđồ hành chính theo công nghệ đã lựa chọn trong đề cương biên tập khoa học.\n\n2.\r\n\nLựa chọn, khái quát, trình bày các yếu tố nội dung bản đồ hành chính đảm bảo\r\n\nchỉ tiêu nội dung quy định tại Điều 26, 27, 28 và 29 của\r\n\nThông tư này tùy thuộc loại bản đồ hành chính thành lập.\n\n3. In phun phục vụ điều\r\n\ntra hiện chỉnh thực địa.\n\nĐiều\r\n\n23. Điều tra hiện chỉnh thực địa\n\nCông việc điều tra hiện\r\n\nchỉnh thực địa bao gồm:\n\n1. Xác minh, chỉnh sửa\r\n\ncác yếu tố nội dung đã có trên bản đồ theo đúng thực tế.\n\n2. Bổ sung các yếu tố\r\n\nnội dung bản đồ mới xuất hiện trên thực địa.\n\n3. Thu thập các tài\r\n\nliệu, bản đồ, số liệu, văn bản quy phạm pháp luật phục vụ cho việc cập nhật,\r\n\nbiên tập trong phòng.\n\nĐiều\r\n\n24. Cập nhật kết quả điều tra\n\n1. Chuyển vẽ lên bản\r\n\ntác giả dạng số các kết quả điều tra hiện chỉnh thực địa và từ các tài liệu\r\n\nkhác thu thập được ở địa phương.\n\n2. Các nội dung được\r\n\ncập nhật bổ sung phải đạt các yêu cầu:\n\na) Đảm bảo độ chính xác\r\n\ncủa bản đồ thành lập;\n\nb) Đảm bảo tính chuẩn\r\n\nxác và đầy đủ theo kết quả điều tra thực địa; \n\nc) Đảm bảo tính thống\r\n\nnhất với các nội dung đã có trên bản đồ. \n\nĐiều\r\n\n25. Chuẩn hóa nội dung bản tác giả dạng số\n\n1. Trình bày các yếu tố\r\n\nnội dung bản đồ theo quy định và đảm bảo:\n\na) Mối tương quan vị\r\n\ntrí và độ giãn cách giữa các yếu tố trên bản đồ. Việc dịch chuyển các yếu tố\r\n\ntheo nguyên tắc yếu tố có độ chính xác thấp theo yếu tố có độ chính xác cao\r\n\nhơn;\n\nb) Trình bày các ghi\r\n\nchú trên bản đồ phải đúng với các đối tượng địa lý cần được ghi chú.\n\n2. Trình bày các yếu tố\r\n\nkhác: Bản đồ phụ; bảng diện tích, dân số; bản chú giải và các nội dung khác.\n\nĐiều\r\n\n26. Chỉ tiêu nội dung bản đồ hành chính toàn quốc nhà nước\n\n1. Yếu tố cơ sở toán\r\n\nhọc theo quy định tại Khoản 1 Điều 21.\n\n2. Yếu tố biên giới\r\n\nquốc gia, địa giới hành chính\n\na) Thể hiện đầy đủ\r\n\nđường biên giới quốc gia trên đất liền, đường cơ sở;\n\nb) Thể hiện đầy đủ\r\n\nđường địa giới hành chính cấp tỉnh xác định và chưa xác định, phân vùng lãnh\r\n\nthổ hành chính cấp tỉnh;\n\nc) Thể hiện đầy đủ các\r\n\ntrung tâm đơn vị hành chính cấp tỉnh;\n\nd) Ghi chú tên đơn vị\r\n\nhành chính cấp tỉnh.\n\n3. Yếu tố thủy văn\n\na) Đường bờ biển thể\r\n\nhiện ra đến khung trong của bản đồ; tùy theo tỷ lệ bản đồ để khái quát hóa đảm\r\n\nbảo giữ được các nét đặc trưng của từng loại bờ biển và các cửa sông chính;\n\nb) Thể hiện tất cả các\r\n\nđảo và quần đảo của Việt Nam theo chỉ tiêu sau đây: các đảo có diện tích ≥ 0,5\r\n\nmm2 trên bản đồ được thể hiện theo tỷ lệ; các đảo có diện tích <\r\n\n0,5 mm2 trên bản đồ thể hiện bằng ký hiệu phi tỷ lệ và được phép lựa\r\n\nchọn đảm bảo hình dạng, hướng và mật độ phân bố; các đảo có liên quan đến yếu\r\n\ntố biên giới quốc gia, địa giới hành chính được ưu tiên lựa chọn; phân biệt đảo\r\n\nsan hô và các đảo khác; đá, bãi ngầm, bãi cạn, bãi khác trên biển theo yêu cầu\r\n\ncủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\nc) Thể hiện đặc trưng\r\n\ncơ bản các hệ thống sông; sông, suối, kênh mương có chiều dài ≥ 2 cm trên bản\r\n\nđồ; tùy theo đặc điểm địa lý của từng khu vực có thể tăng hoặc giảm chỉ tiêu\r\n\nnày đến 1cm; thể hiện các sông, suối, kênh mương có liên quan đến biên giới\r\n\nquốc gia và địa giới hành chính;\n\nd) Các sông, suối, kênh\r\n\nmương có độ rộng ≥ 0,5 mm trên bản đồ thể hiện theo tỷ lệ; các sông, suối có độ\r\n\nrộng nhỏ hơn thể hiện 1 nét và có lực nét giảm dần về phía thượng nguồn. Các\r\n\nsông, suối, kênh, mương 1 nét thể hiện đảm bảo mật độ và hình dạng phân bố;\n\nđ) Thể hiện các hồ có\r\n\ndiện tích ≥ 10 mm2 trên bản đồ; các hồ < 10 mm2 có\r\n\nliên quan đến yếu tố biên giới quốc gia, địa giới hành chính hoặc khu vực hiếm\r\n\nnước;\n\ne) Thể hiện các cù lao,\r\n\ncồn cát trên sông có diện tích trên bản đồ ≥ 2 mm2; các cù lao, cồn\r\n\ncát < 10 mm2 và ≥ 0,5 mm2 có liên quan đến yếu tố biên\r\n\ngiới quốc gia, địa giới hành chính;\n\ng) Ghi chú địa danh\r\n\nthủy văn sau:\n\nTên biển, vịnh, vũng,\r\n\neo biển, cửa sông lớn; tên các sông có chiều dài ≥ 7 cm trên bản đồ; các hồ có\r\n\ndiện tích ≥ 25 mm2 trên bản đồ;\n\nTên các đảo, quần đảo\r\n\nlớn; phải ghi chú tên đơn vị hành chính cấp huyện, tỉnh chủ quản và tên quốc\r\n\ngia Việt Nam kèm theo tên các đảo, quần đảo, đá, bãi ngầm, bãi cạn, bãi khác\r\n\ntheo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\nGhi chú tên các đối\r\n\ntượng địa lý có liên quan đến yếu tố biên giới quốc gia, địa giới hành chính.\n\n4. Yếu tố địa hình\n\na) Trên bản đồ hành\r\n\nchính toàn quốc nhà nước không biểu thị đường bình độ; thể hiện các đường đẳng\r\n\nsâu và phân tầng độ sâu như sau: 200 m, 1500 m, 4000 m; ghi chú điểm độ sâu với\r\n\nmật độ 4 điểm/1dm2 trên bản đồ;\n\nb) Thể hiện các vùng\r\n\nđịa hình đặc biệt: Đầm lầy, bãi cát lớn hơn 1cm2 trên bản đồ; phân\r\n\nbiệt bãi cát khô và ướt;\n\nc) Thể hiện vị trí các\r\n\nđỉnh núi cao nhất, đặc trưng trong cả nước, đỉnh núi có tên nằm trên đường biên\r\n\ngiới quốc gia, địa giới hành chính; ghi chú độ cao đỉnh núi và tên;\n\nd) Bản đồ hành chính\r\n\ntoàn quốc tỷ lệ 1:3.500.000 có thể không thể hiện yếu tố địa hình theo quy định\r\n\ntại các Điểm a, b, c Khoản 4 của Điều này.\n\n5. Yếu tố dân cư\n\na) Thể hiện có chọn lọc\r\n\ncác điểm dân cư. Thể hiện điểm dân cư bằng ký hiệu phi tỷ lệ, phân loại theo số\r\n\ndân như sau:\n\nĐiểm dân cư có số dân\r\n\ntừ 1.500.000 người trở lên;\n\nĐiểm dân cư có số dân\r\n\ntừ 500.000 người đến dưới 1.500.000 người; \n\nĐiểm dân cư có số dân\r\n\ntừ 250.000 người đến dưới 500.000 người; \n\nĐiểm dân cư có số dân\r\n\ntừ 100.000 người đến dưới 250.000 người; \n\nĐiểm dân cư có số dân\r\n\ntừ 50.000 người đến dưới 100.000 người; \n\nĐiểm dân cư có số dân\r\n\ndưới 50.000 người.\n\nb) Thể hiện đầy đủ điểm\r\n\ndân cư thị xã, thành phố; các thị trấn lựa chọn biểu thị phù hợp với khả năng\r\n\ndung nạp của bản đồ;\n\nc) Thể hiện có lựa chọn\r\n\ncác điểm dân cư nông thôn. Ưu tiên các điểm dân cư có số dân lớn hơn, điểm dân\r\n\ncư có tên gọi là các địa danh nổi tiếng hoặc có tính định hướng đồng thời đảm\r\n\nbảo mật độ phân bố;\n\nd) Ghi chú tên tất cả điểm\r\n\ndân cư đã được lựa chọn và phân loại như sau: thủ đô, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương; thành phố trực thuộc tỉnh; thị xã; thị trấn; các điểm dân cư nông\r\n\nthôn;\n\nđ) Phân biệt điểm dân\r\n\ncư là trung tâm hành chính cấp tỉnh, huyện.\n\n6. Yếu tố kinh tế - xã\r\n\nhội\n\nThể hiện có chọn lọc\r\n\ncác di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng cấp quốc gia.\r\n\nThể hiện có chọn lọc các đối tượng kinh tế - xã hội khác có tính tiêu biểu toàn\r\n\nquốc.\n\n7. Yếu tố giao thông và\r\n\ncác đối tượng liên quan\n\na) Thể hiện đường sắt,\r\n\nđường bộ, đường biển và các đối tượng liên quan; mức độ chi tiết phải phù hợp\r\n\nvới tỷ lệ bản đồ thành lập và đảm bảo tính đặc trưng, tính hệ thống của mạng\r\n\nlưới giao thông;\n\nb) Thể hiện tất cả các\r\n\ntuyến đường sắt quốc gia đang được sử dụng; thể hiện các ga chính và ghi chú\r\n\ntên ga nếu có thể;\n\nc) Phân loại đường bộ\r\n\ntheo cấp quản lý: Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường khác;\n\nThể hiện đầy đủ các\r\n\nquốc lộ và ghi chú tên; thể hiện có lựa chọn đường tỉnh, đường huyện; các đường\r\n\nkhác chỉ thể hiện khi nối với điểm dân cư; ưu tiên thể hiện các đường bộ có\r\n\nliên quan đến yếu tố biên giới quốc gia, địa giới hành chính;\n\nd) Thể hiện tất cả các\r\n\ntuyến đường biển và cảng biển quốc tế kèm theo ghi chú tên; chọn lọc đường biển\r\n\nvà cảng biển nội địa có tính tiêu biểu cho một khu vực;\n\nđ) Thể hiện vị trí tất\r\n\ncả các sân bay quốc tế, kèm theo ghi chú tên. Sân bay nội địa thể hiện có chọn\r\n\nlọc. Không thể hiện các sân bay quân sự.\n\n8. Địa danh trên bản đồ\n\nCác địa danh Việt Nam\r\n\nvà nước ngoài thể hiện theo quy định tại:\n\na) Thông tư số\r\n\n23/2011/TT-BTNMT ngày 06 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuẩn hóa địa danh phục vụ công\r\n\ntác thành lập bản đồ (QCVN 37:2011/BTNMT);\n\nb) Quyết định số\r\n\n24/2007/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường ban hành Danh mục địa danh quốc tế thể hiện trên bản đồ;\n\nc) Các danh mục địa\r\n\ndanh khác do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.\n\n9. Bảng diện tích, dân\r\n\nsố, mật độ dân cư các tỉnh, thành phố\n\na) Thể hiện tên các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kèm số liệu công bố mới nhất của cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền;\n\nb) Số liệu kèm theo bao\r\n\ngồm: Diện tích tự nhiên có đơn vị là km2, dân số có đơn vị là người,\r\n\nmật độ dân số có đơn vị là người/km2;\n\nc) Nguyên tắc sắp xếp\r\n\nnhư sau:\n\nTheo 8 vùng địa lý tự\r\n\nnhiên là Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây\r\n\nNguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng Sông Cửu Long; Trong mỗi vùng địa lý tự nhiên,\r\n\ntên các đơn vị hành chính được sắp xếp theo thứ tự: Tên thủ đô, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương, tỉnh; theo thứ tự của bảng chữ cái tiếng Việt.\n\n10. Các yếu tố khác\n\na) Tên bản đồ phải là\r\n\ntên nước đầy đủ: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nb) Bản chú giải phải\r\n\ngiải thích đầy đủ các ký hiệu có trên bản đồ; nội dung được sắp xếp theo thứ\r\n\ntự: yếu tố chuyên môn, yếu tố nền địa lý, yếu tố khác;\n\nc) Các thông tin khác:\r\n\nGhi chú đầy đủ, chính xác tên cơ quan chủ quản; tên đơn vị thành lập bản đồ;\r\n\ntên và nguồn gốc tài liệu thành lập; tên nhà xuất bản và người chịu trách nhiệm\r\n\nxuất bản; tên đơn vị in sản phẩm; thông tin giấy phép xuất bản; bản quyền tác\r\n\ngiả; năm xuất bản.\n\n11. Các nội dung ngoài\r\n\nlãnh thổ Việt Nam\n\na) Yếu tố chuyên môn\r\n\nthuộc lãnh thổ nước ngoài chỉ thể hiện đường biên giới quốc gia và ghi chú tên\r\n\nquốc gia;\n\nb) Các yếu tố nền địa\r\n\nlý được biểu thị tương tự các chỉ tiêu tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8\r\n\ncủa Điều này. Được phép khái quát giảm 30% các chỉ tiêu nội dung theo nguyên\r\n\ntắc khái quát hóa bản đồ.\n\nĐiều\r\n\n27. Chỉ tiêu nội dung bản đồ hành chính cấp tỉnh, huyện nhà nước\n\n1. Yếu tố cơ sở toán\r\n\nhọc theo quy định tại Khoản 2 Điều 21 ban hành kèm theo Thông tư này. \n\n2. Yếu tố biên giới\r\n\nquốc gia, địa giới hành chính\n\na) Thể hiện đầy đủ\r\n\nđường biên giới quốc gia trên đất liền;\n\nb) Thể hiện đầy đủ\r\n\nđường địa giới hành chính cấp tỉnh, huyện, xã xác định và chưa xác định; phân\r\n\nvùng hành chính cấp huyện, xã theo đường địa giới tương ứng;\n\nc) Trên bản đồ hành\r\n\nchính cấp tỉnh thể hiện tất cả các mốc địa giới hành chính cấp tỉnh, huyện; các\r\n\nmốc địa giới hành chính cấp xã có 3 mặt trở lên và kèm theo ghi chú;\n\nd) Trên bản đồ hành\r\n\nchính cấp huyện thể hiện tất cả các mốc địa giới hành chính cấp tỉnh, huyện, xã\r\n\nvà kèm theo ghi chú;\n\nđ) Thể hiện đầy đủ vị\r\n\ntrí các trụ sở Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã;\n\ne) Ghi chú tên các đơn\r\n\nvị hành chính cấp huyện, xã.\n\n3. Yếu tố thủy văn\n\na) Đường bờ biển thể\r\n\nhiện ra đến khung trong của bản đồ; tùy theo tỷ lệ bản đồ, khái quát hóa đảm\r\n\nbảo giữ lại các nét đặc trưng của từng loại bờ biển và các cửa sông chính;\n\nb) Thể hiện các đảo của\r\n\nViệt Nam theo chỉ tiêu sau đây: Thể hiện tất cả các đảo có diện tích ≥ 0,5 mm2\r\n\ntrên bản đồ theo tỷ lệ; các đảo có diện tích <0,5mm2 trên bản đồ\r\n\nthể hiện phi tỷ lệ và được phép lựa chọn nhưng phải đảm bảo hình dạng, hướng và\r\n\nmật độ phân bố; các đảo có liên quan đến yếu tố biên giới quốc gia, địa giới\r\n\nhành chính được ưu tiên lựa chọn; phân biệt đảo san hô, các đảo khác, đá, bãi\r\n\ncạn, bãi ngầm, bãi khác trên biển theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền;\n\nc) Thể hiện đặc trưng\r\n\ncơ bản các hệ thống sông; sông, suối, kênh mương có chiều dài ≥ 5 cm trên bản\r\n\nđồ; tùy theo đặc điểm địa lý của từng khu vực có thể tăng hoặc giảm chỉ tiêu\r\n\nnày đến 2 cm. Ưu tiên thể hiện các sông, suối, kênh mương có liên quan đến biên\r\n\ngiới quốc gia và địa giới hành chính;\n\nd) Các sông, suối, kênh\r\n\nmương có độ rộng ≥ 0,7 mm trên bản đồ thể hiện theo tỷ lệ; các sông, suối có độ\r\n\nrộng nhỏ hơn được vẽ 1 nét và có lực nét giảm dần về phía thượng nguồn. Thể\r\n\nhiện có lựa chọn các sông, suối, kênh, mương 1 nét đảm bảo mật độ và hình dạng\r\n\nphân bố;\n\nđ) Thể hiện các hồ có\r\n\ndiện tích ≥ 10 mm2 trên bản đồ; các hồ < 10 mm2 có\r\n\nliên quan đến yếu tố biên giới quốc gia, địa giới hành chính hoặc khu vực hiếm\r\n\nnước;\n\ne) Thể hiện các cù lao,\r\n\ncồn cát trên sông có diện tích trên bản đồ ≥ 2 mm2; các cù lao, cồn\r\n\ncát < 10 mm2 và ≥ 0,5 mm2 có liên quan đến yếu tố biên\r\n\ngiới quốc gia, địa giới hành chính;\n\ng) Ghi chú địa danh\r\n\nthủy văn như sau:\n\nTên biển, vịnh, vũng,\r\n\neo biển, cửa sông lớn; tên các sông có chiều dài ≥ 7 cm trên bản đồ; các hồ có\r\n\ndiện tích ≥ 25 mm2 trên bản đồ;\n\nTên các đảo lớn và tất\r\n\ncả các quần đảo; phải ghi chú kèm theo tên đơn vị hành chính huyện, tỉnh chủ\r\n\nquản và tên quốc gia Việt Nam theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\nƯu tiên ghi chú tên các\r\n\nđối tượng địa lý có liên quan đến yếu tố biên giới quốc gia, địa giới hành\r\n\nchính.\n\n4. Yếu tố địa hình\n\na) Tùy theo tỷ lệ bản\r\n\nđồ thành lập và đặc điểm địa hình khu vực để lựa chọn khoảng cao đều đường bình\r\n\nđộ phù hợp theo quy định Bảng 2:\n\nBảng\r\n\n2\n\nSTT\n\nLoại\r\n\n địa hình\n\nLoại\r\n\n khoảng cao đều\n\nBình\r\n\n độ phụ\n\n1\n\nKhu vực đồng bằng\n\n5\r\n\n m; 10 m; 20 m\n\nKhi cần thiết có thể\r\n\n chọn bình độ nửa khoảng cao đều\n\n2\n\nKhu vực trung du và miền\r\n\n núi\n\n20\r\n\n m; 50 m; 100 m\n\nKhi cần thiết có thể\r\n\n chọn bình độ nửa khoảng cao đều\n\nb) Thể hiện điểm độ cao\r\n\nvới mật độ 5 - 6 điểm/1dm2 theo tỷ lệ bản đồ. Các điểm độ cao được\r\n\nlựa chọn là điểm độ cao đặc trưng bao gồm: Đỉnh núi, yên ngựa, điểm cao nhất,\r\n\nthấp nhất trong vùng;\n\nc) Thể hiện bãi cát,\r\n\nđầm lầy có diện tích trên bản đồ ≥ 1 cm2;\n\nd) Thể hiện địa hình\r\n\nnúi đá có diện tích trên bản đồ ≥ 1 cm2; các hố castơ có diện tích\r\n\ntrên bản đồ ≥ 1 mm2 theo tỷ lệ bản đồ; các khu vực núi đá vôi có\r\n\nnhiều hố castơ nhỏ hơn quy định thể hiện có chọn lọc và đảm bảo đặc trưng phân\r\n\nbố;\n\nđ) Ghi chú tên dãy núi,\r\n\ntên núi, đỉnh núi đặc trưng. Ưu tiên lựa chọn các tên núi, dãy núi có liên quan\r\n\nđến biên giới quốc gia, địa giới hành chính.\n\n5. Yếu tố dân cư\n\na) Thể hiện và phân\r\n\nbiệt dân cư đô thị và dân cư nông thôn;\n\nb) Dân cư đô thị được\r\n\nthể hiện bằng 2 dạng: đồ hình mặt bằng và ký hiệu phi tỷ lệ;\n\nc) Thể hiện đồ hình mặt\r\n\nbằng tất cả các điểm dân cư đô thị có diện tích trên bản đồ ≥ 50 mm2\r\n\ngồm: Đường bao khu dân cư đô thị và các đường phố chính; các điểm dân cư đô thị\r\n\ncó diện tích < 50 mm2 thể hiện bằng ký hiệu phi tỷ lệ;\n\nd) Điểm dân cư nông\r\n\nthôn có diện tích trên bản đồ ≥ 100 mm2 thể hiện đồ hình mặt bằng\r\n\ngồm: Đường bao khu vực dân cư tập trung nhất và đường giao thông chính;\n\nĐiểm dân cư tập trung\r\n\ncó diện tích trên bản đồ < 100 mm2 thể hiện bằng ký hiệu phi tỷ\r\n\nlệ. Ưu tiên lựa chọn các điểm dân cư có các điểm di tích lịch sử văn hóa, danh\r\n\nlam thắng cảnh nổi tiếng cấp quốc gia và cấp tỉnh, có liên quan đến yếu tố biên\r\n\ngiới quốc gia, địa giới hành chính;\n\nMật độ thể hiện là 10 điểm/1dm2.\r\n\nTrong trường hợp đặc biệt có thể thay đổi mật độ giới hạn cho phù hợp với khả\r\n\nnăng dung nạp của bản đồ;\n\nĐiểm dân cư phân bố rải\r\n\nrác dọc theo các đối tượng hình tuyến sử dụng ký hiệu nhà rải rác và đảm bảo\r\n\nmật độ phân bố;\n\nđ) Lựa chọn ghi chú tên\r\n\ncác điểm dân cư cho phù hợp với khả năng dung nạp của bản đồ ở các khu vực\r\n\ntrung tâm thành phố, thị xã, thị trấn.\n\n6. Yếu tố kinh tế - xã\r\n\nhội\n\nThể hiện tất cả các di\r\n\ntích lịch sử, di tích kiến trúc nghệ thuật, di tích khảo cổ, danh lam thắng\r\n\ncảnh được xếp hạng cấp quốc gia, cấp tỉnh. Các đối tượng kinh tế - xã hội khác\r\n\nthể hiện có chọn lọc.\n\n7. Yếu tố giao thông và\r\n\ncác đối tượng liên quan\n\na) Thể hiện đường sắt,\r\n\nđường bộ và các đối tượng liên quan; mức độ chi tiết thể hiện phù hợp với tỷ lệ\r\n\nbản đồ thành lập và đảm bảo tính đặc trưng, tính hệ thống của mạng lưới giao\r\n\nthông;\n\nb) Thể hiện tất cả các\r\n\ntuyến đường sắt quốc gia đang được sử dụng; thể hiện tất cả ga chính và ghi chú\r\n\ntên ga;\n\nc) Đường bộ được phân\r\n\nloại theo cấp quản lý: Đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường khác;\n\nThể hiện đầy đủ các\r\n\nquốc lộ, đường tỉnh, đường huyện có trong tỉnh và ghi chú tên đường; ghi chú\r\n\nđường đi tới tại nơi đường quốc lộ và đường tỉnh ra khỏi địa giới tỉnh.\n\nd) Thể hiện có lựa chọn\r\n\ncác đường bộ khác là đường nối tới điểm dân cư, đường quốc lộ, đường tỉnh,\r\n\nđường huyện;\n\nđ) Ưu tiên các đường\r\n\ngiao thông liên quan đến biên giới quốc gia, địa giới hành chính, đường liên\r\n\nxã;\n\ne) Thể hiện cảng biển\r\n\nquốc tế, cảng biển nội địa đang sử dụng và ghi chú tên;\n\ng) Thể hiện tất cả cảng\r\n\nsân bay quốc tế, nội địa và ghi chú. Không thể hiện các sân bay quân sự.\n\n8. Địa danh trên bản đồ\n\nCác địa danh trên bản\r\n\nđồ thể hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2011/TT- BTNMT ngày 06 tháng 7 năm\r\n\n2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia về chuẩn hóa địa danh phục vụ công tác thành lập bản đồ (QCVN\r\n\n37:2011/BTNMT); các danh mục địa danh khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nban hành.\n\n9. Bảng diện tích, dân\r\n\nsố các đơn vị hành chính cấp tỉnh, huyện\n\na) Thể hiện đủ tên các\r\n\nđơn vị hành chính cấp huyện, xã trong tỉnh đối với bản đồ hành chính cấp tỉnh;\r\n\ntên các đơn vị hành chính cấp xã trong huyện đối với bản đồ hành chính cấp\r\n\nhuyện;\n\nb) Số liệu kèm theo bao\r\n\ngồm: Diện tích tự nhiên, đơn vị là km2; dân số, đơn vị là người; mật\r\n\nđộ dân số, đơn vị là người/km2 theo số liệu công bố mới nhất của cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền;\n\nc) Nguyên tắc sắp xếp\r\n\ntên và các số liệu:\n\nTên các đơn vị hành\r\n\nchính được sắp xếp theo thứ tự như sau: thành phố trực thuộc tỉnh, quận, thị\r\n\nxã, huyện và theo trình tự bảng chữ cái tiếng Việt;\n\nTrong mỗi thành phố\r\n\ntrực thuộc tỉnh, quận, thị xã, huyện tên các đơn vị hành chính được sắp xếp\r\n\ntheo thứ tự như sau: Phường, thị trấn có trung tâm hành chính, thị trấn khác,\r\n\nxã và theo trình tự bảng chữ cái tiếng Việt.\n\n10. Bản đồ phụ bao gồm:\n\na) Bản đồ phụ của bản\r\n\nđồ hành chính cấp tỉnh là bản đồ hành chính toàn quốc có tỷ lệ phù hợp với khoảng\r\n\ntrống trên bản đồ thành lập; nội dung bản đồ theo quy định tại Điều 29 Thông tư\r\n\nnày;\n\nb) Bản đồ phụ của bản\r\n\nđồ hành chính cấp huyện là bản đồ hành chính cấp tỉnh có tỷ lệ phù hợp với khoảng\r\n\ntrống trên bản đồ thành lập; nội dung bản đồ theo quy định tại Điều 29 Thông tư\r\n\nnày;\n\nc) Tỷ lệ, cơ sở toán\r\n\nhọc, nội dung và ký hiệu màu sắc bản đồ phụ phải thống nhất với bản đồ chính.\n\n11. Bản đồ trung tâm\r\n\nhành chính bao gồm:\n\na) Bản đồ trung tâm\r\n\nthành phố thuộc tỉnh đối với bản đồ hành chính cấp tỉnh và bản đồ trung tâm\r\n\nhành chính cấp huyện đối với bản đồ hành chính cấp huyện;\n\nb) Bản đồ trung tâm\r\n\nhành chính chỉ được thiết kế khi trên bản đồ chính không thể hiện được rõ nội\r\n\ndung yếu tố địa giới hành chính;\n\nc) Nguyên tắc thiết kế\r\n\nnhư sau: Lựa chọn tỷ lệ lớn hơn và là bội số của tỷ lệ bản đồ chính. Cơ sở toán\r\n\nhọc của bản đồ theo quy định tại Khoản 2 Điều 5; nội dung theo quy định tại Khoản\r\n\n2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này.\n\n12. Các yếu tố khác\n\na) Tên bản đồ phải là\r\n\ntên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với bản đồ hành chính cấp tỉnh\r\n\nhoặc tên huyện, quận, thành phố, thị xã thuộc tỉnh đối với bản đồ hành chính\r\n\ncấp huyện kèm theo cụm từ: Bản đồ hành chính;\n\nb) Bản chú giải phải\r\n\ngiải thích đầy đủ các ký hiệu có trên bản đồ; nội dung được sắp xếp theo thứ\r\n\ntự: yếu tố chuyên môn, yếu tố nền địa lý, yếu tố khác;\n\nc) Các thông tin khác:\r\n\nGhi chú đầy đủ, chính xác tên cơ quan chủ quản; tên đơn vị thành lập bản đồ;\r\n\ntên và nguồn gốc tài liệu thành lập; tên nhà xuất bản và người chịu trách nhiệm\r\n\nxuất bản; tên đơn vị in sản phẩm; thông tin giấy phép xuất bản; bản quyền tác\r\n\ngiả; năm xuất bản.\n\nĐiều\r\n\n28. Nội dung tập bản đồ hành chính nhà nước\n\n1. Các bản đồ hành\r\n\nchính toàn quốc, các bản đồ hành chính cấp tỉnh và bản đồ hành chính cấp huyện\r\n\ntrong tập bản đồ hành chính nhà nước có nội dung tương tự như nội dung của các\r\n\nbản đồ hành chính toàn quốc nhà nước, bản đồ hành chính cấp tỉnh, huyện nhà\r\n\nnước tương ứng quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Thông tư này.\n\n2. Được phép tổng quát\r\n\nhóa các chỉ tiêu nội dung tùy tỷ lệ và mục đích sử dụng bản đồ theo nguyên tắc\r\n\nsau:\n\na) Yếu tố cơ sở toán\r\n\nhọc của các trang bản đồ trong tập gồm nội dung sau: Khung trong, lưới kinh vĩ\r\n\ntuyến, tỷ lệ và thước tỷ lệ;\n\nb) Các yếu tố chuyên\r\n\nmôn phải thể hiện chính xác các đường biên giới quốc gia, địa giới hành chính;\r\n\ncác đảo, quần đảo, đá, bãi ngầm, bãi cạn và các bãi khác kèm theo ghi chú tên\r\n\nvà ghi chú chủ quyền thuộc lãnh thổ Việt Nam theo yêu cầu của cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước có thẩm quyền;\n\nc) Các yếu tố nền địa\r\n\nlý thể hiện như sau:\n\nĐiểm độ cao và tên các\r\n\nnúi đặc trưng trong lãnh thổ đơn vị hành chính thành lập bản đồ;\n\nYếu tố thủy văn, dân\r\n\ncư, giao thông, kinh tế - xã hội của các trang bản đồ trong tập bản đồ được\r\n\nphép tổng quát hóa theo các nguyên tắc của bản đồ học cho phù hợp với tỷ lệ bản\r\n\nđồ; đảm bảo tính thống nhất về các chỉ tiêu kỹ thuật trong các trang bản đồ\r\n\ntrong tập.\n\nĐiều\r\n\n29. Nội dung bản đồ hành chính khác\n\n1. Các bản đồ hành\r\n\nchính thành lập thuộc loại nào có chỉ tiêu nội dung tương tự như nội dung của\r\n\nbản đồ hành chính nhà nước tương ứng quy định tại Điều 26, 27 và 28 Thông tư\r\n\nnày.\n\n2. Nội dung bản đồ phải\r\n\nđảm bảo:\n\na) Các yếu tố cơ sở\r\n\ntoán học, chuyên môn theo quy định tại các Điểm a và b Khoản 2 Điều 28 Thông tư\r\n\nnày;\n\nb) Các yếu tố nền địa\r\n\nlý được phép khái quát các chỉ tiêu nội dung tùy tỷ lệ và mục đích sử dụng bản\r\n\nđồ, theo nguyên tắc khái quát bản đồ và quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 28\r\n\nThông tư này.\n\nMục 4. BIÊN TẬP HOÀN\r\n\nTHIỆN BẢN TÁC GIẢ BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH CÁC CẤP\n\nĐiều\r\n\n30. Ký hiệu bản đồ hành chính các cấp\n\n1. Ký hiệu, màu sắc và\r\n\nmẫu chữ của bản đồ hành chính toàn quốc nhà nước tỷ lệ 1:1.000.000 quy định tại\r\n\nPhụ lục 2 và 3 kèm theo Thông tư này.\n\nBản đồ hành chính toàn\r\n\nquốc nhà nước các tỷ lệ khác được phép thay đổi lực nét, kích thước ký hiệu và\r\n\ngiữ nguyên màu sắc, kiểu ký hiệu.\n\n2. Ký hiệu, màu sắc và\r\n\nmẫu chữ của bản đồ hành chính cấp tỉnh, huyện nhà nước được quy định tại Phụ\r\n\nlục 6 và 7 kèm theo Thông tư này.\n\nBản đồ hành chính cấp\r\n\nhuyện nhà nước tùy thuộc tỷ lệ bản đồ được phép thay đổi kích thước, lực nét ký\r\n\nhiệu và giữ nguyên màu sắc, kiểu ký hiệu; trong trường hợp cụ thể được thiết kế\r\n\nbổ sung ký hiệu các đối tượng địa lý không có trong Phụ lục 6 và 7 kèm theo\r\n\nThông tư này.\n\n3. Ký hiệu tập bản đồ\r\n\nhành chính nhà nước, các bản đồ hành chính khác được phép thay đổi kích thước\r\n\nvà màu sắc thể hiện nhưng phải đảm bảo các nguyên tắc trình bày bản đồ và trên\r\n\ncơ sở:\n\na) Phụ lục 2 và 3 đối\r\n\nvới bản đồ hành chính toàn quốc;\n\nb) Phụ lục 6 và 7 đối\r\n\nvới bản đồ hành chính cấp tỉnh, huyện.\n\nĐiều\r\n\n31. Biên tập hoàn thiện bản tác giả\n\n1. Biên tập trình bày\r\n\nlại một số yếu tố nội dung bản tác giả dạng số cho phù hợp với bản đồ in trên\r\n\ngiấy theo nội dung sau:\n\na) Ngắt nét, dịch tách\r\n\ncác ký hiệu cùng màu sắc để đảm bảo độ đọc, bao gồm: Ngắt nét đường bình độ khi\r\n\nđi qua ghi chú độ cao bình độ; ngắt nét đường giao thông khi đi qua các ký hiệu\r\n\nđiểm độ cao;\n\nKhi các đường biên giới\r\n\nquốc gia, địa giới hành chính trùng với các đối tượng hình tuyến (sông, suối,\r\n\nkênh mương, đường giao thông) được thể hiện 1 nét trên bản đồ thì trình bày so\r\n\nle theo các đối tượng này; các đường biên giới quốc gia và địa giới hành chính\r\n\ngiữa sông 2 nét được phép vẽ thành đốt địa giới cách đoạn nhưng vẫn đảm bảo ở\r\n\ngiữa sông, kênh; độ dài các đốt khoảng từ 1 đến 3 ký hiệu; cách đoạn gấp 2 lần\r\n\nđốt địa giới tại đó. Trong trường hợp đặc biệt có thể thay đổi cho phù hợp đảm\r\n\nbảo tính rõ ràng của đường biên giới quốc gia và địa giới hành chính.\n\nb) Làm nền che cho các\r\n\nký hiệu;\n\nc) Điều chỉnh các phông\r\n\nchữ ghi chú bản đồ phù hợp với phông chữ của phần mềm chế bản để đảm bảo chữ\r\n\nkhông bị lỗi phông khi in.\n\n2. In phun, kiểm tra,\r\n\nsửa chữa.\n\n3. In bản tác giả, xác\r\n\nnhận của đơn vị nghiệm thu cấp chủ đầu tư.\n\n4. Bản tác giả phải\r\n\nđược xác nhận của đơn vị nghiệm thu và cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thể\r\n\nhiện yếu tố chuyên môn mới đủ điều kiện xuất bản.\n\nĐiều\r\n\n32. Kiểm tra nghiệm thu\n\n1. Công tác kiểm tra\r\n\nnghiệm thu chất lượng sản phẩm bản đồ hành chính các cấp thực hiện theo Thông\r\n\ntư số 02/2007/TT-BTNMT ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo\r\n\nđạc và bản đồ.\n\n2. Nội dung kiểm tra\r\n\nnghiệm thu sản phẩm\n\nKiểm tra nghiệm thu sản\r\n\nphẩm bản đồ hành chính các cấp được thực hiện theo từng hạng mục công việc của\r\n\ncác sản phẩm sau:\n\na) Kiểm tra nghiệm thu\r\n\nbản tác giả dạng số;\n\nb) Kiểm tra nghiệm thu\r\n\nbản tác giả trên giấy.\n\nĐiều\r\n\n33. Sản phẩm giao nộp và quy cách đóng gói\n\n1. Giao nộp sản phẩm\n\na) Bản tác giả dạng số\r\n\nkèm theo các tệp chuẩn;\n\nb) Bản tác giả in trên\r\n\ngiấy có xác nhận của chủ đầu tư, đơn vị kiểm tra cấp chủ đầu tư và đơn vị thực\r\n\nhiện;\n\nc) Hồ sơ kiểm tra,\r\n\nnghiệm thu sản phẩm cấp đơn vị thi công và cấp chủ đầu tư.\n\n2. Quy cách đóng gói\n\na) Dữ liệu bản tác giả\r\n\ndạng số và các tệp chuẩn được ghi vào đĩa CD-ROM hoặc DVD; các đĩa phải có chất\r\n\nlượng tốt và chỉ ghi được 1 lần; trong mỗi đĩa phải có các tệp: thư mục nguồn\r\n\nlưu, thư viện ký hiệu, quy định phân lớp được sử dụng;\n\nb) Thông tin trên vỏ và\r\n\nnhãn đĩa CD-ROM hoặc DVD bao gồm: số thứ tự đĩa, tên đơn vị hành chính, tỷ lệ\r\n\nbản đồ, thời gian thực hiện và đơn vị thi công, tên đơn vị kiểm tra nghiệm thu\r\n\nsản phẩm, ngày ghi đĩa, các thông tin kỹ thuật sản phẩm;\n\nCác thông tin kỹ thuật\r\n\nsản phẩm bao gồm: lưới chiếu, kinh tuyến trục, phương pháp công nghệ thành lập;\n\nc) Sản phẩm trên giấy\r\n\nphải được sắp xếp theo trình tự và đựng trong bao bì làm bằng chất liệu có độ\r\n\nbền cao. Trên bao bì ghi các thông tin như quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều\r\n\nnày.\n\nChương\r\n\nIII\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều\r\n\n34. Hiệu lực thi hành\n\nThông tư này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 08 tháng 10 năm 2014.\n\nĐiều\r\n\n35. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Bộ, cơ quan ngang\r\n\nBộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư này.\n\n2. Cục Đo đạc và Bản đồ\r\n\nViệt Nam có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.\n\n3. Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương.\n\nTrong quá trình tổ chức\r\n\nthực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản\r\n\nánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho\r\n\nphù hợp./.\n\n\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nNguyễn\r\n\n Linh Ngọc\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 1\n\nMẪU KHUNG BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH TOÀN QUỐC TỶ LỆ 1:1\r\n\n000 000\n\n(Kèm\r\n\ntheo Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài Nguyên và\r\n\nMôi trường)\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 2\n\nMẪU KÝ HIỆU BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH TOÀN QUỐC TỶ LỆ\r\n\n1:1 000 000\n\n(Kèm\r\n\ntheo Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài Nguyên và\r\n\nMôi trường)\n\nTT\n\nTÊN KÝ HIỆU\n\nKÝ HIỆU\n\n\n\nDÂN CƯ\n\n\n\n1\n\nĐiểm dân cư có số dân từ 1.500.000 người trở\r\n\n lên\n\n2\n\nĐiểm dân cư có số dân từ 500.000 người trở\r\n\n lên đến dưới 1.500.000 người\n\n3\n\nĐiểm dân cư có số dân từ 250.000 người trở\r\n\n lên đến dưới 500.000 người\n\n4\n\nĐiểm dân cư có số dân từ 100.000 người trở\r\n\n lên đến dưới 250.000 người\n\n5\n\nĐiểm dân cư có số dân từ 50.000 người trở lên\r\n\n đến dưới 100.000 người\n\n6\n\nĐiểm dân cư có số dân dưới 50.000 người\n\n\n\nKINH TẾ - XÃ HỘI\n\n\n\n8\n\nDi tích lịch sử - văn hóa\n\n9\n\nDanh lam thắng cảnh\n\n10\n\nBãi tắm\n\n\n\nGIAO THÔNG VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG LIÊN QUAN\n\n\n\n11\n\nĐường sắt, ga\n\n12\n\nĐường quốc lộ, tên đường\n\n13\n\nĐường tỉnh\n\n14\n\nĐường huyện\n\n15\n\nĐường khác\n\n16\n\nĐường biển\n\n17\n\nCầu; Đèo\n\n18\n\nCảng quốc tế\n\n19\n\nCảng nội địa\n\n20\n\nSân bay quốc tế\n\n21\n\nSân bay nội địa\n\n\n\nBIÊN GIỚI QUỐC GIA VÀ ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH\n\n\n\n22\n\nĐường biên giới quốc gia trên đất liền\n\n23\n\nĐường cơ sở\n\n24\n\nĐường địa giới tỉnh xác định\n\n25\n\nĐường địa giới tỉnh chưa xác định\n\n26\n\nTrung tâm hành chính thành phố, tỉnh\n\n\n\nTHỦY VĂN\n\n\n\n27\n\nBiển, sông, hồ:\n\na. Đường bờ nước\n\nb. Sông có nước chảy thường xuyên\n\nc. Sông có nước chảy theo mùa\n\n28\n\nĐảo; san hô\n\n29\n\nCát ướt\n\n\n\nĐỊA HÌNH\n\n\n\n30\n\nĐầm lầy\n\n31\n\nCát khô\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 3\n\nMẪU CHỮ BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH TOÀN QUỐC TỶ LỆ 1:1\r\n\n000 000\n\n(Kèm\r\n\ntheo Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài Nguyên và\r\n\nMôi trường)\n\nTT\n\nNỘI DUNG\n\nMẪU CHỮ\n\nKIỂU CHỮ\n\nCỠ CHỮ (mm)\n\n1\n\nTên bản đồ\n\nVnClarendonH\n\n43\n\n2\n\nTỷ lệ bản đồ\n\nVntimeHB\n\n30\n\n3\n\nTiêu đề giải thích khung nam: Tên cơ quan chủ\r\n\n quản, cơ quan thực hiện\n\nVnExoticH\n\n6\n\n4\n\nNội dung giải thích khung nam: Thông tin tài\r\n\n liệu; thông tin thành lập, xuất bản\n\nVntime\n\n3,5\n\n5\n\nSố kinh vĩ độ\n\nVntime\n\n4\n\n6\n\nChí tuyến Bắc\n\nVnariaIi\n\n3,5\n\n7\n\nChữ “Chú giải”\n\nVnarialHB\n\n8\n\n8\n\nChữ trong bảng chú giải\n\nVnarial\n\n3\n\n9\n\nTên biển\n\nVntimeHBi\n\n28\n\n10\n\nTên vịnh\n\nVntimeHBi\n\n3 – 17\n\n11\n\nTên vịnh nhỏ, vụng\n\nVntimeBi\n\n2,5 - 4\n\n12\n\nTên eo biển, \n\nVntimeBi\n\n2 - 4\n\n13\n\nTên sông, hồ, đầm lớn\n\nVntimeHBi\n\n2,5 - 6\n\n14\n\nTên sông, suối, hồ, đầm, kênh... nhỏ\n\nVntimeBi\n\n2 - 4\n\n15\n\nTên quần đảo lớn\n\nVnariaIHBi\n\n2,5 - 11\n\n16\n\nTên quần đảo nhỏ\n\nVnariaIHi\n\n2,5 - 3\n\n17\n\nTên đảo lớn\n\nVnariaIHi\n\n2,5 - 6\n\n18\n\nTên đảo nhỏ, mũi đất\n\nVnariaIi\n\n2,5 - 6\n\n19\n\nTên đường biển biển\n\nVnariaIi\n\n3\n\n20\n\nĐiểm độ sâu\n\nVnariaIi\n\n3\n\n21\n\nSố đường quốc lộ\n\nVnarial\n\n2 - 3\n\n22\n\nTên thủ đô\n\nVnClarendon\n\n6 - 6,86\n\n23\n\nTên thành phố trực thuộc trung ương\n\nVnExoticH\n\n6\n\n24\n\nTên thành phố trực thuộc tỉnh\n\nVnTimeH\n\n2,5 - 4\n\n25\n\nTên thị xã\n\nVnarial\n\n1,5 - 5\n\n26\n\nTên thị trấn, thị trấn huyện lỵ\n\nVnarial\n\n1,5 - 5\n\n27\n\nTên thôn, xóm, tổ dân phố\n\nVnariali\n\n2,2\n\n28\n\nGhi chú tên riêng (theo mầu ký hiệu)\n\nVnaria\n\n2,2\n\n29\n\nTên tỉnh trong nước\n\nVnArialHB\n\n3 - 8\n\n30\n\nTên tỉnh nước ngoài\n\nVnArialH\n\n2,5 - 10\n\n31\n\nTên nước lân cận\n\nVHClarendon\n\n4 - 22\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 4\n\nCÁC THÔNG SỐ CHUNG CỦA BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH CẤP\r\n\nTỈNH, CẤP HUYỆN\n\n(Kèm\r\n\ntheo Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường)\n\nSTT\n\nTên tỉnh\n\nTỷ lệ bản đồ\n\nKinh tuyến Trung ương\n\n1\n\nAn Giang\n\n1:65.000\n\n104°45’\n\n2\n\nBà Rịa - Vũng Tàu\n\n1:40.000\n\n107°45’\n\n3\n\nBắc Giang\n\n1:75.000\n\n107°00’\n\n4\n\nBắc Kạn\n\n1:75.000\n\n106°30’\n\n5\n\nBạc Liêu\n\n1:50.000\n\n105°00’\n\n6\n\nBắc Ninh\n\n1:25.000\n\n105°30’\n\n7\n\nBến Tre\n\n1:50.000\n\n105°45’\n\n8\n\nBình Định\n\n1:75.000\n\n108°15’\n\n9\n\nBình Dương\n\n1:50.000\n\n105°45’\n\n10\n\nBình Phước\n\n1:100.000\n\n106°15’\n\n11\n\nBình Thuận\n\n1:90.000\n\n108°30’\n\n12\n\nCà Mau\n\n1:60.000\n\n104°30’\n\n13\n\nCần Thơ\n\n1:35.000\n\n105°00’\n\n14\n\nCao Bằng\n\n1:100.000\n\n105°45’\n\n15\n\nĐà Nẵng\n\n1:30.000\n\n107°45’\n\n16\n\nĐắk Lắk\n\n1:100.000\n\n108°30’\n\n17\n\nĐắk Nông\n\n1:75.000\n\n108°30’\n\n18\n\nĐiện Biên\n\n1:100.000\n\n103°00’\n\n19\n\nĐồng Nai\n\n1:65.000\n\n107°45’\n\n20\n\nĐồng Tháp\n\n1:60.000\n\n105°00’\n\n21\n\nGia Lai\n\n1:110.000\n\n108°30’\n\n22\n\nHà Giang\n\n1:100.000\n\n105°30’\n\n23\n\nHà Nam\n\n1:30.000\n\n105°00’\n\n24\n\nHà Nội\n\n1:60.000\n\n105°00’\n\n25\n\nHà Tĩnh\n\n1:75.000\n\n105°30’\n\n26\n\nHải Dương\n\n1:40.000\n\n105°30’\n\n27\n\nHải Phòng\n\n1:50.000\n\n105°45’\n\n28\n\nHậu Giang\n\n1:35.000\n\n105°00’\n\n29\n\nHòa Bình\n\n1:75.000\n\n106°00’\n\n30\n\nHưng Yên\n\n1:30.000\n\n105°30’\n\n31\n\nKhánh Hòa\n\n1:75.000\n\n108°15’\n\n32\n\nKiên Giang\n\n1:100.000\n\n104°30’\n\n33\n\nKon Tum\n\n1:100.000\n\n107°30’\n\n34\n\nLai Châu\n\n1:100.000\n\n103°00’\n\n35\n\nLâm Đồng\n\n1:100.000\n\n107°45’\n\n36\n\nLạng Sơn\n\n1:100.000\n\n107°15’\n\n37\n\nLào Cai\n\n1:75.000\n\n104°45’\n\n38\n\nLong An\n\n1:75.000\n\n105°45’\n\n39\n\nNam Định\n\n1:50.000\n\n105°30’\n\n40\n\nNghệ An\n\n1:110.000\n\n104°45’\n\n41\n\nNinh Bình\n\n1:40.000\n\n105°00’\n\n42\n\nNinh Thuận\n\n1:50.000\n\n108°15'\n\n43\n\nPhú Thọ\n\n1:50.000\n\n104°45’\n\n44\n\nPhú Yên\n\n1:75.000\n\n108°30’\n\n45\n\nQuảng Bình\n\n1:100.000\n\n106°00’\n\n46\n\nQuảng Nam\n\n1:100.000\n\n107°45’\n\n47\n\nQuảng Ngãi\n\n1:75.000\n\n108°00’\n\n48\n\nQuảng Ninh\n\n1:100 000\n\n107°45’\n\n49\n\nQuảng Trị\n\n1:75.000\n\n106°15’\n\n50\n\nSóc Trăng\n\n1:60.000\n\n105°30’\n\n51\n\nSơn La\n\n1:125.000\n\n104°00’\n\n52\n\nTây Ninh\n\n1:50.000\n\n105°30’\n\n53\n\nThái Bình\n\n1:40.000\n\n105°30’\n\n54\n\nThái Nguyên\n\n1:60.000\n\n106°30'\n\n55\n\nThanh Hóa\n\n1:100.000\n\n105°00’\n\n56\n\nThừa Thiên-Huế\n\n1:65.000\n\n107°00’\n\n57\n\nTiền Giang\n\n1:50.000\n\n105°45’\n\n58\n\nTP. Hồ Chí Minh\n\n1:50.000\n\n105°45’\n\n59\n\nTrà Vinh\n\n1:50.000\n\n105°30’\n\n60\n\nTuyên Quang\n\n1:65.000\n\n106°00’\n\n61\n\nVĩnh Long\n\n1:40.000\n\n105°30'\n\n62\n\nVĩnh Phúc\n\n1:35.000\n\n105°00'\n\n63\n\nYên Bái\n\n1:75.000\n\n104°45’\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 5A\n\nMẪU KHUNG BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\n(Kèm\r\n\ntheo Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài Nguyên và\r\n\nMôi trường)\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 5B\n\nMẪU KHUNG BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN\n\n(Kèm\r\n\ntheo Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài Nguyên và\r\n\nMôi trường)\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 6\n\nMẪU KÝ HIỆU BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH, HUYỆN\n\n(Kèm\r\n\ntheo Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài Nguyên và\r\n\nMôi trường)\n\nTT\n\nTÊN KÝ HIỆU\n\nKÝ HIỆU (mm)\n\n\n\nDÂN CƯ\n\n\n\n1\n\nDân cư đô thị\n\n\n\n\n\na: Dân cư đô thị vẽ theo tỷ lệ bản đồ\n\n\n\nb: Dân cư đô thị không vẽ theo tỷ lệ bản đồ\n\n2\n\nDân cư nông thôn (thôn, làng, bản, ấp...)\n\n\n\n\n\na: Dân cư tập trung vẽ theo tỷ lệ bản đồ\n\n\n\nb: Dân cư tập trung không vẽ theo tỷ lệ bản\r\n\n đồ\n\n\n\nc: Dân cư sống rải rác\n\n\n\nKINH TẾ - XÃ HỘI\n\n\n\n3\n\nNhà máy\n\n4\n\nTrạm biến thế\n\n5\n\nTrạm thủy điện; Nhiệt điện\n\n6\n\nTrung tâm khai thác lớn\n\n7\n\nVườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên\n\n8\n\nĐình, chùa\n\n9\n\nNhà thờ\n\n10\n\nTháp cổ\n\n11\n\nTượng đài, đài liệt sĩ\n\n12\n\nBảo tàng\n\n13\n\nTriển lãm\n\n14\n\nNhà hát\n\n15\n\nRạp chiếu phim\n\n16\n\nĐài phát thanh, phát hình\n\n17\n\nCâu lạc bộ, nhà văn hóa\n\n18\n\nSân vận động\n\n19\n\nCông viên\n\n20\n\nDi tích lịch sử\n\n21\n\nDi tích văn hóa\n\n22\n\nDanh lam thắng cảnh\n\n23\n\nBãi tắm\n\n24\n\nKhách sạn\n\n25\n\nBưu điện\n\n26\n\nChợ\n\n27\n\nBệnh viện, trạm xá\n\n28\n\nNgân hàng\n\n29\n\nĐại sứ quán\n\n30\n\nCác tổ chức quốc tế, các cơ quan Nhà nước, cơ\r\n\n quan của tỉnh\n\n31\n\nTrường học\n\n32\n\nBến ô tô\n\n33\n\nChung cư\n\n34\n\nCửa khẩu\n\n\n\nGIAO THÔNG VÀ CÁC ĐỐI\r\n\n TƯỢNG LIÊN QUAN\n\n\n\n35\n\nĐường sắt, ga\n\n36\n\nĐường bộ\n\n\n\n\n\n- Quốc lộ, tên đường\n\n\n\n- Đường tỉnh, tên đường\n\n\n\n- Đường huyện\n\n\n\n- Đường thôn xóm\n\n\n\n- a: Đèo; b: hầm\n\n37\n\na: Sân bay nội địa; b: Sân bay quốc tế\n\n38\n\na: Cảng nội địa; b: Cảng quốc tế\n\n39\n\nĐèn biển\n\n\n\nBIÊN GIỚI QUỐC GIA VÀ\r\n\n ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH\n\n\n\n40\n\nĐường biên giới quốc gia\n\na: Xác định\n\nb: Chưa xác định\n\nc: Viền bo (phía ngoài lãnh thổ Việt Nam)\n\n41\n\nĐường địa giới hành chính cấp tỉnh\n\na: Xác định\n\nb: Chưa xác định\n\nc: Mốc tỉnh giới và số hiệu mốc\n\nd: Viền bo (phía ngoài lãnh thổ biểu thị)\n\n42\n\nĐường địa giới hành chính cấp huyện\n\na: Xác định\n\nb: Chưa xác định\n\nc: Mốc huyện giới và số hiệu mốc\n\nd: Viền bo (mầu viền bo theo mầu nền huyện)\n\n43\n\nĐường địa giới hành chính cấp xã\n\na: Xác định\n\nb: Chưa xác định\n\nc: Mốc huyện giới và số hiệu mốc\n\nd: Viền bo (mầu viền bo theo mầu nền xã)\n\n44\n\nTrụ sở Ủy ban nhân dân các cấp\n\n\n\n\n\na: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n\n\nb: Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n\n\nc: Ủy ban nhân dân cấp xã\n\n\n\nĐỊA HÌNH\n\n\n\n45\n\nĐiểm tọa độ Nhà nước\n\n46\n\nĐường bình độ\n\na: Bình độ cơ bản\n\nb: Bình độ cái\n\nc: Bình độ phụ\n\nd: Ghi chú độ cao bình độ\n\ne: Điểm độ cao và ghi chú\n\n47\n\nKhu vực núi đá\n\n48\n\nBãi cát khô\n\n\n\nTHỦY VĂN\n\n\n\n49\n\nSông suối, kênh, mương, ao hồ\n\n50\n\nSông, suối, hồ có nước theo mùa\n\n51\n\nBãi bùn ven song, ven biển\n\n52\n\na: Đầm lầy; b: Cát ướt\n\n53\n\nCầu; Đập; Đò; Phà; Hướng nước chảy\n\n54\n\nĐảo; San hô\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 7\n\nMẪU CHỮ BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH, HUYỆN\n\n(Kèm\r\n\ntheo Thông tư số 47/2014/TT-BTNMT ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài Nguyên và\r\n\nMôi trường)\n\nTT\n\nNỘI DUNG\n\nMẪU CHỮ\n\nKIỂU CHỮ\n\nCO CHỮ (mm)\n\nBản đồ cấp tỉnh\n\nBản đồ cấp huyện\n\n1\n\nTên bản đồ\n\nVnClarendonH\n\n42\n\n43\n\n2\n\nChữ bản đồ hành chính\n\nVnBahamasB\n\n25\n\n20\n\n3\n\nTỷ lệ bản đồ\n\nVntimeHB\n\n30\n\n25\n\n4\n\nTiêu đề giải thích khung nam: Tên cơ quan chủ\r\n\n quản, cơ quan thực hiện\n\nVnarialHB\n\n3,5\n\n3\n\n5\n\nNội dung giải thích khung nam: Thông tin tài\r\n\n liệu; thông tin thành lập, xuất bản\n\nVntime\n\n3,5\n\n3\n\n6\n\nSố kinh vĩ độ\n\nVnTime\n\n5\n\n4\n\n7\n\nGhi chú độ cao điểm tọa độ nhà nước\n\nVnarial\n\n3,25\n\n3\n\n8\n\nChữ “Chú giải”, tiêu đề bảng diện tích\n\nVnarialHB\n\n9\n\n8\n\n9\n\nChữ trong bảng giải thích\n\nVnarialB\n\n4\n\n3,5\n\n10\n\nTiêu đề các cột trong bảng diện tích\n\nVnarialH\n\n3,25\n\n3\n\n11\n\nChữ trong bảng diện tích dân số\n\nVnarialB,\n\nVnarial\n\n3,25\n\n3\n\n12\n\nGiá trị tổng diện tích, dân số.. đơn vị hành\r\n\n chính thành lập bản đồ\n\nVHarialB\n\n3,25\n\n3\n\n13\n\nGhi chú nguồn số liệu\n\nVnariali\n\n3,25\n\n3\n\n14\n\nTên biển\n\nVntimeHBi\n\n17 - 22\n\n15 - 20\n\n15\n\nTên vịnh, vụng\n\nVntimeHBi\n\n3,5 - 20\n\n3 - 17\n\n16\n\nTên eo biển, cửa sông\n\nVntimeBi\n\n3,5 - 6\n\n3 - 6\n\n17\n\nTên sông, hồ, đầm lớn\n\nVntimeHBi\n\n2,5 - 5\n\n2,5 - 5\n\n18\n\nTên sông, suối, hồ, đầm, kênh mương nhỏ\n\nVntimeBi\n\n2,5 - 4\n\n2,5 - 5\n\n19\n\nTên quần đảo, đảo lớn\n\nVnariaIHi\n\n3 - 8\n\n2,5 - 7\n\n20\n\nTên đảo nhỏ, mũi đất\n\nVnariaIi\n\n3 - 6\n\n2,5 - 5\n\n21\n\nTên cao nguyên\n\nVnarialHi\n\n3 - 5\n\n2,5 - 5\n\n22\n\nTên dải núi, dãy núi\n\nVnarialHi\n\n2,5 - 4,5\n\n2,5 - 4\n\n23\n\nTên đỉnh núi\n\nVnariali\n\n2,5 - 4\n\n2 - 3,5\n\n24\n\nGhi chú điểm cao nhất\n\nVnarial\n\n4,5\n\n4\n\n25\n\nGhi chú điểm độ cao\n\nVnarial\n\n2,75\n\n2,5\n\n26\n\nGhi chú độ cao bình độ\n\nVnarial\n\n2,5\n\n2\n\n27\n\nGhi chú thuyết minh\n\nVntimei\n\n2,5\n\n2\n\n28\n\nSố đường quốc lộ\n\nVnarialH\n\n2,5 - 3\n\n2,5 - 3\n\n29\n\nSố đường tỉnh lộ\n\nVnarialH\n\n2 - 2,5\n\n2 - 2,5\n\n30\n\nTên đường phố chính (BĐ phụ trung tâm TP)\n\nVnarialH\n\n1,5 - 2\n\n1,5 - 2\n\n31\n\nTên phố phụ, ngõ (BĐ phụ trung tâm TP)\n\nVnarial\n\n1,25 - 1,5\n\n1,25 - 1,5\n\n32\n\nTên riêng đèo, ga, cầu, phà, cảng..\n\nVnariali\n\n2 - 2,5\n\n2 - 2,5\n\n33\n\nGhi chú đường đi tới\n\nVnariali\n\n2,5\n\n2,5\n\n34\n\nGhi chú thuyết minh\n\nVntimei\n\n2\n\n2\n\n35\n\nTên mốc địa giới cấp tỉnh\n\nVnarialHB\n\n3,5\n\n4\n\n36\n\nTên mốc địa giới cấp huyện\n\nVnarialHB\n\n2,5\n\n3\n\n37\n\nTên mốc địa giới cấp xã\n\nVnarialHB\n\n2\n\n2,5\n\n38\n\nTên thành phố, thị xã, quận trong BĐ cấp tỉnh\r\n\n Tên thị trấn trong BĐ cấp huyện\n\nVnTimeHB\n\n4 - 8\n\n4 - 7\n\n39\n\nTên huyện trong tỉnh (BĐ cấp tỉnh);\n\nTên xã trong huyện (BĐ cấp huyện)\n\nVnClarendonH\n\n7 - 15\n\n5 - 12\n\n40\n\nTên thị trấn (BĐ cấp tỉnh)\n\nVnExoticH\n\n1,5 - 4\n\n\n\n41\n\nTên xã, phường (BĐ cấp tỉnh)\n\nVnarialHB\n\n1,5 - 5\n\n\n\n42\n\nTên đơn vị hành chính cấp huyện lân cận (bản\r\n\n đồ cấp huyện)\n\nVnarialH\n\n\n\n9 - 13\n\n43\n\nTên đơn vị hành chính cấp tỉnh lân cận\n\nVnClarendonH\n\n15 - 17\n\n12 - 15\n\n44\n\nTên nước lân cận\n\nVHClarendon\n\n18 - 22\n\n17 - 20\n\n45\n\nTên thôn xóm\n\nVnarial\n\n2 - 3\n\n2 - 3\n\n46\n\nTên khu tập thể, khu chung cư, khu đô thị mới\n\nVnBahamasB\n\n2,5\n\n2,5\n\n47\n\nGhi chú tên riêng (theo mầu ký hiệu)\n\nVnariali\n\n2,5\n\n2,5\n\n\n\n", + "id": 101613 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101614.json b/contexts/context_101614.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a47bfde78c1b28a9fd4eeff9c6a0fcce11798a78 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101614.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-188-QD-UBND-ke-hoach-thuc-hien-ra-soat-thu-tuc-hanh-chinh-Ba-Ria-Vung-Tau-2016-312930.aspx", + "name": "Quyet-dinh-188-QD-UBND-ke-hoach-thuc-hien-ra-soat-thu-tuc-hanh-chinh-Ba-Ria-Vung-Tau-2016-312930", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 188/QĐ-UBND\n\nBà Rịa – Vũng Tàu, ngày 27 tháng 01 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN RÀ SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBÀ RỊA – VŨNG TÀU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan\r\n\nđến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BTP\r\n\nngày 24 tháng 02 năm 2014 của Bộ Trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác\r\n\nđộng của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 2981/QĐ-UBND\r\n\nngày 09 tháng 12 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc ban\r\n\nhành Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2016 trên địa bàn tỉnh\r\n\nBà Rịa-Vũng Tàu.\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 45/TTr-STP ngày 11 tháng 01 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực\r\n\nhiện rà soát thủ tục hành chính năm 2016 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.\n\nĐiều 2. Mục tiêu, sản phẩm và tiến độ thực hiện của Kế\r\n\nhoạch\n\n1. Mục tiêu:\n\n- Rà soát các thủ tục hành chính,\r\n\nnhóm thủ tục hành chính, quy định có liên quan theo Kế hoạch rà soát kèm theo Quyết định này để kịp thời phát hiện\r\n\ntham mưu Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ, Văn phòng Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương xem xét sửa đổi, bổ sung,\r\n\nthay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ quy định, thủ tục hành chính không\r\n\ncần thiết, không phù hợp, không đáp ứng được các nguyên tắc\r\n\nvề quy định và thực hiện thủ tục hành chính; bảo đảm cắt\r\n\ngiảm thủ tục hành\r\n\nchính và các quy định có liên quan tương ứng với cắt giảm chi phí tuân thủ thủ\r\n\ntục hành chính.\n\n2. Sản phẩm:\n\n- Quyết định thông qua phương án đơn\r\n\ngiản hóa thủ tục hành chính của Chủ tịch UBND tỉnh. \n\n- Báo cáo về phương án đơn giản hóa\r\n\nthủ tục hành chính, quy định liên quan trong nhóm thuộc phạm vi chức năng quản\r\n\nlý, giải quyết của từng cơ quan chủ trì, phối hợp theo phân\r\n\ncông tại Kế hoạch.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm thực hiện Kế hoạch\n\n1. Các Sở, Ban, ngành thuộc UBND tỉnh;\r\n\nUBND các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được phân công triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch kèm theo Quyết định này;\r\n\nhoàn thành việc rà soát đáp ứng được mục tiêu đề ra và có văn bản gửi Sở Tư\r\n\npháp tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả rà soát, đánh giá đối với các thủ tục hành chính, quy định có liên quan trước ngày 15 tháng 9\r\n\nnăm 2016.\n\n2. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch,\r\n\ncác sở, Ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố nếu phát hiện thủ\r\n\ntục hành chính, quy định hành chính nào đang thực hiện có\r\n\nmâu thuẫn, chồng chéo, có nhiều ý kiến phản ánh, kiến nghị\r\n\ncủa người dân, doanh nghiệp thì kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, bổ\r\n\nsung vào Kế hoạch này.\n\n3. Giao Sở Tư pháp:\n\na) Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra các Sở,\r\n\nBan, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thành phố\r\n\ntrong quá trình triển khai thực hiện rà soát, đánh giá các\r\n\nthủ tục hành chính, quy định có liên quan kèm theo Kế hoạch này; trả lại và yêu cầu các cơ quan, đơn vị rà soát lại nếu kết quả không đạt mục\r\n\ntiêu đề ra hoặc việc rà soát chỉ mang tính hình thức, đồng thời báo cáo Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh phê bình những cơ quan, đơn vị không thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các\r\n\nhuyện, thành phố xem xét kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính để tham\r\n\nmưu Chủ tịch UBND tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp, Bộ, ngành Trung ương xem xét,\r\n\nquyết định các\r\n\nphương án đơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính và quy định có\r\n\nliên quan trong Quý IV năm 2016.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, Ban, ngành thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Bộ Tư pháp (b/c);\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC- Bộ Tư pháp (b/c);\n\n- TTr Tỉnh ủy; TTr HĐND tỉnh\r\n\n (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Báo BR-VT, Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo tin học;\r\n\n - Lưu: VT-PCNC (NC4).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Tịnh\n\n\n\nKẾ HOẠCH \n\nRÀ SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2016 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 188/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)\n\nSTT\n\nTÊN/NHÓM\r\n\n THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH\n\nCƠ QUAN CHỦ TRÌ\n\nCƠ QUAN PHỐI HỢP\n\nCĂN CỨ LỰA CHỌN\n\nDỰ\r\n\n KIẾN SẢN PHẨM\n\nTHỜI\r\n\n GIAN BẮT ĐẦU\n\nTHỜI\r\n\n GIAN HOÀN THÀNH\n\nI\n\nCác thủ tục hành chính, quy định\r\n\n hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông\n\nLĩnh vực Phát thanh truyền hình và\r\n\n thông tin điện tử\n\n1\n\nCấp phép thiết lập trang thông tin\r\n\n điện tử\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\nLĩnh vực Bưu chính-Viễn thông\n\n2\n\nCấp phép hoạt động Bưu chính\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\nII\n\nCác thủ tục hành chính, quy định\r\n\n hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông Vận tải\n\nLĩnh vực Đường bộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSang tên đăng ký xe máy chuyên dùng\r\n\n cho tổ chức, cá nhân do cùng một Sở Giao thông vận tải quản lý\n\nSở Giao\r\n\n thông Vận tải\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\nIII\n\nCác thủ tục hành chính, quy định\r\n\n hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế\n\nLĩnh vực Dự phòng và môi trường\n\n1\n\nCấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n tiêm chủng theo điểm a, c, d khoản 1 Điều 17 Thông tư số 12/2014/TT-BYT ngày\r\n\n 20/3/2014 của Bộ Trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn việc quản lý sử dụng vắc xin trong\r\n\n tiêm chủng (Giảm thời gian giải quyết từ 30 ngày còn lại 27 ngày)\n\nSở\r\n\n Y tế\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n2\n\nCấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n tiêm chủng theo điểm b khoản 1 Điều 17 Thông tư số 12/2014/TT-BYT ngày\r\n\n 20/3/2014 của Bộ Trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn việc quản lý sử dụng vắc xin trong\r\n\n tiêm chủng (Giảm thời gian giải quyết từ 30 ngày còn lại 27 ngày)\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\nLĩnh vực Dược - Mỹ phẩm\n\n3\n\nThủ tục, quy định có liên quan về Cấp\r\n\n chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân là công dân Việt Nam đăng ký hành nghề\r\n\n dược có vốn đầu tư nước ngoài\n\nSở\r\n\n Y tế\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n4\n\nThủ tục, quy định có liên quan về cấp\r\n\n chứng chỉ hành nghề dược cho cá nhân là công dân Việt Nam đăng ký hành nghề\r\n\n dược (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế)\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n5\n\nThủ tục, quy định có liên quan về Cấp\r\n\n giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở bán lẻ thuốc (bao gồm:\r\n\n nhà thuốc, quầy thuốc; đại lý bán thuốc của doanh nghiệp; tủ thuốc của trạm y\r\n\n tế và cơ sở bán lẻ của các cơ sở khám chữa bệnh và cơ sở bán buôn thuốc)\n\nSở\r\n\n Y tế\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n6\n\nTiếp nhận hồ sơ đăng ký Hội thảo giới\r\n\n thiệu mỹ phẩm\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n7\n\nTiếp nhận hồ sơ đăng ký Hội thảo giới\r\n\n thiệu thuốc\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n8\n\nXác nhận nội dung quảng cáo thuốc,\r\n\n mỹ phẩm\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\nLĩnh vực Giám định y khoa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nKhám GĐYK đối với người hoạt động\r\n\n kháng chiến bị phơi nhiễm với chất độc hóa học quy định tại Điều 38 Nghị định\r\n\n số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng\r\n\n dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng. (Giảm\r\n\n thời gian giải quyết hồ sơ từ 60 ngày còn lại 40 ngày làm việc)\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n10\n\nKhám GĐYK đối với người hoạt động\r\n\n kháng chiến bị phơi nhiễm với chất độc hóa học và con đẻ của họ đã được công nhận\r\n\n và đang hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trước ngày 01 tháng 9\r\n\n năm 2012. (Giảm thời gian giải quyết hồ sơ từ 60 ngày còn lại 40 ngày làm\r\n\n việc)\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n11\n\nKhám GĐYK đối với con đẻ của người\r\n\n hoạt động kháng chiến bị phơi nhiễm với chất độc hóa học quy định tại Điều 38\r\n\n Nghị định số 31/2013/NĐ-CP. (Giảm thời gian giải quyết hồ sơ từ 60 ngày còn lại 40 ngày làm việc)\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n12\n\nCấp giấy xác nhận kiến thức về an\r\n\n toàn thực phẩm đối với cá nhân (Giảm thời gian giải quyết 13 ngày còn lại\r\n\n 10 ngày)\n\nSở Y tế\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\nLĩnh vực An toàn vệ sinh thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nCấp giấy xác nhận kiến thức về an\r\n\n toàn thực phẩm đối với cá nhân (Giảm thời gian giải quyết 13 ngày còn lại\r\n\n 10 ngày)\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\nIV\n\nCác thủ tục hành chính, quy định\r\n\n hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động-Thương binh\r\n\n và Xã hội\n\nLĩnh vực Bảo trợ xã hội\n\n1\n\nCông nhận cơ sở sản xuất kinh doanh\r\n\n sử dụng từ 30% tổng số lao động là người khuyết tật được hưởng ưu đãi thuộc\r\n\n thẩm quyền quyết định của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n2\n\nGia hạn quyết định công nhân cơ sở\r\n\n sản xuất kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động là người khuyết tật được hưởng\r\n\n ưu đãi thuộc thẩm quyền quyết định của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\nLĩnh vực Người có công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHồ sơ hưởng chế độ ưu đãi đối với\r\n\n người hoạt động cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày\n\nSở Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n4\n\nHồ sơ hưởng chế độ mai táng phí, trợ\r\n\n cấp một lần đối với thân nhân người có công với cách mạng\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n5\n\nHồ sơ mua bảo hiểm y tế\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\nLĩnh vực Chính sách lao động-Việc\r\n\n làm\n\n6\n\nĐăng ký Nội quy lao động\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n7\n\nCấp giấy phép lao động cho người nước\r\n\n ngoài làm việc tại Việt Nam theo hình thức hợp đồng\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n8\n\nCấp lại giấy phép lao động cho người\r\n\n nước ngoài làm việc tại Việt Nam\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n9\n\nCấp giấy chứng nhận huấn luyện an\r\n\n toàn lao động, vệ sinh lao động\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\nLĩnh vực Phòng chống tệ nạn xã hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nHỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về không thông qua tiếp nhận\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n11\n\nXác nhận nạn nhân tái hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em bị buôn bán từ nước ngoài trở về\r\n\n không qua tiếp nhận\n\nSở Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\nV\n\nCác thủ tục hành chính, quy định\r\n\n hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền giải\r\n\n quyết của Sở Công Thương\n\nLĩnh vực Lưu thông hàng hóa\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp\r\n\n khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) vào ô tô,\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n2\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm\r\n\n cấp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n3\n\nCấp Giấy phép kinh doanh bán buôn sản\r\n\n phẩm rượu\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n4\n\nCấp Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc\r\n\n lá\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n5\n\nCấp sửa đổi bổ sung Giấy chứng nhận\r\n\n cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n6\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ\r\n\n điều kiện bán lẻ xăng dầu\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n7\n\nCấp lại Giấy phép mua bán nguyên liệu\r\n\n thuốc lá\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n8\n\nCấp lại Giấy phép bán buôn sản phẩm\r\n\n thuốc lá\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n9\n\nCấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm\r\n\n thuốc lá\n\nSở Công\r\n\n Thương\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\nLĩnh vực Hóa chất\n\n10\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất\r\n\n kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n11\n\nCấp lại sung Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất kinh doanh\r\n\n có điều kiện trong ngành công nghiệp\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\nLĩnh vực Quản lý cạnh tranh\n\n12\n\nXác nhận thông báo tổ chức hội nghị,\r\n\n hội thảo, đào tạo\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n13\n\nXác nhận thông báo hoạt động bán\r\n\n hàng đa cấp\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\nVI\n\nCác thủ tục hành chính, quy định hành chính\r\n\n thuộc phạm vi, thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính\n\nLĩnh vực Quản lý công sản\n\n1\n\nĐiều chuyển tài sản Nhà nước tại\r\n\n các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm\r\n\n quyền của UBND tỉnh\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n2\n\nBán, chuyển nhượng tài sản nhà nước\r\n\n tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n3\n\nThanh lý tài sản nhà nước tại các cơ\r\n\n quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n4\n\nXác định giá trị quyền sử dụng đất\r\n\n để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được nhà nước giao đất không thu\r\n\n tiền sử dụng đất\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\nVII\n\nCác thủ tục hành chính, quy định\r\n\n hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ\n\nLĩnh vực Hội, Tổ chức phi chính phủ\n\n1\n\nThủ tục cho phép hoạt động trở lại\r\n\n sau khi bị tạm đình chỉ hoạt động.\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\nLĩnh vực Tôn Giáo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThủ tục thông báo cách chức, bãi\r\n\n nhiệm chức sắc trong tôn giáo thuộc trường hợp quy định\r\n\n tại khoản 2, Điều 19, Nghị định số 92/2012/NĐ-CP\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\nLĩnh vực Thi đua khen thưởng\n\n3\n\nTặng Cờ thi đua cấp tỉnh.\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n4\n\nTặng thưởng bằng khen cấp tỉnh về\r\n\n thành tích đối ngoại.\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n5\n\nTặng cờ thi đua theo đợt hoặc\r\n\n chuyên đề.\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\nLĩnh vực Công Tác thanh niên\n\n6\n\nThủ tục thành lập tổ chức thanh\r\n\n niên xung phong ở cấp tỉnh\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n7\n\nThủ tục giải thể tổ chức thanh niên\r\n\n xung phong ở cấp tỉnh\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n8\n\nThủ tục xác nhận phiên hiệu thanh\r\n\n niên xung phong ở cấp tỉnh\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\nLĩnh vực Chính quyền địa phương\n\n9\n\nThủ tục thành lập thôn mới, tổ dân\r\n\n phố mới\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\nLĩnh vực Văn thư lưu trữ\n\n10\n\nThủ tục phục vụ việc sử dụng tài liệu\r\n\n của độc giả tại phòng đọc\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n11\n\nThủ tục cấp, cấp lại Chứng chỉ hành\r\n\n nghề lưu trữ\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\nVIII\n\nCác thủ tục hành chính, quy định hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền giải quyết\r\n\n của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\nLĩnh vực Nông nghiệp\n\n1\n\nKiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh thuốc thú y đối với cửa hàng, đại lý\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n2\n\nGia hạn giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y đối với cửa hàng, đại lý\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ\r\n\n quan có thẩm quyền xem xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên\r\n\n quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\nIX\n\nCác thủ tục hành chính, quy định\r\n\n hành chính thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nLĩnh vực Đất đai cấp huyện\n\n1\n\nThủ tục giao đất, cho thuê đất và\r\n\n chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\n đối với hộ gia đình, cá nhân\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); UBND huyện Châu Đức các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n2\n\nThủ tục chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\n phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá\r\n\n nhân\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); UBND thành phố Vũng Tàu các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n3\n\nThủ tục đăng ký quyền sử dụng đất lần\r\n\n đầu\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); UBND thành phố Vũng Tàu các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n4\n\nThủ tục đăng ký bổ sung tài sản gắn\r\n\n liền với đất\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); UBND thành phố Vũng Tàu các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n5\n\nThủ tục chuyển nhượng\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); UBND thành phố Vũng Tàu các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n6\n\nThủ tục Tách thửa hợp thửa\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); UBND thành phố Vũng Tàu các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n7\n\nThủ tục Cấp lại\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); UBND thành phố Vũng Tàu các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\nX\n\nCác thủ tục hành chính, quy định\r\n\n hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền giải\r\n\n quyết của Sở Xây dựng\n\nLĩnh vực Cung cấp, tiếp nhận\r\n\n thông tin\n\n1\n\nCung cấp thông tin quy hoạch xây dựng\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n2\n\nCấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n3\n\nThông báo thông tin về công trình của\r\n\n chủ đầu tư\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n4\n\nTiếp nhận báo cáo nhanh sự cố công trình\r\n\n xây dựng và Quyết định cho phép thi công tiếp hoặc đưa và sử dụng sau khi đã khắc\r\n\n phục sự cố\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n5\n\nTiếp nhận công bố hợp quy sản phẩm,\r\n\n hàng hóa vật liệu xây dựng\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\nXI\n\nCác thủ tục hành chính, quy định\r\n\n hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công\r\n\n nghệ\n\nLĩnh vực Sở hữu trí tuệ\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động\r\n\n giám định sở hữu công nghiệp\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n2\n\nCấp lại giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt\r\n\n động giám định sở hữu công nghiệp\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\nLĩnh vực Hoạt động khoa học và Công nghệ\n\n3\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng\r\n\n chuyển giao công nghệ (trừ những trường hợp thuộc thẩm quyền của Bộ KHCN)\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n4\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký bổ\r\n\n sung, sửa đổi hợp đồng chuyển giao công nghệ (trừ những trường\r\n\n hợp thuộc thẩm quyền của Bộ KHCN)\n\nSở Khoa\r\n\n học và Công nghệ\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n5\n\nCấp giấy chứng nhận doanh nghiệp\r\n\n khoa học và công nghệ\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n6\n\nĐăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ\r\n\n khoa học và công nghệ cấp tỉnh, thành phố và cấp cơ sở trong phạm vi địa\r\n\n phương\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n7\n\nCấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy chứng\r\n\n nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ\n\nSở Khoa\r\n\n học và Công nghệ\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\nXII\n\nCác thủ tục hành chính, quy định\r\n\n hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ\n\nLĩnh vực Công tác ngoại giao\n\n1\n\nCho phép tổ chức hội thảo, hội nghị\r\n\n quốc tế\n\nSở\r\n\n Ngoại vụ\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\nXIII\n\nCác thủ tục hành chính, quy định\r\n\n hành chính thuộc phạm vi quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nLĩnh vực Văn hóa cấp huyện\n\n1\n\nCông nhận “Thôn, ấp văn hóa”\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); UBND thành phố Vũng Tàu các cơ quan, đơn vị\r\n\n có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n2\n\nCông nhận khu phố văn hóa\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); UBND thành phố Vũng Tàu các cơ quan, đơn vị\r\n\n có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n3\n\nCấp thẻ công tác viên thể dục thể\r\n\n thao\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nSở Tư pháp (Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\n hành chính); UBND thành phố Vũng Tàu các cơ quan, đơn vị\r\n\n có liên quan\n\n\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\n xét, sửa đổi văn bản QPPL có liên quan\n\nTháng\r\n\n 01/2016\n\nTháng\r\n\n 9/2016\n\n", + "id": 101614 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101615.json b/contexts/context_101615.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fe296f7e2199272e811fe8df0818a83541a4d59b --- /dev/null +++ b/contexts/context_101615.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-08-2021-QD-UBND-muc-ty-le-tinh-don-gia-thue-dat-tra-tien-hang-nam-Da-Nang-469377.aspx", + "name": "Quyet-dinh-08-2021-QD-UBND-muc-ty-le-tinh-don-gia-thue-dat-tra-tien-hang-nam-Da-Nang-469377", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 08/2021/QĐ-UBND\n\nĐà\r\n\n Nẵng, ngày 27 tháng 3\r\n\n năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC TỶ LỆ (%) TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRẢ TIỀN HÀNG\r\n\nNĂM; ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM; ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI ĐẤT CÓ\r\n\nMẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nvà Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Nghị định số 35/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền\r\n\nthuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao;\n\nCăn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền\r\n\nthuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC \r\n\nngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn một số Điều của\r\n\nNghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về\r\n\nthu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm\r\n\n2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm\r\n\n2014 của Chính phủ Quy định về tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 89/2017/TT-BTC \r\n\nngày 23 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của\r\n\nNghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017\r\n\ncủa Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao;\n\nCăn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của\r\n\nBộ Tài chính Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính\r\n\nphủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nThực hiện ý kiến của Thành ủy tại Thông báo số 70-TB/TU ngày\r\n\n09 tháng 3 năm 2021 về\r\n\nkết luận của Thường trực Thành ủy Đà Nẵng liên quan\r\n\nđến việc điều chỉnh tỷ lệ % tính đơn giá thuê đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài chính\r\n\nthành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 31/TTr-STC-GCS ngày 26 tháng 3 năm 2021 và ý kiến của các ủy viên UBND\r\n\nthành phố (tại Phiếu lấy ý kiến đính kèm Công văn số\r\n\n818/VP-KT ngày 26/3/2021).\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuyết định này quy định mức tỷ lệ (%)\r\n\ntính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá, xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền\r\n\nthuê đất hàng năm; đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm (không phải là\r\n\nphần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định Luật\r\n\nĐất đai; đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước thuộc nhóm đất quy định tại\r\n\nĐiều 10 Luật Đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, đơn vị vũ trang nhân dân,\r\n\ntổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước\r\n\ncho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất\r\n\ntheo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP .\n\n2. Tổ chức, cá nhân được cho thuê đất\r\n\nđể thực hiện dự án đầu tư trong Khu công nghệ cao Đà Nẵng\r\n\ntheo quy định của pháp luật về đất đai.\n\n3. Ban Quản lý Khu công nghệ cao và\r\n\ncác khu công nghiệp Đà Nẵng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ\r\n\nquản lý nhà nước có liên quan.\n\n4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác\r\n\ncó liên quan.\n\nĐiều 3. Tỷ lệ phần\r\n\ntrăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm\n\n1. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn\r\n\ngiá thuê đất ngoài khu công nghiệp, khu công nghệ cao\n\na) Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn\r\n\ngiá thuê đất trả tiền hàng năm trên địa bàn thành phố là\r\n\n1%.\n\nb) Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn\r\n\ngiá thuê đất trả tiền hàng năm áp dụng đối với đất thuê để khai thác đất đồi,\r\n\nkhai thác đá xây dựng và đất thuê để khai thác khoáng sản khác là 3%.\n\nc) Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn\r\n\ngiá thuê đất trả tiền hàng năm áp dụng đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất\r\n\nnông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất sử dụng vào làm mặt bằng sản\r\n\nxuất, kinh doanh của dự án thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư theo quy định của\r\n\nChính phủ; đối với đất thuộc địa bàn các xã Hòa Phú, Hòa Bắc, Hòa Ninh là 0,5%.\n\n2. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn\r\n\ngiá thuê đất trả tiền hàng năm trong Khu công nghệ cao Đà Nẵng là 1%.\n\nĐiều 4. Đơn giá\r\n\nthuê đất để xây dựng công trình ngầm\n\n1. Đối với đất để xây dựng công trình\r\n\nngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất)\n\na) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê\r\n\nđất hàng năm: đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất\r\n\ntrên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm có cùng mục đích\r\n\nsử dụng.\n\nb) Trường hợp thuê đất trả tiền một lần\r\n\ncho cả thời gian thuê: đơn giá thuê đất bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt với\r\n\nhình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục\r\n\nđích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.\n\n2. Đối với đất xây dựng công trình ngầm\r\n\ngắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng\r\n\ncông trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt\r\n\ncó thu tiền thuê đất thì đơn giá thuê đất của phần diện tích xây dựng công\r\n\ntrình ngầm vượt thêm này được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 5. Đơn giá\r\n\nthuê đất đối với đất có mặt nước\n\nĐơn giá thuê đất có mặt nước thuộc\r\n\nnhóm đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai được xác định như sau:\n\n1. Đối với đất có mặt nước tại địa\r\n\nbàn các xã Hòa Ninh, Hòa Bắc, Hòa Phú thuộc huyện Hòa Vang; phần diện tích đất\r\n\ncó mặt nước sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng\r\n\nthủy sản; đất có mặt nước sử dụng làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh của dự án\r\n\nthuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu\r\n\ntư theo danh mục do Chính phủ quy định thì đơn giá thuê đất có mặt nước được\r\n\nxác định bằng 50% đơn giá thuê của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích\r\n\nsử dụng.\n\n2. Đối với đất có mặt nước thuộc đô\r\n\nthị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có\r\n\nkhả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản\r\n\nxuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ và các trường hợp không thuộc phạm vi\r\n\nquy định tại Khoản 1 Điều này thì đơn giá thuê đất có mặt nước được xác định bằng 60% đơn giá thuê của loại đất có vị trí liền kề\r\n\ncó cùng mục đích sử dụng.\n\nĐiều 6. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 08 tháng 4 năm 2021 và thay thế các Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND ngày 17/12/2014 của UBND thành phố\r\n\nban hành Quy định về mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất\r\n\nxây dựng công trình ngầm, mức thu đối với đất có mặt nước ngoài khu công nghiệp,\r\n\nkhu công nghệ cao, đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Quyết\r\n\nđịnh số 20/2017/QĐ-UBND ngày 19/6/2017 Sửa đổi, bổ sung Quyết định số\r\n\n49/2014/QĐ-UBND ngày 17/12/2014 của UBND thành phố ban hành quy định về mức tỷ\r\n\nlệ (%) tính đơn giá thuê đất, mức thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức\r\n\nthu đối với đất có mặt nước ngoài khu công nghiệp, đơn giá thuê mặt nước đối với\r\n\ncác tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 của UBND thành phố\r\n\nQuy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất\r\n\nhàng năm trong Khu công nghệ cao thành phố Đà Nẵng.\n\n2. Xử lý chuyển tiếp\n\na) Đối với các trường hợp được Nhà\r\n\nnước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đang trong chu kỳ\r\n\nổn định đơn giá thuê đất thì được áp dụng mức tỷ lệ phần trăm (%) tại Quyết định này cho thời gian còn lại của chu kỳ ổn định đơn\r\n\ngiá thuê đất. Khi hết chu kỳ ổn định, thực hiện điều chỉnh\r\n\nđơn giá thuê đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm điều chỉnh.\n\nb) Đối với các trường hợp đến hạn điều\r\n\nchỉnh đơn giá thuê đất trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nnhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất\r\n\nthì việc điều chỉnh đơn giá thuê đất được thực hiện theo\r\n\nquy định tại Quyết định này.\n\nĐiều 7. Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng; Giám đốc\r\n\ncác Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Trưởng ban Ban Quản lý\r\n\nkhu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng, Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc\r\n\nKho bạc Nhà nước; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành;\r\n\ncác tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: TC, TN&MT, XD, TP;\r\n\n - TVTU, TT HĐND TP;\r\n\n - Đoàn ĐBQH TPĐN;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư\r\n\n pháp;\r\n\n - Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - Chánh Văn phòng UBND TP;\r\n\n - Các Phó Chánh VP UBND TP;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Cục Thuế, KBNN;\r\n\n - Các Sở, Ban, Ngành, MTTQ, Đoàn thể TP;\r\n\n - BQL KCN cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng;\r\n\n - UBND các quận, huyện;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử TPĐN;\r\n\n - Văn phòng UBND TP;\r\n\n - Lưu: VT, STC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Trung Chinh\n\n", + "id": 101615 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101616.json b/contexts/context_101616.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..067f7cd54a75ceca90dc0f9ee1622bd8e0e2e7c3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101616.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1439-Q%c3%90-BTTTT-hoat-dong-hop-tac-quoc-te-Bo-Thong-tin-Truyen-thong-103542.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1439-Q%c3%90-BTTTT-hoat-dong-hop-tac-quoc-te-Bo-Thong-tin-Truyen-thong-103542", + "passage": "BỘ\r\n\n THÔNG TIN VÀ \r\n\n TRUYỀN THÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 1439/QĐ-BTTTT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2009\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC QUỐC TẾ CỦA BỘ THÔNG\r\n\nTIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này “Quy định về hoạt động hợp\r\n\ntác quốc tế của Bộ Thông tin và Truyền thông”.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế và Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\nNhư điều 3\r\n\n Bộ trưởng và các Thứ trưởng\r\n\n Lưu VT, HTQT.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Doãn Hợp\n\n \n\nQUY ĐỊNH \n\nVỀ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC QUỐC TẾ CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN\r\n\nTHÔNG\n\n(Ban hành kèm theo quyết định số 1439/QĐ-BTTTT ngày 15/10/2009 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy định này điều chỉnh các\r\n\nhoạt động hợp tác quốc tế của Bộ Thông tin và Truyền thông, \n\n2. Quy định này áp dụng đối với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị và cá nhân thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\nĐiều 2.\r\n\nNguyên tắc hoạt động hợp tác quốc tế\n\n1. Hoạt động hợp tác quốc tế nhằm\r\n\nmục đích tăng cường hiệu quả và nâng cao vị thế của ngành thông tin và truyền\r\n\nthông Việt Nam trong cộng đồng quốc tế, góp phần phục vụ và mang lại lợi ích\r\n\ncho ngành và quốc gia.\n\n2. Bảo đảm thực hiện hiệu quả đường\r\n\nlối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực thông tin và truyền\r\n\nthông, giữ gìn bí mật và an ninh quốc gia theo quy định của pháp luật. \n\n3. Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất\r\n\ncủa Bộ trưởng về hoạt động hợp tác quốc tế, phân công nhiệm vụ cụ thể và đề cao\r\n\ntính chủ động của các đơn vị, cá nhân trong việc thực hiện các hoạt động hợp\r\n\ntác quốc tế.\n\n4. Bảo đảm hoạt động hợp tác quốc\r\n\ntế được thực hiện theo chương trình, kế hoạch hàng năm và đột xuất được Bộ trưởng\r\n\nphê duyệt; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo theo quy định.\n\nĐiều 3.\r\n\nTrách nhiệm tổ chức các hoạt động hợp tác quốc tế\n\n1. Vụ Hợp tác quốc tế là đơn vị\r\n\nđầu mối tổ chức các hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ theo quy định tại Điều 2, Quyết định số 09/2008/QĐ-BTTTT ngày 26/3/2008 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ\r\n\ncó trách nhiệm phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế triển khai các hoạt động hợp tác\r\n\nquốc tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; phân công cán bộ hoặc bộ phận thực\r\n\nhiện chức năng làm đầu mối triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế của đơn vị\r\n\nvà của Bộ.\n\nChương II\n\nKẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỢP\r\n\nTÁC QUỐC TẾ\n\nĐiều 4. Xây\r\n\ndựng kế hoạch hoạt động hợp tác quốc tế hàng năm\n\n1. Kế hoạch hoạt động hợp tác quốc\r\n\ntế của các đơn vị thuộc Bộ gồm:\n\na) Các điều ước quốc tế, thoả\r\n\nthuận quốc tế dự kiến ký kết;\n\nb) Các chương trình, dự án kinh\r\n\ntế đối ngoại đang và sẽ triển khai;\n\nc) Các hoạt động triển khai các\r\n\nđiều ước quốc tế và thoả thuận quốc tế mà Việt Nam đã ký kết;\n\nd) Đoàn ra, đoàn vào;\n\nđ) Hội nghị, hội thảo, khoá đào\r\n\ntạo quốc tế;\n\ne) Các vấn đề hợp tác quốc tế\r\n\nkhác.\n\n2. Các đơn vị thuộc Bộ lập kế hoạch\r\n\ncho hoạt động hợp tác quốc tế năm sau của đơn vị gửi về Vụ Hợp tác quốc tế trước\r\n\nngày 31/7 hàng năm.\n\n3. Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với\r\n\ncác đơn vị liên quan thẩm định, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt.\n\nĐiều 5. Triển\r\n\nkhai thực hiện kế hoạch\n\n1. Vụ Hợp tác quốc tế thông báo\r\n\nkế hoạch hoạt động hợp tác quốc tế được Bộ trưởng phê duyệt cho các đơn vị liên\r\n\nquan thực hiện.\n\n2. Đối với các hoạt động hợp tác\r\n\nquốc tế phát sinh hoặc trong kế hoạch nhưng có sự thay đổi, trên cơ sở đề nghị\r\n\nvà giải trình của các đơn vị, Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với đơn vị liên quan\r\n\n(nếu cần thiết) thẩm định và trình Bộ trưởng phê duyệt.\n\nChương III\n\nKÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ\r\n\nVÀ THOẢ THUẬN QUỐC TẾ\n\nĐiều 6. Ký kết\r\n\nđiều ước quốc tế \n\n1. Việc ký kết và thực hiện điều\r\n\nước quốc tế trong lĩnh vực thông tin và truyền thông được áp dụng theo các quy\r\n\nđịnh của Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế.\n\n2. Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì tổ\r\n\nchức nghiên cứu, đề xuất, chuẩn bị nội dung và thủ tục để Bộ trưởng trình Chính\r\n\nphủ quyết định việc ký kết, gia nhập, phê chuẩn hoặc phê duyệt các điều ước quốc\r\n\ntế trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;\n\n3. Các đơn vị liên quan có trách\r\n\nnhiệm đề xuất nội dung, tham gia xây dựng dự thảo các điều ước quốc tế.\n\nĐiều 7. Ký kết\r\n\nthỏa thuận quốc tế nhân danh Bộ\n\n1. Việc ký kết và thực hiện các\r\n\nthoả thuận quốc tế trong lĩnh vực thông tin và truyền thông được áp dụng theo\r\n\ncác quy định của Pháp lệnh ký kết và thực hiện thoả thuận quốc tế. \n\n2. Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì việc\r\n\nđàm phán thỏa thuận quốc tế với danh nghĩa Bộ; lấy ý kiến của các đơn vị liên\r\n\nquan và trình Bộ trưởng quyết định chủ trương ký kết thoả thuận quốc tế; hướng\r\n\ndẫn việc triển khai thực hiện thỏa thuận đã ký kết. \n\n3. Trường hợp đơn vị khác được Bộ\r\n\ntrưởng giao chủ trì việc đàm phán thỏa thuận quốc tế, đơn vị được giao có trách\r\n\nnhiệm tổ chức đàm phán và phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế tổ chức thẩm định dự\r\n\nthảo, trình Bộ trưởng quyết định.\n\n4. Các đơn vị liên quan có trách\r\n\nnhiệm tham gia đàm phán thỏa thuận quốc tế ký kết với danh nghĩa Bộ.\n\nĐiều 8. Ký kết\r\n\nthỏa thuận quốc tế nhân danh đơn vị\n\n1. Các đơn vị chủ động đề xuất\r\n\nvà trình Bộ trưởng quyết định chủ trương ký kết thỏa thuận quốc tế với danh\r\n\nnghĩa đơn vị sau khi đã lấy ý kiến bằng văn bản của Vụ Hợp tác quốc tế và các\r\n\nđơn vị liên quan. Nội dung văn bản xin ý kiến của đơn vị chủ trì gồm: yêu cầu,\r\n\nmục đích, nội dung dự kiến thoả thuận, đánh giá sơ bộ tác động của thỏa thuận\r\n\nquốc tế về mặt chính trị, kinh tế, xã hội, tài chính và các tác động khác.\n\n2. Sau khi được Bộ trưởng phê\r\n\nduyệt về chủ trương, đơn vị chủ trì tiến hành tổ chức đàm phán. Trong quá trình\r\n\nđàm phán, nếu có những vấn đề liên quan đến các Bộ, Ngành khác, đơn vị chủ trì\r\n\nđàm phán có trách nhiệm phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế đề xuất nội dung xin ý\r\n\nkiến các Bộ, Ngành đó.\n\n3. Vụ Hợp tác quốc tế chịu trách\r\n\nnhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định, trình Bộ trưởng quyết định\r\n\nviệc ký kết thoả thuận quốc tế. Hồ sơ trình Bộ trưởng quyết định việc ký kết gồm:\n\na) Văn bản đề xuất của đơn vị chủ\r\n\ntrì đàm phán ký kết thỏa thuận quốc tế: thoả thuận quốc tế, dự thảo thỏa\r\n\nthuận quốc tế bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng nước ngoài có bản dịch tiếng Việt\r\n\nkèm theo; đánh giá tác động của thỏa thuận quốc tế dự định ký về mặt chính trị,\r\n\nkinh tế, xã hội, tài chính và các tác động khác; \n\nb) Dự thảo Văn bản thỏa thuận quốc\r\n\ntế bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài (trong trường hợp thỏa thuận quốc tế chỉ\r\n\nđược ký bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch thỏa thuận quốc tế bằng tiếng\r\n\nViệt kèm theo) đã được đơn vị chủ trì và đối tác thống nhất;\n\nc) Ý kiến của các đơn vị hữu\r\n\nquan trong Bộ;\n\nd) Ý kiến của các Bộ, Ngành liên\r\n\nquan (khi cần thiết);\n\nđ) Các tài liệu cần thiết khác.\n\n4. Đối với các Biên bản làm việc,\r\n\nBiên bản ghi nhớ chỉ nhằm ghi nhận các kết quả làm việc chưa có cam kết cụ thể\r\n\nhoặc mang tính chất xã giao để chuẩn bị cho những cuộc gặp tiếp theo, thủ trưởng\r\n\nđơn vị chủ trì làm việc chịu trách nhiệm về nội dung đã ký và báo cáo Bộ trưởng\r\n\nkết quả làm việc, đề xuất nội dung hợp tác.\n\nĐiều 9. Triển\r\n\nkhai thực hiện các điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế\n\n1. Đối với các điều ước quốc tế,\r\n\nthỏa thuận quốc tế ký kết với danh nghĩa Bộ, căn cứ theo yêu cầu và nội dung của\r\n\nđiều ước và thỏa thuận quốc tế, Bộ trưởng quyết định giao đơn vị chủ trì triển\r\n\nkhai thực hiện điều ước và thỏa thuận quốc tế.\n\n2. Đối với các thỏa thuận quốc tế\r\n\nký kết với danh nghĩa đơn vị thuộc Bộ, đơn vị ký kết thỏa thuận hợp tác quốc tế\r\n\nchịu trách nhiệm triển khai thực hiện.\n\nChương IV\n\nTHAM GIA HOẠT ĐỘNG TRONG\r\n\nCÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ VỀ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nĐiều 10.\r\n\nTham gia các hội nghị toàn thể\n\n1. Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì,\r\n\nchịu trách nhiệm đề xuất với Bộ trưởng chủ trương tham gia và chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các đơn vị có chức năng liên quan để xây dựng phương án, chuẩn bị nội dung,\r\n\nthủ tục và tổ chức đoàn tham gia; thông báo kết quả của Hội nghị cho các đơn vị\r\n\nliên quan. \n\n2. Các đơn vị thuộc Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông có trách nhiệm theo dõi nội dung của các Hội nghị có liên quan\r\n\nđến chức năng nhiệm vụ; tham gia nghiên cứu, đóng góp ý kiến để xây dựng nội dung;\r\n\ncử cán bộ, chuyên gia tham gia đoàn dự Hội nghị; thực hiện những nhiệm vụ cụ thể\r\n\ndo Bộ trưởng phân công chuẩn bị cho việc tham gia Hội nghị.\n\nĐiều 11.\r\n\nTham gia các hội nghị, cuộc họp\n\n1. Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm\r\n\ntheo dõi quản lý, tổ chức, hướng dẫn và điều phối các đơn vị thuộc Bộ, các\r\n\ndoanh nghiệp tham gia các hoạt động phù hợp với chức năng nhiệm vụ và khả năng\r\n\ncủa từng đơn vị.\n\n2. Các đơn vị thuộc Bộ căn cứ\r\n\ntheo chức năng nhiệm vụ, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế xác định các hoạt động\r\n\ncó liên quan để tổ chức nghiên cứu, xây dựng nội dung tham gia, kế hoạch tham\r\n\ngia hàng năm và từng giai đoạn, và phân công cán bộ theo dõi và có báo cáo kết\r\n\nquả định kỳ hoặc theo yêu cầu; thực hiện những nhiệm vụ do Bộ trưởng phân công.\n\nĐiều 12.\r\n\nTham gia các tổ chức quốc tế\n\n1. Vụ Hợp tác quốc tế trình Bộ\r\n\ntrưởng quyết định việc tham gia hoặc chỉ định các đơn vị thuộc Bộ, hiệp hội,\r\n\ndoanh nghiệp tham gia vào các hoạt động của tổ chức quốc tế chuyên ngành thông tin\r\n\nvà truyền thông.\n\n2. Vụ Hợp tác quốc tế có trách\r\n\nnhiệm hướng dẫn thủ tục và nội dung tham gia cho các đơn vị thuộc Bộ, hiệp hội,\r\n\ndoanh nghiệp tham gia; theo dõi và quản lý các hoạt động của các đơn vị thuộc Bộ,\r\n\nhiệp hội, doanh nghiệp trong các tổ chức quốc tế.\n\n3. Các đơn vị thuộc Bộ căn cứ\r\n\ntheo chức năng nhiệm vụ, phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế xây dựng nội dung tham\r\n\ngia, kế hoạch tham gia hàng năm, phân công cán bộ theo dõi và báo cáo kết quả định\r\n\nkỳ hoặc theo yêu cầu; thực hiện những nhiệm vụ do Bộ trưởng phân công.\n\nChương V\n\nCÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN\r\n\nKINH TẾ ĐỐI NGOẠI TRONG LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nĐiều 13.\r\n\nCác chương trình, dự án kinh tế đối ngoại:\n\nCác chương trình, dự án kinh tế\r\n\nđối ngoại trong lĩnh vực thông tin và truyền thông bao gồm:\n\na) Chương trình, dự án hỗ trợ\r\n\nphát triển chính thức (viết tắt là ODA);\n\nb) Chương trình, dự án tài trợ\r\n\nquốc tế;\n\nc) Các khoản tài trợ, viện trợ\r\n\nphi dự án.\n\nĐiều 14.\r\n\nXây dựng kế hoạch và tổ chức vận động\n\n1. Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì,\r\n\nphối hợp với Vụ Kế hoạch Tài chính và các đơn vị liên quan tổng hợp nhu cầu\r\n\nđăng ký, rà soát và thống nhất nội dung, xây dựng kế hoạch, danh mục yêu cầu\r\n\ntài trợ các chương trình, dự án kinh tế đối ngoại trong lĩnh vực thông tin và\r\n\ntruyền thông; \n\n2. Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì tổ\r\n\nchức vận động, đàm phán với các tổ chức quốc tế, các cơ quan tài trợ, hỗ trợ\r\n\nphát triển của nước ngoài, đề xuất và trình Bộ trưởng chỉ định đơn vị thực hiện.\n\n3. Đối với các chương trình, dự\r\n\nán kinh tế đối ngoại do phía nước ngoài hoặc các tổ chức đề xuất, Vụ Hợp tác quốc\r\n\ntế là đầu mối, phối hợp với Vụ Kế hoạch Tài chính và các đơn vị liên quan thẩm\r\n\nđịnh nội dung và đề xuất việc tiếp nhận trình Bộ trưởng xem xét quyết định. \n\n4. Các đơn vị thuộc Bộ chủ động\r\n\nxây dựng kế hoạch và đề xuất chương trình, dự án kinh tế đối ngoại trên cơ sở\r\n\nnhu cầu thực tế theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Việc đăng ký các chương\r\n\ntrình, dự án phải được gửi về Vụ Kế hoạch Tài chính và Vụ Hợp tác Quốc tế theo\r\n\nthời gian quy định.\n\nĐiều 15. Tổ\r\n\nchức đánh giá, thẩm định và phê duyệt\n\n1. Vụ Kế hoạch Tài chính chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức việc đánh giá, thẩm định và triển\r\n\nkhai các thủ tục phê duyệt theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n\n2. Đối với các chương trình dự,\r\n\nán kinh tế đối ngoại đã được đưa vào Danh mục yêu cầu tài trợ do Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt hoặc được đăng ký trong khuôn khổ chương trình hỗ trợ song\r\n\nphương của Chính phủ các nước, Vụ Kế hoạch Tài chính là đầu mối, phối hợp với\r\n\ncác đơn vị liên quan tổng hợp, thẩm định và báo cáo Bộ trưởng trước khi triển\r\n\nkhai các thủ tục phê duyệt.\n\nĐiều 16. Quản\r\n\nlý và tổ chức thực hiện\n\n1. Vụ Kế hoạch Tài chính chịu\r\n\ntrách nhiệm quản lý về tài chính, đầu tư và xây dựng cơ bản đối với các chương\r\n\ntrình, dự án kinh tế đối ngoại trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.\n\n2. Trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện chương trình, dự án kinh tế đối ngoại, các đơn vị, doanh nghiệp hoặc ban\r\n\nquản lý dự án phải báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông khi có nội dung phát\r\n\nsinh và báo cáo đánh giá tiến độ định kỳ, hàng năm.\n\nChương VI\n\nTỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ ĐOÀN\r\n\nRA, ĐOÀN VÀO\n\nĐiều 17. Tổ\r\n\nchức và quản lý đoàn ra\n\n1. Việc cử đoàn ra nước ngoài và\r\n\ncông tác quản lý đoàn ra của Bộ được áp dụng theo các quy định hiện hành của\r\n\nNhà nước về quản lý đoàn ra và Quyết định số 515/QĐ-BTTTT ngày 31 tháng 3 năm 2008\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về phân cấp quản lý cán bộ, công chức\r\n\ncủa Bộ Thông tin và Truyền thông ra nước ngoài.\n\n2. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày\r\n\nvề nước, đoàn đi nước ngoài phải gửi báo cáo về hoạt động của đoàn trong thời\r\n\ngian ở nước ngoài, các thu hoạch và kiến nghị trình Bộ trưởng, Thủ trưởng đơn vị\r\n\nquản lý trực tiếp. Sao gửi báo cáo (bản cứng và bản mềm) cho Vụ Tổ chức cán bộ\r\n\nvà Vụ Hợp tác quốc tế để theo dõi, cho Trung tâm thông tin để khai thác kết quả;\r\n\ntổ chức giới thiệu các thu hoạch của đợt công tác theo yêu cầu của Bộ trưởng (nếu\r\n\ncó).\n\n3. Trường hợp đoàn không thực hiện\r\n\nhoặc vi phạm quy định về báo cáo kết quả đi công tác nước ngoài thì các thành\r\n\nviên của đoàn sẽ không được xem xét để cử ra nước ngoài trong những lần tiếp\r\n\ntheo.\n\nĐiều 18. Tổ\r\n\nchức và quản lý đoàn vào.\n\n1. Lãnh đạo Bộ:\n\na) Quyết định kế hoạch đón tiếp\r\n\nkhách nước ngoài vào làm việc với Bộ và các đơn vị thuộc Bộ;\n\nb) Chủ trì đón tiếp khách mời của\r\n\nLãnh đạo Bộ và khách mời của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, quốc hội ủy quyền cho\r\n\nLãnh đạo Bộ chủ trì đón tiếp.\n\n2. Vụ Hợp tác quốc tế có trách\r\n\nnhiệm:\n\na) Xây dựng kế hoạch đoàn vào của\r\n\nBộ, thẩm định và tổng hợp kế hoạch đoàn vào hàng năm của các đơn vị trình Lãnh\r\n\nđạo Bộ; \n\nb) Hướng dẫn các đơn vị xây dựng\r\n\nvà thực hiện kế hoạch đoàn vào hàng năm;\n\nc) Làm thủ tục trình cấp có thẩm\r\n\nquyền mời các đoàn Bộ trưởng và người đứng đầu các tổ chức quốc tế hoặc cấp\r\n\ntương đương của nước ngoài vào làm việc theo quy định của pháp luật;\n\nd) Đề xuất với Lãnh đạo Bộ thành\r\n\nphần đoàn của phía Việt Nam, chương trình đón tiếp và làm việc, kế hoạch phân\r\n\ncông chuẩn bị nội dung làm việc, công tác lễ tân đối ngoại phục vụ các đoàn Bộ\r\n\ntrưởng, Thứ trưởng và cấp tương đương (như tổ chức đón tiếp, bố trí phiên dịch,\r\n\nphương tiện đi lại, ăn, ở và làm việc, chiêu đãi, quà tặng, đưa tiễn khách và\r\n\ncác công việc liên quan đến lễ tân), dự kiến kinh phí (nếu có); \n\nđ) Hướng dẫn thủ tục xin cấp thị\r\n\nthực nhập cảnh (visa) đoàn vào cho các đơn vị thuộc Bộ. Giải quyết thủ tục nhập\r\n\ncảnh cho các đoàn vào của các đơn vị: Văn phòng, Thanh tra, các Vụ và Cơ quan đại\r\n\ndiện Bộ;\n\ne) Báo cáo Lãnh đạo Bộ tình hình\r\n\nthực hiện các hoạt động đoàn vào của Bộ hàng năm.\n\n3. Vụ Kế hoạch - Tài chính có\r\n\ntrách nhiệm: \n\na) Chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp\r\n\ntác quốc tế hướng dẫn các đơn vị xây dựng kế hoạch đoàn vào hàng năm theo nguồn\r\n\nkinh phí ngân sách;\n\nb) Cân đối nguồn kinh phí phù hợp\r\n\ncho kế hoạch đoàn vào của Bộ;\n\nc) Thẩm định và đồng trình với Vụ\r\n\nHợp tác quốc tế kế hoạch đoàn vào hàng năm của Bộ theo nguồn kinh phí ngân sách\r\n\nđể Lãnh đạo Bộ phê duyệt;\n\nd) Hướng dẫn các chế độ chi tiêu\r\n\ncho hoạt động đoàn vào theo các quy định hiện hành của Nhà nước;\n\ne) Giải quyết các thủ tục, theo\r\n\ndõi và kiểm tra việc thanh, quyết toán kinh phí các đoàn vào của Bộ;\n\n4. Văn phòng có trách nhiệm: \n\na) Giải quyết thủ tục cấp phát\r\n\nkinh phí và thanh, quyết toán cho các đoàn vào bằng nguồn ngân sách của Bộ theo\r\n\nchế độ hiện hành;\n\nb) Gửi số liệu thống kê tình\r\n\nhình kinh phí đoàn ra nước ngoài bằng nguồn ngân sách của Bộ theo định kỳ 6\r\n\ntháng và 1 năm cho Vụ Kế hoạch Tài chính và Vụ Hợp tác quốc tế để có cơ sở báo\r\n\ncáo Lãnh đạo Bộ điều chỉnh kế hoạch, ngân sách đoàn ra nước ngoài của Bộ;\n\nc) Bố trí lịch, chuẩn bị cơ sở vật\r\n\nchất và mời các đơn vị liên quan tham gia đối với các đoàn vào do Lãnh đạo\r\n\nBộ chủ trì đón tiếp.\n\n5. Các đơn vị liên quan có trách\r\n\nnhiệm:\n\na) Xây dựng kế hoạch đoàn vào\r\n\nhàng năm và gửi về Vụ Hợp tác quốc tế để tổng hợp, thẩm định trình Lãnh đạo Bộ\r\n\nphê duyệt;\n\nb) Tổ chức đón tiếp và quản lý\r\n\ntoàn bộ chương trình hoạt động của các đoàn vào thuộc phạm vi đơn vị quản lý\r\n\ntrong thời gian ở Việt Nam theo các quy định hiện hành;\n\nc) Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc\r\n\ntế và Văn phòng Bộ để thực hiện các công việc liên quan đến các đoàn vào do\r\n\nLãnh đạo Bộ chủ trì đón tiếp;\n\nd) Tổ chức việc giải quyết thủ tục\r\n\nnhập cảnh cho các đoàn vào trong phạm vi của đơn vị mình quản lý;\n\ne) Báo cáo công tác quản lý đoàn\r\n\nvào của đơn vị hàng năm về Vụ Hợp tác quốc tế.\n\nĐiều 19. Tiếp\r\n\nkhách nước ngoài.\n\n1. Lãnh đạo Bộ làm việc hoặc tiếp\r\n\ncác đoàn khách nước ngoài, Vụ Hợp tác quốc tế trình Lãnh đạo Bộ các thông tin về\r\n\nđối tác, nội dung và các đề xuất. \n\nCác đơn vị khi có yêu cầu đề nghị\r\n\nLãnh đạo Bộ tiếp khách nước ngoài: có công văn gửi Vụ Hợp tác quốc tế để báo\r\n\ncáo Lãnh đạo Bộ và mời các đơn vị liên quan cùng dự.\n\n2. Khi tiếp khác nước ngoài tại\r\n\ntrụ sở của đơn vị, Thủ trưởng đơn vị chủ động tổ chức đón tiếp, làm việc với\r\n\nkhách phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị và chịu trách nhiệm\r\n\nvề các nội dung thoả thuận. Sau khi tiếp xúc, làm việc gửi kết quả về Vụ Hợp\r\n\ntác quốc tế để tổng hợp và báo cáo Bộ. \n\n3. Các cán bộ, công chức được\r\n\nphân công dự tiếp khách, làm việc với khách nước ngoài phải nắm rõ nội dung\r\n\ncông việc, mang trang phục lịch sự (com-lê, trang phục công sở) và có mặt trước\r\n\ngiờ tiếp khách tối thiểu 5 phút.\n\nChương VII\n\nTỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ HỘI\r\n\nNGHỊ, HỘI THẢO, KHOÁ ĐÀO TẠO QUỐC TẾ\n\nĐiều 20. Thẩm\r\n\nquyền xét duyệt Hội nghị, hội thảo, khoá đào tạo quốc tế \n\n1. Hội nghị, hội thảo, khoá đào\r\n\ntạo quốc tế tổ chức tại Việt Nam thuộc thẩm quyền xét duyệt của Bộ trưởng Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông là những hội nghị, hội thảo và các khoá đào tạo quốc\r\n\ntế ngắn hạn phối hợp với đối tác nước ngoài có nội dung về chuyên môn, nghiệp vụ,\r\n\nkhoa học kỹ thuật, công nghệ thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông.\n\n2. Việc tổ chức và quản lý các Hội\r\n\nnghị, hội thảo, khoá đào tạo quốc tế trong lĩnh vực thông tin và truyền thông\r\n\nđược áp dụng theo Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21/8/2001 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam. \n\nĐiều 21.\r\n\nTrách nhiệm của các đơn vị liên quan đến tổ chức hội nghị, hội thảo, khoá đào tạo\r\n\nquốc tế\n\n1. Vụ Hợp tác quốc tế là đầu mối\r\n\nquản lý các hội nghị, hội thảo, khoá đào tạo quốc tế tổ chức tại Việt Nam gồm:\n\na) Tiếp nhận và có ý kiến đối với\r\n\ncác văn bản xin phép của các cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị, hội thảo quốc tế\r\n\n trình Lãnh đạo Bộ quyết định và thông báo kết quả chính thức bằng văn bản;\r\n\nb) Phối hợp với Vụ Tổ chức Cán bộ\r\n\ncó ý kiến đối với các văn bản của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ xin đăng ký tổ\r\n\nchức các khoá đào tạo quốc tế tại Việt Nam trình Lãnh đạo Bộ.\n\nc) Tổng hợp, đánh giá và kiến\r\n\nnghị về tình hình tổ chức các hội nghị, hội thảo, khoá đào tạo quốc tế trong phạm\r\n\nvi toàn Ngành báo cáo Bộ Nội vụ theo định kỳ 6 tháng và hàng năm;\n\nd) Hướng dẫn chi tiết việc thống\r\n\nnhất quản lý và các thủ tục liên quan. \n\n2. Vụ Kế hoạch Tài chính hướng dẫn\r\n\ncác quy định chi tiêu của Nhà nước đối với các hội nghị, hội thảo, khoá đào tạo\r\n\nquốc tế và chế độ kiểm tra tài chính.\n\n3. Văn phòng Bộ và Phòng Kế toán\r\n\ncó trách nhiệm hướng dẫn và giải quyết các thủ tục thanh quyết toán kinh phí tổ\r\n\nchức hội nghị, hội thảo, khoá đào tạo quốc tế nếu có sử dụng nguồn ngân sách của\r\n\nBộ.\n\n4. Trung tâm thông tin có trách\r\n\nnhiệm thu thập thông tin và tư liệu, tuyên truyền về các hoạt động hội nghị, hội\r\n\nthảo, khoá đào tạo quốc tế của Bộ.\n\n5. Các đơn vị có liên quan có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp triển khai các nội dung liên quan theo sự phân công, chỉ đạo\r\n\ncủa Lãnh đạo Bộ.\n\nĐiều 22.\r\n\nTrách nhiệm của đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị, hội thảo, khoá đào tạo\r\n\n quốc tế\n\n1. Các đơn vị khi chủ trì tổ chức\r\n\ncác hội nghị, hội thảo, khoá đào tạo quốc tế phải có văn bản xin phép Lãnh đạo\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông (gửi về Vụ Hợp tác quốc tế).\n\na) Thời hạn gửi văn bản: Trước\r\n\nkhi tổ chức hội nghị, hội thảo, khoá đào tạo quốc tế ít nhất là 15 ngày (đối với\r\n\nhội nghị, hội thảo, khoá đào tạo xin phép Bộ) và 30 ngày (đối với hội nghị, hội\r\n\nthảo cần xin phép Thủ tướng Chính phủ)\n\nb) Nội dung văn bản xin phép gồm:\r\n\nmục đích, yêu cầu của hội nghị, hội thảo, khoá đào tạo quốc tế; nội dung chủ yếu,\r\n\nchương trình và các tài liệu cung cấp tại hội nghị, hội thảo, khoá đào tạo (nếu\r\n\ncó); thời gian và địa điểm tổ chức, địa điểm tham quan, khảo sát (nếu có);\r\n\nthành phần tham dự, số lượng đại biểu Việt Nam và đại biểu nước ngoài; kinh\r\n\nphí, trong đó nêu rõ phần kinh phí do phía nước ngoài chi và phía Việt Nam chi.\n\n2. Thực hiện đúng các quy định\r\n\nhiện hành của Nhà nước và của Bộ về tổ chức hội nghị, hội thảo, khoá đào tạo quốc\r\n\ntế. Thủ trưởng của đơn vị chủ trì chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về nội dung,\r\n\nchương trình, tài liệu, số liệu và các ấn phẩm khác được phát hành trong quá\r\n\ntrình tổ chức hội nghị, hội thảo, khoá đào tạo quốc tế cũng như việc thực hiện\r\n\ncác quy định về bảo mật trong thông tin tuyên truyền.\n\n3. Trong trường hợp hội nghị, hội\r\n\nthảo, khoá đào tạo quốc tế có những diễn biến phức tạp, đơn vị chủ trì phải báo\r\n\ncáo ngay Bộ trưởng để chỉ đạo xử lý kịp thời.\n\n4. Thực hiện việc chi tiêu,\r\n\nthanh quyết toán tài chính cho các hội nghị, hội thảo, khoá đào tạo quốc tế phải\r\n\ntheo đúng chế độ hiện hành, hết sức tiết kiệm, tránh lãng phí. Đối với các hội\r\n\nnghị, hội thảo, khoá đào tạo quốc tế được tổ chức bằng nguồn ngân sách Nhà nước\r\n\nthì đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị, hội thảo, khoá đào tạo quốc tế phải lập dự\r\n\ntoán kinh phí vào dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị mình theo quy định về\r\n\nquản lý tài chính. \n\n5. Trong vòng một tháng sau khi\r\n\nkết thúc, các đơn vị tổ chức hội nghị, hội thảo, khoá đào tạo quốc tế thuộc thẩm\r\n\nquyền quyết định của Bộ trưởng có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng kết quả việc tổ\r\n\nchức, sao gửi báo cáo (bản cứng và bản mềm) cho Vụ Hợp tác quốc tế để theo dõi,\r\n\ncho Trung tâm thông tin để khai thác kết quả.\n\n6. Lưu trữ hồ sơ các hội nghị, hội\r\n\nthảo, khoá đào tạo quốc tế và có kế hoạch khai thác, phát huy kết quả hội nghị,\r\n\nhội thảo, khoá đào tạo quốc tế đã được tổ chức.\n\nChương IX\n\nCÁC QUY ĐỊNH KHÁC\n\nĐiều 23.\r\n\nCông tác văn thư đối ngoại\n\nCác công văn, tài liệu về hợp\r\n\ntác quốc tế phải được quản lý theo quy định của Nhà nước và các quy định của Bộ:\n\n1. Văn phòng Bộ có nhiệm vụ chuyển\r\n\ncác văn bản đối ngoại theo đúng các địa chỉ nơi nhận do các đơn vị chuẩn bị sau\r\n\nkhi tham khảo ý kiến của Vụ Hợp tác quốc tế;\n\n2. Các văn bản đến bằng tiếng nước\r\n\nngoài khi trình Lãnh đạo Bộ xử lý cần có giải trình bằng tiếng Việt.\n\n3. Các văn bản gửi đi bằng tiếng\r\n\nnước ngoài do Lãnh đạo Bộ ký phải đuợc Vụ Hợp tác quốc tế đồng trình và phải được\r\n\ntrình bày theo mẫu có tiêu đề do Vụ Hợp tác quốc tế phát hành.\n\n4. Thủ trưởng các đơn vị được\r\n\nphép ký các văn bản đối ngoại bằng tiếng nước ngoài khi được Bộ trưởng ủy quyền.\n\n5. Vụ Hợp tác quốc tế là đầu mối\r\n\ngiao dịch với các đối tác nước ngoài trong việc trao đổi các thông tin và các\r\n\nquan điểm chính thức của Bộ.\n\nĐiều 24.\r\n\nCông tác khen thưởng\n\nViệc quản lý và tiến hành khen\r\n\nthưởng các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước có đóng góp tích cực đối với hoạt\r\n\nđộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thông tin và truyền thông được áp dụng theo\r\n\nLuật Thi đua khen thưởng và Quy chế Thi đua khen thưởng của Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông.\n\nĐiều 25. Quản\r\n\nlý, lưu trữ tài liệu\n\nCác cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có\r\n\ntrách nhiệm sao lục và gửi các văn bản thỏa thuận quốc tế về Vụ Hợp tác quốc tế\r\n\nđể lưu trữ, thống kê và phục vụ cho công tác quản lý, theo dõi các hoạt động hợp\r\n\ntác quốc tế.\n\nĐiều 26. Bảo\r\n\nmật\n\nCác cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có\r\n\ntrách nhiệm nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật\r\n\nnhà nước. \n\nChương X\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 27.\r\n\nBáo cáo thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế.\n\n1. Các đơn vị, cá nhân được Bộ\r\n\ntrưởng giao nhiệm vụ trong các hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ có trách nhiệm\r\n\nbáo cáo kết quả Bộ trưởng sau khi hoàn thành nhiệm vụ.\n\n2. Định kỳ 6 tháng, hàng năm và\r\n\ntrong trường hợp đột xuất các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm gửi báo cáo về việc\r\n\nthực hiện những nội dung có liên quan được điều chỉnh theo Quy định này về Vụ Hợp\r\n\ntác quốc tế trước ngày 15 tháng 6 hàng năm (đối với báo cáo 6 tháng) và trước\r\n\nngày 15 tháng 12 (đối với báo cáo năm) để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng. \n\n3. Vụ Hợp tác quốc tế chịu trách\r\n\nnhiệm tổng hợp, định kỳ báo cáo Bộ trưởng và chuẩn bị các báo cáo thực hiện các\r\n\nhoạt động đối ngoại theo yêu cầu của Chính phủ và các Cơ quan quản lý Nhà nước\r\n\nliên quan; phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ tổ chức giới thiệu kết quả của các\r\n\nhoạt động hợp tác quốc tế.\n\nĐiều 28. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ,\r\n\ncăn cứ vào chức năng nhiệm vụ của mình, tổ chức, hướng dẫn thực hiện Quy định\r\n\nnày trong cơ quan, đơn vị.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh mới, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Vụ Hợp\r\n\ntác quốc tế để tổng hợp trình Bộ trưởng xem xét, quyết định./.", + "id": 101616 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101617.json b/contexts/context_101617.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..24099af8f4e3bbbc1a99d082913d714ae7e576f7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101617.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-4676-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-Khi-tuong-Thuy-van-So-Tai-nguyen-Ha-Noi-401799.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4676-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-Khi-tuong-Thuy-van-So-Tai-nguyen-Ha-Noi-401799", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4676/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (đã được sửa đổi,\r\n\nbổ sung tại các Nghị định: Số 48/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14/5/2013; số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của\r\n\nChính phủ);\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp\r\n\nvụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại tờ trình số 6680/TTr-STNMT-KTTV&BĐKH ngày\r\n\n15/8/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành\r\n\nchính lĩnh vực Khí tượng Thủy văn thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường Hà Nội (có phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ\r\n\ntrưởng các Sở, Ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện,\r\n\nthị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND Thành phố;\r\n\n - Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - PCT UBND TP Nguyễn Quốc Hùng;\r\n\n - VPUBTP: CVP, PCVP: P.C.Công, T.V.Dũng, các phòng: NC, KT, TKBT, TH, KSTTHC;\r\n\n - Trung tâm Tin học Công báo TP;\r\n\n - Cổng giao tiếp điện tử Hà Nội;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC(Đ).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Chung\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY\r\n\nVĂN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 4676/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)\n\nPHẦN I. DANH MỤC\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nDanh\r\n\nmục thủ tục hành chính về lĩnh vực Khí tượng thủy văn thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\n1\n\nThủ tục thành lập, di chuyển, giải\r\n\n thể trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng\n\nPHẦN II. NỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nThủ tục thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn chuyên\r\n\ndùng:\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo\r\n\nđúng quy định và nhận giấy hẹn tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính của Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nHà Nội.\n\n- Cơ quan hành chính: Tiếp nhận hồ sơ\r\n\ntheo quy định, ghi phiếu hẹn và trả kết quả.\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\nTổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp\r\n\ntại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường - 18 Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội hoặc\r\n\ngửi qua đường bưu điện.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Hồ sơ thành lập trạm khí\r\n\ntượng thủy văn chuyên dùng:\n\n+ Văn bản thông báo về việc thành lập\r\n\ntrạm khí tượng thủy văn chuyên dùng theo Mẫu số 2 - Quyết\r\n\nđịnh số 13/2018/QĐ-UBND ngày 24/5/2018 của UBND Thành phố Hà Nội;\n\n+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao\r\n\nkèm bản chính để đối chiếu văn bằng, chứng chỉ chuyên môn của người phụ trách kỹ\r\n\nthuật hoặc hồ sơ năng lực của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ khí tượng thủy\r\n\nvăn theo quy định của pháp luật;\n\n+ Sơ đồ bố trí mặt bằng của trạm khí\r\n\ntượng thủy văn chuyên dùng kèm theo Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất nơi đặt trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng;\n\n+ Văn bản hoặc xác nhận công trình,\r\n\nthiết bị đo của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng đủ tiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\ndo Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định.\n\n- Hồ sơ di chuyển trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng:\n\n+ Đơn đề nghị di chuyển trạm khí tượng\r\n\nthủy văn chuyên dùng theo Mẫu số 3 - Quyết định số\r\n\n13/2018/QĐ-UBND ngày 24/5/2018 của UBND Thành phố Hà Nội;\n\n+ Quyết định Thành lập trạm khí tượng\r\n\nthủy văn chuyên dùng;\n\n+ Sơ đồ bố trí mặt bằng nơi di chuyển\r\n\ncủa trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng kèm theo Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất nơi di\r\n\nchuyển trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng;\n\n- Hồ sơ giải thể trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng:\n\n- Đơn đề nghị giải thể trạm khí tượng\r\n\nthủy văn chuyên dùng theo Mẫu số 4 - Quyết định số\r\n\n13/2018/QĐ-UBND ngày 24/5/2018 của UBND Thành phố Hà Nội;\n\n- Quyết định Thành lập trạm khí tượng\r\n\nthủy văn chuyên dùng;\n\n- Số lượng hồ sơ: Một (01) bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết:\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm\r\n\ntra, khẳng định tính hợp lệ của hồ sơ đã nhận; trường hợp\r\n\nhồ sơ không hợp lệ thông báo cho các đơn vị xin phép để hoàn thiện hồ sơ theo\r\n\nquy định.\n\n- Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\r\n\ntheo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm\r\n\nxem xét, tổ chức thẩm định, thẩm tra, khảo sát, đánh giá,\r\n\nkết luận, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng cho các đơn vị có đủ điều kiện\r\n\ntrong thời hạn tối đa 20 ngày làm việc.\n\n- Trường hợp không đủ điều kiện thành\r\n\nlập thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời bằng văn bản\r\n\ncho các đơn vị biết lý do trong 05 ngày làm việc.\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính\n\nTổ chức\n\nf) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nUBND Thành phố Hà Nội.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường Hà Nội.\n\ng) Kết quả của việc thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\nMột (01) Quyết định thành lập, di\r\n\nchuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng.\n\nh) Phí, Lệ phí: Không\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nVăn bản thông báo thành lập, đơn đề\r\n\nnghị di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng theo mẫu tại Quyết\r\n\nđịnh số 13/2018/QĐ-UBND ngày 24/5/2018 của UBND Thành phố Hà Nội.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: không\n\nl) Thời hạn của giấy phép: không\n\nm) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính\n\n- Luật Khí tượng thủy văn số\r\n\n90/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015;\n\n- Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Khí tượng Thủy văn;\n\n- Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND ngày\r\n\n24/5/2018 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định quản lý nhà nước\r\n\nvề khí tượng thủy văn trên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\n\n\n(Mẫu 02 kèm theo Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND ngày 24\r\n\ntháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)\n\nTên\r\n\n đơn vị chủ quản\n\nTên đơn vị khai thác\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nHà Nội, ngày ….. tháng …… năm …..\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVề việc thành lập trạm khí tượng thủy văn\r\n\nchuyên dùng\n\n1. Tên cơ quan (sở, ngành, quận, huyện)\r\n\nthực hiện: …………………………………………\n\n2. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………..\n\n3. Điện thoại: ……………………….Fax:……………………. E-mail: …………………………\n\n4. Quyết định thành lập tổ chức: …………………………………………………………………\n\n5. Họ và tên, bằng chuyên môn của người\r\n\nphụ trách kỹ thuật: ………………………………\n\n6. Giấy CNQSDĐ\r\n\nhoặc HĐTĐ:.............................................................................................\n\nCăn cứ Luật khí tượng thủy văn năm\r\n\n2015, Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2018 của UBND Thành phố\r\n\nvề quản lý nhà nước hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn Thành phố, (tên sở,\r\n\nngành, quận, huyện thực hiện)…………. thông\r\n\nbáo về việc thành lập trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng với các nội dung sau:\n\na) Tên trạm: …………………………………………………………………………………………\n\nb) Vị trí địa lý (kinh độ, vĩ độ) ……………………………………………………………………..\n\nc) Địa điểm (thôn, xã, huyện): …………………………………………………………………….\n\nd) Tên sông, hồ (đối với trạm thủy\r\n\nvăn): …………………………………………………………\n\nđ) Các yếu tố quan trắc: ……………………………………………………………………………\n\ne) Thời gian hoạt động: ……………………………………………………………………………\n\ng) Mục đích hoạt động của trạm: ………………………………………………………………….\n\nCam kết của tổ chức, cá nhân: chấp\r\n\nhành đúng các quy định của mạng lưới khí tượng thủy văn chuyên dùng về hoạt động,\r\n\nnội dung quan trắc, giao nộp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn...\n\n\n\n\n\nTÊN\r\n\n CƠ QUAN THÔNG BÁO\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n(Mẫu 03 kèm theo Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND ngày 24\r\n\ntháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nHà Nội,\r\n\nngày ……. tháng …….. năm\r\n\n....\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nDi chuyển trạm khí tượng thủy văn\r\n\nchuyên dùng\n\n1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị:\r\n\n……………………………………………………………….\n\n2. Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………….\n\n3. Điện thoại: ………………………Fax:……………………….. E-mail: ……………………..\n\n4. Quyết định thành lập trạm KTTV\r\n\nchuyên dùng: ……………………………………………\n\n5. Giấy CNQSDĐ hoặc HĐTĐ (nơi chuyển\r\n\nđến):……………………………………………… \n\n6. Căn cứ Luật khí tượng thủy văn năm\r\n\n2015, Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2018 của UBND Thành phố\r\n\nvề quản lý nhà nước hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn Thành phố, đề nghị\r\n\nUBND Thành phố cho phép di chuyển trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng đến địa\r\n\nđiểm mới với các nội dung sau:\n\na) Tên trạm: ………………………………………………………………………………………..\n\nb) Vị trí địa lý (kinh độ, vĩ độ) …………………………………………………………………….\n\nc) Địa điểm (thôn, xã, huyện): …………………………………………………………………..\n\nd) Tên sông, hồ (đối với trạm thủy\r\n\nvăn): ……………………………………………………….\n\nđ) Các yếu tố quan trắc: …………………………………………………………………………\n\ne) Thời gian hoạt động: ………………………………………………………………………….\n\ng) Mục đích hoạt động của trạm: ……………………………………………………………….\n\n7. Lý do di chuyển: ……………………………………………………………………………….\n\n8. Cam kết của tổ chức, cá nhân: chấp\r\n\nhành đúng các quy định của mạng lưới khí tượng thủy văn chuyên dùng về hoạt động, nội dung quan trắc, giao nộp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn...\n\n\n\n\n\nTỔ\r\n\n CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n(Mẫu 04 kèm theo Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND ngày 24\r\n\ntháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nHà Nội,\r\n\nngày ….. tháng ……. năm\r\n\n...\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nGiải thể trạm khí tượng thủy văn\r\n\nchuyên dùng\n\n1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị: …………………………………………………………………\n\n2. Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………\n\n3. Điện thoại: ……………………..Fax:……………………. E-mail: …………………………….\n\n5. Căn cứ Luật khí tượng thủy văn,\r\n\nQuyết định số 13/2018/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2018 của UBND Thành phố về quản\r\n\nlý nhà nước hoạt động khí tượng thủy văn trên địa bàn Thành phố, đề nghị UBND\r\n\nThành phố cho phép giải thể trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng sau:\n\na) Quyết định thành lập trạm KTTV\r\n\nchuyên dùng: …………………………………………….\n\nb) Tên trạm: ………………………………………………………………………………………..\n\nc) Vị trí địa lý (kinh độ, vĩ độ) …………………………………………………………………….\n\nd) Địa điểm (thôn, xã, huyện): ……………………………………………………………………\n\nđ) Tên sông, hồ (đối với trạm thủy\r\n\nvăn): ………………………………………………………..\n\ne) Các yếu tố quan trắc: ………………………………………………………………………….\n\ng) Thời gian hoạt động:\r\n\n……………………………………………………………………………\n\nh) Mục đích hoạt động của trạm: …………………………………………………………………\n\n6. Lý do giải thể: …………………………………………………………………………………..\n\n7. Cam kết của tổ chức, cá nhân: ……………………………………………………………….\n\n\n\n\n\nTỔ\r\n\n CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n", + "id": 101617 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101618.json b/contexts/context_101618.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3be696b8513999875c40aafa4eb4f6c5815c0d75 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101618.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-728-QD-UBND-ho-tro-DN-nghien-cuu-phat-trien-cong-nghe-Ben-Tre-186524.aspx", + "name": "Quyet-dinh-728-QD-UBND-ho-tro-DN-nghien-cuu-phat-trien-cong-nghe-Ben-Tre-186524", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BẾN TRE\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 728/QĐ-UBND\n\nBến\r\n\n Tre, ngày 14 tháng 4 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ\r\n\nTỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2008-2010 VÀ ĐẾN 2015\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 1094/QĐ-UBND ngày 12\r\n\ntháng 6 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc phê duyệt Đề án hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng và hội nhập tỉnh Bến Tre giai\r\n\nđoạn 2008-2010 và đến 2015;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Chương trình hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp nghiên cứu phát triển công nghệ tỉnh Bến Tre giai đoạn 2008-2010 và đến\r\n\n2015 với các nội dung sau:\n\n1. Tên chương trình: Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\nnghiên cứu phát triển công nghệ tỉnh Bến Tre giai đoạn 2008-2010 và đến 2015.\n\n2. Phạm vi xây dựng: trên địa bàn tỉnh Bến Tre.\n\n3. Thời gian thực hiện: từ năm 2009 đến 2015.\n\n4. Mục tiêu:\n\n- Điều tra,\r\n\nkhảo sát nhu cầu đổi mới thiết bị công nghệ của 50 doanh nghiệp nhằm xác định\r\n\ndanh mục thiết bị công nghệ cần đổi mới và những vấn đề doanh nghiệp đang quan\r\n\ntâm.\n\n- Tập huấn nâng cao kiến thức cho 40\r\n\nchủ doanh nghiệp/năm về đánh giá thiết bị công nghệ, xây dựng chiến lược cạnh\r\n\ntranh, chiến lược đổi mới, tổ chức quản lý, tiếp cận, đàm phán, chuyển giao\r\n\ncông nghệ, mua bán và đánh giá hiệu quả áp dụng công nghệ mới trong phạm vi\r\n\ndoanh nghiệp...tạo thuận lợi cho hoạt động đổi mới thiết bị công nghệ trong doanh\r\n\nnghiệp.\n\n- Hỗ trợ cho 40 doanh nghiệp, cơ sở\r\n\nsản xuất các sản phẩm chủ lực của tỉnh được hỗ trợ đổi mới thiết bị công nghệ\r\n\nphù hợp nhằm giảm giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm từng bước củng cố\r\n\nnăng lực nội sinh, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế.\n\n- Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận công\r\n\nnghệ mới, giới thiệu công nghệ: tổ chức 7 - 8 doanh nghiệp/năm tham gia các\r\n\nphiên chợ thiết bị công nghệ cấp quốc gia và cấp vùng nhằm giúp doanh nghiệp\r\n\ngiới thiệu sản phẩm, tìm kiếm thị trường, tiếp cận thiết bị công nghệ mới.\n\n- Tổ chức 1 lần/năm cho các doanh nghiệp\r\n\ntham quan học tập trong nước và tổ chức 1 lần/chu kỳ chương trình tham quan\r\n\nnước ngoài về thiết bị công nghệ mới có triển vọng triển khai đạt hiệu quả tại\r\n\nBến Tre.\n\n5. Tổng kinh phí khái toán.\n\na) Tổng kinh phí: 24.801.630.000đồng. (hai mươi bốn tỷ tám trăm lẻ một triệu sáu\r\n\ntrăm ba mươi ngàn đồng).\n\n+ Vốn sự nghiệp khoa học công nghệ\r\n\nTrung ương: 2.500.000.000đồng.\n\n+ Vốn sự nghiệp khoa học công nghệ\r\n\ntỉnh: 6.301.630.000đồng.\n\n+ Vốn khác (doanh nghiệp): 16.000.000.000đồng.\n\nb) Phương thức duyệt và cấp vốn:\n\n- Kế hoạch thực hiện, các dự án hợp\r\n\nphần được xem xét thẩm định và có quyết định phê duyệt riêng theo nội dung, kinh\r\n\nphí và tiến độ thực hiện.\n\n- Tổng kinh phí cho hoạt động quản\r\n\nlý chung chương trình là: 101.630.000đồng (một trăm lẻ một triệu sáu trăm ba mươi\r\n\nngàn đồng).\n\nĐiều 2. Phân giao nhiệm vụ\n\nCăn cứ vào nội dung chương trình được\r\n\nphê duyệt, trong từng giai đoạn và dựa vào kế hoạch chung, các ngành có liên\r\n\nquan và địa phương cụ thể hóa từng dự án để được phê duyệt triển khai theo quy\r\n\nđịnh hiện hành.\n\nĐiều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ, Tài chính, Công Thương, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ\r\n\ntịch Uỷ ban nhân dân thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan có trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Quốc Bảo\n\n", + "id": 101618 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101619.json b/contexts/context_101619.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a9196037168af8fcafef8e6ec2d9fe4451168818 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101619.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-16-KH-UBND-2023-nang-cao-quan-ly-kinh-doanh-theo-phuong-thuc-da-cap-Quang-Ninh-555557.aspx", + "name": "Ke-hoach-16-KH-UBND-2023-nang-cao-quan-ly-kinh-doanh-theo-phuong-thuc-da-cap-Quang-Ninh-555557", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 16/KH-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ninh, ngày 27 tháng\r\n\n 01 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT\r\n\nĐỘNG KINH DOANH THEO PHƯƠNG THỨC ĐA CẤP NĂM 2023 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Quyết định số 2837/QĐ-BCT ngày\r\n\n05/11/2020 của Bộ Công Thương về việc ban hành Đề án nâng cao hiệu quả công tác\r\n\nquản lý nhà nước trong hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp giai đoạn\r\n\nnăm 2021-2025; Kế hoạch số 78/KH-UBND ngày 05/4/2021 của UBND tỉnh về thực hiện\r\n\nĐề án nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong hoạt động kinh doanh\r\n\ntheo phương thức đa cấp giai đoạn năm 2021-2025 trên địa bàn tỉnh; theo đề nghị\r\n\ncủa Sở Công Thương tại Công văn số 4238/SCT-QLTM2 ngày 27/12/2022, Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành Kế hoạch “Thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả công tác quản lý\r\n\nnhà nước trong hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp năm 2023 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Ninh” với các nội dung như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n- Cụ thể hóa các nhiệm vụ về công tác\r\n\nquản lý nhà nước trong hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Ninh năm 2023 tại Kế hoạch số 78/KH-UBND\r\n\nngày 05/4/2021 của UBND tỉnh.\n\n- Triển khai các hoạt động thiết thực,\r\n\nhiệu quả, đảm bảo công tác phòng, chống dịch Covid-19 để nâng cao toàn diện hiệu\r\n\nquả quản lý nhà nước, đảm bảo môi trường hoạt động cho các doanh nghiệp kinh\r\n\ndoanh đa cấp hợp pháp, đồng thời ngăn ngừa và hạn chế tối đa các vi phạm, biểu\r\n\nhiện tiêu cực, các thiệt hại của người dân trước các hoạt động kinh doanh đa cấp\r\n\ntrái phép.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Đẩy mạnh tuyên\r\n\ntruyền nâng cao nhận thức của người dân trên địa bàn tỉnh về hoạt động kinh\r\n\ndoanh theo phương thức đa cấp\n\n- Nhiệm vụ: Giúp người dân hiểu đúng\r\n\nvề hoạt động bán hàng đa cấp, phân biệt các hoạt động bán hàng đa cấp hợp pháp\r\n\nvà bán hàng đa cấp trái pháp luật; Trách nhiệm, rủi ro pháp lý của các cá nhân\r\n\nkhi lôi kéo, dụ dỗ người thân và người khác tham gia các hoạt động bán hàng đa\r\n\ncấp trá hình trái quy định pháp luật; Tăng cường cảnh báo về các trường hợp\r\n\nkinh doanh đa cấp trá hình, trái quy định pháp luật nhằm hạn chế nguy cơ người\r\n\ndân tham gia vào các hệ thống này, đặc biệt tập trung vào các đối tượng sinh\r\n\nviên, phụ nữ, người cao tuổi, người dân trình độ hiểu biết còn hạn chế ở vùng\r\n\nnông thôn, vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số...\n\n- Giải pháp:\n\n+ Tổ chức 05 hội nghị tuyên truyền tại\r\n\ncác địa phương (ưu tiên tuyên truyền tại các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng\r\n\nxa).\n\n+ Đẩy mạnh tuyên truyền cảnh giác trước\r\n\ncác hoạt động biến tướng trong hoạt động bán hàng đa cấp phát thanh bằng tiếng\r\n\nviệt và tiếng dao, trên phương tiện thông tin đại chúng và mạng xã hội.\n\n+ In tập gấp, băng rôn tuyên truyền\r\n\nnâng cao nhận thức cho người dân về hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp\r\n\nvà cảnh báo các hình thức biến tướng, lợi dụng bán hàng đa cấp để hoạt động\r\n\ntrái phép.\n\n+ Duy trì hoạt động đường dây nóng tiếp\r\n\nnhận phản ánh, tố cáo, cung cấp thông tin về những vi phạm trong hoạt động kinh\r\n\ndoanh theo phương thức đa cấp và các hình thức đa cấp biến tướng, trái phép\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Niêm yết công khai đường dây nóng tiếp nhận thông\r\n\ntin, phản ánh, kiến nghị, tố cáo liên quan đến hoạt động kinh doanh đa cấp, bảo\r\n\nvệ quyền lợi người tiêu dùng tại các nơi tập trung đông người như các chợ, siêu\r\n\nthị, trung tâm thương mại trên địa bàn tỉnh.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông; Trung tâm Truyền thông tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Ninh; Hội bảo vệ quyền lợi người tiêu\r\n\ndùng tỉnh; các tổ chức đoàn thể và cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\n2. Nâng cao công\r\n\ntác phối hợp quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh theo phương thức đa\r\n\ncấp trên địa bàn tỉnh\n\n- Nhiệm vụ: Thường xuyên trao đổi,\r\n\ncung cấp thông tin các doanh nghiệp bán hàng đa cấp và các hoạt động liên quan\r\n\nđến bán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh.\n\n- Giải pháp: Thành lập các nhóm trên\r\n\nđiện thoại để cập nhật thông tin thường xuyên về các hoạt động bán hàng đa cấp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh và trên địa bàn từng địa phương.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các Sở, ban,\r\n\nngành; UBND huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Đẩy mạnh công\r\n\ntác giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh\r\n\ntheo phương thức đa cấp\n\n- Nhiệm vụ: phối hợp giữa các cơ quan\r\n\nliên quan trên địa bàn tỉnh để triển khai công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý\r\n\nvi phạm pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; Nâng\r\n\ncao trách nhiệm và vai trò thực thi pháp luật của cơ quan quản lý hoạt động\r\n\nkinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh; Phát hiện và xử lý kịp thời,\r\n\nnghiêm minh hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh theo phương thức\r\n\nđa cấp trên địa bàn tỉnh.\n\n- Giải pháp:\n\n+ Kiểm tra đột xuất khi phát sinh các\r\n\nvụ việc liên quan đến vi phạm trong hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp\r\n\nhoặc có dấu hiệu biến tướng, hoạt động kinh doanh đa cấp trái phép.\n\n+ Kiểm tra, giám sát các hội nghị, hội\r\n\nthảo, đào tạo về bán hàng đa cấp tổ chức trên địa bàn tỉnh.\n\n+ Thành lập đoàn công tác làm việc với\r\n\nUBND các địa phương và người tham gia bán hàng đa cấp để nắm bắt tình hình hoạt\r\n\nđộng kinh doanh theo phương thức đa cấp.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Công Thương.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Y tế; Công an tỉnh;\r\n\nCục Quản lý thị trường tỉnh; Cục thuế tỉnh; UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nIII. KINH PHÍ\n\n- Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân\r\n\nsách nhà nước theo phân cấp và các nguồn hợp pháp khác.\n\n- Căn cứ nhiệm vụ được giao tại kế hoạch\r\n\nnày, các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước hiện\r\n\nhành.\n\nIV. PHÂN CÔNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Công\r\n\nThương\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nngành, UBND các địa phương và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nội\r\n\ndung tại mục II của Kế hoạch và các nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về\r\n\nhoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật; Hướng dẫn, đôn đốc doanh nghiệp, người tham gia bán hàng đa cấp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh tuân thủ các quy định của pháp luật.\n\n- Chủ động xây dựng cơ sở dữ liệu,\r\n\nthường xuyên cập nhật thông tin liên quan; đăng tải đầy đủ, kịp thời các thông\r\n\ntin liên quan đến công tác quản lý Nhà nước về hoạt động kinh doanh theo phương\r\n\nthức đa cấp, công bố thông tin về doanh nghiệp đã được xác nhận đăng ký hoạt động\r\n\nbán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh lên Cổng thông tin điện tử để người dân,\r\n\ndoanh nghiệp và các cơ quan, đơn vị liên quan biết, thực hiện.\n\n- Thường xuyên phối hợp, trao đổi\r\n\nthông tin giữa các Sở, ngành cấp tỉnh, các địa phương để kịp thời nắm bắt, giải\r\n\nquyết các vấn đề phát sinh liên quan đến công tác quản lý nhà nước về hoạt động\r\n\nbán hàng đa cấp trên địa bàn tỉnh.\n\n- Là cơ quan đầu mối tổng hợp báo cáo\r\n\nđịnh kỳ, đột xuất và yêu cầu các sở, ngành, UBND các địa phương, đơn vị liên\r\n\nquan báo cáo công tác phối hợp quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa\r\n\ncấp theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.\n\n2. Công an tỉnh\n\n- Thường xuyên nắm bắt thông tin, chủ\r\n\nđộng thực hiện công tác phòng ngừa và đấu tranh với tội phạm,\r\n\ncác vi phạm pháp luật trong hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; Tăng\r\n\ncường xác minh, điều tra, ngăn chặn và xử lý kịp thời các doanh nghiệp, tổ chức,\r\n\ncá nhân hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp có dấu hiệu vi phạm pháp\r\n\nluật.\n\n- Phối hợp với các Sở, ngành liên\r\n\nquan trong việc tuyên truyền, phổ biến các quy định, thủ đoạn lợi dụng hoạt động\r\n\nkinh doanh theo phương thức đa cấp để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, từ đó\r\n\nnâng cao nhận thức cho người tiêu dùng, người tham gia bán hàng đa cấp trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- Phối hợp Sở Công Thương và các cơ\r\n\nquan liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động bán hàng đa cấp trên địa\r\n\nbàn tỉnh theo quy định.\n\n3. Sở Y tế\n\n- Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên\r\n\nquan kiểm tra, xử lý, ngăn ngừa các hành vi vi phạm của doanh nghiệp bán hàng\r\n\nđa cấp, người tham gia bán hàng đa cấp đối với hàng hóa, dịch vụ liên quan đến\r\n\nsản phẩm mỹ phẩm, chăm sóc sức khỏe.\n\n- Phối hợp với Sở Công Thương và các\r\n\ncơ quan liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát hoạt động bán hàng đa cấp trên địa\r\n\nbàn tỉnh theo quy định.\n\n4. Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Công Thương\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hàng năm để thực\r\n\nhiện nhiệm vụ liên quan đến công tác quản lý hoạt động kinh doanh theo phương\r\n\nthức đa cấp trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Cục thuế tỉnh\n\nHướng dẫn thực hiện pháp luật về thuế\r\n\ncho các doanh nghiệp kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh; Thực\r\n\nhiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ thuế đối với các\r\n\ndoanh nghiệp, cá nhân hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp theo quy định.\n\n6. Cục Quản lý thị\r\n\ntrường tỉnh\n\n- Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám\r\n\nsát hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; Xử lý theo thẩm quyền hoặc báo\r\n\ncáo cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương\r\n\nthức đa cấp; Thông báo, chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm\r\n\nquy định của pháp luật về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp\r\n\nvà các nhiệm vụ khác theo quy định.\n\n- Tăng cường công tác chống buôn lậu,\r\n\ngian lận thương mại, hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng của các doanh\r\n\nnghiệp hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn.\n\n- Cung cấp thông\r\n\ntin về tình hình kiểm tra và kết quả xử lý vi phạm cho Sở Công Thương, cơ quan\r\n\ntruyền thông của tỉnh và trên trang thông tin điện tử của\r\n\nCục Quản lý thị trường.\n\n7. Sở Thông tin\r\n\nvà truyền thông\n\nChủ trì, phối hợp hướng dẫn, đôn đốc\r\n\ncơ quan báo chí của tỉnh, các văn phòng đại diện, phóng viên thường trú của các\r\n\nbáo Trung ương và địa phương khác trên địa bàn tỉnh tăng cường tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến pháp luật về kinh doanh theo phương thức đa cấp, cảnh báo cho người dân về\r\n\ncác hoạt động biến tướng, bất chính trong kinh doanh theo phương thức đa cấp; Vận\r\n\nđộng người dân tham gia tố cáo hành vi vi phạm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n8. Trung tâm truyền\r\n\nthông tỉnh\n\n- Cử phóng viên đưa tin về các hoạt động\r\n\ntriển khai để nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động kinh doanh doanh\r\n\ntheo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\nđẩy mạnh phổ biến pháp luật về kinh doanh theo phương thức đa cấp; Tăng cường\r\n\ntuyên truyền phản ánh các hoạt động biến tướng, các hành vi vi phạm pháp luật\r\n\ntrong kinh doanh theo phương thức đa cấp, góp phần nâng cao nhận thức và hạn chế\r\n\ntối đa các thiệt hại của người dân trước các hoạt động kinh doanh đa cấp trái\r\n\nphép.\n\n9. UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố\n\n- Căn cứ nội dung Kế hoạch này và các\r\n\nnhiệm vụ được phân công theo quy chế phối hợp quản lý nhà nước về hoạt động\r\n\nkinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh tại Quyết định\r\n\nsố 29/2019/QĐ-UBND ngày 12/9/2019 của UBND tỉnh để xây dựng Kế hoạch cụ thể triển\r\n\nkhai thực hiện tại địa phương.\n\n- Cân đối, bố\r\n\ntrí kinh phí từ nguồn ngân sách của địa phương cho công tác nâng cao hiệu quả\r\n\nquản lý hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương.\n\n- Phối hợp với Sở Công Thương triển\r\n\nkhai các nội dung tại mục II của Kế hoạch này.\n\n10. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Ninh; Hội Cựu chiến binh tỉnh; Hội Chữ\r\n\nthập đỏ tỉnh; Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; Hội Nông dân tỉnh; Tỉnh đoàn; Hiệp hội\r\n\ndoanh nghiệp tỉnh; Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Hội bảo vệ quyền lợi người tiêu\r\n\ndùng tỉnh\n\nĐẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động,\r\n\ngiáo dục cho đoàn viên, hội viên và nhân dân tích cực tham gia thực hiện tốt Kế\r\n\nhoạch; tham gia giám sát cộng đồng, phát hiện, thông báo cho cơ quan chức năng\r\n\nvề các hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp\r\n\nđể có các biện pháp xử lý kịp thời.\n\nCác cơ quan, đơn vị được phân công\r\n\nnhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch\r\n\ntrên địa bàn (trước ngày 25/12/2023) gửi về Sở Công Thương\r\n\ntổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công thương.\r\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng\r\n\nmắc vượt thẩm quyền các cơ quan, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở\r\n\nCông Thương tổng hợp, đề xuất) xem xét, giải quyết theo quy định./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Công\r\n\n Thương (b/c);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các tổ chức, cơ quan có nhiệm vụ trong Kế hoạch này;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành trong tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - V0, V1-3, TM, TH;\r\n\n P02, CV 08\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nBùi Văn Khắng\n\n ", + "id": 101619 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10162.json b/contexts/context_10162.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a5dab71571151c50b6da607694d31bdc5fda856e --- /dev/null +++ b/contexts/context_10162.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-36-2010-NQ-HDND-nguyen-tac-muc-phan-bo-von-dau-tu-phat-trien-bo-sung-tu-ngan-sach-Dak-Lak-166078.aspx", + "name": "Nghi-quyet-36-2010-NQ-HDND-nguyen-tac-muc-phan-bo-von-dau-tu-phat-trien-bo-sung-tu-ngan-sach-Dak-Lak", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH\r\n\n ĐĂK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 36/2010/NQ-HĐND\n\nBuôn Ma Thuột, ngày 10\r\n\n tháng 12 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ\r\n\nQUYẾT\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CÁC NGUYÊN TẮC, NGUỒN VỐN, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH\r\n\nMỨC PHÂN BỔ ỔN ĐỊNH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH TỈNH CHO NGÂN\r\n\nSÁCH CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH ĐẮK LẮK\n\nKHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 15\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và\r\n\nUBND được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà\r\n\nnước, ngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n12/2009/NĐ-CP, ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n83/2009/NĐ-CP, ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 12/2009/NĐ-CP, ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\n60/2010/QĐ-TTg, ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các\r\n\nnguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn Ngân\r\n\nsách Nhà nước giai đoạn 2011-2015;\n\nXét Tờ trình số\r\n\n110/TTr-UBND, ngày 08/11/2010 của UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua Đề án\r\n\nphân bổ ổn định vốn đầu tư phát triển bổ sung từ ngân sách tỉnh cho các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố giai đoạn 2011-2015; Báo cáo thẩm tra số 45/BC-HĐND, ngày\r\n\n02/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua Quy định các nguyên tắc, nguồn vốn,\r\n\ntiêu chí và định mức phân bổ ổn định vốn đầu tư phát triển bổ sung từ ngân sách\r\n\ntỉnh cho ngân sách các huyện, thị xã, thành phố giai đoạn 2011 - 2015 như sau:\n\n1. Nguyên tắc và cơ cấu phân\r\n\nbổ các nguồn vốn:\n\n1.1. Nguyên tắc phân bổ:\n\n- Cân đối vốn đầu tư phát triển phải\r\n\nbám sát mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh giai đoạn 2011-2015 theo\r\n\nNghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ 15 và theo đúng cơ cấu được Trung ương\r\n\ngiao.\n\n- Ưu tiên đầu tư cho các huyện đặc\r\n\nbiệt khó khăn, biên giới, khu vực đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ để đẩy\r\n\nnhanh tốc độ phát triển, giảm sự chênh lệch giữa các vùng. Bố trí nguồn lực đầu\r\n\ntư để thực hiện các chính sách phát triển theo Nghị quyết của Trung ương, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, Quyết định của UBND tỉnh.\n\n- Ưu tiên đầu tư để từng bước phát\r\n\nhuy vai trò hạt nhân kinh tế, văn hóa xã hội của các thị xã, thành phố.\n\n- Đảm bảo cơ cấu đầu tư hợp lý giữa\r\n\nlĩnh vực kinh tế - xã hội, phù hợp giữa các địa phương trong tỉnh theo các tiêu\r\n\nchí có tính đại diện cao như diện tích, dân số, trình độ phát triển, … .\n\n- Yêu cầu xác định các tiêu chí phân\r\n\nbổ:\n\n+ Đại diện cho đặc điểm cơ bản về\r\n\nđiều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố.\n\n+ Thể hiện được các định hướng về phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội và các mục tiêu ưu tiên của tỉnh.\n\n+ Khuyến khích sử dụng hiệu quả vốn\r\n\nđầu tư từ Ngân sách nhà nước (NSNN) và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong\r\n\nđầu tư xây dựng cơ bản (XDCB).\n\n1.2. Thời gian thực hiện:\n\nỔn định hệ số phân bổ nguồn vốn\r\n\ntrong thời gian 5 năm từ 2011-2015. Trường hợp các đơn vị có sự phân chia địa\r\n\ngiới hành chính và thành lập đơn vị hành chính cấp huyện thì hệ số phân bổ cho từng đơn vị sẽ được xác\r\n\nđịnh lại.\n\n1.3. Cơ cấu phân bổ:\n\na. Nguồn vốn xây dựng cơ bản\r\n\ntrong cân đối của ngân sách tỉnh\n\n(không tính nguồn thu tiền sử dụng\r\n\nđất):\n\n- Phân bổ ổn định cho ngân sách cấp\r\n\nhuyện quản lý 60%.\n\n- Ngân sách tỉnh quản lý 40%.\n\nb. Nguồn Trung ương hỗ trợ\r\n\ntheo mục tiêu và các nguồn vốn khác:\n\nNgân sách tỉnh quản lý 100%.\n\n2. Xác định tiêu chí, định\r\n\nmức phân bổ:\n\n2.1. Các tiêu chí phân bổ:\n\na. Tiêu chí dân số chung, gồm 2 tiêu\r\n\nchí: Tổng dân số và tỷ lệ người dân tộc thiểu số so với dân số.\n\nb. Tiêu chí về trình độ phát triển:\r\n\nTỷ lệ hộ nghèo.\n\nc. Tiêu chí diện tích tự nhiên của\r\n\ncác huyện, thành phố.\n\nd. Tiêu chí về đơn vị hành chính,\r\n\nbao gồm 3 tiêu chí: Số đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là\r\n\nxã); số xã đặc biệt khó khăn; số buôn đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ.\n\ne. Tiêu chí thực hiện các Nghị quyết\r\n\ncủa Tỉnh ủy, HĐND tỉnh nhằm phát triển\r\n\ncác vùng trọng điểm và các vùng còn khó khăn của tỉnh:\n\n+ Nghị quyết về phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội các huyện biên giới (Buôn Đôn, Ea Súp).\n\n+ Nghị quyết về phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội các huyện nghèo (Buôn Đôn, Ea Súp, Lắk, Krông Bông, M’Drắk).\n\n+ Nghị quyết về phát triển các đô\r\n\nthị trung tâm (thị xã Buôn Hồ, thành phố Buôn Ma Thuột);\n\n+ Đầu tư cho huyện mới thành lập\r\n\n(Krông Búk, Cư Kuin).\n\n2.2. Xác định mức điểm của\r\n\ntừng tiêu chí cụ thể:\n\na) Tiêu chí dân số chung:\n\n- Tổng dân số trung bình năm 2009:\n\nTổng dân số\n\nĐiểm\n\n5.000\r\n\n người\n\n1\n\n- Tỷ lệ dân tộc thiểu số so tổng dân\r\n\nsố năm 2009.\n\nTỷ lệ Dân tộc thiểu số so tổng dân số\n\nĐiểm\n\n5%\n\n1\n\nb) Tiêu chí về trình độ phát\r\n\ntriển: Tính bằng tỷ lệ hộ nghèo năm 2009\n\n(theo chuẩn năm 2005)\n\nTỷ lệ hộ nghèo\n\nĐiểm\n\n10%\n\n1\n\nc) Tiêu chí diện tích tự nhiên:\n\nDiện\r\n\n tích tự nhiên\n\nĐiểm\n\nDưới 200 km2\n\n5\n\nTừ 200 đến dưới 500 km2, cứ tăng 100 km2 được cộng thêm\n\n0,3\n\nTừ 500 đến dưới 1.000km2, cứ tăng 100 km2 được cộng thêm\n\n0,2\n\nTừ 1.000 km2 trở lên, cứ tăng 100 km2 được cộng thêm\n\n0,1\n\nd) Tiêu chí về đơn vị hành chính,\r\n\nbao gồm: Số đơn vị hành chính cấp xã, số xã đặc biệt khó khăn; số buôn đồng bào\r\n\ndân tộc thiểu số tại chỗ.\n\n- Tiêu chí số đơn vị hành chính cấp\r\n\nxã theo số liệu cuối năm 2009\n\nSố\r\n\n đơn vị hành chính cấp xã\n\nĐiểm\n\n5 đơn vị trở xuống\n\n3\n\nTừ đơn vị thứ 6 đến thứ 10\r\n\n mỗi đơn vị tính thêm\n\n0,5\n\nTừ đơn vị thứ 11 trở lên\r\n\n mỗi đơn vị tính thêm\n\n0,3\n\n- Tiêu chí xã đặc biệt khó khăn tính\r\n\ntheo số xã thuộc diện được hưởng Chương trình 135 giai đoạn II.\n\nXã đặc biệt khó khăn\n\nĐiểm\n\n1 xã\n\n0,5\n\n- Tiêu chí số buôn đồng bào dân\r\n\ntộc thiểu số tại chỗ theo số liệu năm 2009\n\nSố buôn đồng bào dân tộc\r\n\n thiểu số tại chỗ\n\nĐiểm\n\n5 buôn\n\n3\n\nTừ buôn thứ 6 trở lên mỗi buôn tính thêm 0,1\n\n\n\n*. Tiêu chí đơn vị hành chính sẽ\r\n\nđược xác định bổ sung phù hợp nếu trong giai đoạn 2011-2015 có sự chia tách,\r\n\nthành lập mới đơn vị hành chính\n\ne) Tiêu chí thực hiện theo\r\n\ncác Nghị quyết của Tỉnh ủy và HĐND tỉnh.\n\n- Nghị quyết về phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội các huyện biên giới và huyện nghèo:\n\nHuyện biên giới, huyện nghèo\n\nĐiểm\n\nHuyện biên giới + huyện\r\n\n nghèo\n\n35\n\nHuyện nghèo\n\n30\n\n- Nghị quyết về phát triển các đô\r\n\nthị trung tâm (thị xã, thành phố):\n\nĐô thị trung tâm\n\nĐiểm\n\nThành phố, thị xã\n\n10\n\n- Đầu tư cho huyện mới thành lập:\n\nHuyện mới thành lập\n\nĐiểm\n\nHuyện mới thành lập\n\n10\n\n2.3. Xác định mức vốn của\r\n\ntừng huyện, thị xã, thành phố:\n\na) Điểm phân bổ theo tiêu\r\n\nchí:\n\n- Điểm của tiêu chí dân số:\n\n+ Gọi tổng số điểm tiêu chí dân số\r\n\ncủa huyện thứ i là Ai;\n\n+ Gọi số điểm của dân số chung huyện\r\n\nthứ i là hi;\n\n+ Gọi số điểm của tỷ lệ người dân\r\n\ntộc thiểu số huyện thứ i là ki.\n\nĐiểm của tiêu chí dân số huyện thứ i\r\n\nsẽ là: Ai = hi + ki.\n\n- Điểm của tiêu chí trình độ\r\n\nphát triển:\n\nGọi số điểm của tiêu chí trình độ\r\n\nphát triển huyện thứ i là Bi.\n\n- Điểm của tiêu chí diện\r\n\ntích tự nhiên:\n\nGọi số điểm tiêu chí diện tích tự\r\n\nnhiên của huyện thứ i là Ci.\n\n- Điểm của tiêu chí đơn vị\r\n\nhành chính:\n\n+ Gọi số điểm của tiêu chí đơn vị\r\n\nhành chính cấp xã huyện thứ i là xi;\n\n+ Gọi số điểm của tiêu chí xã đặc\r\n\nbiệt khó khăn huyện thứ i là ri;\n\n+ Gọi số điểm của tiêu chí số buôn\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số huyện thứ i là fi;\n\nTổng số điểm của tiêu chí đơn vị\r\n\nhành chính huyện thứ i là Di:\n\nDi = xi + ri + fi\n\n- Điểm của tiêu chí khác:\n\n+ Gọi số điểm của tiêu chí huyện\r\n\nbiên giới + nghèo là E;\n\n+ Gọi số điểm của tiêu chí huyện\r\n\nnghèo là G;\n\n+ Gọi số điểm của tiêu chí các đô\r\n\nthị trung tâm (TX, TP) là M\n\n+ Gọi số điểm của huyện mới thành\r\n\nlập là T\n\nTổng số điểm của huyện thứ i là ui:\n\nui = Ai + Bi + Ci + Di + E + G + M +\r\n\nT\n\n- Tổng số điểm của 15 huyện,\r\n\nthành phố là y,\r\n\nta có:\n\ny = ui\n\nb) Số vốn định mức cho 1\r\n\nđiểm phân bổ:\n\nGọi v là tổng số vốn trong\r\n\ncân đối bổ sung cho ngân sách cấp huyện (60%\n\nsố vốn trong cân đối của ngân sách\r\n\ntỉnh không tính tiền sử dụng đất).\n\nZ là số vốn định mức cho một điểm phân\r\n\nbổ vốn đầu tư, ta có:\n\nc) Tổng số vốn trong cân đối\r\n\ncủa từng huyện, thị xã, thành phố:\n\nGọi Vi là số vốn trong cân\r\n\nđối của huyện thứ i.\n\nVi = Z x ui\n\n3. Phân cấp đối tượng đầu tư\r\n\ncủa các nguồn vốn và nguyên tắc quản lý:\n\n3.1. Đối tượng đầu tư:\n\na. Phần vốn đầu tư bổ sung\r\n\nổn định theo tiêu chí, định mức cho cấp huyện:\n\n- Các công trình kết cấu hạ tầng\r\n\nkinh tế - xã hội trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố do cấp huyện quyết định\r\n\nđầu tư trong kế hoạch hàng năm theo Luật Ngân sách (100% ngân sách huyện).\n\n- Bố trí theo cơ cấu đầu tư các công\r\n\ntrình do tỉnh quyết định đầu tư trong kế hoạch hàng năm, có cơ cấu vốn đầu tư của ngân sách cấp huyện\r\n\ntheo quy định.\n\nb. Phần vốn đầu tư ngân sách\r\n\ntỉnh quản lý tập trung:\n\n- Các công trình kết cấu hạ tầng\r\n\nkinh tế - xã hội do các sở, Ban, ngành làm chủ đầu tư.\n\n- Bố trí theo cơ cấu đầu tư các công\r\n\ntrình được tỉnh chấp thuận cho các huyện đầu tư theo kế hoạch hàng năm của cấp\r\n\nhuyện, có cơ cấu vốn đầu tư của ngân sách tỉnh theo quy định.\n\n- Các công trình kết cấu hạ tầng\r\n\nKT-XH tỉnh quyết định đầu tư theo kế hoạch hàng năm, giao UBND cấp huyện làm chủ đầu tư.\n\n- Đối ứng vốn cho các công trình, dự\r\n\nán theo yêu cầu của Trung ương.\n\n- Chuyển vốn thành lập các Quỹ của\r\n\ntỉnh.\n\n- Trả nợ ngân sách tỉnh vay, tạm ứng\r\n\nvốn XDCB từ ngân sách Trung ương.\n\n- Bố trí cho các dự án, công trình theo\r\n\nchương trình, dự án mục tiêu được Trung ương hỗ trợ.\n\n- Các chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia, chương trình 135, dự án 5 triệu ha rừng v.v….\n\n- Các chương trình, dự án trọng điểm\r\n\ncủa tỉnh.\n\n- Bổ sung hỗ trợ có mục tiêu cho\r\n\nngân sách cấp huyện.\n\n3.2. Nguyên tắc quản lý đầu\r\n\ntư phần vốn đầu tư bổ sung ổn định theo tiêu chí, định mức cho cấp huyện:\n\n- Bố trí đầu tư các dự án, công\r\n\ntrình xây dựng cơ bản đúng đối tượng đầu tư đã nêu ở điểm 1, mục III.\n\n- Đầu tư để hoàn thành dự án nhóm C\r\n\nkhông quá 3 năm, nhóm B không quá 5 năm. Tổng mức vốn của tất cả các dự án,\r\n\ncông trình được bố trí kế hoạch vốn đầu tư hàng năm của mỗi huyện, thị xã,\r\n\nthành phố (phần cơ cấu vốn do huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm bố trí\r\n\ncho dự án, công trình - bao gồm cả phần vốn còn thiếu của các công trình thuộc\r\n\nkế hoạch năm trước chuyển sang) không được vượt quá 3 lần số vốn được tỉnh bổ\r\n\nsung hàng năm.\n\nĐiều 2. Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh giao cho UBND tỉnh triển khai thực hiện và báo cáo HĐND tỉnh\r\n\ntại các kỳ họp;\n\nGiao cho Thường trực HĐND, các Ban\r\n\ncủa HĐND và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Nghị\r\n\nquyết này thay thế cho Nghị quyết số 11/2008/NQ-HĐND ngày 17/8/2008 của HĐND\r\n\ntỉnh, về việc quy định các nguyên tắc, nguồn vốn, tiêu chí và định mức phân bổ\r\n\nổn định vốn đầu tư phát triển từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thành phố\r\n\ntrong 02 năm 2009 - 2010 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh thông qua.\n\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh Đắk\r\n\nLắk khóa VII, kỳ họp thứ 15 thông qua\r\n\nngày 10/12/2010./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như\r\n\n điều 2;\r\n\n - UBTV Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ KHĐT; Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục KTVB-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Vụ Pháp chế-Bộ KH-ĐT;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ VN tỉnh;\r\n\n - Các sở: Tư pháp; KHĐT; Tài chính, XD;\n\n- Thường trực\r\n\n HĐND cấp huyện;\r\n\n - Đài PTTH; Báo Đắk Lắk;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, P.Ct HDND.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Niê Thuật\n\n", + "id": 10162 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101620.json b/contexts/context_101620.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..22eff96c748be2cf0424947654a65035b437a976 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101620.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1404-QD-UBND-2018-ban-mo-ta-cong-viec-vi-tri-viec-lam-cua-So-Nong-nghiep-Hung-Yen-390728.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1404-QD-UBND-2018-ban-mo-ta-cong-viec-vi-tri-viec-lam-cua-So-Nong-nghiep-Hung-Yen-390728", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1404/QĐ-CTUBND\n\nHưng\r\n\n Yên, ngày 20 tháng 06\r\n\n năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC, KHUNG NĂNG LỰC CỦA TỪNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM\r\n\nVÀ CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BNV\r\n\nngày 25/6/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;\n\nCăn cứ Quyết định số 2048/QĐ-BNV\r\n\nngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt danh mục vị trí việc làm\r\n\ntrong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh Hưng Yên;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 329/TTr-SNV ngày 01/6/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt bản mô tả công việc, khung năng lực của\r\n\ntừng vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, gồm những nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Danh mục vị trí việc làm\n\nTổng số vị trí việc làm: 58 vị trí,\r\n\ntrong đó:\n\na) Nhóm lãnh đạo, quản lý: 16 vị trí;\n\nb) Nhóm chuyên môn, nghiệp vụ: 29 vị\r\n\ntrí;\n\nc) Nhóm hỗ trợ, phục vụ: 13 vị trí.\n\n2. Cơ cấu ngạch\n\na) Ngạch chuyên viên chính và tương\r\n\nđương: 02 vị trí;\n\nb) Ngạch chuyên viên và tương đương:\r\n\n44 vị trí;\n\nc) Ngạch cán sự, nhân viên và tương\r\n\nđương: 08 vị trí;\n\nd) Không xác định cơ cấu ngạch đối với\r\n\ncác vị trí thuộc nhóm hỗ trợ, phục vụ là lao động hợp đồng theo Nghị định số\r\n\n68/2000/NĐ-CP;\n\nđ) Công chức phải đáp ứng được đầy đủ\r\n\ntiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn của các ngạch công chức tối thiểu tương ứng với\r\n\ntừng vị trí việc làm do Bộ Nội vụ phê duyệt. Về tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn\r\n\ncủa các ngạch công chức thực hiện theo quy định tại các Thông tư của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nội vụ: Số 11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 quy định chức danh, mã số ngạch và\r\n\ntiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức chuyên ngành hành chính; số\r\n\n05/2017/TT-BNV ngày 15/8/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n11/2014/TT-BNV ngày 09/10/2014 và Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/11/2010 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn, bổ nhiệm ngạch và xếp\r\n\nlương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và việc tổ chức thi\r\n\nnâng ngạch công chức; các Thông tư của các Bộ quản lý ngạch công chức chuyên\r\n\nngành.\n\n3. Biên chế công chức\n\na) Năm 2015: 158 biên chế;\n\nb) Năm 2017: 152 biên chế;\n\nc) Số biên chế phải thực hiện cắt giảm\r\n\nđến năm 2021: 16 biên chế;\n\nd) Năm 2021: 142 biên chế.\n\n4. Lao động hợp đồng theo Nghị định\r\n\nsố 68/2000/NĐ-CP\n\na) Năm 2017: 11 người;\n\nb) Năm 2021: 11 người.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục số 1 kèm theo)\n\n5. Bản mô tả công việc và khung\r\n\nnăng lực của vị trí việc làm\n\na) Trên cơ sở danh mục vị trí việc\r\n\nlàm, việc xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm được xác\r\n\nđịnh cho từng vị trí việc làm của cơ quan, đơn vị;\n\nb) Việc mô tả công việc nêu rõ công\r\n\nviệc, hoạt động chủ yếu, trách nhiệm và điều kiện để hoàn thành từng công việc,\r\n\nhoạt động ở mỗi vị trí việc làm;\n\nc) Việc xác định khung năng lực của từng\r\n\nvị trí việc làm được xây dựng gồm các năng lực và kỹ năng cần phải có để hoàn\r\n\nthành công việc nêu tại bản mô tả công việc ứng với từng vị trí việc làm.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục số 2 kèm theo)\n\nĐiều 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\ncó trách nhiệm triển khai, thực hiện theo bản mô tả công việc, khung năng lực vị\r\n\ntrí việc làm và cơ cấu ngạch công chức đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt để làm cơ sở cho việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vấn\r\n\nđề phát sinh cần điều chỉnh Đề án vị trí việc làm, Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở, ngành: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh; \r\n\n - Lưu: VT, CVNCNH.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Phóng\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 1\n\nDANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM, NGẠCH CÔNG CHỨC\r\n\nTỐI THIỂU, BIÊN CHẾ HÀNH CHÍNH CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n(Kèm theo Quyết định số 1404/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Hưng Yên)\n\nMã\r\n\n VTVL\n\nTên Đơn vị, Tên Vị trí việc làm\n\nSố\r\n\n Vị trí việc làm\n\nNgạch\r\n\n công chức tối thiểu\n\nBiên\r\n\n chế công chức\n\nLĐHĐ\r\n\n 68\n\nGhi\r\n\n chú\n\nNăm 2017\n\nNăm\r\n\n 2021 (sau TGBC)\n\nNăm 2017\n\nNăm\r\n\n 2021 (sau TGBC)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n12\n\nSỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN\r\n\n NÔNG THÔN\n\n58\n\n\n\n152\n\n142\n\n11\n\n11\n\n\n\n12.1\n\nNhóm lãnh đạo, quản lý\n\n16\n\n\n\n67\n\n68\n\n\n\n\n\n\n\n12.1.1\n\nGiám đốc Sở\n\n1\n\nCVC\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n12.1.2\n\nPhó Giám đốc Sở\n\n1\n\nCVC\n\n3\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n12.1.3\n\nTrưởng phòng\r\n\n thuộc Sở\n\n1\n\nCV\n\n5\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n12.1.4\n\nChánh Thanh tra\r\n\n Sở\n\n1\n\nTTV\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n12.1.5\n\nChánh Văn phòng Sở\n\n1\n\nCV\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n12.1.6\n\nPhó Trưởng phòng thuộc Sở\n\n1\n\nCV\n\n5\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n12.1.7\n\nPhó Chánh\r\n\n thanh tra Sở\n\n1\n\nTTV\n\n0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n12.1.8\n\nPhó Chánh Văn phòng Sở\n\n1\n\nCV\n\n2\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n12.1.9\n\nChi cục trưởng\n\n1\n\nCV\r\n\n hoặc TĐ\n\n8\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n12.1.10\n\nPhó Chi cục trưởng\n\n1\n\nCV\r\n\n hoặc TĐ\n\n11\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\n12.1.11\n\nTrưởng phòng thuộc Chi cục\n\n1\n\nCV\r\n\n hoặc TĐ\n\n14\n\n19\n\n\n\n\n\n\n\n12.1.12\n\nĐội trưởng thuộc Chi cục\n\n1\n\nCV\r\n\n hoặc TĐ\n\n0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n12.1.13\n\nHạt trưởng thuộc Chi cục\n\n1\n\nCV\r\n\n hoặc TĐ\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n12.1.14\n\nPhó Trưởng phòng thuộc Chi cục\n\n1\n\nCV\r\n\n hoặc TĐ\n\n15\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\n12.1.15\n\nĐội phó thuộc Chi cục\n\n1\n\nCV\r\n\n hoặc TĐ\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n12.1.16\n\nHạt phó thuộc Chi cục\n\n1\n\nCV\r\n\n hoặc TĐ\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n12.2\n\nNhóm chuyên môn, nghiệp vụ\n\n29\n\n\n\n63\n\n53\n\n\n\n\n\n\n\n12.2.1\n\nQuản lý tổ chức - biên chế\n\n1\n\nCV\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n12.2.2\n\nQuản lý nhân sự và đội ngũ\n\n1\n\nCV\n\n2\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n12.2.3\n\nQuản lý tài chính - kế toán\n\n1\n\nCV\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n12.2.4\n\nQuản lý quy hoạch - kế hoạch\n\n1\n\nCV\n\n2\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n12.2.5\n\nQuản lý trồng trọt\n\n1\n\nCV\n\n2\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n12.2.6\n\nQuản lý bảo vệ thực vật\n\n1\n\nCV\n\n3\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n12.2.7\n\nKiểm dịch thực vật\n\n1\n\nKTVKDTV\n\n2\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n12.2.8\n\nQuản lý giống và kỹ thuật chăn nuôi\n\n1\n\nCV\n\n2\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n12.2.9\n\nQuản lý thuốc và thức ăn chăn nuôi\n\n1\n\nCV\n\n2\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n12.2.10\n\nQuản lý dịch bệnh\n\n1\n\nCV\n\n2\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n12.2.11\n\nKiểm dịch động vật\n\n1\n\nKTVKDĐV\n\n3\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n12.2.12\n\nQuản lý, bảo vệ rừng và bảo tồn\r\n\n thiên nhiên\n\n1\n\nCV\n\n2\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n12.2.13\n\nTheo dõi sử dụng và phát triển rừng\n\n1\n\nCV\n\n2\n\nKN\n\n\n\n\n\n\n\n12.2.14\n\nXây dựng lực lượng\n\n1\n\nCV\n\n1\n\nKN\n\n\n\n\n\n\n\n12.2.15\n\nThông tin tuyên\r\n\n truyền\n\n1\n\nCV\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n12.2.16\n\nKiểm lâm\n\n1\n\nKLVTC\n\n3\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n12.2.17\n\nQuản lý nuôi trồng thủy sản\n\n1\n\nCV\n\n2\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n12.2.18\n\nQuản lý và khai thác và bảo vệ nguồn\r\n\n lợi thủy sản\n\n1\n\nCV\n\n1\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n12.2.19\n\nQuản lý kinh tế hợp tác xã và trang\r\n\n trại\n\n1\n\nCV\n\n3\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n12.2.20\n\nQuy hoạch và xây dựng chính sách di\r\n\n dân, tái định cư\n\n1\n\nCV\n\n3\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n12.2.21\n\nQuản lý, bảo vệ đê điều\n\n1\n\nKSVTCĐĐ\n\n4\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n12.2.22\n\nPhòng, chống thiên tai\n\n1\n\nCV\n\n2\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n12.2.23\n\nQuản lý công trình thủy lợi và nước\r\n\n sạch nông thôn\n\n1\n\nCV\n\n3\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n12.2.24\n\nQuản lý chất lượng nông, lâm, thủy\r\n\n sản\n\n1\n\nCV\n\n3\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n12.2.25\n\nQuản lý chế biến và thương mại\r\n\n nông, lâm, thủy sản\n\n1\n\nCV\n\n3\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n12.2.26\n\nQuản lý về khuyến nông (nông, lâm,\r\n\n ngư)\n\n1\n\nCV\n\n3\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n12.2.27\n\nThanh tra\n\n1\n\nTTV\n\n2\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n12.2.28\n\nPháp chế\n\n1\n\nCV\n\nKN\n\n1\n\n\n\n\n\nPCVP\r\n\n KN\n\n12.2.29\n\nTheo dõi công tác xây dựng nông\r\n\n thôn mới\n\n1\n\nCV\n\n3\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n12.3\n\nNhóm hỗ trợ, phục vụ\n\n13\n\n\n\n22\n\n21\n\n11\n\n11\n\n\n\n12.3.1\n\nTổ chức nhân sự\n\n1\n\nCV\n\n3\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n12.3.2\n\nHành chính tổng hợp\n\n1\n\nCV\n\n\n\n\n\n\n\n12.3.3\n\nHành chính một cửa\n\n1\n\nCS\n\n\n\n\n\n\n\n12.3.4\n\nQuản trị công sở\n\n1\n\nCS\n\n\n\n\n\n\n\n12.3.5\n\nCông nghệ\r\n\n thông tin\n\n1\n\nCV\r\n\n hoặc TĐ\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n12.3.6\n\nKế toán\n\n1\n\nKTVTC\n\n8+KN\n\n7+KN\n\n\n\n\n\nChi cục\r\n\n kiểm lâm: PTPKN; Chi cục Thú y: PTP KN\n\n12.3.7\n\nThủ quỹ\n\n1\n\nNV\n\n10\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n12.3.8\n\nVăn thư\n\n1\n\nNV\n\n\n\n\n\n\n\n12.3.9\n\nLưu trữ\n\n1\n\nNV\r\n\n hoặc TĐ\n\n\n\n\n\n\n\n12.3.10\n\nNhân viên kỹ thuật\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nKN\n\nKN\n\nLái xe\r\n\n KN\n\n12.3.11\n\nLái xe\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n9\n\n\n\n12.3.12\n\nPhục vụ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n12.3.13\n\nBảo vệ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nHĐVV\n\nHĐVV\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 2\n\nBẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC CHỦ YẾU VÀ KHUNG NĂNG\r\n\nLỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n(Kèm theo Quyết định số 1404/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Hưng Yên)\n\nTT\n\nVị\r\n\n trí việc làm\n\nMô\r\n\n tả công việc chủ yếu\n\nKhung\r\n\n năng lực\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\nI\n\nNhóm lãnh đạo,\r\n\n quản lý\n\n1\n\nGiám đốc Sở\n\nPhụ trách chung, điều hành hoạt động\r\n\n của Sở và chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và\r\n\n PTNT về mọi hoạt động công tác của ngành trên địa bàn.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực lãnh đạo, quản lý: Tập hợp,\r\n\n quy tụ; Điều hành và phối hợp hoạt động; Ra quyết định; Xác định tầm nhìn và\r\n\n tư duy chiến lược; Quản lý sự thay đổi; Quản lý và phát triển nhân lực.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn thuộc ngành, lĩnh vực được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp; Soạn\r\n\n thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n2\n\nPhó Giám đốc Sở\n\nPhụ trách lĩnh vực: quản lý đê\r\n\n điều, phòng chống lụt bão, úng, giảm nhẹ\r\n\n thiên tai, quản lý khai thác công trình thủy lợi đảm bảo\r\n\n tưới tiêu phục vụ sản xuất, nước\r\n\n sinh hoạt.\n\n- Phụ trách lĩnh vực: Chăn nuôi,\r\n\n thú ý, thủy sản, chất lượng về con giống, thức ăn chăn nuôi, công tác khuyến\r\n\n nông và cơ chế chính sách khuyến khích phát triển nghiên cứu ứng dụng khoa học\r\n\n công nghệ vào tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất trong lĩnh vực chăn nuôi, thủy\r\n\n sản.\n\n- Phụ trách lĩnh vực: phát triển sản\r\n\n xuất trong nông nghiệp: trồng trọt, Bảo vệ thực vật; công tác khuyến nông và\r\n\n đề xuất cơ chế chính sách khuyến khích phát triển, nghiên cứu ứng dụng khoa học\r\n\n công nghệ và ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp\n\n- Phụ trách lĩnh vực: phát triển\r\n\n nông thôn, Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới thuộc lĩnh vực\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực lãnh đạo, quản lý: Tập hợp,\r\n\n quy tụ; Điều hành và phối hợp hoạt động; Ra quyết định; Xác định tầm nhìn và\r\n\n tư duy chiến lược; Quản lý sự thay đổi; Quản lý và phát triển nhân lực.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn thuộc ngành, lĩnh vực được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp; Soạn\r\n\n thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n3\n\nTrưởng phòng\r\n\n thuộc Sở\n\nLãnh đạo, chỉ đạo, điều hành các hoạt\r\n\n động của Phòng; tham mưu giúp Giám đốc sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước\r\n\n theo chức năng, nhiệm vụ được giao của phòng; thực hiện một số nhiệm vụ khác\r\n\n khi được Giám đốc Sở phân công.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực lãnh đạo, quản lý: Tập hợp,\r\n\n quy tụ; Điều hành và phối hợp hoạt động; Ra quyết định; Xác định tầm nhìn và\r\n\n tư duy chiến lược; Quản lý sự thay đổi; Quản lý và phát triển nhân lực.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn thuộc Phòng, lĩnh vực được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n4\n\nChánh Thanh tra Sở\n\nLãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động\r\n\n của Thanh tra Sở; tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\n thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực lãnh đạo, quản lý: Tập hợp,\r\n\n quy tụ; Điều hành và phối hợp hoạt động; Ra quyết định; Xác định tầm nhìn và\r\n\n tư duy chiến lược; Quản lý sự thay đổi; Quản lý và phát triển nhân lực.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên\r\n\n môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên môn thuộc\r\n\n Phòng, lĩnh vực được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n5\n\nChánh Văn phòng Sở\n\nLãnh đạo, chỉ đạo, điều hành các hoạt\r\n\n động của Văn phòng sở; tham mưu giúp Giám đốc Sở một số lĩnh vực: Tổng hợp\r\n\n thông tin phục vụ các hoạt động của lãnh đạo Sở theo chương trình, kế hoạch\r\n\n công tác; công tác tổ chức cán bộ; thi đua khen thưởng; cải cách hành chính;\r\n\n văn thư lưu trữ; pháp chế, hành chính quản trị... thuộc thẩm quyền quản lý của\r\n\n Sở; thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Giám đốc Sở phân công.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực lãnh đạo, quản lý: Tập hợp,\r\n\n quy tụ; Điều hành và phối hợp hoạt động; Ra quyết định; Xác định tầm nhìn và\r\n\n tư duy chiến lược; Quản lý sự thay đổi; Quản lý và phát triển nhân lực.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn thuộc Phòng, lĩnh vực được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n6\n\nPhó Trưởng phòng thuộc Sở\n\nGiúp Trưởng phòng chỉ đạo, điều\r\n\n hành một số hoạt động của phòng theo sự phân công của Trưởng phòng.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực lãnh đạo, quản lý: Tập hợp,\r\n\n quy tụ; Điều hành và phối hợp hoạt động; Ra quyết định; Xác định tầm nhìn và\r\n\n tư duy chiến lược; Quản lý sự thay đổi; Quản lý và phát triển nhân lực.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn thuộc Phòng, lĩnh vực được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n7\n\nPhó Chánh Thanh tra Sở\n\nGiúp Chánh thanh tra chỉ đạo, điều\r\n\n hành một số hoạt động của Thanh tra Sở theo sự phân công\r\n\n của Chánh thanh tra.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực lãnh đạo, quản lý: Tập hợp,\r\n\n quy tụ; Điều hành và phối hợp hoạt động; Ra quyết định; Xác định tầm nhìn và\r\n\n tư duy chiến lược; Quản lý sự thay đổi; Quản lý và phát triển nhân lực.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn thuộc Phòng, lĩnh vực được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n8\n\nPhó Chánh Văn phòng\n\nGiúp Chánh Văn phòng chỉ đạo, điều\r\n\n hành một số hoạt động của Văn phòng Sở theo sự phân công của Chánh Văn phòng.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực lãnh đạo, quản lý: Tập hợp,\r\n\n quy tụ; Điều hành và phối hợp hoạt động; Ra quyết định; Xác định tầm nhìn và\r\n\n tư duy chiến lược; Quản lý sự thay đổi; Quản lý và phát triển nhân lực.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn thuộc Phòng, lĩnh vực được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n9\n\nChi cục trưởng\n\nLãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và tổ\r\n\n chức thực hiện các nhiệm vụ của Chi cục trưởng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\r\n\n Tham mưu giúp Giám đốc sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh\r\n\n vực theo quy định.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực lãnh đạo, quản lý: Tập hợp,\r\n\n quy tụ; Điều hành và phối hợp hoạt động; Ra quyết định; Xác định tầm nhìn và\r\n\n tư duy chiến lược; Quản lý sự thay đổi; Quản lý và phát triển nhân lực.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt nghiệp\r\n\n Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm nhận;\r\n\n Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên\r\n\n môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên môn thuộc\r\n\n Chi cục, lĩnh vực được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n10\n\nPhó Chi cục\r\n\n trưởng\n\nChỉ đạo, điều hành và chịu trách\r\n\n nhiệm trước Chi cục trưởng về một số nội dung, nhiệm vụ công tác được phân\r\n\n công.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực lãnh đạo, quản lý: Tập hợp,\r\n\n quy tụ; Điều hành và phối hợp hoạt động; Ra quyết định; Xác định tầm nhìn và\r\n\n tư duy chiến lược; Quản lý sự thay đổi; Quản lý và phát triển nhân lực.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn thuộc Chi cục, lĩnh vực được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n11\n\nTrưởng phòng thuộc Chi cục\n\nLãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động\r\n\n của phòng; Tham mưu thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao của phòng; thực\r\n\n hiện một số nhiệm vụ khác được Chi cục trưởng phân công.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực lãnh đạo, quản lý: Tập hợp,\r\n\n quy tụ; Điều hành và phối hợp hoạt động; Ra quyết định; Xác định tầm nhìn và\r\n\n tư duy chiến lược; Quản lý sự thay đổi; Quản lý và phát triển nhân lực.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn thuộc Phòng, lĩnh vực được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n12\n\nĐội trưởng thuộc Chi cục\n\nĐiều hành đơn vị; Xem xét các hồ sơ\r\n\n xử lý các vụ vi phạm theo thẩm quyền và báo cáo lãnh đạo Chi cục theo phân cấp.\r\n\n Tổ chức tuần tra, truy quét các tổ chức, cá nhân phá hoại rừng, khai thác,\r\n\n tàng trữ, mua bán, vận chuyển lâm sản, săn bắt động vật rừng trái phép trên địa\r\n\n bàn; thực hiện các nhiệm vụ của lực lượng phòng cháy, chữa cháy rừng\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực lãnh đạo, quản lý: Tập hợp,\r\n\n quy tụ; Điều hành và phối hợp hoạt động; Ra quyết định; Xác định tầm nhìn và\r\n\n tư duy chiến lược; Quản lý sự thay đổi; Quản lý và phát triển nhân lực.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn thuộc lĩnh vực được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n13\n\nHạt trưởng thuộc Chi cục\n\nĐiều hành đơn vị. Xem xét các hồ sơ,\r\n\n văn bản do lãnh đạo Chi cục chuyển và báo cáo Chi cục theo thẩm quyền. Tham\r\n\n mưu cho Chi cục, UBND huyện, thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về\r\n\n rừng, công tác tuyên truyền trên địa bàn; Chỉ đạo, tổ chức công tác quản lý,\r\n\n kinh doanh, chế biến lâm sản, chăn nuôi ĐVHD, kiểm tra, kiểm soát trên địa\r\n\n bàn\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực lãnh đạo, quản lý: Tập hợp,\r\n\n quy tụ; Điều hành và phối hợp hoạt động; Ra quyết định; Xác định tầm nhìn và\r\n\n tư duy chiến lược; Quản lý sự thay đổi; Quản lý và phát triển nhân lực.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn thuộc lĩnh vực được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n14\n\nPhó Trưởng phòng thuộc Chi cục\n\nChỉ đạo, điều hành một số nhiệm vụ\r\n\n của phòng theo sự phân công của Trưởng phòng\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách nhiệm\r\n\n công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công dân; Phối\r\n\n hợp công tác.\n\n- Năng lực lãnh đạo, quản lý: Tập hợp,\r\n\n quy tụ; Điều hành và phối hợp hoạt động; Ra quyết định; Xác định tầm nhìn và\r\n\n tư duy chiến lược; Quản lý sự thay đổi; Quản lý và phát triển nhân lực.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn thuộc Phòng, lĩnh vực được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n15\n\nĐội phó thuộc Chi cục\n\nGiúp việc cho Đội trưởng. Xem xét\r\n\n các hồ sơ xử lý các vụ vi phạm theo thẩm quyền và báo cáo lãnh đạo Chi cục\r\n\n theo phân cấp. Tổ chức tuần tra, truy quét các tổ chức, cá nhân phá hoại rừng,\r\n\n khai thác, tàng trữ, mua bán, vận chuyển lâm sản, săn bắt động vật rừng trái\r\n\n phép trên địa bàn; thực hiện các nhiệm vụ của lực lượng phòng cháy, chữa cháy\r\n\n rừng\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực lãnh đạo, quản lý: Tập hợp,\r\n\n quy tụ; Điều hành và phối hợp hoạt động; Ra quyết định; Xác định tầm nhìn và\r\n\n tư duy chiến lược; Quản lý sự thay đổi; Quản lý và phát triển nhân lực.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên phù hợp với vị trí đảm nhận; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn thuộc lĩnh vực được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n16\n\nHạt phó thuộc Chi cục\n\nThực hiện nhiệm vụ dưới sự điều\r\n\n hành của Hạt trưởng; Tham mưu giúp việc cho Lãnh đạo Hạt về công tác quản lý\r\n\n bảo vệ rừng; Thực hiện công tác của Kiểm lâm phụ trách địa bàn tại địa bàn được\r\n\n phân công; Tuyên truyền, vận động nhân dân, cộng đồng dân cư thực hiện tốt\r\n\n công tác quản lý bảo vệ rừng; kiểm tra việc thực hiện Quy ước bảo vệ rừng tại\r\n\n các khu dân cư, cộng đồng thôn, bản đã được ký kết; quản lý hồ sơ, ấn chỉ tại\r\n\n đơn vị\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực lãnh đạo, quản lý: Tập hợp,\r\n\n quy tụ; Điều hành và phối hợp hoạt động; Ra quyết định; Xác định tầm nhìn và\r\n\n tư duy chiến lược; Quản lý sự thay đổi; Quản lý và phát triển nhân lực.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn thuộc lĩnh vực được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\nII. Nhóm chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ\n\n1\n\nQuản lý tổ chức - biên chế\n\nThực hiện quản lý về biên chế hành\r\n\n chính, hợp đồng lao động theo NĐ 68, tổ chức bộ máy thuộc ngành, lĩnh vực hoạt\r\n\n động.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n2\n\nQuản lý nhân sự và đội ngũ\n\nTham mưu công tác quản lý nhân lực thuộc\r\n\n ngành, lĩnh vực hoạt động.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n3\n\nQuản lý tài chính - kế toán\n\nTham mưu quản lý tài chính kế toán\r\n\n thuộc ngành, lĩnh vực hoạt động.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n4\n\nQuản lý quy hoạch - kế hoạch\n\nThẩm định Kế hoạch làm thủy lợi\r\n\n Đông Xuân, Kế hoạch phòng chống hạn, Kế hoạch phòng chống úng vụ mùa của các\r\n\n địa phương đơn vị, xây dựng Kế hoạch làm thủy lợi Đông Xuân, Kế hoạch phòng\r\n\n chống hạn, Kế hoạch phòng chống úng vụ mùa chung của tỉnh,...\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n5\n\nQuản lý trồng trọt\n\nThực hiện quản lý nhà nước về trồng\r\n\n trọt: xây dựng kế hoạch trồng, chăm sóc, thu hoạch sản phẩm rau màu, cây ăn\r\n\n quả, cây phân tán.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n6\n\nQuản lý bảo vệ thực vật\n\nĐiều tra dự tính dự báo dịch hại\r\n\n cây trồng, báo cáo diễn biến dịch hại, tham mưu ra thông báo chỉ đạo phòng trừ\r\n\n dịch hại. Tập huấn chuyển giao kỹ thuật, các mô hình, khảo nghiệm thuốc.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n7\n\nKiểm dịch thực vật\n\nThực hiện công tác kiểm dịch viên\r\n\n thực vật.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n8\n\nQuản lý giống và kỹ thuật chăn nuôi\n\nThực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực\r\n\n chăn nuôi: phát triển chăn nuôi đàn gia súc và các loại vật nuôi khác; thực\r\n\n hiện quản lý giống gia súc, gia cầm.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n9\n\nQuản lý thuốc và thức ăn chăn nuôi\n\nTham mưu quản lý về thuốc và thức\r\n\n ăn chăn nuôi.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt nghiệp\r\n\n Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm nhận;\r\n\n Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên\r\n\n môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên môn,\r\n\n nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n10\n\nQuản lý dịch bệnh\n\nTheo dõi, giám sát công tác phòng\r\n\n chống dịch bệnh GS,GC trên địa bàn huyện được phân công; thực hiện các công\r\n\n tác khác theo sự phân công của trưởng phòng, lãnh đạo Chi cục.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n11\n\nKiểm dịch động vật\n\nTrực tiếp tham gia công tác kiểm dịch,\r\n\n kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y...Thực hiện các công tác khác theo\r\n\n sự phân công của trưởng phòng, lãnh đạo Chi cục.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n12\n\nQuản lý, bảo vệ rừng và bảo tồn\r\n\n thiên nhiên\n\nQuản lý nhà nước về bảo vệ rừng và\r\n\n bảo tồn thiên nhiên.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n13\n\nTheo dõi sử dụng và phát triển rừng\n\nTham mưu theo dõi sử dụng và phát\r\n\n triển rừng.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n14\n\nXây dựng lực lượng\n\nTham mưu tổ chức xây dựng lực lượng.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n15\n\nThông tin tuyên truyền\n\nThông tin tuyên truyền thuộc ngành,\r\n\n lĩnh vực quản lý.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công dân;\r\n\n Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n16\n\nKiểm lâm\n\nTham mưu cho UBND các xã, phường được\r\n\n phân công quản lý thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về rừng và đất lâm\r\n\n nghiệp. Thường xuyên bám sát địa bàn được phân công để tuyên truyền, vận động\r\n\n nhân dân, cộng đồng dân cư thực hiện tốt công tác quản lý bảo vệ rừng; kiểm\r\n\n tra việc thực hiện Quy ước bảo vệ rừng tại các khu dân cư đã được ký kết; xây\r\n\n dựng các nguồn cung cấp thông tin, để kịp thời báo cáo lãnh đạo đơn vị xin chỉ\r\n\n đạo, xử lý nếu có hành vi vi phạm xảy ra trên địa bàn quản lý; Xử lý các vụ\r\n\n vi phạm theo thẩm quyền và báo cáo lãnh đạo đơn vị khi thực hiện xong nhiệm vụ.\r\n\n Tổ chức tuần tra, truy quét các tổ chức, cá nhân phá hoại rừng, khai thác,\r\n\n tàng trữ, mua bán, vận chuyển lâm sản, săn bắt động vật rừng trái phép trên địa\r\n\n bàn. Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền. Thực hiện sự phân công công\r\n\n việc theo kế hoạch, chương trình công tác, và sự chỉ đạo của lãnh đạo đơn vị.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Trung cấp trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí\r\n\n đảm nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp\r\n\n vụ chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n17\n\nQuản lý nuôi trồng thủy sản\n\nHướng dẫn mùa vụ, đối tượng và cơ cấu\r\n\n thủy sản nuôi trồng tại địa phương, quy trình sản xuất, thu hoạch; Tham gia\r\n\n thực hiện phòng chống và khắc phục hậu quả dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản;\r\n\n Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thực hiện quy định\r\n\n điều kiện sản xuất, kinh doanh và chất lượng giống thủy sản; Kiểm tra chất lượng\r\n\n thức ăn thủy sản, hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh theo quy định\r\n\n của pháp luật; Quản lý môi trường và chất lượng nước các vùng nuôi trồng thủy\r\n\n sản, thực hiện các nhiệm vụ quan trắc và cảnh báo môi trường dịch bệnh thủy sản;\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n18\n\nQuản lý và khai thác và bảo vệ nguồn\r\n\n lợi thủy sản\n\nĐiều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản;\r\n\n cung cấp thông tin về mùa, vụ khai thác thủy sản theo quy định của pháp luật;\r\n\n Hướng dẫn thực hiện việc thành lập, quản lý các khu bảo tồn loài, sinh cảnh,\r\n\n khu dự trữ tài nguyên thiên nhiên thủy sinh và quy định về tiêu chí phân loại\r\n\n khu bảo tồn loài, sinh cảnh, khu dự trữ tài nguyên thiên nhiên thủy sinh theo\r\n\n phân cấp; tổ chức quản lý khu bảo tồn có tầm quan trọng quốc gia, quốc tế\r\n\n theo quy định pháp luật; Quản lý môi trường và chất lượng nước các vùng nuôi\r\n\n trồng thủy sản, thực hiện các nhiệm vụ quan trắc và cảnh báo môi trường dịch\r\n\n bệnh thủy sản;\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n19\n\nQuản lý kinh tế hợp tác xã và trang\r\n\n trại\n\nThực hiện quản lý nhà nước về tình\r\n\n hình hoạt động của HTXNN, trang trại, tổ hợp tác; Tham mưu, đề xuất về cơ chế\r\n\n chính sách lĩnh vực được phân công.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt nghiệp\r\n\n Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm nhận;\r\n\n Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên\r\n\n môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên môn,\r\n\n nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n20\n\nQuy hoạch và xây dựng chính sách di\r\n\n dân, tái định cư\n\nThực hiện quản lý Nhà nước về quy\r\n\n hoạch dân cư nông thôn\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n\n\n21\n\nQuản lý, bảo vệ đê điều\n\nTheo dõi quản lý, bảo vệ đê điều.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công dân;\r\n\n Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Trung cấp trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí\r\n\n đảm nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp\r\n\n vụ chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n22\n\nPhòng, chống\r\n\n thiên tai\n\nThực hiện nhiệm vụ theo dõi công tác\r\n\n quản lý công trình đê điều, phòng chống thiên tai; Thực hiện nhiệm vụ giám\r\n\n sát của chủ đầu tư khi được giao trực tiếp giám sát; Thực hiện nhiệm vụ tại\r\n\n Văn phòng Ban chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh theo phân công.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n23\n\nQuản lý công trình thủy lợi và nước\r\n\n sạch nông thôn\n\nThực hiện theo dõi tổng hợp tình\r\n\n hình mực nước, lượng mưa, vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, sự cố\r\n\n công trình thủy lợi, thẩm định hồ sơ cấp phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ\r\n\n công trình thủy lợi, cấp và gia hạn giấy phép xả nước thải vào công trình thủy\r\n\n lợi\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n24\n\nQuản lý chất lượng nông, lâm, thủy\r\n\n sản\n\nLàm công tác chuyên môn về Quản lý\r\n\n chất lượng Nông lâm sản và thủy sản\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n25\n\nQuản lý chế biến và thương mại\r\n\n nông, lâm, thủy sản\n\nLàm công tác chuyên môn về Quản lý\r\n\n chế biến và thương mại Nông lâm sản và thủy sản\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách nhiệm\r\n\n công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công dân; Phối\r\n\n hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n26\n\nQuản lý về khuyến nông (nông, lâm,\r\n\n ngư)\n\nTham mưu, theo dõi về khuyến nông.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n27\n\nThanh tra\n\nThực hiện công tác thanh tra hành\r\n\n chính và thanh tra chuyên ngành\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n28\n\nPháp chế\n\nTổ chức thực hiện công tác xây dựng\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của ngành; Thẩm định, rà\r\n\n soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Tuyên truyền phổ biến giáo dục\r\n\n pháp luật; theo dõi, kiểm tra tình hình thi hành pháp luật.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên phù hợp với vị trí đảm nhận; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n29\n\nTheo dõi công tác xây dựng nông\r\n\n thôn mới\n\nTham mưu, theo\r\n\n dõi về xây dựng nông thôn mới.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt nghiệp\r\n\n Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm nhận;\r\n\n Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên\r\n\n môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên môn,\r\n\n nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\nIII. Nhóm hỗ trợ,\r\n\n phục vụ\n\n1\n\nTổ chức nhân sự\n\nThực hiện quản lý công tác tổ chức cán\r\n\n bộ: tuyển dụng, nâng lương, khen thưởng, đào tạo bồi dưỡng, quy hoạch, luân\r\n\n chuyển, bổ nhiệm... thuộc thẩm quyền quản lý.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công dân;\r\n\n Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n2\n\nHành chính tổng hợp\n\nThu thập các thông tin và tổng hợp\r\n\n báo cáo tháng, quý, năm và báo cáo khác.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp, tham\r\n\n mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n3\n\nHành chính một cửa\n\nThực hiện nhiệm vụ tham mưu tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả, xử lý hồ sơ liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính theo\r\n\n cơ chế một cửa, một cửa liên thông.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Cao đẳng trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n4\n\nQuản trị công sở\n\nTham mưu phối hợp, phân công giải\r\n\n quyết công việc; điều hòa, phối hợp, kết nối hoạt động\r\n\n giữa các cá nhân, các phòng, ban, các tổ chức, cơ quan, đơn vị.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Cao đẳng trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n5\n\nCông nghệ thông tin\n\nThực hiện nhiệm vụ tham mưu ứng dụng\r\n\n công nghệ thông tin, quản trị mạng và quản lý máy móc, thiết bị, hạ tầng công\r\n\n nghệ của cơ quan; Quản trị mạng nội bộ, quản trị trang thông tin điện tử.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Đại học trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n6\n\nKế toán\n\nThực hiện nhiệm vụ kế toán cơ quan.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Cao đẳng trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm\r\n\n nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định: Am hiểu kiến thức chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n7\n\nThủ quỹ\n\nCập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời\r\n\n thu, chi, tồn quỹ tiền mặt vào sổ quỹ. Thực hiện đúng quy trình về trách nhiệm\r\n\n về quản lý quỹ tiền mặt.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Trung cấp trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí\r\n\n đảm nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp\r\n\n vụ chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n8\n\nVăn thư\n\nQuản lý, theo dõi, phát hành, xử lý\r\n\n văn bản đi, văn bản đến. Thực hiện trình ký ban hành văn bản, chuyển giao, tiếp\r\n\n nhận, đăng ký vào sổ, quản lý văn bản, lập hồ sơ.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt\r\n\n nghiệp Trung cấp trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí\r\n\n đảm nhận; Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp\r\n\n vụ chuyên môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n9\n\nLưu trữ\n\nLưu giữ, quản lý, khai thác các loại\r\n\n văn bản, hồ sơ của cơ quan, phục vụ hoạt động tra cứu văn bản, hồ sơ liên\r\n\n quan khi giải quyết công việc.\n\n1. Năng lực.\n\n- Năng lực chung: Đạo đức và trách\r\n\n nhiệm công vụ; Tổ chức thực hiện công việc; Thái độ phục vụ tổ chức, công\r\n\n dân; Phối hợp công tác.\n\n- Năng lực chuyên môn: Có bằng tốt nghiệp\r\n\n Trung cấp trở lên, ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí đảm nhận;\r\n\n Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên\r\n\n môn của ngạch công chức tối thiểu quy định; Am hiểu kiến thức chuyên môn,\r\n\n nghiệp vụ được giao phụ trách.\n\n2. Kỹ năng: Phân tích, tổng hợp,\r\n\n tham mưu; Soạn thảo văn bản; Giao tiếp ứng xử; Sử dụng ngoại ngữ, tin học.\n\n10\n\nNhân viên kỹ thuật\n\nThực hiện quản lý, vận hành và duy trì\r\n\n hoạt động thường xuyên đối với toàn bộ hệ thống thiết bị, máy móc kỹ thuật của\r\n\n cơ quan và trụ sở cơ quan.\n\n\n\n11\n\nPhục vụ\n\nThực hiện công tác tạp vụ văn\r\n\n phòng.\n\n\n\n12\n\nLái xe\n\nQuản lý và sử dụng xe phục vụ nhiệm\r\n\n vụ cơ quan.\n\n\n\n13\n\nBảo vệ\n\nĐảm bảo an ninh trật tự an toàn\r\n\n trong phạm vi cơ quan 24/24 giờ trong ngày.\n\n\n\n", + "id": 101620 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101621.json b/contexts/context_101621.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cd496d05118d527c68895b8ddd75454984122398 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101621.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-3066-QD-UBND-phe-duyet-Ke-hoach-khuyen-cong-dia-phuong-Ninh-Thuan-2016-337404.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3066-QD-UBND-phe-duyet-Ke-hoach-khuyen-cong-dia-phuong-Ninh-Thuan-2016-337404", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\n\n3066/QĐ-UBND\n\nNinh Thuận, ngày 08 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2017\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của liên Bộ Tài chính-Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản\r\n\nlý, sử dụng kinh phí\r\n\nkhuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n07/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc ban hành Quy định về trình tự\r\n\nxây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh\r\n\nThuận;\n\nXét đề nghị Sở Công Thương tại Tờ\r\n\ntrình số 1486/TTr-SCT ngày 25 tháng 11 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch khuyến công địa phương năm\r\n\n2017 (Kèm theo Danh mục các Đề án).\n\nĐiều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì tổ chức chỉ đạo thực\r\n\nhiện kế hoạch được phê duyệt theo đúng quy định hiện hành.\n\nNguồn kinh phí thực hiện: Kinh phí khuyến\r\n\ncông địa phương được giao dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2017 cho các Sở,\r\n\nban, ngành và các cơ quan Đảng và đoàn thể cấp tỉnh.\n\nĐiều 3. Quyết định có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố; Giám đốc Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương\r\n\nmại; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh Phạm Văn\r\n\n Hậu;\n\n- VPUB: CVP,\r\n\n PCVP (L.T. Dũng), TH;\n\n- Lưu: VT, KT.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhạm Văn Hậu\n\n\n\nDANH MỤC\n\nĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2017\n\n(Kèm theo Quyết định số 3066/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2016)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 1.000 đồng\n\nSTT\n\nĐỀ\r\n\n ÁN\n\nĐƠN VỊ\n\nCĂN CỨ THỰC HIỆN\n\nNỘI\r\n\n DUNG\n\nTHỜI\r\n\n GIAN THỰC HIỆN\n\nTỔNG KINH PHÍ\n\nTRONG\r\n\n ĐÓ:\n\nTHỰC HIỆN\n\nTHỤ\r\n\n HƯỞNG\n\nMỤC\r\n\n TIÊU\n\nKẾT\r\n\n QUẢ\n\nKPKC\n\nNguồn\r\n\n khác\n\n1\n\nTổ chức bình\r\n\n chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu tỉnh Ninh\r\n\n Thuận năm 2017\n\nTrung\r\n\n tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại\n\nPhối\r\n\n hợp với UBND các huyện, thành phố; UBND các phường, thị trấn; Các cơ sở công\r\n\n nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh\n\nPhù hợp quy định tại Khoản 4, Điều\r\n\n 4 Nghị định 45/2012/NĐ-CP ; tại Điểm g, Khoản 2, Điều 6, Thông tư Liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT và tại Khoản\r\n\n 2, Điều 13 Quyết định số\r\n\n 07/2016/QĐ-UBND\n\nBình chọn sản\r\n\n phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu nhằm phát hiện và tôn vinh các sản phẩm\r\n\n có chất lượng, có giá trị sử dụng cao, có tiềm năng phát triển sản xuất, mở rộng thị trường đáp ứng thị hiếu người\r\n\n tiêu dùng trong và ngoài nước\n\nLựa chọn được sản phẩm công nghiệp\r\n\n nông thôn tiêu biểu để có kế hoạch hỗ trợ phát triển sản\r\n\n xuất và xúc tiến thương mại góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp nông\r\n\n thôn\n\nTừ\r\n\n tháng 02/2017 đến tháng 12/2017\n\n128.140\n\n128.140\n\n\n\n2\n\nTổ chức tham gia hội chợ giới thiệu quảng bá các sản phẩm công nghiệp nông\r\n\n thôn tiêu biểu, làng nghề và ngành nghề định hướng phát\r\n\n triển tại tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nTrung\r\n\n tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại\n\nCác\r\n\n doanh nghiệp, cơ sở có sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu\n\nPhù hợp quy định tại Khoản 4, Điểu\r\n\n 4, Nghị định số 45/2012/NĐ-CP , tại Điểm d, Khoản 2, Điều\r\n\n 6, Thông tư Liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT và quy định tại Khoản 5, Điều 13 Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND\n\nTạo điều kiện các sản phẩm công\r\n\n nghiệp nông thôn tiêu biểu của tỉnh được tiếp cận thị trường, giới thiệu và\r\n\n quảng bá sản phẩm, làm cầu nối liên kết hợp tác tiêu thụ sản phẩm.\n\nTổ chức gian hàng chung giới thiệu\r\n\n và quảng bá các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu của tỉnh tham gia 01 Hội chợ triển lãm trong nước.\n\nTừ\r\n\n tháng 5/2017 đến tháng 10/2017\n\n54.090\n\n44.490\n\n9.600\n\n3\n\nTham dự hội\r\n\n nghị, tập huấn công tác khuyến công khu vực miền Trung - Tây Nguyên năm 2017\r\n\n tại tỉnh Thừa Thiên Huế\n\nTrung\r\n\n tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại\n\nSở\r\n\n Công Thương, Trung tâm khuyến công và Xúc tiến thương mại\n\nPhù hợp quy định\r\n\n tại Điểm b, Khoản 9, Điều 4, Nghị định 45/2012/NĐ- CP, tại Điểm c, Khoản 1,\r\n\n Điều 6, Thông tư Liên tịch số 26/2014/TTLT- BTC-BCT và\r\n\n quy định tại Khoản 6, Điều 13 Quyết định số 07/2016/QĐ- UBND\n\nTham gia Hội nghị công tác khuyến\r\n\n công khu vực miền Trung - Tây Nguyên năm 2017 để nắm bắt thông tin, hiệu quả\r\n\n công tác khuyến công của các tỉnh, thành phố trong khu vực.\n\nNâng cao năng lực trình độ, kinh nghiệm,\r\n\n kỹ năng xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án và tổ chức\r\n\n triển khai thực hiện hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh.\n\nTừ\r\n\n tháng 5/2017 đến tháng 11/2017\n\n31.860\n\n31.860\n\n\n\n4\n\nXây dựng Chương trình Khuyến công trên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Ninh Thuận\n\nTrung\r\n\n tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại\n\nPhối\r\n\n hợp Đài Phát thanh Truyền hình Ninh Thuận thực hiện\n\nPhù hợp quy định tại Khoản 6, Điều\r\n\n 4, Nghị định 45/2012/NĐ-CP , tại Điểm k, Khoản 2, Điều 6, Thông tư Liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT và quy định tại Khoản 9,\r\n\n Điều 13 Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND\n\nThực hiện công\r\n\n tác thông tin, tuyên truyền các chủ trương, chính sách về phát triển công\r\n\n nghiệp, hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh được\r\n\n phát sóng trên Đài Phát thanh- Truyền hình Ninh Thuận.\n\nPhát sóng 01 tháng/chương trình và\r\n\n dự kiến phát vào tuần thứ 3 hàng tháng. Thời lượng phát\r\n\n sóng 15 phút/1 chương trình. Tổng cộng 6 chương trình/năm\n\nTừ\r\n\n tháng 07/2017 đến tháng 12/2017\n\n38.692\n\n31.492\n\n7.200\n\n5\n\nHỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn\r\n\n tham gia Hội chợ tại các tỉnh, thành phố trong nước\n\nTrung\r\n\n tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại\n\n12\r\n\n lượt doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn\n\nPhù hợp quy định tại Khoản 4, Điều\r\n\n 4, Nghị định 45/2012/NĐ-CP , tại Điểm d, Khoản 2, Điều 6,\r\n\n Thông tư Liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT và quy định tại\r\n\n Khoản 5, Điều 13 Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND\n\nTạo điều kiện cho các cơ sở công\r\n\n nghiệp nông thôn tham gia, giới thiệu, quảng bá sản phẩm, tìm kiếm đối tác để\r\n\n mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.\n\nHỗ trợ tham gia\r\n\n 3 Hội chợ triển lãm trong nước cho khoảng 12 lượt doanh nghiệp, cơ sở công\r\n\n nghiệp nông thôn tham gia tiếp cận thị trường, hợp tác, liên kết tiêu thụ sản phẩm\n\nTừ\r\n\n tháng 02/2017 đến tháng 12/2017\n\n150.000\n\n100.200\n\n49.800\n\n6\n\nTổ chức tập huấn Nâng cao năng lực\r\n\n quản lý sản xuất và chất lượng sản phẩm cho các cơ sở\r\n\n công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận\n\nTrung\r\n\n tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại\n\nCác\r\n\n cơ sở công nghiệp nông thôn\n\nPhù hợp với quy định tại Khoản 2,\r\n\n Điều 4 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ; phù hợp Điểm c, Khoản 1, Điều 6 Thông tư\r\n\n Liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT và quy định tại Khoản\r\n\n 2, Điều 12 Quyết định số 07/2016/QĐ- UBND\n\nNhằm giúp cho doanh nghiệp, cơ sở\r\n\n công nghiệp nông thôn nâng cao năng lực quản lý sản xuất và chất lượng sản phẩm, hạn chế rủi ro cũng như hiểu tầm quan\r\n\n trọng của quản lý chất lượng, áp dụng cơ bản cốt lõi về chất lượng vào công\r\n\n việc kinh doanh, kết hợp văn hóa và chất lượng, sử dụng\r\n\n các công cụ khác để phân tích và xử lý các vấn đề về chất lượng, tăng tính thỏa mãn của khách hàng. Đồng thời nâng cao hiệu quả\r\n\n hoạt động sản xuất kinh doanh, củng cố và mở rộng thị\r\n\n trường.\n\nNâng cao năng lực cho các doanh\r\n\n nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn trong việc nâng cao hiệu quả quản lý cũng như trong mọi hoạt động sản xuất kinh\r\n\n doanh của doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn\n\nTừ\r\n\n tháng 02/2017 đến tháng 11/2017\n\n16.850\n\n16.850\n\n\n\n7\n\nKhảo sát, học tập kinh nghiệm mô\r\n\n hình hiệu quả về phát triển thương hiệu và chế biến sản phẩm tại các tỉnh Bình Thuận, Lâm Đồng\n\nTrung\r\n\n tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại\n\nSở:\r\n\n Tài chính, Công Thương. Phòng: Kinh tế thành phố; KT & Hạ tầng các huyện; các cơ sở công nghiệp nông thôn\n\nPhù hợp quy định tại Điểm b, Khoản\r\n\n 9, Điều 4, Nghị định 45/2012/NĐ- CP, tại Điểm d, Khoản\r\n\n 1, Điều 6, Thông tư Liên tịch số 26/2014/TTLT- BTC-BCT và quy định tại Khoản 6, Điều 13 Quyết định số 07/2016/QĐ- UBND\n\nCán bộ, công chức, viên chức và các\r\n\n cơ sở công nghiệp nông thôn học tập kinh nghiệm mô hình hiệu quả về phát triển\r\n\n thương hiệu và chế biến sản phẩm tại các tỉnh Bình Thuận,\r\n\n Lâm Đồng\n\nKhảo sát, học tập kinh nghiệm mô\r\n\n hình hiệu quả về phát triển thương hiệu và chế biến sản phẩm tại các tỉnh\r\n\n Bình Thuận, Lâm Đồng\n\nTừ\r\n\n tháng 3/2017 đến tháng 12/2017\n\n27.840\n\n27.840\n\n\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n447.472\n\n380.872\n\n66.600\n\n", + "id": 101621 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101622.json b/contexts/context_101622.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ee8cf3b7b8061edb43946e5c15464d9a967e933d --- /dev/null +++ b/contexts/context_101622.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Quyet-dinh-393-QD-UBND-2014-bai-bo-Quyet-dinh-270-QD-UBND-ban-dau-gia-tai-san-tich-thu-sung-quy-Khanh-Hoa-222470.aspx", + "name": "Quyet-dinh-393-QD-UBND-2014-bai-bo-Quyet-dinh-270-QD-UBND-ban-dau-gia-tai-san-tich-thu-sung-quy-Khan", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 393/QĐ-UBND\n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày 20 tháng 02 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 270/QĐ-UBND NGÀY 01/02/2012 VỀ KHOÁN CHI PHÍ CHO VIỆC\r\n\nTỔ CHỨC BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TỊCH THU SUNG QUỸ NHÀ NƯỚC DO VI PHAM HÀNH CHÍNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Xử lý vi phạm hành\r\n\nchính ngày 20/11/2012;\n\nCăn cứ Thông tư số 173/2013/TT-BTC\r\n\nngày 20/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản\r\n\nlý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Tờ trình số 343/TTr-STC ngày 08 tháng 02 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số\r\n\n270/QĐ-UBND ngày 01/02/2012 của UBND tỉnh về khoản chi phí cho việc tổ chức bán\r\n\nđấu giá tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Nông nghiệp và Phát Triển nông thôn,\r\n\nCông Thương; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị,\r\n\ntổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Đài PTTH Khánh Hòa (thông báo);\r\n\n - Báo Khánh Hòa (thông báo);\r\n\n - TT Công báo tỉnh;\r\n\n - TT Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, HP, HB, HLe.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Sơn Hải\n\n", + "id": 101622 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101623.json b/contexts/context_101623.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1cf0fd87e5ff200cd71ca78b9587c8b52157ecf4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101623.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-130-2002-QD-UB-trach-nhiem-tiep-cong-dan-giai-quyet-don-khieu-nai-to-111260.aspx", + "name": "Quyet-dinh-130-2002-QD-UB-trach-nhiem-tiep-cong-dan-giai-quyet-don-khieu-nai-to-111260", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 130/2002/QĐ-UB\n\nBình\r\n\n Dương, ngày 13 tháng 11 năm 2002\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM TIẾP CÔNG DÂN VÀ\r\n\nGIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN\n\n- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 21/06/1994;\r\n\n- Căn cứ Luật Khiếu nại - Tố cáo ngày 11/12/1998; Nghị định số 67/1999/NĐ-CP \r\n\nngày 07/08/1999 và Nghị định số 62/2002/NĐ-CP ngày 14/06/2002 của Chính phủ về\r\n\nviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/1999/NĐ-CP ngày\r\n\n07/08/1999 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật\r\n\nKhiếu nại - Tố cáo;\r\n\n- Căn cứ Chỉ thị số 09/CT-TW ngày 06/03/2002 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, về\r\n\nmột số vấn đề cấp bách cần thực hiện trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hiện\r\n\nnay;\r\n\n- Căn cứ Nghị quyết số 228/NQ-UBTVQH10 ngày 15/11/1999 của Uỷ ban Thường vụ Quốc\r\n\nhội về việc Đại biểu Quốc hội tiếp công dân, tiếp nhận đơn, chuyển đơn, đôn đốc,\r\n\ntheo dõi việc giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân;\r\n\n- Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Tỉnh tại Tờ trình số 75/TT-TTr ngày\r\n\n22/08/2002; \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1 :\n\nNay ban hành Quy định “Trách nhiệm tiếp công dân và giải\r\n\nquyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân trên địa bàn tỉnh Bình Dương”.\n\nNhững quy định trước đây trái với\r\n\nbản quy định này đều không có giá trị pháp lý thực hiện.\n\nĐiều 2:\n\nGiao cho Chủ tịch UBND các Huyện - Thị, Thủ trưởng các Sở,\r\n\nBan, Ngành, tổ chức triển khai thực hiện quyết định này và báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện về UBND Tỉnh.\n\nĐiều 3 :\n\nCác ông Chánh Văn phòng HĐND-UBND Tỉnh, Thủ trưởng các Sở,\r\n\nBan, Ngành, Chủ tịch UBND các Huyện - Thị, chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ \r\n\n - Tổng Thanh tra Nhà nước\r\n\n - Bộ Tài nguyên & Mội trường.\r\n\n - TT-TU, TT-HĐND Tỉnh.\r\n\n - Đoàn Đại biểu QH Tỉnh.\r\n\n - CT, các PCT UBND Tỉnh.\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành.\r\n\n - UBND các Huyện, Thị.\r\n\n - Như điều 3 (thực hiện).\r\n\n - LĐVP, TD (4)\r\n\n - Văn phòng (để lưu).\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN\n\n\r\n\n Hồ Minh Phương\n\n\n\nQUY ĐỊNH \n\nTRÁCH NHIỆM TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU\r\n\nNẠI, TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 130/2002/QĐ.CT ngày 13/11/2002 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Bình Dương)\n\nPhần I\n\nTIẾP CÔNG DÂN CỦA UBND\r\n\nCÁC CẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH.\n\nĐiều 1:\n\nLãnh đạo Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội Tỉnh, Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân Tỉnh và UBND Tỉnh (gọi tắt là Lãnh đạo Tỉnh), trực tiếp\r\n\ntiếp công dân tại điểm tiếp dân của UBND Tỉnh. Lịch tổ chức tiếp công dân hàng\r\n\ntháng được bố trí vào ngày thứ ba hàng tuần, cụ thể: Tuần thứ nhất: Tỉnh ủy; tuần\r\n\nthứ hai: Đoàn Đại biểu Quốc hội; tuần thứ ba: Thường trực Hội đồng nhân dân Tỉnh;\r\n\ntuần cuối tháng: UBND Tỉnh.\n\n1. Tham gia tiếp công dân cùng\r\n\nLãnh đạo Tỉnh, bao gồm: Thủ trưởng cơ quan Thanh tra Tỉnh, Sở Địa chính, Sở Xây\r\n\ndựng và Phòng Tiếp dân. Mời đại diện ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Tỉnh và Hội\r\n\nnông dân Tỉnh tham gia, giám sát việc tiếp công dân.\n\n2. Lãnh đạo Tỉnh, tổ chức tiếp\r\n\ncông dân theo quy định và có nghĩa vụ hướng dẫn công dân gởi đơn khiếu nại đúng\r\n\ncơ quan có thẩm quyền giải quyết (đơn không thuộc thẩm quyền). Đối với những vụ\r\n\nviệc đã được xem xét giải quyết đúng pháp luật, giải thích, động viên người khiếu\r\n\nnại nghiêm túc thực hiện. Đơn thuộc thẩm quyền cấp tỉnh giải quyết, tiếp nhận\r\n\nvà yêu cầu cơ quan chức năng (Thanh tra Tỉnh, Sở Địa chính, Sở Xây dựng và các\r\n\ncơ quan khác có liên quan đến vụ việc do UBND Tỉnh giao thụ lý) thụ lý, thẩm\r\n\ntra xác minh và báo cáo trình Chủ tịch UBND Tỉnh xem xét giải quyết theo quy định.\n\n3. Tại điểm tiếp công dân phải\r\n\nxây dựng Nội quy, Quy chế, quy định rõ nhiệm vụ của cán bộ tiếp công dân, quyền\r\n\nvà nghĩa vụ của công dân đến khiếu nại, tố cáo.\n\nĐiều 2:\n\nThủ trưởng các sở ngành có trách nhiệm tổ chức điểm tiếp\r\n\ncông dân theo quy định và trực tiếp tiếp công dân mỗi tháng ít nhất một ngày tại\r\n\nđiểm tiếp dân của cơ quan. Trường hợp Thủ trưởng đi vắng, Phó Thủ trưởng được\r\n\nThủ trưởng ủy quyền tiếp thay. \n\nĐiều 3:\n\nChủ tịch UBND cấp Huyện - Thị tổ chức điểm tiếp dân\r\n\ntheo quy định và trực tiếp tiếp công dân mỗi tháng ít nhất hai ngày. Trường hợp\r\n\nChủ tịch UBND vắng, Phó Chủ tịch được Chủ tịch UBND ủy quyền tiếp thay.\n\nKhi tiếp công dân, Chủ tịch UBND\r\n\nhoặc Phó Chủ tịch UBND cấp Huyện - Thị có nghĩa vụ xem xét giải thích, hướng dẫn\r\n\ncông dân gởi đơn khiếu nại đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết (đối với đơn\r\n\nkhông thuộc thẩm quyền) và tiếp nhận đơn thuộc thẩm quyền; đồng thời yêu cầu\r\n\ncác cơ quan được giao thụ lý đơn báo cáo trình Chủ tịch UBND cấp mình xem xét\r\n\ngiải quyết theo quy định.\n\nĐiều 4:\n\nTrình tự, thủ tục tiếp công dân.\n\n1. Cán bộ tiếp dân có nhiệm vụ\r\n\nchuẩn bị nội dung, báo cáo lãnh đạo trong buổi tiếp dân về kết quả xử lý những\r\n\nvụ việc liên quan trước đó: Những vụ việc phức tạp đã được giải quyết nhiều lần\r\n\nhoặc chưa giải quyết để tham mưu cho Lãnh đạo tiếp công dân có hiệu qủa.\n\n2. Tại buổi tiếp công dân, cán bộ\r\n\ntiếp dân có trách nhiệm ghi chép rõ ràng những nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ảnh của công dân và ý kiến kết luận từng vụ việc của Lãnh đạo tiếp\r\n\ncông dân. Nhận những đơn thuộc thẩm quyền cấp mình và viết biên nhận giao cho\r\n\nđương sự.\n\n3. Sau khi tiếp công dân, cán bộ\r\n\ntiếp dân soạn thảo thông báo trình Chánh Văn phòng HĐND-UBND cấp mình ký thông\r\n\nbáo ý kiến kết luận của Lãnh đạo tiếp công dân đến UBND cấp dưới trực tiếp và\r\n\ncác cơ quan có liên quan biết để thực hiện. \n\n4. Cơ quan Thanh tra và Phòng tiếp\r\n\ndân cùng cấp tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Đảng, Thường trực HĐND và UBND cấp mình\r\n\nvà cơ quan cấp trên trực tiếp về kết quả tiếp công dân theo chế độ định kỳ vào\r\n\nngày 15 hàng tháng.\n\nĐiều 5:\n\nTất cả các đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh\r\n\ncủa công dân nhận được qua các nguồn chuyển đến, đều tập trung đầu mối tại\r\n\nPhòng Tiếp dân. Hàng tuần Phòng Tiếp dân cùng cơ quan Thanh tra cùng cấp, tiến\r\n\nhành phân loại và xử lý đơn trong thời hạn luật định, tối thiểu 3 buổi/tuần (Điều\r\n\n34 Luật KN-TC). \n\nĐối với những đơn khiếu nại\r\n\nkhông thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp mình thì chuyển trả đơn và hướng\r\n\ndẫn đương sự đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết, hoặc có công văn giao\r\n\ncho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo quy định. \n\nRiêng những đơn khiếu nại thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của UBND cấp mình, Phòng Tiếp dân cùng cơ quan Thanh tra tham\r\n\nmưu trình UBND cấp mình giao cho cơ quan chuyên môn thụ lý, thẩm tra xác minh\r\n\nvà báo cáo trong thời hạn luật định.\n\nPhần II\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nKHIẾU NẠI CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP.\n\nĐiều 6:\n\nThẩm quyền giải quyết khiếu nại của Chủ tịch UBND Tỉnh và\r\n\nChủ tịch UBND cấp huyện - thị trong lĩnh vưcù nhà, đất.\n\n1. Chủ tịch UBND Tỉnh họp giải\r\n\nquyết đơn khiếu nại trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả\r\n\nthẩm tra, xác minh của cơ quan thụ lý đơn. \n\n2. Chủ tịch UBND cấp huyện - thị\r\n\nhọp giải quyết đơn khiếu nại trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được báo\r\n\ncáo kết quả thẩm tra, xác minh của cơ quan thụ lý đơn.\n\nĐiều 7:\n\nCơ quan được giao thụ lý, thẩm tra xác minh đơn.\n\n1. Các Sở, ngành được Chủ tịch\r\n\nUBND Tỉnh giao thụ lý, thẩm tra xác minh đối với vụ việc khiếu nại. Thời hạn thẩm\r\n\ntra, xác minh đơn khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày quyết định thụ\r\n\nlý đơn; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn thẩm tra, xác minh đơn khiếu nại\r\n\ncó thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày quyết định thụ lý đơn. ở\r\n\nvùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn thì thời hạn thẩm tra, xác minh đơn khiếu nại\r\n\nlần đầu không quá 45 ngày; đối với vụ việc phức tạp có thể kéo dài hơn, nhưng\r\n\nkhông quá 60 ngày, kể từ ngày quyết định thụ lý đơn.\n\nThời hạn thẩm tra, xác minh đơn\r\n\nkhiếu nại mỗi lần tiếp theo không quá 45 ngày, kể từ ngày quyết định thụ lý\r\n\nđơn; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn thẩm tra, xác minh đơn khiếu nại có\r\n\nthể kéo dài hơn, nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày quyết định thụ lý đơn. ở\r\n\nvùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn thì thời hạn thẩm tra, xác minh đơn khiếu nại\r\n\nmỗi lần tiếp theo không quá 60 ngày; đối với vụ việc phức tạp có thể kéo dài\r\n\nhơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày quyết định thụ lý. \n\n2. Các cơ quan được Chủ tịch\r\n\nUBND Huyện - Thị giao thụ lý, thẩm tra xác minh đơn khiếu nại. Thời hạn thẩm\r\n\ntra, xác minh đơn khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày quyết định thụ\r\n\nlý đơn; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn thẩm tra, xác minh đơn khiếu nại\r\n\ncó thể kéo dài hơn, nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày quyết định thụ lý đơn. ở\r\n\nvùng sâu vùng xa đi lại khó khăn, thẩm tra, xác minh đơn khiếu nại lần đầu\r\n\nkhông quá 45 ngày; đối với vụ việc phức tạp có thể kéo dài hơn, nhưng không quá\r\n\n60 ngày, kể từ ngày quyết định thụ lý đơn.\n\nĐiều 8:\n\nTrình tự, thủ tục và trách nhiệm giải quyết khiếu nại\r\n\ntrong lĩnh vưcù nhà, đất.\n\n1. Khi được Chủ tịch UBND cấp\r\n\nmình giao thụ lý đơn theo thẩm quyền, Thủ trưởng cơ quan được giao thụ lý đơn\r\n\nphải ra quyết định thụ lý, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn vào sổ. Cán\r\n\nbộ thụ lý có trách nhiệm thu thập chứng cứ và thẩm tra, xác minh làm rõ nguồn gốc\r\n\nđất, nhà có liên quan đến việc khiếu nại, tranh chấp; quá trình quản lý sử dụng;\r\n\nquá trình hoà giải và giải quyết ở cơ sở; đồng thời lập báo cáo kết luận thẩm\r\n\ntra, xác minh trình trực tiếp với Thủ trưởng cấp mình, để Thủ trưởng xem xét\r\n\nbáo cáo Chủ tịch UBND. \n\n2. Trong thời hạn được giao, cơ\r\n\nquan thụ lý phải gửi báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh đơn (kèm theo hồ sơ tài\r\n\nliệu có liên quan, bản đo vẽ khuôn viên nhà, đất tranh chấp và bản thảo quyết định)\r\n\ntrình Chủ tịch UBND cấp mình giải quyết. Đồng thời chịu trách nhiệm về nội dung\r\n\nbáo cáo và thời gian thực hiện thẩm tra, xác minh đơn.\n\n3. Cơ quan Thanh tra và Phòng Tiếp\r\n\ndân cùng cấp có trách nhiệm nghiên cứu, phân loại đối với những vụ việc do các\r\n\nngành báo cáo:\n\na. Những vụ việc đã thẩm tra,\r\n\nxác minh rõ ràng, có đủ chứng cứ pháp lý để giải quyết thì Phòng Tiếp dân trình\r\n\nbản thảo quyết định do các Sở, ngành đã gửi để Chủ tịch UBND cấp mình ra quyết\r\n\nđịnh giải quyết; \n\nb. Đối với những vụ việc cần làm\r\n\nrõ thêm về nội dung khiếu nại và chứng cứ pháp lý để giải quyết, cơ quan Thanh\r\n\ntra có trách nhiệm thẩm định và có văn bản tham mưu trình Chủ tịch UBND cấp\r\n\nmình xử lý, giải quyết. Những vụ việc do chưa đủ chứng cứ pháp lý, cơ quan thụ lý\r\n\ncó trách nhiệm thẩm tra xác minh, bổ sung chứng cứ trong thời hạn 15 ngày, kể từ\r\n\nngày cơ quan Thanh tra có văn bản yêu cầu. Đối với vụ việc phải trưng cầu giám\r\n\nđịnh, cơ quan Thanh tra có văn bản yêu cầu giám định theo quy định và trình Chủ\r\n\ntịch UBND cấp mình giải quyết khi có kết quả giám định.\n\nc. Đối với vụ việc đã họùp thẩm\r\n\nđịnh nhưng còn có ý kiến khác nhau, cơ quan Thanh tra và Phòng Tiếp dân cùng cấp\r\n\nđăng ký lịch, để Chủ tịch UBND cấp mình chủ trì Hội nghị tư vấn, xem xét giải\r\n\nquyết. Cơ quan trực tiếp thụ lý, báo cáo phải sao gửi hồ sơ tài liệu có liên\r\n\nquan đến các thành viên tham dự họp trước 3 ngày, kể từ ngày nhận được lịch làm\r\n\nviệc của UBND cấp mình. Cán bộ Thanh tra cùng cán bộ tiếp dân chịu trách nhiệm\r\n\nghi biên bản họp giải quyết khiếu nại và soạn thảo thông báo ý kiến kết luận của\r\n\nChủ tịch UBND cấp mình để trình Chánh Văn phòng HĐND - UBND ký phát hành. \n\n4. Các vụ việc được xem xét giải\r\n\nquyết nêu tại điểm a, b, c trong khoản 3 Điều 8 này, cơ quan trực tiếp thụ lý\r\n\nđơn có trách nhiệm soạn thảo quyết định và chịu trách nhiệm về nội dung quyết định\r\n\nđó; Lãnh đạo Văn Phòng HĐND - UBND cùng cấp trực tiếp theo dõi về tiếp dân có\r\n\ntrách nhiệm kiểm tra lại tính pháp lý và thể thức văn bản, trình Chủ tịch UBND\r\n\ncấp mình ký quyết định giải quyết, trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\nsơ và bản quyết định. \n\n5. Những vụ việc cần thiết phải\r\n\ntổ chức đối thoại giữa các bên đương sự để làm rõ những nội dung yêu cầu của\r\n\nngười khiếu nại, người bị khiếu nại và hướng giải quyết của Chủ tịch UBND cấp\r\n\nmình. Giao cơ quan Thanh tra chủ trì phối hợp cùng cơ quan thụ lý, tổ chức thực\r\n\nhiện và báo cáo. Các cuộc đối thoại phải mời đại diện của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam và Hội nông dân cùng cấp dự. Trong trường hợp đặc biệt, Lãnh đạo UBND\r\n\nsẽ chủ trì các cuộc đối thoại.\n\n6. Đối với vụ việc đã được giải\r\n\nquyết bằng quyết định hành chính, nhưng một trong hai bên đương sự vẫn còn khiếu\r\n\nnại tiếp. Cơ quan Thanh tra cùng cấp có trách nhiệm phúc tra, trong thời hạn 60\r\n\nngày, kể từ ngày được Chủ tịch UBND cấp mình giao thụ lý. Sau thời hạn phúc\r\n\ntra, trong vòng 7 ngày, cơ quan Thanh tra phải có văn bản báo cáo cho Chủ tịch\r\n\nUBND cùng cấp nội dung phúc tra và các ý kiến đề xuất để Chủ tịch UBND ra quyết\r\n\nđịnh giải quyết.\n\nĐiều 9:\n\nTăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trách nhiệm giải\r\n\nquyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân.\n\n1. Chủ tịch UBND cấp trên quyết\r\n\nđịnh thành lập Đoàn thanh tra, kiểm tra trách nhiệm tiếp dân và giải quyết đơn\r\n\nthư khiếu nại, tố cáo đối với Chủ tịch UBND cấp dưới và các Ban ngành cùng cấp.\r\n\nMỗi năm 2 lần vào 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm. \n\n2. Đoàn thanh tra, kiểm tra\r\n\ntrách nhiệm giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, có trách nhiệm kiểm tra, hướng\r\n\ndẫn giúp đỡ đơn vị được thanh tra, kiểm tra thực hiện tốt công tác tiếp dân và\r\n\ngiải quyết đơn khiếu nại, tố cáo theo quy định. \n\n3. Trưởng đoàn thanh tra, kiểm\r\n\ntra trách nhiệm, có trách nhiệm đánh giá nhận xét kết quả việc tổ chức thực hiện\r\n\ntiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với đơn vị được thanh tra, kiểm\r\n\ntra; yêu cầu đơn vị được thanh tra, kiểm tra khắc phục những tồn tại thiếu sót\r\n\ntrong công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; đề nghị Chủ tịch UBND\r\n\ncấp mình xử lý kỷ luật đối với những cán bộ có các hành vi trì hoãn, hoặc trốn\r\n\ntránh trách nhiệm trong công tác tiếp dân và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo.\n\nPhần III\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT TỐ\r\n\nCÁO\n\nĐiều 10:\n\nChủ tịch UBND Tỉnh có thẩm quyền giải quyết những đơn tố\r\n\ncáo đối với Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND cấp Huyện - Thị, Giám đốc và Phó Giám\r\n\nđốc các sở, Thủ trưởng và Phó Thủ trưởng của các Ban, ngành trực thuộc có hành\r\n\nvi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ được giao.\n\nGiám đốc các sở, Thủ trưởng các\r\n\nBan ngành trực thuộc UBND Tỉnh có thẩm quyền giải quyết những đơn tố cáo đối với\r\n\nTrưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc sở ngành có hành vi vi phạm quy định về\r\n\nnhiệm vụ, công vụ được giao, kể cả các cán bộ công chức thuộc quyền quản lý của\r\n\ncấp mình.\n\nĐiều 11:\n\nChủ tịch UBND cấp huyện - Thị có thẩm quyền giải quyết\r\n\nnhững đơn tố cáo đối với Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND cấp xã, phường, thị trấn;\r\n\nTrưởng phòng và Phó Trưởng phòng trực thuộc có hành vi vi phạm về nhiệm vụ,\r\n\ncông vụ được giao, kể cả các cán bộ công chức thuộc quyền quản lý cấp mình.\n\nĐiều 12:\n\nTrách nhiệm của cơ quan Thanh tra.\n\n1. Chánh Thanh tra Tỉnh có thẩm\r\n\nquyền:\n\na- Xác minh, kết luận nội dung tố\r\n\ncáo, kiến nghị trình Chủ tịch UBND Tỉnh giải quyết đối với những vụ việc thuộc\r\n\nthẩm quyền được giao.\n\nb- Xem xét kết luận nội dung tố\r\n\ncáo mà người đứng đầu của UBND Huyện - Thị và sở, ngành đã ban hành quyết định\r\n\ngiải quyết, nhưng có vi phạm pháp luật hoặc một trong hai bên đương sự có đơn\r\n\nkhiếu nại, tố cáo cho rằng, người đứng đầu của UBND Huyện - Thị và Sở, ngành đó\r\n\ngiải quyết tố cáo chưa đúng pháp luật thì Chánh Thanh tra Tỉnh có quyền yêu cầu\r\n\nngười đã ra quyết định giải quyết, xem xét giải quyết lại (Điều 62 Luật KN -\r\n\nTC).\n\n2. Chánh Thanh tra Huyện - Thị\r\n\ncó thẩm quyền:\n\na- Xác minh, kết luận nội dung tố\r\n\ncáo, kiến nghị trình Chủ tịch UBND Huyện - Thị giải quyết đối với những vụ việc\r\n\nthuộc thẩm quyền được giao.\n\nb- Xem xét kết luận nội dung tố\r\n\ncáo mà người đứng đầu của UBND xã, phường, thị trấn và các Phòng, ban trực thuộc\r\n\nUBND Huyện - Thị đã ban hành quyết định giải quyết tố cáo, nhưng có vi phạm\r\n\npháp luật hoặc một trong hai bên đương sự có đơn khiếu nại, tố cáo cho rằng,\r\n\nngười đứng đầu của UBND xã, phường, thị trấn và các Phòng, ban đó giải quyết tố\r\n\ncáo chưa đúng pháp luật thì Chánh Thanh tra Huyện - Thị có quyền yêu cầu người\r\n\nđã ra quyết định giải quyết, xem xét giải quyết lại (Điều 62 Luật KN-TC).\n\nĐiều 13:\n\nTrình tự thủ tục thẩm tra, xác minh đơn và giải quyết tố\r\n\ncáo:\n\n1. Thủ trưởng các cơ quan trực\r\n\ntiếp thụ lý, thẩm tra xác minh đơn tố cáo và giải quyết đơn tố cáo theo thẩm\r\n\nquyền, phải ban hành quyết định thụ lý đơn như Điều 8 của quy định này. Trong\r\n\nquá trình giải quyết tố cáo, người được giao nhiệm vụ xác minh phải tạo điều kiện\r\n\nđể người tố cáo giải trình đưa ra bằng chứng để chứng minh tính đúng sai của nội\r\n\ndung tố cáo.\n\n2. Việc thu thập tài liệu chứng\r\n\ncứ trong quá trình xác minh, giải quyết tố cáo phải được ghi chép thành văn bản\r\n\nvà lưu vào hồ sơ giải quyết.\n\n3. Sau khi kết thúc việc xác\r\n\nminh, kết luận nội dung tố cáo, cán bộ thụ lý phải cung cấp những chứng cứ để\r\n\nchứng minh cho việc kết luận của mình.\n\n4. Căn cứ vào kết quả xác minh,\r\n\nkết luận về nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo tiến hành xử lý như sau:\n\na- Người bị tố cáo là cán bộ\r\n\ncông chức Nhà nước, được xác định không vi phạm pháp luật, không vi phạm các\r\n\nquy định về nhiệm vụ, công vụ được giao thì người giải quyết tố cáo phải có văn\r\n\nbản kết luận rõ ràng và thông báo bằng văn bản cho người bị tố cáo, cơ quan quản\r\n\nlý người bị tố cáo biết, đồng thời yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý\r\n\nđối với người cố ý tố cáo sai sự thật. Trường hợp người bị tố cáo có vi phạm\r\n\ncác quy định về nhiệm vụ, công vụ được giao thì cơ quan quản lý trực tiếp đối với\r\n\nngười bị tố cáo phải xử lý kỷ luật hành chính theo pháp lệnh cán bộ, công chức\r\n\nquy định.\n\nb- Đối với người bị tố cáo là\r\n\ncông dân, được xác định không vi phạm pháp luật thì người giải quyết tố cáo phải\r\n\ncó văn bản kết luận rõ ràng và thông báo bằng văn bản cho người bị tố cáo biết,\r\n\nđồng thời yêu cầu chính quyền địa phương có biện pháp xử lý hành chánh đối với\r\n\nngười cố ý tố cáo sai sự thật. Trường hợp người bị tố cáo có vi phạm pháp luật,\r\n\nthì người giải quyết tố cáo có văn bản yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền,\r\n\nxử lý theo quy định của pháp luật. \n\nc- Gửi văn bản kết luận vụ việc\r\n\ntố cáo, quyết định giải quyết tố cáo cho cơ quan Thanh tra, cơ quan Nhà nước cấp\r\n\ntrên trực tiếp và thông báo cho người tố cáo biết kết quả giải quyết tố cáo nếu\r\n\nhọ có yêu cầu, trừ những nội dung thuộc danh mục bí mật của Nhà nước.\n\nĐiều 14:\n\nThời hạn thẩm tra, xác minh đơn và giải quyết tố cáo:\n\n1. Thời hạn thẩm tra, xác minh\r\n\nđơn tố cáo. Cơ quan Thanh tra được Chủ tịch UBND, Thủ trưởng cấp mình giao nhiệm\r\n\nvụ thẩm tra, xác minh: Đối với vụ việc tố cáo giản đơn, trong thời hạn 60 ngày,\r\n\nkể từ ngày có quyết định thụ lý đơn phải có kết luận và báo cáo trình Chủ tịch\r\n\nUBND, Thủ trưởng cấp mình giải quyết; đối với những vụ việc phức tạp, thời hạn\r\n\ncó thể kéo dài hơn, nhưng không quá 80 ngày, kể từ ngày có quyết định thụ lý\r\n\nđơn. \n\n2. Thời hạn giải quyết tố cáo của\r\n\nChủ tịch UBND và Thủ trưởng cơ quan các cấp. Đối với vụ việc giản đơn là 15\r\n\nngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết luận và hồ sơ tài liệu có liên quan đến\r\n\nviệc tố cáo; đối với vụ việc phức tạp là 20 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo\r\n\nkết luận và hồ sơ tài liệu có liên quan đến việc tố cáo. \n\nĐiều 15:\n\nNgười tố cáo có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ các tài liệu và\r\n\nchứng cứ để chứng minh vụ việc do mình tố cáo. Trường hợp người tố cáo không cung\r\n\ncấp được tài liệu và chứng cứ liên quan đến vụ việc do mình tố cáo thì cơ quan\r\n\nthụ lý có trách nhiệm lập biên bản xếp hồ sơ.\n\nĐối với đơn tố cáo nặc danh, mạo\r\n\ndanh, nội dung tố cáo không rõ ràng thì không thụ lý giải quyết.\n\nPhần IV\n\nKHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI\r\n\nPHẠM \n\nĐiều\r\n\n16: Cơ quan, tổ chức và cá nhân có thành tích\r\n\ntrong công tác tiếp dân, thẩm tra xác minh đơn và tham mưu giải quyết đơn khiếu\r\n\nnại, tố cáo thì được đề nghị khen thưởng đột xuất và theo quy định hàng năm.\n\nNgười tố cáo có công trong việc\r\n\nngăn ngừa thiệt hại cho Nhà nước, tổ chức, cá nhân thì được khen thưởng theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 17:\n\nCán bộ công chức nhà nước làm nhiệm vụ tiếp dân, thẩm\r\n\ntra xác minh đơn và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo có một trong các hành vi sau\r\n\nđây thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự, trường hợp gây thiệt hại về vật chất cho người khác thì phải\r\n\nbồi thường theo quy định của pháp luật.\n\na- Thiếu trách nhiệm trong việc\r\n\ntiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo; \n\nb- Gây phiền hà, sách nhiễu, cản\r\n\ntrở việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo của công dân;\n\nc- Cố tình trì hoãn việc giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo;\n\nd- Làm sai lệch hồ sơ trong quá\r\n\ntrình giải quyết khiếu nại, tố cáo;\n\nđ- Ra quyết định giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo trái pháp luật;\n\ne- Không kịp thời áp dụng biện\r\n\npháp cần thiết để ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật;\n\ng- Đe dọa, trù dập, trả thù người\r\n\nkhiếu nại, tố cáo; bao che cho người bị khiếu nại, tố cáo;\n\nh- Không thực hiện các yêu cầu,\r\n\nkiến nghị của cơ quan, tổ chức và Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\n(theo quy định tại các Điều 15, 85, 86, 88, 89, 91 và 93 Luật khiếu nại, tố\r\n\ncáo).\n\nĐiều 18:\n\n1. Người\r\n\nkhiếu nại, tố cáo có một trong các hành vi sau đây thì tùy theo tính chất, mức\r\n\nđộ vi phạm mà bị xử phạt hành chánh hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, trường hợp\r\n\ngây thiệt hại về vật chất cho người khác thì phải bồi thường theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\na- Kích động, cưỡng ép, dụ dỗ,\r\n\nmua chuộc người khác khiếu nại, tố cáo sai sự thật;\n\nb- Gây rối trật tự nơi tiếp công\r\n\ndân, nhục mạ cán bộ, tuyên truyền xuyên tạc gây ảnh hưởng xấu đến trật tự công\r\n\ncộng và an ninh chính trị địa phương; \n\nc- Tố cáo sai sự thật;\n\nd- Lợi dụng quyền khiếu nại, tố\r\n\ncáo để xuyên tạc, vu khống, gây rối trật tự, gây thiệt hại tài sản cho cơ quan,\r\n\ntổ chức và cá nhân;\n\nđ- Đe dọa, trả thù, xúc phạm đến\r\n\nngười có trách nhiệm tiếp công dân và người giải quyết khiếu nại, tố cáo;\n\ne- Vi phạm các quy định khác của\r\n\npháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\n2. Người khiếu nại, tố cáo đến\r\n\nđiểm tiếp dân mà có những hành vi sau đây thì cán bộ tiếp dân có quyền từ chối\r\n\nkhông tiếp. \n\na- Uống rượu say hoặc sử dụng chất\r\n\nkích thích khác;\n\nb- Cố tình không thực hiện theo\r\n\nNội quy, Quy chế của Phòng tiếp dân.\n\nPhần V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 19:\n\nThủ trưởng các Sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND cấp Huyện\r\n\n- Thị chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện quy định này và báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện việc tổ chức tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo về UBND Tỉnh,\r\n\nđồng thời gửi cho Thanh tra Tỉnh và Phòng Tiếp dân Tỉnh để theo dõi (tháng,\r\n\nquý, 6 tháng, năm). \n\nĐiều 20:\n\nGiao cho Chánh Thanh tra Tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn\r\n\nthực hiện quy định này, đồng thời phối hợp cùng Sở Tư pháp tổ chức tập huấn\r\n\nnghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ làm công tác tiếp dân, thẩm tra xác minh đơn\r\n\nkhiếu nại, tố cáo. \n\nChánh Thanh tra Tỉnh tham mưu\r\n\ngiúp Chủ tịch UBND Tỉnh, báo cáo Thường trực Tỉnh ủy và Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nkết qủa thực hiện tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện\r\n\nquy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc ở phần nào, Chánh Thanh tra Tỉnh tổng\r\n\nhợp ý kiến kiến nghị ở cơ sở, báo cáo đề xuất để Chủ tịch UBND Tỉnh xem xét quyết\r\n\nđịnh.\n\nQuy định này có hiệu lực thi\r\n\nhành hành kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quy định này đều bãi\r\n\nbỏ ./.", + "id": 101623 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101624.json b/contexts/context_101624.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0d60e772755c2d1b2f32f67aab9299488943db74 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101624.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-555-QD-UBND-2021-Ke-hoach-tuyen-sinh-vao-cac-truong-trung-hoc-pho-thong-Bac-Kan-473605.aspx", + "name": "Quyet-dinh-555-QD-UBND-2021-Ke-hoach-tuyen-sinh-vao-cac-truong-trung-hoc-pho-thong-Bac-Kan-473605", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 555/QĐ-UBND \n\nBắc\r\n\n Kạn, ngày 27 tháng 4\r\n\n năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TUYỂN SINH VÀO CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG,\r\n\nPHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ BẮC KẠN, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN BẮC KẠN NĂM HỌC\r\n\n2021 - 2022\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ\r\n\nchức và hoạt động của trường trung học phổ thông\r\n\nchuyên;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và\r\n\ntuyển sinh trung học phổ thông;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n12/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung Điều\r\n\n23 và Điều 24 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông\r\n\nchuyên ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT\r\n\nngày 15/02/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n18/2014/TT-BGDĐT ngày 26/5/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo bổ sung vào điểm a\r\n\nkhoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ\r\n\nsở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2016/TT-BGDĐT ngày 15/01/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ\r\n\nchức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú;\n\nCăn cứ Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III,\r\n\nkhu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số\r\n\nvà miền núi giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2018/TT-BGDĐT ngày 28/02/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung\r\n\nkhoản 1 Điều 2, khoản 2 Điều 4, điểm d khoản 1 và đoạn đầu khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh\r\n\ntrung học phổ thông ban hành kèm Thông tư 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo;\n\nCăn cứ Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT \r\n\nngày 15/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ\r\n\nsở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;\n\nCăn cứ Quyết định số 2268/QĐ-UBND \r\n\nngày 10/12/2020 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2021;\n\nTheo đề nghị của Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo tại Tờ trình số 793/TTr-SGDĐT ngày 20/4/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tuyển\r\n\nsinh vào các trường trung học phổ thông, phổ thông dân tộc nội trú Bắc Kạn,\r\n\ntrung học phổ thông chuyên Bắc Kạn năm học 2021 - 2022.\n\nĐiều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với UBND\r\n\ncác huyện, thành phố chỉ đạo và tổ chức tuyển sinh vào các trường trung học phổ\r\n\nthông, phổ thông dân tộc nội trú Bắc Kạn, trung học phổ thông chuyên Bắc Kạn\r\n\nnăm học 2021 - 2022 theo đúng Kế hoạch tuyển sinh đã được phê duyệt và các quy\r\n\nđịnh hiện hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các đơn vị\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\nGửi bản điện tử:\n\n- Như Điều 3 (T/h);\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\n\n- CVP;\n\n- Lưu: VT, VXNV (V).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Duy Hưng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTUYỂN SINH VÀO CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG, PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI\r\n\nTRÚ BẮC KẠN, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN BẮC KẠN NĂM HỌC 2021 - 2022\n\n(Kèm theo Quyết định số 555/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2021 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)\n\nI. CÁC CĂN CỨ XÂY\r\n\nDỰNG KẾ HOẠCH\n\n- Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày\r\n\n15/02/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của\r\n\ntrường trung học phổ thông chuyên;\n\n- Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày\r\n\n18/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở\r\n\nvà tuyển sinh trung học phổ thông;\n\n- Thông tư số 12/2014/TT-BGDĐT ngày\r\n\n18/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung Điều 23 và Điều 24 Quy chế\r\n\ntổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\n- Thông tư số 18/2014/TT-BGDĐT ngày\r\n\n26/5/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo bổ sung vào điểm a khoản 2 Điều 7 của Quy\r\n\nchế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\n- Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày\r\n\n15/01/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của\r\n\ntrường phổ thông dân tộc nội trú;\n\n- Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày\r\n\n28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thôn đặc biệt\r\n\nkhó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và\r\n\nmiền núi giai đoạn 2016-2020;\n\n- Thông tư số 05/2018/TT-BGDĐT ngày\r\n\n28/02/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2, khoản 2\r\n\nĐiều 4, điểm d khoản 1 và đoạn đầu khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh trung\r\n\nhọc cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm Thông tư\r\n\n11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\n- Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày\r\n\n15/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở,\r\n\ntrường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;\n\n- Quyết định số 1444/QĐ-UBND ngày 11/8/2020\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối\r\n\nvới giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tỉnh Bắc Kạn;\n\n- Quyết định số 2268/QĐ-UBND ngày\r\n\n10/12/2020 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội và dự toán ngân sách năm 2021;\n\n- Thông báo số 191/TB-UBND ngày\r\n\n13/5/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Lý Thái Hải tại cuộc họp giải quyết các vướng mắc trong việc triển\r\n\nkhai các chương trình, chính sách trên địa bàn các thôn, xã sau khi sáp nhập, đổi\r\n\ntên theo Nghị quyết số 855/NQ-UBTVQH14 ngày 10/01/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\nhội và Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày 26/8/2019 của HĐND tỉnh.\n\nII. MỤC ĐÍCH, YÊU\r\n\nCẦU\n\nCông tác tổ chức tuyển sinh vào các\r\n\ntrường trung học phổ thông (THPT), phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT) Bắc Kạn,\r\n\nTHPT chuyên Bắc Kạn năm học 2021- 2022 nhằm đáp ứng nhu cầu học tập của học\r\n\nsinh, đồng thời thực hiện phân luồng sau trung học cơ sở.\n\nCông tác tuyển sinh phải đảm bảo công\r\n\nkhai, minh bạch. Tổ chức kỳ thi an toàn, khách quan, công bằng, đúng quy chế,\r\n\nđánh giá đúng chất lượng giáo dục học sinh, nhà trường và\r\n\nđịa phương.\n\nTăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, xử lý nghiêm các hiện tượng tiêu cực trong tuyển sinh.\n\nIII. TUYỂN SINH\r\n\nVÀO LỚP 10\n\n1. Địa bàn, đối\r\n\ntượng, độ tuổi tuyển sinh\n\n1.7. Địa bàn tuyển sinh\n\n- Người học có hộ khẩu thường trú, tạm\r\n\ntrú trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Trường THPT chuyên Bắc Kạn và trường PTDTNT Bắc\r\n\nKạn tuyển sinh trong toàn tỉnh; các trường THPT khác tuyển sinh theo các vùng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh (chi tiết trong phụ lục 1, 2, 3 kèm theo).\n\n- Người học ở tỉnh ngoài đăng ký dự\r\n\ntuyển sinh vào các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, tùy từng trường hợp cụ\r\n\nthể Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) quyết định.\n\n1.2. Đối tượng tuyển sinh\n\nLà người học đã tốt nghiệp trung học\r\n\ncơ sở chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình giáo dục thường xuyên.\n\n1.3. Tuổi của học sinh dự tuyển\n\nThực hiện theo Điều 33, Thông tư số\r\n\n32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.\n\n2. Chỉ tiêu tuyển\r\n\nsinh.\n\n2.1. Chỉ tiêu tuyển sinh vào\r\n\ntrường PTDTNT Bắc Kạn\n\nTuyển sinh 04 lớp, 140 học sinh (theo\r\n\nQuyết định số 2268/QĐ-UBND ngày 10/12/2020 của UBND tỉnh Bắc Kạn).\n\n2.2. Chỉ tiêu tuyển sinh vào\r\n\ntrường THPT chuyên Bắc Kạn\n\nTuyển sinh 06 lớp, không quá 180 học\r\n\nsinh, gồm:\n\n- 01 lớp chuyên Toán không quá 30 học\r\n\nsinh;\n\n- 01 lớp chuyên Ngữ văn không quá 30\r\n\nhọc sinh;\n\n- 01 lớp chuyên Tiếng Anh không quá\r\n\n30 học sinh;\n\n- 01 lớp chuyên Vật lí không quá 30 học\r\n\nsinh;\n\n- 01 lớp chuyên Hoá học, Sinh học\r\n\nkhông quá 30 học sinh (trong đó chuyên Hoá học 15 học sinh; chuyên Sinh học 15\r\n\nhọc sinh);\n\n- 01 lớp chuyên Lịch sử, Địa lí không\r\n\nquá 30 học sinh (trong đó chuyên Lịch sử 15 học sinh; chuyên Địa lí 15 học\r\n\nsinh).\n\n2.3. Chỉ tiêu tuyển sinh vào\r\n\ncác trường THPT\n\nThực hiện theo Quyết định giao chỉ\r\n\ntiêu kế hoạch năm học 2021 - 2022 của Giám đốc Sở GD&ĐT Bắc Kạn.\n\n3. Phương thức\r\n\ntuyển sinh\n\nPhương thức tuyển sinh: Thi tuyển. Riêng\r\n\ntrường THPT chuyên Bắc Kạn thực hiện sơ tuyển trước, học sinh nào đủ điều kiện\r\n\nsẽ được tham gia thi tuyến.\n\n3.1. Môn thi và hình thức thi\n\n- Môn thi: Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh\r\n\n(các môn điều kiện). Riêng học sinh dự tuyển vào trường THPT chuyên Bắc Kạn thi thêm bài\r\n\nthi môn chuyên theo nguyện vọng đăng ký.\n\n- Hình thức thi: Thi tự luận, riêng\r\n\nmôn Tiếng Anh kết hợp giữa trắc nghiệm khách quan và tự luận để đánh giá 2 kĩ\r\n\nnăng đọc, viết và kiến thức ngôn ngữ.\n\n3.2. Thời gian làm bài thi\n\n- Các môn điều kiện: Toán, Ngữ văn là\r\n\n120 phút; Tiếng Anh là 90 phút.\n\n- Các bài thi môn chuyên: 150 phút.\n\n3.3. Nội dung thi\n\nNằm trong chương trình cấp THCS, chủ\r\n\nyếu là chương trình lớp 9.\n\n3.4. Ngày thi \n\nNgày\n\nBuổi\n\nMôn\r\n\n thi\n\nGiờ\r\n\n mở đề\n\nGiờ\r\n\n phát đề cho thí sinh\n\nGiờ\r\n\n bắt đầu làm bài\n\n15/6/2021\n\nSÁNG\n\nNgữ\r\n\n văn\n\n7 giờ\r\n\n 05\n\n7 giờ\r\n\n 25\n\n7 giờ\r\n\n 30\n\nCHIỀU\n\nTiếng\r\n\n Anh\n\n14\r\n\n giờ 05\n\n14\r\n\n giờ 25\n\n14\r\n\n giờ 30\n\n16/6/2021\n\nSÁNG\n\nToán\n\n7 giờ\r\n\n 05\n\n7 giờ\r\n\n 25\n\n7 giờ\r\n\n 30\n\n17/6/2021\n\nSÁNG\n\nChuyên\r\n\n Toán, Chuyên Ngữ văn, Chuyên Tiếng Anh\n\n7 giờ\r\n\n 05\n\n7 giờ\r\n\n 25\n\n7 giờ\r\n\n 30\n\nCHIỀU\n\nChuyên\r\n\n Vật lí, Chuyên Hóa học, Chuyên Sinh học, Chuyên Lịch sử, Chuyên Địa lí\n\n14\r\n\n giờ 05\n\n14\r\n\n giờ 25\n\n14\r\n\n giờ 30\n\n3.5. Địa điểm thi\n\nThí sinh đăng ký dự tuyển vào trường\r\n\nnào thì dự thi tại trường đó.\n\n3.6. Điểm bài thi và cách tính hệ số điểm bài thi\n\n- Điểm bài thi là tổng điểm thành phần\r\n\ncủa từng câu trong đề thi, điểm bài thi được cho theo thang điểm 10 và lấy đến\r\n\n2 chữ số thập phân.\n\n- Hệ số điểm bài thi vào các trường\r\n\nTHPT và PTDTNT Bắc Kạn: Điểm môn Toán, Ngữ văn tính hệ số 2; điểm môn Tiếng Anh\r\n\ntính hệ số 1.\n\n- Hệ số điểm bài thi vào trường THPT\r\n\nchuyên Bắc Kạn: Điểm các bài thi điều kiện tính hệ số 1, điểm bài thi môn\r\n\nchuyên tính hệ số 2.\n\n4. Chế độ ưu tiên\n\n- Nhóm đối tượng 1: Cộng 2,0 điểm cho\r\n\nmột trong các đối tượng sau:\n\n+ Con liệt sĩ;\n\n+ Con thương binh mất sức lao động\r\n\n81% trở lên;\n\n+ Con bệnh binh mất sức lao động 81%\r\n\ntrở lên;\n\n+ Con của người được cấp “Giấy chứng\r\n\nnhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận\r\n\nngười hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở\r\n\nlên”.\n\n+ Con của người hoạt động kháng chiến\r\n\nbị nhiễm chất độc hóa học;\n\n+ Con của người hoạt động cách mạng\r\n\ntrước ngày 01/01/1945;\n\n+ Con của người hoạt động cách mạng từ\r\n\nngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.\n\n- Nhóm đối tượng 2: Cộng 1,5 điểm cho\r\n\nmột trong các đối tượng sau:\n\n+ Con của Anh hùng lực lượng vũ\r\n\ntrang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng;\n\n+ Con thương binh mất sức lao động dưới\r\n\n81%;\n\n+ Con bệnh binh\r\n\nmất sức lao động dưới 81%;\n\n+ Con của người được cấp “Giấy chứng\r\n\nnhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận\r\n\nngười hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.\n\n- Nhóm đối tượng 3: Cộng 1,0 điểm cho\r\n\nmột trong các đối tượng sau:\n\n+ Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc\r\n\nthiểu số;\n\n+ Người dân tộc thiểu số;\n\n+ Người học đang sinh sống, học tập ở\r\n\ncác vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.\n\nNhững học sinh thuộc nhiều nhóm đối\r\n\ntượng khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cộng điểm ưu tiên cao nhất.\n\n5. Tổ chức tuyển\r\n\nsinh\n\n5.1. Thời gian, địa điểm đăng\r\n\nký và nộp hồ sơ dự thi\n\n- Thời gian nộp hồ sơ: Thí sinh dự\r\n\ntuyển nộp hồ sơ từ ngày 26/5/2021 đến 07/6/2021 (cả thứ 7, chủ nhật).\n\n- Địa điểm đăng ký dự tuyển, nộp hồ\r\n\nsơ thi: Thực hiện theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT Bắc Kạn.\n\n5.2. Chuẩn bị điều kiện, cơ sở\r\n\nvật chất phục vụ thi\n\nCác trường chuẩn bị địa điểm thi, các\r\n\nđiều kiện cần thiết để tổ chức kỳ thi đảm bảo an toàn, nghiêm túc, đúng quy chế.\r\n\nNếu không đủ phòng thi thì chủ động liên hệ mượn địa điểm\r\n\nthi tại các trường trên địa bàn có đủ điều kiện tổ chức thi.\n\n5.3. Soạn thảo đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo.\n\n- Việc thành lập, nhiệm vụ, quyền hạn,\r\n\ntrách nhiệm của Hội đồng ra đề thi, Hội đồng coi thi, Hội đồng chấm thi và phúc\r\n\nkhảo thực hiện theo quy định của Sở GD&ĐT quy định thi tuyển sinh THPT.\n\n- Sở GD&ĐT thành lập 01 Hội đồng\r\n\nra đề thi chung cho kỳ thi; 01 Hội đồng chấm thi chung cho trường THPT chuyên Bắc\r\n\nKạn và trường PTDTNT Bắc Kạn. Tổ chức chấm lại 10% số bài thi của các Hội đồng\r\n\nchấm thi khác (nếu cần).\n\n5.4. Hội đồng tuyển sinh\n\nMỗi trường thành lập một Hội đồng tuyển\r\n\nsinh, thành phần của Hội đồng tuyển sinh thực hiện theo Điều 8 của Thông tư số\r\n\n11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.\n\n- Hội đồng tuyển sinh có nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn:\n\n+ Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ tuyển\r\n\nsinh;\n\n+ Tiếp nhận hồ sơ dự tuyển, kết quả\r\n\nthi, căn cứ chỉ tiêu được giao tổ chức xét tuyển sinh theo quy định;\n\n+ Lập biên bản xét tuyển và danh sách\r\n\nhọc sinh trúng tuyển.\n\n- Hội đồng tuyển sinh sử dụng con dấu\r\n\ncủa trường vào các văn bản của Hội đồng.\n\n5.5. Thời gian xét tuyển\n\n- Xét tuyển tại trường: Xong trước ngày 15/7/2021.\n\n- Xét duyệt tại Sở Giáo dục và Đào tạo:\r\n\nXong trước ngày 15/8/2021.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành\r\n\nliên quan, UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện Kế hoạch tuyển sinh vào\r\n\ncác trường THPT, PTDTNT Bắc Kạn, THPT chuyên Bắc Kạn năm học 2021 - 2022 đảm bảo\r\n\nan toàn, nghiêm túc, đúng quy chế.\n\n- Hướng dẫn công tác tuyển sinh.\n\n- Cung cấp mẫu hồ sơ tuyển sinh cho\r\n\ncác đơn vị.\n\n- Ban hành Quyết định thành lập các Hội\r\n\nđồng tuyển sinh, Hội đồng ra đề thi, Hội đồng coi thi, Hội đồng chấm thi, Hội đồng\r\n\nphúc khảo.\n\n- Tổ chức thanh tra, kiểm tra công\r\n\ntác tuyển sinh.\n\n- Tiếp nhận hồ sơ của Hội đồng tuyển\r\n\nsinh, Hội đồng coi thi, Hội đồng chấm thi.\n\n- Ban hành Quyết định thành lập hội đồng\r\n\nxét duyệt tuyển sinh và phê duyệt kết quả tuyển sinh của các nhà trường.\n\n- Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh theo quy định.\n\n2. Các trường THPT, PTDT nội trú Bắc\r\n\nKạn, THPT chuyên Bắc Kạn\n\n- Thông báo tuyển sinh, triển khai kế\r\n\nhoạch tuyển sinh bằng nhiều hình thức đảm bảo hiệu quả. Phối hợp chặt chẽ với\r\n\ncác trường có cấp THCS phổ biến kế hoạch tuyển sinh tới tất cả học sinh lớp 9\r\n\nbiết đăng ký dự tuyển.\n\n- Phối hợp với các địa phương, đơn vị\r\n\nliên quan thông báo rộng rãi kế hoạch tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh.\n\n- Chuẩn bị hồ sơ tuyển sinh, hướng dẫn\r\n\nthí sinh đăng ký tuyển sinh.\n\n- Tổ chức tiếp nhận hồ sơ thí sinh\r\n\nđăng ký tuyển sinh (tổng hợp danh sách đăng\r\n\nký dự tuyển).\n\n- Tiếp nhận, kiểm tra danh sách đăng\r\n\nký và hồ sơ của học sinh từ các trường PTDTNT huyện, Ban tuyển sinh các huyện,\r\n\nthành phố (nếu có).\n\n- Hoàn thiện hồ sơ đăng ký dự thi của\r\n\nhọc sinh.\n\n- Lập và gửi danh sách cán bộ, giáo\r\n\nviên tham gia Hội đồng tuyển sinh, Hội đồng coi thi, Hội đồng chấm thi về Sở\r\n\nGD&ĐT (qua Phòng QLCLGD-CNTT) trước ngày 01/6/2021;\n\n- Báo cáo số liệu đăng ký tuyển sinh\r\n\nvề Sở GD&ĐT (qua phòng QLCLGD- CNTT) vào ngày 08/6/2021.\n\n- Chuẩn bị các điều kiện để tổ chức\r\n\ncoi thi, chấm thi nghiêm túc, đúng quy định.\n\n- Thông báo kết quả thi, tiếp nhận\r\n\nđơn xin phúc khảo của thí sinh, lập danh sách nộp kèm theo đơn, bài thi của học\r\n\nsinh về phòng QLCLGD-CNTT, Sở GD&ĐT.\n\n- Tiếp nhận kết quả phúc khảo bài\r\n\nthi, niêm yết công khai tại trường kết quả phúc khảo (nếu có).\n\n- Tổ chức xét duyệt tại trường, tham\r\n\ngia xét duyệt kết quả tại Sở GD&ĐT. Trường THPT chuyên Bắc Kạn và PTDTNT Bắc\r\n\nKạn chuyển kết quả thí sinh không trúng tuyển về các trường THPT theo nguyện vọng\r\n\nđăng ký, các trường THPT tiếp nhận kết quả thi và tổ chức xét tuyển tại trường\r\n\ntheo quy định.\n\n- Niêm yết công khai tại trường danh\r\n\nsách học sinh trúng tuyển ngay sau khi có kết quả phê duyệt của Sở GD&ĐT.\r\n\nTrường THPT chuyên Bắc Kạn và PTDTNT Bắc Kạn thông báo kết quả tuyển sinh tới từng\r\n\nthí sinh.\n\n- Thông báo cho học sinh không trúng\r\n\ntuyển đến rút hồ sơ; bố trí người trả hồ sơ cho thí sinh ngay sau khi có kết quả\r\n\nduyệt tuyển sinh tại Sở GD&ĐT.\n\n- Tiếp nhận khiếu nại, giải quyết khiếu\r\n\nnại theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết (nếu có).\n\n- Lưu trữ hồ sơ tuyển sinh theo quy định.\n\n3. Các phòng Giáo dục và Đào tạo\n\n- Thông báo kế hoạch tuyển sinh, chỉ\r\n\ntiêu tuyển sinh tới các trường THCS, TH&THCS, PTDTNT huyện... và chỉ đạo\r\n\ncác trường phổ biến kế hoạch này tới tất cả học sinh lớp 9; tạo điều kiện để học\r\n\nsinh có đủ hồ sơ đăng ký tuyển sinh.\n\n- Tạo điều kiện về địa điểm thi, giới\r\n\nthiệu danh sách điều động giáo viên coi thi tuyển sinh trên địa bàn nếu các trường\r\n\nTHPT có đề nghị.\n\n- Chỉ đạo trường PTDTNT huyện:\n\n+ Thông báo kế hoạch tuyển sinh tới học\r\n\nsinh lớp 9, hỗ trợ học sinh đăng ký tuyển sinh.\n\n+ Tổ chức cho học sinh lớp 9 đã tốt\r\n\nnghiệp THCS năm học 2020-2021 của trường đăng kí tuyển sinh vào lớp 10 trường\r\n\nTHPT chuyên Bắc Kạn hoặc trường PTDTNT Bắc Kạn và đăng ký\r\n\ntuyển thẳng vào các trường THPT theo vùng tuyển; lập danh\r\n\nsách học sinh đăng kí, tập hợp hồ sơ tuyển sinh và bàn giao cho các trường THPT\r\n\ntrong thời gian từ ngày 03/6/2021 đến 05/6/2021 (không để học\r\n\nsinh tự rút hồ sơ mang đi nộp).\n\n+ Tổ chức họp ban đại diện cha mẹ học\r\n\nsinh lớp 9 để thống nhất kế hoạch tổ chức ôn tập cho học sinh đăng ký dự thi.\n\n4. Ban tuyển sinh các huyện, thành\r\n\nphố (thực hiện đối với tuyển sinh vào trường PTDTNT\r\n\nBắc Kạn)\n\n- Niêm yết công khai kế hoạch tuyển\r\n\nsinh, chỉ tiêu tuyển sinh tại đơn vị.\n\n- Thông báo kế hoạch tuyển sinh, chỉ\r\n\ntiêu tuyển sinh đến tất cả các xã, các trường phổ thông có cấp THCS, THPT trên\r\n\nđịa bàn.\n\n- Phối hợp với các địa phương, đơn vị,...\r\n\nthông báo kế hoạch tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh.\n\n- Chuẩn bị túi đựng hồ sơ tuyển sinh\r\n\ncho thí sinh đăng ký dự thi; hướng dẫn thí sinh lập hồ sơ đăng ký dự thi (đối\r\n\nvới đối tượng 2).\n\n- Thu hồ sơ đăng ký thi tuyển lớp 10\r\n\nhợp lệ của thí sinh, kiểm tra hồ sơ, lập danh sách thí\r\n\nsinh và nộp về trường PTDTNT Bắc Kạn chậm nhất ngày 07/6/2021.\n\nGhi chú:\r\n\nCác nội dung khác thực hiện theo phụ lục 1,2,3 kèm theo kế hoạch này.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nnếu có vướng mắc, liên hệ với Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Kạn (phòng\r\n\nQLCLGD-CNTT) theo số điện thoại 0209.3810.598 để phối hợp giải quyết./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nTUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG\r\n\nNĂM HỌC 2021 - 2022\n\n(Kèm theo Kế hoạch tuyển sinh vào các trường trung học phổ\r\n\nthông, phổ thông dân tộc nội trú Bắc Kạn, trung học phổ thông chuyên Bắc Kạn năm học 2021-2022 của UBND tỉnh Bắc Kạn)\n\n1. Địa bàn tuyển sinh\n\n1.1. Về chủ\r\n\ntrương chung: Học sinh thuộc địa bàn nào cơ bản tham gia tuyển sinh vào trường\r\n\nTHPT thuộc địa bàn đó.\n\n1.2. Quy định cụ thể: Để đảm bảo cân đối điều kiện cơ sở vật chất và giáo viên cũng như tỷ lệ\r\n\ntuyển sinh giữa các vùng trên địa bàn tỉnh, quy định cụ thể như sau:\n\n- Trường THPT Chợ Mới tuyển học sinh\r\n\nthuộc địa bàn huyện Chợ Mới, trừ 03 xã: Bình Văn, Yên Hân, Yên Cư.\n\n- Trường THPT Yên Hân tuyển học sinh\r\n\nthuộc các xã: Bình Văn, Yên Hân, Yên Cư của huyện Chợ Mới và 04 xã: Xuân Dương, Dương Sơn, Đổng Xá, Liêm Thủy của huyện Na Rì.\n\n- Trường THPT Na Rì tuyển học sinh\r\n\nthuộc địa bàn huyện Na Rì và 02 xã: Thuần Mang, Thượng\r\n\nQuan của huyện Ngân Sơn.\n\n- Trường THPT Phủ Thông tuyển học\r\n\nsinh thuộc địa bàn huyện Bạch Thông, trừ 04 xã: Dương Phong, Đôn Phong, Mỹ\r\n\nThanh, Quang Thuận.\n\n- Trường THPT Bắc Kạn tuyển học sinh\r\n\nthuộc địa bàn thành phố Bắc Kạn; 06 xã: Dương Phong, Đôn Phong, Mỹ Thanh, Quang\r\n\nThuận, Cẩm Giàng, Quân Hà của huyện Bạch Thông và 02 xã:\r\n\nTân Sơn, Thanh Vận của huyện Chợ Mới.\n\n- Trường THPT Ba Bể tuyển học sinh\r\n\nthuộc địa bàn huyện Ba Bể, trừ 04 xã: Quảng Khê, Đồng Phúc, Hoàng Trĩ, Nam Mẫu; tuyển học sinh xã Nghiên Loan của huyện Pác Nặm.\n\n- Trường THPT Quảng Khê tuyển học\r\n\nsinh 05 xã: Quảng Khê, Đồng Phúc, Hoàng Trĩ, Nam Mẫu,\r\n\nKhang Ninh của huyện Ba Bể và 02 xã: Nam Cường, Bằng Phúc\r\n\ncủa huyện Chợ Đồn.\n\n- Trường THPT Bộc Bố tuyển học sinh thuộc địa bàn huyện Pác Nặm.\n\n- Trường THCS&THPT Nà Phặc tuyển\r\n\nhọc sinh thuộc 04 xã, thị trấn: Hiệp Lực, Trung Hoà, Thuần Mang, Nà Phặc của\r\n\nhuyện Ngân Sơn và 04 xã: Chu Hương, Mỹ Phương, Hà Hiệu, Phúc Lộc của huyện Ba Bể.\n\n- Trường THPT Ngân Sơn tuyển học sinh\r\n\nthuộc 07 xã: Vân Tùng, Thượng Ân, Bằng Vân, Cốc Đán, Đức Vân, Thuần Mang, Thượng\r\n\nQuan của huyện Ngân Sơn.\n\n- Trường THPT Chợ Đồn tuyển học sinh\r\n\nthuộc huyện Chợ Đồn, trừ 05 xã: Yên Mỹ, Yên Phong, Bình Trung, Nghĩa Tá, Lương\r\n\nBằng.\n\n- Trường THPT Bình Trung tuyển học\r\n\nsinh thuộc 05 xã: Yên Mỹ, Yên Phong, Bình Trung, Nghĩa Tá, Lương Bằng của huyện\r\n\nChợ Đồn.\n\n* Lưu ý: Sau khi xét trúng tuyển đợt 1, thí sinh\r\n\nkhông trúng tuyển được phép chuyển hồ sơ đăng ký dự tuyển bổ sung vào các trường\r\n\nTHPT khác nếu còn chỉ tiêu (do tuyển thiếu chỉ tiêu hay do học sinh trúng\r\n\ntuyển không đến nhập học; ưu tiên xét tuyển những thí sinh đã nộp hồ sơ đợt 1). Cụ thể như sau:\n\n- Học sinh của huyện nào thì được dự\r\n\ntuyển bổ sung vào các trường của huyện đó.\n\n- Học sinh các xã Đổng Xá, Liêm Thủy,\r\n\nXuân Dương, Dương Sơn của huyện Na Rì được dự tuyển bổ sung vào trường THPT Yên\r\n\nHân.\n\n- Học sinh các xã Nam Cường, Bằng\r\n\nPhúc của huyện Chợ Đồn được dự tuyển bổ sung vào trường THPT Quảng Khê.\n\n- Học sinh các xã Thuần Mang, Thượng\r\n\nQuan của huyện Ngân Sơn được dự tuyển bổ sung vào trường THPT Na Rì.\n\n- Học sinh các xã Chu Hương, Mỹ\r\n\nPhương, Hà Hiệu, Phúc Lộc của huyện Ba Bể được dự tuyển bổ\r\n\nsung vào trường THCS&THPT Nà Phặc.\n\n- Học sinh xã Nghiên Loan của huyện\r\n\nPác Nặm được dự tuyển bổ sung vào trường THPT Ba Bể.\n\n- Học sinh các xã Cẩm Giàng, Quân Hà của huyện Bạch Thông và các xã Tân Sơn, Thanh Vận của\r\n\nhuyện Chợ Mới được dự tuyển bổ sung vào trường THPT Bắc Kạn.\n\nViệc chuyển hồ sơ dự xét tuyển bổ\r\n\nsung phải thực hiện trước ngày 07/9/2021.\n\n2. Đối tượng tuyển thẳng\n\n- Học sinh trường phổ thông dân tộc nội\r\n\ntrú;\n\n- Học sinh dân tộc\r\n\nthiểu số rất ít người gồm: Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ\r\n\nLao, Bố Y, Ngái, Chứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà\r\n\nThẻn (theo kết quả điều tra dân số năm\r\n\n2019).\n\n- Học sinh khuyết tật;\n\n- Học sinh thuộc đối tượng tuyển sinh\r\n\nđạt giải cấp quốc gia và quốc tế về văn hóa; văn nghệ; thể dục thể thao; cuộc\r\n\nthi khoa học, kĩ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học cơ sở và trung\r\n\nhọc phổ thông.\n\n3. Hồ sơ đăng ký tuyển sinh\n\n3.1. Đơn xin dự tuyển (theo mẫu của\r\n\nSở GD&ĐT).\n\n3.2. Giấy khai sinh.\n\n3.3. Bằng tốt nghiệp THCS hoặc giấy\r\n\nchứng nhận tốt nghiệp tạm thời (đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2021).\n\n3.4. Học bạ THCS.\n\n3.5. Giấy xác nhận được hưởng chế độ\r\n\nưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).\n\n3.6. Giấy xác nhận do Ủy ban nhân dân\r\n\nxã, phường, thị trấn cấp (đối với người học đã tốt nghiệp trung học cơ sở từ những\r\n\nnăm học trước) không trong thời gian thi hành án phạt tù; cải tạo không giam giữ\r\n\nhoặc vi phạm pháp luật.\n\n3.7. Sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.\n\n3.8. Giấy chứng nhận có hoàn cảnh đặc\r\n\nbiệt khó khăn do UBND xã cấp nếu quá tuổi (đối với học\r\n\nsinh dân tộc Kinh quá từ 1 đến 3 tuổi).\n\n3.9. Hai (02) ảnh 3 cm x 4 cm (kiểu chứng minh nhân dân) mới chụp năm 2021, phía sau ảnh ghi rõ họ và tên, ngày tháng năm sinh (không\r\n\náp dụng cho đối tượng tuyển thẳng).\n\n* Lưu ý:\n\n- Giấy khai sinh, bằng tốt nghiệp, sổ\r\n\nhộ khẩu, học bạ có thể dùng bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản\r\n\nchính, hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc, hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu.\n\n- Tất cả các loại hồ sơ nêu trên đựng\r\n\ntrong một túi hồ sơ theo quy định. Sau khi trúng tuyển học sinh phải nộp bản gốc\r\n\ncác loại hồ sơ, các trường kiểm tra, đối chiếu lại nếu không hợp lệ hoặc không\r\n\nđủ điều kiện thì loại khỏi danh sách trúng tuyển và báo cáo Sở GD&ĐT để xử\r\n\nlý.\n\n- Thẻ dự thi do trường THPT tổ chức\r\n\nthi tuyển cấp có dấu giáp lai ảnh; Hiệu trưởng nhà trường ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.\n\n4. Đăng ký dự tuyển\n\n- Đối với thí sinh đăng ký dự thi vào\r\n\ncác trường THPT được phép đăng ký nguyện vọng 2 dự tuyển vào lớp 10 GDTX cấp\r\n\nTHPT tại trung tâm GDTX- GDHN, trung tâm GDNN-GDTX,... thuộc khu vực tuyển (thí\r\n\nsinh không trúng tuyển vào trường THPT có nguyện vọng học tại trung tâm\r\n\nGDTX-GDHN, trung tâm GDNN - GDTX,... đến rút\r\n\nhồ sơ để nộp vào trung tâm GDTX-GDHN, trung tâm GDNN - GDTX,... theo nguyện vọng\r\n\ntừ khi biết kết quả thi. Thời gian nộp hồ sơ về trung tâm GDTX-GDHN, trung tâm GDNN - GDTX,...\r\n\nthực hiện theo kế hoạch tuyển sinh GDTX cấp THPT).\n\n- Đối với thí sinh dự thi vào trường\r\n\nTHPT chuyên Bắc Kạn hoặc trường PTDTNT Bắc Kạn được đăng ký nguyện vọng dự tuyển\r\n\nvào lớp 10 THPT hoặc lớp 10 GDTX cấp THPT tại trung tâm GDTX-GDHN, trung tâm\r\n\nGDNN- GDTX,... thuộc khu vực tuyển. Nếu không thuộc đối tượng\r\n\ntuyển thẳng thì sử dụng kết quả thi tuyển sinh vào trường THPT chuyên Bắc Kạn\r\n\nhoặc trường PTDTNT Bắc Kạn làm căn cứ xét tuyển (hồ sơ dự tuyển nộp tại trường\r\n\nTHPT chuyên Bắc Kạn hoặc trường PTDTNT Bắc Kạn).\n\n5. Xét tuyển sinh\n\nHội đồng tuyển sinh các trường căn cứ\r\n\nvào chỉ tiêu được giao thực hiện việc tuyển sinh:\n\n5.1. Tuyển thẳng: Tuyển thẳng đối với\r\n\ncác đối tượng được tuyển thẳng trong vùng tuyển có đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n5.2. Xét tuyển.\n\n- Điểm xét tuyển = Tổng điểm của 3\r\n\nbài thi (đã tính hệ số) + Điểm ưu tiên.\n\n- Nguyên tắc xét tuyển: Chỉ xét tuyển\r\n\nđối với thí sinh đã tham gia thi tuyển, thi đủ các bài thi quy định, không vi\r\n\nphạm quy định trong kỳ thi tuyển sinh và không có bài thi nào bị điểm 0 (không).\n\n- Cách xét tuyển: Căn cứ điểm xét tuyển,\r\n\nxét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao (sau khi đã tuyển thẳng).\r\n\nTrường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng\r\n\nnhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: Dân tộc Sán Chí,\r\n\ndân tộc Sán Chỉ, dân tộc Sán Dìu, dân tộc Mường, dân tộc\r\n\nMông; dân tộc Dao; có tổng điểm bài thi các môn thi (đã tính hệ số) cao\r\n\nhơn; có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn; có tổng điểm\r\n\ntrung bình cả năm của môn Toán, môn Ngữ văn và môn tiếng Anh của năm học lớp 9\r\n\ncao hơn; có tổng điểm trung bình cả năm của môn Toán và môn Ngữ văn của năm học\r\n\nlớp 9 cao hơn.\n\n6. Tuyển bổ sung đầu năm học\n\n- Trong trường hợp thí sinh đã trúng\r\n\ntuyển nhưng không theo học hoặc chuyển trường, để đảm bảo chỉ tiêu được giao,\r\n\ntiến hành xét tuyển sinh bổ sung vào lớp 10.\n\n- Nguyên tắc xét tuyển thực hiện theo\r\n\nmục 5.1 và 5.2 (Phụ lục 1).\n\nHội đồng tuyển sinh tiến hành xét tuyển\r\n\nsinh bổ sung; lập biên bản và danh sách thí sinh trúng tuyển, trình Hội đồng\r\n\nxét duyệt tuyển sinh của Sở để tổ chức xét duyệt (xét duyệt tại Sở GD&ĐT\r\n\ntrước ngày 15/9/2021).\n\n7. Tuyển sinh vào lớp 10 học tại\r\n\ncác trường do Bộ GD&ĐT quản lý (nếu có chỉ tiêu): Thực\r\n\nhiện theo các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ GD&ĐT.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nTUYỂN SINH VÀO TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI\r\n\nTRÚ BẮC KẠN NĂM HỌC 2021 - 2022\n\n(Kèm theo Kế hoạch tuyển sinh vào các trường trung học phổ\r\n\nthông, phổ thông dân tộc nội trú Bắc Kạn, trung học phổ thông chuyên Bắc Kạn\r\n\nnăm học 2021-2022 của UBND tỉnh Bắc Kạn)\n\nI. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10\n\n1. Điều kiện dự tuyển, chỉ tiêu\r\n\ntuyển sinh cho từng đối tượng\n\n1.1. Đối tượng tuyển thẳng\n\n- Học sinh dân tộc thiểu số rất ít\r\n\nngười gồm: Cống, Mảng, Pu Péo, Si La, Cờ Lao, Bố Y, Ngái,\r\n\nChứt, Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Lô Lô, Lự, Pà Thẻn (theo kết\r\n\nquả điều tra dân số năm 2019).\n\n- Học sinh người dân tộc thiểu số\r\n\nthuộc đối tượng 1, đối tượng 2 (theo mục 1.2 và 1.3 của Phụ lục\r\n\n2) đạt giải cấp quốc gia và quốc tế về văn hóa; văn nghệ; thể dục thể thao;\r\n\ncuộc thi khoa học, kĩ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học cơ sở và\r\n\ntrung học phổ thông.\n\n1.2. Đối tượng 1\n\n- Điều kiện dự tuyển: Học sinh thuộc\r\n\nđối tượng 1 khi có đủ các điều kiện sau:\n\n+ Là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu\r\n\nthường trú và định cư từ 03 năm trở lên (tính đến ngày\r\n\n25/5/2021) ở các xã vùng III và các thôn đặc biệt khó khăn (ngoài các xã\r\n\nvũng III) theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ. Đối với các thôn, xã sau khi sáp nhập, đổi tên, sử dụng\r\n\ntên thôn, xã mới sau khi sáp nhập (tên mới hoặc có trường hợp sau khi sập nhập\r\n\nvẫn là tên cũ)\r\n\nnhưng chỉ thực hiện cho các đối tượng, địa bàn cũ, tức là đối tượng sinh sống trên địa bàn thôn, xã cũ trước khi sáp nhập có tên (là xã vùng III và thôn đặc biệt khó khăn) trong Quyết\r\n\nđịnh số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n+ Học lớp 9 tại các trường PTDTNT huyện\r\n\nđược xếp loại học lực từ Trung bình trở lên, hạnh kiểm từ Khá trở lên trong các\r\n\nnăm học cấp THCS và tốt nghiệp THCS năm học 2020-2021.\n\n- Chỉ tiêu tuyển sinh: 95 chỉ\r\n\ntiêu (bằng 67,86% chỉ tiêu tuyển sinh vào trường PTDTNT Bắc Kạn), cụ thể:\r\n\nTuyển 23 học sinh dân tộc Mông, 72 học sinh các dân tộc còn lại trong tổng số học\r\n\nsinh học lớp 9 tại các trường PTDTNT trên địa bàn toàn tỉnh.\n\nDân\r\n\n tộc\n\nDân\r\n\n tộc Mông\n\nCác\r\n\n dân tộc còn lại\n\nCộng\n\nSố\r\n\n học sinh\n\n55\n\n358\n\n413\n\nChỉ\r\n\n tiêu tuyển\n\n23\n\n72\n\n95\n\nTỷ\r\n\n lệ %\n\n41,82\n\n20,11\n\n23,00\n\n1.3. Đối tượng 2\n\n- Điều kiện dự tuyển: Học sinh thuộc\r\n\nđối tượng 2 khi có đủ các điều kiện sau:\n\n+ Là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu\r\n\nthường trú và định cư từ 03 năm trở lên (tính đến ngày 25/5/2021) ở các xã vùng III\r\n\nvà các thôn đặc biệt khó khăn (ngoài các xã vùng III) theo\r\n\nQuyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ. Đối với các\r\n\nthôn, xã sau khi sáp nhập, đổi tên, sử dụng tên thôn, xã mới sau khi sáp nhập (tên\r\n\nmới hoặc có trường hợp sau khi sáp nhập vẫn\r\n\nlà tên cũ) nhưng chỉ thực hiện cho các đối tượng, địa\r\n\nbàn cũ, tức là đối tượng sinh sống trên địa bàn thôn, xã\r\n\ncũ trước khi sáp nhập có tên (là xã vùng III và thôn đặc biệt khó khăn)\r\n\ntrong Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n+ Học lớp 8, lớp 9 và tốt nghiệp THCS\r\n\nnăm học 2020 - 2021 tại các trường có cấp THCS của xã, thị trấn nơi học sinh có\r\n\nhộ khẩu thường trú (đối với xã vùng giáp\r\n\nranh: học sinh có thể sang học tại trường của xã liền kề; nếu xã không có\r\n\ntrường có cấp THCS: học sinh học ở trường có cấp THCS ở xã\r\n\nliền kề thuộc địa bàn tuyển sinh). Các năm học lớp 8,\r\n\nlớp 9 được xếp loại học lực, hạnh kiểm từ Khá trở lên, các năm còn lại xếp loại\r\n\ntừ Trung bình trở lên. Riêng dân tộc Mông, Dao, Sán Chí, Sán Chỉ, Sán Chay, Sán\r\n\nDìu, Mường: các năm học cấp THCS xếp loại học lực từ Trung bình trở lên và xếp\r\n\nloại hạnh kiểm từ Khá trở lên.\n\n- Chỉ tiêu tuyển sinh: 42 chỉ\r\n\ntiêu, phân bổ theo từng huyện như sau:\n\nSTT\n\nĐịa\r\n\n bàn tuyển sinh (huyện, thành phố)\n\nChỉ\r\n\n tiêu tuyển\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nBa Bể\n\n06\n\nTuyển trong toàn huyện không phân\r\n\n biệt dân tộc\n\n2\n\nPác Nặm\n\n06\n\nTuyển trong toàn huyện không phân\r\n\n biệt dân tộc\n\n3\n\nChợ Đồn\n\n05\n\nTuyển trong toàn huyện không phân\r\n\n biệt dân tộc\n\n4\n\nChợ Mới\n\n05\n\nTuyển trong toàn huyện không phân\r\n\n biệt dân tộc\n\n5\n\nNgân Sơn\n\n06\n\nTuyển trong toàn huyện không phân\r\n\n biệt dân tộc\n\n6\n\nBạch Thông\n\n05\n\nTuyển trong toàn huyện không phân\r\n\n biệt dân tộc\n\n7\n\nNa Rì, thành phố Bắc Kạn\n\n09\n\nTuyển trong toàn huyện không phân\r\n\n biệt dân tộc. Tuyển sinh tối đa 01 học sinh thuộc thành phố Bắc Kạn.\n\nTổng\r\n\n cộng:\n\n42\n\n\n\n1.4. Đối tượng 3\n\n- Điều kiện dự tuyển: Học sinh là dân\r\n\ntộc Kinh thuộc đối tượng tuyển sinh khi đáp ứng các điều kiện dự tuyển như của\r\n\nđối tượng 1 hoặc đối tượng 2.\n\n- Chỉ tiêu tuyển sinh: 03 chỉ tiêu.\r\n\nTuyển sinh trong toàn tỉnh.\n\n* Lưu ý: Việc chuyển đổi xếp loại học lực, hạnh kiểm\r\n\nđối với học sinh học theo mô hình trường học mới thực hiện theo Công văn số\r\n\n1461/BGDĐT-GDTrH ngày 08/4/2019 của Bộ GD&ĐT về việc xét tốt nghiệp học\r\n\nsinh mô hình trường học mới.\n\n2. Hồ sơ dự tuyển\n\n2.1. Hồ sơ dự tuyển của học\r\n\nsinh được tuyển thẳng\n\n2.1.1. Đơn xin vào học (theo mẫu của\r\n\nSở GD&ĐT);\n\n2.1.2. Giấy khai sinh;\n\n2.1.3. Sổ hộ khẩu. Trường hợp sổ hộ\r\n\nkhẩu bị thất lạc hoặc sổ hộ khẩu mới đổi mà không xác định được có hộ khẩu thường\r\n\ntrú và định cư từ 03 năm trở lên (tính\r\n\nđến ngày 25/5/2021) phải có giấy xác nhận hộ khẩu của cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền tại địa phương;\n\n2.1.4. Học bạ cấp THCS;\n\n2.1.5. Bằng tốt nghiệp THCS hoặc giấy\r\n\nchứng nhận tốt nghiệp tạm thời;\n\n2.1.6. Giấy xác nhận đủ điều kiện tuyển\r\n\nthẳng do cơ quan có thẩm quyền cấp;\n\n2.1.7. Giấy chứng nhận có hoàn cảnh đặc\r\n\nbiệt khó khăn do UBND cấp xã cấp nếu quá tuổi;\n\n2.1.8. Hai phong bì thư có dán tem và\r\n\nghi rõ địa chỉ liên lạc của học sinh (phong bì cỡ giấy A5).\n\n2.2. Hồ sơ dự tuyển của học\r\n\nsinh thuộc đối tượng 1, đối tượng 2, đối tượng 3\n\n2.2.1. Đơn xin dự thi (theo mẫu của\r\n\nsở GD&ĐT);\n\n2.2.2. Giấy khai sinh;\n\n2.2.3. Sổ hộ khẩu. Trường hợp sổ hộ\r\n\nkhẩu bị thất lạc hoặc sổ hộ khẩu mới đổi mà không xác định được có hộ khẩu thường\r\n\ntrú và định cư từ 03 năm trở lên (tính đến ngày 25/5/2021) phải có giấy\r\n\nxác nhận hộ khẩu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương;\n\n2.2.4. Học bạ cấp\r\n\nTHCS;\n\n2.2.5. Bằng tốt nghiệp THCS hoặc giấy\r\n\nchứng nhận tốt nghiệp tạm thời;\n\n2.2.6. Giấy xác nhận chế độ ưu tiên\r\n\ndo cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có);\n\n2.2.7. Giấy chứng nhận có hoàn cảnh đặc\r\n\nbiệt khó khăn do UBND cấp xã cấp nếu quá tuổi;\n\n2.2.8. Hai (02) ảnh cỡ 3cm x 4cm (kiểu ảnh chứng minh nhân dân) chụp năm 2021, phía sau ảnh\r\n\nghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm sinh;\n\n2.2.9. Hai phong bì thư có dán tem và\r\n\nghi rõ địa chỉ liên lạc của học sinh (phong bì cỡ giấy A5).\n\n* Lưu ý:\n\n- Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, bằng tốt\r\n\nnghiệp THCS có thể dùng bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc\r\n\nbản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu.\n\n- Tất cả các loại hồ sơ nêu trên đựng\r\n\ntrong một túi hồ sơ theo quy định. Học sinh mua hồ sơ tại Ban tuyển sinh các\r\n\nhuyện, thành phố hoặc tại trường PTDTNT các huyện, trường PTDTNT Bắc Kạn trong\r\n\nthời gian từ ngày 26/5/2021 đến 07/6/2021 (học sinh trường\r\n\nPTDTNT huyện nộp hồ sơ cho trường đang học, còn lại nộp hồ sơ cho Ban tuyển\r\n\nsinh các huyện, thành phố). Sau khi trúng tuyển học sinh phải nộp bản gốc\r\n\ncác loại hồ sơ, nhà trường kiểm tra, đối chiếu lại, nếu không hợp lệ hoặc không\r\n\nđủ điều kiện thì loại khỏi danh sách trúng tuyển và báo cáo Sở GD&ĐT để xử lý.\n\n- Thẻ dự thi (theo mẫu của Sở\r\n\nGD&ĐT) do trường PTDT nội trú Bắc Kạn cấp có dấu giáp lai ảnh; hiệu trưởng\r\n\nnhà trường ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu.\n\n- Kinh phí cho thẻ dự thi, giấy thi,\r\n\ngiấy nháp, túi đựng hồ sơ tuyển sinh do thí sinh nộp theo quy định (theo hướng\r\n\ndẫn kinh phí tuyển sinh).\n\n3. Đăng ký, nguyện vọng dự tuyển\n\n- Đối với đối tượng tuyển thẳng và đối\r\n\ntượng 1: Ngoài đăng ký thi tuyển vào lớp 10 trường PTDTNT Bắc Kạn, học sinh được\r\n\nđăng ký tuyển thẳng vào trường THPT thuộc khu vực tuyển. Nếu học sinh đối tượng\r\n\n1 không trúng tuyển vào trường PTDTNT Bắc Kạn, danh sách và hồ sơ của học sinh\r\n\nđược chuyển về trường THPT theo nguyện vọng đã đăng ký.\n\n- Đối với đối tượng 2 và đối tượng 3:\r\n\nNgoài đăng ký thi tuyển vào lớp 10 trường PTDTNT Bắc Kạn, thí sinh được đăng ký\r\n\ndự tuyển vào lớp 10 trường THPT khác hoặc lớp 10 GDTX cấp\r\n\nTHPT tại các trung tâm GDTX-GDHN, GDNN-GDTX,... thuộc khu vực tuyển. Trường hợp\r\n\nthí sinh không trúng tuyển vào trường PTDTNT Bắc Kạn thì kết\r\n\nquả thi và hồ sơ của học sinh được chuyển về trường THPT hoặc trung tâm mà thí\r\n\nsinh đã đăng ký để xét tuyển.\n\nLưu ý: Thí sinh đã đăng ký dự thi vào trường\r\n\nPTDTNT Bắc Kạn thì không được đăng ký dự thi vào trường THPT chuyên Bắc Kạn.\n\n4. Xét tuyển sinh\n\n4.1. Xét tuyển\n\n- Điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển là tổng\r\n\nđiểm của 3 bài thi (đã tính hệ số) và điểm cộng thêm cho đối tượng được hưởng chế độ ưu tiên (nếu có).\n\n- Nguyên tắc xét tuyển: Chỉ xét tuyển\r\n\nđối với thí sinh đã tham gia thi tuyển, thi đủ các bài thi quy định, không vi\r\n\nphạm quy định trong kỳ thi tuyển sinh và không có bài thi nào bị điểm 0 (không).\n\n4.2. Xét theo từng đối tượng\n\n4.2.1. Đối với đối tượng tuyển thẳng:\n\nXét tuyển thẳng đối với các đối tượng\r\n\nđược tuyển thẳng và có đủ hồ sơ hợp lệ. Học sinh được tuyển thẳng nếu học ở các\r\n\ntrường PTDTNT huyện thì tính vào chỉ tiêu đã phân bổ cho các dân tộc còn lại của\r\n\nđối tượng 1; nếu không học ở các trường PTDTNT huyện thì thuộc địa bàn tuyển\r\n\nsinh nào tính vào chỉ tiêu đã phân bổ cho địa bàn tuyển sinh đó của đối tượng\r\n\n2.\n\n4.2.2. Đối với đối tượng 1:\n\nXét chung toàn tỉnh theo chỉ tiêu dân\r\n\ntộc (hoặc nhóm dân tộc) được phân bổ và theo điểm xét tuyển từ cao xuống\r\n\nthấp cho đến đủ chỉ tiêu. Trường hợp một dân tộc (hoặc nhóm dân tộc) xét\r\n\nkhông đủ chỉ tiêu được phân bổ thì chuyển chỉ tiêu cho các dân tộc còn lại\r\n\ntrong số đối tượng 1 (không phân biệt dân tộc) xét tuyển theo điểm xét\r\n\ntuyển từ cao xuống thấp.\n\n4.2.3. Đối với đối tượng 2:\n\nXét theo từng đơn vị huyện theo chỉ tiêu được phân bổ và điểm xét tuyển từ điểm cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu. Trường hợp một huyện xét không đủ chỉ tiêu đã phân bổ thì xét trong số đối\r\n\ntượng 2 còn lại của toàn tỉnh (không phân biệt dân tộc) theo điểm xét\r\n\ntuyển từ cao xuống thấp.\n\n4.2.4. Đối với đối tượng 3: Xét chung\r\n\ntoàn tỉnh theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp.\n\n* Lưu ý:\n\n- Trường hợp đối tượng 1 (hoặc đối tượng\r\n\n2) xét không đủ chỉ tiêu được giao thì chuyển chỉ tiêu cho đối tượng 2 (hoặc đối\r\n\ntượng 1), thực hiện xét chung trong toàn tỉnh, không phân biệt dân tộc theo điểm\r\n\nxét tuyển từ cao xuống thấp.\n\n- Trường hợp đối tượng 3 xét không đủ\r\n\nchỉ tiêu thì chuyển chỉ tiêu cho đối tượng 1, thực hiện xét chung trong toàn tỉnh,\r\n\nkhông phân biệt dân tộc theo điểm xét tuyển từ cao xuống\r\n\nthấp. Nếu vẫn chưa đủ chỉ tiêu thì chuyển chỉ tiêu cho đối\r\n\ntượng 2, thực hiện xét chung trong toàn tỉnh, không phân biệt dân tộc theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp.\n\n4.3. Trường hợp xét đến chỉ\r\n\ntiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau\n\nTrường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng\r\n\ncó nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh\r\n\ntheo thứ tự ưu tiên sau: Dân tộc Sán Chí; dân tộc Sán Chay; dân tộc Sán Chỉ;\r\n\ndân tộc Sán Dìu; dân tộc Mường; dân tộc Mông; dân tộc Dao; có tổng điểm bài thi\r\n\ncác môn thi (đã tính hệ số) cao hơn; có điểm trung bình các môn học cuối\r\n\nnăm học lớp 9 cao hơn; có tổng điểm trung bình cả năm của môn Toán, môn Ngữ văn\r\n\nvà môn tiếng Anh của năm học lớp 9 cao hơn; có tổng điểm trung bình cả năm của\r\n\nmôn Toán và môn Ngữ văn của năm học lớp 9 cao hơn.\n\n5. Thông báo trúng tuyển, xét tuyển\r\n\nbổ sung\n\n5.1. Thông báo trúng tuyển\n\nNhà trường niêm yết công khai tại trường\r\n\ndanh sách thí sinh trúng tuyển ngay sau khi Sở GD&ĐT phê duyệt và thông báo\r\n\ntrúng tuyển đến từng học sinh; công khai kết quả tuyển sinh trên website của\r\n\ntrường.\n\n5.2. Xét tuyển sinh bổ sung vào lớp 10 (thực hiện đầu năm học)\n\n- Trong trường hợp thí sinh đã trúng\r\n\ntuyển nhưng không theo học hoặc chuyển trường, để đảm bảo chỉ tiêu được giao,\r\n\ntiến hành xét tuyển sinh bổ sung vào lớp 10. Cụ thể:\n\n+ Học sinh tuyển thẳng là dân tộc thiểu\r\n\nsố rất ít người không theo học hoặc chuyển trường: Nếu học\r\n\nở các trường PTDTNT huyện thì xét bổ sung trong số hồ sơ còn lại của đối tượng\r\n\n1; nếu không học ở các trường PTDTNT huyện thì xét bổ sung trong số hồ sơ còn lại\r\n\ncủa đối tượng 2 trong toàn tỉnh.\n\n+ Học sinh tuyển thẳng đạt giải cấp\r\n\nquốc gia, quốc tế hoặc học sinh thuộc đối tượng 1, đối tượng 2, đối tượng 3\r\n\nkhông theo học hoặc chuyển trường: Thuộc đối tượng nào thì xét bổ sung trong số\r\n\nhồ sơ còn lại của đối tượng đó trong toàn tỉnh.\n\n- Nguyên tắc xét tuyển: Xét trong\r\n\ntoàn tỉnh không phân biệt dân tộc theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến\r\n\nđủ chỉ tiêu, hồ sơ thuộc đối tượng nào xét bổ sung cho đối tượng đó. Trường hợp\r\n\nxét đến chỉ tiêu cuối cùng mà có nhiều học sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì\r\n\nthực hiện theo nguyên tắc xét tuyển điểm bằng nhau tại mục 4.3 (Phụ lục 2).\r\n\nNếu đối tượng 1 hoặc đối tượng 2 xét không đủ chỉ tiêu được giao thì chuyển chỉ\r\n\ntiêu cho đối tượng còn lại, xét chung trong toàn tỉnh, không phân biệt dân tộc\r\n\ntheo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp.\n\nHội đồng tuyển sinh tiến hành xét tuyển\r\n\nsinh bổ sung; lập biên bản và danh sách thí sinh trúng tuyển, trình Hội đồng\r\n\nxét duyệt tuyển sinh của Sở để tổ chức xét duyệt (xét duyệt tại Sở GD&ĐT\r\n\ntrước ngày 15/9/2021).\n\nII. TUYỂN SINH BỔ SUNG VÀO LỚP 11\n\nTrong trường hợp học sinh đã học tại\r\n\ntrường PTDTNT Bắc Kạn nhưng không theo học hoặc chuyển trường, để đảm bảo chỉ\r\n\ntiêu được giao, tiến hành xét tuyển sinh bổ sung vào khối 11. Việc xét tuyển bổ\r\n\nsung chỉ thực hiện 01 lần theo lịch duyệt tuyển sinh bổ sung chung của Sở\r\n\nGD&ĐT, cụ thể như sau:\n\n1. Thời điểm tuyển bổ sung: Khi bắt đầu năm học, xét tuyển tại Sở GD&ĐT trước ngày 15/9/2021.\n\n2. Chỉ tiêu tuyển bổ sung: Tính đến 31/8/2021, nếu học sinh khối 11 thiếu so với chỉ tiêu được\r\n\ngiao (140 học sinh) thì được phép tuyển bổ sung cho đủ chỉ tiêu được\r\n\ngiao.\n\n3. Đối tượng, điều kiện và hồ sơ dự\r\n\ntuyển\n\n3.1. Đối tượng tuyển sinh\n\nLà học sinh người dân tộc thiểu số đã\r\n\ntham gia thi tuyển vào lớp 10 trường PTDTNT Bắc Kạn năm học\r\n\n2020 - 2021, hiện vẫn đang học tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.\n\n3.2. Điều kiện dự tuyển\n\n- Trong kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10\r\n\ntham gia thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm quy định trong kỳ thi và không có bài thi nào bị điểm 0 (không).\n\n- Hiện vẫn có hộ khẩu thường trú và định\r\n\ncư (tính đến 25/5/2021) ở các xã vùng III và các thôn đặc biệt khó khăn (ngoài các xã vùng\r\n\nIII) theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ.\r\n\nĐối với các thôn, xã sau khi sáp nhập, đổi tên, sử dụng tên thôn, xã mới sau\r\n\nkhi sáp nhập (tên mới hoặc có trường hợp sau khi sáp nhập vẫn là tên cũ)\r\n\nnhưng chỉ thực hiện cho các đối tượng, địa bàn cũ, tức là đối tượng sinh sống\r\n\ntrên địa bàn thôn, xã cũ trước khi sáp nhập có tên (là xã vùng III và thôn đặc\r\n\nbiệt khó khăn) trong Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n- Kết quả xếp loại\r\n\nhai mặt giáo dục lớp 10 năm học 2020 - 2021 có học lực từ Khá trở lên, hạnh kiểm\r\n\nTốt.\n\n- Trong độ tuổi dự tuyển theo quy định.\n\n3.3. Hồ sơ dự tuyển\n\n3.3.1. Đơn xin dự tuyển (theo mẫu\r\n\ncủa Sở GD&ĐT), có xác nhận của Hiệu trưởng nhà trường;\n\n3.3.2. Giấy khai sinh;\n\n3.3.3. Sổ hộ khẩu. Trường hợp sổ hộ\r\n\nkhẩu bị thất lạc phải có giấy xác nhận hộ khẩu của cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền tại địa phương;\n\n3.3.4. Bảng điểm lớp 10 THPT (theo\r\n\nmẫu của Sở GD&ĐT), có xác nhận của Hiệu trưởng nhà trường;\n\n3.3.5. Giấy cam kết không nhận trang\r\n\nthiết bị ban đầu được cấp theo Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT/BTC-BGDDT\r\n\nngày 29/5/2009 (theo mẫu của trường PTDT nội trú Bắc Kạn).\n\n3.3.6. Hai phong bì thư có dán tem và\r\n\nghi rõ địa chỉ liên lạc của học sinh (phong bì cỡ giấy A5).\n\n* Lưu ý:\n\n- Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu có thể\r\n\ndùng bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp\r\n\ntừ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu..\n\n- Tất cả các loại hồ sơ nêu trên đựng\r\n\ntrong một túi hồ sơ theo quy định. Sau khi trúng tuyển học sinh phải nộp bản gốc\r\n\ncác loại hồ sơ, nhà trường kiểm tra, đối chiếu lại, nếu không hợp lệ hoặc không\r\n\nđủ điều kiện thì loại khỏi danh sách trúng tuyển và báo cáo Sở GD&ĐT để xử\r\n\nlý.\n\n3.4. Thời gian và địa điểm nộp\r\n\nhồ sơ:\n\n- Thời gian nộp\r\n\nhồ sơ: Trước ngày 08/9/2021.\n\n- Địa điểm nộp hồ sơ: Tại trường\r\n\nPTDTNT Bắc Kạn (học sinh mua hồ sơ tại trường PTDTNT Bắc Kạn).\n\n4. Nguyên tắc xét tuyển\n\n4.1. Điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển là điểm trung bình các môn học cả năm\r\n\nlớp 10 năm học 2020 - 2021.\n\n4.2. Nguyên tắc xét tuyển: Dùng điểm xét tuyển làm căn cứ xét tuyển, xét chung toàn tỉnh, xét theo điểm xét tuyển từ cao xuống thấp để đảm bảo đủ chỉ\r\n\ntiêu (không phân biệt đối tượng, dân tộc).\n\n4.3. Trường hợp xét đến chỉ\r\n\ntiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau\n\nTrường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng\r\n\ncó nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh\r\n\ntheo thứ tự ưu tiên sau: Dân tộc Sán chí; dân tộc Sán chay; dân tộc Sán chỉ,\r\n\ndân tộc Sán Dìu; dân tộc Mường, dân tộc Mông; dân tộc Dao; có điểm trung bình\r\n\ncác môn học học kỳ II lớp 10 cao hơn; có tổng điểm trung bình cả năm của môn\r\n\nToán, môn Ngữ văn và môn tiếng Anh của năm học lớp 10 cao\r\n\nhơn; có tổng điểm trung bình cả năm của môn Toán và môn Ngữ văn của năm học lớp\r\n\n10 cao hơn; có tổng điểm trung bình học kỳ II của môn Toán, môn Ngữ văn và môn\r\n\ntiếng Anh của năm học lớp 10 cao hơn; có tổng điểm trung bình học kỳ II của môn\r\n\nToán và môn Ngữ văn của năm học lớp 10 cao hơn.\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nTUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ\r\n\nTHÔNG CHUYÊN BẮC KẠN NĂM HỌC 2021 - 2022\n\n(Kèm theo Kế hoạch tuyển sinh vào các trường trung học phổ\r\n\nthông, phổ thông dân tộc nội trú Bắc Kạn, trung học phổ\r\n\nthông chuyên Bắc Kạn năm học 2021-2022 của UBND tỉnh Bắc Kạn)\n\n1. Điều kiện dự tuyển\n\nXếp loại học lực, hạnh kiểm năm học lớp\r\n\n8, 9 THCS đạt từ khá trở lên (các năm còn lại xếp loại từ trung bình trở\r\n\nlên), xếp loại tốt nghiệp THCS đạt từ khá trở lên. Đối với học sinh học\r\n\ntheo mô hình trường học mới, việc chuyển đổi xếp loại học lực, hạnh kiểm theo\r\n\nCông văn số 1461/BGDĐT-GDTrH ngày 08/4/2019 của Bộ GD&ĐT về việc xét tốt\r\n\nnghiệp học sinh mô hình trường học mới.\n\n2. Hồ sơ dự tuyển\n\n2.1. Đơn xin dự\r\n\ntuyển (theo mẫu của Sở GD&ĐT).\n\n2.2. Giấy khai sinh.\n\n2.3. Bằng tốt nghiệp THCS hoặc giấy\r\n\nchứng nhận tốt nghiệp tạm thời (đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2021).\n\n2.4. Học bạ THCS.\n\n2.5. Giấy chứng nhận được hưởng chế độ\r\n\ncộng điểm sơ tuyển do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).\n\n2.6. Giấy xác nhận do Ủy ban nhân dân\r\n\nxã, phường, thị trấn cấp (đối với người học đã tốt nghiệp trung học cơ sở từ\r\n\nnhững năm học trước) không trong thời gian thi hành án phạt tù; cải tạo\r\n\nkhông giam giữ hoặc vi phạm pháp luật.\n\n2.7. Giấy chứng nhận có hoàn cảnh đặc\r\n\nbiệt khó khăn do UBND xã, phường, thị trấn cấp nếu quá tuổi (đối với học\r\n\nsinh dân tộc Kinh quá từ 1 đến 3 tuổi).\n\n2.8. Sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.\n\n2.9. Hai (02) ảnh 3 cm x 4 cm (kiểu chứng minh nhân dân) mới chụp năm 2021, phía sau ảnh ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm\r\n\nsinh.\n\n2.10. Hai phong bì thư có dán tem và\r\n\nghi rõ địa chỉ liên lạc của học sinh.\n\n* Lưu ý:\n\n- Giấy khai sinh, bằng tốt nghiệp, sổ\r\n\nhộ khẩu, học bạ có thể dùng bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính\r\n\nhoặc bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu.\n\n- Thí sinh có đăng ký nguyện vọng dự\r\n\ntuyển vào trường THPT khác phải nộp thêm các giấy tờ hưởng chế độ tuyển thẳng,\r\n\nưu tiên (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền cấp (thực hiện theo Điều 8 Quyết\r\n\nđịnh số 400/QĐ-SGDĐT ngày 18/5/2018 của Giám đốc Sở GD&ĐT Bắc Kạn ban hành\r\n\nQuy định một số nội dung thi tuyển sinh trung học phổ thông). Trường THPT\r\n\nChuyên phải nhập đầy đủ chế độ tuyển thẳng, ưu tiên cho học sinh dự tuyển. Thẻ\r\n\ndự thi, giấy thi, giấy nháp, túi đựng hồ sơ tuyển sinh do thí sinh tự túc (xem\r\n\ntrong hướng dẫn về kinh phí tuyển sinh).\n\n- Tất cả các loại hồ sơ nêu trên đựng\r\n\ntrong một túi hồ sơ theo quy định. Sau khi trúng tuyển học sinh phải nộp bản gốc\r\n\ncác loại hồ sơ, nhà trường kiểm tra, đối chiếu lại, nếu không hợp lệ hoặc không\r\n\nđủ điều kiện thì loại khỏi danh sách trúng tuyển và báo cáo Sở GD&ĐT để xử\r\n\nlý.\n\n- Thẻ dự thi do trường THPT chuyên Bắc\r\n\nKạn cấp có dấu giáp lai ảnh; Hiệu trưởng nhà trường ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.\n\n3. Đăng ký, nguyện vọng dự tuyển\n\n- Mỗi thí sinh được đăng ký dự tuyển\r\n\nnhiều nhất 02 nguyện vọng chuyên, căn cứ vào lịch thi thí\r\n\nsinh lựa chọn nguyện vọng đảm bảo không trùng lịch thi môn chuyên. Thí sinh\r\n\nđăng ký chuyên môn nào thì phải thi bài thi chuyên môn đó.\n\n- Ngoài đăng ký dự tuyển vào lớp 10\r\n\ntrường THPT Chuyên, thí sinh được đăng ký thêm các nguyện vọng dự tuyển vào trường\r\n\nTHPT khác hoặc các trung tâm GDTX-GDHN, GDNN-GDTX,... thuộc khu vực tuyển.\n\nTrường hợp thí sinh không trúng tuyển\r\n\nvào trường THPT Chuyên thì kết quả điểm bài thi Toán, Ngữ văn và tiếng Anh (điểm\r\n\nbài điều kiện) được chuyển về trường THPT hoặc trung tâm GDTX-GDHN,\r\n\nGDNN-GDTX,... theo nguyện vọng thí sinh đã đăng ký để làm căn cứ xét tuyển.\n\nLưu ý: Thí sinh đã đăng ký dự tuyển vào trường\r\n\nTHPT chuyên Bắc Kạn thì không được đăng ký dự tuyển vào trường PTDT nội trú Bắc\r\n\nKạn.\n\n4. Phương thức tuyển sinh\n\n4.1. Sơ tuyển: Tổ chức sơ tuyển đối với những học sinh đúng đối tượng, độ tuổi, điều\r\n\nkiện và có hồ sơ dự tuyển hợp lệ.\n\n4.2. Thi tuyển: Tổ chức thi tuyển đối với những học\r\n\nsinh đã qua vòng sơ tuyển.\n\n5. Tổ chức tuyển sinh\n\n5.1. Vòng 1 - Sơ tuyển: Việc sơ tuyển để chọn học sinh tham gia thi tuyển vòng 2 được căn cứ\r\n\nvào các tiêu chí và được chấm điểm như sau:\n\n5.1.1. Học sinh đạt giải học sinh giỏi\r\n\ncác môn văn hóa cấp tỉnh lớp 8, lớp 9 do Sở GD&ĐT tổ chức: Những học sinh đạt giải học sinh giỏi các môn Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh\r\n\nhọc được cộng điểm khi thi chuyên Toán, chuyên Vật lí, chuyên Hoá học, chuyên\r\n\nSinh học. Những học sinh đạt giải học sinh giỏi các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa\r\n\nlí, Giáo dục công dân, tiếng Anh được cộng điểm khi thi chuyên Ngữ văn, chuyên\r\n\nLịch sử, chuyên Địa lý, chuyên Tiếng Anh.\n\nCách tính điểm:\n\n- Đạt giải nhất cấp tỉnh: 2,0 điểm.\n\n- Đạt giải nhì cấp\r\n\ntỉnh: 1,5 điểm.\n\n- Đạt giải ba cấp tỉnh: 1,0 điểm.\n\n- Đạt giải khuyến khích cấp tỉnh: 0,5\r\n\nđiểm.\n\nTrường hợp học sinh đạt nhiều giải chỉ\r\n\nlấy điểm ở một giải cao nhất.\n\n5.1.2. Học sinh đạt giải quốc gia, cấp\r\n\ntỉnh cuộc thi khoa học, kỹ thuật dành cho học sinh THCS và THPT (tính cả sản\r\n\nphẩm tập thể).\n\nCách tính điểm:\n\n- Đạt giải quốc gia từ khuyến khích\r\n\ntrở lên hoặc giải nhất cấp tỉnh: 2,0 điểm.\n\n- Đạt giải nhì cấp tỉnh: 1,5 điểm.\n\n- Đạt giải ba cấp tỉnh: 1,0 điểm.\n\n- Đạt giải khuyến khích cấp tỉnh: 0,5\r\n\nđiểm.\n\nTrường hợp học sinh đạt nhiều giải chỉ\r\n\nlấy điểm ở một giải cao nhất.\n\n5.1.3. Xếp loại\r\n\ncả năm học lớp 8, lớp 9:\n\n- Hai năm xếp loại học lực giỏi, hạnh\r\n\nkiểm từ khá trở lên: 2,0 điểm.\n\n- Một năm xếp loại học lực giỏi, hạnh\r\n\nkiểm từ khá trở lên: 1,5 điểm.\n\n- Các trường hợp còn lại: 1,0 điểm.\n\n5.1.4. Kết quả tốt nghiệp THCS:\n\n- Xếp loại Giỏi:\r\n\n2,0 điểm.\n\n- Xếp loại Khá:\r\n\n1,0 điểm.\n\nTổ chức sơ tuyển đồng thời với việc\r\n\nthu hồ sơ. Học sinh đạt điểm sơ tuyển từ 2,0 trở lên được\r\n\nchọn vào vòng thi tuyển (vòng 2).\n\n5.2. Vòng 2 - Thi tuyển\n\nTổ chức thi tuyển theo hướng dẫn vả lịch\r\n\nthi chung của Sở GD&ĐT.\n\n6. Tổ chức xét tuyển\n\n- Điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển = Điểm\r\n\ncác bài thi (đã tính hệ số) + Điểm sơ tuyển.\n\n- Nguyên tắc và cách xét tuyển:\n\n+ Nguyên tắc xét tuyển: Chỉ xét tuyển\r\n\nđối với thí sinh được tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi quy định, không\r\n\nvi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh, điểm các bài thi không chuyên đều đạt\r\n\nlớn hơn 2,0 và điểm bài thi chuyên phải đạt từ 5,0 trở lên (điểm các bài thi\r\n\nkhông tính hệ số).\n\n+ Cách xét tuyển: Căn cứ điểm xét tuyển,\r\n\nxét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao cho từng lớp chuyên. Nếu thí sinh đủ điểm trúng tuyển cả hai nguyện vọng thì xét trúng tuyển\r\n\ntheo nguyện vọng 1. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có\r\n\nđiểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên\r\n\nsau: có điểm bài thi môn chuyên cao hơn; có điểm sơ tuyển cao hơn; có điểm\r\n\ntrung bình cả năm môn chuyên đăng ký dự thi năm học lớp 9 cao hơn; có điểm\r\n\ntrung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn; có tổng điểm trung bình cả\r\n\nnăm của môn Toán, môn Ngữ văn và môn tiếng Anh của năm học lớp 9 cao hơn; có tổng\r\n\nđiểm trung bình cả năm của môn Toán và môn Ngữ văn của năm học lớp 9 cao hơn.\n\n7. Xét tuyển bổ sung\n\nĐể đảm bảo chỉ\r\n\ntiêu được giao, khỉ học sinh đã trúng tuyển nhưng không đến học, thì tổ chức\r\n\nxét tuyển bổ sung theo nguyên tắc trên. Việc xét tuyển bổ sung vào trường THPT\r\n\nChuyên được thực hiện 01 lần theo lịch duyệt tuyển sinh bổ sung chung của Sở\r\n\nGD&ĐT (xét duyệt tại Sở GD&ĐT trước ngày 15/9/2021).", + "id": 101624 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101625.json b/contexts/context_101625.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..efa93ab5e9c6941b2399731dd6fd9e4134245d8a --- /dev/null +++ b/contexts/context_101625.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-tu-24-2019-TT-BGDDT-Quy-che-dao-tao-trinh-do-trung-cap-trinh-do-cao-dang-dao-tao-giao-vien-435163.aspx", + "name": "Thong-tu-24-2019-TT-BGDDT-Quy-che-dao-tao-trinh-do-trung-cap-trinh-do-cao-dang-dao-tao-giao-vien-435", + "passage": "BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO\r\n\n TẠO\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 24/2019/TT-BGDĐT\n\nHà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2019\n\n \n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO\r\n\nGIÁO VIÊN\n\nCăn cứ Luật\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017\r\n\ncủa Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào\r\n\ntạo;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục\r\n\nĐại học,\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban\r\n\nhành Thông tư ban hành Quy chế đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng\r\n\nnhóm ngành đào tạo giáo viên.\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế đào tạo trình độ\r\n\ntrung cấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên.\n\nĐiều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 02 năm\r\n\n2020 và thay thế Thông tư số 22/2014/TT-BGDĐT\n\nngày 09 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy, Thông\r\n\ntư số 46/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp theo hình thức vừa\r\n\nlàm vừa học; Thay thế các nội dung quy định về đào tạo trình độ cao đẳng tại Quyết\r\n\nđịnh số 25/QĐ-BGDĐT ngày 26 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy,\r\n\nQuyết định số 43/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống\r\n\ntín chỉ, Thông tư số 57/2012/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo đại học\r\n\nvà cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, ban hành kèm theo Quyết định số\n\n43/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số 36/QĐ-BGDĐT\r\n\nngày 28 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy chế đào tạo đại\r\n\nhọc và cao đẳng hình thức vừa làm vừa học, Thông tư số 10/2018/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về đào tạo bằng tốt nghiệp thứ 2 trình độ\r\n\nđại học, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên; thay thế các nội dung\r\n\nquy định về liên kết đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng tại Quyết\r\n\nđịnh số 42/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định liên kết đào tạo trình độ trung cấp\r\n\nchuyên nghiệp, cao đẳng, đại học.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị\r\n\ncó liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Hiệu trưởng các trường cao đẳng sư\r\n\nphạm, trung cấp sư phạm, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục có đăng ký hoạt động đào\r\n\ntạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Thông tư này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n UB\r\n\n VHGDTTN&NĐ của Quốc hội;\r\n\n - Hội đồng Quốc gia Giáo dục & PTNL;\r\n\n - Ban Tuyên giáo TW;\r\n\n - Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc CP;\r\n\n - Viện KSND, TAND tối cao;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cổng TTĐT Chính phủ;\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ GDĐT;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ PC, Vụ GDĐH.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Phúc\n\n \n\nQUY CHẾ\n\nĐÀO\r\n\nTẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 24/2019/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo)\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định về đào tạo\r\n\ntrình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên, bao gồm: quy định\r\n\nvề chương trình đào tạo, đội ngũ giảng viên, thời gian đào tạo, kế hoạch đào tạo,\r\n\nđịa điểm đào tạo, tổ chức đào tạo, kiểm tra và thi học phần, thi tốt nghiệp,\r\n\nxét và công nhận tốt nghiệp, cấp bằng tốt nghiệp và tổ chức thực hiện.\n\n2. Quy chế quy định đối với đào tạo\r\n\ncác hình thức chính quy, vừa làm vừa học (VLVH), đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp thứ hai, đào tạo\r\n\nliên thông từ trình độ trung\r\n\ncấp lên trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên theo các phương thức đào\r\n\ntạo theo niên chế và đào tạo theo hệ thống tín chỉ.\n\n3. Quy chế này áp dụng đối với trường\r\n\ntrung cấp sư phạm,\r\n\ntrường cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục được phép đào tạo trình độ trung cấp,\r\n\ntrình độ cao đẳng\r\n\nnhóm ngành đào tạo giáo viên (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo giáo viên) và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan.\n\nĐiều 2. Đào tạo\r\n\ntheo niên chế và đào tạo theo hệ thống tín chỉ\n\n1. Đào tạo theo niên chế là đào tạo\r\n\ntheo đơn vị năm học. Một năm học thường được tổ chức thành hai học kỳ. Mỗi chương\r\n\ntrình đào tạo được thực hiện trong một số tháng hoặc năm học nhất định. Học\r\n\nsinh, sinh viên (sau đây gọi chung là người học) phải hoàn thành khối lượng kiến\r\n\nthức, kỹ năng được quy định trong số tháng hoặc năm học đó.\n\n2. Đào tạo theo hệ thống tín chỉ là đào tạo\r\n\nđược tổ chức theo đơn vị học kỳ, người học chủ động lựa chọn theo quy định của\r\n\ncơ sở đào tạo giáo viên để học và tích lũy từng môn học, học phần đảm bảo đủ,\r\n\nđúng số tín chỉ cho tới khi hoàn tất toàn bộ chương trình đào tạo. Người học tích\r\n\nlũy đủ số tín chỉ được quy định trong chương trình đào tạo thì được xét cấp bằng tốt\r\n\nnghiệp.\n\n3. Hiệu trưởng hoặc người được giao phụ\r\n\ntrách cơ sở đào tạo giáo viên (sau đây gọi chung là thủ trưởng\r\n\ncơ sở đào tạo giáo viên) quyết định việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo\r\n\ntheo niên chế hoặc đào tạo theo hệ thống tín chỉ.\n\nĐiều 3. Học\r\n\nphần và Tín chỉ\n\n1. Học phần là khối lượng kiến thức, kỹ\r\n\nnăng tương đối hoàn chỉnh, thuận tiện cho người học tích lũy trong quá\r\n\ntrình học tập. Kiến thức, kỹ năng trong mỗi học phần tương ứng với một mức\r\n\ntrình độ theo năm học, được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc kết cấu\r\n\ndưới dạng tổ hợp từ nhiều\r\n\nmôn học.\n\nMỗi học phần có khối lượng từ 2 đến 4\r\n\ntín chỉ, nội dung được bố trí, sắp xếp giảng dạy và phân bố đều trong một học kỳ.\r\n\nTừng học phần được kí hiệu bằng một mã số riêng gọi là mã học phần do thủ trưởng\r\n\ncơ sở đào tạo giáo viên quy định.\n\n2. Có hai loại học phần, học phần bắt\r\n\nbuộc và học phần tự chọn. Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội\r\n\ndung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình đào tạo, bắt buộc người học phải\r\n\ntích lũy. Học phần tự chọn là học phần bao gồm nội dung kiến thức, kỹ năng cần\r\n\nthiết để người học được tự chọn theo hướng dẫn của cơ sở đào tạo giáo viên nhằm\r\n\nđa dạng hóa hướng chuyên môn hoặc được tự chọn tùy ý để tích lũy đủ số học phần\r\n\nquy định cho mỗi chương trình;\n\n3. Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên\r\n\nquy định cụ thể số tiết, số giờ học tập đối với từng học phần cho phù hợp với đặc\r\n\nđiểm thực tế; quy định việc tính số giờ giảng dạy của giáo viên, giảng viên\r\n\n(sau đây gọi chung là giảng viên) đối với các môn học, học phần trên cơ sở số tiết\r\n\ngiảng dạy trên lớp, số giờ thực\r\n\nhành, thực tập, số giờ chuẩn bị khối lượng tự học cho người học, đánh giá kết\r\n\nquả tự học của người học và số giờ tiếp xúc người học ngoài giờ lên lớp. số tiết,\r\n\nsố giờ của từng môn học, học phần được quy định trong đề cương chi tiết của học\r\n\nphần.\n\n4. Tín chỉ được sử dụng để tính khối\r\n\nlượng học tập của sinh viên. Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết;\r\n\n30-45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 - 90 giờ thực tập; 45 - 60\r\n\ngiờ làm tiểu luận,\r\n\nbài tập lớn hoặc chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp.\n\nĐối với những học phần lý thuyết hoặc\r\n\nthực hành, thí nghiệm, để tiếp thu được một tín chỉ sinh viên phải dành ít nhất\r\n\n30 giờ chuẩn bị cá nhân.\n\nĐiều 4. Chương trình\r\n\nđào tạo\n\n1. Chương trình đào tạo trình độ trung cấp,\r\n\ntrình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên (sau đây gọi tắt là chương trình\r\n\nđào tạo giáo viên) tương ứng với mỗi trình độ, ngành đào tạo được thiết kế theo\r\n\ncác khối kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp và các yếu tố liên quan khác,\r\n\nđược tích hợp lại tạo thành một chỉnh thể (gồm các môn học,\r\n\nhọc phần có tính độc lập tương đối trong tổng thể chương trình đào tạo), thể hiện\r\n\nđược mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học, cùng hệ thống các công cụ đánh\r\n\ngiá kết quả học tập, đồng thời đảm bảo sự thống nhất, liên thông giữa các môn học,\r\n\nhọc phần, các nội dung trong một chương trình đào tạo, đảm bảo liên thông với các trình\r\n\nđộ đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phù hợp với những quy định\r\n\ncủa Luật Giáo dục nghề nghiệp.\n\n2. Chương trình đào tạo giáo viên được\r\n\nxây dựng, thẩm định và ban hành trên cơ sở quy định về khối lượng kiến thức tối\r\n\nthiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp\r\n\ntrình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên theo quy định\r\n\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo phù hợp theo quy định của Luật Giáo dục nghề\r\n\nnghiệp.\n\n3. Mục tiêu của chương trình đào tạo\r\n\ngiáo viên phải được xác định rõ ràng, phù hợp với sứ mạng, tầm nhìn của cơ sở\r\n\nđào tạo giáo viên; đáp ứng nhu cầu sử dụng nhân lực, yêu cầu đổi mới giáo dục\r\n\nvà đào tạo.\n\n4. Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo\r\n\ngiáo viên (sau đây gọi tắt là chuẩn đầu ra) phải được xác định rõ ràng, bao gồm\r\n\ncác năng lực chung và các năng lực chuyên biệt mà người học cần đạt được sau\r\n\nkhi hoàn thành chương trình đào tạo\r\n\ngiáo viên, hướng đến hình thành năng lực cần thiết cho người học để thực hiện\r\n\ncó hiệu quả chương trình giáo dục đổi mới của bậc học và đảm bảo phù hợp với\r\n\nKhung trình độ quốc\r\n\ngia Việt Nam.\n\n5. Cấu trúc của chương trình đào tạo\r\n\ngiáo viên phải đảm bảo tính logic. Nội dung của chương trình đào tạo giáo\r\n\nviên phải được thiết kế dựa trên cơ sở chuẩn đầu ra, có tính tích hợp và được cập\r\n\nnhật thường xuyên và định kỳ, đáp ứng yêu cầu liên thông giữa các trình độ và chương\r\n\ntrình giáo dục.\r\n\nĐề cương chi tiết\r\n\ncác học phần, môn học có đầy đủ thông tin và nội dung phải có đóng góp rõ ràng\r\n\nđể đạt được chuẩn đầu ra.\n\n6. Các hoạt động dạy và học được thiết\r\n\nkế phù hợp để đạt được chuẩn đầu ra, thúc đẩy việc việc hình thành năng lực cho\r\n\nngười học, nâng cao khả năng học tập suốt đời của người học.\n\n7. Nội dung quy định về đánh giá kết\r\n\nquả học tập của người học trong chương trình đào tạo giáo viên được thiết kế\r\n\nphù hợp với mức độ đạt được của chuẩn đầu ra, phương pháp đánh giá phải đa dạng,\r\n\nđảm bảo độ giá trị, độ tin cậy,\r\n\nđộ phân biệt. Thời gian, phương pháp và tiêu chí đánh giá, cơ chế phản hồi và\r\n\ncác nội dung liên quan đến đánh giá kết quả học tập của người học phải được mô\r\n\ntả đầy đủ, rõ ràng và được thông báo công khai đến người học.\n\n8. Chương trình đào tạo giáo viên phải\r\n\nthực hiện kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo quy định hiện hành của\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo. Chương trình đào tạo giáo viên được công nhận đạt tiêu\r\n\nchuẩn kiểm định chất lượng của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hợp pháp\r\n\ntheo quy định hiện hành là một trong các tiêu chí để Bộ Giáo dục và Đào tạo xác\r\n\nđịnh, phê duyệt chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm\r\n\nngành đào tạo giáo viên đối với cơ sở đào tạo giáo viên theo quy định hiện hành\r\n\nvề xác định chỉ tiêu tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nĐiều 5. Số lượng, cơ\r\n\ncấu đội ngũ giảng viên\n\n1. Đội ngũ giảng viên cơ hữu của cơ sở\r\n\nđào tạo giáo viên phải bảo đảm về số lượng, chất lượng, trình độ và cơ cấu để tổ\r\n\nchức thực hiện chương trình đào tạo\r\n\ngiáo viên đối với từng ngành đào tạo và trình độ đào tạo. Số lượng giảng viên\r\n\ncơ hữu theo từng ngành đào tạo phải đủ để đảm nhận ít nhất 80% khối lượng chương\r\n\ntrình đào tạo và có tỉ lệ số người học trên một giảng viên đảm bảo theo quy định\r\n\nhiện hành về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, trình độ cao\r\n\nđẳng các ngành đào tạo giáo viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n2. Khi đăng ký hoạt động đào tạo trình\r\n\nđộ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên (sau đây gọi tắt\r\n\nlà đăng ký hoạt động đào tạo), đội ngũ giảng viên cơ hữu (không trùng với giảng\r\n\nviên cơ hữu là điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo trình độ trung cấp, trình độ\r\n\ncao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên của các ngành khác đang đào tạo) của cơ sở\r\n\nđào tạo giáo viên phải đảm bảo:\n\na) Có ít nhất 08 (tám) giảng viên cơ hữu\r\n\ncó trình độ thạc sĩ trở lên cùng ngành hoặc ngành gần với ngành đăng ký hoạt động\r\n\nđào tạo, trong đó có ít nhất 04 (bốn) giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên\r\n\ncùng ngành với ngành đăng ký hoạt động đào tạo và 02 (hai) giảng viên có trình\r\n\nđộ thạc sĩ trở lên ngành tâm lý học, giáo dục học khi đăng ký hoạt động đào tạo\r\n\nđối với các ngành đào tạo giáo viên (trừ các ngành đào tạo giáo viên được quy định\r\n\ntại điểm b Khoản 2 Điều này);\n\nb) Có ít nhất 06 (sáu) giảng viên cơ hữu\r\n\ncó trình độ thạc sĩ trở lên cùng ngành hoặc ngành gần với ngành với ngành đăng\r\n\nký hoạt động đào tạo, trong đó có ít nhất 03 (ba) giảng viên có trình độ thạc\r\n\nsĩ trở lên cùng ngành với ngành đăng ký hoạt động đào tạo và 02 (hai) giảng\r\n\nviên có trình độ thạc sĩ trở lên ngành\r\n\ntâm lý học, giáo dục học khi đăng ký hoạt động đào tạo đối với các ngành sư phạm\r\n\nâm nhạc, sư phạm mỹ thuật, sư phạm nghệ thuật, sư phạm thể dục thể thao, sư phạm\r\n\nchuyên biệt, giáo dục thể chất, giáo dục đặc biệt, các ngành sư phạm tiếng dân\r\n\ntộc ít người.\n\nTrường hợp không đáp ứng được điều kiện\r\n\nvề giảng viên có trình độ thạc sỹ trở lên cùng ngành với ngành đăng ký hoạt động\r\n\nđào tạo, cơ sở đào tạo giáo viên có thể sử dụng 02 (hai) giảng\r\n\nviên cơ hữu có trình độ cử nhân cùng ngành với ngành đăng ký hoạt động đào tạo,\r\n\nđồng thời có kinh nghiệm giảng dạy từ 05 (năm) năm trở lên để thay\r\n\nthế 01 (một) giảng viên có trình độ thạc sỹ.\n\nĐiều 6. Thời gian đào\r\n\ntạo\n\n1. Thời gian đào tạo giáo viên là thời\r\n\ngian được thiết kế để người học hoàn thành một chương trình đào tạo cụ thể và đủ\r\n\nđiều kiện để nhận văn bằng tốt nghiệp tương ứng với chương trình đó, cụ thể:\n\na) Thời gian đào tạo trình độ trung cấp\r\n\ntheo niên chế là 02 (hai) năm học đối với người học có bằng tốt nghiệp trung học\r\n\nphổ thông hoặc tương đương;\n\nb) Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng\r\n\ntheo niên chế là 03 (ba) năm học đối với người học có bằng tốt nghiệp trung học\r\n\nphổ thông hoặc tương đương; từ 1,5 (một năm rưỡi) đến 02 (hai) năm học đối với\r\n\nngười có bằng tốt\r\n\nnghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương và có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp trở\r\n\nlên thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên;\n\nc) Thời gian đào tạo giáo viên theo hệ\r\n\nthống tín chỉ là thời gian tích lũy đủ số lượng tín chỉ cho từng chương trình\r\n\nđào tạo giáo viên theo quy định hiện hành.\n\n2. Thời gian khóa học tối đa để người\r\n\nhọc hoàn thành chương trình đào tạo giáo viên bao gồm thời gian tối đa để hoàn\r\n\nthành các học phần trong chương\r\n\ntrình, được tính từ thời điểm bắt đầu học học phần thứ nhất đến khi hoàn thành\r\n\nhọc phần cuối cùng của chương trình và thời gian tối đa để hoàn thành các môn\r\n\nthi tốt nghiệp.\n\nThời gian tối đa để người học hoàn\r\n\nthành chương trình đào tạo giáo viên do thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quyết\r\n\nđịnh nhưng không vượt quá hai lần thời gian thiết kế cho chương trình theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều này cộng với thời gian không quá hai năm để hoàn thành\r\n\ncác môn thi tốt nghiệp, được tính từ ngày kết thúc kỳ thi tốt nghiệp lần thứ nhất.\n\nNgoài ra, thủ trưởng cơ sở đào tạo\r\n\ngiáo viên xem xét, quyết định kéo dài thêm thời gian tối đa đối với người học\r\n\nđang học thuộc vào một trong một số trường hợp sau: Được điều động đi thực hiện\r\n\nnghĩa vụ an ninh - quốc phòng, sau khi hoàn thành nghĩa vụ tiếp tục học tại trường;\r\n\ncó giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật; vì lý do sức\r\n\nkhỏe phải dừng học trong thời gian dài để điều trị; bị truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự, đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng không thuộc trường hợp\r\n\nbị xử lý kỷ luật ở mức bị buộc thôi học.\n\nNgười học học cùng lúc hai chương\r\n\ntrình đào tạo giáo viên, thời gian tối đa để hoàn thành hai chương trình bằng\r\n\nthời gian tối đa dài nhất để hoàn thành một trong hai chương\r\n\ntrình đào tạo giáo viên và được tính từ khi bắt đầu học chương trình đào tạo\r\n\ngiáo viên thứ nhất.\n\n3. Thời gian giảng dạy và học tập, do\r\n\nthủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quy định cụ thể, bảo đảm yêu cầu sau:\n\na) Thời gian tổ chức giảng dạy được bố\r\n\ntrí phải đảm bảo phù hợp với các quy định hiện hành và điều kiện tự nhiên, xã hội\r\n\ncụ thể của địa phương, vùng miền nơi đặt trụ sở của cơ sở đào tạo giáo viên;\n\nb) Tổng thời lượng học tập theo thời\r\n\nkhóa biểu đối với người học trong một ngày không quá 8 giờ, trừ các nội dung bắt\r\n\nbuộc phải có nhiều thời gian hơn 8 giờ mới đủ điều kiện thực hiện. Khi tổ chức\r\n\nđào tạo theo niên chế, đảm bảo trong một tuần không bố trí quá 30 tiết\r\n\nlý thuyết đối với các học phần, không bố trí quá 18 tiết lý thuyết thuộc cùng một học\r\n\nphần; trong một ngày, không bố trí quá 05 tiết lý thuyết thuộc cùng một học phần\r\n\nđối với hình thức đào tạo chính quy và không quá 08 tiết lý thuyết đối với hình\r\n\nthức đào tạo VLVH.\n\nĐiều 7. Địa điểm đào\r\n\ntạo\n\n1. Địa điểm đào tạo theo hình thức\r\n\nchính quy, hình thức VLVH được thực hiện tại cơ sở đào tạo giáo viên hoặc tại\r\n\nphân hiệu của cơ sở đào tạo giáo viên chủ trì thực hiện chương trình đào tạo\r\n\ngiáo viên; trong đó, cơ sở đào tạo giáo viên có thể tổ chức giảng dạy ngoài phạm\r\n\nvi của cơ sở đào tạo giáo viên các nội dung về an ninh - quốc phòng, giáo dục\r\n\nthể chất và các nội dung thực hành, thực tập trên cơ sở bảo đảm chất lượng đào\r\n\ntạo.\n\n2. Thi kết thúc học phần lý thuyết,\r\n\nthi tốt nghiệp môn lý thuyết phải được thực hiện tại cơ sở đào tạo giáo viên;\r\n\nviệc thi kết thúc học phần có cả lý thuyết và thực hành, thực tập chuyên môn,\r\n\nthực tập tốt nghiệp, thi tốt nghiệp môn thực hành nghề nghiệp chỉ được thực hiện\r\n\nngoài cơ sở đào tạo giáo viên trong trường hợp cơ sở đào tạo giáo\r\n\nviên không bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất để thực hiện tại cơ sở đào tạo\r\n\ngiáo viên.\n\n3. Trường hợp tổ chức liên kết đào tạo\r\n\nđể tổ chức đào tạo theo hình thức VLVH, có thể đặt lớp học ở ngoài cơ sở đào tạo\r\n\ngiáo viên, trong đó cơ sở\r\n\nđào tạo giáo viên và các đơn vị liên quan phải thực hiện đầy đủ các nội dung\r\n\ntheo quy định tại Điều 49 của Quy chế này.\n\nĐiều 8. Kế hoạch đào\r\n\ntạo\n\n1. Cơ sở đào tạo giáo viên tổ chức đào\r\n\ntạo theo khóa học, năm học và học kỳ. Một năm học có 2 học kỳ chính, mỗi học kỳ\r\n\nchính có ít nhất 15 tuần thực học cộng với thời gian thi kết thúc học phần.\r\n\nNgoài ra, trong một năm học, thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo\r\n\nviên có thể tổ chức thêm một học kỳ phụ để người học có điều kiện được học lại,\r\n\nhọc bù hoặc học vượt. Một học kỳ phụ có ít nhất 4 tuần thực học cộng\r\n\nvới thời gian thi kết thúc học phần.\n\n2. Căn cứ vào khối lượng kiến thức, kỹ\r\n\nnăng và yêu cầu của chương trình đào tạo, thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên dự\r\n\nkiến phân bổ số môn học, học phần cho từng năm học, học kỳ.\n\n3. Trước khi bắt đầu mỗi khóa học, năm\r\n\nhọc, học kỳ, cơ sở đào tạo giáo viên phải ban hành và công khai kế hoạch đào tạo\r\n\nđối với khóa học, năm học, học kỳ đó.\n\na) Kế hoạch đào tạo đối với khóa học,\r\n\nnăm học phải thể hiện ít nhất các nội dung: Số lượng học kỳ, thời điểm bắt đầu\r\n\nvà kết thúc của mỗi học kỳ, năm học, khóa học và thời gian nghỉ hè, tết đối\r\n\nvới các lớp học trong cùng một đợt tuyển sinh;\n\nb) Kế hoạch đào tạo đối với học kỳ phải\r\n\nthể hiện ít nhất các nội dung: Thời điểm bắt đầu và kết thúc học kỳ, lịch trình\r\n\nhọc, thời gian tổ chức kỳ thi kết thúc học phần, địa điểm thực hiện và giảng\r\n\nviên giảng dạy lý thuyết, thực hành từng môn học, học phần cho từng lớp học cụ\r\n\nthể.\n\nĐiều 9. Công khai về\r\n\nhoạt động đào tạo\n\n1. Trước khi bắt đầu khóa học 03 (ba)\r\n\ntháng, cơ sở đào tạo giáo viên phải công khai các nội dung công khai trên trang\r\n\nthông tin điện tử, gồm: Cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực\r\n\ntế; mục tiêu, chuẩn đầu ra của từng ngành đào tạo tương ứng với mỗi\r\n\ntrình độ đào tạo; điều kiện bảo đảm chất lượng; chương trình đào tạo;\r\n\nthời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo đối với từng ngành, từng\r\n\ntrình độ đào tạo cụ thể; quy chế đào tạo; quy định công nhận giá trị chuyển đổi\r\n\nkết quả học tập và khối lượng kiến thức, kỹ năng được miễn trừ đối với các môn\r\n\nhọc, học phần của người học; kế hoạch đào tạo đối với khóa học, năm học; quy định\r\n\nvề thực hành, thực tập sư phạm; làm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp; bảo vệ\r\n\nchuyên đề, khóa luận tốt nghiệp; thời gian thi tốt nghiệp; quyền và nghĩa vụ của\r\n\ngiảng viên; quyền và nghĩa vụ của người học và tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\n2. Trước khi học kỳ bắt đầu ít nhất 01\r\n\n(một) tháng, cơ sở đào tạo giáo viên phải thông báo công khai các nội dung công\r\n\nkhai trên trang thông tin điện tử, gồm:\n\na) Kế hoạch đào tạo đối với học kỳ;\r\n\ndanh sách các môn học, học phần bắt buộc và tự chọn dự kiến sẽ thực hiện; đề\r\n\ncương chi tiết, điều kiện tiên quyết, số bài kiểm tra, hình thức thi, nội quy\r\n\nthi, thời gian thi kết thúc học phần; giáo trình hoặc tài liệu được sử dụng cho\r\n\ntừng môn học, học phần cụ thể;\n\nb) Thông tin về lý lịch khoa học của từng\r\n\ngiảng viên tham gia giảng dạy các môn học, học phần trong học kỳ đó.\n\n3. Ngoài công khai về đào tạo được quy\r\n\nđịnh tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cơ sở đào tạo giáo viên phải thực hiện công\r\n\nkhai các nội dung liên quan đến đào tạo của cơ sở đào tạo giáo viên theo đúng\r\n\ncác quy định hiện hành về thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ\r\n\nthống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.\n\nĐiều 10. Đăng ký nhập\r\n\nhọc\n\n1. Khi đăng ký nhập học người học phải\r\n\nnộp các giấy tờ theo quy định tại Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng,\r\n\ntrung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n2. Sau khi đáp ứng đủ điều kiện nhập học,\r\n\nngười đến nhập học được thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên ký quyết định công\r\n\nnhận là người học chính thức của cơ sở đào tạo giáo viên và được cấp:\n\na) Thẻ học sinh hoặc Thẻ sinh viên;\n\nb) Sổ đăng ký học tập;\n\nc) Phiếu cố vấn học tập.\n\n3. Cơ sở đào tạo giáo viên phải cung cấp\r\n\ncho người học đầy đủ các thông tin về mục tiêu, nội dung và kế hoạch đào tạo,\r\n\nquy chế đào tạo, nghĩa vụ và quyền lợi của người học.\n\nĐiều 11. Nghỉ học tạm\r\n\nthời, nghỉ ốm\n\n1. Người học được tạm dừng chương\r\n\ntrình đào tạo giáo viên đang học và được bảo lưu điểm học tập nếu thuộc một\r\n\ntrong các trường hợp sau:\n\na) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nđiều động tham gia thực hiện nhiệm vụ an ninh - quốc phòng;\n\nb) Vì lý do sức khỏe phải dừng học\r\n\ntrong thời gian dài để điều trị thì phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế nơi\r\n\nngười học đó khám hoặc điều trị hoặc phải có giấy xác nhận khuyết tật theo quy\r\n\nđịnh của Luật Người khuyết tật;\n\nc) Vì lý do khác không được quy định tại\r\n\nđiểm a, b, của khoản này: Người học phải học xong ít nhất 01 học kỳ (hay học kỳ\r\n\nthứ nhất) tại cơ sở đào tạo giáo viên; không thuộc trường hợp bị buộc thôi học.\n\n2. Người học được tạm hoãn học môn học,\r\n\nhọc phần theo kế hoạch đào tạo của cơ sở đào tạo giáo viên và phải hoàn thành\r\n\nmôn học, học phần tạm hoãn đó trong quỹ thời gian tối đa hoàn thành chương\r\n\ntrình đào tạo giáo viên nếu thuộc một hoặc nhiều trường hợp sau:\n\na) Vì lý do sức khỏe không bảo đảm để\r\n\nhọc môn học, học phần đó và phải\r\n\ncó giấy xác nhận của cơ sở y tế nơi người học đó khám hoặc điều trị;\n\nb) Có lý do khác không thể tham gia\r\n\nhoàn thành môn học, học phần đó, kèm theo minh chứng cụ thể và phải được thủ\r\n\ntrưởng cơ sở đào tạo giáo viên chấp thuận.\n\n3. Người học không thuộc trường hợp\r\n\nquy định tại khoản 1, 2 của Điều này, trong trường hợp có lý do chính đáng thì\r\n\nđược nghỉ học đột xuất theo quy định của cơ sở đào tạo giáo viên và phải hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ học tập theo quy định, đồng thời phải bảo đảm điều kiện dự thi kết\r\n\nthúc môn học, học phần mới được dự thi kết thúc môn học, học phần.\n\n4. Thời gian nghỉ học tạm thời được\r\n\ntính vào thời gian tối đa để người học hoàn thành chương trình đào tạo giáo\r\n\nviên được quy định tại Điều 4 của Quy chế này.\n\n5. Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên\r\n\nquy định cụ thể việc nghỉ học tạm thời của người học.\n\nĐiều 12. Miễn trừ, bảo\r\n\nlưu và công nhận kết quả học tập\n\n1. Việc miễn, giảm, tạm hoãn học môn học,\r\n\nhọc phần Giáo dục quốc phòng và an ninh đối với người học được thực hiện theo\r\n\nquy định tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục quốc phòng\r\n\nvà an ninh theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n2. Được miễn học, miễn thi kết thúc\r\n\nmôn học, học phần, miễn thi tốt nghiệp đối với môn học, học phần Giáo dục chính\r\n\ntrị hoặc Lý luận chính trị trong trường hợp người học đã tốt nghiệp chương trình các môn\r\n\nLý luận chính trị từ trình độ tương đương trở lên.\n\n3. Được miễn học, miễn thi kết thúc\r\n\nmôn học, học phần Ngoại ngữ thuộc Khối kiến thức giáo dục đại cương trong trường\r\n\nhợp người học có chứng chỉ ngoại ngữ (còn đang trong thời hạn sử dụng, tính đến\r\n\nthời điểm thi kết thúc môn học, học phần) tương đương bậc 2 trở lên đối với đào\r\n\ntạo trình độ trung cấp, bậc 3 trở lên đối với đào tạo trình độ cao đẳng theo\r\n\nKhung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban\r\n\nhành.\n\n4. Được miễn học, miễn thi kết thúc\r\n\nmôn học, học phần Tin học thuộc Khối kiến thức giáo dục đại cương trong trường\r\n\nhợp người học có kết quả kiểm tra đầu vào của cơ sở đào tạo giáo viên đạt chuẩn\r\n\nkỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông.\n\n5. Được miễn học, miễn thi kết thúc\r\n\nmôn học, học phần giáo dục thể chất thuộc Khối kiến thức giáo dục đại cương\r\n\ntrong trường hợp người học là thương bệnh binh, có thương tật hoặc bệnh mãn\r\n\ntính làm hạn chế chức năng vận động; người học trong thời gian học tập tại cơ sở\r\n\nđào tạo giáo viên đạt giải nhất, nhì, ba hoặc đạt huy chương trong các đợt thi\r\n\nđấu thể thao cấp ngành hoặc từ cấp tỉnh trở lên.\n\n6. Người học có giấy xác nhận khuyết tật\r\n\ntheo quy định của Luật Người khuyết tật được thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên\r\n\nxem xét, quyết định cho miễn, giảm học một số môn học, học phần hoặc miễn, giảm một số nội\r\n\ndung và hoạt động giáo dục mà khả năng cá nhân không thể đáp ứng được.\n\n7. Người học được miễn học, miễn thi kết\r\n\nthúc môn học, học phần, môn thi tốt nghiệp trong trường hợp người học đã được\r\n\ncông nhận tốt nghiệp chương trình đào tạo từ trình độ tương đương trở lên,\r\n\ntrong đó có môn học, học phần hoặc môn thi tốt nghiệp có điểm đạt yêu cầu và được\r\n\ncông nhận là tương đương với môn học, học phần, môn thi tốt nghiệp trong chương\r\n\ntrình đào tạo của cơ sở đào tạo giáo viên.\n\n8. Bảo lưu điểm, công nhận kết quả học\r\n\ntập\n\na) Người học được bảo lưu điểm, công\r\n\nnhận kết quả học tập của các môn học, học phần đạt yêu cầu trở lên và được công\r\n\nnhận là tương đương từ chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo giáo viên trong trường\r\n\nhợp học chương trình đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp thứ 2, chuyển cơ sở đào tạo\r\n\ngiáo viên hoặc học cùng lúc hai chương trình đào tạo giáo viên;\n\nb) Thời gian được bảo lưu kết quả học\r\n\ntập không quá 5 (năm) năm;\n\nc) Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên\r\n\nquy định cụ thể việc bảo lưu, công nhận kết quả học tập đối với người học.\n\nĐiều 13. Học cùng lúc\r\n\nhai chương trình đào tạo giáo viên\n\n1. Học cùng lúc hai chương trình đào tạo\r\n\ngiáo viên dành cho người học có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này\r\n\nvà có nhu cầu đăng ký học thêm một chương trình đào tạo giáo viên thứ hai của cơ sở đào tạo\r\n\ngiáo viên hoặc của đơn vị liên kết đào tạo với cơ sở đào tạo giáo viên để khi đủ\r\n\nđiều kiện tốt nghiệp được cấp hai bằng.\n\n2. Điều kiện học cùng lúc hai chương\r\n\ntrình đào tạo giáo viên:\n\na) Người học có đơn đề nghị học cùng\r\n\nlúc hai chương trình đào tạo\r\n\ngiáo viên;\n\nb) Chương trình đào tạo giáo viên\r\n\nngành thứ hai phải khác Chương trình đào tạo giáo viên ngành thứ nhất;\n\nc) Đã học xong học kỳ thứ nhất đối với\r\n\nchương trình đào tạo giáo viên có thời gian thực hiện từ 1,5 (một năm rưỡi) năm\r\n\nđến hai năm học hoặc đã học xong học kỳ thứ ba đối với chương trình đào tạo\r\n\ngiáo viên có thời gian thực hiện là 3 (ba) năm học. Trong đó, điểm trung bình\r\n\nchung tích lũy các học phần đã hoàn thành ở chương trình đào tạo giáo viên thứ\r\n\nnhất tính đến thời điểm xét học cùng lúc hai chương trình đào tạo giáo viên phải\r\n\nđạt từ 6,5 điểm trở lên;\n\nd) Không trong thời gian tạm dừng thực\r\n\nhiện chương trình đào tạo giáo viên đang học hoặc bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở\r\n\nlên hoặc bị truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự.\n\n3. Người học thuộc diện phải điều chỉnh\r\n\ntiến độ học hoặc bị buộc thôi học ở chương trình đào tạo giáo viên thứ nhất thì bị buộc thôi\r\n\nhọc ở chương trình đào tạo giáo viên thứ hai.\n\n4. Người học chỉ được xét tốt nghiệp chương\r\n\ntrình đào tạo giáo viên thứ hai, nếu có đủ điều kiện tốt nghiệp ở chương trình\r\n\nđào tạo giáo viên thứ nhất.\n\n5. Thời gian để người học hoàn\r\n\nthành hai chương trình đào tạo giáo viên được quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy\r\n\nchế này.\n\n6. Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên\r\n\nquy định cụ thể việc học cùng lúc hai chương trình đào tạo.\n\nĐiều 14. Chuyển học chương\r\n\ntrình đào tạo giáo viên khác\n\n1. Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên\r\n\nquy định và quyết định cho người học được chuyển đổi học từ chương trình đào tạo\r\n\ngiáo viên đang học sang học chương trình đào tạo giáo viên khác cùng trình độ đào tạo\r\n\nhoặc trình độ thấp hơn trong cùng một\r\n\ncơ sở đào tạo giáo viên, bảo đảm các yêu cầu sau:\n\na) Người học có đơn đề nghị chuyển đổi\r\n\nngành đào tạo giáo viên;\n\nb) Ngành đào tạo giáo viên dự kiến sẽ\r\n\nchuyển sang học phải có cùng hình thức tuyển sinh và tiêu chí xét tuyển, điểm trúng tuyển\r\n\nkhông cao hơn so với điểm trúng tuyển của ngành đào tạo giáo viên đang học;\n\nc) Người học khi đã được chuyển đổi\r\n\nsang ngành đào tạo giáo viên khác thì phải dừng học ngành đào tạo giáo viên trước\r\n\nkhi chuyển đổi;\n\nd) Việc chuyển đổi ngành đào tạo giáo\r\n\nviên phải hoàn thành trước khi bắt đầu học kỳ thứ hai đối với chương trình đào\r\n\ntạo có thời gian thực hiện từ 1,5 (một năm rưỡi) năm đến 2 (hai) năm học, trước\r\n\nkhi bắt đầu học kỳ thứ ba đối với chương trình đào tạo có thời gian thực hiện\r\n\nlà 3 (ba) năm học;\n\nđ) Không trong thời gian: Tạm dừng chương\r\n\ntrình đào tạo giáo viên đang học, điều chỉnh tiến độ học, bị nhà trường kỷ luật\r\n\ntừ mức cảnh cáo trở lên, bị\r\n\ntruy cứu trách nhiệm hình sự.\n\n2. Thời gian tối đa hoàn thành chương trình đào tạo\r\n\ngiáo viên đối với người học được chuyển học chương trình đào tạo giáo viên được\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 6 Quy chế này và được tính từ khi người học bắt đầu\r\n\nnhập học của chương trình đào tạo giáo viên lần thứ nhất trước khi chuyển.\n\nĐiều 15. Chuyển cơ sở\r\n\nđào tạo giáo viên\n\n1. Người học được xét chuyển cơ sở đào\r\n\ntạo, nếu đáp ứng các yêu cầu sau đây:\n\na) Trong thời gian học tập, nếu gia\r\n\nđình chuyển nơi cư trú hoặc người học có hoàn cảnh khó khăn, cần thiết phải\r\n\nchuyển đến cơ sở đào tạo giáo viên gần nơi cư trú của gia đình để thuận lợi\r\n\ntrong học tập;\n\nb) Khi chuyển sang cơ sở đào tạo giáo\r\n\nviên nơi chuyển đến phải học đúng ngành đào tạo đang học tại cơ sở đào tạo giáo\r\n\nviên nơi chuyển đi và có cùng hình thức đào tạo;\n\nc) Được sự đồng ý của thủ trưởng cơ sở\r\n\nđào tạo giáo viên xin chuyển đi và thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên xin chuyển\r\n\nđến;\n\n2. Người học không được phép chuyển cơ\r\n\nsở đào tạo giáo viên trong các trường hợp sau:\n\na) Đã đăng ký dự tuyển nhưng không\r\n\ntrúng tuyển vào ngành và trình độ đào tạo đã đăng ký tại cơ sở đào tạo giáo\r\n\nviên hoặc có kết quả không đáp ứng điều kiện trúng tuyển tương ứng của cơ sở\r\n\nđào tạo giáo viên xin chuyển đến;\n\nb) Có hộ khẩu thường trú nằm ngoài\r\n\nvùng tuyển quy định của cơ sở đào tạo giáo viên xin chuyển đến;\n\nc) Đang học năm thứ nhất và năm cuối\r\n\nkhóa;\n\nd) Đang trong thời gian bị kỷ luật từ\r\n\ncảnh cáo trở lên.\n\n3. Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên\r\n\nquy định hồ sơ xin chuyển trường, trong đó thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên\r\n\ncó người học xin chuyển đến quyết định tiếp nhận hoặc không tiếp nhận; quyết định\r\n\nviệc học tập tiếp tục của người học, công nhận các học phần mà người học chuyển\r\n\nđến được chuyển đổi kết quả và số môn học, học phần phải học bổ sung, trên cơ sở\r\n\nso sánh chương trình đào tạo giáo viên ở cơ sở đào tạo giáo viên mà người học\r\n\nxin chuyển đi và chương trình đào tạo giáo viên của cơ sở đào tạo giáo viên xin\r\n\nchuyển đến.\n\n4. Thời gian tối đa hoàn thành chương\r\n\ntrình đào tạo giáo viên đối với người học chuyển cơ sở đào tạo giáo viên tính từ\r\n\nthời điểm nhập học ở cơ sở đào tạo giáo viên nơi chuyển đi.\n\nĐiều 16. Tổ chức kiểm\r\n\ntra và thi kết thúc môn học, học phần\n\n1. Tổ chức kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ\n\na) Kiểm tra thường xuyên do giảng viên\r\n\ngiảng dạy môn học, học phần thực hiện tại thời điểm bất kỳ trong quá trình học\r\n\ntheo từng môn học, học phần thông qua việc kiểm tra vấn đáp trong giờ học, kiểm tra viết với\r\n\nthời gian làm bài bằng hoặc dưới 30 phút, kiểm tra một số nội dung thực hành, thực\r\n\ntập, chấm điểm bài tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác;\n\nb) Kiểm tra định kỳ được quy định\r\n\ntrong chương trình môn học, học phần; kiểm tra định kỳ gồm các hình thức kiểm\r\n\ntra viết từ 45 đến 60 phút, chấm điểm bài tập lớn, tiểu luận, làm bài thực\r\n\nhành, thực tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác;\n\nc) Quy trình kiểm tra, số bài kiểm tra\r\n\ncho từng môn học, học phần cụ thể được thực hiện theo quy định của thủ trưởng\r\n\ncơ sở đào tạo giáo viên, bảo đảm trong một môn học, học phần có ít nhất một điểm\r\n\nkiểm tra thường xuyên, một điểm kiểm tra định kỳ đối với từng người học.\n\n2. Tổ chức thi kết thúc môn học, học\r\n\nphần\n\na) Cuối mỗi học kỳ, thủ trưởng cơ sở\r\n\nđào tạo giáo viên tổ chức một kỳ thi chính và một kỳ thi phụ để thi kết thúc\r\n\nmôn học, học phần; kỳ thi phụ được tổ chức cho người học chưa dự thi kết thúc\r\n\nmôn học, học phần hoặc có môn học, học phần có điểm chưa đạt yêu cầu ở kỳ thi\r\n\nchính; ngoài ra, thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên có thể tổ chức thi kết thúc\r\n\nmôn học, học phần vào thời điểm khác cho người học đủ điều kiện dự thi;\n\nb) Hình thức thi kết thúc môn học, học\r\n\nphần có thể là thi viết, vấn đáp, trắc nghiệm, thực hành, bài tập lớn, tiểu luận,\r\n\nbảo vệ kết quả thực tập theo chuyên đề hoặc kết hợp giữa các hình thức trên;\n\nc) Thời gian làm bài thi kết thúc môn\r\n\nhọc, học phần đối với mỗi bài thi viết từ 60 đến 120 phút, thời gian làm bài\r\n\nthi đối với các hình thức thi khác hoặc thời gian làm bài thi của môn học, học\r\n\nphần có tính đặc thù của ngành, nghề đào tạo do thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo\r\n\nviên quyết định;\n\nd) Lịch thi của kỳ thi chính phải được\r\n\nthông báo trước kỳ thi ít nhất 04 tuần, lịch thi của kỳ thi phụ phải được thông\r\n\nbáo trước kỳ thi ít nhất 01 tuần; trong kỳ thi, từng môn học, học phần được tổ\r\n\nchức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số môn học, học phần trong cùng\r\n\nmột buổi thi của một người học;\n\nđ) Thời gian ôn thi mỗi môn học, học\r\n\nphần tỷ lệ thuận với số tín chỉ của môn học, học phần đó và bảo đảm ít nhất là\r\n\n1/2 ngày ôn thi cho một tín chỉ; tất cả các môn học, học phần phải bố trí giáo\r\n\nviên hướng dẫn ôn thi, đề cương ôn thi phải được công bố cho người học ngay khi\r\n\nbắt đầu tổ chức ôn thi;\n\ne) Danh sách người học đủ điều kiện dự\r\n\nthi, không đủ điều kiện dự thi có nêu rõ lý do phải được công bố công khai trước\r\n\nngày thi môn học, học phần ít nhất 05 ngày làm việc; danh sách phòng thi, địa điểm\r\n\nthi phải được công khai trước ngày thi kết thúc môn học, học phần từ 01 - 02\r\n\nngày làm việc;\n\ng) Đối với hình thức thi viết, mỗi\r\n\nphòng thi phải bố trí ít nhất hai giảng viên coi thi và không bố trí quá 50 người\r\n\nhọc dự thi; người học dự thi phải được bố trí theo số báo danh; đối với hình thức\r\n\nthi khác, thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quyết định việc bố trí phòng thi\r\n\nhoặc địa điểm thi và các nội dung liên quan khác;\n\nh) Bảo đảm tất cả những người tham gia\r\n\nkỳ thi phải được phổ biến về quyền hạn, nhiệm vụ, nghĩa vụ của mình trong kỳ\r\n\nthi; tất cả các phiên họp liên quan đến kỳ thi, việc bốc thăm đề thi, bàn giao\r\n\nđề thi, bài thi, điểm thi phải được ghi lại bằng biên bản;\n\ni) Hình thức thi, thời gian làm bài, điều\r\n\nkiện thi kết thúc môn học, học phần phải được quy định trong chương trình môn học,\r\n\nhọc phần.\n\n3. Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên\r\n\nquy định cụ thể về tổ chức kiểm tra, kỳ thi kết thúc môn học, học phần.\n\nĐiều 17. Điều kiện và\r\n\nsố lần dự thi kết thúc môn học, học phần và học lại, thi lại\n\n1. Điều kiện dự thi kết thúc môn học,\r\n\nhọc phần\n\nNgười học được dự thi kết thúc môn học,\r\n\nhọc phần khi bảo đảm các điều kiện sau:\n\n- Tham dự ít nhất 80% số thời gian học\r\n\ntập trên lớp, đủ các bài học tích hợp, bài học thực hành, thực tập, các yêu cầu\r\n\ncủa môn học, học phần và có đủ điểm các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ được\r\n\nquy định trong chương trình môn học, học phần;\n\n- Điểm trung bình chung các điểm kiểm\r\n\ntra thường xuyên, định kỳ không thấp hơn 4,0 điểm theo thang điểm 10;\n\n- Người học có giấy xác nhận khuyết tật\r\n\ntheo quy định thì được\r\n\nthủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên xem xét, quyết định ưu tiên điều kiện dự thi\r\n\ntrên cơ sở người học đó phải bảo đảm điều kiện về điểm trung bình các điểm kiểm\r\n\ntra.\n\n2. Số lần dự thi kết thúc môn học, học\r\n\nphần\n\na) Người học được dự thi kết thúc môn\r\n\nhọc, học phần lần thứ nhất, nếu điểm môn học, học phần chưa đạt yêu cầu thì được\r\n\ndự thi thêm một lần nữa ở kỳ thi khác do thủ trưởng cơ sở đào tạo\r\n\ngiáo viên tổ chức;\n\nb) Người học vắng mặt ở lần thi nào mà\r\n\nkhông có lý do chính đáng thì vẫn tính số lần dự thi đó và phải nhận điểm 0\r\n\n(không) cho lần thi đó, trường hợp có lý do chính đáng thì không tính số lần dự\r\n\nthi và được thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên bố trí dự thi ở kỳ thi khác.\n\n3. Học và thi lại\n\na) Người học phải học và thi lại môn học,\r\n\nhọc phần chưa đạt yêu cầu nếu thuộc một trong các trường hợp sau: Không đủ điều\r\n\nkiện dự thi theo quy định tại khoản 1 Điều này hoặc đã hết số lần dự thi kết\r\n\nthúc môn học, học phần nhưng điểm môn học, học phần chưa đạt yêu cầu;\n\nb) Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên\r\n\nquy định cụ thể việc học lại khi người học tham dự không đủ 80% số thời gian học\r\n\ntập trên lớp;\n\nc) Người học thuộc diện phải học lại\r\n\nvà thi lại không được bảo lưu điểm, thời gian học tập của môn học, học phần lần\r\n\nhọc trước và bảo đảm các điều kiện dự thi được quy định tại khoản 1 Điều này mới\r\n\nđược dự thi kết thúc môn học, học phần;\n\nd) Trường hợp không còn môn học, học\r\n\nphần do điều chỉnh chương trình đào tạo giáo viên thì thủ trưởng cơ sở đào tạo\r\n\ngiáo viên quyết định chọn môn học, học phần khác thay thế trên cơ sở phù hợp với\r\n\nmục tiêu của ngành đào tạo giáo viên cụ thể;\n\nđ) Người học được quyền đăng ký học lại\r\n\nvà thi lại đối với các môn học, học phần để cải thiện điểm trung bình chung học\r\n\ntập.\n\nĐiều 18. Ra đề thi,\r\n\nchấm thi kết thúc môn học, học phần\n\n1. Nội dung đề thi\n\na) Đề thi phải phù hợp với nội dung\r\n\nmôn học, học phần đã được quy định trong chương trình đào tạo và phù hợp với đối\r\n\ntượng, trình độ của người học;\n\nb) Việc xây dựng và định kỳ bổ sung,\r\n\nhoàn thiện ngân hàng đề thi kết thúc các môn học, học phần trong chương trình\r\n\nđào tạo; đề thi phải được tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên từ ngân hàng đề thi của\r\n\ncơ sở đào tạo giáo viên và được duyệt trước khi tổ chức thi do thủ trưởng cơ sở\r\n\nđào tạo giáo viên quyết định;\n\nc) Đề thi đối với người có giấy xác nhận\r\n\nkhuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật do thủ trưởng cơ sở đào tạo\r\n\ngiáo viên quyết định.\n\n2. Chấm thi\n\na) Mỗi bài thi kết thúc môn học, học\r\n\nphần phải do ít nhất 02 giảng viên chấm thi, cho điểm độc lập nhau và phải ký đầy\r\n\nđủ vào bài thi, phiếu chấm điểm, bảng điểm tổng hợp của người dự thi; trong đó,\r\n\nbài thi viết tự luận phải được làm phách trước khi chấm và việc chấm thi vấn\r\n\nđáp, thực hành phải thực hiện trên phiếu chấm thi do thủ trưởng cơ sở đào tạo\r\n\ngiáo viên quy định;\n\nb) Điểm của bài thi là trung bình cộng\r\n\nđiểm của các giảng viên chấm thi; trường hợp điểm của các giảng viên chấm thi đối với một bài\r\n\nthi có sự chênh lệch phải tổ chức xem xét hoặc chấm thi lại và việc thống\r\n\nnhất, quyết định cuối cùng về điểm bài thi do thủ trưởng cơ sở đào\r\n\ntạo giáo viên quy định;\n\nc) Bài thi được chấm thông qua máy, phần\r\n\nmềm chuyên dụng và việc chấm phúc khảo do thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên\r\n\nquy định cụ thể và tổ chức\r\n\nthực hiện.\n\n3. Trường hợp người học không đủ điều kiện\r\n\ndự thi thì phải nhận điểm 0 cho lần thi đó.\n\n4. Công bố điểm thi:\n\na) Điểm thi, điểm kiểm tra theo hình\r\n\nthức vấn đáp, thực hành, thực tập hoặc báo cáo thực tập phải được công bố cho\r\n\nngười học biết ngay sau khi chấm;\n\nb) Đối với các hình thức thi, kiểm tra\r\n\nkhác phải được công bố cho người học biết sau 10 ngày làm việc kể từ ngày thi\r\n\nxong.\n\nĐiều 19. Đánh giá điểm\r\n\nmôn học, học phần, điểm trung bình chung học kỳ, năm học, khóa học và điểm\r\n\ntrung bình chung tích lũy\n\n1. Điểm môn học, học phần\n\na) Điểm môn học, học phần bao gồm điểm\r\n\ntrung bình các điểm kiểm tra (thường xuyên, định kỳ) có trọng số 0,4 và điểm\r\n\nthi kết thúc môn học, học phần có trọng số 0,6;\n\nb) Điểm trung bình điểm kiểm tra là\r\n\ntrung bình cộng của các điểm kiểm tra thường xuyên, điểm kiểm tra định kỳ theo\r\n\nhệ số của từng loại điểm; trong đó, điểm kiểm tra thường xuyên tính hệ số 1, điểm\r\n\nkiểm tra định kỳ tính hệ số 2;\n\nc) Điểm môn học, học phần đạt yêu cầu\r\n\nkhi có điểm theo thang điểm 10 đạt từ 5,00 trở lên (đối với đào tạo theo niên\r\n\nchế) hoặc 4,00 trở lên sau khi đã quy đổi (đối với đào tạo theo hệ thống tín chỉ).\n\n2. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm\r\n\ntrung bình của các học phần mà người học đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học\r\n\ncho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ, năm học, khóa học;\n\n3. Điểm trung bình chung học kỳ, năm học,\r\n\nkhóa học và điểm trung bình chung tích lũy được làm tròn đến hai chữ số thập\r\n\nphân\n\na) Công thức tính điểm trung bình\r\n\nchung học kỳ, năm học, khóa học và điểm trung bình chung tích lũy:\n\nTrong đó:\n\n+ A: Là điểm trung bình chung học\r\n\nkỳ, năm học, khóa học hoặc điểm trung bình chung tích lũy;\n\n+ i: Là số thứ tự\r\n\nmôn học, học phần;\n\n+ ai: Là điểm của môn học,\r\n\nhọc phần thứ i;\n\n+ ni: Là số tín chỉ của\r\n\nmôn học, học phần thứ i;\n\n+ n: Là tổng số môn học, học phần\r\n\ntrong học kỳ, năm học, khóa học hoặc số tín chỉ đã tích lũy.\n\nb) Điểm trung bình chung học kỳ, năm học,\r\n\nkhóa học và điểm trung bình chung tích lũy bao gồm cả điểm môn học, học phần được\r\n\nbảo lưu, không bao gồm điểm môn học, học phần được miễn trừ và môn học, học phần\r\n\nđiều kiện;\n\nc) Trường hợp người học được tạm hoãn\r\n\nhọc môn học, học phần thì chưa tính khối lượng học tập của môn học, học phần đó\r\n\ntrong thời gian được tạm hoãn.\n\n4. Điểm trung bình chung học kỳ, năm học,\r\n\nkhóa học và điểm trung bình chung tích lũy chỉ để xét học bổng, khen thưởng sau\r\n\nmỗi học kỳ, năm học hoặc khóa học được tính theo kết quả điểm thi kết thúc môn\r\n\nhọc, học phần lần thứ nhất; để xét điều chỉnh tiến độ học, buộc thôi học được\r\n\ntính theo kết quả lần thi kết thúc môn học, học phần có điểm cao nhất.\n\n5. Các học phần Giáo dục thể chất,\r\n\nGiáo dục quốc phòng và an ninh là 2 học phần điều kiện; kết quả đánh giá 2 môn\r\n\nhọc, học phần này không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, năm học, khóa học\r\n\nvà điểm trung bình chung tích lũy, xếp loại tốt nghiệp nhưng là một trong các điều\r\n\nkiện để xét hoàn thành khối lượng học tập, xét điều kiện dự thi tốt nghiệp hoặc\r\n\nbảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp và được ghi vào bảng điểm cấp kèm theo bằng\r\n\ntốt nghiệp.\n\nĐiều 20. Thực hành,\r\n\nthực tập sư phạm\n\n1. Thực hành sư phạm và thực tập sư phạm\r\n\ncó thời lượng, nội dung được quy định trong chương trình đào tạo đảm bảo phù hợp\r\n\nvới quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà người học\r\n\nđạt được sau khi tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm\r\n\nngành đào tạo giáo viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n2. Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên\r\n\nquy định chi tiết về mục đích, nội dung, địa điểm, hình thức hoạt động thực\r\n\nhành, thực tập sư phạm, việc tổ chức thực hành, thực tập sư phạm và đánh giá hoạt\r\n\nđộng thực hành, thực tập sư phạm đảm bảo phù hợp với quy định\r\n\nhiện hành về thực hành, thực tập sư phạm và quy định về trường thực hành sư phạm\r\n\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nĐiều 21. Làm chuyên đề,\r\n\nkhóa luận tốt nghiệp và thi tốt nghiệp môn Giáo dục chính trị, các môn Lý luận\r\n\nchính trị\n\n1. Đầu học kỳ cuối người học trung cấp\r\n\nsư phạm được đăng ký làm chuyên đề tốt nghiệp, người học cao đẳng sư phạm được\r\n\nđăng ký làm khóa luận tốt nghiệp. Làm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp áp dụng\r\n\ncho người học đạt mức quy định của cơ sở đào tạo giáo viên. Chuyên đề, khóa luận\r\n\ntốt nghiệp là học phần có khối lượng không quá 10% tổng số tín chỉ trong chương\r\n\ntrình đào tạo giáo viên toàn khóa.\n\n2. Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên\r\n\ncăn cứ điều kiện cụ thể quyết định:\n\na) Điều kiện để người học đủ tiêu chuẩn\r\n\nđược đăng ký làm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp, trong đó phải đảm bảo điểm\r\n\nhung bình chung tích lũy của người học phải đạt điểm A hoặc điểm trung bình\r\n\nchung các học kỳ trước đó phải đạt loại giỏi; đồng thời người học không bị kỷ\r\n\nluật từ mức cảnh cáo trở lên trong\r\n\nsuốt quá trình học tập rèn luyện từ khi bắt đầu khóa học;\n\nb) Hình thức và thời gian làm chuyên đề,\r\n\nkhóa luận tốt nghiệp, điều kiện được bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp;\n\nc) Khối lượng cụ thể của chuyên đề,\r\n\nkhóa luận phù hợp với yêu cầu đào tạo của cơ sở đào tạo giáo viên;\n\nd) Quy định tiêu chuẩn giảng viên hướng\r\n\ndẫn chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp;\n\nđ) Quy định về nội dung, hình thức,\r\n\nquy trình thực hiện làm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp và hình thức đánh giá\r\n\nchuyên đề, khóa luận tốt nghiệp;\n\ne) Nhiệm vụ của giảng viên hướng dẫn\r\n\nvà trách nhiệm của khoa đối với người học trong thời gian làm chuyên đề, khóa\r\n\nluận và ôn thi tốt nghiệp;\n\n3. Phân công hướng dẫn và duyệt chuyên\r\n\nđề, khóa luận tốt nghiệp\n\na) Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên\r\n\nquyết định phân công giảng viên hướng dẫn người học làm chuyên đề, khóa luận tốt\r\n\nnghiệp theo đề nghị của trưởng khoa;\n\nb) Tiêu chuẩn giảng viên hướng dẫn\r\n\nchuyên đề, khóa luận tốt nghiệp: Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, có chuyên\r\n\nmôn phù hợp với chuyên đề đối với người học trình độ trung cấp và có bằng tốt\r\n\nnghiệp thạc sĩ trở lên, có chuyên môn phù hợp với khóa luận tốt nghiệp đối với\r\n\nngười học trình độ cao đẳng; có khả năng nghiên cứu khoa học; có trách\r\n\nnhiệm đối với việc hướng dẫn người học;\n\nc) Số lượng chuyên đề, khóa luận tốt\r\n\nnghiệp giao cho giảng viên hướng dẫn của một khóa học được giới hạn ở mức không\r\n\nvượt quá: 02 chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp đối với giảng viên có trình độ\r\n\ncử nhân; 04 chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp đối với giảng viên có trình độ\r\n\nthạc sĩ; 06 chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp đối với giảng viên có trình độ\r\n\ntiến sĩ;\n\nd) Giảng viên hướng dẫn cùng với người\r\n\nhọc xác định chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp và gửi cho hội đồng khoa học và\r\n\nđào tạo của cơ sở đào tạo giáo viên; việc duyệt chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp cho\r\n\nngười học do thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quyết định trên cơ sở đánh giá\r\n\nvà đề xuất của hội đồng khoa học và đào tạo.\n\n4. Chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp đủ\r\n\ntiêu chuẩn được bảo vệ\n\na) Hình thức: do thủ trưởng cơ sở đào\r\n\ntạo giáo viên quy định;\n\nb) Nội dung: được giảng viên hướng dẫn\r\n\nxác nhận bằng văn bản bảo đảm\r\n\nnội dung đạt yêu cầu và đề nghị cho bảo vệ; nếu nội dung không đạt yêu cầu, cần\r\n\nđề nghị gia hạn cho người học hoặc cho người học chuyển sang dự thi tốt nghiệp\r\n\n(chỉ thực hiện nếu đảm bảo thời gian cho người học ôn tập và thi);\n\nc) Văn bản đề nghị cho người học bảo vệ\r\n\nchuyên đề, khóa luận tốt nghiệp của giảng viên hướng dẫn và toàn văn chuyên đề,\r\n\nkhóa luận tốt nghiệp nộp về khoa chuyên môn trước khi bảo vệ 15 ngày; chuyên đề,\r\n\nkhóa luận tốt nghiệp được giao cho ban chấm trước khi bảo vệ ít nhất 10 ngày.\n\n5. Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên\r\n\nquy định việc đánh giá lại hoặc cho người học chuyển sang thi tốt nghiệp đối với\r\n\ncác trường hợp người học bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp không đạt yêu cầu.\n\n6. Đối với một số ngành đào tạo giáo\r\n\nviên: sư phạm âm nhạc, sư phạm mỹ thuật, sư phạm nghệ thuật, sư phạm thể dục thể\r\n\nthao, sư phạm chuyên biệt, giáo dục thể chất, giáo dục đặc biệt, các ngành sư\r\n\nphạm tiếng dân tộc ít người, thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quy định nội\r\n\ndung, hình thức đánh giá chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp\r\n\nphù hợp với đặc điểm chương trình đào tạo giáo viên của cơ sở đào tạo giáo\r\n\nviên.\n\n7. Thi tốt nghiệp môn Giáo dục chính\r\n\ntrị đối với đào tạo trình độ trung cấp hoặc thi tốt nghiệp các môn Lý luận\r\n\nchính trị đối với đào tạo trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên là yêu\r\n\ncầu bắt buộc đối với người học. Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quy định nội\r\n\ndung thi, ôn tập, hình thức thi môn Giáo dục chính trị, các môn Lý luận chính\r\n\ntrị và công bố công khai từ đầu khóa học.\n\nĐiều 22. Đánh giá\r\n\nchuyên đề, khóa luận tốt nghiệp\n\n1. Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên\r\n\nquyết định thành lập các hội đồng đánh giá chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp (gọi\r\n\ntắt hội đồng); số thành viên của mỗi hội đồng đánh giá là 3 hoặc 5, trong đó có\r\n\nchủ tịch, thư ký và các thành viên hội đồng. Thành viên của hội đồng là giảng\r\n\nviên của cơ sở đào tạo giáo viên hoặc có thể mời thêm những người\r\n\ncó chuyên môn phù hợp ở ngoài cơ sở đào tạo giáo viên. Giảng viên hướng dẫn có\r\n\nthể tham gia hoặc không tham gia; nếu không tham gia hội đồng có thể cho điểm\r\n\nđánh giá chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp vào một phiếu kín và gửi cho hội đồng;\r\n\nnếu tham gia hội đồng cho điểm vào 2 phiếu kín (1 phiếu với tư cách người hướng dẫn, 1 phiếu\r\n\nvới tư cách thành viên hội đồng);\n\n2. Đánh giá chuyên đề, khóa luận tốt\r\n\nnghiệp\n\na) Hội đồng đánh giá chuyên đề, khóa\r\n\nluận chỉ họp khi có mặt của chủ tịch, thư ký và ít nhất 01 thành viên hội đồng\r\n\nđánh giá trở lên;\n\nb) Hình thức tổ chức đánh giá chuyên đề,\r\n\nkhóa luận tốt nghiệp: Sau khi người học trình bày nội dung và trả lời những câu\r\n\nhỏi, các thành viên của hội đồng đánh giá chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp cho điểm\r\n\ntheo phiếu; điểm đánh giá chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp là trung bình cộng\r\n\ncác điểm của từng thành viên hội đồng, người đánh giá và người hướng dẫn, được\r\n\nlàm tròn đến phần nguyên;\n\nc) Hội đồng đánh giá theo thang điểm\r\n\n10 bằng hình thức bỏ phiếu kín; điểm trung bình cộng của các thành viên thuộc\r\n\nban chấm là điểm chính thức của chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp (được làm tròn\r\n\nđến hai chữ số thập phân);\n\nd) Biên bản đánh giá chuyên đề, khóa\r\n\nluận tốt nghiệp ghi theo mẫu và lưu theo quy định của thủ trưởng cơ sở đào tạo\r\n\ngiáo viên;\n\nđ) Chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp sau\r\n\nkhi bảo vệ được chỉnh sửa theo ý kiến của ban chấm được in ấn, đóng ít nhất 2 bản,\r\n\nlưu 1 bản tại khoa chuyên môn và gửi về thư viện cơ sở đào tạo giáo viên 1 bản.\n\n3. Kết quả đánh giá chuyên đề, khóa luận\r\n\ntốt nghiệp phải được công bố ngay sau buổi đánh giá. Điểm chuyên đề, khóa luận\r\n\nđược tính vào điểm trung bình chung học tập của toàn khóa học. Người học bảo vệ\r\n\nchuyên đề, khóa luận tốt nghiệp nếu có điểm dưới 5, được thủ trưởng cơ sở đào tạo\r\n\ngiáo viên xem xét, quyết định tổ chức cho bảo vệ hoặc chuyển sang thi tốt nghiệp\r\n\nlại trong thời gian từ 3 đến 6 tháng sau khi cơ sở đào tạo giáo viên công bố kết\r\n\nquả. Nội dung thi, hình thức thi, ra đề thi, tổ chức thi, chấm thi, tổ chức bảo\r\n\nvệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp hoặc, xét và đề nghị công nhận tốt nghiệp\r\n\ncho những người học này được thực hiện như ở kỳ bảo vệ chính hoặc kỳ thi chính\r\n\ndo thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quy định.\n\nĐiều 23. Điều kiện tốt\r\n\nnghiệp\n\n1. Người học được công nhận tốt nghiệp\r\n\nkhi đủ các điều kiện sau:\n\na) Tích lũy đủ số học phần và khối lượng\r\n\nhọc tập quy định cho chương trình đào tạo;\n\nb) Được xếp loại đạt ở kỳ thi tốt nghiệp\r\n\nmôn Giáo dục chính trị đối với đào tạo trình độ trung cấp và thi tốt nghiệp các\r\n\nmôn Lý luận chính trị đối với đào tạo trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo\r\n\nviên;\n\nc) Có đủ Chứng chỉ giáo dục quốc phòng\r\n\n- an ninh và giáo dục thể chất đối với các ngành đào tạo không chuyên về quân sự\r\n\nvà thể dục thể thao theo quy định hiện hành;\n\nd) Có điểm của từng môn thi tốt nghiệp\r\n\nhoặc điểm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp đạt từ 5,00 điểm trở lên (đối với đào\r\n\ntạo theo niên chế) và có điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ\r\n\n2,00 trở lên theo thang điểm 4 (đối với đào tạo theo tín chỉ);\n\nđ) Thỏa mãn một số yêu cầu về kết quả\r\n\nhọc tập đối với nhóm môn học, học phần thuộc chương trình đào tạo và các điều kiện\r\n\nkhác do thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quy định.\n\ne) Không trong thời gian: bị kỷ luật từ\r\n\nmức đình chỉ học tập có thời hạn trở lên hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự,\r\n\ntính đến thời điểm xét tốt nghiệp;\n\ng) Có đơn gửi cơ sở đào tạo giáo viên\r\n\nđề nghị được xét tốt nghiệp trong trường hợp đủ điều kiện tốt nghiệp sớm hoặc\r\n\nmuộn so với thời gian thiết kế của khóa học (nếu người học có nhu cầu).\n\n2. Trường hợp người học bị kỷ luật ở mức\r\n\nđình chỉ học tập có thời hạn, hết thời gian bị kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự và đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng không thuộc trường hợp\r\n\nbị xử lý kỷ luật ở mức bị buộc thôi học thì được thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo\r\n\nviên tổ chức xét công nhận tốt nghiệp.\n\n3. Chậm nhất sau 15 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày kết thúc thi tốt nghiệp hoặc kết thúc ngày bảo vệ chuyên đề, khóa luận\r\n\ntốt nghiệp, Hội đồng xét tốt nghiệp tổ chức xét tốt nghiệp cho người học. Chậm\r\n\nnhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày xét tốt nghiệp cho người học, hội đồng\r\n\nxét tốt nghiệp phải trình thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên danh sách người học\r\n\ncó đủ điều kiện, không đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp.\n\n4. Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét tốt\r\n\nnghiệp, chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ ngày đề nghị, thủ trưởng cơ sở đào\r\n\ntạo giáo viên\n\nký\r\n\nquyết định công nhận tốt nghiệp cho những người học đủ điều kiện tốt nghiệp\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 24. Cấp giấy chứng\r\n\nnhận tốt nghiệp tạm thời, bảng điểm, giấy chứng nhận kết quả học tập, bằng tốt\r\n\nnghiệp\n\n1. Cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm\r\n\nthời, bảng điểm, giấy chứng nhận kết quả học tập\n\na) Người học được công nhận tốt nghiệp\r\n\nđược thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời\r\n\ntrước khi cấp bằng tốt nghiệp;\n\nb) Người học được công nhận tốt nghiệp\r\n\nđược thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên cấp bảng điểm theo từng môn học, học phần\r\n\ncho toàn khóa học. Trong đó ghi rõ ngành đào tạo, hình thức đào tạo; kết quả và\r\n\nlý do môn học, học phần được miễn trừ, bảo lưu điểm; điểm thi tốt nghiệp hoặc điểm\r\n\nchuyên đề, khóa luận tốt nghiệp, điểm trung bình chung học tập toàn khóa học, điểm\r\n\ntrung bình chung tích lũy toàn khóa, xếp loại tốt nghiệp, khen thưởng và kỷ luật,\r\n\nlý do hạ mức xếp loại tốt nghiệp (nếu có);\n\nc) Bảng điểm được cấp sau khi người học\r\n\ncó quyết định công nhận tốt nghiệp, muộn nhất trong ngày trao bằng tốt nghiệp;\n\nd) Người học chưa được công nhận tốt\r\n\nnghiệp được cấp giấy chứng nhận kết quả học tập các môn học, học phần đã học trong\r\n\nchương trình đào tạo của cơ sở đào tạo giáo viên, trong đó phải ghi rõ hình thức\r\n\nđào tạo và lý do người học chưa được công nhận tốt nghiệp.\n\n2. Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên\r\n\nchịu trách nhiệm tổ chức trao bằng tốt nghiệp cho người học đủ điều kiện cấp bằng\r\n\ntốt nghiệp trong thời gian\r\n\n30 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày người học kết thúc thi môn thi tốt nghiệp cuối cùng (đối với tổ chức đào tạo\r\n\ntheo niên chế) hoặc kết thúc môn học, học phần cuối cùng trong chương trình đào\r\n\ntạo (đối với tổ chức đào tạo theo tín chỉ).\n\nChương II\n\nTỔ\r\n\nCHỨC ĐÀO TẠO CHÍNH QUY\n\nMục 1. TỔ CHỨC ĐÀO TẠO\r\n\nTHEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ\n\nĐiều 25. Tổ chức lớp\r\n\nhọc\n\n1. Lớp học được tổ chức theo từng học\r\n\nphần dựa vào đăng ký khối lượng học tập của người học ở từng học kỳ.\n\n2. Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên\r\n\nquy định số lượng người học tối thiểu cho mỗi lớp học tùy theo từng loại học phần\r\n\nđược giảng dạy trong cơ sở đào tạo giáo viên. Nếu số lượng người\r\n\nhọc đăng ký thấp hơn số lượng tối thiểu quy định thì lớp học sẽ\r\n\nkhông được tổ chức và người học phải đăng ký chuyển sang học những học phần\r\n\nkhác được tổ chức lớp, nếu chưa đảm bảo đủ quy định về khối lượng học tập tối\r\n\nthiểu cho mỗi học kỳ.\n\nĐiều 26. Đăng ký khối\r\n\nlượng học tập\n\n1. Đầu mỗi năm học, cơ sở đào tạo giáo\r\n\nviên phải thông báo công khai lịch trình học dự kiến cho từng chương trình đào\r\n\ntạo trong từng học kỳ, danh sách các học phần bắt buộc và tự chọn dự kiến sẽ dạy,\r\n\nđề cương chi tiết, điều kiện tiên quyết để được đăng ký học cho từng học phần,\r\n\nlịch kiểm tra và\r\n\nthi, hình thức kiểm tra và thi đối với các học phần.\n\n2. Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, tùy\r\n\ntheo khả năng và điều kiện học tập của bản thân, người học phải đăng ký học các\r\n\nhọc phần dự định sẽ học (gọi tắt là khối lượng học tập đăng ký) trong học kỳ đó\r\n\nvới phòng quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo giáo viên.\n\nTùy điều kiện đào tạo và nhu cầu thực\r\n\ntế, khối lượng mà người học đăng ký, thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quyết định\r\n\nđiều chỉnh kế hoạch và tổ chức hình thức đào tạo thích hợp đảm bảo phù hợp nhu\r\n\ncầu, khối lượng đăng ký học tập của người học.\n\n3. Khối lượng học tập tối thiểu mà người\r\n\nhọc phải đăng ký trong mỗi học kỳ được quy định như sau:\n\na) 14 tín chỉ cho mỗi học kỳ, trừ học\r\n\nkỳ cuối khóa học, đối với những người học được xếp hạng học lực trung bình trở\r\n\nlên;\n\nb) 10 tín chỉ cho mỗi học kỳ, trừ học\r\n\nkỳ cuối khóa học, đối với những người học đang trong thời gian bị xếp hạng học\r\n\nlực trung bình yếu.\n\nc) Không quy định khối lượng học tập tối\r\n\nthiểu đối với người học ở học kỳ phụ.\n\n4. Người học đang trong thời gian\r\n\nbị xếp hạng học lực trung bình yếu chỉ được đăng ký khối lượng học tập không\r\n\nquá 14 tín chỉ cho mỗi học kỳ. Không hạn chế khối lượng đăng ký học tập\r\n\ncủa người học xếp hạng học lực trung bình trở lên.\n\n5. Việc đăng ký các học phần sẽ học\r\n\ncho từng học kỳ phải bảo đảm điều kiện tiên quyết của từng học phần và trình tự\r\n\nhọc tập của mỗi chương trình đào tạo cụ thể.\n\n6. Phòng quản lý đào tạo của cơ sở đào\r\n\ntạo giáo viên chỉ nhận đăng ký khối lượng học tập của người học ở mỗi học kỳ\r\n\nkhi đã có chữ ký chấp thuận của cố vấn học tập trong sổ đăng ký học tập hoặc\r\n\ntheo quy định của thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên. Khối lượng đăng ký học tập\r\n\ncủa người học theo từng học kỳ phải được ghi vào phiếu đăng ký học do phòng quản\r\n\nlý đào tạo của cơ sở đào tạo giáo viên lưu giữ.\n\nĐiều 27. Rút bớt học\r\n\nphần đã đăng ký\n\n1. Việc rút bớt học phần trong khối lượng\r\n\nhọc tập đã đăng ký được thực hiện sau 2 tuần kể từ đầu học kỳ chính, sau 1 tuần\r\n\nkể từ đầu học kỳ phụ. Tùy theo điều kiện cụ thể của cơ sở đào tạo giáo viên, thủ\r\n\ntrưởng cơ sở đào tạo giáo viên quy định thời hạn tối đa được rút bớt học phần trong\r\n\nkhối lượng học tập đã đăng ký. Ngoài thời hạn quy định, việc đăng ký học phần vẫn\r\n\nđược giữ nguyên trong phiếu đăng ký học và nếu người học\r\n\nkhông đi học học phần này sẽ được xem như tự ý bỏ học và phải nhận điểm F theo\r\n\nquy định tại Điều 30 của Thông tư này.\n\n2. Điều kiện rút bớt các học phần\r\n\nđã đăng ký:\n\na) Người học phải có đơn đề nghị gửi\r\n\ncơ sở đào tạo giáo viên;\n\nb) Đảm bảo các điều kiện rút bớt các\r\n\nmôn học, học phần đã đăng ký theo quy định của thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo\r\n\nviên;\n\nc) Người học chỉ được phép bỏ lớp đối\r\n\nvới các môn học, học phần đã đăng ký xin rút bớt khi đã được cơ sở\r\n\nđào tạo giáo viên chấp thuận.\n\nĐiều 28. Đăng ký học\r\n\nlại\n\n1. Người học có học phần bắt buộc bị điểm\r\n\nF phải đăng ký học lại học phần đó ở một trong các học kỳ tiếp theo cho đến khi\r\n\nđạt điểm A, B, C hoặc D theo quy định tại Điều 30 của Quy chế này.\n\n2. Người học có học phần tự chọn bị điểm\r\n\nF phải đăng ký học lại học phần đó hoặc học đổi sang học phần tự chọn tương\r\n\nđương khác.\n\n3. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản\r\n\n1 và khoản 2 của Điều này, người học được quyền đăng ký học lại hoặc học đổi\r\n\nsang học phần khác để cải thiện điểm trung bình chung tích lũy.\n\nĐiều 29. Đánh giá kết\r\n\nquả học tập\n\n1. Kết quả học tập của người học được\r\n\nđánh giá sau từng học kỳ qua các tiêu chí sau:\n\na) Số tín chỉ của các học phần mà người\r\n\nhọc đăng ký học vào đầu mỗi học kỳ;\n\nb) Điểm học phần được làm tròn đến hai\r\n\nchữ số thập phân, sau đó được chuyển thành thang điểm chữ theo quy định tại Điều\r\n\n30 của Quy chế này;\n\nc) Điểm trung bình chung học kỳ là điểm\r\n\ntrung bình có trọng số của các học phần mà người học đăng ký học trong học kỳ\r\n\nđó, với trọng số là số tín chỉ tương ứng của từng học phần;\n\nd) Khối lượng kiến thức tích lũy là khối\r\n\nlượng tính bằng tổng số tín chỉ của những học phần đã được đánh giá theo thang điểm\r\n\nchữ tính từ đầu khóa học;\n\nđ) Điểm trung bình chung tích lũy là điểm\r\n\ntrung bình của các học phần và được đánh giá bằng các điểm chữ A, B, C, D, F\r\n\ntheo quy định tại Điều 30 của Quy chế này mà người học đã tích lũy được, tính từ\r\n\nđầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ.\n\n2. Đánh giá kết quả học tập của người\r\n\nhọc dựa trên cách tính điểm kiểm tra thường xuyên, định kỳ và quy đổi điểm học\r\n\nphần tại khoản 1 Điều 30 của Quy chế này.\n\nĐiều 30. Quy đổi điểm\r\n\nhọc phần và điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung tích lũy\n\n1. Quy đổi điểm học phần\n\na) Điểm học phần được tính theo quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 19 của Quy chế này theo thang điểm 10 sau khi làm tròn đến hai\r\n\nchữ số thập phân sẽ được chuyển thành điểm chữ như sau:\n\n- Loại đạt:\n\nA\n\n8,50 - 10\n\nGiỏi\n\nB\n\n7,00 - 8,49\n\nKhá\n\nC\n\n5,50 - 6,99\n\nTrung bình\n\nD\n\n4,00 - 5,49\n\nTrung bình\r\n\n yếu\n\n- Loại không đạt: \n\nF\n\ndưới 4,00\n\nKém\n\nb) Đối với những học phần chưa đủ cơ\r\n\nsở để đưa vào tính điểm trung bình chung\r\n\nhọc kỳ, khi xếp mức đánh giá được sử dụng các kí hiệu sau:\n\nI: Chưa đủ dữ liệu đánh giá;\n\nX: Chưa nhận được kết quả thi;\n\nc) Đối với những học phần được cơ sở\r\n\nđào tạo giáo viên cho phép chuyển điểm, khi xếp mức đánh giá được sử dụng kí hiệu R viết\r\n\nkèm với kết quả;\n\nd) Việc xếp loại các mức điểm A, B, C,\r\n\nD, F được áp dụng cho các trường hợp sau đây:\n\n- Đối với những học phần mà người học\r\n\nđã có đủ điểm kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ, kể cả trường hợp bỏ học,\r\n\nbỏ kiểm tra hoặc bỏ thi không có lý do phải nhận điểm 0 (không);\n\n- Chuyển đổi từ mức điểm I qua, sau\r\n\nkhi đã có đủ điểm kiểm tra thường xuyên và kiểm tra định kỳ mà trước đó người học\r\n\nđược giáo viên cho phép nợ;\n\n- Chuyển đổi từ các trường hợp X qua;\n\nđ) Việc xếp loại ở mức điểm F ngoài những\r\n\ntrường hợp như đã nêu ở điểm a, điểm d, khoản 1 Điều này, còn áp dụng cho trường\r\n\nhợp người học vi phạm nội quy thi, có quyết định phải nhận mức điểm F;\n\ne) Việc xếp loại theo mức điểm I được\r\n\náp dụng cho các trường hợp sau đây:\n\n- Trong thời gian học hoặc thi kết\r\n\nthúc học kỳ, người học bị ốm\r\n\nhoặc tai nạn không thể dự kiểm tra hoặc thi, được cơ sở đào tạo giáo viên cho\r\n\nphép;\n\n- Người học không thể dự đủ kiểm tra\r\n\nthường xuyên và kiểm tra định kỳ hoặc thi hết môn học, học phần vì những lý do\r\n\nkhách quan, được cơ sở đào tạo giáo viên chấp thuận;\n\n- Trừ các trường hợp đặc biệt do thủ\r\n\ntrưởng cơ sở đào tạo giáo viên quy định, trước khi bắt đầu học kỳ mới kế tiếp,\r\n\nngười học nhận mức điểm I phải trả xong các điểm kiểm tra thường\r\n\nxuyên và kiểm tra định kỳ còn nợ để được chuyển điểm. Trường hợp người học chưa\r\n\ntrả nợ và chưa chuyển điểm nhưng không thuộc trường hợp bị buộc thôi học thì vẫn\r\n\nđược học tiếp ở các học kỳ kế tiếp.\n\ng) Việc xếp loại theo mức điểm X được\r\n\náp dụng đối với những môn học, học phần mà phòng đào tạo của cơ sở đào tạo giáo\r\n\nviên chưa nhận được báo cáo kết quả học tập của người học từ khoa chuyển lên;\n\nh) Ký hiệu R được áp dụng cho các trường\r\n\nhợp sau:\n\n- Điểm học phần được đánh giá ở các mức\r\n\nđiểm A, B, C, D trong đợt đánh\r\n\ngiá đầu học kỳ (nếu có) đối với một số học phần được phép thi sớm để giúp người\r\n\nhọc học vượt;\n\n- Những học phần được công nhận kết quả,\r\n\nkhi người học chuyển từ cơ sở đào tạo giáo viên khác đến hoặc chuyển đổi giữa\r\n\ncác chương trình đào tạo.\n\n2. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm\r\n\ntrung bình chung tích lũy, mức điểm chữ của học phần phải được quy đổi từ điểm\r\n\nchữ qua điểm số thang điểm 4 như sau:\n\nA\n\ntương ứng với\r\n\n 4\n\nB\n\ntương ứng với\r\n\n 3\n\nC\n\ntương ứng với\r\n\n 2\n\nD\n\ntương ứng với\r\n\n 1\n\nF\n\ntương ứng với\r\n\n 0\n\nTrường hợp sử dụng thang điểm chữ có nhiều\r\n\nmức, thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quy định quy đổi các mức điểm chữ đó\r\n\nqua các điểm số thích hợp.\n\n3. Điểm trung bình chung học kỳ và điểm\r\n\ntrung bình chung tích lũy được tính theo Điều 19 của Quy chế này.\n\nĐiều 31. Xếp hạng năm\r\n\nđào tạo và học lực\n\n1. Sau mỗi học kỳ, năm học căn cứ vào\r\n\nkhối lượng kiến thức, kỹ năng tích lũy và kết quả học tập mà người học đã đạt\r\n\nđược từng học kỳ theo quy định tại khoản 2 Điều này, để xếp hạng năm đào tạo\r\n\ntùy theo từng trình độ đào tạo. Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên căn cứ khối\r\n\nlượng kiến thức, kỹ năng của từng chương trình đào tạo giáo viên để quy định cụ\r\n\nthể giới hạn khối lượng kiến thức, kỹ năng làm cơ sở xếp hạng năm đào tạo.\n\n2. Xếp loại kết quả học tập\n\na) Xếp loại kết quả học tập của người\r\n\nhọc theo học kỳ được căn cứ vào điểm trung bình chung tích lũy trong học kỳ đó\r\n\ntheo thang điểm 4, cụ thể:\n\n- Loại xuất sắc: điểm trung bình chung\r\n\ntích lũy từ 3,60 đến 4,00;\n\n- Loại giỏi: điểm trung bình chung\r\n\ntích lũy từ 3,20 đến 3,59;\n\n- Loại khá: điểm trung bình chung tích\r\n\nlũy từ 2,50 đến 3,19;\n\n- Loại trung bình: điểm trung bình\r\n\nchung tích lũy từ 2,00 đến 2,49;\n\n- Loại yếu: điểm trung bình chung tích\r\n\nlũy thấp hơn 2,00.\n\nb) Người học có điểm đạt loại giỏi trở\r\n\nlên bị hạ xuống một mức xếp loại nếu thuộc một hoặc nhiều trường hợp sau:\n\n- Bị cơ sở đào tạo giáo viên kỷ luật từ\r\n\nmức cảnh cáo trở lên trong học kỳ được xếp loại kết quả học tập;\n\n- Có một môn học hoặc một học phần trở lên trong học\r\n\nkỳ phải thi lại, học lại (không tính môn học điều kiện; học phần được tạm hoãn\r\n\nhọc hoặc được miễn trừ).\n\n3. Kết quả học tập trong học kỳ phụ được\r\n\ngộp vào kết quả học tập trong học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ để xếp loại\r\n\nngười học về học lực.\n\nĐiều 32. Cảnh báo kết\r\n\nquả học tập, buộc thôi học, tự thôi học\n\n1. Cảnh báo kết quả học tập được thực\r\n\nhiện theo từng học kỳ, nhằm giúp cho người học có kết quả học tập kém biết và lập\r\n\nphương án học tập thích hợp để có thể tốt nghiệp trong thời hạn tối đa được\r\n\nphép theo học chương trình. Việc cảnh báo kết quả học tập của người học được dựa\r\n\ntrên các điều kiện\r\n\nsau:\n\na) Điểm trung bình chung tích lũy của\r\n\nngười học đạt dưới 1,20 đối với năm thứ nhất; dưới 1,40 đối với năm thứ hai; dưới\r\n\n1,60 đối với năm thứ ba;\n\nb) Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới\r\n\n0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo;\n\nc) Tổng số tín chỉ của các môn học, học\r\n\nphần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khóa học đến thời điểm xét vượt quá 20%\r\n\nsố tín chỉ đã học từ đầu khóa học đối với người học;\n\nd) Tùy theo đặc điểm của cơ sở đào tạo\r\n\ngiáo viên, thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quy định áp dụng một hoặc hai\r\n\ntrong ba điều kiện trên để cảnh báo kết quả học tập của người học và quy định số lần\r\n\ncảnh báo kết quả học tập, nhưng không vượt quá 2 lần liên tiếp.\n\n2. Sau mỗi học kỳ, người học bị buộc\r\n\nthôi học nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:\n\na) Có số lần cảnh báo kết quả\r\n\nhọc tập vượt quá giới hạn theo quy định của thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên;\n\nb) Đã hết quỹ thời gian tối đa để hoàn\r\n\nthành chương trình đào tạo được quy định tại khoản 3 Điều 6 của Quy chế này;\n\nc) Bị kỷ luật ở mức buộc thôi học.\n\n3. Tự thôi học\n\nNgười học không thuộc diện bị buộc\r\n\nthôi học, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm theo quy định, nếu thuộc một\r\n\ntrong các trường hợp sau được đề nghị cơ sở đào tạo giáo viên cho thôi học:\n\na) Người học tự xét thấy không còn khả\r\n\nnăng hoàn thành chương trình đào tạo\r\n\ngiáo viên do thời gian còn lại không đủ để hoàn thành chương trình đào tạo theo\r\n\nquy định;\n\nb) Vì lý do khác phải thôi học kèm\r\n\ntheo minh chứng cụ thể và được thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên chấp thuận.\n\n4. Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên\r\n\nquy định cụ thể về thủ tục, quyền lợi, nghĩa vụ hoặc trách nhiệm của người học\r\n\nvà quyết định việc buộc thôi học và tự thôi học của người học.\n\nĐiều 33. Hoạt động cuối\r\n\nkhóa\n\n1. Người học không đủ điều kiện được\r\n\ngiao làm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp theo quy định tại Điều 21 của Quy chế\r\n\nnày phải đăng ký học và thi một số học phần chuyên môn có khối lượng kiến thức,\r\n\nkỹ năng tương đương với khối lượng kiến thức, kỹ năng của chuyên đề, khóa luận\r\n\ntốt nghiệp. Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quy định cụ thể nội dung, khối\r\n\nlượng học tập, việc ôn tập và thi các học phần chuyên môn đối với từng chương\r\n\ntrình đào tạo giáo viên và công bố công khai vào đầu kỳ cuối của khóa học.\n\n2. Điểm đánh giá chuyên đề, khóa luận\r\n\ntốt nghiệp hoặc điểm các học phần chuyên môn có khối lượng kiến thức, kỹ năng\r\n\ntương đương với khối lượng kiến thức, kỹ năng của chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp\r\n\nđược tính vào điểm trung bình chung tích lũy toàn khóa của người học.\n\nĐiều 34. Xếp loại tốt\r\n\nnghiệp\n\n1. Xếp loại tốt nghiệp được xác định\r\n\ntrên cơ sở điểm trung bình chung theo tín chỉ của toàn khóa học theo thang điểm\r\n\n4 được quy định tại Điều 29, Điều 30 Quy chế này và được làm tròn đến hai chữ số\r\n\nthập phân, như sau:\n\na) Loại xuất sắc: Điểm trung bình\r\n\nchung theo tín chỉ từ 3,60 đến 4,00;\n\nb) Loại giỏi: Điểm trung bình chung\r\n\ntheo tín chỉ\n\ntừ\r\n\n3,20 đến 3,59;\n\nc) Loại khá: Điểm trung bình chung\r\n\ntheo tín chỉ từ 2,50 đến 3,19;\n\nd) Loại trung bình: Điểm trung bình\r\n\nchung theo tín chỉ từ 2,00 đến 2,49.\n\n2. Người học có điểm xếp loại tốt\r\n\nnghiệp đạt từ loại giỏi trở lên sẽ bị giảm đi một mức xếp loại tốt nghiệp nếu\r\n\nthuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Có một môn học, học phần trở lên trong khóa học\r\n\nphải thi lại, học lại hoặc có ít nhất một trong một số học phần chuyên môn có\r\n\nkhối lượng kiến thức, kỹ năng tương đương với khối lượng kiến thức,\r\n\nkỹ năng của chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp phải thi lại hoặc phải bảo vệ lại\r\n\nchuyên đề, khóa luận tốt nghiệp; hoặc có ít nhất một môn học, học phần bị điểm\r\n\nD sau khi quy đổi sang điểm chữ trong đào tạo theo tín chỉ được quy định tại Điều\r\n\n30 Quy chế này.\n\nb) Bị nhà trường kỷ luật từ mức cảnh\r\n\ncáo trở lên trong\r\n\nthời gian học tập tại cơ sở đào tạo giáo viên.\n\nMục 2. TỔ CHỨC ĐÀO TẠO\r\n\nTHEO NIÊN CHẾ\n\nĐiều 35. Tổ chức lớp\r\n\nhọc\n\nLớp học theo niên chế: Người học theo\r\n\nhọc một chương trình đào tạo giáo viên sau khi nhập học được trường xếp vào các\r\n\nlớp theo từng ngành đào tạo trong khóa học. Lớp theo từng ngành đào tạo được giữ\r\n\nổn định từ đầu đến cuối khóa học nhằm duy trì các hoạt động học tập, sinh hoạt\r\n\nđoàn thể, các phong trào thi đua, các hoạt động chính trị - xã hội, văn hóa thể\r\n\nthao và để quản lý người học trong quá trình đào tạo.\n\nĐiều 36. Xếp loại kết\r\n\nquả học tập\n\n1. Sau mỗi học kỳ hoặc năm học, người\r\n\nhọc được xếp loại về học lực như sau:\n\na) Xếp loại kết quả học tập của người\r\n\nhọc theo học kỳ và năm học căn cứ vào điểm trung bình chung học kỳ, năm học\r\n\ntheo thang điểm 10 của người học và được làm tròn đến hai chữ số thập phân, cụ\r\n\nthể:\n\n- Loại xuất sắc: từ 9,00 đến 10 điểm;\n\n- Loại giỏi: từ 8,00 đến 8,99 điểm;\n\n- Loại khá: từ 7,00 đến 7,99 điểm;\n\n- Loại trung bình khá: từ 6,00 đến\r\n\n6,99 điểm;\n\n- Loại trung bình: từ 5,00 đến 5,99 điểm;\n\n- Loại yếu: thấp hơn hoặc bằng 4,99 điểm.\n\nb) Người học có điểm đạt loại giỏi trở\r\n\nlên bị hạ xuống một mức xếp loại nếu thuộc một hoặc nhiều trường hợp sau:\n\n- Bị nhà trường kỷ luật từ mức cảnh\r\n\ncáo trở lên trong học\r\n\nkỳ hoặc năm học được xếp\r\n\nloại kết quả học tập;\n\n- Có một môn học hoặc một học phần trở\r\n\nlên trong học kỳ, năm học phải thi lại (không tính môn học điều kiện; môn học,\r\n\nhọc phần được tạm hoãn học hoặc được miễn trừ).\n\n2. Kết quả học tập trong học kỳ phụ được\r\n\ngộp vào kết quả học tập trong học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ để xếp loại\r\n\nngười học về học lực.\n\nĐiều 37. Điều chỉnh\r\n\ntiến độ học, buộc thôi học, tự thôi học\n\n1. Người học chương trình đào tạo giáo\r\n\nviên có thời gian đào tạo từ 1,5 (một năm rưỡi) năm trở lên, kết thúc mỗi năm học,\r\n\nnếu thuộc một trong các trường hợp sau thì buộc phải điều chỉnh tiến độ học và\r\n\nphải hoàn thành tất cả các môn học, học phần chưa đạt yêu cầu mới được thủ trưởng\r\n\ncơ sở đào tạo giáo viên xem xét, cho phép học tiếp các môn học, học phần mới:\n\na) Có điểm trung bình chung năm học từ\r\n\n4,00 đến dưới 5,00 điểm theo thang điểm 10;\n\nb) Thuộc đối tượng được quy định tại điểm\r\n\nd khoản 2 Điều này.\n\nThời gian điều chỉnh tiến độ học được\r\n\ntính vào thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo giáo viên được quy\r\n\nđịnh tại khoản 2 Điều 6 của Quy chế này.\n\n2. Người học bị buộc thôi học nếu thuộc\r\n\nmột trong các trường hợp sau:\n\na) Kết thúc mỗi năm học có điểm trung\r\n\nbình chung năm học dưới 4,00 điểm;\n\nb) Đã hết quỹ thời gian tối đa để hoàn\r\n\nthành chương trình được quy định tại khoản 2 Điều 6 của Quy chế này hoặc đã hết\r\n\nsố lần được dự thi tốt nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 40 của Quy chế này\r\n\nnhưng điểm thi tốt nghiệp hoặc điểm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp chưa đạt\r\n\nyêu cầu;\n\nc) Bị kỷ luật ở mức buộc thôi học;\n\nd) Người học có giấy xác nhận khuyết tật\r\n\ntheo quy định của Luật Người khuyết tật thuộc trường hợp quy định tại điểm a của\r\n\nkhoản này thì không bị buộc thôi học nhưng buộc phải điều chỉnh tiến độ học.\n\n3. Tự thôi học\n\nNgười học không thuộc diện bị buộc\r\n\nthôi học, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm theo quy định, nếu thuộc một\r\n\ntrong các trường hợp sau được đề nghị cơ sở đào tạo giáo viên cho thôi học:\n\na) Người học tự xét thấy không còn khả\r\n\nnăng hoàn thành chương trình do thời gian còn lại không đủ để hoàn thành chương\r\n\ntrình đào tạo theo quy định;\n\nb) Vì lý do khác phải thôi học kèm\r\n\ntheo minh chứng cụ thể và được thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên chấp thuận.\n\n4. Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên\r\n\nquy định cụ thể về thủ tục, quyền lợi, nghĩa vụ hoặc trách nhiệm của người học\r\n\nvà quyết định việc điều chỉnh tiến độ học, buộc thôi học và tự thôi học của người\r\n\nhọc.\n\nĐiều 38. Các môn thi,\r\n\nnội dung thi, hình thức thi và thời gian thi tốt nghiệp\n\n1. Người học không đủ điều kiện được\r\n\ngiao làm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp theo quy định tại Điều 21 của Quy chế\r\n\nnày phải thi tốt các môn học, học phần chuyên môn nghề nghiệp và thi tốt nghiệp\r\n\ncác môn Giáo dục chính trị, Lý luận chính trị theo quy định như sau:\n\na) Thi tốt nghiệp môn Giáo dục chính trị, Lý luận\r\n\nchính trị thực hiện theo quy định tại khoản 7, Điều 21 của Quy chế này;\n\nb) Người học trình độ trung cấp thi tốt\r\n\nnghiệp 02 môn chuyên môn nghề nghiệp với nội dung thi như sau:\n\n- Môn Lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp:\r\n\nNội dung thi là những kiến thức được tổng hợp từ các học phần bắt buộc thuộc phần\r\n\nkiến thức cơ sở ngành và kiến thức chuyên môn được quy định trong chương trình\r\n\nđào tạo giáo viên;\n\n- Môn Thực hành nghề nghiệp: Nội dung\r\n\nthi là những kỹ năng thực hành nghề nghiệp tổng hợp từ các học phần bắt buộc\r\n\nthuộc phần thực hành, thực tập sư phạm được quy định trong chương trình đào tạo\r\n\ngiáo viên.\n\nc) Người học trình độ cao đẳng thi tốt\r\n\nnghiệp 03 môn chuyên môn nghề nghiệp với nội dung thi như sau:\n\n- Môn Lý thuyết cơ sở ngành: Nội dung\r\n\nthi là những kiến thức được tổng hợp từ các học phần bắt buộc thuộc phần kiến\r\n\nthức cơ sở ngành được quy định trong chương trình đào tạo giáo viên;\n\n- Môn Lý thuyết chuyên môn: Nội dung\r\n\nthi là những kiến thức được tổng hợp từ các học phần bắt buộc thuộc phần kiến\r\n\nthức chuyên môn được quy định trong chương trình đào tạo giáo viên;\n\n- Môn Thực hành nghề nghiệp: Nội dung\r\n\nthi là những kỹ năng thực hành nghề nghiệp tổng hợp từ các học phần bắt buộc\r\n\nthuộc phần thực hành, thực tập sư phạm được quy định trong chương trình đào tạo\r\n\ngiáo viên.\n\n2. Hình thức và thời gian thi:\n\nThi tốt nghiệp được thực hiện thông\r\n\nqua hình thức thi viết, vấn đáp, thực hành hoặc kết hợp giữa một với nhiều hình\r\n\nthức trên. Hình thức và thời gian thi đối với từng môn thi cụ thể\r\n\ndo thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quyết định, trong đó bảo đảm phải sử dụng\r\n\nhình thức thi thực hành đối với môn thi Thực hành nghề nghiệp và thời gian thi\r\n\nđối với một môn thi viết tự luận trong khoảng 120 - 180 phút.\n\n3. Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên\r\n\nquy định cụ thể về nội dung, khối lượng nội dung ôn tập, thời gian ôn tập, thời\r\n\ngian làm bài thi, hình thức thi đối với từng môn thi tốt nghiệp, phù hợp với chương\r\n\ntrình đào tạo và phải công bố vào đầu học kỳ cuối cùng của khoá học.\n\n4. Nội dung, hình thức và thời gian\r\n\nthi đối với người có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết\r\n\ntật do thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quyết định.\n\nĐiều 39. Kế hoạch thi\r\n\ntốt nghiệp và thành lập các hội đồng xét điều kiện dự thi tốt nghiệp, thi tốt\r\n\nnghiệp và xét tốt nghiệp\n\n1. Kế hoạch thi tốt nghiệp phải được\r\n\nxây dựng và công bố công khai trước kỳ thi tốt nghiệp ít nhất là 05 tuần.\n\n2. Trước kỳ thi tốt nghiệp ít nhất là\r\n\n04 tuần, thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên phải ra quyết định thành lập 03 Hội\r\n\nđồng sau: Hội đồng xét điều kiện dự thi tốt nghiệp, Hội đồng thi tốt nghiệp và\r\n\nHội đồng xét tốt nghiệp. Căn cứ vào điều kiện thực tế, thủ trưởng cơ sở đào tạo\r\n\ngiáo viên có thể ra quyết định thành lập số lượng hội đồng ít hơn, bảo đảm số\r\n\nlượng thành viên mỗi hội đồng này ít nhất là 07 người và bảo đảm thành phần,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của 03 Hội đồng được quy định tại khoản 3,4, 5 của Điều này.\n\nNhững người tham gia Hội đồng và các\r\n\nban giúp việc Hội đồng phải có lý lịch và văn bằng, chứng chỉ về chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân rõ ràng. Thuộc\r\n\nbiên chế của cơ sở đào tạo giáo viên hoặc có hợp đồng bằng văn bản\r\n\nthực hiện nhiệm vụ với cơ sở đào tạo giáo viên theo quy định của pháp luật.\r\n\nKhông trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị pháp luật cấm đảm\r\n\nnhiệm công việc về hoạt động đào tạo giáo viên.\n\n3. Hội đồng xét điều kiện dự thi tốt\r\n\nnghiệp:\n\na) Thành phần, số lượng:\n\n- Chủ tịch Hội đồng là thủ trưởng cơ sở\r\n\nđào tạo giáo viên hoặc cấp phó của thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên phụ trách\r\n\nđào tạo được thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên ủy quyền;\n\n- Phó Chủ tịch Hội đồng (không bắt buộc\r\n\nphải có) là cấp phó của thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên hoặc trưởng bộ phận\r\n\nquản lý đào tạo hoặc trưởng bộ phận khảo thí và bảo đảm chất lượng;\n\n- Ủy viên gồm một số trưởng hoặc phó phòng, ban,\r\n\nkhoa, bộ môn, giáo viên chủ nhiệm và các thành viên khác có liên quan; trong đó\r\n\ntrưởng hoặc phó trưởng bộ phận quản lý đào tạo, hoặc trưởng hoặc phó bộ\r\n\nphận khảo thí và bảo đảm chất lượng của cơ sở đào tạo giáo viên là ủy viên kiêm\r\n\nnhiệm vụ thư ký Hội đồng.\n\n- Số lượng các thành viên trong Hội đồng\r\n\nít nhất là 05 người.\n\nb) Nhiệm vụ, quyền hạn:\n\n- Xét điều kiện dự thi theo quy định tại\r\n\nĐiều 40 của Quy chế này;\n\n- Trình Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo\r\n\nviên xem xét, quyết định danh sách người học đủ điều kiện dự thi, không đủ điều\r\n\nkiện dự thi;\n\nCăn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của Hội\r\n\nđồng, Chủ tịch Hội đồng quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi thành viên\r\n\ntrong Hội đồng.\n\n4. Hội đồng thi tốt nghiệp:\n\na) Thành phần, số lượng:\n\n- Thành phần, số lượng của Hội đồng\r\n\nthi tốt nghiệp cơ bản như Hội đồng xét điều kiện dự thi tốt nghiệp được quy định\r\n\ntại điểm a, khoản 3 của Điều này và các ban giúp việc, nhưng không bắt buộc phải\r\n\ncó sự tham gia của giáo viên chủ nhiệm.\n\nNgoài ra, thủ trưởng cơ sở đào tạo\r\n\ngiáo viên có thể thành lập Thường trực Hội đồng bao gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy\r\n\nviên Thư ký Hội đồng;\n\n- Các ban giúp việc Hội đồng do Chủ tịch\r\n\nHội đồng ra quyết định thành lập, bao gồm: Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Chấm\r\n\nthi. Ngoài ra, Chủ tịch Hội đồng có thể ra quyết định thành lập các ban giúp việc\r\n\nkhác;\n\nThành phần của một ban giúp việc gồm có\r\n\nTrưởng ban và ủy viên, trong đó Trưởng\r\n\nban do một thành viên trong Hội đồng kiêm nhiệm, các ủy viên khác không bắt buộc\r\n\nphải là thành viên Hội đồng.\n\nMỗi ban giúp việc có thể được tổ chức\r\n\nthành các tiểu ban, thành phần của mỗi tiểu ban gồm có Trưởng Tiểu ban và ủy\r\n\nviên.\n\nCác thành viên của Ban Đề thi và Ban\r\n\nChấm thi phải bảo đảm tiêu chuẩn của giảng viên cơ sở đào tạo giáo viên theo\r\n\nquy định hiện hành; trong đó phải có bằng tốt nghiệp đại học hoặc tương đương\r\n\ntrở lên về ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với nội dung ra đề thi hoặc\r\n\nchấm thi.\n\n- Những người có người thân (bố, mẹ, vợ,\r\n\nchồng, con, anh, chị, em ruột) là đối tượng dự thi tốt nghiệp thì không được\r\n\ntham gia Hội đồng và không được thực hiện nhiệm vụ trong các ban hoặc tiểu ban\r\n\nra đề thi, coi thi, chấm thi liên quan đến học sinh đó.\n\nb) Nhiệm vụ, quyền hạn:\n\n- Tổ chức, điều hành toàn bộ hoạt động\r\n\nthi tốt nghiệp theo quy định của quy chế này và các quy định hiện hành khác của\r\n\npháp luật. Được sử dụng con dấu của trường để thực hiện nhiệm vụ;\n\n- Thành lập các ban giúp việc Hội đồng;\r\n\nchuẩn bị địa điểm, trang thiết bị, cơ sở vật chất và các điều kiện khác bảo đảm\r\n\ncho các hoạt động của kỳ thi;\n\n- Xây dựng, trình thủ trưởng cơ sở đào\r\n\ntạo giáo viên quyết định và công bố nội quy ra đề thi, nội quy thi, quy trình\r\n\nchấm thi, chấm phúc khảo và xử lý điểm sau phúc khảo; xây dựng đề cương ôn tập\r\n\nthi tốt nghiệp, đề thi và các tài liệu khác liên quan đến kỳ thi trình thủ trưởng\r\n\ncơ sở đào tạo giáo viên phê duyệt;\n\n- Tổ chức công tác coi thi, kiểm tra\r\n\ngiám sát thi, chấm thi, chấm phúc khảo; xử lý hoặc đề xuất với thủ trưởng cơ sở\r\n\nđào tạo giáo viên xử lý các trường hợp vi phạm nội quy thi, giải quyết các khiếu\r\n\nnại, tố cáo liên quan đến kỳ thi;\n\n- Bảo mật đề thi theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\n- Báo cáo các vấn đề liên quan đến kỳ\r\n\nthi theo quy định của thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên và thực hiện nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn khác liên quan đến việc tổ chức kỳ thi theo quy định của pháp luật.\n\nCăn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của Hội\r\n\nđồng, Chủ tịch Hội đồng quy định nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Thường trực Hội\r\n\nđồng (nếu có), các thành viên trong Hội đồng và các ban giúp việc Hội đồng.\n\n5. Hội đồng xét tốt nghiệp:\n\na) Thành phần, số lượng: Thành phần, số\r\n\nlượng của Hội đồng xét tốt nghiệp cơ bản như Hội đồng xét điều kiện dự thi tốt\r\n\nnghiệp được quy định tại điểm a, khoản 3 của Điều này.\n\nb) Nhiệm vụ, quyền hạn:\n\n- Xét điều kiện tốt nghiệp cho người học\r\n\ntheo quy định tại Điều 42 của Quy chế này;\n\n- Trình thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo\r\n\nviên xem xét, quyết định danh sách học sinh đủ điều kiện, không đủ điều kiện\r\n\ncông nhận tốt nghiệp.\n\nCăn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của Hội\r\n\nđồng, Chủ tịch Hội đồng quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi thành viên trong Hội đồng.\n\nĐiều 40. Điều kiện dự\r\n\nthi và số lần dự thi tốt nghiệp\n\n1. Người học được dự thi tốt nghiệp\r\n\nkhi bảo đảm các điều kiện sau đây:\n\na) Đã tích lũy đủ số học phần, môn học,\r\n\ntín chỉ được quy định trong chương trình đào tạo và điểm của tất cả học phần,\r\n\nmôn học phải đạt yêu cầu;\n\nb) Không trong thời gian: Bị kỷ luật từ\r\n\nmức đình chỉ học tập có thời hạn trở lên, bị truy cứu trách nhiệm hình sự;\n\nTrường hợp người học có hành vi vi phạm\r\n\nkỷ luật hoặc vi phạm pháp luật chưa ở mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, thủ\r\n\ntrưởng cơ sở đào tạo giáo viên phải tổ chức xét kỷ luật trước khi xét điều kiện\r\n\ndự thi tốt nghiệp cho học sinh đó.\n\nc) Còn số lần và trong quỹ thời gian\r\n\nđược dự thi tốt nghiệp theo quy định tại khoản 3 của Điều này.\n\n2. Người học không đủ điều kiện dự thi\r\n\ntốt nghiệp thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 của Điều này, nếu vẫn\r\n\ncòn quỹ thời gian để hoàn thành các học phần trong chương trình đào tạo giáo\r\n\nviên theo quy định thì được thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên xem xét, cho\r\n\nphép người học đó được hoàn thành các học phần chưa đạt yêu cầu và tổ chức xét điều\r\n\nkiện dự thi tốt nghiệp.\n\nNgười học không đủ điều kiện dự thi do\r\n\nbị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập có thời hạn, hết thời gian bị kỷ luật hoặc bị\r\n\ntruy cứu trách nhiệm hình sự, có kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng không\r\n\nthuộc trường hợp bị xử lý kỷ luật ở mức bị buộc thôi học thì được thủ trưởng cơ\r\n\nsở đào tạo giáo viên tổ chức xét điều kiện dự thi tốt nghiệp.\n\n3. Số lần dự thi tốt nghiệp:\n\na) Người học dự thi có môn thi tốt\r\n\nnghiệp có điểm đạt từ 5,0 điểm trở lên thì không được dự thi tiếp môn thi tốt\r\n\nnghiệp đó, nếu dưới 5,0 điểm thì được dự thi lại môn thi tốt nghiệp đó không\r\n\nquá 03 lần ở các kỳ thi tốt nghiệp khác trong thời gian tối đa cho phép;\n\nTrong đó, nhà trường tổ chức thi lại lần\r\n\nthứ nhất cho người học có môn thi chưa đạt yêu cầu trong thời gian từ 3 (ba) đến\r\n\n6 (sáu) tháng kể từ ngày trường công bố kết quả thi tốt nghiệp và phải bảo đảm\r\n\nquyền số lần dự thi tốt nghiệp của người học trong thời hạn theo quy\r\n\nđịnh.\n\nNgười học có giấy xác nhận khuyết tật\r\n\ntheo quy định của Luật Người khuyết tật, nếu có môn thi tốt nghiệp có điểm dưới\r\n\n5,0 (năm) điểm thì được thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên xem xét ưu tiên số lần\r\n\ndự thi lại môn thi tốt nghiệp đó trong quỹ thời gian tối đa hoàn thành chương trình theo quy\r\n\nđịnh;\n\nb) Người học vắng mặt ở môn thi nào nếu\r\n\nkhông có lý do chính đáng thì vẫn tính số lần dự thi đó, trường hợp có lý do\r\n\nchính đáng thì được thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên bố trí dự thi môn đó ở kỳ\r\n\nthi tốt nghiệp khác và chưa tính số lần dự thi, đồng thời phải bảo đảm trong quỹ\r\n\nthời gian tối đa cho phép để hoàn thành chương trình được quy định tại khoản 2,\r\n\nĐiều 6 của Quy chế này.\n\n4. Trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét\r\n\nđiều kiện dự thi tốt nghiệp, Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên ra quyết định\r\n\ndanh sách người học đủ điều kiện, không đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp.\n\nĐiều 41. Tổ chức các\r\n\nhoạt động thi tốt nghiệp\n\n1. Chủ tịch Hội đồng thi tốt nghiệp chịu\r\n\ntrách nhiệm quy định cụ thể và chỉ đạo toàn bộ các hoạt động thi tốt nghiệp\r\n\ntrên cơ sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng thi tốt nghiệp và các ban\r\n\ngiúp việc.\n\n2. Ngoài việc bảo đảm các yêu cầu và nội\r\n\ndung cơ bản như trong việc tổ\r\n\nchức kỳ thi kết thúc học phần, việc tổ chức các hoạt động thi tốt nghiệp còn phải\r\n\nbảo đảm các yêu cầu sau:\n\na) Bảo đảm ít nhất 01 (một) ngày ôn\r\n\nthi cho một tín chỉ được quy định cho từng môn thi cụ thể. Tất cả các môn thi\r\n\nphải bố trí giáo viên hướng dẫn ôn thi, đề cương ôn thi phải được công bố cho học\r\n\nsinh ngay khi bắt đầu tổ chức ôn thi;\n\nDanh sách người học đủ điều kiện dự\r\n\nthi, không đủ điều kiện dự thi có nêu rõ lý do phải được công bố công khai trước ngày thi\r\n\nít nhất 10 (mười) ngày làm việc.\n\nb) Môn thi có nhiều lớp cùng dự thi\r\n\ntrong một kỳ thi phải sử dụng đề thi chung cho môn thi đó và tổ chức cùng thời\r\n\ngian trong kỳ thi, người học trong các lớp này phải được bố trí đều tại các\r\n\nphòng thi;\n\nc) Đề thi phải phù hợp với đề cương ôn\r\n\nthi, mỗi môn thi phải có một bộ để thi chính và ít nhất một bộ đề thi dự bị\r\n\ntương đương về nội dung kiến thức và có cùng thời gian làm bài thi. Số lượng đề\r\n\nthi theo từng hình thức thi trong mỗi phòng thi được thực hiện như trong tổ chức\r\n\nthi kết thúc học phần;\n\nĐiểm đáp án của đề thi theo hình thức\r\n\nviết tự luận, thực hành được chia nhỏ theo ý không quá 0,25 điểm theo thang điểm\r\n\nhệ 10. Trong đó, nếu điểm toàn bài thi có điểm lẻ là 0,25 thì quy tròn thành 0,5;\r\n\ncó điểm lẻ là 0,75 thì quy tròn thành 1,0;\n\nd) Việc chấm thi, chấm phúc khảo, chấm\r\n\nlại, công bố điểm thi cơ bản được thực hiện như kỳ thi kết thúc học phần. Trong\r\n\nđó, Chủ tịch Hội đồng thi tốt nghiệp là người quyết định cuối cùng điểm thi;\n\nđ) Khu vực ra đề thi, khu vực thi và\r\n\nchấm thi phải có bố trí thành\r\n\nviên của Hội đồng thi tốt nghiệp tổ chức giám sát.\n\nĐiều 42. Điều kiện tốt\r\n\nnghiệp, công nhận tốt nghiệp\n\n1. Người học được công nhận tốt nghiệp\r\n\nkhi bảo đảm các điều kiện sau đây:\n\na) Điểm từng môn thi tốt nghiệp, điểm\r\n\nchuyên đề tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, phải đạt từ 5,0 (năm) điểm trở lên;\n\nb) Không trong thời gian: Bị kỷ luật từ\r\n\nmức đình chỉ học tập có thời hạn trở lên, bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trường\r\n\nhợp người học có hành vi vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm pháp luật chưa ở mức bị\r\n\ntruy cứu trách nhiệm hình sự, thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên phải tổ chức\r\n\nxét kỷ luật trước khi xét điều kiện công nhận tốt nghiệp cho người học đó.\n\n2. Người học không đủ điều kiện công\r\n\nnhận tốt nghiệp thuộc điểm a, khoản 1 của Điều này thì được thủ trưởng cơ sở\r\n\nđào tạo giáo viên tổ chức xem xét dự thi tốt nghiệp lại theo quy định tại khoản\r\n\n3 Điều 40 của Quy chế này.\n\nTrường hợp bị kỷ luật ở mức đình chỉ học\r\n\ntập có thời hạn, hết thời gian bị kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự\r\n\nvà đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng không thuộc trường hợp bị xử\r\n\nlý kỷ luật ở mức bị buộc thôi học thì được thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên tổ\r\n\nchức xét công nhận tốt nghiệp.\n\n3. Chậm nhất sau 15 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày thi môn tốt nghiệp cuối cùng, Hội đồng xét tốt nghiệp phải tổ chức xét tốt\r\n\nnghiệp cho người học. Chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày xét tốt nghiệp\r\n\ncho học sinh, Hội đồng xét tốt nghiệp phải trình Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo\r\n\nviên danh sách học sinh có đủ điều kiện, không đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp.\n\n4. Trên cơ sở đề nghị của Hội đồng xét\r\n\ntốt nghiệp, chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ ngày đề nghị, thủ trưởng cơ sở\r\n\nđào tạo giáo viên phải ra quyết định công nhận tốt nghiệp TCCN cho người học đủ\r\n\nđiều kiện tốt nghiệp.\n\nĐiều 43. Xếp loại tốt\r\n\nnghiệp\n\n1. Tính điểm xếp loại tốt nghiệp\n\nĐiểm xếp loại tốt nghiệp (ĐXLTN)\r\n\nlà điểm trung bình cộng của điểm trung bình chung học tập toàn khóa học (ĐHTTK)\r\n\nvà điểm trung bình các điểm thi tốt nghiệp (ĐTBTN). Trong đó điểm\r\n\ntrung bình chung học tập toàn khóa học (ĐHTTK) được xác định theo\r\n\nquy định tại Điều 19 của Quy chế này, điểm trung bình các điểm thi tốt nghiệp\r\n\n(ĐTBTN) là điểm trung bình cộng các điểm của các môn thi tốt nghiệp\r\n\nhoặc điểm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp. Điểm thi tốt nghiệp các môn Giáo dục\r\n\nchính trị và Lý luận chính trị chỉ là điều kiện xét tốt nghiệp, không tính vào điểm\r\n\ntrung bình các điểm thi tốt nghiệp (ĐTBTN).\n\nĐiểm xếp loại tốt nghiệp tính theo\r\n\ncông thức sau và được làm tròn đến hai chữ số thập phân\n\nĐXLTN=\n\nĐHTTK +\r\n\n ĐTBTN\n\n2\n\nTrong đó:\n\n+ ĐXLTN: Điểm xếp loại tốt\r\n\nnghiệp\n\n+ ĐTBTK: Điểm trung bình\r\n\nchung toàn khóa học\n\n+ ĐTBTN: Điểm trung bình\r\n\ncác điểm thi tốt nghiệp\n\n2. Xếp loại tốt nghiệp của người học\r\n\ncăn cứ vào điểm xếp loại tốt nghiệp:\n\n- Loại xuất sắc: Điểm xếp loại tốt\r\n\nnghiệp từ 9,00 đến 10;\n\n- Loại giỏi: Điểm xếp loại tốt nghiệp\r\n\ntừ 8,00 đến 8,99;\n\n- Loại khá: Điểm xếp loại tốt nghiệp từ\r\n\n7,00 đến 7,99;\n\n- Loại trung bình khá: Điểm xếp loại tốt\r\n\nnghiệp từ 6,00 đến 6,99;\n\n- Loại trung bình: Điểm xếp loại tốt\r\n\nnghiệp từ 5,00 đến 5,99.\n\n3. Người học có điểm xếp loại tốt nghiệp\r\n\nđạt từ loại giỏi trở lên sẽ bị giảm đi một mức xếp loại tốt nghiệp nếu thuộc một\r\n\ntrong các trường hợp sau:\n\na) Có một môn học, học phần trở lên\r\n\ntrong khóa học phải thi lại, học lại hoặc có ít nhất một môn thi tốt nghiệp phải\r\n\nthi lại hoặc phải bảo vệ lại chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp;\n\nb) Bị nhà trường kỷ luật từ mức cảnh\r\n\ncáo trở lên trong thời gian học tập tại cơ sở đào tạo giáo viên.\n\nChương III\n\nĐÀO\r\n\nTẠO VỪA LÀM VỪA HỌC, ĐÀO TẠO ĐỂ CẤP BẰNG TỐT NGHIỆP THỨ HAI, ĐÀO TẠO LIÊN THÔNG\r\n\nTỪ TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP LÊN TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN\n\nĐiều 44. Yêu cầu tối\r\n\nthiểu để thực hiện chương trình đào tạo\n\nĐể thực hiện chương trình đào tạo giáo\r\n\nviên theo hình thức VLVH hoặc đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp thứ hai trình độ trung\r\n\ncấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hoặc đào tạo liên thông từ\r\n\ntrình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên, cơ sở\r\n\nđào tạo giáo viên phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu sau:\n\n1. Đã có văn bản phê duyệt của cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền về mở ngành đào tạo hoặc đăng ký hoạt động đào tạo trình độ trung\r\n\ncấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên đối với ngành dự định đào tạo\r\n\ntheo hình thức VLVH hoặc đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp thứ hai hoặc đào tạo\r\n\nliên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo\r\n\nviên.\n\n2. Đã được cơ quan có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt chỉ tiêu tuyển sinh phù hợp với loại hình dự kiến đào tạo: Chỉ tiêu đào tạo\r\n\ntheo hình thức VLVH\r\n\nhoặc chỉ tiêu đào tạo để Cấp bằng tốt nghiệp thứ hai trình độ trung cấp, trình\r\n\nđộ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hoặc chỉ tiêu đào tạo liên thông từ\r\n\ntrình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên theo quy\r\n\nđịnh hiện hành về xác định chỉ tiêu tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n3. Đã và đang tổ chức thực hiện chương\r\n\ntrình đào tạo giáo viên theo hệ thống tín chỉ và đã có ít nhất một khóa người học\r\n\nđào tạo theo hệ thống tín chỉ đã tốt nghiệp đối với ngành dự định tổ chức đào tạo\r\n\nđể cấp bằng tốt nghiệp thứ hai hoặc ngành dự định tổ chức đào tạo liên thông từ\r\n\ntrình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên. Có ít nhất\r\n\nmột khóa người học đã tốt nghiệp đối với ngành dự định tổ chức đào tạo theo\r\n\nhình thức VLVH.\n\n4. Được công nhận đạt kết quả kiểm định\r\n\nchất lượng cơ sở giáo dục của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hợp pháp\r\n\ntheo quy định hoặc có chương trình đào tạo ngành dự định tổ chức đào tạo VLVH, chương\r\n\ntrình dự định đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp thứ hai, chương trình dự định tổ\r\n\nchức đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng nhóm ngành\r\n\nđào tạo giáo viên được công\r\n\nnhận đạt chuẩn chất lượng chương trình đào tạo giáo viên của tổ chức kiểm định\r\n\nchất lượng giáo dục hợp pháp theo quy định.\n\n5. Đã ban hành quy định về công nhận\r\n\ngiá trị tương đương\r\n\nkết quả học tập đã tích lũy của người học để được miễn trừ khi học chương trình\r\n\nđào tạo cấp bằng tốt nghiệp thứ hai và khi học chương trình đào tạo liên thông.\n\n6. Có quyết nghị của Hội đồng Trường về\r\n\nviệc tổ chức đào tạo theo hình thức VLVH hoặc hoặc đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp\r\n\nthứ hai hoặc đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng\r\n\nnhóm ngành đào tạo giáo viên đối với ngành dự định tổ chức đào tạo.\n\n7. Ngành dự định tổ chức đào tạo theo\r\n\nhình thức VLVH hoặc đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp thứ hai hoặc đào tạo liên\r\n\nthông từ trình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên\r\n\ncủa cơ sở đào tạo giáo viên phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện đảm bảo chất lượng\r\n\nđào tạo theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về điều kiện đảm bảo\r\n\nchất lượng đào tạo khi mở ngành đào tạo hoặc đăng ký hoạt động đào tạo trình độ\r\n\ntrình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên.\n\nĐiều 45. Thẩm quyền\r\n\nquyết định, báo cáo, công khai việc tổ chức đào tạo\n\n1. Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên\r\n\nban hành quyết định tổ chức thực hiện chương trình đào tạo giáo viên theo hình\r\n\nthức VLVH hoặc đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp thứ hai hoặc đào tạo liên thông từ\r\n\ntrình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên khi cơ sở\r\n\nđào tạo giáo viên đảm bảo đầy đủ các yêu cầu theo quy định tại Điều 44 của Quy chế này.\r\n\nQuyết định tổ chức thực hiện chương trình đào tạo giáo viên theo hình thức VLVH\r\n\nhoặc đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp thứ hai hoặc đào tạo liên thông từ trình độ\r\n\ntrung cấp lên trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên phải nêu rõ tên\r\n\nngành, đối tượng và hình thức tuyển sinh, trình độ và hình thức đào tạo.\n\n2. Báo cáo và công khai quyết định tổ\r\n\nchức đào tạo\n\nTrong thời gian 03 (ba) ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày ký quyết định tổ chức thực hiện chương trình đào tạo theo hình thức VLVH\r\n\nhoặc đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp thứ hai hoặc đào tạo liên thông từ trình độ\r\n\ntrung cấp lên trình độ cao đẳng\r\n\nnhóm ngành đào tạo giáo viên, cơ sở đào tạo giáo viên phải gửi Quyết định tổ chức\r\n\nđào tạo trình độ trình\r\n\nđộ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên theo hình thức\r\n\nVLVH hoặc đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp thứ hai hoặc đào tạo liên thông từ trình\r\n\nđộ trung cấp lên trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên về Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo để báo cáo, đồng thời cơ sở đào tạo giáo viên phải công khai thông\r\n\ntin trên Cổng thông tin điện tử của cơ sở đào tạo giáo viên (kèm theo địa chỉ\r\n\ntruy cập thông tin) các nội dung sau đây:\n\na) Quyết định tổ chức thực hiện chương\r\n\ntrình đào tạo giáo viên theo hình thức VLVH hoặc đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp\r\n\nthứ hai hoặc đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng\r\n\nnhóm ngành đào tạo giáo viên của cơ sở đào tạo giáo viên;\n\nb) Văn bản phê duyệt về mở ngành đào tạo\r\n\nhoặc đăng ký hoạt động đào tạo trình độ trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng\r\n\nnhóm ngành đào tạo giáo viên đối với ngành, trình độ tổ chức đào tạo theo hình\r\n\nthức VLVH hoặc đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp thứ hai hoặc đào tạo liên thông từ trình độ\r\n\ntrung cấp lên trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên;\n\nc) Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng\r\n\ncơ sở giáo dục còn hiệu lực do tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hợp pháp cấp hoặc\r\n\ngiấy chứng nhận kiểm định chất lượng chương trình đào tạo ngành tổ chức đào tạo\r\n\ntheo hình thức VLVH hoặc đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp thứ hai hoặc đào tạo\r\n\nliên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo\r\n\nviên còn hiệu lực do tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục hợp pháp cấp;\n\nd) Quy định về công nhận giá trị tương\r\n\nđương kết quả học tập đã tích lũy của người học để được miễn trừ khi học chương\r\n\ntrình đào tạo giáo viên đề cấp bằng tốt nghiệp thứ hai và khi học chương trình\r\n\nđào tạo liên thông;\n\nđ) Quyết định thành lập Hội đồng trường\r\n\ncủa cơ sở đào tạo giáo viên và quyết nghị của Hội đồng trường về việc tổ chức\r\n\nđào tạo theo hình thức VLVH hoặc đào tạo để cấp bằng tốt\r\n\nnghiệp thứ hai hoặc đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ\r\n\ncao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên, trong đó ghi rõ tên ngành và trình độ dự\r\n\nđịnh tổ chức đào tạo;\n\ne) Quyết định công nhận tốt nghiệp của\r\n\ncơ sở đào tạo giáo viên đối với khóa người học trình độ trung cấp, trình độ cao\r\n\nđẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên, hình thức đào tạo chính quy của ngành dự định\r\n\ntổ chức đào tạo;\n\ng) Các điều kiện đảm bảo chất lượng\r\n\nđào tạo của ngành đào tạo theo hình thức VLVH hoặc đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp\r\n\nthứ hai hoặc đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng\r\n\nnhóm ngành đào tạo giáo viên theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nvề điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo khi mở ngành đào tạo trình độ trung cấp,\r\n\ntrình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hoặc đăng ký hoạt động đào tạo của\r\n\ncơ sở đào tạo giáo viên.\n\nĐiều 46. Thực hiện chương\r\n\ntrình đào tạo\n\n1. Chương trình đào tạo giáo viên theo\r\n\nhình thức VLVH đối với từng ngành đào tạo là chương trình đào tạo\r\n\ngiáo viên theo hình thức chính quy đang áp dụng tại cơ sở đào tạo giáo viên.\n\nCăn cứ vào nhu cầu của xã hội, đặc điểm\r\n\nngành học và đối tượng đào tạo, thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên có thể điều chỉnh\r\n\nnội dung, thời lượng chương trình đào tạo giáo viên theo hình thức chính quy để\r\n\náp dụng khi đào tạo hình thức VLVH cho phù hợp, nhưng không được vượt quá 20%\r\n\nnhằm đảm bảo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo giáo viên. Tổng số tín chỉ của\r\n\nchương trình đào tạo giáo viên theo hình thức VLVH (sau khi đã điều chỉnh) vẫn\r\n\nđảm bảo số lượng tín chỉ tối thiểu đối với từng trình độ đào tạo theo quy định\r\n\nhiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n2. Chương trình đào tạo giáo viên để cấp\r\n\nbằng tốt nghiệp thứ hai trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo\r\n\ngiáo viên hoặc chương trình đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình\r\n\nđộ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên đối với từng ngành đào tạo là chương\r\n\ntrình đào tạo giáo viên cùng trình độ của ngành học đó với cùng hình thức đào tạo\r\n\nđang thực hiện tại cơ sở đào tạo giáo viên.\n\nNgười học chương trình đào tạo giáo\r\n\nviên để cấp bằng tốt nghiệp thứ hai hoặc chương trình đào tạo liên thông từ\r\n\ntrình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên chỉ được\r\n\nbảo lưu kết quả học tập đối với những học phần trong chương trình đào tạo trước\r\n\nđã học có số đơn vị tín chỉ tương đương hoặc lớn hơn so với chương trình đào tạo\r\n\ngiáo viên của ngành mới và kết quả học tập đạt yêu cầu theo quy định.\n\nThủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quyết\r\n\nđịnh về bảo lưu kết quả học tập các môn học, học phần đã tích luỹ của người học.\n\nĐiều 47. Chỉ tiêu tuyển\r\n\nsinh và tổ chức tuyển sinh\n\n1. Việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh\r\n\nđào tạo theo hình thức VLVH hoặc chỉ tiêu đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp thứ\r\n\nhai trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hoặc chỉ\r\n\ntiêu đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng nhóm ngành\r\n\nđào tạo giáo viên được thực hiện theo quy định hiện hành về xác định chỉ tiêu\r\n\ntuyển sinh trình độ đại học, trình độ cao đẳng, trung cấp nhóm ngành đào tạo\r\n\ngiáo viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n2. Chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo để cấp\r\n\nbằng tốt nghiệp thứ hai trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo\r\n\ngiáo viên, chi tiêu đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng\r\n\nnhóm ngành đào tạo giáo viên hình thức chính quy nằm trong tổng chỉ tiêu tuyển\r\n\nsinh trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hình thức\r\n\nchính quy của cơ sở đào tạo giáo viên xác định và chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo cấp\r\n\nbằng tốt nghiệp thứ hai trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo\r\n\ngiáo viên, chỉ tiêu đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng\r\n\nnhóm ngành đào tạo giáo viên theo hình thức VLVH nằm trong tổng chỉ tiêu tuyển\r\n\nsinh trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên hình thức\r\n\nVLVH của cơ sở đào tạo giáo viên.\n\n3. Tuyển sinh đào tạo theo hình thức\r\n\nVLVH, tuyển sinh đào tạo cấp bằng đại học thứ hai, tuyển sinh đào tạo liên\r\n\nthông từ trình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên\r\n\nđược thực hiện theo phương thức xét tuyển hoặc thi tuyển hoặc kết hợp xét tuyển\r\n\nvới thi tuyển do thủ trưởng cơ sở\r\n\nđào tạo quyết định và được thực hiện theo quy định hiện hành về tuyển sinh đại\r\n\nhọc, tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo.\n\nĐiều 48. Tổ chức và\r\n\nquản lý đào tạo\n\n1. Đào tạo theo hình thức VLVH trình độ\r\n\ntrung cấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên được tổ chức và quản\r\n\nlý đào tạo theo niên chế hoặc theo hệ thống tín chỉ do thủ trưởng\r\n\ncơ sở đào tạo giáo viên quyết định. Đầu khóa học, cơ sở đào tạo giáo viên phải\r\n\nthông báo cho người học về chương trình đào tạo giáo viên toàn khóa; đề cương\r\n\nchi tiết các học phần trong chương\r\n\ntrình đào tạo giáo viên; hình thức đào tạo, kế hoạch học tập; kế hoạch kiểm\r\n\ntra, thi; các quy định khác của cơ sở đào tạo giáo viên có liên quan đến khóa học.\n\n2. Đào tạo theo hình thức VLVH trình độ\r\n\ntrình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên theo hệ thống\r\n\ntín chỉ thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương II của Quy chế này. Trường hợp\r\n\nđào tạo hình thức VLVH theo niên chế thì thực hiện theo quy định tại Mục 2 chương\r\n\nII của Quy chế này, trong đó đề thi kết thúc học phần đối\r\n\nvới đào tạo VLVH phải sử dụng ngân hàng đề thi chung với ngành tương ứng của hệ\r\n\nchính quy của cơ sở đào tạo giáo viên. Người học theo hình thức VLVH có thể học\r\n\nvà thi kết thúc học phần cùng với hệ đào tạo chính quy.\n\n3. Đào tạo cấp bằng tốt nghiệp thứ hai\r\n\ntrình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên, đào tạo\r\n\nliên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo\r\n\nviên được tổ chức và quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Dựa vào kết quả học\r\n\ntập trên bảng điểm\r\n\nkèm theo bằng tốt nghiệp thứ nhất, thủ trưởng cơ sở đào tạo quyết định việc bảo\r\n\nlưu kiến thức, khối lượng kiến thức, các môn học, học phần và nội dung phải học\r\n\nđối với từng người học.\n\n4. Việc đánh giá và cấp bằng tốt nghiệp\r\n\nthứ hai trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên, đào\r\n\ntạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo\r\n\ngiáo viên được thực hiện như sau:\n\na) Người học theo hình thức tập trung liên tục\r\n\ntại trường, thực hiện đầy đủ các quy định của đào tạo hệ chính quy theo quy định\r\n\ntại chương II của Quy chế\r\n\nnày; nếu đủ điều kiện tốt nghiệp thì được cấp bằng tốt nghiệp thứ hai theo hình\r\n\nthức chính quy.\n\nb) Người học theo hình thức VLVH, thực\r\n\nhiện các quy định về thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, xét và công nhận tốt\r\n\nnghiệp theo quy định tại chương III Quy chế này; nếu đủ điều kiện tốt nghiệp được\r\n\ncấp bằng tốt nghiệp thứ hai theo hình thức VLVH.\n\nĐiều 49. Hoạt động\r\n\nliên kết đào tạo VLVH\n\n1. Đối tượng tham gia liên kết đào tạo\n\na) Cơ sở giáo dục chủ trì liên kết đào\r\n\ntạo là cơ sở đào tạo giáo viên;\n\nb) Cơ sở giáo dục phối hợp liên kết đào tạo gồm:\r\n\ncơ sở giáo dục đại học; cơ sở giáo dục nghề nghiệp; trường của cơ quan nhà nước;\r\n\ntrường của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; trường của lực lượng\r\n\nvũ trang nhân dân;\r\n\ntrung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh.\n\n2. Yêu cầu tối thiểu để thực hiện chương\r\n\ntrình liên kết đào tạo\n\na) Có văn bản đề nghị thực hiện liên kết\r\n\nđào tạo của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh), hoặc có văn bản đề nghị thực hiện liên kết đào tạo của Bộ, ngành\r\n\ntrung ương, trong đó nêu rõ ngành đề nghị liên kết đào tạo, chỉ tiêu tuyển\r\n\nsinh, trình độ đào tạo, các điều kiện đảm bảo chất lượng của cơ sở giáo dục phối\r\n\nhợp đào tạo, cơ sở giáo dục đặt lớp đào tạo theo quy định đối với việc liên kết\r\n\nđào tạo của các cơ sở giáo dục trực thuộc;\n\nb) Đã thực hiện thẩm định các điều kiện\r\n\nđảm bảo chất lượng đào tạo tại cơ sở giáo dục phối hợp đào tạo, cơ sở giáo dục\r\n\nđặt lớp đào tạo;\n\nc) Cơ sở giáo dục chủ trì liên kết\r\n\nđào tạo phải đảm bảo:\n\n- Có văn bản phê duyệt mở ngành đào tạo\r\n\nhoặc văn bản phê duyệt đăng ký hoạt động đào tạo của cơ quan có thẩm quyền theo\r\n\nquy định và đã tuyển sinh tối thiểu 02 khoá đối với ngành dự kiến liên kết\r\n\nđào tạo;\n\n- Có văn bản phê duyệt chỉ tiêu đào tạo\r\n\nnhóm ngành đào tạo giáo viên của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong đó chỉ tiêu tuyển\r\n\nsinh dành cho các chương trình liên kết đào tạo nằm trong tổng chỉ tiêu tuyển\r\n\nsinh VLVH hằng năm của cơ sở giáo dục chủ trì đào tạo;\n\n- Đã công bố công khai các điều kiện đảm\r\n\nbảo chất lượng đào tạo, tỷ lệ người học tốt nghiệp tìm được việc làm sau 12\r\n\ntháng đối với ngành dự kiến liên kết đào tạo của khoá tốt nghiệp gần nhất;\n\n- Đảm bảo đủ đội ngũ giảng viên để giảng\r\n\ndạy 100% nội dung, khối lượng chương trình đào tạo;\n\n- Không vi phạm các quy định hiện hành\r\n\nvề xác định chỉ tiêu, tuyển\r\n\nsinh, tổ chức quản lý đào tạo và các quy định khác có liên quan đến hoạt động\r\n\nđào tạo đến mức phải dừng tuyển sinh ngành đào tạo trong thời hạn 03 năm tính đến\r\n\nngày thực hiện liên kết đào tạo;\n\n3. Trách nhiệm của các bên tham gia\r\n\nliên kết đào tạo\n\na) Cơ sở giáo dục chủ trì liên kết đào\r\n\ntạo: Quyết định việc liên kết đào tạo VLVH; đảm bảo thực hiện đúng nội dung và\r\n\nthời gian quy định của chương trình đào tạo; cùng với cơ sở giáo dục phối hợp\r\n\nđào tạo chuẩn bị đủ giáo trình, tài liệu tham khảo, phòng thí nghiệm, cơ sở thực\r\n\nhành; bố trí đội ngũ giảng viên và lựa chọn giảng viên đủ tiêu chuẩn của cơ sở\r\n\ngiáo dục phối hợp đào tạo tham gia giảng dạy, tham gia sinh hoạt chuyên môn;\r\n\nxây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo; tổ chức tuyển sinh, ra đề, chấm thi,\r\n\nkiểm tra, đánh giá kết\r\n\nquả học tập, rèn luyện; xét công nhận kết quả học tập và cấp bằng tốt nghiệp\r\n\ncho người học theo đúng các quy định hiện hành;\n\nTrong quá trình đào tạo, nếu cơ sở\r\n\ngiáo dục phối hợp liên kết đào tạo không đáp ứng được yêu cầu về thực hành, thí\r\n\nnghiệm theo quy định của chương trình đào tạo thì chuyển sinh viên về cơ sở\r\n\ngiáo dục chủ trì đào tạo để tổ chức đào tạo các học phần thực hành, thí nghiệm\r\n\nnhằm đảm bảo chất lượng đào tạo.\n\nb) Cơ sở giáo dục phối hợp liên kết\r\n\nđào tạo có trách nhiệm\r\n\ncùng cơ sở giáo dục chủ trì liên kết đào tạo đảm bảo đủ điều kiện cơ sở vật chất\r\n\nthực hiện liên kết đào tạo, đề xuất cơ sở giáo dục chủ trì đào tạo bổ\r\n\nsung vào chương trình đào tạo những nội dung phù hợp với nhu cầu của thị trường\r\n\nlao động, nguồn nhân lực của địa phương hoặc Bộ, ngành; cử người đủ tiêu chuẩn\r\n\ntham gia quản lý, giảng dạy, hướng dẫn sinh viên thực hành, thực tập, thảo luận\r\n\ntheo thoả thuận.\n\nc) Cơ sở giáo dục chủ trì liên kết đào\r\n\ntạo, cơ sở giáo dục phối hợp liên kết đào tạo chịu trách nhiệm thoả thuận và thực\r\n\nhiện nội dung đã thoả thuận và theo các quy định khác có liên quan của pháp luật\r\n\nhiện hành.\n\nd) Cơ sở giáo dục chủ trì liên kết đào\r\n\ntạo, cơ sở giáo dục phối hợp liên kết đào tạo chịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\nvề việc thực hiện các cam kết theo thoả thuận đã ký kết trong hợp đồng\r\n\nliên kết đào tạo; phối hợp, theo dõi, kiểm tra thực hiện các quy chế về tuyển\r\n\nsinh, đào tạo; quản lý quá trình dạy học đảm bảo chất lượng đào tạo; đảm bảo\r\n\nquyền lợi cho người dạy, người học trong suốt quá trình thực hiện liên kết đào\r\n\ntạo.\n\nChương IV\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 50. Chế độ báo\r\n\ncáo, lưu trữ\n\n1. Chế độ báo cáo\n\na) Tháng 12 hàng năm, thủ trưởng cơ sở\r\n\nđào tạo giáo viên báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác đào tạo chính quy,\r\n\nVLVH, đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp thứ hai trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng\r\n\nnhóm ngành đào tạo giáo viên, đào tạo liên thông từ trình độ lên trình độ cao đẳng\r\n\nnhóm ngành đào tạo giáo viên của năm, bao gồm: Số liệu thực hiện kế hoạch tuyển\r\n\nsinh theo từng ngành đào tạo; số người học hiện có và số dự kiến tốt nghiệp năm\r\n\nsau; dự kiến số lần tuyển sinh, thời điểm tuyển sinh và chỉ tiêu tuyển sinh\r\n\ntheo ngành đào tạo cho năm sau; thủ trưởng cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm về thời\r\n\ngian báo cáo, tính chính xác và chất lượng của báo cáo.\n\nb) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc thực hiện công tác thống\r\n\nkê, thông tin, báo cáo định kỳ hằng năm và đột xuất về hoạt động đào tạo chính quy,\r\n\nVLVH, liên kết đào tạo, đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp thứ hai trình độ trung cấp,\r\n\ntrình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên và đào tạo liên thông từ trình độ\r\n\nlên trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên trong năm trên địa bàn của địa\r\n\nphương với Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nc) Trong thời gian 30 ngày, sau khi ký\r\n\nquyết định công nhận thí sinh trúng tuyển, cơ sở đào tạo giáo viên chủ trì liên\r\n\nkết đào tạo gửi báo cáo Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, cơ quan quản lý trực tiếp và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nvề tình hình tuyển sinh (số lượng thí sinh dự tuyển, số lượng thí sinh trúng\r\n\ntuyển, ngành đào tạo, địa điểm đào tạo).\n\n2. Lưu trữ\n\na) Tài liệu liên quan đến công tác tuyển\r\n\nsinh, đào tạo chính quy, VLVH, đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp thứ hai, liên kết\r\n\nđào tạo của cơ sở đào tạo, đào tạo liên thông từ trình độ\r\n\ntrung cấp lên trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên phải được bảo quản\r\n\nan toàn trong kho lưu trữ. Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên có trách nhiệm chỉ\r\n\nđạo thực hiện việc bảo quản tài liệu lưu trữ theo các quy định hiện hành;\n\nb) Quyết định trúng tuyển, bảng điểm gốc,\r\n\nquyết định công nhận tốt nghiệp, sổ gốc cấp phát bằng tốt nghiệp cho người học\r\n\nlà tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại cơ sở đào tạo giáo viên;\n\nc) Tài liệu khác liên quan đến tuyển\r\n\nsinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo;\n\nd) Việc tiêu hủy tài liệu liên quan\r\n\ntuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành\r\n\ncủa Nhà nước.\n\nĐiều 51. Xử lý vi phạm\n\n1. Trong khi kiểm tra thường xuyên,\r\n\nthi giữa học phần, thi kết thúc học phần bảo vệ đồ án, khóa luận nếu vi phạm\r\n\nquy chế, người học sẽ bị xử lý kỷ luật đối với tùng học phần đã vi phạm.\n\n2. Người học thi hộ hoặc nhờ người thi\r\n\nhộ đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập 1 năm đối với trường hợp vi phạm lần\r\n\nthứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.\n\n3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2\r\n\nĐiều này, mức độ sai phạm và khung xử lý kỷ luật đối với người học vi phạm được\r\n\nthực hiện theo các quy định tại quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng,\r\n\ntrung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n4. Người tham gia công tác tuyển sinh,\r\n\nthí sinh dự tuyển trong kỳ tuyển sinh có hành vi vi phạm quy chế, tùy theo mức\r\n\nđộ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật theo quy định tại quy chế\r\n\ntuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nhóm ngành đào tạo giáo viên\r\n\nhiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n5. Người học sử dụng văn bằng, chứng\r\n\nchỉ giả sẽ bị buộc thôi học. Nếu phát hiện sau khi cấp bằng thì thủ\r\n\ntrưởng cơ sở đào tạo thu hồi, hủy bỏ bằng đã cấp đối với người vi phạm.\n\n6. Công chức, viên chức, người lao động\r\n\ntham gia quản lý, giảng dạy, hướng dẫn, đánh giá tại cơ sở đào tạo, nếu vi phạm\r\n\nQuy chế này thì tùy theo tính chất,\r\n\nmức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự, bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n7. Cơ sở giáo dục chủ trì đào tạo, cơ\r\n\nsở giáo dục phối hợp đào tạo, cơ sở giáo dục đặt lớp đào tạo bị xử lý theo quy\r\n\nđịnh về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục và các quy định khác\r\n\ncủa pháp luật có liên quan khi vi phạm một trong những quy định sau về liên kết\r\n\nđào tạo: Thực hiện liên kết đào tạo khi chưa đáp ứng đầy đủ các điều\r\n\nkiện quy định; tuyển sinh vượt quá chỉ tiêu theo quy định; đặt lớp đào tạo\r\n\nkhông đúng địa điểm quy định.\n\n8. Cơ sở đào tạo bị đình chỉ tuyển\r\n\nsinh ngành đào tạo VLVH, đào tạo cấp bằng tốt nghiệp thứ hai trình độ trung cấp, trình độ\r\n\ncao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên, đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp\r\n\nlên trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên khi xảy ra một trong những\r\n\ntrường hợp sau đây:\n\na) Không bảo đảm một trong các điều kiện\r\n\nquy định tại Điều 44 của Quy chế này.\n\nb) Tổ chức tuyển sinh và đào tạo ngoài\r\n\nđịa điểm được phép tổ chức hoạt động đào tạo.\n\nc) Vi phạm quy định của pháp luật về\r\n\ngiáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải đình chỉ tuyển sinh.\n\nd) Các trường hợp khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 52. Quy định\r\n\nchuyển tiếp\n\n1. Đối với các khóa tuyển sinh đào tạo\r\n\nchính quy, VLVH, đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp thứ hai, liên kết đào tạo trình\r\n\nđộ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên, đào tạo liên\r\n\nthông từ trình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên\r\n\ntrước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, các cơ sở đào tạo giáo viên thực hiện\r\n\ntheo các quy định hiện hành tại thời điểm bắt đầu khóa học cho đến khi kết thúc\r\n\nkhóa học. Các khóa tuyển sinh từ sau thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì thực\r\n\nhiện theo các quy định của Quy chế ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2. Đối với những ngành đã được cấp giấy\r\n\nchứng nhận hoạt động đào tạo hoặc đã được phép mở ngành đào tạo và\r\n\nđang triển khai tổ chức đào tạo trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, trong\r\n\nthời hạn 01 năm, kể từ khi Thông tư này có hiệu lực, cơ sở đào tạo giáo viên phải\r\n\nrà soát, cập nhật, bổ sung hoàn thiện chương trình đào tạo theo quy định tại Điều\r\n\n4 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư này đồng thời cơ sở đào tạo giáo viên phải\r\n\nrà soát, bổ sung đầy đủ đội ngũ giảng viên về số lượng, cơ cấu trình độ, ngành\r\n\nđào tạo của giảng viên theo quy định tại Điều 5 của Quy chế ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n3. Đối với những ngành cơ sở đào tạo\r\n\ngiáo viên đã có văn bản phê duyệt cho phép đào tạo của cơ quan có thẩm quyền\r\n\ntheo quy định hoặc thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên đã quyết định đào tạo\r\n\nVLVH, đào tạo để cấp bằng tốt nghiệp thứ hai trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng\r\n\nnhóm ngành đào tạo giáo\r\n\nviên, đào tạo liên thông từ trình độ trung cấp lên trình độ cao đẳng nhóm ngành\r\n\nđào tạo giáo viên và đang triển khai tổ chức chương trình đào tạo trước thời điểm\r\n\nThông tư này có hiệu lực, trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu\r\n\nlực, cơ sở đào tạo giáo viên phải rà soát, bổ sung đảm bảo đáp ứng đầy đủ các điều kiệu\r\n\ntheo quy định tại Điều 44 của Quy chế ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo.", + "id": 101625 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101626.json b/contexts/context_101626.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3b106addac03299e70ee678588e37dfd39831dd0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101626.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-359-QD-BYT-2023-tai-lieu-Huong-dan-Phat-hien-som-Can-thiep-som-khuyet-tat-tre-em-552196.aspx", + "name": "Quyet-dinh-359-QD-BYT-2023-tai-lieu-Huong-dan-Phat-hien-som-Can-thiep-som-khuyet-tat-tre-em-552196", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 359/QĐ-BYT\n\nHà Nội, ngày 31\r\n\n tháng 01 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH TÀI LIỆU “HƯỚNG DẪN PHÁT HIỆN SỚM - CAN THIỆP SỚM KHUYẾT TẬT TRẺ\r\n\nEM”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n15/11/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Quyết định số 5039/QĐ-BYT ngày\r\n\n02/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc Thành lập Ban soạn thảo và Tổ biên tập;\r\n\nQuyết định số 2318/QĐ-BYT ngày 26/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc kiện\r\n\ntoàn Ban soạn thảo và Tổ Biên tập xây dựng chỉnh sửa, bổ sung Tài liệu Hướng\r\n\ndẫn Phát hiện sớm - Can thiệp sớm khuyết tật trẻ em;\n\nCăn cứ Quyết định số 2681/QĐ-BYT ngày 03/10/2022\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Y tế về việc thành lập Hội đồng thẩm định và nghiệm thu Tài\r\n\nliệu thay thế Tài liệu ban hành tại Quyết định số 970/QĐ-BYT ngày 29/3/2014 của\r\n\nBộ trưởng Bộ y tế Ban hành Tài liệu hướng dẫn Phát hiện sớm - Can thiệp sớm trẻ\r\n\nkhuyết tật;\n\nCăn cứ biên bản họp ngày 29/10/2022 và Biên\r\n\nbản họp ngày 08/11/2022 của Hội đồng thẩm định và nghiệm thu tài liệu “Hướng\r\n\ndẫn Phát hiện sớm - Can thiệp sớm khuyết tật trẻ em”;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám,\r\n\nchữa bệnh - Bộ Y tế.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này tài liệu “Hướng dẫn Phát hiện sớm - Can thiệp sớm\r\n\nkhuyết tật trẻ em”.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.\n\nĐiều 3. Các\r\n\nÔng, bà: Chánh văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ; Vụ trưởng, Cục trưởng các Vụ, Cục\r\n\nthuộc Bộ Y tế; Giám đốc các bệnh viện, viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế;\r\n\nGiám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các đơn\r\n\nvị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ Y tế; website Cục QLKCB;\r\n\n - Tổ chức VH;\r\n\n - Lưu: VT, KCB\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Văn Thuấn\n\n \n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN\n\nPHÁT HIỆN SỚM, CAN THIỆP SỚM TRẺ EM KHUYẾT\r\n\nTẬT\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 359/QĐ-BYT ngày 31 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế)\n\n \n\nCHỈ ĐẠO BIÊN SOẠN\n\n1. PGS. TS Nguyễn\r\n\nTrường Sơn, Thứ trưởng Bộ Y tế.\n\n2. PGS. TS Trần Văn\r\n\nThuấn, Thứ trưởng Bộ Y tế.\n\n \n\nBAN SOẠN THẢO VÀ TỔ BIÊN TẬP\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 2318/QĐ-BYT ngày 26/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\nI.\r\n\nBan soạn thảo\n\n1.\n\nÔng Lương Ngọc\r\n\n Khuê, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.\n\nTrưởng\r\n\n ban\n\n2.\n\nÔng Cao Hưng Thái,\r\n\n Phó Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.\n\nPhó\r\n\n Trưởng ban thường trực\n\n3.\n\nÔng Nguyễn Văn\r\n\n Quân, Phó Cục trưởng Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.\n\nPhó\r\n\n Trưởng ban\n\n4.\n\nÔng Nguyễn Trọng\r\n\n Khoa, Phó Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.\n\nỦy\r\n\n viên\n\n5.\n\nÔng Trần Đăng Khoa,\r\n\n Phó Vụ Trưởng, Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em\n\nỦy\r\n\n viên\n\n6.\n\nÔng Phạm Duy Hiền,\r\n\n Phó Giám đốc Bệnh viện Nhi Trung ương.\n\nỦy\r\n\n viên\n\n7.\n\nĐại diện Lãnh đạo\r\n\n Văn phòng Unicef tại Việt Nam.\n\nỦy\r\n\n viên\n\n8.\n\nÔng Trần Ngọc Nghị,\r\n\n Trưởng phòng, Phòng Phục hồi chức năng và Giám định, Cục Quản lý Khám, chữa\r\n\n bệnh.\n\nỦy\r\n\n viên\n\n9.\n\nÔng Nguyễn Lân\r\n\n Hiếu, Phó trưởng bộ môn Tim mạch, Giám đốc Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.\n\n \n\n10.\n\nÔng Đỗ Chí Hùng,\r\n\n Trưởng khoa Phục hồi chức năng Bệnh viện E.\n\nỦy\r\n\n viên\n\n11.\n\nÔng Lương Tuấn\r\n\n Khanh, Giám đốc Trung tâm Phục hồi chức năng, Bệnh viện Bạch Mai.\n\nỦy\r\n\n viên\n\n12.\n\nÔng Vũ Chí Dũng,\r\n\n Giám Đốc Trung tâm Nội tiết - Chuyển hóa - Di truyền và liệu pháp Phân tử,\r\n\n Bệnh viện Nhi Trung ương.\n\nỦy\r\n\n viên\n\n13.\n\nÔng Trịnh Quang\r\n\n Dũng, Trưởng khoa Phục hồi chức năng, Bệnh viện Nhi Trung ương.\n\nỦy\r\n\n viên\n\n14.\n\nÔng Thành Ngọc\r\n\n Minh, Trưởng khoa Tâm thần, Bệnh viện Nhi Trung ương.\n\nỦy\r\n\n viên\n\n15.\n\nÔng Nguyễn Tuyết\r\n\n Xương, Trưởng khoa Tai - Mũi - Họng, Bệnh viện Nhi Trung ương.\n\nỦy\r\n\n viên\n\n16.\n\nÔng Đỗ Văn Cẩn,\r\n\n Trưởng khoa Răng-Hàm-Mặt, Bệnh viện Nhi Trung ương.\n\nỦy\r\n\n viên\n\n17.\n\nBà Nguyễn Thị Mai\r\n\n Hương, Phụ trách khoa huyết học lâm sàng, Bệnh viện Nhi Trung ương.\n\nỦy\r\n\n viên\n\n18.\n\nÔng Nguyễn Văn Huy,\r\n\n Phó trưởng khoa Mắt trẻ em, Bệnh viện Mắt Trung ương.\n\nỦy\r\n\n viên\n\n19.\n\nBà Lê Thanh Vân,\r\n\n Chủ nhiệm Bộ môn Vật lý trị liệu, Trường Đại học Y-Dược Thành phố Hồ Chí\r\n\n Minh.\n\nỦy\r\n\n viên\n\n20.\n\nÔng Lê Quang Dương,\r\n\n Giám đốc Trung tâm Phát triển Sức khoẻ Bền vững (VietHealth).\n\nỦy\r\n\n viên\n\n21.\n\nPGS. Đinh Thị\r\n\n Phương Hòa, Nguyên Phó Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em - Bộ Y tế.\n\nỦy\r\n\n viên\n\n22.\n\nBà Nguyễn Thị Kim\r\n\n Hoa, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.\n\nỦy\r\n\n viên\n\n23.\n\nBà Cao Bích Thủy,\r\n\n Phó trưởng bộ môn Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng, Trường Đại học kỹ\r\n\n thuật Y - Dược Đà Nẵng.\n\nỦy\r\n\n viên\n\n24.\n\nBà Bùi Thị Mai\r\n\n Hương, Viện dinh dưỡng Quốc Gia.\n\nỦy\r\n\n viên\n\n25.\n\nBà Nguyễn Minh Lý,\r\n\n giảng viên bộ môn tim mạch, Phó Giám đốc Trung tâm tim mạch, Bệnh viện Đại\r\n\n học Y Hà Nội.\n\nỦy\r\n\n viên\n\n26.\n\nÔng Phạm Dũng, Giám\r\n\n đốc Ủy ban Y tế Hà Lan - Việt Nam (MCNV)\n\nỦy\r\n\n viên\n\n27.\n\nÔng Đỗ Ngọc Tùng,\r\n\n trưởng nhóm kỹ thuật hoạt động trị liệu, Hội trợ giúp Người khuyết tật Việt\r\n\n Nam (VNAH)\n\nỦy\r\n\n viên\n\n28.\n\nBà Nguyễn Minh\r\n\n Hạnh, Chuyên viên chính, Phòng Phục hồi chức năng và Giám định, Cục Quản lý\r\n\n Khám, chữa bệnh.\n\nỦy\r\n\n viên, thư ký\n\nII.\r\n\nTổ Biên tập\n\n1.\n\nÔng Cao Hưng Thái,\r\n\n Phó Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh\n\nTổ\r\n\n trưởng\n\n2.\n\nÔng Nguyễn Văn\r\n\n Quân, Phó Cục trưởng Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế\n\nTổ\r\n\n phó\n\n3.\n\nÔng Trần Ngọc Nghị,\r\n\n Trưởng phòng, Phòng Phục hồi chức năng và Giám định, Cục Quản lý Khám, chữa\r\n\n bệnh\n\nThành\r\n\n viên, thư ký\n\n4.\n\nBà Nguyễn Thị Thanh\r\n\n Lịch Phó trưởng phòng, Phòng Phục hồi chức năng và Giám định, Cục Quản lý\r\n\n Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế,\n\nThành\r\n\n viên\n\n5.\n\nBà Nguyễn Thị Hương\r\n\n Giang, Phó trưởng Khoa Phục hồi chức năng, Bệnh viện Nhi Trung ương\n\nThành\r\n\n viên\n\n6.\n\nBà Nguyễn Minh\r\n\n Hạnh, Chuyên viên chính, Phòng Phòng Phục hồi chức năng và Giám định, Cục\r\n\n Quản lý Khám, chữa bệnh\n\nThành\r\n\n viên\n\n7.\n\nBà Nguyễn Mai\r\n\n Hương, chuyên viên chính, Vụ sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em\n\nThành\r\n\n viên\n\n8.\n\nBà Đào Thị Hồng Hà,\r\n\n chuyên viên Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế\n\nThành\r\n\n viên\n\n9.\n\nBà Nguyễn Thu Thủy,\r\n\n Khoa PHCN, Bệnh viện Nhi Trung ương\n\nThành\r\n\n viên\n\n10.\n\nÔng Đỗ Đức Tuấn,\r\n\n chuyên viên Cục Quản lý Khám, chữa bệnh Thành viên\n\nThành\r\n\n viên\n\n11.\n\nBà Nguyễn Hồng\r\n\n Linh, Phó Giám đốc Trung tâm Phát triển Sức khoẻ Bền vững (VietHealth)\n\nThành\r\n\n viên\n\n12.\n\nBà Đỗ Hồng Châu,\r\n\n Cục Quản lý Khám, chữa bệnh\n\nThành\r\n\n viên\n\n13.\n\nÔng Phạm Đức Viễn,\r\n\n Trung tâm Phát triển Sức khoẻ Bền vững (VietHealth)\n\nThành\r\n\n viên\n\n14.\n\nBà Phạm Lan Anh,\r\n\n Trung tâm Phát triển Sức khoẻ Bền vững (VietHealth)\n\nThành\r\n\n viên\n\n15.\n\nBà Ngô Yến Ly,\r\n\n Trung tâm Phát triển Sức khỏe Bền vững (VietHealth)\n\nThành\r\n\n viên\n\n16.\n\nBà Lương Thị Hằng,\r\n\n Cục Quản lý Khám, chữa bệnh\n\nThành\r\n\n viên\n\n \n\nBAN SOẠN THẢO\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1730/QĐ-BYT ngày 20/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế về\r\n\nviệc thành lập Ban Biên soạn tài liệu “Hướng dẫn phát hiện sớm, can thiệp sớm\r\n\ntrẻ em khuyết tật”\n\nChủ biên:\n\nPGS.TS. Nguyễn Thị\r\n\nXuyên.\n\nTS. Trần Quý Tường.\n\nBan Biên soạn:\n\n1. PGS.TS. Trần Trọng\r\n\nHải, Trưởng Ban Biên soạn\n\n2. PGS.TS. Cao Minh\r\n\nChâu.\n\n3. PGS.TS. Trần Văn Chương.\n\n4. PGS.TS. Vũ Thị\r\n\nBích Hạnh.\n\n5. PGS.TS. Nguyễn Thị\r\n\nMinh Thủy.\n\n6. PGS. TS. Định Thị\r\n\nPhương Hòa\n\n7. TS. Trần Thị Thu\r\n\nHà.\n\n8. TS. Phạm Thị Thu\r\n\nHương.\n\n9. BSCKII. Trịnh\r\n\nQuang Dũng.\n\n10. TS. Nguyễn Thị\r\n\nHương Giang.\n\n11. Ths. Nguyễn Thị\r\n\nThanh Bình.\n\n12. Ths. Lê Tuấn\r\n\nĐống.\n\n13. ThS. Phạm Dũng.\n\n14. ThS. Trần Ngọc\r\n\nNghị.\n\n15. BSCKI. Nguyễn Thị\r\n\nThanh Lịch.\n\nBan Biên tập:\n\n1. ThS. Lê Tuấn Đống.\n\n2. BSCKI. Nguyễn Thị\r\n\nThanh Lịch.\n\n3. Nguyễn Thị Hương\r\n\nGiang.\n\n \n\nLỜI NÓI ĐẦU\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\nthiệp sớm trẻ em khuyết tật là một nội dung quan trọng của phục hồi chức năng\r\n\n(PHCN) và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng (PHCNDVCĐ).\n\nTrong những năm gần\r\n\nđây Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Bộ Y tế, Bộ LĐTBXH, các Bộ/ngành và Chính quyền\r\n\nđịa phương rất quan tâm đến công tác phục hồi chức năng nói chung và hoạt động\r\n\nphát hiện sớm, can thiệp sớm trẻ em khuyết tật nói riêng; đã ban hành nhiều\r\n\nchính sách nhằm phát triển công tác PHCN. Hệ thống khám, chữa bệnh, PHCN, các\r\n\ncơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở giáo dục trẻ em khuyết tật ở nước ta ngày càng\r\n\nphát triển rộng khắp từ tuyến trung ương đến xã, phường và cộng đồng. Chất\r\n\nlượng chăm sóc, khám, chữa bệnh, PHCN và năng lực cung cấp dịch vụ ngày càng\r\n\nđược cải thiện. Mỗi năm có hàng triệu người bao gồm: Người khuyết tật, đối\r\n\ntượng trợ giúp xã hội và người dân nói chung và trẻ em khuyết tật nói riêng\r\n\nđược chăm sóc, PHCN, cải thiện chức năng, xóa bỏ mặc cảm, vươn lên hòa nhập\r\n\ncộng đồng, góp phần an sinh xã hội và phát triển đất nước.\n\nNgày 29 tháng 3 năm\r\n\n2012, Bộ trưởng Bộ Y tế đã ký Quyết định số 970/QĐ-BYT về việc ban hành tài\r\n\nliệu “Hướng dẫn phát hiện sớm, can thiệp sớm trẻ em khuyết tật”. Bộ tài liệu\r\n\nnày gồm: Tài liệu: “Hướng dẫn phát hiện sớm, can thiệp sớm trẻ em khuyết tật” (dành\r\n\ncho cán bộ quản lý); Tài liệu: “Hướng dẫn phát hiện sớm, can thiệp sớm trẻ em\r\n\nkhuyết tật” (dành cho cán bộ y tế); Tài liệu: “Hướng dẫn chăm sóc dinh dưỡng\r\n\ncho (dành cho cán bộ y tế và các bà mẹ). Bộ tài liệu này đã được biên soạn công\r\n\nphu với sự tham gia của nhiều chuyên gia có kinh nghiệm về trẻ khuyết tật trong\r\n\nvà ngoài nước.\n\nTuy nhiên, qua hơn 10\r\n\nnăm triển khai thực hiện Quyết định nêu trên, cùng với sự tiến bộ của khoa học\r\n\nkỹ thuật, các kiến thức về phát hiện sớm, can thiệp sớm với trẻ khuyết tật trên\r\n\nthế giới cũng như tại Việt Nam có nhiều tiến bộ. Để kịp thời cập nhật, bổ sung\r\n\ncác nội dung hướng dẫn mới, bổ sung hướng dẫn phát hiện sớm, can thiệp sớm một\r\n\nsố dạng khuyết tật chưa được đề cập trong Quyết định số 970/QĐ-BYT nêu trên,\r\n\nđồng thời cập nhật các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong phát hiện sớm, can\r\n\nthiệp sớm với trẻ khuyết tật, ngày 26 tháng 8 năm 2022, Bộ trưởng Bộ Y tế đã\r\n\nban hành Quyết định số 2318/QĐ-BYT về thành lập Ban soạn thảo, Tổ Biên tập Bộ\r\n\ntài liệu “Hướng dẫn phát hiện sớm, can thiệp sớm trẻ em khuyết tật”.\n\nQuan điểm biên soạn tài liệu: Ban soạn thảo\r\n\nđã kế thừa các nội dung của Bộ tài liệu ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n970/QĐ-BYT năm 2012 có cập nhật, bổ sung các nội dung hướng dẫn mới, một số\r\n\ndạng khuyết tật phổ biến tại Việt Nam. Ban Biên soạn đã tham khảo tài liệu về\r\n\nPHCN, PHCNDVCĐ, hướng dẫn\r\n\nphát hiện sớm, can thiệp sớm trẻ em khuyết tật của WHO, UNICEF, tham khảo ý\r\n\nkiến của các chuyên gia PHCN trong nước và quốc tế để điều chỉnh bổ sung cho\r\n\nphù hợp với tình hình thực tế tại Việt Nam, Bộ tài liệu gồm:\n\n- Tài liệu 1: Hướng dẫn tổ chức thực hiện\r\n\nPhát hiện sớm - Can thiệp sớm.\n\n- Tài liệu 2: Hướng dẫn Phát hiện sớm - Can\r\n\nthiệp sớm một số dạng khuyết tật thường gặp.\n\nBộ Tài liệu này sử dụng cho cán bộ quản lý chương\r\n\ntrình PHCNDVCĐ, cán bộ y tế từ tuyến trung ương đến cộng đồng; các cha mẹ,\r\n\nngười thân, gia đình có trẻ em nghi ngờ rối loạn phát triển hoặc bị khuyết tật;\r\n\ncác giáo viên, cộng tác viên PHCNDVCĐ, người chăm sóc trẻ tham khảo tài liệu\r\n\nnhằm hỗ trợ phát hiện sớm, can thiệp sớm trẻ em khuyết tật.\n\nBộ Y tế đánh giá cao và trân trọng cảm ơn sự\r\n\ngiúp đỡ quý báu về kỹ thuật và nguồn lực của Cơ quan phát triển Quốc tế Hoa kỳ\r\n\n(USAID) thông qua Dự án “Tăng cường Năng lực Mạng lưới Dịch vụ và Trị liệu cho\r\n\nTrẻ em Khuyết tật từ 0 đến 6 tuổi” (Dự án DISTINCT) do Trung tâm Phát triển Sức\r\n\nkhoẻ Bền vững (VietHealth), các chuyên gia PHCN của Hội PHCN Việt Nam, Hội đồng\r\n\nthẩm định và nghiệm thu tài liệu, các nhà khoa học trong nước và quốc tế, các\r\n\nthành viên Ban soạn thảo và Tổ Biên tập.\n\nSau nhiều lần hội thảo, xin ý kiến đóng góp\r\n\ncủa các chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực PHCN, đến nay, bộ tài liệu “Hướng\r\n\ndẫn phát hiện sớm, can thiệp sớm trẻ em khuyết tật” đã hoàn thiện.\n\nMặc dù, Ban Biên soạn đã hết sức cố gắng\r\n\nnhưng Bộ tài liệu khó tránh khỏi thiếu sót. Bộ Y tế kính mong bạn đọc gửi những\r\n\nnhận xét, phản hồi về Bộ tài liệu này để những lần tái bản sau được hoàn chỉnh\r\n\nhơn. Các góp ý, xin gửi về Bộ Y tế (Cục Quản lý Khám, chữa bệnh): địa chỉ 138A\r\n\nGiảng Võ, Ba Đình, Hà Nội.\n\nTrân trọng cảm ơn.\n\n \n\n \n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Văn Thuấn\n\n \n\nDANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT\n\nASQ\n\nBộ công cụ theo dõi\r\n\n sự phát triển của trẻ theo độ tuổi và giai đoạn (Ages and Stages\r\n\n Questionnaires)\n\nBS\n\nBác sĩ\n\nBSCKI\n\nBác sĩ Chuyên khoa\r\n\n I\n\nBV\n\nBệnh viện\n\nYHCT - PHCN\n\nY học cổ truyền -\r\n\n Phục hồi chức năng\n\nCT\n\nCan thiệp\n\nPHS - CTS\n\nPhát hiện sớm - Can\r\n\n thiệp sớm\n\nPHCN\n\nPhục hồi chức năng\n\nPHCNDVCĐ\n\nPhục hồi chức năng\r\n\n dựa vào cộng đồng\n\nDCCH\n\nDụng cụ chỉnh hình\n\nHĐTL/OT\n\nHoạt động trị liệu\n\nKTPT\n\nKhuyết tật phát\r\n\n triển\n\nKTTT\n\nKhuyết tật trí tuệ\n\nKTV\n\nKỹ thuật viên\n\nMCHAT-R, MCHAT-R/F\n\nBộ công cụ sàng lọc\r\n\n nguy cơ tự kỷ\n\nNNTL/ST\n\nNgôn ngữ trị liệu\n\nTKT\n\nTrẻ khuyết tật\n\nLĐ-TB-XH\n\nLao động - Thương\r\n\n binh - Xã hội\n\nVLTL/PT\n\nVật lý trị liệu\n\n \n\nMỤC LỤC\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nTrang\n\nTÀI\r\n\n LIỆU 1\n\nHƯỚNG\r\n\n DẪN TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHÁT HIỆN SỚM - CAN THIỆP SỚM\n\n \n\nCHƯƠNG I\n\nTỔNG QUAN VỀ KHUYẾT\r\n\n TẬT, PHÁT HIỆN SỚM - CAN THIỆP SỚM TRẺ EM KHUYẾT TẬT\n\n \n\nBài 1\n\nTổng quan về trẻ\r\n\n khuyết tật\n\n \n\nBài 2\n\nHướng dẫn thực hiện\r\n\n phát hiện sớm can thiệp sớm trẻ khuyết tật theo nhóm\n\n \n\nCHƯƠNG II\n\nHƯỚNG DẪN TRIỂN\r\n\n KHAI PHÁT HIỆN SỚM - CAN THIỆP SỚM TRẺ EM KHUYẾT TẬT\n\n \n\nBài 1\n\nCông tác chuẩn bị\r\n\n tổ chức phát hiện sớm can thiệp sớm trẻ khuyết tật\n\n \n\nBài 2\n\nTổ chức thực hiện\r\n\n phát hiện sớm, can thiệp sớm trẻ khuyết tật\n\n \n\nBài 3\n\nHướng dẫn thực hiện\r\n\n sàng lọc phát hiện rối loạn phát triển và dấu hiệu nghi ngờ khuyết tật\n\n \n\nBài 4\n\nKhám đánh giá, phân\r\n\n loại khuyết tật và đánh giá nhu cầu can thiệp\n\n \n\nTÀI\r\n\n LIỆU 2\n\nHƯỚNG\r\n\n DẪN PHÁT HIỆN SỚM, CAN THIỆP SỚM MỘT SỐ DẠNG KHUYẾT TẬT THƯỜNG GẶP\n\n \n\nCHƯƠNG I\n\nPHÁT HIỆN SỚM - CAN\r\n\n THIỆP SỚM TRẺ KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG\n\n \n\nBài 1\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm trẻ bị bàn chân khoèo bẩm sinh\n\n \n\nBài 2\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm trẻ bị trật khớp háng bẩm sinh\n\n \n\nBài 3\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm trẻ liệt mềm tay do tổn thương đám rối thần kinh cánh tay\n\n \n\nBài 4\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm trẻ bị xơ hóa cơ ức đòn chũm\n\n \n\nBài 5\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm trẻ bị liệt dây thần kinh vi ngoại biên\n\n \n\nBài 6\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm trẻ bị viêm đa rễ dây thần kinh\n\n \n\nBài 7\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm trẻ bị viêm đa dây thần kinh\n\n \n\nBài 8\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm cho trẻ mắc CMT\n\n \n\nBài 9\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm trẻ bị teo cơ giả phì đại\n\n \n\nBài 10\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm bệnh thoái hóa cơ tủy\n\n \n\nBài 11\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm tật nứt đốt sống ở trẻ em\n\n \n\nBài 12\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm trẻ bị cong vẹo cột sống\n\n \n\nBài 13\n\nXử trí một số vấn\r\n\n đề về khớp gối ở trẻ em (chân vòng kiềng, chân chữ x)\n\n \n\nBài 14\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm cho trẻ có bàn chân bẹt\n\n \n\nCHƯƠNG II\n\nPHÁT HIỆN SỚM, CAN\r\n\n THIỆP SỚM TRẺ KHUYẾT TẬT NGHE NÓI\n\n \n\nBài 1\n\nSàng lọc khiếm\r\n\n thính\n\n \n\nBài 2\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm trẻ khiếm thính\n\n \n\nBài 3\n\nCác giải pháp can\r\n\n thiệp khiếm thính\n\n \n\nBài 4\n\nCấy ốc tai điện tử\r\n\n với trẻ nghe kém\n\n \n\nCHƯƠNG III\n\nPHÁT HIỆN SỚM, CAN\r\n\n THIỆP SỚM TRẺ BỊ CHẬM PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ\n\n \n\nBài 1\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm trẻ chậm phát triển ngôn ngữ\n\n \n\nBài 2\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm trẻ rối loạn âm lời nói\n\n \n\nBài 3\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm trẻ dính phanh lưỡi\n\n \n\nBài 4\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm trẻ có khe hở môi, vòm miệng\n\n \n\nBài 5\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm trẻ thiểu năng vòm mềm, hầu\n\n \n\nCHƯƠNG IV\n\nPHÁT HIỆN SỚM, CAN\r\n\n THIỆP SỚM TRẺ CÓ KHUYẾT TẬT VỀ NHÌN\n\n \n\nBài 1\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm trẻ có bệnh mù màu và rối loạn sắc giác\n\n \n\nBài 2\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm trẻ khiếm thị\n\n \n\nBài 3\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm trẻ nhược thị\n\n \n\nBài 4\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm trẻ có bất thường phát triển thị giác bẩm sinh\n\n \n\nBài 5\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm tật khúc xạ ở trẻ em\n\n \n\nBài 6\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm trẻ chậm trưởng thành thị giác\n\n \n\nCHƯƠNG V\n\nPHÁT HIỆN SỚM, CAN\r\n\n THIỆP SỚM TRẺ KHUYẾT TẬT VỀ THẦN KINH, TÂM THẦN\n\n \n\nBài 1\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm trẻ bại não\n\n \n\nBài 2\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm trẻ rối loạn phổ tự kỷ\n\n \n\nBài 3\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm trẻ rối loạn tăng động, giảm chú ý\n\n \n\nBài 4\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm trẻ có rối loạn tic và hội chứng tourette\n\n \n\nCHƯƠNG VI\n\nPHÁT HIỆN SỚM, CAN\r\n\n THIỆP SỚM TRẺ KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ\n\n \n\nBài 1\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm trẻ chậm phát triển trí tuệ\n\n \n\nBài 2\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm hội chứng down\n\n \n\nCHƯƠNG VII\n\nPHÁT HIỆN SỚM, CAN\r\n\n THIỆP SỚM CÁC KHUYẾT TẬT KHÁC\n\n \n\nBài 1\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm trẻ có tim bẩm sinh\n\n \n\nBài 2\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm trẻ có dị tật đường tiêu hoá\n\n \n\nBài 3\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm trẻ có dị tật tay chân (thừa ngón tay/ngón chân)\n\n \n\nBài 4\n\nPhát hiện sớm, can\r\n\n thiệp sớm bệnh thalassemia/thiếu máu hồng cầu hình liềm\n\n \n\nBài 5\n\nPhát hiện sớm và\r\n\n can thiệp sớm trẻ có bệnh hemophilia\n\n \n\nCHƯƠNG VIII\n\nHƯỚNG DẪN CHĂM SÓC,\r\n\n DINH DƯỠNG VÀ SỬ DỤNG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG\n\n \n\nBài 1\n\nChăm sóc giảm nhẹ\r\n\n trẻ khuyết tật tại gia đình và cơ sở y tế\n\n \n\nBài 2\n\nChế độ tiết chế\r\n\n dinh dưỡng tại gia đình và tại cơ sở y tế\n\n \n\nBài 3\n\nThiết bị, dụng cụ,\r\n\n học liệu trong can thiệp sớm\n\n \n\nBài 4\n\nThiết bị, dụng cụ\r\n\n và công cụ trợ giúp\n\n \n\nBài 5\n\nDụng cụ Phục hồi\r\n\n chức năng\n\n \n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n \n\n ", + "id": 101626 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101627.json b/contexts/context_101627.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1e7482218ee4b3aa1771fe51939c149e0b9649b3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101627.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-145-2013-NQ-HDND-uu-dai-dau-tu-giao-duc-y-te-van-hoa-the-thao-moi-truong-Dong-Thap-243995.aspx", + "name": "Nghi-quyet-145-2013-NQ-HDND-uu-dai-dau-tu-giao-duc-y-te-van-hoa-the-thao-moi-truong-Dong-Thap-243995", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 145/2013/NQ-HĐND\n\nĐồng Tháp, ngày 05 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TRONG LĨNH VỰC GIÁO\r\n\nDỤC-ĐÀO TẠO, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HÓA-THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nĐỒNG THÁP\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\nKHÓA VIII-KỲ HỌP THỨ 7\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính\r\n\nsách khuyến khích xã hội hoá đối với các\r\n\nhoạt động trong\r\n\nlĩnh vực\r\n\ngiáo dục-đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hoá-thể\r\n\nthao; môi trường;\n\nCăn cứ Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ, Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;\n\nCăn cứ Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ, về danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa-thể thao, môi trường;\n\nCăn cứ Quyết định số 693/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Danh mục chi tiết\r\n\ncác\n\nloại hình, tiêu chí quy\r\n\nmô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong\r\n\nlĩnh\n\nvực giáo dục-đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa-thể thao, môi trường ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư 135/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt\r\n\nđộng\n\ntrong lĩnh vực giáo dục-đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hoá-thể thao; môi trường;\n\nXét Tờ trình số 87/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2013 của Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh về việc thông qua Quy định một số chính sách khuyến khích ưu\r\n\nđãi đầu\r\n\ntư trong lĩnh\r\n\nvực giáo dục-đào tạo, dạy\r\n\nnghề; y\r\n\ntế;\n\nvăn hóa-thể thao; môi trường trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số: 49/BC-HĐND, ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Ban Văn hoá-Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các\r\n\nđại\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua Quy định một số chính sách khuyến khích ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo, dạy\r\n\nnghề; y tế; văn hóa-thể thao; môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp như sau:\n\n1. Ưu đãi về đất đai\n\na) Giao đất không thu tiền sử dụng đất; cho thuê đất và miễn tiền thuê\r\n\nđất; giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất để thực\r\n\nhiện các dự án xã hội hoá đầu tư ở địa bàn và thuộc các lĩnh vực như sau:\n\n- Đầu tư tại các địa bàn: thị xã Hồng Ngự, huyện Hồng Ngự, huyện Tân\r\n\nHồng, huyện Tam Nông, huyện Tháp Mười; các xã thuộc các huyện: Cao Lãnh, Lai\r\n\nVung, Lấp Vò, Châu Thành, Thanh Bình, thành phố Sa Đéc và Cao Lãnh.\n\n- Đầu tư thuộc các lĩnh vực như: giáo dục mầm non tư thục, dạy nghề;\r\n\nmôi trường; đầu tư xây dựng cơ sở cai nghiện ma túy, cai nghiện thuốc lá; thành\r\n\nlập cơ sở thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh; thành lập trung tâm lão\r\n\nkhoa; xây dựng trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao thành tích cao, thể thao\r\n\ncho\n\nngười tàn tật, cơ sở thể thao có thiết bị, phương tiện luyện tập và thi đấu đáp\r\n\nứng yêu cầu tổ chức các\r\n\ngiải thi đấu quốc tế.\n\nb) Ưu đãi đất đô thị, đất ở:\n\n- Miễn tiền sử dụng đất,\r\n\ntiền thuê đất đối với các dự án xã hội hoá đầu tư\r\n\nthuộc các lĩnh\r\n\nvực như: giáo dục mầm non tư thục, dạy nghề; môi trường;\r\n\nđầu\n\ntư xây dựng cơ sở cai nghiện ma túy, cai nghiện thuốc lá; thành lập cơ sở thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh; thành lập trung tâm lão khoa; xây dựng trung\r\n\ntâm\n\nđào tạo, huấn luyện thể thao thành tích\r\n\ncao,\n\nthể thao cho người tàn tật, cơ sở thể thao có thiết bị, phương tiện luyện tập và thi đấu đáp ứng yêu cầu tổ chức các giải thi đấu quốc\r\n\ntế;\n\n- Giảm 70% tiền sử dụng đất, tiền thuê đất: Đối với các dự án đầu tư xã hội hoá tại địa bàn ở các\r\n\nphường thuộc thành phố Sa\r\n\nĐéc\n\nvà Cao Lãnh.\n\n+ Thời điểm giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất: xây dựng hoàn thành đưa\r\n\ndự\n\nán vào hoạt động;\n\n+ Giá đất để tính giảm tiền sử dụng đất: áp dụng giá đất do Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành hàng năm;\n\n+ Đơn giá thuê đất được tính bằng 0,30%\r\n\ngiá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm.\n\n- Để khuyến khích các dự án đầu tư vào\r\n\nlĩnh vực giáo dục-đào\r\n\ntạo, y tế, nếu\r\n\nđã hoàn thành các thủ tục theo quy định, đang xây dựng và hoàn thành, đưa vào sử\r\n\ndụng\n\ntrước ngày 31/12/2015 thì được miễn 100% tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\n\nc) Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức từ thuê đất sang giao đất.\n\n2. Ưu đãi thuê nhà và cơ\r\n\nsở\n\nvật chất\n\na) Đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa\r\n\nnếu có nhu cầu thuê cơ sở vật\r\n\nchất do Nhà nước đang quản lý thì được giảm giá 30% đối với trường hợp trả\r\n\ntiền thuê nhà\r\n\nhàng năm. Trường hợp trả 01 lần cho cả thời gian thuê thì được\r\n\ngiảm\n\ngiá 50% trên tổng giá\r\n\ntrị\n\nhợp đồng thuê.\n\nGiá thuê được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại thời điểm hợp đồng thuê\r\n\ncó\n\nhiệu lực và\r\n\nthời\n\ngian cho thuê theo quy định của Nhà nước.\n\nb) Đối với các cơ sở công lập chuyển đổi sang hình thức hoạt động ngoài công lập\r\n\nđược\n\nNhà nước ưu tiên bán lại toàn bộ cơ sở vật chất đang quản lý sử\r\n\ndụng với mức ưu đãi giảm 30% giá\r\n\nbán\n\nđược Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại\r\n\nthời điểm bàn giao tài sản khi thực hiện quyết định chuyển đổi.\n\n3. Về chính sách tín dụng đầu tư, phí, lệ phí\n\na) Được Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét hỗ trợ\r\n\n30%\n\n- 40% tiền lãi vay (tính trên số tiền được cho vay\r\n\nvà\n\nmức lãi suất theo quy định của Bộ Tài chính về lãi\r\n\nsuất cho vay tín dụng đầu tư của nhà nước) trong vòng 3 – 5 năm\r\n\nđầu\n\nthực hiện dự án, tùy theo từng địa bàn có dự án đầu tư.\n\nb) Đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa\r\n\nxây\n\ndựng nhà ở, cơ sở vật chất\r\n\ncông trình xã\r\n\nhội hóa nằm trong các dự án khu đô thị đã\r\n\nđược xây dựng cơ sở hạ\r\n\ntầng, trường hợp phải nộp chi phí xây dựng hạ tầng thì được giảm\r\n\n30%\n\nchi phí\r\n\nxây\n\ndựng hạ\r\n\ntầng cho cơ\r\n\nsở thực hiện xã hội hoá trên tổng số tiền phải nộp.\n\nĐiều 2. Các chính sách khuyến khích ưu đãi quy\r\n\nđịnh tại Điều 1 được áp dụng thực hiện kể từ ngày Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 có hiệu lực. Huỷ bỏ Nghị quyết số 115/2013/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7\r\n\nnăm\n\n2013 của HĐND tỉnh Đồng Tháp.\n\nĐiều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvà các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này\r\n\nđã\n\nđược Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá VIII, kỳ\r\n\nhọp\n\nthứ 7 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2013 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n-\r\n\n UBTVQH;\r\n\n - VPQH, VPCP (I, II);\r\n\n - Ban chỉ đạo Tây Nam Bộ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. Tỉnh uỷ, UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\n\n- TT. HĐND, UBND\n\nhuyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Vĩnh Tân\n\n", + "id": 101627 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101628.json b/contexts/context_101628.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c1ecc390e4062a47f31bcf387774fcd667e99797 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101628.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-07-2022-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-13-2010-QD-UBND-Quang-Ngai-505683.aspx", + "name": "Quyet-dinh-07-2022-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-13-2010-QD-UBND-Quang-Ngai-505683", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNHQUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 07/2022/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày15tháng02 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2010/QĐ-UBND NGÀY 02/6/2010 CỦA UBND TỈNH BAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐÓN TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC, CHI TIÊU\r\n\nTỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TẠI TỈNH\r\n\nQUẢNG NGÃI \n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứLuật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng\r\n\n6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và\r\n\nLuật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăncứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định\r\n\nsố 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n02/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định\r\n\nmức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc\r\n\ntế và chế độ chi tiếp khách trong nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính tại Tờ trình số 04/TTr-STCngày 27 tháng 01 năm 2022; Báo cáo\r\n\nthẩm định số 11/BC-STP ngày 24 tháng 01 năm 2022 của Giám đốc Sở Tư pháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.Bãi bỏ Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND \r\n\nngày 02/6/2010 của UBND tỉnh ban hành Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách\r\n\nnước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chế\r\n\nđộ chi tiêu tiếp khách tại tỉnh Quảng Ngãi. \n\nĐiều 2.Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 28 tháng 02 năm 2022.\n\nĐiều 3.Chánh Văn\r\n\nphòngỦy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịchỦy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nĐặng Văn Minh\n\n", + "id": 101628 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101629.json b/contexts/context_101629.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c9342cd3c190e3741cda80deec809e0d5f0265ec --- /dev/null +++ b/contexts/context_101629.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1930-QD-UBND-2013-thanh-lap-Hoi-Truyen-thong-Truong-Son-Ho-Chi-Minh-Lam-Dong-215328.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1930-QD-UBND-2013-thanh-lap-Hoi-Truyen-thong-Truong-Son-Ho-Chi-Minh-Lam-Dong-215328", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1930/QĐ-UBND\n\nLâm\r\n\n Đồng, ngày 30 tháng 09 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHO PHÉP THÀNH LẬP HỘI TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG SƠN ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH TỈNH LÂM\r\n\nĐỒNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;\r\n\nNghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị\r\n\nđịnh số 45/2010/NĐ-CP và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP;\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban Vận\r\n\nđồng thành lập Hội Truyền thống Trường Sơn đường Hồ Chí Minh tỉnh Lâm Đồng;\n\nXét đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh\r\n\nLâm Đồng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho phép thành lập\r\n\nHội Truyền thống Trường Sơn đường Hồ Chí Minh tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiều 2. Hội Truyền thống\r\n\nTrường Sơn đường Hồ Chí Minh tỉnh Lâm Đồng là tổ chức xã hội, tổ chức và hoạt\r\n\nđộng theo Điều lệ được UBND tỉnh Lâm Đồng phê duyệt, tuân thủ quy định của pháp\r\n\nluật, chịu sự quản lý nhà nước của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các sở,\r\n\nngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.\n\nHội Truyền thống Trường Sơn đường\r\n\nHồ Chí Minh tỉnh Lâm Đồng có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, tự\r\n\nđảm bảo kinh phí, trụ sở và phương tiện hoạt động.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở: Nội vụ; Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trưởng Ban Vận động\r\n\nthành lập Hội Truyền thống Trường Sơn đường Hồ Chí Minh tỉnh Lâm Đồng và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban DV Tỉnh ủy;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TKCT, VX2.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Tiến\n\n", + "id": 101629 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10163.json b/contexts/context_10163.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b03155e1685fbb7d69bd8ea0e44438b3f686c01c --- /dev/null +++ b/contexts/context_10163.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-17-KH-UBND-2021-thuc-hien-cong-tac-phap-che-tinh-Son-La-470068.aspx", + "name": "Ke-hoach-17-KH-UBND-2021-thuc-hien-cong-tac-phap-che-tinh-Son-La-470068", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 17/KH-UBND \n\nSơn\r\n\n La, ngày 14 tháng 01 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCÔNG TÁC PHÁP CHẾ NĂM 2021\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nvà Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2019; Nghị định số 55/2011/NĐ-CP \r\n\nngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức\r\n\nbộ máy của tổ chức pháp chế; Thông tư số 01/2015/TT-BTP ngày 15/01/2015 của Bộ\r\n\nTư pháp hướng dẫn về nghiệp vụ thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các\r\n\ntổ chức pháp chế; Quyết định số 60/QĐ-UBND ngày 14/01/2021 của UBND tỉnh Sơn La\r\n\nban hành Chương trình công tác Tư pháp năm 2021. UBND tỉnh Sơn La ban hành Kế\r\n\nhoạch công tác pháp chế năm 2021 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Tiếp tục nâng cao năng lực, chất lượng,\r\n\nhiệu quả hoạt động pháp chế của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\ncác doanh nghiệp nhà nước do UBND tỉnh quản lý; thực hiện tốt vai trò quản lý\r\n\nnhà nước bằng pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.\n\n- Triển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu\r\n\nquả, đúng pháp luật công tác pháp chế năm 2021; góp phần thúc đẩy phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, chính trị trật tự an toàn xã hội ở địa\r\n\nphương.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Tiếp tục kiện toàn tổ chức pháp chế;\r\n\ntăng cường đào tạo về pháp luật và bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ về\r\n\ncông tác pháp chế nhằm nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức pháp chế.\n\n- Xác định rõ nội dung hoạt động, tiến\r\n\nđộ thực hiện, thời gian hoàn thành, trách nhiệm của các cơ quan có liên quan để\r\n\ncác cơ quan, đơn vị chủ động thực hiện nhiệm vụ công tác pháp chế theo quy định\r\n\ntại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP , chương trình công tác của Bộ Tư pháp và bộ,\r\n\nngành chủ quản.\n\nII. NỘI DUNG, THỜI\r\n\nGIAN, TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN\n\n1. Tiếp tục kiện\r\n\ntoàn tổ chức, bộ máy, nâng cao năng lực cán bộ làm công tác pháp chế\n\n1.1. Đối\r\n\nvới các cơ quan, đơn vị đã bố trí công chức pháp chế chuyên trách thì tiếp tục\r\n\nduy trì, hoạt động ổn định. Đối với các cơ quan, đơn vị chưa thành lập Phòng\r\n\nPháp chế hoặc bố trí công chức phụ trách công tác pháp chế thì chủ động sắp xếp,\r\n\nbố trí nhân sự phụ trách công tác pháp chế (chuyên trách hoặc kiêm nhiệm)\r\n\ntrên cơ sở biên chế hiện có của cơ quan, đơn vị, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ\r\n\ncông tác pháp chế của đơn vị theo quy định của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ.\n\n- Đơn vị thực hiện: Các cơ quan quan\r\n\nchuyên môn thuộc UBND tỉnh và các doanh nghiệp nhà nước do\r\n\ntỉnh quản lý.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2021.\n\n1.2. Tổ\r\n\nchức tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác pháp chế\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh gắn với nội dung tập huấn về các hoạt động\r\n\ncụ thể của công tác pháp chế các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh.\n\n- Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp chủ\r\n\ntrì, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh phối hợp thực hiện.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý II năm\r\n\n2021.\n\n2. Về các hoạt động\r\n\npháp chế của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh\n\n2.1. Nội dung:\n\na) Về công tác xây dựng pháp luật\n\n- Chủ trì, phối hợp soạn thảo các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật theo phân công của Thường trực HĐND, UBND tỉnh.\n\n- Tham gia ý kiến đối với dự thảo văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật do các cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương và địa phương\r\n\ngửi xin ý kiến.\n\n- Thực hiện các công việc khác thuộc\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức pháp chế ở cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh về\r\n\ncông tác xây dựng pháp luật được quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số\r\n\n55/2011/NĐ-CP và Điều 6 Thông tư số 01/2015/TT-BTP .\n\nb) Công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống\r\n\nhóa văn bản quy phạm pháp luật\n\n- Xây dựng kế hoạch công tác kiểm\r\n\ntra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh\r\n\nvực quản lý nhà nước ở địa phương và tổ chức thực hiện kế\r\n\nhoạch sau khi được phê duyệt.\n\n- Thực hiện tự kiểm tra, rà soát văn\r\n\nbản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực ngành quản lý theo Quyết định\r\n\ncủa UBND tỉnh ban hành Kế hoạch kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản\r\n\nQPPL năm 2021.\n\n- Báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát\r\n\nvăn bản và đề xuất phương án xử lý những văn bản quy phạm pháp luật mâu thuẫn,\r\n\nchồng chéo, trái pháp luật hoặc không còn phù hợp, kiến nghị cấp có thẩm quyền\r\n\nxem xét sửa đổi, bổ sung, ban hành mới cho phù hợp.\n\nc) Công tác phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật\n\n- Ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật năm 2021 trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản\r\n\nlý nhà nước ở địa phương.\n\n- Tổ chức thực hiện Ngày Pháp luật nước\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại đơn vị theo quy định của pháp luật và chỉ\r\n\nđạo của UBND tỉnh.\n\n- Thực hiện việc sơ kết, tổng kết\r\n\ntình hình thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong phạm vi ngành,\r\n\nlĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương. Xây dựng báo cáo 6 tháng, hàng năm về\r\n\ncông tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà\r\n\nnước ở địa phương gửi về Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nd) Công tác theo dõi tình hình thi\r\n\nhành pháp luật\n\n- Ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch\r\n\ncông tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2021 thuộc phạm vi ngành,\r\n\nlĩnh vực quản lý trên cơ sở Kế hoạch công tác theo dõi tình hình thi hành pháp\r\n\nluật trên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2021 của UBND tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các ngành có\r\n\nliên quan tổ chức kiểm tra tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi ngành,\r\n\nlĩnh vực quản lý nhà nước ở địa phương.\n\n- Xây dựng báo cáo hàng năm về công\r\n\ntác theo dõi tình hình thi hành pháp luật; báo cáo theo yêu cầu đột xuất về\r\n\ntình hình ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa cơ quan nhà nước cấp trên trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước ở\r\n\nđịa phương gửi Sở Tư pháp tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo\r\n\nquy định tại Điều 26 Thông tư số 01/2015/TT-BTP .\n\nđ) Về công tác bồi thường của Nhà nước\n\nThực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về\r\n\ncông tác bồi thường trong phạm vi do ngành, đơn vị mình quản lý theo quy định của\r\n\nNghị định số 16/2010/NĐ-CP ngày 03/3/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và kế hoạch\r\n\ncủa UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước trên địa\r\n\nbàn tỉnh Sơn La (nếu có).\n\ne) Về công tác hỗ trợ pháp lý cho\r\n\ndoanh nghiệp\n\nThực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp\r\n\nlý cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019\r\n\ncủa Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; Kế hoạch số\r\n\n204/KH-UBND ngày 02/10/2019 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Nghị định số\r\n\n55/2019/NĐ-CP ngày 24/6/2019 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa.\n\ng) Về công tác tham mưu các vấn đề\r\n\npháp lý và tham gia tố tụng\n\nTham gia ý kiến đối với việc xử lý\r\n\ncác vấn đề pháp lý trong phạm vi ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý nhà\r\n\nnước ở địa phương và khi tham gia tố tụng để bảo vệ lợi ích hợp pháp của cơ\r\n\nquan thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật; tham gia xử lý, đề\r\n\nxuất, kiến nghị các biện pháp phòng ngừa, khắc phục hậu quả các vi phạm pháp luật,\r\n\nnội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị.\n\nh) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2.2. Đơn vị thực hiện: các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh.\n\n2.3. Thời gian thực hiện: Năm 2021.\n\n3. Về các hoạt động\r\n\npháp chế của các doanh nghiệp nhà nước do UBND tỉnh quản lý\n\nCông tác pháp chế của các doanh nghiệp\r\n\nnhà nước do UBND tỉnh quản lý thực hiện theo nội dung quy định tại Điều 7 Nghị\r\n\nđịnh số 55/2011/NĐ-CP. Kết quả công tác pháp chế hàng năm của các doanh nghiệp\r\n\nnhà nước thuộc tỉnh gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tư\r\n\npháp.\n\n4. Kiểm tra công\r\n\ntác pháp chế\n\n- Nội dung thực hiện: Thực hiện kiểm tra việc thực hiện công tác pháp chế tại Sở Y tế, Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo (kiểm tra việc tham mưu xây dựng văn bản QPPL, rà soát\r\n\nvăn bản, kiểm tra xử lý văn bản, theo dõi thi hành pháp luật...).\n\n- Đơn vị thực hiện: giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nthực hiện.\n\n- Thời gian thực hiện: quý II năm 2021.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Trên\r\n\ncơ sở Kế hoạch này, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác doanh nghiệp nhà nước do UBND tỉnh quản lý ban hành Kế hoạch công tác pháp\r\n\nchế năm 2021 và tổ chức triển khai có hiệu quả tại cơ quan, đơn vị mình. Kế hoạch\r\n\ncông tác pháp chế năm 2021 gửi về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp tổng hợp) trước\r\n\nngày 20/01/2021; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện công tác pháp chế năm\r\n\n2021 trước ngày 10/12/2021.\n\n2. Sở Nội\r\n\nvụ chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp giúp UBND tỉnh rà soát, kiện toàn tổ chức\r\n\npháp chế trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Sở Tư\r\n\npháp tham mưu giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày; định kỳ tổng hợp, tham mưu báo cáo kết quả công tác pháp chế trên địa bàn\r\n\ntheo quy định.\n\nTrên đây là Kế hoạch công tác pháp chế\r\n\nnăm 2021, UBND tỉnh Sơn La yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Doanh nghiệp nhà nước do UBND tỉnh quản lý nghiêm túc triển khai\r\n\nthực hiện Kế hoạch này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Chỉ đạo CCTP Tỉnh ủy;\r\n\n - Ban Nội chính tỉnh ủy;\r\n\n - Ban Pháp chế - HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng: HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ngành;\r\n\n - Các DNNN thuộc tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC, Hằng 20b.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Quốc Khánh\n\n", + "id": 10163 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101630.json b/contexts/context_101630.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9a5443603c455432abf43079fc4ce4fcafcec506 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101630.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-05-2015-CT-UBND-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-nganh-linh-vuc-san-pham-chu-yeu-Dak-Lak-285453.aspx", + "name": "Chi-thi-05-2015-CT-UBND-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-nganh-linh-vuc-san-pham-chu-yeu-Dak-Lak-285453", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 05/2015/CT-UBND\n\nĐắk Lắk, ngày 13 tháng 02 năm 2015\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC\r\n\nLẬP VÀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, NGÀNH, LĨNH VỰC VÀ SẢN PHẨM\r\n\nCHỦ YẾU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK\n\nTrong thời\r\n\ngian qua, cùng với sự phát triển về kinh tế - xã hội, công tác quy hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội, ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu (sau đây viết tắt là\r\n\nquy hoạch) đã được các sở, ban, ngành, địa phương quan tâm lập mới, rà soát, điều\r\n\nchỉnh, bổ sung theo quy định. Từ đó đã tạo nhiều chuyển biến tích cực, công tác\r\n\nquy hoạch từng bước đi vào nề nếp, trở thành công cụ quản lý vĩ mô có hiệu quả.\n\nTuy nhiên,\r\n\ncông tác lập và quản lý quy hoạch phát triển trên địa bàn tỉnh vẫn còn một số bất\r\n\ncập, hạn chế. Số lượng các loại quy hoạch được triển khai lập có xu hướng gia\r\n\ntăng nhất là các loại quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu nhưng chất\r\n\nlượng không cao chưa thực hiện nghiêm túc theo các quy định hiện hành. Nhiều\r\n\nquy hoạch sản phẩm được lập chưa phù hợp với cơ chế thị trường; có quy hoạch\r\n\ntrong cùng lĩnh vực nhưng lại được tách riêng nhiều loại; nhiều lĩnh vực chỉ cần\r\n\nlập đề án, chương trình phát triển hoặc xây dựng tiêu chí để quản lý, nhưng lại\r\n\nlập thành quy hoạch. Nhiêu quy hoạch thiếu sự liên kết, mâu thuẫn, chồng chéo\r\n\nlàm giảm hiệu lực, hiệu quả quy hoạch; thời kỳ quy hoạch và tầm nhìn ngắn hạn,\r\n\nchất lượng thấp, điều chỉnh nhiều; quy hoạch thiếu tính khả thi, chưa phù hợp với\r\n\nnhu cầu sử dụng cũng như nguồn lực thực hiện; công tác tổ chức lập, thẩm định\r\n\nvà phê duyệt quy hoạch chưa hợp lý, thiếu tính khách quan, nhiều khâu bị buông\r\n\nlỏng; trình tự lập quy hoạch chưa chặt chẽ theo các quy định hiện hành.\n\nĐể khắc phục\r\n\nnhững tồn tại nêu trên, UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên\r\n\nquan thuộc tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện các nội\r\n\ndung như sau:\n\n1. Trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và cơ quan được giao chủ dự án lập quy hoạch:\n\na) Rà soát, điều\r\n\nchỉnh nội dung các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu, quy\r\n\nhoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội của các huyện, thị xã, thành phố phù\r\n\nhợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phải đảm bảo\r\n\ntính lâu dài về quốc phòng và an ninh; đảm bảo tính liên kết vùng, liên kết\r\n\nphát triển trong các quy hoạch.\n\nb) Lựa chọn\r\n\ncác đơn vị tư vấn có đủ năng lực để lập quy hoạch, nâng cao chất lượng dự báo\r\n\ntình hình và định hướng phát triển.\n\nc) Tăng cường\r\n\ncông tác thẩm định, công bố và tổ chức thực hiện quy hoạch; bố trí cán bộ có\r\n\nnăng lực và trình độ để tổ chức thực hiện tốt quy hoạch và nhiệm vụ quản lý nhà\r\n\nnước về quy hoạch.\n\nd) Tăng cường\r\n\ncông tác giám sát thực hiện các quy hoạch để bảo đảm sự phối hợp đồng bộ giữa\r\n\ncác quy hoạch.\n\nđ) Thực hiện\r\n\ncông bố, thông báo công khai các quy hoạch đã được phê duyệt theo quy định của\r\n\npháp luật hiện hành.\n\ne) Định kỳ báo\r\n\ncáo kết quả việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch về Sở Kế hoạch và Đầu tư để\r\n\ntổng hợp báo cáo UBND tỉnh.\n\ng) Rà soát,\r\n\nđăng ký danh mục lập quy hoạch về Sở Kế hoạch và Đầu tư vào tháng 01 hàng năm để\r\n\ntổng hợp, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt Danh mục dự án quy hoạch.\n\nh) Chịu trách\r\n\nnhiệm về nội dung quy hoạch, phải đảm bảo tính liên kết, tránh mâu thuẫn, chồng\r\n\nchéo làm giảm hiệu lực hiệu quả quy hoạch; xác định thời kỳ quy hoạch và tầm\r\n\nnhìn phù hợp với quy định; giám sát nội dung quy hoạch đảm bảo chất lượng (nội\r\n\ndung phải gắn với nhu cầu sử dụng, nguồn lực thực hiện và mang tính khả thi).\n\ni) Lấy ý kiến\r\n\ncủa Sở Kế hoạch và Đầu tư phù hợp về mục tiêu, công trình trọng điểm; tính đồng\r\n\nbộ đối với quy mô, tiến độ, bước đi, thứ tự ưu tiên và khả năng đáp ứng nguồn lực\r\n\ncho quy hoạch trước khi gửi hồ sơ trình Hội đồng thẩm định quy hoạch.\n\nk) Cụ thể hóa\r\n\nnội dung quy hoạch bằng chương trình/kế hoạch hành động, kế hoạch 5 năm, kế hoạch\r\n\nhàng năm và các văn bản quản lý điều hành cụ thể.\n\n2. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\na) Tăng cường\r\n\nhướng dẫn cho các cơ quan lập quy hoạch thực hiện công tác lập, thẩm định, phê\r\n\nduyệt và quản lý quy hoạch đúng quy định hiện hành.\n\nb) Tăng cường\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra, theo dõi và hướng dẫn các Sở, ban, ngành; UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố trong quản lý và triển khai thực hiện quy hoạch nhằm\r\n\nnâng cao hiệu quả quản lý nhà nước ở địa phương.\n\nc) Chủ trì, phối\r\n\nhợp phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các huyện. thị xã, thành phố tổng hợp\r\n\ntham mưu UBND tỉnh phê duyệt danh mục các dự án quy hoạch và báo cáo tình hình\r\n\nthực hiện quy hoạch hàng năm, kịp thời đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết những\r\n\nkhó khăn, vướng mắc về quản lý và thực hiện quy hoạch trong quá trình triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\nd) Là đơn vị\r\n\nthường trực thẩm định quy hoạch chịu trách nhiệm triển khai lấy ý kiến đóng góp\r\n\ncủa các cơ quan có liên quan, tổng hợp ý kiến thẩm định đối với đề cương, nhiệm\r\n\nvụ và dự toán kinh phí dự án quy hoạch; kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ\r\n\ntrình Hội đồng thẩm định, đề xuất số lượng, cơ cấu của Hội đồng thẩm định dự án\r\n\nquy hoạch; xây dựng trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định thông qua kế hoạch tổ chức\r\n\nthẩm định; gửi hồ sơ tổng hợp ý kiến của các Thành viên Hội đồng thẩm định, lập\r\n\nTờ trình phê duyệt quy hoạch và dự thảo Quyết định phê duyệt quy hoạch.\n\n3. Trách nhiệm của Sở Tài chính:\n\na) Chủ trì. phối\r\n\nhợp phối hợp với các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và cơ\r\n\nquan lập quy hoạch căn cứ Danh mục dự án quy hoạch đã được phê duyệt để xây dựng\r\n\nkế hoạch sử dụng ngân sách chi cho công tác lập và quản lý quy hoạch.\n\nb) Ưu tiên các\r\n\nnguồn vốn cho công tác lập quy hoạch, đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội, ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu của tỉnh.\n\nc) Có trách\r\n\nnhiệm tham gia thẩm định dự toán kinh phí lập quy hoạch, khi có yêu cầu của cơ\r\n\nquan thường trực thẩm định.\n\nd) Báo cáo định\r\n\nkỳ về tình hình cấp phát vốn theo tiến độ của từng quy hoạch về Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư trước ngày 20/11 hàng năm để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.\n\n4. Trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban, ngành khác có liên quan:\n\na) Phối hợp với\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị tư vấn trong quá trình lập, thẩm định, phê\r\n\nduyệt quy hoạch; có trách nhiệm cung cấp thông tin có liên quan kịp thời, đầy đủ\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước cho các cơ quan lập quy hoạch và các\r\n\nđơn vị tư vấn trong quá trình lập quy hoạch.\n\nb) Trong quá\r\n\ntrình hoàn chỉnh báo cáo quy hoạch trình Hội đồng thẩm định, cơ quan lập quy hoạch\r\n\ngửi dự thảo báo cáo quy hoạch đến các đơn vị lấy ý kiến. Quá thời hạn 15 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận được văn bản hỏi ý kiến, các Sở, ban, ngành, đơn vị\r\n\nkhông có ý kiến phản hồi thì xem như thống nhất với các số liệu, phương án đề\r\n\nxuất của cơ quan hỏi ý kiến; khi triển khai thực hiện theo quy hoạch đã được cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, nếu có những sai sót về thông tin, số liệu,\r\n\nvướng mắc, không phù hợp với tình hình thực tế của địa phương... thì các đơn vị\r\n\nđã được hỏi ý kiến phải chịu trách nhiệm.\n\nc) Phối hợp với\r\n\nBáo Đắk Lắk, Đài Phát thanh và Truyền hình, các tổ chức chính trị - xã hội của\r\n\ntỉnh tăng cường công tác tuyên truyền để nâng cao ý thức, nhận thức của nhân\r\n\ndân trong việc thực hiện pháp luật về thực hiện quy hoạch; giám sát, phát hiện,\r\n\nđưa tin, kiến nghị xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy hoạch.\n\n5. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố:\n\na) Phối hợp chặt\r\n\nchẽ với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan trong công tác lập, thẩm định, phê\r\n\nduyệt quy hoạch được UBND tỉnh phân cấp; lựa chọn được đơn vị tư vấn có điều kiện\r\n\nnăng lực thực sự để tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch; bảo đảm quy hoạch phải\r\n\nsát với tình hình thực tế của địa phương, phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh\r\n\nvà tổ chức lấy ý kiến của các tổ chức, cá nhân theo quy định để nâng cao tính\r\n\nkhả thi của quy hoạch.\n\nb) Triển khai và\r\n\ntổ chức quản lý thực hiện các quy hoạch được duyệt của các Sở, ban, ngành có\r\n\nliên quan đến địa phương. Đồng thời, cụ thể hóa nội dung quy hoạch bằng các\r\n\nchương trình hành động, lồng ghép vào kế hoạch hàng năm của địa phương.\n\nc) Tăng cường\r\n\ncông tác giám sát kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động lập quy hoạch và tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện quy hoạch trên địa bàn.\n\nd) Giao nhiệm\r\n\nvụ cho Phòng Tài chính – Kế hoạch thực hiện chức năng tham mưu, báo cáo, quản\r\n\nlý về công tác quy hoạch trên địa bàn và chịu trách nhiệm hướng dẫn, cung cấp\r\n\nthông tin cho các tổ chức, cá nhân về các vấn đề liên quan đến quy hoạch.\n\n6. Đối với các tổ chức, cá nhân tư vấn lập quy hoạch:\n\na) Các tổ chức\r\n\ntư vấn, cá nhân tham gia lập quy hoạch phải đảm bảo các điều kiện, tiêu chí về\r\n\nchủ thể theo quy định của pháp luật.\n\nb) Đối với các\r\n\ntổ chức, cá nhân tư vấn lập quy hoạch không hoàn thành đúng tiến độ, thời gian\r\n\nvà chất lượng nhưng không có lý do chính đáng thì tùy theo mức độ vi phạm, UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan tổ chức lập, quản lý quy hoạch phải\r\n\nkịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết.\n\nCác Sở, ban,\r\n\nngành và các đơn vị có liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách\r\n\nnhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện và định kỳ báo cáo\r\n\nUBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Chỉ thị.\n\nTrong quá\r\n\ntrình thực hiện Chỉ thị, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền,\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng\r\n\nhợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, giải quyết.\n\nChỉ thị này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày\r\n\ntháng 02 năm 2015./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư;\r\n\n - TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ KH&ĐT;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Vvebsite tỉnh, TT Công báo tỉnh;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH (N-90).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Y Dhăm Ênuôl\n\n\n\n", + "id": 101630 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101631.json b/contexts/context_101631.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..89e0861af9aa31688d6ec82be131a9196e78077d --- /dev/null +++ b/contexts/context_101631.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-3632-CT-BNN-TCTS-tang-cuong-kiem-soat-hoat-chat-trifluralin-114248.aspx", + "name": "Chi-thi-3632-CT-BNN-TCTS-tang-cuong-kiem-soat-hoat-chat-trifluralin-114248", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ------------------\n\nSố:\r\n\n 3632/CT-BNN-TCTS\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2010\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT HOẠT CHẤT TRIFLURALIN SỬ DỤNG\r\n\nTRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN\n\nTrước tình hình\r\n\nmột số lô hàng cá tra xuất khẩu của Việt Nam bị Cơ quan thẩm quyền EU cảnh báo\r\n\ndo phát hiện dư lượng hoạt chất bảo vệ thực vật Trifluralin vượt mức giới hạn\r\n\ncho phép và Cơ quan thẩm quyền Nhật Bản áp dụng chế độ giám sát tăng cường (30%\r\n\nlô hàng) dư lượng Trifluralin đối với sản phẩm cá tra của Việt Nam, Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số 20/2010/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n02/4/2010 Bổ sung, sửa đổi Thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày 17/3/2009 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Danh mục thuốc, hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng,\r\n\nhạn chế sử dụng, trong đó, bổ sung hoạt chất Trifluralin vào Danh mục hóa chất,\r\n\nkháng sinh cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thủy sản.\n\nTuy nhiên, sau\r\n\nkhi Thông tư số 20/2010/TT-BNNPTNT có hiệu lực, tình hình sử dụng các sản phẩm\r\n\ncó chứa Trifluralin trong nuôi trồng thủy sản vẫn diễn biến phức tạp. Theo phản\r\n\nánh của Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản, mới đây, Nhật Bản lại cảnh báo\r\n\nlần thứ nhất đối với mặt hàng tôm xuất khẩu của Việt Nam có dư lượng\r\n\nTrifluralin theo tần suất kiểm tra 30% và nếu phát hiện lô hàng thứ hai có dư\r\n\nlượng Trifluralin thì sẽ nâng tần suất kiểm tra lên 100% lô hàng.\n\nĐể bảo vệ uy tín\r\n\ncủa hàng thủy sản xuất khẩu Việt Nam đồng thời ngăn ngừa khả năng các nhà nhập\r\n\nkhẩu áp dụng chế độ giám sát đối với 100% lô hàng thủy sản nhập khẩu từ Việt\r\n\nNam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu:\n\n1. UBND các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các ngành chức năng của địa phương:\n\n- Thực hiện\r\n\nnghiêm túc quy định tại Thông tư 20/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/4/2010 Bổ sung, sửa\r\n\nđổi Thông tư số 15/2009/TT-BNN ngày 17/3/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPTNT ban hành Danh mục thuốc, hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng.\r\n\nKiên quyết không cho nhập khẩu, sản xuất, lưu thông, buôn bán các sản phẩm có\r\n\nchứa hoạt chất Trifluralin sử dụng trong nuôi trồng thủy sản tại địa phương.\n\n- Tăng cường\r\n\ntuyên truyền, phổ biến đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trong\r\n\nlĩnh vực nuôi trồng thủy sản về việc không nhập khẩu, sản xuất, lưu thông, buôn\r\n\nbán và sử dụng các sản phẩm có chứa Trifluralin trong nuôi trồng, thủy sản, từ\r\n\nkhâu sản xuất giống đến khâu nuôi trồng thủy sản thương phẩm.\n\n- Tăng cường kiểm\r\n\ntra, xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Thông tư\r\n\n20/2010/TT-BNNPTNT theo quy định hiện hành.\n\n2. Các cơ quan\r\n\ntrực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nmình phối hợp kiểm tra, kiểm soát, tuyên truyền và ngăn chặn việc sử dụng các sản\r\n\nphẩm có chứa Trifluralin trong nuôi trồng thủy sản, xử lý kịp thời, đúng quy định\r\n\nhiện hành các hành vi vi phạm Thông tư 20/2010/TT-BNNPTNT .\n\n3. Hiệp hội Chế\r\n\nbiến và Xuất khẩu Thủy sản tăng cường tuyên truyền tới các Doanh nghiệp chế biến\r\n\nxuất khẩu thủy sản để chủ động thực hiện các biện pháp kiểm soát dư lượng\r\n\nTrifluralin trong thủy sản nguyên liệu.\n\n4. Các tổ chức,\r\n\ncá nhân sản xuất, kinh doanh vật tư nuôi trồng thủy sản không nhập khẩu, sản xuất,\r\n\nlưu thông, buôn bán các sản phẩm, vật tư có chứa Trifluralin.\n\n5. Các cơ sở sản\r\n\nxuất nuôi trồng thủy sản không sử dụng các sản phẩm có chứa Trifluralin trong\r\n\nhoạt động sản xuất từ khâu sản xuất giống đến nuôi thủy sản thương phẩm.\n\nĐề nghị các địa\r\n\nphương, các tổ chức, cá nhân liên quan báo cáo các vấn đề còn vướng mắc về Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Tổng cục Thủy sản) để kịp thời phối hợp,\r\n\ngiải quyết.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;\r\n\n - Sở NN&PTNT các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;\r\n\n - Hiệp hội VASEP;\r\n\n - TT Vũ Văn Tám;\r\n\n - TT Lương Lê Phương;\r\n\n - Các đơn vị liên quan thuộc Bộ;\r\n\n - Lưu VT, TCTS.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Cao Đức Phát\n\n", + "id": 101631 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101632.json b/contexts/context_101632.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..571a3150f7a051ddc1f0befdd1f727c34a42b1b1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101632.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-45-2021-QD-UBND-cuong-che-thi-hanh-quyet-dinh-giai-quyet-dat-dai-tinh-Tien-Giang-494150.aspx", + "name": "Quyet-dinh-45-2021-QD-UBND-cuong-che-thi-hanh-quyet-dinh-giai-quyet-dat-dai-tinh-Tien-Giang-494150", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 45/2021/QĐ-UBND\n\nTiền\r\n\n Giang, ngày 01 tháng 11 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP\r\n\nĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3030/TTr-STNMT\r\n\nngày 30 tháng 7 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cưỡng\r\n\nchế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền\r\n\nGiang.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 11\r\n\nnăm 2021.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 3;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh, các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - VPUB: CVP, các PCVP, các phòng NC, BTCD;\r\n\n - Báo Ấp Bắc; Đài PT-TH Tiền Giang;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh; Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC(Quốc).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Vĩnh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 45/2021/QĐ-UBND ngày 01/11/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy định này quy định về nguyên tắc,\r\n\nđiều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết\r\n\ntranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Người bị cưỡng chế thi hành quyết\r\n\nđịnh giải quyết tranh chấp đất đai.\n\n2. Cơ quan, người có thẩm quyền tổ chức\r\n\ncưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.\n\n3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến\r\n\nviệc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.\n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong quy định này, các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu:\n\n1. Người bị cưỡng chế là các bên hoặc\r\n\nmột trong các bên tranh chấp không chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất\r\n\nđai đã có hiệu lực thi hành bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.\n\n2. Quyết định giải quyết tranh chấp đất\r\n\nđai đã có hiệu lực thi hành là quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu,\r\n\nquyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần 2 (hai) có hiệu lực thi hành theo\r\n\nquy định tại Điều 90a của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (được sửa đổi,\r\n\nbổ sung tại khoản 58 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm\r\n\n2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành\r\n\nLuật Đất đai).\n\nĐiều 4. Nguyên tắc,\r\n\nđiều kiện cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\n\nNguyên tắc, điều kiện cưỡng chế thực\r\n\nhiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thực hiện theo quy định tại khoản\r\n\n2, khoản 3 Điều 91 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản\r\n\n59 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP).\n\nĐiều 5. Thẩm quyền\r\n\nban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất\r\n\nđai và trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế\n\nThẩm quyền ban hành quyết định cưỡng\r\n\nchế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và trách nhiệm tổ chức\r\n\nthực hiện quyết định cưỡng chế thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Nghị\r\n\nđịnh số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 59 Điều 2\r\n\nNghị định số 01/2017/NĐ-CP).\n\nĐiều 6. Thời gian\r\n\nthực hiện thủ tục cưỡng chế\n\nThời gian thực hiện thủ tục cưỡng chế\r\n\nthi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai do người có thẩm quyền ban\r\n\nhành quyết định cưỡng chế quy định và được ghi rõ trong quyết định cưỡng chế\r\n\nnhưng không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày giao quyết định cưỡng chế cho người\r\n\nbị cưỡng chế; đối với vụ việc phức tạp, Trưởng ban thực hiện cưỡng chế báo cáo\r\n\nvà kiến nghị người có thẩm quyền cưỡng chế xem xét gia hạn. Việc gia hạn chỉ thực\r\n\nhiện một lần và thời gian gia hạn không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày ký quyết định gia hạn.\n\nChương II\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC\r\n\nCƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI\n\nĐiều 7. Ban hành\r\n\nquyết định cưỡng chế\n\n1. Khi quyết định giải quyết tranh chấp\r\n\nđất đai đã có hiệu lực thi hành nếu các bên hoặc một trong các bên tranh chấp\r\n\nkhông tự nguyện chấp hành quyết định và đã được Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất tranh chấp vận động, thuyết phục\r\n\nnhưng vẫn không tự nguyện chấp hành thì trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày có biên bản vận động, thuyết phục và có yêu cầu của các bên hoặc một\r\n\ntrong các bên tranh chấp, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp báo cáo\r\n\nbằng văn bản cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định\r\n\ncưỡng chế.\n\n2. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét ban hành quyết định cưỡng chế.\n\nQuyết định cưỡng chế gồm các nội dung\r\n\ncơ bản sau: số quyết định; ngày, tháng, năm ban hành quyết\r\n\nđịnh; căn cứ ban hành quyết định; cơ quan ban hành quyết định; thông tin của\r\n\nngười bị cưỡng chế (họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, địa chỉ thường trú\r\n\nvà số, ngày cấp, nơi cấp giấy chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân đối với\r\n\ncá nhân; tên, địa chỉ trụ sở chính và số, ngày cấp, nơi cấp quyết định thành lập/giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức); lý do cưỡng\r\n\nchế; diện tích, loại đất, vị trí thửa đất cần thực hiện cưỡng chế; nội dung, biện\r\n\npháp cưỡng chế phải thực hiện; thời gian và địa điểm thực hiện cưỡng chế; cơ\r\n\nquan, đơn vị được giao tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành\r\n\nquyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế; cơ quan có trách nhiệm phối hợp\r\n\ntham gia; chữ ký và họ tên của người ban hành quyết định, dấu của cơ quan ban\r\n\nhành quyết định.\n\n3. Quyết định cưỡng chế phải được gửi\r\n\ncho Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất\r\n\ntranh chấp và các tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ liên quan.\n\nĐiều 8. Giao và\r\n\nniêm yết công khai quyết định cưỡng chế\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được quyết định cưỡng chế, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất\r\n\ntranh chấp có trách nhiệm:\n\n1. Giao quyết định cưỡng chế cho người\r\n\nbị cưỡng chế. Trường hợp khi giao quyết định cưỡng chế mà người bị cưỡng chế vắng\r\n\nmặt đến lần thứ hai (kể cả trường hợp có lý do chính đáng) hoặc từ chối nhận\r\n\nquyết định cưỡng chế hoặc nhận quyết định cưỡng chế nhưng không ký nhận quyết định\r\n\ncưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản có người chứng kiến ký tên\r\n\nvào biên bản; trường hợp này được coi là quyết định cưỡng chế đã được giao.\n\n2. Niêm yết công khai quyết định cưỡng\r\n\nchế tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, điểm sinh hoạt\r\n\nchung của khu dân cư nơi có đất tranh chấp trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày niêm yết công khai. Việc mở niêm yết và kết thúc niêm yết quyết định\r\n\ncưỡng chế phải được lập thành biên bản, có xác nhận của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam cấp xã và Trưởng khu dân cư (ấp, khu phố) nơi thực\r\n\nhiện việc niêm yết.\n\nĐiều 9. Thành lập\r\n\nBan thực hiện cưỡng chế\n\n1. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày ban hành quyết định cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ncó trách nhiệm ban hành quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế.\n\n2. Thành phần Ban thực hiện cưỡng chế\r\n\nthực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 91 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2014 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 59 Điều 2 Nghị định số\r\n\n01/2017/NĐ-CP).\n\nĐiều 10. Xây dựng,\r\n\nphê duyệt kế hoạch cưỡng chế\n\n1. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày ban hành quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế, sau khi tiến\r\n\nhành thu thập thông tin, khảo sát địa điểm tiến hành cưỡng chế, Ban thực hiện\r\n\ncưỡng chế có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cưỡng chế trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện phê duyệt.\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có\r\n\ntrách nhiệm phê duyệt kế hoạch cưỡng chế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được kế hoạch cưỡng chế.\n\n2. Kế hoạch cưỡng chế gồm các nội\r\n\ndung cơ bản sau: đối tượng, nội dung, thời gian, địa điểm thực hiện cưỡng chế;\r\n\nlực lượng tham gia cưỡng chế; xác định tài sản bảo quản được, tài sản không bảo\r\n\nquản được, dễ bị hư hỏng; phương án cưỡng chế (phương án cưỡng chế phải nêu rõ\r\n\ncác bước tiến hành cưỡng chế, công tác bố trí lực lượng, sử dụng phương tiện và\r\n\ncông cụ để tiến hành cưỡng chế, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khi trực\r\n\ntiếp thực hiện, tham gia và phối hợp thực hiện việc cưỡng chế; dự kiến các tình\r\n\nhuống phức tạp có thể xảy ra khi tiến hành cưỡng chế và phương án ứng phó, xử\r\n\nlý); dự trù mức chi phí cưỡng chế.\n\nTrên cơ sở kế hoạch cưỡng chế được\r\n\nphê duyệt, Ban thực hiện cưỡng chế lập thủ tục tạm ứng kinh phí cho hoạt động\r\n\ncưỡng chế.\n\nĐiều 11. Phổ biến\r\n\nkế hoạch cưỡng chế\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày kế hoạch cưỡng chế được phê duyệt, Trưởng ban thực hiện cưỡng chế tổ\r\n\nchức họp Ban thực hiện cưỡng chế (có thể mời thêm các cơ quan, đơn vị tham gia\r\n\nphối hợp cưỡng chế cùng dự họp) để phổ biến, quán triệt kế hoạch cưỡng chế;\r\n\nphân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban thực hiện cưỡng chế, thành phần,\r\n\nlực lượng trực tiếp tham gia phối hợp cưỡng chế; thống nhất phương pháp, cách\r\n\nthức tiến hành cưỡng chế.\n\nĐiều 12. Vận động,\r\n\nthuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế\n\nSau khi Ủy ban nhân dân cấp xã giao\r\n\nquyết định cưỡng chế theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Quy định này, Ban thực\r\n\nhiện cưỡng chế phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam cấp xã, Trưởng khu dân cư (ấp, khu phố) nơi có đất tranh chấp vận động,\r\n\nthuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế.\n\nTrường hợp người bị cưỡng chế chấp\r\n\nhành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thì Ban thực hiện cưỡng chế lập\r\n\nbiên bản ghi nhận việc chấp hành. Việc thực hiện các nội dung trong quyết định\r\n\ngiải quyết tranh chấp đất đai phải được thực hiện ngay sau khi lập biên bản dưới\r\n\nsự giám sát của Ban thực hiện cưỡng chế.\n\nTrường hợp người bị cưỡng chế không\r\n\nchấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai sau khi đã được vận động,\r\n\nthuyết phục, đối thoại thì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế\r\n\nvà buộc người bị cưỡng chế thực hiện các nội dung của quyết định giải quyết\r\n\ntranh chấp đất đai.\n\nĐiều 13. Tổ chức\r\n\nthi hành quyết định cưỡng chế\n\n1. Ban thực hiện cưỡng chế tiến hành\r\n\ncưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai với sự tham gia chứng\r\n\nkiến của đại diện Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam cấp xã; Trưởng khu dân cư (ấp, khu phố) nơi có đất\r\n\ntranh chấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\nTrước khi tiến hành cưỡng chế, người\r\n\nbị cưỡng chế tự nguyện thi hành thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản công\r\n\nnhận sự tự nguyện thi hành. Việc thực hiện các nội dung trong quyết định giải\r\n\nquyết tranh chấp đất đai phải được thực hiện ngay sau khi lập biên bản dưới sự\r\n\ngiám sát của Ban thực hiện cưỡng chế.\n\nKhi bắt đầu việc cưỡng chế, Trưởng\r\n\nban thực hiện cưỡng chế công bố công khai nội dung quyết định cưỡng chế; biện\r\n\npháp cưỡng chế; thời hạn thực hiện việc cưỡng chế; nêu rõ quyền, nghĩa vụ của\r\n\nngười bị cưỡng chế, người thực hiện cưỡng chế theo quy định của pháp luật và\r\n\nphát lệnh cưỡng chế. Việc cưỡng chế phải được lập thành biên bản theo quy định\r\n\ntại Điều 15 của Quy định này.\n\nTrường hợp người bị cưỡng chế cố tình\r\n\nvắng mặt hoặc có mặt mà từ chối ký biên bản thì việc cưỡng chế vẫn tiến hành\r\n\nnhưng phải có đại diện chính quyền địa phương và người chứng kiến ký vào biên bản\r\n\nvà nêu rõ lý do.\n\n2. Ban thực hiện cưỡng chế có quyền\r\n\nyêu cầu người bị cưỡng chế, người không có liên quan ra khỏi khu đất cưỡng chế.\r\n\nNgười bị cưỡng chế tự tháo dỡ tài sản gắn liền với đất; di chuyển tài sản ra khỏi\r\n\nkhu đất cưỡng chế; trường hợp người bị cưỡng chế, tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nkhông thực hiện, Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm yêu cầu lực lượng cưỡng\r\n\nchế tháo dỡ tài sản gắn liền với đất; di chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng\r\n\nchế; áp dụng các biện pháp ngăn chặn, đưa người có hành vi cản trở, chống đối\r\n\nra khỏi khu vực đất thực hiện quyết định cưỡng chế.\n\n3. Ban thực hiện cưỡng chế xác định ranh giới, mốc giới trên thực địa theo quyết định giải quyết\r\n\ntranh chấp đất đai có hiệu lực thi hành và bàn giao đất cho người sử dụng hợp\r\n\npháp (nếu có).\n\nĐiều 14. Xử lý\r\n\ntài sản khi thực hiện cưỡng chế\n\nTrường hợp trên đất có tài sản mà chủ\r\n\nsở hữu tài sản không tự nguyện chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế thì xử\r\n\nlý như sau:\n\n1. Đối với tài sản bảo quản được, Ban\r\n\nthực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi rõ thời gian, địa điểm tổ chức cưỡng chế;\r\n\nbiên bản gồm có người bị cưỡng chế; người chứng kiến; đại diện Ủy ban nhân dân\r\n\nvà Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; Trưởng khu dân cư (ấp, khu phố) nơi\r\n\ncó đất tranh chấp; tổ chức, cá nhân được giao trông giữ, bảo quản; nội dung\r\n\nbiên bản phải thể hiện số lượng, chủng loại, tình trạng từng loại tài sản trước\r\n\nkhi niêm phong, hình thức vận chuyển, giao cho tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện\r\n\nđể trông giữ, bảo quản hoặc bàn giao tài sản cho Ủy ban nhân dân cấp xã để\r\n\ntrông giữ, bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật; địa điểm, thời gian để\r\n\nchủ sở hữu tài sản nhận lại tài sản. Chủ sở hữu tài sản phải chịu các chi phí vận\r\n\nchuyển, trông giữ, bảo quản tài sản. Biên bản xử lý tài sản\r\n\nphải được người bị cưỡng chế ký; trường hợp người bị cưỡng chế không ký phải\r\n\nnêu rõ lý do.\n\nTrên cơ sở biên bản xử lý tài sản, người\r\n\ncó thẩm quyền cưỡng chế ban hành thông báo nhận lại tài sản. Việc giao, nhận\r\n\nthông báo phải ghi rõ thời gian giao, nhận, có ký tên của người giao và chủ sở\r\n\nhữu tài sản; trường hợp chủ sở hữu tài sản không ký nhận thông báo thì phải ghi\r\n\nrõ lý do vào trong biên bản.\n\nQuá thời hạn sáu (06) tháng, kể từ\r\n\nngày chủ sở hữu tài sản nhận được thông báo nhận lại tài sản hoặc kể từ ngày\r\n\nniêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã nơi có đất tranh chấp (trong trường hợp\r\n\nchủ sở hữu tài sản từ chối việc nhận và ký nhận thông báo) mà chủ sở hữu tài sản\r\n\nkhông đến nhận (trừ trường hợp có lý do chính đáng) thì Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nđề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh cho chủ trương được bán đấu giá tài sản theo quy định\r\n\ncủa pháp luật, số tiền thu được sau khi trừ các chi phí cho việc vận chuyển,\r\n\ntrông giữ, bảo quản tài sản sẽ được gửi tiết kiệm loại không kỳ hạn tại ngân\r\n\nhàng và thông báo cho chủ sở hữu tài sản biết để nhận khoản tiền đó. Đối với\r\n\ntài sản hư hỏng và không còn giá trị sử dụng thì tổ chức tiêu hủy theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Đối với tài sản không bảo quản được,\r\n\ndễ bị hư hỏng, Ban thực hiện cưỡng chế thông báo cho chủ sở hữu tài sản nhận\r\n\nngay sau khi tiến hành cưỡng chế; nếu chủ sở hữu tài sản từ chối nhận tài sản,\r\n\nBan thực hiện cưỡng chế chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính hoặc tổ chức do\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện thành lập có chức năng về việc thanh lý tài sản tiến\r\n\nhành kiểm kê, tổ chức bán ngay các loại tài sản này. Việc xác định tài sản\r\n\nkhông bảo quản được, dễ bị hư hỏng thực hiện theo quy định của pháp luật về xử\r\n\nlý vi phạm hành chính hiện hành và pháp luật có liên quan.\n\nViệc kiểm kê và\r\n\nbán tài sản phải lập thành biên bản gồm các nội dung: thành phần tham gia kiểm\r\n\nkê bán tài sản; đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, người chứng kiến, tên và địa\r\n\nchỉ đơn vị thu mua tài sản, chủ sở hữu tài sản, tổng số lượng bán được; biên bản\r\n\nphải có chữ ký của thành phần bán tài sản, chủ sở hữu tài sản (nếu có), đại diện\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã, người chứng kiến, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam cấp xã và Trưởng khu dân cư (ấp, khu phố) nơi có đất\r\n\ntranh chấp, người mua tài sản. Số tiền thu được, sau khi\r\n\ntrừ các khoản chi phí xử lý tài sản sẽ được gửi tiết kiệm loại không kỳ hạn tại\r\n\nngân hàng và thông báo cho chủ sở hữu tài sản biết để nhận khoản tiền đó.\n\nĐiều 15. Biên bản\r\n\nthi hành quyết định cưỡng chế\n\n1. Việc thi hành quyết định cưỡng chế\r\n\nphải được lập thành biên bản, trong biên bản phải ghi rõ: thời gian, địa điểm\r\n\ncưỡng chế; thành phần Ban thực hiện cưỡng chế; người bị cưỡng chế; người chứng\r\n\nkiến; đại diện Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; Trưởng\r\n\nkhu dân cư (ấp, khu phố) nơi có đất tranh chấp; toàn bộ diễn biến trong quá\r\n\ntrình cưỡng chế; các biện pháp thi hành cưỡng chế; kết quả thi hành cưỡng chế;\r\n\ncác tình huống phát sinh (nếu có).\n\n2. Biên bản thi hành quyết định cưỡng\r\n\nchế phải được lập thành 03 bản, Trưởng ban thực hiện cưỡng chế, người bị cưỡng\r\n\nchế, người chứng kiến ký tên xác nhận. Trường hợp người bị\r\n\ncưỡng chế vắng mặt hoặc có mặt mà từ chối ký tên vào biên bản thì người lập\r\n\nbiên bản phải ghi nhận và nêu rõ lý do vào biên bản. Biên bản thi hành quyết định\r\n\ncưỡng chế lập xong phải giao cho người bị cưỡng chế 01 bản, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã nơi có đất tranh chấp 01 bản và lưu hồ sơ thi hành quyết định cưỡng chế 01 bản.\n\nChương III\n\nKINH PHÍ TỔ CHỨC\r\n\nCƯỠNG CHẾ\n\nĐiều 16. Xác định\r\n\nchi phí cưỡng chế\n\n1. Chi phí cưỡng chế được xác định\r\n\ntrên cơ sở các chi phí thực tế đã phát sinh trong quá trình thi hành quyết định\r\n\ncưỡng chế phù hợp với giá cả ở từng địa phương.\n\n2. Chi phí cưỡng chế bao gồm:\n\na) Chi phí huy động lực lượng thực hiện\r\n\nquyết định cưỡng chế;\n\nb) Chi phí triển khai và bảo vệ cưỡng\r\n\nchế: chi bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia cưỡng chế và bảo vệ cưỡng\r\n\nchế (người ban hành quyết định cưỡng chế; cán bộ, công chức thi hành quyết định\r\n\ncưỡng chế; lực lượng công an tham gia bảo vệ; dân quân bảo vệ; nhân viên y tế;\r\n\nđại diện chính quyền địa phương; đại diện tổ chức chính trị - xã hội); chi phí\r\n\nmua nhiên liệu, thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, thiết bị y tế cần thiết phục\r\n\nvụ thi hành quyết định cưỡng chế;\n\nc) Chi phí thuê phương tiện tháo dỡ,\r\n\nchuyên chở đồ vật, tài sản;\n\nd) Chi phí thuê giữ hoặc bảo quản tài\r\n\nsản tạm giữ;\n\nđ) Chi phí phòng, chống cháy, nổ (nếu\r\n\ncó): thuê phương tiện chữa cháy, thiết bị phòng cháy chữa cháy; thuê rà, phá bom,\r\n\nmìn; thuê các phương tiện, thiết bị phòng chống cháy, nổ cần thiết khác;\n\ne) Chi phí phục vụ xử lý tài sản sau\r\n\nkhi thực hiện quyết định cưỡng chế, gồm: chi phí thù lao cho các chuyên gia định\r\n\ngiá tài sản; chi phí tổ chức tiêu hủy tài sản;\n\ng) Chi phí thực tế khác (nếu có).\n\nMức bồi dưỡng đối với người trực tiếp\r\n\ntham gia cưỡng chế thực hiện theo quy định pháp luật. Các khoản chi phí khác phải\r\n\ncăn cứ theo mức chi thực tế, hợp lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê\r\n\nduyệt theo đề nghị của Ban thực hiện cưỡng chế.\n\nĐiều 17. Kinh\r\n\nphí thực hiện cưỡng chế, tạm ứng và thanh toán chi phí cưỡng chế\n\n1. Chi phí cưỡng chế được tạm ứng,\r\n\nthanh toán từ ngân sách nhà nước.\n\n2. Sở Tài chính có trách nhiệm tham\r\n\nmưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện việc cưỡng chế thi hành quyết\r\n\nđịnh giải quyết tranh chấp đất đai cho Ủy ban nhân dân cấp huyện; hướng dẫn việc\r\n\nquản lý, cấp phát, tạm ứng và thanh toán chi phí cưỡng chế theo quy định của\r\n\npháp luật về ngân sách nhà nước.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 18. Trách\r\n\nnhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế\n\n1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức triển\r\n\nkhai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nnơi có đất tranh chấp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế, thành\r\n\nlập Ban thực hiện cưỡng chế; giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc\r\n\ncưỡng chế theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; bảo đảm điều kiện,\r\n\nphương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế.\n\n3. Ban thực hiện cưỡng chế có trách\r\n\nnhiệm lập kế hoạch cưỡng chế và dự toán kinh phí cho hoạt động cưỡng chế trình\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt; tổ chức vận động, thuyết phục, đối\r\n\nthoại với người bị cưỡng chế trước khi tổ chức cưỡng chế; phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan huy động lực lượng, phương tiện để thực hiện cưỡng chế theo kế\r\n\nhoạch cưỡng chế đã được phê duyệt; bàn giao đất cho người được công nhận quyền\r\n\nsử dụng đất (nếu có).\n\nBan thực hiện cưỡng chế phải gửi văn\r\n\nbản đề nghị đến cơ quan Công an nhân dân cấp huyện trong thời hạn 07 (bảy) ngày\r\n\nlàm việc trước khi thực hiện cưỡng chế đế bố trí lực lượng.\n\n4. Lực lượng Công an cấp huyện căn cứ\r\n\nvào kế hoạch cưỡng chế đã được phê duyệt, xây dựng phương án bảo vệ trật tự, an\r\n\ntoàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế; kịp thời ngăn chặn\r\n\nvà xử lý theo thẩm quyền đối với những hành vi cản trở, gây rối, chống người\r\n\nthi hành công vụ trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế.\n\n5. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất\r\n\ntranh chấp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện\r\n\nviệc giao, gửi, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế; tham gia thực hiện cưỡng\r\n\nchế; phối hợp với Ban thực hiện cưỡng chế niêm phong, di chuyển tài sản của người\r\n\nbị cưỡng chế và của những người khác có liên quan; trông giữ, bảo quản tài sản\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n6. Cơ quan tham mưu, giúp việc, lưu\r\n\ntrữ hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai có trách nhiệm:\n\na) Cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan\r\n\nđến quyết định giải quyết tranh chấp đất đai để phục vụ cho công tác cưỡng chế\r\n\nkhi có yêu cầu của Ban thực hiện cưỡng chế. Các hồ sơ, tài liệu phải được cơ\r\n\nquan cung cấp xác nhận và cung cấp cho Ban thực hiện cưỡng chế trong thời hạn\r\n\n05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu;\n\nb) Cử cán bộ, công chức phối hợp tham\r\n\ngia khi có yêu cầu.\n\n7. Người bị cưỡng chế có trách nhiệm\r\n\nchấp hành nghiêm quyết định cưỡng chế, yêu cầu của Ban thực hiện cưỡng chế, cơ\r\n\nquan Nhà nước, người có thẩm quyền và các quy định khác của pháp luật.\n\n8. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có\r\n\nliên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp\r\n\ntrong quá trình thực hiện việc cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh\r\n\nchấp đất đai theo Quy định này.\n\nĐiều 19. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn được giao phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức\r\n\nthực hiện nghiêm Quy định này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nphát sinh các vấn đề mới hoặc cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị kịp thời\r\n\nphản ánh, đề xuất hướng giải quyết thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng\r\n\nhợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.", + "id": 101632 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101633.json b/contexts/context_101633.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7dcb817814333bbef9dd90f30e1ae9da209f97f8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101633.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-381-QD-CTN-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-2017-343778.aspx", + "name": "Quyet-dinh-381-QD-CTN-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-2017-343778", + "passage": "CHỦ\r\n\n TỊCH NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 381/QĐ-CTN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91 của\r\n\nHiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật quốc tịch Việt\r\n\nNam năm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại\r\n\nTờ trình số 19/TTr-CP ngày 09/01/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc\r\n\ntịch Việt Nam đối với 07 công dân hiện đang cư trú tại Vương quốc Hà Lan (có\r\n\ndanh sách kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng\r\n\nBộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh\r\n\nsách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nTrần Đại Quang\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nCÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI HÀ LAN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH\r\n\nVIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 381/QĐ-CTN ngày 27 tháng 02 năm 2017 của\r\n\nChủ tịch nước)\n\n1. Trần Đặng\r\n\n Tú Văn, sinh ngày 26/9/1997 tại Khánh Hòa\n\nHiện trú tại: Arnhemplein\r\n\n 1, 1324 JM Almere\n\nGiới tính: Nữ\n\n2. Trần Thị\r\n\n Hồng Gấm, sinh ngày 15/9/1979 tại Thừa Thiên - Huế\n\nHiện trú tại:\r\n\n Spinklosstraat 14, 6515 GD Nijmegen\n\nGiới tính: Nữ\n\n3. Huỳnh Thị\r\n\n Thanh Trúc, sinh ngày 07/01/1967 tại Tiền Giang\n\nHiện trú tại: Amazonelaan\r\n\n 88, 1448 TN Purmerend\n\nGiới tính: Nữ\n\n4. Nguyễn Thanh\r\n\n Nghĩa, sinh ngày 12/01/1997 tại Thừa Thiên - Huế\n\nHiện trú tại: Ceder 81,\r\n\n 1628 MZ Hoorn\n\nGiới tính: Nam\n\n5. Nguyễn\r\n\n Thanh Nhân, sinh ngày 17/01/1995 tại Thừa Thiên - Huế\n\nHiện trú tại: Ceder 81,\r\n\n 1628 MZ Hoorn\n\nGiới tính: Nam\n\n6. Nguyễn Hoàng\r\n\n Anh, sinh ngày 25/01/1996 tại Thái Lan\n\nHiện trú tại: Madeira 10,\r\n\n 1448 PP Purmerend\n\nGiới tính: Nam\n\n7. Lê Ngọc\r\n\n Minh Tuệ, sinh ngày 08/7/1993 tại Thái Lan\n\nHiện trú tại:\r\n\n Krugerplein 21-1, 1092 KA Amsterdam.\n\nGiới tính: Nữ\n\n\n\n\n\n", + "id": 101633 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101634.json b/contexts/context_101634.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..75262110451505391356d01efecd45a11e17a051 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101634.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-3459-QD-UBND-2020-thuc-hien-chien-luoc-quoc-gia-cham-dut-benh-AIDS-tinh-Vinh-Long-462880.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3459-QD-UBND-2020-thuc-hien-chien-luoc-quoc-gia-cham-dut-benh-AIDS-tinh-Vinh-Long-462880", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3459/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long, ngày 23 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẢM BẢO TÀI CHÍNH THỰC HIỆN\r\n\nCHIẾN LƯỢC QUỐC GIA CHẤM DỨT BỆNH AIDS VÀO NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến\r\n\nlược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 3555/TTr-SYT ngày 10/12/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch đảm bảo tài chính thực hiện chiến lược quốc gia chấm\r\n\ndứt bệnh AIDS vào năm 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long (Kèm theo Kế hoạch số\r\n\n3510/KH-SYT ngày 08/12/2020 của Giám đốc Sở Y tế).\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Y tế triển khai thực hiện Kế hoạch theo đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các\r\n\nSở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\nQuyết định có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - CT, PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - PVPVX UBND tỉnh;\r\n\n - Phòng VX;\r\n\n - Lưu: VT, 3.04.05.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Quyên Thanh\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nĐẢM BẢO TÀI CHÍNH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC\r\n\nGIA CHẤM DỨT DỊCH BỆNH AIDS VÀO NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG.\n\nPHẦN I:\n\nSỰ CẦN THIẾT CỦA KẾ HOẠCH\n\nI. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH\n\nThực hiện Luật\r\n\nphòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người\r\n\nđã được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 26/6/2006, có hiệu lực thi hành từ ngày\r\n\n01/01/2007 (số 64/2006/QH11);\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến\r\n\nlược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030;\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n3784/BYT-AIDS ngày 15/7/2020 của Bộ Y tế về việc xây dựng kế hoạch đảm bảo tài\r\n\nchính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS để thực hiện mục tiêu chấm dứt bệnh\r\n\nAIDS vào năm 2030 và kế hoạch phòng, chống AIDS năm 2021;\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n3406/UBND-VX ngày 17/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc xây dựng\r\n\nkế hoạch đảm bảo tài chính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS để thực hiện\r\n\nmục tiêu chấm dứt bệnh AIDS vào năm 2030 và kế hoạch phòng, chống AIDS năm\r\n\n2021;\n\nSở Y tế xây dựng\r\n\nKế hoạch đảm bảo tài chính thực hiện Chiến lược Quốc gia chấm dứt bệnh AIDS vào\r\n\nnăm 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, với các nội dung cụ thể như sau:\n\nII. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO TÀI CHÍNH CHO CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG\r\n\nHIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2014-2020\n\n1. Tình hình dịch\r\n\nHIV/AIDS ở Vĩnh Long giai đoạn 2014-2020:\n\na) Số liệu\r\n\nnhiễm HIV phát hiện mới, AIDS, tử vong và còn sống toàn tỉnh giai đoạn 2014 -\r\n\n2020:\n\nSố liệu\n\n2014\n\n2015\n\n2016\n\n2017\n\n2018\n\n2019\n\n2020\n\nHIV mới phát hiện\n\n151\n\n78\n\n125\n\n96\n\n129\n\n201\n\n130\n\nAIDS\n\n86\n\n38\n\n43\n\n42\n\n47\n\n22\n\n46\n\nTử vong\n\n13\n\n18\n\n23\n\n17\n\n30\n\n20\n\n20\n\nNhiễm HIV còn sống\n\n1.808\n\n1.869\n\n1.973\n\n2.053\n\n2.162\n\n2.342\n\n2.452\n\nNhận xét:\n\n- Số nhiễm HIV\r\n\nphát hiện mới trong giai đoạn 2014 - 2020 vẫn tăng hàng năm do Vĩnh Long đang\r\n\ntrong giai đoạn tăng cường giám sát phát hiện, truy tìm ca nhiễm mất dấu trong\r\n\ncộng đồng để làm cơ sở đạt được mục tiêu 90-90-90 về HIV/AIDS.\n\n- Số chuyển\r\n\nsang AIDS giảm rõ rệt do người nhiễm HIV được điều trị ngay sau khi phát hiện\r\n\nnhiễm và người nhiễm trước đây được tìm kiếm đưa vào điều trị tăng lên.\n\n- Số tử vong\r\n\ndo nhiễm HIV/AIDS tăng hàng năm.\n\nb) Số liệu\r\n\nnhiễm HIV còn sống và được điều trị ARV toàn tỉnh giai đoạn 2014 - 2020:\n\nSố liệu HIV/AIDS\n\n2014\n\n2015\n\n2016\n\n2017\n\n2018\n\n2019\n\n2020\n\nNhiễm còn sống\n\n1.808\n\n1.869\n\n1.973\n\n2.053\n\n2.162\n\n2.342\n\n2.452\n\nĐiều trị ARV\n\n737\n\n845\n\n943\n\n1.050\n\n1.347\n\n1.486\n\n1.516\n\nTỷ lệ % được điều\r\n\n trị\n\n40,76\n\n45,21\n\n47,79\n\n51,14\n\n62,3\n\n63,4\n\n61,8\n\nNhận xét:\n\n- Số nhiễm HIV\r\n\ncòn sống và quản lý được đến cuối năm 2020 đạt khoảng 98% số ước tính nhiễm HIV\r\n\ntại cộng đồng. Như vậy đã đạt được mục tiêu 90% người nhiễm trong cộng đồng biết\r\n\nđược tình trạng nhiễm HIV.\n\n- Số người được\r\n\nđiều trị ARV đến cuối năm 2020 so với số nhiễm còn sống quản lý được đạt khoảng\r\n\n61,8% do chưa thống kê được đầy đủ toàn bộ số người nhiễm HIV của Vĩnh Long được\r\n\nđiều trị tại các tỉnh, thành khác.\n\n- Số người được\r\n\nđiều trị ARV so với số người nhiễm còn sống quản lý được tăng dần trong giai đoạn\r\n\n2014-2020 do độ bao phủ dịch vụ điều trị HIV/AIDS được mở rộng.\n\nc) Đặc điểm\r\n\ntình hình dịch HIV/AIDS tại Vĩnh Long:\n\nSTT\n\nHuyện, thị xã, thành phố\n\nSố người nhiễm HIV còn sống\n\n1\n\nThành phố Vĩnh\r\n\n Long\n\n774\n\n2\n\nHuyện Long Hồ\n\n343\n\n3\n\nHuyện Mang Thít\n\n164\n\n4\n\nHuyện Vũng Liêm\n\n181\n\n5\n\nHuyện Tam Bình\n\n199\n\n6\n\nHuyện Trà Ôn\n\n216\n\n7\n\nThị xã Bình\r\n\n Minh\n\n305\n\n8\n\nHuyện Bình Tân\n\n160\n\n\n\nTổng cộng\n\n2.342\n\nTỉnh Vĩnh Long có\r\n\n08 huyện, thị xã, thành phố với 107 xã, phường, thị trấn và 846 ấp, khóm. Với\r\n\ndiện tích tự nhiên là: 1.520,17 km2 và dân số là: 1.033.577 người, trong đó,\r\n\ndân số thành thị có: 160.942 người, chiếm: 15,57%; dân số nông thôn: 872.635\r\n\nngười, chiếm 84,43%; có: 509.406 người nam, chiếm: 49,29% dân số và có: 524.171\r\n\nngười nữ, chiếm 50,71% dân số chung toàn tỉnh.\n\n- Về địa bàn phân\r\n\nbố dịch: Thành phố Vĩnh Long là nơi có người nhiễm HIV cao nhất chiếm tỷ lệ\r\n\n33%, kế đến là huyện Long Hồ chiếm 14,6%, thị xã Bình Minh 13%, …và thấp nhất\r\n\nlà huyện Mang Thít chiếm 7%.\n\n- Về giới tính:\r\n\nnam giới chiếm tỷ lệ cao hơn nữ giới, trong 201 trường hợp nhiễm HIV mới phát\r\n\nhiện năm 2019 có 186 trường hợp là nam giới.\n\n- Về nhóm tuổi: Số\r\n\nngười nhiễm HIV ở nhóm tuổi trẻ chiếm tỉ lệ cao (nhóm tuổi 15-49 tuổi chiếm\r\n\n89%). Như vậy, tỷ lệ nhiễm HIV đang có xu hướng ngày càng trẻ hóa, đây là gánh\r\n\nnặng cho gia đình người bệnh, ảnh hưởng đến kinh tế và trật tự xã hội, đặc biệt\r\n\nlà ngành Y tế tỉnh.\n\n- Về đối tượng: số người nhiễm HIV/AIDS tại Vĩnh Long không chỉ ở nhóm\r\n\nngười nghiện chích ma túy, mại dâm, nam quan hệ tình dục đồng giới (MSM) mà đã\r\n\nlan sang nhóm đối tượng có hành vi nguy cơ thấp như vợ, chồng, con của người\r\n\nnhiễm, tài xế, công chức, viên chức….\n\nSố người nhiễm\r\n\nHIV/AIDS có xu hướng tăng cho thấy dịch HIV có khả năng sẽ lan rộng ra cộng đồng\r\n\nvà khó kiểm soát hơn nếu như không đẩy mạnh các hoạt động truyền thông kiến thức\r\n\nphòng, chống HIV/AIDS và các biện pháp can thiệp giảm tác hại lây truyền HIV\r\n\nphù hợp.\n\n2. Các đáp ứng\r\n\nvới dịch HIV/AIDS ở địa phương giai đoạn 2014-2020:\n\nĐáp ứng với tình\r\n\nhình dịch nêu trên, theo đó, chương trình phòng, chống HIV/AIDS tỉnh được triển\r\n\nkhai có hệ thống và khá toàn diện. Hiện tại có 04 cơ sở điều trị HIV/AIDS người\r\n\nlớn đặt tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh, TTYT thị xã Bình Minh, huyện Tam Bình, huyện\r\n\nTrà Ôn và 01 cơ sở điều trị HIV/AIDS trẻ em đặt tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh. Có\r\n\n02 phòng tư vấn xét nghiệm tự nguyện đặt tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật và\r\n\nTrung tâm Y tế thị xã Bình Minh; các huyện, thị xã, thành phố đều có cán bộ\r\n\nchuyên trách công tác phòng, chống HIV/AIDS làm việc tại Khoa kiểm soát dịch bệnh\r\n\nthuộc Trung tâm Y tế. 107/107 xã, phường, thị trấn đều có cán bộ chuyên trách\r\n\nphòng, chống HIV/AIDS. Toàn tỉnh hiện có 11 phòng xét nghiệm sàng lọc HIV. Triển\r\n\nkhai 2 cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế\r\n\nMethadone tại Khoa phòng, chống HIV/AIDS và Trung tâm Y tế thị xã Bình Minh.\n\nHiệu quả về công\r\n\ntác phòng, chống HIV/AIDS tại Vĩnh Long trong những năm qua cho thấy số nhiễm\r\n\nHIV hằng năm (201 người) có chiều hướng tăng so với giai đoạn những năm trước\r\n\nđây, do thời gian qua công tác phòng, chống HIV/AIDS đã được quan tâm thường\r\n\nxuyên đặc biệt là công tác tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện trong cộng đồng. Nhận\r\n\nthức của người dân có chiều hướng tích cực hơn, có ý thức tự giác làm xét nghiệm\r\n\nđể tầm soát bệnh (không còn sợ kỳ thị, rụt rè không dám đi làm xét nghiệm như\r\n\ntrước đây) nên những ca nhiễm ngoài cộng đồng từ đó được phát hiện, dẫn đến số\r\n\nbệnh nhân nhiễm HIV có chiều hướng tăng lên.\n\nTuy nhiên, mức độ\r\n\nbao phủ của các dịch vụ, tính bền vững trong hiểu biết đúng và thực hành hành\r\n\nvi an toàn phòng, chống HIV/AIDS trong cộng đồng dân cư, đối tượng nguy cơ cao\r\n\ncòn hạn chế; tỷ lệ nhóm đối tượng có hành vi nguy cơ cao được xét nghiệm và biết\r\n\nkết quả còn thấp. Các dịch vụ chăm sóc và điều trị cho người nhiễm HIV ngày\r\n\ncàng được nâng cao về chất lượng, số lượng. Tình trạng bệnh nhân chưa được tiếp\r\n\ncận hoặc tiếp cận ở giai đoạn muộn được cải thiện.\n\nIII. TÌNH HÌNH ĐẢM BẢO TÀI CHÍNH CHO CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG\r\n\nHIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2014-2020\n\n1. Tình hình\r\n\nhuy động kinh phí cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2014-2020: (Bảng\r\n\n1)\n\nĐơn vị tính: Triệu đồng\n\nNguồn kinh phí\n\n2014\n\n2015\n\n2016\n\n2017\n\n2018\n\n2019\n\n2020\n\nCộng\n\nA. CTMT y tế\r\n\n - dân số\n\n651\n\n706\n\n350\n\n520\n\n520\n\n580\n\n320\n\n3.647\n\nB. NSNN (ĐP)\n\n3.726\n\n3.076\n\n1.050\n\n900\n\n945\n\n1.529\n\n1.436\n\n12.662\n\n1. KP ĐP hỗ trợ\n\n3.726\n\n1.422\n\n345\n\n455\n\n551\n\n1.119\n\n989\n\n8.607\n\n2. Methadone\n\n\n\n1.654\n\n705\n\n445\n\n394\n\n410\n\n447\n\n4.055\n\nC. Các\r\n\n chương trình dự án khác\n\n3.605\n\n2.307\n\n1.464\n\n1.033\n\n1.372\n\n546\n\n0\n\n10.327\n\nI. VAAC\n\n3.605\n\n2.307\n\n1.464\n\n326\n\n528\n\n0\n\n0\n\n8.230\n\nII. Dự án\r\n\n khác\n\n\n\n-\n\n-\n\n706\n\n844\n\n546\n\n0\n\n2.096\n\n1. Chi phí quản\r\n\n lý, điều hành\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2. Hoạt động\r\n\n truyền thông\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3. DA GS dịch\n\n0\n\n0\n\n0\n\n608\n\n616\n\n0\n\n0\n\n1.224\n\n4. HĐ dự phòng\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n5. DA hỗ trợ điều\r\n\n trị HIV/AIDS\n\n0\n\n0\n\n0\n\n22\n\n75\n\n0\n\n0\n\n97\n\n6. Hoạt động DP\r\n\n LTMC\n\n0\n\n0\n\n0\n\n76\n\n0\n\n0\n\n0\n\n76\n\n7. HĐ theo dõi,\r\n\n đánh giá\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n8. HĐ nâng cao\r\n\n năng lực\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n153\n\n0\n\n0\n\n153\n\n9. HĐ gây quỹ\r\n\n PC HIV/AIDS\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n10. KP hỗ trợ\r\n\n mua thẻ BHYT\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n546\n\n0\n\n546\n\n11. KP hỗ trợ đồng\r\n\n chi trả\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n12. Chi phí\r\n\n khác\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\nTổng cộng\n\n7.983\n\n6.089\n\n2.864\n\n2.453\n\n2.837\n\n2.656\n\n1.756\n\n26.640\n\n2. Mức độ đáp ứng\r\n\nnhu cầu kinh phí cho phòng, chống HIV/AIDS, giai đoạn 2014-2020:\n\n2.1. Kết quả sử\r\n\ndụng kinh phí:\n\nNgay từ khi phát hiện\r\n\nngười nhiễm HIV đầu tiên, tỉnh đã có những giải pháp cụ thể, sử dụng nguồn kinh\r\n\nphí Chương trình mục tiêu y tế - dân số, kinh phí viện trợ và kinh phí địa\r\n\nphương một cách hiệu quả nhằm khống chế bệnh.\n\nTừ nguồn viện trợ\r\n\ncủa dự án phòng, chống HIV/AIDS, Dự án Life-Gap đã triển khai các hoạt động\r\n\ntruyền thông, can thiệp dự phòng, điều trị đã có tác động khống chế, không cho\r\n\ndịch HIV/AIDS lây lan nhanh.\n\nTổng kinh phí\r\n\ncho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS, giai đoạn 2014-2020 là: 26.640.906.487 đồng. Trong đó:\n\n- Ngân sách\r\n\nTrung ương thông qua chương trình MTQG phòng chống HIV/AIDS là: 3.647.000.000 đồng\r\n\n(chiếm 13,7% tổng kinh phí).\n\n- Ngân sách địa\r\n\nphương là: 12.663.766.000 đồng (chiếm 47,5%).\n\n- Nguồn viện\r\n\ntrợ quốc gia là: 10.330.140.487 đồng (chiếm 38,8%).\n\nTuy nhiên đến năm\r\n\n2020, kinh phí do Trung ương (Chương trình Mục tiêu Y tế- Dân số) phân bổ đã giảm\r\n\nkhoảng 45% so với năm 2019.\n\n(Chi tiết Bảng 1)\n\n2.1.1. Nguồn\r\n\nviện trợ nước ngoài:\n\nĐây là nguồn kinh\r\n\nphí chủ yếu cho hoạt động chương trình giảm tác hại dự phòng lây truyền HIV và\r\n\nchăm sóc điều trị nhưng hiện tại đã cắt hết.\n\n2.1.2. Nguồn\r\n\nBHYT:\n\nTrong giai đoạn\r\n\n2014-2020 nguồn BHYT (BHYT) chi trả còn rất hạn chế và thiếu nguồn số liệu báo\r\n\ncáo do hầu hết các dịch vụ chăm sóc, điều trị cho người nhiễm HIV đều được các\r\n\ndự án viện trợ chi trả, người nhiễm chỉ sử dụng bảo hiểm y tế khi điều trị nội\r\n\ntrú, song do cũng còn một số bệnh nhân sợ bị kỳ thị và phân biệt đối xử nên người\r\n\nnhiễm HIV không đến các cơ sở y tế nơi đăng ký để khám chữa bệnh ban đầu.\n\nKể từ ngày\r\n\n08/3/2019 người tham gia BHYT nhiễm HIV và người tham gia BHYT khi sử dụng các\r\n\ndịch vụ chăm sóc, điều trị liên quan đến HIV được hưởng quyền lợi theo phạm vi\r\n\nquyền lợi, mức hưởng theo quy định của pháp luật về BHYT.\n\n2.2. Tác động\r\n\ncủa việc sử dụng nguồn kinh phí đến tình hình khống chế bệnh HIV/AIDS:\n\nTrong giai đoạn\r\n\n2014-2020, từ nguồn kinh phí Chương trình mục tiêu y tế - dân số và nguồn viện\r\n\ntrợ cho chương trình can thiệp, công tác phòng, chống HIV/AIDS ở tỉnh đã đạt một\r\n\nsố thành tựu nhất định.\n\nTuy nhiên, báo\r\n\ncáo hoạt động phòng chống HIV/AIDS của tỉnh từ 2014 đến 2020 có chiều hướng\r\n\ntăng dần, nguyên nhân tăng là do thời gian qua công tác phòng, chống HIV/AIDS\r\n\nđã được quan tâm thường xuyên đặc biệt là công tác tư vấn xét nghiệm HIV tự\r\n\nnguyện trong cộng đồng.\n\nNhận thức của người\r\n\ndân có chiều hướng tích cực hơn, có ý thức tự giác làm xét nghiệm để tầm soát bệnh\r\n\n(hạn chế việc kỳ thị,tự kỳ thị, rụt rè không dám đi làm xét nghiệm như trước\r\n\nđây) nên những ca nhiễm ngoài cộng đồng từ đó được phát hiện, dẫn đến số bệnh\r\n\nnhân nhiễm HIV có chiều hướng tăng lên.\n\nMặc khác trong\r\n\nnăm 2019 các bệnh nhân điều trị ARV từ các tỉnh khác có hộ khẩu tại tỉnh Vĩnh\r\n\nLong được chuyển về điều trị tại địa phương, do áp dụng thanh toán qua bảo hiểm\r\n\ny tế vào điều trị ARV nên số người nhiễm HIV từ đó cũng tăng cao (trong 201 ca\r\n\nnhiễm HIV mới năm 2019 thì có 97 ca nhiễm HIV đã điều trị ARV của tỉnh khác\r\n\nchuyển về).\n\nTrước đây, tình\r\n\nhình lây nhiễm HIV chủ yếu qua đường máu (dùng chung bơm kim tiêm). Đồng thời số\r\n\nngười lây nhiễm HIV qua con đường tình dục tăng cao, trong đó nhiều nhất là qua\r\n\ncon đường quan hệ tình dục đồng giới nam (MSM).\n\n3. Đánh giá hiệu\r\n\nquả về đầu tư kinh phí cho phòng, chống HIV/AIDS trong giai đoạn 2014-2020:\n\nViệc triển khai\r\n\nthực hiện Luật Phòng, chống HIV/AIDS đồng thời với việc tăng dần mức đầu tư cho\r\n\nphòng, chống HIV/AIDS đã có tác động rõ rệt đến tất cả các lĩnh vực trong công\r\n\ntác phòng, chống HIV/AIDS, đặc biệt là đối với các chương trình can thiệp giảm\r\n\ntác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV; chương trình chăm sóc điều trị và dự\r\n\nphòng lây truyền HIV từ mẹ sang con.\n\nQua Chương trình\r\n\nchăm sóc và điều trị triển khai tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Long, Trung tâm\r\n\nY tế thị xã Bình Minh, Trung tâm Y tế huyện Tam Bình và Trung tâm Y tế huyện\r\n\nTrà Ôn, số bệnh nhân được điều trị ARV ngày càng tăng. Tính đến tháng 6 năm\r\n\n2020 có 1.475 người tham gia điều trị ARV.\n\nTuy nhiên, từ khi\r\n\nChương trình Can thiệp giảm tác hại được triển khai tại thành phố Vĩnh Long, thị\r\n\nxã Bình Minh, huyện Long Hồ với sự đầu tư của Chương trình mục tiêu y tế - dân\r\n\nsố, số người nhiễm HIV trong nhóm phụ nữ bán dâm, nhóm nghiện chích ma túy đã\r\n\ngiảm rõ rệt trong những năm gần đây.\n\nPHẦN II\n\nƯỚC TÍNH NHU CẦU VÀ SỰ THIẾU HỤT KINH PHÍ\r\n\nCHO CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2021-2030\n\nI. ƯỚC TÍNH NHU CẦU THIẾU HỤT KINH PHÍ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG\r\n\nHIV/AIDS CỦA TỈNH GIAI ĐOẠN 2021-2030\n\n1. Nguồn kinh\r\n\nphí:\n\nKinh phí thực hiện\r\n\ncác hoạt động triển khai thực hiện Kế hoạch này được sử dụng từ nguồn:\n\n- Ngân sách địa\r\n\nphương.\n\n- Ngân sách chi\r\n\nthường xuyên của các đơn vị thực hiện;\n\n- Nguồn viện trợ\r\n\nvà các nguồn hợp pháp khác;\n\nTrên cơ sở kế hoạch\r\n\nđược phê duyệt đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm xây dựng dự\r\n\ntoán ngân sách hàng năm gửi về Sở Y tế để tổng hợp để phối hợp với Sở Tài chính\r\n\nthống nhất trình lãnh đạo UBND tỉnh phê duyệt theo các quy định hiện hành.\n\n2. Ước tính\r\n\nnhu cầu kinh phí cho giai đoạn 2021- 2030:\n\nTổng nhu cầu\r\n\nkinh phí cho phòng, chống HIV/AIDS, giai đoạn 2021-2030 là: 155.952.260.499 đồng, trong đó:\n\n- Dự phòng lây\r\n\nnhiễm HIV: 26.820.677.311 đồng.\n\n- Điều trị\r\n\nHIV/AIDS: 116.264.100.828 đồng.\n\n- Giám sát,\r\n\ntheo dõi đánh giá và xét nghiệm: 11.183.814.621 đồng.\n\n- Tăng cường\r\n\nnăng lực hệ thống: 1.683.667.739 đồng.\n\n(Chi tiết Phụ lục 1 đính kèm).\n\nViệc ước\r\n\ntính Tổng nhu cầu kinh phí, giai đoạn 2021-2030 được tính toán dự trên Bộ công\r\n\ncụ ước tính nhu cầu nguồn lực tài chính do Cục Phòng, chống HIV/AIDS-Bộ Y tế\r\n\nxây dựng và thiết kế trên cơ sở thống nhất phương pháp ước tính và các gói dịch\r\n\nvụ.\n\n3. Ước tính khả\r\n\nnăng huy động kinh phí giai đoạn 2021 - 2030:\n\nTổng kinh phí có\r\n\nthể huy động được giai đoạn 2021-2030 là: 155.952.260.499 đồng, trong\r\n\nđó:\n\n- Ngân sách\r\n\nTrung ương: 53.099.118.594 đồng.\n\n- Các Dự án:\r\n\n4.576.15.423 đồng.\n\n- Quỹ BHXH:\r\n\n81.281.086.084 đồng.\n\n- Nguồn Xã hội\r\n\nhóa: 3.654.786.203 đồng.\n\n- Ngân sách Địa\r\n\nphương: 13.341.112.195 đồng.\n\n(Chi tiết Phụ lục 2 đính kèm)\n\nĐáp ứng được 100%\r\n\nnhu cầu kinh phí hoạt động, đảm bảo triển khai tốt các hoạt động của chương\r\n\ntrình phòng, chống HIV/AIDS, đạt được chỉ tiêu hoạt động của chương trình giai\r\n\nđoạn 2021-2030 của tỉnh. Tuy nhiên, các nguồn kinh phí này đều không chắc chắn,\r\n\ndo các nguồn kinh phí chiếm tỷ trọng lớn trong giai đoạn trước đây đều có xu hướng\r\n\ncắt giảm mạnh như:\n\n- Kinh phí Dự án\r\n\nphòng, chống HIV/AIDS thuộc Chương trình mục tiêu y tế - dân số phụ thuộc vào sự\r\n\nphân bổ của Trung ương cấp hàng năm (năm 2020 đã cắt giảm 45 % so với năm\r\n\n2019). Dự kiến giai đoạn 2021-2030, Ngân sách Nhà nước Trung ương hỗ trợ thuốc\r\n\nARV cho các nhóm đối tượng được cấp phát miễn phí, Methadone và một số vật phẩm\r\n\ncan thiệp giảm tác hại.\n\n- Ngân sách viện\r\n\ntrợ từ các dự án Quốc tế chỉ mang tính hỗ trợ. Các nhà tài trợ đã chấm dứt các\r\n\nhoạt động viện trợ từ năm 2016.\n\n- Ngoài ra, việc\r\n\náp dụng chi trả toàn bộ các chi phí điều trị HIV/AIDS từ BHYT hay thu phí, lệ\r\n\nphí phòng, chống HIV/AIDS phụ thuộc vào việc ban hành các văn bản hướng dẫn.\n\nII. ƯỚC TÍNH SỰ THIẾU HỤT KINH PHÍ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030\n\n1. Ước tính sự\r\n\nthiếu hụt kinh phí cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS của tỉnh trong giai đoạn\r\n\n2021-2030:\n\nKinh phí thiếu hụt\r\n\ncần phải huy động cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2021 - 2030\r\n\nthêm là: 0 đồng (Chi tiết Phụ lục 3 đính kèm).\n\n2. Nguyên nhân\r\n\ncủa sự thiếu hụt tài chính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS tại tỉnh\r\n\nVĩnh Long giai đoạn 2021-2030:\n\n2.1. Nhu cầu đầu\r\n\ntư chương trình tăng cao do phải mở rộng và nâng cao chất lượng các hoạt động để\r\n\nứng phó với tình hình dịch đang ngày càng lan rộng, đặc biệt là trong nhóm đối\r\n\ntượng nam quan hệ tình dục đồng giới và có tính chất phức tạp.\n\nTuy tỉnh đã khống\r\n\nchế được tỷ lệ nhiễm HIV hiện nay dưới 0,26% trong cộng đồng, nhưng dịch\r\n\nHIV/AIDS vẫn có xu hướng gia tăng về số lượng và lan rộng. Mặt khác, công tác\r\n\nchăm sóc điều trị tốt, đã giảm số lượng tử vong, trong khi số người nhiễm HIV mới\r\n\ncó chiều hướng tăng, làm cho tổng số người nhiễm HIV/AIDS còn sống cần được điều\r\n\ntrị càng tăng và điều trị bằng ARV là điều trị suốt đời nên việc triển khai các\r\n\nhoạt động phòng, chống HIV/AIDS càng phải mở rộng, đến tận các vùng sâu, vùng\r\n\nxa, vùng đồng bào dân tộc. Tất cả những yếu tố đó yêu cầu phải có mức đầu tư\r\n\nkinh phí cao hơn các giai đoạn trước. Đồng thời, việc mở rộng chương trình còn\r\n\nkéo theo sự đầu tư nhiều hơn về nhân lực, về cơ sở hạ tầng và các yếu tố “đầu\r\n\nvào” khác khiến cho kinh phí đầu tư cho chương trình tăng.\n\nNhu cầu mở rộng độ\r\n\nbao phủ các can thiệp hiệu quả, tăng cường áp dụng các mô hình can thiệp mới; Số\r\n\nlượng bệnh nhân AIDS, bệnh nhân điều trị thay thế nghiện thuốc phiện ngày càng\r\n\ntăng,... Chương trình phân phát bơm kim tiêm, bao cao su và chất bôi trơn cần\r\n\nphải có một nguồn lực lớn, tập trung trong một giai đoạn nhất định. Trong khi\r\n\nđó, các dự án đầu tư cho tỉnh hàng năm có xu hướng cắt giảm dần từ đầu tư cho\r\n\ncung cấp dịch vụ trực tiếp, chuyển sang hỗ trợ kỹ thuật và tiến tới ngưng hỗ trợ,\r\n\nđã làm thiếu hụt nguồn kinh phí lớn cho thuốc ARV, thuốc Methadone, sinh phẩm\r\n\nxét nghiệm, các vật tư, trang thiết bị khác cho phòng, chống HIV/AIDS.\n\n2.2. Những nguyên\r\n\nnhân khách quan dẫn đến hạn chế các nguồn ngân sách\n\nKhủng hoảng kinh\r\n\ntế, tài chính thế giới ảnh hưởng lớn tới việc huy động các nguồn lực cho công\r\n\ntác phòng, chống HIV/AIDS từ các nguồn viện trợ quốc tế, nguồn trong nước và\r\n\ntrong tỉnh.\n\nKhủng hoảng kinh\r\n\ntế dẫn tới khó khăn đối với đất nước nói chung mà còn ảnh hưởng đến các hộ gia\r\n\nđình, trong đó có người nhiễm HIV, với phần lớn là những người có hành vi nguy\r\n\ncơ cao, dễ bị tổn thương và đa số thuộc diện hộ nghèo, nên khả năng chi trả từ\r\n\n“tiền túi” của họ cho chăm sóc, điều trị ngày càng giảm.\n\nNgân sách Nhà nước\r\n\nTrung ương chỉ hỗ trợ cho các hạng mục thiết yếu theo như hướng dẫn của Bộ Y tế;\n\nViện trợ quốc tế đã\r\n\ncó lộ trình cắt giảm và chuyển sang hình thức hỗ trợ kỹ thuật thay vì cung cấp\r\n\ndịch vụ trực tiếp. Nguồn kinh phí này chỉ mang tính hỗ trợ;\n\nKinh tế phát triển,\r\n\nquản lý nguy cơ lây nhiễm HIV trong các nhóm dân di biến động tại các khu công\r\n\nnghiệp ngày càng trở nên cần thiết, nhu cầu truyền thông và chi phí tư vấn, xét\r\n\nnghiệm giám sát tăng, các giải pháp dự phòng sớm cần mở rộng.\n\nChưa huy động được\r\n\ncác nguồn kinh phí từ các tổ chức xã hội và từ người dân đóng góp do sự phân biệt\r\n\nkỳ thị đối xử, cơ chế tài chính cho việc tham gia đầu tư và cung cấp dịch vụ của\r\n\ncác tổ chức xã hội…chưa rõ ràng, chưa khuyến khích được các nguồn xã hội hóa…\n\nPHẦN III\n\nQUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG GIẢI\r\n\nPHÁP ĐẢM BẢO TÀI CHÍNH CHẤM DỨT BỆNH AIDS VÀO NĂM 2030\n\nI. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO CỦA TỈNH VỀ BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH CHO CÁC HOẠT ĐỘNG\r\n\nPHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS, GIAI ĐOẠN 2021-2030\n\n1. Phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS là một nhiệm vụ quan trọng, lâu dài, cần có sự phối hợp liên ngành của\r\n\ntất cả các cấp ủy Đảng, các Sở, ban ngành, đoàn thể, chính quyền các cấp và là\r\n\ntrách nhiệm của mỗi người dân, mỗi gia đình và mỗi cộng đồng.\n\n2. Ngân sách địa\r\n\nphương là nguồn tài chính chủ yếu đảm bảo cho các hoạt động phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS tại địa phương.\n\n3. Ngân sách\r\n\nTrung ương bổ sung có mục tiêu theo Luật Ngân sách Nhà nước và Luật đầu tư\r\n\ncông.\n\n4. Tiếp tục vận động\r\n\nvà huy động nguồn viện trợ quốc tế để thu hẹp khoảng trống thiếu hụt về kinh\r\n\nphí cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS. Các dự án viện trợ đang triển khai\r\n\nphải có lộ trình chuyển giao cụ thể và bảo đảm tính bền vững sau khi dự án kết\r\n\nthúc;\n\n5. Tận dụng tối\r\n\nđa và phát huy các nguồn tài chính trong tỉnh bao gồm: Quỹ BHYT chi trả toàn bộ\r\n\ncác dịch vụ trong phạm vi chi trả theo quy định; tận dụng và huy động sự tham\r\n\ngia cung cấp dịch vụ và đầu tư của các tổ chức xã hội, các quỹ, các doanh nghiệp\r\n\ncho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS; phí dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS với người\r\n\nnhiễm HIV và các nhóm nguy cơ cao có khả năng chi trả.\n\n6. Sử dụng hiệu\r\n\nquả và tiết kiệm các nguồn lực sẵn có cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS. Tăng\r\n\ncường quản lý, tổ chức, vận hành bộ máy tinh giản và tiết kiệm. Thiết kế, xây dựng,\r\n\ntriển khai các mô hình cung cấp dịch vụ và lồng ghép các hoạt động phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS theo hướng chi phí - hiệu quả…\n\nII. MỤC TIÊU CHUNG CỦA KẾ HOẠCH:\n\n1. Mục tiêu chung:\n\nĐảm bảo nguồn tài\r\n\nchính bền vững nhằm chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh\r\n\nLong.\n\n2. Mục tiêu cụ\r\n\nthể:\n\n2.1. Ngân sách\r\n\nNhà nước là nguồn ngân sách chủ yếu nhằm duy trì bền vững các hoạt động phòng,\r\n\nchống HIV/AIDS thiết yếu trên địa bàn tập trung vào các hoạt động dự phòng lây\r\n\nnhiễm trong cộng đồng; các hoạt động can thiệp cho các nhóm đối tượng nguy cơ\r\n\ncao; Giám sát phát hiện, quản lý người nhiễm; hoạt động điều trị liên quan thuốc\r\n\nARV, bảo hiểm y tế cho người nhiễm HIV/AIDS; Nâng cao năng lực hệ thống; bù đắp\r\n\ncho khoảng trống kinh phí do sự sụt giảm của viện trợ quốc tế và ngân sách Nhà\r\n\nnước Trung ương.\n\n2.2. Ngân sách\r\n\nNhà nước Trung ương hỗ trợ cho các hoạt động thiết yếu, đảm bảo cung cấp thuốc\r\n\nARV, Methadone, một số vật phẩm can thiệp giảm tác hại...\n\n2.3. Quỹ bảo hiểm\r\n\ny tế chi trả cho toàn bộ điều trị HIV/AIDS theo phạm vi chi trả hiện hành. Đạt\r\n\nmục tiêu 100% người nhiễm HIV có thẻ bảo hiểm y tế. Quỹ bảo hiểm y tế chi trả đầy\r\n\nđủ cho 100% người bệnh tham gia điều trị HIV/AIDS trên địa bàn. Đảm bảo nguồn\r\n\ntài chính cho việc hỗ trợ phần cùng chi trả thuốc ARV, xét nghiệm tải lượng vi\r\n\nrút cho người nhiễm HIV/AIDS có thẻ bảo hiểm y tế.\n\n2.4. Huy động nguồn\r\n\nhỗ trợ từ các dự án viện trợ cho phòng, chống HIV/AIDS hàng năm.\n\n2.5. Đảm bảo sử dụng\r\n\ncác nguồn kinh phí huy động được đúng mục đích, hiệu quả, tiết kiệm và theo\r\n\nđúng quy định của Nhà nước;\n\nIII. ĐỊNH HƯỚNG CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Nhóm Giải\r\n\npháp huy động các nguồn tài chính:\n\n- Đối với nguồn\r\n\nngân sách địa phương (NSĐP): UBND tỉnh bảo đảm kinh phí đầu tư cho chương trình\r\n\nphòng, chống HIV/AIDS theo các mục tiêu phù hợp diễn biến tình hình dịch và khả\r\n\nnăng của địa phương.\n\n- Đối với nguồn\r\n\nQuỹ BHYT: Đẩy mạnh chi trả của quỹ BHYT cho các dịch vụ điều trị HIV/AIDS, xác\r\n\nđịnh Quỹ BHYT là nguồn kinh phí chủ yếu chi trả cho chương trình điều trị\r\n\nHIV/AIDS. Đảm bảo kiện toàn hệ thống cung cấp dịch vụ điều trị HIV/AIDS đáp ứng\r\n\nđầy đủ các điều kiện để được Quỹ BHYT chi trả theo quy định. Tập trung vào các\r\n\nhoạt động để thực hiện mục tiêu 100% người nhiễm HIV có thẻ BHYT: Tăng cường rà\r\n\nsoát người nhiễm HIV chưa có thẻ BHYT trên địa bàn để tuyên truyền, giáo dục và\r\n\ntruyền thông người nhiễm HIV tự tham gia BHYT.\n\n- Đối với nguồn\r\n\nviện trợ dự án: Tích cực vận động, huy động các nguồn viện trợ quốc tế cho\r\n\nphòng, chống HIVAIDS. Lồng ghép các nhu cầu về đầu tư cho phòng, chống HIVAIDS\r\n\nvào các hội nghị, hội thảo xúc tiến đầu tư của tỉnh. Xây dựng các đề xuất về\r\n\nnhu cầu cần được đầu tư hỗ trợ để đề nghị các dự án của Bộ Y tế tài trợ.\n\n- Từng bước triển\r\n\nkhai việc thu phí dịch vụ đối với một số dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS như: điều\r\n\ntrị Methadone, tư vấn xét nghiệm HIV, cung ứng BCS, BKT theo hướng khách hàng\r\n\ncùng chi trả.\n\n- Thí điểm và mở\r\n\nrộng mô hình cung cấp dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS cho các tổ chức xã hội, các\r\n\nnhóm cộng đồng.\n\n- Tăng cường năng\r\n\nlực cho các tổ chức xã hội, y tế tư nhân đủ điều kiện tham gia cung cấp dịch vụ\r\n\nphòng, chống HIV/AIDS đặc biệt dịch vụ tìm ca bệnh, quản lý ca bệnh, tiếp cận\r\n\ncác nhóm đối tượng nguy cơ cao.\n\n2. Nhóm giải\r\n\npháp tổ chức, quản lý, điều phối và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí:\n\n- Tập trung quản\r\n\nlý các nguồn kinh phí chương trình phòng, chống HIV/AIDS thống nhất một đầu mối\r\n\ntại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Vĩnh Long để đảm bảo phân bổ sử dụng hiệu\r\n\nquả, tránh chồng chéo.\n\n- Ưu tiên phân bổ\r\n\nkinh phí phòng, chống HIV/AIDS hàng năm cho các huyện, thị, thành trọng điểm về\r\n\ntình hình dịch, có nguy cơ lây nhiễm cao. Đảm bảo cơ chế tài chính khuyến khích\r\n\nviệc phát hiện các đối tượng có nguy cơ cao và các dịch vụ đưa người nhiễm HIV\r\n\nvào điều trị sớm.\n\n- Củng cố và nâng\r\n\ncao năng lực cơ quan đầu mối về phòng, chống HIV/AIDS tại các tuyến trong công\r\n\ntác lập kế hoạch; trong quản lý và sử dụng kinh phí, nhằm đảm bảo điều phối và\r\n\nphân bổ kinh phí hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu phòng, chống HIV/AIDS tại tỉnh\r\n\nvà các đơn vị (về địa bàn, lĩnh vực, hoạt động và đối tượng). Đồng thời, thực\r\n\nhành tiết kiệm chi tiêu trong phòng, chống HIV/AIDS ở các tuyến.\n\n- Xây dựng và mở\r\n\nrộng các mô hình cung cấp dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS cho các tổ chức xã hội,\r\n\ncác nhóm cộng đồng. Đề xuất các cơ chế tài chính nhằm khuyến khích các tổ chức,\r\n\ncá nhân tham gia cung cấp dịch vụ và đầu tư cho các dịch vụ phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS.\n\n- Tăng cường năng\r\n\nlực cho các tổ chức xã hội, khu vực tư nhân đủ điều kiện tham gia cung cấp dịch\r\n\nvụ phòng, chống HIV/AIDS, đặc biệt đối với các dịch vụ như tìm ca bệnh, tiếp cận\r\n\ncác nhóm đối tượng nguy cơ cao.\n\n- Thực hiện việc\r\n\nkiểm tra, giám sát tài chính trong nội dung kiểm tra giám sát hoạt động chương\r\n\ntrình phòng, chống HIV/AIDS định kỳ hàng năm do Ban chỉ đạo tỉnh chỉ đạo thực\r\n\nhiện….\n\n3. Nhóm giải\r\n\npháp quản lý chương trình nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực:\n\n3.1. Gắn kết\r\n\ncác dịch vụ dự phòng và điều trị HIV/AIDS vào hệ thống y tế địa phương:\n\n- Duy trì và mở rộng\r\n\ncung cấp dịch vụ chăm sóc và điều trị ARV cho người nhiễm HIV/AIDS tại các cơ sở\r\n\nkhám, điều trị HIV/AIDS và thực hiện điều trị theo chuyên khoa cho người nhiễm\r\n\nHIV khi mắc bệnh nhiễm trùng cơ hội, bệnh đi kèm tại các cơ sở y tế có liên\r\n\nquan. Lồng ghép với hệ thống phòng, chống lao và điều phối triển khai hoạt động\r\n\nsàng lọc HIV cho bệnh nhân lao và giới thiệu chuyển tiếp cho các cơ sở chăm sóc\r\n\nđiều trị HIV/AIDS đối với những trường hợp có kết quả khẳng định dương tính; phối\r\n\nhợp khám, chẩn đoán và điều trị lao cho người nhiễm HIV nhằm giảm tỷ lệ tử vong\r\n\ndo lao ở người nhiễm HIV/AIDS.\n\n- Thực hiện\r\n\nchương trình dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con trong hệ thống chăm sóc sức\r\n\nkhỏe sinh sản, phối hợp thực hiện truyền thông tuyên truyền để vận động tư vấn xét\r\n\nnghiệm HIV cho phụ nữ trước mang thai và khi mang thai tại các cơ sở sản khoa của\r\n\ncác bệnh viện cung cấp các can thiệp dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con.\n\n- Duy trì và mở rộng\r\n\ncác cơ sở điều trị Methadone nhằm tạo điều kiện cho bệnh nhân dễ tiếp cận với dịch\r\n\nvụ.\n\n- Tăng cường triển\r\n\nkhai chương trình tiếp thị xã hội bơm kim tiêm (BKT), bao cao su (BCS) nhằm đảm\r\n\nbảo độ bao phủ của chương trình.\n\n3.2. Lồng\r\n\nghép dịch vụ và củng cố hệ thống cung cấp dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS:\n\n- Lồng ghép các\r\n\nhoạt động phòng, chống HIV/AIDS vào các chương trình, dự án phát triển kinh tế-xã\r\n\nhội, các phong trào, các cuộc vận động quần chúng ở các địa phương, đơn vị,\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n- Thực hiện quy\r\n\nchế phối hợp, chuyển tiếp, chuyển tuyến các dịch vụ liên quan đến dự phòng và điều\r\n\ntrị HIV/AIDS giữa các cơ sở y tế, giữa các tuyến trên địa bàn.\n\n- Lồng ghép cung\r\n\ncấp dịch vụ tư vấn xét nghiệm HIV, điều trị ARV và các dịch vụ khác tại các điểm\r\n\nđiều trị Methadone.\n\nPHẦN IV\n\nKẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ\r\n\nHOẠCH\n\nI. CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH\n\n1. MỤC TIÊU 1:\r\n\nĐảm bảo đáp ứng được nhu cầu kinh phí phòng, chống HIV/AIDS của tỉnh đến năm\r\n\n2030:\n\n- Các kết quả đầu\r\n\nra cụ thể bao gồm:\n\n+ Triển khai Kế\r\n\nhoạch thực hiện Đề án đến 100% các sở, ban, ngành, cơ quan là thành viên Ban Chỉ\r\n\nđạo tỉnh; Ban chỉ đạo các huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị trấn.\n\n+ Các thành viên\r\n\nBan Chỉ đạo tỉnh và Ban Chỉ đạo các huyện, thị xã, thành phố và xã, phường, thị\r\n\ntrấn đều có Kế hoạch thực hiện Đề án đảm bảo tài chính phù hợp với đặc điểm\r\n\nkinh tế - xã hội cũng như tình hình dịch HIV/AIDS tại địa phương do cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt, trong đó có kế hoạch cụ thể trong việc bố trí kinh phí địa\r\n\nphương cho công tác phòng, chống HIV/AIDS. Dự kiến hoàn thành trong quý\r\n\nIV/2020.\n\n+ Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư xây dựng kế hoạch tham mưu UBND tỉnh phân bổ kinh phí chương trình phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS, để trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt với lộ trình tăng đầu tư\r\n\nngân sách địa phương.\n\n+ Đề xuất các hoạt\r\n\nđộng, dự án phòng, chống HIV/AIDS do các tổ chức trong và ngoài nước đầu tư.\n\n+ Tổ chức các hoạt\r\n\nđộng vận động các doanh nghiệp đầu tư cho công tác phòng, chống HIV/AIDS, bao gồm:\r\n\nHội thảo phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc với các sở, ngành liên quan và\r\n\nngười quản lý các doanh nghiệp nhằm huy động sự tham gia và đầu tư của doanh\r\n\nnghiệp cho công tác phòng, chống HIV/AIDS ngay tại doanh nghiệp. Đồng thời, tập\r\n\nhuấn cho người phụ trách công tác phòng, chống HIV/AIDS tại các doanh nghiệp để\r\n\nchủ động triển khai các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động.\r\n\nTrong những năm tiếp theo, Khoa phòng, chống HIV/AIDS hỗ trợ kỹ thuật như mô\r\n\nhình hoạt động, báo cáo viên, tài liệu truyền thông,… cho các doanh nghiệp\r\n\ntrong triển khai hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.\n\n+ Tiếp tục triển\r\n\nkhai thực hiện Thông tư Liên tịch số 29/2013/TTLT-BYT-BVHTTDL-BCA-BLĐTBXH ,\r\n\nngày 30/9/2013 do liên Bộ Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an và Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội về việc thực hiện biện pháp can thiệp giảm tác hại\r\n\ntrong dự phòng lây nhiễm HIV bằng bao cao su tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ\r\n\nlưu trú. Phối hợp liên ngành trong kiểm tra, giám sát các cơ sở trong thực hiện\r\n\ncung ứng bao cao su tại các dịch vụ này.\n\n+ Xây dựng và ban\r\n\nhành kế hoạch xã hội hóa một số dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS sau khi có hướng\r\n\ndẫn của cơ quan Trung ương về thu phí, lệ phí các dịch vụ phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS.\n\n+ Phối hợp cùng với\r\n\ncác cơ quan liên quan tổ chức rà soát và vận động người nhiễm HIV thực hiện mua\r\n\nBHYT, đảm bảo đến năm 2030 có 100% người nhiễm HIV có thẻ BHYT.\n\n2. MỤC TIÊU 2:\r\n\nĐảm bảo sử dụng kinh phí đúng mục đích, hiệu quả và theo quy định hiện hành:\n\n- Hàng năm, Sở Y\r\n\ntế xây dựng kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS chung trên cơ sở tổng hợp các nguồn\r\n\nkinh phí và nhu cầu can thiệp của tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n- Tổ chức tập huấn\r\n\nlập kế hoạch và xây dựng hoạt động chương trình phòng, chống HIV/AIDS cho cán bộ\r\n\nquản lý chương trình các địa phương và các sở, ngành, đơn vị, qua đó các địa\r\n\nphương, đơn vị sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn kinh phí có được cho hoạt động\r\n\nphòng, chống HIV/AIDS.\n\n- Tổ chức kiểm\r\n\ntra, giám sát hoạt động chương trình phòng, chống HIV/AIDS định kỳ hàng năm do\r\n\nBan Chỉ đạo tỉnh chỉ đạo thực hiện, trong đó có nội dung kiểm tra, đánh giá hoạt\r\n\nđộng quản lý, sử dụng tài chính.\n\n3. MỤC TIÊU 3:\r\n\nĐảm bảo chương trình phòng, chống HIV/AIDS hoạt động hiệu quả và tiết kiệm:\n\n- Xây dựng kế hoạch\r\n\ntiếp nhận các hoạt động do dự án nước ngoài tài trợ, chuyển giao phù hợp, đảm bảo\r\n\ntính bền vững và khả thi của chương trình.\n\n- Xây dựng và triển\r\n\nkhai các mô hình cung cấp nhiều dịch vụ tại một điểm cung cấp, trong đó triển\r\n\nkhai tư vấn xét nghiệm HIV tại các cơ sở điều trị.\n\n- Xây dựng và ban\r\n\nhành cơ chế và quy trình phối hợp cung cấp dịch vụ, chuyển tuyến, chuyển tiếp\r\n\ntrong hệ thống cung cấp dịch vụ dự phòng và điều trị HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tổ chức Hội thảo\r\n\nvới các đơn vị cung cấp dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS nhằm tìm kiếm các giải\r\n\npháp tăng cường tính lồng ghép, đảm bảo chất lượng và độ bao phủ dịch vụ trong\r\n\nbối cảnh kinh phí chương trình hạn chế.\n\n- Tập huấn, tập\r\n\nhuấn lại và giám sát hỗ trợ cho các đơn vị, các huyện, thị xã, thành phố trong\r\n\ntổ chức các hoạt động và cung cấp dịch vụ HIV/AIDS.\n\nII. THEO DÕI, GIÁM SÁT/KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH\n\n1. Theo dõi,\r\n\nkiểm tra, giám sát:\n\n- Thiết lập hệ thống\r\n\ntheo dõi, giám sát, đánh giá, kiểm tra tiến độ thực hiện.\n\n- Kiểm tra, giám\r\n\nsát, theo dõi và đánh giá chương trình phòng chống HIV/AIDS hàng năm bao gồm\r\n\nchương trình chăm sóc và điều trị, chương trình Lao/HIV, tháng cao điểm dự\r\n\nphòng lây truyền mẹ con, tháng hành động quốc gia phòng, chống HIV/AIDS.\n\n- Kiểm tra, giám\r\n\nsát việc phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí phòng, chống HIV/AIDS, đảm\r\n\nbảo sử dụng có hiệu quả.\n\n- Tổ chức Hội nghị\r\n\ntriển khai, sơ kết, tổng kết thực hiện kế hoạch đảm bảo tài chính, giai đoạn\r\n\n2021-2030.\n\n2. Báo cáo:\n\nĐịnh kỳ 06 tháng,\r\n\nhàng năm và đột xuất (nếu có) Trung tâm Kiểm soát bệnh tật báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện về Sở Y tế để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Y tế.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH\n\n1. Sở Y tế:\n\n- Chủ trì phối hợp\r\n\nvới các sở, ban ngành có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; xây dựng\r\n\nkế hoạch kiểm tra, giám sát việc thực hiện; tham mưu cho UBND và Ban Chỉ đạo\r\n\ntrong tỉnh việc sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện các hoạt động của\r\n\nkế hoạch;\n\n- Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan tiếp tục\r\n\nnghiên cứu, đề xuất các giải pháp huy động tài chính cụ thể cho các hoạt động\r\n\nphòng, chống HIV/AIDS, bao gồm cả việc huy động các nguồn viện trợ mới;\n\n- Phối hợp với Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế\r\n\nhoạch huy động nguồn kinh phí cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS;\n\n- Thiết lập hệ thống\r\n\ntheo dõi, giám sát, đánh giá, kiểm tra tình hình thực hiện Đề án của các sở,\r\n\nngành, đoàn thể và địa phương.\n\n- Là cơ quan thường\r\n\ntrực giúp UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch. Có trách nhiệm theo\r\n\ndõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Y tế,\r\n\nTỉnh ủy và UBND tỉnh.\n\n2. Sở Tài\r\n\nchính:\n\n- Phối hợp với Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Sở Y tế tham mưu UBND tỉnh đảm bảo kinh phí thực hiện theo\r\n\nkhả năng cân đối ngân sách để thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS đến năm 2030.\n\n- Phối hợp với Sở\r\n\nY tế rà soát, sửa đổi bổ sung hoặc hướng dẫn định mức chi tiêu cho phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS khi có hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Y tế. Phối hợp với các Sở, ban\r\n\nngành thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện.\n\n3. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư:\n\n- Chủ trì phối hợp\r\n\nvới Sở Y tế, Sở Tài chính nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường,\r\n\nhuy động vốn đầu tư phát triển cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS và thực\r\n\nhiện việc phân bổ, điều phối các nguồn đầu tư cho các hoạt động phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS theo đúng các quy định hiện hành, để đạt mục tiêu đề ra;\n\n- Chủ trì phối hợp\r\n\nvới Sở Y tế và các sở, ngành có liên quan triển khai các hoạt động xúc tiến đầu\r\n\ntư, vận động tài trợ cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS, đồng thời hướng dẫn\r\n\ncác sở, ngành, địa phương triển khai các hoạt động này.\n\n4. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông:\n\n- Phối hợp với Sở\r\n\nY tế, các sở, ngành liên quan xây dựng cơ chế, giải pháp cụ thể huy động tài\r\n\nchính cho công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về HIV/AIDS trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng và thông tin tuyên truyền ở cơ sở;\n\n- Hướng dẫn các\r\n\ncơ quan thông tin, báo chí trong tỉnh thực hiện thông tin, truyền thông về\r\n\nHIV/AIDS như một hoạt động thường xuyên, liên tục của cơ quan, đơn vị và bằng\r\n\nnguồn ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị này;\n\n- Phối hợp với Sở\r\n\nY tế, Sở Tài chính xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách tài chính, chi tiêu\r\n\ncho truyền thông phòng, chống HIV/AIDS trên phương tiện truyền thông đại chúng\r\n\nbằng các nguồn kinh phí thường xuyên của cơ quan, đơn vị truyền thông;\n\n- Phối hợp với Sở\r\n\nY tế, Sở Tài chính xây dựng cơ chế sử dụng nguồn kinh phí xã hội hóa trong hoạt\r\n\nđộng tuyên truyền về phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2021-2030.\n\n5. Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo:\n\n- Chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn cơ sở giáo dục xây dựng kế hoạch tuyên truyền tác hại của lây nhiễm\r\n\nHIV/AIDS; bố trí và huy động nguồn kinh phí triển khai các hoạt động tuyên truyền,\r\n\nphòng, chống HIV/AIDS trong các cơ sở giáo dục và sử dụng có hiệu quả các nguồn\r\n\nkinh phí phục vụ công tác phòng, chống HIV/AIDS.\n\n- Phối hợp với sở,\r\n\nngành liên quan trong tham mưu xây dựng cơ chế chính sách của tỉnh và tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện có hiệu quả chính sách phòng, chống HIV/AIDS trong các cơ\r\n\nsở giáo dục.\n\n6. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội:\n\n- Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Y tế và các Sở, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, dự phòng, chăm sóc\r\n\nvà điều trị HIV/AIDS tại các cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý của Sở; chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn và kiểm tra công tác phòng, chống HIV/AIDS cho người lao động tại nơi làm\r\n\nviệc; tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát thực hiện các chế độ chính sách hỗ\r\n\ntrợ người nhiễm HIV.\n\n- Phối hợp với Sở\r\n\nY tế, Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan tham mưu cơ quan có thẩm quyền\r\n\nban hành chính sách phù hợi nhằm khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp đào tạo\r\n\nnghề và tuyển dụng người lao động bị nhiễm HIV, người để bị lây nhiễm HIV, vợ\r\n\nhoặc chồng người nhiễm HIV.\n\n7. Sở Nội vụ:\n\nĐảm bảo nguồn\r\n\nnhân lực cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS cụ thể là hoạt động can thiệp giảm\r\n\ntác hại và Methadone.\n\n8. Công an\r\n\ntỉnh:\n\n- Chỉ đạo công an\r\n\ncác cấp tổ chức triển khai các nội dung của kế hoạch trong phạm vi chức năng,\r\n\nnhiệm vụ được giao; đặc biệt chú trọng hoạt động phối hợp và hỗ trợ triển khai\r\n\ncác hoạt động can thiệp giảm tác hại, cai nghiện bằng Methadone tại cộng đồng.\n\n- Thực hiện Thông\r\n\ntư Liên tịch số 29/2013/TTLT-BYT-BVHTTDL-BCA- BLĐTBXH ngày 30/9/2013 về việc thực\r\n\nhiện biện pháp can thiệp giảm tác hại trong dự phòng lây nhiễm HIV bằng bao cao\r\n\nsu tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú.\n\n- Nhằm giải quyết\r\n\ntriệt để, giảm thiểu nguy cơ phơi nhiễm trong lúc lực lượng làm nhiệm vụ cần phải\r\n\ntrang bị các phương tiện phòng hộ, trang thiết bị y tế, thuốc, hóa chất... và\r\n\nphải tuyên truyền, truyền thông thường xuyên cho các cán bộ, chến sĩ tiếp cận với\r\n\nđối tượng có nguy cơ nhiễm HIV/AIDS nắm rỏ để có cách phòng, chống an toàn.\n\n9. Bảo hiểm Xã\r\n\nhội tỉnh:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm\r\n\nxã hội thực hiện chi trả một số dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS qua hệ thống bảo\r\n\nhiểm y tế trong điều trị;\n\n- Đẩy mạnh và mở rộng\r\n\nviệc cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh đối với người nhiễm HIV/AIDS thông qua hệ\r\n\nthống bảo hiểm y tế.\n\n10. Các sở,\r\n\nban ngành, đoàn thể khác:\n\n- Chịu trách nhiệm\r\n\nsử dụng kinh phí phòng, chống HIV/AIDS đúng mục đích, có hiệu quả, thanh quyết\r\n\ntoán đúng quy định hiện hành;\n\n- Ngoài nguồn\r\n\nkinh phí được giao, chủ động huy động nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật để bổ sung tài chính cho phòng, chống HIV/AIDS. Báo cáo mức huy động\r\n\nkinh phí (nếu có) về Sở Y tế để tổng hợp.\n\n11. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long và các tổ chức thành viên:\n\n- Phối hợp với\r\n\nngành y tế vận động đoàn viên, hội viên tích cực tuyên truyền phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS nhằm hướng tới mục tiêu ba không: Không còn người nhiễm mới HIV, không\r\n\ncòn người tử vong do AIDS và không còn kỳ thị, phân biệt đối xử liên quan đến\r\n\nHIV/AIDS.\n\n- Phối hợp với Sở\r\n\nY tế và các ngành có liên quan tăng cường huy động các tổ chức xã hội, tổ chức\r\n\ndựa vào cộng đồng tham gia hoạt động phòng, chống HIV/AIDS bằng nguồn kinh phí\r\n\ntự huy động được.\n\n- Triển khai rộng\r\n\nkhắp phong trào “Toàn dân tham gia phòng, chống HIV/AIDS tại cộng đồng dân cư”.\r\n\nĐưa hoạt động phòng, chống HIV/AIDS vào các phong trào, các cuộc vận động quần\r\n\nchúng, các sinh hoạt cộng đồng ở cơ sở.\n\n12. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Chỉ đạo các ban\r\n\nngành, đoàn thể trên địa bàn tổ chức triển khai Kế hoạch này. Bố trí ngân sách,\r\n\nnhân lực, cơ sở vật chất, huy động sự đóng góp của xã hội, các tổ chức nhân đạo,\r\n\ndoanh nghiệp trên địa bàn để triển khai thành công kế hoạch.\n\nTrên đây là Kế hoạch\r\n\nđảm bảo tài chính thực hiện Chiến lược Quốc gia chấm dứt bệnh AIDS vào năm 2030\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Vĩnh Long./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Y tế (để báo cáo);\r\n\n - Cục Phòng chống HIV/AIDS (để báo cáo);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Ban tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành liên quan;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, TX,TP;\r\n\n - Trung tâm KSBT (để thực hiện);\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT.\r\n\n GIÁM ĐỐC\r\n\n PHÓ GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Công Tuấn\n\n\n\nPHỤ LỤC 1: \n\nTỔNG NHU CẦU KINH PHÍ CHO ĐỀ ÁN CHIẾN LƯỢC\r\n\nQUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS GIAI ĐOẠN 2021 - 2030\n\nTỔNG NHU CẦU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị: Đồng\n\nNguồn kinh phí/Năm\n\n2021\n\n2022\n\n2023\n\n2024\n\n2025\n\n2026\n\n2027\n\n2028\n\n2029\n\n2030\n\nTổng cộng\n\n1. Dự phòng lây nhiễm HIV\n\n2.247.652.585\n\n2.305.162.361\n\n2.390.287.383\n\n2.476.043.188\n\n2.566.915.543\n\n2.766.051.430\n\n2.863.826.571\n\n2.962.794.274\n\n3.066.526.965\n\n3.175.417.010\n\n26.820.677.311\n\n2. Điều trị HIV/AIDS\n\n8.082.315.986\n\n8.683.196.580\n\n9.328.642.768\n\n10.084.341.958\n\n10.890.745.256\n\n11.771.560.394\n\n12.719.352.467\n\n13.750.546.411\n\n14.864.026.654\n\n16.089.372.353\n\n116.264.100.828\n\n3. Giám sát, theo dõi đánh giá và xét nghiệm\n\n1.042.684.000\n\n1.058.424.628\n\n1.074.922.436\n\n1.091.747.911\n\n1.108.585.366\n\n1.125.772.583\n\n1.143.391.943\n\n1.161.117.562\n\n1.179.022.821\n\n1.198.145.370\n\n11.183.814.621\n\n4. Tăng cường năng lực hệ thống\n\n186.800.000\n\n157.175.600\n\n159.383.399\n\n161.623.873\n\n163.897.507\n\n166.204.790\n\n168.546.220\n\n170.922.305\n\n173.333.555\n\n175.780.491\n\n1.683.667.739\n\nTổng cộng\n\n11.559.452.571\n\n12.203.959.170\n\n12.953.235.986\n\n13.813.756.931\n\n14.730.143.671\n\n15.829.589.197\n\n16.895.117.202\n\n18.045.380.551\n\n19.282.909.995\n\n20.638.715.225\n\n155.952.260.499\n\n\n\nPHỤ LỤC 2: \n\nƯỚC TÍNH SỐ KINH PHÍ CÓ THỂ HUY ĐỘNG GIAI\r\n\nĐOẠN 2021-2030\n\nKHẢ NĂNG HUY ĐỘNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị: Đồng\n\nNguồn kinh phí/Năm\n\n2021\n\n2022\n\n2023\n\n2024\n\n2025\n\n2026\n\n2027\n\n2028\n\n2029\n\n2030\n\nTổng cộng\n\nNguồn NSNN TW\n\n3.648.179.300\n\n3.914.530.749\n\n4.211.626.859\n\n4.548.758.890\n\n4.923.818.110\n\n5.334.011.517\n\n5.790.096.225\n\n6.302.610.285\n\n6.884.790.076\n\n7.540.696.583\n\n53.099.118.594\n\nNguồn các dự án VT\n\n111.915.577\n\n118.970.855\n\n126.292.674\n\n-\n\n398.075.321\n\n529.552.381\n\n647.841.406\n\n765.204.780\n\n874.963.167\n\n1.003.341.262\n\n4.576.157.423\n\nNguồn Quỹ BHYT\n\n5.791.411.816\n\n6.208.346.716\n\n6.651.969.646\n\n7.238.160.971\n\n7.757.057.383\n\n8.311.484.433\n\n8.872.297.191\n\n9.485.959.546\n\n10.128.987.282\n\n10.835.411.098\n\n81.281.086.084\n\nNguồn Xã hội hóa\n\n393.285.697\n\n395.157.513\n\n393.536.065\n\n389.633.073\n\n383.430.601\n\n373.622.851\n\n360.145.622\n\n343.782.775\n\n323.907.575\n\n298.284.431\n\n3.654.786.203\n\n- Thu phí dịch vụ/ Đồng chi trả\n\n393.285.697\n\n395.157.513\n\n393.536.065\n\n389.633.073\n\n383.430.601\n\n373.622.851\n\n360.145.622\n\n343.782.775\n\n323.907.575\n\n298.284.431\n\n3.654.786.203\n\n- Huy động từ các doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n- Huy động từ các Quỹ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n- Huy động từ Khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNguồn NSĐP (*)\n\n1.614.660.180\n\n1.566.953.337\n\n1.569.810.742\n\n1.637.203.996\n\n1.267.762.255\n\n1.280.918.015\n\n1.224.736.759\n\n1.147.823.165\n\n1.070.261.895\n\n960.981.851\n\n13.341.112.195\n\nNguồn Khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTổng cộng\n\n11.559.452.571\n\n12.203.959.170\n\n12.953.235.986\n\n13.813.756.931\n\n14.730.143.671\n\n15.829.589.197\n\n16.895.117.203\n\n18.045.380.551\n\n19.282.909.995\n\n20.638.715.225\n\n155.952.260.499\n\n\n\nPHỤ LỤC 3: \n\nƯỚC TÍNH THIẾU HỤT KINH PHÍ GIAI ĐOẠN\r\n\n2021-2030\n\nƯỚC TÍNH THIẾU HỤT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn vị: Đồng\n\nNguồn kinh phí/Năm\n\n2021\n\n2022\n\n2023\n\n2024\n\n2025\n\n2026\n\n2027\n\n2028\n\n2029\n\n2030\n\nTổng cộng\n\nTổng nhu cầu\n\n11.559.452.571\n\n12.203.959.170\n\n12.953.235.986\n\n13.813.756.931\n\n14.730.143.671\n\n15.829.589.197\n\n16.895.117.202\n\n18.045.380.551\n\n19.282.909.995\n\n20.638.715.225\n\n155.952.260.499\n\nTổng kinh phí có thể huy động\n\n11.559.452.571\n\n12.203.959.170\n\n12.953.235.986\n\n13.813.756.931\n\n14.730.143.671\n\n15.829.589.197\n\n16.895.117.203\n\n18.045.380.551\n\n19.282.909.995\n\n20.638.715.225\n\n155.952.260.499\n\nKinh phí thiếu hụt\n\n(0)\n\n(0)\n\n(0)\n\n(0)\n\n(0)\n\n(0)\n\n(0)\n\n(0 )\n\n(0)\n\n(0)\n\n(0)\n\nKhả năng đáp ứng (%)\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n100%\n\n\n\n", + "id": 101634 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101635.json b/contexts/context_101635.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..70fbe7f13ef59d7825c43c89c62b9e7a52764629 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101635.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-498-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Ho-tich-thuoc-So-Tu-phap-Bac-Ninh-565193.aspx", + "name": "Quyet-dinh-498-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Ho-tich-thuoc-So-Tu-phap-Bac-Ninh-565193", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 498/QĐ-UBND\n\nBắc Ninh, ngày 19\r\n\n tháng 4 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH\r\n\nMỤC VÀ QUY TRÌNH NỘI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC\r\n\nHỘ TỊCH THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẮC NINH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ các Thông tư của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn\r\n\nphòng Chính phủ: số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính; số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/112018 hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số quy định của Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 32\r\n\ndanh mục và quy trình nội bộ thủ tục hành chính (TTHC) được sửa đổi, bổ sung\r\n\ntrong lĩnh vực Hộ tịch thuộc chức năng quản lý của Sở Tư pháp tỉnh Bắc Ninh.\n\n(Chi tiết theo\r\n\nPhụ lục đính kèm)\n\nĐiều 2. Sở Tư pháp có trách nhiệm:\n\n1. Rà soát, cập nhật đăng tải công khai đầy đủ nội\r\n\ndung TTHC được công bố tại Quyết định này trên Cổng Thông tin Dịch vụ công\r\n\ntỉnh, Trang Thông tin điện tử của Sở; hướng dẫn Phòng Tư pháp cấp huyện phối\r\n\nhợp với Trung tâm Hành chính công cấp huyện, UBND cấp xã niêm yết công khai\r\n\nTTHC tại nơi tiếp nhận, giải quyết theo quy định.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông rà soát, cập nhật quy trình nội bộ, xây dựng quy trình điện tử, hoàn\r\n\nthiện việc triển khai thực hiện TTHC trên môi trường điện tử tại hệ thống Cổng\r\n\nThông tin Dịch vụ công tỉnh và cung cấp, tích hợp lên Cổng Dịch vụ công quốc\r\n\ngia theo quy định.\n\nThời hạn hoàn thành 03 ngày làm việc kể từ ngày ban\r\n\nhành Quyết định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nThủ trưởng các đơn vị: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp,\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông, Trung tâm Hành chính công tỉnh; UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC (VP Chính phủ);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh, Cổng TTĐT, Chuyên viên NC;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vương Quốc Tuấn\n\n \n\nDANH MỤC VÀ QUY\r\n\nTRÌNH NỘI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC HỘ TỊCH\r\n\nTHUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH BẮC NINH\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số: 498/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc\r\n\nNinh)\n\nI. Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nlĩnh vực Hộ tịch được sửa đổi, bổ sung tại cấp huyện\n\nSTT\n\nMã TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nCách thức thực hiện TTHC\n\nĐịa điểm thực hiện TTHC\n\nThời gian thực hiện / Trình tự thực hiện TTHC\n\nLệ phí\n\nTên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung\n\n1\n\n2.000528\n\nĐăng ký khai sinh\r\n\n có yếu tố nước ngoài\n\nNgười có yêu cầu\r\n\n đăng ký khai sinh trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện\r\n\n nộp hồ sơ trực tiếp Trung tâm hành chính công cấp huyện hoặc gửi hồ sơ qua hệ\r\n\n thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia\r\n\n (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh\r\n\n (https://dvc.bacninh.gov.vn)\n\n(DVC trực tuyến một\r\n\n phần)\n\n- Nơi tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả: Trung tâm hành chính công cấp huyện.\n\n- Cơ quan giải\r\n\n quyết: Phòng Tư pháp\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\n quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nNgay trong ngày\r\n\n tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được\r\n\n ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.\n\nTrình tự thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Quyết định 528/QĐ-BTP \r\n\n ngày 10/4/2023 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa\r\n\n đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư\r\n\n pháp.\n\n- Lệ phí 75.000đ\n\n- Miễn lệ phí cho\r\n\n người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Cá nhân thực hiện\r\n\n đăng ký thủ tục hành chính này qua dịch vụ công trực tuyến được áp dụng mức\r\n\n thu bằng 50% mức thu quy định trên.\n\n- Căn cứ theo Nghị\r\n\n quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh\r\n\n về việc quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh\n\n- Nghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy\r\n\n khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n2\n\n2.000806\n\nĐăng ký kết hôn có\r\n\n yếu tố nước ngoài\n\nNgười có yêu cầu đăng\r\n\n ký kết hôn thực hiện nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm hành chính công cấp\r\n\n huyện hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia\r\n\n (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh (https://dvc.bacninh.gov.vn)\r\n\n (bên nam hoặc bên nữ có thể nộp hồ sơ mà không cần có văn bản ủy quyền của\r\n\n bên còn lại).\n\n(DVC trực tuyến một\r\n\n phần)\n\n- Nơi tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả: Trung tâm hành chính công cấp huyện.\n\n- Cơ quan giải\r\n\n quyết: Phòng Tư pháp\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\n quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nThời gian thực hiện\r\n\n 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, trong đó:\n\n- 1 ngày tại Trung\r\n\n tâm hành chính công huyện (0,5 ngày nhận hồ sơ; 0,5 ngày trả kết quả)\n\n- 10 ngày tại Phòng\r\n\n Tư pháp\n\n- 01 ngày kể từ\r\n\n ngày Phòng Tư pháp trình ký, Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt kết quả.\n\n- 03 ngày, kể từ\r\n\n ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư\r\n\n pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.\n\n*Trình tự thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Quyết định 528/QĐ-BTP \r\n\n ngày 10/4/2023 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa\r\n\n đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư\r\n\n pháp.\n\n- Lệ phí: 1.500.000đ\n\n- Miễn lệ phí cho\r\n\n người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Cá nhân thực hiện\r\n\n đăng ký thủ tục hành chính này qua dịch vụ công trực tuyến được áp dụng mức\r\n\n thu bằng 50% mức thu quy định trên.\n\nCăn cứ theo Nghị\r\n\n quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh\r\n\n về việc quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh\n\n- Nghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy\r\n\n khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n3\n\n1.001766\n\nĐăng ký khai tử có\r\n\n yếu tố nước ngoài\n\nNgười có yêu cầu\r\n\n đăng ký khai tử trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện\r\n\n nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm hành chính công cấp huyện hoặc gửi hồ sơ\r\n\n qua hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc\r\n\n gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh (https://dvc.bacninh.gov.vn).\n\n(DVC trực tuyến một\r\n\n phần)\n\n- Nơi tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả: Trung tâm hành chính công cấp huyện.\n\n- Cơ quan giải\r\n\n quyết: Phòng Tư pháp\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\n quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết: Ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà\r\n\n không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.\r\n\n Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc\n\n* Trình tự thực\r\n\n hiện thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Quyết định\r\n\n 528/QĐ-BTP ngày 10/4/2023 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\n được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý\r\n\n của Bộ Tư pháp.\n\n- Lệ phí: 75.000đ.\n\n- Miễn lệ phí cho\r\n\n người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Cá nhân thực hiện\r\n\n đăng ký thủ tục hành chính này qua dịch vụ công trực tuyến được áp dụng mức\r\n\n thu bằng 50% mức thu trên.\n\nCăn cứ theo Nghị\r\n\n quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh\r\n\n về việc quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh\n\n- Nghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy\r\n\n khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n4\n\n2.000779\n\nĐăng ký nhận cha,\r\n\n mẹ, con có yếu tố nước ngoài\n\nNgười có yêu cầu\r\n\n đăng ký nhận cha, mẹ, con thực hiện nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm hành\r\n\n chính công cấp huyện hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc\r\n\n gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh\r\n\n (https://dichvucong.bacninh.gov.vn) (một bên có thể nộp hồ sơ mà không phải\r\n\n có văn bản ủy quyền của bên còn lại).\n\n(DVC trực tuyến một\r\n\n phần)\n\n- Nơi tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả: Trung tâm hành chính công cấp huyện.\n\n- Cơ quan giải\r\n\n quyết: Phòng Tư pháp\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\n quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n15 ngày, kể từ ngày\r\n\n nhận được hồ sơ hợp lệ, trong đó:\n\n- 1 ngày tại Trung\r\n\n tâm hành chính công huyện (0,5 ngày nhận hồ sơ; 0,5 ngày trả kết quả)\n\n- 10 ngày tại Phòng\r\n\n Tư pháp\n\n(Đã bao gồm cả thời\r\n\n gian Công chức làm công tác hộ tịch xác minh, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con\r\n\n tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thời gian 07 ngày liên tục, đồng\r\n\n thời gửi văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được\r\n\n nhận là cha, mẹ, con niêm yết trong thời gian 07 ngày liên tục tại trụ sở Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp xã)\n\n- 04 ngày kể từ\r\n\n ngày Phòng Tư pháp trình ký, Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt kết quả.\n\n* Trình tự thực\r\n\n hiện thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Quyết định\r\n\n 528/QĐ-BTP ngày 10/4/2023 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\n được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý\r\n\n của Bộ Tư pháp.\n\n- Lệ phí:\r\n\n 1.500.000đ.\n\n- Miễn lệ phí cho\r\n\n người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Cá nhân thực hiện\r\n\n đăng ký thủ tục hành chính này qua dịch vụ công trực tuyến được áp dụng mức\r\n\n thu bằng 50% mức thu quy định trên.\n\nCăn cứ theo Nghị\r\n\n quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh\r\n\n về việc quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh\n\n- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP \r\n\n ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định\r\n\n liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n5\n\n1.001695\n\nĐăng ký khai sinh\r\n\n kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài\n\nNgười có yêu cầu\r\n\n đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con thực hiện nộp hồ sơ trực tiếp tại\r\n\n Trung tâm hành chính công cấp huyện hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch\r\n\n vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh\r\n\n (https://dichvucong.bacninh.gov.vn) (một bên có thể nộp hồ sơ mà không phải\r\n\n có văn bản ủy quyền của bên còn lại).\n\n(DVC trực tuyến một\r\n\n phần)\n\n- Nơi tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả: Trung tâm hành chính công cấp huyện.\n\n- Cơ quan giải\r\n\n quyết: Phòng Tư pháp\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\n quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nTrong thời hạn 15\r\n\n ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, trong đó:\n\n- 1 ngày tại Trung\r\n\n tâm hành chính công huyện (0,5 ngày nhận hồ sơ; 0,5 ngày trả kết quả)\n\n- 10 ngày tại Phòng\r\n\n Tư pháp (Đã bao gồm cả thời gian niêm yết ở UBND cấp huyện và cấp xã)\n\n- 04 ngày kể từ\r\n\n ngày Phòng Tư pháp trình ký, Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt kết quả.\n\n*Trình tự thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Quyết định 528/QĐ-BTP \r\n\n ngày 10/4/2023 của Bộ Tư pháp 1 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa\r\n\n đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư\r\n\n pháp.\n\n- Lệ phí đăng ký\r\n\n khai sinh: 75.000đ\n\n- Nhận cha, mẹ,\r\n\n con: 1.500.000đ\n\n- Miễn lệ phí cho\r\n\n người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật\n\nCăn cứ theo Nghị\r\n\n quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh\r\n\n về việc quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh\n\n- Nghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy\r\n\n khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n6\n\n1.001669\n\nĐăng ký giám hộ có\r\n\n yếu tố nước ngoài\n\nNgười có yêu cầu\r\n\n đăng ký giám hộ trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện\r\n\n nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm hành chính công của UBND cấp huyện hoặc gửi\r\n\n hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công\r\n\n quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh (https://dichvucong.bacninh.gov.vn).\n\n(DVC trực tuyến một\r\n\n phần)\n\n- Nơi tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả: Trung tâm hành chính công cấp huyện.\n\n- Cơ quan giải\r\n\n quyết: Phòng Tư pháp\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\n quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết: 05 ngày làm việc đối với việc đăng ký giám hộ cử, 03 ngày làm việc đối\r\n\n với việc đăng ký giám hộ đương nhiên, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n- Trong đó: Đối với\r\n\n trường hợp đăng ký giám hộ cử: 01 ngày làm việc tại Trung tâm hành chính công\r\n\n huyện (0,5 ngày nhận hồ sơ; và 0,5 ngày trả kết quả); 03 ngày làm việc tại\r\n\n Phòng Tư pháp; 01 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Tư pháp trình ký, Chủ tịch\r\n\n UBND cấp huyện phê duyệt kết quả.\n\n- Trường hợp đăng\r\n\n ký giám hộ đương nhiên: trong đó: 01 ngày làm việc tại Trung tâm hành chính\r\n\n công huyện (0,5 ngày nhận hồ sơ; 0,5 ngày trả kết quả); 01 ngày làm việc tại\r\n\n Phòng Tư pháp; 01 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Tư pháp trình ký, Chủ tịch\r\n\n UBND cấp huyện phê duyệt kết quả.\n\n*Trình tự thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính và thành phần hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Quyết\r\n\n định 528/QĐ-BTP ngày 10/4/2023 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Tư pháp.\n\n- Lệ phí: 75.000đ\n\n- Miễn lệ phí cho\r\n\n người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Cá nhân thực hiện\r\n\n đăng ký thủ tục hành chính này qua dịch vụ công trực tuyến được áp dụng mức\r\n\n thu bằng 50% mức thu trên.\n\nCăn cứ theo Nghị\r\n\n quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh\r\n\n về việc quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh\n\n- Nghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy\r\n\n khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n7\n\n2.000756\n\nĐăng ký chấm dứt\r\n\n giám hộ có yếu tố nước ngoài\n\nNgười có yêu cầu\r\n\n đăng ký chấm dứt giám hộ trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác\r\n\n thực hiện nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm hành chính công của UBND cấp\r\n\n huyện hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng\r\n\n dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công cấp\r\n\n tỉnh (https://dichvucong.bacninh.gov.vn).\n\n(DVC trực tuyến một\r\n\n phần)\n\n- Nơi tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả: Trung tâm hành chính công cấp huyện.\n\n- Cơ quan giải\r\n\n quyết: Phòng Tư pháp\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\n quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết: 02 ngày làm việc\n\n- 1 ngày làm việc\r\n\n tại Trung tâm hành chính công huyện (0,5 ngày nhận hồ sơ; 0,5 ngày trả kết\r\n\n quả)\n\n- 0,5 ngày làm việc\r\n\n tại Phòng Tư pháp\n\n- 0,5 ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày Phòng Tư pháp trình ký, Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt kết quả.\n\n* Trình tự thực\r\n\n hiện thủ tục hành chính và thành phần hồ sơ được thực hiện theo quy định tại\r\n\n Quyết định 528/QĐ-BTP ngày 10/4/2023 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Tư pháp.\n\n- Lệ phí: 75.000đ.\n\n- Miễn lệ phí cho\r\n\n người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Cá nhân thực hiện\r\n\n đăng ký thủ tục hành chính này qua dịch vụ công trực tuyến được áp dụng mức\r\n\n thu bằng 50% mức thu quy định trên\n\nCăn cứ theo Nghị\r\n\n quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh\r\n\n về việc quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh\n\n- Nghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy\r\n\n khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n8\n\n2.000748\n\nThay đổi, cải\r\n\n chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc\n\nNgười có yêu cầu\r\n\n đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc\r\n\n trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện nộp hồ sơ trực\r\n\n tiếp tại Trung tâm hành chính công của UBND cấp huyện hoặc gửi hồ sơ qua hệ\r\n\n thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia\r\n\n (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh (https://dichvucong.bacninh.gov.vn).\n\n(DVC trực tuyến một\r\n\n phần)\n\n- Nơi tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả: Trung tâm hành chính công cấp huyện.\n\n- Cơ quan giải\r\n\n quyết: Phòng Tư pháp\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\n quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nThời hạn giải quyết:\n\n- Ngay trong ngày\r\n\n làm việc đối với việc bổ sung thông tin hộ tịch, trường hợp nhận hồ sơ sau 15\r\n\n giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp\r\n\n theo.\n\n- 03 ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với việc thay đổi, cải chính hộ tịch,\r\n\n xác định lại dân tộc.\n\ntrong đó: 0,5 ngày\r\n\n làm việc tại Trung tâm hành chính công huyện (nhận hồ sơ và trả kết quả); 1,5\r\n\n ngày làm việc tại Phòng Tư pháp; 01 ngày làm việc kể từ ngày Phòng Tư pháp\r\n\n trình ký, Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt kết quả.\n\nTrường hợp cần phải\r\n\n xác minh thì thời hạn được kéo dài không quá 06 ngày làm việc\n\n*Trình tự thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính và thành phần hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Quyết\r\n\n định 528/QĐ-BTP ngày 10/4/2023 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Tư pháp.\n\n- Lệ phí: 28.000đ.\n\n- Miễn lệ phí cho\r\n\n người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Cá nhân thực hiện\r\n\n đăng ký thủ tục hành chính này qua dịch vụ công trực tuyến được áp dụng mức\r\n\n thu bằng 50% mức thu quy định trên.\n\nCăn cứ theo Nghị\r\n\n quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh\r\n\n về việc quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh\n\n- Nghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy\r\n\n khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n9\n\n2.002189\n\nGhi vào sổ hộ tịch\r\n\n việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền\r\n\n của nước ngoài\n\nNgười có yêu cầu\r\n\n ghi chú kết hôn trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện\r\n\n nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm hành chính công của UBND cấp huyện hoặc gửi\r\n\n hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công\r\n\n quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh\r\n\n (https://dichvucong.bacninh.gov.vn).\n\n(DVC trực tuyến một\r\n\n phần)\n\n- Nơi tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả: Trung tâm hành chính công cấp huyện.\n\n- Cơ quan giải\r\n\n quyết: Phòng Tư pháp\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\n quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết: 12 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, trong đó:\n\n- 1 ngày tại Trung\r\n\n tâm hành chính công huyện (0,5 ngày nhận hồ sơ; 0,5 ngày trả kết quả)\n\n- 09 ngày tại Phòng\r\n\n Tư pháp\n\n- 02 ngày kể từ\r\n\n ngày Phòng Tư pháp trình ký, Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt kết quả.\n\n* Trình tự thực\r\n\n hiện thủ tục hành chính và thành phần hồ sơ được thực hiện theo quy định tại\r\n\n Quyết định 528/QĐ-BTP ngày 10/4/2023 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Tư pháp.\n\n- Lệ phí: 75.000đ.\n\n- Miễn lệ phí cho\r\n\n người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Cá nhân thực hiện\r\n\n đăng ký thủ tục hành chính này qua dịch vụ công trực tuyến được áp dụng mức\r\n\n thu bằng 50% mức thu quy định trên\n\nCăn cứ theo Nghị\r\n\n quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh\r\n\n về việc quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh\n\n- Nghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy\r\n\n khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n10\n\n2.000554\n\nGhi vào sổ hộ tịch\r\n\n việc ly hôn, hủy việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ\r\n\n quan có thẩm quyền của nước ngoài\n\nNgười có yêu cầu\r\n\n ghi chú ly hôn trực tiếp thực 1 hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện\r\n\n nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm hành chính công của UBND cấp huyện hoặc gửi\r\n\n hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công\r\n\n quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh\r\n\n (https://dichvucong.bacninh.gov.vn).\n\n(DVC trực tuyến một\r\n\n phần)\n\n- Nơi tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả: Trung tâm hành chính công cấp huyện.\n\n- Cơ quan giải\r\n\n quyết: Phòng Tư pháp\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\n quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết: 12 ngày kể từ ngày nhận được\r\n\n hồ sơ hợp lệ, trong đó:\n\n- 1 ngày tại Trung\r\n\n tâm hành chính công huyện (0,5 ngày nhận hồ sơ; 0,5 ngày trả kết quả)\n\n- 09 ngày tại Phòng\r\n\n Tư pháp\n\n- 02 ngày kể từ\r\n\n ngày Phòng Tư pháp trình ký, Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt kết quả\n\n*Trình tự thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính và thành phần hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Quyết\r\n\n định 528/QĐ-BTP ngày 10/4/2023 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Tư pháp.\n\n- Lệ phí: 75.000đ.\n\n- Miễn lệ phí cho\r\n\n người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Cá nhân thực hiện\r\n\n đăng ký thủ tục hành chính này qua dịch vụ công trực tuyến được áp dụng mức\r\n\n thu bằng 50% mức thu quy định trên.\n\nCăn cứ theo Nghị\r\n\n quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh\r\n\n về việc quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh\n\n- Nghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy\r\n\n khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n11\n\n2.000547\n\nGhi vào sổ hộ tịch\r\n\n việc hộ tịch khác của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có\r\n\n thẩm quyền của nước ngoài (khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định\r\n\n cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; khai tử; thay đổi hộ tịch)\n\n- Người có yêu cầu\r\n\n ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền\r\n\n cho người khác thực hiện nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm hành chính công\r\n\n của UBND cấp huyện hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực\r\n\n tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov .vn) hoặc Cổng\r\n\n dịch vụ công cấp tỉnh (https://dichvucong.bacninh.gov.vn).\n\n(DVC trực tuyến một\r\n\n phần)\n\n- Nơi tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả: Trung tâm hành chính công cấp huyện.\n\n- Cơ quan giải quyết:\r\n\n Phòng Tư pháp\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\n quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết: Ngay trong ngày tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết\r\n\n quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trong trường hợp phải xác minh thì thời\r\n\n hạn giải quyết không quá 3 ngày làm việc.\n\n*Trình tự thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính và thành phần hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Quyết\r\n\n định 528/QĐ-BTP ngày 10/4/2023 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Tư pháp.\n\n- Lệ phí: 75.000đ\n\n- Miễn lệ phí cho\r\n\n người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Cá nhân thực hiện\r\n\n đăng ký thủ tục hành chính này qua dịch vụ công trực tuyến được áp dụng mức\r\n\n thu bằng 50% mức thu quy định trên.\n\nCăn cứ theo Nghị\r\n\n quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh\r\n\n về việc quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh\n\n- Nghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy\r\n\n khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n12\n\n2.000522\n\nĐăng ký lại khai\r\n\n sinh có yếu tố nước ngoài\n\nNgười có yêu cầu\r\n\n đăng ký lại khai sinh trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực\r\n\n hiện việc đăng ký lại khai sinh tại Trung tâm hành chính công của UBND cấp\r\n\n huyện hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng\r\n\n dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công cấp\r\n\n tỉnh (https://dichvucong.bacninh.gov.vn).\n\n(DVC trực tuyến một\r\n\n phần)\n\n- Nơi tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả: Trung tâm hành chính công cấp huyện.\n\n- Cơ quan giải\r\n\n quyết: Phòng Tư pháp\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\n quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nTrong thời hạn 05\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, trong đó:\n\n- 1 ngày làm việc\r\n\n tại Trung tâm hành chính công huyện (0,5 ngày nhận hồ sơ; 0,5 ngày trả kết\r\n\n quả)\n\n- 02 ngày làm việc\r\n\n tại Phòng Tư pháp\n\n- 02 ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày Phòng Tư pháp trình ký, Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt kết quả.\n\nTrường hợp phải có\r\n\n văn bản xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 25 ngày.\n\n*Trình tự thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính và thành phần hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Quyết\r\n\n định 528/QĐ-BTP ngày 10/4/2023 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Tư pháp.\n\n- Lệ phí: 75.000đ.\n\n- Miễn lệ phí cho\r\n\n người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết\r\n\n tật.\n\n- Cá nhân thực hiện\r\n\n đăng ký thủ tục hành chính này qua dịch vụ công trực tuyến được áp dụng mức\r\n\n thu bằng 50% mức thu quy định trên\n\nCăn cứ theo Nghị\r\n\n quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh\r\n\n về việc quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh\n\n- Nghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy\r\n\n khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n- Thông tư số\r\n\n 09/2022/TT-BTP ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp bãi bỏ một số nội\r\n\n dung tại các Thông tư trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hộ tịch.\n\n13\n\n1.000893\n\nĐăng ký khai sinh\r\n\n có yếu tố nước ngoài cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân\n\nNgười có yêu cầu\r\n\n đăng ký khai sinh trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện\r\n\n nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm hành chính công của UBND cấp huyện hoặc gửi\r\n\n hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công\r\n\n quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh\r\n\n (https://dichvucong.bacninh.gov.vn).\n\n(DVC trực tuyến một\r\n\n phần)\n\n- Nơi tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả: Trung tâm hành chính công cấp huyện.\n\n- Cơ quan giải\r\n\n quyết: Phòng Tư pháp\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\n quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nTrong thời hạn 05\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, trong đó:\n\n- 1 ngày làm việc\r\n\n tại Trung tâm hành chính công huyện (0,5 ngày nhận hồ sơ; 0,5 ngày trả kết\r\n\n quả)\n\n- 02 ngày tại Phòng\r\n\n Tư pháp\n\n- 02 ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày Phòng Tư pháp trình ký, Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt kết quả.\n\nTrường hợp phải xác\r\n\n minh thì thời hạn giải quyết không quá 25 ngày.\n\n*Trình tự thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính và thành phần hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Quyết\r\n\n định 528/QĐ-BTP ngày 10/4/2023 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Tư pháp.\n\n- Lệ phí: 75.000đ\n\n- Miễn lệ phí cho\r\n\n người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Cá nhân thực hiện\r\n\n đăng ký thủ tục hành chính này qua dịch vụ công trực tuyến được áp dụng mức\r\n\n thu bằng 50% mức thu quy định trên.\n\nCăn cứ theo Nghị\r\n\n quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh\r\n\n về việc quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh\n\n- Nghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy\r\n\n khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n- Thông tư số\r\n\n 09/2022/TT-BTP ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp bãi bỏ một số nội\r\n\n dung tại các Thông tư trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hộ tịch.\n\n14\n\n2.000513\n\nĐăng ký lại kết hôn\r\n\n có yếu tố nước ngoài\n\nNgười có yêu cầu\r\n\n đăng ký lại kết hôn thực hiện nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm hành chính\r\n\n công của UBND cấp huyện hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc\r\n\n gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh\r\n\n (https://dichvucong.bacninh.gov.vn) (bên nam hoặc bên nữ có thể nộp hồ sơ mà\r\n\n không cần có văn bản ủy quyền của bên còn lại).\n\n(DVC trực tuyến một\r\n\n phần)\n\n- Nơi tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả: Trung tâm hành chính công cấp huyện.\n\n- Cơ quan giải quyết:\r\n\n Phòng Tư pháp\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\n quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nTrong thời hạn 05\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, trong đó:\n\n- 1 ngày làm việc\r\n\n tại Trung tâm hành chính công huyện (0,5 ngày nhận hồ sơ; 0,5 ngày trả kết\r\n\n quả)\n\n- 02 ngày tại Phòng\r\n\n Tư pháp\n\n- 02 ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày Phòng Tư pháp trình ký, Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt kết quả.\n\nTrường hợp phải xác\r\n\n minh thì thời hạn giải quyết không quá 25 ngày.\n\n*Trình tự thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính và thành phần hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Quyết\r\n\n định 528/QĐ-BTP ngày 10/4/2023 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Tư pháp.\n\n- Lệ phí: 1.500.000đ\n\n- Miễn lệ phí cho\r\n\n người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Cá nhân thực hiện\r\n\n đăng ký thủ tục hành chính này qua dịch vụ công trực tuyến được áp dụng mức\r\n\n thu bằng 50% mức thu quy định trên\n\nCăn cứ theo Nghị\r\n\n quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tính Bắc Ninh\r\n\n về việc quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh\n\n- Nghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy\r\n\n khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n15\n\n2.000497\n\nĐăng ký lại khai tử\r\n\n có yếu tố nước ngoài\n\nNgười có yêu cầu\r\n\n đăng ký lại khai tử trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực\r\n\n hiện việc đăng ký lại khai tử tại Trung tâm hành chính công của UBND cấp\r\n\n huyện hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng\r\n\n dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh\r\n\n (https://dichvucong.bacninh.gov.vn).\n\n(DVC trực tuyến một\r\n\n phần)\n\n- Nơi tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả: Trung tâm hành chính công cấp huyện.\n\n- Cơ quan giải\r\n\n quyết: Phòng Tư pháp\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\n quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nTrong thời hạn 05\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, trong đó:\n\n- 1 ngày làm việc\r\n\n tại Trung tâm hành chính công huyện (0,5 ngày nhận hồ sơ; 0,5 ngày trả kết\r\n\n quả)\n\n- 02 ngày làm việc\r\n\n tại Phòng Tư pháp\n\n- 02 ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày Phòng Tư pháp trình ký, Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt kết quả.\n\nTrường hợp phải\r\n\n tiến hành xác minh thì thời hạn không quá 10 ngày làm việc.\n\n*Trình tự thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính và thành phần hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Quyết\r\n\n định 528/QĐ-BTP ngày 10/4/2023 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Tư pháp.\n\n- Lệ phí: 75.000đ.\n\n- Miễn lệ phí cho\r\n\n người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Cá nhân thực hiện\r\n\n đăng ký thủ tục hành chính này qua dịch vụ công trực tuyến được áp dụng mức\r\n\n thu bằng 50% mức thu quy định trên\n\nCăn cứ theo Nghị\r\n\n quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh\r\n\n về việc quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh\n\n- Nghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy\r\n\n khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nlĩnh vực Hộ tịch được sửa đổi, bổ sung thực hiện tại cấp xã\n\nSTT\n\nMã TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nCách thức thực hiện TTHC\n\nĐịa điểm thực hiện TTHC\n\nThời gian thực hiện/Thành phần hồ sơ/Trình tự thực\r\n\n hiện TTHC\n\nLệ phí\n\nTên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung\n\n1\n\n1.001193\n\nĐăng ký khai sinh\n\nNgười có yêu cầu\r\n\n đăng ký khai sinh trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện\r\n\n nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã hoặc\r\n\n gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ\r\n\n công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh\r\n\n (https://dichvucong.bacninh.gov.vn)\n\n(DVC trực tuyến một\r\n\n phần)\n\n- Nơi tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa cấp xã.\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\n quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nNgay trong ngày\r\n\n tiếp nhận yêu cầu, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được\r\n\n ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.\n\n*Trình tự thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính và thành phần hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Quyết\r\n\n định 528/QĐ-BTP ngày 10/4/2023 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Tư pháp.\n\n- Đối với trường\r\n\n hợp đăng ký khai sinh không đúng hạn: 8.000đ.\n\nCá nhân thực hiện\r\n\n đăng ký thủ tục hành chính này qua dịch vụ công trực tuyến được áp dụng mức\r\n\n thu bằng 50% mức thu quy định trên \n\n- Miễn lệ phí đối\r\n\n với trường hợp khai sinh đúng hạn, người thuộc gia đình có công với cách\r\n\n mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.\n\nCăn cứ theo Nghị\r\n\n quyết số 13/2022/NQ- HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh\r\n\n về việc quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh\n\nNghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy\r\n\n khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n2\n\n1.000894\n\nĐăng ký kết hôn\n\nNgười có yêu cầu\r\n\n đăng ký kết hôn thực hiện nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả của UBND cấp xã hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc\r\n\n gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh (https://dichvucong.bacninh.gov.vn)\r\n\n (bên nam hoặc bên nữ có thể nộp hồ sơ mà không cần có văn bản ủy quyền của\r\n\n bên còn lại).\n\n(DVC trực tuyến một\r\n\n phần)\n\n- Nơi tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả một cửa cấp xã.\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\n quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nNgay trong ngày\r\n\n tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được\r\n\n ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo. Trường hợp cần xác minh\r\n\n điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05\r\n\n ngày làm việc.\n\n*Trình tự thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính và thành phần hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Quyết\r\n\n định 528/QĐ-BTP ngày 10/4/2023 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Tư pháp.\n\nLệ phí: Miễn lệ phí.\n\nCăn cứ theo Nghị\r\n\n quyết số 13/2022/NQ- HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh\r\n\n về việc quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh\n\n- Nghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy\r\n\n khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n3\n\n1.001022\n\nĐăng ký nhận cha,\r\n\n mẹ, con\n\nNgười có yêu cầu\r\n\n đăng ký nhận cha, mẹ, con thực hiện nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả của UBND cấp xã hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ\r\n\n công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh\r\n\n (https://dichvucong.bacninh.gov.vn) (một bên có thể nộp hồ sơ mà không phải có\r\n\n văn bản ủy quyền của bên còn lại).\n\n(DVC trực tuyến một\r\n\n phần)\n\n- Nơi tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả một cửa cấp xã.\n\n- Cơ quan có thẩm quyền\r\n\n quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nTrong thời hạn 03\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, trong đó:\n\n- 1 ngày làm việc\r\n\n tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa cấp xã (0,5 ngày nhận hồ sơ; 0,5\r\n\n ngày trả kết quả)\n\n- 01 ngày làm việc\r\n\n tại Tư pháp - Hộ tịch.\n\n- 01 ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày công chức Tư pháp - Hộ tịch trình ký, Chủ tịch UBND cấp xã phê\r\n\n duyệt kết quả.\n\nTrường hợp cần phải\r\n\n xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc.\n\n*Trình tự thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính và thành phần hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Quyết\r\n\n định 528/QĐ-BTP ngày 10/4/2023 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Tư pháp.\n\n- Lệ phí: 15.000đ\n\n- Miễn lệ phí cho\r\n\n người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Cá nhân thực hiện\r\n\n đăng ký thủ tục hành chính này qua dịch vụ công trực tuyến được áp dụng mức\r\n\n thu bằng 50% mức thu quy định trên.\n\nCăn cứ theo Nghị\r\n\n quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh\r\n\n về việc quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh\n\n- Nghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy\r\n\n khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n4\n\n1.000689\n\nĐăng ký khai sinh\r\n\n kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con\n\nNgười có yêu cầu\r\n\n đăng ký khai sinh và nhận cha, mẹ, con thực hiện nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên\r\n\n Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công\r\n\n cấp tỉnh (https://dichvucong.bacninh.gov.vn) (một bên có thể nộp hồ sơ mà\r\n\n không phải có văn bản ủy quyền của bên còn lại).\n\n(DVC trực tuyến một\r\n\n phần)\n\n- Nơi tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả một cửa cấp xã.\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\n quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã\n\nTrong thời hạn 03\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, trong đó:\n\n- 1 ngày làm việc\r\n\n tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa cấp xã (0,5 ngày nhận hồ sơ; 0,5\r\n\n ngày trả kết quả)\n\n- 01 ngày làm việc\r\n\n tại công chức Tư pháp - Hộ tịch\n\n- 01 ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày công chức Tư pháp - Hộ tịch trình ký, Chủ tịch UBND cấp xã phê\r\n\n duyệt kết quả.\n\nTrường hợp phải xác\r\n\n minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc.\n\n* Trình tự thực\r\n\n hiện thủ tục hành chính và thành phần hồ sơ được thực hiện theo quy định tại\r\n\n Quyết định 528/QĐ-BTP ngày 10/4/2023 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Tư pháp.\n\n- Lệ phí đăng ký\r\n\n khai sinh không đúng hạn: 8.000đ\n\n- Nhận cha, mẹ,\r\n\n con: 15.000đ\n\n- Miễn lệ phí đăng\r\n\n ký khai sinh đúng hạn, cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người\r\n\n thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.\n\nCăn cứ theo Nghị\r\n\n quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh\r\n\n về việc quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh\n\n- Nghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy\r\n\n khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n5\n\n1.000656\n\nĐăng ký khai tử\n\nNgười có yêu cầu\r\n\n đăng ký khai tử trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện\r\n\n nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã hoặc\r\n\n gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ\r\n\n công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh\r\n\n (https://dichvucong.bacninh.gov.vn).\n\n(DVC trực tuyến một\r\n\n phần)\n\n- Nơi tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả một cửa cấp xã.\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\n quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nNgay trong ngày\r\n\n tiếp nhận yêu cầu, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được\r\n\n ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.\n\n* Trình tự thực\r\n\n hiện thủ tục hành chính và thành phần hồ sơ được thực hiện theo quy định tại\r\n\n Quyết định 528/QĐ-BTP ngày 10/4/2023 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Tư pháp.\n\n- Lệ phí không đúng\r\n\n hạn: 8.000đ.\n\nCá nhân thực hiện\r\n\n đăng ký thủ tục hành chính này qua dịch vụ công trực tuyến được áp dụng mức\r\n\n thu bằng 50% mức thu quy định trên.\n\n- Miễn lệ phí đối\r\n\n với trường hợp đăng ký khai tử đúng hạn, người thuộc gia đình có công với\r\n\n cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.\n\n- Nghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy\r\n\n khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n6\n\n1.003583\n\nĐăng ký khai sinh\r\n\n lưu động\n\nTrực tiếp\n\nTại nhà riêng hoặc\r\n\n tại địa điểm tổ chức đăng ký lưu động, bảo đảm thuận lợi cho người dân.\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\n quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nTrong thời hạn 05\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, trong đó:\n\n- 1 ngày làm việc\r\n\n tại địa điểm đăng ký khai sinh lưu động tại nhà riêng hoặc tại địa điểm tổ\r\n\n chức đăng ký khai sinh lưu động (0,5 ngày nhận hồ sơ; 0,5 ngày trả kết quả)\n\n- 02 ngày làm việc\r\n\n tại công chức Tư pháp - Hộ tịch\n\n- 02 ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày công chức Tư pháp - Hộ tịch trình ký, Chủ tịch UBND cấp xã phê\r\n\n duyệt kết quả.\n\n*Trình tự thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính và thành phần hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Quyết\r\n\n định 528/QĐ-BTP ngày 10/4/2023 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Tư pháp.\n\n- Đối với trường\r\n\n hợp đăng ký khai sinh không đúng hạn: 8.000đ\n\n- Miễn lệ phí đối\r\n\n với trường hợp khai sinh đúng hạn, người thuộc gia đình có công với cách\r\n\n mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.\n\nCăn cứ theo Nghị\r\n\n quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh\r\n\n về việc quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh\n\n- Nghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy\r\n\n khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n7\n\n1.000593\n\nĐăng ký kết hôn lưu\r\n\n động\n\nTrực tiếp\n\nTại địa điểm đăng\r\n\n ký kết hôn lưu động\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\n quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nTrong thời hạn 05\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, trong đó:\n\n- 1 ngày làm việc\r\n\n tại địa điểm đăng ký kết hôn lưu động (0,5 ngày nhận hồ sơ; 0,5 ngày trả kết\r\n\n quả)\n\n- 02 ngày làm việc\r\n\n tại công chức Tư pháp - Hộ tịch.\n\n- 02 ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày công chức Tư pháp - Hộ tịch trình ký, Chủ tịch UBND cấp xã phê\r\n\n duyệt kết quả.\n\n*Trình tự thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính và thành phần hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Quyết\r\n\n định 528/QĐ-BTP ngày 10/4/2023 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Tư pháp.\n\nLệ phí: Miễn lệ phí\n\nCăn cứ theo Nghị\r\n\n quyết số 13/2022/NQ- HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh\r\n\n về việc quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh\n\n- Nghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy\r\n\n khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n8\n\n1.000419\n\nĐăng ký khai tử lưu\r\n\n động\n\nTrực tiếp\n\nTại nhà riêng hoặc\r\n\n tại địa điểm tổ chức đăng ký lưu động, bảo đảm thuận lợi cho người dân.\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\n quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nTrong thời hạn 05\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, trong đó:\n\n- 1 ngày làm việc\r\n\n tại địa điểm đăng ký khai tử lưu động (0,5 ngày nhận hồ sơ; 0,5 ngày trả kết\r\n\n quả)\n\n- 02 ngày làm việc\r\n\n tại công chức Tư pháp - Hộ tịch\n\n- 02 ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày công chức Tư pháp - Hộ tịch trình ký, Chủ tịch UBND cấp xã phê\r\n\n duyệt kết quả.\n\n*Trình tự thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính và thành phần hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Quyết\r\n\n định 528/QĐ-BTP ngày 10/4/2023 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Tư pháp.\n\nLệ phí đối với\r\n\n trường hợp khai tử không đúng hạn: 8.000đ\n\nMiễn lệ phí đối với\r\n\n trường hợp đăng ký khai tử đúng hạn; đăng ký cho người thuộc gia đình có công\r\n\n với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.\n\nCăn cứ theo Nghị\r\n\n quyết số 13/2022/NQ- HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh\r\n\n về việc quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh\n\n- Nghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy\r\n\n khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n9\n\n1.004837\n\nĐăng ký giám hộ\n\nNgười có yêu cầu\r\n\n đăng ký giám hộ trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện\r\n\n nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã hoặc\r\n\n gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ\r\n\n công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh\r\n\n (https://dichvucong.bacninh.gov.vn).\n\n(DVC trực tuyến một\r\n\n phần)\n\n- Nơi tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả một cửa cấp xã.\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\n quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã\n\nTrong thời hạn 03\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, trong đó:\n\n- 01 ngày làm việc\r\n\n tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa cấp xã (0,5 ngày nhận hồ sơ và\r\n\n 0,5 ngày trả kết quả)\n\n- 01 ngày làm việc\r\n\n tại công chức Tư pháp - Hộ tịch\n\n- 01 ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày công chức Tư pháp - Hộ tịch trình ký, Chủ tịch UBND cấp xã phê\r\n\n duyệt kết quả.\n\n*Trình tự thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định tại Quyết định 528/QĐ-BTP \r\n\n ngày 10/4/2023 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi,\r\n\n bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.\n\nLệ phí: Miễn lệ phí.\n\nCăn cứ theo Nghị\r\n\n quyết số 13/2022/NQ- HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh\r\n\n về việc quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh\n\n- Nghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy\r\n\n khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n10\n\n1.004845\n\nĐăng ký chấm dứt\r\n\n giám hộ\n\nNgười có yêu cầu\r\n\n đăng ký chấm dứt giám hộ trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác\r\n\n thực hiện nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND\r\n\n cấp xã hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên\r\n\n Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công\r\n\n cấp tỉnh (https://dichvucong.bacninh.gov.vn).\n\n(DVC trực tuyến một\r\n\n phần)\n\n- Nơi tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả một cửa cấp xã.\n\n- Cơ quan có thẩm quyền\r\n\n quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã\n\nTrong 02 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ: Trong đó:\n\n- 01 ngày làm việc\r\n\n tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa cấp xã (0,5 ngày nhận hồ sơ và\r\n\n 0,5 ngày trả kết quả)\n\n- 0,5 ngày làm việc\r\n\n tại công chức Tư pháp - Hộ tịch\n\n- 0,5 ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày công chức Tư pháp - Hộ tịch trình ký, Chủ tịch UBND cấp xã phê\r\n\n duyệt kết quả.\n\n*Trình tự thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính và thành phần hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Quyết\r\n\n định 528/QĐ-BTP ngày 10/4/2023 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Tư pháp.\n\nLệ phí: Miễn lệ phí.\n\nCăn cứ theo Nghị\r\n\n quyết số 13/2022/NQ- HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh\r\n\n về việc quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh\n\n- Nghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy\r\n\n khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n11\n\n1.004859\n\nThay đổi, cải\r\n\n chính, bổ sung thông tin hộ tịch\n\nNgười có yêu cầu\r\n\n đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung thông tin hộ tịch, xác định lại dân tộc\r\n\n trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện nộp hồ sơ trực\r\n\n tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã hoặc gửi hồ sơ qua\r\n\n hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia\r\n\n (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh\r\n\n (https://dichvucong.bacninh.gov.vn).\n\n(DVC trực tuyến một\r\n\n phần)\n\n- Nơi tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả một cửa cấp xã.\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\n quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã\n\n- Đối với yêu cầu\r\n\n thay đổi, cải chính hộ tịch: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ hợp lệ, trong đó: 01 ngày làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả một cửa cấp xã (0,5 ngày nhận hồ sơ và 0,5 ngày trả kết quả); 01 ngày\r\n\n làm việc tại công chức Tư pháp - Hộ tịch; 01 ngày làm việc kể từ ngày công\r\n\n chức Tư pháp - Hộ tịch trình ký, Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt kết quả.\n\nTrường hợp phải xác\r\n\n minh thì thời hạn giải quyết không quá 06 ngày làm việc.\n\n- Ngay trong ngày\r\n\n làm việc đối với yêu cầu bổ sung thông tin hộ tịch, trường hợp nhận hồ sơ sau\r\n\n 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp\r\n\n theo.\n\nTrình tự thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính và thành phần hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Quyết\r\n\n định 528/QĐ-BTP ngày 10/4/2023 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Tư pháp.\n\n-Lệ phí: 15.000đ.\n\n- Miễn lệ phí cho\r\n\n người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Cá nhân thực hiện\r\n\n đăng ký thủ tục hành chính này qua dịch vụ công trực tuyến được áp dụng mức\r\n\n thu bằng 50% mức thu quy định trên\n\nCăn cứ theo Nghị\r\n\n quyết số 13/2022/NQ- HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh\r\n\n về việc quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh\n\n- Nghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi\r\n\n thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n12\n\n1.004873\n\nCấp Giấy xác nhận\r\n\n tình trạng hôn nhân\n\nNgười có yêu cầu\r\n\n cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho\r\n\n người khác thực hiện nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của UBND cấp xã hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực\r\n\n tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng\r\n\n dịch vụ công cấp tỉnh (https://dichvucong.bacninh.gov.vn).\n\n(DVC trực tuyến\r\n\n toàn trình)\n\n- Nơi tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả một cửa cấp xã.\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\n quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết: 03 ngày làm việc; trường hợp\r\n\n phải xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 23 ngày\n\nTrong thời hạn 03\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, trong đó: 01 ngày làm việc\r\n\n tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa cấp xã (0,5 ngày nhận hồ sơ và\r\n\n 0,5 ngày trả kết quả); 01 ngày làm việc tại công chức Tư pháp - Hộ tịch; 01\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày công chức Tư pháp - Hộ tịch trình ký, Chủ tịch UBND\r\n\n cấp xã phê duyệt kết quả.\n\nTrường hợp phải xác\r\n\n minh thì thời hạn giải quyết không quá 23 ngày.\n\n*Trình tự thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính và thành phần hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Quyết\r\n\n định 528/QĐ-BTP ngày 10/4/2023 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Tư pháp.\n\n- Lệ phí: 15.000đ\n\n- Miễn lệ phí cho\r\n\n người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Cá nhân thực hiện\r\n\n đăng ký thủ tục hành chính này qua dịch vụ công trực tuyến được áp dụng mức\r\n\n thu bằng 50% mức thu quy định trên\n\nCăn cứ theo Nghị\r\n\n quyết số 13/2022/NQ- HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh\r\n\n về việc quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí hộ tịch hên địa bàn tỉnh Bắc Ninh\n\n- Nghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy\r\n\n khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n13\n\n1.004884\n\nĐăng ký lại khai\r\n\n sinh\n\nNgười có yêu cầu\r\n\n đăng ký lại khai sinh trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực\r\n\n hiện việc đăng ký lại khai sinh tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND\r\n\n cấp xã hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng\r\n\n dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công cấp\r\n\n tỉnh (https://dichvucong.bacninh.gov.vn).\n\n(DVC trực tuyến một\r\n\n phần)\n\n- Nơi tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả một cửa cấp xã.\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\n quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã\n\nTrong thời hạn 05\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, trong đó: 01 ngày làm việc\r\n\n tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa cấp xã (0,5 ngày nhận hồ sơ và 0,5\r\n\n ngày trả kết quả); 03 ngày làm việc tại công chức Tư pháp - Hộ tịch;\n\n01 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày công chức Tư pháp - Hộ tịch trình ký, Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt\r\n\n kết quả.\n\nTrường hợp phải có\r\n\n văn bản xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 25 ngày.\n\n*Trình tự thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính và thành phần hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Quyết\r\n\n định 528/QĐ-BTP ngày 10/4/2023 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Tư pháp.\n\n- Lệ phí: 8.000đ\n\n- Miễn lệ phí cho\r\n\n người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Cá nhân thực hiện\r\n\n đăng ký hộ tịch qua dịch vụ công trực tuyến được áp dụng mức thu bằng 50% mức\r\n\n thu quy định trên\n\nCăn cứ theo Nghị quyết\r\n\n số 13/2022/NQ- HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về\r\n\n việc quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh\n\n- Nghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy\r\n\n khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n- Thông tư số\r\n\n 09/2022/TT-BTP ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp bãi bỏ một số nội\r\n\n dung tại các Thông tư trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hộ tịch.\n\n14\n\n1.004772\n\nĐăng ký khai sinh\r\n\n cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân\n\nNgười có yêu cầu\r\n\n đăng ký khai sinh trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện\r\n\n nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã hoặc\r\n\n gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ\r\n\n công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh\r\n\n (https://dichvucong.bacninh.gov.vn)\n\n(DVC trực tuyến một\r\n\n phần)\n\n- Nơi tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả một cửa cấp xã.\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\n quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã\n\nTrong thời hạn 05\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, trong đó: 01 ngày làm việc\r\n\n tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa cấp xã (0,5 ngày nhận hồ sơ và\r\n\n 0,5 ngày trà kết quả); 03 ngày làm việc tại công chức Tư pháp - Hộ tịch; 01\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày công chức Tư pháp - Hộ tịch trình ký, Chủ tịch UBND\r\n\n cấp xã phê duyệt kết quả.\n\nTrường hợp phải có\r\n\n văn bản xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 25 ngày.\n\n*Trình tự thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính và thành phần hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Quyết\r\n\n định 528/QĐ-BTP ngày 10/4/2023 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Tư pháp.\n\n- Lệ phí: 8.000đ.\n\n- Miễn lệ phí cho\r\n\n người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Cá nhân thực hiện\r\n\n đăng ký thủ tục hành chính này qua dịch vụ công trực tuyến được áp dụng mức\r\n\n thu bằng 50% mức thu quy định trên Căn cứ theo Nghị quyết số 13/2022/NQ- HĐND\r\n\n ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc quy định mức thu,\r\n\n miễn, giảm lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh\n\n- Nghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy\r\n\n khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n- Thông tư số\r\n\n 09/2022/TT-BTP ngày 30/12/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp bãi bỏ một số nội dung\r\n\n tại các Thông tư trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hộ tịch.\n\n15\n\n1.004746\n\nĐăng ký lại kết hôn\n\nNgười có yêu cầu\r\n\n đăng ký lại kết hôn thực hiện nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả của UBND cấp xã hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công\r\n\n quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh\r\n\n (https://dichvucong.bacninh.gov.vn) (bên nam hoặc bên nữ có thể nộp hồ sơ mà\r\n\n không cần có văn bản ủy quyền của bên còn lại)\n\n(DVC trực tuyến một\r\n\n phần)\n\n- Nơi tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả một cửa cấp xã.\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\n quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã\n\nTrong thời hạn 05\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, trong đó: 01 ngày làm việc\r\n\n tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa cấp xã (0,5 ngày nhận hồ sơ và\r\n\n 0,5 ngày trả kết quả); 03 ngày làm việc tại công chức Tư pháp - Hộ tịch; 01\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày công chức Tư pháp - Hộ tịch trình ký, Chủ tịch UBND\r\n\n cấp xã phê duyệt kết quả.\n\nTrường hợp phải xác\r\n\n minh thì thời hạn giải quyết không quá 25 ngày\n\n*Trình tự thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính và thành phần hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Quyết\r\n\n định 528/QĐ-BTP ngày 10/4/2023 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Tư pháp.\n\n- Lệ phí: 30.000đ.\n\n- Miễn lệ phí cho\r\n\n người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết\r\n\n tật.\n\n- Cá nhân thực hiện\r\n\n đăng ký thủ tục hành chính này qua dịch vụ công trực tuyến được áp dụng mức\r\n\n thu bằng 50% mức thu quy định trên \n\nCăn cứ theo Nghị\r\n\n quyết số 13/2022/NQ- HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh\r\n\n về việc quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh\n\n- Nghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy\r\n\n khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n16\n\n1.005461\n\nĐăng ký lại khai tử\n\nNgười có yêu cầu\r\n\n đăng ký lại khai tử trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực\r\n\n hiện việc đăng ký lại khai tử tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND\r\n\n cấp xã hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên\r\n\n Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công\r\n\n cấp tỉnh (https://dichvucong.bacninh.gov.vn).\n\n(DVC trực tuyến một\r\n\n phần)\n\n- Nơi tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả một cửa cấp xã.\n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\n quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp xã\n\nTrong thời hạn 05\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, trong đó: 01 ngày làm việc\r\n\n tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa cấp xã (0,5 ngày nhận hồ sơ và\r\n\n 0,5 ngày trả kết quả); 03 ngày làm việc tại công chức Tư pháp - Hộ tịch;\n\n01 ngày làm việc kể\r\n\n từ ngày công chức Tư pháp - Hộ tịch trình ký, Chủ tịch UBND cấp xã phê duyệt\r\n\n kết quả.\n\nTrường hợp cần xác\r\n\n minh thì thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc.\n\n*Trình tự thực hiện\r\n\n thủ tục hành chính và thành phần hồ sơ được thực hiện theo quy định tại Quyết\r\n\n định 528/QĐ-BTP ngày 10/4/2023 của bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Tư pháp.\n\n- Lệ phí: 8.000đ.\n\n- Miễn lệ phí cho\r\n\n người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\n- Cá nhân thực hiện\r\n\n đăng ký thủ tục hành chính này qua dịch vụ công trực tuyến được áp dụng mức\r\n\n thu bằng 50% mức thu quy định trên \n\nCăn cứ theo Nghị\r\n\n quyết số 13/2022/NQ- HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh\r\n\n về việc quy định mức thu, miễn, giảm lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh\n\n- Nghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy\r\n\n khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\n3. Thủ tục hành chính lĩnh\r\n\nvực Hộ tịch được sửa đổi, bổ sung thực hiện tại cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu\r\n\nhộ tịch điện tử\n\nSTT\n\nMã TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nCách thức thực hiện TTHC\n\nĐịa điểm thực hiện TTHC\n\nThời gian thực hiện/Trình tự thực hiện TTHC\n\nLệ phí\n\nTên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung\n\n1\n\n2.002516\n\nThủ tục xác nhận\r\n\n thông tin hộ tịch\n\nCơ quan, tổ chức,\r\n\n cá nhân có yêu cầu xác nhận thông tin hộ tịch trực tiếp thực hiện hoặc ủy\r\n\n quyền cho người khác thực hiện nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả cấp xã /Trung tâm hành chính công cấp huyện/Trung tâm hành chính\r\n\n công tỉnh của Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện từ hoặc gửi hồ sơ\r\n\n qua hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc\r\n\n gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh\r\n\n (https://dvc.bacninh.gov.vn).\n\n(DVC trực tuyến\r\n\n toàn trình)\n\n- Nơi tiếp nhận hồ\r\n\n sơ và trả kết quả: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã /Trung tâm hành\r\n\n chính công cấp huyện/Trung tâm hành chính công tỉnh.\n\n- Cơ quan giải\r\n\n quyết và cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã/ UBND cấp huyện/ Sở Tư\r\n\n pháp\n\n- Thời gian thực\r\n\n hiện: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:\n\n+ 01 ngày làm việc\r\n\n tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã/ Trung tâm hành chính công cấp\r\n\n huyện/Trung tâm hành chính công tỉnh (0,5 ngày nhận hồ sơ; 0,5 ngày trả kết\r\n\n quả)\n\n+ 01 ngày làm việc\r\n\n tại Bộ phận chuyên môn của UBND cấp xã/ Bộ phận chuyên môn của UBND cấp\r\n\n huyện/Sở Tư pháp.\n\n+ 01 ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày trình ký, lãnh đạo UBND cấp xã/ UBND cấp huyện/ Sở Tư pháp phê\r\n\n duyệt kết quả.\n\nTrường hợp phải\r\n\n kiểm tra, xác minh thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm\r\n\n việc.\n\n* Trình tự thực\r\n\n hiện thủ tục hành chính và thành phần hồ sơ được thực hiện theo quy định tại\r\n\n Quyết định 528/QĐ-BTP ngày 10/4/2023 của Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Tư pháp.\n\nLệ phí: 8.000\r\n\n đồng/Văn bản xác nhận về một việc hộ tịch của cá nhân đã đăng ký.\n\n- Miễn lệ phí cho\r\n\n người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người\r\n\n khuyết tật.\n\nCăn cứ Thông tư số 281/2016/TT-BTC \r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí\r\n\n xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc Việt Nam, lệ phí\r\n\n quốc tịch;\n\n- Nghị định số\r\n\n 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy\r\n\n khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\nGhi chú:\n\n- Đối với các thủ tục hành chính lĩnh vực hộ tịch\r\n\nthực hiện tại cấp huyện, cấp xã đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt giải quyết\r\n\ntheo cơ chế “5 tại chỗ” và thời gian cắt giảm thực hiện, các đơn vị, địa phương\r\n\nthực hiện theo nội dung tại các Quyết định.", + "id": 101635 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101636.json b/contexts/context_101636.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..09eac72c37b0df1aaf7530643feff3ca32d20210 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101636.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-31-NQ-HDND-2022-phat-trien-vung-kinh-te-trong-diem-phia-Nam-Ninh-Thuan-den-2025-525237.aspx", + "name": "Nghi-quyet-31-NQ-HDND-2022-phat-trien-vung-kinh-te-trong-diem-phia-Nam-Ninh-Thuan-den-2025-525237", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 31/NQ-HĐND\n\nNinh Thuận, ngày\r\n\n 22 tháng 7 năm 2022\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nPHÁT TRIỂN VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM CỦA TỈNH ĐẾN NĂM\r\n\n2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN \r\n\nKHÓA XI KỲ HỌP THỨ 7\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch ngày\r\n\n24 tháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày\r\n\n13 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư,\r\n\nLuật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật\r\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;\n\nThực hiện Nghị quyết số\r\n\n36-NQ/TW Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII về Chiến\r\n\nlược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm\r\n\n2045;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1454/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch\r\n\nmạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1579/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2050;\n\nCăn cứ Quyết định số 1769/QĐ-TTg \r\n\nngày 19 tháng 10 năm 2021của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới\r\n\nđường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1829/QĐ-TTg ngày 31 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch\r\n\nkết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ\n\n2021 - 2030, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2050;\n\nThực hiện Nghị quyết số\r\n\n17-NQ/TU của Ban Chấp hành Tỉnh ủy về Phát triển kinh tế biển đến năm 2025, định\r\n\nhướng đến 2030;\n\nThực hiện Nghị quyết Đại hội\r\n\nđại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV nhiệm kỳ 2020 - 2025;\n\nThực hiện Nghị quyết số\r\n\n15-NQ/TU ngày 11 tháng 01 năm 2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIV về\r\n\nphát triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của tỉnh Ninh Thuận đến năm 2025, định\r\n\nhướng đến năm 2030;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n74/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận 05 năm 2021 - 2025;\n\nXét Tờ trình số 34/TTr-UBND\r\n\nngày 11 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nthông qua Nghị quyết phát triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tỉnh đến năm\r\n\n2025, định hướng đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý\r\n\nkiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\r\n\nPhát triển Phát triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của tỉnh đến năm 2025, định\r\n\nhướng đến năm 2030 với những nội dung chính như sau:\n\nI. Mục tiêu\n\nXây dựng vùng kinh tế trọng điểm\r\n\nphía Nam trở thành vùng kinh tế động lực, tăng trưởng xanh, trở thành Khu kinh\r\n\ntế ven biển của cả nước, có sức lan tỏa lớn để phát triển các vùng kinh tế khác\r\n\ntrong tỉnh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tỉnh theo hướng\r\n\nnhanh, bền vững, tập trung ưu tiên phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo;\r\n\nCảng và dịch vụ Cảng; Nông nghiệp công nghệ cao; phát triển các ngành công\r\n\nnghiệp thân thiện, không gây ô nhiễm môi trường.\n\nPhát triển cơ sở hạ tầng, dịch\r\n\nvụ sản xuất và dịch vụ xã hội hiện đại, đồng bộ để nâng cao mức sống người\r\n\ndân; bảo vệ bền vững môi trường; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh, trật tự\r\n\nan toàn xã hội, đóng góp quan trọng để hoàn thành mục tiêu đến năm 2025 là tỉnh\r\n\nphát triển khá của khu vực và cả nước và đến năm 2030 trở thành Tỉnh có mức thu\r\n\nnhập bình quân thuộc nhóm trung bình cao của cả nước.\n\nII. Các chỉ\r\n\ntiêu phát triển\n\n1. Về mục tiêu đến năm 2025\n\n- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng\r\n\nbình quân giai đoạn 2021 - 2025 tăng 18 - 19%/năm.\n\n- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2025 đạt khoảng 40 - 45 nghìn tỷ đồng.\n\n- Đến năm 2025: GRDP bình\r\n\nquân/người đến năm 2025 đạt khoảng 130 triệu đồng; tỷ trọng vùng kinh tế trọng\r\n\nđiểm phía Nam đến năm 2025 chiếm khoảng 28 - 29% GRDP của tỉnh; cơ cấu các\r\n\nngành kinh tế: Nông nghiệp và thủy sản chiếm 24 - 25%; công nghiệp - xây dựng\r\n\nchiếm 57 - 58%; các ngành du lịch, dịch vụ chiếm 18 - 19% vào năm 2025; tạo\r\n\nviệc làm cho khoảng 77 nghìn người vào năm 2025.\n\n2. Định hướng đến năm 2030\n\n- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng\r\n\nbình quân giai đoạn 2026-2030 tăng 21-22%/năm.\n\n- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội\r\n\ngiai đoạn 2026 - 2030 đạt khoảng 30 - 35 nghìn tỷ đồng.\n\n- Đến năm 2030: GRDP bình\r\n\nquân/người đến năm 2030 đạt khoảng 300 triệu đồng; tỷ trọng vùng kinh tế trọng\r\n\nđiểm phía Nam đến năm 2030 chiếm 50% - 51% GRDP của tỉnh; cơ cấu các ngành kinh\r\n\ntế: Nông nghiệp và thủy sản chiếm 11 - 12%; công nghiệp - xây dựng chiếm 64 -\r\n\n65%; các ngành du lịch, dịch vụ chiếm 24 - 25% vào năm 2030; tạo việc làm cho\r\n\nkhoảng 97 nghìn người vào năm 2030.\n\nIII. Một số\r\n\nnhiệm vụ trọng tâm\n\n1. Phát triển các ngành kinh\r\n\ntế\n\n- Công nghiệp - xây dựng: Đẩy\r\n\nnhanh tiến độ triển khai thực hiện các dự án điện gió, điện mặt trời đang\r\n\ntriển khai, Cảng tổng hợp Cà Ná (hướng đến trở thành Cảng có chức năng trung\r\n\nchuyển quốc tế trong tương lai); thu hút, kêu gọi đầu tư các dự án năng lượng\r\n\ntái tạo điện gió, điện mặt trời, điện gió ngoài khơi theo Quy hoạch điện\r\n\nVII và Quy hoạch điện VIII, nhất là hình thành tổ hợp Trung tâm điện khí LNG,\r\n\ncác ngành công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp chế biến muối, sản phẩm sau muối, sản\r\n\nxuất Xút-Clo và PVC, chế biến thủy sản. Đẩy mạnh đầu tư hạ tầng Khu công\r\n\nnghiệp Phước Nam để phát triển các ngành lắp ráp điện tử, tin học, các ngành\r\n\nnghề công nghệ cao, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí; sản xuất hàng tiêu\r\n\ndùng, phấn đấu đến năm 2030 đạt tỷ lệ lắp đầy 100%; phát triển Khu công\r\n\nnghiệp Cà Ná, Cụm công nghiệp Hiếu Thiện với các nhóm ngành công nghiệp sản\r\n\nxuất thiết bị phục vụ các ngành năng lượng tái tạo và năng lượng sạch, công\r\n\nnghệ cơ khí, chế tạo, phát triển công nghiệp và các ngành chế biến muối và sản\r\n\nphẩm sau muối, hóa dược thân thiện, không gây ô nhiễm môi trường... phấn đấu đến\r\n\nnăm 2030 đạt tỷ lệ lắp đầy 70%; Cảng cạn, khu Logistic phục vụ cho các khu\r\n\ncông nghiệp, cụm công nghiệp của tỉnh và các tỉnh phía Nam. Quan tâm phát triển\r\n\ncác ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống.\n\n- Phát triển các ngành Thương mại\r\n\n- dịch vụ - du lịch: Tập trung phát triển các ngành dịch vụ có tiềm năng, thế mạnh\r\n\ncủa vùng, tạo giá trị gia tăng cao, trọng tâm là logistic, dịch vụ cảng biển và\r\n\ndịch vụ hậu cần nghề cá và các dịch vụ phụ trợ khác. Hình thành và phát triển\r\n\ncác Trung tâm thương mại, các Trung tâm dịch vụ hỗn hợp; phát triển siêu thị;\r\n\nphát triển Tổng kho xăng dầu khu vực Cảng tổng hợp Cà Ná quy mô 100.000m3;\r\n\nkho phân phối LNG cho các tỉnh Nam Trung bộ và các tỉnh phía Nam.\n\nPhát triển đồng bộ, đa dạng hóa\r\n\nvà nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, gắn với hình thành đô thị ven biển;\r\n\nhình thành các khu du lịch đẳng cấp cao, loại hình độc đáo với chất lượng dịch\r\n\nvụ tốt, có tính cạnh tranh cao; phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng với\r\n\ncác loại hình du lịch hiện đại, chuyên nghiệp. Đẩy mạnh liên kết, kết nối với\r\n\ncác tuyến du lịch quốc gia, khu vực Đông Nam Bộ và Miền Trung - Tây Nguyên.\n\n- Phát triển các ngành nông -\r\n\nlâm nghiệp và thủy sản: Tập trung phát triển ngành nông nghiệp theo hướng ứng\r\n\ndụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ, liên kết theo chuỗi giá trị, gắn với\r\n\nthị trường tiêu thụ, thích ứng với biến đổi khí hậu gắn với xây dựng nông thôn\r\n\nmới nâng cao, kiểu mẫu; gắn phát triển nông nghiệp với phát triển du lịch. Đẩy\r\n\nmạnh chuyển dịch cơ cấu ngành thủy sản theo hướng phát triển nuôi trồng thủy sản\r\n\nhàng hóa, từng bước phát triển các vùng nuôi trồng tập trung, ứng dụng công\r\n\nnghệ cao theo quy hoạch, bảo đảm vệ sinh môi trường, an toàn dịch bệnh.\n\n2. Phát triển đô thị\n\nHình thành các Khu đô thị mới Đầm\r\n\nCà Ná, Khu đô thị phía Đông - Tây QL1A, Khu đô thị mới Phước Diêm, các đô thị\r\n\ntrung tâm Phước Nam, Sơn Hải và Cà Ná theo hướng hiện đại, với tam giác phát\r\n\ntriển là Phước Nam - Cà Ná - Sơn Hải, trong đó tập trung ưu tiên phát triển Khu\r\n\nđô thị Cà Ná, tạo động lực phát triển trong định hướng phát triển khu đô thị\r\n\nkhu vực trọng điểm phía Nam. Triển khai xây dựng đô thị thông minh, trong đó ưu\r\n\ntiên các lĩnh vực quản lý đô thị, trật tự an toàn xã hội, du lịch, giáo dục đào\r\n\ntạo, chăm sóc sức khỏe. Phát triển nhà ở xã hội để giải quyết nhu cầu nhà ở cho\r\n\ncác đối tượng chính sách, lực lượng lao động và người dân trong vùng; nâng tỷ\r\n\nlệ diện tích sàn nhà ở bằng với bình quân cả tỉnh.\n\n3. Phát triển kết cấu hạ tầng\n\n- Tập trung đầu tư hoàn thành\r\n\ncác tuyến đường liên thông, kết nối với các tuyến Quốc lộ 1A, đường cao tốc Bắc\r\n\n- Nam, đường ven biển; phối hợp đẩy nhanh tiến độ đường cao tốc Bắc - Nam, ưu\r\n\ntiên đầu tư hoàn thành tuyến đường nối từ đường cao tốc Bắc - Nam với Quốc lộ\r\n\nIA và Cảng biển Cà Ná, sớm hoàn thành đưa vào khai thác cảng biển nước sâu Cà\r\n\nNá có trọng tải đến 300.000 DWT; nâng cấp các tuyến đường Văn Lâm - Sơn Hải,\r\n\nQL1A - Phước Hà - Ma Nới, Đường nối từ Trung tâm hành chính huyện Thuận Nam đến\r\n\nKhu công nghiệp Cà Ná...Thực hiện Quy hoạch đầu tư xây dựng Nhà Ga mới và tuyến\r\n\nđường sắt nối Cảng tổng hợp Cà Ná với đường sắt Thống Nhất tại Ga Cà Ná mới\r\n\ntheo Quyết định số 1769/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2050. Kêu gọi, thu hút đầu tư các công trình phụ trợ khác, như Cảng cạn và\r\n\nTrung tâm logistics, trạm dừng nghỉ, bến xe, bãi đỗ xe.\n\n- Tập trung đầu tư các công\r\n\ntrình thủy lợi đảm bảo đồng bộ từ các công trình đầu mối đến hệ thống kênh\r\n\nchuyển nước; thực hiện đấu nối liên thông các hồ chứa để nâng cao hiệu quả\r\n\nkhai thác các công trình thủy lợi như: Đầu tư hoàn thành Kênh chuyển nước Tân\r\n\nGiang - Sông Biêu; liên thông hồ Sông Than, cung cấp nước cho các dự án trọng\r\n\nđiểm phía Nam; quan tâm đầu tư, nâng cấp hệ thống tiêu lũ Trung tâm hành chính\r\n\nhuyện Thuận Nam và Khu công nghiệp Phước Nam.\n\n- Tập trung đầu tư, nâng cấp mạng\r\n\nlưới trường, lớp học theo hướng đạt chuẩn quốc gia; đẩy mạnh phát triển loại\r\n\nhình trường tư thục chất lượng cao ở các cấp học. Ưu tiên nguồn lực đầu tư phát\r\n\ntriển mạng lưới y tế, bổ sung trang thiết bị y tế hiện đại đáp ứng yêu cầu\r\n\nkhám chữa bệnh của người dân. Quan tâm đầu tư, nâng cấp các thiết chế văn hóa,\r\n\nthể thao, các khu vui chơi, giải trí gắn với phát triển đô thị, khu dân cư, đáp\r\n\nứng nhu cầu sinh hoạt, hưởng thụ và luyện tập của người dân.\n\n- Khuyến khích và huy động cao\r\n\nnhất nguồn lực đầu tư từ các doanh nghiệp, xã hội hóa để đầu tư kết cấu hạ tầng.\n\n4. Phát triển nguồn nhân lực\n\nChú trọng đào tạo nguồn nhân lực\r\n\ncông nhân có tay nghề cao đáp ứng yêu cầu phục vụ cho các dự án trọng điểm và\r\n\nKhu công nghiệp. Thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp với các cơ sở đào tạo để\r\n\ntriển khai chương trình đào tạo nghề phù hợp hơn với các ngành, lĩnh vực ưu\r\n\ntiên phát triển trong vùng kinh tế; có chính sách thu hút đội ngũ chuyên gia,\r\n\ncán bộ kỹ thuật, lao động ở các vùng khác trong tỉnh và ngoài tỉnh về làm việc\r\n\ntại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.\n\nHỗ trợ người lao động mua, thuê\r\n\nnhà ở trong và gần các khu công nghiệp, thuận lợi tiếp cận dịch vụ y tế, giáo\r\n\ndục đối với các lao động đã có gia đình.\n\n5. Phát triển không gian các\r\n\ntiểu vùng\n\nHình thành và phát triển các tiểu\r\n\nvùng phù hợp tiềm năng, lợi thế từng vùng, gồm: (1) Tiểu vùng công nghiệp -\r\n\nnăng lượng - cảng biển nằm trên địa bàn các xã Phước Nam, Phước Minh, Cà Ná và\r\n\nxã Phước Diêm, tập trung phát triển các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và\r\n\nphụ trợ; năng lượng (điện mặt trời, điện gió ngoài khơi, điện khí LNG); Cảng\r\n\nbiển tổng hợp gắn với trung tâm logistic; Cảng biển nước sâu gắn với kinh tế\r\n\nhàng hải; Trung tâm nghề cá của vùng tại Cà Ná; (2) Tiểu vùng Du lịch - Dịch vụ\r\n\nphụ trợ nằm trên địa bàn xã Phước Dinh, Phước Diêm, Cà Ná tập trung phát triển\r\n\ncác ngành du lịch biển, dịch vụ cảng biển và dịch vụ hậu cần nghề cá, vận tải\r\n\nbiển; (3) Tiểu vùng Nông nghiệp Công nghệ cao tập trung phát triển sản xuất\r\n\ntôm giống ứng dụng công nghệ cao An Hải và vùng sản xuất tôm giống bố mẹ ứng dụng\r\n\ncông nghệ cao Sơn Hải; (4) Tiểu vùng bảo tồn nằm trên địa bàn các xã Phước Dinh,\r\n\nPhước Diêm, Nhị Hà, Phước Minh và một phần xã Cà Ná, tập trung phát triển rừng,\r\n\nnâng cao giá trị phòng hộ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học.\n\nIV. Nguồn lực\r\n\nthực hiện Đề án\n\nTổng nhu cầu vốn đầu tư vùng trọng\r\n\nđiểm phía Nam tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 là 70 - 80 ngàn tỷ đồng,\r\n\ntrong đó giai đoạn 2021 - 2025 là 40 - 45 ngàn tỷ đồng, giai đoạn 2026 - 2030\r\n\nlà 30 - 35 ngàn tỷ đồng; cụ thể như sau:\n\n- Nguồn vốn ngân sách Nhà nước:\r\n\nkhoảng 5.126 tỷ đồng, chiếm 6,4% tổng vốn.\n\n- Nguồn vốn huy động các thành\r\n\nphần kinh tế và xã hội hóa: 74.574 tỷ đồng, chiếm 93,6% tổng vốn.\n\nV. Các giải\r\n\npháp chủ yếu\n\n1. Đẩy mạnh công tác tuyên\r\n\ntruyền, nâng cao nhận thức về phát triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tạo\r\n\nđồng thuận trong xã hội\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\nvận động, phổ biến sâu rộng bằng nhiều hình thức phù hợp để nâng cao nhận thức\r\n\ncủa cán bộ, nhân dân trong tỉnh về ý nghĩa và tầm quan trọng của phát triển\r\n\nvùng kinh tế trọng điểm phía Nam của tỉnh, là sự nghiệp chung, vừa là lợi ích,\r\n\nvừa là nghĩa vụ của toàn xã hội, để mọi người dân ủng hộ tham gia đóng góp và\r\n\nchia sẻ trách nhiệm với Nhà nước trong đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh\r\n\ntế - xã hội, bảo đảm tính nhất quán và đồng thuận cao trong thực hiện các chủ\r\n\ntrương, quyết sách lớn về phát triển các ngành kinh tế tại khu vực phía Nam của\r\n\ntỉnh.\n\n- Nâng cao tính năng động, tiên\r\n\nphong, quyết tâm của lãnh đạo các cấp, các ngành và nhận thức, trách nhiệm của\r\n\ncán bộ, đảng viên, công chức, viên chức trong thực thi công vụ.\n\n2. Xây dựng, hoàn thiện, quản\r\n\nlý và thực hiện có hiệu quả các quy hoạch, phát huy cao nhất các tiềm năng, lợi\r\n\nthế của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam\n\n- Tập trung thực hiện đồng bộ\r\n\ncác giải pháp nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch, phục\r\n\nvụ phát triển vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Khẩn trương hoàn thành Quy hoạch\r\n\ntỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 bảo đảm tích hợp đầy đủ các\r\n\nngành, lĩnh vực, phân vùng phát triển không gian các tiểu vùng, đồng thời rà\r\n\nsoát, điều chỉnh, bổ sung các loại quy hoạch đảm bảo đồng bộ, thống nhất vào\r\n\nQuy hoạch của cả nước.\n\n- Tổ chức rà soát, lập Đồ án\r\n\nQuy hoạch phát triển bổ sung đưa vào Quy hoạch Khu kinh tế ven biển của cả nước\r\n\nthời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.\n\n3. Giải pháp về cơ chế chính\r\n\nsách\n\n- Rà soát, bổ sung và cụ thể\r\n\nhóa kịp thời các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, trọng tâm\r\n\nlà các cơ chế chính sách đặc thù hỗ trợ tỉnh, vùng, chính sách tạo đột phá\r\n\ntrong cải thiện môi trường đầu tư, chính sách khuyến khích và hỗ trợ phát triển\r\n\nkhu vực kinh tế tư nhân, chính sách thu hút đầu tư phát triển hạ tầng các khu,\r\n\ncụm công nghiệp, các lĩnh vực tỉnh có lợi thế về năng lượng, kinh tế biển, du\r\n\nlịch, nông nghiệp công nghệ cao; các cơ chế liên kết phát triển vùng, nhất là\r\n\nlĩnh vực du lịch; các chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.\n\n- Hoàn tất các thủ tục đảm bảo\r\n\nhình thành khu kinh tế ven biển quốc gia để thụ hưởng các chính sách ưu đãi về\r\n\nthuế, các chính sách ưu đãi thu nhập chịu thuế, thời gian hoạt động của các dự\r\n\nán, hỗ trợ thực hiện các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại chỗ, tạo\r\n\nmôi trường đầu tư và sản xuất, kinh doanh thuận lợi cho các nhà đầu tư trong và\r\n\nngoài nước.\n\n- Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư tập\r\n\ntrung, có trọng điểm, phù hợp với mục tiêu và cơ cấu ngành nghề theo từng giai\r\n\nđoạn phát triển của vùng kinh tế. Xây dựng cơ chế vận động tài trợ từ các doanh\r\n\nnghiệp và các tổ chức trong và ngoài nước, liên kết với các cộng đồng doanh\r\n\nnghiệp lớn để tìm hiểu nhu cầu đầu tư của các đối tác, các nhà đầu tư chiến lược.\n\n- Đẩy mạnh cải cách hành chính,\r\n\nnâng cao năng lực chỉ đạo điều hành. Thường xuyên rà soát, đơn giản, công khai\r\n\ncác thủ tục hành chính để các tổ chức, cá nhân dễ dàng tiếp cận và thực hiện;\r\n\nxây dựng phát triển chính quyền điện tử, chuyển đổi số, xã hội số, kinh tế số.\n\n4. Huy động và sử dụng có hiệu\r\n\nquả nguồn vốn đầu tư, nguồn lực đầu tư\n\n- Nắm bắt và vận dụng hiệu quả\r\n\ncác cơ chế, chính sách, các chương trình hỗ trợ đầu tư của Trung ương để chủ động\r\n\nxây dựng các chương trình, dự án nhằm tranh thủ cao nhất nguồn hỗ trợ đầu tư từ\r\n\nngân sách Trung ương; trong đó chú trọng tranh thủ các nguồn vốn từ cơ chế\r\n\nchính sách hỗ trợ đặc thù đối với Tỉnh theo Nghị quyết số 115/NQ-CP , các nguồn\r\n\nkết dư, dự phòng ngân sách Trung ương, vốn hỗ trợ cấp bách, vốn ứng trước. Đi\r\n\nđôi với đẩy mạnh công tác thu, nuôi dưỡng và tạo nguồn thu mới để tăng thu ngân\r\n\nsách địa phương hằng năm và khai thác có hiệu quả các nguồn thu sử dụng đất,\r\n\nnhất là các nguồn thu từ quỹ đất các tuyến đường giao thông đã đầu tư hoàn\r\n\nthành để tạo nguồn vốn đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng.\n\n- Khuyến khích và huy động cao\r\n\nnhất nguồn lực đầu tư từ các doanh nghiệp tham gia đầu tư kết cấu hạ tầng kinh\r\n\ntế - xã hội theo cơ chế xã hội hóa và đối tác công tư, tập trung rà soát chuyển\r\n\ncác dự án hạ tầng có lợi thế, có khả năng tạo nguồn thu sang đầu tư theo hình\r\n\nthức này, với phương châm kết cấu hạ tầng nào mà nguồn vốn tư nhân làm được thì\r\n\nNhà nước không làm.\n\n5. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học\r\n\ncông nghệ; đào tạo nguồn nhân lực; xây dựng đời sống văn hóa, nông thôn bền vững\r\n\nvà phát triển\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu\r\n\nkhoa học, công nghệ tiên tiến trên tất cả các lĩnh vực nhằm nâng cao năng suất,\r\n\nchất lượng sản phẩm và thân thiện với môi trường. Chú trọng đào tạo nguồn nhân\r\n\nlực công nhân có tay nghề cao đáp ứng yêu cầu phục vụ cho các dự án và Khu công\r\n\nnghiệp. Có chính sách thu hút đội ngũ chuyên gia, cán bộ kỹ thuật, lao động ở\r\n\ncác vùng khác trong tỉnh và ngoài tỉnh về làm việc tại vùng kinh tế trọng điểm\r\n\nphía Nam.\n\n- Tập trung phát triển toàn\r\n\ndiện các lĩnh vực văn hóa - xã hội gắn với xây dựng nông thôn mới nâng cao, kiểu\r\n\nmẫu. Quan tâm bảo tồn, tôn tạo các di sản thiên nhiên, văn hóa, tôn giáo trong\r\n\nVùng kinh tế trọng điểm phía Nam.\n\n6. Nâng cao hiệu quả liên kết\r\n\nphát triển vùng; mở rộng hợp tác và quan hệ đối ngoại phục vụ phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội vùng\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh các chương\r\n\ntrình hợp tác với các địa phương đã ký kết, đồng thời mở rộng hợp tác với các địa\r\n\nphương khác, nhất là các địa phương ở vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của cả\r\n\nnước để phát huy các tiềm năng, lợi thế riêng có của vùng, đặc biệt trong liên\r\n\nkết phát triển khu công nghiệp, du lịch, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,\r\n\ncông nghệ sinh học, phát triển đô thị mới, khám chữa bệnh và giải quyết các vấn\r\n\nđề xã hội như biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, nước biển dâng.\n\n- Mở rộng hợp tác quốc tế về\r\n\nchuyển giao công nghệ, tăng cường xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, du lịch\r\n\nvà các hoạt động văn hóa đối ngoại; tận dụng tối đa, có hiệu quả các Hiệp định\r\n\nthương mại tự do, mở rộng thị trường xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế, có tính\r\n\ncạnh tranh cao của vùng.\n\n7. Khai thác hiệu quả tài\r\n\nnguyên và bảo vệ môi trường\n\n- Quản lý, sử dụng hiệu quả các\r\n\ntài nguyên biển, đất, nước, khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường và ứng phó với\r\n\nbiến đổi khí hậu. Khuyến khích và nhân rộng các mô hình sản xuất xanh, sạch, áp\r\n\ndụng công nghệ tiên tiến nhằm xử lý hết lượng chất thải phát sinh, giảm thiểu\r\n\nô nhiễm môi trường, lắp đặt các lò đốt rác công nghệ mới có hệ thống xử lý\r\n\nkhí thải, nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường. Tăng cường công tác tuyên truyền\r\n\nnâng cao ý thức bảo vệ môi trường.\n\n- Làm tốt công tác quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất; nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất, công tác đền bù,\r\n\ngiải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất cho phát triển.\n\n- Tăng cường công tác tuyên\r\n\ntruyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; thường xuyên kiểm tra và công khai\r\n\ncác hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh gây ô nhiễm trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n8. Gắn phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội với củng cố quốc phòng an ninh; bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an\r\n\ntoàn xã hội\n\n- Tổ chức thực hiện tốt việc\r\n\nkết hợp quốc phòng, an ninh với kinh tế - xã hội và kinh tế - xã hội với quốc\r\n\nphòng, an ninh ngay từ khâu quy hoạch, kế hoạch; chú trọng phát triển các công\r\n\ntrình mang tính lưỡng dụng; gắn quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội với quy\r\n\nhoạch xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, xây dựng\r\n\nkhu vực phòng thủ ngày càng vững chắc.\n\n- Chủ động nắm chắc và xử lý tốt\r\n\ncác vụ việc về an ninh, trật tự ngay từ khi mới phát sinh, không để xảy ra\r\n\ntình huống phức tạp, không để bị động, bất ngờ; đấu tranh phòng chống tội phạm,\r\n\nnhất là tội phạm công nghệ cao, tín dụng đen...\n\n(Đính kèm Danh mục các dự án ưu\r\n\ntiên, trọng điểm khu vực phía Nam giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm\r\n\n2030).\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncăn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp\r\n\nluật; rà soát các chính sách có liên quan về phát triển vùng kinh tế trọng điểm\r\n\nphía Nam tỉnh, nhất là các chính sách thu hút đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng\r\n\nđể các ngành triển khai thực hiện; đồng thời hằng năm gắn báo cáo tình hình thực\r\n\nhiện Đề án trong báo cáo kinh tế - xã hội của tỉnh và định kỳ tổ chức sơ kết,\r\n\ntổng kết việc thực hiện Nghị quyết.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa XI Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 20 tháng 7 năm\r\n\n2022./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Phạm Văn Hậu\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN, TRỌNG ĐIỂM KHU VỰC PHÍA NAM\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 31/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\nĐơn\r\n\nvị: tỷ đồng\n\nSTT\n\nNgành, lĩnh vực/Danh mục dự án\n\nĐịa điểm đầu tư\n\nQuy mô đầu tư\n\nTổng vốn huy động\n\nTrong đó\n\nGhi chú\n\nGiai đoạn 2021-2025\n\nGiai đoạn 2026-2030\n\n\n\nTổng số\n\n\n\n\n\n79.700\n\n45.000\n\n34.700\n\n\n\nI\n\nVỐN NSNN\n\n\n\n\n\n5.126\n\n2.356\n\n2.770\n\n\n\n1\n\nĐường Văn Lâm - Sơn Hải\n\nThuận Nam\n\n13km\n\n373\n\n373\n\n\n\n\n\n2\n\nĐường từ cao tốc Bắc - Nam với\r\n\n Quốc lộ 1A và cảng biển tổng hợp Cà Ná\n\nThuận Nam\n\n24,3km\n\n903\n\n903\n\n\n\nVốn NSNN+XHH\n\n3\n\nĐường liên vùng QL1A - Phước\r\n\n Hà - Ma Nới kết nối Đức Trọng - Lâm Đồng lên Nam Tây Nguyên\n\nLiên huyện\n\n\n\n1.000\n\n200\n\n800\n\n\n\n4\n\nCác dự án thực hiện Đề án ổn\r\n\n định sản xuất, đời sống nhân dân và phát triển khu dân cư đối với các vị trí\r\n\n trước đây quy hoạch xây dựng Nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và 2\n\nxã Phước Dinh, huyện Thuận Nam\n\n\n\n170\n\n170\n\n\n\n\n\n5\n\nKhu tái định cư thôn Quán\r\n\n Thẻ 2, xã Phước Minh\n\nXã Phước Minh, huyện Thuận Nam\n\n2,42km đường giao thông; hệ thống cấp nước; thoát nước; cấp điện chiếu\r\n\n sáng\n\n16\n\n16\n\n\n\n\n\n6\n\nKhu neo đậu tránh Trú bão kết\r\n\n hợp Cảng cá Cà Ná\n\nCà Ná\n\n\n\n214\n\n214\n\n\n\n\n\n7\n\nHệ thống thoát nước đô thị\r\n\n Phước nam\n\nxã Phước Nam, huyện Thuận Nam\n\n4 km\n\n87\n\n30\n\n57\n\n\n\n8\n\nĐường nối Trung tâm hành\r\n\n chính huyện Thuận Nam với đường Văn Lâm - Sơn Hải (Cơ sở hạ tầng Khu\r\n\n trung tâm hành chính huyện (Giai đoạn 4))\n\nxã Phước Nam, huyện Thuận Nam\n\n3,2km\n\n150\n\n150\n\n\n\n\n\n9\n\nĐường nối từ Trung tâm hành\r\n\n chính huyện đến Khu công nghiệp Cà Ná\n\nxã Phước Nam, Cà Ná, huyện Thuận Nam\n\n9km\n\n262\n\n\n\n262\n\n\n\n10\n\nĐường Trung tâm hành chính\r\n\n huyện đến đường ven biển\n\nxã Phước Nam, Phước Dinh, huyện Thuận Nam\n\n13km\n\n345\n\n\n\n345\n\n\n\n11\n\nQL1A - Phước Hà - Ma Nới\n\nhuyện Thuận Nam\n\n50 km\n\n906\n\n\n\n906\n\n\n\n12\n\nTuyến đường sắt kết nối cảng\r\n\n Tổng hợp Cà Ná với đường sắt Thống nhất tại Ga Cà Ná\n\nxã Phước Nam, huyện Thuận Nam\n\n6km\n\n700\n\n300\n\n400\n\n\n\nII\n\nVỐN THÀNH PHẦN KINH TẾ\n\n\n\n\n\n74.574\n\n42.644\n\n31.930\n\n\n\n1\n\nTrung tâm điện lực LNG Cà Ná\r\n\n giai đoạn 1 công suất 1.500MW\n\nXã Phước Diêm, huyện Thuận Nam\n\n69,66ha\n\n32.000\n\n20.000\n\n12.000\n\n\n\n2\n\nCảng biển tổng hợp Cà Ná\n\nXã Phước Diêm, huyện Thuận Nam\n\n\n\n4.000\n\n1.000\n\n3.000\n\n\n\n3\n\nDự án đầu tư KCN Phước Nam\n\nPhước Nam, Thuận Nam\n\n372 ha\n\n500\n\n500\n\n\n\nĐang triển khai\n\n4\n\nKhu công nghiệp Cà Ná\n\nXã Phước Diêm, huyện Thuận Nam\n\n827 ha\n\n5.400\n\n2.000\n\n3.400\n\n\n\n5\n\nTổng kho xăng dầu Cà Ná\n\nXã Cà Ná, huyện Thuận Nam\n\n4,5 ha\n\n1.700\n\n1.700\n\n\n\nĐã chấp thuận địa điểm\n\n6\n\nDự án chế tạo thiết bị cánh\r\n\n quạt điện gió\n\n\n\n\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\n\n\n7\n\nCụm công nghiệp Hiếu Thiện\n\nXã Phước Ninh, huyện Thuận Nam\n\n50 ha\n\n300\n\n\n\n300\n\nKêu gọi đầu tư\n\n8\n\nCụm công nghiệp chế biến thủy\r\n\n sản tập trung\n\nXã Phước Minh, Thuận Nam\n\n16,74 ha\n\n90\n\n\n\n90\n\nKêu gọi đầu tư\n\n9\n\nNhà máy điện gió Phước Minh\n\nXã Phước Minh, xã Phước Ninh, huyện Thuận Nam\n\n9,52 ha\n\n960\n\n960\n\n\n\nĐang triển khai\n\n10\n\nNhà máy điện mặt trời Thiên\r\n\n Tân 1.2\n\nHồ Sông Biêu, xã Phước Hà, huyện Thuận Nam\n\n120 ha\n\n1.900\n\n1.900\n\n\n\nĐang triển khai\n\n11\n\nĐiện gió 7A\n\nXã Phước Minh, huyện Thuận Nam\n\n15 ha\n\n1.800\n\n1.800\n\n\n\nĐang triển khai\n\n12\n\nNhà máy điện gió Bim\n\nxã Phước Minh, huyện Thuận Nam\n\n30,8 ha\n\n3.100\n\n3.100\n\n\n\nĐang triển khai\n\n13\n\nNhà máy điện dùng năng lượng\r\n\n tái tạo Phước Nam - Enfinity - Ninh Thuận\n\nXã Phước Nam, huyện Thuận Nam\n\n43,9 ha\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\nĐã chấp thuận CTĐT\n\n14\n\nCông trình phong điện Việt\r\n\n Nam Power số 01\n\nxã Phước Minh, huyện Ninh Phước\n\n275 ha\n\n1.700\n\n1.000\n\n700\n\nĐã chấp thuận CTĐT\n\n15\n\nNhà máy điện gió Phước Hải\n\nXã Phước Dinh, huyện Thuận Nam\n\n274 ha\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\nĐã chấp thuận CTĐT\n\n16\n\nNhà máy chế biến đá ốp lát Granite\r\n\n Mavieck Ninh Thuận\n\nXã Phước Dinh, huyện Thuận Nam\n\n4,6 ha\n\n248\n\n248\n\n\n\nĐang triển khai\n\n17\n\nKhu du lịch nghỉ dưỡng Hồ Ba\r\n\n Bể\n\nPhước Dinh, Thuận Nam\n\n20 ha\n\n4.700\n\n2.000\n\n2.700\n\nĐang triển khai\n\n18\n\nKhu du lịch Mũi Dinh EcoPark\n\nXã Phước Dinh, huyện Thuận Nam\n\n358 ha\n\n2.000\n\n1.500\n\n500\n\nĐã chấp thuận CTĐT\n\n19\n\nKhu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp\r\n\n Royal Ninh Thuận\n\nxã Phước Diêm, huyện Thuận Nam\n\n87 ha\n\n716\n\n336\n\n380\n\nĐã chấp thuận địa điểm\n\n20\n\nKhu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp\r\n\n Mũi Dinh - Cà Ná dọc đường ven biển phía Nam\n\nxã phước Diêm, huyện Thuận Nam\n\n78 ha\n\n500\n\n200\n\n300\n\nĐã chấp thuận địa điểm\n\n21\n\nHạ tầng vùng sản xuất giống\r\n\n thủy sản công nghệ cao An Hải\n\nXã an Hải huyện Ninh Phước\n\n\n\n300\n\n100\n\n200\n\nKêu gọi đầu tư\n\n22\n\nNhà mấy sản xuất Xút - Clo và\r\n\n PVC\n\nxã phước Diêm, huyện Thuận Nam\n\n\n\n500\n\n\n\n500\n\nKêu gọi đầu tư\n\n23\n\nNhà máy chế tạo kết cấu thép\r\n\n và sửa chữa máy xây dựng MA-SBTC\n\nKhu công nghiệp Phước Nam, xã Phước Nam, huyện Thuận Nam\n\n\n\n200\n\n\n\n200\n\nĐã chấp thuận CTĐT\n\n24\n\nĐầu tư xây dựng công trình khai\r\n\n thác và chế biến mỏ đá granit làm ốp lát khu vực núi Mavieck 4\n\nxã Phước Dinh, huyện Thuận Nam\n\n44,9 ha\n\n350\n\n\n\n350\n\nĐã chấp thuận CTĐT\n\n25\n\nDự án Mũi Dinh Paradise Hotel\r\n\n Resort and Spa\n\nxã Phước Dinh, huyện Thuận Nam\n\n5,4 ha\n\n100\n\n\n\n100\n\nKêu gọi đầu tư\n\n26\n\nDự án Du lịch tại khu vực bãi\r\n\n đá trứng, xã Phước Dinh\n\nxã Phước Dinh, huyện Thuận Nam\n\n30ha\n\n200\n\n\n\n200\n\nKêu gọi đầu tư\n\n27\n\nSiêu thị xã Phước Nam, huyện\r\n\n Thuận Nam\n\nPhước Nam, Thuận Nam\n\n\n\n210\n\n\n\n210\n\nĐề xuất\n\n28\n\nTrung tâm dịch vụ hỗn hợp\r\n\n (phát triển thương mại dịch vụ và hỗ trợ cho KCN Cà Ná)\n\nCà Ná, Thuận Nam\n\n\n\n100\n\n\n\n100\n\nĐề xuất\n\n29\n\nKhu đô thị mới Đầm Cà Ná\r\n\n (Phía Nam đường Ven Biển)\n\nxã Phước Diêm, huyện Thuận Nam\n\n64,87 ha\n\n600\n\n\n\n600\n\nKêu gọi đầu tư\n\n30\n\nKhu đô thị mới phía Tây Quốc\r\n\n lộ 1A\n\nXã Cà Ná, huyện Thuận Nam\n\n410 ha\n\n2.600\n\n\n\n2.600\n\nKêu gọi đầu tư\n\n31\n\nKhu đô thị mới phía Đông Quốc\r\n\n lộ 1A\n\nXã Cà Ná, huyện Thuận Nam\n\n161 ha\n\n1.500\n\n\n\n1.500\n\nKêu gọi đầu tư\n\n32\n\nKhu dân cư Sơn Hải\n\nxã Phước Dinh, huyện Thuận Nam\n\n30 ha\n\n300\n\n\n\n300\n\nKêu gọi đầu tư\n\n33\n\nKhu dân cư Phước Nam\n\nxã Phước Nam, huyện Thuận Nam\n\n19,4 ha\n\n200\n\n\n\n200\n\nKêu gọi đầu tư\n\n\n\n\n\n", + "id": 101636 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101637.json b/contexts/context_101637.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e2a6e77d41ffba0bdaf4e264d56345c64672b4f8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101637.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-134-2004-QD-TCHQ-KTSTQ-Quy-che-thu-thap-xu-ly-quan-ly-thong-tin-phuc-vu-cong-tac-kiem-tra-sau-thong-quan-51908.aspx", + "name": "Quyet-dinh-134-2004-QD-TCHQ-KTSTQ-Quy-che-thu-thap-xu-ly-quan-ly-thong-tin-phuc-vu-cong-tac-kiem-tra", + "passage": "QUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 134/2004/QĐ-TCHQ-KTSTQ NGÀY 18\r\n\nTHÁNG 2 NĂM 2004 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THU NHẬP, XỬ LÝ VÀ QUẢN LÝ THÔNG TIN\r\n\nPHỤC VỤ CÔNG TÁC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nCăn cứ Luật Hải quan số\r\n\n29/2001-QH10 ngày 29 tháng 06 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2002/NĐ-CP ngày 19/11/2002 của Chính phủ về chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng cục Hải quan;\n\nCăn cứ Nghị định số 102/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 96/2003/TT-BTC ngày 10/10/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthi hành Nghị định 102/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvề kiểm tra sau thông quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1:\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này \"Quy chế thu thập, xử lý và quản lý thông\r\n\ntin phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan\".\n\nĐiều 2:\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3: Cục\r\n\ntrưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố, thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ\r\n\nquan Tổng cục Hải quan, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Hải quan, Giám đốc Công ty\r\n\nNam Hải chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNguyễn\r\n\n Ngọc Túc\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTHU THẬP, XỬ LÝ VÀ QUẢN LÝ THÔNG TIN PHỤC VỤ CÔNG TÁC KIỂM\r\n\nTRA SAU THÔNG QUAN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 134/TCHQ/QĐ-KTSTQ ngày 18 tháng 02 năm 2004\r\n\ncủa Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)\n\nI. QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1:\n\n1.1. Thu\r\n\nthập, xử lý và quản lý thông tin phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan là\r\n\nquá trình sử dụng các biện pháp công tác để tổng hợp các nguồn thông tin, khai\r\n\nthác, sử dụng có hiệu quả nhằm xác định việc chấp hành pháp luật của các tổ chức,\r\n\ncá nhân trong việc thông quan hàng hoá, phương tiện vận tải.\n\n1.2. Hệ thống thông tin phục vụ\r\n\ncông tác kiểm tra sau thông quan bao gồm:\n\n- Số liệu trên tờ khai xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu;\n\n- Thông tin về doanh nghiệp;\n\n- Thông tin vi phạm pháp luật về\r\n\nHải quan;\n\n- Thông tin về cưỡng chế đối với\r\n\ndoanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu;\n\n- Thông tin phúc tập tờ khai;\n\n- Các nguồn thông tin khác...\n\nĐiều 2:\n\n2.1. Thông\r\n\ntin phải được thu thập, cập nhật đầy đủ, nhanh chóng, kịp thời và theo một hệ\r\n\nthống thống nhất, từ Tổng cục Hải quan đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố và\r\n\ncác Chi cục.\n\n2.2. Thông tin phải được xử lý kịp\r\n\nthời, nhằm phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan có hiệu quả nhất, dựa trên\r\n\nnguyên tắc quản lý rủi ro.\n\n2.3. Hệ thống thông tin phải được\r\n\nquản lý chặt chẽ. Trong quá trình thu thập, xử lý và trao đổi thông tin phải được\r\n\nthực hiện theo đúng các quy định hiện hành về an toàn dữ liệu và bảo mật.\n\nĐiều 3:\n\n3.1. Cục\r\n\nKiểm tra sau thông quan chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu, thu thập, xử lý và quản\r\n\nlý thông tin phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan.\n\n3.2. Các đơn vị nghiệp vụ thuộc\r\n\nTổng cục Hải quan, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm cung cấp\r\n\nthông tin và phối hợp với Cục kiểm tra sau thông quan khi có yêu cầu.\n\n3.3. Các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan tạo điều kiện, cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ công\r\n\ntác kiểm tra sau thông quan theo yêu cầu bằng văn bản của cơ quan Hải quan.\n\nII. NỘI DUNG\r\n\nTHU THẬP, XỬ LÝ VÀ QUẢN LÝ THÔNG TIN PHỤC VỤ CÔNG TÁC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN\n\nĐiều 4:\n\n4.1. Nguồn\r\n\nthông tin phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan được thu thập trong ngành Hải\r\n\nquan:\n\n- Thông tin trong quá trình làm\r\n\nthủ tục hải quan từ: bộ phận giám sát, bộ phận đăng ký tiếp nhận tờ khai, bộ phận\r\n\nkiểm hoá, tính thuế, giá;\n\n- Thông tin từ công tác phúc tập\r\n\nhồ sơ tại các Chi cục Hải quan qua các báo cáo định kỳ, đột xuất và chuyên đề;\n\n- Thông tin từ các đơn vị nghiệp\r\n\nvụ thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố;\n\n- Thông tin từ các đơn vị nghiệp\r\n\nvụ thuộc cơ quan Tổng cục;\n\n4.2. Nguồn thông tin phục vụ\r\n\ncông tác kiểm tra sau thông quan được thu thập từ các đơn vị khác trong ngành\r\n\nTài chính;\n\n- Các đơn vị trong ngành Thuế;\n\n- Các đơn vị thuộc hệ thống\r\n\nthanh tra Tài chính các cấp;\n\n- Cục Tài chính doanh nghiệp;\n\n- Cục Quản lý giá, các Trung tâm\r\n\nthẩm định giá;\n\n- Các đơn vị thuộc hệ thống Kho\r\n\nbạc Nhà nước;\n\n- Các đơn vị khác thuộc và trực\r\n\nthuộc ngành Tài chính.\n\n4.3. Nguồn thông tin phục vụ\r\n\ncông tác kiểm tra sau thông quan được thu thập từ các đơn vị ngoài ngành Tài\r\n\nchính;\n\n- Thông tin từ các cơ quan chức\r\n\nnăng: các cơ quan Trung ương, các Bộ, ngành, cơ quan Quản lý thị trường, cơ\r\n\nquan Công an, Kiểm Lâm, Ngân hàng, Bộ đội Biên phòng, Kiểm dịch, cơ quan Bảo hiểm,\r\n\nGiám định, cơ quan Cảng vụ, Đại lý Hàng hải, Tổng cục Thống kê...\n\n- Thông tin từ các cá nhân, tổ\r\n\nchức liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá: tên, địa chỉ, mã số, ngành\r\n\nhàng kinh doanh, vốn đăng ký kinh doanh, tài khoản, nơi đăng ký tài khoản của\r\n\ndoanh nghiệp, các mặt hàng thường xuyên xuất, nhập khẩu, mối quan hệ với người\r\n\nmua người bán nước ngoài, người vận tải...\n\n- Thông tin từ cộng đồng doanh\r\n\nnghiệp, từ các tổ chức đại diện quyền lợi của doanh nghiệp như các Hiệp hội\r\n\nkinh doanh...\n\n- Thông tin từ Phòng thương mại,\r\n\ncác cơ quan Thương vụ tại các nước...\n\n- Thông tin thu thập qua các\r\n\nphương tiện truyền thông như báo chí, đài phát thanh, truyền hình, Internet;\n\n- Thông tin từ cộng tác viên của\r\n\ncác cơ quan Hải quan và đơn thư tố giác của quần chúng;\n\n4.4. Nguồn thông tin phục vụ\r\n\ncông tác kiểm tra sau thông quan được thu thập qua hợp tác quốc tế: thông qua Bộ\r\n\nNgoại giao, Bộ Thương mại, Uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế, Tổ chức\r\n\nHải quan thế giới (WCO), Hải quan các nước ASEAN; Tổ chức tình báo Hải quan\r\n\n(RILO), Tổ chức Hải quan ASEAN và các tổ chức kinh tế quốc tế khác.\n\n4.5. Thông tin từ các nguồn\r\n\nkhác...\n\nĐiều 5:\n\n5.1. Trong\r\n\nquá trình công tác, lực lượng kiểm tra sau thông quan được phép trao đổi thông\r\n\ntin với các lực lượng và cơ quan chức năng như công an, quản lý thị trường,\r\n\nbiên phòng, thuế... để tăng cường hiệu quả phục vụ kiểm tra sau thông quan.\n\n5.2. Việc trao đổi thông tin với\r\n\ncác lực lượng có liên quan phải đúng quy định của pháp luật và quy định của\r\n\nngành.\n\n5.3. Nội dung trao đổi gồm:\n\n- Những chủ trương, chính sách mới\r\n\ncủa Đảng, Nhà nước, tình hình kinh tế chính trị, xã hội trong nước và quốc tế;\r\n\nchức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi lực lượng liên quan đến công tác đấu\r\n\ntranh phòng chống tội phạm, chống buôn lậu và gian lận thương mại.\n\n- Tình hình, phương thức, thủ đoạn\r\n\nbuôn lậu và gian lận thương mại trên phạm vi cả nước, các tuyến, địa bàn trọng\r\n\nđiểm; những khó khắn, vướng mắc và kinh nghiệm trong công tác đấu tranh phòng\r\n\nchống tội phạm, buôn lậu và gian lận thương mại.\n\n- Những thông tin của các tổ chức\r\n\nquốc tế có liên quan đến phòng chống tội phạm, chống buôn lậu và gian lận\r\n\nthương mại.\n\n- Các tài liệu, hồ sơ nghiệp vụ;\r\n\ncác thông tin phục vụ tuyên truyền pháp luật về công tác đấu tranh phòng chống\r\n\ntội phạm, chống buôn lậu và gian lận thương mại; gương người tốt việc tốt của mỗi\r\n\nlực lượng trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\nĐiều 6:\n\n6.1. Thông\r\n\ntin sau khi thu thập phải được xử lý theo các tiêu chí sau:\n\n6.1.1. Thông tin về tổ chức, cá\r\n\nnhân xuất khẩu, nhập khẩu: Những thông tin chung về người xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\n(tên, mã số, địa chỉ, tài khoản, số hiệu tài khoản, ngành nghề kinh doanh, cơ cấu\r\n\ntổ chức, các chi nhánh...), tình hình tài chính, tình hình nộp các khoản thuế\r\n\nxuất, nhập khẩu hàng năm, các thông tin về quá trình chấp hành pháp luật Hải\r\n\nquan (số lần vi phạm, mức độ xử lý, các doanh nghiệp có tiềm ẩn nguy cơ không\r\n\ncòn khả năng trả thuế xuất, nhập khẩu đã nợ cơ quan Hải quan...) để làm cơ sở\r\n\ncho công tác kiểm tra dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro.\n\n6.1.2. Thông tin về hàng hoá xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu: mặt hàng, lượng hàng, trị giá, mã số, thuế xuất, xuất xứ, nhãn\r\n\nhiệu, số lần xuất khẩu, nhập khẩu, chế độ chính sách của loại mặt hàng đó, các\r\n\nưu đãi nếu có, và các thông tin khác đánh giá về mức độ gian lận thương mại của\r\n\nhàng hoá.\n\n6.1.3. Một số thông tin khác:\r\n\ntuyến đường vận chuyển, phương tiện vận chuyển, giá cả trên thị trường thế giới,\r\n\nquan hệ giữa người mua và người bán...\n\n6.2. Xử lý thông tin:\n\n6.2.1. Đối với các thông tin về\r\n\ndấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan, gian lận thương mại của lô hàng xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu thuộc tổ chức, cá nhân có trụ sở đóng trên phạm vị, địa bàn quản lý của\r\n\nđơn vị thì tiến hàng nghiên cứu hồ sơ, xác minh các vấn đề có liên quan, lập kế\r\n\nhoạch kiểm tra sau thông quan để có kết luận chính xác về hành vi vi phạm.\n\n6.2.2. Đối với các thông tin về\r\n\ndấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan, gian lận thương mại của các lô hàng xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu thuộc tổ chức, cá nhân có trụ sở đóng ngoài phạm vi địa bàn quản\r\n\nlý của đơn vị thì lập báo cáo nêu rõ dấu hiệu vi phạm, cung cấp các thông tin về\r\n\nlô hàng, về tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển Cục Hải quan tỉnh,\r\n\nthành phố quản lý địa bàn của tổ chức, cá nhân đó xử lý.\n\n6.2.3. Đối với các thông tin về\r\n\ndấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan, gia lận thương mại của các lô hàng xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu thuộc tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố khác\r\n\nnhau và có nhiều tình tiết, nội dung phức tạp thì chuyển Cục Kiểm tra sau thông\r\n\nquan xử lý.\n\nĐiều 7:\n\n7.1. Quy\r\n\ntrình thu thập, xử lý thông tin tại Cục Hải quan các tỉnh, thành phố\n\n- Trên địa bàn quản lý hành\r\n\nchính của mình, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn\r\n\nvị trực thuộc tổ chức thu thập thông tin, phân tích, xử lý và trao đổi thông\r\n\ntin với các đơn vị có liên quan, thông báo đến các Chi cục các dấu hiệu vi phạm\r\n\npháp luật về hải quan, các phương thức, thủ đoạn gian lận thương mại; Và báo\r\n\ncáo các quyết định, kết quả kiểm tra sau thông quan và kết quả phân tích thông\r\n\ntin về Tổng cục Hải quan theo chế độ tháng một lần, (trừ các trường hợp báo cáo\r\n\nđột xuất hoặc chuyên đề).\n\n- Các Chi cục Hải quan cửa khẩu,\r\n\nđơn vị nghiệp vụ thuộc Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm thu thập,\r\n\ncung cấp thông tin cho Phòng Kiểm tra sau thông quan; phối hợp với Phòng kiểm\r\n\ntra sau thông quan phát hiện các dấu hiệu vi phạm pháp luật, gian lận thương mại\r\n\nđể phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan.\n\n7.2. Quy trình thu thập, xử lý\r\n\nthông tin tại cơ quan Tổng cục Hải quan\n\n- Tổng cục trưởng Tổng cục Hải\r\n\nquan chỉ đạo các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố,\r\n\ntổ chức thu thập, xử lý thông tin, để xây dựng hệ thống thông tin phục vụ công\r\n\ntác kiểm tra sau thông quan trong toàn ngành.\n\n- Cục Kiểm tra sau thông quan là\r\n\nđầu mối tiếp nhận, thu thập, xử lý, quản lý thông tin thống nhất và cung cấp\r\n\nthông tin được cập nhật trên phạm vi toàn quốc, cho các cục Hải quan tỉnh,\r\n\nthành phố.\n\n- Các đơn vị nghiệp vụ thuộc Tổng\r\n\ncục Hải quan như: Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục Công nghệ thông tin và Thống\r\n\nkê Hải quan, Vụ Giám sát quản lý về Hải quan, Vụ Kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu,\r\n\nVụ Pháp chế, Vụ Hợp tác quốc tế, Thanh tra Tổng cục, các Trung tâm phân tích\r\n\nphân loại hàng hoá xuất nhập khẩu có trách nhiệm cung cấp các thông tin về dấu\r\n\nhiệu vi phạm pháp luật, gian lận thương mại của các tổ chức, cá nhân xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu cho Cục Kiểm tra sau thông quan; phối hợp với Cục Kiểm tra sau thông\r\n\nquan khi có yêu cầu.\n\nĐiều 8:\n\n8.1. Cục\r\n\ntrưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Thống\r\n\nkê Hải quan, Cục trưởng cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các\r\n\nVụ, Cục chức năng thuộc cơ quan Tổng cục chịu trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị\r\n\nthuộc quyền quản lý để đảm bảo an ninh, an toàn cho cơ sở dữ liệu thông tin tại\r\n\nđơn vị mình.\n\n8.2. Cục trưởng Cục Kiểm tra sau\r\n\nthông quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các Vụ, Cục chức\r\n\nnăng thuộc cơ quan Tổng cục quy định phạm vi, thẩm quyền cho các đơn vị, cá\r\n\nnhân thuộc quyền quản lý trong việc khai thác, sử dụng thông tin phục vụ công\r\n\ntác kiểm tra sau thông quan.\n\nIII. XỬ LÝ VI\r\n\nPHẠM\n\nĐiều 9: Nghiêm\r\n\ncấm cố tình làm sai lệch các thông tin, làm lộ các thông tin ra ngoài, không\r\n\ncung cấp thông tin kịp thời, sử dụng các thông tin vào mục đích cá nhân.\n\nĐiều 10: Đơn\r\n\nvị, cá nhân vi phạm các quy định về thu thập, xử lý và quản lý thông tin phục vụ\r\n\ncông tác kiểm tra sau thông quan sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật và của\r\n\nngành.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nĐiều 11: Cục\r\n\nKiểm tra sau thông quan là đầu mối thu thập thông tin để khai thác và sử dụng\r\n\nphục vụ công tác kiểm tra sau thông quan trong toàn ngành; chịu trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn các đơn vị trong toàn ngành thu thập, xử lý và quản lý thông tin phục vụ\r\n\ncông tác kiểm tra sau thông quan. Thiết lập các tiêu chí để xây dựng cơ sở dữ\r\n\nliệu chung phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan trong toàn ngành.\n\nĐiều 12: Cục\r\n\nCông nghệ thông tin và thống kế Hải quan phối hợp với Cục Kiểm tra sau thông\r\n\nquan tiến hành áp dụng công nghệ kỹ thuật vào công tác thu thập, xử lý và quản\r\n\nlý thông tin. Sử dụng có hiệu quả cơ sở dữ liệu về tờ khai Hải quan, vi phạm,\r\n\ncưỡng chế đã có của ngành, đồng thời triển khai xây dựng phần mềm chuyên dụng\r\n\nphục vụ công tác kiểm tra sau thông quan, tiến tới áp dụng hệ thống trao đổi dữ\r\n\nliệu điện tử (EDI) và hệ thống dữ liệu Hải quan tự động hoá (ASYCUDA) phù hợp với\r\n\ncác chuẩn mực quốc tế.\n\nĐiều 13: Trong\r\n\nphạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, các Vụ, Cục chức năng thuộc cơ quan Tổng\r\n\ncục có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan, thực hiện cung cấp, hướng\r\n\ndẫn, khai thác, sử dụng thông tin phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan theo\r\n\nđúng quy định của Quy chế này. Đồng thời các đơn vị có trách nhiệm thu thập và\r\n\ngửi thông tin về Cục Kiểm tra sau thông quan theo các hình thức văn bản hoặc\r\n\ntrao đổi dữ liệu điện tử (EDI), theo chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất hoặc\r\n\nchuyên đề đảm bảo tính hiệu quả của hệ thống thông tin.\n\nĐiều 14: Vụ\r\n\nKế hoạch - Tài chính chịu trách nhiệm đảm bảo kinh phí cho các đơn vị trong\r\n\nngành về trang bị máy vi tính và thiết bị kết nối, kinh phí hoạt động, xây dựng\r\n\nphần mềm... phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan của ngành.\n\nĐiều 15: Cục\r\n\nhải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức, kiểm tra, đôn đốc\r\n\nthực hiện việc thu thập và quản lý thông tin phục vụ công tác kiểm tra sau\r\n\nthông quan theo các nội dung quy định tại Quy chế này. Phối hợp với Cục Công\r\n\nnghệ thông tin và thống kê Hải quan và các Vụ, Cục chức năng thuộc cơ quan Tổng\r\n\ncục Hải quan xây dựng, khai thác và sử dụng hệ thông thông tin phục vụ công tác\r\n\nkiểm tra sau thông quan tại đơn vị.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc gì các đơn vị báo cáo về Tổng cục để được hướng dẫn bổ sung kịp thời.", + "id": 101637 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101638.json b/contexts/context_101638.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5dcad615bcc4e35e0a6660e6a2c713714cb3011e --- /dev/null +++ b/contexts/context_101638.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-43-2018-QD-UBND-ty-le-hao-mon-tai-san-co-dinh-huu-hinh-tai-co-quan-Dien-Bien-402022.aspx", + "name": "Quyet-dinh-43-2018-QD-UBND-ty-le-hao-mon-tai-san-co-dinh-huu-hinh-tai-co-quan-Dien-Bien-402022", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH ĐIỆN BIÊN\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 43/2018/QĐ-UBND\n\nĐiện Biên, ngày 16 tháng 11 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH DANH MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ĐẶC THÙ; DANH MỤC, THỜI GIAN SỬ DỤNG,\r\n\nTỶ LỆ HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH VÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH TẠI CƠ QUAN,\r\n\nTỔ CHỨC, ĐƠN VỊ VÀ DOANH NGHIỆP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\ncông ngày 21 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nQuản lý, sử dụng tài sản công;\n\nCăn cứ Thông tư số 45/2018/TT-BTC\r\n\nngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho Doanh nghiệp quản\r\n\nlý không tính thành phần\r\n\nvốn nhà nước tại Doanh nghiệp;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\n1. Quyết định này Quy định Danh mục\r\n\ntài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố\r\n\nđịnh hữu hình và tài sản cố định vô hình tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, các tổ chức có sử dụng ngân\r\n\nsách nhà nước và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý\r\n\nkhông tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của tỉnh\r\n\nĐiện Biên.\n\n2. Các tài sản cố định khác không nằm trong phạm vi điều chỉnh của quyết định này thực hiện\r\n\ntheo Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp\r\n\nquản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuyết định này áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội; tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh\r\n\nnghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc phạm\r\n\nvi quản lý của tỉnh Điện Biên.\n\nĐiều 3. Danh mục\r\n\ntài sản cố định đặc thù; Danh mục, thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn tài sản cố\r\n\nđịnh hữu hình và tài sản cố định vô hình\n\n1. Tài sản cố định đặc thù\n\na) Tiêu chuẩn nhận biết Tài sản cố định\r\n\nđặc thù theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07\r\n\ntháng 5 năm 2018 của Bộ Tài chính.\n\nb) Danh mục tài sản cố định đặc thù: Chi tiết như Phụ lục số 01 kèm theo\n\n2. Danh mục, thời gian sử dụng, tỷ\r\n\nlệ hao mòn tài sản cố định hữu hình\n\na) Tiêu chuẩn nhận biết tài sản chưa\r\n\nđủ tiêu chuẩn quy định là tài sản cố định được quy định tại Khoản 3 Điều 3\r\n\nThông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ Tài chính.\n\nb) Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ\r\n\nlệ hao mòn tài sản cố định: Chi tiết như Phụ lục số 02 kèm theo.\n\n3. Danh mục, thời gian sử dụng, tỷ\r\n\nlệ hao mòn tài sản cố định vô hình\n\na) Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình được quy định tại Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 45/2018/TT-BTC\r\n\nngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ Tài chính.\n\nb) Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ\r\n\nlệ hao mòn tài sản cố định vô hình: Chi tiết như Phụ lục số 03 kèm theo.\n\nĐiều 4. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử\r\n\ndụng tài sản cố định căn cứ các nội dung quy định tại Thông tư số\r\n\n45/2018/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Bộ Tài chính và Quyết định này để\r\n\nthực hiện tính hao mòn, ghi số kế toán, theo dõi và quản lý tài sản theo đúng\r\n\nquy định.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, các cơ\r\n\nquan, đơn vị có trách nhiệm:\n\na) Chủ động, thường xuyên rà soát, tổng\r\n\nhợp, cập nhập Danh mục tài sản mới (nếu có) và gửi về Sở Tài chính tổng hợp\r\n\ntrình UBND tỉnh xem xét, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp;\n\nb) Kịp thời tổng hợp những khó khăn,\r\n\nvướng mắc (nếu có) trong quá trình thực hiện về Sở Tài chính để tổng hợp báo\r\n\ncáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.\n\nĐiều 5. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 30 tháng 11 năm 2018 và thay thế Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng\r\n\n11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Danh mục, thời gian sử dụng và tỷ\r\n\nlệ hao mòn đối với tài sản cố định đặc\r\n\nthù; tài sản cố định vô hình; Danh mục và giá quy ước tài sản cố định đặc biệt trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của tỉnh Điện Biên.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành,\r\n\nĐoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 6;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT Tỉnh ủy;\r\n\n - TT Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh; Báo Điện Biên Phủ;\r\n\n - Lưu: VT, CV các khối.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mùa A Sơn\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 01 \n\nQUY ĐỊNH DANH MỤC TÀI SẢN CỐ ĐỊNH ĐẶC THÙ\n\n(Kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND ngày 16 tháng\r\n\n11 năm 2018 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nDanh\r\n\n mục\n\nLoại\r\n\n 1\n\nTài sản đặc biệt trong lĩnh vực\r\n\n Văn hóa vật thể\n\nI\n\nDi tích cấp quốc gia đặc biệt\n\n1\n\nDi tích lịch sử Chiến trường Điện\r\n\n Biên Phủ\n\nII\n\nDi tích cấp quốc gia\n\n1\n\nDi tích lịch sử hang Mường Tỉnh\n\n2\n\nDi tích lịch sử văn hóa thành Bản\r\n\n Phủ\n\n3\n\nDi tích kiến trúc nghệ thuật tháp\r\n\n Mường Luân\n\n4\n\nDi tích danh lam thắng cảnh động Pa\r\n\n Thơm\n\n5\n\nDi tích kiến trúc nghệ thuật thành\r\n\n Sam Mứn\n\n6\n\nDi tích kiến trúc nghệ thuật tháp\r\n\n Chiềng Sơ\n\n7\n\nDi tích danh lam thắng cảnh hang động\r\n\n Khó Chua La\n\n8\n\nDi tích danh lam thắng cảnh hang động\r\n\n Chua Ta\n\n9\n\nDi tích danh lam thắng cảnh hang động\r\n\n Há Chớ\n\n10\n\nDi tích khảo cổ học hang Thẩm\r\n\n Khương\n\n11\n\nDi tích danh lam thắng cảnh hang động\r\n\n Xá Nhè\n\n12\n\nDi tích danh lam thắng cảnh hang động\r\n\n Pê Răng Ky\n\nIII\n\nDi tích cấp tỉnh\n\n1\n\nDi tích lịch sử cách mạng Pú Nhung\n\n2\n\nDi tích lịch sử cách mạng dân quân\r\n\n Thanh An bắn rơi máy bay Mỹ\n\n3\n\nDi tích lịch sử văn hóa công trình\r\n\n Đại thủy nông Nậm Rốm\n\n4\n\nDi tích lịch sử nhà tù Lai Châu\n\n5\n\nDi tích danh lam thắng cảnh hang động\r\n\n Mùn Chung\n\n6\n\nDi tích kiến trúc nghệ thuật thành\r\n\n Vàng Lồng\n\n7\n\nDi tích lịch sử Pú Vạp\n\n8\n\nDi tích lịch sử Xên Mường Thanh\n\nLoại 2\n\nHiện vật, cổ vật trưng bày trong\r\n\n Bảo tàng tỉnh và Bảo tàng chiến thắng Lịch sử Điện Biên Phủ và các di tích lịch\r\n\n sử\n\nI\n\nHiện vật, cổ vật trưng bày trong\r\n\n Bảo tàng tỉnh\n\n1\n\nTrống đồng loại H2 gồm:\n\n\n\nTrống đồng Noong Luống số 1\n\n\n\nTrống đồng Mường Đắng\n\n\n\nTrống đồng Na Luông\n\n\n\nTrống đồng Pe Luông\n\n\n\nTrống đồng Na luông\n\n\n\nTrống đồng Nà Sáy\n\n\n\nTrống đồng Chiềng Chung\n\n\n\nTrống đồng Na Luông số 1\n\n\n\nTrống đồng Na\r\n\n Luông số 2\n\n\n\nTrống đồng Pom Ban\n\n\n\nTrống đồng Na Luông\n\n\n\nTrống đồng Co Sáng số 2\n\n\n\nTrống đồng Nà Hý số 2\n\n\n\nTrống đồng Nà Hý số 3\n\n2\n\nTrống đồng loại H3 gồm:\n\n\n\nTrống đồng Noong Luống\n\n\n\nTrống đồng U\r\n\n va\n\n\n\nTrống đồng Bản Liếng\n\n\n\nTrống đồng Phiêng Quái\n\n\n\nTrống đồng Mường Ắng\n\n\n\nTrống đồng Co Sáng La\n\n\n\nTrống đồng Co Sáng\n\n\n\nTrống đồng Mường Ảng PB số 10\n\n\n\nTrống đồng Mường Ảng PB số 12\n\n\n\nTrống đồng Co Sáng số 1\n\n\n\nTrống đồng Pá Ban số 2\n\n\n\nTrống đồng Pá Ban số 3\n\n\n\nTrống đồng Pá Ban số 4\n\n\n\nTrống đồng Pá Ban số 5\n\n\n\nTrống đồng Pá Ban số 6\n\n\n\nTrống đồng Nà Hý số 1\n\n\n\nTrống đồng Pá Nậm A\n\n\n\nTrống đồng Nhôm Khao\n\n\n\nTrống đồng Chiềng Nưa\n\n\n\nTrống đồng Pá Ngam 1\n\n3\n\nTrống\r\n\n đồng loại H4 gồm:\n\n\n\nTrống đồng Na Ngum\n\n\n\nTrống đồng Mường Lay\n\n\n\nTrống đồng Pá Ban số 1\n\n\n\nTrống đồng Him Lam\n\n4\n\nTrang phục dân tộc gồm:\n\n\n\nTrang phục dân tộc Thái\n\n\n\nTrang phục dân tộc Mông\n\n\n\nTrang phục dân tộc Dao\n\n\n\nTrang phục dân tộc Khơ Mú\n\n\n\nTrang phục dân tộc Hà Nhì\n\n\n\nTrang phục dân tộc Lào\n\n\n\nTrang phục dân tộc Cống\n\n\n\nTrang phục dân tộc Phù Lá\n\n\n\nTrang phục dân tộc Si La\n\n\n\nTrang phục dân tộc Giấy\n\n\n\nTrang phục dân tộc Tày\n\n\n\nTrang phục dân tộc Nùng\n\n\n\nTrang phục dân tộc Xinh Mun\n\n\n\nTrang phục dân tộc Mảng\n\n\n\nTrang phục dân tộc Kháng\n\n\n\nTrang phục dân tộc Pú Nả\n\n\n\nTrang phục dân tộc Lự\n\n\n\nTrang phục dân tộc Sán Chỉ\n\n\n\nTrang phục dân tộc Xạ Phang\n\n5\n\nTrang sức dân tộc gồm:\n\n\n\nTrang sức dân tộc Thái\n\n\n\nTrang sức dân tộc Mông\n\n\n\nTrang sức dân tộc Dao\n\n\n\nTrang sức dân tộc Khơ Mú\n\n\n\nTrang sức dân tộc Hà Nhì\n\n\n\nTrang sức dân tộc Lào\n\n\n\nTrang sức dân tộc Cống\n\n\n\nTrang sức dân tộc Phù Lá\n\n\n\nTrang sức dân tộc Si La\n\n\n\nTrang sức dân tộc Giấy\n\n\n\nTrang sức dân tộc Tày\n\n\n\nTrang sức dân tộc Nùng\n\n\n\nTrang sức dân tộc Xinh Mun\n\n\n\nTrang sức dân tộc Mảng\n\n\n\nTrang sức dân tộc Kháng\n\n\n\nTrang sức dân tộc Pú Nả\n\n\n\nTrang sức dân tộc Lự\n\n\n\nTrang sức dân tộc Sán Chỉ\n\n\n\nTrang sức dân tộc Mường\n\n\n\nTrang sức dân tộc Xạ Phang\n\n6\n\nHiện vật kháng chiến gồm\n\n\n\nSúng ngắn Bờ rao ning\n\n\n\nSúng lục có ổ quay\n\n\n\nSúng AR 15\n\n\n\nSúng M79\n\n\n\nSúng K50\n\n\n\nSúng CKC\n\n\n\nSúng Sten\n\n\n\nSúng lục môde số 716096\n\n\n\nSúng trường Mỹ\r\n\n số 293377\n\n\n\nSúng trường 7 ly 9 số 38925\n\n\n\nSúng trường Anh số 8213\n\n\n\nSúng trường\r\n\n MAS số 294694\n\n\n\nSúng trường Mỹ\r\n\n số 302578\n\n\n\nTiểu liên tuyn số 15898\n\n\n\nTiểu liên Tôn Sơn số 357869\n\n\n\nTrung liên MAS số 31371\n\n\n\nSúng săn Mỹ số 17810\n\n\n\nSúng trung liên B Zen nô số 38472\n\n\n\nSúng tiểu liên\r\n\n MAS số 39398\n\n\n\nSúng trường Mỹ số 211675\n\n\n\nSúng CKC\n\n\n\nSúng săn của Mỹ\n\n\n\nSúng trung liên\n\n\n\nSúng đại liên\n\n\n\nSúng B40\n\n\n\nSúng trung liên (1716012)\n\n\n\nSúng B41 (603895)\n\n\n\nSúng các bin\n\n\n\nSúng săn dân tộc Hà Nhì\n\n\n\nSúng săn dân tộc Mông\n\n\n\nSúng kíp dân tộc Dao\n\n\n\nMáy đàm thoại HT1\n\n\n\nỐng nhòm\n\n\n\nBom bi\n\n\n\nBom bươm bướm\n\n\n\nBom Mỹ\n\n\n\nCát tút + đầu đạn\n\n\n\nĐạn + cát tút\n\n7\n\nHiện vật thời kỳ đổi mới gồm:\n\n\n\nBát yêu\n\n\n\nĐĩa sứ tráng men\n\n\n\nĐiếu bát\n\n\n\nBát tô lan\n\n\n\nBát con\n\n\n\nMáy tẽ ngô\n\n\n\nMáy tuốt lúa\n\n8\n\nHiện vật Đèo Văn Long gồm:\n\n\n\nÁo lễ phục\n\n\n\nMặt gối rồng\n\n\n\nBức thêu sa tanh\n\n\n\nCâu đối\n\n\n\nLọng có tua\n\n\n\nLọng không tua\n\n9\n\nHiện vật khác gồm\n\n\n\nThân tượng đồng\n\n\n\nĐầu tượng đồng\n\n\n\nĐầu tượng đồng\n\n\n\nPhù điêu bằng\r\n\n chì\n\n\n\nGạch chữ nhật L1\n\n\n\nGạch chữ nhật L2\n\n\n\nMảnh gạch chữ nhật L2\n\n\n\nGạch chữ nhật L4\n\n\n\nVòng cổ bạc\n\n\n\nẤm bạc\n\n\n\nÂu bạc\n\n\n\nTượng quan âm\n\n\n\nGạc hươu\n\n\n\nNgà voi\n\n\n\nTượng tín ngưỡng dân tộc Lào (Đồ thờ\r\n\n cúng)\n\n\n\nTượng phật\n\n\n\nTriện đồng\n\n\n\nSúng Pa chay\n\n\n\nCon hạc (Đồ thờ Hoàng Công Chất)\n\n\n\nChuông đồng (Đồ thờ Hoàng Công Chất)\n\n\n\nBát hương (Đồ thờ Hoàng Công Chất)\n\n\n\nCọc nến (Đồ thờ Hoàng Công Chất)\n\n\n\nĐài đồng (Đồ thờ Hoàng Công Chất)\n\n\n\nLư hương (Đồ thờ Hoàng Công Chất)\n\n\n\nTượng bụt ốc\n\n\n\nLư hương (Đồ thờ Hoàng Công Chất)\n\n\n\nSúng thần công\n\n\n\nSúng mèo cổ\n\n\n\nBát con\n\n\n\nTượng (Đồ thờ Hoàng Công Chất)\n\n\n\nVạc đồng\n\n\n\nNồi đồng\n\n\n\nChuông đồng thị xã Lai Châu (Mường\r\n\n Lay)\n\n\n\nThạp men nâu\n\n\n\nHũ sành\n\n\n\nBát sành thời Trần\n\n\n\nBát sành thời Lê\n\n\n\nBát gốm (thời Trần)\n\n\n\nBát gốm (thời Hậu Lê)\n\n\n\nĐĩa sứ tráng men (thời Lê)\n\n\n\nChũm chọe\n\n\n\nLiễn gốm tráng men\n\n\n\nBát con (Thời Lê)\n\n\n\nBát tô (Thời Lê)\n\n\n\nAng (Thời Lê)\n\n\n\nTượng Nà Tăm\n\n\n\nBát\n\n\n\nLọ gốm\n\n\n\nBát\n\n\n\nLiễn men ngọc\n\n\n\nCốc chân cao\n\nII\n\nHiện vật trưng bày tại Bảo tàng chiến thắng Lịch sử Điện Biên Phủ và các di tích lịch\r\n\n sử\n\n1\n\nSúng trung niên 24-29\n\n2\n\nSúng tiểu liên K50\n\n3\n\nSúng tiểu liên Tuyn\n\n4\n\nSúng ngắn col 12\n\n5\n\nSúng Bazoka\n\n6\n\nĐịa bàn- la bàn\n\n7\n\nSúng Stốc\n\n8\n\nSúng trọng liên Mas\n\n9\n\nSúng trọng liên 12,7mm\n\n10\n\nĐỉnh hương\n\n11\n\nNòng súng cối 120mm\n\n12\n\nThân súng ĐKZ\n\n13\n\nMáy ảnh\n\n14\n\nGhế xếp\n\n15\n\nSúng cối 60mm\n\n16\n\nGhế sắt\n\n17\n\nLưỡi mác\n\n18\n\nPháo 155mm\n\n19\n\nCàng pháo 155mm\n\n20\n\nChân đế càng\r\n\n pháo 155mm\n\n21\n\nXác xe cơ giới\n\n22\n\nCối xay cà phê\n\n23\n\nBình súng phun lửa\n\n24\n\nBộ quần áo lính pháp\n\n25\n\nVạc\n\n26\n\nỐng nhòm\n\n27\n\nBom phá\n\n28\n\nBàn sắt\n\n29\n\nXe cút kít\n\n30\n\nLốp ô tô\n\n31\n\nNhíp ô tô\n\n32\n\nSơn pháo 75mm\n\n33\n\nHỏa tiễn H6\n\n34\n\nXe tăng\n\n35\n\nSúng trọng liên 4 nòng\n\n36\n\nMáy điểm hỏa+ cuộn dây điện\n\n37\n\nBồn tắm\n\n38\n\nMáy phát điện\n\n39\n\nNòng pháo 155mm\n\n40\n\nBàn làm việc\n\n41\n\nGuồng quay thông tin\n\n42\n\nSúng các bin\n\n43\n\nSúng tiểu liên Tuyn\n\n44\n\nSúng trường\n\n45\n\nCối xay\n\n46\n\nSúng phóng lựu\n\n47\n\nMáy in rô ni ô\n\n48\n\nBình phun lửa\n\n49\n\nCàng pháo\n\n50\n\nSúng Sten\n\n51\n\nDao díp\n\n52\n\nBộ quần áo bộ\r\n\n đội\n\n53\n\nPháo cao xạ 37 mm\n\n54\n\nÁo Dạ\n\n55\n\nKhung giường sắt\n\n56\n\nDù\n\n57\n\nVỏ bình rượu\n\n58\n\nMáy đánh chữ\n\n59\n\nDụng cụ phẫu thuật\n\n60\n\nKhung cáng thương\n\n61\n\nSúng cối 60\n\n62\n\nXe đạp thồ\n\n63\n\nSúng DKZ\n\n64\n\nĐế cối 81mm\n\n65\n\nSúng máy phòng không 12,7mm\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 02\n\nQUY ĐỊNH DANH MỤC, THỜI GIAN SỬ DỤNG VÀ TỶ\r\n\nLỆ TÍNH HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH\n\nKèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh\n\nSTT\n\nDanh\r\n\n mục\n\nThời\r\n\n gian sử dụng (năm)\n\nTỷ\r\n\n lệ hao mòn (% /năm)\n\nLoại\r\n\n 1\n\nMáy móc, thiết bị\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy móc, thiết bị văn phòng phổ\r\n\n biến và phục vụ chung của cơ quan tổ chức đơn vị\n\n\n\n\n\n\n\n- Máy vi tính để bàn\n\n5\n\n20\n\n\n\n- Máy vi tính\r\n\n xách tay (hoặc thiết bị điện tử tương đương)\n\n5\n\n20\n\n\n\n- Máy in\n\n5\n\n20\n\n\n\n- Máy Fax\n\n5\n\n20\n\n\n\n- Tủ đựng tài\r\n\n liệu\n\n5\n\n20\n\n\n\n- Máy scan\n\n5\n\n20\n\n\n\n- Máy photocopy\n\n8\n\n12,5\n\n\n\n- Máy hủy tài liệu\n\n5\n\n20\n\n\n\n- Bộ bàn ghế ngồi làm việc\n\n8\n\n12,5\n\n\n\n- Bộ bàn ghế tiếp khách\n\n8\n\n12,5\n\n\n\n- Bộ bàn ghế họp\n\n8\n\n12,5\n\n\n\n- Máy điều hòa\r\n\n không khí\n\n8\n\n12,5\n\n\n\n- Quạt\n\n5\n\n20\n\n\n\n- Máy sưởi\n\n5\n\n20\n\n\n\n- Máy chiếu các loại\n\n5\n\n20\n\n\n\n- Thiết bị lọc nước\n\n5\n\n20\n\n\n\n- Máy hút ẩm, hút\r\n\n bụi\n\n5\n\n20\n\n\n\n- Ti vi, đầu Video, các loại đầu\r\n\n thu phát tín hiệu kỹ thuật số khác\n\n5\n\n20\n\n\n\n- Máy ghi âm\n\n5\n\n20\n\n\n\n- Máy ảnh\n\n5\n\n20\n\n\n\n- Thiết bị âm thanh\n\n5\n\n20\n\n\n\n- Tổng đài điện\r\n\n thoại, máy bộ đàm\n\n5\n\n20\n\n\n\n- Thiết bị thông tin liên lạc khác\n\n5\n\n20\n\n\n\n- Tủ lạnh, máy\r\n\n làm mát\n\n5\n\n20\n\n\n\n- Máy giặt\n\n5\n\n20\n\n\n\n- Thiết bị mạng, truyền thông\n\n5\n\n20\n\n\n\n- Thiết bị điện văn phòng\n\n5\n\n20\n\n\n\n- Thiết bị điện tử phục vụ quản lý, lưu trữ dữ liệu\n\n5\n\n20\n\n\n\n- Thiết bị truyền dẫn\n\n5\n\n20\n\n\n\n- Camera giám sát\n\n8\n\n12,5\n\n\n\n- Máy bơm nước\n\n8\n\n12,5\n\n\n\n- Két sắt\n\n8\n\n12,5\n\n\n\n- Bàn ghế hội trường\n\n8\n\n12,5\n\n\n\n- Tủ, giá kệ đựng tài liệu hoặc trưng bày hiện vật\n\n8\n\n12,5\n\n\n\n- Máy móc thiết bị văn phòng\r\n\n phổ biến khác\n\n5\n\n20\n\n\n\n- Máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động\r\n\n chung khác\n\n8\n\n12,5\n\n2\n\nMáy móc, thiết bị chuyên dùng\n\n\n\n\n\n\n\n- Máy móc thiết bị chuyên dùng phục\r\n\n vụ hoạt động cung cấp dịch vụ công\r\n\n thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo\n\n10\n\n10\n\n\n\n- Máy móc, thiết bị chuyên dùng là\r\n\n máy móc thiết bị cùng loại với máy móc, thiết bị văn\r\n\n phòng phổ biến có yêu cầu về tính năng, dung lượng, cấu hình cao hơn máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến thì quy định\r\n\n thời gian sử dụng, tỷ lệ hao mòn như quy định tại điểm 1 Loại 1 Phụ lục này\n\n\n\n\n\n\n\n- Máy móc, thiết bị khác phục vụ\r\n\n nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị\n\n10\n\n10\n\n3\n\nMáy móc, thiết bị khác\n\n8\n\n12,5\n\nLoại\r\n\n 2\n\nCây lâu năm, súc vật làm việc\r\n\n và/hoặc cho sản phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n- Các loại súc\r\n\n vật\n\n8\n\n12,5\n\n\n\n- Cây lâu năm, vườn cây lâu năm, vườn cây\r\n\n công nghiệp, vườn cây ăn quả\n\n25\n\n4\n\n\n\n- Thảm cỏ, thảm cây xanh, cây cảnh,\r\n\n vườn cây cảnh.\n\n8\n\n12,5\n\nLoại\r\n\n 3\n\nTrang thiết bị dễ hỏng, dễ vỡ\r\n\n (thủy tinh, gốm, sành, sứ......)\n\n5\n\n20\n\nLoại\r\n\n 4\n\nTài sản cố định khác\n\n8\n\n12,5\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 03\n\nQUY ĐỊNH DANH MỤC, THỜI GIAN SỬ DỤNG VÀ TỶ\r\n\nLỆ HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH\n\nKèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2018 của UBND tỉnh\n\n\n\nDanh\r\n\n mục\n\nThời\r\n\n gian sử dụng (năm)\n\nTỷ\r\n\n lệ hao mòn (% /năm)\n\nLoại\r\n\n 1\n\nQuyền tác giả\n\n\n\n\n\n\n\n- Tác phẩm văn học, khoa học, sách\r\n\n giáo khoa\n\n50\n\n2\n\n\n\n- Tác phẩm sân khấu, điện ảnh\n\n50\n\n2\n\n\n\n- Tác phẩm âm nhạc\n\n50\n\n2\n\n\n\n- Tác phẩm báo chí\n\n50\n\n2\n\n\n\n- Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật\n\n50\n\n2\n\n\n\n- Tác phẩm nhiếp ảnh\n\n50\n\n2\n\n\n\n- Quyền tác giả khác\n\n50\n\n2\n\nLoại\r\n\n 2\n\nQuyền sở hữu công nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n- Bằng sáng chế\n\n20\n\n5\n\n\n\n- Nhãn hiệu\n\n10\n\n10\n\n\n\n- Kiểu dáng công nghiệp\n\n15\n\n6,67\n\n\n\n- Khác\n\n10\n\n10\n\nLoại\r\n\n 3\n\nQuyền đối với giống cây trồng\n\n\n\n\n\n\n\n- Bằng bảo hộ giống cây thân gỗ\n\n25\n\n4\n\n\n\n- Bằng bảo hộ giống cây trồng khác\n\n20\n\n5\n\nLoại\r\n\n 4\n\nPhần mềm ứng dụng\n\n\n\n\n\n\n\n- Phần mềm kế toán\n\n5\n\n20\n\n\n\n- Cơ sở dữ liệu\n\n5\n\n20\n\n\n\n- Phần mềm tin học văn phòng\n\n5\n\n20\n\n\n\n- Các phần mềm ứng dụng khác\n\n5\n\n20\n\n", + "id": 101638 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101639.json b/contexts/context_101639.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1d70d5ced8e2ae1115e0b70707a4b8af69b03b4c --- /dev/null +++ b/contexts/context_101639.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-27-2007-CT-UBND-che-do-thong-tin-bao-cao-hoat-dong-co-quan-hanh-chinh-Nghe-An-190579.aspx", + "name": "Chi-thi-27-2007-CT-UBND-che-do-thong-tin-bao-cao-hoat-dong-co-quan-hanh-chinh-Nghe-An-190579", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH NGHỆ AN\n\n---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n --------------- \n\nSố:\r\n\n 27/2007/CT-UBND\n\nVinh, ngày 26 tháng 12 năm 2007\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC CHẤN CHỈNH VIỆC THỰC HIỆN\r\n\nCHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC\r\n\nTỈNH NGHỆ AN\n\nThời gian qua, công\r\n\ntác thông tin, báo cáo nhìn chung đã góp phần nâng cao hiệu quả công tác chỉ\r\n\nđạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, của các sở, ban, ngành và\r\n\nUBND các huyện, thành phố, thị xã. Tuy nhiên, việc thực hiện công tác thông\r\n\ntin, báo cáo vẫn còn nhiều hạn chế: thông tin chậm, chưa đầy đủ; việc phối hợp\r\n\ntrao đổi thông tin giữa các cơ quan hành chính nhà nước còn hình thức; nội dung\r\n\nbáo cáo còn sơ sài, chất lượng thấp, thiếu tính tổng hợp; việc gửi báo cáo còn\r\n\nchậm và chưa đúng thẩm quyền; phương thức gửi và nhận báo cáo còn lạc hậu, phụ\r\n\nthuộc nhiều vào giấy tờ hành chính.\n\nĐể khắc phục những tồn\r\n\ntại nêu trên, tăng cường hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu\r\n\nchỉ đạo, điều hành trong tình hình mới, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ thị:\n\n1.\r\n\nGiám đốc\r\n\ncác sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã:\n\na) Chỉ đạo việc rà\r\n\nsoát các quy định về chế độ thông tin, báo cáo và các văn bản khác có liên\r\n\nquan; từ đó đề xuất với Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp cải tiến, đổi mới công\r\n\ntác thông tin, báo cáo phù hợp với yêu cầu của tình hình mới.\n\nb) Chấn chỉnh và đổi\r\n\nmới công tác thông tin, báo cáo trong phạm vi quản lý của ngành, địa phương;\r\n\ntăng cường phối hợp, cung cấp, trao đổi thông tin với các sở, ngành và địa\r\n\nphương khác; bảo đảm thông tin thông suốt, kịp thời, phục vụ có hiệu quả hoạt\r\n\nđộng quản lý, chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh từ tỉnh đến\r\n\ncơ sở;\n\nc) Củng cố, tăng cường\r\n\nbộ phận cán bộ chuyên trách công tác thông tin, báo cáo; tổ chức tập huấn, đào\r\n\ntạo để nâng cao trình độ thu thập, xử lý thông tin, biên tập báo cáo; trang bị\r\n\ncác phương tiện kỹ thuật cần thiết cho bộ phận thông tin, báo cáo;\n\nd) Chấp hành nghiêm\r\n\ntúc chế độ thông tin, báo cáo theo quy định hiện hành; coi kết quả chấp hành\r\n\nchế độ thông tin, báo cáo là một tiêu chí đánh giá chất lượng công tác của cá\r\n\nnhân, tổ chức; kiểm điểm xử lý nghiêm cá nhân, tổ chức không chấp hành hoặc\r\n\nthực hiện không nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo theo quy định;\n\nđ) Thực hiện chế độ\r\n\nngười phát ngôn, định kỳ cung cấp thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính\r\n\nnhà nước cho người dân, doanh nghiệp và các cơ quan thông tin đại chúng bằng\r\n\nnhiều hình thức, bảo đảm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời theo đúng Quyết\r\n\nđịnh số 99/2007/QĐ-UBND ngày 30/ 08/2007 của UBND tỉnh về cung cấp, đăng phát\r\n\nvà xử lý thông tin trên báo chí thuộc địa bàn tỉnh Nghệ An.\n\ne) Tăng cường ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong công tác thông tin, báo cáo; sử dụng văn bản điện tử\r\n\nđể từng bước thay thế văn bản giấy trong quản lý, điều hành và trao đổi thông\r\n\ntin; cải tiến và chuẩn hoá quy trình công việc liên quan đến các hoạt động nội\r\n\nbộ, giao dịch với các cơ quan hành chính nhà nước và giao dịch với các cá nhân,\r\n\ntổ chức trên môi trường mạng. Thực hiện kết nối mạng máy tính của các sở, ngành\r\n\nvà địa phương với Văn phòng UBND tỉnh để gửi, trao đổi, xử lý văn bản theo yêu\r\n\ncầu tại Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước;\n\ng) Cung cấp đầy đủ\r\n\nthông tin trên Trang tin điện tử Nghệ An, trang tin điện tử của ngành, địa\r\n\nphương về các văn bản quy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncần xin ý kiến của cá nhân, tổ chức; thông tin chỉ đạo điều hành và chính sách,\r\n\nchiến lược, quy hoạch, kế hoạch thuộc ngành, địa phương phụ trách;\n\nh) Tổ chức chuyên mục\r\n\ntiếp nhận ý kiến đóng góp của cá nhân, tổ chức về cơ chế, chính sách, thủ tục\r\n\nhành chính trên Trang tin điện tử Nghệ An, trang tin của sở, ban, ngành cấp\r\n\ntỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\ni) Thực hiện công bố\r\n\ndanh mục, lộ trình các dịch vụ hành chính công trên Trang tin điện tử Nghệ An\r\n\nvà có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các dịch vụ hành chính công do cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước cung cấp;\n\nk) Chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Chủ tịch UBND tỉnh về việc lập và gửi các báo cáo định kỳ, báo cáo đột\r\n\nxuất, báo cáo chuyên đề theo đúng nội dung và thời hạn yêu cầu. Nội dung các\r\n\nbáo cáo gửi Chủ tịch UBND tỉnh phải bảo đảm yêu cầu nghiêm túc, trung thực; báo\r\n\ncáo phải được duyệt, ký đúng thẩm quyền.\n\n2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh:\n\na) Chấn chỉnh và tăng\r\n\ncường công tác thông tin, báo cáo tại Văn phòng UBND tỉnh, bảo đảm cung cấp\r\n\nthông tin kịp thời cho UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; định kỳ hàng quý kiểm\r\n\ntra, tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tình hình thực hiện công tác thông\r\n\ntin, báo cáo của các sở, ngành và địa phương; nêu rõ những đơn vị làm tốt và\r\n\nnhững đơn vị thực hiện không nghiêm túc công tác thông tin, báo cáo hoặc thông\r\n\ntin, báo cáo không đầy đủ, thiếu chính xác;\n\nb) Tổng hợp kết quả rà\r\n\nsoát các quy định về chế độ thông tin, báo cáo của các sở, ngành, địa phương\r\n\nnêu tại điểm a, mục 1văn bản này; đề xuất với Chủ tịch UBND tỉnh giải pháp đổi\r\n\nmới công tác thông tin, báo cáo.\n\n3. Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông: Khẩn trương triển khai các giải pháp phát triển Cổng thông\r\n\ntin điện tử của UBND tỉnh; nâng cấp, chuẩn hoá hệ thống thông tin, báo cáo điện\r\n\ntử qua Mạng tin học diện rộng của UBND tỉnh, đồng thời phát triển các ứng dụng truyền\r\n\nthông đa phương tiện phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của UBND\r\n\ntỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nYêu cầu Giám đốc các\r\n\nsở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch Ủyban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố, thị xã tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị này.\n\nVăn phòng UBND tỉnh\r\n\nchịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Hành\n\n", + "id": 101639 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10164.json b/contexts/context_10164.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1435a8536e0bae4899315492ee1ad2af6ff90495 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10164.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-132-2005-QD-UBND-dau-thau-du-an-su-dung-quy-dat-xay-dung-ket-cau-ha-tang-184224.aspx", + "name": "Quyet-dinh-132-2005-QD-UBND-dau-thau-du-an-su-dung-quy-dat-xay-dung-ket-cau-ha-tang-184224", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 132/2005/QĐ.UB\n\nLào Cai, ngày 25 tháng 3 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI THỰC HIỆN QUY CHẾ ĐẤU THẦU DỰ ÁN\r\n\nSỬ DỤNG QUỸ ĐẤT ĐỐI VỚI QUỸ ĐẤT ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐẾ TẠO VỐN CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ\r\n\nSỞ HẠ TẦNG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ban hành ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ban hành\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/ 2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định 88/1999/NĐ-CP \r\n\nngày 01/9/1999 và Nghị định 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ về việc\r\n\nban hành Quy chế đấu thầu;\n\nXét đề nghị của Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số: 125/ KHĐT.TĐ ngày 21 tháng 3 năm 2005,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay ban hành tạm thời kèm theo Quyết định này\r\n\nbản Quy định tạm thời hướng dẫn Quy chế đấu thầu dự án có sử dụng quỹ đất để tạo\r\n\nvốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ban hành\r\n\ncho đến khi có Qui chế của Thủ tướng Chính phủ ban hành Trình tự thủ tục đấu thầu\r\n\nDự án có sử dụng quỹ đất để tạo vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.\n\nĐiều 3. Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Các đơn vị, tổ chức có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Cường\n\n\n\nQUY ĐỊNH TẠM THỜI\n\nTHỰC HIỆN QUY CHẾ ĐẤU THẦU DỰ ÁN SỬ DỤNG QUỸ ĐẤT ĐỂ TẠO VỐN CHO ĐẦU\r\n\nTƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG\n\n(Kèm theo Quyết định số: 132/2005/QĐ-UB ngày 25 tháng 3 năm 2005 của UBND tỉnh\r\n\nLào Cai)\n\nĐiều 1. Quy\r\n\nđịnh chung\n\nTất cả các Dự án đầu tư có sử dụng\r\n\nđất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đều phải thực hiện theo Quy\r\n\nchế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số: 88/1999/NĐ-CP ngày 04/9/1999, Nghị\r\n\nđịnh số: 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và Thông tư số: 01/2004/TT-BKH ngày\r\n\n02/02/2004 của Bộ Kế hoạch & Đầu tư và Điều 62 của Nghị định số:\r\n\n181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai đều áp dụng theo quy định\r\n\nnày.\n\nĐiều 2. Phạm\r\n\nvi áp dụng\n\nĐấu giá các lô đất, quỹ đất của dự\r\n\nán sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dụng kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi nội thị\r\n\ncác huyện, thành phố và một số thị tứ đã có đủ điều kiện để áp dụng hình thức đấu\r\n\ngiá QSDĐ, đã được quy hoạch và nằm trong kế hoạch đấu giá QSDĐ hàng năm của tỉnh\r\n\nLào Cai.\n\nĐiều 3. Đối\r\n\ntượng tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá xây dựng công trình\n\nTất cả các cá nhân, hộ gia đình,\r\n\ncác tổ chức, doanh nghiệp trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài được phép về\r\n\nđịnh cư lâu dài ở Việt Nam thực hiện đúng quy chế này và các quy định của Luật\r\n\nĐất đai, các quy định của Chính phủ, của tỉnh Lào Cai về quản lý sử dụng đất\r\n\nđai được tham gia đấu giá QSDĐ, và đấu thầu xây dựng công trình và được đảm bảo\r\n\nđầy đủ quyền lợi trong quá trình sử dụng đất và thực hiện Dự án xây dựng công\r\n\ntrình theo quy định.\n\nĐiều 4. Điều\r\n\nkiện thực hiện đấu thầu dự án\n\n1. Về quỹ đất đưa vào đấu thầu Dự\r\n\nán:\n\n- Quỹ đất đã được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt kế hoạch sử dụng đất.\n\n- Quỹ đất đã có quy hoạch chi tiết\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Quỹ đất có phương án đền bù, tái\r\n\nđịnh cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Có quyết định phê duyệt kế hoạch\r\n\nđầu giá QSDĐ của cấp có thẩm quyền.\n\n- Đã được giao kế hoạch đấu giá\r\n\nQSDĐ của UBND tỉnh.\n\n- Quỹ đất đã được xác định giá sàn\r\n\n(Bản đồ tỷ lệ 1/500).\n\n2. Hồ sơ Dụ án xây dựng công trình\r\n\ncó qui hoạch chi tiết được duyệt:\n\n- Có quyết định phê duyệt Dự án đầu\r\n\ntư.\n\n- Có quyết định phê duyệt thiết kế\r\n\nkỹ thuật và dự toán.\n\n- Có quyết định giao kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện Dự án theo hình thức có sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư\r\n\nxây dựng kết cấu hạ tầng của cấp có thẩm quyền.\n\n- Có quyết định phê duyệt kế hoạch\r\n\nđấu thầu của cấp có thẩm quyền.\n\nĐiều 5. Các\r\n\nhình thức đấu thầu và đấu giá quyền sử dụng đất trong Dự án sử dụng quỹ đất để\r\n\ntạo vốn cho đầu tư kết cấu hạ tầng\n\nTheo Điều 62 của Nghị định số\r\n\n181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai quy định việc sử dụng\r\n\nquỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng được thực hiện theo một\r\n\ntrong hai hình thức sau:\n\n1. Đấu giá QSDĐ tạo nguồn vốn bằng\r\n\ntiền để sử dụng trực tiếp cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng;\n\n2. Đấu thầu xây dựng công trình và\r\n\nđấu giá QSDĐ để tạo vốn xây dựng công trình đó trong cùng một gói thầu.\n\nTrên địa bàn tỉnh Lào Cai đều thực\r\n\nhiện cả hai hình thức trên. Việc lựa chọn hình thức một hoặc hình thức hai là\r\n\ndo UBND các huyện, thành phố, Ban quản lý xây dựng khu đô thị mới Lào Cai - Cam\r\n\nĐường căn cứ vào điều kiện cụ thể của quỹ đất và của Dự án mà đề xuất để trình\r\n\nUBND tỉnh xem xét quyết định hình thức đấu giá. \n\nĐiều 6. Trình\r\n\ntự đấu thầu xây dựng công trình và đâu giá quyền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng\r\n\nkết câu hạ tầng\n\n1. Hồ sơ mời thầu:\n\n1.1. Hồ sơ mời thầu xây dựng công\r\n\ntrình: Thực hiện theo Nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999; Nghị định\r\n\n14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và Thông tư số 01/2004/ TT-BKH ngày 02/ 2/ 2004.\n\n1.2. Hồ sơ mời tham dự đấu giá QSDĐ:\n\n- Thông tin về mặt bằng qui hoạch,\r\n\ntổng thể các yêu cầu về xây dựng, điạ điểm thực hiện và các điều kiện sinh lời\r\n\ncủa lô đất.\n\n- Tổng quỹ đất được đưa ra đấu\r\n\ngiá.\n\n- Phân loại từng quỹ đất và vị trí\r\n\nlô đất, xếp loại đường phố.\n\n2. Hồ sơ dự thầu:\n\n2.1. Hồ sơ tham dự đấu thầu xây dựng\r\n\ncông trình: Thực hiện theo Nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999; Nghị định\r\n\n14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/ 2000 và Thông tư số 01/2004/TT-BKH ngày 02/ 2/2004.\n\n2.2. Hồ sơ tham dự đấu giá QSDĐ\r\n\nbao gồm:\n\nĐơn xin đấu giá QSDĐ theo mẫu; Biên\r\n\nlai nộp tiền đặt cọc tham gia đấu giá QSDĐ; Đối với các tổ chức, doanh nghiệp\r\n\nthì nộp thêm quyết định thành lập hoặc đăng ký kinh doanh phô tô công chứng.\n\n3. Đấu thầu xây dựng công trình và\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất:\n\n3.1. Đấu thầu xây lắp: Thực hiện\r\n\ntheo Nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999; Nghị định 14/2000/NĐ-CP ngày\r\n\n05/5/2000 và Thông tư số 01/2004/TT-BKH ngày 02/2/ 2004.\n\n3.2. Đấu giá QSDĐ trong dự án:\n\n3.2.1. Hình thức đấu giá QSDĐ tạo\r\n\nnguồn vốn bằng tiền để sử dụng trực tiếp cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng:\n\n- Thực hiện theo Quyết định số:\r\n\n101/2002/QĐ-UB ngày 19/3/2002 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành quy chế đấu\r\n\ngiá QSDĐ, đấu giá cho thuê QSDĐ trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\n3.2.2. Hình thức đấu giá QSDĐ để tạo\r\n\nvốn xây dựng công trình đó trong cùng một gói thầu được thực hiện theo trình tự\r\n\nsau:\n\n- Đấu giá QSDĐ theo hình thức mở hồ\r\n\nsơ công khai:\n\n+ Kế hoạch đấu giá QSDĐ theo Quyết\r\n\nđịnh số: 101/2002/QĐ-UB ngày 19/3/2002 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành\r\n\nquy chế đấu giá QSDĐ, đấu giá cho thuê QSDĐ trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\n+ Chủ đầu tư thành lập tổ tư vấn để\r\n\nthực hiện mở thầu, chấm thầu và chấm đấu giá QSDĐ. \n\n+ Mở thầu, chấm thầu xây dụng công\r\n\ntrình: \n\nThực hiện theo Nghị định\r\n\n88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999; Nghị định 14/2000/ NĐ-CP ngày 05/5/2000 và Thông\r\n\ntư số 01/2004/TT-BKH ngay 02/2/ 2004.\n\n- Mở thầu, chấm đấu giá QSDĐ:\n\n+ Tổ tư vấn sau khi công bố các\r\n\nnhà thầu có hồ sơ hợp lệ và điều kiện tổ chức đấu giá; \n\n+ Mở công khai phong bì đấu giá\r\n\nQSDĐ của các nhà thầu;\n\n+ Các nhà thầu tham gia đấu giá\r\n\nQSDĐ được đặt lại giá trực tiếp trong hội nghị đấu giá QSDĐ (bằng phong bì\r\n\nkín). Nhà thầu đặt giá tiếp theo phải cao hơn người đặt giá trước tối thiểu 1%.\r\n\nĐến hết thời gian đấu giá theo quy định không còn nhà thầu đặt trực tiếp giá\r\n\nkhác nữa thì nhà thầu đặt giá cao nhất được công bố trực tiếp tại hội nghị đấu\r\n\ngiá trúng thầu gói thầu đấu giá QSDĐ trong dự án.\n\n- Trường hợp nhà thầu trúng giá\r\n\ngói thầu đấu giá QSDĐ ngay sau đó xin không thực hiện, thì toàn bộ số tiền đặt\r\n\ncọc của nhà thầu trúng đấu giá sẽ bị thu hồi xung vào công quỹ Nhà nước và nhà\r\n\nthầu đặt giá cao thứ hai coi như trúng thầu.\n\n- Nếu nhà thầu đặt giá cao thứ hai\r\n\nkhông có nhu cầu sử dụng quỹ đất đã tham gia đấu giá và hết thời gian đấu giá\r\n\ntheo quy định mà không có nhà thầu nào đặt giá cao hơn giá nhà thầu đặt cao thứ\r\n\nhai thì việc đấu giá không thành và được tổ chức đấu giá lại lần sau.\n\n- Căn cứ kết quả nhà thầu trúng đấu\r\n\ngiá QSDĐ để đưa vào cùng biên bản với kết quả xây lắp. Chủ đầu tư căn cứ kết quả\r\n\nchấm thầu phần xây dựng công trình và kết quả trúng đấu giá QSDĐ để kết hợp xem\r\n\nxét báo cáo UBND tỉnh phê duyệt kết quả nhà thầu trúng thầu xây dựng công trình\r\n\nvà trúng đấu giá QSDĐ trên nguyên tắc nhà nước thu hồi được số kinh phí cao nhất.\n\n- Nếu có hai nhà thầu trở lên bỏ\r\n\ngiá bằng nhau cao nhất thì sẽ tổ chức rút thăm để xác định nhà thầu trúng thầu\r\n\nDự án.\n\n- Đối với quỹ đất chỉ có một các\r\n\nnhân, nhà thầu tham gia đấu giá QSDĐ thì công bố kết quả trúng đấu giá mà các\r\n\nnhân, nhà thầu đó ghi ở đơn tham dự đấu giá nhưng phải cao hơn giá sàn.\n\nĐiều 7. Hồ sơ\r\n\ntrình duyệt kết quả đấu thầu và đấu giá quyền sử dụng đất\n\n- Tờ trình xin phê duyệt kết quả\r\n\ntrúng thầu của chủ đầu tư;\n\n- Báo cáo quá trình tổ chức đấu thầu\r\n\nvà kết quả đấu thầu và đấu giá QSDĐ của chủ đầu tư.\n\n- Biên bản mở thầu do chủ đầu tư\r\n\nvà cơ quan được mời xác nhận.\n\n- Biên bản đánh giá hồ sơ dự thầu\r\n\nbao gồm 2 phần: về xây lắp và về đấu giá QSDĐ và xếp bạng các nhà thầu tham gia\r\n\ntheo thứ tự kết quả của 2 phong bì trong cùng một túi hồ sơ.\n\n- Quyết định thành lập tổ chuyên\r\n\ngia hoặc tư vấn;\n\n- Hồ sơ dự thầu của các cá nhân,\r\n\nnhà thầu;\n\n- Báo cáo kết quả trúng thầu của\r\n\nnhà thầu theo nguyên tắc: Nhà nước thu về phần kinh phí cao nhất.\n\nĐiều 8. Lệ phí\r\n\nđấu thầu công trình và đấu giá quyền sử dụng đất\n\nLệ phí thẩm định kết quả đấu thầu\r\n\ndo chủ đầu tư chi trả cho cơ quan thẩm định và bằng 0,01% tổng giá trị gói thầu\r\n\nnhưng không quá 30 triệu đồng.\n\nĐiều 9. Quy định\r\n\ntiền đặt cọc đâu thầu xây lắp và đấu giá quyền sử dụng đất\n\n- Tiền đặt cọc cho phần đấu thầu\r\n\nxây lắp được thực hiện theo quy định hiện hành (thực hiện theo Nghị định số:\r\n\n88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 và Nghị định số: 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của\r\n\nChính phủ về việc ban hành Quy chế đấu thầu).\n\n- Tiền đặt cọc cho phần đấu giá\r\n\nQSDĐ với mức 5% cho mức giá sàn dưới 5 tỷ đồng; mức 3% cho mức giá sàn dưới 10\r\n\ntỷ đồng; mức 1,5 % cho mức giá sàn trên 10 tỉ đồng.\n\n- Giá 1 bộ hồ sơ mời thầu do chủ đầu\r\n\ntư quyết định nhưng không được quá 500.000 đồng/bộ. \n\nĐiều 10. Thời\r\n\ngian thực hiện\n\n- Các Dự án đầu tư được UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt và đã thực hiện xong bước đấu thầu hoặc chỉ định thầu trước ngày Nghị\r\n\nđịnh số: 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 có hiệu lực thì được thực hiện theo các\r\n\nQuyết định đã phê duyệt của UBND tỉnh.\n\n- Các Dự án đã được UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt Dự án đầu tư nhưng chưa thực hiện tổ chức đấu thầu thì thực hiện theo quy\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 11. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\nUBND tỉnh giao sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ của các chủ đầu tư, thẩm định kết quả đấu\r\n\nthầu xây dựng công trình và đấu giá QSDĐ đế tạo vốn xây dựng công trình đó\r\n\ntrong cùng một gói thầu trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n1. Chủ đầu tư thực hiện theo:\n\n- Luật Xây dựng ban hành ngày\r\n\n23/11/2003;\n\n- Nghị định số: 181/2004/NĐ-CP \r\n\nngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai;\n\n- Nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày\r\n\n01/9/1999; Nghị định 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và Thông tư số 01/2004/TT-BKH \r\n\nngày 02/2/ 2004.\n\n2. Các chủ đầu tư, Ban quản lý dự\r\n\nán, các sở, ban ngành, đoàn thể, các địa phương có liên quan có trách nhiệm thực\r\n\nhiện quy định này. Hàng quý và cả năm báo cáo kết quả thực hiện công tác đấu thầu\r\n\ngửi sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.\n\n3. Quy chế này được áp dụng thực\r\n\nhiện thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh, quá trình thực hiện có điều gì chưa phù\r\n\nhợp sẽ được UBND tỉnh nghiên cứu điều chỉnh bổ sung.", + "id": 10164 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101640.json b/contexts/context_101640.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..82b9376d63eb7c24ba095db07e111095efcc548d --- /dev/null +++ b/contexts/context_101640.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-34-KH-UBND-2018-thuc-hien-cong-tac-binh-dang-gioi-va-vi-su-tien-bo-cua-phu-nu-Hue-376148.aspx", + "name": "Ke-hoach-34-KH-UBND-2018-thuc-hien-cong-tac-binh-dang-gioi-va-vi-su-tien-bo-cua-phu-nu-Hue-376148", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 34/KH-UBND \n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 26 tháng 02 năm 2018.\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CÔNG TÁC\r\n\nBÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2018\n\nCăn cứ Quyết định số 2351/QĐ-TTg ngày\r\n\n24/12/2010 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về bình đẳng\r\n\ngiới giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 1696/QĐ-TTg ngày 02/10/2015 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về bình đẳng giới\r\n\ngiai đoạn 2016-2020; Quyết định số 565/QĐ-TTg ngày 25/4/2017 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu phát triển hệ thống trợ giúp xã hội\r\n\ngiai đoạn 2016-2020, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ năm 2018 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH\n\n- Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp\r\n\nủy Đảng, chính quyền, các ban, ngành, đoàn thể, cơ quan,\r\n\nđơn vị, sự tham gia của mỗi cá nhân, gia đình, cộng đồng\r\n\ntrong việc thực hiện bình đẳng giới;\n\n- Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận\r\n\nthức, thúc đẩy toàn xã hội thay đổi hành vi nhằm thực hiện bình đẳng giới; giảm\r\n\nkhoảng cách giới, từng bước nâng cao vị thế của phụ nữ trong\r\n\nmột số lĩnh vực, ngành, vùng, địa phương có bất bình đẳng giới hoặc có nguy cơ\r\n\nbất bình đẳng giới cao; giảm dần số vụ bạo lực trên cơ sở giới; góp phần thực\r\n\nhiện thành công Kế hoạch số 73/KH-UBND ngày 18/5/2016 thực hiện chương trình\r\n\nhành động Quốc gia về bình đẳng giới tỉnh Thừa Thiên Huế\r\n\ngiai đoạn 2016-2020.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Truyền thông nâng cao nhận\r\n\nthức, thay đổi hành vi về bình đẳng giới\n\n- Đẩy mạnh tuyên truyền Luật Bình\r\n\nĐẳng giới, các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nhằm\r\n\nnâng cao nhận thức, trách nhiệm, sự đồng thuận của cả hệ thống chính trị và\r\n\nngười dân về bình đẳng giới.\n\n- Thực hiện các chuyên trang, chuyên\r\n\nmục, tin, bài, phóng sự phản ánh các hoạt động về bình đẳng giới và vì sự tiến\r\n\nbộ của phụ nữ; phổ biến thông tin về chính sách, pháp luật bình đẳng giới trên Báo Thừa Thiên Huế, Đài Phát thanh và\r\n\nTruyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh truyền hình các huyện, thị xã, thành phố,\r\n\ntrang thông tin điện tử các sở, ban, ngành, đoàn thể.\n\n- Cung cấp tài liệu, tờ gấp, sách\r\n\nmỏng, lắp đặt pano, băng rôn tuyên truyền, hướng dẫn về kỹ năng lồng ghép giới,\r\n\nlên án các hành vi vi phạm bình đẳng giới; tăng cường trao đổi thông tin, học\r\n\ntập kinh nghiệm các mô hình hoạt động về bình đẳng giới\r\n\nhiệu quả trong và ngoài tỉnh.\n\n- Tổ chức truyền thông cho cán bộ và\r\n\nnhân dân tại cộng đồng về các chính sách, pháp luật về bình đẳng giới và phòng,\r\n\nchống bạo lực trên cơ sở giới, đặc biệt là bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em\r\n\ngái, giảm thiểu tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh\r\n\ndo việc lựa chọn giới tính thai nhi.\n\n2. Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý nhà nước về bình đẳng giới\n\n- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước\r\n\nvề bình đẳng giới; thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\nchiến lược, quy hoạch kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và địa\r\n\nphương, trong các chương trình đề án, kế hoạch hoạt động của các sở, ngành, đoàn\r\n\nthể, đơn vị, doanh nghiệp.\n\n- Xây dựng đội ngũ cán bộ phụ trách\r\n\ncông tác bình đẳng giới ở các cấp, ngành hình thành đội\r\n\nngũ cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công tác bình đẳng giới và vì sự\r\n\ntiến bộ của phụ nữ tại các xã, phường, thị trấn trên toàn\r\n\ntỉnh; củng cố, kiện toàn và nâng cao\r\n\nnăng lực hoạt động của Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp.\n\n- Đưa nội dung về giới vào các chương\r\n\ntrình bồi dưỡng quản lý nhà nước đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị nhằm nâng cao nhận thức cho đội ngũ lãnh đạo cán bộ chủ chốt.\n\n- Tổ chức các lớp tập huấn kiến thức\r\n\nvề giới và kỹ năng lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong hoạch định và thực thi\r\n\nchính sách cho cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về bình đẳng giới, cán bộ tư pháp, thành viên Ban Vì sự tiến\r\n\nbộ phụ nữ các cấp, cán bộ làm công tác lao động - xã hội\r\n\ncấp xã. Tập huấn phổ biến chính sách về bình đẳng giới cho\r\n\ncác doanh nghiệp trên địa bàn.\n\n- Tổ chức Hội thảo trao đổi kinh\r\n\nnghiệm hoạt động các mô hình ngăn ngừa phòng chống bạo lực\r\n\ngiới, hỗ trợ thực hiện bình đẳng giới (các mô hình được duy trì thực hiện thuộc\r\n\ndự án 4 theo Quyết định số 1241/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ);\r\n\nbàn giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bình đẳng giới.\n\n- Khảo sát, đánh giá công tác quy\r\n\nhoạch, đào tạo, bổ nhiệm cán bộ nữ ở một số cơ quan, địa\r\n\nphương.\n\n- Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn\r\n\nnâng cao năng lực cho nữ lãnh đạo, quản lý, nữ trong diện quy hoạch chức vụ,\r\n\nchức danh lãnh đạo, quản lý các cấp, nữ đại biểu HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh,\n\n- Tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm các hoạt động về bình đẳng giới và\r\n\nvì sự tiến bộ phụ nữ ở các tỉnh cho cán bộ làm công tác\r\n\nbình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ.\n\n- Thu thập, quản lý thông tin, báo\r\n\ncáo đánh giá các chỉ tiêu, mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới được quy định\r\n\ntại Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2020.\n\n3. Chỉ đạo thúc đẩy bình đẳng giới ở những địa phương có bất bình đẳng giới hoặc\r\n\ncó nguy cơ cao bất bình đẳng giới.\n\n- Tổ chức triển khai nghiêm túc, kịp\r\n\nthời các nội dung chỉ đạo của UBND tỉnh tại Công văn số 9537/UBND-NV\r\n\nngày 27/12/2017 về việc tăng cường công tác cán bộ nữ trên địa bàn tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế.\n\n- Thường xuyên rà soát các quy định\r\n\ncủa tỉnh đối với cán bộ nữ, đề xuất nội dung cần sửa đổi, bổ\r\n\nsung cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.\n\n- Thực hiện công tác quy hoạch dài\r\n\nhạn cán bộ quản lý, lãnh đạo nữ với các chỉ tiêu và giải pháp thực hiện cụ thể;\r\n\nbố trí, sắp xếp,\r\n\nđề bạt và bổ nhiệm cán bộ nữ sau đào tạo.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về bình đẳng giới, trong đó\r\n\nchú trọng thanh tra, kiểm tra nhằm đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh các quy định\r\n\ncủa Trung ương, của tỉnh về quy hoạch, sắp xếp, bổ nhiệm cán bộ quản lý, lãnh đạo là nữ.\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu về thị\r\n\ntrường lao động, đào tạo nghề có tách biệt theo giới tính. Tăng cường hoạt động\r\n\ncủa sàn giao dịch việc làm, phiên giao dịch việc làm, chú trọng tổ chức ở cấp\r\n\nhuyện, cấp xã, tạo điều kiện cho lao động nông thôn, đặc biệt lao động nữ được\r\n\ntiếp cận dễ dàng với các thông tin về thị trường lao động,\r\n\ngóp phần tư vấn, giới thiệu việc làm hiệu quả.\n\n- Tiếp tục duy trì thực hiện các mô\r\n\nhình: “Ngăn ngừa, giảm thiểu tác hại của bạo lực trên cơ sở giới”; “Thí điểm về\r\n\ndịch vụ tư vấn, hỗ trợ về bình đẳng giới”; “Xây dựng, sửa đổi quy ước, hương\r\n\nước đảm bảo các nguyên tắc bình đẳng giới”. Nghiên cứu nhân rộng các mô hình,\r\n\ncách làm hay đã được triển khai; đề xuất các biện pháp khắc\r\n\nphục, thay đổi hoạt động không hiệu quả nhằm góp phần ngăn ngừa, giảm thiểu bất\r\n\nbình đẳng giới hoặc nguy cơ bất bình đẳng giới và hỗ trợ phụ nữ vươn lên trong\r\n\ncuộc sống.\n\n4. Cung cấp dịch vụ trợ giúp nạn\r\n\nnhân bạo lực gia đình.\n\n- Các đơn vị có trách\r\n\nnhiệm cung cấp dịch vụ bảo vệ khẩn cấp các đối tượng trẻ\r\n\nem bị bỏ rơi, nạn nhân của bạo lực gia đình, nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn\r\n\nnhân bị buôn bán, nạn nhân bị cưỡng bức lao động liên quan đến vấn đề giới.\n\n- Bảo đảm sự an toàn và đáp ứng các nhu cầu khẩn cấp của đối tượng là nạn\r\n\nnhân của bạo lực gia đình; tham vấn, tư vấn và trợ giúp đối tượng thụ hưởng các\r\n\nchính sách trợ giúp xã hội; phối hợp với các cơ quan, tổ chức phù hợp khác để\r\n\nbảo vệ, trợ giúp đối tượng.\n\n- Triển khai thí điểm mô hình Địa chỉ\r\n\ntin cậy-nhà tạm lánh cộng đồng tại xã Lộc Điền - huyện Phú Lộc (theo Quyết định\r\n\nsố 565/QĐ-TTg ngày 25/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục\r\n\ntiêu phát triển hệ thống trợ giúp xã hội giai đoạn 2016-2020).\n\n5. Tổ chức Tháng hành động về bình\r\n\nđẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới từ 15/11 đến 15/12 (Tháng hành động).\n\n- Xây dựng nội dung, thông điệp, chủ\r\n\nđề cho Tháng hành động theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n- Tổ chức tuyên truyền có trọng tâm,\r\n\ntrọng điểm, phù hợp với văn hóa và nhóm đối tượng nhằm đạt hiệu quả cao.\n\n- Huy động sự tham gia của các sở,\r\n\nban, ngành, địa phương, cơ quan thông tin đại chúng và các tầng lớp nhân dân\r\n\ntrong tỉnh tham gia để tạo hiệu ứng lan tỏa trong tuyên\r\n\ntruyền.\n\n6. Tăng cường hoạt động của Ban vì\r\n\nsự tiến bộ của phụ nữ.\n\n- Thường xuyên giám sát tình hình\r\n\nthực hiện bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ\r\n\ntrên địa bàn thông qua các sở, ban, ngành thành viên.\n\n- Phối hợp với các sở, ban, ngành là\r\n\ncơ quan chủ trì thực hiện các mô hình ngăn ngừa, giảm thiểu tác hại của bạo lực\r\n\ngiới và hỗ trợ bình đẳng giới xây dựng kế hoạch tổ chức\r\n\nkiểm tra, giám sát nhằm đánh giá, khắc phục kịp thời những khó khăn đồng thời\r\n\ncó kế hoạch nhân rộng nếu hoạt động có hiệu quả.\n\n- Duy trì hoạt động Ban vì sự tiến bộ\r\n\ncủa phụ nữ theo quy định. Chỉ đạo Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ các địa phương,\r\n\nđơn vị rà soát, bổ sung quy chế hoạt động phù hợp tình\r\n\nhình thực tế.\n\n7. Hoạt động kiểm tra, đánh giá.\n\n- Tổ chức kiểm tra tình hình thực\r\n\nhiện pháp luật, kịp thời phát hiện, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo liên quan đến bình đẳng giới trên địa bàn tỉnh.\n\n- Đẩy mạnh triển khai thực hiện các\r\n\nNghị định hướng dẫn thi hành Luật Bình đẳng giới, trong đó có Nghị định\r\n\n55/2009/NĐ-CP ngày 10/6/2009 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\nvề bình đẳng giới.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Ngân\r\n\nsách Trung ương hỗ trợ và ngân sách địa phương phân bổ hàng năm của các đơn vị,\r\n\nđịa phương về hoạt động bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ.\n\n2. Các đơn vị, địa phương căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng kế hoạch, bố\r\n\ntrí kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp trong dự toán hàng năm để thực\r\n\nhiện nhiệm vụ bình đẳng giới và vì sự\r\n\ntiến bộ của phụ nữ.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố Huế tổ chức triển khai Kế hoạch; hướng dẫn\r\n\ncác sở, ngành, cơ quan, địa phương xây dựng kế hoạch, triển khai các hoạt động;\r\n\ntham mưu tổ chức thực hiện Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng chống bạo\r\n\nlực trên cơ sở giới năm 2018; kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện công\r\n\ntác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; Theo dõi, đôn đốc báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện với UBND tỉnh và Bộ Lao động- Thương binh và\r\n\nXã hội.\n\n2. Sở Nội vụ: Tiếp tục triển khai Kế hoạch số 84/KH-UBND ngày 01/6/2016 về thực hiện\r\n\nQuyết định số 515/QĐ-TTg ngày 31/3/2016 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt Đề án thực hiện biện pháp bảo đảm bình đẳng giới đối với nữ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức giai đoạn 2016 - 2020; Tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn nâng cao\r\n\nnăng lực cho nữ lãnh đạo, quản lý, nữ trong diện quy hoạch chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp, nữ đại biểu HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Sở Kế hoạch và đầu tư: Tham mưu kế hoạch bố trí kinh phí cho các dự án,\r\n\nchương trình quốc gia về bình đẳng giới năm 2018 và giai đoạn 2016-2020, công\r\n\ntác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ các cấp; Hướng dẫn thực hiện lồng ghép giới vào các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hàng năm.\n\n4. Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ\r\n\ntỉnh: Triển khai kế hoạch thực\r\n\nhiện công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh Thừa Thiên Huế\r\n\nnăm 2018 đến các cấp Hội địa phương; Tổ chức tập huấn bồi dưỡng, trao đổi kinh\r\n\nnghiệm nâng cao năng lực hoạt động cho cán bộ Hội;\n\n5. Sở\r\n\nTài chính: Tham mưu UBND tỉnh bố trí ngân sách đảm bảo\r\n\nkinh phí thực hiện hoạt động bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; Hướng\r\n\ndẫn quản lý và sử dụng kinh phí có hiệu quả, theo đúng quy\r\n\nđịnh hiện hành của Nhà nước,\n\n6. Sở\r\n\nTư pháp: Tổ chức tuyên truyền,\r\n\nphổ biến chính sách pháp luật về bình đẳng giới và vì sự\r\n\ntiến bộ của phụ nữ. Phối hợp các sở, ban ngành liên quan kiểm tra, đánh giá\r\n\nviệc thực thi Luật Bình đẳng giới trên địa bàn.\n\n7. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông: Hướng dẫn, chỉ đạo đẩy mạnh các\r\n\nhoạt động tuyên truyền về giới, bình đẳng giới trên các phương tiện thông tin\r\n\nđại chúng, Đài phát thanh huyện, Phòng Văn hóa-Thông tin...Phối hợp triển khai\r\n\ncác hoạt động tuyên truyền nhân Tháng hành động về bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên\n\n8. Các\r\n\nsở, ngành: Y tế; Giáo dục và Đào tạo; Văn hóa và Thể thao; Khoa học và Công nghệ; Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn; Ban Dân tộc; Công an tỉnh và các, sở, ban, ngành, đơn vị liên quan\r\n\nxây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chương trình trong năm\r\n\n2018 cho phù hợp với thực tế tại đơn vị và báo cáo kết quả triển khai thực hiện\r\n\nvới UBND tỉnh qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp trước ngày\r\n\n10/12/2018.\n\n9. Báo Thừa Thiên Huế, Đài Phát thanh - Truyền\r\n\nhình tỉnh Thừa Thiên Huế: Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tổ\r\n\nchức thông tin, tuyên truyền các chính sách, pháp luật về bình đẳng giới; các\r\n\nhoạt động bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; các mô hình, gương điển\r\n\nhình về bình đẳng giới, đồng thời cảnh báo xã hội về tình trạng bạo lực gia\r\n\nđình, phân biệt đối xử về giới.\n\n10. UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế: Căn\r\n\ncứ vào tình hình thực tế địa phương để xây dựng kế hoạch hoạt động về bình đẳng\r\n\ngiới năm 2018 phù hợp, bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch và lồng ghép thực\r\n\nhiện có hiệu quả Kế hoạch này với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa\r\n\nphương; đẩy mạnh phối hợp liên ngành trong thực hiện hoạt động bình đẳng giới;\r\n\nkiểm tra, thanh tra định kỳ, đột xuất việc thực hiện Kế hoạch và báo cáo Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\ntỉnh và các tổ chức thành viên: Phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành\r\n\nliên quan lồng ghép các nội dung về hoạt động về bình đẳng giới và vì sự tiến\r\n\nbộ của phụ nữ trên địa bàn, nhằm vận động các tầng lớp nhân dân tích cực tham\r\n\ngia việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đề ra.\n\nV. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO\n\n1. Căn cứ chức năng nhiệm vụ, tình hình thực tế của\r\n\nđịa phương và nội dung Kế hoạch này, UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế,\r\n\ncác sở, ngành có liên quan chủ động xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện hoạt\r\n\nđộng bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ năm 2018 tại đơn vị, địa phương\r\n\ntrước ngày 10/3/2018; chậm nhất trước ngày 10/12/2018 báo cáo UBND tỉnh kết quả\r\n\nthực hiện thông qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp.\n\n2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách\r\n\nnhiệm đôn đốc, theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện, các vướng mắc kịp thời\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh để xem xét giải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Lao động - TB&XH\r\n\n (b/c);\r\n\n - CT.PCT Đinh Khắc Đính:\r\n\n - Các đơn vị nêu tại mục IV; \n\n- CVP, PCVP\r\n\n Đoàn Thanh Vinh:\r\n\n - Lưu: VT, VX. \n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Khắc Đính\n\n", + "id": 101640 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101641.json b/contexts/context_101641.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..150545a3ceabca52b5b5517198dd760a268fd5e2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101641.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Luat-Bau-cu-Dai-bieu-Hoi-dong-nhan-dan-2003-12-2003-QH11-51689.aspx", + "name": "Luat-Bau-cu-Dai-bieu-Hoi-dong-nhan-dan-2003-12-2003-QH11-51689", + "passage": "QUỐC HỘI ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 12/2003/QH11\nHà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2003\nLUẬT\nCỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 12/2003/QH11 NGÀY 26 THÁNG 11 NĂM 2003 VỀ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\nCăn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10; Luật này quy định việc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.\n\nChương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương 2. SỐ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ĐƠN VỊ BẦU CỬ VÀ KHU VỰC BỎ PHIẾU\n\nChương 3. CÁC TỔ CHỨC PHỤ TRÁCH BẦU CỬ\n\nChương 4. DANH SÁCH CỬ TRI\n\nChương 5. ỨNG CỬ VÀ HIỆP THƯƠNG, GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nChương 6. TRÌNH TỰ BẦU CỬ\n\nChương 7. KẾT QUẢ BẦU CỬ\n\nChương 8. VIỆC BẦU CỬ BỔ SUNG ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nChương 9. XỬ LÝ NHỮNG HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ BẦU CỬ\n\nChương 10. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nMục 1. ỨNG CỬ VÀ HỒ SƠ ỨNG CỬ\nChương: 5\n\nMục 2. HIỆP THƯƠNG, GIỚI THIỆU NGƯỜI ỨNG CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\nChương: 5\n\nMục 3. DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI ỨNG CỬ\nChương: 5\n\nMục 4. TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG BẦU CỬ\nChương: 5\n\nMục 1. VIỆC KIỂM PHIẾU\nChương: 7\n\nMục 2. KẾT QUẢ BẦU CỬ Ở ĐƠN VỊ BẦU CỬ\nChương: 7\n\nMục 3. VIỆC BẦU CỬ THÊM VÀ BẦU CỬ LẠI\nChương: 7\n\nMục 4. TỔNG KẾT BẦU CỬ\nChương: 7\n\nĐiều 1. Việc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân được tiến hành theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.\nChương: 1\n\nĐiều 2. Công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đủ mười tám tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên có quyền ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.\nChương: 1\n\nĐiều 3. Đại biểu Hội đồng nhân dân có những tiêu chuẩn sau đây:\n1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước và xây dựng, phát triển địa phương;\n2. Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu chấp hành pháp luật, tích cực đấu tranh chống mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các hành vi vi phạm pháp luật khác, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân;\n3. Có trình độ và năng lực thực hiện nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân, có khả năng tuyên truyền, vận động gia đình và nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật; am hiểu tình hình kinh tế - xã hội để tham gia quyết định những vấn đề quan trọng ở địa phương;\n4. Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến của nhân dân, được nhân dân tín nhiệm;\n5. Có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân.\nChương: 1\n\nĐiều 4. Công dân có đủ điều kiện và tiêu chuẩn quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Luật này chỉ được bầu làm đại biểu Hội đồng nhân dân không quá hai cấp; nếu đang là đại biểu Quốc hội chỉ được bầu làm đại biểu Hội đồng nhân dân ở một cấp.\nChương: 1\n\nĐiều 5. Uỷ ban thường vụ Quốc hội giám sát việc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, bảo đảm cuộc bầu cử tiến hành dân chủ, đúng pháp luật.\nChính phủ chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện công tác bầu cử theo quy định của pháp luật.\nChương: 1\n\nĐiều 6. Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa phương tổ chức hiệp thương lựa chọn, giới thiệu những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân, tham gia giám sát việc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.\nChương: 1\n\nĐiều 7. Uỷ ban thường vụ Quốc hội ấn định và công bố ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.\nNgày bầu cử phải là ngày chủ nhật và được công bố chậm nhất là một trăm lẻ năm ngày trước ngày bầu cử.\nTrong trường hợp đặc biệt không thể tiến hành bầu cử theo đúng nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân thì Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.\nChương: 1\n\nĐiều 8. Kinh phí tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm.\nChương: 1\n\nĐiều 9. Số đại biểu Hội đồng nhân dân ở mỗi cấp được ấn định như sau:\n1. Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn:\na) Xã, thị trấn miền xuôi có từ bốn nghìn người trở xuống được bầu hai mươi lăm đại biểu, có trên bốn nghìn người thì cứ thêm hai nghìn người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá ba mươi lăm đại biểu;\nb) Xã, thị trấn miền núi và hải đảo có từ ba nghìn người trở xuống đến hai nghìn người được bầu hai mươi lăm đại biểu, có trên ba nghìn người thì cứ thêm một nghìn người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá ba mươi lăm đại biểu; xã, thị trấn có dưới hai nghìn người trở xuống đến một nghìn người được bầu mười chín đại biểu; xã, thị trấn có dưới một nghìn người được bầu mười lăm đại biểu;\nc) Phường có từ tám nghìn người trở xuống được bầu hai mươi lăm đại biểu, có trên tám nghìn người thì cứ thêm bốn nghìn người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá ba mươi lăm đại biểu;\n2. Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:\na) Huyện miền xuôi và quận có từ tám mươi nghìn người trở xuống được bầu ba mươi đại biểu, có trên tám mươi nghìn người thì cứ thêm mười nghìn người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá bốn mươi đại biểu;\nb) Huyện miền núi và hải đảo có từ bốn mươi nghìn người trở xuống được bầu ba mươi đại biểu, có trên bốn mươi nghìn người thì cứ thêm năm nghìn người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá bốn mươi đại biểu;\nc) Thị xã có từ bảy mươi nghìn người trở xuống được bầu ba mươi đại biểu, có trên bảy mươi nghìn người thì cứ thêm mười nghìn người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá bốn mươi đại biểu;\nd) Thành phố thuộc tỉnh có từ một trăm nghìn người trở xuống được bầu ba mươi đại biểu, có trên một trăm nghìn người thì cứ thêm mười nghìn người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá bốn mươi đại biểu;\nđ) Đối với các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này nếu có từ ba mươi đơn vị hành chính trực thuộc trở lên được bầu trên bốn mươi đại biểu; số lượng cụ thể do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n3. Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:\na) Tỉnh miền xuôi và thành phố trực thuộc trung ương có từ một triệu người trở xuống được bầu năm mươi đại biểu, có trên một triệu người thì cứ thêm năm mươi nghìn người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá tám mươi lăm đại biểu;\nb) Tỉnh miền núi có từ năm trăm nghìn người trở xuống được bầu năm mươi đại biểu, có trên năm trăm nghìn người thì cứ thêm ba mươi nghìn người được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá tám mươi lăm đại biểu;\nc) Thủ đô Hà Nội và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác có trên ba triệu người được bầu không quá chín mươi lăm đại biểu.\nChương: 2\n\nĐiều 10. Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được bầu theo đơn vị bầu cử. Mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu không quá năm đại biểu.\nChương: 2\n\nĐiều 11. Số đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu của mỗi đơn vị do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ấn định và phải được Chính phủ phê chuẩn.\nSố đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu của mỗi đơn vị do Uỷ ban nhân dân cùng cấp ấn định và phải được Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn.\nChương: 2\n\nĐiều 12. Danh sách các đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp nào do Uỷ ban nhân dân cấp ấy gửi đến Hội đồng bầu cử cùng cấp. Chậm nhất là năm mươi ngày trước ngày bầu cử, Hội đồng bầu cử công bố danh sách các đơn vị bầu cử.\nChương: 2\n\nĐiều 13. Mỗi đơn vị bầu cử chia thành nhiều khu vực bỏ phiếu. Mỗi khu vực bỏ phiếu có từ ba trăm đến bốn nghìn cử tri.\nở miền núi, hải đảo và những nơi dân cư không tập trung thì dù chưa có tới ba trăm cử tri cũng có thể thành lập một khu vực bỏ phiếu.\nViệc chia khu vực bỏ phiếu bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp do Uỷ ban nhân dân cấp xã ấn định và phải được Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp phê chuẩn.\nĐơn vị vũ trang nhân dân thành lập khu vực bỏ phiếu riêng.\nBệnh viện, nhà an dưỡng, nhà hộ sinh, nhà nuôi người tàn tật có từ năm mươi cử tri trở lên có thể thành lập khu vực bỏ phiếu riêng.\nCơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh đối với những người đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính có thể thành lập khu vực bỏ phiếu riêng.\nChương: 2\n\nĐiều 14. Trên cơ sở số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu, sau khi thống nhất ý kiến với Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Uỷ ban nhân dân cùng cấp, chậm nhất là chín mươi ngày trước ngày bầu cử:\n1. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện dự kiến cơ cấu, thành phần, số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ở cấp mình và các đơn vị hành chính cấp dưới, trong đó bảo đảm số lượng thích đáng đại biểu Hội đồng nhân dân là phụ nữ; đối với địa phương có nhiều dân tộc thiểu số cần bảo đảm số lượng thích đáng đại biểu Hội đồng nhân dân là người dân tộc thiểu số;\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã dự kiến cơ cấu, thành phần, số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước ở cấp mình và thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc (sau đây gọi chung là thôn), tổ dân phố, khu phố, khóm (sau đây gọi chung là tổ dân phố) trên địa bàn, trong đó bảo đảm số lượng thích đáng đại biểu Hội đồng nhân dân là phụ nữ; đối với địa phương có nhiều dân tộc thiểu số cần bảo đảm số lượng thích đáng đại biểu Hội đồng nhân dân là người dân tộc thiểu số.\nChương: 2\n\nĐiều 15. Các tổ chức phụ trách bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân gồm có:\n1. Hội đồng bầu cử;\n2. Ban bầu cử;\n3. Tổ bầu cử.\nChương: 3\n\nĐiều 16. 1. Chậm nhất là chín mươi ngày trước ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, Uỷ ban nhân dân sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp quyết định thành lập Hội đồng bầu cử gồm đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.\nHội đồng bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có từ mười lăm đến hai mươi mốt người.\nHội đồng bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện có từ mười một đến mười lăm người.\nHội đồng bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã có từ chín đến mười một người.\nHội đồng bầu cử bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thư ký.\nDanh sách Hội đồng bầu cử cấp tỉnh phải được báo cáo lên Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ và Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Danh sách Hội đồng bầu cử cấp huyện và cấp xã phải được báo cáo lên Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp.\n2. Hội đồng bầu cử có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\na) Chỉ đạo việc tổ chức bầu cử ở địa phương; kiểm tra, đôn đốc việc thi hành các quy định của pháp luật về bầu cử;\nb) Chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong cuộc bầu cử ở địa phương;\nc) Chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền và vận động bầu cử ở địa phương;\nd) Nhận và xem xét hồ sơ của những người được tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước, thôn, tổ dân phố ở địa phương giới thiệu ứng cử và những người tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân; gửi danh sách trích ngang và tiểu sử tóm tắt của những người ứng cử đến Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;\nđ) Giải quyết những khiếu nại, tố cáo về công tác bầu cử của các Ban bầu cử, Tổ bầu cử;\ne) Công bố số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu của mỗi đơn vị bầu cử ở địa phương mình;\ng) Nhận hồ sơ và công bố danh sách những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân theo từng đơn vị bầu cử; giải quyết những khiếu nại, kiến nghị về việc lập danh sách đó;\nh) Nhận tài liệu và phiếu bầu từ Uỷ ban nhân dân cùng cấp và phân phối cho các Ban bầu cử chậm nhất là hai mươi lăm ngày trước ngày bầu cử;\ni) Nhận và kiểm tra biên bản xác định kết quả bầu cử do các Ban bầu cử gửi đến; làm biên bản tổng kết cuộc bầu cử ở địa phương;\nk) Chỉ đạo việc bầu cử thêm, bầu cử lại theo quy định tại các điều 62, 63, 64 và 65 của Luật này;\nl) Công bố kết quả bầu cử;\nm) Trình Hội đồng nhân dân biên bản tổng kết cuộc bầu cử và chuyển giao các hồ sơ, tài liệu về cuộc bầu cử theo quy định của Luật này.\nChương: 3\n\nĐiều 17. 1. Chậm nhất là bốn mươi lăm ngày trước ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp quyết định thành lập ở mỗi đơn vị bầu cử một Ban bầu cử.\nBan bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có từ mười một đến mười ba người.\nBan bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện có từ chín đến mười một người.\nBan bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã có từ bảy đến chín người.\nThành phần Ban bầu cử gồm đại diện các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. ở cấp xã, thành phần Ban bầu cử có thêm đại diện tập thể cử tri ở địa phương.\nBan bầu cử bầu Trưởng ban, Phó Trưởng ban và Thư ký.\n2. Ban bầu cử có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\na) Kiểm tra, đôn đốc việc thi hành các quy định của pháp luật về bầu cử của các Tổ bầu cử trong đơn vị bầu cử;\nb) Kiểm tra, đôn đốc việc lập, niêm yết danh sách cử tri và việc niêm yết danh sách những người ứng cử ở các Tổ bầu cử trong đơn vị bầu cử;\nc) Kiểm tra, đôn đốc việc bố trí các phòng bỏ phiếu và công việc bầu cử ở các phòng bỏ phiếu;\nd) Nhận tài liệu và phiếu bầu từ Hội đồng bầu cử để phân phối cho các Tổ bầu cử trong đơn vị bầu cử chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày bầu cử;\nđ) Giải quyết các khiếu nại, tố cáo về công tác bầu cử của các Tổ bầu cử và những khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về bầu cử do các Tổ bầu cử chuyển đến;\ne) Nhận, tổng hợp và kiểm tra biên bản kiểm phiếu do các Tổ bầu cử gửi đến; làm biên bản xác định kết quả bầu cử ở đơn vị bầu cử;\ng) Chuyển giao biên bản xác định kết quả bầu cử và hồ sơ, tài liệu về bầu cử theo quy định tại Điều 60 của Luật này;\nh) Tổ chức việc bầu cử thêm, bầu cử lại theo quyết định của Hội đồng bầu cử.\nChương: 3\n\nĐiều 18. 1. Chậm nhất là ba mươi lăm ngày trước ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp quyết định thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu một Tổ bầu cử từ năm đến chín người gồm đại diện các tổ chức xã hội và tập thể cử tri ở địa phương.\nTổ bầu cử bầu Tổ trưởng, Tổ phó và Thư ký.\nTrong trường hợp đơn vị bầu cử chỉ có một khu vực bỏ phiếu thì Ban bầu cử kiêm nhiệm vụ của Tổ bầu cử.\nĐơn vị vũ trang nhân dân thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu một Tổ bầu cử từ năm đến chín người gồm Tổ trưởng, Tổ phó, Thư ký và các uỷ viên là đại diện chỉ huy đơn vị và đại diện quân nhân.\n2. Tổ bầu cử có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\na) Phụ trách công tác bầu cử trong khu vực bỏ phiếu;\nb) Bố trí phòng bỏ phiếu, chuẩn bị hòm phiếu;\nc) Nhận tài liệu và phiếu bầu từ Ban bầu cử và phát phiếu bầu có đóng dấu của Tổ bầu cử cho cử tri;\nd) Thường xuyên thông báo cho cử tri biết ngày bầu cử, nơi bỏ phiếu, thời gian bỏ phiếu trong thời hạn mười ngày trước ngày bầu cử;\nđ) Bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh nội quy của phòng bỏ phiếu;\ne) Giải quyết những khiếu nại, tố cáo về công tác bầu cử trong khu vực bỏ phiếu;\ng) Kiểm phiếu và làm biên bản kiểm phiếu;\nh) Chuyển giao biên bản kiểm phiếu, phiếu bầu và các tài liệu khác về bầu cử theo quy định tại Điều 59 của Luật này.\nChương: 3\n\nĐiều 19. Các tổ chức phụ trách bầu cử và các thành viên của các tổ chức này không được vận động cho những người ứng cử.\nChương: 3\n\nĐiều 20. Các tổ chức phụ trách bầu cử làm việc theo chế độ tập thể; các cuộc họp được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên tham dự. Các quyết định được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.\nChương: 3\n\nĐiều 21. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân cử cán bộ, nhân viên của mình tham gia vào công tác bầu cử theo yêu cầu của Hội đồng bầu cử, Ban bầu cử, Tổ bầu cử và trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tạo điều kiện thuận lợi giúp các tổ chức phụ trách bầu cử thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này.\nChương: 3\n\nĐiều 22. Hội đồng bầu cử hết nhiệm vụ sau khi đã trình biên bản tổng kết cuộc bầu cử và hồ sơ, tài liệu về bầu cử tại kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá mới.\nCác Ban bầu cử, Tổ bầu cử hết nhiệm vụ sau khi Hội đồng bầu cử công bố kết quả bầu cử.\nChương: 3\n\nĐiều 23. Trong thời gian lập danh sách cử tri, những công dân có quyền bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân đều được ghi tên vào danh sách cử tri.\nMỗi cử tri chỉ được ghi tên vào một danh sách cử tri nơi mình cư trú.\nTrong thời gian lập danh sách cử tri, những người thay đổi nơi cư trú trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp huyện được ghi tên vào danh sách cử tri để bầu đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; thay đổi nơi cư trú trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp tỉnh được ghi tên vào danh sách cử tri để bầu đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\nCử tri là sinh viên, học sinh, học viên ở các trường chuyên nghiệp, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp và cử tri là quân nhân ở các đơn vị vũ trang nhân dân được ghi tên vào danh sách cử tri để bầu đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện ở nơi tạm trú hoặc đóng quân.\nChương: 4\n\nĐiều 24. Danh sách cử tri do Uỷ ban nhân dân cấp xã lập theo khu vực bỏ phiếu.\nDanh sách cử tri trong các đơn vị vũ trang nhân dân do Ban chỉ huy đơn vị lập theo khu vực bỏ phiếu; quân nhân có hộ khẩu thường trú ở địa phương thì được ghi tên vào danh sách cử tri nơi mình cư trú.\nChương: 4\n\nĐiều 25. 1. Người đang bị tước quyền bầu cử theo bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật, người đang phải chấp hành hình phạt tù, người đang bị tạm giam và người mất năng lực hành vi dân sự thì không được ghi tên vào danh sách cử tri.\n2. Người thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này nếu đến trước thời điểm bắt đầu bỏ phiếu hai mươi bốn giờ mà được khôi phục lại quyền bầu cử, được trả tự do hoặc được cơ quan có thẩm quyền xác nhận không còn trong tình trạng mất năng lực hành vi dân sự thì được bổ sung vào danh sách cử tri và được phát thẻ cử tri.\n3. Người đã có tên trong danh sách cử tri mà đến thời điểm bắt đầu bỏ phiếu bị Toà án tước quyền bầu cử, phải chấp hành hình phạt tù, bị bắt tạm giam hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự thì Uỷ ban nhân dân cấp xã xoá tên người đó trong danh sách cử tri và thu hồi thẻ cử tri.\nChương: 4\n\nĐiều 26. Chậm nhất là ba mươi lăm ngày trước ngày bầu cử, cơ quan lập danh sách cử tri niêm yết danh sách đó tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã và tại những nơi công cộng của khu vực bỏ phiếu, đồng thời thông báo rộng rãi danh sách cử tri và việc niêm yết để nhân dân kiểm tra.\nChương: 4\n\nĐiều 27. Khi kiểm tra danh sách cử tri nếu thấy có sai sót thì trong thời hạn hai mươi lăm ngày kể từ ngày niêm yết, mọi người có quyền khiếu nại bằng miệng hoặc bằng văn bản với cơ quan lập danh sách cử tri. Cơ quan lập danh sách cử tri phải ghi vào sổ những khiếu nại đó. Trong thời hạn năm ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, cơ quan lập danh sách cử tri phải giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết kết quả giải quyết.\nNếu người khiếu nại không đồng ý về cách giải quyết đó thì có quyền khiếu nại lên Toà án nhân dân cấp huyện. Trong thời hạn năm ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Toà án nhân dân phải giải quyết xong. Quyết định của Toà án nhân dân là quyết định cuối cùng.\nChương: 4\n\nĐiều 28. Từ khi niêm yết danh sách cử tri cho đến ngày bầu cử, nếu cử tri nào thay đổi nơi cư trú thì có quyền xin giấy chứng nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đang cư trú để được ghi tên vào danh sách cử tri và tham gia bỏ phiếu ở nơi cư trú mới. Khi cấp giấy chứng nhận, Uỷ ban nhân dân phải ghi ngay vào danh sách cử tri bên cạnh tên người đó: \"Đi bỏ phiếu nơi khác\".\nChương: 4\n\nĐiều 29. Người được giới thiệu ứng cử và người tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phải nộp hồ sơ tại Hội đồng bầu cử nơi mình ứng cử chậm nhất là sáu mươi ngày trước ngày bầu cử. Hồ sơ gồm có:\n1. Đơn ứng cử;\n2. Sơ yếu lý lịch có chứng nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó làm việc;\n3. Tiểu sử tóm tắt và ba ảnh màu cỡ 4cm x 6cm.\nSau khi nhận và xem xét hồ sơ của những người tự ứng cử, người được cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu ứng cử, nếu thấy hợp lệ theo quy định của Luật này thì Hội đồng bầu cử chuyển tiểu sử tóm tắt và danh sách trích ngang của những người ứng cử đến Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.\nChương: 5\nMục: 1\n\nĐiều 30. Người tự ứng cử, người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân địa phương nào thì phải là người cư trú hoặc làm việc thường xuyên ở địa phương đó.\nNgười tự ứng cử và người được giới thiệu ứng cử chỉ được ghi tên ứng cử ở một đơn vị bầu cử và không được tham gia Ban bầu cử hoặc Tổ bầu cử thuộc đơn vị mình ra ứng cử.\nChương: 5\nMục: 1\n\nĐiều 31. Những người sau đây không được ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân:\n1. Người thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 25 của Luật này;\n2. Người đang bị khởi tố về hình sự;\n3. Người đang phải chấp hành bản án, quyết định hình sự của Toà án;\n4. Người đã chấp hành xong bản án, quyết định hình sự của Toà án nhưng chưa được xoá án tích;\n5. Người đang chấp hành quyết định xử lý vi phạm hành chính về giáo dục tại xã, phường, thị trấn, tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc đang bị quản chế hành chính.\nNhững người đã có tên trong danh sách ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân mà đến thời điểm bắt đầu bầu cử bị khởi tố về hình sự, bị bắt giữ vì phạm tội quả tang hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự thì Hội đồng bầu cử xoá tên người đó trong danh sách những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân và thông báo cho cử tri biết.\nChương: 5\nMục: 1\n\nĐiều 32. Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở mỗi cấp do Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức chậm nhất là tám mươi lăm ngày trước ngày bầu cử. Thành phần Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất gồm Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện Ban lãnh đạo các tổ chức thành viên của Mặt trận. Đại diện Hội đồng bầu cử, Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cùng cấp được mời dự Hội nghị này.\nHội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở cấp tỉnh, cấp huyện thỏa thuận về cơ cấu, thành phần và số lượng người tự ứng cử, người được giới thiệu ứng cử của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước cùng cấp và các đơn vị hành chính cấp dưới.\nHội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở cấp xã thỏa thuận về cơ cấu, thành phần và số lượng người tự ứng cử, người được giới thiệu ứng cử của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước cùng cấp và thôn, tổ dân phố trên địa bàn.\nBiên bản Hội nghị hiệp thương phải ghi rõ thành phần, số lượng người tham dự, diễn biến, kết quả Hội nghị. Biên bản Hội nghị hiệp thương ở cấp tỉnh được gửi ngay đến Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Thường trực Hội đồng nhân dân, Hội đồng bầu cử cùng cấp. Biên bản Hội nghị hiệp thương ở cấp huyện, cấp xã được gửi ngay đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp và Thường trực Hội đồng nhân dân, Hội đồng bầu cử cùng cấp.\nChương: 5\nMục: 2\n\nĐiều 33. Căn cứ vào kết quả hiệp thương lần thứ nhất quy định tại Điều 32 của Luật này, chậm nhất là tám mươi ngày trước ngày bầu cử:\n1. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương được giới thiệu ứng cử, người tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình;\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã điều chỉnh cơ cấu, thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị, thôn, tổ dân phố ở địa phương được giới thiệu ứng cử, người tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình.\nChương: 5\nMục: 2\n\nĐiều 34. Trên cơ sở kết quả hiệp thương lần thứ nhất và điều chỉnh của Thường trực Hội đồng nhân dân, căn cứ vào tiêu chuẩn đại biểu Hội đồng nhân dân, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và thôn, tổ dân phố (đối với cấp xã) được phân bổ số lượng đại biểu tiến hành giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân. Việc giới thiệu được tiến hành như sau:\n1. Ban lãnh đạo tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội dự kiến người của tổ chức mình ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân, tổ chức lấy ý kiến nhận xét của Hội nghị cử tri nơi người đó làm việc. Trên cơ sở ý kiến của Hội nghị cử tri, Ban lãnh đạo tổ chức hội nghị Ban thường vụ mở rộng để thảo luận, giới thiệu người của tổ chức mình ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân;\n2. Ban lãnh đạo cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ quan dự kiến người của cơ quan mình ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân, tổ chức lấy ý kiến nhận xét của Hội nghị cử tri nơi người đó làm việc. Trên cơ sở ý kiến của Hội nghị cử tri, Ban lãnh đạo cơ quan tổ chức hội nghị gồm lãnh đạo cơ quan, đơn vị, tổ chức, Ban chấp hành công đoàn, đại diện lãnh đạo các đơn vị trực thuộc để thảo luận, giới thiệu người của cơ quan mình ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân;\n3. Lãnh đạo, chỉ huy đơn vị vũ trang nhân dân dự kiến người của đơn vị mình ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân, tổ chức lấy ý kiến nhận xét của Hội nghị cử tri nơi người đó làm việc. Trên cơ sở ý kiến của Hội nghị cử tri, lãnh đạo, chỉ huy đơn vị tổ chức hội nghị gồm lãnh đạo, chỉ huy đơn vị, đại diện Ban chấp hành công đoàn (nếu có), đại diện quân nhân và chỉ huy cấp dưới trực tiếp để thảo luận, giới thiệu người của đơn vị mình ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.\n4. Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố dự kiến người của thôn, của tổ dân phố ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã và phối hợp với trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố tổ chức Hội nghị cử tri để thảo luận, giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã.\nViệc giới thiệu người ra ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố do Chính phủ phối hợp với Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn.\nChương: 5\nMục: 2\n\nĐiều 35. Cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phải chuyển biên bản Hội nghị cử tri nơi làm việc và biên bản hội nghị lãnh đạo mở rộng của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình về việc thảo luận, giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân đến Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức Hội nghị hiệp thương.\nBan công tác Mặt trận chuyển biên bản Hội nghị cử tri ở thôn, tổ dân phố về việc thảo luận, giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã đến Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.\nChương: 5\nMục: 2\n\nĐiều 36. Hội nghị hiệp thương lần thứ hai ở mỗi cấp do Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức chậm nhất là năm mươi lăm ngày trước ngày bầu cử. Thành phần và khách mời tham dự như Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất.\nHội nghị hiệp thương căn cứ vào tiêu chuẩn đại biểu Hội đồng nhân dân, cơ cấu, thành phần, số lượng đại biểu và người được giới thiệu ứng cử, người tự ứng cử để lập danh sách sơ bộ những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân, gửi lấy ý kiến cử tri nơi cư trú đối với người tự ứng cử, người được cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu ứng cử và lấy ý kiến cử tri nơi làm việc (nếu có) của người tự ứng cử, người được thôn, tổ dân phố giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã. Việc tổ chức lấy ý kiến được tiến hành theo quy định tại Điều 37 của Luật này.\nBiên bản Hội nghị hiệp thương phải ghi rõ thành phần, số lượng người tham dự, diễn biến, kết quả Hội nghị. Biên bản Hội nghị hiệp thương ở cấp tỉnh được gửi ngay đến Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Thường trực Hội đồng nhân dân, Hội đồng bầu cử cùng cấp. Biên bản Hội nghị hiệp thương ở cấp huyện, cấp xã được gửi ngay đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp và Thường trực Hội đồng nhân dân, Hội đồng bầu cử cùng cấp.\nChương: 5\nMục: 2\n\nĐiều 37. Hội nghị cử tri ở xã, phường, thị trấn tổ chức theo đơn vị thôn, tổ dân phố do Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cùng cấp triệu tập và chủ trì.\nHội nghị cử tri ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp do Thủ trưởng cơ quan hoặc người đứng đầu của tổ chức phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cùng cấp triệu tập và chủ trì. Hội nghị cử tri ở đơn vị vũ trang nhân dân là Hội nghị quân nhân do lãnh đạo, chỉ huy đơn vị triệu tập và chủ trì.\nNgười được giới thiệu ứng cử, tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị, thôn, tổ dân phố có người ứng cử được mời tham dự các hội nghị này.\nTại các hội nghị này, cử tri đối chiếu với tiêu chuẩn đại biểu Hội đồng nhân dân để nhận xét, bày tỏ sự tín nhiệm đối với người tự ứng cử, người được giới thiệu ứng cử bằng cách giơ tay hoặc bỏ phiếu kín theo quyết định của Hội nghị.\nBiên bản Hội nghị cử tri lấy ý kiến về những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phải ghi rõ thành phần, số lượng người tham dự, diễn biến, kết quả Hội nghị. Biên bản Hội nghị cử tri lấy ý kiến về những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp nào thì gửi đến Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp ấy để chuẩn bị cho Hội nghị hiệp thương lần thứ ba.\nUỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp với Chính phủ hướng dẫn trình tự, thủ tục tổ chức Hội nghị cử tri nơi làm việc và nơi cư trú.\nChương: 5\nMục: 2\n\nĐiều 38. Trách nhiệm xác minh và trả lời các vụ việc mà cử tri nêu lên đối với người được giới thiệu ứng cử, tự ứng cử được quy định như sau:\n1. Đối với vụ việc ở nơi làm việc thì cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý người ứng cử có trách nhiệm xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hiệp thương.\nTrường hợp người ứng cử là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị thì cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp có trách nhiệm xác minh và trả lời. Nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị không có cấp trên trực tiếp quản lý thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thành lập cơ quan, tổ chức, đơn vị đó có trách nhiệm xác minh và trả lời;\n2. Đối với vụ việc ở khu dân cư thì cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu người ứng cử phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hiệp thương;\n3. Đối với người tự ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp nào thì Hội đồng bầu cử phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý người đó hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tổ chức hiệp thương;\n4. Chậm nhất là bốn mươi ngày trước ngày bầu cử, việc xác minh và trả lời về các vụ việc mà cử tri nêu lên đối với người ứng cử quy định tại Điều này phải được tiến hành xong.\nChương: 5\nMục: 2\n\nĐiều 39. Hội nghị hiệp thương lần thứ ba ở mỗi cấp do Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức chậm nhất là ba mươi lăm ngày trước ngày bầu cử. Thành phần và khách mời tham dự như Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất.\nHội nghị hiệp thương căn cứ vào tiêu chuẩn đại biểu Hội đồng nhân dân, cơ cấu, thành phần và số lượng người tự ứng cử, người được giới thiệu ứng cử của cơ quan, tổ chức, đơn vị và kết quả lấy ý kiến cử tri để lựa chọn, lập danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân.\nBiên bản Hội nghị hiệp thương lần thứ ba phải ghi rõ thành phần, số lượng người tham dự, diễn biến và kết quả của Hội nghị.\nChương: 5\nMục: 2\n\nĐiều 40. Chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày bầu cử, Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh phải gửi biên bản Hội nghị hiệp thương lần thứ ba và danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân đến Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Thường trực Hội đồng nhân dân, Hội đồng bầu cử cùng cấp; Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp xã phải gửi biên bản Hội nghị hiệp thương lần thứ ba và danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp và Thường trực Hội đồng nhân dân, Hội đồng bầu cử cùng cấp.\nChương: 5\nMục: 3\n\nĐiều 41. Chậm nhất là hai mươi lăm ngày trước ngày bầu cử, Hội đồng bầu cử công bố danh sách những người ứng cử theo từng đơn vị bầu cử.\nChậm nhất là hai mươi ngày trước ngày bầu cử, Tổ bầu cử phải niêm yết danh sách những người ứng cử theo công bố của Hội đồng bầu cử ở các khu vực bỏ phiếu.\nChương: 5\nMục: 3\n\nĐiều 42. Số người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở mỗi đơn vị bầu cử phải nhiều hơn số đại biểu được bầu ở đơn vị đó ít nhất là hai người, trừ trường hợp khuyết người ứng cử vì lý do bất khả kháng theo hướng dẫn của Chính phủ.\nChương: 5\nMục: 3\n\nĐiều 43. 1. Kể từ ngày công bố danh sách những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân thì công dân có quyền khiếu nại, tố cáo về người ứng cử; khiếu nại, kiến nghị về những sai sót trong việc lập danh sách những người ứng cử với Ban bầu cử ở cấp đó. Ban bầu cử phải ghi vào sổ và giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị theo thẩm quyền.\nTrong trường hợp người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị không đồng ý với kết quả giải quyết của Ban bầu cử thì có quyền khiếu nại, kiến nghị với Hội đồng bầu cử. Quyết định của Hội đồng bầu cử là quyết định cuối cùng.\n2. Trong thời hạn mười ngày trước ngày bầu cử, Hội đồng bầu cử, Ban bầu cử ngưng việc xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về người ứng cử và việc lập danh sách những người ứng cử. Trong trường hợp những khiếu nại, tố cáo đã rõ ràng, có đủ cơ sở kết luận người ứng cử không đủ tiêu chuẩn đại biểu Hội đồng nhân dân thì Hội đồng bầu cử các cấp quyết định xoá tên người đó trong danh sách những người ứng cử trước ngày bầu cử và thông báo cho cử tri biết.\n3. Không xem xét, giải quyết đối với những đơn khiếu nại, tố cáo nặc danh.\n4. Hội đồng bầu cử chuyển toàn bộ hồ sơ về khiếu nại, tố cáo chưa được giải quyết và những khiếu nại, tố cáo đã được giải quyết nhưng đương sự vẫn không đồng ý đến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp khoá mới để giải quyết theo thẩm quyền.\nChương: 5\nMục: 3\n\nĐiều 44. Chính phủ chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền và vận động bầu cử trong phạm vi cả nước. Hội đồng bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền và vận động bầu cử tại địa phương mình.\nChương: 5\nMục: 4\n\nĐiều 45. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan báo chí trong phạm vi nhiệm vụ, quyền của mình có trách nhiệm tuyên truyền về bầu cử.\nChương: 5\nMục: 4\n\nĐiều 46. Người có tên trong danh sách những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân đã được công bố có quyền vận động bầu cử thông qua việc gặp gỡ, tiếp xúc với cử tri hoặc thông qua các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật để báo cáo với cử tri dự kiến việc thực hiện trách nhiệm của người đại biểu nếu được bầu làm đại biểu Hội đồng nhân dân.\nViệc gặp gỡ, tiếp xúc cử tri do Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức.\nChương: 5\nMục: 4\n\nĐiều 47. Việc vận động bầu cử được tiến hành dân chủ, bình đẳng, đúng pháp luật, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội và phải kết thúc trước khi bắt đầu cuộc bỏ phiếu hai mươi bốn giờ.\nChương: 5\nMục: 4\n\nĐiều 48. Việc bỏ phiếu bắt đầu từ bảy giờ đến mười chín giờ cùng ngày. Tuỳ tình hình địa phương, Tổ bầu cử có thể quyết định bắt đầu cuộc bỏ phiếu sớm hơn và kết thúc muộn hơn giờ quy định, nhưng không được bắt đầu trước năm giờ và kết thúc quá hai mươi giờ cùng ngày. Khu vực bỏ phiếu nào đã có một trăm phần trăm số cử tri đi bầu thì Tổ bầu cử đó có thể kết thúc cuộc bỏ phiếu sớm hơn.\nTrước khi bỏ phiếu, Tổ bầu cử phải kiểm tra hòm phiếu trước sự chứng kiến của cử tri.\nChương: 6\n\nĐiều 49. Mỗi cử tri có quyền bỏ một phiếu bầu cho mỗi cấp Hội đồng nhân dân.\nCử tri phải tự mình đi bầu, không được nhờ người khác bầu thay, trừ trường hợp quy định tại Điều 50 của Luật này; khi bầu cử phải xuất trình thẻ cử tri.\nChương: 6\n\nĐiều 50. Cử tri không thể tự viết được phiếu bầu thì có thể nhờ người khác viết hộ, nhưng phải tự mình bỏ phiếu. Người viết hộ phải bảo đảm bí mật phiếu bầu của cử tri. Nếu vì tàn tật không tự bỏ phiếu được thì cử tri có thể nhờ người khác bỏ phiếu vào hòm phiếu.\nTrong trường hợp cử tri ốm đau, già yếu, tàn tật không thể đến phòng bỏ phiếu được thì Tổ bầu cử cử người mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến chỗ ở của cử tri để cử tri nhận phiếu và bầu.\nChương: 6\n\nĐiều 51. Khi cử tri viết phiếu, không ai được xem, kể cả thành viên Tổ bầu cử.\nNếu viết hỏng, cử tri có quyền đổi phiếu bầu khác.\nKhi cử tri bỏ phiếu xong, Tổ bầu cử có trách nhiệm đóng dấu \"đã bỏ phiếu\" vào thẻ cử tri.\nChương: 6\n\nĐiều 52. Mọi người đều phải tuân theo nội quy của phòng bỏ phiếu; không được tuyên truyền vận động bầu cử tại nơi bỏ phiếu.\nChương: 6\n\nĐiều 53. Khi hết giờ bỏ phiếu, nếu còn cử tri có mặt tại phòng bỏ phiếu mà chưa kịp bỏ phiếu thì chỉ sau khi số cử tri này bỏ phiếu xong, Tổ bầu cử mới được tuyên bố kết thúc cuộc bỏ phiếu.\nChương: 6\n\nĐiều 54. Trong ngày bầu cử, cuộc bỏ phiếu phải được tiến hành liên tục. Trong trường hợp có sự kiện bất ngờ làm gián đoạn việc bỏ phiếu thì Tổ bầu cử phải lập tức niêm phong giấy tờ và hòm phiếu, kịp thời báo cáo cho Ban bầu cử biết, đồng thời phải có những biện pháp cần thiết để cuộc bỏ phiếu được tiếp tục.\nTrong trường hợp đặc biệt cần hoãn ngày bỏ phiếu hoặc bỏ phiếu sớm hơn ngày quy định thì Tổ bầu cử phải kịp thời báo cáo Ban bầu cử biết để đề nghị Hội đồng bầu cử trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.\nChương: 6\n\nĐiều 55. Việc kiểm phiếu phải được tiến hành tại phòng bỏ phiếu ngay sau khi cuộc bỏ phiếu kết thúc.\nTrước khi mở hòm phiếu, Tổ bầu cử phải thống kê, lập biên bản, niêm phong số phiếu bầu không sử dụng đến và phải mời hai cử tri không phải là người ứng cử có mặt tại đó chứng kiến việc kiểm phiếu.\nNgười ứng cử, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị, thôn, tổ dân phố có người ứng cử có quyền chứng kiến việc kiểm phiếu và khiếu nại về việc kiểm phiếu. Các phóng viên báo chí được chứng kiến việc kiểm phiếu.\nChương: 7\nMục: 1\n\nĐiều 56. Những phiếu sau đây là không hợp lệ:\n1. Phiếu không phải là phiếu theo mẫu quy định do Tổ bầu cử phát;\n2. Phiếu không có dấu của Tổ bầu cử;\n3. Phiếu để số người được bầu quá số đại biểu mà đơn vị bầu cử được bầu;\n4. Phiếu gạch xoá hết tên những người ứng cử;\n5. Phiếu ghi tên người ngoài danh sách ứng cử, phiếu có viết thêm.\nChương: 7\nMục: 1\n\nĐiều 57. Nếu có phiếu nào nghi là không hợp lệ thì Tổ trưởng Tổ bầu cử phải đưa ra toàn Tổ giải quyết.\nTổ bầu cử không được gạch xoá hoặc sửa các tên ghi trên phiếu bầu.\nChương: 7\nMục: 1\n\nĐiều 58. Những khiếu nại tại chỗ về việc kiểm phiếu do Tổ bầu cử tiếp nhận, giải quyết và ghi rõ cách giải quyết vào biên bản. Nếu Tổ bầu cử không giải quyết được thì phải báo cáo Ban bầu cử giải quyết.\nChương: 7\nMục: 1\n\nĐiều 59. 1.Sau khi kiểm phiếu xong, Tổ bầu cử phải lập biên bản kiểm phiếu. Biên bản kiểm phiếu phải ghi rõ:\na) Tổng số cử tri của khu vực bỏ phiếu;\nb) Số cử tri đã tham gia bỏ phiếu;\nc) Số phiếu phát ra;\nd) Số phiếu thu vào;\nđ) Số phiếu hợp lệ;\ne) Số phiếu không hợp lệ;\ng) Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử;\nh) Những khiếu nại đã nhận được, những khiếu nại đã giải quyết và cách giải quyết, những khiếu nại chuyển đến Ban bầu cử giải quyết.\n2. Biên bản kiểm phiếu được lập thành ba bản, có chữ ký của Tổ trưởng, Tổ phó, Thư ký Tổ bầu cử và hai cử tri được mời chứng kiến việc kiểm phiếu để gửi đến Ban bầu cử, Uỷ ban nhân dân, Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn.\nChương: 7\nMục: 1\n\nĐiều 60. 1. Ban bầu cử kiểm tra các biên bản kiểm phiếu của các Tổ bầu cử và lập biên bản xác định kết quả bầu cử ở đơn vị bầu cử của mình. Biên bản xác định kết quả bầu cử phải ghi rõ:\na) Số đại biểu Hội đồng nhân dân được ấn định cho đơn vị bầu cử;\nb) Số người ứng cử;\nc) Tổng số cử tri của đơn vị bầu cử;\nd) Số cử tri đã tham gia bỏ phiếu, tỷ lệ so với tổng số cử tri;\nđ) Số phiếu phát ra;\ne) Số phiếu thu vào;\ng) Số phiếu hợp lệ;\nh) Số phiếu không hợp lệ;\ni) Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử;\nk) Danh sách những người trúng cử;\nl) Những khiếu nại do Tổ bầu cử đã giải quyết; những khiếu nại do Ban bầu cử giải quyết; những khiếu nại chuyển đến Hội đồng bầu cử giải quyết.\n2. Biên bản xác định kết quả bầu cử được lập thành bốn bản, có chữ ký của Trưởng ban, Phó Trưởng ban và Thư ký Ban bầu cử để gửi đến Hội đồng bầu cử, Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.\nChương: 7\nMục: 2\n\nĐiều 61. Những người ứng cử được quá nửa số phiếu hợp lệ và được nhiều phiếu hơn thì trúng cử. Trong trường hợp có nhiều người được số phiếu bằng nhau thì người nhiều tuổi hơn là người trúng cử.\nChương: 7\nMục: 2\n\nĐiều 62. Trong cuộc bầu cử đầu tiên, nếu số người trúng cử chưa đủ hai phần ba số đại biểu đã ấn định cho đơn vị bầu cử thì Ban bầu cử phải ghi rõ vào biên bản xác định kết quả bầu cử và báo cáo ngay cho Hội đồng bầu cử quyết định ngày bầu cử thêm số đại biểu còn thiếu. Việc bầu cử thêm phải được tiến hành chậm nhất là mười lăm ngày sau ngày bầu cử đầu tiên.\nTrong cuộc bầu cử thêm, cử tri chỉ chọn bầu trong danh sách những người đã ứng cử lần đầu nhưng không trúng cử. Nếu bầu cử thêm mà vẫn chưa đủ số đại biểu thì không tổ chức bầu cử thêm lần thứ hai.\nChương: 7\nMục: 3\n\nĐiều 63. ở đơn vị bầu cử nào, nếu số cử tri đi bầu chưa được quá nửa số cử tri ghi trong danh sách thì Ban bầu cử phải ghi rõ vào biên bản và báo cáo ngay cho Hội đồng bầu cử. Hội đồng bầu cử quyết định ngày bầu cử lại, chậm nhất là mười lăm ngày sau ngày bầu cử đầu tiên.\nTrong cuộc bầu cử lại, cử tri chỉ chọn bầu trong danh sách những người đã ứng cử lần đầu. Nếu bầu cử lại mà số cử tri đi bầu vẫn chưa được quá nửa số cử tri ghi trong danh sách thì không tổ chức bầu cử lại lần thứ hai.\nChương: 7\nMục: 3\n\nĐiều 64. Uỷ ban thường vụ Quốc hội huỷ bỏ cuộc bầu cử ở đơn vị bầu cử có những vi phạm pháp luật nghiêm trọng theo đề nghị của Chính phủ và quyết định ngày bầu cử lại ở đơn vị bầu cử đó.\nChương: 7\nMục: 3\n\nĐiều 65. Danh sách cử tri của cuộc bầu cử thêm hoặc bầu cử lại căn cứ vào danh sách cử tri đã lập trong cuộc bầu cử đầu tiên và theo quy định của Luật này.\nChương: 7\nMục: 3\n\nĐiều 66. 1. Hội đồng bầu cử kiểm tra biên bản xác định kết quả bầu cử của các Ban bầu cử, giải quyết những khiếu nại và làm biên bản tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính của mình. Biên bản tổng kết cuộc bầu cử phải ghi rõ:\na) Tổng số đại biểu ấn định cho Hội đồng nhân dân cấp đó;\nb) Tổng số người ứng cử;\nc) Số lượng đơn vị bầu cử, khu vực bỏ phiếu;\nd) Tổng số cử tri;\nđ) Số cử tri đã tham gia bỏ phiếu, tỷ lệ so với tổng số cử tri;\ne) Số phiếu phát ra;\ng) Số phiếu thu vào;\nh) Số phiếu hợp lệ;\ni) Số phiếu không hợp lệ;\nk) Số phiếu bầu cho mỗi người ứng cử;\nl) Danh sách những người trúng cử;\nm) Những khiếu nại, tố cáo do Hội đồng bầu cử giải quyết;\nn) Những việc quan trọng đã xảy ra và cách giải quyết.\n2. Biên bản tổng kết cuộc bầu cử được lập thành sáu bản, có chữ ký của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thư ký Hội đồng bầu cử để gửi đến Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và cấp trên trực tiếp. Biên bản bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được gửi đến Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\nChương: 7\nMục: 4\n\nĐiều 67. Hội đồng bầu cử công bố kết quả bầu cử, chậm nhất là:\na) Năm ngày sau ngày bầu cử đối với cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn;\nb) Bảy ngày sau ngày bầu cử đối với cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân huyện miền xuôi, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\nc) Mười ngày sau ngày bầu cử đối với cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân huyện miền núi và hải đảo, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; mười lăm ngày đối với các tỉnh miền núi.\nChương: 7\nMục: 4\n\nĐiều 68. Việc bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân trong nhiệm kỳ được tiến hành trong các trường hợp sau đây:\n1. Đơn vị bầu cử khuyết đại biểu;\n2. Đơn vị hành chính mới được sáp nhập, đơn vị hành chính được chia thành nhiều đơn vị hành chính mới hoặc đơn vị hành chính được thay đổi cấp có số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân chưa đủ theo quy định của pháp luật.\nViệc bầu cử bổ sung chỉ được tiến hành trong trường hợp số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân không còn đủ hai phần ba tổng số đại biểu được ấn định và khi thời gian của nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân còn ít nhất là một phần ba, trừ trường hợp đặc biệt theo hướng dẫn của Chính phủ.\nThể thức bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định tại Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\nChương: 8\n\nĐiều 69. Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định việc bầu cử bổ sung và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\nThường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc bầu cử bổ sung và công bố ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã.\nNgày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân phải được công bố chậm nhất là ba mươi ngày trước ngày bầu cử.\nChương: 8\n\nĐiều 70. Chậm nhất là hai mươi ngày trước ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp nào thì Uỷ ban nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp ấy thành lập Hội đồng bầu cử bổ sung từ ba đến năm người và chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày bầu cử bổ sung, thành lập ở mỗi đơn vị bầu cử bổ sung một Ban bầu cử bổ sung từ ba đến năm người gồm đại diện các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.\nHội đồng bầu cử bổ sung bầu Chủ tịch và Thư ký.\nBan bầu cử bổ sung bầu Trưởng ban và Thư ký.\nChương: 8\n\nĐiều 71. Chậm nhất là mười ngày trước ngày bầu cử bổ sung, Uỷ ban nhân dân cấp xã thành lập ở mỗi khu vực bỏ phiếu một Tổ bầu cử bổ sung từ năm đến bảy người gồm đại diện các tổ chức xã hội và tập thể cử tri.\nTổ bầu cử bổ sung bầu Tổ trưởng, Tổ phó và Thư ký.\nChương: 8\n\nĐiều 72. Các tổ chức phụ trách bầu cử bổ sung thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức phụ trách bầu cử quy định tại Luật này.\nChương: 8\n\nĐiều 73. Danh sách cử tri do Uỷ ban nhân dân cấp xã lập và niêm yết chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày bầu cử bổ sung.\nChương: 8\n\nĐiều 74. Chậm nhất là mười lăm ngày trước ngày bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân cấp nào thì Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp ấy tổ chức Hội nghị hiệp thương theo trình tự, thủ tục do Chính phủ phối hợp với Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định để lựa chọn, giới thiệu, lập danh sách người ứng cử.\nDanh sách những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở đơn vị khuyết đại biểu do Hội đồng bầu cử bổ sung công bố chậm nhất là bảy ngày trước ngày bầu cử.\nChương: 8\n\nĐiều 75. Những khiếu nại, tố cáo về công tác bầu cử bổ sung được giải quyết theo quy định của Luật này.\nChương: 8\n\nĐiều 76. Người dùng các thủ đoạn lừa gạt, gian lận, mua chuộc hoặc cưỡng ép làm trở ngại việc bầu cử, ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân của công dân; người có trách nhiệm trong công tác bầu cử mà giả mạo giấy tờ, gian lận phiếu bầu hoặc dùng thủ đoạn khác làm sai lệch kết quả bầu cử, thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\nChương: 9\n\nĐiều 77. Mọi người có quyền tố cáo những việc làm trái pháp luật trong bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.\nNgười cản trở hoặc trả thù người tố cáo thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\nChương: 9\n\nĐiều 78. Luật này thay thế Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994.\nChương: 10\n\nĐiều 79. Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc ViệtNam hướng dẫn thi hành Luật này.\nLuật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003.\nNguyễn Văn An\n(Đã ký)\nChương: 10", + "id": 101641 +} diff --git a/contexts/context_101642.json b/contexts/context_101642.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d22ccce4332ad05cd8a58f7aad51e8a23c9b1efd --- /dev/null +++ b/contexts/context_101642.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-686-QD-QLD-2021-thuoc-san-xuat-trong-nuoc-duoc-cap-giay-dang-ky-luu-hanh-496265.aspx", + "name": "Quyet-dinh-686-QD-QLD-2021-thuoc-san-xuat-trong-nuoc-duoc-cap-giay-dang-ky-luu-hanh-496265", + "passage": "BỘ Y TẾ\n\nCỤC QUẢN LÝ DƯỢC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 686/QĐ-QLD\n\nHà Nội, ngày 30\r\n\n tháng 11 năm 2021\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 26 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP\r\n\nGIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM - ĐỢT 172 BỔ SUNG\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC\n\nCăn cứ Luật Dược số\r\n\n105/2016/QH13 ngày 06/4/2016;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n75/2017/NĐ-CP ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n32/2018/TT-BYT ngày 12/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu\r\n\nhành thuốc, nguyên liệu làm thuốc;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2020/TT-BYT ngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ\r\n\nmột số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban\r\n\nhành;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n7868/QĐ-BYT ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế;\n\nCăn cứ kết luận của Hội đồng\r\n\ntư vấn cấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc - Bộ Y tế;\n\nXét đề nghị của Trưởng phòng\r\n\nĐăng ký thuốc, Cục Quản lý Dược,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Danh mục 26 thuốc sản\r\n\nxuất trong nước được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 172 bổ sung,\r\n\ncụ thể:\n\n1. Danh mục 21 thuốc hóa dược sản\r\n\nxuất trong nước được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hiệu lực 05 năm (Phụ\r\n\nlục I kèm theo). Các thuốc tại Danh mục này có số đăng ký với ký hiệu\r\n\nVD-…-21 và hiệu lực 05 năm kể từ ngày ký ban hành Quyết định này.\n\n2. Danh mục 05 nguyên liệu làm\r\n\nthuốc, thuốc cổ truyền sản xuất trong nước được cấp giấy đăng ký lưu hành tại\r\n\nViệt Nam hiệu lực 0 5 năm (Phụ lục II kèm theo). Các thuốc tại Danh mục này có\r\n\nsố đăng ký với ký hiệu VD-…-21 và hiệu lực 05 năm kể từ ngày ký ban hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 2.\n\nCơ sở sản xuất và cơ sở đăng ký thuốc có trách nhiệm:\n\n1. Sản xuất thuốc theo đúng các\r\n\nhồ sơ, tài liệu đã đăng ký với Bộ Y tế và phải in số đăng ký được Bộ Y tế Việt\r\n\nNam cấp lên nhãn thuốc.\n\n2. Chỉ được sản xuất, đưa ra\r\n\nlưu hành các thuốc kiểm soát đặc biệt khi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh\r\n\ndoanh dược phạm vi kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt phù hợp với phạm vi\r\n\nhoạt động của cơ sở đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều 143 Nghị định\r\n\nsố 54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều\r\n\nvà biện pháp thi hành Luật Dược.\n\n3. Thực hiện việc cập nhật tiêu\r\n\nchuẩn chất lượng của thuốc theo quy định tại Thông tư số 11/2018/TT-BYT ngày\r\n\n04/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm\r\n\nthuốc.\n\n4. Thực hiện, phối hợp với cơ sở\r\n\nnhập khẩu thực hiện theo đúng quy định tại Công văn số 5853/QLD-CL ngày\r\n\n19/4/2019 của Cục Quản lý Dược về việc kiểm tra chất lượng nguyên liệu làm thuốc\r\n\nnhóm sartan đối với các thuốc thuộc danh mục tại Điều 1 có chứa dược chất thuộc\r\n\nnhóm sartan.\n\n5. Cập nhật nhãn thuốc, tờ hướng\r\n\ndẫn sử dụng thuốc theo quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-BYT ngày 18/01/2018\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Y tế quy định ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng\r\n\ndẫn sử dụng thuốc trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày ký ban hành Quyết định\r\n\nnày, theo hình thức thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc quy định tại\r\n\nThông tư số 32/2018/TT-BYT ngày 12/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc\r\n\nđăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc và Thông tư số 29/2020/TT-BYT \r\n\nngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, liên tịch ban hành.\n\n6. Cơ sở đăng ký thuốc phải bảo\r\n\nđảm duy trì điều kiện hoạt động trong thời gian hiệu lực của giấy đăng ký lưu\r\n\nhành thuốc, nguyên liệu làm thuốc. Trong trường hợp không còn đáp ứng đủ điều\r\n\nkiện hoạt động, cơ sở đăng ký phải có trách nhiệm thực hiện thay đổi cơ sở đăng\r\n\nký theo quy định tại Thông tư số 32/2018/TT-BYT ngày 12/11/2018 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nY tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong thời hạn\r\n\n30 ngày kể từ ngày cơ sở đăng ký không còn đủ điều kiện hoạt động.\n\n7. Cơ sở sản xuất thuốc phải bảo\r\n\nđảm các điều kiện hoạt động của cơ sở sản xuất trong thời hạn hiệu lực của giấy\r\n\nđăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 4.\n\nGiám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương và Giám đốc cơ sở sản xuất và cơ sở đăng ký có thuốc tại Điều 1 chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ trưởng BYT (để b/c);\r\n\n - TT. Đỗ Xuân Tuyên (để b/c);\r\n\n - Cục Quân y - Bộ Quốc phòng, Cục Y tế - Bộ Công an;\r\n\n - Cục Y tế GTVT - Bộ Giao thông vận tải;\r\n\n - Tổng Cục Hải quan - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bảo hiểm xã hội Việt Nam;\r\n\n - Bộ Y tế: Vụ PC, Cục QLYDCT, Cục QLKCB, Thanh tra Bộ, Văn phòng HĐTV cấp\r\n\n GĐKLH thuốc, NLLT;\r\n\n - Viện KN thuốc TƯ, Viện KN thuốc TP. HCM;\r\n\n - Tổng Công ty Dược Việt Nam - Công ty CP;\r\n\n - Các Bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế;\r\n\n - Cục QLD: P.QLKDD, P.QLCLT, P.PCTTra, P.QLGT; Website;\r\n\n - Lưu: VT, ĐKT(10b).\n\nCỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Tuấn Cường\n\n \n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC 21 THUỐC HÓA DƯỢC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP\r\n\nGIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM HIỆU LỰC 05 NĂM - ĐỢT 172 BỔ SUNG\n\nBan hành kèm theo Quyết định số: 686/QĐ-QLD, ngày 30/11/2021\n\n1. Công ty đăng ký: Công ty\r\n\ncổ phần dược Đồng Nai (Đ/c: 221B Phạm Văn Thuận, p. Tân Tiến, Tp. Biên\r\n\nHoà, Đồng Nai - Việt Nam)\n\n1.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ\r\n\nphần dược Đồng Nai (Đ/c: 221B Phạm Văn Thuận, p. Tân Tiến, Tp. Biên Hoà,\r\n\nĐồng Nai - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất chính - Hàm lượng\n\nDạng bào chế\n\nTuổi thọ\n\nTiêu chuẩn\n\nQuy cách đóng gói\n\nSố đăng ký\n\n1\n\nDomperidon\n\nDomperidon (dưới dạng\r\n\n Domperidon maleat) 10mg\n\nViên nén\n\n36 tháng\n\nTCCS\n\nChai 100 viên, 150 viên, 300\r\n\n viên, 500 viên\n\nVD-35505-21\n\n2. Công ty đăng ký: Công ty\r\n\ncổ phần dược phẩm CPC1 Hà Nội (Đ/c: Cụm công nghiệp Hà Bình Phương, xã\r\n\nVăn Bình, huyện Thường Tín, Tp. Hà Nội - Việt Nam)\n\n2.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ\r\n\nphần Dược phẩm CPC1 Hà Nội (Đ/c: Cụm công nghiệp Hà Bình Phương, xã Văn\r\n\nBình, huyện Thường Tín, Tp. Hà Nội - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất chính - Hàm lượng\n\nDạng bào chế\n\nTuổi thọ\n\nTiêu chuẩn\n\nQuy cách đóng gói\n\nSố đăng ký\n\n2\n\nCifluron\n\nCiprofloxacin (dưới dạng\r\n\n Ciprofloxacin HCl) 3mg/ml\n\nDung dịch nhỏ mắt, nhỏ tai\n\n30 tháng\n\nTCCS\n\nHộp 1 ống 5ml, 10ml\n\nVD-35506-21\n\n3\n\nDexasol\n\nDexamethason (dưới dạng\r\n\n Dexamethason natri phosphat) 0,4mg/ml\n\nDung dịch uống\n\n36 tháng\n\nTCCS\n\nHộp 1 lọ 30ml, hộp 1 lọ 150ml\n\nVD-35507-21\n\n4\n\nMetroral\n\nMetronidazol (dưới dạng\r\n\n Metronidazol benzoat) 200mg/5ml\n\nHỗn dịch uống\n\n36 tháng\n\nTCCS\n\nHộp 1 lọ 60ml\n\nVD-35508-21\n\n5\n\nNupigin Forte\n\nPiracetam 333,3mg/ml\n\nDung dịch uống\n\n48 tháng\n\nTCCS\n\nHộp 1 lọ 125ml, 300ml\n\nVD-35509-21\n\n6\n\nTimo drop\n\nTimolol 5mg/ml\n\nDung dịch nhỏ mắt\n\n36 tháng\n\nTCCS\n\nHộp 1 ống 5ml, 10ml\n\nVD-35510-21\n\n7\n\nTropicol\n\nTropicamid 10mg/ml\n\nDung dịch nhỏ mắt\n\n36 tháng\n\nTCCS\n\nHộp 1 ống 5ml\n\nVD-35511-21\n\n3. Công ty đăng ký: Công ty\r\n\ncổ phần dược phẩm Hà Tây (Đ/c: 10A - Quang Trung - Hà Đông - TP. Hà Nội\r\n\n- Việt Nam)\n\n3.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ\r\n\nphần dược phẩm Hà Tây (Đ/c: Tổ dân phố số 4 - La Khê - Hà Đông - Tp. Hà\r\n\nNội - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất chính - Hàm lượng\n\nDạng bào chế\n\nTuổi thọ\n\nTiêu chuẩn\n\nQuy cách đóng gói\n\nSố đăng ký\n\n8\n\nDotuzin\n\nBromhexin hydrochlorid 8mg\n\nViên nén phân tán\n\n24 tháng\n\nTCCS\n\nHộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên\n\nVD-35512-21\n\n9\n\nFosfomycin 250\n\nFosformycin (dưới dạng Fosfomycin\r\n\n calcium) 250mg\n\nViên nén\n\n24 tháng\n\nTCCS\n\nHộp 1 vỉ x 10 viên\n\nVD-35513-21\n\n4. Công ty đăng ký: Công ty\r\n\ncổ phần dược phẩm Imexpharm (Đ/c: Số 04, đường 30/4, Phường 1, Tp. Cao\r\n\nLãnh, Tỉnh Đồng Tháp - Việt Nam)\n\n4.1 Nhà sản xuất: Chi nhánh\r\n\nCông ty CPDP Imexpharm-Nhà máy công nghệ cao Bình Dương (Đ/c: Số 21, đường\r\n\nsố 4, khu công nghiệp Việt Nam-Singapore II, phường Hòa Phú, Tp. Thủ Dầu Một, tỉnh\r\n\nBình Dương - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất chính - Hàm lượng\n\nDạng bào chế\n\nTuổi thọ\n\nTiêu chuẩn\n\nQuy cách đóng gói\n\nSố đăng ký\n\n10\n\nNước cất pha tiêm 10ml\n\nNước cất pha tiêm 10ml\n\nDung môi pha tiêm\n\n24 tháng\n\nEP 9.2\n\nHộp 10 vỉ, 20 vỉ x 5 ống 10ml\n\nVD-35514-21\n\n5. Công ty đăng ký: Công ty\r\n\ncổ phần dược phẩm Khánh Hòa (Đ/c: 74 Đường Thống Nhất, P. Vạn Thắng, TP.\r\n\nNha Trang, tỉnh Khánh Hòa - Việt Nam)\n\n5.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ\r\n\nphần dược phẩm Khánh Hòa (Đ/c: Đường 2 tháng 4, khóm Đông Bắc, phường\r\n\nVĩnh Hòa, TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất chính - Hàm lượng\n\nDạng bào chế\n\nTuổi thọ\n\nTiêu chuẩn\n\nQuy cách đóng gói\n\nSố đăng ký\n\n11\n\nIrbesartan\n\nIrbesartan 150mg\n\nViên nén bao phim\n\n36 tháng\n\nUSP\n\n41\n\nHộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên;\r\n\n Chai 100 viên, 500 viên\n\nVD-35515-21\n\n6. Công ty đăng ký: Công ty\r\n\ncổ phần dược phẩm Me Di Sun (Đ/c: 521, khu phố An Lợi, phường Hoà Lợi,\r\n\nthị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương - Việt Nam)\n\n6.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ\r\n\nphần dược phẩm Me Di Sun (Đ/c: 521, khu phố An Lợi, phường Hoà Lợi, thị\r\n\nxã Bến Cát, tỉnh Bình Dương - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất chính - Hàm lượng\n\nDạng bào chế\n\nTuổi thọ\n\nTiêu chuẩn\n\nQuy cách đóng gói\n\nSố đăng ký\n\n12\n\nDesloratadin ODT 5\n\nDesloratadin 5mg\n\nViên nén phân tán trong miệng\n\n24 tháng\n\nTCCS\n\nHộp 6 vỉ x 10 viên\n\n \n\nVD-35516-21\n\n13\n\nErdosteine\n\nErdostein 300mg\n\nViên nang cứng\n\n36 tháng\n\nTCCS\n\nHộp 3 vỉ, 6 vỉ x 10 viên\n\nVD-35517-21\n\n7. Công ty đăng ký: Công ty\r\n\nCổ phần Dược phẩm OPV (Đ/c: Số 27, Đường 3A, KCN Biên Hòa II, Phường An\r\n\nBình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. - Việt Nam)\n\n7.1 Nhà sản xuất: Công ty Cổ\r\n\nphần Dược phẩm OPV (Đ/c: Số 27, Đường 3A, KCN Biên Hòa II, Phường An\r\n\nBình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất chính - Hàm lượng\n\nDạng bào chế\n\nTuổi thọ\n\nTiêu chuẩn\n\nQuy cách đóng gói\n\nSố đăng ký\n\n14\n\nFovirpoxil\n\nTenofovir disoproxil fumarat\r\n\n (tương ứng Tenofovir disoproxil 245 mg) 300mg\n\nViên nén bao phim\n\n36 tháng\n\nTCCS\n\nHộp 3 vỉ x 10 viên; Hộp 5 vỉ\r\n\n x 6 viên\n\nVD-35518-21\n\n8. Công ty đăng ký: Công ty\r\n\ncổ phần dược phẩm SaVi (Đ/c: Lô Z 01-02-03a KCN trong KCX Tân Thuận, phường\r\n\nTân Thuận Đông, quận 7, Tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam)\n\n8.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ\r\n\nphần dược phẩm SaVi (Đ/c: Lô Z 01-02-03a KCN trong KCX Tân Thuận, phường\r\n\nTân Thuận Đông, quận 7, Tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất chính - Hàm lượng\n\nDạng bào chế\n\nTuổi thọ\n\nTiêu chuẩn\n\nQuy cách đóng gói\n\nSố đăng ký\n\n15\n\nSimvastatin Savi 40\n\nSimvastatin 40mg\n\nViên nén bao phim\n\n36 tháng\n\nBP 2020\n\nHộp 3 vỉ x 10 viên\n\nVD-35519-21\n\n9. Công ty đăng ký: Công ty\r\n\ncổ phần Dược phẩm TW 25 (Đ/c: 448B, Nguyễn Tất Thành, Phường 18, Quận 4,\r\n\nTP. Hồ Chí Minh - Việt Nam)\n\n9.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ\r\n\nphần Dược phẩm TW 25 (Đ/c: 448B, Nguyễn Tất Thành, Phường 18, Quận 4,\r\n\nTP. Hồ Chí Minh - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất chính - Hàm lượng\n\nDạng bào chế\n\nTuổi thọ\n\nTiêu chuẩn\n\nQuy cách đóng gói\n\nSố đăng ký\n\n16\n\nSamtrum 40 mg\n\nEsomeprazol (dưới dạng\r\n\n Esomeprazol magnesi dihydrat) 40 mg\n\nViên nang cứng chứa pellet\r\n\n bao tan trong ruột\n\n24 tháng\n\nTCCS\n\nHộp 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x 10\r\n\n viên\n\nVD-35520-21\n\n10. Công ty đăng ký: Công ty\r\n\ncổ phần Hóa dược Việt Nam (Đ/c: Số 273 phố Tây Sơn, phường Ngã Tư Sở, quận\r\n\nĐống Đa, thành phố Hà Nội - Việt Nam)\n\n10.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ\r\n\nphần Hóa dược Việt Nam (Đ/c: Số 192 phố Đức Giang, phường Thượng Thanh,\r\n\nquận Long Biên, thành phố Hà Nội - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất chính - Hàm lượng\n\nDạng bào chế\n\nTuổi thọ\n\nTiêu chuẩn\n\nQuy cách đóng gói\n\nSố đăng ký\n\n17\n\nPerarosol\n\nBetamethason (dưới dạng\r\n\n Betamethason dipropionat 0,064%) 0,05%\n\nKem bôi da\n\n24 tháng\n\nTCCS\n\nHộp 01 tuýp 15g\n\nVD-35521-21\n\n11. Công ty đăng ký: Công ty\r\n\ndược phẩm và thương mại Phương Đông (TNHH) (Đ/c: TS 509, tờ bản đồ số\r\n\n01, cụm CN Hạp Lĩnh, phường Hạp Lĩnh, Tp. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh - Việt Nam)\n\n11.1 Nhà sản xuất: Công ty\r\n\ndược phẩm và thương mại Phương Đông (TNHH) (Đ/c: TS 509, tờ bản đồ số\r\n\n01, cụm CN Hạp Lĩnh, phường Hạp Lĩnh, Tp. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất chính - Hàm lượng\n\nDạng bào chế\n\nTuổi thọ\n\nTiêu chuẩn\n\nQuy cách đóng gói\n\nSố đăng ký\n\n18\n\nBeldekeld\n\nMỗi gói 1,5 g chứa Roxithromycin\r\n\n 50 mg\n\nThuốc cốm pha hỗn dịch\n\n36 tháng\n\nTCCS\n\nHộp 10 gói, 25 gói x 1,5g\n\nVD-35522-21\n\n19\n\nFudofencol\n\nParacetamol 500mg; Cafein\r\n\n 50mg\n\nViên nén\n\n36 tháng\n\n \n\nTCCS\n\nHộp 10 vỉ x 10 viên\n\nVD-35523-21\n\n20\n\nRobpigyl\n\nMeloxicam 15 mg\n\nViên nén bao phim\n\n36 tháng\n\nDĐVN hiện hành\n\nHộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên;\r\n\n Chai 200 viên, 500 viên\n\nVD-35524-21\n\n12. Công ty đăng ký: Công ty\r\n\nTNHH BRV Healthcare (Đ/c: Khu A, số 18, đường số 09, ấp 2A, xã Tân Thạnh\r\n\nTây, huyện Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam)\n\n12.1 Nhà sản xuất: Công ty TNHH\r\n\nBRV Healthcare (Đ/c: Khu A, số 18, đường số 09, ấp 2A, xã\n\nTân Thạnh Tây, huyện Củ Chi,\r\n\nTp. Hồ Chí Minh - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất chính - Hàm lượng\n\nDạng bào chế\n\nTuổi thọ\n\nTiêu chuẩn\n\nQuy cách đóng gói\n\nSố đăng ký\n\n21\n\nFilexi\n\nAceclofenac 100mg\n\nViên nén bao phim\n\n48 tháng\n\nTCCS\n\nHộp 3 vỉ x 10 viên\n\nVD-35525-21\n\n \n\nPHỤ LỤC II\n\nDANH MỤC 05 NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC, THUỐC CỔ TRUYỀN SẢN\r\n\nXUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM HIỆU LỰC 05 NĂM - ĐỢT\r\n\n172 BỔ SUNG\n\nBan hành kèm theo Quyết định số: 686/QĐ-QLD, ngày 30/11/2021\n\n1. Công ty đăng ký: Công ty\r\n\ncổ phần dược phẩm Hoa Việt (Đ/c: Số 124, đường Trường Chinh, p. Minh\r\n\nKhai, Tp. Phủ Lý, Hà Nam - Việt Nam)\n\n1.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ\r\n\nphần dược phẩm Hoa Việt (Đ/c: Lô C9, KCN Châu Sơn, Tp. Phủ Lý, Hà Nam -\r\n\nViệt Nam)\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất chính - Hàm lượng\n\nDạng bào chế\n\nTuổi thọ\n\nTiêu chuẩn\n\nQuy cách đóng gói\n\nSố đăng ký\n\n1\n\nTrường lưu thủy\n\nCao khô hỗn hợp dược liệu được\r\n\n chiết xuất từ 1,3g dược liệu gồm: Thục địa 100mg, Sơn thù 200mg, Phục linh\r\n\n 200mg, Ngưu tất 100mg, Hoài sơn 200mg, Trạch tả 200mg, Mẫu đơn bì 200mg, Phụ\r\n\n tử chế 100mg; Bột hỗn hợp dược liệu 300mg tương đương với: Xa tiền tử 200mg,\r\n\n Nhục quế 100mg\n\nViên nang cứng\n\n36 tháng\n\nTCCS\n\nHộp 1 túi, 2 túi, 3 túi x 10\r\n\n viên; Hộp 1 lọ 30 viên, lọ 60 viên, lọ 90 viên\n\nVD-35526-21\n\n2. Công ty đăng ký: Công ty\r\n\ncổ phần dược phẩm Thành Phát (Đ/c: Lô CN-1, Khu công nghiệp Phú Nghĩa,\r\n\nxã Phú Nghĩa, Huyện Chương Mỹ, Tp. Hà Nội - Việt Nam)\n\n2.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ\r\n\nphần dược phẩm Thành Phát (Đ/c: Lô CN-1, Khu công nghiệp Phú Nghĩa, xã\r\n\nPhú Nghĩa, Huyện Chương Mỹ, Tp. Hà Nội - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất chính - Hàm lượng\n\nDạng bào chế\n\nTuổi thọ\n\nTiêu chuẩn\n\nQuy cách đóng gói\n\nSố đăng ký\n\n2\n\nHoàn quy tỳ Vinaplant\n\nMỗi 3g chứa hỗn hợp bột dược\r\n\n liệu tương ứng với: Đảng sâm 0,17g; Bạch truật 0,34g; Hoàng kỳ 0,34g; Cam thảo\r\n\n 0,09g; Bạch linh 0,34g; Viễn chí 0,04g; Toan táo nhân 0,34g; Long nhãn 0,34g;\r\n\n Đương quy 0,04g; Mộc hương 0,17g; Đại táo 0,09g\n\nViên hoàn cứng\n\n36 tháng\n\nDĐVN V\n\nHộp 10 gói, 20 gói, 30 gói x\r\n\n 3g, 6g, 9g\n\nVD-35527-21\n\n3\n\nQuế chi\n\nQuế chi\n\nNguyên liệu làm thuốc\n\n18 tháng\n\nTCCS\n\nTúi PE hàn kín chứa 50g,\r\n\n 100g, 250g, 500g, 1kg, 2kg, 3kg, 5kg, 10kg, 15kg, 20kg, 25kg\n\nVD-35528-21\n\n3. Công ty đăng ký: Công ty\r\n\ncổ phần dược phẩm Trung ương I - Pharbaco (Đ/c: số 160 Tôn Đức Thắng,\r\n\nphường Hàng Bột, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội - Việt Nam)\n\n3.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ\r\n\nphần dược phẩm Trung ương I - Pharbaco (Đ/c: Thôn Thạch Lỗi, xã Thanh\r\n\nXuân, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất chính - Hàm lượng\n\nDạng bào chế\n\nTuổi thọ\n\nTiêu chuẩn\n\nQuy cách đóng gói\n\nSố đăng ký\n\n4\n\nKhopharco\n\nCao khô hỗn hợp dược liệu\r\n\n 400mg tương đương vơi: Độc hoạt 322,6mg; Tang ký sinh 215,1mg; Quế nhục\r\n\n 215,1mg; Tần giao 215,1mg; Tế tân 215,1mg; Phòng phong 215,1mg; Ngưu tất\r\n\n 215,1mg; Đỗ trọng 215,1mg; Địa hoàng 215,1mg; Đương quy 215,1mg; Bạch thược\r\n\n 215,1mg; Xuyên khung 215,1mg; Nhân sâm 215,1mg; Phục linh 215,1mg; Cam thảo\r\n\n 215,1mg\n\nViên nang mềm\n\n24 tháng\n\nTCCS\n\nHộp 05 vỉ, 10 vỉ x 10 viên\n\nVD-35529-21\n\n4. Công ty đăng ký: Công ty\r\n\nTNHH dược mỹ phẩm Ngọc Lan (Đ/c: CLB Định công, Lô 4, phố Trần Điền, phường\r\n\nĐịnh Công, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội - Việt Nam)\n\n4.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ\r\n\nphần thương mại dược VTYT Khải Hà (Đ/c: Số 2A, phố Lý Bôn,\n\nphường Tiền Phong, thành phố\r\n\nThái Bình - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất chính - Hàm lượng\n\nDạng bào chế\n\nTuổi thọ\n\nTiêu chuẩn\n\nQuy cách đóng gói\n\nSố đăng ký\n\n5\n\nBổ thận NLP\n\nCao đặc dược\r\n\n liệu tương đương (Cao ban long 300mg; Viễn chí 16mg; Đỗ trọng 24mg; Nhục\r\n\n thung dung 24mg; Cẩu tích 30mg; Trạch tả 30mg; Bạch truật 36mg; Thỏ ty tử\r\n\n 40mg; Câu kỷ tử 40mg; Hà thủ ô đỏ 45mg; Tục đoạn 58mg; Bách hợp 60mg; Thục địa\r\n\n 240mg) 300mg; Nhung hươu 2,4mg; Nhân sâm 7,2mg; Cam thảo 5mg; Đảng sâm 24mg;\r\n\n Xuyên khung 28mg; Bạch linh 40mg; Đương quy 40mg; Ba kích 60mg; Hoài sơn\r\n\n 76mg; Liên nhục 88mg\n\nViên nang cứng\n\n36 tháng\n\nTCCS\n\nHộp 03 vỉ, 05 vỉ, 10 vỉ x 10\r\n\n viên; Hộp 01 lọ x 30 viên, 60 viên, 100 viên\n\nVD-35530-21\n\n ", + "id": 101642 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101643.json b/contexts/context_101643.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5224c4455f5ab0de328e62f7b22eb79499263325 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101643.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-2501-QD-UBND-2020-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-doanh-nghiep-So-Ke-hoach-tinh-Ben-Tre-462487.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2501-QD-UBND-2020-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-doanh-nghiep-So-Ke-hoach-tinh-Ben-Tre-46248", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2501/QĐ-UBND\n\nBến Tre, ngày 05\r\n\n tháng 10 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG 03 QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nTIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH BẾN TRE\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi\r\n\nhành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của\r\n\nChính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 2143/TTr-SKHĐT ngày 30 tháng 9 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nSửa đổi, bổ sung quy trình nội bộ giải quyết 03 thủ tục\r\n\nhành chính (số 34, 35, 36) trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp\r\n\nđược ban hành kèm theo Quyết định số 2260/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2019 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm:\n\n1. Chủ trì, phối hợp với Trung\r\n\ntâm Phục vụ hành chính công tỉnh, triển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính theo quy trình nội bộ được phê duyệt tại Quyết định này.\n\n2. Trên cơ sở nội dung quy\r\n\ntrình nội bộ được phê duyệt tại Quyết định này, chủ trì, phối hợp với Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính tại\r\n\nPhần mềm Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh theo quy định của Chính phủ\r\n\ntại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ tại Thông\r\n\ntư số 01/2018/TT-VPCP .\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Cục KSTTHC - VPCP;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP.UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Kế hoạch và Đầu tư (kèm hồ sơ);\r\n\n - Phòng KSTT, TTPVHCC (kèm hồ sơ);\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT. HCT\n\nCHỦ TỊCH\n\nCao Văn Trọng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ ĐỐI VỚI 03 TTHC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG\r\n\nLĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nSỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2501/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2020 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)\n\nSTT\n\nTên TTHC\n\nQuyết định công bố Danh mục TTHC\n\nQuy trình số\n\n1\n\nĐăng\r\n\n ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa\r\n\n điểm kinh doanh\r\n\n (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp\r\n\n danh).\n\nQuyết định số 2415/QĐ- UBND\r\n\n ngày 28/9/2020 của UBND tỉnh về việc công bố danh mục 03 thủ tục hành chính\r\n\n được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp\r\n\n thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\n34\n\n2\n\nĐăng\r\n\n ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện (đối với doanh\r\n\n nghiệp hoạt động\r\n\n theo giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương\r\n\n đương).\n\n35\n\n3\n\nĐăng\r\n\n ký thay đổi nội dung đăng ký địa điểm kinh doanh (đối với doanh nghiệp hoạt động\r\n\n theo giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị\r\n\n pháp lý tương đương).\n\n36\n\n\n\nQuy trình số: 34\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: “ĐĂNG\r\n\nKÝ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐỊA\r\n\nĐIỂM KINH DOANH (ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN, CÔNG TY TNHH, CÔNG TY CỔ PHẦN,\r\n\nCÔNG TY HỢP DANH)”\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2501/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2020 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)\n\nTrình tự các bước thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nTrách nhiệm thực hiện\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp\r\n\n nhận hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ: cập nhật\r\n\n hồ sơ vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (gọi tắt Hệ thống\r\n\n TTĐKDNQG) để ra Giấy biên nhận hồ sơ.\n\n+ Nếu hồ sơ không đầy đủ: trả\r\n\n lại hồ sơ và hướng dẫn thành phần hồ sơ còn thiếu để đơn vị hoàn chỉnh lại hồ\r\n\n sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ đã tiếp nhận về\r\n\n Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư (gọi tắt là phòng ĐKKD) xem\r\n\n xét xử lý.\n\nCông chức Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công.\n\n0,25 ngày làm việc (02 giờ)\n\nBước 2\n\nPhân công hồ sơ đã tiếp nhận\r\n\n trên Hệ thống\n\nTTĐKDNQG cho chuyên viên\r\n\n phòng ĐKKD xử lý.\n\nLãnh đạo phòng ĐKKD\n\n0,25 ngày làm việc (02 giờ)\n\nBước 3\n\nNhập dữ liệu hồ sơ doanh nghiệp,\r\n\n số hóa (scan và tải hồ sơ) vào Hệ thống TTĐKDNQG, trình lãnh đạo phòng ĐKKD\r\n\n xem xét.\n\nCông chức phòng ĐKKD\n\n0,5 ngày làm việc\n\nBước 4\n\nLãnh đạo phòng ĐKKD xem xét\r\n\n phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính (TTHC):\n\n+ Nếu hồ sơ hợp lệ: chấp thuận\r\n\n hồ sơ trên Hệ thống TTĐKDNQG để trao đổi thông tin giữa cơ quan ĐKKD và Đăng\r\n\n ký thuế, ký kết quả giải quyết TTHC.\n\n+ Nếu hồ sơ không hợp lệ: ra\r\n\n Thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ.\n\nLãnh đạo phòng ĐKKD\n\n0,5 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nĐóng dấu kết quả giải quyết TTHC,\r\n\n chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công.\n\nCông chức phòng ĐKKD\n\n0,25 ngày làm việc (02 giờ)\n\nBước 6\n\nVào sổ theo dõi hồ sơ, trả kết\r\n\n quả giải quyết TTHC.\n\nGhi chú: người nộp hồ sơ tra\r\n\n cứu trạng thái hồ sơ tại Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia\r\n\n (http://dangkydoanhnghiep.gov.vn), => dịch vụ thông tin => trạng thái hồ\r\n\n sơ => Thông tin về tình trạng xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp => nhập số biên nhận để tra cứu trạng thái hồ sơ.\n\nCông chức Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công.\n\n0,25 ngày làm việc (02 giờ)\r\n\n (khi người nộp hồ sơ đến nhận kết quả)\n\nTổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính: 02 ngày làm việc.\n\n\n\nQuy trình số: 35\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: “ĐĂNG\r\n\nKÝ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN (ĐỐI VỚI\r\n\nDOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG THEO GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ, GIẤY CHỨNG NHẬN HOẶC CÁC GIẤY TỜ\r\n\nCÓ GIÁ TRỊ PHÁP LÝ TƯƠNG ĐƯƠNG)”\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2501/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2020 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)\n\nTrình tự các bước thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nTrách nhiệm thực hiện\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp\r\n\n nhận hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ: cập nhật\r\n\n hồ sơ vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (gọi tắt Hệ thống\r\n\n TTĐKDNQG) để ra Giấy biên nhận hồ sơ.\n\n+ Nếu hồ sơ không đầy đủ: trả\r\n\n lại hồ sơ và hướng dẫn thành phần hồ sơ còn thiếu để đơn vị hoàn chỉnh lại hồ\r\n\n sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ đã tiếp nhận về\r\n\n Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư (gọi tắt là phòng ĐKKD) xem\r\n\n xét xử lý.\n\nCông chức Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công.\n\n0,25 ngày làm việc (02 giờ)\n\nBước 2\n\nPhân công hồ sơ đã tiếp nhận\r\n\n trên Hệ thống TTĐKDNQG cho chuyên viên phòng ĐKKD xử lý.\n\nLãnh đạo phòng ĐKKD\n\n0,25 ngày làm việc (02 giờ)\n\nBước 3\n\nNhập dữ liệu hồ sơ doanh nghiệp,\r\n\n số hóa (scan và tải hồ sơ) vào Hệ thống TTĐKDNQG, trình lãnh đạo phòng ĐKKD\r\n\n xem xét.\n\nCông chức phòng ĐKKD\n\n0,5 ngày làm việc\n\nBước 4\n\nLãnh đạo phòng ĐKKD xem xét\r\n\n phê duyệt kết quả giải quyết TTHC:\n\n+ Nếu hồ sơ hợp lệ: chấp thuận\r\n\n hồ sơ trên Hệ thống TTĐKDNQG để trao đổi thông tin giữa cơ quan ĐKKD và Đăng\r\n\n ký thuế, ký kết quả giải quyết TTHC.\n\n+ Nếu hồ sơ không hợp lệ: ra\r\n\n Thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ.\n\nLãnh đạo phòng ĐKKD\n\n0,5 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nĐóng dấu kết quả giải quyết\r\n\n TTHC, chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công.\n\nCông chức phòng ĐKKD\n\n0,25 ngày làm việc (02 giờ)\n\nBước 6\n\nVào sổ theo dõi hồ sơ, trả kết\r\n\n quả giải quyết TTHC.\n\nGhi chú: người nộp hồ sơ tra cứu\r\n\n trạng thái hồ sơ tại Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (http://dangkydoanhnghiep.gov.vn), => dịch vụ thông tin => trạng thái hồ sơ =>\r\n\n Thông tin về tình trạng xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp => nhập số biên\r\n\n nhận để tra cứu trạng thái hồ sơ.\n\nCông chức Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công\n\n0,25 ngày làm việc (02 giờ)\r\n\n (khi người nộp hồ sơ đến nhận kết quả)\n\nTổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính: 02 ngày làm việc.\n\n\n\nQuy trình số: 36\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: “ĐĂNG\r\n\nKÝ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH (ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG\r\n\nTHEO GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ HOẶC CÁC GIẤY TỜ CÓ GIÁ TRỊ PHÁP\r\n\nLÝ TƯƠNG ĐƯƠNG”\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2501/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10\r\n\nnăm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)\n\nTrình tự các bước thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nTrách nhiệm thực hiện\n\nThời gian thực hiện\n\nBước 1\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp\r\n\n nhận hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ: cập nhật hồ\r\n\n sơ vào Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (gọi tắt Hệ thống\r\n\n TTĐKDNQG) để ra Giấy biên nhận hồ sơ.\n\n+ Nếu hồ sơ không đầy đủ: trả\r\n\n lại hồ sơ và hướng dẫn thành phần hồ sơ còn thiếu để đơn vị hoàn chỉnh lại hồ\r\n\n sơ.\n\n- Chuyển hồ sơ đã tiếp nhận về\r\n\n Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét xử lý.\n\nCông chức Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công\n\n0,25 ngày làm việc (02 giờ)\n\nBước 2\n\nPhân công hồ sơ đã tiếp nhận\r\n\n trên Hệ thống TTĐKDNQG cho chuyên viên phòng ĐKKD xử lý.\n\nLãnh đạo phòng ĐKKD\n\n0,25 ngày làm việc (02 giờ)\n\nBước 3\n\nNhập dữ liệu hồ sơ doanh nghiệp,\r\n\n số hóa (scan và tải hồ sơ) vào Hệ thống TTĐKDNQG, trình lãnh đạo phòng ĐKKD\r\n\n xem xét.\n\nCông chức phòng ĐKKD\n\n0,5 ngày làm việc\n\nBước 4\n\nLãnh đạo phòng ĐKKD xem xét phê\r\n\n duyệt kết quả giải quyết TTHC:\n\n+ Nếu hồ sơ hợp lệ: chấp thuận\r\n\n hồ sơ trên Hệ thống TTĐKDNQG để trao đổi thông tin giữa cơ quan ĐKKD và Đăng\r\n\n ký thuế, ký kết quả giải quyết TTHC.\n\n+ Nếu hồ sơ không hợp lệ: ra\r\n\n Thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ.\n\nLãnh đạo phòng ĐKKD\n\n0,5 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nĐóng dấu kết quả giải quyết\r\n\n TTHC, chuyển kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công.\n\nCông chức phòng ĐKKD\n\n0,25 ngày làm việc (02 giờ)\n\nBước 6\n\nVào sổ theo dõi hồ sơ, trả kết\r\n\n quả giải quyết TTHC.\n\nGhi chú: người nộp hồ sơ tra\r\n\n cứu trạng thái hồ sơ tại Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia\r\n\n (http://dangkydoanhnghiep.gov.vn), => dịch vụ thông tin => trạng thái hồ\r\n\n sơ => Thông tin về tình trạng xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp => nhập\r\n\n số biên nhận để tra cứu trạng thái hồ sơ.\n\nCông chức Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công\n\n0,25 ngày làm việc (02 giờ)\r\n\n (khi người nộp hồ sơ đến nhận kết quả)\n\nTổng thời gian giải quyết thủ tục hành chính: 02 ngày làm việc.\n\n\n\n", + "id": 101643 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101644.json b/contexts/context_101644.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5714b2ff6bb3b1306ee064483fbaca42a62e623d --- /dev/null +++ b/contexts/context_101644.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-3283-QD-BKHCN-2020-Ke-hoach-ung-dung-cong-nghe-thong-tin-phat-trien-chinh-phu-so-458654.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3283-QD-BKHCN-2020-Ke-hoach-ung-dung-cong-nghe-thong-tin-phat-trien-chinh-phu-so-458654", + "passage": "BỘ KHOA HỌC\r\n\n VÀ \r\n\n CÔNG NGHỆ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố:\r\n\n 3283/QĐ-BKHCN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 27 tháng 11 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG\r\n\nTIN, PHÁT TRIỂN CHÍNH PHỦ SỐ VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG GIAI ĐOẠN\r\n\n2021-2025 TẠI BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin\r\n\nsố 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Luật An toàn thông tin mạng\r\n\nsố 86/2015/QH13 ngày 19/11/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong hoạt động của cơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n95/2017/NĐ-CP ngày 16/8/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Trung\r\n\ntâm Công nghệ thông tin;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Kế hoạch Ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển chính phủ số và bảo\r\n\nđảm an toàn thông tin mạng giai đoạn 2021-2025 tại Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\nĐiều 2. Thủ trưởng các đơn vị\r\n\ntrực thuộc Bộ căn cứ Kế hoạch Ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển chính phủ\r\n\nsố và bảo đảm an toàn thông tin mạng giai đoạn 2021-2025 tại Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ, theo chức năng, nhiệm vụ được giao và nhu cầu ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin để xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin hằng năm cho đơn vị\r\n\nmình.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Giám đốc Trung tâm Công\r\n\nnghệ thông tin, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\r\n\nChánh Văn phòng và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng (để biết);\r\n\n - Ban Chỉ đạo XDCPĐT (để t/h);\r\n\n - Bộ TTTT, Bộ KHĐT, Bộ TC;\r\n\n - Cổng TTĐT của Bộ;\r\n\n - Lưu: VT, TTCNTT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Bùi Thế Duy\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, PHÁT TRIỂN CHÍNH\r\n\nPHỦ SỐ VÀ BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN MẠNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 TẠI BỘ KHOA HỌC VÀ\r\n\nCÔNG NGHỆ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BKHCN ngày\r\n\ntháng năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\nPhần I:\n\nĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ\r\n\nTHỰC HIỆN KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ\r\n\nNƯỚC GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\nTrong giai đoạn 2016-2020, Bộ Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ (KH&CN) đã có sự chuyển biến rất tích cực so với giai đoạn\r\n\n2010-2015 và đạt được những kết quả nhất định về công tác ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin (CNTT) trong hoạt động của các đơn vị trực thuộc Bộ. Từ vị trí cuối bảng\r\n\nxếp hạng trong các Bộ Ngành, Bộ KH&CN đã vươn lên nhóm dẫn đầu, đặc biệt là\r\n\nnăm 2018 được xếp hạng thứ 2/19. Bộ KH&CN luôn luôn hoàn thành các nhiệm vụ\r\n\nđược Chính phủ giao về xây dựng và triển khai Chính phủ điện tử trong Quyết định\r\n\nsố 1819/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020,\r\n\nNghị quyết số 36a/NQ-CP của Chính phủ về Chính phủ điện tử, Nghị quyết số\r\n\n17/NQ-CP của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính\r\n\nphủ điện tử giai đoạn 2019-2020, định hướng đến 2025. Từ năm 2016 trở lại đây,\r\n\nBộ KH&CN đã định hướng, triển khai được các ứng dụng nội bộ dùng chung cho\r\n\ncác đơn vị trực thuộc Bộ (như ứng dụng thư điện tử, ứng dụng quản lý xây dựng\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật, ứng dụng quản lý cán bộ, công chức, viên chức, ứng\r\n\ndụng quản lý văn bản và điều hành), đạt được hiệu quả rất tích cực (100% cán bộ\r\n\ncó tài khoản thư điện tử của đơn vị và sử dụng thành thạo; 100% đơn vị sử dụng ứng\r\n\ndụng quản lý cán bộ và quản lý văn bản điều hành); … Ngoài ra, Bộ KH&CN\r\n\ncũng tập trung nguồn lực triển khai hiệu quả các hoạt động nhằm thúc đẩy phát\r\n\ntriển Chính phủ điện tử tại Bộ theo định hướng của Chính phủ và các Bộ ngành chức\r\n\nnăng (xây dựng hệ thống LGSP của Bộ, phần mềm nền tảng dịch vụ công, cổng dịch\r\n\nvụ công, một cửa điện tử của Bộ). Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được,\r\n\nsau nhiều năm triển khai thực hiện, Bộ KH&CN cũng rút ra được những kinh\r\n\nnghiệm quý báu trong công tác ứng dụng CNTT, những ưu điểm cần được phát huy,\r\n\nnhững hạn chế, thách thức cần phải giải quyết trong thời gian tới. Chi tiết các\r\n\nđánh giá được nêu tại Phụ lục 1.\n\nPhần II:\n\nNỘI DUNG KẾ HOẠCH\n\nI. CĂN CỨ LẬP KẾ\r\n\nHOẠCH\n\n- Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày\r\n\n27 tháng 9 năm 2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động\r\n\ntham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư;\n\n- Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày\r\n\n17 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 52-NQ/TW;\n\n- Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày\r\n\n09 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát\r\n\ntriển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020, định hướng đến 2025;\n\n- Nghị định số 47/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 09/04/2020 của chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ\r\n\nquan nhà nước;\n\n- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày\r\n\n03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình chuyển đổi số\r\n\nquốc gia đến năm 2025, định hướng năm 2030;\n\n- Quyết định số 2323/BTTTT-THH\r\n\nngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Khung Kiến\r\n\ntrúc Chính phủ điện tử Việt Nam, phiên bản 2.0;\n\n- Quyết định số 3769/QĐ-BKHCN\r\n\nngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ KH&CN phê duyệt Kiến trúc Chính phủ điện tử\r\n\nBộ KH&CN Phiên bản 1.0.\n\n- Công văn số\r\n\n2606/BTTTT-THH-ATTT ngày 15/7/2020 về việc Hướng dẫn xây dựng Kế hoạch ứng dụng\r\n\nCNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước, phát triển Chính phủ số/Chính quyền\r\n\nsố và bảo đảm an toàn thông tin mạng giai đoạn 2021- 2025 và Kế hoạch năm 2021.\n\nII. MỤC TIÊU TỔNG\r\n\nQUÁT\n\nĐẩy mạnh việc triển khai ứng dụng\r\n\nCNTT, phát triển Chính phủ điện tử tại Bộ KH&CN trên cơ sở cải cách hành\r\n\nchính, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, thực hiện chuyển đổi số, hướng\r\n\ntới chính phủ số, nền kinh tế số, xã hội số và bảo đảm an toàn thông tin mạng.\n\nIII. MỤC TIÊU CỤ\r\n\nTHỂ\n\n1. Ứng dụng\r\n\nCNTT trong nội bộ Bộ KH&CN\n\na) Nâng cấp, vận hành Hệ thống quản\r\n\nlý văn bản và điều hành trên môi trường mạng đảm bảo kết nối, liên thông trao đổi\r\n\nvăn bản điện tử qua tất cả các cấp chính quyền của Bộ và kết nối với Trục liên\r\n\nthông văn bản quốc gia. Tỷ lệ văn bản trao đổi, hồ sơ công việc tại cấp Bộ được\r\n\nxử lý trên môi trường mạng đạt 100% đối với các nội dung không mật.\n\nb) Khai thác, sử dụng triệt để hộp\r\n\nthư điện tử được cấp, các phần mềm chuyên ngành phục vụ công tác chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ; sử dụng hiệu quả mạng Internet để khai thác thông tin phục vụ hoạt động\r\n\nchuyên môn; Xây dựng, khai thác dịch vụ nền tảng để đăng nhập trong các hệ thống\r\n\nthông tin theo cơ chế đăng nhập một lần (SSO - Single Sign On).\n\nc) Hoàn thiện Hệ thống thông tin\r\n\nbáo cáo của Bộ KH&CN kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ\r\n\ntheo quy định của Nghị định 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 quy định về chế độ\r\n\nbáo cáo của cơ quan hành chính nhà nước và Thông tư số 03/2019/TT-BKHCN ngày\r\n\n26/6/2019 của Bộ trường Bộ KH&CN quy định chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm\r\n\nvi, chức năng quản lý của Bộ KH&CN, đảm bảo 90% báo cáo định kỳ (không bao\r\n\ngồm nội dung mật) của các đơn vị được cập nhật, chia sẻ trên hệ thống này.\n\nd) Phát triển hệ thống tích hợp,\r\n\nchia sẻ dữ liệu cấp Bộ (LGSP) kết nối với các hệ thống thông tin, cơ sử dữ liệu\r\n\ntrong nội bộ bộ và kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia\r\n\n(NDXP) theo Khung Kiến trúc để trao đổi, chia sẻ dữ liệu với các cơ quan bên\r\n\nngoài.\n\nđ) Phát triển các hệ thống đặc thù\r\n\nđể dùng chung trong nội bộ của bộ để tiết kiệm thời gian, chi phí triển khai, tạo\r\n\nđiều kiện kết nối, chia sẻ dữ liệu.\n\ne) Phát triển hệ thống trung tâm giám\r\n\nsát, điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC) cho các hệ thống thông tin của Bộ và\r\n\nkết nối với Hệ thống hỗ trợ giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng phục vụ\r\n\nchính phủ số của quốc gia.\n\n2. Ứng dụng\r\n\nCNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp\n\na) Cung cấp đầy đủ thông tin trên\r\n\nCổng thông tin điện tử của Bộ KH&CN theo Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực\r\n\ntuyến trên Website/Portal của cơ quan nhà nước; Kết nối Cổng thông tin điện tử\r\n\ncủa Bộ KH&CN với Cổng thông tin điện tử Chính phủ và các Bộ, ngành, địa\r\n\nphương.\n\nb) Hoàn thiện Cổng dịch vụ công, hệ\r\n\nthống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, đảm bảo 100% các thủ tục hành chính\r\n\ntrên Cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin một cửa điện tử của bộ được kết nối,\r\n\nchia sẻ dữ liệu với Cổng Dịch vụ công quốc gia.\n\nc) 100% dịch vụ công trực tuyến mức\r\n\nđộ 3, 4 phổ biến, liên quan tới nhiều người dân, doanh nghiệp được tích hợp lên\r\n\nCổng Dịch vụ công quốc gia; 100% giao dịch trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng\r\n\nDịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của bộ được xác thực điện tử.\n\nd) Hoàn thành việc kết nối Hệ thống\r\n\nthông tin tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp của\r\n\nBộ KH&CN với Hệ thống của Chính phủ, đảm bảo tiếp nhận 100% thông tin phản\r\n\nánh của người dân và chuyển cho các đơn vị liên quan để giải quyết. Công bố\r\n\n100% thông tin phản hồi đảm bảo người dân, doanh nghiệp tiếp cận được thông tin\r\n\nmột cách chính xác và kịp thời.\n\nđ) Tỷ lệ hồ sơ giải quyết theo dịch\r\n\nvụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên tổng số hồ sơ đạt từ 60% trở lên; 80% thủ tục\r\n\nhành chính đáp ứng yêu cầu được triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4;\r\n\ntích hợp 50% các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của bộ với Cổng Dịch vụ\r\n\ncông quốc gia; tối thiểu 90% người dân và doanh nghiệp hài l ng về việc giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính.\n\ne) Xây dựng kế hoạch và triển khai\r\n\ncông bố dữ liệu mở của Bộ; thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu theo lộ trình yêu\r\n\ncầu tại Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09/04/2020 của chính phủ về quản lý, kết\r\n\nnối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước\n\n3. Bảo đảm\r\n\nan toàn thông tin\n\na) Xác định và bảo đảm an toàn hệ thống thông\r\n\ntin theo cấp độ để có thể xác định được những hệ thống thông tin cần bảo vệ,\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của mình và triển khai các phương án bảo vệ hiệu quả, giảm\r\n\nthiểu chi phí đầu tư.\n\nb) Triển khai các giải pháp điều hành, giám sát\r\n\nan toàn, an ninh mạng, phòng chống mã độc tập trung, kết nối chia sẻ thông tin\r\n\nvới Trung tâm Giám sát an toàn không gian mạng quốc gia\n\nc) Triển khai, đảm bảo vận hành trung tâm điều\r\n\nhành an ninh mạng (SOC); bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật.\n\nd) Đảm bảo 100% cán bộ được tập huấn, tuyên truyền\r\n\nnâng cao nhận thức về an toàn thông tin.\n\nđ) Đảm bảo việc ứng cứu, khắc phục sự cố theo\r\n\nquy trình, quy định.\n\n4. Hoàn thiện môi trường pháp lý.\n\na) Xây dựng và tổ chức triển khai Kiến trúc\r\n\nChính phủ điện tử của Bộ KH&CN làm cơ sở định hướng công tác ứng dụng CNTT\r\n\ntại Bộ KH&CN; nâng cao khả năng tích hợp, kết nối liên thông, chia sẻ, sử dụng\r\n\nlại thông tin, hạ tầng cơ sở thông tin, hạn chế đầu tư trùng lặp.\n\nb) Xây dựng và ban hành các văn bản chính sách\r\n\nnhằm thống nhất hoạt động ứng dụng CNTT và bảo đảm công tác an toàn thông tin của\r\n\nngành KH&CN.\n\nc) Các văn bản pháp quy được rà soát, cập nhật để\r\n\nphù hợp với việc triển khai các thủ tục hành chính, các hoạt động của cơ quan\r\n\nnhà nước trên môi trường mạng.\n\nIV. NHIỆM VỤ\n\n1. Hoàn thiện môi trường\r\n\npháp lý\n\na) Xây dựng và hướng dẫn triển khai Kiến trúc\r\n\nChính phủ điện tử tại Bộ cập nhật phiên bản 2.0, đảm bảo tuân thủ Khung kiến\r\n\ntrúc Chính phủ điện tử Việt Nam;\n\nb) Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật của Bộ để đáp ứng yêu cầu điều chỉnh các mối quan hệ\r\n\nmới phát sinh trong quá trình chuyển đổi số, khuyến khích đổi mới sáng tạo;\n\nc) Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy cán bộ\r\n\ncông chức, các đơn vị trực thuộc Bộ đẩy mạnh triển khai ứng dụng CNTT, sử dụng\r\n\nhiệu quả các hệ thống CNTT vào công tác chuyên môn nghiệp vụ. Xây dựng bộ tiêu\r\n\nchí đánh giá mức độ ứng dụng CNTT và chuyển đổi số của các đơn vị trực thuộc Bộ,\r\n\nđưa tiêu chí này thành một trong các tiêu chí thi đua khen thưởng của các đơn vị\r\n\ntrực thuộc Bộ;\n\nd) Xây dựng và triển khai Kế hoạch ứng dụng CNTT\r\n\ntrung hạn (05 năm) làm cơ sở xây dựng kế hoạch, chương trình cụ thể hằng năm của\r\n\nBộ và các đơn vị;\n\nđ) Xây dựng chiến lược dữ liệu cấp Bộ phù hợp với\r\n\nChiến lược dữ liệu quốc gia;\n\ne) Xây dựng quy chế kết nối, chia sẻ, sử dụng dữ\r\n\nliệu chia sẻ của các CSDL; các quy chuẩn, tiêu chuẩn về cấu trúc dữ liệu trao đổi.\n\nf) Xây dựng, ban hành Danh mục dữ liệu mở của Bộ\r\n\nKH&CN\n\ng) Xây dựng và ban hành kế hoạch cung cấp dữ liệu\r\n\nmở của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\nh) Xây dựng, ban hành danh mục dữ liệu chia sẻ\r\n\ntheo hình thức mặc định.\n\ni) Xây dựng, ban hành và triển khai chương trình,\r\n\nkế hoạch kiểm tra, đánh giá dữ liệu hằng năm tại Bộ KH&CN.\n\nk) Xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT và chuyển đổi\r\n\nsố hằng năm.\n\nl) Xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, hướng dẫn\r\n\nkỹ thuật về chính phủ số bắt kịp sự phát triển của công nghệ, bảo đảm sự phát\r\n\ntriển đồng bộ các mô hình chính phủ số, bảo đảm sự kết nối liên thông, chia sẻ\r\n\nhạ tầng kỹ thuật, dữ liệu giữa các hệ thống thông tin.\n\nm) Xây dựng, ban hành, thường xuyên rà soát, cập\r\n\nnhật các Kế hoạch, quy chế, quy định về bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt\r\n\nđộng của cơ quan, tổ chức.\n\n2. Phát triển\r\n\nhạ tầng kỹ thuật\n\na) Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật triển khai ứng dụng\r\n\nCNTT và Chính phủ điện tử cho Bộ và các đơn vị trực thuộc Bộ: (i) Nâng cấp và đảm\r\n\nbảo hoạt động của mạng nội bộ tại trụ sở 1-113 Trần Duy Hưng, trụ sở 2-39 Trần\r\n\nHưng Đạo và các trụ sở khác; (ii) Nâng cấp và đảm bảo hoạt động của Trung tâm dữ\r\n\nliệu của Bộ và của các đơn vị trực thuộc Bộ; (iii) Đảm bảo hoạt động của Trung\r\n\ntâm dữ liệu bên ngoài Bộ; (iv) Đảm bảo hoạt động của các đường truyền số liệu\r\n\nchuyên dụng; (v) Duy trì kết nối Internet; (vi) Triển khai hệ thống giám sát hạ\r\n\ntầng của Bộ KH&CN; (vii) Đảm bảo Hệ thống các CSDL đang cài đặt và khai\r\n\nthác hoạt động ổn định phục vụ công tác quản lý (cấu hình, cập nhật, sao lưu,\r\n\nphục hồi, …); (viii) Duy trì hoạt động của hệ thống hội nghị truyền hình;\n\nb) Bảo đảm hạ tầng truyền dẫn đáp ứng nhu cầu\r\n\ntriển khai Chính phủ điện tử tại Bộ theo hướng ưu tiên thuê dịch vụ, sử dụng hiệu\r\n\nquả\n\nc) Triển khai ứng dụng Điện toán đám mây, thuê dịch\r\n\nvụ và kết nối với Đám mây Chính phủ toàn quốc tại Trung tâm dữ liệu phục vụ triển\r\n\nkhai Chính phủ điện tử của Bộ.\n\nd) Trang bị, nâng cấp máy tính, các thiết bị đầu\r\n\ncuối phục vụ kịp thời các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ Bộ\r\n\nvà công việc của của cán bộ.\n\nđ) Thực hiện triển khai dịch vụ chứng thực điện\r\n\ntử và chữ ký số cho các hệ thống thông tin và thiết bị di động, cho cán bộ công\r\n\nchức viên chức người lao động thuộc Bộ\n\ne) Sử dụng giải pháp, thiết bị, công nghệ dựa\r\n\ntrên công nghệ mở để triển khai các ứng dụng CNTT đảm bảo đáp ứng nhu cầu thực\r\n\ntế phát sinh;\n\ng) Chuyển đổi toàn bộ mạng Internet của Bộ sang ứng\r\n\ndụng địa chỉ giao thức Internet thế hệ mới (IPv6).\n\n3. Phát triển\r\n\ncác hệ thống nền tảng\n\na) Xây dựng và duy trì hoạt động hệ thống tích hợp,\r\n\nchia sẻ dữ liệu cấp Bộ (LGSP) kết nối với các hệ thống thông tin, cơ sử dữ liệu\r\n\ntrong nội bộ bộ và kết nối với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia\r\n\n(NDXP) theo Khung Kiến trúc để trao đổi, chia sẻ dữ liệu với các cơ quan bên\r\n\nngoài.\n\nb) Xây dựng, duy trì dịch vụ nền tảng để đăng nhập\r\n\ntrong các hệ thống thông tin theo cơ chế đăng nhập một lần (SSO - Single Sign\r\n\nOn).\n\nc) Hoàn thiện Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ\r\n\nKH&CN kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ.\n\nd) Xây dựng các hệ thống đặc thù để dùng chung\r\n\ntrong nội bộ của bộ để tiết kiệm thời gian, chi phí triển khai, tạo điều kiện kết\r\n\nnối, chia sẻ dữ liệu.\n\n4. Phát triển\r\n\ndữ liệu\n\na) Xây dựng và khai thác CSDL danh mục điện tử\r\n\ndùng chung của Bộ KH&CN, đồng bộ thống nhất giữa các danh mục do các đơn vị\r\n\ntrực thuộc Bộ quản lý; đồng bộ với danh mục dữ liệu dùng chung của cơ quan nhà\r\n\nnước.\n\nb) Tiếp tục phát triển CSDL quốc gia về\r\n\nKH&CN.\n\nc) Rà soát, tổng hợp và đánh giá toàn bộ hiện trạng\r\n\ndữ liệu, hệ thống thông tin phục vụ kết nối; quản lý việc sử dụng, chia sẻ CSDL\r\n\ndùng chung của Bộ và của ngành KH&CN. Xây dựng kế hoạch hoàn thiện, nâng cấp\r\n\ndữ liệu để sử dụng cho việc mở dữ liệu và kết nối với cổng dữ liệu quốc gia.\n\nd) Xây dựng hệ thống quản lý thông tin dữ liệu về\r\n\ncác lĩnh vực do Bộ KH&CN quản lý;\n\nđ) Xây dựng Chiến lược dữ liệu cấp Bộ phù hợp với\r\n\nChiến lược dữ liệu quốc gia.\n\ne) Cập nhật, hoàn thiện các Cơ sở dữ liệu chuyên\r\n\nngành KH&CN, kết nối, liên thông, chia sẻ với hệ thống thông tin 1 cửa điện\r\n\ntử, Cổng dịch vụ công cấp Bộ\n\ng) Xây dựng hệ thống hỗ trợ cá nhân, tổ chức\r\n\ntruy cập đến các thông tin dữ liệu do Bộ KH&CN quản lý.\n\nh) Định kỳ kiểm tra, đánh giá, duy trì dữ liệu;\r\n\nquản lý chất lượng dữ liệu theo quy định hiện hành.\n\n5. Phát triển\r\n\ncác ứng dụng, dịch vụ\n\na) Phát triển các ứng dụng, dịch vụ CNTT phục\r\n\nvụ hoạt động nội bộ các đơn vị (phục vụ công tác chỉ đạo, quản lý và điều\r\n\nhành; hệ thống thông tin báo cáo; họp trực tuyến; làm việc từ xa; phục vụ công\r\n\ntác chuyên môn, nghiệp vụ; phục vụ các công tác khác; ...).\n\n- Duy trì, hoàn thiện Hệ thống quản lý\r\n\nvăn bản và điều hành trên môi trường mạng của Bộ đảm bảo thực hiện quản lý hồ\r\n\nsơ công việc, kết nối, liên thông trao đổi văn bản điện tử qua tất cả các cấp của\r\n\nBộ trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng và kết nối với\r\n\nTrục liên thông văn bản quốc gia.\n\n- Thực hiện quản lý hồ sơ công việc tại tất cả\r\n\ncác cấp của Bộ trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng.\n\n- Khai thác, sử dụng triệt để hộp thư điện tử được\r\n\ncấp, các phần mềm chuyên ngành phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ; sử dụng\r\n\nhiệu quả mạng Internet để khai thác thông tin phục vụ hoạt động chuyên môn.\n\n- Duy trì dịch vụ thuê hệ thống hội nghị truyền\r\n\nhình phục vụ họp trực tuyến, làm việc từ xa.\n\n- Duy trì hoạt động hệ thống quản lý cán bộ của\r\n\nBộ.\n\n- Xây dựng cổng thông tin nội bộ, ứng dụng di động\r\n\ntập trung, hệ thống thông tin tập trung phục vụ công tác chỉ đạo điều hành\n\nb) Phát triển ứng dụng, dịch vụ CNTT phục vụ người\r\n\ndân và doanh nghiệp.\n\n- Nâng cấp, duy trì hoạt động Cổng Thông tin điện\r\n\ntử Bộ KH&CN tại địa chỉ truy cập: www.most.gov.vn và các Website/Portal của\r\n\ncác đơn vị trực thuộc Bộ đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định mới về cung cấp\r\n\nthông tin, kết nối, liên thông, … giữa các Website/Portal.\n\n- Phát triển và duy trì hoạt động Cổng Dịch vụ\r\n\ncông, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, tổ chức thực hiện kết nối,\r\n\ntích hợp chia sẻ dữ liệu với Cổng dịch vụ công quốc gia thông qua cơ chế đăng\r\n\nnhập 1 lần từ Cổng Dịch vụ công quốc gia.\n\n- Xây dựng và cập nhật hằng năm danh mục dịch vụ\r\n\ncông được ưu tiên phát triển ở mức độ 3, 4. Tích hợp các dịch vụ công trực tuyến\r\n\nmức độ 3, 4 phổ biến, liên quan tới nhiều người dân, doanh nghiệp lên Cổng Dịch\r\n\nvụ công quốc gia. Triển khai xác thực điện tử đối với các giao dịch trên Cổng Dịch\r\n\nvụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\n- Kết nối Hệ thống thông tin tiếp nhận, trả lời\r\n\nphản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp của Bộ KH&CN với Hệ thống của\r\n\nChính phủ.\n\n- Xây dựng và triển khai các hệ thống khai thác\r\n\nthông tin ngành cho tổ chức, cá nhân;\n\n- Nâng cao nhận thức, năng lực và hỗ trợ cho tổ\r\n\nchức, cá nhân sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến.\n\n- Thực hiện chương trình chuyển đổi số quốc gia\r\n\ntheo yêu cầu tại Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc phê duyệt” Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng\r\n\nđến năm 2030”\n\n6. Bảo đảm an\r\n\ntoàn thông tin\n\na) Hoàn thành triển khai, nâng cấp và duy trì bảo\r\n\nđảm an toàn thông tin mô hình 4 lớp (Kiện toàn lực lượng tại chỗ; Lựa chọn tối\r\n\nthiểu một tổ chức, doanh nghiệp giám sát, bảo vệ chuyên nghiệp; Định kỳ thực hiện\r\n\nkiểm tra, đánh giá độc lập; Kết nối, chia sẻ thông tin với hệ thống giám sát quốc\r\n\ngia) theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông; áp dụng hệ thống quản\r\n\nlý an toàn thông tin mạng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật vào hoạt động của\r\n\ncơ quan, tổ chức;\n\nb) Hoàn thành triển khai, nâng cấp và duy trì\r\n\nTrung tâm giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC); kết nối và chia sẻ\r\n\nthông tin với Trung tâm Giám sát an toàn không gian mạng quốc gia (Cục An toàn\r\n\nthông tin);\n\nc) Thường xuyên rà soát, cập nhật, phê duyệt cấp\r\n\nđộ an toàn hệ thống thông tin và triển khai phương án bảo đảm an toàn hệ thống\r\n\nthông tin theo cấp độ;\n\nd) Rà soát hiện trạng, tăng cường đầu tư trang\r\n\nthiết bị và thuê dịch vụ chuyên nghiệp nhằm nâng cao năng lực bảo đảm an toàn\r\n\nthông tin, phòng chống mã độc theo mô hình tập trung, ưu tiên cho các hệ thống\r\n\ncung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp\r\n\nvà hệ thống trung tâm dữ liệu;\n\nđ) Định kỳ, đột xuất thực hiện kiểm tra, đánh\r\n\ngiá an toàn thông tin theo quy định của pháp luật;\n\ne) Xây dựng và triển khai kế hoạch dự phòng, sao\r\n\nlưu dữ liệu, bảo đảm hoạt động liên tục của cơ quan, tổ chức; sẵn sàng khôi phục\r\n\nhoạt động bình thường của hệ thống sau khi gặp sự cố mất an toàn thông tin mạng;\n\ng) Định kỳ hằng năm tổ chức đào tạo hoặc cử nhân\r\n\nsự chuyên trách/phụ trách về an toàn thông tin/công nghệ thông tin tham gia các\r\n\nkhóa đào tạo về quản lý, kỹ thuật về an toàn thông tin;\n\nh) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận\r\n\nthức và trang bị kỹ năng cơ bản về an toàn thông tin cho cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức, người lao động trong cơ quan, tổ chức nhà nước và người dân truy cập\r\n\nvào hệ thống thông tin của Bộ;\n\ni) Chỉ đạo các tập đoàn, tổng công ty, doanh\r\n\nnghiệp, tổ chức thuộc phạm vi quản lý thực hiện rà soát, đánh giá, có biện pháp\r\n\ntăng cường bảo đảm an toàn thông tin đối với các hệ thống hạ tầng thông tin, hệ\r\n\nthống điều khiển công nghiệp và các hệ thống thông tin quan trọng khác do doanh\r\n\nnghiệp quản lý, khai thác, vận hành;\n\nk) Kiện toàn, nâng cao năng lực và duy trì hoạt\r\n\nđộng thường xuyên của Đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng; tham gia tích cực\r\n\nvào các hoạt động của Mạng lưới ứng cứu sự cố an toàn thông tin mạng quốc gia;\r\n\ntăng cường chia sẻ, cung cấp thông tin về sự cố an toàn mạng;\n\nl) Bảo đảm tỷ lệ kinh phí chi cho các sản phẩm,\r\n\ndịch vụ an toàn thông tin mạng đạt tối thiểu 10% trong tổng kinh phí triển khai\r\n\nkế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin hằng năm, giai đoạn 5 năm và các dự án\r\n\ncông nghệ thông tin (trong trường hợp chủ đầu tư chưa có hệ thống kỹ thuật\r\n\nhoặc thuê dịch vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng chuyên biệt đáp ứng được các\r\n\nquy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ).\n\n7. Phát triển\r\n\nnguồn nhân lực\n\na) Kiện toàn và tăng cường hiệu quả hoạt động của\r\n\nBan Chỉ đạo xây dựng Chính phủ điện tử tại Bộ KH&CN;\n\nb) Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn về ứng dụng\r\n\nCNTT và kỹ năng số cho lãnh đạo các cấp và cán bộ các đơn vị trực thuộc Bộ, đặc\r\n\nbiệt là về việc sử dụng các hệ thống thông tin của Bộ KH&CN, các hệ thống\r\n\nthông tin nghiệp vụ của từng đơn vị;\n\nc) Định kỳ hằng năm tổ chức các chương trình diễn\r\n\ntập, tập huấn bảo đảm an toàn thông tin mạng với các phương án, kịch bản phù hợp\r\n\nthực tế cho cán bộ chuyên trách/phụ trách về an toàn thông tin của các cơ quan,\r\n\nđơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý;\n\nd) Đào tạo chuyên sâu cho chuyên gia Chính phủ\r\n\nđiện tử và an toàn thông tin của Bộ KH&CN; bồi dưỡng cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức theo chuẩn tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng CNTT mức cơ bản và mức nâng\r\n\ncao;\n\nđ) Tổ chức tập huấn phổ biến các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật liên quan đến CNTT và an toàn thông tin; bồi dưỡng, tập huấn cho cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức của Bộ, ngành về việc sử dụng các phần mềm ứng dụng phục\r\n\nvụ công tác chỉ đạo, điều hành, chuyên môn, nghiệp vụ; việc khai thác, sử dụng\r\n\nvà đảm bảo an toàn thông tin hệ thống mạng máy tính;\n\ne) Đưa việc đáp ứng các yêu cầu về kỹ năng ứng dụng\r\n\nCNTT thành tiêu chí bắt buộc đối với cán bộ mới được tuyển dụng;\n\ng) Xây dựng hệ thống đào tạo trực tuyến hỗ trợ\r\n\nđào tạo, hướng dẫn, tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức của Bộ.\n\nV. GIẢI PHÁP\n\n1. Đẩy mạnh công tác truyền thông, nâng cao\r\n\nnhận thức, kỹ năng số, tăng cường tương tác với người dân, doanh nghiệp\n\na) Ứng dụng các kênh truyền thông đa dạng để\r\n\nnâng cao nhận thức, hình thành văn hóa số cho người dân, tạo điều kiện tiếp cận\r\n\ncác dịch vụ chính phủ số.\n\nb) Ứng dụng các nền tảng đào tạo kỹ năng số cho\r\n\nngười dân.\n\nc) Xây dựng/ứng dụng các nền tảng, kênh tương\r\n\ntác trực tuyến giữa cơ quan nhà nước và người dân, doanh nghiệp.\n\n2. Phát triển các mô hình kết hợp\r\n\ngiữa các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp\n\na) Phối hợp với Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt\r\n\nNam thông qua mạng bưu chính công cộng để cung cấp dịch vụ công.\n\nb) Tạo điều kiện, hỗ trợ doanh nghiệp giới thiệu,\r\n\ncung cấp sản phẩm, dịch vụ số.\n\n3. Tăng cường hợp tác quốc tế\n\nTham gia học tập, chia sẻ kinh nghiệm, tăng cường\r\n\nhội nhập và lĩnh hội những thành tựu của các tổ chức quốc tế, đồng thời tạo thị\r\n\ntrường quảng bá cho các sản phẩm, dịch vụ công nghệ của các doanh nghiệp số Việt\r\n\nNam.\n\n4. Tăng cường triển khai thuê dịch\r\n\nvụ, mua sắm tập trung\n\nRà soát các nội dung đầu tư và thuê dịch vụ để\r\n\ntriển khai ứng dụng công nghệ thông tin, đảm bảo lựa chọn giải pháp hiệu quả nhất\r\n\ntrong đầu tư và thuê; mở rộng phạm vi mua sắm tập trung đối với các sản phẩm dịch\r\n\nvụ công nghệ thông tin để đảm bảo thống nhất, tập trung, hiệu quả.\n\nVI. LỘ TRÌNH THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Xây dựng, hiếu đính, điều chỉnh, bổ sung, hệ\r\n\nthống văn bản quy phạm pháp luật của Bộ để triển khai chính phủ điện tử trên dữ\r\n\nliệu mở, ứng dụng các công nghệ mới hướng tới nền kinh tế số, xã hội số, cung cấp\r\n\ndịch vụ công trực tuyến.\n\n2. Ban hành và triển khai Kiến trúc CPĐT cấp Bộ,\r\n\ncập nhật phiên bản 2.0 để làm cơ sở triển khai các nhiệm vụ phát triển chính phủ\r\n\nđiện tử tại Bộ.\n\n3. Tiếp tục phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\nKhoa học và Công nghệ. Nghiên cứu sự phù hợp, tính tương thích và quy định các\r\n\nchuẩn về CSDL, chuẩn về công nghệ Cổng thông tin điện tử và các hệ thống thông\r\n\ntin, ... để đảm bảo dữ liệu được liên thông trên hệ thống điều hành của Chính\r\n\nphủ số.\n\n4. Xây dựng, nâng cấp và Duy trì hoạt động các hệ\r\n\nthống nền tảng, các ứng dụng dùng chung của Bộ.\n\n5. Nâng cấp, duy trì hoạt động của Cổng dịch vụ\r\n\ncông và Hệ thống thông tin Một cửa điện tử của Bộ kết nối với Cổng dịch vụ công\r\n\nvà hệ thống thông tin Một cửa điện tử quốc gia.\n\n6. Nâng cấp, duy trì các hệ thống ứng dụng phục\r\n\nvụ quản lý điều hành của Bộ.\n\n7. Đảm bảo an toàn an ninh thông tin: Xây dựng,\r\n\nduy trì Trung tâm giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC); kết nối và\r\n\nchia sẻ thông tin với Trung tâm Giám sát an toàn không gian mạng quốc gia (Cục\r\n\nAn toàn thông tin); ban hành quy chế về an toàn an ninh thông tin tại Bộ,…\n\n8. Nâng cấp hệ thống hạ tầng CNTT đảm bảo đủ\r\n\nnăng lực để vận hành CPĐT, đáp ứng nhu cầu ứng dụng CNTT, chuyển đổi số, kết nối,\r\n\nchia sẻ dữ liệu theo lộ trình triển khai các ứng dụng CNTT trong giai đoạn.\n\n9. Phát huy vai trò Ban chỉ đạo Chính phủ điện tử,\r\n\nnâng cao hiệu quả thực thi và trách nhiệm giải trình\n\nVII. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nKinh phí của các nhiệm vụ, dự án ứng dụng CNTT\r\n\ntrong Kế hoạch lấy từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác (nếu\r\n\ncó).\n\nVIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm\n\nPhối hợp chặt chẽ với Trung tâm CNTT trong việc\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch này; ứng dụng kết quả của các nhiệm vụ, dự án\r\n\ntheo Kế hoạch phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ.\n\nQuản lý, duy trì, cập nhật đảm bảo đầy đủ, chính\r\n\nxác các thông tin trên các hệ thống thông tin của Bộ và của đơn vị. Khai thác\r\n\nvà tạo lập, cập nhật thông tin do đơn vị quản lý vào các Hệ thống thông tin\r\n\nchuyên ngành dùng chung của đơn vị, của Bộ đã được xây dựng, triển khai; khai\r\n\nthác có hiệu quả hạ tầng kỹ thuật dùng chung của Bộ. Cử cán bộ tham gia các\r\n\nkhóa đào tạo, tập huấn sử dụng chung về CNTT và an toàn thông tin, cũng như các\r\n\nứng dụng CNTT dùng chung của Bộ.\n\n2. Trung tâm CNTT có trách nhiệm\n\nLà đơn vị thường trực của Ban Chỉ đạo xây dựng\r\n\nChính phủ điện tử tại Bộ KH&CN, chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc\r\n\nBộ triển khai các giải pháp tổng thể, các ứng dụng dùng chung, ứng dụng chuyên\r\n\nngành theo nhiệm vụ được giao.\n\nTăng cường vai tr tham mưu, giúp Bộ trưởng về\r\n\ncông tác ứng dụng CNTT và an toàn thông tin trong hoạt động của Bộ KH&CN.\n\nĐịnh kỳ kiểm tra, hướng dẫn, giám sát, thẩm định\r\n\nkỹ thuật và đôn đốc các đơn vị trong Bộ việc triển khai thực hiện và ứng dụng\r\n\ncác kết quả của Kế hoạch này. Sơ kết tình hình thực hiện hằng năm, đề xuất các\r\n\ngiải pháp cụ thể để giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực\r\n\nhiện báo cáo Lãnh đạo Bộ kịp thời.\n\nRà soát, đề xuất điều chỉnh Kế hoạch phù hợp với\r\n\nyêu cầu phát sinh của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ\r\n\nKH&CN và yêu cầu thực tế hằng năm.\n\nChủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tư vấn\r\n\nxây dựng, thẩm định các nhiệm vụ, dự án CNTT trong Kế hoạch trình Bộ phê duyệt.\n\nChủ trì xây dựng và trình Bộ ban hành các văn bản\r\n\nthúc đẩy ứng dụng CNTT và các quy chế, quy định về quản lý hoạt động ứng dụng\r\n\nCNTT của Bộ KH&CN.\n\nNghiên cứu sự phù hợp, tính tương thích và quy định\r\n\ncác chuẩn về CSDL, chuẩn về công nghệ, về Cổng thông tin điện tử, về các hệ thống\r\n\nthông tin, ... để đảm bảo sự hoạt động thông suốt các hệ thống thông tin của Bộ\r\n\ntrên phạm vi toàn quốc.\n\n3. Vụ Kế hoạch – Tài chính\n\nTrên cơ sở Kế hoạch này, thực hiện triển khai\r\n\nchính sách huy động các nguồn vốn trong nước và nước ngoài cho ứng dụng và phát\r\n\ntriển CNTT; cân đối, thực hiện cấp phát kinh phí đã được cân đối trong dự toán\r\n\nchi ngân sách năm cho các đề tài, dự án thành phần trong Kế hoạch.\n\nHàng năm rà soát các sản phẩm, dịch vụ công nghệ\r\n\nthông tin để đưa vào danh mục các sản phẩm, dịch vụ mua sắm tập trung của Bộ\n\nHướng dẫn các đơn vị liên quan công tác giải\r\n\nngân các nhiệm vụ trong Kế hoạch đúng tiến độ và tuân theo các quy định của\r\n\npháp luật.\n\n4. Văn phòng Bộ\n\nPhối hợp với Vụ Pháp chế chủ trì thực hiện việc\r\n\nchuẩn hóa và áp dụng các quy trình hành chính tại cơ quan Bộ, bảo đảm gắn kết\r\n\nchặt chẽ việc ứng dụng CNTT trong quá trình cải cách hành chính của Bộ, giữa\r\n\ncác đơn vị trực thuộc Bộ và với các đơn vị ngoài Bộ.\n\nPhối hợp với Trung tâm CNTT xây dựng, triển khai\r\n\ncác nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch.\n\n5. Vụ Tổ chức cán bộ\n\nKiện toàn tổ chức bộ máy, sắp xếp, bố trí hợp lý\r\n\ncông chức làm công tác CNTT và an toàn thông tin.\n\nXây dựng Chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,\r\n\ncông chức làm CNTT và an toàn thông tin để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ đảm bảo triển khai Chính phủ số, Chính phủ điện tử.\n\n6. Vụ Pháp chế\n\nRà soát, cập nhật các văn bản pháp quy để phù hợp\r\n\nvới việc thực hiện các thủ tục hành chính, các hoạt động chỉ đạo điều hành trên\r\n\nmôi trường mạng.\n\nPhối hợp với Văn phòng Bộ xây dựng và chuẩn hóa\r\n\ncác quy trình nghiệp vụ đảm bảo tối ưu trong công việc.\n\nPhối hợp với Trung tâm CNTT xây dựng các văn bản\r\n\nchính sách thúc đẩy ứng dụng CNTT tại Bộ.\n\n7. Vụ Thi đua khen thưởng\n\nPhối hợp với Trung tâm CNTT để nghiên cứu, đưa\r\n\nviệc đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch này của các đơn vị vào làm tiêu chí\r\n\nthi đua khen thưởng hằng năm./.\n\nIX. DANH MỤC\r\n\nNHIỆM VỤ, DỰ ÁN\n\nDanh mục dự án, nhiệm vụ CNTT ưu tiên triển khai\r\n\ntrong giai đoạn 2021-2025 được tổng hợp tại Phụ lục 02./.\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BKHCN ngày\r\n\ntháng năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\nI. Môi trường pháp lý:\n\nCác văn bản liên quan đến ứng dụng CNTT được Bộ\r\n\nban hành trong giai đoạn 2016-2020:\n\n- Quyết định số 572/QĐ-BKHCN ngày 24/3/2016 của\r\n\nBộ trưởng Bộ KH&CN về việc phê duyệt Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số\r\n\n36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về CPĐT của Bộ KH&CN.\n\n- Quyết định số 837/QĐ-BKHCN ngày 12/4/2016 của\r\n\nBộ trưởng Bộ KH&CN ban hành Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ KH&CN\r\n\ngiai đoạn 2016 – 2020.\n\n- Quyết định số 3903/QĐ-BKHCN ngày 07/12/2016 của\r\n\nBộ trưởng Bộ KH&CN về việc Ban hành Kế hoạch ứng dụng CNTT tại Bộ KH&CN\r\n\ngiai đoạn 2016 – 2020.\n\n- Quyết định số 4245/QĐ-BKHCN ngày 30/12/2016 của\r\n\nBộ trưởng Bộ KH&CN về việc ban hành “Kế hoạch Ứng dụng CNTT tại Bộ\r\n\nKH&CN năm 2017”.\n\n- Quyết định số 4237/QĐ-BKHCN ngày 30/12/2016 của\r\n\nBộ trưởng Bộ KH&CN về việc Phê duyệt Lộ trình cung cấp dịch vụ công trực\r\n\ntuyến tại Bộ KH&CN năm 2017 và định hướng đến năm 2020.\n\n- Quyết định 3767/QĐ-BKHCN ngày 29/12/2017 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ KH&CN về việc Phê duyệt Lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến\r\n\ntại Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2018.\n\n- Quyết định 3767/QĐ-BKHCN ngày 29/12/2017 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ KH&CN về việc Ban hành Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin tại\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ năm 2018.\n\n- Quyết định 3768/QĐ-BKHCN ngày 29/12/2017 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ KH&CN về việc Phê duyệt Kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ Phiên bản 1.0.\n\n- Quyết định số 414/QĐ-BKHCN ngày 01/3/2018 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Phê duyệt kế hoạch triển khai chữ ký\r\n\nsố chuyên dùng tại Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2018.\n\n- Quyết định số 1665/QĐ-BKHCN ngày 18/6/2018 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Ban hành Danh mục mã định danh các\r\n\ncơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ phục vụ kết nối, trao đổi văn bản\r\n\nđiện tử thông qua hệ thống quản lý văn bản và điều hành.\n\n- Quyết định số 3305/QĐ-BKHCN ngày 29/10/2018 của\r\n\nBộ trưởng Bộ KH&CN về việc Thành lập Ban Chỉ đạo xây dựng Chính phủ điện tử\r\n\ntại Bộ KH&CN.\n\n- Quyết định số 3306/QĐ-BCĐCPĐT ngày 29/10/2018\r\n\ncủa Trưởng Ban Chỉ đạo xây dựng Chính phủ điện tử tại Bộ KH&CN về việc Ban\r\n\nhành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo xây dựng Chính phủ điện tử tại Bộ\r\n\nKH&CN.\n\n- Quyết định số 3891/QĐ-BKHCN ngày 21/12/2018 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Ban hành Kế hoạch ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin tại Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2019.\n\n- Quyết định 4094/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ KH&CN về việc Phê duyệt Lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến\r\n\ntại Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2019.\n\n- Quyết định số 4043/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2018 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn, an\r\n\nninh thông tin mạng Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\n- Quyết định số 4033/QĐ-BKHCN ngày 28/12/2018 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy chế Tổ chức quản lý,\r\n\ncung cấp thông tin cho Cổng thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\n- Quyết định số 675/QĐ-BKHCN ngày 28/3/2019 của\r\n\nBộ trưởng Bộ KH&CN về việc Ban hành Danh mục dịch vụ công trực tuyến mức độ\r\n\n3, mức độ 4 của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\n- Quyết định 676/QĐ-BKHCN ngày 28/3/2019 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ KH&CN về việc Ban hành Kế hoạch hành động của Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một số\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020,\r\n\nđịnh hướng đến 2025.\n\n- Quyết định số 1003/QĐ-BKHCN ngày 26/4/2019 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý,\r\n\nphát hành và quản lý văn bản điện tử theo quy định tại Quyết định số\r\n\n28/2018/QĐ-TTg và các văn bản pháp luật liên quan.\n\n- Quyết định 3951/QĐ-BKHCN ngày 30/12/2019 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ KH&CN về việc Phê duyệt Lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến\r\n\ntại Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2020.\n\n- Quyết định số 4178/QĐ-BKHCN ngày 31/12/2019 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Ban hành Kế hoạch ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin tại Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2020.\n\n- Quyết định số 2260/QĐ-BKHCN ngày 20/8/2020 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về Phê duyệt Danh mục dịch vụ công trực tuyến\r\n\nmức độ 3,mức độ 4và Danh mục dịch vụ công trực tuyến tích hợp, cung cấp trên Cổng\r\n\nDịch vụ công Quốc gia trong năm 2020 của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\n- Quyết định số 401/QĐ-BCĐCPĐT ngày 25/02/2020 của\r\n\nTrưởng Ban Chỉ đạo xây dựng Chính phủ điện tử về việc ban hành Kế hoạch hoạt động\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo xây dựng Chính phủ điện tử tại Bộ Khoa học và Công nghệ năm\r\n\n2020.\n\nII. Hạ tầng kỹ thuật CNTT\n\nTổng quan: Tỷ lệ kết nối mạng LAN tại các\r\n\nđơn vị trực thuộc Bộ đạt 100%, tỷ lệ máy tính kết nối mạng Internet đạt 91.8%;\r\n\ntỷ lệ máy tính c n lại không được kết nối mạng Internet là vì lý do an ninh, cần\r\n\ncách ly không kết nối với Internet (chủ yếu là các máy tính của Cục Sở hữu\r\n\ntrí tuệ). Theo số liệu khảo sát của Trung tâm CNTT, tính đến ngày\r\n\n30/06/2020, đa số các đơn vị thuộc Bộ đều được trang bị máy tính cài đặt, sử dụng\r\n\nphần mềm hệ điều hành và phần mềm diệt virus có bản quyền.\n\n1. Hạ tầng kỹ thuật tại trụ sở Bộ\n\nØ Hệ thống máy chủ\n\nHệ thống máy chủ tại Phòng máy chủ của Bộ được đầu\r\n\ntư mới và đưa vào sử dụng chính thức bắt đầu từ tháng 4/2013 cơ bản đáp ứng được\r\n\nnhu cầu ứng dụng CNTT giai đoạn 2016 - 2020 trong đó bao gồm:\n\n- Các hệ thống và giải pháp an toàn, an ninh thông\r\n\ntin đang sử dụng: Firewall; IPS; Application control and URL filtering;\r\n\nAnti-spam mail, Anti-virus; IDS\n\n- Các giải pháp về an toàn dữ liệu đang sử dụng:\r\n\nBăng từ (IBM Tape Library TS3200); Tủ đĩa; SAN (Storage Area Network); NAS\r\n\n(Network - Attached Storage) và HDD Box.\n\nØ Hệ thống đường truyền và các hệ thống khác\n\nHệ thống đường truyền tại T a nhà Trụ sở Bộ\r\n\nKH&CN - 113 Trần Duy Hưng được chia làm 02 thành phần (Đường truyền kết nối\r\n\nInternet & các đường truyền chuyên dụng).\n\nĐường truyền kết nối Internet bao gồm 02 đường\r\n\ntruyền của 02 nhà cung cấp khác nhau, dự phòng lẫn nhau là NetNam và IPN. Băng\r\n\nthông kết nối trong nước và quốc tế của cả 02 đường truyền lần lượt là 500Mbps\r\n\n(có thể lên tới 1Gbps) và 25Mbps đã đảm bảo kết nối 24/7 cho hạ tầng mạng của Bộ.\r\n\nGiao thức định tuyến kết nối Internet hiện đang sử dụng là giao thức BGP với dải\r\n\nPublic IP do VNNIC cấp phát riêng cho Bộ.\n\nCác đường truyền chuyên dụng, bao gồm 04 đường\r\n\ntruyền: CPNet do Viettel cung cấp; đường truyền số liệu chuyên dụng của Đảng và\r\n\nChính phủ do Cục Bưu điện Trung ương cung cấp; đường truyền kết nối hệ thống\r\n\nthông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) của Bộ Tài chính và đường truyền\r\n\nMạng Nghiên cứu và Đào tạo Việt Nam (VinaREN). Hiện toàn bộ 04 đường truyền này\r\n\nđều đã được tích hợp vào hạ tầng kỹ thuật CNTT chung của Bộ KH&CN tại T a\r\n\nnhà 113 Trần Duy Hưng.\n\nCác hệ thống điện, điều h a và phòng cháy chữa\r\n\ncháy được đầu tư và thiết theo đúng tiêu chuẩn, đảm bảo cho Hạ tầng kỹ thuật\r\n\nCNTT tại 113 Trần Duy Hưng hoạt động an toàn và ổn định tại thời điểm hiện tại.\n\n2. Hạ tầng kỹ thuật CNTT tại các đơn vị\n\nHạ tầng kỹ thuật CNTT của các đơn vị trực thuộc\r\n\nBộ nằm ngoài trụ sở Bộ chưa đảm bảo được an toàn, an ninh thông tin và đáp ứng\r\n\nđược nhu cầu ứng dụng trong giai đoạn 2016 - 2020. Tỷ lệ máy chủ được trang bị\r\n\nhệ điều hành có bản quyền đạt 100%.\n\nHầu hết, phòng máy chủ tại các đơn vị đều có\r\n\ntrang bị hệ thống đảm bảo an toàn, an ninh thông tin nhưng chưa đầy đủ các giải\r\n\npháp an toàn, an ninh thông tin. Các phòng máy chủ đã có hệ thống lưu trữ dự\r\n\nphòng (backup) nhưng cũng chưa đầy đủ các giải pháp về an toàn dữ liệu. Ngoài\r\n\nra, các phòng máy chủ của các đơn vị đều được trang bị các hệ thống hỗ trợ đảm\r\n\nbảo tiêu chuẩn như: hệ thống lưu điện; hệ thống an toàn chống sét; hệ thống điều\r\n\nh a; hệ thống an toàn báo cháy nổ.\n\nIII. Ứng dụng CNTT trong nội bộ đơn vị\n\nBộ KH&CN đã bước đầu ứng dụng thành công một\r\n\nsố ứng dụng CNTT (quản lý xây dựng đề án văn bản pháp quy, quản lý văn bản và\r\n\nđiều hành) tạo tiền đề để triển khai các hệ thống tiếp theo. Các hệ thống phục\r\n\nvụ trao đổi văn bản điện tử đã triển khai đáp ứng được nhu cầu trao đổi văn bản\r\n\nđiện tử của các cán bộ (hệ thống thư điện tử; hệ thống quản lý văn bản và điều\r\n\nhành; hệ thống quản lý cán bộ, công chức; hội nghị truyền hình trực tuyến, Hệ\r\n\nthống thông tin báo cáo).\n\nCác ứng dụng cơ bản phục vụ chung cho các đơn\r\n\nvị trực thuộc Bộ bao gồm:\n\nØ Ứng dụng thư điện tử\n\nHệ thống thư điện tử của Bộ (@most.gov.vn) đã được\r\n\nxây dựng và đưa vào\n\nvận hành từ năm 1998, từ đó đến nay cũng đã nhiều\r\n\nlần được nâng cấp nhằm đảm bảo nhu cầu sử dụng ngày càng cao của các cán bộ\r\n\ntrong Bộ. Bên cạnh đó, có 8 đơn vị trực thuộc Bộ đã có hệ thống thư điện tử\r\n\ndùng riêng của đơn vị như: Cục Thông tin KH&CN quốc gia; Văn phòng Công nhận\r\n\nchất lượng; Cục Sở hữu trí tuệ; Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; Ban Quản\r\n\nlý Khu công nghệ cao H a Lạc; Viện Năng lượng nguyên tử; Viện Khoa học sở hữu\r\n\ntrí tuệ; Viện Ứng dụng công nghệ.\n\nTỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức đã được cấp\r\n\nphát và sử dụng thư điện tử chính thống với địa chỉ tên miền là .gov.vn trong\r\n\ncông việc (bao gồm Hệ thống Thư điện tử dùng chung của Bộ và Hệ thống Thư điện\r\n\ntử riêng của các đơn vị) đạt 100%.\n\nØ Ứng dụng quản lý văn bản và điều hành\n\nHệ thống quản lý văn bản và điều hành đã được\r\n\nxây dựng và triển khai dùng chung đến tất cả các đơn vị trực thuộc Bộ. Hiện tại,\r\n\nhệ thống đã được liên thông đã được kết nối với Trục liên thông văn bản quốc\r\n\ngia. Các đơn vị đã triển khai gửi, nhận văn bản điện tử (Trừ văn bản mật) không\r\n\nkèm văn bản giấy trên hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của Bộ tạo thành một\r\n\nv ng xử lý văn bản khép kín phục vụ công tác điều hành từ cấp Lãnh đạo Bộ đến cấp\r\n\nchuyên viên.\n\nVề sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của\r\n\nđơn vị, tỷ lệ trung bình văn bản điện tử được trao đổi qua môi trường mạng\r\n\ntrong nội bộ cơ quan đạt 80%, tỷ lệ văn bản được trao đổi qua môi trường mạng với\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân bên ngoài đạt 100%.\n\nØ Ứng dụng hội nghị, họp giao ban trực tuyến\n\nMột số đơn vị đã được trang bị hệ thống Hội nghị\r\n\ntruyền hình (bao gồm: Cục Thông tin KH&CN quốc gia; Cục An toàn bức xạ và hạt\r\n\nnhân; Cục Sở hữu trí tuệ; Cục Công tác phía Nam; Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường\r\n\nChất lượng, ...). Các hệ thống này được sử dụng tích cực để phục vụ các cuộc họp,\r\n\nđặc biệt là các cuộc họp giao ban trực tuyến của Bộ.\n\nSố lượng cuộc họp giao ban trực tuyến của các\r\n\nđơn vị trực thuộc Bộ thông qua hệ thống Hội nghị truyền hình trung bình là 12\r\n\ncuộc họp/năm.\n\nØ Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ KH&CN\n\nNăm 2020, Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ\r\n\nKH&CN được triển khai xây dựng, đảm bảo các yêu cầu về chức năng, tính năng\r\n\nkỹ thuật để kết nối liên thông với Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ.\r\n\nTính tới thời điểm hiện tại, Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ đã tích hợp 04\r\n\nbiểu mẫu báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 24/2/2020 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ ban hành Bộ chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống\r\n\nkê về kinh tế -xã hội phục vụ chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính\r\n\nphủ và kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ.\n\nØ Hệ thống tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp Bộ\n\nTriển khai thử nghiệm Trục tích hợp của Bộ\r\n\nKH&CN kết nối với một số dịch vụ, CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; dịch\r\n\nvụ bưu chính công ích qua nền tảng chia sẻ dữ liệu quốc gia (NGSP) do Bộ TTTT\r\n\nquản lý.\n\nCác ứng dụng nội bộ phục vụ nghiệp vụ của các\r\n\nđơn vị\n\nPhụ thuộc vào chức năng nhiệm vụ của từng đơn vị,\r\n\nBộ KH&CN đã triển khai thành công một số hệ thống thông tin nghiệp vụ của\r\n\ncác đơn vị như:\n\n- Hệ thống quản lý xây dựng Đề án văn bản pháp\r\n\nquy phục vụ cho công tác quản lý xây dựng các văn bản pháp quy của các đơn vị;\n\n- Phần mềm Kế toán - Tài chính;\n\n- Quản lý nhân sự;\n\n- Quản lý KH&CN;\n\n- Quản lý tài sản;\n\n- Quản lý thanh tra, khiếu nại, tố cáo,...\n\n- ...\n\nCác ứng dụng này bước đầu đã phục vụ cho các đơn\r\n\nvị nâng cao hiệu quả công tác, tuy nhiên, chưa bao phủ được hết các hoạt động của\r\n\nBộ KH&CN, chưa có cơ chế kết nối liên thông để hình thành hệ thống thông\r\n\ntin thống nhất của Bộ KH&CN.\n\nIV. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh\r\n\nnghiệp\n\n1. Trang/Cổng thông tin điện tử\n\nCổng thông tin điện tử của Bộ KH&CN được xây\r\n\ndựng, duy trì, cung cấp thông tin đến người dân và doanh nghiệp tại địa chỉ\r\n\ntruy cập: www.most.gov.vn. Việc quản lý, duy trì vận hành đảm bảo tuân thủ đúng\r\n\ncác quy định tại các văn bản hiện hành. Tần suất cung cấp thông tin trung bình\r\n\nđạt khoảng 06 tin bài/ngày làm việc, cập nhật các thông tin về các sự kiện của\r\n\nĐảng, Chính phủ, Quốc hội và của Bộ, ngành, địa phương có liên quan đến các hoạt\r\n\nđộng của ngành KH&CN.\n\nNgoài ra, có 41/42 đơn vị đã xây dựng và duy trì\r\n\nTrang/Cổng thông tin điện tử (Website/Portal) để cung cấp thông tin của đơn vị\r\n\nphục vụ người dân và doanh nghiệp tra cứu thông tin.\n\n2. Triển khai các dịch vụ công trực tuyến\n\nTính đến tháng 30/6/2020, tổng số thủ tục hành\r\n\nchính (TTHC) thuộc phạm vi quản lý của Bộ KH&CN là 340 thủ tục,\r\n\ntrong đó số TTHC do các đơn vị trực\n\nthuộc Bộ thực hiện 279 thủ tục, Số TTHC do các\r\n\nchủ thể khác thực hiện là 61 thủ tục. Toàn bộ các TTHC đều được cung cấp trực\r\n\ntuyến tối thiểu ở mức độ 2 trên Cổng dịch vụ công của Bộ và cơ sở dữ liệu quốc\r\n\ngia về TTHC. Trong đó, có 28 TTHC mức độ 4, 52 mức độ 3, 260 mức độ 2) và tỷ lệ\r\n\nhồ sơ nộp, xử lý trực tuyến c n khá thấp.\n\nBộ KH&CN đã hoàn thành việc kết nối, tích hợp,\r\n\ncung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia theo Văn bản số\r\n\n11864/VPCP-KSTT ngày 8/01/2020.\n\nNgoài ra, Bộ KH&CN cũng được giao chủ trì\r\n\ncung cấp các TTHC liên quan đến Hệ thống một cửa ASEAN trên Cổng Thông tin một\r\n\ncửa quốc gia (VNSW) như: Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập\r\n\nkhẩu; Thông báo Kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu; Kết\r\n\nquả đánh giá sự phù hợp của Tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định.\n\n3. Hệ thống thông tin tiếp nhận, trả lời phản\r\n\nánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp\n\nNăm 2020, Bộ KH&CN đã triển khai xây dựng Hệ\r\n\nthống tiếp nhận xử lý phản ảnh, kiến nghị của Bộ để tiếp nhận, xử ý và đăng tải\r\n\ncông khai kết quả xử lý các phản ảnh, kiến nghị của người dân và doanh nghiệp để\r\n\nsẵn sàng tích hợp với Hệ thống tiếp nhận, phản ánh, kiến nghị trên Cổng dịch vụ\r\n\ncông quốc gia khi có yêu cầu.\n\nV. Nguồn nhân lực\n\n1. Nhân lực CNTT tại đơn vị chuyên trách về\r\n\nCNTT\n\nHiện nay, Trung tâm CNTT là đơn vị chuyên trách\r\n\nvề CNTT của Bộ, Trung tâm có 32 người.\n\nSố cán bộ chuyên trách về CNTT là 26 người, đa số\r\n\nđều đạt trình độ đại học và trên đại học. Cán bộ chuyên trách về ATTT là 6 người.\n\n2. Nhân lực CNTT tại các đơn vị khác\n\nTổng số cán bộ có văn bằng trong lĩnh vực CNTT tại\r\n\ncác đơn vị là 126 người, trong đó số cán bộ làm việc chuyên trách về ATTT là 21\r\n\nngười, số cán bộ bán chuyên trách về ATTT là 41 người.\n\n100% cán bộ, công chức, viên chức sử dụng thành\r\n\nthạo máy tính trong công việc.\n\nVI. Cơ sở dữ liệu\n\nHiện nay, Bộ KH&CN có 14 cơ sở dữ liệu\r\n\n(CSDL) được xây dựng bao gồm:\n\nTT\n\nTên CSDL\n\nTrạng thái\n\nĐơn vị chủ\r\n\n trì\n\n1.\n\nCSDL Công bố KH&CN Việt Nam (STD)\n\nTriển khai năm 2003\n\nCục Thông tin KH&CN quốc gia\n\n2.\n\nCSDL nhiệm vụ khoa học và công nghệ Việt Nam\n\nTriển khai năm 2000\n\nCục Thông tin KH&CN quốc gia\n\n3.\n\nDữ liệu về các tổ chức Khoa học và Công nghệ\n\nTriển khai năm 2016\n\nCục Thông tin KH&CN quốc gia\n\n4.\n\nCSDL Công nghệ chào bán và tìm mua công nghệ,\r\n\n thiết bị\n\nTriển khai năm 2016\n\nCục Ứng dụng và phát triển công nghệ\n\n5.\n\nCSDL kết nối cung cầu công nghệ\n\n\n\nCục Ứng dụng và phát triển công nghệ\n\n6.\n\nThư viện điện tử IP-LIP\n\nTriển khai năm 2009\n\nCục Sở hữu trí tuệ\n\n7.\n\nThư viện số về Bằng độc quyền Sáng chế/ Giải\r\n\n pháp hữu ích của Việt Nam (DIGIPAT)\n\nTriển khai năm 2013\n\nCục Sở hữu trí tuệ\n\n8.\n\nCSDL chuyên gia Khoa học và Công nghệ\n\nTriển khai năm 2014\n\nViện Đánh giá khoa học và Định giá công nghệ\n\n9.\n\nCSDL Quy chuẩn kỹ thuật\n\nTriển khai năm 2019\n\nTổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\n\n10.\n\nCSDL tiêu chuẩn quốc gia\n\nTriển khai năm 2007 đã nâng cấp năm 2019\n\nTổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\n\n11.\n\nCSDL về TBT\n\nTriển khai năm 2015\n\nTổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\n\n12.\n\nCSDL mã số mã vạch quốc gia\n\nTriển khai năm 2014\n\nTổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\n\n13.\n\nCSDL SCITEC\n\n\n\nCục Thông tin KH&CN quốc gia\n\n14.\n\nCSDL về vật liệu phóng xạ và thiết bị hạt nhân\n\nTriển khai năm 2014\n\nCục An toàn bức xạ và hạt nhân\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nDANH MỤC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ CNTT ƯU TIÊN TRIỂN\r\n\nKHAI TRONG GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BKHCN ngày\r\n\ntháng năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\nSTT\n\nTên nhiệm vụ\n\nThời gian\n\nĐơn vị chủ\r\n\n trì\n\nI\n\nHoàn thiện môi trường pháp lý\n\n\n\n\n\n1\n\nRà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ thống văn\r\n\n bản quy phạm pháp luật của Bộ để đáp ứng yêu cầu điều chỉnh các mối quan hệ mới\r\n\n phát sinh trong quá trình chuyển đổi số, khuyến khích đổi mới sáng tạo.\n\n2021-2025\n\nVụ Pháp chế, Tổng\r\n\n cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, Cục Sở hữu trí tuệ, Vụ Kế hoạch tài chính\n\n2\n\nChuẩn hóa, điện tử hóa quy trình nghiệp vụ xử\r\n\n lý hồ sơ trên môi trường mạng, biểu mẫu, chế độ báo cáo.\n\n2021-2025\n\nVăn phòng Bộ,\r\n\n các đơn vị chủ trì cung cấp dịch vụ công\n\n3\n\nXây dựng và triển khai Kiến trúc CPĐT tại Bộ\r\n\n KH&CN.\n\n2021-2025\n\nTrung tâm CNTT\n\n4\n\nXây dựng chiến lược dữ liệu cấp Bộ phù hợp với\r\n\n chiến lược dữ liệu quốc gia.\n\n2021-2022\n\n5\n\nXây dựng và ban hành kế hoạch cung cấp dữ liệu\r\n\n mở của Bộ.\n\n2021-2022\n\n6\n\nXây dựng, ban hành Kiến trúc CPĐT cập nhật\r\n\n phiên bản 2.0.\n\n2020-2025\n\n7\n\nKế hoạch ứng dụng CNTT và chuyển đổi số tại Bộ.\n\nHằng năm\n\n8\n\nCập nhật Quy chế cung cấp quản lý và sử dụng\r\n\n CTS, CKS chuyên dùng của Bộ KH&CN.\n\n2021-2025\n\n9\n\nXây dựng Quy chế hoạt động của Đội ứng cứu sự\r\n\n cố an toàn thông tin mạng của Bộ KH&CN.\n\n2021-2025\n\n10\n\nXây dựng, cập nhật danh mục dịch vụ công trực\r\n\n tuyến (DVCTT) mức độ 3,4 và danh mục các DVCTT tích hợp Cổng dịch vụ công quốc\r\n\n gia.\n\nHằng năm\n\nVăn phòng Bộ\n\n11\n\nXây dựng kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo\r\n\n xây dựng Chính phủ điện tử của Bộ KH&CN hằng năm.\n\nHằng năm\n\n\n\n12\n\nXây dựng quy chế quản lý, khai thác, sử dụng dữ\r\n\n liệu chia sẻ của các cơ sở dữ liệu\n\n2021-2022\n\nCác đơn vị chủ quản\r\n\n CSDL\n\nII\n\nPhát triển hạ tầng kỹ thuật\n\n\n\n\n\n1\n\nTrang bị, nâng cấp máy tính, các thiết bị đầu\r\n\n cuối phục vụ kịp thời các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ\r\n\n Bộ và công việc của của cán bộ\n\n2021-2025\n\nCác đơn vị trực\r\n\n thuộc Bộ\n\n2\n\nThuê dịch vụ đường truyền Internet đáp ứng nhu\r\n\n cầu ứng dụng CNTT tại Bộ\n\n2021-2025\n\n3\n\nĐầu tư, nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ\r\n\n thông tin đảm bảo đủ năng lực để vận hành Chính phủ điện tử Bộ KH&CN; đáp\r\n\n ứng nhu cầu ứng dụng CNTT, chuyển đổi số, kết nối, chia sẻ dữ liệu của Bộ\n\n2021-2025\n\n4\n\nTrang bị bản quyền phần mềm\n\n\n\n\n\n5\n\nNâng cấp hệ thống mạng Internet của 2 trụ sở Bộ\r\n\n sang ứng dụng địa chỉ giao thức Internet thế hệ mới (IPv6)\n\n2021-2022\n\nTrung tâm CNTT\n\n6\n\nXây dựng hệ thống điện toán có năng lực đủ mạnh\r\n\n để xử lý, phân tích dữ liệu, huy động được sự tham gia của cộng đồng, cho\r\n\n phép các tổ chức, doanh nghiệp cùng khai thác phục vụ phát triển hệ sinh thái\r\n\n sản phẩm sáng tạo ứng dụng trí tuệ nhân tạo;\n\n2021-2025\n\nIII\n\nPhát triển các hệ thống nền tảng\n\n\n\n\n\n1\n\nNghiên cứu phát triển các nền tảng, dịch vụ, ứng\r\n\n dụng phục vụ chuyển đổi số trong các tổ chức, doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực\r\n\n ưu tiên trong Chương trình KH&CN trọng điểm cấp quốc gia giai đoạn đến\r\n\n năm 2025: “Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ của công nghiệp\r\n\n 4.0” theo Quyết định số 2813/QĐ-BKHCN ngày 27/9/2018 của Bộ KH&CN\n\n2021-2025\n\nVụ Công nghệ\r\n\n cao\n\n2\n\nXây dựng nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu cấp\r\n\n Bộ.\n\n2021-2025\n\nTrung tâm CNTT\n\n3\n\nXây dựng hệ thống dịch vụ nền tảng đăng nhập\r\n\n trong các hệ thống thông tin theo cơ chế đăng nhập một lần (SSO - Single Sign\r\n\n On.\n\n4\n\nHệ thống thông tin báo cáo của Bộ KH&CN kết\r\n\n nối với Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ.\n\n5\n\nNâng cấp, mở rộng các hệ thống triển khai\r\n\n Chính phủ điện tử tại Bộ KH&CN giai đoạn 2021-2025.\n\n6\n\nNâng cấp, phát triển phần mềm quản lý CSDL chuyên\r\n\n gia KH&CN\n\n2021 - 2022\n\nViện Đánh giá\r\n\n khoa học và Định giá công nghệ\n\nIV\n\nPhát triển dữ liệu\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành khoa học\r\n\n và công nghệ, kết nối, tích hợp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và\r\n\n công nghệ.\n\n2021-2025\n\nCục Thông tin\r\n\n khoa học và công nghệ quốc gia\n\n2\n\nTriển khai Đề án Hệ tri thức Việt số hóa, tích\r\n\n hợp vào Cổng dữ liệu quốc gia.\n\n2021-2025\n\n3\n\nTăng cường nguồn lực thông tin năm 2021 - Cơ sở\r\n\n dữ liệu tra cứu trực tuyến tiêu chuẩn toàn cầu PERINORM (kèm cấp phép cho\r\n\n phép chiết xuất dữ liệu) năm 2021 và 04 nhóm tiêu chuẩn nước ngoài: tiêu chuẩn\r\n\n về đổi mới sáng tạo; tiêu chuẩn về kiểm soát ô nhiễm môi trường; tiêu chuẩn về\r\n\n trang thiết bị y tế; tiêu chuẩn về dịch vụ chung\n\n2021\n\nTổng cục Tiêu\r\n\n chuẩn Đo lường Chất lượng\n\n4\n\nCập nhật CSDL về các hoạt động nghiên cứu, ứng\r\n\n dụng và phát triển năng lượng nguyên tử\n\n2021-2025\n\nCục năng lượng\r\n\n nguyên tử\n\n5\n\nNâng cấp dữ liệu để sử dụng cho việc chia sẻ dữ\r\n\n liệu rộng rãi\n\n2021-2025\n\nCác đơn vị chủ\r\n\n quản CSDL của Bộ\n\n6\n\nChuẩn hóa các CSDL đã xây dựng để đảm bảo khả\r\n\n năng chia sẻ dữ liệu và thúc đẩy khai thác, sử dụng dữ liệu vào các hoạt động\r\n\n điều hành\n\n2021-2025\n\nCác đơn vị chủ\r\n\n quản CSDL của Bộ\n\n7\n\nĐăng ký và cung cấp thông về dữ liệu, dữ liệu\r\n\n mở và nhu cầu khai thác dữ liệu của Bộ KH&CN trên cổng dữ liệu quốc gia\n\n2021-2025\n\nCác đơn vị trực\r\n\n thuộc Bộ\n\n8\n\nXây dựng hệ thống quản lý, lưu trữ và chia sẻ\r\n\n dữ liệu mở trực tuyến của Bộ\n\n2021\n\nTrung tâm CNTT\n\n9\n\nXây dựng Cổng dữ liệu mở ngành KH&CN\n\n2021-2025\n\nV\n\nPhát triển ứng dụng dịch vụ (nội bộ và dịch\r\n\n vụ công)\n\n\n\n\n\n1\n\nChú trọng nhóm nhiệm vụ nghiên cứu các mô hình\r\n\n chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và triển khai mô hình quản trị, sản xuất kinh\r\n\n doanh của các tổ chức, các doanh nghiệp theo hướng chuyển đổi số\n\n2021-2025\n\nVụ Công nghệ\r\n\n cao\n\n2\n\nXây dựng phần mềm phục vụ quản lý các nhiệm vụ\r\n\n thuộc các Chương trình khoa học và công nghệ quốc gia\n\n2020-2021\n\nVăn phòng các\r\n\n Chương trình khoa học và công nghệ quốc gia\n\n3\n\nXây dựng hệ thống lưu trữ điện tử tại Bộ\r\n\n KH&CN\n\n2021-2022\n\nTrung tâm CNTT\n\n4\n\nXây dựng phần mềm đánh giá trình độ công nghệ\n\n2020-2021\n\n5\n\nNâng cấp Cổng thông tin điện tử, Cổng Dịch vụ\r\n\n công trực tuyến của Bộ KH&CN\n\n2021\n\n6\n\nXây dựng Hệ thống quản lý tài sản hình thành từ\r\n\n đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ\n\n2021-2022\n\n7\n\nHiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin của\r\n\n Cục Sở hữu trí tuệ\n\n2021-2025\n\nCục Sở hữu trí\r\n\n tuệ\n\n8\n\nHệ thống tiếp nhận đơn đăng ký sở hữu công\r\n\n nghiệp trực tuyến\n\n2021-2025\n\n\n\n9\n\nTriển khai hệ thống quản trị đơn Wipo IPAS\n\n2021\n\n10\n\nNâng cấp Cổng thông tin điện tử Tổng cục Tiêu\r\n\n chuẩn Đo lường Chất lượng\n\n2021\n\nTổng cục Tiêu\r\n\n chuẩn Đo lường Chất lượng\n\n11\n\nNâng cấp Tạp chí điện tử VietQ theo tiêu chuẩn\r\n\n t a soạn hội tụ\n\n2021\n\n12\n\nDuy trì, cập nhật, nâng cấp Hệ thống CNTT của Bộ\r\n\n KH&CN về thủ tục hành chính đối với hệ thống xuất nhập khẩu kết nối một cửa\r\n\n Quốc gia\n\n2021-2025\n\n13\n\nNghiên cứu xây dựng bộ mã định danh điện tử của\r\n\n các cơ quan tổ chức thống nhất theo tiêu chuẩn Quốc tế\n\n2021-2025\n\n14\n\nNâng cấp vận hành Cổng thông tin truy xuất nguồn\r\n\n gốc sản phẩm hàng hóa Quốc gia\n\n2021-2025\n\n15\n\nNghiên cứu bổ sung modul cho sản phẩm thịt lợn,\r\n\n thịt b và thịt gia cầm cho phần mềm quản lý, đăng ký kê khai thông tin SPHH\r\n\n Quốc gia phục vụ XNK\n\n2021-2025\n\n16\n\nTriển khai xây dựng và duy trì Dịch vụ công trực\r\n\n tuyến mức độ 3, 4 của các đơn vị chủ trì cung cấp dịch vụ công đáp ứng lộ\r\n\n trình cung cấp DVCTT.\n\n2021-2025\n\nCác đơn vị chủ\r\n\n trì cung cấp dịch vụ công\n\n17\n\nTriển khai Hệ thống phần mềm hỗ trợ BoA quản\r\n\n lý thống nhất, đồng bộ hoạt động đánh giá, công nhận chất lượng tại BoA\n\n2021\n\nVăn phòng công\r\n\n nhận chất lượng\n\n18\n\nXây dựng hệ thống phân tích và thống kê thông\r\n\n tin KH&CN phục vụ công tác chỉ đạo điều hành\n\n2021-2025\n\nCục Thông tin\r\n\n khoa học và công nghệ quốc gia\n\n19\n\nDuy trì hoạt động các trang/cổng thông tin điện\r\n\n tử của Bộ và các đơn vị trực thuộc\n\nHằng năm\n\nĐơn vị chủ quản\r\n\n trang/cổng Thông tin điện tử\n\nVI\n\nBảo đảm an toàn thông tin\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng hệ thống giám sát, xử lý an toàn\r\n\n thông tin cho các hệ thống ứng dụng CNTT triển khai tại trung tâm dữ liệu bên\r\n\n ngoài Bộ\n\n2021\n\nTrung tâm CNTT\n\n2\n\nXây dựng trung tâm điều hành An toàn An ninh\r\n\n thông tin Bộ KH&CN (SoC)\n\n2021\n\n3\n\nRà soát và xử lý các nguy cơ có thể bị tin tặc\r\n\n tấn công, chiếm quyền kiểm soát và thất thoát dữ liệu của các cán bộ\n\nĐịnh kỳ\n\nCác đơn vị trực\r\n\n thuộc Bộ\n\n4\n\nThuê dịch vụ giám sát và bảo đảm an toàn mạng\r\n\n cho hệ thống thông tin của Bộ KH&CN tại 113 Trần Duy Hưng\n\nHằng năm\n\nTrung tâm CNTT\n\n5\n\nThuê dịch vụ kiểm tra, đánh giá ATTT cho hệ thống\r\n\n thông tin của Bộ KH&CN tại 113 Trần Duy Hưng\n\nHằng năm\n\n6\n\nNâng cao năng lực ứng phó sự cố, bảo đảm an\r\n\n toàn thông tin mạng\n\nHằng năm\n\nCác đơn vị trực\r\n\n thuộc Bộ\n\n7\n\nNâng cấp hạ tầng CNTT, Trung tâm dữ liệu,\r\n\n Phòng máy chủ đảm bảo an toàn an ninh thông tin\n\n2021-2025\n\nCác đơn vị trực\r\n\n thuộc Bộ\n\nVII\n\nPhát triển nguồn nhân lực\n\n\n\n\n\n1\n\nLựa chọn, đào tạo, tập huấn đội ngũ chuyên gia\r\n\n về chuyển đổi số và triển khai chính phủ điện tử, an toàn an ninh thông tin của\r\n\n Bộ\n\n2021-2025\n\nCác đơn vị trực\r\n\n thuộc Bộ\n\n2\n\nTập huấn về ứng dụng CNTT và kỹ năng số cho lãnh\r\n\n đạo các cấp và cán bộ các đơn vị trực thuộc Bộ, đặc biệt là về việc sử dụng\r\n\n các hệ thống thông tin của Bộ KH&CN, các hệ thống thông tin nghiệp vụ c ủa\r\n\n từng đơn vị\n\n2021-2025\n\n3\n\nDiễn tập, tập huấn bảo đảm an toàn thông tin mạng\r\n\n với các phương án, kịch bản phù hợp thực tế cho cán bộ chuyên trách/phụ trách\r\n\n về an toàn thông tin của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản\r\n\n lý\n\nHằng năm\n\n4\n\nBồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo chuẩn\r\n\n tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và\r\n\n Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng CNTT mức cơ bản và mức nâng cao\n\nHằng năm\n\nTrung tâm CNTT\n\n5\n\nXây dựng hệ thống đào tạo từ xa (eLearning) phục\r\n\n vụ tập huấn, đào tạo.\n\n2021\n\n", + "id": 101644 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101645.json b/contexts/context_101645.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..57e8a543733a3a7a343b6e226cb0b8e375063935 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101645.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-14-2021-TT-BCT-thuc-hien-Hiep-dinh-Thuong-mai-Vuong-quoc-Anh-va-Bac-Ai-len-492966.aspx", + "name": "Thong-tu-14-2021-TT-BCT-thuc-hien-Hiep-dinh-Thuong-mai-Vuong-quoc-Anh-va-Bac-Ai-len-492966", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 14/2021/TT-BCT\n\nHà Nội, ngày 29\r\n\n tháng 10 năm 2021\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA CỘNG HÒA\r\n\nXÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ LIÊN HIỆP VƯƠNG QUỐC ANH VÀ BẮC AI-LEN VỀ PHÒNG VỆ\r\n\nTHƯƠNG MẠI\n\nCăn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày\r\n\n12 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính\r\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công\r\n\nThương;\n\nCăn cứ Nghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện\r\n\npháp phòng vệ thương mại;\n\nThực hiện Hiệp định\r\n\nThương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc\r\n\nAnh và Bắc Ai-len;\n\nTheo đề nghị của Cục\r\n\ntrưởng Cục Phòng vệ thương mại;\n\nBộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len về\r\n\nphòng vệ thương mại.\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Thông tư này hướng dẫn\r\n\nvề việc điều tra, áp dụng biện pháp chống bán phá giá, biện pháp chống trợ cấp\r\n\nvà biện pháp tự vệ song phương để thực thi Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len.\n\n2. Các quy định tại Thông\r\n\ntư này được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ Liên hiệp Vương quốc\r\n\nAnh và Bắc Ai-len theo Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len.\n\nĐiều\r\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Các cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước của Việt Nam có thẩm quyền điều tra, áp dụng và xử lý biện pháp phòng\r\n\nvệ thương mại để thực thi Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len.\n\n2. Các thương nhân, cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến việc điều tra,\r\n\náp dụng và xử lý biện pháp phòng vệ thương mại để thực thi Hiệp định Thương mại\r\n\ntự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc\r\n\nAi-len.\n\nĐiều\r\n\n3. Giải thích từ ngữ\n\nTheo quy định tại Thông\r\n\ntư này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Hiệp định UKVFTA là Hiệp\r\n\nđịnh Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp\r\n\nVương quốc Anh và Bắc Ai-len.\n\n2. Hiệp định EVFTA là Hiệp\r\n\nđịnh Thương mại tự do giữa Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu\r\n\nÂu.\n\n3. Biện pháp tự vệ song\r\n\nphương là biện pháp tự vệ đặc biệt được quy định tại Điều 99 Luật\r\n\nQuản lý ngoại thương và Điều 3.10 Chương 3 Hiệp định EVFTA\r\n\nđã được đưa vào thành quy định tại Hiệp định UKVFTA, áp dụng đối với hàng hóa\r\n\ncó xuất xứ từ Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len được hưởng ưu đãi thuế\r\n\nquan theo Hiệp định UKVFTA nhập khẩu vào Việt Nam, theo các điều kiện và thủ tục\r\n\nđiều tra quy định tại Thông tư này.\n\n4. Giai đoạn chuyển tiếp\r\n\nlà giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.\n\n5. Ngành sản xuất trong\r\n\nnước trong điều tra, áp dụng biện pháp tự vệ song phương là tập hợp các nhà sản\r\n\nxuất hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp trong phạm vi lãnh thổ\r\n\nViệt Nam hoặc đại diện của họ chiếm tỷ lệ chủ yếu trong tổng sản lượng hàng hóa\r\n\ncủa ngành đó được sản xuất trong nước. Việc xác định tỷ lệ chủ yếu của đại diện\r\n\nngành sản xuất trong nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n4 Nghị định số 10/2018/NĐ-CP.\n\n 6. Cơ quan điều tra\r\n\nlà Cục Phòng vệ thương mại - Bộ Công Thương.\n\nChương\r\n\nII\n\nBIỆN PHÁP CHỐNG\r\n\nBÁN PHÁ GIÁ VÀ CHỐNG TRỢ CẤP\n\nĐiều\r\n\n4. Xem xét lợi ích kinh tế - xã hội\n\n1. Bộ Công Thương quyết định\r\n\nkhông áp dụng biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp nếu dựa trên các thông\r\n\ntin sẵn có trong quá trình điều tra, Cơ quan điều tra kết luận rõ ràng rằng việc\r\n\náp dụng biện pháp không phù hợp với lợi ích kinh tế - xã hội.\n\n2. Khi đánh giá lợi ích\r\n\nkinh tế - xã hội, dựa trên các thông tin có liên quan được cung cấp, Cơ quan điều\r\n\ntra sẽ xem xét tình hình của ngành sản xuất trong nước, các nhà nhập khẩu, các\r\n\nhiệp hội có liên quan, tổ chức, cá nhân sử dụng, tiêu dùng hàng hóa bị điều\r\n\ntra.\n\nĐiều\r\n\n5. Quy tắc thuế suất thấp hơn\n\n1. Thuế chống bán phá giá\r\n\nhoặc thuế chống trợ cấp không được cao hơn biên độ bán phá giá hoặc mức trợ cấp.\n\n2. Căn cứ vào kết luận của\r\n\nCơ quan điều tra, Bộ Công Thương sẽ xem xét áp dụng mức thuế chống bán phá giá,\r\n\nchống trợ cấp thấp hơn biên độ bán phá giá hoặc mức trợ cấp nếu mức thuế thấp\r\n\nhơn này đủ để loại bỏ thiệt hại cho ngành sản xuất trong nước.\n\nChương\r\n\nIII\n\nBIỆN PHÁP TỰ\r\n\nVỆ SONG PHƯƠNG\n\nĐiều\r\n\n6. Nguyên tắc áp dụng biện pháp tự vệ song phương\n\n1. Tại cùng một thời điểm,\r\n\nkhông áp dụng đồng thời biện pháp tự vệ song phương và biện pháp tự vệ theo quy\r\n\nđịnh tại Điều XIX Hiệp định chung về Thương mại và Thuế quan\r\n\n1994 đối với cùng một hàng hóa nhập khẩu được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp\r\n\nđịnh UKVFTA.\n\n2. Biện pháp tự vệ song\r\n\nphương không được áp dụng ngoài giai đoạn chuyển tiếp, trừ trường hợp có sự thống\r\n\nnhất với Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len.\n\n3. Việc điều tra, áp dụng\r\n\nbiện pháp tự vệ song phương đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ Liên hiệp\r\n\nVương quốc Anh và Bắc Ai-len phái phù hợp với các quy định tại Thông tư này và\r\n\nquy định của pháp luật Việt Nam về phòng vệ thương mại.\n\nĐiều\r\n\n7. Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ song phương\n\n1. Hồ sơ yêu cầu áp dụng\r\n\nbiện pháp tự vệ song phương (trong Chương này gọi là Hồ sơ yêu cầu) gồm Đơn yêu\r\n\ncầu áp dụng biện pháp tự vệ song phương và các giấy tờ, tài liệu có liên quan\r\n\ntheo quy định tại Điều 47 Nghị định số 10/2018/NĐ-CP.\n\n2. Đơn yêu cầu áp dụng biện\r\n\npháp tự vệ song phương theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Nghị định\r\n\nsố 10/2018/NĐ-CP phải đáp ứng các nội dung cụ thể sau đây:\n\na) Tên, địa chỉ và thông\r\n\ntin cần thiết khác của tổ chức, cá nhân đại diện ngành sản xuất trong nước;\n\nb) Thông tin, số liệu, chứng\r\n\ncứ để xác định đại diện ngành sản xuất trong nước, bao gồm danh sách các tổ chức,\r\n\ncá nhân trong nước sản xuất hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp;\r\n\nkhối lượng, số lượng hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp mà\r\n\ncác tổ chức, cá nhân nêu trên sản xuất;\n\nc) Tên, địa chỉ của các tổ\r\n\nchức, cá nhân sản xuất hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp ủng\r\n\nhộ hoặc phản đối vụ việc;\n\nd) Thông tin mô tả về\r\n\nhàng hóa nhập khẩu được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định UKVFTA bị yêu cầu\r\n\nđiều tra áp dụng biện pháp tự vệ, bao gồm tên khoa học, tên thương mại, tên thường\r\n\ngọi; thành phần; các đặc tính vật lý, hóa học cơ bản; mục đích sử dụng chính;\r\n\nquy trình sản xuất; tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế và Việt Nam; mã hàng và mức\r\n\nthuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt\r\n\nthực hiện Hiệp định UKVFTA;\n\nđ) Thông tin mô tả về\r\n\nhàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp của ngành sản xuất trong\r\n\nnước bao gồm tên khoa học, tên thương mại, tên thường gọi; thành phần; các đặc\r\n\ntính vật lý, hóa học cơ bản; mục đích sử dụng chính; quy trình sản xuất; tiêu\r\n\nchuẩn, quy chuẩn quốc tế và Việt Nam;\n\ne) Thông tin về khối lượng,\r\n\nsố lượng và trị giá hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm d khoản này trong thời\r\n\nkỳ 03 năm trước khi nộp Hồ sơ yêu cầu và đã bao gồm ít nhất 06 tháng sau khi Hiệp\r\n\nđịnh UKVFTA có hiệu lực;\n\ng) Thông tin về khối lượng,\r\n\nsố lượng và trị giá hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp của\r\n\nngành sản xuất trong nước quy định tại điểm đ khoản này trong thời kỳ 03 năm\r\n\ntrước khi nộp Hồ sơ yêu cầu và đã bao gồm ít nhất 06 tháng sau khi Hiệp định\r\n\nUKVFTA có hiệu lực. Trong trường hợp ngành sản xuất trong nước hoạt động ít hơn\r\n\n03 năm, dữ liệu thu thập là toàn bộ thời gian hoạt động của ngành sản xuất\r\n\ntrong nước tính đến thời điểm nộp hồ sơ yêu cầu;\n\nh) Thông tin, số liệu, chứng\r\n\ncứ về thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng của ngành sản\r\n\nxuất trong nước;\n\ni) Thông tin, số liệu, chứng\r\n\ncứ về mối quan hệ nhân quả giữa việc nhập khẩu hàng hóa quy định tại khoản d điểm\r\n\nnày và thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng của ngành\r\n\nsản xuất trong nước;\n\nk) Yêu cầu cụ thể về việc\r\n\náp dụng biện pháp tự vệ, thời hạn áp dụng và mức độ áp dụng.\n\nĐiều\r\n\n8. Thông báo\n\nCơ quan điều tra sẽ thông\r\n\nbáo bằng văn bản cho Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len về việc điều tra áp\r\n\ndụng biện pháp tự vệ song phương và tham vấn với Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc\r\n\nAi-len theo quy định trong Hiệp định UKVFTA.\n\nĐiều\r\n\n9. Điều tra, áp dụng biện pháp tự vệ song phương\n\n1. Thời hạn điều tra áp dụng\r\n\nbiện pháp tự vệ song phương là 01 năm kể từ ngày Quyết định điều tra được ban\r\n\nhành.\n\n2. Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương quyết định về việc áp dụng biện pháp tự vệ song phương khi kết luận điều\r\n\ntra của Cơ quan điều tra có các nội dung sau đây:\n\na) Có sự gia tăng nhập khẩu\r\n\ntuyệt đối hoặc tương đối của hàng hóa nhập khẩu được hưởng ưu đãi thuế quan\r\n\ntheo Hiệp định UKVFTA so với khối lượng, số lượng của hàng hóa tương tự và hàng\r\n\nhóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước;\n\nb) Ngành sản xuất trong\r\n\nnước bị thiệt hại nghiêm trọng hoặc bị đe dọa thiệt hại nghiêm trọng;\n\nc) Việc gia tăng nhập khẩu\r\n\nquy định tại điểm a khoản này là nguyên nhân gây ra thiệt hại nghiêm trọng hoặc\r\n\nđe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng đối với ngành sản xuất trong nước.\n\n3. Biện pháp tự vệ song\r\n\nphương được áp dụng gồm:\n\na) Đình chỉ việc tiếp tục\r\n\ngiảm thuế suất thuế nhập khẩu theo quy định của Hiệp định UKVFTA; hoặc\n\nb) Tăng thuế suất thuế nhập khẩu đối với hàng hóa\r\n\nđó nhưng không vượt quá thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi có hiệu lực tại thời điểm\r\n\náp dụng biện pháp này hoặc thuế suất thuế nhập khẩu cơ sở quy định tại các biểu\r\n\nthuế tại Phụ lục 2-A (Xoá bỏ thuế hải quan) theo Điều 2.7 (Giảm\r\n\nhoặc xoá bỏ thuế hải quan với hàng nhập khẩu) của Hiệp định EVFTA (đã được\r\n\nđưa vào Phần 2 Phụ lục sửa đổi một số điều của lời văn Hiệp định EVFTA trong Hiệp\r\n\nđịnh UKVFTA), tùy mức thuế suất thuế nhập khẩu nào thấp hơn.\n\n4. Thời hạn áp dụng biện\r\n\npháp tự vệ song phương không được vượt quá 02 năm. Trong trường hợp Cơ quan điều\r\n\ntra kết luận rằng cần tiếp tục áp dụng biện pháp tự vệ song phương để ngăn chặn\r\n\nhoặc khắc phục thiệt hại nghiêm trọng và tạo thuận lợi cho việc điều chỉnh của\r\n\nngành sản xuất trong nước, thời hạn áp dụng có thể được kéo dài thêm tối đa 02\r\n\nnăm.\n\n5. Trong trường hợp thời\r\n\nhạn áp dụng biện pháp tự vệ song phương dài hơn 02 năm, biện pháp tự vệ song\r\n\nphương phải được giảm dần mức độ trong suốt quá trình áp dụng biện pháp.\n\n6. Sau khi hết thời hạn\r\n\náp dụng biện pháp tự vệ song phương, mức thuế nhập khẩu áp dụng cho hàng hóa\r\n\nliên quan thực hiện theo quy định của Hiệp định UKVFTA có hiệu lực tại thời điểm\r\n\nchấm dứt áp dụng biện pháp tự vệ song phương đó.\n\nĐiều\r\n\n10. Bên liên quan trong vụ việc điều tra áp dụng biện pháp tự vệ song phương\n\n1. Bên liên quan trong vụ\r\n\nviệc điều tra biện pháp tự vệ song phương gồm:\n\na) Tổ chức, cá nhân sản\r\n\nxuất, xuất khẩu hàng hóa bị điều tra vào lãnh thổ Việt Nam;\n\nb) Tổ chức, cá nhân nhập\r\n\nkhẩu hàng hóa bị điều tra;\n\nc) Hiệp hội có đa số\r\n\nthành viên là các tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu hàng hóa bị điều tra;\n\nd) Chính phủ và cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền của Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len xuất khẩu hàng hóa bị\r\n\nđiều tra;\n\nđ) Tổ chức, cá nhân có hồ\r\n\nsơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ song phương;\n\ne) Tổ chức, cá nhân trong\r\n\nnước sản xuất hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp;\n\ng) Hiệp hội trong nước của\r\n\nViệt Nam có đa số thành viên là các tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa tương tự,\r\n\nhàng hóa cạnh tranh trực tiếp;\n\nh) Tổ chức, cá nhân khác\r\n\ncó quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến điều tra hoặc có thể giúp ích cho\r\n\nquá trình điều tra hoặc tổ chức đại diện bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.\n\n2. Tổ chức, cá nhân phải\r\n\nđăng ký và được Cơ quan điều tra chấp thuận để trở thành bên liên quan trong vụ\r\n\nviệc điều tra phù hợp với quy định của Luật Quản\r\n\nlý ngoại thương.\n\n3. Bên liên quan trong vụ\r\n\nviệc điều tra được tiếp cận thông tin, tài liệu theo quy định tại Điều\r\n\n9 Nghị định số 10/2018/NĐ-CP.\n\nChương\r\n\nIV\n\nĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\nĐiều\r\n\n11. Hiệu lực thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2021./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Tổng bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Viện KSND tối cao, Tòa án ND tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Các Lãnh đạo Bộ; đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n - UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Các Sở Công Thương;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Website Chính phủ; Website Bộ Công Thương;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, PVTM (10).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Hồng Diên\n\n ", + "id": 101645 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101646.json b/contexts/context_101646.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d60b8f028370ceac4894c3ba0dbee2e8ac1f9ba2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101646.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-23-2009-QD-UBND-kinh-phi-xay-dung-van-ban-cua-HDND-UBND-Ha-Nam-192317.aspx", + "name": "Quyet-dinh-23-2009-QD-UBND-kinh-phi-xay-dung-van-ban-cua-HDND-UBND-Ha-Nam-192317", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 23/2009/QĐ-UBND\n\nPhủ\r\n\n Lý, ngày 27 tháng 7 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V QUY ĐỊNH KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN\r\n\nQUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH HÀ NAM\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 ngày 12\r\n\nnăm 2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà\r\n\nnước ngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch\r\n\nsố 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công\r\n\ntác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân;\n\nCăn cứ Nghị Quyết số\r\n\n03/2009/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định\r\n\nkinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Nam;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nội\r\n\ndung, mức chi phân bổ kinh phí đảm bảo cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\nNam như sau:\n\n1. Nội dung, phân bổ kinh\r\n\nphí các giai đoạn xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo Phụ lục\r\n\nkèm theo Quyết định này.\n\n2. Mức chi:\n\na) Xây dựng Nghị quyết của Hội\r\n\nđồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: 5.000.000 đồng/văn bản.\n\nb) Xây dựng Nghị quyết của Hội\r\n\nđồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện: 3.000.000 đồng/văn bản.\n\nc) Xây dựng Nghị quyết của Hội\r\n\nđồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã: 2.000.000 đồng/văn bản.\n\nd) Xây dựng Chỉ thị của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh: 2.000.000 đồng/văn bản. \n\nđ) Xây dựng Chỉ thị của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện: 1.000.000 đồng/văn bản. \n\ne) Xây dựng Chỉ thị của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã: 500.000 đồng/văn bản.\n\n3. Căn cứ dự toán kinh phí\r\n\nđược giao và tính chất phức tạp của mỗi văn bản, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được\r\n\ngiao chủ trì soạn thảo phân bổ mức kinh phí cho từng văn bản cho phù hợp, nhưng\r\n\ntổng mức phân bổ kinh phí để thực hiện các nội dung chi và mức chi không được\r\n\nvượt quá mức chi đối với một văn bản.\n\nĐiều 2. Lập\r\n\ndự toán, quản lý và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật:\n\n1. Trong phạm vi ngân sách của\r\n\nđịa phương, các cấp ngân sách tự bảo đảm kinh phí cho công tác xây dựng văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật theo phân cấp ngân sách hiện hành.\n\n2. Kinh phí xây dựng văn bản\r\n\nquy phạm thuộc kinh phí chi thường xuyên hàng năm của các đơn vị.\n\nViệc lập dự toán kinh phí\r\n\nxây dựng văn bản quy phạm pháp luật của các đơn vị thuộc tỉnh, được lập trên cơ\r\n\nsở chương trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật nêu trong công\r\n\ntác hàng năm của tỉnh và được bổ sung phát sinh theo yêu cầu của công tác xây dựng\r\n\nvà ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\n3. Các nội dung khác về lập\r\n\ndự toán, quản lý và quyết toán kinh phí được thực hiện theo Thông tư liên tịch\r\n\nsố 09/2007/TTLT-BTP-BTC và các quy định có liên quan.\n\nĐiều 3. Tổ\r\n\nchức thực hiện:\n\n1. Thời điểm áp dung từ ngày\r\n\n01 tháng 8 năm 2009.\n\n2. Chánh Văn phòng Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH \r\n\n CHỦ TỊCH\n\nTrần Xuân Lộc\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nMỨC CHI HỖ TRỢ KINH PHÍ CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG\r\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND CÁC CẤP\n\n1. Nghị quyết của HĐND tỉnh\n\nSTT\n\nNội dung chi\n\nMức chi\n\n1\n\nChi xây dựng đề cương\n\n400.000 đồng/đề cương\n\n2\n\nChi soạn thảo (kể cả trường\r\n\n hợp ký hợp đồng soạn thảo (nếu có))\n\n1.500.000 đồng/văn bản\n\n3\n\nSoạn thảo\r\n\n báo cáo chỉnh lý, báo cáo thẩm định; góp ý vào dự thảo Nghị quyết của HĐND\r\n\n không do UBND tỉnh trình\n\n100.000\r\n\n đồng/báo cáo chỉnh lý hoặc báo cáo góp ý; 200.000 đồng/báo cáo thẩm định\n\n4\n\nChi cá\r\n\n nhân tham gia hội thảo; phục vụ: Công tác lập dự kiến chương trình xây dựng\r\n\n Nghị quyết; soan thảo, chỉnh lý dự thảo; thẩm định\n\n50.000 đồng/người/buổi\n\n5\n\nChi công tác tổ chức lấy ý\r\n\n kiến:\n\n- Lấy ý kiến theo phiếu điều\r\n\n tra, phiếu lấy ý kiến.\n\n- Công tác tổng hợp và xây\r\n\n dựng văn bản tổng hợp, giải trình thu ý kiến góp ý\n\n\n\n20.000 đồng/phiếu\n\n100.000 đồng/bản tổng hợp\n\n2. Nghị quyết của HĐND cấp\r\n\nhuyện\n\nSTT\n\nNội dung chi\n\nMức chi\n\n1\n\nChi xây dựng đề cương\n\n200.000 đồng/đề cương\n\n2\n\nChi soạn thảo (kể cả trường\r\n\n hợp ký hợp đồng soạn thảo (nếu có))\n\n1.000.000 đồng/văn bản\n\n3\n\nChi soạn\r\n\n thảo báo cáo góp ý của Phòng Tư pháp đối với dự thảo Nghị quyết của HĐND cấp\r\n\n huyện hoặc báo cáo chỉnh lý;\n\n100.000 đồng/báo cáo góp ý\r\n\n hoặc báo cáo chỉnh lý;\n\n4\n\nChi cho cá nhân tham gia hội\r\n\n thảo; phục vụ công tác: Soan thảo, chỉnh lý dự thảo;\n\n40.000 đồng/người/buổi\n\n5\n\nChi công tác tổ chức lấy ý\r\n\n kiến:\n\n- Lấy ý kiến theo phiếu điều\r\n\n tra, phiếu lấy ý kiến.\n\n- Công tác tổng hợp và xây\r\n\n dựng văn bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo\n\n\n\n15.000 đồng/phiếu\n\n80.000 đồng/bản tổng hợp\n\n3. Nghị quyết của HĐND cấp\r\n\nxã\n\nSTT\n\nNội dung chi\n\nMức chi\n\n1\n\nChi xây dựng đề cương\n\n100.000 đồng/đề cương\n\n2\n\nChi soạn thảo (kể cả trường\r\n\n hợp ký hợp đồng soạn thảo (nếu có))\n\n800.000 đồng/văn bản\n\n3\n\nSoạn thảo báo cáo góp ý hoặc\r\n\n chỉnh lý của công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã\n\n100.000 đồng/báo cáo chỉnh\r\n\n lý hoặc báo cáo góp ý\n\n4\n\nChi cho cá nhân tham gia hội\r\n\n thảo; phục vụ: Công tác soạn thảo, chỉnh lý dự thảo\n\n30.000 đồng/người/buổi\n\n5\n\nChi cho công tác tổ chức lấy\r\n\n ý kiến:\n\n- Lấy ý kiến theo phiếu điều\r\n\n tra, phiếu lấy ý kiến.\n\n- Chi cho công tác tổng hợp\r\n\n và xây dựng bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo\n\n\n\n10.000 đồng/phiếu\n\n50.000 đồng/bản tổng hợp\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nMỨC CHI HỖ TRỢ KINH PHÍ CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG\r\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA UBND CÁC CẤP\n\n1. Quyết định:\n\na) Quyết định của UBND tỉnh\n\nSTT\n\nNội dung chi\n\nMức chi\n\n1\n\nChi xây dựng đề cương\n\n400.000 đồng/đề cương\n\n2\n\nChi soạn thảo (kể cả trường\r\n\n hợp ký hợp đồng soạn thảo (nếu có))\n\n1.500.000 đồng/văn bản\n\n3\n\nChi soạn thảo báo cáo góp\r\n\n ý hoặc báo cáo chỉnh lý; báo cáo thẩm định.\n\n100.000 đồng/báo cáo góp ý\r\n\n hoặc báo cáo chỉnh lý; 200.000 đồng/báo cáo thẩm định\n\n4\n\nChi cho\r\n\n cá nhân tham gia hội thảo; phục vụ: Công tác lập dự kiến Chương trình xây dựng\r\n\n Quyết định, Chỉ thị; soan thảo, chỉnh lý dự thảo; thẩm định dự thảo\n\n50.000 đồng/người/buổi\n\n5\n\nChi cho\r\n\n công tác tổ chức lấy ý kiến :\n\n- Chi lấy\r\n\n ý kiến theo phiếu điều tra, phiếu lấy ý kiến.\n\n- Chi cho\r\n\n công tác tổng hợp và xây dựng văn bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến\r\n\n góp ý vào dự thảo\n\n\n\n20.000 đồng/phiếu\n\n100.000 đồng/bản tổng hợp\n\nb) Quyết định của UBND cấp\r\n\nhuyện\n\nSTT\n\nNội dung chi\n\nMức chi\n\n1\n\nChi xây dựng đề cương\n\n300.000 đồng/đề cương\n\n2\n\nChi soạn thảo (kể cả trưởng\r\n\n hợp ký hợp đồng soạn thảo (nếu có))\n\n1.200.000 đồng/văn bản\n\n3\n\nChi soạn thảo báo cáo góp\r\n\n ý hoặc báo cáo chỉnh lý; báo cáo thẩm định\n\n80.000\r\n\n đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý; 150.000 đồng/báo cáo thẩm định\n\n4\n\nChi cho cá nhân tham gia hội\r\n\n thảo; phục vụ: Soạn thảo, chỉnh lý dự thảo; thẩm định dự thảo\n\n40.000 đồng/người/buổi\n\n5\n\nChi cho công tác tổ chức lấy\r\n\n ý kiến rộng rãi:\n\n- Chi lấy ý kiến theo phiếu\r\n\n điều tra, phiếu lấy ý kiến.\n\n- Chi cho công tác tổng hợp\r\n\n và xây dựng văn bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo\n\n\n\n15.000 đồng/phiếu\n\n80.000 đồng/bản tổng hợp\n\nc) Quyết định của UBND cấp\r\n\nxã\n\nSTT\n\nNội dung chi\n\nMức chi\n\n1\n\nChi xây dựng đề cương\n\n200.000 đồng/đề cương\n\n2\n\nChi soạn thảo (kể cả trường\r\n\n hợp ký hợp đồng\n\nsoạn thảo (nếu có))\n\n800.000 đồng/văn bản\n\n3\n\nChi soạn thảo báo cáo chỉnh\r\n\n lý\n\n50.000 đồng/báo cáo chỉnh\r\n\n lý\n\n4\n\nChi cho cá nhân tham gia hội\r\n\n thảo; phục vụ:\n\nCông tác soạn thảo, chỉnh\r\n\n lý dự thảo\n\n30.000 đồng/người/buổi\n\n5\n\nChi cho\r\n\n công tác tổ chức lấy ý kiến rộng rãi:\n\n- Chi lấy\r\n\n ý kiến theo phiếu điều tra, phiếu lấy ý kiến.\n\n- Chi\r\n\n cho công tác tổng hợp và xây dựng bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp\r\n\n ý vào dự thảo\n\n\n\n10.000 đồng/phiếu\n\n\r\n\n 50.000 đồng/bản tổng hợp\n\n2. Chỉ thị:\n\na) Chỉ thị của UBND tỉnh\n\nSTT\n\nNội dung chi\n\nMức chi\n\n1\n\nChi xây dựng đề cương\n\n100.000 đồng/đề cương\n\n2\n\nChi soạn thảo (kể cả trường\r\n\n hợp ký hợp đồng soạn thảo (nếu có))\n\n400.000 đồng/văn bản\n\n3\n\nChi soạn thảo báo cáo góp\r\n\n ý hoặc báo cáo chỉnh lý;\n\nbáo cáo thẩm định\n\n50.000\r\n\n đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý; 100.000 đồng/báo cáo thẩm định\n\n4\n\nChi cho cá nhân tham gia hội\r\n\n thảo; phục vụ: Soan thảo, chỉnh lý dự thảo; thẩm định dự thảo\n\n50.000 đồng/người/buổi\n\n5\n\nChi cho công tác tổ chức lấy\r\n\n ý kiến rộng rãi:\n\n- Chi lấy ý kiến theo phiếu\r\n\n điều tra, phiếu lấy ý kiến.\n\n- Chi cho công tác tổng hợp\r\n\n và xây dựng bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo\n\n\n\n10.000 đồng/phiếu\n\n80.000 đồng/bản tổng hợp\n\nb) Chỉ thị của UBND cấp huyện\n\nSTT\n\nNội dung chi\n\nMức chi\n\n1\n\nChi xây dựng đề cương\n\n50.000 đồng/đề cương\n\n2\n\nChi soạn thảo (kể cả trường\r\n\n hợp ký hợp đồng soạn thảo (nếu có))\n\n300.000 đồng/văn bản\n\n3\n\nChi soạn thảo báo cáo góp\r\n\n ý hoặc báo cáo chỉnh lý;\n\nbáo cáo thẩm định.\n\n50.000\r\n\n đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý; 50.000 đồng/báo cáo thẩm định\n\n4\n\nChi cho cá nhân tham gia hội\r\n\n thảo; phục vụ: Soạn thảo, chỉnh lý dự thảo; thẩm định dự thảo\n\n40.000 đồng/người/buổi\n\n5\n\nChi cho công tác tổ chức lấy\r\n\n ý kiến rộng rãi:\n\n- Chi lấy ý kiến theo phiếu\r\n\n điều tra, phiếu lấy ý kiến.\n\n- Chi cho công tác tổng hợp\r\n\n và xây dựng bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo\n\n\n\n10.000 đồng/phiếu\n\n60.000 đồng/bản tổng hợp\n\nc) Chỉ thị của UBND cấp xã\n\nSTT\n\nNội dung chi\n\nMức chi\n\n1\n\nChi xây dựng đề cương\n\n30.000 đồng/đề cương\n\n2\n\nChi soạn thảo (kể cả trường\r\n\n hợp ký hợp đồng soạn thảo (nếu có))\n\n150.000 đồng/văn bản\n\n3\n\nChi soạn thảo báo cáo chỉnh\r\n\n lý\n\n40.000 đồng/báo cáo chỉnh\r\n\n lý\n\n4\n\nChi cho cá nhân tham gia hội\r\n\n thảo; phục vụ: Soạn thảo, chỉnh lý dự thảo\n\n30.000 đồng/người/buổi\n\n5\n\nChi cho\r\n\n công tác tổ chức lấy ý kiến:\n\n- Chi lấy\r\n\n ý kiến theo phiếu điều tra, phiếu lấy ý kiến.\n\n- Chi\r\n\n cho công tác tổng hợp và xây dựng bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến\r\n\n góp ý vào dự thảo\n\n\n\n10.000 đồng/phiếu\n\n\r\n\n 40.000 đồng/bản tổng hợp\n\n", + "id": 101646 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101647.json b/contexts/context_101647.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..07219cfc6bb59f5b6d044f40037f610466b53d27 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101647.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-tu-318-TT-PC-bao-dam-trat-tu-an-toan-giao-thong-duong-thuy-noi-dia-huong-dan-Dieu-19-Nghi-dinh-40-CP-40014.aspx", + "name": "Thong-tu-318-TT-PC-bao-dam-trat-tu-an-toan-giao-thong-duong-thuy-noi-dia-huong-dan-Dieu-19-Nghi-dinh", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 318-TT/PC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 9 năm 1996\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI SỐ 318 TT/PC NGÀY 6 THÁNG 9 NĂM\r\n\n1996 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐIỀU 19 NGHỊ ĐỊNH SỐ 40/CP NGÀY 5 THÁNG 7 NĂM 1996 CỦA\r\n\nCHÍNH PHỦ VỀ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THUỶ NỘI ĐỊA\n\nĐể đảm bảo việc thực hiện thống\r\n\nnhất khoản 1 Điều 19 Nghị định số 40/CP ngày 5 tháng 7 năm 1996 của Chính phủ về\r\n\nbảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thuỷ nội địa quy định một số loại\r\n\ncông trình khi lập dự án và trước khi thi công trên đường thuỷ nội địa phải có\r\n\nsự thống nhất bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về giao thông vận tải đường\r\n\nthuỷ nội địa, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn cụ thể như sau:\n\nI- ĐỐI TƯỢNG\r\n\nÁP DỤNG:\n\n1. Tổ chức, cá nhân thực hiện việc\r\n\nlập dự án đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân chủ đầu tư các công trình sau đây:\n\na- Các cầu vĩnh cửu, tạm thời;\n\nb- Các đường dây điện, đường dây\r\n\nthông tin, các đường ống dẫn trên không và dưới lóng sông;\n\nc- Các bến phà;\n\nd- Các kè bảo vệ đê, các công\r\n\ntrình có liên quan đến phòng chống lụt, bão có ảnh hưởng đến luồng chạy tàu,\r\n\nthuyền;\n\nKhi tiến hành lập dự án xây dựng\r\n\ncông trình trên đường thuỷ nội địa phải được sự thống nhất bằng văn bản về những\r\n\nyếu tố liên quan đến giao thông vận tải đường thuỷ nội địa của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền.\n\n2. Tổ chức, cá nhân khi thi công\r\n\ncông trình nêu tại mục 1 trên đường thuỷ nội địa phải xin giấy phép sử dụng\r\n\nvùng nước đường thuỷ nội địa.\n\n3. Tổ chức, cá nhân thực hiện việc\r\n\nquản lý khai thác các công trình nêu trên khi tiến hành các hoạt động sửa chữa,\r\n\ntu bổ, xây dựng lại, xây dựng thêm,... có ảnh hưởng đến giao thông đường thuỷ nội\r\n\nđịa phải xin phép sử dụng vùng nước đường thuỷ nội địa.\n\nII- VỀ THỦ TỤC:\n\nA- CÁC HỒ SƠ CẦN THIẾT:\n\n1. Đối với các cầu vượt sông\r\n\ntrên không, đường ống trên không:\n\na- Công văn nêu rõ nhiệm vụ, vị\r\n\ntrí dự kiến xây dựng công trình, tình hình thuỷ văn, chiều cao tĩnh không và\r\n\nchiều rộng của khoang thông thuyền;\n\nb- Bình đồ khu vực dự kiến bố\r\n\ntrí công trình;\n\nc- Mặt cắt dọc công trình (dự kiến).\n\n2. Đối với cầu phao:\n\na- Công văn nếu rõ nhiệm vụ, vị\r\n\ntrí dự kiến xây dựng công trình, tình hình thuỷ văn, chiều rộng khoang thông\r\n\nthuyền, thời gian đóng, mở cầu, các khu neo đậu tàu thuyền khi chờ đợi;\n\nb- Bình đồ khu vực dự kiến bố\r\n\ntrí công trình;\n\nc- Mặt cắt dọc dự kiến của công\r\n\ntrình.\n\n3. Đối với đường dây thông tin,\r\n\nđường cáp, đường dây điện vượt sông trên không:\n\na- Công văn nêu rõ nhiệm vụ, vị\r\n\ntrí xây dựng công trình, chiều cao dự kiến của các cột đỡ dây vượt sông, điện\r\n\náp tải (đối với đường dây điện lực), vị trí điểm võng nhất của đường dây, chiều\r\n\nrộng giữa hai cột đỡ dây vượt sông;\n\nb- Bình đồ khu vực dự kiến xây dựng\r\n\ncông trình.\n\n4. Đối với đường ống ngầm, đường\r\n\ncáp thông tin ngầm và các công trình ngầm khác:\n\na- Công văn nếu rõ nhiệm vụ, vị\r\n\ntrí dự kiến xây dựng công trình, cao trình, kết cấu, kích thước của công trình\r\n\nvà dự kiến biện pháp thi công công trình;\n\nb- Bình đồ khu vực dự kiến xây dựng\r\n\ncông trình;\n\nc- Mặt cắt dọc và mặt cắt ngang\r\n\ndự kiến của công trình.\n\n5. Đối với bến phà:\n\na- Công văn nêu rõ nhiệm vụ, dự\r\n\nkiến vị trí xây dựng công trình, lượng hàng hoặc khách thông qua, các khu nước\r\n\ncần thiết và kích thước của chúng, các công trình phụ trợ của bến phà và quy\r\n\nmô, kích thước của chúng, số lượng phà hoạt động, tình hình thuỷ văn, kích thước\r\n\nnhô ra sông của công trình, hướng công trình;\n\nb- Bình đồ dự kiến bố trí công\r\n\ntrình chính và các công trình phụ trợ, các khu nước cần thiết của chúng.\n\n6. Đối với các kè bảo vệ đê, các\r\n\ncông trình có liên quan đến phòng chống lụt, bão có ảnh hưởng đến luồng chạy\r\n\ntàu, thuyền:\n\na- Công văn nêu rõ nhiệm vụ, dự\r\n\nkiến vị trí xây dựng, kết cấu công trình, kích thước công trình nhô ra ngoài bờ;\n\nb- Bình đồ dự kiến bố trí công\r\n\ntrình và phạm vi sử dụng vùng nước đường thuỷ nội địa.\n\nB- THỜI HẠN GIẢI QUYẾT\n\nTrong thời hạn 20 ngày kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền về giao thông vận tải đường\r\n\nthuỷ nội địa phải trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân xin ý kiến.\n\nTrong trường hợp phức tạp, cần\r\n\nkéo dài thời gian nghiên cứu cơ quan có thẩm quyền về giao thông vận tải đường\r\n\nthuỷ nội địa phải có công văn nêu rõ lý do và thời gian cần kéo dài thêm.\n\nIII- VỀ THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT\n\n1. Các dự án công trình thuộc\r\n\nnhóm A xây dựng trên đường thuỷ nội địa phải có ý kiến bằng văn bản của Bộ Giao\r\n\nthông vận tải;\n\n2. Các dự án công trình thuộc\r\n\nnhóm B, C xây dựng trên đường thuỷ nội địa Trung ương phải có ý kiến bằng văn bản\r\n\ncủa Cục đường sông Việt Nam;\n\n3. Các dự án công trình thuộc\r\n\nnhóm B, C xây dựng trên đường thuỷ nội địa địa phương phải có ý kiến bằng văn bản\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. \n\n(Nhóm A, B, C được quy định theo\r\n\nPhụ lục phân loại dự án đầu tư kèm theo Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban\r\n\nhành theo Nghị định số 42/CP ngày 16 tháng 7 năm 1996 của Chính phủ).\n\nIV- TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Thông tư này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nCác quy định trước đây trái với\r\n\nThông tư này đều bãi bỏ.\n\n2. Các ông Vụ trưởng Vụ Pháp chế,\r\n\nCục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao\r\n\nthông công chính có trách nhiệm phổ biến và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có\r\n\ncông trình thuộc đối tượng áp dụng khoản 1 Điều 19 thực hiện Thông tư này.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân liên quan phản ánh về Bộ Giao\r\n\nthông vận tải (qua Vụ Pháp chế hoặc Cục Đường sông Việt Nam) để nghiên cứu sửa\r\n\nđổi hoặc bổ sung.\n\n\n\nBùi\r\n\n Văn Sướng\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 101647 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101648.json b/contexts/context_101648.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bdaef8627551464ddbb7c0bd1c2500dc1fb674a2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101648.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Thong-bao-hieu-luc-Cong-uoc-Chong-toi-pham-co-to-chuc-xuyen-quoc-gia-148601.aspx", + "name": "Thong-bao-hieu-luc-Cong-uoc-Chong-toi-pham-co-to-chuc-xuyen-quoc-gia-148601", + "passage": "BỘ NGOẠI\r\n\n GIAO\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 45/2012/TB-LPQT\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 25 tháng 8 năm 2012\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU ƯỚC\r\n\nQUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC\n\nBộ Ngoại giao trân trọng đính chính thông tin về\r\n\nhiệu lực điều ước quốc tế như sau:\n\nCông ước Chống tội phạm có tổ chức xuyên quốc\r\n\ngia, thông qua tại New York ngày 15 tháng 11 năm 2000 (kèm theo bảo lưu và\r\n\ntuyên bố), có hiệu lực đối với Việt nam kể từ ngày 08 tháng 7 năm 2012.\n\nNghị định thư về phòng ngừa, trừng trị, trấn\r\n\náp tội phạm buôn bán người, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em, thông qua tại New\r\n\nYork ngày 15 tháng 11 năm 2000 (kèm theo bảo lưu và tuyên bố), có hiệu lực đối\r\n\nvới Việt Nam kể từ ngày 08 tháng 7 năm 2012.\n\nThông báo này thay cho thông báo số\r\n\n36/2012/TB-LPQT ngày 30/7/2012 của Bộ Ngoại giao.\n\nBộ Ngoại giao trân trọng thông báo./.\n\n\n\n\n\nTL. BỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n VỤ TRƯỞNG \r\n\n VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Thanh Hà\n\n", + "id": 101648 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101649.json b/contexts/context_101649.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..213d46a7e807e12e19bab2b98943cb813931a04a --- /dev/null +++ b/contexts/context_101649.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-771-KH-SYT-tiep-cong-dan-dam-bao-an-ninh-trat-tu-bau-cu-dai-bieu-Quoc-hoi-Thanh-Hoa-2016-312906.aspx", + "name": "Ke-hoach-771-KH-SYT-tiep-cong-dan-dam-bao-an-ninh-trat-tu-bau-cu-dai-bieu-Quoc-hoi-Thanh-Hoa-2016-31", + "passage": "UBND TỈNH THANH\r\n\n HÓA\n\nSỞ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 771/KH-SYT\n\nThanh Hóa, ngày 06 tháng 05 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHỐI HỢP TIẾP CÔNG DÂN, ĐẢM BẢO AN NINH, TRẬT TỰ PHỤC\r\n\nVỤ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHÓA XIV, ĐẠI BIỂU HĐND CÁC CẤP, NHIỆM KỲ 2016-2021.\n\nCăn cứ Kế hoạch số 64/KH-UBND ngày\r\n\n25/4/2016 của UBND Tỉnh Thanh Hóa về phối hợp tiếp công dân, đảm bảo an ninh,\r\n\ntrật tự phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV, đại biểu HĐND các cấp nhiệm\r\n\nkỳ 2016-2021;\n\nCăn cứ đặc điểm, tình hình của Ngành,\r\n\nSở Y tế xây dựng Kế hoạch phối hợp tiếp công dân phục vụ bầu cử đại biểu Quốc\r\n\nhội khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016-2021 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:\n\n1. Đảm bảo thực hiện tốt công tác tổ\r\n\nchức tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng\r\n\nquy định của pháp luật, không làm phát sinh các điểm nóng, phức tạp trong thời\r\n\ngian chuẩn bị và diễn ra bầu cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp, nhiệm kỳ\r\n\n2016-2021.\n\n2. Dự báo sát tình hình khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong\r\n\nNgành và công dân để chủ động có biện pháp xử lý kịp thời.\n\n3. Tăng cường sự ổn định trong Ngành\r\n\nvà góp phần đảm bảo an ninh, trật tự trên địa bàn Tỉnh nói chung.\n\nII. NỘI DUNG KẾ HOẠCH:\n\n1. Tăng cường tổ\r\n\nchức tốt công tác tiếp công dân và giải quyết KNTC tại Sở Y tế và các đơn vị y tế trực thuộc trong ngành:\n\n- Bố trí nơi tiếp công dân thuận\r\n\ntiện, có đầy đủ các trang thiết bị, phương tiện cần thiết phục vụ cho công tác\r\n\ntiếp công dân của cơ quan, đơn vị;\n\n- Phân công cán bộ có năng lực và\r\n\nkinh nghiệm thường trực tiếp công dân thường xuyên;\n\n- Thủ trưởng đơn vị tăng cường số\r\n\nngày tiếp công dân trong tháng 5/2016 ngoài số ngày tiếp công dân theo định kỳ\r\n\nquy định;\n\n- Thực hiện đúng quy trình tiếp công\r\n\ndân, quy trình xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị đã tiếp nhận\r\n\ntrong kỳ;\n\n- Tập trung giải quyết các vụ việc\r\n\nkhiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền, giải quyết dứt điểm các vụ việc tồn đọng theo đúng quy định của pháp luật, không\r\n\nđể công dân phải tiếp khiếu, tiếp tố. Đối với các vụ việc chưa giải quyết kịp\r\n\ntrước ngày bầu cử, phải chủ động gặp gỡ, đối thoại với người khiếu nại, tố cáo\r\n\nđể giải thích, thuyết phục, hòa giải. Sau bầu cử khẩn trương xem xét, giải\r\n\nquyết kịp thời.\n\n2. Công tác phối hợp trong tổ chức tiếp công dân:\n\n2.1 Đối với các phòng chức năng\r\n\nchuyên môn thuộc Sở:\n\n- Thanh tra Sở chịu trách nhiệm tham\r\n\nmưu cho Giám đốc Sở trong công tác tiếp công dân, xử lý và giải quyết KNTC\r\n\nthuộc thẩm quyền; Là đầu mối phối hợp với Ban Tiếp công\r\n\ndân của Tỉnh, Thanh tra Tỉnh, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Văn phòng, các phòng chức\r\n\nnăng chuyên môn thuộc Sở và các đơn vị trực thuộc trong công tác tiếp công dân,\r\n\ngiải quyết các vụ việc khiếu kiện phức tạp, đông người.\n\n- Văn phòng và các phòng chức năng\r\n\nchuyên môn thuộc Sở có trách nhiệm cử cán bộ tham gia tiếp công dân khi có yêu\r\n\ncầu của Giám đốc Sở hoặc đề nghị của Thanh tra Sở để giải quyết các vụ việc khiếu\r\n\nnại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, liên quan đến nội dung, lĩnh vực phòng phụ\r\n\ntrách.\n\n2.2. Đối với các\r\n\nđơn vị y tế trực thuộc:\n\n- Chủ động phối hợp với chính quyền\r\n\nđịa phương, Sở Y tế trong công tác tiếp công dân và giải quyết các vụ việc\r\n\nkhiếu kiện thuộc thẩm quyền của Thủ\r\n\ntrưởng đơn vị nhưng có tính chất phức tạp, đông người.\n\n- Phối hợp với các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđoàn thể trong và ngoài đơn vị làm tốt công tác giáo dục chính trị, tư tưởng\r\n\ncho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.\n\n- Chủ động nắm bắt tình hình khiếu\r\n\nnại, tố cáo trong đơn vị, theo dõi, báo cáo cấp trên và có biện pháp ngăn chặn,\r\n\nxử lý kịp thời các cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc quyền\r\n\nquản lý của Thủ trưởng đơn vị, lợi dụng khiếu nại, tố cáo để kích động, gây\r\n\nrối, xuyên tạc...làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự trong bầu cử.\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền\r\n\npháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\n2.3. Phối hợp với Công đoàn Ngành:\n\n- Nắm bắt kịp thời tâm tư, nguyện\r\n\nvọng của CBCCVC và người lao động trong Ngành; Bảo vệ quyền lợi hợp pháp và\r\n\nchính đáng cho người lao động, không làm phát sinh các khiếu kiện nhất là liên\r\n\nquan đến chế độ, quyền lợi của người lao động.\n\n- Phối hợp với Công đoàn Ngành làm\r\n\ntốt công tác hòa giải trong giải quyết khiếu nại, tố cáo\r\n\ncủa công dân.\n\n- Lồng ghép trong các hoạt động của\r\n\nCông đoàn để tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp\r\n\nluật về KNTC đến các đoàn viên công đoàn trong toàn Ngành.\n\nIII. CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\n1. Căn cứ Kế hoạch này và đặc điểm tình\r\n\nhình thực tế, yêu cầu các đơn vị y tế trực thuộc xây dựng\r\n\nkế hoạch cụ thể để tổ thực hiện tại đơn vị.\n\n2. Các đơn vị phải chấp hành đầy đủ\r\n\nchế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về Sở Y tế (Thanh tra Sở) qua hộp\r\n\nthư: thanhtra@ytethanhhoa.gov.vn\n\n3. Giao cho Thanh tra Sở Y tế kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch này,\r\n\ntổng hợp số liệu báo cáo Giám đốc Sở và các cơ quan chức năng khi có yêu cầu./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBND Tỉnh (Để\r\n\n B/C);\r\n\n - Ban Nội chính Tỉnh ủy (Để B/C);\r\n\n - Thanh tra Tỉnh (Để B/C);\r\n\n - Các phòng chức năng thuộc Sở;\r\n\n - Các đơn vị y tế trực thuộc (Để T/H);\r\n\n - Lưu: VT; TTr.\n\nGIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Trịnh Hữu Hùng\n\n", + "id": 101649 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10165.json b/contexts/context_10165.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a5415037bc89b0d20d54d8061c5fe03f13d44ad0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10165.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-45-2021-QD-UBND-tieu-chi-cong-nhan-gia-lang-tieu-bieu-dan-toc-thieu-so-Binh-Phuoc-501299.aspx", + "name": "Quyet-dinh-45-2021-QD-UBND-tieu-chi-cong-nhan-gia-lang-tieu-bieu-dan-toc-thieu-so-Binh-Phuoc-501299", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 45/2021/QĐ-UBND\n\nBình Phước, ngày 17\r\n\n tháng 12 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN, CÔNG NHẬN, PHÂN CÔNG NHIỆM\r\n\nVỤ VÀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI GIÀ LÀNG TIÊU BIỂU TRONG ĐỒNG\r\n\nBÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nBÌNH PHƯỚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng\r\n\n6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 30/2020/NQ-HĐND ngày 10\r\n\ntháng 12 năm 2020 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước quy định chính sách hỗ\r\n\ntrợ đặc thù người có uy tín, già làng tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số\r\n\nvà sinh viên người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước;\n\nTheo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tỉnh tại\r\n\nTờ trình số 41/TTr-BDT ngày 13 tháng 10 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí lựa chọn,\r\n\ncông nhận, phân công nhiệm vụ và thực hiện chính sách hỗ trợ đặc thù đối với\r\n\ngià làng tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước.\n\nĐiều 2. Quyết định này thay thế các quyết định: Quyết định số\r\n\n18/2017/QĐ-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về\r\n\nviệc ban hành Đề án Kiện toàn tổ chức, hoạt động của già làng, người có uy tín\r\n\ntrong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước; Quyết định số\r\n\n24/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về\r\n\nviệc ban hành Quy định thực hiện chính sách đối với già làng tiêu biểu, xuất sắc\r\n\ntrong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước. \n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2022.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Ủy ban Dân tộc, Bộ Tài chính;\n\n- Bộ Tư pháp (Cục KTVB);\r\n\n - TT TU, Đoàn ĐBQH, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Ban DVTU, Ban Dân tộc HĐND tỉnh;\r\n\n - TT CNTT&TT;\r\n\n - LĐVP, các Phòng; \n\n- Lưu: VT (BDT-QĐ04).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Tuệ Hiền\n\n\n\nQUY\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN, CÔNG NHẬN, PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ THỰC HIỆN\r\n\nCHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI GIÀ LÀNG TIÊU BIỂU TRONG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU\r\n\nSỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2021/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm\r\n\n2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước)\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nQuy định này quy định về tiêu chí lựa chọn,\r\n\ncông nhận già làng tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số (sau đây gọi tắt\r\n\nlà già làng tiêu biểu); nhiệm vụ của già làng tiêu biểu; trách nhiệm của các sở,\r\n\nban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây viết tắt là UBND\r\n\ncấp huyện), Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là UBND cấp\r\n\nxã) trong việc quản lý, thực hiện chính sách hỗ trợ đặc thù đối với già làng\r\n\ntiêu biểu trên địa bàn tỉnh Bình Phước.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp\r\n\ndụng\n\n1. Già làng tiêu biểu.\n\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến\r\n\nviệc quản lý, thực hiện chính sách đối với già làng tiêu biểu.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc thực\r\n\nhiện chính sách\n\n1. Chế độ, chính sách được thực hiện trực tiếp\r\n\nđối với già làng tiêu biểu, đảm bảo dân chủ, công khai, công bằng, đúng đối tượng\r\n\nvà đúng chế độ quy định.\n\n2. Trường hợp già làng tiêu biểu thuộc đối tượng được hưởng nhiều chính\r\n\nsách hỗ trợ với cùng tính chất thì chỉ được hưởng một chính sách với mức hỗ trợ\r\n\ncao nhất.\n\nChương II\n\nTIÊU\r\n\nCHÍ LỰA CHỌN, CÔNG NHẬN GIÀ LÀNG TIÊU BIỂU; NHIỆM VỤ CỦA GIÀ LÀNG TIÊU BIỂU VÀ\r\n\nTHỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI GIÀ LÀNG TIÊU BIỂU \n\nĐiều 4. Tiêu chí lựa\r\n\nchọn già làng tiêu biểu \n\n1. Là công dân người\r\n\ndân tộc thiểu số (sau đây gọi tắt là DTTS) cư trú hợp pháp, ổn định ở địa\r\n\nphương, có sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ được giao, biết đọc, biết viết chữ phổ\r\n\nthông.\n\n2. Là người có ảnh hưởng\r\n\ntrong dòng họ, dân tộc và cộng đồng dân cư nơi cư trú; có khả năng tác động, tập\r\n\nhợp đồng bào DTTS; giải quyết hài hòa các mối quan hệ trong gia đình, cộng đồng\r\n\nvà xã hội, được người dân trong cộng đồng tín nhiệm bày tỏ tâm tư, nguyện vọng,\r\n\ntranh thủ ý kiến, tin tưởng, nghe và làm theo.\n\n3. Hiểu biết về văn\r\n\nhóa truyền thống, phong tục, tập quán, luật tục, tiếng nói của dân tộc mình.\n\n4.Bản thân và\r\n\ngia đình gương mẫu chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp\r\n\nluật của Nhà nước và các quy định của địa phương nơi cư trú; tham gia và thực\r\n\nhiện tốt công tác hòa giải, công tác xã hội ở địa phương, có nhiều đóng góp xây\r\n\ndựng và bảo vệ thôn, làng, sóc, ấp, tổ dân phố và tương đương (sau đây gọi\r\n\nchung là thôn), giữ gìn đoàn kết dân tộc.\n\nĐiều 5. Điều kiện\r\n\nbình chọn, xét công nhận già làng tiêu biểu \n\n1. Người được bình chọn,\r\n\nxét công nhận là già làng tiêu biểu phải có đủ các tiêu chí quy định tại Điều\r\n\n4 Quy định này và phải được trên 50% tổng số đại biểu dự Hội nghị liên ngành\r\n\nthôn bầu chọn.\n\n2. Mỗi thôn được bình\r\n\nchọn, xét công nhận 01 (một) già làng tiêu biểu (Điều kiện thôn được bình chọn,\r\n\nxét công nhận già làng do Ban Dân tộc tỉnh hướng dẫn thực hiện).\n\nĐiều 6. Công nhận và\r\n\nđưa ra khỏi danh sách già làng tiêu biểu \n\n1. Công nhận già làng\r\n\ntiêu biểu \n\nGià làng tiêu biểu được\r\n\nbình chọn, công nhận 05 năm một lần, được thực hiện trong Quý IV và hoàn thành\r\n\ntrước 15 tháng 12 của năm bình chọn.\n\na) Việc bình chọn già\r\n\nlàng tiêu biểu do Trưởng Ban công tác mặt trận thôn phối hợp với các tổ chức,\r\n\nđoàn thể thôn thực hiện (phải có sự tham gia của ít nhất 2/3 số hộ gia đình\r\n\ntrong thôn). Danh sách già làng tiêu biểu được bình chọn do Trưởng thôn gửi\r\n\nUBND cấp xã kiểm tra, tổng hợp gửi UBND cấp huyện.\n\nb) UBND cấp huyện tổng\r\n\nhợp, kiểm tra và lập danh sách trình Ban Dân tộc tỉnh.\n\nc) Ban Dân tộc tỉnh tổng\r\n\nhợp, thống nhất với cơ quan công an tỉnh, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam (UBMTTQVN) tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt danh sách già làng\r\n\ntiêu biểu trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Bổ sung, thay thế\r\n\ngià làng tiêu biểu\n\na) Hằng năm, UBND cấp\r\n\nxã tiến hành rà soát, đánh giá già làng tiêu biểu; chỉ đạo bình chọn, xét công\r\n\nnhận bổ sung, thay thế già làng tiêu biểu ở địa phương.\n\nb) Việc công nhận bổ\r\n\nsung, thay thế già làng tiêu biểu thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này\r\n\nvà hoàn thành trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.\n\n3. Đưa ra khỏi danh\r\n\nsách già làng tiêu biểu\n\na) Các trường hợp đưa\r\n\nra khỏi danh sách già làng tiêu biểu\n\n- Già làng tiêu biểu\r\n\nchết.\n\n- Già làng tiêu biểu\r\n\nđã chuyển nơi khác sinh sống hoặc do sức khỏe yếu, tự nguyện xin rút khỏi danh\r\n\nsách già làng tiêu biểu.\n\n- Già làng tiêu biểu\r\n\nvi phạm pháp luật.\n\n- Già làng tiêu biểu\r\n\nmất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n- Già làng tiêu biểu\r\n\ngiảm sút uy tín, không đảm bảo đủ các tiêu chí theo quy định tại Điều 4 Quy định\r\n\nnày.\n\n- Già làng không thực\r\n\nhiện hoặc thực hiện nhiệm vụ được giao nhưng thiếu trách nhiệm.\n\nb) Thẩm quyền đưa ra\r\n\nkhỏi danh sách già làng tiêu biểu\n\n- Việc đưa ra khỏi danh\r\n\nsách già làng tiêu biểu do Trưởng Ban công tác mặt trận thôn phối hợp với các tổ\r\n\nchức, đoàn thể thôn thực hiện. Trưởng thôn gửi danh sách về UBND cấp xã kiểm\r\n\ntra và lập hồ sơ gửi UBND cấp huyện.\n\n- UBND cấp huyện tổng\r\n\nhợp, lập danh sách gửi Ban Dân tộc tỉnh.\n\n- Ban Dân tộc tỉnh tổng\r\n\nhợp, thống nhất với Công an tỉnh, Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh trình Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh quyết định đưa ra khỏi danh sách già làng tiêu biểu trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 7. Nhiệm vụ của\r\n\ngià làng tiêu biểu\n\nGià làng tiêu biểu cần\r\n\nra sức phấn đấu thực hiện và hoàn thành những nhiệm vụ sau đây:\n\n1. Tích cực theo dõi,\r\n\ntìm hiểu, nghiên cứu các thông tin về đường lối, chủ trương của Đảng, chính\r\n\nsách, pháp luật của Nhà nước, các thông tin cần thiết về tình hình chính trị,\r\n\nkinh tế - xã hội ở địa phương, trong nước và quốc tế, nhất là về chính sách dân\r\n\ntộc và công tác dân tộc thông qua các phương tiện thông tin đại chúng; tham gia\r\n\nđầy đủ các hội nghị tuyên truyền, phổ biến pháp luật, các lớp tập huấn do các\r\n\ncơ quan và địa phương tổ chức; tham gia vào các đợt tham quan, học tập kinh\r\n\nnghiệm khi được triệu tập để không ngừng nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm\r\n\nvà trình độ hiểu biết, nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n2. Tìm hiểu, nghiên cứu\r\n\nmột cách sâu sắc về bản sắc văn hóa, các phong tục, tập quán, tín ngưỡng của\r\n\ndân tộc mình và tích cực tìm hiểu, nghiên cứu bản sắc văn hóa, các phong tục, tập\r\n\nquán, tín ngưỡng của các dân tộc ở địa bàn mình cư trú để phục vụ công tác\r\n\ntuyên truyền, giải thích, vận động đồng bào các dân tộc thiểu số và nhân dân thực\r\n\nhiện việc bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp, từng bước đẩy lùi và loại\r\n\nbỏ những phong tục, tập quán lạc hậu, nguy hại đang tồn tại trong đời sống cộng\r\n\nđồng dân cư.\n\n3. Bản thân có kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế, vươn lên làm giàu cho gia đình mình; đồng thời, tích cực vận\r\n\nđộng, hỗ trợ, hướng dẫn, giúp đỡ đồng bào các dân tộc ở địa phương tích cực\r\n\ntham gia lao động sản xuất, giảm nghèo, không cầm cố, bán đất sản xuất, đất ở,\r\n\nnhà ở, điều bông, cao su non phục vụ mục đích sinh hoạt, tiêu dùng; tích cực\r\n\ntham gia vào việc duy trì, kế tục, bảo tồn, phát huy các ngành nghề truyền thống\r\n\ncủa dân tộc.\n\n4. Thường xuyên giữ mối\r\n\nliên hệ chặt chẽ với cộng đồng dân cư vùng đồng bào DTTS và có trách nhiệm\r\n\ntranh thủ ý kiến, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của đồng bào DTTS. Qua đó, đề xuất\r\n\nvới chính quyền địa phương quan tâm giải quyết những nguyện vọng chính đáng, những\r\n\nyêu cầu bức thiết phù hợp với quy định của pháp luật và của chính quyền địa\r\n\nphương.\n\n5. Chủ động, tích cực\r\n\nphối hợp với hòa giải viên ở cơ sở tổ chức hòa giải các vụ việc mâu thuẫn trong\r\n\ndòng họ; các tranh chấp, khiếu kiện trong nội bộ nhân dân; vận động, cảm hóa,\r\n\ntác động để làm thay đổi tư tưởng và hành vi của những đối tượng tuyên truyền,\r\n\nphát triển tôn giáo trái pháp luật; đấu tranh, ngăn chặn kịp thời các hoạt động\r\n\ncủa kẻ xấu tuyên truyền xuyên tạc, lừa bịp, kích động, lôi kéo gây mất đoàn kết\r\n\nnội bộ Nhân dân, phá rối an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; tham gia\r\n\ncùng với công an, dân quân tự vệ, các đoàn thể ở địa phương giáo dục, thuyết phục,\r\n\ngiúp đỡ các đối tượng lầm lỡ sớm hòa nhập cộng đồng để làm ăn sinh sống.\n\n6. Giải thích, tuyên\r\n\ntruyền vận động đồng bào dân tộc thiểu số tham gia tích cực, chủ động, có hiệu\r\n\nquả vào quá trình tổ chức thực hiện các chính sách dân tộc trên địa bàn, nhằm đảm\r\n\nbảo cho các chính sách dân tộc được triển khai đúng mục tiêu, đối tượng, định mức\r\n\nvà tiến độ thực hiện theo quy định được phê duyệt của chính sách. Chủ động đề\r\n\nxuất hoặc tham gia vào việc quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng các kết cấu hạ\r\n\ntầng kỹ thuật được đầu tư tại địa bàn, góp phần bảo vệ, duy trì năng lực phục vụ,\r\n\nphát huy hiệu quả của các công trình. Trực tiếp tham gia vào hoạt động kiểm\r\n\ntra, giám sát việc tổ chức thực hiện các chương trình, chính sách dân tộc trên\r\n\nđịa bàn khi được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền yêu cầu; làm cho đồng bào các\r\n\ndân tộc ngày càng nhận thức đầy đủ, sâu sắc về sự quan tâm, chăm lo của Đảng,\r\n\nNhà nước đối với vùng đồng bào DTTS và miền núi.\n\n7. Tích cực phối hợp\r\n\nvới Ban điều hành thôn, ấp, khu phố trong các hoạt động nơi cư trú; chủ động\r\n\ntham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền, xây dựng hệ thống chính trị ở\r\n\nthôn, xã trong sạch, vững mạnh, phục vụ Nhân dân.\n\n8. Xây dựng gia đình\r\n\nmình ấm no, hạnh phúc, đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa”, trở thành gia đình\r\n\ngương mẫu để Nhân dân noi theo; ra sức vun đắp, xây dựng và khơi dậy truyền thống\r\n\nyêu nước, tinh thần đoàn kết, tôn trọng, tương thân tương ái, yêu thương đùm bọc\r\n\nlẫn nhau trong cộng đồng dân cư; tích cực tham gia và phát huy trách nhiệm của\r\n\nngười dân tham gia hưởng ứng các phong trào thi đua yêu nước bằng những hành động,\r\n\nviệc làm cụ thể, thiết thực, như: “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”, “Toàn dân\r\n\ntham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm”, “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống\r\n\nvăn hóa ở khu dân cư”, “Toàn dân đoàn kết xây dựng Nông thôn mới” và các phong\r\n\ntrào thi đua khác ở địa phương, xây dựng thôn, ấp, tổ dân phố vững mạnh toàn diện.\n\n9. Bản thân và gia\r\n\nđình gương mẫu chấp hành pháp luật về hôn nhân và gia đình; tích cực giải\r\n\nthích, vận động mọi người không được lấy vợ, lấy chồng hoặc chung sống như vợ\r\n\nchồng khi chưa đủ tuổi quy định (nam đủ 20 tuổi, nữ đủ 18 tuổi); những người\r\n\ncùng dòng máu trực hệ, có họ trong phạm vi 3 đời không được lấy nhau. Trong gia\r\n\nđình, dòng họ của mình không có trường hợp tảo hôn, không có trường hợp hôn\r\n\nnhân cận huyết thống.\n\n10. Có trách nhiệm\r\n\nliên hệ với cán bộ làm công tác dân tộc cấp xã để nhận báo, tạp chí được cấp\r\n\ntheo định kỳ; báo cáo kết quả công tác, việc thực hiện nghĩa vụ của mình hằng\r\n\ntháng cho UBND cấp xã nơi cư trú.\n\nĐiều 8. Thực hiện\r\n\nchính sách đặc thù đối với già làng tiêu biểu\n\n1. Cung cấp thông tin\n\na) Thông tin kinh tế\r\n\n- xã hội, quốc phòng - an ninh\n\n- Đảng ủy, UBND,\r\n\nUBMTTQVN cấp xã định kỳ tháng, quý, hoặc đột xuất phổ biến, cung cấp thông tin\r\n\ncho già làng tiêu biểu.\n\n- Hằng năm, Ban thường\r\n\ntrực UBMTTQVN cấp tỉnh, cấp huyện phối hợp với UBND cùng cấp tổ chức họp mặt\r\n\ngià làng tiêu biểu tối thiểu một lần/năm. \n\nb) Cấp báo không thu\r\n\ntiền cho già làng tiêu biểu\n\n- Ban Dân tộc tỉnh cấp\r\n\nBáo Dân tộc và Phát triển của Ủy ban Dân tộc và Bản tin Dân tộc thiểu số và Miền\r\n\nnúi tỉnh Bình Phước của Ban Dân tộc tỉnh.\n\n- Đài Phát thanh -\r\n\nTruyền hình và Báo Bình Phước cấp Báo Bình Phước.\n\nc) Tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nkiến thức cho già làng tiêu biểu\n\nHằng năm, căn cứ yêu\r\n\ncầu, nhiệm vụ và điều kiện cụ thể của địa phương, Ban Dân tộc tỉnh, Cơ quan\r\n\ncông tác dân tộc cấp huyện xây dựng kế hoạch và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến\r\n\nthức cho già làng tiêu biểu.\n\nSố lượng lớp theo yêu\r\n\ncầu thực tế của huyện, thị xã, thành phố và của tỉnh, tối thiểu 30 người/lớp\r\n\n(Có thể kết hợp tổ chức tập huấn với các đối tượng khác như người có uy tín,\r\n\ncán bộ thôn ấp).\n\nd) Tổ chức tham quan,\r\n\nhọc tập, trao đổi kinh nghiệm \n\nCơ quan công tác dân tộc\r\n\ncấp tỉnh và cấp huyện tổ chức Đoàn đại biểu già làng tiêu biểu đi tham quan, học\r\n\ntập, trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài tỉnh. \n\n- Cơ quan công tác\r\n\ndân tộc cấp huyện: Tổ chức 01 năm/01 lần/01 đoàn tham quan học tập kinh nghiệm\r\n\ntrong tỉnh cho già làng tiêu biểu ở địa phương. Đối với những địa phương có nhu\r\n\ncầu đưa già làng tiêu biểu tham quan, học tập kinh nghiệm ngoài tỉnh thì Cơ\r\n\nquan làm công tác dân tộc cấp huyện tham mưu UBND cấp huyện bố trí kinh phí thực\r\n\nhiện và đề nghị Ban Dân tộc tỉnh phối hợp tổ chức.\n\n- Ban Dân tộc tỉnh: Tổ\r\n\nchức 01 năm/01 lần/01 đoàn, không quá 40 người/01 đoàn tham quan, học tập kinh\r\n\nnghiệm ngoài tỉnh cho già làng tiêu biểu trên địa bàn tỉnh; Phối hợp tổ chức\r\n\ncác đoàn tham quan, học tập kinh nghiệm ngoài tỉnh cho các huyện có nhu cầu. \n\n2. Hỗ trợ vật chất, động\r\n\nviên tinh thần\n\na) UBND cấp xã thực\r\n\nhiện thăm hỏi, tặng quà già làng tiêu biểu nhân dịp Tết cổ truyền dân tộc Việt\r\n\nNam, Tết của các dân tộc thiểu số.\n\nBan Dân tộc tỉnh,\r\n\nUBND cấp huyện thực hiện việc thăm hỏi, tặng quà già làng tiêu biểu theo yêu cầu\r\n\nphát huy vai trò già làng tiêu biểu ở địa phương.\n\nb) Ban Dân tộc tỉnh\r\n\nvà Cơ quan làm công tác dân tộc cấp huyện, UBND cấp xã thực hiện: thăm hỏi, hỗ\r\n\ntrợ già làng tiêu biểu bị ốm đau; hộ gia đình già làng tiêu biểu gặp khó khăn\r\n\n(thiên tai, hỏa hoạn); thăm viếng, động viên khi già làng tiêu biểu, thân nhân\r\n\ntrong gia đình (bố, mẹ, vợ, chồng, con) qua đời. \n\nc) UBND cấp huyện\r\n\ngiao cơ quan làm công tác dân tộc cùng cấp hoặc UBND cấp xã thực hiện hỗ trợ tiền\r\n\nxăng xe đi lại và mua, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho già làng tiêu biểu. Việc cấp\r\n\nkinh phí hỗ trợ xăng xe cho già làng tiêu biểu thực hiện theo từng quý.\n\nd) Ban Dân tộc tỉnh,\r\n\nCơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc cấp huyện, UBND cấp xã thực hiện\r\n\nđón tiếp, tặng quà các đoàn đại biểu già làng tiêu biểu (trong và ngoài tỉnh) đến\r\n\nthăm, làm việc.\n\n3. Biểu dương, khen\r\n\nthưởng\n\na) Ban Dân tộc tỉnh\r\n\nchủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh:\n\n- Đề nghị Trung ương\r\n\nbiểu dương, khen thưởng già làng tiêu biểu.\n\n- Thực hiện biểu\r\n\ndương, khen thưởng già làng tiêu biểu có thành tích xuất sắc hằng năm; định kỳ\r\n\n05 năm 01 lần tổ chức Hội nghị biểu dương già làng tiêu biểu trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã khen thưởng già làng tiêu biểu theo quy định\r\n\nvề thi đua, khen thưởng.\n\nĐiều 9. Kinh phí thực\r\n\nhiện\n\nKinh phí thực hiện\r\n\nchính sách đối với già làng tiêu biểu do ngân sách nhà nước đảm bảo và thực hiện\r\n\ntheo phân cấp ngân sách.\n\n1. Mức chi thực hiện\r\n\nchính sách đối với già làng tiêu biểu\n\na) Mức chi thực hiện\r\n\ncác chính sách thông tin kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh; tập huấn, bồi\r\n\ndưỡng kiến thức; tổ chức tham quan, học tập, trao đổi kinh nghiệm; đón tiếp, tặng\r\n\nquà các đoàn đại biểu già làng tiêu biểu đến thăm, làm việc thực hiện như mức\r\n\nchi cho người có uy tín theo hướng dẫn tại Công văn số 7020/BTC-NSNN ngày\r\n\n14/6/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính quản lý, sử dụng kinh phí\r\n\nthực hiện Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg ngày 06/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nb) Mức chi thực hiện\r\n\ncấp không thu tiền báo cho già làng tiêu biểu theo thực tế.\n\nc) Mức chi thực hiện\r\n\nchính sách hỗ trợ vật chất, động viên tinh thần cho già làng tiêu biểu theo quy\r\n\nđịnh tại Điểm b, Khoản 4, Điều 1, Nghị quyết số 30/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng\r\n\n12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ đặc thù người\r\n\ncó uy tín, già làng tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số và sinh viên người\r\n\ndân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Bình Phước.\n\n2. Ngân sách tỉnh: Bố\r\n\ntrí kinh phí trong dự toán hằng năm của Ban Dân tộc tỉnh và các cơ quan cấp tỉnh\r\n\nliên quan để thực hiện các hoạt động theo nhiệm vụ được giao.\n\n3. Ngân sách cấp huyện\n\nBố trí, cân đối trong\r\n\ndự toán ngân sách hằng năm của các huyện, thị xã, thành phố theo phân cấp quy định\r\n\ncủa Luật Ngân sách Nhà nước để thực hiện các chế độ, chính sách được giao tại\r\n\nQuy định này và các hoạt động quản lý, tổ chức triển khai thực hiện chính sách\r\n\ntại địa phương.\n\n4. Kinh phí quản lý\r\n\nviệc thực hiện chính sách đối với già làng tiêu biểu hằng năm để thực hiện chi\r\n\ncho các hoạt động: Tổ chức triển khai, kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc\r\n\nthực hiện chính sách trên địa bàn, công tác phí cho cán bộ đi thăm hỏi già làng\r\n\ntiêu biểu, dự các hội nghị, tập huấn của huyện, tỉnh và Trung ương. Nội dung và\r\n\nmức chi thực hiện theo Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2017\r\n\nquy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Bình Phước.\n\n5. Căn cứ vào nội\r\n\ndung chính sách và mức hỗ trợ tại Quy định này, các huyện, thị xã, thành phố có\r\n\nthể hỗ trợ thêm, tạo điều kiện cho già làng tiêu biểu thực hiện nhiệm vụ được\r\n\ngiao phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.\n\n6. Công tác lập dự\r\n\ntoán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách đặc\r\n\nthù đối với già làng tiêu biểu thực hiện theo quy định hiện hành của Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật. \n\nChương III\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 10. Trách nhiệm\r\n\ncủa các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, xã\n\n1. Ban Dân tộc tỉnh:\n\na) Hướng dẫn, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra, tổng kết, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện Quy định này.\n\nb) Thực hiện các chế\r\n\nđộ, chính sách được giao tại Quy định này; tổ chức tập huấn, cung cấp thông\r\n\ntin, tài liệu cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, thực hiện\r\n\nchính sách và vận động già làng tiêu biểu ở các địa phương.\n\nc) Chủ trì tham mưu\r\n\nUBND tỉnh công nhận già làng tiêu biểu và rà soát, điều chỉnh, bổ sung danh\r\n\nsách già làng tiêu biểu hằng năm trên địa bàn tỉnh.\n\nd) Tổ chức tiếp đón,\r\n\nthăm hỏi, giao lưu, gặp gỡ, hội thảo, tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm, biểu\r\n\ndương, khen thưởng già làng tiêu biểu, xuất sắc.\n\nđ) Phối hợp với Thường\r\n\ntrực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tham mưu UBND tỉnh biểu dương, khen\r\n\nthưởng già làng tiêu biểu.\n\n2. Sở Tài chính:\n\na) Tham mưu UBND tỉnh\r\n\nbố trí nguồn kinh phí đảm bảo thực hiện chính sách theo quy định.\n\nb) Thực hiện thẩm định,\r\n\nquyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.\n\n3. Công an tỉnh, Bộ\r\n\nChỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh:\n\na) Phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với già làng tiêu\r\n\nbiểu góp phần bảo đảm trật tự an toàn xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi.\n\nb) Thực hiện chế độ, chính sách, biểu dương,\r\n\nkhen thưởng đối với già làng tiêu biểu theo quy định của ngành.\n\nc) Hướng dẫn già làng tiêu biểu xây dựng và\r\n\nthực hiện phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ Quốc, phong trào “Toàn dân\r\n\ntham gia bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia trong tình hình\r\n\nmới”, phong trào “Toàn dân tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm”, giúp đỡ\r\n\ncác đối tượng lầm lỡ hòa nhập cộng đồng.\n\nd) Công an tỉnh phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh\r\n\nthống nhất danh sách công nhận già làng tiêu biểu, đưa ra khỏi danh sách già\r\n\nlàng tiêu biểu trên địa bàn tỉnh hằng năm và giai đoạn theo quy định.\n\n4. Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng\r\n\ntỉnh:\r\n\nphối hợp với Ban Dân tộc tỉnh tham mưu UBND tỉnh biểu dương, khen thưởng già\r\n\nlàng tiêu biểu hằng năm và giai đoạn.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền thông: chủ trì, phối hợp với\r\n\nBan Dân tộc tỉnh chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí và hệ thống thông tin\r\n\ncơ sở tăng cường thông tin, tuyên truyền thực hiện chính sách đối với già làng;\r\n\nvai trò, nhiệm vụ của già làng tiêu biểu và công tác vận động, phát huy vai trò\r\n\ngià làng tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n6. Đài Phát thanh -\r\n\nTruyền hình và Báo Bình Phước: thực hiện chính sách đối với già làng tiêu\r\n\nbiểu theo Quy định này; tăng cường thông tin, tuyên truyền thực hiện chính\r\n\nsách, vai trò, nhiệm vụ của già làng tiêu biểu, công tác vận động, phát huy vai\r\n\ntrò của già làng tiêu biểu trên sóng phát thanh, truyền hình.\n\n7. Bảo hiểm xã hội tỉnh: hướng dẫn Bảo hiểm\r\n\nxã hội cấp huyện phối hợp với Cơ quan công tác dân tộc cùng cấp, UBND cấp xã thực\r\n\nhiện cấp thẻ bảo hiểm y tế cho già làng tiêu biểu; đảm bảo già làng tiêu biểu\r\n\nđược hưởng đầy đủ chính sách bảo hiểm y tế theo quy định.\n\n8. Các sở, ban, ngành\r\n\nliên quan:\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh\r\n\nthực hiện chế độ, chính sách đối với già làng tiêu biểu; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm\r\n\ntra, hỗ trợ các địa phương thực hiện có hiệu quả các chính sách quy định tại\r\n\nQuy định này.\n\n9. Đề nghị UBMTTQVN tỉnh\r\n\nvà các tổ chức thành viên:\n\na) Chỉ đạo các cấp\r\n\ntheo ngành dọc phối hợp thực hiện và tham gia giám sát thực hiện chính sách theo\r\n\nquy định; chủ động và phối hợp với Cơ quan công tác dân tộc cùng cấp phát huy\r\n\nvai trò của già làng tiêu biểu ở địa phương.\n\nb) Ban thường trực\r\n\nUBMTTQVN tỉnh phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh thống nhất danh sách công nhận già\r\n\nlàng tiêu biểu và đưa ra khỏi danh sách già làng tiêu biểu trên địa bàn tỉnh hằng\r\n\nnăm và giai đoạn theo quy định.\n\nc) Hằng năm, BTT\r\n\nUBMTTQVN tỉnh chủ trì tổ chức để Tỉnh ủy - HĐND - UBND - UBMTTQVN tỉnh họp mặt\r\n\nđại diện già làng tiêu biểu đầu Xuân.\n\n10. Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện\n\na) Chịu trách nhiệm\r\n\ntrực tiếp, toàn diện việc thực hiện chính sách đối với già làng tiêu biểu; phân\r\n\ncông, phân cấp lập danh sách, quản lý, thực hiện chính sách và công tác vận động,\r\n\nphát huy vai trò của già làng tiêu biểu ở địa phương.\n\nb) Giao cơ quan công tác\r\n\ndân tộc cấp huyện là cơ quan Thường trực giúp UBND cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\nvà tổ chức thực hiện Quy định này.\n\nc) Giao UBND cấp xã: \n\n- Thực hiện chế độ,\r\n\nchính sách theo quy định và công tác vận động, phát huy vai trò của già làng\r\n\ntiêu biểu trên địa bàn cấp xã.\n\n- Phân công nhiệm vụ\r\n\ncán bộ phụ trách công tác dân tộc cấp xã làm đầu mối liên hệ với già làng tiêu\r\n\nbiểu ở địa phương, nhận và chuyển đến già làng tiêu biểu các báo, tạp chí được\r\n\ncấp.\n\n- Phân công, tạo điều\r\n\nkiện để già làng tiêu biểu thực hiện nhiệm vụ của mình và tham gia vào các hoạt\r\n\nđộng của thôn, ấp, khu phố.\n\nd) Chỉ đạo các cơ\r\n\nquan chức năng của cấp huyện thường xuyên kiểm tra, giám sát đảm bảo việc thực\r\n\nhiện chính sách đúng đối tượng, đúng chế độ, kịp thời.\n\nĐiều 11. Chế độ thông\r\n\ntin báo cáo\n\n1. Các sở, ban, ngành\r\n\nđược giao nhiệm vụ, UBND cấp huyện gửi báo cáo kết quả triển khai, thực hiện\r\n\nchính sách đối với già làng tiêu biểu hằng năm và báo cáo đột xuất về Ban Dân tộc\r\n\ntỉnh tổng hợp báo cáo UBND tỉnh. Báo cáo năm gửi trước ngày 10/12 hằng năm. \n\n2. Trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề mới, các cơ quan,\r\n\nđơn vị kịp thời phản ánh về Ban Dân tộc tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem\r\n\nxét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.", + "id": 10165 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101650.json b/contexts/context_101650.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f7717838fbd58a86e060bacecdff32a26529de08 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101650.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-244-QD-UBND-2023-thu-tuc-hanh-chinh-thi-dua-khen-thuong-So-Van-hoa-Ha-Nam-556845.aspx", + "name": "Quyet-dinh-244-QD-UBND-2023-thu-tuc-hanh-chinh-thi-dua-khen-thuong-So-Van-hoa-Ha-Nam-556845", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 244/QĐ-UBND\n\nHà Nam, ngày 27 tháng 02 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\r\n\nTRONG LĨNH VỰC THI ĐUA KHEN THƯỞNG, ĐIỆN ẢNH VÀ VĂN HÓA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG\r\n\nQUẢN LÝ CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH HÀ NAM\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ các Nghị định của\r\n\nChính phủ: số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính và số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về\r\n\nnghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 14/TTr-SVHTTDL ngày 16/02/2023 và\r\n\nTờ trình số 16/TTr-SVHTTDL ngày 22/02/2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung\r\n\ntrong lĩnh vực thi đua khen thưởng, điện ảnh và văn hóa thuộc phạm vi chức năng\r\n\nquản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hà Nam.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các Sở,\r\n\nban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ (để\r\n\n b/c);\r\n\n - TTTU, TTHĐND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; VNPT tỉnh Hà Nam;\r\n\n - VPUB: LĐVP, HCCKSTT, VXNV (D);\r\n\n - Lưu: VT, HCCKSTT (Q).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Quốc Huy\n\n \n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THI ĐUA KHEN\r\n\nTHƯỞNG, ĐIỆN ẢNH VÀ VĂN HÓA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ\r\n\nTHAO VÀ DU LỊCH TỈNH HÀ NAM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND\r\n\nngày tháng năm 2023\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH MỚI BAN HÀNH\n\nSTT\n\nMã hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, Lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI. Lĩnh vực Thi đua khen\r\n\n thưởng\n\n1\n\n1.001376\n\nXét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ\r\n\n nhân dân”\n\n- Theo thời gian quy định\r\n\n trong Kế hoạch được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành trước mỗi đợt\r\n\n xét tặng.\n\n- Danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”\r\n\n được xét tặng và công bố 03 năm một lần, vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh 2\r\n\n tháng 9.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\n- Nghị định số 89/2014/NĐ-CP \r\n\n ngày 29 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Nghệ\r\n\n sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”.\n\n- Nghị định số 11/2019/NĐ-CP \r\n\n ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\n Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến yêu cầu nộp bản sao giấy\r\n\n tờ có công chứng, chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hoá,\r\n\n Thể thao và Du lịch.\n\n- Nghị định 40/2021/NĐ-CP \r\n\n ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\n số 89/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về xét tặng\r\n\n danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”.\n\n- Quyết định số\r\n\n 3684/QĐ-BVHTTDL ngày 27/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý\r\n\n của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n2\n\n1.001108\n\nXét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ\r\n\n ưu tú”\n\n- Theo thời gian quy định\r\n\n trong Kế hoạch được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành trước mỗi đợt\r\n\n xét tặng.\n\n- Danh hiệu “Nghệ sĩ ưu tú”\r\n\n được xét tặng và công bố 03 năm một lần, vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh 2\r\n\n tháng 9.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\n3\n\n1.001032\n\nXét tặng danh hiệu “Nghệ nhân\r\n\n nhân dân” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể\n\nCăn cứ theo Kế hoạch xét tặng\r\n\n của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Luật di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009.\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Luật thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13 ngày 16 tháng 11 năm 2013.\n\n- Nghị định số 62/2014/NĐ-CP \r\n\n ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu “Nghệ\r\n\n nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể.\n\n- Quyết định số\r\n\n 3684/QĐ-BVHTTDL ngày 27/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý\r\n\n của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n4\n\n1.000971\n\nThủ tục xét tặng danh hiệu\r\n\n “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể\n\nCăn cứ theo Kế hoạch xét tặng\r\n\n của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\n5\n\n1.000871\n\nXét tặng “Giải thưởng Hồ Chí\r\n\n Minh” về văn học, nghệ thuật\n\n- Theo thời gian quy định\r\n\n trong Kế hoạch được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành trước mỗi đợt\r\n\n xét tặng.\n\n- Giải thưởng Hồ Chí Minh về\r\n\n văn học, nghệ thuật được xét tặng và công bố 05 năm một lần, vào dịp kỷ niệm\r\n\n ngày Quốc khánh 2 tháng 9.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\n- Nghị định số 90/2014/NĐ-CP \r\n\n ngày 29 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về “Giải thưởng Hồ Chí\r\n\n Minh”,“Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật.\n\n- Nghị định số 133/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 01 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\n định số 90/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về “Giải thưởng\r\n\n Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật.\n\n- Nghị định số 11/2019/NĐ-CP \r\n\n ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\n Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến yêu cầu nộp bản sao giấy\r\n\n tờ có công chứng, chứng thực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hoá,\r\n\n Thể thao và Du lịch.\n\n- Quyết định số\r\n\n 3684/QĐ-BVHTTDL ngày 27/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa năm 2022 thuộc phạm vi chức năng quản lý\r\n\n của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nII. Lĩnh vực Điện ảnh\n\n1\n\n1.011454\n\nThủ tục cấp Giấy phép phân loại\r\n\n phim\n\n12 ngày làm việc kể từ khi nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Nam\n\nChưa quy định\n\n- Luật Điện ảnh năm 2022;\n\n- Thông tư số\r\n\n 17/2022/TT-BVHTTDL ngày 27/12/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định\r\n\n các mẫu văn bản trong hoạt động điện ảnh.\n\n- Quyết định số\r\n\n 261/QĐ-BVHTTDL ngày 15/02/2023 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành\r\n\n chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực điện ảnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\nSTT\n\nMã hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, Lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI. Lĩnh vực Văn hóa\n\n1\n\n1.003784\n\nThủ tục cấp phép nhập khẩu\r\n\n văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh thuộc thẩm quyền của Sở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n- 02 ngày làm việc kể từ khi\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Trường hợp không cấp giấy\r\n\n phép phải có văn bản nêu rõ lý do. Thời gian giám định văn hóa phẩm nhập khẩu\r\n\n tối đa không quá 12 ngày.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hà Nam\n\nKhông\n\n- Nghị định số 32/2012/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/4/2012 của Chính phủ về quản lý xuất nhập khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm\r\n\n không nhằm mục đích kinh doanh.\n\n- Nghị định số 22/2022/NĐ-CP \r\n\n ngày 25/3/2022 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2012/NĐ-CP \r\n\n ngày 12/4/2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm\r\n\n không nhằm mục đích kinh doanh.\n\n- Thông tư số\r\n\n 07/2012/TT-BVHTTDL ngày 16/7/2012 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL lịch hướng dẫn Nghị\r\n\n định số 32/2012/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n- Thông tư số\r\n\n 22/2018/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2018 của Bộ trưởng Bộ VHTTDL sửa đổi, bổ sung một\r\n\n số điều của Thông tư số 07/2012/TT- BVHTTDL ngày 16/7/2012 của Bộ trưởng Bộ\r\n\n VHTTDL lịch hướng dẫn Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ\r\n\n về quản lý xuất nhập khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh\r\n\n doanh.\n\n- Nghị định số 131/2022/NĐ-CP \r\n\n ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\n Điện ảnh.\n\n- Quyết định số\r\n\n 261/QĐ-BVHTTDL ngày 15/02/2023 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành\r\n\n chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực điện ảnh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n \n\n ", + "id": 101650 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101651.json b/contexts/context_101651.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2ee578f7aa1249e6183ddab4574709f75546734b --- /dev/null +++ b/contexts/context_101651.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-142-2001-QD-TTg-lap-nhom-Cong-tac-trien-khai-Hiep-dinh-VN-Lao-Thai-Lan-tao-dieu-kien-van-chuyen-nguoi-hang-hoa-qua-bien-gioi-Asean-qua-canh-48289.aspx", + "name": "Quyet-dinh-142-2001-QD-TTg-lap-nhom-Cong-tac-trien-khai-Hiep-dinh-VN-Lao-Thai-Lan-tao-dieu-kien-van-", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 142/2001/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2001\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 142/2001/QĐ-TTG NGÀY 26 THÁNG 9 NĂM 2001 VỀ VIỆC THÀNH LẬP NHÓM CÔNG TÁC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VIỆT NAM - LÀO - THÁI LAN VỀ TẠO ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI CHO VẬN CHUYỂN NGƯỜI VÀ HÀNG HOÁ QUA LẠI BIÊN GIỚI VÀ HIỆP ĐỊNH KHUNG ASEAN VỀ TẠO ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI CHO HÀNG HOÁ QUÁ CẢNH\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;Nhằm thực hiện Hiệp định về tạo điều kiện thuận lợi cho vận tải hàng hoá và người qua lại biên giới giữa các Chính phủ Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, Vương quốc Thái Lan và Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hiệp định khung ASEAN về tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hoá quá cảnh;Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập \"Nhóm Cộng tác triển khai thực hiện Hiệp định Việt Nam - Lào - Thái Lan về tạo điều điện thuận lợi cho vận chuyển người và hàng hoá qua lại biên giới và Hiệp định khung ASEAN về tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hoá quá cảnh (sau đây gọi là nhóm), với thành phần như sau:\n\nTrưởng nhóm: 01 Thứ trưởng Bộ Giao thông vận tải,\n\nPhó trưởng nhóm (cấp Vụ hoặc tương đương): 01 đại diện Bộ Thương mại, 01 đại diện Bộ Quốc phòng (Bộ Tư lệnh Bộ đội biên phòng),\n\nThành viên thường trực nhóm: Đại diện Bộ Giao thông vận tải.\n\nCác thành viên gồm đại diện của:\n\n- Bộ Thương mại,\n\n- Bộ Tài chính,\n\n- Bộ Ngoại giao.\n\n- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\n\n- Bộ Công an, \n\n- Bộ Y tế,\n\n- Tổng cục Hải quan,\n\n- Văn phòng Chính phủ,\n\n- Văn phòng Uỷ ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế,\n\n- Hiệp hội giao nhận vận tải,\n\n- Hiệp hội vận tải ô tô.\n\nĐiều 2. Nhóm có trách nhiệm giúp Uỷ ban Quốc gia về hợp tác kinh tế trong việc chỉ đạo, phối hợp giữa các Bộ, ngành triển khai thực hiện việc tạo điều kiện thuận lợi cho vận chuyển người và hàng hoá qua lại biên giới, vận tải hàng hoá quá cảnh.\n\nĐiều 3. Nhóm có Văn phòng thường trực đặt tại Bộ Giao thông vận tải, có một số cán bộ chuyên môn giúp việc (kiêm nhiệm). Trưởng nhóm, Phó Trưởng nhóm, các thành viên của Nhóm hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Trưởng nhóm chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế về hoạt động của Nhóm, định kỳ báo cáo Chủ tịch Uỷ ban kết quả hoạt động của Nhóm. Các thành viên khác chịu trách nhiệm trước Trưởng nhóm về những vấn đề thuộc chức năng quản lý của Bộ, ngành mình.\n\nĐiều 4. Kinh phí hoạt động của nhóm được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Giao thông vận tải.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nNguyễn Mạnh Cầm\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 101651 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101652.json b/contexts/context_101652.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2a65d9c5cc3c3d7a40eed1b1e6a69291efd883bf --- /dev/null +++ b/contexts/context_101652.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-1902-2009-QD-UBND-co-che-giai-phap-dieu-hanh-ke-hoach-111872.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1902-2009-QD-UBND-co-che-giai-phap-dieu-hanh-ke-hoach-111872", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 1902/2009/QĐ-UBND\n\nTuy\r\n\n Hòa, ngày 13 tháng 10 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CƠ CHẾ, GIẢI PHÁP\r\n\nĐIỀU HÀNH VÀ KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN CẤP BÁCH, QUAN TRỌNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH PHÚ YÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về\r\n\nnhững giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng\r\n\nkinh tế, đảm bảo an sinh xã hội và Thông báo số 58/TB-VPCP ngày 23 tháng 02 năm\r\n\n2009 của Văn phòng Chính phủ kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp Thường\r\n\ntrực Chính phủ bàn thúc đẩy thực hiện Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ;\r\n\nCăn cứ văn bản số 1081/TTg-KTN ngày 11 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc bổ sung dự án vào quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và phê\r\n\nduyệt danh mục dự án của tỉnh Phú Yên;\r\n\nCăn cứ văn bản số 755/TTg-KTN ngày 18 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc danh mục công trình, dự án cấp bách áp dụng hình thức chỉ định thầu của\r\n\ntỉnh Phú Yên;\r\n\nCăn cứ văn bản số 1070/TTg-KTN ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc chỉ định thầu dự án cấp bách, bảo đảm an ninh, an toàn năng lượng của tỉnh\r\n\nPhú Yên;\r\n\nCăn cứ kết luận của Thường trực Tỉnh ủy cho chủ trương về cơ chế và giải pháp\r\n\nđiều hành một số dự án cấp bách, quan trọng trên địa bàn (tại Thông báo số\r\n\n412-TB/VPTU ngày 26 tháng 5 năm 2009 của Văn phòng Tỉnh ủy) và quy định một số\r\n\ncơ chế, giải pháp điều hành và kế hoạch triển khai đối với các dự án cấp bách,\r\n\nquan trọng trên địa bàn tỉnh (tại Thông báo số 477-TB/VPTU ngày 24 tháng 9 năm\r\n\n2009 của Văn phòng Tỉnh ủy);\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư (tại văn bản số 509/KHĐT-TH ngày\r\n\n26 tháng 5 năm 2009, kèm theo Báo cáo kết quả cuộc họp số 138/BC-SKHĐT-TĐĐT\r\n\nngày 26 tháng 5 năm 2009 giữa các ngành chức năng của tỉnh và Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện có dự án cấp bách, thống nhất thông qua kế hoạch triển khai các dự án\r\n\ncấp bách của tỉnh trong đó có kiến nghị về những cơ chế và giải pháp điều\r\n\nhành),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định\r\n\nmột số cơ chế, giải pháp điều hành và kế hoạch triển khai đối với các dự án cấp\r\n\nbách, quan trọng trên địa bàn tỉnh, với những nội dung chủ yếu sau:\n\nI. DANH MỤC NHỮNG DỰ ÁN CẤP BÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN\n\n1. Các dự án cấp\r\n\nbách đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép áp dụng hình thức chỉ định thầu:\n\na) Tại văn bản\r\n\nsố 1081/TTg-KTN ngày 11 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ (gồm 02 dự án\r\n\ndo Ủy ban nhân dân huyện Đông Hòa làm chủ đầu tư):\n\n- Dự án đầu tư\r\n\nkết cấu hạ tầng Khu tái định cư Phú Lạc, phục vụ di dân tái định cư Dự án lọc dầu\r\n\nVũng Rô (đã có quyết định chỉ định thầu);\n\n- Dự án đầu tư\r\n\nkết cấu hạ tầng Khu tái định cư Hòa Tâm phục vụ di dân tái định cư Dự án Khu\r\n\ncông nghiệp hóa dầu Hòa Tâm (đã có quyết định chỉ định thầu).\n\nb) Tại văn bản\r\n\nsố 755/TTg-KTN ngày 18/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ (gồm 08 dự án, trong đó\r\n\ncó 07 dự án giao Ban quản lý các dự án cấp bách của tỉnh làm chủ đầu tư):\n\n- Dự án Nạo\r\n\nvét, cải tạo thoát lũ sông Bánh Lái (sông Bàn Thạch);\n\n- Dự án Nạo\r\n\nvét, cải tạo thoát lũ sông Ba;\n\n- Dự án Hệ thống\r\n\nthoát lũ, bảo vệ dân cư dọc sông Kỳ Lộ;\n\n- Dự án Nạo\r\n\nvét, thoát lũ cửa biển Tân Quy;\n\n- Dự án Hệ thống\r\n\nkè chống xói lở hạ lưu sông Tam Giang;\n\n- Dự án Cứu hộ,\r\n\ncứu nạn, tránh lũ Tuy An - Sơn Hòa;\n\n- Dự án Tránh\r\n\ntrú bão Sông Cầu - Đồng Xuân;\n\n- Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện Sông Cầu làm chủ đầu tư: Dự án Hệ thống kè khu A thuộc dự án Kè chống\r\n\nxói lở bờ sông, bờ biển khu dân cư thị trấn Sông Cầu.\n\nc) Tại văn bản\r\n\nsố 1070/TTg-KTN ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ (gồm 02 tiểu dự\r\n\nán do Sở Giao thông vận tải làm chủ đầu tư):\n\nTiểu dự án 2\r\n\n(đường từ Nam cầu Hùng Vương đến Khu công nghiệp Hòa Hiệp 1) và Tiểu dự án 3\r\n\n(đường từ Khu công nghiệp Hòa Hiệp 1 đến Bắc cầu Đà Nông) thuộc dự án 02: Giao\r\n\nthông toàn tuyến của dự án Hạ tầng đô thị Nam thành phố Tuy Hòa - Vũng Rô.\n\n2. Các dự án cấp\r\n\nbách đang hoàn chỉnh thủ tục và tiếp tục trình Thủ tướng Chính phủ xem xét cho\r\n\nphép áp dụng hình thức chỉ định thầu:\n\nCác dự án thuộc\r\n\ncác công trình kỷ niệm 400 năm tỉnh Phú Yên:\n\n- Dự án Nhà bảo\r\n\ntàng tỉnh Phú Yên.\n\n- Dự án Bảo quản,\r\n\ntu bổ và phục hồi di tích thành An Thổ, nơi sinh Tổng Bí thư Trần Phú.\n\nII. CƠ CHẾ VÀ GIẢI PHÁP ĐIỀU HÀNH CHUNG\n\nỦy ban nhân dân\r\n\ntỉnh ban hành một số cơ chế và giải pháp điều hành quan trọng để tích cực tháo\r\n\ngỡ khó khăn, giải quyết kịp thời các vướng mắc trong thủ tục đầu tư, để tập\r\n\ntrung đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình, dự án trên địa bàn tỉnh, đặc\r\n\nbiệt là các dự án cấp bách, một số dự án quan trọng sớm hoàn tất thủ tục để triển\r\n\nkhai đầu tư, gồm những cơ chế và giải pháp điều hành chủ yếu như sau:\n\n1. Giám đốc các\r\n\nsở, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố liên quan đến các\r\n\ndự án cấp bách, quan trọng phải trực tiếp tổ chức triển khai công việc với tinh\r\n\nthần có ý thức trách nhiệm cao, giải quyết kịp thời các vướng mắc trong thủ tục\r\n\nđầu tư, giải phóng mặt bằng.\n\n2. Chủ đầu tư phải lựa chọn nhà thầu đảm bảo có đủ năng lực tài\r\n\nchính, kinh nghiệm và kỹ thuật thi công, đảm bảo chất lượng và tiến độ, trình\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chỉ định thầu đối với các dự án trong\r\n\ndanh mục đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép áp dụng hình thức chỉ định thầu ở\r\n\nPhú Yên và một số dự án kỷ niệm 400 năm tỉnh Phú Yên được Ban Thường vụ Tỉnh ủy\r\n\nvà Hội đồng nhân dân tỉnh đồng ý (Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định và chịu trách\r\n\nnhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh). Trong quá trình thi công, nhà thầu\r\n\nkhông bảo đảm tiến độ mà không phải do lỗi khách quan gây ra thì tiến hành phạt\r\n\nvà hủy hợp đồng, không xem xét bồi thường, đồng thời chọn nhà thầu khác đủ năng\r\n\nlực để tiếp tục thực hiện dự án.\n\n3. Trường hợp\r\n\nchậm tiến độ do hồ sơ thủ tục giải quyết không kịp thời ở khâu nào và ở cơ quan\r\n\nnào, người đứng đầu cơ quan đó chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Xử lý nghiêm minh và kịp thời các hành vi tham\r\n\nnhũng, lãng phí, các biểu hiện quan liêu, thiếu trách nhiệm, nhũng nhiễu… của\r\n\ncác tổ chức và cá nhân liên quan, gây chậm trễ cho các dự án cấp bách, quan trọng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n4. Đối với một\r\n\nsố dự án cấp thiết trong danh mục Chính phủ cho phép phải triển khai ngay nhưng\r\n\ncòn thiếu một số thủ tục, các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan có văn bản\r\n\nthỏa thuận những nội dung đã được thống nhất, những nội dung chưa thống nhất và\r\n\nhướng xử lý tiếp theo, trên cơ sở đó cho phép được khởi công và tiếp tục hoàn\r\n\nthiện đầy đủ các thủ tục theo quy định. Ban quản lý các dự án có cam kết thời\r\n\ngian hoàn tất các thủ tục với các cơ quan chức năng liên quan và trước Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; nếu quá thời gian cam kết mà chưa hoàn tất, thì phải chịu trách\r\n\nnhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n5. Tùy theo\r\n\ntính chất của từng dự án, một số dự án sẽ cho phép lập thủ tục để triển khai đầu\r\n\ntư theo từng dự án thành phần hoặc theo từng hạng mục công trình.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n- Về thủ tục đầu\r\n\ntư: để giải quyết khó khăn vướng mắc trong quá trình chuẩn bị các thủ tục đầu\r\n\ntư cũng như quá trình thi công nhằm đảm bảo đẩy nhanh tiến độ dự án, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối cùng Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với các cơ quan chức năng, địa phương\r\n\nliên quan xem xét, trực tiếp xử lý những nội dung trong phạm vi thẩm quyền, trường\r\n\nhợp vượt thẩm quyền báo cáo ngay Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết.\n\n- Đối với công\r\n\ntác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố (địa bàn có công trình cấp bách) làm Chủ tịch Hội đồng. Công tác giải phóng\r\n\nmặt bằng đến đâu tiến hành bàn giao mặt bằng cho đơn vị thi công đến đó để khẩn\r\n\ntrương tổ chức việc thi công. Lưu ý: thực hiện đầy đủ các bước theo quy định về\r\n\ncông tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, nhất là bước tổ chức thực hiện công\r\n\nkhai. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo các phòng ban chức\r\n\nnăng liên quan tập trung nhân lực và thời gian để đẩy nhanh công tác giải phóng\r\n\nmặt bằng, kịp tiến độ bàn giao cho Ban quản lý dự án triển khai việc thi công\r\n\nxây dựng công trình.\n\n- Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđịa phương và các chủ đầu tư liên quan lập danh mục dự án có đủ điều kiện khởi\r\n\ncông, cho phép khởi công; xây dựng kế hoạch triển khai các dự án cấp bách, các\r\n\ndự án phục vụ kỷ niệm 400 năm Phú Yên, các dự án sử dụng trái phiếu Chính phủ\r\n\n(y tế, giáo dục), các dự án quan trọng; trong đó tập trung thực hiện ngay công\r\n\ntác san nền Khu tái định cư Phú Lạc phục vụ tái định cư Nhà máy lọc dầu Vũng\r\n\nRô, bồi thường giải phóng mặt bằng Cảng cá Phú Lạc, triển khai Dự án cứu hộ cứu\r\n\nnạn, tránh trú bão Tuy An - Sơn Hòa và tiếp tục hoàn thiện đầy đủ các thủ tục\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. \n\nChánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Văn\r\n\nhóa-Thể thao và Du lịch; Ban quản lý các dự án cấp bách tỉnh; Bộ Chỉ huy Quân sự\r\n\ntỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Tuy Hòa; Chủ tịch UBND các huyện: Đông Hòa, Tây\r\n\nHòa, Phú Hòa, Đồng Xuân, Sông Cầu, Tuy An, Sơn Hòa và Thủ trưởng các cơ quan\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Ngọc Chi\n\n", + "id": 101652 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101653.json b/contexts/context_101653.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4ad3e6b7a0ba81d0c83b6553ee5d382bf132708a --- /dev/null +++ b/contexts/context_101653.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-hieu-luc-Cong-ham-giua-Viet-Nam-Nhat-Ban-cung-cap-vien-tro-dam-bao-an-toan-hang-hai-253230.aspx", + "name": "Thong-bao-hieu-luc-Cong-ham-giua-Viet-Nam-Nhat-Ban-cung-cap-vien-tro-dam-bao-an-toan-hang-hai-253230", + "passage": "BỘ NGOẠI GIAO\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 54/2014/TB-LPQT\n\nHà Nội, ngày 13\r\n\n tháng 08 năm 2014\n\n \n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC\n\nThực hiện quy định tại khoản 3\r\n\nĐiều 47 của Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm 2005, Bộ\r\n\nNgoại giao trân trọng thông báo: \n\nCông hàm trao đổi giữa Chính phủ nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản về việc Chính phủ Nhật Bản\r\n\ncung cấp khoản viện trợ 500 triệu Yên tài khóa 2014 nhằm đảm bảo an toàn hàng hải,\r\n\nký tại Hà Nội ngày 01 tháng 8 năm 2014, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm\r\n\n2014. \n\nBộ Ngoại giao trân trọng gửi Bản sao Công hàm\r\n\ntheo quy định tại Điều 68 của Luật nêu trên./. \n\n\n\n \n\nTL. BỘ TRƯỞNG \r\n\n KT. VỤ TRƯỞNG \r\n\n VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ \r\n\n PHÓ VỤ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Nguyễn Văn Ngự\n\n \n\n \n\nMINISTRY OF\r\n\n PLANNING AND INVESTMENT THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM\n\n \n\nHanoi, August 1, 2014\n\nExcellency,\n\nI have the honour to acknowledge the receipt\r\n\nof Your Excellency's Note of today’s date, which reads as follows:\n\n“I have the honour to refer to the recent\r\n\ndiscussions held between the representatives of the Government of Japan and of\r\n\nthe Government of the Socialist Republic of Viet Nam concerning Japanese\r\n\neconomic cooperation to be extended with a view to strengthening friendly and\r\n\ncooperative relations between the two countries, and to propose on behalf of\r\n\nthe Government of Japan the following understanding:\n\n1. For the purpose of contributing to\r\n\npromotion of the economic and social development efforts by the Government of\r\n\nthe Socialist Republic of Viet Nam, the Government of Japan shall extend to the\r\n\nGovernment of the Socialist Republic of Viet Nam, in accordance with the\r\n\nrelevant laws and regulations of Japan, a grant of five hundred million\r\n\nJapanese Yen (¥ 500,000,000) (hereinafter referred to as “the Grant”).\n\n2. (1) The Grant and its accrued interest\r\n\nshall be used by the Government of the Socialist Republic of Viet Nam properly\r\n\nand exclusively for the purchase of products enumerated in a list to be\r\n\nmutually agreed upon between the authorities concerned of the two Governments\r\n\nand services incidental to such products, provided that those products are\r\n\nproduced in eligible source countries.\n\n \n\nHis Excellency\n\nMr. KISHIDA FUMIO\n\nMinister of Foreign Affairs of Japan\n\n \n\n(2) The list mentioned in sub-paragraph (1)\r\n\nabove will be subject to modifications which may be agreed upon between the\r\n\nauthorities concerned of the two Governments.\n\n(3) The scope of the eligible source\r\n\ncountries mentioned in sub-paragraph (1) above shall be agreed upon between the\r\n\nauthorities concerned of the two Governments.\n\n3. (1) The Government of the Socialist\r\n\nRepublic of Viet Nam shall open a yen ordinary deposit account at a bank in\r\n\nJapan in the name of the Government of the Socialist Republic of Viet Nam\r\n\n(hereinafter referred to as “the Account”) within fourteen days after the date\r\n\nof entry into force of the present understanding and shall notify in writing\r\n\nthe Government of Japan of the completion of the procedure for opening the\r\n\nAccount within seven days after the date of the opening of the Account.\n\n(2) The sole purpose of the Account is to\r\n\nreceive the payment in Japanese yen by the Government of Japan referred to in\r\n\nparagraph 4 as well as to make payments necessary for the purchase of the\r\n\nproducts and services referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 2, and such\r\n\nother payment as may be agreed upon between the authorities concerned of the\r\n\ntwo Governments.\n\n4. The Government of Japan shall execute the\r\n\nGrant by making payment in Japanese yen of the amount referred to in paragraph\r\n\n1 to the Account during the period between the date of receipt of the written\r\n\nnotification referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 3 and March 31,\r\n\n2015. The period may be extended by mutual consent between the authorities\r\n\nconcerned of the two Governments.\n\n5. (1) The Government of the Socialist\r\n\nRepublic of Viet Nam shall take necessary measures:\n\n(a) to ensure that the Grant and its accrued\r\n\ninterest be completely disbursed from the Account to be ready for the\r\n\nprocurement of goods or services within a period of twelve months after the\r\n\ndate of the execution of the Grant unless the period is extended by mutual\r\n\nconsent between the authorities concerned of the two Governments and to refund\r\n\nthe amount remaining in the Account after the period to the Government of\r\n\nJapan;\n\n(b) to ensure that customs duties, internal\r\n\ntaxes and other fiscal levies which may be imposed in the Socialist Republic of\r\n\nViet Nam with respect to the purchase of the products and services referred to\r\n\nin sub-paragraph (1) of paragraph 2 shall not be borne by the Grant and its\r\n\naccrued interest;\n\n(c) to ensure that the Grant and its accrued\r\n\ninterest be used properly and effectively for promotion of the economic and\r\n\nsocial development efforts;\n\n(d) to present to the Government of Japan a\r\n\nreport prepared in a written form acceptable to the Government of Japan on the\r\n\ntransactions on the Account together with copies of contracts, vouchers and\r\n\nother documents concerning the relevant transactions without delay when the\r\n\nGrant and its accrued interest are completely drawn in accordance with the\r\n\nprovisions of sub-paragraph (2) of paragraph 3, or when the period for the use\r\n\nof the Grant and its accrued interest expires in accordance with the provisions\r\n\nof (a) above, or upon request by the Government of Japan; and\n\n(e) to give due environmental and social\r\n\nconsideration in the uses of the Grant and its accrued interest.\n\n(2) While ensuring fair treatment of sources\r\n\nof information, the Government of the Socialist Republic of Viet Nam shall\r\n\nprovide the Government of Japan with necessary information, including\r\n\ninformation on corrupt practice, related to the Grant.\n\n(3) The products purchased under the Grant\r\n\nand its accrued interest shall not be re-exported from the Socialist Republic\r\n\nof Viet Nam.\n\n6. The Government of the Socialist Republic\r\n\nof Viet Nam shall, except as provided for in paragraph 7, take necessary\r\n\nmeasures:\n\n(a) to ensure that the products referred to\r\n\nin sub-paragraph (1) of paragraph 2 be utilized, in principle, by itself or\r\n\nend-users, for non-commercial purposes; and\n\n(b) to ensure that the products referred to\r\n\nin sub-paragraph (1) of paragraph 2 be maintained and used properly and\r\n\neffectively for promotion of the economic and social development efforts.\n\n7. (1) Subject to the agreement between the\r\n\nauthorities concerned of the two Governments, the Government of the Socialist\r\n\nRepublic of Viet Nam may receive the proceeds from sales and lease of the\r\n\nproducts referred to in sub-paragraph (1) of Paragraph 2. In that case, the\r\n\nGovernment of the Socialist Republic of Viet Nam shall ensure that it will\r\n\ndeposit in Vietnamese currency the proceeds from such sales and lease in an\r\n\naccount to be opened in its name in a bank to be agreed upon between the\r\n\nauthorities concerned of the two Governments. The amount of the proceeds to be\r\n\ndeposited shall be agreed between the authorities concerned of the two\r\n\nGovernments. The deposit shall be made within the period of three years from\r\n\nthe date of entry into force of the present understanding, unless otherwise\r\n\nagreed between the authorities concerned of the two Governments.\n\n(2) The fund thus deposited shall be utilized\r\n\nfor economic and social development purposes in the Socialist Republic of Viet\r\n\nNam.\n\n(3) The authorities concerned of the two\r\n\nGovernments shall consult with each other about the detail of the utilization\r\n\nof the fund deposited prior to the utilization.\n\n(4) The Government of the Socialist Republic\r\n\nof Viet Nam shall present to the Government of Japan a report prepared in a\r\n\nwritten form acceptable to the Government of Japan on the utilization of the\r\n\nfund deposited without delay when the fund deposited is completely used in\r\n\naccordance with the provisions of sub-paragraphs (2) and (3) above.\n\n8. Further procedural details for the\r\n\nimplementation of the present understanding shall be agreed upon through\r\n\nconsultation between the authorities concerned of the two Governments.\n\n9. The two Governments shall consult with\r\n\neach other in respect of any matter that may arise from or in connection with\r\n\nthe present understanding.\n\nI have further the honour to propose that\r\n\nthis Note and Your Excellency’s Note in reply confirming on behalf of the\r\n\nGovernment of the Socialist Republic of Viet Nam the foregoing understanding\r\n\nshall constitute an agreement between the two Governments, which shall enter\r\n\ninto force on the date of Your Excellency’s Note in reply.\n\nI avail myself of this opportunity to renew\r\n\nto Your Excellency the assurance of my highest consideration.”\n\nI have further the honour to confirm on\r\n\nbehalf of the Government of the Socialist Republic of Viet Nam the foregoing\r\n\nunderstanding and to agree that Your Excellency’s Note and this Note in reply\r\n\nshall constitute an agreement between the two Governments, which shall enter\r\n\ninto force on the date of this Note in reply.\n\nI avail myself of this opportunity to renew\r\n\nto Your Excellency the assurance of my highest consideration.\n\n \n\n \n\nBUI QUANG VINH\n\nMinister of\r\n\n Planning and Investment of the Socialist Republic of Viet Nam\n\n \n\nEMBASSY OF JAPAN\n\nHANOI\n\n \n\nHanoi, August 1, 2014\n\nExcellency,\n\nI have the honour to refer to the recent\r\n\ndiscussions held between the representatives of the Government of Japan and of\r\n\nthe Government of the Socialist Republic of Viet Nam concerning Japanese\r\n\neconomic cooperation to be extended with a view to strengthening friendly and\r\n\ncooperative relations between the two countries, and to propose on behalf of\r\n\nthe Government of Japan the following understanding:\n\n1. For the purpose of contributing to\r\n\npromotion of the economic and social development efforts by the Government of\r\n\nthe Socialist Republic of Viet Nam, the Government of Japan shall extend to the\r\n\nGovernment of the Socialist Republic of Viet Nam, in accordance with the\r\n\nrelevant laws and regulations of Japan, a grant of five hundred million\r\n\nJapanese Yen (¥ 500,000,000) (hereinafter referred to as “the Grant”).\n\n2. (1) The Grant and its accrued interest\r\n\nshall be used by the Government of the Socialist Republic of Viet Nam properly\r\n\nand exclusively for the purchase of products enumerated in a list to be\r\n\nmutually agreed upon between the authorities concerned of the two Governments\r\n\nand services incidental to such products, provided that those products are\r\n\nproduced in eligible source countries.\n\n(2) The list mentioned in sub-paragraph (1)\r\n\nabove will be subject to modifications which may be agreed upon between the\r\n\nauthorities concerned of the two Governments.\n\n(3) The scope of the eligible source\r\n\ncountries mentioned in sub-paragraph (1) above shall be agreed upon between the\r\n\nauthorities concerned of the two Governments.\n\n \n\nHis Excellency\n\nMr. BUI QUANG VINH\n\nMinister of Planning and Investment of the\r\n\n Socialist Republic of Viet Nam\n\n \n\n \n\n3. (1) The Government of the Socialist\r\n\nRepublic of Viet Nam shall open a yen ordinary deposit account at a bank in\r\n\nJapan in the name of the Government of the Socialist Republic of Viet Nam\r\n\n(hereinafter referred to as “the Account”) within fourteen days after the date\r\n\nof entry into force of the present understanding and shall notify in writing\r\n\nthe Government of Japan of the completion of the procedure for opening the\r\n\nAccount within seven days after the date of the opening of the Account.\n\n(2) The sole purpose of the Account is to\r\n\nreceive the payment in Japanese yen by the Government of Japan referred to in\r\n\nparagraph 4 as well as to make payments necessary for the purchase of the\r\n\nproducts and services referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 2, and such\r\n\nother payment as may be agreed upon between the authorities concerned of the\r\n\ntwo Governments.\n\n4. The Government of Japan shall execute the\r\n\nGrant by making payment in Japanese yen of the amount referred to in paragraph\r\n\n1 to the Account during the period between the date of receipt of the written\r\n\nnotification referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 3 and March 31, 2015.\r\n\nThe period may be extended by mutual consent between the authorities concerned\r\n\nof the two Governments.\n\n5. (1) The Government of the Socialist\r\n\nRepublic of Viet Nam shall take necessary measures:\n\n(a) to ensure that the Grant and its accrued\r\n\ninterest be completely disbursed from the Account to be ready for the\r\n\nprocurement of goods or services within a period of twelve months after the\r\n\ndate of the execution of the Grant unless the period is extended by mutual\r\n\nconsent between the authorities concerned of the two Governments and to refund\r\n\nthe amount remaining in the Account after the period to the Government of\r\n\nJapan;\n\n(b) to ensure that customs duties, internal\r\n\ntaxes and other fiscal levies which may be imposed in the Socialist Republic of\r\n\nViet Nam with respect to the purchase of the products and services referred to\r\n\nin sub-paragraph (1) of paragraph 2 shall not be borne by the Grant and its\r\n\naccrued interest;\n\n(c) to ensure that the Grant and its accrued\r\n\ninterest be used properly and effectively for promotion of the economic and\r\n\nsocial development efforts;\n\n(d) to present to the Government of Japan a\r\n\nreport prepared in a written form acceptable to the Government of Japan on the\r\n\ntransactions on the Account together with copies of contracts, vouchers and\r\n\nother documents concerning the relevant transactions without delay when the\r\n\nGrant and its accrued interest are completely drawn in accordance with the\r\n\nprovisions of sub-paragraph (2) of paragraph 3, or when the period for the use\r\n\nof the Grant and its accrued interest expires in accordance with the provisions\r\n\nof (a) above, or upon request by the Government of Japan; and\n\n(e) to give due environmental and social\r\n\nconsideration in the uses of the Grant and its accrued interest.\n\n(2) While ensuring fair treatment of sources\r\n\nof information, the Government of the Socialist Republic of Viet Nam shall\r\n\nprovide the Government of Japan with necessary information, including\r\n\ninformation on corrupt practice, related to the Grant.\n\n(3) The products purchased under the Grant\r\n\nand its accrued interest shall not be re-exported from the Socialist Republic\r\n\nof Viet Nam.\n\n6. The Government of the Socialist Republic\r\n\nof Viet Nam shall, except as provided for in paragraph 7, take necessary\r\n\nmeasures:\n\n(a) to ensure that the products referred to\r\n\nin sub-paragraph (1) of paragraph 2 be utilized, in principle, by itself or\r\n\nend-users, for non-commercial purposes; and\n\n(b) to ensure that the products referred to\r\n\nin sub-paragraph (1) of paragraph 2 be maintained and used properly and\r\n\neffectively for promotion of the economic and social development efforts.\n\n7. (1) Subject to the agreement between the\r\n\nauthorities concerned of the two Governments, the Government of the Socialist\r\n\nRepublic of Viet Nam may receive the proceeds from sales and lease of the\r\n\nproducts referred to in sub-paragraph (1) of Paragraph 2. In that case, the\r\n\nGovernment of the Socialist Republic of Viet Nam shall ensure that it will\r\n\ndeposit in Vietnamese currency the proceeds from such sales and lease in an\r\n\naccount to be opened in its name in a bank to be agreed upon between the\r\n\nauthorities concerned of the two Governments. The amount of the proceeds to be\r\n\ndeposited shall be agreed between the authorities concerned of the two\r\n\nGovernments. The deposit shall be made within the period of three years from the\r\n\ndate of entry into force of the present understanding, unless otherwise agreed\r\n\nbetween the authorities concerned of the two Governments.\n\n(2) The fund thus deposited shall be utilized\r\n\nfor economic and social development purposes in the Socialist Republic of Viet\r\n\nNam.\n\n(3) The authorities concerned of the two\r\n\nGovernments shall consult with each other about the detail of the utilization\r\n\nof the fund deposited prior to the utilization.\n\n(4) The Government of the Socialist Republic\r\n\nof Viet Nam shall present to the Government of Japan a report prepared in a\r\n\nwritten form acceptable to the Government of Japan on the utilization of the\r\n\nfund deposited without delay when the fund deposited is completely used in\r\n\naccordance with the provisions of sub-paragraphs (2) and (3) above.\n\n8. Further procedural details for the\r\n\nimplementation of the present understanding shall be agreed upon through\r\n\nconsultation between the authorities concerned of the two Governments.\n\n9. The two Governments shall consult with\r\n\neach other in respect of any matter that may arise from or in connection with\r\n\nthe present understanding.\n\nI have further the honour to propose that\r\n\nthis Note and Your Excellency’s Note in reply confirming on behalf of the\r\n\nGovernment of the Socialist Republic of Viet Nam the foregoing understanding\r\n\nshall constitute an agreement between the two Governments, which shall enter\r\n\ninto force on the date of Your Excellency’s Note in reply.\n\nI avail myself of this opportunity to renew\r\n\nto Your Excellency the assurance of my highest consideration.\n\n \n\n \n\nKISHIDA FUMIO\n\nMinister of Foreign\r\n\n Affairs of Japan\n\n \n\nAgreed\r\n\nMinutes on Procedural Details\n\nWith reference to paragraphs 2 and 8 of the\r\n\nExchange of Notes between the Government of the Socialist Republic of Viet Nam\r\n\n(hereinafter referred to as “the Recipient”) and the Government of Japan\r\n\n(hereinafter referred to as “the Donor”) dated August 1, 2014 (hereinafter\r\n\nreferred to as “the Exchange of Notes”) concerning the Japanese economic\r\n\ncooperation to be extended for the purpose of contributing to promotion of the\r\n\neconomic and social development efforts by the Recipient (hereinafter referred\r\n\nto as “the Grant”), the representatives of the Recipient and of the Donor wish\r\n\nto record the following procedural details, as agreed upon between the\r\n\nauthorities concerned of the two Governments:\n\n1. List of Eligible\r\n\nProducts\n\nThe products referred to in sub-paragraph (1)\r\n\nof paragraph 2 of the Exchange of Notes shall be those enumerated in Appendix\r\n\nI.\n\n2. Eligible Source\r\n\nCountries\n\nThe eligible source countries referred to in\r\n\nsub-paragraph (3) of paragraph 2 of the Exchange of Notes shall be as follows:\n\nall countries and areas except the Socialist\r\n\nRepublic of Viet Nam.\n\n3. Procurement\n\n(1) The Grant and its accrued interest shall\r\n\nbe used for the purchase of the products and the services referred to in\r\n\nsub-paragraph (1) of paragraph 2 of the Exchange of Notes with due attention to\r\n\neconomy, efficiency and non-discrimination among the eligible source countries,\r\n\nunless otherwise agreed between the authorities concerned of the two Governments.\n\n(2) In order to ensure compliance with such\r\n\nrequirements, it is required that the Recipient employ an independent and\r\n\ncompetent agent for procurement of the products and services referred to in\r\n\nsub-paragraph (1) of paragraph 2 of the Exchange of Notes.\n\nThe Recipient shall, therefore, conclude an\r\n\nemployment contract, within one month after the date of entry into force of the\r\n\nExchange of Notes, with Japan International Cooperation System (hereinafter\r\n\nreferred to as “the Agent”) to act on behalf of the Recipient in accordance\r\n\nwith the Scope of the Agent’s Services as set forth in Appendix II.\n\n(3) The said employment contract shall become\r\n\neffective upon the approval of the Donor in a written form.\n\n(4) The products referred to in sub-paragraph\r\n\n(1) of paragraph 2 of the Exchange of Notes shall be procured in accordance\r\n\nwith the “Procurement Guidelines of Japan’s Non-Project Grant Aid”, which set\r\n\nforth, inter alia, the procedures of tendering to be followed except where such\r\n\nprocedures are inapplicable or inappropriate.\n\n(5) The Recipient shall take necessary\r\n\nmeasures to expedite utilization of the Grant and its accrued interest,\r\n\nincluding facilitation of the existing import procedures.\n\n4. The Committee\n\n(1) Within ten days after the date of entry\r\n\ninto force of the Exchange of Notes, the Recipient and the Donor shall appoint\r\n\ntheir representatives who will be members of a consultative committee\r\n\n(hereinafter referred to as “the Committee”), the role of which shall be to\r\n\ndiscuss any matter that may arise from or in connection with the Exchange of\r\n\nNotes. Immediately after the conclusion of the employment contract referred to\r\n\nin sub-paragraph (2) of paragraph 3 above, the Agent shall appoint its\r\n\nrepresentative who will participate in the Committee meetings as an adviser.\n\n(2) The Committee shall be chaired by the\r\n\nrepresentative of the Recipient Representatives of other organizations than the\r\n\nAgent may, when necessary, be invited to participate in the Committee meetings\r\n\nto provide advisory services.\n\n(3) The terms of reference of the Committee\r\n\nshall be as set forth in Appendix V.\n\n(4) The first meeting of the Committee shall\r\n\nbe held immediately after the approval of the Donor of the employment contract\r\n\nreferred to in sub-paragraph (2) of paragraph 3 above. Further meetings will be\r\n\nheld upon request of either the Recipient or the Donor. The Agent may advise\r\n\nthe Recipient and the Donor on the necessity to call a meeting of the\r\n\nCommittee.\n\n5. Disbursement\r\n\nProcedure\n\nDisbursement procedure relating to the\r\n\nprocurement of products and incidental services including the Agent’s fees\r\n\nunder the Grant and its accrued interest shall be as follows:\n\n(1) The Recipient (or its designated\r\n\nauthority) and the bank in Japan referred to in sub-paragraph (1) of paragraph\r\n\n3 of the Exchange of Notes (hereinafter referred to as “the Bank”) shall\r\n\nconclude an arrangement regarding transfer of funds in which the Recipient\r\n\nshall designate the Agent as the representative acting in the name of the\r\n\nRecipient concerning all transfers of funds to the Agent.\n\n(2) The Agent shall make requests to the Bank\r\n\nfor transferring of funds to cover expenses necessary for the procurement of\r\n\neligible products and incidental services and the Agent’s related services set\r\n\nforth in Appendix II. Each of the requests shall be accompanied by a detailed\r\n\nestimate of the expenses which is to be covered by the funds transferred and a\r\n\ncopy of the approval by the Donor of the contract referred to in sub-paragraph\r\n\n(3) of paragraph 3 above. A copy of the request and of the estimation shall be\r\n\nsent at the same time to the Recipient.\n\n(3) Pursuant to the Agent’s request as per\r\n\nsub-paragraph (2) above, the Bank shall notify the Recipient of the request\r\n\nmade by the Agent. The Bank shall pay the amount to the Agent from the account\r\n\nreferred to in sub-paragraph (1) of paragraph 3 of the Exchange of Notes\r\n\n(hereinafter referred to as ‘‘the Account”) unless the Recipient makes\r\n\nopposition to such payment within ten working days after the notification by\r\n\nthe Bank. The Agent shall make payments to suppliers from the funds received\r\n\n(hereinafter referred to as “the Advances”) in accordance with the terms of the\r\n\ncontracts with them.\n\nAfter such payments, the Agent may use the\r\n\nremaining amount of the Advances, if any, for the procurement of other eligible\r\n\nproducts and incidental services without transferring the said amount back to\r\n\nthe Account.\n\n(4) Reimbursement procedure\n\nWhen the total of the remaining amount in the\r\n\nAccount and the remaining amount of the Advances (hereinafter referred to\r\n\ncollectively as “the Remaining Amount”) is less than 3% of the Grant and its\r\n\naccrued interest, the Recipient may request the Agent to reimburse the\r\n\nRemaining Amount to the Recipient for payments which have already been made by\r\n\nthe Recipient for the procurement of the products listed in Appendix I,\r\n\nprovided that such payments have been made on or after the date of entry into\r\n\nforce of the Exchange of Notes.\n\nWhen the Agent deems the request by the\r\n\nRecipient appropriate, the Agent shall make requests to the Bank for\r\n\ntransferring to the Agent the remaining amount in the Account by issuing to the\r\n\nBank a Certificate of Eligible Procurement for the Remaining Amount certified\r\n\nby both the Recipient and the Agent as per the form set forth in Appendix IV.\r\n\nAfter such transfer, the Agent shall reimburse the Remaining Amount to the\r\n\nRecipient.\n\n(5) With respect to (a) of sub-paragraph (1)\r\n\nof paragraph 5 of the Exchange of Notes, disbursements from the Account shall\r\n\nbe made within a twelve-month period after the date of the execution of the\r\n\nGrant, and no further disbursement shall be made thereafter, unless otherwise\r\n\nagreed between the authorities concerned of the two Governments.\n\n6. Refund of the\r\n\nRemaining Amount\n\nWith respect to (a) of sub-paragraph (1) of\r\n\nparagraph 5 of the Exchange of Notes, when the Donor finds, upon the receipt of\r\n\nthe termination report pursuant to (d) of sub-paragraph (1) of paragraph 5 of\r\n\nthe Exchange of Notes, that the use of the Grant and its accrued interest is\r\n\nincomplete, it shall notify the Recipient of the procedures for refunding of\r\n\nthe remaining amount of the Grant and its accrued interest. The Recipient shall\r\n\nrefund the said remaining amount to the Donor without delay through such\r\n\nprocedures as notified above.\n\n7. Utilization of the\r\n\nProducts\n\nWith respect to the utilization of the\r\n\nproducts referred to in paragraph 6 of the Exchange of Notes, the Recipient\r\n\nshall:\n\n(a) give due environmental and social\r\n\nconsideration in the said utilization; and\n\n(b) inform the Donor through the Agent of the\r\n\nsituation of the said utilization upon request by the Donor.\n\n8. Vietnamese\r\n\nCurrency Deposit\n\nIf the Recipient deposits an amount in\r\n\nVietnamese currency in accordance with the provisions of sub-paragraph (1) of\r\n\nparagraph 7 of the Exchange of Notes:\n\n(1) The Agent shall compute the amount\r\n\nrequired to be deposited by the Recipient.\n\n(2) The Recipient shall ensure that the Agent\r\n\nwill receive monthly statements of the account referred to in sub-paragraph (1)\r\n\nof paragraph 7 of the Exchange of Notes.\n\n(3) Unless otherwise agreed upon between the\r\n\ntwo Governments, the Agent shall, for a period of five years from the date of\r\n\nentry into force of the Exchange of Notes, make monthly reports for the\r\n\nCommittee members concerning the amount required to be deposited and the amount\r\n\nactually deposited in Vietnamese currency.\n\n(4) The Recipient shall directly inform the\r\n\nDonor of the situation of the Vietnamese currency deposit upon request by the\r\n\nDonor.\n\n(5) The Recipient shall ensure that an\r\n\nexternal audit will be conducted in order to ensure proper management and use of\r\n\nthe Vietnamese currency deposit, and shall submit the result of the audit to\r\n\nthe Donor upon request by the Donor.\n\n(6) With respect to sub-paragraph (3) of\r\n\nparagraph 7 of the Exchange of Notes, the Recipient shall make “the Utilization\r\n\nProgramme” of the deposited fund which shall include the names of specific\r\n\nprojects, their details and the amount of money to be allocated. “The\r\n\nUtilization Programme” shall be presented to the Donor for consultation.\n\n \n\nHanoi, August 1, 2014\n\nBUI QUANG VINH\n\nMinister of Planning\r\n\n and Investment of the Socialist Republic of Viet Nam\n\nKISHIDA FUMIO\n\nMinister of Foreign\r\n\n Affairs of Japan\n\n \n\nAppendix I\n\nLIST\r\n\nOF ELIGIBLE PRODUCTS\n\nUNSITC CODE\n\nNo.\n\n(Rev. 2)\n\nDescription\n\n1.\n\n081\n\nFeeding stuff for animals (not including\r\n\n unmilled cereals)\n\n2.\n\n232\n\nNatural rubber latex; natural rubber and\r\n\n similar natural gums\n\n3.\n\n233\n\nSynthetic rubber latex; synthetic rubber\r\n\n and reclaimed rubber; waste and scrap of unhardened rubber\n\n4.\n\n244\n\nCork, natural, raw and waste (including\r\n\n natural cork in blocks or sheets)\n\n5.\n\n245\n\nFuel wood (excluding wood waste) and wood\r\n\n charcoal\n\n6.\n\n246\n\nPulpwood (including chips and wood waste)\n\n7.\n\n247\n\nOther wood in the rough or roughly squared\n\n8.\n\n248\n\nWood, simply worked, and railway sleepers\r\n\n of wood\n\n9.\n\n251\n\nPulp and waste paper\n\n \n\n \n\nExcept:\n\n \n\n \n\n251.1 Waste paper and paperboard; scrap\r\n\n articles of paper or of paperboard fit only for use in paper-making\n\n10.\n\n263\n\nCotton\n\n11.\n\n264\n\nJute and other textile bast fibres, n.e.s.,\r\n\n raw or processed but not spun; tow and waste thereof (including pulled or garnetted\r\n\n rags or ropes)\n\n12.\n\n265\n\nVegetable textile fibres (other than cotton\r\n\n and jute) and waste of such fibres\n\n13.\n\n266\n\nSynthetic fibres suitable for spinning\n\n14.\n\n267\n\nOther man-made fibres suitable for spinning\r\n\n and waste of man-made fibres\n\n15.\n\n268\n\nWool and other animal hair (excluding wool\r\n\n tops)\n\n16.\n\n277\n\nNatural abrasives, n.e.s. (including\r\n\n industrial diamonds)\n\n17.\n\n278\n\nOther crude minerals\n\n18.\n\n281\n\nIron ore and concentrates\n\n19.\n\n287\n\nOres and concentrates of base metals,\r\n\n n.e.s.\n\n20.\n\n288\n\nNon-ferrous base metal waste and scrap,\r\n\n n.e.s.\n\n21.\n\n322\n\nCoal, lignite and peat\n\n22.\n\n323\n\nBriquettes; coke and semi-coke of coal,\r\n\n lignite or peat; retort carbon\n\n23.\n\n333\n\nPetroleum oils, crude, and crude oils\r\n\n obtained from bituminous minerals\n\n24.\n\n334\n\nPetroleum products, refined\n\n25.\n\n335\n\nResidual petroleum products, n.e.s. and\r\n\n related materials\n\n26.\n\n341\n\nGas, natural and manufactured\n\n27.\n\n511\n\nHydrocarbons, n.e.s., and their\r\n\n halogenated, sulphonated, nitrated or nitrosated derivatives\n\n28.\n\n512\n\nAlcohols, phenols, phenol-alcohols, and\r\n\n their halogenated, sulphonated, nitrated or nitrosated derivatives\n\n29.\n\n513\n\nCarboxylic acids, and their anhydrides,\r\n\n halides, peroxides and peracids, and their halogenated, sulphonated, nitrated\r\n\n or nitrosated derivatives\n\n30.\n\n514\n\nNitrogen-function compounds\n\n31.\n\n515\n\nOrgano-inorganic and heterocyclic compounds\n\n32.\n\n516\n\nOther organic chemicals\n\n33.\n\n522\n\nInorganic chemical elements, oxides and\r\n\n halogen salts\n\n34.\n\n523\n\nOther inorganic chemicals; organic and\r\n\n inorganic compounds of precious metals\n\n35.\n\n531\n\nSynthetic organic dyestuffs, etc., natural\r\n\n indigo and colour lakes\n\n36.\n\n532\n\nDyeing and tanning extracts, and synthetic\r\n\n tanning materials\n\n37.\n\n533\n\nPigments, paints, varnishes and related\r\n\n materials\n\n38.\n\n582\n\nCondensation, polycondensation and\r\n\n polyaddition products, whether or not modified or polymerized, and whether or\r\n\n not linear (e.g., phenoplasts, aminoplasts, alkyds, polyallyl esters and\r\n\n other unsaturated polyesters, silicones)\n\n39.\n\n583\n\nPolymerization and copolymerization\r\n\n products (e.g., polyethylene, polytetrahaloethylenes, polyisobutylene,\r\n\n polystyrene, polyvinyl chloride, polyvinyl acetate, polyvinyl chloroacetate\r\n\n and other polyvinyl derivatives, polyacrylic and polymethacrylic derivatives,\r\n\n coumarone-indene resins)\n\n40.\n\n584\n\nRegenerated cellulose; cellulose nitrate,\r\n\n cellulose acetate and other cellulose esters, cellulose ethers and other\r\n\n chemical derivatives of cellulose, plasticized or not (e.g., collodions,\r\n\n celluloid); vulcanized fibre\n\n41.\n\n585\n\nOther artificial resins and plastic\r\n\n materials\n\n42.\n\n592\n\nStarches, inulin and wheat gluten;\r\n\n albuminoidal substances; glues\n\n43.\n\n598\n\nMiscellaneous chemical products, n.e.s.\n\n44.\n\n612\n\nManufactures of leather or of composition\r\n\n leather, n.e.s.; saddlery and harness; parts of footwear, n.e.s.\n\n45.\n\n621\n\nMaterials of rubber (e.g., pastes, plates,\r\n\n sheets, rods, thread, tubes, of rubber)\n\n46.\n\n625\n\nRubber tyres, tyre cases, interchangeable\r\n\n tyre treads, inner tubes and tyre flaps, for wheels of all kinds\n\n \n\n \n\nExcept:\n\n \n\n \n\n(1) 625.1.2 Tyres, pneumatic, new, of\r\n\n rubber, for racing cars\n\n \n\n \n\n(2) 625.4 Tyres, pneumatic, new, of a kind\r\n\n normally used on motorcycles, (including motor scooters) and other cycles\n\n47.\n\n628\n\nArticles of rubber, n.e.s.\n\n48.\n\n633\n\nCork manufactures\n\n49.\n\n634\n\nVeneers, plywood, ‘improved’ or\r\n\n reconstituted wood, and other wood, worked, n.e.s.\n\n50.\n\n635\n\nWood manufactures, n.e.s.\n\n51.\n\n641\n\nPaper and paperboard\n\n52.\n\n651\n\nTextile yarn\n\n53.\n\n653\n\nFabrics, woven, of man-made fibres (not\r\n\n including narrow or special fabrics)\n\n54.\n\n657.51\n\nTwine, cordage, ropes and cables, plaited\r\n\n or not\n\n55.\n\n657.52.10\n\nNets, fishing, of cotton yarn, twine,\r\n\n cordage or rope (excl. fish landing nets)\n\n56.\n\n657.52.11\n\nNets, fishing, of synthetic or regenerated\r\n\n textile yarn, twine, cordage or rope (excl. fish landing nets)\n\n57.\n\n657.52.12\n\nNets, fishing, of yarn, twine, cordage or\r\n\n rope (excl. fish landing nets)\n\n58.\n\n657.52.13\n\nNets, fishing, seine\n\n59.\n\n658.1\n\nSacks and bags, of textile materials, of a\r\n\n kind used for the packing of goods\n\n60.\n\n661\n\nLime, cement, and fabricated construction\r\n\n materials (except glass\r\n\n and clay materials)\n\n61.\n\n662\n\nClay construction materials and refractory\r\n\n construction materials\n\n62.\n\n664\n\nGlass\n\n63.\n\n671\n\nPig iron, spiegeleisen, sponge iron, iron\r\n\n or steel powders and shot,\r\n\n and ferro-alloys\n\n64.\n\n672\n\nIngots and other primary forms, of iron or\r\n\n steel\n\n65.\n\n673\n\nIron and steel bars, rods, angles, shapes\r\n\n and sections (including\r\n\n sheet piling)\n\n66.\n\n674\n\nUniversals, plates and sheets, of iron or\r\n\n steel\n\n67.\n\n675\n\nHoop and strip, of iron or steel,\r\n\n hot-rolled or cold-rolled\n\n68.\n\n676\n\nRails and railway track construction\r\n\n material, of iron or steel\n\n69.\n\n677\n\nIron or steel wire (excluding wire rod),\r\n\n whether or not coated, but not insulated\n\n70.\n\n678\n\nTubes, pipes and fittings, of iron or steel\n\n71.\n\n679\n\nIron and steel castings, forgings and\r\n\n stampings, in the rough state\n\n72.\n\n682\n\nCopper\n\n73.\n\n683\n\nNickel\n\n74.\n\n684\n\nAluminium\n\n75.\n\n685\n\nLead\n\n76.\n\n686\n\nZinc\n\n77.\n\n687\n\nTin\n\n78.\n\n689\n\nMiscellaneous non-ferrous base metals\r\n\n employed in metallurgy, and cermets\n\n79.\n\n691\n\nStructures and parts of structures, n.e.s.,\r\n\n of iron, steel or aluminium\n\n80.\n\n692\n\nMetal containers for storage and transport\n\n81.\n\n693\n\nWire products (excluding insulated\r\n\n electrical wiring) and fencing grills\n\n82.\n\n694\n\nNails, screws, nuts, bolts, rivets and the\r\n\n like, of iron, steel or copper\n\n83.\n\n695\n\nTools for use in the hand or in machines\r\n\n (other than those for agricultural use)\n\n84.\n\n711\n\nSteam and other vapour generating boilers,\r\n\n super-heated water boilers, and auxiliary plant for use therewith; and parts\r\n\n thereof, n.e.s.\n\n85.\n\n712\n\nSteam or other vapour power units, whether\r\n\n or not incorporating boilers (including mobile engines but not steam\r\n\n tractors, steam road rollers or steam rail locomotives); and parts thereof,\r\n\n n.e.s.\n\n86.\n\n713\n\nInternal combustion piston engines, and\r\n\n parts thereof, n.e.s.\n\n \n\n \n\nExcept:\n\n \n\n \n\n(1) 713.1 Internal combustion piston\r\n\n engines for aircraft, and parts thereof, n.e.s.\n\n \n\n \n\n(2) 713.2.5 Engines, piston, internal\r\n\n combustion, for armoured fighting vehicles\n\n \n\n \n\n(3) 713.3 Internal combustion piston\r\n\n engines, marine propulsion\n\n87.\n\n716\n\nRotating electric plant and parts thereof,\r\n\n n.e.s.\n\n88.\n\n718\n\nOther power generating machinery and parts\r\n\n thereof, n.e.s.\n\n \n\n \n\nExcept:\n\n \n\n \n\n718.7 Nuclear reactors, and parts thereof,\r\n\n n.e.s.\n\n89.\n\n722\n\nTractors (other than those for agricultural\r\n\n use and those falling within headings 744.11 and 783.2), whether or not fitted\r\n\n with power take-offs, winches or pulleys\n\n90.\n\n723\n\nCivil engineering and contractors’ plant\r\n\n and equipment and parts thereof, n.e.s.\n\n91.\n\n724\n\nTextile and leather machinery, and parts\r\n\n thereof, n.e.s.\n\n92.\n\n725\n\nPaper mill and pulp mill machinery, paper\r\n\n cutting machines and other machinery for the manufacture of paper articles;\r\n\n and parts thereof, n.e.s.\n\n93.\n\n726\n\nPrinting and bookbinding machinery, and\r\n\n parts thereof, n.e.s.\n\n94.\n\n727\n\nFood-processing machines (excluding\r\n\n domestic) and parts thereof, n.e.s.\n\n95.\n\n728\n\nOther machinery and equipment specialized\r\n\n for particular industries, and parts thereof, n.e.s.\n\n96.\n\n736\n\nMachine-tools for working metal or metal\r\n\n carbides, and parts and accessories thereof, n.e.s.\n\n97.\n\n737\n\nMetalworking machinery (other than\r\n\n machine-tools), and parts thereof, n.e.s.\n\n98.\n\n741\n\nHeating and cooling equipment and parts\r\n\n thereof, n.e.s.\n\n \n\n \n\nExcept:\n\n \n\n \n\n(1) 741.31.10 Furnaces, electric, for\r\n\n separation or recycling of irradiated nuclear fuels or for treatment of\r\n\n radio-active waste\n\n \n\n \n\n(2) 741.31.38 Ovens, electric, for\r\n\n separation or recycling of irradiated nuclear fuels or for treatment of\r\n\n radio-active waste\n\n \n\n \n\n(3) 741.32.14 Furnaces, non-electric, for\r\n\n separation or recycling of irradiated nuclear fuels or for treatment of\r\n\n radio-active waste\n\n \n\n \n\n(4) 741.32.34 Ovens, non-electric, for\r\n\n separation or recycling of irradiated nuclear fuels or for treatment of\r\n\n radio-active waste\n\n \n\n \n\n(5) 741.5 Air conditioning machines,\r\n\n self-contained, comprising a motor-driven fan and elements for changing the\r\n\n temperature and humidity of air, and parts thereof, n.e.s.\n\n99.\n\n742\n\nPumps (including motor and turbo pumps) for\r\n\n liquids, whether or not fitted with measuring devices; liquid elevators of\r\n\n bucket, chain, screw, band and similar kinds; parts, n.e.s. of such pumps and\r\n\n liquid elevators (other than those for agricultural use)\n\n100.\n\n743\n\nPumps (other than pumps for liquids) and\r\n\n compressors; fans and blowers; centrifuges; filtering and purifying\r\n\n apparatus; and parts thereof, n.e.s.\n\n \n\n \n\nExcept:\n\n \n\n \n\n(1) 743.5.1 Centrifuges for separating\r\n\n uranium isotopes\n\n \n\n \n\n(2) 743.5.2 Centrifuges for separation or\r\n\n recycling of irradiated nuclear fuels or for treatment of radio-active waste\n\n101.\n\n744\n\nMechanical handling equipment, and parts\r\n\n thereof, n.e.s.\n\n102.\n\n745\n\nOther non-electrical machinery, tools and\r\n\n mechanical apparatus, and parts thereof, n.e.s.\n\n \n\n \n\nExcept:\n\n \n\n \n\n745.24 Automatic vending machines (e.g.\r\n\n stamp, cigarette, chocolate and food machines), not being games of skill or\r\n\n chance; and parts thereof, n.e.s.\n\n103.\n\n749\n\nNon-electric parts and accessories of\r\n\n machinery, n.e.s.\n\n104.\n\n771\n\nElectric power machinery (other than\r\n\n rotating electric plant of heading 716), and parts thereof, n.e.s.\n\n105.\n\n772\n\nElectrical apparatus for making and\r\n\n breaking electrical circuits, for the protection of electrical circuits, for\r\n\n making connections to or in electrical circuits (e.g., switches, relays,\r\n\n fuses, lightning arresters, surge suppressors, plugs, lampholders and\r\n\n junction boxes); resistors, fixed or variable (including potentiometers),\r\n\n other than heating resistors; printed circuits; switchboards (other than\r\n\n telephone switchboards), and control panels, n.e.s.; parts, n.e.s. of the\r\n\n foregoing apparatus\n\n \n\n \n\nExcept:\n\n \n\n \n\n772.3.3 Dimmers, light, theatre\n\n106.\n\n773\n\nEquipment for distributing electricity\n\n107.\n\n776.3.4\n\nCells, solar\n\n108.\n\n778\n\nElectrical machinery and apparatus, n.e.s\n\n \n\n \n\nExcept:\n\n \n\n \n\n778.85 Particle accelerators, and parts\r\n\n thereof, n.e.s.\n\n109.\n\n782\n\nMotor vehicles for the transport of goods\r\n\n or materials and special purpose motor vehicles\n\n \n\n \n\nExcept:\n\n \n\n \n\n782.11 Ambulances, road motor\n\n \n\n \n\n782.1.6 Hearses, motor\n\n \n\n \n\n782.1.25 Vans, delivery, road motor\n\n \n\n \n\n782.1.26 Vans, furniture, road motor\n\n \n\n \n\n782.1.27 Vans, prison, road motor\n\n \n\n \n\n782.1.28 Vans, removal (moving), road motor\n\n \n\n \n\n782.2 Special purpose motor lorries and\r\n\n vans (such as breakdown lorries, fire-engines, fire-escapes, road sweeper\r\n\n lorries, snow-ploughs, spraying lorries, crane lorries, searchlight lorries,\r\n\n mobile workshops and mobile radiological units), but not including the motor\r\n\n vehicles of headings 781, and 783.1 (Water-carts, road motor (782.2.42),\r\n\n Workshops, mobile, motorized (782.2.43) excluded)\n\n110.\n\n783\n\nRoad motor vehicles, n.e.s.\n\n111.\n\n784\n\nParts and accessories, n.e.s. of the motor\r\n\n vehicles falling within heading 722, 781, 782 or 783\n\n112.\n\n786\n\nTrailers and other vehicles, not motorized,\r\n\n n.e.s. and specially designed and equipped transport containers (other than\r\n\n those for agricultural use)\n\n \n\n \n\nExcept:\n\n \n\n \n\n(1) 786.12.2 Library-trailers\n\n \n\n \n\n(2) 786.12.3 Limbers, ammunition, armoured\r\n\n or not\n\n \n\n \n\n(3) 786.12.9 Trailers, exhibition\n\n \n\n \n\n(4) 786.12.13 Trailers, furniture-removal\n\n \n\n \n\n(5) 786.81 Other vehicles, not mechanically\r\n\n propelled\n\n113.\n\n791.52\n\nRailway and tramway goods vans, goods\r\n\n wagons and trucks (freight cars), not mechanically propelled\n\n114.\n\n791.99\n\nParts, n.e.s. of the railway and tramway\r\n\n locomotives and rolling-stock falling within headings 791.1 to 791.5\n\n115.\n\n793.2\n\nShips, boats and other vessels (other than\r\n\n warship, tugs, special purpose vessels and vessels for breaking up)\n\n116.\n\n812\n\nSanitary, plumbing, heating and lighting\r\n\n fixtures and fittings, n.e.s.\n\n \n\n \n\nExcept:\n\n \n\n \n\n(1) 812.2 Sinks, wash basins, biders, water\r\n\n closet pans, urinals, baths and like sanitary fixtures, of ceramic materials\n\n \n\n \n\n(2) 812.4 Lighting fixtures and fittings,\r\n\n lamps and lanterns, and parts thereof, n.e.s. (not including electrical\r\n\n parts)\n\n117.\n\n873\n\nMeters and counters, n.e.s.\n\n118.\n\n874\n\nMeasuring, checking, analysing and\r\n\n controlling instruments and apparatus, n.e.s.; parts and accessories n.e.s.\r\n\n of the instruments and apparatus of groups 873 and 874\n\n \n\n \n\nExcept:\n\n \n\n \n\n874.52 Instruments, apparatus or models,\r\n\n designed solely for demonstrational purposes (e.g., in education or\r\n\n exhibition), unsuitable for other uses\n\n119.\n\n899.19.7\n\nCapsules, unhardened gelatin, for lighter\r\n\n fuels or pharmaceuticals\n\n \n\nAppendix\r\n\nII\n\nScope\r\n\nof the Agent’s Services\n\n1. Provision of information and advice to the\r\n\nCommittee meetings\n\n2. Ensuring that the Recipient and the\r\n\nend-users fully understand the procedures to be employed, where necessary\n\n3. (1) Preparation of specifications of\r\n\nproducts for the Recipient, including, where necessary, detailed discussions\r\n\nwith the end-users\n\n(2) Preparation of bid documents appropriate\r\n\nto the type and value of products to be procured\n\n(3) Advertisement of bids, where the\r\n\ninternational competitive bidding is to be held, the wording of which is to be\r\n\nagreed upon between the Recipient and the Donor\n\n(4) Evaluation of bids, including both\r\n\ntechnical and financial considerations\n\n(5) Submission of recommendations to the\r\n\nRecipient for approval to place order with suppliers\n\n4. Receipt and utilization of the Advances in\r\n\naccordance with the employment contract with the Recipient referred to in\r\n\nsub-paragraph (2) of paragraph 3 of the Agreed Minutes on Procedural Details\n\n5. Negotiation and conclusion of contracts with\r\n\nsuppliers, including satisfactory payment, shipment and inspection arrangements\n\n6. Checking the progress of supplies to\r\n\nensure that delivery dates are met\n\n7. Providing the Recipient and end-users with\r\n\ndocuments containing detailed information of progress of orders, notification\r\n\nof orders placed, amendments to contracts, delivery information, shipping\r\n\ndocuments, etc.\n\n8. Payment to suppliers from the Advances\n\n9. Providing the following documents to the\r\n\nRecipient and the Donor:\n\n(1) Certificate of Eligible Procurement as\r\n\nper Appendix III\n\n(2) Pro forma invoice\n\n10. Preparation of quarterly status reports\r\n\nfor the Recipient and the Donor, covering enquiries, orders, order status,\r\n\nvalues and delivery information\n\n11. Submission of quarterly statements to the\r\n\nRecipient and the Donor detailing balance against the Grant and its accrued\r\n\ninterest and all disbursements for the quarter\n\n12. Transferring of the balance of the\r\n\nAdvances to the Account after the period referred to in sub-paragraph (5) of\r\n\nparagraph 5 of the Agreed Minutes on Procedural Details\n\n13. Submission to the Committee members of\r\n\nmonthly reports concerning the Vietnamese currency deposit referred to in\r\n\nsub-paragraph (3) of paragraph 8 of the Agreed Minutes on Procedural Details,\r\n\ndetailing the total amount required to be deposited, the amount actually\r\n\ndeposited and its ratio\n\n14. Submission to the Donor of an overall\r\n\nevaluation report including details of all products shipped, source country,\r\n\ndelivery date, value of products (including relevant charges) and total amounts\r\n\ndisbursed and remaining\n\n \n\nAppendix\r\n\nIII\n\nCertificate\r\n\nof Eligible Procurement\n\n \n\nDate:\n\nRef. No.:\n\n \n\nTo whom it may concern:\n\nWith reference to the pro forma invoice\r\n\nattached hereto, we hereby certify that the procurement complies with all the\r\n\nrelevant terms and conditions of the Exchange of Notes between the Government\r\n\nof Japan and the Government of the Socialist Republic of Viet Nam date August 1,\r\n\n2014 and the Agreed Minutes on Procedural Details between the authorities\r\n\nconcerned of the two Governments dated August 1, 2014.\n\nThe following are the principal relevant facts\r\n\nconcerning the procurement.\n\n1. Method of Procurement\n\n(Insert X in appropriate place)\n\na. ________: International Competitive\r\n\nBidding\n\nb. ________: Limited International Bidding\n\nc. ________: International Shopping\n\nd. ________: Direct Contracting\n\n2. Products\n\na. Name of Products:\n\nb. SITC Code (2nd Revision) Number:\n\nc. Origin:\n\n3. Cost of Products and Incidental Services\n\na. Products:\n\nb. Freight:\n\nc. Marine Insurance:\n\nd. Agent’s Fees:\n\ne. Total (a+b+c+d):\n\n4. Supplier\n\nName:\n\nAddress:\n\nNationality:\n\n(Country where the Supplier is incorporated\r\n\nand registered)\n\n5. Consignee\n\nName:\n\nAddress:\n\n \n\n \n\n(Signature)\n\nThe Agent\n\nName Title\n\n \n\nAppendix\r\n\nIV\n\nCertificate\r\n\nof Eligible Procurement \n\nfor\r\n\nthe Remaining Amount \n\n(Reimbursement Procedure)\n\n \n\nDate:\n\nRef. No.:\n\n \n\nWith reference to the payment order, the\r\n\nundersigned hereby certify that the procurement related to the said payment\r\n\norder as listed below complies with all the relevant terms and conditions of\r\n\nthe Exchange of Notes between the Government of Japan and the Government of the\r\n\nSocialist Republic of Viet Nam dated August 1, 2014 and the Agreed Minutes on\r\n\nProcedural Details between the authorities concerned of the two Governments\r\n\ndated August 1, 2014.\n\nThe undersigned recipient representative\r\n\nfurther certifies that the Recipient has neither heretofore applied for\r\n\nreimbursement under the Exchange of Notes nor for any other financing\r\n\narrangements with other sources of official assistance in respect of any of the\r\n\namount requested for reimbursement as covered by the payment order.\n\nThe following are the principal relevant\r\n\nfacts concerning the procurement.\n\n1.\n\n2.\n\n3.\n\n4.\n\n5.\n\n6.\n\n7.\n\n8.\n\n9.\n\nTrans­action\n\nPurchaser\n\nSupplier (Name)\n\nNationality of\r\n\n Supplier\n\nCommodity (with\r\n\n SITC Code (Rev.2) No.)\n\nOrigin\n\nDate of Payment\n\nAmount of Payment\n\nMethod of Procurement\n\n1.\n\n2.\n\n3.\n\n4.\n\n.\n\n.\n\n.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThe following documents (in one copy) are\r\n\nenclosed herewith for each of the above transactions.\n\na. Covering letter made by a\r\n\nnegotiating/paying bank\n\nb. Bill of lading, post parcel receipt or air\r\n\nconsignment note\n\nc. Invoice\n\n \n\n \n\nAuthorized\r\n\n Signature\r\n\n (the Recipient)\r\n\n Name, Title\n\n \n\n \n\nAuthorized\r\n\n Signature\r\n\n (the Agent)\r\n\n Name, Title\n\n \n\nAppendix\r\n\nV\n\nTerms\r\n\nof Reference of the Committee\n\n1. To formulate a time scale plan for the\r\n\nspeedy and effective utilization of the Grant and its accrued interest\n\n2. To exchange views on allocations of the\r\n\nGrant and its accrued interest as well as on potential end-users\n\n3. To identify problems which may delay the\r\n\nutilization of the Grant and its accrued interest, and to explore solutions to\r\n\nsuch problems\n\n4. To assist in formulating a plan on the\r\n\ndeposit in Vietnamese currency\n\n5. To exchange views on the effective use of\r\n\nthe fund deposited in Vietnamese currency and on publicity related to its\r\n\nutilization if the fund is deposited\n\n6. To exchange views on publicity related to\r\n\nthe utilization of the Grant and its accrued interest\n\n7. To discuss any other matter that may arise\r\n\nfrom or in connection with the Exchange of Notes\n\n \n\nAgreed\r\n\nMinutes on Procedural Details\n\nWith reference to paragraphs 2 and 8 of the\r\n\nExchange of Notes between the Government of Japan (hereinafter referred to as\r\n\n“the Donor”) and the Government of the Socialist Republic of Viet Nam\r\n\n(hereinafter referred to as “the Recipient”) dated August 1, 2014 (hereinafter\r\n\nreferred to as “the Exchange of Notes”) concerning the Japanese economic\r\n\ncooperation to be extended for the purpose of contributing to promotion of the\r\n\neconomic and social development efforts by the Recipient (hereinafter referred\r\n\nto as “the Grant”), the representatives of the Donor and of the Recipient wish\r\n\nto record the following procedural details, as agreed upon between the\r\n\nauthorities concerned of the two Governments:\n\n1. List of Eligible\r\n\nProducts\n\nThe products referred to in sub-paragraph (1)\r\n\nof paragraph 2 of the Exchange of Notes shall be those enumerated in Appendix\r\n\nI.\n\n2. Eligible Source\r\n\nCountries\n\nThe eligible source countries referred to in\r\n\nsub-paragraph (3) of paragraph 2 of the Exchange of Notes shall be as follows:\n\nall countries and areas except the Socialist\r\n\nRepublic of Viet Nam.\n\n3. Procurement\n\n(1) The Grant and its accrued interest shall\r\n\nbe used for the purchase of the products and the services referred to in\r\n\nsub-paragraph (1) of paragraph 2 of the Exchange of Notes with due attention to\r\n\neconomy, efficiency and non-discrimination among the eligible source countries,\r\n\nunless otherwise agreed between the authorities concerned of the two\r\n\nGovernments.\n\n(2) In order to ensure compliance with such\r\n\nrequirements, it is required that the Recipient employ an independent and\r\n\ncompetent agent for procurement of the products and services referred to in\r\n\nsub-paragraph (1) of paragraph 2 of the Exchange of Notes.\n\nThe Recipient shall, therefore, conclude an\r\n\nemployment contract, within one month after the date of entry into force of the\r\n\nExchange of Notes, with Japan International Cooperation System (hereinafter\r\n\nreferred to as “the Agent”) to act on behalf of the Recipient in accordance\r\n\nwith the Scope of the Agent’s Services as set forth in Appendix II.\n\n(3) The said employment contract shall become\r\n\neffective upon the approval of the Donor in a written form.\n\n(4) The products referred to in sub-paragraph\r\n\n(1) of paragraph 2 of the Exchange of Notes shall be procured in accordance\r\n\nwith the “Procurement Guidelines of Japan’s Non-Project Grant Aid”, which set\r\n\nforth, inter alia, the procedures of tendering to be followed except where such\r\n\nprocedures are inapplicable or inappropriate.\n\n(5) The Recipient shall take necessary\r\n\nmeasures to expedite utilization of the Grant and its accrued interest,\r\n\nincluding facilitation of the existing import procedures.\n\n4. The Committee\n\n(1) Within ten days after the date of entry\r\n\ninto force of the Exchange of Notes, the Donor and the Recipient shall appoint\r\n\ntheir representatives who will be members of a consultative committee\r\n\n(hereinafter referred to as “the Committee”), the role of which shall be to\r\n\ndiscuss any matter that may arise from or in connection with the Exchange of\r\n\nNotes. Immediately after the conclusion of the employment contract referred to\r\n\nin sub-paragraph (2) of paragraph 3 above, the Agent shall appoint its\r\n\nrepresentative who will participate in the Committee meetings as an adviser.\n\n(2) The Committee shall be chaired by the\r\n\nrepresentative of the Recipient. Representatives of other organizations than\r\n\nthe Agent may, when necessary, be invited to participate in the Committee\r\n\nmeetings to provide advisory services.\n\n(3) The terms of reference of the Committee\r\n\nshall be as set forth in Appendix V.\n\n(4) The first meeting of the Committee shall\r\n\nbe held immediately after the approval of the Donor of the employment contract\r\n\nreferred to in sub-paragraph (2) of paragraph 3 above. Further meetings will be\r\n\nheld upon request of either the Donor or the Recipient. The Agent may advise\r\n\nthe Donor and the Recipient on the necessity to call a meeting of the\r\n\nCommittee.\n\n5. Disbursement\r\n\nProcedure\n\nDisbursement procedure relating to the\r\n\nprocurement of products and incidental services including the Agent’s fees\r\n\nunder the Grant and its accrued interest shall be as follows:\n\n(1) The Recipient (or its designated\r\n\nauthority) and the bank in Japan referred to in sub-paragraph (1) of paragraph\r\n\n3 of the Exchange of Notes (hereinafter referred to as “the Bank”) shall\r\n\nconclude an arrangement regarding transfer of funds in which the Recipient\r\n\nshall designate the Agent as the representative acting in the name of the\r\n\nRecipient concerning all transfers of funds to the Agent.\n\n(2) The Agent shall make requests to the Bank\r\n\nfor transferring of funds to cover expenses necessary for the procurement of\r\n\neligible products and incidental services and the Agent’s related services set\r\n\nforth in Appendix II. Each of the requests shall be accompanied by a detailed\r\n\nestimate of the expenses which is to be covered by the funds transferred and a\r\n\ncopy of the approval by the Donor of the contract referred to in sub-paragraph\r\n\n(3) of paragraph 3 above. A copy of the request and of the estimation shall be\r\n\nsent at the same time to the Recipient.\n\n(3) Pursuant to the Agent’s request as per\r\n\nsub-paragraph (2) above, the Bank shall notify the Recipient of the request\r\n\nmade by the Agent. The Bank shall pay the amount to the Agent from the account\r\n\nreferred to in sub-paragraph (1) of paragraph 3 of the Exchange of Notes\r\n\n(hereinafter referred to as “the Account”) unless the Recipient makes\r\n\nopposition to such payment within ten working days after the notification by\r\n\nthe Bank. The Agent shall make payments to suppliers from the funds received\r\n\n(hereinafter referred to as “the Advances”) in accordance with the terms of the\r\n\ncontracts with them.\n\nAfter such payments, the Agent may use the\r\n\nremaining amount of the Advances, if any, for the procurement of other eligible\r\n\nproducts and incidental services without transferring the said amount back to\r\n\nthe Account.\n\n(4) Reimbursement procedure\n\nWhen the total of the remaining amount in the\r\n\nAccount and the remaining amount of the Advances (hereinafter referred to\r\n\ncollectively as “the Remaining Amount”) is less than 3% of the Grant and its\r\n\naccrued interest, the Recipient may request the Agent to reimburse the\r\n\nRemaining Amount to the Recipient for payments which have already been made by\r\n\nthe Recipient for the procurement of the products listed in Appendix I,\r\n\nprovided that such payments have been made on or after the date of entry into\r\n\nforce of the Exchange of Notes.\n\nWhen the Agent deems the request by the\r\n\nRecipient appropriate, the Agent shall make requests to the Bank for\r\n\ntransferring to the Agent the remaining amount in the Account by issuing to the\r\n\nBank a Certificate of Eligible Procurement for the Remaining Amount certified\r\n\nby both the Recipient and the Agent as per the form set forth in Appendix IV.\r\n\nAfter such transfer, the Agent shall reimburse the Remaining Amount to the\r\n\nRecipient.\n\n(5) With respect to (a) of sub-paragraph (1)\r\n\nof paragraph 5 of the Exchange of Notes, disbursements from the Account shall\r\n\nbe made within a twelve-month period after the date of the execution of the\r\n\nGrant, and no further disbursement shall be made thereafter, unless otherwise\r\n\nagreed between the authorities concerned of the two Governments.\n\n6. Refund of the\r\n\nRemaining Amount\n\nWith respect to (a) of sub-paragraph (1) of\r\n\nparagraph 5 of the Exchange of Notes, when the Donor finds, upon the receipt of\r\n\nthe termination report pursuant to (d) of sub-paragraph (1) of paragraph 5 of\r\n\nthe Exchange of Notes, that the use of the Grant and its accrued interest is\r\n\nincomplete, it shall notify the Recipient of the procedures for refunding of\r\n\nthe remaining amount of the Grant and its accrued interest. The Recipient shall\r\n\nrefund the said remaining amount to the Donor without delay through such\r\n\nprocedures as notified above.\n\n7. Utilization of the\r\n\nProducts\n\nWith respect to the utilization of the\r\n\nproducts referred to in paragraph 6 of the Exchange of Notes, the Recipient\r\n\nshall:\n\n(a) give due environmental and social\r\n\nconsideration in the said utilization; and\n\n(b) inform the Donor through the Agent of the\r\n\nsituation of the said utilization upon request by the Donor.\n\n8. Vietnamese\r\n\nCurrency Deposit\n\nIf the Recipient deposits an amount in\r\n\nVietnamese currency in accordance with the provisions of sub-paragraph (1) of\r\n\nparagraph 7 of the Exchange of Notes:\n\n(1) The Agent shall compute the amount\r\n\nrequired to be deposited by the Recipient.\n\n(2) The Recipient shall ensure that the Agent\r\n\nwill receive monthly statements of the account referred to in sub-paragraph (1)\r\n\nof paragraph 7 of the Exchange of Notes.\n\n(3) Unless otherwise agreed upon between the\r\n\ntwo Governments, the Agent shall, for a period of five years from the date of\r\n\nentry into force of the Exchange of Notes, make monthly reports for the\r\n\nCommittee members concerning the amount required to be deposited and the amount\r\n\nactually deposited in Vietnamese currency.\n\n(4) The Recipient shall directly inform the\r\n\nDonor of the situation of the Vietnamese currency deposit upon request by the\r\n\nDonor.\n\n(5) The Recipient shall ensure that an\r\n\nexternal audit will be conducted in order to ensure proper management and use\r\n\nof the Vietnamese currency deposit, and shall submit the result of the audit to\r\n\nthe Donor upon request by the Donor.\n\n(6) With respect to sub-paragraph (3) of\r\n\nparagraph 7 of the Exchange of Notes, the Recipient shall make “the Utilization\r\n\nProgramme” of the deposited fund which shall include the names of specific\r\n\nprojects, their details and the amount of money to be allocated. “The\r\n\nUtilization Programme” shall be presented to the Donor for consultation.\n\n \n\nHanoi, August 1, 2014\n\nKISHIDA FUMIO\n\nMinister of Foreign\r\n\n Affairs of Japan\n\nBUI QUANG VINH\n\nMinister of\r\n\n Planning and Investment of the Socialist Republic of Viet Nam\n\n \n\nAppendix\r\n\nI\n\nLIST\r\n\nOF ELIGIBLE PRODUCTS\n\n \n\nNo.\n\nUNSITC CODE\n\n(Rev. 2)\n\nDescription\n\n1.\n\n081\n\nFeeding stuff for animals (not including\r\n\n unmilled cereals)\n\n2.\n\n232\n\nNatural rubber latex; natural rubber and\r\n\n similar natural gums\n\n3.\n\n233\n\nSynthetic rubber latex; synthetic rubber\r\n\n and reclaimed rubber; waste and scrap of unhardened rubber\n\n4.\n\n244\n\nCork, natural, raw and waste (including\r\n\n natural cork in blocks or sheets)\n\n5.\n\n245\n\nFuel wood (excluding wood waste) and wood\r\n\n charcoal\n\n6.\n\n246\n\nPulpwood (including chips and wood waste)\n\n7.\n\n247\n\nOther wood in the rough or roughly squared\n\n8.\n\n248\n\nWood, simply worked, and railway sleepers\r\n\n of wood\n\n9.\n\n251\n\nPulp and waste paper\n\n \n\n \n\nExcept:\n\n \n\n \n\n251.1 Waste paper and paperboard; scrap\r\n\n articles of paper or of paperboard fit only for use in paper-making\n\n10.\n\n263\n\nCotton\n\n11.\n\n264\n\nJute and other textile bast fibres, n.e.s.,\r\n\n raw or processed but not spun; tow and waste thereof (including pulled or garnetted\r\n\n rags or ropes)\n\n12\n\n265\n\nVegetable textile fibres (other than cotton\r\n\n and jute) and waste of such fibres\n\n13.\n\n266\n\nSynthetic fibres suitable for spinning\n\n14.\n\n267\n\nOther man-made fibres suitable for spinning\r\n\n and waste of man-made fibres\n\n15.\n\n268\n\nWool and other animal hair (excluding wool\r\n\n tops)\n\n16.\n\n277\n\nNatural abrasives, n.e.s. (including\r\n\n industrial diamonds)\n\n17.\n\n278\n\nOther crude minerals\n\n18.\n\n281\n\nIron ore and concentrates\n\n19.\n\n287\n\nOres and concentrates of base metals,\r\n\n n.e.s.\n\n20.\n\n288\n\nNon-ferrous base metal waste and scrap,\r\n\n n.e.s.\n\n21.\n\n322\n\nCoal, lignite and peat\n\n22.\n\n323\n\nBriquettes; coke and semi-coke of coal,\r\n\n lignite or peat; retort carbon\n\n23.\n\n333\n\nPetroleum oils, crude, and crude oils\r\n\n obtained from bituminous minerals\n\n24.\n\n334\n\nPetroleum products, refined\n\n25.\n\n335\n\nResidual petroleum products, n.e.s, and\r\n\n related materials\n\n26.\n\n341\n\nGas, natural and manufactured\n\n27.\n\n511\n\nHydrocarbons, n.e.s., and their\r\n\n halogenated, sulphonated, nitrated or nitrosated derivatives\n\n28.\n\n512\n\nAlcohols, phenols, phenol-alcohols, and\r\n\n their halogenated, sulphonated, nitrated or nitrosated derivatives\n\n29.\n\n513\n\nCarboxylic acids, and their anhydrides,\r\n\n halides, peroxides and peracids, and their halogenated, sulphonated, nitrated\r\n\n or nitrosated derivatives\n\n30.\n\n514\n\nNitrogen-function compounds\n\n31.\n\n515\n\nOrgano-inorganic and heterocyclic compounds\n\n32.\n\n516\n\nOther organic chemicals\n\n33.\n\n522\n\nInorganic chemical elements, oxides and\r\n\n halogen salts\n\n34.\n\n523\n\nOther inorganic chemicals; organic and\r\n\n inorganic compounds of precious metals\n\n35.\n\n531\n\nSynthetic organic dyestuffs, etc., natural\r\n\n indigo and colour lakes\n\n36.\n\n532\n\nDyeing and tanning extracts, and synthetic\r\n\n tanning materials\n\n37.\n\n533\n\nPigments, paints, varnishes and related\r\n\n materials\n\n38.\n\n582\n\nCondensation, polycondensation and\r\n\n polyaddition products, whether or not modified or polymerized, and whether or\r\n\n not linear (e.g., phenoplasts, aminoplasts, alkyds, polyallyl esters and\r\n\n other unsaturated polyesters, silicones)\n\n39.\n\n583\n\nPolymerization and copolymerization\r\n\n products (e.g., polyethylene, polytetrahaloethylenes, polyisobutylene,\r\n\n polystyrene, polyvinyl chloride, polyvinyl acetate, polyvinyl chloroacetate\r\n\n and other polyvinyl derivatives, polyacrylic and polymethacrylic derivatives,\r\n\n coumarone-indene resins)\n\n40.\n\n584\n\nRegenerated cellulose; cellulose nitrate,\r\n\n cellulose acetate and other cellulose esters, cellulose ethers and other\r\n\n chemical derivatives of cellulose, plasticized or not (e.g., collodions,\r\n\n celluloid); vulcanized fibre\n\n41.\n\n585\n\nOther artificial resins and plastic\r\n\n materials\n\n42.\n\n592\n\nStarches, inulin and wheat gluten;\r\n\n albuminoidal substances; glues\n\n43.\n\n598\n\nMiscellaneous chemical products, n.e.s.\n\n44.\n\n612\n\nManufactures of leather or of composition\r\n\n leather, n.e.s.; saddlery and harness; parts of footwear, n.e.s.\n\n45.\n\n621\n\nMaterials of rubber (e.g., pastes, plates,\r\n\n sheets, rods, thread, tubes, of rubber)\n\n46.\n\n625\n\nRubber tyres, tyre cases, interchangeable tyre\r\n\n treads, inner tubes and tyre flaps, for wheels of all kinds\n\n \n\n \n\nExcept:\n\n \n\n \n\n(1) 625.1.2 Tyres, pneumatic, new, of\r\n\n rubber, for racing cars\n\n \n\n \n\n(2) 625.4 Tyres, pneumatic, new, of a kind\r\n\n normally used on motorcycles, (including motor scooters) and other cycles\n\n47.\n\n628\n\nArticles of rubber, n.e.s.\n\n48.\n\n633\n\nCork manufactures\n\n49.\n\n634\n\nVeneers, plywood, ‘improved’ or\r\n\n reconstituted wood, and other wood, worked, n.e.s.\n\n50.\n\n635\n\nWood manufactures, n.e.s.\n\n51.\n\n641\n\nPaper and paperboard\n\n52.\n\n651\n\nTextile yarn\n\n53.\n\n653\n\nFabrics, woven, of man-made fibres (not\r\n\n including narrow or special fabrics)\n\n54.\n\n657.51\n\nTwine, cordage, ropes and cables, plaited\r\n\n or not\n\n55.\n\n657.52.10\n\nNets, fishing, of cotton yarn, twine,\r\n\n cordage or rope (excl. fish landing nets)\n\n56.\n\n657.52.11\n\nNets, fishing, of synthetic or regenerated\r\n\n textile yarn, twine, cordage or rope\n\n(excl. fish landing nets)\n\n57.\n\n657.52.12\n\nNets, fishing, of yarn, twine, cordage or\r\n\n rope (excl. fish landing nets)\n\n58.\n\n657.52.13\n\nNets, fishing, seine\n\n59.\n\n658.1\n\nSacks and bags, of textile materials, of a\r\n\n kind used for the packing of goods\n\n60.\n\n661\n\nLime, cement, and fabricated construction\r\n\n materials (except glass and clay materials)\n\n61.\n\n662\n\nClay construction materials and refractory\r\n\n construction materials\n\n62.\n\n664\n\nGlass\n\n63.\n\n671\n\nPig iron, spiegeleisen, sponge iron, iron\r\n\n or steel powders and shot, and ferro-alloys\n\n64.\n\n672\n\nIngots and other primary forms, of iron or\r\n\n steel\n\n65.\n\n673\n\nIron and steel bars, rods, angles, shapes\r\n\n and sections (including sheet piling)\n\n66.\n\n674\n\nUniversals, plates and sheets, of iron or\r\n\n steel\n\n67.\n\n675\n\nHoop and strip, of iron or steel,\r\n\n hot-rolled or cold-rolled\n\n68.\n\n676\n\nRails and railway track construction\r\n\n material, of iron or steel\n\n69.\n\n677\n\nIron or steel wire (excluding wire rod),\r\n\n whether or not coated, but not insulated\n\n70.\n\n678\n\nTubes, pipes and fittings, of iron or steel\n\n71.\n\n679\n\nIron and steel castings, forgings and\r\n\n stampings, in the rough state\n\n72.\n\n682\n\nCopper\n\n73.\n\n683\n\nNickel\n\n74.\n\n684\n\nAluminium\n\n75.\n\n685\n\nLead\n\n76.\n\n686\n\nZinc\n\n77.\n\n687\n\nTin\n\n78.\n\n689\n\nMiscellaneous non-ferrous base metals\r\n\n employed in metallurgy, and cermets\n\n79.\n\n691\n\nStructures and parts of structures, n.e.s.,\r\n\n of iron, steel or aluminium\n\n80.\n\n692\n\nMetal containers for storage and transport\n\n81.\n\n693\n\nWire products (excluding insulated\r\n\n electrical wiring) and fencing grills\n\n82.\n\n694\n\nNails, screws, nuts, bolts, rivets and the\r\n\n like, of iron, steel or copper\n\n83.\n\n695\n\nTools for use in the hand or in machines\r\n\n (other than those for agricultural use)\n\n84.\n\n711\n\nSteam and other vapour generating boilers,\r\n\n super-heated water boilers, and auxiliary plant for use therewith; and parts\r\n\n thereof, n.e.s.\n\n85.\n\n712\n\nSteam or other vapour power units, whether\r\n\n or not incorporating boilers (including mobile engines but not steam\r\n\n tractors, steam road rollers or steam rail locomotives); and parts thereof,\r\n\n n.e.s.\n\n86.\n\n713\n\nInternal combustion piston engines, and\r\n\n parts thereof, n.e.s.\n\n \n\n \n\nExcept:\n\n \n\n \n\n(1) 713.1 Internal combustion piston\r\n\n engines for aircraft, and parts thereof, n.e.s.\n\n \n\n \n\n(2) 713.2.5 Engines, piston, internal\r\n\n combustion, for armoured fighting vehicles\n\n \n\n \n\n(3) 713.3 Internal combustion piston\r\n\n engines, marine propulsion\n\n87.\n\n716\n\nRotating electric plant and parts thereof,\r\n\n n.e.s.\n\n88.\n\n718\n\nOther power generating machinery and parts\r\n\n thereof, n.e.s.\n\n \n\n \n\nExcept:\n\n \n\n \n\n718.7 Nuclear reactors, and parts thereof,\r\n\n n.e.s.\n\n89.\n\n722\n\nTractors (other than those for agricultural\r\n\n use and those failing within headings 744.11 and 783.2), whether or not\r\n\n fitted with power take-offs, winches or pulleys\n\n90.\n\n723\n\nCivil engineering and contractors’ plant\r\n\n and equipment and parts thereof, n.e.s.\n\n91.\n\n724\n\nTextile and leather machinery, and parts\r\n\n thereof, n.e.s.\n\n92.\n\n725\n\nPaper mill and pulp mill machinery, paper\r\n\n cutting machines and other machinery for the manufacture of paper articles;\r\n\n and parts thereof, n.e.s.\n\n93.\n\n726\n\nPrinting and bookbinding machinery, and\r\n\n parts thereof, n.e.s.\n\n94.\n\n727\n\nFood-processing machines (excluding\r\n\n domestic) and parts thereof, n.e.s.\n\n95.\n\n728\n\nOther machinery and equipment specialized\r\n\n for particular industries, and parts thereof, n.e.s.\n\n96.\n\n736\n\nMachine-tools for working metal or metal\r\n\n carbides, and parts and accessories thereof, n.e.s.\n\n97.\n\n737\n\nMetalworking machinery (other than\r\n\n machine-tools), and parts thereof, n.e.s.\n\n98.\n\n741\n\nHeating and cooling equipment and parts\r\n\n thereof, n.e.s.\n\n \n\n \n\nExcept:\n\n \n\n \n\n(1) 741.31.10 Furnaces, electric, for\r\n\n separation or recycling of irradiated nuclear fuels or for treatment of\r\n\n radio-active waste\n\n \n\n \n\n(2) 741.31.38 Ovens, electric, for\r\n\n separation or recycling of irradiated nuclear fuels or for treatment of\r\n\n radio-active waste\n\n \n\n \n\n(3) 741.32.14 Furnaces, non-electric, for\r\n\n separation or recycling of irradiated nuclear fuels or for treatment of\r\n\n radio-active waste\n\n \n\n \n\n(4) 741.32.34 Ovens, non-electric, for\r\n\n separation or recycling of irradiated nuclear fuels or for treatment of radio-active\r\n\n waste\n\n \n\n \n\n(5) 741.5 Air conditioning machines,\r\n\n self-contained, comprising a motor-driven fan and elements for changing the\r\n\n temperature and humidity of air, and parts thereof, n.e.s.\n\n99.\n\n742\n\nPumps (including motor and turbo pumps) for\r\n\n liquids, whether or not fitted with measuring devices; liquid elevators of\r\n\n bucket, chain, screw, band and similar kinds; parts, n.e.s. of such pumps and\r\n\n liquid elevators (other than those for agricultural use)\n\n100.\n\n743\n\nPumps (other than pumps for liquids) and\r\n\n compressors; fans and blowers; centrifuges; filtering and purifying\r\n\n apparatus; and parts thereof, n.e.s.\n\n \n\n \n\nExcept:\n\n \n\n \n\n(1) 743.5.1 Centrifuges for separating\r\n\n uranium isotopes\n\n \n\n \n\n(2) 743.5.2 Centrifuges for separation or\r\n\n recycling of irradiated nuclear fuels or for treatment of radio-active waste\n\n101.\n\n744\n\nMechanical handling equipment and parts\r\n\n thereof, n.e.s.\n\n102.\n\n745\n\nOther non-electrical machinery, tools and\r\n\n mechanical apparatus, and parts thereof, n.e.s.\n\n \n\n \n\nExcept:\n\n \n\n \n\n745.24 Automatic vending machines (e.g. stamp,\r\n\n cigarette, chocolate and food machines), not being games of skill or chance;\r\n\n and parts thereof, n.e.s.\n\n103.\n\n749\n\nNon-electric parts and accessories of\r\n\n machinery, n.e.s.\n\n104.\n\n771\n\nElectric power machinery (other than\r\n\n rotating electric plant of heading 716), and parts thereof, n.e.s.\n\n105.\n\n772\n\nElectrical apparatus for making and\r\n\n breaking electrical circuits, for the protection of electrical circuits, for\r\n\n making connections to or in electrical circuits (e.g., switches, relays,\r\n\n fuses, lightning arresters, surge suppressors, plugs, lampholders and\r\n\n junction boxes); resistors, fixed or variable (including potentiometers),\r\n\n other than heating resistors; printed circuits; switchboards (other than\r\n\n telephone switchboards), and control panels, n.e.s.; parts, n.e.s. of the\r\n\n foregoing apparatus\n\n \n\n \n\nExcept:\n\n \n\n \n\n772.3.3 Dimmers, light, theatre\n\n106.\n\n773\n\nEquipment for distributing electricity\n\n107.\n\n776.3.4\n\nCells, solar\n\n108.\n\n778\n\nElectrical machinery and apparatus, n.e.s.\n\n \n\n \n\nExcept:\n\n \n\n \n\n778.85 Particle accelerators, and parts\r\n\n thereof, n.e.s.\n\n109.\n\n782\n\nMotor vehicles for the transport of goods\r\n\n or materials and special purpose motor vehicles\n\n \n\n \n\nExcept:\n\n \n\n \n\n782.1.1 Ambulances, road motor\n\n \n\n \n\n782.1.6 Hearses, motor\n\n \n\n \n\n782.1.25 Vans, delivery, road motor\n\n \n\n \n\n782.1.26 Vans, furniture, road motor\n\n \n\n \n\n782.1.27 Vans, prison, road motor\n\n \n\n \n\n782.1.28 Vans, removal (moving), road motor\n\n \n\n \n\n782.2 Special purpose motor lorries and\r\n\n vans (such as breakdown lorries, fire-engines, fire-escapes, road sweeper\r\n\n lorries, snow-ploughs, spraying lorries, crane lorries, searchlight lorries,\r\n\n mobile workshops and mobile radiological units), but not including the motor\r\n\n vehicles of headings 781, 782.1 and 783.1 (Water-carts, road motor\r\n\n (782.2.42), Workshops, mobile, motorized (782.2.43) excluded)\n\n110.\n\n783\n\nRoad motor vehicles, n.e.s.\n\n111.\n\n784\n\nParts and accessories, n.e.s. of the motor\r\n\n vehicles falling within heading 722, 781, 782 or 783\n\n112.\n\n786\n\nTrailers and other vehicles, not motorized,\r\n\n n.e.s. and specially designed and equipped transport containers (other than\r\n\n those for agricultural use)\n\n \n\n \n\nExcept:\n\n \n\n \n\n(1) 786.12.2 Library-trailers\n\n \n\n \n\n(2) 786.12.3 Limbers, ammunition, armoured\r\n\n or not\n\n \n\n \n\n(3) 786.12.9 Trailers, exhibition\n\n \n\n \n\n(4) 786.12.13 Trailers, furniture-removal\n\n \n\n \n\n(5) 786.81 Other vehicles, not mechanically\r\n\n propelled\n\n113.\n\n791.52\n\nRailway and tramway goods vans, goods\r\n\n wagons and trucks (freight cars), not mechanically propelled\n\n114.\n\n791.99\n\nParts, n.e.s. of the railway and tramway\r\n\n locomotives and rolling-stock falling within headings 791.1 to 791.5\n\n115.\n\n793.2\n\nShips, boats and other vessels (other than\r\n\n warship, tugs, special purpose vessels and vessels for breaking up)\n\n116.\n\n812\n\nSanitary, plumbing, heating and lighting\r\n\n fixtures and fittings, n.e.s.\n\n \n\n \n\nExcept:\n\n \n\n \n\n(1) 812.2 Sinks, wash basins, biders, water\r\n\n closet pans, urinals, baths and like sanitary fixtures, of ceramic materials\n\n \n\n \n\n(2) 812.4 Lighting fixtures and fittings,\r\n\n lamps and lanterns, and parts thereof, n.e.s. (not including electrical\r\n\n parts)\n\n117.\n\n873\n\nMeters and counters, n.e.s.\n\n118.\n\n874\n\nMeasuring, checking, analysing and\r\n\n controlling instruments and apparatus, n.e.s.; parts and accessories n.e.s.\r\n\n of the instruments and apparatus of groups 873 and 874\n\n \n\n \n\nExcept:\n\n \n\n \n\n874.52 Instruments, apparatus or models,\r\n\n designed solely for demonstrational purposes (e.g., in education or\r\n\n exhibition), unsuitable for other uses\n\n119.\n\n899.19.7\n\nCapsules, unhardened gelatin, for lighter\r\n\n fuels or pharmaceuticals\n\n \n\nAppendix\r\n\nII\n\nScope\r\n\nof the Agent’s Services\n\n1. Provision of information and advice to the\r\n\nCommittee meetings\n\n2. Ensuring that the Recipient and the\r\n\nend-users fully understand the procedures to be employed, where necessary\n\n3. (1) Preparation of specifications of\r\n\nproducts for the Recipient, including, where necessary, detailed discussions\r\n\nwith the end-users\n\n(2) Preparation of bid documents appropriate\r\n\nto the type and value of products to be procured\n\n(3) Advertisement of bids, where the\r\n\ninternational competitive bidding is to be held, the wording of which is to be\r\n\nagreed upon between the Donor and the Recipient\n\n(4) Evaluation of bids, including both\r\n\ntechnical and financial considerations\n\n(5) Submission of recommendations to the\r\n\nRecipient for approval to place order with suppliers\n\n4. Receipt and utilization of the Advances in\r\n\naccordance with the employment contract with the Recipient referred to in\r\n\nsub-paragraph (2) of paragraph 3 of the Agreed Minutes on Procedural Details\n\n5. Negotiation and conclusion of contracts with\r\n\nsuppliers, including satisfactory payment, shipment and inspection arrangements\n\n6. Checking the progress of supplies to\r\n\nensure that delivery dates are met\n\n7. Providing the Recipient and end-users with\r\n\ndocuments containing detailed information of progress of orders, notification\r\n\nof orders placed, amendments to contracts, delivery information, shipping\r\n\ndocuments, etc.\n\n8. Payment to suppliers from the Advances\n\n9. Providing the following documents to the\r\n\nDonor and the Recipient:\n\n(1) Certificate of Eligible Procurement as\r\n\nper Appendix III\n\n(2) Pro forma invoice\n\n10. Preparation of quarterly status reports\r\n\nfor the Donor and the Recipient, covering enquiries, orders, order status,\r\n\nvalues and delivery information\n\n11. Submission of quarterly statements to the\r\n\nDonor and the Recipient detailing balance against the Grant and its accrued\r\n\ninterest and all disbursements for the quarter\n\n12. Transferring of the balance of the\r\n\nAdvances to the Account after the period referred to in sub-paragraph (5) of\r\n\nparagraph 5 of the Agreed Minutes on Procedural Details\n\n13. Submission to the Committee members of\r\n\nmonthly reports concerning the Vietnamese currency deposit referred to in\r\n\nsub-paragraph (3) of paragraph 8 of the Agreed Minutes on Procedural Details,\r\n\ndetailing the total amount required to be deposited, the amount actually\r\n\ndeposited and its ratio\n\n14. Submission to the Donor of an overall\r\n\nevaluation report including details of all products shipped, source country,\r\n\ndelivery date, value of products (including relevant charges) and total amounts\r\n\ndisbursed and remaining\n\n \n\nAppendix\r\n\nIII\n\nCertificate\r\n\nof Eligible Procurement\n\n \n\nDate:\n\nRef. No.:\n\n \n\nTo whom it may concern:\n\nWith reference to the pro forma invoice\r\n\nattached hereto, we hereby certify that the procurement complies with all the\r\n\nrelevant terms and conditions of the Exchange of Notes between the Government\r\n\nof Japan and the Government of the Socialist Republic of Viet Nam dated August\r\n\n1, 2014 and the Agreed Minutes on Procedural Details between the authorities\r\n\nconcerned of the two Governments dated August 1, 2014.\n\nThe following are the principal relevant\r\n\nfacts concerning the procurement\n\n1. Method of Procurement\n\n(Insert X in appropriate place)\n\na. ________: International Competitive\r\n\nBidding\n\nb. ________: Limited International Bidding\n\nc. ________: International Shopping\n\nd. ________: Direct Contracting\n\n2. Products\n\na. Name of Products:\n\nb. SITC Code (2nd Revision) Number:\n\nc. Origin:\n\n3. Cost of Products and Incidental Services\n\na. Products:\n\nb. Freight:\n\nc. Marine Insurance:\n\nd. Agent’s Fees:\n\ne. Total (a+b+c+d):\n\n4. Supplier\n\nName:\n\nAddress:\n\nNationality:\n\n(Country where the Supplier is incorporated\r\n\nand registered)\n\n5. Consignee\n\nName:\n\nAddress:\n\n \n\n \n\n(Signature)\n\nThe Agent\n\nName Title\n\n \n\nAppendix\r\n\nIV\n\nCertificate\r\n\nof Eligible Procurement \n\nfor\r\n\nthe Remaining Amount \n\n(Reimbursement Procedure)\n\n \n\nDate:\n\nRef. No.:\n\n \n\nWith reference to the payment order, the\r\n\nundersigned hereby certify that the procurement related to the said payment\r\n\norder as listed below complies with all the relevant terms and conditions of\r\n\nthe Exchange of Notes between the Government of Japan and the Government of the\r\n\nSocialist Republic of Viet Nam dated August 1, 2014 and the Agreed Minutes on\r\n\nProcedural Details between the authorities concerned of the two Governments\r\n\ndated August 1, 2014.\n\nThe undersigned recipient representative\r\n\nfurther certifies that the Recipient has neither heretofore applied for\r\n\nreimbursement under the Exchange of Notes nor for any other financing\r\n\narrangements with other sources of official assistance in respect of any of the\r\n\namount requested for reimbursement as covered by the payment order.\n\nThe following are the principal relevant\r\n\nfacts concerning the procurement.\n\n1.\n\n2.\n\n3.\n\n4.\n\n5.\n\n6.\n\n7.\n\n8.\n\n9.\n\nTrans­action\n\nPurchaser\n\nSupplier (Name)\n\nNationality of\r\n\n Supplier\n\nCommodity (with\r\n\n SITC Code (Rev.2) No.)\n\nOrigin\n\nDate of Payment\n\nAmount of Payment\n\nMethod of\r\n\n Procurement\n\n1.\n\n2.\n\n3.\n\n4.\n\n.\n\n.\n\n.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThe following documents (in one copy) are\r\n\nenclosed herewith for each of the above transactions.\n\na. Covering letter made by a\r\n\nnegotiating/paying bank\n\nb. Bill of lading, post parcel receipt or air\r\n\nconsignment note\n\nc. Invoice\n\n \n\n \n\nAuthorized\r\n\n Signature\r\n\n (the Recipient)\r\n\n Name, Title\n\n \n\n \n\nAuthorized\r\n\n Signature\r\n\n (the Agent)\r\n\n Name, Title\n\n \n\nAppendix\r\n\nV\n\nTerms\r\n\nof Reference of the Committee\n\n1. To formulate a time scale plan for the\r\n\nspeedy and effective utilization of the Grant and its accrued interest\n\n2. To exchange views on allocations of the Grant\r\n\nand its accrued interest as well as on potential end-users\n\n3. To identify problems which may delay the\r\n\nutilization of the Grant and its accrued interest, and to explore solutions to\r\n\nsuch problems\n\n4. To assist in formulating a plan on the\r\n\ndeposit in Vietnamese currency\n\n5. To exchange views on the effective use of\r\n\nthe fund deposited in Vietnamese currency and on publicity related to its\r\n\nutilization if the fund is deposited\n\n6. To exchange views on publicity related to\r\n\nthe utilization of the Grant and its accrued interest\n\n7. To discuss any other matter that may arise\r\n\nfrom or in connection with the Exchange of Notes\n\n \n\nRecord of Discussions\n\nIn connection with the Exchange of Notes\r\n\ndated August 1, 2014 concerning Japanese economic cooperation to be extended\r\n\nwith a view to strengthening friendly and cooperative relations between the\r\n\nSocialist Republic of Viet Nam and Japan (hereinafter referred to as \"the\r\n\nExchange of Notes\"), the representatives of the Vietnamese Delegation and\r\n\nof the Japanese Delegation wish to record the following:\n\n1. With regard to paragraph 2 of the Exchange\r\n\nof Notes, the representative of the Japanese Delegation stated as follows:\n\nThe Government of Japan understands that the\r\n\nGovernment of the Socialist Republic of Viet Nam will take necessary measures\r\n\nto prevent any offer, gift or payment, consideration or benefit which would be\r\n\nconstrued as a corrupt practice in the Socialist Republic of Viet Nam from\r\n\nbeing made as an inducement or reward related to the award of the contracts\r\n\nthat the agent referred to in sub-paragraph (2) of paragraph 3 of the Agreed\r\n\nMinutes on Procedural Details of the Exchange of Notes will enter into with a\r\n\nview to purchasing the products and services referred to in paragraph 2 of the\r\n\nExchange of Notes.\n\n2. The representative of the Vietnamese\r\n\nDelegation stated that the Vietnamese Delegation has no objection to the\r\n\nstatement by the representative of the Japanese Delegation referred to above.\n\n \n\nHanoi, August 1, 2014\n\nBUI QUANG VINH\n\nMinister of\r\n\n Planning and Investment of the Socialist Republic of Viet Nam\n\nKISHIDA FUMIO\n\nMinister of Foreign\r\n\n Affairs of Japan\n\n \n\nRecord\r\n\nof Discussions\n\nIn connection with the Exchange of Notes\r\n\ndated August 1, 2014 concerning Japanese economic cooperation to be extended\r\n\nwith a view to strengthening friendly and cooperative relations between Japan\r\n\nand the Socialist Republic of Viet Nam (hereinafter referred to as \"the\r\n\nExchange of Notes\"), the representatives of the Japanese Delegation and of\r\n\nthe Vietnamese Delegation wish to record the following:\n\n1. With regard to paragraph 2 of the Exchange\r\n\nof Notes, the representative of the Japanese Delegation stated as follows:\n\nThe Government of Japan understands that the\r\n\nGovernment of the Socialist Republic of Viet Nam will take necessary measures\r\n\nto prevent any offer, gift or payment, consideration or benefit which would be\r\n\nconstrued as a corrupt practice in the Socialist Republic of Viet Nam from\r\n\nbeing made as an inducement or reward related to the award of the contracts\r\n\nthat the agent referred to in sub-paragraph (2) of paragraph 3 of the Agreed\r\n\nMinutes on Procedural Details of the Exchange of Notes will enter into with a\r\n\nview to purchasing the products and services referred to in paragraph 2 of the\r\n\nExchange of Notes.\n\n2. The representative of the Vietnamese\r\n\nDelegation stated that the Vietnamese Delegation has no objection to the\r\n\nstatement by the representative of the Japanese Delegation referred to above.\n\n \n\nHanoi, August 1, 2014\n\nKISHIDA FUMIO\n\nMinister of Foreign\r\n\n Affairs of Japan\n\nBUI QUANG VINH\n\nMinister of\r\n\n Planning and Investment of the Socialist Republic of Viet Nam\n\n ", + "id": 101653 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101654.json b/contexts/context_101654.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1848f697d02d1269f1a7e09f56456aeb5f912a8e --- /dev/null +++ b/contexts/context_101654.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-10-2014-QD-UBND-quan-ly-kiem-duyet-thong-tin-Trang-thong-tin-dien-tu-co-quan-nha-nuoc-Hai-Duong-244463.aspx", + "name": "Quyet-dinh-10-2014-QD-UBND-quan-ly-kiem-duyet-thong-tin-Trang-thong-tin-dien-tu-co-quan-nha-nuoc-Hai", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 10/2014/QĐ-UBND\n\nHải\r\n\n Dương, ngày 28 tháng 4 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC: BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ KIỂM DUYỆT THÔNG TIN\r\n\nTRÊN TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999; \n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6\r\n\nnăm 2006; \n\nCăn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng\r\n\n6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực\r\n\ntuyến trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng TTĐT của cơ quan Nhà nước; \n\nCăn cứ Nghị định Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ\r\n\ninternet và thông tin trên mạng; \n\nCăn cứ Thông tư số 25/2010/TT-BTTTT ngày 15\r\n\ntháng 11 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định việc thu thập, sử dụng,\r\n\nchia sẻ, đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân trên Trang thông tin điện\r\n\ntử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; \n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định công tác quản lý\r\n\nvà kiểm duyệt thông tin trên Trang thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước tỉnh\r\n\nHải Dương.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2009 của UBND\r\n\ntỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý và cung cấp thông tin trên Cổng thông tin\r\n\nđiện tử tỉnh Hải Dương. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban biên tập;\r\n\ncác thành viên Ban biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh; Thủ trưởng các Sở,\r\n\nBan, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Mạnh Hiển\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ KIỂM DUYỆT THÔNG TIN TRÊN TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA\r\n\nCÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH HẢI DƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2014 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định về công tác quản\r\n\nlý, cung cấp thông tin, các dịch vụ công trực tuyến; công tác biên tập, cập nhật\r\n\nthông tin và kiểm duyệt thông tin trên Trang thông tin điện tử (sau đây gọi\r\n\ntắt là TTĐT) của các cơ quan nhà nước tỉnh Hải Dương.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với tổ chức,\r\n\ncá nhân quản lý, vận hành, cung cấp, khai thác thông tin và các dịch vụ trên Cổng\r\n\nTTĐT tỉnh Hải Dương, Trang TTĐT của các Sở, Ban, Ngành và Trang TTĐT của Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hải Dương (sau đây gọi\r\n\nchung là Trang TTĐT thành phần).\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3. Quản lý, vận hành và\r\n\nkhai thác Trang TTĐT của các cơ quan nhà nước tỉnh Hải Dương\n\n1. Quản lý công nghệ xây dựng Trang TTĐT: \n\na) Công nghệ xây dựng Trang TTĐT thành phần phải\r\n\ntương thích với công nghệ Cổng TTĐT tỉnh để đảm bảo có thể liên kết trao đổi\r\n\nthông tin, dữ liệu thuận tiện. \n\nb) Thống nhất sử dụng bộ mã ký tự chữ Việt Unicode\r\n\ntheo tiêu chuẩn TCVN 6909: 2001 trong việc lưu trữ và trao đổi thông tin, dữ liệu\r\n\ntrên Trang TTĐT của các cơ quan nhà nước tỉnh Hải Dương.\n\nc) Tên miền Trang TTĐT của các cơ quan nhà nước tỉnh\r\n\nHải Dương thống nhất thực hiện theo quy định sau: \n\n- Tên miền của Cổng TTĐT tỉnh là tên miền\r\n\ncấp 3 theo dạng: haiduong.gov.vn; \n\n- Tên miền Trang TTĐT của các Sở,\r\n\nBan, Ngành là tên miền cấp 4 theo dạng: tencoquan.haiduong.gov.vn, trong\r\n\nđó tên cơ quan viết tắt bằng tiếng Việt không dấu hoặc tiếng Anh; \n\n- Tên miền Trang TTĐT của UBND cấp\r\n\nhuyện là tên miền cấp 4 theo dạng: tenhuyen.haiduong.gov.vn, trong đó\r\n\ntên huyện viết tắt bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh; \n\n- Tên miền Trang TTĐT của UBND cấp\r\n\nxã là tên miền cấp 5 theo dạng: tenxa.tenhuyen.haiduong.gov.vn, trong đó\r\n\ntên xã, tên huyện viết tắt bằng tiếng Việt không dấu hoặc bằng tiếng Anh; \n\n- Các Trang TTĐT thành phần có tên miền cấp 4, cấp 5 (theo dạng tên\r\n\nmiền nêu trên) phải đăng ký với Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông. \n\nd) Việc vận hành Cổng TTĐT tỉnh; cung cấp, truyền,\r\n\nlưu trữ, sử dụng thông tin trên Cổng TTĐT tỉnh phải tuân thủ các quy định bảo vệ\r\n\nbí mật Nhà nước, các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, sở hữu trí\r\n\ntuệ, báo chí, xuất bản, bản quyền, quảng cáo và các quy định quản lý thông tin\r\n\nđiện tử trên Internet.\n\n2. Quản lý, vận hành Cổng TTĐT tỉnh: \n\na) Cổng TTĐT tỉnh hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nb) Ban biên tập Cổng TTĐT chịu trách nhiệm trước Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh về hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh.\n\nc) Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước về hoạt động thông tin điện tử, quản lý trực tiếp Cổng TTĐT tỉnh.\n\nd) Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông\r\n\n(thuộc Sở Thông tin và Truyền thông) là đơn vị được giao nhiệm vụ đảm bảo hoạt\r\n\nđộng, quản lý, vận hành Cổng TTĐT tỉnh.\n\n3. Quản lý, vận hành và khai thác các Trang TTĐT\r\n\nthành phần: \n\na) Thủ trưởng các cơ quan nhà nước có Trang TTĐT\r\n\nthành phần trực tiếp chỉ đạo, đảm bảo hoạt động Trang TTĐT của đơn vị mình.\n\nb) Ban biên tập do Thủ trưởng cơ quan nhà nước có\r\n\nTrang TTĐT thành phần quyết định thành lập để thực hiện nhiệm vụ trực tiếp quản\r\n\nlý, vận hành, kiểm duyệt thông tin trên Trang TTĐT của cơ quan mình.\n\n4. Cung cấp, khai thác và sử dụng thông tin trên\r\n\nTrang TTĐT: \n\na) Đối tượng tham gia thực hiện cung cấp, trao đổi\r\n\nthông tin trên Trang TTĐT của các cơ quan nhà nước tỉnh Hải Dương bao gồm: Các\r\n\nSở, Ban, Ngành; UBND cấp huyện; các cộng tác viên, thông tin viên; các tổ chức\r\n\nvà cá nhân khác có liên quan.\n\nb) Đối với các Trang TTĐT thành phần, có thể gửi\r\n\ntin, bài, hình ảnh trực tiếp lên hệ thống Cổng TTĐT tỉnh để Ban biên tập Cổng\r\n\nTTĐT tỉnh kiểm duyệt thông tin trước khi đăng tải hoặc tổ chức cập nhật thông\r\n\ntin vào Trang TTĐT của đơn vị mình quản lý để tạo liên kết thông tin với Cổng\r\n\nTTĐT tỉnh.\n\nc) Đối với các cộng tác viên, thông tin viên và các\r\n\ntổ chức, cá nhân khác có tin, bài, hình ảnh trực tiếp cho Ban biên tập Cổng\r\n\nTTĐT tỉnh, Ban biên tập của các Trang TTĐT thành phần hoặc qua hộp thư điện tử,\r\n\nqua bưu điện để biên tập, kiểm duyệt thông tin trước khi đăng tải.\n\nd) Các tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng\r\n\nthông tin từ Trang TTĐT của các cơ quan nhà nước tỉnh Hải Dương phải tuân thủ\r\n\ncác quy định của pháp luật về khai thác, sử dụng TTĐT trên môi trường mạng tại\r\n\nĐiều 21, 22 của Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006 và\r\n\nThông tư số 25/2010/TT-BTTTT ngày 15/11/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\nquy định việc thu thập, sử dụng, chia sẻ, đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin\r\n\ncá nhân trên Trang TTĐT hoặc Cổng TTĐT của cơ quan Nhà nước.\n\nđ) Tổ chức, cá nhân được thực hiện các dịch vụ quảng\r\n\ncáo theo quy định của pháp luật và phù hợp với vị trí, chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nTrang TTĐT của các cơ quan nhà nước tỉnh Hải Dương.\n\nĐiều 4. Thu nhận thông tin\n\nThông tin được thu nhận từ các nguồn: \n\n1. Các tin, bài, hình ảnh của thành viên Ban biên tập,\r\n\nTổ biên tập chuyên trách, của phóng viên phản ánh về hoạt động và kết quả công\r\n\ntác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của: lãnh đạo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, UBND\r\n\ntỉnh; Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; các Sở, Ban, Ngành và UBND cấp huyện. \n\n2. Tin, bài, hình ảnh do các cơ quan, đơn vị, doanh\r\n\nnghiệp, tổ chức, cá nhân và cộng tác viên, thông tin viên gửi tới.\n\n3. Thông tin liên quan tới tỉnh được lấy từ các cơ\r\n\nquan thông tấn, báo chí, Internet; các thông tin từ Cổng TTĐT của Đảng Cộng sản\r\n\nViệt Nam, của Chính phủ và của các cơ quan Trung ương hoặc của các tỉnh, thành\r\n\nphố trong cả nước.\n\n4. Các loại văn bản quy phạm pháp luật và văn bản\r\n\nhành chính thông thường.\n\n5. Các báo cáo và số liệu thống kê cần được công bố\r\n\nrộng rãi.\n\n6. Thông tin về cải cách thủ tục hành chính và dịch\r\n\nvụ hành chính công của các cơ quan nhà nước tỉnh Hải Dương.\n\nĐiều 5. Biên tập, kiểm duyệt, xử\r\n\nlý và trả lời thông tin \n\n1. Đối với Cổng TTĐT tỉnh: \n\na) Thông tin chỉ được đăng tải lên Cổng TTĐT tỉnh\r\n\nsau khi đã được kiểm duyệt.\n\nb) ủy viên Thường trực Ban biên tập là người được ủy\r\n\nquyền kiểm duyệt, phê duyệt thông tin trước khi đăng tải, chịu trách nhiệm trước\r\n\nTrưởng Ban biên tập về các nội dung thông tin đăng tải trên Cổng TTĐT tỉnh.\n\nc) Đối với những thông tin có nội dung nhạy cảm, phức\r\n\ntạp, có liên quan đến nhiều Sở, Ban, Ngành, đơn vị khác thì người có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt phải xin ý kiến chỉ đạo của Trưởng Ban biên tập về việc đưa hay không\r\n\nđưa thông tin lên Cổng TTĐT tỉnh.\n\nd) Đối với tin, bài, ảnh, video clip phản ánh: Tổ\r\n\nbiên tập chuyên trách của Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu,\r\n\nkiểm tra lại nguồn gốc thông tin; phân loại tin, bài, hình ảnh; biên tập lại đảm\r\n\nbảo chất lượng và tính chính xác của thông tin trước khi gửi ủy viên Thường trực\r\n\nBan biên tập kiểm duyệt để đăng tải lên Cổng TTĐT tỉnh.\n\nđ) Đối với các nội dung thông tin của tổ chức, cá\r\n\nnhân hỏi: Tổ biên tập chuyên trách của Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh có trách nhiệm\r\n\ntổng hợp, phân loại xem nội dung câu hỏi đó thuộc lĩnh vực của các Sở, Ban,\r\n\nNgành và UBND cấp huyện nào thì tham mưu cho lãnh đạo Cơ quan Thường trực Ban\r\n\nbiên tập Cổng TTĐT tỉnh (Sở Thông tin và Truyền thông) có văn bản đề nghị Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan đó trả lời.\n\ne) Đối với những thông tin lấy từ các Trang TTĐT của\r\n\ncác Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện; Cổng TTĐT của các cơ quan Trung ương, các\r\n\ncơ quan báo chí,… người trực tiếp lấy thông tin có trách nhiệm tổng hợp, báo\r\n\ncáo ủy viên Thường trực Ban biên tập kiểm duyệt thông tin trước khi đăng tải\r\n\nlên Cổng TTĐT tỉnh.\n\nf) Đối với các văn bản quy phạm pháp luật, dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến: Biên tập viên được đăng tải và báo cáo để Trưởng phòng Cổng\r\n\nTTĐT thuộc Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông biết.\n\n2. Đối với Trang TTĐT thành phần: \n\na) Ban biên tập các Trang TTĐT thành phần do Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan có Trang TTĐT ra quyết định thành lập và phải có Quy chế hoạt\r\n\nđộng riêng của Ban biên tập để thực hiện công tác quản lý, vận hành, tổ chức\r\n\nbiên tập, kiểm duyệt, đăng tải thông tin lên Trang TTĐT của đơn vị mình; đồng\r\n\nthời cung cấp thông tin, dữ liệu đầy đủ, kịp thời, chính xác lên Cổng TTĐT tỉnh\r\n\ntheo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông. \n\nb) Thành viên Ban biên tập các Trang TTĐT thành phần\r\n\nlà đại diện lãnh đạo cơ quan nhà nước; Trưởng, Phó Phòng, Ban chuyên môn và các\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức có liên quan của cơ quan nhà nước có Trang TTĐT.\r\n\nBan biên tập các Trang TTĐT thành phần làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.\n\nc) Quy trình kiểm duyệt thông tin để đăng tải lên\r\n\ncác Trang TTĐT thành phần bao gồm 03 bước cơ bản như sau: \n\n- Bước 1: Tổng hợp và biên tập thông tin: Ban biên\r\n\ntập và các ủy viên Ban biên tập có trách nhiệm rà soát, biên tập bố cục các\r\n\ntin, bài, hình ảnh của các cơ quan, đơn vị, phóng viên, biên tập viên, cộng tác\r\n\nviên, thông tin viên và các tổ chức, cá nhân gửi về.\n\n- Bước 2: Xác thực thông tin: Phó Trưởng Ban Thường\r\n\ntrực Ban biên tập kiểm tra lại tính chính xác của thông tin để sửa đổi, bổ\r\n\nsung. Thực hiện việc đăng tải thông tin lên Trang TTĐT được Trưởng Ban biên tập\r\n\nủy quyền.\n\n- Bước 3: Đăng tải thông tin: Trưởng Ban biên tập\r\n\nkiểm tra lại tính chính xác của thông tin lần cuối. Sau đó chuyển cho bộ phận\r\n\nhoặc cán bộ chuyên trách thực hiện việc đăng tải thông tin lên Trang TTĐT của\r\n\ncơ quan mình.\n\n3. Căn cứ các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 5\r\n\ncủa Quy định này, Thủ trưởng các cơ quan nhà nước có Trang TTĐT quy định cụ thể\r\n\nvề trình tự công tác biên tập, kiểm duyệt, xử lý và trả lời thông tin cho phù hợp.\n\nĐiều 6. Thời gian đăng tải\r\n\nthông tin \n\n1. Trên Cổng TTĐT tỉnh: \n\na) Thông tin về các sự kiện thời sự trong tỉnh, hoạt\r\n\nđộng quan trọng của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh; Đoàn đại biểu\r\n\nQuốc hội tỉnh; các Sở, Ban, Ngành; UBND cấp huyện: phải được đăng tải đầy đủ,\r\n\nchính xác, đảm bảo được tính thời sự, đúng định hướng thông tin tuyên truyền của\r\n\nĐảng và Nhà nước.\n\nb) Thông tin phổ biến các quy định của pháp luật: \n\n- Đối với văn bản không gửi Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông: chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ khi ban hành văn bản; \n\n- Đối với văn bản gửi Sở Thông tin và Truyền thông:\r\n\nchậm nhất 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản do Giám đốc Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông phân công trách nhiệm thực hiện.\n\nc) Đối với các báo cáo tổng hợp các hoạt động của tỉnh\r\n\n(hàng tháng, quý, năm): chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ khi đăng tải trên\r\n\nTrang TTĐT của Văn phòng UBND tỉnh.\n\nd) Thông tin số liệu thống kê (hàng quý, 6 tháng, 9\r\n\ntháng, cả năm): chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ khi cơ quan có trách nhiệm\r\n\ncông bố số liệu thống kê trên Trang TTĐT của đơn vị.\n\n2. Trên Trang TTĐT thành phần: \n\nCăn cứ các quy định tại khoản 1, Điều 6 của Quy định\r\n\nnày, Thủ trưởng các cơ quan nhà nước có Trang TTĐT quy định cụ thể về thời gian\r\n\nđăng tải thông tin của cơ quan mình cho phù hợp.\n\nĐiều 7. Thời hạn lưu trữ thông\r\n\ntin, dữ liệu\n\n1. Lưu trữ có thời hạn 05 năm đối với các loại\r\n\nthông tin, dữ liệu sau: \n\na) Thông tin giới thiệu về tỉnh Hải Dương; \n\nb) Thông tin về lãnh đạo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân\r\n\nvà UBND tỉnh; \n\nc) Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; \n\nd) Thông tin về cải cách thủ tục hành chính; \n\nđ) Thông tin về các dịch vụ hành chính công; \n\ne) Danh bạ hộp thư điện tử công vụ.\n\n2. Lưu trữ có thời hạn không quá 03 năm đối với các\r\n\nloại thông tin, dữ liệu sau: \n\na) Tin tức hoạt động của lãnh đạo Tỉnh ủy, Hội đồng\r\n\nnhân dân và UBND tỉnh; Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; các Sở, Ban, Ngành và UBND\r\n\ncấp huyện; \n\nb) Thông tin trả lời bạn đọc.\n\n3. Lưu trữ có thời hạn không quá 02 năm đối với các\r\n\nloại thông tin, dữ liệu sau: \n\na) Thông tin hoạt động trên cơ sở khai thác thông\r\n\ntin tổng hợp; \n\nb) Các thông tin khác.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 8. Trách nhiệm, quyền hạn của\r\n\ncác cơ quan nhà nước, Ban biên tập và tổ chức, cá nhân có liên quan\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông: \n\na) Nghiên cứu, đề xuất kế hoạch bảo đảm cơ sở hạ tầng,\r\n\ncác biện pháp kỹ thuật, công nghệ phù hợp để đảm bảo cho việc vận hành Trang\r\n\nTTĐT của các cơ quan nhà nước tỉnh Hải Dương được thông suốt, hiệu quả.\n\nb) Là Cơ quan Thường trực của Ban biên tập Cổng\r\n\nTTĐT tỉnh, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về toàn bộ hoạt động của Cổng TTĐT\r\n\ntỉnh.\n\nc) Tham mưu UBND tỉnh về phương hướng, nhiệm vụ, kế\r\n\nhoạch hoạt động hàng năm; kế hoạch đầu tư phát triển nâng cấp kỹ thuật, công\r\n\nnghệ, nội dung, hình thức, mở rộng quy mô cho Cổng TTĐT tỉnh; kế hoạch phát triển\r\n\ncác Trang TTĐT thành phần ở tất cả các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện và Trang\r\n\nTTĐT của các cơ quan, đơn vị khác có liên quan.\n\nd) Tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản liên\r\n\nquan đến cơ cấu tổ chức, hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh; quy định về thực hiện chế\r\n\nđộ nhuận bút và các văn bản khác liên quan đến công tác chỉ đạo, quản lý, vận\r\n\nhành, khai thác Cổng TTĐT tỉnh.\n\nđ) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc hoạt động của Trung\r\n\ntâm Công nghệ thông tin và Truyền thông thuộc Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\ntrong việc triển khai và tổ chức các nhiệm vụ của Cổng TTĐT tỉnh, cụ thể: \n\n- Là đầu mối tổ chức thu thập, biên tập, xử lý, lưu\r\n\ntrữ và cung cấp thông tin và dịch vụ trên Cổng TTĐT tỉnh; tổ chức tiếp nhận các\r\n\nthông tin, dữ liệu do các đơn vị thuộc tỉnh gửi cho Cổng TTĐT tỉnh; trình ủy\r\n\nviên Thường trực Ban biên tập phê duyệt nội dung thông tin tự thu thập, biên tập\r\n\nvà các thông tin, dữ liệu không do các đơn vị thuộc tỉnh cung cấp; quản trị nội\r\n\ndung, biên tập, xử lý và cập nhật thông tin trên các kênh thông tin, chuyên mục,\r\n\nchuyên đề của Cổng TTĐT tỉnh; đảm bảo cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho Cổng TTĐT tỉnh\r\n\nvận hành an toàn, ổn định.\n\n- Xây dựng định mức khoán tin, bài cho từng thành\r\n\nviên Tổ biên tập chuyên trách trình Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông phê\r\n\nduyệt và tổ chức thực hiện khi được phê duyệt.\n\n- Lập và bảo vệ kế hoạch kinh phí chi thường xuyên,\r\n\nquản lý và sử dụng đúng quy định, có hiệu quả các khoản kinh phí phân bổ cho hoạt\r\n\nđộng thu thập, lưu trữ, xử lý, biên tập cung cấp thông tin và dịch vụ trên Cổng\r\n\nTTĐT tỉnh.\n\ne) Thực hiện công tác quản lý Nhà nước đối với\r\n\nTrang TTĐT của các cơ quan nhà nước tỉnh Hải Dương; có kế hoạch, phương án nhằm\r\n\nđảm bảo an toàn thông tin, tránh thất thoát và nguy cơ bị xâm nhập.\n\nf) Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp\r\n\nhuyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, chỉ đạo đôn đốc, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện Quy định này trong phạm vi toàn tỉnh.\n\n2. Các Sở, Ban, Ngành và UBND cấp huyện: \n\na) Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND cấp\r\n\nhuyện có trách nhiệm cụ thể hóa Quy định này trong hoạt động của Trang TTĐT thuộc\r\n\ncơ quan mình quản lý.\n\nb) Phối hợp chặt chẽ với Cơ quan Thường trực Ban\r\n\nbiên tập Cổng TTĐT tỉnh trong việc chỉ đạo cung cấp thông tin liên quan đến\r\n\nngành, lĩnh vực phụ trách; trong việc xây dựng kế hoạch, các đề án, dự án liên\r\n\nquan đến hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh, Trang TTĐT thành phần để tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện khi được phê duyệt.\n\nc) Thông báo cho Cơ quan Thường trực Ban biên tập Cổng\r\n\nTTĐT tỉnh biết về các sự kiện do đơn vị tổ chức để phối hợp chỉ đạo Tổ biên tập\r\n\nchuyên trách viết tin, bài tuyên truyền trên Cổng TTĐT tỉnh.\n\nd) Phân công lãnh đạo, cán bộ phụ trách Trang TTĐT\r\n\ncủa cơ quan mình làm đầu mối thông tin liên hệ với Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nđể trao đổi và cung cấp thông tin.\n\nđ) Thực hiện chế độ báo cáo thống kê tình hình hoạt\r\n\nđộng của Trang TTĐT thành phần với Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh.\n\ne) Phản ánh với Sở Thông tin và Truyền thông, Ban\r\n\nbiên tập Cổng TTĐT tỉnh về chất lượng hoạt động của Cổng TTĐT tỉnh.\n\nf) Đề xuất với Cơ quan Thường trực Ban biên tập Cổng\r\n\nTTĐT tình hình thức khen thưởng, kỷ luật đối với tập thể, cá nhân trong hoạt động\r\n\nTTĐT thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách.\n\n3. Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh: \n\na) Định hướng, kiểm duyệt, điều hành và phát triển\r\n\nnội dung, chất lượng thông tin của Cổng TTĐT tỉnh đảm bảo nguồn thông tin, dữ\r\n\nliệu chính xác, trung thực, kịp thời; không để lộ, lọt bí mật của Đảng và Nhà\r\n\nnước gây ảnh hưởng đến tình hình an ninh, chính trị của địa phương cũng như đất\r\n\nnước; \n\nb) Phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với các cấp, các\r\n\nngành trong việc cung cấp nội dung các thông tin trước khi đăng tải trên hệ thống\r\n\nCổng TTĐT tỉnh; \n\nc) Phát hiện những khó khăn, vướng mắc và đề xuất\r\n\ncác giải pháp để nâng cao chất lượng của Cổng TTĐT tỉnh. Định kỳ hàng tháng,\r\n\nquý, năm tổng hợp kết quả thực hiện của các cơ quan, đơn vị, báo cáo UBND tỉnh\r\n\nxem xét quyết định.\n\nd) Ban biên tập (gồm Trưởng, Phó Ban biên tập và\r\n\ncác thành viên) và Tổ biên tập chuyên trách (thuộc biên chế của Trung tâm Công\r\n\nnghệ thông tin và Truyền thông) có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ theo Quy\r\n\nchế hoạt động của Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh và nội dung của Quy định này.\n\n4. Ban biên tập Trang TTĐT thành phần: \n\na) Xây dựng phương hướng, kế hoạch hoạt động của\r\n\nTrang TTĐT thành phần, trình Thủ trưởng cơ quan có Trang TTĐT phê duyệt.\n\nb) Tổ chức đội ngũ phóng viên, biên tập viên, cộng\r\n\ntác viên chuyên trách và kiêm nhiệm phục vụ hoạt động của Trang TTĐT thành phần.\n\nc) Quyết định nội dung; tổ chức thu thập, xử lý,\r\n\nbiên tập, kiểm duyệt và chịu trách nhiệm về thông tin trên Trang TTĐT thành phần.\n\nd) Báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, năm về các hoạt\r\n\nđộng của Trang TTĐT thành phần với Thủ trưởng cơ quan có Trang TTĐT và kiến nghị\r\n\ncác vấn đề cần thiết nhằm nâng cấp và hoàn thiện Trang TTĐT của cơ quan mình.\n\n5. Các tổ chức, cá nhân có liên quan: \n\na) Đối với các tổ chức: Cung cấp đầy đủ, chính xác,\r\n\nkịp thời cho Trang TTĐT của các cơ quan nhà nước tỉnh Hải Dương các nội dung\r\n\nthông tin, dữ liệu về các mặt hoạt động thuộc phạm vi chức năng của tổ chức; trả\r\n\nlời đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin phục vụ giải đáp yêu cầu, ý kiến\r\n\ncủa bạn đọc trên Internet gửi UBND tỉnh thuộc phạm vi chức năng của tổ chức; chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật về những thông tin, dữ liệu do tổ chức mình cung cấp.\n\nb) Đối với các cá nhân: Cá nhân có quyền gửi tin,\r\n\nbài, hình ảnh, cho Ban biên tập, Tổ biên tập chuyên trách của Cổng TTĐT tỉnh và\r\n\ncác Trang TTĐT thành phần để xem xét đăng tải trên Trang TTĐT của các cơ quan\r\n\nnhà nước tỉnh Hải Dương; đồng thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những\r\n\nthông tin, dữ liệu do cá nhân mình cung cấp.\n\nĐiều 9. Chế độ báo cáo và kiểm\r\n\ntra \n\n1. Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh thực hiện chế độ tổng\r\n\nhợp, báo cáo định kỳ quý, 06 tháng, năm với UBND tỉnh về tình hình hoạt động của\r\n\nCổng TTĐT tỉnh. \n\n2. Các cơ quan có Trang TTĐT thành phần có trách\r\n\nnhiệm báo cáo tình hình hoạt động Trang TTĐT của cơ quan mình theo định kỳ hàng\r\n\nquý, sáu tháng, năm với Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.\n\n3. Trường hợp đột xuất, Ban biên tập Cổng TTĐT tỉnh\r\n\nvà các cơ quan nhà nước có Trang TTĐT báo cáo tình hình hoạt động của Cổng TTĐT\r\n\ntỉnh và Trang TTĐT thành phần theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n4. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm kiểm\r\n\ntra việc thực hiện Quy định này theo chỉ đạo của UBND tỉnh và Trưởng Ban biên tập\r\n\nCổng TTĐT tỉnh.\n\nTrong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời bằng\r\n\nVăn bản về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo\r\n\nhoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n", + "id": 101654 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101655.json b/contexts/context_101655.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f8cfadbd7a2c662264256d82bf9a978a25240c7e --- /dev/null +++ b/contexts/context_101655.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-602-QD-BTTTT-nam-2013-thua-nhan-phong-do-kiem-192537.aspx", + "name": "Quyet-dinh-602-QD-BTTTT-nam-2013-thua-nhan-phong-do-kiem-192537", + "passage": "BỘ THÔNG TIN VÀ\r\n\n \r\n\n TRUYỀN THÔNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 602/QĐ-BTTTT\n\nHà Nội, ngày 29\r\n\n tháng 05 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THỪA NHẬN\r\n\nPHÒNG ĐO KIỂM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nCăn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Thông tin và Truyền thông, và Nghị định số 50/2011/NĐ-CP ngày 24/6/2011\r\n\nsửa đổi Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT ngày\r\n\n29/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông) quy định về việc thừa nhận các Phòng đo kiểm đã được các Bên tham\r\n\ngia Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với\r\n\nViệt Nam chỉ định;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công\r\n\nnghệ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thừa nhận phòng đo kiểm:\n\nDigital EMC Co., Ltd - KR0034\n\nĐịa chỉ: 683-3, Yubang-Dong, Cheoin-Gu, Yongin-Si,\r\n\nGyeonggido, Korea \n\n(đã được Cơ quan nghiên cứu về Vô tuyến quốc gia\r\n\n(RRA) chỉ định và đề nghị thừa nhận) đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về việc thừa\r\n\nnhận các Phòng đo kiểm đã được các Bên tham gia Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau\r\n\nvề đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định theo Quyết định\r\n\nsố 172/2003/QĐ-BBCVT với phạm vi thừa nhận kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 có\r\n\ncác quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định tại Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực đến ngày\r\n\n28/11/2014.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ, Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Trung tâm Thông tin (để đăng website);\r\n\n - Các Tổ chức chứng nhận hợp quy (để th/hiện);\r\n\n - Lưu: VT, KHCN.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Hưng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHẠM VI ĐƯỢC THỪA\r\n\nNHẬN\n\n(Kèm theo Quyết định số 602/QĐ-BTTTT ngày 29 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông)\n\n1. Thông tin về Phòng đo kiểm\n\nTên phòng đo kiểm: Digital EMC Co., Ltd. - KR0034\n\nĐịa chỉ: 683-3 Yubang-Dong, Cheoin-Gu, Yongin-Si,\r\n\nGyeonggido, Korea\n\nNgười liên lạc: Hyang-Suk Yoon\n\nĐiện thoại: +82-31-321-2664\n\nEmail: ttana@digitalemc.com\n\n2. Phạm vi được thừa nhận\n\nTT\n\nTên sản phẩm\n\nQuy định kỹ\r\n\n thuật\n\n1.\n\nThiết bị đầu cuối\n\n\n\n1.1\n\nThiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông công\r\n\n cộng qua giao diện tương tự hai dây\n\nTCVN 7189:2009\r\n\n (CISPR 22:2006)\n\nTCVN 7317:2003\r\n\n (CISPR 24:1997)\n\n1.2\n\nMáy điện thoại không dây (loại kéo dài thuê bao)\n\nQCVN 18:2010/BTTTT\n\nTCVN 7317:2003\r\n\n (CISPR 24:1997)\n\n1.3\n\nThiết bị đầu cuối kết nối vào mạng ISDN sử dụng\r\n\n tốc độ truy nhập cơ bản (BRA)\n\nTCVN 7189:2009\r\n\n (CISPR 22:2006)\n\nTCVN 7317:2003\r\n\n (CISPR 24:1997)\n\n2.\n\nThiết bị vô tuyến\n\n\n\n2.1\n\nThiết bị vô tuyến hoạt động trong băng tần 2,4\r\n\n GHz sử dụng kỹ thuật trải phổ\n\nQCVN 54:2011/BTTTT\n\n2.2\n\nThiết bị vô tuyến trong dải tần từ 9 KHz đến 25\r\n\n MHz\n\nQCVN 55:2010/BTTTT\n\nQCVN 18:2010/BTTTT\n\n3.\n\nThiết bị công nghệ thông tin\n\n\n\n3.1\n\nMáy tính cá nhân để bàn, máy chủ (desktop,\r\n\n server)\n\nTCVN 7189:2009\r\n\n (CISPR 22:2006)\n\n3.2\n\nMáy tính xách tay (laptop and portable computer)\n\nTCVN 7189:2009\r\n\n (CISPR 22:2006)\n\n3.3\n\nThiết bị trợ giúp cá nhân (PDA)\n\nTCVN 7189:2009\r\n\n (CISPR 22:2006)\n\n3.4\n\nThiết bị định tuyến (router)\n\nTCVN 7189:2009\r\n\n (CISPR 22:2006)\n\n3.5\n\nThiết bị tập trung (hub)\n\nTCVN 7189:2009\r\n\n (CISPR 22:2006)\n\n3.6\n\nThiết bị chuyển mạch (switch)\n\nTCVN 7189:2009\r\n\n (CISPR 22:2006)\n\n3.7\n\nThiết bị cổng (gateway)\n\nTCVN 7189:2009\r\n\n (CISPR 22:2006)\n\n3.8\n\nThiết bị cầu (bridge)\n\nTCVN 7189:2009\r\n\n (CISPR 22:2006)\n\n3.9\n\nThiết bị tường lửa (firewall)\n\nTCVN 7189:2009\r\n\n (CISPR 22:2006)\n\n", + "id": 101655 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101656.json b/contexts/context_101656.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e1b9e19834afa93db670404000b83dddc6924eaf --- /dev/null +++ b/contexts/context_101656.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-152-QD-UBND-2016-bai-bo-05-2011-QD-UBND-to-chuc-cua-Ban-Thi-dua-Ninh-Thuan-351564.aspx", + "name": "Quyet-dinh-152-QD-UBND-2016-bai-bo-05-2011-QD-UBND-to-chuc-cua-Ban-Thi-dua-Ninh-Thuan-351564", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 152/QĐ-UBND\n\nNinh Thuận, ngày 27 tháng 4 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/2011/QĐ-UBND NGÀY 16/02/2011 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC\r\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN THI ĐUA-KHEN\r\n\nTHƯỞNG TRỰC THUỘC SỞ NỘI VỤ TỈNH NINH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày\r\n\n31 tháng 10 năm 2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương; Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định số 64/QĐ-BNV\r\n\nngày 25 tháng 01 năm 2016 của Bộ Nội vụ về việc công bố danh mục văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước\r\n\ncủa Bộ Nội vụ năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n08/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận\r\n\nvề việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ\r\n\ntỉnh Ninh Thuận;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 1119/TTr-SNV ngày 22 tháng 4 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi\r\n\nbỏ Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban\r\n\nThi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ ban hành Quyết định quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng trực\r\n\nthuộc Sở Nội vụ theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan có liên quan và Trưởng ban Thi đua - Khen thưởng chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Ban TĐKT Trung ương;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - VPUB: LĐ, NC;\r\n\n - Lưu: VT, VX. PD\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nLưu Xuân Vĩnh\n\n", + "id": 101656 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101657.json b/contexts/context_101657.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..113135466a8a12aa802b7a200cb1446720eeb372 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101657.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-616-QD-UBND-2009-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Xay-dung-Kien-Giang-186505.aspx", + "name": "Quyet-dinh-616-QD-UBND-2009-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Xay-dung-Kien-Giang-186505", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\n\n---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 616/QĐ-UBND\n\nRạch\r\n\n Giá, ngày 16 tháng 3 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN\r\n\nHẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n20/2008/TTLT-BXD-BNV ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Bộ Xây dựng - Bộ Nội vụ hướng\r\n\ndẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc xây dựng;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tại Tờ trình số 218/TTr-SNV ngày 11 tháng 3 năm 2009,\n\nĐiều 1. Quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Xây dựng tỉnh Kiên Giang\r\n\nnhư sau:\n\n1. Chức\r\n\nnăng:\n\nSở Xây dựng là cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực\r\n\nhiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: xây dựng; kiến trúc, quy hoạch\r\n\nxây dựng; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế,\r\n\nkhu công nghệ cao (bao gồm: kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; cấp nước, thoát\r\n\nnước, xử lý nước thải; chiếu sáng, công viên cây xanh, nghĩa trang, chất thải rắn\r\n\ntrong đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao);\r\n\nphát triển đô thị; nhà ở và công sở; kinh doanh bất động sản; vật liệu xây dựng;\r\n\nvề các dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; thực hiện một số\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nSở Xây dựng có tư cách pháp nhân,\r\n\ncó con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và\r\n\nhoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh\r\n\ntra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng.\n\n2. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn\n\n2.1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na. Dự thảo các quyết định, chỉ thị,\r\n\ncác văn bản quy định việc phân công, phân cấp và ủy quyền trong các lĩnh vực quản\r\n\nlý nhà nước của Sở thuộc phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb. Dự thảo quy hoạch phát triển, kế\r\n\nhoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án, công trình quan trọng\r\n\ntrong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở phù hợp với quy hoạch tổng thể phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của địa phương, quy hoạch vùng, các quy hoạch phát triển\r\n\nngành, chuyên ngành của cả nước;\n\nc. Dự thảo chương trình, biện pháp\r\n\ntổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong các lĩnh vực\r\n\nquản lý nhà nước của Sở trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với mục tiêu và nội\r\n\ndung chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nd. Dự thảo các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó của\r\n\ncác đơn vị trực thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng của Phòng Quản lý đô\r\n\nthị, Phòng Công thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi phối hợp, thống\r\n\nnhất với các sở quản lý ngành, lĩnh vực liên quan.\n\n2.2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na. Dự\r\n\nthảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;\n\nb. Dự thảo quyết định thành lập,\r\n\nsáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc Sở theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2.3. Hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật, quy chuẩn, tiêu chuẩn, các quy hoạch phát triển, kế hoạch, chương trình,\r\n\ndự án đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật và thông tin về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở.\n\n2.4. Về xây dựng:\n\na. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các quy định của pháp luật trong lĩnh vực xây dựng, gồm: lập và quản lý thực\r\n\nhiện dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng,\r\n\nnghiệm thu (về khối lượng, chất lượng), bàn giao, bảo hành, bảo trì công trình\r\n\nxây dựng theo phân cấp và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb. Thực hiện việc cấp, gia hạn, điều\r\n\nchỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình và kiểm tra việc xây dựng công\r\n\ntrình theo giấy phép được cấp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc\r\n\ncấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình theo phân cấp;\n\nc. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực hành nghề xây dựng của cá\r\n\nnhân và điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức (bao gồm cả các nhà\r\n\nthầu nước ngoài, tổ chức tư vấn nước ngoài, chuyên gia tư vấn nước ngoài) tham\r\n\ngia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh; theo dõi, xác nhận, tổng hợp, thông\r\n\ntin về tình hình năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh;\n\nd. Thực hiện việc cấp và quản lý\r\n\ncác loại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật;\n\nđ. Hướng dẫn, kiểm tra công tác lựa\r\n\nchọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng và pháp\r\n\nluật về đấu thầu đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền\r\n\nquản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\ne. Làm đầu mối giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng công\r\n\ntrình xây dựng trên địa bàn tỉnh; trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định việc phân\r\n\ncông, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn\r\n\ntỉnh; hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý\r\n\nchất lượng công trình xây dựng đối với các sở có quản lý công trình xây dựng\r\n\nchuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các tổ chức, cá nhân tham\r\n\ngia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh;\n\ng. Kiểm tra, thanh tra hoạt động của\r\n\ncác phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD) trên địa bàn tỉnh, báo cáo\r\n\nkết quả kiểm tra, thanh tra và kiến nghị xử lý vi phạm (nếu có) với Bộ Xây dựng\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nh.\r\n\nTheo dõi, tổng hợp, báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng về tình\r\n\nhình quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình\r\n\nxây dựng của các Bộ, ngành, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh;\n\ni. Tổ chức thực hiện việc giám định\r\n\nchất lượng công trình xây dựng, giám định sự cố công trình xây dựng theo phân cấp\r\n\nvà phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; theo dõi, tổng hợp và báo cáo tình hình\r\n\nsự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;\n\nk. Hướng dẫn công tác lập và quản\r\n\nlý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh; tổ chức lập để Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh công bố hoặc Sở công bố theo phân cấp: các tập đơn giá xây dựng,\r\n\ngiá ca máy và thiết bị xây dựng, giá vật liệu xây dựng, giá khảo sát xây dựng,\r\n\ngiá thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng, định mức dự toán các công việc đặc\r\n\nthù thuộc các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh chưa có trong các định mức\r\n\nxây dựng do Bộ Xây dựng công bố; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh hướng\r\n\ndẫn việc áp dụng hoặc vận dụng các định mức, đơn giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng,\r\n\nsuất vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách của\r\n\nđịa phương;\n\nl. Hướng dẫn các chủ thể tham gia\r\n\nhoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh thực hiện các quy định của pháp luật về hợp\r\n\nđồng trong hoạt động xây dựng;\n\nm. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện\r\n\nviệc giao nộp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu khảo sát, thiết kế xây dựng, hồ sơ,\r\n\ntài liệu hoàn công công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nn. Thẩm định thiết kế cơ sở các dự\r\n\nán đầu tư xây dựng công trình dân dụng, hạ tầng kỹ thuật, công nghiệp vật liệu\r\n\nxây dựng theo phân cấp; hướng dẫn, kiểm tra công tác thẩm định dự án đầu tư xây\r\n\ndựng công trình, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công\r\n\ntrình xây dựng theo quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;\n\no. Tổ chức thẩm định các dự án đầu\r\n\ntư xây dựng khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ\r\n\ntướng Chính phủ xem xét, cho phép đầu tư hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho\r\n\nphép đầu tư theo thẩm quyền; tổ chức thẩm định các dự án đầu tư xây dựng khu\r\n\nnhà ở trên địa bàn tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chấp thuận đầu tư.\n\n2.5. Về kiến trúc, quy hoạch xây dựng\r\n\n(gồm: quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm\r\n\ndân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế,\r\n\nkhu công nghệ cao, quy hoạch xây dựng các cửa khẩu biên giới quốc tế quan trọng):\n\na. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực\r\n\nhiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn về kiến trúc, quy hoạch xây dựng, các quy định về\r\n\nlập, thẩm định, phê duyệt các loại đồ án quy hoạch xây dựng;\n\nb. Tổ chức lập, thẩm định các Quy\r\n\nchế quản lý kiến trúc đô thị cấp I; hướng dẫn và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện trong việc lập, thẩm định các Quy chế quản lý kiến trúc đô thị cấp II; hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra việc thực hiện các Quy chế quản lý kiến trúc đô thị sau khi được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nc. Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt, hoặc tổ chức lập để Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nd. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện trong việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng\r\n\ntrên địa bàn huyện theo phân cấp; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập\r\n\ncác đồ án quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã;\n\nđ. Quản lý và tổ chức thực hiện\r\n\ncác quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt trên địa bàn tỉnh theo phân cấp, bao gồm:\r\n\ntổ chức công bố, công khai các quy hoạch xây dựng; quản lý các mốc giới, chỉ giới\r\n\nxây dựng, cốt xây dựng; cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng, giới thiệu địa điểm\r\n\nxây dựng; cung cấp thông tin về kiến trúc, quy hoạch xây dựng;\n\ne. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các quy định của pháp luật về điều kiện hành nghề kiến trúc sư, điều kiện\r\n\nnăng lực của các cá nhân và tổ chức tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n2.6. Về hạ tầng kỹ thuật đô thị,\r\n\nkhu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao, bao gồm: kết cấu\r\n\nhạ tầng giao thông đô thị; cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chiếu sáng,\r\n\ncông viên cây xanh, nghĩa trang, chất thải rắn trong đô thị, khu công nghiệp,\r\n\nkhu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (sau đây gọi chung là hạ tầng kỹ\r\n\nthuật):\n\na. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan xây dựng các cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực, khuyến\r\n\nkhích và xã hội hóa việc đầu tư phát triển, quản lý, khai thác và cung cấp các\r\n\ndịch vụ hạ tầng kỹ thuật; tổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt, ban hành;\n\nb. Tổ chức thực hiện các kế hoạch,\r\n\nchương trình, dự án đầu tư phát triển và nâng cao hiệu quả quản lý lĩnh vực hạ\r\n\ntầng kỹ thuật, các chỉ tiêu về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật trong nhiệm vụ phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nc. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức\r\n\nthực hiện các quy chuẩn, tiêu chuẩn về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật, các quy định\r\n\nvề lập, thẩm định, phê duyệt các loại đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ\r\n\nthuật (như: quy hoạch cấp nước, quy hoạch thoát nước, quy hoạch quản lý chất thải\r\n\nrắn,…).\n\nd. Tổ chức lập, thẩm định các loại\r\n\nđồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; quản lý và tổ chức thực hiện\r\n\nquy hoạch sau khi được phê duyệt;\n\nđ. Hướng dẫn công tác lập và quản\r\n\nlý chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật; tổ chức lập để Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncông bố hoặc ban hành định mức dự toán các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa\r\n\nbàn tỉnh mà chưa có trong các định mức dự toán do Bộ Xây dựng công bố, hoặc đã\r\n\ncó nhưng không phù hợp với quy trình kỹ thuật và điều kiện cụ thể của địa\r\n\nphương; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc áp dụng hoặc\r\n\nvận dụng các định mức, đơn giá về dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh và\r\n\ngiá dự toán chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật sử dụng nguồn vốn ngân sách của\r\n\nđịa phương;\n\ne. Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp\r\n\ntình hình quản lý đầu tư xây dựng, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng, sửa\r\n\nchữa các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh;\n\ng. Thực hiện các nhiệm vụ về quản\r\n\nlý đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nh. Tổ chức xây dựng và quản lý hệ\r\n\nthống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n2.7. Về phát triển đô thị:\n\na. Xây dựng quy hoạch phát triển hệ\r\n\nthống các đô thị, các điểm dân cư tập trung (bao gồm cả điểm dân cư công nghiệp,\r\n\nđiểm dân cư nông thôn) trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với chiến lược, quy\r\n\nhoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị quốc gia, quy hoạch xây dựng vùng\r\n\nliên tỉnh đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tổ chức thực hiện sau khi được\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\n\nb. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan xây dựng các cơ chế, chính sách, giải pháp nhằm thu hút, huy động\r\n\ncác nguồn lực để đầu tư xây dựng và phát triển các đô thị đồng bộ, các khu đô\r\n\nthị mới kiểu mẫu, các chính sách, giải pháp quản lý quá trình đô thị hóa, các\r\n\nmô hình quản lý đô thị; tổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt, ban hành;\n\nc. Tổ chức thực hiện các chương\r\n\ntrình, dự án đầu tư phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo\r\n\nsự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (như: các chương trình nâng cấp\r\n\nđô thị, bảo tồn và chỉnh trang đô thị cổ; các dự án cải thiện môi trường đô thị,\r\n\nnâng cao năng lực quản lý đô thị; các dự án đầu tư phát triển khu đô thị mới...);\n\nd. Tổ chức thực hiện việc đánh\r\n\ngiá, phân loại đô thị hàng năm theo các tiêu chí đã được Chính phủ quy định và\r\n\nchuẩn bị hồ sơ để trình các cấp có thẩm quyền quyết định công nhận loại đô thị\r\n\ntrên địa bàn tỉnh;\n\nđ. Hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động\r\n\nđầu tư xây dựng, phát triển đô thị, khai thác sử dụng đất xây dựng đô thị theo\r\n\nquy hoạch đã được phê duyệt, việc thực hiện quy chế khu đô thị mới; hướng dẫn\r\n\nquản lý trật tự xây dựng đô thị;\n\ne. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư phát triển đô thị; tổ\r\n\nchức vận động, khai thác, điều phối các nguồn lực trong và ngoài nước cho việc\r\n\nđầu tư xây dựng và phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh theo sự phân\r\n\ncông của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\ng. Tổ chức xây dựng và quản lý hệ\r\n\nthống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về tình hình phát triển đô thị trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n2.8. Về nhà ở và công sở:\n\na. Xây dựng các chương trình phát\r\n\ntriển nhà ở của tỉnh, chỉ tiêu phát triển nhà ở và kế hoạch phát triển nhà ở xã\r\n\nhội trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theo từng giai đoạn; tổ\r\n\nchức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nb. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan tổ chức lập, thẩm định quy hoạch xây dựng hệ thống công sở\r\n\ncác cơ quan hành chính nhà nước, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước của các\r\n\ncơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn\r\n\ntỉnh; chỉ đạo việc thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\n\nc. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncác tiêu chuẩn xây dựng nhà ở, công sở, trụ sở làm việc; hướng dẫn thực hiện việc\r\n\nphân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo\r\n\nhành, bảo trì nhà ở, công sở, trụ sở làm việc trên địa bàn tỉnh;\n\nd. Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban\r\n\nhành bảng giá cho thuê nhà ở công vụ, bảng giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội,\r\n\nbảng giá cho thuê, giá bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh;\n\nđ. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nvề bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại các Nghị định số61/CP\r\n\nngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ, về mua bán và kinh doanh nhà ở và Nghị\r\n\nđịnh số 21/CP ngày 16 tháng 4 năm 1996 của Chính phủ,về việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung Điều 5 và Điều 7 của Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính\r\n\nphủ, về mua bán và kinh doanh nhà ở. Thực hiện chế độ hỗ trợ cải thiện nhà ở đối\r\n\nvới người có công theo quy định của pháp luật;\n\ne. Tổ chức thực hiện việc cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định của\r\n\npháp luật; hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng theo phân cấp; tổng hợp\r\n\ntình hình đăng ký, chuyển dịch quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây\r\n\ndựng trên địa bàn tỉnh;\n\ng. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan tổ chức điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở và công\r\n\nsở trên địa bàn tỉnh; tổ chức xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp thông\r\n\ntin về nhà ở, công sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh.\n\n2.9. Về kinh doanh bất động sản:\n\na. Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan xây dựng các cơ chế, chính sách phát triển và quản lý thị trường\r\n\nbất động sản, các biện pháp nhằm minh bạch hóa hoạt động giao dịch, kinh doanh\r\n\nbất động sản trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh phê duyệt, ban hành;\n\nb. Hướng dẫn các quy định về: bất\r\n\nđộng sản được đưa vào kinh doanh; điều kiện năng lực của chủ đầu tư dự án khu\r\n\nđô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; hoạt động\r\n\nmua bán nhà, công trình xây dựng; hoạt động chuyển nhượng dự án khu đô thị mới,\r\n\ndự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; hoạt động kinh doanh dịch\r\n\nvụ bất động sản;\n\nc. Tổ chức thẩm định hồ sơ xin\r\n\nchuyển nhượng toàn bộ dự án khu đô thị mới, dự án khu nhà ở, dự án hạ tầng kỹ\r\n\nthuật khu công nghiệp để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định\r\n\nhoặc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép chuyển nhượng dự án theo thẩm quyền;\n\nd. Kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, định giá bất động sản, quản lý điều\r\n\nhành sàn giao dịch bất động sản; thực hiện việc cấp và quản lý chứng chỉ môi giới\r\n\nbất động sản, chứng chỉ định giá bất động sản;\n\nđ. Theo dõi, tổng hợp tình hình, tổ\r\n\nchức xây dựng hệ thống thông tin về thị trường bất động sản, hoạt động kinh\r\n\ndoanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản trên địa bàn tỉnh;\n\ne. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi\r\n\nphạm trong hoạt động kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2.10. Về vật liệu xây dựng:\n\na. Tổ chức lập, thẩm định các quy\r\n\nhoạch phát triển vật liệu xây dựng của tỉnh đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển vật liệu xây dựng quốc gia, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng\r\n\nvùng, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng chủ yếu; quản lý và tổ chức thực\r\n\nhiện quy hoạch sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\n\nb. Quản lý và tổ chức thực hiện\r\n\ncác quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng,\r\n\nnguyên liệu sản xuất xi măng đã được phê duyệt trên địa bàn tỉnh theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nc. Hướng dẫn các hoạt động thẩm định,\r\n\nđánh giá về: công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng,\r\n\nnguyên liệu sản xuất xi măng; công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng; chất lượng\r\n\nsản phẩm vật liệu xây dựng;\n\nd. Tổ chức thẩm định các dự án đầu\r\n\ntư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất\r\n\nxi măng theo phân cấp của Chính phủ và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nđ. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức\r\n\nthực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động\r\n\ntrong các hoạt động: khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng,\r\n\nnguyên liệu sản xuất xi măng; sản xuất vật liệu xây dựng;\n\ne. Hướng dẫn các quy định của pháp\r\n\nluật về kinh doanh vật liệu xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh vật\r\n\nliệu xây dựng trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\ng. Kiểm tra chất lượng các sản phẩm,\r\n\nhàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất, lưu thông và đưa vào sử dụng trong\r\n\ncác công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nh. Theo dõi, tổng hợp tình hình đầu\r\n\ntư khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất\r\n\nxi măng, tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n2.11. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động\r\n\ncủa các tổ chức dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý của Sở; quản lý, chỉ đạo\r\n\nhoạt động và việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các tổ\r\n\nchức sự nghiệp công lập trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.\n\n2.12. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản\r\n\nlý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân\r\n\nvà hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động\r\n\ntrong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn tỉnh theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2.13. Thực hiện hợp tác quốc tế về\r\n\ncác lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, sự phân công hoặc ủy\r\n\nquyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2.14. Xây dựng, chỉ đạo và tổ chức\r\n\nthực hiện kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, bảo vệ\r\n\nmôi trường; xây dựng hệ thống thông tin, tư liệu phục vụ công tác quản lý nhà\r\n\nnước và hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của Sở được giao theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n2.15. Hướng dẫn về chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở đối với các Phòng Quản lý\r\n\nđô thị, Phòng Công thương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và các công chức chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ về địa chính - xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; hướng dẫn\r\n\nnghiệp vụ công tác thanh tra chuyên ngành xây dựng đối với Thanh tra xây dựng\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã (áp dụng tại các thành phố có thí điểm\r\n\nthành lập Thanh tra chuyên ngành xây dựng đến cấp xã).\n\n2.16. Thanh tra, kiểm tra đối với\r\n\ntổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc ngành xây dựng, xử lý theo\r\n\nthẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm; giải quyết\r\n\ncác tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, thực hiện phòng chống tham nhũng, lãng phí\r\n\ntrong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật hoặc\r\n\nphân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2.17. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo\r\n\nđịnh kỳ 6 tháng, 01 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng theo\r\n\nquy định của Bộ Xây dựng và sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2.18. Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; quản lý tổ chức bộ máy, biên\r\n\nchế, thực hiện chế độ tiền lương, đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ,\r\n\nchính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của\r\n\nSở; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.\n\n2.19. Quản lý tài chính, tài sản\r\n\nđược giao và tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước được phân bổ theo quy định của\r\n\npháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2.20. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ntheo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Cơ cấu tổ\r\n\nchức bộ máy và biên chế của Sở Xây dựng\n\n3.1. Lãnh đạo\r\n\nSở có: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.\n\n3.2. Các tổ\r\n\nchức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở gồm có:\n\n- Văn phòng;\n\n- Thanh tra;\n\n- Phòng Kiến trúc, Quy hoạch xây dựng;\n\n- Phòng Giám định và Quản lý xây dựng\r\n\ncơ bản;\n\n- Phòng Quản lý Nhà;\n\n- Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật\r\n\nđô thị và Vật liệu xây dựng.\n\n3.3. Đơn vị\r\n\nsự nghiệp trực thuộc Sở:\n\n- Trung tâm Quy hoạch đô thị và\r\n\nnông thôn;\n\n- Trung tâm Kiểm định và dịch vụ\r\n\nxây dựng.\n\n3.4. Biên chế của Sở Xây dựng được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hàng năm\r\n\ntrong tổng biên chế chung của tỉnh.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố, Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nBùi Ngọc Sương\n\n", + "id": 101657 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101658.json b/contexts/context_101658.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7cff099634c355c70ee67f2b7caab09d7edd27a7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101658.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Chi-thi-13-2010-CT-UBND-trien-khai-thi-hanh-Luat-trach-nhiem-boi-thuong-Nha-nuoc-105681.aspx", + "name": "Chi-thi-13-2010-CT-UBND-trien-khai-thi-hanh-Luat-trach-nhiem-boi-thuong-Nha-nuoc-105681", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 13/2010/CT-UBND\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 5 năm 2010\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH \n\nThực hiện Nghị quyết số\r\n\n48-NQ/TW ngày 24 tháng 5 năm 2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược xây dựng và\r\n\nhoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020;\r\n\nmột trong các nội dung quan trọng của Nghị quyết là xây dựng và hoàn thiện chế\r\n\nđộ bảo hộ của Nhà nước đối với các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, trong\r\n\nđó có quyền được bồi thường thiệt hại do cán bộ, công chức nhà nước gây ra khi\r\n\nthi hành công vụ và chế độ trách nhiệm của cơ quan nhà nước.\n\nNgày 18 tháng 6 năm 2009, Quốc\r\n\nhội đã thông qua Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước, có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Luật đã quy định nhà nước có trách nhiệm bồi\r\n\nthường đối với các thiệt hại do cán bộ, công chức gây ra trong ba lĩnh vực hoạt\r\n\nđộng quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án.\n\nĐể đảm bảo thi hành nghiêm Luật\r\n\nTrách nhiệm bồi thường của nhà nước trên địa bàn thành phố, Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố chỉ thị:\n\n1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên\r\n\nmôn trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận - huyện, phường\r\n\n- xã, thị trấn có trách nhiệm:\n\n1.1. Triển khai, tuyên truyền,\r\n\nphổ biến Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước và các văn bản pháp luật có\r\n\nliên quan bằng các hình thức và biện pháp thích hợp để cán bộ, công\r\n\nchức hiểu rõ, thực hiện nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về trách nhiệm bồi\r\n\nthường của nhà nước và các quy định có liên quan đến hoạt động công chức, công\r\n\nvụ; nâng cao tinh thần trách nhiệm thực thi công vụ, tận tụy phục vụ nhân dân.\n\n1.2. Phân công, bố trí cán bộ,\r\n\ncông chức chuyên trách thực hiện việc tiếp nhận, thụ lý hồ sơ và tham mưu giải\r\n\nquyết yêu cầu bồi thường thiệt hại do cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan,\r\n\nđơn vị gây ra khi thi hành công vụ. Riêng Sở Tư pháp với chức năng là cơ quan\r\n\ntham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về\r\n\ncông tác bồi thường của nhà nước cần phải có phương án kiện toàn bộ máy chuyên\r\n\nmôn giúp việc theo quy định pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.\n\n1.3. Thực hiện việc rà soát các\r\n\nvụ việc cá nhân, tổ chức có yêu cầu bồi thường thiệt hại tại cơ quan, đơn vị\r\n\n(thống kê đầy đủ các vụ việc đã, đang và chưa được xem xét, giải quyết).\n\n1.4. Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo,\r\n\nkiểm tra việc giải quyết bồi thường thuộc trách nhiệm của cơ quan, đơn vị.\n\n1.5. Trong phạm vi chức năng,\r\n\nnhiệm vụ của cơ quan, đơn vị phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu cho Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường.\n\n1.6. Phối hợp với Sở Tài chính\r\n\ntrong việc xác định nhu cầu kinh phí và lập dự toán kinh phí hàng năm để đảm\r\n\nbảo công tác bồi thường đúng quy định.\n\n1.7. Định kỳ 6 tháng và hàng năm\r\n\nthống kê, tổng kết, đánh giá việc thực hiện bồi thường của nhà nước tại cơ\r\n\nquan, đơn vị, đồng thời đánh giá tác động về mặt kinh tế - xã hội trong quá\r\n\ntrình thực hiện Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước gửi Sở Tư pháp để tổng\r\n\nhợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Tư pháp.\n\n2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách\r\n\nnhiệm:\n\n2.1. Giúp Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác bồi thường của nhà nước\r\n\ntrên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.\n\n2.2. Phối hợp với các cơ quan\r\n\nbáo chí, Đài Truyền hình thành phố, Đài Tiếng nói nhân dân thành phố, các cơ\r\n\nquan, tổ chức trên địa bàn thành phố thực hiện việc truyên truyền, phổ biến\r\n\ngiáo dục pháp luật rộng rãi trong các tầng lớp nhân dân về Luật Trách nhiệm bồi\r\n\nthường của nhà nước và các quy định pháp luật khác để nhân dân nhận thức được\r\n\ntính ưu việt của Luật và thực hiện quyền yêu cầu bồi thường đúng quy định pháp\r\n\nluật. \n\n2.3. Theo dõi, đôn đốc, kiểm\r\n\ntra, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, tập huấn kỹ năng, hướng dẫn nghiệp vụ về\r\n\ncông tác giải quyết bồi thường của nhà nước cho các cơ quan, đơn vị trên địa\r\n\nbàn thành phố để đảm bảo việc triển khai thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường\r\n\ncủa nhà nước thông suốt và hiệu quả. Định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp tình\r\n\nhình và báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n2.4. Xác định cơ quan có trách\r\n\nnhiệm bồi thường trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc không có sự\r\n\nthống nhất về cơ quan có trách nhiệm bồi thường giữa các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân quận - huyện.\n\n2.5. Chủ trì phối hợp với các\r\n\nđơn vị có liên quan theo dõi, thống kê các hành vi trái pháp luật của cán bộ,\r\n\ncông chức gây ra thiệt hại của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố.\n\n2.6. Tham mưu cho Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp\r\n\nluật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước.\n\n2.7. Rà soát, hệ thống hóa các\r\n\nquy định pháp luật liên quan nhằm phát hiện những hạn chế, bất cập của hệ thống\r\n\npháp luật; những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động thi hành công vụ để kiến\r\n\nnghị cơ quan có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nnhằm đảm bảo tính thống nhất, hiệu lực, hiệu quả trong hoạt động của các cơ\r\n\nquan nhà nước.\n\n3. Giám đốc Sở Nội vụ có trách\r\n\nnhiệm nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng cao trách nhiệm công vụ của cán\r\n\nbộ, công chức nhằm hạn chế các hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho cá\r\n\nnhân, tổ chức; hướng dẫn, kiểm tra việc xử lý hành vi vi phạm pháp luật khi thi\r\n\nhành công vụ của cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố.\n\n4. Giám đốc Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông có trách nhiệm chỉ đạo việc đưa tin, tuyên truyền, phổ biến về\r\n\nLuật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n5. Giám đốc Sở Tài chính có\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn các đơn vị lập dự toán ngân sách để đảm bảo nguồn kinh\r\n\nphí chi trả tiền bồi thường theo đúng quy định pháp luật.\n\nTrong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện Chỉ thị này, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, đơn vị phản ánh\r\n\nvề Sở Tư pháp để báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo giải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND. TP;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP;\r\n\n - Các đoàn thể thành phố; \r\n\n - Các sở, ban, ngành thành phố;\r\n\n - Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn;\r\n\n - VPUB: CPVP; các Phòng CV, TTCB;\r\n\n - Lưu:VT, (NC-K) H.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Minh Trí\n\n", + "id": 101658 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101659.json b/contexts/context_101659.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..50d13f73c6df402d99767b392a5096810c6df652 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101659.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-143-2005-QD-TTg-de-an-tong-the-quan-he-Viet-Nam-Lien-minh-chau-Au-Chuong-trinh-hanh-dong-cua-Chinh-phu-phat-trien-2262.aspx", + "name": "Quyet-dinh-143-2005-QD-TTg-de-an-tong-the-quan-he-Viet-Nam-Lien-minh-chau-Au-Chuong-trinh-hanh-dong-", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 143/2005/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 06 năm 2005 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 143/2005/QĐ-TTG NGÀY 14 THÁNG 6\r\n\nNĂM 2005 VỀ ĐỀ ÁN TỔNG THỂ QUAN HỆ VIỆT NAM - LIÊN MINH CHÂU ÂU VÀ CHƯƠNG TRÌNH\r\n\nHÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN QUAN HỆ VIỆT NAM - LIÊN MINH CHÂU ÂU ĐẾN\r\n\n2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG TỚI 2015\n\nTHỦ\r\n\nTƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 07/2005/NQ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2005 của Chính phủ, \n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Đề án tổng thể về quan hệ Việt Nam - Liên minh\r\n\nchâu Âu (EU) và Chương trình hành động của Chính phủ về phát triển quan hệ Việt\r\n\nNam - Liên minh châu Âu đến 2010 và định hướng tới 2015.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\r\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,\r\n\nChủ tịch Uỷ ban Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\n\n\n\n\nPhan\r\n\n Văn Khải\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG\n\nCỦA CHÍNH PHỦ VỀ PHÁT TRIỂN QUAN HỆ VIỆT NAM - LIÊN MINH\r\n\nCHÂU ÂU ĐẾN 2010 VÀ ĐỊNH HƯỚNG TỚI 2015\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 143/2005/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm\r\n\n2005 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nĐể thực hiện Đề án tổng thể về\r\n\nquan hệ Việt Nam - Liên minh châu Âu nhằm xây dựng \"quan hệ đối tác bình đẳng,\r\n\nhợp tác toàn diện, lâu dài giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu vì hoà bình và\r\n\nphát triển\", Thủ tướng Chính phủ phân công các Bộ, ngành, địa phương chịu\r\n\ntrách nhiệm về các công việc sau:\n\nI. VỀ QUAN\r\n\nHỆ CHÍNH TRỊ, NGOẠI GIAO\n\n1. Bộ Ngoại giao:\n\n- Xây dựng đề án về quan hệ\r\n\nchính trị và chương trình các chuyến thăm, các cuộc tiếp xúc của lãnh đạo cấp\r\n\ncao của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và Quốc hội với các cơ quan quyền lực liên\r\n\nquan của Liên minh châu Âu (Hội đồng của Liên minh châu Âu, Uỷ ban châu Âu -\r\n\nEC, Nghị viện châu Âu), cũng như các nước thành viên của EU nhằm tăng cường đối\r\n\nthoại chính trị, hiểu biết lẫn nhau, đề ra các phương hướng và chủ trương mới\r\n\nnhằm thúc đẩy quan hệ toàn diện giữa hai bên.\n\n- Phối hợp với các Bộ, cơ quan\r\n\nliên quan căn cứ vào Điều 15 của Hiệp định hợp tác Việt Nam - EU (năm 1995) về\r\n\n\"Phát triển trong tương lai\", làm việc với các đối tác phía EU để sớm\r\n\ntiến hành đàm phán, ký kết Hiệp định hợp tác toàn diện Việt Nam - EU vào thời\r\n\ngian thích hợp.\n\n- Phối hợp với Bộ Công an, Tổng\r\n\ncục Du lịch và các Bộ, ngành liên quan đề xuất chủ trương đơn giản hoá thủ tục\r\n\nhoặc mở rộng việc miễn thị thực nhập cảnh ngắn hạn vào Việt Nam đối với công\r\n\ndân của một số nước thành viên EU có đủ điều kiện, nhằm tạo thuận lợi cho hoạt\r\n\nđộng du lịch, tìm cơ hội kinh doanh và đầu tư.\n\n- Đàm phán và ký kết với các nước\r\n\nthành viên EU các Hiệp định lãnh sự, Hiệp định nhận trở lại công dân và các văn\r\n\nbản pháp lý điều tiết quan hệ công dân...\n\n- Làm đầu mối tổ chức nghiên cứu\r\n\ndài hạn, toàn diện về EU, thúc đẩy hợp tác trong EU, thực hiện chủ trương hợp\r\n\ntác ba bên giữa Việt Nam với các nước EU và châu Phi.\n\n2. Bộ Tư pháp chủ trì Tiểu ban hợp\r\n\ntác với EU về cải cách thể chế, quản trị và nhân quyền; chủ trì xây dựng phương\r\n\nán đàm phán, ký kết các Hiệp định tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự và\r\n\ncon nuôi với các nước EU. \n\nViệc đàm phán, ký kết Hiệp định\r\n\nhỗ trợ tư pháp và Hiệp định lãnh sự nêu trên nhằm mục tiêu tạo địa vị pháp lý vững\r\n\nchắc cho cộng đồng người Việt Nam tại các nước EU.\n\n3. Các Bộ, các ngành rà soát và\r\n\nBộ Ngoại giao tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ những văn bản thoả thuận và/hoặc\r\n\ncam kết đã ký với những nước thành viên mới gia nhập EU, để sớm đàm phán nhằm\r\n\nhuỷ bỏ hoặc điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện mới.\n\n4. Bộ Quốc phòng đẩy mạnh quan hệ\r\n\nhợp tác song phương với các nước thành viên EU để tăng cường hiểu biết, sự tin\r\n\ncậy và tranh thủ những cơ hội tiếp thu chuyển giao kỹ thuật, công nghệ, kinh\r\n\nnghiệm phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị quốc phòng, trong đó chú trọng\r\n\nmối quan hệ hợp tác quốc phòng truyền thống với các nước Đông Âu.\n\n5. Bộ Công an trên cơ sở các Hiệp\r\n\nđịnh song phương với các nước thành viên EU, đẩy mạnh trao đổi các đoàn cấp\r\n\ncao, tranh thủ hỗ trợ về đào tạo ngoại ngữ, nghiệp vụ, chuyển giao kỹ thuật,\r\n\ncông nghệ và chủ động triển khai các kế hoạch hợp tác thích hợp trên các lĩnh vực\r\n\nliên quan (bao gồm cả tương trợ tư pháp trong lĩnh vực hình sự, dẫn độ, chống\r\n\nkhủng bố, tội phạm xuyên quốc gia...).\n\nII. VỀ\r\n\nCÔNG TÁC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI\n\n1. Bộ Thương mại:\n\n- Phối hợp với Bộ Văn hoá -\r\n\nThông tin, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các cơ quan liên quan phổ\r\n\nbiến rộng rãi chính sách kinh tế, thương mại của EU, thường xuyên thông tin về\r\n\nchính sách thị trường của EU cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế,\r\n\ntổ chức hội thảo, hội nghị chuyên đề, xây dựng các trang Web về EU để giới thiệu\r\n\nthị trường EU cho các doanh nghiệp.\n\n- Phối hợp với Bộ Tài chính,\r\n\nPhòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các cơ quan liên quan xây dựng\r\n\nChương trình quốc gia 2005 - 2010 về xúc tiến thương mại tại thị trường EU theo\r\n\nhướng khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp và Hiệp\r\n\nhội ngành hàng thành lập văn phòng, phòng trưng bày, kho ngoại quan hoặc chi\r\n\nnhánh công ty, tham gia hội chợ, triển lãm và/hoặc khảo sát thị trường... tại\r\n\ncác nước thành viên EU. \n\n- Phối hợp với Bộ Ngoại giao hỗ\r\n\ntrợ Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hiệp hội ngành hàng lập Dự án xây\r\n\ndựng \"Trung tâm thương mại Việt Nam\" tại thị trường các nước thành\r\n\nviên EU, trong đó lưu ý khuyến khích, hỗ trợ cộng đồng người Việt Nam đang kinh\r\n\ndoanh tại châu Âu hợp tác với các doanh nghiệp trong nước xây dựng các kênh\r\n\nphân phối hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam tại EU, chú trọng sản phẩm mang\r\n\nthương hiệu Việt Nam, chỉ dẫn địa lý Việt Nam phân phối trực tiếp đến người\r\n\ntiêu dùng cuối cùng. Nguồn lực để thực hiện công việc nêu trên, một phần dựa\r\n\ntrên các Quỹ xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch, song chủ yếu dựa vào sự đóng\r\n\ngóp của các doanh nghiệp và sự hỗ trợ của Chính phủ thông qua các Hiệp hội\r\n\nngành hàng bằng nhiều hình thức thích hợp và cơ chế chính sách thuận lợi.\n\n- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư và các Bộ, cơ quan liên quan đề xuất phương án về những lĩnh vực hợp tác có\r\n\nhiệu quả trong khuôn khổ diễn đàn hợp tác ASEM theo tinh thần của \"Sáng kiến\r\n\nThương mại xuyên Khu vực\" TREATI do EU đề xuất. Xây dựng phương án thành lập\r\n\nnhóm chuyên gia liên ngành gồm đại diện các Bộ, cơ quan liên quan để thu thập\r\n\nthông tin, rà soát văn bản, nghiên cứu các biện pháp thực hiện.\n\nTrong đó, nhóm công tác về thuỷ\r\n\nsản do Việt Nam là điều phối viên và các nhóm công tác khác về đầu tư trực tiếp\r\n\nnước ngoài, xuất khẩu đồ gỗ, hàng nông sản, cần có chương trình hoạt động thiết\r\n\nthực.\n\n3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\r\n\nchủ trì và phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ việc\r\n\nthành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng, Ngân hàng xuất nhập khẩu nhằm giúp các doanh\r\n\nnghiệp tăng khả năng cạnh tranh, đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường EU. \n\n4. Bộ Văn hoá - Thông tin chủ\r\n\ntrì và phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan giới thiệu hình ảnh đất nước, con\r\n\nngười, truyền thống văn hoá, tiềm năng kinh tế, thương mại... của các nước EU\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng của Việt Nam, đồng thời xây dựng\r\n\nchương trình tuyên truyền đối ngoại, kể cả việc thuê, hợp tác với các kênh\r\n\nthông tin đại chúng của các nước EU nhằm quảng bá hình ảnh Việt Nam, chỉ dẫn địa\r\n\nlý của các sản phẩm Việt Nam, môi trường đầu tư tin cậy tại Việt Nam và giới\r\n\nthiệu Việt Nam như điểm đến của du lịch thân thiện, văn hoá, lịch sử, sinh\r\n\nthái... Nguồn lực cho việc thực hiện các hoạt động này chủ yếu dựa vào sự đóng\r\n\ngóp của doanh nghiệp và sự hỗ trợ thích hợp của Chính phủ.\n\n5. Khuyến khích các doanh nghiệp\r\n\nvà địa phương chủ động tiến hành các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư, du\r\n\nlịch thông qua việc mở và cập nhật trang chủ (website); tham gia các triển lãm,\r\n\nhội chợ, hội thảo..., trong đó Bộ Thương mại, Phòng Thương mại và Công nghiệp\r\n\nViệt Nam, Hiệp hội ngành hàng có trách nhiệm phối hợp hoạt động của các doanh\r\n\nnghiệp Việt Nam tạo nên sức mạnh tổng hợp trong quan hệ thương mại với EU.\n\n6. Khuyến khích thành lập các cơ\r\n\nquan, tổ chức tư vấn pháp luật, xúc tiến thương mại, đầu tư tại các địa phương\r\n\ncó nhiều hoạt động trong quan hệ với EU (coi đây như những địa điểm tin cậy\r\n\ncung cấp thông tin cần thiết).\n\nIII. VỀ\r\n\nTHƯƠNG MẠI HÀNG HOÁ\n\n1. Bộ Khoa học và Công nghệ phối\r\n\nhợp với các Bộ chuyên ngành, các cơ quan liên quan nghiên cứu chính sách mới của\r\n\nEU về hoá chất, \"Sách Trắng\", \"Sách Xanh\" để phổ biến cho\r\n\ncác Hiệp hội và các doanh nghiệp bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm xuất khẩu\r\n\nvào thị trường này; phổ biến và hướng dẫn Hiệp hội, doanh nghiệp có liên quan\r\n\nthực hiện bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ đúng các thoả thuận và cam kết với EU.\n\n2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn:\n\n- Phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Thuỷ\r\n\nsản xây dựng kế hoạch tuyên truyền và phổ biến rộng rãi kiến thức về vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm theo Hiệp định SPS/WTO và các quy định liên quan của EU cho các\r\n\ndoanh nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm xuất khẩu; ban hành các tiêu chuẩn\r\n\nvề an toàn thực phẩm, quy trình thực hiện và kiểm soát chất lượng thực phẩm xuất\r\n\nkhẩu vào thị trường EU; xây dựng quy chế quản lý nhập khẩu và sử dụng đúng mục\r\n\nđích kháng sinh và thuốc bảo vệ thực vật (lưu ý các sản phẩm nằm trong danh\r\n\nsách EU cấm trong sản xuất và chế biến thựcphẩm).\n\n- Nghiên cứu “Chính sách chung về\r\n\nnông nghiệp của EU” và đề xuất các chủ trương chính sách tương ứng của ta báo\r\n\ncáo Thủ tướng Chính phủ và phổ biến đến các doanh nghiệp.\n\n3. Bộ Thương mại:\n\n- Phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ\r\n\nKế hoạch và Đầu tư xây dựng cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất và xuất\r\n\nkhẩu sản phẩm vào thị trường EU phù hợp với thông lệ quốc tế, quy định của WTO\r\n\nvà điều kiện cụ thể của từng sản phẩm và dịch vụ, để tăng nhanh kim ngạch và đa\r\n\ndạng hoá mặt hàng xuất khẩu.\n\n- Phối hợp với Phòng Thương mại\r\n\nvà Công nghiệp Việt Nam thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về chủ động\r\n\nphòng chống các vụ kiện thương mại nước ngoài (số 20/2005/CT-TTg ngày\r\n\n09/6/2005) và hướng dẫn các doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu sang EU.\n\n4. Các Bộ chuyên ngành hướng dẫn\r\n\ncác Hiệp hội ngành hàng xây dựng kế hoạch sản xuất và xuất khẩu một số mặt hàng\r\n\nchủ lực sang thị trường châu Âu trong thời kỳ 2006 - 2010. Trên cơ sở đó hình\r\n\nthành Đề án về sàn giao dịch hàng hoá của một số mặt hàng chủ lực như cà phê,\r\n\ncao su, thuỷ sản... để dần tiến tới kết nối với các trung tâm giao dịch hàng\r\n\nhoá tại EU.\n\nIV. VỀ HỢP\r\n\nTÁC PHÁT TRIỂN (ODA) VÀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)\n\n1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Phối hợp với các Bộ, cơ quan\r\n\nliên quan tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA của EU và các nước\r\n\nthành viên cũng như các tổ chức phi chính phủ theo hướng: (i) gắn nguồn ODA\r\n\ntheo Chương trình chiến lược quốc gia (CSP) của Uỷ ban châu Âu - EC và nguồn\r\n\nODA từ các nước thành viên EU với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm\r\n\n2005 - 2010, (ii) nâng cao vai trò chủ động của Việt Nam trong tiếp nhận ODA;\r\n\n(iii) đẩy mạnh quá trình hài hoà hoá thủ tục giải ngân, khuyến khích các hình\r\n\nthức hỗ trợ ngân sách cho các Chương trình quốc gia có mục tiêu, Chương trình hỗ\r\n\ntrợ theo ngành... nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA của EU. Ngoài ra cần\r\n\ntìm kiếm các nguồn vốn tín dụng ưu đãi từ các tổ chức tài chính, bảo hiểm của\r\n\ncác nước thành viên EU.\n\n- Phối hợp với các Bộ, cơ quan\r\n\nliên quan nghiên cứu đề xuất giải pháp để thực hiện có hiệu quả \"Chương\r\n\ntrình đầu tư châu á\", sáng kiến của EU về hỗ trợ hợp tác kinh doanh giữa\r\n\nchâu Âu và châu á; \n\n- Căn cứ vào các quy định mới của\r\n\nChính phủ về cải thiện môi trường đầu tư và cam kết mở cửa thị trường với EU, đề\r\n\nxuất giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp (FDI) từ các nước thành viên EU bằng những\r\n\nchính sách ưu đãi, mở rộng lĩnh vực, hình thức đầu tư, thủ tục đơn giản... Để\r\n\nthực hiện nhiệm vụ này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cần tranh thủ sự đóng góp của\r\n\nPhòng Thương mại châu Âu tại Việt Nam (Eurocham), các doanh nghiệp EU đã hoạt động\r\n\ncó hiệu quả ở Việt Nam, cộng đồng người Việt Nam ở EU...\n\n- Xây dựng Đề án kêu gọi các\r\n\ncông ty xuyên quốc gia (TNCs) từ EU đầu tư vào một số dự án quan trọng với những\r\n\ncam kết cụ thể của phía Việt Nam về mức độ ưu đãi, điều kiện triển khai dự\r\n\nán... trình Thủ tướng Chính phủ xem xét.\n\n- Xây dựng Đề án tăng cường cán\r\n\nbộ đại diện làm công tác xúc tiến đầu tư tại một số khu vực trọng điểm trên thế\r\n\ngiới, trước hết triển khai tại một số trung tâm kinh tế lớn như Pa-ri,\r\n\nLuân-đôn, Béc-lin, Brúc-xen..., để quảng bá rộng rãi hình ảnh và môi trường đầu\r\n\ntư Việt Nam trực tiếp với các nhà đầu tư EU.\n\n2. Các Bộ, ngành, cơ quan liên\r\n\nquan triển khai thực hiện Chỉ thị số 13/2005/CT-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2005 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác thu hút FDI nói chung, trong đó chú\r\n\ný các nhà đầu tư EU.\n\nV. VỀ THƯƠNG\r\n\nMẠI DỊCH VỤ\n\n1. Bộ Tài chính:\n\n- Xây dựng phương án mở rộng các\r\n\nquan hệ hợp tác với EU và các nước thành viên EU trong các lĩnh vực bảo hiểm,\r\n\nmôi giới bảo hiểm, kế toán và kiểm toán; hoàn thiện cơ chế, chính sách; nâng\r\n\ncao năng lực của các cơ quan và cán bộ quản lý tài chính. Trên cơ sở phát triển\r\n\nthị trường trong nước, xem xét việc cấp thêm giấy phép thành lập và hoạt động\r\n\nkinh doanh bảo hiểm cho một số doanh nghiệp EU. \n\n- Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam nghiên cứu việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty của\r\n\nViệt Nam trên thị trường tài chính châu Âu vào thời gian thích hợp.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\r\n\nxây dựng phương án tăng cường hợp tác giữa hệ thống ngân hàng nước ta với hệ thống\r\n\nngân hàng của EU và các nước thành viên EU, mở rộng quan hệ giao dịch qua ngân\r\n\nhàng, mở các chi nhánh ngân hàng thương mại Việt Nam, trước hết là của\r\n\nVietcombank tại một số nước thành viên EU.\n\n3. Bộ Giao thông vận tải:\n\n- Đề xuất giải pháp mở rộng quan\r\n\nhệ hợp tác trong lĩnh vực vận tải đa phương thức, trao đổi kinh nghiệm quản lý,\r\n\nđào tạo nguồn nhân lực; lộ trình dành cho các doanh nghiệp từ EU hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển, bao gồm việc lập\r\n\nchi nhánh, công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam. \n\n- Phát triển mô hình liên kết cảng\r\n\nbiển và hãng tàu Việt Nam với một số cảng và hãng tàu lớn của EU để khai thác\r\n\nluồng hàng, nâng cao trình độ quản lý vận chuyển hàng hoá quốc tế, vận chuyển\r\n\nđa phương thức, tạo tiền đề để Việt Nam trở thành một trung tâm trên tuyến vận\r\n\nchuyển Âu - Á. \n\n- Phát triển hình thức hợp tác với\r\n\ncác công ty EU đóng các loại tàu biển có trọng tải lớn, hướng tới mục tiêu xây\r\n\ndựng công nghiệp đóng tàu Việt Nam có sức cạnh tranh ở khu vực. \n\n- Đề xuất phương án khôi phục\r\n\nvà/hoặc mở thêm đường bay chuyên chở hành khách và vận chuyển hàng hoá trực tiếp\r\n\ntừ Việt Nam đến các nước thành viên EU và ngược lại, đồng thời nghiên cứu để tiến\r\n\ntới ký Hiệp định Hàng không với Uỷ ban châu Âu EC (nhằm hướng tới mục tiêu xây\r\n\ndựng Việt Nam trở thành một điểm trung tâm của các đường bay châu Âu - châu á).\n\n4. Bộ Bưu chính, Viễn thông xây\r\n\ndựng phương án đẩy mạnh hợp tác với EU và các nước thành viên, trong đó chú trọng\r\n\nhợp tác với các công ty xuyên quốc gia của EU về phát triển công nghệ viễn\r\n\nthông, công nghệ thông tin, công nghệ phần mềm... đào tạo cán bộ nhằm phát huy\r\n\nthế mạnh nguồn nhân lực và xây dựng ngành công nghệ thông tin quốc gia đạt\r\n\ntrình độ tiên tiến ở khu vực.\n\n5. Bộ Văn hoá - Thông tin:\n\n- Rà soát lại các Hiệp định, Thoả\r\n\nthuận song phương để điều chỉnh phù hợp với tình hình mới; soạn thảo văn bản Hợp\r\n\ntác khung về giao lưu văn hoá, thông tin với EU nhằm làm cho các hoạt động này\r\n\nđược thực hiện một cách chủ động, có kế hoạch với những sự hỗ trợ thích hợp của\r\n\nChính phủ Việt Nam và Uỷ ban châu Âu.\n\n- Phối hợp với Bộ Thương mại, Bộ\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan xây dựng Đề án tuyên\r\n\ntruyền \"Năm hợp tác Việt Nam - EU tháng 7 năm 2005 - tháng 7 năm\r\n\n2006\" nhân kỷ niệm 10 năm hợp tác giữa Việt Nam - EU.\n\n6. Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội chủ động tích cực nghiên cứu các biện pháp để mở ra dịch vụ xuất khẩu\r\n\nlao động sang các nước thành viên EU, trong đó chú trọng xuất khẩu lao động có\r\n\nkỹ năng, tay nghề cao; đề xuất chính sách khuyến khích các doanh nghiệp mở rộng\r\n\nhợp tác, tranh thủ nguồn vốn của EU để phát triển lĩnh vực dạy nghề.\n\n7. Tổng cục Du lịch:\n\n- Xây dựng phương án đầu tư phát\r\n\ntriển các khu du lịch trên cơ sở cải thiện rõ rệt và đồng bộ môi trường du lịch\r\n\ncủa Việt Nam trong Chương trình tổng thể phát triển du lịch quốc gia, nhằm làm\r\n\ncho Việt Nam trở thành điểm đến an toàn và thân thiện của du khách châu Âu và\r\n\nquốc tế. \n\n- Chủ động hợp tác với các cơ\r\n\nquan đại diện ngoại giao, Hàng không Việt Nam tiến hành hoạt động xúc tiến du lịch,\r\n\nchủ động hợp tác với các công ty du lịch lữ hành của các nước thành viên EU, nhất\r\n\nlà các công ty du lịch lữ hành lớn, xuyên quốc gia có mạng lưới rộng tại châu\r\n\nÂu và thế giới, nhằm gia tăng du khách của EU đến Việt Nam.\n\nVI. VỀ CÁC\r\n\nLĨNH VỰC KHÁC\n\n1. Bộ Khoa học và Công nghệ:\n\n- Nghiên cứu việc thành lập và\r\n\nđưa vào hoạt động Nhóm công tác về khoa học - công nghệ trong khuôn khổ của Uỷ\r\n\nban hỗn hợp Việt Nam - EU, phương án khai thác có hiệu quả các dự án hợp tác về\r\n\nkhoa học và công nghệ; nâng cao năng lực quản lý và nghiên cứu khoa học - công\r\n\nnghệ; đào tạo nhân lực; trao đổi chuyên gia, chuyển giao công nghệ;... với EU\r\n\nvà các nước thành viên EU; khuyến khích, tạo thuận lợi để các tổ chức và các\r\n\nnhà khoa học Việt Nam tham gia chương trình khung “Nghiên cứu và phát triển\r\n\ncông nghệ của EU”.\n\n- Xây dựng mạng lưới trao đổi\r\n\nthông tin về khoa học và công nghệ giữa các nhà khoa học Việt Nam và EU. \n\n2. Bộ Giáo dục và Đào tạo ban\r\n\nhành chính sách, khuyến khích các doanh nghiệp, các trường đại học, cơ quan\r\n\nnghiên cứu, tổ chức khoa học, đào tạo, các cơ quan nhà nước mở rộng hình thức hợp\r\n\ntác trong lĩnh vực khoa học và giáo dục với EU, nhất là các nước thành viên EU\r\n\ncó nền giáo dục tiên tiến và có công nghệ hiện đại. \n\nVII. MỘT SỐ\r\n\nCÔNG TÁC TỔ CHỨC TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN\n\n1. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Bộ Nội vụ, Bộ Thương mại, Bộ Tài chính xây dựng Đề án trình Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc thành lập Cơ quan đại diện ngoại giao tại Liên minh châu Âu - EU\r\n\n(tách khỏi Đại sứ quán Việt Nam tại Vương quốc Bỉ hiện nay) và phương án kiện\r\n\ntoàn bộ phận kinh tế, trong đó thống nhất với Bộ Thương mại về phương án nâng\r\n\ncao hiệu quả hoạt động của bộ phận Thương vụ trực thuộc cơ quan đại diện ngoại\r\n\ngiao tại EU và tại các nước thành viên EU. \n\n2. Phòng Thương mại và Công nghiệp\r\n\nViệt Nam xây dựng Đề án hình thành \"Cơ chế tư vấn về chính sách\" của\r\n\ndoanh nghiệp hai bên Việt Nam và EU với Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan\r\n\nChính phủ Việt Nam, mời Phòng Thương mại châu Âu tại Việt Nam (Eurocham) cùng\r\n\ntham gia. \n\n3. Uỷ ban quốc gia về hợp tác\r\n\nkinh tế quốc tế, do một Phó Thủ tướng lãnh đạo, Bộ Ngoại giao, Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Bộ Thương mại và Văn phòng Chính phủ có nhiệm vụ giúp Thủ tướng Chính phủ tổ\r\n\nchức và chỉ đạo thực hiện Chương trình hành động này.\n\n4. Các Bộ, cơ quan liên quan cần\r\n\nhoàn thành việc xây dựng các phương án, đề án nêu trên trình Thủ tướng Chính phủ\r\n\ntrước ngày 01 tháng 10 năm 2005.\n\nVăn phòng Chính phủ căn cứ vào\r\n\nChương trình hành động này và thời gian thực hiện của từng phương án, đề án để\r\n\ntheo dõi và đôn đốc việc thực hiện.\n\n5. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ\r\n\nquan trực thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương căn cứ Đề án tổng thể về quan hệ Việt Nam - Liên minh châu Âu (EU) và\r\n\nChương trình hành động này của Chính phủ để xây dựng chương trình hành động của\r\n\nBộ, ngành, địa phương mình; đối với những vấn đề vượt thẩm quyền, báo cáo Thủ\r\n\ntướng Chính phủ để xin ý kiến chỉ đạo.\n\n6. Sau 2 năm triển khai Đề án và\r\n\nChương trình hành động của Chính phủ về phát triển quan hệ Việt Nam - EU, Uỷ\r\n\nban quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế chỉ đạo việc tổng kết, đánh giá kết quả\r\n\nthực hiện để có sự điều chỉnh, bổ sung nhằm đạt mục tiêu của Đề án. \n\n\n\n\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\nlập - Tự do - Hạnh phúc\n\nĐỀ ÁN \n\nTỔNG THỂ VỀ QUAN HỆ VIỆT NAM - LIÊN MINH CHÂU ÂU ĐẾN 2010 VÀ\r\n\nĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2015\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 143/2005/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm\r\n\n2005 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nLỜI NÓI ĐẦU\n\nTrong tình hình quốc tế hiện\r\n\nnay, quan hệ chính trị, kinh tế - thương mại với các đối tác trên thế giới cần\r\n\nđược đặt trong tổng thể chiến lược đối ngoại của nước ta nhằm tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tăng cường vị thế của\r\n\nnước ta tại các khu vực và trên thế giới.\n\nLiên minh châu Âu (EU) từ năm\r\n\n2004 đã được mở rộng thành EU - 25, là một trung tâm chính trị, kinh tế, khoa học\r\n\nvà công nghệ hàng đầu của thế giới, một trong những đối tác quan trọng của nước\r\n\nta.\n\nViệt Nam đã có quan hệ lâu dài với\r\n\nnhiều nước thành viên EU, năm 1990 đã thiết lập quan hệ ngoại giao với EU và\r\n\nnăm 1995 hai bên đã ký Hiệp định hợp tác kinh tế, thương mại. Trên cơ sở đó\r\n\nquan hệ Việt Nam - EU ngày càng mở rộng và phát triển nhưng chưa ngang tầm với\r\n\ntiềm năng và lợi thế của hai bên. \n\nViệc mở rộng quan hệ hợp tác\r\n\ntoàn diện với EU và với từng nước thành viên của EU trên cơ sở bình đẳng, cùng\r\n\ncó lợi có ý nghĩa chiến lược đối với công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất\r\n\nnước.\n\nBản \"Đề án tổng thể về quan\r\n\nhệ Việt Nam - EU\" mô tả quá trình hình thành, phát triển, các chính sách lớn\r\n\nvà vị thế của EU; đánh giá thực trạng quan hệ Việt Nam - EU; trên cơ sở đó đề\r\n\nra chủ trương và các giải pháp lớn trong thời gian đến 2010 và định hướng đến\r\n\n2015 nhằm nâng mối quan hệ này lên tầm cao mới: \"quan hệ đối tác bình đẳng,\r\n\nhợp tác toàn diện, lâu dài giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu vì hoà bình và\r\n\nphát triển\". \n\nI. KHÁI\r\n\nQUÁT VỀ LIÊN MINH CHÂU ѻU (EU)\n\n1. Tóm lược\r\n\nquá trình phát triển\n\nSau Chiến tranh thế giới thứ 2,\r\n\nmột số nhà lãnh đạo các nước châu Âu nhận thức rằng, để châu Âu có vị thế trên\r\n\nthế giới, các nước châu Âu cần liên kết chặt chẽ với nhau, trước hết là về kinh\r\n\ntế. \n\nNhững nỗ lực nhất thể hóa kinh tế\r\n\nchâu Âu được bắt đầu từ đầu thập kỷ 50 của thế kỷ 20. Ngày 23 tháng 7 năm 1952,\r\n\nCộng đồng Than Thép châu Âu (ECSC) ra đời với sự tham gia của 6 nước: Pháp, Cộng\r\n\nhoà liên bang Đức, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xem-bua và Italia. Ngày 25 tháng 3 năm 1957,\r\n\n6 nước thành viên ECSC quyết định thành lập Cộng đồng kinh tế châu Âu (CEE) và\r\n\nCộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu (Euratom). Ngày 01 tháng 01 năm 1958,\r\n\nCEE và Euratom chính thức ra đời. \n\nSự phát triển của Liên minh châu\r\n\nÂu diễn ra theo 3 tiến trình chính trong mối quan hệ khăng khít, vừa là tiền đề\r\n\nvừa là điều kiện của nhau; đó là: \n\n- Tiến trình hợp tác và liên\r\n\nminh kinh tế, chính trị (nhất thể hoá): thành công bước đầu của Cộng đồng Than\r\n\nThép châu Âu (1952) đã thúc đẩy 6 nước thành viên tiến tới thành lập CEE và\r\n\nEuratom (1958) nhằm mở rộng sự hợp tác và hội nhập sang toàn bộ các sản phẩm và\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi cho việc phổ biến và sử dụng năng lượng nguyên tử. \n\nViệc cắt giảm thuế quan đối với\r\n\ntất cả sản phẩm theo Hiệp ước CEE được thực hiện nhiều lần; đến ngày 01 tháng 7\r\n\nnăm 1968 được xoá bỏ hoàn toàn. Sau nhiều lần điều chỉnh “Biểu thuế quan chung”\r\n\n(gọi tắt là TDC) đã thay cho biểu thuế quan quốc gia. Kể từ ngày 01 tháng 01\r\n\nnăm 1970, các nước thành viên thực hiện chính sách ngoại thương thống nhất do Uỷ\r\n\nban châu Âu hoạch định.\n\nTháng 01 năm 1962 những quy tắc\r\n\nđầu tiên về một chính sách nông nghiệp chung đã được hình thành nhằm thiết lập\r\n\nmột thị trường thống nhất đối với sản phẩm nông nghiệp. Tháng 01 năm 1967 Hội đồng\r\n\nBộ trưởng CEE ban hành những nguyên tắc cơ bản của hệ thống thuế giá trị gia\r\n\ntăng và thông qua chính sách kinh tế trung hạn. \n\nNăm 1972, Hệ thống tiền tệ châu\r\n\nÂu ra đời, lấy đồng ECU làm đơn vị tiền tệ chung. Hai mươi tám năm sau, ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 1999, thực hiện Hiệp ước Maastricht, đồng Euro đã chính thức ra đời\r\n\nvà hiện nay đã được lưu hành ở 12 quốc gia thành viên là áo, Bỉ, Luc-xem-bua,\r\n\nPhần Lan, Pháp, Ailen, Đức, Italia, Hà Lan, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha và Hy Lạp.\r\n\nViệc ra đời đồng tiền chung châu Âu là sự kiện quan trọng đối với EU và thế giới:\r\n\nmột đồng tiền mạnh đã ra đời sánh vai với đồng đô la Mỹ trên thị trường thế giới,\r\n\nlà sự kiện quan trọng trong hệ thống tài chính tiền tệ thế giới sau việc Hoa kỳ\r\n\nquyết định chấm dứt chế độ bản vị vàng đối với đồng đô la Mỹ.\n\nNgày 29 tháng 10 năm 2004, Hiến\r\n\npháp mới của Liên minh châu Âu được 25 vị nguyên thủ quốc gia ký tại Roma là bước\r\n\ntiến quan trọng sau khi EU được mở rộng lần thứ 5 với ba mục tiêu: minh bạch\r\n\nhơn, dân chủ hơn và hiệu quả hơn. Tổ chức và cơ cấu bộ máy của EU được thay đổi\r\n\ntheo Hiến pháp mới.\n\n- Tiến trình hoàn thiện và củng\r\n\ncố thể chế và luật pháp: \n\nKhi Cộng đồng Than Thép châu Âu\r\n\nra đời vào năm 1952, hai cơ quan thực thi Hiệp định là Cơ quan quyền lực cấp\r\n\ncao và Hội đồng. Khi Cộng đồng kinh tế châu Âu CEE và Cộng đồng nguyên tử châu\r\n\nÂu Euratom ra đời vào năm 1958, mỗi Cộng đồng thành lập hai cơ quan hành pháp. \n\nNăm 1965, để thống nhất điều\r\n\nhành cả ba Cộng đồng, các cơ quan hành pháp của ba tổ chức này đã được cấu trúc\r\n\nlại; kể từ ngày 01 tháng 7 năm 1967 thay cho ba Cộng đồng chỉ còn một Uỷ ban và\r\n\nmột Hội đồng. \n\nNgày 19 tháng 3 năm 1958, Nghị\r\n\nviện châu Âu được thành lập thay thế cho Hội đồng của Cộng đồng Than Thép châu\r\n\nÂu. Ngoài ba cơ quan quyền lực là Uỷ ban, Hội đồng và Nghị viện châu Âu, còn có\r\n\ncác cơ quan giúp việc là Toà án châu Âu, Viện kiểm toán, Uỷ ban kinh tế và xã hội,\r\n\nUỷ ban vùng, Ngân hàng Trung ương châu Âu, Ngân hàng đầu tư châu Âu. Các cơ\r\n\nquan quyền lực, tư vấn và chuyên môn này thường xuyên được hoàn thiện về thể chế\r\n\nvà tư cách pháp lý.\n\n- Tiến trình mở rộng không gian\r\n\nthông qua việc kết nạp thành viên mới: \n\nTừ ngày thành lập đến nay, EU đã\r\n\ntrải qua 5 lần mở rộng: \n\nLần thứ nhất ngày 01 tháng 01\r\n\nnăm 1973 kết nạp ba nước Anh, Ai-len và Đan Mạch, đưa EU-6 thành EU-9;\n\nLần thứ hai ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n1981 kết nạp Hy Lạp, đưa EU-9 thành EU-10;\n\nLần thứ ba ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n1986 kết nạp Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, đưa EU-10 thành EU-12;\n\nLần thứ tư ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n1995 kết nạp áo, Phần Lan và Thụy Điển, đưa EU-12 thành EU-15; \n\nLần thứ năm ngày 01 tháng 5 năm\r\n\n2004, kết nạp 10 nước là Ba Lan, Séc, Hungary, Slovakia, Estonia, Latvia,\r\n\nLitva, Slovenia, Síp và Malta, đưa EU-15 thành EU-25;\n\n2. Vị thế mới\r\n\ncủa Liên minh châu Âu (EU)\n\nĐợt mở rộng lần thứ năm vào ngày\r\n\n01 tháng 5 năm 2004 là lớn nhất có ý nghĩa quan trọng trong việc củng cố và\r\n\nnâng cao vị thế của EU nhưng không phải là lần cuối, vì mục tiêu của EU là bao\r\n\nquát toàn châu Âu. \n\nVề chính trị: EU-25 có diện tích\r\n\n3.976.372 km2 và dân số 456 triệu người (tăng thêm 20%) tiếng nói của Liên minh\r\n\nchâu Âu sẽ có trọng lượng hơn với một chính sách đối ngoại và chính sách an\r\n\nninh chung.\n\nVề kinh tế: đưa tổng GDP của EU\r\n\n(năm 2003) lên 10.970 tỷ USD, chiếm khoảng 27,8% GDP thế giới, ngang GDP của Mỹ\r\n\n(10.881 tỷ USD), gấp hơn hai lần GDP của Nhật Bản (4.326 tỷ USD). \n\nVề ngoại thương: tổng kim ngạch\r\n\nxuất khẩu hàng hoá của EU-15 năm 2003 đạt 1.296,2 tỷ USD, chiếm 17,3% thị phần\r\n\nthế giới (của Mỹ là 724,0 tỷ USD chiếm 9,7% và của Nhật Bản là 471,9 tỷ USD,\r\n\nchiếm 6,3%). Nếu tính cả xuất khẩu nội khối thì tổng kim ngạch là 3.092,0 tỷ\r\n\nUSD, chiếm 41,4% thị phần thế giới.\n\nTổng kim ngạch xuất khẩu dịch vụ\r\n\ncủa EU-15 năm 2003 là 673,3 tỷ USD, đứng đầu thế giới, chiếm 43,8% giá trị, gấp\r\n\n2,5 lần so với Mỹ và 10 lần so với Nhật Bản. Năm 2003 EU-15 dẫn đầu thế giới về\r\n\nnhập khẩu dịch vụ đạt mức 650,9 tỷ USD, chiếm 42,7% giá trị nhập khẩu dịch vụ\r\n\ntoàn thế giới, trong khi tỷ trọng của Hoa kỳ là 14,3% và Nhật Bản là 6,9%. \n\nVề đầu tư trực tiếp ra nước\r\n\nngoài: không kể đầu tư nội khối, năm 2003 đầu tư ra nước ngoài của EU-15 chiếm\r\n\n47% FDI toàn thế giới và tiếp nhận 20% FDI của thế giới. EU-15 nắm 1.549 tỷ\r\n\nEuro cổ phiếu đầu tư nước ngoài, gấp 1,5 lần Mỹ. \n\nMỘT\r\n\nSỐ TƯ LIỆU CHỦ YẾU VỀ EU-15 VÀ EU-25 \n\nKhu\r\n\n vực - Nước\n\nTổng\r\n\n diện tích (km2)\n\nDân\r\n\n số (triệu ngư­ời)\n\nGDP\r\n\n năm 2003\n\nXK\r\n\n hàng hoá 2003\n\nTổng\r\n\n (tỷ USD)\n\nTheo\r\n\n đầu\n\nn­gười\r\n\n (USD)\n\nTổng\r\n\n trị giá (tỷ USD)\n\nThị\r\n\n phần thế giới (%)\n\nEU 15\n\n3.238.092\n\n381,5\n\n10.482,7\n\n26.938,9\n\n2.894,4\n\n38,7%\n\n10 n­ước mới\n\n738.280\n\n74,7\n\n487,5\n\n13.683,2\n\n197,6\n\n2,7%\n\nEU 25 (+)\n\n3.976.372\n\n456,2\n\n10.970,2\n\n24.046,9\n\n3.092,0\n\n(1)\n\n41,4%\n\nEU-25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.296,2\n\n(2)\n\n17,3%\n\nHoa kỳ\n\n9.631.418\n\n293,0\n\n10.881,6\n\n35.991,9\n\n724,0\n\n9,7%\n\nNhật\n\n377.835\n\n127,3\n\n4.326,4\n\n28.699,5\n\n471,9\n\n6,3%\n\nTrung Quốc\n\n9.596.960\n\n1.298,8\n\n1.409,8\n\n1\r\n\n 085\n\n428,4\n\n5,9%\n\nNga\n\n17.075.200\n\n143,8\n\n433,5\n\n3\r\n\n 014\n\n135,2\n\n1,8%\n\n(theo\r\n\nWorld Bank)\n\nGhi chú: a) Tính EU15 + 10\r\n\n\"thành viên mới\" mặc dù 10 nước này chưa là thành viên vào năm 2003.\r\n\nb) (1) Xuất khẩu EU kể cả nội khối, (2) Xuất khẩu EU chỉ kể ngoại khối. \n\n3. Chính sách\r\n\nkinh tế và thương mại của EU\n\nVề kinh tế, EU đặt mục tiêu tới năm\r\n\n2010 sẽ trở thành một nền kinh tế tri thức có năng lực cạnh tranh và năng động\r\n\nnhất trên thế giới, có khả năng bảo đảm phát triển bền vững, tạo ra nhiều việc\r\n\nlàm và tính liên kết xã hội ngày càng cao.\n\nĐối với thị trường nội địa, thực\r\n\nhiện việc tự do lưu thông lao động, vốn, hàng hoá và dịch vụ, tạo ra thị trường\r\n\nchứng khoán và thị trường tài chính được hội nhập hoàn toàn. \n\nViệc lưu hành đồng euro có tác động\r\n\ntích cực đến thị trường nội địa, giảm chi phí giao dịch thương mại, ổn định giá\r\n\ncả, làm cho hoạt động kinh tế và sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả hơn. \n\nLĩnh vực nông nghiệp là lĩnh vực\r\n\nrất nhậy cảm và luôn được bảo hộ được áp dụng cơ chế chính sách chung nhằm ổn định\r\n\ngiá cả thị trường đối với 18 loại sản phẩm. Gần đây EU đã cải tổ một cách cơ bản\r\n\nChính sách nông nghiệp theo hướng chú trọng đến lợi ích của người tiêu dùng và\r\n\nngười đóng thuế, trong khi nông dân vẫn tiếp tục được hỗ trợ; bảo đảm phát triển\r\n\nkinh tế nông thôn và bảo vệ môi trường; bảo đảm tính ổn định và có thể kiểm\r\n\nsoát được chi phí ngân sách; hỗ trợ đàm phán Hiệp định nông nghiệp của WTO, đáp\r\n\nứng nhu cầu xã hội và ngành nông nghiệp EU.\n\nVề thương mại, EU hướng tới việc\r\n\nxoá bỏ các hạn chế trong thương mại, hạ thấp rào cản thuế quan, tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho thương mại quốc tế. \n\nTrên cơ sở đó, EU đã kết hợp áp\r\n\ndụng những chính sách đa phương, khu vực và song phương trong các mối quan hệ\r\n\nkinh tế, thương mại. Bên cạnh những cam kết lâu dài của các nước thành viên\r\n\ntrong hệ thống thương mại đa phương, EU duy trì một loạt các Hiệp định thương mại\r\n\nvà các Hiệp định ưu đãi khu vực và song biên.\n\nEU áp dụng Hệ thống ưu đãi thuế\r\n\nquan phổ cập (GSP) dành cho các nước đang phát triển (bao gồm 143 quốc gia độc\r\n\nlập và 36 lãnh thổ thuộc địa), trong đó, các nước chậm phát triển nhất được ưu\r\n\nđãi nhiều hơn theo sáng kiến \"Mọi sản phẩm trừ vũ khí - EBA\" mà EU đề\r\n\nra. Tuy nhiên 65 nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam chỉ được hưởng GSP\r\n\nđơn thuần, mà không được hưởng thêm các ưu đãi nào khác.\n\nEU áp dụng nhiều biện pháp tác động\r\n\ntrực tiếp đến nhập khẩu vào EU như thủ tục hải quan, quy tắc xuất xứ, thuế\r\n\nquan, thuế gián tiếp, giấy phép, biện pháp tự vệ, quy tắc và tiêu chuẩn chất lượng\r\n\nhàng hoá, chống bán phá giá...\n\nII. QUAN\r\n\nHỆ VIỆT NAM - LIÊN MINH CHÂU ÂU\n\n1. Quá\r\n\ntrình phát triển\n\nViệt Nam và Liên minh châu Âu chính\r\n\nthức lập quan hệ ngoại giao cuối năm 1990, nhưng trước đó Việt Nam đã có quan hệ\r\n\nhữu nghị, hợp tác kinh tế, thương mại, văn hóa…với một số nước thành viên EU.\n\n- Nhiều lần EU đã thể hiện thiện\r\n\nchí đối với Việt Nam: đồng ý Việt Nam tham gia Hiệp định hợp tác EU - ASEAN\r\n\nngay sau khi Việt Nam gia nhập ASEAN, dành nhiều hỗ trợ phát triển chính thức\r\n\n(ODA) cho Việt Nam thông qua các Kế hoạch hợp tác chiến lược (CSP) giai đoạn\r\n\n1996 - 2000, giai đoạn 2001 - 2006 và đang xây dựng CSP giai đoạn 2007 - 2013.\r\n\nTrong nhiều năm, EU xếp Việt Nam vào danh sách các nước được ưu tiên hợp tác\r\n\nphát triển ở mức thấp; tuy chưa chính thức công nhận Việt Nam là nước có nền\r\n\nkinh tế thị trường nhưng thương mại hai chiều EU - Việt Nam vẫn phát triển mạnh\r\n\nmẽ. \n\n- Kim ngạch thương mại giữa Việt\r\n\nNam và EU tăng nhanh trong những năm gần đây, từ gần 3,6 tỷ USD năm 1999 lên\r\n\n6,33 tỷ USD năm 2002, năm 2004 tổng kim ngạch đạt 7,47 tỷ USD, trong đó Việt\r\n\nNam xuất khẩu khoảng gần 5 tỷ USD, nhập khẩu 2,51 tỷ USD. Việt Nam liên tục xuất\r\n\nsiêu vào EU.\n\nKIM\r\n\nNGẠCH XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM - EU 15 \n\nĐơn vị : triệu\r\n\nUSD\n\nNăm\n\nXuất\r\n\n khẩu\n\nNhập\r\n\n khẩu\n\nXuất\r\n\n + nhập khẩu\n\nTrị\r\n\n giá\n\nTỷ\r\n\n lệ tăng (%)\n\nTrị\r\n\n giá\n\nTỷ\r\n\n lệ tăng (%)\n\nTrị\r\n\n giá\n\nTỷ\r\n\n lệ tăng (%)\n\n1999\n\n2.506,3\n\n17,9\n\n1.052,8\n\n-19,5\n\n3.559,1\n\n3,7\n\n2000\n\n2.824,4\n\n12,7\n\n1.302,6\n\n23,7\n\n4.127,0\n\n15,9\n\n2001\n\n3.002,9\n\n6,3\n\n1.527,4\n\n17,2\n\n4.530,3\n\n9,7\n\n2002\n\n3.149,9\n\n4,9\n\n1.841,1\n\n20,5\n\n4.991,1\n\n10,2\n\n2003\n\n3.858,8\n\n22,5\n\n2.472,0\n\n34,3\n\n6.330,8\n\n26,8\n\n2004\n\n4.962,6\n\n28,7\n\n2.509,5\n\n3,5\n\n7.472.1\n\n18\n\n2005(dk)\n\n5.900\n\n\n\n2.600\n\n\n\n8.500\n\n\n\nHÀNG\r\n\nXUẤT KHẨU CHỦ YẾU CỦA VIỆT NAM SANG EU\n\nĐơn vị: triệu\r\n\nUSD\n\nMặt\r\n\n hàng\n\n1998\n\n1999\n\n2000\n\n2001\n\n2002\n\n2003\n\n2004\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\nDệt may\n\nGiầy dép\n\nCà phê\n\nHải sản\n\nMỹ nghệ\n\nSản phẩm gỗ\n\n516,4\n\n626,9\n\n203,0\n\n91,5\n\n0\n\n0\n\n555,1\n\n937,0\n\n207,3\n\n89,1\n\n59,7\n\n0\n\n609,0\n\n1.039,2\n\n201,5\n\n100,3\n\n111,3\n\n0\n\n607,7\n\n1.163,0\n\n197,7\n\n116,7\n\n119,2\n\n96,9\n\n551,9\n\n1.327,9\n\n165,8\n\n97,9\n\n149,5\n\n99,8\n\n537,0\n\n1.602,5\n\n262,31\n\n53,2\n\n172,0\n\n158,8\n\n860\n\n1850\n\n467\n\n235\n\n180\n\n306\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam \n\nCác nước thành viên EU là khách hàng\r\n\nnhập khẩu chính của Việt Nam năm 2004 bao gồm: Đức 1,1 tỷ USD, Anh 990 triệu\r\n\nUSD, Pháp 525 triệu USD, Hà Lan 560 triệu USD, Bỉ 517 triệu USD, Italy 360 triệu\r\n\nUSD...\n\n- Thương mại dịch vụ, hợp tác\r\n\nkhoa học và công nghệ giữa EU với Việt Nam còn chưa phát triển, chủ yếu mới ở mức\r\n\ntiếp nhận các dự án hỗ trợ kỹ thuật từ phía EU thông qua các dự án ODA và các\r\n\nhoạt động chuyển giao công nghệ trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài. \n\n- Các nước EU dành nhiều khoản\r\n\nviện trợ quan trọng cho Việt Nam, ODA của EU được thực hiện thông qua các kế hoạch\r\n\nchiến lược hợp tác song phương (CSP) giai đoạn 1996 - 2000, 2001 - 2006. Riêng\r\n\ngiai đoạn 2002 - 2006 EU cam kết tài trợ 162 triệu Euro cho Việt Nam. \n\nODA của EU tập trung vào các\r\n\nlĩnh vực y tế, giáo dục, văn hoá, trồng rừng, bảo vệ môi trường, cấp thoát nước,\r\n\nvệ sinh đô thị, khu công nghiệp...; chuyển đổi nền kinh tế, cải cách hành\r\n\nchính; xoá đói giảm nghèo; đẩy mạnh hội nhập quốc tế và hiện nay đang giúp xây\r\n\ndựng các dự án thực hiện cam kết WTO và hỗ trợ các lĩnh vực sẽ gặp khó khăn sau\r\n\nkhi gia nhập WTO.\n\n- Đến tháng 12 năm 2004, EU đã\r\n\ncó 473 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam với tổng vốn đăng ký 6,9\r\n\ntỷ USD, chiếm 9,04% vốn FDI đã được cấp phép, đứng đầu danh sách những nước và\r\n\nvùng lãnh thổ có vốn đầu tư trực tiếp tại Việt Nam. Song nếu tính từng nước\r\n\nthành viên thì mỗi nước đầu tư vào Việt Nam không nhiều.\n\nĐầu tư của EU tập trung chủ yếu\r\n\nvào các ngành công nghiệp là những ngành đòi hỏi vốn lớn, công nghệ hiện đại,\r\n\ncó đội ngũ cán bộ, công nhân giỏi về nghiệp vụ và kỹ thuật. Doanh nghiệp EU thể\r\n\nhiện rõ sự vượt trội khi đầu tư vào các ngành công nghiệp nặng có quy mô vốn\r\n\nđăng ký gấp 2,8 lần so với các dự án khác.\n\nĐẦU\r\n\nTƯ CỦA EU VÀ MỘT SỐ ĐỐI TÁC LỚN VÀO VIỆT NAM \n\n(Số\r\n\ndự án đang còn hiệu lực đến tháng 12 năm 2004)\n\nTT\n\nKhu\r\n\n vực - Nước\n\nTổng\r\n\n số dự án\n\nTổng\r\n\n vốn đầu tư (triệu USD)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\nEU \n\nNhật Bản \n\nHoa kỳ\n\nTrung Quốc\n\n473\n\n173\n\n419\n\n244\n\n6.900,00\n\n1.139,49\n\n4.480,52\n\n507,89\n\n- Nhiều nước trong EU đã nhận đào\r\n\ntạo số lượng khá đông sinh viên, nghiên cứu sinh Việt Nam, dành nhiều quan tâm\r\n\ngiúp Việt Nam xây dựng thể chế, đổi mới luật pháp, đào tạo nguồn nhân lực...\r\n\nQuan hệ văn hoá cũng từng bước được mở rộng. Tuy nhiên hợp tác trong các lĩnh vực\r\n\nnày vẫn còn hạn chế.\n\n- Quan hệ giữa Việt Nam với 10\r\n\nnước thành viên mới của EU, trong đó có 7 nước thuộc hệ thống xã hội chủ nghĩa ở\r\n\nĐông Âu và Liên Xô trước đây đã được hình thành từ nhiều thập kỷ, đặc biệt\r\n\ntrong khuôn khổ Hội đồng tương trợ kinh tế (COMECOM). Từ năm 1990, các nước này\r\n\nchuyển đổi thể chế chính trị và kinh tế, do vậy, quan hệ với Việt Nam bị gián\r\n\nđoạn trong thời gian đầu, từng bước đang được khôi phục. Các nước này gia nhập\r\n\nEU có điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng quan hệ nhiều mặt với Việt Nam.\n\n2. Đánh giá\r\n\ntổng quát\n\nQuan hệ Việt Nam - EU trong những\r\n\nnăm qua có tiến bộ rõ rệt, nhất là về chính trị, kinh tế và thương mại, song vẫn\r\n\ncòn thấp so với tiềm năng của hai bên chủ yếu do:\n\n- Về phía Liên minh châu Âu:\n\n+ Trên thực tế, cho đến 1995\r\n\nchính sách thương mại đầu tư của EU chủ yếu tập trung vào các thị trường truyền\r\n\nthống là châu Âu, châu Mỹ, châu Phi và Địa Trung Hải. Với châu á, trong đó có\r\n\nViệt Nam, chính sách thương mại đầu tư của EU mới được hình thành, đang trong\r\n\nquá trình vừa khai thác vừa hoàn thiện.\n\n+ Mặc dầu dành cho Việt Nam thiện\r\n\ncảm, nhưng EU chưa thực sự dành mối quan tâm tới Việt Nam như đối với Trung Quốc\r\n\nvà các đối tác khác ở châu á. EU vẫn xếp Việt Nam vào danh sách những nước có nền\r\n\nkinh tế phi thị trường; thực hiện chế độ quản lý hạn ngạch hàng dệt may cho tới\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2005.\n\n+ Thời gian qua, kinh tế phần lớn\r\n\ncác nước EU tăng chậm. Khi EU triển khai chính sách hướng về châu á cuối những\r\n\nnăm 1990 thì lúc này châu á lại rơi vào khủng hoảng tài chính tiền tệ, làm giảm\r\n\nđáng kể hoạt động thương mại và đầu tư của EU vào khu vực, trong đó có Việt\r\n\nNam.\n\n+ Tuy không phải là trở ngại lớn\r\n\nsong giữa một số nước trong EU và Việt Nam cũng còn một số khác biệt về vấn đề\r\n\n\"nhân quyền, dân chủ\".\n\n- Về phía Việt Nam: \n\n+ Chưa có chiến lược dài hạn trong\r\n\nhợp tác và tranh thủ sự hỗ trợ của EU.\n\n+ Môi trường kinh doanh và đầu\r\n\ntư ở Việt Nam chưa thật sự hấp dẫn các doanh nghiệp châu Âu. Tình trạng thiếu\r\n\nminh bạch và không ổn định của pháp luật, cũng như thiếu nghiêm minh trong việc\r\n\nthi hành luật pháp và tệ tham nhũng của bộ máy nhà nước, thủ tục hành chính phiền\r\n\nhà làm cho các nhà đầu tư châu Âu nản chí. \n\n+ Việc hình thành và phát triển\r\n\nquan hệ với các nước EU chủ yếu tuỳ thuộc vào nhận thức của từng ngành, từng địa\r\n\nphương, thiếu phương hướng rõ rệt và không chủ động trong việc đề ra các ý tưởng\r\n\nvà sáng kiến để thúc đẩy quan hệ Việt Nam và EU.\n\n+ Trong chỉ đạo, điều hành, còn\r\n\nthiếu tập trung, chưa có sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành, địa phương và\r\n\ndoanh nghiệp nhằm tạo thế và lực tổng hợp trong quan hệ giữa Việt Nam với EU.\n\n3. Tác động\r\n\ncủa EU-25 đối với Việt Nam. \n\nEU mở rộng lần thứ 5 với 25\r\n\nthành viên sẽ tạo ra một số thuận lợi sau:\n\n- Nhiều nước thành viên trong\r\n\nEU-25 có thiện cảm và quan hệ hữu nghị với Việt Nam (thế hệ lãnh đạo hiện nay của\r\n\nmột số nước thành viên EU vốn là những người đã từng ủng hộ Việt Nam kháng chiến\r\n\ngiành độc lập thống nhất đất nước). châu á nói chung, ASEAN nói riêng, trong đó\r\n\ncó Việt Nam là thị trường lớn, phát triển năng động, do đó EU rất quan tâm. Những\r\n\nnhân tố này rất cơ bản, tạo thuận lợi cho quan hệ phát triển.\n\n- Tuy trước mắt còn không ít khó\r\n\nkhăn song về lâu dài EU sẽ tiến đến một Hiếp pháp chung tạo nền tảng quan trọng\r\n\nđể xây dựng một Liên minh châu Âu thống nhất và hùng mạnh trên nhiều lĩnh vực:\r\n\nchính trị, ngoại giao, kinh tế, thương mại, quốc phòng, an ninh, văn hoá, khoa\r\n\nhọc công nghệ... Điều này đặt ra yêu cầu xây dựng \"quan hệ đối tác bình đẳng,\r\n\nhợp tác toàn diện, lâu dài giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu vì hoà bình và\r\n\nphát triển\".\n\n- EU là thị trường lớn, nhiều tiềm\r\n\nnăng, một đối tác quan trọng, tạo cơ hội mới cho việc phát triển kinh doanh của\r\n\ncác doanh nghiệp.\n\n- Việt Nam và Liên minh châu Âu\r\n\nđều tham gia hợp tác trong cơ chế ASEM.\n\n- Cộng đồng người Việt Nam tại\r\n\nEU-25 khá đông (khoảng 600 nghìn người), có nhiều nhà khoa học trình độ cao, am\r\n\nhiểu phong tục, tập quán, thành thạo ngôn ngữ địa phương, có mạng lưới doanh\r\n\nnhân trẻ, năng động, nếu có chính sách đúng và phương thức thích hợp sẽ có khả\r\n\nnăng tạo thành một lực lượng quan trọng trong việc tăng cường quan hệ hợp tác giữa\r\n\nViệt Nam với các nước thành viên EU.\n\nTuy vậy, việc mở rộng EU cũng\r\n\nphát sinh một số nhân tố mới:\n\n- Việc kết nạp thêm 10 nước\r\n\nthành viên có trình độ phát triển thấp hơn so với các nước EU-15 buộc EU phải\r\n\ndành nguồn lực đáng kể để giúp các nước này thu hẹp khoảng cách. Điều này có thể\r\n\nảnh hưởng đến nguồn ODA, viện trợ không hoàn lại và đầu tư trực tiếp (FDI) của\r\n\nEU với Việt Nam.\n\n- EU đã và đang đưa ra nhiều\r\n\nchính sách mới, trong đó có các chính sách đòi hỏi yêu cầu ngày càng cao đối với\r\n\nhàng hoá, dịch vụ xuất khẩu vào châu Âu, đây là một khó khăn cho các nước đang\r\n\nphát triển như Việt Nam. Điều đó đòi hỏi phải có lộ trình để các doanh nghiệp\r\n\nViệt Nam thích ứng và điều chỉnh. Bên cạnh đó, trước đây, buôn bán giữa Việt\r\n\nNam và các nước Đông Âu được thực hiện trên cơ sở Hiệp định thương mại song\r\n\nphương, không bị hạn chế bằng hạn ngạch, yêu cầu về chất lượng và các điều kiện\r\n\nthương mại không cao; khi các nước này gia nhập EU, buôn bán giữa Việt Nam với\r\n\ncác nước này có thể bị ảnh hưởng do phải tuân thủ các chính sách và luật lệ chặt\r\n\nchẽ của EU.\n\n- Cộng đồng người Việt đang sinh\r\n\nsống tại các nước thành viên mới phải làm quen với môi trường mới. Các doanh\r\n\nnghiệp Việt Nam sẽ phải mất thời gian để hoà nhập vào môi trường kinh doanh mới.\n\nNhững khó khăn trên là thực tế, nhất\r\n\nlà những năm đầu mở rộng EU. Tuy vậy, nhìn chung về lâu dài EU-25 sẽ tạo thuận\r\n\nlợi cho việc phát triển quan hệ toàn diện giữa Việt Nam với EU, với cả các\r\n\nthành viên cũ và mới của EU.\n\nIII. CHỦ\r\n\nTRƯƠNG VÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Chủ\r\n\ntrương chung\n\nXuất phát từ yêu cầu tranh thủ\r\n\nđiều kiện quốc tế thuận lợi để thực hiện công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại\r\n\nhoá đất nước và đánh giá về vị trí, vai trò quan trọng của EU trong thế giới\r\n\nngày nay cũng như mối quan hệ hợp tác truyền thống giữa nước ta với nhiều nước\r\n\nthành viên EU và Liên minh châu Âu nói chung; quan hệ hợp tác giữa Việt Nam với\r\n\nEU cần được thực hiện theo những nguyên tắc cơ bản sau:\n\n- Tôn trọng độc lập, chủ quyền,\r\n\ntoàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp công việc nội bộ của nhau, hợp tác\r\n\nbình đẳng cùng có lợi.\n\n- Chủ động, tích cực thúc đẩy\r\n\nquan hệ hợp tác về nhiều mặt: chính trị, kinh tế - thương mại, khoa học - công\r\n\nnghệ, văn hoá, giáo dục....\n\n- Gắn kết quan hệ hợp tác song\r\n\nphương với từng nước thành viên với quan hệ hợp tác đa phương với cả Liên minh\r\n\nchâu Âu, quan hệ giữa EU với ASEAN và trong khuôn khổ ASEM.\n\n- Thông qua hợp tác với các nước\r\n\nthành viên EU để thúc đẩy quan hệ với các nước mà EU có quan hệ mật thiết ở các\r\n\nkhu vực khác, nhất là ở châu Phi.\n\n- Thông qua đối thoại trên cơ sở\r\n\ntôn trọng lẫn nhau để thu hẹp, giải quyết những bất đồng, xung đột lợi ích.\n\n- Kết hợp hài hoà giữa lợi ích\r\n\ntrước mắt và lợi ích lâu dài; chủ động linh hoạt vừa hợp tác vừa đấu tranh; xử\r\n\nlý các vấn đề nảy sinh phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của nước ta.\n\n- Việc hợp tác với EU phải bảo đảm\r\n\ncân bằng tích cực mang tính xây dựng và cùng phát triển trong hợp tác với các đối\r\n\ntác khác, nhất là những nước lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Nga. Tăng cường\r\n\nhợp tác với EU không làm ảnh hưởng đến việc hợp tác với các đối tác khác và ngược\r\n\nlại.\n\nTừ những nguyên tắc cơ bản nêu\r\n\ntrên, Việt Nam chủ trương chủ động xây dựng \"quan hệ đối tác bình đẳng, hợp\r\n\ntác toàn diện, lâu dài giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu vì hoà bình và phát\r\n\ntriển\". Cùng với việc mở rộng quan hệ với EU như là một tổ chức khu vực, cần\r\n\nrất coi trọng quan hệ với từng nước thành viên, nhất là các nước lớn trong EU\r\n\ntrên cơ sở khai thác lợi thế của từng nước và mối quan hệ truyền thống giữa nước\r\n\nViệt Nam với từng nước. \n\n2. Chủ\r\n\ntrương đối với từng lĩnh vực\n\na) Chính trị, ngoại giao.\n\nThúc đẩy quan hệ chính trị - ngoại\r\n\ngiao làm tiền đề đẩy mạnh sự hợp tác trên các lĩnh vực khác, theo hướng.\n\n- Cùng EU hình thành một khuôn\r\n\nkhổ quan hệ giữa hai bên trên cơ sở ổn định và lâu dài.\n\n- Duy trì các cuộc tiếp xúc cấp\r\n\ncao với EU và các nước thành viên, kể cả theo đường nghị viện; đồng thời hình\r\n\nthành cơ chế đối thoại thường xuyên giữa hai bên để củng cố sự hiểu biết và tin\r\n\ncậy lẫn nhau.\n\n- Bổ sung, hoàn thiện cơ sở pháp\r\n\nlý của mối quan hệ giữa hai bên.\n\n- Khuyến khích các cuộc tiếp xúc\r\n\ncủa các Bộ, ngành Việt Nam với các Cao ủy và các Uỷ ban, Tổng vụ của EU; cũng\r\n\nnhư giữa các giới, các địa phương để thúc đẩy sự hợp tác trong các lĩnh vực cụ\r\n\nthể.\n\n- Tiến hành đối thoại thẳng thắn,\r\n\ncởi mở với EU nói chung và một số nước thành viên, trên các lĩnh vực mà hai bên\r\n\ncùng quan tâm, bao gồm cả những vấn đề như: cải cách thể chế, quản trị nhà nước,\r\n\nnhân quyền, dân chủ, tôn giáo, dân tộc, vi phạm bản quyền....\n\n- Thực hiện giao lưu quân sự, an\r\n\nninh để tăng cường sự hiểu biết, tin cậy lẫn nhau, tranh thủ sự hỗ trợ đào tạo\r\n\ncán bộ, chuyển giao kỹ thuật trong các lĩnh vực chống khủng bố, chống tội phạm\r\n\nxuyên quốc gia, phòng chống thảm hoạ trong các trường hợp khẩn cấp, chống di cư\r\n\nbất hợp pháp, nhằm góp phần củng cố hoà bình, an ninh.\n\n- Chủ động thúc đẩy cơ chế đối\r\n\nthoại và sự hợp tác giữa ASEAN và EU cũng như trong khuôn khổ ASEM theo hướng\r\n\nthiết thực, hiệu quả, nhất là về kinh tế - thương mại, khoa học - công nghệ,\r\n\nđem lại lợi ích cho cả hai bên.\n\n- Hợp tác trên tinh thần xây dựng\r\n\nvới EU trên các Diễn đàn quốc tế, nhất là tại Liên hợp quốc vì hoà bình, hợp\r\n\ntác và phát triển.\n\nb) Kinh tế - thương mại\n\n- Mở rộng quan hệ kinh tế -\r\n\nthương mại trên cơ sở hai bên cùng có lợi và cùng phát triển, làm nền tảng của\r\n\nsự hợp tác bền vững và lâu dài giữa Việt Nam và EU theo hướng: \n\n+ Rà soát các văn bản pháp lý đã\r\n\nđược ký kết để sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới cho phù hợp với việc Việt Nam\r\n\nhội nhập sâu với kinh tế thế giới cũng như với EU được mở rộng và liên kết chặt\r\n\nchẽ hơn;\n\n+ Coi EU là một trong những thị\r\n\ntrường quan trọng hàng đầu của Việt Nam; cần thu thập, phổ biến kịp thời thông\r\n\ntin về thị trường EU (cơ chế, chính sách, nhu cầu, thị hiếu, tiêu chuẩn...),\r\n\ntích cực, chủ động xúc tiến thương mại, tìm kiếm đối tác để không ngừng nâng\r\n\ncao kim ngạch buôn bán hai chiều;\n\n+ Tranh thủ EU duy trì cơ chế\r\n\nGPS (hệ thống ưu đãi phổ cập) đối với VN với tư cách là một nước đang phát triển\r\n\ncó thu nhập thấp, thừa nhận nền kinh tế Việt Nam là \"nền kinh tế thị trường\";\n\n+ Trước mắt tập trung xuất khẩu\r\n\nvào thị trường EU các mặt hàng nông sản, khoáng sản và hàng tiêu dùng sử dụng\r\n\nnhiều lao động (hàng may mặc, giày dép, thuỷ sản, cà phê, đồ gỗ, hàng thủ công\r\n\nmỹ nghệ...) với chất lượng, mẫu mã và tiêu chuẩn vệ sinh phù hợp với đòi hỏi rất\r\n\ncao của người tiêu dùng châu Âu; đồng thời tích cực gia tăng tỷ trọng các sản\r\n\nphẩm có hàm lượng công nghệ cao, kể cả thông qua liên doanh, gia công cho các\r\n\ndoanh nghiệp châu Âu và từng bước xây dựng thương hiệu Việt Nam đối với các sản\r\n\nphẩm xuất khẩu sang EU; coi trọng việc mở rộng quan hệ thương mại dịch vụ, phấn\r\n\nđấu năm 2010 nâng kim ngạch xuất khẩu lên 7,5 - 8 tỷ USD, nhập khẩu lên trên 5\r\n\ntỷ USD;\n\n+ Chú trọng nhập khẩu từ EU công\r\n\nnghệ tiên tiến gắn với việc chuyển giao công nghệ, bí quyết kỹ thuật (know - how)...\r\n\nnhất là về công nghệ thông tin và công nghệ sinh học;\n\n+ Thực hiện nghiêm chỉnh các cam\r\n\nkết song phương với EU và các cam kết trong khuôn khổ WTO về mở cửa thị trường\r\n\nhàng hoá và dịch vụ, thông qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao chất\r\n\nlượng hàng hoá và dịch vụ;\n\n+ Tạo môi trường kinh doanh thuận\r\n\nlợi để thu hút đầu tư trực tiếp (FDI) từ các doanh nghiệp, đặc biệt là các Công\r\n\nty đa quốc gia (TNCs) hàng đầu của nước thành viên EU vào các ngành công nghiệp\r\n\nchế tạo, công nghệ cao như tin học, viễn thông, sinh học, năng lượng; xây dựng\r\n\nkết cấu hạ tầng, giao thông, vận tải, du lịch và dịch vụ. Xúc tiến đàm phán để\r\n\nký kết các Hiệp định bảo hộ đầu tư với các nước thành viên EU. Phấn đấu đưa tổng\r\n\nvốn FDI thu hút từ EU năm 2010 bằng 1,5 - 2 lần năm 2004;\n\n+ Tranh thủ nguồn Hỗ trợ phát\r\n\ntriển chính thức (ODA) từ Uỷ ban châu Âu EC, các nước thành viên EU và các tổ\r\n\nchức phi chính phủ (NGOs) hướng vào mục tiêu xoá đói giảm nghèo, phát triển y tế,\r\n\ngiáo dục, bảo vệ môi trường, cải thiện kết cấu hạ tầng, cải cách hành chính, quản\r\n\nlý nhà nước, xây dựng thể chế kinh tế và hỗ trợ phát triển giai đoạn \"sau\r\n\ngia nhập WTO\": thực hiện các cam kết WTO, nâng cao năng lực cạnh tranh của\r\n\ncác sản phẩm, đào tạo nghề, phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ, giải quyết\r\n\ncác vấn đề xã hội. \n\nc) Quan hệ hợp tác trên một số\r\n\nlĩnh vực được xác định như sau:\n\n+ Công nghiệp\n\n- Đẩy mạnh nghiên cứu và hợp tác\r\n\nvới EU trong việc chuyển giao công nghệ, có chính sách khuyến khích trong việc\r\n\nthu hút các chuyên gia, các nhà đầu tư trong lĩnh vực thiết kế mẫu, mốt; xây dựng\r\n\ncác quan hệ buôn bán trực tiếp.\n\n- Phát triển và xây dựng thương\r\n\nhiệu Việt Nam đối với các sản phẩm có chất lượng cao, kiểu dáng đẹp, giá rẻ bao\r\n\ngồm các sản phẩm đã xuất khẩu như: quần áo, giầy dép, đồ gỗ, hàng thủ công mỹ\r\n\nnghệ... và phát triển các sản phẩm công nghệ mới dựa trên lợi thế nguồn nhân lực\r\n\nViệt Nam. Tăng cường hợp tác với từng nước thành viên EU trong lĩnh vực mà nước\r\n\nđó có thế mạnh, nhất là về năng lượng, cơ khí sản xuất thiết bị hiện đại cho\r\n\ncông nghiệp dệt may, chế biến thuỷ sản, vật liệu xây dựng, sản xuất giấy, đóng\r\n\ntàu, công nghệ thông tin, kể cả phần mềm.\n\n+ Nông nghiệp\n\n- Đẩy mạnh xuất khẩu hàng nông,\r\n\nhải sản có chất lượng cao như: cà phê, chè, hải sản đông lạnh, hoa quả nhiệt đới,...\r\n\nbảo đảm các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm. Đồng thời tăng cường hợp\r\n\ntác, tranh thủ mọi cơ hội, tiềm năng thế mạnh của từng nước thành viên EU để\r\n\nphát triển nông nghiệp, lâm nghiệp gắn với xóa đói giảm nghèo, nhất là công nghệ\r\n\nsinh học, công nghệ sạch, chủ yếu là nông sản.\n\n- Phát triển sản xuất các mặt\r\n\nhàng ta có thế mạnh như chè, cà phê, cao su, thủy sản... hợp lý theo quy hoạch,\r\n\nnâng cao chất lượng hàng hoá thông qua cải tiến giống, xây dựng quy trình sản\r\n\nxuất bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định quốc tế, phát triển năng lực\r\n\nchế biến với công nghệ cao, xây dựng \"thương hiệu Việt Nam\", chỉ dẫn\r\n\nđịa lý Việt Nam. Tăng cường hợp tác với các nước EU trong lĩnh vực phát triển\r\n\nnông nghiệp và nông thôn bền vững, thân thiện với môi trường, chuyển giao công\r\n\nnghệ sinh học.\n\n+ Du lịch\n\n- Tranh thủ hợp tác với các\r\n\ndoanh nghiệp châu Âu trong việc xây dựng các Dự án tổng thể về đầu tư, phát triển\r\n\ncác tổ hợp du lịch đồng bộ, hoàn thiện các khuôn khổ pháp lý về phát triển cũng\r\n\nnhư quản lý ngành du lịch.\n\n- Cải thiện mạnh mẽ và đồng bộ\r\n\nmôi trường du lịch để Việt Nam trở thành điểm đến của hàng triệu khách du lịch\r\n\nchâu Âu; quảng bá giá trị văn hoá truyền thống độc đáo của Việt Nam; phát triển\r\n\ndu lịch cảnh quan thiên nhiên, lịch sử, môi trường sinh thái trong điều kiện của\r\n\nmột đất nước an toàn và người dân văn minh, mến khách.\n\n- Đơn giản hoá thủ tục nhập cảnh\r\n\ncho khách du lịch đến Việt Nam.\n\n+ Giao thông vận tải\n\n- Tranh thủ sự tài trợ và hợp\r\n\ntác của các nước thành viên EU trong việc cải thiện cơ cấu hạ tầng, nhất là\r\n\ntrong nội đô các thành phố lớn, đường sắt.\n\n- Bổ sung và sửa đổi các Hiệp định\r\n\nhàng không đã có; thương lượng để ký Hiệp định hàng không với EU, từng bước mở\r\n\nrộng các tuyến bay nối với các nước trong EU. Thực hiện tốt các dự án hợp tác với\r\n\nEU hiện có về an toàn hàng không, quản lý bay, cấp giấy phép khai thác cảng\r\n\nhàng không, sân bay và đào tạo phi công. Nghiên cứu, đề xuất với EU và các nước\r\n\nthành viên chủ yếu của EU các dự án mới về phát triển cơ sở hạ tầng, nguồn lực,\r\n\nxây dựng quy phạm pháp luật chuyên ngành theo tiêu chuẩn quốc tế, góp phần phát\r\n\ntriển nhanh hàng không Việt Nam đáp ứng được yêu cầu của phát triển du lịch,\r\n\nkinh tế, thương mại, đầu tư giữa EU với Việt Nam và với khu vực Đông Nam á. Thực\r\n\nhiện các cam kết quốc tế về mở cửa thị trường hàng không theo lộ trình hợp lý.\r\n\nTiếp tục thuê và mua máy bay Airbus để phát triển ngành hàng không Việt Nam.\n\n- Mở rộng mạnh mẽ quan hệ hợp\r\n\ntác với EU trong lĩnh vực hàng hải, nhất là đóng tàu, thực hiện vận tải đa\r\n\nphương thức và hợp tác về logistics, trao đổi học tập kinh nghiệm về mô hình quản\r\n\nlý và phương thức huy động vốn quốc tế để phát triển cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực trong ngành hàng hải. Xúc tiến đàm phán để ký Hiệp định hàng hải với một\r\n\nsố nước thành viên EU có đủ điều kiện hợp tác trong lĩnh vực này; đàm phán sửa\r\n\nđổi, bổ sung các Hiệp định hàng hải đã ký (nếu cần thiết), trong đó chú trọng mở\r\n\nrộng hợp tác giữa các cảng biển Việt Nam, các công ty vận tải biển Việt Nam với\r\n\nmột số cảng biển quốc tế lớn và một số Hãng tàu biển lớn của EU nhằm biến Việt\r\n\nNam trở thành một điểm trung chuyển hàng hoá quan trọng giữa EU với Đông Nam á\r\n\nvà Đông Bắc á.\n\n+ Bưu chính viễn thông\n\nCăn cứ vào các thoả thuận mở cửa\r\n\nthị trường Việt Nam, hình thành quan hệ hợp tác với một số tập đoàn viễn thông\r\n\nmạnh của EU, mở rộng nhanh chóng quan hệ viễn thông với các nước thành viên EU\r\n\nnhằm đáp ứng nhu cầu đang tăng nhanh của thị trường viễn thông Việt Nam. Xúc tiến\r\n\nđàm phán để ký Hiệp định hợp tác trong lĩnh vực viễn thông với các nước thành\r\n\nviên của EU. Trong từng dự án cần lựa chọn các nước thành viên EU có ưu thế nhất.\r\n\nCoi trọng hỗ trợ của EU và các nước thành viên chủ yếu của EU trong việc đào tạo\r\n\nkỹ sư và cán bộ quản lý công nghệ phần mềm.\n\n+ Tài chính\n\n- Thúc đẩy quan hệ hợp tác với\r\n\nEU trong lĩnh vực bảo hiểm, môi giới bảo hiểm, kế toán - kiểm toán. Coi trọng\r\n\ntrợ giúp kỹ thuật, đào tạo nguồn lực về hoạch định chính sách tài chính, kế\r\n\ntoán - kiểm toán, dịch vụ tài chính để Việt Nam tiếp cận với các chuẩn mực quốc\r\n\ntế. \n\n- Hình thành và mở rộng quan hệ\r\n\nhợp tác với các thị trường chứng khoán của EU, tìm kiếm khả năng phát hành trái\r\n\nphiếu Chính phủ, trái phiếu công ty của một số doanh nghiệp Việt Nam, cho phép\r\n\nmột số công ty có vốn đầu tư nước ngoài FDI được niêm yết, phát hành cổ phiếu\r\n\ntrên các thị trường chứng khoán quốc tế, kể cả các thị trường chứng khoán EU.\n\n+ Ngân hàng\n\n- Trên cơ sở các Hiệp định hợp\r\n\ntác giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với các ngân hàng thành viên EU như Hiệp định\r\n\nkhung về hợp tác tài chính với Ngân hàng đầu tư Bắc Âu, Hiệp định khung về hợp\r\n\ntác tài chính với Ngân hàng đầu tư châu Âu, các thoả thuận giữa một số ngân\r\n\nhàng thương mại, cần mở rộng quan hệ giao dịch qua ngân hàng bằng các giải pháp\r\n\nđồng bộ để cung cấp các dịch vụ tin cậy, chất lượng cao, đa dạng về hình thức hỗ\r\n\ntrợ cho hoạt động thương mại xuất nhập khẩu hai phía và đầu tư của EU với Việt\r\n\nNam. Xúc tiến việc mở văn phòng đại diện hoặc chi nhánh ngân hàng thương mại Việt\r\n\nNam tại một số nước thành viên chủ yếu của EU.\n\n- Bảo đảm tỷ lệ hợp lý của đồng\r\n\nEuro và một số đồng tiền của các nước EU (Bảng Anh, Frăng Thụy sĩ...) trong\r\n\nthanh toán và dự trữ ngoại tệ. Tranh thủ sự tài trợ của EU trong việc đổi mới\r\n\nhoạt động ngân hàng, đào tạo nguồn nhân lực cho ngân hàng.\n\n+ Khoa học và giáo dục\n\n- Gắn hợp tác khoa học và giáo dục\r\n\nvới hợp tác kinh tế thông qua các Hợp đồng hợp tác, các doanh nghiệp đầu tư của\r\n\nEU tại Việt Nam, nhằm tranh thủ chuyển giao công nghệ, nhất là công nghệ nguồn;\r\n\nđào tạo nhân lực, nâng cao tiềm lực khoa học và công nghệ của nước ta, nhất là\r\n\ncông nghệ tin học, sinh học, vật liệu mới, khoa học và công nghệ quản lý.\n\n- Khuyến khích các doanh nghiệp,\r\n\ncác tổ chức khoa học, đào tạo, các cơ quan nhà nước thiết lập quan hệ, mở rộng\r\n\nhợp tác trong lĩnh vực khoa học và giáo dục với các đối tác, nhất là các nước\r\n\nthành viên EU có nền giáo dục tiên tiến và có công nghệ hiện đại. Trên cơ sở\r\n\nđó, lựa chọn một vài lĩnh vực mà Việt Nam ưu tiên phát triển như công nghệ\r\n\nthông tin, kể cả phần mềm, công nghệ sinh học để đáp ứng nhu cầu phát triển,\r\n\ngia tăng kim ngạch xuất khẩu.\n\n- Khuyến khích, tạo thuận lợi để\r\n\ncác tổ chức và các nhà khoa học Việt Nam tham gia Chương trình khung “Nghiên cứu\r\n\nvà phát triển công nghệ của EU”.\n\n+ Văn hóa thông tin\n\n- Tăng cường các hoạt động trao\r\n\nđổi, giao lưu văn hóa nghệ thuật với các nước thành viên EU, nhất là với các nước\r\n\nmà Việt Nam đã ký hiệp định hợp tác văn hóa. Chú trọng công tác thông tin đối\r\n\nngoại, giới thiệu quảng bá hàng hóa, dịch vụ, du lịch, văn hóa nghệ thuật, hình\r\n\nảnh đất nước và con người Việt Nam, pháp luật và môi trường đầu tư của Việt Nam\r\n\ntrong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế trên các phương tiện thông tin truyền\r\n\nthông trong và ngoài nước.\n\n- Chủ động, tích cực khai thác\r\n\nnhững tinh hoa văn hoá của các nước EU, cử người đi đào tạo cơ bản ở các nước\r\n\nnày.\n\n+ Y tế\n\nTích cực chủ động khai thác các\r\n\nthế mạnh của các nước trong EU về y tế, gia tăng hợp tác nghiên cứu, đào tạo\r\n\nnguồn nhân lực, phát triển công nghiệp dược phẩm, khuyến khích mở cơ sở điều trị\r\n\nchất lượng cao tại Việt Nam.\n\n+ Sở hữu trí tuệ\n\nTích cực hợp tác trong lĩnh vực\r\n\nbảo hộ sở hữu trí tuệ. Thực hiện nghiêm chỉnh các cam kết quốc tế của nước ta\r\n\ntrong lĩnh vực bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, đồng thời bảo vệ các lợi ích hợp\r\n\npháp của Việt Nam tại các nước thành viên EU. Khuyến khích sự hợp tác với các\r\n\ndoanh nghiệp EU sản xuất kinh doanh ở Việt Nam để bảo vệ tài sản trí tuệ, bản\r\n\nquyền của họ.\n\n+ Tài nguyên và môi trường\n\nTăng cường hợp tác trong các\r\n\nlĩnh vực bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên thiên nhiên với EU và các nước\r\n\nthành viên thông qua các dự án ODA; khuyến khích đầu tư và chuyển giao công nghệ\r\n\nthân thiện với môi trường, công nghệ xử lý chất thải.\n\n+ Các lĩnh vực khác\n\nTrên cơ sở phát triển quan hệ hợp\r\n\ntác đa dạng trong các lĩnh vực nêu trên, các cơ quan, địa phương cần tranh thủ\r\n\nmọi cơ hội, chủ động đề xuất các ý tưởng mới, các dự án mới để mở rộng quan hệ\r\n\nvới EU và với các nước thành viên thích ứng với tiềm năng và truyền thống của mỗi\r\n\nnước.\n\n3. Chủ\r\n\ntrương đối với các nước thành viên lớn của EU có nhiều quan hệ với Việt Nam\n\nTrên cơ sở các chủ trương và giải\r\n\npháp chung về hợp tác Việt Nam - EU trên đây, Bộ Ngoại giao cần tìm hiểu kỹ Hiến\r\n\npháp EU và cơ chế phân công quyền lực giữa các cơ quan quyền lực EU (Nghị viện\r\n\nchâu Âu, Hội đồng Liên minh châu Âu, Uỷ ban châu Âu...) và Chính phủ các nước\r\n\nthành viên EU, để hướng dẫn cho các Bộ, ngành, địa phương đẩy mạnh hợp tác song\r\n\nphương với tất cả các nước thành viên EU nhằm tạo nên sức mạnh tổng hợp đưa\r\n\nquan hệ hai phía lên tầm cao mới, trong đó cần coi trọng xây dựng quan hệ với một\r\n\nsố nước thành viên lớn, một số khối nước vốn có nhiều quan hệ với Việt Nam.\n\na) Với Cộng hoà Pháp\n\nPháp là cường quốc kinh tế thứ\r\n\nnăm của thế giới với GDP đạt 1.654 tỷ USD năm 2003, cường quốc nông nghiệp thứ\r\n\nhai thế giới (sau Mỹ) và thứ nhất châu Âu, cường quốc thương mại thứ 4 của thế\r\n\ngiới, chiếm 5,2% thị phần xuất khẩu và 5,0% thị phần nhập khẩu của thế giới.\r\n\nPháp cũng là cường quốc khoa học và công nghệ với nhiều lĩnh vực nổi tiếng như\r\n\nhàng không vũ trụ, vô tuyến viễn thông, y tế, vi sinh, hoá chất... Trong EU,\r\n\nPháp là đối tác thương mại quan trọng thứ 2 của Việt Nam: năm 2003, tổng kim ngạch\r\n\nxuất nhập của Việt Nam với Pháp là 910,1 triệu USD, trong đó xuất khẩu là 496,1\r\n\ntriệu USD. Pháp có quan hệ lâu dài với Việt Nam, hơn nữa Việt Nam là thành viên\r\n\ncủa Cộng đồng có sử dụng tiếng Pháp, trong quan hệ với các nước Đông Nam á,\r\n\nPháp dành ưu tiên cho quan hệ với Việt Nam.\n\nDo đặc điểm đó, Việt Nam cần và\r\n\ncó đủ điều kiện đẩy mạnh quan hệ hợp tác toàn diện với Pháp; gia tăng buôn bán,\r\n\nthu hút vốn đầu tư từ các tập đoàn đa quốc gia hàng đầu của Pháp trong lĩnh vực\r\n\ncông nghệ cao, kể cả công nghệ thông tin, sinh học; tranh thủ sự tài trợ và tiếp\r\n\nnhận kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, văn hoá -\r\n\nthông tin và nghệ thuật, đồng thời thông qua sự hợp tác với Pháp để thúc đẩy\r\n\nquan hệ giữa Việt Nam với EU và các nước trong Cộng đồng nói tiếng Pháp.\n\nb) Với Cộng hòa liên bang Đức\n\nĐức là cường quốc kinh tế lớn thứ\r\n\nba thế giới và thứ nhất trong EU với GDP đạt 2.271 tỷ USD năm 2003, chiếm 20%\r\n\nGDP của EU - 25, là bạn hàng lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch xuất nhập khẩu\r\n\nđạt 1.464,5 triệu USD năm 2003, trong đó Việt Nam xuất khẩu 854,7 triệu USD và\r\n\nnhập khẩu 609,8 triệu USD.\n\nChính phủ Đức đã ưu tiên hỗ trợ\r\n\nphát triển cho Việt Nam về cải cách kinh tế, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ,\r\n\nbảo vệ và sử dụng bền vững nguồn tài nguyên rừng, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ cộng\r\n\nđồng, xoá đói giảm nghèo. \n\nTuy nhiên, đầu tư của các doanh\r\n\nnghiệp Đức vào Việt Nam chưa nhiều, do đó đồng thời với việc phát triển quan hệ\r\n\nthương mại, cần chú trọng khai thác tiềm lực khoa học và công nghệ của Đức, nhất\r\n\nlà các ngành cơ khí chế tạo, năng lượng, điện tử, viễn thông, sinh học... công\r\n\nnghệ cao. Đồng thời, chú trọng hợp tác giáo dục đào tạo, nhất là giáo dục đại học,\r\n\nđào tạo kỹ sư và cán bộ kỹ thuật lành nghề, thông qua quan hệ hợp tác đầu tư với\r\n\ncác tập đoàn đa quốc gia hàng đầu của nước này, nhất là trong lĩnh vực cơ khí,\r\n\nhoá chất. \n\nc) Với Liên hiệp Vương quốc Anh\r\n\nvà Bắc Ailen\n\nVương quốc Anh là cường quốc\r\n\nkinh tế thứ tư thế giới (sau Mỹ, Nhật và Đức) và thứ hai trong EU với GDP đạt\r\n\n1.664 USD năm 2003, cường quốc thương mại thứ năm thế giới (sau Mỹ, Nhật, Đức\r\n\nvà Pháp) với khoảng 4,4% thị phần xuất khẩu và 5,2% thị phần nhập khẩu thế giới.\n\nAnh là đối tác thương mại quan\r\n\ntrọng thứ 3 của Việt Nam trong số 25 nước thành viên EU và hiện nay là một nước\r\n\nviện trợ không hoàn lại lớn cho Việt Nam (100 triệu USD/năm) chủ yếu dành cho\r\n\ncác dự án về xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng, văn hoá, giáo dục. Đồng thời Vương\r\n\nquốc Anh cũng có nhiều dự án đầu tư trực tiếp FDI thành công ở Việt Nam.\n\nCần chú trọng khai thác thế mạnh\r\n\ncủa Anh trong các lĩnh vực dầu khí, đóng tàu, ngân hàng, bảo hiểm, công nghệ\r\n\nthông tin và khoa học cơ bản. \n\nd) Với các nước Bắc Âu \n\nĐây là khu vực thịnh vượng và ổn\r\n\nđịnh nhất ở châu Âu nhiều thập kỷ qua, là một trong các đối tác quan trọng của\r\n\nViệt Nam. Các nước này đã và đang tích cực ủng hộ, giúp đỡ, hợp tác với Việt\r\n\nNam trong cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc trước đây cũng như trong công cuộc\r\n\nxây dựng đất nước hiện nay. Đặc biệt, Thụy Điển là nước viện trợ cho Việt Nam sớm\r\n\nnhất, hợp tác giúp đỡ nhiều mặt với Việt Nam rất có hiệu quả ngay từ thời kỳ Việt\r\n\nNam bị bao vây cấm vận.\n\nBuôn bán của Việt Nam với khu vực\r\n\nnày đang tăng nhanh trong hai năm gần đây, đặc biệt thủy sản, đồ gỗ, sản phẩm\r\n\ncơ khí, thủ công mỹ nghệ.\n\nCùng với việc mở rộng quan hệ kinh\r\n\ntế, thương mại, cần tiếp tục mở rộng hợp tác về công nghệ, lâm nghiệp, sản xuất\r\n\ngiấy, cơ khí, thủy sản; tranh thủ viện trợ, khai thác thế mạnh của các nước này\r\n\nvề khoa học, công nghệ, giáo dục, đào tạo nhân lực quản lý kinh tế, quản trị\r\n\nkinh doanh và thu hút du lịch từ các nước này thăm Việt Nam. \n\nđ) Với các nước Nam Âu\n\nTrình độ phát triển kinh tế của\r\n\ncác nước này thấp hơn các nước Tây Bắc Âu nhưng là đối tác có tiềm năng nhất định\r\n\nvề kinh tế, thương mại, khoa học, công nghệ, văn hoá, giáo dục...\n\nDo vậy, ngoài việc tăng cường hợp\r\n\ntác, hữu nghị, cần đi sâu khai thác thế mạnh của khu vực này về công nghệ chế\r\n\nbiến nông lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, may mặc, giày dép, thủy sản, thủ\r\n\ncông mỹ nghệ, hàng công nghiệp nhẹ.\n\ne) Với các nước Đông Âu\n\nBảy nước thành viên mới của EU ở\r\n\nĐông Âu đã từng hợp tác, giúp đỡ Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến giành độc lập,\r\n\nthống nhất. Từ đầu những năm 1990, thể chế chính trị, kinh tế và xã hội của các\r\n\nnước này đã thay đổi và do vậy quan hệ với Việt Nam bị gián đoạn trong một thời\r\n\ngian, đang từng bước được khôi phục theo hướng các nước này là thành viên của\r\n\nEU.\n\nDo vậy, hợp tác với nhóm nước\r\n\nnày phải tính đến đặc thù lịch sử có tính truyền thống trước đây kết hợp với bối\r\n\ncảnh mới trong quan hệ, trong đó cần đặc biệt chú ý đến hàng trăm nghìn người\r\n\nViệt Nam đang sinh sống tại các nước này, họ là những trí thức, công nhân,\r\n\ndoanh nhân... am hiểu phong tục, tập quán và thành thạo ngôn ngữ địa phương,\r\n\nkhá năng động trong kinh doanh, có khả năng tạo thành một lực lượng có thể đóng\r\n\ngóp vào sự nghiệp phát triển đất nước và góp phần tăng cường quan hệ hữu nghị\r\n\ngiữa nhân dân Việt Nam với nhân dân nước sở tại.\n\n4. Các giải\r\n\npháp lớn\n\na) Các Bộ, ngành, địa phương phối\r\n\nhợp thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ về phát triển quan hệ Việt\r\n\nNam - EU, trong đó Bộ Ngoại giao đóng vai trò đầu mối về quan hệ chính trị, đối\r\n\nngoại; Bộ Kế hoạch và Đầu tư đóng vai trò đầu mối về ODA, FDI; Bộ Thương mại\r\n\nđóng vai trò đầu mối về các vấn đề thương mại, các Bộ, ngành thúc đẩy quan hệ\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ của mình.\n\nTrong quá trình thực hiện, trước\r\n\nhết cần thay đổi tư duy hợp tác thụ động hiện nay chuyển sang hợp tác vì mục\r\n\ntiêu hai bên cùng có lợi, cùng phát triển, trên cơ sở đó mạnh mẽ phát huy tính\r\n\nsáng tạo và sự phối hợp liên ngành, liên vùng, Trung ương với địa phương nhằm bảo\r\n\nđảm lợi ích quốc gia, lợi ích của doanh nghiệp; đồng thời coi trọng lợi ích chiến\r\n\nlược lâu dài trong quan hệ Việt Nam với EU.\n\nb) Tranh thủ lợi thế và ưu đãi của\r\n\nEU\n\n- Tổ chức nghiên cứu dài hạn có\r\n\nhệ thống và toàn diện về tiềm năng, thế mạnh của EU về chính trị, kinh tế, khoa\r\n\nhọc công nghệ, văn hoá xã hội..., quan hệ truyền thống giữa Việt Nam với từng\r\n\nnước thành viên EU cần được hình thành như một Chương trình quốc gia do Bộ Ngoại\r\n\ngiao đứng đầu, có phối hợp, phân công giữa các tổ chức nghiên cứu, các Viện\r\n\nkhoa học, các cơ quan nhà nước ở Trung ương, các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước\r\n\nngoài.\n\n- Trước mắt cần đẩy mạnh quan hệ\r\n\nkinh tế, thương mại, đầu tư, hợp tác phát triển (ODA) làm nền tảng để phát triển\r\n\nhợp tác về văn hoá, khoa học công nghệ, giáo dục, an ninh quốc phòng..., trong\r\n\nđó tranh thủ EU duy trì ưu đãi thuế theo cơ chế GSP cho hàng hoá xuất khẩu của\r\n\nViệt Nam và sớm công nhận của quy chế nền kinh tế thị trường của Việt Nam.\n\nc) Chủ động trong việc đề ra các\r\n\nsáng kiến để mở rộng quan hệ với EU\n\nBên cạnh các giải pháp đã nêu\r\n\ntrong Chương trình hành động của Chính phủ, các Bộ, ngành ở Trung ương, các tỉnh,\r\n\nthành phố cần đề ra các ý tưởng mới, các sáng kiến mới, chủ động xây dựng\r\n\nChương trình hợp tác với các ngành, các lĩnh vực hữu quan của EU, các nước\r\n\nthành viên EU. Từ đó chủ động tìm đối tác thích hợp, tìm cơ hội để triển khai dự\r\n\nán, hợp đồng... nhằm trong 3 - 5 năm tới tạo đột phá trong quan hệ với EU, để\r\n\nbước sang giai đoạn đến 2015 phát triển hợp tác toàn diện đi vào chiều sâu hướng\r\n\nvào mục tiêu phát triển của từng ngành, từng lĩnh vực.\n\nChính phủ đặc biệt khuyến khích\r\n\nvà tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, các tổ chức khoa học và giáo dục\r\n\ntìm kiếm cơ hội và thực hiện các dự án hợp tác để thúc đẩy quan hệ toàn diện giữa\r\n\nViệt Nam với EU.\n\nCác doanh nghiệp cần có chiến lược\r\n\ndài hạn và nhất quán trong việc thiết lập và mở rộng hoạt động của mình với thị\r\n\ntrường EU đầy tiềm năng.\n\nd) Cải tiến điều hành trong quan\r\n\nhệ với EU\n\nHiện nay đang tồn tại tình trạng\r\n\nphân tán, tản mạn trong quan hệ với EU. Mỗi lĩnh vực tuỳ thuộc vào nhận thức và\r\n\nsự điều hành của bộ máy, người lãnh đạo lĩnh vực đó; chưa có sự chỉ đạo thống\r\n\nnhất.\n\nĐể khắc phục tình trạng đó, trên\r\n\ncơ sở Đề án tổng thể về quan hệ Việt Nam - EU và Chương trình hành động Chính\r\n\nphủ về phát triển quan hệ hợp tác Việt Nam - EU, Uỷ ban quốc gia về hợp tác\r\n\nkinh tế quốc tế do một Phó Thủ tướng lãnh đạo với sự tham gia của Bộ Ngoại\r\n\ngiao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thương mại và Văn phòng Chính phủ được coi như\r\n\nBộ Tư lệnh chỉ đạo thống nhất các Bộ, ngành ở Trung ương, các địa phương, các\r\n\ndoanh nghiệp trong việc mở rộng quan hệ với EU. Các Bộ, ngành Trung ương là cơ\r\n\nquan chỉ đạo từng lĩnh vực trong việc mở rộng hợp tác với EU một cách đồng bộ.\n\nđ) Thành lập trung tâm lớn ở EU\n\nThành lập Cơ quan đại diện ngoại\r\n\ngiao tại Liên minh châu Âu - EU (tách khỏi Đại sứ quán Việt Nam tại Vương quốc\r\n\nBỉ hiện nay) và được xây dựng thành một tổ chức đủ mạnh để thống nhất chỉ đạo tại\r\n\nchỗ việc mở rộng quan hệ toàn diện với EU, trên cơ sở: (i) xây dựng quan hệ hợp\r\n\ntác chặt chẽ với Uỷ ban châu Âu EC; (ii) đối với mọi vấn đề phát sinh có biện\r\n\npháp xử lý hài hoà quan hệ Việt Nam với Uỷ ban châu Âu - EC và quan hệ với các\r\n\nnước thành viên EU.\n\nCơ quan đại diện có người đứng đầu\r\n\nđủ năng lực và quyền hạn, có thể tương đương cấp Thứ trưởng để phối hợp, điều\r\n\nphối hoạt động của các Đại sứ quán tại các nước thành viên EU. Trong điều hành,\r\n\nbên cạnh việc báo cáo Bộ trưởng Bộ Ngoại giao theo quy định, Cơ quan đại diện\r\n\ncó quyền báo cáo trực tiếp với Thủ tướng Chính phủ và Uỷ ban quốc gia về hợp\r\n\ntác kinh tế quốc tế, để nhận được sự chỉ đạo kịp thời khi xử lý các vấn đề nảy\r\n\nsinh trong quan hệ với EU.\n\nCơ quan đại diện được cấp kinh\r\n\nphí đầy đủ, bảo đảm các hoạt động trên nhiều phương diện, kể cả việc tiếp xúc với\r\n\ncác đối tác khác nhau trong khi triển khai dự án, chương trình, vận động hành\r\n\nlang và xử lý các quan hệ, các tranh chấp trong quan hệ với EU. \n\ne) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng trong và ngoài nước, mà trước hết là\r\n\ncác hình thức truyền thông thích hợp trong cả nước về phát triển quan hệ giữa\r\n\nViệt Nam và EU, trước hết nhằm vào đối tượng là các Hiệp hội ngành hàng, các\r\n\ndoanh nghiệp nhằm nâng cao nhận thức và phát huy sức sáng tạo của các Bộ,\r\n\nngành, các địa phương và toàn thể các doanh nghiệp trong việc phát triển\r\n\n\"quan hệ đối tác bình đẳng, hợp tác toàn diện, lâu dài giữa Việt Nam và\r\n\nLiên minh châu Âu vì hoà bình và phát triển\".", + "id": 101659 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10166.json b/contexts/context_10166.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e2687b4e50e8e95b03e7633006350f402afa9aea --- /dev/null +++ b/contexts/context_10166.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-103-LB-TT-huong-dan-trich-nop-kinh-phi-cong-doan-42365.aspx", + "name": "Thong-tu-103-LB-TT-huong-dan-trich-nop-kinh-phi-cong-doan-42365", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 103-LB/TT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 12 năm 1994\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN BỘ\n\nCỦA LIÊN BỘ TÀI CHÍNH - TỔNG LIÊN ĐOÀN LĐVN SỐ 103/TT-LB\r\n\nNGÀY 2 THÁNG 12 NĂM 1994 HƯỚNG DẪN TRÍCH NỘP KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN\n\nTrong khi chờ Liên bộ trình\r\n\nChính phủ sửa đổi về mức trích nộp kinh phí Công đoàn theo mặt bằng lương mới,\r\n\nđể đảm bảo kinh phí hoạt động của tổ chức Công đoàn, Liên Bộ Tài chính - Tổng\r\n\nLiên đoàn Lao động Việt Nam tạm thời hướng dẫn trích nộp kinh phí Công đoàn năm\r\n\n1995 như sau:\n\nI- ĐỐI TƯỢNG,\r\n\nMỨC VÀ CĂN CỨ TRÍCH NỘP KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN\n\n1- Đối tượng:\n\nBao gồm các cơ quan hành chính,\r\n\nđơn vị sự nghiệp, các tổ chức Đảng, Đoàn thể, Hội quần chúng, các doanh nghiệp\r\n\ntrong và ngoài quốc doanh (nơi có tổ chức công đoàn).\n\n2- Mức và căn để trích nộp kinh\r\n\nphí Công đoàn:\n\na) Đối với cơ quan hành chính,\r\n\nđơn vị sự nghiệp, các tổ chức Đảng, Đoàn thể, Hội quần chúng (gọi tát là HCSN)\r\n\nmức trích nộp kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương theo ngạch bậc quy định\r\n\ntại Nghị định số 25/C P ngày 23-5-1993 và Nghị định số 05/C P ngày 26-1-1994 của\r\n\nChính phủ và các khoản phụ cấp lương tương ứng với tiền lương như: phụ cấp chức\r\n\nvụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút, phụ cấp đắt đỏ, phụ\r\n\ncấp đặc biệt, phụ cấp an ninh, quốc phòng ...\n\nb) Đối với khối doanh nghiệp mức\r\n\ntrích nộp kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ tiền lương thực trả cho người lao động\r\n\n(kể cả lao động hợp đồng).\n\n(Thành phần quỹ tiền lương hiện\r\n\nnay được cụ thể tại bản phụ lục kèm theo).\n\nII- PHƯƠNG THỨC\r\n\nTRÍCH NỘP VÀ HẠCH TOÁN KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN\n\n1- Đối với cơ quan, đơn vị HCSN:\n\na) Các cơ quan hành chính, đơn vị\r\n\nsự nghiệp, các tổ chức Đảng, Đoàn thể, Hội quần chúng hưởng lương từ ngân sách\r\n\nNhà nước ở địa phương (tỉnh, thành phố, quận, huyện) do Sở Tài chính vật giá,\r\n\nphòng tài chính quận huyện trích đủ 2% quỹ tiền lương chuyển cho cơ quan công\r\n\nđoàn cùng cấp.\n\nb) Các cơ quan hành chính, đơn vị\r\n\nsự nghiệp các tổ chức Đảng, Đoàn thể, Hội quần chúng hưởng lương từ ngân sách\r\n\nNhà nước ở Trung ương do Bộ Tài chính trích đủ 2% quỹ tiền lương chuyển cho Tổng\r\n\nLiên đoàn Lao động Việt Nam.\n\n2- Đối với các đơn vị sự nghiệp,\r\n\nHội quần chúng không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước cấp và các đơn vị thuộc\r\n\nkhối doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh nơi có tổ chức\r\n\nCông đoàn) do Thủ trưởng đơn vị, Giám đốc có trách nhiệm trích nộp trực tiếp\r\n\ncho Công đoàn cơ sở. Nơi nào xét thấy cần thiết thì cơ quan công đoàn thoả thuận\r\n\nhợp đồng với cơ quan thuế để thu; Kinh phí công đoàn 2% đơn vị sản xuất kinh\r\n\ndoanh được hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông.\n\nIII- TRÁCH\r\n\nNHIỆM CỦA CƠ QUAN TÀI CHÍNH VÀ TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN:\n\n1- Cơ quan Tài chính có trách\r\n\nnhiệm trích kịp thưòi đủ 2% quỹ tiền lương của các đơn vị thuộc cấp mình quản\r\n\nlý cấp phát kinh phí chuyển cho cơ quan công đoàn cùng cấp theo định kỳ mỗi quý\r\n\n1 lần.\n\n2- Tổ chức Công đoàn các cấp: Có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với cơ quan Tài chính đôn đốc việc trích nộp kinh phí Công\r\n\nđoàn theo định kỳ.\n\nTổng Liên đoàn Lao động Việt Nam\r\n\ncó hướng dẫn cụ thể việc phân phối, sử dụng và trích chuyển lên công đoàn cấp\r\n\ntrên trong nội bộ hệ thống tổ chức Công đoàn.\n\n3- Riêng khoản thu 5% Bảo hiểm\r\n\nxã hội do tổ chức Công đoàn quản lý hiện nay, tạm thời thu như quy định hiện\r\n\nhành cho đến khi có hướng dẫn mới của Liên Bộ.\n\nIV- ĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\nThông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 1-1-1995 cho tới khi có văn bản hướng dẫn mới và thay thế cho các\r\n\nvăn bản hướng dẫn trứoc đây. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc phản ánh\r\n\nvề Bộ Tài chính và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam để có hướng dẫn giải quyết.\n\n\n\nCù\r\n\n Thị Hậu\n\n(Đã\r\n\n Ký)\n\nTào\r\n\n Hữu Phùng\n\n(Đã\r\n\n Ký)\n\n", + "id": 10166 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101660.json b/contexts/context_101660.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8da7697e867b2a6b46d19b09c25b20a9f099bf97 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101660.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2237-QD-UBND-2017-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-chuan-hoa-So-Tu-phap-Quang-Ninh-359334.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2237-QD-UBND-2017-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-chuan-hoa-So-Tu-phap-Quang-Ninh-359334", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2237/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ninh, ngày 09 tháng 6 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V\r\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC VÀ NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC PHẠM VI,\r\n\nCHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG NINH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nNghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến Kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm\r\n\nyết TTHC và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1271/2014/QĐ-UBND\r\n\nngày 17/6/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh V/v ban hành Quy chế phối hợp công bố,\r\n\nniêm yết công khai TTHC và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát\r\n\nTTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Ninh;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp tại Tờ trình số 29/TTr-STP ngày 19/5/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm\r\n\ntheo Quyết định này danh mục và nội dung thủ tục hành chính được chuẩn hóa\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp Quảng Ninh (có danh mục và\r\n\nnội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính kèm theo).\n\nỦy ban nhân dân tỉnh giao\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn\r\n\ncứ nội dung công bố thủ tục hành chính để chỉ đạo xây dựng và phê duyệt trình\r\n\ntự giải quyết thủ tục hành chính chi tiết đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng ISO 9001: 2008 để tin học hóa việc giải quyết các thủ tục\r\n\nhành chính.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 444/QĐ-UBND\r\n\nngày 14/02/2017 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc công bố danh mục và nội dung\r\n\nthủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tư\r\n\npháp tỉnh Quảng Ninh.\n\nĐiều 3. Các ông, bà:\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc Trung tâm\r\n\nHành chính công tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Long\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC\r\n\nNĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG NINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2237/QĐ-UBND ngày 09/6/2017 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nA. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ\r\n\nPHÁP\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThực hiện tại Trung tâm Hành chính công tỉnh\n\nI\n\nLĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ\r\n\n PHÁP\n\n1\n\nCấp phép thành lập văn\r\n\n phòng giám định tư pháp\n\nX\n\n2\n\nĐăng ký hoạt động văn\r\n\n phòng giám định tư pháp\n\nX\n\n3\n\nThay đổi nội dung đăng ký\r\n\n hoạt động, cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp\r\n\n trong trường hợp thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp\r\n\n luật, danh sách thành viên hợp danh của Văn phòng\n\nX\n\n4\n\nThay đổi, bổ sung lĩnh vực\r\n\n giám định của Văn phòng giám định tư pháp\n\nX\n\n5\n\nChuyển đổi loại hình Văn\r\n\n phòng giám định tư pháp\n\nX\n\n6\n\nĐăng ký hoạt động sau khi\r\n\n có quyết định cho phép chuyển đổi loại hình Văn phòng giám định tư pháp\n\nX\n\n7\n\nChấm dứt hoạt động Văn\r\n\n phòng giám định tư pháp\n\nX\n\n8\n\nCấp lại Giấy đăng ký hoạt\r\n\n động của Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp Giấy đăng ký hoạt động\r\n\n bị hư hỏng hoặc bị mất\n\nX\n\nII\n\nLĨNH VỰC TRỌNG TÀI\r\n\n THƯƠNG MẠI\n\n1\n\nĐăng ký hoạt động của\r\n\n Trung tâm Trọng tài\n\nX\n\n2\n\nĐăng ký hoạt động của Chi\r\n\n nhánh Trung tâm Trọng tài\n\nX\n\n3\n\nThay đổi nội dung Giấy\r\n\n đăng ký hoạt động của Trung tâm Trọng tài\n\nX\n\n4\n\nThay đổi nội dung Giấy\r\n\n đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm trọng tài\n\nX\n\n5\n\nThu hồi giấy đăng ký hoạt\r\n\n động của Trung tâm trọng tài, Giấy đăng ký hoạt động của Chi nhánh Trung tâm\r\n\n trọng tài\n\nX\n\n6\n\nChấm dứt hoạt động của Chi\r\n\n nhánh/Văn phòng đại diện Trung tâm trọng tài\n\nX\n\n7\n\nĐăng ký hoạt động Chi\r\n\n nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam\n\nX\n\n8\n\nThay đổi nội dung Giấy\r\n\n đăng ký hoạt động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam\n\nX\n\n9\n\nThu hồi Giấy đăng ký hoạt\r\n\n động Chi nhánh của Tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam\n\nX\n\n10\n\nThông báo thay đổi danh\r\n\n sách trọng tài viên\n\nX\n\n11\n\nCấp lại Giấy đăng ký hoạt\r\n\n động của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Tổ\r\n\n chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam\n\nX\n\nIII\n\nLĨNH VỰC QUẢN LÝ QUẢN\r\n\n TÀI VIÊN, DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN\n\n1\n\nĐăng ký hành nghề quản lý,\r\n\n thanh lý tài sản với tư cách cá nhân\n\nX\n\n2\n\nChấm dứt hành nghề quản\r\n\n lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân\n\nX\n\n3\n\nThông báo việc thành lập\r\n\n chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\n\nX\n\n4\n\nThay đổi thành viên hợp\r\n\n danh của công ty hợp danh hoặc thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân của doanh\r\n\n nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\n\nX\n\n5\n\nĐăng ký hành nghề quản lý,\r\n\n thanh lý tài sản đối với doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\n\nX\n\n6\n\nThay đổi thông tin đăng ký\r\n\n hành nghề của Quản tài viên\n\nX\n\n7\n\nThay đổi thông tin đăng ký\r\n\n hành nghề của doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\n\nX\n\nIV\n\nLĨNH VỰC CÔNG CHỨNG,\r\n\n CHỨNG THỰC\n\n\n\nSỞ TƯ PHÁP THỰC HIỆN\n\n\n\n1\n\nBổ nhiệm công chứng viên\n\nX\n\n2\n\nBổ nhiệm lại công chứng\r\n\n viên\n\nX\n\n3\n\nMiễn nhiệm và thu hồi thẻ\r\n\n công chứng viên (trường hợp được miễn nhiệm)\n\nX\n\n4\n\nĐăng ký tập sự hành nghề\r\n\n công chứng\n\nX\n\n5\n\nThay đổi nơi tập sự hành\r\n\n nghề công chứng từ tổ chức hành nghề công chứng này sang tổ chức hành nghề\r\n\n công chứng khác trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\nX\n\n6\n\nThay đổi nơi tập sự từ tổ\r\n\n chức hành nghề công chứng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang\r\n\n tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác\n\nX\n\n7\n\nĐăng ký tập sự hành nghề\r\n\n công chứng trường hợp Người tập sự thay đổi nơi tập sự sang tổ chức hành nghề\r\n\n công chứng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác\n\nX\n\n8\n\nTạm ngừng tập sự hành nghề\r\n\n công chứng\n\nX\n\n9\n\nChấm dứt tập sự hành nghề\r\n\n công chứng\n\nX\n\n10\n\nĐăng ký tập sự lại hành\r\n\n nghề công chứng sau khi chấm dứt tập sự hành nghề công chứng\n\nX\n\n11\n\nTừ chối hướng dẫn tập sự\r\n\n (trường hợp tổ chức hành nghề công chứng không có công chứng viên khác đủ\r\n\n điều kiện hướng dẫn tập sự)\n\nX\n\n12\n\nThay đổi công chứng viên\r\n\n hướng dẫn tập sự\n\nX\n\n13\n\nĐăng ký tham dự kiểm tra\r\n\n kết quả tập sự hành nghề công chứng\n\nX\n\n14\n\nĐăng ký hành nghề và cấp\r\n\n Thẻ công chứng viên\n\nX\n\n15\n\nCấp lại Thẻ công chứng viên\n\nX\n\n16\n\nXóa đăng ký hành nghề và\r\n\n thu hồi thẻ công chứng viên\n\nX\n\n17\n\nĐăng ký hoạt động Văn\r\n\n phòng công chứng\n\nX\n\n18\n\nThay đổi nội dung đăng ký\r\n\n hoạt động của Văn phòng công chứng\n\nX\n\n19\n\nChấm dứt hoạt động Văn\r\n\n phòng công chứng (trường hợp tự chấm dứt)\n\nX\n\n20\n\nHợp nhất Văn phòng công\r\n\n chứng\n\nX\n\n21\n\nĐăng ký hoạt động Văn\r\n\n phòng công chứng hợp nhất\n\nX\n\n22\n\nSáp nhập Văn phòng công\r\n\n chứng\n\nX\n\n23\n\nThay đổi nội dung đăng ký\r\n\n hoạt động của Văn phòng công chứng nhận sáp nhập\n\nX\n\n24\n\nChuyển nhượng Văn phòng\r\n\n công chứng\n\nX\n\n25\n\nThay đổi nội dung đăng ký\r\n\n hoạt động của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng\n\nX\n\n26\n\nThành lập Hội công chứng\r\n\n viên\n\nX\n\n\n\nCÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ\r\n\n CÔNG CHỨNG THỰC HIỆN\n\n\n\n1\n\nCông chứng bản dịch\n\n\n\n2\n\nCông chứng hợp đồng, giao\r\n\n dịch soạn thảo sẵn\n\n\n\n3\n\nCông chứng hợp đồng, giao\r\n\n dịch do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng\n\n\n\n4\n\nCông chứng việc sửa đổi,\r\n\n bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch\n\n\n\n5\n\nCông chứng hợp đồng thế\r\n\n chấp bất động sản\n\n\n\n6\n\nCông chứng di chúc\n\n\n\n7\n\nCông chứng văn bản thỏa\r\n\n thuận phân chia di sản\n\n\n\n8\n\nCông chứng văn bản khai\r\n\n nhận di sản\n\n\n\n9\n\nCông chứng văn bản từ chối\r\n\n nhận di sản\n\n\n\n10\n\nCông chứng hợp đồng ủy\r\n\n quyền\n\n\n\n11\n\nNhận lưu giữ di chúc\n\n\n\n12\n\nCấp bản sao văn bản công\r\n\n chứng\n\n\n\n13\n\nChứng thực bản sao từ bản\r\n\n chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ\r\n\n quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền\r\n\n của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp\r\n\n hoặc chứng nhận.\n\n\n\n14\n\nChứng thực chữ ký trong\r\n\n các giấy tờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường\r\n\n hợp người yêu cầu chứng thực không ký, không điểm chỉ được)\n\n\n\nV\n\nLĨNH VỰC LUẬT SƯ\n\n\n\n1\n\nCấp Chứng chỉ hành nghề\r\n\n luật sư đối với người được đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật\r\n\n sư\n\nX\n\n2\n\nCấp Chứng chỉ hành nghề\r\n\n luật sư đối với người được miễn tập sự hành nghề luật sư\n\nX\n\n3\n\nCấp lại Chứng chỉ hành\r\n\n nghề luật sư đối với những trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư\r\n\n quy định tại các điểm a, b, c, e và k khoản 1 Điều 18 của Luật Luật sư\n\nX\n\n4\n\nCấp lại Chứng chỉ hành\r\n\n nghề luật sư đối với những trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư\r\n\n quy định tại các điểm d và đ khoản 1 Điều 18 của Luật Luật sư\n\nX\n\n5\n\nCấp lại Chứng chỉ hành\r\n\n nghề luật sư đối với những trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư\r\n\n quy định tại các điểm g, h và i khoản 1 Điều 18 của Luật Luật sư\n\nX\n\n6\n\nĐăng ký hoạt động của tổ\r\n\n chức hành nghề luật sư\n\nX\n\n7\n\nThay đổi nội dung đăng ký\r\n\n hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư\n\nX\n\n8\n\nThay đổi người đại diện\r\n\n theo pháp luật của Văn phòng luật sư, công ty luật trách nhiệm hữu hạn một\r\n\n thành viên\n\nX\n\n9\n\nThay đổi người đại diện\r\n\n theo pháp luật của công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên,\r\n\n công ty luật hợp danh\n\nX\n\n10\n\nĐăng ký hoạt động của chi\r\n\n nhánh của tổ chức hành nghề luật sư\n\nX\n\n11\n\nChấm dứt hoạt động của tổ\r\n\n chức hành nghề luật sư (trường hợp tự chấm dứt hoạt động hoặc công ty luật bị\r\n\n hợp nhất, sáp nhập)\n\nX\n\n12\n\nĐăng ký hành nghề luật sư\r\n\n với tư cách cá nhân\n\nX\n\n13\n\nĐăng ký hoạt động của chi\r\n\n nhánh, công ty luật nước ngoài\n\nX\n\n14\n\nThay đổi nội dung Giấy\r\n\n đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài\n\nX\n\n15\n\nHợp nhất công ty luật\n\nX\n\n16\n\nSáp nhập công ty luật\n\nX\n\n17\n\nChuyển đổi công ty luật\r\n\n trách nhiệm hữu hạn và công ty luật hợp danh\n\nX\n\n18\n\nChuyển đổi văn phòng luật\r\n\n sư thành công ty luật\n\nX\n\n19\n\nĐăng ký hoạt động của công\r\n\n ty luật Việt Nam chuyển đổi từ công ty luật nước ngoài\n\nX\n\n20\n\nĐăng ký hoạt động của chi\r\n\n nhánh của công ty luật nước ngoài tại Việt Nam\n\nX\n\n21\n\nCấp lại Giấy đăng ký hoạt\r\n\n động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài\n\nX\n\nVI\n\nLĨNH VỰC TRỢ GIÚP PHÁP\r\n\n LÝ\n\n\n\n1\n\nThủ tục đăng ký tham gia\r\n\n trợ giúp pháp lý của các tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật\n\nX\n\n2\n\nThủ tục thay đổi giấy đăng\r\n\n ký tham gia trợ giúp pháp lý của các tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư\r\n\n vấn pháp luật\n\nX\n\n3\n\nThủ tục thu hồi Giấy đăng\r\n\n ký tham gia trợ giúp pháp lý của các tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư\r\n\n vấn pháp luật\n\nX\n\n4\n\nThủ tục thu hồi thẻ cộng\r\n\n tác viên trợ giúp pháp lý\n\n\n\n5\n\nThủ tục công nhận và cấp\r\n\n thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý\n\n\n\n6\n\nThủ tục cấp lại thẻ cộng\r\n\n tác viên trợ giúp pháp lý\n\n\n\n7\n\nThủ tục yêu cầu trợ giúp\r\n\n pháp lý\n\n\n\n8\n\nThủ tục thay đổi người\r\n\n thực hiện trợ giúp pháp lý\n\n\n\n9\n\nKhiếu nại về từ chối thụ\r\n\n lý vụ việc trợ giúp pháp lý; không thực hiện trợ giúp pháp lý; thay đổi người\r\n\n thực hiện trợ giúp pháp lý\n\n\n\n10\n\nThủ tục đề nghị thanh toán\r\n\n chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý\n\n\n\nVII\n\nLĨNH VỰC TƯ VẤN PHÁP\r\n\n LUẬT\n\n\n\n1\n\nĐăng ký hoạt động của\r\n\n Trung tâm tư vấn pháp luật\n\nX\n\n2\n\nĐăng ký hoạt động cho chi\r\n\n nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật\n\nX\n\n3\n\nThay đổi nội dung đăng ký\r\n\n hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật\n\nX\n\n4\n\nChấm dứt hoạt động của\r\n\n Trung tâm tư vấn pháp luật trong trường hợp theo quyết định của tổ chức chủ\r\n\n quản\n\nX\n\n5\n\nChấm dứt hoạt động của chi\r\n\n nhánh Trung tâm tư vấn pháp luật\n\nX\n\n6\n\nCấp thẻ tư vấn viên pháp\r\n\n luật\n\nX\n\n7\n\nThu hồi thẻ tư vấn viên\r\n\n pháp luật\n\nX\n\n8\n\nCấp lại thẻ tư vấn viên\r\n\n pháp luật\n\nX\n\nVIII\n\nLĨNH VỰC BÁN ĐẤU GIÁ\r\n\n TÀI SẢN\n\n\n\n1\n\nThủ tục đăng ký danh sách\r\n\n đấu giá viên\n\nX\n\nIX\n\nLĨNH VỰC CẤP PHIẾU LÝ\r\n\n LỊCH TƯ PHÁP\n\n1\n\nThủ tục cấp Phiếu lý lịch\r\n\n tư pháp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam\n\nX\n\n2\n\nThủ tục cấp Phiếu lý lịch\r\n\n tư pháp cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội\r\n\n (đối tượng là công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú ở Việt Nam)\n\nX\n\n3\n\nThủ tục cấp Phiếu lý lịch\r\n\n tư pháp cho cơ quan tiến hành tố tụng (đối tượng là công dân Việt Nam, người\r\n\n nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam)\n\nX\n\nX\n\nLĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI\r\n\n CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI\n\n1\n\nĐăng ký lại việc nuôi con\r\n\n nuôi có yếu tố nước ngoài\n\nX\n\n2\n\nGiải quyết việc người nước\r\n\n ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi\n\nX\n\n3\n\nCấp giấy xác nhận công dân\r\n\n Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới đủ điều kiện nhận trẻ em của nước\r\n\n láng giềng cư trú ở khu vực biên giới làm con nuôi\n\nX\n\nXI\n\nLĨNH VỰC QUỐC TỊCH\n\n1\n\nThủ tục xin nhập quốc tịch\r\n\n Việt Nam\n\nX\n\n2\n\nThủ tục xin trở lại quốc\r\n\n tịch Việt Nam\n\nX\n\n3\n\nThủ tục xin thôi quốc tịch\r\n\n Việt Nam\n\nX\n\nXII\n\nLĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ\r\n\n NƯỚC\n\n1\n\nThủ tục xác định cơ quan\r\n\n có trách nhiệm bồi thường\n\n\n\n2\n\nThủ tục giải quyết bồi\r\n\n thường tại cơ quan có trách nhiệm bồi thường\n\n\n\n3\n\nThủ tục chuyển giao quyết\r\n\n định giải quyết bồi thường\n\n\n\n4\n\nThủ tục trả lại tài sản\n\n\n\n5\n\nThủ tục chi trả tiền bồi\r\n\n thường\n\n\n\n6\n\nThủ tục giải quyết khiếu\r\n\n nại về bồi thường nhà nước lần đầu\n\n\n\n7\n\nThủ tục giải quyết khiếu\r\n\n nại về bồi thường nhà nước lần hai\n\n\n\n\n\n(122 TTHC)\n\n\n\nB. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN CẤP HUYỆN\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThực hiện tại Trung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nI\n\nLĨNH VỰC HỘ TỊCH\n\n\n\n1\n\nThủ tục đăng ký khai sinh\r\n\n có yếu tố nước ngoài\n\nX\n\n2\n\nThủ tục đăng ký kết hôn có\r\n\n yếu tố nước ngoài\n\nX\n\n3\n\nThủ tục đăng ký khai tử có\r\n\n yếu tố nước ngoài\n\nX\n\n4\n\nThủ tục đăng ký nhận cha,\r\n\n mẹ, con có yếu tố nước ngoài\n\nX\n\n5\n\nThủ tục đăng ký khai sinh\r\n\n kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài\n\nX\n\n6\n\nThủ tục đăng ký giám hộ có\r\n\n yếu tố nước ngoài\n\nX\n\n7\n\nThủ tục đăng ký chấm dứt\r\n\n giám hộ có yếu tố nước ngoài\n\nX\n\n8\n\nThủ tục thay đổi, cải\r\n\n chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc\n\nX\n\n9\n\nThủ tục ghi vào số hộ tịch\r\n\n việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm\r\n\n quyền của nước ngoài\n\nX\n\n10\n\nThủ tục ghi vào số hộ tịch\r\n\n việc ly hôn, hủy việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ\r\n\n quan có thẩm quyền của nước ngoài\n\nX\n\n11\n\nThủ tục ghi vào số hộ tịch\r\n\n việc hộ tịch khác của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có\r\n\n thẩm quyền của nước ngoài (khai sinh; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định\r\n\n cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; khai tử; thay đổi hộ tịch)\n\nX\n\n12\n\nThủ tục đăng ký lại khai\r\n\n sinh có yếu tố nước ngoài\n\nX\n\n13\n\nThủ tục đăng ký khai sinh\r\n\n có yếu tố nước ngoài cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân\n\nX\n\n14\n\nThủ tục đăng ký lại kết\r\n\n hôn có yếu tố nước ngoài\n\nX\n\n15\n\nThủ tục đăng ký lại khai\r\n\n tử có yếu tố nước ngoài\n\nX\n\n16\n\nThủ tục cấp bản sao trích\r\n\n lục hộ tịch\n\nX\n\nII\n\nLĨNH VỰC HÒA GIẢI Ở CƠ\r\n\n SỞ\n\n1\n\nThủ tục thực hiện hỗ trợ\r\n\n khi hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng\r\n\n trong khi thực hiện hoạt động hòa giải\n\nX\n\nIII\n\nLĨNH VỰC CHỨNG THỰC\n\n1\n\nThủ tục chứng thực bản sao\r\n\n từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt\r\n\n Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm\r\n\n quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài\r\n\n cấp hoặc chứng nhận\n\nX\n\n2\n\nThủ tục chứng thực chữ ký\r\n\n trong các giấy tờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và\r\n\n trường hợp người yêu cầu chứng thực không ký, không điểm chỉ được)\n\nX\n\n3\n\nThủ tục chứng thực việc\r\n\n sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ; sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch\n\nX\n\n4\n\nThủ tục cấp bản sao có\r\n\n chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực\n\nX\n\n5\n\nThủ tục chứng thực chữ ký\r\n\n người dịch mà người dịch là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp\n\nX\n\n6\n\nThủ tục chứng thực chữ ký\r\n\n người dịch mà người dịch không phải là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư\r\n\n pháp mà tự dịch giấy tờ văn bản phục vụ mục đích cá nhân\n\nX\n\n7\n\nThủ tục chứng thực hợp\r\n\n đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản\n\nX\n\n8\n\nThủ tục chứng thực văn bản\r\n\n thỏa thuận phân chia di sản mà di sản là động sản\n\nX\n\n9\n\nThủ tục chứng thực văn bản\r\n\n khai nhận di sản mà di sản là động sản\n\nX\n\nIV\n\nLĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ\r\n\n NƯỚC\n\n1\n\nThủ tục xác định cơ quan\r\n\n có trách nhiệm bồi thường\n\nX\n\n2\n\nThủ tục giải quyết bồi\r\n\n thường tại cơ quan có trách nhiệm bồi thường\n\nX\n\n3\n\nThủ tục chuyển giao quyết\r\n\n định giải quyết bồi thường\n\nX\n\n4\n\nThủ tục trả lại tài sản\n\nX\n\n5\n\nThủ tục chi trả tiền bồi\r\n\n thường\n\nX\n\n6\n\nThủ tục giải quyết khiếu\r\n\n nại về bồi thường nhà nước lần đầu\n\nX\n\n7\n\nThủ tục giải quyết khiếu\r\n\n nại về bồi thường nhà nước lần hai\n\n\n\n\n\n(33 TTHC)\n\n\n\nC. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN CẤP XÃ\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nI\n\nLĨNH VỰC HỘ TỊCH\n\n1\n\nThủ tục đăng ký khai sinh\n\n2\n\nThủ tục đăng ký kết hôn\n\n3\n\nThủ tục đăng ký nhận cha,\r\n\n mẹ, con\n\n4\n\nThủ tục đăng ký khai sinh\r\n\n kết hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con\n\n5\n\nThủ tục đăng ký khai tử\n\n6\n\nThủ tục đăng ký khai sinh\r\n\n lưu động\n\n7\n\nThủ tục đăng ký kết hôn\r\n\n lưu động\n\n8\n\nThủ tục đăng ký khai tử\r\n\n lưu động\n\n9\n\nThủ tục đăng ký khai sinh\r\n\n có yếu tố nước ngoài tại khu vực biên giới\n\n10\n\nThủ tục đăng ký kết hôn có\r\n\n yếu tố nước ngoài tại khu vực biên giới\n\n11\n\nThủ tục đăng ký nhận cha,\r\n\n mẹ, con có yếu tố nước ngoài tại khu vực biên giới\n\n12\n\nThủ tục đăng ký khai tử có\r\n\n yếu tố nước ngoài tại khu vực biên giới\n\n13\n\nThủ tục đăng ký giám hộ\n\n14\n\nThủ tục đăng ký chấm dứt\r\n\n giám hộ\n\n15\n\nThủ tục thay đổi, cải\r\n\n chính, bổ sung hộ tịch\n\n16\n\nThủ tục cấp Giấy xác nhận\r\n\n tình trạng hôn nhân\n\n17\n\nThủ tục đăng ký lại khai\r\n\n sinh\n\n18\n\nThủ tục đăng ký khai sinh\r\n\n cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân\n\n19\n\nThủ tục đăng ký lại kết hôn\n\n20\n\nThủ tục đăng ký lại khai tử\n\n21\n\nThủ tục cấp bản sao Trích\r\n\n lục hộ tịch\n\nII\n\nLĨNH VỰC HÒA GIẢI Ở CƠ\r\n\n SỞ\n\n1\n\nThủ tục bầu hòa giải viên\n\n2\n\nThủ tục bầu tổ trưởng tổ\r\n\n hòa giải\n\n3\n\nThủ tục thôi làm hòa giải\r\n\n viên\n\n4\n\nThủ tục thanh toán thù lao\r\n\n cho hòa giải viên\n\nIII\n\nLĨNH VỰC CHỨNG THỰC\n\n1\n\nThủ tục chứng thực bản sao\r\n\n từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp\r\n\n hoặc chứng nhận\n\n2\n\nThủ tục chứng thực chữ ký\r\n\n trong các giấy tờ văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường\r\n\n hợp người yêu cầu chứng thực không ký, không điểm chỉ được)\n\n3\n\nThủ tục chứng thực việc\r\n\n sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ; sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được\r\n\n chứng thực\n\n4\n\nThủ tục cấp bản sao có\r\n\n chứng thực từ bản chính hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực\n\n5\n\nThủ tục chứng thực hợp\r\n\n đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở\n\n6\n\nThủ tục chứng thực di chúc\n\n7\n\nThủ tục chứng thực văn bản\r\n\n từ chối nhận di sản\n\n8\n\nThủ tục chứng thực văn bản\r\n\n thỏa thuận phân chia di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở\n\n9\n\nThủ tục chứng thực văn bản\r\n\n khai nhận di sản mà di sản là động sản, quyền sử dụng đất, nhà ở\n\nIV\n\nLĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI\n\n1\n\nThủ tục Đăng ký việc nuôi\r\n\n con nuôi trong nước\n\n2\n\nThủ tục Đăng ký lại việc\r\n\n nuôi con nuôi trong nước\n\n3\n\nThủ tục Giải quyết việc\r\n\n người nước ngoài cư trú ở khu vực biên giới nước láng giềng nhận trẻ em Việt\r\n\n Nam làm con nuôi\n\nV\n\nLĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ\r\n\n NƯỚC\n\n1\n\nThủ tục giải quyết bồi\r\n\n thường tại cơ quan có trách nhiệm bồi thường trong hoạt động quản lý hành\r\n\n chính\n\n2\n\nThủ tục chuyển giao quyết\r\n\n định giải quyết bồi thường\n\n3\n\nThủ tục trả lại tài sản\n\n4\n\nThủ tục chi trả tiền bồi\r\n\n thường trong hoạt động quản lý hành chính\n\n5\n\nThủ tục giải quyết khiếu\r\n\n nại về bồi thường nhà nước lần đầu\n\n\n\n(42 TTHC)\n\n", + "id": 101660 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101661.json b/contexts/context_101661.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6c824caaefcd867ce234306a6b9b4f36c682e8b5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101661.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-2294-2006-QD-BGD-DT-mau-thiet-bi-day-hoc-toi-thieu-lop-5-14519.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2294-2006-QD-BGD-DT-mau-thiet-bi-day-hoc-toi-thieu-lop-5-14519", + "passage": "BỘ GIÁO DỤC VÀ\r\n\n ĐÀO TẠO\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\nSố :\r\n\n 2294/QĐ-BGD&ĐT\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 09 tháng 05 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nPHÊ DUYỆT MẪU\r\n\nTHIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU LỚP 5 \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ\r\n\nĐÀO TẠO\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ\r\n\nquan ngang bộ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo;\r\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Danh\r\n\nmục thiết bị dạy học tối thiểu\r\n\nlớp 5;\r\n\nTheo báo kết luận của Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh thiết bị giáo dục mầm non, phổ\r\n\nthông ngày 3 tháng 5 năm 2006;\r\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng các Vụ:\r\n\nGiáo dục Tiểu học, Khoa học - Công nghệ và\r\n\nKế hoạch – Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Phê duyệt mẫu\r\n\nthiết bị dạy học tối thiểu lớp 5\r\n\n(Danh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký. Danh mục mẫu\r\n\nthiết bị dạy học kèm theo Quyết định\r\n\nnày là Danh mục các mẫu thiết bị được\r\n\nnghiên cứu, thiết kế và sản xuất thuộc Danh\r\n\nmục thiết bị dạy học tối thiểu\r\n\nlớp 5 đã ban hành. \n\nĐiều 3. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng,\r\n\nVụ trưởng các Vụ: Giáo dục Tiểu học,\r\n\nKế hoạch - Tài chính, Khoa học - Công nghệ, Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo và Giám đốc sở giáo\r\n\ndục và đào tạo các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này. \n\n\n\n\n\nKT BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Vọng\n\n\n\n\n\nFILE\r\n\n ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 101661 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101662.json b/contexts/context_101662.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dfa063a3b872f0d91a75e08b2979d8abf8c6e718 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101662.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-64-2019-QD-UBND-tieu-chuan-dinh-muc-su-dung-xe-o-to-chuyen-dung-Ninh-Thuan-431967.aspx", + "name": "Quyet-dinh-64-2019-QD-UBND-tieu-chuan-dinh-muc-su-dung-xe-o-to-chuyen-dung-Ninh-Thuan-431967", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 64/2019/QĐ-UBND\n\nNinh Thuận, ngày 08 tháng 11 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG CỦA CÁC CƠ\r\n\nQUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC TỈNH NINH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản\r\n\ncông ngày 21 tháng 6\r\n\nnăm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 04/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ Quy định\r\n\ntiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;\n\nThực hiện Công văn số 4379-CV/TU ngày 04 tháng 10 năm 2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về\r\n\nviệc thống nhất tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô\r\n\nchuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh;\n\nThực hiện Công văn số 112/HĐND-VP ngày 18 tháng 9 năm\r\n\n2019 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thống nhất tiêu chuẩn, định\r\n\nmức sử dụng xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị thuộc tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Tờ trình số 2849/TTr-STC ngày 22 tháng 10\r\n\nnăm 2019 và Báo cáo thẩm định số 1366/BC-STP ngày 18 tháng 7 năm 2019 của Sở\r\n\nTư pháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuyết định này ban hành tiêu chuẩn, định\r\n\nmức sử dụng xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, ban quản lý dự án\r\n\nsử dụng vốn nhà nước ở cấp tỉnh (sau\r\n\nđây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị).\n\n2. Riêng đơn vị sự nghiệp công lập tự\r\n\nbảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, người đứng đầu đơn vị ban hành tiêu chuẩn,\r\n\nđịnh mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng,\r\n\nmức giá) tại đơn vị.\n\nĐiều 3. Tiêu chuẩn,\r\n\nđịnh mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh\r\n\nNinh Thuận\n\n1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô\r\n\ntô chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh\r\n\nNinh Thuận theo biểu phụ lục đính kèm.\n\n2. Tiêu chuẩn, định mức, mức giá quy\r\n\nđịnh tại Khoản 1 Điều này là mức tối đa làm cơ sở cho lập dự toán mua sắm phục\r\n\nvụ công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\na) Trường hợp giá mua xe ô tô chuyên\r\n\ndùng cao hơn không quá 5% so với mức giá quy định tại Quyết định này, do Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định.\n\nb) Trường hợp giá mua xe ô tô chuyên\r\n\ndùng cao hơn từ trên 5% đến không quá 20% so với mức giá\r\n\nquy định tại Quyết định này, do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh (sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh).\n\nc) Khi giá xe ô tô phổ biến trên thị\r\n\ntrường tăng, giảm trên 20% so với các mức giá quy định tại Quyết định này, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định\r\n\nsửa đổi, bổ sung cho phù hợp.\n\nĐiều 4. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại Quyết định\r\n\nnày và các quy định của pháp luật có liên quan để lập kế hoạch, dự toán ngân\r\n\nsách mua sắm phục vụ công tác đặc thù của ngành và có\r\n\ntrách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản theo đúng chế độ quy định.\n\n2. Sở Tài chính phối hợp với các cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị triển khai thực hiện Quyết định này.\r\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng\r\n\nhợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.\n\nĐiều 5. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 18 tháng 11 năm 2019 và bãi bỏ Quyết định số 2104/QĐ-UBND ngày\r\n\n25 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về\r\n\nviệc ban hành định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng; Quyết\r\n\nđịnh số 669/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận\r\n\nvề việc bổ sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính (Cục Quản lý công sản); \n\n- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐB Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND các huyện, thành phố;\r\n\n - Kho bạc nhà nước tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CNTT và truyền thông;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - VPUB: LĐ, chuyên viên;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH.\r\n\n LTP.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lưu Xuân Vĩnh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG CỦA\r\n\nCÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC THUỘC TỈNH NINH THUẬN\n\n(Kèm theo Quyết định số 64/2019/QĐ-UBND ngày 08/11/2019 của UBND tỉnh)\n\n(ĐVT:\r\n\nTriệu đồng)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nSố\r\n\n lượng\n\nChủng\r\n\n loại\n\nMức\r\n\n giá tối đa\n\nGhi chú\n\n1\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nTrung tâm Nước sạch và VSMT nông\r\n\n thôn\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\n\n\n1.2\n\nChi cục Thủy lợi\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\n\n\n1.3\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y\n\n01\n\nXe\r\n\n phòng chống dịch\n\n1.100\n\n\n\n1.4\n\nChi cục Kiểm lâm\n\n05\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\n\n\n1.5\n\nBQL Rừng PHĐN Hồ Tân Giang\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\n\n\n1.6\n\nBQL Rừng PHĐN Hồ Sông Trâu\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\n\n\n1.7\n\nBQL Rừng PHĐN Krông Pha\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\n\n\n1.8\n\nTrung tâm Giống hải sản cấp 1\n\n01\n\nXe\r\n\n đông lạnh\n\n1.300\n\nVận chuyển cung cấp các loại giống\r\n\n thủy sản tươi sống trong và ngoài tỉnh\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\nVận chuyển vật tư, giống thủy sản\r\n\n tươi sống, máy móc thiết bị tập huấn chuyển giao công nghệ\n\n1.9\n\nBQL Rừng PHVB Thuận Nam\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\nTuần tra, kiểm\r\n\n soát truy quét, chống phá rừng, phòng cháy chữa cháy rừng\n\n1.10\n\nBQL rừng PHĐN Hồ Sông Sắt\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\nTuần tra, kiểm soát truy quét, chống\r\n\n phá rừng, phòng cháy chữa cháy rừng\n\n1.11\n\nBQL Khai thác các cảng cá\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\nKiểm tra hệ thống công trình các cảng\r\n\n cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, phục vụ công tác phòng chống lụt\r\n\n bão và tìm kiếm cứu nạn\n\n1.12\n\nChi cục Thủy sản\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\nPhục vụ công tác kiểm ngư, bắt các\r\n\n đối tượng sử dụng chất nổ, chất độc, sung điện đánh bắt\r\n\n hải sản; Thực hiện cảnh báo thẻ vàng của EU (đánh bắt bất\r\n\n hợp pháp); phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn\n\n1.13\n\nTrung tâm Giống cây trồng vật nuôi\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\nVận chuyển giống cây trồng, vật\r\n\n nuôi\n\n1.14\n\nChi cục Quản lý chất lượng Nông lâm\r\n\n sản và Thủy sản\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\nThanh tra, kiểm tra công tác an\r\n\n toàn thực phẩm, điều tra thống kê các cơ sở kinh doanh về\r\n\n lĩnh vực nông nghiệp\n\n1.15\n\nChi cục phát triển nông thôn\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\nTuyên truyền\r\n\n thành lập các HTX, kiểm tra các mô hình giảm nghèo, kiểm tra các hệ thống\r\n\n công trình\n\n1.16\n\nTrung tâm Khuyến nông\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\nTham gia chuyển\r\n\n đổi cơ cấu cây trồng, thường xuyên kiểm tra các mô hình khuyến nông, vận chuyển\r\n\n thiết bị phục vụ các lớp đào tạo, tập huấn\n\n1.17\n\nChi cục Trồng\r\n\n trọt và bảo vệ thực vật\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\nKiểm tra đồng ruộng, sâu bệnh, dịch hại, chuyển đổi cơ cấu cây trồng; thanh tra kiểm tra tình hình buôn bán thuốc, phân bón, vật tư bảo\r\n\n vệ thực vật\n\n2\n\nSở Văn\r\n\n hóa, Thể thao & Du lịch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐoàn ca múa nhạc dân tộc\n\n01\n\nXe\r\n\n 46 chỗ ngồi trở lên\n\n3.000\n\n\n\n01\n\nXe\r\n\n sân khấu lưu động\n\n1.500\n\n\n\n2.2\n\nTrung tâm Huấn luyện và thi đấu Thể\r\n\n dục thể thao\n\n01\n\nXe 29\r\n\n chỗ ngồi trở lên\n\n1.600\n\n\n\n2.3\n\nTrung tâm Văn hóa tỉnh (Đội thông\r\n\n tin lưu động miền núi)\n\n01\n\nXe\r\n\n 29 chỗ ngồi trở lên\n\n1.600\n\n\n\n01\n\nXe\r\n\n sân khấu lưu động\n\n1.500\n\n\n\n2.4\n\nTrung tâm Phát hành phim và chiếu\r\n\n bóng\n\n01\n\nXe bán\r\n\n tải hoán cải\n\n900\n\nChủng loại theo QĐ 3053 BVHTTDL ngày 07/8/2017\n\n2.5\n\nThư viện tỉnh\n\n01\n\nXe\r\n\n thư viện lưu động\n\n1.500\n\n\n\n3\n\nSở Xây dựng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nThanh tra Sở\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\n\n\n4\n\nSở Giao thông vận tải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nThanh tra Sở\n\n01\n\nXe\r\n\n ô tô gắn biển hiệu Thanh tra giao thông\n\n1.200\n\nXe phục vụ Trạm kiểm tra tải trọng\r\n\n xe lưu động\n\n01\n\nXe ô\r\n\n tô kiểm tra tải trọng xe\n\n1.000\n\nGắn hệ thống cân điện tử phục vụ Trạm\r\n\n kiểm tra tải trọng xe lưu động\n\n05\n\nXe\r\n\n bán tải gắn biển hiệu Thanh tra giao thông\n\n900\n\nXe phục vụ kiểm soát xử lý vi phạm\n\n5\n\nSở Lao động, Thương binh và Xã hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nCơ sở Cai nghiện ma túy tỉnh\n\n01\n\nXe cứu\r\n\n thương\n\n1.000\n\n\n\n5.2\n\nTrung tâm Công tác Xã hội tỉnh\n\n01\n\nXe cứu\r\n\n thương\n\n1.000\n\n\n\n5.3\n\nTrung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh\n\n01\n\nXe\r\n\n 29 chỗ\n\n1.600\n\n\n\n5.4\n\nTrung tâm Công tác xã hội tỉnh\n\n01\n\nXe\r\n\n 29 chỗ\n\n1.600\n\n\n\n6\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\nTrung tâm Quan trắc tài nguyên và\r\n\n môi trường\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\n\n\n6.2\n\nTrung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\n\n\n6.3\n\nChi cục Bảo vệ môi trường\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\n\n\n7\n\nSở Công thương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\nTrung tâm khuyến công và xúc tiến thương mại\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\n\n\n8\n\nTrường\r\n\n Cao đẳng nghề\n\n10\n\nXe\r\n\n 05 chỗ\n\n900\n\nCó gắn thiết bị chấm điểm tự động\n\n05\n\nXe tải\r\n\n 5,5 tấn trở lên\n\n1.100\n\nCó gắn thiết bị chấm điểm tự động\n\n01\n\nXe\r\n\n khách 29 chỗ\n\n1.900\n\nCó gắn thiết bị chấm điểm tự động\n\n01\n\nXe\r\n\n khách 45 chỗ\n\n2.600\n\nCó gắn thiết bị chấm điểm tự động\n\n15\n\nXe\r\n\n 05 chỗ\n\n600\n\nXe tập lái\n\n05\n\nXe tải\r\n\n 5 tấn trở lên\n\n600\n\nXe tập lái\n\n9\n\nBan An toàn giao thông tỉnh\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\n\n\n10\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng các\r\n\n công trình giao thông\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\n\n\n11\n\nBQL Vườn Quốc gia Phước Bình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11.1\n\nBan quản lý VQG Phước Bình\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải 02 cầu\n\n900\n\nXe tuần tra bảo vệ, phòng cháy chữa\r\n\n cháy rừng\n\n11.2\n\nHạt Kiểm lâm Ban quản lý VQG Phước\r\n\n Bình\n\n01\n\nXe ô\r\n\n tô tải 2.5 tấn\n\n600\n\nXe tuần tra bảo vệ, phòng cháy chữa\r\n\n cháy rừng\n\n12\n\nBQL Vườn Quốc gia Núi Chúa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12.1\n\nBan Quản lý VQG Núi Chúa\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải 02 cầu\n\n900\n\nXe tuần tra bảo vệ, PCCC rừng.\n\n12.2\n\nHạt Kiểm lâm Ban quản lý VQG Núi\r\n\n Chúa\n\n01\n\nXe ô\r\n\n tô tải 2.5 tấn\n\n600\n\nXe tuần tra bảo vệ, phòng cháy chữa\r\n\n cháy rừng\n\n13\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n01\n\nXe tải\r\n\n 5,5 tấn\n\n1.500\n\nGắn thiết bị sản xuất chương trình\r\n\n trực tiếp\n\n\n\n\n\n01\n\nXe\r\n\n 16 chỗ\n\n2.000\n\nGắn thiết bị sản xuất chương trình\r\n\n lưu động\n\n\n\n\n\n01\n\nXe 7\r\n\n chỗ\n\n1.300\n\nGắn thiết bị sản xuất chương trình lưu\r\n\n động vùng sâu, vùng xa\n\n14\n\nUBND huyện Thuận Bắc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14.1\n\nVăn phòng\r\n\n HĐND-UBND\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\nKiểm tra xử lý trật tự đô thị\n\n14.2\n\nTrung tâm Văn hóa thể thao và Truyền\r\n\n thanh\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\n\n\n15\n\nUBND huyện Ninh Hải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.1\n\nVăn phòng HĐND-UBND\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\nKiểm tra xử lý trật tự đô thị\n\n15.2\n\nTrung tâm Văn hóa thể thao và Truyền\r\n\n thanh\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\n\n\n16\n\nUBND huyện Thuận Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16.1\n\nVăn phòng HĐND-UBND\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\nKiểm tra xử lý trật tự đô thị\n\n16.2\n\nTrung tâm Văn hóa thể thao và Truyền\r\n\n thanh\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\n\n\n17\n\nUBND huyện Ninh Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17.1\n\nVăn phòng HĐND-UBND\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\nKiểm tra xử lý trật tự đô thị\n\n17.2\n\nTrung tâm Văn hóa thể thao và Truyền\r\n\n thanh\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\n\n\n18\n\nUBND huyện Ninh Phước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18.1\n\nVăn phòng HĐND-UBND\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\nKiểm tra xử lý trật tự đô thị\n\n18.2\n\nTrung tâm Văn hóa thể thao và Truyền\r\n\n thanh\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\n\n\n19\n\nUBND huyện Bác Ái\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19.1\n\nVăn phòng HĐND-UBND\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\nKiểm tra xử lý trật tự đô thị\n\n19.2\n\nTrung tâm Văn hóa thể thao và Truyền\r\n\n thanh\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\n\n\n20\n\nUBND TP. Phan Rang - Tháp Chàm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20.1\n\nVăn phòng HĐND-UBND\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\nKiểm tra xử lý trật tự đô thị\n\n20.2\n\nTrung tâm Văn hóa thể thao và Truyền\r\n\n thanh thành phố\n\n01\n\nXe tải\r\n\n 6 tấn\n\n1.100\n\nXe văn hóa\r\n\n thông tin tuyên truyền\n\n20.3\n\nĐội quản lý trật tự đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n01\n\nXe tải\r\n\n 6,7 tấn gắn thiết bị hút bùn\n\n1.800\n\nXe hút bùn chân không\n\n\n\n\n\n01\n\nXe tải\r\n\n 5,1 tấn gắn thiết bị hút bùn\n\n1.800\n\nXe hút bùn chân không\n\n\n\n\n\n01\n\nXe tải\r\n\n 5,1 tấn gắn thiết bị hút bùn\n\n1.800\n\nXe hút bùn chân không\n\n\n\n\n\n01\n\nXe\r\n\n tải 5,2 tấn gắn thiết bị thông tắc cống\n\n1.800\n\nXe ô tô thông tắc cống (bơm nước áp\r\n\n lực cao-Thông tắc)\n\n\n\n\n\n01\n\nXe tải\r\n\n 5,1 tấn gắn thiết bị hút bùn\n\n1.800\n\nXe ô tô hút bùn, chất thải chân\r\n\n không\n\n\n\n\n\n01\n\nXe tải\r\n\n dưới 2,5 tấn\n\n400\n\nPhục vụ công tác cưỡng chế thu hồi\r\n\n đất và quản lý trật tự đô thị\n\n21\n\nHội Đồng nhân dân tỉnh\n\n01\n\nXe\r\n\n bán tải\n\n900\n\nPhục vụ khảo sát, giám sát địa bàn\r\n\n miền núi, vùng sâu, vùng xa\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n112\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 101662 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101663.json b/contexts/context_101663.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8473cda2b3e286cb5e174b90b332b5cd5e1494bb --- /dev/null +++ b/contexts/context_101663.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-1511-2001-QD-NHNN-Che-do-bao-cao-tai-chinh-cua-Ngan-hang-Nha-nuoc-48628.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1511-2001-QD-NHNN-Che-do-bao-cao-tai-chinh-cua-Ngan-hang-Nha-nuoc-48628", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 1511/2001/QĐ-NHNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2001\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA\r\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 1511/2001/QĐ-NHNN NGÀY 30 THÁNG 11 NĂM\r\n\n2001 VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC \n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC \n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997;\n\nCăn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chế độ báo cáo tài chính của\r\n\nNgân hàng Nhà nước. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán - Tài chính, Cục trưởng\r\n\nCục Công nghệ Tin học Ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước,\r\n\nGiám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này. \n\n\n\nNguyễn\r\n\n Thị Kim Phụng \n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nCHẾ ĐỘ \n\nBÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1511/2001/QĐ-NHNN ngày 30 tháng 11 năm\r\n\n2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)\n\nChương 1\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nĐối tượng và phạm vi áp dụng\n\nChế độ này quy định về báo cáo\r\n\ntài chính của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm: hệ thống báo cáo tài chính, nội dung,\r\n\ntrách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính áp dụng đối với các đơn vị kế\r\n\ntoán thuộc Ngân hàng Nhà nước.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiải thích thuật ngữ\n\nTrong chế độ này, các thuật ngữ\r\n\ndưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Báo cáo tài chính của Ngân\r\n\nhàng Nhà nước (Báo cáo tài chính): Là Báo cáo kế toán, tổng hợp và thuyết minh\r\n\ncác chỉ tiêu tài chính, tiền tệ chủ yếu của Ngân hàng Nhà nước, được lập theo\r\n\nchuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước.\n\n2. Đơn vị kế toán thuộc Ngân\r\n\nhàng Nhà nước: Là các Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương; Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước; Cục quản trị Ngân hàng Nhà nước; Cục\r\n\nCông nghệ tin học Ngân hàng; Chi Cục công nghệ tin học Ngân hàng; Văn phòng đại\r\n\ndiện Ngân hàng Nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh; Ban quản lý các dự án tín dụng\r\n\nquốc tế; Thời báo Ngân hàng; Tạp chí Ngân hàng (sau đây gọi chung là Đơn vị báo\r\n\ncáo) và Vụ Kế toán - Tài chính Ngân hàng Nhà nước (gọi là Đơn vị nhận báo cáo).\n\nĐiều 3.\r\n\nCăn cứ và nguyên tắc lập báo cáo tài chính \n\n1. Báo cáo tài chính được lập\r\n\ntrên cơ sở số liệu các tài khoản trong và ngoài Bảng cân đối kế toán theo đúng\r\n\ntính chất, nội dung của tài khoản quy định tại hệ thống tài khoản kế toán của\r\n\nNgân hàng Nhà nước hiện hành.\n\n2. Báo cáo tài chính phải phản ánh\r\n\nkịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực và khách quan số liệu về các hoạt động\r\n\ncủa Đơn vị báo cáo. Đối với một số biểu mẫu báo cáo tài chính có kèm thuyết\r\n\nminh thì phải giải trình rõ ràng, đầy đủ vấn đề cần thuyết minh.\n\n3. Thủ trưởng Đơn vị báo cáo phải\r\n\nchịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và trung thực trong nội dung báo cáo\r\n\ntài chính của đơn vị mình.\n\nĐiều 4.\r\n\nHình thức báo cáo tài chính \n\nBáo cáo tài chính được thể hiện\r\n\ndưới hình thức bằng văn bản và file (tệp) dữ liệu trên vật mang tin (băng, đĩa từ...)\r\n\nhoặc truyền qua mạng máy vi tính. Báo cáo bằng văn bản và file dữ liệu trên vật\r\n\nmang tin hoặc truyền qua mạng máy tính phải khớp đúng với nhau.\n\nĐiều 5.\n\n1. Việc công bố báo cáo tài\r\n\nchính hoặc cung cấp số liệu từ báo cáo tài chính được thực hiện theo quy định\r\n\nhiện hành. Đối với các số liệu thuộc phạm vi bí mật Nhà nước trong ngành Ngân\r\n\nhàng phải thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành về bí mật\r\n\nNhà nước.\n\n2. Các đơn vị kế toán thuộc Ngân\r\n\nhàng Nhà nước phải lưu trữ và bảo quản báo cáo tài chính bằng văn bản theo đúng\r\n\nquy định hiện hành về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ trong ngành\r\n\nNgân hàng.\n\nChương 2\n\nCÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 6.\r\n\nNội dung báo cáo tài chính \n\n1. Hệ thống báo cáo tài chính gồm\r\n\ncó 04 (bốn) biểu mẫu sau đây:\n\nTT\n\nTên\r\n\n biểu mẫu\n\n01\n\nBảng cân đối tài khoản kế toán\r\n\n \n\n02\n\nBảng cân đối kế toán\n\n03\n\nBáo cáo thực hiện kế hoạch thu\r\n\n nhập, chi phí\n\n04\n\nThuyết minh báo cáo tài chính \n\n2. Nội dung, phương pháp tính toán\r\n\nvà hình thức trình bày các chỉ tiêu trong từng biểu mẫu báo cáo tài chính được\r\n\nthực hiện theo quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Chế độ này và được áp\r\n\ndụng thống nhất cho các đơn vị kế toán Ngân hàng Nhà nước có liên quan.\n\nĐiều 7.\r\n\nThời hạn lập và gửi báo cáo tài chính \n\nCác đơn vị kế toán thuộc Ngân\r\n\nhàng Nhà nước phải tuân thủ quy định về thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính\r\n\n(có quy định cụ thể trên từng phụ lục kèm theo); Nếu ngày cuối cùng của thời hạn\r\n\ngửi báo cáo tài chính là ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần, thì\r\n\nngày gửi báo cáo tài chính là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ,\r\n\nnghỉ Tết hoặc ngày nghỉ cuối tuần đó.\n\nĐiều 8.\r\n\nTrách nhiệm của Đơn vị báo cáo \n\n1. Theo định kỳ quy định, Đơn vị\r\n\nbáo cáo (Phòng Kế toán - Thanh toán) phải lập và gửi các biểu mẫu báo cáo tài\r\n\nchính có liên quan theo quy định của Chế độ này.\n\n2. Đối với Báo cáo tài chính dưới\r\n\nhình thức bằng văn bản phải lập thành 2 bản (để gửi Vụ Kế toán - Tài chính và\r\n\nlưu tại Đơn vị báo cáo) và phải có đầy đủ chữ ký và dấu của đơn vị theo đúng\r\n\nquy định.\n\n3. Đối với Báo cáo tài chính dưới\r\n\nhình thức file (tệp) dữ liệu trên vật mang tin hoặc hoặc truyền qua mạng máy vi\r\n\ntính phải được mã hoá, bảo mật và xử lý truyền (gửi) đi theo đúng quy định hiện\r\n\nhành của Ngân hàng Nhà nước về truyền, nhận thông tin, báo cáo quan mạng hoặc\r\n\nbăng, đĩa từ.\n\n4. Khi nhận được tra soát báo\r\n\ncáo tài chính có sai sót của Đơn vị nhận báo cáo, phải rà soát kiểm tra lại và\r\n\nnếu có sai sót thì phải điều chỉnh lại ngay bằng cách huỷ bỏ bản có sai sót và\r\n\nlập bản đúng để gửi lại Đơn vị nhận báo cáo, kèm theo trả lời tra soát có ghi\r\n\n\"đã điều chỉnh sai sót\"; Trường hợp đơn vị tự phát hiện báo cáo tài\r\n\nchính của mình có sai sót phải chủ động điều chỉnh như đã hướng dẫn trên đây.\n\nĐiều 9.\r\n\nTrách nhiệm của Vụ Kế toán - Tài chính.\n\n1. Hướng dẫn việc thực hiện chế\r\n\nđộ báo cáo tài chính cho các đơn vị kế toán Ngân hàng Nhà nước; Quản lý các số\r\n\nliệu và lưu trữ báo cáo tài chính bằng văn bản của hệ thống Ngân hàng Nhà nước\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n2. Tiếp nhận và kiểm soát chặt\r\n\nchẽ các báo cáo tài chính do các Đơn vị báo cáo gửi đến. Khi phát hiện Báo cáo\r\n\ntài chính có sai sót, phải tra soát ngay Đơn vị báo cáo (lập thư tra soát đối với\r\n\nbáo cáo tài chính bằng văn bản hoặc điện tra soát đối với báo cáo dưới hình thức\r\n\nfile dữ liệu truyền qua mạng máy vi tính), trong thư hoặc điện tra soát phải\r\n\nghi rõ nội dung sai sót và cách điều chỉnh; Thư tra soát phải có đầy đủ chữ ký\r\n\ncủa ngườ lập tra soát và của người kiểm soát.\n\n3. Thực hiện đầy đủ các công việc\r\n\ncó liên quan theo trách nhiệm quy định đối với Đơn vị báo cáo.\n\n4. Tổng hợp báo cáo tài chính của\r\n\ntoàn hệ thống Ngân hàng Nhà nước.\n\n5. Gửi báo cáo tài chính bằng\r\n\nvăn bản của toàn hệ thống Ngân hàng Nhà nước cho các cơ quan, đơn vị trong và\r\n\nngoài ngành sau đây:\n\na. Ngân hàng Nhà nước:\n\n- Vụ chính sách tiền tệ; Bảng\r\n\ncân đối tài khoản tháng trước; và Bảng cân đối tài khoản và doanh số quyết toán\r\n\nnăm trước.\n\n- Vụ Tổng Kiểm soát: Bảng cân đối\r\n\ntài khoản tháng trước; và Báo cáo tài chính quý, năm.\n\nb. Bộ Tài chính: Báo cáo tài\r\n\nchính quý, năm.\n\nc. Kiểm toán Nhà nước: Báo cáo\r\n\ntài chính năm\n\nd. Ngoài quy định cụ thể nêu tại\r\n\nđiểm (a), (b) và (c) trên đây, việc gửi báo cáo tài chính hoặc cung cấp số liệu\r\n\ntừ báo cáo tài chính cho các tổ chức và cá nhân khác trong và ngoài ngành được\r\n\nthực hiện theo quy định hiện hành hoặc phê duyệt của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nĐiều 10.\r\n\nTrách nhiệm của Cục Công nghệ Tin học Ngân hàng \n\n1. Là đầu mối trung gian, tổ chức\r\n\nviệc tiếp nhận báo cáo tài chính do các Đơn vị báo cáo truyền qua mạng máy tính,\r\n\ntổng hợp, xử lý và truyền tiếp cho Vụ Kế toán - Tài chính Ngân hàng Nhà nước\r\n\ntheo các quy định cụ thể sau:\n\na. Khi tiếp nhận báo cáo tài\r\n\nchính do các đơn vị báo cáo truyền qua mạng máy tính phải kiểm tra tính chính\r\n\nxác về số học của báo cáo tài chính, riêng đối với Bảng cân đối tài khoản kế\r\n\ntoán còn phải đối chiếu số dư đầu kỳ báo cáo với số dư cuối kỳ trước để đảm bảo\r\n\nsự khớp đúng;\n\nb. Sau khi đã tiếp nhận, kiểm\r\n\ntra và đối chiếu báo cáo tài chính theo quy định; nếu không có sai soát gì, phải\r\n\nxử lý truyền tiếp ngay cho Đơn vị nhận báo cáo, nếu phát hiện có sai sót phải\r\n\nyêu cầu Đơn vị báo cáo kiểm tra, điều chỉnh và truyền lại để xử lý truyền tiếp\r\n\ntheo quy định.\n\nc. Tổ chức lưu trữ dữ liệu báo\r\n\ncáo tài chính an toàn và bảo mật.\n\n2. Hướng dẫn các đơn vị kế toán\r\n\nthuộc Ngân hàng Nhà nước, kể cả Vụ chức năng thuộc Ngân hàng Nhà nước được phép\r\n\ntiếp cận báo cáo tài chính, sử dụng các máy móc, trang thiết bị, các ứng dụng\r\n\ncông nghệ tin học để thực hiện việc lập, gửi, nhận, kiểm soát, tổng hợp, khai\r\n\nthác thông tin báo cáo tài chính trực tiếp trên mạng máy vi tính theo đúng quy\r\n\nđịnh.\n\n3. Đảm bảo truyền dẫn thông tin\r\n\nthông suốt, kịp thời, chính xác, an toàn và bảo mật.\n\nChương 3\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 11.\n\nViệc sửa đổi, bổ sung Chế độ này\r\n\ndo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.\n\nHỆ THỐNG \n\nBIỂU MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ\r\n\nCÁCH LẬP CÁC BÁO CÁO \n\nNGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nĐơn\r\n\n vị.............\n\nBiểu\r\n\n số: F01.A/NHNN\n\n- Đơn vị lập báo cáo: Các Chi\r\n\n nhánh NHNN tỉnh, TP, \r\n\n Sở giao dịch NHNN, Cục Quản trị, Cục CNTHNH, Chi \r\n\n cục CNTHNH. Ban Quản lý các DATDQT, Văn phòng \r\n\n đại diện NHNN tại tp.HCM, tạp chí NH, Thời báo NH, \r\n\n Vụ KT-TC.\n\n- Đơn vị nhận báo cáo: NHNN (Vụ\r\n\n KT-TC)\n\n- Thời hạn gửi: Chậm nhất ngày\r\n\n 2 tháng năm kế tiếp\n\n- Hình thức gửi: Bằng văn bản,\r\n\n truyền file\n\nBẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN KẾ TOÁN \n\nTháng.......\r\n\nnăm........\n\nA- CÁC TÀI KHOẢN TRONG BẢNG\r\n\nCÂN ĐỐI KẾ TOÁN\n\nĐơn vị: đồng\n\nTên\r\n\n Tài khoản\n\nSố\r\n\n hiệu tài khoản\n\nSố\r\n\n dư đầu kỳ\n\nDoanh\r\n\n số trong kỳ\n\nSố\r\n\n dư cuối kỳ\n\n\n\n\n\nNợ\n\nCó\n\nNợ\r\n\n \n\nCó\n\nNợ\r\n\n \n\nCó\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB- CÁC TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG\r\n\nCÂN ĐỐI KẾ TOÁN\n\nTên\r\n\n tài khoản\n\nSố\r\n\n hiệu tài khoản\n\nSố\r\n\n dư đầu kỳ\n\nDoanh\r\n\n số trong kỳ\n\nSố\r\n\n dư cuối kỳ\n\n\n\n\n\n\n\nNhập\r\n\n \n\nXuất\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n..., ngày.... tháng.... năm.....\n\nLập\r\n\n bảng\n\n(Ký,\r\n\n họ tên)\n\nTP\r\n\n Kế toán\n\n(Ký,\r\n\n họ tên)\n\nKiểm\r\n\n soát\n\n(Ký,\r\n\n họ tên)\n\nGiám\r\n\n đốc\n\n(Ký,\r\n\n họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nNGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nĐơn\r\n\n vị.............\n\nBiểu\r\n\n số: F01.B/NHNN\n\n- Đơn vị lập báo cáo: Các Chi\r\n\n nhánh NHNN tỉnh, TP, \r\n\n Sở giao dịch NHNN, Cục Quản trị, Cục CNTHNH, \r\n\n Chi cục CNTHNH, Ban Quản lý các DATDQT, Văn \r\n\n phòng đại diện NHNN tại tp.HCM, tạp chí NH, Thời \r\n\n báo NH, Vụ KT-TC.\n\n- Đơn vị nhận báo cáo: NHNN (Vụ\r\n\n KT-TC)\n\n- Thời hạn gửi: Chậm nhất ngày\r\n\n 5/1 năm kế tiếp\n\n- Hình thức gửi: Bằng văn bản,\r\n\n truyền file\n\nBẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN KẾ TOÁN & DOANH SỐ QUYẾT\r\n\nTOÁN \n\nNăm........\n\nA- CÁC TÀI KHOẢN TRONG BẢNG\r\n\nCÂN ĐỐI KẾ TOÁN \n\nĐơn vị: đồng\n\nTên\r\n\n Tài khoản\n\nSố\r\n\n hiệu tài khoản\n\nSố\r\n\n dư đầu năm\n\nDoanh\r\n\n số 12 tháng\n\nSố\r\n\n dư cuối năm\n\n\n\n\n\nNợ\n\nCó\n\nNợ\r\n\n \n\nCó\n\nNợ\r\n\n \n\nCó\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB- CÁC TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG\r\n\nCÂN ĐỐI KẾ TOÁN\n\nTên\r\n\n tài khoản\n\nSố\r\n\n hiệu tài khoản\n\nSố\r\n\n dư đầu năm\n\nDoanh\r\n\n số 12 tháng\n\nSố\r\n\n dư cuối năm\n\n\n\n\n\n\n\nNhập\r\n\n \n\nXuất\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n..., ngày.... tháng.... năm.....\n\nLập\r\n\n bảng\n\n(Ký,\r\n\n họ tên)\n\nTP\r\n\n Kế toán\n\n(Ký,\r\n\n họ tên)\n\nKiểm\r\n\n soát\n\n(Ký,\r\n\n họ tên)\n\nGiám\r\n\n đốc\n\n(Ký,\r\n\n họ tên, đóng dấu)\n\nC- BẢNG DOANH SỐ QUYẾT TOÁN\r\n\nNĂM\n\nĐơn vị: đồng\n\nTên\r\n\n tài khoản\n\nSố\r\n\n hiệu tài khoản\n\nDoanh\r\n\n số quyết toán \n\n\n\n\n\nNợ\r\n\n \n\nCó\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n..., ngày.... tháng.... năm.....\n\nLập\r\n\n bảng\n\n(Ký,\r\n\n họ tên)\n\nTP\r\n\n Kế toán\n\n(Ký,\r\n\n họ tên)\n\nKiểm\r\n\n soát\n\n(Ký,\r\n\n họ tên)\n\nGiám\r\n\n đốc\n\n(Ký,\r\n\n họ tên, đóng dấu)\n\nCÁCH\r\n\nLẬP BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN KẾ TOÁN\n\n1. Bản chất và mục đích của Bảng\r\n\ncân đối tài khoản kế toán:\n\nBảng cân đối tài khoản kế toán\r\n\nphản ảnh doanh số hoạt động và số dư đầu kỳ, số dư cuối kỳ của tấc cả các tài\r\n\nkhoản từ cấp III đến tài khoản cấp I trong một chu kỳ kế toán.\n\n2. Bảng cân đối tài khoản kế\r\n\ntoán được lập cho các tài khoản trong bảng và các tài khoản ngoài bảng cân đối\r\n\nkế toán. Căn cứ vào bảng kết hợp tài khoản tháng (hoặc năm) để lập bảng cân đối\r\n\ntài khoản kế toán đến cấp III.\n\n3. Cách lập bảng cân đối tài khoản\r\n\nkế toán tháng: Khi lập bảng cân đối tài khoản kế toán tháng cần thực hiện theo\r\n\nquy định sau:\n\n- Những tài khoản cấp III có 2 số\r\n\ndư thì trên Bảng cân đối tài khoản kế toán phải để nguyên 2 số dư, không được\r\n\nbù trừ cho nhau.\n\n- Tổng doanh số Nợ trong tháng\r\n\nphải bằng tổng doanh số Có trong tháng; Tổng dư Nợ đầu tháng phải bằng tổng dư\r\n\nCó đầu tháng; Tổng dư Nợ cuối tháng phải bằng tổng dư Có cuối tháng.\n\n- Số dư nợ, số dư có đầu tháng\r\n\nsau phải bằng số dư nợ, số dư có cuối tháng trước.\n\n4. Cách lập bảng cân đối tài khoản\r\n\nkế toán và doanh số quyết toán năm: Khi lập bảng cân đối tài khoản kế toán và\r\n\ndoanh số quyết toán năm cần thực hiện theo quy định sau:\n\n- Những tài khoản cấp III có 2 số\r\n\ndư thì trên Bảng cân đối tài khoản kế toán phải để nguyên 2 số dư, không được\r\n\nbù trừ cho nhau.\n\n- Tổng doanh số trên Bảng cân đối\r\n\ntài khoản kế toán năm của Ngân hàng Nhà nước ở cột: Doanh số 12 tháng phải bằng\r\n\ndoanh số của 12 bảng cân đối của 12 tháng cộng lại.\n\n- Phần doanh số quyết toán năm\r\n\nphản ánh tất cả các tài khoản thu nhập, chi phí đã phát sinh trong năn tài\r\n\nchính và việc thực hiện chuyển tiêu các tài khoản này vào tài khoản chênh lệch\r\n\nthu - chi cuối năm tài chính.\n\n- Tổng doanh số quyết toán phần\r\n\nDoanh số quyết toán năm phải bằng doanh số chuyển tiêu ở các tài khoản\r\n\n\"Thu nhập\", \"Chi phí\" và chênh lệch thu - chi cộng lại.\n\nNGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nBiểu\r\n\n số F02/NHNN\n\n- Đơn vị lập: Vụ Kế toán - Tài\r\n\n chính\n\nBẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN \n\nQuý/Năm.......\r\n\nĐơn vị: đồng\n\nTÀI\r\n\n SẢN CÓ\n\nCÁCH\r\n\n LẤY SỐ LIỆU TỪ BCĐTKKT\n\nI- HOẠT ĐỘNG NGÂN QUỸ\n\n\n\n1- Tiền mặt ở đơn vị phụ thuộc\n\nDư nợ TK 103\n\n2- Nguyên tệ, vàng, kim loại\r\n\n quý, đá quý\n\nDư nợ TK 121, 122, 131, 138,\r\n\n 139\n\nII- HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ TÍN DỤNG\r\n\n \n\n\n\nA- Tiền gửi, cho vay, đầu tư và\r\n\n các quyền đòi nợ nước ngoài\n\n\n\n1- Tiền gửi, cho vay và thanh\r\n\n toán với các NH ở nước ngoài \n\n\n\n- Tiền gửi ngoại tệ tại nước\r\n\n ngoài \n\nDư nợ TK 201\n\n- Cho nước ngoài vay bằng ngoại\r\n\n tệ\n\nDự nợ TK 202, 203\n\n- Thanh toán với NH ở nước ngoài\r\n\n và các Tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế \n\nChênh lệch dư nợ TK 207 (Nếu\r\n\n dư nợ có chỉ tiêu để trong dấu ngoặc (***))\n\n2- Đầu tư và các quyền đòi nợ\r\n\n nước ngoài\n\nDư nợ TK 211, 214, 216, 217\n\nB- Hoạt động nghiệp vụ thị trường\r\n\n mở\n\nDự nợ TK 221, 222, 223\n\nC- Cho các Ngân hàng hoạt động\r\n\n ở Việt Nam vay\n\nDư nợ TK 24, 26, 29\n\n1- Tái cấp vốn bằng đồng Việt\r\n\n Nam \n\nDư nợ TK24\n\n2- Cho vay bằng ngoại tệ\n\nDư nợ TK 26\n\n3- Nợ quá hạn cho vay\n\nDư nợ TK 29\n\nD- Nghiệp vụ tín dụng khác\n\n\n\n1- Các khoản trả thay Tổ chức\r\n\n tín dụng về nghiệp vụ bảo lãnh \n\nDư nợ TK 271\n\nIII- THANH TOÁN VỚI NHÀ NƯỚC\r\n\n VÀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC \n\nDư nợ TK 23\n\nIV - TÀI SẢN\n\n\n\nA- Tài sản cố định\n\n\n\n1- Nguyên giá TSCĐ\n\nTổng dư nợ TK 301, 302\n\n2- Hao mòn TSCĐ (***)\n\nTổng dư có TK 3051, 3052\n\nB- Tài sản khác\n\nDư nợ TK 31\n\nV- TÀI SẢN\r\n\n CÓ KHÁC\n\n\n\n1- Các khoản phải thu khách\r\n\n hàng\n\nDự nợ TK 361, 362\n\n2- Các khoản phải thu nội bộ\n\nDự nợ TK 363\n\n3- Tài sản có khác\n\nDư nợ các TK 32, 365, 366,\r\n\n 369, Chênh lệch Dự nợ TK loại 5\n\n4- Chênh lệch Chi > Thu kỳ\r\n\n này\n\nDư nợ TK 692, Dư nợ các TK lại\r\n\n 8 trừ dư có các TK loại 7 nếu dư nợ > dư có\n\nTỔNG\r\n\n CỘNG TÀI SẢN CÓ\n\n\n\n\n\n\n\nTÀI\r\n\n SẢN NỢ\n\n\n\nI- TIỀN MẶT VÀ NPTT NGOÀI HỆ\r\n\n THỐNG NHNN\n\n\n\n1. Tiền đã phát hành ngoài\r\n\n NHNN\n\nDư có TK 401 trừ Dư Nợ các TK\r\n\n 101, 102\n\n2- Ngân phiếu thanh toán đã\r\n\n phát hành ngoài NHNN\n\nDư có TK 402 trừ Dư nợ TK 111 \n\nII- CÁC KHOẢN NỢ CỦA NHNN\n\n\n\n1- Các cam kết trả nợ của NHNN\n\nDư có TK 411, 412\n\n2- Các khoản nợ đối với nước\r\n\n ngoài \n\n\n\n- Bằng ngoại tệ\n\nDư có TK 421, 422, 423, 426\n\n- Bằng đồng Việt Nam \n\nDư có TK 431, 434\n\n3- Tiền gửi của các tổ chức tài\r\n\n chính, tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam \n\nDư có TK 45 \n\n- Bằng ngoại tệ\n\nDư có TK 4512, 455\n\n- Bằng đồng Việt Nam \n\nDư có TK 4511, 453\n\nIII- THANH TOÁN VỚI BỘ TÀI\r\n\n CHÍNH VÀ CHÍNH PHỦ \n\nDư có TK 44\n\nIV- VỐN VÀ\r\n\n QUỸ CỦA NGÂN HÀNG \n\n\n\n1. Vốn của ngân hàng\n\n\n\n- Vốn pháp định\n\nDư có TK 601\n\n- Vốn đầu tư XDCB và mua sắm\r\n\n TSCĐ\n\nDư có TK 602\n\nTrong đó vốn bằng tiền hiện\r\n\n còn chưa sử dụng \n\nDư có TK 602 trừ (-) tổng dư nợ\r\n\n TK 301, 302 cộng (+) Tổng dư có TK 5051, 3052 trừ (-) Tổng dư nợ TK 321, 3231\n\n- Vốn do đánh giá lại tài sản\r\n\n và vốn khác\n\nDư có TK 603, 609\n\n2- Vốn được cấp theo các mục\r\n\n đích chỉ định\n\nDư có TK 61\n\n3- Quỹ và dự phòng\n\nDư có TK 62\n\nV- TÀI SẢN NỢ\r\n\n KHÁC\n\n\n\n1- Các khoản phải trả khách\r\n\n hàng \n\nDư có TK 461, 462\n\n2- Các khoản phải trả nội bộ\n\nDư có TK 463\n\n3- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ\n\nDư có TK 631, nếu dư nợ thì chỉ\r\n\n tiêu để trong dấu ngoặc (***)\n\n4- Tài sản khác\n\nDư có TK 464, 465, 466, 468,\r\n\n 469, 489, Dư có TK 485 \n\n(Nếu dư nợ thì chỉ tiêu để\r\n\n trong dấu ngoặc (***), Chênh lệch dư có TK loại 5)\n\n5- Chênh lệch Thu > Chi kỳ\r\n\n này \n\nDư có TK 692, Dư có các TK loại\r\n\n 7 trừ dư nợ các TK loại 8, nếu dư có > dư nợ\n\nTổng cộng tài sản nợ\n\n\n\n....., ngày.... tháng....\r\n\nnăm.....\n\nLập\r\n\n bảng\n\n(ký\r\n\n tên, họ tên)\n\nPT\r\n\n Kế toán\n\n(ký\r\n\n tên, họ tên)\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(ký,\r\n\n họ tên, đóng dấu)\n\nGhi chú: Những chỉ tiêu có đánh\r\n\ndấu sao (***) số liệu được thể hiện dưới dạng số âm (-).\n\nCÁCH\r\n\nLẬP BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN\n\n1- Bản chất và mục đích của Bảng\r\n\ncân đối kế toán:\n\nBảng cân đối kế toán của Ngân\r\n\nhàng Nhà nước là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị\r\n\ntài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó tại một thời điểm nhất định. Số\r\n\nliệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của\r\n\nNgân hàng Nhà nước theo cơ cấu tài sản, nguồn vốn cũng như cơ cấu và nguồn hình\r\n\nthành các tài sản đó. Qua đó có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài\r\n\nchính của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm báo cáo. \n\n2- Kết cấu của Bảng cân đối kế\r\n\ntoán:\n\nBảng cân đối kế toán chia làm 2\r\n\nphần: Phần tài sản Có và phần tài sản Nợ và nguồn vốn.\n\nPhần tài sản Có: Phản ánh toàn bộ\r\n\ngiá trị tài sản hiện có của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu\r\n\ntài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.\r\n\nĐược phân chia 5 phần:\n\nI- Hoạt động ngân quỹ\n\nII- Hoạt động đầu tư và tín dụng\n\nIII- Thanh toán với nhà nước và\r\n\nngân sách nhà nước\n\nIV- Tài sản cố định và tài sản\r\n\nkhác\n\nV- Tài sản có khác\n\nPhần tài sản nợ và nguồn vốn: Phản\r\n\nánh nguồn hình thành tài sản hiện có của Ngân hàng Nhà nước tại thời điểm báo\r\n\ncáo. Tài sản nợ và nguồn vốn chia ra 5 phần:\n\nI- Tiền mặt và ngân phiếu thanh\r\n\ntoán ngoài hệ thống NHNH \n\nII- Các khoản nợ của Ngân hàng\r\n\nNhà nước\n\nIII- Thanh toán với Bộ Tài chính\r\n\nvà Chính phủ\n\nIV- Vốn và quỹ của Ngân hàng \n\nV- Tài sản nợ khác\n\n3- Cơ sở số liệu để lập Bảng cân\r\n\nđối kế toán:\n\n- Căn cứ vào số liệu trên các sổ\r\n\nkế toán chi tiết và kế toán tổng hợp;\n\n- Căn cứ vào Bảng cân đối tài\r\n\nkhoản kế toán kỳ trước và kỳ này.\n\n4- Nội dung và phương pháp tính,\r\n\nghi các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán theo mẫu đã quy định.\n\nNGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nĐơn\r\n\n vị.............\n\nBiểu\r\n\n số: F03/NHNN\n\n- Đơn vị lập báo cáo: Các Chi\r\n\n nhánh NHNN tỉnh, \r\n\n Sở giao dịch NHNN, Cục Quản trị NHNN, \r\n\n Cục CNTHNH, Chi cục CNTHNH, Ban Quản lý các \r\n\n DATDQT, Văn phòng đại diện NHNN tại tp.HCM, \r\n\n tạp chí NH, Thời báo NH, Vụ KT-TC.\n\n- Đơn vị nhận báo cáo: NHNN (Vụ\r\n\n KT-TC)\n\n- Thời hạn gửi: Chậm nhất ngày\r\n\n 2 tháng đầu quý kế tiếp (đối \r\n\n với báo cáo quý); chậm nhất ngày 5/1 năm kế tiếp (đối với \r\n\n báo cáo năm)\n\n- Hình thức gửi: Bằng văn bản,\r\n\n truyền file\n\nBÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THU NHẬP - CHI PHÍ\n\nQuý/năm....\r\n\nĐơn vị: đồng\n\nSố\r\n\n hiệu tài khoản\n\nCác\r\n\n chỉ tiêu\n\nDự\r\n\n toán được duỵêt cả năm\n\nThực\r\n\n hiện quý này\n\nLuỹ\r\n\n kế từ đầu năm đến quý này\n\nTỷ\r\n\n lệ % thực hiện so với kế hoạch \r\n\n (cột 5 so với cột3)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n\n\nA- Phần thu\n\n......................\n\nB- Phần chi\n\n...................\n\nC- Chênh lệch\n\n+ Thu > Chi\n\n+ Chi > Thu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n..., ngày....... tháng....\r\n\nnăm......\n\nLập\r\n\n bảng\n\n(Ký,\r\n\n họ tên)\n\nTP\r\n\n Kế toán\n\n(Ký,\r\n\n họ tên)\n\nKiểm\r\n\n soát \n\n(Ký,\r\n\n họ tên)\n\nGiám\r\n\n đốc \n\n(Ký,\r\n\n họ tên, đóng dấu)\n\nCÁCH\r\n\nLẬP BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THU NHẬP - CHI PHÍ\n\n1- Báo cáo thu nhập chi phí là\r\n\nbáo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động\r\n\ntrong một chu kỳ kế toán, là cơ sở để kiểm tra, theo dõi tình hình thực hiện kế\r\n\nhoạch thu chi tài chính của đơn vị báo cáo.\n\n2- Kết cấu của báo cáo thu nhập\r\n\nchi phí: Báo cáo thu nhập chi phí của Ngân hàng Nhà nước gồm 3 phần:\n\nPhần A: Tổng thu\n\nPhần B: Tổng chi\n\nPhần C: Chênh lệch thu, chi\n\n3- Cơ sở số liệu để lập báo cáo:\r\n\nCăn cứ vào số dư Có cuối kỳ báo cáo trên sổ kế toán của các tài khoản thuộc loại\r\n\n7 \"Các khoản thu\" và số dư Nợ cuối kỳ báo cáo trên sổ kế toán của các\r\n\ntài khoản thuộc loại 8 \"Các khoản chi\".\n\n4- Nội dung và phương pháp lập\r\n\ncác chỉ tiêu trong báo cáo thu nhập chi phí: số liệu ghi vào cột 5 (Luỹ kế từ đầu\r\n\nnăm) được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 (Thực hiện quý này) cộng (+) với số liệu\r\n\nghi ở cột 5 \"Luỹ kế từ đầu năm đến quý này\" của báo cáo này kỳ trước\r\n\ntheo từng chỉ tiêu phù hợp.\n\nBiểu số:\r\n\nF04/NHNH\n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC \n\nVIỆT NAM \n\n------------- \n\nĐơn vị.:- Đơn vị lập báo cáo:\r\n\nCác Chi nhánh NHNN tỉnh, TP, Sở giao \r\n\ndịch NHNN, Cục quản trị, Cục CNTHNH, Chi cục \r\n\nCNTHNH, Ban Quản lý các DATDQT, Thời báo NH, Tạp \r\n\nchí NH, Văn Phòng đại diện NHNN tại TPHCM, Vụ KT-TC\n\n- Đơn vị nhận báo cáo: Vụ KT-TC \n\n- Thời hạn gửi: Chậm nhất ngày 2\r\n\ntháng đầu quý tiếp (đối với \r\n\nbáo cáo quý); Chậm nhất ngày 5/1 năm kế tiếp (đối với báo \r\n\ncáo năm)\n\n- Hình thức gửi: Bằng văn bản\n\nTHUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH \n\nQuý/năm..........\n\nI- TÌNH HÌNH TĂNG, GIẢM TÀI SẢN\r\n\nCỐ ĐỊNH:\n\nTheo từng nhóm TSCĐ, mỗi loại\r\n\nTSCĐ trình bày trên một biểu riêng:\n\nĐơn vị: đồng\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐất\n\nNhà\r\n\n cửa, vật kiến trúc\n\n.....................\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nI. Nguyên giá TSCĐ\n\n1. Số dư đầu kỳ\n\n2. Số tăng trong kỳ\n\nTrong đó:\n\n- Mua sắm mới\n\n- Xây dựng mới\n\n3. Số giảm trong kỳ\n\nTrong đó:\n\n- Thanh lý\n\n- Nhượng bán\n\n4. Số cuối kỳ\n\nTrong đó:\n\n- Chưa sử dụng \n\n- Đã khấu hao hết\n\n- Chờ thanh lý\n\nII. Giá trị hao mòn\n\n1. Dư đầu kỳ\n\n2. Tăng trong kỳ\n\n3. Giảm trong kỳ\n\n4. Số cuối kỳ\n\nIII. Giá trị còn lại\n\n1. Đầu kỳ\n\n2. Cuối kỳ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLý do tăng, giảm:...........................................\n\nII- VỀ PHẦN THU NHẬP:\n\nTổng thu thực hiện:...............\r\n\ntriệu đồng, đạt............% kế hoạch, gồm:\n\n1- Thu về nghiệp vụ tín dụng: ...........\r\n\nTriệu đồng, đạt ........ % kế hoạch \n\nTrong đó: \n\n- Thu lãi tiền gửi:\n\n- Thu lãi tiền vay:\n\n- Thu về nghiệp vụ chiết khấu:\n\n- Thu khác về hoạt động tín dụng:\n\n- Thu về hoạt động TT mở:\n\n2- Thu về hoạt động ngoại hối:..........\r\n\ntriệu đồng, đạt............% kế hoạch (Thu về mua bán ngoại tệ)\n\n3- Thu dịch vụ:.....................\r\n\ntriệu đồng, đạt..............% kế hoạch \n\n4- Thu phí và lệ phí:\r\n\n............ triệu đồng, đạt..............% kế hoạch \n\n5- Các khoản thu khác:.........\r\n\ntriệu đồng, đạt.............% kế hoạch \n\nGiải trình việc tăng, giảm so với\r\n\nkế hoạch các chỉ tiêu về thu:\n\nIII- Về phần\r\n\nchi phí:\n\nTổng chi thực hiện:.............\r\n\ntriệu đồng, đạt...............% kế hoạch, gồm:\n\n1. Chi hoạt động\r\n\nnghiệp vụ và dịch vụ Ngân hàng:........triệu đồng, đạt........% kế hoạch \n\nTrong đó:\n\n- Trả lãi tiền gửi:\n\n- Trả lãi tiền\r\n\nvay:\n\n- Chi về hoạt động\r\n\nthị trường mở:\n\n- Chi về hoạt động\r\n\nngoại hối:\n\n- Chi về nghiệp vụ\r\n\nthanh toán:\n\n- Chi nộp thuế,\r\n\nphí và lệ phí:\n\n2- Chi phí in đúc,\r\n\nbảo quản, vận chuyển và phương tiện TTTT:.......... triệu đồng, đạt...........%\r\n\nkế hoạch \n\n3- Chi cho cán bộ,\r\n\ncông chức, nhân viên hợp đồng:...... triệu đồng, đạt......% kế hoạch \n\n4- Chi cho hoạt động\r\n\nquản lý và công vụ:........ triệu đồng, đạt......... % kế hoạch \n\n5- Chi về tài sản:...............................................\r\n\ntriệu đồng, đạt..........% kế hoạch \n\nTrong đó: \n\nChi Bảo dưỡng và sửa\r\n\nđổi tài sản:.................... triệu đồng, đạt........% kế hoạch\n\nChi xây dựng nhỏ:.................\r\n\ntriệu đồng, đạt .........% kế hoạch\n\nChi công cụ lao động:\r\n\n.......... triệu đồng, đạt.......... % kế hoạch \n\n6- Các khoản cho\r\n\nkhác: ........ triệu đồng, đạt...........% kế hoạch \n\n7- Chi lập quỹ dự\r\n\nphòng: ...........Triệu đồng, đạt......% kế hoạch \n\nGiải trình về việc\r\n\ntăng, giảm các chỉ tiêu về chi phí so với kế hoạch được duyệt:\n\nIV- Chênh lệch\r\n\nthu chi: ...........Triệu đồng, đạt........% kế hoạch \n\nV- Giải thích và\r\n\nthuyết minh một số tình hình và kết quả hoạt động: (Phần tự trình bày của đơn vị).\n\nVI- Các kiến nghị\r\n\ncủa đơn vị:\n\n....., ngày.... tháng....\r\n\nnăm.....\n\nLập\r\n\n bảng\n\n(ký\r\n\n tên, họ tên)\n\nTP\r\n\n Kế toán\n\n(ký\r\n\n tên, họ tên)\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(ký,\r\n\n họ tên, đóng dấu)\n\n", + "id": 101663 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101664.json b/contexts/context_101664.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..72805f7fe6eed6558e0b7a6190ae646fadb2c6b8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101664.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-63-2020-QD-UBND-sua-doi-Quy-che-su-dung-the-di-lai-cua-doanh-nhan-APEC-Dong-Nai-468735.aspx", + "name": "Quyet-dinh-63-2020-QD-UBND-sua-doi-Quy-che-su-dung-the-di-lai-cua-doanh-nhan-APEC-Dong-Nai-468735", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 63/2020/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai, ngày 31 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA\r\n\nQUY CHẾ VỀ XÉT, CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC THUỘC TỈNH ĐỒNG\r\n\nNAI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 50/2017/QĐ-UBND NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 2017 CỦA\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành\r\n\nQuy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 54/2015/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Quy chế về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân\r\n\nAPEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số 28/2016/TT-BCA ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Công an hướng dẫn thực hiện quy chế về cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh\r\n\nnhân APEC;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 1789/TTr-SNgV ngày 23 tháng 10 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Quy chế về xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc\r\n\ntỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số 50/2017/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12\r\n\nnăm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:\n\n1. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 3 như sau:\n\n“b) Doanh nhân\r\n\nđang làm việc tại các doanh nghiệp đáp ứng một trong các điều kiện sau: \n\n- Có các hoạt động\r\n\nký kết hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ đối với đối tác nước\r\n\nngoài, vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ đi lại của doanh nhân\r\n\nAPEC;\n\n- Tham gia các\r\n\nđoàn công tác của tỉnh đi xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại tại các nước\r\n\ntrong khối APEC;\n\n- Đã tham dự hội\r\n\nnghị, hội thảo, hội chợ và mục đích kinh tế khác tại các nước và vùng lãnh thổ\r\n\nthuộc APEC từ 02 lần trong 01 năm trở lên”.\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:\n\n“1. Đối với các\r\n\ndoanh nhân làm việc tại các doanh nghiệp: lập hồ sơ thành 02 (hai) bộ bao gồm:\n\na) Bản chính văn\r\n\nbản xin phép sử dụng thẻ ABTC do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp\r\n\nký tên, đóng dấu và chịu trách nhiệm về nhân sự của doanh nghiệp (Mẫu số 01).\n\nb) Bản sao có chứng\r\n\nthực giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp (bản mới nhất).\n\nc) Cung cấp một\r\n\ntrong các loại giấy tờ sau:\n\n- Bản sao Hợp đồng\r\n\nkinh tế (như hợp đồng ngoại thương, hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh\r\n\ndoanh, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng mua bán,…) mà doanh nghiệp đã ký kết\r\n\nvới đối tác nước ngoài hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ\r\n\nđi lại của doanh nhân APEC (không quá 02 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin\r\n\nphép sử dụng thẻ ABTC) kèm theo bản sao một trong các chứng từ liên quan thể hiện\r\n\nhợp đồng ký kết đã được thực hiện như: thư tín dụng (L/C), vận đơn (B/L), tờ\r\n\nkhai hải quan, hóa đơn thanh toán.\n\n- Bản sao có chứng\r\n\nthực các giấy tờ chứng minh có tham gia đoàn công tác của tỉnh đi xúc tiến đầu\r\n\ntư, xúc tiến thương mại.\n\n- Bản sao có chứng\r\n\nthực giấy tờ chứng minh việc đã tham dự hội nghị, hội thảo, hội chợ và mục đích\r\n\nkinh tế khác của các nước và vùng lãnh thổ thuộc APEC.\n\n- Đối với các\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh cung cấp bản\r\n\nsao có chứng thực hợp đồng cho các doanh nghiệp thuộc khối APEC thuê bất động sản\r\n\nhoặc sử dụng dịch vụ. \n\n- Đối với các\r\n\ndoanh nghiệp đã ký kết hợp đồng, thỏa thuận hợp tác với đối tác trong khối APEC\r\n\nvà đang trong quá trình triển khai thực hiện thì cung cấp bản sao có công chứng\r\n\nhồ sơ chứng minh việc ký kết hợp đồng, thỏa thuận trên. \n\nNếu các hợp đồng,\r\n\ngiấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo.\n\nd) Bản sao có chứng\r\n\nthực hộ chiếu phổ thông.\n\nđ) Bản sao có chứng\r\n\nthực quyết định bổ nhiệm chức vụ (không yêu cầu đối với doanh nhân là chủ doanh\r\n\nnghiệp).\n\ne) Bản sao có chứng\r\n\nthực hợp đồng lao động (không yêu cầu đối với doanh nhân là chủ doanh nghiệp).\n\ng) Bản sao chi tiết\r\n\nkết quả đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Bảo hiểm tai\r\n\nnạn lao động, Bệnh nghề nghiệp tháng gần nhất của doanh nghiệp. Bản sao có chứng\r\n\nthực giấy xác nhận doanh nhân đề nghị cấp thẻ ABTC tham gia bảo hiểm xã hội bắt\r\n\nbuộc (do cơ quan bảo hiểm xã hội cấp). Đối với trường hợp nộp sổ bảo hiểm xã hội\r\n\nthì phải thể hiện được quá trình đóng bảo hiểm xã hội từ khi vào làm việc tại\r\n\ndoanh nghiệp đến thời điểm nộp hồ sơ xin cấp thẻ ABTC. Riêng đối với doanh nhân\r\n\nlà chủ doanh nghiệp và các doanh nhân không thuộc đối tượng phải tham gia bảo\r\n\nhiểm xã hội theo quy định nộp kèm bản cam kết của doanh nghiệp.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại\r\n\nvụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố,\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể\r\n\ntừ ngày 15 tháng 01 năm 2021, các nội dung khác của Quy chế về xét, cho phép sử\r\n\ndụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 50/2017/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2017 không sửa đổi, bổ\r\n\nsung vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Tiến Dũng\n\n", + "id": 101664 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101665.json b/contexts/context_101665.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e91d2f3f506a0a127168fcb851f6aec4acd821be --- /dev/null +++ b/contexts/context_101665.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-962-QD-UBND-2014-ung-pho-khi-hau-quan-ly-tai-nguyen-moi-truong-Thua-Thien-Hue-282789.aspx", + "name": "Quyet-dinh-962-QD-UBND-2014-ung-pho-khi-hau-quan-ly-tai-nguyen-moi-truong-Thua-Thien-Hue-282789", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 962/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 13 tháng 5 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, TĂNG CƯỜNG CÔNG\r\n\nTÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN\r\n\nNĂM 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 24-NQ/TW\r\n\nngày 03 tháng 6 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Chủ động ứng\r\n\nphó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 08/NQ-CP\r\n\nngày 23 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Chủ động ứng phó\r\n\nvới biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;\n\nCăn cứ Kết luận số 77-KL/TU\r\n\nngày 07 tháng 10 năm 2013 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế lần thứ\r\n\nmười ba (khóa XIV) về Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý\r\n\ntài nguyên và bảo vệ môi trường;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 357/TTr-STNMT ngày 26 tháng 4 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Kế hoạch hành động chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường\r\n\ncông tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên\r\n\nHuế đến năm 2020\n\nĐiều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì triển\r\n\nkhai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch hành động này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp\r\n\ntỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhan Ngọc Thọ\n\n\n\nCHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, TĂNG CƯỜNG\r\n\nCÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN\r\n\nHUẾ ĐẾN NĂM 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 962/QĐ-UBND ngày 13/5/2014 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nThực hiện Nghị quyết số 08/NQ-CP\r\n\nngày 23/01/2014 của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số\r\n\n24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Chủ động ứng phó với biến\r\n\nđổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; Kết luận số\r\n\n77-KL/TU ngày 07/10/2013 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế lần thứ\r\n\nmười ba (Khóa XIV) về Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý\r\n\ntài nguyên và bảo vệ môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch hành động\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu\r\n\ntổng quát\n\n- Đến\r\n\nnăm 2020, Thừa Thiên Huế cơ bản thực hiện đồng bộ các giải pháp theo “Kế hoạch hành\r\n\nđộng ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Thừa Thiên Huế đến 2020” đã được UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt tại Quyết định số 313/QĐ-UBND ngày 05/02/2013.\n\n- Tạo bước chuyển biến cơ bản\r\n\ntrong quản lý, khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên theo hướng hợp lý, hiệu\r\n\nquả và bền vững; tăng cường bảo vệ môi trường theo hướng chủ động phòng ngừa,\r\n\nkiểm tra, giám sát kết hợp cải thiện chất lượng môi trường sống, môi trường tự\r\n\nnhiên.\n\n- Phấn đấu xây dựng Thừa Thiên Huế\r\n\ntrở thành thành phố năng động trong phát triển kinh tế, đẹp về cảnh quan, môi trường.\n\n2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020\n\n2.1. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu\n\n- Nâng cao năng lực dự báo, cảnh\r\n\nbáo thiên tai; hình thành ý thức, nhận thức chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu\r\n\ncủa các ngành, các cấp và cộng đồng dân cư. Lồng ghép các nội dung phòng,\r\n\ntránh, giảm nhẹ thiên tai vào chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh\r\n\ntế xã hội của các ngành, địa phương;\n\n- Chủ động hạn chế tác động của hạn\r\n\nhán, triều cường, ngập lụt, sạt lở và mặn xâm nhập do nước biển dâng.\n\n2.2. Công tác quản lý tài nguyên\n\n- Bảo\r\n\nđảm sử dụng đất hiệu quả, đúng mục đích, theo quy hoạch đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2015 đã được Chính phủ và UBND tỉnh phê duyệt;\n\n- Khai thác, sử dụng tiết kiệm và\r\n\ncó hiệu quả tài nguyên nước; tăng cường công tác kiểm soát ô nhiễm nguồn nước;\r\n\nbảo đảm tỷ lệ người dân được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh trên 95%;\n\n- Đánh giá đầy đủ, toàn diện các loại khoáng sản. Quản lý chặt chẽ các\r\n\nmỏ khoáng sản đang hoạt động theo quy hoạch đã duyệt.\n\n2.3. Công tác bảo vệ môi trường\n\n- Không để phát sinh mới, xử lý\r\n\ntriệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Di dời các cơ sở gây ô\r\n\nnhiễm môi trường ra khỏi khu dân cư, đô thị; cơ bản xử lý ô nhiễm ở các làng\r\n\nnghề;\n\n- 100% khu công nghiệp có hệ thống\r\n\nxử lý nước thải đạt yêu cầu; 70% đô thị cấp IV trở lên có hệ thống xử lý nước\r\n\nthải;\n\n- Thu gom 100% chất thải rắn;\r\n\ntrong đó: tái sử dụng, tái chế trên 75% lượng chất thải rắn sinh hoạt, 80% chất\r\n\nthải rắn công nghiệp, xây dựng;\n\n- 100% chất thải y tế được thu\r\n\ngom, xử lý;\n\n- 100% dân cư đô thị, 90% dân cư\r\n\nnông thôn được cung cấp nước sạch;\n\n- 100% các hộ gia đình ở nông thôn\r\n\ncó công trình vệ sinh đạt yêu cầu;\n\n- Khắc phục ô nhiễm, cải thiện các\r\n\nkhu vực nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật, điôxin. Xử lý, cải tạo và phục hồi môi\r\n\ntrường ở các bãi chôn lấp chất thải rắn không hợp vệ sinh;\n\n- Tăng cường bảo vệ môi trường các\r\n\nvùng sinh thái; không để các loài quý hiếm bị tuyệt chủng. Kiểm soát sự xâm nhập\r\n\nvà phát triển của các loài ngoại lai xâm hại môi trường.\n\nII. NHIỆM VỤ TRỌNG\r\n\nTÂM\n\n1. Đẩy mạnh\r\n\ntuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về ứng phó với biến đổi khí hậu, sử dụng\r\n\ntiết kiệm, hiệu quả và bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường\n\n- Xây\r\n\ndựng chương trình truyền thông, tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận\r\n\nthức, phổ biến kinh nghiệm ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;\n\n- Đưa nội dung về ứng phó với biến\r\n\nđổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường vào nội dung sinh hoạt của\r\n\ncác cấp ủy, chính quyền, đoàn thể; chương trình giáo dục cho học sinh, sinh\r\n\nviên trong nhà trường; hương ước của bản làng, quy ước của các dòng họ và nội\r\n\nquy quy chế của cơ quan, đơn vị...\n\n- Xây dựng và thực hiện tiêu chí,\r\n\nchuẩn mực về môi trường trong các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, cộng\r\n\nđồng dân cư; hình thành các thiết chế văn hóa, đạo đức môi trường trong xã hội;\n\n- Thực hiện đánh giá, phân hạng về\r\n\nmôi trường hàng năm đối với các ngành, địa phương, công khai trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng; gắn nhiệm vụ bảo vệ môi trường vào công tác thi đua khen\r\n\nthưởng.\n\n2. Đẩy mạnh\r\n\nnghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản\r\n\nlý tài nguyên và bảo vệ môi trường\n\n- Đầu tư, nghiên cứu và xây dựng\r\n\ncác chương trình, kế hoạch về ứng phó với biến đổi khí hậu có tính khả thi cho\r\n\ntừng giai đoạn, từng ngành, từng địa phương; thực hiện một số đề tài nghiên cứu\r\n\nkhoa học về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường;\n\n- Thu hút các dự án đầu tư có công\r\n\nnghệ sản xuất thân thiện với môi trường, tiết kiệm\r\n\nnăng lượng, sử dụng có hiệu quả tài nguyên, ít thải các-bon; ứng dụng công nghệ\r\n\ntiên tiến cho ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi\r\n\ntrường;\n\n- Đầu tư, tăng cường ứng dụng công\r\n\nnghệ mới, công nghệ tiên tiến trên nền tảng công nghệ thông tin trong ứng phó với\r\n\nbiến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, đặc biệt là hiện đại\r\n\nhóa, tự động hóa các trang thiết bị kỹ thuật quan trắc tài nguyên môi trường;\n\n- Khuyến khích sử dụng các giải\r\n\npháp tiết kiệm năng lượng nhằm giảm thiểu phát thải CO2 và sử dụng\r\n\ncác nguồn nhiên liệu mới như: xăng sinh học, các nguồn nguyên liệu thay thế phục\r\n\nvụ cho sản xuất và sinh hoạt.\n\n3. Hoàn thiện,\r\n\nđổi mới chính sách, pháp luật, kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về ứng\r\n\nphó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường\n\n- Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý\r\n\ntài nguyên và môi trường các cấp; đẩy mạnh cải cách hành chính, bảo đảm công\r\n\nkhai, minh bạch trong quản lý tài nguyên và môi trường;\n\n- Xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả\r\n\ngiữa các ngành, địa phương, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản\r\n\nlý hành chính và phòng, chống tội phạm về tài nguyên và môi trường; khuyến\r\n\nkhích người dân tham gia giám sát việc quản lý, khai thác tài nguyên, bảo vệ\r\n\nmôi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu;\n\n- Hoàn thiện hệ thống các văn bản\r\n\npháp luật về ứng phó với biến đổi khí hậu, khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo\r\n\nvệ môi trường, đặc biệt là các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, Luật\r\n\nKhoáng sản, Luật Tài nguyên nước, Luật Biển .... trên địa bàn tỉnh;\n\n- Xây dựng chính sách khuyến\r\n\nkhích, hỗ trợ, thúc đẩy sử dụng công nghệ, thiết bị tiết kiệm năng lượng, tiết\r\n\nkiệm nước, khai thác, sử dụng năng lượng tái tạo, vật liệu mới, tái chế trong\r\n\nhoạt động sản xuất và dịch vụ;\n\n- Đẩy mạnh thanh kiểm tra, xử lý\r\n\nnghiêm các vi phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường.\n\n4. Đổi mới cơ chế tài chính, tăng chi ngân sách và\r\n\nđa dạng hóa nguồn vốn đầu tư cho ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài\r\n\nnguyên và bảo vệ môi trường\n\n- Hằng năm, ưu tiên bố trí ngân\r\n\nsách phù hợp, kết hợp đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, nhất là\r\n\ncác nguồn vốn ưu đãi cho ứng phó với biến đổi\r\n\nkhí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.\n\n- Quán triệt và vận dụng có hiệu\r\n\nquả nghiêm nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả chi phí để xử lý, khắc phục hậu\r\n\nquả, cải tạo và phục hồi môi trường; người hưởng lợi từ tài nguyên và môi trường\r\n\nphải có nghĩa vụ đóng góp để đầu tư trở lại cho quản lý tài nguyên và bảo vệ\r\n\nmôi trường. Thực hiện tốt việc ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường và hỗ trợ\r\n\nngười dân bị ảnh hưởng do khai thác tài nguyên.\n\n- Đẩy mạnh xã hội hóa để huy động tối đa các nguồn lực đầu tư cho ứng phó\r\n\nvới biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường, nhất là lĩnh vực thu gom, xử lý, tái\r\n\nchế chất thải công nghiệp. Tìm kiếm nguồn vốn ODA để đầu tư cho các dự án cải\r\n\nthiện môi trường, xử lý nước thải đô thị. Thực hiện đấu giá đất, quyền khai\r\n\nthác tài nguyên để tăng thu ngân sách.\n\n- Khuyến khích các phong trào quần\r\n\nchúng tham gia bảo vệ môi trường; đề cao trách nhiệm, tăng cường sự tham gia có\r\n\nhiệu quả của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội,\r\n\ncác phương tiện truyền thông. Duy trì và phát triển giải thưởng môi trường hàng\r\n\nnăm của tỉnh.\n\n5. Coi trọng hợp\r\n\ntác, hội nhập quốc tế về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo\r\n\nvệ môi trường\n\n- Đẩy mạnh các hoạt động hợp tác\r\n\nquốc tế về biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường; tích cực tham gia các tổ chức,\r\n\nthể chế khu vực về biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường.\n\n- Tăng cường trao đổi thông tin,\r\n\nkinh nghiệm đối thoại với các đối tác, tổ chức quốc tế; tranh thủ tối đa sự hỗ\r\n\ntrợ về nguồn lực, tiếp nhận chuyển giao công nghệ về ứng phó với biến đổi khí hậu,\r\n\nquản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.\n\n- Tăng cường nâng cao năng lực xây\r\n\ndựng các chương trình, dự án, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài trợ\r\n\nquốc tế cho công tác biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.\n\n6. Nhiệm vụ tổng hợp liên quan đến cả 3 lĩnh vực\r\n\n(ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường)\n\n- Thúc đẩy một số lĩnh vực kinh\r\n\ntế xanh phát triển như: ngành công nghiệp và dịch vụ bảo vệ môi trường; tái chế\r\n\nchất thải; phát triển năng lượng mới, năng lượng tái tạo…\n\n- Lồng ghép mục tiêu ứng phó với\r\n\nbiến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trong quy hoạch phát\r\n\ntriển các ngành, lĩnh vực và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc\r\n\nphòng, an ninh.\n\n- Ứng dụng các mô hình dự báo tổng\r\n\nthể tác động của biến đổi khí hậu đến phát triển kinh tế - xã hội và tài\r\n\nnguyên, môi trường.\n\n- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu,\r\n\nthông tin tổng hợp và thống nhất về biến đổi khí hậu, tài nguyên và môi trường.\r\n\nXây dựng cơ chế phù hợp khai thác, chia sẻ thông tin, sử dụng có hiệu quả cơ sở\r\n\ndữ liệu.\n\n7. Nhiệm vụ trọng tâm về ứng phó với biến đổi khí hậu\n\n7.1. Xây dựng và phát triển\r\n\nnăng lực giám sát, cảnh báo khí hậu, thiên tai.\n\n- Tiếp tục cập nhật kịp thời các\r\n\nthông tin trong và ngoài nước về biến đổi khí hậu trên toàn cầu, diễn biến khí\r\n\nhậu trên địa bàn tỉnh; chi tiết hóa kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng\r\n\ncủa tỉnh trên cơ sở kịch bản được công bố của quốc gia. Đánh giá tác động của\r\n\nbiến đổi khí hậu theo từng vùng, địa phương; từng bước xây dựng bản đồ nguy cơ\r\n\nngập lụt theo kịch bản nước biển dâng đến cấp xã, nhất là vùng ven biển để có\r\n\ncác biện pháp thích ứng phù hợp.\n\n- Hoàn chỉnh quy hoạch, đầu tư\r\n\nvà hiện đại hóa hệ thống quan trắc, giám sát, cảnh báo về khí tượng thủy văn;\r\n\nphát triển hệ thống thông tin, dữ liệu về khí hậu và biến đổi khí hậu.\n\n- Lồng ghép kịch bản biến đổi\r\n\nkhí hậu trong xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; rà soát, bổ sung,\r\n\nđiều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển ngành lĩnh\r\n\nvực phù hợp với kịch bản nước biển dâng.\n\n7.2. Xây dựng và phát triển\r\n\nnăng lực chủ động phòng, tránh, giảm nhẹ thiên tai phù hợp với điều kiện các\r\n\nvùng, địa phương trong bối cảnh biến đổi khí hậu; nâng cao năng lực chống, chịu\r\n\ncủa kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế - xã hội và cộng đồng.\n\n- Xây mới,\r\n\nnâng cấp, bảo đảm an toàn các hồ chứa nước; đê biển, đê sông, các công trình\r\n\nngăn mặn, giữ ngọt, chống xâm thực bờ biển, sạt lở bờ sông. Tăng cường\r\n\ncông tác quản lý, giám sát đối với các công trình thủy điện, rà soát, điều chỉnh\r\n\nquy hoạch thủy điện trên địa bàn tỉnh.\n\n- Hoàn thiện hệ thống đê bao\r\n\nvùng đầm phá; hệ thống đê bao vùng, đê nội đồng; hệ thống trạm bơm; hoàn thành\r\n\nkiên cố hóa hệ thống kênh mương.\n\n- Bảo vệ không gian thoát lũ trên\r\n\ncác lưu vực sông; củng cố và xây dựng mới các công trình cấp, thoát nước của\r\n\ncác đô thị, các vùng dễ ngập úng.\n\n- Xây dựng, cải tạo, nâng cấp kết\r\n\ncấu hạ tầng đồng bộ, thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo đảm giao thông đối nội,\r\n\nđối ngoại trong mùa mưa, lũ.\n\n- Chủ động các phương án, điều\r\n\nkiện phòng, tránh và giảm nhẹ thiên tai phù hợp với từng ngành, lĩnh vực, địa\r\n\nphương. Di dời, sắp xếp lại các điểm dân cư ở những vùng có nguy cơ xảy ra\r\n\nthiên tai.\n\n- Nâng cao năng lực tìm kiếm, cứu\r\n\nnạn, cứu hộ trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Nhân rộng các kinh nghiệm truyền\r\n\nthống trong thích ứng với biến đổi khí hậu.\n\n- Phục hồi, phát triển các hệ\r\n\nsinh thái phù hợp với bối cảnh biến đổi khí hậu. Xây dựng tiêu chí, đánh giá,\r\n\nphân nhóm cộng đồng dân cư, các hệ sinh thái theo mức độ tổn thương trước tác động\r\n\ncủa biến đổi khí hậu để có phương án thích ứng. Bố trí lịch thời vụ, chuyển đổi\r\n\ncơ cấu cây trồng, vật nuôi, phương thức canh tác hợp lý, khoa học. Bảo đảm an\r\n\nsinh xã hội cho khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai.\n\n7.3. Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả\r\n\nnăng lượng, phát triển và sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo trong công\r\n\nnghiệp, xây dựng và giao thông vận tải\n\n- Đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế\r\n\ntheo hướng phát triển các ngành, lĩnh vực tiêu tốn ít năng lượng. Hạn chế các\r\n\nngành gây ô nhiễm môi trường, hiệu quả kinh tế thấp.\n\n-\r\n\nĐẩy mạnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả. Xây dựng và triển khai thực hiện các chương\r\n\ntrình, dự án về phát triển, sử dụng năng lượng tái tạo, năng lượng sinh học...\n\n7.4. Đẩy mạnh các hoạt động giảm\r\n\nnhẹ khí nhà kính, hạn chế khai thác quá mức các bể hấp thu khí nhà kính và bảo\r\n\nvệ các hệ sinh thái tự nhiên.\n\n- Sử dụng các biện pháp\r\n\ncanh tác nông nghiệp giảm phát thải khí nhà kính.\n\n- Tái sinh, trồng rừng ngập mặn\r\n\nven biển; bảo vệ các đồng cỏ tự nhiên, các hệ sinh thái biển, các bể hấp thụ\r\n\ncác-bon trong tự nhiên...\n\n8. Tăng cường công tác quản lý tài\r\n\nnguyên\n\n8.1.\r\n\nQuản lý, bảo vệ tài nguyên đất\n\n- Tổ chức đánh giá, phân hạng đất\r\n\nlàm cơ sở đẩy mạnh điều tra cơ bản tài nguyên đất nhằm đánh giá tiềm năng đất\r\n\nđai; xác định giá trị kinh tế, mức độ thoái hóa, ô nhiễm đất.\n\n- Xây dựng\r\n\nchiến lược bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên đất hiệu quả, tiết kiệm và bền\r\n\nvững; từng bước khắc phục tình trạng sử dụng đất manh mún,\r\n\nnhỏ lẻ; phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ về đất đai trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n- Tổ chức công bố công khai quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Quản lý, sử dụng đất theo quy hoạch,\r\n\nkế hoạch sử dụng đất; việc thu hồi, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất đảm bảo phải tuân thủ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt.\n\n- Xác định ranh giới và công\r\n\nkhai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ cần bảo vệ nghiêm ngặt; thực hiện các biện pháp bảo vệ diện tích đất trồng\r\n\nlúa; cải tạo quỹ đất để bù đắp diện tích bị giảm do\r\n\nchuyển mục đích sử dụng;\n\n- Thực hiện\r\n\ncác biện pháp bảo vệ chống xói mòn, rửa trôi, sa mạc hóa, thoái hóa đất; bảo vệ\r\n\ntài nguyên đất gắn với rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, khu bảo tồn thiên nhiên;\r\n\nchống ô nhiễm môi trường đất.\n\n-\r\n\nThúc đẩy khai thác quỹ đất chưa sử dụng và đất bãi bồi ven sông, ven biển, đất\r\n\ncó mặt nước ven biển; mở hướng mới, khai thác quỹ đất cho phát triển đô thị,\r\n\nkhu công nghiệp, cụm công nghiệp ở khu vực trung du, miền núi, khu vực không thể\r\n\ncanh tác nông nghiệp để hạn chế lấy vào diện tích canh tác\r\n\nnông nghiệp.\n\n-\n\nTăng cường quản lý,\r\n\nkhai thác các nguồn thu từ đất, phát triển kinh tế đất, định giá, lập tài khoản\r\n\nvà thực hiện hạch toán tài nguyên đất trong nền kinh tế.\n\n- Hoàn thiện các quy định chính\r\n\nsách pháp luật đất đai, nhất là việc thu hồi, bồi thường giải phóng mặt bằng\r\n\ncác dự án đầu tư, đảm bảo hài hòa giữa nhà đầu tư, nhà nước và người có đất bị\r\n\nthu hồi;\n\n- Hoàn chỉnh việc xây dựng cơ sở dữ\r\n\nliệu về đất đai đến từng địa bàn xã, phường, thị trấn; tăng cường cập nhật,\r\n\nđăng ký biến động đất đai; hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và hoàn thành chỉ tiêu cấp\r\n\ngiấy chứng nhận đến tay người dân.\n\n-\r\n\nTăng cường công tác thanh kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc quản lý sử dụng đất;\r\n\nkiên quyết xử lý các vi phạm về sử dụng đất, đặc biệt là các tổ chức được Nhà\r\n\nnước giao đất, cho thuê đất không đưa đất vào sử dụng\r\n\nhoặc chậm tiến độ đưa đất vào sử dụng so với dự án đầu tư đã được duyệt.\n\n8.2. Quản lý, bảo vệ tài nguyên\r\n\nkhoáng sản\n\n- Điều\r\n\ntra bổ sung, đánh giá tài nguyên khoáng sản, xác định các khu vực dự trữ\r\n\nkhoáng sản; các khu vực cần đấu giá, không đấu giá và tổ chức đấu giá\r\n\nquyền khai thác khoáng sản theo quy định. Xác định để khoanh vùng khu vực\r\n\ncó khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ trình Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường phân cấp quản lý.\n\n- Tổ chức thực hiện có hiệu quả\r\n\nQuy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh\r\n\nđã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện nghiêm các quy định về khu vực cấm\r\n\nvà tạm thời cấm khai thác khoáng sản.\n\n- Nghiên cứu, xác lập danh mục và\r\n\nthực hiện dự trữ một số loại khoáng sản chiến lược quan trọng như vàng, titan,\r\n\ncát thủy tinh, than bùn...; xây dựng danh mục sản phẩm chế biến bắt buộc khi sử\r\n\ndụng nguồn nguyên liệu khoáng sản trên địa bàn tỉnh; việc thăm dò, khai thác\r\n\nkhoáng sản phải gắn với chế biến sâu, hạn chế việc xuất bán dưới dạng nguyên liệu\r\n\nthô.\n\n- Yêu cầu các chủ dự án khai thác,\r\n\nchế biến phải áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến, thu hồi, sử dụng triệt để\r\n\ntài nguyên; khắc phục tình trạng đầu tư manh mún, nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu gây\r\n\ntổn thất tài nguyên khoáng sản và ô nhiễm môi trường; thực hiện nghiêm túc đề\r\n\nán cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản, các chất thải trong\r\n\nkhai thác, chế biến phải được thu gom, xử lý theo đúng quy định.\n\n- Xây dựng, ban hành hệ thống văn bản pháp\r\n\nluật quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo hướng phân công trách\r\n\nnhiệm cụ thể các ngành, các cấp. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chấn\r\n\nchỉnh và xử lý kịp thời các vi phạm trong hoạt động khoáng\r\n\nsản; chấm dứt tình trạng khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn.\n\n- Có\r\n\nphương án khảo sát, khoanh vùng hợp lý để cho phép khai thác cát, sạn trên sông\r\n\nHương, các khu vực được khai thác, khu vực không được khai thác, tránh sạt lỡ\r\n\nhai bên bờ sông.\n\n8.3. Quản lý, bảo vệ tài nguyên nước\n\n- Tăng cường\r\n\nviệc quan trắc, giám sát tài nguyên nước và các hoạt động khai thác, sử dụng và\r\n\nxả thải vào nguồn nước; hoàn thiện hệ thống quan trắc tài nguyên nước, triển khai xây dựng hệ thống giám\r\n\nsát tài nguyên nước tự động, trực tuyến trên một số lưu vực sông chính của tỉnh.\n\n- Tổ chức điều tra, đánh giá\r\n\ntài nguyên nước mặt và nước dưới đất; xây dựng và công bố bản đồ tài nguyên nước,\r\n\ncác vùng thiếu nước, các vùng khan hiếm nước khác và cùng có nguy cơ bị tổn\r\n\nthương.\n\n- Tổ chức\r\n\nlập quy hoạch quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước; tăng cường các biện pháp tích nước, điều hòa, sử dụng tổng hợp, tiết kiệm\r\n\ntài nguyên nước và phát triển các mô hình sử dụng nước hiệu quả; thúc đẩy nhanh\r\n\nviệc xây dựng Quy trình vận hành liên hồ lưu vực sông Hương cho cả mùa lũ và\r\n\nmùa kiệt.\n\n- Tăng cường các biện pháp chủ\r\n\nđộng kiểm soát, giám sát ngăn ngừa, hạn chế tình\r\n\ntrạng suy thoái, cạn kiệt nguồn nước. Tổ chức rà soát những giếng hư hỏng,\r\n\nkhông sử dụng trên địa bàn tỉnh, tổ chức trám lấp giếng nhằm ngăn ngừa nguy cơ\r\n\nô nhiễm nước dưới đất;\r\n\nthực hiện cải tạo, phục hồi các dòng sông, đoạn sông bị ô nhiễm, cạn kiệt; thiết lập hành lang bảo vệ các nguồn nước quan trọng.\n\n- Kiểm soát chặt chẽ việc đổ đất\r\n\nsan lấp mặt bằng các vùng ao, hồ tự nhiên có chức\r\n\nnăng thoát nước, tránh ngập úng cục bộ khi mưa lớn, nhất là ở khu vực nội\r\n\nthành, nội thị.\n\n8.4. Đối với tài nguyên biển,\r\n\nthủy sản\n\n- Đẩy mạnh điều tra, đánh giá\r\n\ntiềm năng, giá trị, biến động tài nguyên biển, đầm phá, nguồnlợi thủy sản.\n\n-\r\n\nTiến hành khảo sát, tổng hợp và đánh giá thực trạng quản lý, khai thác, sử dụng\r\n\nvà bảo vệ tài nguyên môi trường biển, vùng ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế, đề xuất\r\n\ncác giải pháp, cơ chế chính sách thực hiện quản lý tổng hợp vùng bờ có hiệu quả.\n\n- Phát triển và hoàn thiện cơ\r\n\nchế quản lý, giám sát tổng hợp và thống nhất tài nguyên và môi trường biển, đầm\r\n\nphá.\n\n- Hoàn thiện các khu bảo vệ thủy sản,\r\n\ncác bãi giống bãi đẻ, thả cá giống để tái tạo nguồn lợi thủy sản đầm phá.\n\n- Kiểm soát chặt chẽ hoạt động\r\n\nkhai thác nguồn lợi thủy sản; ngăn chặn tình trạng đánh bắt thủy sản mang tính\r\n\nhủy diện, không theo mùa vụ; triển khai sắp xếp nghề đáy,\r\n\nquản lý và kiểm soát nghề lừ, xử lý cơ bản các ngư cụ và thiết bị đánh bắt hủy\r\n\ndiệt.\n\n8.5. Thúc đẩy phát triển, sử dụng năng lượng mới,\r\n\nnăng lượng tái tạo, các nguyên liệu, vật liệu mới\n\n- Thúc đẩy kêu gọi các dự án đầu\r\n\ntư khai thác, chế biến khoáng sản thành giá trị cao, đặc biệt là các dự án thuộc\r\n\nngành công nghiệp thủy tinh để khai thác có hiệu quả nguồn cát trắng;\n\n- Khuyến khích và có chính sách ưu\r\n\nđãi đối với các nghiên cứu sản xuất các loại nguyên, nhiên vật liệu mới có thể\r\n\nthay thế các loại khoáng sản, vật liệu truyền thống .v.v...;\n\n- Có chính sách hỗ trợ cho các đơn\r\n\nvị tham gia đầu tư phát triển, sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo và áp\r\n\ndụng công nghệ sạch.\n\n9. Nhiệm vụ trọng\r\n\ntâm về bảo vệ môi trường\n\n9.1. Phòng ngừa và kiểm soát các\r\n\nnguồn gây ô nhiễm môi trường, tác động xấu đến môi trường\n\n- Xây dựng quy hoạch bảo vệ môi\r\n\ntrường, cơ chế thực hiện, mô hình quản lý bảo vệ môi trường; xây dựng danh mục\r\n\nđối với các ngành, lĩnh vực tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường để hạn chế đầu\r\n\ntư tại địa phương\n\n- Tăng cường năng lực quan trắc và\r\n\nthông tin về môi trường theo hướng phát triển mạnh hệ thống quan trắc tự động;\r\n\nthực hiện kiểm kê và xây dựng cơ sở dữ liệu về các nguồn thải.\n\n- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả và\r\n\nphát huy vai trò của đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường\r\n\ntrong việc phòng ngừa, kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường, tác động xấu\r\n\nđến môi trường ngay từ khi các quy hoạch; thực hiện nghiêm công tác hậu kiểm.\n\n- Kiểm soát chặt chẽ việc sản xuất, nhập khẩu phế liệu, máy móc, thiết bị\r\n\nđã qua sử dụng gây hại cho môi trường; áp dụng quy trình thẩm tra công nghệ bắt\r\n\nbuộc đối với các dự án đầu tư, nghiêm cấm việc các dự án đầu tư mới sử dụng\r\n\ncông nghệ lạc hậu gây ô nhiễm môi trường.\n\n- Đẩy\r\n\nnhanh tiến độ xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, kiểm\r\n\nsoát chặt chẽ các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt trong các làng nghề,\r\n\ntrên lưu vực sông, vùng ven biển, trong các khu công nghiệp để từng bước giảm các nguồn hiện đang gây ô nhiễm môi trường.\n\n- Đẩy nhanh tiến độ cải tạo, nâng\r\n\ncấp hệ thống tiêu thoát nước, xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung trong\r\n\ncác đô thị, trước hết là các đô thị mới.\n\n- Tổ chức kiện toàn hệ thống thu\r\n\ngom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn các cấp; đẩy nhanh tiến độ đầu tư các dự\r\n\nán xử lý chất thải công nghiệp, cải tạo các bãi chôn lấp chất thải; khẩn trương\r\n\ntriển khai đề án thu gom, xử lý chất thải nguy hại và y tế; tăng cường và kiểm\r\n\nsoát chặt chẽ các doanh nghiệp hành nghề thu gom, xử lý chất thải nhất là chất\r\n\nthải nguy hại. Thúc đẩy việc phân loại chất thải tại nguồn, tái sử dụng, tái chế;\r\n\nsản xuất, thu hồi năng lượng từ chất thải, nhất là chất thải công nghiệp và\r\n\nsinh hoạt.\n\n- Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bảo\r\n\nvệ môi trường, thúc đẩy phát triển, sử dụng năng lượng mới, năng lượng sạch,\r\n\nnăng lượng tái tạo, sản xuất và tiêu dùng bền vững. Xây dựng, hình thành và\r\n\nphát triển hệ thống dịch vụ bảo vệ môi trường và tái chế chất thải.\n\n9.2. Khắc phục ô nhiễm, cải thiện\r\n\nchất lượng môi trường và điều kiện sống của người\r\n\ndân, hạn chế tác động do ô nhiễm môi trường đến sức khỏe của nhân dân\n\n- Chú trọng cải thiện chất lượng\r\n\nkhông khí (nhất là bụi, tiếng ồn), cây xanh, không gian vui chơi, giải trí\r\n\ntrong các đô thị, khu dân cư, nhất là các đô thị cũ; đẩy mạnh\r\n\nthực hiện các chương trình, dự án cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường cho\r\n\nnhân dân, đặc biệt là dân ở các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn.\n\n- Tiếp tục tăng cường công tác kiểm\r\n\ntra đối với các cơ sở sản xuất có nguồn nước thải lớn, mức độ ô nhiễm cao; tập\r\n\ntrung thực hiện di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm\r\n\ntrọng; xử lý\r\n\nnghiêm và triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường; áp dụng chế tài mạnh, xử\r\n\nlý nghiêm khắc, buộc các cơ sở gây ô nhiễm môi trường thực hiện các yêu cầu về\r\n\nbảo vệ môi trường, giảm thiểu ô nhiễm, xử lý\r\n\nchất thải theo quy định của pháp luật.\n\n- Đẩy\r\n\nmạnh tiến độ thực hiện các dự án xử lý nước thải, việc cải tạo những hồ, ao,\r\n\nkênh, mương, đoạn sông, suối bị ô nhiễm nặng, đặc biệt ưu tiên xử lý các điểm ô\r\n\nnhiễm ở đầu nguồn, trong các đô thị, chợ, khu dân cư, vùng\r\n\ncung cấp nguồn nước sinh hoạt.\n\n- Thực\r\n\nhiện nghiêm ngặt các biện pháp cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác\r\n\nkhoáng sản. Cải tạo các vùng đất bị nhiễm chất độc điôxin, hoàn trả quỹ đất sạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, cải thiện môi trường đầu tư, bảo đảm an toàn cho\r\n\nnhân dân; xây dựng sân bay A So thành khu chứng tích cấp quốc gia.\n\n- Mở rộng và triển khai có hiệu quả\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường.\n\n9.3. Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng\r\n\nsinh học\n\n- Xây dựng quy hoạch bảo tồn đa dạng\r\n\nsinh học trên địa bàn tỉnh. Bảo vệ, phục hồi, tái sinh rừng tự nhiên, đẩy mạnh\r\n\ntrồng rừng, nhất là rừng ngập mặn, rừng phòng hộ ven biển, rừng đầu nguồn. Ngăn\r\n\nchặn có hiệu quả nạn phá rừng, cháy rừng.\n\n- Tăng cường quản lý, mở rộng diện\r\n\ntích các khu bảo tồn thiên nhiên hiện có tại những nơi có đủ điều kiện và đẩy\r\n\nnhanh việc thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên mới. Ưu tiên nguồn lực cho bảo\r\n\nvệ cảnh quan, sinh thái, di sản thiên nhiên. Ứng dụng công nghệ sinh học trong\r\n\nphát triển giống cây trồng, vật nuôi có năng suất chất lượng cao, không thoái\r\n\nhóa, không làm tổn hại đến đa dạng sinh học.\n\n- Bảo vệ nghiêm ngặt các loài động vật hoang\r\n\ndã, các giống cây trồng, cây\r\n\ndược liệu, vật nuôi có giá trị, loài quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng. Ngăn\r\n\nchặn sự xâm nhập, phát triển của sinh vật ngoại lai. Tăng\r\n\ncường quản lý rủi ro từ sinh vật biến đổi gen.\n\n9.4. Đẩy nhanh việc\r\n\nxanh hóa sản xuất, lối sống, xây dựng đô thị, nông thôn và xã hội xanh\n\n- Thúc đẩy “công nghiệp hóa sạch”\r\n\nthông qua sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên, khuyến khích phát triển\r\n\ncông nghiệp xanh, nông nghiệp xanh, giao thông xanh, xây dựng xanh với cơ cấu\r\n\nngành nghề, công nghệ, thiết bị bảo đảm nguyên tắc thân thiện với môi trường, đầu\r\n\ntư phát triển xanh, bền vững.\n\n- Tuyên truyền nhận thức và xác lập\r\n\nlối sống và thói quen tiêu dùng bền vững, hài hòa với thiên nhiên, thân thiện với\r\n\nmôi trường; phát triển đô thị và nông thôn, các công trình xây dựng, hạ tầng và\r\n\ngiao thông xanh.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Thời gian\r\n\nthực hiện\n\nKế hoạch hành động được chia làm 2\r\n\ngiai đoạn:\n\n- Giai đoạn 1 (2014 - 2015): Triển\r\n\nkhai thực hiện các chương trình, dự án đã có quyết định cấp thẩm quyền phê duyệt;\r\n\ntiến hành lập quy hoạch, kế hoạch, xây dựng đề án, dự án đầu tư mới theo kế hoạch\r\n\nđể thực hiện giai đoạn 2016 - 2020.\n\n-\r\n\nGiai đoạn 2 (Từ 2016 - 2020): Thực hiện các đề án, dự án đang thực hiện hoặc thực\r\n\nhiện chưa xong; xây dựng danh mục ưu tiên, cấp thiết các chương trình, dự án\r\n\ncho giai đoạn sau năm 2020.\n\n2. Nguồn\r\n\nkinh phí thực hiện\n\n2.1. Kinh phí thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ của Kế hoạch hành động được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước và các\r\n\nnguồn lực khác (nếu có) theo phân cấp ngân sách.\n\n2.2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành\r\n\nvà Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố bố trí kinh phí thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ của Kế hoạch hành động trong dự toán ngân sách hàng năm được\r\n\ngiao.\n\n3. Phân công\r\n\nthực hiện\n\n3.1. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện các nội dung Kế hoạch hành động và định kỳ (hàng\r\n\nnăm) báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh, đồng thời dự thảo báo cáo của\r\n\nUBND tỉnh gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành liên quan xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành các văn bản thực hiện các\r\n\nquy định của pháp luật liên quan thuộc lĩnh vực biến đổi khí hậu, quản lý tài\r\n\nnguyên, bảo vệ môi trường, đảm bảo tính đồng bộ trong triển khai thực hiện.\n\n- Tham gia, phối hợp với Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố trong công tác tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về ứng\r\n\nphó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường.\n\n- Chủ trì, phối hợp với UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố thực hiện công tác quản lý sử dụng đất theo đúng quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ\r\n\nquỹ đất cho quy hoạch phát triển đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất\r\n\nsản xuất kinh doanh phi nông nghiệp.\n\n-\r\n\nTăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các\r\n\ntrường hợp vi phạm về đất đai, khai thác sử\r\n\ndụng tài nguyên, bảo vệ môi trường.\n\n- Phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan xây dựng và tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch ứng phó với biến\r\n\nđổi khí hậu, tăng cường công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường hàng\r\n\nnăm gửi Sở Tài chính (đối với vốn sự nghiệp) và gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối\r\n\nvới vốn đầu tư, vốn Chương trình mục tiêu quốc gia và các vốn khác).\n\n3.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Chủ trì phối hợp với các sở,\r\n\nngành, địa phương liên quan đề xuất, cân đối các nguồn vốn để triển khai thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ theo bản nội dung Kế hoạch hành động này.\n\n- Chủ trì, phối hợp, hướng dẫn các\r\n\nsở, ban ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát và tích hợp yếu tố\r\n\nbiến đổi khí hậu vào các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy\r\n\nhoạch phát triển ngành, lĩnh vực trong quá trình xây dựng và điều chỉnh quy hoạch,\r\n\nkế hoạch theo hướng thích ứng với biến đổi khí hậu.\n\n- Trên cơ sở tổng hợp các đề xuất\r\n\ndự toán kinh phí hoạt động cho ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài\r\n\nnguyên, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh do Sở Tài nguyên và Môi trường lập,\r\n\ncăn cứ khả năng ngân sách và các nguồn vốn khác (Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia, ODA, tài trợ) trình cấp có thẩm quyền giao dự toán cho Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường và các cơ quan, địa phương để thực hiện.\n\n3.3. Sở Tài chính:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ngành liên quan đề xuất các cơ\r\n\nchế, chính sách phù hợp hỗ trợ cho các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu,\r\n\ntăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.\n\n- Trên cơ sở tổng hợp các đề xuất\r\n\ndự toán kinh phí hoạt động cho ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý\r\n\ntài nguyên, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh do Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nlập, căn cứ khả năng ngân sách trình cấp có thẩm quyền giao dự toán cho Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường và các cơ quan, địa phương để thực hiện.\n\n3.4. Sở Tư pháp:\n\n- Phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về biến đổi khí hậu, quản lý tài\r\n\nnguyên, bảo vệ môi trường do UBND tỉnh ban hành; đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc\r\n\nbãi bỏ cho phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.\n\n3.5. Sở Công Thương:\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ, sở ngành liên quan thúc đẩy đổi mới công nghệ sản xuất, theo hướng\r\n\nthân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng, sử dụng có hiệu quả tài\r\n\nnguyên, ít chất thải và các-bon thấp trên địa bàn tỉnh.\n\n- Rà soát điều chỉnh quy hoạch thủy\r\n\nđiện đảm bảo các tiêu chí quy định của Bộ Công Thương, tăng cường công tác kiểm\r\n\ntra, giám sát việc tuân thủ các quy định của các công trình thủy điện (gồm các\r\n\ncông trình đang xây dựng và các công trình đang hoạt động).\n\n3.6. Sở Khoa học và Công nghệ:\n\n- Đẩy\r\n\nmạnh chuyển giao công nghệ và triển khai áp dụng thành tựu khoa học - công nghệ, thực hiện\r\n\ncác đề tài nghiên cứu khoa học để đạt các mục tiêu về ứng phó với biến đổi khí\r\n\nhậu, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường.\n\n- Tổ chức việc thẩm tra công nghệ\r\n\nbắt buộc đối với các dự án đầu tư trên địa bàn theo quy định.\n\n3.7. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn:\n\n- Rà soát điều chỉnh các quy hoạch\r\n\nthuộc Sở quản lý theo hướng thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường;\r\n\ntriển khai thực hiện quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng để nâng độ che phủ, hạn\r\n\nchế, giảm thiểu tình trạng sạt lỡ núi;\n\n- Nghiên cứu chuyển đổi giống, cây\r\n\ntrồng phù hợp để thích ứng với biến đổi khí hậu.\n\n- Xây dựng và điều chỉnh các\r\n\nphương án phòng, chống lụt bão và cứu hộ, cứu nạn phù hợp với tác động của biến\r\n\nđổi khí hậu.\n\n- Tổ chức thực hiện có hiệu quả\r\n\ncác Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Chương trình nâng cấp\r\n\nđê biển v.v…\n\n3.8. Sở Xây dựng tổ chức rà soát,\r\n\nđiều chỉnh các quy hoạch: xây dựng, kết cấu hạ tầng cấp nước, thoát nước, xử lý\r\n\nchất thải rắn vả nước thải tại đô thị, khu sản xuất dịch vụ tập trung, cơ sở sản\r\n\nxuất vật liệu xây dựng trong đô thị theo hướng thích ứng với biến đổi khí hậu,\r\n\nbảo vệ môi trường.\n\n3.9. Sở Giao thông Vận tải:\n\n- Tổ chức rà soát, điều chỉnh các\r\n\nquy hoạch phát triển mạng lưới giao thông theo hướng thích ứng với biến đổi khí\r\n\nhậu và bảo vệ môi trường; đảm bảo hạ tầng giao thông vận tải trong phòng chống lụt\r\n\nbão, ứng phó với biến đổi khí hậu và các sự cố môi trường.\n\n- Kiểm soát, phòng ngừa, hạn chế\r\n\ngia tăng ô nhiễm môi trường trong lĩnh vực giao\r\n\nthông vận tải; phối hợp với Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ triển khai\r\n\nứng dụng công nghệ thân thiện với môi trường trong lĩnh vực giao thông vận\r\n\ntải.\n\n3.10. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành liên quan xây dựng và thực hiện kế hoạch phòng ngừa, đấu\r\n\ntranh phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật về tài nguyên và môi trường; tổ\r\n\nchức các hoạt động điều tra, phát hiện và xử lý vi phạm các quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n3.11. Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nchủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các cơ quan báo chí\r\n\ntrên địa bàn tổ chức tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về ứng phó\r\n\nvới biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường đến các tổ chức, cá\r\n\nnhân và cộng đồng dân cư.\n\n3.12. Ban Quản lý các Khu công\r\n\nnghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô có trách nhiệm phối hợp\r\n\nvới các cơ quan chuyên môn thực hiện các nội dung liên quan về công tác với biến\r\n\nđổi khí hậu, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường trong Khu công nghiệp, Khu\r\n\nKinh tế Chân Mây - Lăng Cô.\n\n3.13. UBND các huyện, thành phố\n\n- Xây dựng và thực hiện kế hoạch\r\n\nhành động ứng phó với biến đổi khí hậu của địa phương mình. Huy động và sử dụng\r\n\nhợp lý, hiệu quả nguồn lực địa phương cho việc thực hiện Kế hoạch.\n\n- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị\r\n\ntrấn quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên, khoáng sản, không để xảy ra tình trạng\r\n\nkhai thác khoáng sản, đốt chặt phá rừng trái phép; tăng cường phổ biến pháp luật\r\n\ngắn với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc; đồng thời xử lý các hành vi\r\n\nvi phạm pháp luật về quản lý khoáng sản, tài nguyên đất, nguồn nước, tài nguyên\r\n\nrừng, bảo vệ môi trường trên địa bàn quản lý.\n\n- Chủ\r\n\nđộng phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện công tác ứng phó với biến đổi\r\n\nkhí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện thành phố.\n\n3.14. Các sở, ban ngành đoàn thể\r\n\nkhác:\n\nTheo chức năng, nhiệm vụ của mình,\r\n\nchủ động tham gia vào các đề án, dự án triển khai thực hiện tốt Kế hoạch hành động\r\n\nnày. Huy động nguồn lực tham gia của cộng đồng; phổ biến kinh nghiệm, tuyên\r\n\ntruyền nhân rộng các mô hình sinh kế, phát triển xanh có hiệu quả cho lĩnh vực,\r\n\nđoàn thể và địa phương.\n\nNgoài các nhiệm vụ nêu trên, UBND\r\n\ntỉnh yêu cầu các sở, ban ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ntiếp tục đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ đã được phân công tại các Chương\r\n\ntrình, Kế hoạch, Đề án, Dự án có liên quan lĩnh vực ứng phó với biến đổi khí hậu,\r\n\nquản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường do UBND tỉnh ban hành.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nKế hoạch hành động này, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh\r\n\nkịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để được hướng\r\n\ndẫn, xem xét giải quyết./.\n\n\n\nDANH MỤC\n\nKẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, DỰ ÁN\n\nChủ\r\n\nđộng ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi\r\n\ntrường tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020\n\n(Ban hành kèm Chương trình hành động theo Quyết định\r\n\nsố 962/QĐ-UBND ngày 13/5/2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nSTT\n\nTên kế hoạch,\r\n\n chương trình, đề án, nhóm dự án, quyết định\n\nSản phẩm, kết\r\n\n quả\n\nCơ quan chủ\r\n\n trì\n\nCơ quan phối\r\n\n hợp\n\nThời gian\r\n\n thực hiện\n\nGhi chú\n\n1\n\nCập nhật kịch bản và đánh giá tác động của biến\r\n\n đổi khí hậu đối với tỉnh Thừa Thiên Huế\n\nĐề án\n\nSở TN&MT\n\nCác sở, ngành\r\n\n và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2015\n\n\n\n2\n\nĐề án tăng cường năng lực, trang thiết bị, mạng\r\n\n lưới quan trắc tài nguyên, môi trường; giám sát BĐKH, dự báo cảnh báo thiên\r\n\n tai\n\nĐề án\n\nSở TN&MT\n\nTrung tâm DB\r\n\n KTTV TT Huế\n\n2015 - 2016\n\n\n\n3\n\nRà soát, điều chỉnh các quy hoạch KTXH, phát triển\r\n\n ngành, lĩnh vực trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng\n\nĐề án\n\nCác sở, ngành\r\n\n và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nSở TN&MT\n\n2014 - 2015\n\n\n\n4\n\nQuản lý tổng hợp đới bờ nhằm khai thác, sử dụng\r\n\n có hiệu quả các nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường, phục vụ phát triển\r\n\n KTXH vùng biển, đầm phá tỉnh\n\nĐề án\n\nSở TN&MT\n\nCác sở, ngành\r\n\n và UBND các huyện, thị xã ven biển\n\n2014 - 2015\n\n\n\n5\n\nĐầu tư xây dựng, cải tạo các cảng, khu neo trú\r\n\n tàu thuyền tránh trú bão\n\nDự án\n\nSở NN&PTNT\n\nCác sở, ngành\r\n\n và UBND các huyện, thị xã ven biển\n\n2014 - 2020\n\n\n\n6\n\nNâng cấp, bảo đảm an toàn hồ chứa nước; nâng\r\n\n cao năng lực kiểm soát lũ và giảm nhẹ thiên tai trên các dòng sông của tỉnh\n\nDự án\n\nSở NN&PTNT\n\nCác sở, ngành\r\n\n và UBND các huyện, thị xã\n\n2014 - 2020\n\n\n\n7\n\nĐầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống đê biển, đê\r\n\n bao, đê cửa sông ứng phó với nguy cơ xâm nhập mặn\n\nDự án\n\nSở NN&PTNT\n\nCác sở, ngành\r\n\n và UBND các huyện, thị xã\n\n2014 - 2020\n\n\n\n8\n\nTăng cường bảo vệ chống trượt lở đất tại các\r\n\n huyện miền núi\n\nKế hoạch,\n\nDự án\n\nUBND các huyện\r\n\n miền núi\n\nSở Xây dựng\n\n2014 - 2020\n\n\n\n9\n\nTăng cường bảo vệ chống sạt lở bờ sông, bờ biển\n\nKế hoạch,\n\nDự án\n\nSở NN&PTNT\n\nCác sở, ngành và\r\n\n UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2014 - 2020\n\n\n\n10\n\nNghiên cứu phát triển các dạng năng lượng mới,\r\n\n năng lượng tái tạo trên địa bàn\n\nĐề án\n\nSở Công Thương\n\nSở KH&CN\n\n2014 - 2020\n\n\n\n11\n\nĐề xuất ứng dụng công nghệ mới, thân thiện với\r\n\n môi trường trong hoạt động sản xuất công nghiệp, thương mại phù hợp với điều\r\n\n kiện của tỉnh\n\nKế hoạch\n\nSở Công Thương,\n\nSở KH&CN\n\nBan QLKKT Chân\r\n\n Mây - Lăng Cô, Ban Quản lý các KCN tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2014 - 2020\n\n\n\n12\n\nĐầu tư, nâng cấp hệ thống đường giao thông\r\n\n thích ứng với biến đổi khí hậu\n\nDự án\n\nSở GTVT,\n\nUBND các huyện,\r\n\n thị xã, thành phố\n\nSở KH&ĐT\n\n2014 - 2020\n\n\n\n13\n\nXây dựng Kế hoạch giám sát và kiểm soát về y tế\r\n\n các vùng, địa phương để đảm bảo an toàn sức khỏe cho nhân dân trong điều kiện\r\n\n BĐKH và thiên tai\n\nKế hoạch\n\nSở Y tế\n\nUBND các huyện,\r\n\n thị xã, thành phố\n\n2014 - 2015\n\n\n\n14\n\nChương trình bảo vệ sức khỏe cho người lao động\r\n\n hoạt động trong lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp và xây dựng\n\nChương trình\n\nSở Y tế,\n\nSở LĐTB&XH\n\nSở NN&PTNT,\r\n\n Sở XD, tổ chức công đoàn\n\n2014 - 2015\n\n\n\n15\n\nKhôi phục, bảo tồn các di tích và công trình văn\r\n\n hóa, thể thao và du lịch trong điều kiện BĐKH\n\nDự án\n\nSở VHTT&DL,\n\nTT BTDTCĐ Huế\n\nUBND các huyện,\r\n\n thị xã, thành phố\n\n2014 - 2020\n\n\n\n16\n\nRà soát, điều chỉnh quy hoạch khu dân cư để\r\n\n xác định những khu vực dễ bị tổn thương trước\r\n\n BĐKH và đưa ra các giải pháp thích ứng\n\nĐề án\n\nSở XD, Sở\r\n\n KH&ĐT\n\nUBND các huyện,\r\n\n thị xã, thành phố\n\n2014 - 2015\n\n\n\n17\n\nXây dựng công trình cộng đồng tránh thiên tai\r\n\n và nhà chòi tránh lũ\n\nDự án\n\nSở NN&PTNT\n\nUBND các huyện,\r\n\n thị xã, thành phố\n\n2014 - 2020\n\n\n\n18\n\nTrồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ\n\nDự án\n\nSở NN&PTNT\n\nUBND các huyện,\r\n\n thị xã, thành phố\n\n2014 - 2020\n\n\n\n19\n\nHỗ trợ triển khai các giải pháp ứng phó BĐKH đảm\r\n\n bảo sự phát triển bền vững của địa phương\n\nKế hoạch\n\nUBND các huyện,\r\n\n thị xã, thành phố\n\nCác sở, ngành\r\n\n liên quan\n\n2014 - 2016\n\n\n\n20\n\nNâng cao nhận thức về BĐKH và năng lực quản lý\r\n\n các hoạt động ứng phó với BĐKH cho các cơ quan ban ngành, địa phương\n\nKế hoạch\n\nSở TN&MT\n\nSở TT&TT,\n\nSở Nội vụ\n\n2014 - 2016\n\n\n\n21\n\nXây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung tại\r\n\n KCN Phong Điền và các KCN khác trên địa bàn tỉnh\n\nDự án\n\nBQL các KCN tỉnh\n\nSở KH&ĐT,\n\nSở TN&MT\n\n2015 - 2016\n\n2016 - 2020\n\n\n\n22\n\nĐầu tư nâng cấp, cải tạo và xây dựng trạm xử lý\r\n\n nước thải; xây dựng lò đốt chất thải y tế cho các cơ sở y tế trên địa bàn\n\nDự án\n\nSở Y tế,\n\nSở TN&MT\n\n\n\nSở KH&ĐT\n\n\n\n2014 - 2020\n\n\n\n23\n\nDi chuyển, xây dựng các cơ sở giết mỗ gia súc,\r\n\n gia cầm tập trung theo quy hoạch\n\nKế hoạch\n\nUBND các huyện,\r\n\n thị xã\n\nSở NN&PTNT,\n\nSở TN&MT\n\n2014 - 2016\n\n\n\n24\n\nHoàn thiện hệ thống văn bản hướng dẫn, thi\r\n\n hành pháp luật, cơ chế chính sách liên quan đến BĐKH, quản lý tài nguyên và bảo\r\n\n vệ môi trường trên địa bàn tỉnh\n\nKế hoạch\n\nSở TN&MT\n\nSở Tư pháp,\n\nSở Kế hoạch,\n\nSở Tài chính,\n\n2014 - 2015\n\n\n\n25\n\nChương trình tuyên truyền, phổ biến giáo dục về\r\n\n Ứng phó với BĐKH, quản lý tài nguyên, bảo\r\n\n vệ môi trường và Nghị quyết số 24-NQ/TW\n\nChương trình\n\nSở TT&TT\n\nSở TN&MT,\n\nSở GD&ĐT,\n\nĐài PTTH tỉnh,\n\nBáo TT Huế\n\n2014 - 2016\n\n\n\n26\n\nKiện toàn và nâng cao năng lực tổ chức cơ quan\r\n\n quản lý nhà nước về BĐKH, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường các cấp.\n\nKế hoạch\n\nSở Nội vụ\n\nSở TN&MT\n\nUBND các huyện,\r\n\n thị xã, thành phố\n\n2014 - 2015\n\n\n\n27\n\nXúc tiến thành lập Trung tâm khu vực về chuyển\r\n\n giao công nghệ, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực về môi trường và BĐKH\n\nKế hoạch\n\nSở TN&MT\n\nSở, ngành và\r\n\n UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2014 - 2015\n\n\n\n28\n\nBảo vệ, phục hồi và trồng mới rừng ngập mặn\r\n\n ven biển, đầm phá\n\nDự án\n\nSở NN&PTNT\n\nSở TN&MT\n\nUBND các huyện,\r\n\n thị xã, thành phố\n\n2014 - 2020\n\n\n\n29\n\nTổ chức điều tra cơ bản về tài nguyên và môi\r\n\n trường\n\nDự án\n\nSở TN&MT\n\nSở NN&PTNT\n\nUBND các huyện,\r\n\n thị xã, thành phố\n\n2014 - 2020\n\n\n\n30\n\nXây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai và tài\r\n\n nguyên, môi trường, BĐKH\n\nDự án\n\nSở TN&MT\n\nSở TT&TT\n\nUBND các huyện,\r\n\n thị xã, thành phố\n\n2014 - 2018\n\n\n\n31\n\nThực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia sử dụng\r\n\n năng lượng tiết kiệm và hiệu quả\n\nKế hoạch\n\nSở Công Thương\n\nSở, ngành và\r\n\n UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2014 - 2015\n\n\n\n32\n\nXây dựng Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh giai đoạn\r\n\n 2016 - 2020\n\nKế hoạch\n\nSở TN&MT\n\nSở, ngành và UBND\r\n\n các huyện, thị xã, thành phố\n\n2015 - 2016\n\n\n\n33\n\nThực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về khắc\r\n\n phục ô nhiễm và cải thiện môi trường\n\nKế hoạch\n\nSở TN&MT\n\nSở, ngành và\r\n\n UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2014 - 2015\n\n2016 - 2020\n\n\n\n34\n\nThực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về biến\r\n\n đổi khí hậu\n\nKế hoạch\n\nSở TN&MT\n\nSở, ngành và\r\n\n UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2015\n\n2016- 2020\n\n\n\n35\n\nThực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng\r\n\n nông thôn mới\n\nKế hoạch\n\nSở NN&PTNT\n\nSở, ngành và\r\n\n UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2014 - 2015\n\n2016 - 2020\n\n\n\n36\n\nThực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia nước\r\n\n sạch và vệ sinh môi trường nông thôn\n\nKế hoạch\n\nSở NN&PTNT\n\nSở, ngành và\r\n\n UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2014 - 2015\n\n2016 - 2020\n\n\n\n37\n\nĐề án thu gom xử lý chất thải nguy hại tỉnh Thừa\r\n\n Thiên Huế đến năm 2020\n\nĐề án\n\nSở TN&MT\n\nSở, ngành và\r\n\n UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2014\n\n\n\n38\n\nXây dựng, bảo tồn các khu ngập nước và sinh cảnh\n\nDự án\n\nSở TN&MT\n\nSở, ngành và\r\n\n UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2015 - 2020\n\n\n\n39\n\nĐề án tổng thể bảo vệ môi trường các làng nghề\r\n\n đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030\n\nĐề án\n\nSở TN&MT\n\nSở, ngành và\r\n\n UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2015\n\n\n\n40\n\nKế hoạch di dời các cở sở sản xuất gây ô nhiễm\r\n\n môi trường nghiêm trọng đang nằm phân tán trong các khu dân cư.\n\nKế hoạch\n\nSở TN&MT\n\nSở, ngành và\r\n\n UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2015\n\n\n\n41\n\nXây dựng đề án phục hồi các hệ sinh thái tự nhiên\r\n\n quan trọng bị suy thoái\n\nĐề án\n\nSở NNPTNT\n\nSở, ngành và\r\n\n UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2015\n\n\n\n42\n\nKế hoạch thực hiện Chương trình bảo vệ và phát\r\n\n triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2020\n\nKế hoạch\n\nSở NN&PTNT\n\nUBND các huyện,\r\n\n thị xã\n\n2015 - 2016\n\n\n\n43\n\nKế hoạch thanh kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đất đai, tài nguyên và bảo vệ môi trường\n\nKế hoạch\n\nSở TN&MT\n\nSở, ngành và\r\n\n UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2014 - 2020\n\nBan hành Quý I hằng năm\n\n44\n\nChấn chỉnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả công\r\n\n tác thẩm định ĐTM; đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, xác nhận sau thẩm định ĐTM\n\nKế hoạch\n\nSở TN&MT\n\nBQL KKT CM- LC\n\nBQL các KCN tỉnh\n\nSở, ngành và\r\n\n UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n2014\n\nB/cáo kết quả,\r\n\n gửi Bộ TNMT vào Quý I/2015\n\n45\n\nKế hoạch đẩy mạnh thu gom, xử lý bao bì thuốc\r\n\n trừ dịch hại, phân bón, thức năng chăn nuôi, thuốc thú y, chất thải trong\r\n\n nông nghiệp và NTTS; hóa chất bảo vệ thực vật nhập lậu, hết hạn sử dụng\n\nKế hoạch\n\nSở NN&PTNT\n\nSở TN&MT\n\nUBND các huyện,\r\n\n thị xã, thành phố\n\n2014 - 2020\n\nQuý I hằng năm\n\n46\n\nChỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn hướng dẫn\r\n\n các tổ thôn xóm có làng nghề xây dựng các hương ước quy ước gắn với bảo vệ\r\n\n môi trường\n\nKế hoạch\n\nUBND các huyện,\r\n\n thị xã, thành phố\n\nSở TN&MT\n\nCác sở, ngành\n\n2014 - 2015\n\n\n\nNgoài các nhiệm vụ nêu trên, UBND\r\n\ntỉnh yêu cầu các sở, ban ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục đẩy\r\n\nmạnh thực hiện các nhiệm vụ đã được phân công tại các Chương trình, Kế hoạch, Đề\r\n\nán, Dự án có liên quan lĩnh vực ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài\r\n\nnguyên và bảo vệ môi trường do UBND tỉnh ban hành./.\n\n\n\n", + "id": 101665 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101666.json b/contexts/context_101666.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f01776b223308d28a109833f8ef2bf9f4336bd05 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101666.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-01-2009-QD-UBND-quy-dinh-chinh-sach-ho-tro-cho-cac-doi-tuong-la-chu-phuong-tien-hanh-nghe-xe-loi-may-hien-la-thu-nhap-chinh-cua-gia-dinh-91753.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2009-QD-UBND-quy-dinh-chinh-sach-ho-tro-cho-cac-doi-tuong-la-chu-phuong-tien-hanh-nghe", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 01/2009/QĐ-UBND\n\nTây\r\n\n Ninh, ngày 07 tháng 01 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG LÀ CHỦ\r\n\nPHƯƠNG TIỆN HÀNH NGHỀ XE LÔI MÁY HIỆN LÀ THU NHẬP CHÍNH CỦA GIA ĐÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ về một số giải\r\n\npháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;\r\n\nĐược sự thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại văn bản số\r\n\n188/HĐND-KTNS ngày 25/12/2008;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở GTVT tại Tờ trình số 168/TTr-SGTVT ngày 14 tháng 11\r\n\nnăm 2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành Quy định Chính sách hỗ trợ cho các đối tượng là chủ phương tiện hành nghề\r\n\nxe lôi máy hiện là thu nhập chính của gia đình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành ./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Nên\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG LÀ CHỦ PHƯƠNG TIỆN HÀNH\r\n\nNGHỀ XE LÔI MÁY HIỆN LÀ THU NHẬP CHÍNH CỦA GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2009\r\n\ncủa UBND tỉnh Tây Ninh)\n\nChương I.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nĐối tượng và phạm vi áp dụng\n\n1. Đối tượng áp dụng: \n\nChính sách này áp dụng cho các chủ\r\n\nphương tiện xe lôi máy có đăng ký phương tiện hành nghề hợp pháp và thu nhập từ\r\n\nxe lôi máy là thu nhập chính của gia đình. Sau đây gọi tắt là Chính sách hỗ\r\n\ntrợ. \n\n2. Phạm vi áp dụng: Trên địa bàn\r\n\ntỉnh Tây Ninh.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiải thích từ ngữ\n\n1. Xe lôi máy: Là xe mô tô\r\n\nhai bánh được gắn thêm thùng lôi tự chế để chở người và hàng hóa. Sau đây gọi\r\n\ntắt là xe lôi.\n\n2. Xe lôi có đăng ký hành nghề\r\n\nhợp pháp: Là xe lôi có Giấy chứng nhận đăng ký và biển số theo quy định của\r\n\nNgành Công an.\n\nChương II.\n\nCHÍNH SÁCH HỖ TRỢ\n\nĐiều 3. Hỗ\r\n\ntrợ một lần\n\nChủ phương tiện xe lôi được hưởng\r\n\nChính sách hỗ trợ sẽ được hỗ trợ một lần gồm 02 khoản sau: \n\n1. Hỗ trợ chuyển nghề: 1.500.000\r\n\nđồng/hộ;\n\n2. Hỗ trợ gạo ăn trong 03 tháng tính\r\n\nbằng tiền tương đương 300.000 đồng/hộ.\n\nTổng số tiền hỗ trợ một lần là: 1.800.000\r\n\nđồng/hộ.\n\nĐiều 4. Cho\r\n\nvay ưu đãi\n\nChủ phương tiện xe lôi có nhu cầu\r\n\nvay vốn được lựa chọn một trong hai nguồn vốn sau đây: \n\n1. Vay vốn giải quyết việc làm từ\r\n\nchương trình mục tiêu Quốc gia, lãi suất ưu đãi để chuyển đổi ngành nghề.\n\n2. Vay vốn để chuyển đổi phương tiện\r\n\nđược thực hiện như quy định tại văn bản số 884/UBND ngày 19/6/2007 của UBND\r\n\ntỉnh. Quỹ Đầu tư phát triển thực hiện cho vay ưu đãi để chủ xe lôi chuyển đổi\r\n\nphương tiện thông qua hợp đồng ủy thác với Ngân hàng Chính sách xã hội:\n\n- Mức lãi suất ủy thác là\r\n\n05%/năm;\n\n- Phí giải ngân cho vay theo ủy\r\n\nthác là 0,4%/tháng;\n\n- Mức cho vay bằng 70% giá trị xe\r\n\n(kể cả trước bạ);\n\n- Tài sản bảo đảm tiền vay là chính\r\n\nchiếc xe ngân hàng cho vay, ngân hàng giữ Giấy chứng nhận đăng ký xe;\n\n- Thời hạn cho vay từ 30 đến 36 tháng;\r\n\nmỗi quý trả gốc và lãi một lần;\n\n- Điều kiện cho vay theo quy định\r\n\ncủa Ngân hàng Chính sách xã hội và có tên trong danh sách xác nhận của UBND cấp\r\n\nhuyện, thị xã;\n\n- Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh\r\n\nchịu trách nhiệm về rủi ro.\n\nĐiều 5. Đào\r\n\ntạo nghề, giải quyết việc làm\n\n1. Chủ xe lôi có nhu cầu học nghề\r\n\nđể chuyển đổi ngành nghề sẽ được học nghề miễn phí từ Quỹ hỗ trợ dạy nghề cho\r\n\nngười nghèo (nếu là hộ nghèo) và Quỹ hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn có\r\n\nnhu cầu học nghề.\n\n2. Chủ xe lôi có nhu cầu về việc\r\n\nlàm sẽ được giải quyết việc làm tại Trung tâm Giới thiệu việc làm Tây Ninh.\n\nĐiều 6. Hỗ\r\n\ntrợ bổ sung\n\nTrường hợp Chính phủ ban hành Chính\r\n\nsách hỗ trợ chủ phương tiện xe lôi để chuyển đổi nghề nghiệp và chuyển đổi\r\n\nphương tiện có giá trị lớn hơn Chính sách hỗ trợ của tỉnh thì chủ xe lôi được\r\n\nnhận bổ sung ngang bằng với quy định của Chính phủ.\n\nChương\r\n\nIII.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 7.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải\n\n1. Chủ trì phối hợp với các ngành\r\n\nliên quan triển khai thực hiện Chính sách hỗ trợ cho các đối tượng là chủ phương\r\n\ntiện hành nghề xe lôi hiện là thu nhập chính của gia đình. Thông báo rộng rãi\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng Chính sách hỗ trợ để nhân dân biết và\r\n\nthực hiện.\n\n2. Thống kê số xe mô tô 03 bánh Trung\r\n\nQuốc đang bán trên địa bàn tỉnh. Tham mưu cho UBND tỉnh về thời gian hoạt động\r\n\ncủa mô tô 03 bánh trong thị trấn, thị xã để tránh tình trạng ùn tắc giao thông.\n\n3. Chỉ đạo lực lượng Thanh tra Giao\r\n\nthông kết hợp với Cảnh sát giao thông tuần tra, kiểm soát và xử lý những chủ xe\r\n\nlôi cố tình hoạt động.\n\n4. Tổng hợp những vướng mắc trong\r\n\nquá trình thực hiện Chính sách hỗ trợ cho chủ phương tiện xe lôi và đề xuất\r\n\ngiải pháp thực hiện cho UBND tỉnh.\n\nĐiều 8.\r\n\nTrách nhiệm của Công an tỉnh\n\n1. Tổ chức lực lượng cảnh sát giao\r\n\nthông tuần tra, kiểm tra xử lý đối với những chủ xe lôi cố tình hoạt động. Kiên\r\n\nquyết không để xe lôi tái hoạt động.\n\n2. Chủ trì phối hợp với Sở GTVT và\r\n\nSở Tài chính thành lập Hội đồng bán đấu giá thùng lôi tịch thu sung công quỹ Nhà\r\n\nnước. Sử dụng nguồn vốn an toàn giao thông để hỗ trợ chủ xe lôi có thùng lôi bị\r\n\ntịch thu. \n\nĐiều 9.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Tài chính\n\n1. Phối hợp với Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Quỹ Đầu tư phát triển và Ngân hàng CSXH tỉnh trong việc đảm bảo\r\n\nnguồn vốn cho vay hỗ trợ; với Công an tỉnh trong việc thu mua thùng lôi cũ.\n\n2. Hướng dẫn thủ tục và phân bổ vốn\r\n\nhỗ trợ về các huyện, thị xã để địa phương chi hỗ trợ cho chủ phương tiện nhanh\r\n\nnhất.\n\nĐiều 10.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh & Xã hội:\n\n1. Chỉ đạo phòng Lao động -\r\n\nThương binh & Xã hội các huyện, thị xã kiểm tra lại đối tượng chủ phương tiện\r\n\nxe lôi được hưởng Chính sách hỗ trợ theo đúng quy định của UBND tỉnh. Thống kê\r\n\nsố lượng chủ phương tiện xe lôi: Bỏ nghề, chuyển nghề, chuyển đổi phương tiện\r\n\nvà nhu cầu của họ để thông báo cho các đơn vị thực hiện chính sách hỗ trợ theo\r\n\nquy định.\n\n2. Phối hợp với UBND các huyện, thị\r\n\nxã tổ chức phổ biến và hướng dẫn cho các đối tượng là chủ phương tiện xe lôi\r\n\nđược tham gia các chính sách đào tạo nghề miễn phí để chuyển đổi ngành nghề từ\r\n\nQuỹ hỗ trợ dạy nghề cho người nghèo (nếu là hộ nghèo) và Quỹ hỗ trợ dạy nghề cho\r\n\nlao động nông thôn có nhu cầu học nghề.\n\nĐiều 11.\r\n\nTrách nhiệm của Quỹ Đầu tư phát triển và Ngân hàng CSXH tỉnh\n\nQuỹ Đầu tư phát triển thực hiện cho\r\n\nvay ưu đãi để chuyển đổi phương tiện thông qua hợp đồng ủy thác với Ngân hàng\r\n\nCSXH tỉnh. Hướng dẫn quy trình, thủ tục cho vay thuận tiện cho các đối tượng\r\n\nđược hưởng chính sách hỗ trợ đồng thời phân bổ chỉ tiêu cho vay đến từng huyện,\r\n\nthị xã tương ứng với số lượng đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ.\n\nĐiều 12.\r\n\nTrách nhiệm của Chủ tịch UBND các huyện, thị xã\n\n1. UBND các huyện, thị xã chịu trách\r\n\nnhiệm trong việc thống kê, lập danh sách và xét duyệt đối tượng theo đúng quy\r\n\nđịnh được thông qua cộng đồng dân cư đồng thuận.\n\n2. Chỉ đạo các phòng, ban chức năng\r\n\nthực hiện việc hỗ trợ một lần cho chủ xe lôi và hướng dẫn chủ xe lôi trong địa\r\n\nphương quản lý để vay ưu đãi theo quy chế của Ngân hàng CSXH tỉnh.\n\nĐề nghị thủ trưởng các sở, ban, ngành\r\n\nliên quan; Quỹ Đầu tư phát triển, Ngân hàng CSXH tỉnh và UBND các huyện, thị xã\r\n\nthực hiện nghiêm túc Chính sách hỗ trợ cho chủ xe lôi. Trong quá trình thực\r\n\nhiện nếu có khó khăn, vướng mắc thì phản ánh kịp thời qua Sở GTVT để tổng hợp\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 101666 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101667.json b/contexts/context_101667.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..febed27e3f6c2edbedd675c1b10ddf17bb7490db --- /dev/null +++ b/contexts/context_101667.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-1890-QD-UBND-2017-Danh-muc-van-ban-quy-pham-doanh-nghiep-khoi-nghiep-Hue-360764.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1890-QD-UBND-2017-Danh-muc-van-ban-quy-pham-doanh-nghiep-khoi-nghiep-Hue-360764", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1890/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế, ngày 22 tháng 8 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ DANH MỤC VĂN BẢN HÀNH\r\n\nCHÍNH DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH CÓ NỘI DUNG LIÊN QUAN\r\n\nĐẾN DOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 07 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 69/TTr-STP ngày 16 tháng 8 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật và Danh mục văn bản hành chính do Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành có liên quan đến doanh nghiệp khởi nghiệp (có Danh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các Ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - VP ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Báo Thừa Thiên Huế;\r\n\n - Cổng Thông tin Điện tử;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - CVP, PCVP và các CV;\r\n\n - Lưu VT, TP.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Dung\n\n\n\nDANH MỤC\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CÓ NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN\r\n\nDOANH NGHIỆP KHỞI NGHIỆP(1)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1890/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2017 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nSTT\n\nTên loại văn bản\n\nSố, ký hiệu;\r\n\n ngày, tháng năm ban hành văn bản; tên gọi của văn bản\n\nNgày\r\n\n có hiệu lực thi hành\n\nNội\r\n\n dung liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI. Các văn bản điều chỉnh việc tiếp cận khai thác các nguồn lực về vốn, khoa học\r\n\n kỹ thuật, đất đai và lao động\r\n\n liên quan đến doanh nghiệp khởi nghiệp\n\n1.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n09/2013/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm\r\n\n 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về một số\r\n\n chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo\r\n\n dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh\r\n\n Thừa Thiên Huế\n\n01/8/2013\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\n2.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n01/2017/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm\r\n\n 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc Quy định một số chính\r\n\n sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n10/4/2017\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\n3.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n11/2014/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12\r\n\n năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về Bảng giá đất trên địa\r\n\n bàn tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31\r\n\n tháng 12 năm 2019\n\n01/01/2015\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\n4.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n93/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12\r\n\n năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa các\r\n\n cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong quản lý nhà nước đối\r\n\n với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập.\n\n10/01/2017\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\n5.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n83/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12\r\n\n năm 2016 của UBND tỉnh Ban hành Quy chế quản lý hoạt động hội chợ triển lãm\r\n\n thương mại, khuyến mại trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n01/01/2017\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\n6.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n31/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm\r\n\n 2013 của UBND tỉnh ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích xã hội\r\n\n hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế,\r\n\n văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n15/8/2013\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\n7.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n19/2017/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm\r\n\n 2017 của UBND tỉnh Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu\r\n\n tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n01/5/2017\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\n8.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n51/2016/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm\r\n\n 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành quy định về thẩm quyền,\r\n\n trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh\n\n19/8/2016\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\n9.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n45/2016/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm\r\n\n 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa\r\n\n bàn tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n20/7/2016\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\n10.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n43/2017/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm\r\n\n 2017 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh và bổ sung vào Bảng giá tính thuế tài\r\n\n nguyên quy định tại Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 07/7/2016 của UBND tỉnh\r\n\n Thừa Thiên Huế\n\n15/6/2017\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\n11.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2017/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm\r\n\n 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong công\r\n\n tác quản lý lao động người nước ngoài làm việc trên địa\r\n\n bàn tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n12/3/2017\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\n12.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n75/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12\r\n\n năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thừa\r\n\n Thiên Huế áp dụng trong thời gian 5 năm (2015 - 2019)\n\n01/01/2015\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\nHết hiệu lực một\r\n\n phần\n\n13.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n37/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm\r\n\n 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung giá đất ở tại các khu quy hoạch, khu đô thị mới của Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng trong\r\n\n thời gian 5 năm (2015-2019) ban hành kèm theo Quyết định số 75/2014/QĐ-UBND\r\n\n ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh.\n\n11/6/2016\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\n14.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n78/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 11\r\n\n năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi Điều 2 Quyết định 07/2015/QĐ-UBND\r\n\n ngày 30/01/2015 của UBND tỉnh về quy định tỷ lệ % tính\r\n\n đơn giá thuê đất, đơn giá đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\n01/12/2016\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\n15.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n07/2015/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01\r\n\n năm 2015 của UBND tỉnh về quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất,\r\n\n đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có\r\n\n mặt nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n09/02/2015\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\nHết\r\n\n hiệu lực một phần\n\n16.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n01/2016/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01\r\n\n năm 2016 về việc ban hành quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư\r\n\n mở đường bay mới đến Cảng hàng không Quốc tế Phú Bài, tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n19/01/2016\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\nII.\r\n\n Lĩnh vực Xây dựng\n\n17.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n17/2017/QĐ-UBND\r\n\n ngày 23 tháng 03 năm 2017 của UBND tỉnh Ban hành Quy định lựa chọn chủ đầu tư\r\n\n dự án nhà ở xã hội bằng nguồn vốn ngoài vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa\r\n\n Thiên Huế\n\n04/4/2017\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\n18.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n26/2016/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm\r\n\n 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định trình tự,\r\n\n thủ tục thực hiện giám sát, quản lý dự án đầu tư và xây dựng không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n05/5/2016\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\n19.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n27/2016/QĐ-UBND ngày 11 tháng 5 năm\r\n\n 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp\r\n\n hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n21/5/2016\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\n20.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n49/2017/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm\r\n\n 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành khung giá bán nhà\r\n\n ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân đầu tư trên địa bàn tỉnh\n\n10/7/2017\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\n21.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n51/2017/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm\r\n\n 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định quản lý hoạt động thoát nước\r\n\n và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh\n\n20/7/2017\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\n22.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n52/2016/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm\r\n\n 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về công tác quy hoạch\r\n\n phát triển kinh tế - xã hội và quản lý sử dụng vốn đầu tư công, vốn sự nghiệp\r\n\n có tính chất đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n01/9/2016\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\nIII.\r\n\n Lĩnh vực Nông nghiệp\n\n23.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n01/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 4 năm\r\n\n 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án “Xây dựng một số\r\n\n chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp thực hiện Tái cơ cấu\r\n\n ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2020”\n\n18/4/2016\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\n24.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n32/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 5 năm\r\n\n 2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích\r\n\n phát triển sản xuất nông nghiệp thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016 - 2020\n\n02/6/2016\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\nIII.\r\n\n Lĩnh vực Thông tin và Truyền thông\n\n25.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n63/2014/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm\r\n\n 2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ\r\n\n Internet tại các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ\r\n\n trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n28/9/2014\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\n\n\nDANH MỤC\n\nVĂN BẢN HÀNH CHÍNH CÓ NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN DOANH NGHIỆP\r\n\nKHỞI NGHIỆP (*)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1890/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2017 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nSTT\n\nTên loại văn bản\n\nSố, ký hiệu;\r\n\n ngày, tháng năm ban hành văn bản; tên gọi của văn bản\n\nNgày\r\n\n có hiệu lực thi hành\n\nNội\r\n\n dung liên quan đến hỗ trợ doanh nghiệp\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nNhững\r\n\n văn bản điều chỉnh việc tiếp cận, khai thác các nguồn\r\n\n lực về vốn, khoa học kỹ thuật, đất đai và lao động liên quan của doanh\r\n\n nghiệp khởi nghiệp\n\n1.\n\nKế\r\n\n hoạch\n\n147/KH-UBND ngày 23/09/2016 của Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch hoạt động “Hỗ trợ Hệ\r\n\n sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Thừa Thiên\r\n\n Huế giai đoạn 2016 - 2018”,\n\n23/09/2016\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\n2.\n\nKế\r\n\n hoạch\n\n177/KH-UBND ngày 05/12/2016 của Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh về hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên\r\n\n Huế năm 2017\n\n05/12/2016\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\n3.\n\nKế\r\n\n hoạch\n\n114/KH-UBND ngày 29/07/2016 của Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày\r\n\n 16 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến\r\n\n năm 2020\n\n29/07/2016\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\n4.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n59/QĐ-UBND ngày 13/01/2015 của Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Quỹ đầu tư phát triển và bảo lãnh tín dụng\r\n\n cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n13/01/2015\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\n5.\n\nKế\r\n\n hoạch\n\n45/KH-UBND ngày 10/03/2017 của Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số\r\n\n 19-2017/NQ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ về những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh,\r\n\n nâng cao năng lực cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Thừa\r\n\n Thiên Huế năm 2017 và định hướng đến năm 2020.\n\n10/03/2017\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\n6.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n2420/QĐ-UBND ngày 11/10/2016 của Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh về việc công bố danh mục thủ tục hành chính được chuẩn\r\n\n hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh trên lĩnh vực văn hóa, thể thao và gia đình;\n\n11/10/2016\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\n7.\n\nKế hoạch\n\n875/QĐ-UBND ngày 03/05/2017 của UBND tỉnh Ban\r\n\n hành danh mục thủ tục hành chính tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả theo cơ\r\n\n chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa\r\n\n Thiên Huế;\n\n03/05/2017\n\nToàn bộ văn bản\n\n\n\n8.\n\nQuyết định\n\n2185/QĐ-UBND ngày 20/10/2016 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh Ban hành Quy định công khai các thông tin liên quan đến việc quản lý, sử\r\n\n dụng đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\n20/10/2016\n\nToàn bộ văn bản\n\n\n\n9.\n\nQuyết định\n\n940/QĐ-UBND ngày 09/05/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n Ban hành Quy chế phối hợp giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp huyện và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện một số nhiệm vụ của\r\n\n Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n09/05/2016\n\nToàn bộ văn bản\n\n\n\n10.\n\nQuyết định\n\n596/QĐ-UBND ngày 25/03/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n về việc công bố thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n25/03/2016\n\nToàn bộ văn bản\n\n\n\n11\n\nQuyết định.\n\n1091/QĐ-UBND ngày 16/06/2015 của UBND tỉnh về việc\r\n\n phê duyệt danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Quỹ Đầu\r\n\n tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện đầu tư\r\n\n và trực tiếp cho vay giai đoạn 2015-2020.\n\n16/06/2015\n\nToàn bộ văn bản\n\n\n\n12.\n\nKế hoạch\n\n177/KH-UBND ngày 05/12/2016 của UBND tỉnh về hỗ\r\n\n trợ pháp lý doanh nghiệp.\n\n05/12/2016\n\nToàn bộ văn bản\n\n\n\n13.\n\nKế hoạch\n\n35/KH-UBND ngày 28/02/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n về việc triển khai Dự án “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa\r\n\n của các doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế\r\n\n giai đoạn 2017-2020”\n\n28/02/2017\n\nToàn bộ văn bản\n\n\n\n14.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n1102/QĐ-UBND ngày 25/5/2017 của Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục thủ tục hành chính\r\n\n tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả theo cơ chế một cửa,\r\n\n một cửa liên thông tại Sở Xây dựng\n\n25/5/2017\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\n15.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n1542/QĐ-UBND ngày 10/7/2017 của Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh về phê duyệt Đề án Phát triển doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên\r\n\n Huế đến nay 2020\n\n10/7/2017\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\n16.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n1540/QĐ-UBND ngày 10/7/2017 của Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh về ban hành Kế hoạch hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới,\r\n\n sáng tạo tỉnh Thừa Thiên Huế giai\r\n\n đoạn 2017-2020, định hướng đến 2025\n\n10/7/2017\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\n17.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n382/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\n trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường.\n\n14/12/2015\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\n18.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n1091/QĐ-UBND ngày 16/06/2015 của\r\n\n UBND tỉnh V/v phê duyệt danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo\r\n\n lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện đầu tư và trực tiếp cho\r\n\n vay giai đoạn 2015-2020.\n\n16/06/2015\n\nToàn\r\n\n bộ văn bản\n\n\n\n\n\n(1)\n\nHệ dữ liệu chi bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật tính đến ngày 01/7/2017 và sẽ được tiếp tục bổ sung, cập nhật trong thời gian tới (nếu có)\n\n(*)\n\nHệ dữ liệu chi bao gồm các văn bản\r\n\ntính đến ngày 01/7/2017 và sẽ được tiếp tục bổ\r\n\nsung, cập nhật trong thời gian tới (nếu có)", + "id": 101667 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101668.json b/contexts/context_101668.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7ab5b273f9d6b140fd17d36ccc142526b36ec189 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101668.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-365-QD-UBND-2015-Noi-quy-cua-khau-Quoc-te-Ta-Lung-Ly-Van-Soc-Giang-Tra-Linh-Cao-Bang-272766.aspx", + "name": "Quyet-dinh-365-QD-UBND-2015-Noi-quy-cua-khau-Quoc-te-Ta-Lung-Ly-Van-Soc-Giang-Tra-Linh-Cao-Bang-2727", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 365/QĐ-UBND\n\nCao Bằng, ngày 18\r\n\n tháng 03 năm 2015 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH NỘI QUY CỬA KHẨU QUỐC TẾ TÀ LÙNG, HUYỆN PHỤC HÒA; NỘI QUY CỬA KHẨU\r\n\nLÝ VẠN, HUYỆN HẠ LANG; NỘI QUY CỬA KHẨU SÓC GIANG, HUYỆN HÀ QUẢNG; NỘI QUY CỬA\r\n\nKHẨU TRÀ LĨNH, HUYỆN TRÀ LĨNH, TỈNH CAO BẰNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CAO BẰNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n45/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban\r\n\nhành Quy chế điều hành\r\n\nhoạt động tại các cửa khẩu biên giới đất liền;\n\nCăn cứ Công văn số 7067/BCĐĐ-CQTT\r\n\nngày 9 tháng 8 năm 2013 của Ban Chỉ đạo Thương mại biên giới trung ương về\r\n\nviệc triển khai thực hiện Quyết định số 45/2013/QĐ-TTG ngày 25 tháng 7\r\n\nnăm 2013 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nXét Tờ trình 214/TTr-BQL ngày 21\r\n\ntháng 1 năm 2015 của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cao Bằng\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Nội quy cửa khẩu Quốc tế Tà Lùng, huyện Phục Hòa; Nội quy cửa khẩu Lý\r\n\nVạn, huyện Hạ Lang; Nội quy cửa khẩu Sóc Giang, huyện Hà Quảng; Nội quy cửa khẩu Trà Lĩnh, huyện Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, đơn vị làm việc tại các cửa khẩu quốc tế Tà Lùng, Lý Vạn, Sóc Giang,\r\n\nTrà Lĩnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hoàng Anh\n\n\n\nNỘI QUY\n\nCỬA KHẨU LÝ VẠN HUYỆN HẠ LANG, TỈNH CAO BẰNG \n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 365/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)\n\nĐiều 1. Thời gian\r\n\nlàm việc\n\n1. Thời gian làm việc từ 7 giờ 00\r\n\nphút đến 16 giờ 00 phút các ngày trong tuần kể cả ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, ngày Tết.\n\n2. Trường hợp hàng hóa đang giám sát,\r\n\nkiểm tra thực tế mà chưa hoàn thành các thủ tục trong giờ làm việc theo quy\r\n\nđịnh tại Khoản 1 Điều này thì được thực hiện kiểm tra tiếp khi có đầy đủ điều\r\n\nkiện và lực lượng giám sát. Các thủ tục giám sát, kiểm tra\r\n\nthực tế hàng hóa phát sinh ngoài thời gian quy định tại Khoản 1 Điều này phải đăng ký với Trưởng cửa khẩu trước 15 giờ 45 phát hàng ngày\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh và các cơ quan chức năng.\n\nĐiều 2. Chế độ trực\r\n\nngoài giờ\n\nNgoài thời gian làm việc theo quy\r\n\nđịnh, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị của các lực lượng chức năng tại cửa khẩu\r\n\ncó trách nhiệm bố trí cán bộ, chiến sỹ, sỹ quan trực ngoài giờ để giải quyết\r\n\ncác công việc có liên quan và tự đảm bảo chế độ trực ngoài giờ theo quy định.\n\nĐiều 3. Địa điểm\r\n\nlàm việc\n\n1. Địa điểm làm việc tại Trạm Kiểm\r\n\nsoát liên hợp cửa khẩu và các địa điểm khác thuộc khu vực cửa khẩu.\n\n2. Địa điểm làm việc của các lực\r\n\nlượng chức năng\n\na) Tại nhà Trạm kiểm soát liên hợp:\r\n\nGiải quyết các thủ tục xuất, nhập cảnh đối với người, phương tiện, hàng hóa\r\n\ntheo quy trình một cửa liên thông.\n\n- Cửa xuất: Hải quan - Kiểm dịch -\r\n\nBiên phòng\n\n- Cửa nhập: Biên phòng - Kiểm dịch - Hải quan\n\n- Các lực lượng giải quyết thủ tục\r\n\ngồm:\n\n- Bộ phận giám sát Biên phòng;\n\n- Bộ phận trực Hải quan;\n\n- Bộ phận Kiểm dịch: Y tế, Động vật,\r\n\nThực vật;\n\n- Tổ thuế, Kho bạc Nhà nước.\n\nb) Lãnh đạo và Văn phòng Ban Quản lý\r\n\ncửa khẩu, tiếp nhận, giải quyết các vướng mắc, kiến nghị của các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan tới hoạt động xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh.\n\nc) Khu vực kiểm tra, kiểm soát đối\r\n\nvới phương tiện, hàng hóa khi xuất, nhập qua biên giới: Toàn bộ khu vực từ\r\n\nbarrier số 2 trở vào tới barrier số 1.\n\nĐiều 4. Trình tự làm\r\n\nviệc và giải quyết thủ tục hành chính\n\n1. Liên hệ công tác\n\na) Các tổ chức, cá nhân khi tham gia\r\n\nxuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu tại cửa khẩu phải chủ động liên hệ công tác với\r\n\ncác bộ phận Biên phòng, Hải quan, Kiểm dịch, thu phí, thu tại Trạm kiểm soát liên hợp.\n\nb) Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu\r\n\ngiải đáp thắc mắc hoặc kiến nghị liên hệ trực tiếp hoặc thông qua đường dây nóng\r\n\nvới bộ phận thường trực Ban Quản lý cửa khẩu hoặc Trưởng\r\n\ncửa khẩu.\n\n2. Thủ tục hành chính\n\na) Thủ tục hành chính đối với người\r\n\nxuất cảnh - nhập cảnh\n\nCông dân Việt Nam khi xuất cảnh -\r\n\nnhập cảnh qua cửa khẩu phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.\n\n- Đối với người xuất cảnh: Thủ tục\r\n\nxuất cảnh thực hiện theo trình tự sau:\n\n+ Đến bộ phận Biên phòng tại barrier\r\n\nsố 2 để đăng ký.\n\n+ Đến bộ phận Hải quan kê khai hải\r\n\nquan và xuất trình, kiểm tra hành lý (nếu có); Cán bộ Hải quan hướng dẫn và\r\n\ngiải quyết thủ tục hải quan xuất cảnh theo quy định.\n\n+ Đến bộ phận Kiểm dịch Động vật,\r\n\nKiểm dịch thực vật làm thủ tục kiểm dịch (nếu có).\n\n+ Đến bộ phận Biên\r\n\nphòng tiến hành làm thủ tục xuất cảnh sau đó kiểm tra lần cuối tại barrier số 1.\n\n- Đối với người nhập cảnh:\n\nThủ tục xuất cảnh thực hiện theo trình tự sau:\n\n+ Đến Bộ phận Biên\r\n\nphòng tại barrier số 1 kiểm soát và nhận hướng dẫn trước khi nhập cảnh.\n\n+ Đến bộ phận Kiểm\r\n\ndịch Y tế làm thủ tục kiểm dịch.\n\n+ Đến bộ phận Biên\r\n\nphòng, xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để làm thủ tục\r\n\nnhập cảnh.\n\n+ Đến bộ phận Kiểm\r\n\ndịch Động vật, Kiểm dịch Thực vật làm thủ tục kiểm dịch (nếu có)\n\n+ Đến bộ phận Hải\r\n\nquan kê khai hải quan và xuất trình, kiểm tra hành lý (nếu có).\n\nb) Thủ tục hành chính đối với phương\r\n\ntiện xuất cảnh - nhập cảnh\n\nĐối với phương tiện xuất, nhập cảnh\r\n\nqua cửa khẩu phải có đầy đủ giấy tờ hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt\r\n\nNam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.\n\n- Thủ tục hành chính đối với phương tiện xuất cảnh: Chủ phương tiện vận tải hoặc người điều khiển phương tiện đến:\n\n+ Bộ phận Biên phòng tại barrier số 2\r\n\nđể đăng ký cho phương tiện vận tải vào bến bãi để sang tải hàng hóa hoặc làm\r\n\nthủ tục cho phương tiện vận tải xuất cảnh.\n\n+ Bộ phận thuế tại cửa khẩu nộp phí\r\n\nsử dụng hạ tầng cửa khẩu theo quy định.\n\n+ Bộ phận Hải quan làm thủ tục cho\r\n\nphương tiện vận tải xuất cảnh theo quy định.\n\n+ Bộ phận Biên phòng tại barrier số 1\r\n\nlàm thủ tục kiểm soát trước khi xuất cảnh.\n\n- Thủ tục hành chính đối\r\n\nvới phương tiện nhập cảnh: Chủ phương tiện vận tải\r\n\nhoặc người điều khiển phương tiện đến:\n\n+ Bộ phận Biên phòng tại barrier số 1\r\n\nlàm thủ tục kiểm soát và nhận chỉ dẫn vào bến bãi trước khi nhập cảnh.\n\n+ Bộ phận Kiểm dịch Y tế khai và làm\r\n\nthủ tục kiểm dịch.\n\n+ Bộ phận thuế tại cửa khẩu nộp phí\r\n\nsử dụng hạ tầng cửa khẩu theo quy định\n\n+ Bộ phận Hải quan làm thủ tục cho\r\n\nphương tiện vận tải nhập cảnh theo quy định.\n\n+ Bộ phận Biên phòng tại barrier số 2\r\n\nkiểm soát cho phương tiện vận tải nhập cảnh.\n\nc) Đối với hàng hóa xuất khẩu (bao\r\n\ngồm cả hàng xuất quá cảnh) thực hiện theo trình tự gồm các bước sau:\n\nBước 1: Đăng ký vào khu vực cửa khẩu tại barrier số 2\n\n- Bộ đội Biên phòng giám sát đối với\r\n\nngười và phương tiện vận tải hàng hóa.\n\nBước 2. Làm thủ tục hành chính\n\nTổ chức, cá nhân đến kê khai, làm thủ\r\n\ntục theo trình tự: Kiểm dịch Y tế, Kiểm dịch Động vật, Kiểm dịch Thực vật - Phí\r\n\n- Hải quan - Biên Phòng.\n\nBước 3. Kiểm dịch, kiểm tra, xử lý trước khi thông quan hàng hóa xuất khẩu:\n\n- Bộ phận Hải quan giám sát, kiểm tra\r\n\nthực tế hàng hóa tại bãi kiểm hóa (đối với lô hàng phải kiểm tra).\n\n- Bộ phận Kiểm\r\n\ndịch Động vật, Thực vật, Y tế thực hiện các biện pháp kiểm dịch hàng hóa tại\r\n\nbãi kiểm hóa (nếu có).\n\nBước 4. Kiểm soát lần cuối tại barrier số 1.\n\nd) Đối với hàng hóa nhập khẩu (bao\r\n\ngồm cả hàng nhập quá cảnh) thực hiện theo trình tự gồm các bước như sau:\n\nBước 1:\r\n\nKiểm soát lần đầu tại barrier số 1.\n\nBộ đội Biên phòng giám sát đối với\r\n\nngười và phương tiện vận tải hàng hóa. \n\nBước 2: Làm thủ tục hành chính\n\nTổ chức, cá nhân đến kê khai, làm thủ\r\n\ntục theo trình tự: Kiểm dịch Y tế, Kiểm dịch động vật, Kiểm\r\n\ndịch Thực vật - Phí - Hải quan - Biên phòng.\n\nBước 3. Kiểm dịch, kiểm tra, xử lý trước khi thông quan hàng hóa nhập khẩu:\n\n- Bộ phận Hải quan giám sát, kiểm tra\r\n\nthực tế hàng hóa tại bãi kiểm hóa (đối với lô hàng phải kiểm tra).\n\n- Bộ phận Kiểm dịch Động vật, Thực\r\n\nvật, Y tế thực hiện các biện pháp kiểm dịch hàng hóa tại bãi kiểm hóa (nếu có)\n\nBước 4: Kiểm soát lần cuối tại barrier số 2.\n\nĐiều 5. Tác phong,\r\n\ntrang phục, phù hiệu và thái độ làm việc\n\nCán bộ, công chức, viên chức, chiến\r\n\nsỹ, sỹ quan thuộc các lực lượng chức năng chuyên ngành tại cửa khẩu và Ban Quản\r\n\nlý cửa khẩu có trách nhiệm:\n\n1. Làm việc đúng giờ, mặc trang phục\r\n\ngọn gàng, đeo phù hiệu, thẻ công chức theo quy định; có tác phong, lề lối làm\r\n\nviệc văn minh, lịch sự, nhiệt tình, chu đáo khi giao tiếp và thực hiện công vụ.\n\n2. Chấp hành tuyệt đối sự phân công\r\n\ncông tác của Thủ trưởng đơn vị và của cấp trên. Trong giờ làm việc giữ trật,\r\n\nkhông tự ý rời khỏi vị trí làm việc, qua lại các phòng, bộ phận khác khi không\r\n\ncó nhiệm vụ; không được uống rượu, bia và hút thuốc lá\r\n\ntrong khi thi hành công vụ. Có ý thức phòng gian, bảo mật, không tiết lộ và\r\n\ncung cấp tài liệu cho người khác khi chưa được sự đồng ý của lãnh đạo cơ quan\r\n\nquản lý trực tiếp.\n\n3. Sử dụng điện, nước, văn phòng phẩm\r\n\ntiết kiệm, bảo quản tốt tài sản cơ quan, không tự ý di dời và làm thay đổi vị\r\n\ntrí các trang thiết bị và phương tiện làm chữa cháy, giữ\r\n\ngìn vệ sinh chung. Khi hết giờ làm việc, ra khỏi phòng phải tắt các thiết bị\r\n\nđiện và khóa cửa phòng làm việc.\n\nĐiều 6. Trách\r\n\nnhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân ra, vào và hoạt động tại khu vực cửa\r\n\nkhẩu\n\n1. Các cơ quan, đơn vị, lực lượng\r\n\nchức năng làm việc tại các cửa khẩu theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được\r\n\ngiao có trách nhiệm phối hợp và thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động xuất - nhập khẩu hàng hóa; xuất - nhập\r\n\ncảnh người, phương tiện theo đúng trình tự thủ tục theo quy định.\n\n2. Tổ chức, cá nhân khi tham gia các\r\n\nhoạt động tại cửa khẩu liên quan đến xuất - nhập khẩu hàng hóa; xuất - nhập cảnh người, phương tiện và các hoạt động khác phải nghiêm\r\n\nchỉnh chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền, thực hiện đúng các hiệp định\r\n\nvà thông lệ quốc tế về biên giới Quốc gia, quy chế quản lý cửa khẩu biên giới\r\n\nvà các nội dung của Nội quy cửa khẩu. Không giải quyết các thủ tục hành chính\r\n\nđối với các cá nhân đến liên hệ làm việc trong tình trạng say rượu, bia, hút\r\n\nthuốc lá, gây mất trật tự nơi công sở, đeo kính đen, khẩu\r\n\ntrang.\n\n3. Các hoạt động tại khu vực cửa khẩu\r\n\nphải đảm bảo giữ gìn an ninh, trật tự; vệ sinh môi trường; phòng cháy chữa cháy\r\n\ncác công trình trụ sở, dịch vụ. Các phương tiện ra vào khu vực cửa khẩu phải lưu thông đúng làn đường, tuân thủ hệ thống\r\n\nbiển báo, biển chỉ dẫn tại khu vực\r\n\ncửa khẩu. Các phương tiện khi dừng đỗ, bốc xếp, sang tải\r\n\nhàng hóa, phải vào các bến bãi theo quy định.\n\n4. Ngoài các lực lượng thực thi\r\n\nnhiệm vụ tại cửa khẩu và các cá nhân, tổ chức đến làm thủ tục\r\n\nxuất - nhập cảnh, xuất - nhập khẩu thì những người không có nhiệm vụ không được\r\n\nphép ra vào khu vực trạm kiểm soát liên hợp.\n\n5. Khách đến thăm quan cửa khẩu phải\r\n\nliên hệ trước với Văn phòng Ban quản lý cửa khẩu và phải\r\n\ntuân thủ các quy định tại khu vực cửa khẩu.\n\nĐiều 7. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Nội quy cửa khẩu được niêm yết\r\n\ncông khai tại Trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu.\n\n2. Ban Quản lý cửa khẩu thiết lập\r\n\nđường dây nóng để tiếp nhận, giải đáp thắc mắc của các tổ chức, cá nhân trong\r\n\nquá trình thực hiện các thủ tục tại cửa khẩu.\n\n3. Ban Quản lý cửa khẩu có trách\r\n\nnhiệm điều hành, quản lý, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nội quy cửa khẩu.\r\n\nĐịnh kỳ tổng hợp báo cáo, đề nghị cấp trên khen thưởng hoặc kỷ luật đối với tập\r\n\nthể cá nhân có thành tích hoặc vi phạm nội quy này.\n\n4. Trong quá trình tổ chức thực hiện\r\n\nnội quy này, nếu nội dung nào cần điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp, cá nhân, tổ\r\n\nchức có ý kiến gửi về Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh để tổng hợp, báo cáo Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\nNỘI QUY\n\nCỬA KHẨU QUỐC TẾ TÀ LÙNG, HUYỆN PHỤC HÒA, TỈNH CAO BẰNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 365/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3\r\n\nnăm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)\n\nĐiều 1. Thời gian\r\n\nlàm việc\n\n1. Thời gian làm\r\n\nviệc từ 7 giờ 00 phút đến 16 giờ 00 phút các ngày trong tuần kể cả ngày thứ\r\n\nbảy, chủ nhật, ngày lễ, ngày Tết.\n\n2. Trường hợp hàng hóa đang giám sát,\r\n\nkiểm tra thực tế mà chưa hoàn thành các thủ tục trong giờ làm việc theo quy\r\n\nđịnh tại Khoản 1 Điều này thì được thực hiện kiểm tra tiếp\r\n\nkhi có đầy đủ điều kiện và lực lượng giám sát. Các thủ tục giám sát, kiểm tra\r\n\nthực tế hàng hóa phát sinh ngoài thời gian quy định tại Khoản 1 Điều này phải\r\n\nđăng ký với Trưởng cửa khẩu trước 15 giờ 45 phát hàng ngày\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh và các\r\n\ncơ quan chức năng.\n\nĐiều 2. Chế độ trực\r\n\nngoài giờ\n\nNgoài thời gian làm việc theo quy\r\n\nđịnh, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị của các lực lượng chức năng tại cửa khẩu\r\n\ncó trách nhiệm bố trí cán bộ, chiến sỹ, sỹ quan trực ngoài giờ để giải quyết\r\n\ncác công việc có liên quan và tự đảm bảo chế độ trực ngoài giờ theo quy định.\n\nĐiều 3. Địa điểm\r\n\nlàm việc\n\n1. Địa điểm làm việc tại Trạm Kiểm\r\n\nsoát liên hợp cửa khẩu và các địa điểm khác thuộc khu vực cửa khẩu.\n\n2. Địa điểm làm việc của các lực\r\n\nlượng chức năng\n\na) Tại nhà Trạm kiểm soát liên hợp:\r\n\nGiải quyết các thủ tục xuất, nhập cảnh đối với người, phương tiện, hàng hóa\r\n\ntheo quy trình một cửa liên thông.\n\n- Cửa xuất: Hải quan - Kiểm dịch -\r\n\nBiên phòng\n\n- Cửa nhập: Biên phòng - Kiểm dịch - Hải quan\n\n- Các lực lượng giải quyết thủ tục\r\n\ngồm:\n\n- Bộ phận giám sát Biên phòng;\n\n- Bộ phận trực Hải quan;\n\n- Bộ phận Kiểm dịch: Y tế, Động vật,\r\n\nThực vật;\n\n- Tổ thuế, Kho bạc Nhà nước.\n\nb) Lãnh đạo và Văn phòng Ban Quản lý\r\n\ncửa khẩu, tiếp nhận, giải quyết các vướng mắc, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân có liên quan tới hoạt động xuất nhập\r\n\nkhẩu, xuất nhập cảnh.\n\nc) Khu vực kiểm tra, kiểm soát đối\r\n\nvới phương tiện, hàng hóa khi xuất, nhập qua biên giới: Toàn bộ khu vực từ\r\n\nbarrier số 2 trở vào tới barrier số 1.\n\nĐiều 4. Trình tự\r\n\nlàm việc và giải quyết thủ tục hành chính\n\n1. Liên hệ công tác\n\na) Các tổ chức, cá nhân khi tham gia\r\n\nxuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu tại cửa khẩu phải chủ động liên hệ công tác với\r\n\ncác bộ phận Biên phòng, Hải quan, Kiểm dịch, thu phí, thu\r\n\ntại Trạm kiểm soát liên hợp.\n\nb) Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu\r\n\ngiải đáp thắc mắc hoặc kiến nghị liên hệ trực tiếp hoặc thông qua đường dây\r\n\nnóng với bộ phận thường trực Ban Quản lý cửa khẩu hoặc Trưởng cửa khẩu.\n\n2. Thủ tục hành chính\n\na) Thủ tục hành chính đối với người\r\n\nxuất cảnh - nhập cảnh\n\nCông dân Việt Nam khi xuất cảnh -\r\n\nnhập cảnh qua cửa khẩu phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.\n\n- Đối với người xuất cảnh:\r\n\nThủ tục xuất cảnh thực hiện theo trình tự sau:\n\n+ Đến bộ phận Biên\r\n\nphòng tại barrier số 2 để đăng ký.\n\n+ Đến bộ phận\r\n\nHải quan kê khai hải quan và xuất trình, kiểm tra hành lý (nếu có); Cán bộ Hải\r\n\nquan hướng dẫn và giải quyết thủ tục hải quan xuất cảnh theo quy định.\n\n+ Đến bộ phận Kiểm\r\n\ndịch Động vật, Kiểm dịch thực vật làm thủ tục kiểm dịch (nếu có).\n\n+ Đến bộ phận Biên\r\n\nphòng tiến hành làm thủ tục xuất cảnh sau đó kiểm tra lần cuối tại barrier số 1.\n\n- Đối với người nhập cảnh:\n\nThủ tục xuất cảnh thực hiện theo trình tự sau:\n\n+ Đến Bộ phận Biên\r\n\nphòng tại barrier số 1 kiểm soát và nhận hướng dẫn trước khi nhập cảnh.\n\n+ Đến bộ phận Kiểm\r\n\ndịch Y tế làm thủ tục kiểm dịch.\n\n+ Đến bộ phận Biên\r\n\nphòng, xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để làm thủ tục\r\n\nnhập cảnh.\n\n+ Đến bộ phận Kiểm\r\n\ndịch Động vật, Kiểm dịch Thực vật làm thủ tục kiểm dịch (nếu có)\n\n+ Đến bộ phận Hải\r\n\nquan kê khai hải quan và xuất trình, kiểm tra hành lý (nếu có).\n\nb. Thủ tục hành chính đối với phương\r\n\ntiện xuất cảnh - nhập cảnh\n\nĐối với phương tiện xuất, nhập cảnh\r\n\nqua cửa khẩu phải có đầy đủ giấy tờ hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt\r\n\nNam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.\n\n- Thủ tục hành chính đối với phương tiện xuất cảnh: Chủ phương tiện vận tải hoặc người điều khiển phương tiện đến:\n\n+ Bộ phận Biên phòng tại barrier số 2\r\n\nđể đăng ký cho phương tiện vận tải vào bến bãi để sang tải hàng hóa hoặc làm\r\n\nthủ tục cho phương tiện vận tải xuất cảnh.\n\n+ Bộ phận thuế tại cửa khẩu nộp phí\r\n\nsử dụng hạ tầng cửa khẩu theo quy định.\n\n+ Bộ phận Hải quan làm thủ tục cho\r\n\nphương tiện vận tải xuất cảnh theo quy định.\n\n+ Bộ phận Biên phòng tại barrier số 1\r\n\nlàm thủ tục kiểm soát trước khi xuất cảnh.\n\n- Thủ tục hành chính đối\r\n\nvới phương tiện nhập cảnh: Chủ phương tiện vận tải\r\n\nhoặc người điều khiển phương tiện đến:\n\n+ Bộ phận Biên phòng tại barrier số 1\r\n\nlàm thủ tục kiểm soát và nhận chỉ dẫn vào bến bãi trước khi nhập cảnh.\n\n+ Bộ phận Kiểm dịch Y tế khai và làm\r\n\nthủ tục kiểm dịch.\n\n+ Bộ phận thuế tại cửa khẩu nộp phí\r\n\nsử dụng hạ tầng cửa khẩu theo quy định \n\n+ Bộ phận Hải quan làm thủ tục cho\r\n\nphương tiện vận tải nhập cảnh theo quy định.\n\n+ Bộ phận Biên phòng tại barrier số 2\r\n\nkiểm soát cho phương tiện vận tải nhập cảnh.\n\nc) Đối với hàng hóa xuất khẩu (bao\r\n\ngồm cả hàng xuất quá cảnh) thực hiện theo trình tự gồm các bước sau:\n\nBước 1: Đăng ký vào khu vực cửa khẩu tại barrier số 2\n\nBộ đội Biên phòng giám sát đối với\r\n\nngười và phương tiện vận tải hàng hóa.\n\nBước 2. Làm thủ tục hành chính\n\nTổ chức, cá nhân đến kê khai, làm thủ\r\n\ntục theo trình tự: Kiểm dịch Y tế, Kiểm dịch Động vật, Kiểm\r\n\ndịch Thực vật - Phí - Hải quan - Biên Phòng.\n\nBước 3. Kiểm dịch, kiểm tra, xử lý trước khi thông quan hàng hóa xuất khẩu:\n\n- Bộ phận Hải quan giám sát, kiểm tra\r\n\nthực tế hàng hóa tại bãi kiểm hóa (đối với lô hàng phải kiểm tra).\n\n- Bộ phận Kiểm\r\n\ndịch Động vật, Thực vật, Y tế thực hiện các biện pháp kiểm dịch hàng hóa tại\r\n\nbãi kiểm hóa (nếu có).\n\nBước 4. Kiểm soát lần cuối tại barrier số 1.\n\nd) Đối với hàng hóa nhập khẩu (bao\r\n\ngồm cả hàng nhập quá cảnh) thực hiện theo trình tự gồm các bước như sau:\n\nBước 1: Kiểm soát lần đầu tại barrier số 1.\n\nBộ đội Biên phòng giám sát đối với\r\n\nngười và phương tiện vận tải hàng hóa.\n\nBước 2: Làm thủ tục hành chính\n\nTổ chức, cá nhân đến kê khai, làm thủ\r\n\ntục theo trình tự: Kiểm dịch Y tế, Kiểm dịch động vật, Kiểm dịch Thực vật - Phí\r\n\n- Hải quan - Biên phòng.\n\nBước 3. Kiểm dịch, kiểm tra, xử lý trước khi thông quan hàng hóa nhập khẩu:\n\n- Bộ phận Hải quan giám sát, kiểm tra\r\n\nthực tế hàng hóa tại bãi kiểm hóa (đối với lô hàng phải kiểm tra).\n\n- Bộ phận Kiểm dịch Động vật, Thực\r\n\nvật, Y tế thực hiện các biện pháp kiểm dịch hàng hóa tại bãi kiểm hóa (nếu có)\n\nBước 4: Kiểm soát lần cuối tại barrier số 2.\n\nĐiều 5. Tác phong,\r\n\ntrang phục, phù hiệu và thái độ làm việc\n\nCán bộ, công chức, viên chức, chiến\r\n\nsỹ, sỹ quan thuộc các lực lượng chức năng chuyên ngành tại cửa khẩu và Ban Quản\r\n\nlý cửa khẩu có trách nhiệm:\n\n1. Làm việc đúng giờ, mặc trang phục\r\n\ngọn gàng, đeo phù hiệu, thẻ công chức theo quy định; có tác phong, lề lối làm\r\n\nviệc văn minh, lịch sự, nhiệt tình, chu đáo khi giao tiếp và thực hiện công vụ.\n\n2. Chấp hành tuyệt đối sự phân công\r\n\ncông tác của Thủ trưởng đơn vị và của cấp trên. Trong giờ làm việc giữ trật tự, không tự ý rời khỏi vị trí làm việc, qua lại các phòng, bộ phận khác khi\r\n\nkhông có nhiệm vụ; không được uống rượu, bia và hút thuốc lá trong khi thi hành\r\n\ncông vụ. Có ý thức phòng gian, bảo mật, không tiết lộ và cung cấp tài liệu cho\r\n\nngười khác khi chưa được sự đồng ý của lãnh đạo cơ quan quản lý trực tiếp.\n\n3. Sử dụng điện, nước, văn phòng phẩm\r\n\ntiết kiệm, bảo quản tốt tài sản cơ quan, không tự ý di dời và làm thay đổi vị\r\n\ntrí các trang thiết bị và phương tiện làm chữa cháy, giữ\r\n\ngìn vệ sinh chung. Khi hết giờ làm việc, ra khỏi phòng phải tắt các thiết bị\r\n\nđiện và khóa cửa phòng làm việc.\n\nĐiều 6. Trách\r\n\nnhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân ra, vào và hoạt động tại khu vực cửa\r\n\nkhẩu\n\n1. Các cơ quan, đơn vị, lực lượng\r\n\nchức năng làm việc tại các cửa khẩu theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được\r\n\ngiao có trách nhiệm phối hợp và thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động\r\n\nxuất - nhập khẩu hàng hóa; xuất - nhập cảnh người, phương\r\n\ntiện theo đúng trình tự thủ tục theo quy định.\n\n2. Tổ chức, cá nhân khi tham gia các\r\n\nhoạt động tại cửa khẩu liên quan đến xuất - nhập khẩu hàng hóa; xuất - nhập\r\n\ncảnh người, phương tiện và các hoạt động khác phải nghiêm chỉnh chấp hành các\r\n\nquy định của pháp luật về quản lý cửa khẩu biên giới đất\r\n\nliền, thực hiện đúng các hiệp định và thông lệ quốc tế về biên giới Quốc gia,\r\n\nquy chế quản lý cửa khẩu biên giới và các nội dung của Nội quy cửa khẩu. Không\r\n\ngiải quyết các thủ tục hành chính đối với các cá nhân đến liên hệ làm việc\r\n\ntrong tình trạng say rượu, bia, hút thuốc lá, gây mất trật tự nơi công sở, đeo\r\n\nkính đen, khẩu trang.\n\n3. Các hoạt động tại khu vực cửa khẩu\r\n\nphải đảm bảo giữ gìn an ninh, trật tự; vệ sinh môi trường; phòng cháy chữa cháy\r\n\ncác công trình trụ sở, dịch vụ. Các phương tiện ra vào khu vực cửa khẩu phải lưu thông đúng làn đường, tuân thủ hệ thống biển báo, biển chỉ\r\n\ndẫn tại khu vực cửa khẩu. Các phương tiện khi dừng đỗ, bốc xếp, sang tải hàng\r\n\nhóa, phải vào các bến bãi theo quy định.\n\n4. Ngoài các lực lượng thực thi nhiệm\r\n\nvụ tại cửa khẩu và các cá nhân, tổ chức đến làm thủ tục xuất - nhập cảnh, xuất\r\n\n- nhập khẩu thì những người không có nhiệm vụ không được\r\n\nphép ra vào khu vực trạm kiểm soát liên hợp.\n\n5. Khách đến thăm quan cửa khẩu phải\r\n\nliên hệ trước với Văn phòng Ban quản lý cửa khẩu và phải\r\n\ntuân thủ các quy định tại khu vực cửa khẩu.\n\nĐiều 7. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Nội quy cửa khẩu được niêm yết\r\n\ncông khai tại Trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu.\n\n2. Ban Quản lý cửa khẩu thiết lập\r\n\nđường dây nóng để tiếp nhận, giải đáp thắc mắc của các tổ chức, cá nhân trong\r\n\nquá trình thực hiện các thủ tục tại cửa khẩu.\n\n3. Ban Quản lý cửa khẩu có trách\r\n\nnhiệm điều hành, quản lý, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nội quy cửa khẩu.\r\n\nĐịnh kỳ tổng hợp báo cáo, đề nghị cấp trên khen thưởng hoặc kỷ luật đối với tập\r\n\nthể, cá nhân có thành tích hoặc vi phạm nội quy này.\n\n4. Trong quá trình tổ chức thực hiện\r\n\nnội quy này, nếu nội dung nào cần điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp, cá nhân, tổ\r\n\nchức có ý kiến gửi về Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh./.\n\n\n\nNỘI QUY\n\nCỬA KHẨU SÓC GIANG, HUYỆN HÀ QUẢNG, TỈNH CAO BẰNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 365/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3\r\n\nnăm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)\n\nĐiều 1. Thời gian\r\n\nlàm việc\n\n1. Thời gian làm việc từ 7 giờ 00\r\n\nphút đến 16 giờ 00 phút các ngày trong tuần kể cả ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, ngày Tết.\n\n2. Trường hợp hàng hóa đang giám sát,\r\n\nkiểm tra thực tế mà chưa hoàn thành các thủ tục trong giờ làm việc theo quy\r\n\nđịnh tại Khoản 1 Điều này thì được thực hiện kiểm tra tiếp khi có đầy đủ điều\r\n\nkiện và lực lượng giám sát. Các thủ tục giám sát, kiểm tra\r\n\nthực tế hàng hóa phát sinh ngoài thời gian quy định tại Khoản 1 Điều này phải\r\n\nđăng ký với Trưởng cửa khẩu trước 15 giờ 45 phát hàng ngày để tổng hợp, báo cáo Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh và\r\n\ncác cơ quan chức năng.\n\nĐiều 2. Chế độ trực\r\n\nngoài giờ\n\nNgoài thời gian làm việc theo quy\r\n\nđịnh, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị của các lực lượng chức năng tại cửa khẩu\r\n\ncó trách nhiệm bố trí cán bộ, chiến sỹ, sỹ quan trực ngoài giờ để giải quyết\r\n\ncác công việc có liên quan và tự đảm bảo chế độ trực ngoài giờ theo quy định.\n\nĐiều 3. Địa điểm\r\n\nlàm việc\n\n1. Địa điểm làm việc tại Trạm Kiểm\r\n\nsoát liên hợp cửa khẩu và các địa điểm khác thuộc khu vực cửa khẩu.\n\n2. Địa điểm làm việc của các lực\r\n\nlượng chức năng\n\na) Tại nhà Trạm kiểm soát liên hợp:\r\n\nGiải quyết các thủ tục xuất, nhập cảnh đối với người, phương tiện, hàng hóa\r\n\ntheo quy trình một cửa liên thông.\n\n- Cửa xuất: Hải quan - Kiểm dịch -\r\n\nBiên phòng\n\n- Cửa nhập: Biên phòng - Kiểm dịch - Hải quan\n\n- Các lực lượng giải quyết thủ tục\r\n\ngồm:\n\n- Bộ phận giám sát Biên phòng;\n\n- Bộ phận trực Hải quan;\n\n- Bộ phận Kiểm dịch: Y tế, Động vật,\r\n\nThực vật;\n\n- Tổ thuế, Kho bạc Nhà nước.\n\nb) Lãnh đạo và Văn phòng Ban Quản lý\r\n\ncửa khẩu, tiếp nhận, giải quyết các vướng mắc, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân có liên quan tới hoạt động xuất nhập\r\n\nkhẩu, xuất nhập cảnh.\n\nc) Khu vực kiểm tra, kiểm soát đối\r\n\nvới phương tiện, hàng hóa khi xuất, nhập qua biên giới: Toàn bộ khu vực từ\r\n\nbarrier số 2 trở vào tới barrier số 1.\n\nĐiều 4. Trình tự\r\n\nlàm việc và giải quyết thủ tục hành chính\n\n1. Liên hệ công tác\n\na) Các tổ chức, cá nhân khi tham gia\r\n\nxuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu tại cửa khẩu phải chủ động liên hệ công tác với\r\n\ncác bộ phận Biên phòng, Hải quan, Kiểm dịch, thu phí, thu\r\n\ntại Trạm kiểm soát liên hợp.\n\nb) Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu\r\n\ngiải đáp thắc mắc hoặc kiến nghị liên hệ trực tiếp hoặc thông qua đường dây\r\n\nnóng với bộ phận thường trực Ban Quản lý cửa khẩu hoặc Trưởng cửa khẩu.\n\n2. Thủ tục hành chính\n\na) Thủ tục hành chính đối với người\r\n\nxuất cảnh - nhập cảnh\n\nCông dân Việt Nam khi xuất cảnh -\r\n\nnhập cảnh qua cửa khẩu phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.\n\n- Đối với người xuất cảnh: Thủ tục xuất cảnh thực hiện theo trình tự sau:\n\n+ Đến bộ phận Biên phòng tại barrier\r\n\nsố 2 để đăng ký.\n\n+ Đến bộ phận Hải\r\n\nquan kê khai hải quan và xuất trình, kiểm tra hành lý (nếu có); Cán bộ Hải quan\r\n\nhướng dẫn và giải quyết thủ tục hải quan xuất cảnh theo quy định.\n\n+ Đến bộ phận Kiểm\r\n\ndịch Động vật, Kiểm dịch thực vật làm thủ tục kiểm dịch (nếu có).\n\n+ Đến bộ phận Biên\r\n\nphòng tiến hành làm thủ tục xuất cảnh sau đó kiểm tra lần cuối tại barrier số 1.\n\n- Đối với người nhập cảnh:\n\nThủ tục xuất cảnh thực hiện theo trình tự sau:\n\n+ Đến Bộ phận\r\n\nBiên phòng tại barrier số 1 kiểm soát và nhận hướng dẫn trước khi nhập cảnh.\n\n+ Đến bộ phận\r\n\nKiểm dịch Y tế làm thủ tục kiểm dịch.\n\n+ Đến bộ phận Biên\r\n\nphòng, xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để làm thủ tục\r\n\nnhập cảnh.\n\n+ Đến bộ phận Kiểm dịch Động vật,\r\n\nKiểm dịch Thực vật làm thủ tục kiểm dịch (nếu có)\n\n+ Đến bộ phận Hải quan kê khai hải\r\n\nquan và xuất trình, kiểm tra hành lý (nếu có).\n\nb) Thủ tục hành chính đối với phương\r\n\ntiện xuất cảnh - nhập cảnh\n\nĐối với phương tiện xuất, nhập cảnh\r\n\nqua cửa khẩu phải có đầy đủ giấy tờ hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt\r\n\nNam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.\n\n- Thủ tục hành chính đối\r\n\nvới phương tiện xuất cảnh: Chủ phương tiện vận tải\r\n\nhoặc người điều khiển phương tiện đến:\n\n+ Bộ phận Biên phòng tại barrier số 2\r\n\nđể đăng ký cho phương tiện vận tải vào bến bãi để sang tải hàng hóa hoặc làm\r\n\nthủ tục cho phương tiện vận tải xuất cảnh.\n\n+ Bộ phận thuế tại cửa khẩu nộp phí\r\n\nsử dụng hạ tầng cửa khẩu theo quy định.\n\n+ Bộ phận Hải quan làm thủ tục cho\r\n\nphương tiện vận tải xuất cảnh theo quy định.\n\n+ Bộ phận Biên phòng tại barrier số 1\r\n\nlàm thủ tục kiểm soát trước khi xuất cảnh.\n\n- Thủ tục hành chính đối\r\n\nvới phương tiện nhập cảnh: Chủ phương tiện vận tải\r\n\nhoặc người điều khiển phương tiện đến:\n\n+ Bộ phận Biên phòng tại barrier số 1\r\n\nlàm thủ tục kiểm soát và nhận chỉ dẫn vào bến bãi trước khi nhập cảnh.\n\n+ Bộ phận Kiểm dịch Y tế khai và làm\r\n\nthủ tục kiểm dịch.\n\n+ Bộ phận thuế tại cửa khẩu nộp phí\r\n\nsử dụng hạ tầng cửa khẩu theo quy định\n\n+ Bộ phận Hải quan làm thủ tục cho\r\n\nphương tiện vận tải nhập cảnh theo quy định.\n\n+ Bộ phận Biên phòng tại barrier số 2\r\n\nkiểm soát cho phương tiện vận tải nhập cảnh.\n\nc) Đối với hàng hóa xuất khẩu (bao\r\n\ngồm cả hàng xuất quá cảnh) thực hiện theo trình tự gồm các bước sau:\n\nBước 1: Đăng ký vào khu vực cửa khẩu tại barrier số 2\n\nBộ đội Biên phòng giám sát đối với\r\n\nngười và phương tiện vận tải hàng hóa.\n\nBước 2. Làm thủ tục hành chính\n\nTổ chức, cá nhân đến kê khai, làm thủ\r\n\ntục theo trình tự: Kiểm dịch Y tế, Kiểm dịch Động vật, Kiểm dịch Thực vật - Phí\r\n\n- Hải quan - Biên Phòng.\n\nBước 3. Kiểm dịch, kiểm tra, xử lý trước khi thông quan hàng hóa xuất khẩu:\n\n- Bộ phận Hải quan giám sát, kiểm tra\r\n\nthực tế hàng hóa tại bãi kiểm hóa (đối với lô hàng phải kiểm tra).\n\n- Bộ phận Kiểm\r\n\ndịch Động vật, Thực vật, Y tế thực hiện các biện pháp kiểm dịch hàng hóa tại bãi\r\n\nkiểm hóa (nếu có).\n\nBước 4. Kiểm soát lần cuối tại barrier số 1.\n\nd) Đối với hàng hóa nhập khẩu (bao\r\n\ngồm cả hàng nhập quá cảnh) thực hiện theo trình tự gồm các bước như sau:\n\nBước 1: Kiểm soát lần đầu tại barrier số 1.\n\nBộ đội Biên phòng giám sát đối với\r\n\nngười và phương tiện vận tải hàng hóa.\n\nBước 2: Làm thủ tục hành chính\n\nTổ chức, cá nhân đến kê khai, làm thủ\r\n\ntục theo trình tự: Kiểm dịch Y tế, Kiểm dịch động vật, Kiểm dịch Thực vật - Phí\r\n\n- Hải quan - Biên phòng.\n\nBước 3. Kiểm dịch, kiểm tra, xử lý trước khi thông quan hàng hóa nhập khẩu:\n\nBộ phận Hải quan giám sát, kiểm tra thực\r\n\ntế hàng hóa tại bãi kiểm hóa (đối với lô hàng phải kiểm tra).\n\nBộ phận Kiểm dịch Động vật, Thực vật,\r\n\nY tế thực hiện các biện pháp kiểm dịch hàng hóa tại bãi kiểm hóa (nếu có)\n\nBước 4: Kiểm soát lần cuối tại barrier số 2.\n\nĐiều 5. Tác phong,\r\n\ntrang phục, phù hiệu và thái độ làm việc\n\nCán bộ, công chức, viên chức, chiến\r\n\nsỹ, sỹ quan thuộc các lực lượng chức năng chuyên ngành tại cửa khẩu và Ban Quản\r\n\nlý cửa khẩu có trách nhiệm:\n\n1. Làm việc đúng giờ, mặc trang phục\r\n\ngọn gàng, đeo phù hiệu, thẻ công chức theo quy định; có tác phong, lề lối làm\r\n\nviệc văn minh, lịch sự, nhiệt tình, chu đáo khi giao tiếp và thực hiện công vụ.\n\n2. Chấp hành tuyệt đối sự phân công\r\n\ncông tác của Thủ trưởng đơn vị và của cấp trên. Trong giờ làm việc giữ trật tự, không tự ý rời khỏi vị trí làm việc, qua lại các phòng, bộ phận khác khi\r\n\nkhông có nhiệm vụ; không được uống rượu, bia và hút thuốc lá trong khi thi hành\r\n\ncông vụ. Có ý thức phòng gian, bảo mật, không tiết lộ và cung cấp tài liệu cho\r\n\nngười khác khi chưa được sự đồng ý của lãnh đạo cơ quan quản lý trực tiếp.\n\n3. Sử dụng điện, nước, văn phòng phẩm\r\n\ntiết kiệm, bảo quản tốt tài sản cơ quan, không tự ý di dời và làm thay đổi vị\r\n\ntrí các trang thiết bị và phương tiện làm chữa cháy, giữ\r\n\ngìn vệ sinh chung. Khi hết giờ làm việc, ra khỏi phòng phải tắt các thiết bị\r\n\nđiện và khóa cửa phòng làm việc.\n\nĐiều 6. Trách\r\n\nnhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân ra, vào và hoạt động tại khu vực cửa\r\n\nkhẩu\n\n1. Các cơ quan, đơn vị, lực lượng\r\n\nchức năng làm việc tại các cửa khẩu theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được\r\n\ngiao có trách nhiệm phối hợp và thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động\r\n\nxuất - nhập khẩu hàng hóa; xuất - nhập cảnh người, phương tiện theo đúng trình\r\n\ntự thủ tục theo quy định.\n\n2. Tổ chức, cá nhân khi tham gia các\r\n\nhoạt động tại cửa khẩu liên quan đến xuất - nhập khẩu hàng hóa; xuất - nhập\r\n\ncảnh người, phương tiện và các hoạt động khác phải nghiêm chỉnh chấp hành các\r\n\nquy định của pháp luật về quản lý cửa khẩu biên giới đất\r\n\nliền, thực hiện đúng các hiệp định và thông lệ quốc tế về biên giới Quốc gia,\r\n\nquy chế quản lý cửa khẩu biên giới và các nội dung của Nội quy cửa khẩu. Không giải quyết các thủ tục hành chính đối với các cá nhân đến liên\r\n\nhệ làm việc trong tình trạng say rượu, bia, hút thuốc lá, gây mất trật tự nơi công\r\n\nsở, đeo kính đen, khẩu trang.\n\n3. Các hoạt động tại khu vực cửa khẩu\r\n\nphải đảm bảo giữ gìn an ninh, trật tự; vệ sinh môi trường; phòng cháy chữa cháy\r\n\ncác công trình trụ sở, dịch vụ. Các phương tiện ra vào khu vực cửa khẩu phải lưu\r\n\nthông đúng làn đường, tuân thủ hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn tại khu vực cửa khẩu. Các\r\n\nphương tiện khi dừng đỗ, bốc xếp, sang tải hàng hóa, phải vào các bến bãi theo\r\n\nquy định.\n\n4. Ngoài các lực lượng thực thi nhiệm\r\n\nvụ tại cửa khẩu và các cá nhân, tổ chức đến làm thủ tục xuất - nhập cảnh, xuất\r\n\n- nhập khẩu thì những người không có nhiệm vụ không được phép ra vào khu vực\r\n\ntrạm kiểm soát liên hợp.\n\n5. Khách đến thăm quan cửa khẩu phải\r\n\nliên hệ trước với Văn phòng Ban quản lý cửa khẩu và phải\r\n\ntuân thủ các quy định tại khu vực cửa khẩu.\n\nĐiều 7. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Nội quy cửa khẩu được niêm yết\r\n\ncông khai tại Trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu.\n\n2. Ban Quản lý cửa khẩu thiết lập\r\n\nđường dây nóng để tiếp nhận, giải đáp thắc mắc của các tổ chức, cá nhân trong\r\n\nquá trình thực hiện các thủ tục tại cửa khẩu.\n\n3. Ban Quản lý cửa khẩu có trách\r\n\nnhiệm điều hành, quản lý, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nội quy cửa khẩu.\r\n\nĐịnh kỳ tổng hợp báo cáo, đề nghị cấp trên khen thưởng hoặc kỷ luật đối với tập\r\n\nthể, cá nhân có thành tích hoặc vi phạm nội quy này.\n\n4. Trong quá trình tổ chức thực hiện\r\n\nnội quy này, nếu nội dung nào cần điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp, cá nhân, tổ\r\n\nchức có ý kiến gửi về Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh để tổng hợp, báo cáo Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\nNỘI QUY\n\nCỬA KHẨU TRÀ LĨNH, HUYỆN TRÀ LĨNH, TỈNH CAO BẰNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 365/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3\r\n\nnăm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)\n\nĐiều 1. Thời gian\r\n\nlàm việc\n\n1. Thời gian làm việc từ 7 giờ 00\r\n\nphút đến 16 giờ 00 phút các ngày trong tuần kể cả ngày thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ, ngày Tết.\n\n2. Trường hợp hàng hóa đang giám sát,\r\n\nkiểm tra thực tế mà chưa hoàn thành các thủ tục trong giờ làm việc theo quy\r\n\nđịnh tại Khoản 1 Điều này thì được thực hiện kiểm tra tiếp\r\n\nkhi có đầy đủ điều kiện và lực lượng giám sát. Các thủ tục giám sát, kiểm tra\r\n\nthực tế hàng hóa phát sinh ngoài thời gian quy định tại Khoản 1 Điều này phải\r\n\nđăng ký với Trưởng cửa khẩu trước 15 giờ 45 phát hàng ngày\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo Ban Quản lý khu\r\n\nkinh tế tỉnh và các cơ quan chức năng.\n\nĐiều 2. Chế độ trực\r\n\nngoài giờ\n\nNgoài thời gian làm việc theo quy\r\n\nđịnh, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị của các lực lượng chức năng tại cửa khẩu\r\n\ncó trách nhiệm bố trí cán bộ, chiến sỹ, sỹ quan trực ngoài giờ để giải quyết\r\n\ncác công việc có liên quan và tự đảm bảo chế độ trực ngoài giờ theo quy định.\n\nĐiều 3. Địa điểm\r\n\nlàm việc\n\n1. Địa điểm làm việc tại Trạm Kiểm\r\n\nsoát liên hợp cửa khẩu và các địa điểm khác thuộc khu vực cửa khẩu.\n\n2. Địa điểm làm việc của các lực\r\n\nlượng chức năng\n\na) Tại nhà Trạm kiểm soát liên hợp:\r\n\nGiải quyết các thủ tục xuất, nhập cảnh đối với người, phương tiện, hàng hóa\r\n\ntheo quy trình một cửa liên thông.\n\n- Cửa xuất: Hải quan - Kiểm dịch -\r\n\nBiên phòng\n\n- Cửa nhập: Biên phòng - Kiểm dịch - Hải quan\n\n- Các lực lượng giải quyết thủ tục\r\n\ngồm:\n\n- Bộ phận giám sát Biên phòng;\n\n- Bộ phận trực Hải quan;\n\n- Bộ phận Kiểm dịch: Y tế, Động vật,\r\n\nThực vật;\n\n- Tổ thuế, Kho bạc Nhà nước.\n\nb) Lãnh đạo và Văn phòng Ban Quản lý\r\n\ncửa khẩu, tiếp nhận, giải quyết các vướng mắc, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân có liên quan tới hoạt động xuất nhập\r\n\nkhẩu, xuất nhập cảnh.\n\nc) Khu vực kiểm tra, kiểm soát đối\r\n\nvới phương tiện, hàng hóa khi xuất, nhập qua biên giới: Toàn bộ khu vực từ\r\n\nbarrier số 2 trở vào tới barrier số 1.\n\nĐiều 4. Trình tự\r\n\nlàm việc và giải quyết thủ tục hành chính\n\n1. Liên hệ công tác\n\na) Các tổ chức, cá nhân khi tham gia\r\n\nxuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu tại cửa khẩu phải chủ động liên hệ công tác với\r\n\ncác bộ phận Biên phòng, Hải quan, Kiểm dịch, thu phí, thu\r\n\ntại Trạm kiểm soát liên hợp.\n\nb) Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu\r\n\ngiải đáp thắc mắc hoặc kiến nghị liên hệ trực tiếp hoặc thông qua đường dây\r\n\nnóng với bộ phận thường trực Ban Quản lý cửa khẩu hoặc Trưởng cửa khẩu.\n\n2. Thủ tục hành chính\n\na) Thủ tục hành chính đối với người\r\n\nxuất cảnh - nhập cảnh\n\nCông dân Việt Nam khi xuất cảnh -\r\n\nnhập cảnh qua cửa khẩu phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.\n\n- Đối với người xuất cảnh: Thủ tục xuất cảnh thực hiện theo trình tự sau:\n\n+ Đến bộ phận Biên\r\n\nphòng tại barrier số 2 để đăng ký.\n\n+ Đến bộ phận Hải\r\n\nquan kê khai hải quan và xuất trình, kiểm tra hành lý (nếu có); Cán bộ Hải quan\r\n\nhướng dẫn và giải quyết thủ tục hải quan xuất cảnh theo quy định.\n\n+ Đến bộ phận Kiểm\r\n\ndịch Động vật, Kiểm dịch thực vật làm thủ tục kiểm dịch (nếu có).\n\n+ Đến bộ phận Biên\r\n\nphòng tiến hành làm thủ tục xuất cảnh sau đó kiểm tra lần cuối tại barrier số 1.\n\n- Đối với người nhập cảnh:\r\n\nThủ tục xuất cảnh thực hiện theo trình tự sau:\n\n+ Đến Bộ phận Biên\r\n\nphòng tại barrier số 1 kiểm soát và nhận hướng dẫn trước khi nhập cảnh.\n\n+ Đến bộ phận Kiểm dịch Y tế làm thủ\r\n\ntục kiểm dịch.\n\n+ Đến bộ phận Biên phòng, xuất trình\r\n\nhộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để làm thủ tục nhập cảnh.\n\n+ Đến bộ phận Kiểm dịch Động vật,\r\n\nKiểm dịch Thực vật làm thủ tục kiểm dịch (nếu có)\n\n+ Đến bộ phận Hải quan kê khai hải\r\n\nquan và xuất trình, kiểm tra hành lý (nếu có).\n\nb) Thủ tục hành chính đối với phương\r\n\ntiện xuất cảnh - nhập cảnh\n\nĐối với phương tiện xuất, nhập cảnh\r\n\nqua cửa khẩu phải có đầy đủ giấy tờ hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt\r\n\nNam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.\n\n- Thủ tục hành chính đối\r\n\nvới phương tiện xuất cảnh: Chủ phương tiện vận tải\r\n\nhoặc người điều khiển phương tiện đến:\n\n+ Bộ phận Biên phòng tại barrier số 2\r\n\nđể đăng ký cho phương tiện vận tải vào bến bãi để sang tải hàng hóa hoặc làm\r\n\nthủ tục cho phương tiện vận tải xuất cảnh.\n\n+ Bộ phận thuế tại cửa khẩu nộp phí\r\n\nsử dụng hạ tầng cửa khẩu theo quy định.\n\n+ Bộ phận Hải quan làm thủ tục cho\r\n\nphương tiện vận tải xuất cảnh theo quy định.\n\n+ Bộ phận Biên phòng tại barrier số 1\r\n\nlàm thủ tục kiểm soát trước khi xuất cảnh.\n\n- Thủ tục hành chính đối\r\n\nvới phương tiện nhập cảnh: Chủ phương tiện vận tải\r\n\nhoặc người điều khiển phương tiện đến:\n\n+ Bộ phận Biên phòng tại barrier số 1\r\n\nlàm thủ tục kiểm soát và nhận chỉ dẫn vào bến bãi trước khi nhập cảnh.\n\n+ Bộ phận Kiểm dịch Y tế khai và làm\r\n\nthủ tục kiểm dịch.\n\n+ Bộ phận thuế tại cửa khẩu nộp phí\r\n\nsử dụng hạ tầng cửa khẩu theo quy định.\n\n+ Bộ phận Hải quan làm thủ tục cho\r\n\nphương tiện vận tải nhập cảnh theo quy định.\n\n+ Bộ phận Biên phòng tại barrier số 2\r\n\nkiểm soát cho phương tiện vận tải nhập cảnh.\n\nc) Đối với hàng hóa xuất khẩu (bao\r\n\ngồm cả hàng xuất quá cảnh) thực hiện theo trình tự gồm các bước sau:\n\nBước 1: Đăng ký vào khu vực cửa khẩu tại barrier số 2\n\nBộ đội Biên phòng giám sát đối với\r\n\nngười và phương tiện vận tải hàng hóa.\n\nBước 2. Làm thủ tục hành chính\n\nTổ chức, cá nhân đến kê khai, làm thủ\r\n\ntục theo trình tự: Kiểm dịch Y tế, Kiểm dịch Động vật, Kiểm\r\n\ndịch Thực vật - Phí - Hải quan - Biên Phòng.\n\nBước 3. Kiểm dịch, kiểm tra, xử lý trước khi thông quan hàng hóa xuất khẩu:\n\n- Bộ phận Hải quan giám sát, kiểm tra\r\n\nthực tế hàng hóa tại bãi kiểm hóa (đối với lô hàng phải kiểm tra).\n\n- Bộ phận Kiểm\r\n\ndịch Động vật, Thực vật, Y tế thực hiện các biện pháp kiểm dịch hàng hóa tại\r\n\nbãi kiểm hóa (nếu có).\n\nBước 4. Kiểm soát lần cuối tại barrier số 1.\n\nd) Đối với hàng hóa nhập khẩu (bao\r\n\ngồm cả hàng nhập quá cảnh) thực hiện theo trình tự gồm các bước như sau:\n\nBước 1: Kiểm soát lần đầu tại barrier số 1.\n\nBộ đội Biên phòng giám sát đối với\r\n\nngười và phương tiện vận tải hàng hóa.\n\nBước 2: Làm thủ tục hành chính\n\nTổ chức, cá nhân đến kê khai, làm thủ\r\n\ntục theo trình tự: Kiểm dịch Y tế, Kiểm dịch động vật, Kiểm\r\n\ndịch Thực vật - Phí - Hải quan - Biên phòng.\n\nBước 3. Kiểm dịch, kiểm tra, xử lý trước khi thông quan hàng hóa nhập khẩu:\n\n- Bộ phận Hải quan giám sát, kiểm tra\r\n\nthực tế hàng hóa tại bãi kiểm hóa (đối với lô hàng phải kiểm tra).\n\n- Bộ phận Kiểm dịch Động vật, Thực\r\n\nvật, Y tế thực hiện các biện pháp kiểm dịch hàng hóa tại bãi kiểm hóa (nếu có)\n\nBước 4: Kiểm soát lần cuối tại barrier số 2.\n\nĐiều 5. Tác phong,\r\n\ntrang phục, phù hiệu và thái độ làm việc\n\nCán bộ, công chức, viên chức, chiến\r\n\nsỹ, sỹ quan thuộc các lực lượng chức năng chuyên ngành tại cửa khẩu và Ban Quản\r\n\nlý cửa khẩu có trách nhiệm:\n\n1. Làm việc đúng giờ, mặc trang phục\r\n\ngọn gàng, đeo phù hiệu, thẻ công chức theo quy định; có tác phong, lề lối làm\r\n\nviệc văn minh, lịch sự, nhiệt tình, chu đáo khi giao tiếp và thực hiện công vụ.\n\n2. Chấp hành tuyệt đối sự phân công\r\n\ncông tác của Thủ trưởng đơn vị và của cấp trên. Trong giờ làm việc giữ trật,\r\n\nkhông tự ý rời khỏi vị trí làm việc, qua lại các phòng, bộ phận khác khi không\r\n\ncó nhiệm vụ; không được uống rượu, bia và hút thuốc lá trong khi thi hành công\r\n\nvụ. Có ý thức phòng gian, bảo mật, không tiết lộ và cung cấp tài liệu cho người\r\n\nkhác khi chưa được sự đồng ý của lãnh đạo cơ quan quản lý trực tiếp.\n\n3. Sử dụng điện, nước, văn phòng phẩm\r\n\ntiết kiệm, bảo quản tốt tài sản cơ quan, không tự ý di dời và làm thay đổi vị trí các trang thiết bị\r\n\nvà phương tiện làm chữa cháy, giữ gìn vệ sinh chung. Khi hết giờ làm việc, ra\r\n\nkhỏi phòng phải tắt các thiết bị điện và khóa cửa phòng làm việc.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm\r\n\ncủa các cơ quan, tổ chức, cá nhân ra, vào và hoạt động tại khu vực cửa khẩu\n\n1. Các cơ quan, đơn vị, lực lượng\r\n\nchức năng làm việc tại các cửa khẩu theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được\r\n\ngiao có trách nhiệm phối hợp và thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động xuất - nhập khẩu hàng hóa; xuất - nhập cảnh người, phương tiện theo đúng trình\r\n\ntự thủ tục theo quy định.\n\n2. Tổ chức, cá nhân khi tham gia các\r\n\nhoạt động tại cửa khẩu liên quan đến xuất - nhập khẩu hàng hóa; xuất - nhập\r\n\ncảnh người, phương tiện và các hoạt động khác phải nghiêm chỉnh chấp hành các\r\n\nquy định của pháp luật về quản lý cửa khẩu biên giới đất\r\n\nliền, thực hiện đúng các hiệp định và thông lệ quốc tế về biên\r\n\ngiới Quốc gia, quy chế quản lý cửa khẩu biên giới và các\r\n\nnội dung của Nội quy cửa khẩu. Không giải quyết các thủ tục hành chính đối với\r\n\ncác cá nhân đến liên hệ làm việc trong tình trạng say rượu, bia, hút thuốc lá,\r\n\ngây mất trật tự nơi công sở, đeo kính đen, khẩu trang.\n\n3. Các hoạt động tại khu vực cửa khẩu\r\n\nphải đảm bảo giữ gìn an ninh, trật tự; vệ sinh môi trường; phòng cháy chữa cháy\r\n\ncác công trình trụ sở, dịch vụ. Các phương tiện ra vào khu vực cửa khẩu phải lưu thông đúng làn đường, tuân thủ hệ thống biển báo, biển chỉ\r\n\ndẫn tại khu vực cửa khẩu. Các phương tiện khi dừng đỗ, bốc xếp, sang tải hàng\r\n\nhóa, phải vào các bến bãi theo quy định.\n\n4. Ngoài các lực lượng thực thi nhiệm\r\n\nvụ tại cửa khẩu và các cá nhân, tổ chức đến làm thủ tục xuất - nhập cảnh, xuất - nhập khẩu thì những người không có nhiệm vụ\r\n\nkhông được phép ra vào khu vực trạm kiểm soát liên hợp.\n\n5. Khách đến thăm quan cửa khẩu phải\r\n\nliên hệ trước với Văn phòng Ban quản lý cửa khẩu và phải\r\n\ntuân thủ các quy định tại khu vực cửa khẩu.\n\nĐiều 7. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Nội quy cửa khẩu được niêm yết\r\n\ncông khai tại Trạm kiểm soát liên hợp cửa khẩu.\n\n2. Ban Quản lý cửa khẩu thiết lập\r\n\nđường dây nóng để tiếp nhận, giải đáp thắc mắc của các tổ chức, cá nhân trong\r\n\nquá trình thực hiện các thủ tục tại cửa khẩu.\n\n3. Ban Quản lý cửa khẩu có trách\r\n\nnhiệm điều hành, quản lý, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nội quy cửa khẩu.\r\n\nĐịnh kỳ tổng hợp báo cáo, đề nghị cấp trên khen thưởng hoặc kỷ luật đối với tập\r\n\nthể, cá nhân có thành tích hoặc vi phạm nội quy này.\n\n4. Trong quá trình tổ chức thực hiện\r\n\nnội quy này, nếu nội dung nào cần điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp, cá nhân, tổ\r\n\nchức có ý kiến gửi về Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh để tổng\r\n\nhợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh./.", + "id": 101668 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101669.json b/contexts/context_101669.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..530a714ad1dbc5c436b485e14e9e1085548e76c3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101669.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2417-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Lao-dong-thuong-Binh-xa-hoi-Thua-Thien-Hue-2016-326775.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2417-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Lao-dong-thuong-Binh-xa-hoi-Thua-Thien-Hue-2016-3", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2417/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 11 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA NGÀNH LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định 48/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi/bổ sung một số điều của các nghị định liên quan\r\n\nđến kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP\r\n\nngày 7/2/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo\r\n\ncáo về tình hình kết quả thực hiện kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nXét đề\r\n\nnghị của Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội và Giám đốc Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được\r\n\nchuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh trên lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\n(có Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm cập nhật thủ tục\r\n\nhành chính được công bố tại Quyết định này vào Hệ thống thông tin thủ tục hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế theo đúng quy định.\n\nĐiều 3. Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh có trách nhiệm công bố công\r\n\nkhai thủ tục hành chính này tại trụ sở cơ quan và trên\r\n\nTrang Thông tin điện tử của tỉnh. Thực\r\n\nhiện giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 4.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan sở,\r\n\nban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện thị xã, thành phố Huế và các cá nhân, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Bộ LĐTB và XH;\r\n\n - Cục KS TTHC - Bộ Tư pháp;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP và các CV (qua mạng);\r\n\n - Lưu: VT, KNNV.\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nĐinh Khắc Đính\n\n\n\nCÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÊN LĨNH VỰC LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ\r\n\nHỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n2417/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm\r\n\n2016 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nPhần\r\n\nI\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nStt\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nCơ\r\n\n quan có thẩm quyền quyết\r\n\n định\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\nTrang\n\n1\n\nXếp hạng một số\r\n\n loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\nUBND tỉnh\n\nSở\r\n\n LĐ-TBXH\n\n\n\nPhần\r\n\nII \n\nNỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Thủ tục “Xếp hạng một số loại\r\n\nhình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội”\n\n1.1. Trình tự và cách thức thực hiện\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Đơn vị sự nghiệp chuẩn bị hồ sơ đề nghị xếp hạng hoặc xếp hạng lại\r\n\ntheo quy định gửi Sở Lao động- Thương binh và Xã hội.\n\n- Bước\r\n\n2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc\r\n\nkể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lấy ý kiến tham gia của các sở,\r\n\nngành liên quan, lập hồ sơ trình UBND tỉnh xem xét,\r\n\nquyết định.\n\n- Bước 3: Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ\r\n\nsơ từ Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét, ban hành quyết định xếp hạng, quyết định xếp lại hạng đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội từ thứ hai đến thứ\r\n\nsáu (trừ ngày lễ, tết).\n\nThời gian nhận hồ sơ: Sáng từ 7h30 -11h00 và\r\n\nChiều từ 13h30 - 16h30.\n\n1.2. Thành phần và số lượng hồ sơ \n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Công văn đề nghị xếp hạng của đơn vị;\n\n- Bảng phân tích, đánh giá, chấm điểm\r\n\ncác tiêu chí theo mẫu và các văn bản tài liệu, hồ sơ chứng minh số điểm đã đạt được.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1.3. Thời gian thực hiện: 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1.4. Đối tượng thực hiện:\n\nCác đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập\r\n\nthuộc ngành lao động, thương binh và xã hội thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trực\r\n\ntiếp quản lý, gồm:\n\n- Các đơn vị điều\r\n\ndưỡng tại chỗ, điều dưỡng luân phiên đối với thương binh bệnh\r\n\nbinh và người có công với cách mạng (cả đơn vị nuôi dưỡng\r\n\nđối tượng xã hội);\n\n- Các đơn vị bảo trợ xã hội (cả đơn vị nuôi dưỡng thương binh, bệnh binh); \n\n- Các đơn vị chỉnh hình, phục hồi chức năng;\n\n- Các đơn vị kiểm định kỹ thuật an\r\n\ntoàn.\n\n1.5. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh \n\n1.6. Kết quả thực hiện:\r\n\nQuyết định xếp hạng, quyết định xếp lại hạng đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập.\n\n1.7. Lệ phí: không\n\n1.8. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Bảng chấm điểm,\r\n\nbảng tiêu chí và điểm (Phụ lục số\r\n\nI, II được ban hành kèm theo Thông tư số 18/2006/TT-BLĐTBXH ngày 28/11/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).\n\n1.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện: Không\n\n1.10. Căn cứ pháp lý:\n\n- Quyết\r\n\nđịnh số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định\r\n\nvề phân loại, xếp hạng tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập;\n\n- Thông tư số 18/2006/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n28 tháng 11 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xếp hạng\r\n\nmột số loại hình đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành lao động, thương binh và xã hội.\n\n\n\nPHỤ LỤC I: Ban hành kèm theo Thông tư số: 18/2006/TT-BLĐTBXH ngày 28/11/2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)\n\nCơ\r\n\n quan chủ quản:........\r\n\n Đơn vị: ..............\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n.........,\r\n\n ngày …… tháng ……năm ……\n\n\n\nBẢNG\r\n\nCHẤM ĐIỂM\n\nI. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ:\n\n-\r\n\nđiểm\n\n-\r\n\nđiểm\n\n-\r\n\nđiểm\n\n.....\n\nII. Hiệu quả, chất lượng công việc:\n\n-\r\n\nđiểm\n\n-\r\n\nđiểm\n\n-\r\n\nđiểm\n\n.....\n\nIII. Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị:\n\n-\r\n\nđiểm\n\n-\r\n\nđiểm\n\n-\r\n\nđiểm\n\n.....\n\nIV. Trình độ chuyên môn, cơ cấu của đội\r\n\nngũ cán bộ, viên chức:\n\n-\r\n\nđiểm\n\n-\r\n\nđiểm\n\n-\r\n\nđiểm\n\n.....\n\nTổng số:\r\n\nđiểm\n\n(viết bằng chữ…………………………………………………………)\n\n\n\n\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC II: Ban hành kèm theo Thông tư số:\r\n\n18/2006/TT-BLĐTBXH ngày 28/11/2006 của Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội)\n\nBẢNG\r\n\nTIÊU CHÍ VÀ ĐIỂM\n\nXẾP\r\n\nHẠNG MỘT SỐ LOẠI HÌNH ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP NGÀNH LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ\r\n\nXÃ HỘI\n\n1. SỰ NGHIỆP ĐIỀU DƯỠNG THƯƠNG, BỆNH\r\n\nBINH VÀ NGƯỜI CÓ CÔNG\n\n1.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ:\r\n\n40 điểm\n\na. Nhiệm vụ:\r\n\n10 điểm\n\n- Từ 70 % số đối tượng quản lý phải\r\n\nđiều trị:\r\n\n10 điểm\n\n- Từ 50% đến dưới 70% số đối tượng quản\r\n\nlý phải điều trị:\r\n\n8 điểm\n\n- Từ 30% đến dưới 50% số đối tượng quản\r\n\nlý phải điều trị:\r\n\n6 điểm\n\n- Dưới 30% số đối tượng quản lý phải\r\n\nđiều trị:\r\n\n4 điểm\n\nb. Loại đối tượng do đơn vị phục vụ:\r\n\n5 điểm\n\n- Thương bệnh binh nặng:\r\n\n5 điểm\n\n- Đối tượng khác:\r\n\n3 điểm\n\nc. Quy mô, nội dung hoạt động\r\n\n5 điểm\n\nc1. Số lượng đối tượng:\r\n\n15 điểm\n\nĐiều trị, nuôi dưỡng tại chỗ:\n\n- Từ 150 đối tượng trở lên:\r\n\n15 điểm\n\n- Từ 110 đến dưới 150 đối tượng:\r\n\n12 điểm\n\n- Từ 70 đến dưới 110 đối tượng:\r\n\n9 điểm\n\n- Dưới 70 đối tượng:\r\n\n7 điểm\n\nĐiều dưỡng luân phiên:\n\n- Từ 3000 lượt người trở lên:\r\n\n15 điểm\n\n- Từ 2300 đến dưới 3000 lượt người:\r\n\n12 điểm\n\n- Từ 1600 đến dưới 2300 lượt người:\r\n\n9 điểm\n\n- Dưới 1600 lượt người:\r\n\n6 điểm\n\nc2. Nội dung hoạt động:\r\n\n10 điểm\n\n- Chuyên khoa:\r\n\n10 điểm\n\n- Đối tượng tổng hợp, kèm thương tật,\r\n\nbệnh mãn tính phải xử lý thường xuyên: 8 điểm\n\n- Có điều trị thông thường: \r\n\n6 điểm\n\n- Còn lại:\r\n\n4 điểm\n\n1.2. Hiệu quả, chất lượng công\r\n\nviệc:\r\n\n40 điểm\n\na. Hoạt động điều trị:\r\n\n10 điểm\n\n- Có tổ chức khoa, phòng điều trị, có\r\n\nhệ thống cấp cứu trực 3 cấp, giải quyết 80% diễn biến bệnh trở lên tại đơn vị:\r\n\n10 điểm\n\n- Giải quyết từ 60% đến dưới 80% diễn\r\n\nbiến bệnh tại đơn vị:\r\n\n8 điểm\n\n- Giải quyết từ 40% đến dưới 60% diễn\r\n\nbiến bệnh tại đơn vị:\r\n\n6 điểm\n\n- Giải quyết dưới 40% bệnh trở xuống\r\n\ntại đơn vị:\r\n\n4 điểm\n\nb. Chế độ chăm sóc: \r\n\n10 điểm\n\nSố đối tượng được chăm sóc toàn diện:\n\n- Trên 100 đối tượng:\r\n\n10 điểm\n\n- Từ 65 đối tượng đến dưới 100 đối tượng:\r\n\n8 điểm\n\n- Từ 30 đối tượng đến dưới 65 đối tượng:\r\n\n6 điểm\n\n- Dưới 30 đối tượng:\r\n\n4 điểm\n\nc. Chế độ nuôi dưỡng:\r\n\n10 điểm\n\n- Bếp ăn tập thể phục vụ trên 100 đối\r\n\ntượng:\r\n\n10 điểm\n\n- Bếp ăn tập thể phục vụ từ 70 đến dưới\r\n\n100 đối tượng:\r\n\n7 điểm\n\n- Bếp ăn tập thể phục vụ từ 50 đến dưới\r\n\n70 đối tượng:\r\n\n5 điểm\n\n- Bếp ăn tập thể phục vụ dưới 50 đối\r\n\ntượng:\r\n\n3 điểm\n\nd. Hoạt động\r\n\nkhác:\r\n\n10 điểm\n\n- Dược có chế biến thuốc, có cận lâm\r\n\nsàng:\r\n\n3 điểm\n\nĐạt trên 50% yêu cầu trên:\r\n\n2 điểm\n\nĐạt dưới 50% yêu cầu trên:\r\n\n1 điểm\n\n- Tổ chức phục hồi chức năng, văn hóa, thể thao\r\n\n5 điểm\n\n* Tốt:\r\n\n5 điểm\n\n* Khá:\r\n\n3 điểm\n\n* Trung bình:\r\n\n1 điểm\n\n- Có tổ chức lao động, sản xuất cải\r\n\nthiện đời sống:\r\n\n2 điểm\n\n1.3. Cơ sở vật chất, trang thiết\r\n\nbị:\r\n\n10 điểm\n\na. Tổng trị giá tài sản:\r\n\n3 điểm\n\n- Trên 20 tỷ đồng:\r\n\n3 điểm\n\n- Từ 10 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng:\r\n\n2 điểm\n\n- Dưới 10 tỷ đồng: \r\n\n1 điểm\n\nb. Phòng khám, phòng cấp cứu, phòng tập,\r\n\ndụng cụ phục hồi chức năng: 3 điểm\n\n- Đủ trang thiết bị: \r\n\n3 điểm\n\n- Không đủ các điều kiện trên:\r\n\n2 điểm\n\nc. Các khoa phòng xây dựng liên hoàn,\r\n\ncó bảng tên đơn vị\r\n\n2 điểm\n\n- Đủ các điều kiện trên:\r\n\n2 điểm\n\n- Không đủ các điều kiện trên:\r\n\n1 điểm\n\nd. Có môi trường cây xanh, cảnh quan\r\n\ntốt, có hàng rào ngăn cách, cổng xây, có nước sạch, hệ thống vệ sinh:\r\n\n2 điểm\n\n- Đủ điều kiện trên:\r\n\n2 điểm\n\n- Không đủ điều kiện trên:\r\n\n1 điểm\n\n1.4. Trình độ chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ cán bộ, viên chức:\r\n\n10 điểm\n\na. Viên chức lãnh đạo có trình độ đại\r\n\nhọc trở lên:\r\n\n5 điểm\n\n- Trên 80%:\r\n\n5 điểm\n\n- Từ 60% đến dưới 80%:\r\n\n4 điểm\n\n- Từ 40% đến dưới 60%:\r\n\n3 điểm\n\n- Dưới 40%:\r\n\n2 điểm\n\nb. Viên chức chuyên môn có trình độ\r\n\ntrung học trở lên:\r\n\n5 điểm\n\n- Trên 60%:\r\n\n5 điểm\n\n- Từ 50% đến dưới 60%:\r\n\n4 điểm\n\n- Từ 30% đến dưới 50%:\r\n\n3 điểm\n\n- Dưới 30%:\r\n\n2 điểm\n\n2. ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP BẢO TRỢ XÃ HỘI\n\n2.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ:\r\n\n50 điểm\n\n(tính điểm đối với đối tượng nuôi dưỡng\r\n\nthường xuyên tại đơn vị)\n\n- Trẻ em mồ côi:\r\n\nSố đối tượng x 0,2 điểm/đối tượng\n\n- Người già cô đơn:\r\n\nSố đối tượng x 0,3 điểm/đối tượng\n\n- Người nhiễm HIV/AIDS:\r\n\nSố đối tượng x 0,4 điểm/đối tượng\n\n- Người tàn tật:\r\n\nSố đối tượng x 0,4 điểm/đối tượng\n\n- Người tâm thần mãn tính có hành vi\r\n\ngây nguy hiểm cho xã hội: Số đối tượng x 0,5 điểm/đối tượng\n\n2.2. Hiệu\r\n\nquả, chất lượng công việc:\r\n\n20 điểm\n\na.\n\nMức trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng:\r\n\n5 điểm\n\n- Vượt ≥100% mức\r\n\nquy định của Nhà nước:\r\n\n5 điểm\n\n- Vượt dưới 100% mức quy định của Nhà\r\n\nnước:\r\n\n4 điểm\n\n- Bằng mức quy định của Nhà nước:\r\n\n3 điểm\n\nb. Chăm sóc khác cho đối tượng:\r\n\n15 điểm\n\nb1. Chăm sóc sức khỏe (phục hồi chức năng và y tế)/năm:\r\n\n5 điểm\n\n- Trên 50 đối tượng:\r\n\n5 điểm\n\n- Từ 20 đối tượng đến dưới 50 đối tượng:\r\n\n4 điểm\n\n- Dưới 20 đối tượng: \r\n\n2 điểm\n\nb2. Giáo dục, dạy nghề (số đối tượng/năm):\r\n\n5 điểm\n\n- Trên 50 đối tượng:\r\n\n5 điểm\n\n- Từ 20 đối tượng đến dưới 50 đối tượng:\r\n\n4 điểm\n\n- Dưới 20 đối tượng:\r\n\n2 điểm\n\nb3. Tổ chức sản xuất (kết quả triệu đồng/năm):\r\n\n5 điểm\n\n- Trên 20 triệu đồng: \r\n\n5 điểm\n\n- Từ 10 triệu đồng đến dưới 20 triệu\r\n\nđồng:\r\n\n4 điểm\n\n- Dưới 10 triệu đồng:\r\n\n2 điểm\n\n2.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị:\r\n\n20 điểm\n\na. Quy mô (số đối tượng có thể nuôi dưỡng)\r\n\n4 điểm\n\n- Dưới 100 đối tượng:\r\n\n2 điểm\n\n- Từ 100 đối tượng đến dưới 300 đối\r\n\ntượng:\r\n\n3 điểm\n\n- Trên 300 đối tượng:\r\n\n4 điểm\n\nb. Cơ sở vật chất:\r\n\n8 điểm\n\nb1. Diện tích đất quản lý:\r\n\n4 điểm\n\n- Dưới 01 ha:\r\n\n2 điểm\n\n- Từ 01 ha đến dưới 03 ha:\r\n\n3 điểm\n\n- Trên 03 ha:\r\n\n4 điểm\n\nb2. Diện tích xây dựng:\r\n\n4 điểm\n\n- Trên 5.000 m2:\r\n\n4 điểm\n\n- Từ 3.000 m2 đến dưới\r\n\n5.000 m2:\r\n\n3 điểm\n\n- Từ 1.000 đến dưới 3.000 m2:\r\n\n2 điểm\n\n- Dưới 1.000 m2:\r\n\n1 điểm\n\nc. Giá trị tài sản hiện có:\r\n\n8 điểm\n\nc1. Giá trị tài sản cố định:\r\n\n4 điểm\n\n- Trên 10 tỷ đồng:\r\n\n4 điểm\n\n- Từ 07 tỷ đồng đến dưới 10 tỷ đồng:\r\n\n3 điểm\n\n- Từ 05 tỷ đồng đến dưới 07 tỷ\r\n\nđồng:\r\n\n2 điểm\n\n- Dưới 05 tỷ đồng:\r\n\n1 điểm\n\nc2. Trang thiết bị văn phòng, phục vụ\r\n\nsinh hoạt:\r\n\n4 điểm\n\n- Trên 1,0 tỷ đồng:\r\n\n4 điểm\n\n- Từ 0,7 tỷ đồng đến dưới 1,0 tỷ đồng:\r\n\n3 điểm\n\n- Từ 0,5 tỷ đồng đến dưới 0,7 tỷ đồng:\r\n\n2 điểm\n\n- Dưới 0,5 tỷ đồng:\r\n\n1 điểm\n\n2.4. Chuyên môn, nghiệp vụ cán bộ,\r\n\nviên chức:\r\n\n10 điểm\n\na. Viên chức lãnh đạo trình độ trung\r\n\nhọc trở lên:\r\n\n5 điểm\n\n- Từ 80% trở lên:\r\n\n5 điểm\n\n- Từ 60% đến dưới 80%:\r\n\n4 điểm\n\n- Từ 40% đến dưới 60%:\r\n\n3 điểm\n\n- Dưới 40%:\r\n\n2 điểm\n\nb. Viên chức chuyên môn, kỹ thuật có\r\n\ntrình độ kỹ thuật viên hoặc trình độ từ trung cấp trở lên: 5 điểm\n\n- Từ 80% trở lên:\r\n\n5 điểm\n\n- Từ 60% đến dưới 80%:\r\n\n4 điểm\n\n- Từ 40% đến dưới 60%:\r\n\n3 điểm\n\n- Dưới 40%:\r\n\n2 điểm\n\n3. SỰ NGHIỆP CHỈNH HÌNH - PHỤC HỒI CHỨC NĂNG\n\n3.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ:\r\n\n45 điểm\n\na. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ\r\n\nchuyên môn:\r\n\n30 điểm\n\na1. Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn:\r\n\n5 điểm\n\n- Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của đơn vị\r\n\nchỉnh hình và phục hồi chức năng (phẫu thuật chỉnh hình; phục hồi chức năng; sản\r\n\nxuất, lắp ráp dụng cụ chỉnh hình):5\r\n\nđiểm\n\n- Chỉ thực hiện nhiệm vụ phục hồi chức\r\n\nnăng; sản xuất, lắp ráp dụng cụ chỉnh hình: 3 điểm\n\n- Chỉ thực hiện nhiệm vụ sản xuất, lắp\r\n\nráp dụng cụ chỉnh hình:\r\n\n2 điểm\n\na2. Khối lượng thực hiện nhiệm vụ\r\n\nchuyên môn:\r\n\n25 điểm\n\n* Thăm khám bệnh nhân:\r\n\n3 điểm\n\n+ Từ 6.000 lượt người trở lên/năm:\r\n\n3 điểm\n\n+ Từ 4.000 đến dưới 6.000 lượt người/năm:\r\n\n2,5 điểm\n\n+ Từ 2.000 đến dưới 4.000 lượt người/năm:\r\n\n2 điểm\n\n+ Dưới 2.000 lượt người/năm:\r\n\n1,5 điểm\n\n* Số lượt người tập phục hồi chức\r\n\nnăng:\r\n\n3 điểm\n\n+ Từ 6.000 lượt người trở lên/năm:\r\n\n3 điểm\n\n+ Từ 4.000 đến dưới 6.000 lượt người/năm:\r\n\n2,5 điểm\n\n+ Từ 2.000 đến dưới 4.000 lượt người/năm:\r\n\n2 điểm\n\n+ Dưới 2.000 lượt người/năm:\r\n\n1,5 điểm\n\n* Số ca phẫu thuật:\r\n\n5 điểm\n\n+ Từ 500 ca trở lên/năm:\r\n\n5 điểm\n\n+ Từ 400 đến dưới 500 ca/năm:\r\n\n4,5 điểm\n\n+ Từ 300 đến dưới 400 ca/năm:\r\n\n4 điểm\n\n+ Dưới 300 ca/năm:\r\n\n3,5 điểm\n\n* Sản xuất, lắp ráp dụng cụ chỉnh\r\n\nhình:\r\n\n10 điểm\n\n+ Từ 3.000 dụng cụ chỉnh hình trở\r\n\nlên/năm:\r\n\n10 điểm\n\n+ Từ 2.000 đến dưới 3.000 dụng cụ chỉnh\r\n\nhình/năm:\r\n\n8 điểm\n\n+ Từ 1.000 đến dưới 2.000 dụng cụ chỉnh\r\n\nhình/năm:\r\n\n6 điểm\n\n+ Dưới 1.000 dụng cụ chỉnh hình/năm:\r\n\n4 điểm\n\n* Sản xuất xe lăn, xe lắc và bán\r\n\nthành phẩm dụng cụ chỉnh hình:\r\n\n4 điểm\n\n+ Sản xuất xe lăn, xe lắc và bán\r\n\nthành phẩm DCCH:\r\n\n4 điểm\n\n+ Chỉ sản xuất bán thành phẩm DCCH:\r\n\n2 điểm\n\nb. Đào tạo chuyên môn tại chỗ\r\n\nvà cho cộng đồng:\r\n\n5 điểm\n\n+ Đào tạo tại chỗ và cộng đồng:\r\n\n5 điểm\n\n+ Đào tạo tại chỗ:\r\n\n2 điểm\n\nc. Nghiên cứu khoa học:\r\n\n5 điểm\n\n+ Đề tài cấp Bộ:\r\n\n5 điểm\n\n+ Đề tài cấp cơ sở:\r\n\n3 điểm\n\nd. Địa bàn phục vụ:\r\n\n5 điểm\n\n+ Từ 06 tỉnh, thành phố trở lên:\r\n\n5 điểm\n\n+ Từ 03 đến 05 tỉnh, thành phố:\r\n\n4 điểm\n\n+ Từ 01 đến 02 tỉnh, thành phố:\r\n\n3 điểm\n\n3.2. Hiệu quả, chất lượng công việc:\r\n\n25 điểm\n\n- Tổng thu sự nghiệp:\r\n\n15 điểm\n\n+ Từ 2,5 tỷ đồng trở lên/năm:\r\n\n15 điểm\n\n+ Từ 2 đến dưới 2,5 tỷ đồng/năm:\r\n\n12 điểm\n\n+ Từ 1,5 đến dưới 2 tỷ đồng/năm:\r\n\n10 điểm\n\n+ Dưới 1,5 tỷ đồng/năm:\r\n\n8 điểm\n\n- Thu nhập bình quân người lao động:\r\n\n10 điểm\n\n+ Từ 2 triệu đồng trở lên/tháng/người:\r\n\n10 điểm\n\n+ Từ 1,5 đến dưới 2 triệu đồng/tháng/người:\r\n\n\r\n\n8 điểm\n\n+ Từ 1 đến dưới 1,5 triệu đồng/tháng/người:\r\n\n6 điểm\n\n+ Dưới 1 triệu đồng/tháng/người:\r\n\n5 điểm\n\n3.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị:\r\n\nGiá trị tài sản cố định (nhà cửa, máy móc thiết bị): 5\r\n\nđiểm\n\n+ Từ 15 tỷ đồng trở lên:\r\n\n5 điểm\n\n+ Từ 10 đến dưới 15 tỷ:\r\n\n4 điểm\n\n+ Dưới 10 tỷ đồng:\r\n\n3 điểm\n\n3.4. Số lượng và trình độ cán bộ,\r\n\ncông nhân, viên chức:\r\n\n25 điểm\n\n- Số lượng cán bộ, công nhân, viên chức:\r\n\n5 điểm\n\n+ Từ 80 người trở lên:\r\n\n5 điểm\n\n+ Từ 60 đến dưới 80 người:\r\n\n4 điểm\n\n+ Từ 40 đến dưới 60 người:\r\n\n3 điểm\n\n+ Dưới 40 người:\r\n\n2 điểm\n\n- Viên chức lãnh đạo có trình độ đại\r\n\nhọc trở lên\r\n\n10 điểm\n\n+ Trên 80%\r\n\n10 điểm\n\n+ Từ 60% đến dưới 80%\r\n\n7 điểm\n\n+ Từ 40% đến dưới 60%\r\n\n4 điểm\n\n+ Dưới 40%\r\n\n2 điểm\n\n- Trình độ tay nghề công nhân sản xuất:\r\n\n5 điểm\n\n+ 70% công nhân trực tiếp sản xuất có\r\n\ntrình độ tay nghề từ bậc 6 trở lên: 5 điểm\n\n+ Không đạt tiêu chuẩn trên:\r\n\n3 điểm\n\n- Trình độ cán bộ, nhân viên còn lại:\r\n\n5 điểm\n\n+ 50% trở lên cán bộ có trình độ\r\n\ntrung cấp trở lên:\r\n\n5 điểm\n\n+ Không đạt tiêu chuẩn trên:\r\n\n3 điểm\n\n4. SỰ NGHIỆP KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN\r\n\nTOÀN\n\n4.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ\r\n\n15 điểm\n\n- Chức năng, nhiệm vụ\r\n\n5 điểm\n\n+ Kiểm định kỹ thuật an toàn\r\n\n1 điểm\n\n+ Tư vấn kỹ thuật an toàn\r\n\n1 điểm\n\n+ Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động\r\n\n1 điểm\n\n+ Kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa\r\n\n1 điểm\n\n+ Đào tạo nghề\r\n\n1 điểm\n\n- Địa bàn hoạt động (tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc TW)\r\n\n10 điểm\n\n+ Từ 10 tỉnh trở lên\r\n\n10 điểm\n\n+ Từ 5 tỉnh đến dưới 10 tỉnh\r\n\n5 điểm\n\n+ Dưới 05 tỉnh\r\n\n2 điểm\n\n4.2. Hiệu quả, chất lượng công\r\n\nviệc:\r\n\n55 điểm\n\n- Doanh thu từ phí kiểm định:\r\n\n10 điểm\n\n+ Trên 7 tỷ đồng\r\n\n10 điểm\n\n+ Từ 4 tỷ đồng đến 7 tỷ đồng\r\n\n8 điểm\n\n+ Từ 2 tỷ đồng đến dưới 4 tỷ đồng\r\n\n4 điểm\n\n+ Dưới 2 tỷ đồng\r\n\n2 điểm\n\n- Doanh thu từ các nhiệm vụ, dịch vụ\r\n\nkhác\r\n\n5 điểm\n\n+ Trên 3 tỷ đồng\r\n\n5 điểm\n\n+ Từ 1,5 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng\r\n\n4 điểm\n\n+ Từ 0,5 tỷ đồng đến dưới 1,5 tỷ đồng\r\n\n3 điểm\n\n+ Dưới 0,5 tỷ đồng\r\n\n2 điểm\n\n- Nộp ngân sách\r\n\n15 điểm\n\n+ Trên 1,5 tỷ đồng\r\n\n15 điểm\n\n+ Từ 1 tỷ đồng đến dưới 1,5 tỷ đồng\r\n\n12 điểm\n\n+ Từ 0,3 tỷ đồng đến dưới 1 tỷ đồng\r\n\n8 điểm\n\n+ Dưới 0,3 tỷ đồng\r\n\n4 điểm\n\n- Chênh lệch thu chi\r\n\n10 điểm\n\n+ Trên 1,5 tỷ đồng\r\n\n10 điểm\n\n+ Từ 1 tỷ đồng đến 1,5 tỷ đồng\r\n\n7 điểm\n\n+ Từ 0,3 tỷ đồng đến dưới 1 tỷ đồng\r\n\n4 điểm\n\n+ Dưới 0,3 tỷ đồng\r\n\n2 điểm\n\n- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp/doanh\r\n\nthu năm (tỷ lệ %)\r\n\n5 điểm\n\n+ Trên 10%\r\n\n5 điểm\n\n+ Từ 5% đến dưới 10%\r\n\n4 điểm\n\n+ Dưới 5 %\r\n\n3 điểm\n\n- Doanh thu bình quân/người/năm\r\n\n10 điểm\n\n+ Trên 0,2 tỷ đồng\r\n\n10 điểm\n\n+ Từ 0,15 tỷ đồng đến 0,2 tỷ đồng\r\n\n8 điểm\n\n+ Từ 0,1 tỷ đồng đến dưới 0,15 tỷ đồng\r\n\n6 điểm\n\n+ Dưới 0,1 tỷ đồng\r\n\n4 điểm\n\n4.3. Cơ sở vật chất, trang thiết\r\n\nbị (vốn): gồm giá trị tài sản cố định, máy móc,\r\n\nthiết bị: 10 điểm\n\n+ Trên 10 tỷ đồng\r\n\n10 điểm\n\n+ Từ 6 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng\r\n\n8 điểm\n\n+ Từ 3 tỷ đồng đến dưới 6 tỷ đồng\r\n\n6 điểm\n\n+ Dưới 3 tỷ đồng\r\n\n4 điểm\n\n4.4. Trình độ chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ cán bộ, viên chức:\r\n\n20 điểm\n\n- Tổng số viên chức và lao động hợp đồng\r\n\ncó thời hạn từ một năm trở lên 10 điểm\n\n+ Trên 80 người\r\n\n10 điểm\n\n+ Từ 50 người đến dưới 80 người\r\n\n8 điểm\n\n+ Từ 30 người đến dưới 50 người\r\n\n4 điểm\n\n+ Dưới 30 người\r\n\n2 điểm\n\n- Viên chức lãnh đạo có trình độ từ đại\r\n\nhọc trở lên\r\n\n4 điểm\n\n+ 100%\r\n\n4 điểm\n\n+ Từ 50% đến dưới 100%\r\n\n3 điểm\n\n+ Dưới 50% \r\n\n2 điểm\n\n- Viên chức chuyên môn có trình độ đại\r\n\nhọc trở lên\r\n\n3 điểm\n\n+ 100%\r\n\n3 điểm\n\n+ Dưới 100%\r\n\n2 điểm\n\n- Công nhân kỹ thuật có tay nghề bậc\r\n\n3 trở lên\r\n\n3 điểm\n\n+ 100%\r\n\n3 điểm\n\n+ Dưới 100%\r\n\n2 điểm", + "id": 101669 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10167.json b/contexts/context_10167.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..87573c9155fcd61c12096dbc41da0770453b7c24 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10167.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-28-KH-UBND-2019-ho-tro-tre-em-khuyet-tat-tiep-can-dich-vu-giao-duc-Lang-Son-411132.aspx", + "name": "Ke-hoach-28-KH-UBND-2019-ho-tro-tre-em-khuyet-tat-tiep-can-dich-vu-giao-duc-Lang-Son-411132", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 28/KH-UBND\n\nLạng Sơn, ngày\r\n\n 30 tháng 01 năm 2019\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN HỖ TRỢ TRẺ EM\r\n\nKHUYẾT TẬT TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ BẢO VỆ, CHĂM SÓC, GIÁO DỤC TẠI CỘNG ĐỒNG GIAI\r\n\nĐOẠN 2019 - 2025\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n1438/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt\r\n\nĐề án hỗ trợ trẻ em khuyết tật tiếp cận các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục\r\n\ntại cộng đồng giai đoạn 2018 - 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch thực\r\n\nhiện Đề án hỗ trợ trẻ em khuyết tật tiếp cận các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo\r\n\ndục tại cộng đồng giai đoạn 2019 - 2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nPhấn đấu đến năm 2025 trẻ em\r\n\nkhuyết tật được tiếp cận với các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em tại\r\n\ncộng đồng để được hòa nhập cộng đồng và có cơ hội thực hiện các quyền của trẻ\r\n\nem.\n\nTăng cường công tác tuyên truyền,\r\n\nnâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân và\r\n\ntoàn thể cộng đồng tham gia trợ giúp, chăm sóc trẻ em khuyết tật, tạo cơ hội\r\n\ncho trẻ em khuyết tật được thực hiện các chính sách hỗ trợ theo quy định của\r\n\npháp luật, được tiếp cận với các chương trình giáo dục văn hoá, vui chơi, giải\r\n\ntrí, thể dục, thể thao và hoà nhập cộng đồng.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu cụ thể\n\na) Mục\r\n\ntiêu giai đoạn 2019 - 2020\n\n- Phấn đấu\r\n\n70 % trẻ em khuyết tật được tiếp cận các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục\r\n\ntrẻ em tại cộng đồng.\n\n- Phấn đấu\r\n\n50% trẻ em khuyết tật được cung cấp các kiến thức, kỹ năng hòa nhập cộng đồng\r\n\nphù hợp; 60% cha mẹ, người chăm sóc trẻ khuyết tật được cung cấp các kiến thức,\r\n\nkỹ năng về hỗ trợ trẻ em khuyết tật tiếp cận với các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc\r\n\nvà giáo dục trẻ em tại cộng đồng.\n\n- Phấn đấu\r\n\n70% cán bộ tại các cơ sở cung cấp dịch vụ, Cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp liên\r\n\nquan đến chăm sóc, giáo dục trẻ em khuyết tật, cộng tác viên làm công tác trợ\r\n\ngiúp trẻ em khuyết tật được cung cấp các kiến thức, kỹ năng về bảo vệ, chăm\r\n\nsóc, giáo dục trẻ em khuyết tật.\n\n- Phấn đấu\r\n\n50% các huyện, thành phố triển khai thiết lập mạng lưới liên kết các dịch vụ bảo\r\n\nvệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em khuyết tật tại cộng đồng và thí điểm các mô\r\n\nhình dịch vụ hỗ trợ trẻ em khuyết tật.\n\nb) Mục\r\n\ntiêu giai đoạn 2021 - 2025\n\n- Phấn đấu\r\n\n90% trẻ em khuyết tật được tiếp cận với các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục\r\n\ntrẻ em tại cộng đồng.\n\n- Phấn đấu\r\n\n70% trẻ em khuyết tật được cung cấp các kiến thức, kỹ năng hòa nhập cộng đồng\r\n\nphù hợp; 80% cha mẹ, người chăm sóc trẻ khuyết tật được cung cấp các kiến thức,\r\n\nkỹ năng về hỗ trợ trẻ em khuyết tật tiếp cận với các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc\r\n\nvà giáo dục trẻ em tại cộng đồng.\n\n- Phấn đấu\r\n\n90% cán bộ tại các cơ sở cung cấp dịch vụ, Cơ sở bảo trợ xã hội tổng hợp liên\r\n\nquan đến bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em khuyết tật, cộng tác viên làm công\r\n\ntác trợ giúp trẻ em khuyết tật được cung cấp các kiến thức, kỹ năng về bảo vệ,\r\n\nchăm sóc, giáo dục trẻ em khuyết tật.\n\n- Phấn đấu\r\n\n100% các huyện, thành phố triển khai thiết lập mạng lưới liên kết các dịch vụ bảo\r\n\nvệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em khuyết tật tại cộng đồng và thí điểm các mô\r\n\nhình dịch vụ hỗ trợ trẻ em khuyết tật.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN THỰC HIỆN\n\n1. Đối\r\n\ntượng\n\n- Trẻ em\r\n\nkhuyết tật trên phạm vi toàn tỉnh.\n\n- Các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\n2. Thời\r\n\ngian thực hiện: Từ năm 2019 đến năm 2025.\n\n3. Phạm\r\n\nvi thực hiện: Trên địa bàn toàn tỉnh Lạng Sơn.\n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Nhiệm\r\n\nvụ\n\na) Tuyên\r\n\ntruyền phổ biến quan điểm, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nâng cao nhận thức,\r\n\ntrách nhiệm của gia đình và toàn xã hội về trợ giúp trẻ em khuyết tật tiếp cận\r\n\nvới các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em tại cộng đồng.\n\nb) Nâng cao\r\n\nnăng lực, trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ làm công tác trẻ em, các cấp, các\r\n\nngành, các nhà cung cấp dịch vụ có liên quan đến trẻ em khuyết tật về hỗ trợ trẻ\r\n\nem khuyết tật tiếp cận với các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục tại cộng đồng.\n\nc) Trợ giúp\r\n\ntrẻ em khuyết tật tiếp cận với các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục tại cộng\r\n\nđồng.\n\n- Hoàn thiện\r\n\nmạng lưới cung cấp dịch vụ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em khuyết tật tại cộng\r\n\nđồng và xây dựng mạng lưới kết nối dịch vụ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.\n\n- Trợ giúp\r\n\ntrẻ em khuyết tật được cung cấp các kiến thức, kỹ năng bảo vệ, chăm sóc, giáo dục\r\n\ntrẻ em khuyết tật tại cộng đồng về chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, giáo dục, phục\r\n\nhồi chức năng, giáo dục nghề nghiệp, tư vấn tâm lý, bảo vệ trẻ em và hòa nhập cộng\r\n\nđồng.\n\n- Thí điểm\r\n\ntriển khai mô hình hỗ trợ trẻ khuyết tật tiếp cận với các dịch vụ bảo vệ, chăm\r\n\nsóc và giáo dục trẻ em tại cộng đồng.\n\nd) Tăng cường\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về hỗ trợ trẻ khuyết tật tiếp cận với các dịch vụ bảo\r\n\nvệ, chăm sóc và giáo dục tại cộng đồng.\n\n- Tăng cường\r\n\nsự phối hợp giữa các ngành trong việc cung cấp các dịch vụ toàn diện về bảo vệ,\r\n\nchăm sóc và giáo dục cho trẻ em khuyết tật.\n\n- Thường\r\n\nxuyên thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật nhằm hỗ\r\n\ntrợ trẻ em khuyết tật được tiếp cận với các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục\r\n\ntrẻ em tại cộng đồng. Xây dựng và vận hành hệ thống theo dõi, giám sát, đánh\r\n\ngiá hỗ trợ trẻ em khuyết tật được tiếp cận với các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc và\r\n\ngiáo dục trẻ em tại cộng đồng.\n\n2. Giải\r\n\npháp chủ yếu\n\na) Đa dạng\r\n\nhóa các hình thức, hoạt động truyền thông góp phần nâng cao nhận thức, trách\r\n\nnhiệm cho đội ngũ cán bộ, các cấp các ngành về công tác trợ giúp trẻ em khuyết\r\n\ntật; đồng thời giáo dục kiến thức, kỹ năng cho trẻ em khuyết tật được hòa nhập\r\n\ncộng đồng.\n\nb) Tăng cường\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về bảo vệ, chăm sóc trẻ em khuyết tật: công tác lãnh\r\n\nđạo, chỉ đạo của các cấp uỷ đảng, chính quyền; công tác tham mưu, quản lý nhà\r\n\nnước của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội đối với công tác bảo vệ, chăm\r\n\nsóc và giáo dục trẻ em khuyết tật.\n\nc) Giải\r\n\npháp huy động nguồn lực: Trên cơ sở ngân sách trung ương cấp, ngân sách đối ứng\r\n\ncủa địa phương, tăng cường huy động thêm nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong và ngoài tỉnh để thực hiện Kế hoạch.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Nguồn kinh phí thực hiện:\n\n- Nguồn\r\n\nkinh phí ngân sách Trung ương hỗ trợ triển khai thực hiện Đề án.\n\n- Hỗ trợ từ\r\n\nnguồn ngân sách địa phương theo phân cấp quản lý nhà nước hiện hành. Lồng ghép\r\n\ntừ nguồn kinh phí của một số Chương trình, Đề án có liên quan.\n\n- Nguồn\r\n\nđóng góp, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn hợp\r\n\npháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Căn cứ vào nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, các sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể, UBND các huyện, thành phố chủ động lập dự toán hàng năm trình cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố tổ chức\r\n\ntriển khai Kế hoạch thực hiện Đề án hỗ trợ trẻ em khuyết tật tiếp cận các dịch\r\n\nvụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục tại cộng đồng giai đoạn 2019 - 2025, cụ thể:\n\n- Tổ chức\r\n\ntriển khai, hướng dẫn thực hiện Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh.\n\n- Tổ chức\r\n\ncác hoạt động truyền thông, tập huấn, nâng cao năng lực về kiến thức, kỹ năng bảo\r\n\nvệ, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, giáo dục nghề nghiệp, tư vấn tâm lý, bảo vệ\r\n\ntrẻ em và hòa nhập cộng đồng.\n\n- Kiến nghị\r\n\nvới cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hệ thống chính sách, pháp luật về hỗ\r\n\ntrợ trẻ em khuyết tật tiếp cận với các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ\r\n\nem tại cộng đồng.\n\n- Xây dựng\r\n\nmạng lưới cán bộ tại các cơ sở nhằm kết nối, tiếp cận các dịch vụ bảo vệ, chăm\r\n\nsóc và giáo dục trẻ em khuyết tật.\n\n- Tổ chức\r\n\nviệc hỗ trợ cho trẻ khuyết tật tiếp cận với các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc và\r\n\nphúc lợi xã hội.\n\n- Tổ chức\r\n\nthí điểm mô hình hỗ trợ trẻ em khuyết tật tiếp cận các dịch vụ bảo vệ, chăm\r\n\nsóc, giáo dục trẻ em khuyết tật theo chức năng của ngành.\n\n- Theo dõi,\r\n\nkiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch; định kỳ tổ chức sơ kết,\r\n\ntổng kết, đánh giá thực hiện Kế hoạch, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội, UBND tỉnh.\n\n2. Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo\n\nChủ trì triển\r\n\nkhai cung cấp các dịch vụ giáo dục phù hợp với trẻ em khuyết tật; hướng dẫn các\r\n\ndịch vụ giáo dục phù hợp cho trẻ em khuyết tật; triển khai thí điểm mô hình\r\n\ngiáo dục trẻ em khuyết tật tại cộng đồng theo chức năng nhiệm vụ của ngành.\n\n3. Sở Y\r\n\ntế\n\nChủ trì, phối\r\n\nhợp với các sở, ngành liên quan triển khai hỗ trợ, hướng dẫn trẻ em khuyết tật\r\n\ntiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết\r\n\ntật tại cộng đồng.\n\n4. Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nChủ trì triển\r\n\nkhai các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch cho trẻ em khuyết tật; hướng dẫn\r\n\ntriển khai các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch đảm bảo hòa nhập đối với\r\n\ntrẻ em khuyết tật; lồng ghép nội dung trẻ em khuyết tật được tiếp cận các dịch\r\n\nvụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục tại cộng đồng trong việc xây dựng gia đình no ấm,\r\n\ntiến bộ, hạnh phúc.\n\n5. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư\n\nPhối hợp với\r\n\nSở Tài chính bố trí kinh phí và lồng ghép các nguồn vốn thực hiện Kế hoạch theo\r\n\nquy định.\n\n6. Sở\r\n\nTài chính\n\nĐảm bảo\r\n\nkinh phí thực hiện Kế hoạch hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nvà các văn bản hướng dẫn; phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nthanh tra, kiểm tra việc sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch.\n\n7. Các sở,\r\n\nngành liên quan\n\nCăn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có, trách nhiệm triển khai thực hiện nhiệm\r\n\nvụ của Kế hoạch.\n\n8. Đề\r\n\nnghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Đoàn\r\n\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, Hội Chữ thập đỏ, Hội Bảo trợ người khuyết\r\n\ntật và Bảo vệ quyền trẻ em tỉnh\n\nĐẩy mạnh\r\n\ncông tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân nâng cao nhận\r\n\nthức và tham gia thực hiện các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em khuyết\r\n\ntật tại cộng đồng. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia phối hợp\r\n\ntổ chức, thực hiện Kế hoạch.\n\n9. Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố\n\n- Xây dựng\r\n\nkế hoạch, triển khai thực hiện Đề án tại địa phương, trong đó chú trọng đẩy mạnh\r\n\nphối hợp liên ngành trong việc hỗ trợ trẻ em khuyết tật tiếp cận với dịch vụ bảo\r\n\nvệ, chăm sóc, giáo dục tại cộng đồng; triển khai mô hình hỗ trợ trẻ em khuyết tật\r\n\ntiếp cận với dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục tại cộng đồng; đánh giá nhân rộng\r\n\nmô hình tại địa phương; lồng ghép việc thực hiện có hiệu quả Kế hoạch với các\r\n\nchương trình, đề án khác có liên quan tại địa phương.\n\n- Chủ động\r\n\nbố trí ngân sách, huy động nguồn lực để triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa\r\n\nphương.\n\n- Thường\r\n\nxuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá, báo cáo tình hình triển khai thực hiện Kế\r\n\nhoạch tại địa phương.\n\n10. Chế\r\n\nđộ báo cáo\n\nCác sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố, các cơ quan, tổ chức có\r\n\nliên quan định kỳ báo cáo theo năm và giai đoạn gửi về Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội để tổng hợp chung báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội theo quy định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ LĐTB&XH;\r\n\n - Phòng BVTE - Cục Trẻ em;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Hội Chữ thập đỏ, Hội Bảo trợ NKT và Bảo vệ quyền TE tỉnh;\r\n\n - C, PCVP, các phòng:\r\n\n KG-VX, TH, TT THCB;\r\n\n - Lưu VT, KG-VX(NTH).\n\nKT. CHỦ TICH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nHồ Tiến Thiệu\n\n", + "id": 10167 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101670.json b/contexts/context_101670.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..db50fb73a67cbadc8fb2e00bdf4eac33841d76b8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101670.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-35-2022-TT-BCT-bai-bo-van-ban-quy-pham-phap-luat-cua-Bo-Cong-Thuong-549082.aspx", + "name": "Thong-tu-35-2022-TT-BCT-bai-bo-van-ban-quy-pham-phap-luat-cua-Bo-Cong-Thuong-549082", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 35/2022/TT-BCT\n\nHà Nội, ngày 21\r\n\n tháng 12 năm 2022\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nBÃI\r\n\nBỎ CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG BAN HÀNH\n\nCăn cứ Luật Ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\nsố điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp\r\n\nthi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư bãi bỏ\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành.\n\nĐiều 1. Bãi bỏ toàn bộ các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật\n\nBãi bỏ toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương ban hành sau đây:\n\n1. Quyết định số 1310/2003/QĐ-BTM\r\n\nngày 14 tháng 10 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ban hành Quy định\r\n\nthi nâng ngạch kiểm soát viên thị trường lên kiểm soát viên chính thị trường.\n\n2. Quyết định số 2453/2005/QĐ-BTM\r\n\nngày 03 tháng 10 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế\r\n\nbồi dưỡng tiền công vụ đối với công chức Quản lý thị trường.\n\n3. Quyết định số 04/2008/QĐ-BCT\r\n\nngày 03 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành tiêu chuẩn\r\n\nGiám đốc Sở Công Thương.\n\n4. Thông tư số 06/2012/TT-BCT\r\n\nngày 27 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết trình tự,\r\n\nthủ tục cấp phép thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến\r\n\nthương mại nước ngoài tại Việt Nam.\n\n5. Thông tư số 12/2014/TT-BCT\r\n\nngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định tính toán mức\r\n\ngiá bán lẻ điện bình quân.\n\n6. Thông tư số 14/2014/TT-BCT\r\n\nngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định trình tự xác\r\n\nminh và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực thuộc thẩm quyền của\r\n\nThủ trưởng Cơ quan Điều tiết điện lực.\n\n7. Thông tư số 23/2014/TT-BCT\r\n\nngày 25 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định trình tự lập, thẩm\r\n\nđịnh và phê duyệt Hợp đồng thiết kế, chế tạo trong nước thiết bị phụ nhà máy\r\n\nnhiệt điện.\n\n8. Thông tư số 35/2015/TT-BCT\r\n\nngày 27 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về bảo vệ môi\r\n\ntrường ngành Công Thương.\n\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10\r\n\ntháng 02 năm 2023.\n\n2. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị thuộc Bộ Công Thương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Tổng bí thư;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Viện KSNDTC; Tòa án NDTC;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; \r\n\n - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;\r\n\n - Công báo; Cơ sở dữ liệu quốc gia về VBQPPL;\r\n\n Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Công Thương;\r\n\n - Lưu: VT, PC (10).\n\nBỘ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Nguyễn Hồng Diên\n\n ", + "id": 101670 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101671.json b/contexts/context_101671.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4a0d9b7ccba22a89ae07c6c1056bb2371fe67450 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101671.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-470-2008-QD-UBND-phan-cap-tham-quyen-quyet-dinh-mua-sam-tai-san-117574.aspx", + "name": "Quyet-dinh-470-2008-QD-UBND-phan-cap-tham-quyen-quyet-dinh-mua-sam-tai-san-117574", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 470/2008/QĐ-UBND\n\nTuy\r\n\n Hòa, ngày 19 tháng 3 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT\r\n\nĐỊNH MUA SẮM TÀI SẢN TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VÀ UỶ QUYỀN PHÊ\r\n\nDUYỆT HỒ SƠ MỜI THẦU, KẾT QUẢ LỰA CHỌN NHÀ THẦU ĐỐI VỚI CÁC GÓI THẦU MUA SẮM\r\n\nTÀI SẢN THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;\r\n\nCăn cứ Luật Đấu thầu ngày 25 tháng 11 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; \r\n\nCăn cứ Thông tư số 63/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của\r\n\ncơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước và Thông tư số 131/2007/TT-BTC ngày 05 tháng\r\n\n11 năm 2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2007/TT-BTC ; \r\n\nCăn cứ công văn số 10/HĐND-TH ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh về việc quy định phân cấp thẩm quyền trong đấu thầu mua sắm tài sản;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 2312/2007/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của UBND tỉnh\r\n\nvề việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành\r\n\nchính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh;\r\n\nTheo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 1798/TTr-SKHĐT-TĐĐT ngày\r\n\n29 tháng 10 năm 2008 và của Sở Tài chính tại Tờ trình số 15/STC-CSVG ngày 04\r\n\ntháng 01 năm 2008, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc phân cấp về\r\n\nthẩm quyền quyết định mua sắm tài sản tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh\r\n\nvà ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói\r\n\nthầu mua sắm tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nGiao Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp cơ quan liên quan\r\n\ncó trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra trong việc thực hiện theo quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể cấp tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên\r\n\nquan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Ngọc Chi\n\n\n\nQUY ĐỊNH \n\nVIỆC PHÂN CẤP VỀ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH MUA\r\n\nSẮM TÀI SẢN TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VÀ UỶ QUYỀN PHÊ DUYỆT HỒ\r\n\nSƠ MỜI THẦU, KẾT QUẢ LỰA CHỌN NHÀ THẦU ĐỐI VỚI CÁC GÓI THẦU MUA SẮM TÀI SẢN THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 470/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2008 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh)\n\nI. PHÂN CẤP VỀ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH MUA SẮM\r\n\nTÀI SẢN TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH \n\nCăn cứ kế hoạch mua sắm đã được bố trí trong dự toán chi ngân sách\r\n\nđược cấp có thẩm quyền giao và tiêu chuẩn, định mức quy định, nhu cầu cần thiết\r\n\nphục vụ hoạt động của cơ quan, đơn vị; thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản được\r\n\nquy định như sau:\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính: \n\na) Mua sắm phương tiện giao thông vận tải;\n\nb) Mua sắm các tài sản đối với gói thầu có giá trị từ 500 triệu đồng\r\n\ntrở lên;\n\nc) Các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc trang thiết bị\r\n\nvà phương tiện làm việc đối với gói thầu có giá trị từ 300 triệu đồng trở lên/1\r\n\nđơn vị tài sản;\n\nd) Các dịch vụ thuê đường truyền dẫn, thuê tư vấn, dịch vụ bảo hiểm\r\n\nvà thuê các dịch vụ khác đối với gói thầu có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên.\r\n\n2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh quyết định mua sắm tài sản\r\n\ncho đơn vị mình và các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi mình quản lý sau khi có ý\r\n\nkiến của Sở Tài chính:\n\na) Mua sắm các tài sản đối với gói thầu có giá trị từ 100 triệu đồng\r\n\nđến dưới 500 triệu đồng; \n\nb) Các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc trang thiết bị\r\n\nvà phương tiện làm việc đối với gói thầu có giá trị từ 50 triệu đồng đến dưới\r\n\n300 triệu đồng/1 đơn vị tài sản;\n\nc) Các dịch vụ thuê đường truyền dẫn, thuê tư vấn, dịch vụ bảo hiểm\r\n\nvà thuê các dịch vụ khác đối với gói thầu có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới\r\n\n500 triệu đồng. \n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định mua sắm tài sản cho\r\n\ncác cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi mình quản lý trên cơ sở đề nghị của Phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch:\n\na) Mua sắm các tài sản đối với gói thầu có giá trị từ 100 triệu đồng\r\n\nđến dưới 500 triệu đồng; \n\nb) Các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc trang thiết bị\r\n\nvà phương tiện làm việc đối với gói thầu có giá trị từ 50 triệu đồng đến dưới\r\n\n300 triệu đồng/1 đơn vị tài sản;\n\nc) Các dịch vụ thuê đường truyền dẫn, thuê tư vấn, dịch vụ bảo hiểm\r\n\nvà thuê các dịch vụ khác đối với gói thầu có giá trị từ 100 triệu đồng đến dưới\r\n\n500 triệu đồng. \n\n4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc\r\n\ncác ngành cấp tỉnh, cấp huyện tự quyết định:\n\na) Mua sắm các tài sản đối với gói thầu có giá trị dưới 100 triệu đồng;\r\n\nb) Các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc trang thiết bị\r\n\nvà phương tiện làm việc đối với gói thầu có giá trị dưới 50 triệu đồng/1 đơn vị\r\n\ntài sản;\n\nc) Các dịch vụ thuê đường truyền dẫn, thuê tư vấn, dịch vụ bảo hiểm\r\n\nvà thuê các dịch vụ khác đối với gói thầu có giá trị dưới 100 triệu đồng. \n\n5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mua sắm tài sản cho\r\n\ncác cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi mình quản lý: \n\na) Mua sắm các tài sản đối với gói thầu có giá trị dưới 100 triệu đồng;\r\n\nb) Các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc trang thiết bị và\r\n\nphương tiện làm việc đối với gói thầu có giá trị dưới 50 triệu đồng/1 đơn vị\r\n\ntài sản;\n\nc) Các dịch vụ thuê đường truyền dẫn, thuê tư vấn, dịch vụ bảo hiểm\r\n\nvà thuê các dịch vụ khác đối với gói thầu có giá trị dưới 100 triệu đồng. \n\nĐối với các tài sản còn lại không nêu trong Thông tư số\r\n\n63/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính, thì thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm tài sản được thực hiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 5 của Quyết định số 2312/2007/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại\r\n\ncác cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở\r\n\nhữu của nhà nước trên địa bàn tỉnh.\n\nII. THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU, HỒ\r\n\nSƠ MỜI THẦU, KẾT QUẢ LỰA CHỌN NHÀ THẦU VÀ UỶ QUYỀN PHÊ DUYỆT HỒ SƠ MỜI THẦU, KẾT\r\n\nQUẢ LỰA CHỌN NHÀ THẦU ĐỐI VƠÍ CÁC GÓI THẦU MUA SẮM TÀI SẢN THUỘC THẨM QUYỀN ĐỊNH\r\n\nCỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\n1. Thẩm quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu:\n\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu thầu đối với\r\n\ncác gói thầu mua sắm tài sản theo quy định tại khoản 1, Mục I nêu trên;\n\nGiao Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chủ trì thẩm định kế hoạch\r\n\nđấu thầu đối với các gói thầu mua sắm tài sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5\r\n\nMục I nêu trên phê duyệt kế hoạch đấu thầu thuộc thẩm quyền quyết định mua sắm\r\n\ntài sản của mình theo quy định.\n\n2. Thẩm quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn\r\n\nnhà thầu và ủy quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với\r\n\ncác gói thầu mua sắm tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh:\n\na) Ủy quyền cho Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn\r\n\nnhà thầu đối với các gói thầu mua sắm tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định tại khoản 1, Mục I nêu trên;\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và\r\n\npháp luật về quyết định của mình;\n\nb) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5\r\n\nMục I nêu trên phê duyệt hồ sơ mời thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu\r\n\nthuộc thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản của mình theo quy định.\n\nCác quy định còn lại được thực hiện theo quy định tại Thông tư số\r\n\n63/2007/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2007, Thông tư số 131/2007/TT-BTC ngày 05\r\n\ntháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính và các quy định của pháp luật hiện hành./.", + "id": 101671 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101672.json b/contexts/context_101672.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f9d51129c78a2a8d68cd8bce1752331ce5b84469 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101672.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-41-QD-UBND-2017-phe-duyet-quy-hoach-phat-trien-nong-nghiep-nong-thon-Kien-Giang-351717.aspx", + "name": "Quyet-dinh-41-QD-UBND-2017-phe-duyet-quy-hoach-phat-trien-nong-nghiep-nong-thon-Kien-Giang-351717", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 41/QĐ-UBND\n\nKiên Giang, ngày 09 tháng 01 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP - NÔNG THÔN GẮN VỚI\r\n\nCƠ CẤU LẠI NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH KIÊN GIANG ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM\r\n\n2030\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển kinh tế - xã hội;\n\nCăn cứ Quyết định số 1255/QĐ-TTg\r\n\nngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 124/QĐ-TTg\r\n\nngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg\r\n\nngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án tái cơ cấu ngành nông\r\n\nnghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n61/2016/NQ-HĐND ngày 19/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang về điều\r\n\nchỉnh quy hoạch phát triển nông nghiệp - nông thôn gắn với cơ cấu lại ngành\r\n\nnông nghiệp tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tại Tờ trình số 219/TTr-SKHĐT ngày 29/12/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch phát triển nông\r\n\nnghiệp - nông thôn gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Kiên Giang đến năm\r\n\n2020 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:\n\nI. Quan điểm điều\r\n\nchỉnh quy hoạch\n\n1- Tập trung khai thác có hiệu quả tiềm\r\n\nnăng, lợi thế của các tiểu vùng sinh thái cho phát triển sản\r\n\nxuất nông nghiệp hàng hóa theo hướng hiện đại, có năng suất, chất lượng và khả\r\n\nnăng cạnh tranh cao với các sản phẩm chủ lực là lúa gạo và thủy sản. Đồng thời,\r\n\nchú trọng chuyển đổi cơ cấu sản xuất theo hướng hiệu quả, chất lượng cao với\r\n\ncác mô hình sản xuất luân canh lúa - màu, lúa - tôm, lúa - cá. Xây dựng vùng\r\n\nlúa chuyên canh tập trung chất lượng cao theo mô hình cánh đồng lớn. Phát triển\r\n\nvùng cây ăn trái, sản xuất rau màu, đặc biệt là rau sạch ở các vùng ven đô thị,\r\n\nkhu du lịch. Địa bàn Phú Quốc tập trung phát triển các mô hình nông nghiệp sinh\r\n\nthái, nông nghiệp công nghệ cao để tạo cảnh quan du lịch.\n\n2- Ứng dụng\r\n\nnhanh các thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, tạo\r\n\ngiá trị gia tăng cao và phát triển bền vững. Tổ chức sản xuất, chế biến, tiêu\r\n\nthụ sản phẩm theo chuỗi giá trị đối với các mặt hàng nông nghiệp, tập trung xây\r\n\ndựng thương hiệu các sản phẩm chủ lực của tỉnh. Nâng cao hiệu quả hoạt động và\r\n\nkhông ngừng phát triển các tổ hợp tác, hợp tác xã và kinh tế trang trại trong sản\r\n\nxuất nông nghiệp, làm chủ thể để liên kết với các doanh nghiệp trong chuỗi giá\r\n\ntrị. Tranh thủ hỗ trợ từ cơ chế chính sách, huy động mọi nguồn lực của các\r\n\nthành phần kinh tế để hỗ trợ người sản xuất kết nối, tiếp cận với dịch vụ\r\n\nnghiên cứu, chuyển giao công nghệ, liên kết với các doanh nghiệp chế biến, hệ\r\n\nthống tiêu thụ sản phẩm để phát huy sức mạnh tổng hợp, đảm bảo sản xuất có hiệu\r\n\nquả cao và bền vững.\n\n3- Phát triển sản xuất nông nghiệp gắn\r\n\nvới xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống của nông dân và chất lượng nguồn\r\n\nnhân lực. Chú trọng công tác trồng rừng phòng hộ ven biển, giữ ổn định diện tích rừng đặc dụng Vườn Quốc gia Phú Quốc, Vườn Quốc\r\n\ngia U Minh Thượng, khu vực Hòn Chông - Kiên Lương; tăng tỷ lệ rừng kinh tế\r\n\ntrong tổng diện tích rừng, nâng cao hiệu quả kinh tế của rừng trồng theo hướng\r\n\nphát triển lâm nghiệp đa chức năng; tăng cường trồng cây phân tán…;để thích ứng với biến đổi khí hậu (BĐKH).\n\nII. Mục tiêu phát\r\n\ntriển\n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Điều chỉnh quy hoạch nông nghiệp -\r\n\nnông thôn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 gắn với tái cơ cấu ngành nông\r\n\nnghiệp nhằm mục tiêu nâng cao giá trị gia tăng các mặt hàng nông thủy sản và\r\n\nphát triển bền vững. Đồng thời, phải phù hợp với tình trạng biến đổi khí hậu,\r\n\nnước biển dâng và suy giảm nguồn nước ngọt.\n\n- Xây dựng nền nông nghiệp hiện đại\r\n\ntheo hướng tạo giá trị gia tăng cao và phát triển bền vững, dựa trên cơ sở phát\r\n\nhuy các lợi thế so sánh gắn nhu cầu thị trường nội địa và xuất khẩu; áp dụng\r\n\nkhoa học công nghệ, làm ra sản phẩm có chất lượng cao, đảm bảo vệ sinh an toàn\r\n\nthực phẩm, đáp ứng nhu cầu đa dạng trong nước và khả năng cạnh tranh thị trường\r\n\nquốc tế; nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, lao động và nguồn vốn; tăng nhanh\r\n\nthu nhập và đời sống của nông dân.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu cụ thể\n\na) Từ nay đến năm 2020\n\n- Tốc độ tăng giá trị sản xuất (GTSX)\r\n\ntheo giá so sánh năm 2010: Toàn ngành 5,6%/năm, nông nghiệp 3,6%/năm, lâm nghiệp 1,7%/năm, thủy sản\r\n\n8,1%/năm. Trong nội bộ ngành nông nghiệp: Trồng trọt 2,2%/năm, chăn nuôi\r\n\n9,4%/năm, dịch vụ khoảng 8,5%.\n\n- Cơ cấu GTSX: Nông nghiệp 49,1%, lâm\r\n\nnghiệp 0,5% và thủy sản 50,4%; trồng trọt 67,4%, chăn nuôi 15,3% và dịch vụ\r\n\nnông nghiệp 17,2%.\n\n- Năm 2020, sản lượng lương thực đạt\r\n\n5,1 triệu tấn, trong đó, sản lượng lúa đạt khoảng 5 triệu tấn. Sản lượng khai\r\n\nthác và nuôi trồng thủy sản đạt khoảng 755.505 tấn, trong đó: Nuôi trồng thủy sản\r\n\nđạt khoảng 265.505tấn, riêng nuôi tôm đạt 80.000tấn.\n\n- Giá trị sản lượng (GTSL) bình quân\r\n\ntrên 01 ha đất sản xuất nông nghiệp đạt khoảng 130 triệu đồng, trong đó: GTSL\r\n\nbình quân trồng trọt đạt 100 triệu đồng/ha.\n\n- Tiếp tục hoàn thiện các xã, huyện\r\n\nđã đạt tiêu chí, tăng tỷ lệ xã đạt nông thôn mới lên 50% (59/118 xã) và xây dựng\r\n\nthêm 02 huyện đạt các tiêu chí huyện nông thôn mới. Các xã còn lại đạt từ 10\r\n\ntiêu chí trở lên.\n\n- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 12%.\n\nb) Tầm nhìn đến năm 2030\n\n- Tốc độ tăng GTSX: Toàn ngành\r\n\n4,5-5,0%/năm, nông nghiệp 3,5%/năm, lâm nghiệp 2,0-2,5%/năm, thủy sản 6,0-6,5%/năm;\r\n\ntrồng trọt 1,7-2,0%/năm, chăn nuôi 5,0-5,5%/năm, dịch vụ nông nghiệp 8,0-8,5%.\n\n- Cơ cấu GTSX: Nông nghiệp 41,1%, lâm\r\n\nnghiệp 0,5% và thủy sản 58,4%; trồng trọt 65%, chăn nuôi 16% và dịch vụ nông\r\n\nnghiệp 19%.\n\n- Năm 2030, sản lượng lương thực đạt khoảng\r\n\n5,0 triệu tấn, trong đó, sản lượng lúa đạt khoảng 4,96 triệu tấn. Sản lượng\r\n\nkhai thác và nuôi trồng thủy sản đạt khoảng 800.000-840.000 tấn, trong đó: Nuôi\r\n\ntrồng thủy sản đạt khoảng 320.000-340.000 tấn, riêng nuôi tôm nước lợ đạt khoảng\r\n\n150.000-155.000 tấn).\n\n- GTSL bình quân trên 01 ha đất sản\r\n\nxuất nông nghiệp đạt khoảng 170-200 triệu đồng, trong đó: GTSL bình quân trồng\r\n\ntrọt đạt 140-150 triệu đồng/ha.\n\n- Cơ bản hoàn thành Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới\n\n- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 11-12%.\n\nIII. Điều chỉnh\r\n\nquy hoạch ngành hàng nông nghiệp\n\n1. Phát triển sản xuất nông nghiệp\n\na) Phát triển sản xuất lúa\n\n- Điều chỉnh giảm diện tích đất trồng\r\n\nlúa từ 395.820 ha năm 2015 xuống còn 382.829 ha vào năm 2020 và cơ bản ổn định\r\n\nđến năm 2030. Trong đó, phát triển 03 vụ lúa ở vùng Tây sông Hậu (TSH) và một\r\n\nphần vùng Tứ giác Long Xuyên (TGLX) thuộc địa bàn Tân Hiệp, Rạch Giá, phía Nam\r\n\nkênh Tri Tôn thuộc huyện Hòn Đất; phát triển 02 vụ lúa và 02 vụ lúa + 01 vụ màu\r\n\n(bắp, đậu nành, mè) và một ít lúa - tôm ở phần còn lại trên đất lúa ở vùng TGLX\r\n\nvà lâu dài sau năm 2020 sẽ từng bước phát triển mô hình lúa - tôm ở khu vực\r\n\nphía Nam QL80 từ Rạch Giá đến Ba Hòn - Kiên Lương; vùng U Minh\r\n\nThượng (UMT) sẽ bố trí lúa - tôm là chủ yếu, còn lại là 02 vụ lúa và 02 vụ lúa\r\n\n+ 01 vụ màu (rau, màu thực phẩm).\n\n- Đến năm 2020,\r\n\ndiện tích gieo trồng lúa cả năm đạt khoảng 800.950 ha (lúa Đông Xuân 298.275\r\n\nha, Hè Thu 298.275 ha, Thu Đông 120.000 ha và lúa Mùa\r\n\n84.115 ha), tăng 33.300 ha so với năm 2015, năng suất lúa bình quân đạt 6,34tấn/ha\r\n\nvà tổng sản lượng lúa đạt 5.080 ngàn tấn; đến năm 2030, tổng diện tích gieo trồng\r\n\nlúa cả năm giảm còn 783.085 ha (lúa Đông Xuân 281.500 ha, Hè Thu 281.500 ha,\r\n\nThu Đông 120.000 ha và lúa Mùa 100.085 ha), do chuyển đổi gần 17.000 ha đất\r\n\nchuyên lúa ở vùng phía Nam quốc lộ 80 từ Rạch Giá đến Ba Hòn - Kiên Lương sang\r\n\nsản xuất theo mô hình lúa - tôm, năng suất 6,34 tấn/ha và tổng sản lượng 4.962\r\n\nngàn tấn.\n\nb) Quy hoạch một số ngành hàng\r\n\nkhác\n\n- Cơ bản ổn định địa bàn, diện tích sản\r\n\nxuất khóm 7.000-7.100 ha chủ yếu ở 02 huyện Châu Thành và Gò Quao; Dừa khoảng\r\n\n7.000ha. Đẩy mạnh phát triển sản xuất rau theo hướng hình thành các vùng chuyên\r\n\ncanh rau an toàn ứng dụng công nghệ cao tập trung quanh các đô thị, khu du lịch\r\n\nnhư Châu Thành, Rạch Giá, Phú Quốc, các huyện thuộc vùng Tây sông Hậu, vùng đệm\r\n\nVườn Quốc gia U Minh Thượng và phát triển rau luân canh trên đất 02 vụ lúa -\r\n\nmàu thuộc vùng UMT; đến năm 2020, diện tích rau các loại đạt 18.142ha, sản lượng\r\n\nđạt 423 ngàn tấn; năm 2030 diện tích rau đạt 25.000ha, sản lượng đạt 625 ngàn tấn.\n\n- Phát triển các cây trồng cạn như bắp,\r\n\nđậu nành, mè theo mô hình 02 vụ lúa + 01 vụ màu ở các huyện thuộc vùng TGLX, nhất\r\n\nlà địa bàn huyện Giang Thành. Mở rộng diện tích cây ăn quả trên cơ sở cải tạo đất\r\n\nvườn tạp ở Phú Quốc và các huyện thuộc vùng TSH. Phát triển ổn định địa bàn trồng\r\n\ntiêu ở Phú Quốc, Hà Tiên, Kiên Lương và mở rộng diện tích trồng tiêu ở Gò Quao,\r\n\nGiồng Riềng, UMT; đến năm 2020, diện tích tiêu đạt 1.200ha\r\n\nvà ổn định đến năm 2030. Thu hẹp diện tích trồng mía còn 5.000ha, chủ yếu ở\r\n\nvùng UMT 3.500ha và TSH khoảng 1.500ha để phục vụ nguyên liệu cho nhà máy đường.\n\nc) Phát triển ngành chăn nuôi\n\n- Quy hoạch phát triển thành ngành sản\r\n\nxuất chiếm tỷ trọng đáng kể trong nông nghiệp. Tập trang chuyển dịch cơ cấu\r\n\ntheo hướng tăng tỷ trọng đàn gà trong tổng đàn gia cầm từ 43% năm 2015 lên 50%\r\n\nnăm 2020, khoảng 67% vào năm 2030.\n\n- Chú trọng phát triển chăn nuôi heo\r\n\nvà bò thịt. Chuyển dần từ chăn nuôi nông hộ sang phát triển\r\n\nchăn nuôi gia trại, trang trại ứng dụng công nghệ cao và thí\r\n\nđiểm sản xuất theo hướng tập trung ở huyện Châu Thành, Hòn Đất, Tân Hiệp.\n\n2. Phát triển ngành lâm nghiệp\n\n- Hiện trạng năm 2015, đất rừng có diện\r\n\ntích là 71.118ha. Đến năm 2020, điều chỉnh diện tích đất quy hoạch 03 loại rừng\r\n\ntừ 85.726ha theo quy hoạch được duyệt trước đây xuống còn 79,218ha, trong đó đất\r\n\nrừng sản xuất là 10.959ha, đất rừng phòng hộ 30.121ha và đất rừng đặc dụng là\r\n\n38.138ha. Điều chỉnh độ che phủ của rừng đến năm 2020 từ 14,5% xuống còn trên\r\n\n12%.\n\n- Tập trung bảo vệ và trồng mới hệ thống\r\n\nrừng phòng hộ ven biển; quản lý, bảo vệ tốt rừng đặc dụng;\r\n\nphát triển rừng sản xuất, nhất là dự án 4.000ha ở vùng đệm\r\n\nVườn quốc gia U Minh Thượng, đồng thời đẩy mạnh trồng cây phân tán (khoảng 2,5\r\n\ntriệu cây/năm) để tạo nguồn nguyên liệu cung ứng cho nhà máy chế biến gỗ MDF\r\n\ncông suất 75.000m3 gỗ/năm.\n\n3. Phát triển ngành thủy sản\n\na. Khai thác và bảo vệ nguồn lợi\r\n\nthủy sản\n\n- Quy hoạch phát triển ổn định khai\r\n\nthác thủy sản khoảng 500 ngàn tấn/năm gắn với bảo vệ nguồn lợi thủy sản. Giảm dần\r\n\nsố lượng tàu thuyền đánh bắt còn khoảng 10.000 chiếc; tập trung đầu tư nâng\r\n\ncông suất để phục vụ chuyển đổi cơ cấu nghề theo hướng đẩy mạnh khai thác xa bờ,\r\n\nhạn chế khai thác ven bờ; đến năm 2020 sản lượng khai thác xa bờ chiếm khoảng\r\n\n65% và gần bờ còn khoảng 35%.\n\n- Quy hoạch khu bảo tồn nguồn lợi thủy\r\n\nsản: Tăng cường năng lực quản lý khu bảo tồn biển Phú Quốc (tổng diện tích\r\n\n33.657 ha, diện tích biển 18.700 ha) theo Quyết định số 742/QĐ-TTg, ngày\r\n\n26/5/2010, nhằm bảo vệ các hệ sinh thái, các loài thủy sinh vật biển có giá trị\r\n\nkinh tế, khoa học; góp phần phát triển kinh tế biển, cải thiện sinh kế của cộng\r\n\nđồng ngư dân các địa phương ven biển. Đánh giá trữ lượng cá cơm vùng biển Phú\r\n\nQuốc để có phương án khai thác hợp lý cũng như bảo vệ và phát triển nguồn lợi\r\n\nnày.\n\nb. Nuôi trồng thủy sản\n\n- Nuôi tôm nước lợ: Hình thành vùng chuyên nuôi tôm nước lợ ở vùng TGLX, thuộc địa bàn các\r\n\nhuyện Giang Thành, Kiên Lương, thị xã Hà Tiên, một ít ở Hòn Đất và vùng UMT thuộc\r\n\nđịa bàn huyện An Biên, An Minh và ở Vĩnh Thuận. Phát triển mạnh mô hình tôm -\r\n\nlúa ở vùng UMT và sau năm 2020 đẩy mạnh phát triển ở khu vực phía Nam QL80 từ Rạch\r\n\nGiá đến Ba Hòn - Kiên Lương. Quy mô diện tích nuôi tôm nước lợ đến năm 2020 khoảng\r\n\n104.325ha, trong đó: Nuôi thâm canh - bán thâm canh (TC-BTC) 5.000ha, nuôi quảng\r\n\ncanh cải tiến (QCCT) 19.325ha và tôm - lúa 80.000ha; đến năm 2030 khoảng\r\n\n132.300ha, trong đó: Nuôi TC-BTC 15.380ha, nuôi QCCT 16.550ha và tôm - lúa\r\n\n100.370ha.\n\n- Nuôi các loại thủy sản khác: Nuôi\r\n\ncá kết hợp trong rừng, trong ruộng lúa và nuôi chuyên khoảng\r\n\n35.000ha. Nuôi nhuyễn thể ở các vùng bãi triều khoảng 16.800ha. Nuôi cua biển kết hợp trong ruộng tôm và nuôi chuyên khoảng 60.000ha. Nuôi cá\r\n\nlồng, vèo đạt khoảng 3.000 lồng ở các khu vực ven biển, ven đảo. Nuôi thủy đặc\r\n\nsản: Quy mô diện tích khoảng 100 ha năm 2020\n\nIV. Định hướng\r\n\nphát triển công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản và bảo quản sau thu hoạch\n\n1. Phát triển công nghiệp chế biến\r\n\ntheo hướng đầu tư thành ngành sản xuất có công nghệ tiên tiến, hiện đại; tiếp tục\r\n\nlà ngành kinh tế mũi nhọn trong nông nghiệp,góp phần quan trọng đưa người dân\r\n\nnông thôn thoát nghèo, tiến lên xây dựng nông thôn mới.\n\n2. Hình thành được chuỗi sản xuất từ\r\n\nvùng sản xuất nguyên liệu, chế biến và hệ thống phân phối đảm bảo chất lượng an\r\n\ntoàn thực phẩm; mạng lưới các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các vùng nguyên liệu được\r\n\nbố trí một cách phù hợp để làm vệ tinh và có thể tận dụng\r\n\nlợi thế vùng nguyên liệu để phục vụ cho chế biến xuất khẩu.\n\n3. Tập trung phát triển các ngành\r\n\ncông nghiệp chế biến sau:\n\n- Chế biến nông sản: Phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông sản sau: Chế biến gạo;\r\n\nchế biến rau quả; chế biến tinh bột từ gạo vỡ (tấm); chế biến thịt gia súc, gia\r\n\ncầm đóng hộp.\n\n- Chế biến thủy sản: Tập trung phát triển các ngành sau: Chế biến thủy sản đông lạnh; chế\r\n\nbiến thủy sản tinh, thực phẩm ăn liền đóng hộp; chế biến thức ăn chăn nuôi và\r\n\nthủy sản; chế biến khô các loại; chế biến nước mắm.\n\n- Chế biến lâm sản: Tổ chức hoạt động tốt nhà máy chế biến gỗ MDF ở Khu công nghiệp Thạnh\r\n\nLộc, công suất chế biến 75.000m3 gỗ MDF/năm.\n\n- Đầu tư các kho chứa lương thực,\r\n\nđông lạnh thủy sản: Kêu gọi đầu tư doanh nghiệp đầu tư\r\n\nhệ thống kho chứa lương thực, đông lạnh thủy sản để đến năm 2020 có thể đáp ứng\r\n\nkhoảng 80-90% lượng gạo xuất khẩu và 70% thủy sản đông lạnh xuất khẩu của tỉnh.\n\nV. Phát triển\r\n\nngành nghề nông thôn\n\n1. Mục tiêu phát triển: Khôi phục, mở\r\n\nrộng và phát triển các ngành nghề nông thôn, làng nghề,\r\n\nlàng nghề truyền thống gắn với phòng chống ô nhiễm môi trường làng nghề, góp phần tích cực giải quyết việc làm tăng thu nhập cho lao\r\n\nđộng và chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn\r\n\ntheo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.\n\n2. Định hướng phát triển các ngành\r\n\nnghề: Tập trung phát triển 07 nhóm ngành nghề đã được UBND tỉnh Kiên Giang phê\r\n\nduyệt quy hoạch tại Quyết định số 2461/QĐ-UBND ngày\r\n\n05/10/2009.\n\n3. Định hướng phát triển làng nghề:\r\n\nTiếp tục hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, đào tạo, chuyển giao kỹ thuật, thông\r\n\ntin thị trường cho 42 làng nghề đã được phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n2461/QĐ-UBND ngày 05/10/2009. Hỗ trợ lập hồ sơ để công nhận làng nghề, nghề\r\n\ntruyền thống, làng nghề truyền thống khi đủ tiêu chí.\n\nVI. Phát triển cơ\r\n\nsở hạ tầng nông thôn\n\n1. Thủy lợi: định hướng phát triển thủy lợi theo từng vùng như sau:\n\n- Vùng U Minh\r\n\nThượng: Để khắc phục tình trạng thiếu nước ngọt đối với vùng này cần chọn giải\r\n\npháp tổng hợp là trữ nước mưa và tận dụng tối đa nguồn nước ngọt từ Sông Hậu về\r\n\nthông qua sông Cái Lớn. Hoàn thiện hệ thống đê biển, tiếp tục xây dựng tuyến đê\r\n\ndọc sông Cái Lớn; xây dựng hệ thống các cống ven biển Tây, cống âu thuyền Xẻo Rô và hệ thống cống ngăn mặn ven sông Cái Lớn; Xây dựng bờ bao dọc bờ\r\n\ntây sông Cán Gáo để khép kín vùng nuôi tôm từ Cán gáo ra biển; mở rộng, nạo vét\r\n\nvà bổ sung hệ thống kênh trục, cấp 1, cấp 2 để tăng khả năng lấy nước mặn cho\r\n\nvùng nuôi tôm, trữ ngọt cho vùng trồng rừng và vùng lúa, tăng khả năng tiêu\r\n\nthoát úng xổ phèn...\n\n- Vùng Tây sông Hậu: Đây là vùng ngập\r\n\nnông, được kiểm soát lũ cả năm đối với khu vực dân cư và cây ăn trái; với khu sản\r\n\nxuất nông nghiệp mức độ ngập lũ không lớn, trong khi việc cho nước vào đồng ruộng\r\n\nlà cần thiết để lấy phù sa và rửa rạch đồng ruộng thì\r\n\nkhông xây dựng công trình kiểm soát lũ nam Cái Sắn và không xây dựng các dự án\r\n\nô bao lớn. Tuy nhiên để tiêu lũ sớm phục vụ sản xuất là cần thiết, do đó cần\r\n\nxây dựng các ô bao nội đồng theo hệ thống kênh cấp 2 có diện tích vừa phải để\r\n\nnhân dân chủ động bơm tiêu cuối lũ gieo sạ lúa đông xuân bằng hệ thống máy bơm\r\n\nvà trạm bơm nhỏ một cách chủ động. Xây dựng tuyến đê sông Cái Lớn, Cái Bé và dọc\r\n\nkênh trục; xây dựng các cống thoát lũ và ngăn mặn dọc sông Cái Lớn, Cái Bé; nạo\r\n\nvét mở rộng các kênh trục, kênh cấp 1 nối Sông Hậu với sông Cái Lớn, Cái Bé...\n\n- Vùng Tứ giác Long Xuyên: Đây là\r\n\nvùng ngập sâu, chỉ kiểm soát lũ theo thời gian (chống lũ\r\n\ntháng 8). Để phù hợp với diễn biến lũ và quy hoạch chuyển\r\n\nđổi sản xuất của vùng hiện nay cần tăng cường các công trình kiểm soát lũ và hệ\r\n\nthống công trình nội đồng; bổ sung các công trình ven biển để vừa thoát lũ vừa\r\n\nphát triển nuôi trồng thủy sản. Nạo vét mở rộng hệ thống kênh trục để tăng khả\r\n\nnăng thoát lũ, dẫn ngọt mùa kiệt và lấy phù sa; nạo vét mở rộng các kênh thoát\r\n\nlũ từ kênh Rạch Giá - Hà Tiên ra biển; tăng khẩu diện thoát lũ qua QL80; tăng\r\n\ncường khả năng thoát lũ qua hệ thống đê biển...\n\n- Phú Quốc và các đảo: Xây dựng hồ chứa\r\n\nnước, hệ thống xử lý nước, bể chứa nước tập trung, các công trình phòng chống\r\n\nthiên tai nhằm cấp nước sinh hoạt, phát triển kinh tế vào bảo vệ công trình\r\n\ntrên đảo.\n\n2. Giao thông nông thôn (GTNT): Đến năm 2020, các tuyến đường GTNT được đầu tư cứng\r\n\nhóa đạt tối thiểu 80%. Định hướng sau 2020, 100% đường GTNT được cứng hóa và một\r\n\nsố tuyến đạt tiêu chuẩn cấp VI-ĐB, mặt rộng 3,5m, nền rộng 6,5m.\n\n3. Cấp điện: Đảm bảo đưa điện đến tất cả các cụm tuyến dân cư mới theo quy hoạch, từng\r\n\nbước cải tạo mạng điện theo hướng chuyển dần sang 3 pha để phục vụ nhu cầu bơm\r\n\ntưới bằng trạm bơm điện cho vùng TGLX và TSH, sấy nông thủy sản, phát triển tiểu\r\n\nthủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn.\n\n4. Cấp nước: Nâng tỷ lệ dân số khu vực nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh đến năm\r\n\n2020 đạt từ 99% trở lên. Từ nay đến năm 2020 tiếp tục đầu tư xây dựng 39 trạm cấp\r\n\nnước, riêng ở các đảo tiến hành xây dựng các hồ chứa nước.\n\n5. Vệ sinh - môi trường: Đầu tư xây dựng, đảm bảo tất cả các nhà trẻ, trường học, trạm xá, trụ\r\n\nsở UBND xã và các công trình công cộng ở nông thôn có nhà vệ sinh hợp chuẩn;\r\n\nxây dựng 9 bãi chôn rác thải rắn trên tuyến tỉnh, huyện và 22 bãi chôn chất thải\r\n\nrắn ở tuyến xã.\n\nVII. Các giải pháp\r\n\nthực hiện\n\n1. Tổ chức sản xuất theo hướng\r\n\nhàng hóa\n\n- Tổ chức sản xuất theo không gian\r\n\nlãnh thổ: Tập trung chỉ đạo phát triển sản xuất theo điều\r\n\nkiện của từng vùng sinh thái, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa với quy mô\r\n\nlớn gắn với sự tham gia của các doanh nghiệp để liên kết trong sản xuất, thu\r\n\nmua và tiêu thụ sản phẩm.\n\n- Tái cơ cấu tổ chức sản xuất ngành\r\n\nnông nghiệp: Chú trọng phát triển kinh tế trang trại, kinh tế tập thể theo mô\r\n\nhình hợp tác xã kiểu mới; liên kết các hộ nông dân sản xuất thành các câu lạc bộ,\r\n\ntổ hợp tác và hình thành hợp tác xã để có thể liên kết tốt\r\n\nvới các doanh nghiệp cung ứng đầu vào và thu mua sản phẩm đầu ra. Riêng đối với hoạt động khai thác thủy sản cần tổ chức lại sản xuất trên vùng biển\r\n\nven bờ và vùng lộng; tổ chức lại sản xuất trên vùng biển\r\n\nkhơi; tổ chức lại dịch vụ, hậu cần phục vụ khai thác hải sản.\n\n- Tăng cường liên doanh, liên kết và\r\n\nsự tham gia của “04 nhà” và nâng cấp chuỗi giá trị ngành hàng nông nghiệp.\r\n\nTrong đó chỉ đạo, phối hợp để tăng cường liên kết vùng theo Quyết định số\r\n\n593/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và sự tham gia của “04 nhà” trong từng ngành\r\n\nhàng sản phẩm. Đồng thời, tăng cường liên kết và nâng cấp chuỗi giá trị ngành hàng, trong đó cần củng cố và phát triển các mối liên kết ngang và liên kết dọc. Không ngừng xây dựng\r\n\nvà nâng cấp chuỗi khép kín nhằm xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng, tiến đến\r\n\nhình thành thương hiệu hàng hóa.\n\n2. Công tác bảo quản, chế biến và\r\n\ngiảm tổn thất sau thu hoạch\n\n- Vận dụng các chính sách ưu đãi, hỗ\r\n\ntrợ của Chính phủ để không ngừng thu hút doanh nghiệp chế biến đầu tư cơ sở chế\r\n\nbiến và hệ thống kho chứa lương thực, kho lạnh thủy sản ở các vùng nguyên liệu\r\n\ngắn với các khu, cụm công nghiệp nhằm kịp thời thu mua, chế biến, bảo quản nông\r\n\nthủy sản cho người dân.\n\n- Đối với lúa gạo mục tiêu là giảm tổn\r\n\nthất sau thu hoạch xuống còn 5-6% vào năm 2020. Tập trung\r\n\nnghiên cứu và chuyển giao vào sản xuất các giống lúa có năng suất, chất lượng\r\n\nvà ít bị rơi rụng trong quá trình thu hoạch. Áp dụng cơ giới hóa các khâu làm đất,\r\n\ngieo cấy, chăm sóc, bảo vệ thực vật. Thực hiện thu hoạch lúa bằng máy đạt 80%\r\n\nvào năm 2020. Khuyến khích đầu tư các loại lò sấy, đảm bảo năng lực sấy lúa hè\r\n\nthu ở tỉnh đạt từ 70% trở lên; chú trọng việc đầu tư các hệ thống sấy tiên tiến,\r\n\ngắn với các cơ sở xay xát, dự trữ lương thực lớn.\n\n- Đối với thủy sản, xây dựng các ao\r\n\nnuôi trồng thủy sản đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, hạn chế các rủi ro do tác động của\r\n\nmôi trường. Cải tiến công nghệ bảo quản đông cho những\r\n\nnhóm thương phẩm có giá trị cao, công nghệ bảo quản sản phẩm tươi sống bằng\r\n\nphương pháp sục oxy và cho ngủ đông. Xây dựng hệ thống kho ngoại quan, phục vụ\r\n\ncho xuất khẩu.\n\n3. Khoa học và công nghệ\n\n- Tập trung nâng cao năng lực hoạt động\r\n\nvà đầu tư đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân sự cho Trung tâm Giống Nông Lâm\r\n\nNgư nghiệp, Trung tâm Khuyến nông làm đối tác liên kết với các cơ sở nghiên cứu\r\n\nkhoa học bên ngoài tỉnh để khảo nghiệm, xây dựng mô hình trình diễn, chuyển\r\n\ngiao, hướng dẫn các tiến bộ khoa học cho người dân ứng dụng vào sản xuất.\n\n- Tập trung nghiên cứu, chuyển giao\r\n\ncác giống mới phù hợp với điều kiện sinh thái từng tiểu\r\n\nvùng, đồng thời có chính sách hỗ trợ giá giống xác nhận để kịp thời chuyển giao\r\n\nđến người sản xuất.\n\n- Xây dựng, trình diễn và chuyển giao\r\n\ncác mô hình nông nghiệp hiệu quả, tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm, thúc\r\n\nđẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thủy sản theo hướng tạo\r\n\ngiá trị gia tăng cao và phát triển bền vững.\n\n- Ứng dụng các\r\n\ntiến bộ kỹ thuật vào sản xuất. Điều chỉnh lịch thời vụ thích hợp với điều kiện\r\n\ntừng vùng thông qua sử dụng các giống có thời gian sinh trưởng phù hợp. Khuyến\r\n\nkhích ứng dụng quy trình canh tác an toàn sinh học, quy trình sản xuất sản phẩm\r\n\nhữu cơ, đẩy mạnh phát triển các mô hình nông nghiệp công nghệ cao.\n\n4. Đầu tư đồng bộ hạ tầng nông\r\n\nnghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới\n\n- Hoàn thiện các quy hoạch và các dự\r\n\nán đầu tư các vùng sản xuất cây con tập trung như: Vùng sản xuất lúa chất lượng\r\n\ncao phục vụ xuất khẩu, vùng sản xuất lúa - màu, vùng sản xuất lúa - tôm, vùng\r\n\nchuyên canh cây ăn quả, vùng sản xuất rau, các vùng sản xuất mía nguyên liệu tập\r\n\ntrung, vùng nuôi tôm công nghiệp và đặc biệt vùng khuyến khích phát triển chăn\r\n\nnuôi tập trung.\n\n- Ưu tiên đầu tư đồng bộ hạ tầng các\r\n\nvùng sản xuất cây, con tập trung, bao gồm: Hệ thống thủy lợi, trạm bơm điện phục\r\n\nvụ tưới tiêu, hệ thống điện, hệ thống giao thông phục vụ máy móc cơ giới lưu\r\n\nthông và vận chuyển sản phẩm.\n\n- Đầu tư hệ thống kho chứa, lò sấy,\r\n\ncơ sở chế biến công nghiệp hiện đại gắn với vùng sản xuất cây, con tập trung.\n\n- Lồng ghép các chương trình trong tổ\r\n\nchức đầu tư xây dựng hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; nhất là tăng cường đầu tư\r\n\nthực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn\r\n\ntheo lộ trình đã xác định trong phần định hướng xây dựng nông thôn mới. Ưu tiên\r\n\nnguồn vốn đầu tư hạ tầng vào các địa phương dự kiến sẽ hoàn thành mục tiêu xây\r\n\ndựng nông thôn mới trước, sau đó mới đến các địa phương khác, tránh đầu tư dàn\r\n\ntrải, gây lãng phí trong khi nguồn lực bị hạn chế.\n\n5. Xúc tiến thương mại mở rộng thị\r\n\ntrường tiêu thụ nông sản, xây dựng thương hiệu, quản lý chất lượng sản phẩm\n\n- Tăng cường liên kết, liên doanh giữa\r\n\nngười sản xuất với các doanh nghiệp thu mua chế biến, tiêu thụ nông sản. Tăng\r\n\ncường xúc tiến thương mại, tìm kiếm và mở mang thị trường.\r\n\nHỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu, chỉ dẫn địa lý các sản phẩm nông\r\n\nnghiệp hàng hóa chủ lực như lúa gạo, thủy hải sản.\n\n- Gắn nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ\r\n\ngiá thành và tiêu chuẩn hoá các sản phẩm xuất khẩu theo tiêu chuẩn Global GAP\r\n\nvà Viet GAP. Thực hiện chế độ thưởng xuất khẩu, khuyến khích phát triển mạng lưới\r\n\nHTX làm dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, mở rộng liên kết, liên doanh. Tạo điều kiện\r\n\ncho các doanh nghiệp bên ngoài vào kinh doanh hàng xuất khẩu. Đẩy mạnh công tác\r\n\ndự báo thông tin thị trường. Tăng cường vai trò quản lý Nhà nước đối với thị\r\n\ntrường và nâng cao trách nhiệm tiêu thụ nông sản hàng hóa của các doanh nghiệp.\r\n\nĐầu tư xây dựng các chợ nông sản và mạng lưới chợ nông thôn...\n\n6. Đào tạo nguồn nhân lực\n\n- Tiếp tục thực hiện công tác đào tạo,\r\n\nđào tạo lại đội ngũ cán bộ, chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao;\r\n\nphát triển nhanh đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn, kỹ thuật; hình thành đội\r\n\nngũ chuyên gia nông nghiệp nghiên cứu thị trường tại các đơn vị chuyên môn cấp\r\n\ntỉnh, cấp huyện.\n\n- Tăng cường phối hợp, hợp tác với\r\n\ncác cơ quan, tổ chức quốc tế trong việc đào tạo, chuyển giao khoa học, công nghệ,\r\n\nphát triển nguồn nhân lực.\n\n- Tập trung thực hiện có hiệu quả,\r\n\nthiết thực chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn, tạo nguồn nhân lực\r\n\nphục vụ cho tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, trong đó ưu tiên đối\r\n\ntượng đào tạo là nông dân, đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ\r\n\nhợp tác, trang trại. Đồng thời, đào tạo nghề\r\n\nmới để chuyển đổi nghề ngay trong lĩnh vực nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu lao động sang công nghiệp, dịch vụ. Có chính sách khuyến\r\n\nkhích doanh nghiệp thực hiện đào tạo nghề và sử dụng lao động sau đào tạo.\n\n7. Về\r\n\nvốn đầu tư\n\n- Tổng nhu cầu vốn đầu tư cho phát\r\n\ntriển nông lâm nghiệp và thủy sản trong giai đoạn 2015-2020 khoảng 77.510 tỷ đồng,\r\n\ntrong đó cho phát triển nông nghiệp khoảng 33.000 tỷ đồng, lâm nghiệp khoảng\r\n\n510 tỷ đồng và thủy sản 44.000 tỷ đồng.\n\n- Giai đoạn 2021-2030: Khoảng 144.500\r\n\ntỷ đồng, trong đó cho phát triển nông nghiệp khoảng 58.000 tỷ đồng, lâm nghiệp\r\n\nkhoảng 500 tỷ đồng và thủy sản khoảng 86.000 tỷ đồng.\n\n+ Vốn ngân sách:\r\n\nTập trung cho xây dựng cánh đồng lớn, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, khuyến\r\n\nnông, khuyến ngư, thực hiện các chính sách hỗ trợ, xây dựng các mô hình trình\r\n\ndiễn, nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật, thực hiện các chương trình và dự\r\n\nán ưu tiên. Giai đoạn 2015-2020, dự kiến khoảng 11.783 tỷ\r\n\nđồng, chiếm khoảng 15,2%; giai đoạn 2021-2030 khoảng 21.828 tỷ đồng, chiếm\r\n\n15,1%.\n\n+ Vốn các thành phần kinh tế khác:\r\n\nBao gồm vốn của dân, vốn doanh nghiệp, vốn tín dụng và vốn huy động từ các nguồn\r\n\nkhác chiếm cơ cấu lớn trong tổng nhu cầu vốn đầu tư, chiếm khoảng 84,8%, tương\r\n\nđương 65.727 tỷ đồng giai đoạn 2015-2020 và khoảng 84,9%,\r\n\ntương đương 122.672 tỷ đồng giai đoạn 2021-2030.\n\nRiêng nguồn vốn đầu tư cho xây dựng\r\n\nthủy lợi, giao thông nông thôn, điện, xây dựng nông thôn mới, công nghiệp chế\r\n\nbiến...lồng ghép thực hiện theo các chương trình, dự án cụ thể.\n\n8. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung hệ\r\n\nthống cơ chế chính sách ưu tiên đầu tư cho nông nghiệp - nông thôn\n\n- Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ\r\n\nsung và thực hiện tốt các cơ chế, chính sách hiện có nhằm huy động mọi nguồn lực,\r\n\nthành phần kinh tế đầu tư phát triển vào những ngành, lĩnh vực có tiềm năng, lợi\r\n\nthế như nông nghiệp, thủy sản, kinh tế biển, công nghiệp chế biến... Tập trung\r\n\nnghiên cứu áp dụng cơ chế chính sách ưu đãi về giá cho thuê đất, thuế, hỗ trợ\r\n\ngiải phóng mặt bằng, phương thức đổi đất lấy hạ tầng để khuyến khích, tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi tối đa cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Có chính sách hỗ\r\n\ntrợ bằng nguồn vốn tín dụng ưu đãi của nhà nước đầu tư cho nông nghiệp, nông\r\n\nthôn.\n\n- Bổ sung chính sách hỗ trợ thỏa đáng\r\n\ncho việc đưa giống, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới và ứng dụng trong sản xuất\r\n\nnông nghiệp; nhất là các giống chất lượng cao, công nghệ cao tạo bước đột phá\r\n\ncho phát triển sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực của tỉnh.\n\n- Xây dựng chính sách khuyến khích, hỗ\r\n\ntrợ các hộ sản xuất, kinh doanh cá thể phát triển thành hợp tác xã, doanh nghiệp.\n\n9. Điều chỉnh, bổ sung và tăng cường\r\n\nquản lý nhà nước về quy hoạch\n\n- Điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch\r\n\nthuộc lĩnh vực nông nghiệp:\n\n+ Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch bảo\r\n\nvệ và phát triển rừng tỉnh Kiên Giang.\n\n+ Điều chỉnh quy hoạch tổng thể nuôi\r\n\ntrồng thủy sản tỉnh Kiên Giang.\n\n+ Điều chỉnh quy hoạch vùng nguyên liệu\r\n\nmía tỉnh Kiên Giang.\n\n+ Quy hoạch nông nghiệp - nông thôn\r\n\ncác huyện đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.\n\n+ Quy hoạch vùng lúa chất lượng cao\r\n\nphục vụ xuất khẩu.\n\n+ Quy hoạch thủy lợi tỉnh Kiên Giang.\n\n+ Quy hoạch phát triển chăn nuôi với\r\n\n3 đối tượng chính là heo, bò, gia cầm; xác định quy mô và các khu vực chăn nuôi\r\n\ntập trung theo phương thức công nghiệp và bán công nghiệp.\n\n- Phát huy vai trò các cấp, các ngành\r\n\ntrong tổ chức phát triển nông nghiệp - nông thôn.\n\n10. Về\r\n\nmôi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng\n\n- Hạn chế sử dụng phân bón hoá học,\r\n\nthuốc trừ sâu bằng cách sử dụng rộng rãi biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM),\r\n\nphân vi sinh, khuyến khích sử dụng các loại thuốc có nguồn gốc hữu cơ được phép\r\n\nlưu hành, phát triển nông nghiệp theo hướng ứng dụng công\r\n\nnghệ cao, sản xuất theo phương pháp và công nghệ sạch.\n\n- Đẩy mạnh phát triển chương trình\r\n\ncánh đồng lớn; phát triển nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao để hạn chế\r\n\ncác tác hại đến môi trường. Tập trung chuyển dịch từ chăn nuôi nông hộ sang\r\n\nchăn nuôi gia trại, trang trại ứng dụng công nghệ cao trong xử lý chất thải, hạn\r\n\nchế ô nhiễm môi trường.\n\n- Đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng trong các\r\n\nkhu, cụm công nghiệp đã được quy hoạch, di dời các cơ sở công nghiệp xay xát,\r\n\nchế biến nông thủy sản vào khu, cụm công nghiệp, giảm ô nhiễm môi trường trong\r\n\ncác khu dân cư.\n\n- Đối với ứng phó với biến đổi khí hậu\r\n\nvà nước biển dâng cần thực hiện đồng bộ nhóm giải pháp phi công trình và giải\r\n\npháp công trình cụ thể.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức thực hiện có hiệu\r\n\nquả nội dung quy hoạch, định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh\r\n\nđể theo dõi, chỉ đạo.\n\n2. Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài\r\n\nchính, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương và các sở,\r\n\nngành có liên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ và phạm vi quản lý nhà nước của sở,\r\n\nngành có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt các nội dung, nhiệm vụ có liên quan\r\n\ntrong quy hoạch.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý nhà nước của địa phương\r\n\ncó trách nhiệm tổ chức thức hiện hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ liên quan\r\n\ntrong quy hoạch.\n\n4. Trong quá trình tổ chức thực hiện\r\n\nnếu có khó khăn vướng mắc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tham mưu, đề xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,\r\n\nquyết định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác sở, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài\r\n\nchính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Kho bạc\r\n\nNhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn\r\n\nvị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký./. \n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Bộ NN&PTNT;\n\n- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;\n\n- CT và các PCT. UBND tỉnh;\n\n- Các sở, ban, ngành và đoàn thể\r\n\n cấp tỉnh;\n\n- Sở\r\n\n NN&PTNT (05b);\n\n- Lưu: VT, cvquoc (03b).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nMai Anh Nhịn\n\n\n\n", + "id": 101672 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101673.json b/contexts/context_101673.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..db5db722f925084283f80edaf3fb2b9fd9216ec5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101673.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3178-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-ho-tich-Uy-ban-nhan-dan-xa-Vung-Tau-408538.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3178-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-ho-tich-Uy-ban-nhan-dan-xa-Vung-Tau-408538", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3178/QĐ-UBND\n\nBà\r\n\n Rịa - Vũng Tàu, ngày 06 tháng 11 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC HỘ TỊCH\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA\r\n\n- VŨNG TÀU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 299/QĐ-BTP ngày 29 tháng 02 năm 2016 của Bộ Trưởng Bộ Tư\r\n\npháp về việc công bố thủ tục hành chính ban hành mới trong lĩnh vực hộ tịch thực\r\n\nhiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch trong nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của\r\n\nBộ Tư pháp;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n76/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa -\r\n\nVũng Tàu quy định mức thu, nộp, và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà\r\n\nRịa - Vũng Tàu;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n21/2018/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa -\r\n\nVũng Tàu sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 76/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí\r\n\nhộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và bãi bỏ một số khoản thu quy định\r\n\ntại Phụ lục lệ phí hộ tịch ban hành kèm theo Nghị quyết 76/2016/NQ-HĐND ;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 2426/TTr-STP ngày 29 tháng 10 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong\r\n\nlĩnh vực hộ tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. (Thủ tục hành chính số 10 và số 17 ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 318/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc công bố thủ tục hành chính đã được\r\n\nchuẩn hóa và thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực hộ tịch thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng\r\n\nTàu).\n\n(Nội dung chi tiết tại Phụ lục kèm\r\n\ntheo).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nQuyết định và Phụ lục kèm theo được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Bà Rịa\r\n\n- Vũng Tàu, địa chỉ: http://www.baria-vungtau.gov.vn\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;\r\n\n - TTr.Tỉnh ủy, TTr.HĐND Tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo-Tin học;\r\n\n - Sở Nội vụ; Sở Tư pháp;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh (Phòng Kiểm soát TTHC)\r\n\n - Lưu: VT, Phòng HC, HC2.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Tịnh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC HỘ TỊCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3178/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hộ tịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng\r\n\nTàu:\n\nSTT\n\nMã\r\n\n số TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nVBQPPL\r\n\n quy định nội dung sửa đổi, bổ sung\n\n01\n\nT-VTB-289732-TT\n\nĐăng ký chấm dứt giám hộ\n\n- Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\r\n\n sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 76/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016\r\n\n của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch\r\n\n trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và bãi bỏ một số khoản thu quy định tại\r\n\n Phụ lục lệ phí hộ tịch ban hành kèm theo Nghị quyết 76/2016/NQ-HĐND.\n\n02\n\nT-VTB-289721-TT\n\nCấp bản sao Trích lục hộ tịch\n\n- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu\r\n\n hộ tịch, phí xác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc\r\n\n Việt Nam, lệ phí quốc tịch.\n\n- Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng\r\n\n Tàu sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 76/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, nộp và quản lý lệ phí\r\n\n hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và bãi bỏ một số khoản thu quy\r\n\n định tại Phụ lục lệ phí hộ tịch ban hành kèm theo Nghị quyết 76/2016/NQ-HĐND.\n\nPHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA CÁC\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC HỘ TỊCH THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\n\n1. Thủ tục đăng ký chấm dứt giám hộ\n\nTrình tự thực hiện\n\n- Người có yêu cầu đăng ký chấm dứt\r\n\ngiám hộ nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã có thẩm quyền.\n\n- Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm\r\n\ntra ngay toàn bộ hồ sơ, xác định tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người\r\n\nyêu cầu nộp, xuất trình; đối chiếu thông tin trong Tờ khai\r\n\nvới giấy tờ trong hồ sơ.\n\n- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người\r\n\ntiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu\r\n\nhồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện\r\n\ntheo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập\r\n\nthành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung,\r\n\nhoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.\n\n- Hồ sơ sau khi đã được hướng dẫn\r\n\ntheo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ\r\n\nchối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn\r\n\nbản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký,\r\n\nghi rõ họ, chữ đệm, tên.\n\n- Trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ, nếu thấy yêu cầu đăng ký chấm dứt giám hộ đủ điều kiện theo quy\r\n\nđịnh pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đồng ý giải quyết thì công\r\n\nchức tư pháp - hộ tịch ghi vào sổ đăng ký chấm dứt giám hộ, cùng người đi đăng\r\n\nký chấm dứt giám hộ ký vào sổ. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Trích lục\r\n\nđăng ký chấm dứt giám hộ cho người yêu cầu.\n\n* Lưu ý:\n\n+ Trường hợp người yêu cầu nộp giấy\r\n\ntờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì\r\n\nngười tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu\r\n\ncầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm\r\n\ntra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã\r\n\nđối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao\r\n\ncó chứng thực giấy tờ đó.\n\n+ Trường hợp pháp luật quy định xuất\r\n\ntrình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy\r\n\ntờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất\r\n\ntrình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó. Người\r\n\ntiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của giấy\r\n\ntờ xuất trình để lưu hồ sơ.\n\n+ Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp\r\n\nnhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không\r\n\nđược yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không\r\n\nquy định phải nộp.\n\n* Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu\r\n\n(Buổi sáng từ 07 giờ 00 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00),\r\n\ntrừ ngày lễ.\n\nCách thức thực hiện:\n\n- Người có yêu cầu đăng ký chấm dứt\r\n\ngiám hộ trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện việc đăng ký\r\n\nchấm dứt giám hộ;\n\n- Người thực hiện việc đăng ký chấm\r\n\ndứt giám hộ có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu\r\n\nchính.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n* Giấy tờ phải xuất trình\n\n- Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân\r\n\nhoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá\r\n\nnhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân\r\n\nthân của người có yêu cầu đăng ký chấm dứt giám hộ.\n\nTrường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu\r\n\nchính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ phải xuất trình nêu\r\n\ntrên.\n\n* Giấy\r\n\ntờ phải nộp\n\n- Tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ theo mẫu.\n\n- Giấy tờ làm căn cứ chấm dứt giám hộ\r\n\ntheo quy định của Bộ luật dân sự.\n\n- Văn bản ủy quyền theo quy định của\r\n\npháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện việc đăng ký chấm dứt giám hộ.\r\n\nTrường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị,\r\n\nem ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng\r\n\nthực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết: 02\r\n\nngày làm việc.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã nơi đã đăng ký giám hộ trước đây.\n\nMức độ áp dụng dịch vụ công: mức\r\n\nđộ 2\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Trích lục đăng ký chấm dứt giám hộ.\n\nLệ phí: Miễn lệ phí\n\nMẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký chấm dứt giám hộ (Ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp).\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Bộ luật Dân sự;\n\n- Luật hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\nLuật hộ tịch;\n\n- Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày\r\n\n16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và\r\n\nNghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\nsố điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;\n\n- Nghị quyết số 76/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định mức thu, nộp,\r\n\nvà quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\n- Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà\r\n\nRịa - Vũng Tàu sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Nghị\r\n\nquyết số 76/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định\r\n\nmức thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và\r\n\nbãi bỏ một số khoản thu quy định tại Phụ lục lệ phí hộ tịch ban hành kèm theo\r\n\nNghị quyết 76/2016/NQ-HĐND .\n\nGhi chú: Phần chữ in nghiêng là phần\r\n\nsửa đổi, bổ sung.\n\n\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nTỜ\r\n\nKHAI ĐĂNG KÝ CHẤM DỨT GIÁM HỘ\n\nKính\r\n\ngửi:(1)………………………………………………………..\n\nHọ, chữ đệm, tên người yêu cầu: …………………………………………………………….\n\nNơi cư trú:(2) ……………………………………………………………………………………….\n\nGiấy tờ tùy thân:(3) …………………………………………………………………………………\n\nĐề nghị cơ quan đăng ký chấm dứt\r\n\nviệc giám hộ giữa:\n\nNgười giám hộ:\n\nHọ, chữ đệm, tên:……………………………………………………………………………..\r\n\nGiới tính: ……………………….. Ngày, tháng, năm\r\n\nsinh: ……………………\n\nDân tộc:………………………………………………………….\r\n\nQuốc tịch: ……………………\n\nNơi cư trú (2): ………………………………………………………………………………………\n\nGiấy tờ tùy thân:(3) …………………………………………………………………………………\n\nNgười được giám hộ:\n\nHọ, chữ đệm, tên:……………………………………………………………..\r\n\nGiới tính: ………\n\nNgày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………………..\n\nDân tộc:…………………………………………………………………………\r\n\nQuốc tịch: …….\n\nNơi cư trú: (2) ……………………………………………………………………………………….\n\nGiấy khai sinh/Giấy tờ tùy thân:(3)………………………………………………………………..\n\nĐã đăng ký giám hộ tại quyển số: ………………………………, số ………………………….\n\nNgày ……… tháng\r\n\n…… năm …….. của(4) ………………………………………………………\n\nLý do chấm dứt việc giám hộ: …………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\nTôi cam đoan những nội dung khai trên\r\n\nđây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.\n\n\n\n\n\nLàm\r\n\n tại: ………………, ngày ……. tháng\r\n\n ….. năm ....\n\nNgười yêu cầu\n\n(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)\n\nChú thích:\n\n(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng\r\n\nký chấm dứt giám hộ.\n\n(2) Ghi theo nơi đăng ký\r\n\nthường trú, nếu không có nơi đăng ký\r\n\nthường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp\r\n\nkhông có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang\r\n\nsinh sống.\n\n(3) Ghi thông tin về giấy\r\n\ntờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví\r\n\ndụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày\r\n\n20/10/2014).\n\n(4) Ghi tên cơ quan đăng\r\n\nký giám hộ trước đây.\n\n\n\n2. Thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch\n\nTrình tự thực hiện\n\n- Người có yêu cầu cấp bản sao trích\r\n\nlục hộ tịch nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã (Cơ\r\n\nquan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch) có thẩm quyền.\n\nTrường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm\r\n\nquyền đề nghị cấp bản sao trích lục hộ tịch của cá nhân thì gửi văn bản yêu cầu\r\n\nnêu rõ lý do cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã, nơi quản lý\r\n\nCơ sở dữ liệu hộ tịch.\n\n- Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm\r\n\ntra, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ do người yêu\r\n\ncầu xuất trình hoặc nộp.\n\n- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người\r\n\ntiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu\r\n\nhồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện\r\n\ntheo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập\r\n\nthành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung,\r\n\nhoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp\r\n\nnhận.\n\n- Hồ sơ yêu cầu cấp bản sao trích lục\r\n\nsau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn\r\n\nthiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ\r\n\nphải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối,\r\n\nngười tiếp nhận ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên.\n\n- Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, nếu\r\n\nthấy hồ sơ đầy đủ và phù hợp, công chức làm công tác hộ tịch căn cứ vào Cơ sở\r\n\ndữ liệu hộ tịch, ghi nội dung bản sao trích lục hộ tịch, báo cáo Thủ trưởng cơ\r\n\nquan quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch ký cấp bản sao trích\r\n\nlục hộ tịch cho người yêu cầu.\n\n* Lưu ý:\n\n+ Trường hợp người yêu cầu nộp giấy\r\n\ntờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì\r\n\nngười tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu\r\n\ncầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm\r\n\ntra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã\r\n\nđối chiếu nội dung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao\r\n\ncó chứng thực giấy tờ đó.\n\n+ Trường hợp pháp luật quy định xuất\r\n\ntrình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy\r\n\ntờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất\r\n\ntrình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó.\r\n\nNgười tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin\r\n\ncủa giấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ.\n\n+ Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp\r\n\nnhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không\r\n\nđược yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không\r\n\nquy định phải nộp.\n\n* Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc qua hệ thống bưu chính.\n\nThời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu (Buổi sáng từ 07\r\n\ngiờ 00 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00), trừ ngày lễ.\n\nCách thức thực hiện:\n\n- Người có yêu cầu cấp bản sao trích\r\n\nlục hộ tịch trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện yêu cầu\r\n\ncấp bản sao trích lục hộ tịch;\n\n- Người thực hiện yêu cầu cấp bản sao\r\n\ntrích lục hộ tịch có thể trực tiếp nộp hồ sơ; cơ quan, tổ chức có yêu cầu cấp\r\n\nbản sao trích lục hộ tịch có thể trực tiếp gửi văn bản yêu cầu tại Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả của UBND cấp xã (Cơ quan quản lý cơ sở\r\n\ndữ liệu hộ tịch) có thẩm quyền hoặc gửi hồ sơ, văn bản yêu cầu qua hệ thống bưu\r\n\nchính.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n* Giấy tờ phải xuất trình:\n\n- Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân\r\n\nhoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá\r\n\nnhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân\r\n\nthân của người có yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch.\n\nTrường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống bưu\r\n\nchính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ phải xuất trình nêu\r\n\ntrên.\n\n* Giấy\r\n\ntờ phải nộp\n\n- Tờ khai cấp bản sao trích lục hộ\r\n\ntịch theo mẫu đối với trường hợp người yêu cầu là cá nhân.\n\n- Văn bản yêu cầu cấp bản sao trích\r\n\nlục hộ tịch nêu rõ lý do trong trường hợp người yêu cầu là cơ quan, tổ chức.\n\n- Văn bản ủy quyền theo quy định của\r\n\npháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ\r\n\ntịch. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh,\r\n\nchị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh\r\n\nmối quan hệ với người ủy quyền.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết: Ngay trong ngày tiếp nhận hồ\r\n\nsơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả\r\n\ntrong ngày làm việc tiếp theo.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, cơ quan, tổ\r\n\nchức.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: UBND cấp xã, nơi quản lý Cơ sở dữ liệu hộ\r\n\ntịch.\n\nMức độ áp dung dịch vụ công: Mức độ 2\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính: Bản sao trích lục hộ tịch\n\nPhí: 8.000 đồng/bản sao.\n\nMiễn lệ phí cho người thuộc gia\r\n\nđình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo;\r\n\nngười khuyết tật.\n\nMẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai cấp bản sao trích lục hộ\r\n\ntịch (Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tư pháp).\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Luật hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\nLuật hộ tịch;\n\n- Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày\r\n\n16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và\r\n\nNghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\nsố điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;\n\n- Thông tư số 281/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy\r\n\nđịnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí xác nhận\r\n\ncó quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người gốc\r\n\nViệt Nam, lệ phí quốc tịch;\n\n- Nghị quyết số 76/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy\r\n\nđịnh mức thu, nộp, và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\n\n- Nghị quyết số 21/2018/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà\r\n\nRịa - Vũng Tàu sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Nghị\r\n\nquyết số 76/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định\r\n\nmức thu, nộp và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và\r\n\nbãi bỏ một số khoản thu quy định tại Phụ lục lệ phí hộ tịch ban hành kèm theo\r\n\nNghị quyết 76/2016/NQ-HĐND .\n\nGhi chú: Phần chữ in nghiêng là phần\r\n\nsửa đổi, bổ sung.\n\n\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n---------------\n\nTỜ\r\n\nKHAI\r\n\nCẤP BẢN SAO TRÍCH LỤC HỘ TỊCH\n\nKính\r\n\ngửi:(1)……………………………………………………\n\nHọ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ……………………………………………………………\n\nNơi cư trú:(2) ……………………………………………………………………………………….\n\nGiấy tờ tùy thân:(3) …………………………………………………………………………………\n\nQuan hệ với người được cấp bản sao\r\n\nTrích lục hộ tịch: ……………………………………..\n\nĐề nghị cơ quan cấp bản sao trích\r\n\nlục(4) ………………………………………………………. cho người\r\n\ncó tên dưới đây:\n\nHọ, chữ đệm, tên:\r\n\n…………………………………………….. Giới tính: ………………………\n\nDân tộc:\r\n\n……………………………………………………….. Quốc tịch: ………………………\n\nNơi cư trú:(2) ………………………………………………………………………………………..\n\nGiấy tờ tùy thân:(3) …………………………………………………………………………………\n\nSố định danh cá nhân (nếu có): ………………………………………………………………….\n\nĐã đăng ký tại:(5) ……………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………… ngày\r\n\n…….. tháng …… năm ………\n\nTheo(6) …………………………………………………..số………….Quyển số:(7) …….……….\n\nTôi cam đoan những nội dung khai trên\r\n\nđây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.\n\n\n\n\n\nLàm\r\n\n tại:……………., ngày …… tháng …… năm ……\n\nNgười yêu cầu\n\n(ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)\n\nChú thích:\n\n(1) Ghi\r\n\nrõ tên cơ quan thực hiện việc cấp bản sao trích lục hộ\r\n\ntịch.\n\n(2) Ghi\r\n\ntheo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký\r\n\nthường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo địa chỉ nơi đang sinh sống.\n\n(3) Ghi thông tin về\r\n\ngiấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế\r\n\n(ví dụ: Chứng minh nhân dân số 0010891235 do Công an thành phố Hà\r\n\nNội cấp ngày 20/10/2004).\n\n(4) Ghi\r\n\nrõ loại việc hộ tịch đã đăng ký trước đây.\n\n(5) Ghi\r\n\nrõ tên cơ quan đã đăng ký hộ tịch trước đây.\n\n(6) Ghi\r\n\nrõ loại giấy tờ hộ tịch đã được cấp trước đây.\n\n(7)\r\n\nChỉ khai khi biết rõ.", + "id": 101673 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101674.json b/contexts/context_101674.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9cead5d0d946759b661b3fff276e01ad3cd92eb2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101674.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Nghi-quyet-252-2020-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-166-2019-NQ-HDND-tinh-Thanh-Hoa-453362.aspx", + "name": "Nghi-quyet-252-2020-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-166-2019-NQ-HDND-tinh-Thanh-Hoa-453362", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n ---------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 252/2020/NQ-HĐND\n\nThanh Hóa, ngày\r\n\n 16 tháng 6 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC\r\n\nSỬA ĐỔI KHOẢN 3 ĐIỀU 1 NGHỊ QUYẾT SỐ 166/2019/NQ-HĐND NGÀY 04 THÁNG 4 NĂM 2019\r\n\nCỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA XVII VỀ VIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CÁC\r\n\nHÃNG TÀU BIỂN MỞ TUYẾN VẬN CHUYỂN CONTAINER ĐI QUỐC TẾ QUA CẢNG NGHI SƠN, TỈNH\r\n\nTHANH HÓA\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\r\n\nKHÓA XVII, KỲ HỌP 12\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 166/2019/NQ-HĐND\r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành\r\n\nchính sách hỗ trợ các hãng tàu biển mở tuyến vận chuyển container đi quốc tế\r\n\nqua Cảng Nghi Sơn;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntại Tờ trình số 81/TTr-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2020 về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\nkhoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 166/2019/NQ-HĐND ngày 04 tháng 4 năm 2019 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh khóa XVII về việc ban hành chính sách hỗ trợ các hãng tàu biển\r\n\nmở tuyến vận chuyển container đi quốc tế qua cảng Nghi Sơn; Ban Kinh tế - Ngân\r\n\nsách Hội đồng nhân dân tỉnh tại Báo cáo số 174/BC-HĐND ngày 12 tháng 6 năm 2020\r\n\nthẩm tra dự thảo Nghị quyết về việc sửa đổi khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số\r\n\n166/2019/NQ-HĐND ngày 04 tháng 4 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII\r\n\nvề việc ban hành chính sách hỗ trợ các hãng tàu biển mở tuyến vận chuyển\r\n\ncontainer đi quốc tế qua cảng Nghi Sơn; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Sửa đổi khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 166/2019/NQ-HĐND\r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII về việc ban hành\r\n\nchính sách hỗ trợ các hãng tàu biển mở tuyến vận chuyển container đi quốc tế\r\n\nqua cảng Nghi Sơn như sau:\n\nCác hãng tàu biển mở tuyến vận chuyển\r\n\ncontainer đi quốc tế qua cảng Nghi Sơn đã được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị\r\n\nquyết số 166/2019/NQ-HĐND ngày 04 tháng 4 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvà các hãng mới mở tuyến vận chuyển container đi quốc tế qua cảng Nghi Sơn được\r\n\nhưởng chính sách hỗ trợ mở tuyến vận chuyển container đi quốc tế qua cảng Nghi\r\n\nSơn đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.\n\nĐiều 2.\r\n\nCác nội dung khác thực hiện theo Nghị quyết số 166/2019/NQ-HĐND ngày 04 tháng 4\r\n\nnăm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 3.\r\n\nGiao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định của pháp luật\r\n\nhiện hành, tổ chức triển khai thực hiện.\n\nĐiều 4.\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm\r\n\nvi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết\r\n\nnày, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2020 và có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2020./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3; Điều 4;\r\n\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND; UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trịnh Văn Chiến\n\n", + "id": 101674 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101675.json b/contexts/context_101675.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3d35fa3137cb6cd161327815896967e300025b9e --- /dev/null +++ b/contexts/context_101675.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-287-QD-CTN-phe-chuan-Hiep-dinh-tranh-danh-thue-hai-lan-ngan-ngua-tron-lau-thue-doi-voi-danh-thue-vao-thu-nhap-giua-Viet-Nam-hun-ga-ri-38942.aspx", + "name": "Quyet-dinh-287-QD-CTN-phe-chuan-Hiep-dinh-tranh-danh-thue-hai-lan-ngan-ngua-tron-lau-thue-doi-voi-da", + "passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 287-QĐ/CTN\n\nHà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 1994\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ CHUẨN HIỆP ĐỊNH GIỮA NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ NƯỚC CỘNG HOÀ HUNG-GA-RI VỀ TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN VÀ NGĂN NGỪA VIỆC TRỐN LẬU THUẾ ĐỐI VỚI ĐÁNH THUẾ VÀO THU NHẬP \n\nCHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;Căn cứ vào Pháp lệnh về Ký kết và thực hiện Điều ước quốc tế của nước Cộng hoà xã hội xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 17 tháng 10 năm 1989;Theo đề nghị của Chính phủ tại Công văn số 6208-QHQT ngày 7 tháng 11 năm 1994,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê chuẩn Hiệp định giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà Hung-ga-ri về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập do Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Đức Lương được Chủ tịch nước uỷ quyền ký ngày 26 tháng 8 năm 1994 tại Budapest (Hung-ga-ri).\n\nĐiều 2. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm làm thủ tục đối ngoại về việc phê chuẩn Hiệp định này và thông báo cho các cơ quan hữu quan ngày bắt đầu có hiệu lực của Hiệp định.\n\nĐiều 3. Thủ tướng Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nLê Đức Anh\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 101675 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101676.json b/contexts/context_101676.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..27d919ba1af666eed1d3c71839d1b9ab1b782598 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101676.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-15-2017-QD-UBND-quan-ly-phoi-hop-thong-tin-bao-cao-to-chuc-nganh-nong-nghiep-Ha-Nam-350329.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-2017-QD-UBND-quan-ly-phoi-hop-thong-tin-bao-cao-to-chuc-nganh-nong-nghiep-Ha-Nam-35032", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 15/2017/QĐ-UBND\n\nHà Nam, ngày 24 tháng 05 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, PHỐI HỢP CÔNG TÁC VÀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO\r\n\nCỦA CÁC TỔ CHỨC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH HÀ NAM ĐẶT TẠI ĐỊA\r\n\nBÀN CẤP HUYỆN VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN; CÁC NHÂN VIÊN KỸ THUẬT CÔNG TÁC\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN CẤP XÃ VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển Nông thôn - Bộ Nội vụ về việc Hướng dẫn chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp\r\n\nvà phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;\n\nCăn cứ Quyết định số 3808/QĐ-BNN-TCCB ngày 22 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, phối hợp công tác\r\n\nvà chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp\r\n\nhuyện với Ủy ban nhân dân cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật nông nghiệp trên địa\r\n\nbàn cấp xã với Ủy ban nhân dân cấp xã;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n25/2016/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tỉnh Hà Nam;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này \"Quy chế về\r\n\nquản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức ngành\r\n\nnông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện với Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện; các nhân viên kỹ thuật nông nghiệp trên địa bàn cấp xã\r\n\nvới Ủy ban nhân dân cấp xã\".\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n05 tháng 06 năm 2017.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, Ban,\r\n\nngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\n triển nông thôn;\n\n- Cục Kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư\r\n\n pháp;\n\n- Chủ tịch, Các Phó Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh;\n\n- Như Điều 3;\n\n- LĐVP (3), GTXD, KT, KGVX;\r\n\n - Website Hà Nam;\n\n- Lưu: VT, NN.\n\nC-NN/2017.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Đông\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nVỀ QUẢN LÝ, PHỐI HỢP CÔNG TÁC VÀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO CỦA CÁC TỔ CHỨC\r\n\nNGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CẤP TỈNH ĐẶT TẠI ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN VỚI\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN; CÁC NHÂN VIÊN KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN CẤP\r\n\nXÃ VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND\r\n\nngày 24 tháng 05\r\n\nnăm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nChương I \n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy chế này quy định trách nhiệm, quyền\r\n\nhạn của các tổ chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại\r\n\nđịa bàn cấp huyện với Ủy ban nhân dân (UBND) huyện, thành phố thuộc tỉnh (sau\r\n\nđây gọi chung là UBND cấp huyện); các nhân viên kỹ thuật nông nghiệp công tác\r\n\ntrên địa bàn cấp xã với UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp\r\n\nxã) trong quản lý, phối hợp công tác, chế độ thông tin báo cáo để thực hiện nhiệm\r\n\nvụ quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực nông nghiệp\r\n\nvà phát triển nông thôn (PTNT) trên địa bàn cấp huyện, xã.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Chủ\r\n\ntịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã, Thủ trưởng các tổ chức ngành nông\r\n\nnghiệp và PTNT cấp tỉnh, cấp huyện; công chức, viên chức trong các tổ chức\r\n\nngành nông nghiệp và PTNT cấp tỉnh, cấp huyện; nhân viên kỹ thuật nông nghiệp\r\n\ncông tác trên địa bàn cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến nhiệm vụ\r\n\nquản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công về nông nghiệp và PTNT ở cấp huyện, cấp\r\n\nxã chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.\n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Quy chế này, các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1. “Các tổ chức ngành Nông nghiệp và\r\n\nPTNT cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện” là các tổ chức trực thuộc tổ chức\r\n\nngành dọc cấp tỉnh (Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực\r\n\nvật, Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Thủy lợi, Trung tâm Khuyến\r\n\nnông tỉnh trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT) được đặt tại địa bàn huyện, bao gồm:\r\n\nTrạm Chăn nuôi và Thú y, Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật, Hạt Kiểm lâm, Hạt\r\n\nQuản lý đê và Trạm Khuyến nông.\n\n2. “Các nhân viên kỹ thuật nông nghiệp”\r\n\nlà các nhân viên chuyên môn, kỹ thuật nông nghiệp, phát triển nông thôn do các\r\n\ncơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hợp đồng hoặc điều động về công tác trên địa\r\n\nbàn cấp xã theo quy định của pháp luật gồm: công chức\r\n\nchuyên trách về nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới (do\r\n\nUBND tỉnh bố trí theo quy định tại Khoản 4, Điều 18 của\r\n\nNghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng,\r\n\nmột số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã); nhân viên thú\r\n\ny, nhân viên bảo vệ thực vật, khuyến nông viên, lực lượng quản lý đê nhân dân,\r\n\ncộng tác viên quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản, và các nhân viên kỹ\r\n\nthuật khác (nếu có) hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp\r\n\nvà phát triển nông thôn.\n\n3. “Các tổ chức liên quan trên địa\r\n\nbàn cấp huyện, xã”, gồm: Ban Chỉ huy quân sự; Công an; các cơ quan: Thanh tra,\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Quản lý thị trường, Văn hóa-Thông tin, Thống kê; các\r\n\ntổ chức đoàn thể; lực lượng dân quân tự vệ và các tổ chức\r\n\nkhác có liên quan.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG, NGUYÊN\r\n\nTẮC, PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ VÀ PHỐI HỢP CÔNG TÁC\n\nĐiều 4. Nội dung\r\n\nquản lý, phối hợp chung\n\n1. Triển khai thực hiện chủ trương,\r\n\nchính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước, các quy định của Chính phủ, Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan quản lý nhà nước\r\n\ncấp trên.\n\n2. Tham mưu, xây dựng và thực hiện quy\r\n\nhoạch, kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp và PTNT cấp huyện, cấp xã phù hợp\r\n\nvới quy hoạch, kế hoạch, chiến lược phát triển ngành nông nghiệp và PTNT của tỉnh;\r\n\nphù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội chung của địa\r\n\nphương.\n\n3. Triển khai nhiệm vụ của ngành Nông\r\n\nnghiệp và PTNT trong từng lĩnh vực cụ thể trên địa bàn cấp huyện, cấp xã.\n\nĐiều 5. Nguyên tắc\r\n\nquản lý, phối hợp công tác\n\n1. Đảm bảo thống nhất, phối hợp chặt\r\n\nchẽ giữa quản lý ngành, lĩnh vực công tác từ cấp tỉnh tới cơ sở với quản lý\r\n\ntheo địa bàn, lãnh thổ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức,\r\n\ncá nhân được pháp luật quy định.\n\n2. Trình tự giải quyết công việc thực\r\n\nhiện theo chương trình, kế hoạch công tác, quy chế làm việc của UBND cấp huyện,\r\n\nUBND cấp xã, các tổ chức ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt\r\n\ntại địa bàn cấp huyện; chương trình, kế hoạch công tác của\r\n\ncác nhân viên kỹ thuật công tác trên địa bàn cấp xã.\n\n3. Tạo điều kiện để các tổ chức, cá\r\n\nnhân hoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\n4. Phối hợp công tác, trao đổi thông tin, báo cáo theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nđược pháp luật quy định.\n\nĐiều 6. Phương\r\n\npháp phối hợp khi giải quyết công việc\n\n1. Khi cần giải quyết các vấn đề về tổ\r\n\nchức thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm các tổ chức, nhân viên kỹ thuật ngành\r\n\nnông nghiệp và PTNT cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện, xã nhưng có liên quan\r\n\ntrực tiếp tới thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước của chính quyền địa\r\n\nphương thì UBND cấp huyện, xã chủ trì; các tổ chức ngành, nhân viên kỹ thuật\r\n\nnông nghiệp liên quan phối hợp.\n\nNếu vượt quá thẩm quyền thì UBND cấp\r\n\nhuyện báo cáo UBND cấp tỉnh chủ trì, UBND cấp xã báo cáo UBND cấp huyện chủ\r\n\ntrì. Đại diện Sở Nông nghiệp và PTNT, thủ trưởng tổ chức ngành nông nghiệp và\r\n\nPTNT cấp tỉnh, thủ trưởng tổ chức ngành nông nghiệp và PTNT cấp tỉnh đặt tại địa\r\n\nbàn cấp huyện, nhân viên kỹ thuật nông nghiệp liên quan phối hợp.\n\n2. Khi cần phối hợp để giải quyết các\r\n\nlĩnh vực công tác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ quản lý ngành thuộc thẩm\r\n\nquyền, trách nhiệm của từng tổ chức ngành nông nghiệp và PTNT cấp tỉnh đặt tại\r\n\nđịa bàn cấp huyện thì thủ trưởng các tổ chức này chủ trì; các tổ chức liên quan\r\n\nphối hợp. Nếu vượt quá thẩm quyền thì có trách nhiệm báo cáo Sở Nông nghiệp và\r\n\nPTNT để chủ trì giải quyết.\n\n3. Phương thức chủ trì, phối hợp:\n\na) Phương thức chủ trì: Cơ quan, đơn\r\n\nvị chủ trì tổ chức họp hoặc xin ý kiến bằng văn bản.\n\nb) Phương thức phối hợp: Tổ chức, cá\r\n\nnhân phối hợp có trách nhiệm tham gia ý kiến tại cuộc họp hoặc tham gia ý kiến bằng\r\n\nvăn bản theo đề nghị của tổ chức chủ trì.\n\nChương III\n\nQUẢN LÝ, PHỐI HỢP\r\n\nTRONG CÁC LĨNH VỰC CÔNG TÁC CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN, XÃ \n\nĐiều 7. Trách nhiệm,\r\n\nquyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan\n\n1. UBND cấp huyện, xã:\n\na) Thống nhất quản lý nhà nước về\r\n\nlĩnh vực nông nghiệp và PTNT trên địa bàn.\n\nb) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực\r\n\nthuộc hoặc tổ chức liên quan trên địa bàn cấp huyện, xã phối hợp chặt chẽ với\r\n\ncác tổ chức ngành nông nghiệp và PTNT cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện trong\r\n\ncác hoạt động quản lý, chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn.\n\nc) Bố trí nơi làm việc và tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi để các nhân viên kỹ thuật nông nghiệp công tác trên địa bàn cấp xã hoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\nd) Chủ tịch UBND cấp huyện được quyền\r\n\nhuy động công chức, viên chức, nhân viên kỹ thuật nông nghiệp của các tổ chức\r\n\nngành nông nghiệp và PTNT đặt tại địa bàn cấp huyện trong trường hợp cần thiết\r\n\nnhư: phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng, chống thiên tai; cứu\r\n\nhộ, cứu nạn; phòng, chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi trên địa bàn.\n\nđ) Chủ tịch UBND cấp xã được quyền\r\n\nhuy động nhân viên kỹ thuật nông nghiệp của các tổ chức ngành nông nghiệp và\r\n\nPTNT công tác trên địa bàn cấp xã trong trường hợp cần thiết như: phòng cháy,\r\n\nchữa cháy rừng; cứu hộ, cứu nạn; phòng, chống thiên tai; phòng, chống dịch bệnh\r\n\ncây trồng, vật nuôi trên địa bàn.\n\n2. Các tổ chức ngành nông nghiệp và\r\n\nPTNT cấp tỉnh đặt trên địa bàn cấp huyện có trách nhiệm tham mưu, đề xuất với\r\n\nUBND cấp huyện và phối hợp chặt chẽ với các tổ chức liên quan trên địa bàn cấp\r\n\nhuyện trong công tác quản lý, chỉ đạo và hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao.\n\nThủ trưởng và công chức, viên chức của\r\n\ncác tổ chức ngành Nông nghiệp và PTNT đặt tại địa bàn cấp huyện chấp hành sự huy\r\n\nđộng của UBND cấp huyện trong các trường hợp cần thiết như: phòng cháy, chữa\r\n\ncháy rừng; cứu hộ, cứu nạn; phòng, chống thiên tai; phòng, chống dịch bệnh cây\r\n\ntrồng, vật nuôi trên địa bàn.\n\n3. Các nhân viên kỹ thuật nông nghiệp\r\n\ncông tác trên địa bàn cấp xã: thực hiện các nhiệm vụ theo hướng dẫn của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và PTNT và UBND tỉnh; chấp hành sự huy động của UBND cấp xã trong các\r\n\ntrường hợp cần thiết như: phòng cháy, chữa cháy rừng; cứu hộ, cứu nạn; phòng,\r\n\nchống thiên tai; phòng, chống dịch bệnh cây trồng, vật nuôi trên địa bàn.\n\nĐiều 8. Phối hợp\r\n\ncông tác lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật\n\n1. UBND cấp huyện: Chỉ đạo xây dựng\r\n\nvà thực hiện quy hoạch, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về trồng trọt và bảo\r\n\nvệ thực vật trên địa bàn theo quy định pháp luật. Chỉ đạo sản xuất; quản lý, sử\r\n\ndụng đất trồng lúa theo quy định. Bố trí kinh phí (hoặc đề xuất bố trí kinh\r\n\nphí) và tổ chức phòng trừ sinh vật gây hại thực vật. Chỉ đạo UBND cấp xã tổ chức\r\n\nsản xuất, quản lý, sử dụng đất trồng lúa theo quy định; tổ chức phòng, chống\r\n\nsinh vật gây hại thực vật, thu gom xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng;\r\n\nthực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác kiểm tra, xử lý các hành vi vi\r\n\nphạm pháp luật về trồng trọt, bảo vệ thực vật trên địa bàn. Thực hiện trách nhiệm,\r\n\nquyền hạn khác theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh và quy định pháp luật.\n\n2. Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng\r\n\nKinh tế: phối hợp với các tổ chức ngành đặt tại địa bàn các dự thảo văn bản về\r\n\nquy hoạch, kế hoạch công tác trước khi trình UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp\r\n\nhuyện ký ban hành. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về trồng trọt,\r\n\nbảo vệ thực vật của Phòng theo quy định pháp luật. Phối hợp với các tổ chức\r\n\nNgành đặt tại địa bàn về công tác chỉ đạo, hướng dẫn sản xuất; công tác quản lý\r\n\ngiống, bố trí cơ cấu giống cây trồng; kiểm tra, hướng dẫn sử dụng phân bón, giống\r\n\ncây trồng, thuốc bảo vệ thực vật; kiểm tra, đánh giá phân\r\n\nloại cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng, phân bón,\r\n\nthuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn. Thực hiện trách nhiệm,\r\n\nquyền hạn khác theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh và quy định pháp luật.\n\n3. UBND cấp xã: Chỉ đạo, điều hành thực\r\n\nhiện công tác quy hoạch kế hoạch về trồng trọt, bảo vệ thực vật trên địa bàn.\r\n\nXây dựng chương trình, kế hoạch, dự án về trồng trọt, bảo vệ thực vật trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Tổ chức tiếp nhận các tiến bộ kỹ\r\n\nthuật vào sản xuất. Bố trí kinh phí (hoặc đề xuất bố trí kinh phí) và tổ chức phòng, chống sinh vật gây hại thực vật. Tổ chức sản xuất; quản lý, sử dụng\r\n\nđất trồng lúa; phòng, chống sinh vật\r\n\ngây hại thực vật theo hướng dẫn của tổ chức Ngành đặt tại địa bàn cấp huyện. Kiểm tra, thống kê và thực hiện chính sách hỗ trợ khi sản xuất bị thiệt hại\r\n\ndo thiên tai, dịch bệnh, triển khai các biện pháp bảo vệ sản xuất, ổn định đời\r\n\nsống, khôi phục sản xuất trên địa bàn; hướng dẫn nông dân sử dụng thuốc bảo vệ\r\n\nthực vật an toàn, hiệu quả; quy định địa điểm thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực\r\n\nvật sau sử dụng. Phối hợp với tổ chức ngành đặt tại địa bàn kiểm tra hoạt động\r\n\nkinh doanh phân bón, giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật và xử lý vi phạm\r\n\ntheo quy định. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh và quy định pháp luật.\n\n4. Các tổ chức liên quan trên địa bàn\r\n\ncấp huyện, xã: Có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức ngành đặt tại địa bàn thực\r\n\nhiện thanh tra, kiểm tra về lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật và thực hiện\r\n\ntrách nhiệm khác theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh và quy định pháp luật.\n\n5. Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật:\n\na) Phối hợp với Phòng Nông nghiệp và\r\n\nPTNT/Phòng Kinh tế tham mưu cho UBND cấp huyện về: Kế hoạch, quy hoạch, chương\r\n\ntrình, dự án phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm về trồng trọt, bảo vệ thực\r\n\nvật trên địa bàn cấp huyện. Tham mưu chỉ đạo sản xuất, biện pháp phòng, chống dịch,\r\n\nđiều tra, phát hiện sinh vật gây hại thực vật; xác định thời gian phát sinh, diện\r\n\nphân bố, mức độ gây hại của sinh vật gây hại thực vật; thông báo kịp thời tình\r\n\nhình sinh vật gây hại thực vật và hướng dẫn biện pháp phòng, chống sinh vật gây\r\n\nhại thực vật; xác định thiệt hại do dịch bệnh gây ra, theo dõi, tổng hợp, đánh\r\n\ngiá hiệu quả chống dịch. Thực hiện biện pháp kiểm dịch thực vật nội địa, xử lý\r\n\nvật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật trên địa bàn huyện theo phân công của\r\n\nGiám đốc Sở. Công tác quản lý thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, phân bón\r\n\nhữu cơ và phân bón khác trên địa bàn. Công tác kiểm tra, thanh tra trên địa\r\n\nbàn. Đề xuất các biện pháp hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành pháp luật về trồng\r\n\ntrọt, bảo vệ thực vật trên địa bàn; thực hiện xử lý vi phạm hành chính (lập\r\n\nbiên bản, chuyển cơ quan thẩm quyền quyết định) đối với các trường hợp vi phạm\r\n\ntrong lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật trên địa bàn theo quy định pháp luật.\n\nb) Báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện\r\n\ntrước và sau khi tổ chức thực hiện các công việc sau: Kế hoạch, chương trình\r\n\ncông tác hàng tháng, quý, năm về trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn. Kết\r\n\nquả tổ chức, triển khai thực hiện về các lĩnh vực công tác thuộc nhiệm vụ được\r\n\ngiao: công tác chỉ đạo sản xuất; kiểm tra sinh vật gây hại thực vật; thống kê,\r\n\nkhảo sát ước lượng diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng; kiểm tra, thống kê diện tích đền bù khi tiêu hủy do dịch bệnh;\r\n\ncông tác điều tra, lấy mẫu đất, mẫu nước; quản lý phân bón, giống cây trồng,\r\n\nthuốc bảo vệ thực vật; công tác quy hoạch vùng sản xuất cây trồng; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo quy định pháp luật.\n\nc) Phối hợp với các tổ chức liên quan\r\n\ntrên địa bàn cấp huyện, xã thực hiện các công việc sau: công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về trồng trọt và bảo vệ thực vật; công tác\r\n\nphòng, chống sinh vật gây hại thực vật trên địa bàn; công tác thống kê; thực hiện xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền và quy định\r\n\npháp luật; tập huấn, hướng dẫn về kỹ thuật, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công\r\n\nnghệ; an toàn thực phẩm; tuyên truyền pháp luật về trồng trọt, bảo vệ thực vật.\n\nd) Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Chủ\r\n\ntịch UBND cấp huyện đối với nhiệm vụ sau: Chỉ đạo sản xuất. Phòng, chống sinh vật\r\n\ngây hại thực vật trên địa bàn. Thanh tra, kiểm tra, xử lý\r\n\nvi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định pháp luật.\n\nđ) Thực hiện trách nhiệm khác theo\r\n\nquy định của Chủ tịch UBND tỉnh và quy định pháp luật.\n\n6. Nhân viên bảo vệ thực vật cấp xã\r\n\n(đảm nhận cả nhiệm vụ chuyên ngành trồng trọt, quản lý chất lượng, an toàn thực\r\n\nphẩm trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật) có trách nhiệm báo cáo với\r\n\nChủ tịch UBND cấp xã, Trạm Trồng trọt và Bảo vệ thực vật về kế hoạch công tác,\r\n\nkết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 9. Phối hợp\r\n\ncông tác lĩnh vực chăn nuôi, thú y, thủy sản\n\n1. UBND cấp huyện: Chỉ đạo xây dựng\r\n\nvà thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án về chăn nuôi, thú y, thủy\r\n\nsản; xây dựng cơ sở vùng an toàn dịch bệnh trên địa bàn, xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập\r\n\ntrung. Bố trí kinh phí (hoặc đề xuất bố trí kinh phí): hỗ trợ tiêu hủy gia súc, gia cầm, động\r\n\nvật thủy sản hỗ trợ thiệt hại, kinh phí mua và bảo quản vắc\r\n\nxin, hóa chất khử trùng; hỗ trợ các lực lượng thực hiện công tác phòng chống dịch:\r\n\ntiêm phòng, vệ sinh tiêu độc và các hoạt động có liên quan đến công tác phòng\r\n\nchống dịch; tuyên truyền, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, quản lý thuốc thú y, hành nghề thú y; quản lý giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và\r\n\nmôi trường chăn nuôi. Chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện quy hoạch, chương trình, kế\r\n\nhoạch, biện pháp công tác về chăn nuôi, thú y trên địa bàn; thực hiện công tác\r\n\nkiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên địa bàn. Thực hiện trách nhiệm,\r\n\nquyền hạn khác theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh và quy định pháp luật.\n\n2. Phòng Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn/Phòng Kinh tế: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo quy định pháp luật. Phối\r\n\nhợp với các tổ chức ngành đặt tại địa bàn các dự thảo văn bản về quy hoạch, kế\r\n\nhoạch công tác trước khi trình UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện ký ban\r\n\nhành. Phối hợp chặt chẽ với tổ chức Ngành đặt tại địa bàn và các cơ quan liên\r\n\nquan để tham mưu cho UBND cấp huyện về công tác chăn nuôi, thú y. Thực hiện\r\n\ntrách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh và quy định\r\n\npháp luật.\n\n3. UBND cấp xã: Chỉ đạo, điều hành thực\r\n\nhiện công tác quy hoạch, kế hoạch về chăn nuôi, thú y trên địa bàn. Xây dựng\r\n\nchương trình, kế hoạch, dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực\r\n\nhiện. Tổ chức thực hiện việc tiêu hủy gia súc, gia cầm, hỗ trợ thiệt hại; hỗ trợ\r\n\ncác lực lượng tham gia công tác phòng chống dịch: tiêm\r\n\nphòng, vệ sinh tiêu độc và các hoạt động có liên quan đến công tác phòng, chống dịch bệnh. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh và quy định pháp luật.\n\n4. Các tổ chức liên quan trên địa bàn\r\n\ncấp huyện, xã: Có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức ngành đặt tại địa bàn thực\r\n\nhiện thanh tra, kiểm tra về lĩnh vực chăn nuôi, thú y và thực hiện trách nhiệm\r\n\nkhác theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh và quy định pháp luật.\n\n5. Trạm Chăn nuôi và Thú y:\n\na) Phối hợp với Phòng Nông nghiệp và\r\n\nPTNT/Phòng Kinh tế tham mưu cho UBND cấp huyện về: Kế hoạch,\r\n\nquy hoạch, chương trình, dự án phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm về chăn\r\n\nnuôi, thú y trên địa bàn huyện. Tham mưu kế hoạch, chương trình liên quan công\r\n\ntác chăn nuôi, thú y, gồm: phòng, chống dịch bệnh động vật và thủy sản (tiêm\r\n\nphòng gia súc; theo dõi, giám sát, phát hiện, tổ chức bao vây, xử lý và dập tắt\r\n\ncác ổ dịch bệnh; quản lý các ổ dịch bệnh cũ; đăng ký chăn\r\n\nnuôi, hỗ trợ xử lý gia súc, gia cầm,...); tham mưu xây dựng vùng, cơ sở an toàn\r\n\ndịch bệnh; công tác thú y phục vụ phát triển chăn nuôi; công tác kiểm dịch, kiểm\r\n\nsoát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, thuốc thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn\r\n\nnuôi, môi trường chăn nuôi; ngăn chặn giết mổ, kinh doanh vật nuôi, sản phẩm\r\n\nchăn nuôi trái phép. Công tác kiểm tra, thanh tra trên địa bàn. Đề xuất các biện\r\n\npháp hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành pháp luật về chăn nuôi, thú y trên địa\r\n\nbàn cấp huyện và thực hiện xử lý vi phạm hành chính (lập biên bản, chuyển cơ\r\n\nquan thẩm quyền quyết định) đối với các trường hợp vi phạm có liên quan đến\r\n\nlĩnh vực chăn nuôi, thú y trên địa bàn theo quy định pháp luật.\n\nb) Báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện\r\n\ntrước và sau khi tổ chức thực hiện các công việc sau đây: Kế hoạch, chương\r\n\ntrình công tác hàng tháng, quý, năm; các chương trình, dự án về chăn nuôi, thú\r\n\ny. Kết quả tổ chức, triển khai thực hiện về công tác\r\n\nphòng, chống dịch bệnh động vật; chương trình công tác thú y phục vụ phát triển\r\n\nchăn nuôi; công tác kiểm dịch, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, thuốc\r\n\nthú y, thức ăn chăn nuôi, giống vật nuôi, môi trường chăn nuôi. Công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật.\n\nc) Phối hợp với các tổ chức liên quan\r\n\ntrên địa bàn cấp huyện, xã thực hiện các công việc sau:\r\n\nThanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về chăn nuôi, thú y theo quy\r\n\nđịnh; công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn; công tác thống kê chăn nuôi theo định kỳ; xử lý tiêu hủy động vật; xử lý vi phạm\r\n\nhành chính; tập huấn, hướng dẫn về kỹ thuật, ứng dụng các tiến bộ khoa học,\r\n\ncông nghệ; an toàn thực phẩm; xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh; vận động,\r\n\ntuyên truyền pháp luật về chăn nuôi và thú y.\n\nd) Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Chủ\r\n\ntịch UBND cấp huyện đối với nhiệm vụ sau: tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển\r\n\nchăn nuôi; phòng, chống dịch bệnh động vật; công tác quản lý giết mổ động vật,\r\n\nngăn chặn, chống giết mổ trái phép; quy hoạch xây dựng các cơ sở giết mổ động vật,\r\n\ncơ sở sản xuất, chế biến sản phẩm động vật; kiểm tra, thanh tra theo quy định của\r\n\npháp luật; thống nhất nội dung công tác lĩnh vực chăn nuôi, thú y trên địa bàn;\r\n\nxác minh, giải trình các nội dung khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân liên\r\n\nquan đến công tác chăn nuôi, thú y trên địa bàn.\n\nđ) Thực hiện trách nhiệm khác theo\r\n\nquy định của Chủ tịch UBND tỉnh và quy định pháp luật.\n\n6. Nhân viên thú y cấp xã (đảm nhận cả\r\n\nnhiệm vụ chuyên ngành chăn nuôi, quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong\r\n\nlĩnh vực chăn nuôi và thú y) trách nhiệm báo cáo với chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã, Trạm Chăn nuôi và Thú y về kế hoạch công tác, kết quả thực hiện nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\nĐiều 10. Phối hợp\r\n\ncông tác lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng\n\n1. UBND cấp huyện: Chỉ đạo xây dựng,\r\n\ntổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, quy hoạch, đề án, dự án về bảo vệ và\r\n\nphát triển rừng. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác xử lý vi phạm pháp luật về\r\n\nbảo vệ và phát triển rừng; xử lý vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển\r\n\nrừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\r\n\nChỉ đạo, hướng dẫn UBND cấp xã lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.\r\n\nBố trí (hoặc đề xuất bố trí) kinh phí và tổ chức bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy\r\n\nrừng. Quản lý đất lâm nghiệp, lâm sản, trồng rừng. Tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. Chỉ đạo UBND cấp xã,\r\n\nchủ rừng thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng, chống\r\n\nchặt phá rừng, săn bắn động vật rừng trái phép. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn đặt\r\n\ntại địa bàn kiểm tra, thanh tra hoạt động khai thác, vận chuyển, chế biến, kinh\r\n\ndoanh, cất giữ lâm sản, buôn bán động vật rừng, thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm.\r\n\nThực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh và\r\n\nquy định pháp luật.\n\n2. Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng\r\n\nKinh tế: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý về lâm nghiệp theo quy định. Phối hợp\r\n\nvới các tổ chức Ngành đặt tại địa bàn các dự thảo văn bản về quy hoạch, kế hoạch\r\n\ncông tác trước khi trình UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện ký ban hành.\r\n\nThực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh và\r\n\nquy định pháp luật.\n\n3. UBND cấp xã: Xây dựng chương\r\n\ntrình, kế hoạch, quy hoạch, đề án, dự án và tổ chức thực hiện. Bố trí kinh phí (hoặc đề xuất bố trí kinh phí) và tổ chức bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy rừng. Quản lý đất\r\n\nlâm nghiệp, lâm sản, trồng rừng, bảo vệ động vật hoang dã, động vật rừng, thực\r\n\nvật rừng nguy cấp, quý hiếm. Tuyên truyền, phổ biến quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. Phối hợp với cơ\r\n\nquan chuyên môn trên địa bàn kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về\r\n\nbảo vệ và phát triển rừng. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh và quy định pháp luật.\n\n4. Các tổ chức liên quan trên địa bàn\r\n\ncấp huyện, xã: Có trách nhiệm phối hợp với tổ chức Ngành đặt tại địa bàn thực\r\n\nhiện thanh tra, kiểm tra về bảo vệ và phát triển rừng và thực hiện trách nhiệm\r\n\nkhác theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh và quy định pháp luật.\n\n5. Hạt Kiểm lâm:\n\na) Phối hợp với Phòng Nông nghiệp và\r\n\nPTNT/Phòng Kinh tế tham mưu cho UBND cấp huyện về: Kế hoạch, quy hoạch, chương\r\n\ntrình, dự án phát triển dài hạn 05 năm và hàng năm về bảo vệ và phát triển rừng\r\n\ntrên địa bàn. Xây dựng và thực hiện phương án bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa\r\n\ncháy rừng. Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp. Tập huấn các\r\n\nquy định về bảo vệ và phát triển rừng. Công tác xây dựng lực lượng quần chúng bảo\r\n\nvệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng. Điều tra động vật rừng, thực vật rừng nguy\r\n\ncấp, quý hiếm và đa dạng sinh học. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm\r\n\npháp luật trên địa bàn.\n\nb) Báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện\r\n\ntrước và sau khi tổ chức thực hiện các công việc sau đây: Huy động lực lượng\r\n\ntham gia chống chặt phá rừng, chữa cháy rừng. Công tác diễn tập về phòng cháy,\r\n\nchữa cháy rừng. Tuần tra truy quét và xử lý các tổ chức, cá nhân phá hoại rừng,\r\n\nkhai thác tàng trữ, mua bán vận chuyển lâm sản, săn bắt động vật rừng trái phép\r\n\ntrên địa bàn. Công tác giao đất, giao rừng. Bắt giữ đối tượng khai thác rừng, vận\r\n\nchuyển, buôn bán lâm sản, động vật rừng, thực vật quý hiếm trái phép; thanh\r\n\ntra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật.\n\nc) Phối hợp với các tổ chức liên quan\r\n\ntrên địa bàn cấp huyện, xã các công việc sau: Kiểm tra\r\n\nngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật. Tổ chức tuần tra truy quét các tổ chức\r\n\ncá nhân phá hoại rừng, khai thác tàng trữ, mua bán, vận chuyển lâm sản, săn bắt\r\n\nđộng vật rừng trái phép trên địa bàn. Tập huấn, tuyên truyền phổ biến pháp luật.\r\n\nVận động nhân dân bảo vệ và phát triển rừng. Xây dựng lực lượng quần chúng bảo\r\n\nvệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng. Thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm\r\n\npháp luật về bảo vệ và phát triển rừng. Xác nhận nguồn gốc lâm sản. Công tác\r\n\ncanh gác lửa rừng. Thống kê, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng, đất lâm nghiệp\r\n\ntrên địa bàn.\n\nd) Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Chủ\r\n\ntịch UBND cấp huyện đối với nhiệm vụ sau: Công tác bảo vệ rừng, quản lý lâm sản.\r\n\nHuy động lực lượng, phương tiện để ngăn chặn, ứng cứu kịp\r\n\nthời khi có xảy ra cháy rừng và chặt, phá rừng trên địa bàn. Phương án, kế hoạch\r\n\nquản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Công tác quản lý, sử dụng các trang thiết bị\r\n\nphục vụ yêu cầu công tác.\n\nđ) Thực hiện trách nhiệm khác theo\r\n\nquy định của Chủ tịch UBND tỉnh và quy định pháp luật.\n\n6. Kiểm lâm địa bàn có trách nhiệm\r\n\ntham mưu Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý, bảo vệ và\r\n\nphát triển rừng trên địa bàn xã, trực tiếp theo dõi diễn biến tài nguyên rừng,\r\n\nđất lâm nghiệp và tổng hợp báo cáo gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Hạt\r\n\nKiểm lâm.\n\nĐiều 11. Phối hợp\r\n\ncông tác lĩnh vực thủy lợi\n\n1. UBND cấp huyện: Chỉ đạo xây dựng\r\n\nvà thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án về thủy lợi, đê điều,\r\n\nphòng, chống thiên tai và nước sạch nông thôn; quản lý công trình thủy lợi, đê\r\n\nđiều, nước sạch nông thôn; huy động lực lượng, vật tư, phương tiện để phòng, chống thiên tai; bảo vệ công trình thủy lợi,\r\n\nđê điều; tổ chức ngăn chặn và xử lý vi phạm về đê điều, thủy lợi; hướng dẫn các\r\n\nxã có đê tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân và lực lượng lao động tại địa\r\n\nphương để tuần tra, canh gác đê trong\r\n\nmùa lũ; chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên trách quản lý đê điều huấn luyện nghiệp vụ; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công tác tuần tra, canh\r\n\ngác và hộ đê; chỉ đạo, tổ chức phổ biến kịp thời và chính xác các văn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng phó với thiên\r\n\ntai đến cộng đồng; tuyên truyền, bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, nước sạch\r\n\nnông thôn; tổ chức kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo trên địa bàn; tổ chức công tác giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án thủy lợi trên địa bàn. Chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện\r\n\nquy hoạch, chương trình, kế hoạch, biện pháp công tác về lĩnh vực thủy lợi, đê\r\n\nđiều, nước sạch nông thôn trên địa bàn. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác\r\n\ntheo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh và quy định pháp luật.\n\n2. Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng\r\n\nKinh tế: Thực hiện nhiệm vụ về thủy lợi theo quy định. Phối hợp với các tổ chức\r\n\nNgành đặt tại địa bàn các dự thảo văn bản về quy hoạch, kế hoạch công tác thủy\r\n\nlợi trước khi trình UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện ký ban hành; phối hợp\r\n\nvới Hạt quản lý đê tổ chức bảo vệ đê điều, bảo vệ, quản lý khai thác hệ thống\r\n\ncông trình thủy lợi, tuần tra canh gác và hộ đê; phối hợp Hạt quản lý đê tham\r\n\nmưu UBND cấp huyện xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều; phối hợp các\r\n\nđơn vị quản lý, vận hành hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn. Thực hiện\r\n\ntrách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh và quy định\r\n\npháp luật.\n\n3. UBND cấp xã: Có trách nhiệm quản\r\n\nlý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn. Chỉ đạo xây dựng và\r\n\ntriển khai thực hiện kế hoạch phòng chống thiên tai. Huy động lực lượng, vật\r\n\ntư, phương tiện để hộ đê, khắc phục hậu quả thiên tai gây ra. Ngăn chặn và xử\r\n\nlý các vi phạm pháp luật về đê điều, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; tổ\r\n\nchức lực lượng quản lý đê nhân dân và lực lượng lao động tại địa phương để tuần\r\n\ntra, canh gác đê trong mùa lũ; tổ chức lực lượng, phối hợp với cơ quan quản lý\r\n\nchuyên trách quản lý đê điều huấn luyện nghiệp vụ; trực tiếp quản lý và chỉ đạo\r\n\nlực lượng quản lý đê nhân dân và lực lượng lao động tại địa phương thực hiện\r\n\ncông tác tuần tra, canh gác và hộ đê; chỉ đạo, tổ chức phổ biến kịp thời và\r\n\nchính xác các văn bản chỉ đạo, chỉ huy ứng phó với thiên tai đến cộng đồng. Thực\r\n\nhiện kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo lĩnh vực thủy lợi trên địa bàn theo quy định. Chủ trì, phối hợp thực hiện\r\n\ncông tác giải phóng mặt bằng. Kiểm tra, báo cáo hiện trạng công trình phòng chống\r\n\nthiên tai, thủy lợi, đê điều trên địa bàn trước, trong và\r\n\nsau mùa mưa bão, lập kế hoạch đầu tư, sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi.\r\n\nXây dựng phương án phòng chống úng, hạn trên địa bàn. Thực hiện trách nhiệm,\r\n\nquyền hạn khác theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh và quy định pháp luật.\n\n4. Các tổ chức liên quan trên địa bàn\r\n\ncấp huyện, xã: Có trách nhiệm phối hợp thực hiện thanh tra, kiểm tra về thủy lợi\r\n\ntrên địa bàn và thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nvà quy định pháp luật.\n\nCác tổ chức được giao quản lý vận\r\n\nhành hệ thống công trình thủy lợi chủ trì, phối hợp với tổ chức liên quan trên\r\n\nđịa bàn để thực hiện việc quản lý, vận hành, bảo vệ công trình thủy lợi theo\r\n\nquy định pháp luật.\n\n5. Hạt Quản lý đê:\n\na) Phối hợp với Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng\r\n\nKinh tế tham mưu cho UBND cấp huyện về: Kế hoạch, quy hoạch, chương trình, dự\r\n\nán phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm về thủy lợi trên địa bàn huyện. Lập kế\r\n\nhoạch tu bổ đê điều phòng, chống thiên tai hàng năm. Lập kế\r\n\nhoạch quản lý, khai thác công trình thủy lợi, tu bổ, kiên\r\n\ncố hóa các công trình thủy lợi, phòng chống úng, hạn hàng năm. Kiểm tra công\r\n\ntrình thủy lợi trọng điểm trên địa bàn trước, trong và sau mùa mưa bão. Lập kế\r\n\nhoạch đầu tư, sửa chữa, nâng cấp các\r\n\ncông trình thủy lợi. Xây dựng phương án phòng, chống thiên tai, quản lý vật tư,\r\n\ndự trữ phòng, chống thiên tai theo quy định. Biện pháp thi hành pháp luật về thủy\r\n\nlợi trên địa bàn.\n\nb) Báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện\r\n\ntrước và sau khi tổ chức thực hiện các công việc sau đây: Công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra. Công tác kỹ thuật trong việc xử lý sự cố về đê điều. Đánh giá chất lượng\r\n\ncông trình thủy lợi. Xây dựng phương án hộ đê. Phương án phòng, chống thiên tai\r\n\nvà quản lý vật tư, dự trữ phòng, chống thiên tai. Công tác diễn tập phòng, chống\r\n\nthiên tai. Công tác tu bổ, xử lý sự cố, lắp đặt thiết bị. Công tác kiểm tra hệ\r\n\nthống công trình thủy lợi. Thực hiện các dự án thủy lợi được phân công trên địa\r\n\nbàn.\n\nc) Phối hợp với các tổ chức liên quan\r\n\ntrên địa bàn cấp huyện, xã các công việc sau: Công tác thanh tra, kiểm tra và xử\r\n\nlý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Xử lý các sự\r\n\ncố và ứng phó với thiên tai. Diễn tập phòng, chống thiên tai. Thực hiện phương\r\n\nán phòng, chống thiên tai. Công tác thủy lợi phí.\n\nd) Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Chủ\r\n\ntịch UBND cấp huyện đối với nhiệm vụ sau: Xử lý, khắc phục các sự cố, thiên\r\n\ntai. Công tác quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều. Công tác thực hiện\r\n\nquy trình kỹ thuật vận hành công trình thủy lợi, phương án tiêu nước trên địa\r\n\nbàn. Quản lý, sử dụng các trang thiết bị để phòng, chống thiên tai. Công tác kiểm\r\n\ntra, thanh tra trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\nđ) Thực hiện trách nhiệm khác theo\r\n\nquy định của Chủ tịch UBND tỉnh và quy định pháp luật.\n\n6. Nhân viên thủy lợi cấp xã có trách\r\n\nnhiệm báo cáo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Hạt Quản lý đê về kế hoạch\r\n\ncông tác, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 12. Phối hợp\r\n\ncông tác về khuyến nông\n\n1. UBND cấp huyện: Xây dựng kế hoạch phát\r\n\ntriển dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án, các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về khuyến nông trên địa bàn và chỉ đạo tổ chức thực hiện. Bố trí kinh\r\n\nphí hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện từ nguồn ngân sách nhà nước huyện\r\n\nvà nguồn kinh phí khác hàng năm phù hợp với quy hoạch phát triển nông nghiệp của\r\n\nđịa phương. Tạo điều kiện cho Trạm khuyến nông hoạt động, tổ chức triển khai\r\n\ncác chương trình, dự án, hoạt động khuyến nông trên địa bàn. Quản lý, kiểm tra,\r\n\nđánh giá, nghiệm thu các chương trình, dự án, hoạt động khuyến nông triển khai\r\n\ntrên địa bàn quản lý. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định pháp luật.\n\n2. Phòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng\r\n\nKinh tế: tham mưu cho UBND cấp huyện quản lý hoạt động khuyến nông trên địa\r\n\nbàn; phối hợp với Trạm khuyến nông tổ chức triển khai các chương trình, dự án,\r\n\nhoạt động khuyến nông trên địa bàn. Thực hiện trách nhiệm, quyền hạn khác theo\r\n\nquy định của Chủ tịch UBND tỉnh và quy định pháp luật.\n\n3. UBND cấp xã: Xây dựng, chỉ đạo thực\r\n\nhiện chương trình, kế hoạch, dự án khuyến nông trên địa\r\n\nbàn xã. Bố trí (hoặc đề xuất bố trí) kinh phí cho hoạt động khuyến nông của xã\r\n\ntừ nguồn ngân sách xã hàng năm phục vụ nhu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp\r\n\ncủa nông dân trong xã. Tạo điều kiện cho Trạm Khuyến nông,\r\n\nKhuyến nông viên triển khai các chương trình, dự án, hoạt động khuyến nông trên địa bàn xã. Quản lý, kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu các\r\n\nchương trình, dự án, hoạt động khuyến nông triển khai trên địa bàn xã. Thực hiện\r\n\ntrách nhiệm, quyền hạn khác theo quy định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và\r\n\nquy định pháp luật.\n\n4. Các tổ chức liên quan trên địa bàn\r\n\ncấp huyện, xã: Có trách nhiệm phối hợp với Trạm Khuyến nông, Khuyến nông viên\r\n\nthực hiện chương trình, dự án, hoạt động khuyến nông trên địa bàn.\n\n5. Trạm Khuyến nông:\n\na) Phối hợp với Phòng Nông nghiệp và\r\n\nPTNT/Phòng Kinh tế tham mưu cho UBND cấp huyện về: Xây dựng chương trình, kế hoạch,\r\n\ndự án, mô hình khuyến nông trên địa bàn trình UBND cấp huyện\r\n\nphê duyệt và tổ chức thực hiện; quản lý, theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá\r\n\nvề hoạt động khuyến nông trên địa bàn.\n\nb) Chủ trì, phối hợp Phòng Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT/Phòng Kinh tế triển khai thực hiện: Hướng dẫn về nội dung, phương pháp\r\n\nhoạt động khuyến nông cho các cơ quan, đơn vị tham gia hoạt động khuyến nông\r\n\ntrên địa bàn; tổ chức triển khai các chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông\r\n\ntheo nội dung, dự toán được phê duyệt và nhiệm vụ được phân công; tổ chức và\r\n\ntham gia tổ chức các lớp tập huấn khuyến nông, đào tạo nghề nông nghiệp, các hội\r\n\nthi, hội thảo, hội chợ, triển lãm, diễn đàn, tham quan học tập, trao đổi kinh\r\n\nnghiệm về khuyến nông; thực hiện hoạt động tư vấn, dịch vụ khuyến nông phù hợp\r\n\nnăng lực chuyên môn của Trạm theo quy định của pháp luật.\n\nc) Báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện\r\n\ntrước và sau khi tổ chức thực hiện các công việc sau đây: Kết quả thực hiện nhiệm vụ 6 tháng và hàng năm của Trạm. Kết quả kiểm\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về khuyến nông trên địa\r\n\nbàn. Định kỳ hàng tháng báo cáo tiến độ, báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện khi kết thúc thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông trên địa bàn.\n\nd) Phối hợp với\r\n\ncác tổ chức liên quan trên địa bàn cấp huyện, xã các công việc sau: triển khai\r\n\nthực hiện các chương trình, dự án, nhiệm vụ khuyến nông; công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động khuyến nông trên địa bàn.\n\nđ) Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra và huy động\r\n\ncủa Chủ tịch UBND cấp huyện đối với nhiệm vụ sau: Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về\r\n\nthực hiện các chương trình, dự án khuyến nông; chịu sự huy\r\n\nđộng tham gia phòng, chống dịch bệnh, thiên tai tại địa phương.\n\ne) Thực hiện trách nhiệm khác theo\r\n\nquy định của Chủ tịch UBND tỉnh và quy định pháp luật.\n\n6. Khuyến nông viên chịu sự chỉ đạo,\r\n\nkiểm tra của Trạm Khuyến nông, UBND cấp xã đối với thực hiện nhiệm vụ khuyến\r\n\nnông trên địa bàn và chịu sự huy động của Chủ tịch UBND cấp xã tham gia phòng,\r\n\nchống dịch bệnh, thiên tai,... tại địa phương; có trách\r\n\nnhiệm báo cáo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trạm Khuyến nông về kế hoạch,\r\n\nkết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\nChương IV \n\nCHẾ ĐỘ THÔNG TIN\r\n\nBÁO CÁO, GIAO BAN, SƠ KẾT VÀ TỔNG KẾT\n\nĐiều 13. Thông\r\n\ntin báo cáo\n\n1. Định kỳ hàng tháng, quý các tổ chức\r\n\nngành nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện\r\n\nbáo cáo tổ chức ngành dọc cấp tỉnh và UBND cấp huyện (qua Phòng Nông nghiệp và\r\n\nPTNT/Phòng Kinh tế). Nội dung báo cáo, gồm:\n\na) Tình hình, kết quả thực hiện nhiệm\r\n\nvụ được giao và kết quả thực hiện phối hợp công tác.\n\nb) Những vấn đề đột xuất, phát sinh.\n\nc) Những công việc cần quản lý, chỉ đạo,\r\n\nphối hợp công tác.\n\nd) Những kiến nghị, đề xuất (nếu có).\n\n2. Hàng tháng, quý Phòng Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn/Phòng Kinh tế tổng hợp báo cáo của các tổ chức ngành\r\n\nnông nghiệp và PTNT cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện báo cáo Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT và UBND huyện. Nội dung báo cáo:\n\na) Tình hình, kết quả thực hiện nhiệm\r\n\nvụ và phối hợp công tác của các tổ chức ngành đặt tại địa bàn cấp huyện.\n\nb) Những vấn đề đột xuất, phát sinh.\n\nc) Những công việc cần quản lý, chỉ đạo,\r\n\nphối hợp công tác.\n\nd) Những kiến nghị, đề xuất (nếu có).\n\n3. Hàng tuần, hàng tháng, quý hoặc đột\r\n\nxuất, các nhân viên kỹ thuật trên địa bàn cấp xã có trách nhiệm báo cáo với\r\n\nUBND cấp xã, tổ chức ngành nông nghiệp và PTNT cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện\r\n\nvề tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và kiến nghị đề xuất.\n\n4. Các tổ chức ngành nông nghiệp và\r\n\nPTNT cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện có trách nhiệm thông tin báo cáo kịp thời,\r\n\nchính xác, thường xuyên cho tổ chức ngành dọc cấp tỉnh và UBND cấp huyện về\r\n\ntình hình và kết quả thực hiện ứng phó với sự cố về thiên tai, cháy rừng, dịch\r\n\nbệnh.\n\nĐiều 14. Giao\r\n\nban\n\n1. Định kỳ hàng quý, UBND cấp huyện\r\n\nchủ trì tổ chức họp giao ban rút kinh nghiệm việc thực hiện công tác quản lý,\r\n\nphối hợp, thông tin báo cáo theo Quy chế với thành phần gồm: UBND cấp huyện,\r\n\nPhòng Nông nghiệp và PTNT/Phòng Kinh tế, các tổ chức ngành nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện; các UBND cấp xã; các tổ chức\r\n\nliên quan trên địa bàn cấp huyện (nếu có nội dung quản lý, phối hợp công tác có\r\n\nliên quan).\n\n2. Định kỳ hàng tháng, quý, UBND cấp\r\n\nxã chủ trì tổ chức họp giao ban rút kinh nghiệm việc thực hiện công tác quản\r\n\nlý, phối hợp, thông tin báo cáo theo Quy chế với thành phần gồm: UBND cấp xã,\r\n\nnhân viên kỹ thuật trên địa bàn, mời tổ chức liên quan (nếu có nội dung quản\r\n\nlý, phối hợp công tác có liên quan).\n\nĐiều 15. Sơ kết,\r\n\ntổng kết\n\n1. Hàng năm, Sở Nông nghiệp và PTNT\r\n\nchủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện tổ chức họp sơ kết đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện Quy chế; đồng thời lấy ý kiến\r\n\ngóp ý để bổ sung, hoàn thiện Quy chế cho phù hợp với thực tiễn. Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm tổng hợp các ý kiến, trình Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung Quy chế.\n\n2. Ba (03) năm một lần, Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT chủ trì tổ chức họp tổng kết đánh giá việc thực hiện Quy chế trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nChương V \n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 16. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Nông nghiệp và PTNT\n\nCăn cứ quy định pháp luật và tình\r\n\nhình thực tiễn tại địa phương, tham mưu cho UBND tỉnh hướng dẫn phân công nhiệm\r\n\nvụ cho các nhân viên kỹ thuật nông nghiệp cấp xã đảm bảo bao quát các nhiệm vụ\r\n\nvề nông nghiệp và PTNT.\n\nĐiều 17. Trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\n1. Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch\r\n\nUBND cấp xã, Thủ trưởng các tổ chức ngành nông nghiệp và PTNT cấp tỉnh, cấp huyện;\r\n\ncác công chức, viên chức trong các tổ chức ngành nông nghiệp và PTNT cấp tỉnh,\r\n\ncấp huyện; nhân viên kỹ thuật công tác trên địa bàn cấp xã và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan đến thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về nông nghiệp và PTNT\r\n\nở cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.\n\n2. Sở Nông nghiệp và PTNT chịu trách\r\n\nnhiệm chủ trì, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức ngành nông nghiệp và\r\n\nPTNT cấp tỉnh đặt tại địa bàn cấp huyện và phối hợp các ngành, tổ chức liên\r\n\nquan, UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các nhân viên kỹ thuật công tác trên địa\r\n\nbàn cấp xã thực hiện Quy chế.\n\n3. Trong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và PTNT để\r\n\ntổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 101676 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101677.json b/contexts/context_101677.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..14139238facbc61680512d7c06b018793d20eb36 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101677.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1547-QD-UBND-2022-bo-sung-ke-hoach-su-dung-dat-Huong-Thuy-Hue-523396.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1547-QD-UBND-2022-bo-sung-ke-hoach-su-dung-dat-Huong-Thuy-Hue-523396", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1547/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế,\r\n\n ngày 04 tháng 7 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 CỦA THỊ XÃ HƯƠNG THỦY\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nnghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; \n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n50/NQ-HĐND ngày 03 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông\r\n\nqua danh mục bổ sung các công trình, dự án cần thu hồi đất; cho phép chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất trồng lúa sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh năm 2022;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 291/TTr-STNMT-QLĐĐ ngày 17\r\n\ntháng 6 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của\r\n\nthị xã Hương Thủy với các nội dung như sau:\n\n- Bổ sung 03 công trình, dự án\r\n\nvới tổng diện tích khoảng 2,009 ha.\n\n(Chi\r\n\ntiết đính kèm phụ lục)\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều\r\n\n1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân thị xã Hương Thủy có trách nhiệm:\n\n1. Tổ chức công bố, công khai\r\n\ncác nội dung bổ sung kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật.\n\n2. Thực hiện các thủ tục hành\r\n\nchính về đất đai theo kế hoạch sử dụng đất thị xã Hương Thủy được phê duyệt.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan\r\n\ncó liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Hương Thủy chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP: CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TC, ĐC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH \n\nPHÓ CHỦ TỊCH \n\nPhan Quý Phương\n\n\n\nPHỤ LỤC:\n\nBỔ\r\n\nSUNG DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 CỦA THỊ XÃ\r\n\nHƯƠNG THỦY\n\n(Kèm theo Quyết định số 1547/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nSTT\n\nTên công trình, dự án\n\nĐịa điểm\n\nDiện tích khoảng (ha)\n\nI\n\nCông trình, dự án do Thủ\r\n\n tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà phải thu hồi đất\n\n1\n\nĐường dây 500kV Quảng Trạch -\r\n\n Dốc Sỏi, đoạn qua thị xã Hương Thủy\n\nThị xã Hương Thủy\n\n1,824\n\nII\n\nCông trình, dự án thu hồi\r\n\n đất do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận theo Nghị quyết số 50/NQ- HĐND\r\n\n ngày 03/6/2022\n\n1\n\nHạ tầng kỹ thuật khu xen ghép\r\n\n TDC5 và khu CTR13 thuộc khu A - Đô thị mới An Vân Dương (phần diện tích còn lại)\n\nXã Thủy Thanh\n\n0,035\n\n2\n\nHạ tầng kỹ thuật khu dân cư\r\n\n TĐC2 thuộc khu A - Đô thị mới An Vân Dương (phần diện tích còn lại)\n\nXã Thủy Thanh\n\n0,150\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n2,009\n\n\n\n", + "id": 101677 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101678.json b/contexts/context_101678.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..294fc844a5d80fa7f29a8b660f4417d599d165f5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101678.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1569-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-co-che-mot-cua-van-phong-uy-ban-tinh-Dien-Bien-2015-306700.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1569-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-co-che-mot-cua-van-phong-uy-ban-tinh-Dien-Bien-2015-30670", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 1569/QĐ-UBND\n\nĐiện Biên, ngày 31 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ THEO\r\n\nCƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân\r\n\ndân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo\r\n\ncáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính\r\n\nnhà nước ở địa phương;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n19/2015/QĐ-TTg ngày 30/10/2015 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Điện Biên ban hành Quy định giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một\r\n\ncửa tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ theo cơ chế một cửa tại Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên (có danh\r\n\nmục và nội dung cụ thể kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 461/QĐ-UBND ngày 05/5/2008 của UBND tỉnh Điện Biên\r\n\nvề Phê duyệt danh mục các lĩnh vực công việc thực hiện cải cách hành chính theo\r\n\ncơ chế một cửa tại Văn phòng UBND tỉnh Điện Biên.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nthuộc tỉnh; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n- Bộ Nội vụ;\n\n- Cục KTVB - Bộ Tư pháp;\n\n- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp;\n\n- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\n\n- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n\n- Cổng TTĐT tỉnh, TT\r\n\n Công báo tỉnh;\n\n- LĐVP, CV các\r\n\n khối (nhận VB trên HSCV);\n\n- Lưu: VT, NC.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nMùa A Sơn\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ\r\n\nBÃI BỎ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA TẠI VĂN PHÒNG UBND TỈNH\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 1569/QĐ-UBND\r\n\nngày 31/12/2015 của UBND tỉnh Điện Biên)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI. Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành theo cơ chế một cửa tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nĐiện Biên\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nI\n\nLĩnh vực đầu tư xây dựng (đối với\r\n\n các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách\r\n\n Nhà nước)\n\n1\n\nThủ tục phê duyệt dự án đầu tư\n\n2\n\nThủ tục phê duyệt điều chỉnh dự án\r\n\n đầu tư\n\n3\n\nThủ tục phê duyệt kế hoạch lựa chọn\r\n\n nhà thầu\n\n4\n\nThủ tục phê duyệt điều chỉnh kế hoạch\r\n\n lựa chọn nhà thầu\n\n5\n\nThủ tục phê duyệt kết quả lựa chọn\r\n\n nhà thầu\n\n6\n\nThủ tục phê duyệt thiết kế bản vẽ\r\n\n thi công, dự toán xây dựng\n\n7\n\nThủ tục phê duyệt điều chỉnh thiết\r\n\n kế bản vẽ thi công, dự toán\n\n8\n\nThủ tục phê duyệt quyết toán dự án\r\n\n hoàn thành\n\nII\n\nLĩnh vực đất đai\n\n1\n\nThủ tục giao đất, cho thuê đất\r\n\n không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với dự án phải trình\r\n\n cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư\r\n\n mà người xin giao đất, thuê đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định\r\n\n cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có\r\n\n chức năng ngoại giao.\n\n2\n\nThủ tục giao đất, cho thuê đất\r\n\n không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối\r\n\n với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường\r\n\n hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình mà\r\n\n người xin giao đất, thuê đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định\r\n\n cư ở nước ngoài có chức năng ngoại giao.\n\n3\n\nThủ tục chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\n phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức.\n\n4\n\nThủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế\r\n\n xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.\n\n5\n\nThủ tục thu hồi đất do chấm dứt việc\r\n\n sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất đối với trường hợp thu hồi đất của tổ chức, cơ\r\n\n sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;\n\n6\n\nThủ tục thu hồi đất ở trong khu\r\n\n vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ bị đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt\r\n\n lún bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa\r\n\n tính mạng con người đối với trường hợp thu hồi đất thuộc dự án nhà ở của tổ\r\n\n chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn\r\n\n đầu tư nước ngoài.\n\nIII\n\nLĩnh vực khoáng sản\n\n1\n\nCấp phép thăm dò khoáng sản\n\n2\n\nCấp gia hạn giấy\r\n\n phép thăm dò khoáng sản\n\n3\n\nChuyển nhượng thăm dò khoáng sản\n\n4\n\nTrả lại giấy phép thăm dò khoáng sản\r\n\n hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản\n\n5\n\nPhê duyệt trữ lượng khoáng sản\n\n6\n\nCấp phép khai thác khoáng sản\n\n7\n\nThủ tục cấp gia hạn giấy phép khai\r\n\n thác khoáng sản\n\n8\n\nThủ tục trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần diện\r\n\n tích khu vực khai thác khoáng sản\n\n9\n\nThủ tục chuyển nhượng quyền khai\r\n\n thác khoáng sản\n\n10\n\nThủ tục cấp\r\n\n phép tận thu khoáng sản\n\n11\n\nThủ tục cấp gia\r\n\n hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản\n\n12\n\nThủ tục trả lại giấy phép khai thác\r\n\n tận thu khoáng sản\n\n13\n\nThủ tục đóng cửa mỏ khoáng sản\n\nIV\n\nLĩnh vực Đầu tư\n\n1\n\nThủ tục quyết định chủ trương đầu\r\n\n tư theo Luật đầu tư\n\nV\n\nLĩnh vực quy hoạch xây dựng\n\n1\n\nPhê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung\r\n\n xây dựng đô thị (áp dụng đối với đồ án quy hoạch mới hoặc điều chỉnh quy hoạch)\n\n2\n\nThủ tục phê duyệt điều chỉnh đồ án\r\n\n quy hoạch chung xây dựng đô thị (áp dụng đối với đồ án quy hoạch mới hoặc điều\r\n\n chỉnh quy hoạch)\n\n3\n\nPhê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết\r\n\n xây dựng đô thị (áp dụng đối với đồ án quy hoạch mới hoặc\r\n\n điều chỉnh quy hoạch)\n\n4\n\nThủ tục phê duyệt đồ án quy hoạch\r\n\n chi tiết xây dựng đô thị (áp dụng đối với quy hoạch mới hoặc điều chỉnh quy\r\n\n hoạch)\n\nVI\n\nLĩnh vực xây dựng\n\n1\n\nThủ tục công nhận chủ đầu tư dự án\r\n\n khu đô thị mới\n\n2\n\nThủ tục chấp thuận đầu tư dự án khu\r\n\n đô thị mới đối với dự án khu đô thị mới có quy mô sử dụng\r\n\n đất dưới 20ha\n\n3\n\nThủ tục chấp thuận đầu tư dự án khu\r\n\n đô thị mới đối với dự án khu đô thị mới có quy mô sử dụng đất dưới 20ha đến\r\n\n dưới 100ha (sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của\r\n\n Bộ Xây dựng)\n\nVII\n\nLĩnh vực Tư pháp\n\n1\n\nThủ tục hành chính đăng ký kết hôn có yếu tố\r\n\n nước ngoài\n\nVIII\n\nLĩnh vực thi đua khen thưởng\n\n1\n\nDanh hiệu thi đua\n\n2\n\nHình thức khen thưởng\n\nIX\n\nLĩnh vực ngoại vụ\n\n1\n\nThủ tục chấp thuận cho đoàn nước\r\n\n ngoài, các tổ chức quốc tế đến thăm và làm việc tại tỉnh Điện Biên\n\n2\n\nThủ tục ra quyết định cử hoặc cho\r\n\n phép cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của UBND tỉnh đi công tác nước ngoài hoặc ra nước ngoài giải quyết việc\r\n\n riêng\n\n3\n\nThủ tục tiếp nhận viện trợ phi\r\n\n chính phủ nước ngoài thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh Điện Biên\n\n4\n\nThủ tục chấp thuận cho phép tổ chức\r\n\n hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh Điện Biên\n\nII. Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ theo cơ chế một cửa tại Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Điện Biên\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định nội dung bãi bỏ, hủy bỏ\n\nI\n\nCấp giấy chứng nhận đầu tư cho các thành phần kinh tế không sử dụng vốn NSNN\n\nLuật Đầu tư năm 2014\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy\r\n\n trình đăng ký đầu tư\n\n2\n\nCấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy\r\n\n trình thẩm tra dự án đầu tư\n\nII\n\nLĩnh vực đất đai, Giải phóng mặt\r\n\n bằng\n\nNghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15\r\n\n tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\r\n\n khi Nhà nước thu hồi đất\n\n1\n\nPhê duyệt phương án và dự toán kinh\r\n\n phí bồi thường TĐC khi Nhà nước thu hồi đất (đối với dự án thu hồi đất do UBND tỉnh phê duyệt)\n\nIII\n\nThủ tục giải quyết khiếu nại\n\nLuật khiếu nại\r\n\n số 02/2011/QH13 và Luật tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11/11/2011 của Quốc hội\n\n1\n\nĐơn khiếu nại\r\n\n không thuộc thẩm quyền giải quyết\n\n2\n\nĐơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết\n\n\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH\n\nI. LĨNH VỰC ĐẦU\r\n\nTƯ XÂY DỰNG (đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà\r\n\nnước)\n\n1. Trình tự thực hiện\n\na) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\nthuộc Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận hồ sơ hợp lệ; trình\r\n\nLãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý, chuyển hồ sơ\r\n\ntới chuyên viên xử lý (1/2 ngày làm việc).\n\nb) Chuyên viên thẩm định, tham mưu kết\r\n\nquả giải quyết (2 ngày làm việc).\n\nc) Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh kiểm duyệt (01 ngày làm việc)\n\nd) Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt (01\r\n\nngày làm việc)\n\nđ) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\nthuộc Văn phòng UBND tỉnh trả kết quả cho tổ chức (cá\r\n\nnhân) (1/2 ngày làm việc)\n\n2. Cách\r\n\nthức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND tỉnh (số 851, đường\r\n\nVõ Nguyên Giáp, phường Mường Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\n3. Thành phần hồ sơ\n\n3.1. Thủ tục phê duyệt Dự án đầu tư\n\n- Tờ trình của Chủ đầu tư đề nghị phê\r\n\nduyệt Dự án (bản chính);\n\n- Tờ trình phê duyệt Dự án của Sở quản\r\n\nlý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định (bản chính);\n\n- Kết quả thẩm định của Sở quản lý\r\n\ncông trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định (bản chính);\n\n- Văn bản tham gia ý kiến của cơ\r\n\nquan, tổ chức liên quan đến dự án;\n\n- Quyết định của Chủ đầu tư về việc\r\n\nphê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu (chỉ định thầu) các gói thầu tư vấn chuẩn bị\r\n\nđầu tư;\n\n- Kế hoạch vốn bố trí cho dự án (nếu\r\n\ncó);\n\n- Văn bản chấp thuận địa điểm xây dựng\r\n\n(nếu có);\n\n- Báo cáo đánh giá tác động môi trường\r\n\n(nếu có);\n\n- Văn bản thỏa thuận về phòng chống\r\n\ncháy nổ (nếu có);\n\n- Bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng\r\n\ntheo tỷ lệ quy định (nếu có);\n\n- Tập thuyết minh dự án (đối với Báo\r\n\ncáo kinh tế - kỹ thuật: Tập thuyết minh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, Thuyết minh\r\n\nthiết kế, Thuyết minh dự toán)\n\n- Tập hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án\r\n\nđóng dấu thẩm định của Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (đối với Báo\r\n\ncáo kinh tế - kỹ thuật: Tập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi\r\n\ncông, Hồ sơ dự toán);\n\n- Dự thảo Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh (có ký tắt của lãnh đạo cơ quan chủ trì thẩm\r\n\nđịnh).\n\n3.2. Thủ tục phê duyệt điều chỉnh\r\n\ndự án đầu tư\n\n- Tờ trình đề nghị thẩm định phê duyệt\r\n\nđiều chỉnh của Chủ đầu tư (bản chính);\n\n- Hồ sơ Báo cáo giám sát đánh giá đầu\r\n\ntư của Chủ đầu tư (bản chính);\n\n- Văn bản nhất\r\n\ntrí chủ trương của UBND tỉnh (áp dụng đối với trường hợp\r\n\nđiều chỉnh dự án do thay đổi quy mô, mục tiêu, địa điểm đầu tư,\r\n\ntăng tổng mức đầu tư);\n\n- Kết quả thẩm định dự án điều chỉnh\r\n\ncủa Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (đối với trường hợp chỉ điều chỉnh\r\n\nthời gian thực hiện dự án: Văn bản thẩm định nội dung của Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư);\n\n- Tờ trình phê duyệt điều chỉnh dự án\r\n\ncủa Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (áp dụng đối với trường hợp điều\r\n\nchỉnh dự án do thay đổi quy mô, mục tiêu, địa điểm đầu\r\n\ntư);\n\n- Hồ sơ điều chỉnh thiết kế cơ sở của\r\n\ndự án đã được Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đóng dấu thẩm định\r\n\n(áp dụng đối với trường hợp điều chỉnh dự án do thay đổi quy mô, mục tiêu, địa\r\n\nđiểm đầu tư);\n\n- Dự thảo Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh (có ký tắt của lãnh đạo cơ quan chủ trì thẩm định).\n\n3.3. Thủ tục phê duyệt Kế hoạch\r\n\nlựa chọn nhà thầu\n\n- Tờ trình, kết quả thẩm định của Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư (bản chính);\n\n- Tờ trình của Chủ đầu tư (bản\r\n\nchính);\n\n- Dự thảo Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh (có ký tắt của lãnh đạo cơ quan chủ trì thẩm định).\n\n3.4. Thủ tục phê duyệt điều chỉnh\r\n\nKế hoạch lựa chọn nhà thầu\n\n- Tờ trình, kết\r\n\nquả thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư (bản chính);\n\n- Tờ trình của Chủ đầu tư (bản\r\n\nchính);\n\n- Dự thảo Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh (có ký tắt của lãnh đạo cơ quan chủ trì thẩm định).\n\n3.5. Thủ tục phê\r\n\nduyệt kết quả lựa chọn nhà thầu\n\n- Tờ trình, kết quả thẩm định của Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư (bản chính);\n\n- Tờ trình của Chủ đầu tư (bản\r\n\nchính);\n\n- Dự thảo Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh (có ký tắt của lãnh đạo cơ quan chủ trì thẩm định).\n\n3.6. Thủ tục phê duyệt thiết kế\r\n\nbản vẽ thi công, dự toán xây dựng\n\n- Tờ trình đề nghị phê duyệt của Chủ\r\n\nđầu tư (bản chính);\n\n- Tờ trình phê duyệt của Sở quản lý\r\n\ncông trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định (bản chính);\n\n- Kết quả thẩm định của Sở quản lý\r\n\ncông trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định (bản chính);\n\n- Văn bản tham\r\n\ngia ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan đến dự án (nếu có);\n\n- Quyết định của Chủ đầu tư về việc\r\n\nphê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu (chỉ định thầu) gói thầu tư vấn lập thiết kế\r\n\nbản vẽ thi công, dự toán;\n\n- Quyết định của Chủ đầu tư về việc\r\n\nphê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công, dự toán\r\n\n(nếu có);\n\n- Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế bản\r\n\nvẽ thi công, dự toán của đơn vị tư vấn thẩm tra (nếu có);\n\n- Văn bản thỏa thuận về phòng chống\r\n\ncháy nổ (nếu có);\n\n- Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi\r\n\ncông, Thuyết minh dự toán;\n\n- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã\r\n\nđược đóng dấu thẩm định của Sở quản lý công trình xây dựng\r\n\nchủ trì thẩm định;\n\n- Hồ sơ dự toán của đơn vị tư vấn lập;\n\n- Dự thảo Quyết định phê duyệt của\r\n\nUBND tỉnh (có ký tắt của lãnh đạo cơ quan chủ trì thẩm định).\n\n3.7. Thủ tục phê\r\n\nduyệt điều chỉnh thiết kế bản vẽ thi công, dự\r\n\ntoán\n\n- Tờ trình đề nghị phê duyệt điều chỉnh\r\n\ncủa Chủ đầu tư (bản chính);\n\n- Tờ trình phê duyệt của Sở quản lý\r\n\ncông trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định (bản\r\n\nchính);\n\n- Kết quả thẩm định điều chỉnh của Sở\r\n\nquản lý công trình xây dựng chuyên ngành chủ trì thẩm định (bản chính);\n\n- Văn bản tham gia ý kiến của cơ\r\n\nquan, tổ chức liên quan đến dự án (nếu có);\n\n- Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế bản\r\n\nvẽ thi công, dự toán của đơn vị tư vấn thẩm tra (nếu có);\n\n- Văn bản thỏa thuận về phòng chống\r\n\ncháy nổ (nếu có);\n\n- Tập thuyết minh thiết kế bản vẽ thi\r\n\ncông điều chỉnh; Thuyết minh dự toán điều chỉnh;\n\n- Tập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công\r\n\nđiều chỉnh đã được đóng dấu của Sở quản lý công trình xây dựng chủ trì thẩm định;\n\n- Hồ sơ dự toán của đơn vị tư vấn lập;\n\n- Dự thảo Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh (có ký tắt của lãnh đạo cơ quan chủ trì thẩm định).\n\n3.8. Thủ tục phê duyệt quyết\r\n\ntoán dự án hoàn thành\n\n- Tờ trình và Báo cáo kết quả thẩm\r\n\ntra quyết toán của Sở Tài chính;\n\n- Tờ trình của chủ đầu tư;\n\n- Các văn bản\r\n\nliên quan dự án, công trình;\n\n- Dự thảo Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh (có ký tắt của lãnh đạo Sở Tài chính).\n\n4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n5. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n6. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Sở chủ trì thẩm định.\n\n7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Văn phòng UBND tỉnh.\n\n8. Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\nthủ tục hành chính: UBND tỉnh\n\n9. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định hoặc Văn bản của UBND tỉnh.\n\n10. Phí và lệ phí: không\n\n11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu\r\n\ncó): không\n\n12. Yêu cầu, điều kiện (nếu có): không\n\n13. Căn cứ pháp lý\n\na) Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;\n\nb) Luật Xây dựng năm 2014;\n\nc) Luật Đấu thầu năm 2013;\n\nd) Luật Đầu tư năm 2014;\n\nđ) Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015\r\n\ncủa Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;\n\ne) Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;\n\nf) Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\ng) Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;\n\nh) Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n26/6/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu\r\n\nthầu về lựa chọn nhà thầu;\n\ni) Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày\r\n\n14/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quyết\r\n\ntoán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước;\n\n\n\nII. LĨNH VỰC ĐẤT\r\n\nĐAI\n\n1. Trình tự thực hiện\n\na) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\nthuộc Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận hồ sơ hợp lệ; trình\r\n\nLãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý, chuyển hồ sơ\r\n\ntới chuyên viên xử lý (1/2 ngày làm việc)\n\nb) Chuyên viên thẩm định, tham mưu kết\r\n\nquả giải quyết (2 ngày làm việc).\n\nc) Lãnh đạo Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh kiểm duyệt (01 ngày làm việc)\n\nd) Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt (01\r\n\nngày làm việc)\n\nđ) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND tỉnh trả kết quả\r\n\ncho tổ chức (cá nhân) (1/2 ngày làm việc)\n\n2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND tỉnh (số 851, đường Võ Nguyên Giáp, phường Mường Thanh,\r\n\nthành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\n3. Thành phần hồ sơ\n\n3.1. Thủ tục giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt\r\n\nhoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư mà người xin giao đất, thuê đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,\r\n\ndoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ\r\n\nchức nước ngoài có chức năng ngoại giao.\n\n- Tờ trình của Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường kèm theo dự thảo Quyết định của UBND tỉnh (có ký tắt\r\n\ncủa lãnh đạo cơ quan chủ trì thẩm định).\n\n- Đơn xin giao đất, cho thuê đất theo\r\n\nmẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n30/2014/TT-BTNMT\n\n- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất\r\n\nhoặc trích đo chính thửa đất (Sở tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp\r\n\ntrích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc\r\n\nthực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người\r\n\nxin giao đất, thuê đất).\n\n- Bản sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc\r\n\nvăn bản chấp thuận đầu tư kèm theo bản thuyết minh dự án đầu\r\n\ntư. Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì\r\n\nkhông phải nộp kèm bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư nhưng phải nộp bản sao\r\n\nquyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh\r\n\ncủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng\r\n\nđất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ\r\n\nCông an. Trường hợp dự án sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất;\r\n\nvăn bản thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất,\r\n\ncho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để cho thuê\r\n\nhoặc để bán kết hợp cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở; dự án đầu tư\r\n\nkinh doanh bất động sản gắn với quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về\r\n\nkinh doanh bất động sản; dự án sản xuất, kinh doanh không sử dụng vốn từ ngân\r\n\nsách nhà nước.\n\n3.2. Thủ tục giao\r\n\nđất, cho thuê đất không thông qua hình thức\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường\r\n\nhợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình\r\n\nmà người xin giao đất, thuê đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao\n\n- Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường kèm theo dự thảo Quyết định của UBND tỉnh (có ký tắt của lãnh đạo cơ\r\n\nquan chủ trì thẩm định).\n\n- Đơn xin giao đất, cho thuê đất theo\r\n\nmẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n30/2014/TT-BTNMT .\n\n- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất\r\n\nhoặc trích đo địa chính thửa đất (Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi\r\n\nđã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính\r\n\nthửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất).\n\n- Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nxét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư.\n\n- Bản sao báo cáo kinh tế - kỹ thuật\r\n\nđối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình.\n\n- Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng\r\n\ncông trình tôn giáo đối với trường hợp xin giao đất cho cơ sở tôn giáo.\n\n- Văn bản thẩm định\r\n\nnhu cầu sử dụng đất; văn bản thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất đối với\r\n\ntrường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu\r\n\ntư xây dựng nhà ở để bán hoặc để cho thuê hoặc để bán kết hợp cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở; dự án đầu tư kinh\r\n\ndoanh bất động sản gắn với quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về\r\n\nkinh doanh bất động sản; dự án sản xuất, kinh doanh không sử\r\n\ndụng vốn từ ngân sách nhà nước.\n\n3.3. Thủ tục chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức\n\n- Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường kèm theo dự thảo Quyết định của UBND tỉnh (có ký tắt\r\n\ncủa lãnh đạo cơ quan chủ trì thẩm định).\n\n- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\ntheo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 30/2014/TT-BTNMT ;\n\n- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\nhoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác\r\n\ngắn liền với đất.\n\n3.4. Thủ tục Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng\n\n- Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường kèm theo dự thảo Quyết định của UBND tỉnh (có ký tắt của lãnh đạo cơ\r\n\nquan chủ trì thẩm định).\n\n3.4.1. Hồ sơ trình ban hành\r\n\nthông báo thu hồi đất\n\na) Tờ trình kèm\r\n\ntheo dự thảo thông báo thu hồi đất để thực hiện dự án.\n\nTrường hợp thu\r\n\nhồi đất để thực hiện dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng\r\n\nphòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc\r\n\nhội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đầu tư thì phải có\r\n\nvăn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân cấp tỉnh;\n\nb) Bản vẽ vị trí, ranh giới, diện\r\n\ntích khu đất thu hồi để thực hiện dự án (đã có trong kế hoạch sử dụng đất hàng\r\n\nnăm cấp huyện);\n\nc) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất\r\n\nhoặc trích đo địa chính thửa đất đối với các thửa đất nằm trong ranh giới khu đất\r\n\nthu hồi để thực hiện dự án.\n\n3.4.2. Hồ sơ trình ban hành\r\n\nquyết định kiểm đếm bắt buộc\n\na) Thông báo thu hồi đất;\n\nb) Văn bản đề nghị\r\n\nkiểm đếm bắt buộc của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;\n\nc) Báo cáo của Ủy\r\n\nban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi về quá trình vận động,\r\n\nthuyết phục người sử dụng đất theo quy định để thực hiện điều tra, khảo sát, đo\r\n\nđạc, kiểm đếm;\n\nd) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất\r\n\nhoặc trích đo địa chính thửa đất;\n\nđ) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định\r\n\nkiểm đếm bắt buộc.\n\n3.4.3. Hồ sơ trình ban hành\r\n\nquyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc\n\na) Quyết định kiểm đếm bắt buộc;\n\nb) Văn bản đề nghị cưỡng chế kiểm đếm\r\n\nbắt buộc của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;\n\nc) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định\r\n\ncưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.\n\n3.4.4. Hồ sơ trình ban hành\r\n\nquyết định thu hồi đất gồm\n\n(1) Thông báo thu hồi đất;\n\n(2) Dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được thẩm định và bản tổng hợp ý kiến đóng góp của người\r\n\ncó đất bị thu hồi;\n\n(3) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\nhoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc\r\n\ngiấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) gồm:\n\na) Giấy tờ về quyền được sử dụng đất\r\n\ntrước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực\r\n\nhiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách\r\n\nmạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa\r\n\nViệt Nam;\n\nb) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\ntạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký\r\n\nruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;\n\nc) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng\r\n\ncho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn\r\n\nliền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;\n\nd) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm\r\n\n1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng\r\n\ntrước ngày 15 tháng 10 năm 1993;\n\nđ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn\r\n\nliền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\ne) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ\r\n\nquan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;\n\ng) Một trong các giấy tờ lập trước\r\n\nngày 15 tháng 10 năm 1993 có tên người sử dụng đất, bao gồm:\n\n- Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước\r\n\nngày 18 tháng 12 năm 1980.\n\n- Một trong các giấy tờ được lập\r\n\ntrong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10\r\n\ntháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc,\r\n\nphân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, có tên người sử dụng đất bao gồm:\n\n+ Biên bản xét duyệt của Hội đồng\r\n\nđăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;\n\n+ Bản tổng hợp\r\n\ncác trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện,\r\n\ncấp tỉnh lập;\n\n+ Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng\r\n\nđất đối với trường hợp không có biên bản xét duyệt và Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng\r\n\nđất hợp pháp.\n\n- Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về\r\n\nviệc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt.\n\n- Giấy tờ của nông trường, lâm trường\r\n\nquốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để\r\n\nlàm nhà ở (nếu có).\n\n- Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu\r\n\nnhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà\r\n\nở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.\n\n- Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.\n\n- Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất\r\n\ncho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho\r\n\ncán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ,\r\n\ncông nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân\r\n\nsách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật.\n\nh) Bản sao các giấy tờ lập trước ngày\r\n\n15 tháng 10 năm 1993 có tên người sử dụng đất nêu tại điểm g có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp\r\n\nhuyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã\r\n\nbị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại\r\n\ngiấy tờ đó.\n\ni) Một trong các giấy tờ về quyền sử\r\n\ndụng đất nêu tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h trên đây mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về\r\n\nviệc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan.\n\nk) Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng\r\n\nđất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của\r\n\ncơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải\r\n\nthành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.\n\nl) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng\r\n\nđất có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014.\n\nm) Giấy xác nhận là đất sử dụng chung\r\n\ncho cộng đồng đối với trường hợp cộng đồng dân cư đang sử dụng đất.\n\n(4) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất\r\n\nhoặc trích đo địa chính thửa đất;\n\n(5) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định thu hồi đất.\n\n3.4.5. Hồ sơ trình ban hành\r\n\nquyết định cưỡng chế thu hồi đất\n\na) Quyết định thu hồi đất;\n\nb) Văn bản đề nghị cưỡng chế thu hồi\r\n\nđất của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;\n\nc) Báo cáo của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi về quá trình vận động, thuyết phục người\r\n\ncó đất thu hồi theo quy định nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho Tổ chức\r\n\nlàm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;\n\nd) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định\r\n\ncưỡng chế thu hồi đất.\n\n3.4.6. Hồ sơ trình thành lập\r\n\nBan thực hiện cưỡng chế thu hồi đất\n\na) Quyết định cưỡng chế thu hồi đất;\n\nb) Biên bản về việc từ chối không nhận\r\n\nquyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế;\n\nc) Văn bản đề nghị tổ chức cưỡng chế\r\n\nthu hồi đất của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;\n\nd) Tờ trình kèm theo quyết định thành\r\n\nlập Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất.\n\n3.5. Thủ tục thu\r\n\nhồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật; tự nguyện trả lại đất đối\r\n\nvới trường hợp thu hồi đất của tổ chức,\r\n\ncơ sở tôn giáo,\r\n\ntổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,\r\n\nngười Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh\r\n\nnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài\n\n- Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường kèm theo dự thảo Quyết định của UBND tỉnh (có ký tắt\r\n\ncủa lãnh đạo cơ quan chủ trì thẩm định).\n\n3.5.1. Hồ sơ trình ban hành quyết định thu hồi đất do\r\n\nbị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc\r\n\nkhông còn nhu cầu sử dụng đất\n\n(1) Văn bản thông\r\n\nbáo hoặc văn bản trả lại đất đối với trường hợp thu hồi đất của tổ chức được\r\n\nNhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền\r\n\nsử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc\r\n\ncho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nay chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không\r\n\ncòn nhu cầu sử dụng đất.\n\n(2) Quyết định giải thể, phá sản đối\r\n\nvới trường hợp thu hồi đất của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử\r\n\ndụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã\r\n\nnộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất trả\r\n\ntiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản.\n\n(3) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\nhoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\nkhác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) gồm:\n\na) Giấy tờ về quyền được sử dụng đất\r\n\ntrước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực\r\n\nhiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách\r\n\nmạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa\r\n\nViệt Nam;\n\nb) Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên\r\n\ntrong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;\n\nc) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng\r\n\ncho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình\r\n\nnghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;\n\nd) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng\r\n\nđất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng\r\n\n10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử\r\n\ndụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;\n\nđ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn\r\n\nliền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp\r\n\nluật;\n\ne) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ\r\n\nquan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;\n\ng) Một trong các giấy tờ lập trước\r\n\nngày 15 tháng 10 năm 1993 có tên người sử dụng đất, bao gồm:\n\n- Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước\r\n\nngày 18 tháng 12 năm 1980.\n\n- Một trong các giấy tờ được lập\r\n\ntrong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10\r\n\ntháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng\r\n\nký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước\r\n\nđang quản lý, có tên người sử dụng đất bao gồm:\n\n+ Biên bản xét duyệt của Hội đồng\r\n\nđăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất\r\n\nlà hợp pháp;\n\n+ Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng\r\n\nđất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản\r\n\nlý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;\n\n+ Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng\r\n\nđất đối với trường hợp không có biên bản xét duyệt và Bản tổng hợp các trường hợp\r\n\nsử dụng đất hợp pháp.\n\n- Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về\r\n\nviệc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt.\n\n- Giấy tờ của nông trường, lâm trường\r\n\nquốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông\r\n\ntrường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).\n\n- Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu\r\n\nnhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà\r\n\nở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.\n\n- Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.\n\n- Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân\r\n\nviên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân\r\n\nviên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng\r\n\nvốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở\r\n\ncủa địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật.\n\nh) Bản sao các giấy tờ lập trước ngày\r\n\n15 tháng 10 năm 1993 có tên người sử dụng đất nêu tại điểm g có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp\r\n\nhuyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không\r\n\ncòn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.\n\ni) Một trong các giấy tờ về quyền sử\r\n\ndụng đất nêu tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h trên đây mà trên giấy tờ đó\r\n\nghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký\r\n\ncủa các bên có liên quan.\n\nk) Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng\r\n\nđất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của\r\n\ncơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải\r\n\nthành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo\r\n\nvề đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.\n\nl) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng\r\n\nđất có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ\r\n\nngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014.\n\nm) Giấy xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng đối với trường hợp cộng đồng\r\n\ndân cư đang sử dụng đất.\n\n(4) Biên bản xác minh thực địa do Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường lập (nếu có).\n\n(5) Trích lục bản đồ địa chính thửa\r\n\nđất hoặc trích đo địa chính thửa đất.\n\n(6) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định\r\n\nthu hồi đất.\n\n3.5.2. Hồ sơ trình ban hành\r\n\nquyết định thu hồi đất do người sử dụng đất tự nguyện\r\n\ntrả lại đất\n\n(1) Văn bản trả lại đất của người sử\r\n\ndụng đất hoặc văn bản của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất\r\n\nxác nhận về việc trả lại đất của người sử dụng đất;\n\n(2) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\nhoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu\r\n\nnhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu\r\n\ncó) gồm:\n\na) Giấy tờ về\r\n\nquyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt\r\n\nNam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nb) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\ntạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký\r\n\nruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;\n\nc) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng\r\n\ncho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình\r\n\nnghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;\n\nd) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng\r\n\nđất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng\r\n\n10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử\r\n\ndụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;\n\nđ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn\r\n\nliền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp\r\n\nluật;\n\ne) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ\r\n\nquan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;\n\ng) Một trong các giấy tờ lập trước\r\n\nngày 15 tháng 10 năm 1993 có tên người sử dụng đất, bao gồm:\n\n- Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước\r\n\nngày 18 tháng 12 năm 1980.\n\n- Một trong các giấy tờ được lập\r\n\ntrong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10\r\n\ntháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc,\r\n\nphân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, có tên người sử dụng\r\n\nđất bao gồm:\n\n+ Biên bản xét duyệt của Hội đồng\r\n\nđăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;\n\n+ Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng\r\n\nđất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất\r\n\nđai cấp huyện, cấp tỉnh lập;\n\n+ Đơn xin đăng\r\n\nký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có\r\n\nbiên bản xét duyệt và Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp.\n\n- Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Giấy tờ của nông trường, lâm trường\r\n\nquốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để\r\n\nlàm nhà ở (nếu có).\n\n- Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở,\r\n\ncông trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.\n\n- Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.\n\n- Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân\r\n\nviên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách\r\n\nnhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng\r\n\nnhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nh) Bản sao các giấy tờ lập trước ngày\r\n\n15 tháng 10 năm 1993 có tên người sử dụng đất nêu tại điểm g có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp\r\n\nhuyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ\r\n\nsơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.\n\ni) Một trong các giấy tờ về quyền sử\r\n\ndụng đất nêu tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h trên đây mà trên giấy\r\n\ntờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về\r\n\nviệc chuyển quyền sử dụng đất có chữ\r\n\nký của các bên có liên quan.\n\nk) Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng\r\n\nđất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của\r\n\ncơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải\r\n\nquyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nđã được thi hành.\n\nl) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng\r\n\nđất có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ\r\n\nngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014.\n\nm) Giấy xác nhận là đất sử dụng chung\r\n\ncho cộng đồng đối với trường hợp cộng đồng dân cư đang sử dụng đất.\n\n(3) Biên bản xác minh thực địa do cơ quan tài nguyên và môi trường lập (nếu có);\n\n(4) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất\r\n\nhoặc trích đo địa chính thửa đất;\n\n(5) Tờ trình kèm\r\n\ntheo dự thảo quyết định thu hồi đất.\n\n3.5.3. Hồ sơ trình ban hành\r\n\nquyết định thu hồi đất do đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng\r\n\nkhông được gia hạn\n\n(1) Quyết định giao đất hoặc quyết định\r\n\ncho thuê đất, hợp đồng thuê đất;\n\n(2) Văn bản thông báo cho người sử dụng\r\n\nđất biết không được gia hạn sử dụng đất;\n\n(3) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\nhoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác\r\n\ngắn liền với đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) gồm:\n\na) Giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp\r\n\ntrong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng\r\n\nhòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nb) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\ntạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký\r\n\nruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;\n\nc) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng\r\n\ncho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình\r\n\nnghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;\n\nd) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng\r\n\nđất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng\r\n\n10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử\r\n\ndụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;\n\nđ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở\r\n\ngắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\ne) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ\r\n\nquan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp\r\n\ncho người sử dụng đất;\n\ng) Một trong các giấy tờ lập trước\r\n\nngày 15 tháng 10 năm 1993 có tên người sử dụng đất, bao gồm:\n\n- Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước\r\n\nngày 18 tháng 12 năm 1980.\n\n- Một trong các giấy tờ được lập\r\n\ntrong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10\r\n\ntháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng\r\n\nký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, có tên\r\n\nngười sử dụng đất bao gồm:\n\n+ Biên bản xét duyệt của Hội đồng\r\n\nđăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;\n\n+ Bản tổng hợp các\r\n\ntrường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan\r\n\nquản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;\n\n+ Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng\r\n\nđất đối với trường hợp không có biên bản xét duyệt và Bản tổng hợp\r\n\ncác trường hợp sử dụng đất hợp pháp.\n\n- Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về\r\n\nviệc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt.\n\n- Giấy tờ của nông trường, lâm trường\r\n\nquốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông\r\n\ntrường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).\n\n- Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu\r\n\nnhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà\r\n\nở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.\n\n- Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được\r\n\nsử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông\r\n\nnghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm\r\n\n1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt,\r\n\nchấp thuận.\n\n- Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí\r\n\nđất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách\r\n\nnhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng.\r\n\nTrường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà\r\n\nở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nh) Bản sao các giấy tờ lập trước ngày\r\n\n15 tháng 10 năm 1993 có tên người sử dụng đất nêu tại điểm g có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp\r\n\nhuyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ\r\n\nquan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại\r\n\ngiấy tờ đó.\n\ni) Một trong các giấy tờ về quyền sử\r\n\ndụng đất nêu tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h trên đây mà trên giấy tờ đó\r\n\nghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký\r\n\ncủa các bên có liên quan.\n\nk) Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng\r\n\nđất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của\r\n\ncơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải\r\n\nthành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo\r\n\nvề đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi\r\n\nhành.\n\nl) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất\r\n\ncó quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ ngày\r\n\n15/10/1993 đến ngày 01/7/2014.\n\nm) Giấy xác nhận là đất sử dụng chung\r\n\ncho cộng đồng đối với trường hợp cộng đồng dân cư đang sử\r\n\ndụng đất.\n\n(4) Biên bản xác minh thực địa do\r\n\ncơ quan tài nguyên và môi trường lập (nếu có);\n\n(5) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất\r\n\nhoặc trích đo địa chính thửa đất;\n\n(6) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định\r\n\nthu hồi đất.\n\n3.5.4. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cưỡng chế thu hồi đất\n\n(1) Quyết định thu hồi đất;\n\n(2) Báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường về quá trình vận động, thuyết phục người có đất thu hồi nhưng không chấp\r\n\nhành quyết định thu hồi đất;\n\n(3) Tờ trình kèm\r\n\ntheo dự thảo quyết định cưỡng chế thu hồi đất.\n\n3.6. Thủ tục thu\r\n\nhồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất\r\n\nở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi\r\n\nhiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng\r\n\ncon người đối với trường hợp thu hồi đất ở\r\n\nthuộc dự án nhà ở của tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,\r\n\ndoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài\n\n- Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường kèm theo dự thảo quyết định thu hồi đất (có ký tắt của lãnh đạo cơ quan\r\n\nchủ trì thẩm định).\n\n- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền\r\n\nxác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng\r\n\nthiên tai khác đe dọa tính mạng con người;\n\n- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\nhoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất\r\n\nở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn\r\n\nliền với đất hoặc quyết định giao đất;\n\n- Biên bản xác minh thực địa do Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường lập (nếu có);\n\n- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất\r\n\nhoặc trích đo địa chính thửa đất;\n\n4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n5. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n6. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n7. Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Văn phòng UBND tỉnh.\n\n8. Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\nthủ tục hành chính: UBND tỉnh\n\n9. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định của UBND tỉnh.\n\n10. Phí và lệ phí: không\n\n11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai\r\n\n(nếu có): Mẫu số 01, 02, 03,\r\n\n05, 07,\r\n\n08, 09,\r\n\n10, 11\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014.\n\n12. Yêu cầu, điều kiện (nếu có): không\n\n13. Căn cứ pháp lý\n\na) Luật Đất đai năm 2013;\n\nb) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất\r\n\nđai;\n\nc) Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014\r\n\ncủa Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nd) Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu thuê đất, thuê mặt nước;\n\nđ) Nghị định số 47/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất;\n\ne) Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ\r\n\nsơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất, thu hồi đất;\n\ng) Thông tư số\r\n\n76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định\r\n\nsố 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ\r\n\nquy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nh) Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày\r\n\n16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền\r\n\nthuê đất, thuê mặt nước;\n\ni) Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày\r\n\n27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của\r\n\nNghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính\r\n\nphủ;\n\n\n\nMẫu số 01\n\nĐơn\r\n\nxin giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n……………,\r\n\nngày…….tháng……năm…..\n\nĐƠN\r\n\n1......\n\nKính gửi:\r\n\nỦy ban nhân dân2……………………………………..\n\n1. Người xin giao đất/thuê đất/chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất3………………………….…\n\n2. Địa chỉ/trụ sở chính:………………………….………………………….……………………\n\n3. Địa chỉ liên hệ:………………………….………………………….………………………….\n\n4. Địa điểm khu đất:………………………….………………………….……………………….\n\n5. Diện tích (m2):………………………….………………………….……………………………\n\n6. Để sử dụng vào mục đích:4………………………….………………………….……………\n\n7. Thời hạn sử dụng:………………………….………………………….………………………\n\n8. Cam kết sử dụng đất đúng mục đích,\r\n\nchấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.\n\nCác cam kết khác (nếu có)………………………….………………………….…………………\n\n\n\n\n\n\n\nNgười làm đơn\n\n(ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu số 02. Quyết định giao đất\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: \n\n………., ngày ….. tháng …… năm ……\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVề việc giao đất………..\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN………………..\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân ngày….. tháng...\r\n\nnăm….;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư\r\n\nsố 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất,\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất\n\nCăn cứ Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của……………được phê duyệt tại Quyết\r\n\nđịnh số……….của Ủy ban nhân dân……………..;\n\nXét đề nghị của Sở (Phòng) Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường tại Tờ trình số……….. ngày…….tháng……năm……,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nGiao cho…………(ghi tên và địa chỉ của người được giao đất)………..m2\n\nđất tại xã/phường/thị trấn……………, huyện/quận/thị\r\n\nxã/thành phố thuộc tỉnh……….., tỉnh/thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương…………để sử dụng vào mục đích…………..\n\nThời hạn sử dụng đất là……….., kể từ ngày…….tháng…….năm……\r\n\n(1)\n\nVị trí, ranh giới khu đất được xác định\r\n\ntheo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số……., tỷ lệ……do…..lập ngày…..tháng…năm…. và đã được……….thẩm định.\n\nHình thức giao đất (2): ………………………………………………………………………………\n\nGiá đất, tiền sử dụng đất phải nộp…………(đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất) (3)\n\nNhững hạn chế về quyền của người sử dụng\r\n\nđất (nếu có):………………………………\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao………………tổ chức thực hiện các công việc sau đây:\n\n1. Thông báo cho người được giao đất\r\n\nnộp tiền sử dụng đất, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.\n\n2. Xác định cụ thể mốc giới và giao đất\r\n\ntrên thực địa.\n\n3. Trao giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.\n\n4. Chỉnh lý hồ sơ địa chính.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân………….và người được giao đất có tên tại\r\n\nĐiều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nVăn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân………….chịu trách nhiệm đưa Quyết định này lên Cổng\r\n\nthông tin điện tử của……………………/.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n(1) Ghi: đến ngày.....\r\n\ntháng …. năm …. đối với trường hợp giao đất\r\n\ncó thời hạn.\n\n(2) Ghi rõ các trường hợp\r\n\ngiao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ\r\n\nthuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử\r\n\ndụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất…....\n\n(3) Đối với trường hợp\r\n\nkhông ban hành riêng quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.\n\n\n\nMẫu số 03. Quyết định cho thuê đất\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: \n\n………., ngày tháng năm \n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVề việc cho thuê đất…………..\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN……………\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân ngày …….tháng…... năm…..;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT \r\n\nngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về\r\n\nhồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất\n\nCăn cứ Kế hoạch sử dụng đất hàng năm\r\n\ncủa……………..được phê duyệt tại Quyết định số…………..của Ủy ban nhân dân………………..;\n\nXét đề nghị của Sở (Phòng) Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường tại Tờ trình số…........ ngày…..tháng……năm……..,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho………….(ghi tên và địa chỉ của người được thuê đất) thuê……..m2 đất tại\r\n\nxã/phường/thị trấn…………., huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc\r\n\ntỉnh………….., tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương…………….để sử dụng vào mục đích…………….\n\nThời hạn sử dụng đất là….., kể từ ngày....tháng...năm...đến ngày...tháng….năm...\n\nVị trí, ranh giới khu đất được xác định\r\n\ntheo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số……, tỷ lệ…….do……lập ngày…..tháng….năm…… và đã được…………thẩm định.\n\nHình thức thuê đất\r\n\n(1):……………………………………………………………………………\n\nGiá đất, tiền thuê đất phải nộp………………………………………………………………….\n\nNhững hạn chế về quyền của người sử dụng\r\n\nđất (nếu có):…………………………………\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao…………có trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc sau\r\n\nđây:\n\n1. Thông báo cho người được thuê đất\r\n\nnộp tiền thuê đất, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật.\n\n2. Ký hợp đồng thuê đất với…………………………………………………………………….\n\n3. Xác định cụ thể mốc giới và giao đất\r\n\ntrên thực địa.\n\n4. Trao giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.\n\n5. Chỉnh lý hồ\r\n\nsơ địa chính.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân………và người được thuê đất có tên tại\r\n\nĐiều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân………chịu trách nhiệm đưa Quyết định\r\n\nnày lên Cổng thông tin điện tử của……………/.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n(1) Ghi rõ: trả tiền thuê đất hàng năm hay trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian\r\n\nthuê; chuyển từ giao đất sang thuê đất…….\n\n\n\nMẫu số 05. Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: \n\n………., ngày tháng năm \n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVề việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất……….\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN…………\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân ngày .....tháng….. năm……;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT \r\n\nngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về\r\n\nhồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất\n\nCăn cứ Kế\r\n\nhoạch sử dụng đất hàng năm của………….được phê duyệt tại Quyết định số ……….của Ủy ban nhân dân……….;\n\nXét đề nghị của Sở (Phòng) Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường tại Tờ trình số……… ngày……tháng….năm…..,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Cho phép……….(ghi tên và địa\r\n\nchỉ của người được giao đất)……….được chuyển mục đích sử dụng đất tại xã/phường/thị\r\n\ntrấn…………, huyện/quận/thị xã/thành phố thuộc tỉnh…………., tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương………. để sử dụng\r\n\nvào mục đích……………….\n\nVị trí, ranh giới khu đất được xác định\r\n\ntheo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích đo địa chính) số……., tỷ lệ…….do…….lập ngày……tháng…….năm…… và đã được……….thẩm định.\n\nThời hạn sử dụng đất:……………….……………….……………….……………….………\n\nGiá đất tính tiền sử dụng đất/tiền\r\n\nthuê đất phải nộp:1 ……………….……………….……\n\nHạn chế trong việc sử dụng đất sau\r\n\nkhi chuyển mục đích sử dụng đất………..\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao……….có trách nhiệm tổ chức thực hiện các công việc sau\r\n\nđây:\n\n1. Hướng dẫn………….người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính\r\n\ntheo quy định;\n\n2. Xác định cụ thể mốc giới và giao đất\r\n\ntrên thực địa.\n\n3. Trao giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất cho người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.\n\n4. Chỉnh lý hồ sơ địa chính.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày……tháng…..năm……\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân……….và người được thuê đất có tên tại\r\n\nĐiều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n(1) Ghi: đối với trường hợp không ban hành riêng quyết định phê duyệt giá đất cụ thể.\n\n\n\nMẫu số 07\n\nTHÔNG\r\n\nBÁO THU HỒI ĐẤT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\n\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN …\r\n\n -----------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n\n\n………., ngày ….. tháng …… năm ……\n\n\n\nTHÔNG BÁO THU HỒI ĐẤT\n\nđể\r\n\nthực hiện dự án………………….\n\nCăn cứ1\r\n\n……………………………………Luật Đất đai\n\nCăn cứ vào Kế hoạch sử dụng đất hàng\r\n\nnăm của………đã được Ủy ban nhân dân\r\n\n……… phê duyệt ngày.... tháng ...... năm …...;\n\nCăn cứ tiến độ sử dụng đất thực hiện\r\n\ndự án2 …………………………………………………….\n\nXét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường (hoặc của Phòng Tài nguyên và Môi trường) tại Tờ trình số………ngày……tháng……năm…..\n\nỦy ban nhân dân……………………thông báo như sau:\n\n1. Thu hồi đất của…………(ghi tên người có đất thu hồi)\n\n- Địa chỉ thường trú……………………………………………………………………………\n\n- Diện tích đất dự kiến thu hồi………………………………………………………………..\n\n- Thửa đất số ……., thuộc tờ bản đồ số …..... tại xã………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n- Loại đất đang sử dụng3\r\n\n………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n2. Lý do thu hồi đất:…………………………………………………………………………..\n\n……………………………………………………………………………………………………\n\n3. Thời gian điều tra khảo sát, đo đạc, kiểm đếm:\n\nTrong thời gian bắt đầu từ ngày......tháng …... năm ….... đến\r\n\nngày…..tháng …...năm 4\n\n4. Dự kiến kế hoạch di chuyển,\r\n\nbố trí tái định cư:\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\nÔng/bà…………có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với5……..………thực hiện việc\r\n\nđiều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định\r\n\ncư. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không chấp hành việc điều tra, khảo\r\n\nsát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất\r\n\nthì Nhà nước triển khai kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như mục 4;\r\n\n - Lưu: ……\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n1 Ghi rõ điểm,\r\n\nkhoản nào của Điều 61/62 của Luật Đất đai;\n\n2 Ghi rõ tên, địa\r\n\nchỉ dự án ghi trong Kế hoạch sử dụng đất hàng năm\r\n\n...\n\n3 Một loại hoặc nhiều loại đất\n\n4 Trường hợp thu\r\n\nhồi theo từng giai đoạn thực hiện dự án thì ghi rõ thời gian thực hiện từng\r\n\ngiai đoạn.\n\n5 Ghi rõ tổ chức\r\n\nlàm nhiệm vụ ...\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 08\n\nQuyết\r\n\nđịnh kiểm đếm bắt buộc\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN …\r\n\n ------------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: …\n\n………., ngày ….. tháng …… năm ….\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVề việc kiểm đếm bắt buộc\n\nCHỦ\r\n\nTỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân ngày......tháng…...năm……\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT \r\n\nngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về\r\n\nhồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;\n\nCăn cứ Thông báo số ngày…..tháng ……năm …. của………về việc\r\n\nthông báo thu hồi đất………………;\n\nXét đề nghị của Phòng Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tại Tờ trình số……ngày .....tháng\r\n\n...... năm ......\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nÁp dụng biện pháp kiểm đếm bắt buộc đối với………đang sử dụng thửa đất số …, thuộc tờ bản đồ số\r\n\n…… tại xã/phường/thị trấn……………………..do …………………địa chỉ………………………………………………\n\nThời gian thực hiện kiểm đếm bắt buộc\r\n\ntừ ngày….tháng……năm.... đến ngày……tháng….năm……\n\nĐiều 2.\n\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày .... tháng …. năm …...\n\n2. Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn\r\n\n………. có trách nhiệm giao quyết định này cho …………và niêm yết công khai quyết định này tại trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân xã/phường/thị trấn………..,\r\n\nđịa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư ………………\n\n3. Giao 1 ……………triển khai thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n4. Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị\r\n\ntrấn …..; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng; các đơn vị có liên quan; 2 ………… chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như khoản 4 Điều 2;\r\n\n - Thanh tra huyện, Công an huyện…..\r\n\n - Sở TN&MT …….. (để b/c);\r\n\n - Lưu: ……\n\nCHỦ TỊCH\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n1 Ghi tên cơ quan, tổ\r\n\nchức được giao nhiệm vụ\n\n2 Ghi rõ tên người sử dụng đất\n\n\n\nMẫu số 09\n\nQuyết\r\n\nđịnh cưỡng chế kiểm đếm\r\n\nbắt buộc\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN …\r\n\n ----------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: …\n\n………., ngày ….. tháng …… năm ….\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVề việc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm\r\n\nđếm bắt buộc\n\nCHỦ\r\n\nTỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN 1 …………..\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân ngày…...tháng....năm....;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT \r\n\nngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất, thu hồi đất;\n\nCăn cứ Quyết định số ………. ngày ... tháng ... năm ... của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân ………. về việc kiểm đếm bắt buộc;\n\nXét đề nghị của Phòng Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tại Tờ trình số ……. ngày ...... tháng\r\n\n....… năm ….,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nÁp dụng biện pháp cưỡng chế kiểm đếm\r\n\nbắt buộc đối với ……….đang sử dụng thửa đất số …., thuộc tờ bản đồ số ………. tại xã………………….do …………….…địa\r\n\nchỉ………………….………………….\n\nThời gian thực hiện cưỡng chế kiểm đếm\r\n\nbắt buộc từ ngày …..tháng…...năm…...\r\n\nđến ngày……tháng……năm …...\n\nĐiều\r\n\n2.\n\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày .... tháng…..năm......\n\n2. Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn\r\n\n……….. có trách nhiệm giao quyết định này cho ………. và niêm yết công khai quyết định này tại trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân xã/phường/thị trấn…….,\r\n\nđịa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư …………….\n\n3. Giao 2 ………… triển khai thực hiện kiểm đếm bắt buộc theo quy định của pháp luật.\n\n4. Kinh phí phục vụ thực hiện cưỡng\r\n\nchế: ………………….………………….……………\n\n………………………………………………………………………………….\n\n5. Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn …; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; các đơn vị có liên quan; 3 ………. chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như khoản 5 Điều 2;\r\n\n - Thanh tra huyện, VKSND, CA huyện…..\r\n\n - Sở TN&MT…….. (để b/c);\r\n\n - Lưu: ……\n\nCHỦ TỊCH\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n1 Ghi tên UBND cấp huyện....\n\n2 Ghi tên cơ quan, tổ chức\r\n\nđược giao nhiệm vụ\n\n3 Ghi rõ tên người sử dụng\r\n\nđất\n\n\n\nMẫu số 10\n\nQuyết\r\n\nđịnh thu hồi đất\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN …\r\n\n ------------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: …\n\n………., ngày …… tháng …… năm .….\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVề việc thu hồi đất\r\n\n1 ………..\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN ...\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân ngày…...tháng…...năm…..;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT \r\n\nngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,\r\n\nthu hồi đất;\n\nCăn cứ………….2\n\nXét đề nghị của Sở (Phòng) Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường tại Tờ trình số........ngày ... tháng ...\r\n\nnăm….,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nThu hồi ... m2 đất của … (ghi tên người có đất\r\n\nbị thu hồi), thuộc thửa đất số … (một phần hoặc toàn bộ thửa\r\n\nđất), thuộc tờ bản đồ số … tại …………...…………...……\n\nLý do thu hồi đất: ………...3\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao nhiệm vụ cho các cơ quan, tổ chức thực hiện việc thu\r\n\nhồi đất, cụ thể như sau:\n\n1. Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân xã/phường/thị trấn .... có trách nhiệm giao quyết định này cho Ông (bà) ...; trường hợp Ông (bà) ... không nhận quyết\r\n\nđịnh này hoặc vắng mặt thì phải lập biên bản; niêm yết quyết định này tại trụ sở Ủy ban nhân dân\r\n\nxã/phường/thị trấn …, tại nơi sinh hoạt chung của cộng đồng\r\n\ndân cư....\n\n2. Sở (Phòng) Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân … thành lập hội đồng định giá hoặc tổ chức đấu giá để xác định phần giá\r\n\ntrị còn lại trên đất thu hồi (đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại Điểm c, g, h Khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai ); trình Ủy ban nhân dân phê duyệt kết quả xác định phần\r\n\ngiá trị còn lại trên đất thu hồi.\n\n3. Văn phòng Ủy ban nhân dân .... có trách nhiệm đăng Quyết định này trên trang thông\r\n\ntin điện tử của …………...\n\n4. Giao…………...hoặc\r\n\ngiao để quản lý chặt chẽ quỹ đất đã thu hồi.\n\nĐiều 3.\n\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày…..tháng……năm……\n\n2. Cơ quan, cá nhân có tên tại Điều 2\r\n\nnêu trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cơ quan Thanh tra;\r\n\n - Lưu: ……\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n1 Ghi rõ mục đích thu hồi\r\n\nđất....... (theo Điều 61/62/64/65 của Luật Đất đai)\n\n2 Ghi rõ căn cứ thu hồi đất:\r\n\nKế hoạch sử dụng đất hàng năm của ……..được phê duyệt tại\r\n\nQuyết định số……. của Ủy ban nhân dân………; Biên bản, văn bản của ..... ngày …...tháng……năm .......\n\n3 Ghi rõ mục đích thu hồi\r\n\nđất như (1)\n\n\n\nMẫu số 11\n\nQuyết\r\n\nđịnh cưỡng chế thu hồi đất\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nỦY BAN NHÂN DÂN …\r\n\n ------------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: …\n\n………., ngày ….. tháng …… năm ….\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVề việc cưỡng chế thu hồi đất\n\nCHỦ\r\n\nTỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ....\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân ngày...tháng ...năm…;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT \r\n\nngày 02 tháng 06 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất, thu hồi đất;\n\nCăn cứ Quyết định số ………. ngày ... tháng ... năm …. của Ủy ban nhân dân ……….. về việc thu hồi đất………………..;\n\nXét đề nghị của Sở (Phòng) Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường tại Tờ trình số …….. ngày ....... tháng …... năm …...\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nÁp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi đất đối với ………………..\r\n\nđang sử dụng thửa đất số …, thuộc tờ bản đồ\r\n\nsố ….. tại xã……………..do……………..địa chỉ ………………..………………..………………..\n\nThời gian thực hiện cưỡng chế thu hồi\r\n\nđất từ ngày ….tháng ……năm....đến ngày…..tháng ……năm…..\n\nĐiều 2.\n\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày .... tháng…..năm...\n\n2. Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn\r\n\n……….. có trách nhiệm giao quyết định này cho ……….. và niêm yết công khai quyết định này tại trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân xã/phường/thị trấn…….., địa\r\n\nđiểm sinh hoạt chung của khu dân cư…………..\n\n3. Giao 1 ………….. triển khai thực hiện cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật.\n\n4. Kinh phí phục vụ thực hiện cưỡng\r\n\nchế:………………..………………..………………..\n\n………………..………………..………………..………………..………………..………………..\n\n5. Sở/Phòng Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn ….; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;\r\n\ncác đơn vị có liên quan; 2 ……….. chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Khoản 5 Điều 2;\r\n\n - Thanh tra huyện, VKSND, CA huyện……\r\n\n - Sở TN&MT …… (để\r\n\n b/c);\r\n\n - Lưu: ……\n\nCHỦ TỊCH\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n1 Ghi rõ tên cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ\n\n2 Ghi rõ tên người sử dụng đất\n\n\n\nIII. LĨNH VỰC\r\n\nKHOÁNG SẢN\n\n1. Trình tự thực hiện\n\n1.1. Đối với các\r\n\nthủ tục: Cấp giấy\r\n\nphép thăm dò khoáng sản, cấp gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản, Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng\r\n\nsản, Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả\r\n\nlại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản, Phê duyệt trữ lượng khoáng sản,\r\n\ncấp giấy phép khai thác khoáng sản, Cấp gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản, Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, trả lại một phần\r\n\ndiện tích khu vực khai thác khoáng sản, Chuyển nhượng\r\n\nquyền khai thác khoáng\r\n\nsản, Trả lại giấy phép\r\n\nkhai thác tận thu khoáng sản, Đóng cửa mỏ khoáng sản, trình tự thực hiện như\r\n\nsau:\n\na) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\nthuộc Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận hồ sơ hợp lệ; trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý, chuyển hồ sơ tới chuyên viên xử lý (1/2 ngày làm việc)\n\nb) Chuyên viên thẩm định, tham mưu kết\r\n\nquả giải quyết (2 ngày làm việc).\n\nc) Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh kiểm duyệt (01 ngày làm việc)\n\nd) Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt (01\r\n\nngày làm việc)\n\nđ) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\nthuộc Văn phòng UBND tỉnh trả kết quả cho tổ chức (cá\r\n\nnhân) ( 1/2 ngày làm việc)\n\n1.2. Đối với các thủ\r\n\ntục: Cấp phép khai thác tận thu khoáng sản,\r\n\ncấp gia hạn giấy phép tận thu khoáng sản, trình tự\r\n\nthực hiện như sau:\n\na) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\nthuộc Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận hồ sơ hợp lệ; trình\r\n\nLãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý, chuyển hồ sơ\r\n\ntới chuyên viên xử lý (1/2 ngày làm việc)\n\nb) Chuyên viên thẩm định, tham mưu kết\r\n\nquả giải quyết (1 ngày làm việc).\n\nc) Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh kiểm duyệt (1/2 ngày làm việc)\n\nd) Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt (1/2\r\n\nngày làm việc)\n\nđ) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND tỉnh trả kết quả cho tổ chức (cá nhân) (1/2 ngày làm việc)\n\n2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh (số 851, đường Võ Nguyên Giáp, phường Mường Thanh, thành phố Điện\r\n\nBiên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\n3. Thành phần hồ sơ\n\nTờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nkèm theo dự thảo Giấy phép hoặc dự thảo Quyết định và hồ sơ (lập theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định), cụ thể như sau:\n\n3.1. Cấp giấy phép\r\n\nthăm dò khoáng sản\n\n- Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường kèm dự thảo văn bản của UBND tỉnh (có ký tắt của\r\n\nlãnh đạo cơ quan chủ trì thẩm định).\n\n- Bản chính: Đơn đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản; bản đồ khu vực thăm dò khoáng\r\n\nsản; đề án thăm dò khoáng sản.\n\n- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực:\r\n\nBản cam kết bảo vệ môi trường đối với trường hợp thăm dò\r\n\nkhoáng sản độc hại; văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền\r\n\nkhai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản; giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh; quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam\r\n\ntrong trường hợp là doanh nghiệp nước ngoài; văn bản của ngân hàng nơi tổ chức,\r\n\ncá nhân đăng ký tài khoản giao dịch xác nhận về vốn chủ sở hữu theo quy định tại\r\n\nđiểm c khoản 2 Điều 40 Luật Khoáng sản.\n\n3.2. Cấp gia hạn\r\n\ngiấy phép thăm dò khoáng sản\n\n- Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường kèm dự thảo văn bản của UBND\r\n\ntỉnh (có ký tắt của lãnh đạo cơ quan chủ trì thẩm định).\n\n- Bản chính: Đơn đề nghị gia hạn Giấy\r\n\nphép thăm dò khoáng sản; Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đã thực hiện đến thời\r\n\nđiểm đề nghị gia hạn và kế hoạch thăm dò khoáng sản tiếp theo; bản đồ khu vực\r\n\nthăm dò khoáng sản.\n\n- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực:\r\n\nCác văn bản thực hiện nghĩa vụ liên quan đến hoạt động thăm dò tính đến thời điểm\r\n\nđề nghị gia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản.\n\n3.3. Chuyển nhượng\r\n\nquyền thăm dò khoáng sản\n\n- Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường kèm dự thảo văn bản của UBND tỉnh (có ký tắt của\r\n\nlãnh đạo cơ quan chủ trì thẩm định).\n\n- Bản chính: Đơn đề nghị chuyển nhượng\r\n\nquyền thăm dò khoáng sản; Hợp đồng chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đến\r\n\nthời điểm đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản.\n\n- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực:\r\n\nCác văn bản chứng minh việc tổ chức, cá nhân chuyển nhượng\r\n\nđã hoàn thành nghĩa vụ quy định tại các điểm b, c, d, e khoản 2 Điều 42 và khoản\r\n\n3 Điều 43 Luật Khoáng sản; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá\r\n\nnhân nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản; Quyết định\r\n\nthành lập văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam trong trường hợp tổ\r\n\nchức, cá nhân nhận chuyển nhượng là doanh\r\n\nnghiệp nước ngoài.\n\n3.4. Trả lại giấy\r\n\nphép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản\n\n- Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, kèm dự thảo văn bản của UBND\r\n\ntỉnh (có ký tắt của lãnh đạo cơ quan chủ trì thẩm định).\n\n- Bản chính: Đơn đề nghị trả lại giấy\r\n\nphép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích\r\n\nkhu vực thăm dò khoáng sản; Giấy phép thăm dò khoáng sản; Báo cáo kết quả thăm\r\n\ndò khoáng sản đã thực hiện đến thời điểm đề nghị trả lại; Bản đồ khu vực thăm\r\n\ndò khoáng sản, Kế hoạch thăm dò khoáng sản tiếp theo trong\r\n\ntrường hợp trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò.\n\n- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực:\r\n\nCác văn bản thực hiện nghĩa vụ liên quan đến hoạt động thăm dò tính đến thời điểm\r\n\nđề nghị trả lại.\n\n3.5. Phê duyệt trữ\r\n\nlượng khoáng sản\n\n- Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, kèm dự thảo văn bản của UBND tỉnh (có ký tắt của\r\n\nlãnh đạo cơ quan chủ trì thẩm định).\n\n- Bản chính: Đơn đề nghị phê duyệt trữ\r\n\nlượng khoáng sản; Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản, các phụ lục, bản vẽ và\r\n\ntài liệu nguyên thủy có liên quan; phụ lục luận giải chỉ tiêu tạm thời tính trữ\r\n\nlượng khoáng sản; biên bản nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình thăm dò\r\n\nkhoáng sản đã thi công của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản.\n\n- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực:\r\n\nĐề án thăm dò khoáng sản đã được thẩm định và Giấy phép\r\n\nthăm dò khoáng sản.\n\n- Dữ liệu của tài\r\n\nliệu bản chính ghi trên đĩa CD.\n\n3.6. Cấp giấy\r\n\nphép khai thác khoáng sản\n\n- Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, kèm dự thảo văn bản của UBND tỉnh (có ký tắt của lãnh đạo cơ quan chủ trì thẩm định).\n\n- Bản chính: Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác khoáng sản; Bản đồ khu vực khai thác khoáng sản;\r\n\nDự án đầu tư khai thác khoáng sản kèm theo quyết định phê duyệt.\n\n- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực:\r\n\nQuyết định phê duyệt trữ lượng khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; văn\r\n\nbản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản\r\n\ntại khu vực đã có kết quả thăm dò; giấy chứng nhận đầu tư;\r\n\nbáo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo quyết định phê duyệt hoặc bản cam\r\n\nkết bảo vệ môi trường kèm theo giấy xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm\r\n\nquyền; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; văn bản xác nhận vốn chủ sở hữu theo\r\n\nquy định tại điểm c khoản 2 Điều 53 của Luật Khoáng sản.\n\n3.7. Cấp gia hạn\r\n\ngiấy phép khai thác khoáng sản\n\n- Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, kèm dự thảo văn bản của UBND tỉnh (có ký tắt của\r\n\nlãnh đạo cơ quan chủ trì thẩm định).\n\n- Bản chính: Đơn đề nghị gia hạn Giấy\r\n\nphép khai thác khoáng sản; bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm đề nghị gia hạn; báo cáo kết quả hoạt động khai thác đến thời điểm\r\n\nđề nghị gia hạn.\n\n- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực:\r\n\ncác văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại\r\n\ncác điểm a, b, c, đ, e, g khoản 2 Điều 55 Luật Khoáng sản tính đến thời điểm đề\r\n\nnghị gia hạn.\n\n3.8. Trả lại giấy\r\n\nphép khai thác khoáng sản trả lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản\n\n- Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, kèm dự thảo văn bản của UBND tỉnh (có ký tắt của\r\n\nlãnh đạo cơ quan chủ trì thẩm định).\n\n- Bản chính: Đơn đề nghị trả lại Giấy\r\n\nphép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khu vực khai thác\r\n\nkhoáng sản; Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại thời điểm đề nghị trả lại; Giấy\r\n\nphép khai thác khoáng sản; Báo cáo kết quả khai thác khoáng sản tính đến thời\r\n\nđiểm đề nghị trả lại; Đề án đóng cửa\r\n\nmỏ trong trường hợp trả lại Giấy phép khai thác khoáng sản.\n\n- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực:\r\n\ncác văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, đ,\r\n\ne, g khoản 2 Điều 55 Luật Khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị trả lại.\n\n3.9. Chuyển nhượng\r\n\nquyền khai thác khoáng sản\n\n- Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, kèm dự thảo văn bản của UBND tỉnh (có ký tắt của lãnh đạo cơ quan chủ\r\n\ntrì thẩm định).\n\n- Bản chính: Đơn đề nghị chuyển nhượng\r\n\nquyền khai thác khoáng sản; Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản,\r\n\nkèm theo bản kê giá trị tài sản chuyển nhượng; Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ tại\r\n\nthời điểm đề nghị chuyển nhượng; báo\r\n\ncáo kết quả khai thác khoáng sản đến thời\r\n\nđiểm đề nghị chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.\n\n- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực:\r\n\ncác văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại\r\n\ncác điểm a, b, c, đ, g khoản 2 Điều 55 Luật Khoáng sản tính đến thời điểm chuyển nhượng của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng; Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư của tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng\r\n\nquyền khai thác khoáng sản.\n\n3.10. Cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản\n\n- Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, kèm dự thảo văn bản của UBND\r\n\ntỉnh, (có ký tắt của lãnh đạo cơ quan chủ trì thẩm định).\n\n- Bản chính: Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; Bản đồ khu vực khai\r\n\nthác tận thu khoáng sản; Dự án đầu tư khai thác tận thu khoáng sản kèm theo quyết\r\n\nđịnh phê duyệt.\n\n- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực:\r\n\nGiấy chứng nhận đầu tư; Báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo quyết định\r\n\nphê duyệt hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường kèm theo giấy xác nhận của cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước có thẩm quyền; giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.\n\n3.11. Cấp gia hạn\r\n\ngiấy phép khai thác tận thu khoáng sản\n\n- Tờ trình của Sở TNMT, kèm dự thảo\r\n\nvăn bản của UBND tỉnh (có ký tắt của lãnh đạo cơ quan chủ\r\n\ntrì thẩm định).\n\n- Bản chính: Đơn đề nghị gia hạn Giấy\r\n\nphép khai thác tận thu khoáng sản; Báo cáo kết quả khai thác tận thu khoáng sản\r\n\ntính đến thời điểm đề nghị gia hạn.\n\n- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực\r\n\ngồm: các văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b,\r\n\nc, đ, e và g khoản 2 Điều 55 Luật khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị gia hạn.\n\n3.12. Trả lại giấy\r\n\nphép khai thác tận thu khoáng sản\n\n- Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, kèm dự thảo văn bản của UBND tỉnh (có ký tắt của\r\n\nlãnh đạo cơ quan chủ trì thẩm định).\n\n- Bản chính: Đơn đề nghị trả lại Giấy\r\n\nphép khai thác tận thu khoáng sản; Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; Báo\r\n\ncáo kết quả khai thác tận thu khoáng sản tính đến thời điểm trả lại giấy phép;\r\n\nĐề án đóng cửa mỏ.\n\n- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực:\r\n\ncác văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, đ,\r\n\ne, g khoản 2 Điều 55 Luật Khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị trả lại.\n\n3.13. Đóng cửa mỏ khoáng sản\n\n- Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, kèm dự thảo văn bản của UBND tỉnh (có ký tắt của lãnh\r\n\nđạo cơ quan chủ trì thẩm định).\n\n- Bản chính: Đơn đề nghị đóng cửa mỏ\r\n\nkhoáng sản; Giấy phép khai thác khoáng sản; Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản; Bản đồ\r\n\nhiện trạng khu vực khai thác khoáng sản tại thời điểm đề nghị đóng cửa mỏ.\n\n- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực:\r\n\ncác văn bản chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ quy định tại\r\n\ncác điểm a, b, c, đ, e, g khoản 2 Điều 55 Luật Khoáng sản tính đến thời điểm đề\r\n\nnghị đóng cửa mỏ.\n\n4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n5. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc (đối với thủ\r\n\ntục Cấp phép khai thác tận thu khoáng sản, Cấp gia hạn giấy phép tận thu khoáng\r\n\nsản: 03 ngày làm việc), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n6. Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n7. Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Văn phòng UBND tỉnh.\n\n8. Cơ quan có thẩm quyền\r\n\nquyết định thủ tục hành chính: UBND tỉnh\n\n9. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Giấy phép, Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n10. Phí và lệ phí: không\n\n11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai (nếu có)\n\n- Đơn đề nghị cấp, gia hạn, trả lại\r\n\ngiấy phép thăm dò khoáng sản, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc trả lại\r\n\nmột phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản được lập theo các mẫu từ Mẫu số 03 đến Mẫu số 05 của Phụ lục ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012; đơn đề nghị chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản được\r\n\nlập theo Mẫu số 06 của Phụ lục ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012.\n\n- Đơn đề nghị cấp,\r\n\ngia hạn, trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích\r\n\nkhu vực khai thác khoáng sản được lập theo các mẫu từ Mẫu số 07 đến Mẫu số 09 của Phụ lục ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012; đơn đề nghị chuyển\r\n\nnhượng quyền khai thác khoáng sản được lập theo Mẫu số 10 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012.\n\n- Đơn đề nghị cấp,\r\n\ngia hạn, trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được lập theo Mẫu số 11, Mẫu số 12 và Mẫu số 13 của Phụ lục ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012.\n\n- Đơn đề nghị phê duyệt trữ lượng\r\n\nkhoáng sản được lập theo Mẫu số 14 của\r\n\nPhụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012.\n\n- Đơn đề nghị đóng cửa mỏ khoáng sản,\r\n\nđóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản được lập theo Mẫu số 15 của Phụ lục ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012.\n\n12. Yêu cầu, điều kiện (nếu\r\n\ncó): không\n\n13. Căn cứ pháp lý\n\na) Bộ luật Dân sự năm 2005;\n\nb) Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;\n\nc) Luật Khoáng sản năm 2010;\n\nd) Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi\r\n\ntrường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;\n\nđ) Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n14/02/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;\n\ne) Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;\n\ng) Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n28/11/2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;\n\nh) Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n26/3/2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai\r\n\nthác khoáng sản;\n\ni) Quyết định số 27/2005/QĐ-BTC ngày\r\n\n13/5/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm\r\n\nđịnh đánh giá trữ lượng khoáng sản;\n\nk) Quyết định số 06/2006/QĐ-BTNMT \r\n\nngày 07/6/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về phân cấp trữ lượng\r\n\nvà tài nguyên khoáng sản rắn;\n\nl) Thông tư số 34/2009/TT-BTNMT ngày\r\n\n31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định về lập,\r\n\nphê duyệt, kiểm tra, xác nhận Dự án cải tạo phục hồi môi\r\n\ntrường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác\r\n\nkhoáng sản;\n\nm) Thông tư số 129/2011/TT-BTC ngày\r\n\n15/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động Khoáng sản;\n\nn) Thông tư số 16/2012/TT-BTNMT ngày\r\n\n29/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò\r\n\nkhoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản,\r\n\nmẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng\r\n\nkhoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản;\n\no) Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày\r\n\n01/4/2014 của UBND tỉnh Điện Biên Ban hành Quy chế quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên.\n\n\n\nMẫu số 03\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n…………..,\r\n\nNgày tháng năm \n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN\n\nKính gửi:\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\n(Ủy ban nhân dân tỉnh………)\n\n(Tên tổ chức, cá nhân)……………………..………………..………………..………………..\n\nTrụ sở tại:…….………………...Điện thoại:……………..Fax:………………..\n\nQuyết định thành lập doanh nghiệp số…………….. ngày……tháng…..năm….. hoặc đăng ký kinh doanh số………………..ngày……tháng…..năm……\n\nGiấy phép đầu tư số………..ngày…..tháng…..năm……của (cơ quan cấp giấy phép đầu tư)…………..(nếu có).\n\nĐề nghị được cấp phép thăm dò khoáng\r\n\nsản (tên khoáng sản)………….. tại xã……………….., huyện………………..tỉnh………………..………………..\n\nDiện tích là……..(ha,\r\n\nkm2), được giới hạn bởi các điểm góc…………..\r\n\ncó tọa độ xác định trên bản đồ khu vực thăm\r\n\ndò kèm theo.\n\nThời gian thăm dò…………..(tháng, năm), kể từ ngày ký giấy phép.\n\nHợp đồng kinh tế kỹ thuật số……….., ngày……tháng……năm…. với (tên tổ chức lập đề án thăm dò)………….. (trong\r\n\ntrường hợp chủ đầu tư không có đủ điều kiện để tổ chức thăm dò khoáng sản).\n\nMục đích sử dụng khoáng sản:………………..………………..………………..………………..\n\n(Tên tổ chức, cá nhân)……….. cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định\r\n\ncủa pháp luật khác có liên quan.\n\n\n\n\n\nTổ\r\n\n chức, cá nhân làm đơn\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 04\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n…………..,\r\n\nNgày tháng năm \n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN\n\nKính gửi:\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\n(Ủy ban nhân dân tỉnh……………)\n\n(Tên tổ chức, cá nhân)……………………..………………..………………..………………..\n\nTrụ sở tại:……………….………………...…….………………...…….………………\n\nĐiện thoại:…….…..………………..Fax:…….……………...………………..\n\nĐược phép thăm dò (tên khoáng sản)…………tại xã ……, huyện……., tỉnh…….\r\n\ntheo Giấy phép thăm dò khoáng sản số……...ngày……tháng…….năm……. của\r\n\n………...…. Bộ Tài nguyên và Môi trường (Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh………..)\n\nĐề nghị được gia\r\n\nhạn Giấy phép thăm dò, thời gian gia hạn……...tháng.\n\nDiện tích trả lại là……………...…..(ha, km2).\n\nDiện tích tiếp tục thăm dò…...(ha, km2), được giới hạn bởi các điểm\r\n\ngóc …… có tọa độ xác định trên bản đồ\r\n\nkhu vực thăm dò kèm theo.\n\nLý do xin gia hạn……………...…….………………...…….………………...…….………\n\n(Tên tổ chức, cá nhân)………... cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định\r\n\ncủa pháp luật khác có liên quan.\n\n\n\n\n\nTổ\r\n\n chức, cá nhân làm đơn\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\nMẫu số 05\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n…………..,\r\n\nNgày tháng năm \n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI GIẤY PHÉP THĂM DÒ KHOÁNG SẢN (HOẶC TRẢ LẠI MỘT PHẦN DIỆN TÍCH\r\n\nKHU VỰC THĂM DÒ KHOÁNG SẢN)\n\nKính gửi:\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\n(Ủy ban nhân dân tỉnh……………)\n\n(Tên tổ chức, cá nhân)……………………..………………..………………..………………..\n\nTrụ sở tại:……………….………………...…….………………...…….………………\n\nĐiện thoại:…….……...………………..Fax:………………...………………..\n\nĐề nghị được trả\r\n\nlại giấy phép thăm dò khoáng sản (một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản\r\n\ncủa giấy phép thăm dò khoáng sản) số …………, ngày...\r\n\ntháng....năm... của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (UBND tỉnh…...) cho phép thăm dò (khoáng sản)\r\n\n……… tại khu vực …… thuộc xã……...huyện……...tỉnh………….\n\nĐối với trường hợp trả lại một phần\r\n\ndiện tích khu vực thăm dò cần nêu rõ các nội dung sau:\n\n- Diện tích đề nghị trả lại là:………...……………...…………(ha, km2).\n\n- Diện tích khu vực tiếp tục thăm dò\r\n\nlà:………...………………...………(ha, km2).\n\nDiện tích đề nghị trả lại và diện\r\n\ntích đề nghị tiếp tục thăm dò có tọa độ các điểm khép góc\r\n\nxác định trên bản đồ khu vực kèm theo.\n\nLý do đề nghị trả lại………...………………...………………...………………...………………..\n\n(Tên tổ chức, cá nhân)…….……… cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định\r\n\ncủa pháp luật khác có liên quan.\n\n\n\n\n\nTổ\r\n\n chức, cá nhân làm đơn\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 06\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n…………..,\r\n\nNgày tháng năm \n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN THĂM DÒ KHOÁNG SẢN\n\nKính gửi:\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\n(Ủy ban nhân dân tỉnh……………)\n\n(Tên tổ chức, cá nhân)……………………..………………..………………..………………..\n\nTrụ sở tại:……………….………………...…….………………...…….………………\n\nĐiện thoại:…….……...……………….. Fax:…….………...………………..\n\nĐề nghị được chuyển nhượng quyền thăm\r\n\ndò khoáng sản theo giấy phép thăm dò số ……….., ngày……tháng…….năm….. của……………..\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường (UBND tỉnh...)\r\n\ncho phép hoạt động thăm dò (khoáng sản)……….. tại xã……….., huyện ……….., tỉnh……………..\n\nThời hạn thăm dò………………..……………..……………..…………..tháng (năm).\n\nTổ chức nhận chuyển nhượng (tên tổ chức,\r\n\ncá nhân):……………..……………..……………..\n\nTrụ sở tại:……………….………………...…….………………...…….………………\n\nĐiện thoại:…….……...……………….. Fax:……………...………………..\n\nQuyết định thành lập doanh nghiệp số\r\n\n………, ngày……tháng……năm……\r\n\nhoặc đăng ký kinh doanh số………..ngày……tháng….năm…..\n\nGiấy phép đầu tư số………… ngày…..tháng…..năm…… của (cơ quan cấp giấy phép đầu tư)……...………(nếu có).\n\nHợp chuyển nhượng số……..… ngày…tháng…..năm…… và các văn bản khác liên quan\n\nMục đích sử dụng\r\n\nkhoáng sản:……...………………...………………...………………...…………\n\n(Tên tổ chức, cá nhân)…………… cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định\r\n\ncủa pháp luật khác có liên quan.\n\n\n\nTổ chức, cá\r\n\n nhân đề nghị chuyển nhượng\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\nTổ\r\n\n chức, cá nhân nhận chuyển nhượng\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\nMẫu số 07\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n…………..,\r\n\nNgày tháng năm \n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN\n\nKính gửi:\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\n(Ủy ban nhân dân tỉnh……………)\n\n(Tên tổ chức, cá nhân)……………………..………………..………………..………………..\n\nTrụ sở tại:……………….………………...…….………………...…….………………\n\nĐiện thoại:…………...……………….. Fax:…….……...………………..\n\nQuyết định thành lập doanh nghiệp số…...……, ngày…tháng….năm...... hoặc\r\n\nđăng ký kinh doanh số……… ngày…tháng….năm….\n\nGiấy chứng nhận đầu tư số…...…\r\n\nngày……tháng…..năm……\r\n\ncủa (cơ quan cấp giấy phép đầu tư)…...… cho\r\n\ndự án…...… của Công ty…...…………\n\nBáo cáo kết quả thăm dò (tên khoáng sản)….……\r\n\ntại xã…...…… do…...…… thành\r\n\nlập năm……. đã được…...…… phê duyệt\r\n\ntheo Quyết định số…...…… ngày….tháng……năm….. của…...………...………………\n\nĐề nghị được cấp\r\n\nphép khai thác (tên khoáng sản)…...…… tại khu vực…...…\r\n\nthuộc xã…...…huyện….………tỉnh…...……\n\nDiện tích khu vực khai thác…… (ha, km2), được giới hạn bởi các điểm\r\n\ngóc ..………có tọa độ xác định trên bản\r\n\nđồ khu vực thăm dò kèm theo.\n\nTrữ lượng khai thác:…...………………………………...………………(tấn, m3,...)\n\nCông suất khai thác:…...………...…………………...………………(tấn, m3,...)/năm\n\nMức sâu khai thác:…...………………...…………………...…………………...…………\n\nThời hạn khai thác: …..năm, kể từ ngày ký giấy phép. Trong đó thời gian xây dựng cơ bản mỏ là:\r\n\n….…năm (tháng).\n\nMục đích sử dụng khoáng sản:…...…………………...…………………...…………………...\n\nĐối với trường hợp đề nghị cấp phép\r\n\nkhai thác nước khoáng, nước nóng cần bổ sung thông tin về công trình khai thác\r\n\ntheo các thông số:\n\nSố hiệu\n\nC.sâu\n\nTọa độ\n\nLưu lượng\n\nHạ thấp\n\nMức nước\n\nGhi chú\n\nGK\n\nGK (m)\n\nX Y\n\n(m3/ngày)\n\nSmax (m)\n\ntĩnh (m)\n\n\n\n(Tên tổ chức, cá nhân)……… cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định\r\n\ncủa pháp luật khác có liên quan.\n\n\n\n\n\nTổ\r\n\n chức, cá nhân làm đơn\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 08\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n……..,\r\n\nNgày tháng năm \n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN\n\nKính gửi:\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\n(Ủy ban nhân dân tỉnh………)\n\n(Tên tổ chức, cá nhân)……………………..………………..………………..………………..\n\nTrụ sở tại:……………….………………...…….………………...…….………………\n\nĐiện thoại:…….…...……………….. Fax:…….……...………………..\n\nĐề nghị được gia hạn giấy phép khai\r\n\nthác khoáng sản số…...……, ngày….tháng….\r\n\nnăm…. của Bộ Tài nguyên và Môi trường (UBND tỉnh…...) cho phép khai thác (tên khoáng sản)………\r\n\ntại: xã………huyện….……, tỉnh…………\n\nThời gian đề nghị được tiếp tục khai\r\n\nthác:……...………………...……năm.\n\nDiện tích đề nghị tiếp tục khai thác:\r\n\n....ha. Được giới hạn bởi các điểm góc .... có tọa độ xác định trên bản đồ kèm theo.\n\nTrữ lượng còn lại:………...………………...………………...…………(tấn, m3,...)\n\nCông suất khai thác:……......………………...………………...………(tấn, m3,...)/năm\n\nLý do xin gia hạn……...………………...………………...………………...………………...\n\n(Tên tổ chức, cá nhân)……… cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định\r\n\ncủa pháp luật khác có liên quan.\n\n\n\n\n\nTổ\r\n\n chức, cá nhân làm đơn\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\nMẫu số 09\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n…………..,\r\n\nNgày tháng năm \n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI GIẤY PHÉP KHAI THÁC KHOÁNG SẢN (HOẶC TRẢ LẠI MỘT PHẦN DIỆN TÍCH\r\n\nKHU VỰC KHAI THÁC KHOÁNG SẢN)\n\nKính gửi:\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\n(Ủy ban nhân dân tỉnh………)\n\n(Tên tổ chức, cá nhân)……………………..………………..………………..………………..\n\nTrụ sở tại:……………….………………...…….………………...…….………………\n\nĐiện thoại:…….…...……………….. Fax:…….………………...……\n\nĐề nghị được trả\r\n\nlại giấy phép khai thác khoáng sản (một phần diện tích khu vực khai thác khoáng\r\n\nsản) theo Giấy phép số……… ngày …….tháng……năm…… do Bộ Tài nguyên và Môi trường (UBND tỉnh...) cấp tại mỏ (tên mỏ)………….. thuộc xã\r\n\n………huyện………tỉnh……….kể từ\r\n\nngày….tháng…năm…\n\nĐối với trường hợp trả lại một phần diện tích khai thác cần bổ sung các thông tin sau:\n\n- Diện tích đề nghị trả lại là:………...………..……………...…………(ha, km2).\n\n- Diện tích đề nghị được tiếp tục\r\n\nkhai thác là:………...……………...……(ha, km2).\n\nKhu vực đề nghị\r\n\ntrả lại và khu vực đề nghị được tiếp tục khai thác có tọa độ các điểm khép góc thể hiện\r\n\ntrên bản đồ kèm theo.\n\nLý do đề nghị trả lại………...……………...……………...……………...……………...………\n\n(Tên tổ chức, cá\r\n\nnhân)…...…… cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật\r\n\nvề khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên quan.\n\n\n\n\n\nTổ\r\n\n chức, cá nhân làm đơn\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 10\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n…………..,\r\n\nNgày tháng năm \n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN\n\nKính gửi:\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\n(Ủy ban nhân dân tỉnh………)\n\n(Tên tổ chức, cá nhân)……………………..………………..………………..………………..\n\nTrụ sở tại:……………….………………...…….………………...…….………………\n\nĐiện thoại:…….…...……………….. Fax:…….………………...……..\n\nĐề nghị được\r\n\nchuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác số\r\n\n...……, ngày….tháng…..năm……\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (UBND\r\n\ntỉnh...) cho phép khai thác (tên khoáng sản)...………… tại\r\n\nkhu vực ...……, thuộc xã...……huyện...……, tỉnh...………\n\nThời hạn được khai thác...……………...……………...……………năm.\n\nTổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng\r\n\n(tên tổ chức, cá nhân):...…..……………\n\nTrụ sở tại:………….………………...…….………………...…….………………\n\nĐiện thoại:…….……...………………. Fax:…….………………...……\n\nQuyết định thành lập doanh nghiệp số\r\n\n...……, ngày…..tháng…năm….\r\n\nhoặc đăng ký kinh doanh số……. ngày…..tháng…..năm….\n\nGiấy chứng nhận đầu tư số……...…\r\n\nngày…tháng…năm….\r\n\ncủa (cơ quan cấp giấy phép đầu tư) cấp cho dự án…….… của Công ty……...………\n\nKèm theo hợp đồng chuyển nhượng số ….…, ngày ….tháng\r\n\n……năm.... và các văn bản khác liên quan.\n\nMục đích sử dụng khoáng sản:…………………...……………...……………...……………..\n\n(Tên tổ chức, cá nhân)...……… cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định của pháp luật khác có liên\r\n\nquan.\n\n\n\nTổ chức, cá\r\n\n nhân đề nghị chuyển nhượng\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\nTổ\r\n\n chức, cá nhân nhận chuyển nhượng\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 11\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n…………..,\r\n\nNgày tháng năm \n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN\n\nKính gửi:\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh……………\n\n(Tên tổ chức, cá nhân)……………………..………………..………………..………………..\n\nTrụ sở tại:……………….………………...…….………………...…….………………\n\nĐiện thoại:…….……...……………….. Fax:…….………………...……\n\nQuyết định thành lập doanh nghiệp số\r\n\n…...…, ngày…….tháng…..năm…...\r\n\nhoặc đăng ký kinh doanh số…...…… ngày…..tháng……năm…….\n\nGiấy chứng nhận đầu tư số…...……\r\n\nngày…..tháng……năm……\r\n\ncủa (cơ quan cấp giấy phép đầu tư) cho dự án…...… của Công ty…...…………\n\nĐề nghị được cấp phép khai thác tận\r\n\nthu (tên khoáng sản)…...…… tại mỏ …...……thuộc xã…...……huyện…..……tỉnh…...……\n\nDiện tích khu vực khai thác: ....(ha,\r\n\nkm2), được giới hạn bởi các điểm góc…...\r\n\ncó tọa độ xác định trên bản đồ kèm theo.\n\nTrữ lượng khai thác:…...………………...……………...…………(tấn, m3,...)\n\nCông suất khai thác:…...………………...……………...…………(tấn, m3,...)\n\nThời hạn khai thác…...………………...…………năm, kể từ ngày ký giấy phép\n\n(Tên tổ chức, cá nhân)…...…… cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định\r\n\ncủa pháp luật khác có liên quan.\n\n\n\n\n\nTổ\r\n\n chức, cá nhân làm đơn\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 12\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n………..,\r\n\nNgày tháng năm \n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN\n\nKính gửi:\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh……………\n\n(Tên tổ chức, cá nhân)……………………..………………..………………..………………..\n\nTrụ sở tại:……………….………………...…….………………...…….………………\n\nĐiện thoại:…….…...……………….. Fax:…….………………...……\n\nĐề nghị được gia\r\n\nhạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản số …………, ngày\r\n\n…. tháng……năm…. của Ủy ban nhân dân tỉnh……...) ………………… cho phép khai thác (tên khoáng sản) …………tại xã…………huyện……………\n\nThời gian đề nghị được tiếp tục khai\r\n\nthác:…………………………năm.\n\nDiện tích đề nghị tiếp tục khai thác:\r\n\n…….ha. Được giới hạn bởi các điểm góc ........ có tọa độ xác định trên bản đồ kèm theo.\n\nCông suất khai thác:…………………………………………(tấn, m3,...)\n\nLý do xin gia hạn……………………………………………………………\n\n(Tên tổ chức, cá nhân)……… cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định\r\n\ncủa pháp luật khác có liên quan.\n\n\n\n\n\nTổ\r\n\n chức, cá nhân làm đơn\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 13\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n…………..,\r\n\nNgày tháng năm \n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI GIẤY PHÉP KHAI THÁC TẬN THU KHOÁNG SẢN\n\nKính gửi:\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh………\n\n(Tên tổ chức, cá nhân)……………………..………………..………………..………………..\n\nTrụ sở tại:……………….………………...…….………………...…….………………\n\nĐiện thoại:…….……...……………….. Fax:…….………………...……\n\nĐề nghị được trả lại giấy phép khai\r\n\nthác tận thu khoáng sản số ……......… ngày……tháng …….năm…… do Ủy ban nhân dân tỉnh………....……… cấp tại mỏ (tên mỏ)....thuộc\r\n\nxã ……...…huyện……...…tỉnh………. kể từ ngày……tháng…… năm …..\n\nLý do đề nghị trả\r\n\nlại………...…………...…………...…………...…………...…………...……\n\n(Tên tổ chức, cá nhân)……...… cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định\r\n\ncủa pháp luật khác có liên quan.\n\n\n\n\n\nTổ\r\n\n chức, cá nhân làm đơn\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 14\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n…………..,\r\n\nNgày tháng năm \n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ PHÊ DUYỆT TRỮ LƯỢNG KHOÁNG SẢN\n\nKính gửi:\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\n(Ủy ban nhân dân tỉnh…………)\n\n(Tên tổ chức, cá nhân)……………………..………………..………………..………………..\n\nTrụ sở tại:……………….………………...…….………………...…….………………\n\nĐiện thoại:…….……...…………….. Fax:…….………………...……\n\nĐã hoàn thành công tác thi công các công trình thăm dò ……………... theo giấy phép thăm dò khoáng sản số….……... ngày……tháng…..năm……. của (Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).\n\n(Tên tổ chức, cá nhân)…………... đã thành lập báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (tên báo cáo)…………...\n\n(Tên tổ chức, cá nhân)……….. xin chịu trách nhiệm trước (Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản\r\n\nquốc gia/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương) về tính trung thực, chính xác của các tài liệu nguyên thủy\r\n\ntrong nội dung báo cáo.\n\n(Tên tổ chức, cá nhân)………... kính đề nghị (Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản quốc gia/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương)………... thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản./.\n\n\n\n\n\nTổ\r\n\n chức, cá nhân làm đơn\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 15\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n…………..,\r\n\nNgày tháng năm \n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ ĐÓNG CỬA MỎ KHOÁNG SẢN (ĐÓNG CỬA MỘT PHẦN DIỆN TÍCH KHU VỰC KHAI THÁC\r\n\nKHOÁNG SẢN)\n\nKính gửi:\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường\n\n(Ủy ban nhân dân tỉnh…………)\n\n(Tên tổ chức, cá nhân)……………………..………………..………………..………………..\n\nTrụ sở tại:……………….………………...…….………………...…….………………\n\nĐiện thoại:…….…...……………….. Fax:…….………………...………\n\nThực hiện Quyết định số……...……\r\n\nngày……tháng…..năm…….\r\n\ncủa Bộ Tài nguyên và Môi trường (UBND tỉnh...)\r\n\nkhoáng sản; biên bản kiểm tra thực địa ngày…..tháng…..năm ……… của……………………..………………\n\nĐề nghị được đóng cửa mỏ khoáng sản (đóng cửa một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản)\r\n\ntheo giấy phép khai thác khoáng sản số……..… ngày……tháng…..năm …… của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường (UBND tỉnh...) tại mỏ (tên mỏ)\r\n\n..………… thuộc xã……...…huyện …...……tỉnh..…………\n\n(Đối với trường hợp đóng cửa một phần\r\n\ndiện tích khu vực khai thác khoáng sản, cần bổ sung các thông tin sau):\n\n- Diện tích đề nghị đóng cửa là:..……………..…..………………(ha, km2).\n\n- Diện tích đề nghị được tiếp tục hoạt\r\n\nđộng khai thác là:..……….(ha, km2).\n\nDiện tích khu vực đề nghị đóng cửa và khu vực tiếp tục được hoạt động\r\n\nkhai thác có tọa độ các điểm khép góc\r\n\nthể hiện trên bản đồ kèm theo.\n\n(Tên tổ chức, cá nhân)..……… cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về khoáng sản và quy định\r\n\ncủa pháp luật khác có liên quan.\n\n\n\n\n\nTổ\r\n\n chức, cá nhân làm đơn\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nIV. LĨNH VỰC ĐẦU TƯ\n\nThủ tục Quyết\r\n\nđịnh chủ trương đầu tư theo Luật Đầu tư\n\n1. Trình tự thực hiện\n\na) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\nthuộc Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý, chuyển hồ sơ tới chuyên viên xử lý (1/2 ngày làm việc)\n\nb) Chuyên viên thẩm định, tham mưu kết\r\n\nquả giải quyết (2 ngày làm việc).\n\nc) Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh kiểm duyệt (01 ngày làm việc)\n\nd) Lãnh đạo UBND\r\n\ntỉnh ký duyệt (01 ngày làm việc)\n\nđ) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\nthuộc Văn phòng UBND tỉnh trả kết quả\r\n\ncho tổ chức (cá nhân) (1/2 ngày làm việc)\n\n2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh (số 851, Đường Võ Nguyên Giáp,\r\n\nthành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên).\n\n3. Thành phần hồ sơ: bao gồm\n\n- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu\r\n\ntư;\n\n- Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ\r\n\ncăn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận\r\n\nthành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách\r\n\npháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;\n\n- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội\r\n\ndung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và\r\n\nphương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động,\r\n\nđề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự\r\n\nán;\n\n- Bản sao một trong các tài liệu sau:\r\n\nbáo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của\r\n\ncông ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực\r\n\ntài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực\r\n\ntài chính của nhà đầu tư;\n\n- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường\r\n\nhợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất,\r\n\ncho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm\r\n\nhoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự\r\n\nán đầu tư;\n\n- Giải trình về sử dụng công nghệ đối\r\n\nvới dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật Đầu\r\n\ntư năm 2014 gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình\r\n\ncông nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và\r\n\ndây chuyền công nghệ chính;\n\n- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư\r\n\ntheo hình thức hợp đồng BCC.\n\n- Báo cáo thẩm định của Sở Kế hoạch và Đầu tư theo quy định tại Khoản 6 Điều 33 Luật Đầu tư năm 2014.\n\n4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n5. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n6. Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\n7. Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Văn phòng UBND tỉnh.\n\n8. Cơ quan có thẩm quyền\r\n\nquyết định thủ tục hành chính: UBND\r\n\ntỉnh\n\n9. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n10. Phí và lệ phí: không\n\n11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai (nếu có): không\n\n12. Yêu cầu, điều kiện\r\n\n(nếu có): không\n\n13. Căn cứ pháp lý\n\na) Luật Đầu tư năm 2014;\n\nb) Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Đầu tư;\n\nc) Quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi\r\n\ntiết sử dụng đất; Quy hoạch xây dựng và các quy hoạch khác có liên quan được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền phê duyệt;\n\nd) Các quy định của pháp luật có liên\r\n\nquan.\n\n\n\nV. LĨNH VỰC QUY HOẠCH\r\n\nXÂY DỰNG\n\n1. Trình tự thực hiện\n\na) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận hồ sơ hợp\r\n\nlệ; trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công nhiệm vụ\r\n\nvà chuyển hồ sơ tới chuyên viên xử lý.\n\nb) Chuyên viên thẩm định, tham mưu kết\r\n\nquả giải quyết, trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh kiểm duyệt.\n\nc) Trình Lãnh đạo UBND tỉnh ký duyệt.\n\nd) Chuyển hồ sơ và kết quả tới Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND tỉnh.\n\ne) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\nthuộc Văn phòng UBND tỉnh trả kết quả cho tổ chức (cá\r\n\nnhân).\n\n2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh (số 851, đường Võ Nguyên Giáp, thành\r\n\nphố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên).\n\n3. Thành phần hồ sơ: bao gồm\n\n3.1. Phê duyệt\r\n\nnhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị (áp dụng đối với đồ án quy hoạch mới\r\n\nhoặc điều chỉnh quy hoạch)\n\n- Văn bản thẩm định và Tờ trình của Sở\r\n\nXây dựng (Bản chính) kèm dự thảo Quyết định của UBND tỉnh\r\n\n(có ký tắt của lãnh đạo cơ quan chủ trì thẩm định).\n\n- Tờ trình đề nghị phê duyệt của Chủ\r\n\nđầu tư;\n\n- Văn bản giải trình, tiếp thu ý kiến\r\n\ncủa Sở Xây dựng;\n\n- Thuyết minh tổng hợp, các phụ lục\r\n\ntính toán kèm theo, các bản vẽ thu nhỏ in mầu và các bản vẽ đen trắng đúng tỷ lệ\r\n\ntheo quy định, các văn bản pháp lý có liên quan.\n\n3.2. Phê duyệt đồ\r\n\nán quy hoạch chung xây dựng đô thị ( áp dụng đối với đồ án quy hoạch mới hoặc\r\n\nđiều chỉnh quy hoạch)\n\n- Văn bản thẩm định và Tờ trình\r\n\ncủa Sở Xây dựng (Bản chính) kèm dự thảo Quyết định của UBND tỉnh; (có ký tắt của lãnh đạo cơ quan chủ trì thẩm định).\n\n- Tờ trình đề nghị phê duyệt của Chủ\r\n\nđầu tư;\n\n- Văn bản giải trình, tiếp thu ý kiến\r\n\ncủa Sở Xây dựng;\n\n- Thuyết minh tổng hợp, các phụ lục\r\n\ntính toán kèm theo, các bản vẽ thu nhỏ in mầu và các bản vẽ đen trắng đúng tỷ lệ\r\n\ntheo quy định, các văn bản pháp lý có liên quan;\n\n- Toàn bộ file điện tử (Thuyết minh, bản vẽ, đĩa CD).\n\n3.3. Phê duyệt\r\n\nnhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (áp dụng đối với đồ án quy hoạch mới hoặc điều chỉnh quy hoạch)\n\n- Văn bản thẩm định và Tờ trình của Sở Xây dựng (Bản chính) kèm dự thảo Quyết định của UBND tỉnh (có ký tắt của lãnh đạo cơ quan chủ trì thẩm định).\n\n- Tờ trình đề nghị phê duyệt của Chủ\r\n\nđầu tư;\n\n- Văn bản giải trình, tiếp thu ý kiến\r\n\ncủa Sở Xây dựng;\n\n- Thuyết minh tổng hợp, các phụ lục\r\n\ntính toán kèm theo, các bản vẽ thu nhỏ in mầu và các bản vẽ đen trắng đúng tỷ lệ\r\n\ntheo quy định, các văn bản pháp lý có liên quan.\n\n3.4. Phê duyệt đồ\r\n\nán quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (áp dụng đối với đồ án quy hoạch mới\r\n\nhoặc điều chỉnh quy hoạch)\n\n- Văn bản thẩm định và Tờ trình của Sở\r\n\nXây dựng (Bản chính) kèm dự thảo Quyết định của UBND tỉnh (có ký tắt của lãnh đạo cơ quan chủ trì thẩm định).\n\n- Tờ trình đề nghị phê duyệt của Chủ\r\n\nđầu tư;\n\n- Văn bản giải\r\n\ntrình, tiếp thu ý kiến của Sở Xây dựng;\n\n- Thuyết minh tổng hợp, các phụ lục\r\n\ntính toán kèm theo, các bản vẽ thu nhỏ in mầu và các bản vẽ\r\n\nđen trắng đúng tỷ lệ theo quy định, các văn bản pháp lý có liên quan.\n\n- Toàn bộ file điện tử (Thuyết minh,\r\n\nbản vẽ, đĩa CD);\n\n4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n5. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng.\n\n7. Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Văn phòng UBND tỉnh.\n\n8. Cơ quan có thẩm quyền\r\n\nquyết định thủ tục hành chính: UBND tỉnh\n\n9. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Quyết định của UBND tỉnh.\n\n10. Phí và lệ phí: không\n\n11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai (nếu có): không\n\n12. Yêu cầu, điều kiện (nếu\r\n\ncó): không\n\n13. Căn cứ pháp lý\n\n- Luật Xây dựng năm 2014;\n\n- Luật Quy hoạch Đô thị năm 2009;\n\n- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;\n\n- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;\n\n- Nghị định số\n\n11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu\r\n\ntư phát triển đô thị;\n\n- Nghị định số\r\n\n80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước\r\n\nvà xử lý nước thải;\n\n- Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21/5/2009\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Xây dựng về quy định chi tiết thực hiện một\r\n\nsố nội dung của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 20/5/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp;\n\n- Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;\n\n- Thông tư số 19/2010/TT-BXD ngày\r\n\n22/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập Quy chế quản lý quy\r\n\nhoạch, kiến trúc đô thị;\n\n- Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn đánh giá tác động môi trường chiến lược\r\n\ntrong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;\n\n- Thông tư số 01/2013/TT-BXD ngày\r\n\n08/02/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và quản lý chi phí\r\n\nquy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;\n\n- Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày\r\n\n13/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn nội dung thiết kế đô thị;\n\n- Thông tư số 16/2013/TT-BXD\r\n\nngày 16/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng hướng\r\n\ndẫn nội dung thiết kế đô thị;\n\n- Đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt\r\n\ncó liên quan;\n\n- Các văn bản có liên quan đến công\r\n\ntác thẩm định (Nghị quyết của HĐND về đất đai, Quy định, Quyết định của tỉnh có liên quan).\n\n\n\nVI. LĨNH VỰC ĐẦU\r\n\nTƯ\n\n1. Trình tự thực hiện\n\na) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\nthuộc Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận hồ sơ hợp lệ; trình\r\n\nLãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý, chuyển hồ sơ tới chuyên viên xử lý (1/2 ngày làm việc)\n\nb) Chuyên viên thẩm định, tham mưu kết\r\n\nquả giải quyết (2 ngày làm việc).\n\nc) Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh kiểm duyệt (01 ngày làm việc)\n\nd) Lãnh đạo UBND\r\n\ntỉnh ký duyệt (01 ngày làm việc)\n\nđ) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\nthuộc Văn phòng UBND tỉnh trả kết quả cho tổ chức (cá nhân) (1/2 ngày làm việc)\n\n2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh (số 851, đường Võ Nguyên Giáp, phường Mường\r\n\nThanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\n3. Thành phần hồ sơ: bao gồm\n\n3.1. Thủ tục công\r\n\nnhận chủ đầu tư dự án khu đô thị mới\n\na) Tờ trình đề nghị công nhận Chủ đầu\r\n\ntư dự án khu đô thị mới.\n\nb) Văn bản chấp thuận đầu tư dự án\r\n\nkhu đô thị mới của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nc) Giấy đăng ký kinh doanh có đăng ký\r\n\nvề đầu tư kinh doanh bất động sản hoặc giấy tờ khác chứng minh có chức năng phù\r\n\nhợp với việc thực hiện dự án.\n\nd) Hồ sơ chứng minh năng lực của chủ\r\n\nđầu tư về tài chính (Báo cáo tài chính của Nhà đầu tư và phải được kiểm toán độc\r\n\nlập xác nhận) và kinh nghiệm về đầu tư và quản lý thực hiện dự án. Trường hợp\r\n\ndoanh nghiệp mới thành lập thì phải có văn bản xác nhận của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\nđ) Thuyết minh đề xuất dự án: cần làm\r\n\nrõ sự cần thiết đầu tư, mục tiêu đầu tư và cơ sở pháp lý; Địa điểm hiện trạng khu đất lập dự án,\r\n\nhình thức quản lý dự án; diện tích, ranh giới, phương án giải phóng mặt bằng,\r\n\ntái định cư; phương thức giao, chuyển nhượng, thuê đất; giải\r\n\npháp thiết kế; hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu\r\n\ntư và xác định nguồn vốn thực hiện dự án; tiến độ thực hiện dự án; đề xuất về hỗ\r\n\ntrợ, ưu đãi; đề xuất quản lý dự án trong quá trình thực hiện đầu tư và cam kết\r\n\nbảo đảm thực hiện dự án đúng nội dung và tiến độ đã được phê duyệt.\n\n3.2. Thủ tục chấp\r\n\nthuận đầu tư dự án khu đô thị mới đối với dự\r\n\nán khu đô thị mới có quy mô sử dụng đất dưới\r\n\n20ha\n\n- Tờ trình đề nghị chấp thuận đầu\r\n\ntư thực hiện dự án.\n\n- Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn\r\n\nnhà đầu tư hoặc quyết định chỉ định Chủ đầu tư hoặc văn bản\r\n\nxác nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp chủ đầu tư là\r\n\nchủ sử dụng khu đất thực hiện dự án.\n\n- Hồ sơ dự án được quy định tại Điều\r\n\n32 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về Quản lý đầu\r\n\ntư phát triển đô thị (không bao gồm: Mô hình thu nhỏ khu vực thực hiện dự án được\r\n\nquy định tại khoản 3 Điều 32 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 14/01/2013).\n\n- Các văn bản pháp lý kèm theo: Quyết\r\n\nđịnh phê duyệt khu vực phát triển đô thị và kế hoạch triển khai khu vực phát\r\n\ntriển đô thị; hồ sơ quy hoạch chi tiết; hồ sơ chứng minh năng lực tài chính,\r\n\nkinh nghiệm về đầu tư và quản lý phù hợp để thực hiện dự án và các văn bản pháp\r\n\nlý liên quan khác.\n\n3.3. Thủ tục chấp\r\n\nthuận đầu tư dự án khu đô thị mới đối với dự\r\n\nán khu đô thị mới có quy mô sử dụng đất từ 20ha đến dưới 100ha (sau khi có ý kiến thống nhất bằng\r\n\nvăn bản của Bộ Xây dựng)\n\n- Tờ trình đề nghị chấp thuận đầu tư\r\n\nthực hiện dự án.\n\n- Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn\r\n\nnhà đầu tư hoặc quyết định chỉ định Chủ đầu tư hoặc văn bản\r\n\nxác nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp chủ đầu tư là chủ sử dụng khu đất\r\n\nthực hiện dự án.\n\n- Hồ sơ dự án được quy định tại Điều\r\n\n32 của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của\r\n\nChính phủ về Quản lý đầu tư phát triển đô thị (không bao gồm: Mô hình thu nhỏ\r\n\nkhu vực thực hiện dự án được quy định tại khoản 3 Điều 32 của Nghị định số\r\n\n11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013.\n\n- Các văn bản pháp lý kèm theo: Quyết\r\n\nđịnh phê duyệt khu vực phát triển đô thị và kế hoạch triển khai khu vực phát\r\n\ntriển đô thị; hồ sơ quy hoạch chi tiết; hồ sơ chứng minh\r\n\nnăng lực tài chính, kinh nghiệm về đầu\r\n\ntư và quản lý phù hợp để thực hiện dự án và các văn bản\r\n\npháp lý liên quan khác.\n\n4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n5. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n6. Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Sở Xây dựng.\n\n7. Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Văn phòng UBND tỉnh.\n\n8. Cơ quan có thẩm quyền\r\n\nquyết định thủ tục hành chính: UBND\r\n\ntỉnh\n\n9. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Quyết định của UBND tỉnh.\n\n10. Phí và lệ phí: không\n\n11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai (nếu có): không\n\n12. Yêu cầu, điều kiện (nếu\r\n\ncó): không\n\n13. Căn cứ pháp lý\n\na) Luật Xây dựng năm 2014;\n\nb) Luật Nhà ở năm 2014;\n\nc) Luật Kinh doanh Bất động sản năm\r\n\n2014;\n\nd) Nghị định số\r\n\n11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về Quản lý đầu tư phát triển đô thị;\n\nđ) Thông tư liên tịch số\r\n\n20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng - Bộ trưởng Bộ Nội\r\n\nvụ hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của\r\n\nChính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;\n\n\n\nVII. LĨNH VỰC TƯ\r\n\nPHÁP\n\nThủ tục đăng\r\n\nký kết hôn có yếu tố người nước ngoài\n\n1. Trình tự thực hiện\n\na) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\nthuộc Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận hồ sơ hợp lệ; trình\r\n\nLãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý, chuyển hồ sơ\r\n\ntới chuyên viên xử lý (1/2 ngày làm\r\n\nviệc)\n\nb) Chuyên viên thẩm định, tham mưu kết\r\n\nquả giải quyết (2 ngày làm việc).\n\nc) Lãnh đạo Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh kiểm duyệt (01 ngày làm việc)\n\nd) Lãnh đạo UBND\r\n\ntỉnh ký duyệt (01 ngày làm việc)\n\nđ) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\nthuộc Văn phòng UBND tỉnh trả kết quả cho tổ chức (cá\r\n\nnhân) (1/2 ngày làm việc)\n\n2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh (số 851, đường Võ Nguyên Giáp, phường Mường\r\n\nThanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên).\n\n3. Thành phần hồ sơ: bao gồm\n\na) Hồ sơ đăng ký\r\n\nkết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây của mỗi bên:\n\n- Tờ khai đăng ký kết hôn (theo Mẫu\r\n\nTP/HT-2013-TKĐKKH ban hành kèm theo Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày\r\n\n20/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng\r\n\ndẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23\r\n\ntháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP);\n\n- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân\r\n\nhoặc Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam\r\n\nđược cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ; giấy tờ chứng minh tình\r\n\ntrạng hôn nhân của người nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncủa nước mà người đó là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ\r\n\nsơ, xác nhận hiện tại người đó là người không có vợ hoặc không có chồng;\n\nTrường hợp pháp luật nước ngoài không\r\n\nquy định việc cấp giấy tờ xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy xác\r\n\nnhận tuyên thệ của người đó hiện tại không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với\r\n\npháp luật của nước đó;\n\n- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có\r\n\nthẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06\r\n\ntháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc\r\n\nbệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;\n\n- Bản sao một trong các giấy tờ để chứng\r\n\nminh về nhân thân, như Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với công dân\r\n\nViệt Nam cư trú ở trong nước), Hộ chiếu hoặc giấy tờ có\r\n\ngiá trị thay thế như Giấy thông hành hoặc Thẻ cư trú (đối\r\n\nvới người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài);\n\n- Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú\r\n\n(đối với công dân Việt Nam cư trú ở trong nước), Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm\r\n\ntrú hoặc Chứng nhận tạm trú (đối với người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại\r\n\nViệt Nam kết hôn với nhau).\n\nb) Ngoài giấy tờ quy định tại Điểm a\r\n\nKhoản 3 Mục này, tùy từng trường hợp bên nam, bên nữ phải nộp giấy tờ tương ứng\r\n\nsau đây:\n\n- Đối với công dân Việt Nam đang phục\r\n\nvụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến\r\n\nbí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp\r\n\ntrung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài\r\n\nkhông ảnh hưởng đến bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của\r\n\nngành đó;\n\n- Đối với công\r\n\ndân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy\r\n\nxác nhận về việc đã ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài\r\n\ntheo quy định của pháp luật Việt Nam;\n\n- Đối với công dân Việt Nam đồng thời\r\n\ncó quốc tịch nước ngoài thì còn phải có giấy tờ chứng minh về tình trạng hôn\r\n\nnhân do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;\n\n- Đối với người\r\n\nnước ngoài không thường trú tại Việt Nam thì phải có giấy do cơ quan có thẩm\r\n\nquyền của nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật của\r\n\nnước đó;\n\n- Đối với người nước ngoài đã ly hôn\r\n\nvới công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp Giấy\r\n\nxác nhận về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến\r\n\nhành ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n\nLưu ý: Tất cả giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được hợp pháp hóa và dịch ra\r\n\ntiếng Việt có chứng thực theo quy định của pháp luật Việt\r\n\nNam.\n\n4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n5. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n6. Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Sở Tư pháp.\n\n7. Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Văn phòng UBND tỉnh.\n\n8. Cơ quan có thẩm quyền\r\n\nquyết định thủ tục hành chính: UBND tỉnh\n\n9. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Văn bản chấp thuận, Giấy chứng nhận của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n10. Phí và lệ phí: không\n\n11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai (nếu có): Mẫu\r\n\nTP/HT-2013-TKĐKKH ban hành kèm theo Thông tư số 09b/2013/TT-BTP ngày\r\n\n20/5/2013.\n\n12. Yêu cầu, điều kiện\r\n\n(nếu có): không\n\n13. Căn cứ pháp lý\n\na) Luật Hôn nhân và gia đình năm\r\n\n2014;\n\nb) Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n31/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật\r\n\nHôn nhân và gia đình;\n\nc) Thông tư số 02a/2015/TT-BTP ngày\r\n\n23/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố điều của Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.\n\n\n\nMẫu\r\n\nTP/HT-2013-TKĐKKH (Thông tư số: 09b/2013/TT-BTP)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n1\n\nTỜ\r\n\n KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔN\n\n2\n\nKính\r\n\ngửi: ……………………………………………\n\nNgười\r\n\n khai\n\nBên\r\n\n nam\n\nBên\r\n\n nữ\n\nHọ và tên\n\n\n\n\n\nNgày, tháng, năm sinh\n\n\n\n\n\nDân tộc\n\n\n\n\n\nQuốc tịch\n\n\n\n\n\nNơi thường trú/tạm trú\n\n\n\n\n\nSố giấy CMND/Hộ chiếu/ Giấy tờ hợp lệ thay thế\n\n\n\n\n\nNghề nghiệp\n\n\n\n\n\nKết hôn lần thứ mấy\n\n\n\n\n\nChúng tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc kết hôn của\r\n\nchúng tôi không vi phạm quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam\r\n\nđoan của mình.\n\nĐề nghị………………………….……………….……………….đăng ký.\n\n\n\nXác nhận về\r\n\n tình trạng hôn nhân của cơ quan có thẩm quyền\n\n……………….……………….…………\r\n\n ……………….……………….…………\r\n\n ……………….……………….…………\r\n\n ……………….……………….…………\n\n………,\r\n\n ngày…tháng….năm…\n\nBên nam\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\nBên nữ\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\nXác nhận này có giá trị trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày xác nhận.\n\nNgày……tháng…….năm……\n\nNGƯỜI KÝ GIẤY XÁC NHẬN\n\n(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\n………………………………..\n\n\n\nChú thích: (1), (2) Trường hợp làm thủ tục đăng ký kết\r\n\nhôn có yếu tố nước ngoài, thì phải dán ảnh của hai bên nam, nữ\n\n\n\nVIII. LĨNH VỰC THI ĐUA KHEN THƯỞNG\n\n1. Trình tự thực hiện\n\na) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND tỉnh tiếp nhận hồ sơ\r\n\nhợp lệ; trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử\r\n\nlý, chuyển hồ sơ tới chuyên viên xử lý (1/2 ngày\r\n\nlàm việc)\n\nb) Chuyên viên thẩm định, tham mưu kết\r\n\nquả giải quyết (2 ngày làm việc).\n\nc) Lãnh đạo Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh kiểm duyệt (01 ngày làm việc)\n\nd) Lãnh đạo UBND\r\n\ntỉnh ký duyệt (01 ngày làm việc)\n\nđ) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\nthuộc Văn phòng UBND tỉnh trả kết quả cho tổ chức (cá\r\n\nnhân) (1/2 ngày làm việc)\n\n2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND tỉnh (số 851, đường Võ Nguyên Giáp, phường Mường Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện\r\n\nBiên)\n\n3. Thành phần hồ sơ: bao gồm\n\n3.1. Danh hiệu\r\n\nthi đua\n\na) Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh\n\n- Tờ trình của Ban Thi đua khen thưởng\r\n\ntỉnh, kèm dự thảo quyết định của UBND tỉnh (có chữ ký tắt\r\n\ncủa lãnh đạo cơ quan chủ trì thẩm định)\n\n- Tờ trình đề nghị “Chiến sỹ thi đua\r\n\ncấp tỉnh” của huyện, thị xã, thành phố, sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp (bản chính);\n\n- Báo cáo thành tích 03 năm của cá\r\n\nnhân đề nghị “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”, có xác nhận của Thủ trưởng trực tiếp\r\n\nquản lý (bản chính);\n\n- Giấy chứng nhận sáng kiến cấp tỉnh\r\n\nhoặc Bằng lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; “Giấy chứng\r\n\nnhận sáng kiến các năm liền kề của lãnh đạo cơ quan, đơn vị có thẩm quyền công\r\n\nnhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở” (Bản sao);\n\n- Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín hoặc\r\n\nsuy tôn của Hội đồng thi đua khen thưởng cấp huyện, thị xã, thành phố, sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể, doanh nghiệp (bản chính);\n\nb) Cờ thi đua xuất sắc của UBND tỉnh\n\n- Tờ trình của Ban Thi đua khen thưởng\r\n\ntỉnh, kèm dự thảo quyết định của UBND\r\n\ntỉnh (có chữ ký tắt của lãnh đạo cơ quan chủ trì thẩm định)\n\n- Tờ trình đề\r\n\nnghị Cờ thi đua xuất sắc của UBND tỉnh của huyện, thị xã, thành\r\n\nphố, sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp (bản chính);\n\n- Báo cáo thành tích của tập thể đề\r\n\nnghị Cờ thi đua xuất sắc của UBND tỉnh của huyện, thị xã,\r\n\nthành phố, sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp (bản chính);\n\n- Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín hoặc\r\n\nsuy tôn của khối - Cụm thi đua hoặc của Hội đồng thi đua\r\n\nkhen thưởng cấp huyện, thị xã, thành phố, sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp (bản chính);\n\nc) Tập thể Lao động xuất sắc\n\n- Tờ trình của Ban Thi đua khen thưởng\r\n\ntỉnh, kèm dự thảo quyết định của UBND\r\n\ntỉnh (có chữ ký tắt của lãnh đạo cơ quan chủ trì thẩm định)\n\n- Tờ trình đề nghị Tập thể lao động\r\n\nxuất sắc của huyện, thị xã, thành phố, sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp\r\n\n(bản chính);\n\n- Báo cáo thành tích của tập thể đề\r\n\nnghị Tập thể lao động xuất sắc của huyện, thị xã, thành phố, sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể, doanh nghiệp (bản chính);\n\n- Biên bản của Hội đồng thi đua khen\r\n\nthưởng cấp huyện, thị xã, thành phố, sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp (bản\r\n\nchính);\n\n3.2. Hình thức\r\n\nkhen thưởng (Bằng khen của UBND tỉnh)\n\n- Tờ trình của Ban Thi đua khen thưởng tỉnh, kèm dự thảo quyết định của UBND tỉnh (có chữ\r\n\nký tắt của lãnh đạo cơ quan chủ trì thẩm định)\n\n- Tờ trình đề nghị Bằng khen của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh của huyện, thị xã, thành phố, sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể, doanh nghiệp (bản chính);\n\n- Báo cáo thành tích của tập thể, cá\r\n\nnhân có xác nhận của thủ trưởng quản lý trực tiếp (bản chính);\n\n- Biên bản của Hội đồng thi đua khen\r\n\nthưởng cấp huyện, thị xã, thành phố, sở, ban, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp, cơ\r\n\nquan, đơn vị hoặc các Khối - Cụm thi đua của tỉnh (bản\r\n\nchính).\n\n(Hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với cá\r\n\nnhân (đồng bào dân tộc thiểu số, nông dân, công nhân...), tập thể có thành tích\r\n\ntiêu biểu trong lao động sản xuất, công tác do người đứng\r\n\nđầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phát hiện để khen thưởng gồm: Tờ trình kèm theo\r\n\ndanh sách đề nghị khen thưởng và báo cáo tóm tắt thành\r\n\ntích do cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị thực hiện (Mẫu số 06 - Nghị định số 39/NĐ-CP ngày\r\n\n27/4/2012 của Chính phủ)\n\n4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n5. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ.\n\n6. Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Ban Thi đua khen thưởng - Sở Nội vụ\n\n7. Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Văn phòng UBND tỉnh.\n\n8. Cơ quan có thẩm quyền\r\n\nquyết định thủ tục hành chính: UBND\r\n\ntỉnh\n\n9. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Quyết định của UBND tỉnh.\n\n10. Phí và lệ phí: không\n\n11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai (nếu có): không\n\n12. Yêu cầu, điều kiện (nếu\r\n\ncó): không\n\n13. Căn cứ pháp lý\n\na) Luật Thi đua, Khen thưởng ngày\r\n\n26/11/2003; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng\r\n\nngày 14/6/2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16/11/2013;\n\nb) Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi\r\n\nđua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen\r\n\nthưởng;\n\nc) Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nThi đua, Khen thưởng;\n\nd) Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n01/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;\n\nđ) Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày\r\n\n29/8/2014 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số\r\n\n42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi\r\n\nđua, Khen thưởng, Nghị định 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ\r\n\nvà Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013.\n\n\n\nIX. LĨNH VỰC NGOẠI VỤ\n\n1. Trình tự thực hiện\n\na) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh tiếp nhận hồ sơ hợp lệ; trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh phân công xử lý, chuyển hồ sơ tới chuyên viên xử lý (1/2 ngày làm việc)\n\nb) Chuyên viên thẩm định, tham mưu kết\r\n\nquả giải quyết (2 ngày làm việc).\n\nc) Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh kiểm\r\n\nduyệt (01 ngày làm việc)\n\nd) Lãnh đạo UBND\r\n\ntỉnh ký duyệt (01 ngày làm việc)\n\nđ) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\nthuộc Văn phòng UBND tỉnh trả kết quả cho tổ chức (cá nhân) (1/2 ngày làm việc)\n\n2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng UBND tỉnh (số 851, đường Võ Nguyên Giáp, phường Mường\r\n\nThanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên).\n\n3. Thành phần hồ sơ:\n\n3.1. Thủ tục chấp\r\n\nthuận cho đoàn nước ngoài, các tổ chức quốc\r\n\ntế đến thăm và làm việc tại tỉnh Điện Biên\n\n- Tờ trình của Sở Ngoại vụ, kèm dự thảo\r\n\nvăn bản của UBND tỉnh (có chữ ký tắt của lãnh đạo cơ quan\r\n\nchủ trì thẩm định và toàn bộ file mềm toàn bộ hồ sơ trình).\n\n- Chủ trương đón đoàn vào của tỉnh hoặc\r\n\ncác giấy tờ của phía nước ngoài liên quan đến chuyến thăm và làm việc của đoàn\r\n\nnhư Công văn đề nghị, biên bản hợp\r\n\ntác, hợp đồng kinh tế;\n\n- Văn bản đề nghị được tiếp và làm việc\r\n\nvới Đoàn nước ngoài, tổ chức quốc tế. Nội dung nêu rõ tên\r\n\ntổ chức, thành phần đoàn, thời gian, nội dung, địa điểm hoạt\r\n\nđộng.\n\n3.2. Thủ tục ra\r\n\nQuyết định cử hoặc cho phép cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền\r\n\nquản lý trực tiếp của UBND tỉnh đi công tác\r\n\nnước ngoài hoặc ra nước ngoài giải quyết việc riêng\n\n- Tờ trình của Sở Ngoại vụ, kèm dự thảo\r\n\nQuyết định của UBND tỉnh (có chữ ký tắt của lãnh đạo cơ\r\n\nquan chủ trì thẩm định và toàn bộ file mềm toàn bộ hồ sơ trình).\n\n- Công văn của cơ quan chủ quản đề\r\n\nnghị cử cán bộ đi công tác nước ngoài, trong đó nêu rõ: nội\r\n\ndung, mục đích chuyến công tác; họ tên, chức vụ, ngạch công chức, mã số ngạch,\r\n\nbậc, hệ số lương hiện tại của người được cử đi công tác nước\r\n\nngoài; thời gian đi công tác nước ngoài và nguồn kinh phí phục vụ chuyến đi (bản\r\n\nchính);\n\n- Đơn xin phép\r\n\nra nước ngoài và văn bản đồng ý của cơ quan chủ quản (đối\r\n\nvới trường hợp ra nước ngoài về việc riêng: thăm thân, chữa\r\n\nbệnh ….), trong đó nêu rõ mục đích, thời gian ở nước ngoài (bản chính);\n\n- Văn bản mời đi nước ngoài của các cơ quan, đơn vị; thư mời đi nước ngoài của các hoặc cấp\r\n\ncó thẩm quyền, công văn hoặc thư mời của đối tác (nếu có);\n\n- Đối với cán bộ là đảng viên khi đi\r\n\nnước ngoài phải có văn bản đồng ý của cấp ủy Đảng theo\r\n\nphân cấp quản lý cán bộ.\n\n- Đối với cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nđược cử đi tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng dài hạn ở nước ngoài trên 3\r\n\ntháng phải có văn bản đề nghị của Sở Nội vụ (bản chính).\n\n3.3. Tiếp nhận viện\r\n\ntrợ phi chính phủ nước ngoài thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nĐiện Biên\n\n- Tờ trình của Sở Ngoại vụ, kèm dự thảo\r\n\nQuyết định của UBND tỉnh (có chữ ký tắt của lãnh đạo cơ\r\n\nquan chủ trì thẩm định)\n\n- Văn bản đề nghị trình phê duyệt của\r\n\ntổ chức, cá nhân tài trợ hoặc đơn vị tiếp nhận tài trợ\n\n- Văn bản của bên tài trợ thống nhất\r\n\nvới các nội dung khoản viện trợ PCPNN và thông báo hoặc cam kết tài trợ cho dự\r\n\nán PCPNN đó\n\n- Dự thảo văn kiện, chương trình, dự\r\n\nán danh mục các khoản viện trợ phi dự án (bằng cả tiếng Việt và tiếng nước\r\n\nngoài) và dự thảo Thỏa thuận viện trợ PCPNN cụ thể (nếu được yêu cầu để ký kết\r\n\nthay văn kiện chương trình, dự án sau này)\n\n- Bản sao Giấy đăng ký hoạt động hoặc\r\n\nbản sao giấy tờ hợp pháp về tư cách pháp nhân của bên tài\r\n\ntrợ. Các bản sao cần được hợp pháp hóa lãnh sự để đảm bảo\r\n\ntính hợp pháp của văn bản.\n\n- Đối với khoản viện trợ phi dự án là các phương tiện đã qua sử dụng thì ngoài các văn bản đã\r\n\nquy định như trên cần có thêm các văn\r\n\nbản sau:\n\n+ Bản đăng ký hoặc\r\n\nGiấy chứng nhận sở hữu phương tiện của bên tài trợ;\n\n+ Giấy chứng nhận đăng kiểm của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền của nước bên tài trợ. Trong trường hợp có\r\n\nphương tiện tạm nhập tái xuất cần có Giấy chứng nhận đăng kiểm của cơ quan có\r\n\nthẩm quyền của Việt Nam;\n\n+ Văn bản giám định phương tiện vận tải\r\n\ncòn hơn 80% so với giá trị sử dụng mới do tổ chức giám định có thẩm quyền của\r\n\nnước bên tài trợ xác nhận.\n\n- Văn bản tham gia ý kiến của các đơn\r\n\nvị liên quan (nếu có).\n\n3.4. Chấp thuận\r\n\ncho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế\r\n\ntại tỉnh Điện Biên\n\n- Tờ trình của Sở Ngoại vụ, kèm dự thảo\r\n\nvăn bản của UBND tỉnh (có chữ ký tắt của lãnh đạo cơ quan\r\n\nchủ trì thẩm định)\n\n- Tờ trình đề nghị được tổ chức hội\r\n\nnghị, hội thảo quốc tế của cơ quan chủ quản\n\n- Đề án hoặc kế hoạch tổ chức cần nêu\r\n\nrõ:\n\n+ Lý do, danh nghĩa tổ chức, mục đích\r\n\ncủa hội nghị, hội thảo;\n\n+ Thời gian và địa điểm tổ chức hội\r\n\nnghị, hội thảo; địa điểm tham quan, khảo sát (nếu có);\n\n+ Hình thức và công nghệ tổ chức\r\n\n(trong trường hợp hội nghị, hội thảo trực tuyến)\n\n+ Nội dung, chương trình làm việc và\r\n\ncác hoạt động bên lề hội nghị, hội thảo;\n\n+ Thành phần tham gia tổ chức: cơ\r\n\nquan phía Việt Nam, cơ quan phía nước ngoài, cơ quan tài trợ (nếu có);\n\n+ Thành phần\r\n\ntham dự: số lượng và cơ cấu thành phần đại biểu, bao gồm cả đại biểu Việt Nam\r\n\nvà đại biểu có quốc tịch nước ngoài\n\n+ Nguồn kinh phí\n\n+ Ý kiến của các cơ quan, địa phương\r\n\nliên quan (nếu có).\n\n4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n5. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n6. Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Sở Ngoại vụ\n\n7. Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Văn phòng UBND tỉnh.\n\n8. Cơ quan có thẩm quyền\r\n\nquyết định thủ tục hành chính: UBND\r\n\ntỉnh\n\n9. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Văn bản chấp thuận hoặc Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n10. Phí và lệ phí: không\n\n11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai (nếu có): không\n\n12. Yêu cầu, điều kiện (nếu có): không\n\n13. Căn cứ pháp lý\n\n- Nghị định 136/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n17/8/2007 của Chính phủ về việc xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam;\n\n- Nghị định 65/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n06/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\n136/2007/NĐ-CP của Chính phủ về việc xuất nhập cảnh của công dân Việt Nam;\n\n- Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n22/10/2009 của Chính phủ về ban hành quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi\r\n\nchính phủ nước ngoài;\n\n- Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg ngày\r\n\n12/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý thống nhất\r\n\ncác hoạt động đối ngoại của UBND các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương;\n\n- Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg ngày\r\n\n30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo\r\n\nquốc tế tại Việt Nam;\n\n- Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND ngày 12/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện\r\n\nBiên về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa\r\n\nbàn tỉnh Điện Biên;\n\n1 Ghi rõ đơn xin giao đất hoặc xin thuê đất hoặc\r\n\nxin chuyển mục đích sử dụng đất;\n\n2 Ghi rõ tên Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ncó thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất;\n\n3 Ghi rõ họ, tên cá nhân xin sử dụng đất/cá nhân đại\r\n\ndiện cho hộ gia đình/cá nhân đại diện cho tổ chức; ghi thông tin về cá nhân (số,\r\n\nngày/tháng/năm, cơ quan cấp chứng minh nhân dân hoặc hộ\r\n\nchiếu, ...); ghi thông tin về tổ chức (quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế...);\n\n4 Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc\r\n\nvăn bản chấp thuận đầu tư thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu\r\n\ntư theo giấy chứng nhận đầu tư hoặc cấp văn bản chấp thuận đầu tư.", + "id": 101678 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101679.json b/contexts/context_101679.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..97eb46a1f45b75b6bd2a91b12d7ab30a85116159 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101679.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-tu-27-2011-TT-BGDDT-Quy-che-cong-tac-hoc-sinh-sinh-vien-noi-tru-125897.aspx", + "name": "Thong-tu-27-2011-TT-BGDDT-Quy-che-cong-tac-hoc-sinh-sinh-vien-noi-tru-125897", + "passage": "BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO\r\n\n TẠO\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 27/2011/TT-BGDĐT\n\nHà Nội, ngày 27 tháng 06 năm 2011\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ CÔNG TÁC HỌC SINH, SINH VIÊN NỘI TRÚ TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC\r\n\nTHUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo; \r\n\nCăn cứ Nghị định 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo dục;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giáo\r\n\ndục;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư\r\n\ntrú;\r\n\nTheo đề\r\n\nnghị của Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh viên,\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo quyết định:\n\nĐiều\r\n\n1.\n\nBan hành kèm theo Thông tư này Quy chế công tác học\r\n\nsinh, sinh viên nội trú trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc\r\n\ndân.\n\nĐiều\r\n\n2.\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 8 năm\r\n\n2011. Thông tư này thay thế Quyết định 2137/GD-ĐT ngày ngày 28 tháng 6 năm 1997\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo về việc ban hành Quy chế công tác học\r\n\nsinh, sinh viên nội trú trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên\r\n\nnghiệp và dạy nghề; Quyết định số 41/2002/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 10 năm 2002\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm trong\r\n\nQuy chế công tác học sinh, sinh viên nội trú trong các trường đại học, cao\r\n\nđẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề ban hành kèm theo Quyết định\r\n\n2137/GD-ĐT ngày ngày 28 tháng 6 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo.\n\nĐiều\r\n\n3.\n\nChánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Công tác học sinh, sinh\r\n\nviên, Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc sở\r\n\ngiáo dục và đào tạo, Giám đốc đại học, học viện, Trung tâm giáo dục thường\r\n\nxuyên Hiệu trưởng trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và cơ sở\r\n\ngiáo dục phổ thông chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ trưởng\r\n\n Bộ giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - Uỷ ban VH, GD, TN, TN&NĐ của Quốc hội;\r\n\n - Ban Tuyên giáo TW;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ; \r\n\n - Website Bộ GD&ĐT;\r\n\n - Như Điều 3;\n\n-\r\n\n Lưu: VT, PC, Vụ CT HSSV.\n\nKT. BỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nTrần\r\n\n Quang Quý\n\n\n\nQUY\r\n\nCHẾ\n\nCÔNG\r\n\nTÁC HỌC SINH, SINH VIÊN NỘI TRÚ TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC THUỘC HỆ THỐNG GIÁO\r\n\nDỤC QUỐC DÂN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 27 /2011/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 06 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo)\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy\r\n\nđịnh về công tác học sinh, sinh viên nội trú tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống\r\n\ngiáo dục quốc dân, bao gồm: quyền và nghĩa vụ của học sinh, sinh viên (HSSV)\r\n\nnội trú; nội dung công tác HSSV nội trú; hệ thống tổ chức, quản lý.\n\n2. Quy chế này áp\r\n\ndụng đối với học sinh, sinh viên ở trong khu nội trú (sau đây gọi chung là HSSV\r\n\nnội trú) của các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục đại\r\n\nhọc và trường trung cấp chuyên nghiệp (sau đây gọi chung là nhà trường); các tổ\r\n\nchức và cá nhân có liên quan.\n\n3. Học sinh các\r\n\ntrường phổ thông dân tộc nội trú thực hiện các quy định về nội trú theo Quy chế\r\n\ntrường phổ thông dân tộc nội trú.\n\nĐiều\r\n\n2. Yêu cầu của công tác HSSV nội trú \n\n1. Thực hiện\r\n\nđúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy\r\n\nchế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n2. Đảm bảo sự\r\n\nphối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa nhà trường với công an, chính\r\n\nquyền địa\r\n\nphương\r\n\nvà gia đình HSSV kịp\r\n\nthời giải quyết các vụ việc có liên quan đến HSSV và bảo đảm an ninh trật\r\n\ntự, an\r\n\ntoàn, văn hoá trong\r\n\nkhu nội trú.\n\n3. Khu nội\r\n\ntrú hoặc ký túc xá (sau đây gọi chung là khu nội trú) phải có các điều kiện, tiện\r\n\nnghi tối thiểu bảo đảm nhu cầu ở, học tập, sinh hoạt của HSSV nội trú; thiết bị\r\n\nphòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường.\n\nĐiều\r\n\n3. Khu nội trú\n\n1. Khu nội\r\n\ntrú\n\nlà\r\n\nnơi để HSSV tạm trú trong thời gian học tại trường, do nhà trường tổ chức quản\r\n\nlý.\n\n2. Khu nội\r\n\ntrú phải có biển tên được đặt tại cổng chính, trên đó ghi rõ tên gọi và địa chỉ\r\n\nđầy đủ bằng tiếng Việt. \n\n3. khu nội\r\n\ntrú phải có nội quy đặt ở nơi dễ quan sát; có phòng trực, văn phòng làm việc của\r\n\nBan quản lý khu nội trú; có các phương tiện để phục vụ thông tin, phát thanh\r\n\ntuyên truyền cho HSSV trong khu nội trú.\n\n4. Nhà, phòng\r\n\nở, phòng sinh hoạt chung phải có biển tên nhà, số phòng, biển tên các phòng\r\n\nsinh hoạt chung.\n\n5. Không được\r\n\ntổ chức hoạt động mê tín, dị đoan và các sinh hoạt tôn giáo dưới bất cứ hình\r\n\nthức nào trong khu nội trú.\n\n6. Có khu\r\n\ntrông, giữ các phương tiện giao thông của HSSV, bảo đảm an toàn, thuận tiện.\n\n7. Có các loại\r\n\nhình dịch vụ và các điều kiện đảm bảo sinh hoạt của HSSV nội trú.\n\nĐiều\r\n\n4. Đối tượng ưu tiên tiếp nhận ở nội trú\n\nKhi tiếp nhận\r\n\nHSSV vào ở nội trú, trong trường hợp số người có nguyện vọng vào ở nội trú lớn\r\n\nhơn khả năng tiếp nhận của khu nội trú thì thứ tự ưu tiên theo đối tượng HSSV\r\n\nnhư sau:\n\n1. Anh hùng lực\r\n\nlượng vũ trang nhân dân, anh hùng lao động, thương binh, bệnh binh, người hưởng\r\n\nchính sách như thương binh, HSSV khuyết tật.\n\n2. Con liệt sỹ,\r\n\ncon thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh,\r\n\ncon của người có công.\n\n3. HSSV có hộ\r\n\nkhẩu thường trú tại vùng cao, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó\r\n\nkhăn.\n\n4. Người có\r\n\ncha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số.\n\n5. Con mồ\r\n\ncôi cả cha và mẹ.\n\n6. HSSV là\r\n\ncon hộ nghèo, cận nghèo theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n7. HSSV nữ. \n\n8. HSSV tích\r\n\ncực tham gia các hoạt động do nhà trường, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội sinh viên,\r\n\nkhu nội trú hoặc các tổ chức xã hội tổ chức.\n\nChương II\n\nQUYỀN\r\n\nVÀ NGHĨA VỤ CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN NỘI TRÚ\n\nĐiều 5. Quyền\r\n\ncủa học sinh, sinh viên nội trú\n\n1. Được tôn\r\n\ntrọng và đối xử bình đẳng; được ở và sử dụng các trang thiết bị trong khu nội\r\n\ntrú theo hợp đồng nội trú đã ký với nhà trường (hoặc Trưởng ban quản lý khu nội trú) để phục vụ\r\n\nhọc tập và sinh hoạt.\n\n2. Được tham gia\r\n\ncác hoạt động phục vụ đời sống văn hoá, tinh thần do nhà trường tổ chức trong\r\n\nkhu nội trú.\n\n3. Được đảm bảo\r\n\nan ninh, trật tự, an toàn và vệ sinh môi trường trong khu nội trú.\n\n4. Được kiến nghị\r\n\nvới Trưởng ban quản lý khu nội trú và nhà trường các giải pháp để góp phần xây\r\n\ndựng khu nội trú văn minh, sạch đẹp, an toàn; được đề đạt nguyện vọng và khiếu\r\n\nnại lên trưởng ban quản lý khu nội trú của nhà trường giải quyết các vấn đề có\r\n\nliên quan đến quyền, lợi ích chính đáng của HSSV trong khu nội trú.\n\nĐiều 6. Nghĩa\r\n\nvụ của học sinh, sinh viên nội trú\n\n1. Thực hiện\r\n\nđăng ký tạm trú theo đúng quy định của Luật Cư trú hiện hành. Nếu vắng mặt tại\r\n\nkhu nội trú quá 1 ngày phải báo với Ban quản lý khu nội trú.\n\n2. Chấp hành\r\n\ncác quy định của khu nội trú về việc tiếp khách trong phòng ở, giờ tự học, tổ\r\n\nchức các sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, không gây ảnh hưởng đến việc\r\n\nhọc tập, sinh hoạt của HSSV khác trong phòng ở và khu nội trú. Đoàn kết thực\r\n\nhiện nếp sống văn minh, văn hóa trong khu nội trú.\n\n3. Tiết kiệm\r\n\nđiện, nước, phòng chống cháy nổ, có ý thức giữ gìn và bảo vệ tài sản chung\r\n\ntrong khu nội trú. \n\n4. Nộp đủ và\r\n\nđúng hạn phí nội trú theo quy định trong hợp đồng.\n\n5. Nếu làm\r\n\như hỏng, mất mát tài sản của khu nội trú phải bồi thường theo quy\r\n\nđịnh của Ban quản lý khu nội trú.\n\n6. Phản ánh\r\n\nkịp thời các vụ việc xảy ra trong khu nội trú liên quan đến HSSV vi phạm\r\n\nnội quy, quy chế và các đề xuất, kiến nghị chính đáng với Ban quản lý khu\r\n\nnội trú. \n\n7. Tích cực tham\r\n\ngia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, phòng chống ma túy,\r\n\nphòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội, các hoạt động\r\n\nkhác\n\ndo\r\n\nnhà trường hoặc Ban quản lý khu nội trú tổ chức; tích cực tham gia\r\n\nxây dựng khu nội trú văn minh, sạch đẹp, an toàn.\n\nĐiều\r\n\n7. Các hành vi HSSV nội trú không được làm\n\n1. Cải tạo\r\n\nphòng, thay đổi hoặc tự ý di chuyển trang thiết bị trong phòng ở; gây mất trật\r\n\ntự, an ninh, vệ sinh môi trường; viết vẽ, che chắn làm mất mỹ quan trong phòng ở\r\n\nvà khu sinh hoạt chung của khu nội trú. \n\n2. Chuyển nhượng\r\n\nhoặc cho thuê lại hợp đồng ở nội trú đã ký với nhà trường hoặc Ban quản lý khu\r\n\nnội trú. \n\n3. Tự ý đưa\r\n\nngười lạ vào phòng ở của khu nội trú khi chưa được phép của Ban quản lý khu nội\r\n\ntrú.\n\n4. Sản xuất,\r\n\ntàng trữ, sử dụng, buôn bán, vận chuyển, phát tán các loại vũ khí, chất gây\r\n\ncháy, gây nổ, hóa chất độc hại, ma túy và các chế phẩm của ma túy, các tài liệu,\r\n\nấn phẩm, phim ảnh, thông tin phản động, đồi trụy và các tài liệu cấm khác theo\r\n\nquy định của Nhà nước; tổ chức hoặc tham gia đánh bạc, mại dâm dưới mọi hình thức.\n\n5. Truyền bá các hoạt\r\n\nđộng mê tín dị đoan, các hoạt động tôn giáo và các hành vi bị cấm khác trong\r\n\nkhu nội trú.\n\nChương III\n\nNỘI\r\n\nDUNG CÔNG TÁC HỌC SINH, SINH VIÊN NỘI TRÚ \n\nĐiều\r\n\n8. Tiếp nhận HSSV vào ở nội trú\n\nCăn cứ đơn\r\n\nxin ở nội trú của HSSV viết theo mẫu của nhà trường; đối tượng ưu tiên theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 4 có xác nhận hợp lệ kèm theo và điều kiện của khu nội trú,\r\n\nnhà trường xem xét, ký hợp đồng sắp xếp chỗ ở nội trú với HSSV. \n\nĐiều\r\n\n9. Công tác quản lý HSSV nội trú \n\n1. Phổ biến\r\n\ncác quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nội quy của\r\n\nnhà\r\n\ntrường về công tác HSSV nội trú.\n\n2. Làm thủ tục đăng ký tạm trú cho HSSV ở nội\r\n\ntrú với công an xã, (phường, thị trấn) hoặc hướng dẫn HSSV làm thủ tục đăng\r\n\nký tạm trú theo quy định hiện hành của pháp luật.\n\n3. Lập sơ đồ các phòng ở và lập sổ theo dõi\r\n\nHSSV nội trú theo mẫu quy định ( tại Phụ lục số II\r\n\ncủa Quy chế này), cập nhật đầy đủ, kịp thời việc thay đổi chỗ ở của HSSV nội\r\n\ntrú.\n\n4. Phân công\r\n\ncán bộ trực trong khu nội trú 24/24 giờ trong ngày để giải quyết kịp thời các vụ\r\n\nviệc xảy ra. Thường\r\n\nxuyên kiểm tra việc thực hiện nội quy của HSSV trong khu nội trú và xử lý các\r\n\nvi phạm.\n\n5. Tổ chức\r\n\ncác hoạt động tự quản của HSSV để phát huy vai trò chủ động, trách nhiệm với bản\r\n\nthân và tôn trọng tập thể của HSSV nội trú.\n\n6. Hàng quý\r\n\ntổ chức đối thoại giữa Ban giám hiệu nhà trường hoặc Ban quản lý khu\r\n\nnội trú với đại diện HSSV nội trú để kịp thời phát hiện, giải quyết\r\n\nnguyện vọng chính đáng của HSSV nội trú. \n\n7. Xây dựng\r\n\ntiêu chí thi đua giữa các nhà, các phòng trong khu nội trú về bảo đảm an\r\n\nninh, trật tự, vệ sinh môi trường, mỹ quan trong phòng ở của khu nội trú. \n\nĐiều\r\n\n10. Công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn, phòng chống dịch bệnh và các tệ\r\n\nnạn xã hội trong khu nội trú\n\n1. Có kế hoạch\r\n\nđịnh kỳ kiểm tra, kịp thời nâng cấp, sửa chữa, tu bổ các công trình hạ tầng cơ\r\n\nsở, công trình phục vụ sinh hoạt của HSSV và các thiết bị khác trong khu nội\r\n\ntrú.\n\n2. Phân công\r\n\nnhiệm vụ cụ thể cho cán bộ quản lý và đội tự quản trong công tác đảm bảo an\r\n\nninh, trật tự, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong khu nội trú. \n\n3. Phát huy hiệu quả vai trò của các tổ chức\r\n\nđoàn thể trong nhà trường, các hoạt động tự quản của HSSV trong công tác bảo đảm\r\n\nan ninh, trật tự trong khu nội trú.\n\n4. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn\r\n\nHSSV bảo đảm an ninh, trật tự, phòng chống ma túy, HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội\r\n\nkhác.\n\n5. Định kỳ\r\n\nphun thuốc đề phòng dịch bệnh trong khu nội trú. Khi phát hiện dấu hiệu\r\n\ndịch bệnh phải báo ngay cho cơ quan y tế địa phương áp dụng các biện pháp xử lý\r\n\nkịp thời.\n\n6. Có cán bộ y\r\n\ntế thường trực để thực hiện sơ cấp cứu ban đầu kịp thời cho HSSV nội trú.\n\nĐiều\r\n\n11. Các hoạt động hỗ trợ cho HSSV nội trú\n\n1. Tổ chức\r\n\ncác dịch vụ trông giữ xe, điện thoại công cộng, Internet, khu vui chơi, giải\r\n\ntrí, thể thao trong khu nội trú phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, nhu cầu\r\n\nchính đáng của HSSV để tạo sân chơi lành mạnh, góp phần giáo dục toàn diện cho\r\n\nHSSV nội trú.\n\n2. Tổ chức\r\n\ncác phòng tự học, đọc sách, báo, xem ti vi, sinh hoạt văn hóa, văn nghệ phục\r\n\nvụ HSSV nội trú.\n\n3. Tổ chức\r\n\nnhà ăn, trung tâm dịch vụ, căng tin phục vụ cho HSSV nội trú thuận tiện, phù hợp\r\n\nvới điều kiện kinh tế của HSSV, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.\n\n4. Tổ chức\r\n\ncác hoạt động tư vấn về tâm lý, sức khoẻ, kỹ năng sống, học tập, hướng nghiệp\r\n\nvà việc làm cho HSSV trong khu vực nội trú.\n\n5. Tùy điều\r\n\nkiện từng trường có thể tổ chức các khu vực hoặc phòng tự nấu ăn chung cho HSSV\r\n\ntrong khu nội trú.\n\n6. Xây dựng\r\n\nquy định cụ thể về các hoạt động dịch vụ để phục vụ HSSV trong khu nội\r\n\ntrú.\n\nĐiều\r\n\n12. Công tác phối hợp\n\n1. Chủ động phối hợp với cơ quan công an,\r\n\nchính quyền địa phương để thực hiện có hiệu quả các biện pháp, phương án bảo đảm\r\n\nan ninh chính trị và trật tự an toàn khu nội trú, xử lý kịp thời các vụ việc\r\n\nliên quan xảy ra trong khu nội trú.\n\n2. Phối hợp với\r\n\ntổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp thanh\r\n\nniên Việt Nam (nếu có) và các tổ chức đoàn thể khác trong trường để tổ chức\r\n\ncác hoạt động rèn luyện cho HSSV nội trú, thực hiện nếp sống văn minh trong khu\r\n\nnội trú.\n\nChương IV\n\nTỔ\r\n\nCHỨC, QUẢN LÝ\n\nĐiều 13. Hệ\r\n\nthống tổ chức, quản lý công tác HSSV nội trú\n\nHệ thống tổ\r\n\nchức, quản lý công tác HSSV nội trú của trường gồm có Hiệu trưởng, phòng (ban)\r\n\ncông tác HSSV, Ban (bộ phận) quản lý khu nội trú, cán bộ làm công tác quản lý\r\n\nkhu nội trú.\n\nCăn cứ điều\r\n\nkiện của địa phương, nhà trường, Giám đốc sở giáo dục và đào tạo, các đại học,\r\n\nhọc viện, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Hiệu trưởng các trường đại học, cao\r\n\nđẳng, trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục phổ thông quy định hệ thống tổ\r\n\nchức, quản lý công tác HSSV nội trú phù hợp, bảo đảm thực hiện các nội dung\r\n\ncông tác HSSV nội trú theo quy định tại Quy chế này.\n\nĐiều\r\n\n14. Trách nhiệm của Hiệu trưởng (giám đốc) cơ sở giáo dục đại học, trung cấp\r\n\nchuyên nghiệp\n\n1. Căn cứ quy định của Quy chế này, ban hành nội\r\n\nquy, quy định cụ\r\n\nthể công\r\n\ntác HSSV nội trú\n\nphù\r\n\nhợp với điều kiện cụ thể của trường và tổ chức thực hiện công tác HSSV nội trú\r\n\ntheo quy định tại Chương III của Quy chế này. \n\n2. Phê duyệt\r\n\nkế hoạch hoạt động công tác quản lý HSSV nội trú hàng năm của\r\n\ntrường; kế hoạch xây dựng, tu bổ, nâng cấp, sửa chữa nhà ở, nhà ăn, các công\r\n\ntrình hạ tầng của khu nội trú.\n\n3. Xét duyệt\r\n\ndanh sách HSSV thuộc diện được miễn hoặc giảm phí nội trú (nếu có), hỗ trợ HSSV\r\n\nkhuyết tật, HSSV có điều kiện kinh tế khó khăn.\n\n4. Bảo đảm các\r\n\nđiều kiện phát huy vai trò của các tổ chức Đảng, Đoàn thể trong công\r\n\ntác HSSV\r\n\nnội trú.\n\n5. Quy định\r\n\nhoạt động của các khu nội trú do tổ chức, cá nhân xây dựng trong khuôn viên của\r\n\nnhà trường thực hiện theo quy định tại Chương III của Quy chế này.\n\nĐiều\r\n\n15. Trách nhiệm của Giám đốc sở giáo dục và đào tạo\n\n1. Căn cứ quy định của Quy chế này, ban hành nội\r\n\nquy, quy định cụ\r\n\nthể công\r\n\ntác HSSV nội trú\r\n\ntrong các cơ sở giáo dục phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa\r\n\nbàn\r\n\nphù hợp với điều kiện cụ thể và từng bậc học. \n\n2. Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đôn đốc việc\r\n\ntriển khai công tác HSSV nội trú của các nhà trường trực thuộc trên địa bàn\r\n\ntheo quy định tại Chương III của Quy chế này. \n\nĐiều\r\n\n16. Trách nhiệm của Giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên, Hiệu trưởng cơ sở\r\n\ngiáo dục phổ thông.\n\n1. Tổ chức,\r\n\ntriển khai thực hiện công tác HSSV nội trú theo đúng quy định của Quy chế này\r\n\nvà quy định cụ thể của Giám đốc sở giáo dục và đào tạo.\n\n2. Xây dựng\r\n\nkế hoạch hoạt động công tác quản lý HSSV nội trú hàng năm của đơn\r\n\nvị; xét duyệt danh sách HSSV khuyết tật, HSSV có điều kiện kinh tế khó khăn\r\n\nđược miễn, giảm phí nội trú.\n\nĐiều\r\n\n17. Trách nhiệm của phòng (ban) công tác HSSV\n\n1. Phòng\r\n\n(ban) công tác HSSV thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định\r\n\ncủa Quy chế HSSV các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hệ chính\r\n\nquy, Quy chế Học viên các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp\r\n\nhình thức vừa làm vừa học.\n\n2. Phối hợp\r\n\nvới Ban quản lý khu nội trú trong công tác quản lý, giáo dục toàn diện cho HSSV\r\n\ntrong khu nội trú.\n\n3. Phối hợp\r\n\nvới Ban quản lý khu nội trú giải quyết kịp thời các vụ việc xảy ra có liên quan\r\n\nvà công tác khen thưởng, kỷ luật HSSV nội trú.\n\nĐiều\r\n\n18. Ban (bộ phận) quản lý khu nội trú \n\nHiệu trưởng\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ của Ban (bộ phận) quản lý khu nội trú để thực hiện\r\n\ncác nội dung công tác HSSV nội trú theo quy định tại Chương III của Quy chế\r\n\nnày.\n\nChương V\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều\r\n\n19. Chế độ báo cáo\n\n1. Các nhà\r\n\ntrường kịp thời báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan có liên quan\r\n\nnhững vụ việc nghiêm trọng xảy ra liên quan đến HSSV nội trú.\n\n2. Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo tổng hợp tình hình về công tác HSSV nội trú của các nhà trường\r\n\ntrực thuộc, các nhà trường thuộc UBND tỉnh, thành phố quản lý và các nhà trường\r\n\nngoài công lập trên địa bàn báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo theo mẫu quy định\r\n\n(tại Phụ lục số I) trước 30\r\n\ntháng 7 hàng năm. \n\n3. Các nhà\r\n\ntrường trực thuộc các bộ, ngành khác báo cáo cơ quan chủ quản theo mẫu quy định\r\n\n(tại Phụ lục số I), cơ quản chủ\r\n\nquản tổng hợp tình hình gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo trước 30 tháng 7 hàng năm.\n\n4. Các nhà\r\n\ntrường trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào, kết thúc năm học báo cáo tình hình công\r\n\ntác HSSV nội trú gửi trực tiếp về Bộ Giáo dục và Đào tạo theo mẫu quy định (tại\r\n\nPhụ lục số I) trước 30 tháng 7\r\n\nhàng năm.\n\nĐiều\r\n\n20. Kiểm tra, khen thưởng, kỷ luật\n\n1. Các sở\r\n\ngiáo dục và đào tạo, các cơ quan có liên quan và các nhà trường theo\r\n\nthẩm quyền tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện công tác\r\n\nHSSV\r\n\nnội trú.\n\n2. HSSV nội trú vi phạm\r\n\ncác khoản 1,\n\n2, 3, 4, 5 Điều 6 và Điều 7 của Quy chế\r\n\nnày, tùy theo mức độ sẽ bị nhà trường xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển\r\n\ntrách nếu vi phạm lần 1, cảnh cáo nếu vi phạm lần thứ 2 trở lên hoặc bị xem\r\n\nxét, chấm dứt hợp đồng ở khu nội trú. Những vi phạm khác xử lý kỷ luật theo quy\r\n\nđịnh của Quy chế HSSV các trường trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy\r\n\nđối với HSSV chính quy, Quy chế Học viên các trường đại học, cao đẳng\r\n\nvà trung cấp chuyên nghiệp hình thức vừa làm vừa học và Điều lệ trường trung\r\n\nhọc cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.\n\n3. Các tập thể,\r\n\ncá nhân có thành tích trong công tác HSSV nội trú được xem xét khen\r\n\nthưởng theo quy định.\n\nPHỤ\r\n\nLỤC SỐ I\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 27 /2011/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 06 năm 2011của Bộ trưởng Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo)\n\n\n\nĐƠN VỊ: ………………………………\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------------------------\n\nKính gửi: ……………………………………………………\n\nBÁO\r\n\nCÁO CÔNG TÁC HỌC SINH, SINH VIÊN NỘI TRÚ NĂM HỌC ………………\n\nTT\n\nTrình độ đào\r\n\n tạo\n\nTổng số chỗ ở nội\r\n\n trú\n\nSố HSSV nội trú\n\nSố lần kiểm tra\r\n\n HSSV trong năm\n\nSố lần tổ chức\r\n\n hoạt động VH, VN, TDTT\n\nSố lần phối hợp\r\n\n công tác với địa phương\n\nNhà ăn sinh viên\n\nSố HSSV bị kỷ\r\n\n luật do vi phạm nội quy, quy chế HSSV nội trú\n\nQuy mô\n\nSố HSSV ăn hàng\r\n\n ngày\n\nKhiển trách\n\nCảnh cáo\n\nBị chấm dứt hợp đồng\r\n\n ở KNT\n\nĐình chỉ học\r\n\n tập 1 năm\n\nBuộc thôi học\n\n1\n\nĐại học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCao đẳng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrung cấp chuyên nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nGiáo dục thường xuyên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nGiáo dục phổ thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thành tích của trường trong công tác HSSV nội trú:\r\n\n...................................................................................................................................................................\n\n- Đề xuất, kiến\r\n\nnghị:………………………………………………………………………………………………………………………………………….........\n\n\n\nNGƯỜI LẬP BIỂU\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n……………,\r\n\n ngày........tháng........năm 20.......\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC SỐ II\n\n(Ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 27 /2011/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 06 năm 2011của Bộ trưởng Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo)\n\n\n\nĐƠN VỊ: ………………………………\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------------------------\n\nSỔ\n\nTHEO\r\n\nDÕI QUẢN LÝ HỌC SINH, SINH VIÊN NỘI TRÚ \n\nTT\n\nHọ và tên HSSV\n\nNgày tháng năm sinh\n\nMã sinh viên\n\nLớp, khoa\n\nNgày ở nội trú\n\nỞ nhà, phòng\n\nĐối tượng ưu tiên\n\nSố ĐT liên hệ của\r\n\n HSSV\n\n(nếu có)\n\nĐịa chỉ liên hệ\r\n\n với gia đình\n\nGhi chú\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n.................,\r\n\n ngày.......tháng.......năm 20........\n\nNGƯỜI LẬP DANH SÁCH\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n", + "id": 101679 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10168.json b/contexts/context_10168.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0cd0b66d4fbe7beb8dfd2205808c0c2a84c37904 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10168.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Chi-thi-04-2004-CT-BBCVT-giai-phap-tap-trung-chi-dao-dieu-hanh-thuc-hien-ke-hoach-ngan-sach-nha-nuoc-nam-2004-6037.aspx", + "name": "Chi-thi-04-2004-CT-BBCVT-giai-phap-tap-trung-chi-dao-dieu-hanh-thuc-hien-ke-hoach-ngan-sach-nha-nuoc", + "passage": "BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 04/2004/CT-BBCVT \n\nHà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2004 \n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 01/2004/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ Ề MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẦN TẬP TRUNG CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH À NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2004\n\nNgày 12 tháng 01 năm 2004, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 01/2004/NQ-CP về số một giải pháp cần tập trung chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch và ngân sách nhà nước năm 2004. Nghị quyết có nhiều nội dung quan trọng liên quan đến các hoạt động kế hoạch, tài chính, đầu tư; Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị nghiêm túc quán triệt và triển khai thực hiện như sau:\n\n1 - Tiếp tục tập trung cải thiện môi trường kinh doanh, tạo thêm những thuận lợi để các doanh nghiệp tham gia kinh doanh bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; chú trọng việc xây dựng hoàn thiện và ban hành các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính về Bưu chính, Viễn thông, tần số vô tuyến điện; Nghị định về quản lý cung cấp và sử dụng dịch vụ chứng thực điện tử; Nghị định về Viễn thông, Nghị định về Bưu chính; Đề án Quỹ dịch vụ viễn thông công ích; Phương án hội nhập kinh tế quốc tế; Tập trung xây dựng chiến lược phát triển công nghệ thông tin đến năm 2010 và quy hoạch phát triển Viễn thông-Internet Việt Nam đến 2010 để trình ban hành trong năm 2004, tiến hành xây dựng Luật Công nghệ thông tin.\n\n2 - Thực hiện kế hoạch năm 2004 về sắp xếp lại các các doanh nghiệp nhà nước mà Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt. Tổng công ty Bưu chính, Viễn thông Việt nam đẩy nhanh việc xây dựng phương án cổ phần hóa các doanh nghiệp báo cáo Bộ Bưu chính, Viễn thông để tiến hành chuyển sang công ty cổ phần theo chỉ đạo của Chính phủ. \n\n3 - Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan để thu hút vốn đầu tư nước ngoài; tổng kết việc thực hiện Nghị quyết 09/2001/NQ-CP của Chính phủ ngày 28/8/2001 về tăng cường thu hút và nâng cao hiệu quả đầu tư trực tiếp từ nước ngoài thời kỳ 2001-2005 và xây dựng chiến lược thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho thời kỳ 2006-2010. Xác định danh mục gọi vốn FDI phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Khẩn trương triển khai thực hiện Nghị định 27/2003/NĐ-CP về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và Nghị định số 38/2003/NĐ-CP về chuyển đổi một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần.\n\n4 - Sớm xây dựng, trình lãnh đạo Bộ tiếp tục ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định 217/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá cước các dịch vụ bưu chính, viễn thông; trong đó có hướng dẫn xây dựng phương án giá thành dịch vụ bưu chính, viễn thông. Tham gia có hiệu quả đợt kiểm tra liên ngành về chi phí giá thành dịch vụ trong quý I/2004 và tiến hành giảm một số loại cước dịch vụ viễn thông theo kế hoạch năm 2004.\n\n5 - Thực hiện nghiêm túc Nghị quyết của Quốc hội và chỉ đạo của Chính phủ trong quản lý, bố trí vốn đầu tư để đảm bảo từ năm 2004 chấm dứt đầu tư dàn trải, phân tán, không đúng quy hoạch. Tăng cường các giải pháp quản lý về đầu tư và xây dựng để đảm bảo việc sử dụng vốn ngân sách có hiệu quả nhất. Triển khai thực hiện nghiêm túc chỉ thị số 29/2003/CT-TTg ngày 23/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản của Bộ Tài chính về chấn chỉnh quản lý đầu tư và xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước.\n\n- Các dự án đầu tư được bố trí vốn trong kế hoạch và khi triển khai các giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, đưa dự án vào khai thác sử dụng phải thực hiện đúng Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng ban hành theo các Nghị số 52/1999/NĐ-CP; số 12/2000/NĐ-CP; số 07/2003/NĐ-CP của Chính phủ và Quy chế Đấu thầu ban hành kèm theo các Nghị định số 88/1999/NĐ-CP; số 14/2000/NĐ-CP; số 66/2003/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n- Tăng cường các biện pháp quản lý chống thất thoát, lãng phí tiêu cực trong đầu tư và xây dựng, nhất là trong quy hoạch, giám sát thi công, đảm bảo đúng quy trình, nâng cao chất lượng các công trình xây dựng.\n\n- Thực hiện nghiêm túc công tác giám sát, đánh giá đầu tư trong phạm vi ngành hoặc lĩnh vực do Bộ quản lý.\n\n- Thực hiện nghiêm túc yêu cầu thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý và sử dụng vốn đầu tư. Các chủ đầu tư phải công khai nội dung quyết định đầu tư, chương trình kế hoạch đầu tư tại các địa phương thực hiện đầu tư theo quy định.\n\n- Cần xây dựng ban hành sớm quy định xây dựng kế hoạch và thực hiện đầu tư các dự án bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin, chậm nhất vào quý 3/2004 để các đơn vị thống nhất thực hiện đúng quy định và hiệu quả.\n\n- Các đơn vị có dự án đầu tư phải quan tâm sâu hơn nữa các văn bản pháp quy về đầu tư và xây dựng. Có một lãnh đạo đơn vị trực tiếp chỉ đạo và có chuyên viên chuyên sâu thực hiện, cần chú ý đặc biệt việc kiểm tra kỹ hồ sơ, thủ tục, thuê tư vấn có chất lượng xem xét trước khi trình duyệt kế hoạch và dự án. Bộ không tiếp nhận các hồ sơ dự án không đúng quy định, không đưa vào kế hoạch các dự án chưa rõ hiệu quả và sự cần thiết.\n\nVụ Kế hoạch-Tài chính có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn các chủ dự án thực hiện nghiêm túc các quy định tên.\n\n6 - Về tài chính và ngân sách nhà nước:\n\n- Các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước năm 2004 phải thực hiện quản lý ngân sách ngay từ đầu năm theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước (sửa đổi) và các văn bản hướng dẫn Luật, đảm bảo nâng cao hiệu quả, tiết kiệm, phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; thực hiện phân bổ và công khai dự toán thu, chi ngân sách nhà nước theo qui định; quản lý sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp và các khoản thu từ hoạt động của đơn vị được để lại đúng chế độ và hiệu quả. \n\n- Đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp: phối hợp chặt chẽ với Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch-Tài chính và với các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch và lộ trình hoàn thành việc giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị:\n\n- Tiếp tục nghiên cứu phương án thực hiện giao quyền tự chủ về tổ chức, biên chế, cán bộ, tiền lương và tài chính, tài sản cho các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ theo Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, ngành liên quan đối với các đơn vị sự nghiệp có thu và chưa có thu.\n\n- Đối với các đơn vị quản lý hành chính nhà nước thuộc Bộ năm 2004 tiến hành xây dựng phương án thí điểm khoán biên chế và kinh phí hành chính theo Quyết định số 192/2001/QĐ-TTg ngày 17/12/2001của Thủ tướng Chính phủ.\n\nVụ Kế hoạch-Tài chính có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thực hiện các nội dung về tài chính và ngân sách nhà nước nói trên.\n\n7 - Vụ Pháp chế phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan rà soát, loại bỏ những thủ tục hành chính không phù hợp, thực hiện tốt quy chế một cửa tại các đơn vị hành chính nhà nước thuộc Bộ khi giải quyết các vụ, việc liên quan để các tổ chức, cá nhân thuộc lĩnh vực được giao, nhất là các khâu giao kế hoạch, thẩm định dự án, cấp phép, phí và lệ phí bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin.\n\n- Văn phòng Bộ chủ trì phối hợp với Vụ Pháp chế, Vụ Tổ chức cán bộ tiếp tục rà soát, nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện Quy chế làm việc của Bộ trên tinh thần làm rõ sự phân công theo nguyên tắc có người tổ chức chịu trách nhiệm thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, sử dụng đúng thẩm quyền; tăng cường được sự chỉ đạo, giám sát, kiểm tra việc thực hiện. \n\n8 - Về công tác thanh tra, kiểm tra :\n\n- Thanh tra Bộ tổ chức triển khai thực hiện Chương trình kế hoạch công tác thanh tra, kiểm tra năm 2004 của Bộ đã ban hành, trong đó chú trọng việc thực hiện kết luận của Bộ Chính trị về đầu tư xây dựng và quản lý, sử dụng đất đai theo Kế hoạch 05-KH/TW ngày 10/9/2003 của Bộ Chính trị và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản. Có kiến nghị xử lý kịp thời các trường hợp sai phạm trong hoạt đầu tư xây dựng cơ bản và sử dụng ngân sách nhà nước theo qui định của pháp luật, đồng thời báo cáo, kiến nghị với Bộ trưởng biện pháp thực hiện cụ thể.\n\n- Các đơn vị chức năng, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc có kế hoạch kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý và coi đó là nhiệm vụ thường xuyên của cơ quan hành chính cấp trên đối với cấp dưới. Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, công khai tạo điều kiện trong việc xây dựng thể chế giám sát hoạt động của cán bộ, công chức, đấu tranh với những hành vi quan liêu tiêu cực, lãng phí. \n\n9 - Tổ chức thực hiện:\n\n- Các đơn vị trong toàn Ngành tổ chức nghiên cứu, quán triệt nội dung Nghị quyết số 01/2004/NQ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ; Chỉ thị số 29/2003/CT-TTg ngày 23/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị này trong toàn đơn vị; tập trung chỉ đạo, điều hành thực hiện tốt kế hoạch và ngân sách nhà nước năm 2004 và chương trình công tác cụ thể phù hợp với chức năng, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin để hoạt động của đơn vị theo đúng các chính sách, quy định hiện hành. \n\n- Chánh Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Bộ, các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông, Internet, điện tử, tin học có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Chỉ thị này và định kỳ hàng quí có báo cáo Bộ về tình hình và kết quả thực hiện các nội dung liên quan đến hoạt động của đơn vị.\n\nVăn phòng Bộ theo dõi tình hình thực hiện Chỉ thị này trong toàn ngành, hàng quí tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng.\n\n\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNGĐỗ Trung Tá\n\n", + "id": 10168 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101680.json b/contexts/context_101680.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f86496483315b6bb52cddada2f25bdafa75b8e0b --- /dev/null +++ b/contexts/context_101680.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-16-2012-NQ-HDND-chat-van-va-tra-loi-chat-van-ky-hop-thu-4-Ben-Tre-184416.aspx", + "name": "Nghi-quyet-16-2012-NQ-HDND-chat-van-va-tra-loi-chat-van-ky-hop-thu-4-Ben-Tre-184416", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 16/2012/NQ-HĐND\n\nBến\r\n\n Tre, ngày 10 tháng 7 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nCHẤT VẤN VÀ TRẢ LỜI CHẤT VẤN TẠI KỲ HỌP THỨ 4 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHOÁ VIII\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE \r\n\nKHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 4\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nTrên cơ sở kết quả chất vấn\r\n\nvà trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 4, Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh đánh giá cao tinh thần trách nhiệm của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nđã nêu được những vấn đề quan trọng, bức xúc của địa phương, được cử tri toàn\r\n\ntỉnh quan tâm trong nội dung chất vấn. Đồng thời, đánh giá cao tinh thần thẳng\r\n\nthắn, cầu thị của lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh và Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ngành (được Uỷ ban nhân dân tỉnh uỷ nhiệm) trong việc trả lời và\r\n\ntiếp thu các ý kiến chất vấn của đại biểu.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh ghi nhận một số giải pháp mà Uỷ ban nhân dân tỉnh, Toà án nhân dân tỉnh và\r\n\nThủ trưởng các sở, ngành đã cam kết trước Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và cử\r\n\ntri trong tỉnh, cụ thể như sau:\n\n1. Về giải pháp hỗ trợ người\r\n\ntrồng dừa:\n\na) Những giải pháp ngắn hạn:\n\n- Tổ chức thực hiện tốt Nghị\r\n\nquyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua chính sách hỗ trợ cho người\r\n\ntrồng dừa trên địa bàn tỉnh Bến Tre được thông qua tại kỳ họp thứ 4.\n\n- Sử dụng vốn sự nghiệp khoa học\r\n\nđể hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư đa dạng hoá sản phẩm, cải tiến công nghệ để nâng\r\n\ncao chất lượng sản phẩm.\n\n- Khuyến khích doanh nghiệp tham\r\n\ngia xúc tiến thương mại ở nước ngoài theo hướng chuyên nghiệp nhằm tìm kiếm\r\n\nkhách hàng mới.\n\nb) Những giải pháp mang tính\r\n\nchiến lược lâu dài:\n\nKhẩn trương hoàn chỉnh Đề án hỗ\r\n\ntrợ ngành dừa của tỉnh Bến Tre giai đoạn 2012-2013 để triển khai thực hiện.\r\n\nTrong đó, tập trung vào một số chính sách và giải pháp như sau:\n\n- Ban hành chính sách ưu đãi đặc\r\n\nbiệt cho ngành công nghiệp chế biến dừa để thu hút doanh nghiệp về đầu tư chế\r\n\nbiến các sản phẩm từ dừa tại Bến Tre.\n\n- Nghiên cứu xây dựng các mô\r\n\nhình liên kết dọc - ngang trong ngành dừa như: Giữa các doanh nghiệp chế biến\r\n\nvới cơ sở thu gom, sơ chế và vùng dừa nguyên liệu; liên kết giữa những người\r\n\ntrồng dừa; giữa những cơ sở thu mua sơ chế; giữa các doanh nghiệp sản xuất cùng\r\n\nmặt hàng để hỗ trợ nhau trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.\n\n- Tích cực vận động người dân\r\n\nchưa có việc làm tham gia các chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn,\r\n\ntriển khai thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, trong đó, ưu\r\n\ntiên đối tượng là người trồng dừa đang gặp khó khăn.\n\n- Tiếp tục chuyển giao ứng dụng\r\n\ntiến bộ khoa học công nghệ vào việc cải tạo, đầu tư thâm canh, tăng năng suất,\r\n\nsản lượng dừa; tiếp tục hỗ trợ cây, con giống và nhân rộng các mô hình trồng\r\n\nxen, nuôi xen có hiệu quả.\n\n- Cơ cấu lại diện tích trồng dừa\r\n\ngiữa dừa khô trái và dừa uống nước một cách hợp lý cho từng vùng mặn, lợ, ngọt\r\n\nđể định hướng phát triển vườn dừa phù hợp với yêu cầu của thị trường tiêu thụ.\n\n- Kiến nghị các Bộ, ngành Trung\r\n\nương xem xét có chính sách giảm thuế, khoanh nợ, giãn nợ và tiếp tục cho vay để\r\n\ncác đại lý thu mua, sơ chế lượng dừa trái còn tồn đọng trong dân. Kiến nghị đưa\r\n\ncác sản phẩm chế biến từ dừa vào chương trình xúc tiến thương mại quốc gia hàng\r\n\nnăm.\n\n2. Về thu, chi ngân sách 6 tháng\r\n\ncuối năm 2012:\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh tập trung\r\n\nchỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả các giải pháp chủ yếu sau:\n\n- Rà soát lại khoản hụt thu do\r\n\nthực hiện chính sách miễn, giảm thuế theo quy định tại Nghị quyết số 13/NQ-CP\r\n\nngày 10 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ báo cáo Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế\r\n\nxem xét, hỗ trợ khoản thu không đạt dự toán.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra,\r\n\nđộng viên đối tượng nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế khi hết thời hạn gia hạn\r\n\nnộp thuế.\n\n- Xem xét, điều chỉnh quy mô tổ\r\n\nchức các ngày lễ, hội, các sự kiện lớn trên địa bàn trong 6 tháng cuối năm cho\r\n\nphù hợp với tình hình, điều kiện và khả năng kinh phí của tỉnh để tập trung\r\n\nnguồn ngân sách thực hiện công tác đảm bảo an sinh xã hội.\n\n3. Về việc sử dụng nguồn vốn\r\n\nhoàn trả lưới điện trung áp nông thôn để đầu tư phát triển lưới điện nông thôn\r\n\ntheo Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh:\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh giao Sở\r\n\nCông Thương, chủ đầu tư công trình, nhanh chóng hoàn thành hồ sơ công trình để\r\n\ntriển khai đấu thầu, thi công. Uỷ ban nhân dân tỉnh cam kết chỉ đạo chủ đầu tư\r\n\ntập trung thực hiện hoàn thành công trình trong tháng 10 năm 2012 và báo cáo\r\n\nkết quả cho Hội đồng nhân dân tỉnh biết tại kỳ họp cuối năm 2012.\n\n4. Về vấn đề khai thác cát trái\r\n\nphép trên địa bàn tỉnh:\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo\r\n\nchấn chỉnh lại cơ chế quản lý khai thác cát trên địa bàn tỉnh, tổ chức lại lực\r\n\nlượng thanh tra, kiểm tra đủ điều kiện và khả năng hoạt động. Kịp thời phát\r\n\nhiện và xử lý nghiêm hành vi khai thác cát trái phép theo đúng quy định của\r\n\npháp luật, nhanh chóng lập lại trật tự và kiểm soát được việc khai thác cát\r\n\ntrên địa bàn.\n\nGiao Uỷ ban nhân dân tỉnh trong\r\n\n6 tháng cuối năm 2012 tổ chức hội nghị chuyên đề về chấn chỉnh hoạt động khai\r\n\nthác cát trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Về công tác giảm nghèo 6\r\n\ntháng cuối năm 2012:\n\n- Về việc làm: Đẩy mạnh công tác\r\n\ntư vấn, giới thiệu việc làm, tạo điều kiện giúp người nghèo có việc làm ổn định.\n\n- Về phát triển sản xuất: Thực\r\n\nhiện cho vay ưu đãi lãi suất cho hộ nghèo từ nguồn vốn vay ưu đãi của Ngân hàng\r\n\nChính sách xã hội, nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả; thực hiện lồng\r\n\nghép với Dự án phát triển kinh doanh với người nghèo của tỉnh (DBRP).\n\n- Về thực hiện các chế độ, chính\r\n\nsách đối với người nghèo: Tổ chức thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội\r\n\nđối với hộ nghèo và hộ cận nghèo theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\r\n\nTiếp tục vận động hỗ trợ học bổng, học phẩm, dụng cụ học tập cho học sinh thuộc\r\n\nhộ nghèo vùng sâu, vùng xa. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả nguồn vốn\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo của Trung ương.\n\n- Về công tác bình nghị hộ\r\n\nnghèo: Tổ chức thực hiện tốt công tác bình nghị hộ nghèo, hộ cận nghèo, đảm bảo\r\n\ntính công khai, minh bạch và đúng đối tượng, tránh tình trạng bỏ sót hộ nghèo,\r\n\nbình nghị sai đối tượng để đảm bảo các hộ nghèo được hưởng các chế độ đúng theo\r\n\nquy định hiện hành.\n\n- Về hạn chế tái nghèo: Chỉ đạo\r\n\ncác địa phương quan tâm vận động hộ nghèo tích cực chăm lo sản xuất, tham gia\r\n\nthực hiện các mô hình sản xuất hiệu quả để ổn định cuộc sống, đồng thời đề nghị\r\n\nNgân hàng Chính sách xã hội gia hạn thời gian hoàn trả vốn vay để các đối tượng\r\n\nnày có điều kiện phát triển sản xuất, duy trì cuộc sống trên mức hộ nghèo.\n\n6. Về giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo:\n\n- Tổ chức thực hiện đúng tinh\r\n\nthần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Thanh tra Chính phủ về việc hướng dẫn xử\r\n\nlý các vụ việc phức tạp, tồn đọng, kéo dài; đồng thời nâng cao trách nhiệm của\r\n\ncác ngành, các cấp trong công tác tiếp công dân, xem xét, giải quyết các vụ\r\n\nviệc khiếu nại, tố cáo của công dân theo đúng quy định của Luật Khiếu nại, Luật\r\n\nTố cáo.\n\n7. Về một số nội dung liên quan\r\n\nđến công tác xét xử của Toà án nhân dân tỉnh:\n\nLãnh đạo Toà án nhân dân tỉnh\r\n\ntăng cường kiểm tra, kiểm điểm trách nhiệm đối với các Thẩm phán để kịp thời\r\n\nkhắc phục những thiếu sót, sai phạm trong công tác xét xử, giải quyết tốt số án\r\n\ntạm đình chỉ.\n\nGiao Ban Pháp chế Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh có chương trình giám sát cụ thể đối với nội dung này.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, Toà án\r\n\nnhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các cam kết đã ghi\r\n\ntại Điều 2 Nghị quyết này, đồng thời báo cáo kết quả thực hiện cho Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh vào kỳ họp cuối năm 2012.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát\r\n\nviệc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2012 và có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông\r\n\nqua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Võ Thành Hạo\n\n\n\n", + "id": 101680 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101681.json b/contexts/context_101681.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..77542f9dba57804d2a9ab1378850b945c0a1808a --- /dev/null +++ b/contexts/context_101681.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1548-1999-QD-TU-Quy-che-danh-gia-can-bo-9630.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1548-1999-QD-TU-Quy-che-danh-gia-can-bo-9630", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNGTHÀNH ỦY ĐÀ NẴNG****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 1548/1999/QĐ-TU \n\nĐà Nẵng, ngày 10 tháng 08 năm 1999 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ\n\nBAN THƯỜNG VỤ THÀNH ỦYĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Quyết định số 50-QĐ/TW ngày 03-5-1999 của Bộ Chính trị về việc ban hành Quy chế đánh giá cán bộ.Xét đề nghị của Ban Tổ chức Thành ủy.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\n1- Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đánh giá cán bộ.\n\n2- Ban Tổ chức Thành ủy có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện và theo dõi việc thực hiện Quyết định này.\n\nCác ban của Đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, quận ủy, huyện ủy, đảng ủy trực thuộc Thành ủy, Ban Thường vụ Thành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh có trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện quyết định này; quy định cụ thể việc thực hiện đối với cán bộ thuộc phạm vi phụ trách.\n\n3- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.\n\n\n\nNơi nhận:- Các quận, huyện ủy- Các ban đảng, BCS đảng,đảng đoàn, đảng ủy trực thuộcThành ủy, Ban Thường vụ Thành Đoàn- Các đ/c Thành ủy viên- Lưu VT\n\nTM. BAN THƯỜNG VỤBÍ THƯ\n\n\n\nTrương Quang Được\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nĐÁNH GIÁ CÁN BỘ(Ban hành kèm theo Quyết định số 1548-QĐ/TU ngày 10/8/1999 của Ban Thường vụ Thành ủy)\n\nChương 1:\n\nNHŨNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1: Đánh giá cán bộ để:\n\n1- Không ngừng nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, năng lực và hiệu quả công tác của cán bộ.\n\n2- Làm căn cứ tuyển chọn, xây dựng quy hoạch, đào tạo bồi dưỡng, bố trí sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ.\n\nĐiều 2: Yêu cầu đánh giá cán bộ:\n\n1- Phải làm rõ ưu điểm, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực và hiệu quả công tác, chiều hướng phát triển của cán bộ.\n\n2- Phải đảm bảo tính khách quan, toàn diện, tính lịch sử - cụ thể\n\n3- Phải trên cơ sở thực hiện tự phê bình và phê bình; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, thảo luận dân chủ, kết luận theo đa số, công khai đối với cán bộ được đánh giá.\n\nĐiều 3: Thẩm quyền, trách nhiệm đánh giá cán bộ:\n\n1- Bản thân cán bộ tự đánh giá (bằng văn bản).\n\n2- Người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ.\n\n3- Cấp ủy, tổ chức đảng nơi cán bộ sinh hoạt, công tác.\n\n4- Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của cán bộ, cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với cán bộ.\n\n5- Bản thân cán bộ, người đứng đầu, tập thể lãnh đạo nói trên phải chịu trách nhiệm về nội dung đánh giá cán bộ của mình.\n\nĐiều 4: Thời hạn đánh giá cán bộ:\n\n1- Đánh giá cán bộ theo định kỳ hàng năm.\n\n2- Đánh giá cán bộ trước khi hết nhiệm kỳ\n\n3- Đánh giá cán bộ trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển công tác, khen thưởng, kỷ luật.\n\nĐiều 5: Đối tượng áp dụng:\n\nQuy chế đánh giá cán bộ áp dụng đối với cán bộ, công chức nói chung trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận, Đoàn thể chính trị - xã hội; đơn vị sự nghiệp; doanh nghiệp nhà nước.\n\nChương 2:\n\nCĂN CỨ, NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI CÁN BỘ THEO MỨC ĐỘ HOÀN THÀNH CHỨC TRÁCH, NHIỆM VỤ\n\nĐiều 6: Căn cứ đánh giá:\n\n1- Tiêu chuẩn cán bộ (tiêu chuẩn chung của cán bộ được xác định trong Chương trình hành động của Thành ủy thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII) về Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tiêu chuẩn cụ thể của từng chức danh cán bộ).\n\n2- Nghĩa vụ của cán bộ, công chức theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức.\n\n3- Chức trách, nhiệm vụ của cán bộ.\n\n4- Môi trường và điều kiện cán bộ thực hiện nhiệm vụ trong thời hạn đánh giá cán bộ.\n\nĐiều 7: Nội dung đánh giá:\n\n1- Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao: khối lượng, chất lượng, hiệu quả công việc trong từng vị trí, từng thời gian.\n\n2- Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống:\n\n- Nhận thức, tư tưởng chính trị; việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.\n\n- Tinh thần học tập nâng cao trình độ; tính trung thực, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trong công tác; tinh thần tự phê bình và phê bình.\n\n- Việc gìn giữ đạo đức và lối sống lành mạnh; chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và những biểu hiện tiêu cực khác.\n\n- Đoàn kết, quan hệ trong công tác; tinh thần và thái độ phục vụ nhân dân.\n\n3- Chiều hướng và khả năng phát triển.\n\nĐiều 8: Phân loại theo mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ:\n\nCăn cứ vào kết quả đánh giá theo những nội dung tại điều 6 và điều 7, phân thành 3 mức như sau:\n\na- Hoàn thành xuất sắc chức trách, nhiệm vụ.\n\nb- Hoàn thành chức trách, nhiệm vụ.\n\nc- Chưa hoàn thành chức trách, nhiệm vụ.\n\nChương 3:\n\nQUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ CÁN BỘ\n\nĐiều 9: Đánh giá cán bộ hàng năm\n\n1- Đánh giá cán bộ hàng năm được tiến hành vào dịp cuối năm ở các đơn vị cơ sở (ở các cơ quan thành phố, quận huyện là phòng, ban…;ở các đơn vị sự nghiệp là khoa, phòng, trung tâm…;ở các doanh nghiệp là phòng, ban, phân xưởng…). Việc đánh giá cán bộ hàng năm được tiến hành như sau:\n\n1.1- Đối với cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ:\n\n- Cán bộ tự nhận xét, đánh giá (bằng văn bảng), theo nội dung điều 7 và điều 8 của Quy chế này.\n\n- Tập thể cán bộ cùng làm việc trong đơn vị cơ sở tham gia ý kiến.\n\n- Thủ trưởng trực tiếp của cán bộ nhận xét, đánh giá.\n\n1.2- Đối với cán bộ lãnh đạo đơn vị cơ sở:\n\n- Cán bộ tự nhận xét, đánh giá (bằng văn bản), theo nội dung điều 7 và điều 8 của Quy chế này.\n\n-Tập thể cán bộ cùng làm việc trong đơn vị cơ sở tham gia ý kiến;\n\n-Thủ trưởng cấp trên trực tiếp nhận xét, đánh giá.\n\n2- Đánh giá cán bộ là thành viên lãnh đạo của cơ quan, đơn vị:\n\n- Cán bộ tự nhận xét, đánh giá (bằng văn bản), theo nội dung điều 7 và điều 8 của Quy chế này.\n\n- Tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị tham gia ý kiến\n\n- Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của cán bộ nhận xét, đánh giá.\n\nĐiều 10: Đánh giá cán bộ đảm nhiệm chức vụ do bầu cử trước khi hết nhiệm kỳ:\n\n1- Cán bộ tự nhận xét, đánh giá (bằng văn bản), theo nội dung điều 7 và điều 8 của Quy chế này.\n\n2- Các thành viên của tổ chức được bầu tham gia ý kiến.\n\n3- Người đứng đầu tổ chức được bầu nhận xét, đánh giá, tập thể lãnh đạo (ban thường vụ cấp ủy, ban cán sự đảng, đảng đoàn…) thảo luận thông qua.\n\n4- Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp đối với cán bộ nhận xét, đánh giá.\n\nĐiều 11: Đánh giá cán bộ trước khi bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử:\n\n1- Người đứng đầu cấp ủy, ban cán sự đảng, đảng đoàn, cơ quan, đơn vị nhận xét, đánh giá.\n\n2- Lấy ý kiến của đại diện cấp ủy hoặc chính quyền cơ sở nơi cán bộ cư trú về tư cách công dân của bản thân và gia đình cán bộ.\n\n3- Tập thể cấp ủy hoặc ban thường vụ, ban cán sự đảng, đảng đoàn, lãnh đạo cơ quan, đơn vị thảo luận và thống nhất nhận xét, đánh giá.\n\nĐiều 12: Thông báo và báo cáo nội dung nhận xét, đánh giá cán bộ:\n\n1- Đại diện cấp ủy, tổ chức đảng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị thông báo đến cán bộ ý kiến của người đứng đầu, của cấp ủy, ban cán sự đảng, đảng đoàn về nhận xét, đánh giá đối với từng cán bộ.\n\n2- Đối với cán bộ thuộc diện cấp trên trực tiếp quyết định, cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị báo cáo bằng văn bản về nội dung nhận xét, đánh giá lên cấp trên.\n\nĐiều 13:\n\n1- Cán bộ có quyền được trình bày ý kiến, bảo lưu và báo cáo lên cấp trên những vấn đề không tán thành về nhận xét, đánh giá đối với bản thân mình, nhưng phải chấp hành ý kiến kết luận của cơ quan quản lý có thẩm quyền.\n\n2- Khi có khiếu nại về đánh giá cán bộ thì người đứng đầu cùng tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ có trách nhiệm xem xét, kết luận và thông báo (bằng văn bản) đến người khiếu nại.\n\nĐiều 14: Bản nhận xét, đánh giá cán bộ của cấp ủy, ban cán sự Đảng, Đảng đoàn, của người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ phải có chữ ký của người đứng đầu hoặc của một thành viên lãnh đạo và đóng dấu của cơ quan, đơn vị đó: được lưu vào hồ sơ cán bộ theo chế độ tài liệu mật.\n\nĐiều 15: Các văn bản, tài liệu về nhận xét, đánh giá cán bộ: bản tự nhận xét, đánh giá của cán bộ; đánh giá của thủ trưởng cơ quan, của cấp ủy, ban cán sự đảng, đảng đoàn…, kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra (nếu có) phải gửi cho cơ quan quản lý cán bộ để lưu hồ sơ theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.", + "id": 101681 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101682.json b/contexts/context_101682.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..116de28971aab32ca6f583c4463f9677b490f7fd --- /dev/null +++ b/contexts/context_101682.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Thong-tu-lien-tich-07-2011-TTLT-BNNPTNT-BTNMT-huong-dan-giao-thue-rung-118675.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-07-2011-TTLT-BNNPTNT-BTNMT-huong-dan-giao-thue-rung-118675", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ\r\n\n PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT\n\nHà Nội, ngày 29\r\n\n tháng 01 năm 2011\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN\r\n\nTỊCH\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ GIAO RỪNG, THUÊ RỪNG GẮN LIỀN VỚI GIAO ĐẤT, THUÊ ĐẤT LÂM\r\n\nNGHIỆP\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2003;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03\r\n\ntháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29\r\n\ntháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 03 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;\n\nCăn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19\r\n\ntháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền\r\n\nsở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP \r\n\nngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04\r\n\ntháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Nghị định số 19/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các điểm c, d, g, h và i khoản\r\n\n5 Điều 2 Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường;\n\nLiên Bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn một số nội dung về giao rừng, thuê\r\n\nrừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp như sau:\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\n1. Thông tư này hướng dẫn một số nội dung trong\r\n\nviệc phối hợp giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường và cơ quan Kiểm lâm trực\r\n\nthuộc cơ quan Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây gọi là cơ quan\r\n\nKiểm lâm) khi thực hiện các công việc sau đây:\n\na) Giao rừng, thuê rừng gắn liền\r\n\nvới giao đất, thuê đất lâm nghiệp lần đầu;\n\nb) Hoàn thiện hồ sơ giao\r\n\nrừng, thuê rừng đối với trường hợp đã được giao đất, thuê đất lâm nghiệp\r\n\ncó rừng hoặc công nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp có rừng và cấp Giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà\r\n\nở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) nhưng chưa lập\r\n\nhồ sơ giao\r\n\nrừng,\r\n\nthuê rừng;\n\nc) Hoàn thiện hồ sơ\r\n\nđịa chính đối với trường hợp đã được giao rừng, thuê rừng nhưng chưa được giao đất, thuê đất lâm nghiệp\r\n\nhoặc chưa được cấp Giấy chứng nhận.\n\n2. Trường hợp giao đất,\r\n\nthuê đất chưa có rừng để sử dụng vào mục đích lâm nghiệp hoặc công nhận quyền\r\n\nsử dụng đất cho người đang sử dụng đất có rừng tự trồng bằng vốn không thuộc\r\n\nngân sách nhà nước thì thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng\r\n\nnhận theo quy định của pháp luật đất đai.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp\r\n\ndụng\n\nCơ quan nhà nước; các tổ chức; hộ gia đình,\r\n\ncá nhân trong nước; cộng đồng dân cư thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc (sau\r\n\nđây gọi là cộng đồng dân cư thôn); người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ\r\n\nchức, cá nhân nước ngoài và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý,\r\n\nsử dụng đất lâm nghiệp; quản lý, sở hữu hoặc sử dụng rừng theo quy định của pháp\r\n\nluật đất đai và pháp luật bảo vệ và phát triển rừng.\n\nĐiều 3. Giải thích từ\r\n\nngữ\n\n1. Đất quy hoạch cho lâm nghiệp là quỹ\r\n\nđất đã có rừng hoặc chưa có rừng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt quy hoạch cho mục đích phát triển lâm nghiệp, được xác định theo tiểu khu\r\n\nrừng, khoảnh rừng và lô rừng quản lý. Riêng đối với những khu rừng sản xuất,\r\n\nkhu rừng phòng hộ phân tán có thể được xác định đến thửa đất lâm nghiệp.\n\n2. Đất lâm nghiệp là đất đang có rừng\r\n\ntự nhiên hoặc đang có rừng trồng đạt tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật\r\n\nvề bảo vệ và phát triển rừng; đất đang khoanh nuôi để phục hồi rừng; đất mới trồng\r\n\nrừng nhưng chưa thành rừng; đất đang trồng rừng hoặc đã giao, cho thuê để trồng\r\n\nrừng và diện tích đất trống trong các khu rừng đặc dụng hoặc diện tích đất\r\n\ntrống được bảo vệ trong các khu rừng khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ\r\n\nvà phát triển rừng.\n\nĐiều 4. Một số quy\r\n\nđịnh chung\n\n1. Bản đồ sử dụng trong giao rừng, cho thuê rừng và\r\n\ngiao đất,\r\n\ncho thuê đất lâm nghiệp có hệ quy chiếu VN-2000 với tỷ lệ cơ bản là 1/10000\r\n\nhoặc 1/5000.\n\nTrường hợp địa phương đã có bản đồ địa chính\r\n\nthì phải sử dụng bản đồ này để giao rừng, cho thuê rừng và giao đất, cho thuê\r\n\nđất lâm nghiệp.\n\nTrường hợp địa phương chưa có bản đồ địa\r\n\nchính thì sử dụng bản đồ địa hình ở tỷ lệ lớn nhất hiện có (kể cả loại bản đồ\r\n\nđịa hình ở tỷ lệ lớn hơn 1/5000 hoặc bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25000) để giao\r\n\nrừng, cho thuê rừng và giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp. Trường hợp các loại\r\n\nbản đồ hiện có chưa ở hệ quy chiếu VN-2000 thì phải chuyển về hệ quy chiếu VN-2000\r\n\ntrước khi sử dụng.\n\n2. Giấy chứng nhận, hồ sơ địa chính và các\r\n\ntài liệu khác có liên quan đến đất lâm nghiệp của cơ quan quản lý đất đai, của\r\n\nngười sử dụng đất lâm nghiệp phải ghi nhận các thông tin về rừng quy định tại Điều\r\n\n10, Chương III của Thông tư này. Thông tin về rừng ghi trên Giấy chứng nhận được\r\n\ntổng hợp từ hồ sơ giao rừng, thuê rừng do cơ quan kiểm lâm có thẩm quyền cung cấp\r\n\nhoặc thẩm định và xác nhận.\n\n3. Đối với diện tích\r\n\nđất lâm nghiệp đã được giao, cho thuê hoặc được công nhận quyền sử dụng đất và\r\n\nđược giao rừng, cho thuê rừng theo các quy định của Nhà nước trước khi Thông tư\r\n\nnày có hiệu lực thì hồ sơ giao rừng,\r\n\nthuê rừng và hồ sơ giao đất, thuê đất, hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận vẫn có giá\r\n\ntrị pháp lý, không phải lập lại thủ tục theo quy định tại Thông tư này. Khi người được giao\r\n\nrừng, thuê rừng và được giao\r\n\nđất, thuê đất hoặc được công nhận quyền sử dụng đất lâm\r\n\nnghiệp có nhu cầu đổi lại Giấy chứng nhận thì sẽ được cấp Giấy chứng nhận theo\r\n\nquy định tại Thông tư này.\n\nChương II\n\nGIAO RỪNG, THUÊ RỪNG GẮN LIỀN VỚI GIAO\r\n\nĐẤT, THUÊ ĐẤT LÂM NGHIỆP VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN\n\nĐiều 5. Thủ\r\n\ntục giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp, cấp Giấy\r\n\nchứng nhận\n\n1. Trình tự, thủ tục giao rừng, thuê\r\n\nrừng và lập hồ sơ giao rừng, thuê rừng thực hiện theo quy định tại Nghị định số\r\n\n23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát\r\n\ntriển rừng, Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu\r\n\nhồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn (sau đây gọi là\r\n\nThông tư số 38/2007/TT-BNN) và quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 11 của Thông\r\n\ntư này.\n\nTrình tự, thủ tục giao đất, thuê đất,\r\n\ncấp Giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính đối với đất lâm nghiệp thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật về đất đai và quy định tại Điều 6, Điều 8 của Thông\r\n\ntư này; riêng mẫu văn bản áp dụng trong việc thực hiện thủ tục về giao đất,\r\n\nthuê đất lâm nghiệp được thay bằng mẫu văn bản áp dụng trong việc thực hiện thủ\r\n\ntục về giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp quy định\r\n\ntại Điều 11 của Thông tư này.\n\n2. Nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị và thời\r\n\ngian giải quyết thủ tục giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất, cấp\r\n\nGiấy chứng nhận đối với đất lâm nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về\r\n\nđất đai.\n\n3. Thời gian luân chuyển hồ sơ giao\r\n\nrừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp giữa cơ quan Tài\r\n\nnguyên và Môi trường và cơ quan Kiểm lâm trong quá trình thực hiện thủ tục giao\r\n\nrừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp, cấp Giấy chứng nhận\r\n\ndo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.\n\nĐiều 6. Sự\r\n\nphối hợp giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường và cơ quan Kiểm lâm trong việc giao\r\n\nrừng, cho thuê rừng gắn liền với giao đất, cho thuê đất hoặc cấp Giấy chứng\r\n\nnhận lần đầu đối với đất lâm nghiệp có rừng\n\n1. Cơ quan Tài\r\n\nnguyên và Môi trường sau khi nhận được hồ sơ đề nghị được giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê\r\n\nđất lâm nghiệp hoặc hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận, có trách nhiệm thẩm định hồ sơ về điều kiện giao\r\n\nđất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận theo\r\n\nquy định của pháp luật đất đai; đồng thời sao gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị đó cho cơ quan Kiểm lâm cùng cấp để thẩm định về điều\r\n\nkiện giao rừng, thuê rừng.\n\n2. Cơ quan Kiểm\r\n\nlâm sau khi nhận được hồ sơ do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, có\r\n\ntrách nhiệm xem xét, cho ý kiến bằng văn bản về việc giao rừng, cho thuê rừng\r\n\nvà gửi cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường.\n\n3. Cơ quan Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tập hợp hồ sơ giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất,\r\n\nthuê đất lâm nghiệp hoặc hồ sơ cấp Giấy\r\n\nchứng nhận và lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh giao rừng, thuê rừng và giao đất, thuê đất lâm nghiệp, cấp Giấy chứng nhận;\r\n\ncập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính hoặc cơ sở dữ liệu địa chính.\n\n4. Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp, cấp Giấy chứng\r\n\nnhận theo đề nghị của cơ quan Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐiều 7. Sự\r\n\nphối hợp giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường và cơ quan Kiểm lâm trong việc\r\n\nhoàn thiện hồ sơ giao rừng, thuê rừng đối với trường hợp đã được giao đất,\r\n\nthuê đất lâm nghiệp có rừng hoặc đã được công nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp\r\n\ncó rừng nhưng chưa lập hồ sơ giao rừng, thuê rừng\n\n1. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm cung cấp thông tin trong hồ sơ địa chính đối với những diện tích\r\n\nđất lâm nghiệp đã giao, đã cho thuê, đã được công nhận quyền sử dụng đất để cơ\r\n\nquan Kiểm lâm hoàn thiện hồ sơ giao rừng, thuê rừng.\n\n2. Cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệm tổ\r\n\nchức việc rà soát các thông tin về rừng, bao gồm mục đích sử dụng rừng, diện\r\n\ntích rừng, nguồn gốc, vị trí, ranh giới trên hồ sơ địa chính và thực địa.\n\nTrường hợp các thông tin về rừng trên\r\n\nthực địa phù hợp với hồ sơ địa chính thì cơ quan Kiểm lâm lập hồ sơ giao rừng,\r\n\nthuê rừng theo quy định tại khoản 2, Điều 11, Chương III của Thông tư này và\r\n\ngửi cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường để bổ sung thông tin vào Giấy chứng\r\n\nnhận và hồ sơ địa chính hoặc cơ sở dữ liệu địa chính.\n\nTrường hợp các thông tin về rừng trên\r\n\nthực địa không phù hợp với hồ sơ địa chính, thì tùy theo mức độ sai lệch, cơ\r\n\nquan Kiểm lâm thông báo cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường làm các thủ tục\r\n\ncần thiết theo quy định của pháp luật đất đai để chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ\r\n\nsở dữ liệu địa chính, chỉnh lý hoặc thu hồi, cấp lại Giấy chứng nhận; Đồng\r\n\nthời, cơ quan Kiểm lâm tiến hành lập hồ sơ giao rừng, thuê rừng theo quy định\r\n\ntại khoản 2, Điều 11 của Thông tư này và gửi lại hồ sơ này cho cơ quan Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\nĐiều 8. Sự\r\n\nphối hợp giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường và cơ quan Kiểm lâm trong việc\r\n\nhoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp đã được giao rừng, thuê rừng nhưng chưa\r\n\nđược giao đất, thuê đất hoặc chưa được công nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp\n\n1. Cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệm\r\n\ncung cấp thông tin trong hồ sơ giao rừng, thuê rừng cho cơ quan Tài nguyên và\r\n\nMôi trường cùng cấp để hoàn thiện hồ sơ giao đất, thuê đất, cấp Giấy chứng nhận.\n\n2. Đối với Ban quản lý rừng phòng hộ,\r\n\nBan quản lý rừng đặc dụng:\n\na) Căn cứ vào quyết định của cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền về việc thành lập khu rừng đặc dụng, khu rừng phòng hộ\r\n\nvà quy hoạch sử dụng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đã được cơ quan có thẩm quyền\r\n\nxét duyệt, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Chi cục Kiểm lâm thẩm\r\n\ntra hồ sơ đề nghị giao đất lâm nghiệp, lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh quyết định giao đất lâm nghiệp và cấp Giấy chứng nhận.\n\nTrong quá trình thẩm\r\n\ntra, làm thủ tục giao đất lâm nghiệp phải xem xét, bổ sung những biến động và\r\n\ntình hình sử dụng đất thực tế tại thời điểm thẩm tra để trình cấp có thẩm quyền\r\n\nquyết định cụ thể;\n\nb) Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh quyết định giao đất lâm nghiệp, cấp Giấy chứng nhận cho các Ban quản lý\r\n\nrừng phòng hộ, Ban quản lý rừng đặc dụng.\n\n3. Đối với tổ chức trong nước, tổ chức\r\n\nvà cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sử dụng đất lâm\r\n\nnghiệp: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đề nghị giao\r\n\nđất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận về hiện trạng đang quản lý, sử dụng đất lâm\r\n\nnghiệp của tổ chức (theo báo cáo rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức);\r\n\nđối chiếu với hồ sơ giao rừng, thuê rừng, hồ sơ quy hoạch sử dụng đất chi tiết của\r\n\ntổ chức đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt theo quy định của pháp luật đất\r\n\nđai; chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển thông tin, số liệu địa\r\n\nchính cho cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; lập thủ tục trình Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất hoặc cho thuê đất lâm nghiệp và cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đối với diện tích đất đang sử dụng phù hợp với hồ sơ giao\r\n\nrừng, thuê rừng và quy hoạch sử dụng đất chi tiết đã được duyệt.\n\n4. Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng\r\n\nđồng dân cư đang sử dụng đất lâm nghiệp: Phòng Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo\r\n\nVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận\r\n\nvề hiện trạng sử dụng đất và đối chiếu với hồ sơ giao rừng, thuê rừng; lập thủ tục để trình Ủy ban nhân dân huyện, quận,\r\n\nthị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất\r\n\nđang sử dụng.\n\n5. Trường hợp các thông tin về đất lâm\r\n\nnghiệp trên thực địa không phù hợp với hồ sơ giao rừng, thuê rừng, thì tùy theo\r\n\nmức độ sai lệch, cơ quan Tài nguyên và Môi trường thông báo cho cơ quan Kiểm\r\n\nlâm biết để làm thủ tục chỉnh lý hồ sơ giao rừng, thuê rừng hoặc lập thủ tục\r\n\ngiao lại rừng, thuê lại rừng theo quy định hiện hành.\n\nChương III\n\nGIẤY\r\n\nCHỨNG NHẬN VÀ HỒ SƠ GIAO RỪNG, THUÊ RỪNG\n\nĐiều 9. Giấy\r\n\nchứng nhận\n\n1. Giấy chứng nhận và nội dung viết\r\n\ntrên Giấy chứng nhận thực hiện theo Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009\r\n\ncủa Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Thông tư 17/2009/TT-BTNMT)\r\n\nvà quy định tại Thông tư này.\n\n2. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi một (01) bản sao Giấy\r\n\nchứng nhận cho cơ quan Kiểm lâm cùng cấp.\n\nĐiều 10. Thể\r\n\nhiện thông tin trên Giấy chứng nhận\n\nThông tin về rừng sản xuất là rừng\r\n\ntrồng được ghi theo quy định tại Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ; ngoài ra một số\r\n\nthông tin về thửa đất tại điểm \"1. Thửa đất:\" và thông\r\n\ntin về rừng không thuộc loại rừng sản xuất là rừng trồng ghi tại điểm \"6.\r\n\nGhi chú:\" Mục II của Giấy chứng nhận theo quy định như sau:\n\n1. Tại điểm \"1.\r\n\nThửa đất:\" ghi địa chỉ và diện tích thửa đất như sau:\n\na) Địa chỉ: Ghi số\r\n\nhiệu lô, khoảnh, tiểu khu trước khi ghi tên đơn vị hành chính nơi có thửa đất.\n\nb) Diện tích: được\r\n\nghi bằng đơn vị mét vuông (m2) đối với các chủ rừng có quy mô diện\r\n\ntích dưới 10 ha, ghi bằng đơn vị hecta (ha) và được làm tròn số\r\n\nđến hai chữ số thập phân đối với các chủ\r\n\nrừng có quy mô diện tích từ 10 ha trở lên. Ví dụ: 10,34 ha.\n\nRiêng trong hồ\r\n\nsơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính vẫn thể hiện diện tích đất lâm nghiệp thống\r\n\nnhất theo đơn vị m2.\n\n2. Tại điểm \"6. Ghi chú: \":\n\na) Đối với tổ\r\n\nchức trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài quản lý, sử dụng rừng không thuộc loại rừng sản xuất là rừng trồng\r\n\nthì ghi: “Không chứng nhận quyền sở hữu\r\n\nrừng. Chi tiết thông tin về rừng theo hồ sơ giao rừng, thuê rừng số... được\r\n\nlưu tại cơ quan Kiểm lâm cấp tỉnh.\"\n\nb) Đối với hộ\r\n\ngia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn quản lý, sử dụng rừng không thuộc\r\n\nloại rừng sản xuất là rừng trồng thì ghi: “Không\r\n\nchứng nhận quyền sở hữu rừng. Chi tiết thông tin về rừng theo hồ sơ giao rừng,\r\n\nthuê rừng số... được lưu tại cơ quan Kiểm lâm cấp huyện.\"\n\nĐiều 11. Hồ sơ giao rừng, thuê rừng và giao đất, thuê đất lâm nghiệp\n\n1. Trường hợp giao\r\n\nrừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp, hồ sơ được lập theo\r\n\nmẫu ban hành kèm theo Thông tư này gồm:\n\na) Đơn đề\r\n\nnghị được giao đất, giao rừng hoặc thuê đất, thuê rừng đối với hộ gia đình, cá\r\n\nnhân, cộng đồng dân cư thôn (theo Mẫu số 01/GĐGR);\r\n\nhoặc Đơn đề nghị được giao đất, giao rừng hoặc thuê đất, thuê rừng đối với tổ\r\n\nchức trong nước (theo Mẫu số 02/GĐGR); hoặc Đơn\r\n\nđề nghị được thuê đất, thuê rừng đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài,\r\n\ntổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (theo Mẫu\r\n\nsố 03/GĐGR);\n\nb) Quyết định về việc giao đất, giao\r\n\nrừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn (theo Mẫu số 04/GĐGR) hoặc Quyết định về việc thuê đất,\r\n\nthuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân (theo Mẫu\r\n\nsố 05/GĐGR); hoặc Quyết định về việc giao đất, giao rừng đối với tổ chức\r\n\ntrong nước (theo Mẫu số 06/GĐGR); hoặc Quyết\r\n\nđịnh về việc thuê đất, thuê rừng đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài,\r\n\ncá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (theo Mẫu số 07/GĐGR);\n\nc) Hợp đồng thuê đất, thuê rừng đối\r\n\nvới trường hợp thuê đất, thuê rừng (theo Mẫu số 08/GĐGR);\n\nd) Bảng kê thông tin về rừng gắn với\r\n\nthửa đất lâm nghiệp được giao, được thuê (theo Mẫu\r\n\nsố 9/GĐGR);\n\nđ) Bảng theo dõi biến động đất và rừng\r\n\nsau khi giao (theo Mẫu số 10/GĐGR);\n\ne) Biên bản bàn giao đất, bàn giao\r\n\nrừng ở thực địa;\n\n2. Trường hợp\r\n\nhoàn thiện hồ sơ giao rừng, thuê rừng sau khi đã được giao đất, cho thuê đất hoặc\r\n\nđã được công nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp có rừng, hồ sơ được lập theo mẫu\r\n\nquy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Thông tư số 38/2007/TT-BNN .\n\n3. Hồ sơ giao rừng, thuê rừng và giao\r\n\nđất, thuê đất lâm nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được\r\n\nlưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (là bộ tài liệu kèm theo hồ sơ địa\r\n\nchính) và cơ quan Kiểm lâm thuộc Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định\r\n\ngiao rừng, cho thuê rừng.\n\nChương IV\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều\r\n\n12. Trách nhiệm thực hiện\n\n1. Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn\n\na) Chỉ đạo, kiểm tra,\r\n\nđôn đốc và hướng dẫn địa phương thực hiện việc giao rừng, thuê rừng gắn liền với\r\n\ngiao đất, thuê lâm nghiệp theo quy định của pháp luật;\n\nb) Hướng dẫn\r\n\nvà tổng hợp thống kê, kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng rừng trên phạm vi toàn\r\n\nquốc bảo đảm sự thống nhất với thống kê diện tích đất lâm nghiệp do ngành Tài\r\n\nnguyên và Môi trường thực hiện;\n\nc) Cung cấp\r\n\nthông tin về rừng và tình hình giao rừng, cho thuê rừng trong toàn quốc cho Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường;\n\nd) Chỉ đạo công tác thông tin tuyên\r\n\ntruyền về giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp;\n\nđ) Tổ chức chỉ đạo xây dựng, cập nhật cơ\r\n\nsở dữ liệu, hệ thống thông tin và lưu trữ cơ sở dữ liệu về giao rừng, thuê rừng;\r\n\nhồ sơ giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm nghiệp; cung cấp\r\n\ncác thông tin trong cơ sở dữ liệu cho Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n2. Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường\n\na) Chỉ đạo, kiểm tra,\r\n\nđôn đốc và hướng dẫn địa phương trong công tác giao đất, thuê đất lâm nghiệp\r\n\ngắn liền với giao rừng, thuê rừng theo quy định của pháp luật;\n\nb) Hướng dẫn\r\n\nvà tổng hợp việc thống kê, kiểm kê tình hình quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp\r\n\ntrên phạm vi toàn quốc bảo đảm sự thống nhất với thống kê diện tích rừng do\r\n\nngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện;\n\nc) Cung cấp\r\n\nthông tin về đất lâm nghiệp và tình hình giao đất, cho thuê đất, công nhận\r\n\nquyền sử dụng đất lâm nghiệp cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nd) Tổ chức chỉ đạo xây dựng, cập nhật\r\n\nvà lưu trữ hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính, Giấy chứng nhận thống\r\n\nnhất với hồ sơ giao rừng, thuê rừng; cung cấp các thông tin trong cơ sở dữ liệu\r\n\ncho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n3. Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh\n\na) Chỉ đạo việc lập, phê duyệt và tổ\r\n\nchức thực hiện đề án giao rừng, cho thuê rừng tổng thể gắn liền với giao đất,\r\n\ncho thuê đất lâm nghiệp trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc thu hồi rừng, đất\r\n\nlâm nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai và\r\n\npháp luật về bảo vệ và phát triển rừng;\n\nb) Chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy\r\n\nban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) phối\r\n\nhợp thực hiện đồng thời việc giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê\r\n\nđất lâm nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư này;\n\nc) Chỉ đạo cơ quan chức năng các cấp\r\n\nphối hợp kiểm tra, xử lý dứt điểm tình trạng tranh chấp, vi phạm pháp luật đất\r\n\nđai của các tổ chức đang quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp;\n\nd) Quyết định việc giao rừng, thuê\r\n\nrừng thống nhất, gắn liền với việc giao đất, thuê đất lâm nghiệp và cấp Giấy chứng\r\n\nnhận theo thẩm quyền;\n\nđ) Chỉ đạo các cơ quan chức năng, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp dưới hoàn chỉnh hồ sơ và quyết định việc giao rừng, cho thuê rừng\r\n\nđối với thửa đất đã giao, đã cho thuê, đã được công nhận quyền sử dụng đất; quyết\r\n\nđịnh việc giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất đã\r\n\ngiao rừng, cho thuê rừng;\n\ne) Chỉ đạo các cơ quan Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncung cấp các thông tin trong hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính và tài liệu\r\n\ncó liên quan đến đất lâm nghiệp cho cơ quan Kiểm lâm tại địa phương để phục vụ\r\n\ncho công tác giao rừng, thuê rừng.\n\n4. Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện\n\na) Chỉ đạo việc lập phương án giao rừng, cho thuê rừng tổng thể trên địa bàn\r\n\nhuyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện; phê duyệt\r\n\ncác phương án giao rừng tổng thể của Ủy ban nhân dân cấp xã;\n\nb) Chỉ đạo thực hiện việc giao rừng,\r\n\nthuê rừng, thu hồi rừng thống nhất với việc giao đất, thuê đất và thu hồi đất lâm\r\n\nnghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về bảo vệ và phát\r\n\ntriển rừng;\n\nc) Quyết định việc giao, cho thuê rừng\r\n\nthống nhất, gắn liền với việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp và cấp Giấy chứng\r\n\nnhận theo thẩm quyền;\n\nd) Chỉ đạo các cơ quan chức năng hoàn\r\n\nchỉnh hồ sơ và quyết định việc giao rừng, cho thuê rừng đối với thửa đất đã\r\n\ngiao, đã cho thuê, đã được công nhận quyền sử dụng đất; quyết định việc giao đất,\r\n\ncho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất đã giao rừng, cho thuê rừng.\n\n5. Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã\n\na) Thông báo công khai và cung cấp đầy\r\n\nđủ các thông tin về công tác giao rừng, thuê rừng và giao đất, thuê đất lâm\r\n\nnghiệp, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất và chủ rừng trên địa bàn;\n\nb) Rà soát, nắm bắt tình hình quản lý,\r\n\nsử dụng rừng và đất lâm nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư\r\n\nthôn trên địa bàn xã; phối hợp với các cơ quan chuyên môn cấp trên trong việc\r\n\nrà soát, nắm bắt tình hình quản lý, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp của tổ chức\r\n\ntrong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài\r\n\ntrên địa bàn xã;\n\nc) Tổ chức việc tiếp nhận và xử lý hồ\r\n\nsơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ giao rừng theo quy định; tổ chức việc bàn\r\n\ngiao rừng hoặc nhận lại rừng ngoài thực địa;\n\nd) Thực hiện cập nhật hệ thống thông\r\n\ntin, cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn xã.\n\n6. Cơ quan Kiểm lâm các\r\n\ncấp\n\na) Tham mưu cho cấp có thẩm quyền tổ\r\n\nchức thực hiện công tác giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất\r\n\nlâm nghiệp;\n\nb) Thực hiện công tác\r\n\ngiao rừng, cho thuê rừng gắn liền với giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp; quản\r\n\nlý hồ sơ giao rừng, thuê rừng ở địa phương;\n\nc) Tổ chức triển khai công tác thông\r\n\ntin tuyên truyền về giao rừng, thuê rừng gắn với giao, thuê đất lâm nghiệp;\n\nd) Phối hợp với cơ quan Tài nguyên và\r\n\nMôi trường cùng cấp để cung cấp, trao đổi thông tin cần thiết phục vụ cho công\r\n\ntác giao rừng, thuê rừng và giao đất, thuê đất lâm nghiệp; đảm bảo thông tin về\r\n\nrừng trong hồ sơ giao rừng, thuê rừng phù hợp với hồ sơ địa chính và Giấy chứng\r\n\nnhận;\n\nđ) Kiểm tra, giám sát việc quản lý,\r\n\nbảo vệ và sử dụng rừng của các chủ rừng sau khi đã được được giao, cho thuê\r\n\nrừng và cấp Giấy chứng nhận;\n\ne) Tổ chức xây dựng, cập nhật cơ sở dữ\r\n\nliệu, hệ thống thông tin và lưu trữ cơ sở dữ liệu về giao rừng, thuê rừng; tổng\r\n\nhợp báo cáo theo quy định hiện hành;\n\ng) Phối hợp với cơ quan Tài nguyên và\r\n\nMôi trường giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp kiểm tra, thanh tra xử lý các vi phạm\r\n\nvà tranh chấp trong việc sử dụng đất lâm nghiệp của người sử dụng đất theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n7. Cơ quan Tài\r\n\nnguyên và Môi trường các cấp\n\na) Tham mưu cho cấp có thẩm quyền tổ chức\r\n\nthực hiện công tác giao đất, thuê đất lâm nghiệp gắn liền với giao rừng, thuê\r\n\nrừng;\n\nb) Thực hiện công tác\r\n\ngiao đất, cho thuê đất lâm nghiệp gắn liền với giao rừng, cho thuê rừng; quản\r\n\nlý hồ sơ địa chính ở địa phương;\n\nc) Tổ chức triển khai công tác thông\r\n\ntin tuyên truyền về giao rừng, thuê rừng gắn với giao đất, thuê đất lâm nghiệp;\n\nd) Kiểm tra, giám sát việc quản lý,\r\n\nbảo vệ và sử dụng đất lâm nghiệp của người sử dụng đất lâm nghiệp sau khi đã\r\n\nđược giao, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận;\n\nđ) Tổ chức xây dựng, cập nhật cơ sở dữ\r\n\nliệu, hệ thống thông tin và lưu trữ cơ sở dữ liệu về giao đất, thuê đất lâm\r\n\nnghiệp, cấp Giấy chứng nhận; tổng hợp báo cáo theo quy định hiện hành;\n\ne) Phối hợp với cơ quan Kiểm lâm cùng\r\n\ncấp để cung cấp, trao đổi thông tin về giao đất, thuê đất lâm nghiệp gắn liền với\r\n\ngiao rừng, thuê rừng; đảm bảo thông tin về rừng trong hồ sơ địa chính và Giấy\r\n\nchứng nhận thống nhất với hồ sơ giao rừng, thuê rừng;\n\ng) Phối hợp\r\n\nvới cơ quan Kiểm lâm giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp kiểm tra, thanh tra xử lý\r\n\ncác vi phạm và tranh chấp trong việc quản lý, bảo vệ và sử dụng rừng của các\r\n\nchủ rừng theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 13. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\n1. Thông tư này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2011.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc, các địa phương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời báo cáo,\r\n\nphản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường để cùng xem xét, giải quyết./.\n\n\n\nKT. BỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Mạnh Hiển\n\nKT. BỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN \r\n\n NÔNG THÔN\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hứa Đức Nhị\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n\n-\r\n\n Văn phòng Chủ tịch nước; Quốc hội; Chính phủ;\r\n\n - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính Phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp&PTNT và Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\n trường;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Sở Nông nghiệp và PTNT; Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố\r\n\n trực thuộc TW;\r\n\n - Các cơ quan; đơn vị thuộc Bộ NN&PTNT và Bộ TN&MT;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư Pháp)\n\n-\r\n\n Cổng thông tin điện tử: www.mard.gov.vn và www.more.gov.vn;\r\n\n - Lưu VT, VP, TCLN, Vụ PC Bộ NN&PTNT và VT, VP, TCQLĐĐ, Vụ PC Bộ\r\n\n TN&MT.\n\n\n\n\n\nFILE\r\n\n ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 101682 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101683.json b/contexts/context_101683.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..99ccc885c702cc886073b4f1e036ed89d8e1f464 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101683.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-37-2005-QD-UB-mo-rong-uy-nhiem-thu-cho-Uy-ban-nhan-dan-phuong-xa-thi-tran-ban-quan-ly-cac-cho-truc-tiep-thu-thue-96908.aspx", + "name": "Quyet-dinh-37-2005-QD-UB-mo-rong-uy-nhiem-thu-cho-Uy-ban-nhan-dan-phuong-xa-thi-tran-ban-quan-ly-cac", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------- \n\nSố:\r\n\n 37/2005/QĐ-UB\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC THỰC HIỆN MỞ RỘNG UỶ NHIỆM THU CHO UỶ BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN VÀ\r\n\nBAN QUẢN LÝ CÁC CHỢ TRỰC TIẾP THU MỘT SỐ LOẠI THUẾ\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI \n\n- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân;\r\n\n- Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước;\r\n\n- Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;\r\n\n- Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthi hành Nghị định 60/2003/NĐ-CP của Chính phủ về việc phân cấp, lập, chấp\r\n\nhành, quyết toán Ngân sách Nhà nước;\r\n\n- Căn cứ quyết định số 177/2003/QĐ-UB ngày 22/12/2003 của UBND Thành phố về việc\r\n\nban hành qui định chi tiết tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu ngân sách giữa các\r\n\ncấp ngân sách được hưởng trên địa bàn thành phố Hà Nội;\r\n\n- Căn cứ công văn số 3661 TCT/TCCB ngày 10/11/2004 của Tổng cục Thuế về việc\r\n\ntriển khai đề án mở rộng uỷ nhiệm thu cho Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn\r\n\ntrực tiếp tổ chức, đôn đốc thu nộp các khoản thuế và thu khác vào Ngân sách Nhà\r\n\nnước;\r\n\n- Xét đề nghị tại Tờ trình số 30462/CT-THDT ngày 13/12/2004; công văn số\r\n\n1854/CT-THDT ngày 04/3/2005 của Cục Thuế thành phố Hà Nội và công văn số\r\n\n519/STC-NSXP ngày 3/02/2005 của Sở Tài chính)\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Giao Cục Thuế\r\n\nthành phố Hà Nội thực hiện đề án mở rộng uỷ nhiệm thu cho 189 Uỷ ban nhân dân\r\n\nphường, xã, thị trấn và Ban quản lý chợ theo biểu phụ lục đính kèm) được trực\r\n\ntiếp tổ chức, đôn đốc thu nộp các khoản thuế và thu khác vào Ngân sách Nhà nước.\n\nĐiều 2: Các khoản thuế và\r\n\nthu khác Cục Thuế được uỷ nhiệm cho Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn và Ban\r\n\nquản lý chợ tổ chức, đôn đốc thu nộp gồm:\n\n+ Thuế nhà đất.\n\n+ Thuế và các khoản thu khác đối\r\n\nvới hộ kinh doanh công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh nộp thuế khoán ổn\r\n\nđịnh từ 6 tháng đến 1 năm với mức môn bài từ Bậc 4 đến Bậc 6 tại các phường; từ\r\n\nBậc 3 đến Bậc 6 tại các xã, thị trấn và các hộ kinh doanh thời vụ, vãng lai.\n\nĐiều 3: Các\r\n\nkhoản thuế và thu khác theo quy định tại Điều 2 nộp 100% vào Ngân sách nhà nước,\r\n\nUỷ ban nhân dân các phường, xã, thị trấn và Ban quản lý các chợ (có tên theo biểu\r\n\nphụ lục) được để lại Ngân sách phường, xã, thị trấn theo Quyết định số\r\n\n177/2003/QĐ-UB ngày 22/12/2003 của UBND thành phố Hà Nội;\n\nChi phí cho công tác quản lý,\r\n\nnghiệp vụ được tính bằng 5% đối với phường, 8% đối với xã, thị trấn trên số thuế\r\n\nthực nộp vào Ngân sách (trừ phí và lệ phí), được lấy từ nguồn kinh phí khoán\r\n\nchi của ngành Thuế, trong đó: 70% chi trực tiếp cho các uỷ nhiệm thu và 30% chi\r\n\ncho nghiệp vụ phí, công tác quản lý.\n\nĐiều 4: Cục trưởng Cục\r\n\nThuế thành phố Hà Nội có trách nhiệm xây dựng quy trình, quy chế thực hiện uỷ\r\n\nnhiệm thu; chỉ đạo Chi cục trưởng Chi cục Thuế các quận, huyện ký Hợp đồng uỷ\r\n\nnhiệm thu trực tiếp với Uỷ ban nhân dân các phường, xã, thị trấn và Ban quản lý\r\n\ncác chợ, phối hợp tổ chức chỉ đạo thu, nộp tiền thuế trên địa bàn đúng quy định.\n\nĐiều 5: Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2005.\n\nChánh văn phòng Uỷ ban nhân dân\r\n\nThành phố, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước\r\n\nthành phố Hà Nội; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, Chi cục trưởng chi\r\n\ncục Thuế các quận, huyện; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, thủ\r\n\ntrưởng các Ban quản lý chợ ghi tại Điều 1 và các đơn vị, cá nhân liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nT/M\r\n\n UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n KT CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Văn Ninh\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nCÁC\r\n\nPHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN VÀ CHỢ THỰC HIỆN MỞ RỘNG UỶ NHIỆM THU TỪ 1/4/2005\n\n(Kèm theo Quyết định số 37/2005/QĐ-UB ngày 21 tháng 3 năm 2005 của UBND\r\n\nThành phố Hà Nội)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n phường, xã, thị trấn\n\nSTT\n\nTên\r\n\n phường, xã, thị trấn\n\nSTT\n\nTên\r\n\n phường, xã, thị trấn\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\nQuận Hoàn Kiếm\n\n25\n\nQuán Thánh\n\n50\n\nQuỳnh Mai\n\n1\n\nChợ Hàng Da\n\n26\n\nĐiện Biên\n\n51\n\nQuỳnh Lôi\n\n2\n\nChợ Hàng Bè\n\n27\n\nChợ Ngọc Hà\n\n52\n\nLê Đại Hành\n\n3\n\nChợ 19/12\n\n28\n\nGiảng Võ\n\n53\n\nThanh Nhàn\n\n4\n\nHàng Mã\n\n29\n\nTrúc Bạch\n\n54\n\nBạch Đằng\n\n5\n\nPhúc Tân\n\n30\n\nChợ Thành Công\n\n55\n\nChợ Hoà Bình\n\n6\n\nHàng Buồm\n\n31\n\nTrung Trực\n\nQuận Đống Đa\n\n7\n\nHàng Bồ\n\n32\n\nChợ Châu Long\n\n56\n\nThịnh Quang\n\n8\n\nChương Dương\n\n33\n\nPhúc Xá\n\n57\n\nVăn Miếu\n\n9\n\nĐồng Xuân\n\n34\n\nKim Mã\n\n58\n\nKhâm Thiên\n\n10\n\nPhan Chu Trinh\n\nQuận Hai Bà Trưng\n\n59\n\nTrung Tự\n\n11\n\nCửa Nam\n\n35\n\nBách Khoa\n\n60\n\nQuang Trung\n\n12\n\nHàng Bông\n\n36\n\nNgô Thì Nhậm\n\n61\n\nKim Liên\n\n13\n\nTràng Tiền\n\n37\n\nĐồng Tâm\n\n62\n\nNgã Tư Sở\n\n14\n\nLý Thái Tổ\n\n38\n\nHuế\n\n63\n\nPhương Mai\n\n15\n\nHàng Trống\n\n39\n\nĐông Mác\n\n64\n\nLáng Thượng\n\n16\n\nHàng Bạc\n\n40\n\nMinh Khai\n\n65\n\nÔ Chợ Dừa\n\n17\n\nCửa Đông\n\n41\n\nVĩnh Tuy\n\n66\n\nLáng Hạ\n\n18\n\nHàng Gai\n\n42\n\nMơ\n\nQuận Tây Hồ\n\n19\n\nHàng Bài\n\n43\n\nTrương Định\n\n67\n\nBưởi\n\nQuận Ba Đình\n\n44\n\nChợ Hôm\n\n68\n\nThuỵ Khuê\n\n20\n\nNgọc Khánh\n\n45\n\nBùi Thị Xuân\n\n69\n\nYên Phụ\n\n21\n\nNgọc Hà\n\n46\n\nCầu Dền\n\n70\n\nQuảng An\n\n22\n\nĐội Cấn\n\n47\n\nBạch Mai\n\n71\n\nNhật Tân\n\n23\n\nCống Vị\n\n48\n\nPhạm Đình Hổ\n\n72\n\nTứ Liên\n\n24\n\nThành Công\n\n49\n\nChợ Đồng Tâm\n\n73\n\nPhú Thượng\n\n74\n\nXuân La\n\n106\n\nQuan Hoa\n\n138\n\nThị Trấn\n\n75\n\nChợ Khu vực Bưởi\n\n107\n\nChợ Đồng Xa\n\n139\n\nHải Bối\n\n76\n\nChợ khu vực Yên Phụ\n\n108\n\nTrung Hoà\n\n140\n\nNam Hồng\n\n77\n\nChợ khu vực Nhật Tân\n\nHuyện Từ Liêm\n\n141\n\nUy Nỗ\n\nQuận Thanh Xuân\n\n109\n\nĐông Ngạc\n\n142\n\nVân Nội\n\n78\n\nThanh Xuân Trung\n\n110\n\nCổ Nhuế\n\n143\n\nLiên Hà\n\n79\n\nThượng Đình\n\n111\n\nTrung Văn\n\n144\n\nCổ Loa\n\n80\n\nThanh Xuân Bắc\n\n112\n\nCầu Diễn\n\n145\n\nNguyên Khê\n\n81\n\nKhương Mai\n\n113\n\nXuân Phương\n\n146\n\nVĩnh Ngọc\n\n82\n\nPhương Liệt\n\n114\n\nMinh Khai\n\n147\n\nXuân Canh\n\n83\n\nKhương Trung\n\n115\n\nĐại Mỗ\n\n148\n\nBắc Hồng\n\n84\n\nNhân Chính\n\n116\n\nXuân Đỉnh\n\n149\n\nTiên Dương\n\n85\n\nChợ Thanh Xuân Bắc\n\n117\n\nChợ Cầu Diễn\n\n150\n\nXuân Nộn\n\n86\n\nThanh Xuân Nam\n\n118\n\nThượng Cát\n\n151\n\nĐông Hội\n\n87\n\nKhương Đình\n\n119\n\nPhú Diễn\n\n152\n\nViệt Hùng\n\nHuyện Gia Lâm\n\n120\n\nMỹ Đình\n\n153\n\nVân Hà\n\n88\n\nNinh Hiệp\n\n121\n\nTây Mỗ\n\n154\n\nThuỵ Lâm\n\n89\n\nTrâu Quỳ\n\n122\n\nMễ Trì\n\n155\n\nKim Nỗ\n\n90\n\nKim Sơn\n\n123\n\nThuỵ Phương\n\n156\n\nKim Chung\n\n91\n\nYên Thường\n\n124\n\nTây Tựu\n\nHuyện Sóc Sơn\n\n92\n\nThị trấn Yên Viên\n\nHuyện Thanh Trì\n\n157\n\nChợ Thị trấn\n\n93\n\nBát Tràng\n\n125\n\nTân Triều\n\n158\n\nPhú Minh\n\n94\n\nĐa Tốn\n\n126\n\nT.trấn Văn Điển\n\n159\n\nThị trấn Sóc Sơn\n\n95\n\nDương Xá\n\n127\n\nVĩnh Quỳnh\n\n160\n\nPhù Lỗ\n\n96\n\nCổ Bi\n\n128\n\nNgũ Hiệp\n\n161\n\nTrung Giã\n\n97\n\nPhú Thị\n\n129\n\nTứ Hiệp\n\n162\n\nPhú Cường\n\n98\n\nYên Viên\n\n130\n\nThanh Liệt\n\n163\n\nThanh Xuân\n\n99\n\nKiêu Kỵ\n\n131\n\nTả Thanh Oai\n\n164\n\nTiên Dược\n\n100\n\nKim Lan\n\n132\n\nLiên Ninh\n\n165\n\nChợ Nỉ\n\nQuận Cầu Giấy\n\n133\n\nHữu Hoà\n\n166\n\nMai Đình\n\n101\n\nNghĩa Tân\n\n134\n\nTam Hiệp\n\n167\n\nHồng Kỳ\n\n102\n\nDịch Vọng\n\n135\n\nĐông Mỹ\n\n168\n\nTân Minh\n\n103\n\nChợ Nghĩa Tân\n\nHuyện Đông Anh\n\n169\n\nPhù Linh\n\n104\n\nMai Dịch\n\n136\n\nMai Lâm\n\n170\n\nBắc Sơn\n\n105\n\nYên Hoà\n\n137\n\nDục Tú\n\nQuận Hoàng Mai\n\n171\n\nChợ Trương Định\n\n178\n\nChợ Mai Động\n\n184\n\nSài Đồng\n\n172\n\nVĩnh Hưng\n\nQuận Long Biên\n\n185\n\nChợ Việt Hưng\n\n173\n\nHoàng Liệt\n\n179\n\nBồ Đề\n\n186\n\nGia Thuỵ\n\n174\n\nHoàng Văn Thụ\n\n180\n\nĐức Giang\n\n187\n\nPhúc Đồng\n\n175\n\nGiáp Bát\n\n181\n\nNgọc Lâm\n\n188\n\nThượng Thanh\n\n176\n\nLĩnh Nam\n\n182\n\nThạch Bàn\n\n189\n\nChợ Đức Hoà - Thượng Thanh\n\n177\n\nYên Sở\n\n183\n\nViệt Hưng\n\n\n\n\n\n", + "id": 101683 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101684.json b/contexts/context_101684.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2866899b131677d250d3c0c017299bd17c6717a7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101684.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-2924-QD-UBND-2011-quy-hoach-mang-luoi-cua-hang-xang-dau-Binh-Phuoc-196237.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2924-QD-UBND-2011-quy-hoach-mang-luoi-cua-hang-xang-dau-Binh-Phuoc-196237", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2924/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Phước, ngày 30 tháng 12 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CỬA HÀNG\r\n\nXĂNG DẦU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC GIAI ĐOẠN 2012 - 2020, TẦM NHÌN 2030\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP \r\n\nngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;\n\nCăn cứ Quyết định số 194/2006/QĐ-TTg ngày 24/8/2006\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế\r\n\nxã hội tỉnh Bình Phước thời kỳ 2006 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 606/QĐ-UBND ngày\r\n\n12/3/2009 của UBND tỉnh về việc phê duyệt dự án: Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển thương mại tỉnh Bình Phước thời kỳ đến năm 2010 định hướng\r\n\nđến năm 2020;\n\nTheo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình\r\n\nsố 1135/TTr-SCT ngày 27 tháng 12 năm 2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng\r\n\nxăng dầu trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2012 - 2020, tầm nhìn 2030 với\r\n\nnhững nội dung chủ yếu như sau:\n\nI. Mục tiêu, định hướng quy\r\n\nhoạch:\n\n1. Mục tiêu\n\n- Quy hoạch mạng lưới kinh doanh\r\n\nxăng dầu phải đảm bảo thống nhất và phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của tỉnh, của các huyện, thị xã các quy hoạch ngành liên quan;\r\n\nphù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế - xã hội, bảo đảm\r\n\nan toàn giao thông và tiêu chuẩn quy định của pháp luật hiện hành;\n\n- Quy hoạch mạng lưới kinh doanh\r\n\nxăng dầu phải mang tính đồng bộ, khoa học, khắc phục các tồn tại về mật độ phân\r\n\nbố cửa hàng, đảm bảo an toàn PCCC, hành lang an toàn giao thông và vệ sinh môi\r\n\ntrường;\n\n- Số lượng các cửa hàng kinh doanh\r\n\nxăng dầu tăng hợp lý, đáp ứng đầy đủ và thuận tiện theo nhu cầu tiêu thụ về\r\n\nxăng dầu cho sản xuất và đời sống nhân dân;\n\n- Quy hoạch các cửa hàng xăng dầu\r\n\nphải gắn với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đô thị trong tương lai và những\r\n\ntuyến giao thông quan trọng; chú trọng phát triển các cửa hàng ở khu vực nông\r\n\nthôn miền núi, vùng sâu, vùng xa nhằm góp phần phát triển kinh tế - xã hội và\r\n\nchuyển dịch cơ cấu kinh tế;\n\n- Xây dựng cửa hàng xăng dầu theo\r\n\nquy mô thống nhất, công nghệ hiện đại, trang thiết bị tiên tiến. Nâng cao chất\r\n\nlượng dịch vụ nhằm phục vụ thuận lợi, an toàn và nâng cao hiệu quả trong kinh\r\n\ndoanh xăng dầu;\n\n- Tạo điều kiện để các thành phần\r\n\nkinh tế có cơ hội tham gia kinh doanh xăng dầu và bình đẳng trong kinh doanh\r\n\nxăng dầu .\n\n2. Định hướng\n\n- Thiết lập mạng lưới kinh doanh\r\n\nxăng dầu khang trang, hiện đại đáp ứng nhu cầu sử dụng xăng dầu một cách tốt nhất,\r\n\nhiệu quả nhất. Hiện đại hoá và nâng cao tiện ích của dịch vụ tổng hợp trong\r\n\nkinh doanh bán lẻ xăng dầu, nhằm đáp ứng yêu cầu kinh doanh theo cơ chế thị trường\r\n\nvà hội nhập kinh tế quốc tế;\n\n- Căn cứ vào tình hình phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của từng địa phương có thể đề nghị điều chỉnh thay đổi về số\r\n\nlượng, quy mô các cửa hàng xăng dầu tại thời điểm phân kỳ quy hoạch;\n\nĐến năm 2015, các cửa hàng xăng dầu\r\n\ntrên địa bàn toàn tỉnh đạt tối thiểu cửa hàng loại III, các cửa hàng không thực\r\n\nhiện việc cải tạo nâng cấp theo yêu cầu, Sở Công Thương sẽ không xem xét cấp lại\r\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu.\n\n3. Nguyên tắc\r\n\nquy hoạch\n\n* Phát triển mới các cửa hàng xăng\r\n\ndầu phải đảm bảo:\n\n- Quy định tại Thông tư số\r\n\n39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một\r\n\nsố điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về quản lý\r\n\nvà bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và tuân thủ đúng các quy định của\r\n\npháp luật khác có liên quan về kinh doanh xăng dầu;\n\n- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD \r\n\nngày 03/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định khoảng cách giữa các trạm\r\n\nxăng dầu trong đô thị là 300m;\n\n- Về thiết kế\r\n\nxây dựng và trang thiết bị: theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4530:2011 cửa hàng\r\n\nxăng dầu - yêu cầu thiết kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành tại Quyết định\r\n\nsố 1065/QĐ-BKHCN ngày 21/4/2011 và các quy định hiện hành khác;\n\n- Thuận lợi về mặt nối kết với các\r\n\ncông trình hạ tầng: giao thông, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc để giảm\r\n\nthiểu chi phí đầu tư. Không bố trí cửa hàng xăng dầu ở những nơi đường cong, độ\r\n\ndốc cao, địa hình nguy hiểm che khuất tầm nhìn, vi phạm hành lang lộ giới ảnh\r\n\nhưởng đến an toàn giao thông;\n\n- Đảm bảo các yêu cầu về an toàn phòng\r\n\ncháy chữa cháy và an toàn vệ sinh môi trường; Kết hợp kinh doanh xăng dầu với\r\n\ncác dịch vụ thương mại khác để tạo các điểm giao thông tĩnh, thuận lợi cho phát\r\n\ntriển dịch vụ;\n\n* Không đặt ra các quy định mà\r\n\npháp luật không cấm, đảm bảo việc kinh doanh xăng dầu giữa các doanh nghiệp được\r\n\nbình đẳng, cạnh tranh lành mạnh trong cơ chế thị trường.\n\n4. Về diện\r\n\ntích, quy mô:\n\n+ Cửa hàng loại I: Tối thiểu phải\r\n\ncó 6 trụ bơm (loại 1-2 vòi), kèm theo nhà nghỉ, bãi đỗ xe qua đêm và các dịch vụ\r\n\nthương mại khác. Diện tích đất (không kể đất lưu thông đến mép đường) tối thiểu\r\n\nphải đạt 5.600 m2, có chiều rộng mặt tiền từ 70m trở lên;\n\n+ Cửa hàng loại II: Tối thiểu phải\r\n\ncó 4 trụ bơm (loại 1-2 vòi), kèm theo các dịch vụ thương mại khác. Diện tích đất\r\n\n(không kể đất lưu thông đến mép đường) tối thiểu phải đạt 3.000 m2,\r\n\ncó chiều rộng mặt tiền từ 60m trở lên;\n\n+ Cửa hàng loại III: Tối thiểu phải\r\n\ncó 3 trụ bơm (loại 1-2 vòi). Diện tích đất (không kể đất lưu thông đến mép đường)\r\n\ntối thiểu phải đạt 900 m2; có chiều rộng mặt tiền 30m trở lên;\n\nDiện tích đất tối thiểu quy định\r\n\nnêu trên là đất đã được chuyển mục đích sử dụng đất kinh doanh.\n\n5. Quy định\r\n\nkhoảng cách giữa các cửa hàng xăng dầu:\n\nNhằm đảm bảo yêu cầu phát triển hệ\r\n\nthống cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh được phân bố đều, tránh tình trạng đầu\r\n\ntư cục bộ, đảm bảo an toàn giao thông và tính hiệu quả của doanh nghiệp khi\r\n\ntham gia kinh doanh. Quy hoạch quy định khoảng cách khi đầu tư xây dựng các cửa\r\n\nhàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh như sau:\n\n- Cách tâm các giao lộ ít nhất là\r\n\n50m tính từ tâm công trình đầu tư cửa hàng xăng dầu. (nếu giao lộ là đường quốc\r\n\nlộ cắt với đường ĐT thì lấy tâm đường quốc lộ làm chuẩn, nếu giao lộ là đường\r\n\nĐT cắt với đường nội ô, dân sinh thì lấy tâm đường ĐT làm chuẩn); khoảng cách cửa\r\n\nhàng xăng dầu tại các giao lộ so với cửa hàng xăng dầu khác không nằm cùng tuyến\r\n\nđường được tính theo bán kính 250m;\n\n- Cách ngoài phạm vi bảo vệ dọc cầu\r\n\nvà đường dẫn lên cầu tối thiểu 50m, tính từ tâm công trình đầu tư cửa hàng xăng\r\n\ndầu;\n\n- Cách điểm có tầm nhìn bị cản trở\r\n\n(do cơ quan chức năng quy định) ít nhất 50m, tính từ tâm mặt tiền cửa hàng xăng\r\n\ndầu;\n\n- Cách ranh công trình nơi tụ họp\r\n\nđông người (như trường học, chợ, khu vui chơi giải trí,…) tới tâm mặt tiền cửa\r\n\nhàng xăng dầu ít nhất 100m;\n\n- Cách ranh công trình danh lam thắng\r\n\ncảnh tới tâm mặt tiền cửa hàng xăng dầu ít nhất 100m;\n\n- Các doanh nghiệp khi tham gia đầu\r\n\ntư xây dựng cửa hàng xăng dầu phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của\r\n\nchính chủ doanh nghiệp theo diện tích quy định hoặc trường hợp nhận chuyển nhượng\r\n\nquyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất trên cơ sở phải được cơ\r\n\nquan chức năng có thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính theo quy định. Riêng\r\n\nđối với trường hợp thuê lại đất của các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức khác, khi\r\n\nlàm thủ tục phải đảm bảo đúng mục đích sử dụng đất, có hợp đồng thuê đất được\r\n\ncơ quan chức năng xác nhận và cam kết đầu tư đúng thiết kế xây dựng;\n\nTrong một số trường hợp đặc biệt,\r\n\nnhằm phục vụ cho yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đảm bảo an\r\n\nninh quốc phòng. Chủ tịch UBND tỉnh sẽ xem xét quyết định từng trường hợp cụ thể.\n\n5.1. Đối với cửa\r\n\nhàng xăng dầu trong đô thị:\n\nViệc thiết kế xây dựng cửa hàng\r\n\nxăng dầu thực hiện theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch\r\n\nxây dựng QCXDVN 01:2008/BXD được ban hành tại Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày\r\n\n03/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình\r\n\nhạ tầng kỹ thuật đô thị QCXDVN 07:2010/BXD được ban hành tại Thông tư số\r\n\n02/TT-BXD ngày 05/02/2010 của Bộ Xây dựng;\n\nKhoảng cách giữa hai cửa hàng phải\r\n\nđạt tối thiểu 300m tính từ tâm mặt tiền giữa hai cửa hàng.\n\n5.2. Đối với cửa\r\n\nhàng xăng dầu ngoài đô thị:\n\n- Các doanh nghiệp kinh doanh xăng\r\n\ndầu được phép đầu tư kinh doanh theo quy mô tối thiểu cửa hàng xăng dầu loại III;\n\n- Các cửa hàng xăng dầu nằm trên\r\n\ncùng một tuyến đường thì khoảng cách tính từ tâm mặt tiền công trình cửa hàng\r\n\nxăng dầu hiện hữu đến tâm mặt tiền dự kiến đầu tư cửa hàng xăng dầu cùng chiều\r\n\nlà 500m (dao động giảm 10%) và ngược chiều là 250 m (dao động giảm 10%), không\r\n\nphân biệt có giải phân cách hay không có giải phân cách;\n\n- Các cửa hàng nằm tại vị trí giao\r\n\nlộ thì khoảng cách bán kính tính từ tâm mặt tiền giữa cửa hàng dự kiến đầu tư đến\r\n\ncửa hàng hiện hữu phải đạt tối thiểu 250m;\n\n- Để khuyến khích, tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho doanh nghiệp tham gia đầu tư tại các xã nghèo, doanh nghiệp được\r\n\nphép đầu tư kinh doanh theo khả năng và nhu cầu thực tế tại địa phương; có thể\r\n\ntrước mắt đầu tư 1 hoặc 2 trụ bơm để kinh doanh nhưng phải đảm bảo về diện\r\n\ntích, thiết kế theo quy mô cửa hàng xăng dầu tối thiểu là loại III để nâng cấp\r\n\nvề sau.\n\nII. Một số\r\n\ngiải pháp để thực hiện quy hoạch:\n\n1.\r\n\nGiải pháp về vốn và đầu tư:\n\nPhát huy nội lực, đặc biệt là\r\n\nkhuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các\r\n\nthương nhân đầu tư và huy động được nguồn vốn của các thành phần kinh tế,\r\n\nbằng nhiều hình thức như tự bỏ vốn, liên doanh liên kết…nhằm tăng nguồn lực về\r\n\ntài chính để đầu tư phát triển, hiện đại hóa trang thiết bị, mở rộng quy mô xây dựng cửa hàng xăng dầu, đáp ứng yêu cầu\r\n\ntiêu chuẩn kỹ thuật và văn minh thương mại trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện\r\n\nđại hóa đất nước.\n\n2. Giải pháp về đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ:\n\nTổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nkiến thức về nghiệp vụ kinh doanh xăng dầu, về an toàn phòng cháy, nổ, về môi\r\n\ntrường, ... cho đội ngũ quản lý và nhân viên bán hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh,\r\n\nđảm bảo mỗi cửa hàng xăng dầu có ít nhất 1 cán bộ, nhân viên lao động được qua\r\n\nđào tạo về Phòng cháy chữa cháy và nghiệp vụ kinh doanh xăng dầu.\n\n3.\r\n\nGiải pháp về phòng chống cháy, nổ, vệ sinh môi trường và an toàn giao thông:\n\n3.1. Về an toàn phòng chống cháy, nổ:\n\n- Các dự án đầu tư xây dựng kho, cửa hàng kinh\r\n\ndoanh xăng dầu đều phải có các hạng mục công trình bảo đảm phòng chống cháy, nổ\r\n\ntheo đúng quy định hiện hành;\n\n- Nhiệm vụ\r\n\nphòng chống cháy, nổ tại các cửa hàng xăng dầu được ưu tiên đặt lên hàng đầu; cửa\r\n\nhàng xăng dầu phải thiết kế, kiểm tra, lựa chọn thiết bị và lắp đặt hệ thống\r\n\nPCCC đảm bảo đủ các trang thiết bị, phương án phòng cháy, chữa cháy theo qui định\r\n\ncủa nhà nước; cán bộ nhân viên bán hàng, thủ kho hàng phải được học tập kiến thức\r\n\nvà sử dụng thành thạo các phương tiện PCCC, hệ thống chữa cháy cố định;\n\n- Trong vận hành bơm, rót xăng dầu phải tuân thủ\r\n\nđúng quy trình, bảo đảm tiêu chuẩn đo lường\r\n\nchất lượng, an toàn đối với người lao động và thiết bị; đảm bảo khoảng\r\n\ncách thuận tiện không che khuất tầm nhìn của công nhân vận hành, hệ thống điện\r\n\nchiếu sáng và cường độ ánh sáng vào ban đêm cũng như thiết bị kiểm soát an toàn\r\n\ncác khu bể chứa nhiên liệu;\n\n- Hàng năm, các cửa hàng xăng dầu tổ chức diễn tập\r\n\nphòng chống cháy, nổ để từng bước nâng cao trình độ, ứng phó kịp thời với các\r\n\ntình huống có thể xảy ra, đảm bảo tuyệt đối an toàn trong việc vận hành kinh\r\n\ndoanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh, nhằm giảm thiểu tới mức thấp nhất do cháy nổ\r\n\ngây ra.\n\n3.2. Về vệ sinh môi trường:\n\n- Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ\r\n\nmôi trường cho các thương nhân nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm thực hiện tốt\r\n\ncác quy định của pháp luật về vệ sinh môi trường, giảm thiểu tác hại, tác động\r\n\nmôi trường do hoạt động kinh doanh xăng dầu;\n\n- Chú trọng ngay từ khâu thẩm định dự án đầu tư\r\n\nxây dựng cửa hàng xăng dầu, nhất thiết phải có đánh giá tác động môi trường và\r\n\ncác giải pháp xử lý phù hợp có tính khả thi cao, đảm bảo các quy định;\n\n- Thực hiện các giải pháp kỹ thuật khi xây dựng\r\n\nhệ thống cấp, thoát nước, cụ thể:\n\n+ Nguồn nước thải nhiễm xăng dầu phát sinh khi rửa\r\n\nbể, rửa xe, rửa các trang thiết bị và nước từ các khu vực nền bãi có vương vãi\r\n\ndầu...được xử lý trước khi thải ra ngoài;\n\n+ Nguồn nước phát sinh khi có mưa, nước sinh hoạt\r\n\nđược thoát ra hệ thống mương hở thẳng\r\n\nra hệ thống thoát nước chung;\n\n+ Nguồn nước thải từ khu vệ sinh được xử lý cục\r\n\nbộ qua bể tự hoại trước khi thoát ra ngoài, không gây ô nhiễm môi trường;\n\n- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện\r\n\nvệ sinh môi trường; xử lý nghiêm minh, kịp thời và đúng pháp luật đối với các\r\n\ntrường hợp vi phạm, không đảm bảo các điều kiện, các quy định về vệ sinh, môi\r\n\ntrường.\n\n3.3. Về an toàn giao thông:\n\n- Việc kinh doanh của cửa hàng xăng dầu phải chấp\r\n\nhành đúng các quy định của pháp luật về an toàn giao thông. Cần quan tâm đến\r\n\nthiết kế đầu tư hệ thống đường giao thông nội bộ, khu vực đỗ xe... thuận tiện,\r\n\nthông thoáng;\n\n- Tăng cường phối hợp với các lực lượng chức\r\n\nnăng thường xuyên kiểm tra, xử lý kiên quyết các trường hợp vi phạm an toàn\r\n\ngiao thông, vi phạm hành lang giao thông.\n\n4. Các giải pháp quản lý nhà nước:\n\n4.1. Giải pháp về công tác quản lý quy hoạch:\n\n- Tăng cường sự phối hợp thống nhất thực hiện giữa\r\n\ncác cấp, các ngành trong việc tổ chức, quản lý và triển khai quy hoạch phát triển\r\n\nmạng lưới kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh;\n\n- Các ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ\r\n\ncủa mình quản lý chặt chẽ quy hoạch, đồng thời hướng dẫn cụ thể cho các doanh\r\n\nnghiệp kinh doanh xăng dầu thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật có\r\n\nliên quan về yêu cầu thiết kế và xây dựng, đảm bảo vệ sinh môi trường, công tác\r\n\nPCCC và các điều kiện kinh doanh khác; giám sát dự án trước và sau khi đầu tư\r\n\nxây dựng nhằm đảm bảo đúng quy hoạch được phê duyệt;\n\n- Phối hợp các ngành, địa phương thực hiện tuyên\r\n\ntruyền các chủ trương, chính sách của nhà nước về kinh doanh xăng dầu cho\r\n\nthương nhân và mọi người dân biết, thực hiện. Có thông báo và kiểm tra, giám\r\n\nsát đối với các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu theo quy hoạch phải thực hiện\r\n\ncải tạo, nâng cấp cửa hàng xăng dầu trước năm 2015.\n\n4.2. Giải pháp\r\n\nđổi mới, hiện đại hoá trang bị, nâng cao chất lượng và phương thức phục vụ:\n\n- Khuyến khích, động viên các thương nhân chủ động\r\n\nđầu tư, trang thiết bị tiên tiến, hiện đại đảm bảo việc đo lường chính xác, bảo\r\n\nđảm uy tín của doanh nghiệp và quyền lợi người tiêu dùng;\n\n- Phát hiện, yêu cầu thay thế kịp thời các\r\n\nphương tiện không đáp ứng được yêu cầu về tiêu chuẩn và các điều kiện trong\r\n\nkinh doanh;\n\n- Khuyến khích các cửa hàng xăng dầu loạiI,\r\n\nII tổ chức triển khai một số điểm kinh doanh xăng dầu được đầu tư với quy mô lớn,\r\n\ntrang thiết bị hiện đại, áp dụng phương thức bán hàng tự động, bán tự động và\r\n\ncó một số dịch vụ kèm theo; từng bước hiện đại hóa cửa hàng xăng dầu trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n4.3. Giải pháp về công tác kiểm tra, kiểm soát:\n\n- Tổ chức phối hợp kiểm tra, kiểm soát việc kinh\r\n\ndoanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh để giữ gìn trật tự kỷ cương thị trường, cấm\r\n\nkinh doanh trái phép, gian lận thương mại, vi phạm đo lường chất lượng... nhằm\r\n\nbảo vệ sản xuất kinh doanh và quyền lợi người tiêu dùng. Đồng thời phát hiện những\r\n\nbất cập, khó khăn trong quá trình thực hiện của các doanh nghiệp, từ đó đề xuất\r\n\ntham mưu sửa đổi bổ sung quy hoạch cho phù hợp với yêu cầu thực tế;\n\n- Phối hợp các ngành, địa phương kiểm tra, giám\r\n\nsát việc nâng cấp của các cửa hàng xăng dầu chưa đảm bảo các điều kiện đã được\r\n\nxác định trong quy hoạch.\n\n4.4. Giải pháp về cơ chế, chính sách:\n\nXây dựng và ban hành cơ chế chính sách ưu đãi, khuyến\r\n\nkhích, thu hút đầu tư xây dựng, phát triển cửa hàng xăng dầu tại các xã nghèo,\r\n\nkhu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa của tỉnh.\n\nĐiều 2. Căn cứ quy hoạch được phê duyệt, giao Sở Công Thương chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã theo dõi, hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra việc đầu tư xây dựng và thực hiện các điều kiện trong quá trình kinh doanh\r\n\nxăng dầu trên địa bàn tỉnh.\n\nQuyết định này thay thế Quyết định số 1268/QĐ-UB\r\n\nngày 25/7/2003 của UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở,\r\n\nngành: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Khoa học và Công nghệ, Giao thông vận tải, Thủ trưởng các ngành có liên\r\n\nquan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này,\r\n\nkể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nBùi Văn Thạch\n\n", + "id": 101684 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101685.json b/contexts/context_101685.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d0ab06428e6894fa3212b99cbcfee440c57e3307 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101685.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-lien-tich-79-2009-TTLT-BNNPTNT-BNV-huong-dan-xep-hang-cac-don-vi-su-nghiep-dich-vu-cong-lap-nganh-nong-nghiep-phat-trien-nong-thon-98822.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-79-2009-TTLT-BNNPTNT-BNV-huong-dan-xep-hang-cac-don-vi-su-nghiep-dich-vu-cong-lap", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - BỘ NỘI VỤ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: 79/2009/TTLT-BNNPTNT-BNV\n\n Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2009\n\n \n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nHƯỚNG DẪN XẾP HẠNG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, DỊCH\r\n\nVỤ CÔNG LẬP THUỘC NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định\r\n\nvề phân loại, xếp hạng các tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công lập, sau khi thống\r\n\nnhất với Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng\r\n\ndẫn việc xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập thuộc ngành nông nghiệp\r\n\nvà phát triển nông thôn như sau:\n\nChương I \n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\nĐơn vị sự nghiệp,\r\n\ndịch vụ công lập được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xếp hạng theo hướng dẫn tại\r\n\nThông tư liên tịch này là đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập có tư cách pháp\r\n\nnhân, có tài khoản, có con dấu riêng, thực hiện chức năng phục vụ quản lý nhà\r\n\nnước hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công được quy định tại Điều\r\n\n15 Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg và các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập\r\n\nkhác (chưa được quy định tại Quyết định này) đang hoạt động trong ngành nông\r\n\nnghiệp và phát triển nông thôn, thuộc các loại hình tổ chức sau đây:\n\n1. Trung tâm\r\n\nKhuyến nông (hoặc Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư).\n\n2. Trung tâm Nước\r\n\nsạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;\n\n3. Các Đoàn điều\r\n\ntra quy hoạch nông, lâm nghiệp, thuỷ lợi;\n\n4. Các trạm, trại,\r\n\ntrung tâm: bảo vệ thực vật, bảo vệ động vật, thú y, nhân giống hoặc thực nghiệm\r\n\ncây trồng, vật nuôi, thuỷ sản;\n\n5. Các Ban quản\r\n\nlý cảng cá, bến cá thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn quản lý;\n\n6. Các Ban quản\r\n\nlý rừng đặc dụng (vườn quốc gia; khu bảo tồn thiên nhiên; khu bảo vệ cảnh quan;\r\n\nkhu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học);\n\n7. Các Ban quản\r\n\nlý rừng phòng hộ (từ lâm trường được chuyển đổi thành Ban quản lý rừng);\n\nĐiều 2. Đối tượng không áp dụng\n\n1. Đơn vị sự\r\n\nnghiệp, dịch vụ công lập không có tư cách pháp nhân, trực thuộc đơn vị sự nghiệp,\r\n\ndịch vụ công lập tại Điều 1 Thông tư liên tịch này. Người đứng đầu, cấp phó của\r\n\nngười đứng đầu đơn vị này được áp dụng mức phụ cấp chức vụ tương đương phụ cấp\r\n\nchức vụ Trưởng phòng, Phó trưởng phòng của đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập\r\n\nđược xếp hạng.\n\n2. Đơn vị sự\r\n\nnghiệp có thu, tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên, thuộc các loại\r\n\nhình tổ chức nêu tại Điều 1 Thông tư liên tịch này đã được cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền quyết định chuyển đổi thành doanh nghiệp, thực hiện xếp hạng doanh\r\n\nnghiệp theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n3. Trường đại học,\r\n\ncao đẳng, trung học chuyên nghiệp; các cơ sở dạy nghề (trường hoặc trung tâm);\r\n\ncác tổ chức khoa học và công nghệ; các cơ sở khám, chữa bệnh, phục hồi chức\r\n\nnăng; các tạp chí thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, thực hiện\r\n\ntheo hướng dẫn về xếp hạng của các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực về giáo dục và\r\n\nđào tạo, lao động - thương binh và xã hội, khoa học và công nghệ, y tế, thông\r\n\ntin và truyền thông.\n\nĐiều 3. Mục đích, nguyên tắc và thời hạn thực hiện xếp hạng\n\n1. Việc xếp hạng\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập nhằm xác định cụ thể mức phụ cấp chức vụ\r\n\nlãnh đạo cho người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu và trưởng, phó các tổ\r\n\nchức giúp việc cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập; xác định\r\n\nvị trí, quy mô tổ chức của từng đơn vị phù hợp với phân cấp quản lý.\n\n2. Việc xếp hạng\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập phải bảo đảm phù hợp với tính chất, đặc\r\n\nđiểm hoạt động và khả năng đầu tư, phát triển đối với từng loại hình tổ chức\r\n\nthuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn và được xác định theo các tiêu\r\n\nchí tại các Phụ lục kèm theo Thông tư liên tịch này.\n\nĐối với đơn vị\r\n\nsự nghiệp, dịch vụ công lập chưa quy định rõ loại hình tổ chức hoặc đã được quy\r\n\nđịnh tại Điều 15 Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg nhưng do có vị\r\n\ntrí đặt trực thuộc tổng cục, cục, tổng công ty, công ty nhà nước thuộc Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau\r\n\nđây gọi chung là Sở), công ty nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thì phải xếp\r\n\nhạng phù hợp với quy định tại Chương II Thông tư liên tịch này để bảo đảm tương\r\n\nquan hợp lý về áp dụng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của cơ quan quản lý cấp\r\n\ntrên trực tiếp so với đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập trực thuộc.\n\n3. Đối với đơn\r\n\nvị sự nghiệp, dịch vụ công lập không quy định tiêu chí xếp hạng cụ thể thì thực\r\n\nhiện xếp hạng theo nguyên tắc:\n\na) Việc xếp hạng\r\n\ncác đơn vị trực thuộc cơ quan quản lý cấp trên thì xếp hạng cao hơn đơn vị trực\r\n\nthuộc cơ quan quản lý cấp dưới liền kề;\n\nb) Người đứng đầu,\r\n\ncấp phó của người đứng đầu đơn vị được áp dụng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của\r\n\nTrưởng phòng, Phó Trưởng phòng hoặc tương đương của cơ quan quản lý trực tiếp của\r\n\nđơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập đó.\n\n4. Đơn vị sự\r\n\nnghiệp, dịch vụ công lập đã được xếp hạng mà trong quá trình hoạt động nếu đủ\r\n\nđiều kiện xếp hạng lại theo các tiêu chí quy định tại phụ lục ban hành kèm theo\r\n\nThông tư liên tịch này thì cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc xếp hạng\r\n\nlại sau thời hạn 5 năm (đủ 60 tháng), kể từ ngày có quyết định xếp hạng. Các\r\n\ntrường hợp đặc biệt dưới đây thực hiện xếp hạng như sau: \n\na) Đơn vị sự\r\n\nnghiệp, dịch vụ công lập chuyển đổi loại hình tổ chức, thay đổi vị trí cấp quản\r\n\nlý trực tiếp, hợp nhất hoặc chia tách (gọi chung là sắp xếp lại tổ chức) thì cơ\r\n\nquan có thẩm quyền xem xét xếp lại hạng ngay từ thời điểm quyết định sắp xếp lại\r\n\ntổ chức đối với đơn vị đó khi có hiệu lực thi hành;\n\nb) Đơn vị sự\r\n\nnghiệp, dịch vụ công lập nếu được đầu tư phát triển liên tục đạt tiêu chí xếp hạng\r\n\ncao hơn theo quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này trước\r\n\nthời hạn 5 năm thì được xem xét xếp hạng sớm hơn vào hạng liền kề, nhưng không\r\n\ndưới 3 năm (đủ 36 tháng).\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ\r\n\nTHỂ VỀ XẾP HẠNG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, DỊCH VỤ CÔNG LẬP\n\nĐiều 4. Xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập\n\n1. Trung tâm Khuyến\r\n\nnông-Khuyến ngư Quốc gia, Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường\r\n\nnông thôn trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện hệ số phụ\r\n\ncấp chức vụ lãnh đạo tương đương cấp vụ thuộc Bộ (người đứng đầu đơn vị: 1,0; cấp\r\n\nphó của người đứng đầu đơn vị: 0,8; Trưởng phòng và tương đương: 0,6; Phó Trưởng\r\n\nphòng và tương đương: 0,4).\n\n2. Trung tâm\r\n\nKhuyến nông; Trung tâm Khuyến nông-Khuyến ngư cấp tỉnh xếp: hạng hai, hạng ba,\r\n\n(phụ lục 1). \n\n3. Trung tâm Nước\r\n\nsạch và Vệ sinh môi trường nông thôn cấp tỉnh xếp: hạng hai, hạng ba (phụ lục\r\n\n2). \n\n4. Các Đoàn điều\r\n\ntra quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi thuộc tỉnh: xếp hạng hai, hạng\r\n\nba (phụ lục 3).\n\n5. Các Trạm, Trại,\r\n\nTrung tâm: bảo vệ thực vật, bảo vệ động vật, thú y, nhân giống hoặc thực nghiệm\r\n\ncây trồng vật nuôi, thủy sản: xếp hạng hai, hạng ba (phụ lục 4).\n\n6. Các Ban quản\r\n\nlý cảng cá, bến cá: xếp hạng hai, hạng ba (phụ lục 5).\n\n7. Các Ban quản\r\n\nlý rừng đặc dụng: vườn Quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan,\r\n\nkhu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học (phụ lục 6): \n\na) Vườn Quốc\r\n\ngia: xếp hạng một, hạng hai, hạng ba; trong đó, vườn Quốc gia trực thuộc Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn xếp hạng một, hạng hai và vườn quốc gia thuộc\r\n\nđịa phương quản lý xếp hạng hai, hạng ba.\n\nb) Ban quản lý\r\n\nkhu bảo tồn thiên nhiên; khu bảo vệ cảnh quan; khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm\r\n\nkhoa học: xếp hạng hai, hạng ba.\n\n8. Các Ban quản\r\n\nlý rừng phòng hộ: xếp hạng hai, hạng ba (phụ lục 7).\n\nViệc xếp hạng\r\n\ntheo quy định tại Thông tư liên tịch này đối với Ban quản lý rừng phòng hộ được\r\n\nchuyển đổi từ lâm trường quốc doanh, có tư cách pháp nhân.\n\nĐiều 5. Bảng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo hạng của các đơn vị\r\n\nsự nghiệp, dịch vụ công lập\n\nTT\n\nChức danh lãnh đạo\n\nHạng 1\n\nHạng 2\n\nHạng 3\n\n1\n\nNgười đứng đầu\r\n\n đơn vị\n\n0,9\n\n0,7\n\n0,6\n\n2\n\nCấp phó của\r\n\n người đứng đầu đơn vị\n\n0,7\n\n0,5\n\n0,4\n\n3\n\nTrưởng phòng\r\n\n và tương đương\n\n0,5\n\n0,4\n\n0,3\n\n4\n\nPhó Trưởng\r\n\n phòng và tương đương\n\n0,3\n\n0,25\n\n0,2\n\nChương III\n\nTHẨM QUYỀN, HỒ\r\n\nSƠ, THỦ TỤC XẾP HẠNG\n\nĐiều 6. Thẩm quyền quyết định xếp hạng\n\n1. Bộ trưởng Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch\r\n\nvụ công lập trực thuộc Bộ; \n\n2. Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập\r\n\nthuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc tỉnh quản lý;\n\n3. Bộ trưởng quản\r\n\nlý ngành, Hội đồng quản trị các tổng công ty và tập đoàn kinh tế nhà nước do Thủ\r\n\ntướng Chính phủ quyết định thành lập quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp,\r\n\ndịch vụ công lập trực thuộc hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển\r\n\nnông thôn. \n\nĐiều 7. Hồ sơ đề nghị xếp hạng \n\n1. Tờ trình đề\r\n\nnghị xếp hạng;\n\n2. Quyết định\r\n\nthành lập tổ chức hoặc chuyển đổi tổ chức (nếu có).\n\nĐối với đơn vị\r\n\nsự nghiệp xếp hạng theo tiêu chí tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nliên tịch này, ngoài các tài liệu nêu trên cần gửi kèm theo:\n\n3. Kết quả tính\r\n\nđiểm theo tiêu chí, trên cơ sở số liệu bình quân của 3 năm liền kề với năm đề\r\n\nnghị xếp hạng; \n\n4. Danh sách\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại đơn vị (áp dụng đối với đơn vị\r\n\ncó tiêu chí xếp hạng);\n\n5. Báo cáo nguồn\r\n\nthu, chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt của 3 năm trước liền kề với năm đề\r\n\nnghị xếp hạng; \n\n6. Bảng kê dây\r\n\nchuyền và trang thiết bị cơ bản phục vụ công tác chuyên môn; \n\n7. Các tài liệu\r\n\nkhác có liên quan đến các tiêu chí để xếp hạng.\n\nĐiều 8. Cơ quan tiếp nhận và thẩm định hồ sơ\n\n1. Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận và thẩm định hồ\r\n\nsơ đề nghị xếp hạng của các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập thuộc thẩm quyền\r\n\nxếp hạng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n2. Sở Nội vụ\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị xếp hạng của\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập thuộc ngành nông nghiệp và phát triển\r\n\nnông thôn do tỉnh quản lý.\n\n3. Cơ quan tổ\r\n\nchức cán bộ của các bộ, ngành hoặc tổng công ty, tập đoàn kinh tế nhà nước do\r\n\nThủ tướng Chính phủ quyết định thành lập tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị xếp\r\n\nhạng của các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập thuộc ngành nông nghiệp và phát\r\n\ntriển nông thôn do Bộ, ngành, tổng công ty, tập đoàn kinh tế nhà nước quản lý. \n\nĐiều 9. Thời hạn quyết định xếp hạng\n\nTrong thời gian\r\n\n30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xếp hạng phải\r\n\ncó quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\nĐiều 10. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư\r\n\nliên tịch này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. \n\n2. Đối với các đơn\r\n\nvị sự nghiệp, dịch vụ công lập chưa được quy định trong Thông tư liên tịch này\r\n\nđược vận dụng xếp hạng theo nguyên tắc quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 3\r\n\nThông tư liên tịch này.\n\n3. Các Ban quản\r\n\nlý dự án thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và địa phương được vận dụng\r\n\nxếp hạng theo hướng dẫn của Thông tư liên tịch này như sau:\n\na) Ban quản lý\r\n\ncác Dự án nông nghiệp, Ban quản lý Trung ương các Dự án thuỷ lợi, Ban quản lý\r\n\ncác dự án lâm nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: xếp hạng một;\n\nb) Ban quản lý\r\n\nđầu tư và xây dựng thuỷ lợi khu vực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn: Xếp hạng một, hạng hai (theo hướng dẫn tính điểm tại Phụ lục 8);\n\nc) Ban quản lý\r\n\ndự án công trình thuỷ lợi cấp tỉnh: Xếp hạng hai, hạng ba (theo hướng dẫn tính\r\n\nđiểm tại phụ lục 8).\n\nĐiều 11. Tổ chức thực hiện\n\n1. Những đơn vị\r\n\nđã được xếp hạng kể từ ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành phải xếp\r\n\nhạng lại cho phù hợp. \n\n2. Các đơn vị sự\r\n\nnghiệp, dịch vụ công lập hoặc cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đơn vị sự\r\n\nnghiệp, dịch vụ công lập có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền xếp hạng hồ\r\n\nsơ đề nghị xếp hạng chậm nhất là sau 30 ngày, kể từ ngày Thông tư liên tịch này\r\n\ncó hiệu lực thi hành.\n\n3. Sau khi có\r\n\nquyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xếp hạng đơn vị sự nghiệp,\r\n\ndịch vụ công lập, cấp có thẩm quyền bổ nhiệm cán bộ quyết định lại mức phụ cấp\r\n\nchức vụ lãnh đạo đối với các đối tượng được hưởng, kể từ ngày đơn vị được xếp hạng.\r\n\n4. Các đơn vị\r\n\ntrực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,\r\n\ncác bộ, ngành và các tổng công ty, tập đoàn kinh tế nhà nước do Thủ tướng Chính\r\n\nphủ quyết định thành lập, hàng năm theo định kỳ vào ngày 15 tháng 3 năm sau gửi\r\n\nbáo cáo của năm trước liền kề về tình hình thực hiện xếp hạng các đơn vị sự\r\n\nnghiệp, dịch vụ công lập do mình quản lý theo phụ lục số 9 ban hành kèm theo\r\n\nThông tư liên tịch này.\n\nTrong quá trình\r\n\nthực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn để phối hợp với Bộ Nội vụ nghiên cứu, giải quyết./.\n\n \n\nBỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ NỘI VỤ\n\n\r\n\n Trần Văn Tuấn\n\nBỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT\n\n\r\n\n Cao Đức Phát\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó\r\n\n Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Sở NN&PTNT, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; \r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc Bộ NN và PTNT;\r\n\n - Vụ TCCB (Bộ NN và PTNT);\r\n\n - Vụ Tổ chức Biên chế (Bộ Nội vụ);\r\n\n - Lưu: VT (Bộ NN&PTNT); VT (Bộ Nội vụ ).\n\n \n\nPHỤ LỤC 1\n\n(Kèm theo Thông tư số 79 /2009/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 14 / 12 /2009 của\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ)\n\nBẢNG CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TRUNG TÂM\r\n\nKHUYẾN NÔNG, TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG-KHUYẾN NGƯ\n\nSố TT\n\nTiêu chí\n\nĐiểm\n\nGhi chú\n\nI\n\nPhạm vi, quy\r\n\n mô hoạt động \n\n50\n\n \n\n1\n\nTỷ lệ nhân khẩu\r\n\n nông nghiệp trên tổng dân số của địa phương\n\n10\n\n \n\n \n\nTừ trên 80%\r\n\n trở lên dân số của địa phương\n\n10\n\n \n\n \n\nTừ 50% đến dưới\r\n\n 80% nhân khẩu nông nghiệp\n\n07\n\n \n\n \n\nDưới 50%\n\n05\n\n \n\n2\n\nTỷ lệ diện tích\r\n\n phục vụ sản xuất nông nghiệp trên tổng diện tích của địa phương\n\n10\n\n \n\n \n\nTừ 80% trở\r\n\n lên\n\n10\n\n \n\n \n\nTừ 60% đến dưới\r\n\n 80%\n\n07\n\n \n\n \n\nDưới 60%\n\n05\n\n \n\n3\n\nTổ chức bộ máy\n\n15\n\n \n\n \n\nTừ 15 đầu mối\r\n\n trực thuộc trở lên\n\n15\n\n \n\n \n\nTừ 8 đến 14 đầu\r\n\n mối trực thuộc\n\n10\n\n \n\n \n\nDưới 8 đầu mối\n\n05\n\n \n\n4\n\nPhạm vi hoạt\r\n\n động\n\n10\n\n \n\n \n\nLiên tỉnh\n\n10\n\n \n\n \n\nTrong một tỉnh\n\n05\n\n \n\n5\n\nĐịa bàn hoạt\r\n\n động\n\n10\n\n \n\n \n\nMiền Núi –\r\n\n Tây Nguyên\n\n10\n\n \n\n \n\nTrung Du\n\n08\n\n \n\n \n\nĐồng bằng\n\n05\n\n \n\nII\n\nBiên chế và\r\n\n chất lượng nguồn nhân lực\n\n50\n\n \n\n1\n\nBiên chế\n\n20\n\n \n\n \n\nTừ 150 người\r\n\n trở lên\n\n20\n\n \n\n \n\nTừ 90 đến dưới\r\n\n 150 người\n\n15\n\n \n\n \n\nDưới 90 người\n\n10\n\n \n\n2\n\nTrình độ cán bộ,\r\n\n viên chức của đơn vị (tỷ lệ viên chức có trình độ đại học và sau đại học trên\r\n\n tổng biên chế của đơn vị)\n\n30\n\n \n\n \n\nTừ 60% trở\r\n\n lên \n\n30\n\n \n\n \n\nTừ 40% đến dưới\r\n\n 60% \n\n20\n\n \n\n \n\nDưới 40% \n\n10\n\n \n\nHẠNG II: Từ 70\r\n\nđiểm trở lên\n\nHẠNG III: Dưới 70\r\n\nđiểm.\n\n \n\nPHỤ LỤC 2\n\n(Kèm theo Thông tư số 79 /2009/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 14 / 12 /2009 của\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ)\n\nBẢNG CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG TRUNG TÂM\r\n\nNƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN\n\nSố TT\n\nTiêu chí\n\nĐiểm\n\nGhi chú\n\nI\n\nQuy mô tổ chức,\r\n\n địa bàn và phạm vi quản lý\n\n45\n\n \n\n1\n\nSố Trạm cấp\r\n\n nước sạch do Trung tâm quản lý\n\n25\n\n \n\n \n\nTừ 30 trạm trở\r\n\n lên\n\n25\n\n \n\n \n\nTừ 20 đến dưới\r\n\n 30 trạm\n\n20\n\n \n\n \n\nDưới 20 trạm\n\n15\n\n \n\n2\n\nĐịa bàn hoạt\r\n\n động\n\n20\n\n \n\n \n\nMiền núi, hải\r\n\n đảo, Tây nguyên\n\n20\n\n \n\n \n\nTrung du\n\n15\n\n \n\n \n\nĐồng bằng\n\n10\n\n \n\nII\n\nTrình độ cán\r\n\n bộ, viên chức của đơn vị (tỷ lệ viên chức có trình độ đại học và sau đại học\r\n\n trên tổng biên chế của đơn vị)\n\n20\n\n \n\n \n\nTừ 70% trở\r\n\n lên\n\n20\n\n \n\n \n\nTừ 50% đến dưới\r\n\n 70% \n\n15\n\n \n\n \n\nDưới 50% \n\n10\n\n \n\nIII\n\nSố dân được\r\n\n hưởng lợi từ hoạt động của Trung tâm\n\n20\n\n \n\n \n\nTrên 70% dân\r\n\n số trở lên được sử dụng nước sạch\n\n20\n\n \n\n \n\nTừ 50% đến dưới\r\n\n 70% dân số được sử dụng nước sạch\n\n15\n\n \n\n \n\nDưới 50% dân\r\n\n số được sử dụng nước sạch\n\n10\n\n \n\nIV\n\nCơ sở hạ tầng,\r\n\n thiết bị (*)\n\n15\n\n \n\n \n\nGiá trị tài sản,\r\n\n thiết bị trên 15 tỷ VNĐ\n\n15\n\n \n\n \n\nGiá trị tài sản,\r\n\n thiết bị từ 10 tỷ VNĐ đến dưới 15 tỷ VNĐ\n\n10\n\n \n\n \n\nGiá trị tài sản,\r\n\n thiết bị dưới 5 tỷ VNĐ\n\n05\n\n \n\nGhi chú: (*)\r\n\nGiá trị tài sản, thiết bị: Được tính là giá trị còn lại của tài sản và thiết bị,\r\n\nkhông bao gồm giá trị tài sản là đất và giá trị các công trình cấp nước và vệ\r\n\nsinh môi trường nông thôn được giao quản lý.\n\nHẠNG II: Từ 70\r\n\nđiểm trở lên\n\nHẠNG III: Dưới\r\n\n70 điểm.\n\n \n\nPHỤ LỤC 3\n\n(Kèm theo Thông tư số 79 /2009/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 14 / 12 /2009 của\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ)\n\nBẢNG CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG CÁC ĐOÀN ĐIỀU\r\n\nTRA QUY HOẠCH NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THUỶ LỢI\n\nTT\n\nTiêu chí\n\nĐiểm\n\n1\n\nQuy mô (Tổng\r\n\n diện tích đất phục vụ sản xuất Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thuỷ sản)\n\n40\n\n \n\nTừ 1.000.000\r\n\n ha trở lên\n\n40\n\n \n\nTừ 800.000 ha\r\n\n đến dưới 1.000.000 ha\n\n30\n\n \n\nDưới 800.000\r\n\n ha\n\n20\n\n2\n\nĐịa hình hoạt\r\n\n động \n\n20\n\n \n\nMiền núi, Tây\r\n\n nguyên\n\n20\n\n \n\nTrung du\n\n15\n\n \n\nĐồng bằng\n\n10\n\n3\n\nBiên chế của\r\n\n đơn vị\n\n20\n\n \n\nTừ 100 người\r\n\n trở lên\n\n20\n\n \n\nTừ 70 đến dưới\r\n\n 100 người\n\n15\n\n \n\nDưới 70 người\n\n10\n\n4\n\nTrình độ cán\r\n\n bộ, viên chức của đơn vị (tỷ lệ viên chức có trình độ đại học và sau đại học\r\n\n trên tổng biên chế của đơn vị)\n\n20\n\n \n\nTừ 70% trở\r\n\n lên\n\n20\n\n \n\nTừ 50% đến dưới\r\n\n 70%\n\n15\n\n \n\nDưới 50%\n\n10\n\nHạng II: Từ 70\r\n\nđiểm trở lên.\n\nHạng III : Dưới\r\n\n70 điểm.\n\n \n\nPHỤ LỤC 4\n\n(Kèm theo Thông tư số 79 /2009/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 14 / 12 /2009 của\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ)\n\nBẢNG CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG CÁC TRẠM, TRẠI,\r\n\nTRUNG TÂM: BẢO VỆ THỰC VẬT, BẢO VỆ ĐỘNG VẬT, THÚ Y, NHÂN GIỐNG HOẶC THỰC NGHIỆM\r\n\nCÂY TRỒNG, VẬT NUÔI, THUỶ SẢN\n\nSố TT\n\nTiêu chí\n\nĐiểm\n\nGhi chú\n\nI\n\nPhạm vi, quy\r\n\n mô hoạt động \n\n40\n\nRiêng\n\n1\n\nPhạm vi hoạt\r\n\n động\n\n20\n\n \n\n \n\nLiên tỉnh\n\n20\n\n \n\n \n\nTrong tỉnh\n\n10\n\n \n\n2\n\nQuy mô hoạt động\n\n20\n\n \n\n \n\nTừ 10 đơn vị\r\n\n trực thuộc trở lên\n\n20\n\n \n\n \n\nTừ 6 đến 9\r\n\n đơn vị trực thuộc\n\n15\n\n \n\n \n\nDưới 6 đơn vị\r\n\n trực thuộc\n\n10\n\n \n\nII\n\nBiên chế và\r\n\n chất lượng nguồn nhân lực\n\n30\n\n \n\n1\n\nBiên chế của\r\n\n đơn vị\n\n15\n\n \n\n \n\nTừ 150 người\r\n\n trở lên\n\n15\n\n \n\n \n\nTừ 90 người đến\r\n\n dưới 150 người\n\n10\n\n \n\n \n\nDưới 90 người\n\n05\n\n \n\n2\n\nTrình độ cán\r\n\n bộ, viên chức của đơn vị (tỷ lệ viên chức có trình độ đại học và sau đại học trên\r\n\n tổng biên chế của đơn vị)\n\n15\n\n \n\n \n\n70% trở lên\n\n15\n\n \n\n \n\nTừ 50% đến dưới\r\n\n 70% \n\n10\n\n \n\n \n\nDưới 50% viên\r\n\n chức \n\n5\n\n \n\nIII\n\nKết quả\r\n\n hoạt động\n\n(Doanh thu từ\r\n\n các hoạt động của đơn vị tình bình quân trong 3 năm thực hiện liên kề và kế\r\n\n hoạch năm xếp hạng)\n\n30\n\n \n\n \n\nTừ 6 tỷ VNĐ\r\n\n trở lên/năm\n\n30\n\n \n\n \n\nTừ 4 đến dưới\r\n\n 6 tỷ VNĐ/năm\n\n20\n\n \n\n \n\nDưới 4 tỷ\r\n\n VNĐ/năm\n\n10\n\n \n\nHẠNG II: Từ 70\r\n\nđiểm trở lên\n\nHẠNG III: Dưới\r\n\n70 điểm.\n\n \n\nPHỤ LỤC 5\n\n(Kèm theo Thông tư số 79 /2009/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 14 /12 /2009 của\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ)\n\nBẢNG CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG BAN QUẢN LÝ\r\n\nCẢNG CÁ, BẾN CÁ\n\nSố TT\n\nTiêu chí\n\nĐiểm\n\nGhi chú\n\nI\n\nPhạm vi, quy\r\n\n mô hoạt động \n\n50\n\nRiêng\n\n1\n\nTổ chức quản\r\n\n lý cảng cá, bến cá vùng neo đậu tàu đánh cá\n\n10\n\n \n\n \n\nTừ 7 cảng cá,\r\n\n bến cá, vùng neo đậu tàu đánh cá trở lên\n\n10\n\n \n\n \n\nDưới 7 cảng\r\n\n cá, bến cá, vùng neo đậu tàu đánh cá trở lên\n\n05\n\n \n\n2\n\nPhạm vi quản\r\n\n lý và phục vụ\n\n10\n\n \n\n \n\nPhục vụ các\r\n\n tàu cá trên vùng hàng hải thuộc nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\n10\n\n \n\n \n\nPhục vụ các\r\n\n tàu đánh cá hoạt động trên vùng hàng hải nội tỉnh\n\n05\n\n \n\n3\n\nSố lượt tàu đánh\r\n\n cá ra vào cảng, bến cá (tính bình quân trong 3 năm thực hiện liền kể và kế hoạch\r\n\n năm đề nghị xếp hạng) \n\n30\n\n \n\n \n\nTừ 10.000 lượt/năm\r\n\n trở lên\n\n30\n\n \n\n \n\nTừ 7.000 đến\r\n\n dưới 10.000 lượt/năm\n\n20\n\n \n\n \n\nDưới 7.000 lượt/năm\n\n10\n\n \n\nII\n\nBiên chế và\r\n\n chất lượng nguồn nhân lực\n\n20\n\n \n\n1\n\nBiên chế\n\n10\n\n \n\n \n\nTrên 100 người\n\n10\n\n \n\n \n\nDưới 100 người\n\n05\n\n \n\n2\n\nTrình độ cán\r\n\n bộ, viên chức của đơn vị (tỷ lệ viên chức có trình độ đại học và sau đại học trên\r\n\n tổng biên chế của đơn vị)\n\n10\n\n \n\n \n\nTừ 60% trở\r\n\n lên \n\n10\n\n \n\n \n\nDưới 60% \n\n05\n\n \n\nIII\n\nKết quả\r\n\n hoạt động của đơn vị\n\n(Tính theo kết\r\n\n quả thu phí và lệ phí bình quân của 3 năm thực hiện liền kề và kế hoạch năm xếp\r\n\n hạng)\n\n30\n\n \n\n \n\nTừ 4 tỷ đồng/năm\r\n\n trở lên\n\n30\n\n \n\n \n\nTừ 2 đến dưới\r\n\n 4 tỷ đồng/năm\n\n20\n\n \n\n \n\nDưới 2 tỷ đồng/năm\n\n10\n\n \n\nHạng II : Từ 70\r\n\nđiểm trở lên\n\nHạng III : Dưới\r\n\n70 điểm.\n\n \n\nPHỤ LỤC 6\n\n(Kèm theo Thông tư số 79 /2009/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 14 / 12 /2009 của\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ)\n\nBẢNG CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG CÁC BAN QUẢN\r\n\nLÝ RỪNG ĐẶC DỤNG\n\n( Vườn Quốc gia; Khu bảo tồn thiên nhiên; Khu bảo vệ\r\n\ncảnh quan; khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học)\n\nTT\n\nTiêu chí\n\nSố điểm\n\nGhi chú\n\n1\n\nQuy mô (diện\r\n\n tích rừng do đơn vị quản lý)\n\n25\n\n \n\n \n\nTừ 60.000 ha\r\n\n trở lên\n\n25\n\n \n\n \n\nTừ 20.000 đến\r\n\n dưới 60.000 ha\n\n20\n\n \n\n \n\nDưới 20.000\r\n\n ha\n\n15\n\n \n\n2\n\nPhạm vi hoạt\r\n\n động \n\n25\n\n \n\n \n\nLiên tỉnh\n\n25\n\n \n\n \n\nTrong một tỉnh\n\n20\n\n \n\n3\n\nBiên chế của\r\n\n đơn vị\n\n20\n\n \n\n \n\nTừ 100 người\r\n\n trở lên\n\n20\n\n \n\n \n\nTừ 50 đến dưới\r\n\n 100 người\n\n15\n\n \n\n \n\nDưới 50 người\n\n10\n\n \n\n4\n\nTrình độ cán\r\n\n bộ, viên chức của đơn vị (tỷ lệ viên chức có trình độ đại học và sau đại học trên\r\n\n tổng biên chế của đơn vị)\n\n15\n\n \n\n \n\nTừ 60% trở\r\n\n lên\n\n15\n\n \n\n \n\nTừ 30% đến dưới\r\n\n 60%\n\n12\n\n \n\n \n\nDưới 30%\n\n10\n\n \n\n5\n\nKết quả hoạt\r\n\n động kinh doanh\n\n15\n\n \n\n \n\nDoanh thu từ\r\n\n 1 tỷ đồng/năm trở lên\n\n15\n\n \n\n \n\nDoanh thu dưới\r\n\n 1 tỷ đồng/năm\n\n10\n\n \n\nHạng I : Từ 90\r\n\nđiểm trở lên\n\nHạng II : Từ 70\r\n\nđiểm đến dưới 90\n\nHạng III : dưới\r\n\n70 điểm\n\n \n\nPHỤ LỤC 7\n\n(Kèm theo Thông tư số 79 /2009/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 14 / 12 /2009 của\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ)\n\nBẢNG CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG CÁC BAN QUẢN\r\n\nLÝ RỪNG PHÒNG HỘ\n\nTT\n\nTiêu chí\n\nSố điểm\n\nGhi chú\n\n1\n\nQuy mô (diện\r\n\n tích rừng do đơn vị quản lý)\n\n40\n\n \n\n \n\nTừ 40.000 ha\r\n\n trở lên\n\n40\n\n \n\n \n\nTừ 20.000 đến\r\n\n dưới 40.000 ha\n\n30\n\n \n\n \n\nDưới 20.000\r\n\n ha\n\n20\n\n \n\n2\n\nPhạm vi hoạt\r\n\n động ( Số huyện)\n\n30\n\n \n\n \n\nTừ 7 huyện trở\r\n\n lên\n\n30\n\n \n\n \n\nTừ 4 đến 7\r\n\n huyện\n\n20\n\n \n\n \n\nDưới 4 huyện\n\n10\n\n \n\n3\n\nBiên chế của\r\n\n đơn vị\n\n15\n\n \n\n \n\nTừ 50 người\r\n\n trở lên\n\n15\n\n \n\n \n\nTừ 25 đến dưới\r\n\n 50 người\n\n10\n\n \n\n \n\nDưới 25 người\n\n05\n\n \n\n4\n\nTrình độ cán\r\n\n bộ, viên chức của đơn vị (tỷ lệ viên chức có trình độ đại học và sau đại học\r\n\n trên tổng biên chế của đơn vị) \n\n15\n\n \n\n \n\n Từ 60%\r\n\n trở lên\n\n15\n\n \n\n \n\n Từ 50%\r\n\n đến dưới 60%\n\n10\n\n \n\n \n\n Dưới\r\n\n 50%\n\n05\n\n \n\nHạng II : Từ 70\r\n\nđiểm trở lên\n\nHạng III : dưới\r\n\n70 điểm\n\n \n\nPHỤ LỤC 8\n\n(Kèm theo Thông tư số 79 /2009/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 14 / 12 /2009 của\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ)\n\nBẢNG CHẤM ĐIỂM XẾP HẠNG CÁC BAN QUẢN\r\n\nLÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THUỶ LỢI KHU VỰC\n\nTT\n\nTiêu chí\n\nĐiểm\n\nI\n\nQuy mô (Tổng\r\n\n số vốn đầu tư thực hiện bình quân năm trong 3 năm thực hiện liền kề và năm xếp\r\n\n hạng)\n\n55\n\n1\n\nTổng vốn thực\r\n\n hiện\n\n30\n\n \n\nTừ 500 tỷ đồng\r\n\n trở lên\n\n30\n\n \n\nTừ 300 đến dưới\r\n\n 500 tỷ đồng\n\n25\n\n \n\nDưới 300 tỷ\n\n20\n\n2\n\nCấp công\r\n\n trình\n\n25\n\n \n\nCông trình cấp\r\n\n 1\n\n25\n\n \n\nCông trình cấp\r\n\n 2\n\n20\n\n \n\nCông trình cấp\r\n\n 3\n\n15\n\nII\n\nPhạm vi hoạt\r\n\n động \n\n15\n\n \n\nLiên tỉnh\n\n15\n\n \n\nTrong 1 tỉnh\n\n10\n\nIII\n\nBiên chế của\r\n\n đơn vị\n\n15\n\n \n\nTừ 60 người\r\n\n trở lên\n\n15\n\n \n\nTừ 30 đến dưới\r\n\n 60 người\n\n10\n\n \n\nDưới 30 người\n\n5\n\nIV\n\nTrình độ cán\r\n\n bộ, viên chức của đơn vị (tỷ lệ viên chức có trình độ đại học và sau đại học\r\n\n trên tổng biên chế của đơn vị)\n\n15\n\n \n\nTừ 70% trở\r\n\n lên\n\n15\n\n \n\nTừ 50% đến dưới\r\n\n 70%\n\n10\n\n \n\nDưới 50%\n\n5\n\nHạng I : Từ 90\r\n\nđiểm trở lên\n\nHạng II: Từ 70\r\n\nđiển đến dưới 90 điểm\n\nHạng III: Dưới\r\n\n70 điểm.\n\n \n\nPHỤ LỤC 9\n\n(Kèm theo Thông tư số 79/2009/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 14 / 12 /2009 của\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ)\n\nBỘ, NGÀNH...\n\nTÊN ĐƠN VỊ ....\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\n \n\n..., ngày tháng năm .....\n\n \n\nBÁO CÁO\n\nTÌNH HÌNH XẾP HẠNG CÁC ĐƠN VỊ SỰ\r\n\nNGHIỆP, DỊCH VỤ CÔNG LẬP HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT\n\nThực hiện Quyết\r\n\nđịnh số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ quy định\r\n\nvề phân loại, xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập và Thông tư liên\r\n\ntịch số ......../2008/TTLT-BNN-BNV ngày tháng năm 2008 của liên Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ, (Tên đơn vị) báo cáo tình hình thực hiện\r\n\nkết quả xếp hạng các các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập do (đơn vị quản lý)\r\n\ntrong năm ... như sau:\n\nSố TT\n\nTên đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập\n\nCơ quan trực tiếp quản lý\n\nLoại hình tổ chức trước khi thực hiện Quyết định 181/2005/ QĐ-TTg\r\n\n và Thông tư số....\n\nKết quả xếp hạng năm báo cáo\n\nThời điểm xếp hạng (hoặc xếp hạng lại)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNơi nhận:\r\n\n \n\n- Bộ Nông nghiệp và PTNT; \r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu:........\n\nThủ trưởng đơn vị\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n \n\nHướng dẫn\r\n\ncách ghi:\n\n- Cột 1: Ghi số\r\n\nthứ tự đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập từ 1 đến n.\n\n- Cột 2: Ghi\r\n\ntên đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập hiện có.\n\n- Cột 3: Ghi\r\n\ntên đơn vị cấp trên trực tiếp quản lý đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập.\n\n- Cột 4: Ghi rõ\r\n\nloại hình đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập này là loại hình nào trước khi thực\r\n\nhiện Quyết định số 181/QĐ-TTg ngày 19/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ và Thông\r\n\ntư này.\n\n- Cột 5: Năm\r\n\nbáo cáo được xếp hạng mấy.\n\n- Cột 6: Ghi\r\n\nngày, tháng, năm xếp hạng hoặc xếp hạng lại đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công lập.", + "id": 101685 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101686.json b/contexts/context_101686.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0e2270e9fcda5263167323237a542525dc337f1f --- /dev/null +++ b/contexts/context_101686.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-04-2009-NQ-HDND-che-do-thu-nop-quan-ly-va-su-dung-le-phi-cap-ban-sao-tu-so-goc-le-phi-chung-thuc-ban-sao-tu-ban-chinh-chung-thuc-chu-ky-92405.aspx", + "name": "Nghi-quyet-04-2009-NQ-HDND-che-do-thu-nop-quan-ly-va-su-dung-le-phi-cap-ban-sao-tu-so-goc-le-phi-chu", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 04/2009/NQ-HĐND\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 7 năm 2009\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nMỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP BẢN SAO TỪ SỔ GỐC, LỆ PHÍ\r\n\nCHỨNG THỰC BẢN SAO TỪ BẢN CHÍNH, CHỨNG THỰC CHỮ KÝ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ\r\n\nCHÍ MINH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH KHÓA VII KỲ\r\n\nHỌP THỨ 16\n\n(Từ\r\n\nngày 07 đến ngày 09 tháng 7 năm 2009)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 25/2008/NQ-QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội\r\n\nnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc kéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004\r\n\n- 2009 của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp\r\n\nbản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký quy định;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 10 năm 2008 của\r\n\nBộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\ndụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực;\r\n\nXét Tờ trình số 3078/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc,\r\n\nlệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn thành phố\r\n\nHồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 180/BCTT-KTNS ngày 01 tháng 7 năm 2009 của Ban\r\n\nKinh tế và Ngân sách; ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua nội dung\r\n\nTờ trình số 3078/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ\r\n\ngốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh. Cụ thể như sau:\n\n1. Đồng ý áp dụng khung mức thu đối\r\n\nvới lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc (trừ việc cấp bản sao từ sổ gốc các giấy tờ hộ\r\n\ntịch), lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký bằng mức thu\r\n\ntối đa quy định tại Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC- BTP ngày 17 tháng\r\n\n10 năm 2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu,\r\n\nnộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực;\n\n2. Cho phép\r\n\nPhòng Tư pháp quận, huyện và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được giữ lại\r\n\n20% lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng\r\n\nthực chữ ký thu được, số còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước. Việc sử dụng\r\n\nlệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng\r\n\nthực chữ ký để lại phải thực hiện đúng quy định của pháp luật.\n\n3. Thời gian thực hiện từ ngày\r\n\n01 tháng 8 năm 2009.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 09 tháng 7 năm\r\n\n2009./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Phương Thảo\n\n", + "id": 101686 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101687.json b/contexts/context_101687.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..29d7f353cc919e20f88eaf3d67dd00a9fc8c8516 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101687.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-1946-QD-BCT-2022-bo-sung-may-moc-thiet-bi-trong-nuoc-da-san-xuat-531323.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1946-QD-BCT-2022-bo-sung-may-moc-thiet-bi-trong-nuoc-da-san-xuat-531323", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1946/QĐ-BCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 27 tháng 9 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BỔ SUNG DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ, VẬT TƯ, NGUYÊN LIỆU TRONG\r\n\nNƯỚC Đà SẢN XUẤT ĐƯỢC\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày\r\n\n04/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng vật tư, hàng hóa sản\r\n\nxuất trong nước trong công tác đấu thầu các dự án đầu tư phát triển và hoạt động\r\n\nmua sắm thường xuyên sử dụng vốn nhà nước;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 28/CT-TTg ngày\r\n\n26/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”\r\n\ntrong tình hình mới;\n\nCăn cứ Công văn số 7551A/BCT-KH\r\n\nngày 17 tháng 8 năm 2017 của Bộ Công Thương về việc Hướng dẫn điều chỉnh, bổ\r\n\nsung Danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu\r\n\ntrong nước đã sản xuất được;\n\nCăn cứ đề nghị của Sở Công Thương\r\n\nHà Nội tại Công văn số 2790/SCT-KTATMT ngày 30\r\n\ntháng 6 năm 2022 và số 2330/SCT-KTATMT ngày 07\r\n\ntháng 6 năm 2022 về việc bổ sung sản phẩm vào Danh mục máy móc, thiết bị, vật\r\n\ntư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế\r\n\nhoạch.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục bổ\r\n\nsung máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được (Phụ lục\r\n\nkèm theo).\n\nĐiều 2. Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm được bổ sung vào\r\n\nDanh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được chịu\r\n\ntrách nhiệm:\n\n- Tuân thủ quy định của pháp luật về tính\r\n\nchính xác của sản phẩm và quy trình sản xuất đã đăng ký;\n\n- Tuân thủ quy định của pháp luật về\r\n\ncạnh tranh và các quy định pháp luật có liên quan khác.\n\nĐiều 3. Trong quá trình thực hiện, Sở Công Thương các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương, các Tập đoàn, Tổng Công ty, Công ty và Hiệp hội\r\n\nngành nghề tiếp tục đề xuất với Bộ Công Thương để điều chỉnh, bổ sung Danh mục\r\n\nphù hợp với tình hình thực tế.\n\nĐiều 4. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n- Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\n- Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng các Vụ:\r\n\nKế hoạch, Pháp chế, Khoa học và Công nghệ; Cục trưởng Cục Công nghiệp và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ (để\r\n\n b/c);\r\n\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: KH&ĐT, TC, NN&PTNT, Y tế,\n\nGTVT, TT&TT, XD, KHCN,\r\n\n UBQLVNN;\r\n\n - Ngân hàng Nhà nước;\r\n\n - VCCI;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Website BCT;\r\n\n - Lưu: VT, KH (TTH).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nNguyễn Sinh Nhật Tân\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC BỔ SUNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ, VẬT TƯ,\r\n\nNGUYÊN LIỆU TRONG NƯỚC Đà SẢN XUẤT ĐƯỢC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1946/QĐ-BCT ngày 27 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Công Thương)\n\nMã\r\n\n số hải quan HS (*)\n\nTên\r\n\n mặt hàng\n\nKý\r\n\n hiệu quy cách, mô tả đặc tính kỹ thuật\n\nTỷ\r\n\n lệ phần trăm giá trị sản xuất trong nước[1] (%)\n\nNhóm\n\nPhân\r\n\n nhóm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThiết bị truyền dữ liệu băng rộng\r\n\n hoạt động trong băng tần 2,4GHz và truy nhập vô tuyến 5 GHz\n\n1. Ký hiệu: iGate GW240-M GPON ONT\n\n- Quy cách, đặc tính kỹ thuật:\n\n+ Wifi Dualband (2,4GHz&5GHz)\n\n+ Ram: 256MB DDR3\n\n+ Flash: 128MB NAND\n\n+ Downstream/Upstream: 2.5\r\n\n Gbps/1.25 Gbps\n\n+ Tiêu chuẩn: IEEE 802.11\r\n\n a/b/g/n/ac/ax\n\n+ CCU: 32 CCU\r\n\n trên mỗi băng tần 2,4GHz và 5GHz\n\n+ Cổng: 4 LAN port GE, 1 SPC/AC, 1 USB2.0 (tùy chọn)\n\n+ Nguồn cấp: 12V-2A, bảo vệ áp quá\r\n\n dòng\n\n- Tiêu chuẩn chất lượng: QCVN\r\n\n 54:2020/BTTTT; QCVN 65:2013/BTTTT; QCVN 112:2017/BTTTT;\n\n44,93%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Ký hiệu: iGate GW040-M GPON ONT\n\n- Quy cách, đặc tính kỹ thuật:\n\n+ Wifi Dualband (2,4GHz&5GHz)\n\n+ Ram: 256MB DDR3\n\n+ Flash: 128MB NAND\n\n+ Downstream/Upstream: 2.5\r\n\n Gbps/1.25 Gbps\n\n+ Tiêu chuẩn: IEEE\r\n\n 802.11a/b/g/n/ac/ax\n\n+ CCU: 30 CCU trên mỗi băng tần\r\n\n 2,4GHz và 5GHz\n\n+ Cổng: 4 LAN port GE, 1 SPC/AC, 1\r\n\n USB 2.0 (tùy chọn), 2 TEL port RJ11\n\n+ Nguồn cấp: 12V-2A, bảo vệ áp quá\r\n\n dòng\n\n- Tiêu chuẩn chất lượng: QCVN\r\n\n 54:2020/BTTTT; QCVN 65:2013/BTTTT; QCVN 112:2017/BTTTT;\n\n46,93%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Ký hiệu: EW12ST\n\n- Quy cách, đặc tính kỹ thuật:\n\n+ Wifi Dualband (2,4GHz&5GHz)\n\n+ Ram: 256MB DDR2\n\n+ Flash: 16MB NOR\n\n+ Tiêu chuẩn: IEEE 802.11a/b/g/n/ac\n\n+ Concurrent user: 40\n\n+ Cổng: 1 WAN + 1 LAN port GE\n\n+ Nguồn cấp: 12V-1A\n\n- Tiêu chuẩn chất lượng: QCVN\r\n\n 54:2020/BTTTT; QCVN 65:2013/BTTTT; QCVN 112:2017/BTTTT;\n\n53,69%\n\n8571\n\n62\n\n59\n\n\n\nThiết bị thu phát vô tuyến sử dụng\r\n\n kỹ thuật điều chế trái phổ trong băng tần 2,4/5GHz\n\n4. Ký hiệu: iGate XSW240 XGSPON ONT\n\n- Quy cách, đặc tính kỹ thuật:\n\n+ Wifi Dualband (2,4GHz&5GHz)\n\n+ Ram: 256MB DDR3\n\n+ Flash: 256MB NAND\n\n+ Downstream/Upstream: 9.953\r\n\n Gbps/9.953 Gbps\n\n+ Tiêu chuẩn: IEEE 802.11a/b/g/n/ac\n\n+ CCU: 32 CCU trên mỗi băng tần\r\n\n 2,4GHz và 5GHz\n\n+ Cổng: 2 TEL RJ11, 4 LAN port RJ45\r\n\n (04 port GE), 1 SPC/APC, 1 USB 3.0\n\n+ Nguồn cấp: 12V-3A, bảo vệ áp quá\r\n\n dòng\n\n- Tiêu chuẩn chất lượng: QCVN\r\n\n 54:2020/BTTTT; QCVN 65:2013/BTTTT; QCVN 112:2017/BTTTT;\n\n29,08%\n\n\n\n[1] Tỷ lệ phần trăm chi phí sản xuất\r\n\ntrong nước được xác nhận tại thời điểm ban hành Quyết định.", + "id": 101687 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101688.json b/contexts/context_101688.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c3491e5540695746c71058ca7ebf8ef1a0b18bc2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101688.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Thong-tu-31-2016-TT-BCT-Quy-chuan-ky-thuat-Quoc-gia-an-toan-duong-ong-dan-khi-dot-co-dinh-kim-loai-335440.aspx", + "name": "Thong-tu-31-2016-TT-BCT-Quy-chuan-ky-thuat-Quoc-gia-an-toan-duong-ong-dan-khi-dot-co-dinh-kim-loai-3", + "passage": "BỘ CÔNG\r\n\n THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 31/2016/TT-BCT\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 15 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ ĐỐT CỐ ĐỊNH BẰNG\r\n\nKIM LOẠI\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật ngày 21 tháng 7 năm 2006; \n\nCăn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng\r\n\nhóa ngày 21 tháng 11 năm 2007; \n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; \n\nCăn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; \n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật\r\n\nan toàn và Môi trường công nghiệp, \n\nBộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại.\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về\r\n\nan toàn đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại. \n\nKý hiệu: QCVN 01:2016/BCT \n\nĐiều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành ngày 03 tháng 02 năm 2017\n\nĐiều 3. Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Thông tư này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Văn phòng Tổng Bí thư;\n\n-\r\n\n Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\n\n-\r\n\n Lãnh đạo Bộ Công Thương;\n\n-\r\n\n Các đơn vị thuộc\r\n\n Bộ Công Thương;\n\n-\r\n\n UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;\n\n-\r\n\n Sở Công Thương các tỉnh, TP trực\r\n\n thuộc TW;\n\n-\r\n\n Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư\r\n\n pháp;\n\n-\r\n\n Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - Bộ Tư pháp;\n\n-\r\n\n Website: Chính phủ; Bộ Công Thương;\n\n-\r\n\n Công báo;\n\n-\r\n\n Lưu: VT, PC, ATMT.\n\nKT. BỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nĐỗ\r\n\n Thắng Hải\n\n\n\nQCVN 01:2016/BCT\n\nQUY\r\n\nCHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ ĐỐT CỐ ĐỊNH BẰNG KIM LOẠI\n\nNational technical safety regulation of metallic rigid gas pipelines\n\nLời nói đầu\n\nQCVN 01: 2016/BCT do Ban soạn\r\n\nthảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đường ống dẫn khí đốt cố định bằng\r\n\nkim loại biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt,\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư số 31/2016/TT-BCT\r\n\nngày\n\n15\r\n\ntháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.\n\n\n\nMỤC LỤC\n\n1. Quy định chung \n\n1.1. Phạm vi điều chỉnh \n\n1.2. Đối tượng áp dụng \n\n1.3. Giải thích từ ngữ \n\n1.4. Tiêu chuẩn viện dẫn \n\n2. Quy định về kỹ thuật \n\n2.1. Yêu cầu chung \n\n2.2. Phân loại đường ống dẫn khí đốt cố\r\n\nđịnh bằng kim loại \n\n2.3. Lựa chọn vật liệu \n\n2.4. Quy định về thiết kế \n\n2.5. Quy định về chế tạo ống \n\n2.6. Quy định về lắp đặt \n\n2.7. Quy định về thử nghiệm, kiểm định\r\n\n2.8. Quy định về an toàn trong vận\r\n\nhành, bảo dưỡng và sửa chữa \n\n3. Trách nhiệm của các tổ chức, cá\r\n\nnhân \n\n3.1. Trách nhiệm của cơ quan quản lý\r\n\nNhà nước \n\n3.2. Trách nhiệm của các tổ chức, cá\r\n\nnhân thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, cung cấp, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng,\r\n\nkiểm tra, thử nghiệm, kiểm định đường ống dẫn \n\n4. Điều khoản thi hành \n\nPhụ lục 1. Quy định về vật liệu\r\n\nPhụ lục 2. Tính toán chiều dày\r\n\nđường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại \n\nPhụ lục 3. Quy định thử áp, thử\r\n\nkín đường ống khí đốt cố định bằng kim loại \n\nPhụ lục 4. Khoảng cách an toàn\r\n\ngiữa hai đường ống dẫn khí, giữa đường ống dẫn khí và các đối tượng tiếp giáp \n\n\n\nQUY CHUẨN KỸ\r\n\nTHUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ ĐỐT CỐ ĐỊNH BẰNG KIM LOẠI\n\nNational\r\n\ntechnical safety regulation of metallic rigid gaspipe lines\n\n1. Quy định\r\n\nchung \n\n1.1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1.1.1. Quy chuẩn này quy định các yêu\r\n\ncầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm\r\n\ntra, thử nghiệm và kiểm định đối với đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại\r\n\nđược sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu. \n\n1.1.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối\r\n\nvới: \n\n- Đường ống dẫn khí đốt ngoài khơi. \n\n- Đường ống khí đốt cố định bằng kim\r\n\nloại thuộc các phương tiện vận chuyển khí đốt. \n\n- Đường ống khí đốt cố định bằng kim\r\n\nloại thuộc các thiết bị công nghệ và hệ thống khí phụ trợ, nhiên liệu. \n\n- Đường ống phân phối khí đến các hộ\r\n\ntiêu thụ gia đình.\n\n1.2. Đối tượng áp dụng \n\nQuy chuẩn này áp dụng đối với các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan đến thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, cung cấp, lắp đặt,\r\n\nsử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm, kiểm định đường ống dẫn khí\r\n\nđốt cố định bằng kim loại quy định tại Mục 1.1.1 của Quy chuẩn này. \n\n1.3. Giải thích từ ngữ \n\nTrong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau: \n\n1.3.1. Khí đốt bao\r\n\ngồm khí thiên nhiên (NG, CNG), khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG). \n\n1.3.2. Đường ống dẫn khí đốt\r\n\ncố định bằng kim loại bao gồm đường ống vận chuyển, phân phối và đường\r\n\nống công nghệ. \n\n1.3.3. Đường ống vận chuyển,\r\n\nphân phối khí đốt (gọi tắt là đường ống dẫn khí): Là hệ thống bao\r\n\ngồm đường ống, van, chi tiết đấu nối và các phụ kiện đường ống dẫn để vận chuyển\r\n\nkhí đốt ở trạng thái khí trên đất liền từ trạm tiếp bờ đến nhà máy xử lý, trạm\r\n\nphân phối và nơi sử dụng.\n\n1.3.4. Đường ống công nghệ:\r\n\nLà hệ thống đường ống dẫn khí đốt trong trạm, nhà máy kết nối các thiết bị công\r\n\nnghệ và có áp suất lớn hơn 0,1 MPa. \n\n1.3.5. Chi tiết đấu nối của đường\r\n\nống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại bao gồm: Bích, cút, tê, bu\r\n\nlông, vòng đệm, chi tiết khác sử dụng để nối ống, thay đổi hướng hoặc đường\r\n\nkính ống, phân nhánh hoặc làm kín đầu ống. \n\n1.3.6. Phụ kiện đường ống dẫn\r\n\nkhí đốt cố định bằng kim loại bao gồm: Van, thiết bị an toàn, thiết\r\n\nbị chống ăn mòn, giá đỡ, giá treo, bảo ôn (nếu có). \n\n1.3.7. Đánh giá định lượng rủi\r\n\nro: Là việc phân tích, tính toán tần suất và hậu quả của sự cố dựa trên\r\n\ncác phương pháp, dữ liệu đã được công bố và thừa nhận rộng rãi trên thế giới. \n\n1.3.8. Diện tích cơ sở:\r\n\nLà diện tích hình chữ nhật có chiều dài song song với tuyến ống được xác định từ\r\n\nmép ống cách đều về hai phía đường ống mỗi bên 0,2 km và chiều rộng vuông góc với\r\n\ntuyến ống cách nhau 01 km. \n\n1.4. Tiêu chuẩn viện dẫn \n\nTCVN 6008:2010, Thiết bị áp lực - Mối\r\n\nhàn - Yêu cầu kỹ thuật và Phương pháp thử. \n\nTCVN 1765 -75, Thép các bon kết cấu\r\n\nthông thường. Mác thép và yêu cầu kỹ thuật. \n\nASME B31.3:2012, Đường ống công nghệ\r\n\n(Process Piping). \n\nASME B31.8:2012, Hệ thống đường ống vận\r\n\nchuyển và phân phối khí (Gas Transmission and Distribution Piping Systems). \n\n2. Quy định về\r\n\nkỹ thuật \n\n2.1. Yêu cầu\r\n\nchung\n\n2.1.1. Đường ống dẫn khí đốt cố định bằng\r\n\nkim loại phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo, lắp đặt, sử\r\n\ndụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, thử nghiệm và kiểm định tại Quy chuẩn này\r\n\nvà tiêu chuẩn Việt Nam áp dụng đối với loại đường ống cụ thể. \n\n2.1.2. Đường ống dẫn khí phải đảm bảo\r\n\ncác yêu cầu kỹ thuật tối thiểu theo quy định tại Tiêu chuẩn ASME B31.8:2012.\n\n2.1.3. Tổ chức, cá nhân tiến hành các\r\n\nhoạt động vận chuyển khí đốt bằng hệ thống đường ống vận chuyển khí đốt phải thực\r\n\nhiện công tác đánh giá định lượng rủi ro theo quy định. \n\nViệc đánh giá định lượng rủi ro phải\r\n\nđược thực hiện từ khâu thiết kế. Khi tiến hành xây dựng, lắp đặt nếu khác với\r\n\nthiết kế đã được đánh giá định lượng rủi ro, phải thực hiện đánh giá định lượng\r\n\nrủi ro bổ sung trước khi vận hành công trình. \n\nTrong giai đoạn vận hành công trình nếu\r\n\nkhông có hoán cải thì việc đánh giá định lượng rủi ro được tiến hành cập nhật định\r\n\nkỳ 05 năm/lần. \n\n2.1.4. Hồ sơ kỹ thuật đường ống dẫn\r\n\nkhí đốt cố định bằng kim loại phải được lưu giữ trong suốt tuổi thọ hoạt động của\r\n\nđường ống. \n\n2.2. Phân loại\r\n\nđường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại \n\n2.2.1. Đường ống dẫn khí \n\n2.2.1.1. Phân loại theo cấp vị trí\n\nĐường ống dẫn khí được chia theo cấp vị\r\n\ntrí như sau: \n\na) Cấp vị trí 1: Là đoạn bất kỳ dài\r\n\n1,6 km có ít hơn 10 nhà (hoặc số căn hộ tương đương) nằm trong phạm vi 0,2 km\r\n\ntính từ mép ngoài mỗi bên tuyến ống hoặc ít hơn 06 nhà trên một đơn vị diện\r\n\ntích cơ sở.\n\n- Cấp vị trí 1, Khu vực 1: Khu vực này\r\n\nlà cấp vị trí 1 nơi hệ số thiết kế đường ống lớn hơn 0,72 và nhỏ hơn hoặc bằng\r\n\n0,8 và được thử thủy lực ở áp suất bằng 1,25 áp suất vận hành tối đa. \n\n- Cấp vị trí 1, Khu vực 2: Khu vực này\r\n\nlà cấp vị trí 1 nơi hệ số thiết kế đường ống nhỏ hơn hoặc bằng 0,72 và được thử\r\n\nở áp suất bằng 1,1 áp suất vận hành tối đa. \n\nb) Cấp vị trí 2: Là đoạn bất kỳ dài\r\n\n1,6 km có từ 10 nhà đến dưới 46 nhà nằm trong phạm vi 0,2 km tính từ mép ngoài\r\n\nmỗi bên tuyến ống hoặc từ 06 đến 28 nhà trên một đơn vị diện tích cơ sở. \n\nc) Cấp vị trí 3: Là đoạn bất kỳ dài\r\n\n1,6 km có từ 46 nhà trở lên nằm trong phạm vi 0,2 km tính từ mép ngoài mỗi bên\r\n\ntuyến ống hoặc trên 28 nhà trên một đơn vị diện tích cơ sở, trừ cấp vị trí 4. \n\nd) Cấp vị trí 4: Bao gồm khu vực nhiều\r\n\ntòa nhà nhiều tầng, giao thông dày đặc, có nhiều công trình ngầm. \n\n2.2.1.2. Phân loại theo cấp áp suất \n\nĐường ống dẫn khí được phân cấp theo\r\n\náp suất vận hành tối đa cho phép bao gồm: \n\n- Cấp 1: Từ 0,7 MPa đến nhỏ hơn 1,9\r\n\nMPa.\n\n- Cấp 2: từ 1,9 MPa đến nhỏ hơn 6 MPa.\n\n- Cấp 3: Bằng hoặc lớn hơn 6 MPa. \n\n2.2.2. Đường ống công nghệ.\n\n2.3. Lựa chọn\r\n\nvật liệu \n\n2.3.1. Vật liệu chế tạo, lắp đặt và sửa\r\n\nchữa đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại phải đảm bảo chịu được điều kiện\r\n\nthiết kế của đường ống dẫn. \n\n2.3.1.1. Vật liệu và các bộ phận được\r\n\ndùng cho chế tạo ống cần phù hợp với điều kiện áp suất, nhiệt độ, môi chất, những\r\n\nđiều kiện khác và phương pháp chế tạo. \n\n2.3.1.2. Vật liệu được lựa chọn phù hợp\r\n\nvới các điều kiện làm việc, có tính đến tác động bất lợi của sự rão, mỏi, ăn\r\n\nmòn ứng suất, xói mòn và các hình thức khác của sự suy giảm do ảnh hưởng của điều\r\n\nkiện làm việc như các mối hàn nối hoặc các thay đổi khác về hình dạng và vận tốc\r\n\ncủa môi chất dẫn tới sự ăn mòn. \n\n2.3.2. Vật liệu chế tạo, lắp đặt và sửa\r\n\nchữa đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại phải tuân thủ các quy định tại\r\n\nPhụ lục 1. \n\n2.4. Quy định\r\n\nvề thiết kế \n\n2.4.1. Yêu cầu chung \n\n2.4.1.1. Đơn vị thiết kế phải tuân thủ\r\n\ncác quy định của Quy chuẩn này và các tiêu chuẩn áp dụng khi thiết kế đường ống.\r\n\nĐơn vị thiết kế chịu trách nhiệm về hồ sơ thiết kế. \n\n2.4.1.2. Đường ống dẫn khí đốt cố định\r\n\nbằng kim loại được thiết kế theo điều kiện áp suất, nhiệt độ, môi chất làm việc\r\n\nvà có tính đến các lực tác động khác (tải trọng, độ giãn nở, động học, gió, động\r\n\nđất, rung động…) ở điều kiện khắc nghiệt nhất. \n\n2.4.1.3. Số lượng và vị trí các van\r\n\ntrên hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại phải đáp ứng yêu cầu\r\n\ncông nghệ, thuận tiện cho vận hành và an toàn trong sửa chữa, bảo dưỡng. \n\n2.4.2. Chiều dày thành ống \n\n2.4.2.1. Khi tính toán lựa chọn chiều\r\n\ndày thành ống, người thiết kế cần tính đến:\n\na) Việc giảm chiều dày do uốn ống tại\r\n\ncác vị trí cút cong, ren ống đối với các ống nối bằng ren. \n\nb) Việc ăn mòn, mài mòn đường ống. \n\nc) Hệ số độ bền mối hàn. \n\nd) Cấp vị trí đối với đường ống dẫn\r\n\nkhí. \n\n2.4.2.2. Công thức tính toán chiều dày\r\n\ntối thiểu thành ống do nhà thiết kế lựa chọn theo tiêu chuẩn áp dụng, phải đảm\r\n\nbảo điều kiện làm việc, thử nghiệm của đường ống dẫn: \n\na) Chiều dày thành ống đường ống dẫn\r\n\nkhí được xác định theo Mục 1 Phu lục 2. \n\nb) Chiều dày thành ống đường ống công\r\n\nnghệ được xác định theo Mục 2 Phụ lục 2.\n\n2.4.3. Đấu nối đường ống \n\n2.4.3.1. Sử dụng phương pháp hàn giáp\r\n\nmép khi đấu nối đường ống. Cho phép sử dụng phương pháp hàn góc hoặc hàn kiểu\r\n\nchữ tê (T) đối với việc hàn nối các chi tiết vào ống cụt, mặt bích và các chi\r\n\ntiết phẳng khác. \n\nKhông bố trí các mối hàn vào các phần\r\n\nuốn cong của đường ống. \n\n2.4.3.2. Cho phép nối bằng mặt bích\r\n\nkhi nối ống dẫn với van và những phần của thiết bị có mặt bích với điều kiện phải\r\n\nđảm bảo an toàn. \n\n2.4.3.3. Mối nối ren không được sử dụng\r\n\nđối với các đường ống đặt ngầm cố định, trừ mối nối thiết bị phụ (xả đọng, xả\r\n\nthân van và nối dụng cụ đo) trực tiếp vào các phụ kiện.\n\nTrường hợp sử dụng mối nối hàn không\r\n\nthực tế, mối nối ren có thể được sử dụng với ống có đường kính danh định nhỏ\r\n\nhơn hoặc bằng 50 mm với điều kiện đảm bảo an toàn và tuân thủ các yêu cầu kỹ\r\n\nthuật mối nối ren yêu cầu cho loại đường ống cụ thể. \n\n2.4.4. Bọc bảo ôn \n\n2.4.4.1. Đường ống dẫn khí đốt cố định\r\n\nbằng kim loại phải được lắp bảo ôn hoặc áp dụng các giải pháp phù hợp để bảo vệ\r\n\nngười vận hành trong trường hợp chứa môi chất có nguy cơ gây bỏng nóng hoặc bỏng\r\n\nlạnh. \n\n2.4.4.2. Tại các vị trí cần kiểm tra\r\n\ntrên đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại (mối hàn, van, cút, tê, bích,\r\n\ncôn) khi thiết kế bảo ôn cần đảm bảo thuận tiện cho việc tháo lắp. \n\n2.4.5. Bù giãn nở nhiệt\n\n2.4.5.1. Đoạn ống dẫn ở giữa các giá đỡ\r\n\ncố định (theo chiều dọc) phải tính đến giãn nở nhiệt. \n\n2.4.5.2. Đường ống công nghệ phải được\r\n\nthiết kế để có đủ dộ mềm dẻo tránh bị giãn nở hoặc co lại do nhiệt hoặc dịch\r\n\nchuyển của các gối đỡ ống và các đầu đường ống vượt quá mức cho phép. Việc phân\r\n\ntích tính toán ứng suất phải được thực hiện để xác định ống dẫn có đủ độ mềm dẻo.\r\n\nNếu ống dẫn không đạt đủ độ mềm dẻo thì các biện pháp làm tăng độ mềm dẻo phải\r\n\nđược thực hiện. \n\n2.4.6. Van \n\n2.4.6.1. Van sử dụng cho hệ thống đường\r\n\nống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật phù hợp với\r\n\nhệ thống.\n\n2.4.6.2. Van phải được lắp đặt ở vị\r\n\ntrí người vận hành dễ tiếp cận, được bảo vệ khỏi các nguy hiểm hoặc chèn ép\r\n\nvà phải được đỡ thích hợp để tránh chênh lệch độ lún và dịch chuyển của các ống\r\n\nlắp vào. \n\n2.4.6.3. Phải lắp đặt van cô lập trên\r\n\nđường ống nhánh nối với đường chính của đường ống dẫn khí. \n\n2.4.6.4. Trạm van ngắt tuyến phải được\r\n\nlắp đặt cho mục tiêu cách ly hệ thống đường ống vận chuyển khí đốt phục vụ cho\r\n\nbảo dưỡng và đáp ứng các tình huống khẩn cấp. Xác định số lượng và khoảng cách\r\n\nphân đoạn ống được lắp trạm van ngắt tuyến phải thực hiện đánh giá kỹ thuật xem\r\n\nxét đến các yếu tố liên quan: \n\na) Bản chất và số lượng môi chất xả ra\r\n\ndo sửa chữa và bảo dưỡng, rò rỉ hoặc nứt vỡ. \n\nb) Thời gian xả hoặc xả đọng phân đoạn\r\n\ncách ly. \n\nc) Tác động nguy hiểm đến dân cư trong\r\n\nkhu vực xả. \n\nd) Tính liên tục của dịch vụ. \n\nđ) Tính linh hoạt trong vận hành và bảo\r\n\ndưỡng hệ thống. \n\ne) Phát triển trong tương lai trong khoảng\r\n\ncách phân đoạn van trong vùng lân cận hệ thống. \n\ng) Điều kiện đáng kể tác động xấu đến\r\n\nvận hành và an ninh đường ống. \n\n2.4.6.5. Khoảng cách giữa trạm van ngắt\r\n\ntuyến trên đường ống vận chuyển khí đốt không vượt quá các giá trị sau đây: \n\na) 32 km trong khu vực chủ yếu cấp vị\r\n\ntrí 1.\n\nb) 24 km trong khu vực chủ yếu cấp vị\r\n\ntrí 2.\n\nc) 16 km trong khu vực chủ yếu cấp vị\r\n\ntrí 3. \n\nd) 8 km trong khu vực chủ yếu cấp vị\r\n\ntrí 4. \n\n2.4.6.6. Các van xả phải được lắp đặt\r\n\nsao cho đoạn đường ống vận chuyển khí đốt giữa các van phân đoạn có thể xả.\r\n\nKích thước và dung lượng đầu nối xả sao cho trong trường hợp khẩn cấp, các đoạn\r\n\ncó thể được xả càng nhanh càng tốt. Các vị trí van xả phải đảm bảo xả khí đốt\r\n\nvào khí quyển mà không gây nguy hiểm quá mức. \n\n2.4.7. Hệ thống giá đỡ và giá treo \n\n2.4.7.1. Kết cấu của các giá đỡ hoặc\r\n\ngiá treo phải chịu được tải trọng chứa đầy môi chất, vật liệu cách nhiệt, các lực\r\n\ntác động khác và đảm bảo dịch chuyển khi đường ống giãn nở. \n\n2.4.7.2. Vị trí và thiết kế của giá gối\r\n\nđỡ đường ống dẫn cần xác định căn cứ vào các tính toán kỹ thuật và phải căn cứ\r\n\nvào phân tích ứng suất của đường ống dẫn. \n\n2.4.7.3. Vật liệu của giá gối đỡ của\r\n\nđường ống dẫn phải tương thích với các điều kiện môi trường sử dụng. Các cấu kiện\r\n\nđược hàn gắn vào đường ống dẫn phải làm từ vật liệu tương thích với vật liệu đường\r\n\nống dẫn. \n\n2.4.7.4. Phần đường ống dẫn nối với\r\n\ncác thiết bị khác mà cần thường xuyên tháo lắp để bảo trì cần được đỡ trên giá\r\n\ngối đỡ. \n\n2.4.7.5. Lưu ý về vấn đề ăn mòn do tiếp\r\n\nxúc giữa đường ống và gối đỡ. \n\n2.4.8. Xả đọng và xả khí \n\n2.4.8.1. Xả đọng \n\na) Tất cả các điểm xả lỏng của đường ống\r\n\ncông nghệ sử dụng cho vận hành phải lắp van và van phải có mặt bích mù hoặc nút\r\n\nbịt (áp dụng cho trường hợp xả hở). \n\nb) Phía dưới điểm xả đọng phải có đủ\r\n\nkhông gian để tháo lắp van cũng như để kết nối với hệ thống xả. \n\nc) Các điểm xả đọng của ống dẫn dùng để xả chất\r\n\nlỏng thử thủy lực sau khi sử dụng được bịt lại bằng mặt bích mù hoặc nút bịt. \n\n2.4.8.2. Xả khí\n\nSố lượng và vị trí thiết kế van xả khí\r\n\nphải đảm bảo an toàn và khả năng xả hết khí trên hệ thống khi cần thiết.\n\nKhi xả một lượng lớn khí cần phải đưa\r\n\nkhí xả về họng xả được thiết kế bố trí ở khoảng cách đủ xa khu vực thường xuyên\r\n\ncó người hiện diện hoặc khu vực có chất lỏng dễ cháy hoặc hơi dễ bắt lửa. \n\n2.4.9. Yêu cầu về chống ăn mòn \n\n2.4.9.1. Đường ống dẫn khí \n\na) Đối với đường ống dẫn khí chôn ngầm,\r\n\nnếu không chứng minh được vật liệu đường ống dẫn là loại chịu ăn mòn đối với\r\n\nmôi trường xung quanh thì các đường ống dẫn phải được bảo vệ chống ăn mòn bằng\r\n\nlớp phủ bảo vệ và bảo vệ ca tốt. \n\nb) Trong trường hợp sử dụng lớp phủ chống\r\n\năn mòn, lớp phủ phải được lựa chọn phù hợp với đường ống cũng như tương thích với\r\n\nviệc bọc mối nối ống và bọc sửa chữa. Lựa chọn lớp phủ phải xem xét các yếu tố\r\n\nvận chuyển, bảo quản, điều kiện lắp đặt, độ thấm ẩm, nhiệt độ vận hành của đường\r\n\nống dẫn, môi trường (bao gồm đặc tính của đất tiếp xúc với lớp bọc ống), các đặc\r\n\ntính bám dính và độ bền cách điện. \n\nc) Đường ống dẫn khí phải được cách ly\r\n\nđiện ở chỗ kết nối với công trình kim loại khác. Trong trường hợp công trình\r\n\nkim loại ngầm khác và đường ống dẫn cùng được bảo vệ bởi một hệ thống bảo vệ ca\r\n\ntốt thì phải kết nối điện với nhau. \n\nd) Hệ thống bảo vệ ca tốt sử dụng dòng\r\n\nđiện cưỡng bức phải được thiết kế để giảm thiểu ảnh hưởng có hại lên các công\r\n\ntrình kim loại hiện hữu. \n\nđ) Hạn chế sử dụng ống lồng kim loại.\r\n\nTrường hợp sử dụng ống lồng kim loại phải thiết kế để đảm bảo khi lắp đặt ống\r\n\nlồng không làm hỏng lớp bọc chống ăn mòn. Ống lồng phải được cách ly điện với\r\n\nđường ống và hai đầu ống lồng phải được bịt kín để hạn chế sự tích tụ của chất\r\n\nrắn và chất lỏng trong không gian giữa ống lồng và đường ống. \n\ne) Khi vận chuyển khí đốt có thành phần\r\n\ngây ăn mòn, phải tính đến giải pháp chống ăn mòn bên trong. \n\ng) Khi thiết kế hệ thống đường ống các\r\n\nbiện pháp loại trừ hoặc hạn chế ăn mòn bên trong như phủ bên trong, xử lý hóa\r\n\nchất, phóng thoi làm sạch, thiết bị theo dõi ăn mòn, giảm các thành phần có\r\n\ntính ăn mòn và lựa chọn vật liệu phải được xem xét. \n\n2.4.9.2. Đường ống công nghệ \n\nNếu không chứng minh được vật liệu ống\r\n\ndẫn là loại chịu ăn mòn bên ngoài đối với môi trường xung quanh thì ống dẫn phải\r\n\nđược sơn phủ bảo vệ chống ăn mòn bằng vật liệu phù hợp hoặc các giải pháp chống\r\n\năn mòn thích hợp. \n\n2.4.10. Giao cắt \n\n2.4.10.1. Khi giao cắt với sông, suối,\r\n\nhồ đường ống dẫn khí phải được chôn ngầm bên dưới với chiều sâu chôn lấp đảm bảo\r\n\nan toàn. Phải có các biện pháp bảo vệ đường ống dẫn khí ở các đoạn giao cắt này\r\n\nđể chống va đâm đối với đường ống, tránh các phương tiện đường thủy hoạt động\r\n\nđâm, va vào đường ống. \n\n2.4.10.2. Trường hợp đường ống dẫn khí\r\n\nchôn ngầm cắt ngang qua đường bộ hoặc đường sắt, phải áp dụng các biện pháp\r\n\ntăng cường chống rung động và va đập đối với đường ống. \n\n2.4.10.3. Giao cắt giữa đường ống dẫn\r\n\nkhí với các đường ống khác phải được thiết kế để đảm bảo khoảng cách theo\r\n\nphương đứng tối thiểu là 300 mm và phải được duy trì suốt tuổi thọ của hai đường\r\n\nống. \n\n2.4.10.4. Đối với các đường ống dẫn\r\n\nkhí giao cắt với hành lang điện hiện hữu, phải thực hiện theo quy định của pháp\r\n\nluật về an toàn điện. \n\n2.4.11. Quy định về hồ sơ thiết kế \n\n2.4.11.1. Đường ống dẫn khí: \n\na) Thiết kế cơ sở: Thiết kế cơ sở của\r\n\nđường ống dẫn khí bao gồm: \n\n- Mô tả hệ thống: Vị trí, bố trí\r\n\nchung, giới hạn an toàn, hệ tọa độ sử dụng, kích thước; mặt bằng bố trí đường ống\r\n\nvà thiết bị; nguyên lý vận hành và điều khiển. \n\n- Tuổi thọ đường ống dẫn khí. \n\n- Các điều kiện đầu vào và đầu ra: Áp\r\n\nsuất, nhiệt độ, lưu lượng, thành phần môi chất được vận chuyển, chế độ vận\r\n\nhành. \n\n- Đánh giá lựa chọn tuyến ống. \n\n- Đánh giá lựa chọn vị trí van ngắt\r\n\ntuyến, nếu có. \n\n- Các điều kiện về thời tiết, môi trường,\r\n\nđịa hình, địa chất dọc theo tuyến ống dự kiến. \n\n- Các yêu cầu về phóng thoi khảo sát\r\n\nbên trong đường ống như bán kính cong, độ méo của ống, khoảng cách giữa các đoạn\r\n\ncong có ảnh hưởng đến thiết kế thoi, nếu có.\n\n- Các yêu cầu về khảo sát bên ngoài đường\r\n\nống như khảo sát trực quan, khảo sát lớp vỏ bọc chống ăn mòn. \n\n- Các nguyên tắc để tính toán độ bền. \n\n- Nguyên tắc bảo vệ đường ống khỏi hư\r\n\nhỏng do các tác động ngoại lực bên ngoài. \n\n- Nguyên lý kiểm soát ăn mòn, giới hạn\r\n\năn mòn cho phép. \n\nb) Thiết kế chi tiết của đường ống dẫn\r\n\nkhí đề cập các nội dung sau, nếu có: \n\n- Bản vẽ tuyến ống bao gồm các thông\r\n\ntin về đặc tính của ống, địa hình, các công trình và đường ống gần kề, các đấu\r\n\nnối tương lai. \n\n- Thiết kế các đường ống giao nhau và\r\n\ncác giao cắt với sông, suối, hồ, đường bộ, đường sắt, đường dây điện. \n\n- Đánh giá và lựa chọn vật liệu (ống\r\n\nvà các bộ phận của ống): Kích thước và loại vật liệu. \n\n- Kiểu và các chi tiết của các buồng\r\n\nphóng nhận thoi. \n\n- Tính toán độ bền của ống và lựa chọn\r\n\nchiều dày thành ống. \n\n- Dung sai độ dày thành ống. \n\n- Áp suất thử thủy lực cho các đường ống\r\n\nvà buồng phóng nhận thoi. \n\n- Tính toán độ ổn định cho đường ống. \n\n- Kiểm soát chống ăn mòn (bên trong và\r\n\nbên ngoài) bao gồm đánh giá lựa chọn vật liệu bọc bảo vệ chống ăn mòn bên\r\n\nngoài.\n\n- Thiết kế hệ thống bảo vệ ca tốt. \n\n- Đánh giá định lượng rủi ro chi tiết.\r\n\n- Nghiên cứu nguy cơ và khả năng hoạt\r\n\nđộng (HAZOP). \n\n- Thiết lập hành lang an toàn của tuyến\r\n\nống. \n\n2.4.11.2. Đường ống công nghệ \n\na) Thiết kế cơ sở:\n\n- Tiêu chuẩn thiết kế áp dụng.\n\n- Các yêu cầu về kích thước, vật liệu,\r\n\ncác ống nhánh, khoảng cách giữa các ống, cách đi ống dẫn và độ dốc.\n\n- Các yêu cầu về bản vẽ bố trí chung,\r\n\nbản vẽ không gian 3 chiều (isometric).\n\nb) Thiết kế chi tiết đề cập các nội\r\n\ndung sau, nếu có: \n\n- Lựa chọn vật liệu ống và các bộ phận\r\n\ncủa ống. \n\n- Tính toán lựa chọn chiều dày thành ống.\r\n\n- Tính toán phân\r\n\ntích sức bền của ống. \n\n- Tính toán thiết kế các gối giá đỡ ống\r\n\nvà đế móng. \n\n- Các bản vẽ công nghệ, bố trí ống, bản\r\n\nvẽ không gian 3 chiều (isometric) của ống, bản vẽ thiết kế gối giá đỡ ống và đế\r\n\nmóng. \n\n- Thông số kỹ thuật của ống và các bộ\r\n\nphận của ống. \n\n- Nghiên cứu nguy cơ và khả năng hoạt\r\n\nđộng (HAZOP). \n\n- Các đặc trưng lý hóa của môi chất. \n\n- Kiểu và các chi tiết các van và thiết\r\n\nbị điều khiển. \n\n- Hướng dẫn lắp đặt và chạy thử. \n\n2.4.12. Yêu cầu đối với áp kế \n\n2.4.12.1. Cấp chính xác của áp kế tuân\r\n\nthủ quy định nhà chế tạo và cấp chính xác không dưới 2,5. \n\n2.4.12.2. Áp kế phải đặt thẳng đứng hoặc\r\n\nnghiêng về phía trước 30° (trường hợp\r\n\nlắp trên cao). Vị trí lắp đặt áp kế phải thuận tiện cho người quan sát và tiếp\r\n\ncận dễ dàng. \n\n2.4.12.3. Mặt áp kế phải kẻ vạch đỏ ở\r\n\nsố chỉ áp suất làm việc của đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại. \n\n2.4.12.4. Thang đo của áp kế phải chọn\r\n\nđể cho áp suất làm việc nằm vào khoảng từ 1/3 đến 2/3 thang đo. \n\n2.4.12.5. Áp kế phải có van 3 ngả, có ống\r\n\nxi phông hoặc bộ phận giảm xung khác để bảo vệ áp kế. \n\n2.4.13. Yêu cầu đối với van an toàn \n\n2.4.13.1. Van an toàn phải đặt trên ống\r\n\nnối trực tiếp với đường ống thuận tiện cho việc kiểm tra. \n\n2.4.13.2. Không được phép trích, tháo\r\n\nmôi chất trên đường ống nối van an toàn. \n\n2.4.13.3. Van an toàn phải được chọn\r\n\nphù hợp với áp suất làm việc của đường ống dẫn và điều chỉnh sao cho áp suất\r\n\ntrên đường ống dẫn không vượt quá 10% so với giá trị áp suất vận hành tối đa\r\n\ncho phép.\n\n2.4.13.4. Giữa hai van chặn trên đường\r\n\nLPG lỏng phải lắp 01 van an toàn để tránh sự tăng áp quá mức do giãn nở nhiệt của\r\n\npha lỏng theo sự thay đổi nhiệt độ môi trường. \n\n2.4.14. Độ sâu chôn lấp của đường ống\r\n\ndẫn khí đặt ngầm \n\nĐộ sâu chôn lấp của đường ống dẫn khí\r\n\ntối thiểu là 01 m đối với đường ống dẫn khí từ cấp 1 đến cấp 3, là 0,6 m đối với\r\n\ncác cấp đường ống còn lại. Độ sâu chôn lấp được tính từ đỉnh ống tới mặt bằng\r\n\nhoàn thiện. \n\nKhi đường ống đặt ngầm đi qua các vùng\r\n\nngập nước như sông, suối, ngòi, kênh, mương, hồ, ao đầm và các vùng ngập nước\r\n\nkhác thì độ sâu chôn lấp được tính từ đỉnh ống đến đáy các vùng trên. \n\n2.5. Quy định\r\n\nvề chế tạo ống \n\n2.5.1. Yêu cầu chung về chế tạo ống \n\n2.5.1.1. Nhà chế tạo phải có năng lực\r\n\nvà kinh nghiệm chế tạo ống hoặc bộ phận ống cần chế tạo. Nhà chế tạo phải có hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng và bộ phận kiểm tra chất lượng để đảm bảo chất lượng của\r\n\nống và các bộ phận được chế tạo. \n\n2.5.1.2. Nhà chế tạo phải xây dựng kế\r\n\nhoạch chương trình kiểm tra thử nghiệm và các quy trình tài liệu liên quan trước\r\n\nkhi thực hiện việc chế tạo. \n\n2.5.2. Yêu cầu về kiểm tra, thử nghiệm\r\n\ntrong chế tạo ống \n\n2.5.2.1. Kiểm tra thử nghiệm trong khi\r\n\nchế tạo, bao gồm: \n\na) Phân tích thành phần hóa học của\r\n\nphôi thép. \n\nb) Kiểm tra cấu trúc tế vi của phôi\r\n\nthép. \n\nc) Thử nghiệm cơ tính. \n\nd) Kiểm tra không phá hủy. \n\nđ) Kiểm tra bằng mắt. \n\ne) Thử áp. \n\ng) Kiểm tra kích thước. \n\nh) Kiểm tra việc tạo hình ống và vát\r\n\nmép (nếu có). \n\ni) Hàn và xử lý vật liệu hàn (nếu có).\r\n\nk) Kiểm tra thiết bị đo theo quy định.\r\n\nl) Nhận dạng và truy tìm nguồn gốc vật\r\n\nliệu. \n\n2.5.2.2. Kiểm tra việc bọc sơn phủ ống\r\n\nvà bộ phận ống, bao gồm:\n\na) Kiểm tra thử nghiệm vật liệu bọc\r\n\nsơn phủ ống.\n\nb) Kiểm tra trước khi làm sạch bề mặt ống:\r\n\nKiểm tra điều kiện bề mặt thép; nhiệt độ và độ ẩm môi trường. \n\nc) Kiểm tra sau khi làm sạch bề mặt ống:\r\n\nKiểm tra độ sạch; độ nhám; độ bụi trên bề mặt ống. \n\nd) Kiểm tra trong quá trình bọc sơn phủ\r\n\nống: Kiểm tra nhiệt độ của thép. \n\nđ) Kiểm tra ống sau khi bọc: Kiểm tra\r\n\nchiều dày lớp sơn phủ; kiểm tra khuyết tật lớp sơn phủ; kiểm tra bằng mắt thường\r\n\ncác khuyết tật bề mặt sơn phủ; độ bám dính; độ bền va đập; độ bền lớp sơn phủ\r\n\nchịu uốn; độ đóng rắn lớp sơn phủ; độ bền ăn mòn điện hóa. \n\n2.5.3. Hồ sơ chế tạo\n\nHồ sơ chế tạo ống và bộ phận ống, bao\r\n\ngồm: \n\na) Bản vẽ chế tạo chi tiết. \n\nb) Quy định kỹ thuật về vật liệu. \n\nc) Quy trình chế tạo. \n\nd) Quy trình kiểm tra và thử nghiệm. \n\nđ) Hồ sơ hàn và báo cáo chứng nhận\r\n\nliên quan. \n\ne) Giấy chứng nhận vật liệu, bao gồm\r\n\nphân tích hóa học và thử nghiệm cơ tính. \n\ng) Báo cáo kiểm tra (kiểm tra bằng mắt,\r\n\nkhông phá hủy, thử nghiệm trên mẫu thử, kích thước, xử lý nhiệt nếu có, thử\r\n\náp). \n\nh) Các bản dữ liệu về lớp bọc và bảo vệ\r\n\nchống ăn mòn. \n\ni) Tài liệu các điểm không phù hợp\r\n\nphát hiện trong quá trình chế tạo và quá trình sửa chữa đã được tiến hành. \n\nk) Hướng dẫn sử dụng, lắp đặt, bảo dưỡng\r\n\nvà bảo quản (nếu có). \n\nl) Giấy chứng nhận chất lượng, Giấy chứng\r\n\nnhận xuất xứ (đối với nhập khẩu). \n\n2.6. Quy định\r\n\nvề lắp đặt \n\n2.6.1. Yêu cầu chung về lắp đặt \n\n2.6.1.1. Lắp đặt đường ống dẫn khí đốt\r\n\ncố định bằng kim loại phải theo đúng thiết kế và tuân thủ các quy định tại Quy\r\n\nchuẩn này.\n\n2.6.1.2. Tất cả các công việc lắp đặt\r\n\nđường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại phải được tiến hành theo các quy\r\n\ntrình, biện pháp đã được duyệt. \n\n2.6.1.3. Phải có các giải pháp phòng\r\n\ntránh hư hỏng lớp phủ bên ngoài đường ống khi vận chuyển, bảo quản và lắp đặt. \n\n2.6.1.4. Lớp phủ phải được kiểm tra\r\n\nkhuyết tật bằng mắt trước khi đường ống được lắp đặt. Các khuyết tật hoặc hư hỏng\r\n\ncủa lớp phủ làm suy yếu hiệu quả kiểm soát ăn mòn phải được sửa chữa trước khi\r\n\nlắp đặt đường ống. \n\n2.6.1.5. Trước khi đưa vào lắp đặt đường\r\n\nống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại phải kiểm tra, xem xét đường ống, van,\r\n\nchi tiết đấu nối và các phụ kiện phù hợp với yêu cầu của Quy chuẩn này. \n\n2.6.1.6. Hệ thống đường ống dẫn khí đốt\r\n\ncố định bằng kim loại chỉ được lắp đặt khi có đầy đủ hồ sơ kỹ thuật. Các bộ phận,\r\n\nchi tiết đi kèm phải đồng bộ, nếu chế tạo theo dạng liên kết của nhiều nhà chế\r\n\ntạo thì phải đáp ứng các đặc tính kỹ thuật đã được phê duyệt. \n\n2.6.2. Yêu cầu đối với đơn vị lắp đặt\r\n\nđường ống dẫn khí\n\nĐơn vị lắp đặt, hiệu chỉnh, bảo dưỡng\r\n\nvà sửa chữa hệ thống đường ống dẫn khí phải đáp ứng các yêu cầu sau: \n\n2.6.2.1. Có cán bộ kỹ thuật đã được\r\n\nđào tạo kỹ thuật chuyên ngành phù hợp với lắp đặt đường ống dẫn khí. \n\n2.6.2.2. Có đủ điều kiện kỹ thuật, khả\r\n\nnăng công nghệ cho công việc lắp đặt, hiệu chỉnh và sửa chữa. \n\n2.6.2.3. Tuân thủ các hướng dẫn lắp đặt,\r\n\nvận hành, sử dụng của nhà chế tạo và phải đảm bảo các thông số kỹ thuật của hệ\r\n\nthống đường ống dẫn theo hồ sơ kỹ thuật. \n\n2.6.3. Quy định về khoảng cách an toàn\r\n\nđường ống dẫn khí \n\nKhoảng cách an toàn giữa hai mép đường\r\n\nống dẫn khí trên hình chiếu bằng được quy định tại Mục 1 Phụ lục 4. \n\nKhoảng cách an toàn giữa đường ống dẫn\r\n\nkhí và các đối tượng tiếp giáp đường ống dẫn khí được quy định tại Mục 2 Phụ lục\r\n\n4. \n\n2.6.4. Yêu cầu về hàn \n\n2.6.4.1. Chỉ thực hiện hàn khi đã có bản\r\n\nthiết kế, quy trình công nghệ hàn đã được kiểm tra đánh giá, quy trình kiểm tra\r\n\nchất lượng mối hàn và phương pháp xử lý các mối hàn không đạt yêu cầu đã được\r\n\nphê duyệt.\n\n2.6.4.2. Thợ hàn đường ống phải có đủ\r\n\nnăng lực đáp ứng quy trình hàn và có giấy chứng nhận thợ hàn áp lực. \n\n2.6.4.3. Việc hàn các bộ phận chịu áp\r\n\nlực của đường ống khí đốt cố định bằng kim loại phải tiến hành ở nhiệt độ môi\r\n\ntrường xung quanh lớn hơn 0°C. \n\n2.6.4.4. Trước khi tiến hành hàn trong\r\n\nhoặc xung quanh khu vực có các thiết bị khí đốt, kiểm tra xác định sự có mặt của\r\n\nhỗn hợp khí đốt. Việc hàn chỉ được tiến hành khi điều kiện an toàn được đảm bảo.\r\n\n2.6.4.5. Yêu cầu gia nhiệt trước khi\r\n\nhàn \n\na) Thép các bon có thành phần các bon\r\n\nvượt quá 0,32% hoặc đương lượng các bon (C + ¼ Mn) vượt quá 0,65% phải được gia\r\n\nnhiệt trước khi hàn. \n\nb) Đối với các loại thép có thành phần\r\n\ncác bon thấp hơn 0,32% nhưng quy trình hàn yêu cầu thành phần hóa học, nhiệt độ\r\n\nkim loại, nhiệt độ môi trường, độ dày vật liệu hoặc hình dạng đầu mối hàn yêu cầu\r\n\ncông đoạn xử lý gia nhiệt trước thì phải thực hiện theo. \n\nc) Trong trường hợp dùng nhiều nguyên\r\n\nvật liệu hàn khác nhau có yêu cầu nhiệt độ gia nhiệt riêng khác nhau thì áp dụng\r\n\nđối với nguyên vật liệu có nhiệt độ gia nhiệt cao hơn. \n\nd) Việc gia nhiệt có thể được thực hiện\r\n\nbằng bất kỳ phương pháp thích hợp nào nhưng phải đảm bảo đồng đều và nhiệt độ\r\n\ngia nhiệt không nhỏ hơn mức tối thiểu quy định trong quá trình hàn. \n\n2.6.4.6. Yêu cầu về khử ứng suất \n\na) Việc khử ứng suất mối hàn phải áp dụng\r\n\nđối với: \n\n- Mối hàn thép các bon có thành phần\r\n\ncác bon vượt quá 0,32% hoặc các bon tương đương (C+1/4 Mn) vượt quá 0,65%. \n\nMối hàn có thành phần thép các bon hoặc\r\n\ncác bon tương đương nhỏ hơn nhưng nếu mối hàn bị làm nguội quá nhanh cũng yêu cầu\r\n\nphải khử ứng suất. \n\n- Mối hàn đối với ống thép các bon có\r\n\nđộ dày thành ống danh nghĩa vượt quá 32 mm. \n\nb) Trong trường hợp hàn các thành phần\r\n\ncó chiều dày đường ống khác nhau và cùng vật liệu thì phải áp dụng quy định tại\r\n\nPhần a nói trên đối với: \n\n- Thành phần có chiều dày lớn hơn. \n\n- Chiều dày của đoạn ống hoặc ống nối\r\n\ntrong trường hợp có các khớp liên kết nhánh, mặt bích trượt, hoặc các khớp nối\r\n\nhàn lỗ.\n\nc) Trường hợp vật liệu trong mối hàn\r\n\nkhác nhau, khi bất kỳ vật liệu nào của mối hàn yêu cầu bắt buộc khử ứng suất, mối\r\n\nhàn được yêu cầu khử ứng suất. \n\nd) Nhiệt độ khử ứng suất: \n\n- Khử ứng suất phải được thực hiện ở\r\n\nnhiệt độ bằng hoặc cao hơn 593°C đối với thép các bon và bằng hoặc cao hơn\r\n\n649°C đối với thép hợp kim ferit.\n\n- Trong trường hợp khử ứng suất cho mối\r\n\nnối giữa nhiều thành phần có yêu cầu về nhiệt độ khử ứng suất khác nhau thì lấy\r\n\nnhiệt độ khử ứng suất cao hơn. \n\n- Yêu cầu gia nhiệt từ từ đến nhiệt độ\r\n\nquy định và duy trì ở nhiệt độ này trong một khoảng thời gian nhất định, được\r\n\ntính trên cơ sở ít nhất 60 min/25 mm chiều dày thành ống, nhưng không có trường\r\n\nhợp nào được ít hơn 30 min. Sau đó được làm nguội chậm dần và đồng đều. \n\n2.6.4.7. Kiểm tra chất lượng mối hàn \n\na) Người chế tạo, lắp đặt và sửa chữa ống\r\n\ndẫn phải tiến hành các kiểm tra theo quy định. \n\nb) Các mối hàn được kiểm tra có khuyết\r\n\ntật sau khi thực hiện sửa chữa, thay thế xong phải được kiểm tra lại theo\r\n\nphương pháp áp dụng như kiểm tra lần đầu. \n\nc) Thực hiện kiểm tra bằng mắt phải được\r\n\ntiến hành bởi người có đủ trình độ chuyên môn qua kinh nghiệm và đào tạo phù hợp.\r\n\nd) Khối lượng mối hàn kiểm tra bằng\r\n\nphương pháp siêu âm hoặc chiếu tia xuyên qua phải tuân thủ quy định tại Mục\r\n\n5.4.4 TCVN 6008:2010. \n\nđ) Cho phép giảm khối lượng kiểm tra bằng\r\n\nphương pháp siêu âm hoặc chiếu tia xuyên qua theo quy định tại Mục 5.4.5 TCVN\r\n\n6008:2010. \n\ne) Khi phát hiện lỗi qua kiểm tra điểm\r\n\nhoặc ngẫu nhiên các mối hàn: \n\n- Tiến hành kiểm tra thêm 02 mẫu bổ\r\n\nsung cùng loại (cùng thợ hàn hoặc người vận hành máy hàn). \n\n- Nếu 02 mẫu trên vượt qua được kiểm\r\n\ntra thì tiến hành thay thế, sửa chữa, kiểm tra lại mẫu không đạt yêu cầu. Các mẫu\r\n\ntương tự còn lại coi như đạt kết quả kiểm tra. \n\nNếu bất kỳ mẫu nào trong 02 mẫu bổ\r\n\nsung kiểm tra phát hiện có khuyết tật, tiếp tục lấy thêm 02 mẫu bổ sung khác để\r\n\nkiểm tra khuyết tật tương tự.\n\n- Nếu 02 mẫu bổ sung tiếp theo trên vượt\r\n\nqua được kiểm tra thì tiến hành thay thế, sửa chữa, kiểm tra lại mẫu không đạt\r\n\nyêu cầu. Các mẫu tương tự còn lại coi như đạt kết quả kiểm tra. \n\nNếu bất kỳ mẫu nào trong 02 mẫu bổ\r\n\nsung tiếp theo trên kiểm tra phát hiện có khuyết tật:\n\n+ Sửa chữa, thay thế và kiểm tra lại\r\n\nđược yêu cầu. \n\n+ Kiểm tra lại toàn bộ các mẫu cùng loại\r\n\nvà sửa chữa, thay thế nếu không đạt yêu cầu. \n\n- Nếu bất kỳ khuyết tật nào được sửa\r\n\nchữa, thay thế, kiểm tra lại và phát hiện khuyết tật tại hạng mục đã được sửa\r\n\nchữa, thay thế, việc tiếp tục lấy mẫu theo nội dung trên không được yêu cầu\r\n\ntrên khuyết tật tìm được sau khi sửa chữa. Các khuyết tật phải được sửa chữa,\r\n\nthay thế và kiểm tra lại cho đến khi đạt yêu cầu. \n\n2.6.5. Quy định về ký hiệu, biển báo\r\n\ntrên đường ống \n\n2.6.5.1. Trên các đường ống công nghệ:\r\n\nGhi mũi tên chỉ chiều chuyển động của môi chất và tên đường ống, thiết bị đường\r\n\nống công nghệ nối đến. \n\n2.6.5.2. Số hiệu trên van, chiều đóng\r\n\nmở van phải rõ ràng, đảm bảo khả năng nhận biết, tránh nhầm lẫn. \n\n2.6.5.3. Các biển cảnh báo phải được lắp\r\n\nđặt và duy trì tại vị trí chuyển hướng của đường ống dẫn khí, vị trí giao cắt của\r\n\nđường ống dẫn khí với đường bộ, đường sắt, đi qua khu dân cư. \n\n2.6.5.4. Đối với đường ống đi qua\r\n\nsông, suối, hồ, đầm lầy cần phải có các biển cảnh báo thích hợp theo quy định\r\n\nđể tránh va đâm, neo đậu, khai thác khoáng sản trong hành lang an toàn tuyến đường\r\n\nống dẫn khí. \n\n2.6.5.5. Các biển cảnh báo phải đảm bảo\r\n\ncung cấp các thông tin cơ bản, cảnh báo nguy hiểm, vị trí của đường ống dẫn khí\r\n\nvà thông tin liên lạc khi có tình huống khẩn cấp. Quy cách biển cảnh báo phải\r\n\ntuân thủ các quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan. \n\n2.6.6. Hồ sơ, tài liệu kỹ thuật đường\r\n\nống dẫn khí sau lắp đặt \n\n2.6.6.1. Bản thuyết minh chung về quá\r\n\ntrình xây dựng, lắp đặt đường ống; bản tính chọn đường ống; bản tính độ bền và\r\n\nđộ ổn định của đường ống hoặc lý lịch đường ống, hồ sơ thi công lắp đặt. \n\n2.6.6.2. Bản vẽ tổng thể hệ thống đường\r\n\nống dẫn khí kèm các kích thước và thông số chính (bản vẽ hoàn công đã được phê\r\n\nduyệt).\n\n2.6.6.3. Quy trình kiểm tra và thử\r\n\nnghiệm. \n\n2.6.6.4. Hướng dẫn lắp đặt và vận\r\n\nhành. \n\n2.6.6.5. Chứng chỉ vật liệu kim loại,\r\n\nvật liệu hàn, quy trình hàn. \n\n2.6.6.6. Chứng chỉ thiết bị đo lường,\r\n\nvan an toàn (nếu có). \n\n2.6.6.7. Biên bản nghiệm thu tổng thể\r\n\nđường ống dẫn. \n\n2.6.6.8. Giấy chứng nhận chất lượng,\r\n\nGiấy chứng nhận xuất xứ ống.\n\n2.6.7. Quy định về chạy thử đường ống\r\n\ndẫn khí. \n\nSau khi hoàn thành công tác thi công,\r\n\nđường ống dẫn khí đốt được tiến hành chạy thử. Công tác chạy thử được tiến hành\r\n\nnhằm đưa hệ thống đường ống vào vận hành theo đúng thiết kế. \n\n2.6.7.1. Việc tiến hành chạy thử các\r\n\nđường ống dẫn khí được thực hiện sau khi các yêu cầu sau đã được thỏa mãn: \n\na) Các yêu cầu về mặt thiết kế kỹ thuật\r\n\nphải được phê duyệt. \n\nb) Công tác lắp đặt phải theo đúng các\r\n\nbản vẽ đã được phê duyệt và tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật quy định. \n\nc) Các kiểm tra bao gồm kiểm tra tại\r\n\nnhà máy, hiện trường và các công tác kiểm tra, khảo sát khác đã hoàn thành. \n\nd) Công tác đánh giá rủi ro, an toàn\r\n\ntrong quá trình chạy thử đã hoàn tất. \n\nđ) Các tài liệu, chứng chỉ liên quan\r\n\nđã được cung cấp. \n\ne) Các quy trình chạy thử đã được phê\r\n\nduyệt. \n\ng) Các nhân sự tham gia chạy thử đã được\r\n\nđào tạo về an toàn cũng như công nghệ. \n\nh) Công tác đảm bảo an toàn, phòng\r\n\ncháy chữa cháy, cứu nạn đã sẵn sàng. \n\nThông báo với đơn vị sử dụng khí đốt về\r\n\ntính sẵn sàng trước khi tiến hành chạy thử. \n\n2.6.7.2. Trước khi tiến hành chạy thử,\r\n\nđảm bảo công tác chuẩn bị trước khi chạy thử đã được thực hiện bao gồm các\r\n\ncông việc sau: \n\na) Thực hiện thử áp, thử kín. \n\nb) Làm sạch đường ống. \n\nc) Điền đầy khí trơ vào đường ống. \n\nđ) Chuẩn bị nguồn khí đốt nạp vào đường\r\n\nống.\n\ne) Kiểm tra các vị trí đấu nối, điền đầy,\r\n\nxả đáy. \n\ng) Kiểm tra trạng thái van theo quy\r\n\ntrình chạy thử. \n\nĐảm bảo hoàn thành việc xử lý các tồn\r\n\nđọng trước khi tiến hành chạy thử. \n\n2.6.7.3. Khi tiến hành chạy thử cần có\r\n\ngiải pháp để phòng tránh các rủi ro trong quá trình chạy thử. \n\n2.7. Quy định\r\n\nvề thử nghiệm, kiểm định \n\n2.7.1. Thử nghiệm\n\n2.7.1.1. Quy định về thử nghiệm đối với\r\n\nđường ống dẫn khí \n\na) Quy định chung \n\nTất cả các hệ thống đường ống dẫn khí\r\n\nphải được thử nghiệm sau lắp đặt đáp ứng các yêu cầu tại quy chuẩn này trừ các\r\n\ncụm đã được thử nghiệm khi chế tạo và mối hàn hoàn thiện cuối cùng của hệ thống\r\n\nkhông có điều kiện thử nghiệm thực tế. \n\n- Khi thử áp, môi chất thử là nước.\r\n\nTuy nhiên trong trường hợp nhất định không thể sử dụng môi chất thử là nước có\r\n\nthể thử bằng không khí hoặc khí trơ. \n\nKhi thử nghiệm bằng khí đốt, phải lên\r\n\nphương án cụ thể, có giải pháp an toàn để tránh áp suất thử không vượt quá giá\r\n\ntrị tối đa quy định và đề phòng nguy hiểm do giải phóng năng lượng tồn trữ dưới\r\n\ndạng khí đốt có nguy hiểm nhiều đáng kể so với nước. Đánh giá rủi ro chính thức\r\n\nđược yêu cầu để xác định các rủi ro gặp phải và các biện pháp giảm thiểu thích\r\n\nhợp. \n\n- Các mối nối hoàn thiện sau cùng\r\n\nkhông bằng phương pháp hàn, không được thử áp phải được thử kín với áp suất tối\r\n\nthiểu bằng áp suất khi đưa vào vận hành. \n\n- Khi hệ thống được lắp đặt tại nơi đất\r\n\nkhông ổn định hoặc khối lượng môi chất thử tạo ra ứng suất bổ sung đối với đường\r\n\nống, các ứng suất và ảnh hưởng do giãn nở, áp suất dọc trục và uốn dọc trục phải\r\n\nđược kiểm tra trước khi thử để đảm bảo áp suất thử và tải không sinh ra tác động\r\n\nbất lợi đến hệ thống. \n\n- Kế hoạch thử phải xem xét nhiệt độ\r\n\nmôi chất thử và khoảng thời gian thử để hạn chế hư hỏng đến đường ống do đóng\r\n\nbăng môi chất thử và ngăn biến dạng đường ống do mất ổn định đất.\n\n- Tất cả các hệ thống và thiết bị theo\r\n\ndõi và kiểm soát đường ống dẫn khí phải được thử nghiệm chức năng đầy đủ. Các hệ\r\n\nthống và thiết bị này cũng bao gồm các hệ thống an toàn như hệ thống theo dõi\r\n\nlưu lượng và áp suất; hệ thống dừng khẩn cấp của đường ống dẫn khí và hệ thống\r\n\nkhóa liên động của thiết bị phóng nhận thoi. \n\nb) Thử áp đối với hệ thống đường ống vận\r\n\nhành ở ứng suất tiếp tuyến bằng hoặc lớn hơn 30% giới hạn chảy tối thiểu của đường\r\n\nống: Mục 1 Phụ lục 3. \n\nc) Thử nghiệm đối với hệ thống đường ống\r\n\nvận hành ở ứng suất tiếp tuyến nhỏ hơn 30% giới hạn chảy tối thiểu của đường ống\r\n\nvà lớn hơn 0,69 MPa tại Mục 2 Phụ lục 3. \n\nd) Thử kín đối với đường ống vận hành ở\r\n\n0,69 MPa hoặc lớn hơn\n\nQuy định về thử kín đối với đường ống\r\n\nvận hành ở 0,69 MPa hoặc lớn hơn tại Mục 3 Phụ lục 3. \n\nđ) Thử kín đối với đường ống vận hành\r\n\nnhỏ hơn 0,69 MPa \n\nQuy định về thử kín đối với đường ống\r\n\nvận hành ở áp suất nhỏ hơn 0,69 MPa phải được thử kín theo Mục 4 Phụ lục 3. \n\n2.7.1.2. Quy định về thử nghiệm đối với\r\n\nđường ống công nghệ \n\nHệ thống đường ống công nghệ thử áp\r\n\ntheo yêu cầu tại Mục 6 Phụ lục 3, thử kín theo yêu cầu tại Mục 7 Phụ lục 3. \n\n2.7.2. Kiểm định \n\n2.7.2.1.Thời hạn và hình thức kiểm định\r\n\na) Kiểm định lần đầu: Trước khi đưa\r\n\nvào sử dụng. \n\nb) Kiểm định định kỳ: \n\n- Kiểm tra bên trong và bên ngoài:\r\n\nKhông quá 3 năm/lần.\n\n- Thực hiện toàn bộ các bước kiểm định:\r\n\nKhông quá 6 năm/lần. \n\nc) Kiểm định bất thường: \n\n- Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo\r\n\ncó ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn của hệ thống đường ống.\n\n- Sau khi thay đổi vị trí lắp đặt. \n\n- Đường ống dẫn dừng hoạt động từ 12\r\n\ntháng trở lên. \n\n- Khi có yêu cầu của cơ sở hoặc cơ\r\n\nquan có thẩm quyền.\n\n2.7.2.2. Nội dung kiểm định, bao gồm:\r\n\n- Kiểm tra hồ sơ lý lịch hệ thống đường\r\n\nống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại, và hồ sơ vận hành, bảo dưỡng sửa chữa hệ\r\n\nthống đường ống (nếu có). \n\n- Kiểm tra sơ đồ hệ thống đường ống. \n\n- Kiểm tra bên ngoài: \n\nKiểm tra bên ngoài hệ thống đường ống\r\n\nđể xác định: \n\n+ Tình trạng lắp đặt: Mặt bằng, vị trí\r\n\nlắp đặt, khoảng cách an toàn. \n\n+ Tình trạng bên ngoài hệ thống đường ống,\r\n\nbảo ôn, sơn. \n\n+ Tình trạng thiết bị đo kiểm và an\r\n\ntoàn; phụ kiện, phụ tùng bên ngoài hệ thống đường ống. \n\n+ Kiểm tra các hiện tượng gãy góc, lệch\r\n\nmép, rung động và rò rỉ. \n\n+ Kiểm tra mối hàn, bề mặt kim loại\r\n\ncác bộ phận chịu áp lực; các chi tiết ghép nối. \n\n+ Tình trạng ăn mòn, giá đỡ, giá treo.\r\n\n+ Tình trạng không bình thường của bù\r\n\ngiãn nở đường ống. \n\n+ Các vấn đề khác: Hệ thống chiếu sáng\r\n\nvận hành; sàn thao tác, cầu thang, giá đỡ, giá treo (nếu có); hệ thống tiếp đất\r\n\nan toàn điện, chống sét; thông số kỹ thuật trên nhãn mác của hệ thống. \n\nKhi kiểm định lần đầu cần xem xét các\r\n\nthay đổi tại hiện trường so với hồ sơ lắp đặt của hệ thống, các sửa chữa tạm\r\n\nthời trước đó chưa được lưu trong bản vẽ, hồ sơ. \n\n- Kiểm tra bên trong: \n\nKhi có thể và điều kiện thực tế cho\r\n\nphép, kiểm tra bên trong phải được thực hiện: Kiểm tra tình trạng bề mặt kim loại\r\n\ncác bộ phận chịu áp lực; kiểm tra tình trạng cặn bẩn, han gỉ, ăn mòn thành kim\r\n\nloại bên trong của hệ thống; kiểm tra tình trạng mối hàn, bề mặt kim loại bên\r\n\ntrong của hệ thống. \n\nTrường hợp không thể tiến hành kiểm\r\n\ntra bên trong thì phải tiến hành các giải pháp kiểm tra để ngăn ngừa sự cố hư hỏng\r\n\nđường ống do ăn mòn quá mức bên trong.\n\n- Thử nghiệm: \n\n+ Thực hiện các quy định về thử thủy lực,\r\n\nthử kín đối với đường ống dẫn khí theo quy định tại Mục 2.7.1.1.\n\n+ Thực hiện các quy định về thử thủy lực,\r\n\nthử kín đối với đường ống công nghệ theo quy định tại Mục 2.7.1.2. \n\nThử thủy lực là yêu cầu bắt buộc khi\r\n\nkiểm định lần đầu. \n\nTrường hợp kiểm định định kỳ hoặc bất\r\n\nthường mà điều kiện thực tế không thể thực hiện được việc thử thủy lực, có thể\r\n\nsử dụng các phương pháp thay thế đảm bảo kiểm tra được tình trạng bề mặt kim loại,\r\n\nchiều dày đường ống, mối hàn đường ống và khả năng chịu tải của giá đỡ, giá\r\n\ntreo. \n\n- Hiệu chỉnh và niêm chì van an toàn: \n\n+ Áp suất đặt của van an toàn không\r\n\nquá 1,1 lần áp suất làm việc lớn nhất cho phép.\n\n+ Đối với đường ống dẫn LPG lỏng, áp\r\n\nsuất đặt van an toàn trong khoảng từ 1,8 MPa đến 2,4 MPa. \n\n- Kiểm tra vận hành: \n\n+ Kiểm tra đầy đủ các điều kiện để có\r\n\nthể đưa hệ thống vào vận hành. \n\n+ Kiểm tra tình trạng làm việc của hệ\r\n\nthống và các phụ kiện kèm theo, sự làm việc của các thiết bị đo lường, bảo vệ.\r\n\n2.8. Quy định\r\n\nvề an toàn trong vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa \n\n2.8.1. Quy định về an toàn trong vận\r\n\nhành đường ống dẫn khí \n\n2.8.1.1. Đơn vị sử dụng đường ống dẫn\r\n\nkhí có trách nhiệm quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng quy trình\r\n\nđã phê duyệt và quy định tại Quy chuẩn này. \n\n2.8.1.2. Chỉ những người đã được đào tạo\r\n\nvề chuyên môn và huấn luyện về an toàn mới được bố trí vận hành đường ống dẫn\r\n\nkhí. Người vận hành đường ống dẫn khí phải thường xuyên kiểm tra thông số và sự\r\n\nhoạt động bình thường của đường ống dẫn khí. \n\n2.8.1.3. Tại nơi làm việc, phải có đủ\r\n\nnội quy, quy trình vận hành, quy trình xử lý sự cố. \n\n2.8.1.4. Xây dựng kế hoạch kiểm tra định\r\n\nkỳ cho các đường ống dẫn khí để quan sát tình trạng bề mặt và các vật thể xung\r\n\nquanh đường ống dẫn khí, dấu hiệu của rò rỉ, các hoạt động xây dựng không do\r\n\nđơn vị thực hiện, hay bất kỳ yếu tố khác ảnh hưởng đến sự an toàn và hoạt động\r\n\ncủa các đường ống dẫn khí, đặc biệt lưu ý đến xây dựng đường, mương, đào xới,\r\n\nvà các hoạt động lấn chiếm hành lang tuyến đường ống dẫn khí. \n\n2.8.1.5. Cấm sử dụng áp kế trong những\r\n\ntrường hợp sau:\n\na) Không có niêm chì hoặc dấu hiệu của\r\n\nđơn vị kiểm định, không ghi rõ ngày kiểm tra lần cuối. \n\nb) Quá hạn kiểm định. \n\nc) Kim không trở về chốt tựa khi ngắt\r\n\ntín hiệu, hoặc khi không có chốt tựa thì kim lệch quá điểm 0 của thang đo một\r\n\ntrị số quá nửa sai số cho phép của áp kế đó. \n\nd) Kính vỡ hoặc những hư hỏng khác có\r\n\nthể làm ảnh hưởng đến sự làm việc chính xác của áp kế. \n\n2.8.1.6. Đường ống dẫn khí đốt cố định\r\n\nbằng kim loại không được phép hoạt động trong các trường hợp sau đây: \n\na) Khi thiết bị bảo vệ quá áp suất\r\n\nkhông làm việc. \n\nb) Khi phát hiện thấy trên đường ống\r\n\ncó vết nứt, phồng, ăn mòn quá mức cho phép, rò rỉ tại các mối nối. \n\nc) Khi không có khả năng xác định áp\r\n\nsuất đường ống. \n\nd) Các trường hợp khác theo quy định\r\n\ntrong quy trình vận hành của đơn vị sử dụng. \n\n2.8.2. Kiểm soát ăn mòn đường ống dẫn\r\n\nkhí \n\n2.8.2.1. Đơn vị sử dụng phải xây dựng\r\n\nquy trình cho kiểm soát ăn mòn bên trong và bên ngoài cho đường ống dẫn khí. \n\n2.8.2.2. Đơn vị sử dụng phải có kế hoạch,\r\n\nbiện pháp kiểm tra, giám sát đảm bảo duy trì hệ thống, giải pháp kiểm soát ăn\r\n\nmòn bên trong và bên ngoài cho đường ống dẫn khí hoạt động thường xuyên, có hiệu\r\n\nquả. \n\n2.8.3. Quy định ứng cứu khẩn cấp sự cố,\r\n\ntai nạn liên quan đến đường ống dẫn khí. \n\n2.8.3.1. Đơn vị vận hành cần xây dựng\r\n\nquy trình ứng cứu khẩn cấp để thực hiện trong các tình huống khẩn cấp như: Sự cố\r\n\nhệ thống, tai nạn, hoặc trường hợp khẩn cấp khác. Kế hoạch bao gồm các quy\r\n\ntrình thực hiện để đưa ra các hành động khắc phục sự cố kịp thời, đảm bảo an\r\n\ntoàn cho nhân viên, giảm thiểu thiệt hại tài sản và bảo vệ môi trường. \n\n2.8.3.2. Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp phải\r\n\nbao gồm cả công tác đào tạo, huấn luyện các nhân sự liên quan công tác ứng cứu\r\n\nvà được thực hiện định kỳ không quá 12 tháng.\n\n2.8.3.3. Quy trình ứng cứu bao gồm\r\n\ncác thông tin liên lạc với các cơ quan chức năng và địa phương để cung cấp\r\n\nthông tin và phối hợp triển khai công tác ứng cứu. \n\n2.8.4. Quy định về quản lý thay đổi đường\r\n\nống dẫn khí \n\n2.8.4.1. Đơn vị quản lý đường ống dẫn\r\n\nkhí cần có quy định về đánh giá thay đổi trong điều kiện ảnh hưởng đến tính\r\n\ntoàn vẹn và an toàn của hệ thống đường ống, bao gồm các điều khoản cho tuần\r\n\ntra định kỳ, báo cáo hoạt động xây dựng và thay đổi các điều kiện của đường ống,\r\n\nđặc biệt là trong khu công nghiệp, thương mại, dân cư và đoạn vượt sông, đường\r\n\nsắt và đường cao tốc, để xem xét khả năng bảo vệ bổ sung để ngăn chặn các rủi\r\n\nro có thể xảy ra cho đường ống. \n\n2.8.4.2. Khi có các hạng mục công\r\n\ntrình mới có thể ảnh hưởng đến an toàn tuyến đường ống dẫn khí, phải có các giải\r\n\npháp đảm bảo điều kiện làm việc an toàn của tuyến đường ống dẫn khí. \n\n2.8.4.3. Thiết lập liên lạc chặt chẽ với\r\n\nchính quyền địa phương và cơ quan chức năng trong khu vực đô thị để theo dõi và\r\n\nngăn ngừa rủi ro tai nạn gây ra bởi việc đào xới. \n\n2.8.5. Hồ sơ đường ống dẫn khí trong\r\n\nvận hành \n\n2.8.5.1. Dữ liệu vận hành. \n\n2.8.5.2. Các hồ sơ công tác tuần tra\r\n\nđường ống dẫn khí. \n\n2.8.5.3. Hồ sơ theo dõi ăn mòn. \n\n2.8.5.4. Hồ sơ sự cố rò rỉ khí và hư\r\n\nhỏng thiết bị. \n\n2.8.5.5. Các hồ sơ liên quan đến công\r\n\ntác kiểm tra định kỳ hoặc bất thường. \n\n2.8.5.6. Hồ sơ công tác bảo dưỡng sửa\r\n\nchữa đường ống dẫn khí. \n\n2.8.6. Quy định về kiểm tra, bảo dưỡng\r\n\nvà sửa chữa \n\n2.8.6.1. Phương án tuần tra hành lang\r\n\ntuyến đường ống dẫn khí \n\nĐơn vị vận hành phải xây dựng và duy\r\n\ntrì phương án tuần tra định kỳ hành lang tuyến đường ống dẫn khí để đảm bảo: \n\n- Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời\r\n\ncác hành vi vi phạm hành lang an toàn tuyến ống ảnh hưởng đến an ninh, an toàn\r\n\ntuyến đường ống dẫn khí. \n\n- Tình trạng bình thường của hành lang\r\n\ntuyến đường ống dẫn khí, phát hiện các dấu hiệu rò rỉ khí.\n\n- Tình trạng đường ống dẫn khí lộ\r\n\nthiên. \n\n2.8.6.2. Các van dừng khẩn cấp của đường\r\n\nống dẫn khí phải được kiểm tra định kỳ ít nhất 01 lần trong năm. \n\n2.8.6.3. Khối lượng công việc bảo dưỡng\r\n\nvà sửa chữa được xây dựng dựa trên tình trạng thực tế của đường ống dẫn khí\r\n\nnhưng phải đảm bảo kiểm tra được tình trạng an toàn của hệ thống. \n\n2.8.6.4. Sau bảo dưỡng, sửa chữa người\r\n\nthực hiện phải ghi lại nội dung đã thực hiện vào nhật ký bảo dưỡng, sửa chữa đường\r\n\nống dẫn khí. \n\n2.8.6.5. Việc sửa chữa phải có kế hoạch\r\n\nchi tiết và được thực hiện dưới sự giám sát cán bộ có chuyên môn phù hợp. \n\n3. Trách nhiệm\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân \n\n3.1. Trách nhiệm của cơ quan quản lý\r\n\nNhà nước \n\n3.1.1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường\r\n\ncông nghiệp có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra thực hiện Quy chuẩn này.\n\nCăn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục Kỹ thuật\r\n\nan toàn và Môi trường công nghiệp có trách nhiệm kiến nghị Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này. \n\n3.1.2. Sở Công Thương các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm kiểm tra thực hiện các quy định của\r\n\nQuy chuẩn này trên địa bàn quản lý. \n\n3.2. Trách nhiệm của các tổ chức, cá\r\n\nnhân thiết kế, chế tạo, nhập khẩu, cung cấp, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng,\r\n\nkiểm tra, thử nghiệm, kiểm định đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại \n\n3.2.1. Các tổ chức cá nhân thiết kế,\r\n\nchế tạo, nhập khẩu, cung cấp, lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra,\r\n\nthử nghiệm, kiểm định hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại có\r\n\ntrách nhiệm tuân thủ các quy định có liên quan tại Quy chuẩn này. \n\n3.2.2. Tổ chức, cá nhân chế tạo đường ống\r\n\nphải áp dụng hệ thống quản lý chất lượng nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp\r\n\nvới quy chuẩn trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường. \n\n3.2.3. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu,\r\n\ncung cấp vật liệu, ống, các phụ kiện của hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định\r\n\nbằng kim loại phải đảm bảo tuân thủ các quy định có liên quan của Quy chuẩn này\r\n\nđối với vật liệu, đường ống, các phụ kiện của hệ thống đường ống được nhập khẩu\r\n\nhoặc cung cấp. \n\n3.2.4. Tổ chức, cá nhân lắp đặt hệ thống\r\n\nđường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại phải đáp ứng đủ năng lực và thực hiện\r\n\ncác quy định đối với lắp đặt, sửa chữa của Quy chuẩn này. \n\n3.2.5. Tổ chức kiểm định và kiểm định\r\n\nviên thực hiện kiểm định hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại\r\n\nphải là tổ chức kiểm định đủ điều kiện hoạt động kiểm định theo quy định, tuân\r\n\nthủ các quy định về nội dung kiểm định tại Quy chuẩn này. \n\n3.2.6. Tổ chức, cá nhân sử dụng hệ thống\r\n\nđường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại chỉ được đưa hệ thống vào sử dụng\r\n\nsau khi đã kiểm định đạt yêu cầu; thực hiện đầy đủ các nội dung có liên quan của\r\n\nquy chuẩn trong quá trình vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra hệ thống. \n\n4. Điều khoản thi hành \n\n4.1. Trong trường hợp các tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn, văn bản được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc\r\n\nthay thế thì thực hiện theo quy định trong văn bản mới. \n\n4.2. Đường ống dẫn khí đốt cố định bằng\r\n\nkim loại được kiểm định trước thời điểm Quy chuẩn này có hiệu lực thi hành tiếp\r\n\ntục có hiệu lực. Đến thời hạn kiểm định tiếp theo thực hiện theo các quy định của\r\n\nQuy chuẩn này và quy trình kiểm định tương ứng do Bộ Công Thương ban hành, \n\n4.3. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt\r\n\nNam là thành viên có quy định khác với quy định của Quy chuẩn này thì thực hiện\r\n\ntheo quy định tại điều ước quốc tế đó./.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 1 \n\nQUY ĐỊNH VỀ VẬT LIỆU\n\n1. Vật liệu chế tạo, lắp đặt và sửa chữa\r\n\nđường ống dẫn khí phải tuân thủ các quy định về vật liệu tại Tiêu chuẩn ASME\r\n\nB31.8:2012 hoặc tương đương.\n\n2. Vật liệu chế tạo, lắp đặt và sửa chữa\r\n\nđường ống công nghệ phải tuân thủ các quy định về vật liệu tại Tiêu chuẩn ASME\r\n\nB31.3:2012 hoặc tương đương. \n\n3. Ống hoặc thép xác định bởi các đặc điểm\r\n\nkỹ thuật có thể được sử dụng để chịu áp suất phải tuân theo các điều kiện của\r\n\nQuy chuẩn này và các yêu cầu sau: \n\n- Kết quả phân tích thực tế (hoặc phân\r\n\ntích quang phổ) hàm lượng C, P, S, đương lượng các bon CE không lớn hơn giá trị\r\n\nquy định tại tiêu chuẩn đường ống. \n\n- Kết quả kiểm tra cơ tính và hóa học\r\n\nphải được thể hiện trong chứng nhận kiểm tra chất lượng. \n\n4. Vật liệu bằng gang phải có giới hạn\r\n\nbền kéo không nhỏ hơn 300 MPa, độ giãn dài tương đối không nhỏ hơn 6%. Ống gang\r\n\nđúc áp lực phải đánh giá về khả năng chịu áp suất phù hợp với yêu cầu.\n\n5. Vật liệu và các bộ phận hợp thành\r\n\nđường ống phải tuân theo những tiêu chuẩn được nhà thiết kế, chế tạo lựa chọn\r\n\nvà những quy định trong Quy chuẩn này. \n\na) Thép tấm\n\n- Thép carbon, thép carbon-mangan,\r\n\nthép mangan-vanadium, thép cacbon-silic, và thép hợp kim thấp sử dụng để chế tạo\r\n\ncho phép làm việc với nhiệt độ không lớn hơn 425°C và áp suất phù hợp với chất\r\n\nlượng thép được dùng. \n\n- Thép hợp kim cao được sử dụng để chế\r\n\ntạo cho phép làm việc với nhiệt độ 425°C đến 870°C và áp suất phù hợp với chất\r\n\nlượng thép được dùng. \n\nb) Ống thép\n\n- Ống thép không hàn được chế tạo bằng\r\n\nphương pháp cán, rèn hoặc đúc ly tâm.\n\n- Các đoạn ống dẫn và ống xả uốn cong\r\n\nphải được chế tạo bằng ống thép cán liền không có mối hàn. \n\nc) Mặt bích và chi tiết lắp xiết \n\n- Mặt bích và chi tiết lắp xiết phải\r\n\nđược tính toán và phân bố phù hợp với thông số làm việc của đường ống dẫn. \n\n- Vật liệu thép sử dụng chế tạo các\r\n\nchi tiết lắp xiết phải có hệ số giãn dài tương tự hệ số giãn dài của vật liệu\r\n\nchế tạo mặt bích. Chênh lệch hệ số giãn dài giữa vật liệu chế tạo chi tiết lắp\r\n\nxiết và mặt bích không lớn hơn 10%. Chênh lệch hệ số này lớn hơn 10% được chấp\r\n\nnhận khi được chứng minh bằng tính toán bền, phân tích thực nghiệm hoặc nhiệt độ\r\n\nthiết kế của chi tiết lắp xiết không lớn hơn 50°C. \n\nd) Thép đúc \n\n- Chiều dày nhỏ nhất của thành chi tiết\r\n\nđúc còn lại sau gia công cơ khí không nhỏ hơn chiều dày thiết kế và không nhỏ\r\n\nhơn 6 mm. \n\n- Các chi tiết đúc như: Van, ống cụt,\r\n\nmặt bích,… làm bằng thép các bon nhóm A theo TCVN 1765 - 75 có thể dùng cho các\r\n\nống có áp suất làm việc nhỏ hơn 0,6 MPa. Các vật đúc bằng thép các bon nhóm B\r\n\nvà nhóm C có thể sử dụng cho các ống có áp suất làm việc bất kỳ áp suất nào. \n\n- Khi chế tạo các van và các chi tiết\r\n\nkhác bằng thép đúc các bon dùng để hàn trực tiếp vào ống dẫn thì hàm lượng các\r\n\nbon không cho phép lớn hơn 0,27%. \n\nđ) Thép rèn \n\nChi tiết rèn bằng thép các bon có hàm\r\n\nlượng các bon lớn hơn 0,27% và chi tiết rèn bằng thép hợp kim yêu cầu được nhiệt\r\n\nluyện trước khi sử dụng theo đúng yêu cầu kỹ thuật chế tạo sản phẩm. \n\ne) Gang đúc \n\nCác van bằng gang đúc được sử dụng với\r\n\ncác thông số giới hạn theo đường kính trong danh nghĩa tại Bảng 1.\n\nBảng 1 -\r\n\nThông số giới hạn của van bằng gang đúc\n\nĐường kính\r\n\n trong danh nghĩa không lớn hơn, mm\n\nÁp suất môi\r\n\n chất không lớn hơn, MPa\n\nNhiệt độ\r\n\n môi chất không lớn hơn, °C\n\n80\n\n1,6\n\n500\n\n300\n\n1\n\n200\n\n600\n\n0,6\n\n120\n\n1600\n\n0,25\n\n120\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 2 \n\nTÍNH TOÁN CHIỀU DÀY ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ ĐỐT CỐ ĐỊNH BẰNG\r\n\nKIM LOẠI\n\n1. Chiều dày thành ống đường ống dẫn\r\n\nkhí \n\nChiều dày thành ống đường ống dẫn khí\r\n\nđược tính toán từ công thức 2.1: \n\n (2.1)\n\nỞ đây: \n\nD - Đường kính ngoài định mức của ống,\r\n\nmm \n\nE - hệ số mối hàn dọc, bảng 841.1.7-1,\r\n\nASME B31.8:2012 \n\nF - Hệ số thiết kế, bảng 2.1 \n\nP - Áp suất thiết kế, kPa \n\nS - Giới hạn bền tối thiểu, MPa \n\nT - Hệ số nhiệt độ, bảng 2.2 \n\nt: Chiều dày định mức thành ống, mm. \n\nBảng 2.1 - Hệ\r\n\nsố thiết kế, F\n\nCấp vị trí\n\nHệ số thiết\r\n\n kế, F\n\nCấp 1, Khu\r\n\n vực 1\n\n0,8\n\nCấp 1, Khu\r\n\n vực 2\n\n0,72\n\nCấp 2\n\n0,6\n\nCấp 3\n\n0,5\n\nCấp 4\n\n0,4\n\nBảng 2.2 - Hệ\r\n\nsố nhiệt độ, T\n\nNhiệt độ, °C\n\nHệ số nhiệt\r\n\n độ\n\n121 hoặc thấp\r\n\n hơn\n\n1,0\n\n149\n\n0,967\n\n177\n\n0,933\n\n204\n\n0,9\n\n232\n\n0,867\n\n2. Chiều dày thành ống đường ống\r\n\ncông nghệ \n\nChiều dày đường ống công nghệ: \n\ntm\r\n\n= t + c\n\n(2.2)\n\nỞ đây :\n\ntm - chiều dày đường ống\n\nt - chiều dày tính toán \n\nc - chiều dày bổ sung tính đến gia\r\n\ncông ren, rãnh, ăn mòn, mài mòn cho phép. Đối với các chi tiết ren: Lấy chiều\r\n\nsâu ren định mức; đối với các chi tiết gia công rãnh: Chiều sâu cụ thể rãnh +\r\n\ndung sai hoặc 0,5 mm nếu không có dung sai cụ thể được chỉ định. \n\n- Công thức tính chiều dày tính toán,\r\n\nt:\n\n+ Đối với ống thẳng chịu áp suất trong\r\n\ncó t0,385, chiều dày tính toán yêu cầu xem xét\r\n\ncác yếu tố như hư hỏng, tác động mỏi, ứng suất nhiệt. \n\n- Đối với ống thẳng chịu áp suất bên\r\n\nngoài ống: Mục 304.1.3 ASME B31.3:2012.\n\n- Đối với ống cong: Mục 304.2 ASME\r\n\nB31.3:2012.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 3 \n\nQUY ĐỊNH THỬ ÁP, THỬ KÍN ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ ĐỐT CỐ ĐỊNH BẰNG\r\n\nKIM LOẠI\n\n1. Yêu cầu thử áp đối với đường ống dẫn\r\n\nkhí vận hành ở ứng suất tiếp tuyến lớn hơn hoặc bằng 30% giới hạn chảy tối\r\n\nthiểu \n\na) Môi chất thử áp cho phép được chỉ\r\n\nra trong Bảng 3.1. Môi chất thử là nước. Khí đốt có thể chỉ được sử dụng khi thử\r\n\nở cấp vị trí 1, khu vực 2. Khi đó, dân chúng cần được di chuyển đến khoảng cách\r\n\nan toàn trong khi thử và người tiến hành thử phải trang bị với thiết bị bảo vệ\r\n\ncá nhân thích hợp. \n\nb) Yêu cầu môi chất thử áp của Bảng\r\n\n3.1 đối với thử áp đường ống ở cấp vị trí 3 và 4 không cần áp dụng nếu ở thời điểm\r\n\nđường ống lần đầu tiên sẵn sàng cho thử áp một trong hai các điều kiện sau tồn\r\n\ntại: \n\n- Nhiệt độ nền ở độ sâu đường ống đủ\r\n\nthấp trong khi thử do môi chất thử thay đổi trạng thái và gây ra hư hỏng hoặc tắc\r\n\ngây nguy hiểm đường ống hoặc làm mất hiệu lực của thử nghiệm và sử dụng chất\r\n\nhóa học chống đông đặc là không thể. \n\n- Nước có chất lượng đảm bảo được phê\r\n\nduyệt không có đủ số lượng (có lý do hợp lý). \n\nc) Trong trường hợp một hoặc cả hai điều\r\n\nkiện trong Điểm b trên tồn tại, được phép sử dụng không khí hoặc khí không độc,\r\n\nkhông cháy như là môi chất thử với các điều kiện sau đây: \n\n- Ứng suất tiếp tuyến tối đa trong quá\r\n\ntrình thử áp thấp hơn 50% giới hạn chảy tối thiểu trong cấp vị trí 3 và ít hơn\r\n\n40% giới hạn chảy tối thiểu tại cấp vị trí 4.\n\n- Áp suất tối đa đường ống vận hành\r\n\nkhông vượt quá 80% áp suất thử tối đa tại hiện trường. \n\n- Đường ống liên quan được xác nhận là\r\n\nphù hợp cho dịch vụ và có hệ số hàn dọc là 1,0.\n\nd) Trước khi đưa vào vận hành, hệ thống\r\n\nđường ống mới lắp đặt phải được thử bền trong thời gian tối thiểu như quy định\r\n\ntại Điểm g tại áp suất tối thiểu bằng hoặc cao hơn mức quy định tại Bảng 3.1.\r\n\nÁp suất tối thiểu phải đạt được tại vị trí cao nhất trong hệ thống đường ống.\n\nđ) Đường ống dẫn khí đi qua đường cao\r\n\ntốc và đường sắt phải được thử độc lập trước hoặc thử kết hợp với phần ống liền\r\n\nkề trong cùng cách thức và áp suất tương tự như các đường ống trên mỗi phía của\r\n\ngiao cắt.\n\ne) Các cụm chế tạo, bao gồm cụm van\r\n\nđường ống chính, các đấu nối giao cắt, các ống góp vượt sông, v.v…, được lắp đặt\r\n\ntrong các đường ống ở cấp vị trí 1 và được thiết kế phù hợp với hệ số thiết kế\r\n\n0,6 có thể được thử trước độc lập hoặc thử kết hợp với các phân đoạn đường ống\r\n\nliền kề như yêu cầu cho cấp vị trí 1. \n\ng) Thời gian thử: Tối thiểu là 2 giờ.\r\n\nTrường hợp nhà chế tạo yêu cầu thời gian thử cao hơn thì thực hiện theo quy định\r\n\ncủa nhà chế tạo. \n\nBảng 3.1. Yêu cầu thử đối với đường ống\r\n\nthép và đường trục vận hành ở ứng suất tiếp tuyến bằng hoặc lớn hơn 30% giới\r\n\nhạn chảy tối thiểu \n\nCấp vị trí\n\nHệ số thiết\r\n\n kế tối đa, F\n\nMôi chất thử\r\n\n được phép\n\nÁp suất thử\r\n\n tối thiểu\n\nÁp suất thử\r\n\n tối đa\n\nÁp suất vận\r\n\n hành cho phép lớn nhất, lấy giá trị nhỏ hơn\n\n1, khu vực\r\n\n 1\n\n0,8\n\nnước\n\n1,25 x MOP\n\nKhông\n\nTP:1,25 hoặc\r\n\n DP\n\n1, khu vực\r\n\n 2\n\n0,72\n\nnước\n\n1,25 x MOP\n\nKhông\n\nTP:1,25 hoặc\r\n\n DP\n\n0,72\n\nkhông khí\r\n\n hoặc khí đốt\n\n(lưu ý 1)\n\n1,25 x MOP\n\n1,25 x DP\n\nTP:1,25 hoặc\r\n\n DP\n\n2\n\n0,6\n\nnước\n\n1,25 x MOP\n\nKhông\n\nTP:1,25 hoặc\r\n\n DP\n\n0,6\n\nkhông khí\r\n\n (lưu ý 1)\n\n1,25 x MOP\n\n1,25 x DP\n\nTP:1,25 hoặc\r\n\n DP\n\n3 (lưu ý 2)\n\n0,5\n\nnước (lưu ý\r\n\n 3)\n\n1,50 x MOP\n\nkhông\n\nTP:1,5 hoặc DP\n\n4\n\n0,4\n\nnước (lưu ý\r\n\n 3)\n\n1,50 x MOP\n\nkhông\n\nTP:1,5 hoặc DP\n\nDP: áp suất thiết kế; MOP: Áp suất vận\r\n\nhành lớn nhất; TP: Áp suất thử.\n\nGhi chú: \n\n- Bảng này xác định quan hệ giữa áp suất\r\n\nthử và áp suất vận hành tối đa cho phép sau khi thử. Nếu quyết định áp suất vận\r\n\nhành tối đa thấp hơn áp suất thiết kế, việc giảm tương ứng trong áp suất thử được\r\n\nquy định tại cột tối thiểu. Áp suất thử sau khi giảm được sử dụng. Tuy nhiên,\r\n\nsau đó, áp suất vận hành tối đa không thể tăng lên đến áp suất thiết kế mà\r\n\nkhông thử lại đường ống ở áp suất thử cao hơn. \n\n- Đường ống khí đốt cố định bằng kim\r\n\nloại trong các trạm được thử và chịu cấp vị trí, hệ số thiết kế, tiêu chí môi\r\n\nchất thử tương ứng. \n\n- Khi thử bằng không khí hoặc khí đốt,\r\n\ncần đánh giá khả năng ngăn ngừa phát triển nứt gãy giòn hoặc dẻo của hệ thống\r\n\nđường ống ở mức ứng suất tối đa nhận được trong khi thử. \n\nLưu ý: \n\n(1) Khi thử áp với không khí hoặc khí\r\n\nđốt, xem quy định tại Mục 2.7.1.1 (a), Điểm a đến c ở trên và Bảng 3.2. \n\n(2) Đường ống khí đốt cố định bằng\r\n\nkim loại trong trạm máy nén phải được thử bằng nước theo yêu cầu đường ống cấp\r\n\nvị trí 3. \n\n(3) Đối với các trường hợp ngoại lệ,\r\n\nxem Điểm b và c ở trên. \n\n2. Yêu cầu thử bền đối với đường ống dẫn\r\n\nkhí vận hành ở ứng suất tiếp tuyến nhỏ hơn 30% giới hạn chảy tối thiểu, nhưng\r\n\nlớn hơn 0,69 MPa \n\n- Đường ống dẫn khí vị trí cấp vị trí\r\n\n1: Phải được thử theo Mục 3 Phụ lục này. \n\n- Đường ống dẫn khí vị trí cấp vị trí\r\n\n2, 3, 4: Được thử theo Bảng 3.1 Phụ lục này, trừ trường hợp không khí hoặc khí\r\n\nđốt được sử dụng là môi chất thử trong giới hạn tối đa theo Bảng 3.2. \n\n3. Thử kín đối với đường ống dẫn khí vận\r\n\nhành ở lớn hơn hoặc bằng 0,69 MPa \n\na) Đường ống dẫn khí phải được thử sau\r\n\nkhi lắp đặt và trước khi đưa vào vận hành để chứng minh rằng nó không bị rò rỉ.\r\n\nNếu thử nghiệm chỉ ra có rò rỉ, các vị trí rò rỉ phải được xác định và loại trừ.\r\n\nb) Quy trình thử được sử dụng phải có\r\n\nkhả năng chỉ ra tất cả các rò rỉ trong phân đoạn đang được thử và phải được lựa\r\n\nchọn sau khi xem xét dung tích của phân đoạn và vị trí của nó. \n\nBảng 3.2 - Ứng\r\n\nsuất tiếp tối đa cho phép khi thử bằng không khí hoặc khí đốt\n\nMôi chất thử\n\nCấp vị trí,\r\n\n % giới hạn chảy tối thiểu\n\n2\n\n3\n\n4\n\nKhông khí hoặc khí không độc, không\r\n\n cháy nổ\n\n75\n\n50\n\n40\n\nKhí dễ cháy\n\n30\n\n30\n\n30\n\nc) Trong tất cả các trường hợp nơi đường\r\n\nống chịu ứng suất trong thử bền đến mức ứng suất tiếp tuyến nhỏ nhất lớn hơn hoặc\r\n\nbằng 20% giới hạn chảy tối thiểu của đường ống và khí đốt hoặc không khí là môi\r\n\nchất thử, thử kín phải được tiến hành ở áp suất trong phạm vi từ 0,69 MPa đến\r\n\ngiá trị yêu cầu đưa ra ứng suất tiếp tuyến bằng 20% của giới hạn chảy tối thiểu.\r\n\n4. Thử kín đối với đường ống dẫn khí vận\r\n\nhành nhỏ hơn 0,69 MPa \n\na) Đường ống dẫn khí và các thiết bị\r\n\nliên quan vận hành nhỏ hơn 0,69 MPa phải được thử sau lắp đặt và trước khi đưa\r\n\nvào vận hành để chứng minh rằng nó không bị rò rỉ. \n\nb) Khí đốt có thể được sử dụng như là\r\n\nmôi chất thử ở áp suất tối đa có sẵn trong hệ thống phân phối tại thời điểm thử.\r\n\nTrong trường hợp này, kiểm tra bằng bọt xà phòng có thể được sử dụng để xác định\r\n\nvị trí rò rỉ tại tất cả các mối nối có thể tiếp cận trong thời gian thử. \n\nc) Thử nghiệm tại áp suất hệ thống\r\n\nphân phối sẵn có theo quy định tại Điểm b trên có thể không đủ nếu lớp phủ bảo\r\n\nvệ đáng kể được sử dụng. Nếu lớp phủ đáng kể được sử dụng, áp suất thử kín phải\r\n\nlà 0,69 MPa. \n\n5. Thời gian thử kín đường ống dẫn khí\r\n\nThời gian thử kín phải đảm bảo duy trì\r\n\nđủ thời gian để kiểm tra toàn bộ đường ống dẫn khí được thử sau khi giữ ở áp suất\r\n\nthử kín tối thiểu 2 giờ. Trường hợp hồ sơ thiết kế quy định thời gian thử lâu\r\n\nhơn thì thực hiện theo quy định tại hồ sơ thiết kế. \n\n6. Thử áp đường ống công nghệ \n\na) Môi chất thử\n\nMôi chất thử là nước, trừ khi có khả\r\n\nnăng hư hỏng do đóng băng hoặc tác động xấu do nạp nước trên hệ thống đường ống.\r\n\nKhi đó, có thể dùng không khí hoặc khí trơ làm môi chất thử. \n\nb) Áp suất thử: \n\n- Không nhỏ hơn 1,5 lần so với áp suất\r\n\nthiết kế. \n\n- Khi nhiệt độ thiết kế lớn hơn nhiệt\r\n\nđộ thử, áp suất thử được tính theo công thức sau: \n\n (3.1)\n\nỞ đây:\n\nP: Áp suất thiết kế. \n\nPT: Áp suất thử. \n\nS: Ứng suất cho phép ở nhiệt độ thiết\r\n\nkế. \n\nST: ứng suất cho phép ở nhiệt\r\n\nđộ thử. \n\n- Trường hợp ống được nối với bình chịu\r\n\náp lực như một hệ thống: \n\n+ Nếu áp suất thử của đường ống nhỏ\r\n\nhơn hoặc bằng áp suất thử của bình, đường ống và bình có thể được thử với áp suất\r\n\nthử của đường ống. \n\n+ Nếu áp suất thử của đường ống lớn\r\n\nhơn áp suất thử của bình, và việc cô lập nó là không thực tế, đường ống và bình\r\n\ncó thể thử với áp suất thử của bình, với điều kiện áp suất thử bình không nhỏ\r\n\nhơn 77% áp suất thử của đường ống. \n\nc) Thời gian thử tối thiểu là 10 phút\r\n\nhoặc theo quy định tại thiết kế nếu thiết kế quy định dài hơn. \n\nd) Trường hợp thử bằng khí nén: \n\n- Thử khí nén liên quan đến nguy hiểm\r\n\ndo giải phóng năng lượng được tồn trữ trong khí nén. Do đó phải đặc biệt cẩn\r\n\nthận để giảm thiểu nguy cơ hư hỏng do nứt giòn trong thử kín bằng khí nén. \n\n- Van an toàn phải được trang bị, có\r\n\náp suất đặt không lớn hơn 110% áp suất thử hoặc áp suất thử + 0,345 MPa. \n\n- Môi chất thử. Không khí hoặc khí\r\n\ntrơ.\n\n- Áp suất thử. Áp suất thử không nhỏ\r\n\nhơn 1,1 lần so với áp suất thiết kế và không lớn hơn giá trị nhỏ hơn của một\r\n\ntrong hai giá trị sau: \n\n+ 1,33 lần áp suất thiết kế.\n\n+ Áp suất tạo ra ứng suất áp suất danh\r\n\nnghĩa hoặc ứng suất dọc vượt quá 90% giới hạn chảy của phụ kiện bất kỳ nào ở\r\n\nnhiệt độ thử. \n\n- Trình tự thử: \n\nTăng dần áp suất đến khi đạt được ở\r\n\ngiá trị ít hơn của 1/2 áp suất thử hoặc 0,17 MPa, tiến hành kiểm tra sơ bộ phải\r\n\nđược thực hiện, bao gồm cả kiểm tra các mối nối. \n\n+ Tăng dần áp suất đến khi đạt áp suất\r\n\nthử. \n\n+ Giảm xuống áp suất thiết kế trước\r\n\nkhi kiểm tra rò rỉ. \n\n7. Thử kín đường ống công nghệ \n\nĐường ống công nghệ phải tiến hành thử\r\n\nkín bằng không khí hoặc khí trơ ở áp suất tối thiểu bằng 1,1 lần áp suất làm việc\r\n\ntối đa cho phép. Áp suất phải được nâng dần lên đến áp suất tối thiểu bằng áp\r\n\nsuất làm việc tối đa cho phép hoặc áp suất quy định trong hồ sơ thiết kế, được\r\n\ngiữ ổn định để kiểm tra rò rỉ qua các mối nối.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 4\n\nKHOẢNG CÁCH AN TOÀN GIỮA HAI ĐƯỜNG ỐNG DẪN KHÍ, GIỮA ĐƯỜNG\r\n\nỐNG DẪN KHÍ VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG TIẾP GIÁP\n\n1. Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai đường\r\n\nống dẫn khí \n\n1.1. Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai đường\r\n\nống dẫn khí chôn ngầm chạy song song: \n\nBảng 4.1- Khoảng cách nhỏ nhất giữa\r\n\nhai đường ống dẫn khí chôn ngầm chạy song song \n\nĐường ống\n\nCấp 1\n\nCấp 2\n\nCấp 3\n\nCấp 1\n\n0,5 m\n\n1 m\n\n2 m\n\nCấp 2\n\n1 m\n\n2 m\n\n3 m\n\nCấp 3\n\n2 m\n\n3 m\n\n3 m\n\n1.2. Khoảng cách nhỏ nhất giữa đường ống\r\n\ndẫn khí chôn ngầm và đường ống dẫn khí đặt nổi. \n\nBảng 4.2- Khoảng cách nhỏ nhất giữa\r\n\nđường ống dẫn khí chôn ngầm và đường ống dẫn khí đặt nổi\n\nĐường ống\n\nCấp 1\n\nCấp 2\n\nCấp 3\n\nCấp 1\n\n1 m\n\n2 m\n\n3 m\n\nCấp 2\n\n2 m\n\n3 m\n\n5 m\n\nCấp 3\n\n3 m\n\n5 m\n\n5 m\n\n1.3. Khoảng cách giữa hai đoạn ống đặt\r\n\nnổi trong phạm vi các trạm van, trạm phóng, nhận thoi không được nhỏ hơn khoảng\r\n\ncách giữa chúng trước khi đi vào các trạm này. \n\n2. Khoảng cách tối thiểu giữa đường ống\r\n\ndẫn khí và đối tượng tiếp giáp cần được bảo vệ \n\n2.1. Khoảng cách tối thiểu từ đường ống\r\n\ndẫn khí chôn ngầm đến nhà ở, công trình phụ độc lập không thuộc loại nhà quy định\r\n\ntại Mục 2.2 phụ lục này là:\n\na) 5 m đối với đường ống cấp 1. \n\nb) 7 m đối với đường ống cấp 2. \n\nc) 9 m đối với đường ống cấp 3. \n\n2.2. Khoảng cách tối thiểu từ đường ống\r\n\ndẫn khí chôn ngầm đến nhà ở từ 4 tầng trở lên và có hơn 10 hộ cư trú thường\r\n\nxuyên là: \n\na) 10 m đối với đường ống cấp 1. \n\nb) 12 m đối với đường ống cấp 2. \n\nc) 15 m đối với đường ống cấp 3. \n\n2.3. Khoảng cách tối thiểu từ đường ống\r\n\ndẫn khí chôn ngầm đến trường học, bệnh viện là: 75 m. \n\n2.4. Khoảng cách tối thiểu từ đường ống\r\n\ndẫn khí chôn ngầm đến chân tường rào hoặc ranh giới các nhà máy, xí nghiệp\r\n\ntrong khu công nghiệp tập trung: \n\na) 3 m đối với đường ống cấp 1. \n\nb) 5 m đối với đường ống cấp 2, cấp 3.\r\n\n2.5. Khoảng cách tối thiểu từ đường ống\r\n\ndẫn khí chôn ngầm đến đến đường giao thông, các công trình cấp thoát nước nội bộ,\r\n\nkhi chạy song song trong khu công nghiệp tập trung: \n\na) 1 m đối với đường ống cấp 1. \n\nb) 3 m đối với đường ống cấp 2, cấp 3.\r\n\n2.6. Khoảng cách tối thiểu từ đường ống\r\n\ndẫn khí chôn ngầm đến các công trình công nghiệp độc lập là 7 m. \n\n2.7. Khoảng cách tối thiểu từ đường ống\r\n\ndẫn khí chôn ngầm đến các đối tượng tiếp giáp khác: \n\n2.7.1. Chân ta luy đường bộ, khi chạy\r\n\nsong song: \n\na) 15 m đối với đường cấp I, II, III. \n\nb) 10 m đối với đường cấp IV, V, VI. \n\n2.7.2. Chân ta luy đường sắt, khi chạy\r\n\nsong song: \n\na) 15 m đối với đường sắt chính. \n\nb) 10 m đối với đường sắt phụ.\n\n2.7.3. Chân ta luy đường dẫn của cầu\r\n\nđường sắt, đường bộ, khi chạy song song:\n\na) 15 m đối với phía thượng lưu. \n\nb) 10 m đối với phía hạ lưu. \n\n2.7.4. Bến cảng, ca nô, phà (tính đến\r\n\nhàng rào hoặc ranh giới của công trình): \n\na) 30 m đối với phía thượng lưu. \n\nb) 20 m đối với phía hạ lưu. \n\n2.7.5. Đập nước, đê sông, đê biển, khi\r\n\nchạy song song (tính đến ranh giới bảo vệ của công trình): 15 m. \n\n2.7.6. Các di sản văn hóa cấp Quốc\r\n\ngia, khu bảo tồn thiên nhiên, công trình phúc lợi công cộng khác: 20 m. \n\n2.8. Trường hợp chưa có quy định cụ thể\r\n\ncủa pháp luật về khoảng cách an toàn giữa đường ống dẫn khí đến các công trình\r\n\nđược bảo vệ thì khoảng cách an toàn phải được xác định theo kết quả đánh giá định\r\n\nlượng rủi ro đối với đường ống dẫn khí./.", + "id": 101688 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101689.json b/contexts/context_101689.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3ea1b8941005ec7eb81036d75eb7c66b6277cdf3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101689.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-06-2010-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-bao-dam-an-toan-co-so-ha-ta-113048.aspx", + "name": "Quyet-dinh-06-2010-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-bao-dam-an-toan-co-so-ha-ta-113048", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 06/2010/QĐ-UBND\n\nĐiện\r\n\n Biên Phủ, ngày 20 tháng 7 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC: BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP BẢO ĐẢM AN TOÀN CƠ SỞ HẠ\r\n\nTẦNG VÀ AN NINH THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND, ngày\r\n\n03/12/2004;\r\n\nCăn cứ Luật An ninh quốc gia ngày 03/12/2004; Luật Giao dịch điện tử ngày\r\n\n29/11/2005; Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;\r\n\nCăn cứ Luật Xuất bản ngày 03/12/2004 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật\r\n\nXuất bản ngày 03/6/2008;\r\n\nCăn cứ Luật Viễn thông ngày 23/11/2009; Căn cứ Luật Bưu chính ngày 17/6/2010;\r\n\nCăn cứ Luật Báo chí ngày 28/12/1989 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nBáo chí ngày 12/6/1999;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số: 09/1998/NQ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ về tăng cường\r\n\ncông tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; Nghị định số: 63/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 10/4/2007 của Chính phủ về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh\r\n\nvực công nghệ thông tin; Nghị định số: 151/2005/NĐ-CP ngày 14/1/2005 của Chính\r\n\nphủ về quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan và cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh\r\n\nquốc gia; Nghị định số: 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý\r\n\ncung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet;\r\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số: 06/2008/TTLT/BTTTT-BCA ngày 28/11/2008 của Liên Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông và Bộ Công an về bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an\r\n\nninh thông tin trong hoạt động bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin; Thông\r\n\ntư Liên tịch số: 16/2009/TTLT/BTTTT-BCA ngày 12/5/2009 của Liên Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông, Bộ Công an về phối hợp phòng chống in lậu;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số:\r\n\n275/TTr-STTTT, ngày 14/7/2010 và Báo cáo thẩm định số: 66/BCTĐ - STP, ngày\r\n\n25/6/2010 của Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp bảo đảm\r\n\nan toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong hoạt động Thông tin và Truyền\r\n\nthông trên địa bàn tỉnh Điện Biên”.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này thay thế Quyết định số: 1593/QĐ-UBND ngày\r\n\n24/12/2007 của UBND tỉnh Điện Biên về việc ban hành “Quy chế phối hợp liên\r\n\nngành trong việc phòng, chống tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông”.\n\nGiao Giám đốc Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, xây dựng kế\r\n\nhoạch phối hợp triển khai thực hiện và kiểm tra việc tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nQuy chế này.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Thông tin và Truyền thông, Công\r\n\nthương; Giám đốc Công an tỉnh; Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các doanh nghiệp bưu chính,\r\n\nviễn thông, công nghệ thông tin, các đơn vị báo chí, xuất bản và Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Giàng Thị Hoa\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP BẢO ĐẢM AN TOÀN CƠ SỞ HẠ TẦNG VÀ AN NINH THÔNG TIN\r\n\nTRONG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2010 của\r\n\nUBND tỉnh Điện Biên ) \n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh, Đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này quy định công tác phối\r\n\nhợp và trách nhiệm bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin trong hoạt\r\n\nđộng Thông tin và Truyền thông.\n\nQuy chế này áp dụng đối với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Công an tỉnh, Sở Công Thương, Cục Hải quan, các doanh\r\n\nnghiệp, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thiết lập mạng lưới; cung\r\n\ncấp, sử dụng dịch vụ; sản xuất, kinh doanh thiết bị và thi công lắp đặt công\r\n\ntrình bưu chính, viễn thông, Internet, truyền dẫn, phát sóng, công nghệ thông\r\n\ntin và các họat động báo chí, xuất bản trên địa bàn tỉnh Điện Biên (sau đây gọi\r\n\nchung là hạ tầng Thông tin và Truyền thông).\n\nNhững công việc có tính chất nội\r\n\nbộ của cơ quan, đơn vị tham gia phối hợp không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 2.\r\n\nNguyên tắc bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng, an ninh thông tin\n\n1. Các bên tham gia hoạt động\r\n\nThông tin và Truyền thông phải có trách nhiệm bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng và\r\n\nan ninh thông tin, kịp thời phát hiện, khắc phục các sự cố; chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật về nội dung, thông tin chuyển qua các dịch vụ chuyển phát thư,\r\n\nbưu phẩm, bưu kiện, gói, kiện hàng hóa, thông tin mà mình lưu trữ, chuyển qua mạng\r\n\nbưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và báo chí, xuất bản.\n\n2. Quá trình phối hợp không làm\r\n\ncản trở và tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp bưu chính,\r\n\nviễn thông, công nghệ thông tin và các cơ quan báo chí, xuất bản. \n\n3. Các hành vi vi phạm pháp luật\r\n\ngây ảnh hưởng đến an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông tin phải được phát hiện\r\n\nkịp thời và xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.\n\n4. Trong quá trình phối hợp, việc\r\n\ncung cấp thông tin, các dấu hiệu nghi vấn về các hành vi vi phạm pháp luật (các\r\n\ndấu hiệu nghi vấn trộm cước viễn thông, trộm cắp phá hoại các công trình Thông\r\n\ntin và Truyền thông; kinh doanh, sử dụng trái pháp luật các dịch vụ và các thiết\r\n\nbị thông tin, truyền thông) phải được thực hiện nhanh chóng, bảo đảm bí mật và\r\n\ntuân thủ đúng quy định pháp luật. Thông tin phải được cung cấp bằng văn bản có\r\n\nxác nhận hoặc phê duyệt của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cung cấp.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM\r\n\nPHỐI HỢP\n\nĐiều 3. Nội\r\n\ndung phối hợp\n\n1. Phối hợp bảo đảm an toàn cơ sở\r\n\nhạ tầng, an ninh thông tin trong hoạt động Thông tin và Truyền thông.\n\n2. Phối hợp tuyên truyền, phổ biến\r\n\ngiáo dục pháp luật và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, tố giác và ngăn chặn\r\n\ncác hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.\n\n3. Phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn xử\r\n\nlý các tình huống khẩn cấp liên quan đến việc lợi dụng mạng lưới, dịch vụ bưu\r\n\nchính, viễn thông, công nghệ thông tin, báo chí, xuất bản để gây nguy hại an\r\n\nninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, vi phạm đạo đức, trái với thuần phong mỹ\r\n\ntục dân tộc Việt Nam.\n\n4. Phối hợp trong hoạt động\r\n\nthanh tra, kiểm tra, điều tra làm rõ, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật, các\r\n\nvụ việc xâm hại an toàn mạng lưới bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin,\r\n\nbáo chí, xuất bản; bảo vệ tuyệt đối an toàn đường dây thông tin liên lạc, đường\r\n\ntruyền dữ liệu, cáp quang, các Đài Truyền thanh, Truyền hình, trạm truyền dẫn\r\n\nphát sóng trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Phối hợp trong việc cung cấp,\r\n\ntrao đổi thông tin phục vụ công tác phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật\r\n\ntrong lĩnh vực thông tin và truyền thông.\n\n6. Phối hợp trong tham mưu, đề\r\n\nxuất với UBND tỉnh các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động công tác\r\n\nphòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền\r\n\nthông.\n\nĐiều 4.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nlà cơ quan thường trực, tiếp nhận thông tin về các dấu hiệu phá hoại cơ sở hạ tầng\r\n\nviễn thông, truyền dẫn phát sóng, mạng lưới truyền dẫn; các nghi vấn về vận\r\n\nchuyển hàng lậu, hàng cấm qua mạng bưu chính, mạng chuyển phát, trộm cắp cước\r\n\nviễn thông và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên lĩnh vực bưu chính, viễn\r\n\nthông và công nghệ thông tin.\n\nTrường hợp cần sự hỗ trợ của các\r\n\nđơn vị quản lý chuyên ngành thì chủ trì, đề nghị phối hợp, tiếp nhận quyết định\r\n\ntrưng cầu giám định, làm thủ tục trình cơ quan có thẩm quyền ra quyết định\r\n\nthành lập Hội đồng giám định theo quy định của pháp luật.\n\n2. Chủ trì, phối hợp cơ quan báo\r\n\nchí và các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch, nội dung chương trình và tổ chức\r\n\ntuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bưu chính, viễn thông, Internet,\r\n\ntruyền dẫn, phát sóng, công nghệ thông tin, báo chí, xuất bản trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Tham mưu cho UBND tỉnh về\r\n\ncông tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trên địa bàn và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước UBND tỉnh trong việc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin cho các hệ thống\r\n\nthông tin và truyền thông.\n\n4. Chủ trì, phối hợp với Công an\r\n\ntỉnh, Cục Hải quan, Sở Công thương thành lập đoàn kiểm tra, xây dựng kế hoạch,\r\n\ntổ chức công tác thanh, kiểm tra về việc thực hiện quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm\r\n\nan toàn, an ninh thông tin trong hoạt động thương mại sản phẩm chuyên ngành\r\n\nthông tin và truyền thông; tiến hành kiểm tra, xử lý khi phát hiện có dấu hiệu,\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật.\n\n5. Trong trường hợp khẩn cấp\r\n\ntheo quy định của pháp luật, tham mưu cho UBND tỉnh quyết định huy động một phần\r\n\nhay toàn bộ cơ sở hạ tầng bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin để phục\r\n\nvụ nhiệm vụ an ninh, quốc phòng.\n\nĐiều 5.\r\n\nTrách nhiệm của Công an tỉnh\n\n1. Chủ trì triển khai các biện\r\n\npháp nghiệp vụ đầu tư, xây lắp hệ thống thiết bị phục vụ kiểm soát, bảo đảm an\r\n\ntoàn các cơ sở hạ tầng, an ninh thông tin.\n\n2. Chỉ đạo các Phòng nghiệp vụ\r\n\nvà Công an các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tăng cường tuyên truyền vận\r\n\nđộng nhân dân các xã, phường, thị trấn có hệ thống thông tin đi qua nêu cao\r\n\ntinh thần trách nhiệm, ý thức cảnh giác, kịp thời ngăn chặn, phát hiện, tố giác\r\n\nnhững hành vi gây nguy hại đến các công trình chuyên ngành viễn thông, công nghệ\r\n\nthông tin, mạng lưới bưu chính.\n\n3. Chủ trì triển khai lực lượng\r\n\ncảnh sát cùng nhân dân canh gác, bảo vệ các công trình quan trọng liên quan đến\r\n\nan ninh quốc gia, mục tiêu quan trọng khác về cơ sở hạ tầng bưu chính, các công\r\n\ntrình chuyên ngành viễn thông và công nghệ thông tin.\n\n4. Hướng dẫn, bồi dưỡng, huấn\r\n\nluyện nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ của các tổ chức quản lý, khai thác cơ sở hạ\r\n\ntầng thông tin và truyền thông.\n\n5. Khi xảy ra các vụ xâm phạm cơ\r\n\nsở hạ tầng và an ninh thông tin phải chủ trì xác minh, nhanh chóng truy xét, điều\r\n\ntra làm rõ nguyên nhân, phương thức, thủ đoạn, hoạt động của đối tượng, kịp thời\r\n\nđưa ra xử lý theo pháp luật. Trường hợp cần có sự phối hợp thì thông báo và\r\n\ncung cấp thông tin, tài liệu với các cơ quan, đơn vị cần phối hợp.\n\n6. Khi phát hiện các thông tin,\r\n\ntài liệu, dữ liệu, đồ vật liên quan đến hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia\r\n\ntheo quy định tại Điều 3 Nghị định số 151/2005/NĐ-CP ngày 14/12/2005 về quyền hạn,\r\n\ntrách nhiệm của cơ quan và cán bộ chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia thực hiện\r\n\nngay các quy định sau đây:\n\na) Yêu cầu tổ chức, cá nhân cung\r\n\ncấp các thông tin dữ liệu, số liệu, tài liệu, đồ vật liên quan;\n\nb) Thực hiện theo thẩm quyền các\r\n\nbiện pháp lưu giữ, sao chép thông tin, dữ liệu, tài liệu, đồ vật, một phần hoặc\r\n\ntoàn bộ hệ thống thiết bị liên quan;\n\nc) Ngăn cản việc truy nhập hệ thống\r\n\nthiết bị, mạng lưới và sử dụng dịch vụ;\n\nd) Thường xuyên trao đổi thông\r\n\ntin với các đơn vị liên quan về những thủ đoạn, hành vi hoạt động phạm tội của\r\n\ncác đối tượng, để có biện pháp phòng ngừa kịp thời;\n\nđ) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 6. Cục\r\n\nHải quan tỉnh.\n\nChủ trì công tác kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát phát hiện và xử lý hàng lậu, hàng cấm xuất, nhập khẩu qua mạng bưu chính,\r\n\nmạng chuyển phát trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.\r\n\nTrường hợp nhận được thông báo và đề nghị phối hợp của Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông về vụ việc xuất nhập khẩu hàng lậu, hàng cấm qua mạng bưu chính, Cục Hải\r\n\nquan có trách nhiệm phối hợp kịp thời trong việc kiểm tra, kiểm soát các túi\r\n\nbưu phẩm, bưu kiện và kiện hàng hóa. Nếu phát hiện thấy các hành vi vi phạm\r\n\npháp luật thì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong việc xử lý vi phạm.\r\n\nKhi phát hiện các vụ việc xuất\r\n\nnhập khẩu hàng lậu, hàng cấm thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông, Cục\r\n\nHải quan có trách nhiệm kịp thời thông báo và phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 7. Sở\r\n\nCông thương\n\nChủ trì, phối hợp việc kiểm tra,\r\n\nkiểm soát, xử lý vi phạm hành chính hoạt động kinh doanh hàng lậu, hàng cấm,\r\n\ncác dịch vụ, sản phẩm chuyên ngành thông tin và truyền thông;\n\nKhi phát hiện hoặc nhận được tin\r\n\nbáo về họat động thương mại, vận chuyển hàng lậu, hàng cấm chuyên ngành thông\r\n\ntin và truyền thông, Sở Công thương có trách nhiệm chỉ đạo Chi cục Quản lý thị\r\n\ntrường kịp thời thông báo và chủ động phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nkiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;\n\nChủ động phối hợp khi có đề nghị\r\n\ncủa Sở Thông tin và Truyền thông trong công tác kiểm tra, kiểm soát trong hoạt\r\n\nđộng thương mại sản phẩm và dịch vụ chuyên ngành thông tin và truyền thông.\n\nĐiều 8.\r\n\nTrách nhiệm của các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp báo chí, xuất bản\n\n1. Lĩnh vực bưu chính:\n\na) Các hoạt động cung ứng và sử\r\n\ndụng dịch vụ bưu chính phải bảo đảm an toàn đối với con người và mạng bưu\r\n\nchính;\n\nb) Áp dụng các biện pháp bảo đảm\r\n\nan toàn cho mạng lưới, các công trình bưu chính công cộng và an ninh thông tin\r\n\ntrong hoạt động cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật;\n\nc) Bảo đảm bí mật các nội dung\r\n\nthông tin trong bưu thư, phẩm, bưu kiện, hàng gửi cho tổ chức, cá nhân sử dụng\r\n\ndịch vụ Bưu chính, chuyển phát; phối hợp, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho\r\n\ncơ quan bảo vệ an ninh tiến hành các biện pháp nghiệp vụ để bảo vệ an ninh quốc\r\n\ngia, gìn giữ trật tự an toàn xã hội theo quy định của pháp luật;\n\nd) Báo ngay cho cơ quan công an\r\n\nnơi gần nhất khi phát hiện trong bưu gửi, hàng hoá có thông tin, tài liệu, chất\r\n\nnổ, vũ khí, chất cháy, chất độc, vật phẩm gây nguy hại đến an ninh quốc gia và\r\n\nđạo đức xã hội, đồng thời ngừng lưu thông bưu gửi, hàng hoá đó để có sự phối hợp\r\n\nxử lý;\n\ne) Hướng dẫn người sử dụng dịch\r\n\nvụ tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn, an ninh trong sử dụng dịch vụ\r\n\nbưu chính, chuyển phát;\n\nf) Tổ chức sắp xếp nhân sự tại\r\n\nnhững bộ phận thiết yếu cơ mật theo đúng tiêu chuẩn quy định tại Pháp lệnh bảo\r\n\nvệ bí mật Nhà nước.\n\n2. Lĩnh vực viễn thông, truyền dẫn\r\n\nphát sóng thát thanh - truyền hình:\n\na) Phối hợp với Công an tỉnh và\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông xây dựng kế hoạch bảo đảm an toàn mạng lưới, an\r\n\nninh thông tin đối với cơ sở hạ tầng truyền dẫn phát sóng và các hoạt động cung\r\n\ncấp dịch vụ viễn thông. \n\nb) Chủ động xây dựng phương án\r\n\nhành động với các tình huống khẩn cấp xảy ra như hỏa hoạn, đột nhập, phá hoại,\r\n\ncác sự cố kỹ thuật làm ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát an ninh thông tin của hệ\r\n\nthống thiết bị do doanh nghiệp, đơn vị quản lý, khai thác, bảo đảm khả năng\r\n\nkhôi phục nhanh sự hoạt động bình thường của mạng lưới viễn thông; Thông báo kịp\r\n\nthời về Sở Thông tin và Truyền thông và Công an tỉnh khi phát hiện các dấu hiệu\r\n\nxâm phạm gây mất an toàn, an ninh các công trình, viễn thông, truyền dẫn phát\r\n\nsóng, hạ tầng công nghệ thông tin để các cơ quan chức năng kịp thời phối hợp điều\r\n\ntra, ngăn chặn và xử lý hành vi vi phạm pháp luật;\n\nc) Phối hợp với các Phòng nghiệp\r\n\nvụ của Công an tỉnh và Sở Thông tin và Truyền thông, tiến hành đấu tranh, ngăn\r\n\nchặn đối với những trường hợp lợi dụng dịch vụ viễn thông, hạ tầng đài, trạm\r\n\nphát sóng để gây bạo loạn, xâm phạm an ninh quốc gia, chống lại Nhà nước Cộng\r\n\nhoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các hoạt động phạm tội khác;\n\nd) Cung cấp đầy đủ kịp thời\r\n\nthông tin, tài liệu, số liệu, dữ liệu về đối tượng sử dụng dịch vụ viễn thông\r\n\ncho cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh Công an tỉnh, khi có yêu cầu bằng văn bản\r\n\ncủa người có thẩm quyền quy định tại Điều 4 Nghị định 151/2005/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 12 năm 2005 về quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan và cán bộ chuyên trách\r\n\nbảo vệ an ninh quốc gia;\n\ne) Thường xuyên kiểm tra các yếu\r\n\ntố vận hành thiết bị để xác định và đánh giá những điểm yếu trong hệ thống mạng\r\n\nviễn thông của doanh nghiệp; Tìm biện pháp khắc phục nhằm tăng cường khả năng\r\n\nphòng thủ, chống lại sự tấn công đột nhập từ bên ngoài;\n\nf) Tổ chức đào tạo, phát triển\r\n\nnguồn nhân lực về an toàn mạng lưới, an ninh thông tin phù hợp với yêu cầu của mạng\r\n\nlưới và phạm vi hoạt động kinh doanh. Xây dựng lực lượng và các phương tiện bảo\r\n\nvệ, thực hiện tuần tra, kiểm tra đột xuất và định kỳ mạng lưới công trình viễn\r\n\nthông, khắc phục ngay thiếu sót. Đầu tư thiết bị công nghệ phòng chống tội phạm\r\n\nxâm hại an toàn mạng lưới.\n\n3. Lĩnh vực công nghệ thông tin:\n\na) Tổ chức quản lý các tài khoản\r\n\ncủa hệ thống thông tin, bao gồm: Tạo mới, kích hoạt, sửa đổi, vô hiệu hoá và loại\r\n\nbỏ các tài khoản; tổ chức kiểm tra các tài khoản của hệ thống thông tin ít nhất\r\n\nmột lần trong một năm và triển khai các công cụ tự động để hỗ trợ việc quản lý\r\n\ncác tài khoản của hệ thống thông tin;\n\nb) Tổ chức theo dõi và kiểm soát\r\n\ntất cả các phương pháp truy nhập từ xa (quay số, Internet...) tới hệ thống\r\n\nthông tin bao gồm cả sự truy nhập có chức năng đặc quyền. Hệ thống cần có quá\r\n\ntrình kiểm tra, cho phép ứng với mỗi phương pháp truy nhập từ xa và chỉ cho\r\n\nphép những người thật sự cần thiết truy nhập từ xa vào; tổ chức triển khai cơ\r\n\nchế tự động giám sát và điều khiển các truy nhập từ xa. Khi có sự cố lớn cần có\r\n\nthông tin, thiết bị, nguồn nhân lực vượt quá khả năng của một đơn vị độc lập phải\r\n\nbáo cáo kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông, Công an tỉnh để phối hợp xử\r\n\nlý;\n\nc) Thiết lập phương pháp hạn chế\r\n\ntruy cập mạng không dây; giám sát và điều khiển truy nhập không dây. Tổ chức sử\r\n\ndụng chứng thực và mã hoá để bảo vệ truy nhập không dây tới hệ thống thông tin;\r\n\nd) Hệ thống thông tin cần ghi nhận\r\n\nít nhất các sự kiện sau: Quá trình đăng nhập hệ thống, các thao tác cấu hình hệ\r\n\nthống và quá trình truy xuất hệ thống; ghi nhận đầy đủ các thông tin trong các\r\n\nbản ghi nhật ký để xác định những sự kiện nào đã xảy ra, nguồn gốc và các kết\r\n\nquả của sự kiện để có cơ chế bảo vệ và lưu giữ nhật ký trong một khoảng thời\r\n\ngian nhất định;\n\ne) Tổ chức quản lý định danh người\r\n\ndùng;\n\nf) Hệ thống thông tin cần ngăn\r\n\nchặn hoặc hạn chế các sự cố gây ra do tấn công từ chối dịch vụ. Cán bộ chuyên\r\n\ntrách có thể sử dụng các thiết bị đặt tại biên của mạng lọc gói tin để bảo vệ\r\n\ncác thiết bị bên trong, tránh bị ảnh hưởng trực tiếp bởi tấn công từ chối dịch\r\n\nvụ. Đối với hệ thống thông tin cho phép truy nhập công cộng thì có thể được bảo\r\n\nvệ bằng tăng dung lượng, băng thông hoặc thiết lập hệ thống dự phòng;\n\ng) Xây dựng, triển khai thực hiện\r\n\ncác phương án phòng, chống virus, xâm nhập hệ thống trái phép; phương án ứng cứu\r\n\n- khôi phục mạng truyền dẫn cáp; phương án dự phòng trang thiết bị; phương án bảo\r\n\nđảm thông tin liên lạc cho cơ quan Đảng, chính quyền; các tổ chức lực lượng,\r\n\ntrang bị các thiết bị bảo vệ, phòng, chống cháy nổ;\n\nh) Bảo trì, sửa chữa các thiết bị\r\n\nlưu trữ thông tin thuộc tài sản của cơ quan quản lý hành chính nhà nước phải tập\r\n\ntrung đầu mối và có chế độ kiểm tra giám sát, chịu trách nhiệm cá nhân về bảo mật\r\n\nan ninh quốc gia.\n\n4. Lĩnh vực báo chí, xuất bản:\n\na) Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh\r\n\nủy và Sở Thông tin và Truyền thông đánh giá định hướng hoạt động báo chí và\r\n\ngiao ban báo chí trong tỉnh;\n\nb) Phối hợp với Công an tỉnh,\r\n\nBan Tuyên giáo Tỉnh ủy và Sở Thông tin và Truyền thông bảo đảm an ninh chính trị\r\n\nnội bộ, trong các cơ quan báo chí, xuất bản, trong ban biên tập các cơ quan có ấn\r\n\nphẩm báo chí, các phóng viên và nhà báo;\n\nc) Thực hiện các văn bản hướng dẫn\r\n\nvề hoạt động báo chí, xuất bản và thông tin đối ngoại;\n\nd) Phối hợp thanh tra, kiểm tra\r\n\ncác hoạt động báo chí, xuất bản;\n\ne) Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh\r\n\nủy, Sở Thông tin và Truyền thông trong thẩm định nội dung thông tin của báo\r\n\nchí, các ấn phẩm xuất bản có liên quan tới tỉnh Điện Biên.\n\nĐiều 9.\r\n\nTrách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan\n\n1. Thủ trưởng của các cơ quan,\r\n\nđơn vị phải xây dựng và áp dụng quy trình bảo đảm an toàn, an ninh cho hệ thống\r\n\nthông tin nhằm giảm thiểu các nguy cơ gây sự cố và chịu trách nhiệm toàn diện\r\n\ntrước UBND tỉnh trong công tác bảo vệ an toàn hệ thống thông tin của cơ quan,\r\n\nđơn vị; cung cấp các thông tin liên quan phục vụ công tác xác minh, điều tra\r\n\nlàm rõ đối tượng vi phạm theo yêu cầu công tác phối hợp phòng, chống các hành\r\n\nvi vi phạm lĩnh vực thông tin và truyền thông.\n\n2. Thông báo với Công an tỉnh và\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông khi phát hiện những dấu hiệu của các hành vi vi phạm\r\n\npháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.\n\n3. Khi có sự cố hoặc nguy cơ mất\r\n\nan toàn thông tin, kịp thời áp dụng mọi biện pháp để khắc phục và hạn chế thiệt\r\n\nhại. Trường hợp có sự cố nghiêm trọng vượt quá khả năng khắc phục của cơ quan,\r\n\nđơn vị, phải báo ngay cho cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp và Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông để phới hợp xử lý.\n\n4. Tạo điều kiện thuận lợi cho\r\n\ncác cơ quan chức năng tham gia khắc phục sự cố và thực hiện đúng theo hướng dẫn.\n\nĐiều 10.\r\n\nTrách nhiệm của cán bộ tham gia công tác phối hợp\n\nSở Thông tin và Truyền thông,\r\n\nCông an tỉnh và các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin,\r\n\ncác cơ quan báo chí, xuất bản cử cán bộ có năng lực, trách nhiệm phụ trách việc\r\n\ntheo dõi, cập nhật thông tin; làm đầu mối trong việc phối hợp, giao nhận tài liệu,\r\n\nsố liệu liên quan.\n\nCán bộ được giao nhiệm vụ có\r\n\ntrách nhiệm bảo đảm bí mật thông tin, kịp thời báo cáo người có thẩm quyền\r\n\ntrong việc xử lý thông tin để chỉ đạo công tác phối hợp.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11.\r\n\nTriển khai thực hiện Quy chế\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông,\r\n\nCông an tỉnh, Sở Công thương, Cục Hải quan trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của\r\n\nmình định kỳ hằng năm lập kế hoạch triển khai phối hợp rà soát, kiểm tra, xử lý\r\n\nvi phạm đối với hoạt động thông tin và truyền thông, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\ngiao ban rút kinh nghiệm sau những đợt thanh, kiểm tra; lập kế hoạch chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc cơ quan, các doanh nghiệp bưu\r\n\nchính, viễn thông; các cơ quan báo chí, xuất bản thực hiện các nội dung tại Quy\r\n\nchế này.\n\n2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành\r\n\ntỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh chỉ đạo các\r\n\nphòng, ban, chức năng liên quan thực hiện các nội dung tại Quy chế này; hằng\r\n\nnăm đánh giá, tổng hợp báo cáo tình hình bảo đảm cơ sở hạ tầng thông tin và\r\n\ntruyền thông, công tác bảo đảm an ninh thông tin về UBND tỉnh (qua Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông).\n\n3. Các doanh nghiệp bưu chính,\r\n\nviễn thông, công nghệ thông tin; các cơ quan báo chí, xuất bản; các Phòng nghiệp\r\n\nvụ của Công an tỉnh và Công an các huyện, thị xã, thành phố tổ chức sơ kết và\r\n\nbáo cáo đánh giá tổng hợp tình hình bảo đảm an toàn mạng lưới, an ninh thông\r\n\ntin trong năm và đề xuất kế hoạch triển khai thực hiện cho năm tới gửi về Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Công an tỉnh trước ngày 30/11 hằng năm để tổng hợp\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh.\n\n4. Trong quá trình thực hiện Quy\r\n\nchế này, tập thể, cá nhân có thành tích sẽ được khen thưởng; các tổ chức, cá\r\n\nnhân có hành vi vi phạm các quy định về an toàn cơ sở hạ tầng và an ninh thông\r\n\ntin trong hoạt động thông tin và truyền thông thì tùy theo tính chất, mức độ vi\r\n\nphạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nlà cơ quan thường trực theo dõi đôn đốc việc thực hiện quy chế này. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện quy chế, nếu có vấn đề vướng mắc hoặc phát sinh, các cơ quan,\r\n\nđơn vị kịp thời thông báo về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp trình\r\n\nUBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 101689 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10169.json b/contexts/context_10169.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0b81a462ac14da39bde104bcdaf944efb196cadd --- /dev/null +++ b/contexts/context_10169.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-4213-QD-BKHCN-2018-huy-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-ve-ca-dong-hop-421635.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4213-QD-BKHCN-2018-huy-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-ve-ca-dong-hop-421635", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ \n\nCÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4213/QĐ-BKHCN\n\nHà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật ngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 16/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiêu\r\n\nchuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 16/8/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Hủy\r\n\nbỏ 03 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây:\n\n1\n\nTCVN 6388:2006 CODEX STAN 70-1981, Rev.\r\n\n 1-1995 \n\nCá ngừ đóng hộp\n\n2\n\nTCVN 6390:2006 CODEX STAN 94-1981,\r\n\n Rev. 1-1995 \n\nCá trích và các sản phẩm cá trích\r\n\n đóng hộp\n\n3\n\nTCVN 6391:2008 CODEX STAN 119-1981,\r\n\n Rev. 1-1995 \n\nCá đóng hộp\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Vụ PC;\r\n\n - Lưu: VT, PC, TĐC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Văn Tùng\n\n\n\n\n\n", + "id": 10169 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101690.json b/contexts/context_101690.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..da533fc7fe51f4a63e94294ca93663be3667eb2c --- /dev/null +++ b/contexts/context_101690.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-14-2023-QD-UBND-Quy-che-lam-viec-cua-Uy-ban-nhan-dan-Hai-Duong-564744.aspx", + "name": "Quyet-dinh-14-2023-QD-UBND-Quy-che-lam-viec-cua-Uy-ban-nhan-dan-Hai-Duong-564744", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/2023/QĐ-UBND\n\nHải Dương, ngày\r\n\n 17 tháng 3 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI\r\n\nDƯƠNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n39/2022/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc\r\n\ncủa Chính phủ;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải\r\n\nDương.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2023 và thay thế Quyết\r\n\nđịnh số 20/2021/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải\r\n\nDương nhiệm kỳ 2021-2026.\n\nĐiều 3. Các\r\n\nthành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ tỉnh, các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Các Ban xây dựng Đảng của Tỉnh ủy;\r\n\n - TAND tỉnh, VKSND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC-KSTTHC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Triệu Thế Hùng\n\n \n\nQUY CHẾ LÀM VIỆC\n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 14/2023/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm\r\n\n2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi, đối tượng điều chỉnh\n\n1. Quy chế này Quy định về\r\n\nnguyên tắc làm việc; quan hệ công tác; phạm vi, cách thức, quy trình giải quyết\r\n\ncông việc; chương trình công tác, các hoạt động và chế độ thông tin, báo cáo của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Các thành viên Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan tương đương sở, cơ quan thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (sau đây gọi tắt là sở,\r\n\nngành, cơ quan, đơn vị, địa phương) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có quan hệ\r\n\ncông tác với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu sự điều\r\n\nchỉnh của Quy chế này.\n\nĐiều 2.\r\n\nNguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Mọi hoạt động của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phải tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật, bảo đảm sự\r\n\nlãnh đạo của Đảng, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nlàm việc theo chế độ kết hợp giữa quyền hạn, trách nhiệm của tập thể Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh với quyền hạn, trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà cá nhân từng thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\ntheo nguyên tắc đa số đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Đề cao trách nhiệm cá nhân\r\n\nvà nêu gương của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, người đứng đầu các sở, ngành,\r\n\ncơ quan, đơn vị, địa phương. Mỗi nhiệm vụ chỉ giao cho một người chủ trì và chịu\r\n\ntrách nhiệm. Trường hợp nhiệm vụ giao cho sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nthì Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải chịu\r\n\ntrách nhiệm.\n\n3. Chủ động giải quyết công việc\r\n\nđúng quy trình, thủ tục, thẩm quyền và quy định của pháp luật, Quy chế làm việc\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh. Bảo đảm yêu cầu phối hợp công tác, trao đổi thông\r\n\ntin, đề cao sự thống nhất trong giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n4. Thực hiện phân công, phân cấp,\r\n\nủy quyền theo quy định của pháp luật, cá thể hóa trách nhiệm gắn với tăng cường\r\n\ngiám sát, kiểm tra và kiểm soát quyền lực, bảo đảm sự lãnh đạo tập trung, quản\r\n\nlý thống nhất, phù hợp với thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh. Phát huy tính\r\n\nchủ động, sáng tạo của người đứng đầu sở, ngành, đơn vị, địa phương.\n\n5. Thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ\r\n\ncương hành chính; cấp dưới tuân thủ nghiêm sự lãnh đạo, chỉ đạo, phân công của\r\n\ncấp trên. Chấp hành nghiêm các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.\n\n6. Công khai, minh bạch, đổi mới\r\n\nhoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương;\r\n\nthực hiện nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, dân chủ, hiện đại,\r\n\nliêm chính, hiệu lực, hiệu quả, vì Nhân dân phục vụ và chịu sự kiểm tra, giám\r\n\nsát của Nhân dân.\n\nChương II\n\nTRÁCH NHIỆM, PHẠM VI,\r\n\nCÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC\n\nĐiều 3.\r\n\nTrách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ\r\n\nquan chấp hành của Hội đồng nhân dân tỉnh, cơ quan hành chính Nhà nước ở địa\r\n\nphương, chịu trách nhiệm trước Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy, Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh về việc thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy\r\n\nđịnh của Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các quy định liên quan.\n\n2. Cách thức giải quyết công việc\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Thảo luận và quyết định tại\r\n\nphiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Quyết định trên cơ sở phiếu\r\n\nghi ý kiến của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh trong trường hợp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh không họp.\n\n3. Quyết định của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phải được quá nửa tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh biểu quyết\r\n\ntán thành. Trường hợp số tán thành và số không tán thành ngang nhau thì quyết định\r\n\ntheo ý kiến biểu quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.\n\n4. Đối với một số vấn đề không\r\n\nnhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh gửi toàn bộ hồ sơ và Phiếu ghi ý\r\n\nkiến đến từng thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh để xin ý kiến. Trong vòng 03 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu ghi ý kiến, các thành viên Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh phải có ý kiến trả lời và chịu trách nhiệm với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\nđó.\n\n5. Ủy ban nhân dân tỉnh phân\r\n\ncông Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công phụ trách ngành, lĩnh vực) thay mặt Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh có tính cấp bách cần phải xử lý gấp; những vấn đề thuộc về thủ tục\r\n\nhành chính; những vấn đề đã được Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất về chủ trương,\r\n\nnguyên tắc (nhưng không thuộc nội dung quy định phải thảo luận tập thể quy định\r\n\ntại Điều 4) và những vấn đề cụ thể sau:\n\na) Kiện toàn, sắp xếp cơ cấu tổ\r\n\nchức bộ máy bên trong của các cơ quan hành chính và kiện toàn, sắp xếp các đơn\r\n\nvị sự nghiệp theo đề án được duyệt; điều chỉnh đề án vị trí việc làm, bổ sung\r\n\nbiên chế cho các cơ quan hành chính nhà nước hoặc số lượng người làm việc trong\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập trong tổng số biên chế đã được Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh quyết nghị giao Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện;\n\nb) Triển khai, thực hiện các\r\n\nchính sách, chế độ đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua…;\n\nc) Các tờ trình, đề án, dự án,\r\n\nchương trình, kế hoạch… mà việc tổ chức thực hiện mang tính chất chuyên ngành,\r\n\nkhông hoặc ít liên quan đến nhiều ngành, địa phương; những vấn đề có tính chất\r\n\nthường niên;\n\nd) Các báo cáo, kế hoạch chuyên\r\n\nđề, định kỳ, thường xuyên, đột xuất theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính\r\n\nphủ và các Bộ, ban, ngành, cơ quan Trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nbáo cáo hoặc giao Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thay mặt Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh báo cáo tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh gần nhất về những vấn\r\n\nđề đã quyết định tại khoản 5 Điều này.\n\n7. Căn cứ vào yêu cầu công tác,\r\n\nkhả năng thực hiện và điều kiện, tình hình cụ thể, Ủy ban nhân dân tỉnh tăng cường\r\n\nphân cấp cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn thuộc thẩm\r\n\nquyền của Ủy ban nhân dân tỉnh phù hợp quy định pháp luật.\n\n8. Trong trường hợp cần thiết, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh có thể ủy quyền cho cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực\r\n\ntiếp thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrong khoảng thời gian xác định kèm theo các điều kiện cụ thể.\n\nĐiều 4. Những\r\n\nvấn đề Ủy ban nhân dân tỉnh thảo luận và quyết định\n\n1. Các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nthuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Chiến lược; quy hoạch tỉnh;\r\n\ncác quy hoạch chung đô thị; Quy hoạch vùng huyện; kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội dài hạn, trung hạn và hằng năm; kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng\r\n\nnăm; dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách nhà nước hằng\r\n\nnăm; quyết toán ngân sách nhà nước để báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.\n\n3. Tình hình kinh tế - xã hội hằng\r\n\ntháng, hằng quý, 06 tháng, cả năm hoặc những vấn đề quan trọng, đột xuất và những\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội.\n\n4. Tổ chức bộ máy các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải\r\n\nthể các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thành lập, giải thể, nhập,\r\n\nchia, tách, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính;\n\n5. Chương trình công tác của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh hằng năm; kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và việc thực hiện Quy chế làm việc\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n6. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định hoặc thông qua các nội dung, vấn đề thuộc thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh của Hội đồng nhân dân tỉnh;\n\n7. Những vấn đề mà pháp luật\r\n\nquy định Ủy ban nhân dân tỉnh phải thảo luận và quyết định; \n\n8. Những vấn đề quan trọng cần\r\n\nthiết khác theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 5.\r\n\nTrách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh\n\n1. Phạm vi, trách nhiệm giải\r\n\nquyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại\r\n\nLuật Tổ chức chính quyền địa phương và các quy định pháp luật liên quan. Chỉ đạo,\r\n\nđiều hòa, phối hợp hoạt động giữa các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo, kiểm tra hoạt động của các cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện; trực tiếp chỉ đạo, điều hành các\r\n\ncông việc quan trọng, có tính chiến lược trên các lĩnh vực công tác thuộc nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo\r\n\nquy định; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm tập\r\n\nthể về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trước\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật.\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchỉ giải quyết những công việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nkhông xử lý những công việc đã phân công, ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; không quyết định thay những việc đã phân cấp, ủy quyền hoặc thuộc thẩm\r\n\nquyền của Thủ trưởng sở, ngành, cơ quan, chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố theo quy định pháp luật trừ trường hợp quy định tại điểm e, điểm\r\n\nn khoản 2 Điều này.\n\n2. Cách thức giải quyết công việc\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Quyết định, chỉ đạo xây dựng,\r\n\nban hành văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính\r\n\nsách thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh hoặc đề xuất, xây dựng chính sách, nghị quyết trình Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh xem xét, quyết định;\n\nb) Triệu tập, chủ trì và quyết\r\n\nđịnh các vấn đề đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh, cuộc họp của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nc) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrực tiếp hoặc phân công, ủy quyền Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành\r\n\nviên Ủy ban nhân dân tỉnh thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì họp,\r\n\nlàm việc với lãnh đạo sở, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan để xem xét trước khi quyết định;\n\nd) Trực tiếp cho ý kiến chỉ đạo\r\n\ngiải quyết công việc trên hồ sơ trình, các báo cáo, tờ trình của sở, ngành, đơn\r\n\nvị, địa phương, tổ chức, cá nhân; trên cơ sở đó, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxử lý, hoàn tất hồ sơ theo quy định;\n\nđ) Trực tiếp cho ý kiến và phê\r\n\nduyệt đối với đề xuất tại phiếu trình, báo cáo của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntheo quy định tại Chương III của Quy chế này;\n\ne) Trong trường hợp xét thấy thật\r\n\nsự cần thiết do tính chất cấp bách, phức tạp, nhạy cảm của công việc, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo giải quyết công việc đã phân công, ủy quyền\r\n\ncho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành hoặc công việc\r\n\nthuộc thẩm quyền của Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thông báo cho người được phân\r\n\ncông, ủy quyền hoặc người có thẩm quyền phụ trách công việc biết về việc này;\n\ng) Quyết định hoặc cùng tập thể\r\n\nLãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định các vấn đề còn có ý kiến khác\r\n\nnhau giữa các sở, ngành, địa phương trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ\r\n\nquan có thẩm quyền;\n\nh) Giao Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh chủ trì họp, làm việc với Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan để xử lý các vấn đề chưa rõ hoặc còn có ý kiến khác\r\n\nnhau giữa các sở, ngành, cơ quan trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định;\n\ni) Ban hành các văn bản chỉ đạo,\r\n\nđiều hành để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định; thay mặt Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ký các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh (gồm văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nvà văn bản hành chính); ủy quyền Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký thay Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh trong phạm vi lĩnh vực, công việc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphân công; Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ký thừa lệnh một số loại\r\n\nvăn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; ủy quyền Thủ trưởng các sở, ngành ký\r\n\nmột số văn bản hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nk) Ủy quyền thành viên Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh trình bày đề án, dự án, báo cáo, tờ\r\n\ntrình của Ủy ban nhân dân tỉnh trước Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan khác\r\n\ntheo quy định, thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ trong phạm vi thẩm quyền của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nl) Thành lập các tổ chức phối hợp\r\n\nliên ngành để giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp\r\n\ngiải quyết những vấn đề phức tạp, quan trọng liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực,\r\n\nnhiều địa phương;\n\nm) Khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh vắng mặt và xét thấy cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy nhiệm Phó\r\n\nChủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh lãnh đạo công tác của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh và giải quyết công việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách\r\n\ntheo quy định;\n\nn) Khi Phó Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh vắng mặt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo giải quyết\r\n\ncông việc hoặc phân công Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khác chỉ đạo giải\r\n\nquyết công việc đã phân công cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh vắng mặt;\n\no) Đi công tác; kiểm tra, đôn đốc\r\n\ntổ chức thực hiện công việc tại các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương, cơ\r\n\nsở; giải trình, trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; trả lời\r\n\nkiến nghị của cử tri; họp báo; tiếp công dân và các cách thức khác.\n\nĐiều 6.\r\n\nTrách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh\n\n1. Phạm vi, trách nhiệm giải\r\n\nquyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại\r\n\nLuật Tổ chức chính quyền địa phương và các quy định pháp luật liên quan. Phó Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện, mọi mặt trước pháp\r\n\nluật và trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện nhiệm vụ được\r\n\ngiao, cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tập thể\r\n\nvề hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\na) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh trong lĩnh vực, địa bàn công tác và phạm vi quyền hạn được Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh phân công, ủy quyền;\n\nb) Trong phạm vi lĩnh vực, công\r\n\nviệc được phân công, ủy quyền, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thay mặt Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, giải quyết công việc thuộc\r\n\nlĩnh vực phụ trách bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả và chịu trách nhiệm về\r\n\nnhững quyết định của mình;\n\nc) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh chịu trách nhiệm giải quyết và quyết định công việc đã được phân công, ủy\r\n\nquyền; nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nkhác thì trực tiếp trao đổi, thống nhất với Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nđó để giải quyết. Trường hợp có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh chủ trì xem xét, quyết định hoặc trực tiếp báo cáo Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh (quyết định hoặc trước khi quyết định).\n\n2. Cách thức giải quyết công việc\r\n\ncủa Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Trực tiếp cho ý kiến chỉ đạo\r\n\ngiải quyết công việc trên hồ sơ trình, các báo cáo, tờ trình của sở, ngành, cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân; trên cơ sở đó, Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xử lý, hoàn tất hồ sơ theo quy định;\n\nb) Trực tiếp cho ý kiến và phê\r\n\nduyệt đối với đề xuất tại phiếu trình, báo cáo của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntheo quy định tại Chương III của Quy chế này;\n\nc) Chủ động chủ trì họp, làm việc\r\n\nvới lãnh đạo sở, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan để giải quyết\r\n\ncông việc và những vấn đề cần phối hợp liên ngành trong phạm vi lĩnh vực, công\r\n\nviệc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công, ủy quyền;\n\nd) Chủ động chỉ đạo, theo dõi,\r\n\nđôn đốc, kiểm tra công việc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công, ủy\r\n\nquyền; ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản thuộc thẩm quyền của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh trong phạm\r\n\nvi lĩnh vực, công việc được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công, ủy quyền;\n\nđ) Chủ động kiểm tra, xem xét,\r\n\nchỉ đạo đối với các vấn đề còn ý kiến khác nhau giữa các sở, ngành, cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương trong phạm vi lĩnh vực, công việc được Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phân công, ủy quyền trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan có\r\n\nthẩm quyền;\n\ne) Đối với các văn bản, đề án,\r\n\nbáo cáo trình cấp có thẩm quyền thì phải chủ động chỉ đạo các sở, ngành, cơ\r\n\nquan liên quan phối hợp, làm việc tích cực, hiệu quả để nâng cao chất lượng, kịp\r\n\ntiến độ và tạo đồng thuận, thống nhất trong quá trình thẩm định, ban hành, phê\r\n\nduyệt;\n\ng) Giao Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh chủ trì họp, làm việc với Thủ trưởng sở, ngành, cơ quan, địa\r\n\nphương, tổ chức, cá nhân có liên quan để xử lý các vấn đề chưa rõ hoặc còn có ý\r\n\nkiến khác nhau giữa các sở, ngành, cơ quan trước khi trình Phó Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phụ trách quyết định;\n\nh) Các cách thức khác theo quy\r\n\nđịnh tại điểm o khoản 2 Điều 5 Quy chế này.\n\nĐiều 7.\r\n\nTrách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của thành viên Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh\n\n1. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật; phải có\r\n\ntrách nhiệm chủ động, tích cực tham gia hiệu quả giải quyết các công việc chung\r\n\ncủa tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh; cùng tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\nvà chịu trách nhiệm đối với các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh theo quy định; chịu trách nhiệm rà soát, xem xét kỹ và trình các\r\n\nđề án, dự án, dự thảo, báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh trước cơ quan có thẩm\r\n\nquyền và thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công, ủy quyền.\n\nThực hiện nghiêm túc các quyết\r\n\nđịnh của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; không được phát\r\n\nngôn và làm trái với các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Trường hợp có ý kiến khác với\r\n\ncác quyết định đó thì vẫn phải chấp hành nhưng được trình bày ý kiến với tập thể\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về vấn đề đó và được bảo\r\n\nlưu ý kiến. Nếu vi phạm tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả sẽ kiểm điểm làm rõ\r\n\ntrách nhiệm trước tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh, trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh và xử lý theo quy định của Đảng và Nhà nước trong trường hợp vi phạm quy định\r\n\nnày.\n\n2. Cách thức giải quyết công việc\r\n\ncủa thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Chủ động, kịp thời đề xuất với\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh các vấn đề vướng mắc trong thực tiễn, các chủ trương, cơ chế, chính\r\n\nsách, văn bản quy phạm pháp luật cần thiết để sửa đổi, bổ sung, ban hành;\n\nb) Chủ động, tích cực rà soát,\r\n\nbáo cáo, làm việc kịp thời với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh khác về các công việc\r\n\nthuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các\r\n\ncông việc khác có liên quan hoặc thấy cần thiết;\n\nc) Chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra việc thi hành chính sách, pháp luật, việc thực hiện chiến lược, quy hoạch,\r\n\nkế hoạch, chương trình và các quyết định, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh về ngành, lĩnh vực được phân công, ủy quyền;\n\nd) Phải có trách nhiệm tham dự\r\n\nđầy đủ, chuẩn bị kỹ, thể hiện rõ quan điểm, chính kiến, trách nhiệm của mình\r\n\ntrong các phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh, cuộc họp của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; thảo luận, biểu quyết tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh; ghi rõ, đầy đủ\r\n\ný kiến trong phiếu ghi ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và trả lời đúng\r\n\nthời hạn quy định;\n\nđ) Chủ động chủ trì họp với các\r\n\nsở, ngành, cơ quan, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan để giải quyết\r\n\ncông việc được phân công theo thẩm quyền hoặc thảo luận, thống nhất những vấn đề\r\n\ncòn có ý kiến khác nhau giữa các sở, ngành, cơ quan, địa phương trước khi trình\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh;\n\ne) Các cách thức khác theo quy\r\n\nđịnh tại điểm o khoản 2 Điều 5 Quy chế này;\n\ng) Mỗi thành viên Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh được cấp tài khoản trên các hệ thống thông tin, dữ liệu của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh để nhận, gửi tài liệu họp, trao đổi ý kiến, giải quyết công việc\r\n\nhoặc khai thác thông tin, dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành theo thẩm\r\n\nquyền.\n\nĐiều 8.\r\n\nTrách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Thủ trưởng các sở,\r\n\nngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Thủ trưởng các sở, ngành, cơ\r\n\nquan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đề cao trách nhiệm cá nhân, chủ động, tích cực\r\n\nthực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ\r\n\ndo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh giao, phân công, ủy quyền; trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm\r\n\nvề công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, cải cách hành chính, tổ chức bộ\r\n\nmáy, xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử hướng tới Chính quyền số của sở,\r\n\nngành, cơ quan; chịu trách nhiệm cá nhân, trực tiếp và toàn diện trước Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà trước pháp luật đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền, được phân công, ủy quyền,\r\n\nđược giao nhiệm vụ. Chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về công tác chuyên môn của Bộ\r\n\ntrưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương quản lý chuyên ngành.\n\n2. Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ,\r\n\nkịp thời kỷ luật, kỷ cương hành chính, trong đó có các quyết định, chỉ đạo của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; không được phát ngôn và làm trái với các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Trường hợp có\r\n\ný kiến khác với quyết định, kết luận, chỉ đạo của cấp trên thì vẫn phải chấp\r\n\nhành nhưng được trình bày với Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà được bảo lưu ý kiến. Tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả sẽ kiểm điểm làm rõ\r\n\ntrách nhiệm trước tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh, trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh và xử lý theo quy định của Đảng và Nhà nước trong trường hợp vi phạm quy định\r\n\nnày.\n\n3. Cách thức giải quyết công việc\r\n\ncủa Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Trực tiếp, chủ động, tích cực\r\n\ngiải quyết công việc thuộc phạm vi quản lý của sở, ngành, cơ quan; phân công cấp\r\n\nphó của mình theo dõi, chỉ đạo, giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền của\r\n\nsở, ngành, cơ quan. Khi vắng mặt và nếu thấy cần thiết, ủy nhiệm một cấp phó điều\r\n\nhành, giải quyết công việc của sở, ngành, cơ quan;\n\nb) Quyết định các công việc\r\n\ntheo thẩm quyền và không trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh những công việc thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trừ trường hợp luật chuyên\r\n\nngành có quy định khác. Không chuyển công việc thuộc thẩm quyền sang sở, ngành,\r\n\ncơ quan khác; không giải quyết công việc được xác định thuộc thẩm quyền của sở,\r\n\nngành, cơ quan khác;\n\nc) Đối với những vấn đề thuộc\r\n\nthẩm quyền nhưng nội dung phức tạp, có tính liên ngành, còn ý kiến khác nhau,\r\n\nđã phối hợp xử lý nhưng không thống nhất thì Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan\r\n\nchủ trì phải trực tiếp làm việc với Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan có liên\r\n\nquan để xem xét, quyết định. Trường hợp vẫn không thống nhất thì Thủ trưởng các\r\n\nsở, ngành, cơ quan chủ trì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh (quyết định hoặc trước khi quyết định);\n\nd) Đối với những đề án trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mà còn ý kiến khác nhau giữa\r\n\ncác sở, ngành, cơ quan về những nội dung chủ yếu của đề án thì Thủ trưởng các sở,\r\n\nngành, cơ quan chủ trì phải trực tiếp làm việc với Thủ trưởng các sở, ngành, cơ\r\n\nquan có ý kiến khác và Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan có liên quan để trao đổi,\r\n\nthống nhất trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nđ) Đồng thời với việc trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản, đề án, báo cáo để\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền thì Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan chủ trì phải chủ\r\n\nđộng phối hợp, làm việc tích cực, hiệu quả với các cơ quan liên quan về nội\r\n\ndung văn bản, đề án, báo cáo đó và những vấn đề liên quan để nâng cao chất lượng,\r\n\nkịp tiến độ và tạo đồng thuận, thống nhất trong quá trình thẩm định, ban hành,\r\n\nphê duyệt;\n\ne) Trả lời đầy đủ, rõ ràng,\r\n\nđúng thời hạn bằng văn bản về các vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ thuộc\r\n\nphạm vi ngành, lĩnh vực quản lý theo đề nghị của sở, ngành, cơ quan, địa\r\n\nphương, tổ chức, cá nhân có liên quan;\n\ng) Ban hành các văn bản hành\r\n\nchính theo thẩm quyền và quy định của pháp luật để thực hiện chức năng quản lý\r\n\nnhà nước đối với ngành, lĩnh vực được phân công;\n\nh) Trình cơ quan có thẩm quyền\r\n\nhoặc quyết định việc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan chuyên môn\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện một số nhiệm vụ liên quan đến ngành, lĩnh vực\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương và pháp luật chuyên ngành, phù hợp với khả năng thực hiện và điều kiện,\r\n\ntình hình cụ thể;\n\ni) Các cách thức khác theo quy\r\n\nđịnh tại điểm o khoản 2 Điều 5 Quy chế này.\n\nĐiều 9.\r\n\nQuan hệ công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh với các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phải chủ động, tích cực\r\n\nphối hợp chặt chẽ, hiệu quả với các cơ quan liên quan của Trung ương, các cơ\r\n\nquan của Đảng, Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Viện Kiểm\r\n\nsát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội cấp tỉnh trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn.\n\n2. Phối hợp chặt chẽ với Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc\r\n\ncủa kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh; các báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n3. Chủ động báo cáo, giải trình\r\n\nvề những vấn đề mà Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh quan tâm; nghiên cứu, giải quyết và trả lời chất vấn,\r\n\ngiải trình đối với đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, trả lời kiến nghị của cử\r\n\ntri, kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội\r\n\nvề những vấn đề thuộc trách nhiệm quản lý.\n\n4. Phối hợp chặt chẽ với Viện\r\n\nKiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh trong việc đấu tranh phòng, chống\r\n\ntội phạm, các hành vi vi phạm Hiến pháp và pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ\r\n\ncương hành chính, tuyên truyền giáo dục pháp luật; thực hiện các mục tiêu phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước.\n\nĐiều 10.\r\n\nQuan hệ công tác giữa Thủ trưởng các sở, ngành cơ quan với các sở, ngành cơ\r\n\nquan, đơn vị khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Hướng dẫn, kiểm tra các sở,\r\n\nngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc\r\n\nngành, lĩnh vực được phân công theo quy định của pháp luật.\n\n2. Kiến nghị với thủ trưởng các\r\n\nsở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh bãi bỏ những văn bản do các sở,\r\n\nngành, cơ quan đó ban hành có nội dung trái với Hiến pháp, luật và văn bản của\r\n\ncơ quan nhà nước cấp trên do các sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchịu trách nhiệm quản lý. Trong trường hợp kiến nghị không được chấp thuận thì\r\n\nbáo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\n3. Thủ trưởng các sở, ngành, cơ\r\n\nquan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh khi giải quyết công việc thuộc thẩm quyền có\r\n\nliên quan đến chức năng, nhiệm vụ của sở, ngành, cơ quan khác phải chủ động,\r\n\ntích cực phối hợp có hiệu quả với Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan đó:\n\na) Trường hợp lấy ý kiến bằng\r\n\nvăn bản thì sở, ngành, cơ quan lấy ý kiến ghi rõ thời hạn trả lời nhưng không\r\n\nquá 07 ngày kể từ ngày gửi văn bản, trừ trường hợp công việc có tính chất quan\r\n\ntrọng, phức tạp; không sớm hơn 03 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản, trừ trường\r\n\nhợp công việc có tính chất cấp bách;\n\nb) Thủ trưởng các sở, ngành, cơ\r\n\nquan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, đúng thời hạn về những\r\n\nnội dung thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý của sở, ngành, cơ quan mình và những vấn\r\n\nđề liên quan khác; nếu quá thời hạn mà không trả lời hoặc chậm trả lời thì được\r\n\nxác định là đồng ý với ý kiến và đề xuất của cơ quan lấy ý kiến và phải chịu\r\n\ntrách nhiệm cá nhân trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\r\n\nSở, ngành, cơ quan lấy ý kiến tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\ntrách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan không trả lời hoặc chậm trả lời;\n\nc) Khi được mời họp để lấy ý kiến,\r\n\nThủ trưởng các sở, ngành, cơ quan dự họp hoặc nếu có lý do chính đáng không dự\r\n\nđược thì phải cử người có đủ thẩm quyền họp thay. Ý kiến của người họp thay là\r\n\ný kiến chính thức của sở, ngành, cơ quan. Ý kiến của các đại biểu dự họp được lập\r\n\nthành biên bản theo quyết định của người chủ trì cuộc họp;\n\nd) Khi được mời họp để xử lý những\r\n\ný kiến khác nhau về nội dung chủ yếu của đề án, công việc theo quy định tại điểm\r\n\nd khoản 3 Điều 8 Quy chế này thì Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan được mời có\r\n\ntrách nhiệm tham dự hoặc trường hợp đặc biệt nếu vắng mặt có lý do phải cử cấp\r\n\nphó họp thay. Ý kiến của người họp thay là ý kiến chính thức của Thủ trưởng các\r\n\nsở, ngành, cơ quan và được thể hiện trong hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 11.\r\n\nQuan hệ công tác giữa Thủ trưởng các sở, ngành cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvới chính quyền cấp huyện\n\n1. Thủ trưởng các sở, ngành, cơ\r\n\nquan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm giải quyết các đề nghị của Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được\r\n\nvăn bản đề nghị; trường hợp phải lấy thêm ý kiến của sở, ngành, cơ quan khác\r\n\nthì không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, trừ trường hợp đột\r\n\nxuất, cấp bách thì phải trả lời sớm hơn theo đề nghị. Trường hợp sở, ngành, cơ\r\n\nquan được đề nghị mà không giải quyết đúng thời hạn thì Chủ tịch Hội đồng nhân\r\n\ndân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nhoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách; Thủ trưởng các sở, ngành, cơ\r\n\nquan được đề nghị phải chịu trách nhiệm về sự chậm trễ giải quyết các kiến nghị\r\n\ncủa địa phương.\n\n2. Khi Hội đồng nhân dân, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện gửi văn bản, báo cáo, đề xuất, kiến nghị về các vấn đề\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, các sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thì phải gửi đến đúng\r\n\ncơ quan có thẩm quyền để giải quyết, trả lời, hướng dẫn kịp thời.\n\n3. Thủ trưởng các sở, ngành, cơ\r\n\nquan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành, lĩnh vực quản\r\n\nlý hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; kiến nghị với\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đình chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân cấp huyện trái với Hiến pháp, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp\r\n\ntrên về ngành, lĩnh vực chịu trách nhiệm quản lý; kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện bãi bỏ những văn bản pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp huyện trái với văn\r\n\nbản về ngành, lĩnh vực được phân công, trường hợp không được chấp thuận thì báo\r\n\ncáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n4. Khi Chủ tịch Hội đồng nhân\r\n\ndân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị làm việc với Thủ trưởng các sở,\r\n\nngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phải gửi tài liệu trước ít nhất 03\r\n\nngày làm việc. Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan trực tiếp hoặc phân công cấp\r\n\nphó tiếp, làm việc.\n\n5. Chủ tịch Hội đồng nhân dân,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo, chuẩn\r\n\nbị tài liệu, bố trí lịch làm việc, dự họp với Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh khi được yêu cầu.\n\n6. Trường hợp Thủ trưởng các sở,\r\n\nngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh lấy ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện, thời hạn trả lời ý kiến thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều\r\n\nnày.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH\r\n\nGIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC\n\nĐiều 12.\r\n\nCác loại công việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Các đề nghị xây dựng văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi là dự thảo\r\n\nvăn bản).\n\n2. Các đề án, tờ trình, báo cáo\r\n\nvà các văn bản khác thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Các công việc do Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo trực tiếp hoặc do\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất.\n\nĐiều 13. Hồ\r\n\nsơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải đúng thẩm quyền giải quyết của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; nêu rõ nội dung vấn đề trình, căn\r\n\ncứ về thẩm quyền, cơ sở chính trị, pháp lý, thực tiễn, ý kiến của các sở,\r\n\nngành, cơ quan, địa phương liên quan và đề xuất, kiến nghị rõ phương án, biện\r\n\npháp giải quyết; phải được người có đủ thẩm quyền ký, đóng dấu đúng quy định và\r\n\nbảo đảm đầy đủ, chất lượng, kịp thời theo đúng quy trình, quy định của pháp luật.\n\n2. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh gồm tờ trình, báo cáo, đề án, dự thảo văn bản\r\n\n(gồm cả dự thảo quyết định, kết luận, thông báo kết luận và văn bản chỉ đạo\r\n\nkhác của cơ quan có thẩm quyền) kèm theo, ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên\r\n\nquan và các tài liệu cần thiết khác (nếu có). Trường hợp tờ trình, báo cáo, đề\r\n\nán trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có độ dài trên 10\r\n\ntrang A4 thì phải có bản tóm tắt dưới 05 trang A4.\n\nĐối với các hồ sơ trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mà theo quy định của pháp luật yêu\r\n\ncầu phải có tài liệu kèm theo thì phải tuân theo quy định của pháp luật đó.\n\nĐối với các dự thảo văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định của Luật Ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật.\n\n3. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh của các sở, ngành cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương trong hệ thống hành chính nhà nước phải được gửi dưới dạng văn bản điện\r\n\ntử có ký số qua Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc của Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, trừ văn bản có nội dung mật và trường hợp có yêu cầu\r\n\nkhác.\n\n4. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải được gửi đồng thời đến Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm\r\n\ntra và xử lý khi nhận được hồ sơ điện tử có ký số hoặc hồ sơ giấy, lập danh mục\r\n\ntheo dõi quá trình xử lý và được lưu trữ theo quy định.\n\nĐiều 14.\r\n\nTrách nhiệm của các sở, ngành, cơ quan, địa phương trong giải quyết công việc của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Thủ trưởng các sở, ngành, cơ\r\n\nquan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách\r\n\nnhiệm về toàn bộ nội dung, tiến độ và ký tắt các dự thảo văn bản trình thuộc thẩm\r\n\nquyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (Dự thảo\r\n\nvăn bản phải đóng dấu treo của cơ quan trình).\n\n2. Thủ trưởng sở, ngành, cơ\r\n\nquan phối hợp, cơ quan thẩm định có trách nhiệm cử người đủ thẩm quyền tham gia\r\n\ntrong quá trình soạn thảo đề án, dự thảo văn bản theo đề nghị của cơ quan chủ\r\n\ntrì; thực hiện công việc được giao, bảo đảm chất lượng, đúng thời hạn quy định.\n\n3. Thủ trưởng các sở, ngành, cơ\r\n\nquan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành\r\n\nquy chế và tổ chức thực hiện việc gửi, nhận văn bản và xử lý hồ sơ công việc\r\n\ntrên môi trường điện tử tại sở, ngành, cơ quan, địa phương, bảo đảm thông tin,\r\n\ndữ liệu thông suốt, kịp thời, chính xác, an toàn.\n\n4. Sở, ngành, cơ quan, địa\r\n\nphương có trách nhiệm phối hợp, cung cấp đầy đủ, kịp thời hồ sơ, thông tin, dữ\r\n\nliệu trong quá trình xử lý hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh theo quy định của Quy chế này và theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc đề nghị của Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 15.\r\n\nQuy trình xử lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật\n\nThực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các quy định sau:\n\n1. Đối với dự thảo văn bản đầy\r\n\nđủ hồ sơ, thủ tục, điều kiện trình và không còn ý kiến khác nhau, trong thời hạn\r\n\n07 ngày Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm tra về quy trình, thủ tục, thẩm quyền\r\n\nxử lý và tham mưu tổng hợp về nội dung (sau đây gọi là ý kiến thẩm tra), trình\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\n2. Đối với dự thảo văn bản chưa\r\n\nđủ hồ sơ, chưa đúng quy trình, thủ tục hoặc Sở Tư pháp kết luận chưa đủ điều kiện\r\n\ntrình hoặc chưa thực hiện quy định tại điểm d khoản 3 Điều 8 Quy chế này, chậm\r\n\nnhất 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ngửi văn bản đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung, hoàn thiện theo quy định.\n\n3. Đối với dự thảo văn bản đầy\r\n\nđủ hồ sơ, thủ tục, điều kiện trình nhưng còn ý kiến khác nhau về những vấn đề lớn\r\n\nthuộc nội dung của dự thảo:\n\na) Nếu cơ quan trình đã chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan mà chưa thống nhất được thì chậm nhất\r\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì\r\n\ncuộc họp với đại diện lãnh đạo sở, ngành, cơ quan chủ trì soạn thảo, Sở Tư pháp\r\n\nvà các sở, ngành, cơ quan liên quan để thảo luận, làm rõ, thống nhất trước khi\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Trường hợp không thống nhất\r\n\ný kiến, chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày họp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntổng hợp đầy đủ ý kiến còn khác nhau, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách xem xét, quyết định.\n\n4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến vào Phiếu trình giải quyết công việc\r\n\ntrong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrình, trừ trường hợp đặc biệt.\n\n5. Trường hợp gửi phiếu lấy ý\r\n\nkiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchủ trì, phối hợp với cơ quan soạn thảo xác định những nội dung cần xin ý kiến;\r\n\ngửi phiếu kèm theo toàn bộ hồ sơ trên Hệ thống thông tin phục vụ họp và xử lý\r\n\ncông việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, trừ hồ sơ mật. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphải có ý kiến chậm nhất không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu\r\n\nlấy ý kiến. Trường hợp khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách;\n\nb) Trường hợp đa số thành viên Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh thông qua và không còn ý kiến khác nhau, Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phối hợp với sở, ngành, cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn thiện dự\r\n\nthảo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;\n\nc) Trường hợp đa số thành viên Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh thông qua nhưng vẫn còn thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh có ý\r\n\nkiến khác, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh chuyển ngay các ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh đến cơ quan chủ trì\r\n\nsoạn thảo để tiếp thu, giải trình, hoàn thiện, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh chậm nhất sau 05 ngày làm việc.\n\nTrường hợp cơ quan chủ trì\r\n\ntrình có ý kiến bảo lưu, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, báo cáo Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc lấy lại hay không lấy lại ý kiến\r\n\nthành viên Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc tổ chức họp với thành viên Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh còn có ý kiến khác nhau;\n\nd) Trường hợp chưa được đa số\r\n\nthành viên Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển\r\n\ncác ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh đến cơ quan chủ trì soạn thảo để tiếp\r\n\ntục xử lý, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\n6. Đối với dự thảo văn bản đưa\r\n\nra thảo luận và biểu quyết tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh, ngay sau khi kết\r\n\nthúc phiên họp, căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan soạn thảo\r\n\nchủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan\r\n\ntiếp thu, giải trình ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, hoàn thiện dự thảo,\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\n7. Trong thời hạn chậm nhất 01\r\n\nngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký văn bản, Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh thực hiện việc phát hành và công khai trên Cổng Thông tin điện\r\n\ntử Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 16.\r\n\nQuy trình xử lý đề án, tài liệu, báo cáo, văn bản đề xuất khác trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Đối với hồ sơ, tài liệu, báo\r\n\ncáo, văn bản trình đầy đủ, đúng quy trình, thủ tục, đúng thẩm quyền xử lý thì\r\n\nchậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncó ý kiến thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\n2. Đối với hồ sơ, tài liệu, báo\r\n\ncáo, văn bản trình chưa đầy đủ, chưa đúng quy trình, thủ tục, không đúng thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc\r\n\nchưa thực hiện quy định tại điểm d khoản 3 Điều 8 Quy chế này thì chậm nhất 03\r\n\nngày làm việc, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do hoặc\r\n\nchuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết, đồng thời gửi cơ quan trình\r\n\nđể biết, phối hợp.\n\n3. Đối với hồ sơ trình đã đúng\r\n\nquy trình, thủ tục, đúng thẩm quyền nhưng Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thấy cần\r\n\nlấy thêm ý kiến cơ quan liên quan, chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ\r\n\nsơ, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý như sau:\n\na) Gửi văn bản lấy ý kiến cơ\r\n\nquan liên quan, trong đó ghi rõ thời hạn trả lời. Chậm nhất 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ khi hết thời hạn lấy ý kiến, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý, trình Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;\n\nb) Trường hợp cần thiết, Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì họp với các cơ quan liên quan để làm rõ các\r\n\nnội dung trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh. Sau khi kết thúc cuộc họp nhưng không quá 03 ngày làm việc, cơ\r\n\nquan trình phải phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để hoàn chỉnh hồ\r\n\nsơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định.\n\n4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý hồ sơ trình và có ý kiến vào Phiếu\r\n\ntrình giải quyết công việc trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh trình, trừ trường hợp đặc biệt.\n\n5. Quy trình giải quyết tiếp\r\n\ntheo đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện\r\n\ntheo quy định tại khoản 5 và 6 Điều 15 Quy chế này.\n\n6. Trong thời hạn chậm nhất 01\r\n\nngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ký văn bản hoặc cho ý kiến giải quyết công việc, Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phát hành văn bản theo quy định.\n\n7. Đối với quy trình có liên\r\n\nquan đến thủ tục hành chính đã được thực hiện theo pháp luật chuyên ngành thì\r\n\nthời gian giải quyết không quá thời gian quy định của pháp luật chuyên ngành.\n\nĐiều 17.\r\n\nQuy trình xử lý đối với các công việc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo hoặc do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nđề xuất\n\n1. Trường hợp các sở, ngành, cơ\r\n\nquan, địa phương không có hồ sơ trình nhưng Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến chỉ đạo trực tiếp, Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh có trách nhiệm tham mưu, đề xuất xử lý.\n\n2. Đối với các vấn đề đột xuất,\r\n\nnhạy cảm, vấn đề khó, phức tạp phát sinh vượt quá khả năng giải quyết của sở,\r\n\nngành, cơ quan, địa phương thì báo cáo trực tiếp xin ý kiến Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách; trường hợp chưa có\r\n\nbáo cáo, đề xuất, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ động nắm tình hình, tham\r\n\nmưu, đề xuất, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét, cho ý kiến chỉ đạo.\n\n3. Đối với vấn đề thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nbáo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ\r\n\ntrách biết, đồng thời chủ động trao đổi trực tiếp hoặc gửi văn bản lấy ý kiến\r\n\ncác sở, ngành, cơ quan, địa phương liên quan để tổng hợp, đề xuất, trình Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;\n\nb) Trường hợp nội dung quan trọng,\r\n\nphức tạp, liên quan đến cơ chế, chính sách, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đề\r\n\nxuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các\r\n\nsở, ngành, cơ quan chuyên ngành báo cáo hoặc xây dựng đề án trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nChương IV\n\nCHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nĐiều 18.\r\n\nCác loại chương trình công tác\n\n1. Chương trình công tác là\r\n\ndanh mục các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch,\r\n\nquyết định, báo cáo và các đề án khác (sau đây gọi là đề án) trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; các hoạt động và công việc cần thực hiện\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh theo năm, quý, tháng, tuần.\n\n2. Chương trình công tác năm,\r\n\nquý, tháng gồm những nội dung chủ yếu sau: cơ quan chủ trì, tên đề án, cấp\r\n\ntrình, thời hạn trình cụ thể từng tháng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách.\n\n3. Chương trình công tác tuần\r\n\nlà lịch hoạt động của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh được xác định theo từng ngày trong tuần.\n\nĐiều 19.\r\n\nCăn cứ xây dựng chương trình công tác\n\n1. Chương trình công tác năm,\r\n\nquý, tháng được xây dựng trên cơ sở chương trình làm việc, chỉ đạo, kết luận của\r\n\nBan Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Phó Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh; các văn bản chỉ đạo của Trung ương; đề xuất của các sở,\r\n\nngành, cơ quan, địa phương được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh chấp thuận.\n\n2. Chương trình công tác tuần\r\n\nđược xây dựng trên cơ sở chương trình công tác tháng và yêu cầu chỉ đạo, điều\r\n\nhành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 20.\r\n\nTrình tự xây dựng, ban hành chương trình công tác\n\n1. Chương trình công tác năm\n\na) Trước ngày 30 tháng 10 hằng\r\n\nnăm, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị các sở, ngành, cơ quan, địa phương\r\n\nđăng ký các đề án vào chương trình công tác năm sau;\n\nb) Trước ngày 15 tháng 11, các sở,\r\n\nngành, cơ quan, địa phương đăng ký đề án với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm\r\n\nnhững nội dung sau: tên gọi; căn cứ xây dựng; sự cần thiết; định hướng nội\r\n\ndung; phạm vi điều chỉnh; cơ quan thẩm định, theo dõi; cấp trình; thời hạn\r\n\ntrình xác định cụ thể đến từng tháng; sản phẩm của đề án;\n\nc) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm tra, xác định các đề án đưa\r\n\nvào chương trình công tác; tổng hợp, dự thảo chương trình công tác năm sau\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthông qua, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, ban hành.\n\n2. Chương trình công tác quý,\r\n\ntháng, tuần\n\na) Trên cơ sở chương trình công\r\n\ntác năm đã được ban hành và chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh các đề án trong chương trình công\r\n\ntác, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật, xây dựng và ban hành chương trình\r\n\ncông tác quý chậm nhất vào ngày làm việc đầu tiên của tháng đầu quý;\n\nb) Trên cơ sở chương trình công\r\n\ntác quý đã được ban hành và chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh các đề án trong chương trình công\r\n\ntác, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cập nhật, xây dựng và ban hành chương trình\r\n\ncông tác tháng chậm nhất vào ngày làm việc đầu tiên của tháng;\n\nc) Trên cơ sở chỉ đạo của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xây dựng và ban hành chương trình công tác tuần chậm nhất vào thứ Sáu\r\n\ncủa tuần trước.\n\nĐiều 21.\r\n\nThực hiện chương trình công tác\n\n1. Căn cứ thời hạn trình quy định\r\n\ntại chương trình công tác, các sở, ngành, cơ quan, địa phương chủ trì đề án phải\r\n\ntrình trước ít nhất 10 ngày, trừ trường hợp có chỉ đạo khác của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Việc bổ sung, dừng xây dựng\r\n\nđề án, thay đổi tên gọi, cơ quan trình, cấp trình, thời hạn trình đề án trong\r\n\nchương trình công tác được thực hiện trên cơ sở chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Các đề án không có trong\r\n\nchương trình công tác và không được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ\r\n\nthì không đủ điều kiện trình xem xét, phê duyệt.\n\n4. Đối với các dự án, dự thảo\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật, việc lập kế hoạch thực hiện theo các quy định của\r\n\nLuật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\nĐiều 22.\r\n\nTrách nhiệm xây dựng, thực hiện, theo dõi và đánh giá việc thực hiện chương\r\n\ntrình công tác\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo việc xây dựng, triển khai,\r\n\nđôn đốc, đánh giá việc thực hiện chương trình công tác theo lĩnh vực được phân\r\n\ncông, phụ trách.\n\n2. Thủ trưởng các sở, ngành, cơ\r\n\nquan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm\r\n\ntổ chức thực hiện chương trình công tác.\n\n3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nlà cơ quan quản lý chương trình công tác; tham mưu việc xây dựng, ban hành, điều\r\n\nchỉnh và tổ chức thực hiện chương trình công tác; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện và báo cáo tại\r\n\nphiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh thường kỳ hằng tháng.\n\n4. Định kỳ trước ngày 25 hằng\r\n\ntháng, các sở, ngành, cơ quan, địa phương báo cáo tình hình, kết quả thực hiện\r\n\nchương trình công tác, gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n5. Kết quả thực hiện chương\r\n\ntrình công tác là tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của thành viên Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, các sở, ngành, cơ quan, địa phương.\n\nChương V\n\nPHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH VÀ CÁC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH \n\nĐiều 23.\r\n\nPhiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh họp thường\r\n\nkỳ mỗi tháng một lần, việc tổ chức họp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n2. Ủy ban nhân dân tỉnh họp\r\n\nchuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất theo quyết định của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc theo\r\n\nyêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchủ trì phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh. Khi cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh phân công Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc một Phó Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì và kết luận\r\n\nphiên họp hoặc một số nội dung của phiên họp.\n\nĐiều 24.\r\n\nChuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định nội dung, hình thức, thời gian và chương trình phiên họp. Thành phần\r\n\nđại biểu dự họp thực hiện theo quy định tại Điều 25 Quy chế này.\n\n2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncó nhiệm vụ:\n\na) Dự kiến nội dung, hình thức\r\n\n(trực tiếp, trực tuyến), thời gian, chương trình trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh quyết định;\n\nb) Đôn đốc các cơ quan có liên\r\n\nquan gửi tài liệu phục vụ họp;\n\nc) Mời họp, gửi tài liệu họp đến\r\n\nđại biểu, khách mời chậm nhất là 03 ngày làm việc trước khi họp, trừ trường hợp\r\n\nđặc biệt; phối hợp với cơ quan chủ trì đề án thu hồi tài liệu mật thuộc diện phải\r\n\nthu hồi sau khi kết thúc phiên họp;\n\nd) Báo cáo thẩm tra về nội dung\r\n\nđề án trình ra phiên họp.\n\n3. Các cơ quan chủ trì đề án có\r\n\nnhiệm vụ:\n\na) Đề xuất nội dung đưa vào\r\n\nPhiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh thường kỳ, gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrước ngày 20 hằng tháng để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Gửi hồ sơ, tài liệu họp qua\r\n\nHệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc của Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh (trừ tài liệu mật) chậm nhất 03 ngày làm việc trước khi họp; gửi văn bản\r\n\ngiấy đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh khi có yêu cầu;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi tài liệu mật thuộc diện phải thu hồi sau khi\r\n\nkết thúc phiên họp.\n\nĐiều 25.\r\n\nThành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Các thành viên Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nThủ trưởng các sở, ngành, cơ\r\n\nquan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh vắng mặt có lý do chính đáng và được Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh đồng ý thì được cử cấp phó dự thay. Người dự họp thay có\r\n\ntrách nhiệm trình bày trước Ủy ban nhân dân tỉnh ý kiến của thành viên Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh nhưng không được biểu quyết.\n\nPhiên họp được tiến hành khi có\r\n\nít nhất hai phần ba tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tham dự.\n\n2. Thành phần đại biểu khách mời\r\n\ntham dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:\n\na) Đại diện: Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\n\nb) Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam tỉnh, Chủ tịch Liên đoàn Lao động tỉnh; người đứng đầu tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội khác ở địa phương, đại diện các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\ncác Ban xây dựng Đảng của Tỉnh ủy, Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, Viện trưởng\r\n\nViện kiểm sát nhân dân tỉnh dự phiên họp khi bàn về các vấn đề có liên quan;\n\nc) Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp\r\n\nhuyện, người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện được mời tham dự\r\n\nphiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh khi bàn về các vấn đề có liên quan;\n\nd) Việc mời các đại biểu khách\r\n\nmời khác tham dự phiên họp được thực hiện theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n3. Đại biểu dự họp không phải\r\n\nlà thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh được mời phát biểu ý kiến nhưng không có quyền\r\n\nbiểu quyết.\n\nĐiều 26.\r\n\nTrình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh báo cáo nội dung, chương trình, thành phần dự họp.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchủ trì, phát biểu khai mạc hoặc chỉ đạo định hướng phiên họp.\n\n3. Cơ quan chủ trì đề án trình\r\n\nbày tóm tắt nội dung và những vấn đề cần xin ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh trình bày báo cáo tổng hợp ý kiến của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nđối với những vấn đề đã lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, ý kiến của\r\n\ncơ quan liên quan và ý kiến thẩm tra của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, trong\r\n\nđó nêu rõ những vấn đề đã thống nhất, những vấn đề chưa thống nhất, những vấn đề\r\n\ncần thảo luận và kiến nghị. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nmời đại diện các cơ quan khác báo cáo về một số vấn đề liên quan.\n\n5. Các thành viên Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phát biểu ý kiến, thể hiện rõ tán thành hay không tán thành những vấn\r\n\nđề Ủy ban nhân dân tỉnh cần thảo luận; biểu quyết về các nội dung thảo luận.\n\n6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphát biểu kết luận phiên họp.\n\n7. Đối với các dự thảo văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật được đưa vào chương trình phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nngoài thực hiện các quy định tại Điều này, trình tự họp thực hiện theo quy định\r\n\ntại Điều 132 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\nĐiều 27.\r\n\nBiên bản và thông tin về phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntổ chức việc ghi biên bản, ghi âm, ký biên bản và quản lý, sử dụng biên bản\r\n\nphiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh. Biên bản phải ghi đầy đủ nội dung các ý kiến\r\n\nphát biểu và diễn biến của phiên họp, ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp và\r\n\nkết quả biểu quyết. Đối với các phiên họp có nội dung bí mật nhà nước, các tài\r\n\nliệu liên quan được quản lý, lưu trữ, phát hành, sử dụng theo quy định về bảo vệ\r\n\nbí mật nhà nước.\n\n2. Chậm nhất 05 ngày làm việc\r\n\nsau mỗi phiên họp, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thông\r\n\nbáo kịp thời những quyết định, kết luận của chủ tọa phiên họp để các sở, ngành,\r\n\ncơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan biết, triển khai thực hiện.\n\nĐiều 28.\r\n\nCác hội nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Hằng năm, 06 tháng, hằng quý\r\n\nhoặc khi cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức hội nghị với các địa phương,\r\n\ncơ quan liên quan để triển khai và bàn biện pháp thực hiện kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước và những nội dung, nhiệm vụ cần\r\n\nthiết, cấp bách khác.\n\n2. Hội nghị chuyên đề được tổ\r\n\nchức triển khai hoặc sơ kết, tổng kết việc thực hiện các Nghị quyết của Đảng,\r\n\nNghị quyết của Quốc hội, các văn bản, cơ chế, chính sách lớn hoặc các công việc\r\n\nquan trọng trong chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\nnội dung, hình thức (trực tiếp, trực tuyến), thành phần, thời gian, địa điểm tổ\r\n\nchức hội nghị.\n\n4. Các cơ quan liên quan chuẩn\r\n\nbị nội dung, báo cáo tại hội nghị theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Quy chế này\r\n\nvà phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\ngửi tài liệu đến các thành phần dự hội nghị theo đề nghị của Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nĐiều 29.\r\n\nCuộc họp, làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên\n\n1. Trong Lĩnh vực được phân\r\n\ncông Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách\r\n\nlĩnh vực được phân công họp với cơ quan chủ trì đề án và đại diện các cơ quan\r\n\nliên quan để nghe báo cáo, ý kiến tư vấn, tham mưu trước khi quyết định giải\r\n\nquyết công việc.\n\n2. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh:\n\na) Đôn đốc sở, ngành, cơ quan,\r\n\nđịa phương chủ trì đề án chuẩn bị đầy đủ tài liệu; gửi giấy mời và tài liệu (nếu\r\n\ncó) đến các thành phần được mời chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày họp, làm\r\n\nviệc, trừ trường hợp đặc biệt;\n\nb) Chuẩn bị báo cáo tổng hợp,\r\n\nkiến nghị và đề xuất giải quyết đối với những nội dung liên quan, báo cáo Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì chậm nhất 01\r\n\nngày làm việc trước ngày họp, trừ trường hợp đặc biệt;\n\nc) Chuẩn bị các điều kiện cần\r\n\nthiết phục vụ họp, làm việc, bảo đảm an ninh, an toàn nếu cuộc họp được tổ chức\r\n\ntại trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, địa\r\n\nphương liên quan để thực hiện nếu cuộc họp tổ chức ngoài trụ sở Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh;\n\nd) Ghi biên bản, ghi âm cuộc họp\r\n\ntheo quy định tại khoản 1 Điều 27 Quy chế này;\n\nđ) Trong thời hạn 03 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày họp, làm việc, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành thông\r\n\nbáo kết luận, trừ trường hợp có ý kiến chỉ đạo khác của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Trách nhiệm của sở, ngành,\r\n\ncơ quan, địa phương:\n\na) Dự họp đúng thành phần; chuẩn\r\n\nbị đầy đủ và gửi tài liệu đến các thành phần dự họp theo đề nghị của Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh. Trường hợp lãnh đạo sở, ngành, cơ quan, địa phương không thể\r\n\ndự họp thì phải cử người đủ thẩm quyền dự họp thay; phải báo cáo và được sự đồng\r\n\ný của người chủ trì họp;\n\nb) Phát biểu ý kiến về các vấn\r\n\nđề liên quan đến nội dung họp;\n\nc) Sau cuộc họp, thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ theo kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 30.\r\n\nCuộc họp giao ban của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh\n\n1. Nội dung cuộc họp giao ban gồm\r\n\nnhững vấn đề, công việc mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh thấy cần trao đổi lấy ý kiến tập thể; những việc chưa xử lý được\r\n\nqua xem xét hồ sơ, phiếu trình. Các vấn đề khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định.\n\n2. Để tiết kiệm thời gian và\r\n\nnâng cao chất lượng cuộc họp, các nội dung báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải được chuẩn bị kỹ, có ý kiến tham gia đầy\r\n\nđủ của các cơ quan liên quan và đã được Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ\r\n\ntrách lĩnh vực cho ý kiến.\n\n3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, các Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh dự họp giao ban để trực\r\n\ntiếp báo cáo về nội dung công việc được phân công theo dõi. Trường hợp cần thiết,\r\n\ntheo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh mời thêm đơn vị chủ trì đề án hoặc thành phần có\r\n\nliên quan dự họp.\n\n4. Tại cuộc họp giao ban, Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trực\r\n\ntiếp theo dõi công việc báo cáo các vấn đề cần xin ý kiến; trường hợp cơ quan\r\n\nchủ trì đề án dự họp thì chủ đề án trực tiếp báo cáo.\n\n5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trao đổi ý kiến, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh kết luận để xử lý dứt điểm từng vấn đề, công việc.\n\n6. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của\r\n\nQuy chế này.\n\nĐiều 31.\r\n\nCác cuộc làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh với lãnh đạo huyện, thị xã, thành phố tại trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nhoặc tại địa phương\n\n1. Khi cần thiết hoặc theo đề\r\n\nnghị của huyện, thị xã, thành phố Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh làm việc với lãnh đạo các huyện, thị xã, thành phố hoặc một số\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố để bàn giải quyết các vấn đề liên quan.\n\n2. Các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nchuẩn bị báo cáo về các nội dung liên quan và kiến nghị (nếu có) gửi Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh chậm nhất 10 ngày trước ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đến làm việc theo đề nghị của lãnh đạo huyện,\r\n\nthị xã, thành phố trừ trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh đến làm việc đột xuất.\n\n3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphối hợp với các sở, ngành, cơ quan tham mưu, đề xuất xử lý kiến nghị của huyện,\r\n\nthị xã, thành phố báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n4. Đại biểu tham dự họp đúng\r\n\nthành phần và có trách nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan.\n\n5. Sau cuộc làm việc, trong thời\r\n\nhạn chậm nhất 03 ngày làm việc, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh duyệt dự thảo thông báo kết\r\n\nluận cuộc họp trước khi phát hành; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện thông báo kết\r\n\nluận đó.\n\n6. Sau cuộc làm việc, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan liên quan tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện các công việc liên quan theo văn bản thông báo kết luận của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 32.\r\n\nCuộc họp do thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy\r\n\nquyền chủ trì xử lý công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh\n\n1. Khi cần thiết, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh có thể ủy quyền cho một thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh chủ\r\n\ntrì cuộc họp xử lý công việc, đề án trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n2. Trường hợp họp tại trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh thì việc tổ chức cuộc họp thực hiện theo quy định tại các khoản\r\n\n2 và 3 Điều 29 Quy chế này. Trường hợp cuộc họp tại trụ sở của sở, ngành, cơ\r\n\nquan, địa phương thì sở, ngành, cơ quan, địa phương phối hợp với Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh chuẩn bị các điều kiện phục vụ họp.\n\nĐiều 33. Bảo\r\n\nđảm kỷ luật, kỷ cương các phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Tập thể Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Các thành viên Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh phải tham dự đúng thành\r\n\nphần, đầy đủ thời gian các phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc; trường hợp\r\n\nkhông tham dự hoặc vắng mặt một số thời gian hoặc cử người dự thay thì phải báo\r\n\ncáo và được người chủ trì đồng ý.\n\n2. Đại biểu tham dự có trách\r\n\nnhiệm sử dụng tài liệu theo đúng mục đích phục vụ phiên họp, hội nghị, cuộc họp,\r\n\nlàm việc.\n\n3. Các phiên họp, hội nghị, cuộc\r\n\nhọp, làm việc có nội dung bí mật nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu về nội dung,\r\n\nthành phần, địa điểm, phương tiện, thiết bị, phương án bảo vệ và các quy định\r\n\ncó liên quan khác của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Người tham dự có\r\n\ntrách nhiệm bảo vệ và sử dụng bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo\r\n\nvệ bí mật nhà nước và yêu cầu của người chủ trì.\n\nĐối với phiên họp, hội nghị, cuộc\r\n\nhọp, làm việc bằng hình thức trực tuyến phải thực hiện bảo vệ đường truyền theo\r\n\nquy định của pháp luật về cơ yếu.\n\n4. Các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan đến phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc không được đưa tin, truyền\r\n\nthông về các nội dung đang trong quá trình trao đổi, thảo luận, trừ trường hợp\r\n\nthực hiện theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc người chủ trì.\n\nChương VI\n\nTHEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM\r\n\nTRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIAO\n\nĐiều 34.\r\n\nNguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra\n\n1. Được tiến hành thường xuyên\r\n\nvà theo kế hoạch; có sự phối hợp để tránh chồng chéo, trùng lắp.\n\n2. Thực hiện đúng thẩm quyền và\r\n\nquy định của pháp luật; công khai, minh bạch, khách quan; không gây cản trở đến\r\n\nhoạt động bình thường của các cơ quan, tổ chức được kiểm tra.\n\n3. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương\r\n\nhành chính, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và của các cơ quan quản lý nhà nước.\n\n4. Ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\nvà liên thông từ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đến các sở, ngành, cơ quan, đơn\r\n\nvị địa phương trong việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra.\n\nĐiều 35.\r\n\nThẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh kiểm tra toàn diện việc thi hành các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và việc thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.\n\n2. Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh kiểm tra việc thực hiện các công việc nêu tại khoản 1 Điều này theo phạm\r\n\nvi lĩnh vực công tác được phân công; các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh khác\r\n\nkiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh giao theo phân công, ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntheo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao các sở, ngành, cơ quan, địa phương và chủ động\r\n\nbáo cáo kết quả thường xuyên, theo yêu cầu, quy định khi giao nhiệm vụ hoặc báo\r\n\ncáo tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh thường kỳ theo quy định.\n\n4. Giám đốc Sở Tư pháp có trách\r\n\nnhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntheo dõi việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định tại khoản 1 Điều\r\n\nnày, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n5. Thủ trưởng các sở, ngành, cơ\r\n\nquan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thi hành các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý và việc thực hiện nhiệm\r\n\nvụ do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao sở, ngành, cơ\r\n\nquan, địa phương mình.\n\nĐiều 36. Nội\r\n\ndung, hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra\n\n1. Nội dung\n\nViệc tổ chức thi hành các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật; việc triển khai thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; xác định rõ trách nhiệm của sở, ngành, cơ\r\n\nquan, địa phương, tổ chức, cá nhân liên quan.\n\n2. Hình thức\n\na) Thông qua hệ thống quản lý\r\n\ncơ sở dữ liệu được kết nối, liên thông từ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đến\r\n\ncác sở, ngành, cơ quan, địa phương;\n\nb) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất;\n\nc) Làm việc trực tiếp theo kế\r\n\nhoạch được duyệt hoặc đột xuất;\n\nd) Hoạt động của đoàn công tác,\r\n\ntổ công tác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập hoặc các đoàn công tác\r\n\ndo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthành lập;\n\nđ) Các hình thức khác.\n\nĐiều 37. Kết\r\n\nquả kiểm tra\n\n1. Khi kết thúc kiểm tra, cơ\r\n\nquan, người chủ trì phải báo cáo kết quả kiểm tra.\n\n2. Báo cáo kết quả kiểm tra phải\r\n\nnêu rõ kết quả đạt được; tồn tại, hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm;\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp để tiếp tục thực hiện; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân\r\n\nliên quan; kiến nghị, đề xuất.\n\nChương\r\n\nVII\n\nTIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC\n\nĐiều 38.\r\n\nQuy định về tiếp khách\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hay một thành viên Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh thay mặt Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm:\n\na) Tiếp nhận văn bản đề nghị Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách từ các\r\n\nsở, ngành, cơ quan liên quan; tham mưu, đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định về nội dung, hình\r\n\nthức, thành phần; thông báo kịp thời ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho các sở, ngành, cơ quan tổ chức, cá nhân\r\n\nliên quan biết;\n\nb) Phối hợp các sở, ngành, cơ\r\n\nquan liên quan chuẩn bị nội dung, tài liệu, thời gian, địa điểm, thành phần\r\n\ntham dự, bố trí phiên dịch (nếu cần thiết);\n\nc) Tổ chức phục vụ và bảo đảm\r\n\ncông tác lễ tân, hậu cần, quà tặng lưu niệm, an ninh, an toàn cho buổi tiếp\r\n\nkhách. Mời các cơ quan thông tấn, báo chí đưa tin theo quy định.\n\nĐiều 39.\r\n\nĐi công tác địa phương, cơ sở\n\n1. Theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc đề nghị của địa\r\n\nphương, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc thăm và làm việc tại địa phương.\r\n\nViệc chuẩn bị nội dung làm việc thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều\r\n\n29 Quy chế này.\n\n2. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đi kiểm tra đột xuất không\r\n\nthông báo trước cho địa phương, cơ sở nơi đến biết, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchuẩn bị chương trình chuyến công tác theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Việc tổ chức đoàn công tác,\r\n\ntổ công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thăm và làm\r\n\nviệc tại địa phương phải phù hợp với quy định của Đảng và Nhà nước. Thành viên Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham gia đầy đủ các chuyến công tác của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo yêu cầu. Trường hợp không\r\n\ntham gia hoặc vắng mặt một số thời gian, phải báo cáo và được Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh đồng ý thì được cử cấp phó dự thay.\n\n4. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ndành thời gian đi kiểm tra ở địa phương, cơ sở. Tùy nội dung từng chuyến công\r\n\ntác để có hình thức tổ chức thích hợp, bảo đảm thiết thực, tiết kiệm và hiệu quả.\n\n5. Thủ trưởng sở, ngành, cơ\r\n\nquan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh được mời tham gia các hội nghị, đoàn công tác\r\n\nkhác ngoài Ủy ban nhân dân tỉnh có tính chất quan trọng phải báo cáo rõ mục\r\n\nđích, nội dung, thời gian tham gia với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh phụ trách để xem xét, quyết định và sau khi kết thúc hội\r\n\nnghị, chuyến công tác, phải có báo cáo nhanh kết quả cho Phó Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phụ trách và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 40.\r\n\nĐi công tác nước ngoài\n\n1. Việc tổ chức đi công tác nước\r\n\nngoài của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành, cơ\r\n\nquan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nghiêm theo các quy định của Đảng và\r\n\nNhà nước.\n\n2. Các sở, ngành, cơ quan phối\r\n\nhợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch\r\n\nvề chủ trương của chuyến công tác, lập chương trình, thành phần đoàn, chuẩn bị\r\n\nnội dung làm việc, báo cáo xin ý kiến Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ\r\n\ntrách trước khi báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\n3. Các thành viên Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân\r\n\ndân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi đi công tác nước ngoài, tham\r\n\ngia các đoàn đi công tác nước ngoài phải xin phép và được Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh đồng ý. Sau khi đi công tác nước ngoài về, chậm nhất 07 ngày, báo cáo\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả chuyến đi.\n\nChương\r\n\nVIII\n\nCÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO\r\n\nCÁO\n\nĐiều 41.\r\n\nChế độ báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các\r\n\nthành viên Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo\r\n\ncông tác của Ủy ban nhân dân tỉnh với Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; báo cáo đột xuất, chuyên đề theo yêu\r\n\ncầu của Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ\r\n\nquan Trung ương.\n\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao một sở, ngành, cơ quan chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan liên quan xây dựng báo cáo;\n\nb) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthẩm tra, phối hợp với sở, ngành, cơ quan chủ trì hoàn thiện báo cáo, trình Phó\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,\r\n\nquyết định;\n\nc) Đối với báo cáo đột xuất,\r\n\nchuyên đề theo yêu cầu của bộ, ngành Trung ương, Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có thể ủy quyền cho\r\n\nmột thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh ký báo cáo và\r\n\nchịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về nội\r\n\ndung báo cáo;\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nbáo cáo công tác, giải trình, trả lời chất vấn trước Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc phân công, ủy quyền cho một Phó Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh hoặc thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, giải trình,\r\n\ntrả lời chất vấn trong trường hợp cần thiết, phù hợp hoặc vắng mặt.\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ngiao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ\r\n\nquan liên quan xây dựng dự thảo, hoàn thiện báo cáo, giải trình, trả lời chất vấn,\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được\r\n\nphân công xem xét, quyết định.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthực hiện hoặc phân công, ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực\r\n\nhiện chế độ báo cáo trước Nhân dân thông qua phương tiện thông tin đại chúng về\r\n\nnhững vấn đề quan trọng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ngiao một sở, ngành, cơ quan chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng\r\n\ndự thảo báo cáo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchịu trách nhiệm thẩm tra, phối hợp với sở, ngành, cơ quan chủ trì hoàn thiện dự\r\n\nthảo báo cáo, trình Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách cho ý kiến trước\r\n\nkhi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\n4. Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthực hiện báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; giải trình, trả lời chất vấn trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh; thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân về những vấn đề\r\n\nquan trọng thuộc thẩm quyền và trách nhiệm quản lý theo quy định.\n\nĐiều 42.\r\n\nThông tin, báo cáo phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Các sở, ngành, cơ quan, địa\r\n\nphương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:\n\na) Báo cáo định kỳ (hằng quý,\r\n\n06 tháng, năm) tổng hợp về tình hình công tác, quản lý, điều hành, kết quả thực\r\n\nhiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà các nhiệm vụ Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; đề xuất,\r\n\nkiến nghị (nếu có):\n\n- Báo cáo quý gửi chậm nhất vào\r\n\nngày 20 của tháng cuối quý, báo cáo 06 tháng gửi chậm nhất vào ngày 20 tháng 6\r\n\nhằng năm đến Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan.\n\n- Báo cáo năm gửi Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan chậm nhất vào ngày 20 tháng 12 hằng\r\n\nnăm;\n\nb) Các báo cáo chuyên đề, báo\r\n\ncáo đột xuất theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh;\n\nc) Dự thảo báo cáo của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình các cơ quan lãnh đạo của Đảng,\r\n\nQuốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh,\r\n\nCông an tỉnh, Sở Giao thông vận tải (Ban An toàn giao thông tỉnh) hằng ngày (kể\r\n\ncả dịp nghỉ Lễ, Tết) báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình quốc\r\n\nphòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội đáng chú ý.\n\n3. Thủ trưởng các sở, ngành, cơ\r\n\nquan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách\r\n\nnhiệm chỉ đạo thực hiện kết nối, cập nhật thường xuyên dữ liệu, tích hợp các hệ\r\n\nthống thông tin, cơ sở dữ liệu của sở, ngành, cơ quan, địa phương với Hệ thống\r\n\nthông tin báo cáo của tỉnh (và Bộ, ngành Trung ương) qua Trục liên thông văn bản\r\n\nquốc gia, ký số và chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của\r\n\nthông tin dữ liệu, báo cáo.\n\n4. Ngoài nhiệm vụ nêu tại khoản\r\n\n1 và khoản 3 Điều này, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ sau đây:\n\na) Báo cáo nhanh hằng ngày về\r\n\ncác vấn đề cần quan tâm phục vụ chỉ đạo, điều hành; đề xuất xử lý phản ánh của\r\n\nbáo chí; công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh định kỳ hằng tháng, quý, 06 tháng, năm; các báo cáo khác theo yêu\r\n\ncầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc\r\n\ncác sở, ngành, cơ quan, địa phương kết nối, cập nhật, tích hợp, chia sẻ dữ liệu\r\n\nvà thực hiện nghiêm chế độ thông tin báo cáo;\n\nc) Xây dựng cơ sở hạ tầng và\r\n\nphát triển các hệ thống thông tin, trung tâm thông tin, chỉ đạo, điều hành được\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao;\n\nd) Tiếp nhận các ý kiến góp ý\r\n\nphản hồi của người dân, tổ chức phục vụ tham mưu công tác chỉ đạo, điều hành của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n5. Hằng tháng, Thủ trưởng các sở,\r\n\nngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nPhó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách về công tác chỉ đạo, điều hành, kết\r\n\nquả thực hiện các nhiệm vụ được giao thuộc trách nhiệm của Thủ trưởng sở,\r\n\nngành, cơ quan.\n\nĐiều 43.\r\n\nBáo cáo tại phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Hằng tháng, Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội và kiến nghị các giải\r\n\npháp chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ kế hoạch. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh báo cáo tình hình thực hiện chương trình công tác và các nhiệm vụ\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.\n\n2. Hằng quý, Chánh Thanh tra tỉnh\r\n\nbáo cáo về công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, công tác thanh tra, giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo. Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo về công tác cải cách hành\r\n\nchính. Giám đốc Sở Tư pháp báo cáo tình hình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.\n\n3. Tại phiên họp Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh thường kỳ tháng 6 và tháng 12, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh báo\r\n\ncáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n4. Các báo cáo chuyên đề, đột\r\n\nxuất khác theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nĐiều 44.\r\n\nThông tin về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh cho Nhân dân\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện chế độ\r\n\nbáo cáo trước Nhân dân về những vấn đề quan trọng theo quy định của pháp luật.\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh là người phát ngôn của Ủy ban nhân dân tỉnh, có trách nhiệm chủ động\r\n\ncung cấp thông tin bằng các hình thức phù hợp về hoạt động của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các chính sách và quyết định quan trọng của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nCác sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, các địa phương khi có yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, phải tham dự họp báo, trực tiếp trả lời và chịu trách nhiệm cung cấp\r\n\nthông tin kịp thời về các nội dung thuộc phạm vi chuyên ngành của mình.\n\n3. Thủ trưởng các sở, ngành, cơ\r\n\nquan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:\n\na) Thực hiện nghiêm quy định về\r\n\nchế độ phát ngôn, chủ động cung cấp thông tin cho báo chí và Nhân dân, tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho các cơ quan thông tin đại chúng trong việc tiếp cận các\r\n\nthông tin chính xác, kịp thời về các sự kiện xảy ra trong ngành, lĩnh vực, địa\r\n\nphương mình;\n\nb) Tổ chức đối thoại trực tiếp\r\n\nvới Nhân dân bằng các hình thức thích hợp; họp báo định kỳ, họp báo khi ban\r\n\nhành các văn bản quan trọng, khi triển khai các chính sách lớn của Đảng và Nhà\r\n\nnước, khi có các sự kiện đáng chú ý khác hoặc theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh./.\n\n ", + "id": 101690 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101691.json b/contexts/context_101691.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e4a4572ab6baa27856529635f773ee2674fb982c --- /dev/null +++ b/contexts/context_101691.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-2134-QD-TCHQ-cong-nhan-hoat-dong-lam-thu-tuc-hai-quan-2016-317260.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2134-QD-TCHQ-cong-nhan-hoat-dong-lam-thu-tuc-hai-quan-2016-317260", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2134/QĐ-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC\r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp\r\n\nvụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên\r\n\nđại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại\r\n\nlý làm thủ tục hải quan;\n\nCăn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại\r\n\nlý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 01.07/CVRT.2016\r\n\nngày 4/7/2016 của Công ty TNHH thương mại vận tải quốc tế Hoàng Gia;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nGiám sát quản lý về hải quan,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nnhận:\n\nCông ty TNHH\r\n\nthương mại vận tải quốc tế Hoàng Gia.\n\nMã số thuế: 0310085733.\n\nĐịa chỉ: 29/12 Nguyễn Bỉnh Khiêm, P. Đa Kao, Q.1, TP. Hồ Chí Minh.\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,\r\n\nmã số doanh nghiệp 5700501307 do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và đầu tư\r\n\nTP. Hồ Chí Minh cấp lần đầu ngày 28/06/2010.\n\nĐủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ\r\n\ntục hải quan.\n\nCông ty TNHH thương mại vận tải quốc\r\n\ntế Hoàng Gia có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư\r\n\nsố 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục\r\n\ncấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý\r\n\nlàm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm\r\n\nthủ tục hải quan.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các\r\n\nông (bà) Giám đốc Công ty TNHH thương mại vận tải quốc tế\r\n\nHoàng Gia, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan và Cục trưởng Cục Hải\r\n\nquan TP. Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục CNTT&TKHQ;\r\n\n - Lưu: VT, GSQL (3).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Ngọc Anh\n\n", + "id": 101691 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101692.json b/contexts/context_101692.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..92b693d265b4c8616f30c44140ae224edbeb1076 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101692.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-173-QD-TTg-2019-tuan-le-quoc-gia-phong-chong-thien-tai-406705.aspx", + "name": "Quyet-dinh-173-QD-TTg-2019-tuan-le-quoc-gia-phong-chong-thien-tai-406705", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 173/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 02\r\n\n năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ TUẦN\r\n\nLỄ QUỐC GIA PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 138/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 01 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;\n\nTheo đề nghị của Trưởng ban Ban chỉ\r\n\nđạo trung ương về phòng, chống thiên tai,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nHàng năm lấy tuần lễ từ ngày 15 đến 22 tháng 5 làm Tuần lễ Quốc gia phòng, chống thiên tai.\n\n1. Mục đích, yêu cầu:\n\na) Mục đích: Nâng cao nhận thức,\r\n\ntrách nhiệm của cấp ủy, chính quyền các cấp và các tầng lớp nhân dân trong công tác phòng, chống thiên tai, thực hiện nhiệm vụ xây dựng xã hội\r\n\nan toàn trước thiên tai vì sự phát triển bền vững.\n\nb) Yêu cầu: Việc tổ chức các hoạt động\r\n\nhưởng ứng Tuần lễ Quốc gia phòng, chống thiên tai hàng năm đảm bảo đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật, thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, không phô trương, hình thức,\r\n\nphù hợp với điều kiện cụ thể của từng bộ, ngành, địa phương và huy động được sự\r\n\ntham gia, phối hợp của các cấp, ngành, địa phương, các tổ chức, cá nhân đối với\r\n\ncông tác phòng chống thiên tai.\n\n2. Phân công nhiệm vụ: Căn cứ tình\r\n\nhình thiên tai và công tác phòng, chống thiên tai từng giai đoạn, hàng năm Ban\r\n\nChỉ đạo trung ương về phòng chống thiên tai xác định chủ đề của Tuần lễ Quốc\r\n\ngia phòng, chống thiên tai, xây dựng kế hoạch khung và hướng dẫn các bộ, cơ\r\n\nquan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan\r\n\ncó liên quan tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tuần lễ Quốc gia phòng chống thiên\r\n\ntai phù hợp, thiết thực, hiệu quả.\n\n3. Kinh phí tổ chức các hoạt động:\r\n\nBan Chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\r\n\nvà các cơ quan có liên quan chủ động cân đối, bố trí từ\r\n\ncác nguồn: ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp\r\n\npháp khác hoặc huy động từ nguồn vốn xã hội hóa để triển khai thực hiện.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\r\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Trưởng ban Ban chỉ đạo\r\n\ntrung ương về phòng, chống thiên tai và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Ban Chỉ đạo TW về phòng, chống thiên tai;\r\n\n - Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố thiên tai và TKCN;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KGVX, KTTH, NC, CN, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, NN (3). Tuynh\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n", + "id": 101692 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101693.json b/contexts/context_101693.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d3d6cf830a1d874150aef9e581d0a4a932eb60cc --- /dev/null +++ b/contexts/context_101693.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-lien-bo-03-TT-LB-thi-hanh-mien-giam-thue-sat-sinh-mien-nui-20144.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-bo-03-TT-LB-thi-hanh-mien-giam-thue-sat-sinh-mien-nui-20144", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH UỶ BAN DÂN TỘC\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 03-TT-LB \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 21 tháng 01 năm 1965 \n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN BỘ \n\nVỀ VIỆC THI HÀNH MIỄN GIẢM THUẾ SÁT SINH Ở MIỀN NÚI\n\nTheo đề nghị của Hội đồng Chính\r\n\nphủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 37-NQ-TVQH ngày\r\n\n20-11-1964 sửa đổi chính sách thuế sát sinh và Thủ tướng Chính phủ đã có thông\r\n\ntư số 125-TTg-TN ngày 31-12-1964 hướng dẫn thi hành. \n\nThông tư của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nđã quy định các trường hợp miễn giảm thuế có phân biệt giữa miền núi và đồng bằng.\r\n\nNhằm chiếu cố phong tục tập quán của đồng bào miền núi, Thủ tướng Chính phủ quy\r\n\nđịnh đối với các trường hợp giết thịt trong các đám ma, đám cưới… người chăn nuôi\r\n\nđược giảm thuế từ 30% trở lên đến miễn hẳn. Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Tài\r\n\nchính cùng Ủy ban Dân tộc quy định mức miễn giảm thuế thích hợp với phong tục tập\r\n\nquán từng vùng của đồng bào miền núi. \n\nThi hành nghị quyết của Ủy ban\r\n\nthường vụ Quốc hội và thông tư của Thủ tướng Chính phủ, Liên bộ Tài chính – Ủy\r\n\nban Dân tộc quy định cụ thể việc miễn giảm thuế sát sinh ở miền núi như sau:\n\n1. Ở vùng rẻo\r\n\ncao:\n\nMiễn giảm thuế sát sinh cho các\r\n\ntrường hợp giết thịt trong các đám cưới, đám ma, cúng ma, và trường hợp giết thịt\r\n\ntrong dịp Tết nguyên đán (âm lịch) trong phạm vi được Ủy ban hành chính khu tự\r\n\ntrị hay tỉnh, huyện cho phép giết thịt. Ngoài ra, giết thịt trong các trường hợp\r\n\nkhác phải nộp thuế sát sinh theo thể lệ. \n\n2. Ở vùng thấp:\n\na) Trường hợp giết thịt trong đám ma:\r\n\nthì tang chủ (nhà có người chết) được miễn thuế sát sinh một con lợn (6đ), hoặc\r\n\nđược giảm ½ thuế sát sinh một con trâu hay bò (9đ) nếu được phép giết thịt trâu\r\n\nbò. \n\nĐối với súc vật giết thịt quá mức\r\n\nđó thì phải nộp thuế sát sinh và được giảm 15% thuế sát sinh như giết thịt ngày\r\n\nthường. Nếu ngoài tang chủ ra, thân nhân khác giết thịt trong dịp này để cúng\r\n\nthêm thì phải nộp thuế sát sinh và được giảm 15% thuế sát sinh như giết thịt\r\n\nngày thường. \n\nb) Trường hợp giết thịt trong đám cưới:\r\n\nthì ở nhà trai cũng như nhà gái, mỗi bên được giảm 1/2 thuế sát\r\n\nsinh một con lợn (3đ), hoặc 1/3 thuế sát sinh một con trâu hay bò (6đ) nếu được\r\n\nphép giết thịt trâu bò. \n\nĐối với súc vật giết thịt quá mức\r\n\nđó thì phải nộp thuế sát sinh và được giảm 15% thuế như giết thịt ngày thường. \n\nc) Trường hợp giết thịt trong dịp Tết\r\n\nnguyên đán (âm lịch) thì được giảm 1/2 thuế sát sinh một con lợn\r\n\n(3đ), hoặc 1/3 thuế sát sinh một con trâu hay bò (6đ) nếu được phép giết thịt\r\n\ntrâu bò. \n\nd) Riêng ở các thị xã, thị trấn, ở các\r\n\nxã người kinh, ở các cơ quan, xí nghiệp, công nông, lâm trường, đơn vị vũ\r\n\ntrang… giết thịt trong các đám ma, đám cưới, trong dịp Tết âm lịch\r\n\nđều phải nộp thuế sát sinh và được giảm 15% thuế như giết thịt ngày thường. \n\nĐiều kiện để được hưởng các điều\r\n\nkhoản miễn giảm thuế sát sinh nói trên là phải có công chăn nuôi súc vật trên bốn\r\n\ntháng. \n\nĐồng bào dân tộc ít người ở vùng\r\n\nrẻo cao xuống định cư ở vùng giữa hay vùng thấp vẫn tiếp tục được miễn giảm thuế\r\n\nsát sinh theo mức như hồi còn ở vùng rẻo cao trong thời hạn do Ủy ban hành\r\n\nchính khu tự trị hay tỉnh quy định\n\nĐồng bào vùng xuôi lên khai\r\n\nhoang ở vùng nào được hưởng các điều khoản miễn giảm thuế sát sinh ở vùng đó. \n\nThi hành thông tư này, đề nghị Ủy\r\n\nban hành chính các khu tự trị và các tỉnh nghiên cứu quy định các vùng để được\r\n\nmiễn giảm thuế theo các mức nói trên cho thích hợp. Trong việc thi hành, có gặp\r\n\nnhững khó khăn trở ngại gì, đề nghị các Ủy ban hành chính nghiên cứu, đề xuất ý\r\n\nkiến với Bộ và Ủy ban Dân tộc bổ sung thêm. \n\nCần đặc biệt chú ý làm tốt việc\r\n\ntuyên truyền giải thích chính sách thuế sát sinh và các chính sách có liên quan\r\n\nnhư chính sách chăn nuôi, thu mua v.v… để đồng bào miền núi thông suốt và tích\r\n\ncực chấp hành chính sách của Đảng và Chính phủ. \n\nKT. CHỦ NHIỆM\n\nỦY BAN DÂN TỘC\n\nPHÓ CHỦ NHIỆM \n\n\n\n\n\nDương Công Hoạt\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\n\nBỘ TÀI CHÍNH\n\nTHỨ TRƯỞNG\r\n\n \n\n\r\n\n \n\nĐào Thiện Thi \n\n", + "id": 101693 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101694.json b/contexts/context_101694.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e764a6040958554c0ea107a7872fa4769fc7f4a9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101694.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1725-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Thu-y-So-Nong-nghiep-tinh-Yen-Bai-425233.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1725-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Thu-y-So-Nong-nghiep-tinh-Yen-Bai-425233", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1725/QĐ-UBND\n\nYên Bái, ngày 06 tháng 9 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THÚ Y THUỘC PHẠM VI QUẢN\r\n\nLÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH YÊN BÁI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định\r\n\nsố 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 215/TTr-SNN ngày 22 tháng 8 năm\r\n\n2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung\r\n\ntrong lĩnh vực Thú y thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 512/QĐ-UBND ngày 30/3/2017 về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính chuẩn hóa, các thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực thú y thuộc phạm\r\n\nvi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Phó CT UBND tỉnh: Nguyễn Chiến Thắng;\r\n\n - Phó Chánh VP (NCPC);\r\n\n - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NCPC.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chiến Thắng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THÚ Y THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP\r\n\nVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH YÊN BÁI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1725/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên\r\n\nBái)\n\nTT\n\nMã\r\n\n số TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n Lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\n1\n\nBNN-YBA-288090\n\nCấp, gia hạn Chứng chỉ hành nghề\r\n\n thú y thuộc thẩm quyền cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh (gồm tiêm\r\n\n phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật; tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y; khám bệnh, chẩn đoán bệnh,\r\n\n xét nghiệm bệnh động vật; buôn bán thuốc thú y)\n\n- 05 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới.\n\n- 03 ngày làm việc đối với trường hợp\r\n\n gia hạn.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\n Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị, Tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng\r\n\n Tâm, Tp. Yên Bái, tỉnh Yên Bái.\n\nLệ phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch\r\n\n vụ thú y: 50.000đ/lần\n\nThông tư số 44/2018/TT-BTC\r\n\n ngày 7/5/2018 của Bộ tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n phí, lệ phí trong công tác thú y; Thông tư số\r\n\n 286/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,\r\n\n chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định quản lý chất lượng, an toàn\r\n\n thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp.\n\n2\n\nBNN-YBA-288315\n\nCấp lại Chứng chỉ hành nghề thú y (trong\r\n\n trường hợp bị mất, sai sót, hư hỏng; có thay đổi thông tin liên quan đến cá nhân đã được cấp Chứng chỉ hành nghề thú\r\n\n y)\n\n03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\n Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị, Tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng\r\n\n Tâm, Tp. Yên Bái, tỉnh Yên Bái.\n\nLệ phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch\r\n\n vụ thú y: 50.000đ/lần\n\nThông tư số 44/2018/TT-BTC ngày\r\n\n 7/5/2018 của Bộ tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\n quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y; Thông tư số\r\n\n 286/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,\r\n\n chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định quản\r\n\n lý chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp.\n\n3\n\nBNN-YBA-288099\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n buôn bán thuốc thú\n\n08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\n Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị, Tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng\r\n\n Tâm, Tp. Yên Bái, tỉnh Yên Bái.\n\nPhí thẩm định kiểm tra điều kiện cơ\r\n\n sở buôn bán thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản:\n\n+ Cơ sở buôn bán: 230.000/lần;\n\n+ Cơ sở nhập khẩu: 450.000/lần\n\n- Nghị định số 123/2018/NĐ-CP ngày 17/9/2018\r\n\n của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư,\r\n\n kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.\n\n- Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu\r\n\n nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.\n\n4\n\nBNN-YBA-288101\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n buôn bán thuốc thú y\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\n Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị, Tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng\r\n\n Tâm, Tp. Yên Bái, tỉnh Yên Bái.\n\nKhông quy định\n\nNghị định số 123/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 17/9/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện\r\n\n đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.\n\n5\n\nBNN-YBA-288103\n\nCấp giấy xác nhận nội dung quảng\r\n\n cáo thuốc thú y\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\n Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị, Tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng\r\n\n Tâm, Tp. Yên Bái, tỉnh Yên Bái.\n\nPhí thẩm định: 900.000đ/giấy\n\nThông tư số 285/2016/TT-BTC\r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý\r\n\n phí, lệ phí trong công tác thú y.\n\n6\n\nBNN-YBA-288317\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn\n\n20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính cổng tỉnh\r\n\n Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị, Tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng\r\n\n Tâm, Tp. Yên Bái, tỉnh Yên Bái\n\nPhí thẩm định: 300.000đ\n\n- Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý phí, lệ\r\n\n phí trong công tác thú y.\n\nThông tư số\r\n\n 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính. Quy định khung giá dịch vụ\r\n\n tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động\r\n\n vật.\n\n7\n\nBNN-YBA-288304\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch\r\n\n bệnh động vật thủy sản (đối với cơ sở\r\n\n nuôi trồng thủy sản, cơ sở sản xuất thủy sản giống)\n\n20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\n Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị, Tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng\r\n\n Tâm, Tp. Yên Bái, tỉnh Yên Bái.\n\nPhí thẩm định: 300.000đ\n\n- Thông tư số 285/2016/TT-BTC\r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý\r\n\n phí, lệ phí trong công tác thú y.\n\n- Thông tư số 283/2016/TT-BTC\r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính. Quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu\r\n\n độc, khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ\r\n\n kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật.\n\n8\n\nBNN-YBA-288111\n\nCấp giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch\r\n\n bệnh động vật (trên cạn và thủy sản) đối với cơ sở phải đánh giá lại\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\n Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị, Tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng\r\n\n Tâm, Tp. Yên Bái, tỉnh Yên Bái.\n\nPhí thẩm định: 300.000đ\n\n- Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\r\n\n của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý phí, lệ phí trong\r\n\n công tác thú y.\n\nThông tư số 283/2016/TT-BTC\r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính. Quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu\r\n\n độc, khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ\r\n\n kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật.\n\n9\n\nBNN-YBA-288113\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật trên cạn\n\n- 07 ngày làm việc: với trường hợp đã được đánh giá định kỳ mà thời gian đánh giá chưa quá 12 tháng.\n\n- 17 ngày làm việc: với trường hợp\r\n\n chưa được đánh giá định kỳ hoặc được đánh giá định kỳ nhưng thời gian đánh\r\n\n giá quá 12 tháng tính đến ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\n Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị, Tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng\r\n\n Tâm, Tp. Yên Bái, tỉnh Yên Bái.\n\nPhí thẩm định: 300.000đ\n\n- Thông tư số 285/2016/TT-BTC\r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý\r\n\n phí, lệ phí trong công tác thú y.\n\n- Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính. Quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc,\r\n\n khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm\r\n\n nghiệm thuốc dùng cho động vật\n\n10\n\nBNN-YBA-288124\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật thủy sản\n\n- 07 ngày làm việc: đối với trường\r\n\n hợp cơ sở đã được đánh giá định kỳ mà thời gian đánh giá không quá 12 tháng\n\n- 17 ngày: đối với trường hợp còn lại.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\n Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị, Tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng\r\n\n Tâm, Tp. Yên Bái, tỉnh Yên Bái\n\nPhí thẩm định: 300.000đ\n\n- Thông tư số\r\n\n 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định\r\n\n mức thu, chế độ thu nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.\n\n- Thông tư số 283/2016/TT-BTC\r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính. Quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu\r\n\n độc, khử tròng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật.\n\n11\n\nBNN-YBA-288125\n\nCấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật (trên cạn hoặc dưới nước)\n\n02 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\n Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị, Tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng\r\n\n Tâm, Tp. Yên Bái, tỉnh Yên Bái.\n\nKhông có\n\nThông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy\r\n\n định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật\n\n12\n\nBNN-YBA-288126\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch\r\n\n bệnh động vật trên cạn đối với cơ sở có nhu cầu bổ sung nội dung chứng nhận\n\n20 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\n Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị, Tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng\r\n\n Tâm, Tp. Yên Bái, tỉnh Yên Bái.\n\nPhí thẩm định: 300.000đ\n\n- Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý phí, lệ\r\n\n phí trong công tác thú y.\n\n- Thông tư số 283/2016/TT-BTC\r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính. Quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu\r\n\n độc, khử trùng cho động vật, chẩn\r\n\n đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật.\n\n13\n\nBNN-YBA-288127\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch\r\n\n bệnh động vật thủy sản đối với cơ sở có nhu cầu bổ sung\r\n\n nội dung chứng nhận\n\n20 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\n Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị, Tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng\r\n\n Tâm, Tp. Yên Bái, tỉnh Yên Bái.\n\nPhí thẩm định: 300.000đ\n\n- Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016\r\n\n của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý phí, lệ phí trong\r\n\n công tác thú y.\n\n- Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính. Quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc,\r\n\n khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm\r\n\n nghiệm thuốc dùng cho động vật.\n\n14\n\nBNN-YBA-288128\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật (trên cạn và thủy sản) đối với\r\n\n cơ sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực do xảy ra bệnh hoặc phát hiện mầm bệnh\r\n\n tại cơ sở đã được chứng nhận an toàn hoặc do không thực hiện giám sát, lấy mẫu\r\n\n đúng, đủ số lượng trong quá trình duy trì điều kiện cơ sở sau khi được chứng\r\n\n nhận\n\n13 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\n Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị, Tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng\r\n\n Tâm, Tp. Yên Bái, tỉnh Yên Bái.\n\nPhí thẩm định: 300.000đ\n\n- Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý phí, lệ\r\n\n phí trong công tác thú y.\n\n- Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính. Quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc,\r\n\n khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm\r\n\n nghiệm thuốc dùng cho động vật.\n\n15\n\nBNN-YBA-288129\n\nCấp giấy chứng nhận kiểm dịch động\r\n\n vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh\n\n+ 01 ngày làm việc kể từ khi nhận\r\n\n được đăng ký kiểm dịch, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương quyết định\r\n\n và thông báo cho chủ hàng về địa điểm và thời gian kiểm dịch.\n\n+ 03 ngày làm việc kể từ khi bắt đầu\r\n\n kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch thì cơ quan quản\r\n\n lý chuyên ngành thú y cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch; trường hợp kéo dài hơn\r\n\n 03 ngày làm việc hoặc không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thì cơ quan quản lý\r\n\n chuyên ngành thú y địa phương thông báo, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý\r\n\n do.\n\nChi Cục Chăn nuôi và Thú y, Tổ 1\r\n\n Phường Minh Tân, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái\n\nMục III biểu phí ban hành kèm theo\r\n\n Thông tư 285/2016/TT-BTC\n\n- Thông tư 35/2018/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT sửa đổi bổ sung một số điều của Thông\r\n\n tư 25/2016/TT-BNNPTNT quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên\r\n\n cạn;\n\n- Thông tư số\r\n\n 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định\r\n\n mức thu, chế độ thu nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y;\n\nThông tư số 283/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính. Quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc,\r\n\n khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm\r\n\n nghiệm thuốc dùng cho động vật.\n\n16\n\nBNN-YBA-288130\n\nCấp giấy chứng nhận kiểm dịch động\r\n\n vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh\n\n+ Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể\r\n\n từ khi nhận được đăng ký kiểm dịch, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho chủ\r\n\n hàng về địa điểm và thời gian kiểm dịch\n\n+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\n từ khi bắt đầu kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch thì cấp Giấy chứng nhận\r\n\n kiểm dịch; trường hợp kéo dài hơn 03 ngày làm việc hoặc không cấp Giấy chứng\r\n\n nhận kiểm dịch thì thông báo, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n- Đối với động vật thủy sản làm giống\r\n\n xuất phát từ cơ sở an toàn dịch bệnh hoặc tham gia chương trình giám sát dịch\r\n\n bệnh, cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ\r\n\n ngày nhận được đăng ký kiểm dịch\n\nChi Cục Chăn nuôi và Thú y, Tổ 1\r\n\n Phường Minh Tân, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái\n\n- Mục III biểu phí ban hành kèm\r\n\n theo Thông tư 285/2016/TT-BTC\n\n- Phụ lục II theo Thông tư\r\n\n 283/2016/TT-BTC\n\n- Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý phí, lệ\r\n\n phí trong công tác thú y;\n\n- Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính. Quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc,\r\n\n khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm\r\n\n nghiệm thuốc dùng cho động vật.\n\n17\n\nBNN-YBA-288131\n\nKiểm dịch đối với động vật thủy sản\r\n\n tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản phẩm\r\n\n động vật thủy sản tham gia hội chợ, triển lãm\n\n- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể\r\n\n từ khi nhận được đăng ký kiểm dịch, cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa\r\n\n phương quyết định và thông báo cho chủ hàng về địa điểm và thời gian kiểm dịch\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\n từ khi bắt đầu kiểm dịch, nếu đáp ứng yêu cầu kiểm dịch\r\n\n thì cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch; trường\r\n\n hợp kéo dài hơn 03 ngày làm việc hoặc không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thì cơ quan quản lý chuyên ngành thú y địa phương thông báo,\r\n\n trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nChi Cục Chăn nuôi và Thú y, Tổ 1\r\n\n Phường Minh Tân, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái\n\nMục III biểu phí ban hành kèm theo\r\n\n Thông tư 285/2016/TT-BTC\n\n- Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT\r\n\n ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về kiểm dịch\r\n\n động vật, sản phẩm động vật thủy sản;\n\n- Thông tư số 285/2016/TT-BTC\r\n\n ngày 14/11/2016 của Bộ Tài Chính Quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý\r\n\n phí, lệ phí trong công tác thú y.\n\n18\n\nBNN-YBA-288316\n\nCấp, cấp lại Giấy chứng nhận điều\r\n\n kiện vệ sinh thú y\n\n- 15 ngày làm việc đối với trường hợp\r\n\n cấp, cấp lại do Giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y hết hạn.\n\n- 05 ngày làm việc đối với trường hợp\r\n\n Giấy chứng nhận VSTY bị mất, bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung\r\n\n thông tin trên Giấy chứng nhận VSTY.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\n Yên Bái - Tầng 1, Trung tâm hội nghị, Tổ 44, đường Điện Biên, phường Đồng\r\n\n Tâm, Tp. Yên Bái, tỉnh Yên Bái.\n\nPhí thẩm định: 1.000.000 đồng/lần\n\n- Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT\r\n\n ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định\r\n\n về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y;\n\n- Thông tư số 285/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài Chính Quy định mức thu, chế độ thu nộp,\r\n\n quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y.\n\n", + "id": 101694 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101695.json b/contexts/context_101695.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9eed0b5880db38ff59bed68b079105f175981055 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101695.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Bao-cao-7827-BC-BCD-2014-tim-kiem-quy-tap-hai-cot-liet-si-253939.aspx", + "name": "Bao-cao-7827-BC-BCD-2014-tim-kiem-quy-tap-hai-cot-liet-si-253939", + "passage": "BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA VỀ TÌM KIẾM, QUY TẬP HÀI CỐT LIỆT SĨ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 7827/BC-BCĐ\n\nHà Nội, ngày 22\r\n\n tháng 09 năm 2014\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nĐÁNH GIÁ TIẾN ĐỘ, KẾT\r\n\nQUẢ BƯỚC ĐẦU TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TÌM KIẾM, QUY TẬP HÀI CỐT LIỆT SĨ; THỐNG\r\n\nNHẤT PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ THỜI GIAN TỚI\n\nCăn cứ Kế hoạch số 252/KH-BCĐQG ngày 11/11/2013 của\r\n\nBan Chỉ đạo Quốc gia 1237 triển khai thực hiện Quyết định số 1237/QĐ-TTg ngày\r\n\n27/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tìm kiếm, quy tập hài\r\n\ncốt liệt sĩ từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo; kết luận của Phó Thủ\r\n\ntướng Chính phủ Vũ Đức Đam, Trưởng ban Chỉ đạo Quốc gia về tìm kiếm, quy tập\r\n\nhài cốt liệt sĩ (gọi tắt là Ban Chỉ đạo Quốc gia 1237) tại Hội nghị trực tuyến\r\n\ntriển khai thực hiện Chỉ thị của Bộ Chính trị, các Quyết định của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc đẩy mạnh công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ từ nay\r\n\nđến năm 2020 và những năm tiếp theo (Thông báo số 457/TB-VPCP ngày 25/12/2013\r\n\ncủa Văn phòng Chính phủ); trên cơ sở kết quả theo dõi, kiểm tra và báo cáo của\r\n\nBan Chỉ đạo 1237 các quân khu, các tỉnh, Ban Chỉ đạo Quốc gia 1237 báo cáo đánh\r\n\ngiá tiến độ, kết quả bước đầu triển khai thực hiện Đề án từ sau Hội nghị triển\r\n\nkhai trên toàn quốc đến nay và thống nhất phương hướng, nhiệm vụ thời gian tới\r\n\nnhư sau:\n\nI. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN\n\nA. ƯU ĐIỂM\n\n1. Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật; các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn\n\na) Các Bộ, ngành Trung ương\n\n- Ban Tuyên giáo Trung ương ban\r\n\nhành số 99/HD-BTGTW ngày 02/01/2014 về việc Hướng dẫn tuyên truyền thực hiện Đề\r\n\nán tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo.\n\n- Bộ Quốc phòng đã chủ trì, phối\r\n\nhợp với Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch số 66/2014/TTLT-BQP-BTC ngày\r\n\n13/6/2014 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg ngày 06/12/2013 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ quy định về chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với\r\n\ntổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.\n\n- Bộ Ngoại giao đã xây dựng Kế\r\n\nhoạch số 2316/KH-CLS ngày 07/8/2014 về việc triển khai vận động Chính phủ, các\r\n\ntổ chức phi chính phủ, các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp thông tin về\r\n\nquân nhân Việt Nam, hy sinh, mất tích trong chiến tranh.\n\nb) Các địa phương\n\n- Đã có 28/63 cấp ủy ban hành Chỉ\r\n\nthị, xây dựng chương trình hành động quán triệt, triển khai thực hiện Chỉ thị\r\n\ncủa Bộ Chính trị, các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư, hướng dẫn\r\n\ncủa các Bộ, ngành Trung ương về triển khai thực hiện Đề án[1].\n\n- Ban Chỉ đạo 1237 của 63/63 tỉnh\r\n\nđã xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện Quyết định số 1237/QĐ-TTg ngày 27/7/2013\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ bảo đảm chặt chẽ, xác định rõ mục tiêu, yêu cầu của\r\n\ntừng năm, từng giai đoạn.\n\nc) Các đơn vị quân đội\n\nĐã có 7/7 Quân khu đã ban hành Chỉ\r\n\nthị về tìm kiếm quy tập hài cốt liệt sĩ; Ban Chỉ đạo 1237 các quân khu xây dựng\r\n\nkế hoạch và triển khai thực hiện nghiêm túc; ban hành các hướng dẫn về việc\r\n\nkiện toàn hồ sơ liệt sĩ; tiếp nhận, quản lý, xử lý thông tin về mộ liệt sĩ do\r\n\ncác tầng lớp nhân dân cung cấp.\n\nd) Cục Chính sách/TCCT - Văn phòng\r\n\nBan Chỉ đạo Quốc gia 1237 đã ban hành Hướng dẫn số 891/HD-VP ngày 21/5/2014\r\n\nviệc tiếp nhận, tổng hợp, xử lý và quản lý phiếu cung cấp thông tin về nơi chôn\r\n\ncất liệt sĩ trong chiến tranh (mộ ngoài nghĩa trang liệt sỹ) phục vụ công tác\r\n\ntìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ; Công văn hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương rà soát, hoàn thiện hồ sơ liệt sĩ; danh sách liệt sĩ.\n\n2. Việc thành lập BCĐ, kiện\r\n\ntoàn các tổ chức và tăng cường biên chế\n\n- Các quân khu, các địa phương đã\r\n\nthành lập Ban Chỉ đạo 1237 theo đúng thành phần quy định; ban hành quy chế tổ\r\n\nchức, hoạt động của Ban Chỉ đạo: tổ chức điều hành, chỉ đạo thống nhất hoạt\r\n\nđộng tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ theo địa bàn phân công[2].\n\n- Đã có 2/7 Quân khu[3]\r\n\nthực hiện tăng cường quân số cho cơ quan chính sách các cấp triển khai thực\r\n\nhiện Đề án tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ theo Chỉ thị số 91/CT-BQP ngày 07/12/2013\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.\n\n- Các Đội chuyên trách tìm kiếm,\r\n\nquy tập hài cốt liệt sĩ của các đơn vị, địa phương thường xuyên được kiện toàn\r\n\nvề tổ chức và biên chế, bổ sung trang thiết bị thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm, quy\r\n\ntập hài cốt liệt sĩ ở trong và ngoài nước.\n\n3. Công tác tập huấn triển khai\r\n\nthực hiện\n\n- Các quân khu, các địa phương,\r\n\nđơn vị quân đội đã chủ động quán triệt, triển khai thực hiện Chỉ thị của Bộ\r\n\nChính trị, các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các Thông tư, hướng dẫn của\r\n\ncác Bộ, ngành Trung ương và Văn phòng Ban Chỉ đạo Quốc gia 1237.\n\n- Có 7/7 Quân khu đã tổ chức tập\r\n\nhuấn, hướng dẫn triển khai thực hiện bằng nhiều hình thức, qua từng cấp bảo đảm\r\n\nchặt chẽ; 50/63 địa phương đã triển khai tập huấn đến cơ sở xã, phường, trong\r\n\nđó 56/63 địa phương đã triển khai tập huấn đến cấp huyện[4].\n\n- Trung ương Hội cựu chiến binh\r\n\nViệt Nam đã tổ chức tập huấn, triển khai đến các cấp hội ở cơ sở.\n\n4. Hoạt động thông tin tuyên\r\n\ntruyền\n\n- Cấp ủy, chính quyền địa phương,\r\n\ncấp ủy, chỉ huy các đơn vị đã chỉ đạo công tác tuyên truyền, quán triệt, phổ\r\n\nbiến hướng dẫn các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác tìm\r\n\nkiếm quy tập hài cốt liệt sĩ đến các tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể, đến\r\n\ntừng cán bộ, chiến sĩ và nhân dân; bằng nhiều hình thức, biện pháp phong phú\r\n\nlàm cho mọi người nắm và hiểu rõ được chủ trương của Đảng, chế độ, chính sách\r\n\ncủa Nhà nước, quân đội về công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, tạo niềm\r\n\ntin đối với nhân dân.\n\n- Các cơ quan báo chí ở Trung\r\n\nương, địa phương và quân đội đã tích cực phổ biến, tuyên truyền kịp thời chủ\r\n\ntrương, chính sách của Đảng, Nhà nước, quy trình thủ tục; chế độ, chính sách và\r\n\nkết quả công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ; kịp thời biểu dương người\r\n\ntốt, việc tốt; đấu tranh với những hành vi sai trái trong công tác tìm kiếm,\r\n\nquy tập hài cốt liệt sĩ, bước đầu đã thu được những kết quả nhất định, tạo được\r\n\nsự đồng thuận trong các tầng lớp nhân dân.\n\n- Cục Chính sách/TCCT - Văn phòng\r\n\nBan Chỉ đạo 1237 Quốc gia: Đã xuất bản cuốn sách “Các văn bản quy định về công\r\n\ntác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp\r\n\ntheo” cấp phát đến cấp xã và cấp Trung đoàn trong quân đội[5]. Đồng thời phối\r\n\nhợp chặt chẽ với các cơ quan thông tấn báo chí, các đoàn thể chính trị xã hội\r\n\ntổ chức tuyên truyền vận động cung cấp thông tin về nơi chôn cất liệt sĩ; phối\r\n\nhợp với Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam vận động cung cấp thông tin về\r\n\nmộ liệt sĩ[6].\n\n5. Công tác thu thập, kết nối,\r\n\nxử lý thông tin\n\n- Thực hiện Chỉ thị số 07/CT-BQP\r\n\nngày 22/3/2010 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về giải mã ký hiệu, phiên hiệu đơn\r\n\nvị quân đội trong chiến tranh, các đơn vị quân đội cơ bản hoàn thành việc giải\r\n\nmã ký hiệu, phiên hiệu đơn vị quân đội trong chiến tranh[7].\n\n- Cục Chính sách/TCCT - Văn phòng\r\n\nBan Chỉ đạo Quốc gia 1237 đã phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nBan Thường trực/UBTWMTTQ Việt Nam lồng ghép việc vận động cung cấp thông tin về\r\n\nnơi chôn cất liệt sĩ (mộ ngoài nghĩa trang liệt sĩ) với chương trình tổng rà\r\n\nsoát thực hiện chính sách người có công với cách mạng trên toàn quốc (hiện nay,\r\n\nHội Cựu chiến binh các cấp đang tiến hành tổng rà soát tại cơ sở); hướng dẫn\r\n\ncác đơn vị trong toàn quân từng bước hoàn thiện hồ sơ, danh sách liệt sĩ hiện\r\n\nđang quản lý, xác định số lượng và danh sách liệt sĩ của đơn vị trong các thời\r\n\nkỳ chiến tranh; đồng thời, phối hợp xây dựng phần mềm quản lý hồ sơ, danh sách\r\n\nliệt sĩ; đến nay đã tiếp nhận dữ liệu 180.000 hồ sơ liệt sĩ; xây dựng phần mềm\r\n\ntiếp nhận, quản lý, xử lý, khai thác thông tin về nơi chôn cất liệt sĩ trong\r\n\nchiến tranh (mộ ngoài NTLS) để phục vụ công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt\r\n\nsĩ.\n\n6. Công tác tổ chức tìm kiếm,\r\n\nquy tập hài cốt liệt sĩ\n\n- Công tác tổ chức tìm kiếm, quy\r\n\ntập hài cốt liệt sĩ trong và ngoài nước được các cấp quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo\r\n\nvà tổ chức thực hiện; nhất là quy tập hài cốt liệt sĩ ở Lào, Campuchia. Mùa khô\r\n\nnăm 2013-2014, đã tìm kiếm, quy tập được 1.317 hài cốt liệt sĩ; trong đó: Ở\r\n\nLào: 226; Campuchia: 592; trong nước 499 (có 64 hài cốt liệt sĩ xác định được\r\n\nhọ tên, quê quán). Một số tỉnh tích cực chỉ đạo việc tìm kiếm mộ liệt sỹ trong\r\n\nnước[8].\n\n- Các hoạt động tiễn đưa, bàn\r\n\ngiao, đón nhận và an táng hài cốt liệt sĩ được thực hiện chu đáo, trang nghiêm,\r\n\nphù hợp với phong tục tập quán của từng địa phương. Phối hợp chặt chẽ với ngành\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội lấy mẫu sinh phẩm hài cốt liệt sĩ để giám định\r\n\nADN trước khi an táng. Đối với số hài cốt liệt sĩ xác định được danh tính, các\r\n\nđơn vị đã liên hệ với chính quyền địa phương và thân nhân tổ chức đón nhận, an\r\n\ntáng trọng thể.\n\n- Các đơn vị, địa phương đã quản\r\n\nlý địa bàn chặt chẽ hơn, thực hiện nghiêm túc quy định của Chính phủ về tìm\r\n\nkiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ; kịp thời ngăn chặn các hành vi cất bốc hài cốt\r\n\nliệt sĩ trái quy định, nhất là thông qua ngoại cảm. Bộ Quốc phòng đã chỉ đạo\r\n\ngiải quyết chặt chẽ, nghiêm túc và báo cáo Thường trực Ban Bí thư Trung ương\r\n\nĐảng về việc quy tập ở khu vực Cần Lê/Tây Ninh[9].\n\n7. Công tác hợp tác quốc tế\n\nCông tác hợp tác quốc tế trong\r\n\nthực hiện Đề án được Ban Chỉ đạo Quốc gia và các đơn vị, địa phương chú trọng\r\n\nthực hiện:\n\n- Ban Công tác đặc biệt, Ủy ban\r\n\nChuyên trách Chính phủ đã hội đàm, ký biên bản thỏa thuận năm 2014 với Ban Công\r\n\ntác đặc biệt Chính phủ Lào, Ủy ban Chuyên trách Chính phủ Vương quốc Campuchia\r\n\nvà trao kinh phí hỗ trợ năm 2014 của Chính phủ[10] cho phía Bạn\r\n\nđể phối hợp tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ quân tình nguyện và chuyên gia\r\n\nViệt Nam trên đất Lào và Campuchia.\n\n- Tổ chức Đoàn Ban Chỉ đạo Quốc gia\r\n\n1237 đi công tác tại Hoa Kỳ, bước đầu thống nhất về chủ trương phối hợp, cung\r\n\ncấp thông tin tài liệu liên quan đến quân nhân Việt Nam hy sinh, mất tích trong\r\n\nchiến tranh hiện do Hoa Kỳ đang quản lý, lưu giữ. Đồng thời đề xuất với Thủ\r\n\ntướng Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành liên quan trao đổi với các cơ quan liên\r\n\nquan phía Hoa Kỳ việc thành lập tổ chức tương ứng để phối hợp với phía Việt Nam\r\n\ntrong tìm kiếm người Mỹ mất tích trong chiến tranh Việt Nam và quân nhân Việt\r\n\nNam hy sinh, mất tích trong chiến tranh.\n\n- Bộ Quốc phòng, Ban Công tác đặc\r\n\nbiệt Chính phủ phối hợp với các cơ quan hữu quan của Lào khảo sát, đề xuất Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phương án tu bổ, tôn tạo các Tượng đài “Tình đoàn kết liên minh\r\n\nchiến đấu Việt Nam - Lào” đã xây dựng tại các tỉnh U Đôm Xay, Xiêng Khoảng, Át\r\n\nTa Pư và Chăm Pa Sắc; đã trao kinh phí hỗ trợ của Chính phủ Việt Nam, hiện nay\r\n\nphía Lào đang triển khai; phấn đấu hoàn thành cơ bản xong trong năm 2014[11].\n\n- Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng\r\n\nChính phủ hai nước, Bộ Quốc phòng đã hội đàm và thống nhất với Hội đồng quốc\r\n\ngia Mặt trận đoàn kết phát triển Tổ quốc Campuchia về chủ trương khảo sát, đề\r\n\nxuất phương án tu bổ, tôn tạo các Tượng đài Hữu nghị Việt Nam - Campuchia xây\r\n\ndựng trên đất Campuchia. Phía Campuchia đang báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ trước khi ký thỏa thuận với phía Việt Nam để triển khai thực\r\n\nhiện.\n\n8. Công tác bảo đảm\n\n- Ban Chỉ đạo 1237 quốc gia, các\r\n\nđơn vị, địa phương thường xuyên bảo đảm đầy đủ chế độ, tiêu chuẩn cho lực lượng\r\n\ntham gia tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong và ngoài nước; bảo đảm kịp\r\n\nthời kinh phí, xăng dầu phục vụ nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ. Bảo\r\n\nđảm kinh phí bước đầu cho việc triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ việc\r\n\ntìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị, địa phương\r\n\ncó Đội quy tập hài cốt liệt sĩ rà soát phương tiện, trang bị hiện có đề xuất\r\n\nbảo đảm, bổ sung thay thế một số trang thiết bị đã cũ; chỉ đạo khảo sát, thiết\r\n\nkế việc xây nhà tạm cho các Đội quy tập hài cốt liệt sĩ tại Lào và Campuchia.\n\n9. Công tác kiểm tra\n\n- Ban Chỉ đạo Quốc gia đã tiến\r\n\nhành kiểm tra kết quả triển khai thực hiện Đề án tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt\r\n\nsĩ ở cả 3 vùng Bắc, Trung, Nam (Ban Chỉ đạo 1237 Quân khu 1, 5, 7; Ban Chỉ đạo\r\n\n1237 một số tỉnh: Lạng Sơn, Bắc Giang, Gia Lai, Đắk Lắk, Đồng Nai, Tây Ninh và\r\n\nmột số tỉnh Miền Đông Nam bộ).\n\n- Văn phòng Ban Chỉ đạo Quốc gia\r\n\nkiểm tra công tác kiện toàn hồ sơ liệt sĩ tại Quân khu 1, 2, 3 và Quân đoàn 2.\n\nB. HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN\n\n1. Hạn chế\n\n- Công tác tập huấn, triển khai\r\n\nthực hiện Đề án của một số địa phương nhìn chung còn chậm so với thời gian quy\r\n\nđịnh; đến nay vẫn còn địa phương chưa triển khai tập huấn đến cơ sở (cấp xã,\r\n\nphường).\n\n- Công tác thông tin tuyên truyền\r\n\ntuy có nhiều cố gắng song việc triển khai chưa thường xuyên; một số báo chí ở\r\n\ncấp Trung ương và địa phương chưa có chuyên mục, chuyên trang về tìm kiếm, quy\r\n\ntập hài cốt liệt sĩ. Có một số đơn vị, địa phương (nhất là ở cơ sở xã, phường,\r\n\nquận, huyện), cán bộ làm công tác chính sách còn có biểu hiện, thái độ chưa tốt\r\n\nđối với một số người đến cung cấp thông tin về mộ liệt sỹ.\n\n- Việc thành lập Ban Chỉ đạo cấp\r\n\ntỉnh của nhiều địa phương chậm[12]; một số đơn vị chưa tăng cường quân số theo\r\n\nChỉ thị số 91/CT-BQP của Bộ trưởng BQP[13].\n\n- Việc hoàn thiện danh sách liệt\r\n\nsĩ của các đơn vị, địa phương chưa tốt, có đơn vị chưa nắm được chính xác số\r\n\nlượng liệt sĩ của đơn vị, địa phương mình[14].\n\n- Công tác tìm kiếm, quy tập hài\r\n\ncốt liệt sĩ trong nước chưa đồng bộ. Việc tổ chức khảo sát, nắm địa bàn, nắm\r\n\nthông tin về mộ liệt sĩ ở một số địa phương chưa được triển khai sâu rộng.\n\n- Việc bảo đảm trang bị, phương\r\n\ntiện cho các đội chuyên trách, cho Ban Chỉ đạo, cơ quan Thường trực các cấp\r\n\nchưa được triển khai thực hiện hoặc triển khai chưa đầy đủ theo Quyết định số\r\n\n75/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (do nguồn bố trí kinh phí và cơ chế chính\r\n\nsách); một số mục chi hướng dẫn chưa chi tiết.\n\n2. Nguyên nhân chủ yếu của hạn\r\n\nchế\n\n- Nhận thức của một số cấp ủy,\r\n\nchính quyền địa phương, cấp ủy, chỉ huy một số đơn vị về chủ trương, quy định\r\n\nmới trong nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ chưa đầy đủ, do đó công\r\n\ntác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Đề án chưa được quan tâm đúng mức, chưa thực sự\r\n\nquyết liệt.\n\n- Việc quán triệt, triển khai thực\r\n\nhiện Đề án ở một số nơi còn đơn giản; kế hoạch và văn bản hướng dẫn nghiệp vụ\r\n\ncho cấp dưới chưa cụ thể, chưa sát với đặc điểm, nhiệm vụ từng đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\n- Việc tham mưu, đề xuất của cơ\r\n\nquan chuyên môn ở một số đơn vị, địa phương chưa sâu và chưa quyết liệt.\n\n- Công tác kiểm tra, đôn đốc thực\r\n\nhiện chưa thường xuyên.\n\nC. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\nQua gần 9 tháng triển khai thực\r\n\nhiện Đề án tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, Ban Chỉ đạo Quốc gia 1237, các\r\n\nbộ, ngành, địa phương, các cơ quan, đơn vị, Hội Cựu chiến binh các cấp đã quán\r\n\ntriệt và triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị của Bộ Chính trị; các Quyết\r\n\nđịnh của Thủ tướng Chính phủ; kịp thời ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo,\r\n\ncác kế hoạch, giải pháp và hướng dẫn tổ chức thực hiện. Công tác tuyên truyền\r\n\nkhá sâu rộng, tạo được sự đồng thuận trong nhân dân. Việc vận động, cung cấp\r\n\nthông tin về mộ liệt sĩ, hoàn thiện danh sách liệt sĩ được các đơn vị, địa\r\n\nphương thực hiện chặt chẽ. Công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ được\r\n\ntriển khai tích cực, việc tìm kiếm mộ trong nước từng bước được đẩy mạnh. Hợp\r\n\ntác quốc tế về tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ được mở rộng và tăng cường.\r\n\nKết quả triển khai thực hiện Đề án đã đạt được kết quả bước đầu; đáp ứng một\r\n\nphần nguyện vọng của thân nhân liệt sĩ, góp phần ổn định chính trị - xã hội ở\r\n\ncác địa phương.\n\nD. NHỮNG KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC\n\n- Các thông tin về mộ liệt sĩ ngày\r\n\ncàng ít, nhân chứng ngày càng già yếu, trí nhớ giảm nhiều; địa bàn thay đổi\r\n\nnhanh do quá trình phát triển, kinh tế xã hội, điều kiện thời tiết, khí hậu và\r\n\nđịa hình rừng núi hiểm trở; nhiều nơi còn sót lại bom, mìn sau chiến tranh gây\r\n\nrất nhiều khó khăn cho công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.\n\n- Trang bị, phương tiện cho các\r\n\nĐội chuyên trách còn thiếu và xuống cấp; phương tiện cho Cơ quan Thường trực\r\n\nBan Chỉ đạo cấp Quân khu, cấp tỉnh chưa được bảo đảm theo quy định do ngân sách\r\n\ncòn hạn hẹp và vướng mắc trong quy định về việc mua sắm phương tiện; văn bản\r\n\nhướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với tổ chức, cá\r\n\nnhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở một số mục chi chưa chi\r\n\ntiết do đó việc hoàn thiện hồ sơ, danh sách liệt sĩ thực hiện còn khó khăn.\n\n- Các địa phương phải chi phí\r\n\nnhiều cho công tác quan hệ đối ngoại với phía bạn, song chưa có quy định cụ thể\r\n\nvề cơ chế tài chính nên gặp khó khăn trong việc triển khai thực hiện.\n\n- Cán bộ chuyên môn làm công tác\r\n\nchính sách trong quân đội thường xuyên thay đổi, việc tham mưu, đề xuất, hướng\r\n\ndẫn chỉ đạo còn thiếu chiều sâu.\n\nII. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM\r\n\nVỤ; TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, NGÀNH THỜI GIAN TỚI\n\nA. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CHỦ\r\n\nYẾU TỪ NAY ĐẾN HẾT NĂM 2014\n\nPhương hướng chung:\n\nQuán triệt, thực hiện Chỉ thị của\r\n\nBộ Chính trị, các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ yêu cầu trong lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo của các Bộ, ngành, địa phương, đơn vị từ nay trở đi cần xác định rõ: “Tìm\r\n\nkiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong nước là nhiệm vụ trọng tâm: đồng thời,\r\n\nquan tâm coi trọng công tác hợp tác quốc tế để thúc đẩy tìm kiếm thông tin và\r\n\ntìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ. Đề cao trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền\r\n\nđịa phương các cấp, năng lực tham mưu, chỉ đạo của cơ quan chuyên môn gắn liền\r\n\nvới phát huy sức mạnh tổng hợp trong tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ”.\n\nPhương hướng, nhiệm vụ cụ thể:\n\n1. Công tác triển khai tập huấn\n\nCác địa phương còn lại khẩn trương\r\n\ntổ chức triển khai tập huấn đến cấp cơ sở (thời gian hoàn thành trong năm\r\n\n2014); đồng thời, tiếp tục kiện toàn Ban Chỉ đạo, cơ quan thường trực và cán bộ\r\n\nchuyên môn các cấp. Các đơn vị quân đội tăng cường biên chế theo đúng quy định.\n\n2. Về công tác tuyên truyền\n\n- Các cơ quan truyền thông Trung\r\n\nương cần đầu tư, tăng dung lượng và thời gian tuyên truyền cung cấp thông tin\r\n\nmộ liệt sĩ, kết quả tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.\n\n- Các cơ quan báo chí trong quân\r\n\nđội cần đổi mới và xây dựng chuyên trang, chuyên mục về tìm kiếm, quy tập hài\r\n\ncốt liệt sĩ; xây dựng chương trình “Đi tìm đồng đội” để phát sóng trong Quý\r\n\nIV/2014.\n\n- Các cơ quan truyền thông ở địa\r\n\nphương cần đẩy mạnh và thực hiện tuyên truyền sâu, rộng hơn về công tác tìm\r\n\nkiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ trên địa bàn.\n\n3. Về triển khai thực hiện tìm\r\n\nkiếm, quy tập\n\n- Tích cực triển khai hoàn thiện\r\n\nhồ sơ, danh sách liệt sĩ của đơn vị, địa phương quản lý; đối với việc thu thập,\r\n\nkết nối, xử lý thông tin, tập trung xác định vị trí, khu vực còn mộ để xây\r\n\ndựng, kế hoạch, lập bản đồ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.\n\n- Tập trung mọi nỗ lực tìm kiếm,\r\n\nquy tập hài cốt liệt sĩ ở địa bàn trong nước; tổ chức xác minh, tiến hành chặt\r\n\nchẽ việc tổ chức tìm kiếm các khu vực đã xác định được thông tin chính xác;\r\n\nnhất là các khu vực mộ tập thể.\n\n- Mở rộng hợp tác quốc tế với một\r\n\nsố nước có liên quan để thu thập thông tin và chia sẻ kinh nghiệm phục vụ công\r\n\ntác tìm kiếm đạt hiệu quả. Thúc đẩy tiến độ tìm kiếm, quy tập ở Lào và\r\n\nCampuchia.\n\n- Cùng với nhiệm vụ tìm kiếm, quy\r\n\ntập ở Lào và Campuchia; phối hợp làm tốt công tác tu bổ, tôn tạo các tượng đài\r\n\nHữu nghị đã xây dựng trên đất Bạn.\n\nB. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ,\r\n\nNGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG\n\n1. Bộ Quốc phòng\n\n- Hoàn thiện, khẩn trương chuyển\r\n\ngiao kết quả giải mã ký hiệu, phiên hiệu đơn vị quân đội trong chiến tranh giải\r\n\nphóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc cho các đơn vị, địa phương để hoàn thiện hồ sơ,\r\n\ndanh sách liệt sĩ; hoàn thiện nhập cơ sở dữ liệu, lập bản đồ GIS phục vụ tìm\r\n\nkiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ thuận lợi, hiệu quả.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền\r\n\ntăng cường quân số cho cơ quan chính sách các cấp theo Chỉ thị số 91/CT-BQP của\r\n\nBộ trưởng Bộ Quốc phòng; chỉ đạo các quân khu và cơ quan thường trực Ban Chỉ\r\n\nđạo các cấp quản lý chặt chẽ địa bàn, thực hiện các nhiệm vụ đã xác định; bổ\r\n\nsung nhiệm vụ, điều chỉnh biên chế các Đội chuyên trách đáp ứng yêu cầu nhiệm\r\n\nvụ.\n\n- Chỉ đạo các cơ quan thông tấn,\r\n\nbáo chí quân đội tăng dung lượng, thời lượng các chương trình phục vụ công tác\r\n\ntìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ; chỉ đạo xây dựng Chương trình “Đi tìm đồng\r\n\nđội”, phát sóng trên Đài Truyền hình Việt Nam.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại\r\n\ngiao thống nhất đề xuất với Thủ tướng Chính phủ trong thúc đẩy quan hệ hợp tác\r\n\nvới phía Hoa Kỳ để thành lập tổ chức tương ứng phối hợp với phía Việt Nam trong\r\n\ntìm kiếm quân nhân Việt Nam hy sinh, mất tích trong chiến tranh; đồng thời phối\r\n\nhợp đề xuất mở rộng quan hệ với các nước có liên quan trong tìm kiếm, quy tập\r\n\nhài cốt liệt sĩ.\n\n- Chủ trì phối hợp với Bộ Tài\r\n\nchính: Đề xuất Thủ tướng Chính phủ về cơ chế đặc thù để mua ô tô chuyên dùng\r\n\ntrang bị cho các đội quy tập, Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo cấp Quân khu, cấp\r\n\ntỉnh và Văn phòng Ban Chỉ đạo; nghiên cứu, hướng dẫn cụ thể những nội dung chi\r\n\nphục vụ cho công tác tìm kiếm, quy tập.\n\n- Phối hợp với Bộ Lao động-TB&XH\r\n\nvà Văn phòng Chính phủ báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thực\r\n\nhiện trước (không chờ đơn vị “điểm” thực hiện xong) việc tổ chức đấu thầu Dự án\r\n\nđầu tư nâng cấp Trung tâm giám định ADN thuộc Viện Pháp y Quân đội để thực hiện\r\n\nnhiệm vụ của Đề án 150. Chỉ đạo cơ quan chức năng (Cục Quân y) tăng cường hợp\r\n\ntác quốc tế để chia sẻ kinh nghiệm trong nghiên cứu, giám định ADN phục vụ công\r\n\ntác xác định thông tin về hài cốt liệt sỹ.\n\n2. Ban Tuyên\r\n\ngiáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông\n\nTăng cường kiểm tra, chỉ đạo các\r\n\nđịa phương, các cơ quan báo chí Trung ương và địa phương; tăng thời lượng, dung\r\n\nlượng và hiệu quả tuyên truyền về công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.\n\nChỉ đạo Đài Truyền hình Việt Nam\r\n\nphối hợp với Tổng cục Chính trị xây dựng Chương trình “Đi tìm đồng đội” và bố\r\n\ntrí lịch phát sóng vào Quý 4/2014.\n\n3. Bộ Ngoại giao\n\n- Triển khai thực hiện ý kiến chỉ\r\n\nđạo của Thủ tướng Chính phủ (tại Công văn số 1576/VPCP-QHQT ngày 27/8/2014 của\r\n\nVăn phòng Chính phủ), phối hợp với Bộ Quốc Phòng đề xuất và thúc đẩy quan hệ\r\n\nhợp tác với phía Hoa Kỳ để có tổ chức tương ứng phối hợp với phía Việt Nam\r\n\ntrong tìm kiếm người Mỹ mất tích trong chiến tranh Việt Nam và quân nhân Việt\r\n\nNam hy sinh, mất tích trong chiến tranh. Đồng thời, nghiên cứu báo cáo Thủ\r\n\ntướng Chính phủ chuyển Cơ quan tìm kiếm người Mỹ mất tích của Việt Nam (VNOSMP)\r\n\nnằm trong tổng thể hoạt động hợp tác của Ban Chỉ đạo Quốc gia 1237.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc\r\n\nphòng nghiên cứu đề xuất chủ trương mở rộng tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở\r\n\nTrung Quốc, Thái Lan; mở rộng quan hệ, trao đổi với các tổ chức cá nhân Mỹ, Hàn\r\n\nQuốc, Thái Lan, Úc, Philippines để khai thác thông tin về liệt sĩ.\n\n4. Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội\n\n- Sớm hoàn thiện cơ sở dữ liệu mộ\r\n\nvà nghĩa trang liệt sĩ, chuyển giao kết quả cho Văn phòng Ban Chỉ đạo Quốc gia\r\n\n1237 tích hợp trong việc tìm kiếm, quy tập.\n\n- Chủ trì phối hợp với Bộ Quốc\r\n\nphòng chỉ đạo thực hiện sớm Dự án nâng cấp Trung tâm giám định ADN thuộc Viện\r\n\nPháp y Quân đội (Đề án 150) khi được Thủ tướng Chính phủ đồng ý cho triển khai\r\n\nđấu thầu trước.\n\n5. Bộ Tài chính\n\n- Báo cáo Thủ tướng Chính phủ tăng\r\n\nngân sách chi cho công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ; kinh phí xây dựng\r\n\ncơ sở dữ liệu, lập bản đồ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ theo Quyết định số\r\n\n75/QĐ-TTg ngày 06/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Phối hợp với Bộ Quốc phòng báo\r\n\ncáo đề xuất với Thủ tướng Chính phủ về cơ chế đặc thù để mua ô tô chuyên dùng\r\n\ntrang bị cho các đội quy tập, Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo cấp Quân khu, cấp\r\n\ntỉnh và Văn phòng Ban Chỉ đạo; có hướng dẫn cụ thể cho các địa phương về cơ chế\r\n\nchi trong quan hệ đối ngoại với Ban phục vụ công tác tìm kiếm, quy tập.\n\n6. Các Bộ, ngành liên quan; Ủy\r\n\nban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam\n\nTiếp tục ban hành các văn bản,\r\n\nhướng dẫn và kiểm tra thuộc phạm vi chức năng được quy định trong Quyết định số\r\n\n1237/QĐ-TTg ngày 27/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n7. Ban Chỉ đạo 1237 các Quân\r\n\nkhu, Ban Chỉ đạo 1237 các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\n- Tiếp tục làm tốt công tác tham\r\n\nmưu; chỉ đạo triển khai thực hiện đồng bộ Đề án 1237 đến cấp cơ sở. Kết hợp\r\n\nchặt chẽ quá trình triển khai Đề án với hoàn thiện cơ sở dữ liệu, thu thập\r\n\nthông tin và tập trung tìm kiếm, quy tập theo địa bàn đã xác định\n\n- Thường xuyên kiện toàn Ban Chỉ\r\n\nđạo 1237 các cấp; phân công rõ trách nhiệm của từng cơ quan, từng thành viên\r\n\nBan Chỉ đạo; kiện toàn cơ quan Thường trực, bổ sung cán bộ chuyên môn, điều\r\n\nchỉnh biên chế lực lượng tìm kiếm, quy tập.\n\n- Thường xuyên kiểm tra việc thực\r\n\nhiện theo phạm vi được phân công.\n\n8. Các tổ chức chính trị - xã\r\n\nhội và tổ chức đoàn thể có liên quan\n\nTăng cường công tác tuyên truyền,\r\n\nvận động các tổ chức Hội và nhân dân đẩy mạnh cung cấp thông tin và tìm kiếm,\r\n\nquy tập hài cốt liệt sĩ.\n\n9. Cục Chính sách - Văn phòng\r\n\nBan Chỉ đạo Quốc gia 1237\n\nPhối hợp với các cơ quan chức năng\r\n\ncủa các Bộ, ngành nghiên cứu, đề xuất ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện\r\n\nnhững nội dung còn vướng, khó trong thực hiện Đề án và công tác hợp tác quốc tế\r\n\nvới một số nước có liên quan để cung cấp thông tin quân nhân hy sinh, mất tích\r\n\ntrong chiến tranh; chia sẻ kinh nghiệm việc tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.\n\n- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra\r\n\nvà báo cáo Ban Chỉ đạo quốc gia để đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan,\r\n\nđơn vị trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án tìm kiếm, quy tập\r\n\nhài cốt liệt sĩ./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Đ/c Vũ Đức Đam, Phó TTgCP, Trưởng BCĐQG 1237 (để báo cáo);\r\n\n - Bộ trưởng BQP (để báo cáo);\r\n\n - Các đồng chí Phó Trưởng BCĐQG 1237;\r\n\n - Ban Tuyên giáo TW;\r\n\n - Các Bộ: NG, CA, TT&TT, KH&CN, LĐTBXH, TC;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các thành viên BCĐQG 1237 (10);\r\n\n - Ban Chỉ đạo 1237 các QK (07); BCĐ 1237 các tỉnh, TP (63);\r\n\n - Đài Truyền hình Việt Nam;\r\n\n - Ban Thường trực/UBTWMTTQ Việt Nam;\r\n\n - Trung ương Hội CCB Việt Nam;\r\n\n - Văn phòng BCĐQG 1237 (03);\r\n\n - Lưu: VT, NCTH; Q100.\n\nKT. TRƯỞNG BAN\r\n\n PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n THỨ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG\r\n\n Thượng tướng Nguyễn Thành Cung\n\n[1]. Đã có 28/63 cấp\r\n\nủy ban hành Chỉ thị, xây dựng Chương trình hành động (Điện Biên, Hà Giang, Quảng\r\n\nNinh, Hải Dương, Hòa Bình, Nghệ An, Tiền Giang, Đà Nẵng, Quảng Bình, Đắk Nông,\r\n\nQuảng Nam, Quảng Ngãi, Gia Lai, Phú Yên, Kon Tum, Đắk Lắc, Bình Thuận, Lâm Đồng,\r\n\nTây Ninh, Đồng Nai, Sóc Trăng, Cần Thơ, Bến Tre, Đồng Tháp, Cà Mau, Long An, TP\r\n\nHồ Chí Minh; Bạc Liêu).\n\n[2]. Đã có 7/7 Quân\r\n\nkhu; 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập Ban Chỉ đạo 1237,\r\n\nvới 714 thành viên Ban Chỉ đạo các cấp.\n\n[3]. Quân khu 3, 5\r\n\nvà 11/63 BCHQS cấp tỉnh (Ninh Thuận, Gia Lai, Bình Định, Khánh Hòa, Phú Yên, Đà\r\n\nNẵng, Quảng Nam, Kon Tum, Đắk Lắc, Quảng Ngãi, Đắk Nông) tăng cường lực lượng\r\n\ncho cơ quan chính sách.\n\n[4]. Đã có 7/7 Quân\r\n\nkhu tổ chức tập huấn đến cán bộ Chính sách cấp Trung đoàn, tổ chức quán triệt\r\n\nđến 100% cán bộ chiến sĩ các nội dung văn bản về tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt\r\n\nsĩ; đã có 56/63 địa phương tập huấn đến cấp huyện; 50/63 địa phương quán triệt,\r\n\ntriển khai đến cấp xã.\n\n[5]. Đã xuất bản hơn\r\n\n40.000 cuốn sách “Các văn bản quy định...” cấp phát đến 11.203 đơn vị cấp xã;\r\n\n703 đơn vị cấp huyện; 63 tỉnh, thành phố; các đơn vị cấp trung đoàn trong toàn\r\n\nquân.\n\n[6]. Báo Cựu chiến\r\n\nbinh duy trì chuyên mục “Thông tin tìm mộ liệt sĩ”; Báo Quân đội nhân\r\n\ndân với chuyên mục “Thông tin về mộ liệt sĩ”; Trung tâm Phát thanh và\r\n\nTruyền hình quân đội duy trì thường xuyên chương trình “Nhắn tìm đồng đội”;\r\n\nđang xây dựng chuyên mục “Đi tìm đồng đội” dự kiến sẽ phát sóng vào cuối\r\n\nnăm 2014 trên truyền hình Quốc phòng Việt Nam và kênh VTV1/Đài truyền hình Việt\r\n\nNam; việc tuyên truyền, vận động cung cấp thông tin về mộ liệt sĩ bước đầu đã\r\n\nđạt được kết quả tốt, đã cung cấp nhiều thông tin có giá trị phục vụ công tác\r\n\ntìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ trong năm qua.\n\n[7]. Toàn quân đã\r\n\nthu thập được 296.568 thông tin, đã giải mã được 29.676 đơn vị từ cấp đại đội\r\n\nvà tương đương trở lên.\n\n[8]. Tỉnh Đồng Nai\r\n\nđã quy tập 02 khu mộ tập thể khoảng gần 40 hài cốt liệt sĩ.\n\n[9]. Văn phòng Trung\r\n\nương Đảng đã có Công văn số 8368-CV/VPTW ngày 29/7/2014 về việc thông báo ý\r\n\nkiến của đồng chí Thường trực Ban Bí thư về việc tìm kiếm hài cốt liệt sĩ ở\r\n\ntrận đánh căn cứ biệt kích Cần Lê/Tây Ninh.\n\n[10]. Trao kinh phí\r\n\nhỗ trợ năm 2014 của Chính phủ Việt Nam cho Ban CTĐB Chính phủ và các địa phương\r\n\ncủa Lào số tiền 276.000 USD; cho UBCT Chính phủ, các Quân khu và các địa phương\r\n\nCampuchia số tiền 310.000 USD.\n\n[11]. Trao kinh phí\r\n\nhỗ trợ: 17.320.000.000 đồng cho Ban CTĐB Chính phủ Lào để tu bổ, tôn tạo các\r\n\ntượng đài tại các tỉnh U Đôm Xay, Xiêng Khoảng, Át Ta Pư và Chăm Pa Sắc.\n\n[12]. 15 tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc TW thành lập Ban Chỉ đạo chậm so với kế hoạch: Hưng Yên, Thái\r\n\nBình, Hòa Bình, Tây Ninh, Bình Phước, Bình Thuận, Long An, Bà Rịa Vũng Tàu, TP\r\n\nHồ Chí Minh, Tiền Giang, Trà Vinh, An Giang, Cần Thơ, Sóc Trăng, Cà Mau.\n\n[13]. Các Quân khu\r\n\n1, 2, 4, 7, 9 chưa thực hiện đầy đủ việc tăng cường lực lượng cho cơ quan chính\r\n\nsách các cấp.\n\n[14]. Quân khu 1, 3\r\n\nchưa kiện toàn danh sách, hồ sơ liệt sĩ của đơn vị.", + "id": 101695 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101696.json b/contexts/context_101696.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6a8fa429837d656c68c02ea2665205e4dfb3f6f1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101696.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-3234-KH-UBND-thuc-hien-cong-tac-thi-hanh-phap-luat-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-Ha-Nam-2017-2016-341783.aspx", + "name": "Ke-hoach-3234-KH-UBND-thuc-hien-cong-tac-thi-hanh-phap-luat-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-Ha-Nam-2017-201", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3234/KH-UBND\n\nHà\r\n\n Nam, ngày 30 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI CÔNG TÁC THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nNĂM 2017\n\nThực hiện Luật Xử lý vi phạm hành\r\n\nchính năm 2012, Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ về quy\r\n\nđịnh chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính; Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Kế hoạch\r\n\ntriển khai thực hiện công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính\r\n\ntrên địa bàn tỉnh năm 2017 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Thực hiện nghiêm túc Luật Xử lý vi\r\n\nphạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu\r\n\nquả quản lý Nhà nước về vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh.\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành đến cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân; làm tốt\r\n\ncông tác tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho đội ngũ cán bộ làm công\r\n\ntác xử lý vi phạm hành chính.\n\n2. Yêu cầu\n\nXác định trách nhiệm và phân công\r\n\nnhiệm vụ cụ thể cho các Sở, Ban, ngành, địa phương. Tăng cường sự phối hợp giữa\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trong xử lý vi phạm hành chính và trao đổi, cung cấp thông\r\n\ntin, tài liệu để phục vụ việc xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành\r\n\nchính. Kiện toàn tổ chức, biên chế đảm bảo quản lý thống nhất công tác thi hành\r\n\npháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh.\n\nII. NỘI DUNG THỰC HIỆN\n\n1. Rà soát, theo dõi việc thi hành\r\n\npháp luật về xử lý vi phạm hành chính\n\na) Các Sở, ngành; UBND các huyện,\r\n\nthành phố chủ động rà soát, theo dõi tình hình áp dụng các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý; kịp thời\r\n\nkiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định không khả thi,\r\n\nkhông phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn.\n\nb) Sở Tư pháp tổng hợp các kiến nghị,\r\n\nphản ánh của các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố về\r\n\nnhững vướng mắc trong quá trình thực thi pháp luật về xử lý vi\r\n\nphạm hành chính tại địa phương đề nghị Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh kiến nghị Chính phủ, Bộ Tư pháp hoặc các Bộ, ngành Trung ương xem\r\n\nxét, hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung để nâng cao hiệu quả công tác thi hành pháp\r\n\nluật về xử lý vi phạm hành chính.\n\nc) Thời gian thực hiện: Năm 2017\n\n2. Tăng cường\r\n\ncông tác phổ biến pháp luật, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ pháp luật về xử lý vi phạm hành chính\n\na) Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với\r\n\ncác Sở, Ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện nghiên cứu, biên soạn tài liệu hoặc thu thập, tổng hợp các tài liệu đã\r\n\nphát hành phục vụ công tác phổ biến, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về xử lý vi\r\n\nphạm hành chính; hướng dẫn nghiệp vụ áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành\r\n\nchính theo thẩm quyền.\n\nb) Các Sở, Ban, ngành tổ chức tập\r\n\nhuấn, hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đối\r\n\nvới lĩnh vực chuyên môn thuộc phạm vi quản lý của mình cho người làm công tác\r\n\nxử lý vi phạm hành chính.\n\nc) Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện chủ trì tổ chức tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ pháp luật về xử lý vi phạm hành chính cho người làm công tác xử lý vi\r\n\nphạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của mình.\n\nd) Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức triển khai tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến Luật xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn cho nhân dân trên\r\n\nđịa bàn.\n\nđ) Thời gian thực hiện: Từ quý II đến\r\n\nquý IV năm 2017.\n\n3. Tổ chức kiểm\r\n\ntra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính\n\na) Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nkiểm tra liên ngành việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, trong\r\n\nđó tập trung:\n\n- Kiểm tra việc xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính trong một số lĩnh vực trọng tâm như: Xây dựng, Đất đai, môi trường, an\r\n\ntoàn thực phẩm, an toàn giao thông...\n\n- Kiểm tra việc triển khai thực hiện\r\n\náp dụng các biện pháp xử lý hành chính (giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa\r\n\nvào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; đưa vào cơ sở cai\r\n\nnghiện bắt buộc).\n\nb) UBND cấp huyện tổ chức kiểm tra\r\n\nviệc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn.\n\nc) Thời gian thực hiện: Quý II, Quý\r\n\nIII, IV năm 2017.\n\n4. Công tác báo\r\n\ncáo, thống kê việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính\n\na) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan\r\n\nđược tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo công tác thi\r\n\nhành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi\r\n\nquản lý của mình về Sở Tư pháp trước ngày\r\n\n10 tháng 4 đối với báo cáo định kỳ 06 tháng; trước ngày 10 tháng 10 đối với báo\r\n\ncáo hàng năm, để Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\nb) Giao Sở Tư pháp tổng hợp Báo cáo\r\n\nkết quả chung của tỉnh về tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành\r\n\nchính.\n\nc) Công tác thống kê, xây dựng cơ sở\r\n\ndữ liệu về xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 17 Luật Xử\r\n\nlý vi phạm hành chính và Nghị định 20/2016/NĐ-CP ngày 30/3/2016.\n\nd) Thời gian thực hiện: Năm 2017\n\n5. Xây dựng cơ sở\n\nvật chất, kiện toàn tổ chức, bố trí nguồn lực để triển khai việc\r\n\nthi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính\n\na) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tham\r\n\nmưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng cơ sở vật chất, kiện\r\n\ntoàn tổ chức, bố trí nguồn lực để triển khai việc thi hành pháp luật về xử lý\r\n\nvi phạm hành chính tại cấp tỉnh.\n\nb) Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo xây dựng cơ sở vật chất, kiện\r\n\ntoàn tổ chức, bố trí nguồn lực để triển khai việc thi hành pháp luật về xử lý\r\n\nvi phạm hành chính trên địa bàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số\r\n\n24/2012/QH13 của Quốc hội về việc thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính.\n\nc) Thời gian thực hiện: Quý I, Quý II\r\n\nnăm 2017.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Các\r\n\nSở, ngành theo chức năng, nhiệm vụ xây dựng Kế hoạch cụ\r\n\nthể triển khai thực hiện công tác xử lý vi phạm hành chính năm\r\n\n2017; tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) theo quy định.\n\n2. UBND\r\n\ncác huyện, thành phố xây dựng Kế hoạch và chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn\r\n\nxây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện công tác xử lý vi phạm hành chính năm\r\n\n2017 trên địa bàn; tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) theo quy\r\n\nđịnh.\n\n3. Sở Tư\r\n\npháp chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương tổ chức triển khai, hướng\r\n\ndẫn và theo dõi việc thực hiện Kế hoạch này. Tổng hợp kết quả báo cáo Bộ Tư\r\n\npháp, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp (Cục\r\n\n QLXLVPHC và TDTHPL);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - VPUB: LĐVP, NC(3);\r\n\n - Lưu: VT, NC(H).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Quang Cẩm\n\n", + "id": 101696 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101697.json b/contexts/context_101697.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cc74921a7fc62e122376c9bb9c5f91c2caed2251 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101697.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2098-QD-UBND-2018-bai-bo-thu-tuc-hanh-chinh-ap-dung-tai-cap-huyen-Soc-Trang-400128.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2098-QD-UBND-2018-bai-bo-thu-tuc-hanh-chinh-ap-dung-tai-cap-huyen-Soc-Trang-400128", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2098/QĐ-UBND\n\nSóc Trăng, ngày 22 tháng\r\n\n 8 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BÃI BỎ MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG TẠI CẤP HUYỆN\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư\r\n\nsố 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp\r\n\nvụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nXây dựng tỉnh Sóc Trăng tại Tờ trình số 1246/TTr-SXD ngày 20/8/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 715/QĐHC-CTUBND ngày 24/7/2012 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành,\r\n\nthủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh Sóc\r\n\nTrăng và bãi bỏ 01 thủ tục hành chính lĩnh vực Quy hoạch xây dựng ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 134/QĐ-UBND ngày 07/7/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc\r\n\nTrăng về việc công bố bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Sóc Trăng (kèm theo danh mục).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Thông tin và Truyền thông, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - Phòng Kiểm soát TTHC;\r\n\n - Lưu: HC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thành Trí \n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ ÁP\r\n\nDỤNG TẠI CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG\n\n(Kèm theo\r\n\nquyết định số: 2098/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc\r\n\nTrăng)\n\nSTT theo các QĐ\n\nTên thủ tục hành chính\n\nLý do bãi bỏ\n\nQuyết định số 715/QĐHC-CTUBND ngày\r\n\n 24 tháng 7 năm 2012\n\nI\n\nLĩnh vực Xây dựng\n\n1\n\nCấp giấy phép xây dựng công trình,\r\n\n nhà ở riêng lẻ ở đô thị (thuộc phạm vi thẩm quyền UBND cấp huyện)\n\nĐã được thay thế\n\n2\n\nCấp giấy phép xây dựng tạm công\r\n\n trình, nhà ở riêng lẻ đô thị (thuộc phạm vi thẩm quyền UBND cấp huyện)\n\n3\n\nGia hạn giấy phép xây dựng công\r\n\n trình, nhà ở riêng lẻ đô thị (thuộc phạm vi thẩm quyền UBND cấp huyện)\n\n4\n\nĐiều chỉnh giấy phép xây dựng công\r\n\n trình, nhà ở riêng lẻ đô thị (thuộc phạm vi thẩm quyền UBND cấp huyện)\n\n5\n\nCấp giấy phép xây dựng trạm thu,\r\n\n phát sóng thông tin di động (BTS) loại I (thuộc phạm vi thẩm quyền UBND cấp\r\n\n huyện)\n\n6\n\nCấp giấy phép xây dựng trạm thu,\r\n\n phát sóng thông tin di động (BTS) loại II (thuộc phạm vi thẩm quyền UBND cấp\r\n\n huyện)\n\nII\n\nLĩnh vực Kiến trúc, quy hoạch xây dựng\n\n\n\n1\n\nCấp giấy phép quy hoạch dự án đầu\r\n\n tư xây dựng công trình (thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện).\n\nĐã được thay thế\n\nQuyết định số: 134/QĐ-UBND ngày 07\r\n\n tháng 7 năm 2009\n\n06\n\nLĩnh vực Quy hoạch Xây dựng\n\n8\n\nThẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ\r\n\n thuật xây dựng công trình\n\nCăn cứ pháp lý hết hiệu lực do\r\n\n Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 16/8/2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015\n\nTổng số: 08 thủ tục\n\n", + "id": 101697 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101698.json b/contexts/context_101698.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2de407027949c94ac03580ce39cb8598e6de91cc --- /dev/null +++ b/contexts/context_101698.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-1215-QD-BGTVT-2021-mang-luoi-tuyen-van-tai-hanh-khach-co-dinh-lien-tinh-480371.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1215-QD-BGTVT-2021-mang-luoi-tuyen-van-tai-hanh-khach-co-dinh-lien-tinh-480371", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1215/QĐ-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 05 tháng\r\n\n 07 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nCÔNG BỐ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG DANH MỤC CHI TIẾT\r\n\nMẠNG LƯỚI TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CỐ ĐỊNH LIÊN TỈNH ĐƯỜNG BỘ TOÀN QUỐC ĐẾN NĂM\r\n\n2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nBỘ TRƯỞNG\r\n\nBỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Luật giao thông\r\n\nđường bộ năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến\r\n\nquy hoạch (Luật số 35/2018/QH14 ngày 20/11/2018 của Quốc hội);\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n12/2017/NĐ-CP ngày 10/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n10/2020/NĐ-CP ngày 17/01/2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện\r\n\nkinh doanh vận tải bằng xe ô tô;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n12/2020/TT-BGTVT ngày 29/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (GTVT) quy\r\n\nđịnh về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ\r\n\nhỗ trợ vận tải đường bộ;\n\nCăn cứ Quyết định số 2288/QĐ-BGTVT \r\n\nngày 26/6/2015, Quyết định số 3848/QĐ-BGTVT ngày 29/10/2015, Quyết định số\r\n\n135/QĐ-BGTVT ngày 15/01/2016, Quyết định số 2548/QĐ-BGTVT ngày 16/08/2016,\r\n\nQuyết định số 189/QĐ-BGTVT ngày 19/01/2017, Quyết định số 2318/QĐ-BGTVT ngày\r\n\n04/08/2017, Quyết định số 317/QĐ- BGTVT ngày 08/02/2018, Quyết định số\r\n\n1888/QĐ-BGTVT ngày 24/8/2018, Quyết định số 667/QĐ-BGTVT ngày 19/4/2019, Quyết\r\n\nđịnh số 1725/QĐ-BGTVT ngày 19/9/2019 và Quyết định số 542/QĐ-BGTVT ngày\r\n\n03/04/2020 của Bộ trưởng Bộ GTVT công bố Danh mục chi tiết mạng lưới tuyến vận\r\n\ntải hành khách cố định liên tỉnh đường bộ toàn quốc đến năm 2020, định hướng\r\n\nđến năm 2030 (sau đây viết tắt là Quyết định số 2288, Quyết định số 3848, Quyết\r\n\nđịnh số 135, Quyết định số 2548, Quyết định số 189, Quyết định số 2318, Quyết\r\n\nđịnh số 317, Quyết định số 1888, Quyết định số 667, Quyết định số 1725, Quyết\r\n\nđịnh số 542);\n\nTheo đề nghị của Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Vận tải và Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố điều chỉnh, bổ sung và loại bỏ một số tuyến tại các Phụ lục ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 2288, Quyết định số 3848, Quyết định số 135, Quyết định số\r\n\n2548, Quyết định số 189, Quyết định số 2318, Quyết định số 317, Quyết định số\r\n\n1888, Quyết định số 667, Quyết định số 1725 và Quyết định số 542 với các nội\r\n\ndung chủ yếu sau:\n\n1.\r\n\nSửa đổi một số tuyến đang khai thác tại Phụ lục 1, Phụ lục 2 của Quyết định số\r\n\n542, Quyết định số 1725, Quyết định số 667, Quyết định số 1888, Quyết định số\r\n\n317, Quyết định số 2318, Quyết định số 189, Quyết định số 2548, Quyết định số\r\n\n135, Phụ lục 2A của Quyết định số 2288 theo Phụ lục 1 ban hành kèm Quyết định\r\n\nnày (228 tuyến);\n\n2.\r\n\nBổ sung danh mục tuyến đang khai thác vào Phụ lục 1, Phụ lục 2 của Quyết định\r\n\nsố 542, Quyết định số 1725, Quyết định số 667, Quyết định số 1888, Quyết định\r\n\nsố 317, Quyết định số 189, Quyết định số 2548, Quyết định số 135, Phụ lục 2A\r\n\ncủa Quyết định số 2288 theo Phụ lục 2 ban hành kèm Quyết định này (20 tuyến);\n\n3.\r\n\nSửa đổi một số tuyến mới tại Phụ lục 3, Phụ lục 4 của Quyết định số 542, Quyết\r\n\nđịnh số 1725, Quyết định số 667, Quyết định số 1888, Quyết định số 317, Quyết\r\n\nđịnh số 2318, Quyết định số 189, Quyết định số 2548, Quyết định số 135, Phụ lục\r\n\n2B của Quyết định số 2288 theo Phụ lục 3 ban hành kèm Quyết định này (60\r\n\ntuyến);\n\n4.\r\n\nBổ sung danh mục tuyến mới vào Phụ lục 4 của Quyết định số 542, Quyết định số\r\n\n1725, Quyết định số 667, Quyết định số 1888, Quyết định số 317, Quyết định số\r\n\n2318, Quyết định số 189, Quyết định số 2548, Quyết định số 135, Phụ lục 2B của\r\n\nQuyết định số 2288 theo Phụ lục 4 ban hành kèm Quyết định này (465 tuyến);\n\n5.\r\n\nCác tuyến loại bỏ khỏi Danh mục chi tiết mạng lưới tuyến đã được công bố tại\r\n\nQuyết định số 542, Quyết định số 1725, Quyết định số 667, Quyết định số 1888,\r\n\nQuyết định số 317, Quyết định số 2318, Quyết định số 189, Quyết định số 2548,\r\n\nQuyết định số 135, Phụ lục 2A và Phụ lục 2B của Quyết định số 2288 theo Phụ lục\r\n\n5 ban hành kèm Quyết định này (07 tuyến).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ký.\n\nĐiều 3. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Tổng cục Đường bộ\r\n\nViệt Nam chủ trì, phối hợp cơ quan liên quan, các Sở GTVT xây dựng dự thảo\r\n\nQuyết định công bố Danh mục chi tiết mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định\r\n\nliên tỉnh đường bộ toàn quốc đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 để thay thế\r\n\nQuyết định số 2288, Quyết định số 3848, Quyết định số 135, Quyết định số 2548,\r\n\nQuyết định số 189, Quyết định số 2318, Quyết định số 317, Quyết định số 1888,\r\n\nQuyết định số 667, Quyết định số 1725, Quyết định số 542, Quyết định này và các\r\n\nvăn bản của Bộ GTVT cho đến thời điểm hết tháng 11 năm 2021; trình Bộ GTVT\r\n\ntrước ngày 15/12/2021.\n\n2. Chánh Văn phòng Bộ,\r\n\nChánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,\r\n\nCục trưởng các Cục, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở\r\n\nGiao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ GTVT;\r\n\n - Lưu VT, V.Tải (Phong 5b).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Đình Thọ\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 101698 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101699.json b/contexts/context_101699.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c50657118b2da971541121390c553fad44181d38 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101699.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-34-QD-HTT-Dieu-le-giai-Taekwondo-sinh-vien-hoc-sinh-124893.aspx", + "name": "Quyet-dinh-34-QD-HTT-Dieu-le-giai-Taekwondo-sinh-vien-hoc-sinh-124893", + "passage": "HỘI THỂ THAO ĐẠI HỌC\r\n\n VÀ CN VIỆT NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 34/QĐ-HTT\n\nHà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH ĐIỀU LỆ GIẢI TAEKWONDO SINH VIÊN, HỌC SINH CHUYÊN NGHIỆP\r\n\nTOÀN QUỐC LẦN THỨ VIII – 2011\n\nCHỦ TỊCH HỘI THỂ THAO ĐẠI HỌC VÀ CHUYÊN\r\n\nNGHIỆP VIỆT NAM\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 230/HĐBT ngày 06/11/1982 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) cho\r\n\nphép thành lập Hội Thể thao Đại học Việt Nam (nay là Hội Thể thao Đại học và\r\n\nChuyên nghiệp Việt Nam);\r\n\nCăn cứ Điều lệ của Hội Thể thao Đại học và Chuyên nghiệp Việt Nam và chương\r\n\ntrình hoạt động của Hội năm 2010; \r\n\nTheo đề nghị của Tổng Thư ký, Trưởng ban Chuyên môn kỹ thuật, Chánh Văn phòng\r\n\nTrung ương Hội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này\r\n\nĐiều lệ giải Taekwondo sinh viên, học sinh chuyên nghiệp toàn quốc lần thứ VIII\r\n\n– 2011.\n\nĐiều 2. Điều lệ này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký cho đến kết thúc giải. \n\nĐiều 3. Tổng Thư ký, Chánh Văn phòng,\r\n\nTrưởng Ban của Hội, Chủ tịch Hội Thể thao đại học và chuyên nghiệp tỉnh, thành;\r\n\nGiám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng và\r\n\ntrung cấp chuyên nghiệp, Ban Tổ chức, Ban Trọng tài và các thành viên tham gia\r\n\ngiải chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ GD&ĐT (để b/c);\r\n\n - Tổng Cục TDTT, Bộ VH, TT&DL (để ph/h);\r\n\n - Liên đoàn TKĐ Việt Nam (để ph/h);\r\n\n - Các trường ĐH, CĐ, THCN&DN (để th/h); \r\n\n - Hội TTĐH &CN tỉnh, thành phố (để th/h);\r\n\n - Lưu: VP Hội.\n\nTM. HỘI THỂ THAO ĐH VÀ CN VIỆT NAM\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n THỨ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n\r\n\n Trần Quang Quý\n\n\n\nĐIỀU LỆ\n\nGIẢI TAEKWONDO SINH VIÊN, HỌC SINH CHUYÊN NGHIỆP TOÀN QUỐC LẦN THỨ\r\n\nVIII – 2011\n\nBan hành kèm theo Quyết định số: 34 /QĐ-HTT ngày 01 tháng 6 năm 2011 của Chủ\r\n\ntịch Hội Thể thao Đại học và Chuyên nghiệp Việt Nam\n\nĐiều 1. Mục đích yêu cầu.\n\n1. Mục đích:\n\n- Hưởng ứng, chào mừng các ngày lễ lớn trong năm. Tiếp tục duy trì\r\n\nvà đẩy mạnh phong trào rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại, thường\r\n\nxuyên tập luyện, thi đấu các môn thể thao, đặc biệt là môn võ Taekwondo trong\r\n\nsinh viên, học sinh các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp,\r\n\ngóp phần vào việc nâng cao sức khoẻ, giúp ích cho việc học tập, rèn luyện ý\r\n\nchí, nghị lực, hun đúc tinh thần yêu nước và lòng tự tôn dân tộc;\n\n- Tăng cường mối giao lưu, học tập kinh nghiệm và sự hiểu biết lẫn\r\n\nnhau giữa các đơn vị và thành viên tham dự giải. \n\n2. Yêu cầu:\n\n- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 15/2002/CT-TTg về việc chống tiêu\r\n\ncực trong các hoạt động thể dục thể thao;\n\n- Các trường tuyển chọn và cử sinh viên, học sinh dự thi theo đúng\r\n\nđối tượng quy định, có trình độ chuyên môn đảm bảo tốt cho thi đấu;\n\n- Chấp hành nghiêm chỉnh Luật, Điều lệ và các quy định của Ban Tổ\r\n\nchức;\n\n- Giám đốc các đại học, học viện và Hiệu trưởng các trường có VĐV\r\n\ntham dự giải chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhân sự\r\n\ntham dự giải của đơn vị mình.\n\nĐiều 2. Đơn vị và đối tượng tham gia\n\n1. Đơn vị dự thi: \n\n- Đại học Quốc gia, đại học khu vực\n\n- Các trường đại học thành viên Đại học Quốc gia, đại học khu vực.\n\n- Các học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và\r\n\ndạy nghề.\n\n2. Đối tượng dự thi: \n\n- Sinh viên, học sinh chuyên nghiệp; nghiên cứu sinh, học viên cao\r\n\nhọc hệ chính quy tập trung đang học tập trong các trường đại học, cao đẳng,\r\n\nTCCN và dạy nghề có đạo đức tư cách tốt, có sức khoẻ tốt (được cơ quan y tế có\r\n\nthẩm quyền xác nhận) đều được tham dự giải;\n\n- Các đối tượng không được dự thi: Sinh viên, học sinh chuyên\r\n\nnghiệp, nghiên cứu sinh, học viên cao học học các hệ tại chức, tích luỹ chứng\r\n\nchỉ, giáo dục từ xa. \n\nĐiều 3. Nội dung thi đấu, thể thức thi đấu và phân bảng \n\n1. Nội dung thi đấu\n\na) Đối kháng cá nhân:\n\n+ Nữ: Không quá 43kg, 46kg, 49kg, 53kg, 57kg, 62kg, 67kg\n\n+ Nam: Không quá 50kg, 54kg, 58kg, 63kg, 68kg, 74 kg, 80kg\n\nb) Quyền cá nhân nam, nữ; đồng đội nam, nữ và đôi nam nữ\n\n- Đối với hệ nâng cao:\n\n+ Vòng loại thi 2 bài: bài bắt buộc Taegeuk 8 và bài bốc thăm (chọn\r\n\n1 trong 3 bài: Taegeuk 6, Taegeuk 7 và bài Koryo)\n\n+ Vòng chung kết thi 2 bài: bài bắc buộc Keumgang và bài bốc thăm\r\n\n(chọn 1 trong 3 bài Taebaek, Pyongwon và Shipjin).\n\n- Đối với hệ phong trào:\n\n+ Vòng loại thi 02 bài: bài bắt buộc Taegeuk 5 và bài bốc thăm (chọn\r\n\n1 trong 3 bài: Taegeuk 2, Taegeuk 3, Taegeuk 4)\n\n+ Vòng chung kết thi 02 bài: bài bắt buộc Taegeuk 7 và bài bốc thăm\r\n\n(chọn 1 trong 2 bài Taegeuk 6, 8)\n\n2. Thể thức thi đấu: \n\n- Đối kháng cá nhân nam, nữ: thi đấu theo thể thức loại trực tiếp. \n\n- Quyền cá nhân nam, nữ; quyền đồng đội nam, nữ và quyền đôi nam nữ:\r\n\nnếu số lượng tham dự từ 6 vận động viên (đối với nội dung thi cá nhân) hoặc 6\r\n\nđội trở lên (đối với nội dung thi đồng đội, đôi), Ban Tổ chức sẽ tiến hành thi\r\n\nvòng loại, chọn lấy 5 vận động viên hoặc 5 đội có số điểm cao nhất để vào thi\r\n\nvòng chung kết.\n\n3. Phân chia hệ thi đấu: \n\na) Hệ nâng cao: gồm các VĐV có đẳng cấp quốc gia “cấp I, kiện tướng\r\n\nmôn Taekwondo”; sinh viên học chuyên ngành môn Taekwondo đang học tập tại các\r\n\ntrường đào tạo chuyên ngành về TDTT. \n\nb) Hệ phong trào: gồm các đối tượng còn lại.\n\nLưu ý: Những sinh viên, học sinh là VĐV các môn võ khác đã có thành\r\n\ntích tại các giải trong nước, quốc tế và những sinh viên đang học chuyên ngành\r\n\ncác môn võ thuật tại các trường đào tạo chuyên ngành TDTT có thể được đăng ký\r\n\ntham gia thi đấu ở hệ nâng cao, tuy nhiên phải có cam kết của Ban Giám hiệu nhà\r\n\ntrường.\n\nĐiều 4. Thời gian, địa điểm và dự kiến chương trình hoạt động\n\na. Thời gian: Từ 05 đến 10/10/ 2011\n\nb. Địa điểm : Trường Đại học Bình Dương\n\nc. Dự kiến chương trình.\n\n- Ngày 05/102011: Từ 9:00 đến 16:00 đón tiếp, kiểm tra hồ sơ nhân sự\r\n\nVĐV, cấp phát thẻ thi đấu. \n\n- Ngày 06/10/2011: 9:00 họp chuyên môn, bốc thăm xếp lịch thi đấu.\n\n- Ngày 07/10/2011: \n\n+ Từ 8:00 đến 17:00 thi đấu các nội dung quyền \n\n+ Từ 18:30 – 21:30 Khai mạc giải và thi đấu các nội dung theo lịch.\n\n+ Từ 16:00 cân VĐV thi đấu ngày 08/10/2011.\n\n* Lưu ý: dự kiến 16h00 hàng ngày sẽ tiến hành cân các VĐV thi đấu\r\n\nngày tiếp theo.\n\n- Ngày 08 đến 10/10/2011: thi đấu các nội dung đối kháng theo lịch\n\nĐiều 5. Số lượng vận động viên và thủ tục đăng ký thi đấu\n\n1. Số lượng vận động viên:\n\na) Thi đấu đối kháng và quyền cá nhân: mỗi trường (đơn vị) được cử\r\n\n01 vận động viên tham gia thi đấu đối kháng ở mỗi hạng cân và 01 vận động viên\r\n\nthi đấu quyền.\n\nb) Thi đấu quyền đồng đội: mỗi trường được cử 01 đội nam gồm 3 VĐV;\r\n\n01 đội nữ gồm 03 VĐV.\n\nc) Thi đấu quyền đôi: mỗi trường được cử một đôi gồm một VĐV nam và\r\n\nmột VĐV nữ.\n\n2. Thủ tục đăng ký:\n\n- Đăng ký sơ bộ: Các đơn vị tham dự giải Taekwondo HSSV chuyên\r\n\nnghiệp lần thứ VIII – 2011, gửi danh sách đăng ký về BTC và đơn vị đăng cai\r\n\ntrước ngày 10/9/2011 (theo mẫu đính kèm A1&A2). Một bản đăng ký gửi về Văn\r\n\nphòng TW Hội Thể thao ĐH&CN Việt Nam số 49 Đại Cồ Việt, Hà Nội, Fax:\r\n\n04.38684485 hoặc liên hệ với Đ/c Phạm Văn Tịnh, ĐT: 0946083535; e.mail:\r\n\npvtinhmoet@gmail.com. Một bản đăng ký gửi về Trường Đại học Bình Dương (đơn vị\r\n\nđăng cai tổ chức giải), địa chỉ: 504 Đại Lộ Bình Dương, phường Hiệp Thành, thị\r\n\nxã Thủ Dầu Một, Bình Dương, hoặc liên hệ với đ/c Nguyễn Văn Năm – Trưởng phòng\r\n\nCông tác HSSV, Trường Đại học Bình Dương, ĐT: 0946969449, e.mail:\r\n\nnguyenvannam48@yahoo.com\n\n- Đăng ký chính thức: Các đơn vị khi về tham dự giải phải có các\r\n\ngiấy tờ liên quan để làm thủ tục đăng ký và kiểm tra nhân sự, bao gồm:\n\n+ Phiếu dự thi (theo mẫu A3):\n\n+ Bản đăng ký dự thi chính thức, có chữ ký của lãnh đạo và dấu của\r\n\nnhà trường (theo mẫu A1&A2)\n\n+ Mỗi thành viên trong đoàn nộp 02 ảnh làm thẻ dự thi (theo mẫu A4)\n\n+ Thẻ sinh viên, học sinh chuyên nghiệp và chứng minh thư nhân dân\r\n\n(một bản gốc và một bản photo, BTC sẽ lưu lại bản phôtô CMND và thẻ HSSV)\n\n+ Giấy khám sức khoẻ của từng VĐV do cơ quan y tế có thẩm quyền xác\r\n\nnhận đủ sức khoẻ để tham dự giải.\n\n3. Quy định về trang phục: Huấn luyện viên, săn sóc viên phải mặc\r\n\nquần áo, đi giầy thể thao trong quá trình chỉ đạo và chăm sóc vận động viên\r\n\ntrong khi thi đấu. Vận động viên thi đấu mặc võ phục Taekwondo (WTF) và các vật\r\n\ndụng bảo vệ (bảo vệ hạ bộ, mũ bảo hiểm, bảo vệ chân, tay….). Yêu cầu trang phục\r\n\nphải sạch sẽ, không để móng tay, móng chân dài. \n\nĐiều 6. Luật, trọng tài và cách xếp hạng toàn đoàn\n\n1. Luật thi đấu và trọng tài: Thi đấu theo Luật hiện hành của Liên\r\n\nđoàn Taekwondo thế giới (WTF) .\n\n2. Trọng tài làm nhiệm vụ do BTC điều động, có trình độ chuyên môn\r\n\ncao, đảm bảo điều hành tốt các trận thi đấu.\n\n3. Cách xếp hạng toàn đoàn: Giải toàn đoàn được tính theo tổng số\r\n\nhuy chương vàng sau đó đến bạc và đồng của các nội dung thi đấu, nếu số lượng\r\n\nhuy chương vàng, bạc, đồng bằng nhau sẽ ưu tiên cho các đoàn có nội dung đồng\r\n\nđội theo thứ tự nhất, nhì và ba.\n\n* Lưu ý: - Các nội dung thi đấu nếu có dưới 03 VĐV hoặc dưới 03 đội,\r\n\nBan Tổ chức sẽ xem xét và quyết định hình thức thi đấu và trao giải tại cuộc\r\n\nhọp trưởng đoàn sau khi đã thông qua ý kiến của các đoàn.\n\n- Kết quả thi đấu giải Taekwondo sinh viên, học sinh chuyên nghiệp\r\n\ntoàn quốc lần thứ VIII – 2011 sẽ được tính vào bảng xếp hạng thành tích chung\r\n\ncủa Đại hội Thể dục thể thao sinh viên toàn quốc lần thứ IV – 2011.\n\nĐiều 7. Kinh phí \n\na. Kinh phí tổ chức và giải thưởng do Hội Thể thao Đại học và Chuyên\r\n\nnghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm.\n\nb. Các đơn vị tham dự giải tự túc toàn bộ chi phí bồi dưỡng tập\r\n\nluyện, đi lại, ăn ở trong quá trình tập huấn và thi đấu cho các thành viên của\r\n\nđoàn theo quy định hiện hành. Chi phí làm thẻ cho cán bộ, VĐV và in ấn tài\r\n\nliệu: 20.000đ/người.\n\nĐiều 8. Khen thưởng, kỷ luật, khiếu nại\n\na. Khen thưởng: Hội Thể thao Đại học và Chuyên nghiệp Việt Nam tặng:\n\n- Cờ và giải thưởng toàn đoàn cho: 01 đoàn đoạt giải nhất, 01 đoàn\r\n\nđoạt giải nhì và 02 đoàn đoạt giải ba ở mỗi hệ thi đấu. \n\n- Huy chương và tặng phẩm cho các VĐV đạt giải nhất, nhì và đồng\r\n\ngiải ba ở từng nội dung thi của mỗi hệ thi đấu.\n\nb. Kỷ luật: Các vận động viên vi phạm Điều lệ thi đấu, tuỳ theo mức\r\n\nđộ nặng nhẹ sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của Ban Tổ chức giải.\n\nc. Khiếu nại: Mọi trường hợp khiếu nại phải bằng văn bản gửi cho\r\n\ntrọng tài, Ban Tổ chức trong quá trình tổ chức giải. \n\n- Các khiếu nại về kỹ thuật do trọng tài giải quyết ngay trong quá\r\n\ntrình tổ chức thi đấu.\n\n- Các khiếu nại về nhân sự, Ban Tổ chức có trách nhiệm xem xét và xử\r\n\nlý kịp thời, nếu chưa xác định được vi phạm về nhân sự dự thi, Ban Tổ chức sẽ\r\n\nkiểm tra sau khi kết thúc giải. Đơn vị vi phạm sẽ chịu toàn bộ kinh phí cho\r\n\ncông tác thẩm tra, huỷ toàn bộ kết quả thi đấu của các vận động viên đơn vị đó;\r\n\nđơn vị khiếu nại sai sẽ chịu toàn bộ kinh phí cho công việc thẩm tra của Ban Tổ\r\n\nchức và chịu kỷ luật tuỳ theo mức độ.\n\nĐiều 9. Công tác chỉ đạo giải\n\nGiải Taekwondo sinh viên, học sinh chuyên nghiệp toàn quốc lần thứ\r\n\nVIII – 2011 do Hội thể thao Đại học và Chuyên nghiệp Việt Nam chỉ đạo toàn bộ\r\n\ngiải.\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 101699 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1017.json b/contexts/context_1017.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b76d6a97857469764b481ad1b1dc10e5efb862eb --- /dev/null +++ b/contexts/context_1017.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Chi-thi-08-CT-UBND-thuc-hien-gia-ban-le-dien-tai-diem-cho-thue-nha-de-o-181063.aspx", + "name": "Chi-thi-08-CT-UBND-thuc-hien-gia-ban-le-dien-tai-diem-cho-thue-nha-de-o-181063", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 08/CT-UBND\n\nHà Nội, ngày 09\r\n\n tháng 04 năm 2013\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC THỰC HIỆN\r\n\nGIÁ BÁN LẺ ĐIỆN TẠI CÁC ĐIỂM CHO THUÊ NHÀ ĐỂ Ở\n\nThực hiện chủ trương của Chính phủ hỗ trợ cho các\r\n\nđối tượng nghèo, khó khăn, người lao động, sinh viên thuê nhà được trực tiếp\r\n\nmua điện theo giá điện sinh hoạt bậc thang. Bộ Công Thương đã ban hành Chỉ thị\r\n\nsố 11/CT-BCT ngày 15/3/2010 về kiểm tra, giám sát việc thực hiện giá bán lẻ\r\n\nđiện năm 2010 tại các điểm cho thuê nhà ở; Văn bản số 429/BCT-ĐTĐL ngày\r\n\n18/01/2012 của Bộ Công Thương về việc áp giá bán điện cho người thuê nhà để ở\r\n\nvà Thông tư số 38/2012/TT-BCT ngày 20/12/2012 của Bộ Công Thương quy định về\r\n\ngiá bán điện và hướng dẫn thực hiện cũng có chính sách giá điện đặc biệt ưu\r\n\ntiên cho các đối tượng này. Để các chủ trương trên được triển khai đầy đủ trên\r\n\nthực tế tại Hà Nội, UBND Thành phố đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\nthực hiện chính sách bán lẻ điện tại các điểm cho thuê nhà để ở, tuy nhiên theo\r\n\nbáo cáo của Sở Công Thương và phản ánh trên các phương tiện thông tin truyền\r\n\nthông, còn nhiều trường hợp chủ nhà cho thuê thu tiền điện của người thuê nhà\r\n\nvới giá cao hơn so với quy định làm ảnh hưởng tiêu cực đến quyền lợi hợp pháp\r\n\ncủa họ. Có hiện tượng trên là do chưa có sự phối hợp đồng bộ của các cấp, các\r\n\nngành của Thành phố và đặc biệt là các đơn vị kinh doanh điện chưa tích cực và\r\n\nchủ động thực hiện các quy định của Nhà nước về vấn đề này.\n\nNhằm đảm bảo cho người thuê nhà để ở được hưởng thụ\r\n\ngiá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang theo đúng quy định, UBND Thành phố yêu cầu\r\n\ncác Sở, Ban, Ngành, UBND các cấp và các tổ chức và cá nhân cho thuê nhà để ở\r\n\ntrên địa bàn Thành phố thực hiện ngay một số nhiệm vụ sau:\n\n1. Các đơn vị thuộc Tổng Công ty điện lực Thành\r\n\nphố Hà Nội và các đơn vị phân phối bán lẻ điện khác trên địa bàn Thành phố:\n\n- Tiến hành rà soát tất cả các khách hàng của mình\r\n\ncó nhà cho thuê nhà để ở đồng thời phổ biến các điều kiện để được áp dụng tăng\r\n\nđịnh mức được áp giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang theo hướng dẫn thực hiện\r\n\ngiá điện ban hành kèm theo Thông tư số 38/2012/TT-BCT ngày 20/12/2012 của Bộ\r\n\nCông Thương Quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện. Đối với trường hợp\r\n\ncông suất sử dụng lớn lắp đặt công tơ 3 pha để cung cấp điện, số định mức được\r\n\náp dụng tùy theo số lượng người thuê nhà.\n\n- Định kỳ hàng tháng tổng hợp, báo cáo danh sách\r\n\nKhách hàng có nhà cho thuê được áp định mức, tổng số định mức tăng trong tháng\r\n\nvà thay đổi so với tháng trước về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND Thành\r\n\nphố và gửi chi cục thuế quản lý địa bàn để quản lý thu thuế.\n\n2. UBND xã, phường, thị trấn\n\n- Hàng tuần thông báo rộng rãi trên hệ thống truyền\r\n\nthanh việc thực hiện Chỉ thị số 11 của Bộ Công Thương về kiểm tra giám sát việc\r\n\nthực hiện giá bán lẻ điện năm 2010 tại các địa điểm cho thuê nhà để ở; Thông tư\r\n\nsố 38/2012/TT-BCT quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện của Bộ Công\r\n\nThương; văn bản số 429/BC-ĐTĐL ngày 18/1/2012 của Bộ Công Thương về áp dụng giá\r\n\nbán điện cho người thuê nhà để ở đến từng hộ cho thuê nhà để ở và người thuê\r\n\nnhà để ở biết và thực hiện các thủ tục cần thiết để được hưởng chính sách hỗ\r\n\ntrợ giá điện của Nhà nước.\n\n- Đặt hòm thư tiếp nhận phản ánh của người thuê\r\n\nnhà, chủ hộ cho thuê nhà về khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện các thủ\r\n\ntục tính số định mức áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang.\n\n- Chỉ đạo Trưởng thôn, tổ Trưởng dân phố phối hợp\r\n\nvới Công an xã, phường, Thị trấn kiểm tra rà soát các hộ cho thuê nhà để ở, yêu\r\n\ncầu chủ hộ ký cam kết thực hiện việc đăng ký tạm trú và liên hệ với bên bán\r\n\nđiện để ký hợp đồng mua bán điện, tính định mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc\r\n\nthang, lắp đặt công tơ, áp giá điện đúng theo quy định.\n\n- Hàng tháng tổng hợp số liệu kết quả các hộ có yêu\r\n\ncầu và đủ các điều kiện theo quy định nhưng chưa được các đơn vị bán điện giải\r\n\nquyết tăng định mức áp giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc thang, báo cáo Phòng kinh\r\n\ntế quận, huyện và thị xã để tổng hợp gửi Sở Công Thương.\n\n3. UBND quận, huyện và thị xã có trách nhiệm chỉ\r\n\nđạo:\n\n- Các đơn vị bán điện trên địa bàn thực hiện việc\r\n\nthông báo, niêm yết, hướng dẫn thủ tục phương pháp tính định mức cho các hộ cho\r\n\nthuê nhà để ở.\n\n- Phòng Kinh tế hướng dẫn kiểm tra UBND các xã,\r\n\nphường và thị trấn nội dung thông tin hàng tuần về chính sách giá điện với\r\n\nngười thu nhập thấp, người nghèo và người đi thuê nhà để ở.\n\n- UBND các xã, phường và thị trấn thường xuyên\r\n\nthông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng về chính sách giá điện của\r\n\nChính phủ hỗ trợ cho các đối tượng nghèo, khó khăn, người lao động, sinh viên\r\n\nthuê nhà được trực tiếp mua điện theo giá điện sinh hoạt bậc thang. Tổ chức\r\n\nkiểm tra, tổng hợp số liệu kết quả các hộ có yêu cầu và đủ các điều kiện theo\r\n\nquy định nhưng chưa được các đơn vị bán điện giải quyết tăng định mức áp giá\r\n\nbán lẻ điện sinh hoạt bậc thang của các xã, phường thị trấn gửi về UBND quận,\r\n\nhuyện, thị xã và Sở Công Thương để xử phạt theo quy định.\n\n4. Công an thành phố Hà Nội:\n\nChỉ đạo Công an các cấp thường xuyên tổ chức kiểm\r\n\ntra việc đăng ký tạm trú và hướng dẫn hộ cho thuê nhà để ở thực hiện nghiêm túc\r\n\ncác quy định của pháp luật về đăng ký tạm trú.\n\n5. Cục thuế Thành phố Hà Nội:\n\nChỉ đạo các Chi cục thuế các quận, huyện và thị xã\r\n\ntổ chức quản lý thu thuế đối với các hộ cho thuê nhà để ở theo quy định.\n\n6. Sở Công Thương:\n\n- Chủ động xây dựng Kế hoạch kiểm tra (định kỳ và\r\n\nđột xuất) tại các quận, huyện có nhiều nhà cho thuê và nhiều người thuê nhà để\r\n\nở để kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn; xử phạt\r\n\nnghiêm các trường hợp vi phạm thuộc cả bên bán điện và chủ nhà cho thuê.\n\n- Tiếp nhận các báo cáo của các quận, huyện và thị\r\n\nxã về tình hình thực hiện chính sách giá điện trên địa bàn xem xét xử lý theo\r\n\nthẩm quyền đồng thời báo cáo Thành phố để chỉ đạo kịp thời.\n\n7. Các cơ quan báo chí, truyền thông của Thành\r\n\nphố\n\nĐài Phát thanh và truyền hình Hà Nội, Báo Hà Nội\r\n\nmới, Kinh tế Đô thị và các phương tiện thông tin đại chúng trên địa bàn Thành\r\n\nphố tổ chức tuyên truyền, đăng tải các nội dung về chính sách hỗ trợ giá điện\r\n\ncủa Nhà nước và Thành phố cho các đối tượng là hộ nghèo, diện chính sách và\r\n\nngười thuê nhà để ở để các tổ chức và cá nhân biết và thực hiện.\n\nSở Công Thương, UBND các quận, huyện, Thị xã và\r\n\nTổng Công ty điện lực Thành phố Hà Nội có trách nhiệm phổ biến và triển khai\r\n\ncác nhiệm vụ được giao tại chỉ thị nhằm đảm bảo thực hiện chính sách của Chính\r\n\nphủ hỗ trợ đúng đối tượng nghèo, khó khăn, người lao động, sinh viên thuê nhà\r\n\nđể ở./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Đ/c Bí thư Thành ủy;\r\n\n - TT TU, TT HĐND TP;\r\n\n - Đ/c Chủ tịch UBND TP (để b/c);\r\n\n - Các đ/c Phó Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - Tập đoàn điện lực VN;\r\n\n - Các Sở, Ngành TP;\r\n\n - UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - Tổng Công ty điện lực TP Hà Nội;\r\n\n - TT Công báo, Cổng TTĐT TP;\r\n\n - CVP, các PVP, các phòng: TH, CT;\r\n\n - Lưu: VT, CT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sửu\n\n", + "id": 1017 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10170.json b/contexts/context_10170.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ede0c7c6b102eebc0d0eb192e0289dba1d7d65f7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10170.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-19-2014-QD-UBND-sua-doi-dau-tu-khai-thac-cap-nuoc-sach-nong-thon-Thai-Binh-2012-2015-251170.aspx", + "name": "Quyet-dinh-19-2014-QD-UBND-sua-doi-dau-tu-khai-thac-cap-nuoc-sach-nong-thon-Thai-Binh-2012-2015-2511", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 19/2014/QĐ-UBND\n\nThái Bình, ngày\r\n\n 24 tháng 09 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI,\r\n\nKHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN, TỈNH\r\n\nTHÁI BÌNH, GIAI ĐOẠN 2012-2015 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 12/2012/QĐ-UBND \r\n\nNGÀY 02/8/2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP\n\nngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính\r\n\nsách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;\n\nCăn cứ Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về một số cơ chế, chính\r\n\nsách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý khai thác công trình cấp nước sạch\r\n\nnông thôn;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của liên Bộ: Tài chính, Xây dựng,\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định\r\n\nvà thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp\r\n\nvà khu vực nông thôn;\n\nCăn cứ Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác\r\n\ncông trình cấp nước sạch nông thôn tập trung;\n\nCăn cứ Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 02/8/2012 ban hành Quy định một\r\n\nsố cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý khai thác công\r\n\ntrình cấp nước sạch nông thôn, tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2012-2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n24/2014/NQ-HĐND ngày 10/9/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số nội dung của Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt một số cơ\r\n\nchế, chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn, tỉnh Thái Bình, giai\r\n\nđoạn 2012-2015;\n\nXét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư tại Tờ trình số 224/TTr-SKHĐT ngày\r\n\n24/9/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Quy định một số cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến\r\n\nkhích đầu tư và quản lý khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn, tỉnh Thái\r\n\nBình, giai đoạn 2012-2015 ban hành kèm theo Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n02/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh, với\r\n\ncác nội dung như sau:\n\n1. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Khoản 2 Điều 3:\n\n“Điều 3. Điều kiện áp dụng và\r\n\nnguyên tắc hỗ trợ\n\n2. Nguyên tắc hỗ trợ: Thực hiện hỗ trợ\r\n\nsau đầu tư đối với từng dự án; sau khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng toàn bộ\r\n\nhoặc theo tiến độ đầu tư (trong trường hợp nhà đầu tư có đề nghị); nhưng lần hỗ\r\n\ntrợ đầu tiên được thực hiện khi giá trị khối lượng đã đầu tư đạt tối thiểu 50%\r\n\ntổng mức đầu tư của dự án (không bao gồm vốn tham gia của địa phương và tổ chức, cá nhân đóng góp). Việc cấp\r\n\nkinh phí hỗ trợ được thực hiện một hoặc nhiều lần theo khả năng nguồn vốn ngân\r\n\nsách cấp tỉnh, nhưng không quá 3 năm kể từ\r\n\nkhi hoàn thành toàn bộ việc đầu tư dự án.”\n\n2. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Khoản 4, Khoản 6, Khoản 7 Điều 4:\n\n“Điều 4. Các chính sách ưu đãi,\r\n\nkhuyến khích đầu tư\n\n4. Hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình:\n\na) Đối với dự án đầu tư xây dựng mới:\r\n\nĐược ngân sách tỉnh hỗ trợ 03 triệu đồng/m3/ngày-đêm trên cơ sở công\r\n\nsuất thiết kế của công trình và kết quả kiểm tra mức độ hoàn thành của dự án; mức\r\n\nhỗ trợ cho từng công trình được xác định cụ thể như sau:\n\n- Đối với các công trình đã đầu tư\r\n\nhoàn thành theo đúng dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư; hoàn thành toàn bộ\r\n\ncác hạng mục công trình theo đúng thiết kế, trong đó đường ống cấp nước được lắp\r\n\nđặt đến tất cả cổng các hộ trong phạm vi cấp\r\n\nnước của dự án thì mức hỗ trợ thực tế bằng mức hỗ trợ tối đa.\n\n- Đối với các công trình chưa đầu tư\r\n\nhoàn thành theo dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì mức hỗ trợ thực tế bằng\r\n\nmức hỗ trợ tối đa nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) khối lượng hoàn thành các hạng\r\n\nmục công trình so với toàn bộ khối lượng công trình theo thiết kế.\n\nb) Đối với dự án đầu tư nâng cấp, mở\r\n\nrộng công suất cấp nước: Được ngân sách tỉnh hỗ\r\n\ntrợ 02 triệu đồng/m3/ngày-đêm theo công suất thiết kế cấp nước nâng cấp,\r\n\nmở rộng của công trình và kết quả kiểm\r\n\ntra mức độ hoàn thành của dự án; mức hỗ trợ thực tế của từng công trình được\r\n\nxác định tương tự như Điểm a, Khoản này.\n\nc) Đối với dự án đầu tư mở rộng phạm\r\n\nvi cấp nước: Được ngân sách tỉnh hỗ trợ 1,5 triệu đồng/m3/ngày-đêm\r\n\ntheo công suất thiết kế mở rộng phạm vi cấp\r\n\nnước của công trình và kết quả kiểm tra mức\r\n\nđộ hoàn thành của dự án; mức hỗ trợ thực tế của từng công trình được xác định tương tự như Điểm a, Khoản này. \n\nd) Nhà đầu tư căn cứ vào tiến độ thực\r\n\nhiện dự án lựa chọn thời điểm, làm hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ theo chính sách nêu trên.\n\ne) Đối với một số dự án đặc biệt thực\r\n\nhiện ở địa bàn khó khăn, có số vốn đầu tư\r\n\nlớn, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét báo cáo\r\n\nThường trực Tỉnh ủy. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có cơ chế, chính sách hỗ trợ thêm cho dự án.\n\n6. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực:\n\nNhà đầu tư được ngân sách Nhà nước hỗ\r\n\ntrợ 70% kinh phí đào tạo nghề trong nước. Mỗi lao động được hỗ trợ đào tạo một\r\n\nlần và thời gian đào tạo được hỗ trợ kinh phí không quá 6 tháng. Mức kinh phí\r\n\nđào tạo phải phù hợp với các quy định hiện hành. Kinh phí hỗ trợ được thực hiện\r\n\ntheo dự án nhưng tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án.\n\n7. Hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng\r\n\nthương mại:\n\nNhà đầu tư được ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay để đầu tư tài sản cố\r\n\nđịnh trong 03 năm đầu kể từ ngày vay vốn; mức lãi suất hỗ trợ theo lãi suất vay\r\n\nngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính cho vay để thực hiện dự án nhưng không quá mức lãi suất bình quân của\r\n\ncác ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh theo thời điểm vay vốn; mức vốn vay\r\n\nđược hỗ trợ lãi suất theo số thực tế vốn vay, nhưng tối đa không quá 70% tổng vốn\r\n\nđầu tư của dự án ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư (sau khi đã trừ phần vốn do địa\r\n\nphương cơ sở và nhân dân tham gia đóng góp. nếu có).”\n\n3. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Khoản 1, Khoản 2 Điều 5:\n\n“Điều 5. Cơ chế tài chính\n\n1. Trích khấu hao tài sản cố định:\n\nPhần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh\r\n\nđể đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch nông thôn được hạch toán đầy đủ\r\n\nvào nguyên giá tài sản cố định và thực hiện trích khấu hao theo quy định. Ngân\r\n\nsách tỉnh không thu trích khấu hao tài sản hình thành từ nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách cho dự án.\n\n2. Giá bán nước sạch:\n\nĐơn vị cấp nước sạch căn cứ khung giá\r\n\ntiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Bộ Tài chính quy định; quy chế tính giá nhà nước\r\n\nban hành; nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch theo quy định hiện\r\n\nhành để xây dựng phương án giá bán nước sạch gửi Sở Tài chính. Sở Tài chính chủ\r\n\ntrì phối hợp với các sở, ngành liên quan\r\n\nthẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện:\n\na) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan triển khai hướng dẫn thi hành\r\n\nQuyết định này.\n\nb) Sở Thông tin và Truyền thông, Đài\r\n\nPhát thanh và Truyền hình Thái Bình, Báo Thái Bình và các cơ quan truyền thông\r\n\ntập trung tuyên truyền về chủ trương, kết\r\n\nquả thực hiện chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý khai thác công\r\n\ntrình cấp nước sạch nông thôn tỉnh Thái Bình.\n\nc) Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh:\r\n\nChỉ đạo các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng trên địa bàn tạo điều kiện\r\n\nđể nhà đầu tư tiếp cận các nguồn vốn vay\r\n\nđầu tư.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh trước đây có nội dung trái\r\n\nQuyết định này thì bị bãi bỏ.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ; KH&ĐT, TC, NN&PTNT;\r\n\n - Cục Kiểm tra VB QPPL, Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐ VPUBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Phòng: NNTNMT, TH, MCLT;\r\n\n - Lưu VT, KHTC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Sinh\n\n", + "id": 10170 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101700.json b/contexts/context_101700.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4ebcb5566de11e52d88e9883965b0cb765118891 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101700.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1855-QD-UBND-2020-thu-tuc-hanh-chinh-quy-hoach-kien-truc-cua-So-Xay-dung-Lai-Chau-485607.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1855-QD-UBND-2020-thu-tuc-hanh-chinh-quy-hoach-kien-truc-cua-So-Xay-dung-Lai-Chau-485607", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1855/QĐ-UBND\n\nLai Châu, ngày 30 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY TRÌNH\r\n\nNỘI BỘ GIẢI QUYẾT TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUY HOẠCH\r\n\nKIẾN TRÚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH LAI CHÂU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 8/4/2020 của Văn phòng Chính phủ về thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính trên môi trường điện tử;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi\r\n\nhành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính\r\n\nphủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nTheo đề\r\n\nnghị của Giám đốc Sở Xây dựng.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1.\n\nPhê duyệt kèm theo Quyết định này Quy trình\r\n\nnội bộ giải quyết từng thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quy hoạch\r\n\nkiến trúc thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu. (Có phụ lục quy trình nội bộ chi tiết kèm theo).\n\nĐiều\r\n\n2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày ký.\n\nGiao Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan căn cứ quy trình ban hành kèm theo Quyết định này có trách\r\n\nnhiệm thiết lập, tin học hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ\r\n\nthống Thông tin một cửa điện tử tỉnh Lai Châu tại địa chỉ:\r\n\nhttps://dichvucong.laichau.gov.vn.\n\nĐiều\r\n\n3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám\r\n\nđốc Sở Xây dựng; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n-\r\n\n Như\r\n\n Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC-Văn phòng chính phủ;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh; (b/c)\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh: HCC, CB;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTống\r\n\n Thanh Hải\n\n\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI\r\n\nQUYẾT TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUY HOẠCH KIẾN TRÚC\r\n\nCỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH LAI CHÂU\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1855/QĐ-UBND\r\n\nngày 30 tháng 12 năm của Chủ tịch UBND tỉnh Lai Châu)\n\nSTT\n\nTên TTHC\n\nQuy trình giải quyết nội bộ TTHC\n\nI\n\nQUY\r\n\n TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA\n\n1\n\nCấp\r\n\n chứng chỉ hành nghề kiến trúc\n\n*\r\n\n Thời gian thực hiện: \n\n15\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n2\n\nCấp\r\n\n lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc\n\nThời\r\n\n gian thực hiện:\n\n05\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n3\n\nCấp\r\n\n lại chứng chỉ hành nghề kiến trúc bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ\r\n\n hành nghề\n\n*\r\n\n Thời gian thực hiện: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n4\n\nGia\r\n\n hạn chứng chỉ hành nghề kiến trúc\n\n*\r\n\n Thời gian thực hiện: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\n lệ\n\n5\n\nCông\r\n\n nhận chứng chỉ hành nghề kiến trúc của người nước ngoài ở Việt Nam\n\n*\r\n\n Thời gian thực hiện: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n6\n\nChuyển\r\n\n đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc của người nước ngoài ở Việt Nam\n\n*\r\n\n Thời gian thực hiện: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n", + "id": 101700 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101701.json b/contexts/context_101701.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..27a5a15aefcc547814febae6832ff6312c81a392 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101701.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-930-QD-UBND-2022-Khung-danh-gia-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-cap-huyen-Vinh-Long-518302.aspx", + "name": "Quyet-dinh-930-QD-UBND-2022-Khung-danh-gia-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-cap-huyen-Vinh-Long-518302", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 930/QĐ-UBND \n\nVĩnh Long, ngày\r\n\n 16 tháng 5 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH KHUNG ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI\r\n\nCẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n54/2016/QĐ-TTg , ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ\r\n\nthống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n288/QĐ-TTg , ngày 28 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành\r\n\nKhung đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 842/SKHĐT-VX, ngày 07 tháng 4 năm\r\n\n2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Khung đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội cấp huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.\n\nĐiều 2. Giao Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phân công Thủ trưởng các đơn vị, cơ\r\n\nquan chuyên môn trên địa bàn thực hiện các chỉ tiêu trong Khung đánh giá ban\r\n\nhành theo Quyết định này; định kỳ hằng năm, giữa kỳ, 5 năm đánh giá tình hình\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan và các cá nhân tại Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (để b/c);\r\n\n - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Các phòng, ban, trung tâm thuộc Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, 1.04.02.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lữ Quang Ngời\n\n", + "id": 101701 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101702.json b/contexts/context_101702.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c788466eab9d5a0683cd7c2315b6cfcd52daad59 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101702.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-dinh-23-LD-ND-ban-tieu-chuan-ky-thuat-nghe-nghiep-cua-cong-nhan-co-khi-21337.aspx", + "name": "Nghi-dinh-23-LD-ND-ban-tieu-chuan-ky-thuat-nghe-nghiep-cua-cong-nhan-co-khi-21337", + "passage": "BỘ LAO ĐỘNG *******\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc *******\nSố : 23-LĐ/NĐ\nHà Nội, ngày 07 tháng 04 năm 1958\nNGHỊ ĐỊNH\nBAN HÀNH BẢN TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT MỘT SỐ NGHỀ NGHIỆP CỦA CÔNG NHÂN CƠ KHÍ\nBỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG\nCăn cứ Nghị định số 182/TTg ngày 07-04-1958 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ tiền lương cho cán bộ, công nhân và nhân viên giúp việc Chính phủ; Theo yêu cầu và tính chất sản xuất, trình độ kỹ thuật của công nhân hiện nay; Sau khi đã trao đổi thống nhất ý kiến giữa các Bộ sử dụng công nhân.\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nĐiều 1. – Nay ban hành bản tiêu chuẩn kỹ thuật một số nghề nghiệp của công nhân cơ khí (công nhân chế tạo và sửa chữa máy móc dụng cụ) làm cốt, có tính chất tiêu biểu về trình độ kỹ thuật sản xuất và nghề nghiệp của công nhân hiện nay.\n\nĐiều 2. – Các ngành sử dụng công nhân tùy theo yêu cầu, đặc điểm và tính chất sản xuất, trình độ nghề nghiệp của công nhân; dựa vào bản tiêu chuẩn tiêu biểu về trình độ kỹ thuật này mà xây dựng và sửa đổi bản tiêu chuẩn kỹ thuật của công nhân cơ khí trong ngành mình.\nĐối với những nghề nghiệp khác như: vận tải, công nghệ nhẹ, thổ mộc v.v… thì tùy theo yêu cầu và trình độ kỹ thuật sản xuất khác nhau, đối chiếu với trình độ kỹ thuật của công nhân cơ khí mà xây dựng tiêu chuẩn hoặc nội dung công việc cho thích hợp.\n\nĐiều 3. - Bộ Lao động sẽ ra thông tư hướng dẫn các ngành trong việc xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật cho công nhân.\nTiêu chuẩn kỹ thuật và nội dung công việc làm của công nhân trong các ngành phải được thông qua Bộ Lao động trước khi công bố thi hành.\n\nĐiều 4. - Bản nghị định này thay thế Nghị định số 26/LĐ ngày 07-03-1955 của Bộ Lao động ban hành các tiêu chuẩn nghề nghiệp của công nhân trước đây.\n\nĐiều 5. – Ông Giám đốc Ban Thanh tra Bộ Lao động, các ông Chủ tịch Ủy ban Hành chính khu, thành phố và các tỉnh chiếu nghị định thi hành.\nK.T. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG\nNguyễn Văn Tạo\nĐÍNH THEO BẢN TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT TIÊU BIỂU 12 NGHỀ CỦA CÔNG NHÂN KỸ THUẬT CƠ KHÍ XÍ NGHIỆP.\nTIÊU CHUẨN KỸ THUẬT TIÊU BIỂU CỦA CÔNG NHÂN CƠ KHÍ (Chế tạo và sửa chữa máy móc dụng cụ)\n1. - THỢ TIỆN\nBậc 2:\nHiểu biết:\n- Thuộc tên và công dụng các phụ tùng đi theo với máy.\n- Biết cách gá lắp nó lên máy.\n- Biết tính chất kim thuộc, thêm các loại thép.\n- Biết sử dụng hộp số khoảng tiện và hộp số răng.\n- Biết sử dụng và bảo quản máy.\nLàm được:\n- Gá dao đúng cách trên bàn dao.\n- Mài được dao răng ngoài đúng dáng và góc độ theo chỉ dẫn.\n- Cho máy chạy tự động được.\n- Biết điều chỉnh hãm tự động.\n- Tiện được răng nhọn thường của vít, bu-loong.\n- Gá được bằng la-tô (plateau) 3 vú – 4 vú rà được tròn đạt yêu cầu.\n- Làm được đồ hàng loạt để trên máy tiện như rông-đen (rondelle), chốt chính xác 2/10.\n- Khoan được trên máy và ren được trên máy.\nBậc 3:\nHiểu biết:\n- Hiểu biết bậc 2, thêm:\n- Biết đặc tính các loại thép thông dụng, sơ lược thép làm dao tiện.\n- Đọc được bản vẽ dễ, có đủ dấu đúng sai, nhằn sáng.\n- Biết sơ lược tốc độ tiện các loại kim, sắt, gang, đồng, thép.\n- Biết rõ cấu tạo của máy mình dùng, biết cách bảo quản tốt giữ cho máy và công việc làm bảo đảm chính xác.\n- Đọc được thước cặp 1/50 và pan-mer (pal-mer).\nLàm được:\n- Có đủ khả năng bậc 2, thêm:\n- Làm răng nhọn có bu-loong và ê-cu đúng dường và kích thước.\n- Mài được các kiểu dao theo quy định đúng góc (có chỉ dẫn lúc đầu).\n- Tiện được côn thông thường không có lắp ghép.\n- Tiện trơn có lắp ghép với độ chính xác 1/10.\n- Làm được trên các máy khác nếu có chỉ dẫn lúc đầu.\n- Tính và lắp được bánh xe tiện răng chẵn dễ (nếu máy không có hộp số tiện răng).\nBậc 4:\nHiểu biết:\n- Trình độ hiểu biết thợ bậc 3, thêm:\n- Đọc được bản vẽ của mình làm.\n- Biết đặc tính các loại thép dụng cụ (trừ thép gió và các -buýt).\n- Tính được các loại răng Ăng-lê trên máy Ăng-lê, Pháp.\n- Biết phép tính côn, điều chỉnh bàn dao đúng góc côn ấn định.\nLàm được:\n- Có đủ khả năng bậc 3, thêm:\n- Gá tiện các vật tương đối khó như pa-ly-ê, cút-đơ (palier, coudre), v.v…\n- Tiện được loại răng vuông cả ê-cu đúng yêu cầu kỹ thuật.\n- Tiện côn cả ruột lẫn vỏ, loại côn tương đối chính xác như rô-bi-nê (robinet) vòi nước.\n- Đo được chính xác bằng pan-me (palmer) hay thước cặp 1/50.\n- Tiện trơn có lắp ghép chính xác 1/20.\nBậc 5:\nHiểu biết:\n- Có trình độ thợ bậc 4 và thêm:\n- Sử dụng các loại đo độ chính xác 1/100 (sâu lỗ, đo răng mô-duyn (module)).\n- Hiểu được các quy định về đúng sai lắp ghép thông thường.\n- Đọc được các hình chiếu vẽ bộ phận tiện khó vừa đủ các dấu.\n- Sơ lược về lý thuyết gọt cắt.\n- Tính răng và tính côn thành thạo.\n- Biết sử dụng véc-ni-ê (vernier) bàn máy được bảo đảm .\n- Đặc tính các loại thép gió, dao cac-buya, cách sử dụng, mài.\nLàm được:\n- Có khả năng thợ bậc 4 và thêm:\n- Tiện trơn lắp ghép chính xác 1/50 các bộ phận hình thù cồng kềnh phức tạp, gá khó như thân bơm nước.\n- Tiện các lỗ, các trục lệch tâm trong đúng sai ấn định.\n- Tiện các loại răng mô-duyn – hình thang, hình tam giác, v.v… có cả ê-cu .\n- Tiện đúng tiết diện, góc độ và độ chính xác, nhẵn sáng yêu cầu.\n- Tiện vít và ê-cu hai đầu răng vuông, ta-rô, phi-li-e (taraud, filière).\n- Đọc được các bảng vẽ khó vừa. Biết phân tích các kích thước quan trọng.\n- Tiện côn dụng cụ (côn morse) cả ruột lẫn vỏ.\n- Gá, lắp và sửa được các bộ phận máy phức tạp như: láng lại lỗ, láng lại mặt, v.v…\nBậc 6:\nHiểu biết:\n- Có trình độ thợ bậc 5 và thêm:\n- Sử dụng thạo các loại đồ đo chính xác 1/100\n- Sử dụng thành thạo các loại máy tiện trơn. Phát hiện được các bệnh ở các bộ phận ảnh hưởng đến tính chất chính xác của công việc.\n- Đọc được bản vẽ của việc mình làm được.\n- Hiểu được lý thuyết gọt cắt và các góc của dao.\n- Biết rõ đặc tính các loại thép dụng cụ. Hiểu sơ lược về nhiệt luyện các loại đó.\nLàm được:\n- Có khả năng thợ bậc 5 và thêm:\n- Tiện trơn lắp ghép chính xác 1/100 (loại đồ kiểm).\n- Gá lắp các bộ phận khó, tiện theo vạch dấu, điều chỉnh theo tay, đo được chính xác theo yêu cầu bảng vẽ. Ví dụ: một bộ phận có một vấu lệch tâm.\n- Bảo đảm đúng sai vị trí loại 5/100 lệch tầm méo - động tác côn, thẳng kẽ v.v… Ví dụ: tiện 1 sơ-mi, xi-lanh (chemise, cylindre) phải bảo đảm lỗ đúng tầm so với vỏ ngoài.\n- Tiện các loại răng nhiều đầu răng. Tiện răng đổ kiểm.\nBậc 7:\nHiểu biết:\n- Có trình độ bậc 6, thêm:\n- Sử dụng được đúng cách bất cứ một loại máy tiện nào sau khi đã nghiên cứu kiểm tra được độ chính xác của máy theo quy định kiểm nghiệm.\n- Phát hiện được việc sửa chữa bảo đảm chính xác.\n- Áp dụng được lý luận gọt cắt vào thực tế. Nắm được ảnh hưởng giữa các yếu tố, ảnh hưởng lẫn nhau giữa góc cắt, tốc độ khoảng tiện v.v…\n- Hiểu rõ tính chất thép dụng cụ và cách tôi luyện (sử dụng tôi thép gió, cac-buya).\n- Nắm được sức máy, sức dao đạt được hiệu suất tốc độ.\n- Nắm được trọng điểm của công việc để chú ý đặc biệt khi gá lắp – đo kích thước.\n- Phát hiện các bệnh làm giảm sút phẩm của công việc và chỉnh máy chữa được các bệnh đó (rung, gằn, méo, v.v…)\n- Có khả năng nghiên cứu trình tự của một bộ phận công việc khó, chuẩn bị đầy đủ và bố trí dao trên các loại máy tiện.\nLàm được:\n- Có khả năng bậc 6 và thêm:\n- Tiện được trơn, côn và răng có lắp ghép chính xác 1/100 và nhẵn sáng.\n- Tiện được các dao dáng từ đơn giản đến phức tạp.\n- Tiện các đường kính lệch tâm, chính xác trong đúng sai ấn định.\n- Tiện được bảo đảm các loại răng nhiều dấu, các tiết diện, các cỡ to nhỏ lẻ không hợp với hộp số.\n- Dùng kiểu dao, cho ăn dầy, mỏng, cho máy chạy nhanh, chậm cho tiện hợp lý đúng với sức cắt, đạt hiệu suất cao của dao cắt.\n- Đọc bản vẽ khó, phân tích đầy đủ các kích thước quan trọng.\nBậc 8:\nHiểu biết:\n- Hiểu biết về cơ bản các phép đúng sai, nhẵn sáng.\n- Thông thạo về phương pháp gá lắp và tiện trong mọi trường hợp khó khăn của nghề tiện hiện nay.\n- Hiểu biết về lý luận gọt, cắt các loại kim,\n- Đọc và phân tích các bản vẽ khó.\nLàm được:\n- Có nhiều kinh nghiệm và giải quyết được tất cả những khó khăn về kỹ thuật trong nghề tiện hiện nay.\nNghiên cứu và sử dụng được các loại máy tiện hiện nay.\n2. - THỢ NGUỘI\nBậc 2:\nHiểu biết:\n- Biết cách sử dụng các dụng cụ thông thường, thứ nào vào việc ấy.\n- Biết cách lấy dấu vật đơn giản nhất (như một “plaque” vuông) trên bàn máy.\n- Biết sử dụng thước cập 1/10.\n- Biết sử dụng rửa đục đúng quy cách.\n- Biết tên và phân loại được các loại kim thuộc thông thường.\n- Phân định được vít và ê-cu mấy đầu răng, răng phải, răng trái.\nLàm được:\n- Làm được một “pleque” vuông, ke, nhưng châm chước về mức chính xác.\n- Tự chữa lấy được đục bạt, mũi vạch biết mài mũi khoan ruột gà, pointeau và đục rãnh,\n- Rèn bu-loong và ê-cu 15 trở xuống, bảo đảm không cháy răng.\n- Dưới sự chỉ dẫn, làm đồ hàng loạt dễ và không đòi hỏi chính xác.\nBậc 3: Hiểu biết làm được bậc 2 và thêm:\nHiểu biết:\n- Biết cách lấy dấu đúng quy cách các bộ phận đơn giản (do bậc mình phải làm).\n- Biết được tình trạng tốt xấu các loại dụng cụ thông thường.\n- Biết sơ qua về máy công cụ đơn giản như máy khoan, bảo, tiện, mài.\n- Đọc được bản vẽ dễ và đơn giản.\n- Biết cách chuyển từ thước mét ra thước Anh và ngược lại.\n- Biết được các dấu trên bản vẽ (các dấu này thể hiện các yêu cầu kỹ thuật).\n- Biết phương pháp rèn, tôi dụng cụ thông thường (tôi ở lò rèn).\nLàm được:\n- Sửa chữa và tôi được các dụng cụ thông thường như đục bằng, đục rảnh, mũi vạch.\n- Đục, giũa, cưa, ren, răng đúng quy cách.\n- Bảo đảm mặt giũa phẳng và đường đục thẳng (chừng 40, 50 ly)\n- Làm được cờ-la-vét (clavette) đóng chặt 50 ly.\n- Làm được mộng vuông đơn, bảo đảm kích thước đúng sai 1/10.\n- Làm hàng loạt những bộ phận dễ, có kiểm tra kích thước bằng đồ kiểm như giũa, bu-loong, lục lăng, vuông và chìa khóa (clé) thường 1/10\n- Sử dụng được máy bào, máy khoan và biết sử dụng hóc-tắc để bào, chữa.\n- Chữa được lỗ khoan lệch tâm, bào được mặt phẳng.\nBậc 4: Hiểu biết, làm được bậc 3 và thêm =\nHiểu biết:\n- Biết cách lấy dấu các bộ phận máy thông thường theo bản vẽ: đài dao tiện, đầu ngựa máy tiện, pở-la-tô (plateau) máy khoan.\n- Biết cách sử dụng pan-me (palmer) thước cập 1/50.\n- Biết sự cấu tạo của máy khoan, phay, bào, tiện loại thường.\n- Biết đặc điểm và tình chất các kim loại thông thường không kể thép dụng cụ.\n- Hiểu sơ lược về phép đúng sai, lắp ghép.\nLàm được:\n- Sửa chữa và tự làm lấy được các dụng cụ đặc biệt vào công việc mình làm.\n- Làm được mộng mang cá đơn với đúng sai 1/10. Rà được các mặt phẳng làm mộng mang cá vuông chính xác 1/10, rà được mặt quy-lát, bào máp (marbre ) nhỏ.\n- Lấy dấu và chế tạo các bộ phận máy thường theo bảng vẽ như bàn dao.\n- Chế tạo hàng loạt các bộ phận khó thường chính xác 2/10 và kiểm tra bằng ga-ba-ri và ca-líp (gabarít và calibre) như ê-kê (equerre), kim điện v.v…\n- Bào các bộ phận có đường lượn, khoan các lỗ khoan chệch.\n- Làm được ta-rô (taraud), bàn ren\n- Tháo lắp và sửa chữa các loại máy công cụ thông thường, không phức tạp lắm như máy tiện, khoan, bào (trừ các bộ phận khó).\nBậc 5: Hiểu biết, làm được bậc 4 thêm =\nHiểu biết:\n- Lấy dấu được các bộ phận do mình phải làm (theo bản vẽ).\n- Nhận thức được những trọng điểm hay chỗ quan trọng trong bộ phận máy do mình chế tạo. Phân tích các kích thích quan trọng.\n- Vẽ tay được các bảng vẽ dễ.\n- Biết chế tạo theo phép đúng sai.\n- Hiểu biết về tất cả các loại dụng cụ đo lường như pan-me (palmer), com-pa-ra-tơ (com-parateur), tăm-pông (tampon), ca-líp (caliber), giô-giơ (jauge)\nLàm được:\n- Rà lắp được các ổ máy chính xác 1/20 như băng máy tiện.\n- Làm được đồ kỹ (nhẵn bóng)\n- Làm các bộ phận hàng loạt hình thù phức tạp những ổ cơ cấu đơn giản như : ê-ke (équerre) có mũ, ê-tô phải-ra-len (étau parallèle), kim lồng, bàn dao máy tiện.\n- Làm các đồ kiểm chính xác 1/20\n- Làm các khuôn dẫn các hình khai triển dễ.\n- Có cơ sở căn bản và kinh nghiệm tháo lắp sửa chữa các máy công cụ đơn giản, các trục chuyền v.v…\n- Chia và làm được răng bánh xe thường.\n- Mộng lục lăng.\nBậc 6. Hiểu biết và làm được bậc 5, thêm:\nHiểu biết:\n- Nắm vững những phương pháp lấy dấu, phương pháp chế tạo các bộ phận máy do bậc mình phải làm.\n- Đọc và phân tích được các bảng vẽ phức tạp và vẽ tay được các bộ phận thông thường cần 2, 3 mặt chính diện, trên, dưới.\n- Biết sự cấu tạo của các máy phức tạp (các loại máy công cụ hiện đại).\n- Có khả năng hướng dẫn thợ cấp dưới.\nLàm được:\n- Làm được các bộ phận hàng loạt hình thù phức tạp và cơ cấu phức tạp (Ví dụ: quy-lát súng liên thanh).\n- Làm các dụng cụ đồ kiểm với độ chính xác 2/100.\n- Tháo lắp sửa chữa được tất cả các loại máy công cụ trong xí nghiệp, (loại máy công cụ thông thường, máy hiện đại thì phải có chỉ dẫn).\n- Xem bảng vẽ và lắp được các loại máy hiện đại thuộc loại đơn giản, tìm được phương pháp sử dụng, đề ra được phương pháp bảo quản.\n- Rà, lắp theo bảng vẽ những ổ máy khó đúng yêu cầu kỹ thuật lắp ghép, vận chuyển.\n- Làm được nhẵn mặt gương.\n- Làm được mộng măng cá kép\n- Tôi được các bộ phận chính xác như : đà cứng và tôi rắn.\nBậc 7. Hiểu biết và làm được bậc 6, thêm:\nHiểu biết:\n- Biết nguyên lý cấu tạo các máy công cụ.\n- Có trình độ hiểu biết về nghề để hướng dẫn cho thợ bậc dưới về phương pháp công tác và các đều cần biết tối thiểu để làm việc.\n- Đọc được toàn bộ bảng vẽ từ bộ phận lẻ đến bảng vẽ lắp toàn bộ.\n- Nghiên cứu và biến chế các bộ phận máy hư hỏng trong xí nghiệp.\n- Biết phương pháp sử dụng và bảo quản tất cả mọi dụng cụ đo lường.\n- Hiểu được nguyên lý cấu tạo và sử dụng thông thạo các loại dụng cụ đo lường, kiểm tra chính xác 1/100 và can étalon chính xác 5/1000\nLàm được:\n- Cải tiến được các đồ nghề dụng cụ đặc biệt để giải đáp yêu cầu của tất cả mọi việc về nguội trong xí nghiệp, như định đoạt mẫu dụng cụ, các góc cắt theo từng kim loại, các đồ gá v.v…\n- Xem bảng vẽ và lắp được các loại máy công cụ hiện đại. Sau khi đã nghiên cứu hoặc được chỉ dẫn biết cách bảo quản giữ gìn, sử dụng được các bảng hướng dẫn.\n- Nhận định những hư hỏng của các loại máy và có biện pháp sửa chữa.\n- Làm những bộ phận hàng loạt phức tạp chính xác 5/1000 và cơ cấu phức tạp.\n- Tìm hiểu và tháo lắp được tất cả các loại máy đặc biệt như turbine v.v…\nBậc 8: Hiểu biết và làm được bậc 7, thêm:\nHiểu biết:\n- Hiểu biết thông thạo mọi vấn đề về nghề nguội. Hướng dẫn thợ bậc dưới những hiểu biết nói trên.\n- Chế biến và thay thế các bộ phận máy trong trường hợp khó khăn.\nLàm được:\n- Giải quyết được tất cả mọi khó khăn về thực hành trong nghề nguội.\n- Làm được đề án thiết bị máy móc đúng quy cách cho một xí nghiệp từ 10 đến 15 máy.\n3. - THỢ PHAY\nBậc 3:\nHiểu biết:\n- Có trình độ thợ nguội bậc 2:\n- Hiểu được cấu tạo của máy mình dùng và bảo quản được tốt.\n- Biết đặc tính sắt, thép và các kim loại thường dùng.\n- Biết 2 kiểu dao thông thường làm rãnh phay mặt phẳng.\n- Đọc được bản vẽ dễ.\nLàm được:\n- Gá các bộ phận để phay mặt, trực tiếp lên bàn hay dùng ê-tô theo vạch dấu ,\n- Phay được mặt phẳng rộng dưới 100x200 hoặc các rãnh ca-vét thẳng ở trục chuyền chính xác 2/10.\n- Rà được dao quạt nhiều lưỡi.\n- Gá được dao trôn.\n- Đo được thước cặp, com-pa ngoài và lỗ chính xác 1/20.\nBậc 4:\nHiểu biết:\n- Có trình độ thợ bậc 3 và thêm X=\n- Sơ lược về lý thuyết đúng sai lắp ghép.\n- Đọc được bản vẽ việc mình làm.\n- Biết được đặc tính thép dụng cụ.\n- Biết sử dụng véc-ni-ê (vernier) bàn máy.\n-Tính poup-pê-đi-vi-dơ (poupée diviseur) để chọn đĩa (các phần chia chẵn).\nLàm được:\n- Có đủ khả năng bậc 3 thêm\n- Sử dụng được đầu máy chia (poupée diviseur) phay 4 cạnh, lục lăng và chia được số chẵn (không phải chọn đĩa)\n- Gá thẳng trục giữa đầu máy chia.\n- Phay mặt phẳng chính xác 1/10\n- Phay rãnh ca-vét chôn (2 đầu tròn).\nBậc 5:\nHiểu biết:\n- Có trình độ thợ bậc 4 thêm--\n- Biết tên và công dụng các loại dao phay (kể cả dao phay răng).\n- Nắm vững các dấu trên bản vẽ khó vừa.\n- Sơ lược về lý thuyết gọt, cắt.\n- Sơ lược về lý thuyết, về tính và lấy dấu (tracer) bánh xe răng khế phẳng.\n- Đặc tính của thép gió, các-buya.\n- Biết phương pháp gá lắp trên máy đúng quy cách.\n- Biết sơ lược về nhiệt luyện thép dụng cụ, thép gió, sơ lược về đá mài và chọn đá.\nLàm được:\n- Có khả năng thợ bậc 4 thêm =\n- Chọn đĩa, chia các số lẻ, điều chỉnh được tay gạt chia (aliade)\n- Phay được răng thẳng, chọn được số dao, kiểm tra lại, chọn được thước đo răng mô-duyn (module) chính xác 1/100\n- Phay các bộ phận có nhiều bậc khác nhau sát kích thước đúng tới 1/10 (không phải sửa nguội nhiều) dùng véc-ni-ê (vernier) bàn máy và thước đo.\n- Mài các dao phay thông thường trên máy mài riêng.\n- Phay được răng cán-nơ-luya (calnelure) ở trục.\nBậc 6:\nHiểu biết:\n- Có trình độ bậc 5 thêm=\n- Biết được các góc, các loại dao, biết cách bố trí mài đúng quy định.\n- Biết cấu tạo các loại máy phay (đứng, nằm,và vạn năng) (trừ máy phay côn và gléason) và sử dụng được nếu làm tới, dấu đục, dấu lăn crémaillère, bàn chia nằm…\n- Đọc các bản vẽ khó.\n- Biết phép tính toán côn, dùng các bản vẽ tam giác lượng.\n- Biết tính răng côn, chọn dao.\nLàm được:\n- Có khả năng bậc 5 thêm =\n- Làm được răng cờ-rê-may-e (crémaillère).\n- Làm được răng pignon conique, răng chéo thẳng.\n- Làm được răng lỗ bằng máy đục, đánh và mài lấy dao.\n- Gá được và phay bộ phận phức tạp nhiều, hố, bậc nhiều kích thước có liên quan tới sát quy định, sửa nguội ít.\n- Khoan, doa các lỗ khoảng cách tâm chính xác 1/10\n- Sử dụng được nhiều dao một lúc, mài các loại dao kể cả dao chính dáng.\nBậc 7:\nHiểu biết:\n- Có trình độ bậc 6 thêm =\n- Biết lý thuyết răng chéo, tính được răng chéo (các kích thước).\n- Tính lắp được bánh xe và xoay bàn để phay được răng chéo.\n- Sử dụng thạo các thước đo chính xác 1/100.\n- Nắm vững về đá mài, chọn đá mài dao thích hợp.\n- Áp dụng lý luận gọt cắt, chọn dao, chọn tốc độ, khoảng tiện hợp lý đạt hiệu suất tối đa.\n- Nắm vững các quy định bảng vẽ, đúng sai, lắp ghép.\n- Sử dụng được các máy phay đặc biệt làm răng như phay răng cô-ních-cờ (conique), phay răng bằng dao phờ-re-xơ-me-rơ (frainemère), máy phay 2 đầu máy v.v… (nếu có chỉ dẫn một lần đầu hay được nghiên cứu tìm hiểu).\n- Biết kiểm tra độ chính xác máy như các bệnh của máy ảnh hưởng đến phần công việc.\n- Biết tính chia gần đúng và dùng được pê-đi-vi-đơ (poupée diviseur) có đi-vi-dông đít-phê-răng-xi-en (division différentielle) để chia các răng lẻ không có đĩa chia.\n- Sử dụng các bản lập thành.\n- Biết tính răng xít xăng phanh (vis sans fin) và ru-ơ (roue).\nLàm được:\n- Có khả năng thợ bậc 6 thêm:\n- Phay các loại răng chéo, chữ V.\n- Mài các loại dao phay khó, sử dụng thạo các kiểu máy mài dao phay. Dùng dao cho chạy máy, dùng tốc độ cắt hợp lý.\n- Đọc bảng vẽ khó, phân tích được trọng điểm cần chú ý trong khi làm.\n- Phay được ru-ơ (roue) và vít xăng phanh (vic sans fin)\nBậc 8:\nHiểu biết:\n- Có trình độ bậc 7 thêm:\n- Có nhiều kinh nghiệm về phay.\n- Nắm vững lý thuyết phay gọt cắt, biết cách áp dụng, sử dụng các đồ đo chính xác 1/100, can è-ta-lông (cale étalon).\n- Tính răng thông thạo (các loại) kiểm tra được bản vẽ.\n- Đặc tính kim loại.\n- Đặc tính thép dụng cụ\n- Đặc tính nhiệt luyện.\n- Mọi phương pháp kiểm tra máy, kiểm nghiệm sản phẩm.\n- Sử dụng thạo các loại máy phay kể cả máy phay đặc biệt làm răng chéo (gléason).\nLàm được:\n- Có khả năng thợ bậc 7 và thêm:\n- Giải quyết được mọi khó khăn mắc mứu về vấn đề kỹ thuật phay như gá, lắp khó, giữ đúng vị trí các bề mặt các lỗ, phay chính xác.\n- Phay được răng côn-níc-cờ (conique), chéo lượn, pi-nhông (pignon) và cua-ron đát-ta-cờ (corrone dlattaque) (nếu không có máy riêng)\n4. THỢ BÀO\nBậc 3:\nHiểu biết:\n- Có trình độ thợ nguội cấp 2.\n- Hiểu rõ được cấu tạo máy mình dùng, biết được công dụng và vận chuyển của từng ổ. Có thể kiểm tra thấy và chỉnh độ của các bộ phận. Biết giữ gìn tra dầu tốt.\n- Biết rõ đặc tính các loại kim khí thường dùng: sắt,thép\n- Sơ lược về thép dụng cụ (thép làm dao).\n- Sử dụng được véc-ni-ê (vernier) của máy.\nLàm được:\n- Sử dụng máy và các phụ tùng thành thạo\n- Biết gá, rà và bào theo vạch dấu các bộ phận khó vừa.\n- Bào các mặt phẳng to vừa, dầy vừa, song hàng tới kìch thước chính xác 0.10.\n- Đọc bảng vẽ đơn giản.\n- Chữa lấy và mài lấy được các kiểu dao.\n- Đọc hiểu được quy trình chế tạo của việc mình và làm đúng.\nBậc 4:\nHiểu biết:\n- Có trình độ bậc 3 thêm.\n- Biết rõ đặc tính thép dụng cụ (thép nước, thép gió) nắm được nhiệt độ rèn, biết sơ về nhiệt luyện.\n- Sơ lược về kỹ nghệ họa, đúng sai lắp ghép và các dấu dùng trên bản vẽ.\n- Biết sơ lược về máy đục và máy bào giường.\nLàm được:\n- Có khả năng bậc 3 thêm:\n- Gá, rà và bào theo bảng vẽ các bộ phận khó.\n- Bào các mặt phẳng to, chính xác 0.10. Bào các cạnh ke với nhau (không mê) 0.20 dài 100m/m.\n- Đọc được bảng vẽ việc mình làm.\n- Bào được mang cá không có lắp ghép\nBậc 5:\nHiểu biết:\n- Có trình độ bậc 4 thêm:\n- Nắm vững phương pháp gá, lắp đúng quy cách.\n- Nắm vững các dấu trên bảng vẽ khó.\n- Sơ lược về lý thuyết gọt cắt, nắm vững các góc cắt các loại dao, có thể dùng ở các máy bào khác cùng loại hoặc ở máy đúc, bào giường nếu có chỉ dẫn lần đầu.\n- Sử dụng được thước đo độ.\nLàm được:\n- Có khả năng thợ bậc 4 và thêm:\n- Bào các góc đúng độ, các đường lượn đúng dáng, về gọn không thành bậc\n- Áp dụng tốc độ, khoang tiện hợp lý.\n- Đọc các bản vẽ khó, quy trình chế tạo khó, làm đúng yêu cầu kỹ thuật.\n- Hướng dẫn được thợ mới.\n- Lấy dấu được các bộ phận mình làm\n- Bào mang cá và các mặt phẳng song hàng có lắp ghép, chỉ cần sửa nguội sơ qua.\nBậc 6:\nHiểu biết:\n- Có trình độ thợ bậc 5 thêm:\n- Nắm vững lý thuyết về bào (lý thuyết gọt cắt áp dụng cho việc bào kể cả máy bào giường) cho chạy tự động.\n- Rèn và nhiệt luyện đúng quy định đối với các loại thép làm dụng cụ.\n- Đọc và phân tích bảng vẽ khó\nLàm được:\n- Có khả năng bậc 5 thêm:\n- Có nhiều kinh nghiệm về bào giải quyết được mọi mắc mứu khó khăn trong kỹ thuật bào.\n- Làm thông thạo mọi công việc khó trên các loại máy bào (kể cả máy bào giường) cho chạy tự động\n5. - THỢ RÈN\nBậc 3:\nHiểu biết:\n- Sơ lược đặc tính các loại kim khí thường làm: sắt, thép, nhiệt độ rèn.\n- Sử dụng than thích hợp cho mỗi công việc.\n- Xem bảng vẽ dễ có kích thước, hiểu được dấu đúng sai.\n- Đo được bằng thước lá com-pa (compas) ngoài.\nLàm được:\n- Đánh búa nhịp rèn các bộ phận máy, hay cháy sắt\n- Tốp được sắt tròn 20m/m trở xuống.\n- Rèn các đồ hàng loạt hình trụ đơn giản hay có 2 bậc dài đều nhau trên 50m/m\n- Pha được sắt nguội hay nóng\n- Chữa đục thợ nguội (đục bẹt, đục rãnh).\nBậc 4:\nHiểu biết:\n- Trình độ hiểu biết bậc 3 thêm:\n- Tính chất các loại kim có thể rèn, nhiệt độ rèn.\n- Nhận được mẫu sắt nướng tương đương với nhiệt độ rèn.\nLàm được:\n- Có khả năng bậc 3 thêm:\n- Rèn được các bộ phận tiết diện vuông, chữ nhật, bẻ gập đầu góc thẳng ke (équerre, boulon, écrou các loại).\n- Hình bánh giầy, hình trụ 3 bậc, hình bạc rỗng dầy v.v… đinh thuyền, ca-vét có gót.\n- Cháy được sắt thường (nối 2 đầu cùng 1 tiết diện)\n- Đánh búa cái thông thạo (nếu là thợ chuyên môn đánh búa).\n- Sử dụng được búa máy hơi, búa ván để vuốt thép\nBậc 5:\nHiểu biết:\n- Có trình độ bậc 4 thêm:\n- Đọc được bảng vẽ thông thường.\n- Tính được nguyên liệu đầy đủ không lãnh phí.\n- Chuẩn bị các đồ nghề cần thiết cho việc rèn, bộ phận máy dễ hay một sản phẩm nào thông thường.\n- Biết sơ lược cấu tạo và cách điều khiển máy búa, đồ nghề trên máy búa.\nLàm được:\n- Có khả năng bậc 4 và thêm:\n- Rèn hình trụ từ 4, 5 bậc trở lên và dài 55m/m trở xuống đúng yêu cầu kỹ thuật không lệch, các bạc mỏng rộng dài, bạc to rỗng, hình trụ hai bậc ngắn, hình vuông hay chữ nhật nhiều bậc, tay lơ-việc-e (levier) nhỏ có hai đầu to, uốn các thép rèn đúng đường.\n- Sử dụng được máy búa hơi, búa ván và rèn được các bộ phận máy thông thường trên bàn máy.\nBậc 6:\nHiểu biết:\n- Có trình độ hiểu biết bậc 5 và thêm:\n- Đọc được bảng vẽ tương đối khó.\n- Ấn định được quá trình công việc, dự kiến mức.\n- Chuẩn bị đồ nghề cho một việc rèn bộ phận tương đối khó.\nLàm được:\n- Có khả năng thợ bậc 5 và thêm:\n- Rèn lấy đồ nghề chuẩn bị cho việc rèn của mình\n- Theo bảng vẽ: rèn được các hình:\n. Nhiều bậc, tiết diện khác nhau, (trục cầm, biên nhỏ đầu đặc)\n. Hình U có thêm đuôi (chape)\n. Bạc rỗng nhỏ, dài\n. Hình vuông, chữ nhật có lỗ tròn.\nBậc 7:\nHiểu biết:\n- Có trình độ hiểu biết thợ bậc 6 và thêm:\n- Đọc được bảng vẽ khó, phức tạp.\n- Nắm vững đặc tính kim loại - nhiệt độ nướng rèn, ủ non đối với từng loại thép xây dựng và thép dụng cụ.\n- Biết rõ nguyên nhân các bệnh về rèn và tránh được (hãm, nút…)\n- Chữa được các sản phẩm của thợ bậc dưới làm chưa đạt yêu cầu.\n- Đề ra được những ý kiến về đập nóng.\nLàm được:\n- Có khả năng thợ bậc 6 và thêm:\n- Theo bảng vẽ rèn các bộ phận từ nhỏ đến lớn, khó, tính phức tạp như : bạc rỗng có nhiều bậc, lơ-việc-e (levier) 3 vấu, trục 2 khuỷu, chầy và cối dập nổi phức tạp có nhiều tiết diện khác nhau nhiều bậc giáp với nhau đồng tâm hay lệch tâm.\n- Sử dụng được máy-rèn và dập nóng các bộ phận dễ (bu-loong, ê-của, ri-ve).\n- Cháy được sắt với thép và cháy hàm ếch ban rộng 100m/m trở lên\nBậc 3:\nHiểu biết:\n- Có trình độ thợ bậc 7 và thêm:\n- Có nhiều kinh nghiệm về rèn.\n- Xem và phân tích các bảng vẽ phức tạp, vẽ tay được các đồ nghề để chuẩn bị cho việc rèn.\n- Nắm vững đặc tính thép, sử dụng thép dụng cụ, nhiệt luyện, nhiệt độ rèn nướng.\n- Tính thạo nguyên liệu.\n- Biết và sử dụng được thạo các kiểu lò, kiểu búa, kiểu máy rèn, dập nóng.\nLàm được:\n- Có khả năng thợ bậc 7 và thêm:\n- Giải quyết mọi khó khăn, mắc mứu về kỹ thuật rèn.\n- Chuẩn bị và chỉnh được khuôn mẫu cho máy rèn, dập nóng cho thợ bậc dưới làm\n6. - THỢ GÒ SẮT, TÔLE\nBậc 2:\nHiểu biết:\n- Pha át-xít (acide) hàn, biết cách nướng mỏ hàn.\n- Hiểu công dụng các đồ nghề.\n- Lấy dấu được các đồ dùng thông thường như thùng gánh nước.\nLàm được:\n- Gò được thùng gánh nước, viền được vành thùng có lợi.\n- Hàn được thiếc.\n- Sử dụng được máy cắt tôn tay.\n- Dàn được tôn thẳng như tôn mái nhà.\nBậc 3:\nHiểu biết:\n- Có trình độ bậc 2 và thêm:\n- Biết sự cấu tạo thông thường và tác dụng của máy cắt tôn, máy đột và máy uốn tôn.\n- Biết phương pháp lấy dấu thông thường để cắt.\n- Biết cách sử dụng một số dụng cụ thông thường về gò.\n- Biết thường thức tính chất kim thuộc thường dùng.\nLàm được:\n- Sử dụng được máy cắt tôn, máy khoan, đá mài lửa.\n- Làm được công việc gò thông thường như chậu giặt loe miệng.\n- Đánh được búa cái.\n- Sửa chữa, tôi được dụng cụ thường dùng.\n- Hàn vẩy được các đồ vật dễ thông thường.\n- Sử dụng được dụng cụ đo thông thường.\n- Gò được đờ-mi bu-lơ (demi - boule) đồng đỏ.\nBậc 4:\nHiểu biết:\n- Trình độ hiểu biết thợ bậc 3 và thêm:\n- Biết tính chất các loại kim thuộc dùng về gò như tôle, đồng đỏ…\n- Xem bảng vẽ dễ và lấy dấu được những công việc mình làm.\nLàm được:\n- Có năng lực làm được thợ bậc 3 và thêm:\n- Làm được công việc cắt sắt, tôle, uốn tôle và đột bằng máy.\n- Uốn được coc-ni-e (cornìere) từ 60 ly, ống tuyp (tube) từ 70m/m trở xuống.\n- Biết gò các đồ vật thông thường bằng tôle dầy từ 5 ly trở xuống như gò thùng ga (gaz) máy nổ v.v…\n- Hàn vẩy được rắc-co, mặt bích lệch\n- Gò được tai xe vận tải (garde – boue Monotoba)\nBậc 5:\nHiểu biết:\n- Trình độ hiểu biết thợ bậc 4 và thêm:\n- Biết ôn độ cần đốt nóng để gò các loại kim thuộc như sắt, tôle, nhuôm, đồng đỏ v.v…\n- Biết tính toán vật liệu và lấy dấu cắt sắt, tôle để gò 1 đồ vật thông thường không bị thừa thiếu.\n- Xem bảng vẽ và lấy dấu được những công việc mình làm.\nLàm được:\n- Có năng lực thợ bậc 4 và thêm:\n- Gò được tôle dầy từ 5 đến 8 ly, gò hình cône chếch, thẳng (turbulure) gò được ca-bô, ca-lăng, ca-bin (capot, calendre, cabine) xe vận tải.\n- Hàn được vẩy đồng các mối khó.\n- Lấy dấu được vì cầu, vì nhà, tán ri-vê (rivet) ngược, uốn cot-ni-e (cornìere) từ 70m/m trở lên và uốn ống từ 70m/m đến 120m/m.\nBậc 6:\nHiểu biết:\n- Trình độ hiểu biết thợ bậc 5 và thêm:\n- Biết sử dụng các loại máy móc về gò và biết đề phòng hiện tượng hư hỏng.\n- Biết tính chất các loại kim thuộc.\n- Biết cải tiến được các dụng cụ về gò.\n- Xem bảng vẽ tương đối khó.\n- Hiểu biết về hình học thông thường.\nLàm được:\n- Có năng lực làm thợ bậc 5 và thêm:\n- Co được mặt sàng (plaque turbularie) làm được bệ xe ca (carosserie) chở khách như xe skoda.\n- Hướng dẫn được công tác chuyên môn cho thợ cấp dưới.\n- Lấy dấu khai triển cắt tôle để gò được những đồ vật tương đối khó.\nBậc 7:\nHiểu biết:\n- Có trình độ hiểu biết thợ bậc 6 và thêm:\n- Biết lý thuyết phương pháp về gò và có kinh nghiệm trong nghề.\n- Xem và phân tích bảng vẽ khó.\n- Biết một số hình học khó để áp dụng trong việc khai triển về gò các thể tương giao.\nLàm được:\n- Khả năng làm được thợ bậc 6 và thêm:\n- Vẽ được các bộ phận khai triển lấy dấu và gò, nắn lại được tất cả các bộ phận, phụ tùng khó trong toàn bộ đầu máy các bệ xe du lịch lịch khó.\nBậc 8:\nHiểu biết:\n- Trình độ hiểu biết thợ bậc 7 và thêm:\n- Tính và lấy dấu, gò được những công việc lớn, khó như đóng tầu thủy đường sông.\nLàm được:\n- Khả năng làm được các công việc khó của bậc 7 và thêm:\n- Giải quyết được mọi khó khăn về kỹ thuật gò.\n- Có nhiều kinh nghiệm trong nghề.\n7. - THỢ HÀN XI (hàn bằng hơi đất)\nBậc 3:\nHiểu biết:\n- Biết sơ qua tính chất của các loại kim thuộc thường dùng.\n- Biết phương pháp hàn thông thường.\n- Biết tác dụng của đồng hồ hơi.\n- Biết phân biệt được các loại que hàn để hàn tùy theo các loại kim khí.\nLàm được:\n- Hàn đắp được những bộ phận thông thường tôn dầy từ 2 đến 3 ly.\n- Cho đất vào nồi hàn và điều chỉnh ngọn lửa.\nBậc 4:\nHiểu biết:\n- Trình độ hiểu biết thợ bậc 3 và thêm:\n- Biết sự co giản của kim thuộc sau khi hàn.\n- Biết phương pháp thí nghiệm sau khi hàn những ống sắt bị sứt nẻ.\n- Biết tính chất nguyên liệu thường dùng.\n- Biết sự cấu tạo thông thường của máy hàn.\n- Biết phương pháp điều chỉnh ngọn lửa để cắt hoặc hàn đồ vật tùy theo dầy mỏng to nhỏ.\nLàm được:\n- Khả năng thợ bậc 3 và thêm:\n- Hàn được những đồ vật thông thường tôn dầy 1 ly kể cả hàn lấp lỗ đồ vật dầy.\n- Cắt tháo được các ống trong nồi sup-de và các bộ phận khó.\n- Sử dụng được các loại que hàn để hàn theo các vật hàn dầy mỏng cho thích hợp.\nBậc 5:\nHiểu biết:\n- Trình độ hiểu biết thợ bậc 4 và thêm:\n- Biết phương pháp sửa chữa mỏ hàn và biết cách thức sử dụng các loại mỏ hàn cho thích hợp.\n- Biết sự cấu tạo của máy hàn.\n- Biết phương pháp sử dụng hơi gaz và sức ép cao và biết sức phản ứng của hơi gaz khi hàn.\n- Xem được bảng vẽ dễ.\n- Biết sự co dãn của đồ vật làm và phương pháp sửa chữa những đồ vật bị vênh, cong sau khi hàn xong.\nLàm được:\n- Có đủ khả năng thợ bậc 4 và thêm:\n- Cắt được tôle dầy 20 ly trung bình, hàn được tôle dưới 1 ly\n- Xác định được độ nóng của đồ vật khi cần đốt nóng để hàn và độ nguội dần của đồ vật.\n- Hàn được nồi xúp-de, hàn đứng và hàn các góc trong nồi.\n- Hàn máng trục (cousinet) nứt nẻ, hàn nối 2 đầu ống.\n- Biết chọn lọc các thứ thuốc để hàn.\n- Kiểm tra và sửa chữa máy hàn khi hỏng.\nBậc 6:\nHiểu biết:\n- Có đủ trình độ hiểu biết thợ bậc 5 và thêm:\n- Biết phương pháp hàn các loại kim thuộc.\n- Biết vẽ công việc nguội thông thường.\n- Biết phương pháp đề phòng để khi hàn đồ vật khỏi bị cong.\n- Biết tính chất của các loại kim khí để khi hàn hoặc cắt các mối không bị bọt và chính xác.\n- Biết qua cách sử dụng các bộ phận máy đem hàn để tránh được sự lãng phí hàn lớn, nhỏ, hoặc cong, co dãn.\n- Xem được bảng vẽ khó.\nLàm được:\n- Có khả năng thợ bậc 5 và thêm:\n- Biết nung và để nguội dần các loại phụ tùng khi hàn khỏi bị vênh, cong.\n- Hàn được những phụ tùng chịu sức chấn động mạnh và chịu sức nặng nhiều, hàn đắp lông cốt, răng bánh xe, hàn được ngửa những chỗ cần thiết.\n- Hàn được những chỗ phức tạp như nắp quy lát (culasse), xi lanh (cylindre) ô tô, các-te (cartère) dầu v.v…\n- Sửa chữa các bộ phận máy máy hàn khi hư hỏng nhẹ chư chữa mỏ hàn, robinét mỏ hàn, đồng hồ bơi.\n- Hàn nồi tô-le 5-10 ly trở lên.\n- Có kinh nghiệm về hàn.\n- Hàn và được nồi xúp-de các bộ phận trong lò và hàn được đồ nhôm mỏng.\nBậc 7:\nHiểu biết:\n- Có trình độ hiểu biết thợ bậc 6 và thêm:\n- Thông thạo lý luận về hàn.\n- Có năng lực cải tiến dụng cụ trong nghề.\n- Xem được bảng vẽ tương đối khó.\nLàm được:\n- Có đủ khả năng thợ bậc 6 và thêm:\n- Làm được các công việc hàn tất cả những vật khó phức tạp và hàn được bất kỳ ở trường hợp nào (hàn nhanh, tốt, bảo đảm kỹ thuật)\n- Có nhiều kinh nghiệm về hàn.\n8. - THỢ HÀN ĐIỆN\nBậc 3:\nHiểu biết :\n- Biết sử dụng dụng cụ về hàn điện\n- Biết tác dụng và sự nguy hiểm của luồng điện.\n- Biết tên và tác dụng của đồng hồ đo điện (như volmètre, ampèremètre).\n- Biết chọn que hàn tốt xấu để hàn và biết pha trộn thuốc làm que hàn và biết cho chạy máy.\nLàm được:\n- Hàn lấp được chỗ mặt bằng, những chỗ lồi lõm và những chỗ không quan trọng.\n- Tẩy rửa được các mối hàn bị sần sùi.\n- Cho máy chạy và điều chỉnh được luồng điện để hàn.\nBậc 4:\nHiểu biết:\n- Trình độ hiểu biết thợ bậc 3 và thêm:\n- Biết tính chất của que hàn và phương pháp học que hàn.\n- Biết sự cấu tạo thông thường của máy hàn điện.\n- Biết sức co dãn của các đồ vật sau khi hàn.\n- Biết tính chất nguyên vật liệu thường dùng.\nLàm được:\n- Có năng lực thợ bậc 3 và thêm:\n- Hàn được những đồ vật thông thường (kể cả hàn lấp lỗ được các đồ vật dầy: hàn vành bandage, trục long cốt, pignon, nối chassis ô-tô).\n- Sửa chữa luồng điện khí bị hỏng thường.\n- Hàn được tôn dầy từ 1 ly trở trên.\nBậc 5:\nHiểu biết:\n- Có trình độ hiểu biết thợ bậc 4 và thêm:\n- Biết sự co dãn của đồ vật hàn và biết phương pháp sửa chữa những đồ vật bị vênh cong sau khi hàn xong.\n- Xem bản vẽ dễ.\nLàm được:\n­- Có năng lực thợ bậc 4 và thêm:\n- Hàn được nồi xúp-de, hàn đứng, hàn ngửa, hàn các góc trong nồi .\n- Hàn được go bandege (boudin) và hàn những sắt có góc (nói chung).\n- Hàn được máng trục (coussinet) bị nứt nẻ và hàn nổi được đầu ống hơi nồi sô-đi-e (chau-dìere).\nBậc 6:\nHiểu biết:\n- Trình độ hiểu biết thợ bậc 5 và thêm:\n- Biết phương pháp hàn nối hai đầu ống với nhau và giữ được độ chếch chính xác.\n- Biết phương pháp sửa chữa máy hàn điện khi bị hư hỏng nhẹ.\n- Biết về nguội bậc 3.\n- Biết đọc bảng vẽ thông thường.\nLàm được:\n- Có năng lực thợ bậc 5 và thêm:\n- Hàn được những kim thuộc mầu như: đồng, gang, nhôm và biết được sức co dãn của nó.\n- Cắt được sắt, thép bằng hàn điện.\n- Có kinh nghiệm về hàn điện.\nBậc 7:\nHiểu biết:\n- Trình độ hiểu biết thợ bậc 6 và thêm:\n- Biết sử dụng được các loại máy hàn điện.\n- Biết tính chất các loại kim thuộc.\n- Xem bảng vẽ khó và phức tạp.\nLàm được:\n- Có năng lực thợ bậc 6 và thêm:\n- Hàn được bất cứ ở trường hợp nào khó khăn phức tạp.\n- Hàn được những bộ phận phụ tùng tinh vi khó, những bộ phận chấn động và chịu sức nặng nhiều.\n9. - THỢ MỘC MẪU\nBậc 4:\nHiểu biết:\n- Biết sử dụng dụng cụ và các máy móc về mộc và biết phương pháp giữ gìn bảo quản máy.\n- Biết phân tích phẩm chất về các thớ gỗ.\n- Biết cách thức giũa lưỡi cưa.\n- Xem bảng vẽ dễ.\nLàm được:\n- Làm được các mẫu thường như: ghi lò, guốc hãm, đầu ngựa máy tiện (lypre và cheval) coussinét v.v…\n- Ghép gỗ, ghép mộng nối nhau.\nBậc 5:\nHiểu biết:\n- Trình độ hiểu biết thợ bậc 4 và thêm:\n- Biết phương pháp luộc gỗ, sấy gỗ, phơi gỗ để khi làm khuôn không bị co dãn, hoặc mọt.\n- Xem bảng vẽ thông thường.\nLàm được:\n- Khả năng làm được công việc thợ bậc 4 và thêm:\n- Làm được mẫu pa-li-e (palier), bàn dao tiện, vòi nước (robinet), van (vanne) 3 nhánh v.v…\nBậc 6:\nHiểu biết:\n- Trình độ hiểu biết thợ bậc 5 và thêm:\n- Thông thạo việc sử dụng dụng cụ và máy móc làm về đồ mộc.\n- Biết tính chất và sự co dãn của các loại gỗ làm mẫu.\n- Có kinh nghiệm luộc gỗ, sấy gỗ.\n- Xem bảng vẽ tương đối khó.\nLàm được:\n- Khả năng làm được thợ bậc 5 và thêm:\n- Làm được các mẫu khó (như bloc cylindre của đầu máy, ống collecteur đầu máy, đầu máy tiện)\n- Sửa chữa chấp vá, cải tiến các mẫu cũ.\nBậc 7:\nHiểu biết:\n- Trình độ hiểu biết thợ bậc 6 và thêm:\n- Biết thông thạo tính chất các loại gỗ để làm mẫu.\n- Xem bảng vẽ khó và phân tích bảng vẽ được nhanh chóng.\n- Biết tính toán độ co dãn của kim khí làm mẫu.\nLàm được:\n- Khả năng làm được thợ bậc 6 và thêm:\n- Làm được các mẫu khó phức tạp (như bloc culinder của máy bơm gió, máy bơm ACF.1).\n- Hướng dẫn được công việc cho thợ cấp dưới.\n- Có tương đối kinh nghiệm trong nghề.\nBậc 8:\nHiểu biết:\n- Trình độ hiểu biết thợ bậc 7 và thêm:\n- Biết vẽ tay được các bảng vẽ và phân tích nhanh được các bảng vẽ khó, phức tạp.\n- Biết tính toán thông thạo độ co dãn của các loại kim khí để làm mẫu.\nLàm được:\n- Khả năng làm được công việc thợ bậc 7 và thêm:\n- Có nhiều kinh nghiệm trong nghề.\n- Giải quyết được mọi khó khăn trong ngành.\n- Làm được kế hoạch nhân công nguyên vật liệu trong ban.\n- Làm được tất cả các loại mẫu khó tinh vi, phức tạp để đúc.\n10. - THỢ ĐÚC\nBậc 2:\nHiểu biết:\n- Biết phương pháp chôn cất để làm khuôn.\n- Biết chuẩn bị dụng cụ và sử dụng được dụng cụ làm khuôn.\nLàm được:\n- Sử dụng dụng cụ làm khuôn, miết mặt nện cho phẳng và có thể làm được những đồ mẫu dễ như đúc jet, khối tròn.\nBậc 3:\nHiểu biết :\n- Biết sự cấu tạo của lò đúc thông thường.\n- Biết thường thức tính chất của gang (non, già)\n- Biết được thời gian cần thiết để nguội khuôn sau khi đổ nước đúc vào khuôn.\n- Biết dựa vào mẫu to, nhỏ, cần thiết nhiều hay ít lỗ thông hơi mà sử dụng hộp khuôn to hay nhỏ.\nLàm được:\n- Làm khuôn và kê khuôn được chính xác.\n- Làm được các khuôn đúc các bộ phận máy (như valant, poulie nhỏ, ghi lò giản đơn, nồi gang, mìn, lựu đạn).\n- Chọn chỗ đặt và làm được các lỗ thông hơi và lỗ rót vào khuôn đúc các đồ dễ.\n- Làm được nồi rót gang.\nBậc 4:\nHiểu biết:\n- Có trình độ bậc 3 và thêm:\n- Biết nhiệt độ về quá trình chẩy của gang và trình tự công việc đúc gang, đồng, nhôm.\n- Biết tỷ lệ than, gang khi nấu.\n- Biết cách thức pha trộn cát để làm khuôn đúc các đồ vật cho thích hợp.\n- Biết phương pháp làm các khuôn ướt và sấy khô.\n- Biết càch làm khuôn các chom chông.\n- Xem được bảng vẽ dễ.\nLàm được:\n- Làm được khuôn và đúc được bánh xe, palier, coussinet.\n- Dựa vào mẫu đúc làm được lỗ thông hơi và lỗ rót cần thiết.\nBậc 5:\nHiểu biết:\n- Có trình độ thợ bậc 4 và thêm:\n- Biết tính chất, trình độ co dãn của các loại kim để làm khuôn đúc.\n- Biết nhận xét mặt nước gang khi gang chảy và nguyên nhân gang không chảy đều.\n- Biết cách làm khuôn và biết điều chỉnh gió để giữ được ôn độ thích hợp trong quá trình nấu gang, nhôm, đồng.\n- Xem được bảng vẽ thông thường.\nLàm được:\n- Làm được khuôn và đúc được ghi lò kép (3, 4 lames), vòi nước (robinet) van (vanne) 3 nhánh, bánh xe răng khế.\n- Làm được khuôn quạt (troussage) như pu-li (poulie) vô lăng (volant) không có mẫu.\n- Giải quyết được nhanh chóng trường hợp rỉ, bịt lỗ gió trong lúc nấu gang.\n- Lấy mắt nhận xét được ôn độ chẩy của nước gang.\n- Làm được đại tu và kiểm tu lò thông thường.\nBậc 6:\nHiểu biết:\n- Có trình độ thợ bậc 5 và thêm:\n- Biết thời gian nguội trung bình của các hòm khuôn.\n- Biết cách pha chế các loại kim thuộc dễ (hợp kim) và ảnh hưởng ôn độ kim thuộc đối với khuôn.\n- Xem và phân tích được bảng vẽ khó.\nLàm được:\n- Làm được khuôn lớn hoặc đúc được những đồ vật như băng máy tiện, bàn dao mang cá, hoặc nấu được nước gang đúng độ để đúc được sơ-mi xi-lanh (chemise cylindre) không bị rỗ.\n- Làm được các khuôn quạt khó.\nBậc 7:\n­Hiểu biết:\n- Có trình độ thợ bậc 6 và thêm:\n- Có khả năng cải tiến được kỹ thuật làm khuôn và mẫu đúc.\n- Đọc thông thạo các bảng vẽ khó, phức tạp và phân tích được nhanh.\nLàm được:\n- Có kinh nghiệm trong công việc đúc đồng, gang, nhôm.\n- Làm và hướng dẫn thợ cấp dưới làm được những lỗ thông hơi (thêm bớt lỗ gió) để đề phòng rỗ của những đồ vật khó khăn, tinh vi phức tạp.\n- Làm được khuôn đúc được cô-léc-tơ (collecteur) đầu máy (culasse) các-te(cartère) ô-tô, rê-guy-la-tơ (regulateur) đầu máy.\nBậc 8:\nHiểu biết:\n- Có trình độ thợ bậc 7 và thêm:\n- Có nhiều kinh nghiệm và giải quyết được những công việc khó khăn về kỹ thuật đúc hiện nay.\n- Làm được chân vịt tầu biển, bờ-lốc-xi-lanh (bloc cylindre) phức tạp có nhiều ống thông.\n11. - THỢ MÁY SỬA CHỮA Ô-TÔ, MÁY NỔ CHẠY DẦU XĂNG, GAZ, MAZUT (loại làm săm)\nBậc 2:\nHiểu biết:\n- Sử dụng được các dụng cụ tháo lắp và thước cặp 1/20, lá căn (jeu ca)\n- Tên và công việc của tất cả các bộ phận nhỏ, phụ tùng trong xe (loại xe xí nghiệp thường sửa chữa).\n- Hiểu hệ thống điện, săng, dầu, nước hãm.\n- Phương pháp dà nắp chắn (roder soupape).\nLàm được:\n- Tháo và lắp được 1 bộ phận của máy, hoặc của gầm xe theo chỉ dẫn.\n- Làm được dầu mỡ toàn bộ xe.\n- Phát động máy và trông cho máy chạy, làm được các việc đặt cho máy chạy thử nguội (rodage).\nVí dụ cụ thể:\n- Tháo lắp được nhíp, trục tuyến (cardan, arbre tranmisson).\n- Dà được nắp chắn (roder soupape)\n- Toàn bộ gioang và can máy.\nBậc 3:\nHiểu biết:\n- Sơ lược nguyên lý cấu tạo các bộ phận xe hơi.\n- Sử dụng các dụng cụ khó như: thia khóa (có vạch cân) riêng dùng để xiết ốc nắp máy, ốc tay truyền, thước cập 1/20, palmer, đồng hồ hơi.\n- Biết cách đặt lửa, đặt cam cho các loại xe thường sửa chữa, phương pháp kiểm tra sức khỏe của các lò so nắp chắn, lò so côn, bằng máy càn lò so.\nLàm được:\n- Phân định được thiếu đủ của một trong các bộ phận xe như máy, hoặc hộp số, cầu số của một loại xe thường sửa chữa.\n- Tháo và lắp được toàn bộ về máy hoặc về gập của một loại xe chạy dầu săng hoặc mazut, những khi gặp khó khăn cần có thợ khá giúp đỡ.\nVí dụ cụ thể:\n- Điều chỉnh được vòng bi côn hộp số bánh xe.\n- Nắn được trục truyền bị cong thường.\n- Tán và đà được má hãm tròn đều, điều chỉnh được nắp chắn.\nBậc 4:\nHiểu biết:\n- Hiểu tác dụng và tính năng của loại xe du lịch, xe vận tải thường sửa chữa ở xí nghiệp.\n- Xem xét được các ốc tay chuyền không bảo đảm, các áp trục (coussinet) mới đúc và tiện xong về chất lượng kim loại và yêu cầu kỹ thuật.\n- Nắm vững được phụ tùng thiếu đủ và tiêu chuẩn kỹ thuật của một loại xe thường làm để phân định mức tốt xấu của phụ tùng mới cũ.\n- Có tay nguội bằng thợ nguội cấp 3.\nLàm được:\n- Làm được dự toán sửa chữa xe cho một loại xe.\n- Tháo lắp và sửa chữa hoàn toàn được một loại xe đạt yêu cầu kỹ thuật tốt. Còn đối với các xe khó thì cần có chỉ dẫn thêm (xe ít làm ở xưởng).\nVí dụ cụ thể:\n- Đặt được lửa các xe có 4, 6, 8 ống thông (điện accuc, ma-nhê-tô, voltex, hoặc hoặc bơm mazut).\n- Điều chỉnh được vì sai (différentiel).\n- Sửa chữa được hãm xe vận tải (frein).\n- Điều chỉnh được chể hòa khí (hoặc bơm phun dầu mazut) cho một loại xe thường làm và sửa chữa các pan thông thường như săng, điện, hãm lệch.\n- Sửa chữa được bơm săng, bơm nước. Cạo á trục, doa bạc tay truyền (axe piston) dà mặt máy, cụm ống hút xa.\nBậc 5:\nHiểu biết:\n- Tính chất kim loại và đặc điểm của các bộ phận xe hơi, hiểu thông thạo đường săng, đường dầu, đường điện, và tính chất các vật liệu dùng sửa chữa xe.\n- Sử dụng đồng hồ đo tốc tộ máy và đồng hồ đo lỗ ống thông, phương pháp kiểm tra và nắn trục guồng chính và trục cam bị cong.\n- Nắm vững được tiêu chuẩn kỹ thuật của các loại xe săng hoặc mazut thường làm.\nLàm được:\n- Tháo lắp sửa chữa thông thạo các loại xe thường làm (chạy săng hoặc mazut).\n- Chẩn đoán, chữa được các pan khó ở xưởng cũng như trên đường về nhà máy, gam và điện (điện chỉ điều chỉnh).\n- Làm được dự toán sửa chữa tiểu, trung, đại tu.\nVí dụ cụ thể:\n- Điều chỉnh tốt chế hòa khí hoặc bơm phun dầu mazut của các loại xe thường làm.\n- Sửa chữa tốt hãm xe côn (phanh 60km, không nhào).\nThay được quả nén, bạc tay chuyền đúng yêu cầu kỹ thuật (bảo đảm 1% ly).\n- Nghe máy định được các pan đó: quả nén, cam, áp trục và chốt quả nén (axe piston).\n- Nắn được tay chuyền khó.\nBậc 6:\nHiểu biết:\n- Xem sơ đồ tháo lắp xe.\n- Hiểu tác dụng chi tiết các bộ phận của bơm phun dầu mazut.\n- Sử dụng thông thạo các công cụ kiểm tra kỹ thuật, đồng hồ đo ống thông, đo trục guồng, máy thu điện.\n- Hiểu rõ tác dụng, tác dụng toàn bộ hệ thống xe thông thường.\nLàm được:\n-Sửa chữa thông thạo về các máy phát động lực và các loại xe chạy xăng và gaz hoặc mazut.\n- Vẽ phác được để hướng dẫn cho thợ làm.\nVí dụ cụ thể:\n­­­- Giúp đỡ thợ cấp 5 giải quyết được các trường hợp việc khó làm được như xe đại tu máy chữa êm hãm chữa bảo đảm.\n- Chỉ dẫn cho anh em thợ sửa chữa được các xe ít làm đến.\n- Đục được các loại áp trục (pha chế được kim loại đúng công thức).\n- Nắn trục guồng chính, trục cam.\n- Thay được ống lot (xe chạy mazut hoặc xe chạy xăng có ống lot rồi).\nBậc 7:\nHiểu biết:\n­- Phân tích tính chất và đặc điểm từng bộ phận của các loại máy phát động lực, các loại xe.\n- Phương pháp sử dụng các máy công cụ chuyên môn về sửa chữa xe như: doa miệng của hơi, mài nắp chắn, tiện bạc cam, tiện áp trục.\n- Nắm vững tiêu chuẩn kỹ thuật các loại xe xăng, gaz và mazut.\nLàm được:\n­­­- Trong 2 loại xe chạy xăng, ga và mazut sửa chữa thông thạo được một loại côn, loại khác thì sửa chữa với mức thợ cấp 5.\n- Sửa chữa được điện xe với mức thợ điện cấp 4 và thông thạo các pan điện.\nVí dụ cụ thể:\n- Chỉ dẫn thợ nắn các cầu xe bị cong, các trụ của trục trước loại xe một cầu bị cong.\n- Sửa chữa được hộp số tự động của các loại xe 1, hoặc 2 máy.\nBậc 8:\nHiểu biết:\n- Như thợ cấp 7.\n- Nhiều kinh nghiệm trong nghề.\nLàm được:\n- Vẽ được sơ đồ phụ tùng xe để đặt gia công.\n- Sửa chữa thông thạo được các loại xe và máy chạy xăng, gaz, mazut như các xe du lịch tối tân, xe vận tải hàng lớn (25 tấn) các máy phát động lực lớn như máy mazut dưới tầu chạy sông.\n12. - THỢ ĐIỆN SỬA CHỮA Ô TÔ\nBậc 2:\nHiểu biết:\n- Hiểu được tính chất và các loại dầu mỡ vật liệu thường dùng để sửa chữa xe.\n- Hệ thống cấu tạo nói chung toàn bộ trong xe hơi.\n- Phương pháp bảo quản các vật liệu về điện dễ bị hỏng.\nLàm được:\n- Tháo, tự sửa và lắp được một bộ phận điện của xe thường làm nhưng bị hư hỏng thường, khi tu sửa gặp khó khăn cần có chỉ dẫn.\nVí dụ cụ thể:\n- Sửa chữa máy phát điện hư hỏng thường theo chỉ dẫn.\n- Sửa chữa bộ giây điện theo mẫu cho loại xe để làm như Gaz 63.\nBậc 3:\nHiểu biết:\n- Sơ lượt về lý thuyết điện xe như: dynamo, démareur, régulateur, bobine.\n- Tên và công việc chi tiết của các thứ trong từng bộ phận của xe thường sửa chữa.\n- Sử dụng được thước cặp 1/20, la can.\nLàm được:\n- Tháo lắp và sửa chữa được phần việc điện máy nổ hoặc điện than xe của các loại xe thường làm, nhưng gặp việc khó khăn thì cần chỉ dẫn.\nVí dụ cụ thể:\na) Điều chỉnh được bộ chia điện (delco) theo chỉ dẫn.\n- Đặt được lửa cho các xe thường làm ở xí nghiệp.\n- Sửa chữa được còi thông thường theo chỉ dẫn.\nb) Tháo lắp điều chỉnh đèn pha.\n- Thay được toàn bộ giây đèn một xe thường, làm theo mẫu.\n- Sử dụng các dụng cụ kiểm tra thường, đồng hồ thử bình điện, thước đo át-xít, bộ máy thử điện xe toàn bộ, máy hàn than điện chậm.\nBậc 4:\nHiểu biết:\n- Hiểu rõ về lý thuyết điện xe như: dynamo, démareur, régulateur, bobine.\n- Nắm vững tiêu chuẩn kỹ thuật các bộ phận điện của một xe thường làm.\n- Tính dự trữ giây đèn và pha nước át-xít bình điện.\nLàm được:\n- Trong 2 phần việc điện máy và điện thân xe, tháo lắp và sửa chữa bảo đảm được một thứ, còn thứ khác chỉ làm được như thợ cấp 2.\n- Phân định được thiếu đủ và tốt xấu của các bộ phận điện của một loại xe.\n- Vẽ được sơ đồ một hệ thống điện máy hóc đèn.\nVí dụ cụ thể:\n- Điều chỉnh được thông thường được bộ tiết chế điện (régulateur).\n- Sửa chữa được các pan còi, máy phát động (không phải cuốn giây).\n- Sửa chữa được các pan thường về điện lực đi thử xe.\n- Sửa chữa được toàn bộ hệ thống giây của xe.\n- Sửa chữa bình điện (thay phên chi mới), điện ô-tô.\nBậc 5:\nHiểu biết:\n- Tác dụng tính năng các loại xe du lịch, vận tải thường làm.\n- Phân tích được tính chất lượng các vật liệu để bảo đảm việc sửa chữa bình điện.\n- Nắm vững được tiêu chuẩn kỹ thuật và số lượng thiếu đủ của các loại xe thưòng làm.\n- Tính chất các vật liệu thường sử dụng.\nLàm được:\n- Sửa chữa bảo đảm được 2 phần điện máy, điện thân cho các xe thường làm.\n- Cuốn được các máy phát điện và khởi động các loại xe thường.\nVí dụ cụ thể:\n- Cuốn được các đồng hồ bảng xe thạo.\n- Điều chỉnh được tiết chế điện và sửa chữa hãm điện.\n- Sửa chữa bơm săng chạy điện.\nBậc 6:\nHiểu biết:\n- Dự trù giây điện, giây cuốn các máy điện các loại xe.\n- Sử dụng được các máy ít dùng như máy tiếp nam châm đồng hồ Ohm, volt (loại chính xác).\nLàm được:\n- Cuốn lại máy điện bị cháy của các loại xe.\n- Vẽ được sơ đồ toàn bộ hệ thống điện các loại xe.\n- Sửa chữa được các hư hỏng khó của các loại xe (kể cả loại mới).\nVí dụ cụ thể:\n- Cuốn lại được tiết chế điện, máy phát điện.\n- Sửa chữa được các bảng điện, bộ phận điện tự động của các loại xe phức tạp.", + "id": 101702 +} diff --git a/contexts/context_101703.json b/contexts/context_101703.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..917ed0f0e58bda818e3b173ec6d2f637cdbe51f7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101703.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-19-2018-QD-UBND-quy-dinh-gia-dich-vu-su-dung-dien-tich-ban-hang-tai-cho-Bac-Lieu-386503.aspx", + "name": "Quyet-dinh-19-2018-QD-UBND-quy-dinh-gia-dich-vu-su-dung-dien-tich-ban-hang-tai-cho-Bac-Lieu-386503", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 19/2018/QĐ-UBND\n\nBạc Liêu, ngày\r\n\n 29 tháng 6 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG TẠI CHỢ TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;\n\nCăn cứ Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23\r\n\ntháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý\r\n\nchợ;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nGiá;\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11\r\n\ntháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28\r\n\ntháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11\r\n\ntháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nThực hiện Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND ngày\r\n\n22 tháng 6 năm 2017 của UBND tỉnh Bạc Liêu Ban hành Quy định quản lý nhà nước về\r\n\ngiá trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại\r\n\nTờ trình số 44/TTr-SCT ngày 28 tháng 5 năm 2018.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định giá dịch vụ\r\n\nsử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng diện\r\n\ntích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n2. Các tổ chức được quyền khai thác dịch vụ sử dụng\r\n\ndiện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\nĐiều 3. Mức giá dịch vụ sử dụng\r\n\ndiện tích bán hàng tại chợ\n\n1. Các chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng nguồn\r\n\nvốn từ ngân sách Nhà nước hoặc từ nguồn tài trợ không hoàn lại:\n\na) Đối với người kinh doanh thường xuyên, cố định\r\n\ntrong phạm vi chợ: Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ tùy theo vị\r\n\ntrí bố trí sạp và hạng chợ như sau:\n\nĐơn vị tính: đồng/m2/tháng\n\nVị trí\n\nPhân nhóm vị\r\n\n trí quầy sạp kinh doanh\n\nChợ hạng 1\n\nChợ hạng 2\n\nChợ hạng 3\n\n1\n\nVị trí đặc biệt thuận lợi cho kinh doanh như:\r\n\n Sạp có từ 3 mặt tiền trở lên tiếp giáp đường đi\n\n200.000\n\n150.000\n\n100.000\n\n2\n\nVị trí thuận lợi cho kinh doanh như: Sạp có 2\r\n\n mặt tiếp giáp đường đi lại hoặc gần cửa chính ra vào chợ\n\n160.000\n\n120.000\n\n80.000\n\n3\n\nVị trí sạp tương đối thuận lợi cho kinh doanh\r\n\n như có mặt tiếp giáp đường đi chính hoặc gần cửa phụ ra vào chợ\n\n130.000\n\n100.000\n\n70.000\n\n4\n\nCác vị trí còn lại kinh doanh trong chợ\n\n100.000\n\n80.000\n\n60.000\n\nTùy theo tình hình bố trí cá biệt các điểm (hoặc\r\n\nquầy, sạp) kinh doanh của từng chợ cụ thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố quy định chi tiết thêm các vị trí khác trong từng nhóm vị trí\r\n\nnêu trên hoặc quy định cho từng nhóm, ngành hàng kinh doanh tại chợ cho phù hợp.\n\nb) Đối với người kinh doanh không thường xuyên,\r\n\nkhông cố định trong phạm vi chợ (kể cả hộ nhà vườn có sản phẩm, hàng hóa đem\r\n\nra bán tại chợ):\n\n- Chợ hạng 1: Mức thu là 8.000 đồng/người/ngày.\n\n- Chợ hạng 2: Mức thu là 4.000 đồng/người/ngày.\n\n- Chợ hạng 3: Mức thu là 2.000 đồng/người/ngày.\n\nDiện tích cụ thể cho từng quầy hàng của các đối\r\n\ntượng này do đơn vị quản lý chợ quy định.\n\nc) Việc phân hạng chợ thực hiện theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\n2. Các chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn\r\n\nngoài ngân sách Nhà nước: Mức thu có thể cao hơn nhưng tối đa không quá 02 (hai)\r\n\nlần mức thu theo quy định tại Khoản 1, Điều này.\n\nĐiều 4. Phương thức thu tiền\r\n\ndịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ\n\n1. Đối với sạp kinh doanh cố định, thường xuyên\r\n\ntại chợ:\n\na) Việc thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán\r\n\nhàng tại chợ được tính theo tháng.\n\nb) Trường hợp thu một lần cho nhiều tháng hoặc\r\n\nthu cho cả vòng đời dự án thì phương thức thu phải dựa trên nguyên tắc thỏa thuận\r\n\nthống nhất giữa tổ chức khai thác dịch vụ với tổ chức, cá nhân sử dụng diện\r\n\ntích bán hàng tại chợ; đồng thời, phải được thể hiện trong Đề án thu phí chợ được\r\n\nduyệt và phải thông báo công khai đến người kinh doanh trong chợ biết để thực\r\n\nhiện.\n\n2. Đối với người kinh doanh không thường xuyên,\r\n\nkhông cố định trong phạm vi chợ: Việc thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán\r\n\nhàng tại chợ có thể theo ngày, theo tuần, nửa tháng, hàng tháng hoặc theo chu kỳ\r\n\ndài hơn tùy theo thỏa thuận thống nhất giữa tổ chức quản lý chợ với người kinh\r\n\ndoanh.\n\nĐiều 5. Lập, thẩm định,\r\n\nphê duyệt Hồ sơ phương án giá cụ thể đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng\r\n\ntại chợ\n\n1. Tổ chức khai thác dịch vụ chịu trách nhiệm lập\r\n\nHồ sơ phương án giá cụ thể đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ,\r\n\ntrong đó thể hiện đầy đủ các nội dung về: Chi phí đầu tư, chi phí quản lý và\r\n\ncác khoản chi phí hợp pháp khác; mức thu, phương thức thu cụ thể cho từng nhóm\r\n\nđối tượng kinh doanh trong chợ.\n\n2. Thẩm định Hồ sơ phương án giá cụ thể đối với\r\n\ndịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ:\n\na) Chợ hạng 1 và hạng 2: Giao Sở Công Thương là\r\n\ncơ quan chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành, đơn vị có liên quan xây dựng giá cụ\r\n\nthể đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, trong trường hợp cần\r\n\nthiết có thể thuê tư vấn để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ Hồ sơ phương án giá;\r\n\nsau đó tổng hợp, hoàn chỉnh, gửi lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài\r\n\nchính, Hội đồng thẩm định giá (nếu có) trước khi trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định.\n\nb) Chợ hạng 3: Giao Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố (Phòng Kinh tế - Hạ tầng các huyện, Phòng Kinh tế thị xã,\r\n\nthành phố) chủ trì, phối hợp với các Phòng, Ban có liên quan xây dựng giá cụ\r\n\nthể đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ, trong trường hợp cần\r\n\nthiết có thể thuê tư vấn để thẩm tra một phần hoặc toàn bộ Hồ sơ phương án giá;\r\n\nsau đó tổng hợp, hoàn chỉnh, gửi lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản của Phòng\r\n\nTài chính - Kế hoạch cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê\r\n\nduyệt. Sau đó báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời, gửi Sở Công Thương, Sở\r\n\nTài chính để giám sát việc thực hiện.\n\nĐiều 6. Quản lý và sử dụng\r\n\nnguồn thu\n\n1. Việc thu tiền sử dụng diện tích bán hàng tại\r\n\nchợ phải có biên lai, hóa đơn thu theo quy định; việc thu tiền sử dụng diện\r\n\ntích bán hàng tại chợ đối với sạp kinh doanh cố định, thường xuyên tại chợ phải\r\n\ncó hợp đồng giữa tổ chức thu tiền dịch vụ với người kinh doanh.\n\n2. Tổ chức, đơn vị thu tiền sử dụng diện tích\r\n\nbán hàng tại chợ phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh việc thu, nộp và\r\n\nquản lý sử dụng nguồn thu theo quy định.\n\n3. Đối với chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc\r\n\ntiếp nhận quản lý: Nguồn thu dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ là nguồn\r\n\nthu thuộc ngân sách Nhà nước; việc quản lý sử dụng áp dụng theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\n4. Đối với các chợ đầu tư xây dựng từ nguồn vốn\r\n\nkhông thuộc ngân sách nhà nước: Nguồn thu dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại\r\n\nchợ là nguồn thu không thuộc ngân sách nhà nước, doanh nghiệp kinh doanh chợ có\r\n\nquyền quản lý, sử dụng số tiền thu được sau khi đã nộp thuế theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n5. Việc đăng ký, kê khai và nộp thuế đối với đơn\r\n\nvị thu tiền dịch vụ (kể cả chợ do Nhà nước đầu tư từ nguồn vốn Ngân sách nhà\r\n\nnước) theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành và các quy\r\n\nđịnh khác có liên quan.\n\nĐiều 7. Tổ chức thực hiện\n\n1. Ban quản lý chợ hoặc tổ chức, cá nhân kinh\r\n\ndoanh chợ phải niêm yết giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng ở nơi thuận tiện\r\n\nnhất tại chợ; đồng thời, thông báo công khai các văn bản quy định về giá dịch vụ\r\n\nsử dụng diện tích bán hàng tại chợ để người kinh doanh biết, thực hiện.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách\r\n\nnhiệm chỉ đạo các đơn vị, tổ chức thực hiện thu tiền dịch vụ sử dụng diện tích\r\n\nbán hàng tại chợ theo quy định.\n\n3. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính, Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu hướng dẫn các đối tượng thực hiện và kiểm tra xử\r\n\nlý vi phạm việc thu, quản lý, sử dụng nguồn thu dịch vụ sử dụng diện tích bán\r\n\nhàng tại chợ, đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 8. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày 10 tháng 7 năm 2018.\n\n2. Quyết định này thay thế Quyết định số\r\n\n11/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2014 của UBND tỉnh Bạc Liêu Quy định về mức\r\n\nthu, quản lý sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n3. Đối với các Hồ sơ phương án giá cụ thể đối với\r\n\ndịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt\r\n\ntrước khi Quyết định này có hiệu lực vẫn được tiếp tục triển khai thực hiện các\r\n\nbước tiếp theo theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 9. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công\r\n\nThương; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 9;\r\n\n - Các Bộ: Công Thương, Tài chính (để báo cáo);\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy - HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội (để giám sát);\r\n\n - Ủy ban MTTQ VN tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp (để tự kiểm tra);\r\n\n - Trung tâm CB-TH (để đăng công báo);\r\n\n - Báo BL, Đài PTTH tỉnh BL;\r\n\n - TP TH, PP TH Yến, CV: Thoa.\r\n\n - Lưu: VT, (Duy-012).\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Thành Trung\n\n", + "id": 101703 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101704.json b/contexts/context_101704.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..15725aba903dab269c1aa5b82e8fdc788317b169 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101704.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-dinh-105-2005-ND-CP-huong-dan-luat-dien-luc-3035.aspx", + "name": "Nghi-dinh-105-2005-ND-CP-huong-dan-luat-dien-luc-3035", + "passage": "CHÍNH PHỦ ----------\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------\nSố: 105/2005/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 2005\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA CHÍNH PHỦ SỐ 105/2005/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 8 NĂM 2005 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐIỆN LỰC\nCHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\nCăn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi áp dụng\nNghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng; trách nhiệm đầu tư xây dựng trạm điện; quản lý nhu cầu điện; tiết kiệm điện; hợp đồng mua bán điện; đảm bảo chất lượng điện năng; đo đếm điện, thanh toán tiền điện, mua bán điện với nước ngoài, giá điện; giấy phép hoạt động điện lực; an toàn điện; hỗ trợ các đơn vị điện lực và nội dung quản lý nhà nước trong lĩnh vực hoạt động điện lực và sử dụng điện.\n\nĐiều 2. Nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng\n1. Nhà máy điện lớn, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh quy định tại khoản 2 Điều 4 của Luật Điện lực bao gồm:\na) Các nhà máy điện hạt nhân;\nb) Một số nhà máy thuỷ điện.\n2. Bộ Công nghiệp trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục các nhà máy điện quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm đầu tư xây dựng trạm điện\n1. Đơn vị phát điện có trách nhiệm đầu tư xây dựng trạm cắt, trạm biến áp trong phạm vi quản lý của mình đồng bộ với trang thiết bị công nghệ phát điện để đấu nối với hệ thống điện, trừ trường hợp có thoả thuận khác.\n2. Đơn vị truyền tải điện, phân phối điện có trách nhiệm đầu tư xây dựng trạm biến áp, trạm cắt, trạm bù công suất phản kháng trong phạm vi quản lý của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.\n\nĐiều 4. Xây dựng, cải tạo lưới điện để tiết kiệm điện\n1. Các đường dây, trạm biến áp truyền tải và phân phối điện xây dựng mới phải được thiết kế và sử dụng các trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ phù hợp với các quy phạm, tiêu chuẩn ngành, Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài tương đương hoặc cao hơn được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép áp dụng tại Việt Nam.\n2. Đơn vị truyền tải điện, phân phối điện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, lộ trình cải tạo, nâng cấp các đường dây, trạm biến áp truyền tải và phân phối hiện có để đảm bảo các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật theo quy định.\n\nĐiều 5. Quản lý nhu cầu điện\nQuản lý nhu cầu điện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 16 của Luật Điện lực là những hoạt động khuyến khích, hướng dẫn việc thay đổi phương thức sử dụng điện; tăng hiệu suất của thiết bị; chống lãng phí, giảm tổn thất điện năng; giảm phụ tải đỉnh, giảm chênh lệch phụ tải giữa giờ cao điểm và thấp điểm.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm quản lý nhu cầu điện\n1. Bộ Công nghiệp có trách nhiệm:\na) Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về quản lý nhu cầu điện và hướng dẫn, tổ chức thực hiện;\nb) Ban hành các tiêu chuẩn ngành và các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý nhu cầu điện;\nc) Hướng dẫn các đơn vị điện lực xây dựng các chương trình, kế hoạch quản lý nhu cầu, cách thức quản lý, đánh giá kết quả thực hiện.\n2. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm ban hành các tiêu chuẩn Việt Nam về hạn mức sử dụng điện tiết kiệm của thiết bị điện.\n3. Bộ Xây dựng có trách nhiệm ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến hiệu quả sử dụng điện trong các tòa nhà.\n4. Bộ Tài chính có trách nhiệm xây dựng các cơ chế tài chính để khuyến khích, hỗ trợ các hoạt động quản lý nhu cầu điện, nghiên cứu và phát triển liên quan đến quản lý nhu cầu điện.\n5. Các đơn vị điện lực có trách nhiệm:\na) Tổ chức thực hiện các hoạt động quản lý nhu cầu điện;\nb) Báo cáo kết quả thực hiện các kế hoạch quản lý nhu cầu điện theo quy định của Bộ Công nghiệp.\n6. Khách hàng sử dụng điện có trách nhiệm tham gia thực hiện các nội dung trong chương trình quản lý nhu cầu điện.\n\nĐiều 7. Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt\n1. Điều kiện ký hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt:\na) Bên mua điện phải có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật và có giấy đề nghị mua điện kèm theo bản sao của một trong các giấy tờ sau: hộ khẩu thường trú hoặc giấy chứng nhận tạm trú, giấy chứng nhận sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê nhà;\nb) Bên bán điện có lưới điện phân phối đủ khả năng cung cấp điện đáp ứng nhu cầu của bên mua điện.\n2. Bên bán điện phải ký hợp đồng và cấp điện cho bên mua điện trong thời hạn bảy ngày làm việc khi bên mua đã đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Trường hợp chưa có lưới điện phân phối hoặc lưới điện phân phối bị quá tải có xác nhận của cơ quan điều tiết điện lực, bên bán điện phải trả lời cho bên mua điện trong thời hạn năm ngày làm việc trong đó nêu rõ thời hạn dự kiến cấp điện được.\n3. Bộ Công nghiệp ban hành mẫu hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt.\n\nĐiều 8. Các hành vi vi phạm các quy định về mua bán điện\n1. Các hành vi vi phạm của bên bán điện bao gồm:\na) Trì hoãn việc cấp điện sau khi hợp đồng mua bán điện đã ký;\nb) Không bảo đảm chất lượng, số lượng điện năng, tính ổn định trong cấp điện theo hợp đồng đã ký, trừ trường hợp bất khả kháng;\nc) Ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện không đúng quy định tại Điều 27 của Luật Điện lực;\nd) Không thông báo theo quy định cho bên mua điện về sự cố lưới điện và trì hoãn việc sửa chữa lưới điện khi có sự cố, trừ trường hợp bất khả kháng;\nđ) Trì hoãn việc đóng điện cho công trình của khách hàng đã có đủ điều kiện vận hành;\ne) Ghi sai chỉ số công tơ; tính sai tiền điện trong hoá đơn; bán sai giá quy định;\ng) Sử dụng thiết bị đo đếm không đạt tiêu chuẩn quy định;\nh) Tự ý sử dụng công trình điện của bên mua điện để cấp điện cho tổ chức, cá nhân sử dụng điện khác;\ni) Ngừng hoặc giảm mức cung cấp điện đối với khách hàng thuộc diện không phải hạn chế khi thiếu điện;\nk) Trì hoãn hoặc không chịu bồi thường cho bên mua điện về những thiệt hại do lỗi của mình gây ra;\nl) Các hành vi khác vi phạm các quy định về mua bán điện.\n2. Các hành vi vi phạm của bên mua điện bao gồm:\na) Trì hoãn việc thực hiện hợp đồng đã ký trong trường hợp mua buôn điện để bán lại cho tổ chức, cá nhân sử dụng điện;\nb) Sử dụng điện sai mục đích ghi trong hợp đồng;\nc) Không thực hiện cắt điện, giảm mức tiêu thụ điện khi có yêu cầu của bên bán điện do sự cố bất khả kháng;\nd) Sử dụng quá công suất đã đăng ký trong biểu đồ phụ tải được ghi trong hợp đồng mua bán điện vào giờ cao điểm;\nđ) Tự ý sử dụng thêm nguồn điện khác của bên bán điện ngoài nguồn đã ghi trong hợp đồng;\ne) Đóng, cắt, sửa chữa, di chuyển các thiết bị và công trình lưới điện của bên bán điện;\ng) Không thanh lý hợp đồng khi không sử dụng điện;\nh) Làm hư hỏng thiết bị điện hoặc công trình điện của bên bán điện;\ni) Chậm trả tiền điện theo quy định mà không có lý do chính đáng;\nk) Gây sự cố đối với lưới điện của bên bán điện;\nl) Gian lận trong việc sử dụng điện dưới mọi hình thức;\nm) Trì hoãn hoặc không bồi thường cho bên bán điện về những thiệt hại do lỗi của mình gây ra;\nn) Các hành vi khác vi phạm các quy định về mua bán điện.\n3. Bộ Công nghiệp hướng dẫn trình tự, thủ tục giải quyết khi các bên có yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoà giải đối với những tranh chấp hợp đồng mua bán điện.\n\nĐiều 9. Chất lượng điện năng\n1. Bên bán điện phải đảm bảo chất lượng điện năng cung cấp cho bên mua điện theo các tiêu chuẩn sau đây:\na) Về điện áp: trong điều kiện bình thường, độ lệch điện áp cho phép trong khoảng ± 5% so với điện áp danh định của lưới điện và được xác định tại vị trí đặt thiết bị đo đếm điện hoặc tại vị trí khác do hai bên thoả thuận. Đối với lưới điện chưa ổn định sau sự cố, độ lệch điện áp cho phép từ +5% đến -10%;\nb) Về tần số: trong điều kiện bình thường, độ lệch tần số hệ thống điện cho phép trong phạm vi ± 0,2Hz so với tần số danh định là 50Hz. Trường hợp sự cố, độ lệch tần số cho phép là ± 0,5Hz.\n2. Bên mua điện để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có công suất sử dụng cực đại từ 80 kW hoặc máy biến áp có dung lượng từ 100 kVA trở lên có trách nhiệm:\na) Đăng ký biểu đồ phụ tải và đặc tính kỹ thuật công nghệ của thiết bị sử dụng điện với bên bán điện;\nb) Đảm bảo hệ số cosφ ≥ 0,85 tại điểm đặt thiết bị đo đếm điện trong điều kiện hệ thống điện đảm bảo chất lượng điện năng theo quy định tại khoản 1 Điều này;\nc) Lắp đặt thiết bị bù công suất phản kháng trong trường hợp hệ số cosφ < 0,85 để nâng hệ số cosφ ≥ 0,85 hoặc mua thêm công suất phản kháng trên hệ thống điện của bên bán điện.\n3. Trường hợp bên mua điện có khả năng phát công suất phản kháng lên hệ thống điện, hai bên có thể thoả thuận việc mua, bán công suất phản kháng thông qua hợp đồng.\nBộ Công nghiệp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn việc mua, bán công suất phản kháng quy định tại Điều này.\n4. Các bên mua bán điện có thể thoả thuận chất lượng điện năng khác với tiêu chuẩn quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 10. Đo đếm điện năng\n1. Bên mua điện sử dụng điện vào nhiều mục đích có giá điện khác nhau được lắp đặt công tơ điện riêng cho từng mục đích sử dụng. Trường hợp chưa lắp đặt công tơ điện riêng, hai bên phải thỏa thuận cách tính tỷ lệ điện năng theo từng loại giá.\n2. Khi thay đổi công tơ điện, bên mua điện và bên bán điện phải cùng ký biên bản xác nhận chỉ số công tơ điện.\n3. Trường hợp công tơ điện bị mất hoặc hư hỏng gây mất điện thì hai bên lập biên bản để xác định nguyên nhân và trách nhiệm của các bên có liên quan. Nếu không xác định được nguyên nhân do lỗi của bên mua điện thì bên bán điện có trách nhiệm sửa chữa hoặc thay thế công tơ mới và tiếp tục cấp điện cho bên mua điện.\n\nĐiều 11. Ghi chỉ số công tơ điện\n1. Đối với điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt, bên bán điện ghi chỉ số công tơ điện mỗi tháng một lần vào ngày ấn định, cho phép dịch chuyển thời điểm ghi chỉ số công tơ trước hoặc sau một ngày, trừ trường hợp bất khả kháng.\n2. Đối với điện sử dụng ngoài mục đích sinh hoạt, việc ghi chỉ số công tơ điện của bên bán điện được quy định như sau:\na) Dưới 50.000 kWh/tháng, ghi chỉ số một lần trong một tháng;\nb) Từ 50.000 đến 100.000 kWh/tháng, ghi chỉ số hai lần trong một tháng;\nc) Trên 100.000 kWh/tháng, ghi chỉ số ba lần trong một tháng.\n3. Đối với bên mua điện sử dụng điện năng ít hơn 15 kWh/tháng, chu kỳ ghi chỉ số công tơ do hai bên thoả thuận.\n4. Đối với việc mua bán buôn điện, thời điểm ghi chỉ số công tơ do hai bên thoả thuận trong hợp đồng.\n5. Bên bán điện phải bảo đảm tính chính xác của chỉ số công tơ điện đã ghi.\n\nĐiều 12. Trách nhiệm bảo vệ công tơ điện của bên mua điện\n1. Bảo vệ công tơ điện đặt trong phạm vi quản lý của mình theo thoả thuận trong hợp đồng mua bán điện. Trường hợp công tơ điện bị mất phải bồi thường, làm hư hỏng phải chịu chi phí cho việc sửa chữa, kiểm định.\n2. Không được tự ý tháo gỡ, di chuyển công tơ điện. Khi có nhu cầu di chuyển công tơ điện sang vị trí khác phải được sự đồng ý của bên bán điện và phải chịu chi phí di chuyển.\n\nĐiều 13. Kiểm định thiết bị đo đếm điện bị khiếu nại\n1. Sở Công nghiệp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện tại địa phương có trách nhiệm tổ chức việc kiểm định thiết bị đo đếm điện theo yêu cầu của bên mua điện theo quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật Điện lực.\n2. Tổ chức kiểm định độc lập thiết bị đo đếm điện là tổ chức không có quyền và lợi ích liên quan đến các bên mua bán điện và trước đó chưa tham gia vào việc kiểm định thiết bị đo đếm điện đang bị khiếu nại.\n\nĐiều 14. Thanh toán tiền điện\n1. Hoá đơn thanh toán tiền điện được lập theo chu kỳ ghi chỉ số công tơ điện.\n2. Trường hợp công tơ điện chạy nhanh hơn so với tiêu chuẩn quy định, tiền điện phải thanh toán theo quy định tại Điều 23 của Luật Điện lực và được xác định như sau:\na) Nếu xác định được thời gian chạy nhanh, bên bán điện phải hoàn trả lại tiền điện năng thực tế đã thu vượt của bên mua điện;\nb) Nếu không xác định được chính xác thời gian chạy nhanh, bên bán điện phải hoàn trả lại tiền điện đã thu vượt trội theo thời hạn tính toán là bốn chu kỳ ghi chỉ số công tơ điện, kể cả kỳ đang sử dụng điện nhưng chưa đến ngày ghi chỉ số.\n3. Trường hợp bên mua điện sử dụng điện trong thời gian công tơ điện bị mất hoặc ngừng hoạt động thì tiền điện phải thanh toán được tính theo điện năng bình quân ngày của ba chu kỳ ghi chỉ số công tơ điện liền kề trước đó nhân với số ngày thực tế sử dụng điện. Số ngày thực tế sử dụng điện được tính từ ngày ghi chỉ số công tơ điện gần nhất đến ngày công tơ điện được phục hồi hoạt động.\n4. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tổ chức việc hoà giải theo quy định tại khoản 5 Điều 23 của Luật Điện lực là Sở Công nghiệp hoặc cơ quan, tổ chức khác do hai bên thoả thuận.\n\nĐiều 15. Mua bán điện với nước ngoài\n1. Cơ quan có thẩm quyền cho phép mua bán điện với nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Điện lực là Thủ tướng Chính phủ.\n2. Bộ Công nghiệp xem xét đề nghị mua bán điện với nước ngoài của các đơn vị điện lực trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.\n\nĐiều 16. Giá bán lẻ điện\n1. Giá bán lẻ điện do đơn vị bán lẻ điện mua buôn điện năng thông qua hệ thống điện quốc gia để bán trực tiếp cho khách hàng sử dụng điện thực hiện theo mức giá trong biểu giá bán lẻ điện do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n2. Giá bán lẻ điện do đơn vị phát điện độc lập bán trực tiếp cho khách hàng sử dụng điện do hai bên thoả thuận nhưng không vượt quá khung giá trong biểu giá bán lẻ điện do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n3. Giá bán lẻ điện theo hợp đồng mua bán điện có thời hạn trong thị trường bán lẻ điện cạnh tranh do bên mua và bên bán thoả thuận nhưng không vượt quá khung giá trong biểu giá bán lẻ điện do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n4. Giá bán lẻ điện cho khách hàng sử dụng điện lớn trong thị trường bán buôn điện cạnh tranh và bán lẻ điện cạnh tranh được quy định như sau:\na) Mua điện thông qua hợp đồng có thời hạn theo giá do hai bên thoả thuận nhưng không vượt quá khung giá trong biểu giá bán lẻ điện do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;\nb) Mua điện giao ngay trên thị trường tại thời điểm giao dịch theo giá do đơn vị điều hành giao dịch thị trường điện lực công bố.\n\nĐiều 17. Lấy ý kiến về biểu giá bán lẻ điện\n1. Cơ quan điều tiết điện lực có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan và khách hàng về biểu giá bán lẻ điện.\n2. Bộ Công nghiệp hướng dẫn về trình tự, thủ tục lấy ý kiến về biểu giá bán lẻ điện.\n\nĐiều 18. Thời hạn thẩm định và quyết định biểu giá bán lẻ điện\n1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản về biểu giá bán lẻ điện.\n2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biểu giá bán lẻ điện đã có ý kiến của các Bộ, ngành liên quan và văn bản thẩm định của Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc phê duyệt biểu giá bán lẻ điện.\n3. Trường hợp cần kéo dài thời gian thẩm định biểu giá bán lẻ điện, cơ quan thẩm định thông báo bằng văn bản cho cơ quan trình biểu giá bán lẻ điện. Thời gian kéo dài tối đa không quá 15 ngày làm việc so với thời gian quy định.\n4. Bộ Công nghiệp hướng dẫn phương pháp lập, thẩm tra và trình duyệt biểu giá bán lẻ điện.\n\nĐiều 19. Công bố biểu giá bán lẻ điện\n1. Cơ quan điều tiết điện lực có trách nhiệm công bố biểu giá bán lẻ điện mới sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức thông tin khác.\n2. Đơn vị điện lực phải niêm yết biểu giá bán lẻ điện tại trụ sở chính và các địa điểm giao dịch.\n\nĐiều 20. Giá phát điện và giá bán buôn điện\n1. Giá phát điện và giá bán buôn điện theo hợp đồng mua bán điện có thời hạn do các đơn vị điện lực quyết định theo thoả thuận giữa bên mua điện và bên bán điện nhưng không được vượt quá khung giá đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n2. Trong điều kiện các đơn vị phát điện và bán buôn điện phải phụ thuộc lẫn nhau mà không thể thay thế được và không có cạnh tranh trên thị trường, theo đề nghị của bên mua điện hoặc bán điện khi các bên này không thoả thuận được giá mua, giá bán để ký hợp đồng mua bán điện có thời hạn hoặc theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công nghiệp phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức hiệp thương giá theo quy định của pháp luật hiện hành. Kết quả hiệp thương giá do các bên thoả thuận được sử dụng làm căn cứ để bên mua điện và bên bán điện ký kết hợp đồng mua bán điện có thời hạn.\n3. Trường hợp đã tổ chức hiệp thương giá mà các bên vẫn chưa thoả thuận được mức giá thì sau khi có thoả thuận bằng văn bản của Bộ Tài chính, Bộ Công nghiệp quyết định mức giá tạm thời để làm căn cứ thi hành cho đến khi bên mua điện và bên bán điện thoả thuận được mức giá chính thức.\n\nĐiều 21. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động điện lực\n1. Tổ chức, cá nhân hoạt động phát điện phải đáp ứng các điều kiện sau:\na) Có trang thiết bị công nghệ, phương tiện phục vụ, nhà xưởng, công trình kiến trúc theo đúng thiết kế kỹ thuật được duyệt, được xây dựng, lắp đặt, kiểm tra nghiệm thu đạt tiêu chuẩn và quy phạm kỹ thuật hiện hành;\nb) Người trực tiếp quản lý kỹ thuật, sản xuất phải có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành điện hoặc kỹ thuật phù hợp và có thời gian làm việc trong lĩnh vực sản xuất điện ít nhất năm năm. Đội ngũ công nhân trực tiếp vận hành phải được đào tạo và kiểm tra quy trình vận hành và quy trình an toàn.\n2. Tổ chức hoạt động truyền tải, phân phối điện phải đáp ứng các điều kiện sau:\na) Có trang thiết bị công nghệ, phương tiện phục vụ, nhà xưởng, công trình kiến trúc theo đúng thiết kế kỹ thuật được duyệt, được xây dựng, lắp đặt, kiểm tra nghiệm thu đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và quy phạm hiện hành đáp ứng được các yêu cầu của công tác bảo dưỡng, sửa chữa kiểm tra các tuyến đường dây tải điện, các trạm biến áp, trạm cắt, trạm bù trong hệ thống truyền tải, phân phối điện;\nb) Người trực tiếp quản lý kỹ thuật phải có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành điện và có thời gian làm việc trong lĩnh vực truyền tải, phân phối điện ít nhất năm năm. Đội ngũ công nhân trực tiếp vận hành phải được đào tạo và kiểm tra quy trình vận hành và quy định an toàn.\n3. Tổ chức, cá nhân hoạt động bán buôn điện, bán lẻ điện phải đáp ứng điều kiện sau:\nNgười trực tiếp quản lý kỹ thuật, sản xuất phải có bằng cấp chuyên ngành về điện và có thời gian làm việc trong lĩnh vực kỹ thuật, sản xuất, kinh doanh điện ít nhất năm năm. Công nhân trực tiếp vận hành phải được đào tạo chuyên ngành và được kiểm tra quy trình vận hành và quy định an toàn theo ngạch bậc quy định.\n4. Tổ chức, cá nhân hoạt động bán điện ở nông thôn phải đáp ứng điều kiện sau:\nNgười trực tiếp vận hành sửa chữa điện phải được đào tạo chuyên ngành điện, có giấy chứng nhận do cơ sở dạy nghề cấp, có năng lực chuyên môn, được huấn luyện và sát hạch về an toàn điện và được Sở Công nghiệp cấp thẻ an toàn để làm việc trong lưới điện nông thôn.\n5. Tổ chức tư vấn chuyên ngành điện phải đáp ứng các điều kiện sau:\na) Có đội ngũ chuyên gia phù hợp với lĩnh vực hoạt động tư vấn;\nb) Chuyên gia chủ trì các lĩnh vực chính của tổ chức tư vấn phải có trình độ đại học trở lên, có thời gian làm việc trong lĩnh vực tư vấn ít nhất năm năm.\n\nĐiều 22. Nội dung giấy phép hoạt động điện lực\nGiấy phép hoạt động điện lực cấp cho hoạt động phát điện, truyền tải điện, phân phối điện phải xác định rõ những nội dung quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 35 của Luật Điện lực, cụ thể như sau:\n1. Hoạt động phát điện:\na) Công suất lắp đặt và chế độ làm việc trong hệ thống;\nb) Nhiên liệu hoặc nguồn nước sử dụng;\nc) Đào tạo và sử dụng lao động;\nd) An toàn.\n2. Hoạt động truyền tải, phân phối điện:\na) Cấp điện áp và địa bàn hoạt động;\nb) Năng lực truyền tải điện, phân phối điện và địa bàn hoạt động;\nc) Đào tạo và sử dụng lao động;\nd) An toàn.\n\nĐiều 23. Thời hạn của giấy phép hoạt động điện lực\n1. Thời hạn của giấy phép hoạt động phát điện phù hợp với công nghệ của từng loại nhà máy điện và theo đề nghị của tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép nhưng không quá 50 năm.\n2. Thời hạn của giấy phép hoạt động truyền tải điện theo đề nghị của tổ chức xin cấp giấy phép nhưng không quá 30 năm.\n3. Thời hạn của giấy phép hoạt động phân phối điện theo đề nghị của tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép nhưng không quá 20 năm.\n4. Thời hạn của giấy phép hoạt động bán buôn điện và bán lẻ điện theo đề nghị của tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép nhưng không quá 10 năm.\n5. Thời hạn của giấy phép hoạt động tư vấn chuyên ngành điện lực theo đề nghị của tổ chức xin cấp giấy phép nhưng không quá 10 năm.\n\nĐiều 24. Sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực\n1. Giấy phép được sửa đổi, bổ sung theo đề nghị của cá nhân, tổ chức được cấp giấy phép khi có sự thay đổi một trong các nội dung được quy định trong Giấy phép hoạt động điện lực tại Điều 35 của Luật Điện lực.\n2. Vì mục đích bảo vệ lợi ích kinh tế - xã hội và phúc lợi công cộng, cơ quan cấp giấy phép có quyền sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực về truyền tải điện, phân phối điện. Việc sửa đổi hoặc bổ sung đó phải phù hợp với khả năng của đơn vị được cấp giấy phép.\n\nĐiều 25. Trình tự và thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực\n1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực gửi cho cơ quan cấp giấy phép ba bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 33 của Luật Điện lực và hướng dẫn cụ thể của Bộ Công nghiệp đối với từng loại hình hoạt động điện lực; chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.\n2. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan cấp giấy phép phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị điện lực biết hồ sơ đã hợp lệ hoặc không hợp lệ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép phải phải nêu rõ lý do và các yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi số liệu, tài liệu, các thông tin có liên quan để hoàn thiện hồ sơ.\n3. Trong thời hạn ba mươi ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp giấy phép phải cấp hoặc sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n4. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động yêu cầu đơn vị điện lực phải sửa đổi, bổ sung giấy phép thì trong thời hạn mười lăm ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép, đơn vị điện lực phải có ý kiến trả lời bằng văn bản.\n\nĐiều 26. Cấp giấy phép đối với tổ chức, cá nhân đang hoạt động điện lực\n1. Tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 32 của Luật Điện lực và các quy định tại Nghị định này đã có giấy phép hoạt động điện lực thì được tiếp tục thực hiện theo giấy phép đã được cấp.\n2. Tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 32 của Luật Điện lực và các quy định tại Nghị định này chưa có giấy phép hoạt động điện lực phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động điện lực theo quy định.\n3. Tổ chức, cá nhân đang hoạt động điện lực chưa đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 32 của Luật Điện lực và các quy định tại Nghị định này được tiếp tục hoạt động trong thời hạn hai năm. Sau thời hạn trên, nếu vẫn không đủ điều kiện để cấp giấy phép hoạt động điện lực thì phải ngừng hoạt động điện lực.\n\nĐiều 27. Thu hồi giấy phép hoạt động điện lực\n1. Khi thu hồi giấy phép hoạt động điện lực, cơ quan có thẩm quyền phải xác định rõ thời hạn đơn vị điện lực tiếp tục hoạt động để không làm ảnh hưởng đến cung cấp điện cho khách hàng sử dụng điện.\n2. Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày bị thu hồi giấy phép, đơn vị điện lực có quyền khiếu nại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thu hồi giấy phép.\n3. Bộ Công nghiệp hướng dẫn cụ thể về điều kiện, trình tự thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung và thu hồi giấy phép hoạt động điện lực đối với từng lĩnh vực hoạt động cụ thể.\n\nĐiều 28. Quyền được vào khu vực quản lý của bên mua điện\nNgười được đơn vị điện lực cử vào khu vực quản lý của bên mua điện để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, ghi chỉ số công tơ và liên hệ với khách hàng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 41, điểm d khoản 1 Điều 43 và điểm đ khoản 1 Điều 44 của Luật Điện lực phải được cấp thẻ nghiệp vụ và phải xuất trình với bên mua điện.\n\nĐiều 29. Quy định chung về an toàn đối với trang thiết bị điện và công trình điện lực\n1. Việc thiết kế, chế tạo thiết bị, xây dựng công trình điện phải thực hiện theo quy phạm, tiêu chuẩn ngành, Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc các tiêu chuẩn quốc tế phù hợp được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận và phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn sau đây:\na) An toàn về điện;\nb) An toàn về xây dựng;\nc) An toàn về công nghệ sử dụng nguồn năng lượng sơ cấp (nước, than, dầu mỏ, khí đốt thiên nhiên và các dạng năng lượng khác);\nd) An toàn về phòng, chống cháy nổ;\nđ) An toàn về môi trường sinh thái và vệ sinh lao động.\n2. Các thiết bị điện, dụng cụ điện mới sản xuất hoặc nhập khẩu phải có chứng chỉ chất lượng hoặc có nhãn mác đăng ký chất lượng phù hợp với những tiêu chuẩn, quy định của pháp luật và phải có bản hướng dẫn sử dụng kèm theo về các thông số kỹ thuật, tính năng, tác dụng cũng như các điều cần lưu ý khác để hướng dẫn người tiêu dùng phòng tránh sự cố và tai nạn điện.\n3. Các công trình điện chỉ được đưa vào sử dụng sau khi đã được thử nghiệm, hiệu chỉnh, nghiệm thu đạt tiêu chuẩn chất lượng an toàn.\n\nĐiều 30. An toàn trong phát điện, truyền tải và phân phối điện\n1. Khi đầu tư xây dựng các nhà máy điện, trạm điện, đường dây dẫn điện, chủ đầu tư phải có đầy đủ các tài liệu thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công, tổng dự toán và dự toán chi tiết được duyệt, các tài liệu hoàn công xây lắp và các tài liệu kỹ thuật khác theo quy định của pháp luật về xây dựng để bàn giao cho đơn vị quản lý vận hành.\n2. Trước khi đưa nhà máy điện, trạm điện, đường dây dẫn điện vào vận hành khai thác, chủ các dự án nhà máy điện, trạm điện, đường dây dẫn điện phải thực hiện công tác thí nghiệm, hiệu chỉnh từng phần và toàn bộ hệ thống các trang thiết bị trong dây chuyền công nghệ phát điện, tải điện để bảo đảm phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật, các thông số quy định trong thiết kế đã được duyệt. Hồ sơ thí nghiệm, hiệu chỉnh phải được đưa vào biên bản nghiệm thu từng phần và toàn bộ dự án.\n3. Trường hợp đường dây tải điện trên không đi qua khu vực đông dân cư, có người thường xuyên sinh sống và làm việc, đơn vị quản lý vận hành không được cho đường dây mang tải vượt quá tiêu chuẩn, định mức theo quy định.\n\nĐiều 31. Trách nhiệm bảo đảm an toàn của các tổ chức, cá nhân sử dụng điện để sản xuất\n1. Có đầy đủ các tài liệu về quy phạm, tiêu chuẩn an toàn điện, biên soạn, ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy trình, quy tắc, nội quy về an toàn điện áp dụng trong phạm vi cơ quan, doanh nghiệp trên cơ sở tiêu chuẩn, quy phạm pháp luật hiện hành của nhà nước.\n2. Lập, quản lý hồ sơ, lý lịch, tài liệu kỹ thuật liên quan đến trang thiết bị điện. Tại các vị trí vận hành phải trang bị đầy đủ các quy trình vận hành thiết bị, quy trình xử lý sự cố, quy trình an toàn thuộc các chuyên ngành liên quan, sơ đồ lưới điện, nội quy phòng cháy, chữa cháy, sổ nhật ký vận hành, dụng cụ, trang bị bảo hộ lao động cá nhân, biển báo an toàn điện và các dụng cụ phương tiện khác theo quy định.\n3. Bố trí cán bộ, sử dụng lao động làm công việc liên quan trực tiếp với điện phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:\na) Được đào tạo về nghiệp vụ, kỹ thuật đúng yêu cầu ngành nghề;\nb) Được huấn luyện và cấp thẻ về an toàn điện.\n4. Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ, chính sách của nhà nước về bảo hộ lao động. Phải đảm bảo các điều kiện làm việc, dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động làm việc an toàn khi tiếp xúc với điện.\n5. Kiểm tra và khắc phục kịp thời những thiếu sót về việc chấp hành quy trình, quy phạm về an toàn điện trong đơn vị.\n6. Thực hiện đúng chế độ bảo dưỡng, duy tu, nâng cấp chất lượng, đảm bảo điều kiện an toàn vận hành thiết bị.\n7. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất nhằm nâng cao hệ số an toàn của quá trình sản xuất.\n8. Khi xẩy ra sự cố, tai nạn về điện phải nhanh chóng áp dụng các biện pháp cần thiết để cấp cứu người bị nạn, giảm nhẹ thiệt hại và phải tổ chức điều tra phân tích nguyên nhân, kiểm điểm, xác định trách nhiệm, tìm ra những nguyên nhân chủ quan, xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ngăn chặn sự cố, tai nạn tái diễn.\n9. Thực hiện việc thống kê theo dõi, báo cáo về sự cố, tai nạn điện theo quy định.\n10. Tổ chức hoặc tham gia tuyên truyền, phổ biến rộng rãi về công tác an toàn điện.\n\nĐiều 32. Trách nhiệm quản lý an toàn điện\n1. Bộ Công nghiệp có trách nhiệm:\na) Ban hành, hướng dẫn, tổ chức thực hiện các quy phạm, các tiêu chuẩn ngành về an toàn điện;\nb) Phối hợp các hoạt động quản lý nhà nước về an toàn điện giữa các Bộ, ngành, địa phương;\nc) Tổ chức kiểm định chất lượng các thiết bị, dụng cụ và sản phẩm điện về tiêu chuẩn an toàn;\nd) Thanh tra, kiểm tra về an toàn điện đối với các tổ chức, cá nhân trong hoạt động điện lực và sử dụng điện; phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.\n2. Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:\na) Quản lý việc nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật về an toàn điện;\nb) Phối hợp với Bộ Công nghiệp xây dựng, hoàn thiện, ban hành và quản lý hệ thống Tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn điện.\n3. Bộ Xây dựng có trách nhiệm:\na) Ban hành các tiêu chuẩn, quy định về lắp đặt mạng điện trong các công trình xây dựng để thống nhất áp dụng trong phạm vi cả nước;\nb) Ban hành tiêu chuẩn, quy định đối với hệ thống nối đất an toàn trong các toà nhà.\n4. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:\na) Thực hiện quản lý nhà nước về an toàn điện trong phạm vi địa phương theo hướng dẫn và chỉ đạo của Bộ Công nghiệp và các Bộ chuyên ngành;\nb) Xây dựng các mục tiêu bảo đảm an toàn điện đưa vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách của địa phương;\nc) Tổ chức quản lý, bảo vệ an toàn các hồ chứa nước phục vụ nhà máy thuỷ điện thuộc phạm vi quản lý của địa phương;\nd) Công bố mốc giới sử dụng đất trong hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực;\nđ) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép hồ chứa nước của nhà máy thuỷ điện và hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực.\n\nĐiều 33. Điều kiện đấu nối công trình điện lực vào lưới điện quốc gia\n1. Công trình điện lực đấu nối vào hệ thống điện quốc gia phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật và có sự thỏa thuận với đơn vị quản lý vận hành lưới điện về điểm đấu nối.\n2. Bộ Công nghiệp quy định các điều kiện và tiêu chuẩn kỹ thuật, thủ tục đấu nối công trình điện lực vào hệ thống điện quốc gia.\n\nĐiều 34. Hỗ trợ đầu tư phát triển điện ở nông thôn, miền núi và hải đảo\nBộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công nghiệp hướng dẫn việc thực hiện các chính sách hỗ trợ đối với việc đầu tư phát triển điện ở nông thôn, miền núi và hải đảo.\n\nĐiều 35. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện\n1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện Chiến lược, Quy hoạch phát triển điện lực.\n2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện.\n3. Ban hành chính sách giá điện và biểu giá bán lẻ điện.\n4. Quy định tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật và tiêu chuẩn, quy phạm an toàn điện áp dụng trong hoạt động điện lực, sử dụng điện và các dịch vụ điện có liên quan.\n5. Quản lý đầu tư trong hoạt động điện lực theo quy định của pháp luật.\n6. Tổ chức và quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ trong lĩnh vực điện lực. Tổ chức, chỉ đạo việc xây dựng quy hoạch và đào tạo cán bộ khoa học, cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật về điện lực.\n7. Quản lý sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả. Quản lý và khai thác hợp lý tài nguyên năng lượng phục vụ cho phát điện, bảo vệ môi trường và chính sách liên quan đến quản lý nhu cầu sử dụng điện.\n8. Tổ chức hệ thống thông tin về hoạt động điện lực và sử dụng điện.\n9. Hợp tác quốc tế về hoạt động điện lực.\n10. Thực hiện giám sát cung ứng và sử dụng điện. Kiểm tra, đề xuất các giải pháp liên quan đến thực hiện chương trình quản lý nhu cầu điện.\n11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật trong hoạt động điện lực và sử dụng điện.\n12. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện. Hướng dẫn khách hàng sử dụng điện thực hiện các quy định của pháp luật về mua bán điện, giá điện, quản lý nhu cầu điện và sử dụng tiết kiệm điện.\n\nĐiều 36. Hiệu lực thi hành\nNghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế các Nghị định số 45/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về hoạt động điện lực và sử dụng điện và Nghị định số 169/2003/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về an toàn điện.\n\nĐiều 37. Trách nhiệm thi hành\nBộ trưởng Bộ Công nghiệp hướng dẫn thi hành Nghị định này.\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nPhan Văn Khải\n(Đã ký)", + "id": 101704 +} diff --git a/contexts/context_101705.json b/contexts/context_101705.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cf75ca915e9c94954bd1fe933ac4686ff069a724 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101705.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-12-2010-CT-UBND-thu-nhap-quan-ly-khai-thac-su-dung-du-lieu-105602.aspx", + "name": "Chi-thi-12-2010-CT-UBND-thu-nhap-quan-ly-khai-thac-su-dung-du-lieu-105602", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 12/2010/CT-UBND\n\nTP. Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 5 năm 2010\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nTHU THẬP, QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH \n\nĐể triển khai thực hiện Nghị định\r\n\nsố 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản\r\n\nlý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường và Thông tư số\r\n\n07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy\r\n\nđịnh chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm\r\n\n2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về\r\n\ntài nguyên và môi trường; Uỷ ban nhân dân thành phố chỉ đạo các Sở, ngành và Uỷ\r\n\nban nhân dân quận, huyện thực hiện một số việc sau đây: \n\n1. Triển khai quán triệt yêu cầu\r\n\nxây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường:\n\nCác Sở, ngành, quận, huyện cần quán\r\n\ntriệt việc xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường là một trong những\r\n\nnhiệm vụ quan trọng phục vụ công tác quản lý nhà nước, phát triển các hoạt động\r\n\nkinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học, giáo dục - đào tạo\r\n\nvà nâng cao dân trí. \n\nTất cả dữ liệu về tài nguyên và môi\r\n\ntrường hiện có ở các Sở, ngành, quận huyện phải được chuyển giao về cơ quan chuyên\r\n\nmôn quản lý, lưu trữ dữ liệu về tài nguyên và môi trường của thành phố. Dữ liệu\r\n\nvề tài nguyên và môi trường phải được chuyển sang (dạng số và lưu trữ theo quy\r\n\ntrình, quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để bảo đảm an toàn, dễ quản lý,\r\n\ntruy nhập, tìm kiếm thông tin được quy định tại Nghị định số 102/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và\r\n\nsử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường. \n\nCơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi\r\n\ntrường của thành phố phải được kết nối trực tuyến với cơ sở dữ liệu tài nguyên\r\n\nvà môi trường quốc gia và cơ sở dữ liệu của các địa phương có ranh giới tiếp\r\n\ngiáp với thành phố phục vụ cho công tác quản lý nhà nước, yêu cầu phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng tại địa phương. \n\n2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường:\r\n\n- Chủ trì xây dựng, trình Uỷ ban\r\n\nnhân dân thành phố ban hành Quy chế thu thập quản lý, cập nhật, khai thác và sử\r\n\ndụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn. \n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành\r\n\nliên quan xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt kế hoạch thu thập\r\n\ndữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm; tổ chức triển khai điều tra, thu\r\n\nthập, quản lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường; theo dõi, đôn đốc việc thực\r\n\nhiện kế hoạch sau khi được Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt. \n\n- Tiếp nhận, xử lý dữ liệu về tài\r\n\nnguyên và môi trường; xây dựng, tích hợp, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở\r\n\ndữ liệu về tài nguyên và môi trường. \n\n- Cung cấp dữ liệu về tài nguyên\r\n\nvà môi trường cho các tổ chức, cá nhân theo quy định; ký kết hợp đồng với tổ chức,\r\n\ncá nhân về thu thập, tổng hợp, xử lý, lưu trữ và khai thác dữ liệu về tài nguyên\r\n\nvà môi trường; thu phí khai thác và sử dụng dữ liệu của cơ sở dữ liệu tài\r\n\nnguyên và môi trường theo quy định. \n\n- Xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân\r\n\nthành phố phê duyệt Danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn\r\n\nthành phố và tổ chức công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên trang\r\n\nđiện tử của Sở và của thành phố; biên tập, phát hành cơ sở dữ liệu tài nguyên\r\n\nvà môi trường của thành phố. \n\n- Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân thành\r\n\nphố kiểm tra, xem xét, xử lý các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định\r\n\nvề thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và\r\n\nmôi trường. \n\n- Hướng dẫn các Sở, ngành và Uỷ ban\r\n\nnhân dân quận, huyện thu thập, quản lý khai thác và sử dụng dữ liệu. \n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông phối\r\n\nhợp với Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng chương trình ứng dụng quản lý,\r\n\nkhai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được thu thập, thực\r\n\nhiện đồng bộ hóa dữ liệu đối với trường hợp Sở, ngành, quận, huyện đã thực hiện\r\n\nviệc xây dựng cơ sở dữ liệu, đồng thời hướng dẫn thực hiện việc cung cấp thông\r\n\ntin qua mạng Internet. \n\n4. Sở Tài chính phối hợp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra:\n\n- Việc thu nộp, quản lý, sử dụng\r\n\nphí khai thác các dữ liệu về tài nguyên và môi trường khi có quy định của Bộ Tài\r\n\nchính hoặc liên Bộ. \n\n- Việc sử dụng kinh phí phục vụ cho\r\n\ncông tác thu thập, quản lý, bảo vệ và khai thác sử dụng dữ liệu về tài nguyên\r\n\nvà môi trường. \n\n5. Sở Tài nguyên và Môi trường phân\r\n\ncông đơn vị sự nghiệp thuộc Sở chịu trách nhiệm lưu trữ dữ liệu về tài nguyên\r\n\nvà môi trường của thành phố trong giai đoạn chưa thành lập Trung tâm Công nghệ\r\n\nThông tin trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại Thông tư\r\n\nliên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15 tháng 7 năm 2009 của liên Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ. \n\n6. Xử lý dữ liệu về tài nguyên và\r\n\nmôi trường đã được điều tra và thu thập trước ngày Nghị định số 102/2008/NĐ-CP\r\n\ncó hiệu lực thi hành: \n\nĐối với những dữ liệu đã được nghiệm\r\n\nthu đánh giá thì các Sở, ngành, quận, huyện có trách nhiệm cung cấp toàn bộ dữ\r\n\nliệu đó cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Thời hạn cung cấp dữ liệu hoàn thành\r\n\nchậm nhất là 6 tháng, kể từ ngày ban hành Chỉ thị này. \n\nĐối với những dữ liệu chưa được nghiệm\r\n\nthu, đánh giá hoặc đang triển khai thực hiện, các Sở, ngành, quận, huyện có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thẩm định, nghiệm thu, đánh giá các dữ liệu và đưa vào sử\r\n\ndụng theo quy định. Thời hạn nộp dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường chậm nhất\r\n\nlà 6 tháng, kể từ ngày kết thúc dự án, nhiệm vụ. \n\nĐối với dự án, đề án, đề tài, chương\r\n\ntrình đang triển khai thực hiện bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì tổ chức,\r\n\ncá nhân phải cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường chậm nhất là 6 tháng, kể\r\n\ntừ ngày kết thúc dự án, đề án, đề tài, chương trình. \n\nĐối với các nội dung, nhiệm vụ mà\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân đang thực hiện theo quy định tại Nghị định số 162/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 19 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế thu thập, quản lý,\r\n\nkhai thác, sử dụng dữ liệu thông tin về tài nguyên nước và Nghị định số\r\n\n101/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về việc thu thập, quản\r\n\nlý, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển được tiếp tục thực\r\n\nhiện theo thời hạn đã xác định và phải nộp dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nchậm nhất là 6 tháng, kể từ ngày kết thúc dự án, nhiệm vụ. \n\n7. Các Sở, ngành có liên quan và\r\n\nUỷ ban nhân dân quận, huyện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao lập kế hoạch\r\n\nthu thập, cập nhật dữ liệu về tài nguyên và môi trường gửi về Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường trước ngày 15 tháng 9 hàng năm để tổng hợp và lập kế hoạch trình Uỷ\r\n\nban nhân dân thành phố. \n\nRiêng trong năm 2010, các Sở, ngành,\r\n\nquận, huyện cần lập kế hoạch gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường chậm nhất vào\r\n\nngày 30 tháng 6 năm 2010. \n\nUỷ ban nhân dân thành phố yêu cầu\r\n\nThủ trưởng các Sở, ngành thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận, huyện tổ chức\r\n\nthực hiện nghiêm Chỉ thị này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Tài\n\n", + "id": 101705 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101706.json b/contexts/context_101706.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3880b5edeecb98cd8bc40b03ca9edf7b0ecd95d8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101706.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-323-QD-UBND-nam-2011-phe-duyet-Chuong-trinh-giong-cay-nong-lam-nghiep-185464.aspx", + "name": "Quyet-dinh-323-QD-UBND-nam-2011-phe-duyet-Chuong-trinh-giong-cay-nong-lam-nghiep-185464", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 323/QĐ-UBND\n\nVũng Tàu, ngày 14 tháng 02 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH GIỐNG CÂY NÔNG, LÂM NGHIỆP, GIỐNG VẬT NUÔI VÀ GIỐNG THỦY SẢN GIAI ĐOẠN\r\n\n2011 - 2015 TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12\r\n\nnăm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển giống cây\r\n\nnông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020;\n\nCăn cứ Công văn số 6203/UBND-VP ngày 13 tháng 9 năm\r\n\n2010 về việc tham mưu, đề xuất ý kiến trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh\r\n\nphí chương trình giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;\n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tại Tờ trình số 192/TTr-SNN-KH ngày 20 tháng 8 năm 2010 và Tờ trình số\r\n\n273/TTr-SNN-KH ngày 21 tháng 10 năm 2010; Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\ntại Tờ trình số 135/SKHĐT-TH ngày 27 tháng 01 năm 2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Chương trình giống cây nông,\r\n\nlâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Bà Rịa\r\n\n- Vũng Tàu với các nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Tên chương trình: Giống cây nông, lâm nghiệp, giống\r\n\nvật nuôi và giống thủy sản giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\n2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn.\n\n3. Mục tiêu:\n\na) Tăng nhanh tỷ lệ sử dụng giống tiến bộ kỹ thuật\r\n\ntrong sản xuất đại trà phù hợp với điều kiện của từng địa phương, nhằm nâng cao\r\n\nnăng suất, chất lượng sản phẩm, góp phần tăng sức cạnh tranh, hiệu quả sản xuất\r\n\nnông nghiệp và nâng cao thu nhập cho nông dân, cụ thể:\n\n- Đối với trồng trọt:\n\n+ Tỷ lệ sử dụng giống lúa xác nhận đạt 90% và chấm dứt\r\n\ntình trạng các hộ gia đình tự sử dụng lúa thịt để làm giống.\n\n+ Giống cây ăn quả trên 70% là giống đã qua bình\r\n\ntuyển, chọn lọc công nhận là giống tốt, sạch bệnh có chất lượng cao.\n\n+ Cây công nghiệp dài ngày: 90% diện tích cây điều sử\r\n\ndụng giống mới; 75% diện tích tiêu sử dụng giống sạch bệnh, chất lượng cao; 95%\r\n\ndiện tích cao su sử dụng giống tiến bộ kỹ thuật,...\n\n- Đối với chăn nuôi:\n\n+ Giống heo: sử dụng giống thương phẩm lai hướng nạc\r\n\nđạt tỷ lệ trên 90%.\n\n+ Giống gà: gà công nghiệp chuyên thịt, chuyên trứng\r\n\nchiếm tỷ lệ 55 - 60%, gà thả vườn chiếm tỷ lệ 35%, còn lại là các giống gà địa\r\n\nphương.\n\n+ Giống bò thịt: tiếp tục đẩy mạnh chương trình Zebu\r\n\nhóa đàn bò, sản xuất giống bò cái nền lai Zebu trên 70%, phục vụ chương trình\r\n\nsản xuất giống bò lai hướng thịt có năng suất và chất lượng cao.\n\n- Đối với lâm nghiệp: bảo đảm cung cấp 80% giống được\r\n\ncông nhận, trong đó 50% giống sinh dưỡng cho trồng rừng.\n\n- Đối với thủy sản: đảm bảo 75% giống phục vụ nuôi\r\n\ntrồng thủy sản là giống sạch bệnh, có chất lượng cao được sản xuất trong nước.\r\n\nNăng suất nuôi trồng các loại thủy sản tăng trên 50%.\n\nb) Nâng cao năng lực, chất lượng chọn, sản xuất giống\r\n\nnguyên chủng, giống bố mẹ, cây đầu dòng trong tỉnh, đặc biệt ứng dụng công nghệ\r\n\ncao trong việc chọn, tạo giống để sản xuất nhanh các giống mới có đặc tính tốt,\r\n\nnăng suất, chất lượng cao; phục tráng một số giống đặc sản địa phương gắn với\r\n\nviệc xây dựng thương hiệu và chỉ dẫn địa lý.\n\nc) Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh\r\n\nvực chọn, tạo, sản xuất giống tốt để góp phần sản xuất và cung ứng giống ở địa\r\n\nphương.\n\nd) Bảo vệ và phát triển nguồn giống sinh sản tự nhiên,\r\n\nđảm bảo tài nguyên động vật, thực vật hoang dã và thủy sản phát triển bền vững.\n\n4. Nội dung:\n\na) Tiếp tục đầu tư để nâng cao tiềm lực khoa học công\r\n\nnghệ về giống.\n\nb) Tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp các cơ sở giống theo\r\n\nhướng đồng bộ, hiện đại hoá.\n\nc) Sản xuất giống nguyên chủng, giống xác nhận, giống\r\n\nông bà, bình tuyển cây đầu dòng và xây dựng vườn đầu dòng của cây ăn quả và cây\r\n\ncông nghiệp lâu năm, xây dựng rừng giống, vườn giống lâm nghiệp.\n\nd) Đầu tư nâng cao năng lực quản lý nhà nước về giống.\n\n5. Các dự án thực hiện chương trình:\n\na) Dự án phát triển giống cây nông nghiệp, gồm 02 dự\r\n\nán:\n\n- Dự án sản xuất giống lúa nguyên chủng, xác nhận.\n\n- Dự án phát triển giống cây ăn quả, cây công nghiệp\r\n\ndài ngày.\n\nb) Dự án phát triển giống vật nuôi, gồm 03 dự án:\n\n- Dự án phát triển giống bò thịt.\n\n- Dự án giống gà thả vườn.\n\n- Dự án giống heo.\n\nc) Dự án phát triển giống cây lâm nghiệp, gồm 02 dự án:\n\n- Dự án xây dựng bổ sung lâm phần tuyển chọn giống và\r\n\ncây mẹ để xin công nhận nguồn giống các loài Dầu cát, Bình linh, Bằng băng,\r\n\nChiêu liêu và Sao đen.\n\n- Dự án lâm phần tuyển chọn giống và cây mẹ để nhân\r\n\ngiống các loài Thanh trà, Sến cát, Xây, Trâm và Cẩm lai Bà Rịa.\n\nd) Dự án phát triển giống thủy sản, gồm 02 dự án:\n\n- Trại thực nghiệm nuôi thủy sản nước ngọt tỉnh Bà Rịa\r\n\n- Vũng Tàu.\n\n- Dự án hạ tầng kỹ thuật khu sản xuất giống thủy sản\r\n\ntập trung 33,3 ha tại xã Phước Hải, huyện Đất Đỏ.\n\ne) Dự án tăng cường năng lực quản lý giống nông\r\n\nnghiệp, gồm 03 dự án:\n\n- Dự án tăng cường năng lực quản lý giống cây trồng.\n\n- Dự án tăng cường năng lực quản lý giống vật nuôi.\n\n- Dự án tăng cường năng lực quản lý giống thủy sản.\n\n6. Kinh phí thực hiện: Kinh phí thực hiện sẽ được xác\r\n\nđịnh khi chủ trương trình xây dựng dự toán chi phí theo khối lượng công việc cụ\r\n\nthể và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n7. Nguồn vốn đầu tư: vốn chương trình, đề án của tỉnh\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2015.\n\n8. Thời gian thực hiện chương trình: 2011 - 2015.\n\nĐiều 2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nlà chủ chương trình, có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc triển khai\r\n\nthực hiện chương trình theo đúng các mục tiêu đặt ra, sử dụng kinh phí đúng mục\r\n\nđích và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan\r\n\ncăn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Ngọc Thới\n\n\n\n", + "id": 101706 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101707.json b/contexts/context_101707.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..27b3525aecbe93a6a5c35fe5a4095139d0862c1c --- /dev/null +++ b/contexts/context_101707.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-bao-9558-TB-TCHQ-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Thep-thanh-SEA1215MS-2015-295423.aspx", + "name": "Thong-bao-9558-TB-TCHQ-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Thep-thanh-SEA1215MS-2015-295423", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 9558/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 10\r\n\n năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nvỀ kẾt quẢ phân loẠi đỐi vỚi hàng hóa xuẤt khẨu, nhẬp khẨu\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm\r\n\nsoát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư\r\n\nsố 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng\r\n\nhóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra\r\n\nan toàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính\r\n\nvề việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của\r\n\nTrung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu Chi\r\n\nnhánh tại thành phố Hải Phòng tại Thông báo số 275/TB1-CNHP ngày 07 tháng 10\r\n\nnăm 2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập\r\n\nkhẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo:\n\n- Thép thanh SEA1215MS, không hợp\r\n\n kim dễ cắt gọt cán nóng dạng cuộn cuốn không đều, mặt cắt ngang hình tròn\r\n\n D12.00mm. Dùng để làm vật tư sản xuất thép cho thép cơ khí chế tạo, hàng mới\r\n\n 100%. (mục 5 tờ khai hải quan).\n\n- Thép thanh SEA1215MS, không hợp\r\n\n kim dễ cắt gọt cán nóng dạng cuộn cuốn không đều, mặt cắt ngang hình tròn\r\n\n D5.50mm. Dùng để làm vật tư sản xuất thép cho thép cơ khí chế tạo, hàng mới\r\n\n 100%. (mục 6 tờ khai hải quan).\n\n- Thép thanh SEA1215MS, không hợp\r\n\n kim dễ cắt gọt cán nóng dạng cuộn cuốn không đều, mặt cắt ngang hình tròn\r\n\n 17.00mm. Dùng để làm vật tư sản xuất thép cho thép cơ khí chế tạo, hàng mới\r\n\n 100%. (mục 9 tờ khai hải quan).\n\n- Thép thanh SEA1215MS, không hợp\r\n\n kim dễ cắt gọt cán nóng dạng cuộn cuốn không đều, mặt cắt ngang hình tròn\r\n\n 14.00mm. Dùng để làm vật tư sản xuất thép cho thép cơ khí chế tạo, hàng mới\r\n\n 100%. (mục 10 tờ khai hải quan).\n\n2. Đơn vị xuất khẩu/nhập\r\n\n khẩu:\n\nCông ty cổ phần thép chính xác\r\n\n Sunway\n\nĐịa chỉ: Lô đất số II-7.2, mặt đường N3, KCN Quế Võ 2, Ngọc Xá, Bắc\r\n\n Ninh.\n\nMST: 2300774209\n\n3. Số, ngày tờ khai hải\r\n\n quan: 10054492060/A11 ngày 08/9/2015 tại Chi cục Hải quan CK cảng Hải Phòng KVI\r\n\n (Cục Hải quan TP. Hải Phòng).\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Thép không hợp kim dễ cắt gọt, dạng cuộn, cán nóng, mặt cắt ngang hình tròn.\n\n5. Kết quả phân loại: Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Thép không hợp kim dễ cắt gọt, dạng cuộn, cán nóng, mặt cắt ngang\r\n\n hình tròn.\n\nThuộc Nhóm 7213 “Sắt hoặc thép không hợp kim, dạng thanh và que dạng cuộn cuốn không\r\n\n đều, được cán nóng”, mã số 7213.20.00 “- Loại khác bằng thép dễ cắt gọt” tại Danh mục\r\n\n hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, thành\r\n\n phố (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục HQCK cảng Hải Phòng KVI (Cục\r\n\n Hải quan TP. Hải Phòng);\r\n\n - Trung tâm PTPL hàng hóa XNK\r\n\n và các Chi nhánh;\r\n\n - Công ty\r\n\n cổ phần thép chính xác Sunway; (Đ/c: Lô đất\r\n\n số II-7.2, mặt đường N3, KCN Quế Võ 2, Ngọc Xá, Bắc Ninh);\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Tuân(3b).\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 101707 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101708.json b/contexts/context_101708.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ad8d03ba00457db45957eae71994ebff2222713d --- /dev/null +++ b/contexts/context_101708.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-32-QD-UBND-2022-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-Phuoc-Long-Bac-Lieu-509723.aspx", + "name": "Quyet-dinh-32-QD-UBND-2022-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-Phuoc-Long-Bac-Lieu-509723", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH BẠC LIÊU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 32/QĐ-UBND\n\nBạc\r\n\n Liêu, ngày 27 tháng 01 năm 2022 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 HUYỆN PHƯỚC LONG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch ngày 24\r\n\ntháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy\r\n\nban thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 7 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định 148/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật đất đai;\n\nCăn cứ thông tư 01/2021/TT-BTNMT \r\n\nngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ\r\n\nthuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện Phước Long tại Tờ trình số 03/TTr-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2022 và đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 35/TTr-STNMT ngày 21 tháng 01 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng\r\n\nđất năm 2022 của huyện Phước Long với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:\n\n1. Diện tích các loại đất phân bổ\r\n\ntrong năm kế hoạch (chi tiết tại phụ lục 01);\n\n2. Kế hoạch thu hồi đất trong năm kế\r\n\nhoạch (chi tiết tại phụ lục 02);\n\n3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\n(chi tiết tại phụ lục 03).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định\r\n\nnày, Ủy ban nhân dân huyện Phước Long có trách nhiệm:\n\na) Công bố công khai kế hoạch sử dụng\r\n\nđất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;\n\nb) Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được\r\n\nduyệt;\n\nc) Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc\r\n\nthực hiện Kế hoạch sử dụng đất.\n\n2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nchịu trách nhiệm thực hiện kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng\r\n\nđất của huyện Phước Long; đồng thời, tham mưu đề xuất thực hiện việc thu hồi đất,\r\n\ngiao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện Phước Long, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường và Thủ trưởng cơ quan\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh Bạc Liêu;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở: TC, KH&ĐT, NN&PTNT, XD, CT,\n\nGTVT, GDKH&CN,\r\n\n VHTTTT&DL, YT;\r\n\n - Các cơ quan đoàn thể;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học;\r\n\n - Lưu: VT, CH, MT (KHPL 2022).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Xuân Thu Vân\n\n\n\nPHỤ LỤC:\n\nBẢNG CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022\r\n\nCỦA PHƯỚC LONG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nPHỤ LỤC 1:\n\nDIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT PHÂN BỔ TRONG NĂM\r\n\nKẾ HOẠCH\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nTT. Phước Long\n\nVĩnh Phú Đông\n\nVĩnh Phú Tây\n\nPhước Long\n\nHưng Phú\n\nVĩnh Thanh\n\nPhong Thạnh Tây A\n\nPhong Thạnh Tây B\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+ ...+(12)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n\n\nTổng DTTN (1+2+3)\n\n\n\n41.791,47\n\n4.947,70\n\n4.863,44\n\n5.171,52\n\n7.549,96\n\n3.793,44\n\n3.737,07\n\n5.597,43\n\n6.130,92\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n38.361,08\n\n4.406,53\n\n4.486,16\n\n4.729,82\n\n6.939,85\n\n3.503,47\n\n3.444,42\n\n5.180,33\n\n5.670,50\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nLUA\n\n13.660,67\n\n1.092,73\n\n4.017,35\n\n2.290,56\n\n\n\n3.130,57\n\n3.129,46\n\n\n\n\n\n-\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n13.660,67\n\n1.092,73\n\n4.017,35\n\n2.290,56\n\n\n\n3.130,57\n\n3.129,46\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n152,93\n\n19,53\n\n67,33\n\n3,10\n\n1,38\n\n21,24\n\n39,94\n\n0,07\n\n0,34\n\n1.3\n\nĐất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n2.844,11\n\n597,27\n\n400,47\n\n458,92\n\n364,23\n\n345,65\n\n265,18\n\n230,77\n\n181,62\n\n1.4\n\nĐất\r\n\n rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất\r\n\n rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất\r\n\n rừng sản xuất\n\nRSX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên\n\nRSN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất\r\n\n nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n21.681,42\n\n2.684,45\n\n0,79\n\n1.972,60\n\n6.574,23\n\n6,02\n\n5,30\n\n4.949,50\n\n5.488,53\n\n1.8\n\nĐất\r\n\n làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n21,95\n\n12,55\n\n0,22\n\n4,64\n\n\n\n\n\n4,54\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n3.430,39\n\n541,17\n\n377,28\n\n441,69\n\n610,12\n\n289,97\n\n292,65\n\n417,09\n\n460,42\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất\r\n\n quốc phòng\n\nCQP\n\n80,48\n\n4,40\n\n\n\n\n\n76,08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất\r\n\n an ninh\n\nCAN\n\n3,19\n\n2,83\n\n0,05\n\n0,09\n\n0,06\n\n0,03\n\n0,04\n\n0,04\n\n0,05\n\n2.3\n\nĐất\r\n\n khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất\r\n\n cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n30,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30,00\n\n2.5\n\nĐất\r\n\n thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n7,49\n\n2,36\n\n0,71\n\n2,06\n\n0,84\n\n0,24\n\n0,32\n\n0,49\n\n0,47\n\n2.6\n\nĐất\r\n\n cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n3,35\n\n2,07\n\n\n\n0,53\n\n0,20\n\n0,22\n\n\n\n0,10\n\n0,23\n\n2.7\n\nĐất\r\n\n sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất\r\n\n sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất\r\n\n phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n2.230,68\n\n342,77\n\n232,62\n\n325,66\n\n372,76\n\n191,39\n\n188,34\n\n290,62\n\n286,52\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n giao thông\n\nDGT\n\n894,65\n\n166,59\n\n45,64\n\n132,62\n\n191,78\n\n26,56\n\n59,69\n\n142,00\n\n125,89\n\n-\n\nĐất\r\n\n thủy lợi\n\nDTL\n\n1.252,83\n\n148,08\n\n178,64\n\n181,83\n\n169,99\n\n155,43\n\n120,76\n\n142,26\n\n155,84\n\n-\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n2,28\n\n1,12\n\n\n\n0,32\n\n\n\n0,37\n\n0,19\n\n0,28\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở y\r\n\n tế\n\nDYT\n\n5,83\n\n4,36\n\n0,26\n\n0,08\n\n0,23\n\n0,55\n\n0,09\n\n0,21\n\n0,05\n\n-\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo\n\nDGD\n\n30,34\n\n7,02\n\n3,97\n\n5,09\n\n3,47\n\n3,17\n\n3,64\n\n1,98\n\n2,00\n\n-\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở thể dục thể thao\n\nDTT\n\n2,68\n\n0,29\n\n0,94\n\n0,69\n\n\n\n\n\n0,59\n\n0,17\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n công trình năng lượng\n\nDNL\n\n1,17\n\n1,09\n\n0,03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,05\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n công trình bưu chính viễn thông\n\nDBV\n\n0,32\n\n0,17\n\n\n\n\n\n0,02\n\n0,03\n\n0,04\n\n0,03\n\n0,03\n\n\n\nĐất\r\n\n xây dựng kho dự trữ quốc gia\n\nDKG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất\r\n\n có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n0,58\n\n\n\n\n\n\n\n0,58\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất\r\n\n bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n5,71\n\n4,02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,68\n\n1,01\n\n\n\nĐất\r\n\n cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n13,93\n\n0,72\n\n2,84\n\n4,08\n\n3,78\n\n1,75\n\n0,10\n\n0,30\n\n0,36\n\n\n\nĐất\r\n\n làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa\r\n\n táng\n\nNTD\n\n18,66\n\n9,27\n\n0,30\n\n0,51\n\n2,33\n\n0,53\n\n2,94\n\n1,76\n\n1,02\n\n-\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ\n\nDKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n chợ\n\nDCH\n\n1,70\n\n0,04\n\n\n\n0,44\n\n0,58\n\n\n\n0,30\n\n0,02\n\n0,32\n\n2.10\n\nĐất\r\n\n danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất\r\n\n sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n3,72\n\n0,25\n\n0,61\n\n0,58\n\n0,29\n\n0,51\n\n0,87\n\n0,22\n\n0,39\n\n2.12\n\nĐất\r\n\n khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n0,95\n\n0,95\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất\r\n\n ở tại nông thôn\n\nONT\n\n517,39\n\n\n\n82,68\n\n90,36\n\n89,27\n\n63,38\n\n73,24\n\n53,09\n\n65,37\n\n2.14\n\nĐất\r\n\n ở tại đô thị\n\nODT\n\n113,37\n\n113,37\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n8,50\n\n6,20\n\n0,35\n\n0,24\n\n0,55\n\n0,30\n\n0,23\n\n0,47\n\n0,16\n\n2.16\n\nĐất\r\n\n xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n0,10\n\n0,01\n\n\n\n0,09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất\r\n\n cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n5,19\n\n0,16\n\n0,12\n\n0,03\n\n0,07\n\n0,41\n\n0,86\n\n3,17\n\n0,37\n\n2.19\n\nĐất\r\n\n sông, kênh, rạch\n\nSON\n\n425,97\n\n65,80\n\n60,14\n\n22,05\n\n70,00\n\n33,49\n\n28,74\n\n68,89\n\n76,86\n\n2.20\n\nĐất\r\n\n có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất\r\n\n phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nKHU CHỨC NĂNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất khu công nghệ cao\n\nKCN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất khu kinh tế\n\nKKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất đô thị\n\nKDT\n\n4.947,70\n\n4.947,70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nKhu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực\r\n\n chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm)\n\nKNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nKhu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản\r\n\n xuất)\n\nKLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nKhu du lịch\n\nKDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nKhu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học\n\nKBT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nKhu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp)\n\nKPC\n\n30,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30,00\n\n9\n\nKhu đô thị (trong đó có khu đô thị mới)\n\nDTC\n\n9,96\n\n9,96\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nKhu thương\r\n\n mại - dịch vụ\n\nKTM\n\n7,49\n\n2,36\n\n0,71\n\n2,06\n\n0,84\n\n0,24\n\n0,32\n\n0,49\n\n0,47\n\n11\n\nKhu đô thị - thương mại - dịch vụ\n\nKDV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nKhu dân cư nông thôn\n\nDNT\n\n517,39\n\n\n\n82,68\n\n90,36\n\n89,27\n\n63,38\n\n73,14\n\n53,09\n\n65,37\n\n13\n\nKhu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn\n\nKON\n\n518,67\n\n\n\n82,68\n\n90,89\n\n89,47\n\n63,60\n\n73,14\n\n53,19\n\n65,60\n\nGhi chú: Khu chức năng không tổng\r\n\nhợp khi tính tổng diện tích tự nhiên\n\n\n\nPHỤ LỤC 2:\n\nKẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nTT. Phước Long\n\nVĩnh Phú Đông\n\nVĩnh Phú Tây\n\nPhước Long\n\nHưng Phú\n\nVĩnh Thanh\n\nPhong Thạnh Tây A\n\nPhong Thạnh Tây B\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+... +(12)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n140,35\n\n47,16\n\n9,35\n\n0,18\n\n35,45\n\n9,21\n\n9,00\n\n\n\n30,00\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nLUA\n\n34,75\n\n7,68\n\n9,03\n\n0,04\n\n\n\n9,00\n\n9,00\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n34,75\n\n7,68\n\n9,03\n\n0,04\n\n\n\n9,00\n\n9,00\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n0,80\n\n0,50\n\n\n\n\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n16,64\n\n9,55\n\n0,32\n\n0,14\n\n6,42\n\n0,21\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất\r\n\n nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n88,16\n\n29,43\n\n\n\n\n\n28,73\n\n\n\n\n\n\n\n30,00\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n0,28\n\n\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất\r\n\n phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n0,18\n\n\n\n\n\n\n\n0,18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất\r\n\n thủy lợi\n\nDTL\n\n0,18\n\n\n\n\n\n\n\n0,18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất\r\n\n ở tại nông thôn\n\nONT\n\n0,10\n\n\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 3:\n\nKẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nTT. Phước Long\n\nVĩnh Phú Đông\n\nVĩnh Phú Tây\n\nPhước Long\n\nHưng Phú\n\nVĩnh Thanh\n\nPhong Thạnh Tây A\n\nPhong Thạnh Tây B\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+ ...+(12)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n145,77\n\n47,99\n\n9,67\n\n1,35\n\n36,14\n\n9,48\n\n9,25\n\n1,06\n\n30,83\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n35,64\n\n7,98\n\n9,20\n\n0,26\n\n\n\n9,10\n\n9,10\n\n\n\n\n\n-\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n35,64\n\n7,98\n\n9,20\n\n0,26\n\n\n\n9,10\n\n9,10\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất\r\n\n trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n0,97\n\n0,50\n\n0,05\n\n\n\n0,30\n\n0,07\n\n0,05\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n18,41\n\n9,93\n\n0,42\n\n0,24\n\n6,96\n\n0,31\n\n0,10\n\n0,30\n\n0,15\n\n1.4\n\nĐất\r\n\n nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n90,75\n\n29,58\n\n\n\n0,85\n\n28,88\n\n\n\n\n\n0,76\n\n30,68\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n5,95\n\n2,70\n\n0,32\n\n0,89\n\n\n\n0,10\n\n1,94\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất\r\n\n trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n0,50\n\n0,10\n\n0,10\n\n0,10\n\n\n\n0,10\n\n0,10\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất\r\n\n trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác\n\nLUA/NKH\n\n4,32\n\n1,80\n\n0,22\n\n0,59\n\n\n\n\n\n1,71\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất nuôi trồng thủy sản chuyển sang đất\r\n\n nông nghiệp khác\n\nNTS/NKH\n\n0,33\n\n\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n0,13\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất\r\n\n nuôi trồng thủy sản chuyển sang đất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNTS/NKH\n\n0,80\n\n0,80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n0,92\n\n0,92\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 101708 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101709.json b/contexts/context_101709.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1683831515bd42c169691fbf8421a3b56df0a22b --- /dev/null +++ b/contexts/context_101709.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-bao-7363-TB-TCHQ-ket-qua-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Chat-chong-tinh-dien-Pril-1-288698.aspx", + "name": "Thong-bao-7363-TB-TCHQ-ket-qua-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Chat-chong-tinh-dien-Pril-1-288698", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 7363/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 12\r\n\n tháng 8 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI\r\n\nĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng\r\n\n6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01\r\n\nnăm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về\r\n\nthủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng\r\n\nhóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số\r\n\n156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân\r\n\ntích phân loại tại thông báo số 760/TB-PTPL ngày 10/7/2015 và đề nghị của Cục\r\n\ntrưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như\r\n\nsau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Chất chống tĩnh\r\n\n điện Pril-1, thành phần: Aliphatic Quatemary ammonium Salt 99%. Dùng tạo lớp\r\n\n phủ tĩnh điện cho sản phẩm (mục 3 PLTK)\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH DYT Việt\r\n\n Nam, địa chỉ : Lô CN10, KCN Vân Trung, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang; Mã số\r\n\n thuế: 2400737352.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10039252684/E11\r\n\n ngày 8/5/2015 tại Chi cục Hải quan quản lý KCN Bắc Giang - Cục Hải quan tỉnh\r\n\n Bắc Ninh.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Chế\r\n\n phẩm hóa học của hợp chất hữu cơ chứa nitơ và phụ gia ở dạng lỏng\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế phẩm hóa học\r\n\n của hợp chất hữu cơ chứa nitơ và phụ gia ở dạng lỏng\n\nthuộc nhóm 38.24 “Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi, đúc; các sản phẩm và\r\n\n chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có\r\n\n liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự\r\n\n nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác”, phân nhóm 3824.90\r\n\n “- Loại khác”; phân nhóm 2 gạch “- - Loại khác”, mã số 3824.90.99\n\n“- - - Loại khác \", tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\n khẩu Việt Nam.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành ./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để b/cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, thành phố (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục Hải quan quản lý KCN Bắc Giang, Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh.;\r\n\n - Công ty TNHH DYT Việt Nam, địa chỉ: Lô CN10, KCN Vân Trung, huyện Việt Yên,\r\n\n tỉnh Bắc Giang;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Cường (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 101709 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10171.json b/contexts/context_10171.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cc4ca2cc4e69ebc2f05a0ab325da82279c305628 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10171.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-824-QD-UBND-2022-ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Bau-Bang-Binh-Duong-510252.aspx", + "name": "Quyet-dinh-824-QD-UBND-2022-ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Bau-Bang-Binh-Duong-510252", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 824/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Dương, ngày 05 tháng 4 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 HUYỆN BÀU BÀNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày\r\n\n22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch ngày\r\n\n24/11/2017;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban thường vụ Quốc hội giải thích một số\r\n\nđiều của Luật quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nQuy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật\r\n\nviệc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 53/NQ-HĐND \r\n\nngày 10/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Danh mục công trình, dự án thuộc\r\n\ndiện thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trong năm 2022 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bình Dương;\n\nCăn cứ Quyết định số 09/QĐ-UBND \r\n\nngày 05/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất\r\n\nđến năm 2030 huyện Bàu Bàng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 47/TTr-STNMT ngày 28/01/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện\r\n\nBàu Bàng với các nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Diện tích phân bổ các loại đất\r\n\ntrong năm 2022 (Đính kèm phụ lục 1).\n\n2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2022.\n\na) Diện tích thu hồi đất năm 2022 (Đính\r\n\nkèm phụ lục 2).\n\nb) Danh mục công trình thu hồi đất\r\n\nnăm 2022 (Đính kèm phụ lục 2a).\n\nc) Vị trí các khu thu hồi đất được\r\n\nxác định theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Bàu Bàng tỷ lệ\r\n\n1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện\r\n\nBàu Bàng và phải đảm bảo phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện\r\n\nBàu Bàng được duyệt.\n\n3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\nnăm 2022.\n\na) Diện tích chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất năm 2022 (Đính kèm phụ lục 3).\n\nb) Danh mục công trình chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất năm 2022 (Đính kèm phụ lục 3a).\n\nc) Vị trí các khu đất chuyển mục đích\r\n\nsử dụng đất được xác định theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Bàu\r\n\nBàng tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất năm\r\n\n2022 huyện Bàu Bàng và phải đảm bảo phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất đến năm\r\n\n2030 huyện Bàu Bàng được duyệt.\n\nĐiều 2. Căn cứ Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện Bàu Bàng có trách nhiệm:\n\n1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng\r\n\nđất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được\r\n\nphê duyệt.\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc\r\n\nthực hiện kế hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng,\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Công thương, Y tế,\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa\r\n\nThể thao và Du lịch; Chỉ huy Trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bàu Bàng; Thủ trưởng các ban ngành, tổ chức và\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu\r\n\ntrách nhiệm đưa Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT. TU;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Website tỉnh;\r\n\n - LĐVP, CV, Tn, TH;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Mai Hùng Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC 1:\n\nDIỆN TÍCH PHÂN BỔ CÁC LOẠI ĐẤT TRONG NĂM\r\n\n2022 CỦA HUYỆN BÀU BÀNG\n\n(Kèm theo Quyết định số: 824/QĐ-UBND ngày 05/4/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSố TT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nLai Uyên\n\nCây Trường II\n\nTrừ Văn Thố\n\nTân Hưng\n\nLong Nguyên\n\nLai Hưng\n\nHưng Hòa\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5) +...+ (11)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n\n\nTổng diện\r\n\n tích tự nhiên\n\n\n\n34.002,11\n\n8.835,93\n\n4.464,13\n\n2.764,48\n\n3.299,21\n\n7.541,37\n\n4.777,20\n\n2.319,79\n\nI\n\nLOẠI ĐẤT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n23.612,48\n\n3.837,35\n\n3.159,78\n\n2.111,23\n\n2.491,79\n\n6.665,90\n\n3.342,41\n\n2.004,03\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây\r\n\n hàng năm khác\n\nHNK\n\n457,37\n\n49,26\n\n\n\n65,05\n\n28,87\n\n84,25\n\n209,70\n\n20,25\n\n1.3\n\nĐất trồng cây\r\n\n lâu năm\n\nCLN\n\n22.670,41\n\n3.575,99\n\n3.064,32\n\n1.999,02\n\n2.458,95\n\n6.471,74\n\n3.117,98\n\n1.982,40\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng\r\n\n hộ\n\nRPH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n189,20\n\n189,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS\n\n12,48\n\n6,15\n\n\n\n1,64\n\n\n\n3,79\n\n0,90\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH\n\n283,01\n\n16,74\n\n95,45\n\n45,52\n\n3,97\n\n106,12\n\n13,83\n\n1,38\n\n2\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nPNN\n\n10.389,63\n\n4.998,58\n\n1.304,35\n\n653,25\n\n807,42\n\n875,47\n\n1.434,80\n\n315,76\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n34,03\n\n8,13\n\n\n\n4,94\n\n\n\n2,19\n\n18,77\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n49,04\n\n6,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7,16\n\n35,38\n\n2.3\n\nĐất khu công\r\n\n nghiệp\n\nSKK\n\n3.284,62\n\n1.764,09\n\n660,44\n\n\n\n600,00\n\n\n\n164,92\n\n95,17\n\n2.4\n\nĐất cụm công\r\n\n nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất thương mại,\r\n\n dịch vụ\n\nTMD\n\n113,00\n\n43,46\n\n10,52\n\n10,61\n\n1,19\n\n16,68\n\n26,12\n\n4,43\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản\r\n\n xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n800,39\n\n314,74\n\n2,54\n\n124,60\n\n14,40\n\n138,95\n\n196,02\n\n9,14\n\n2.7\n\nĐất sử dụng cho\r\n\n hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sản xuất vật\r\n\n liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n36,72\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35,35\n\n1,37\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển\r\n\n hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh cấp huyện cấp xã\n\nDHT\n\n2.083,20\n\n699,85\n\n264,70\n\n297,77\n\n126,98\n\n264,63\n\n336,42\n\n92,86\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\nDGT\n\n1.661,24\n\n600,75\n\n200,19\n\n147,83\n\n111,07\n\n228,22\n\n293,89\n\n79,29\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n210,49\n\n14,48\n\n53,95\n\n133,05\n\n\n\n5,84\n\n3,17\n\n\n\n-\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n33,54\n\n11,76\n\n0,57\n\n0,75\n\n3,47\n\n7,31\n\n5,48\n\n4,20\n\n-\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở y tế\n\nDYT\n\n10,66\n\n8,12\n\n0,17\n\n0,63\n\n0,10\n\n0,32\n\n1,00\n\n0,33\n\n-\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở giáo dục và đào tạo\n\nDGD\n\n77,29\n\n38,91\n\n3,95\n\n6,42\n\n5,30\n\n5,70\n\n13,47\n\n3,54\n\n-\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở thể dục thể thao\n\nDTT\n\n9,54\n\n2,25\n\n1,11\n\n0,62\n\n\n\n3,99\n\n1,57\n\n\n\n-\n\nĐất công\r\n\n trình năng lượng\n\nDNL\n\n27,77\n\n8,61\n\n1,61\n\n4,01\n\n0,69\n\n1,31\n\n11,20\n\n0,34\n\n-\n\nĐất công\r\n\n trình bưu chính, viễn thông\n\nDBV\n\n0,77\n\n0,27\n\n0,13\n\n\n\n0,04\n\n0,07\n\n0,08\n\n0,18\n\n-\n\nĐất xây dựng\r\n\n kho dự trữ quốc gia\n\nDKG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất có di\r\n\n tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n2,31\n\n1,91\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,40\n\n\n\n-\n\nĐất bãi thải,\r\n\n xử lý chất thải\n\nDRA\n\n2,83\n\n\n\n\n\n0,46\n\n\n\n2,19\n\n0,18\n\n\n\n-\n\nĐất cơ sở\r\n\n tôn giáo\n\nTON\n\n5,72\n\n1,88\n\n0,89\n\n0,69\n\n0,25\n\n0,62\n\n1,07\n\n0,33\n\n-\n\nĐất làm\r\n\n nghĩa trang nghĩa địa, nhà tang lễ\n\nNTD\n\n35,42\n\n9,46\n\n1,90\n\n2,46\n\n5,68\n\n7,89\n\n4,32\n\n3,71\n\n-\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở khoa học công nghệ\n\nDKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n5,61\n\n1,44\n\n0,23\n\n0,85\n\n0,37\n\n1,19\n\n0,60\n\n0,94\n\n2.10\n\nĐất danh lam thắng\r\n\n cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất sinh hoạt cộng\r\n\n đồng\n\nDSH\n\n6,75\n\n0,84\n\n0,63\n\n0,64\n\n1,63\n\n1,70\n\n0,57\n\n0,74\n\n2.12\n\nĐất khu vui\r\n\n chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n73,64\n\n62,69\n\n\n\n4,08\n\n\n\n2,25\n\n4,62\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông\r\n\n thôn\n\nONT\n\n1.568,64\n\n\n\n309,10\n\n200,91\n\n59,16\n\n331,76\n\n607,45\n\n60,25\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n2.052,05\n\n2.052,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ\r\n\n sở cơ quan\n\nTSC\n\n32,80\n\n19,76\n\n1,57\n\n1,32\n\n2,30\n\n1,63\n\n3,75\n\n2,47\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ\r\n\n sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n0,41\n\n0,41\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ\r\n\n sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất tín ngưỡng\n\nTIN\n\n0,88\n\n0,07\n\n\n\n\n\n\n\n0,44\n\n0,37\n\n\n\n2.19\n\nĐất sống, ngòi,\r\n\n kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n223,69\n\n25,99\n\n54,85\n\n8,26\n\n1,78\n\n79,71\n\n37,79\n\n15,31\n\n2.20\n\nĐất có mặt nước\r\n\n chuyên dùng\n\nMNC\n\n27,57\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,19\n\n27,38\n\n\n\n2.21\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp khác\n\nPNK\n\n2,19\n\n\n\n\n\n0,11\n\n\n\n\n\n2,08\n\n\n\n3\n\nĐất chưa sử\r\n\n dụng\n\nCSD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nKHU CHỨC\r\n\n NĂNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất khu công\r\n\n nghệ cao\n\nKCN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất khu kinh\r\n\n tế\n\nKKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất đô thị\n\nKDT\n\n8.835,93\n\n8.835,93\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nKhu sản xuất\r\n\n nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây lâu năm)\n\nKNN\n\n22.670,41\n\n3.575,99\n\n3.064,32\n\n1.999,02\n\n2.458,95\n\n6.471,74\n\n3.117,98\n\n1.982,40\n\n5\n\nKhu lâm nghiệp\r\n\n (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất)\n\nKLN\n\n189,20\n\n189,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nKhu du lịch\n\nKDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nKhu bảo tồn\r\n\n thiên nhiên và đa dạng sinh học\n\nKBT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nKhu phát triển\r\n\n công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp)\n\nKPC\n\n3.284,62\n\n1.764,09\n\n660,44\n\n\n\n600,00\n\n\n\n164,92\n\n95,17\n\n9\n\nKhu đô thị\r\n\n (trong đó có khu đô thị mới)\n\nDTC\n\n8.835,93\n\n8.835,93\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nKhu thương mại\r\n\n - dịch vụ\n\nKTM\n\n113,00\n\n43,46\n\n10,52\n\n10,61\n\n1,19\n\n16,68\n\n26,12\n\n4,43\n\n11\n\nKhu đô thị -\r\n\n thương mại - dịch vụ\n\nKDV\n\n8.948,93\n\n8.879,39\n\n10,52\n\n10,61\n\n1,19\n\n16,68\n\n26,12\n\n4,43\n\n12\n\nKhu dân cư\r\n\n nông thôn\n\nDNT\n\n2.456,09\n\n\n\n440,26\n\n352,96\n\n132,22\n\n516,27\n\n860,12\n\n154,26\n\n13\n\nKhu ở, làng\r\n\n nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn\n\nKON\n\n2.844,61\n\n\n\n442,30\n\n452,64\n\n143,74\n\n627,43\n\n1.016,94\n\n161,57\n\nGhi chú: Khu chức năng không tổng\r\n\nhợp khi tính tổng diện tích tự nhiên\n\n\n\nPHỤ LỤC 2:\n\nDIỆN TÍCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2022 CỦA HUYỆN\r\n\nBÀU BÀNG\n\n(Kèm theo Quyết định số: 824/QĐ-UBND ngày 05/4/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSố TT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nLai Uyên\n\nCây Trường II\n\nTrừ Văn Thố\n\nTân Hưng\n\nLong Nguyên\n\nLai Hưng\n\nHưng Hòa\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(6)=(7)+…+(13)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\nI\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n1.714,82\n\n424,27\n\n626,81\n\n9,55\n\n607,76\n\n22,47\n\n23,06\n\n0,91\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây\r\n\n hàng năm khác\n\nHNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng cây\r\n\n lâu năm\n\nCLN\n\n1.711,59\n\n421,04\n\n626,81\n\n9,55\n\n607,76\n\n22,47\n\n23,06\n\n0,91\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng\r\n\n hộ\n\nRPH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n3,23\n\n3,23\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTr. đó: Đất\r\n\n có RSX là rừng tự nhiên\n\nRSN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nPNN\n\n3,59\n\n2,12\n\n\n\n0,49\n\n\n\n0,79\n\n0,20\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công\r\n\n nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất cụm công\r\n\n nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất thương mại,\r\n\n dịch vụ\n\nTMD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản\r\n\n xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất sử dụng cho\r\n\n hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sản xuất vật\r\n\n liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển\r\n\n hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n2,98\n\n1,71\n\n\n\n0,49\n\n\n\n0,79\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\nDGT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n0,38\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,38\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở y tế\n\nDYT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở giáo dục và đào tạo\n\nDGD\n\n2,60\n\n1,71\n\n\n\n0,49\n\n\n\n0,41\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở thể dục thể thao\n\nDTT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất công\r\n\n trình năng lượng\n\nDNL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất công\r\n\n trình bưu chính, viễn thông\n\nDBV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất xây dựng\r\n\n kho dự trữ quốc gia\n\nDKG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất có di\r\n\n tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất bãi thải,\r\n\n xử lý chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất cơ sở\r\n\n tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất làm\r\n\n nghĩa trang nghĩa địa, nhà tang lễ\n\nNTD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở khoa học công nghệ\n\nDKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất danh lam thắng\r\n\n cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất sinh hoạt cộng\r\n\n đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất khu vui\r\n\n chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông\r\n\n thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n0,30\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ\r\n\n sở cơ quan\n\nTSC\n\n0,31\n\n0,11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,20\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ\r\n\n sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ\r\n\n sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất tín ngưỡng\n\nTIN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất sông, ngòi,\r\n\n kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất có mặt nước\r\n\n chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 2A:\n\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH THU HỒI ĐẤT NĂM\r\n\n2022 CỦA HUYỆN BÀU BÀNG\n\n(Kèm theo Quyết định số: 824/QĐ-UBND ngày 05/4/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nHẠNG MỤC\n\nMã\n\nDiện tích quy hoạch (ha)\n\nDiện tích hiện trạng (ha)\n\nDiện tích tăng thêm (ha)\n\nXã, thị trấn\n\nVị trí: Số tờ, số thửa\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)= (5)+(6)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\nI\n\nCông trình,\r\n\n dự án mục đích quốc phòng, an ninh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCăn cứ hậu\r\n\n phương Huyện\n\nCQP\n\n2,19\n\n\n\n2,19\n\nLong Nguyên\n\nThửa đất số 268, tờ bản đô số 78\n\n2\n\nĐất quốc phòng\r\n\n (Quân đoàn 4)\n\nCQP\n\n9,81\n\n\n\n9,81\n\nLai Uyên, Trừ Văn Thố\n\nLai Uyên: Thửa đất số 147, Tờ bản đồ số 1; Thửa đất số\r\n\n 93, tờ bản đồ số 17; Thửa đất số 99, tờ bản đồ số 23; Thửa đất số 110, tờ bản\r\n\n đồ số 33 Trừ Văn Thố: Thửa đất số 191, 64,4580, tờ bản đồ số 24\n\n3\n\nĐồn công an huyện\r\n\n Bàu Bàng\n\nCAN\n\n0,50\n\n\n\n0,50\n\nLai Uyên\n\nKCN và đô thị Bàu Bàng (Khu dân cư 5F)\n\nII\n\nCông trình,\r\n\n dự án để phát triển KTXH vì lợi ích quốc gia, công cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII.1\n\nCông trình,\r\n\n dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà phải thu hồi đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu công nghiệp\r\n\n Lai Hưng\n\nSKK\n\n600,00\n\n\n\n600,00\n\nTân Hưng\n\nCác thửa đất thuộc tờ bản đồ số 26, 25, 27, 28, 29, 30, 9\n\n2\n\nKhu Công nghiệp\r\n\n Cây Trường\n\nSKK\n\n700,00\n\n\n\n700,00\n\nCây Trường II, Lai Uyên\n\n\n\n3\n\nKhu công nghiệp\r\n\n Bàu Bàng mở rộng\n\nSKK\n\n892,20\n\n620,94\n\n271,26\n\nCây Trường II, Lai Uyên\n\n\n\n4\n\nĐường điện\r\n\n 500KV Đức Hòa - Chơn Thành\n\nDNL\n\n4,61\n\n\n\n4,61\n\nTrừ Văn Thố, Cây Trường II\n\n\n\nII.2\n\nCông trình,\r\n\n dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII.2.1\n\nCông trình\r\n\n đăng ký mới thực hiện năm 2022\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrạm biến áp\r\n\n 220kV Lai Uyên và đường dây đấu nối\n\nDNL\n\n5,59\n\n\n\n5,59\n\nLai Uyên\n\nCông trình dạng tuyến\n\n2\n\nTBA 220kV Bến\r\n\n Cát 2 và đấu nối và Đường dây 220kV Chơn Thành - Bến Cát 2\n\nDNL\n\n0,90\n\n\n\n0,90\n\nLai Hưng, Lai Uyên, Long Nguyên\n\nCông trình dạng tuyến\n\n3\n\nVăn phòng ấp\r\n\n Long Thành (Trường mầm non Sao Mai)\n\nDSH\n\n0,41\n\n\n\n0,41\n\nLong Nguyên\n\nThửa đất số 46, tờ bản đồ số 07\n\n4\n\nĐường Tân Hưng\r\n\n 63 (đường liên ấp 2,3,4)\n\nDGT\n\n0,10\n\n\n\n0,10\n\nTân Hưng\n\nCông trình dạng tuyến\n\n5\n\nTuyến đường\r\n\n giao thông nông thôn ông Hoàng - cầu Bến Than\n\nDGT\n\n1,50\n\n\n\n1,50\n\nCây Trường II\n\nCác thửa đất thuộc tờ bản đồ số 19, 20\n\n6\n\n4 tuyến đường\r\n\n giao thông và hồ bơi\n\nDGT, DTT\n\n3,07\n\n\n\n3,07\n\nLai Hưng\n\nCông trình dạng tuyến\n\n7\n\nCác tuyến đường\r\n\n lô thuộc nông trường cao su Long Nguyên\n\nDGT\n\n10,00\n\n\n\n10,00\n\nLong Nguyên\n\nCông trình dạng tuyến\n\n8\n\nTrường mầm non\r\n\n Ánh Dương\n\nDGD\n\n1,71\n\n\n\n1,71\n\nLai Uyên\n\nCác thửa đất thuộc tờ bản đồ số 54\n\n9\n\nDoanh trại\r\n\n Trung đội dân quân thường trực huyện Bàu Bàng\n\nTSC\n\n0,50\n\n\n\n0,50\n\nLai Uyên\n\nKCN và đô thị Bàu Bàng\n\n10\n\nVăn phòng ấp 2\n\nDSH\n\n0,30\n\n\n\n0,30\n\nHưng Hòa\n\nMột phần thửa đất số 33, tờ bản đồ số 15\n\n11\n\nVăn phòng ấp 2\n\nDSH\n\n0,30\n\n\n\n0,30\n\nTân Hưng\n\nMột phần thửa đất số 5, tờ bản đồ số 28\n\n12\n\nVăn phòng ấp 3\n\nDSH\n\n0,30\n\n\n\n0,30\n\nTân Hưng\n\nMột phần thửa đất số 126, tờ bản đồ số 25\n\n13\n\nVăn phòng ấp 4\n\nDSH\n\n0,30\n\n\n\n0,30\n\nTân Hưng\n\nMột phần thửa đất số 5, tờ bản đồ số 26\n\nII.2.2\n\nCông trình\r\n\n chuyển tiếp thực hiện năm 2022\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMở rộng Trung\r\n\n tâm văn hóa xã Tân Hưng\n\nDVH\n\n1,50\n\n\n\n1,50\n\nTân Hưng\n\nCác thửa đất thuộc tờ bản đồ số 25\n\n2\n\nĐường dây 110kV\r\n\n trạm 110kV Thanh An - trạm 220kV Bến Cát\n\nDNL\n\n1,30\n\n\n\n1,30\n\nLong Nguyên, Lai Hưng\n\nCông trình dạng tuyến\n\n3\n\nKhu di tích ấp\r\n\n Bến Tượng\n\nDDT\n\n0,20\n\n\n\n0,20\n\nLai Hưng\n\nThửa đất số 812, tờ bản đồ số 28\n\n4\n\nHội trường UBND\r\n\n xã Trừ Văn Thố\n\nTSC\n\n0,17\n\n\n\n0,17\n\nTrừ Văn Thố\n\nThửa đất số 1308, tờ bản đồ số 87\n\n5\n\nVăn phòng ấp 1\n\nDSH\n\n0,30\n\n\n\n0,30\n\nTân Hưng\n\nMột phần thửa đất số 46, tờ bản đồ số 28\n\n6\n\nVăn phòng ấp 5\n\nDSH\n\n0,30\n\n\n\n0,30\n\nTân Hưng\n\nMột phần thửa đất số 9, tờ bản đồ số 26\n\n7\n\nVăn phòng ấp 3\n\nDSH\n\n0,30\n\n\n\n0,30\n\nHưng Hòa\n\nThửa đất số 158, tờ bản đồ số 13\n\n8\n\nTượng đài huyện\r\n\n Bàu Bàng\n\nDVH\n\n0,20\n\n\n\n0,20\n\nLai Uyên\n\n\n\n9\n\nTrường mầm non\r\n\n xã Trừ Văn Thố\n\nDGD\n\n0,70\n\n\n\n0,70\n\nTrừ Văn Thố\n\nMột phần thửa đất số 312, tờ bản đồ số 10\n\n10\n\nTrường THCS Lai\r\n\n Uyên\n\nDGD\n\n2,43\n\n\n\n2,43\n\nLai Uyên\n\nThửa đất số 1154, 1155, tờ bản đồ số 50\n\n11\n\nĐH. 617 (QL. 13\r\n\n - ĐT. 749A; Nâng cấp, mở rộng)\n\nDGT\n\n17,92\n\n15,68\n\n2,24\n\nLai Hưng\n\nCông trình dạng tuyến\n\n12\n\nĐường ĐH.619 nối\r\n\n dài (Giáp ĐH.619 - QL13 )\n\nDGT\n\n4,48\n\n\n\n4,48\n\nLong Nguyên\n\nCông trình dạng tuyến\n\n13\n\nXây dựng đường\r\n\n ĐH 623 (chỉnh lại hướng tuyến)\n\nDGT\n\n20,04\n\n17,53\n\n2,50\n\nLai Hưng\n\nCông trình dạng tuyến\n\n14\n\nĐường nam Bàu\r\n\n Bàng\n\nDGT\n\n52,57\n\n41,62\n\n10,95\n\nLai Hưng Long Nguyên\n\nCông trình dạng tuyến\n\n15\n\nNâng cấp bê\r\n\n tông nhựa nóng đường Bắc Bến Tượng (đường Lai Hưng 20 đoạn từ ngã 3 Văn phòng\r\n\n ấp Bến Tượng đến ngã ba đường láng nhựa Viện Nghiên cứu cao su)\n\nDGT\n\n1,00\n\n\n\n1,00\n\nLai Hưng\n\nCông trình dạng tuyến\n\n16\n\nLộ ra 110KV trạm\r\n\n 220 kV Lai Uyên\n\nDNL\n\n0,28\n\n\n\n0,28\n\nLai Uyên\n\nCông trình dạng tuyến\n\n17\n\nCác lộ ra 110kV\r\n\n Trạm biến áp 220kV Bến Cát\n\nDNL\n\n0,30\n\n\n\n0,30\n\nLai Hưng\n\nCông trình dạng tuyến\n\n18\n\nNâng cấp mở rộng\r\n\n đường ĐT 741B\n\nDGT\n\n14,46\n\n14,03\n\n0,43\n\nTân Hưng, Hưng Hòa\n\nCông trình dạng tuyến\n\n19\n\nNạo vét, khai\r\n\n thông dòng chảy suối Bàu Lòng đoạn từ cống ngang Quốc lộ 13 đến đường ĐT 750,\r\n\n ấp Bàu Lòng\n\nDTL\n\n0,69\n\n\n\n0,69\n\nLai Uyên\n\nCác thửa đất thuộc tờ bản đồ số 02, 03, 04\n\n20\n\nĐường dây 220kV\r\n\n Chơn Thành - Bến Cát 2\n\nDNL\n\n1,00\n\n\n\n1,00\n\nLai Hưng, Lai Uyên, Long Nguyên\n\nCông trình dạng tuyến\n\n21\n\nCông trình trạm\r\n\n biến áp 110kV Cổng Xanh và đường dây đấu nối\n\nDNL\n\n0,10\n\n\n\n0,10\n\nHưng Hòa\n\nCông trình dạng tuyến\n\n22\n\nCông trình đường\r\n\n dây 110kV từ trạm 220kV Bến Cát đến trạm 220kV Chơn Thành\n\nDNL\n\n1,00\n\n\n\n1,00\n\nLai Hưng, Lai Uyên, Trừ Văn Thố\n\nCông trình dạng tuyến\n\n23\n\nNhà làm việc của\r\n\n khối đoàn thể và bộ phận một cửa xã Long Nguyên\n\nTSC\n\n0,38\n\n\n\n0,38\n\nLong Nguyên\n\nThửa đất số 54, tờ bản đồ số 29\n\n24\n\nVăn phòng khu\r\n\n phố Đồng Sổ\n\nDSH\n\n0,08\n\n\n\n0,08\n\nLai Uyên\n\nCác thửa đất thuộc tờ bản đồ số 56\n\n25\n\nCông viên Bằng\r\n\n Lăng\n\nDKV\n\n0,11\n\n\n\n0,11\n\nLai Uyên\n\nThửa đất số 18, tờ bản đồ số 1\n\n26\n\nTrường mầm non\r\n\n Tân Hưng\n\nDGD\n\n2,00\n\n\n\n2,00\n\nTân Hưng\n\nThửa đất số 296, tờ bản đồ số 25\n\n27\n\nNâng cấp mở rộng\r\n\n đường ĐH 618\n\nDGT\n\n11,76\n\n5,04\n\n6,72\n\nLai Uyên, Tân Hưng\n\nCông trình dạng tuyến\n\n28\n\nĐường dây 220kV\r\n\n Chơn Thành - Bến Cát\n\nDNL\n\n1,25\n\n\n\n1,25\n\nTrừ Văn Thố, Lai Uyên, Lai Hưng\n\nCông trình dạng tuyến\n\n29\n\nTrường Tiểu học\r\n\n Kim Đồng\n\nDGD\n\n1,60\n\n\n\n1,60\n\nLai Hưng\n\nCác thửa đất thuộc tờ bản đồ số 48\n\n30\n\nTrường tiểu học\r\n\n Bàu Bàng\n\nDGD\n\n1,60\n\n\n\n1,60\n\nLai Uyên\n\nThửa đất số 989, tờ bản đồ số 56\n\n31\n\nTrung tâm Văn\r\n\n hóa Thể thao huyện Bàu Bàng\n\nDVH\n\n4,00\n\n\n\n4,00\n\nLai Uyên\n\nMột phần thửa đất số 5905, tờ bản đồ số 42\n\n32\n\nNhà văn hóa và\r\n\n Hội trường ấp 3\n\nDVH\n\n0,32\n\n\n\n0,32\n\nTrừ Văn Thố\n\nThửa đất số 59, tờ bản đồ số 13\n\n33\n\nĐường tạo lực Bắc\r\n\n Tân Uyên - Phú Giáo - Bàu Bàng (đoạn từ ĐT 750 đến KCN Bàu Bàng)\n\nDGT\n\n45,60\n\n\n\n45,60\n\nLai Uyên\n\nCông trình dạng tuyến\n\n34\n\nĐường giao\r\n\n thông nông thôn ấp Hố Muôn\n\nDGT\n\n2,40\n\n0,88\n\n1,52\n\nLong Nguyên\n\nCông trình dạng tuyến\n\n35\n\nĐường giao\r\n\n thông nông thôn ấp Long Thành\n\nDGT\n\n2,40\n\n\n\n2,40\n\nLong Nguyên\n\nCông trình dạng tuyến\n\n36\n\nCông trình trạm\r\n\n biến áp 110kV Bàu Bàng 2 và đường dây đấu nối\n\nDNL\n\n0,70\n\n\n\n0,70\n\nLai Hưng, Lai Uyên\n\nKCN và đô thị Bàu Bàng thuộc tổng công ty BECAMEXIDC\n\n\n\nPHỤ LỤC 3:\n\nDIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM\r\n\n2022 CỦA HUYỆN BÀU BÀNG\n\n(Kèm theo Quyết định số: 824/QĐ-UBND ngày 05/4/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSố TT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nLai Uyên\n\nCây Trường II\n\nTrừ Văn Thố\n\nTân Hưng\n\nLong Nguyên\n\nLai Hưng\n\nHưng Hòa\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5) +…+ (11)\n\n(9)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(10)\n\n(11)\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\n\n\n3.553,90\n\n1.598,76\n\n878,52\n\n124,61\n\n621,48\n\n199,36\n\n119,88\n\n11,29\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây\r\n\n hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n3,50\n\n0,50\n\n\n\n0,50\n\n0,50\n\n0,50\n\n1,00\n\n0,50\n\n1.3\n\nĐất trồng cây\r\n\n lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n3.547,17\n\n1.595,03\n\n878,52\n\n124,11\n\n620,98\n\n198,86\n\n118,88\n\n10,79\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng\r\n\n hộ\n\nRPH/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n3,23\n\n3,23\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTr. đó: Đất\r\n\n có RSX là rừng tự nhiên\n\nRSN/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi\r\n\n cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n67,37\n\n\n\n67,37\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa\r\n\n chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất trồng lúa\r\n\n chuyển sang đất trồng rừng\n\nLUA/LNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất trồng lúa\r\n\n chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nLUA/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất trồng lúa\r\n\n chuyển sang đất làm muối\n\nLUA/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất trồng cây\r\n\n hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất trồng cây\r\n\n lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp khác\n\nCLN/NKH\n\n67,37\n\n\n\n67,37\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất rừng phòng\r\n\n hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRPH/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất rừng đặc dụng\r\n\n chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRDD/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất rừng sản xuất\r\n\n chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTr. đó: Đất\r\n\n có RSX là rừng tự nhiên\n\nRSN/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n16,60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16,60\n\n\n\n\n\nGhi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông\r\n\nnghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.\n\n- PKO là đất phi nông nghiệp không\r\n\nphải là đất ở.\n\n\n\nPHỤ LỤC 3A:\n\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ\r\n\nDỤNG ĐẤT NĂM 2022 CỦA HUYỆN BÀU BÀNG\n\n(Kèm theo Quyết định số: 824/QĐ-UBND ngày 05/4/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nHẠNG MỤC\n\nMã QH\n\nDiện tích quy hoạch (ha)\n\nDiện tích hiện trạng (ha)\n\nTăng thêm\n\nĐịa điểm\n\nDiện tích (ha)\n\nSử dụng vào loại đất\n\nSố thửa đất, tờ bản đồ\n\nXã, thị trấn\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+(6)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\nI\n\nĐất cơ sở sản\r\n\n xuất phi nông nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNhà máy sản xuất\r\n\n nguyên vật liệu ngành dệt may (Công ty TNHH Ánh Sao Mai)\n\nSKC\n\n1,07\n\n\n\n1,07\n\nCLN\n\nThửa đất số 1399, tờ bản đồ số 77\n\nLong Nguyên\n\n2\n\nDự án cho thuê\r\n\n nhà xưởng (Công ty cổ phần Thành Thắng House)\n\nSKC\n\n7,04\n\n\n\n7,04\n\nCLN\n\nThửa đất số 268,600, 567, 269, 531, tờ bản đồ số 36\n\nLai Hưng\n\n3\n\nChuyển mục đích\r\n\n đất SKC (hộ gia đình cá nhân)\n\n\n\n148,30\n\n\n\n148,30\n\nCLN\n\n\n\nCác xã, thị trấn\n\nII\n\nĐất thương mại\r\n\n dịch vụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCửa hàng xăng dầu\r\n\n M&C Long Nguyên (Công ty cổ phần VLXD Bình Dương)\n\nTMD\n\n0,12\n\n\n\n0,12\n\nCLN\n\nThửa đất số 65, tờ bản đồ số 77\n\nLong Nguyên\n\n2\n\nCông ty TNHH\r\n\n MTV trạm xăng dầu Cây Trường II\n\nTMD\n\n0,21\n\n\n\n0,21\n\nCLN\n\nThửa đất số 1022, tờ bản đồ số 6\n\nCây Trường II\n\n3\n\nDự án đầu tư\r\n\n xây dựng Cửa hàng kinh doanh xăng dầu Trừ Văn Thố (Tổng Công ty Thương mại Xuất\r\n\n nhập khẩu Thanh Lễ - CTCP)\n\nTMD\n\n0,19\n\n\n\n0,19\n\nCLN\n\nThửa đất số 552 và 553 (thửa đất mới số 1205), tờ bản đồ\r\n\n số 23\n\nTrừ Văn Thố\n\n4\n\nDự án đầu tư\r\n\n xây dựng Cửa hàng kinh doanh xăng dầu Lai Hưng (Tổng Công ty Thương mại Xuất\r\n\n nhập khẩu Thanh Lễ - CTCP)\n\nTMD\n\n0,18\n\n\n\n0,18\n\nCLN\n\nThửa đất số 842, tờ bản đồ số 9\n\nLai Hưng\n\n5\n\nCửa hàng bán lẻ\r\n\n xăng dầu Hữu Lợi (Công ty TNHH Một thành viên Xây dựng Thương mại Dịch vụ Hữu\r\n\n Lợi)\n\nTMD\n\n0,09\n\n\n\n0,09\n\nCLN\n\nThửa đất số 291, tờ bản đồ số 18\n\nLai Uyên\n\n6\n\nDự án dịch vụ\r\n\n logistics (Công ty TNHH nước tinh khiết Tây Nam bộ DANONI)\n\nTMD\n\n4,69\n\n\n\n4,69\n\nCLN\n\nThửa đất số 305, tờ bản đồ số 38\n\nLong Nguyên\n\n7\n\nChuyển mục đích\r\n\n đất SKC (hộ gia đình cá nhân)\n\n\n\n20,23\n\n\n\n20,23\n\nCLN\n\n\n\nCác xã, thị trấn\n\nIII\n\nĐất ở\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu dân cư khoa\r\n\n học công nghệ 1 (Tổng Cty ĐT và PT CN - CTCP)\n\nODT, ONT\n\n480,00\n\n\n\n480,00\n\nCLN\n\n\n\nLai Uyên, Cây Trường II, Trừ Văn Thố\n\n2\n\nKhu dân cư khoa\r\n\n học công nghệ 2 (Tống Cty ĐT và PT CN - CTCP)\n\nODT\n\n397,00\n\n\n\n397,00\n\nCLN\n\n\n\nLai Uyên\n\n3\n\nKhu dân cư khoa\r\n\n học công nghệ 3 (Tổng Cty ĐT và PT CN - CTCP)\n\nODT, ONT\n\n222,00\n\n\n\n222,00\n\nCLN\n\n\n\nLai Uyên, Trừ Văn Thố\n\n4\n\nKhu dân cư ấp\r\n\n Bà Tứ 1 (Tổng Cty ĐT và PT CN - CTCP)\n\nONT\n\n76,00\n\n\n\n76,00\n\nCLN\n\n\n\nCây Trường II\n\n5\n\nKhu dân cư ấp\r\n\n Bà Tứ 2 (Tổng Cty ĐT và PT CN - CTCP)\n\nONT\n\n83,00\n\n\n\n83,00\n\nCLN\n\n\n\nCây Trường II\n\n6\n\nKhu dân cư ấp\r\n\n Bà Tứ 3 (Tổng Cty ĐT và PT CN -CTCP)\n\nONT\n\n60,00\n\n\n\n60,00\n\nCLN\n\n\n\nCây Trường II\n\n7\n\nKhu nhà ở Hoàng\r\n\n Khôi - Lai Hưng (Công ty TNHH Đầu tư Dự án Bất Động sản Hoàng Khôi)\n\nONT\n\n5,16\n\n\n\n5,16\n\nCLN\n\nMột phần thửa đất số 538, 22, tờ bản đồ số 2\n\nLai Hưng\n\n8\n\nKhu nhà ở Thuận\r\n\n Phát 2\n\nONT\n\n20,37\n\n\n\n20,37\n\nCLN\n\nThửa đất số 44, 108, 365, 366, 367, 368, 369, 370, 371,\r\n\n 372, 373, 374, 375, 376, 377, tờ bản đồ số 50\n\nLong Nguyên\n\n9\n\nKhu nhà ở\r\n\n M&C Long Nguyên (Công ty CP VL và XD Bình Dương)\n\nONT\n\n46,19\n\n\n\n46,19\n\nSKX: 16,6ha CLN\n\nThửa đất số 1318, 1772, 1319, 1085, 1980, 32,43, 61, 65,\r\n\n 941, tờ bản đồ số 77; Thửa đất số 599, 701, 702, 1020, 600, tờ bản đồ số\r\n\n 52\n\nLong Nguyên\n\n10\n\nKhu nhà ở Ngọc\r\n\n Tiến Thành (Công ty TNHH Ngọc Tiến Thành Land)\n\nODT\n\n4,62\n\n\n\n4,62\n\nCLN\n\nThửa đất số: 534, 671, 672, 673, 674, 675, 873, 874, 875,\r\n\n 876, 877, 878, 879, 880, 881, 882, 666,667,668, 669,670, 883, 884, 885, 886,\r\n\n 887, 837, 838, 839, 840, 570, 568, 571, 841, 842, 843, 844, 566, 565, 607,\r\n\n 608, 592, 593, 605, 576, 606, 845, 846, 847, 848, 849, 850, 834, 836, 575,\r\n\n 577, 579, 511, tờ bản đồ số 5\n\nLai Uyên\n\n11\n\nKhu nhà ở Quang\r\n\n Khải (Công ty Cổ phần Địa ốc Quang Khải)\n\nODT\n\n10,79\n\n\n\n10,79\n\nCLN\n\nThửa đất số 73, 186, tờ bản đồ số 36\n\nLai Uyên\n\n12\n\nKhu nhà ở Vĩnh\r\n\n Lợi (Công ty TNHH Đầu tư BĐS Vĩnh Lợi)\n\nODT\n\n24,95\n\n\n\n24,95\n\nCLN\n\nThửa đất số 678, tờ bản đồ số 36\n\nLai Uyên\n\n13\n\nKhu dân cư Đồng\r\n\n Sổ (Khu 1: 35,66ha, khu 2: 20,7ha) (Tổng Cty ĐT và PT CN - CTCP)\n\nODT\n\n56,36\n\n\n\n56,36\n\nCLN\n\nCác thửa đất thuộc tờ bản đồ số 43, 44\n\nLai Uyên\n\n14\n\nKhu dân cư và\r\n\n Chung cư Đại Phước Lộc (Công ty TNHH Bất động sản Đại Phước Lộc)\n\nODT\n\n12,00\n\n\n\n12,00\n\n\n\nThửa đất số 2374, tờ bản đồ số 36\n\nLai Uyên\n\n15\n\nKhu nhà ở Thăng\r\n\n Long (Công ty TNHH TM DV XD PT địa ốc Thuận Phát Land)\n\nONT\n\n21,64\n\n\n\n21,64\n\nCLN\n\nThửa đất số 127, 51, 48, 145, 47, 291, tờ bản đồ số 24\n\nTrừ Văn Thố\n\n16\n\nKhu nhà ở Hoàng\r\n\n Cát center\n\nODT\n\n7,43\n\n\n\n7,43\n\nCLN\n\nThửa đất số 02, 03, 04, 786, tờ bản đồ số 27\n\nLai Uyên\n\n17\n\nKhu nhà ở\r\n\n M&C Lai Hưng (Công ty CP VLXD Bình Dương)\n\nONT\n\n6,20\n\n\n\n6,20\n\nCLN\n\nThửa đất số 22, tờ bản đồ 42; Thửa đất 95, 96, 97, 98,\r\n\n 99, 100, tờ bản đồ số 21\n\nLai Hưng\n\n18\n\nKhu nhà ở Thắng\r\n\n Lợi Land (Công ty TNHH Đầu tư Phát triển hạ tầng Thắng Lợi Land)\n\nONT\n\n4,02\n\n\n\n4,02\n\nCLN\n\nThửa đất số 114, tờ bản đồ số 72\n\nLong Nguyên\n\n19\n\nChuyển mục đích\r\n\n đất ở hộ gia đình cá nhân\n\n\n\n56,00\n\n0,00\n\n56,00\n\n\n\n\n\nCác xã, thị trấn\n\nIV\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu Nông nghiệp\r\n\n ứng dụng công nghệ cao Long Hòa - Minh Tân (Công ty TNHH MTV cao su Dầu Tiếng)\n\nNKH\n\n67,37\n\n\n\n67,37\n\nCLN\n\nLô 3H, 4H, 7B, nông trường Long Hòa\n\nCây Trường II\n\nV\n\nĐấu giá quyền\r\n\n sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐấu giá khu đất\r\n\n thu hồi của công ty TNHH San Migule Pure Foods (VN)\n\nONT\n\n234,23\n\n\n\n234,23\n\nSKC\n\nTờ bản đồ số 37\n\nLai Hưng\n\nVI\n\nGiao đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI. 1\n\nĐất ở\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu dân cư 5A, ấp\r\n\n 5, Lai Uyên (Tổng Cty ĐT và PT CN - CTCP)\n\nODT\n\n37,71\n\n37,71\n\n\n\nCLN\n\n\n\nLai Uyên\n\n2\n\nKhu dân cư 5B, ấp\r\n\n 5, Lai Uyên (Tổng Cty ĐT và PT CN - CTCP)\n\nODT\n\n31,28\n\n31,28\n\n\n\nCLN\n\n\n\nLai Uyên\n\n3\n\nKhu dân cư 5C, ấp\r\n\n 5, Lai Uyên (Tổng Cty ĐT và PT CN - CTCP)\n\nODT\n\n0,20\n\n0,20\n\n\n\nCLN\n\n\n\nLai Uyên\n\n4\n\nKhu dân cư 5D, ấp\r\n\n 5, Lai Uyên (Tổng Cty ĐT và PT CN - CTCP)\n\nODT\n\n45,24\n\n45,24\n\n\n\nCLN\n\n\n\nLai Uyên\n\n5\n\nKhu dân cư 5F, ấp\r\n\n 5, Lai Uyên (Tổng Cty ĐT và PT CN - CTCP)\n\nODT\n\n9,79\n\n9,79\n\n\n\nCLN\n\n\n\nLai Uyên\n\n6\n\nKhu dân cư Lai\r\n\n Hưng (Tổng Cty ĐT và PT CN - CTCP)\n\nONT\n\n19,05\n\n19,05\n\n\n\nCLN\n\n\n\nLai Hưng\n\n", + "id": 10171 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101710.json b/contexts/context_101710.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eb1c0ce3b0f6db09399dd8dc1e5285a576bad9ba --- /dev/null +++ b/contexts/context_101710.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-05-KH-UBND-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Ca-Mau-5-nam-2016-2020-2015-309291.aspx", + "name": "Ke-hoach-05-KH-UBND-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Ca-Mau-5-nam-2016-2020-2015-309291", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 05/KH-UBND\n\nCà\r\n\n Mau, ngày 30 tháng 01 năm 2015\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI TỈNH CÀ MAU 5 NĂM 2016 - 2020\n\nCăn cứ Quyết định số 163/QĐ-TTg ngày\r\n\n11/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội tỉnh Cà Mau đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 939/QĐ-TTg ngày 19/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng Sông Cửu\r\n\nLong đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 245/QĐ-TTg ngày 12/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng Sông Cửu Long đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày\r\n\n05/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội 5 năm 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Công văn số 5316/BKHĐT-TH ngày\r\n\n15/8/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau xây dựng Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau 5 năm 2016 - 2020 như sau:\n\nPhần thứ nhất\n\nĐÁNH GIÁ TÌNH\r\n\nHÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI TỈNH CÀ MAU 5 NĂM 2011 -\r\n\n2015\n\nTại kỳ họp thứ 18, Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh Cà Mau khóa VII đã thông qua Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010\r\n\nvề Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau 5 năm giai đoạn 2011 - 2015\r\n\nvới mục tiêu tổng quát là: “Tiếp tục duy\r\n\ntrì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, nâng cao hiệu quả và tính bền vững của sự phát triển, huy động mọi nguồn\r\n\nlực của xã hội để đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội,\r\n\nxây dựng nông thôn mới; phấn đấu sớm đưa Cà Mau trở thành tỉnh phát triển\r\n\ntrung bình khá của cả nước, hình thành cơ cấu kinh tế\r\n\ncông nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ, góp phần cùng cả nước ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của\r\n\nnhân dân, đảm bảo an sinh xã hội; đảm bảo quốc\r\n\nphòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội”.\n\nTriển khai thực hiện Nghị quyết số\r\n\n08/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, Ủy ban nhân dân tỉnh đã có Quyết định số\r\n\n01/2012/QĐ-UBND ngày 13/02/2012 phê duyệt Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 và giao các\r\n\nsở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện.\n\nKế hoạch phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội tỉnh Cà Mau 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 được xây dựng trong bối\r\n\ncảnh kế thừa những thành tựu quan trọng của tỉnh đạt được trong giai đoạn 2006\r\n\n- 2010 (GDP của giai đoạn này tăng bình quân 13,8%/năm).\r\n\nKhi bước vào triển khai thực hiện kế hoạch có những bất lợi\r\n\ntừ tình hình kinh tế thế giới đã tác động\r\n\nđến nền kinh tế nước ta, ảnh hưởng đến ổn định kinh tế vĩ mô; từ đó Chính phủ chỉ đạo, điều hành theo hướng tập trung ưu\r\n\ntiên kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, thắt chặt đầu tư\r\n\ncông. Với sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và nhân\r\n\ndân trong tỉnh, cùng với sự triển khai thực hiện nghiêm\r\n\ntúc các chủ trương, chính sách và chỉ đạo của Trung ương; tình hình kinh tế -\r\n\nxã hội của tỉnh Cà Mau đã từng bước vượt qua khó khăn và đã có chuyển biến tích\r\n\ncực.\n\nTrên cơ sở tình hình thực hiện kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội 4 năm 2011 - 2014 và ước thực hiện kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội năm 2015, tỉnh Cà Mau đánh giá tình hình và kết quả thực\r\n\nhiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n5 năm 2011 - 2015, những hạn chế, yếu kém và những bài học kinh nghiệm như sau:\n\nI. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT\r\n\nĐƯỢC\n\n1. Tăng trưởng và chuyển dịch\r\n\ncơ cấu kinh tế\n\nMặc dù gặp nhiều khó khăn, thách thức\r\n\nkhi bước vào thực hiện kế hoạch 5 năm\r\n\n2011 - 2015 nhưng nền kinh tế của tỉnh vẫn liên tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao trong cả giai đoạn, dự kiến quy mô nền kinh tế\r\n\nnăm 2015 gấp 1,5 lần so với năm 2010, bình quân tăng 8,3%/năm (so với mục tiêu\r\n\ntăng 13,5%/năm)1; trong đó: khu vực ngư - nông -\r\n\nlâm nghiệp tăng 7,5%, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 7,1%, khu vực dịch vụ\r\n\ntăng 11,1%. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch tích cực\r\n\ntheo hướng tăng dần tỷ trọng của khu vực dịch vụ và giảm dần tỷ trọng của khu vực ngư - nông - lâm nghiệp trong GDP2.\n\nCùng với những kết\r\n\nquả đạt được về tăng trưởng kinh tế; thu nhập và mức sống\r\n\nngười dân được nâng lên, kích thích nhu cầu tiêu dùng xã hội, từ đó tác động trở\r\n\nlại góp phần thúc đẩy tăng trưởng. Dự kiến năm 2015 thu nhập\r\n\nbình quân đầu người đạt khoảng 1.700 USD/người (gấp 1,64 lần\r\n\nso với năm 2010, nhưng thấp hơn mục tiêu đến năm 2015 là 2.150 USD) và bằng khoảng\r\n\n75% mức thu nhập bình quân đầu người của cả nước ở cùng thời\r\n\nđiểm.\n\n2. Lĩnh vực ngư - nông - lâm\r\n\nnghiệp và xây dựng nông thôn mới\n\na) Lĩnh vực ngư - nông - lâm nghiệp tiếp tục tăng trưởng ổn định và\r\n\nphát triển toàn diện: hiệu quả từ Đề án nâng cao năng\r\n\nsuất, chất lượng, hiệu quả trong sản xuất tôm, lúa đã tạo được bước chuyển biến\r\n\nrõ rệt về năng suất và chất lượng.\n\nThủy sản:\r\n\ntiếp tục chiếm tỷ trọng lớn trong khu vực ngư nông lâm\r\n\nnghiệp, sản lượng năm 2015 ước đạt 495.000 tấn (so với mục tiêu 450.000 tấn),\r\n\ntăng bình quân 3,9%/năm; trong đó sản lượng tôm ước đạt 185.500 tấn, tăng bình quân 7,1%/năm.\n\n+ Nuôi trồng thủy sản: diện tích nuôi\r\n\nthủy sản tương đối ổn định với khoảng 298.000 ha, trong đó\r\n\ndiện tích nuôi tôm khoảng 268.500 tấn, năng suất tôm nuôi bình quân cả giai đoạn\r\n\nđạt 524 kg/ha/năm (riêng năm 2015 bình quân đạt 633\r\n\nkg/ha/năm). Việc chuyển đổi phương thức nuôi góp phần tăng nhanh về năng suất;\r\n\ndiện tích nuôi tôm công nghiệp đến cuối năm 2015 ước đạt\r\n\n10.000 ha, bằng kế hoạch (gấp 5,7 lần so với cuối năm\r\n\n2010), năng suất bình quân đạt 4,5 - 5 tấn/ha/vụ đối với tôm sú, đạt 8-9 tấn/ha/vụ\r\n\nđối với tôm chân trắng; diện tích nuôi tôm quảng canh cải tiến ước đạt 75.000\r\n\nha, bằng 136% kế hoạch (diện tích nuôi gấp 7,5 lần so với cuối năm 2010), năng\r\n\nsuất bình quân đạt từ 600 - 700 kg/ha/năm; tôm nuôi quảng\r\n\ncanh cũng khá ổn định với diện tích trên 180.000 ha, năng\r\n\nsuất tôm bình quân đạt từ 300 - 350 kg/ha/năm.\n\nCác phương thức nuôi khác như tôm\r\n\nsinh thái phát triển khá mạnh đồng thời còn tận dụng nuôi kết hợp, nuôi luân\r\n\ncanh, xen canh một số đối tượng khác đem lại giá trị kinh tế cao như: nuôi cua (sản lượng đạt khoảng\r\n\n6.000 tấn/năm), sò huyết... Đối với nuôi nước ngọt có nhiều đối tượng nuôi như:\r\n\nnuôi cá chình, cá bống tượng (diện tích nuôi 02 loài này\r\n\nkhoảng 1.500 ha), cá sặc rằn (diện tích khoảng 900 ha, sản lượng hàng năm khoảng\r\n\n2.100 tấn)... Ngoài ra, còn phát triển nuôi ven biển, bãi bồi, nuôi lồng, bè\r\n\ncác loài thủy sản như: nghêu, hàu, cá bốp. Cùng với việc\r\n\nphát triển nghề nuôi, sản xuất tôm giống cũng phát triển khá ổn định, hàng năm sản xuất khoảng 8 - 9 tỷ con tôm sú giống, đáp ứng\r\n\nkhoảng 60% nhu cầu thả nuôi của tỉnh.\n\n+ Khai thác thủy hải sản: số lượng\r\n\ntàu thuyền khai thác khá lớn về cả số lượng và công suất với\r\n\n4.666 chiếc, tổng công suất trên 472.000 CV. Cơ cấu đội tàu có chuyển biến tích\r\n\ncực, số lượng tàu có công suất trên 90 CV có 1.602 chiếc, chiếm tỷ lệ 34,3% (bình quân hàng năm tăng 12%), thay thế dần tàu công suất nhỏ,\r\n\nphù hợp với chủ trương giảm tàu khai thác ven bờ, phát triển tàu cá theo hướng\r\n\nvươn ra xa bờ. Công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản có nhiều tiến bộ, các nghề,\r\n\ncác phương thức khai thác gây sát hại nguồn lợi thủy sản từng bước được kiểm\r\n\nsoát và hạn chế; công tác đăng ký, đăng kiểm, cấp giấy phép hoạt động tàu cá được\r\n\ntriển khai khá đồng bộ; việc tái tạo nguồn lợi như: thả tôm,\r\n\ncá giống ra biển được tiến hành hàng năm.\n\nSản xuất nông nghiệp: việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong sản\r\n\nxuất nông nghiệp được đẩy mạnh như: chuyển đổi giống lúa mới, ứng dụng kỹ thuật canh tác 3 giảm 3 tăng, cơ giới hóa trong sản xuất, thực\r\n\nhiện nhiều mô hình sản xuất lúa có hiệu quả đã thành công và nhân ra diện rộng.\r\n\nQua thực hiện Đề án nâng cao năng suất,\r\n\nchất lượng, hiệu quả trong sản xuất tôm, lúa đến nay tỷ lệ sử dụng giống lúa cấp xác nhận, giống lúa chất\r\n\nlượng cao chiếm hơn 80% diện tích, năng suất lúa tăng 11% so với năm 2011 (năng\r\n\nsuất từ 4,12 tấn/ha tăng lên 4,56 tấn/ha), góp phần chuyển dịch cơ cấu sản xuất,\r\n\ntăng thu nhập cho người dân. Sản xuất luân canh một vụ lúa, một vụ tôm phát triển\r\n\nkhá, đã thực hiện trên 40.000 ha với sản lượng lúa thu hoạch đạt khoảng 160.000\r\n\ntấn.\n\nCơ cấu cây trồng vật nuôi từng bước\r\n\nđược chuyển đổi, bước đầu đã hình thành một số mô hình sản xuất mới (cánh đồng\r\n\nlớn, sản phẩm sạch) hiệu quả hơn so với sản xuất quy mô nhỏ,\r\n\ntruyền thống. Mô hình cánh đồng lớn đã triển khai với quy mô 5.200 ha có trên\r\n\n4.700 hộ tham gia, đạt hiệu quả kinh tế cao về năng suất, chất lượng và giá trị\r\n\ntăng bình quân 15%, tạo bước đột phá, bước đầu thực hiện tốt mối liên kết 4 Nhà (Nhà nước - nhà khoa học - nhà doanh nghiệp - nhà nông).\r\n\nMô hình sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao bắt đầu đã hình thành với\r\n\nviệc đầu tư xây dựng nhà máy chế biến gạo\r\n\nhữu cơ và vùng sản xuất với quy mô 320 ha, được chứng nhận đạt tiêu chuẩn sản\r\n\nphẩm hữu cơ theo tiêu chuẩn của Mỹ và Châu Âu, sản lượng đạt\r\n\ntrên 250 tấn gạo hữu cơ xuất khẩu. Ngoài cây lúa, còn một số loại cây trồng khác có giá trị như: cây mía với diện tích 1.750 ha; cây dừa khoảng 6.000\r\n\nha, cây chuối khoảng 5.700 ha cung cấp nguồn nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp\r\n\nchế biến.\n\nĐàn gia súc, gia cầm khá ổn định, do\r\n\ntriển khai thực hiện các biện pháp kiểm soát, phòng chống\r\n\ndịch bệnh khá tốt, ý thức chủ động trong tổ chức, quản lý chăn nuôi của người\r\n\ndân được nâng lên. Tổng số heo xuất chuồng năm 2015 dự kiến đạt 320.000 con\r\n\n(tăng 152.000 con so với năm 2011, bình\r\n\nquân giai đoạn 2011 - 2015 tăng 13,7%); tổng số gia cầm xuất chuồng năm 2015 dự\r\n\nkiến đạt 2,9 triệu con (tăng 1,63 triệu con so với năm 2011, bình quân giai đoạn 2011 - 2015 tăng 18%).\n\nLâm nghiệp: công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng được nâng lên,\r\n\nkhông để xảy ra các điểm nóng về chặt phá rừng, cháy rừng. Cộng đồng dân cư\r\n\nvùng rừng đã có ý thức trách nhiệm hơn trong công tác khôi phục, bảo vệ và phát\r\n\ntriển rừng. Trong 5 năm đã trồng rừng mới trên 3.000 ha3,\r\n\ntrồng rừng sau khai thác 10.000 ha; diện tích có rừng tập trung đến năm 2015 đạt\r\n\n105.000 ha (tăng 4,24% so với năm 2011), độ che phủ của rừng\r\n\nvà cây phân tán đạt tỷ lệ 24% (bằng mục tiêu).\n\nỞ khu vực rừng ngập mặn, tỷ lệ diện\r\n\ntích có rừng trong từng hộ gia đình được tăng lên bằng giải pháp san bờ lấp\r\n\nkênh để trồng lại rừng đước, diện tích rừng trồng được tập trung hơn, tạo ra\r\n\ncác băng rừng lớn.\n\nỞ khu vực rừng tràm phong trào trồng\r\n\nrừng thâm canh gắn với chế biến lâm sản đang được các\r\n\ndoanh nghiệp và hộ dân quan tâm đầu tư,\r\n\nđã trồng thâm canh trên 7.500 ha (trong đó: cây keo lai\r\n\nkhoảng 5.000 ha; cây tràm khoảng 2.500 ha).\n\nb) Chương trình xây dựng nông thôn\r\n\nmới đạt được nhiều kết quả quan trọng:\n\nChương trình xây dựng nông thôn mới\r\n\ntrên địa bàn tỉnh được triển khai tích cực, đã huy động được sức mạnh tổng hợp của\r\n\ncả hệ thống chính trị và toàn dân tham gia xây dựng nông thôn mới. Hệ thống tổ chức bộ máy của Chương trình xây dựng\r\n\nnông thôn mới từ tỉnh đến xã đã được thành lập và kiện toàn (Ban Chỉ đạo các cấp\r\n\nđã ban hành Quy chế hoạt động, phân công các thành viên phụ trách địa bàn; thường\r\n\nxuyên kiểm tra, đôn đốc, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong triển khai\r\n\nthực hiện ở cơ sở).\n\nỦy ban nhân dân tỉnh đã tổ chức phát động phong trào thi đua “Cà Mau chung sức\r\n\nxây dựng nông thôn mới”; các huyện, thành phố tổ chức cho\r\n\ncác xã ký kết giao ước thi đua xây dựng nông thôn mới; các xã, các ấp tổ chức cho các hộ gia đình đăng ký tiêu chí\r\n\nxây dựng nông thôn mới để tự nguyện thực hiện.\n\nQua 5 năm xây dựng Chương trình xây dựng\r\n\nnông thôn mới, kết cấu hạ tầng nông thôn được tập trung đầu tư bằng nhiều nguồn\r\n\nvốn, góp phần thay đổi cơ bản diện mạo nông thôn, thúc đẩy phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội. Kết quả đã xây dựng mới, nâng cấp,\r\n\ncải tạo khoảng 2.000 km đường giao thông nông thôn; xây mới, sửa chữa, nâng cấp\r\n\n1.825 cây cầu (có 33/82 xã đạt tiêu chí giao thông); nạo vét trên 500 công\r\n\ntrình thủy lợi với tổng chiều dài gần 1.900 km (có 67/82 xã đạt tiêu chí thủy lợi),\r\n\ncác công trình lưới điện, trường học, trạm y tế, cơ sở vật chất văn hóa - thể\r\n\nthao được quan tâm, ưu tiên đầu tư. Các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với điều\r\n\nkiện của từng vùng, từng địa phương được thực hiện, từ đó năng suất, chất\r\n\nlượng cây trồng, vật nuôi được nâng lên, các mô hình sản xuất hiệu quả được\r\n\nnhân rộng, góp phần tăng thu nhập ở nông thôn4.\n\n3. Lĩnh vực công nghiệp - xây dựng\n\na) Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ\r\n\ncông nghiệp trên địa bàn tỉnh phát triển khá và đa\r\n\ndạng hơn:\n\nNăng lực sản xuất công nghiệp không ngừng tăng lên, toàn tỉnh có 5.575 cơ sở sản xuất\r\n\ncông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Các ngành công nghiệp chủ lực gồm: chế biến\r\n\nthủy sản, sản xuất điện, đạm chiếm tỷ trọng\r\n\nlớn trong khu vực công nghiệp - xây dựng và là một trong những động lực quan trọng\r\n\ngiúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Tổng giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp bình quân tăng 9%/năm (trong đó: khu vực kinh tế\r\n\nngoài nhà nước tăng 3,9%/năm và khu vực nhà nước tăng 16,3%/năm, chủ yếu là\r\n\ntăng trưởng của cụm Khí - Điện - Đạm Cà Mau với 02 nhà máy điện công suất 1.500\r\n\nMW, sản lượng điện sản xuất hàng năm khoảng 08 tỷ KWh và nhà máy đạm công suất\r\n\n800.000 tấn/năm)5.\n\nHệ thống lưới điện nông thôn được ưu\r\n\ntiên đầu tư, trong giai đoạn 2011 - 2015 đã đầu tư 509 km đường dây trung thế,\r\n\n677 km đường dây hạ thế, 10.805 kVA trạm biến áp với tổng vốn đầu tư 256 tỷ đồng,\r\n\nđáp ứng nhu cầu sử dụng điện của người dân, góp phần tăng nhanh tỷ lệ hộ dân sử\r\n\ndụng điện và giảm tỷ lệ hộ sử dụng điện chia hai, tỷ lệ hộ\r\n\ndân sử dụng điện tăng từ 94,7% năm 2010 lên 97% năm 2015.\n\nb) Lĩnh vực xây dựng - phát triển nhà ở:\n\nTrong điều kiện kinh tế khó khăn và\r\n\nchủ trương thắt chặt đầu tư công nhưng kết quả huy động nguồn lực cho đầu tư\r\n\nphát triển đạt khá cao, tổng vốn đầu tư\r\n\ntoàn xã hội trong giai đoạn 2011 - 2015 đạt trên 56.000 tỷ đồng, bằng 30,6% GDP\r\n\n(so với mục tiêu 38,5%GDP)6.\n\nCông tác phát triển nhà ở đô thị và\r\n\nnông thôn có nhiều chuyển biến. Nhiều dự án khu đô thị mới đưa vào khai thác, sử\r\n\ndụng đã đáp ứng một phần nhu cầu về nhà ở cho các khu vực đô thị (như: Khu đô\r\n\nthị cửa ngõ Đông Bắc, Khu đô thị mới Minh Thắng, Hoàng Tâm, Licogi, Tài Lộc,\r\n\nNam Bắc...). Có 08 dự án phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho người thu nhập thấp\r\n\ntại đô thị, trong đó có 02 dự án đã hoàn thành. Đồng thời đã triển khai Đề\r\n\nán hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà\r\n\nở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ được 1.200 căn; hỗ\r\n\ntrợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg đến nay đạt trên\r\n\n10.000 căn. Dự kiến đến năm 2015 diện tích sàn nhà ở trên địa bàn tỉnh bình quân đạt 18,3m2 sàn/người (tăng 2,17m2 sàn/người\r\n\nso với năm 2011), trong đó: khu vực thành thị đạt 20,3m2\r\n\nsàn/người, khu vực nông thôn đạt 17,7m2 sàn/người.\n\n4. Lĩnh vực dịch\r\n\nvụ\n\nKhu vực dịch vụ có tốc độ tăng trưởng\r\n\nvà đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng trưởng kinh tế của\r\n\ntỉnh trong giai đoạn 2011 - 2015. Tổng giá trị tăng thêm khu vực dịch vụ bình\r\n\nquân đạt 11,1%/năm (so với tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế là 8,3%).\r\n\nCác ngành dịch vụ có hàm lượng giá trị gia tăng cao ngày càng phát triển như: thương mại, ngân hàng, vận tải,\r\n\nbảo hiểm, viễn thông, du lịch...\n\nTổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tăng từ 24.245 tỷ đồng năm 2010 tăng lên 52.600 tỷ đồng năm 2015, bình\r\n\nquân giai đoạn 2011 - 2015 tăng 16,6%/năm. Hình thức phân phối\r\n\nhàng hóa đa dạng hơn, một số siêu thị, trung tâm thương mại\r\n\nđược đưa vào hoạt động như: siêu thị CoopMart, Trung tâm thương mại Nguyễn Kim,\r\n\nsiêu thị điện máy Chợ Lớn... Hoạt động xúc tiến thương mại ngoài nước được tăng\r\n\ncường, các ngành chức năng và các doanh nghiệp tổ chức tham gia hội chợ chuyên ngành (chủ yếu\r\n\nlà lĩnh vực thủy sản) và khảo sát thị trường nước ngoài, tập trung vào các thị\r\n\ntrường như: Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản, Australia... bên cạnh đó\r\n\ncông tác xúc tiến thương mại trong nước cũng được chú trọng,\r\n\nđã tham gia một số hội chợ thương mại do các tỉnh, thành phố trong khu vực\r\n\nĐBSCL và TP.HCM tổ chức đồng thời tổ chức\r\n\nthành công các Phiên chợ hàng Việt về nông thôn tại địa bàn các huyện hưởng ứng\r\n\ncuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.\n\nXuất khẩu được đẩy mạnh, thị trường\r\n\nxuất khẩu ngày càng được mở rộng, các mặt hàng xuất khẩu của tỉnh đã có mặt\r\n\ntrên 30 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. Sản phẩm thủy sản xuất khẩu của\r\n\ntỉnh đã có mặt ở hầu hết các thị trường lớn và yêu cầu chất lượng sản phẩm cao như: Mỹ, Nhật, EU,\r\n\nHàn Quốc... Tỉnh Cà Mau tiếp tục là địa\r\n\nphương đứng đầu cả nước về kim ngạch xuất khẩu mặt hàng tôm.\r\n\nMặt hàng xuất khẩu cũng đa dạng hơn, ngoài mặt hàng xuất khẩu chủ lực là thủy sản đã phát triển thêm các mặt hàng xuất\r\n\nkhẩu như: nông sản, phân đạm. Năm 2013 kim ngạch xuất khẩu\r\n\ncủa tỉnh đã vượt ngưỡng 01 tỷ USD, tổng kim ngạch xuất\r\n\nkhẩu trong 5 năm đạt 5,6 tỷ USD (vượt mục tiêu cả giai đoạn là 05 tỷ\r\n\nUSD), đóng góp quan trọng vào cán cân thương mại của cả nước7.\n\nDịch vụ du lịch\r\n\ncó bước chuyển biến tích cực cả về số lượng và chất lượng, trong giai đoạn 2011\r\n\n- 2015 ngành du lịch Cà Mau đón khoảng 4,3 triệu lượt\r\n\nkhách du lịch, trong đó có khoảng 93.000 lượt khách quốc tế, đạt doanh thu trên 1.200 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng khách du lịch bình quân 7%/năm, trong đó khách quốc tế tăng 9%/năm. Dịch vụ du lịch được nâng lên về: thiết bị, tiện nghi phục vụ, đào tạo lao động,\r\n\nđa dạng hóa sản phẩm. Trên địa bàn tỉnh\r\n\ncó 45 khách sạn (trong đó có 16 khách sạn đã được gắn sao gồm: 02 khách sạn đạt\r\n\ntiêu chuẩn 3 sao, 09 khách sạn 2 sao, 06 khách sạn 1 sao), công suất sử\r\n\ndụng phòng trung bình đạt khoảng 70%. Dịch vụ lữ hành từng bước\r\n\nđược chú trọng và phát triển (có 02 đơn vị hoạt động kinh doanh lữ hành là đại\r\n\nlý du lịch của Công ty Du lịch Bến Thành và chi nhánh Công\r\n\nty Du lịch Viettravel), lượng khách du lịch thông qua việc kết nối tour tuyến với các Công ty lữ hành lớn ngoài tỉnh và các\r\n\nthành phố lớn ngày càng tăng.\n\nDịch vụ vận tải, nhất là vận tải đường\r\n\nbộ có tốc độ tăng trưởng cao, đáp ứng nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa tăng do hệ thống giao thông bộ đã được\r\n\nđầu tư trong thời gian qua. Vận chuyển hành khách công cộng phát triển nhanh; đã có 06 tuyến xe buýt đưa vào hoạt động (các tuyến: Tắc Vân -\r\n\nNăm Căn, Cà Mau - Sông Đốc, Cà Mau - Khánh Hội, Cà Mau - Thới Bình, Cái Nước -\r\n\nCái Đôi Vàm, liên tỉnh Cà Mau - Ngã Năm) với 93 đầu xe và 288 xe taxi. Công tác\r\n\nquản lý luồng tuyến vận tải hành khách được thực hiện tốt,\r\n\nkhuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, cá nhân đầu tư đổi\r\n\nmới phương tiện chất lượng cao vào hoạt động. Công tác đầu tư hệ thống bến bãi được\r\n\nquan tâm; đã đi dời Bến tàu A về Bến xếp dỡ hàng hóa Cà Mau, đầu tư nâng cấp Bến xe tỉnh đạt loại II, Bến xe Cà Mau - Kiên Giang\r\n\nđạt loại IV và một số bến xe tại các huyện đạt tiêu chuẩn quy định (trong đó: bến\r\n\nxe Năm Căn đạt loại IV, bến xe Khánh Bình Tây đạt loại V, bến xe Cái Đôi Vàm và\r\n\nbến xe Sông Đốc đạt loại VI). Công tác đăng ký, đăng kiểm\r\n\nphương tiện thủy nội địa được triển khai thực hiện thường xuyên đến tận địa\r\n\nphương nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, tổng số đã đăng ký trên\r\n\n36.200 phương tiện.\n\nDịch vụ ngân hàng hoạt động có hiệu\r\n\nquả, số lượng ngân hàng phát triển nhanh, trên địa bàn tỉnh hiện có 27 chi\r\n\nnhánh Ngân hàng (gồm: 05 chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước, 20 chi nhánh\r\n\nngân hàng thương mại cổ phần, chi nhánh Ngân hàng Chính\r\n\nsách xã hội tỉnh và chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực Minh Hải) và 02 Quỹ\r\n\ntín dụng nhân dân; so với cuối năm 2010 tăng 13 chi nhánh Ngân hàng. Tốc độ\r\n\ntăng trưởng dư nợ cho vay giai đoạn 2011 - 2015 bình quân\r\n\nđạt 9%/năm, cơ bản đáp ứng nhu cầu vay vốn đầu tư, phát triển sản xuất kinh\r\n\ndoanh của doanh nghiệp và người dân trên địa bàn tỉnh.\n\nVề thu - chi ngân sách nhà nước: thu\r\n\nngân sách đạt kết quả tốt, đã huy động được các nguồn thu đúng quy định; công\r\n\ntác quản lý nguồn thu, chống thất thu có hiệu quả. Tuy nhiên, từ năm 2014 do\r\n\nthay đổi chính sách thuế giá trị gia tăng (không kê khai, tính nộp thuế giá trị\r\n\ngia tăng khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng chưa qua\r\n\nchế biến đã ảnh hưởng lớn đến thu ngân sách của tỉnh hàng\r\n\nnăm khoảng 900 - 1.000 tỷ đồng) và năm 2014 giá bán khí đốt thực tế thấp hơn dự kiến khi lập dự toán đầu năm nên số hụt thu rất lớn, cả năm\r\n\nhụt thu khoảng 1.800 tỷ đồng, đã tác động mạnh đến nguồn thu ngân sách của tỉnh;\r\n\nlũy kế trong 05 năm tổng thu ngân sách nhà nước đạt khoảng 22.300 tỷ đồng (so với\r\n\nmục tiêu 17.000 tỷ đồng). Trong điều kiện thu ngân sách trong thời gian gần đây\r\n\ngặp khó khăn, chi ngân sách cũng được điều hành theo hướng triệt để tiết kiệm,\r\n\nbảo đảm nhu cầu chi ngân sách nhà nước một cách chủ động,\r\n\ntăng chi cho các lĩnh vực quan trọng như: giáo dục và đào tạo, y tế, đầu tư xây dựng cơ bản... tổng chi ngân sách 05 năm đạt khoảng 31.200 tỷ đồng.\n\n5. Các thành phần kinh tế trên\r\n\nđịa bàn tỉnh ngày càng phát triển cả về số lượng và quy mô\n\nĐã cơ bản hoàn thành sắp xếp, cổ phần\r\n\nhóa doanh nghiệp nhà nước theo Đề án được\r\n\nThủ tướng Chính phủ phê duyệt; đã sắp xếp hoàn thành 63/63 doanh nghiệp; sau sắp\r\n\nxếp, cổ phần hóa, tình hình hoạt động của các doanh nghiệp\r\n\ncó chuyển biến tốt, bộ máy hoạt động gọn nhẹ, tự chủ về\r\n\ntài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh, thu nhập của người lao động trong\r\n\ndoanh nghiệp được tăng lên; chính sách đối với lao động dôi dư khi thực hiện cổ\r\n\nphần hóa được triển khai thực hiện kịp thời\r\n\nđúng quy định8. Các doanh nghiệp nhà nước Trung\r\n\nương trên địa bàn cũng hoạt động có hiệu quả, đóng góp quan trọng vào nguồn thu\r\n\nngân sách của tỉnh, nhất là cụm Khí - Điện - Đạm Cà Mau do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đầu tư, ngoài ra\r\n\ncác doanh nghiệp khác cũng có những đóng góp khá cao như: Viễn thông, Viettel,\r\n\nĐiện lực...\n\nKhu vực kinh tế dân doanh tiếp tục\r\n\nphát triển nhanh, số lượng doanh nghiệp thành lập mới ngày càng nhiều, đây là\r\n\nkhu vực kinh tế đóng góp quan trọng vào nguồn thu ngân sách nhà nước và tạo việc\r\n\nlàm cho nền kinh tế tỉnh. Trên địa bàn tỉnh có 3.911 doanh nghiệp, với tổng vốn\r\n\nđăng ký 22.726 tỷ đồng, bình quân vốn\r\n\nđăng ký 06 tỷ đồng/doanh nghiệp (trong giai đoạn 2011 - 2015 có 2.139 doanh\r\n\nnghiệp thành lập mới, tuy nhiên cũng có 2.085 doanh nghiệp ngừng kinh doanh hoặc\r\n\nlàm thủ tục giải thể).\n\nKinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước\r\n\nngoài (FDI) chiếm tỷ trọng còn thấp trong nền kinh tế, đến nay chỉ mới thu hút\r\n\nđược 06 dự án FDI (trong đó giai đoạn 2011 - 2015 thu hút được 03 dự án) với tổng\r\n\nsố vốn đăng ký 12,150 triệu USD, nhưng chỉ mới có 02 dự án triển khai.\n\nKinh tế hợp tác có phát triển nhưng\r\n\ncòn chậm, quy mô còn hạn chế, trong giai đoạn 2011 - 2015 có 161 hợp tác xã thành lập mới (nhưng cũng có 70 hợp tác\r\n\nxã giải thể), nâng tổng số có 280 hợp tác xã với khoảng\r\n\n5.000 xã viên. Các Tổ hợp tác được rà\r\n\nsoát để đảm bảo hoạt động đúng quy định, kết quả có 1.700/3.600 Tổ hợp tác có hợp\r\n\nđồng hợp tác được UBND xã chứng thực, tổng số có khoảng 80.000 tổ viên tham gia tổ hợp tác.\n\n6. Kết cấu hạ tầng\r\n\nkinh tế - xã hội có bước đột phá\n\nThực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa\r\n\nXI “về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở\r\n\nthành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020”; trong thời gian qua,\r\n\nhệ thống kết cấu hạ tầng trên địa bàn tỉnh được quan tâm, ưu tiên tập trung đầu\r\n\ntư, đã đạt được những kết quả rất quan trọng, nhất là về hạ tầng giao thông, thủy\r\n\nlợi, lưới điện, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, hạ tầng đô thị, nông thôn...\n\nNhiều dự án hạ tầng giao thông được tập\r\n\ntrung đầu tư trên địa bàn tỉnh, trong đó các dự án đầu tư,\r\n\nnâng cấp đường đến các trung tâm huyện, các cụm kinh tế được tỉnh ưu tiên đầu tư, một số dự án, công trình hoàn thành đưa vào sử dụng đã tạo\r\n\nsự đột phá trong việc cải thiện hệ thống hạ tầng giao thông nói riêng và kết cấu hạ tầng của tỉnh nói chung, góp phần\r\n\ntăng cường giao thương, lưu thông hàng hóa và đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân\r\n\ndân. Trong giai đoạn 2011 - 2015 đã hoàn thành đưa vào sử dụng các dự án, công\r\n\ntrình quan trọng như: các cầu Đầm Cùng, Gành Hào 2, 06 cầu trên tuyến Quốc lộ\r\n\n1A (đoạn Đầm Cùng - Năm Căn); các cầu trên Quốc lộ 63; cầu\r\n\nNăm Căn, cầu Kênh Tắc thuộc dự án đường Hồ Chí Minh; tuyến đường Hành lang ven\r\n\nbiển phía Nam; tuyến đường Quản Lộ Phụng Hiệp (đoạn qua địa phận tỉnh Cà Mau);\r\n\nđường Cái Nước - Vàm Đình và các cầu trên tuyến đường Vàm\r\n\nĐình - Cái Đôi Vàm; đường Tắc Thủ - U Minh; bến phà sông Cửa Lớn, các tuyến đường ô tô đến trung tâm xã... Đang triển khai thi\r\n\ncông tuyến đường Thới Bình - U Minh, cảng Cà Mau...\n\nCác công trình thủy lợi được đầu tư cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất. Tỉnh đã quy hoạch sẽ\r\n\nkhép kín hệ thống thủy lợi với 23 tiểu vùng (05 tiểu vùng thủy lợi Bắc Cà Mau\r\n\nvà 18 tiểu vùng thủy lợi Nam Cà Mau). Đang tập trung đầu tư khép kín một số tiểu\r\n\nvùng thủy lợi (Tiểu vùng III - Bắc Cà Mau các Tiểu vùng: II, III, V, X, XV,\r\n\nXVII, XVIII - Nam Cà Mau). Đã đầu tư hoàn thành Khu neo đậu tránh trú bão cho\r\n\ntàu cá tại Sông Đốc, Rạch Gốc, Cái Đôi Vàm; triển khai đầu tư Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá tại Khánh Hội.\n\nKết cấu hạ tầng\r\n\nvăn hóa - xã hội được quan tâm đầu tư, nhiều chương trình, dự án đã hoàn thành\r\n\nđưa vào sử dụng như: Chương trình kiên cố hóa trường học giai đoạn 2 và nhà\r\n\ncông vụ giáo viên với quy mô 2.005 phòng học, 209 phòng công vụ giáo viên; đầu\r\n\ntư, nâng cấp 101 trạm y tế xã, phường, thị trấn thuộc Dự án đầu tư nâng cấp cơ\r\n\nsở vật chất cho trạm y tế (Dự án AP); bệnh viện Sản - Nhi với quy mô 400 giường\r\n\nbệnh; một số khoa, phòng của Bệnh viện Điều dưỡng và Phục\r\n\nhồi chức năng, các bệnh viện tuyến huyện, đến cuối năm 2014 có 200 trường học đạt\r\n\nchuẩn quốc gia (đạt tỷ lệ 36,5%); thiết chế văn hóa - thể thao cơ sở được quan\r\n\ntâm đầu tư, đến cuối năm 2014 có 65% xã,\r\n\nphường, thị trấn và 77% huyện, thành phố có Trung tâm Văn hóa - Thể thao.\n\nHạ tầng đô thị được đầu tư xây dựng, nâng\r\n\ncấp; thành phố Cà Mau được công nhận đô thị loại II, đô thị Năm Căn và Sông Đốc\r\n\nđược công nhận đô thị loại IV. Đang tập trung triển khai Dự án nâng cấp đô thị\r\n\nvùng ĐBSCL - Tiểu dự án thành phố Cà Mau sử dụng nguồn vốn vay của Ngân hàng Thế\r\n\ngiới và vốn đối ứng trong nước.\n\nHạ tầng nông thôn mang diện mạo mới gắn\r\n\nvới Chương trình xây dựng nông thôn mới với\r\n\nhàng nghìn km đường, cầu giao thông nông thôn và các công trình hạ tầng về lưới\r\n\nđiện, thủy lợi, y tế, thiết chế văn hóa, thể thao được đầu tư.\n\nNhững dự án, công trình trên đã góp\r\n\nphần hình thành mạng lưới kết cấu hạ tầng mới, từng bước\r\n\nkhắc phục yếu kém về hệ thống kết cấu hạ tầng, thu hẹp khoảng\r\n\ncách phát triển giữa thành thị và nông thôn, tạo tiền đề để thúc đẩy tăng trưởng,\r\n\nbảo đảm an sinh xã hội, góp phần giảm nghèo, cải thiện và nâng cao đời sống vật\r\n\nchất và tinh thần của nhân dân.\n\n7. Tình hình thực\r\n\nhiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nvà quy hoạch ngành, lĩnh vực\n\nCông tác quy hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau đã từng bước đi vào nề nếp, góp phần tích cực\r\n\nvào quản lý phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\nđịa phương, làm căn cứ đầu tư phát triển. Trình tự lập, phê duyệt và quản lý\r\n\nquy hoạch được thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n07/9/2006 và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ, đồng thời\r\n\nthực hiện tốt tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ Năm Ban Chấp hành Trung\r\n\nương Đảng khóa X “về tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt\r\n\nđộng của hệ thống chính trị”, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\ntỉnh, quy hoạch phát triển ngành đều được thông qua lấy ý kiến của Ban Thường vụ\r\n\nTỉnh ủy hoặc Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh trước khi phê duyệt.\n\nTrong giai đoạn\r\n\n2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau đã có 49 quy hoạch phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội cấp tỉnh, huyện và các quy hoạch ngành, lĩnh vực được lập mới và điều chỉnh;\r\n\ntrong đó công tác điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau đến năm\r\n\n2020 và định hướng đến năm 2030 đang được thực hiện để trình Thủ tướng Chính phủ\r\n\ntrong năm 2015. Các quy hoạch của tỉnh Cà Mau sau khi phê duyệt được công bố\r\n\ntheo quy định và giao cho các sở, ngành, UBND\r\n\ncác huyện, thành phố tổ chức thực hiện, các định hướng, mục\r\n\ntiêu của quy hoạch từng bước được đưa vào Nghị quyết, vào kế hoạch 5 năm và kế\r\n\nhoạch hàng năm; nhiều mục tiêu quy hoạch đến năm 2015 của tỉnh cơ bản có khả\r\n\nnăng thực hiện. Đối chiếu nội dung các quy hoạch được duyệt với kết quả thực hiện\r\n\ncho thấy phần lớn các quy hoạch đều phù hợp về định hướng phát triển của vùng,\r\n\ncủa ngành.\n\nCông tác giám sát thực hiện quy hoạch từng bước được quan tâm hơn, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và\r\n\ncác cơ quan chức năng cấp tỉnh, cấp huyện đã tổ chức giám sát, kiểm tra kết quả\r\n\nthực hiện theo quy hoạch ở các ngành, các địa phương.\n\n8. Hợp tác và liên kết vùng\n\nViệc hợp tác giữa tỉnh Cà Mau với Tập\r\n\nđoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam và Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục được đẩy mạnh\r\n\nvà đạt một số kết quả tích cực trên các lĩnh vực, cụ thể:\n\n- Về kết quả hợp\r\n\ntác với Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam:\n\nQua 06 năm hợp tác, các đơn vị thành viên Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt\r\n\nNam đã và đang triển khai đầu tư 09 dự án với tổng mức đầu tư 3,71 tỷ USD và\r\n\n4.650 tỷ đồng, trong đó có 05 dự án với quy mô lớn thuộc\r\n\ntrọng điểm nhà nước về dầu khí. Đã có 06\r\n\ndự án với tổng mức đầu tư 2,1 tỷ USD đã hoàn thành và đưa vào hoạt động đúng tiến\r\n\nđộ, đạt hiệu quả cao (gồm: đường ống dẫn khí PM3, 02 nhà máy điện công suất\r\n\n1.500 MW, nhà máy đạm công suất 800.000 tấn, Tổ hợp thương mại Cửu Long...) đã đóng góp quan trọng thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ\r\n\ncấu kinh tế và nộp ngân sách.\n\n- Về kết quả hợp\r\n\ntác với Thành phố Hồ Chí Minh: qua hợp tác, tỉnh Cà Mau nhận được nhiều sự giúp\r\n\nđỡ, hỗ trợ từ các sở, ngành, đơn vị của\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh trên tất cả các lĩnh vực hợp tác như: nông nghiệp và phát\r\n\ntriển nông thôn (trao đổi, học tập kinh nghiệm tại Thành phố Hồ Chí Minh về\r\n\nphương pháp sản xuất muối sạch, về xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế hợp\r\n\ntác, kinh tế trang trại, hợp tác đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng tàu cá...);\r\n\nkhoa học và công nghệ (phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh xây dựng các nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm\r\n\nđặc trưng của tỉnh); xúc tiến thương mại (phối hợp, tham\r\n\ngia, tổ chức các Hội chợ thương mại, Phiên chợ đưa hàng Việt về nông thôn...)\r\n\nvà các lĩnh vực khác như: xây dựng, giáo dục và đào tạo, y tế, giao thông vận tải;\r\n\nthông tin và truyền thông, tài nguyên và môi trường.\n\nBên cạnh đó, tỉnh Cà Mau cũng tham\r\n\ngia tích cực các Diễn đàn hợp tác kinh tế\r\n\nĐồng bằng sông Cửu Long (MDEC) nhằm tăng cường, hợp tác\r\n\nkhai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của từng địa phương nói riêng và cả\r\n\nvùng ĐBSCL nói chung. Tuy nhiên kết quả\r\n\nchưa cao do còn lúng túng về mặt thể chế trong liên kết\r\n\nvùng.\n\n9. Lĩnh vực khoa\r\n\nhọc và công nghệ\n\nHoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học\r\n\nvà công nghệ trên địa bàn tỉnh có nhiều tiến bộ, đã triển khai 65 đề tài, dự án; các đề tài, dự án, mô hình đã bám\r\n\nsát mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;\r\n\ntrong đó có một số đề tài, dự án tập trung nghiên cứu ứng dụng về sản xuất giống phục vụ sản xuất nông ngư lâm nghiệp, thử nghiệm nuôi công\r\n\nnghiệp trên một số loài thủy sản có giá trị kinh tế cao, đã ứng dụng vào thực tiễn, phát\r\n\nhuy hiệu quả, góp phần vào việc tăng năng suất, chất lượng sản phẩm hàng hóa,\r\n\nnâng cao giá trị sản. xuất, tăng thu nhập của người dân.\n\nHoạt động sở hữu trí tuệ ngày càng được\r\n\nchú trọng, các tổ chức và cá nhân qua công tác tư vấn hướng dẫn đã quan tâm và\r\n\ncó ý thức hơn trong việc thực thi quyền sở hữu trí tuệ, số lượng các cơ sở đăng\r\n\nký quyền sở hữu trí tuệ tăng lên qua các năm. Đã có 258 đơn của các doanh nghiệp đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ về nhãn hiệu\r\n\nhàng hóa và kiểu dáng công nghiệp; có 196 nhãn hiệu và 03 kiểu dáng công nghiệp\r\n\nđược Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học và Công nghệ) cấp giấy chứng nhận cho các\r\n\ncơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ\r\n\ntrong tỉnh. Ngoài ra đã xây dựng các nhãn hiệu tập thể của tỉnh như: “Mật ong U\r\n\nMinh hạ”, “Tôm khô Rạch Gốc”, “Cá khô bổi U\r\n\nMinh”, tham gia Chương trình Phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2011 - 2015 gồm: các dự án tuyên truyền trên Đài Phát thanh và Truyền hình, xây dựng\r\n\nnhãn hiệu tập thể cá chình, cá bống\r\n\ntượng Tân Thành, chỉ dẫn địa lý tôm sú Cà Mau.\n\nCông tác quản lý chất lượng và đo lường\r\n\nđược thực hiện thường xuyên, số lượng phương tiện đo được kiểm định ngày càng tăng (trong 05 năm có trên 200.000\r\n\nlượt phương tiện đo được kiểm định), góp phần tích cực trong công tác bảo vệ\r\n\nquyền lợi người tiêu dùng.\n\n10. Lĩnh vực giáo\r\n\ndục và đào tạo\n\nChất lượng, hiệu quả giáo dục - đào tạo\r\n\ntiếp tục chuyển biến tích cực ở tất cả các bậc học, cấp học; đã phổ cập giáo\r\n\ndục trung học cơ sở, tỷ lệ lưu ban, bỏ học giảm, đã thực hiện phổ\r\n\ncập giáo dục trung học phổ thông ở những nơi có điều kiện.\n\nQuy mô các cấp học, ngành học được mở\r\n\nrộng; đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên các cấp học, bậc học được\r\n\ntăng cường cả về số lượng\r\n\nvà chất lượng. Tình trạng dạy thêm, học\r\n\nthêm, vận động đóng góp các quỹ trong trường học không đúng quy định đã được chấn chỉnh.\n\nCơ sở vật chất và các điều kiện nâng\r\n\ncao chất lượng giáo dục được quan tâm, đã thực hiện hoàn thành Chương trình\r\n\nkiên cố hóa trường, lớp học giai đoạn 2 và nhà công vụ\r\n\ngiáo viên, cơ sở vật chất và trang thiết bị các trường cao đẳng và trung cấp cơ bản được\r\n\nđầu tư. Chương trình xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia được triển khai\r\n\ntích cực, ước đến cuối năm 2015 tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt 38% (so với tỷ lệ đến cuối năm 2010\r\n\nmới đạt 10%)9.\n\nXã hội hóa giáo dục và đào tạo đã đạt\r\n\nkết quả cao, đã huy động thêm nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học\r\n\ncác cấp, số lượng học sinh, sinh viên học tại các cơ sở ngoài công lập ngày\r\n\ncàng tăng.\n\n11. Lĩnh vực y tế\n\nCông tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao\r\n\nsức khỏe nhân dân được chú trọng, chất lượng khám chữa bệnh được nâng lên, tỷ lệ\r\n\ntrẻ em suy dinh dưỡng giảm nhanh, đến cuối năm 2015 giảm còn 13% (so với tỷ lệ\r\n\ncuối năm 2010 là 17,2%).\n\nCơ sở vật chất ngành y tế từ tuyến tỉnh\r\n\nđến cơ sở được đầu tư, mở rộng, cơ bản đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho\r\n\nnhân dân10, số giường bệnh/vạn dân đến cuối năm\r\n\n2015 đạt 23,5 giường (tương đương cả nước, tăng 2,5 giường bệnh/vạn dân so với\r\n\ncuối năm 2010). Mạng lưới y tế dự phòng được củng cố, hoạt động y tế dự phòng\r\n\nđược tăng cường, giám sát dịch chặt chẽ, không để dịch xảy ra. Cơ sở vật chất\r\n\nphục vụ y tế dự phòng được quan tâm đầu tư11.\n\nNguồn nhân lực và chất lượng đội ngũ\r\n\ny bác sỹ đã tăng đáng kể trong các năm qua. Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật\r\n\nngành y tế được tăng cường, đã thực hiện được nhiều kỹ thuật y học và vận hành\r\n\ncác trang thiết bị y tế hiện đại phục vụ công tác khám, chữa bệnh. Công tác xã\r\n\nhội hóa về y tế được mở rộng12.\n\n12. Lĩnh vực văn\r\n\nhóa - thể thao, thông tin và truyền thông\n\nPhong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng\r\n\nđời sống văn hóa” được các cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo, triển khai rộng khắp trong toàn tỉnh;\r\n\nđã phát huy tinh thần đoàn kết, tương thân, tương ái cùng tham gia vào các hoạt\r\n\nđộng văn hóa, thể thao, thực hiện nếp sống văn minh, xây dựng gia đình văn hóa, ấp, khóm văn hóa, nâng cao ý thức tự\r\n\nquản cộng đồng, góp phần đẩy lùi các tệ nạn xã hội; huy động nguồn lực trong\r\n\nnhân dân xây dựng thiết chế văn hóa ở cơ sở. Các di tích lịch sử được quan tâm\r\n\ntu bổ, tôn tạo; di sản văn hóa phi vật thể được bảo tồn. Các loại hình nghệ thuật\r\n\ntruyền thống được giữ gìn, phát huy.\n\nPhong trào thể dục thể thao quần\r\n\nchúng khá phát triển, các môn thể thao thành tích cao được duy trì thường\r\n\nxuyên. Thiết chế văn hóa - thể thao được quan tâm đầu\r\n\ntư, đáp ứng phần lớn nhu cầu sinh hoạt văn hóa và tập luyện thể dục thể\r\n\nthao của nhân dân13.\n\nCác cơ quan báo, đài của tỉnh thực hiện\r\n\ntốt các quy định liên quan đến các hoạt động báo chí, xuất bản; đã tập trung\r\n\ntuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của địa phương, định\r\n\nhướng thống nhất trong nhận thức, tư tưởng và hành động của nhân dân, góp phần tạo nên sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội.\n\nMạng viễn thông, internet hoạt động ổn\r\n\nđịnh, chất lượng dịch vụ được nâng lên, đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu trao đổi thông tin của các tầng lớp nhân dân. Trên địa\r\n\nbàn tỉnh có 12 doanh nghiệp bưu chính với 37 bưu cục, 43 điểm bưu điện - văn\r\n\nhóa xã; có trên 1,2 triệu thuê bao điện thoại hoạt động trên mạng (trong đó có\r\n\ntrên 63.000 thuê bao điện thoạt cố định; 1,16 triệu thuê bao điện thoại di động),\r\n\nđạt mật độ 99,4 máy/100 dân.\n\nHạ tầng công nghệ thông tin được đầu tư, nâng cấp nhằm đáp ứng\r\n\nnhu cầu hoạt động xuyên suốt của các cơ quan, đơn vị.\r\n\nInternet băng thông rộng đã phủ sóng hầu hết các xã, phường, thị trấn trên địa\r\n\nbàn tỉnh. Các cơ quan Đảng, Nhà nước đều có mạng LAN kết nối internet; 31 đơn vị được trang bị thiết bị phần cứng tường\r\n\nlửa; cán bộ, công chức và viên chức có thể trao đổi, tra cứu thông tin dễ dàng\r\n\nthông qua môi trường mạng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt\r\n\nđộng của các cơ quan, đơn vị.\n\n13. Lĩnh vực xã\r\n\nhội\n\nChương trình giảm nghèo, giải quyết việc làm, đảm bảo an sinh xã hội đạt kết quả cao. Số lao động\r\n\nđược giải quyết việc làm bình quân hàng\r\n\nnăm đạt trên 35 nghìn người. Tỷ lệ hộ nghèo bình quân hàng\r\n\nnăm giảm khoảng 1,8%14.\n\nTỉnh Cà Mau đang thực hiện lộ trình\r\n\ntiến tới bảo hiểm y tế toàn dân, số người tham gia bảo hiểm\r\n\ny tế tăng khá, ước đến cuối năm 2015\r\n\ntỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 70% (so với thời điểm cuối năm 2011\r\n\nchỉ đạt 45%). Bình quân hàng năm có trên 30.000 lượt người được chi trả trợ cấp\r\n\nbảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; 8.000 người được bảo đảm chi trả lương\r\n\nhưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng; 1,8 triệu lượt người khám chữa bệnh bảo\r\n\nhiểm y tế.\n\nCác chính sách về dân tộc như: hỗ trợ\r\n\nnhà ở, nước sinh hoạt, đất ở, đất sản xuất, giải quyết việc làm cho đồng bào\r\n\ndân tộc được thực hiện khá tốt, Công tác đền ơn đáp nghĩa đối với người có công\r\n\nđược toàn xã hội quan tâm, các đối tượng chính sách được chăm sóc tốt hơn; đời\r\n\nsống vật chất, tinh thần được cải thiện.\n\nThực hiện chính sách tôn giáo của Đảng\r\n\nvà Nhà nước, các cấp chính quyền luôn tạo điều kiện cho các tổ chức tôn giáo hoạt động tín ngưỡng; làm\r\n\ntốt công tác mặt trận, đoàn kết tôn giáo, phát huy truyền thống yêu nước của đồng\r\n\nbào theo đạo.\n\nTốc độ tăng dân số được kiểm soát, tỷ\r\n\nlệ tăng dân số tự nhiên đến năm 2015 giảm còn 1,08% (so với cuối năm 2010 tỷ lệ\r\n\nlà 1,24%). Công tác chăm sóc người cao tuổi, bảo vệ, chăm\r\n\nsóc và giáo dục trẻ em, gia đình, bình đẳng giới, vì sự tiến\r\n\nbộ phụ nữ có những kết quả đáng kể.\n\n14. Quản lý tài nguyên, bảo vệ\r\n\nmôi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu được quan tâm\n\nCác nguồn tài nguyên chủ yếu của tỉnh đã được tổ chức điều tra, đề xuất giải pháp quản lý, bảo vệ,\r\n\nkhai thác hợp lý. Các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý, di\r\n\ndời theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Chương trình\r\n\nmục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tiếp tục được triển\r\n\nkhai và mang lại hiệu quả thiết thực, cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho vùng nông thôn15. Tỉnh đã\r\n\nban hành Kế hoạch hành động về bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng tỉnh Cà Mau đến\r\n\nnăm 2015, định hướng đến năm 2020 với nhiều mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cụ\r\n\nthể.\n\nCông tác quản lý bảo vệ môi trường đã\r\n\nđược chính quyền các cấp, các ngành quan tâm, chỉ đạo kịp thời và có sự phối hợp\r\n\ntốt hơn trong việc tăng cường giải quyết các vấn đề bức xúc trong cộng đồng,\r\n\ngóp phần nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân, doanh nghiệp trong việc hạn\r\n\nchế các hành vi gây ô nhiễm môi trường. Các cơ sở sản xuất\r\n\nkinh doanh quy mô lớn trên địa bàn tỉnh cơ bản đều có hệ thống xử lý nước thải\r\n\nđể giảm tải mức độ ô nhiễm (ước đến cuối năm 2015 tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh\r\n\ndoanh có hệ thống xử lý nước thải đạt 95%).\n\nCông tác tìm kiếm cứu nạn, phòng\r\n\ntránh bão, giảm nhẹ thiên tai, chống sạt lở được tăng cường và chủ động hơn. Đã\r\n\ntriển khai đầu tư một số dự án ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng\r\n\nnhư: dự án đầu tư nâng cấp tuyến đê biển Tây, Kè bảo vệ chống sạt lở Mũi Cà\r\n\nMau, Kè khẩn cấp bảo vệ khu dân cư Tân Thuận, hệ thống đê bao ngăn triều cường,\r\n\ncác Khu tái định cư, sắp xếp dân cư ven biển...\n\n15. Quốc phòng -\r\n\nan ninh được tăng cường\n\nTình hình an ninh chính trị trên địa\r\n\nbàn tỉnh trong những năm qua luôn ổn định; công tác quốc phòng, quân sự địa\r\n\nphương được các cấp, các ngành triển khai thực hiện tốt; tuyển quân hàng năm đạt\r\n\n100% chỉ tiêu.\n\nLực lượng vũ trang được tăng cường nhận\r\n\nthức về xây dựng nền quốc phòng toàn dân; xây dựng thế trận quốc phòng toàn\r\n\ndân, gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc; luôn duy trì ca, kíp trực sẵn\r\n\nsàng chiến đấu trong mọi tình huống; thường xuyên dự báo chính xác và theo dõi\r\n\nnắm chắc tình hình tổ chức tuần tra, canh gác bảo vệ an\r\n\ntoàn tuyệt đối các khu vực đóng quân, những vị trí trọng yếu, các ngày lễ, tết,\r\n\ncác sự kiện trọng đại của đất nước và của tỉnh Cà Mau.\n\nQuản lý, bảo vệ vững chắc chủ quyền\r\n\nan ninh biên giới vùng biển. Chủ động nắm chắc tình hình, kịp thời phát hiện và đấu tranh, ngăn chặn các hoạt động\r\n\nxâm nhập, xâm phạm chủ quyền vùng biển không để bị động, bất ngờ, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm trật tự an toàn xã hội ở khu vực biên giới biển,\r\n\ngóp phần phát triển kinh tế biển.\n\nCông tác đấu tranh phòng, chống tội\r\n\nphạm được triển khai thực hiện tích cực. Các lực lượng quân sự - công an - biên\r\n\nphòng, nòng cốt là lực lượng công an đã phối hợp triển khai nhiều kế hoạch,\r\n\nphương án đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội.\n\nThường xuyên nắm tình hình, phối hợp\r\n\ngiải quyết tốt tình hình an ninh trong vùng đồng bào tôn giáo, dân tộc và các vụ\r\n\ntranh chấp khiếu kiện. Tăng cường các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh trấn áp\r\n\ncác loại tội phạm. Tập trung lực lượng điều tra khám phá, xử lý nghiêm các ổ, nhóm tội phạm và triệt xóa các loại tệ nạn xã hội, góp phần giữ vững\r\n\nan ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.\n\n16. Công tác cải\r\n\ncách hành chính được đẩy mạnh; phòng chống tham nhũng, lãng phí có kết quả bước\r\n\nđầu\n\nCông tác cải cách hành chính tiếp tục được triển khai đồng bộ, cơ chế một cửa, một cửa liên\r\n\nthông tiếp tục được thực hiện tại 18/18 đơn vị cấp tỉnh và các đơn vị cấp huyện, xã. Việc áp dụng quy trình ISO trong\r\n\nhoạt động của cơ quan hành chính được quan tâm thực hiện có hiệu quả.\n\nCông tác phòng, chống tham nhũng, thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí được thực, hiện thường xuyên, nhiều giải pháp\r\n\nphòng ngừa tham nhũng được triển khai thực\r\n\nhiện tốt.\n\n17. Việc tổ chức,\r\n\nphối hợp triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau 5 năm 2011 - 2015\n\nNhững kết quả đạt được trên tất cả\r\n\ncác lĩnh vực trong 5 năm 2011 - 2015 là sự phấn đấu, nỗ lực của cả toàn bộ hệ\r\n\nthống chính trị, các doanh nghiệp và nhân dân tỉnh Cà Mau; là sự quan tâm, hỗ\r\n\ntrợ của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương, của sự hợp tác liên kết với các\r\n\nđơn vị, các tỉnh, thành phố. Từ đó, việc tổ chức,\r\n\nphối hợp triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội tỉnh Cà Mau 5 năm 2011 - 2015 đạt\r\n\nkết quả cao nhất.\n\nTrong quá trình triển khai kế hoạch 5\r\n\nnăm 2011 - 2015, UBND tỉnh chấp hành và thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo của Chính\r\n\nphủ, Thủ tướng Chính phủ; sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh. Các Nghị quyết của\r\n\nChính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh được UBND tỉnh triển khai kịp thời.\r\n\nNhìn chung các văn bản được ban hành đảm bảo đúng quy định\r\n\nvà phục vụ thiết thực công tác quản lý\r\n\nnhà nước trên các lĩnh vực. Quy chế làm việc và Chương\r\n\ntrình công tác của UBND tỉnh được triển khai đúng nguyên tắc; việc phối hợp công tác giữa UBND tỉnh và giữa các sở, ban, ngành tỉnh, các ngành dọc của\r\n\nTrung ương với các Ban Đảng, Đoàn Đại biểu Quốc hội, Thường trực HĐND tỉnh, Thường\r\n\ntrực UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức thành viên ngày càng hiệu\r\n\nquả hơn.\n\nII. NHỮNG HẠN CHẾ,\r\n\nKHÓ KHĂN\n\nBên cạnh những kết quả đạt được, việc\r\n\nthực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội tỉnh Cà Mau 5 năm 2011 - 2015 còn có những hạn chế, khó khăn như sau:\n\n1. Vị trí địa lý của tỉnh Cà Mau rất\r\n\nquan trọng và có lợi thế lớn (thuộc Vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL, là điểm\r\n\ncuối của tuyến đường Hành lang ven biển phía Nam thuộc Chương trình Hợp tác tiểu vùng sông MêKông - GMS, vùng biển của tỉnh tiếp giáp với\r\n\ncác nước trong khu vực, nằm ở trung tâm vòng cung khu\r\n\nvực Đông Nam Á, trên tuyến hành lang giao thông đường biển quốc\r\n\ngia và quốc tế) nhưng thời gian qua chưa được khai thác hiệu quả để đóng góp\r\n\nvào quá trình tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế (kết cấu hạ tầng còn yếu\r\n\nkém, đặc biệt là thiếu hệ thống cảng biển quy mô lớn) đồng thời cũng chưa thực\r\n\nhiện chặt chẽ mối liên kết vùng để khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tỉnh\r\n\n(chỉ mới dừng lại ở góc độ hợp tác mang tính đơn lẻ, phát sinh theo từng hoạt động\r\n\ncụ thể với các địa phương).\n\n2. Tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa đạt\r\n\nmục tiêu đề ra (bình quân 5 năm GDP chỉ tăng 8,3%/năm so với\r\n\nmục tiêu 13,5%/năm). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, tỷ\r\n\ntrọng khu vực ngư nông lâm nghiệp trong GDP còn cao (đến năm 2015 chiếm 36,1%\r\n\nso với cả nước dưới 20% GDP), tỷ trọng khu vực công nghiệp\r\n\n- xây dựng giảm từ 36,6% năm 2010 giảm xuống còn 36,3% năm 2015); tỷ trọng khu\r\n\nvực chiếm tỷ trọng còn thấp (27,6%). Trong giai đoạn này dự báo xuất hiện các yếu\r\n\ntố mới làm động lực thúc đẩy tăng trưởng nhưng tiến độ thực\r\n\nhiện còn chậm như: Khu kinh tế Năm Căn, đường ống dẫn khí Lô B - Ô Môn....\n\n3. Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được cải thiện khá nhiều so với trước đây\r\n\nnhưng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế và cải thiện dân sinh. Nhìn\r\n\nchung kết cấu hạ tầng của\r\n\ntỉnh vẫn còn nhiều hạn chế, thiếu đồng bộ, tính kết nối thấp, làm hạn chế việc\r\n\nkhai thác các tiềm năng, lợi thế của tỉnh.\n\n4. Năng lực cạnh tranh chưa cao, một\r\n\nsố sản phẩm nông nghiệp chủ yếu mới qua sơ chế, giá trị\r\n\ngia tăng còn thấp, sản xuất nhỏ lẻ, chưa\r\n\nhình thành nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa quy mô lớn. Ngoài các ngành công\r\n\nnghiệp đã hình thành (chế biến thủy sản, sản xuất\r\n\nđiện, đạm, đường), chưa xuất hiện các ngành công nghiệp mới dẫn đến tỷ trọng của\r\n\nkhu vực công nghiệp - xây dựng trong GDP giảm. Khu vực dịch\r\n\nvụ chỉ mới đáp ứng nhu cầu hoạt động nội bộ nền kinh tế (thương mại, vận tải),\r\n\nngành dịch vụ du lịch có nhiều lợi thế nhưng chưa được khai thác có hiệu quả.\n\n5. Môi trường kinh doanh chưa được cải\r\n\nthiện (theo kết quả công bố của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, chỉ số\r\n\nnăng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Cà Mau năm 2011 đạt thứ hạng 32/63 tỉnh,\r\n\nthành phố, năm 2012 tụt xuống hạng 49/63 và năm 2013 tụt xuống thứ hạng 56/63,\r\n\nthuộc nhóm tương đối thấp). Tình hình thu hút đầu tư, nhất\r\n\nlà thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài rất thấp (chỉ mới thu hút được 06 dự án\r\n\nđầu tư theo hình thức FDI với tổng vốn đăng ký 10,125 triệu USD). Doanh nghiệp\r\n\ncó quy mô lớn, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước còn\r\n\nít, số lượng doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ chiếm tỷ trọng cao (khoảng 90%), đa\r\n\nsố năng lực cạnh tranh thấp, trình độ quản trị doanh nghiệp yếu, chưa đáp ứng\r\n\nyêu cầu của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.\n\n6. Chương trình xây dựng nông thôn mới\r\n\nđạt được nhiều kết quả đáng khích lệ, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế như: số\r\n\ntiêu chí đạt chuẩn bình quân thấp hơn cả nước, tiến độ triển khai\r\n\ncòn chậm so với mục tiêu (dự kiến đến cuối năm 2015 có 14 xã đạt 19 tiêu chí so\r\n\nvới mục tiêu 23 xã), nhận thức của một bộ phận cán bộ các cấp về những nội dung thiết yếu của Chương\r\n\ntrình chưa đầy đủ; việc quan tâm chỉ đạo của cấp ủy, chính\r\n\nquyền ở một số nơi chưa thường xuyên, sâu sát, còn tâm lý trông chờ vào sự hỗ\r\n\ntrợ của Nhà nước; việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở nông thôn còn chậm; quy mô sản\r\n\nxuất nông nghiệp còn nhỏ lẻ, manh mún,\r\n\nthiếu tính bền vững; đào tạo nghề cho lao động nông thôn\r\n\nchưa đáp ứng được yêu cầu...\n\n7. Hoạt động ứng dụng khoa học và\r\n\ncông nghệ mặc dù tiến bộ hơn giai đoạn trước nhưng việc\r\n\nnhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản\r\n\nxuất và đời sống chưa theo kịp nhu cầu. Chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh chưa\r\n\nđáp ứng yêu cầu của xã hội. Tạo việc làm mới trong tỉnh ít, phần lớn phải đi làm việc ngoài tỉnh, chưa sử dụng hết\r\n\nnguồn nhân lực hiện có. Công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân còn nhiều\r\n\nkhó khăn, cơ sở vật chất, trang thiết bị còn hạn chế chưa đáp ứng nhu cầu phục\r\n\nvụ, vẫn còn tình trạng quá tải ở các bệnh viện, một số ít cán bộ y tế còn hạn\r\n\nchế về y đức,\r\n\nvề trình độ chưa tạo được niềm tin với\r\n\nnhân dân. Chất lượng xây dựng đời sống văn hóa còn thấp, tiến độ xây dựng các\r\n\ntrung tâm sinh hoạt văn hóa - thể thao, công trình di tích\r\n\nlịch sử chậm, hiệu quả không cao.\n\n8. Khả năng kiểm soát, xử lý ô nhiễm\r\n\nmôi trường phạm vi rộng còn yếu, ô nhiễm môi trường có chiều\r\n\nhướng gia tăng ở cả thành thị và nông thôn; toàn bộ chất thải, nước thải trong\r\n\nnuôi trồng thủy sản chưa qua xử lý, xả thẳng\r\n\nra sông rạch, gây ô nhiễm môi trường nước, tác động này sẽ ảnh hưởng\r\n\nđến sự phát triển bền vững nuôi tôm trong tương lai. Cà Mau là địa phương sẽ chịu\r\n\ntác động mạnh của tình trạng biến đổi khí hậu và nước biển dâng nhưng các dự án\r\n\nứng phó thích ứng với biến đổi khí hậu chưa đảm bảo tính bền\r\n\nvững lâu dài, tình trạng sạt lở, triều cường gây thiệt hại đến tính mạng và tài\r\n\nsản của nhân dân ngày càng tăng.\n\n9. Đời sống một bộ phận nhân dân vẫn\r\n\ncòn khó khăn, nhất là ở vùng nông thôn sâu và vùng có đông đồng bào dân tộc; tỷ\r\n\nlệ hộ nghèo và cận nghèo giảm nhanh nhưng chưa bền vững, nguy cơ tái nghèo cao\r\n\ndo các chính sách giảm nghèo còn dàn trải, chưa thích hợp nên một bộ phận người\r\n\ndân chưa nỗ lực phấn đấu thoát nghèo, còn trông chờ ỷ lại vào sự giúp đỡ của nhà nước, của cộng\r\n\nđồng.\n\n10. Công tác phòng, chống tham nhũng,\r\n\nlãng phí chưa đạt được mục tiêu từng bước ngăn chặn, đẩy\r\n\nlùi. An ninh chính trị được giữ vững nhưng trật tự an toàn xã hội từng lúc, từng\r\n\nnơi còn diễn ra phức tạp. Tai nạn giao thông chưa được kiềm\r\n\nchế.\n\nIII. DỰ KIẾN TÌNH\r\n\nHÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH 5 NĂM 2011 -2015\n\nTrên cơ sở những\r\n\nkết quả đạt được và những khó khăn, hạn chế nêu trên, đối chiếu với các chỉ tiêu của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ\r\n\ntỉnh lần thứ XIV, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII và Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau 5 năm giai đoạn 2011 - 2015 đã được\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt, dự kiến trong 17 chỉ tiêu chủ yếu đề ra, có 08 chỉ tiêu dự\r\n\nkiến đạt và vượt, 09 chỉ tiêu đạt thấp so với\r\n\nkế hoạch, cụ thể như sau:\n\n1. Những chỉ tiêu dự kiến đạt và\r\n\nvượt kế hoạch\n\n- Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm đạt\r\n\nkhoảng 5,6 tỷ USD, bằng 111% kế hoạch (05 tỷ USD).\n\n- Tổng thu ngân sách 5 năm đạt khoảng\r\n\n22.300 tỷ đồng, bằng 131% kế hoạch (17.000 tỷ đồng).\n\n- Tỷ lệ hộ dân sử dụng điện đến cuối năm 2015 đạt 97% (bằng kế hoạch).\n\n- Tỷ lệ tăng (dân số tự nhiên đến cuối\r\n\nnăm 2015 giảm còn 1,08% (kế hoạch giảm\r\n\ncòn dưới 1,2%).\n\n- Tỷ lệ che phủ rừng và cây phân tán\r\n\nđến cuối năm 2015 đạt 24% (bằng kế hoạch).\n\n- Tỷ lệ dân số thành thị sử dụng nước\r\n\nhợp vệ sinh đạt 100% (bằng kế hoạch).\n\n- Tỷ lệ chất thải rắn ở khu công nghiệp\r\n\nđạt 90% (bằng kế hoạch).\n\n- Tỷ lệ chất thải rắn y tế được thu\r\n\ngom, xử lý đúng quy định đạt 100% (bằng kế hoạch).\n\n2. Những chỉ tiêu dự kiến không đạt kế hoạch\n\n- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP)\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2015 tăng bình quân 8,3%/năm (kế hoạch tăng 13,5%/năm).\n\n- Cơ cấu kinh tế,\r\n\ndự kiến 2015: ngư - nông - lâm nghiệp 36,1%, công nghiệp -\r\n\nxây dựng 36,3%; dịch vụ 21,6% (kế hoạch tương ứng là: 30% - 42% - 28%).\n\n- Thu nhập bình quân đầu người dự kiến\r\n\nđến cuối năm 2015 đạt 1.700 USD (kế hoạch 2.150 USD).\n\n- Tổng vốn đầu tư xã hội bình quân\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2015 khoảng 30,6% GDP (kế hoạch 38,5% GDP).\n\n- Số xã đạt tiêu\r\n\nchí xây dựng nông thôn mới đến cuối năm 2015 ước đạt 14 xã (kế hoạch 23 xã).\n\n- Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia\r\n\nđến cuối năm 2015 đạt khoảng 38% (kế hoạch 70%).\n\n- Tỷ lệ lao động xã hội qua đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, dạy nghề đến cuối năm 2015 đạt khoảng 55% (kế hoạch 60%).\n\n- Tỷ lệ hộ nghèo bình quân giảm\r\n\n1,8%/năm (kế hoạch giảm bình quân 2%/năm).\n\n- Tỷ lệ dân cư nông thôn được dùng nước\r\n\nsinh hoạt hợp vệ sinh đến cuối năm 2015 đạt\r\n\n85% (kế hoạch 90%).\n\nIV. CÁC NGUYÊN\r\n\nNHÂN CHỦ YẾU\n\nViệc triển khai thực hiện một số chỉ\r\n\ntiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ntỉnh Cà Mau 5 năm 2011 - 2015 đạt thấp với những hạn chế, khó\r\n\nkhăn nêu trên là do những nguyên nhân khách quan và chủ quan như sau:\n\n1. Nguyên nhân khách quan\n\n- Tình hình kinh tế thế giới và trong\r\n\nnước xuất hiện những khó khăn mới không lường trước ngay khi bước vào triển\r\n\nkhai kế hoạch 5 năm của tỉnh. Sự điều chỉnh các chính sách, cơ chế quản lý, điều\r\n\nhành của Trung ương đã tác động lớn đến thực hiện nhiệm vụ phát triển, kinh tế\r\n\n- xã hội của tỉnh (thực hiện chủ trương\r\n\nthắt chặt đầu tư công, điều chỉnh chính sách thuế giá trị gia tăng...).\n\n- Khi xây dựng mục tiêu Kế hoạch kinh\r\n\ntế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 trên cơ sở dự báo một số dự\r\n\nán lớn có tính chất động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế\r\n\nnhanh như; Khu kinh tế Năm Căn, đường ống dẫn khí Lô B - Ô Môn (kéo theo sẽ phát triển các nhà máy sử dụng nguyên liệu khí đặt tại\r\n\nkhu công nghiệp Khánh An)... Tuy nhiên, các dự án động lực này chưa được triển\r\n\nkhai như dự kiến. Một số dự án do Trung ương đầu tư trên địa\r\n\nbàn triển khai chậm so với tiến độ như: tuyến đường Hồ Chí\r\n\nMinh đoạn Năm Căn - Đất Mũi; tuyến đường Hành lang ven biển phía Nam; nâng cấp,\r\n\nmở rộng Quốc lộ 63...\n\n- Thiên tai, dịch bệnh diễn biến ngày\r\n\ncàng phức tạp, tác động của tình trạng biến đổi khí hậu và nước biển dâng đã\r\n\ntác động rõ nét và ảnh hưởng lớn đến sự phát triển\r\n\ncủa tỉnh.\n\n2. Nguyên nhân chủ quan\n\n- Một số chỉ tiêu đưa ra thiếu tính\r\n\nkhả thi, đặt mục tiêu quá cao trong khi nguồn lực thực hiện chưa đảm bảo.\n\n- Một số chương trình, dự án triển\r\n\nkhai chậm, giãn tiến độ làm mất cơ hội tác động thúc đẩy phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội.\n\n- Khả năng ứng phó với những tác động\r\n\nbất lợi của các ngành, các cấp còn chậm, nhất là dịch bệnh trên tôm nuôi, ô nhiễm\r\n\nmôi trường... kéo dài chưa có giải pháp xử lý hữu hiệu.\n\n- Trình độ, trách nhiệm của một bộ phận\r\n\ncán bộ, công chức còn yếu, nhất là trong tổ chức, quản lý điều hành thực hiện\r\n\nnhiệm vụ chưa kịp thời, chưa theo kịp với những yêu cầu của tình hình mới.\n\nV. CÁC BÀI HỌC\r\n\nKINH NGHIỆM\n\nTrên cơ sở đánh giá về tình hình, kết\r\n\nquả thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau 5 năm 2011 -\r\n\n2015 và những hạn chế, yếu kém, có thể rút ra được những bài học kinh nghiệm\r\n\nnhư sau:\n\n1. Trong bối cảnh mới, sự biến động\r\n\nliên tục của kinh tế thế giới và trong nước\r\n\nđã và đang tác động đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đòi hỏi\r\n\nphải làm tốt công tác dự báo, phân tích, đánh giá sát tình hình; có sự sáng tạo,\r\n\ntư duy đổi mới trong cách điều hành, chỉ đạo để thích ứng\r\n\nvới những biến đổi và những đòi hỏi của thực tiễn, từ đó mới có thể huy động có\r\n\nhiệu quả toàn bộ nguồn lực của xã hội đóng góp vào sự phát triển chung.\n\n2. Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm nhưng phải kết hợp chặt chẽ với phát triển văn hóa - xã hội và bảo vệ môi trường, quốc\r\n\nphòng - an ninh, chú trọng đảm bảo an sinh xã hội, hướng đến mục tiêu cuối cùng\r\n\nlà: dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.\n\n3. Phải làm tốt công tác tuyên truyền,\r\n\ntạo được sự đồng thuận cao trong nhân dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân,\r\n\nhuy động tối đa nguồn lực trong nhân dân.\n\n4. Cần phải đề cao tính kỷ luật,\r\n\nnghiêm minh trong việc thực thi pháp luật về quản lý nhà nước trên các lĩnh vực.\n\nPhần thứ hai\n\nKẾ HOẠCH PHÁT\r\n\nTRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI TỈNH CÀ MAU 5 NĂM 2016 - 2020\n\nI. BỐI CẢNH TÌNH\r\n\nHÌNH THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC\n\nBước vào giai đoạn thực hiện kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 dự báo tình hình thế giới vẫn diễn\r\n\nbiến phức tạp, khó lường trên tất cả các lĩnh vực từ chính trị, kinh tế, thiên\r\n\ntai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu... sẽ tác động trực tiếp đến sự ổn định, phát\r\n\ntriển của kinh tế thế giới và kinh tế nước ta. Mặc dù vậy, dự báo nền kinh tế nước ta trong giai đoạn 2016 - 2020 sẽ\r\n\nđạt tốc độ tăng trưởng cao hơn giai đoạn trước (phấn đấu GDP giai đoạn 2016 -\r\n\n2020 tăng bình quân 6,5 - 7%/năm, so với giai đoạn 2011 - 2015 tăng bình quân khoảng 6%).\n\nQuy mô nền kinh tế của tỉnh Cà Mau so\r\n\nvới cả nước còn nhỏ, chưa tự cân đối thu - chi ngân sách, vẫn phải nhận trợ cấp\r\n\ntừ ngân sách Trung ương. Tuy nhiên, do nền kinh tế hội nhập sâu với quốc tế\r\n\n(các mặt hàng xuất khẩu của tỉnh đã có mặt trên thị trường\r\n\nhơn 30 nước, vùng lãnh thổ trên thế giới, kim ngạch xuất khẩu hàng năm khoảng 1,2 - 1,3 tỷ USD, đóng góp giá trị xuất\r\n\nsiêu hàng năm trên 01 tỷ USD trong cán cân thương mại của cả nước) nên những\r\n\ntác động của tình hình kinh tế thế giới cũng sẽ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián\r\n\ntiếp đến sự phát triển của tỉnh.\n\nTrong 5 năm tới, nền kinh tế của tỉnh\r\n\nCà Mau có nhiều thuận lợi và cơ hội phát triển nhưng vẫn tiếp tục đối mặt với nhiều\r\n\nkhó khăn, thách thức như: những diễn biến phức tạp của thiên tai, tình trạng biến\r\n\nđổi khí hậu, ô nhiễm môi trường tác động trực tiếp đến sự phát triển ổn định, bền vững. Tuy nhiên, với vị trí địa lý\r\n\nquan trọng và những tiềm năng, lợi thế của tỉnh Cà Mau cùng với sự quan tâm, hỗ\r\n\ntrợ từ Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương cùng với việc dự kiến xuất hiện những\r\n\nyếu tố tác động đến sự phát triển như: hoàn thành tuyến đường Hồ Chí Minh đến Đất\r\n\nMũi, cảng biển tổng hợp Hòn Khoai, Khu kinh tế Năm Căn,\r\n\nKhu cảng dịch vụ dầu khí, đường ống dẫn khí Lô B - Ô Môn...\r\n\nkết hợp việc khai thác, tận dụng tốt lợi thế là địa phương\r\n\nthuộc vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL\r\n\nsẽ thúc đẩy sự phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của tỉnh Cà Mau trong giai đoạn tới; đồng\r\n\nthời việc thực hiện có hiệu quả Đề án tái\r\n\ncơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh\r\n\nsẽ tạo cho Cà Mau bước phát triển mới, nhanh và vững chắc hơn, rút ngắn khoảng\r\n\ncách phát triển với cả nước.\n\nII. MỤC TIÊU, CHỈ\r\n\nTIÊU KẾ HOẠCH 5 NĂM 2016 - 2020\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nPhát huy tiềm\r\n\nnăng, lợi thế, ứng dụng khoa học công nghệ, đẩy mạnh tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo chiều sâu; phát triển kinh tế, đô thị, khu dân cư và hệ thống kết\r\n\ncấu hạ tầng theo hướng thân thiện và bảo vệ môi trường\r\n\nsinh thái, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, chủ động phòng\r\n\ntránh và ứng phó biến đổi khí hậu; kết hợp phát triển kinh tế với các lĩnh vực\r\n\nxã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, gắn thực hiện\r\n\ntiến bộ, công bằng xã hội, từng bước nâng cao chất lượng cuộc sống người dân, đẩy mạnh công tác giảm nghèo; phấn đấu đến năm 2020 cơ bản\r\n\ntrở thành tỉnh công nghiệp theo hướng hiện đại.\n\n2. Các chỉ tiêu chủ yếu\n\n- Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP giá\r\n\nnăm 2010) bình quân tăng khoảng 10%/năm.\r\n\nTrong đó: khu vực ngư nông lâm nghiệp tăng khoảng 7 - 7,2%, khu vực công nghiệp\r\n\n- xây dựng tăng khoảng 10 - 11%, khu vực dịch vụ tăng 11- 12%. Cơ cấu kinh tế:\n\n+ Công nghiệp - xây dựng: 37 -\r\n\n38%;\n\n+ Dịch vụ: 31 - 32%;\n\n+ Ngư - nông - lâm nghiệp: 30-31%.\n\n- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội chiếm\r\n\nkhoảng 34 - 35% GDP.\n\n- Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm đạt\r\n\ntừ 7,5 - 8 tỷ USD trở lên.\n\n- Tổng thu ngân sách 5 năm khoảng\r\n\n30.000 tỷ đồng.\n\n- Đến năm 2020 có khoảng 40 - 50% xã\r\n\nđạt tiêu chí nông thôn mới.\n\n- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đến\r\n\nnăm 2020 đạt khoảng 70%.\n\n- Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hàng\r\n\nnăm từ 1,5% trở lên.\n\n- Giải quyết việc làm cho khoảng trên\r\n\n200.000 người.\n\n- Tỷ lệ lao động xã hội qua đào tạo, dạy\r\n\nnghề năm 2020 đạt từ 45% trở lên.\n\n- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế\r\n\nđến năm 2020 từ 80% trở lên.\n\n- Tỷ lệ che phủ của rừng và cây phân\r\n\ntán năm 2020 đạt 26%,\n\n- Số cơ sở sản xuất kinh doanh có hệ\r\n\nthống xử lý nước thải đến năm 2020 đạt 100%.\n\nIII. NHIỆM VỤ, ĐỊNH\r\n\nHƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC\n\n1. Đẩy mạnh tái cơ cấu kinh tế\r\n\ntheo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh tỉnh Cà Mau đến\r\n\nnăm 2020\n\nĐối với công nghiệp: đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu\r\n\ncho nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh,\r\n\nthu hút đầu tư trong và ngoài nước. Trong đó chuẩn bị các điều kiện để triển\r\n\nkhai đầu tư xây dựng cảng biển tổng hợp Hòn Khoai trong thời gian sớm nhất để\r\n\nxuất, nhập khẩu trực tiếp hàng hóa và hệ thống cảng sông kết nối trung chuyển với\r\n\ncảng biển; tập trung đầu tư hoàn thiện tuyến đường trục chính Khu kinh tế Năm\r\n\nCăn, triển khai thực hiện đồng bộ quy hoạch điều chỉnh các khu công nghiệp, tạo\r\n\nđiều kiện phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ. Tập đoàn Dầu khí Quốc\r\n\ngia Việt Nam xây dựng thêm nhà máy chế biến khí, nhà máy phân NPK, hệ thống đường\r\n\nống dẫn khí Lô B - Ô Môn và đường ống khí thấp áp cho Khu Công nghiệp Khánh An.\r\n\nTriển khai xây dựng Nhà máy nước mặt trên địa bàn thành phố Cà Mau\n\nPhát triển công nghiệp chế biến nông,\r\n\nlâm, thủy sản theo hướng gắn với quy hoạch vùng sản xuất nguyên liệu, khuyến\r\n\nkhích đầu tư công nghệ, mở rộng sản xuất những sản phẩm tinh chế, đa dạng hóa mặt\r\n\nhàng. Phát triển công nghiệp cơ khí đóng\r\n\nmới và sửa chữa tàu thuyền, phát triển công nghiệp cơ khí phục vụ nông nghiệp,\r\n\nthủy sản.\n\nTăng cường các hoạt động khuyến công\r\n\nvới nhiều loại hình đa dạng để hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ xây dựng, củng\r\n\ncố các làng nghề truyền thống, mở rộng sản xuất, nâng cao tính cạnh tranh trên\r\n\nthị trường.\n\nPhối hợp chặt chẽ với Tập đoàn Điện lực\r\n\nViệt Nam (EVN) triển khai thực hiện Dự án cấp điện nông thôn trên địa bàn tỉnh\r\n\nđến năm 2020 (theo Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi, hải đảo giai đoạn\r\n\n2013 - 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt), phấn đấu đến năm 2020 hầu hết\r\n\nsố hộ dân trên địa bàn tỉnh đều có điện sử dụng.\n\nĐối với dịch vụ: triển khai các giải pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, đẩy\r\n\nmạnh khai thác tiềm năng và lợi thế của từng lĩnh vực dịch vụ. Tập trung phát\r\n\ntriển mạnh một số ngành dịch vụ như: thương mại, du lịch, ngân hàng, bảo hiểm,\r\n\nviễn thông, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, dịch vụ vận tải, quy hoạch hệ thống bến bãi để phát\r\n\ntriển ngành dịch vụ cung ứng hậu cần vận tải (logistics) gắn với khai thác cảng\r\n\nbiển tổng hợp Hòn Khoai và Khu kinh tế\r\n\nNăm Căn khi đi vào hoạt động. Khuyến khích rộng rãi mọi thành phần kinh tế tham\r\n\ngia kinh doanh vận tải đường bộ và đường thủy theo quy hoạch. Phát triển du lịch\r\n\nsinh thái, du lịch biển, thu hút đầu tư để sớm hoàn thành cơ sở hạ tầng du lịch\r\n\ncủa 02 Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau và U Minh hạ.\n\nĐối với nông nghiệp: thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng phát triển chiều\r\n\nsâu, gia tăng sản lượng, chất lượng hàng hóa trên đơn vị sản xuất, phát triển sản\r\n\nphẩm hàng hóa chủ lực của ngành nông nghiệp theo từng chuỗi sản phẩm toàn diện\r\n\ndựa trên sản phẩm chủ lực là con tôm, cây lúa, rừng trồng, sản phẩm đánh bắt, sản\r\n\nphẩm chăn nuôi... Khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông\r\n\nsản, xây dựng cánh đồng lớn. Tổ chức lại sản xuất trong khai thác thủy hải sản\r\n\nphù hợp với từng nhóm nghề, từng ngư trường nhằm nâng cao hiệu quả và thu nhập\r\n\ncủa ngư dân. Dự kiến diện tích nuôi tôm công nghiệp đến năm 2020 đạt khoảng\r\n\n20.000 ha, diện tích nuôi tôm quảng canh cải tiến đạt khoảng 120.000 ha, tổng sản\r\n\nlượng thủy sản năm 2020 đạt khoảng 530.000 tấn; diện tích gieo trồng khoảng\r\n\n127.600 ha, sản lượng lúa khoảng 630.000 tấn.\n\nĐổi mới cơ chế quản lý rừng: tiếp tục\r\n\nđổi mới cơ chế quản lý về bảo vệ và phát triển rừng. Hoàn thiện hình thức giao\r\n\nkhoán rừng, đất rừng cho hộ gia đình, cá\r\n\nnhân, cộng đồng quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo nguyên tắc cùng chịu trách nhiệm\r\n\nquản lý, bảo vệ phát triển rừng và cùng hưởng lợi. Đẩy mạnh việc giao khoán rừng, đất rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng\r\n\nđồng trên địa bàn. Tiếp tục sắp xếp,\r\n\nđổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các\r\n\ncông ty lâm nghiệp; xây dựng các công ty lâm nghiệp trở thành trung tâm liên kết\r\n\nsản xuất nông, lâm nghiệp đối với nhân dân trong vùng; bảo đảm hài hòa lợi ích\r\n\ngiữa nhà nước, doanh nghiệp và người dân.\n\nXây dựng Nông thôn mới theo hướng văn\r\n\nminh, giàu đẹp, có kinh tế phát triển, kết\r\n\ncấu hạ tầng phát triển tương đối đồng bộ, đảm bảo trật tự xã hội, giữ gìn và\r\n\nphát huy các giá trị truyền thống. Tập trung đầu tư xây dựng phát triển kết cấu\r\n\nhạ tầng ở tất cả các xã, có chia bước đi thích hợp ở từng tiêu chí để xây dựng Nông thôn mới phù hợp với điều kiện của mỗi xã, điều kiện nguồn\r\n\nlực của ngân sách nhà nước và khả năng của người dân.\n\n2. Tạo lập môi\r\n\ntrường kinh doanh thông thoáng, thuận lợi\n\nTạo điều kiện cho doanh nghiệp gia nhập\r\n\nthị trường, tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh, tiếp cận các nguồn\r\n\nvốn vay ưu đãi và các chương trình hỗ trợ nhằm nâng cao năng lực và cải thiện\r\n\nkhả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tiếp\r\n\ntục cụ thể hóa thực hiện Luật Hợp tác xã năm 2012 và triển khai hướng dẫn chuyển\r\n\nđổi hoạt động hợp tác xã, thực hiện kịp thời các chính sách đầu tư, phát triển kinh tế tập thể theo hướng bền\r\n\nvững. Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh.\n\nCông khai minh bạch đầy đủ, kịp thời\r\n\ncác thủ tục hành chính trên trang thông tin điện tử của các đơn vị; các thông\r\n\ntin về quy hoạch đất đai, xây dựng, các điều kiện đầu tư, kinh doanh; phát triển\r\n\nquỹ đất có sẵn quy hoạch, hạ tầng phù hợp với\r\n\nnhu cầu doanh nghiệp, nhà đầu tư; khai thác hiệu quả các khu công nghiệp, khu\r\n\nkinh tế để giảm số doanh nghiệp, nhà đầu tư phải tự thực hiện các thủ tục đầu\r\n\ntư, đất đai, xây dựng; cung cấp đường dây nóng, hộp thư điện tử đảm bảo giải quyết kịp thời khó khăn, vướng mắc,\r\n\nkiến nghị về thủ tục hành chính nhằm tạo thuận lợi và tâm lý yên tâm cho doanh\r\n\nnghiệp, nhà đầu tư.\n\nĐẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại,\r\n\ntìm kiếm, mở rộng thị trường xuất khẩu, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu và\r\n\nkhai thác thị trường trong nước để tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa. Phấn đấu kim ngạch\r\n\nxuất khẩu giai đoạn 2016 - 2020 đạt khoảng 7,5 - 8 tỷ USD.\n\n3. Tăng cường\r\n\nquản lý ngân sách\n\nTăng cường quản lý thu ngân sách nhà nước,\r\n\ntập trung các giải pháp chống thất thu và xử lý nợ đọng thuế. Tăng cường công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra thuế; kiểm soát việc kê khai thuế, quyết toán thuế của\r\n\ncác doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, bảo đảm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các\r\n\nkhoản thuế, phí, lệ phí và thu khác vào ngân sách nhà nước.\n\nQuản lý chi ngân sách nhà nước chặt\r\n\nchẽ, triệt để tiết kiệm và hiệu quả. Rà soát, sắp xếp lại các nhiệm vụ chi thường\r\n\nxuyên; kiên quyết cắt giảm các khoản chi kém hiệu quả và\r\n\nchưa thật sự cần thiết.\n\n4. Huy động nguồn lực cho đầu\r\n\ntư phát triển\n\nTạo điều kiện thuận lợi để huy động\r\n\ncác nguồn vốn của các thành phần kinh tế đầu tư\r\n\nkết cấu hạ tầng bằng các hình thức phù hợp, đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội\r\n\nhóa trong các lĩnh vực: giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường...\r\n\nTiếp tục tranh thủ các dự án sử dụng nguồn vốn ODA, các dự án hỗ trợ của các Tổ\r\n\nchức phi Chính phủ (NGO)...\n\nTổ chức triển khai thực hiện Luật Đầu tư công và Kế\r\n\nhoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020. Tăng cường quản lý các dự án đầu\r\n\ntư xây dựng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách\r\n\nnhà nước, lựa chọn các dự án phải đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội. Các cấp có thẩm quyền\r\n\nvà người quyết định đầu tư chịu trách nhiệm kiểm soát chặt chẽ phạm vi, quy mô\r\n\ncủa từng dự án đầu tư theo đúng mục tiêu, lĩnh vực và chương trình đã được phê\r\n\nduyệt và phù hợp với nguồn vốn đã được bố trí trong kế hoạch đầu tư công\r\n\ntrung hạn 5 năm 2016 - 2020.\n\nTập trung đầu tư xây dựng và tạo bước\r\n\nđột phá về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu\r\n\nphát triển của nền kinh tế. Đẩy nhanh tiến độ triển khai đầu tư các dự án, công trình quan trọng làm động\r\n\nlực để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế như: cảng biển tổng hợp Hòn Khoai, tuyến đường\r\n\nHồ Chí Minh đoạn Năm Căn - Đất Mũi, Khu Kinh tế Năm Căn, đường ống dẫn khí Lô B\r\n\n- Ô Môn, đường bờ Nam Sông Đốc, đường Cà Mau - Đầm Dơi, các dự án Tiểu vùng thủy\r\n\nlợi, bệnh viện, trường học đạt chuẩn quốc gia, thiết chế văn hóa - thể thao các\r\n\ncấp...\n\n5. Đẩy mạnh hợp tác, liên kết\r\n\nvùng\n\nTiếp tục hợp tác, liên kết có hiệu quả\r\n\ntrên các lĩnh vực với Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, thành phố Hồ Chí Minh\r\n\nvà các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng Sông Cửu Long theo các nội dung\r\n\nđã ký kết. Phát huy vai trò là địa phương thuộc vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng\r\n\nbằng sông Cửu Long, là động lực để thúc đẩy tăng trưởng của cả vùng.\n\nXây dựng và triển khai thực hiện kế\r\n\nhoạch hợp tác, liên kết phát triển toàn diện kinh tế - xã hội giữa các địa\r\n\nphương, các doanh nghiệp trong vùng. Đẩy mạnh hợp tác giữa các địa phương trong\r\n\ncác lĩnh vực: xúc tiến đầu tư, xây dựng vùng nguyên liệu, phát triển công nghiệp chế biến, phát triển các\r\n\nsản phẩm có lợi thế xuất khẩu và xây dựng thương hiệu cho sản phẩm, mở rộng thị\r\n\ntrường tiêu thụ; xây dựng các tuyến giao thông liên tỉnh, các công trình xử lý chất thải rắn, hệ thống cấp nước, thoát nước quy mô vùng; phối hợp hình thành các\r\n\ntour du lịch nhằm khai thác các lợi thế so sánh và đặc thù\r\n\nriêng của mỗi địa phương; phối hợp trong việc khai thác, sử dụng và bảo vệ tài\r\n\nnguyên nước.\n\n6. Phát triển\r\n\nkhoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu cho quá trình phát triển\n\nĐẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học\r\n\nvà công nghệ vào sản xuất và đời sống. Nâng cao hàm lượng\r\n\nkhoa học và công nghệ trong các đề tài, dự án một cách đồng\r\n\nbộ và hiệu quả trên các lĩnh vực. Chọn và triển khai các đề tài, dự án phục vụ thiết thực các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh.\n\nTừng bước hình thành và phát triển thị\r\n\ntrường khoa học và công nghệ, tạo điều kiện cho hoạt động chuyển giao khoa học\r\n\nvà công nghệ diễn ra thuận lợi. Chủ động liên kết, hợp tác với các viện, các\r\n\ntrường, các trung tâm, các nhà khoa học trong và ngoài nước tiếp nhận và chuyển giao các công nghệ, mô hình sản xuất\r\n\nphù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để phổ biến cho nhân dân.\n\nHình thành vùng sản xuất nông nghiệp ứng\r\n\ndụng công nghệ cao, các cơ sở sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tạo\r\n\nra ngành nghề mới, sản phẩm mới, hàng hóa có chất lượng, đủ\r\n\nkhả năng cạnh tranh và xuất khẩu.\n\nTăng cường quản lý đo lường chất lượng\r\n\nvà sở hữu trí tuệ, tiếp tục tham gia và thực hiện Chương trình Phát triển trí\r\n\ntuệ giai đoạn 2016 - 2020. Hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong việc xác lập,\r\n\nbảo vệ và khai thác quyền sở hữu trí tuệ. Tiếp tục triển khai thực hiện Chương\r\n\ntrình quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh\r\n\nnghiệp Việt Nam đến năm 2020” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\n7. Nâng cao chất\r\n\nlượng giáo dục - đào tạo và nguồn nhân lực\n\nTriển khai thực hiện đồng bộ các giải\r\n\npháp để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết Trung\r\n\nương 8 (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng\r\n\nyêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng\r\n\nxã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.\n\nTriển khai thực hiện có hiệu quả Quy\r\n\nhoạch phát triển nhân lực tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011 - 2020 nhằm đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực có trình độ cao, cán bộ quản lý giỏi. Tập trung\r\n\nxây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, giảng viên đủ về số\r\n\nlượng, hợp lý về cơ cấu và đạt chuẩn về chất lượng, đáp ứng yêu cầu\r\n\nphát triển giáo dục và đào tạo.\n\nRà soát quy hoạch xây dựng mạng lưới\r\n\ntrường học phù hợp với từng địa bàn, điều chỉnh quy mô các trường\r\n\nphù hợp với khả năng quản lý, từng bước thực hiện biên chế số học sinh/lớp học ở tất cả các cấp học đảm bảo đúng quy định.\n\nTiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất\r\n\ntrường học, trọng tâm là xây dựng các trường mầm non, phổ thông\r\n\ntrường đạt chuẩn quốc gia theo hướng hiện đại, phấn đấu đến năm 2020 có trên\r\n\n70% trường học trong tỉnh đạt chuẩn quốc gia. Củng cố phát triển các trường đào tạo\r\n\nchuyên nghiệp.\n\nĐẩy mạnh xã hội\r\n\nhóa giáo dục và đào tạo, huy động mọi nguồn lực trong xã hội tham gia để phát\r\n\ntriển giáo dục, phát triển thêm các trường phổ thông ngoài công lập ở những nơi\r\n\ncó điều kiện. Phát huy vai trò Hội đồng giáo dục ở các cấp, tăng cường mối quan\r\n\nhệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác phát\r\n\ntriển sự nghiệp giáo dục.\n\n8. Nâng cao chất\r\n\nlượng công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân\n\nXây dựng mạng lưới y tế từng bước hiện\r\n\nđại để mọi người dân đều được cung cấp các dịch vụ y tế cơ bản, có điều kiện tiếp\r\n\ncận và sử dụng các dịch vụ y tế chất lượng\r\n\nnhằm nâng cao thể chất, sức khỏe và tuổi thọ nhân dân. Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng đến năm 2020 còn khoảng\r\n\n10%.\n\nCủng cố và nâng cao hiệu quả mạng lưới\r\n\ny tế dự phòng và y tế cơ sở, chủ động phòng, chống dịch bệnh, không để dịch xảy\r\n\nra. Tuyên truyền và vận động nhân dân thực hiện tốt vệ sinh môi trường, vệ sinh\r\n\nan toàn thực phẩm, phòng chống dịch. Kiềm chế và giảm mạnh\r\n\nlây nhiễm HIV.\n\nĐầu tư trang thiết bị y tế hiện đại\r\n\ncho các bệnh viện phù hợp với điều kiện và khả năng ngân sách nhằm đáp ứng yêu\r\n\ncầu chẩn đoán và điều trị, tiếp cận ứng dụng thành tựu khoa\r\n\nhọc kỹ thuật và công nghệ trong lĩnh vực y tế vào các bệnh viện, trước hết là các bệnh viện tuyến tỉnh để nâng cao chất\r\n\nlượng khám và chữa bệnh. Tranh thủ ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư xây dựng\r\n\nmới các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh như: bệnh viện Đông Y, bệnh viện Lao -\r\n\nPhổi, bệnh viện Tâm Thần. Phấn đấu đến năm 2020 đạt 26 giường bệnh/vạn dân.\n\nĐẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động y tế,\r\n\ntăng cường sự tham gia của hệ thống y tế ngoài công lập vào việc thực hiện các\r\n\nmục tiêu về bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân. Khuyến khích phát triển gắn\r\n\nliền với quản lý chặt chẽ hành nghề y dược tư nhân, thu hút đầu tư thành lập bệnh\r\n\nviện tư nhân và trung tâm chẩn đoán điều trị y học kỹ thuật cao, mở rộng các\r\n\nhình thức chăm sóc sức khỏe tại nhà.\n\nTăng cường công\r\n\ntác đào tạo để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ y tế. Thực hiện chế độ điều động\r\n\nluân phiên cán bộ y tế về tăng cường cho y tế tuyến dưới, đảm bảo duy trì 100%\r\n\nsố trạm y tế xã có bác sỹ phục vụ, đến năm 2020 đạt tỷ lệ 12 bác sỹ/vạn dân.\n\nTăng cường thanh tra, kiểm tra an\r\n\ntoàn vệ sinh thực phẩm. Nâng cao hiệu quả công tác thông tin, truyền thông giáo\r\n\ndục sức khỏe, công tác kế hoạch hóa gia đình nhằm duy trì mức sinh hợp lý và tỷ\r\n\nlệ giới tính khi sinh để nâng cao chất lượng dân số.\n\nBảo đảm cung ứng đủ thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế và trang thiết bị y tế có chất lượng với\r\n\ngiá cả hợp lý đáp ứng nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh của nhân dân; quản lý, sử dụng\r\n\nthuốc và trang thiết bị hợp lý, an toàn và hiệu quả.\n\nTiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\nvận động toàn dân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Nâng cao năng lực tổ chức triển khai, tạo mọi thuận lợi cho đơn vị\r\n\nsử dụng lao động, người dân đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;\r\n\ntăng cường chất lượng khám và điều trị bệnh, bảo đảm quyền lợi cho đối tượng\r\n\ntham gia bảo hiểm y tế.\n\nQuản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế an toàn, hiệu quả và bảo\r\n\nđảm cân đối quỹ bảo hiểm xã hội lâu dài. Xây dựng hệ thống tổ chức bảo hiểm xã hội hiện đại, chuyên nghiệp\r\n\nvà hiệu quả nhằm phục vụ tốt nhất người tham gia và thụ hưởng các chế độ, chính\r\n\nsách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh\r\n\nxã hội. Phấn đấu đến cuối năm 2020: tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt từ\r\n\n80% trở lên, tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đạt từ 50% trở lên so với\r\n\nlực lượng lao động thuộc các thành phần kinh tế, có trên 40% lao động tham gia\r\n\nbảo hiểm thất nghiệp.\n\n9. Chăm lo phát\r\n\ntriển văn hóa, thể thao; thực hiện có hiệu quả tiến bộ và công bằng xã hội, bảo\r\n\nđảm an sinh xã hội\n\na) Chăm lo phát triển văn hóa, thể thao:\n\n- Văn hóa: bảo tồn và phát huy các giá trị văn\r\n\nhóa truyền thống (vật thể và phi vật thể) gắn kết với các hoạt động văn hóa cộng\r\n\nđồng, tổ chức và vận động nhân dân tham gia các hoạt động văn hóa tại chỗ (như: sáng tác, biểu diễn, lễ hội, đọc sách...) để phục vụ nhu cầu\r\n\nvăn hóa giải trí lành mạnh, thể hiện được vai trò của văn hóa vừa là mục tiêu\r\n\nvừa là động lực cho phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội.\n\nPhát huy cao nhân tố con người, quan\r\n\ntâm đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực hợp lý,\r\n\nhiệu quả; đề cao tính sáng tạo của văn nghệ sỹ và có những chính sách phù hợp để văn nghệ sỹ sáng tạo tác phẩm có chất\r\n\nlượng tốt.\n\nTiếp tục thực hiện\r\n\ncó hiệu quả cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời\r\n\nsống văn hóa” gắn với xây dựng nông thôn mới hướng đến chất\r\n\nlượng, hiệu quả. Từng bước đầu tư đồng bộ các thiết chế\r\n\nvăn hóa, trong đó ưu tiên đầu tư các thiết chế phục vụ cho sinh\r\n\nhoạt văn hóa cộng đồng.\n\nĐẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động văn\r\n\nhóa nhằm động viên nhân dân, các tổ chức kinh tế xã hội tham gia xây dựng phát\r\n\ntriển văn hóa; khuyến khích thành lập các đoàn nghệ thuật tư nhân, các câu lạc bộ đờn ca tài tử...\n\n- Thể dục thể thao: tiếp tục triển\r\n\nkhai Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát\r\n\ntriển thể dục thể thao Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; thực\r\n\nhiện Quy hoạch phát triển thể dục thể thao tỉnh Cà Mau đến\r\n\nnăm 2020 và định hướng đến năm 2030.\n\nTập trung đầu tư có trọng điểm công tác đào tạo vận động\r\n\nviên trẻ, năng khiếu chuẩn bị lực lượng bổ sung cho đội tuyển địa phương; bồi\r\n\ndưỡng nghiệp vụ và nâng cao trình độ đội ngũ huấn luyện viên, mời chuyên gia giỏi\r\n\nvề công tác huấn luyện, thu hút huấn luyện viên ngoài tỉnh để đạt thành tích ở\r\n\nmột số môn thể thao trọng tâm của địa phương.\n\nPhát triển thể dục thể thao quần chúng\r\n\nrộng khắp bằng nhiều hình thức, lồng ghép phong trào “Toàn\r\n\ndân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, nhất là những môn nhân dân tự\r\n\nnguyện luyện tập. Đẩy mạnh giáo dục thể chất trong các trường học, lực lượng vũ\r\n\ntrang, coi đây là nền tảng và động lực phát triển phong trào thể dục thể thao\r\n\nquần chúng. Phấn đấu đến năm 2020 có khoảng 30% người dân trong tỉnh thường xuyên tập luyện thể dục thể thao.\n\nĐẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động thể\r\n\ndục thể thao để huy động mọi tiềm năng, cơ sở vật chất của xã hội phát triển thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Thực hiện có hiệu quả tiến bộ,\r\n\ncông bằng xã hội và an sinh xã hội:\n\n- Lao động việc làm: chú trọng tạo việc làm, nâng cao chất lượng\r\n\nviệc làm, tăng thu nhập cho người lao động nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn lao động\r\n\ncủa tỉnh để phát triển kinh tế - xã hội, giảm nhanh tỷ lệ lao động không có việc\r\n\nlàm, thiếu việc làm, tăng thời gian làm việc của lao động ở nông thôn. Tổ chức\r\n\nđiều tra thu thập thông tin lao động, khai thác tốt các thị trường lao động, dữ liệu cung cầu lao động. Mục tiêu trong\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020 giải quyết việc làm cho khoảng 200.000 - 210.000 người\n\n- Đào tạo nghề: tăng cường công tác quản lý nhà nước về dạy nghề, tiếp tục thực hiện quy\r\n\nhoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề, đẩy mạnh dạy nghề cho lao động nông thôn từ đào\r\n\ntạo theo năng lực sẵn có của cơ sở đào tạo sang đào tạo theo nhu cầu học nghề của\r\n\nlao động nông thôn và yêu cầu của thị trường lao động; gắn dạy nghề với quy hoạch,\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng ngành và từng địa phương. Đẩy mạnh\r\n\nxã hội hóa dạy nghề, khuyến khích tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực đầu tư thành lập\r\n\ncơ sở dạy nghề, lồng ghép các nguồn lực để đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, thiết\r\n\nbị dạy nghề; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đánh giá chất lượng dạy nghề.\n\n- Giảm nghèo: đa dạng hóa các nguồn lực và phương thức thực hiện mục tiêu giảm\r\n\nnghèo, tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận các chính sách trợ giúp; tập trung\r\n\ntuyên truyền nâng cao nhận thức, chủ động và tự vươn lên thoát nghèo của hộ nghèo. Tăng cường đối thoại\r\n\nvới hộ nghèo, kiểm tra, giám sát chuyên đề, nhằm đảm bảo việc tổ chức thực hiện các chế độ,\r\n\nchính sách đối với hộ nghèo, người nghèo được công khai, đầy đủ kịp thời. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm từ 1,5% trở lên\r\n\n(theo chuẩn nghèo áp dụng trong giai đoạn thực hiện).\n\n- Chính sách người có công: tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện tốt các chính sách đối với người có công; đẩy mạnh\r\n\nphong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn” nhằm huy động nguồn lực từ\r\n\ncộng đồng, góp phần chăm sóc và nâng cao cuộc sống của người có công.\n\n- Bảo trợ xã hội: phát triển, hoàn thiện hệ thống trợ giúp xã hội; mở rộng độ bao phủ cả\r\n\nvề đối tượng và nhu\r\n\ncầu của đối tượng. Nhà nước cùng cộng đồng xã hội có trách nhiệm hỗ trợ các đối tượng bảo trợ xã hội cải thiện\r\n\ncuộc sống, tự mình vươn lên hòa nhập cộng đồng.\n\n- Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em: tổ chức tốt các hoạt động\r\n\ntrợ giúp cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và trẻ em sống trong các hộ\r\n\ngia đình nghèo. Tăng cường các hoạt động phòng, chống xâm hại tình dục, tai\r\n\nnạn thương tích; chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng cho trẻ em.\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, phòng chống tệ nạn xã hội trong\r\n\ncộng đồng: làm tốt công tác phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể trong\r\n\nquản lý, xử lý vi phạm; dạy nghề, tạo việc làm, hỗ trợ vốn\r\n\ncho các đối tượng hoàn lương tái hòa nhập cộng đồng có cuộc\r\n\nsống ổn định; triển khai thường xuyên công tác kiểm tra, xử lý vi phạm, tạo tính răn đe chung, tích cực trong công tác đấu tranh triệt phá các tụ điểm mại dâm, ma túy và\r\n\ncác loại tệ nạn xã hội khác. Duy trì và tiếp tục phát triển phong trào xây dựng\r\n\nxã, phường, thị trấn lành mạnh, không có tệ nạn ma tuý, mại dâm. Thực hiện tốt\r\n\ncông tác tiếp nhận, quản lý, giáo dục, chữa trị và tổ chức dạy nghề cho các đối tượng, phối hợp chặt\r\n\nchẽ trong việc thực hiện cai nghiện tại Trung tâm và cộng đồng, quản lý sau cai\r\n\nnghiện hiệu quả, hạn chế tái nghiện.\n\n- Chú trọng công tác Bình đẳng giới: thực hiện lồng ghép giới trong chính sách phát triển nguồn nhân lực, trong công tác tổ\r\n\nchức cán bộ cơ cấu hợp lý công chức nữ tham gia lãnh đạo quản lý. Tăng cường hoạt\r\n\nđộng truyền thông về bình đẳng giới\r\n\nvà bạo lực gia đình trên các phương tiện truyền thông đại chúng; nâng cao chất lượng các chuyên trang, chuyên mục và đa dạng\r\n\nhóa các hình thức thông tin tuyên truyền giáo dục các chủ trương, chính sách của\r\n\nĐảng và Nhà nước về bình, đẳng giới.\n\nc) Chăm lo tốt đời sống vật chất và tinh thần cho đồng bào dân tộc:\n\nTriển khai thực hiện tốt Chiến lược\r\n\ncông tác dân tộc đến năm 2020, đặc biệt là tăng cường huy động và lồng ghép các\r\n\nnguồn lực để thực hiện tốt các chính\r\n\nsách, chương trình đầu tư, hỗ trợ đặc thù để phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc như: chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt,\r\n\nvốn tín dụng phát triển sản xuất đối với hộ nghèo, hộ đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn.\n\nXây dựng chính sách giữ gìn, bảo tồn,\r\n\nphát triển văn hóa, xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là bảo tồn ngôn ngữ, chữ viết, phong tục, tập quán, tín ngưỡng\r\n\ntruyền thống tốt đẹp của đồng bào dân tộc thiểu số. Chú trọng đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực, nâng cao trình độ dân trí cho đồng bào dân tộc.\r\n\nThực hiện chính sách dân tộc đảm bảo đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng phát\r\n\ntriển.\n\nd) Thực hiện đúng chính sách tôn giáo\r\n\ncủa Đảng và Nhà nước: tôn trọng và bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo và\r\n\ntự do không tín ngưỡng, tôn giáo của công dân. Làm tốt công tác mặt trận, đoàn kết tôn giáo, phát huy truyền thống yêu nước của đồng bào theo đạo.\n\n10. Quản lý\r\n\ntài nguyên, tăng cường bảo vệ và cải thiện môi trường, ứng phó với tình trạng\r\n\nbiến đổi khí hậu\n\nNâng cao hiệu quả quản lý hoạt động\r\n\nđiều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên theo hướng\r\n\nbền vững. Nâng cao nhận thức các tầng lớp nhân dân trong việc sử dụng, khai\r\n\nthác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo.\n\nKiện toàn, nâng cao năng lực bộ máy\r\n\nquản lý nhà nước về môi trường. Ngăn ngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, suy\r\n\nthoái và sự cố môi trường. Đảm bảo chất thải\r\n\ncông nghiệp, đô thị và chất thải y tế được thu gom, xử lý đúng quy định. Các\r\n\nkhu công nghiệp, khu kinh tế có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt yêu cầu,\r\n\ncác dự án thuộc diện lập báo cáo đánh giá tác động môi trường phải xây dựng\r\n\nhoàn chỉnh hệ thống xử lý ô nhiễm đạt yêu cầu trước khi đưa vào vận hành, hoạt\r\n\nđộng chính thức.\n\nThích ứng tốt với biến đổi khí hậu,\r\n\nnước biển dâng để bảo vệ sức khỏe nhân dân, đảm bảo sản xuất và sử dụng hợp lý\r\n\nnguồn lực thích ứng để phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường.\n\nTriển khai thực hiện Chương trình bảo vệ và phục hồi đa dạng sinh học,\r\n\ntổ chức quản lý và khai thác có hiệu quả Khu dự trữ sinh\r\n\nquyển Mũi Cà Mau, Khu Ramsar.\n\n11. Tăng cường\r\n\nquốc phòng, an ninh\n\nTiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm\r\n\ntúc Nghị quyết số 28-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về “Chiến\r\n\nlược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình hình mới”; tập trung xây dựng nền quốc\r\n\nphòng toàn dân gắn với xây dựng thế trận an ninh nhân dân, xây dựng khu vực\r\n\nphòng thủ vững chắc gắn với giữ vững\r\n\nchủ quyền an ninh biển, đảo. Triển khai thực hiện các đề án, phương án, kế hoạch\r\n\nđã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; xử lý, giải quyết kịp thời các tình huống\r\n\nphức tạp về quốc phòng, an ninh, không để bị động, bất ngờ.\n\nTiếp tục triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh\r\n\nđạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới”, Chỉ\r\n\nthị số 09-CT/TW ngày 01/12/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về “Tăng cường sự\r\n\nlãnh đạo của Đảng đối với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trong tình\r\n\nhình mới”.\n\nThực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm\r\n\nnâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự; tăng\r\n\ncường công tác quản lý cư trú; ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh,\r\n\ntrật tự; phòng, chống cháy, nổ và giảm\r\n\nthiểu tai nạn giao thông.\n\n12. Nâng cao\r\n\nhiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước\n\na) Đẩy\r\n\nmạnh cải cách hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước:\n\nTăng cường thực hiện công tác kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh; chủ động sửa đổi, bổ sung hoặc kiến\r\n\nnghị sửa đổi, bổ sung những thủ tục, quy định không còn phù hợp theo hướng đơn\r\n\ngiản, dễ hiểu, dễ thực hiện, ít tốn kém, nhất là lĩnh vực\r\n\nliên quan đến người dân, doanh nghiệp.\n\nNâng cao chất lượng việc thực hiện cơ\r\n\nchế một cửa, một cửa liên thông. Đẩy mạnh việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông giữa các cơ quan hành chính nhà nước\r\n\ncùng cấp và giữa các cơ quan hành chính với nhau.\n\nTiếp tục xây dựng, nâng cao chất lượng\r\n\nđội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh bằng các hình thức đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng thích hợp. Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức\r\n\ncông vụ của cán bộ, công chức, viên chức.\n\nTiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan nhà nước gắn với cải cách hành chính, tập trung vào\r\n\ncác dịch vụ công để tăng tính minh bạch trong hoạt động của\r\n\ncác cơ quan nhà nước, làm cho các cơ quan nhà nước gần dân hơn, phục vụ người\r\n\ndân và tạo mọi thuận lợi tốt hơn cho doanh nghiệp.\n\nNâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về\r\n\ncác hoạt động hành chính tư pháp, đảm bảo cho công tác này phục vụ đắc lực, đáng tin cậy cho việc hoạch định và thực thi nhiệm vụ quản\r\n\nlý. Triển khai có khoa học và có hệ thống công tác lý lịch tư pháp; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong công tác quốc\r\n\ntịch, nuôi con nuôi, bồi thường nhà nước,\r\n\nchứng thực.\n\nĐổi mới quản lý nhà nước về công tác\r\n\nBổ trợ tư pháp theo hướng xã hội hóa, đồng thời phát huy vai trò tự quản của\r\n\ncác tổ chức nghề nghiệp luật sư, công chứng, giám định tư\r\n\npháp...\n\nb) Đẩy\r\n\nmạnh đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí:\n\nĐẩy mạnh hoạt động\r\n\nthanh tra, kiểm tra việc quản lý nhà nước của các cấp\n\nchính quyền và việc chấp hành pháp luật của các tổ chức cá nhân trên\r\n\ncác lĩnh vực.\n\nCông khai, minh bạch các quy định, thủ\r\n\ntục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan hành chính nhà nước\r\n\nbằng các hình thức thiết thực, thích hợp, dễ tiếp cận để\r\n\nnhân dân giám sát việc thực hiện.\n\nThiết lập cơ chế phối hợp có hiệu quả\r\n\ntrong phát hiện và xử lý tham nhũng; khắc phục những chậm trễ trong khâu giám định\r\n\ntư pháp về xác định thiệt hại tài chính, tài sản; xử lý kịp thời, nghiêm minh\r\n\ncác trường hợp tham nhũng, lãng phí. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các\r\n\nđoàn thể nhân dân và các cơ quan thông tin đại chúng trong việc phát hiện, đấu\r\n\ntranh phòng chống tham nhũng, lãng phí.\n\nc) Đẩy mạnh công tác thông tin,\r\n\ntuyên truyền:\n\nTăng cường các thông tin chính thức một\r\n\ncách công khai, minh bạch và kịp thời về tình hình và các chủ trương chính sách\r\n\ncủa Đảng và pháp luật của Nhà nước để tạo được sự đồng thuận\r\n\ncủa cả hệ thống chính trị, của nhân dân nhằm thực hiện thắng lợi các mục tiêu của kế hoạch đã đề ra.\n\nIV. CÁC CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KINH TẾ - Xà HỘI TỈNH CÀ MAU 5 NĂM 2016 - 2020\n\nĐể phát huy tiềm năng, thế mạnh của tỉnh\r\n\nnhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Cà Mau lần thứ\r\n\nXV, hoàn thành Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau 5 năm 2016 -\r\n\n2020, tỉnh Cà Mau đề ra một số Chương trình thực hiện như sau:\n\n1. Chương trình đầu tư kết cấu hạ tầng\r\n\nkinh tế - xã hội đảm bảo tính đồng bộ, kết nối cao phục vụ yêu cầu phát triển của nền kinh tế;\n\n2. Chương trình đào tạo nguồn nhân lực;\n\n3. Chương trình phát triển đô thị;\n\n4. Chương trình thực hiện các chính\r\n\nsách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, giải quyết việc làm và giảm nghèo bền vững;\n\n5. Chương trình thực hiện Chiến lược\r\n\nquốc gia về phát triển bền vững, về tăng trưởng xanh, từng bước phục hồi hệ\r\n\nsinh thái, xây dựng lối sống thân thiện với môi trường;\n\n6. Chương trình thích ứng với biến đổi\r\n\nkhí hậu và nước biển dâng;\n\n7. Chương trình phát triển nhà ở đến\r\n\nnăm 2020 và định hướng đến năm 2030;\n\n8. Chương\r\n\ntrình xây dựng nông thôn mới;\n\n9. Chương trình cải cách hành chính;\n\n10. Chương trình phát triển du lịch;\n\n11. Tiếp tục thực hiện Chương trình\r\n\nNâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nTổ chức thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016\r\n\n- 2020 là nhiệm vụ trọng tâm của các cấp, các ngành, các doanh nghiệp và nhân\r\n\ndân trong tỉnh. Trong tổ chức thực hiện kế hoạch phải tăng cường vai trò giám\r\n\nsát của Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức xã hội, các\r\n\ndoanh nghiệp và toàn thể nhân dân nhằm hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm.\n\nGiao Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cụ thể hóa\r\n\nxây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định. Thường xuyên theo dõi, đánh giá tình hình kết quả thực hiện\r\n\nkế hoạch theo từng năm, giữa kỳ và cả giai đoạn 5 năm. Trong trường hợp có những thay đổi lớn cần chủ động đề\r\n\nxuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều\r\n\nchỉnh, bổ sung cho phù hợp.\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ các\r\n\ngiải pháp, nhiệm vụ nêu trên triển khai tổ chức thực hiện các nội dung thuộc\r\n\ntrách nhiệm quản lý của ngành, đơn vị mình; định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo gửi\r\n\nvề Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Các Bộ, ngành Trung\r\n\n ương;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - CVP, PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh, Trung tâm CB-TH;\r\n\n - Các phòng khối tổng hợp;\r\n\n - Lưu: VT.Tr05/02.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Thành Tươi\n\n\n\nTỉnh Cà Mau\n\nBiểu\r\n\nmẫu số 1\n\nTÌNH\r\n\nHÌNH THỰC HIỆN MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI 5\r\n\nNĂM 2011 - 2015\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMục\r\n\n tiêu KH 2011-2015\n\nTH\r\n\n 2011\n\nTH\r\n\n 2012\n\nTH\r\n\n 2013\n\nTH\r\n\n 2014\n\nƯớc\r\n\n TH 2015\n\nƯớc\r\n\n thực hiện 2011-2015\n\nSo\r\n\n với mục tiêu kế hoạch giai đoạn 2011-2015 (*)\n\nA\n\nChỉ\r\n\n tiêu kinh tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTốc độ tăng trưởng GDP theo chỉ\r\n\n tiêu của Đại hội Đảng các cấp\n\n%\n\n13,5\n\n8,55\n\n7,93\n\n7,96\n\n8,51\n\n8,53\n\n8,3\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Ngư, nông, lâm nghiệp\n\n%\n\n\n\n10,1\n\n7,2\n\n6,1\n\n6,9\n\n7,1\n\n7,5\n\n\n\n\n\n- Công nghiệp, xây dựng\n\n%\n\n\n\n5,1\n\n6,5\n\n7,4\n\n8,7\n\n8,1\n\n7,1\n\n\n\n\n\n- Dịch vụ\n\n%\n\n\n\n11,9\n\n11,1\n\n11,2\n\n10,4\n\n10,8\n\n11,1\n\n\n\n2\n\nTổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc Trung ương (GRDP) quy đổi theo Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 5/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ\n\n\n\n\n\n6,9\n\n5,8\n\n6,2\n\n6,8\n\n6,8\n\n6,5\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Ngư, nông, lâm nghiệp\n\n%\n\n\n\n7,8\n\n8,3\n\n5,7\n\n6,3\n\n6,4\n\n6,9\n\n\n\n\n\n- Công nghiệp, xây dựng\n\n%\n\n\n\n1,2\n\n1,9\n\n7,1\n\n7,9\n\n7,8\n\n5,2\n\n\n\n\n\n- Dịch vụ\n\n%\n\n\n\n11,7\n\n6,1\n\n6,7\n\n7,1\n\n7,3\n\n7,8\n\n\n\n3\n\nCơ cấu\r\n\n GDP theo chỉ tiêu Đại hội Đảng các cấp (giá hiện\r\n\n hành)\n\n\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Ngư, nông, lâm nghiệp\n\n%\n\n30,0\n\n38,8\n\n37,9\n\n37,0\n\n36,5\n\n36,1\n\n\n\n\n\n\n\n- Công nghiệp, xây dựng\n\n%\n\n42,0\n\n36,7\n\n36,7\n\n36,4\n\n36,5\n\n36,3\n\n\n\n\n\n\n\n- Dịch vụ\n\n%\n\n28,0\n\n24,5\n\n25,4\n\n26,6\n\n27,0\n\n27,6\n\n\n\n\n\n4\n\nGRDP quy đổi theo Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 5/8/2014\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ (giá hiện hành)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- GRDP theo VNĐ\n\nNghìn\r\n\n tỷ đồng\n\n\n\n28458\n\n32946\n\n36848\n\n40685\n\n45000\n\n\n\n\n\n\n\n- Tổng GRDP quy USD\n\nTỷ\r\n\n USD\n\n\n\n1,36\n\n1,52\n\n1,75\n\n1,92\n\n2,10\n\n\n\n\n\n\n\n- GDP bình quân đầu người (giá\r\n\n hiện hành)\n\n1.000\r\n\n đồng\n\n46.000\n\n23.415\n\n27.025\n\n30.024\n\n32.960\n\n36.250\n\n\n\n\n\n5\n\nCơ cấu kinh tế (giá hiện hành)\n\n%\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n\n\n\n\n\n\n- Ngư, nông, lâm nghiệp\n\n%\n\n36,3\n\n38,8\n\n37,9\n\n37,0\n\n36,5\n\n36,1\n\n\n\n\n\n\n\n- Công nghiệp, xây dựng\n\n%\n\n35,9\n\n36,7\n\n36,7\n\n36,4\n\n36,5\n\n36,3\n\n\n\n\n\n\n\n- Dịch vụ\n\n%\n\n27,8\n\n24,5\n\n25,4\n\n26,6\n\n27,0\n\n27,6\n\n\n\n\n\n6\n\nTổng vốn đầu tư toàn xã hội\r\n\n so GDP theo chỉ tiêu của Đại hội Đảng các cấp\n\n%\n\n38,5\n\n51,8\n\n32,3\n\n24,6\n\n25,3\n\n25,6\n\n30,6\n\n\n\n7\n\nTổng vốn đầu tư toàn xã hội so với GDP\n\n%\n\n\n\n51,8\n\n32,3\n\n24,6\n\n25,3\n\n25,6\n\n30,6\n\n\n\n8\n\nTỷ lệ nợ chính quyền địa phương so tổng chi NSNN\n\n%\n\n\n\n1,92\n\n2,77\n\n4,51\n\n6,11\n\n6,0\n\n6,0\n\n\n\n9\n\nXuất nhập Khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tổng\r\n\n kim ngạch xuất khẩu hàng hóa\n\nTriệu\r\n\n USD\n\n5.000\n\n920\n\n900\n\n1.080\n\n1.300\n\n1.400\n\n5.600\n\nĐạt\n\n\n\nTốc độ tăng xuất khẩu\n\n%\n\n\n\n6,5\n\n-2,2\n\n20,4\n\n20,4\n\n7,7\n\n10,2\n\n\n\n\n\n- Kim ngạch xuất khẩu/người\n\nUSD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa\n\nTriệu\r\n\n USD\n\n\n\n90\n\n50\n\n60\n\n150\n\n180\n\n530\n\n\n\n\n\nTốc độ tăng nhập khẩu\n\n%\n\n\n\n335,0\n\n-44,4\n\n20,0\n\n150,0\n\n20,0\n\n46,5\n\n\n\n\n\n- Nhập siêu so với xuất khẩu\n\n%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nChỉ số\r\n\n giá tiêu dùng\n\n%\n\n\n\n116,9\n\n109,0\n\n107,3\n\n104,7\n\n104,0\n\n\n\n\n\nB\n\nChỉ\r\n\n tiêu xã hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Dân số trung bình\n\n1000\r\n\n người\n\n\n\n1.215\n\n1.219\n\n1.227\n\n1.234\n\n1.241\n\n1.241\n\n\n\n\n\n- Tỷ lệ tăng dân số\n\n%\n\n1,1\n\n1,21\n\n1,17\n\n1,14\n\n1,11\n\n1,08\n\n1,08\n\nĐạt\n\n\n\n- Tỷ lệ hộ nghèo\n\n%\n\nGiảm\r\n\n BQ 2%/năm\n\n10,14\n\n8,24\n\n6,49\n\n4,9\n\n3,2 -\r\n\n 3,4\n\n3,2 -\r\n\n 3,4\n\nGiảm\r\n\n BQ 1,8%/năm\n\n\n\n- Số lao động\r\n\n được tạo việc làm\n\nNgười\n\n\n\n38.000\n\n36.000\n\n37.291\n\n38.500\n\n36.000\n\n187.669\n\n\n\n\n\n- Tỷ lệ lao động qua đào tạo (không\r\n\n bao gồm bồi dưỡng, truyền nghề) trong tổng số lao động đang làm việc trong nền kinh tế\n\n%\n\n\n\n16,5\n\n19\n\n21\n\n23\n\n26\n\n26\n\n\n\n\n\n- Tỷ lệ thất\r\n\n nghiệp khu vực thành thị\n\n%\n\n\n\n2,9\n\n2,5\n\n2,5\n\n3,0\n\n3,0\n\n\n\n\n\n\n\n- Số thuê bao điện thoại/ 100 dân\n\nThuê\r\n\n bao\n\n1.160.000\n\n1.147.532\n\n1.151.327\n\n1.089.914\n\n1.198.165\n\n1.240.000\n\n1.240.000\n\nĐạt\n\n\n\n- Số thuê bao internet băng thông rộng/100 dân\n\nThuê\r\n\n bao\n\n49.500\n\n44.690\n\n50.731\n\n49.813\n\n50.715\n\n52.000\n\n52.000\n\nĐạt\n\n\n\n- Diện tích nhà ở bình quân sàn/người\n\nm2\n\n17,0\n\n16,2\n\n16,6\n\n17,0\n\n17,7\n\n18,3\n\n18,3\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Diện tích nhà ở bình quân tại đô thị\n\nm2\n\n18,7\n\n18,0\n\n18,5\n\n19,0\n\n19,7\n\n20,3\n\n20,3\n\n\n\n\n\n+ Diện tích\r\n\n nhà ở bình quân tại nông thôn\n\nm2\n\n16,1\n\n15,5\n\n15,9\n\n16,4\n\n17,1\n\n17,7\n\n17,7\n\n\n\nC\n\nChỉ tiêu Tài nguyên - Môi trường\r\n\n và phát triển bền vững\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tỷ lệ che phủ\r\n\n rừng\n\n%\n\n24\n\n19,8\n\n21,5\n\n21,8\n\n23\n\n24\n\n24\n\nĐạt\n\n\n\n- Tỷ lệ dân số nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh\n\n%\n\n85\n\n78,0\n\n78,4\n\n82\n\n84\n\n85\n\n85\n\nĐạt\n\n\n\nTỷ lệ dân số thành thị được cung cấp nước sạch\n\n%\n\n88\n\n81,0\n\n82,7\n\n84,5\n\n86,2\n\n88\n\n88\n\nĐạt\n\n\n\n- Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất\r\n\n đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn\r\n\n môi trường\n\n%\n\n25\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n25\n\n25\n\nĐạt\n\n\n\n- Thu gom chất thải rắn ở đô thị\n\n%\n\n90\n\n80,1\n\n81,4\n\n82,6\n\n84,0\n\n85,5\n\n85,5\n\nKhông\r\n\n đạt\n\n\n\n- Tỷ lệ xử lý chất thải rắn y tế đạt tiêu\r\n\n chuẩn\n\n%\n\n100\n\n85,7\n\n85,7\n\n85,7\n\n85,7\n\n100\n\n100\n\nĐạt\n\n\n\n- Tỷ lệ xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường\r\n\n nghiêm trọng\n\n%\n\n100\n\n14,3\n\n28,6\n\n28,6\n\n38,9\n\n72,2\n\n72,2\n\nKhông\r\n\n đạt\n\n\n\nBiểu\r\n\nmẫu số 2\n\nTÌNH\r\n\nHÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NGÀNH NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 5 NĂM 2011-2015\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMục\r\n\n tiêu KH 2011-2015\n\nTH\r\n\n 2011\n\nTH\r\n\n 2012\n\nTH\r\n\n 2013\n\nTH\r\n\n 2014\n\nƯớc TH 2015\n\nƯớc thực hiện 2011 - 2015\n\nSo\r\n\n với mục tiêu kế hoạch giai đoạn 2011 - 2015\n\n1\n\nTốc độ tăng giá trị sản xuất\r\n\n (theo giá năm 2010)\n\n%\n\n\n\n9,2\n\n7,6\n\n6,9\n\n8,1\n\n7,9\n\n8,0\n\n\n\n2\n\nGiá trị tăng thêm (giá hiện\r\n\n hành)\n\nTỷ\r\n\n đồng\n\n\n\n11.033\n\n12.474\n\n13.638\n\n14.870\n\n16.000\n\n68.016\n\n\n\n3\n\nSản\r\n\n phẩm chủ yếu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Lương thực có hạt\n\nTấn\n\n2.822,000\n\n534.000\n\n555.600\n\n567.800\n\n554.716\n\n590.000\n\n2.802.116\n\n99,3\n\n\n\nTrong đó: + Thóc\n\nTấn\n\n2.822.000\n\n534.000\n\n555.600\n\n567.800\n\n554.716\n\n590.000\n\n2.802.116\n\n99,3\n\n\n\n- Thịt hơi các loại\n\nTấn\n\n\n\n35.283\n\n34.567\n\n35.008\n\n33.421\n\n33.972\n\n172.251\n\n\n\n\n\n- Trồng rừng tập trung\n\nHa\n\n2.500\n\n850\n\n729\n\n546\n\n560\n\n350\n\n3.035\n\n121,4\n\n\n\n- Tỷ lệ che phủ rừng\n\n%\n\n24,0\n\n19,8\n\n21,5\n\n21,8\n\n23,0\n\n24,0\n\n24,0\n\n\n\n\n\n- Sản lượng thủy hải sản\n\nTấn\n\n2.143.450\n\n408.530\n\n426.430\n\n452.810\n\n478.820\n\n495.000\n\n2.261.590\n\n105,5\n\n\n\n- Diện tích nuôi trồng thủy sản\n\nHa\n\n\n\n296.180\n\n296.687\n\n295.789\n\n298.138\n\n298.500\n\n298.500\n\n\n\n\n\nBiểu mẫu số 3\n\nTÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NGÀNH CÔNG NGHIỆP 5 NĂM 2011-2015\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMục\r\n\n tiêu KH 2011-2015\n\nTH\r\n\n 2011\n\nTH\r\n\n 2012\n\nTH\r\n\n 2013\n\nTH\r\n\n 2014\n\nƯớc\r\n\n TH 2015\n\nƯớc thực hiện 2011 -\r\n\n 2015\n\nSo\r\n\n với mục tiêu kế hoạch giai đoạn 2011- 2015 (*)\n\n1\n\nGiá\r\n\n trị tăng thêm (giá hiện hành)\n\nTỷ\r\n\n đồng\n\n\n\n9.148\n\n10.688\n\n11.815\n\n12.953\n\n14.261\n\n58.865\n\n\n\n2\n\nSản phẩm chủ yếu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Điện sản xuất\n\nTriệu\r\n\n Kwh\n\n\n\n8.487\n\n8.099\n\n8.216\n\n7.373\n\n8.500\n\n40.675\n\n\n\n\n\n- Khai thác khí\n\nTriệu\r\n\n m3\n\n\n\n1.546\n\n1.902\n\n1.989\n\n1.880\n\n2.100\n\n9.417\n\n\n\n\n\n- Phân đạm\n\nTấn\n\n\n\n\n\n427.000\n\n775.890\n\n777.000\n\n800.000\n\n2.779.890\n\n\n\n\n\n- Tỷ lệ số xã\r\n\n có điện lưới quốc gia\n\n%\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\nĐạt\n\n\n\n- Tỷ lệ số hộ nông thôn có điện\n\n%\n\n96,0\n\n94,0\n\n95,0\n\n95,0\n\n95,2\n\n96,0\n\n96,0\n\nĐạt\n\n\n\nBiểu\r\n\nmẫu số 4\n\nNĂNG\r\n\nLỰC TĂNG THÊM NGÀNH CÔNG NGHIỆP 5 NĂM 2011 - 2015\n\nSTT\n\nNgành\r\n\n công nghiệp\n\nĐơn vị tính\n\nTổng\r\n\n công suất đến hết năm 2010\n\nCông\r\n\n suất tăng thêm giai đoạn 2011-2015\n\nTổng\r\n\n công suất đến hết năm 2015\n\nTH\r\n\n 2011\n\nTH\r\n\n 2012\n\nTH\r\n\n 2013\n\nTH\r\n\n 2014\n\nƯớc TH 2015\n\nTổng\r\n\n số\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11=4+10\n\n1\n\nNgành phân bón\n\nTấn\n\n\n\n\n\n800.000\n\n\n\n\n\n\n\n800.000\n\n800.000\n\n\n\n- Phân Ure\n\nTấn\n\n\n\n\n\n800.000\n\n\n\n\n\n\n\n800.000\n\n800.000\n\n2\n\nNgành khai thác khí\n\nTriệu\r\n\n m3\n\n2.135\n\n\n\n\n\n\n\n128\n\n\n\n128\n\n2.263\n\n3\n\nNgành chế biến thực phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChế biến thủy sản (tôm)\n\nTấn\n\n145.117\n\n16.932\n\n2.859\n\n1.940\n\n11.199\n\n7.500\n\n40.430\n\n80.860\n\n\n\nChế biến đường các loại\n\nTấn\n\n16.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16.500\n\n\n\nBiểu mẫu số 5\n\nTÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NGÀNH DỊCH VỤ 5 NĂM 2011-2015\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nMục\r\n\n tiêu KH 2011-2015\n\nTH\r\n\n 2011\n\nTH\r\n\n 2012\n\nTH\r\n\n 2013\n\nTH 2014\n\nƯớc\r\n\n TH 2015\n\nƯớc thực hiện 2011- 2015\n\nSo\r\n\n với mục tiêu kế hoạch giai đoạn 2011-2015 (*)\n\n1.\n\nThương\r\n\n mại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTốc độ tăng tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng xã hội\n\n%\n\n\n\n30,7\n\n17,0\n\n16,0\n\n14,2\n\n14,9\n\n17,0\n\n\n\n2.\n\nVận tải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tốc độ tăng\r\n\n khối lượng hàng hóa vận chuyển\n\n%\n\n7,5\n\n9,2\n\n7,3\n\n12,9\n\n1,9\n\n12,7\n\n8,8\n\nĐạt\n\n\n\n- Tốc độ tăng khối lượng hàng hóa\r\n\n luân chuyển\n\n%\n\n7,6\n\n9,3\n\n8,1\n\n13,7\n\n0,9\n\n12,7\n\n8,9\n\nĐạt\n\n\n\n- Tốc độ tăng khối lượng hành khách vận chuyển\n\n%\n\n1,2\n\n6,4\n\n-1,2\n\n-0,4\n\n0,6\n\n3,4\n\n1,8\n\nĐạt\n\n\n\n- Tốc độ tăng khối lượng hành khách luân chuyển\n\n%\n\n1,2\n\n6,7\n\n-2,8\n\n0,7\n\n0,7\n\n3,4\n\n1,2\n\nDạt\n\n3.\n\nThông tin - Truyền thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Số thuê bao điện thoại/100 dân\n\nThuê\r\n\n bao\n\n1.160.000\n\n1.147.532\n\n1.151.327\n\n1.089.914\n\n1.198.165\n\n1.240.000\n\n1.240.000\n\nĐạt\n\n\n\n- Số thuê bao internet băng thông rộng/100 dân\n\nThuê\r\n\n bao\n\n49.500\n\n44.690\n\n50.731\n\n49.813\n\n50.715\n\n52.000\n\n52.000\n\nĐạt\n\n4.\n\nDu lịch\n\n\n\n\n\n780000\n\n820000\n\n850000\n\n910000\n\n980000\n\n4340000\n\n\n\n\n\n- Số lượt khách quốc tế đến địa\r\n\n phương\n\nLượt người\n\n\n\n15.500\n\n16.800\n\n17.000\n\n19.000\n\n23.000\n\n91.300\n\n\n\n\n\n- Số lượt khách du lịch nội địa đến địa phương\n\nLượt\r\n\n người\n\n\n\n764.500\n\n803.200\n\n833.000\n\n891.000\n\n957.000\n\n4.248.700\n\n\n\n\n\nBiểu mẫu số 6\n\nTÌNH\r\n\nHÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH XUẤT NHẬP KHẨU 5 NĂM 2011-2015\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nMục\r\n\n tiêu KH 2011 - 2015\n\nTH\r\n\n 2011\n\nTH\r\n\n 2012\n\nTH\r\n\n 2013\n\nTH\r\n\n 2014\n\nƯớc TH 2015\n\nƯớc thực hiện 2011- 2015\n\nSo\r\n\n với mục tiêu kế hoạch giai đoạn 2011-2015 (*)\n\nI\n\nXuất khẩu hàng hóa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa\n\nTriệu\r\n\n USD\n\n5000\n\n920\n\n900\n\n1080\n\n1300\n\n1400\n\n5600\n\n112,0\n\n\n\nTốc độ tăng\n\n%\n\n\n\n6,5\n\n-2,2\n\n20,4\n\n20,4\n\n7,7\n\n10,2\n\n\n\n\n\nTrong đó: Doanh nghiệp có vốn\r\n\n ĐTNN (không kể dầu thô)\n\nTriệu\r\n\n USD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nNhập khẩu hàng hóa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa\n\nTriệu\r\n\n USD\n\n\n\n90\n\n50\n\n60\n\n150\n\n180\n\n530\n\n\n\n\n\nTốc\r\n\n độ tăng\n\n%\n\n\n\n335,0\n\n-44,4\n\n20,0\n\n50,0\n\n20,0\n\n46,5\n\n\n\n\n\nTrong đó: Doanh nghiệp có vốn ĐTNN\n\nTriệu\r\n\n USD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nNhập siêu\n\nTriệu\r\n\n USD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhập siêu/tổng kim ngạch xuất khẩu\n\n%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu mẫu số 7\n\nTÌNH\r\n\nHÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 5 NĂM 2011-2015\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMục\r\n\n tiêu KH 2011-2015\n\nTH\r\n\n 2011\n\nTH\r\n\n 2012\n\nTH\r\n\n 2013\n\nTH\r\n\n 2014\n\nƯớc TH 2015\n\nƯớc thực hiện 2011-2015\n\nSo\r\n\n với mục tiêu kế hoạch giai đoạn 2011-2015\n\nI\n\nGIÁO\r\n\n DỤC\n\nHọc sinh\n\n1.166.290\n\n228.850\n\n231.100\n\n234.800\n\n238.110\n\n237.450\n\n1.170.310\n\nĐạt\n\n1\n\nGiáo dục mầm non\n\n\n\n159.290\n\n29.940\n\n30.500\n\n32.800\n\n33.540\n\n34.140\n\n160.920\n\n\n\n\n\n- Số học sinh mẫu giáo\n\nHọc\r\n\n sinh\n\n159.290\n\n29.940\n\n30.500\n\n32.800\n\n33.540\n\n34.140\n\n160.920\n\n\n\n2\n\nGiáo\r\n\n dục tiểu học\n\n\n\n585.000\n\n121.780\n\n121.520\n\n119.670\n\n118.250\n\n104.660\n\n585.880\n\n\n\n\n\n- Số học sinh\r\n\n tiểu học\n\nHọc\r\n\n sinh\n\n585.000\n\n121.780\n\n121.520\n\n119.670\n\n118.250\n\n104.660\n\n585.880\n\n\n\n3\n\nGiáo\r\n\n dục trung học cơ sở\n\n\n\n310.000\n\n53.670\n\n56.190\n\n59.830\n\n64.540\n\n76.550\n\n310.780\n\n\n\n\n\n- Số học sinh trung học cơ sở\n\nHọc\r\n\n sinh\n\n310.000\n\n53.670\n\n56.190\n\n59.830\n\n64.540\n\n76.550\n\n310.780\n\n\n\n4\n\nGiáo dục trung học phổ thông\n\n\n\n112.000\n\n23.460\n\n22.890\n\n22.500\n\n21.780\n\n22.100\n\n112.730\n\n\n\n\n\n- Số học sinh trung học phổ thông\n\nHọc\r\n\n sinh\n\n112.000\n\n23.460\n\n22.890\n\n22.500\n\n21.780\n\n22.100\n\n112.730\n\n\n\nII\n\nĐÀOTẠO\n\nSinh viên\n\n10.860\n\n1.950\n\n2.060\n\n1.980\n\n1.110\n\n1.950\n\n9.050\n\nKhông\r\n\n đạt\n\n1\n\nĐại học, cao đẳng\n\n\n\n4.000\n\n520\n\n730\n\n620\n\n500\n\n650\n\n3.020\n\nKhông\r\n\n đạt\n\n\n\n- Tuyển mới đại học và cao đẳng chính quy\n\nSinh\r\n\n viên\n\n4.000\n\n520\n\n730\n\n620\n\n500\n\n650\n\n3.020\n\n\n\n2\n\nDạy nghề và trung cấp chuyên nghiệp\n\nNgười\n\n6.860\n\n1.430\n\n1.330\n\n1.360\n\n610\n\n1.300\n\n6.030\n\nKhông\r\n\n đạt\n\n\n\n- Tuyển mới trung\r\n\n cấp chuyên nghiệp\n\nNgười\n\n4.450\n\n820\n\n600\n\n380\n\n510\n\n720\n\n3.030\n\n\n\n\n\n- Tuyển mới cao đẳng nghề và trung cấp\n\nNgười\n\n2.410\n\n610\n\n730\n\n980\n\n100\n\n580\n\n3.000\n\n\n\n\n\n- Tỷ lệ lao động\r\n\n qua đào tạo (không bao gồm bồi dưỡng, truyền nghề)\n\n%\n\n60\n\n16,5\n\n19\n\n20\n\n23\n\n26\n\n26\n\n\n\nIII\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTỷ lệ giá trị\r\n\n sản phẩm công nghệ cao\n\n%\n\n22,0\n\n6,8\n\n4,0\n\n5,0\n\n3,0\n\n3,2\n\n22,0\n\nĐạt\n\n2\n\nTỷ lệ sáng chế đăng ký bảo hộ\n\n%\n\n100,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n0,0\n\n100,0\n\n100,0\n\nĐạt\n\n3\n\nTỷ lệ đổi mới công nghệ\n\n%\n\n\n\n3,7\n\n4,2\n\n5,0\n\n3,1\n\n3,0\n\n3,0\n\n\n\n\n\nBiểu mẫu số 8\n\nTÌNH\r\n\nHÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CÁC LĨNH VỰC Xà HỘI 5 NĂM 2011 - 2015\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nMục\r\n\n tiêu KH 2011- 2015\n\nTH\r\n\n 2011\n\nTH\r\n\n 2012\n\nTH\r\n\n 2013\n\nTH2014\n\nƯớc\r\n\n TH 2015\n\nƯớc thực hiện 2011- 2015\n\nSo\r\n\n với mục tiêu kế hoạch giai đoạn 2011-2015 (*)\n\nA\n\nDÂN SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDân số trung\r\n\n bình (năm cuối kỳ)\n\n1000\r\n\n người\n\n\n\n1.215\n\n1.219\n\n1.227\n\n1.234\n\n1.241\n\n1.241\n\n\n\n\n\nTrong đó: Dân số nông thôn\n\n100 người\n\n\n\n960\n\n951\n\n945\n\n938\n\n931\n\n988\n\n\n\n\n\n- Mức giảm tỷ lệ\r\n\n sinh (năm cuối kỳ)\n\n‰\n\n0,3\n\n0,3\n\n0,3\n\n0,3\n\n0,3\n\n0,3\n\n0,3\n\nĐạt\n\n\n\n- Tỷ lệ tăng\r\n\n dân số (năm cuối kỳ)\n\n%\n\n1,1\n\n1,21\n\n1,17\n\n1,14\n\n1,11\n\n1,08\n\n1,08\n\nĐạt\n\nB\n\nLAO ĐỘNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên\n\nNgười\n\n\n\n662.470\n\n670.448\n\n678.713\n\n686.164\n\n695.000\n\n\n\n\n\n2\n\nLao động từ 15\r\n\n tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân\n\nNgười\n\n\n\n635.971\n\n643.630\n\n651.564\n\n658.717\n\n670.800\n\n\n\n\n\n3\n\nSố lao động được\r\n\n tạo việc làm\n\nNgười\n\n\n\n37.983\n\n35.985\n\n37.291\n\n38.500\n\n36.000\n\n187.669\n\n\n\nC\n\nY TẾ (năm cuối kỳ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSố giường bệnh/\r\n\n 1 vạn dân (không tính giường của trạm y\r\n\n tế xã)\n\nGiường\n\n23,5\n\n22,0\n\n22,0\n\n22,5\n\n23,0\n\n23,5\n\n23,5\n\nĐạt\n\n\n\n- Số giường bệnh quốc lập/ 1 vạn dân\n\nGiường\n\n\n\n21,6\n\n21,6\n\n22,1\n\n22,6\n\n23,1\n\n23,1\n\n\n\n\n\n- Số giường bệnh tư/ 1 vạn dân\n\nGiường\n\n\n\n0,4\n\n0,4\n\n0,4\n\n0,4\n\n0,4\n\n0,4\n\n\n\n2\n\nSố bác sỹ/1\r\n\n vạn dân\n\nBác\r\n\n sỹ\n\n9,2\n\n6,5\n\n6,5\n\n7,2\n\n8,4\n\n9,2\n\n9,2\n\nĐạt\n\n3\n\nTỷ suất chết của người mẹ trong thời gian thai sản trên\r\n\n 100.000 trẻ đẻ sống\n\nNgười\n\n5,4\n\n9,4\n\n3,6\n\n8,8\n\n11,1\n\n5,4\n\n5,4\n\nĐạt\n\n4\n\nTỷ suất chết\r\n\n trẻ em dưới 1 tuổi\n\n‰\n\n10,0\n\n3,0\n\n2,0\n\n2,0\n\n6,7\n\n10,0\n\n10,0\n\nĐạt\n\n5\n\nTỷ suất chết của\r\n\n trẻ em dưới 5 tuổi\n\n‰\n\n5,0\n\n4,6\n\n3,2\n\n2,3\n\n7,3\n\n5,0\n\n5,0\n\nĐạt\n\n6\n\nTỷ lệ trẻ em\r\n\n dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân nặng\r\n\n theo tuổi)\n\n%\n\n13,0\n\n15,8\n\n15,1\n\n13,9\n\n13,5\n\n13,0\n\n13,0\n\nĐạt\n\n7\n\nTỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế (theo chuẩn mới)\n\n%\n\n80,0\n\n0,0\n\n34,7\n\n62,4\n\n72,3\n\n82,2\n\n82,2\n\nĐạt\n\n8\n\nTỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm đủ 7 loại vaccine\n\n%\n\n>95\n\n>95\n\n>95\n\n>95\n\n>95\n\n>95\n\n>95\n\nĐạt\n\n9\n\nTỷ lệ xã có\r\n\n bác sỹ\n\n%\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\nĐạt\n\nD\n\nBẢO HIỂM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSố người dân tham gia bảo hiểm xã hội\n\nNgười\n\n\n\n53.109\n\n52.943\n\n55.307\n\n57.420\n\n59.900\n\n59.900\n\n\n\n2\n\nSố người dân có thẻ bảo hiểm y tế\n\nNgười\n\n\n\n576.659\n\n592.566\n\n674.309\n\n764.344\n\n842.100\n\n842.100\n\n\n\n3\n\nTỷ lệ người\r\n\n dân tham gia bảo hiểm y tế\n\n%\n\n70\n\n47,5\n\n48,6\n\n55\n\n65,5\n\n70\n\n70\n\nĐạt\n\n\n\nBiểu mẫu số 9\n\nTÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TOÀN XÃ\r\n\nHỘI 5 NĂM 2011-2015 THEO NGUỒN VỐN\n\nSTT\n\nNguồn\r\n\n vốn\n\nĐơn vị tính\n\nMục\r\n\n tiêu KH 2011-2015\n\nTH\r\n\n 2011\n\nTH\r\n\n 2012\n\nTH\r\n\n 2013\n\nTH\r\n\n 2014\n\nƯớc\r\n\n TH 2015\n\nƯớc thực hiện 2011-2015\n\nSo\r\n\n với mục tiêu\r\n\n kế hoạch giai đoạn 2011-2015 (*)\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n\n\n14.759.296\n\n10.647.695\n\n9.051.916\n\n10.300.186\n\n11.500.000\n\n56.259.093\n\n\n\n\n\nSo với GDP\n\n%\n\n\n\n51,9\n\n32,3\n\n24,6\n\n25,3\n\n25,6\n\n30,6\n\n\n\n\n\nTốc độ tăng\n\n%\n\n\n\n38,0\n\n-27,9\n\n-15,0\n\n13,8\n\n11,6\n\n26,4\n\n\n\n1\n\nVốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n\n\n1.764.210\n\n1.787.579\n\n1.879.722\n\n1.955.661\n\n2.060.000\n\n9.447.172\n\n\n\n\n\nSo\r\n\n với tổng số\n\n%\n\n\n\n12,0\n\n16,8\n\n20,8\n\n19,0\n\n17,9\n\n16,8\n\n\n\n\n\nTốc\r\n\n độ tăng\n\n%\n\n\n\n35,2\n\n1,3\n\n-11,6\n\n-1,5\n\n0,3\n\n\n\n\n\n2\n\nVốn trái phiếu Chính phủ\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n\n\n616.765\n\n475.024\n\n1.031.026\n\n1.257.673\n\n1.000.000\n\n4.380.488\n\n\n\n\n\nSo\r\n\n với tổng số\n\n%\n\n\n\n4,2\n\n4,5\n\n11,4\n\n12,2\n\n8,7\n\n7,8\n\n\n\n\n\nTốc\r\n\n độ tăng\n\n%\n\n\n\n-40,0\n\n-23,0\n\n117,1\n\n22,0\n\n10,0\n\n\n\n\n\n3\n\nVốn tín dụng đầu tư nhà\r\n\n nước\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n\n\n30.000\n\n75.000\n\n205.000\n\n85.000\n\n200.000\n\n595.000\n\n\n\n\n\nSo\r\n\n với tổng số\n\n%\n\n\n\n0,2\n\n0,7\n\n2,3\n\n0,8\n\n1,7\n\n1,1\n\n\n\n\n\nTốc\r\n\n độ tăng\n\n%\n\n\n\n0,0\n\n250,0\n\n273,3\n\n-241,2\n\n235,3\n\n\n\n\n\n4\n\nVốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n\n\n7.584.407\n\n3.060.886\n\n462.488\n\n402.052\n\n1.000.000\n\n12.509.833\n\n\n\n\n\nSo\r\n\n với tổng số\n\n%\n\n\n\n51,4\n\n28,7\n\n5,1\n\n3,9\n\n8,7\n\n22,2\n\n\n\n\n\nTốc\r\n\n độ tăng\n\n%\n\n\n\n118,7\n\n-64,9\n\n-78,9\n\n-81,9\n\n5,0\n\n\n\n\n\n5\n\nVốn đầu tư của dân cư và doanh nghiệp tư nhân\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n\n\n4.277.826\n\n4.711.366\n\n4.933.020\n\n5.954.228\n\n6.300.000\n\n26.176.440\n\n\n\n\n\nSo\r\n\n với tổng số\n\n%\n\n\n\n29,0\n\n44,2\n\n54,5\n\n57,8\n\n54,8\n\n46,5\n\n\n\n\n\nTốc\r\n\n độ tăng\n\n%\n\n\n\n5,5\n\n8,6\n\n0,0\n\n8,9\n\n9,1\n\n\n\n\n\n6\n\nVốn đầu tư trực tiếp nước\r\n\n ngoài\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n\n\n361\n\n631\n\n46\n\n3.674\n\n10.000\n\n14.712\n\n\n\n\n\nSo\r\n\n với tổng số\n\n%\n\n\n\n0,002\n\n0,006\n\n0,001\n\n0,036\n\n0,057\n\n0,026\n\n\n\n\n\nTốc\r\n\n độ tăng\n\n%\n\n\n\n-65,7\n\n74,8\n\n-92,7\n\n7.887,0\n\n100,0\n\n\n\n\n\n7\n\nVốn huy động khác\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n\n\n485.727\n\n537.209\n\n540.614\n\n641.898\n\n930.000\n\n3,135.448\n\n\n\n\n\nSo\r\n\n với tổng số\n\n%\n\n\n\n3,3\n\n5,0\n\n6.0\n\n6,2\n\n8,1\n\n5,6\n\n\n\n\n\nTốc\r\n\n độ tăng\n\n%\n\n\n\n-35,8\n\n92,9\n\n58,4\n\n37,4\n\n15,2\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu mẫu số 10\n\nTÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\r\n\nVÀ TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ PHÂN THEO NGÀNH, LĨNH VỰC 5 NĂM 2011-2015\n\nĐơn vị:\r\n\nTỷ đồng.\n\n\n\nNgành,\r\n\n lĩnh vực\n\nMục\r\n\n tiêu KH 2011- 2015\n\nTH\r\n\n 2011\n\nTH\r\n\n 2012\n\nTH\r\n\n 2013\n\nTH\r\n\n 2014\n\nƯớc TH 2015\n\nƯớc thực hiện 2011- 2015\n\nSo\r\n\n với mục tiêu kế hoạch giai đoạn 2011- 2015(*)\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n2.380.975\n\n2.262.603\n\n2.910.748\n\n3.213.334\n\n3.060.000\n\n13.827.660\n\n\n\nI\n\nLĩnh vực lành tế\n\n\n\n1.166.810\n\n1.072.369\n\n1.688.694\n\n1.770.512\n\n1.505.000\n\n7.203.385\n\n\n\n\n\nTỷ trọng so với tổng số (%)\n\n\n\n49,01\n\n47,40\n\n58,02\n\n55,10\n\n49,18\n\n52,09\n\n\n\n1\n\nCông nghiệp\n\n\n\n13.089\n\n16.199\n\n10.000\n\n3.755\n\n10.000\n\n53.043\n\n\n\n\n\nTỷ trọng\r\n\n so với tổng số (%)\n\n\n\n0,55\n\n0,72\n\n0,34\n\n0,12\n\n0,33\n\n0,38\n\n\n\n2\n\nNông, lâm nghiệp và thủy sản\n\n\n\n516.067\n\n475.959\n\n852.601\n\n922.084\n\n795.000\n\n3.561.711\n\n\n\n\n\nTỷ trọng so với tổng số (%)\n\n\n\n21,67\n\n21,04\n\n29,29\n\n28,70\n\n25,98\n\n25,76\n\n\n\n3\n\nGiao thông vận tải\n\n\n\n637.654\n\n580.211\n\n826.093\n\n844.673\n\n700.000\n\n3.588.631\n\n\n\n\n\nTỷ trọng so với tổng số (%)\n\n\n\n26,78\n\n25,64\n\n28,38\n\n26,29\n\n22,88\n\n25,95\n\n\n\nII\n\nLĩnh vực xã hội\n\n\n\n1.168.387\n\n1.114.410\n\n1.185.143\n\n1.412.822\n\n1.512.000\n\n6.392.762\n\n\n\n\n\nTỷ trọng so với tổng số (%)\n\n\n\n49,07\n\n49,25\n\n40,72\n\n43,97\n\n49,41\n\n46,23\n\n\n\n1\n\nCấp nước và xử lý rác thải, nước thải\n\n\n\n209.646\n\n138.168\n\n233.528\n\n262.875\n\n300.000\n\n1.144.217\n\n\n\n\n\nTỷ trọng so với tổng số (%)\n\n\n\n8,81\n\n6,11\n\n8,02\n\n8,18\n\n9,80\n\n8,27\n\n\n\n2\n\nKhoa học, công nghệ\n\n\n\n21.433\n\n11.123\n\n19.249\n\n20.000\n\n22.000\n\n93.805\n\n\n\n\n\nTỷ trọng\r\n\n so với tổng số (%)\n\n\n\n0,90\n\n0,49\n\n0,66\n\n0,62\n\n0,72\n\n0,68\n\n\n\n3\n\nGiáo dục và đào tạo\n\n\n\n383.646\n\n339.424\n\n378.801\n\n311.116\n\n285.000\n\n1.697.987\n\n\n\n\n\nTỷ trọng so với tổng số (%)\n\n\n\n32,84\n\n30,46\n\n31,96\n\n22,02\n\n18,85\n\n26,56\n\n\n\n4\n\nY tế\n\n\n\n255.510\n\n258.688\n\n342.058\n\n515.400\n\n570.000\n\n1.941.656\n\n\n\n\n\nTỷ trọng so với tổng số (%)\n\n\n\n21,87\n\n23,21\n\n28,86\n\n36,48\n\n37,70\n\n30,37\n\n\n\n5\n\nVăn hóa-Xã\r\n\n hội, Thể thao, Du lịch\n\n\n\n162.575\n\n153.698\n\n124.886\n\n157.539\n\n175.000\n\n773.698\n\n\n\n\n\nTỷ trọng so với tổng số (%)\n\n\n\n6,83\n\n6,79\n\n4,29\n\n4,90\n\n5,72\n\n5,60\n\n\n\n6\n\nQuản lý nhà nước\n\n\n\n99.277\n\n144.764\n\n32.194\n\n100.400\n\n110.000\n\n486.635\n\n\n\n\n\nTỷ trọng so với tổng số (%)\n\n\n\n4,17\n\n6,40\n\n1,11\n\n3,12\n\n3,59\n\n3,52\n\n\n\n7\n\nLĩnh vực khác\n\n\n\n36.300\n\n68.545\n\n54.427\n\n45.492\n\n50.000\n\n254.764\n\n\n\n\n\nTỷ trọng so với tổng số (%)\n\n\n\n1,52\n\n3,03\n\n1,87\n\n1,42\n\n1,63\n\n1,84\n\n\n\nIII\n\nQuốc phòng\n\n\n\n35.855\n\n59.771\n\n32.911\n\n25.000\n\n33.000\n\n186.537\n\n\n\n\n\nTỷ trọng so với tổng số (%)\n\n\n\n1,51\n\n2,64\n\n1,13\n\n0,78\n\n1,08\n\n1,35\n\n\n\nIV\n\nAn ninh\n\n\n\n9.923\n\n16.053\n\n4.000\n\n5.000\n\n10.000\n\n44.976\n\n\n\n\n\nTỷ trọng so với tổng số (%)\n\n\n\n0,42\n\n0,71\n\n0,14\n\n0,16\n\n0,33\n\n0,33\n\n\n\n\n\nBiểu mẫu số 11\n\nTÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 5 NĂM\r\n\n2011-2015\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nMục\r\n\n tiêu KH 2011-2015\n\nTH\r\n\n 2011\n\nTH\r\n\n 2012\n\nTH\r\n\n 2013\n\nTH\r\n\n 2014\n\nƯớc TH 2015\n\nƯớc thực hiện 2011- 2015\n\nSo\r\n\n với mục tiêu kế hoạch giai đoạn 2011-2015(*)\n\nA\n\nTỔNG\r\n\n THU CÂN ĐỐI\n\n\n\n17.000\n\n4.971\n\n5.700\n\n4.446\n\n3.294\n\n3.867\n\n22.278\n\n131,0\n\n\n\nTốc độ tăng\n\n%\n\n\n\n102,4\n\n14,7\n\n-22,0\n\n-25,9\n\n17,4\n\n9,5\n\n\n\n1\n\nThu nội địa\n\nTỷ đồng\n\n\n\n2.903\n\n3.710\n\n3.754\n\n2.683\n\n3.210\n\n16.260\n\n\n\n\n\nTỷ trọng\r\n\n thu nội địa trên tổng thu NSNN\n\n%\n\n\n\n58,4\n\n65,1\n\n84,4\n\n81,5\n\n83,0\n\n73,0\n\n\n\n2\n\nThu từ xuất, nhập khẩu\n\nTỷ\r\n\n đồng\n\n\n\n572\n\n71\n\n67\n\n57,7\n\n90\n\n880\n\n\n\n\n\nTỷ trọng thu từ xuất, nhập\r\n\n khẩu trên tổng\r\n\n thu NSNN\n\n%\n\n\n\n11,5\n\n1,2\n\n1,5\n\n1,8\n\n2,3\n\n4,0\n\n\n\n3\n\nThu viện trợ không hoàn lại và quỹ dự\r\n\n trữ tài chính\n\nTỷ\r\n\n đồng\n\n\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\n\n\n\n\nTỷ trọng\r\n\n thu viện trợ trên tổng thu NSNN\n\n%\n\n\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,03\n\n0,04\n\n0,03\n\n0,03\n\n\n\n4\n\nThu khác\n\nTỷ đồng\n\n\n\n1.495\n\n1.918\n\n624\n\n552\n\n566\n\n5.133\n\n\n\n\n\nTỷ trọng thu viện trợ trên tổng thu NSNN\n\n%\n\n\n\n30,1\n\n33,6\n\n14,0\n\n16,8\n\n14,6\n\n23,0\n\n\n\nB\n\nTỔNG CHI NSNN\n\n\n\n\n\n4.649\n\n6.466\n\n6.896\n\n6.483\n\n6.675\n\n31.169\n\n\n\n\n\nTốc độ tăng\n\n%\n\n\n\n11,5\n\n39,0\n\n6,7\n\n-6,0\n\n3,0\n\n9,8\n\n\n\n1\n\nChi thường xuyên\n\nTỷ đồng\n\n\n\n2.687\n\n3.645\n\n4.173\n\n4.234\n\n4.887\n\n19.026\n\n\n\n\n\nTỷ trọng chi thường xuyên so với\r\n\n tổng chi\n\n%\n\n\n\n57,8\n\n56,4\n\n58,5\n\n75,2\n\n70,4\n\n73,5\n\n\n\n2\n\nChi đầu tư phát triển\n\nTỷ\r\n\n đồng\n\n\n\n683\n\n1.302\n\n1.587\n\n1.203\n\n1.880\n\n6.655\n\n\n\n\n\nTỷ trọng chi đầu tư phát triển so với tổng chi\n\n%\n\n\n\n14,7\n\n20,1\n\n22,3\n\n21,4\n\n27,1\n\n24,9\n\n\n\n3\n\nChi trả nợ, viện\r\n\n trợ\n\nTỷ đồng\n\n\n\n29\n\n134\n\n96\n\n74\n\n94\n\n426\n\n\n\n\n\nTỷ trọng chi trả nợ, viện\r\n\n trợ so với tổng chi\n\n%\n\n\n\n0,6\n\n2,1\n\n1,3\n\n1,3\n\n1,4\n\n1,6\n\n\n\n\n\nBiểu mẫu số 12\n\nTHỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC\r\n\nNGOÀI 5 NĂM 2011-2015\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMục\r\n\n tiêu KH 2011- 2015\n\nTH\r\n\n 2011\n\nTH\r\n\n 2012\n\nTH\r\n\n 2013\n\nTH\r\n\n 2014\n\nƯớc\r\n\n TH 2015\n\nƯớc thực hiện 2011-2015\n\nSo\r\n\n với mục tiêu kế hoạch giai đoạn 2011-2015\n\n1\n\nVốn đầu tư thực hiện\n\nTriệu\r\n\n USD\n\n100\n\n0\r\n\n (2,5)\n\n0,2\r\n\n (2,7)\n\n0,5\r\n\n (3,2)\n\n1\r\n\n (4,2)\n\n1\r\n\n (5,2)\n\n2,7\r\n\n (17,8)\n\nkhông\r\n\n đạt\n\n\n\nTrong đó: vốn nước ngoài\n\nTriệu\r\n\n USD\n\n100\n\n0\n\n0,2\n\n0,5\n\n1\n\n1\n\n2,7\n\nkhông\r\n\n đạt\n\n2\n\nVốn cấp mới và tăng thêm\n\nTriệu\r\n\n USD\n\n150\n\n2\r\n\n (8,625)\n\n0,5\r\n\n (9,125)\n\n0\r\n\n (9,125)\n\n3\r\n\n (12,125)\n\n3.500\r\n\n (3.512)\n\n3.505\r\n\n (3,531)\n\nvượt\n\n3\n\nXuất khẩu (không kể dầu thô)\n\nTriệu\r\n\n USD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4\n\nXuất khẩu (kể cả dầu thô)\n\nTriệu\r\n\n USD\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5\n\nNhập khẩu\n\nTriệu\r\n\n USD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n-\n\n6\n\nNộp ngân sách\n\nTriệu\r\n\n USD\n\n-\n\n0,23\n\n0,23\n\n0,23\n\n0,23\n\n0,23\n\n1,15\n\nđạt\n\n7\n\nSố lao động cuối kỳ báo cáo\n\nNgười\n\n-\n\n33\n\n37\n\n56\n\n66\n\n100\n\n100\n\n-\n\n\n\nBiểu mẫu số 13 \n\nTÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH\r\n\nNGHIỆP 5 NĂM 2011-2015\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMục\r\n\n tiêu KH 2011- 2015\n\nTH\r\n\n 2011\n\nTH\r\n\n 2012\n\nTH\r\n\n 2013\n\nTH\r\n\n 2014\n\nƯớc TH 2015\n\nƯớc thực hiện 2011- 2015\n\nSo\r\n\n với mục tiêu kế hoạch giai đoạn\r\n\n 2011-2015 (*)\n\n1\n\nTổng số doanh\r\n\n nghiệp đăng ký thành lập\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n\n\n5.760\n\n6.486\n\n6.948\n\n7.300\n\n7.740\n\n7.740\n\n\n\n2\n\nSố doanh nghiệp\r\n\n đăng ký mới\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n\n\n406\n\n430\n\n463\n\n400\n\n440\n\n2.139\n\n\n\n3\n\nTổng số vốn đăng ký của doanh nghiệp dân doanh thành lập mới\n\nTỷ đồng\n\n\n\n1.361\n\n2.114\n\n1.638\n\n1.100\n\n1.210\n\n7.423\n\n\n\n4\n\nSố doanh nghiệp hoạt động trong nền\r\n\n kinh tế (không tính các doanh nghiệp đã giải thể)\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n\n\n3.676\n\n3.537\n\n3.883\n\n7.300\n\n4.045\n\n4.045\n\n\n\n5\n\nSố doanh nghiệp giải thể hàng năm\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n\n\n474\n\n865\n\n116\n\n300\n\n330\n\n2.085\n\n\n\n\n\nBiễu mẫu số 14\n\nTÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SẮP XẾP DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC\r\n\nVÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NGOÀI NHÀ NƯỚC 5 NĂM 2011-2015\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMục\r\n\n tiêu 2011-2015\n\nTH\r\n\n 2011\n\nTH\r\n\n 2012\n\nTH\r\n\n 2013\n\nTH\r\n\n 2014\n\nƯớc TH 2015\n\nƯớc TH 2011-2015\n\nSo\r\n\n với mục tiêu kế hoạch giai đoạn 2011-2015\n\nI\n\nDoanh nghiệp nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSố doanh nghiệp nhà nước đang hoạt\r\n\n động\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n5\n\n6\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\nĐạt\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐạt\n\n\n\n- Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n4\n\n5\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\nĐạt\n\n\n\n- Doanh nghiệp > 50% vốn nhà nước\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\nĐạt\n\n2\n\nSố doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n2\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n2\n\nĐạt\n\n3\n\nSố doanh nghiệp nhà nước thực hiện\r\n\n hình thức sắp xếp khác (Thoái vốn, giao\r\n\n bán, hợp nhất, giải thể, phá sản)\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\nĐạt\n\n4\n\nTổng vốn chủ sở hữu tại doanh nghiệp\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n737365\n\n328023\n\n482556\n\n413341\n\n737365\n\n737365\n\n737365\n\nĐạt\n\n5\n\nTổng vốn điều lệ\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n551880\n\n368180\n\n368180\n\n368180\n\n551880\n\n551880\n\n551880\n\nĐạt\n\n6\n\nĐóng góp ngân sách\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n2030000\n\n293561\n\n370304\n\n425905\n\n480230\n\n530000\n\n2100000\n\nĐạt\n\n7\n\nTổng doanh thu\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n6670000\n\n1164951\n\n1285846\n\n1268620\n\n1386000\n\n1520000\n\n6625417\n\nChưa\r\n\n đạt\n\n8\n\nTổng lợi nhuận\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n940000\n\n169271\n\n203331\n\n235711\n\n200000\n\n220000\n\n1028313\n\nĐạt\n\n9\n\nTổng nợ phải trả\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nDoanh nghiệp ngoài nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSố doanh nghiệp ngoài nhà nước đang\r\n\n hoạt động lũy kế đến kỳ báo\r\n\n cáo\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n\n\n3676\n\n3537\n\n3883\n\n7300\n\n4045\n\n4045\n\n\n\n2\n\nSố DN kinh\r\n\n doanh có lãi\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nSố lao động\r\n\n trong doanh nghiệp\n\nNgười\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó lao động nữ\n\nNgười\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThu nhập bình\r\n\n quân người lao động\n\nTriệu\r\n\n đồng/ tháng/ người\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nTổng vốn đăng\r\n\n ký\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nDoanh thu thuần\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nLợi nhuận trước thuế\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nĐóng góp ngân sách nhà nước\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nTổng ngân sách thực hiện các chương\r\n\n trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu mẫu số 15 \n\nKINH PHÍ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN QUY HOẠCH ĐƯỢC CẤP THẨM QUYỀN\r\n\nPHÊ DUYỆT 5 NĂM 2011 - 2015\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nDanh\r\n\n mục quy hoạch\n\nKinh\r\n\n phí xây dựng quy hoạch\n\nTH\r\n\n 2011\n\nTH\r\n\n 2012\n\nTH\r\n\n 2013\n\nTH\r\n\n 2014\n\nƯớc\r\n\n TH 2015\n\nTrong\r\n\n nước\n\nNước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n31.204\n\n\n\n7.323\n\n5.391\n\n4.780\n\n6.024\n\n7.368\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nQuy hoạch do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\n\n2.300\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n1.500\n\n1\n\nĐiều chỉnh Quy\r\n\n hoạch tổng thể phát triển KT - XH tỉnh Cà Mau đến năm 2020\n\n2.300\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n400\n\n1.500\n\nII\n\nQuy hoạch do Bộ trưởng/Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt\n\n28.904\n\n0\n\n7.323\n\n5.391\n\n4.380\n\n5.624\n\n5.868\n\n1\n\nQuy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Cà Mau đến năm\r\n\n 2020\n\n918\n\n\n\n\n\n500\n\n418\n\n\n\n\n\n2\n\nQuy hoạch tổng thể phát triển KT-XH\r\n\n huyện Đầm Dơi đến năm 2020\n\n735\n\n\n\n735\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nQuy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện Phú Tân đến năm 2020\n\n661\n\n\n\n400\n\n261\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nQuy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện Năm Căn đến năm 2020\n\n661\n\n\n\n660\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nQuy hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện Ngọc Hiền\r\n\n đến năm 2020\n\n661\n\n\n\n400\n\n261\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nQuy hoạch phát triển Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Cà Mau\r\n\n đến năm 2020\n\n378\n\n\n\n378\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nQuy hoạch phát triển Điện lực tỉnh\r\n\n Cà Mau giai đoạn 2011 - 2015, có xét đến năm 2020\n\n1.110\n\n\n\n1.110\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nQuy hoạch phát triển Điện lực các\r\n\n huyện, thành phố giai đoạn 2011 - 2015,\r\n\n có xét đến năm 2020\n\n1.820\n\n\n\n\n\n1.000\n\n820\n\n\n\n\n\n9\n\nQuy hoạch phát triển Thương mại tỉnh\r\n\n Cà Mau đến năm 2020\n\n537\n\n\n\n200\n\n200\n\n137\n\n\n\n\n\n10\n\nQuy hoạch mạng lưới bán lẻ bán buôn tỉnh Cà Mau đến\r\n\n năm 2020\n\n210\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nQuy hoạch mạng lưới cửa hàng xăng dầu tỉnh Cà\r\n\n Mau đến năm 2020\n\n411\n\n\n\n200\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n12\n\nQuy hoạch tổng thể phát triển ngành\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Cà Mau từ năm\r\n\n 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020\n\n550\n\n\n\n550\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nQuy hoạch phát triển Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau đến năm 2020\n\n550\n\n\n\n550\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nQuy hoạch phát triển Nông nghiệp tỉnh\r\n\n Cà Mau đến năm\r\n\n 2020\n\n300\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nQuy hoạch bảo vệ và phát triển rừng\r\n\n tỉnh Cà Mau đến năm 2020\n\n136\n\n\n\n\n\n136\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nQuy hoạch bảo tồn và phát triển rừng\r\n\n đặc dụng tỉnh Cà Mau đến năm 2020\n\n276\n\n\n\n\n\n150\n\n126\n\n\n\n\n\n17\n\nĐiều chỉnh Quy hoạch tổng thể cấp\r\n\n nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Cà Mau đến năm\r\n\n 2020 và định hướng đến năm 2030\n\n350\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n250\n\n18\n\nQuy hoạch phát triển Khoa học và\r\n\n Công nghệ tỉnh Cà Mau đến năm\r\n\n 2020\n\n550\n\n\n\n350\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nQuy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011 - 2020\n\n500\n\n\n\n300\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nĐiều chỉnh Quy hoạch phát triển Giao thông Vận tải tỉnh Cà Mau đến năm 2020,\r\n\n định hướng đến năm 2030\n\n294\n\n\n\n\n\n200\n\n94\n\n\n\n\n\n21\n\nQuy hoạch phát triển Thông tin,\r\n\n Truyền thông tỉnh Cà Mau đến năm 2020\n\n394\n\n\n\n200\n\n194\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nQuy hoạch phát triển Du lịch tỉnh Cà Mau đến năm\r\n\n 2020\n\n550\n\n\n\n350\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nQuy hoạch phát triển vật liệu xây dựng\r\n\n tỉnh Cà Mau đến năm 2020\n\n640\n\n\n\n340\n\n200\n\n100\n\n\n\n\n\n24\n\nQuy hoạch đường gom và đấu nối đường giao thông công cộng vào\r\n\n các tuyến quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh\r\n\n Cà Mau đến năm 2020\n\n189\n\n\n\n100\n\n89\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nĐiều chỉnh Quy hoạch Thủy lợi tỉnh\r\n\n Cà Mau đến năm 2020\n\n2.767\n\n\n\n\n\n1.000\n\n900\n\n800\n\n\n\n26\n\nQuy hoạch phát triển Văn hóa tỉnh Cà Mau đến năm 2020\n\n450\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n200\n\n\n\n27\n\nQuy hoạch phát triển Thể thao tỉnh\r\n\n Cà Mau đến năm 2020\n\n450\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n200\n\n\n\n28\n\nQuy hoạch phát triển ngành Y tế tỉnh Cà Mau đến năm 2020\n\n418\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n200\n\n\n\n29\n\nQuy hoạch phát triển cơ sở bán buôn, bán lẻ tỉnh Cà Mau đến năm 2020\n\n411\n\n\n\n200\n\n100\n\n100\n\n\n\n\n\n30\n\nQuy hoạch chi tiết phát triển giao thông đường thủy nội địa tỉnh Cà Mau đến\r\n\n năm 2020, định hướng đến năm 2030\n\n372\n\n\n\n\n\n\n\n223\n\n149\n\n\n\n31\n\nQuy hoạch bến thủy nội địa, bến\r\n\n khách ngang sông trên địa bàn tỉnh\r\n\n Cà Mau đến năm 2020, định hướng đến năm 2030\n\n335\n\n\n\n\n\n175\n\n117\n\n43\n\n\n\n32\n\nQuy hoạch phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên\r\n\n địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2020, định hướng đến năm\r\n\n 2030\n\n201\n\n\n\n\n\n75\n\n66\n\n60\n\n\n\n33\n\nQuy hoạch bảo tồn và phát triển Vườn\r\n\n quốc gia Mũi Cà Mau đến năm 2020\n\n194\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n194\n\n\n\n34\n\nQuy hoạch bảo\r\n\n tồn và phát triển Vườn quốc gia U Minh hạ đến năm 2020\n\n194\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n194\n\n\n\n35\n\nQuy hoạch khai thác, ươn nghêu giống\r\n\n và nuôi nghêu thương phẩm ven biển Mũi Cà Mau\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n36\n\nQuy hoạch hệ thống nghiên cứu chuyển\r\n\n giao, sản xuất và\r\n\n cung ứng giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2020\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n37\n\nQuy hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n gắn với đảm bảo quốc phòng an ninh cụm đảo Hòn Khoai, huyện\r\n\n Ngọc Hiển đến năm 2020, định hướng đến năm 2030\n\n1.554\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n1.054\n\n38\n\nQuy hoạch phát triển kinh tế - xã hội gắn với\r\n\n đảm bảo quốc phòng\r\n\n an ninh đảo Hòn Chuối, huyện Trần Văn Thời đến năm 2020,\r\n\n định hướng đến năm 2030\n\n1.554\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n1.054\n\n39\n\nQuy hoạch phát\r\n\n triển tổng thể\r\n\n kinh tế - xã hội vùng Nam Sông Đốc - Đầm Thị Tường tỉnh Cà Mau đến năm 2020\n\n1.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n1.300\n\n40\n\nQuy hoạch thu hút nguồn lực hỗ trợ\r\n\n phát triển chính thức (ODA) tỉnh Cà Mau đến năm 2020\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n41\n\nQuy hoạch phát triển hạ tầng thương\r\n\n mại nông thôn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030\n\n350\n\n\n\n\n\n150\n\n100\n\n100\n\n\n\n42\n\nQuy hoạch nuôi trồng thủy sản tỉnh Cà\r\n\n Mau đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030\n\n450\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n250\n\n43\n\nQuy hoạch hệ thống trạm bơm điện\r\n\n trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2020 định\r\n\n hướng 2030\n\n900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n400\n\n44\n\nQuy hoạch bảo tồn và phát triển rừng\r\n\n cụm đảo Hòn Khoai, tỉnh Cà Mau\n\n190\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n190\n\n\n\n45\n\nQuy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n300\n\n300\n\n46\n\nChiến lược đảm bảo an toàn giao thông\r\n\n tỉnh Cà Mau đến năm\r\n\n 2020, định hướng đến 2030\n\n579\n\n\n\n\n\n\n\n379\n\n200\n\n\n\n47\n\nQuy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do địa phương quản\r\n\n lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2020, định hướng đến năm\r\n\n 2030\n\n375\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n197\n\n178\n\n48\n\nQuy hoạch sử dụng tạm thời hè phố,\r\n\n lòng đường trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2020, định hướng đến năm 2030\n\n375\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n197\n\n178\n\n49\n\nĐiều chỉnh Quy hoạch đường gom và đấu\r\n\n nối các đường giao thông công cộng vào các tuyến quốc lộ đi qua địa bàn tỉnh\r\n\n cà Mau đến năm 2020, tầm nhìn đến năm\r\n\n 2030\n\n404\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n404\n\n\n\nBiểu\r\n\nmẫu số 16\n\nTÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ 5 NĂM 2011 - 2015\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐVT\n\nMục\r\n\n tiêu KH 2011- 2015\n\nTH\r\n\n 2011\n\nTH\r\n\n 2012\n\nTH\r\n\n 2013\n\nTH\r\n\n 2014\n\nƯớc TH 2015\n\nƯớc\r\n\n TH 2011-2015\n\nSo với\r\n\n mục tiêu KH giai đoạn 2011 - 2015(%)\n\nI\n\nHỢP TÁC Xà (HTX)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTổng số HTX\n\nHTX\n\n350\n\n222\n\n257\n\n257\n\n260\n\n250\n\n250\n\n71,4\n\n\n\nSố HTX thành lập mới\n\nHTX\n\n200\n\n68\n\n35\n\n20\n\n18\n\n20\n\n161\n\n80,5\n\n\n\nSố HTX giải thể\n\nHTX\n\n\n\n5\n\n0\n\n20\n\n15\n\n30\n\n70\n\n\n\n2\n\nTổng số thành viên HTX\n\nNgười\n\n6400\n\n4386\n\n4789\n\n4959\n\n5020\n\n4820\n\n4820\n\n75,3\n\n3\n\nTổng số lao động trong HTX\n\nNgười\n\n\n\n5930\n\n6154\n\n7422\n\n8700\n\n8400\n\n8400\n\n\n\n\n\nSố lao động là\r\n\n thành viên HTX\n\nNgười\n\n\n\n5630\n\n5850\n\n7050\n\n8250\n\n8000\n\n8000\n\n\n\nII\n\nLIÊN HỢP HỢP TÁC Xà (LHHTX)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTổng số LHHTX\n\nLHBTX\n\n3\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\nSố LH HTX\r\n\n thành lập mới\n\nLHHTX\n\n3\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\nSố LH HTX giải thể\n\nLHHTX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTổng số HTX thành viên\n\nNgười\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTổng số lao động trong LH HTX\n\nNgười\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nTỔ HỢP TÁC (THT)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTổng số THT\n\nTHT\n\n4400\n\n3263\n\n3550\n\n3600\n\n3537\n\n3380\n\n3380\n\n76,8\n\n\n\nSố THT có đăng ký chứng thực\n\nTHT\n\n\n\n722\n\n1000\n\n1700\n\n1770\n\n2030\n\n2030\n\n\n\n2\n\nTổng số thành viên THT\n\nNgười\n\n90000\n\n79590\n\n79985\n\n80000\n\n70750\n\n67600\n\n67600\n\n75,1\n\n\n\nSố thành viên\r\n\n của THT có đăng ký chứng thực\n\nNgười\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTổng số lao động trong THT\n\nNgười\n\n290000\n\n238770\n\n239955\n\n240000\n\n212200\n\n202800\n\n202800\n\n69,9\n\n\n\nSố lao động là\r\n\n thành viên THT\n\nNgười\n\n240000\n\n198975\n\n199962\n\n200000\n\n176800\n\n169000\n\n169000\n\n70,4\n\n\n\nSố lao động là\r\n\n thành viên THT có đăng ký chứng thực\n\nNgười\n\n180000\n\n44023\n\n56300\n\n94300\n\n88500\n\n101000\n\n101000\n\n56,1\n\n\n\nBiểu mẫu số 1\n\nMỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI\r\n\n5 NĂM 2016 - 2020\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nThực\r\n\n hiện 2011-2015\n\nKH\r\n\n 2016\n\nKH\r\n\n 2017\n\nKH\r\n\n 2018\n\nKH\r\n\n 2019\n\nKH\r\n\n 2020\n\nMục tiêu kế hoạch 5 năm 2016 - 2020\n\nA\n\nChỉ tiêu kinh tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) giá năm 2010\n\nTỷ đồng\n\n27.950\n\n30.380\n\n33.200\n\n36.530\n\n40.470\n\n45.000\n\n10,0\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Ngư, nông, lâm nghiệp\n\nTỷ\r\n\n đồng\n\n9.450\n\n10.130\n\n10.860\n\n11.640\n\n12.480\n\n13.400\n\n7,2\n\n\n\n- Công nghiệp, xây dựng\n\nTỷ\r\n\n đồng\n\n10.550\n\n11.420\n\n12.500\n\n13.900\n\n15.650\n\n17.700\n\n10,9\n\n\n\n- Dịch vụ\n\nTỷ\r\n\n đồng\n\n7.950\n\n8.830\n\n9.840\n\n10.990\n\n12.340\n\n13.900\n\n11,8\n\n2\n\nTổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) giá hiện\r\n\n hành\n\nTỷ đồng\n\n45.000\n\n50.300\n\n56.850\n\n65.150\n\n76.100\n\n90.700\n\n15,0\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Ngư, nông, lâm nghiệp\n\nTỷ\r\n\n đồng\n\n16.250\n\n17.900\n\n19.750\n\n22.050\n\n24.700\n\n27.800\n\n11,3\n\n\n\n- Công nghiệp, xây dựng\n\nTỷ\r\n\n đồng\n\n16.350\n\n18.300\n\n20.900\n\n24.300\n\n28.800\n\n34.500\n\n16,1\n\n\n\n- Dịch vụ\n\nTỷ\r\n\n đồng\n\n12.400\n\n14.100\n\n16.200\n\n18.800\n\n22.600\n\n28.400\n\n18,0\n\n3\n\nCơ cấu kinh tế (giá hiện hành)\n\n%\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n\n\n\n\n- Ngư, nông, lâm nghiệp\n\n%\n\n36,1\n\n35,6\n\n34,7\n\n33,8\n\n32,5\n\n30,7\n\n\n\n\n\n- Công nghiệp, xây dựng\n\n%\n\n36,3\n\n36,4\n\n36,8\n\n37,3\n\n37,8\n\n38,0\n\n\n\n\n\n- Dịch vụ\n\n%\n\n27,6\n\n28,0\n\n28,5\n\n28,9\n\n29,7\n\n31,3\n\n\n\n\n\nGDP bình quân đầu người (giá hiện hành)\n\n1.000\r\n\n đồng\n\n36.250\n\n40.250\n\n44.800\n\n51.300\n\n59.400\n\n70.500\n\n\n\n\n\n(Quy đổi ra USD)\n\nUSD\n\n1.700\n\n1.900\n\n2.150\n\n2.400\n\n2.700\n\n3.200\n\n\n\n4\n\nTổng vốn đầu tư toàn xã hội so GDP\n\n%\n\n30,6\n\n26,8\n\n29,9\n\n33,8\n\n37,5\n\n40\n\n34-35%/\r\n\n GDP\n\n5\n\nTỷ lệ nợ chính quyền địa phương so\r\n\n tổng chi NSNN\n\n%\n\n6\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n6\n\nXuất nhập khẩu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa\n\nTriệu\r\n\n USD\n\n5.600\n\n1.450\n\n1.500\n\n1.550\n\n1.600\n\n1.700\n\n7,5-8\r\n\n tỷ USD\n\n\n\nTốc độ tăng xuất khẩu\n\n%\n\n\n\n3,6\n\n3,4\n\n3,3\n\n3,2\n\n6,3\n\n4,0\n\n\n\n- Kim ngạch xuất khẩu/người\n\nUSD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa\n\nTriệu\r\n\n USD\n\n530\n\n180\n\n190\n\n200\n\n210\n\n220\n\n01 tỷ\r\n\n USD\n\n\n\nTốc độ tăng nhập khẩu\n\n%\n\n46,5\n\n0\n\n5,6\n\n5,3\n\n5\n\n4,8\n\n4,0\n\n\n\n- Nhập siêu so với xuất khẩu\n\n%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nChỉ số giá\r\n\n tiêu dùng\n\n%\n\n\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\nB\n\nChỉ tiêu xã hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Dân số trung bình\n\n1000\r\n\n người\n\n1.241\n\n1.250 \n\n1.259\n\n1.270\n\n1.282\n\n1.295\n\n1.295\n\n\n\nTỷ lệ tăng dân số\n\n%\n\n1,08\n\n1,06\n\n1,04\n\n1,02\n\n<1,00\n\n<1,00\n\n<1,00\n\n\n\nMức giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn 2011 - 2015)\n\n%\n\n9,5\n\n1,5\n\n1,5\n\n1,5\n\n1,5\n\n1,5\n\n7,5\n\n\n\n- Số lao động được tạo việc làm\n\nNgười\n\n187.669\n\n37.000\n\n39.000\n\n41.000\n\n44.000\n\n48.000\n\n209.000\n\n\n\n- Tỷ lệ lao động qua đào tạo (không\r\n\n bao gồm bồi dưỡng, truyền nghề) trong tổng số lao động\r\n\n đang làm việc trong nền kinh tế\n\n%\n\n26\n\n30\n\n34\n\n38\n\n42\n\n45\n\n45\n\n\n\n- Tỷ lệ thất\r\n\n nghiệp khu vực thành thị\n\n%\n\n1,98\n\n1,60\n\n1,40\n\n1,30\n\n1,20\n\n1,00\n\n1,30\n\n\n\n- Tỷ lệ thiếu\r\n\n việc làm khu vực nông thôn\n\n\n\n\n\n3,5\n\n3,0\n\n3,1\n\n3,7\n\n3,3\n\n2,9\n\n\n\n- Số thuê bao điện thoại/ 100 dân\n\nThuê\r\n\n bao\n\n1.240.000\n\n1.270.000\n\n1.300.000\n\n1.320.000\n\n1.330.000\n\n1.340.000\n\n1.340.000\n\n\n\n- Số thuê bao internet băng thông rộng/100 dân\n\nThuê\r\n\n bao\n\n52.000\n\n54.000\n\n56.000\n\n58.000\n\n60.000\n\n62.000\n\n62.000\n\n\n\n- Diện tích\r\n\n nhà ở bình quân sàn/người\n\nm2\n\n18,3\n\n19,0\n\n19,6\n\n20,3\n\n21,0\n\n21,7\n\n21,7\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Diện tích nhà ở bình quân tại đô thị\n\nm2\n\n20,3\n\n21,0\n\n21,6\n\n22,3\n\n23,0\n\n23,7\n\n23,7\n\n\n\n+ Diện tích nhà ở bình quân tại\r\n\n nông thôn\n\nm2\n\n17,7\n\n18,4\n\n19,0\n\n19,7\n\n20,4\n\n21,0\n\n21,0\n\nC\n\nChỉ tiêu Tài nguyên - Môi trường và phát triển bền vững\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tỷ lệ che phủ rừng\n\n%\n\n24,0\n\n24,5\n\n25,0\n\n25,3\n\n25,7\n\n26\n\n26\n\n\n\n- Tỷ lệ dân số\r\n\n nông thôn được cung cấp nước hợp vệ sinh\n\n%\n\n92,5\n\n86,5\n\n88,0\n\n89,5\n\n91,0\n\n92,5\n\n92,5\n\n\n\n- Tỷ lệ dân số\r\n\n thành thị được cung cấp nước sạch\n\n%\n\n95,0\n\n90,0\n\n91,3\n\n92,5\n\n93,8\n\n95\n\n95\n\n\n\n- Tỷ lệ khu công\r\n\n nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước\r\n\n thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường\n\n%\n\n25\n\n50\n\n75\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\n- Thu gom chất thải rắn ở đô thị\n\n%\n\n85,5\n\n86,5\n\n87,5\n\n88,5\n\n89,5\n\n90\n\n90\n\n\n\n- Tỷ lệ xử lý chất thải rắn y tế đạt\r\n\n tiêu chuẩn\n\n%\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\nBiểu\r\n\nmẫu số 2\n\nKẾ HOẠCH NGÀNH NÔNG, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN 5 NĂM 2016 -\r\n\n2020\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nThực\r\n\n hiện 2011-2015\n\nKH\r\n\n 2016\n\nKH\r\n\n 2017\n\nKH\r\n\n 2018\n\nKH\r\n\n 2019\n\nKH\r\n\n 2020\n\nMục\r\n\n tiêu kế hoạch 5 năm 2016-2020\n\n1\n\nTốc độ tăng giá trị sản xuất\n\n%\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8\n\n8,2\n\n8 -\r\n\n 8,2\n\n2\n\nGiá trị tăng thêm\n\nTỷ\r\n\n đồng\n\n68.016\n\n17.300\n\n18.600\n\n20.000\n\n21.600\n\n23.300\n\n100.800\n\n3\n\nSản\r\n\n phẩm chủ yếu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Lương thực có hạt\n\nTấn\n\n2.802.116\n\n597.000\n\n615.000\n\n623.000\n\n627.000\n\n632.000\n\n3.094.000\n\n\n\nTrong đó: + Thóc\n\nTấn\n\n2.802.116\n\n597.000\n\n615.000\n\n623.000\n\n627.000\n\n632.000\n\n3.094.000\n\n\n\n- Trồng rừng tập\r\n\n trung\n\nHa\n\n3.035\n\n500\n\n500\n\n500\n\n500\n\n500\n\n2.500\n\n\n\n- Tỷ lệ che phủ\r\n\n rừng\n\n%\n\n24,0\n\n24,5\n\n24,9\n\n25,3\n\n25,7\n\n26,0\n\n26,0\n\n\n\n- Sản lượng thủy\r\n\n hải sản\n\nTấn\n\n2.261.590\n\n502.000\n\n510.000\n\n517.000\n\n524.000\n\n530.000\n\n2.583.000\n\n\n\n- Diện tích nuôi trồng thủy sản\n\nHa\n\n298.500\n\n300.000\n\n300.000\n\n300.000\n\n300.000\n\n300.000\n\n300.000\n\n\n\nBiểu\r\n\nmẫu số 3\n\nKẾ HOẠCH NGÀNH CÔNG NGHIỆP 5 NĂM 2016 - 2020\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nThực\r\n\n hiện 2011-2015\n\nKH\r\n\n 2016\n\nKH\r\n\n 2017\n\nKH\r\n\n 2018\n\nKH\r\n\n 2019\n\nKH\r\n\n 2020\n\nMục\r\n\n tiêu kế hoạch 5 năm 2016-2020\n\n1\n\nGiá\r\n\n trị tăng thêm\n\nTỷ đồng\n\n58.865\n\n16.100\n\n18.400\n\n21.400\n\n25.300\n\n30.400\n\n111.600\n\n2\n\nSản phẩm chủ yếu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Điện sản xuất\n\nTriệu\r\n\n Kwh\n\n40.675\n\n8.600\n\n8.650\n\n8.700\n\n8.750\n\n8.800\n\n43.500\n\n\n\n- Khai thác khí\n\nTriệu\r\n\n m3\n\n9.417\n\n2.130\n\n2.140\n\n2.160\n\n2.180\n\n2.200\n\n10.810\n\n\n\n- Phân đạm\n\nTấn\n\n2.779.890\n\n800.000\n\n800.000\n\n800.000\n\n800.000\n\n800.000\n\n4.000.000\n\n\n\n- Tỷ lệ số xã có điện lưới quốc gia\n\n%\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n\n\n- Tỷ lệ số hộ nông thôn có điện\n\n%\n\n96,0\n\n96,8\n\n97,6\n\n98,4\n\n99,2\n\n100,0\n\n100,0\n\n\n\nBiểu mẫu số 4\n\nNĂNG LỰC TĂNG THÊM NGÀNH CÔNG NGHIỆP 5 NĂM 2016 - 2020\n\nSTT\n\nNgành\r\n\n công nghiệp\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nTổng\r\n\n công suất đến hết năm 2015\n\nCông\r\n\n suất tăng thêm giai đoạn 2011-2015\n\nTổng\r\n\n công suất đến hết năm 2020\n\nKH\r\n\n 2016\n\nKH\r\n\n 2017\n\nKH\r\n\n 2018\n\nKH\r\n\n 2019\n\nKH\r\n\n 2020\n\nTổng\r\n\n số\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11=4+10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNgành diện\n\nMW\n\n1.500\n\n988\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n988\n\n2.488\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu mẫu số 5\n\nKẾ HOẠCH NGÀNH DỊCH VỤ 5 NĂM 2016 - 2020\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nThực\r\n\n hiện 2011-2015\n\nKH\r\n\n 2016\n\nKH\r\n\n 2017\n\nKH\r\n\n 2018\n\nKH\r\n\n 2019\n\nKH\r\n\n 2020\n\nMục\r\n\n tiêu kế hoạch 5 năm 2016-2020\n\n1.\n\nThương mại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTốc độ tăng tổng mức bán lẻ hàng\r\n\n hóa và dịch vụ tiêu dùng xã hội\n\n%\n\n17,0\n\n17,9\n\n16,1\n\n13,9\n\n12,2\n\n10,9\n\n14,0\n\n2.\n\nVận tải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tốc độ tăng khối lượng hàng hóa vận chuyển\n\n%\n\n8,8\n\n9,1\n\n9,3\n\n9,5\n\n9,7\n\n9,9\n\n9,5\n\n\n\n- Tốc độ tăng\r\n\n khối lượng hàng hóa luân chuyển\n\n%\n\n8,9\n\n9,0\n\n9,2\n\n9,4\n\n9,6\n\n9,8\n\n9,4\n\n\n\n- Tốc độ tăng\r\n\n khối lượng hành khách vận chuyển\n\n%\n\n1,8\n\n2,0\n\n2,2\n\n2,4\n\n2,6\n\n2,8\n\n2,4\n\n\n\n- Tốc độ tăng khối\r\n\n lượng hành khách luân chuyển\n\n%\n\n1,2\n\n1,3\n\n1,4\n\n1,5\n\n1,6\n\n1,7\n\n1,5\n\n3.\n\nThông tin - Truyền thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Số thuê bao điện thoại/100 dân\n\nThuê\r\n\n bao\n\n1.240.000\n\n1.270.000\n\n1.300.000\n\n1.320.000\n\n1.330.000\n\n1.340.000\n\n1.340.000\n\n\n\n- Số thuê bao Internet băng thông rộng/100 dân\n\nThuê bao\n\n52.000\n\n54.000\n\n56.000\n\n58.000\n\n60.000\n\n62.000\n\n62.000\n\n4.\n\nDu lịch\n\n\n\n4.340.000\n\n1.070.000\n\n1.180.000\n\n1.340.000\n\n1.550.000\n\n1.860.000\n\n7.000.000\n\n\n\n- Số lượt khách quốc tế đến địa phương\n\nLượt\r\n\n người\n\n91.300\n\n28.000\n\n34.000\n\n42.000\n\n51.000\n\n60.000\n\n215.000\n\n\n\n- Số lượt khách du lịch nội địa\n\nLượt\r\n\n người\n\n4.248.700\n\n1.042.000\n\n1.146.000\n\n1.298.000\n\n1.499.000\n\n1.800.000\n\n6.785.000\n\n\n\nBiểu\r\n\nmẫu số 6\n\nKẾ HOẠCH XUẤT NHẬP KHẨU 5 NĂM 2016 - 2020\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nThực\r\n\n hiện 2011-2015\n\nKH\r\n\n 2016\n\nKH\r\n\n 2017\n\nKH\r\n\n 2018\n\nKH\r\n\n 2019\n\nKH\r\n\n 2020\n\nMục\r\n\n tiêu kế hoạch 5 năm\r\n\n 2016-2020\n\n1\n\nXuất khẩu hàng hóa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa\n\nTriệu\r\n\n USD\n\n5.600\n\n1.450\n\n1.500\n\n1.550\n\n1.600\n\n1.700\n\n7.800\n\n\n\nTốc\r\n\n độ tăng\n\n%\n\n10,2\n\n3,6\n\n3,4\n\n3,3\n\n3,2\n\n6,3\n\n4,0\n\nII\n\nNhập khẩu hàng hóa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n kim ngạch nhập khẩu hàng hóa\n\nTriệu\r\n\n USD\n\n530\n\n180\n\n190\n\n200\n\n210\n\n220\n\n1.000\n\n\n\nTốc\r\n\n độ tăng\n\n%\n\n46,5\n\n0,0\n\n5,6\n\n5,3\n\n5,0\n\n4,8\n\n4,0\n\nIII\n\nNhập siêu\n\nTriệu\r\n\n USD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhập siêu/tổng\r\n\n kim ngạch xuất khẩu\n\n%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu\r\n\nmẫu số 7\n\nKẾ HOẠCH GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO VÀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ 5 NĂM 2016\r\n\n- 2020\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nThực\r\n\n hiện 2011-2015\n\nKH\r\n\n 2016\n\nKH\r\n\n 2017\n\nKH\r\n\n 2018\n\nKH\r\n\n 2019\n\nKH\r\n\n 2020\n\nMục\r\n\n tiêu kế hoạch 5 năm 2016-2020\n\nI\n\nGIÁO DỤC\n\n\n\n1.170.270\n\n248.980\n\n245.630\n\n244.490\n\n241.820\n\n237.210\n\n1.218.130\n\n1\n\nGiáo dục mầm non\n\n\n\n160.910\n\n37.810\n\n38.240\n\n38.730\n\n39.010\n\n39.320\n\n193.110\n\n\n\n- Số học sinh\r\n\n mẫu giáo\n\nHọc\r\n\n sinh\n\n160.910\n\n37.810\n\n38.240\n\n38.730\n\n39.010\n\n39.320\n\n193.110\n\n2\n\nGiáo dục tiểu học\n\n\n\n585.870\n\n94.610\n\n90.400\n\n87.830\n\n87.070\n\n86.720\n\n446.630\n\n\n\n- Số học sinh tiểu học\n\nHọc\r\n\n sinh\n\n585.870\n\n94.610\n\n90.400\n\n87.830\n\n87.070\n\n86.720\n\n446.630\n\n3\n\nGiáo dục trung học cơ sở\n\n\n\n310.770\n\n82.940\n\n81.700\n\n76.760\n\n70.840\n\n64.340\n\n376.580\n\n\n\n- Số học sinh\r\n\n trung học cơ sở\n\nHọc\r\n\n sinh\n\n310.770\n\n82.940\n\n81.700\n\n76.760\n\n70.840\n\n64.340\n\n376.580\n\n4\n\nGiáo dục trung học phổ thông\n\n\n\n112.720\n\n33.620\n\n35.290\n\n41.170\n\n44.900\n\n46.830\n\n201.810\n\n\n\n- Số học sinh trung học phổ thông\n\nHọc\r\n\n sinh\n\n112.720\n\n33.620\n\n35.290\n\n41.170\n\n44.900\n\n46.830\n\n201.810\n\nII\n\nĐÀO TẠO\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐại học, cao đẳng\n\n\n\n3.100\n\n1.800\n\n1.880\n\n2.070\n\n2.170\n\n2.380\n\n10.300\n\n\n\n- Tuyển mới đại\r\n\n học và cao đẳng chính quy\n\nNgười\n\n3.100\n\n1.800\n\n1.880\n\n2.070\n\n2.170\n\n2.380\n\n10.300\n\n2\n\nDạy nghề và trung cấp chuyên nghiệp\n\n\n\n940\n\n780\n\n780\n\n820\n\n870\n\n870\n\n4.120\n\n\n\n- Tuyển mới trung cấp chuyên nghiệp\n\nNgười\n\n390\n\n420\n\n420\n\n420\n\n470\n\n470\n\n2.200\n\n\n\n- Tuyển mới cao\r\n\n đẳng nghề và trung cấp nghề\n\nNgười\n\n550\n\n360\n\n360\n\n400\n\n400\n\n400\n\n1.920\n\n\n\n- Tỷ lệ lao động\r\n\n qua đào tạo\n\n%\n\n26\n\n30\n\n34\n\n38\n\n42\n\n45\n\n45\n\nIII\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTỷ lệ giá trị\r\n\n sản phẩm công nghệ cao\n\n%\n\n22\n\n23\n\n23\n\n24\n\n24\n\n25\n\n25\n\n2\n\nTỷ lệ sáng chế đăng ký bảo hộ\n\n%\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n3\n\nTỷ lệ đổi mới\r\n\n công nghệ\n\n%\n\n3\n\n5\n\n8\n\n12\n\n16\n\n20\n\n20\n\n\n\nBiễu mẫu số 8\n\nKẾ HOẠCH CÁC LĨNH VỰC Xà HỘI 5 NĂM 2016 - 2020\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nThực\r\n\n hiện 2011-2015\n\nKH\r\n\n 2016\n\nKH\r\n\n 2017\n\nKH\r\n\n 2018\n\nKH\r\n\n 2019\n\nKH\r\n\n 2020\n\nMục\r\n\n tiêu kế hoạch 5 năm 2016-2020\n\nA\n\nDÂN SỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDân số trung bình (năm cuối kỳ)\n\n1000\r\n\n người\n\n1.241\n\n1.250\n\n1.259\n\n1.270\n\n1.282\n\n1.295\n\n1.295\n\n\n\nTrong đó: Dân số nông thôn\n\n\"\n\n931\n\n925\n\n919\n\n914\n\n910\n\n907\n\n907\n\n\n\n- Mức giảm tỷ lệ sinh (năm cuối kỳ)\n\n‰\n\n0,03\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,02\n\n\n\n- Tỷ lệ tăng dân số (năm cuối kỳ)\n\n%\n\n1,08\n\n1,06\n\n1,04\n\n1,02\n\n1,00\n\n<1,00\n\n<1,00\n\nB\n\nLAO ĐỘNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLực lượng lao động từ 15 tuổi trở\r\n\n lên\n\nNgười\n\n695.000\n\n700.000\n\n705.000\n\n711.000\n\n718.000\n\n725.000\n\n725.000\n\n2\n\nLao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân\n\nNgười\n\n670.800\n\n679.000\n\n684.000\n\n690.000\n\n697.000\n\n705.000\n\n705.000\n\n3\n\nSố lao động được tạo việc làm\n\nNgười\n\n187.669\n\n37.000\n\n39.000\n\n41.000\n\n43.000\n\n45.000\n\n205.000\n\nC\n\nY TẾ\r\n\n (năm cuối kỳ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSố giường bệnh/1\r\n\n vạn dân (không tính giường của\r\n\n trạm y tế xã)\n\nGiường\n\n23,5\n\n24,0\n\n24,5\n\n25,0\n\n25,5\n\n26,0\n\n26,0\n\n\n\n- Số giường bệnh quốc lập/ vạn dân\n\nGiường\n\n23,1\n\n23,5\n\n23,9\n\n24,3\n\n24,7\n\n25,0\n\n25,0\n\n\n\n- Số giường bệnh tư/vạn dân\n\nGiường\n\n0,4\n\n0,5\n\n0,6\n\n0,7\n\n0,8\n\n1,0\n\n1,0\n\n2\n\nSố bác sỹ/ 1 vạn dân\n\nBác\r\n\n sỹ\n\n9,2\n\n9,9\n\n10,2\n\n10,9\n\n11,6\n\n12\n\n12\n\n3\n\nTỷ suất chết của\r\n\n người mẹ trong thời gian thai sản trên 100.000 trẻ đẻ sống\n\nNgười\n\n5,4\n\n12,0\n\n11,5\n\n11,0\n\n10,5\n\n10\n\n10\n\n4\n\nTỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi\n\n‰\n\n10,0\n\n5,0\n\n4,9\n\n4,8\n\n4,7\n\n4,5\n\n4,5\n\n5\n\nTỷ suất chết của\r\n\n trẻ em dưới 5 tuổi\n\n‰\n\n5,0\n\n15,0\n\n14,0\n\n13,0\n\n12\n\n11\n\n11\n\n6\n\nTỷ lệ trẻ em dưới\r\n\n 5 tuổi suy dinh dưỡng (cân nặng theo tuổi)\n\n%\n\n13,0\n\n12,5\n\n12,0\n\n11,5\n\n11\n\n10,5\n\n10,5\n\n7\n\nTỷ lệ trạm y tế\r\n\n xã đạt tiêu chí quốc gia (theo tiêu chí mới)\n\n%\n\n82,2\n\n92\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n8\n\nTỷ lệ trẻ em\r\n\n dưới 1 tuổi tiêm đủ 7 loại vaccine\n\n%\n\n>95\n\n>95\n\n>95\n\n96\n\n96\n\n96\n\n96\n\n9\n\nTỷ lệ xã có bác sỹ\n\n%\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\nD\n\nBẢO HIỂM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSố người dân tham gia Bảo hiểm xã hội\n\nNgười\n\n59.900\n\n62.700\n\n67.900\n\n70.600\n\n73.400\n\n75.000\n\n75.000\n\n2\n\nSố người dân có thẻ bảo hiểm y tế\n\nNgười\n\n842.100\n\n885.900\n\n922.200\n\n959.100\n\n997.000\n\n1.036.000\n\n1.036.000\n\n3\n\nTỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y\r\n\n tế\n\n%\n\n70\n\n72\n\n74\n\n76\n\n78\n\n80\n\n80\n\n\n\nBiểu mẫu số 9\n\nKẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TOÀN Xà HỘI 5 NĂM 2016 -\r\n\n2020 THEO NGUỒN VỐN\n\nSTT\n\nNguồn vốn\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nThực\r\n\n hiện 2011-2015\n\nKH\r\n\n 2016\n\nKH\r\n\n 2017\n\nKH\r\n\n 2018\n\nKH\r\n\n 2019\n\nKH\r\n\n 2020\n\nMục\r\n\n tiêu kế hoạch 5 năm 2016-2020\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n56.579.048\n\n13.500.000\n\n17.000.000\n\n22.000.000\n\n28.500.000\n\n37.000.000\n\n118.000.000\n\n\n\nSo với GDP\n\n%\n\n30,6\n\n26,5\n\n29\n\n33,3\n\n38,0\n\n43,2\n\n34-35%\r\n\n GDP\n\n\n\nTốc độ tăng\n\n%\n\n\n\n17,4\n\n26\n\n29,4\n\n29,5\n\n29,8\n\n26,3\n\n1\n\nVốn đầu\r\n\n tư thuộc ngân sách nhà nước\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n9.447.122\n\n2.300.000\n\n2.600.000\n\n2.900.000\n\n3.200.000\n\n3.600.000\n\n14.600.000\n\n\n\nSo với tổng số\n\n%\n\n\n\n17,04\n\n15,29\n\n13,18\n\n11,23\n\n9,73\n\n\n\n\n\nTốc độ tăng\n\n%\n\n\n\n110,0\n\n113,0\n\n111,5\n\n110,3\n\n112,5\n\n\n\n2\n\nVốn trái phiếu Chính phủ\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n4.380.488\n\n1.000.000\n\n1.000.000\n\n1.000.000\n\n1.000.000\n\n1.000.000\n\n5.000.000\n\n\n\nSo với tổng số\n\n%\n\n\n\n7,41\n\n5,88\n\n4,55\n\n3,51\n\n2,70\n\n\n\n\n\nTốc độ tăng\n\n%\n\n\n\n110,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n\n\n3\n\nVốn\r\n\n tín dụng đầu tư nhà nước\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n595.000\n\n200.000\n\n200.000\n\n200.000\n\n200.000\n\n200.000\n\n1.000.000\n\n\n\nSo với tổng số\n\n%\n\n\n\n1,48\n\n1.18\n\n0,91\n\n0,70\n\n0,54\n\n\n\n\n\nTốc độ tăng\n\n%\n\n\n\n110,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100.0\n\n100,0\n\n\n\n4\n\nVốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n12.509.833\n\n1.500.000\n\n2.000.000\n\n1.500.000\n\n1.200.000\n\n1.000.000\n\n7.200.000\n\n\n\nSo với tổng số\n\n%\n\n\n\n11,11\n\n11,76\n\n6,82\n\n4,21\n\n2,70\n\n\n\n\n\nTốc độ tăng\n\n%\n\n\n\n110,0\n\n133,3\n\n75,0\n\n80,0\n\n83,3\n\n\n\n5\n\nVốn đầu tư của dân cư và doanh nghiệp tư nhân\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n26.176.440\n\n6.600.000\n\n7.300.000\n\n8.200.000\n\n9.200.000\n\n10.000.000\n\n41.300.000\n\n\n\nSo với tổng số\n\n%\n\n\n\n48,9\n\n42,9\n\n37,3\n\n32,3\n\n27,0\n\n\n\n\n\nTốc độ tăng\n\n%\n\n\n\n110,0\n\n110,6\n\n113,3\n\n112,2\n\n108,7\n\n\n\n6\n\nVốn\r\n\n đầu tư trực tiếp nước ngoài\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n14.712\n\n1.500.000\n\n3.500.000\n\n7.800.000\n\n13.300.000\n\n20.800.000\n\n46.900.000\n\n\n\nSo với tổng số\n\n%\n\n\n\n11,1\n\n20,6\n\n35,5\n\n46,7\n\n56,2\n\n\n\n\n\nTốc độ tăng\n\n%\n\n\n\n110,0\n\n233,3\n\n222,9\n\n170,5\n\n156,4\n\n\n\n7\n\nVốn huy động khác\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n3.135.448\n\n400.000\n\n400.000\n\n400.000\n\n400.000\n\n400.000\n\n2.000.000\n\n\n\nSo với tổng số\n\n%\n\n\n\n3,0\n\n2,4\n\n1,8\n\n1,4\n\n1,4\n\n\n\n\n\nTốc độ tăng\n\n%\n\n\n\n110,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n100,0\n\n\n\n\n\nBiểu\r\n\nmẫu số 10\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ NGUỒN NGÂN\r\n\nSÁCH NHÀ NƯỚC VÀ TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ PHÂN THEO NGÀNH, LĨNH VỰC 5 NĂM 2016 -\r\n\n2020\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng.\n\n\n\nNgành,\r\n\n lĩnh vực\n\nThực\r\n\n hiện 2011-2015\n\nKH\r\n\n 2016\n\nKH\r\n\n 2017\n\nKH\r\n\n 2018\n\nKH\r\n\n 2019\n\nKH\r\n\n 2020\n\nMục\r\n\n tiêu kế hoạch 5 năm 2016-2020\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n12.101.722\n\n3.300.000\n\n3.600.000\n\n3.900.000\n\n4.200.000\n\n4.600.000\n\n19.600.000\n\nI\n\nLĩnh vực kinh tế\n\n6.003.230\n\n1.639.000\n\n1.793.000\n\n1.911.000\n\n2.014.000\n\n2.197.000\n\n9.554.000\n\n\n\nTỷ trọng\r\n\n so với tổng số (%)\n\n49,61\n\n49,67\n\n49,81\n\n49,00\n\n47,95\n\n47,76\n\n48,74\n\n1\n\nCông nghiệp\n\n53.043\n\n11.000\n\n13.000\n\n14.000\n\n14.000\n\n17.000\n\n69.000\n\n\n\nTỷ trọng so với tổng\r\n\n số (%)\n\n0,44\n\n0,33\n\n0,36\n\n0,36\n\n0,33\n\n0,37\n\n0,35\n\n2\n\nNông, lâm nghiệp và thủy sản\n\n3.011.711\n\n928.000\n\n1.000.000\n\n1.110.000\n\n1.130.000\n\n1.280.000\n\n5.448.000\n\n\n\nTỷ trọng so với tổng số (%)\n\n24,89\n\n28,12\n\n27,78\n\n28,46\n\n26,90\n\n27,83\n\n27,80\n\n3\n\nGiao thông vận tải\n\n2.938.476\n\n700.000\n\n780.000\n\n787.000\n\n870.000\n\n900.000\n\n4.037.000\n\n\n\nTỷ trọng so với tổng số (%)\n\n24,28\n\n21,21\n\n21,67\n\n20,18\n\n20,71\n\n19,57\n\n20,60\n\nII\n\nLĩnh vực xã hội\n\n5.866.979\n\n1.614.000\n\n1.755.000\n\n1.932.000\n\n2.124.000\n\n2.336.000\n\n9.761.000\n\n\n\nTỷ trọng\r\n\n so với tổng số (%)\n\n48,48\n\n48,91\n\n48,75\n\n49,54\n\n50,57\n\n50,78\n\n49,80\n\n1\n\nCấp nước\r\n\n và xử lý rác thải, nước thải\n\n1.144.217\n\n330.000\n\n363.000\n\n400.000\n\n440.000\n\n484.000\n\n2.017.000\n\n\n\nTỷ trọng so với tổng số (%)\n\n9,45\n\n10,00\n\n10,08\n\n10,26\n\n10,48\n\n10,52\n\n10,29\n\n2\n\nKhoa học, công nghệ\n\n93.805\n\n24.000\n\n27.000\n\n30.000\n\n33.000\n\n36.000\n\n150.000\n\n\n\nTỷ trọng\r\n\n so với tổng số (%)\n\n0,78\n\n0,73\n\n0,75\n\n0,77\n\n0,79\n\n0,78\n\n0,77\n\n3\n\nGiáo dục và\r\n\n đào tạo\n\n1.237.471\n\n264.000\n\n290.000\n\n319.000\n\n350.000\n\n3.85.000\n\n1.608.000\n\n\n\nTỷ trọng so với tổng số (%)\n\n21,09\n\n16,36\n\n16,52\n\n16,51\n\n16,48\n\n16,48\n\n16,47\n\n4\n\nY tế\n\n1.876.389\n\n627.000\n\n670.000\n\n737.000\n\n810.000\n\n891.000\n\n3.735.000\n\n\n\nTỷ trọng so với tổng số (%)\n\n31,98\n\n38,85\n\n38,18\n\n38,15\n\n38,14\n\n38,14\n\n38,26\n\n5\n\nVăn hóa - Xã hội, Thể thao, Du lịch\n\n773.698\n\n193.000\n\n212.000\n\n233.000\n\n256.000\n\n282.000\n\n1.176.000\n\n\n\nTỷ trọng so với tổng số (%)\n\n6,39\n\n5,85\n\n5,89\n\n5,97\n\n6,10\n\n6,13\n\n6,00\n\n6\n\nQuản lý nhà nước\n\n486.635\n\n121.000\n\n133.000\n\n147.000\n\n162.000\n\n178.000\n\n741.000\n\n\n\nTỷ trọng so với tổng số (%)\n\n4,02\n\n3,67\n\n3,69\n\n3,77\n\n3,86\n\n3,87\n\n3,78\n\n7\n\nLĩnh vực khác\n\n254.764\n\n55.000\n\n60.000\n\n66.000\n\n73.000\n\n80.000\n\n334.000\n\n\n\nTỷ trọng so với tổng số (%)\n\n2,11\n\n1,67\n\n1,67\n\n1,69\n\n1,74\n\n1,74\n\n1,70\n\nIII\n\nQuốc phòng\n\n186.537\n\n36.000\n\n40.000\n\n44.000\n\n48.000\n\n52.000\n\n220.000\n\n\n\nTỷ trọng so với tổng số (%)\n\n1,54\n\n1,09\n\n1,11\n\n1,13\n\n1,14\n\n1,13\n\n1,12\n\nIV\n\nAn ninh\n\n44.976\n\n11.000\n\n12.000\n\n13.000\n\n14.000\n\n15.000\n\n65.000\n\n\n\nTỷ trọng so với tổng số (%)\n\n0,37\n\n0,33\n\n0,33\n\n0,33\n\n0,33\n\n0,33\n\n0,33\n\n\n\nBiểu mẫu số 11\n\nCÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 5 NĂM 2016 - 2020\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nThực\r\n\n hiện 2011-2015\n\nKH\r\n\n 2016\n\nKH\r\n\n 2017\n\nKH\r\n\n 2018\n\nKH 2019\n\nKH\r\n\n 2020\n\nMục\r\n\n tiêu kế hoạch 5 năm 2016-2020\n\nA\n\nTỔNG THU CÂN ĐỐI\n\n\n\n22.278\n\n4.380\n\n5.020\n\n5.800\n\n6.800\n\n8.000\n\n30.000\n\n\n\nTốc độ tăng\n\n%\n\n9,5\n\n13,3\n\n14,6\n\n15,5\n\n17,2\n\n17,6\n\n15,6\n\n1\n\nThu nội địa\n\nTỷ đồng\n\n16.260\n\n3.330\n\n3.560\n\n3.770\n\n4.000\n\n4.440\n\n19.100\n\n\n\nTỷ trọng thu nội địa trên tổng thu NSNN\n\n%\n\n73,0\n\n76,0\n\n70,9\n\n65,0\n\n58,8\n\n55,5\n\n63,7\n\n2\n\nThu từ xuất, nhập khẩu\n\nTỷ đồng\n\n880\n\n50\n\n55\n\n60\n\n65\n\n70\n\n300\n\n\n\nTỷ trọng\r\n\n thu từ xuất,\r\n\n nhập khẩu trên tổng\r\n\n thu NSNN\n\n%\n\n3,95\n\n1,14\n\n1,10\n\n1,03\n\n0,96\n\n0,88\n\n1,00\n\n3\n\nThu viện trợ không\r\n\n hoàn lại và quỹ dự trữ tài chính\n\nTỷ\r\n\n đồng\n\n5\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\n\n\nTỷ trọng\r\n\n thu viện trợ trên tổng\r\n\n thu NSNN\n\n%\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,02\n\n4\n\nNguồn vốn huy\r\n\n động đầu tư XDCSHT\n\nTỷ\r\n\n đồng\n\n595\n\n200\n\n200\n\n200\n\n200\n\n200\n\n1.000\n\n\n\nTỷ trọng\r\n\n đầu tư XDCSHT bằng nguồn vốn huy động so với tổng thu\n\n%\n\n2,7\n\n4,6\n\n4,0\n\n3,4\n\n2,9\n\n2,5\n\n3,3\n\nB\n\nTỔNG CHI NSNN\n\n\n\n31.169\n\n7.500\n\n8.550\n\n9.800\n\n11.250\n\n13.000\n\n50.100\n\n\n\nTốc\r\n\n độ tăng\n\n%\n\n9,8\n\n12,4\n\n14,0\n\n14,6\n\n14,8\n\n15,6\n\n14,3\n\n1\n\nChi thường xuyên\n\nTỷ\r\n\n đồng\n\n19.626\n\n5.868\n\n7.114\n\n8.500\n\n10.193\n\n12.072\n\n43.746\n\n\n\nTỷ trọng\r\n\n chi thường xuyên so với tổng chi\n\n%\n\n73,50\n\n78,24\n\n83,20\n\n86,73\n\n90,60\n\n92,86\n\n87,32\n\n2\n\nChi đầu tư phát\r\n\n triển\n\nTỷ đồng\n\n6.655\n\n1.193\n\n1.413\n\n1.653\n\n1.943\n\n2.303\n\n8.505\n\n\n\nTỷ trọng\r\n\n chi đầu tư phát triển so với tổng chi\n\n%\n\n24,9\n\n15,9\n\n16,5\n\n16,9\n\n17,3\n\n17,7\n\n17,0\n\n3\n\nChi trả nợ, viện trợ\n\nTỷ\r\n\n đồng\n\n426\n\n188\n\n219\n\n255\n\n298\n\n345\n\n1.305\n\n\n\nTỷ trọng chi trả viện trợ so với tổng chi\n\n%\n\n1,6\n\n2,5\n\n2,6\n\n2,6\n\n2,6\n\n2,7\n\n2,6\n\n4\n\nChi đầu tư XDCSHT\r\n\n bằng nguồn vốn huy động\n\nTỷ đồng\n\n\n\n200\n\n200\n\n200\n\n200\n\n200\n\n1.000\n\n\n\nTỷ trọng\r\n\n chi trả nợ, viện trợ so với tổng chi\n\n%\n\n1,6\n\n2,7\n\n2,3\n\n2,0\n\n1,8\n\n1,5\n\n2,0\n\n\n\nBiểu mẫu số 12\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 5 NĂM\r\n\n2016 - 2020\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nThực\r\n\n hiện 2011-2015\n\nKH\r\n\n 2016\n\nKH\r\n\n 2017\n\nKH\r\n\n 2018\n\nKH\r\n\n 2019\n\nKH\r\n\n 2020\n\nMục\r\n\n tiêu kế hoạch 5 năm 2016-2020\n\n1\n\nVốn đầu tư thực hiện\n\nTriệu\r\n\n USD\n\n2,7\r\n\n (17,8)\n\n100\n\n400\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n3.500\n\n\n\nTrong đó: Vốn nước ngoài\n\nTriệu\r\n\n USD\n\n2,7\r\n\n (17,8)\n\n100\n\n400\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n3.500\n\n2\n\nVốn cấp mới và tăng thêm\n\nTriệu\r\n\n USD\n\n3.505\r\n\n (3.531)\n\n10\n\n20\n\n20\n\n30\n\n30\n\n110\n\n3\n\nXuất khẩu (không kể dầu thô)\n\nTriệu\r\n\n USD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4\n\nXuất khẩu (kể cả dầu thô)\n\nTriệu\r\n\n USD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5\n\nNhập khẩu\n\nTriệu\r\n\n USD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n6\n\nNộp ngân sách\n\nTỷ đồng\n\n49,537\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n65\n\n7\n\nSố lao động cuối kỳ báo cáo\n\nTriệu\r\n\n người\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nBiểu\r\n\nmẫu số 13\n\nĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 5 NĂM 2016 -\r\n\n2020\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nThực\r\n\n hiện 2011-2015\n\nKH\r\n\n 2016\n\nKH\r\n\n 2017\n\nKH\r\n\n 2018\n\nKH\r\n\n 2019\n\nKH\r\n\n 2020\n\nMục\r\n\n tiêu kế hoạch 5 năm 2016-2020\n\n1\n\nTổng số doanh nghiệp đăng ký thành lập\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n7.740\n\n8.220\n\n8.770\n\n9.350\n\n10.000\n\n10.700\n\n10.700\n\n2\n\nSố doanh nghiệp đăng ký mới\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n2.139\n\n480\n\n550\n\n580\n\n650\n\n700\n\n2960\n\n3\n\nTổng số vốn đăng ký của doanh nghiệp\r\n\n dân doanh thành lập mới.\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n7.423\n\n1.300\n\n1.400\n\n1.500\n\n1.800\n\n2.000\n\n8.000\n\n4\n\nSố doanh nghiệp\r\n\n hoạt động trong nền kinh tế (không tính các doanh nghiệp đã giải thể)\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n4.045\n\n4.200\n\n4.300\n\n4.500\n\n4.600\n\n4.800\n\n4800\n\n5\n\nSố doanh nghiệp\r\n\n giải thể hàng năm\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n2.085\n\n350\n\n300\n\n300\n\n250\n\n200\n\n1.400\n\n\n\nBiểu\r\n\nmẫu số 14\n\nKẾ HOẠCH SẮP XẾP DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ\r\n\nPHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NGOÀI NHÀ NƯỚC 5 NĂM 2016 - 2020\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nThực\r\n\n hiện 2011-2015\n\nKH\r\n\n 2016\n\nKH\r\n\n 2017\n\nKH\r\n\n 2018\n\nKH\r\n\n 2019\n\nKH\r\n\n 2020\n\nMục\r\n\n tiêu kế hoạch 5 năm 2016-2020\n\nI\n\nDoanh nghiệp nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSố doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động\n\n\n\n5\n\n5\n\n5\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\nTrong đó:\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n4\n\n2\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n- Doanh nghiệp >50% vốn nhà nước\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n1\n\n3\n\n4\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n2\n\nSố doanh nghiệp nhà nước cổ phần\r\n\n hóa\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nSố doanh nghiệp\r\n\n nhà nước thực hiện hình thức sắp xếp khác (Thoái\r\n\n vốn, giao bán, hợp nhất, giải thể,\r\n\n phá sản)\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n1\n\n2\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTổng vốn chủ sở hữu tại doanh nghiệp\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n737365\n\n649365\n\n629865\n\n559865\n\n559865\n\n559865\n\n559865\n\n5\n\nTổng vốn điều lệ\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n551880\n\n551880\n\n551880\n\n579474\n\n608448\n\n638870\n\n638870\n\n6\n\nĐóng góp ngân sách\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n2100000\n\n550000\n\n640000\n\n700000\n\n770000\n\n850000\n\n3510000\n\n7\n\nTổng doanh thu\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n6625417\n\n1670000\n\n1840000\n\n1930000\n\n2130000\n\n2330000\n\n9900000\n\n8\n\nTổng lợi nhuận\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n1028313\n\n230000\n\n250000\n\n265000\n\n290000\n\n320000\n\n1355000\n\n9\n\nTổng nợ phải\r\n\n trả\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nDoanh nghiệp ngoài nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSố doanh nghiệp ngoài nhà nước đang\r\n\n hoạt động lũy kế đến kỳ báo cáo\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n4045\n\n4150\n\n4300\n\n4450\n\n4600\n\n4800\n\n4800\n\n2\n\nSố DN kinh doanh có lãi\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nSố lao động trong doanh nghiệp\n\nNgười\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó lao động nữ\n\nNgười\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThu nhập bình quân người lao động\n\nTriệu\r\n\n đồng/ tháng/ người\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nTổng vốn đăng ký\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nDoanh thu thuần\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nLợi nhuận trước thuế\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nĐóng góp ngân\r\n\n sách nhà nước\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nTổng ngân sách thực hiện các chương\r\n\n trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu\r\n\nmẫu số 15\n\nDỰ KIẾN KINH PHÍ XÂY DỰNG CÁC DỰ ÁN QUY HOẠCH TRÌNH CẤP THẨM\r\n\nQUYỀN PHÊ DUYỆT 5 NĂM 2016 - 2020\n\nSTT\n\nDanh\r\n\n mục quy hoạch\n\nKinh\r\n\n phí xây dựng quy hoạch\n\nKH 2016\n\nKH 2017\n\nKH 2018\n\nKH 2019\n\nKH 2020\n\nTrong\r\n\n nước\n\nNước\r\n\n ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n14.650\n\n0\n\n8.350\n\n4.000\n\n2.300\n\n0\n\n0\n\n\n\nQuy hoạch do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt\n\n14.650\n\n0\n\n8.350\n\n4.000\n\n2.300\n\n0\n\n0\n\n1\n\nĐiều chỉnh Quy\r\n\n hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố\r\n\n Cà Mau đến năm 2020, định hướng đến năm\r\n\n 2030\n\n1.300\n\n\n\n\n\n\n\n1.300\n\n\n\n\n\n2\n\nĐiều chỉnh Quy\r\n\n hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện\r\n\n Thới Bình đến năm 2020, định hướng\r\n\n đến năm 2030\n\n1.000\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐiều chỉnh Quy\r\n\n hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện\r\n\n U Minh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030\n\n1.000\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐiều chỉnh Quy\r\n\n hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện\r\n\n Trần Văn Thời đến năm 2020, định hướng\r\n\n đến năm 2030\n\n1.000\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nĐiều chỉnh Quy\r\n\n hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện\r\n\n Đầm Dơi đến năm 2020, định hướng đến năm 2030\n\n1.000\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐiều chỉnh Quy\r\n\n hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện\r\n\n Cái Nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030\n\n1.000\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nĐiều chỉnh Quy\r\n\n hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện\r\n\n Phú Tân đến năm 2020, định hướng đến năm 2030\n\n1.000\n\n\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nĐiều chỉnh Quy\r\n\n hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện\r\n\n Năm Căn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030\n\n1.000\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nĐiều chỉnh Quy\r\n\n hoạch tổng thể phát triển KT-XH huyện\r\n\n Ngọc Hiển đến năm 2020, định hướng\r\n\n đến năm 2030\n\n1.000\n\n\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nĐiều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp - tiểu thủ\r\n\n công nghiệp tỉnh Cà Mau đến năm 2020, định hướng đến năm 2030\n\n500\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nĐiều chỉnh Quy\r\n\n hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh\r\n\n Cà Mau đến năm 2020, định hướng đến năm 2030\n\n350\n\n\n\n350\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nĐiều chỉnh Quy\r\n\n hoạch phát triển Thương mại tỉnh Cà\r\n\n Mau đến năm 2020, định hướng\r\n\n đến năm 2030\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n13\n\nĐiều chỉnh Quy\r\n\n hoạch tổng thể phát triển ngành Lao động, Thương binh và\r\n\n Xã hội tỉnh Cà Mau từ năm 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030\n\n500\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nĐiều chỉnh Quy\r\n\n hoạch phát triển Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau đến năm 2020, định hướng đến năm 2030\n\n500\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nĐiều chỉnh Quy\r\n\n hoạch phát triển Nông nghiệp tỉnh Cà Mau đến năm 2020, định hướng\r\n\n đến năm 2030\n\n500\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nĐiều chỉnh Quy\r\n\n hoạch phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau đến năm 2020, định hướng đến năm\r\n\n 2030\n\n500\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nĐiều chỉnh Quy\r\n\n hoạch phát triển nhân lực tỉnh Cà Mau đến năm 2020, định hướng đến năm 2030\n\n500\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nĐiều chỉnh Quy\r\n\n hoạch phát triển Thông tin và Truyền thông tỉnh Cà Mau đến năm 2020, định hướng\r\n\n đến năm 2030\n\n500\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nĐiều chỉnh Quy\r\n\n hoạch phát triển Du lịch tỉnh Cà Mau đến năm 2020, định\r\n\n hướng đến năm 2030\n\n500\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu\r\n\nmẫu số 16\n\nKẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ 5 NĂM\r\n\n2016 - 2020\n\nTT\n\nCHỈ TIÊU\n\nĐVT\n\nThực\r\n\n hiện 2011-2015\n\nKH\r\n\n 2016\n\nKH\r\n\n 2017\n\nKH\r\n\n 2018\n\nKH\r\n\n 2019\n\nKH\r\n\n 2020\n\nMục\r\n\n tiêu Kế hoạch 5 năm 2016 - 2020\n\nI\n\nHỢP TÁC Xà (HTX)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTổng số HTX\n\nHTX\n\n250\n\n245\n\n240\n\n245\n\n255\n\n267\n\n267\n\n\n\nSố HTX thành lập mới\n\nHTX\n\n161\n\n15\n\n15\n\n20\n\n20\n\n20\n\n90\n\n\n\nSố HTX giải thể\n\nHTX\n\n70\n\n20\n\n20\n\n15\n\n10\n\n8\n\n73\n\n2\n\nTổng số thành viên HTX\n\nngười\n\n4820\n\n4700\n\n4600\n\n4700\n\n5000\n\n5200\n\n5200\n\n3\n\nTổng số lao động trong HTX\n\nngười\n\n8400\n\n8470\n\n8280\n\n8500\n\n8800\n\n9400\n\n9400\n\n\n\nSố lao động là thành viên HTX\n\nngười\n\n8000\n\n7800\n\n7600\n\n7800\n\n8000\n\n8200\n\n8200\n\nII\n\nLIÊN HIỆP HỢP TÁC Xà (LHHTX)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTổng số LHHTX\n\nLHHTX\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\nSố LH HTX thành\r\n\n lập mới\n\nLHHTX\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\nSố LH HTX giải thể\n\nLHHTX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTổng số HTX thành viên\n\nHTX\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n5\n\n3\n\nTổng số lao động trong LH HTX\n\nngười\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n200\n\nIII\n\nTỔ HỢP\r\n\n TÁC (THT)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTổng số THT\n\nTHT\n\n3380\n\n3200\n\n3100\n\n3000\n\n2800\n\n2740\n\n2740\n\n\n\nSố THT có đăng ký chứng thực\n\nTHT\n\n2030\n\n2570\n\n2930\n\n2950\n\n2840\n\n2740\n\n2740\n\n2\n\nTổng số thành viên THT\n\nngười\n\n67600\n\n64400\n\n61600\n\n59000\n\n56800\n\n54800\n\n54800\n\n\n\nSố thành viên\r\n\n của THT có đăng ký chứng thực\n\nngười\n\n40600\n\n51400\n\n58600\n\n59000\n\n56800\n\n54800\n\n54800\n\n3\n\nTổng số lao động trong THT\n\nngười\n\n169000\n\n161100\n\n154000\n\n147500\n\n142000\n\n137000\n\n137000\n\n\n\nSố lao động là\r\n\n thành viên THT\n\nngười\n\n135200\n\n128800\n\n123200\n\n118000\n\n113600\n\n109600\n\n109600\n\n\n\nSố lao động là thành viên THT có đăng ký chứng thực\n\nngười\n\n81200\n\n102800\n\n117200\n\n118000\n\n113600\n\n109600\n\n109600\n\n1\n\nTổng sản phẩm trong tỉnh (GDP giá năm 2010) năm 2011 đạt 20.369 tỷ đồng (tăng 8,55%), năm\r\n\n2012: 21.984 tỷ đồng (tăng 7,93%), năm 2013: 23.734 tỷ đồng\r\n\n(tăng 7,96%), năm 2014: 25.754 tỷ đồng (tăng 8,51%), dự kiến năm 2015 đạt\r\n\n27.950 tỷ đồng (tăng 8,5%).\n\n2\n\nTỷ trọng của khu vực ngư nông lâm nghiệp trong GDP năm 2010 là\r\n\n39,2% đến năm 2015 giảm còn 36,1%; tương ứng khu vực dịch\r\n\nvụ từ 24,2% tăng lên 27,6%; riêng khu vực công nghiệp - xây dựng giảm từ 36,6%\r\n\nxuống còn 36,3% do tốc độ tăng trưởng của khu vực công\r\n\nnghiệp - xây dựng thấp, hơn so với khu vực ngư nông lâm nghiệp và khu vực dịch vụ trong cùng giai\r\n\nđoạn.\n\n3\n\nTrong đó năm 2011 trồng mới 850 ha, năm 2012: 729 ha, năm 2013:\r\n\n546 ha, năm 2014: 560 ha, năm 2015 khoảng 350 ha\n\n4\n\nĐến cuối năm 2014, bình quân mỗi xã đạt 10,92/19 tiêu chí nông\r\n\nthôn mới, tăng bình quân 7,4 tiêu chí so với thời điểm xuất phát (3,52 tiêu\r\n\nchí), trong đó có 36 xã đạt 09 - 16 tiêu chí, 43 xã đạt 05 - 08 tiêu chí và 03\r\n\nxã đạt dưới 05 tiêu chí. Đã quyết định công nhận 03 xã: Tân Dân (Đầm Dơi) và Tắc\r\n\nVân, Lý Văn Lâm (thành phố Cà Mau) đạt chuẩn xây dựng nông thôn mới.\n\n5\n\nTrong giai đoạn 2011 - 2015, sản lượng chế biến thủy sản đạt khoảng\r\n\n535.000 tấn, sản lượng khí đạt khoảng 9,4 tỷ m3, sản lượng điện đạt\r\n\nkhoảng 40,7 tỷ KWh, sản lượng đạm đạt khoảng 2,78 triệu tấn.\n\n6\n\nTổng vốn đầu tư\r\n\ntoàn xã hội trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2011 - 2015\r\n\nđạt trên 56.200 tỷ đồng (trong đó: năm 2011 đạt 14.729 tỷ đồng, năm 2012 đạt\r\n\n10.648 tỷ đồng, năm 2013 đạt 9.051 tỷ đồng, năm 2014 đạt 10.300 tỷ đồng, năm 2015 ước đạt\r\n\n11.500 tỷ đồng).\n\n7\n\nKim ngạch xuất khẩu năm 2011 đạt 920 triệu USD, năm 2012: 900 triệu\r\n\nUSD, năm 2013: 1.080 triệu USD, năm 2014: 1.300 triệu USD,\r\n\nnăm 2015 dự kiến đạt 1.400 triệu USD.\n\n8\n\nCổ phần hóa: 29 đơn vị (gồm: 02 doanh nghiệp\r\n\nliên doanh chuyển thành công ty cổ phần, 21 doanh nghiệp và 6 bộ phận); sáp nhập:\r\n\n04 doanh nghiệp; giải thể: 04 doanh nghiệp; bán 01 DNNN; chuyển 08 Lâm ngư trường thành 08 công ty Lâm nghiệp; chuyển 04 Lâm ngư trường thành Ban quản lý rừng phòng hộ; hợp nhất 08 Công\r\n\nty Lâm nghiệp thành 02 Công ty Lâm nghiệp khu vực; chuyển thành Công ty TNHH Một\r\n\nthành viên: 05 doanh nghiệp.\n\n9\n\nĐã đầu tư cơ bản các hạng mục công trình Trường Cao đẳng Sư phạm,\r\n\nTrường Cao đẳng Y tế, Trường Trung cấp kinh tế - kỹ thuật; hoàn thành xây dựng\r\n\nmới Trường THPT chuyên Phan Ngọc Hiển, Trường Chính trị tỉnh,\r\n\nTrung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh; tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở 2 Trường\r\n\nCao đẳng Cộng đồng, Trường Trung cấp kinh tế - kỹ thuật...\n\n10\n\nĐã triển khai đầu tư đồng loạt các bệnh viện tuyến tỉnh và bệnh viện tuyến huyện với tổng vốn đầu tư trên 1.800 tỷ đồng từ nguồn vốn trái\r\n\nphiếu Chính phủ và vốn ngân sách địa phương đối ứng thực hiện, dự kiến đến cuối\r\n\nnăm 2015 hoàn thành đưa vào sử dụng bệnh viện Sản - Nhi quy mô 400 giường bệnh;\r\n\ncác bệnh viện tuyến huyện hoàn thành một số hạng mục khoa, phòng đưa vào phục vụ\r\n\nkhám, chữa bệnh. Đã hoàn thành đưa vào sử dụng\r\n\n101 trạm y tế xã, phường, thị trấn thuộc Dự án đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất\r\n\ncho trạm y tế trong hệ thống chăm sóc sức khỏe ban đầu tỉnh Cà Mau (Dự án AP) với\r\n\ntổng vốn đầu tư trên 285 tỷ đồng.\n\n11\n\nTrong giai đoạn 2011 - 2015 đã đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng\r\n\nTrung tâm y tế dự phòng các huyện: Ngọc Hiển, Phú Tân; triển khai đầu tư xây dựng\r\n\nmới Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, Trung tâm y tế dự phòng\r\n\ncác huyện: Đầm Dơi, Trần Văn Thời.\n\n12\n\nDự kiến đến cuối năm 2015\r\n\nbình quân có 9,8 bác sỹ, dược sỹ đại học/1 vạn dân (đứng thứ 2 khu vực ĐBSCL,\r\n\nsau thành phố Cần Thơ); đến nay có 01 bệnh viện tư, 07\r\n\nphòng khám đa khoa và hơn 500 phòng khám chuyên khoa đang\r\n\nhoạt động.\n\n13\n\nĐến cuối năm 2015 có 65% gia đình đạt chuẩn văn hóa; 70% xã, phường,\r\n\nthị trấn và 80% huyện, thành phố có Trung tâm Văn hóa - Thể thao.\n\n14\n\nĐến cuối năm 2015 dự kiến\r\n\ntỷ lệ hộ nghèo giảm còn 3,2 - 3,4%.\n\n15\n\nTỷ lệ hộ dân được sử dụng nước hợp vệ sinh đến\r\n\ncuối năm 2015 đạt khoảng 85%.", + "id": 101710 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101711.json b/contexts/context_101711.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b1fc1e551d547c0cc15c829e78c4a27acbcfecc4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101711.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-17-2016-NQ-HDND-ty-le-dieu-tiet-khoan-thu-tien-dau-gia-quyen-su-dung-dat-khu-do-thi-Nam-Dinh-320297.aspx", + "name": "Nghi-quyet-17-2016-NQ-HDND-ty-le-dieu-tiet-khoan-thu-tien-dau-gia-quyen-su-dung-dat-khu-do-thi-Nam-D", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 17/2016/NQ-HĐND\n\nNam\r\n\n Định, ngày 21 tháng 07 năm 2016 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH TỶ LỆ ĐIỀU TIẾT KHOẢN THU TIỀN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CÁC KHU ĐÔ THỊ\r\n\nTẠI THỊ TRẤN TRUNG TÂM CÁC HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\nKHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ HAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 16/12/2002 và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn thi hành;\n\nXét Tờ trình số 71/TTr-UBND ngày\r\n\n30/6/2016 của UBND tỉnh về việc phê chuẩn quy định\r\n\ntỷ lệ điều tiết khoản thu tiền đấu giá\n\nquyền sử dụng đất các khu đô thị tại thị trấn trung tâm các huyện trên địa bàn tỉnh;\n\nSau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND và ý\n\nkiến thảo luận của các đại biểu HĐND\r\n\ntỉnh.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy\r\n\nđịnh tỷ lệ điều tiết khoản thu tiền đấu giá quyền sử dụng đất các khu đô thị\r\n\ntại thị trấn trung tâm các huyện như sau: Khoản thu tiền đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất các khu đô thị tại thị trấn trung tâm các huyện điều tiết 100% ngân sách\r\n\ntỉnh quản lý. Toàn bộ số thu trên được chi cho giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng thuộc dự án; số còn lại dành để đầu tư xây dựng\r\n\ncác công trình trọng điểm của huyện và ưu tiên đầu tư cho địa phương có đất bị\r\n\nthu hồi.\n\nĐiều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3.\r\n\nThường trực HĐND, Ban của HĐND, đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị\r\n\nquyết.\n\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh Nam\r\n\nĐịnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ hai thông\r\n\nqua ngày 21/7/2016 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\n\n- Chính phủ;\n\n- Bộ Tư pháp; Bộ Tài chính;\n\n- Như Điều 2, Điều 3;\n\n- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n\n- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;\n\n- Các sở, ban, ngành, đoàn thể\r\n\n của tỉnh;\n\n- Huyện ủy, HĐND, UBND các\r\n\n huyện;\n\n- Thành ủy,\r\n\n HĐND, UBND TP. Nam Định;\n\n- Báo Nam Định, Công báo tỉnh;\n\n- Website Chính phủ, Website\r\n\n tỉnh;\n\n- Lưu: VT VP HĐND tỉnh.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nTrần Văn Chung\n\n", + "id": 101711 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101712.json b/contexts/context_101712.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..904ca060fab8406e6a3618e9b67524dbc5f478f0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101712.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-130-CT-cho-phep-thanh-lap-Cuc-bao-ve-nguon-loi-thuy-san-38118.aspx", + "name": "Quyet-dinh-130-CT-cho-phep-thanh-lap-Cuc-bao-ve-nguon-loi-thuy-san-38118", + "passage": "CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG\n\n********\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh\r\n\n phúc\n\n********\n\nSố: 130-CT\n\nHà Nội, ngày 20\r\n\n tháng 4 năm 1991\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCHO PHÉP THÀNH LẬP\r\n\nCỤC BẢO VỆ NGUỒN LỢI THUỶ SẢN\n\nCHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ\r\n\nTRƯỞNG \n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nbộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh của Hội đồng Nhà nước ngày 25 tháng 4 năm 1989 về bảo vệ và\r\n\nphát triển nguồn lợi thuỷ sản;\r\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức cán\r\n\nbộ của Chính phủ.\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. Nay thành lập\r\n\nCục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, trực thuộc Bộ Thuỷ sản, với điều kiện sử dụng\r\n\ncán bộ hiện có, không được tăng biên chế bằng cách sắp xếp lại tổ chức và biên\r\n\nchế sẵn có của Chi Cục đăng kiểm tầu cá và bộ phận nguồn lợi Vụ Quản lý nghề\r\n\ncá, thuộc Bộ Thuỷ sản hiện nay. Cục là một đơn vị sự nghiệp, có tư cách pháp\r\n\nnhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Ngân hàng. Trụ sở của Cục đóng\r\n\ntại Hà Nội.\n\nĐiều 2. Cục Bảo vệ\r\n\nnguồn lợi thuỷ sản có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản:\n\n1. Nghiên cứu, xây dựng các chế\r\n\nđộ, chính sách về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản.\n\n2. Phối hợp với các ngành, các cấp,\r\n\ncác lực lượng vũ trang trong việc tổ chức chỉ đạo, thực hiện pháp lệnh và các\r\n\nvăn bản pháp quy khác về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản, kiểm tra,\r\n\nthanh tra và xử lý các vụ vi phạm pháp lệnh theo luật pháp hiện hành.\n\n3. Quan hệ với các tổ chức trong\r\n\nvà ngoài ngành có liên quan để trao đổi kỹ thuật, nghiệp vụ, tuyên truyền giáo\r\n\ndục ý thức bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trong mọi tầng lớp nhân dân, bồi dưỡng\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ chuyên trách làm nhiệm vụ bảo vệ nguồn lợi thuỷ\r\n\nsản và đăng kiểm tàu cá.\n\n4. Quản lý và\r\n\ncấp các loại giấy phép về hoạt động nghề cá và đăng kiểm tàu cá đối với các tổ\r\n\nchức trong nước theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản.\n\nQuản lý và cấp các loại giấy\r\n\nphép về hoạt động nghề cá đối với các tổ chức ngoài nước theo luật pháp hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 3. Trong khi\r\n\nlàm nhiệm vụ, cán bộ, nhân viên của Cục chuyên trách làm nhiệm vụ kiểm tra, bảo\r\n\nvệ nguồn lợi thuỷ sản phải gắn thẻ nhân viên vào túi áo trước ngực. Bộ trưởng Bộ\r\n\nThuỷ sản quy định mầu sắc và nội dung ghi trên thẻ này.\n\nĐiều 4. Cục Bảo vệ\r\n\nnguồn lợi thuỷ sản có các đơn vị trực thuộc đóng tại Hải Phòng, Đà Nẵng, thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh, thị xã Rạch Giá (tỉnh Kiên Giang) và một số vùng có nghề cá trọng\r\n\nđiểm khác, trên cơ sở sắp xếp lại các Chi nhánh đăng kiểm tàu cá hiện có.\n\nCục có 1 Cục trưởng và từ 1 đến\r\n\n2 Phó cục trưởng giúp việc, do Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản bổ nhiệm.\n\nBộ trưởng Bộ Thuỷ sản quy định cụ\r\n\nthể cơ cấu tổ chức, biên chế, nhiệm vụ; quyền hạn và mối quan hệ công tác giữa\r\n\nCục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản với các cơ quan trong và ngoài ngành, đảm bảo hoạt\r\n\nđộng thông suốt, có hiệu quả.\n\nĐiều 5.\r\n\nVề kinh phí hoạt động, Cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản có trách nhiệm hạch toán\r\n\nrõ ràng, đầy đủ các khoản thu, thu đúng, thu đủ theo chế độ. Soát xét chặt chẽ\r\n\nvề biên chế và các khoản chi cần thiết, trên cơ sở đó Bộ Tài chính quyết định cấp\r\n\nbổ sung kinh phí hoặc thu lại phần chênh lệch hàng năm.\n\nĐiều 6. Các đồng chí\r\n\nBộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng\r\n\nbộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc\r\n\nTrung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nĐồng\r\n\n Sĩ Nguyên\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 101712 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101713.json b/contexts/context_101713.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8cd73612ba4cd2dfc22012cc13fce04643545d0e --- /dev/null +++ b/contexts/context_101713.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Van-ban-hop-nhat-19-VBHN-BNNPTNT-2022-Thong-tu-quan-ly-giong-thuy-san-thuc-an-thuy-san-550950.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-19-VBHN-BNNPTNT-2022-Thong-tu-quan-ly-giong-thuy-san-thuc-an-thuy-san-550950", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 19/VBHN-BNNPTNT\n\nHà Nội, ngày 30\r\n\n tháng 12 năm 2022\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VỀ QUẢN LÝ GIỐNG THỦY SẢN, THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG\r\n\nNUÔI TRỒNG THỦY SẢN\n\nThông tư số 26/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn về quản lý giống thủy\r\n\nsản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019, được sửa đổi, bổ sung bởi:\n\nThông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm\r\n\n2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố Thông tư trong lĩnh vực thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3\r\n\nnăm 2022\n\nCăn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng\r\n\n02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Luật Thủy sản năm 2017;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy sản;\n\nBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nban hành Thông tư quy định về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm\r\n\nxử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.[1]\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn một số nội dung quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều 23, khoản 2 Điều 31 Luật Thủy sản, gồm:\n\n1. Hướng dẫn kiểm tra điều kiện của cơ sở sản xuất,\r\n\nương dưỡng giống thủy sản; hướng dẫn kiểm tra điều kiện của cơ sở sản xuất, mua\r\n\nbán, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;\n\n2. Hướng dẫn kiểm tra chất lượng giống thủy sản\r\n\ntrong sản xuất, lưu thông trên thị trường; hướng dẫn kiểm tra chất lượng thức\r\n\năn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trong sản xuất, lưu\r\n\nthông trên thị trường;\n\n3. Quy định thời hạn sử dụng giống thủy sản bố mẹ;\n\n4. Quy định đặt tên, sai số cho phép trong phân\r\n\ntích chất lượng, chỉ tiêu kỹ thuật phải công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng\r\n\ncủa thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;\n\n5. Ban hành danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học,\r\n\nvi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi\r\n\ntrồng thủy sản; danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu\r\n\nsản xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam;\n\n6. Quy định trình tự, thủ tục áp dụng biện pháp kỹ\r\n\nthuật xử lý vi phạm chất lượng giống thủy sản; quy định trình tự, thủ tục áp dụng\r\n\nbiện pháp kỹ thuật xử lý thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng\r\n\nthủy sản vi phạm quy định về chất lượng;\n\n7. Hướng dẫn cập nhật thông tin về thức ăn thủy sản,\r\n\nsản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trước khi lưu thông trên thị trường.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nThông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan đến hoạt động kinh doanh giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử\r\n\nlý môi trường nuôi trồng thủy sản trên lãnh thổ Việt Nam.\n\nChương II\n\nKIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ\r\n\nSẢN XUẤT, ƯƠNG DƯỠNG GIỐNG THỦY SẢN VÀ CƠ SỞ SẢN XUẤT, MUA BÁN, NHẬP KHẨU THỨC\r\n\nĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN\n\nĐiều 3. Kiểm tra điều kiện cơ sở\r\n\nsản xuất, ương dưỡng giống thủy sản và cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm\r\n\nxử lý môi trường nuôi trồng thủy sản\n\n1. Hình thức kiểm tra: Thực hiện bằng hình thức\r\n\nđoàn kiểm tra.\n\n2. Căn cứ thành lập đoàn kiểm tra:\n\na) Đề nghị của cơ sở đối với trường hợp cấp mới, cấp\r\n\nlại giấy chứng nhận đủ điều kiện;\n\nb) Thời gian kiểm tra duy trì điều kiện cơ sở đối với\r\n\ncơ sở đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện.\n\n3. Thành phần đoàn kiểm tra gồm: Trưởng đoàn và\r\n\nthành viên; chuyên gia tư vấn khi cần thiết.\n\n4. Yêu cầu đối với trưởng đoàn: Là lãnh đạo cấp\r\n\nphòng trở lên hoặc công chức có ít nhất 05 năm kinh nghiệm về một trong các\r\n\nlĩnh vực nuôi trồng thủy sản, giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý\r\n\nmôi trường nuôi trồng thủy sản.\n\n5. Yêu cầu đối với thành viên\n\nĐoàn kiểm tra phải có ít nhất 01 thành viên đáp ứng\r\n\nyêu cầu sau:\n\na) Đã tham gia lớp tập huấn nghiệp vụ kiểm tra điều\r\n\nkiện cơ sở do Tổng cục Thủy sản tổ chức;\n\nb) Thành viên đoàn kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất,\r\n\nương dưỡng giống thủy sản phải có trình độ đại học trở lên một trong các lĩnh vực\r\n\nnuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản, sinh học, môi trường;\n\nc) Thành viên đoàn kiểm tra điều kiện cơ sở sản xuất\r\n\nthức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản phải có trình độ\r\n\nđại học trở lên một trong các lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, bệnh học thủy sản,\r\n\nsinh học, hóa học, công nghệ thực phẩm, môi trường.\n\n6. Yêu cầu đối với người lấy mẫu giống thủy sản, thức\r\n\năn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản: Đã tham gia lớp tập\r\n\nhuấn nghiệp vụ về lấy mẫu giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi\r\n\ntrường nuôi trồng thủy sản do Tổng cục Thủy sản tổ chức.\n\nĐiều 4. Kiểm tra điều kiện cơ sở\r\n\nmua bán, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy\r\n\nsản\n\n1. Cơ quan kiểm tra: Cơ quan quản lý nhà nước về thủy\r\n\nsản cấp tỉnh kiểm tra điều kiện cơ sở mua bán, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản\r\n\nphẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn.\n\n2. Hình thức kiểm tra: Thực hiện đồng thời với hoạt\r\n\nđộng kiểm tra chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.\n\n3. Nội dung kiểm tra: Theo quy định tại Điều 33 Luật\r\n\nThủy sản.\n\nĐiều 5. Tập huấn nghiệp vụ kiểm\r\n\ntra điều kiện cơ sở và lấy mẫu\n\n1. Tổng cục Thủy sản tổ chức tập huấn nghiệp vụ kiểm\r\n\ntra điều kiện cơ sở và lấy mẫu giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý\r\n\nmôi trường nuôi trồng thủy sản cho cán bộ thuộc cơ quan kiểm tra.\n\n2. Nội dung tập huấn nghiệp vụ kiểm tra điều kiện\r\n\ncơ sở gồm: Quy định về điều kiện cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản, điều\r\n\nkiện cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy\r\n\nsản; tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến giống thủy sản, thức ăn thủy\r\n\nsản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; hệ thống quản lý chất lượng,\r\n\nan toàn sinh học.\n\n3. Nội dung tập huấn nghiệp vụ lấy mẫu gồm: Quy định\r\n\nliên quan đến lĩnh vực kiểm tra, đối tượng kiểm tra; tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật về bảo đảm an toàn cho người lấy mẫu, phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu;\r\n\nthực hành lấy mẫu tại cơ sở.\n\nChương III\n\nKIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỐNG\r\n\nTHỦY SẢN, THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN\n\nĐiều 6. Kiểm tra chất lượng giống\r\n\nthủy sản trong sản xuất, ương dưỡng; kiểm tra chất lượng thức ăn thủy sản, sản\r\n\nphẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trong sản xuất\n\n1. Cơ quan kiểm tra\n\na) Tổng cục Thủy sản: Kiểm tra chất lượng giống thủy\r\n\nsản bố mẹ; kiểm tra chất lượng thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi\r\n\ntrồng thủy sản đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài.\n\nb) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh:\r\n\nKiểm tra chất lượng giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường\r\n\nnuôi trồng thủy sản trên địa bàn, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều\r\n\nnày; kiểm tra chất lượng giống thủy sản bố mẹ hoặc kiểm tra thức ăn thủy sản, sản\r\n\nphẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức\r\n\nkinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khi được Tổng cục Thủy sản ủy quyền.\n\n2. Căn cứ kiểm tra:\n\na) Quy định tại Điều 32 Luật Chất lượng sản phẩm,\r\n\nhàng hóa;\n\nb) Tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật,\r\n\nquy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n3. Nội dung kiểm tra:\n\na) Kiểm tra sự phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng, quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn; kiểm tra kết quả đánh giá sự phù hợp, ghi nhãn, dấu hợp chuẩn, dấu hợp\r\n\nquy và hồ sơ trong quá trình sản xuất, ương dưỡng. Trong trường hợp cần thiết,\r\n\ncơ quan kiểm tra có thể sử dụng chuyên gia thực hiện việc đánh giá theo các yêu\r\n\ncầu của quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;\n\nb) Lấy mẫu thử nghiệm khi phát hiện có dấu hiệu\r\n\nkhông bảo đảm chất lượng sau khi thực hiện các nội dung quy định tại điểm a khoản\r\n\n3 Điều này.\n\n4. Người lấy mẫu phải đáp ứng yêu cầu theo quy định\r\n\ntại khoản 6 Điều 3 Thông tư này.\n\n5. Sai số cho phép trong phân tích chất lượng thức\r\n\năn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n6. Trình tự và thủ tục kiểm tra thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 3 Điều 29 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.\n\n7. Xử lý kết quả kiểm tra chất lượng thực hiện theo\r\n\nquy định tại Điều 30 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Điều 6 Nghị định số\r\n\n132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ hướng dẫn Luật Chất lượng\r\n\nsản phẩm, hàng hóa.\n\nĐiều 7.[2] Kiểm\r\n\ntra chất lượng giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi\r\n\ntrồng thủy sản lưu thông trên thị trường\n\n1. Cơ quan kiểm tra: Tổng cục Thủy sản, Cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh, cơ quan khác có thẩm quyền theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Việc kiểm tra chất lượng giống thủy sản, thức ăn\r\n\nthủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản lưu thông trên thị trường\r\n\nthực hiện theo quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và văn bản hướng\r\n\ndẫn, quy định chi tiết về kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường.\n\n3. Sai số cho phép trong phân tích chất lượng thức\r\n\năn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều 8. Trình tự, thủ tục áp dụng\r\n\nbiện pháp kỹ thuật xử lý vi phạm chất lượng giống thủy sản\n\n1. Giống thủy sản vi phạm chất lượng phải tiêu hủy\r\n\nđược thực hiện theo trình tự, thủ tục sau:\n\na) Áp dụng một trong các biện pháp sau để tiêu hủy:\r\n\nGiá nhiệt từ 90°C trở lên, cấp đông, sử dụng hóa chất được phép sử dụng trong\r\n\nnuôi trồng thủy sản, hình thức khác theo quy định của pháp luật.\n\nb) Lập biên bản tiêu hủy: Biên bản tiêu hủy phải có\r\n\nđầy đủ chữ ký của đại diện cơ quan kiểm tra và cơ sở vi phạm. Nội dung chủ yếu\r\n\ncủa biên bản gồm: Căn cứ và lý do thực hiện tiêu hủy; thời gian, địa điểm tiêu\r\n\nhủy; thành phần tham gia tiêu hủy; tên, chủng loại, nguồn gốc, xuất xứ, số lượng,\r\n\nhiện trạng giống thủy sản vi phạm tại thời điểm tiêu hủy; hình thức tiêu hủy và\r\n\ncác nội dung khác có liên quan.\n\n2. Giống thủy sản vi phạm chất lượng được chuyển mục\r\n\nđích sử dụng thực hiện theo trình tự, thủ tục sau:\n\na) Áp dụng một trong các biện pháp sau để chuyển đổi\r\n\nmục đích sử dụng: Làm cảnh, giải trí, nghiên cứu khoa học;\n\nb) Cơ sở phải có phương án chuyển mục đích sử dụng\r\n\nvà báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh để thực hiện quản\r\n\nlý, giám sát quá trình chuyển mục đích sử dụng.\n\nĐiều 9. Trình tự, thủ tục áp dụng\r\n\nbiện pháp kỹ thuật để xử lý thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng\r\n\nthủy sản vi phạm quy định về chất lượng\n\n1. Thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi\r\n\ntrồng thủy sản vi phạm chất lượng phải tiêu hủy thực hiện theo trình tự, thủ tục\r\n\nsau:\n\na) Áp dụng một hoặc một số biện pháp sau để tiêu hủy:\r\n\nSử dụng hóa chất, sử dụng biện pháp cơ học, đốt, chôn, hình thức khác theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\nb) Lập biên bản tiêu hủy: Biên bản tiêu hủy phải có\r\n\nđầy đủ chữ ký của đại diện cơ quan kiểm tra và cơ sở vi phạm. Nội dung chủ yếu\r\n\ncủa biên bản gồm: Căn cứ và lý do thực hiện tiêu hủy; thời gian, địa điểm tiêu\r\n\nhủy; thành phần tham gia tiêu hủy; tên, chủng loại, nguồn gốc, xuất xứ, số lượng,\r\n\nhiện trạng sản phẩm vi phạm tại thời điểm tiêu hủy; hình thức tiêu hủy và các nội\r\n\ndung khác có liên quan.\n\n2. Thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi\r\n\ntrồng thủy sản vi phạm chất lượng được tái chế, chuyển mục đích sử dụng thực hiện\r\n\ntheo trình tự, thủ tục sau:\n\na) Đối với biện pháp tái chế: Cơ sở phải có phương\r\n\nán tái chế và báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh để thực\r\n\nhiện quản lý, giám sát quá trình tái chế;\n\nb) Đối với biện pháp chuyển mục đích sử dụng: Cơ sở\r\n\nphải có phương án chuyển mục đích sử dụng đáp ứng quy định của pháp luật về sản\r\n\nphẩm sau khi chuyển đổi và báo cáo cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp\r\n\ntỉnh để thực hiện quản lý, giám sát quá trình chuyển mục đích sử dụng.\n\nĐiều 10. Thời hạn sử dụng giống\r\n\nthủy sản bố mẹ\n\nThời hạn sử dụng giống thủy sản bố mẹ theo quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật quốc gia tương ứng. Trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thời\r\n\nhạn sử dụng giống thủy sản bố mẹ được quy định như sau:\n\n1. Tôm thẻ chân trắng bố mẹ\n\na)[3]\r\n\nThời hạn sử dụng tối đa 140 ngày kể từ ngày nhập khẩu đối với tôm bố mẹ nhập khẩu\r\n\nđạt khối lượng tối thiểu 40 g/con đối với tôm đực, 45 g/con đối với tôm cái;.\n\nb) Thời hạn sử dụng tối đa 120 ngày tính từ ngày\r\n\ncho sinh sản lần đầu đối với tôm bố mẹ sản xuất trong nước hoặc tôm bố mẹ nhập\r\n\nkhẩu chưa đạt khối lượng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.\n\n2. Tôm sú bố mẹ\n\na)[4]\r\n\nThời hạn sử dụng tối đa 80 ngày kể từ ngày nhập khẩu đối với tôm sú bố mẹ nhập\r\n\nkhẩu đạt khối lượng tối thiểu 100 g/con đối với tôm đực, 120 g/con đối với tôm\r\n\ncái;\n\nb) Thời hạn sử dụng tối đa 60 ngày tính từ ngày cho\r\n\nsinh sản lần đầu đối với tôm bố mẹ sản xuất trong nước, tôm bố mẹ khai thác từ\r\n\ntự nhiên, tôm bố mẹ nhập khẩu chưa đạt khối lượng theo quy định tại điểm a khoản\r\n\n2 Điều này.\n\n3. Cá tra bố mẹ: Thời hạn sử dụng tối đa 60 tháng\r\n\ntính từ ngày cho sinh sản lần đầu và cho sinh sản không quá 02 lần/năm.\n\n4. Thời hạn sử dụng giống thủy sản bố mẹ khác: Cơ sở\r\n\ntự công bố.\n\nĐiều 11. Danh mục hóa chất, chế\r\n\nphẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý\r\n\nmôi trường nuôi trồng thủy sản; danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật,\r\n\nnguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt\r\n\nNam; chỉ tiêu kỹ thuật phải công bố trong tiêu chuẩn công bố áp dụng của thức\r\n\năn, sản phẩm xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản\n\n1. Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật\r\n\ncấm sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản\r\n\nđược quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này.\n\n2. Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật,\r\n\nnguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt\r\n\nNam được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này.\n\n3. Chỉ tiêu kỹ thuật phải công bố trong tiêu chuẩn\r\n\ncông bố áp dụng của thức ăn, sản phẩm xử lý môi trường trong nuôi trồng thủy sản\r\n\nđược quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này.\n\nChương IV\n\nCẬP NHẬT THÔNG TIN THỨC\r\n\nĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN\n\nĐiều 12. Lập tài khoản đăng nhập\r\n\nhệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản và cập nhật thông tin thức ăn thủy\r\n\nsản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản\n\n1. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản\r\n\nphẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản lập tài khoản để đăng nhập vào hệ thống\r\n\ncơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản, thông tin lập tài khoản gồm:\n\na) Tên đăng nhập là mã số doanh nghiệp hoặc mã số\r\n\nthuế;\n\nb) Thông tin kê khai khi lập tài khoản gồm: Tên cơ\r\n\nsở, địa chỉ trụ sở chính, điện thoại, email, địa chỉ sản xuất, điều kiện sản xuất,\r\n\nloại hình doanh nghiệp.\n\n2. Trước khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường,\r\n\ncơ sở sản xuất, nhập khẩu phải gửi thông tin về thức ăn thủy sản, sản phẩm xử\r\n\nlý môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Điều 13 Thông\r\n\ntư này qua tài khoản được lập theo quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 13. Thông tin thức ăn thủy\r\n\nsản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản\n\n1. Thông tin thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi\r\n\ntrường nuôi trồng thủy sản sản xuất trong nước, gồm: Thông tin về địa điểm và điều\r\n\nkiện sản xuất; thông tin tiêu chuẩn công bố áp dụng theo Phụ\r\n\nlục V ban hành kèm theo Thông tư này; thông tin công bố hợp quy; nhãn của sản\r\n\nphẩm (bản sao chụp màu); kết quả thử nghiệm chất lượng sản phẩm.\n\n2.[5]\r\n\nThông tin thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nhập\r\n\nkhẩu, gồm: Thông tin về cơ sở sản xuất, địa điểm và điều kiện sản xuất; thông\r\n\ntin tiêu chuẩn công bố áp dụng theo Phụ lục V ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư này; thông tin công bố hợp quy; nhãn của sản phẩm (bản\r\n\nsao chụp màu nhãn gốc và nhãn bằng tiếng Việt); Giấy chứng nhận lưu hành tự do\r\n\n(Certificate of free sale) còn hiệu lực (không áp dụng đối với nguyên liệu sản\r\n\nxuất thức ăn thủy sản); kết quả kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu.\n\n3.[6]\r\n\nSau khi nhận đầy đủ thông tin theo khoản 1 và khoản 2 Điều này, hệ thống cơ sở\r\n\ndữ liệu quốc gia về thủy sản tự động cấp mã số tiếp nhận cho cơ sở để thể hiện\r\n\ntrên nhãn hoặc bao bì sản phẩm hoặc trên tài liệu kèm theo sản phẩm để phục vụ\r\n\nquản lý và truy xuất nguồn gốc. Mã số tiếp nhận gồm 2 phần: AA-BBBBBB, trong\r\n\nđó:\n\na) AA: Mã số để phân loại thức ăn thủy sản, sản phẩm\r\n\nxử lý môi trường nuôi trồng thủy sản: 01 là mã thức ăn thủy sản; 02 là mã sản\r\n\nphẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; 03 là mã sản phẩm sử dụng cả 02 mục\r\n\nđích làm thức ăn thủy sản và xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;\n\nb) BBBBBB: Số thứ tự sản phẩm thức ăn thủy sản, sản\r\n\nphẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản được cấp theo thứ tự từ 000001 đến\r\n\n999999.\n\n4. Khi có bất kỳ sự thay đổi về thông tin đã cập nhật\r\n\ntheo khoản 1 và khoản 2 Điều này, cơ sở phải cập nhật lại trước khi đưa sản phẩm\r\n\nlưu thông trên thị trường.\n\nĐiều 14. Quy định về đặt tên\r\n\nthức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản\n\nTên thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường\r\n\nnuôi trồng thủy sản thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số\r\n\n43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN [7]\n\nĐiều 15. Trách nhiệm của các\r\n\nbên có liên quan\n\n1. Tổng cục Thủy sản:\n\na) Quản lý nhà nước về giống thủy sản, thức ăn thủy\r\n\nsản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trên phạm vi cả nước. Chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến quản lý giống thủy sản, thức ăn\r\n\nthủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;\n\nb) Thanh tra, kiểm tra về giống thủy sản, thức ăn\r\n\nthủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trên phạm vi cả nước;\r\n\nkiểm tra trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh về giống\r\n\nthủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;\n\nc) Tập huấn nghiệp vụ kiểm tra điều kiện cơ sở, lấy\r\n\nmẫu giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy\r\n\nsản; tập huấn, tuyên truyền, hướng dẫn về điều kiện sản xuất, quản lý chất lượng\r\n\ngiống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản\r\n\ncho tổ chức, cá nhân;\n\nd) Rà soát, cập nhật và trình Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn ban hành: Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật\r\n\ncấm sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;\r\n\ndanh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn\r\n\nđược phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam;\n\nđ)[8]\r\n\nXây dựng, quản lý, sử dụng phần mềm quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản\r\n\nphẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trên phạm vi toàn quốc; quản lý tài\r\n\nkhoản truy cập và phân quyền sử dụng cho các đơn vị trực thuộc, cơ quan quản lý\r\n\nthủy sản cấp tỉnh theo phân công, phân cấp theo quy định; quản lý tài khoản\r\n\ntruy cập của tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu giống thủy sản, thức\r\n\năn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.\n\n2. Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh:\n\na) Quản lý nhà nước về giống thủy sản, thức ăn thủy\r\n\nsản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trên địa bàn; thanh tra, kiểm\r\n\ntra về giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng\r\n\nthủy sản trên địa bàn;\n\nb) Tổ chức tập huấn, phổ biến các quy định của pháp\r\n\nluật về giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng\r\n\nthủy sản trên địa bàn;\n\nc) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến quản\r\n\nlý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy\r\n\nsản trên địa bàn khi Tổng cục Thủy sản ủy quyền.\n\n3. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản\r\n\nphẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản:\n\na) Cập nhật thông tin thức ăn thủy sản, sản phẩm xử\r\n\nlý môi trường nuôi trồng thủy sản trước khi lưu thông trên thị trường theo quy\r\n\nđịnh;\n\nb) Định kỳ báo cáo tình hình sản xuất, nhập khẩu thức\r\n\năn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản 6 tháng đầu năm trước\r\n\nngày 20 tháng 6 hàng năm và báo cáo năm trước ngày 20 tháng 12 hàng năm theo mẫu\r\n\ntại Phụ lục VI kèm theo Thông tư này.\n\n4. Cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản:\n\na) Định kỳ báo cáo tình hình sản xuất, ương dưỡng\r\n\ngiống thủy sản 6 tháng đầu năm trước ngày 20 tháng 6 hàng năm và báo cáo năm\r\n\ntrước ngày 20 tháng 12 hàng năm theo mẫu tại Phụ lục VII\r\n\nkèm theo Thông tư này;\n\nb) Thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước về thủy sản cấp tỉnh về việc sử dụng giống thủy sản bố mẹ để quản lý, giám\r\n\nsát thời hạn sử dụng.\n\nĐiều 16. Điều khoản thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 2019.\n\n2. Thông tư này thay thế các văn bản sau:\n\na) Quyết định số 10/2007/QĐ-BTS ngày 31 tháng 7 năm\r\n\n2007 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành Danh mục thuốc thú y thủy sản, sản phẩm\r\n\nxử lý cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam;\n\nb) Quyết định số 06/2008/QĐ-BNN ngày 18 tháng 01\r\n\nnăm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc bổ sung,\r\n\nsửa đổi Danh mục thuốc thú y thủy sản, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường nuôi\r\n\ntrồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam;\n\nc) Quyết định số 108/2008/QĐ-BNN ngày 06 tháng 11\r\n\nnăm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục\r\n\nbổ sung sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu\r\n\nhành tại Việt Nam;\n\nd) Quyết định số 123/2008/QĐ-BNN ngày 29 tháng 12\r\n\nnăm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục\r\n\nthức ăn hỗn hợp dùng trong nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam;\n\nđ) Thông tư số 57/2009/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 9\r\n\nnăm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục\r\n\nbổ sung sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu\r\n\nhành tại Việt Nam;\n\ne) Thông tư số 67/2009/TT-BNNPTNT ngày 23 tháng 10\r\n\nnăm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục\r\n\nbổ sung thức ăn hỗn hợp được phép lưu hành tại Việt Nam;\n\ng) Thông tư số 71/2009/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 11\r\n\nnăm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục\r\n\nbổ sung sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu\r\n\nhành tại Việt Nam;\n\nh) Thông tư số 74/2009/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 11\r\n\nnăm 2009 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục\r\n\nbổ sung thức ăn hỗn hợp được phép lưu hành tại Việt Nam;\n\ni) Thông tư số 12/2010/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 3\r\n\nnăm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục\r\n\nbổ sung sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu\r\n\nhành tại Việt Nam;\n\nk) Thông tư số 13/2010/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 3\r\n\nnăm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục\r\n\nbổ sung thức ăn hỗn hợp được phép lưu hành tại Việt Nam;\n\nl) Thông tư số 64/2010/TT-BNNPTNT ngày 4 tháng 11\r\n\nnăm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc đưa các sản\r\n\nphẩm có chứa trifluralin ra khỏi danh mục sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường\r\n\nnuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam;\n\nm) Thông tư số 62/2011/TT-BNNPTNT ngày 14 tháng 9\r\n\nnăm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục\r\n\nsửa đổi, bổ sung thức ăn thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam;\n\nn) Thông tư số 65/2011/TT-BNNPTNT ngày 5 tháng 10\r\n\nnăm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục\r\n\nbổ sung sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu\r\n\nhành tại Việt Nam;\n\no) Thông tư số 04/2012/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 01\r\n\nnăm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đưa các sản phẩm\r\n\ncó chứa Cypermethrin, Deltamethrin ra khỏi Danh mục sản phẩm xử lý, cải tạo môi\r\n\ntrường nuôi trồng thủy sản; thuốc thú y thủy sản được phép lưu hành tại Việt\r\n\nNam;\n\np) Thông tư số 36/2012/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 7\r\n\nnăm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục\r\n\nsửa đổi, bổ sung sản phẩm thức ăn thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam;\n\nq) Thông tư số 37/2012/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 7\r\n\nnăm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục\r\n\nsửa đổi, bổ sung sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được\r\n\nphép lưu hành tại Việt Nam;\n\nr) Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5\r\n\nnăm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý giống\r\n\nthủy sản;\n\ns) Thông tư số 08/2013/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 01\r\n\nnăm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục\r\n\nsửa đổi, bổ sung sản phẩm thức ăn thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam;\n\nt) Thông tư số 09/2013/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 01\r\n\nnăm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục\r\n\nsửa đổi, bổ sung sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được\r\n\nphép lưu hành tại Việt Nam;\n\nu) Thông tư số 39/2013/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 8\r\n\nnăm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục\r\n\nbổ sung, sửa đổi thức ăn thủy sản; sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng\r\n\nthủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam;\n\nư) Thông tư số 11/2014/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 4\r\n\nnăm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn về quản lý giống thủy sản.\n\n3. Thông tư này bãi bỏ các quy định, văn bản sau:\n\na) Quyết định số 176/QĐ-BTS ngày 01 tháng 3 năm\r\n\n2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về việc ban hành một số quy định tạm thời đối với\r\n\ntôm thẻ chân trắng;\n\nb) Quyết định số 456/QĐ-BNN-NTTS ngày 04 tháng 02\r\n\nnăm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điều kiện\r\n\nsản xuất giống, nuôi tôm chân trắng;\n\nc) Quyết định số 1673/QĐ-BNN-TCTS ngày 22 tháng 7\r\n\nnăm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chế\r\n\nquản lý cá tra bố mẹ chọn giống;\n\nd) Cụm từ Saponin từ bột hạt trà, Rotenon có số thứ\r\n\ntự 14 và 15 tại Phụ lục XLIV ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y;\n\nđ) Khoản 6 Điều 3, Điều 31 và Điều 32 Thông tư số\r\n\n04/2015/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số\r\n\n187/2013/NĐ-CP , ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật\r\n\nThương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý, mua,\r\n\nbán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp,\r\n\nlâm nghiệp và thủy sản;\n\ne) Nội dung quản lý về thức ăn thủy sản tại Thông\r\n\ntư số 20/2017/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Nghị định số 39/2017/NĐ-CP ngày 04\r\n\ntháng 4 năm 2017 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản.\n\nĐiều 17. Điều khoản chuyển tiếp\n\n1. Thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi\r\n\ntrồng thủy sản đã được xác nhận lưu hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực được\r\n\ntiếp tục sản xuất, nhập khẩu đến ngày 01 tháng 01 năm 2020 và lưu thông, sử dụng\r\n\nđến hết thời hạn sử dụng của sản phẩm.\n\n2. Sản phẩm có chứa Saponin từ bột hạt trà, Rotenon\r\n\nđã được lưu hành theo quy định tại Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng\r\n\n6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản\r\n\nlý thuốc thú y trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sản xuất, nhập\r\n\nkhẩu đến hết thời hạn của Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y và được sử dụng\r\n\nđến hết hạn sử dụng của sản phẩm.\n\nĐiều 18. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung,\r\n\nthay thế đó.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng\r\n\nmắc hoặc phát hiện những vấn đề mới phát sinh, tổ chức, cá nhân kịp thời báo\r\n\ncáo về Tổng cục Thủy sản để tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn để xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo\r\n\n và đăng tải\r\n\n trên Cổng TTĐT Chính phủ);\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Thứ trưởng Bộ NN&PTNT;\r\n\n - Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (để đăng tải);\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Tổng cục Thủy sản, các đơn vị thuộc Tổng cục Thủy sản;\r\n\n - Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;\r\n\n - Lưu: VT, TCTS.\n\nXÁC THỰC VĂN BẢN\r\n\n HỢP NHẤT\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phùng Đức Tiến\n\n \n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT CẤM SỬ\r\n\nDỤNG TRONG THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nSTT\n\nTên hóa chất,\r\n\n chế phẩm sinh học, vi sinh vật\n\n1\n\nAristolochia spp và các chế phẩm từ chúng\n\n2\n\nChloramphenicol\n\n3\n\nChloroform\n\n4\n\nChlorpromazine\n\n5\n\nColchicine\n\n6\n\nClenbuterol\n\n7\n\nCypermethrin\n\n8\n\nCiprofloxacin\n\n9\n\nCysteamine\n\n10\n\nCác Nitroimidazole khác\n\n11\n\nDeltamethrin\n\n12\n\nDiethylstilbestrol (DES)\n\n13\n\nDapsone\n\n14\n\nDimetridazole\n\n15\n\nEnrofloxacin\n\n16\n\nIpronidazole\n\n17\n\nGreen Malachite (Xanh Malachite)\n\n18\n\nGentian Violet (Crystal violet)\n\n19\n\nGlycopeptides\n\n20\n\nNitrofuran (bao gồm cả Furazolidone)\n\n21\n\nNhóm Fluoroquinolones\n\n22\n\nMetronidazole\n\n23\n\nTrichlorfon (Dipterex)\n\n24\n\nTrifluralin\n\n25\n\nRonidazole\n\n26\n\nVat Yellow 1 (tên gọi khác: flavanthrone,\r\n\n flavanthrene, sandothrene); công thức phân tử: C28H12N2O2; danh pháp:\r\n\n benzo[h]benz[5,6],acridino[2,1,9,8-klmna]acridine-8,16-dione.\n\n27\n\nVat Yellow 2 (tên gọi khác: Indanthrene); công thức\r\n\n phân tử: C28H14N2O2S2;\r\n\n danh pháp: 2,8-diphenylanthra[2,1-d:6,5-d’]bisthiazole-6,12-dione.\n\n28\n\nVat Yellow 3 (tên gọi khác: Mikethrene); công thức\r\n\n phân tử: C28H18N2O4; danh pháp:\r\n\n N,N'-1,5-Anthraquinonylenebisbenzamide.\n\n29\n\nVat Yellow 4 (tên gọi khác: Dibenzochrysenedione,\r\n\n Dibenzpyrenequinone); công thức phân tử: C24H12O2;\r\n\n danh pháp: 7,14-Dibenzpyrenequinone.\n\n30\n\nAuramine (tên gọi khác: yellow pyoctanine; glauramine);\r\n\n công thức phân tử: C17H21N3; danh pháp:\r\n\n 4,4’-Carbonimidoylbis[N,N- dimethylbenzenamine] và các dẫn xuất của Auramine.\n\n \n\nPHỤ LỤC II [9]\n\nDANH MỤC HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT,\r\n\nNGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỨC ĂN ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TẠI VIỆT\r\n\nNAM\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nI. HÓA CHẤT\n\n1. Khoáng chất bổ sung thức ăn thủy sản, sản phẩm\r\n\nxử lý môi trường dùng trong nuôi trồng thủy sản\n\nSTT\n\nTên thành phần,\r\n\n hóa chất\n\n1.\n\nAl (Aluminum Hydroxide, Aluminum oxide)\n\n2.\n\nCa (Calcium Carbonate, Calcium Chloride,\r\n\n Calcium Gluconate, Calcium Lactate, Calcium Iodate, Dicalcium Phosphate,\r\n\n Monocalcium Phosphate, Tricalcium Phosphate, Calcium formate, Calcium\r\n\n sulfate, Cancium citrate, Calcium oxide)\n\n3.\n\nCo (Cobalt Chloride, Cobalt SulCrude\r\n\n lipide, Cobalt Acetate, Cobaltous Carbonate, Cobaltous Sulfate)\n\n4.\n\nCu (Copper Amino Acid Complex, Copper\r\n\n Chloride, Basic Copper Chloride, Copper Crude proteinate, Copper proteinate,\r\n\n Copper Lysine complex (Chelate), Copper Methionine Complex (Chelate), Copper\r\n\n Peptide, Copper SulCrude lipide, Copper Sulfate, Copper Yeast Complex, Copper\r\n\n Glycine Complex (Chelate), Copper Hydrogen Phosphate, Copper Carbonate, Basic\r\n\n Copper Carbonate, Basic Copper Carbonate monohydrate)\n\n5.\n\nFe (Ferric Chloride, Ferric Citrate,\r\n\n Ferric Methionine Complex (Chelate), Ferric Sulfate, Ferrous Carbonate, Ferrous\r\n\n Chloride, Ferrous Citrate, Ferrous DL-Threonate, Ferrous Fumarate, Ferrous\r\n\n Glycine Complex (Chelate), Ferrous Lactate, Ferrous SulCrude lipide, Ferrous\r\n\n Yeast Complex, Iron Amino Acid Complex, Iron and Sodium Succinate Citrate,\r\n\n Iron Crude proteinate, Iron proteinate, Iron Peptide, Ferric oxide, Ferric\r\n\n pyrophosphate)\n\n6.\n\nK (Dipotassium Hydrogen Phosphate,\r\n\n Dipotassium Phosphate, Potassium Chloride, Potassium Dihydrogen Phosphate,\r\n\n Potassium Iodate, Potassium Iodide, Monopotassium Phosphate, Potassium oxide)\n\n7.\n\nMg (Magnesium Carbonate, Magnesium\r\n\n Chloride, Magnesium Oxide, Magnesium SulCrude lipide, Magnesium Sulfate,\r\n\n Dimagnesium phosphate, Magnesium proteinate, Magnesium sulphate heptahydrate)\n\n8.\n\nMn (Manganese Amino Acid Complex,\r\n\n Manganese Carbonate, Manganese Chloride, Manganese Crude proteinate,\r\n\n Manganese Methionine Complex (Chelate), Manganese Oxide, Manganese Peptide,\r\n\n Manganese Phosphate (Dibasic), Manganese SulCrude lipide, Manganese Sulfate,\r\n\n Manganese Yeast Complex)\n\n9.\n\nNa (Sodium Bicarbonate, Sodium Chloride,\r\n\n Sodium Dihydrogen Phosphate, Sodium Iodide, Sodium Molybdate, Sodium\r\n\n Selenite, Sodium SulCrude lipide, Sodium Sulfate, Monosodium Phosphate,\r\n\n Disodium Phosphate, Disodium Hydrogen Phosphate, Sodium formate, Sodium\r\n\n oxide, Sodium succinate)\n\n10.\n\nSe (Selenium dioxide, Selenium Yeast,\r\n\n Selenium Yeast Complex)\n\n11.\n\nZn (Zinc Acetate, Zinc Amino Acid Complex,\r\n\n Zinc Carbonate, Zinc Chloride, Zinc Crude proteinate, Zinc proteinate, Zinc\r\n\n Lactate (α-Hydroxy Propionic Acid Zinc), Zinc Lysine Complex (Chelate), Zinc\r\n\n Methionine Complex (Chelate), Zinc Methionine Sulfate, Zinc Oxide, Zinc\r\n\n Peptide, Zinc SulCrude lipide, Zinc Sulfate, Zinc Hydroxychloride)\n\n12.\n\nKhác (Lanthanum/Cerium Chintosan Chelates,\r\n\n Fulvic acid, Humic acid, Butaphotphan; Chromium yeast)\n\n2. Hóa chất sử dụng trong sản phẩm xử lý môi trường\r\n\nnuôi trồng thủy sản\n\nSTT\n\nTên hóa chất\n\n1.\n\n2'5-dichloro-4'-nitrosalicylanilide (ethanolamine\r\n\n salt)\n\n2.\n\nAcetic acid\n\n3.\n\nAlkyl benzene sulfonic acid\n\n4.\n\nAlkyl phenoxy\n\n5.\n\nAmmonium Chloride\n\n6.\n\nAmmonium phosphate monobasic\n\n7.\n\nAmyl acetate (pentyl acetat)\n\n8.\n\nAzomite\n\n9.\n\nBenzalkonium Bromide\n\n10.\n\nBenzalkonium Chloride\r\n\n (N-Alkyl-N-benzyl-N,N-dimethylammonium chloride; Alkyldimethylbenzylammonium\r\n\n chloride)\n\n11.\n\nBoric acid\n\n12.\n\nBromochlorodimethylhydantoin\r\n\n (Bromochloro-5,5-dimethylhydantoin, 1,3-Dibromo-5,5-dimethylhydantoin,\r\n\n 1,3-Dichloro-5,5-dimethylhydantoin)\n\n13.\n\nBronopol\n\n14.\n\nCalcium cyanamide\n\n15.\n\nCalcium hydrogenphosphate dihydrate\n\n16.\n\nCalcium hydroxide\n\n17.\n\nCalcium hypochlorite\n\n18.\n\nCalcium peroxide\n\n19.\n\nCalcium silicate\n\n20.\n\nCetrimonium Bromide\n\n21.\n\nChloramine T (N-chloro para-toluenesulfonylamide)\n\n22.\n\nChlorine Dioxide\n\n23.\n\nCitric acid\n\n24.\n\nCobalt sulfate\n\n25.\n\nComplex Iodine\n\n26.\n\nCopper as Elemental (Đồng chelate)\n\n27.\n\nCopper Sulfate Pentahydrate\n\n28.\n\nCopper Triethanolamine Complex\n\n29.\n\nĐá vôi - CaCO3/MgCO3\n\n30.\n\nDibromohydantoin\n\n31.\n\nDissolvine Na2 - EDTA 2Na\n\n32.\n\nDolomite - CaMg(CO3)2\n\n33.\n\nEDTA Disodium\n\n34.\n\nEthanol (Ethyl alcohol)\n\n35\n\nEthylene Diamine Tetraacetic Acid (EDTA)\n\n36.\n\nFerrous sulfate\n\n37.\n\nFolic acid\n\n38.\n\nFormalin, Formaldehyde\n\n39.\n\nGlutaraldehyde (Glutardialdehyde, Glutaric acid\r\n\n dialdehyde, Glutaric aldehyde, Glutaric dialdehyde, 1,5-Pentanedial)\n\n40.\n\nHydrochloric acid\n\n41.\n\nHydrogen peroxide\n\n42.\n\nIsopropyl alcohol\n\n43.\n\nMalic acid\n\n44.\n\nMethionine Iodine\n\n45.\n\nMonoamonium phosphat\n\n46.\n\nMonoethanolamine\n\n47.\n\nMyristalkonium chloride\n\n48.\n\nNonyl Phenol Ethoxylates\n\n49.\n\nNonyl Phenoxy Polyethoxy Etanol\n\n50.\n\nOctyldecyldimethyl ammonium chloride\n\n51.\n\nOzone\n\n52.\n\nPanthenic acid\n\n53.\n\nPeracetic acid\n\n54.\n\nPhosphoric acid\n\n55.\n\nPhosphorus Pentoxide\n\n56.\n\nPoly Aluminium Chloride\n\n57.\n\nPolysorbate 20\n\n58.\n\nPotasium monopersulphate\n\n59.\n\nPotassium carbonate\n\n60.\n\nPotassium monopersulfate triple salt (2KHSO5.KHSO4.K2SO4)\n\n61.\n\nPotassium nitrate\n\n62.\n\nPotassium permanganate\n\n63.\n\nPotassium persulphate\n\n64.\n\nPotassium phosphate\n\n65.\n\nPotassium sulfate\n\n66.\n\nPovidone Iodine\n\n67.\n\nPropanol\n\n68.\n\nQuaternary ammonium\n\n69.\n\nSalicylic acid\n\n70.\n\nSilicon dioxide\n\n71.\n\nSodium Bromide\n\n72.\n\nSodium carbonate\n\n73.\n\nSodium carbonate peroxide\n\n74.\n\nSodium carbonate peroxyhydrate\n\n75.\n\nSodium chlorite\n\n76.\n\nSodium dibutyl naphthalene sulfornate\n\n77.\n\nSodium dichloroisocyanurate\n\n78.\n\nSodium dodecylbenzene sulphonate\n\n79.\n\nSodium hexameta phosphate\n\n80.\n\nSodium hydroxide\n\n81.\n\nSodium hypochlorite\n\n82.\n\nSodium laureth sulfate\n\n83.\n\nSodium Lauryl Ether Sulfate\n\n84.\n\nSodium Lauryl sulfate\n\n85.\n\nSodium perborate monohydrate\n\n86.\n\nSodium percarbonate\n\n87.\n\nSodium percarbonate peroxide\n\n88.\n\nSodium periodate\n\n89.\n\nSodium polymeta phosphat\n\n90.\n\nSodium Silicate\n\n91.\n\nSodium thiosulfite\n\n92.\n\nSodium thiosulphate\n\n93.\n\nSulfamic acid\n\n94.\n\nSulfuric acid\n\n95.\n\nTetradecyl trimethya ammonium bromide\n\n96.\n\nThan hoạt tính\n\n97.\n\nTitanium dioxide\n\n98.\n\nTrichloroisocyanuric acid\n\n99.\n\nTristyrylphenol\n\n100.\n\nVôi nung - CaO/MgO\n\n101.\n\nVôi tôi - Ca(OH)2/Mg(OH)2\n\n102.\n\nZeolite\n\n3. Chất bảo quản, chất chống oxy hóa và các chất\r\n\nkhác sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy\r\n\nsản\n\nSTT\n\nThành phần\n\n1.\n\nChất bảo quản (Ascorbic Acid, Axit adipic,\r\n\n Acetic Acid, Ammonium Formate, Ammonium Propionate, Benzoic Acid, Butyric\r\n\n Acid, Calcium Citrate, Calcium formate, Calcium Propionate, Citric Acid, Formic\r\n\n Acid, Fumaric Acid, Glycerin Fatty Acid Ester, Lactic Acid, Malic Acid,\r\n\n Methyl hydroxybenzoate, Phosphoric Acid, Polyoxyethylene Glycerol Fatty Acid\r\n\n Ester, Polyoxyethylene Sorbitan Fatty Acid Ester, Potassium Chloride,\r\n\n Potassium Citrate, Potassium diformate, Potassium Sorbate, Propionic Acid,\r\n\n Propylene Glycol, Sodium Alginate, Sodium Benzoate, Sodium Bicarbonate,\r\n\n Sodium Butyrate, Sodium Carbonate, Sodium Carboxylmethyl Cellulose, Sodium\r\n\n Caseinate, Sodium Citrate, Sodium Diacetate, Sodium gluconate, Sodium\r\n\n Hydroxide, sodium methylparaben, Sodium Polyacrylate, Sodium Propionate,\r\n\n sodium propylparaben, Sodium Sorbate, Sorbic Acid, Sorbitan Fatty Acid Ester,\r\n\n Sucrose Fatty Acid Ester, Tartaric Acid, Kaolin (Cao lanh); Diatomite)\n\n2.\n\nHương liệu (Banana essence, Cream soda\r\n\n flavor, Lemon Flavor, Mint flavor, Saccharin Sodium, Saroline butter, Sodium\r\n\n Glutamate, Disodium 5’- Inosinate, Disodium 5’-Guanylate, Garlicin (Allimin),\r\n\n Sodium Saccharin, Sorbitol, Thymol (carvacrol), Vanilla)\n\n3.\n\nChất chống oxy hóa (6-Palmityl-L-Ascorbic\r\n\n Acid, alpha-Tocopherol (Vitamin E), Butylated Hydroxyanisole (BHA), Butylated\r\n\n Hydroxytoluene (BHT), Butylhydroxyanisol, Dibutylhydroxytoluene, Ethoxyquin,\r\n\n Propyl Gallate, Tea Polyphenol, Tertiary Butyl Hydroquinone (TBHQ), Cleanatis\r\n\n M1, EGCG (EpiGalloCatechin Gallate), Eugenol, Formic acid; Acetic acid;\r\n\n Propionic acid; Butyric acid; Cinnamic acid; Sorbic acid; Fumaric acid;\r\n\n Lactic acid; Oxalic acid; Malonic acid; Succinic acid; Malic acid; Citric\r\n\n acid; Tartaric acid; Benzoic acid)\n\n4.\n\nChất nhũ hóa (Chenodeoxycholic acid,\r\n\n Deoxycholic Acid, Lecithin, Sodium hexametaphosphate, 1,2-Propanediol,\r\n\n Glyceryl polyethyleneglycol ricinoleate)\n\n5.\n\nChất tạo màu (Amaranth (chất tạo màu từ\r\n\n rau dền), Astaxanthin, Beta-apo-8'-carotenoic acid ethyl ester, Brilliant\r\n\n Blue, Canthaxanthin, Caramel, Erythrosine sodium, Fea green, Lake Sunset\r\n\n Yellow, Lake Tartrazine, Xanthophyll, Yolk yellow pigment, Tartrazine,\r\n\n Ponceau 4R)\n\n6.\n\nChất kết dính, phụ gia, chất mang\r\n\n (Calibrin-z, Soudium lignosulphonate, Xanthan Gum, Dextrose, sodium starch\r\n\n glycolate, Chromium picolinate, colloidal anhydrous silica, Dextrose\r\n\n Monohydrate, Glucuronolactone, Inulin, Zeolite, Bentonite, Silicic acid,\r\n\n Acacia (Gum arable), Sepiolite, Sapsicum oleoresin, Hypromellose;\r\n\n Hydroxyethylcellulose, Carmellose Sodium; Crospovidone; Polacrilin Potassium;\r\n\n Croscarmellose sodium, Polymethylolcarbamide, Glucose, Lactose, Gluten ngô,\r\n\n Cám gạo, tinh bột, Cholesterol, nước cất, Bột Talc (Hydrated magnesium\r\n\n silicate)\n\nII. CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT, VITAMIN,\r\n\nACID AMIN SỬ DỤNG TRONG THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG\r\n\nTHỦY SẢN\n\n1. Hoạt chất sinh học và sản phẩm chiết xuất từ\r\n\nsinh vật sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng\r\n\nthủy sản\n\nSTT\n\nChế phẩm sinh học\n\n1.\n\nSản phẩm chiết xuất từ Quillaja saponaria\n\n2.\n\nSản phẩm chiết xuất từ Yucca schidigera\n\n3.\n\nSản phẩm chiết xuất từ tỏi, từ gừng, từ nghệ.\n\n4.\n\nChitosan-oligosaccharide\n\n5\n\nFructo-oligosaccharides\n\n6.\n\nGalactomanno-oligosaccharides\n\n7.\n\nGalacto-oligosaccharides\n\n8.\n\nLow-molecular-weight Chitosan\n\n9.\n\nManno-oligosaccharides\n\n10.\n\nXylo-oligosaccharides\n\n11.\n\nβ-Glucan (beta-glucan)\n\n12.\n\nMannan-oligosaccharides\n\n13.\n\nMilk Thistle\n\n14.\n\nSorbitol\n\n15.\n\n(2-carboxyethyl) dimethylsulfonium chloride\n\n16.\n\nRotenon (chỉ sử dụng trong sản phẩm xử lý môi trường)\n\n17.\n\nSaponin từ bột bã trà, bột hạt trà (chỉ sử dụng\r\n\n trong sản phẩm xử lý môi trường)\n\n2. Vi sinh vật sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản\r\n\nphẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản\n\nSTT\n\nTên vi sinh vật\n\n1.\n\nAcetobacillus spp.\n\n2.\n\nAlcaligenes sp.\n\n3.\n\nAspergillus (Aspergillus niger, Aspergillus\r\n\n oryzae)\n\n4.\n\nBacillus (Bacillus aminovorans, Bacillus\r\n\n natto, Bacillus amyloliquefaciens, Bacillus azotoformans, Bacillus badius, Bacillus\r\n\n clausii, Bacillus coagulons, Bacillus circulons, Bacillus indicus, Bacillus\r\n\n laterrosporus, Bacillus lentus, Bacillus licheniformis, Bacillus megaterium,\r\n\n Bacillus mesentericus, Bacillus pantothenticus, Bacillus polymyxa, Bacillus\r\n\n pumilus, Bacillus stearothermophilus, Bacillus subtilis, Bacillus\r\n\n thuringiensis, Bacilus laevolacticus)\n\n5.\n\nBacteroides (Bacteroides succinogenes,\r\n\n Bacteroides ruminicola)\n\n6.\n\nBifidobacterium (Bifidobacterium adolescentis,\r\n\n Bifidobacterium animalis, Bifidobacterium bifidum, Bifidobacterium breve,\r\n\n Bifidobacterium infantis, Bifidobacterium longum, Bifidobacterium\r\n\n pseudolongum, Bifidobacterium thermophilum)\n\n7.\n\nBrevibacillus (Brevibacillus laterosporus\r\n\n (Bacillus laterosporus), Brevibacillus parabrevis, Brevibacillus velezensis)\n\n8.\n\nCandida utilis\n\n9.\n\nCellulomonas\n\n10.\n\nClostridium butyricum\n\n11.\n\nDekkera bruxellensis\n\n12.\n\nEnterobacter\n\n13.\n\nEnterococcus (Enterococcus faecalis,\r\n\n Enterococcus faecium, Enterococcus lactis)\n\n14.\n\nLactobacillus (Lactobacillus acidophilus,\r\n\n Lactobacillus bulgaricus, Lactobacillus casei, Lactobacillus cellobiosus,\r\n\n Lactobacillus delbrueckii, Lactobacillus delbrueckii subsp. Bulgaricus\r\n\n (Lactobacillus bulgaricus), Lactobacillus delbrueckii subsp. Lactis\r\n\n (Lactobacillus lactis), Lactobacillus fermentum, Lactobacillus helveticus,\r\n\n Lactobacillus lactis, Lactobacillus plantarum, Lactobacillus reuteri,\r\n\n Lactobacillus rhamnosus, Lactobacillus salivarius, Lactobacillus sporogenes,\r\n\n . Lactobacillus bifidobacterium, Lactobacillus farciminis, Lactobacillus\r\n\n rhammosus)\n\n15.\n\nNitrifier bacteria\n\n16.\n\nNitrobacter (Nitrobacter sp., Nitrobacter\r\n\n widnogradskyi)\n\n17.\n\nNitrococcus\n\n18.\n\nNitrosococcus\n\n19.\n\nNitrosomonas (Nitrosomonas sp., Nitrosomonas\r\n\n europea)\n\n20.\n\nParacoccus (Paracoccus denitrifican,\r\n\n Paracoccus pantotrophus)\n\n21.\n\nPediococcus (Pediococcus acidilactici,\r\n\n Pediococcus pentosaceus)\n\n22.\n\nPichia farinosa\n\n23.\n\nPseudomonas (Pseudomonas syringae, Pseudomonas\r\n\n stuzeri)\n\n24.\n\nRhodobacter\n\n25\n\nRhodococus\n\n26.\n\nRhodopseudomonas (Rhodopseudomonas palustris,\r\n\n Rhodopseudomonas sp.)\n\n27.\n\nSaccharomyces (Saccharomyces boulardii,\r\n\n Saccharomyces cerevisiae)\n\n28.\n\nStreptococcus thermophilus\n\n29.\n\nThiobacillus (Thiobacillus denitrificans,\r\n\n Thiobacillus ferroxidans, Thiobacillus versutus)\n\n30.\n\nRhodospirilium spp.\n\n3. Vitamin sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản\r\n\nphẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản\n\nSTT\n\nThành phần\n\n1.\n\nVitamin A (Beta-Carotene, Retinyl\r\n\n Palmitate, Vitamin A Acetate, β-Carotene, Vitamin A propionate)\n\n2.\n\nVitamin B1 (Dibenzoyl Thiamine\r\n\n Hydrochloride, Thiamine Mononitrate, Thiamine Hydrochloride\n\n3.\n\nVitamin B12 (Cyanocobalamin)\n\n4.\n\nVitamin B2 (Riboflavin, Riboflavin\r\n\n Tetrabutyrate)\n\n5.\n\nVitamin B3 (Niacinamide, Nicotinamide,\r\n\n Nicotinic Acid)\n\n6.\n\nVitamin B4 (Choline Chloride)\n\n7\n\nVitamin B5 (Calcium DL-Pantothenate,\r\n\n Calcium L-Pantothenate, D-Pantothenyl Alcohol, D-Calcium Pantothenate,\r\n\n DL-Calcium Pantothenate)\n\n8.\n\nVitamin B6 (Pyridoxine Hydrochloride)\n\n9.\n\nVitamin B8 (Inositol)\n\n10.\n\nVitamin B9 (Folic Acid)\n\n11.\n\nVitamin BT (L-Carnitine, L-Carnitine\r\n\n Hydrochloride)\n\n12.\n\nVitamin C (6-Palmitoyl-L-Ascorbic Acid,\r\n\n Calcium L- Ascorbate, Calcium L-Ascorbate, L- Ascorbyl-2-Phosphate,\r\n\n L-Ascorbic Acid, L-Ascorbic acid-2-phosphoestermagnesium, Sodium L-Ascorbate,\r\n\n Sodium-Carcium-L-Ascorbic acid-2-phosphate ester)\n\n13.\n\nVitamin D (Ergocalciferol,\r\n\n Cholecalciferol)\n\n14.\n\nVitamin E (D-alpha-Tocopherol acetate,\r\n\n DL-alpha-Tocopherol, DL-alpha-Tocopherol Acetate)\n\n15.\n\nVitamin H (D-Biotin, p-Aminobenzoic Acid)\n\n16.\n\nVitamin K (Acetomenaphthone Menadione\r\n\n Dimethylpyrimidinol Bisulfite, Menadione Nicotinamide Bisulfite, Menadione\r\n\n Sodium Bisulfite)\n\n17.\n\nVitamin B13 (Orotic acid)\n\n18.\n\nKhác (Betaine, Betaine Hydrochloride,\r\n\n 25-Hydroxycholecalciferol)\n\n4. Enzyme sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản phẩm\r\n\nxử lý môi trường nuôi trồng thủy sản\n\nSTT\n\nThành phần\n\n1.\n\nAlpha galactosidase\n\n2.\n\nAmylase\n\n3.\n\nArabinase\n\n4.\n\nBeta glucanase\n\n5.\n\nCatalase\n\n6.\n\nCellulase\n\n7.\n\nCellulobiase\n\n8.\n\nEndo- Glucanase\n\n9.\n\nEsterase\n\n10.\n\nGlucose Oxidase\n\n11.\n\nHemicellulase\n\n12.\n\nHydrolase\n\n13.\n\nIsomerase\n\n14.\n\nKeratinase\n\n15.\n\nLactase\n\n16.\n\nLigninase\n\n17.\n\nLipase\n\n18.\n\nMaltase\n\n19.\n\nOxidoreductase\n\n20.\n\nPectinase\n\n21.\n\nPhytase\n\n22.\n\nProtease (Acid Protease, Alkaline Protease,\r\n\n Neutral Protease, Proteinase)\n\n23.\n\nUrease\n\n24.\n\nXylanase\n\n25.\n\nα-Galactosidase\n\n26.\n\nβ-Glucanase\n\n27.\n\nβ-Mannanase\n\n5. Acid amin sử dụng trong thức ăn thủy sản, sản\r\n\nphẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản\n\nSTT\n\nThành phần\n\n1.\n\nArginine (L-Arginine, L-Arginine\r\n\n Monohydrochloride)\n\n2.\n\nAspartic Acid\n\n3.\n\nCarnitine (L-Carnitine)\n\n4.\n\nCysteine (L-Cysteine)\n\n5.\n\nCystine\n\n6.\n\nDL-2-Hydroxy 4 - Methylthiobutanoic acid\n\n7.\n\nGlutamate (Monosodium L-glutamate)\n\n8.\n\nGlutamic Acid\n\n9.\n\nGlutamine\n\n10.\n\nGlycine\n\n11.\n\nHistidine (L-Histidine)\n\n12.\n\nLeucine (L-Leucine, Isoleucine)\n\n13.\n\nLysine (L-Lysine, L-Lysine Monohydrochloride,\r\n\n L-Lysine SulCrude lipide, L-Lysine sulphate)\n\n14.\n\nMethionine (DL-Methionine, L-Methionine, Methionine\r\n\n Hydroxy Analogue, Methionine Hydroxy AnalogueCalcium, N-acetyl-DL-Methionine)\n\n15.\n\nPhenylalanine\n\n16.\n\nProline (L-Proline)\n\n17.\n\nSerine\n\n18.\n\nTaurine\n\n19.\n\nThreonine (L-Threonine)\n\n20.\n\nTryptophan (DL-Tryptophan, L-Tryptophan)\n\n21.\n\nTyrosine (L-Tyrosine)\n\n22.\n\nValine (L-Valine)\n\nIII. NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỨC ĂN\n\nSTT\n\nNguyên liệu\n\n1\n\nNguyên liệu có nguồn gốc động vật\n\n1.1\n\nNguyên liệu có nguồn gốc động vật thủy sản: Bột\r\n\n cá, dịch cá, cá thủy phân, các sản phẩm khác từ cá, bột giáp xác, bột nhuyễn\r\n\n thể, bột gan mực, các nguyên liệu khác từ động vật thủy sản\n\n1.2\n\nNguyên liệu có nguồn gốc động vật trên cạn: Bột\r\n\n xương, bột thịt, bột thịt xương, bột huyết, sản phẩm từ sữa, bột lông vũ thủy\r\n\n phân, bột côn trùng và động vật không xương sống; sản phẩm từ trứng; sữa và sản\r\n\n phẩm từ sữa; sản phẩm, phụ phẩm khác từ động vật trên cạn.\n\n1.3\n\nNguyên liệu khác có nguồn gốc động vật\n\n2\n\nNguyên liệu có nguồn gốc thực vật\n\n2.1\n\nCác loại hạt và sản phẩm từ hạt\n\nHạt ngũ cốc: Ngô, thóc, lúa mì, lúa mạch, kê, hạt\r\n\n ngũ cốc khác; sản phẩm, phụ phẩm từ hạt ngũ cốc\n\nHạt đậu: Đậu tương, đậu xanh, đậu lupin, đậu triều,\r\n\n hạt đậu khác; sản phẩm, phụ phẩm từ hạt đậu\n\nHạt có dầu: Hạt lạc, hạt bông, hạt lanh, hạt vừng,\r\n\n hạt điều, hạt có dầu khác; sản phẩm, phụ phẩm từ hạt có dầu\n\nHạt khác\n\n2.2\n\nKhô dầu: Khô dầu đậu tương, khô dầu lạc, khô dầu\r\n\n cọ, khô dầu hạt cải, khô dầu vừng, khô dầu hướng dương, khô dầu lạnh, khô dầu\r\n\n dừa, khô dầu bông, khô dầu đậu lupin, khô dầu Guar; khô dầu khác;\n\n2.3\n\nRễ, thân, củ, quả: Rễ, thân, củ, quả (ví dụ\r\n\n khoai, sắn, cà rốt, củ cải, dong, chuối, mía, rau...); sản phẩm, phụ phẩm từ\r\n\n rễ, thân, củ, quả.\n\n2.4\n\nGluten: Gluten ngô, gluten mì, gluten khác.\n\n2.5\n\nNguyên liệu khác từ thực vật (trừ các nguyên liệu\r\n\n là dược liệu).\n\n3\n\nDầu, mỡ có nguồn gốc thực vật, động vật trên cạn,\r\n\n thủy sản, nấm, vi sinh vật, tảo và sinh vật khác\n\n4\n\nNguyên liệu từ nấm, vi sinh vật, rong, tảo:\n\n- Sản phẩm từ nấm men (saccharomyces\r\n\n cerevisiae): Yeast extract; Brewers dried yeast (Men bia sấy khô);\r\n\n Hydrolyze yeast (Men bia thủy phân);\n\n- Rong, tảo có trong Danh mục loài thủy sản được\r\n\n phép kinh doanh tại Việt Nam;\n\n- Sinh khối vi sinh vật sử dụng trong thức ăn thủy\r\n\n sản.\n\n5\n\nSản phẩm, phụ phẩm từ quá trình sản xuất thực phẩm\n\n5.1\n\nSản phẩm, phụ phẩm từ sản xuất, chế biến mía đường\r\n\n và bánh kẹo: Rỉ mật, vụn bánh, sản phẩm, phụ phẩm khác từ sản xuất, chế biến\r\n\n đường và bánh kẹo.\n\n5.2\n\nPhụ phẩm từ sản xuất cồn, rượu, bia:\n\nBã rượu, bỗng rượu, bã bia, men bia, men rượu, sản\r\n\n phẩm khô của sản xuất cồn từ hạt cốc (DDGS) và phụ phẩm khác từ sản xuất cồn,\r\n\n rượu, bia\n\n5.3\n\nSản phẩm, phụ phẩm từ sản xuất thực phẩm khác.\n\n5.4\n\nTinh bột: Tinh bột gạo, tinh bột ngô, tinh bột sắn,\r\n\n tinh bột mì và tinh bột khác.\n\n5.5\n\nĐường: Glucose, lactose, mantose và đường khác\n\n6\n\nTrứng Artemia (Artemia egg, Brine shrimp egg)\n\n7\n\nChất tổng hợp, chất bổ sung thức ăn hoặc phụ gia\r\n\n thức ăn (Hỗn hợp (Premix) khoáng, vitamin, .... phụ gia)\n\nIV. HÓA CHẤT, CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT,\r\n\nNGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT THỨC ĂN THỦY SẢN LÀ KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM HOẶC KẾT QUẢ NHIỆM\r\n\nVỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Đà ĐƯỢC CÔNG NHẬN HOẶC ĐƯỢC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM\r\n\nQUYỀN CHO PHÉP\n\n1. Hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên\r\n\nliệu sản xuất thức ăn thủy sản đã khảo nghiệm và được Tổng cục Thủy sản công nhận\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên\r\n\nliệu sản xuất thức ăn thủy sản là kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được\r\n\ncông nhận hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép./.\n\n \n\nPHỤ LỤC III\n\nSAI SỐ CHO PHÉP TRONG PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN, SẢN\r\n\nPHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nSTT\n\nHàm lượng công\r\n\n bố\n\n(1)\n\nĐơn vị tính\n\n(2)\n\nSai số cho phép\r\n\n (±%)\n\n(3)\n\n1\n\n90,0 - 100,0\n\n%\n\n2,0\n\n2\n\n50,0 - < 90,0\n\n%\n\n2,5\n\n3\n\n30,0 - < 50,0\n\n%\n\n3,0\n\n4\n\n10,0 - < 30,0\n\n%\n\n4,0\n\n5\n\n1,0 - < 10,0\n\n%\n\n15,0\n\n6\n\n0,1 - < 1,0\n\n%\n\n20,0\n\n7\n\n10,0 - < 1.000\n\nppm\n\n20,0\n\n8\n\n1,0 - < 10,0\n\nppm\n\n30,0\n\n9\n\n100,0 - < 1.000\n\nppb\n\n40,0\n\n10\n\n10,0 - < 100,0\n\nppb\n\n60,0\n\n11\n\n1,0 - < 10,0\n\nppb\n\n80,0\n\n12\n\n<1,0\n\nppb\n\n100,0\n\nGhi chú:\n\n(1) Hàm lượng thành phần, hoạt chất công bố trên\r\n\nnhãn sản phẩm hoặc tiêu chuẩn cơ sở.\n\n(2) Đơn vị tính khác (g/kg, g/l, mg/kg, mg/l, mg/g,\r\n\nmg/ml,...) được quy về % hoặc ppm hoặc ppb. Đối với các chỉ tiêu chưa được quy\r\n\nđịnh hàm lượng và đơn vị tính tại bảng trên thì sai số cho phép là ± 15 %.\n\n(3) Công thức tính sai số: Sai số trong kiểm tra chất\r\n\nlượng được tính theo công thức:\n\nS (%) = (A-B) x\r\n\n100/B\n\nTrong đó:\n\nS: Sai số trong kiểm tra chất lượng;\n\nA: Kết quả thử nghiệm chất lượng;\n\nB: Hàm lượng do cơ sở công bố.\n\nKết quả:\n\nĐạt: Nếu S nằm trong khoảng sai số cho phép.\n\nKhông đạt: Nếu S nằm ngoài khoảng sai số cho phép.\n\nTrường hợp công bố hàm lượng trong khoảng: Kết quả\r\n\nthử nghiệm nhỏ hơn hàm lượng ngưỡng dưới thì B là giá trị công bố ngưỡng dưới;\r\n\nkết quả thử nghiệm lớn hơn hàm lượng công bố ngưỡng trên thì B là giá trị công\r\n\nbố ngưỡng trên.\n\n \n\nPHỤ LỤC IV [10]\n\nCHỈ TIÊU KỸ THUẬT PHẢI CÔNG BỐ TRONG TIÊU CHUẨN CÔNG BỐ\r\n\nÁP DỤNG CỦA THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\n1. Đối với thức ăn thủy sản hỗn hợp\n\nSTT\n\nChỉ tiêu công bố\r\n\n trong tiêu chuẩn công bố áp dụng\n\nChỉ tiêu công bố\r\n\n trên nhãn sản phẩm\n\nĐơn vị tính\n\nHình thức công\r\n\n bố\n\n1\n\nĐộ ẩm\n\nĐộ ẩm\n\n%\n\nKhông lớn hơn\n\n2\n\nProtein thô\n\nProtein thô*\n\n%\n\nKhông nhỏ hơn\n\n3\n\nBéo thô\n\nBéo thô\n\n%\n\nKhông nhỏ hơn\n\n4\n\nXơ thô\n\nXơ thô\n\n%\n\nKhông lớn hơn\n\n5\n\nTro tổng số\n\n \n\n%\n\nKhông lớn hơn\n\n6\n\nCanxi\n\n \n\n%\n\nKhông nhỏ hơn\n\n7\n\nPhốt pho tổng số\n\nPhốt pho tổng số\n\n%\n\nKhông nhỏ hơn\n\n8\n\nLysine tổng số\n\nLysine tổng số*\n\n%\n\nKhông nhỏ hơn\n\n9\n\nMethionine + Cystine tổng số\n\n \n\n%\n\nKhông nhỏ hơn\n\n10\n\nCác chỉ tiêu cảm quan: Dạng, màu\n\n \n\n-\n\nMô tả\n\n11\n\nKích thước của dạng bột hoặc dạng mảnh hoặc viên\n\n \n\n \n\nKích thước\n\n12\n\nCác thành phần khác: Chất bảo quản, chất ổn định,\r\n\n chất mang, chất tạo màu, …\n\nCác thành phần khác: tên thành phần, hoạt chất\n\n \n\nKhông phải công bố hàm lượng, trừ chất chống oxy\r\n\n hóa **\n\n13\n\nCác chỉ tiêu khác theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng\n\n \n\n-\n\nTheo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng\n\n* Chỉ tiêu chất chính của thức ăn thủy sản hỗn hợp\n\n**Đối với chất chống oxy hóa phải công bố hàm lượng\r\n\ntối đa: Ethoxyquin, Dibutylhydroxytoluene, BHT (Butylated hydroxyl toluene),\r\n\nBHA (Butylated hydroxyl Anisoe).\n\n2. Đối với thức ăn hỗn hợp cho động vật cảnh\n\nSTT\n\nChỉ tiêu công bố\r\n\n trong tiêu chuẩn công bố áp dụng\n\nChỉ tiêu công bố\r\n\n trên nhãn sản phẩm\n\nĐơn vị tính\n\nHình thức công\r\n\n bố\n\n1\n\nCác chỉ tiêu cảm quan: Dạng, màu\n\n \n\n-\n\nMô tả\n\n2\n\nĐộ ẩm\n\nĐộ ẩm\n\n%\n\nKhông lớn hơn\n\n3\n\nProtein thô\n\nProtein thô*\n\n%\n\nKhông nhỏ hơn\n\n4\n\nBéo thô\n\nBéo thô\n\n%\n\nKhông nhỏ hơn\n\n5\n\nXơ thô\n\nXơ thô\n\n%\n\nKhông lớn hơn\n\n6\n\nKhoáng tổng số\n\n \n\n%\n\nKhông lớn hơn\n\n7\n\nCác thành phần khác: Chất bảo quản, chất ổn định,\r\n\n chất mang, chất tạo màu,\n\nCác thành phần khác: tên thành phần, hoạt chất\n\n \n\nKhông phải công bố hàm lượng\n\n8\n\nCác chỉ tiêu khác theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng\n\n \n\n-\n\nTheo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng\n\n* Chỉ tiêu chất chính của thức ăn thủy sản hỗn hợp\r\n\ncho động vật cảnh\n\n3. Đối với premix: Khoáng, vitamin, axit\r\n\namin\n\nSTT\n\nChỉ tiêu công bố\r\n\n trong tiêu chuẩn công bố áp dụng\n\nChỉ tiêu công bố\r\n\n trên nhãn sản phẩm\n\nĐơn vị tính\n\nHình thức công\r\n\n bố\n\n1\n\nCác chỉ tiêu cảm quan: Dạng, màu\n\n \n\n-\n\nMô tả\n\n2\n\nĐộ ẩm\n\nĐộ ẩm\n\n%\n\nKhông lớn hơn (đối với sản phẩm dạng khô)\n\n3\n\nThành phần Vitamin, khoáng đơn hoặc axit amin\n\nThành phần* :\r\n\n Vitamin, khoáng đơn hoặc axit amin\n\ng/kg, mg/kg, μg/kg, g/L, mg/L, μg/L, UI/kg, UI/L;\r\n\n \n\n- Đơn vị tính khác theo phương pháp thử (nêu cụ\r\n\n thể trong tiêu chuẩn công bố)\n\nTối thiểu hoặc bằng hoặc trong khoảng**\n\n4\n\nCác thành phần khác: Chất bảo quản, chất ổn định,\r\n\n chất mang, chất tạo màu, ...\n\nCác thành phần khác: tên thành phần, hoạt chất\n\n \n\nKhông phải công bố hàm lượng\n\n5\n\nCác chỉ tiêu khác theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng\n\n \n\n-\n\nTheo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng\n\n* Chỉ tiêu chất chính của sản phẩm\n\n* * Đối với vitamin và axit amin công bố hàm lượng\r\n\ntối thiểu hoặc bằng. Các chỉ tiêu khác tùy theo từng chỉ tiêu để lựa chọn hình\r\n\nthức công bố phù hợp.\n\n4. Chế phẩm sinh học\n\nSTT\n\nChỉ tiêu công bố\r\n\n trong tiêu chuẩn công bố áp dụng\n\nChỉ tiêu công bố\r\n\n trên nhãn sản phẩm\n\nĐơn vị tính\n\nHình thức công\r\n\n bố\n\n1\n\nCác chỉ tiêu cảm quan: dạng, màu\n\n \n\n-\n\nMô tả\n\n2\n\nĐộ ẩm\n\nĐộ ẩm\n\n%\n\nKhông lớn hơn (đối với sản phẩm dạng khô)\n\n3\n\nTên enzyme; tên loài vi sinh vật; tên và công thức\r\n\n hoạt chất sinh học có lợi\n\nThành phần *: \n\nTên enzyme; tên loài vi sinh vật; tên và công thức\r\n\n hoạt chất có lợi\n\n- Enzyme, hoặc hoạt chất có lợi: U/kg, U/L, U/g,\r\n\n U/ml; mg/kg, mg/ml. \n\n- Vi sinh vật: CFU/kg, CFU/l, CFU/g, CFU/ml;\n\n- Hoạt chất có lợi: g/kg, mg/kg, μg/kg, IU/kg,\r\n\n g/L, mg/l, μg/l, IU/l\n\n- Đơn vị tính khác theo phương pháp thử (nêu cụ\r\n\n thể trong tiêu chuẩn công bố).\n\nTối thiểu hoặc bằng hoặc trong khoảng**\n\n4\n\nCác thành phần khác: Chất bảo quản, chất ổn định,\r\n\n chất mang, chất tạo màu, ...\n\nCác thành phần khác: tên thành phần, hoạt chất\n\n \n\nKhông phải công bố hàm lượng\n\n5\n\nCác chỉ tiêu khác theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng\n\n \n\n-\n\nTheo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng\n\n* Chỉ tiêu chất chính của sản phẩm\n\n* * Đối với enzyme, vi sinh vật công bố hàm lượng\r\n\ntối thiểu hoặc bằng. Các chỉ tiêu khác tùy theo từng chỉ tiêu để lựa chọn hình\r\n\nthức công bố phù hợp.\n\n5. Đối với nguyên liệu, hóa chất và sản phẩm\r\n\nkhác (bao gồm cả mồi câu)\n\nSTT\n\nChỉ tiêu công bố\r\n\n trong tiêu chuẩn công bố áp dụng\n\nChỉ tiêu công bố\r\n\n trên nhãn sản phẩm\n\nĐơn vị tính\n\nHình thức công\r\n\n bố\n\n1\n\nCác chỉ tiêu cảm quan: dạng, màu\n\n \n\n-\n\nMô tả\n\n2\n\nĐộ ẩm\n\n \n\n%\n\nKhông lớn hơn (nếu là sản phẩm dạng khô)\n\n3\n\nTên, công thức hóa học và hàm lượng hoạt chất có\r\n\n đặc tính, công dụng chính\n\nTên, công thức hóa học và hàm lượng hoạt chất có\r\n\n đặc tính, công dụng chính *\n\nTheo đặc tính của thành phần, phương pháp thử (nêu\r\n\n cụ thể trong tiêu chuẩn công bố)\n\nTối thiểu hoặc tối đa hoặc trong khoảng**\n\n4\n\nCác thành phần khác: Chất bảo quản, chất ổn định,\r\n\n chất mang, chất tạo màu, ...\n\nCác thành phần khác: Tên thành phần, hoạt chất\n\n \n\nKhông phải công bố hàm lượng\n\n5\n\nCác chỉ tiêu theo Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng\n\n \n\n \n\n \n\n* Chỉ tiêu chất chính của sản phẩm\n\n** Tùy theo từng chỉ tiêu để lựa chọn hình thức\r\n\ncông bố phù hợp.\n\n \n\nPHỤ LỤC V[11]\n\nTHÔNG TIN CHÍNH TRONG TIÊU CHUẨN CÔNG BỐ ÁP DỤNG\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\n1. Tên, địa chỉ, số điện thoại của tổ chức, cá nhân\r\n\ncông bố tiêu chuẩn\n\n2. Tên, địa chỉ, số điện thoại cơ sở sản xuất, địa\r\n\nđiểm sản xuất\n\n3. Nhóm, loại sản phẩm\n\n4. Tên sản phẩm\n\n5. Số tiêu chuẩn công bố áp dụng\n\n6. Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn\n\n7. Tài liệu viện dẫn (phương pháp lấy mẫu, phương\r\n\npháp thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng và chỉ tiêu an toàn của sản phẩm)\n\n8. Chỉ tiêu kỹ thuật\n\n8.1. Nhóm chỉ tiêu cảm quan\n\n8.2. Nhóm chỉ tiêu chất lượng\n\n8.3. Nhóm chỉ tiêu an toàn\n\n9. Thành phần nguyên liệu\n\n- Không sử dụng Protetin có nguồn gốc cùng chi với\r\n\nloài thủy sản nuôi để sản xuất thức ăn thủy sản, trừ các Protein đã được thủy\r\n\nphân có khối lượng phân tử <10.000 Dalton.\n\n- Không sử dụng nguyên liệu từ nguồn khai thác bất\r\n\nhợp pháp.\n\n10. Hướng dẫn sử dụng, hạn sử dụng, cảnh báo an\r\n\ntoàn (nếu có), ngừng sử dụng trước khi thu hoạch (nếu có)\n\n11. Hướng dẫn bảo quản\n\n12. Thời gian công bố tiêu chuẩn\n\n13. Xác nhận của đơn vị công bố tiêu chuẩn,/.\n\n \n\nPHỤ LỤC VI\n\nMẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU THỨC ĂN THỨC\r\n\nĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư 26/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\n(Tên tổ chức,\r\n\n cá nhân):\r\n\n …………\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……………….\n\n………, ngày … tháng\r\n\n …. năm…. \n\n \n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH\r\n\nSẢN XUẤT, NHẬP KHẨU THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY\r\n\nSẢN\n\n- Trong 6 tháng đầu\r\n\nnăm 20…: ......................□1\n\n- Năm 20...:\r\n\n……………………………………... □2\n\nKính gửi:\n\n- Tổng cục Thủy sản;\r\n\n - (Tên Cơ quan quản lý về thủy sản cấp tỉnh).\n\nĐơn vị chúng tôi gửi tới Quý cơ quan báo cáo tình\r\n\nhình sản xuất, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng\r\n\nthủy sản của đơn vị trong thời gian:\n\n- Tên cơ sở:\n\n…………………………………………………………………………………………………………………\n\n- Địa chỉ trụ sở chính:\n\n…………………………………………………………………………………………………………………\n\n- Điện thoại: ……………………………………… Fax:\r\n\n……………………………………………………\n\n- Email: \n\n…………………………………………………………………………………………………………………\n\n- Địa điểm sản xuất:\n\n…………………………………………………………………………………………………………………\n\n- Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện:\n\n…………………………………………………………………………………………………………………\n\n- Công suất thiết kế (tấn/năm)3:\n\n…………………………………………………………………………………………………………………\n\n- Kế hoạch nhập khẩu (tấn/năm)4:\n\n…………………………………………………………………………………………………………………\n\n1. Sản lượng sản xuất, nhập khẩu, tiêu thụ và sử\r\n\ndụng: Chi tiết tại phụ lục kèm theo.\n\n2. Những khó khăn, thuận lợi và kiến nghị (nếu\r\n\ncó).\n\n \n\n \n\n.... ngày ... tháng ... năm 20... \n\nĐẠI DIỆN CƠ SỞ BÁO CÁO\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n____________________\n\n1 Báo cáo trong kỳ từ ngày 20 tháng 12\r\n\nnăm trước đến ngày 20 tháng 6 năm sau.\n\n2 Báo cáo trong kỳ từ ngày 20 tháng 12\r\n\nnăm trước đến ngày 20 tháng 12 năm sau.\n\n3 Áp dụng đối với cơ sở sản xuất trong\r\n\nnước.\n\n4 Áp dụng đối với cơ sở nhập khẩu.\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nSẢN LƯỢNG SẢN XUẤT,\r\n\nNHẬP KHẨU, TIÊU THỤ VÀ SỬ DỤNG\n\n(Ban hành kèm theo Báo cáo tình hình sản xuất, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản\r\n\nphẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản của tổ chức/cá nhân)\n\nSTT\n\nTên sản phẩm\n\nMã số tiếp nhận\r\n\n công bố\n\nĐối tượng sử dụng\n\nSản lượng sản\r\n\n xuất, nhập khẩu (tấn)\n\nSản lượng bán\r\n\n ra thị trường hoặc sử dụng nội bộ (tấn)\n\nSản xuất\n\nNhập khẩu\n\nBán ra thị\r\n\n trường/Xuất khẩu\n\nSử dụng nội\r\n\n bộ\n\n \n\nTHÀNH PHẨM\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.\n\nThức ăn hỗn hợp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.1\n\nSản phẩm 1:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n- ……….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.\n\nChế phẩm sinh học (vi sinh vật, enzyme,...)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.1\n\nSản phẩm 1:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n- ……….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3.\n\nPremix (premix vitamin, axit amin, khoáng,...)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3.1\n\nSản phẩm 1:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n- ……….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.\n\nHóa chất xử lý môi trường (khử trùng, diệt khuẩn,\r\n\n hóa chất khác,..)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.1\n\nSản phẩm 1:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n- ……….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5.\n\nSản phẩm khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5.1\n\nSản phẩm 1:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n- ……….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNGUYÊN LIỆU\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.\n\nNguyên liệu từ động vật (bộ cá, bột phụ phẩm thủy\r\n\n sản, bột xương,....)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.1\n\nSản phẩm 1:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n- ……….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nNguyên liệu từ thực vật (Ngô, Mỳ, Đậu,…)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.1\n\nSản phẩm 1:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n- ……….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3.\n\nNguyên liệu: Premix vitamin, axit amin,\r\n\n khoáng,....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3.1\n\nSản phẩm 1:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n- ……….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nNguyên liệu: chế phẩm sinh học, enzyme, vi sinh vật,...\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.1\n\nSản phẩm 1:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n- ……….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5.\n\nHóa chất khử trùng, diệt khuẩn, xử lý nước.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5.1\n\nSản phẩm 1:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n- ……….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6.\n\nNguyên liệu khác: Phụ gia, chất bảo quản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6.1\n\nSản phẩm 1:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n- ……….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nPHỤ LỤC VII\n\nMẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, ƯƠNG DƯỠNG GIỐNG THỦY SẢN\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2018\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\n(Tên tổ chức,\r\n\n cá nhân):\r\n\n ……………\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …………….\n\n………, ngày … tháng\r\n\n …. năm…. \n\n \n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH\r\n\nSẢN XUẤT, ƯƠNG DƯỠNG GIỐNG THỦY SẢN\n\n- Trong 6 tháng đầu\r\n\nnăm 20…: ......................□5\n\n- Năm 20...:\r\n\n……………………………………... □6\n\nKính gửi:\n\n- Tổng cục Thủy sản;\r\n\n - (Tên Cơ quan quản lý về thủy sản cấp tỉnh).\n\nĐơn vị chúng tôi gửi tới Quý cơ quan báo cáo tình\r\n\nhình sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản của đơn vị trong thời gian:\n\n- Tên cơ sở:\n\n…………………………………………………………………………………………………………………\n\n- Địa chỉ trụ sở chính:\n\n…………………………………………………………………………………………………………………\n\n- Điện thoại: ……………………………………………… Fax:\r\n\n…………………..………………………\n\n- Email:\n\n…………………………………………………………………………………………………………………\n\n- Địa điểm sản xuất:\n\n…………………………………………………………………………………………………………………\n\n- Số Giấy chứng nhận đủ điều kiện:\r\n\n……………………………………………………………….……\n\n- Công suất thiết kế (triệu con/năm):\r\n\n……………………………………………………………………\n\n- Kế hoạch sản xuất (triệu con/năm):\r\n\n……………………………………………………………………\n\n1. Sản lượng giống thủy sản: Chi tiết tại\r\n\nphụ lục kèm theo.\n\n2. Những khó khăn, thuận lợi và kiến nghị (nếu\r\n\ncó).\n\n \n\n \n\n.... ngày ... tháng ... năm 20... \n\nĐẠI DIỆN CƠ SỞ BÁO CÁO\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n______________________\n\n5 Báo cáo trong kỳ từ ngày 20 tháng 12\r\n\nnăm trước đến ngày 20 tháng 6 năm sau.\n\n6 Báo cáo trong kỳ từ ngày 20 tháng 12\r\n\nnăm trước đến ngày 20 tháng 12 năm sau.\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nSẢN LƯỢNG GIỐNG THỦY\r\n\nSẢN\n\n(Ban hành kèm theo Báo cáo tình hình sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản, của\r\n\ntổ chức/cá nhân)\n\nSTT\n\nĐối tượng sản\r\n\n xuất, ương dưỡng\n\nSản lượng (triệu\r\n\n con)\n\nGhi chú\n\nTrong kỳ báo\r\n\n cáo\n\nKế hoạch trong\r\n\n kỳ báo cáo tiếp theo\n\n \n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n[1]\r\n\nThông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực\r\n\nthủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022, có căn cứ ban hành\r\n\nnhư sau:\n\n“Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng\r\n\n02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng\r\n\n5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại\r\n\nthương;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuỷ sản,\r\n\nBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản.”\n\n[2]\r\n\nĐiều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Khoản 1, Điều 8 của Thông tư số\r\n\n01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản,\r\n\ncó hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.\n\n[3]\r\n\nĐiểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 8 của\r\n\nThông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực\r\n\nthủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.\n\n[4]\r\n\nĐiểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 8 của\r\n\nThông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực\r\n\nthủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.\n\n[5]\r\n\nKhoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3, Điều 8 của Thông tư\r\n\nsố 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản,\r\n\ncó hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.\n\n[6]\r\n\nKhoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3, Điều 8 của Thông tư\r\n\nsố 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản,\r\n\ncó hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.\n\n[7]\r\n\nĐiều 10 của Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong\r\n\nlĩnh vực thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022, quy định\r\n\nnhư sau:\n\n“Điều 10. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 04\r\n\ntháng 3 năm 2022.\n\n2. Thông tư số 13/2020/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n09/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số 21/2018/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2018 quy định\r\n\nghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; công bố cảng cá chỉ định xác nhận\r\n\nnguồn gốc thủy sản từ khai thác; danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp\r\n\npháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác hết hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát\r\n\nsinh hoặc vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuỷ sản\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét,\r\n\nquyết định.”\n\n[8]\r\n\nĐiểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4, Điều 8 của Thông tư số\r\n\n01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản,\r\n\ncó hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.\n\n[9]\r\n\nPhụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 5, Điều 8 của Thông tư số\r\n\n01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản,\r\n\ncó hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.\n\n[10]\r\n\nPhụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 5, Điều 8 của Thông tư số\r\n\n01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản,\r\n\ncó hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.\n\n[11]\r\n\nPhụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 5, Điều 8 của Thông tư số\r\n\n01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản,\r\n\ncó hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 3 năm 2022.", + "id": 101713 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101714.json b/contexts/context_101714.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f1a52b0d4241c021990dc92a78db079a0a0894a6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101714.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2893-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-So-Tai-nguyen-Hue-403243.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2893-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-So-Tai-nguyen-Hue-403243", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THỪA\r\n\n THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2893/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế, ngày 12 tháng 12\r\n\n năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ\r\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI\r\n\nNGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH \n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; \n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013\r\n\nvà Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017\r\n\ncủa Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn\r\n\nhóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên\r\n\nHuế, bao gồm 08 lĩnh vực với 102 TTHC; cụ thể như sau:\n\n1. Lĩnh vực Khí tượng thuỷ văn (03 TTHC)\n\n2. Lĩnh vực Đo đạc và Bản đồ (01 TTHC)\n\n3. Lĩnh vực Tài nguyên nước (15 TTHC)\n\n4. Lĩnh vực địa chất và khoáng sản (16 TTHC)\n\n5. Lĩnh vực Môi trường (16 TTHC)\n\n6. Lĩnh vực Biển và Hải đảo (12 TTHC)\n\n7. Lĩnh vực khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu\r\n\ntài nguyên môi trường (01 TTHC)\n\n8. Lĩnh vực Đất đai (38 TTHC)\n\nĐiều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:\n\n1. Cập nhật các TTHC mới được công bố vào Hệ thống\r\n\nthông tin thủ tục hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế theo đúng quy định.\n\nVăn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm cập nhật các TTHC\r\n\nđược công bố tại Quyết định này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành\r\n\nchính.\n\n2. Niêm yết công khai TTHC thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của đơn vị tại trụ sở cơ quan và trên Trang thông tin điện tử của đơn vị.\n\n3. Triển khai thực hiện giải quyết các TTHC thuộc\r\n\nthẩm quyền theo hướng dẫn tại các Phụ lục kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nBãi bỏ tất cả các Quyết định công bố TTHC thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế đã được\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh ban hành trước đây; cụ thể bao gồm 08 quyết định sau: Quyết\r\n\nđịnh số 1530/QĐ-UBND ngày 07/7/2017; Quyết định số 2284/QĐ-UBND và Quyết định\r\n\nsố 2285/QĐ-UBND ngày 02/10/2017; Quyết định số 2814/QĐ-UBND ngày 02/12/2017; Quyết định số 3082/QĐ-UBND ngày\r\n\n28/12/2017; Quyết\r\n\nđịnh số 421/QĐ-UBND ngày 12/02/2018; Quyết định số 957/QĐ-UBND ngày 08/5/2018;\r\n\nQuyết định số 1243/QĐ-UBND ngày 04/6/2018. \n\nĐiều 4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày\r\n\nQuyết định này có hiệu lực, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng\r\n\nquy trình giải quyết các TTHC này theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 và đăng ký áp\r\n\ndụng với Sở Khoa học và Công nghệ.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp\r\n\ntỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế; Chủ tịch UBND các xã,\r\n\nphường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 5;\n\n- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP); (gửi qua mạng);\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh; (gửi qua mạng); \n\n- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; (gửi qua\r\n\n mạng); \n\n- UBND các huyện, TX, TP. Huế; (gửi qua\r\n\n mạng);\r\n\n - UBND các xã, phường, thị trấn; (gửi qua mạng); \r\n\n - Trung tâm HCC tỉnh; (gửi qua mạng);\n\n- Cổng TTĐT tỉnh; (gửi qua mạng);\r\n\n - Sở TN&MT (gửi bản chính);\n\n- Lãnh đạo VP và các CV;\n\n-\r\n\n Lưu: VT, KSTH.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Ngọc Thọ\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 101714 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101715.json b/contexts/context_101715.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..884c9f484735168aff44a15245505d637f77619b --- /dev/null +++ b/contexts/context_101715.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-118-KH-UBND-2014-hanh-dong-ung-pho-voi-bien-doi-khi-hau-nganh-Cong-Thuong-Ha-Noi-308707.aspx", + "name": "Ke-hoach-118-KH-UBND-2014-hanh-dong-ung-pho-voi-bien-doi-khi-hau-nganh-Cong-Thuong-Ha-Noi-308707", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 118/KH-UBND\n\nHà Nội, ngày 10\r\n\n tháng 6 năm 2014\n\n\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH\n\nHÀNH\r\n\nĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CỦA NGÀNH CÔNG THƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ\r\n\nHÀ NỘI, GIAI ĐOẠN 2014 – 2020\n\nThực hiện Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu và Kế hoạch chủ động ứng\r\n\nphó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên của thành phố Hà Nội\r\n\nnhằm giảm nhẹ tác động biến đổi khí hậu, sử dụng các nguồn tài nguyên hiệu quả\r\n\nvà bền vững, UBND thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến\r\n\nđổi khí hậu của ngành Công Thương trên địa bàn Thành phố, giai đoạn 2014 – 2020,\r\n\nvới các nội dung như sau:\n\nI.\r\n\nMỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Quán triệt sâu, rộng\r\n\nchủ trương, giải pháp, nội dung của Kế hoạch số 95-KH/TU ngày 26/7/2013 của\r\n\nThành ủy Hà Nội và các Nghị quyết, Kế hoạch hành động của Trung ương về ứng phó\r\n\nbiến đổi khí hậu nhằm nâng cao nhận thức, thống nhất về tư tưởng và hành động chủ\r\n\nđộng ứng phó trong toàn ngành Công Thương Hà Nội.\n\n- Tuyên truyền, vận\r\n\nđộng, phát huy vai trò, trách nhiệm của toàn ngành Công Thương trong xây dựng\r\n\nnăng lực chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên\r\n\nvà bảo vệ môi trường trên địa bàn Thành phố.\n\n- Cụ thể hóa các\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp và tiến độ thực hiện các nội dung Kế hoạch số 95-KH/TU ngày\r\n\n26/7/2013 của Thành ủy Hà Nội và các Nghị quyết, Kế hoạch hành động của Trung\r\n\nương về chủ động ứng phó biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo\r\n\nvệ môi trường trong ngành Công Thương trên địa bàn Thủ đô.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Xây dựng các nhiệm\r\n\nvụ cụ thể gồm các danh mục, chương trình, kế hoạch, đề án, dự án trong lĩnh vực\r\n\ncông nghiệp (bao\r\n\ngồm công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp), thương mại, năng lượng nhằm thực hiện mục\r\n\ntiêu, giải pháp chủ yếu theo Kế hoạch số 95-KH/TU ngày 26/7/2013 của Thành ủy\r\n\nHà Nội.\n\n- Gắn nhiệm vụ chủ\r\n\nđộng ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi\r\n\ntrường thành phố Hà Nội với quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ cụ thể của\r\n\nngành Công Thương Hà Nội. Tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường\r\n\ngắn với phát triển kinh tế - xã hội Thủ đô, hướng tới phát triển tăng trưởng\r\n\nxanh, bền vững.\n\nII.\r\n\nQUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU\n\n1. Quan điểm\n\n1.1. Ngành Công\r\n\nThương Hà Nội thực hiện hài hòa nhiệm vụ “thích ứng” và “giảm nhẹ phát thải khí\r\n\nnhà kính”, trong đó trọng tâm là “giảm nhẹ phát thải khí nhà kính” theo từng\r\n\ngiai đoạn. Góp phần phấn đấu đến năm 2020, Thành phố từng bước cơ bản thích ứng\r\n\nvới biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính, chủ động phòng chống thiên\r\n\ntai.\n\n1.2. Thúc đẩy\r\n\nhoạt động của các doanh nghiệp trong ngành Công Thương ứng phó với biến đổi khí\r\n\nhậu, đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích kinh tế của doanh nghiệp với sự phát triển\r\n\nbền vững của toàn ngành Công Thương đáp ứng Chiến lược quốc gia về tăng trưởng\r\n\nxanh, phát triển nền kinh tế “các bon thấp”.\n\n2. Mục tiêu\n\n2.1. Mục tiêu\r\n\ntổng quát\n\n- Nâng cao nhận thức\r\n\nvà khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu trong ngành Công Thương Hà Nội nhằm giảm\r\n\nthiểu hiểm họa, đảm bảo sự phát triển bền vững của biến đổi khí hậu, đáp ứng\r\n\nChiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, hướng tới một nền kinh tế “các bon\r\n\nthấp”, góp phần tích cực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với\r\n\nbiến đổi khí hậu.\n\n- Triển khai\r\n\nđồng bộ các Chương trình của Thành phố về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu\r\n\nquả, sản xuất sạch hơn trong công nghiệp; Chương trình di dời các cơ sở công\r\n\nnghiệp gây ô nhiễm môi trường ra khỏi nội đô và khu dân cư; Đầu tư xây dựng hệ\r\n\nthống nước thải tập trung tại các cụm công nghiệp, cụm tiểu thủ công nghiệp… thực\r\n\nhiện lồng ghép trong các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu phù hợp với\r\n\ntình hình phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô trong từng giai đoạn.\n\n2.2. Mục tiêu\r\n\ncụ thể\n\n- ‎‎Tăng\r\n\ncường nhận thức về nguồn tác động, các vấn đề về biến đổi khí hậu, biện pháp “thích\r\n\nứng” và “giảm nhẹ phát thải khí nhà kính” trong ngành Công Thương. Xác định các\r\n\ngiải pháp giảm thiểu khí nhà kính, thực hiện lồng ghép các biện pháp ứng phó\r\n\nbiến đổi khí hậu với các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành\r\n\nCông Thương Hà Nội.\n\n- Xây dựng,\r\n\nnâng cấp, hoàn thiện các cơ chế chính sách quản l‎ý, điều hành, hướng dẫn thực\r\n\nhiện kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu đối với ngành Công Thương\r\n\ntrên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\n- Triển khai\r\n\ncác hoạt động giảm phát thải khí nhà kính. Hỗ trợ các doanh nghiệp hành động\r\n\ngiảm mức phát thải khí nhà kính, góp phần phấn đấu hoàn thành mục tiêu từ 8-10%\r\n\ntrên đơn vị GDP so với năm 2010 trên phạm vi cả nước, đáp ứng Chiến lược quốc\r\n\ngia về tăng trưởng xanh và ứng phó với biến đổi khí hậu.\n\nIII.\r\n\nCÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ\n\n1. Nhóm nhiệm\r\n\nvụ 1: Tuyên truyền, phổ biến thông tin, nâng cao nhận thức và đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực\n\n- Nâng cao\r\n\nnhận thức của cộng đồng; thông tin, tuyên truyền các hoạt động, giải pháp ứng\r\n\nphó, điển hình về ứng phó biến đổi khí hậu trên Đài Phát thanh và Truyền hình\r\n\nHà Nội, các báo và trên các phương tiện thông tin đại chúng. Thực hiện lồng\r\n\nghép với các hoạt động truyền thông về ứng phó biến đổi khí hậu với các Chương\r\n\ntrình khác của ngành Công Thương.\n\n- Tập huấn,\r\n\ntổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề, phổ biến kinh nghiệm trong nước và\r\n\nquốc tế về biến đổi khí hậu; Tuyên truyền các giải pháp ứng phó biến đổi khí\r\n\nhậu trong các hoạt động công nghiệp, thương mại, năng lượng.\n\n- Phổ biến\r\n\ncác trang thiết bị, công nghệ mới, công nghệ thông minh, công nghệ thân thiện\r\n\nvới khí hậu và bảo vệ môi trường (phát hành tờ rơi, poster…).\n\n- Trang bị\r\n\nkiến thức, năng lực thích ứng cơ bản về ứng phó biến đổi khí hậu cho cán bộ quản\r\n\nlý trong ngành Công Thương.\n\n- Đào tạo, tập\r\n\nhuấn, trang bị kiến thức ứng phó biến đổi khí hậu (trong nước và nước ngoài) nhằm\r\n\nnâng cao năng lực, phát triển nguồn nhân lực ngành Công Thương đáp ứng nhiệm vụ\r\n\nquản lý, đánh giá và đề xuất các giải pháp với ứng phó biến đổi khí hậu ngành Công\r\n\nThương Hà Nội.\n\n2. Nhóm nhiệm\r\n\nvụ 2: Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực của ngành Công Thương\n\n- Điều tra\r\n\nkhảo sát, nghiên cứu, phân tích, đánh giá sự tác động, xác định tiềm năng về\r\n\nứng phó biến đổi khí hậu cho ngành Công Thương thành phố Hà Nội.\n\n- Điều tra,\r\n\nkhảo sát, học tập kinh nghiệm và đề xuất cách thức tiếp cận, xây dựng phương án\r\n\ntham gia thị trường các bon ngành Công Thương Hà Nội; Nghiên cứu, thống kê\r\n\nnguồn phát thải khí nhà kính; Xây dựng quy trình, phương pháp thực hiện giảm\r\n\nnhẹ phát thải khí nhà kính; Xây dựng cơ sở dữ liệu phát thải khí nhà kính ngành\r\n\nCông Thương.\n\n3. Nhóm nhiệm\r\n\nvụ 3: Xây dựng và đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ các hoạt động ứng phó\r\n\nvới biến đổi khí hậu\n\n- Xây dựng Kế\r\n\nhoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành Công Thương trên địa bàn\r\n\nThành phố, giai đoạn 2014 – 2020.\n\n- Rà soát,\r\n\nhoàn thiện các cơ chế chính sách quản lý, điều hành, hướng dẫn thực hiện kế\r\n\nhoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu đối với ngành Công Thương Hà Nội\r\n\ngắn với việc phát triển Thành phố thông minh.\n\n- Đề xuất\r\n\nphương án tiếp cận thị trường giảm phát thải các bon của ngành Công Thương Hà\r\n\nNội.\n\n4. Nhóm nhiệm\r\n\nvụ 4: Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ thích ứng với biến đổi khí\r\n\nhậu, công nghệ phát thải “các bon thấp”, thân thiện với môi trường phù hợp với điều\r\n\nkiện kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội\n\n- Ứng dụng\r\n\ncác công nghệ phát thải “các bon thấp”, thích ứng với biến đổi khí hậu, thân\r\n\nthiện với môi trường và khả năng ứng dụng các công nghệ thông minh phù hợp với\r\n\nđiều kiện phát triển của Thủ đô.\n\n- Hỗ trợ các\r\n\ndoanh nghiệp công nghiệp, thương mại, năng lượng xây dựng quy trình quản lý,\r\n\nvận hành hành máy móc, trang thiết bị. Đổi mới công tác quản lý theo hướng thân\r\n\nthiện với môi trường, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để hướng tới nền kinh tế\r\n\ncác bon thấp.\n\n- Thí điểm\r\n\ntriển khai một số dự án về khả năng thích ứng đối với một số đơn vị thuộc ngành\r\n\nCông Thương bị tác động mạnh bởi biến đổi khí hậu. Đẩy mạnh thực hiện các\r\n\nchương trình theo hướng cải tiến, áp dụng các công nghệ thông minh, thân thiện\r\n\nvới khí hậu, tập trung vào các ngành, lĩnh vực, hoạt động: doanh nghiệp trọng\r\n\nđiểm; tiêu thụ điện trong chiếu sáng công cộng, tòa nhà; trang thiết bị sử dụng\r\n\nnăng lượng.\n\n5. Nhóm nhiệm\r\n\nvụ 5: Giảm phát thải khí nhà kính hướng tới phát triển bền vững, tăng trưởng\r\n\nxanh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong các cơ sở ngành Công Thương\n\n- Hỗ trợ các\r\n\ndoanh nghiệp xác định tiềm năng và đề xuất các giải pháp ứng dụng trang thiết\r\n\nbị, công nghệ, thực hiện tích hợp trong công tác quản lý theo các tiêu chuẩn\r\n\nhiện hành nhằm thích ứng và giảm thiểu hiệu ứng khí nhà kính, thân thiện với\r\n\nmôi trường hướng tới tăng trưởng xanh.\n\n- Ứng dụng\r\n\nviệc đổi mới công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường; Tích hợp công nghệ\r\n\ntrong ngành Công Thương Hà Nội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát\r\n\ntriển kinh tế tri thức gắn với phát triển thành phố thông minh.\n\n- Đầu tư hiện\r\n\nđại hóa lưới điện (truyền tải, phân phối), phát triển lưới điện thông minh,\r\n\ngiảm tổn thất điện năng.\n\n- Triển khai\r\n\ncác dự án thu hồi khí thải trong lĩnh vực Công Thương. Đẩy mạnh việc chuyển đổi\r\n\ncông nghệ, vật liệu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính hài hoà với mục tiêu bảo vệ\r\n\ntài nguyên, môi trường, phát triển bền vững.\n\n- Thực hiện\r\n\nlồng ghép các Chương trình của Thành phố về sử dụng năng lượng tiết kiệm và\r\n\nhiệu quả, sản xuất sạch hơn trong công nghiệp; Chương trình di dời các cơ sở\r\n\ncông nghiệp gây ô nhiễm môi trường ra khỏi nội đô và khu dân cư; Đầu tư xây\r\n\ndựng hệ thống nước thải tập trung tại các cụm công nghiệp, cụm tiểu thủ công\r\n\nnghiệp và các chương trình khác có liên quan để thực hiện ứng phó với biến đổi\r\n\nkhí hậu trong ngành Công Thương.\n\nIV.\r\n\nGIẢI PHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Giải pháp\r\n\nvề cơ chế, chính sách\n\n- Đẩy mạnh\r\n\nviệc rà soát, nâng cấp các cơ chế chính sách quản lý, điều hành đảm bảo thuận\r\n\nlợi, thông thoáng; hướng dẫn thực hiện Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí\r\n\nhậu ngành Công Thương trên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\n- Thúc đẩy,\r\n\ntriển khai các cơ chế chính sách nhằm xã hội hóa, thu hút nguồn lực bên trong\r\n\nvà bên ngoài để triển khai có hiệu quả hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu.\n\n- Thực hiện\r\n\nlồng ghép các biện pháp ứng phó biến đổi khí hậu với các chiến lược, chương\r\n\ntrình, quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành Công Thương Hà Nội.\n\n- Có cơ chế\r\n\nkhuyến khích việc phát triển các tổ chức tham gia các hoạt động dịch vụ hỗ trợ\r\n\nviệc triển khai ứng phó với biến đổi khí hậu hướng tới phát triển kinh tế Thủ\r\n\nđô bền vững, thân thiện với môi trường.\n\n2. Giải pháp\r\n\nvốn\n\n2.1. Nguyên\r\n\ntắc\n\nHuy động các\r\n\nnguồn vốn xã hội hóa từ các tổ chức, cá nhân và nguồn kinh phí hợp pháp khác\r\n\ntheo quy định của Pháp luật, trong đó nguồn vốn ngân sách có tác dụng hỗ trợ,\r\n\nkích thích các nguồn vốn khác. Khuyến khích và tạo môi trường thuận lợi để thu\r\n\nhút đầu tư của mọi thành phần kinh tế.\n\n- Nguồn ngân\r\n\nsách Thành phố: Tập trung vào công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin, nâng\r\n\ncao nhận thức và đào tạo nguồn nhân lực; Khảo sát, đánh giá tác động của biến\r\n\nđổi khí hậu các cơ sở ngành Công Thương; Điều tra, khảo sát và đề xuất phương\r\n\nán tiếp cận, tham gia thị trường giảm phát thải các bon của ngành Công Thương\r\n\nHà Nội; Xây dựng, đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ các hoạt động ứng phó\r\n\nbiến đổi khí hậu; Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ thích ứng với\r\n\nbiến đổi khí hậu, công nghệ thông minh, công nghệ phát thải “các bon thấp”,\r\n\nthân thiện với môi trường phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của thành phố\r\n\nHà Nội; Hỗ trợ các doanh nghiệp tích hợp các giải pháp ứng dụng trang thiết bị,\r\n\ncông nghệ, môi trường, thực hiện công tác quản lý … nhằm thích ứng và giảm thiểu\r\n\nhiệu ứng khí nhà kính, thân thiện với môi trường; Đầu tư hiện đại hoá lưới\r\n\nđiện, giảm tổn thất điện năng, phát triển lưới điện thông minh … (theo Phụ\r\n\nlục 1 và Phụ lục 2 của Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của\r\n\nngành Công Thương trên địa bàn Thành phố, giai đoạn 2014 – 2020).\n\n- Nguồn ngân\r\n\nsách Trung ương: Tranh thủ tối đa và sử dụng hiệu quả nguồn vốn của Trung ương,\r\n\nBộ Công Thương.\n\n- Nguồn vốn\r\n\nhuy động hợp pháp khác: Nguồn vốn của doanh nghiệp, các nguồn vốn của tổ chức\r\n\nnước ngoài thực hiện đầu tư, đổi mới các trang thiết bị, công nghệ hiệu suất\r\n\ncao, sử dụng hiệu quả nguyên vật liệu, tiết kiệm năng lượng, tích hợp công\r\n\nnghệ, phát triển công nghệ thông minh, công nghệ phát thải “các bon thấp”,…\r\n\nthích ứng với biển đổi khí hậu phù hợp với điều kiện phát triển Thủ đô Hà Nội.\n\n2.2. Kinh phí\n\nTổng kinh phí\r\n\nthực hiện Kế hoạch giai đoạn 2014 – 2020 (tạm tính) là: 427.250 triệu đồng\r\n\nvà sẽ được cân đối hàng năm, trong đó:\n\n- Nguồn vốn\r\n\nsự nghiệp: 27.250 triệu đồng\n\n- Nguồn vốn\r\n\nhuy động hợp pháp khác: 400.000 triệu đồng.\n\n3. Giải pháp\r\n\nvề đầu tư, đào tạo nâng cao năng lực\n\n- Thúc đẩy và\r\n\nđa dạng hóa các loại hình đào tạo, nâng cao năng lực cho các tổ chức, cá nhân\r\n\nvề ứng phó với biến đổi khí hậu cho ngành Công Thương.\n\n- Thực hiện\r\n\nviệc đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho các cán bộ nòng cốt trong các cơ\r\n\nquan, đơn vị ngành Công Thương, nhất là nguồn nhân lực trình độ cao từ đó nhân\r\n\nrộng ra toàn ngành.\n\n4. Giải pháp\r\n\nvề khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế\n\n- Đẩy mạnh\r\n\nviệc nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ về ứng phó biến đổi khí hậu, công\r\n\nnghệ thông minh, công nghệ phát thải \"các bon thấp\", thân thiện với\r\n\nkhí hậu.\n\n- Chủ động\r\n\ntìm kiếm, thu hút, tiếp nhận và tranh thủ, sử dụng hiệu quả các nguồn tài trợ\r\n\ncủa quốc tế về tư vấn chuyển giao công nghệ, tài chính thông qua hợp tác song\r\n\nphương, đa phương. Tham gia các hoạt động hợp tác khu vực và toàn cầu về biến\r\n\nđổi khí hậu.\n\nV.\r\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Công\r\n\nThương\n\nChủ trì phối\r\n\nhợp với các Sở, Ban, ngành, các tổ chức liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch\r\n\nnày; Xây dựng các cơ chế, chính sách liên quan đến hỗ trợ, khuyến khích các\r\n\nhoạt động nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu ngành Công Thương; Điều phối, kiểm\r\n\ntra kết quả của chương trình, kế hoạch, đề án, dự án; Báo cáo tổng kết, đánh\r\n\ngiá kết quả thực hiện, thực hiện báo cáo định kỳ (6 tháng, năm) và theo yêu cầu\r\n\nvề triển khai kế hoạch này với UBND Thành phố, Bộ Công Thương; Rà soát, hiệu\r\n\nchỉnh trình UBND Thành phố phê duyệt kế hoạch hàng năm phù hợp với điều kiện\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô. Kết thúc giai đoạn 1: 2014 - 2015, Sở\r\n\nCông Thương phối hợp các cấp, các ngành tham mưu cho UBND Thành phố đánh giá,\r\n\nrà soát bổ sung hiệu chỉnh các nhiệm vụ giai đoạn 2: 2016 - 2020.\n\n2. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư\n\nChủ trì phối\r\n\nhợp với các Sở: Công Thương, Tài chính và các đơn vị liên quan rà soát, hoàn\r\n\nchỉnh quy trình, tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện để thực hiện công tác lựa chọn\r\n\nchủ đầu tư thực hiện dự án; thẩm định dự án đầu tư phù hợp với Kế hoạch số 95 –\r\n\nKH/TU ngày 26/7/2013 của Thành ủy Hà Nội đảm bảo nâng cao giá trị sử dụng và\r\n\nhiệu quả các dự án. Cân đối, bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc nguồn\r\n\nvốn đầu tư phát triển.\n\n3. Sở Tài\r\n\nchính\n\nChủ trì phối\r\n\nhợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện các cơ chế, chính sách nhằm\r\n\nkhuyến khích hỗ trợ các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn\r\n\nThành phố; bố trí vốn, kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch. Chủ\r\n\ntrì cân đối kinh phí, thẩm định dự toán kinh phí hàng năm (nguồn vốn ngân sách\r\n\nThành phố) và hướng dẫn thực hiện theo quy định.\n\n4. Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ\n\nChủ trì, phối\r\n\nhợp với các Sở, ngành thực hiện nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ; Quản\r\n\nlý, thẩm định, phê duyệt, giám sát triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học\r\n\nliên quan đến ứng phó với biến đổi khí hậu.\n\n5. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông; Báo Hà Nội mới, Báo Kinh tế và Đô thị,\r\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội\n\n- Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông: chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng trên\r\n\nđịa bàn Thành phố tuyên truyền, phổ biến hoạt động về ứng phó với biến đổi khí\r\n\nhậu trong ngành Công Thương.\n\n- Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình Hà Nội, Báo Hà Nội mới, Báo Kinh tế và Đô thị... xây dựng các phóng\r\n\nsự, chuyên mục, tin bài tuyên truyền, phổ biến các hoạt động, giải pháp điển\r\n\nhình ứng phó với biến đổi khí hậu trong ngành Công Thương.\n\n6. Ban quản\r\n\nlý các Khu công nghiệp và Chế xuất\n\nPhối hợp với\r\n\nSở Công Thương hỗ trợ các đơn vị trong khu công nghiệp triển khai việc ứng phó\r\n\nvới biến đổi khí hậu: tập huấn; ứng dụng, đổi mới công nghệ theo hướng thân\r\n\nthiện với môi trường; tích hợp công nghệ và phát triển công nghệ thông minh; tích\r\n\nhợp áp dụng mô hình quản lý môi trường, năng lượng… theo tiêu chuẩn ISO 14001\r\n\nvà ISO 50001.\n\n7. UBND các\r\n\nquận, huyện, thị xã\n\nXây dựng, ban\r\n\nhành Kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu giai đoạn 2014 – 2020 trên địa\r\n\nbàn các quận, huyện, thị xã phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa địa phương. Thực hiện kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch; thực hiện\r\n\nchế độ báo cáo định kỳ 6 tháng, năm và báo cáo theo yêu cầu với UBND Thành phố,\r\n\nđồng thời gửi Sở Công Thương để tổng hợp.\n\n8. Tổng công\r\n\nty Điện lực thành phố Hà Nội\n\nThực hiện các\r\n\ngiải pháp đầu tư hiện đại hóa lưới điện, ngầm hoá lưới điện, phát triển lưới\r\n\nđiện thông minh, giảm tổn thất điện năng theo Quy hoạch phát triển điện lực thành\r\n\nphố Hà Nội đã được phê duyệt.\n\nKế hoạch hành\r\n\nđộng ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành Công Thương trên địa bàn Thành phố,\r\n\ngiai đoạn 2014 – 2020 có hiệu lực kể từ ngày ký. UBND Thành phố yêu cầu Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành,\r\n\nChủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan nghiêm túc\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề\r\n\nvướng mắc phát sinh các đơn vị có báo cáo gửi về cơ quan thường trực là Sở Công\r\n\nThương để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố để xem xét, chỉ đạo kịp thời.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Bộ Công Thương;\r\n\n - Thường trực Thành ủy HN;\r\n\n - Thường trực HĐND TP;\r\n\n - Đ/c Chủ tịch UBND TP;\n\n-\r\n\n Các đ/c PCT UBND TP;\n\n- Các\r\n\n sở, ban, ngành TP;\r\n\n - Đài Phát Thanh và Truyền hình Hà Nội;\r\n\n - Các Báo: Hà Nội mới, Kinh tế & Đô thị;\r\n\n - UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - VPUB: CVP, các PCVP;\r\n\n - Các phòng: TH, QHXDGT, KT, CT;\n\n-\r\n\n Lưu: VT, CT (02).\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Tuấn\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 101715 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101716.json b/contexts/context_101716.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..611366c6dcc11ba7ee9e5e52404d2a8955318c61 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101716.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Ke-hoach-125-KH-UBND-2022-thuc-hien-ho-tro-tien-thue-nha-cho-lao-dong-Thanh-Hoa-516648.aspx", + "name": "Ke-hoach-125-KH-UBND-2022-thuc-hien-ho-tro-tien-thue-nha-cho-lao-dong-Thanh-Hoa-516648", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HOÁ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 125/KH-UBND\n\nThanh\r\n\n Hoá, ngày 11 tháng 5 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT\r\n\nĐỊNH SỐ 08/2022/QĐ-TTG NGÀY 28/3/2022 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ VIỆC\r\n\nTHỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIỀN THUÊ NHÀ CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nTHANH HÓA\n\nThực hiện Quyết định số 08/2022/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm\r\n\n2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ tiền\r\n\nthuê nhà cho người lao động;\n\nCăn cứ Quyết định số 1521/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2022 của\r\n\nUBND tỉnh Thanh Hóa về việc ủy quyền cho UBND các huyện, thị xã, thành phố phê\r\n\nduyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động theo quy định tại Quyết định số\r\n\n08/2022/QĐ-TTg ngày 28/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ; \n\nUBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người\r\n\nlao động trên địa bàn tỉnh,\r\n\ncụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, NGUYỄN TẮC HỖ TRỢ\n\n1. Mục đích\n\n- Phổ biến, quán triệt các nội dung của Quyết định số\r\n\n08/2022/QĐ-TTg đến các sở, ban, ngành, tổ chức, cơ quan, đơn vị, UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố (dưới đây viết tắt là UBND cấp huyện), người lao động, người\r\n\nsử dụng lao động và cá nhân có liên quan nhằm nâng cao nhận thức, hiểu rõ tầm\r\n\nquan trọng và tạo sự đồng thuận cao trong quá trình triển khai thực hiện.\n\n- Triển khai thực hiện kịp thời, đồng bộ, nhất quán Quyết định\r\n\nsố 08/2022/QĐ-TTg ngày 28/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực\r\n\nhiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động, góp phần phục hồi sản\r\n\nxuất, kinh doanh, đảm bảo đời sống và việc làm cho người lao động trên địa bàn\r\n\ntỉnh. \n\n2. Yêu cầu\n\n- Xác định rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, UBND cấp\r\n\nhuyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc\r\n\ntriển khai thực hiện.\n\n- Triển khai,\r\n\nthực hiện hỗ trợ đảm bảo đúng quy định theo Quyết\r\n\nđịnh số 08/2022/QĐ-TTg ngày 28/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc\r\n\nthực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động và các văn bản hướng\r\n\ndẫn của Trung ương, tỉnh; bảo đảm yêu cầu an toàn về phòng, chống dịch\r\n\nCOVID-19.\n\n- Các cấp,\r\n\ncác ngành tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm\r\n\nvụ được UBND tỉnh giao; kịp thời phát hiện, xử lý các vướng mắc phát sinh thuộc\r\n\nthẩm quyền hoặc báo cáo UBND tỉnh để có ý kiến chỉ đạo thực hiện.\n\n3. Nguyên tắc hỗ trợ\n\n- Bảo đảm\r\n\nhỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng, công khai, minh bạch, đến tận tay đối tượng được thụ hưởng, không trùng lặp, không bỏ sót đối tượng, không để lợi dụng, trục lợi chính sách.\n\n- Không hỗ\r\n\ntrợ đối với người lao động không đề nghị được hỗ trợ.\n\n- Trường\r\n\nhợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động cho nhiều người sử dụng lao\r\n\nđộng thì được hỗ trợ tại nơi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.\n\n- Mỗi đối\r\n\ntượng chỉ được hỗ trợ 01 lần trong 01 tháng và không quá 03 tháng.\n\nII. NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN, MỨC, THỜI GIAN HỖ TRỢ\r\n\nVÀ HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN \n\n1. Hỗ trợ người lao động đang làm việc trong doanh nghiệp\n\n1.1. Đối tượng và điều kiện hỗ trợ\n\nNgười lao\r\n\nđộng được hỗ trợ tiền thuê nhà khi có đủ các điều kiện sau:\n\na) Đang\r\n\nlàm việc trong doanh nghiệp tại các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh,\r\n\ngồm: Khu kinh tế Nghi Sơn, khu công nghiệp Lễ Môn, khu công nghiệp Đình Hương -\r\n\nTây Bắc Ga, khu công nghiệp Bỉm Sơn.\n\nb) Ở thuê, ở trọ trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 02\r\n\nnăm 2022 đến ngày 30 tháng 6 năm 2022.\n\nc) Có hợp\r\n\nđồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn\r\n\ntừ 01 tháng trở lên được giao kết và bắt đầu thực hiện trước ngày 01 tháng 4\r\n\nnăm 2022.\n\nd) Đang\r\n\ntham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm xã\r\n\nhội bắt buộc của cơ quan bảo hiểm xã hội) tại tháng liền kề trước thời điểm\r\n\ndoanh nghiệp lập danh sách lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.\n\nTrường hợp\r\n\nngười lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã\r\n\nhội bắt buộc thì phải có tên trong danh sách trả lương của doanh nghiệp của\r\n\ntháng liền kề trước thời điểm doanh nghiệp lập danh sách lao động đề nghị hỗ trợ\r\n\ntiền thuê nhà.\n\n1.2. Mức,\r\n\nthời gian hỗ trợ và phương thức chi trả\n\n- Mức hỗ\r\n\ntrợ: 500.000 đồng/người/tháng.\n\n- Thời\r\n\ngian hỗ trợ: Tối đa 3 tháng.\n\n- Phương\r\n\nthức chi trả: Hằng tháng.\n\n1.3. Hồ\r\n\nsơ đề nghị hỗ trợ\n\n- Đối với\r\n\nngười lao động: Đơn đề nghị theo Mẫu số 01.\n\n- Đối với\r\n\ndoanh nghiệp:\n\n+ Danh sách\r\n\nngười lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà có xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã\r\n\nhội theo Mẫu số 02.\n\n+ Trường\r\n\nhợp trong danh sách có người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm\r\n\nxã hội bắt buộc thì hồ sơ đề nghị cần có thêm bản sao danh sách trả lương của\r\n\ntháng liền kề trước thời điểm doanh nghiệp lập danh sách lao động đề nghị hỗ trợ\r\n\ntiền thuê nhà.\n\n1.4.\r\n\nTrình tự, thủ tục thực hiện\n\nBước 1. Người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà theo Mẫu số\r\n\n01 để gửi doanh nghiệp tổng hợp (người lao động chịu trách nhiệm về tính chính\r\n\nxác thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 08/2022/QĐ-TTg).\n\nBước 2. Doanh nghiệp tổng hợp danh sách người lao động đề nghị hỗ\r\n\ntrợ tiền thuê nhà theo Mẫu số 02 và niêm yết công khai tại nơi làm việc ít nhất\r\n\n03 ngày làm việc. Trường hợp có ý kiến phản ánh về đối tượng và điều kiện hỗ trợ,\r\n\ndoanh nghiệp tiến hành xác minh đảm bảo đúng đối tượng và điều kiện hỗ trợ theo\r\n\nquy định trong vòng 02 ngày làm việc. \n\nDoanh\r\n\nnghiệp gửi danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà theo Mẫu số 02\r\n\nđến cơ quan bảo hiểm xã hội để xác nhận người lao động đang tham gia bảo hiểm\r\n\nxã hội bắt buộc. Doanh nghiệp lập danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ tiền\r\n\nthuê nhà theo từng tháng và có thể đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận gộp\r\n\n02 tháng hoặc 03 tháng.\n\nBước 3. Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ\r\n\nquan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của người\r\n\nlao động.\n\nBước 4. Doanh nghiệp gửi hồ sơ theo quy định đến UBND cấp huyện\r\n\nnơi đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm sản xuất,\r\n\nkinh doanh. Doanh nghiệp có thể gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ gộp 02 tháng hoặc 03\r\n\ntháng.\n\nThời gian\r\n\ntiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 15 tháng 8 năm 2022. \n\nBước 5.\r\n\nUBND cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định thực hiện chính hỗ trợ tiền thuê nhà\r\n\ncho người lao động gồm: Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp huyện\r\n\nlà Chủ tịch Hội đồng; các thành viên gồm: Trưởng phòng Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội, Trưởng phòng Kế hoạch - Tài chính, đại diện các phòng, ban có liên\r\n\nquan; đại diện các cơ quan: Bảo hiểm xã hội, Công an, Ban Quản lý khu kinh tế\r\n\nNghi Sơn và các Khu công nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội: Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc, Liên đoàn Lao động, Hội Phụ nữ, Hội Cựu Chiến binh, Hội Nông dân, Đoàn\r\n\nthanh niên.\n\nTrong 02\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Hội đồng thẩm định tiến hành họp, thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp huyện (kèm theo Biên bản họp Hội đồng).\n\nBước 6. Trong 02 ngày làm việc, UBND cấp huyện ban hành quyết định\r\n\nphê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ\r\n\ntrợ.\n\nTrường hợp\r\n\nkhông phê duyệt, UBND cấp huyện thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nBước 7. Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ\r\n\ntrợ của UBND cấp huyện, doanh nghiệp thực hiện chi trả cho người lao động.\n\n1.5. Cách\r\n\nthức thực hiện\n\nDoanh\r\n\nnghiệp thực hiện theo một trong các hình thức sau:\n\n- Nộp hồ\r\n\nsơ trực tiếp;\n\n- Nộp qua\r\n\ndịch vụ bưu chính công ích;\n\n- Nộp trực\r\n\ntuyến.\n\n2. Hỗ trợ người lao động quay trở lại thị trường lao động \n\n2.1. Đối\r\n\ntượng và điều kiện hỗ trợ\n\nNgười lao\r\n\nđộng được hỗ trợ tiền thuê nhà khi có đủ các điều kiện sau:\n\na) Đang\r\n\nlàm việc trong doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tại\r\n\ncác khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh, gồm: Khu kinh tế Nghi Sơn,\r\n\nkhu công nghiệp Lễ Môn, khu công nghiệp Đình Hương - Tây Bắc Ga, khu công nghiệp\r\n\nBỉm Sơn.\n\nb) Ở thuê, ở trọ trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm\r\n\n2022 đến ngày 30 tháng 6 năm 2022.\n\nc) Có hợp\r\n\nđồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn\r\n\ntừ 01 tháng trở lên được giao kết và thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày\r\n\n01 tháng 4 năm 2022 đến ngày 30 tháng 6 năm 2022, trừ hợp đồng lao động giao kết\r\n\ntiếp nối của hợp đồng lao động đã giao kết và thực hiện trước đó.\n\nd) Đang\r\n\ntham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm xã\r\n\nhội bắt buộc của cơ quan bảo hiểm xã hội) tại tháng liền kề trước thời điểm người\r\n\nsử dụng lao động lập danh sách lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà. \n\nTrường hợp\r\n\nngười lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 4 điều 2 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã\r\n\nhội bắt buộc, người lao động mới tuyển dụng và có giao kết hợp đồng lao động\r\n\nnhưng chưa có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan\r\n\nbảo hiểm xã hội thì phải có tên trong danh sách trả lương của người sử dụng lao\r\n\nđộng của tháng liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động lập danh sách lao\r\n\nđộng đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.\n\n2.2. Mức,\r\n\nthời gian hỗ trợ và phương thức chi trả\n\n- Mức hỗ\r\n\ntrợ: 1.000.000 đồng/người/tháng.\n\n- Thời\r\n\ngian hỗ trợ: Tối đa 3 tháng.\n\n- Phương\r\n\nthức chi trả: Hằng tháng.\n\n2.3. Hồ\r\n\nsơ đề nghị hỗ trợ\n\n- Đối với\r\n\nngười lao động: Đơn đề nghị theo Mẫu số 01.\n\n- Đối với\r\n\nngười sử dụng lao động: \n\n+ Danh sách\r\n\nngười lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà có xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã\r\n\nhội theo Mẫu số 03.\n\n+ Trường\r\n\nhợp trong danh sách có người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm\r\n\nxã hội bắt buộc, người lao động mới tuyển dụng và có giao kết hợp đồng lao động\r\n\nnhưng chưa có tên trong danh sách tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của cơ quan\r\n\nbảo hiểm xã hội thì hồ sơ đề nghị hỗ trợ cần có thêm bản sao danh sách trả\r\n\nlương của tháng liền kề trước thời điểm người sử dụng lao động lập danh sách\r\n\nlao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà.\n\n2.4.\r\n\nTrình tự, thủ tục thực hiện\n\nBước 1. Người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà theo Mẫu số\r\n\n01 để gửi người sử dụng lao động tổng hợp (người lao động chịu trách nhiệm về\r\n\ntính chính xác thông tin theo quy định tại khoản 1 điều 8 Quyết định số\r\n\n08/2022/QĐ-TTg).\n\nBước 2. Người sử dụng lao động tổng hợp danh sách người lao động\r\n\nđề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà theo Mẫu số 03 và niêm yết công khai tại nơi làm\r\n\nviệc ít nhất 03 ngày làm việc. Trường hợp có ý kiến phản ánh về đối tượng và điều\r\n\nkiện hỗ trợ, người sử dụng lao động tiến hành xác minh đảm bảo đúng đối tượng\r\n\nvà điều kiện hỗ trợ theo quy định trong vòng 02 ngày làm việc. \n\nTrước\r\n\nngày 15 hằng tháng, người sử dụng lao động gửi danh sách người lao động đề nghị\r\n\nhỗ trợ tiền thuê nhà theo Mẫu số 03 đến cơ quan bảo hiểm xã hội để xác nhận người\r\n\nlao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. \n\nBước 3. Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ\r\n\nquan bảo hiểm xã hội xác nhận việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao\r\n\nđộng.\n\nBước 4. Người sử dụng lao động gửi hồ sơ theo quy định đến UBND cấp\r\n\nhuyện nơi đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm sản xuất,\r\n\nkinh doanh. Thời gian tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 15 tháng 8 năm\r\n\n2022.\n\nTrường hợp\r\n\nngười sử dụng lao động là hộ kinh doanh thì gửi kèm theo đề nghị hỗ trợ tiền\r\n\nthuê nhà của người lao động theo Mẫu số 01.\n\nBước 5.\r\n\nTrong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Hội\r\n\nđồng thẩm định được thành lập theo quy định tại Bước 5, tiểu mục 1.4, mục 1, mục\r\n\nIII Kế hoạch này tiến hành họp, thẩm định hồ sơ, trình UBND cấp\r\n\nhuyện (kèm theo Biên bản họp Hội đồng).\n\nBước 6. Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp\r\n\nhuyện ban hành quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ\r\n\nđạo thực hiện chi trả hỗ trợ.\n\nTrường hợp\r\n\nkhông phê duyệt, UBND cấp huyện thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nBước 7. Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ\r\n\ntrợ của UBND cấp huyện, người sử dụng lao động thực hiện chi trả cho người lao\r\n\nđộng.\n\n2.5. Cách\r\n\nthức thực hiện\n\nNgười sử\r\n\ndụng lao động thực hiện theo một trong cách hình thức sau:\n\n- Nộp trực\r\n\ntiếp;\n\n- Qua dịch\r\n\nvụ bưu chính công ích;\n\n- Nộp trực\r\n\ntuyến.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền,\r\n\nhướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 08/2022/QĐ-TTg ngày 28/3/2022\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này trên địa bàn toàn tỉnh đảm bảo kịp thời,\r\n\nđúng quy định. \n\n- Kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện chính sách hỗ trợ đối với người lao động theo quy\r\n\nđịnh. Kịp thời hướng dẫn\r\n\nhoặc đề xuất UBND tỉnh và cấp có thẩm quyền các giải pháp để tháo gỡ khó khăn,\r\n\nvướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.\n\n- Theo\r\n\ndõi, tổng hợp, cập nhật báo cáo tình hình, kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ\r\n\ncác đối tượng theo Quyết định số 08/2022/QĐ-TTg \r\n\nvà Kế hoạch này vào ngày 20 hàng tháng.\n\n2. Bảo hiểm xã hội tỉnh\n\n- Chỉ đạo\r\n\nBảo hiểm xã hội các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, xác nhận tình trạng tham gia Bảo hiểm xã hội của người lao\r\n\nđộng cho người sử dụng lao động thực hiện các thủ tục,\r\n\nhồ sơ liên quan.\n\n- Chỉ đạo Bảo\r\n\nhiểm xã hội các huyện, thị xã, thành phố tham gia Hội đồng thẩm định thực hiện chính sách hỗ trợ tiền\r\n\nthuê nhà cho người lao động do UBND cấp huyện thành lập.\n\n3. Sở Tài chính\n\n- Trên cơ sở đề nghị của các địa phương, đơn vị, phối hợp với\r\n\nKho bạc nhà nước tỉnh đề nghị Trung ương cấp kinh phí hỗ trợ kịp thời để đảm bảo\r\n\nthực hiện các chính sách hỗ trợ theo quy định.\n\n- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện thanh\r\n\ntoán, quyết toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ theo đúng quy định hiện\r\n\nhành.\n\n- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản\r\n\nlý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp trong việc kiểm tra, giám sát\r\n\ntình hình thực hiện chính sách.\n\n4. Kho bạc Nhà nước tỉnh\n\nCó trách nhiệm xác nhận kết quả thực chi qua Kho bạc Nhà nước\r\n\nkinh phí hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động của UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố làm căn cứ đề nghị cấp có thẩm quyền hỗ trợ kinh phí.\n\n5. Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp\n\n- Thông tin, tuyên truyền hướng dẫn các doanh nghiệp trong phạm vi hỗ trợ về nội dung các chính sách hỗ trợ: Đối tượng, điều kiện,\r\n\nmức hỗ trợ, hồ sơ đề nghị và trình tự, thủ tục;\n\n- Tham gia Hội đồng thẩm định thực hiện chính sách hỗ trợ tiền\r\n\nthuê nhà cho người lao động do UBND cấp huyện thành lập.\n\n- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài\r\n\nchính, UBND cấp huyện kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ\r\n\ntiền thuê nhà cho người lao động.\n\n6. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nPhối hợp\r\n\ntổ chức tuyên truyền cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh có đăng ký\r\n\nkinh doanh nắm rõ chính sách hỗ trợ đối với người sử dụng lao động và người lao\r\n\nđộng có quan hệ lao động.\n\n7. Công an tỉnh\n\n- Hướng dẫn\r\n\ncập nhật kết quả hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động kết nối với cơ sở dữ\r\n\nliệu quốc gia về dân cư để xác thực thông tin người lao động.\n\n- Chỉ đạo\r\n\nCông an cấp huyện tham gia Hội đồng thẩm định thực hiện chính sách hỗ trợ tiền\r\n\nthuê nhà cho người lao động do UBND cấp huyện thành lập.\n\n8. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nChỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh, hệ thống truyền thanh cơ sở\r\n\ntăng cường tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương, người lao động, người sử dụng lao động và Nhân dân trên địa bàn tỉnh về\r\n\ncác nội dung được quy định tại Quyết định số 08/2022/QĐ-TTg ngày 28/3/2022 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này.\n\n9. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thanh Hóa\n\nChủ động,\r\n\nphối hợp các cơ quan có liên quan thực hiện các bản tin, phóng sự tuyên truyền,\r\n\nphổ biến về các nội dung của chính sách hỗ trợ, quá trình triển khai thực hiện\r\n\ntrên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 08/QĐ-TTg và Kế hoạch này.\n\n10. Các sở, ban, ngành có liên quan\n\n- Tích cực\r\n\nthông tin, tuyên truyền về các nội dung chính sách hỗ trợ Quyết định số 08/2022/QĐ-TTg và Kế hoạch này đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan để\r\n\nbiết và thực hiện.\n\n- Triển khai,\r\n\nhướng dẫn các đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện các nội dung theo Quyết định số 08/2022/QĐ-TTg và\r\n\nKế hoạch này trong phạm vi và nội dung, nhiệm vụ có liên quan đến lĩnh vực do sở,\r\n\nban, ngành quản lý. \n\n11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội\n\n- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh chủ trì, phối hợp với các tổ chức thành viên, các sở, ngành, đoàn thể, địa\r\n\nphương tổ chức tuyên truyền, thông tin về Quyết\r\n\nđịnh số 08/2022/QĐ-TTg và Kế hoạch này. Chỉ đạo Mặt trận Tổ quốc, các tổ\r\n\nchức thành viên các cấp giám sát việc thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà\r\n\ncho người lao động tại địa phương theo quy định. \n\n- Liên đoàn\r\n\nLao động tỉnh: Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà\r\n\ncho người lao động theo Quyết định số 08/2022/QĐ-TTg và Kế hoạch này đến các tổ chức Công đoàn,\r\n\nngười lao động để biết, thực hiện.\n\n12. UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n- Chỉ đạo,\r\n\nquán triệt, tuyên truyền sâu rộng đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị và nhân dân\r\n\ntrên địa bàn về Quyết định số 08/2022/QĐ-TTg và Kế hoạch\r\n\nnày.\n\n- Chịu trách\r\n\nnhiệm tổ chức triển khai thực hiện, hướng dẫn chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà\r\n\ncho người lao động tại địa phương; tiếp nhận hồ sơ, rà soát, xác định đối tượng, thẩm định, trình\r\n\nphê duyệt danh sách, kinh phí hỗ trợ, bố trí kinh phí để người sử dụng lao động\r\n\nthực hiện chi trả cho người lao động và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước\r\n\nUBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện tại địa phương.\n\n- Thành lập\r\n\nHội đồng thẩm định thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động\r\n\ntrên địa bàn theo quy định. \n\n- Chỉ đạo\r\n\ncác cơ quan chuyên môn và UBND cấp xã phối hợp với lực lượng công an cập nhật,\r\n\nkiểm tra, xác minh thông tin đối tượng được hỗ trợ trên hệ thống Cơ sở dữ liệu\r\n\nquốc gia về dân cư đảm bảo việc hỗ trợ đúng đối tượng, tránh trùng lặp, lợi dụng\r\n\nchính sách để trục lợi, vi phạm pháp luật.\n\n- Trong khi chờ ngân sách cấp trên hỗ trợ kinh phí thực hiện\r\n\nchính sách, để kịp thời chi trả kinh phí hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động,\r\n\nUBND cấp huyện chủ động bố trí kinh phí ngân sách cấp mình (50% nguồn dự phòng\r\n\nngân sách địa phương; nguồn kết dư; tăng thu tiết kiệm chi,...) để triển khai\r\n\nthực hiện. Trên cơ sở số thực chi của UBND cấp huyện (có xác nhận của Kho bạc\r\n\nNhà nước), UBND tỉnh sẽ xem xét hỗ trợ kinh phí cho UBND cấp huyện. Trường hợp có khó khăn về nguồn ngân sách\r\n\nthì báo cáo Sở Tài chính để tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền quyết định. \n\n- Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị có liên quan quản lý, sử dụng\r\n\nvà thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ theo đúng quy định tại Kế hoạch này. Quản lý chặt chẽ đối tượng thụ hưởng trên địa bàn để kiểm tra, đối chiếu, thẩm định theo thẩm quyền; theo dõi, cập\r\n\nnhật, giám sát chặt chẽ việc\r\n\nchi trả cho người lao động.\n\n- Ngày 20\r\n\nhằng tháng, báo cáo kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà cho người\r\n\nlao động về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính để tổng hợp, báo\r\n\ncáo UBND tỉnh theo quy định.\n\n13. Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh\n\n- Tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến chính sách hỗ trợ tiền thuê nhà đến người lao động. Tổng hợp,\r\n\nlập danh sách người lao động đề nghị hỗ trợ tiền thuê nhà đảm bảo chính xác, minh\r\n\nbạch về đối tượng và điều kiện hưởng quy định tại Điều 4, Điều 8 Quyết định số 08/2022/QĐ-TTg. Bảo quản, lưu trữ\r\n\nđơn đề nghị hỗ trợ thuê nhà của người lao động tối thiểu 5 năm.\n\n- Thực hiện\r\n\ncác trình tự, thủ tục theo quy định tại Điều 7, Điều 11 Quyết định số 08/2022/QĐ-TTg làm cơ sở cho UBND cấp huyện thẩm định,\r\n\nphê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động.\n\n- Thực hiện\r\n\nchi trả tiền hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động theo quy định tại Kế hoạch\r\n\nnày.\n\n14. Chế độ thông tin, báo cáo\n\nĐịnh kỳ\r\n\ntrước ngày 20 hằng tháng, các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố báo\r\n\ncáo tiến độ, kết quả thực hiện, khó khăn, vướng mắc, đề xuất giải pháp đối với\r\n\nnhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch về UBND tỉnh (qua Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội) để tổng hợp, báo cáo theo quy định.\n\nUBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành, địa\r\n\nphương khẩn trương, nghiêm túc triển khai thực hiện đảm bảo theo quy định./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nĐầu Thanh Tùng\n\n\n\nMẫu số 01\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\nĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN THUÊ NHÀ\n\nTháng........năm 2022\n\n1. Họ và tên:…………………………… 2. Giới tính: Nam □\r\n\nNữ □\n\n3. Ngày, tháng, năm sinh:…/…/… 4. Số sổ bảo hiểm xã hội (nếu có):…..\n\n5. Số CCCD/CMND:…………Ngày cấp…./…./……Nơi cấp……..……..\n\n6. Nơi đăng ký thường trú:……………………………………...................\n\n………………………………………………………………………………\n\n7. Thông tin về hợp đồng\r\n\nlao động và nơi đang làm việc:\n\n- Tên doanh nghiệp/hợp\r\n\ntác xã/hộ kinh doanh:.............................................\n\n………………………………………………………………………………\n\n- Địa chỉ làm việc:…………………………………………………..……...\n\n- Loại hợp đồng lao động:\r\n\n□ Không xác định thời hạn □\r\n\nXác định thời hạn\n\n- Thời điểm giao kết\r\n\nhợp đồng lao động: Ngày…../…../………\n\n- Thời điểm bắt đầu\r\n\nthực hiện hợp đồng lao động: Ngày ...../...../........\n\n8. Thông\r\n\ntin nơi ở thuê, ở trọ tháng…..năm 2022:\n\n- Tên chủ\r\n\ncơ sở cho thuê, trọ:….........................Số CCCD/CMND:………\n\n- Địa chỉ1:.....................................................................................................\n\n.....................................................................................................................\n\n- Thời\r\n\ngian ở thuê, ở trọ: Bắt đầu từ ngày…./…./…..đến ngày…../…../……\n\n9. Trong khoảng thời\r\n\ngian từ ngày 01/4/2022 đến ngày 30/6/2022, Tôi chưa nhận tiền hỗ trợ của\r\n\ntháng......... và chưa nhận quá 3 tháng. Căn cứ các quy định tại Quyết định số…./2022/QĐ-TTg,\r\n\nTôi đề nghị được hỗ trợ tiền thuê nhà của tháng…….…năm 2022 theo chính sách hỗ\r\n\ntrợ cho đối tượng2:\n\n□ Người lao động đang\r\n\nlàm việc trong doanh nghiệp3 \n\n□ Người lao động quay\r\n\ntrở lại thị trường lao động4\n\nNếu\r\n\nđược hỗ trợ, Tôi đề nghị được nhận tiền qua hình thức5 sau:\n\n□ Tài khoản (Tên tài\r\n\nkhoản:……….………., Số tài khoản:……….……\n\ntại Ngân\r\n\nhàng………….………………………………………….…….)\n\n□ Trực tiếp \n\nTôi cam đoan nội dung\r\n\nghi trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật.\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA CHỦ CƠ SỞ\r\n\n CHO THUÊ, CHO TRỌ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, số điện thoại)\n\n...., ngày …. tháng .... năm 2022 \n\nNGƯỜI ĐỀ NGHỊ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n____________________\n\n1 Ghi cụ thể số nhà, tổ, tên đường/phố, thôn, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị\r\n\nxã, tỉnh/thành phố.\n\n2 Lựa chọn và tích (X) vào □ tương ứng với nội dung.\n\n3 Có\r\n\nHĐLĐ được giao kết và thực hiện trước ngày 01/4/2022.\n\n4 Có\r\n\nHĐLĐ được giao kết và thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 01/4/2022 đến\r\n\nngày 30/6/2022.\n\n5 Lao\r\n\nđộng làm việc trong doanh nghiệp tích (X) vào □ và ghi thông tin Tài khoản; lao\r\n\nđộng làm việc trong hợp tác xã, hộ kinh doanh lựa chọn và tích (X) vào □ tương ứng\r\n\nvới lựa chọn và ghi thông tin.\n\n\n\nMẫu số 02\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\n\n\nDANH SÁCH NGƯỜI\r\n\nLAO ĐỘNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN THUÊ NHÀ\n\nTháng …… năm 2022 \n\n(Dành cho người lao động đang làm việc\r\n\ntrong doanh nghiệp)\n\nKính gửi: Ủy ban nhân dân quận/huyện/thị xã/thành phố ..............\n\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ DOANH\r\n\nNGHIỆP\n\n1. Tên doanh nghiệp:……………………………………….……….…….\n\n2. Số đăng ký kinh\r\n\ndoanh:………………………………………….……..\n\n3. Địa chỉ:………………………………………………………….……...\n\n4. Điện thoại liên hệ:……………………….E-mail:…………….….……\n\n5. Tài khoản: Số tài khoản………………...tại\r\n\nNgân hàng………..………\n\nII. DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG\r\n\nCÓ THAM GIA BẢO HIỂM Xà HỘI BẮT BUỘC ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN THUÊ NHÀ\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nSố CCCD/ CMND\n\nĐịa chỉ nhà thuê, nhà trọ1\n\nHợp đồng lao động\n\nSố sổ BHXH\n\nSố tiền hỗ trợ \n\nTài khoản ngân hàng\n\nGhi chú\n\nLoại hợp đồng\n\nThời điểm bắt đầu thực hiện HĐLĐ\n\nSố tài khoản\n\nTên ngân hàng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n....\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n(Số tiền hỗ trợ bằng chữ:……………………………………………..………..)\n\nIII. DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG\r\n\nKHÔNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM Xà HỘI BẮT BUỘC ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN\r\n\nTHUÊ NHÀ\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nSố CCCD/ CMND\n\nĐịa chỉ nhà thuê, nhà trọ1\n\nHợp đồng lao động\n\nSố thứ tự trong bảng lương\n\nSố tiền hỗ trợ \n\nTài khoản ngân hàng\n\nGhi chú\n\nLoại hợp đồng\n\nThời điểm bắt đầu thực hiện HĐLĐ\n\nSố tài khoản\n\nTên ngân hàng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n....\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng\n\nxxx\n\nxxx\n\nxxx\n\nxxx\n\nxxx\n\n\n\nxxx\n\nxxx\n\nx\n\n(Số tiền hỗ trợ bằng chữ:…………………………………………..…………..)\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN\n\nBẢO HIỂM Xà HỘI \n\n(Đối với mục II)\n\n(Ký tên\r\n\n và đóng dấu)\n\n….., ngày ..... tháng ..... năm 2022\n\nĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n____________________\n\n1 Ghi\r\n\ncụ thể số nhà, tổ, tên đường/phố, thôn, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã,\r\n\ntỉnh/thành phố.\n\n\n\nMẫu số 03\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP/\r\n\n HỢP TÁC XÃ/HỘ KINH DOANH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\n\n\nDANH SÁCH NGƯỜI\r\n\nLAO ĐỘNG ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN THUÊ NHÀ\n\nTháng ....... năm 2022 \n\n(Đối với người lao động quay trở lại\r\n\nthị trường lao động)\n\nKính gửi: Ủy ban nhân dân quận/huyện/thị xã/thành phố ..............\n\nI. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI\r\n\nSỬ DỤNG LAO ĐỘNG\n\n1. Tên doanh nghiệp/hợp tác\r\n\nxã/hộ kinh doanh:…………………………\n\n2. Mã số thuế/số đăng ký\r\n\nkinh doanh:……………………………………\n\n3. Địa chỉ:…………………………………………………………………\n\n4. Điện thoại liên hệ:………………..…….E-mail:………………………\n\n5. Tài khoản: Số tài khoản……………...tại\r\n\nNgân hàng…………………\n\nII. DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG\r\n\nCÓ THAM GIA BẢO HIỂM Xà HỘI BẮT BUỘC ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ TIỀN THUÊ NHÀ\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nSố CCCD/ CMND\n\nĐịa chỉ nhà trọ1\n\nHợp đồng lao động\n\nSố sổ BHXH\n\nSố tiền hỗ trợ\n\nTài khoản ngân hàng\n\nGhi chú\n\nLoại hợp đồng\n\nThời điểm bắt đầu thực hiện HĐLĐ\n\nSố tài khoản\n\nTên ngân hàng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n....\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng\n\nxxx\n\nxxx\n\nxxx\n\nxxx\n\nxxx\n\n\n\nxxx\n\nxxx\n\nxxx\n\n(Số tiền hỗ trợ bằng chữ:……………………………………………………..)\n\nIII. DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG\r\n\nKHÔNG THUỘC ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM Xà HỘI BẮT BUỘC/MỚI ĐƯỢC TUYỂN DỤNG ĐỀ\r\n\nNGHỊ HỖ TRỢ TIỀN THUÊ NHÀ\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nSố CCCD/ CMND\n\nĐịa chỉ nhà trọ1\n\nHợp đồng lao động\n\nSố thứ tự trong bảng lương\n\nSố tiền hỗ trợ\n\nTài khoản ngân hàng\n\nGhi chú\n\nLoại hợp đồng\n\nThời điểm bắt đầu thực hiện HĐLĐ\n\nSố tài khoản\n\nTên ngân hàng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n....\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng\n\nxxx\n\nxxx\n\nxxx\n\nxxx\n\nxxx\n\n\n\nxxx\n\nxxx\n\nxxx\n\n(Số tiền hỗ trợ bằng chữ:………………………………………..…………..)\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN \n\nBẢO HIỂM Xà HỘI \n\n(Đối với mục II)\n\n(Ký tên\r\n\n và đóng dấu)\n\n….,ngày .... tháng .... năm 2022\n\nĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP/HỢP TÁC XÃ/HỘ KINH DOANH\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n____________________\n\n1 Ghi\r\n\ncụ thể số nhà, tổ, tên đường/phố, thôn, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã,\r\n\ntỉnh/thành phố.", + "id": 101716 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101717.json b/contexts/context_101717.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..07942e3825527e7bb748cef3e0758587cde3e85f --- /dev/null +++ b/contexts/context_101717.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Ke-hoach-04-KH-UBND-2023-trien-khai-chi-tra-tro-giup-xa-hoi-khong-dung-tien-mat-Quang-Ngai-554791.aspx", + "name": "Ke-hoach-04-KH-UBND-2023-trien-khai-chi-tra-tro-giup-xa-hoi-khong-dung-tien-mat-Quang-Ngai-554791", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 04/KH-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 13 tháng 01 năm 2023 \n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI CHI TRẢ TRỢ GIÚP Xà HỘI KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CHO ĐỐI TƯỢNG BẢO\r\n\nTRỢ Xà HỘI TẠI CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nThực hiện Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày\r\n\n25/11/2022 của Thủ tướng Chính phủ về thúc đẩy chuyển đổi số trong chi trả an\r\n\nsinh xã hội không dùng tiền mặt; Kế hoạch số 144/KH-UBND ngày 13/9/2022 của\r\n\nUBND tỉnh triển khai thực hiện Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt\r\n\ngiai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Công văn số 5234/LĐTBXH-TTTT ngày 23/12/2022 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội về việc\r\n\nhướng dẫn chi trả không dùng tiền mặt đến các đối tượng hưởng chính sách an\r\n\nsinh xã hội và đề xuất của Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tại Tờ\r\n\ntrình số 01/TTr-SLĐTBXH ngày 03/01/2023, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch\r\n\nchi trả trợ giúp xã hội không dùng tiền mặt cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng\r\n\nđồng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền\r\n\nmặt trong chi trả các chế độ, chính sách trợ giúp xã hội theo nhiều phương thức\r\n\nhiện đại, tiện lợi, góp phần xây dựng Chính phủ điện tử, nâng cao khả năng tiếp\r\n\ncận dịch vụ thanh toán hiện đại của nền kinh tế.\n\nb) Góp phần triển khai ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin vào chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho người dân, đơn giản\r\n\nhóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý\r\n\nnhà nước, đổi mới về tổ chức và đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong\r\n\nlĩnh vực trợ giúp xã hội.\n\nc) Từng bước cải cách thủ tục hành\r\n\nchính trong chi trả chính sách trợ giúp xã hội đối với người dân, bảo đảm chi\r\n\ntrả kịp thời, nhanh chóng, công khai, minh bạch và tiết kiệm chi phí hành\r\n\nchính.\n\nd) Nâng cao trách nhiệm cho công chức,\r\n\nhưởng ứng của người dân về chính phủ điện tử, quy trình nghiệp vụ giải quyết\r\n\nchính sách và chi trả chính sách trợ giúp xã hội không dùng tiền mặt.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Quy trình chi trả phải đảm bảo đơn\r\n\ngiản, thuận lợi, dễ tiếp cận, sử dụng và phù hợp với các nhóm đối tượng chính\r\n\nsách và điều kiện ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa.\n\nb) Đối tượng chính sách có quyền lựa\r\n\nchọn hình thức chi trả phù hợp, khuyến khích đối tượng nhận qua tài khoản ngân\r\n\nhàng để đảm bảo mục tiêu thanh toán không dùng tiền mặt, với chi phí phù hợp, tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi nhất cho đối tượng hưởng lợi.\n\nc) Đảm bảo trang thiết bị, cơ sở vật\r\n\nchất, công nghệ phục vụ cho việc chi trả không dùng tiền mặt.\n\nII. PHẠM VI, ĐỐI\r\n\nTƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐƠN VỊ THAM GIA THỰC HIỆN\n\n1. Phạm vi: Triển khai chi trả trợ giúp xã hội không dùng tiền\r\n\nmặt cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\n2. Đối tượng: Đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng.\n\n3. Các đơn vị tham gia thực hiện\r\n\nchi trả: Tổ chức dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội; các\r\n\nNgân hàng Thương mại; tổ chức thanh toán trung gian, Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội cấp huyện, UBND cấp xã.\n\n4. Thời\r\n\ngian thực hiện: Bắt đầu từ Quý I/2023.\n\nIII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Xây dựng\r\n\nphương án thanh toán tổng thể và mạng lưới chi trả trên địa bàn\n\na) Nội dung\n\n- Tổ chức dịch vụ chi trả trợ giúp xã\r\n\nhội phối hợp với Ngân hàng Thương mại, tổ chức thanh toán trung gian, Phòng Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội cấp huyện, UBND cấp xã xây dựng phương án chi trả\r\n\nchính sách trợ giúp xã hội không dùng tiền mặt tổng\r\n\nthể trên địa bàn tỉnh, bảo đảm hạ tầng và công nghệ triển khai\r\n\nchi trả không sử dụng tiền mặt, thực hiện đa dạng hóa phương thức chi trả tài\r\n\nkhoản số, tài khoản ngân hàng, đảm bảo công tác chi trả từ tài khoản thuận tiện,\r\n\ndễ dàng, an toàn, minh bạch và bao phủ đến cấp xã; phù hợp đặc thù từng vùng, từng\r\n\nđịa phương.\n\n- Đối với các trường hợp đối tượng đặc\r\n\nbiệt (đau ốm, khuyết tật không thể đi lại\r\n\nđược và không có người nhận thay hoặc trường hợp đặc\r\n\nbiệt khác), tổ chức dịch vụ chi trả có trách nhiệm chi\r\n\ntrả tại nhà cho đối tượng hoặc thông qua người đại diện theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nb) Thời gian thực hiện: Hoàn thành\r\n\ntrước ngày 03/02/2023.\n\n2. Tổ chức triển\r\n\nkhai tập huấn, đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về phương thức chi trả\r\n\nkhông sử dụng tiền mặt\n\n- Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền\r\n\nđến các cá nhân có liên quan về việc chuyển đổi hình thức chi trả chính sách trợ\r\n\ngiúp xã hội bằng tiền mặt sang hình thức chi trả không dùng tiền mặt cho đối tượng\r\n\nhưởng chính sách trợ giúp xã hội.\n\n- Triển khai, hướng dẫn các địa\r\n\nphương, đơn vị tổ chức chi trả, đơn vị liên quan về quy trình, nhiệm vụ chi trả\r\n\nkhông dùng tiền mặt cho đối tượng bảo trợ xã hội; các thủ tục, hồ sơ chuẩn bị\r\n\ncho việc mở tài khoản thanh toán cho đối tượng.\n\n- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn về kiến\r\n\nthức, kỹ năng số, sử dụng các nền tảng số, lập tài khoản thanh toán và thực hiện\r\n\nchi trả không dùng tiền mặt cho đội ngũ công chức, viên chức có liên quan đến\r\n\nviệc chi trả trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Tổ chức đăng\r\n\nký phương thức chi trả\n\na) Nội dung\n\n- Tổ chức cho đối tượng, người giám hộ,\r\n\nngười được ủy quyền đăng ký hình thức chi trả, đăng ký thông tin cá nhân, số điện\r\n\nthoại di động, cung cấp giấy chứng minh nhân dân/căn cước công dân để mở tài\r\n\nkhoản... bảo đảm đối tượng thụ hưởng chính sách trên địa bàn, người giám hộ,\r\n\nngười được ủy quyền có đầy đủ thông tin liên quan để mở tài khoản (khuyến khích\r\n\ntất cả đối tượng thụ hưởng mở tài khoản để chi trả qua\r\n\nngân hàng).\n\n- Rà soát, đối chiếu, phân loại danh\r\n\nsách đối tượng, người giám hộ, người được ủy quyền đảm bảo đủ điều kiện mở tài\r\n\nkhoản hoặc hướng dẫn bổ sung các giấy tờ liên quan theo đúng quy định.\n\n- Cấp mới, cấp đổi căn cước công dân\r\n\ncho đối tượng, người giám hộ, người được ủy quyền chưa có căn cước công dân.\n\nb) Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong quý I/2023.\n\n4. Chuẩn bị hồ sơ\r\n\nmở tài khoản thanh toán cho đối tượng đủ điều kiện\n\nĐơn vị cung cấp dịch vụ chi trả phối\r\n\nhợp với Ngân hàng Thương mại, tổ chức thanh toán trung gian, Phòng Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội cấp huyện, UBND cấp xã tổng hợp danh\r\n\nsách đăng ký để mở tài khoản cho đối tượng hưởng chính sách trợ giúp xã hội,\r\n\nngười giám hộ, người được ủy quyền. Tổ chức cấp phát tài khoản số, tài khoản\r\n\nngân hàng và hướng dẫn cách thức sử dụng tài khoản an toàn. Đơn vị cung cấp dịch\r\n\nvụ chi trả cập nhật thông tin tài khoản của đối tượng hưởng chính sách trợ giúp\r\n\nxã hội, người giám hộ, người được ủy quyền vào danh sách đối tượng đang hưởng (do\r\n\nPhòng Lao động-TB&XH cấp huyện cung cấp) để kết nối thông tin tài khoản\r\n\nvào hệ thống phần mềm MisPosasoft. Thời gian hoàn thành trong quý I/2023.\n\n5. Cập nhật thông\r\n\ntin đối tượng hưởng chế độ trợ giúp xã hội vào hệ thống phần mềm MisPosasoft\n\nHàng tháng, Phòng Lao động-Thương\r\n\nbinh và Xã hội cấp huyện phối hợp với UBND cấp xã rà soát, chuẩn hóa thông tin\r\n\nđối tượng và thực hiện cập nhật đối tượng hưởng chế độ trợ giúp xã hội vào hệ\r\n\nthống phần mềm misposasoft.molisa.gov.vn, nhằm phục vụ cho công tác quản lý,\r\n\nchi trả chế độ trợ giúp xã hội không sử dụng tiền mặt.\n\n6. Thực hiện chi trả cho đối tượng\n\nHàng tháng, Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội cấp huyện phối hợp với đơn vị cung ứng dịch vụ chi trả cập nhật danh sách đối tượng, người giám hộ, người được ủy quyền (danh\r\n\nsách chi trả trong tháng tăng, giảm, điều chỉnh nếu có). Tổ chức dịch vụ chi trả chuyển tiền về tài\r\n\nkhoản cá nhân của đối tượng thụ hưởng chính sách, người giám hộ, người được ủy\r\n\nquyền trên cơ sở danh sách được hệ thống cơ sở dữ liệu trợ\r\n\ngiúp xã hội chia sẻ.\n\n7. Giám sát thực\r\n\nhiện và đánh giá\n\nSở Lao động-Thương binh và Xã hội chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thường xuyên giám sát, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc thực hiện; báo cáo đánh giá kết quả chi trả chính sách trợ giúp xã\r\n\nhội không sử dụng tiền mặt hằng năm và đột xuất.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Ngân sách Nhà nước: Thực hiện theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2. Huy động các doanh nghiệp, đơn vị\r\n\ntham gia thực hiện.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và đơn vị cung ứng dịch vụ chi trả trợ\r\n\ncấp xã hội triển khai Kế hoạch này bảo đảm các yêu cầu đề\r\n\nra.\n\n- Triển khai quy trình chi trả không\r\n\ndùng tiền mặt cho đối tượng hưởng chính sách trợ giúp xã hội theo hướng dẫn của\r\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám\r\n\nsát, tổng hợp báo cáo đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch chi trả chính sách trợ giúp xã hội không dùng tiền mặt, báo cáo UBND tỉnh.\n\n2. Tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp\r\n\nxã hội\n\n- Xây dựng phương án chi trả chính\r\n\nsách trợ giúp xã hội không dùng tiền mặt tổng thể trên địa bàn tỉnh gửi UBND tỉnh\r\n\n(qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính).\n\n- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\ntổ chức tuyên truyền, phổ biến về lợi ích của việc chi trả bằng phương thức\r\n\nkhông dùng tiền mặt và tạo điều kiện thuận lợi để đối tượng nhận qua tài khoản.\n\n- Đảm bảo các điều kiện cần thiết về\r\n\ncơ sở hạ tầng, nhân lực, kỹ thuật để thực hiện chi trả chính sách trợ giúp xã hội\r\n\ncho các đối tượng thụ hưởng.\n\n- Phối hợp với Ngân hàng Thương mại,\r\n\ntổ chức thanh toán trung gian, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện,\r\n\nUBND cấp xã tổ chức thu thập thông tin hồ sơ mở tài khoản (giấy chứng minh\r\n\nthư nhân dân/căn cước công dân, số điện thoại, số tài khoản...), tổng hợp danh sách đăng ký để mở tài khoản cho đối tượng hưởng chính\r\n\nsách trợ giúp xã hội, người giám hộ, người được ủy quyền. Tổ chức cấp phát tài\r\n\nkhoản số, tài khoản ngân hàng và hướng dẫn cách thức sử dụng tài khoản an toàn.\r\n\nĐơn vị cung cấp dịch vụ chi trả cập nhật thông tin tài khoản của đối tượng hưởng\r\n\nchính sách trợ giúp xã hội, người giám hộ, người được ủy\r\n\nquyền vào danh sách đối tượng đang hưởng.\n\n- Triển khai thực hiện chi trả qua\r\n\ntài khoản ngân hàng, tài khoản số. Hàng tháng, chủ động phối hợp với đơn vị\r\n\nliên quan mở tài khoản cho đối tượng phát sinh tăng thêm. Hướng dẫn cho đối tượng,\r\n\nngười giám hộ, người được ủy quyền sử dụng tài khoản an toàn. Tùy theo điều kiện,\r\n\nbố trí mỗi xã, phường, thị trấn ít nhất 01 điểm chi trả để đối tượng, người\r\n\ngiám hộ, người được ủy quyền đến rút tiền.\n\n- Đảm bảo nguồn kinh phí triển khai\r\n\nthực hiện; định kỳ hàng tháng báo cáo kết quả thực hiện về\r\n\nUBND tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội) để tổng hợp.\n\n3. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông\n\n- Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông\r\n\ntổ chức thực hiện thanh toán qua tài khoản số an toàn, hiệu quả.\n\n- Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan báo\r\n\nchí, truyền thông của tỉnh tăng cường tuyên truyền về các nội dung chi trả trợ\r\n\ncấp an sinh xã hội không dùng tiền mặt.\n\n4. Sở Tài chính\n\nHướng dẫn, sử dụng thanh quyết toán\r\n\nkinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội và phí dịch vụ chi trả trợ cấp xã\r\n\nhội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định.\n\n5. Công an tỉnh\n\nChỉ đạo Công an các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố thực hiện cấp mới, cấp đổi, cấp lại căn cước công dân cho đối tượng bảo\r\n\ntrợ xã hội, người giám hộ, người nhận ủy quyền và phối hợp với Phòng Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội rà soát, đối chiếu, xác thực thông tin về đối tượng bảo\r\n\ntrợ xã hội phục vụ cho công tác chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội không dùng tiền\r\n\nmặt. Hướng dẫn các tổ chức liên quan được kết nối, khai thác thông tin từ Cơ sở\r\n\ndữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định của pháp luật để phục vụ cho việc xác\r\n\nthực thông tin, nhận biết đối tượng bằng phương thức điện tử.\n\n6. Kho bạc nhà nước Quảng Ngãi\n\nPhối hợp với các cơ quan liên quan tiếp\r\n\ntục đẩy mạnh các ứng dụng thanh toán không dùng tiền mặt; chỉ đạo Kho bạc nhà\r\n\nnước các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với các cơ quan, đơn vị triển khai\r\n\nphương thức chi trả chính sách trợ giúp xã hội không sử dụng tiền mặt.\n\n7. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi\n\n- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa\r\n\nbàn thực hiện triển khai các giải pháp phát triển đa dạng tổ chức cung ứng,\r\n\nkênh phân phối, đa dạng các sản phẩm, dịch vụ thanh toán không dùng tiền\r\n\nmặt.\n\n- Đề nghị các Chi nhánh Ngân hàng\r\n\nthương mại, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trên địa bàn thực hiện\r\n\nmở tài khoản cho đối tượng thụ hưởng, có chính sách hỗ trợ, ưu đãi về phí dịch\r\n\nvụ thanh toán cho các đối tượng hưởng chính sách an sinh xã hội khi mở, sử dụng\r\n\ntài khoản ngân hàng, ví điện tử để nhận hỗ trợ từ ngân sách nhà nước. Đồng thời,\r\n\nchuẩn bị các điều kiện về hạ tầng kỹ thuật, nâng cao chất lượng dịch vụ thanh\r\n\ntoán nhằm tạo điều kiện thuận lợi để người hưởng trợ cấp an sinh xã hội nhận tiền\r\n\nqua tài khoản.\n\n8. UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố\n\n- Triển khai kịp thời, hiệu quả các nội\r\n\ndung, nhiệm vụ Kế hoạch này; chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp\r\n\nhuyện, UBND cấp xã phối hợp với đơn vị cung ứng dịch vụ chi trả chính sách trợ\r\n\ngiúp xã hội triển khai chi trả không dùng tiền mặt đối với đối tượng bảo trợ xã\r\n\nhội tại cộng đồng.\n\n- Đề nghị Kho bạc Nhà nước cấp huyện\r\n\nthực hiện việc hướng dẫn, kiểm tra, quản lý và chi trả các khoản chi ngân sách\r\n\nNhà nước về chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn.\n\n- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực\r\n\nhiện xác nhận ủy quyền nhằm đảm bảo thủ tục mở tài khoản;\r\n\nphối hợp với đơn vị cung ứng dịch vụ tổ chức tuyên truyền, thu thập thông tin hồ\r\n\nsơ mở tài khoản cho đối tượng, người giám hộ, người được ủy quyền; thường xuyên\r\n\nrà soát tình hình biến động đối tượng bảo trợ xã hội để kịp thời điều chỉnh, đảm\r\n\nbảo thực hiện đúng, đủ, kịp thời cho đối tượng; phối hợp với Công an cấp xã thu\r\n\nthập, cập nhật thông tin về tài khoản của đối tượng hưởng chính sách trợ giúp\r\n\nxã hội và thực hiện xác nhận thông tin trên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\ndân cư.\n\n- Tuyên truyền về việc chuyển đổi\r\n\nhình thức chi trả chính sách trợ giúp xã hội bằng tiền mặt sang hình thức chi\r\n\ntrả không dùng tiền mặt cho đối tượng hưởng chính sách trợ\r\n\ngiúp xã hội.\n\n- Báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh\r\n\n(qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để tổng hợp.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai chi\r\n\ntrả trợ giúp xã hội không dùng tiền mặt cho đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh. Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương triển\r\n\nkhai thực hiện; trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh\r\n\ncác cơ quan, đơn vị báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội) để xem xét, giải\r\n\nquyết./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng\r\n\n Chính phủ;\r\n\n - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - Các Sở: Lao động-Thương binh và Xã hội,\n\nTài chính, Thông tin và Truyền\r\n\n thông;\r\n\n - Ngân hàng Nhà nước-Chi nhánh Quảng Ngãi;\r\n\n - Kho bạc Nhà nước tỉnh;\r\n\n - Bưu điện tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - VPUB: CVP, PCVP, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX24.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hoàng Tuấn\n\n ", + "id": 101717 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101718.json b/contexts/context_101718.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d859b07b029a8b6ed41db40dccef74350940910c --- /dev/null +++ b/contexts/context_101718.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-80-2006-NQ-HDND-muc-tieu-giai-phap-thuc-hien-nhiem-vu-kinh-te-xa-hoi-quoc-phong-an-ninh-cua-tinh-Dong-Nai-nam-2007-57357.aspx", + "name": "Nghi-quyet-80-2006-NQ-HDND-muc-tieu-giai-phap-thuc-hien-nhiem-vu-kinh-te-xa-hoi-quoc-phong-an-ninh-c", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\n\n*****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố: 80/2006/NQ-HĐND\n\nBiên Hòa, ngày 21 tháng 12 năm 2006 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN\r\n\nNHIỆM VỤ KINH TẾ - Xà HỘI QUỐC PHÒNG - AN NINH CỦA TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2007\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI KHÓA VII -\r\n\nKỲ HỌP THỨ 10\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội khóa XI - kỳ họp thứ 4,\r\n\nthông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND được Quốc hội\r\n\nkhóa XI - kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004;\r\n\nCăn cứ Luật Đất đai năm 2003 và Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11\r\n\nnăm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;\r\n\ncăn cứ Thông tư 114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính về\r\n\nhướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ; \r\n\nCăn cứ Quyết định số 33/2003/QĐ-TTg ngày 04 tháng 03 năm 2003 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh\r\n\nĐồng Nai thời kỳ 2001 - 2010 (điều chỉnh);\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 1014/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 05 tháng 04 năm 2006 của Ủy ban\r\n\nThường vụ Quốc hội về việc chấm dứt hiệu lực của Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động\r\n\ncông ích từ ngày 01 tháng 01 năm 2007;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 62/2006/NQ-HĐND ngày 03 tháng 05 năm 2006 của HĐND tỉnh\r\n\nkhóa VII về mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế xã hội - an ninh\r\n\nquốc phòng 5 năm 2006 -2010; \r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 63/2006/NQ-HĐND ngày 03 tháng 05 năm 2006 của HĐND tỉnh\r\n\nkhóa VII về phương án vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt có trợ giá từ\r\n\nngân sách Nhà nước;\r\n\nXét Tờ trình số 8727/TTr-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2006, Báo cáo số\r\n\n8726/BC-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình\r\n\nkinh tế - xã hội, quốc phòng-an ninh năm 2006, phương hướng nhiệm vụ và giải\r\n\npháp thực hiện kế hoạch năm 2007; \r\n\nXét Tờ trình số 8402/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề việc điều chỉnh bổ sung bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\r\n\ncông bố ngày 01 tháng 01 năm 2007; Tờ trình số 8423/TTr-UBND ngày 05 tháng 12\r\n\nnăm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định tiêu chí mở các tuyến vận\r\n\nchuyển hành khách công cộng bằng xe buýt có trợ giá từ ngân sách Nhà nước; \r\n\nXét Tờ trình số 8453/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề việc bãi bỏ Nghị quyết số 16/NQ-HĐND tỉnh ngày 19 tháng 07 năm 2000 của HĐND\r\n\ntỉnh khóa VI về việc thực hiện Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích và Báo cáo\r\n\nsố 8705/BC-UBND, ngày 14/12/2006 của UBND tỉnh về kết quả thực hiện chương\r\n\ntrình kiên cố hóa trường, lớp học tỉnh Đồng Nai đến hết năm 2006. Báo cáo thẩm\r\n\ntra của các Ban HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh\r\n\ntại tổ và tại kỳ họp, \n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều\r\n\n1. Nhất trí\r\n\nthông qua Tờ trình số 8727/TTr-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2006 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội - quốc phòng an\r\n\nninh năm 2006 và phương hướng, mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụ phát triển\r\n\nkinh tế xã hội - quốc phòng an ninh của tỉnh Đồng Nai năm 2007 (Kèm theo tờ\r\n\ntrình của UBND tỉnh), với những nội dung chủ yếu sau:\n\n1.\r\n\nMục tiêu chung:\n\n- Phấn đấu đạt tốc độ\r\n\ntăng trưởng kinh tế cao và bền vững. Tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng tăng\r\n\ntrưởng, sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế,\r\n\ncơ cấu lao động của từng ngành, lĩnh vực hợp lý, theo hướng tăng tỷ trọng công\r\n\nnghiệp và dịch vụ. \n\n- Nâng cao chất lượng\r\n\nnguồn nhân lực, phát triển mạnh khoa học công nghệ; đổi mới mạnh hơn nữa các\r\n\nlĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa. Thực hiện mục tiêu giảm nghèo, khuyến\r\n\nkhích làm giàu hợp pháp, không ngừng nâng cao đời sống của nhân dân. Quản lý, sử\r\n\ndụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và phát triển\r\n\nbền vững. Tăng cường quốc phòng, an ninh; giữ vững trật tự xã hội; giảm mạnh tệ\r\n\nnạn xã hội và tai nạn giao thông trên địa bàn.\n\n2.\r\n\nCác chỉ tiêu về kinh tế - xã hội và môi trường:\n\na. Chỉ tiêu kinh tế:\n\n- Tổng sản phẩm trong nước\r\n\n(GDP) tăng 15% so với năm 2006; trong đó công nghiệp, xây dựng tăng 17%, ngành\r\n\ndịch vụ tăng 16,5% ngành nông - lâm - ngư nghiệp tăng 4,1%.\n\n- Cơ cấu ngành kinh tếtrong\r\n\ntổng GDP: Tỷ trọng ngành công nghiệp, xây dựng chiếm 57,4%; ngành dịch vụ chiếm\r\n\n30,2%; ngành nông, lâm, ngư nghiệp chiếm 12,4%.\n\n- GDP bình quân đầu\r\n\nngười theo giá hiện hành là 17.783 ngàn đồng, tương đương 1.126 USD.\n\n- Giá trị sản xuất\r\n\nngành công nghiệp tăng 19,5% so với năm 2006.\n\n- Giá trị tăng thêm\r\n\ncác ngành dịch vụ tăng 16,5% so với năm 2006.\n\n- Giá trị sản xuất\r\n\nngành nông nghiệp tăng 5,5% so với năm 2006.\n\n- Tổng kim ngạch xuất\r\n\nkhẩu là 5,47 tỷ USD, tăng 28% so với năm 2006.\n\n- Thu, chi ngân sách\r\n\nhoàn thành dự toán Chính phủ giao.\n\n- Tổng nguồn vốn đầu\r\n\ntư phát triển toàn xã hội là 20.020 tỷ đồng, chiếm 46,8% GDP. Trong đó vốn\r\n\ntrong nước chiếm 48%, vốn đầu tư nước ngoài chiếm 52% tổng vốn đầu tư.\n\n- Thu hút khoảng 1.200\r\n\ntriệu USD đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).\n\n- Huy động vốn đăng ký\r\n\nkinh doanh từ thành phần kinh tế dân doanh là 7.500 tỷ đồng (bao gồm đăng ký mới\r\n\nvà đăng ký tăng vốn).\n\nb. Chỉ tiêu xã hội:\n\n- Giảm tỷ lệ tăng dân\r\n\nsố tự nhiên xuống còn 1,19%.\n\n- Phấn đấu đến cuối\r\n\nnăm có 56% xã, phường đạt chuẩn phổ cập trung học. \n\n- Phấn đấu xã, phường,\r\n\nthị trấn đạt chuẩn Quốc gia về y tế đến cuối năm 2007 trên 70%.\n\n- Trên 98% số trẻ em\r\n\ntrong độ tuổi được tiêm chủng.\n\n- Giảm tỷ lệ trẻ em dưới\r\n\n5 tuổi bị suy dinh dưỡng cuối năm 2007 còn dưới 16%; giảm tỷ lệ trẻ dưới 2 tuổi\r\n\nbị suy dinh dưỡng đến cuối năm 2007 còn dưới 10%; tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổilà\r\n\n0,33%o; tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi là 0,12%o.\n\n- Giải quyết việc làm\r\n\ncho khoảng 85.000 lao động. Nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đến cuối năm đạt\r\n\n47% (trong đó 36% được đào tạo nghề).\n\n- Giảm tỷ lệ hộ nghèo\r\n\nxuống còn 7,5% vào cuối năm 2007.\n\n- Tỷ lệ hộ dùng điện đạt\r\n\n97% tổng số hộ toàn tỉnh.\n\n- Phấn đấu 90% hộ gia\r\n\nđình đạt chuẩn văn hóa; 82% ấp, khu phố đạt danh hiệu ấp, khu phố văn hóa; 92%\r\n\ncơ quan, đơn vị có đời sống văn hóa tốt.\n\nc. Chỉ tiêu môi trường:\n\n- Tỷ lệ hộ sử dụng nước\r\n\nsạch đạt 92%.\n\n- Tỷ lệ xử lý chất thải\r\n\nsinh hoạt: TP. Biên Hòa đạt 75%, các huyện đạt 55%.\n\n- Tỷ lệ xử lý chất thải\r\n\ny tế đạt 80%.\n\n- Tỷ lệ xử lý chất thải\r\n\nnguy hại: 35%.\n\n- Tỷ lệ che phủ rừng đạt\r\n\n27%.\n\n3.\r\n\nCác giải pháp chủ yếu:\n\nTán thành các giải pháp\r\n\nđể thực hiện mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế xã hội - quốc phòng an\r\n\nninh năm 2007 tại Báo cáo số 8726/BC-UBND ngày 15/12/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\ncụ thể như sau:\n\na) Tập trung cho đầu\r\n\ntư phát triển; cải thiện môi trường đầu tư, thu hút mạnh mẽ đầu tư của các\r\n\nthành phần kinh tế:\n\n- Đẩy nhanh tiến độ đầu\r\n\ntư phát triển kết cấu hạ tầng bằng huy động các nguồn vốn trong và ngoài nước,\r\n\nkêu gọi đầu tư theo các phương thức như BOT, BTO, vận động vay vốn ODA. Chú trọng\r\n\ntập trung phát triển mạng lưới giao thông, cảng, hạ tầng đô thị và các dự án\r\n\nthuộc lĩnh vực thương mại dịch vụ như trung tâm thương mại, siêu thị, khu du lịch…\r\n\nĐặc biệt quan tâm đối với các dự án cảng Phước An và các cảng hiện có trên địa\r\n\nbàn, cầu Hóa An, hệ thống cầu đường kết nối các tỉnh, thành phố lân cận.\n\n- Chính quyền các cấp\r\n\ntập trung chỉ đạo các ngành, các cấp triệt để thực hiện công tác cải cách hành\r\n\nchính tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư và nhân dân.\n\n- Tổ chức hướng dẫn,\r\n\ntriển khai tốt Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Đấu thầu, các luật khác\r\n\nliên quan; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, khắc phục tình trạng nhũng\r\n\nnhiễu, phiền hà gây khó khăn cho doanh nghiệp trong hoạt động đầu tư kinh\r\n\ndoanh. \n\n- Chủ động xúc tiến đầu\r\n\ntư, kêu gọi thu hút vốn đầu tư trong nước và nước ngoài để tập trung đầu tư vào\r\n\ncác lĩnh vực ngành nghề mà tỉnh ưu tiên thu hút đầu tư.\n\nb) Tăng cường công tác\r\n\nquy hoạch, kế hoạch:\n\n- Phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội dựa trên quy hoạch được duyệt; không ngừng nâng cao chất lượng xây dựng\r\n\nquy hoạch, kế hoạch. Tăng cường kiểm tra giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch.\n\n- Nâng cao tính minh bạch,\r\n\ncông khai đối với công tác quy hoạch, kế hoạch.\n\n- Các ngành và địa\r\n\nphương tiếp tục rà soát lại quy hoạch của ngành và địa phương để điều chỉnh cho\r\n\nphù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, Vùng Đông\r\n\nNam Bộ và Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam.\n\nc) Phát triển sản xuất\r\n\nnông nghiệp, tạo điều kiện nâng cao đời sống nông thôn:\n\n- Phát triển cây trồng\r\n\ntập trung, thâm canh tăng năng suất và khuyến khích các thành phần kinh tế đầu\r\n\ntư phát triển chăn nuôi tập trung theo quy hoạch, nhằm tạo ra nông sản hàng hóa\r\n\nvà sản phẩm chăn nuôi phục vụ cho công nghiệp chế biến.\n\n- Triển khai xây dựng\r\n\ndự án khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và xây dựng mô hình kinh tế khu sản\r\n\nxuất, chế biến nông sản thực phẩm tập trung để có cơ sở xem xét đầu tư, đảm bảo\r\n\nđạt hiệu quả.\n\n- Tập trung hướng dẫn\r\n\ncho nông dân ứng dụng các thành tựu khoa học trong lĩnh vực nông nghiệp, công\r\n\nnghệ sinh học vào sản xuất nông nghiệp nhằm tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm\r\n\ntạo điều kiện cho cạnh tranh trên thị trường.\n\n- Tạo điều kiện cho\r\n\nnông dân vay vốn đầu tư sản xuất nông nghiệp theo mô hình kỹ thuật mới.\n\nd ) Về các lĩnh vực xã\r\n\nhội và môi trường:\n\n- Tiếp tục thực hiện tốt\r\n\ncông tác kế hoạch hóa gia đình, hạn chế tốc độ tăng dân số và chú trọng nâng\r\n\ncao chất lượng dân số và phân bố dân cư hợp lý.\n\n- Thực hiện đồng bộ\r\n\ncác giải pháp để tạo chuyển biến căn bản trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế.\r\n\nThực hiện các biện pháp chống tiêu cực, chống bệnh thành tích nói chung, trong\r\n\nlĩnh vực giáo dục đào tạo nói riêng. Đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hóa đối\r\n\nvới lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao, y tế, giáo dục. Tập trung xóa đói giảm\r\n\nnghèo, nhất là đối với những vùng khó khăn. Tập trung đẩy nhanh tiến độ và thực\r\n\nhiện có hiệu quả chương trình 134 đối với đồng bào dân tộc.\n\n- Tiếp tục thực hiện tốt\r\n\nchính sách ưu đãi người có công với nước; vận động toàn xã hội tham gia các hoạt\r\n\nđộng đền ơn, đáp nghĩa; nâng cao mức sống về vật chất, tinh thần của người có\r\n\ncông. Trợ giúp nạn nhân chất độc da cam, người già cô đơn, trẻ mồ côi, người\r\n\ntàn tật. \n\n- Tăng cường công tác\r\n\nquản lý Nhà nước trên lĩnh vực bảo vệ môi trường, tổ chức triển khai thực hiện\r\n\ncó kết quả chương trình hành động bảo vệ môi trường giai đoạn 2006 - 2010 trên\r\n\nđịa bàn. Tập trung xử lý giải quyết tình trạng suy thoái, ô nhiễm môi trường đối\r\n\nvới các đô thị, khu công nghiệp, vùng chăn nuôi tập trung.\n\nđ) Chủ động đào tạo\r\n\nphát triển nguồn nhân lực:\n\n- Bồi dưỡng cán bộ quản\r\n\nlý Nhà nước, ngoài các tiêu chuẩn chung của công chức và Đảng viên; các cán bộ\r\n\ncông chức phải trau dồi kiến thức pháp luật mới, hiện hành và cập nhật các kiến\r\n\nthức liên quan đến hội nhập Quốc tế.\n\n- Cần chú trọng nâng cấp\r\n\nhệ thống cơ sở đào tạo nghề theo hướng xã hội hóa; Hỗ trợ tín dụng khuyến học;\r\n\nThúc đẩy đổi mới chương trình đào tạo và hình thức đào tạo nghề năng động gắn với\r\n\nnhu cầu thị trường.\n\n- Triển khai các\r\n\nchương trình đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh. \n\ne) Đẩy mạnh cải cách\r\n\nhành chính, tăng cường các biện pháp phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm\r\n\nchống lãng phí:\n\n- Tiếp tục cải cách\r\n\nhành chính theo cơ chế một cửa, tạo môi trường đầu tư minh bạch, thông thoáng để\r\n\ncác doanh nghiệp trong và ngoài nước yên tâm đầu tư, hoạt động của nhân dân được\r\n\nthuận lợi.\n\n- Các cơ quan quản lý Nhà\r\n\nnước có trách nhiệm tiếp tục rà soát, thực hiện công bố công khai, niêm yết tại\r\n\ncông sở các quy trình, thủ tục hành chính đối với các dịch vụ công có liên quan\r\n\nđến dân như: Đăng ký kinh doanh, giới thiệu địa điểm, thủ tục cấp giấy chứng nhận\r\n\nđầu tư, giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở, các quy định\r\n\nvề thủ tục nộp thuế, hải quan…Đồng thời tăng cường kiểm tra và xử lý nghiêm các\r\n\ntrường hợp cán bộ công chức gây phiền hà, nhũng nhiễu đối với dân và doanh nghiệp.\n\n- Tăng cường phòng, chống\r\n\ntham nhũng; thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt\r\n\nđộng của Ban chỉ đạo phòng chống tội phạm các cấp, các ngành, địa phương, đơn vị.\r\n\nXử lý dứt điểm, đúng thời gian quy định của pháp luật đối với các vụ việc có kết\r\n\nluận, kiến nghị khởi tố của các đoàn thanh tra và các cơ quan thanh tra.\n\n- Đẩy mạnh công tác phổ\r\n\nbiến tuyên truyền và thực hiện đồng bộ các chính sách và pháp luật trong xử lý,\r\n\nđảm bảo xử lý đúng luật định đối với hành vi, vi phạm đến an ninh và trật tự an\r\n\ntoàn xã hội; giảm tai nạn giao thông xảy ra trên địa bàn.\n\nNhiệm vụ kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế xã hội năm 2007 trong tình hình mới, rất nặng nề với những yêu cầu\r\n\nphải tích cực, khẩn trương, đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế xã hội, bền vững\r\n\nvà nâng cao chất lượng cuộc sống, các cấp, các ngành, doanh nghiệp, các tổ chức\r\n\nvà cá nhân tăng cường đoàn kết, mỗi người vì lợi ích của mình và của đất nước\r\n\nra sức thi đua, đem hết khả năng nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ kinh tế xã hội-\r\n\nquốc phòng an ninh năm 2007.\n\nĐiều\r\n\n2. Nhất trí thông qua:\n\n- Điều chỉnh bổ sung bảng\r\n\ngiá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai công bố vào ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n2007 (kèm theo Tờ trình 8402/TTr-UBND); \n\n- Quy định tiêu chí mở\r\n\ncác tuyến vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt có trợ giá từ ngân sách\r\n\nNhà nước (kèm theo Tờ trình số 8423/TTr-UBND);\n\n- Bãi bỏ Nghị quyết số\r\n\n16/NQ-HĐND tỉnh ngày 19 tháng 7 năm 2000 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VI về\r\n\nviệc thực hiện Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích (kèm theo Tờ trình số 8453/TTr-UBND).\r\n\nĐiều\r\n\n3. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Giao Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, cụ thể như sau: \n\n- Triển khai nhiệm vụ\r\n\nKTXH - QPAN của tỉnh năm 2007.\n\n- Ban hành Quyết định\r\n\nđể công bố việc điều chỉnh, bổ sung giá các loại đất thực hiện từ ngày 01 tháng\r\n\n01 năm 2007.\n\n- Ban hành Quyết định\r\n\nquy định tiêu chí mở các tuyến vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt có\r\n\ntrợ giá từ ngân sách Nhà nước và căn cứ các tiêu chí được thông qua, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh chỉ đạo các Sở, ngành cân đối ngân sách và bố trí các tuyến xe\r\n\nbuýt có trợ giá từ ngân sách Nhà nước. \n\n- Tổ chức công bố bãi\r\n\nbỏ việc thực hiện huy động nghĩa vụ lao động công ích theo quy định của pháp luật.\n\n- Giao UBND tỉnh tổ chức\r\n\ntổng kết đánh giá chương trình kiên cố hóa trường, lớp học theo chỉ đạo của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ và mục tiêu Nghị quyết số 58/2003/NQ-HĐND tỉnh, đề xuất trình Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh về đề án đầu tư xây dựng các trường chất lượng cao phù hợp\r\n\ntình hình phát triển KTXH trong điều kiện mới của tỉnh. Chú ý ưu tiên xây dựng\r\n\ntrường chuẩn Quốc gia có trọng tâm, trọng điểm trên từng địa bàn huyện, thị xã,\r\n\nthành phố Biên Hòa ngay từ năm 2007. \n\n- UBND tỉnh xem xét bổ\r\n\nsung các ý kiến, kiến nghị hợp lý của Ban KTNS tại Báo cáo thẩm tra số\r\n\n275/BC-BKTNS và của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.\n\n- Định kỳ có đánh giá,\r\n\nkiểm điểm quá trình thực hiện và báo cáo tại các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n2. Giao Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện\r\n\nchức năng giám sát thực hiện Nghị quyết này theo luật định.\n\nNghị quyết này được Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Đồng Nai khóa VII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 21/12/2006.\n\nNghị\r\n\nquyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông\r\n\nqua./.\n\n\n\n\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI \n\nCHỦ TỊCH \n\nTrần Đình Thành\n\n", + "id": 101718 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101719.json b/contexts/context_101719.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e8fe009ee263d8e301dad5303b8a929f7f847662 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101719.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-1637-QD-UBND-2011-Ban-chi-dao-Cong-nghe-thong-tin-Thanh-Hoa-188076.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1637-QD-UBND-2011-Ban-chi-dao-Cong-nghe-thong-tin-Thanh-Hoa-188076", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HOÁ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1637/QĐ-UBND\n\nThanh\r\n\n Hóa, ngày 25 tháng 5 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC KIỆN TOÀN BAN CHỈ ĐẠO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH THANH HOÁ.\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông\r\n\ntin ngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 58-CT/TW\r\n\nngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ\r\n\nthông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n343/QĐ-TTg ngày 02/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ, về việc thành lập Ban Chỉ\r\n\nđạo quốc gia về công nghệ thông tin;\n\nCăn cứ Quyết định 864/QĐ-UBND\r\n\nngày 21/3/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh, về việc thay đổi Trưởng ban chỉ đạo Công\r\n\nnghệ thông tin tỉnh Thanh Hoá;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tại Tờ trình số 312/TTr-STTTT ngày 20/5/2011 về việc kiện\r\n\ntoàn Ban chỉ đạo Công nghệ thông tin tỉnh Thanh Hóa,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Kiện toàn Ban Chỉ\r\n\nđạo công nghệ thông tin tỉnh Thanh Hoá, gồm các ông có tên dưới đây:\n\n1. Ông Nguyễn Ngọc Hồi, Phó Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh, Trưởng Ban;\n\n2. Ông Đỗ Thanh, Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông, Phó Trưởng ban thường trực;\n\n3. Ông Đỗ Quốc Cảnh, Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, thành viên;\n\n4. Ông Nguyễn Mạnh An, Giám đốc\r\n\nSở KH&CN - Chủ tịch Hội Tin học Thanh Hoá, thành viên;\n\n5. Ông Hoàng Anh Tuấn, Phó Giám\r\n\nđốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, thành viên;\n\n6. Ông Nguyễn Anh Khuyến, Phó\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính, thành viên;\n\n7. Ông Đầu Thanh Tùng, Phó Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ, thành viên;\n\n8. Ông Trần Văn Hoà, Phó Giám\r\n\nđốc Sở Giáo dục và Đào tạo, thành viên;\n\n9. Ông Lê Trọng Hân, Phó Giám\r\n\nđốc Sở Công Thương, thành viên;\n\n10. Ông Trần Duy Bình, Phó Giám\r\n\nđốc Sở Thông tin và Truyền thông, thành viên;\n\n11. Ông Mai Bá Luyến , Phó Giám\r\n\nđốc Sở NN&PTNT, thành viên;\n\n12. Mời ông Lê Ngọc Thắng, Phó\r\n\nChánh Văn phòng Tỉnh uỷ, thành viên.\n\nTổ thư ký:\n\n1. Ông Nguyễn Anh Tuấn, Trưởng phòng\r\n\nQuản lý CNTT, Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n2. Ông Nguyễn Đức Trung, Phó Trưởng\r\n\nphòng Công nghiệp, Văn phòng UBND tỉnh.\n\nĐiều 2. Ban Chỉ đạo công\r\n\nnghệ thông tin tỉnh Thanh Hoá có nhiệm vụ:\n\n1. Phối hợp chặt chẽ với Ban chỉ\r\n\nđạo Quốc gia về công nghệ thông tin để đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n2. Tham mưu cho UBND tỉnh và Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh các chủ trương và giải pháp chiến lược; đề xuất các cơ chế, chính\r\n\nsách và kiến nghị Chính phủ, Bộ ngành Trung ương, UBND tỉnh các biện pháp cần\r\n\nthiết để đảm bảo thực hiện có hiệu quả các mục tiêu về ứng dụng và phát triển\r\n\nCNTT trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Chỉ đạo, điều phối, hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra đôn đốc, đánh giá kết quả các sở, ngành và địa phương thực hiện văn bản\r\n\ncủa Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương và của tỉnh về đẩy mạnh ứng dụng và phát\r\n\ntriển CNTT phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng trên địa bàn\r\n\ntỉnh, định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của Ban Chỉ đạo:\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông là\r\n\ncơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo, sử dụng bộ máy và phương tiện của cơ quan\r\n\nđể thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo. Ban Chỉ đạo được sử dụng con dấu, tài\r\n\nkhoản và địa chỉ của Sở Thông tin và Truyền thông để giao dịch.\n\n2. Ban chỉ đạo có trách nhiệm\r\n\nxây dựng quy chế hoạt động, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.\n\n3. Tổ chuyên viên giúp việc cho\r\n\nBan Chỉ đạo là một số chuyên viên của các sở, ngành do Trưởng Ban Chỉ đạo quyết\r\n\nđịnh.\n\n4. Các thành viên của Ban Chỉ đạo,\r\n\ntổ thư ký và tổ chuyên viên giúp việc, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Nhiệm vụ\r\n\ncụ thể của từng thành viên do Trưởng Ban phân công.\n\n5. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ\r\n\nđạo do ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo\r\n\nquy định của Nhà nước.\n\nĐiều 4. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2843/QĐ-UBND ngày 15/9/2008 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo công nghệ thông tin\r\n\ntỉnh Thanh Hoá.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các ông có tên\r\n\ntại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - BCĐ CNTT quốc gia (báo cáo);\r\n\n - TTr Tỉnh uỷ, HĐND (báo cáo);\r\n\n - TTr UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CNTT.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Hồi\n\n", + "id": 101719 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10172.json b/contexts/context_10172.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b1aaa44b3b25e51d57247ae9b712357bc87cd1ce --- /dev/null +++ b/contexts/context_10172.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1457-QD-UBND-2020-thu-tuc-hanh-chinh-Ban-Quan-ly-cac-khu-cong-nghiep-tinh-Son-La-470366.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1457-QD-UBND-2020-thu-tuc-hanh-chinh-Ban-Quan-ly-cac-khu-cong-nghiep-tinh-Son-La-470366", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1457/QĐ-UBND\n\nSơn\r\n\n La, ngày 13 tháng 7 năm 2020 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định\r\n\nsố 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\n31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Trưởng Ban Quản\r\n\nlý các khu công nghiệp tỉnh tại Tờ trình số 314/TTr-BQL ngày 24 tháng 6 năm\r\n\n2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 23\r\n\nthủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các khu công\r\n\nnghiệp tỉnh.\n\n(Có\r\n\nphụ lục ban hành kèm theo)\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 1675/QĐ-UBND ngày 02/7/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nvề ban hành danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản\r\n\nlý các khu công nghiệp tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban\r\n\nQuản lý các khu công nghiệp tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Cục Kiểm soát TTHC,\r\n\n Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Thường trực tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC, Tùng(40b).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Quốc Khánh\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1457/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2020 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nCách\r\n\n thức thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nI. LĨNH VỰC ĐẦU\r\n\n TƯ\n\n1\n\nQuyết định chủ trương đầu tư của\r\n\n UBND tỉnh (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)\n\n30\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa - Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La\n\nNộp\r\n\n trực tiếp hoặc qua bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày\r\n\n 26/11/2014 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Đầu tư;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT- BKHĐT\r\n\n ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục\r\n\n đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.\n\n2\n\nĐiều chỉnh quyết định chủ trương đầu\r\n\n tư của UBND cấp tỉnh (đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký đầu tư)\n\n23\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa - Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La.\n\nNộp\r\n\n trực tiếp hoặc qua bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày\r\n\n 26/11/2014 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Đầu tư;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT- BKHĐT\r\n\n ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục\r\n\n đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.\n\n3\n\nQuyết định chủ trương đầu tư của\r\n\n Ban Quản lý các KCN\n\n28\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa - Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La\n\nNộp\r\n\n trực tiếp hoặc qua bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014\r\n\n của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Đầu tư;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT- BKHĐT\r\n\n ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục\r\n\n đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.\n\n4\n\nĐiều chỉnh quyết định chủ trương đầu\r\n\n tư của Ban Quản lý các KCN\n\n23\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa - Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La\n\nNộp\r\n\n trực tiếp hoặc qua bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày\r\n\n 26/11/2014 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Đầu tư;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT- BKHĐT\r\n\n ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục\r\n\n đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.\n\n5\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\r\n\n đối với dự án thuộc diện Quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n33\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa - Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La,\n\nNộp\r\n\n trực tiếp hoặc qua bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày\r\n\n 26/11/2014 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015\r\n\n của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu\r\n\n tư;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT- BKHĐT\r\n\n ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục\r\n\n đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.\n\n6\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\r\n\n đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư\n\n15\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa - Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La,\n\nNộp\r\n\n trực tiếp hoặc qua bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày\r\n\n 26/11/2014 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Đầu tư;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT- BKHĐT\r\n\n ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục\r\n\n đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.\n\n7\n\nĐiều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu\r\n\n tư của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n24\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa - Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La\n\nNộp\r\n\n trực tiếp hoặc qua bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày\r\n\n 26/11/2014 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Đầu tư;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT- BKHĐT\r\n\n ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục\r\n\n đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.\n\n8\n\nĐiều chỉnh tên dự án đầu tư, tên và\r\n\n địa chỉ nhà đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\n03\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa - Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La\n\nNộp\r\n\n trực tiếp hoặc qua bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày\r\n\n 26/11/2014 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Đầu tư;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT- BKHĐT\r\n\n ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục\r\n\n đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.\n\n9\n\nĐiều chỉnh nội dung dự án đầu tư\r\n\n trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không điều chỉnh quyết\r\n\n định chủ trương đầu tư)\n\n08\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa - Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La\n\nNộp\r\n\n trực tiếp hoặc qua bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày\r\n\n 26/11/2014 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Đầu tư;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT- BKHĐT\r\n\n ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục\r\n\n đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.\n\n10\n\nChuyển nhượng dự án đầu tư\n\n25\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa - Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La\n\nNộp\r\n\n trực tiếp hoặc qua bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày\r\n\n 26/11/2014 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Đầu tư;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT- BKHĐT\r\n\n ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục\r\n\n đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.\n\n11\n\nĐiều chỉnh dự án đầu tư trong trường\r\n\n hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế\n\n10\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa - Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La\n\nNộp\r\n\n trực tiếp hoặc qua bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày\r\n\n 26/11/2014 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Đầu tư;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT- BKHĐT\r\n\n ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục\r\n\n đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.\n\n12\n\nĐiều chỉnh dự án đầu tư theo bản\r\n\n án, quyết định của tòa án, trọng tài.\n\n15\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa - Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La\n\nNộp\r\n\n trực tiếp hoặc qua bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày\r\n\n 26/11/2014 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Đầu tư;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT- BKHĐT\r\n\n ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục\r\n\n đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.\n\n13\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu\r\n\n tư\n\n05\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa - Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La\n\nNộp\r\n\n trực tiếp hoặc qua bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày\r\n\n 26/11/2014 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Đầu tư;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT- BKHĐT\r\n\n ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục\r\n\n đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.\n\n14\n\nHiệu đính thông tin trên Giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký đầu tư\n\n03\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa - Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La\n\nNộp\r\n\n trực tiếp hoặc qua bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày\r\n\n 26/11/2014 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Đầu tư;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT- BKHĐT\r\n\n ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục\r\n\n đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.\n\n15\n\nNộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu\r\n\n tư\n\nNgay\r\n\n khi tiếp nhận\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa - Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La\n\nNộp\r\n\n trực tiếp hoặc qua bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày\r\n\n 26/11/2014 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Đầu tư;\n\n16\n\nGiãn tiến độ đầu tư\n\n10\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa - Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La\n\nNộp\r\n\n trực tiếp hoặc qua bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày\r\n\n 26/11/2014 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Đầu tư;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT- BKHĐT\r\n\n ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục\r\n\n đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.\n\n17\n\nTạm ngừng hoạt động của dự án đầu\r\n\n tư\n\nNgay\r\n\n khi tiếp nhận\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa - Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La\n\nNộp\r\n\n trực tiếp hoặc qua bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày\r\n\n 26/11/2014 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Đầu tư;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT- BKHĐT\r\n\n ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục\r\n\n đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.\n\n18\n\nChấm dứt hoạt động của dự án đầu tư\n\nNgay\r\n\n khi tiếp nhận\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa - Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La\n\nNộp\r\n\n trực tiếp hoặc qua bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày\r\n\n 26/11/2014 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Đầu tư;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT- BKHĐT\r\n\n ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục\r\n\n đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.\n\n19\n\nThành lập văn phòng điều hành của\r\n\n nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC\n\n10\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa - Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La\n\nNộp\r\n\n trực tiếp hoặc qua bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày\r\n\n 26/11/2014 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Đầu tư;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT- BKHĐT\r\n\n ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục\r\n\n đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.\n\n20\n\nChấm dứt hoạt động văn phòng điều\r\n\n hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC\n\n10\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả một cửa - Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La\n\nNộp\r\n\n trực tiếp hoặc qua bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày\r\n\n 26/11/2014 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015\r\n\n của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu\r\n\n tư;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT- BKHĐT\r\n\n ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục\r\n\n đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.\n\n21\n\nĐổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\r\n\n cho dự án hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ\r\n\n khác có giá trị pháp lý tương đương.\n\n03\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa - Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La\n\nNộp\r\n\n trực tiếp hoặc qua bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày\r\n\n 26/11/2014 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Đầu tư;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT- BKHĐT\r\n\n ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục\r\n\n đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.\n\n22\n\nCung cấp thông tin về dự án đầu tư\n\n05\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa - Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La\n\nNộp\r\n\n trực tiếp hoặc qua bưu điện\n\nTheo\r\n\n từng thông tin dự án cung cấp\n\n- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày\r\n\n 26/11/2014 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015\r\n\n của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu\r\n\n tư;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT- BKHĐT\r\n\n ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục\r\n\n đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.\n\n23\n\nBảo đảm đầu tư trong trường hợp\r\n\n không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư\n\n20\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ\r\n\n phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa - Ban Quản lý các KCN tỉnh Sơn La\n\nNộp\r\n\n trực tiếp hoặc qua bưu điện\n\nKhông\n\n- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày\r\n\n 26/11/2014 của Quốc hội;\n\n- Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Đầu tư;\n\n- Thông tư số 16/2015/TT- BKHĐT\r\n\n ngày 18/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục\r\n\n đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.\n\n", + "id": 10172 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101720.json b/contexts/context_101720.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4e68ec6a3141a0f27472941362c579af2f2e49f5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101720.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-04-2012-QD-UBND-to-chuc-Trung-tam-Nuoc-sach-Ve-sinh-moi-truong-nong-thon-Kon-Tum-280530.aspx", + "name": "Quyet-dinh-04-2012-QD-UBND-to-chuc-Trung-tam-Nuoc-sach-Ve-sinh-moi-truong-nong-thon-Kon-Tum-280530", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH KON TUM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 04/2012/QĐ-UBND\n\nKon Tum, ngày 13 tháng 01 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ\r\n\nCẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TRỰC THUỘC\r\n\nSỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH KON TUM\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm\r\n\nvụ quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển\r\n\nnông thôn;\n\nCăn cứ Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày\r\n\n25/8/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp\r\n\nnước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020; Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày\r\n\n02/11/2009 của Thủ tướng chính phủ Về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích\r\n\nđầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 117/TTr-SNN ngày 28/10/2011, của Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1651/TTr-SNV ngày 31/10/2011 và Văn bản số 1829/SNV-TCBM\r\n\nngày 05/12/2011; ý kiến tham gia của Sở Tư pháp tại Văn bản số 567/STP-VBQP\r\n\nngày 14/12/2011, của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tại\r\n\nVăn bản số 87/TTN-KH ngày 05/12/2011, của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tại Văn bản số 1394/SNN-VP ngày 28/12/2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày là Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung\r\n\ntâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký; bãi bỏ hiệu lực thi hành của Quyết định số 75/QĐ-UB ngày 09 tháng 9 năm\r\n\n1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc tổ chức lại Chương trình nước\r\n\nsinh hoạt nông thôn thành Trung tâm Nước Sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông\r\n\nthôn trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Hùng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA\r\n\nTRUNG TÂM NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 04 /2012/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2012 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)\n\nChương I\n\nVỊ\r\n\nTRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng.\n\nTrung tâm Nước\r\n\nsạch và Vệ sinh môi trường nông thôn là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách\r\n\nnhiệm áp dụng đối với sự nghiệp công lập.\n\nTrung tâm Nước\r\n\nsạch và Vệ sinh môi trường nông thôn chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn; đồng thời, chịu sự hướng dẫn, tư vấn về\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ, tập huấn năng cao năng lực, thông tin tuyên truyền của\r\n\nTrung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.\n\nTrung tâm Nước\r\n\nsạch và Vệ sinh môi trường nông thôn có tư cách pháp nhân, có kinh phí hoạt\r\n\nđộng từ ngân sách nhà nước, có con dấu và mở tài khoản riêng để giao dịch, công\r\n\ntác.\n\nTrụ sở: đóng\r\n\ntại thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn.\n\n1. Căn cứ mục\r\n\ntiêu, chương trình phát triển kinh tế xã hội của Chính phủ, của địa phương giúp\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng quy hoạch tổng thể, kế hoạch\r\n\ndài hạn, trung hạn, hàng năm và các chương trình dự án về cấp nước sạch và vệ\r\n\nsinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt, đồng thời tổ chức thực hiện quy\r\n\nhoạch, kế hoạch, chương trình, dự án sau khi được duyệt.\n\n2. Tổ chức\r\n\ntiếp nhận, quản lý vật tư, thiết bị và tiền vốn được phân bổ theo chương trình,\r\n\ndự án về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.\n\n3. Tổ chức thi\r\n\ncông, khai thác các loại hình về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đảm\r\n\nbảo tiêu chuẩn, định mức vật tư, khối lượng, kỹ thuật theo quy định của Nhà\r\n\nnước.\n\n4. Tổ chức\r\n\nkiểm tra, nghiệm thu chất lượng công trình nước sạch, các công trình phục vụ vệ\r\n\nsinh môi trường nông thôn, tổ chức mạng lưới bảo dưỡng các công trình và hướng\r\n\ndẫn người sử dụng vận hành, sửa chữa khi cần thiết.\n\n5. Tham gia\r\n\nthực hiện, phối hợp chương trình nước sạch nông thôn do Unicef, các tổ chức\r\n\nquốc tế khác tài trợ với các chương trình kinh tế - xã hội của các ngành y tế,\r\n\ngiáo dục, xây dựng, Hội liên hiệp phụ nữ, Đoàn thanh niên.\n\n6. Phối hợp\r\n\nvới các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức xã hội trong công tác truyền\r\n\nthông về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.\n\n7. Tổ chức bồi\r\n\ndưỡng, huấn luyện cho cán bộ công nhân viên và nông dân về nghiệp vụ, kỹ thuật\r\n\nnước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo sự phân cấp của Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn.\n\n8. Thực hiện\r\n\ncác chế độ tài chính, kế toán, báo cáo chế độ quản lý lao động, tài sản theo\r\n\nquy định của Nhà nước.\n\n9. Thực hiện\r\n\nnhiệm vụ chủ đầu tư các dự án có qui mô lớn (bao gồm dự án hợp tác quốc tế)\r\n\nthuộc lĩnh vực cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh khi\r\n\nđược Ủy ban nhân dân tỉnh giao.\n\n10. Quản lý,\r\n\nvận hành các công trình cấp nước tập trung có quy mô lớn ở nông thôn được Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh giao và tổ chức việc cung cấp nước sạch theo qui định hiện\r\n\nhành; nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao các tiến bộ khoa học và công nghệ về\r\n\nlĩnh vực nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; được thu phí kiểm nghiệm,\r\n\nkiểm định chất lượng nước, phí sử dụng nước sạch theo đơn giá quy định của cấp\r\n\ncó thẩm quyền.\n\n11. Được tổ\r\n\nchức hoặc liên doanh, liên kết tổ chức các hoạt động tư vấn và cung ứng các\r\n\ndịch vụ về khảo sát, thiết kế, giám sát, thi công, thăm dò khai thác nước ngầm,\r\n\nnước mặt, cung ứng vật tư thiết bị, phân tích kiểm nghiệm, kiểm định chất lượng\r\n\nnước, đánh giá môi trường và các công việc khác có liên quan phù hợp với khả\r\n\nnăng của đơn vị và đúng với quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nCƠ\r\n\nCẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy gồm có:\n\n1. Lãnh đạo\r\n\nTrung tâm: gồm có Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.\n\nViệc bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm thực\r\n\nhiện theo các quy định hiện hành về công tác tổ chức - cán bộ.\n\n2. Các phòng\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ:\n\n- Phòng Hành\r\n\nchính - Tổng hợp (bao gồm Tổ chức, hành chính quản trị, kế toán, văn thư kho\r\n\nquỹ).\n\n- Phòng Kế\r\n\nhoạch - Kỹ thuật (bao gồm công tác kế hoạch, đầu tư xây dựng cơ bản chuyên\r\n\nngành, quản lý khai thác các công trình nước sạch nông thôn)\n\n- Phòng Truyền\r\n\nthông (bao gồm công tác truyền thông về nước sạch và vệ sinh môi trường nông\r\n\nthôn, kiểm nghiệm chất lượng nước)\n\nGiám đốc Trung\r\n\ntâm quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\nthuộc Trung Tâm và quy định thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu các\r\n\nphòng theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Biên chế.\n\nBiên chế của\r\n\nTrung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn nằm trong tổng biên chế của\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh giao.\r\n\nTiền lương, tiền công hàng năm được hưởng từ nguồn kinh phí hành chính, sự\r\n\nnghiệp thuộc ngân sách Nhà nước.\n\nĐiều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Trung tâm.\n\nGiám đốc Trung\r\n\ntâm là thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Tổng Cục Thuỷ lợi, Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ\r\n\nsinh môi trường nông thôn và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung\r\n\ntâm. Giám đốc Trung tâm có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:\n\n1. Nhiệm vụ:\n\n- Tổ chức và\r\n\nchỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 2 trong quy định này, bảo đảm\r\n\nkịp thời và đạt hiệu quả;\n\n- Quản lý, sử\r\n\ndụng và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng cán bộ, viên chức, tài chính, tài\r\n\nsản, vật tư, tài liệu ... của cơ quan theo quy định hiện hành của Nhà nước;\n\n- Thực hiện\r\n\ntốt chính sách, chăm lo đời sống, vật chất và tinh thần, nâng cao trình độ\r\n\nnghiệp vụ chuyên môn của cán bộ, viên chức trong cơ quan;\n\n- Làm chủ tài\r\n\nkhoản của cơ quan.\n\n2. Quyền\r\n\nhạn:\n\n- Chỉ đạo các\r\n\nphòng chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao;\n\n- Tham mưu cho\r\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành các văn bản hướng dẫn\r\n\nthực hiện các quy định của Nhà nước về hoạt động trên lĩnh vực cung cấp nước\r\n\nsạch và vệ sinh môi trường nông thôn theo đúng thẩm quyền quy định:\n\n- Phân công\r\n\ncho Phó Giám đốc Trung tâm phụ trách một số lĩnh vực công tác của Trung tâm, ủy\r\n\nquyền giải quyết các công việc của Trung tâm thuộc thẩm quyền của Giám đốc\r\n\nTrung tâm khi Giám đốc Trung tâm vắng mặt.\n\nĐiều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Giám đốc Trung tâm.\n\n- Giúp việc\r\n\ncho Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về toàn bộ nội dung công việc\r\n\nthuộc lĩnh vực công tác do Giám đốc phân công, tham gia ý kiến với Giám đốc về\r\n\ncông việc chung của Trung tâm .\n\n- Thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc khi Giám đốc uỷ quyền .\n\n- Được chủ tài\r\n\nkhoản uỷ quyền đăng ký chữ ký tại Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng giao dịch.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của các trưởng phòng\n\nMỗi phòng do\r\n\ntrưởng phòng quản lý, lãnh đạo điều hành. Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước\r\n\nGiám đốc Trung tâm về quản lý viên chức, người lao động và thực hiện nhiệm vụ\r\n\nchuyên môn của phòng. Tùy theo khối lượng công việc của mỗi phòng, trưởng phòng\r\n\nbố trí, phân công nhiệm vụ cụ thể đến các nhân viên trong phòng.\n\nChương III\n\nCHẾ\r\n\nĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 8. Chế độ làm việc.\n\n1. Xây dựng\r\n\nchương trình kế hoạch công tác\n\n- Trên cơ sở\r\n\nchủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, chương trình công\r\n\ntác của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Tổng Cục Thuỷ lợi, Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi\r\n\ntrường nông thôn, Trung tâm xây dựng kế hoạch, chương trình công tác từng thời\r\n\nkỳ làm cơ sở cho quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\n- Căn cứ vào\r\n\nchương trình, kế hoạch công tác hàng tháng, hàng quý, hàng năm của Trung tâm\r\n\ncác phòng chuyên môn xây dựng kế hoạch tác nghiệp cụ thể và tổ chức thực hiện\r\n\nkế hoạch đó.\n\n2 . Thời hạn\r\n\ngiải quyết công việc.\n\n- Những vấn đề\r\n\nthuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm, nếu pháp luật đã quy định\r\n\nthời hạn giải quyết, thì phải giải quyết xong đúng thời gian quy định của pháp\r\n\nluật; đối với những việc pháp luật không quy định thời gian giải quyết thì\r\n\ntrong thời gian 05 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám\r\n\nđốc Trung tâm (hoặc Phó Giám đốc Trung tâm phụ trách lĩnh vực được phân công\r\n\nhoặc được uỷ quyền) phải tổ chức giải quyết và tham mưu cho các cơ quan chức\r\n\nnăng hoặc trực tiếp trả lời cho cơ sở, tổ chức và công dân trên tinh thần cải\r\n\ncách hành chính. Trường hợp chưa giải quyết hoặc không giải quyết được thì phải\r\n\ntrả lời rõ lý do cho cơ sở, tổ chức và công dân biết bằng văn bản.\n\n- Những vấn đề\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan quản lý cấp trên, Giám đốc Trung tâm\r\n\nphải có văn bản giải trình để cơ quan có thẩm quyền quyết định. Nếu công việc\r\n\nliên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp thì Giám đốc Trung tâm tham mưu cho Giám\r\n\nđốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì và trao đổi thống nhất bằng\r\n\nvăn bản với các ngành, các cấp có liên quan trước khi trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n3. Chế độ soạn\r\n\nthảo, trình ký, ban hành văn bản và lưu trữ:\n\n- Việc soạn\r\n\nthảo văn bản thực hiện đúng quy trình, thể thức, nội dung văn bản phải rõ ràng,\r\n\ncụ thể và không được trái với quy định của pháp luật; ban hành văn bản phải đến\r\n\nđúng đối tượng thi hành trong văn bản. Văn bản chỉ được ban hành sau khi đã\r\n\nkiểm tra và văn thư đã vào sổ theo dõi.\n\n- Trình ký và\r\n\nban hành văn bản:\n\n+ Đối với văn\r\n\nbản thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh: Giám đốc Trung tâm tham mưu cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn lập các thủ tục trình ký theo quy định Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n+ Đối với văn\r\n\nbản thuộc thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Trung\r\n\ntâm phải lập các thủ tục trình ký theo quy định của Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn.\n\n+ Đối với văn\r\n\nbản thuộc thẩm quyền của Giám đốc Trung tâm, việc ký và ban hành văn bản Giám\r\n\nđốc Trung tâm chịu trách nhiệm về cả nội dung và thể thức của văn bản. Phó Giám\r\n\nđốc Trung tâm khi được Giám đốc ủy quyền ký, ban hành các văn bản phải chịu\r\n\ntrách nhiệm về nội dung và hình thức văn bản trước Giám đốc Trung tâm và Pháp\r\n\nluật.\n\n4 . Chế độ\r\n\nthông tin, báo cáo.\n\n- Hàng tháng,\r\n\nquý, 6 tháng, năm Giám đốc Trung tâm báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ với\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng Cục Thuỷ lợi, Trung tâm Quốc gia\r\n\nNước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn theo đúng thời gian quy định.\n\n- Khi có vấn\r\n\nđề đột xuất nảy sinh vượt quá thẩm quyền thì Giám đốc Trung tâm phải báo cáo\r\n\nngay với cấp có thẩm quyền để xem xét, chỉ đạo và xử lý kịp thời.\n\n- Khi đi công\r\n\ntác ngoài tỉnh Giám đốc Trung tâm phải báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn trước 3 ngày, trường hợp đột xuất thì phải báo cáo ngay trước khi đi\r\n\ncông tác để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho ý kiến.\n\nĐiều 9. Mối quan hệ công tác.\n\n1. Đối với Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Tổng Cục Thuỷ lợi, Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường\r\n\nnông thôn và các sở, ban, ngành chức năng của tỉnh:\n\n- Chịu sự giám\r\n\nsát của Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n- Chịu sự lãnh\r\n\nđạo, chỉ đạo và kiểm tra của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n- Chịu sự lãnh\r\n\nđạo, chỉ đạo, kiểm tra trực tiếp và toàn diện của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn về các mặt công tác được giao.\n\n- Chịu sự\r\n\nhướng dẫn, chỉ đạo về chuyên môn của Tổng Cục Thuỷ lợi, Trung tâm Quốc gia Nước\r\n\nsạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.\n\n2. Đối với các\r\n\nnghành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố :\n\nLà thực hiện\r\n\nmối quan hệ giữa quản lý ngành và quản lý theo lãnh thổ về cung cấp nước sạch\r\n\nvà vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh. Tham mưu cho Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn chỉ đạo và hướng dẫn về chuyên môn và nghiệp vụ trong\r\n\nlĩnh vực quản lý Nhà nước về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa\r\n\nbàn các huyện, thành phố\n\n3. Đối với các\r\n\nphòng ban, đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\n\nLà mối quan hệ\r\n\nphối hợp, triển khai thực hiện công tác được giao.\n\n4. Đối với các\r\n\ntổ chức đoàn thể .\n\nTrung tâm phối\r\n\nhợp với các đoàn thể tổ chức quần chúng vận động cán bộ, viên chức trong cơ\r\n\nquan, trong ngành tham gia các phong trào thi đua hoàn thành tốt nhiệm vụ\r\n\nchuyên môn và nhiệm vụ công tác của đoàn thể; tạo điều kiện thuận lợi cho các\r\n\nđoàn thể đẩy mạnh hoạt động theo quy định của pháp luật và điều lệ của các đoàn\r\n\nthể.\n\nChương IV\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 10.\n\nGiám đốc\r\n\nTrung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn căn cứ vào Quy định này để\r\n\nquy định nhiệm vụ cụ thể và lề lối làm việc giữa các Phòng chuyên môn thuộc\r\n\nTrung tâm; có trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo việc thực hiện quy định. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện có khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung kịp thời báo cáo Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ)\r\n\nxem xét, quyết định./.\n\n", + "id": 101720 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101721.json b/contexts/context_101721.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ce9e5f246634d78b921f02f3d496276041ed9350 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101721.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-14-2017-NQ-HDND-chi-bao-dam-hoat-dong-giam-sat-phan-bien-xa-hoi-Soc-Trang-357771.aspx", + "name": "Nghi-quyet-14-2017-NQ-HDND-chi-bao-dam-hoat-dong-giam-sat-phan-bien-xa-hoi-Soc-Trang-357771", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/2017/NQ-HĐND\n\nSóc Trăng, ngày\r\n\n 07 tháng 07 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH NỘI DUNG,\r\n\nMỨC CHI BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT, PHẢN BIỆN Xà HỘI CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ\r\n\nQUỐC VIỆT NAM VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - Xà HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 7\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Thông tư số 337/2016/TT-BTC ngày 28 tháng\r\n\n12 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết\r\n\ntoán kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội;\n\nXét Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm\r\n\n2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt\r\n\nđộng giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Báo cáo thẩm tra của Ban\r\n\nkinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí thông qua Quy định nội\r\n\ndung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng,\r\n\ncụ thể như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\na) Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám\r\n\nsát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính\r\n\ntrị - xã hội trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n\nb) Đối tượng áp dụng\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n\n2. Nội dung chi cho hoạt động giám sát, phản biện\r\n\nxã hội\n\na) Chi công tác phí cho các Đoàn công tác chỉ đạo,\r\n\nkiểm tra, giám sát, khảo sát những vấn đề có liên quan phục vụ hoạt động giám\r\n\nsát, phản biện xã hội.\n\nb) Chi tổ chức các Hội nghị triển khai, sơ kết,\r\n\ntổng kết, tổ chức tọa đàm, Hội thảo về công tác giám sát, phản biện xã hội.\n\nc) Chi thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn\r\n\nđộc lập trong trường hợp nội dung giám sát, phản biện xã hội thuộc lĩnh vực\r\n\nchuyên môn phức tạp.\n\nd) Chi bồi dưỡng thành viên tham gia Đoàn giám sát,\r\n\nphản biện xã hội.\n\nđ) Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát, phản biện\r\n\nxã hội, văn bản kiến nghị.\n\ne) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho hoạt\r\n\nđộng giám sát, phản biện xã hội.\n\n3. Mức chi\n\na) Chi công tác phí cho các đoàn công tác chỉ đạo,\r\n\nkiểm tra, giám sát, khảo sát: Thanh toán công tác phí, tiền thuê chỗ ở nơi công\r\n\ntác, phương tiện phục vụ công tác giám sát, phản biện xã hội, thực hiện theo\r\n\nquy định hiện hành về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với\r\n\ncác cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ\r\n\ntrợ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng\n\nb) Chi tổ chức Hội nghị\n\n- Thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ công\r\n\ntác phí, chế độ chi tổ chức Hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội\r\n\nsử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n\n- Đối với Hội nghị đối thoại, tọa đàm, Hội thảo,\r\n\nngoài các khoản chi theo quy định về chế độ chi tổ chức Hội nghị hiện hành,\r\n\nđược chi một số khoản sau:\n\n+ Chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/cuộc họp.\n\n+ Thành viên tham dự cuộc họp: 100.000\r\n\nđồng/người/cuộc họp.\n\n+ Chi báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng: 500.000\r\n\nđồng/bài viết.\n\nc) Chi thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn\r\n\nđộc lập\n\nTrường hợp thực hiện hoạt động giám sát, phản biện\r\n\nxã hội có nội dung phức tạp, thuộc lĩnh vực chuyên môn sâu, cần lấy ý kiến tư\r\n\nvấn, phản biện của các chuyên gia độc lập, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội cấp tỉnh quyết định việc thuê chuyên gia thẩm định,\r\n\nchuyên gia tư vấn độc lập nhưng phải có hợp đồng công việc, có sản phẩm chất\r\n\nlượng được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt, số lượng chuyên gia do cơ quan chủ trì\r\n\nquyết định, nhưng tối đa không quá 05 chuyên gia cho nội dung cần thẩm định\r\n\nhoặc tư vấn trong hoạt động giám sát, phản biện xã hội. Mức chi: 1.000.000\r\n\nđồng/báo cáo kết quả thẩm định hoặc tư vấn.\n\nd) Chi bồi dưỡng thành viên tham gia đoàn giám sát,\r\n\nphản biện xã hội ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành:\r\n\nThành viên chính thức của Đoàn giám sát: 100.000 đồng/người/ngày; các thành\r\n\nviên khác: 70.000 đồng/người/ngày.\n\nđ) Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát, phản biện\r\n\nxã hội (báo cáo theo định kỳ, báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội theo\r\n\nchuyên đề được giao); văn bản kiến nghị: 2.000.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản\r\n\n(tính cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả tiếp thu, chỉnh lý).\n\ne) Các nội dung khác liên quan đến hoạt động giám\r\n\nsát, phản biện xã hội, căn cứ tình hình thực tế triển khai công việc, Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị quyết định việc chi tiêu cho các nội dung công việc\r\n\nthực tế phát sinh, đảm bảo theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành và\r\n\nđảm bảo tiết kiệm, hiệu quả trong phạm vi kinh phí được cấp có thẩm quyền giao.\n\nĐiều 2.\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội\r\n\nđồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ thường xuyên giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc\r\n\nTrăng Khóa IX, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực\r\n\ntừ ngày 17 tháng 7 năm 2017./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội (bộ phận phía Nam);\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Các Bộ: Tư pháp, Tài chính;\r\n\n - TT TU, TT. HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Sóc Trăng;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Email: phongkiemtravanban2012@gmail.com;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Văn Mẫn\n\n\n\n", + "id": 101721 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101722.json b/contexts/context_101722.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ff8406733504947e622915149f5419ae1603bd2a --- /dev/null +++ b/contexts/context_101722.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-1037-2006-NQ-UBTVQH11-giao-dich-dan-su-ve-nha-o-duoc-xac-lap-truoc-ngay-01-thang-7-nam-1991-co-nguoi-Viet-Nam-dinh-cu-o-nuoc-ngoai-tham-gia-13215.aspx", + "name": "Nghi-quyet-1037-2006-NQ-UBTVQH11-giao-dich-dan-su-ve-nha-o-duoc-xac-lap-truoc-ngay-01-thang-7-nam-19", + "passage": "ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 1037/2006/NQ-UBTVQH11\n\nHà Nội, ngày 27 tháng 7 năm 2006\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ GIAO DỊCH DÂN\r\n\nSỰ VỀ NHÀ Ở ĐƯỢC XÁC LẬP TRƯỚC NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 1991 CÓ NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH\r\n\nCƯ Ở NƯỚC NGOÀI THAM GIA\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\r\n\nNƯỚC CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số\r\n\n51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;\r\n\nCăn cứ vào Nghị quyết số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của Quốc hội\r\n\nkhoá XI, kỳ họp thứ 7 về việc thi hành Bộ luật dân sự;\n\nCăn cứ vào Nghị quyết số 49/2005/QH11 ngày\r\n\n19 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 8 về Chương trình xây dựng\r\n\nluật, pháp lệnh năm 2006;\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nChương 1\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi áp dụng\n\n1. Nghị quyết này được áp dụng để giải quyết các giao dịch dân sự về nhà ở\r\n\nthuộc sở hữu tư nhân được xác lập trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 có người Việt\r\n\nNam định cư ở nước ngoài tham gia, bao gồm:\n\na) Thuê nhà ở;\n\nb) Mượn nhà ở, ở nhờ nhà ở;\n\nc) Mua bán nhà ở;\n\nd) Đổi nhà ở;\n\nđ) Tặng cho nhà ở;\n\ne) Thừa kế nhà ở;\n\ng) Uỷ quyền quản lý nhà ở giữa cá nhân với cá nhân.\n\n2. Các loại nhà sau đây được coi là đối tượng của các giao dịch thuộc phạm\r\n\nvi áp dụng của Nghị quyết này:\n\na) Nhà đang được sử dụng vào mục đích không phải để ở nhưng tại thời điểm\r\n\nxác lập giao dịch dân sự trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 là nhà ở;\n\nb) Nhà đang được sử dụng vào mục đích để ở nhưng tại thời điểm xác lập\r\n\ngiao dịch dân sự trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 không phải là nhà ở;\n\nc) Nhà đang được sử dụng vào mục đích để ở nhưng tại thời điểm xác lập\r\n\ngiao dịch dân sự trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 không xác định được mục đích sử\r\n\ndụng.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc giải quyết\n\n1. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu\r\n\nnhà ở; quyền, lợi ích hợp pháp của các bên tham gia giao dịch; lợi ích của Nhà\r\n\nnước, lợi ích công cộng.\n\n2. Khuyến khích, tôn trọng sự thoả thuận của các bên tham gia giao dịch\r\n\ndân sự; phát huy truyền thống đoàn kết, tương thân, tương ái, tương trợ, giúp đỡ\r\n\nlẫn nhau trong nội bộ nhân dân; tránh lãng phí của cải, vật chất phát sinh do\r\n\nviệc đòi lại nhà gây ra.\n\n3. Bảo đảm ổn định xã hội, khả năng thực thi.\n\nĐiều 3. Mục đích, nội dung của\r\n\ngiao dịch dân sự về nhà ở vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội\n\nCác giao dịch dân sự về nhà ở quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết\r\n\nnày có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội\r\n\nthì bị vô hiệu toàn bộ hoặc một phần và hậu quả pháp lý được giải quyết theo\r\n\nquy định của Bộ luật dân sự năm 2005.\n\nChương 2\n\nTHUÊ NHÀ Ở\n\nĐiều 4. Hợp đồng thuê nhà ở\n\nCác trường hợp sau đây được coi là hợp đồng thuê nhà ở:\n\n1. Có hợp đồng bằng văn bản được các bên cùng ký;\n\n2. Người ở tại nhà ở đó chứng minh được việc họ ở tại nhà ở đó là theo\r\n\nquan hệ thuê nhà ở;\n\n3. Chủ sở hữu nhà ở, người thừa kế nhà ở hoặc người được chủ sở hữu nhà ở\r\n\nuỷ quyền chứng minh được họ cho thuê nhà ở đó.\n\nĐiều 5. Bên cho thuê\r\n\nnhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, bên thuê nhà ở thường trú tại Việt\r\n\nNam\n\n1. Trường hợp thời hạn thuê nhà ở theo hợp đồng đã hết trước ngày Nghị\r\n\nquyết này có hiệu lực thì bên cho thuê và bên thuê nhà ở có thể thoả thuận việc\r\n\ntiếp tục thuê nhà ở; nếu thoả thuận được thì các bên phải ký kết hợp đồng thuê\r\n\nnhà ở theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005; nếu không thoả thuận được thì\r\n\nđược giải quyết như sau: \n\na) Trường hợp bên thuê đã có chỗ ở khác thông qua các hình thức mua nhà ở,\r\n\nxây dựng nhà ở, thuê nhà ở khác hoặc được thừa kế nhà ở, được tặng cho nhà ở,\r\n\nđược Nhà nước giao đất để xây dựng nhà ở hoặc bên cho thuê đã tự nguyện tạo điều\r\n\nkiện cho bên thuê có chỗ ở khác thì bên cho thuê được lấy lại nhà ở nhưng phải\r\n\nthông báo bằng văn bản cho bên thuê biết trước ít nhất sáu tháng; \n\nb) Trường hợp bên thuê không có chỗ ở thì bên cho thuê vẫn được lấy lại\r\n\nnhà ở nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê biết trước ít nhất mười\r\n\nhai tháng.\n\n2. Trường hợp đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực mà thời hạn thuê nhà ở\r\n\ntheo hợp đồng vẫn còn, nếu các bên không có thoả thuận khác thì bên cho thuê được\r\n\nlấy lại nhà ở kể từ ngày hết thời hạn thuê nhưng phải thông báo bằng văn bản\r\n\ncho bên thuê biết trước ít nhất sáu tháng. \n\n3. Trường hợp thời hạn thuê nhà ở không được xác định trong hợp đồng và\r\n\ncác bên không có thoả thuận khác thì bên cho thuê được lấy lại nhà ở nhưng phải\r\n\nthông báo bằng văn bản cho bên thuê biết trước ít nhất hai mươi bốn tháng.\n\nĐiều 6. Bên cho thuê\r\n\nnhà ở thường trú tại Việt Nam, bên\r\n\nthuê nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài \n\nTrường hợp bên cho thuê nhà ở thường trú tại Việt Nam, bên thuê nhà ở là\r\n\nngười Việt Nam định cư ở nước ngoài nhưng nhà ở đó đang do người khác sử dụng\r\n\nthì hợp đồng thuê nhà ở giữa bên cho thuê và bên thuê nhà ở chấm dứt; bên cho\r\n\nthuê và người đang sử dụng nhà ở có thể thoả thuận việc tiếp tục cho thuê; nếu\r\n\nthoả thuận được thì các bên phải ký kết hợp đồng thuê nhà ở theo quy định của Bộ\r\n\nluật dân sự năm 2005; nếu không thoả thuận được thì bên cho thuê được lấy lại\r\n\nnhà ở nhưng phải thông báo bằng văn bản cho người đang sử dụng nhà ở đó biết\r\n\ntrước ít nhất mười hai tháng.\n\nĐiều 7. Bên cho thuê\r\n\nnhà ở và bên thuê nhà ở đều định cư ở nước ngoài \n\nTrường hợp bên cho thuê nhà ở và bên thuê nhà ở đều định cư ở nước ngoài\r\n\nnhưng nhà ở đó đang do người khác thường trú tại Việt Nam sử dụng thì hợp đồng\r\n\ngiữa bên cho thuê nhà ở và bên thuê nhà ở chấm dứt. Quan hệ hợp đồng giữa chủ sở\r\n\nhữu là bên cho thuê nhà ở và người đang sử dụng nhà ở đó được thực hiện theo\r\n\nquy định tại Điều 6 của Nghị quyết này. \n\nChương 3\n\nMƯỢN NHÀ Ở, Ở NHỜ\r\n\nNHÀ Ở\n\nĐiều 8. Hợp đồng mượn nhà ở, ở nhờ\r\n\nnhà ở\n\nCác trường hợp sau đây được coi là hợp đồng mượn nhà ở, ở nhờ nhà ở:\n\n1. Có hợp đồng bằng văn bản được các bên cùng ký;\n\n2. Người đang ở tại nhà ở đó không chứng minh được việc họ ở tại nhà ở đó\r\n\nlà theo quan hệ mua bán, thuê, đổi, tặng cho, thừa kế nhà ở, uỷ quyền quản lý\r\n\nnhà ở giữa cá nhân với cá nhân;\n\n3. Chủ sở hữu nhà ở, người thừa kế nhà ở hoặc người được chủ sở hữu nhà ở\r\n\nuỷ quyền chứng minh được họ cho mượn, cho ở nhờ nhà ở đó.\n\nĐiều 9. Bên cho mượn, bên cho ở nhờ nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài; bên\r\n\nmượn, bên ở nhờ nhà ở thường trú tại Việt Nam\n\n1. Trường hợp thời hạn cho mượn, cho ở nhờ nhà ở theo hợp đồng đã hết trước\r\n\nngày Nghị quyết này có hiệu lực thì bên cho mượn, bên cho ở nhờ nhà ở được lấy\r\n\nlại nhà ở, trừ trường hợp có thoả thuận khác nhưng phải thông báo bằng văn bản\r\n\ncho bên mượn, bên ở nhờ nhà ở biết trước ít nhất sáu tháng. \n\n2. Trường hợp đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực mà thời hạn cho mượn,\r\n\ncho ở nhờ nhà ở theo hợp đồng vẫn còn thì bên cho mượn, bên cho ở nhờ nhà ở được\r\n\nlấy lại nhà ở kể từ ngày hết thời hạn cho mượn, cho ở nhờ, trừ trường hợp có\r\n\nthoả thuận khác nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên mượn, bên ở nhờ nhà ở\r\n\nbiết trước ít nhất sáu tháng. \n\n3. Trường hợp thời hạn cho mượn, cho ở nhờ nhà ở không được xác định\r\n\ntrong hợp đồng thì bên cho mượn, bên cho ở nhờ nhà ở được lấy lại nhà ở, trừ\r\n\ntrường hợp có thoả thuận khác nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên mượn,\r\n\nbên ở nhờ nhà ở biết trước ít nhất sáu tháng; trong trường hợp bên mượn, bên ở\r\n\nnhờ nhà ở không có chỗ ở khác hoặc không có điều kiện tạo lập chỗ ở khác thì\r\n\ncác bên thoả thuận việc tiếp tục cho mượn, cho ở nhờ nhà ở; nếu thoả thuận được\r\n\nthì các bên phải ký kết hợp đồng mượn nhà ở theo quy định của Bộ luật dân sự\r\n\nnăm 2005; nếu không thoả thuận được thì bên cho mượn, bên cho ở nhờ nhà ở được\r\n\nlấy lại nhà ở nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên mượn, bên ở nhờ nhà ở\r\n\nbiết trước ít nhất hai mươi bốn tháng. \n\nĐiều 10. Bên cho mượn, bên cho ở\r\n\nnhờ nhà ở thường trú tại Việt Nam, bên mượn, bên ở nhờ nhà ở là người Việt Nam\r\n\nđịnh cư ở nước ngoài\n\nTrường hợp bên cho mượn, bên cho ở nhờ nhà ở thường trú tại Việt Nam, bên\r\n\nmượn, bên ở nhờ nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhưng nhà ở đó\r\n\nđang do người khác thường trú tại Việt Nam sử dụng thì hợp đồng mượn, ở nhờ nhà\r\n\nở giữa bên cho mượn, bên cho ở nhờ nhà ở và bên mượn, bên ở nhờ nhà ở chấm dứt;\r\n\nbên cho mượn, bên cho ở nhờ nhà ở và người đang sử dụng nhà ở có thể thoả thuận\r\n\nviệc tiếp tục cho mượn nhà ở, cho ở nhờ nhà ở; nếu thoả thuận được thì các bên\r\n\nphải ký kết hợp đồng mượn nhà ở theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005; nếu\r\n\nkhông thoả thuận được thì bên cho mượn, bên cho ở nhờ nhà ở được lấy lại nhà ở\r\n\nnhưng phải thông báo bằng văn bản cho người đang sử dụng nhà ở biết trước ít nhất\r\n\nmười hai tháng.\n\nĐiều 11. Bên cho mượn, bên cho ở nhờ nhà ở và bên\r\n\nmượn, bên ở nhờ nhà ở đều là người Việt Nam định cư ở nước ngoài\n\nTrường hợp bên cho mượn, bên cho ở nhờ nhà ở và bên mượn, bên ở nhờ nhà ở\r\n\nđều định cư ở nước ngoài nhưng nhà ở đó đang do người khác thường trú tại Việt\r\n\nNam sử dụng thì hợp đồng giữa bên cho mượn, bên cho ở nhờ nhà ở và bên mượn,\r\n\nbên ở nhờ nhà ở chấm dứt. Quan hệ hợp đồng giữa chủ sở hữu là bên cho mượn, bên\r\n\ncho ở nhờ nhà ở và người đang sử dụng nhà ở đó được thực hiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 10 của Nghị quyết này.\n\nChương 4\n\nMUA BÁN NHÀ Ở\n\nĐiều 12. Hợp đồng\r\n\nmua bán nhà ở\n\nCác trường hợp sau đây được coi là hợp đồng mua bán nhà ở:\n\n1. Có hợp đồng bằng văn bản được các bên cùng ký; \n\n2. Người đang ở tại nhà ở đó chứng minh được là họ đã mua nhà ở đó một\r\n\ncách hợp pháp;\n\n3. Chủ sở hữu nhà ở, người thừa kế nhà ở hoặc người được chủ sở hữu nhà ở\r\n\nuỷ quyền thừa nhận đã bán nhà ở đó.\n\nĐiều 13. Bên mua\r\n\nnhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, bên bán nhà ở thường trú tại Việt\r\n\nNam\n\n1. Trường hợp không có tranh chấp về hợp đồng mua bán nhà ở và thủ tục\r\n\nchuyển quyền sở hữu chưa hoàn tất thì các bên phải làm thủ tục chuyển quyền sở\r\n\nhữu.\n\n2. Trường hợp có tranh chấp về hợp đồng mua bán nhà ở và thủ tục chuyển\r\n\nquyền sở hữu chưa hoàn tất thì giải quyết như sau: \n\na) Nếu bên mua đã trả đủ tiền mà bên bán chưa giao nhà ở thì các bên phải\r\n\nthực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng và phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu; \n\nb) Nếu bên mua chưa trả đủ tiền mà bên bán đã giao nhà thì bên mua phải\r\n\ntrả cho bên bán khoản tiền còn thiếu tính theo giá trị của nhà ở đó theo giá thị\r\n\ntrường tại thời điểm thanh toán và các bên phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu;\n\nc) Nếu bên mua chưa trả đủ tiền mà bên bán chưa giao nhà thì bên bán phải\r\n\ngiao nhà cho bên mua và bên mua phải trả cho bên bán khoản tiền còn thiếu tính\r\n\ntheo giá trị của nhà ở đó theo giá thị trường tại thời điểm thanh toán và các\r\n\nbên phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu. \n\n3. Trường hợp thủ tục chuyển quyền sở hữu đã hoàn tất nhưng bên bán chưa\r\n\ngiao nhà ở hoặc bên mua chưa trả đủ tiền thì các bên phải thực hiện nghĩa vụ\r\n\ntheo hợp đồng, trừ trường hợp có thoả thuận khác; nếu bên mua chưa trả đủ tiền\r\n\nthì phải trả cho bên bán khoản tiền còn thiếu tính theo giá trị của nhà ở đó\r\n\ntheo giá thị trường tại thời điểm thanh toán. \n\n4. Trường hợp hợp đồng mua bán nhà ở có điều kiện mà điều kiện đó đã xảy\r\n\nra hoặc đã được thực hiện thì được giải quyết theo quy định tại các khoản 1, 2\r\n\nvà 3 Điều này. \n\n5. Bên không thực hiện nghĩa vụ quy định tại Điều này mà có lỗi, gây thiệt\r\n\nhại thì phải bồi thường theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005.\n\nĐiều 14. Bên bán\r\n\nnhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, bên mua nhà ở thường trú tại Việt\r\n\nNam hoặc bên mua nhà ở và bên bán nhà ở đều là người Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài\n\n1. Trường hợp không có tranh chấp về hợp đồng mua bán nhà ở và thủ tục\r\n\nchuyển quyền sở hữu chưa hoàn tất thì các bên phải làm thủ tục chuyển quyền sở\r\n\nhữu.\n\n2. Trường hợp có tranh chấp về hợp đồng mua bán nhà ở và thủ tục chuyển\r\n\nquyền sở hữu chưa hoàn tất thì quyền và nghĩa vụ của các bên được giải quyết\r\n\ntheo quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 13 của Nghị quyết này. \n\n3. Trường hợp thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà ở đã hoàn tất nhưng bên bán\r\n\nchưa giao nhà ở hoặc bên mua chưa trả đủ tiền thì quyền và nghĩa vụ của các bên\r\n\nđược giải quyết theo quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 13 của Nghị quyết\r\n\nnày.\n\nChương 5\n\nĐỔI NHÀ Ở\n\nĐiều 15. Hợp đồng đổi\r\n\nnhà ở\n\nCác trường hợp sau đây được coi là hợp đồng đổi nhà ở:\n\n1. Có hợp đồng bằng văn bản được các bên cùng ký;\n\n2. Người đang ở tại nhà ở đó chứng minh được việc họ ở tại nhà ở đó là\r\n\ntheo quan hệ đổi nhà ở một cách hợp pháp;\n\n3. Chủ sở hữu nhà ở, người thừa kế nhà ở hoặc người được chủ sở hữu nhà ở\r\n\nuỷ quyền thừa nhận họ đổi nhà ở đó.\n\nĐiều 16. Một bên đổi nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài \n\n1. Trường hợp không có tranh chấp về hợp đồng đổi nhà ở mà các bên đã\r\n\ngiao nhà ở cho nhau và thủ tục chuyển quyền sở hữu chưa hoàn tất thì các bên phải\r\n\nlàm thủ tục chuyển quyền sở hữu.\n\n2. Trường hợp có tranh chấp về hợp đồng đổi nhà ở và thủ tục chuyển quyền\r\n\nsở hữu chưa hoàn tất thì giải quyết như sau: \n\na) Nếu hai bên đã giao nhà ở cho nhau thì giải quyết theo quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều này sau khi đã giải quyết xong tranh chấp;\n\nb) Nếu một bên đã giao nhà ở mà bên kia chưa giao thì bên chưa giao nhà ở\r\n\nphải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng; \n\nc) Nếu các bên đã giao một phần nhà ở cho nhau thì mỗi bên phải giao phần\r\n\ncòn lại cho bên kia;\n\nd) Nếu các bên đã giao nhà ở cho nhau mà có chênh lệch về giá trị và bên\r\n\ncó nghĩa vụ thanh toán chưa trả đủ tiền thì phải trả cho bên kia khoản tiền còn\r\n\nthiếu theo giá thị trường tại thời điểm thanh toán;\n\nđ) Nếu các bên chưa giao nhà ở cho nhau thì hợp đồng bị huỷ bỏ, trừ trường\r\n\nhợp có thoả thuận khác.\n\n3. Trường hợp thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà ở đã hoàn tất mà các bên chưa\r\n\ngiao nhà ở cho nhau hoặc một bên chưa giao nhà ở cho bên kia thì các bên phải\r\n\nthực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng.\n\n4. Trường hợp các bên chỉ đổi nhà ở cho nhau để sử dụng mà không chuyển\r\n\nquyền sở hữu nhà ở đó, nếu xảy ra tranh chấp thì giải quyết như sau:\n\na) Nếu một bên đã giao nhà ở mà bên kia chưa giao thì bên chưa giao phải\r\n\nthực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng;\n\nb) Nếu hợp đồng có thời hạn thì khi thời hạn đó đã hết, các bên phải trở\r\n\nlại tình trạng ban đầu trong thời hạn một tháng, kể từ ngày hết hạn hợp đồng,\r\n\ntrừ trường hợp có thoả thuận khác; nếu hợp đồng không xác định thời hạn thì một\r\n\ntrong các bên có quyền yêu cầu trở lại tình trạng ban đầu nhưng phải thông báo\r\n\nbằng văn bản cho bên kia biết trước ít nhất sáu tháng. \n\n5. Bên không thực hiện nghĩa vụ quy định tại Điều này mà có lỗi, gây thiệt\r\n\nhại thì phải bồi thường theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005.\n\nĐiều 17. Các bên đổi\r\n\nnhà ở đều là người Việt Nam định cư ở nước ngoài \n\n1. Trường hợp không có tranh chấp về hợp đồng đổi nhà ở và thủ tục chuyển\r\n\nquyền sở hữu chưa hoàn tất thì các bên được xác lập quyền sở hữu. \n\n2. Trường hợp có tranh chấp về hợp đồng đổi nhà ở và thủ tục chuyển quyền\r\n\nsở hữu chưa hoàn tất thì quyền và nghĩa vụ của các bên được giải quyết theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 2 và khoản 5 Điều 16 của Nghị quyết này. \n\n3. Trường hợp thủ tục chuyển quyền sở hữu đã hoàn tất mà các bên chưa\r\n\ngiao nhà cho nhau hoặc một bên chưa giao nhà cho bên kia thì quyền và nghĩa vụ\r\n\ncủa các bên được giải quyết theo quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 16 của\r\n\nNghị quyết này.\n\nChương 6 \n\nTẶNG CHO NHÀ Ở\n\nĐiều 18. Hợp đồng tặng cho nhà ở \n\nCác trường hợp sau đây được coi là hợp đồng tặng cho nhà ở:\n\n1. Có hợp đồng bằng văn bản được các bên cùng ký;\n\n2. Người đang ở tại nhà ở đó chứng minh được việc họ ở tại nhà ở đó là\r\n\ntheo quan hệ tặng cho nhà ở một cách hợp pháp;\n\n3. Chủ sở hữu nhà ở, người thừa kế nhà ở hoặc người được chủ sở hữu nhà ở\r\n\nuỷ quyền thừa nhận họ đã tặng cho nhà ở đó.\n\nĐiều 19. Bên tặng\r\n\ncho nhà ở là người Việt Nam định cư ở\r\n\nnước ngoài, bên được tặng cho nhà ở thường trú tại Việt Nam \n\n1. Trường hợp không có tranh chấp về hợp đồng tặng cho nhà ở và thủ tục\r\n\nchuyển quyền sở hữu chưa hoàn tất thì bên được tặng cho nhà ở được làm thủ tục\r\n\nxác lập quyền sở hữu.\n\n2. Trường hợp có tranh chấp về hợp đồng tặng cho nhà ở và thủ tục chuyển quyền\r\n\nsở hữu chưa hoàn tất thì giải quyết như sau:\n\na) Bên được tặng cho đã nhận nhà ở thì xác lập quyền sở hữu nhà ở cho bên\r\n\nđược tặng cho; \n\nb) Bên được tặng cho chưa nhận nhà ở thì hợp đồng tặng cho nhà ở bị huỷ bỏ,\r\n\ntrừ trường hợp có thoả thuận khác. \n\n3. Trường hợp thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà ở đã hoàn tất mà nhà ở chưa\r\n\nđược giao cho bên được tặng cho thì bên tặng cho phải giao nhà ở cho bên được tặng\r\n\ncho trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bên được tặng cho có yêu cầu bằng văn\r\n\nbản, trừ trường hợp có thoả thuận khác.\n\nĐiều 20. Bên tặng cho nhà ở thường trú tại Việt Nam,\r\n\nbên được tặng cho nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài \n\n1. Trường hợp không có tranh chấp về hợp đồng tặng cho nhà ở và thủ tục\r\n\nchuyển quyền sở hữu chưa hoàn tất mà bên được tặng cho đã nhận nhà ở thì bên được\r\n\ntặng cho nhà ở được xác lập quyền sở hữu.\n\n2. Trường hợp có tranh chấp về hợp đồng tặng cho nhà ở và thủ tục chuyển\r\n\nquyền sở hữu chưa hoàn tất thì hợp đồng tặng cho nhà ở bị huỷ bỏ, trừ trường hợp\r\n\ncó thoả thuận khác.\n\n3. Trường hợp thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà ở đã hoàn tất mà nhà ở chưa\r\n\nđược giao cho bên được tặng cho thì bên tặng cho phải giao nhà ở cho bên được tặng\r\n\ncho trong thời hạn sáu tháng, kể từ ngày bên được tặng cho có yêu cầu bằng văn\r\n\nbản, trừ trường hợp có thoả thuận khác. \n\nĐiều 21. Bên tặng cho nhà ở và bên\r\n\nđược tặng cho nhà ở đều là người Việt Nam định cư ở nước ngoài\n\n1. Trường hợp bên được tặng cho nhà ở đã nhận nhà ở mà thủ tục chuyển quyền\r\n\nsở hữu chưa hoàn tất thì bên được tặng cho nhà ở được xác lập quyền sở hữu.\n\n2. Trường hợp bên được tặng cho nhà ở chưa nhận nhà ở thì hợp đồng tặng\r\n\ncho nhà ở bị huỷ bỏ, trừ trường hợp có thoả thuận khác.\n\nChương 7\n\nTHỪA KẾ NHÀ Ở; UỶ\r\n\nQUYỀN QUẢN LÝ NHÀ Ở GIỮA CÁ NHÂN VỚI CÁ NHÂN\n\nĐiều 22. Thừa kế nhà ở\n\n1. Trường hợp thừa kế nhà ở được mở trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 thì giải\r\n\nquyết như sau:\n\na) Nếu người thừa kế có quốc tịch Việt Nam hoặc đã nhập quốc tịch nước\r\n\nngoài nhưng chưa thôi quốc tịch Việt Nam hoặc đã thôi quốc tịch Việt Nam nhưng\r\n\nchưa nhập quốc tịch nước ngoài thì được xác lập quyền sở hữu nhà ở đối với phần\r\n\nthừa kế của mình;\n\nb) Nếu người thừa kế đã nhập quốc tịch nước ngoài và đã thôi quốc tịch Việt\r\n\nNam hoặc người gốc Việt Nam nhưng chưa từng có quốc tịch Việt Nam thì được hưởng\r\n\ngiá trị phần thừa kế đó.\n\n2. Trường hợp thừa kế nhà ở được mở trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 mà\r\n\nkhông có người thừa kế thì xác lập quyền sở hữu cho người đang quản lý, sử dụng\r\n\nnhà ở đó liên tục từ ba mươi năm trở lên, kể từ ngày bắt đầu quản lý, sử dụng đến\r\n\nngày Nghị quyết này có hiệu lực; nếu không có những người này thì nhà ở đó thuộc\r\n\nNhà nước và người đang quản lý, sử dụng nhà ở được ưu tiên thuê, mua nhà ở đó.\n\nĐiều 23. Uỷ quyền quản lý nhà ở giữa cá nhân với cá\r\n\nnhân\n\n1. Trường hợp trước khi xuất cảnh, chủ sở hữu nhà ở đã uỷ quyền cho người\r\n\nkhác thường trú tại Việt Nam quản lý, nếu thời hạn uỷ quyền đã hết trước ngày\r\n\nNghị quyết này có hiệu lực thì bên uỷ quyền được lấy lại nhà ở nhưng phải thông\r\n\nbáo bằng văn bản cho người đang quản lý, sử dụng nhà ở đó biết trước ít nhất\r\n\nsáu tháng.\n\n2. Trường hợp trước khi xuất cảnh, chủ sở hữu nhà ở đã uỷ quyền cho người\r\n\nkhác thường trú tại Việt Nam quản lý, nếu đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực\r\n\nmà thời hạn uỷ quyền vẫn còn thì chủ sở hữu được lấy lại nhà ở, kể từ ngày hết\r\n\nthời hạn uỷ quyền nhưng phải thông báo bằng văn bản cho người đang quản lý, sử\r\n\ndụng nhà ở đó biết trước ít nhất sáu tháng. \n\n3. Trường hợp trước khi xuất cảnh, chủ sở hữu nhà ở đã uỷ quyền cho người\r\n\nkhác thường trú tại Việt Nam quản lý, nếu thời hạn uỷ quyền không xác định thì\r\n\nbên uỷ quyền được lấy lại nhà ở nhưng phải thông báo bằng văn bản cho người\r\n\nđang quản lý, sử dụng nhà ở đó biết trước ít nhất mười hai tháng. \n\n4. Trường hợp người đang quản lý, sử dụng nhà ở quy định tại các khoản 1,\r\n\n2 và 3 Điều này không được công nhận là chủ sở hữu nhà ở đó thì có quyền yêu cầu\r\n\nchủ sở hữu nhà ở đó phải đền bù một khoản chi phí hợp lý do đã trông nom, bảo\r\n\nquản nhà ở.\n\nChương 8\n\nSỬA CHỮA, CẢI TẠO,\r\n\nNÂNG CẤP NHÀ Ở, LÀM THÊM DIỆN TÍCH, XÂY DỰNG NHÀ Ở MỚI\n\nĐiều 24. Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp\r\n\nnhà ở \n\n1. Trường hợp nhà ở cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ giữa cá nhân với cá\r\n\nnhân đã được bên thuê, bên mượn, bên ở nhờ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp thì việc\r\n\nlấy lại nhà ở được giải quyết như sau:\n\na) Nếu nhà ở đã được sửa chữa thì bên cho thuê, bên cho mượn, bên cho ở\r\n\nnhờ phải thanh toán cho bên thuê, bên mượn, bên ở nhờ giá trị đầu tư sửa chữa\r\n\ncòn lại theo giá thị trường tại thời điểm thanh toán, trừ trường hợp có thoả\r\n\nthuận khác; \n\nb) Nếu nhà ở đã được cải tạo, nâng cấp mà trước khi nhà ở được cải tạo,\r\n\nnâng cấp đã không có sự phản đối của bên cho thuê, bên cho mượn, bên cho ở nhờ\r\n\nthì khi lấy lại nhà ở bên cho thuê, bên cho mượn, bên cho ở nhờ phải thanh toán\r\n\ncho bên thuê, bên mượn, bên ở nhờ giá trị đầu tư cải tạo, nâng cấp còn lại theo\r\n\ngiá thị trường tại thời điểm thanh toán, trừ trường hợp có thoả thuận khác; trường\r\n\nhợp đã có sự phản đối của bên cho thuê, bên cho mượn, bên cho ở nhờ trước khi\r\n\ntiến hành cải tạo, nâng cấp thì bên cho thuê, bên cho mượn, bên cho ở nhờ phải\r\n\nthanh toán cho bên thuê, bên mượn, bên ở nhờ một phần của giá trị đầu tư cải tạo,\r\n\nnâng cấp còn lại theo giá thị trường tại thời điểm thanh toán, trừ trường hợp\r\n\ncó thoả thuận khác.\n\n2. Trường hợp uỷ quyền quản lý nhà ở giữa cá nhân với cá nhân mà người quản\r\n\nlý, sử dụng đã sửa chữa, cải tạo, nâng cấp thì bên được nhận nhà phải thanh\r\n\ntoán cho bên đã sửa chữa, cải tạo, nâng cấp giá trị đầu tư sửa chữa, cải tạo,\r\n\nnâng cấp còn lại theo giá thị trường tại thời điểm thanh toán, trừ trường hợp\r\n\ncó thoả thuận khác.\n\nĐiều 25. Làm thêm diện tích, xây dựng\r\n\nnhà ở mới\n\nTrường hợp bên thuê, bên mượn, bên ở nhờ đã làm thêm diện tích hoặc xây dựng\r\n\nnhà ở mới trong khuôn viên nhà ở thuê, mượn, ở nhờ thì giải quyết như sau:\n\n1. Nếu bên cho thuê, bên cho mượn, bên cho ở nhờ đã đồng ý hoặc đến trước\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 1996 không khiếu kiện đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về\r\n\nviệc làm thêm diện tích, xây dựng nhà ở mới và diện tích làm thêm hoặc nhà ở mới\r\n\ncó thể sử dụng để ở một cách riêng biệt với nhà ở cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ\r\n\nthì diện tích làm thêm hoặc nhà ở mới đó thuộc quyền sở hữu của bên thuê, bên\r\n\nmượn, bên ở nhờ và họ phải thanh toán cho bên cho thuê, bên cho mượn, bên cho ở\r\n\nnhờ giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất làm thêm nhà ở hoặc nhà ở mới\r\n\ntheo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường tại thời điểm thanh\r\n\ntoán, trừ trường hợp có thoả thuận khác; trường hợp diện tích làm thêm hoặc nhà\r\n\nở mới không thể sử dụng một cách riêng biệt với nhà ở cho thuê, cho mượn, cho ở\r\n\nnhờ thì diện tích làm thêm, nhà ở mới đó vẫn thuộc quyền sở hữu của bên cho\r\n\nthuê, bên cho mượn, bên cho ở nhờ và họ phải thanh toán cho bên thuê, bên mượn,\r\n\nbên ở nhờ giá trị đầu tư xây dựng còn lại của phần diện tích làm thêm, nhà ở mới\r\n\ntheo giá thị trường tại thời điểm thanh toán, trừ trường hợp có thoả thuận\r\n\nkhác;\n\n2. Nếu bên cho thuê, bên cho mượn, bên cho ở nhờ đã không đồng ý về việc\r\n\nlàm thêm diện tích, xây dựng nhà ở mới thì diện tích làm thêm, nhà ở mới đó thuộc\r\n\nquyền sở hữu của bên cho thuê, bên cho mượn, bên cho ở nhờ và họ phải thanh\r\n\ntoán cho bên thuê, bên mượn, bên ở nhờ một phần của giá trị đầu tư xây dựng còn\r\n\nlại của phần diện tích làm thêm, nhà ở mới theo giá thị trường tại thời điểm\r\n\nthanh toán, trừ trường hợp có thoả thuận khác;\n\n3. Nếu nhà ở cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ bị phá dỡ và bên thuê, bên mượn,\r\n\nbên ở nhờ đã xây dựng nhà ở mới thay thế thì giải quyết như sau:\n\na) Nếu việc phá dỡ đã có sự đồng ý của bên cho thuê, bên cho mượn, bên\r\n\ncho ở nhờ nhà ở hoặc đến trước ngày 01 tháng 7 năm 1996 mà bên cho thuê, cho mượn,\r\n\ncho ở nhờ không khiếu kiện đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì nhà ở mới đó\r\n\nthuộc quyền sở hữu của bên cho thuê, bên cho mượn, bên cho ở nhờ và họ phải\r\n\nthanh toán cho bên thuê, bên mượn, bên ở nhờ giá trị đầu tư xây dựng còn lại của\r\n\nnhà ở mới theo giá thị trường tại thời điểm thanh toán, trừ trường hợp có thoả\r\n\nthuận khác; trường hợp bên cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ không có yêu cầu lấy lại\r\n\nnhà ở thì nhà ở mới thuộc quyền sở hữu của bên thuê, bên mượn, bên ở nhờ và họ\r\n\nphải thanh toán cho bên cho thuê, bên cho mượn, bên cho ở nhờ giá trị quyền sử\r\n\ndụng đất theo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường tại thời điểm\r\n\nthanh toán, trừ trường hợp có thoả thuận khác;\n\nb) Nếu việc phá dỡ đã không có sự đồng ý của bên cho thuê, bên cho mượn,\r\n\nbên cho ở nhờ thì nhà ở xây dựng mới thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê, bên\r\n\ncho mượn, bên cho ở nhờ và họ phải thanh toán cho bên thuê, bên mượn, bên ở nhờ\r\n\nmột phần của giá trị đầu tư xây dựng còn lại của nhà ở mới đó theo giá thị trường\r\n\ntại thời điểm thanh toán, trừ trường hợp có thoả thuận khác; trường hợp các bên\r\n\ncó thoả thuận nhà ở mới đó thuộc quyền sở hữu của bên thuê, bên mượn, bên ở nhờ\r\n\nthì họ phải thanh toán cho bên cho thuê, bên cho mượn, bên cho ở nhờ giá trị quyền\r\n\nsử dụng đất theo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường tại thời\r\n\nđiểm thanh toán, trừ trường hợp có thoả thuận khác;\n\n4. Trường hợp uỷ quyền quản lý nhà ở giữa cá nhân với cá nhân mà người được\r\n\nuỷ quyền quản lý, sử dụng đã làm thêm diện tích hoặc xây dựng nhà ở mới thì giải\r\n\nquyết như sau:\n\na) Nếu diện tích làm thêm hoặc nhà ở mới có thể sử dụng một cách riêng biệt\r\n\nthì diện tích làm thêm hoặc nhà ở mới thuộc quyền sở hữu của người làm thêm diện\r\n\ntích hoặc xây dựng nhà ở mới và họ phải thanh toán cho bên uỷ quyền quản lý nhà\r\n\nở giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất làm thêm hoặc nhà ở mới theo\r\n\ngiá thị trường tại thời điểm thanh toán, trừ trường hợp có thoả thuận khác; trường\r\n\nhợp diện tích làm thêm hoặc nhà ở mới không thể sử dụng để ở một cách riêng biệt\r\n\nthì diện tích làm thêm, nhà ở mới thuộc quyền sở hữu của bên uỷ quyền quản lý\r\n\nnhà ở nhưng phải thanh toán cho người làm thêm diện tích hoặc xây dựng nhà ở mới\r\n\ngiá trị đầu tư xây dựng còn lại của phần diện tích làm thêm hoặc nhà ở mới theo\r\n\ngiá thị trường tại thời điểm thanh toán, trừ trường hợp có thoả thuận khác;\n\nb) Nếu người được uỷ quyền quản lý, sử dụng đã phá dỡ nhà ở và xây dựng\r\n\nnhà ở mới thay thế thì nhà ở mới đó thuộc quyền sở hữu của bên uỷ quyền nhưng\r\n\nphải thanh toán cho bên được uỷ quyền giá trị đầu tư xây dựng còn lại của nhà ở\r\n\nmới theo giá thị trường tại thời điểm thanh toán, trừ trường hợp có thoả thuận\r\n\nkhác;\n\nc) Nếu vì lý do bất khả kháng mà nhà ở được uỷ quyền quản lý không còn và\r\n\nngười đang quản lý, sử dụng đã xây dựng nhà ở mới thay thế thì công nhận quyền\r\n\nsở hữu nhà ở mới cho người đó nhưng họ phải thanh toán cho bên uỷ quyền giá trị\r\n\nquyền sử dụng đất theo giá thị trường tại thời điểm thanh toán, trừ trường hợp\r\n\ncó thoả thuận khác.\n\nChương 9\n\nGIAO DỊCH DÂN SỰ\r\n\nVỀ NHÀ Ở GIỮA CÁ NHÂN LÀ NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI VỚI CƠ QUAN, TỔ CHỨC\r\n\nTRONG NƯỚC\n\nĐiều 26. Bên cho thuê nhà ở là người\r\n\nViệt Nam định cư ở nước ngoài, bên thuê nhà ở là cơ quan, tổ chức trong nước\n\n1. Trường hợp nhà ở đang được cơ quan, tổ chức sử dụng làm trụ sở làm việc,\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình công cộng thì giải quyết như sau:\n\na) Trường hợp thời hạn thuê nhà ở theo hợp đồng đã hết trước ngày Nghị\r\n\nquyết này có hiệu lực hoặc thời hạn thuê nhà ở không được xác định trong hợp đồng\r\n\nthì các bên thoả thuận để giải quyết, nếu không thoả thuận được thì bên cho\r\n\nthuê được lấy lại nhà ở nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê biết trước\r\n\nít nhất mười hai tháng;\n\nb) Trường hợp đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực mà thời hạn thuê nhà ở\r\n\ntheo hợp đồng vẫn còn, nếu các bên không có thoả thuận khác thì bên cho thuê được\r\n\nlấy lại nhà ở kể từ ngày hết thời hạn thuê nhưng phải thông báo bằng văn bản\r\n\ncho bên thuê biết trước ít nhất sáu tháng. \n\n2. Trường hợp nhà ở đang được sử dụng để ở thì giải quyết như sau:\n\na) Trường hợp nhà ở đang được sử dụng cho cá nhân ở mà thời hạn thuê nhà ở\r\n\ntheo hợp đồng đã hết trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực hoặc thời hạn thuê\r\n\nkhông xác định và bên thuê là cơ quan, tổ chức chưa chấm dứt hoạt động thì bên\r\n\ncho thuê được lấy lại nhà ở nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê biết\r\n\ntrước ít nhất mười hai tháng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác; trường hợp cá\r\n\nnhân trả lại nhà ở đó không có chỗ ở và không có điều kiện tạo lập chỗ ở khác\r\n\nthì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xem xét, giải quyết chỗ ở cho họ theo chính\r\n\nsách về nhà ở của Nhà nước.\n\nTrường hợp bên thuê là cơ quan, tổ chức đã chấm dứt hoạt động thì cá nhân\r\n\nđang ở nhà ở đó thỏa thuận với bên cho thuê để giải quyết, nếu không thỏa thuận\r\n\nđược thì bên cho thuê được lấy lại nhà ở nhưng phải thông báo bằng văn bản cho\r\n\ncá nhân đang ở nhà ở đó biết trước ít nhất mười hai tháng; trường hợp cá nhân\r\n\ntrả lại nhà ở đó không có chỗ ở và không có điều kiện tạo lập chỗ ở khác thì cơ\r\n\nquan, tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đã chấm dứt hoạt động\r\n\ncó trách nhiệm xem xét, giải quyết chỗ ở cho họ theo chính sách về nhà ở của\r\n\nNhà nước, nếu không có cơ quan, tổ chức này thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương nơi có nhà ở đó có trách nhiệm xem xét, giải quyết;\n\nb) Trường hợp nhà ở đang được sử dụng cho cá nhân ở và cho đến ngày Nghị\r\n\nquyết này có hiệu lực mà thời hạn thuê nhà ở theo hợp đồng vẫn còn và bên thuê\r\n\nlà cơ quan, tổ chức chưa chấm dứt hoạt động thì bên cho thuê được lấy lại nhà ở\r\n\nkể từ ngày hợp đồng hết thời hạn nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê\r\n\nbiết trước ít nhất sáu tháng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác; trường hợp cá\r\n\nnhân trả lại nhà ở đó không có chỗ ở và không có điều kiện tạo lập chỗ ở khác\r\n\nthì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xem xét, giải quyết chỗ ở cho họ theo chính\r\n\nsách về nhà ở của Nhà nước.\n\nTrường hợp bên thuê là cơ quan, tổ chức đã chấm dứt hoạt động thì cá nhân\r\n\nđang ở nhà ở đó thỏa thuận với bên cho thuê để giải quyết, nếu không thỏa thuận\r\n\nđược thì bên cho thuê được lấy lại nhà ở kể từ ngày hợp đồng hết thời hạn nhưng\r\n\nphải thông báo bằng văn bản cho cá nhân đang ở nhà ở đó biết trước ít nhất mười\r\n\nhai tháng; trường hợp cá nhân trả lại nhà ở đó không có chỗ ở và không có điều\r\n\nkiện tạo lập chỗ ở khác thì cơ quan, tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của cơ\r\n\nquan, tổ chức đã chấm dứt hoạt động có trách nhiệm xem xét, giải quyết chỗ ở\r\n\ncho họ theo chính sách về nhà ở của Nhà nước, nếu không có cơ quan, tổ chức này\r\n\nthì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà ở đó có\r\n\ntrách nhiệm xem xét, giải quyết.\n\nĐiều 27. Cơ quan, tổ chức trong nước\r\n\nmượn nhà ở của cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài\n\n1. Trường hợp nhà ở do cơ quan, tổ chức mượn đang được sử dụng cho cá\r\n\nnhân ở thì việc lấy lại nhà ở được thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Nghị\r\n\nquyết này.\n\n2. Trường hợp nhà ở do cơ quan, tổ chức mượn đang được sử dụng làm trụ sở\r\n\nlàm việc, cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình công cộng thì việc lấy lại nhà\r\n\nở được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 26 của Nghị quyết này.\n\nĐiều 28. Mua bán nhà ở, đổi nhà ở,\r\n\ntặng cho nhà ở, thừa kế nhà ở giữa cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài với cơ quan, tổ chức trong nước\n\n1. Trường hợp bên bán nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, bên\r\n\nmua là cơ quan, tổ chức trong nước thì giải quyết theo quy định tại Điều 14 của\r\n\nNghị quyết này.\n\n2. Trường hợp bên đổi nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì giải\r\n\nquyết theo quy định tại Điều 16 của Nghị quyết này.\n\n3. Trường hợp bên tặng cho nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài\r\n\nthì giải quyết theo quy định tại Điều 19 của Nghị quyết này.\n\n4. Trường hợp chủ sở hữu nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài chết\r\n\nmà để lại thừa kế cho cơ quan, tổ chức trong nước theo di chúc thì cơ quan, tổ chức\r\n\nđó được hưởng thừa kế nhà ở.\n\nĐiều 29. Sửa chữa, cải tạo, nâng cấp,\r\n\nlàm thêm diện tích, xây dựng nhà ở mới\n\n1. Trường hợp nhà ở đang được sử dụng để ở thì việc giải quyết được thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 của Nghị quyết này.\n\n2. Trường hợp nhà ở được sử dụng làm trụ sở làm việc, cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh, công trình công cộng thì việc giải quyết do các bên thoả thuận, nếu\r\n\nkhông thoả thuận được thì giải quyết theo quy định tại Điều 24 của Nghị quyết\r\n\nnày; diện tích làm thêm, nhà ở mới được công nhận quyền sở hữu cho bên cho\r\n\nthuê, bên cho mượn nhưng họ phải thanh toán cho bên thuê, bên mượn giá trị đầu\r\n\ntư xây dựng còn lại của phần diện tích làm thêm, nhà ở mới đó theo giá thị trường\r\n\ntại thời điểm thanh toán.\n\nĐiều 30. Phương thức trả lại nhà ở\r\n\n1. Trường hợp cơ quan, tổ chức phải trả lại nhà ở cho bên cho thuê, bên\r\n\ncho mượn thì tuỳ từng trường hợp, các bên có thể thoả thuận việc trả lại nhà ở\r\n\ntheo các phương thức sau đây:\n\na) Trả nhà ở mà cơ quan, tổ chức đang quản lý, sử dụng;\n\nb) Trả bằng nhà ở khác;\n\nc) Trả bằng tiền;\n\nd) Nhà nước giao đất ở cho bên cho thuê, bên cho mượn nhà ở mà họ không\r\n\nphải trả tiền sử dụng đất. \n\n2. Trường hợp nhà ở thuê, mượn đang được sử dụng cho cá nhân ở hoặc tuy\r\n\nđang được sử dụng làm trụ sở làm việc, cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình\r\n\ncông cộng nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì cơ\r\n\nquan, tổ chức phải trả lại nhà ở đó cho bên cho thuê, bên cho mượn theo quy định\r\n\ncủa Nghị quyết này.\n\n3. Trường hợp nhà ở thuê, mượn đang được sử dụng vào mục đích quốc phòng,\r\n\nan ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng hoặc nhà ở thuê, mượn toạ lạc tại\r\n\nkhu vực không được quy hoạch làm nhà ở thì việc trả lại nhà ở thực hiện theo\r\n\ncác phương thức quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này. \n\nTuỳ từng trường hợp và điều kiện cụ thể của địa phương, việc trả lại nhà ở\r\n\ncó thể thực hiện bằng một trong ba phương thức quy định tại các điểm b, c và d\r\n\nkhoản 1 Điều này hoặc kết hợp các phương thức nhưng tổng giá trị nhà ở, đất ở\r\n\ntính bằng tiền phải trả cho bên cho thuê, bên cho mượn không được lớn hơn giá\r\n\ntrị nhà ở, đất ở tính bằng tiền cho thuê, cho mượn. Trường hợp có sự chênh lệch\r\n\ngiá trị giữa nhà ở, đất ở cho thuê, cho mượn với nhà ở, đất ở trả lại thì các\r\n\nbên phải thanh toán cho nhau phần chênh lệch đó bằng tiền.\n\nĐiều 31. Trả nhà ở\r\n\nđang thuê, mượn cho bên cho thuê, bên cho mượn nhà ở\n\nTrường hợp cơ quan, tổ chức trả nhà ở đang thuê, mượn cho bên cho thuê,\r\n\nbên cho mượn mà nhà ở cho thuê, cho mượn đã được sửa chữa, cải tạo, nâng cấp,\r\n\nlàm thêm diện tích, xây dựng nhà ở mới thì giải quyết như sau:\n\n1. Khi nhận lại nhà ở, nếu bên cho thuê, bên cho mượn phải thanh toán\r\n\nkinh phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, làm thêm diện tích, xây dựng nhà ở mới\r\n\nthì:\n\na) Nếu nguồn kinh phí của cá nhân thì bên cho thuê, bên cho mượn nhà ở phải\r\n\nthanh toán cho cá nhân đó;\n\nb) Nếu nguồn kinh phí của cơ quan, tổ chức thì bên cho thuê, bên cho mượn\r\n\nnhà ở phải thanh toán cho cơ quan, tổ chức đó;\n\n2. Khi trả lại nhà ở, nếu nhà ở thuê, mượn đang được sử dụng cho cá nhân ở\r\n\nvà cá nhân đó được xác lập quyền sở hữu đối với phần diện tích làm thêm, nhà ở\r\n\nxây dựng mới thì họ phải thanh toán cho bên cho thuê, bên cho mượn giá trị quyền\r\n\nsử dụng đất ở tương ứng với diện tích đất ở mà họ có quyền sử dụng theo quy định\r\n\ntại điểm b khoản 2 Điều 33 của Nghị quyết này.\n\nĐiều 32. Cơ quan, tổ\r\n\nchức trả bằng nhà ở khác cho bên cho thuê, bên cho mượn\r\n\nnhà ở\n\nTrường hợp cơ quan, tổ chức trả bằng nhà ở khác cho bên cho thuê, bên cho\r\n\nmượn thì giá trị nhà ở, đất ở trả lại không được vượt quá giá trị nhà ở, đất ở\r\n\nđang thuê, đang mượn.\n\nTrong trường hợp có chênh lệch giá trị giữa nhà ở, đất ở cho thuê, cho mượn\r\n\nvới nhà ở, đất ở trả lại thì các bên phải thanh toán cho nhau phần chênh lệch bằng\r\n\ntiền theo quy định tại Điều 33 của Nghị quyết này. \n\nĐiều 33. Cơ\r\n\nquan, tổ chức trả bằng tiền cho bên cho thuê, bên cho mượn nhà ở\n\n1. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức trả bằng tiền cho bên cho thuê, bên\r\n\ncho mượn nhà ở thì số tiền mà cơ quan, tổ chức phải trả không được vượt quá giá\r\n\ntrị nhà ở, đất ở đang thuê, đang mượn.\n\n2. Việc xác định giá trị nhà ở, quyền sử dụng đất ở do các bên thoả thuận,\r\n\nnếu không thoả thuận được thì được thực hiện như sau:\n\na) Giá trị nhà ở do tổ chức thẩm định giá có thẩm quyền xác định căn cứ\r\n\nvào giá trị còn lại của nhà ở;\n\nb) Giá trị quyền sử dụng đất ở được xác định trên cơ sở bảng giá các loại\r\n\nđất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo\r\n\nkhung giá của Chính phủ. \n\nĐiều 34. Nhà nước\r\n\ngiao đất ở cho bên cho thuê, bên cho mượn nhà ở mà họ không phải trả tiền sử dụng\r\n\nđất \n\n1. Trường hợp Nhà nước giao đất ở cho bên cho thuê, bên cho mượn nhà ở để\r\n\ntạo lập nhà ở mới thì các khoản tiền phải nộp để nhận đất ở do cơ quan, tổ chức\r\n\nthuê, mượn nhà ở chi trả trực tiếp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về đất đai.\n\n2. Trường hợp Nhà nước giao đất ở mà có chênh lệch giá trị giữa nhà ở, đất\r\n\nở cho thuê, cho mượn với đất ở trả lại thì các bên phải thanh toán cho nhau phần\r\n\nchênh lệch đó bằng tiền theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 33 của Nghị quyết\r\n\nnày.\n\nĐiều 35. Nguồn kinh\r\n\nphí để thực hiện việc trả lại nhà ở\n\n1. Ngân sách trung ương thanh toán đối với trường hợp trả lại nhà ở do cơ\r\n\nquan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội của trung ương quản\r\n\nlý, sử dụng hoặc nhà ở đang được sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi\r\n\ních quốc gia, lợi ích công cộng do cơ quan, tổ chức của trung ương quản lý, sử\r\n\ndụng. \n\nNgân sách trung ương hỗ trợ thanh toán đối với trường hợp trả lại nhà ở\r\n\ndo tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề\r\n\nnghiệp của trung ương quản lý, sử dụng theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.\n\n2. Ngân sách địa phương thanh toán đối với trường hợp trả lại nhà ở do cơ\r\n\nquan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội của địa phương quản\r\n\nlý, sử dụng hoặc nhà ở đang được sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi\r\n\ních quốc gia, lợi ích công cộng do cơ quan, tổ chức của địa phương quản lý, sử\r\n\ndụng. \n\nNgân sách địa phương hỗ trợ thanh toán đối với trường hợp trả lại nhà ở\r\n\ndo tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề\r\n\nnghiệp của địa phương quản lý, sử dụng theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.\n\n3. Nguồn tài chính để thanh toán đối với trường hợp trả lại nhà ở của tổ\r\n\nchức không thuộc diện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này do tổ chức đó tự\r\n\ntrả.\n\nChương 10\n\nTHỦ TỤC XÁC LẬP\r\n\nQUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở\n\nĐiều 36. Hồ sơ xác lập quyền sở hữu nhà ở đối với người\r\n\nViệt Nam định cư ở nước ngoài\n\nNgười Việt Nam định cư ở nước ngoài được xác lập quyền sở hữu nhà ở khi\r\n\ncó các giấy tờ sau đây:\n\n1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; \n\n2. Bản sao một trong các giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất ở được quy định\r\n\ntại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai năm 2003;\n\n3. Sơ đồ nhà ở, đất ở;\n\n4. Trích lục hoặc bản sao bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực\r\n\npháp luật về việc giải quyết tranh chấp về nhà ở, nếu có;\n\n5. Bản sao giấy tờ chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài;\n\n6. Hộ chiếu hợp lệ của Việt Nam hoặc hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài hoặc\r\n\ngiấy tờ thay thế hộ chiếu nước ngoài hợp lệ. Trong trường hợp sử dụng hộ chiếu\r\n\nnước ngoài thì phải kèm theo giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc giấy\r\n\nxác nhận mất quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận đăng ký công dân;\n\n7. Có một trong các giấy tờ sau đây:\n\na) Hợp đồng cho thuê nhà ở đối với trường hợp cho thuê nhà ở;\n\nb) Hợp đồng cho mượn, cho ở nhờ nhà ở đối với trường hợp cho mượn, cho ở\r\n\nnhờ nhà ở;\n\nc) Hợp đồng mua bán nhà ở đối với trường hợp mua bán nhà ở;\n\nd) Hợp đồng tặng cho nhà ở đối với trường hợp tặng cho nhà ở; \r\n\nđ) Văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế nhà ở hoặc di chúc theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\ne) Hợp đồng uỷ quyền quản lý nhà ở đối với trường hợp uỷ quyền quản lý\r\n\nnhà ở giữa cá nhân với cá nhân;\n\ng) Văn bản trả lại nhà ở đối với trường hợp cơ quan, tổ chức trả lại nhà ở.\n\nTrong trường hợp không có hợp đồng bằng văn bản thì bên được lấy lại nhà ở\r\n\nphải chứng minh được giữa hai bên đã thực hiện giao dịch dân sự về nhà ở quy định\r\n\ntại khoản này.\n\nĐiều 37. Hồ sơ xác lập quyền sở hữu\r\n\nnhà ở đối với cá nhân, cơ quan, tổ chức trong nước\n\nCá nhân, cơ quan, tổ chức trong nước được xác lập quyền sở hữu nhà ở khi\r\n\ncó các giấy tờ sau đây:\n\n1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; \n\n2. Bản sao một trong các giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất ở được quy định\r\n\ntại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai năm 2003;\n\n3. Sơ đồ nhà ở, đất ở;\n\n4. Trích lục hoặc bản sao bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực\r\n\npháp luật về việc giải quyết tranh chấp về nhà ở, nếu có;\n\n5. Bản sao một trong các giấy tờ quy định tại khoản 7 Điều 36 của Nghị\r\n\nquyết này;\n\n6. Văn bản uỷ quyền cho người đại diện của cơ quan, tổ chức đối với trường\r\n\nhợp xác lập quyền sở hữu nhà ở cho cơ quan, tổ chức trong nước.\n\nĐiều 38. Thủ tục\r\n\nxác lập quyền sở hữu nhà ở\n\nThủ tục xác lập quyền sở hữu nhà ở đối với trường hợp được lấy lại nhà ở\r\n\ncho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, mua bán, đổi, thừa kế, đối với uỷ quyền quản lý\r\n\nnhà ở giữa cá nhân với cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về\r\n\nnhà ở.\n\nChương 11\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 39. Áp dụng các quy định của\r\n\nNghị quyết này để giải quyết các tranh chấp phát sinh từ giao dịch dân sự về\r\n\nnhà ở được xác lập trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 có người Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài tham gia \n\n1. Việc áp dụng các quy định của Nghị quyết này trong quá trình giải quyết\r\n\ncác tranh chấp phát sinh từ giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày\r\n\n01 tháng 7 năm 1991 có người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia được thực\r\n\nhiện như sau:\n\na) Đối với những vụ án đã được Toà án thụ lý nhưng chưa được xét xử sơ thẩm\r\n\nhoặc đã tạm đình chỉ việc giải quyết trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực; những\r\n\nvụ án mà bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị\r\n\nkháng cáo, kháng nghị hợp lệ nhưng chưa được xét xử phúc thẩm trước ngày Nghị\r\n\nquyết này có hiệu lực; những vụ án mà bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu\r\n\nlực bị kháng nghị nhưng chưa được xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm trước ngày Nghị\r\n\nquyết này có hiệu lực thì áp dụng những quy định của Nghị quyết này để giải quyết\r\n\ntheo quy định của pháp luật tố tụng dân sự;\n\nb) Đối với những vụ án đã được Toà án giải quyết theo đúng các văn bản\r\n\npháp luật trước đây và bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật\r\n\nthì không căn cứ vào các quy định của Nghị quyết này để kháng nghị theo thủ tục\r\n\ngiám đốc thẩm;\n\nc) Đối với những vụ án về đòi nhà cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, về ủy\r\n\nquyền quản lý nhà ở giữa cá nhân với cá nhân mà Toà án đã bác yêu cầu đòi lại\r\n\nnhà do chưa đủ điều kiện lấy lại nhà ở, nay đương sự lại có đơn khởi kiện thì\r\n\nToà án thụ lý giải quyết như một vụ án dân sự mới.\n\n2. Thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 1996 đến ngày Nghị quyết này có hiệu\r\n\nlực không tính vào thời hiệu trong thủ tục giải quyết các vụ án dân sự đối với\r\n\ngiao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 có người\r\n\nViệt Nam định cư ở nước ngoài tham gia. \n\nĐiều 40. Giải quyết trường hợp đã\r\n\nbán nhà ở có đồng thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài\n\nĐối với những trường hợp đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực, nhà ở đã được\r\n\nbán và có đồng thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được hưởng phần\r\n\ngiá trị nhà ở này mà số tiền đang được gửi tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng\r\n\ncủa Việt Nam thì quyền của người thừa kế ở nước ngoài được giải quyết như sau:\n\n1. Làm thủ tục nhận tiền tại kho bạc, ngân hàng theo quy định của pháp luật.\r\n\nTrong trường hợp này, người thừa kế xuất trình giấy tờ sau đây chứng minh được\r\n\nhưởng thừa kế:\n\na) Văn bản thoả thuận chia thừa kế hoặc trích lục bản án hoặc quyết định\r\n\ncủa Toà án đã có hiệu lực pháp luật;\n\nb) Hộ chiếu hợp lệ của Việt Nam hoặc hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài hoặc\r\n\ngiấy tờ thay thế hộ chiếu nước ngoài hợp lệ. Trong trường hợp sử dụng hộ chiếu\r\n\nnước ngoài thì phải kèm theo giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc giấy\r\n\nxác nhận mất quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận đăng ký công dân.\n\n2. Uỷ quyền cho người khác nhận thay mình. Trong trường hợp này, người uỷ\r\n\nquyền phải có văn bản uỷ quyền có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ\r\n\nquan lãnh sự của Việt Nam tại nước người uỷ quyền định cư.\n\n3. Tặng cho cá nhân, tổ chức. Trong trường hợp này, người tặng cho phải\r\n\ncó hợp đồng tặng cho có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh\r\n\nsự của Việt Nam tại nước người đó cư trú. \n\nĐiều 41. Điều khoản thi hành\n\nNghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2006.\n\nChính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong\r\n\nphạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị quyết\r\n\nnày. \n\n \n\n \n\nTM.\r\n\n UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH QUỐC HỘI\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNguyễn\r\n\n Phú Trọng\n\n ", + "id": 101722 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101723.json b/contexts/context_101723.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..217f662b497f6e8bc4d3bcfc184fe12ae9ad9986 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101723.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-64-2002-QD-UBT-quy-dinh-tam-thoi-che-do-tro-cap-nguoi-co-bang-dai-hoc-142846.aspx", + "name": "Quyet-dinh-64-2002-QD-UBT-quy-dinh-tam-thoi-che-do-tro-cap-nguoi-co-bang-dai-hoc-142846", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 64/2002/QĐ-UBT\n\nTrà\r\n\n Vinh, ngày 21 tháng 11 năm 2002\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH TẠM THỜI CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI CÓ BẰNG ĐẠI HỌC VỀ\r\n\nCÔNG TÁC Ở Xà - PHƯỜNG - THỊ TRẤN VÀ HỢP TÁC Xà TRONG TỈNH TRÀ VINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\n- Căn cứ Luật Tổ chức Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21/6/1994;\n\n- Để tiếp tục đổi mới và nâng\r\n\ncao chất lư­ợng hệ thống chính trị ở cơ sở xã - ph­ường - thị trấn theo tinh\r\n\nthần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 - Ban Chấp hành Trung ư­ơng Đảng (khóa IX); \n\n- Căn cứ ý kiến kết luận của\r\n\nBan Thư­ờng vụ Tỉnh ủy tại cuộc họp ngày 31/10/2002; \n\n- Đư­ợc sự thống nhất của Thư­ờng\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 38/TT.HĐNDT ngày 12/1l/2002;\n\n- Theo đề nghị của Tr­ưởng\r\n\nban Tổ chức Chính quyền tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Quy định tạm thời\r\n\nchế độ trợ cấp đối với những người có bằng đại học về công tác tại xã - phường -\r\n\nthị trấn và hợp tác xã nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ công\r\n\nnghiệp (gọi chung là xã) trong tỉnh Trà Vinh, cụ thể nh­ư sau :\n\n1/- Đôi t­ượng áp dụng :\n\nNhững ng­ười trong tỉnh, ngoài\r\n\ntỉnh đã có bằng đại học, đư­ợc cơ quan thẩm quyền tiếp nhận và quyết định phân\r\n\ncông về công tác tại xã.\n\n2/- Phạm vi áp dụng và không\r\n\náp dụng:\n\n- Những người đã có bằng đại học\r\n\ncác ngành kinh tế - kỹ thuật (nông nghiệp, chăn nuôi, thú y, nuôi trồng thuỷ\r\n\nsản, môi trường, nông học, địa chính...) phù hợp với điều kiện ngành nghề và sự\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội ở địa ph­ương, đư­ợc cơ quan thẩm quyền tiếp nhận\r\n\nvà quyết định phân công công tác lâu dài (từ 5 năm trở lên) ở xã.\n\n- Những người đã có bằng đại học\r\n\ncó hộ khẩu thường trú tại xã, nếu có nhu cầu công tác tại xã, được cơ quan thẩm\r\n\nquyền quyết định phân công thuộc đối tượng, phạm vi áp dụng của quy định này.\n\n- Cán bộ - công chức thuộc ngành\r\n\ngiáo dục và đào tạo, ngành y tế, khuyến nông, khuyến ngư do ngành dọc quản lý\r\n\ncông tác tại xã không thuộc đối tượng, phạm vi áp dụng của quy định này. \n\n- Cán bộ hiện công tác ở xã (được\r\n\nsắp xếp theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ) có bằng cử nhân chính\r\n\ntrị không thuộc đối tượng, phạm vi áp dụng của quy định này.\n\n3/- Điều kiện áp dụng :\n\na/- Đơn xin công tác tại xã\r\n\n(theo mẫu quy định);\n\nb/- Tuổi đời không quá 40;\n\nc/- Tờ cam kết làm việc tại xã\r\n\ntừ 5 năm trở lên, có ý kiến đồng ý tiếp nhận của Ủy ban nhân dân xã (theo mẫu\r\n\nquy định);\n\nd/- Bằng tốt nghiệp đại học\r\n\n(photo có công chứng);\n\nđ/- Bản sao giấy khai sinh hoặc\r\n\nphoto giấy chứng minh nhân dân (có công chứng);\n\ne/- Giấy khám sức khỏe do cơ\r\n\nquan y tế cấp đủ sức khỏe để làm việc lâu dài;\n\nf/- Lý lịch (theo mẫu quy định)\n\n4/- Chế độ trợ cấp :\n\nNhững ng­ười có bằng đại học đ­ược\r\n\ncấp thẩm quyền quyết định phân công công tác tại xã, được trợ cấp ban đầu là\r\n\n5.000.000đ, ngoài ra:\n\n- Tr­ờng hợp đư­ợc sắp xếp vào\r\n\ncác chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ,\r\n\nngoài chế độ phụ cấp theo quy định của Nghị định số 09/1998/NĐ-CP, được hưởng\r\n\nthêm trợ cấp mỗi tháng 400.000Đ nếu công tác tại xã, mỗi tháng 300.000Đ nếu\r\n\ncông tác tại phường thị trấn.\n\n- Trư­ờng hợp ch­ưa đư­ợc sắp\r\n\nxếp vào các chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính\r\n\nphủ và công tác ở hợp tác xã, được hư­ởng trợ cấp mỗi tháng 600.000đ nếu công\r\n\ntác tại xã, mỗi tháng 500.000đ nếu công tác tại phường - thị trấn.\n\n5/- Quyến lợi:\n\n- Kể từ ngày đ­ược cơ quan thẩm\r\n\nquyền quyết định phân công công tác tại xã những người có bằng đại học đ­ược h­ưởng\r\n\nmọi quyền lợi như­ cán bộ tại xã (Trừ phần Bảo hiểm xã hội do ngân sách Nhà nư­ớc\r\n\ntrích nộp theo quy định đối với trường hợp chưa được sắp xếp vào các chức danh\r\n\ntheo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ và công tác ở hợp\r\n\ntác xã).\n\n- Đối với những ngư­ời chư­a đ­ược\r\n\nbố trí vào các chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP, quá trình công tác\r\n\nnếu có thành tích tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì đợưc xem xét, bố trí\r\n\nvào các chức danh khác theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của\r\n\nChính phủ, hoặc được cơ quan thẩm quyền quyết định tuyển dụng vào biên chế Nhà\r\n\nnư­ớc.\n\n6/- Nghĩa vụ :\n\n- Trong 5 năm đầu, những ng­ười\r\n\ncó bằng đại học có nghĩa . vụ nghiên cứu, xây dựng hoặc ứng dụng một số đề tài\r\n\nvề kinh tế - xã hội ở xã và tổ chức thực hiện có hiệu quả.\n\n- Làm tham mư­u, t­ư vấn ... cho\r\n\nLãnh đạo xã về những vấn đề có tính thiết thực đến sự phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội và đời sống của nhân dân trên địa bàn.\n\n7/- Số lượng:\n\nPhân công những người có bằng\r\n\nđại học về công tác ở mỗi xã không quá 5 ng­ười; mỗi hợp tác xã không quá 2\r\n\nngười.\n\n8/- Thẩm quyến tiếp nhận và\r\n\nphân công những ngư­ời có bầng đại học về công tác tại xã:\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện -\r\n\nthị xã tiếp nhận hồ sơ những người có bằng đại học (sau khi có ý kiến đồng ý\r\n\ntiếp nhận của UBND xã), trao đổi với Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh; trên\r\n\ncơ sở có văn bản thỏa thuận (về thủ tục, hồ sơ ...) của Trưởng ban Tổ chức\r\n\nChính quyền tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện - thị xã quyết định tiếp nhận\r\n\nvà phân công những người có bằng đại học về công tác tại xã.\n\n9/- Việc khen thư­ởng và bồi\r\n\nth­ường kinh phí :\n\n- Những ng­ười có bằng đại học đ­ược\r\n\ncơ quan thẩm quyền quyết định phân công về công tác tại xã, phải chấp hành sự\r\n\nphân công của Lãnh đạo cơ quan trực tiếp quản lý, trường hợp tự ý bỏ việc\r\n\n(trong thời gian 5 năm đầu) hoặc không hoàn thành nhiệm vụ bị cơ quan thẩm\r\n\nquyền buộc thôi việc, thì phải bồi thư­ờng toàn bộ số tiền trợ cấp lúc ban đầu\r\n\n5.000.000đ.\n\n- Trong 5 năm đầu công tác ở xã,\r\n\nnhững ngư­ời có bằng đại học phải xây dựng và tổ chức thực hiện hoặc ứng dụng\r\n\ncó hiệu quả một số đề tài; mỗi đề tài được cơ quan thẩm quyền đánh giá ứng dụng\r\n\ncó hiệu quả tại địa ph­ương, sẽ đư­ợc xem xét khen thưởng theo quy định, ngoài\r\n\nra tỉnh còn thưởng thêm từ 1.000.000đ trở lên.\n\n10/ Nguồn kinh phí thực hiện:\r\n\nKinh phí trợ cấp cho những ng­ười\r\n\ncó bầng đại học đ­ược bố trí từ nguồn ngân sách xã và hợp tác xã, ngân sách\r\n\ntỉnh xem xét hỗ trợ bổ sung hàng năm đối với những xã và hợp tác xã có khó khăn\r\n\nvề ngân sách.\n\nĐiều 2:\n\nQuyết định này có hiệu lực sau\r\n\n15 ngày, kề từ ngày ký.\n\n- Tr­ưởng ban Tổ chức Chính\r\n\nquyền tỉnh chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với các ngành liên quan để triển\r\n\nkhai thực hiện quyết định này.\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân. dân xã, ph­ường, thị trấn và Lãnh đạo các\r\n\nhợp tác xã có trách nhiệm tạo mọi điều kiện thuận lợi (kể cả chỗ ở) cho những\r\n\nng­ười có bằng đại học thực hiện tốt nhiệm vụ.\n\n- Trư­ởng ban Tổ chức Chính\r\n\nquyền tỉnh chủ trì phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân xã, ph­ường, thị trấn và Lãnh đạo các hợp tác xã tiến hành\r\n\nsơ kết kết quả việc phân công những ngư­ời có bằng đại học về công tác tại xã,\r\n\nbáo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 3: Chánh Văn phòng\r\n\nHĐND và UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban\r\n\nngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn,\r\n\nlãnh đạo các hợp tác xã căn cứ Quyết định thi hành.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT.TU-TTHĐND tỉnh; \r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh\r\n\n - Sở, Ban ngành tỉnh (3 hệ)\r\n\n - Như điều 3\r\n\n - BLĐVP, phòng NC\r\n\n -Lưu VP, VX.\n\nTM.ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Vẹn\n\n", + "id": 101723 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101724.json b/contexts/context_101724.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3eccfb3dab49cac7400f11df1ec6c472ec3e989d --- /dev/null +++ b/contexts/context_101724.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-5599-QD-BGDDT-quy-trinh-cap-phat-phoi-van-bang-chung-chi-115199.aspx", + "name": "Quyet-dinh-5599-QD-BGDDT-quy-trinh-cap-phat-phoi-van-bang-chung-chi-115199", + "passage": "BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO\r\n\n TẠO\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: 5599/QĐ-BGDĐT\n\nHà Nội, ngày 02\r\n\n tháng 12 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH CẤP PHÁT PHÔI VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ TẠI CƠ BỘ GIÁO DỤC\r\n\nVÀ ĐÀO TẠO\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008\r\n\ncủa Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 33/2007/QĐ-BGDĐT ngày 20/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo ban hành Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 2439/QĐ-BGDĐT ngày 16/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các\r\n\nđơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo;\r\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này, Quy định về quy trình\r\n\ncấp phát phôi văn bằng, chứng chỉ tại cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nĐiều\r\n\n2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay\r\n\nthế Quyết định số 7176/QĐ-BGDĐT ngày 09/11/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo ban hành Quy định về quy trình cấp phát phôi văn bằng, chứng chỉ tại cơ\r\n\nquan Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nĐiều\r\n\n3.\n\nCác ông (bà): Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ\r\n\ntrưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Hội đồng VBCC của Bộ (để t/h);\r\n\n - Gửi đăng Website Bộ GDĐT;\r\n\n - Lưu: VT, VP.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Quang Quý\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nQUY TRÌNH CẤP PHÁT PHÔI VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ TẠI CƠ QUAN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 5599 /QĐ-BGDĐT ngày 02 tháng 12 năm 2010\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nVăn bản này quy định\r\n\nvề quy trình cấp phát phôi văn bằng, chứng chỉ\n\ntại cơ quan Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo bao gồm: sản xuất, dán tem bảo hiểm, bảo quản, huỷ, hồ sơ, xử lý\r\n\nhồ sơ và việc cấp phát phôi văn bằng chứng chỉ (sau đây viết tắt là VBCC).\n\nĐiều\r\n\n2. Sản xuất phôi VBCC\n\nHằng năm, Văn phòng\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục, đơn vị có liên quan\r\n\nlập kế hoạch sản xuất phôi VBCC trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt.\n\nĐiều\r\n\n3. Dán tem bảo hiểm phôi VBCC\n\n1. Phôi VBCC thuộc hệ\r\n\nthống giáo dục quốc dân phải được dán tem bảo hiểm trước khi cấp phát.\n\n2. Tem bảo hiểm phôi\r\n\nVBCC được thiết kế theo mẫu thống nhất và in\n\ntại một cơ sở in được\r\n\nnhà nước cho phép. Số lượng tem bảo hiểm in hằng năm phải tương ứng với số\r\n\nlượng phôi VBCC đã được phê duyệt trong kế hoạch sản xuất phôi VBCC.\n\n2. Văn phòng Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo thiết kế, quản lý và đặt in tem bảo hiểm phôi VBCC. Tem bảo hiểm\r\n\nphôi VBCC phải chứa đặc điểm bảo mật. Đặc điểm bảo mật trên tem bảo hiểm phôi\r\n\nVBCC do Chánh văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo và 1 (một) người được ủy nhiệm\r\n\nnắm giữ.\n\n3. Văn phòng Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo tổ chức việc dán tem bảo hiểm cho từng phôi VBCC.\n\nĐiều\r\n\n4. Số hiệu (số seri) phôi VBCC\n\n1. Phôi VBCC thuộc hệ\r\n\nthống giáo dục quốc dân phải được đóng số hiệu (seri) trước khi cấp phát, mỗi\r\n\nphôi VBCC mang một số hiệu riêng.\n\n2. Văn phòng Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo chịu trách nhiệm quản lý và đóng số hiệu cấp phôi VBCC.\n\nĐiều\r\n\n5. Bảo quản phôi VBCC\n\n1. Cơ sở vật chất và\r\n\ntrang thiết bị để bảo quản phôi VBCC\n\na) Khu vực bảo quản\r\n\nphôi VBCC là nơi cất và lưu giữ phôi VBCC. Khu vực bảo quản phôi VBCC phải bảo\r\n\nđảm đủ diện tích và đáp ứng được các yêu cầu về môi trường và an ninh.\n\nb) Trang thiết bị và\r\n\nphương tiện bảo quản phôi VBCC gồm: tủ, két, giá, kệ, bàn ghế, máy điều hoà,\r\n\nmáy hút ẩm, máy hút bụi, quạt thông gió, thiết bị báo cháy, bình cứu hoả, thuốc\r\n\nchống ẩm mốc và các sinh vật gây hại.\n\n2. Bảo quản, kiểm tra\r\n\nđịnh kỳ việc bảo quản phôi VBCC\n\na) Định kỳ hằng tuần\r\n\nvà hằng tháng, kiểm tra vệ sinh và an ninh khu vực bảo quản phôi VBCC.\n\nb) Định kỳ hằng quý,\r\n\nkiểm tra chất lượng phôi, tình trạng bảo quản phôi VBCC.\n\nc) Định kỳ hằng quý,\r\n\nhằng năm, phun thuốc diệt sinh vật gây hại và bảo dưỡng các phương tiện được\r\n\ntrang bị để bảo quản phôi VBCC.\n\nĐiều\r\n\n6. Hủy phôi VBCC\n\n1. Phôi VBCC bị lỗi\r\n\ntrong quá trình in, bị hư hỏng, do ban hành mẫu mới hoặc vì các lý do khác\r\n\nkhông còn được sử dụng thì phải bị huỷ.\n\n2. Để huỷ phôi VBCC\r\n\nphải thành lập Hội đồng huỷ phôi. Hội đồng huỷ phôi VBCC do văn phòng đề xuất, Lãnh\r\n\nđạo Bộ quyết định. Thành phần Hội đồng hủy phôi VBCC bao gồm đại diện Hội đồng\r\n\nVBCC, Văn phòng, Thanh tra, Vụ Pháp chế và đơn vị được giao nhiệm vụ trực tiếp\r\n\nin phôi VBCC.\n\n3. Việc hủy phôi VBCC\r\n\nphải được lập biên bản trong đó ghi rõ thành phần Hội đồng hủy phôi VBCC, lý do\r\n\nhủy, số lượng và loại phôi VBCC bị hủy, ngày và nơi hủy, trình tự, hình thức\r\n\nhủy và kết quả hủy. Biên bản hủy phôi VBCC phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên\r\n\nHội đồng hủy phôi VBCC và được lưu trữ trong hồ sơ quản lý phôi VBCC.\n\nĐiều\r\n\n7. Hồ sơ đề nghị cấp phôi VBCC\n\n1. Hồ sơ đề nghị cấp\r\n\nphôi bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông, bao gồm các thủ tục\r\n\nsau:\n\na) Giấy giới thiệu\r\n\nngười đến nộp hồ sơ (nếu hồ sơ nộp trực tiếp).\n\nb) Công văn đề nghị\r\n\ncấp phôi văn bằng trong đó nêu rõ: nhu cầu về phôi văn bằng; số lượng phôi đề\r\n\nnghị cấp; chỉ tiêu đào tạo đã được giao và tình hình thực hiện chỉ tiêu đào\r\n\ntạo; số lượng phôi đã được cấp đợt trước, số lượng phôi đã sử dụng để cấp cho\r\n\nngười học; số lượng phôi đã sử dụng nhưng phải huỷ do ghi sai nội dung; số\r\n\nlượng phôi bị hư hỏng, bị mất trong quá trình bảo quản, lưu trữ; số lượng phôi\r\n\ncòn tồn đọng chưa sử dụng đã được cấp từ các đợt trước đến thời điểm nộp hồ sơ\r\n\nđề nghị cấp phôi văn bằng.\n\n2. Hồ sơ đề nghị cấp\r\n\nphôi bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học; bằng thạc sĩ,\r\n\ntiến sĩ, thủ tục gồm có:\n\na) Giấy giới thiệu\r\n\nngười đến nộp hồ sơ (nếu hồ sơ nộp trực tiếp).\n\nb) Công văn đề nghị\r\n\ncấp phôi văn bằng trong đó nêu rõ: nhu cầu về phôi văn bằng; số lượng phôi đề\r\n\nnghị cấp; chỉ tiêu đào tạo đã được giao và tình hình thực hiện chỉ tiêu đào\r\n\ntạo; số lượng phôi đã được cấp đợt trước, số lượng phôi đã sử dụng để cấp cho\r\n\nngười học; số lượng phôi đã sử dụng nhưng phải huỷ do ghi sai nội dung; số\r\n\nlượng phôi bị hư hỏng, bị mất trong quá trình bảo quản, lưu trữ; số lượng phôi\r\n\ncòn tồn đọng chưa sử dụng đã được cấp từ các đợt trước đến thời điểm nộp hồ sơ\r\n\nđề nghị cấp phôi văn bằng.\n\nc. Đối với hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp phôi bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học đào tạo\r\n\ntheo hình thức giáo dục thường xuyên (vừa làm vừa học, học từ xa, tự học có\r\n\nhướng dẫn), đào tạo liên thông, liên kết đào tạo cần bổ sung thêm:\n\n- Báo cáo quá trình\r\n\nđào tạo đề nghị cấp phôi văn bằng của khóa học.\n\n- Quyết định phê\r\n\nduyệt chỉ tiêu tuyển sinh (bản photocopy).\n\n- Quyết định phê\r\n\nduyệt danh sách thí sinh trúng tuyển (không cần danh sách chi tiết tên từng\r\n\nngười học).\n\n- Dự kiến số lượng\r\n\nphôi văn bằng cấp cho người học tốt nghiệp.\n\n- Văn bản phê duyệt\r\n\nđào tạo của cấp có thẩm quyền và hợp đồng đào tạo.\n\n3. Hồ sơ đề nghị cấp\r\n\nphôi chứng chỉ, thủ tục gồm có:\n\na) Giấy giới thiệu\r\n\nngười đến nộp hồ sơ (nếu hồ sơ nộp trực tiếp).\n\nb) Công văn đề nghị\r\n\ncấp phôi chứng chỉ trong đó nêu rõ: nhu cầu về phôi chứng chỉ; số lượng phôi đề\r\n\nnghị cấp; tình hình thực hiện nhiệm vụ đào tạo; số lượng phôi đã được cấp đợt\r\n\ntrước, số lượng phôi đã sử dụng để cấp cho người học; số lượng phôi đã sử dụng\r\n\nnhưng phải huỷ do ghi sai nội dung; số lượng phôi bị hư hỏng, bị mất trong quá\r\n\ntrình bảo quản, lưu trữ; số lượng phôi còn tồn đọng chưa sử dụng đã được cấp từ\r\n\ncác đợt trước đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp phôi chứng chỉ.\n\nĐiều\r\n\n8. Hình thức nộp hồ sơ đề nghị cấp phôi VBCC\n\nHình thức nộp hồ sơ\r\n\nđề nghị cấp phôi VBCC (sau đây gọi là hồ sơ) tại cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nđược thực hiện theo các hình thức sau đây:\n\n1. Nộp trực tiếp hồ\r\n\nsơ tại bộ phận quản lý, cấp phát VBCC thuộc Phòng Hành chính, Văn phòng Bộ.\n\n2. Nộp hồ sơ qua\r\n\nđường bưu điện theo địa chỉ Bộ Giáo dục và Đào tạo số 49 Đại Cồ Việt, Hai Bà\r\n\nTrưng, Hà Nội.\n\n3. Nộp hồ sơ qua số\r\n\nfax 04 3869 4085.\n\n4. Nộp hồ sơ qua hộp\r\n\nthư điện tử (email) phoivbcc@moet.edu.vn. Hồ sơ đề nghị cấp phôi VBCC nhận qua\r\n\nhộp thư điện tử được thực hiện từ các địa chỉ có tên miền @moet.edu.vn do Cục\r\n\nCông nghệ thông tin thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo cung cấp. Không chấp nhận hồ\r\n\nsơ gửi đến từ các địa chỉ hộp thư điện tử có tên miền khác.\n\nĐiều\r\n\n9. Trình tự tiếp nhận và xử lý hồ sơ\n\nVăn phòng Bộ thực\r\n\nhiện việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ và cấp phát phôi VBCC cụ thể như sau:\n\n1. Hồ sơ nhận trực\r\n\ntiếp.\n\na) Kiểm tra đầy đủ\r\n\ncác thông tin theo quy định tại Điều 7 của Quy định này.\n\nb) Thực hiện quy\r\n\ntrình đăng ký văn bản đến theo quy định.\n\nc) Viết phiếu nhận hồ\r\n\nsơ, ngày hẹn trả kết quả (Phụ lục số I).\n\nd) Lập thủ tục cấp\r\n\nphát phôi VBCC theo quy định (ghi phiếu cấp phôi VBCC, phiếu thu, phiếu xuất\r\n\nkho).\n\nTrường hợp văn bản đề\r\n\nnghị chưa rõ ràng, hồ sơ không đầy đủ theo quy định, người nhận hồ sơ trả lại\r\n\nngay hồ sơ và hướng dẫn cụ thể bằng văn bản cho người đến nộp hồ sơ để hoàn\r\n\nthiện hồ sơ theo quy định.\n\n2. Hồ sơ nhận qua\r\n\nđường bưu điện, sau khi thực hiện các quy định ghi tại điểm a, b, khoản 1 Điều\r\n\nnày, Văn phòng lập thủ tục cấp phôi VBCC và gửi Phiếu báo kết quả tới đơn vị\r\n\ngửi hồ sơ để thông báo kết quả hồ sơ đã được giải quyết và thống nhất hình thức\r\n\ngiao, nhận và thanh toán (Phụ lục số II). Nếu hồ sơ\r\n\nkhông đầy đủ thủ tục theo quy định, Văn phòng có văn bản trả lời ngay đơn vị\r\n\ngửi hồ sơ, văn bản ghi rõ lý do và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ cấp phôi VBCC.\n\n3. Hồ sơ nhận qua hộp\r\n\nthư điện tử (email), hoặc fax, Văn phòng Bộ áp dụng các quy định hiện hành về\r\n\ngiao dịch văn bản điện tử để tiếp nhận hồ sơ. Sau khi kiểm tra hồ sơ và thực\r\n\nhiện các quy định ghi tại điểm a, b, khoản 1 Điều này, Văn phòng lập thủ tục\r\n\ncấp phôi VBCC và gửi văn bản giấy hoặc văn bản điện tử (Phiếu báo - Phụ lục số II) kèm thông báo trả lời (reply trở lại)\r\n\nchuyển tới địa chỉ gửi hồ sơ để thống nhất hình thức giao nhận và thanh toán.\r\n\nKhi làm thủ tục giao, nhận phôi VBCC, đơn vị nhận phôi VBCC nhất thiết phải nộp\r\n\nvăn bản đề nghị cấp phôi VBCC là “bản chính văn bản”.\n\nNếu hồ sơ chưa hoàn\r\n\nchỉnh theo các quy định hiện hành Văn phòng Bộ có văn bản điện tử (thông báo\r\n\nreply trở lại) hoặc văn bản fax chuyển tới địa chỉ gửi hồ sơ để thông báo lý do\r\n\nvà hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.\n\nĐiều\r\n\n10. Quy định về tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký cấp phôi VBCC cho các hình\r\n\nthức đào tạo\n\n1. Hồ sơ đề nghị cấp\r\n\nphôi VBCC cho giáo dục chính quy do Văn phòng Bộ thẩm định và được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 8, Điều 9 của văn bản này.\n\n2. Hồ sơ đề nghị cấp\r\n\nphôi VBCC cho giáo dục thường xuyên (vừa làm vừa học, học từ xa, tự học có\r\n\nhướng dẫn), đào tạo liên thông, liên kết đào tạo được áp dụng như sau:\n\na) Hình thức đăng ký (nộp)\r\n\nhồ sơ đề nghị cấp phôi VBCC thực hiện theo các hình thức quy định tại Điều 8\r\n\ncủa văn bản này.\n\nb) Quy trình tiếp\r\n\nnhận, xử lý hồ sơ:\n\n- Sau khi tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, Văn phòng làm phiếu chuyển kèm theo toàn bộ hồ sơ đề nghị cấp phôi VBCC\r\n\nđến các đơn vị liên quan để thẩm định. Phiếu chuyển hồ sơ được ghi theo “Phụ lục số III” kèm theo văn bản này.\n\n- Đơn vị thẩm định\r\n\nchuyển phiếu ý kiến thẩm định cấp phôi VBCC và toàn bộ hồ sơ về Văn phòng Bộ. Trong\r\n\nphiếu ý kiến thẩm định cấp phôi VBCC phải ghi rõ loại (tên) phôi, số lượng phôi\r\n\nVBCC được cấp. Nếu không đồng ý thì phải nêu rõ lý do và các yêu cầu chỉnh sửa,\r\n\nbổ sung hoàn chỉnh hồ sơ. Phiếu ý kiến được ghi theo “Phụ\r\n\nlục số IV” kèm theo văn bản này.\n\n- Ngay trong ngày\r\n\nnhận được phiếu ý kiến thẩm định của các đơn vị về việc cấp phôi VBCC, Văn\r\n\nphòng có trách nhiệm cấp phôi VBCC. Đối với hồ sơ chưa được phê duyệt, Văn\r\n\nphòng có văn bản thông báo cho đơn vị nộp hồ sơ, nêu rõ lý do và hướng dẫn, yêu\r\n\ncầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.\n\n3. Khi phát hiện có\r\n\nnhững dấu hiệu bất thường trong hồ sơ đề nghị cấp phôi VBCC như thất thoát phôi\r\n\nVBCC, có những dấu hiệu tiêu cực trong sử dụng phôi VBCC thì Văn phòng chuyển\r\n\ntoàn bộ hồ sơ kèm theo phiếu chuyển hồ sơ tới thường trực Hội đồng VBCC để thẩm\r\n\nđịnh hoặc đề xuất thanh tra, kiểm tra.\n\nĐiều\r\n\n11. Thời hạn xử lý hồ sơ\n\n1. Đối với hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp phát phôi VBCC giáo dục chính quy: trong thời hạn 2 (hai) ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.\n\n2. Đối với hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp phát phôi VBCC giáo dục thường xuyên (vừa làm vừa học, học từ xa, tự\r\n\nhọc có hướng dẫn), đào tạo liên thông, liên kết đào tạo: trong thời hạn 5 (năm)\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.\n\nĐiều\r\n\n12. Địa điểm nhận phôi VBCC\n\n1. Cơ quan Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo, địa chỉ số 49 Đại Cồ Việt, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội,\r\n\ncấp phát phôi VBCC cho các cơ sở giáo dục, các sở giáo dục và đào tạo từ Thừa\r\n\nThiên - Huế trở ra phía Bắc.\n\n2. Cơ quan Đại diện\r\n\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo tại thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ số 3 Công trường\r\n\nQuốc tế, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh, cấp phát phôi VBCC cho các cơ sở giáo\r\n\ndục, các sở giáo dục và đào tạo từ Đà Nẵng trở vào phía Nam.\n\nĐiều\r\n\n13. Chi phí cấp phát phôi VBCC và quản lý chi phí cấp phát phôi VBCC\n\n1. Chi phí cấp phát\r\n\nphôi VBCC được thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính để bảo đảm\r\n\ncho các hoạt động cấp phát phôi VBCC bao gồm: tư vấn, thiết kế, thẩm định và\r\n\nphê duyệt mẫu; các công đoạn sản xuất phôi, in tem bảo hiểm; bảo quản phôi; huỷ\r\n\nphôi; thẩm định hồ sơ và tổ chức cấp phôi VBCC; thanh tra, kiểm tra.\n\n2. Thanh toán chi phí\r\n\ncấp phát phôi VBCC bằng tiền mặt, bằng séc hoặc chuyển khoản theo quy định sau:\n\na) Đối với thanh toán\r\n\nbằng tiền mặt: thanh toán trực tiếp tại Phòng Tài chính thuộc Văn phòng Bộ, địa\r\n\nchỉ số 49 Đại Cồ Việt, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.\n\nb) Đối với thanh toán\r\n\nbằng séc hoặc chuyển khoản: nhận qua địa chỉ Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo, tài\r\n\nkhoản số: 140.120.600.1515 Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt\r\n\nNam - Chi nhánh Bách khoa, Hà Nội.\n\n3. Chánh Văn phòng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo có trách nhiệm quản lý chi phí cấp phát phôi VBCC bao gồm:\r\n\nxây dựng định mức thu, chi cấp phát phôi VBCC trình lãnh đạo Bộ phê duyệt; lập\r\n\ncác sổ thu, chi việc sản xuất, cấp phát phôi VBCC theo đúng quy định, đảm bảo\r\n\nthực hiện việc thu, chi cấp phát phôi VBCC theo đúng quy định về tài chính hiện\r\n\nhành; thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định của Nhà nước; định kỳ hằng\r\n\ntháng, quý, năm báo cáo lãnh đạo Bộ và Hội đồng VBCC về thu, chi tài chính\r\n\ntrong việc sản xuất, cấp phát phôi VBCC.\n\nĐiều\r\n\n14. Trách nhiệm của Văn phòng\n\n1. Chịu trách nhiệm\r\n\ntổ chức thực hiện quy trình cấp phát phôi VBCC tại cơ quan Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo.\n\n2. Tuyển dụng, bố trí\r\n\ncán bộ đủ năng lực, phẩm chất để đảm nhiệm công việc quản lý, cấp phát phôi\r\n\nVBCC.\n\n3. Trình lãnh đạo Bộ phê\r\n\nduyệt kế hoạch sản xuất phôi VBCC trước ngày 31 tháng 12 hằng năm và tổ chức\r\n\nsản xuất phôi.\n\n4. Lập hồ sơ quản lý\r\n\ncấp phát phôi VBCC. Thực hiện các quy định về kiểm tra định kỳ và bảo quản phôi\r\n\nVBCC.\n\n5. Tổ chức, chỉ đạo các\r\n\nđơn vị thuộc Văn phòng thực hiện cấp phôi VBCC theo đúng quy trình và thời hạn\r\n\nquy định.\n\n6. Quản lý chặt chẽ\r\n\nsố lượng phôi đã in; phôi VBCC xuất ra khỏi kho phải có đầy đủ phiếu thu tiền,\r\n\nphiếu xuất kho có đầy đủ chữ ký của kế toán, thủ kho, người nhận và lãnh đạo\r\n\nVăn phòng ký duyệt.\n\n7. Ứng dụng Công nghệ\r\n\nthông tin; Lập dữ liệu quản lý, cấp phát phôi VBCC.\n\n8. Lập sổ theo dõi\r\n\nviệc cấp phôi VBCC, sổ phải đóng dấu giáp lai và có chữ ký xác nhận, đóng dấu\r\n\ncủa lãnh đạo Văn phòng.\n\n9. Hằng tháng kiểm kê,\r\n\nđối chiếu số hiệu (seri) và phiếu cấp phôi VBCC.\n\n10. Thông báo đầy đủ\r\n\ntên đơn vị, số lượng, chủng loại phôi được phép cấp và cung cấp đầy đủ phôi\r\n\nVBCC cho Cơ quan Đại diện của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thành phố Hồ Chí Minh\r\n\nđể Cơ quan Đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thành phố Hồ Chí Minh cấp phôi\r\n\nVBCC cho các cơ sở giáo dục, sở giáo dục và đào tạo từ Đà Nẵng trở vào phía\r\n\nNam.\n\n11. Lưu giữ và bảo\r\n\nquản hồ sơ cấp phôi VBCC.\n\n12. Gửi kết quả cấp\r\n\nphôi VBCC về các đơn vị có liên quan và Thường trực Hội đồng VBCC sau khi thực\r\n\nhiện việc cấp phát phôi VBCC.\n\n13. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các đơn vị có liên quan định kỳ hằng năm, hàng tháng hoặc đột xuất báo cáo\r\n\nvề việc in, quản lý, cấp phát phôi VBCC; tình hình cấp phôi VBCC của Cơ quan\r\n\nĐại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thành phố Hồ Chí Minh; tình hình nhận phôi và\r\n\ncấp VBCC của các cơ sở giáo dục, sở giáo dục và đào tạo cho Lãnh đạo Bộ và\r\n\nThường trực Hội đồng VBCC.\n\nĐiều\r\n\n15. Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân có liên quan thuộc cơ quan Bộ\n\n1. Các Vụ: Giáo dục\r\n\nTrung học, Giáo dục Đại học, Giáo dục Chuyên nghiệp, Giáo dục Thường xuyên,\r\n\nGiáo dục Quốc phòng, Giáo dục Dân tộc và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ có\r\n\ntrách nhiệm:\n\na) Phối hợp với Văn phòng\r\n\nxây dựng kế hoạch sản xuất phôi VBCC hằng năm.\n\nb) Thẩm định hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp phôi VBCC đảm bảo đầy đủ các thủ tục theo quy định tại điểm c, khoản\r\n\n2, Điều 7 và trả kết quả, ý kiến thẩm định về Bộ phận cấp phát VBCC sau 4 (bốn)\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Văn phòng Bộ chuyển đến.\n\nc) Định kỳ kiểm tra\r\n\nviệc quản lý, cấp phát VBCC tại các cơ sở giáo dục, sở giáo dục và đào tạo;\n\nd) Phối hợp với Văn\r\n\nphòng báo cáo lãnh đạo Bộ và Hội đồng VBCC tình hình cấp phôi VBCC, tình hình\r\n\nsử dụng phôi VBCC của các cơ sở giáo dục, sở giáo dục và đào tạo.\n\n2. Hội đồng VBCC có\r\n\nnhiệm vụ tư vấn, thẩm định và kiểm tra việc cấp phát phôi VBCC, giúp Bộ trưởng\r\n\ntrong việc xây dựng và thực hiện các quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục\r\n\nsản xuất, dán tem bảo hiểm, huỷ, thanh tra, kiểm tra, cấp phôi VBCC; việc thu\r\n\nhồi, huỷ VBCC, phối hợp với Văn phòng và các đơn vị có liên quan thực hiện các\r\n\nquy định trong văn bản này.\n\n3. Theo quy định về\r\n\nchức năng, nhiệm vụ được giao, Thanh tra Bộ, Ban Thanh tra nhân dân, Hội đồng VBCC\r\n\nthực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với tất cả các khâu sản\r\n\nxuất, thu, chi tài chính, cấp phôi VBCC tại cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các\r\n\nđơn vị và cán bộ công chức trong cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo nếu phát hiện\r\n\ncó sai sót về việc cấp phát phôi VBCC cần thông báo kịp thời đến Văn phòng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, Thường trực Hội đồng VBCC để kịp thời chấn chỉnh, xử lý./.\n\n\n\n\n\nFILE\r\n\n ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 101724 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101725.json b/contexts/context_101725.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5cc5b009cc6d2c78483ee6951e7c82b422584901 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101725.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-07-QD-TTg-xuat-cap-giong-cay-trong-hoa-chat-sat-trung-du-tru-quoc-gia-cho-cac-dia-phuong-2017-336639.aspx", + "name": "Quyet-dinh-07-QD-TTg-xuat-cap-giong-cay-trong-hoa-chat-sat-trung-du-tru-quoc-gia-cho-cac-dia-phuong-", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 07/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 01\r\n\n năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC XUẤT CẤP\r\n\nGIỐNG CÂY TRỒNG, HÓA CHẤT SÁT TRÙNG DỰ TRỮ QUỐC GIA CHO CÁC ĐỊA PHƯƠNG\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nXét đề nghị của Ban Chỉ đạo Trung\r\n\nương về phòng, chống thiên tai tại văn bản số\r\n\n191/TTr-TWPCTT ngày 24 tháng 12 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\n1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn xuất cấp (không thu tiền) 1.523,4 tấn giống lúa; 262,4 tấn giống ngô; 28\r\n\ntấn giống rau; 105 tấn hóa chất Chlorine; 50.000 lít hóa chất sát trùng\r\n\nBenkocid; 30.000 lít hóa chất sát trùng Han-Iodine; 20.000 lít hóa chất sát\r\n\ntrùng Vetvaco-Iodine; 60.000 liều vắc xin LMLM 2 type (O&A) và 150.000 liều\r\n\nvắc xin dịch tả lợn thuộc hàng dự trữ quốc gia để hỗ trợ cho các tỉnh, thành\r\n\nphố: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình\r\n\nĐịnh, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận, Lâm Đồng, Gia Lai khắc phục hậu\r\n\nquả mưa lũ (chi tiết tại Phụ lục đính kèm).\n\n2. Bộ Tài chính tạm ứng 35 tỷ đồng\r\n\n(ba mươi lăm tỷ đồng) từ nguồn ngân sách Trung ương cho các địa phương để mua\r\n\nlượng giống cây trồng còn thiếu như đề nghị của Ban Chỉ đạo Trung ương về\r\n\nphòng, chống thiên tai tại văn bản số 191/TTr-TWPCTT nêu trên (chi tiết tại Phụ\r\n\nlục đính kèm).\n\n3. Các địa phương khẩn trương thực\r\n\nhiện việc hỗ trợ giống cây trồng, vắc xin, hóa chất sát trùng cho người dân bị\r\n\nthiệt hại và báo cáo Bộ Tài chính kết quả thực hiện để cấp và thu hồi số kinh\r\n\nphí tạm ứng theo quy định.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các\r\n\nBộ trưởng: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh có tên tại Điều 1\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Thủ tướng CP, PTTg Vương Đình\r\n\n Huệ;\n\n- Ban Chỉ đạo TW về PCTT;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý\r\n\n TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: NN, QHĐP, TH, TKBT;\n\n- Lưu: VT, KTTH(3).22\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTẠM ỨNG KINH PHÍ VÀ\r\n\nXUẤT CẤP GIỐNG CÂY TRỒNG, VẮC XIN, HÓA CHẤT TỪ NGUỒN DỰ TRỮ QUỐC GIA CHO CÁC\r\n\nĐỊA PHƯƠNG KHẮC PHỤC HẬU QUẢ MƯA LŨ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ)\n\nSTT\n\nTỉnh/Thành phố\n\nGiống\r\n\n cây trồng\n\nHóa\r\n\n chất sát trùng\n\nVắc xin\n\nKinh phí tạm\r\n\n ứng mua giống cây trồng (tỷ đồng)\n\nLúa\r\n\n (tấn)\n\nNgô\r\n\n (tấn)\n\nRau\r\n\n (tấn)\n\nChlorine\r\n\n (tấn)\n\nBenkocid (lít)\n\nHan-Iodine\r\n\n (lít)\n\nVetvaco-Iodine (lít)\n\nLMLM\r\n\n 2 type (O&A) (liều)\n\nDịch\r\n\n tả lợn (liều)\n\n1.\n\nThừa Thiên Huế\n\n95\n\n10\n\n\n\n20\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.\n\nĐà Nẵng\n\n100\n\n\n\n2\n\n5\n\n10.000\n\n\n\n\n\n10.000\n\n100.000\n\n\n\n3.\n\nQuảng Nam\n\n168\n\n50\n\n5\n\n20\n\n\n\n20.000\n\n10.000\n\n20.000\n\n50.000\n\n3\n\n4.\n\nQuảng Ngãi\n\n\n\n5\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n5.\n\nBình Định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n6.\n\nPhú Yên\n\n70\n\n37,4\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n7.\n\nKhánh Hòa\n\n250\n\n20\n\n2\n\n50\n\n\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n\n\n4\n\n8.\n\nBình Thuận\n\n250\n\n10\n\n\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n9.\n\nNinh Thuận\n\n200\n\n20\n\n\n\n10\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.\n\nLâm Đồng\n\n270,4\n\n100\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nGia Lai\n\n120\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\n\n1.523,4\n\n262,4\n\n28\n\n105\n\n50.000\n\n30.000\n\n20.000\n\n60.000\n\n150.000\n\n35\n\n", + "id": 101725 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101726.json b/contexts/context_101726.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6394a73143973d114dd942b9a1b30d9e2dfd6121 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101726.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-17-2015-QD-UBND-xu-ly-can-bo-cong-vien-chuc-vi-pham-trong-khieu-nai-to-cao-Son-La-277180.aspx", + "name": "Quyet-dinh-17-2015-QD-UBND-xu-ly-can-bo-cong-vien-chuc-vi-pham-trong-khieu-nai-to-cao-Son-La-277180", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 17/2015/QĐ-UBND\n\nSơn La, ngày 01 tháng 6 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH XỬ LÝ CÁN\r\n\nBỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VI PHẠM TRONG GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN\r\n\nNGHỊ, PHẢN ÁNH VÀ TIẾP CÔNG DÂN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nCán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nViên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tố cáo ngày 11 tháng 11 năm 2011;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 225/TTr-SNV ngày 01 tháng 6 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nQuyết định này\r\n\nquy định về xử lý vi phạm trong giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,\r\n\nphản ánh và tiếp công dân.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nCán bộ, công\r\n\nchức, viên chức; cơ quan, đơn vị, tổ chức có thẩm quyền giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và tiếp công dân theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nĐiều 3. Các hành vi vi phạm bị xử lý\n\n1. Vi phạm\r\n\nthời hạn giao việc, thời hạn giải quyết trong khiếu nại, tố cáo, cụ\r\n\nthể:\n\na) Người đứng\r\n\nđầu cơ quan, đơn vị các cấp khi nhận được khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân hoặc\r\n\nvăn bản chuyển khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cấp\r\n\ncó thẩm quyền; người đứng đầu bộ phận trong cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tiếp\r\n\nnhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Trong thời hạn 02 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận với bộ phận văn thư hoặc ngày nhận đơn trong sổ theo\r\n\ndõi, không giao nhiệm vụ hoặc chuyển cho phòng chuyên môn (hoặc bộ phận)\r\n\nđể tham mưu giải quyết.\n\nb) Lãnh đạo\r\n\nPhòng chuyên môn (hoặc bộ phận) thuộc cơ quan, đơn vị các cấp, trong thời hạn\r\n\n01 ngày làm việc kể từ ngày nhận, không phân công nhiệm vụ cho công chức,\r\n\nviên chức để tham mưu giải quyết;\n\n2. Vi phạm\r\n\nquy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 8, 9 Điều 6 Luật Khiếu nại; Khoản 1, 2, 3,\r\n\n4, 5, 6, 7, 8, 9, 13, 14 Điều 8 Luật Tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo chậm so với thời hạn quy định.\n\n3. Người\r\n\nđứng đầu cơ quan, đơn vị không thực hiện nghiêm túc lịch tiếp công dân\r\n\nđịnh kỳ, tiếp công dân trong các trường hợp đột xuất theo quy định hoặc ủy\r\n\nquyền cho bộ phận chuyên môn hoặc người không đủ thẩm quyền để tiếp\r\n\ncông dân.\n\n4. Vi phạm\r\n\nquy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 8 Điều 6 Luật Tiếp công\r\n\ndân.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc xử lý vi phạm\n\n1. Khách quan,\r\n\ncông bằng, nghiêm minh, đúng quy định.\n\n2. Số lần vi\r\n\nphạm được tính để xử lý trong từng năm công tác, không tính cộng dồn giữa các\r\n\nnăm.\n\n3. Nghiêm cấm\r\n\nmọi hành vi xâm phạm thân thể, danh dự, nhân phẩm của cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức trong quá trình xử lý kỷ luật.\n\nĐiều 5. Xử lý vi phạm\n\n1. Các đối tượng\r\n\nnêu tại Điều 2 Quyết định này có một trong các hành vi vi phạm, quy định tại\r\n\nKhoản 1, Khoản 3 Điều 3 Quyết định này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý\r\n\nnhư sau:\n\na) Vi phạm lần\r\n\nđầu trong năm: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có văn bản nhắc nhở, phê bình trước\r\n\ntập thể cơ quan, đơn vị. Trường hợp người đứng đầu vi phạm, người đứng\r\n\nđầu cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp có văn bản nhắc nhở, phê bình trước\r\n\ntập thể cơ quan, đơn vị.\n\nb) Vi phạm lần\r\n\nthứ 2 trong năm: Người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức kiểm điểm, phê bình trước\r\n\ntập thể cơ quan, đơn vị và không xem xét bình chọn các danh hiệu thi đua, hình\r\n\nthức khen thưởng hàng năm. Trường hợp người đứng đầu vi phạm, người\r\n\nđứng đầu cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp tổ chức kiểm điểm, phê bình.\n\nc) Vi phạm lần\r\n\nthứ 3 trở lên trong năm: tùy theo tính chất mức độ vi phạm, người đứng đầu\r\n\ncơ quan, đơn vị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\nxét xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n17/5/2011 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với công\r\n\nchức, Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06/4/2012 quy định về xử lý kỷ\r\n\nluật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức.\n\n2. Các đối tượng\r\n\nnêu tại Điều 2 Quyết định này có một trong các hành vi vi phạm, quy định tại\r\n\nKhoản 2, Khoản 4 Điều 3 Quyết định này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý\r\n\nkỷ luật theo quy định hiện hành.\n\n3. Cơ quan,\r\n\nđơn vị có người vi phạm quy định tại Điều 3 Quyết định này: Tùy theo mức độ vi\r\n\nphạm của cá nhân; tập thể cơ quan, đơn vị và người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị được\r\n\nphân công phụ trách lĩnh vực công tác\r\n\ncó cá nhân vi phạm sẽ bị cơ quan quản lý có thẩm quyền cấp trên xử lý như sau:\n\na) Vi phạm Điểm\r\n\na, Điểm b Khoản 1 Điều 5 Quyết định này thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có\r\n\nthẩm quyền trực tiếp quản lý có văn bản nhắc nhở, phê bình.\n\nb) Vi phạm Điểm\r\n\nc Khoản 1, Khoản 2 Điều 5 Quyết định này thì không được xem xét công nhận danh\r\n\nhiệu thi đua, hình thức khen thưởng hàng năm.\n\n4. Cơ quan,\r\n\nđơn vị có cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm quy định tại Điều 3\r\n\nQuyết định này mà không xử lý vi phạm hoặc không báo cáo cơ quan trực tiếp quản\r\n\nlý cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp để xử lý vi phạm. Khi phát hiện,\r\n\nngười đứng đầu và cấp phó người đứng đầu phụ trách lĩnh vực công tác có trường\r\n\nhợp vi phạm sẽ bị cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo\r\n\nphân cấp kiểm điểm, phê bình trước tập thể cơ quan, đơn vị đó và không xem xét\r\n\nbình chọn các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hàng năm hoặc bị xử lý kỷ\r\n\nluật theo quy định tại Nghị định số 34/2011/NĐ-CP ngày 17/5/201 của\r\n\nChính phủ quy định về xử lý kỷ luật đối với công chức, Nghị định\r\n\nsố 27/2012/NĐ-CP ngày 06/4/2012 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật\r\n\nviên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức.\n\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\n\n1. Trách nhiệm\r\n\ncủa người đứng đầu cơ quan, đơn vị:\n\na) Triển khai,\r\n\nquán triệt Quyết định này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, lao động\r\n\nhợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của\r\n\nChính phủ thuộc thẩm quyền quản lý.\n\nb) Định kỳ 6\r\n\ntháng (vào ngày 30 tháng 6); cuối năm (vào ngày 15 tháng 12) báo cáo tình hình\r\n\nthực hiện với cơ quan quản lý trực tiếp.\n\n- Các cơ quan\r\n\nkhối đảng, đoàn thể có trách nhiệm tổng hợp gửi báo cáo cáo về\r\n\nBan Tổ chức tỉnh ủy để tổng hợp báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, Ban\r\n\nThường vụ Tỉnh ủy.\n\n- Các cơ quan,\r\n\nđơn vị khối nhà nước thuộc tỉnh; các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp Nhà nước\r\n\ntheo hệ thống ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm tổng hợp,\r\n\ngửi báo cáo về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.\n\n2. Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo\r\n\nSơn La tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung quyết định này trên các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng để cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh được\r\n\nbiết, thực hiện.\n\nĐiều 7. Quyết định này có hiệu lực sau 10\r\n\nngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 8. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thường trực\r\n\n tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND;\r\n\n - Thường trực UBND tỉnh;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Như Điều 8;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Lãnh đạo VP, CVCK;\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, NC, D100b.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cầm Ngọc Minh\n\n\n\n", + "id": 101726 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101727.json b/contexts/context_101727.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8db4043668a6482d659552f9034a4dc376426152 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101727.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-44-2021-QD-UBND-tham-dinh-ho-so-thanh-lap-Van-phong-Thua-phat-lai-tinh-An-Giang-492849.aspx", + "name": "Quyet-dinh-44-2021-QD-UBND-tham-dinh-ho-so-thanh-lap-Van-phong-Thua-phat-lai-tinh-An-Giang-492849", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 44/2021/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày 28\r\n\n tháng 9 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG\r\n\nTHỪA PHÁT LẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n107/2015/QH13 ngày 26/11/2015 của Quốc hội về thực hiện chế định Thừa phát lại;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động Thừa\r\n\nphát lại;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp tại Tờ trình số 106/TTr-STP ngày 30 tháng 7 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí\r\n\nthẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng\r\n\n10 năm 2021.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các\r\n\nSở, ban ngành đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Cục Công tác phía Nam - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - LĐVP. UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Bình\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ TIÊU CHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG\n\n(Kèm theo Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh An Giang)\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định về tiêu\r\n\nchí thẩm định và cách thức chấm điểm hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại\r\n\ntrên địa bàn tỉnh An Giang.\n\nNhững nội dung liên quan đến việc\r\n\nthành lập Văn phòng Thừa phát lại không quy định tại Quy định này thì thực hiện\r\n\ntheo quy định của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 về tổ chức và hoạt\r\n\nđộng Thừa phát lại và pháp luật có liên quan.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Thừa phát lại có hồ sơ đề\r\n\nnghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\nb) Các cơ quan, tổ chức có liên\r\n\nquan trong việc thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại.\n\nĐiều 2.\r\n\nNguyên tắc thẩm định hồ sơ\n\n1. Việc thẩm định hồ sơ đề nghị\r\n\nthành lập Văn phòng Thừa phát lại phải đảm bảo trung thực, công khai, minh bạch,\r\n\ncông bằng, khách quan và đúng quy định pháp luật.\n\n2. Theo đúng tiêu chí thẩm định\r\n\nhồ sơ quy định tại Phụ lục Quy định này.\n\nĐiều 3.\r\n\nCác trường hợp không được thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại\n\n1. Thừa phát lại có hồ sơ đề\r\n\nnghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại đang trong thời gian tạm đình chỉ hành\r\n\nnghề theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP .\n\n2. Tại thời điểm thẩm định hồ\r\n\nsơ, Thừa phát lại cùng đứng tên trên hai hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa\r\n\nphát lại.\n\nĐiều 4.\r\n\nTiêu chí thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại\n\n1. Thẩm định hồ sơ thành lập\r\n\nVăn phòng Thừa phát lại dựa trên các tiêu chí:\n\na) Trụ sở làm việc của Văn\r\n\nphòng Thừa phát lại;\n\nb) Nhân sự của Văn phòng;\n\nc) Cơ sở vật chất của Văn phòng\r\n\nThừa phát lại;\n\nd) Kinh nghiệm quản lý của Thừa\r\n\nphát lại dự kiến là Trưởng Văn phòng Thừa phát lại;\n\nđ) Tính khả thi của kế hoạch\r\n\ntriển khai.\n\n2. Ban hành kèm theo Quy định\r\n\nnày Phụ lục Bảng điểm tiêu chí thẩm định hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại.\n\nĐiều 5. Thành\r\n\nlập Tổ thẩm định hồ sơ\n\n1. Trong thời hạn 03 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày tiếp nhận 02 hồ sơ (trở lên) đề nghị thành lập Văn phòng Thừa\r\n\nphát lại tại 01 địa bàn cấp huyện, Giám đốc Sở Tư pháp ra quyết định thành lập\r\n\nTổ thẩm định hồ sơ gồm từ 4 đến 6 thành viên là: Giám đốc Sở Tư pháp làm Tổ trưởng\r\n\nvà các thành viên như: đại diện Tòa án nhân dân tỉnh; đại diện Cục Thi hành án\r\n\ntỉnh; đại diện Văn phòng Sở, phòng Bổ trợ tư pháp - Sở Tư pháp, đại diện Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Các thành viên của Tổ thẩm định\r\n\nhồ sơ làm việc độc lập, căn cứ vào tiêu chí và thang điểm nêu tại Phụ lục của\r\n\nQuy định này để thẩm định và chấm điểm từng hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát\r\n\nlại.\n\n3. Thời gian thẩm định hồ sơ là\r\n\n05 ngày làm việc, Tổ thẩm định tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.\n\nĐiều 6.\r\n\nCách thức chấm điểm\n\n1. Điểm của từng hồ sơ làm căn\r\n\ncứ để xem xét cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại là điểm trung bình của\r\n\ncác thành viên Tổ thẩm định đã chấm cho hồ sơ đó.\n\n2. Việc thẩm định và chấm điểm\r\n\nhồ sơ phải được lập thành biên bản và có chữ ký của các thành viên Tổ thẩm định.\n\n3. Hồ sơ đề nghị xét chọn phải\r\n\nđạt số điểm cao nhất trong tất cả hồ sơ và mỗi tiêu chí quy định tại mục I, II,\r\n\nIII, IV, V Phụ lục Quy định này phải đạt từ 60% tổng số điểm trở lên.\n\n4. Trường hợp có từ 02 hồ sơ trở\r\n\nlên đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại tại một địa bàn cấp huyện có số\r\n\nđiểm cao nhất bằng nhau theo quy định tại khoản 3 Điều này thì thứ tự ưu tiên\r\n\nnhư sau:\n\na) Hồ sơ có số điểm của tiêu\r\n\nchí về tổ chức nhân sự Văn phòng Thừa phát lại cao hơn;\n\nb) Hồ sơ có số điểm của kinh\r\n\nnghiệm quản lý của Thừa phát lại dự kiến là Trưởng Văn phòng và các điều kiện\r\n\ncơ sở vật chất của Văn phòng cao hơn.\n\nSau khi lựa chọn được hồ sơ có\r\n\nsố điểm ưu tiên như trên thì Tổ trưởng Tổ thẩm định - Giám đốc Sở Tư pháp trình\r\n\nUBND tỉnh quyết định.\n\n5. Trường hợp chỉ có một hồ sơ\r\n\nđề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại tại mỗi địa bàn cấp huyện theo thông\r\n\nbáo của UBND tỉnh thì sẽ không tiến hành chấm điểm theo các tiêu chí của Phụ lục\r\n\nQuy định này, chỉ thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại\r\n\ntheo Điều 21 Nghị định số 08/2020/NĐ- CP.\n\n6. Căn cứ vào kết quả thẩm định\r\n\nvà số điểm của từng hồ sơ, Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định việc cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại theo quy định.\n\nĐiều 7.\r\n\nTrách nhiệm của cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và Thừa phát lại nộp hồ sơ đề\r\n\nnghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại\n\n1. Sở Tư pháp có trách nhiệm tiếp\r\n\nnhận hồ sơ thành lập Văn phòng Thừa phát lại và kiểm tra thành phần hồ sơ theo\r\n\nquy định pháp luật.\n\nTrong thời hạn 20 ngày, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông\r\n\nbáo bằng văn bản nêu rõ lý do.\n\nTrong thời hạn 20 ngày, kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ trình của Sở Tư pháp, Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh cho phép thành lập Văn phòng Thừa phát lại hoặc từ chối bằng văn bản nêu\r\n\nrõ lý do gửi Sở Tư pháp. Sở Tư pháp có trách nhiệm trả kết quả cho Thừa phát lại\r\n\nđã nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại.\n\nTrong thời hạn 30 ngày, kể từ\r\n\nngày nhận được Quyết định cho phép thành lập, Văn phòng Thừa phát lại phải đăng\r\n\nký hoạt động tại Sở Tư pháp. Sở Tư pháp có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đăng ký\r\n\nhoạt động Văn phòng Thừa phát lại và tiến hành kiểm tra trụ sở, điều kiện cơ sở\r\n\nvật chất, nhân sự của Văn phòng Thừa phát lại trước khi cấp Giấy đăng ký hoạt động.\r\n\nTrường hợp Văn phòng Thừa phát lại không đáp ứng nội dung tại Đề án đã được thẩm\r\n\nđịnh, chấm điểm, Sở Tư pháp lập biên bản, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi\r\n\nQuyết định cho phép thành lập và tiếp tục xem xét, kiểm tra trụ sở, trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh cho phép thành lập đối với Văn phòng Thừa phát lại có số điểm\r\n\nliền kề theo quy định (nếu có).\n\n2. Thừa phát lại đề nghị thành\r\n\nlập Văn phòng Thừa phát lại có trách nhiệm nộp phí thẩm định điều kiện thành lập,\r\n\nhoạt động Văn phòng Thừa phát lại theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.\n\nThừa phát lại đề nghị thành lập\r\n\nVăn phòng Thừa phát lại chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ và các giấy\r\n\ntờ chứng minh. Trường hợp phát hiện hồ sơ không trung thực thì bị hủy bỏ kết quả\r\n\nthẩm định. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày bị hủy bỏ kết quả thẩm định, Thừa\r\n\nphát lại không được nộp lại hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Thừa phát lại.\n\n3. Tổ trưởng Tổ thẩm định có\r\n\ntrách nhiệm trình Giám đốc Sở ban hành văn bản hủy bỏ kết quả thẩm định theo\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều này.\n\n4. Tòa án nhân dân tỉnh; Cục\r\n\nThi hành án dân sự tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp\r\n\nvới Sở Tư pháp trong việc cử thành viên tham dự Tổ thẩm định khi có đề nghị và\r\n\nchịu trách nhiệm về việc chấm điểm.\n\nĐiều 8. Giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo\n\n1. Việc giải quyết khiếu nại về\r\n\nviệc thành lập Văn phòng Thừa phát lại được thực hiện theo quy định của pháp luật\r\n\nkhiếu nại.\n\n2. Việc tố cáo và giải quyết tố\r\n\ncáo trong hoạt động Thừa phát lại thực hiện theo quy định của pháp luật tố cáo.\n\nĐiều 9. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\nGiao Sở Tư pháp tổ chức thực hiện\r\n\nQuy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời\r\n\nbáo cáo, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét việc sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\nbãi bỏ theo quy định của pháp luật./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nBẢNG ĐIỂM TIÊU CHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ THÀNH LẬP VĂN PHÒNG THỪA\r\n\nPHÁT LẠI \n\n(Ban hành kèm theo Quy định về tiêu chí thẩm định hồ sơ thành lập Văn\r\n\nphòng Thừa phát lại trên địa bàn tỉnh An Giang)\n\nTT\n\nNỘI DUNG\n\nMỨC TỐI ĐA\n\nI\n\nTrụ sở\r\n\n làm việc của Văn phòng Thừa phát lại\n\n20\n\n1\n\nVị trí\n\n5\n\n\n\nĐặt ở vị trí thuận lợi cho việc\r\n\n liên hệ của người dân: đường có tên\n\n5\n\nĐặt ở vị trí không thuận lợi\r\n\n cho việc liên hệ của người dân: đường không có tên, hẻm\n\n2\n\n2\n\nDiện tích sử dụng\n\n12\n\n2.1\n\nTổng diện tích sử dụng trụ sở\r\n\n của Văn phòng Thừa phát lại\n\n9\n\n\n\nDiện tích dưới 100 m2\n\n5\n\nDiện tích từ 100 m2 trở lên\n\n9\n\n2.2\n\nVề tính pháp lý trụ sở của\r\n\n Văn phòng Thừa phát lại\n\n3\n\n\n\nTrường hợp trụ sở của Văn\r\n\n phòng Thừa phát lại thuộc sở hữu của Thừa phát lại thành lập hoặc thành viên\r\n\n hợp danh\n\n3\n\nTrường hợp trụ sở của Văn\r\n\n phòng Thừa phát lại có Hợp đồng thuê hợp pháp\n\n1\n\n3\n\nTổ chức bố trí, sắp xếp\r\n\n vị trí làm việc trong trụ sở: Trụ sở làm việc của Văn phòng Thừa\r\n\n phát lại được bố trí thành các khu vực phòng phù hợp, thuận lợi\r\n\n cho việc tiếp khách hàng, lưu trữ.\n\n3\n\nII\n\nTổ chức\r\n\n nhân sự của Văn phòng Thừa phát lại\n\n50\n\n1\n\nHình thức văn phòng và\r\n\n số lượng Thừa phát lại\n\n36\n\n1.1\n\nHình thức văn phòng\n\n30\n\n\n\nVăn phòng Thừa phát lại do một\r\n\n Thừa phát lại thành lập (tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư\r\n\n nhân)\n\n20\n\nVăn phòng Thừa phát lại do từ\r\n\n hai Thừa phát lại trở lên thành lập (tổ chức và hoạt động theo loại hình công\r\n\n ty hợp danh)\n\n30\n\n1.2\n\nSố lượng Thừa phát lại\n\n6\n\n\n\nThừa phát lại là thành viên hợp\r\n\n danh thứ ba\n\n6\n\nThừa phát lại làm việc theo\r\n\n chế độ hợp đồng\n\n1\n\n2\n\nThư ký nghiệp vụ Thừa\r\n\n phát lại\n\n5\n\n\n\nThư ký nghiệp vụ thứ 1\n\n1\n\nThư ký nghiệp vụ thứ 2\n\n2\n\nThư ký nghiệp vụ thứ 3\n\n3\n\nThư ký nghiệp vụ thứ 4\n\n4\n\nThư ký nghiệp vụ thứ 5 trở\r\n\n lên\n\n5\n\n3\n\nNhân sự phụ trách kế\r\n\n toán\n\n3\n\n\n\nNhân sự làm việc trực tiếp tại\r\n\n Văn phòng có bằng trung cấp chuyên ngành kế toán trở lên\n\n3\n\nThuê kế toán theo thời vụ\n\n2\n\n4\n\nNhân sự phụ trách công\r\n\n nghệ thông tin\n\n3\n\n\n\nCó bằng cấp, chứng chỉ dưới cử\r\n\n nhân\n\n2\n\nCó bằng cử nhân trở lên\n\n3\n\n5\n\nNhân sự phụ trách lưu\r\n\n trữ\n\n3\n\n\n\nCó nhân viên phụ trách công\r\n\n tác lưu trữ\n\n3\n\nKhông có nhân viên phụ trách công\r\n\n tác lưu trữ\n\n0\n\nIII\n\nCơ sở\r\n\n vật chất của Văn phòng Thừa phát lại\n\n15\n\n1\n\nĐiều kiện thực hiện các\r\n\n quy định về an ninh trật tự và an toàn giao thông\n\n5\n\n\n\nCó bố trí chỗ giữ xe thuận lợi,\r\n\n đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông\n\n2\n\nVăn phòng Thừa phát lại có\r\n\n phương án phòng chống cháy nổ\n\n2\n\nCó bố trí camera giám sát\n\n1\n\n2\n\nCơ sở vật chất để phục\r\n\n vụ cho hoạt động nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin\n\n10\n\n\n\nCó trang bị máy tính\n\n3\n\nCó trang bị máy in\n\n3\n\nCó trang bị máy chụp ảnh, máy\r\n\n scan và các trang thiết bị cần thiết khác đảm bảo cho hoạt động của Văn phòng\r\n\n Thừa phát lại\n\n3\n\nCó thiết kế trang thông tin\r\n\n điện tử (website) và kết nối internet\n\n1\n\nIV\n\nKinh\r\n\n nghiệm quản lý của Thừa phát lại dự kiến là Trưởng Văn phòng Thừa phát lại\n\n10\n\n1\n\nTrưởng văn phòng từng là Giám\r\n\n đốc, phó Giám đốc doanh nghiệp; trưởng, phó phòng, ban các sở ban ngành, UBND\r\n\n cấp huyện trở lên\n\n3\n\n2\n\nTrưởng văn phòng đã hành nghề\r\n\n Thừa phát lại liên tục từ 02 năm trở lên với tư cách là Thừa phát lại hợp\r\n\n danh\n\n3\n\n3\n\nTrưởng văn phòng đã hành nghề\r\n\n Thừa phát lại liên tục từ 02 năm trở lên với tư cách là Thừa phát lại làm việc\r\n\n theo chế độ hợp đồng\n\n1\n\n4\n\nTrưởng văn phòng có bằng cấp\r\n\n hoặc giấy tờ chứng minh đã qua lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà\r\n\n nước cấp phòng trở lên (đối với đối tượng từng là công chức, viên chức; chứng\r\n\n chỉ, chứng nhận, bằng cấp đã qua lớp quản trị, quản lý doanh nghiệp)\n\n3\n\nV\n\nTính\r\n\n khả thi của Kế hoạch triển khai\n\n5\n\n\n\nĐề án thành lập Văn phòng Thừa\r\n\n phát lại thể hiện được tính khả thi: có số liệu, bảng biểu minh họa và đảm bảo\r\n\n đầy đủ các nội dung theo các tiêu chí của Quy định này\n\n5\n\nTổng điểm\n\n\n\n100\n\n", + "id": 101727 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101728.json b/contexts/context_101728.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f9cb2e5e28469668dfb6158bb85c263c49be62ae --- /dev/null +++ b/contexts/context_101728.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-36-2018-QD-UBND-phan-cap-tham-quyen-cap-giay-phep-xay-dung-Ca-Mau-401927.aspx", + "name": "Quyet-dinh-36-2018-QD-UBND-phan-cap-tham-quyen-cap-giay-phep-xay-dung-Ca-Mau-401927", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 36/2018/QĐ-UBND\n\nCà\r\n\n Mau, ngày 07 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÂN\r\n\nCẤP THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2014;\n\nCăn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BXD \r\n\nngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp Giấy phép\r\n\nxây dựng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây\r\n\ndựng tại Tờ trình số 3229/TTr-SXD ngày 29 tháng 11 năm 2018.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Quyết định này phân cấp thẩm quyền\r\n\ncấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n2. Những quy định khác liên quan đến\r\n\ncấp giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng ngày\r\n\n18/6/2014; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý\r\n\ndự án đầu tư xây dựng và Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng.\n\n3. Quyết định này áp dụng đối với các\r\n\ncơ quan cấp giấy phép xây dựng; chủ đầu tư; tổ chức tư vấn xây dựng, thi công\r\n\nxây dựng và tổ chức, cá nhân liên quan đến cấp giấy phép xây dựng.\n\nĐiều 2. Phân cấp thẩm quyền cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng\n\n1. Sở Xây dựng\n\nCấp giấy phép xây dựng đối với các\r\n\ncông trình xây dựng cấp I, cấp II (bao gồm cả nhà ở riêng lẻ); công\r\n\ntrình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài,\r\n\ntranh hoành tráng được xếp hạng; công trình quảng cáo; công trình trên các\r\n\ntuyến trục phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực\r\n\ntiếp nước ngoài.\n\n2. Ban Quản lý Khu kinh tế\n\nCấp giấy phép xây dựng thuộc phạm vi\r\n\nquản lý khu kinh tế, khu công nghiệp do đơn vị quản lý.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố Cà Mau\n\nCấp giấy phép xây dựng đối với các\r\n\ncông trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm xã, khu bảo tồn,\r\n\nkhu di tích lịch sử - văn hóa thuộc địa bàn quản lý, trừ các công trình xây\r\n\ndựng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\n\nĐiều 3.\r\n\nThời hạn tồn tại công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn\n\nTrường hợp quy hoạch xây dựng chưa\r\n\nxác định được thời gian thực hiện, thì thời hạn công trình được cấp giấy phép\r\n\nxây dựng áp dụng đối với quy hoạch phân khu là 05 (năm) năm, quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng là 03 (ba) năm kể từ ngày quy hoạch xây dựng được duyệt hoặc kết quả\r\n\nrà soát quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.\n\nTrường hợp Nhà nước chưa triển khai\r\n\nthực hiện quy hoạch xây dựng thì chủ đầu tư được đề nghị cơ quan cấp giấy phép\r\n\nxem xét gia hạn thời gian tồn tại cho đến khi Nhà nước thực hiện quy hoạch xây\r\n\ndựng.\n\nĐiều 4. Hiệu lực thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2018 và thay thế Quyết định số 64/2015/QĐ-UBND ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2015 của UBND tỉnh Cà Mau về việc cấp giấy phép xây dựng trên địa\r\n\nbàn tỉnh Cà Mau.\n\n2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám\r\n\nđốc Sở Xây dựng; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế; Thủ trưởng các sở, ban, ngành\r\n\ntỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá nhân liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Xây dựng (báo cáo);\r\n\n - Cục KTVBQPPL-Bộ Tư pháp (báo cáo);\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc VN tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp (tự kiểm tra);\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Phòng XD (Ut04), NN-TN, NC, TH;\r\n\n - Lưu: VT. Tr 17/12.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Văn Bi\n\n", + "id": 101728 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101729.json b/contexts/context_101729.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..080461b14dc2df88967fa8650ede1d478c52b4a6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101729.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-2681-TB-TCHQ-2015-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-la-chat-xu-ly-bong-270889.aspx", + "name": "Thong-bao-2681-TB-TCHQ-2015-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-la-chat-xu-ly-bong-270889", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2681/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 30\r\n\n tháng 03 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI\r\n\nĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của\r\n\nChính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan;\r\n\nthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc\r\n\nphân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\r\n\nThông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành\r\n\nDanh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC\r\n\nngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu\r\n\nthuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân\r\n\ntích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh HCM tại Thông báo số 156/TB-PTPLHCM\r\n\nngày 22/01/2015, và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan\r\n\nthông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: A0682 White\r\n\n non-oinic softner (chất xử lý bông) (mục 2 PLTK).\n\n2. Đơn vị nhập\r\n\n khẩu/xuất khẩu: Công ty TNHH Brotex Việt Nam; địa chỉ: Lô 34-6, đường D11,\r\n\n KCN Phước Đông, huyện Gò Dầu, tỉnh Tây Ninh; MST: 3901157636.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan:\r\n\n 10003797356/E15 ngày 14/06/2014 đăng ký tại Chi cục Hải quan KCN Trảng Bàng -\r\n\n Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Chất\r\n\n hữu cơ hoạt động bề mặt không ion, dạng mảnh, màu trắng.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên thương mại: White non-oinic softner.\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chất hữu cơ hoạt\r\n\n động bề mặt không ion, dạng mảnh, màu trắng.\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: Không rõ thông tin.\n\nNhà sản xuất: Shangyu\r\n\n Xingwang Chemicals Co., Ltd\n\nthuộc nhóm 34.02 \"Chất hữu cơ hoạt động\r\n\n bề mặt (trừ xà phòng); các chế phẩm hoạt động bề mặt, các chế phẩm dùng để giặt, rửa (kể cả các chế phẩm\r\n\n dùng để giặt, rửa phụ trợ) và các chế phẩm làm sạch, có hoặc không chứa xà phòng,\r\n\n trừ các loại thuộc nhóm 34.01\", phân nhóm 3402.13 \"- - Dạng\r\n\n không phân ly (non - ionic)\", mã số 3402.13.90 \"- - - Loại khác\" tại Danh mục hàng hóa\r\n\n xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu\r\n\n đãi.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục HQ KCN Trảng Bàng (Cục HQ tỉnh Tây Ninh);\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các Chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Thanh (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 101729 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10173.json b/contexts/context_10173.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..06bf8f7a6544152513c44a43e9afae91b32a3a0c --- /dev/null +++ b/contexts/context_10173.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-03-BYT-TT-che-do-can-bo-cong-nhan-vien-chuc-cong-tac-co-quan-Nha-nuoc-dieu-duong-o-Lach-Tray-Hai-Phong-Cua-Lo-Nghe-An-19929.aspx", + "name": "Thong-tu-03-BYT-TT-che-do-can-bo-cong-nhan-vien-chuc-cong-tac-co-quan-Nha-nuoc-dieu-duong-o-Lach-Tra", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA \r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 03-BYT/TT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 10 tháng 02 năm 1962 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CỦA CÁN BỘ, CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC HIỆN CÔNG\r\n\nTÁC TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC ĐI ĐIỀU DƯỠNG Ở CÁC ĐIỀU DƯỠNG LẠCH TRAY (HẢI\r\n\nPHÒNG), CỬA LÒ (NGHỆ AN) \n\nKính gửi: \n\n- Các Bộ và cơ quan ngang Bộ,\r\n\n - Các Ủy ban, Ban, các đoàn thể trung ương, \r\n\n - Tổng công đoàn Việt nam, \r\n\n - Các Ủy ban hành chính khu, thành, tỉnh.\r\n\n - Các Sở, TyY tế, \r\n\n - Các bệnh viện trung ương và địa phương, \r\n\n - Các bệnh viện xí nghiệp, công trường.\n\nĐể giải quyết nhu cầu cho\r\n\ncác cán bộ, công nhân, viên chức bị bệnh kinh niên, mãn tính và các thể bệnh\r\n\nkhác sau khi được điều trị tại các bệnh viện đã hết thời gian cấp tỉnh hay ở cơ\r\n\nquan mà cơ thể bị suy nhược không thể sản xuất, công tác được cần phải điều trị,\r\n\nnghỉ ngơi, bồi dưỡng sức khỏe thêm một thời gian nữa; dựa vào cơ sở hiện có,\r\n\nsau khi đã thỏa thuận với Liên bộ Nội vụ, Lao động, Tài chính và Tổng công đoàn\r\n\nViệt Nam. \r\n\nBộ Y tế quy định tiêu chuẩn, chế độ và thể thức đi điều dưỡng như sau:\n\nI. TIÊU CHUẨN VÀO ĐIỀU DƯỠNG\n\na) Được vào điều dưỡng: tất cả cán bộ, công nhân,\r\n\nviên chức hiện công tác trong các cơ quan nhà nước mà được hưởng chế độ chính\r\n\nsách bảo hiểm xã hội. \n\nb) Về bệnh tật: được vào điều dưỡngk hi\r\n\ncó các thể bệnh: \n\n- Cơ thể suy nhược sau khi bị bệnh\r\n\ncấp tính đã chữa khỏi, cần tiếp tục điều trị, nghỉ ngơi để bồi dưỡng thêm sức\r\n\nkhỏe. \n\n- Các bệnh kinh niên, mãn tính sức\r\n\nkhỏe bị suy nhược cần điều trị và bồi dưỡng để nâng thêm lên một mức nhất định.\r\n\nc) Không nhận vào điều dưỡng những thể bệnh và các loại bệnh\r\n\nsau đây:\n\n- Những bệnh không thể chữa được\r\n\nhay đã thành cố tật. \n\n- Những thể bệnh tiên lượng quá\r\n\nxấu, triển vọng không thể cứu chữa được. \n\n- Những bệnh tính thần kinh có\r\n\nlên cơn đập phá hoặc mất trí.\n\n- Những thể bệnh lây đang thời kỳ\r\n\ntiến triển, chưa ổn định.\n\n- Những bệnh bại liệt không đi lại\r\n\nđược. \n\n- Những bệnh sau khi đã được điều\r\n\ntrị tại các bệnh viện, bệnh xá, cơ quan, xí nghiệp mà chỉ cần nghỉ ngơi bồi dưỡng\r\n\ndưới 1 tháng thì nên giải quyết nghỉ dưỡng ở gia đình hoặc ở cơ quan. \n\nII. CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG, BỒI DƯỠNG, THUỐC MEN\n\na) Thuốc men:\n\nThuốc dự trù trung bình mỗi ngày\r\n\ncho một bệnh nhân là 0đ60, cơ quan của bệnh nhân trả theo thực chi dùng cho bệnh\r\n\nnhân. \n\nb) Mức ăn và bồi dưỡng:\n\nVẫn áp dụng như hiện nay. Khi\r\n\nnào chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội ban hành thì sửa đổi theo quy định của bảo\r\n\nhiểm xã hội. \n\nIII. THỂ THỨC GIỚI THIỆU BỆNH NHÂN\n\na) Trường hợp bệnh nhân đang điều trị tại bệnh viện:\n\nBệnh viện trưởng xét bệnh nhân\r\n\nlà cán bộ, công nhân, viên chức hiện công tác trong các cơ quan nhà nước mà được\r\n\nhưởng chế độ chính sách bảo hiểm xã hội đang điều trị tại bệnh viện còn một\r\n\ntrong các loại bệnh quy định ở múc I điểm b cần điều dưỡng thì bệnh viện đề nghị\r\n\nphải kèm đủ giấy tờ như sau:\n\n1. Tóm tắt bệnh án, phiếu\r\n\nđiều trị, xét nghiệm, điện quang và kết luận bệnh trạng hiện nay.\n\n2. Giấy đề nghị của cơ\r\n\nquan có bệnh nhân phải nói rõ bậc lương, số tiền lương chính hiện tại và bảo đảm\r\n\nthanh toán các khoản viện phí do Bộ Y tế quy định.\n\nb) Trường hợp bệnh ở cơ quan, xí nghiệp nông trường:\n\n- Cán bộ, công nhân, viên chức bị\r\n\nốm đau không cần đi bệnh viện chỉ cần điều dưỡng, thì cơ quan, xí nghiệp nông\r\n\ntrường giới thiệu bệnh nhân đến các phòng khám bệnh của các Sở, Ty Y tế hay Hội\r\n\nđồng giám định y khoa xét, nếu đúng tiêu chuẩn bệnh tật thì phải làm đủ thể thức\r\n\ngiấy tờ đã quy định trên. \n\nCả hai trường hợp (a và b) đã\r\n\nlàm đủ giấy tờ thì các Sở, Ty Y tế giới thiệu trực tiếp với các cơ sở điều dưỡng\r\n\ntrước, đợi khi nào có giấy báo nhận của các điều dưỡng đường mới được gửi bệnh\r\n\nnhân đến.\n\nNgoài ra có số bệnh nhân thuộc\r\n\nvào trường hợp đặc biệt do Bộ Y tế trực tiếp giới thiệu cũng phải đầy đủ những\r\n\nthể thức như đã quy định trên. \n\nc) Quy định địa điểm điều dưỡng: \n\nCăn cứ số giường từng cơ sở, hợp\r\n\nlý tương đối việc đi lại, Bộ quy định như sau: \n\n1. Điều dưỡng đường Lạch\r\n\nTray, Hải Phòng:\n\nThu nhận các bệnh nhân khu Hồng\r\n\nquảng, thành phố Hải Phòng, Hà Nội (kể cả các cơ quan, xí nghiệp), Khu Tự trị\r\n\nThái Mèo, Khu Tự trị Việt Bắc; các tỉnh Tuyên Quang, Lạng Sơn, Bắc Cạn, Cao Bằng,\r\n\nHà Giang, Thái Nguyên, Lào Cai, Yên Bái Hải Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, Bắc\r\n\nNinh, Sơn Tây, Phú Thọ, Kiến An, Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên. \n\n2. Điều dưỡng đường Cửa Lò,\r\n\nNghệ An:\n\nThu nhận các bệnh nhân các tỉnh\r\n\nHòa Bình, Hà Đông, Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng\r\n\nBình và khu vực Vĩnh Linh. \n\nTrường hợp nếu điều dưỡng đường\r\n\nLạch tray hết giường bệnh nhân thuộc các tỉnh quy định trên, thì cơ quan có bệnh\r\n\nnhân liên hệ để đưa bệnh nhân vào điều dưỡng đường Cửa Lò, Nghệ An.\n\nVì hiện nay chúng ta chỉ mới tổ\r\n\nchức được hai cơ sở điều dưỡng đành phải quy định theo địa dư, nhưng có số tỉnh\r\n\nphải đi xa chưa hợp lý lắm. \n\n3. Trong lúc điều dưỡng, nếu\r\n\nbệnh cần phải cấp cứu bệnh cũ tái phát nặng hoặc những bệnh quá khả năng điều\r\n\ntrị của cơ sở điều dưỡng thì:\n\n- Bệnh viện Việt - Tiệp có trách\r\n\nnhiệm thu nhận và điều trị những bệnh nhân của điều dưỡng đường Lạch Tray. \n\n- Bệnh viện Vinh có trách nhiệm\r\n\nthu nhận và điều trị những bệnh nhân của điều dưỡng đường Cửa Lò. \n\nĐối với những trường hợp chưa cần\r\n\nđưa đi bệnh viện thì để lại điều dưỡng để điều trị nên tranh thủ sự giúp đỡ của\r\n\nbệnh viện về các mặt chẩn đoán, xét nghiệm, hướng điều trị v.v… \n\nIV. THỂ THỨC THANH TOÁN ĐIỀU DƯỠNG PHÍ\n\n- Khi vào điều dưỡng, bệnh nhân\r\n\nphải nạp tiền ăn đến cuối tháng.\n\n- Phần cơ quan hàng tháng điều\r\n\ndưỡng đường tính theo thực chi (tiền thuốc, bồi dưỡng) báo cho cơ quan, xí nghiệp,\r\n\nnông trường có bệnh nhân biết số nợ để chuyển trả cho tài khoản của các điều dưỡng\r\n\nđường. \n\nV. BỆNH NHÂN RA VIỆN\n\nThời gian điều dưỡng và xuất viện\r\n\ntùy thuộc bác, y sĩ hoặc Hội đồng giám định y khoa ấn định khi giới thiệu bệnh\r\n\nnhân đến điều dưỡng; nếu trường hợp phải kéo dài thời gian phải được Hội đồng\r\n\ngiám định y khoa quyết định phương hướng giải quyết.\n\nKhi bệnh nhân ra Viện phải có nhận\r\n\nxét về sức khỏe, bệnh trạng, v.v… gửi về cơ quan bệnh nhân để theo dõi. \n\nThông tư này có hiệu lực từ ngày\r\n\n01 tháng 03 năm 1962. Những điều khoản quy định về điều dưỡng trước đây trái với\r\n\nthông tư này đều bãi bỏ. \n\n\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ\r\n\n Y TẾ \n\n\n\n\n\nBác sĩ Phạm Ngọc Thạch\n\n", + "id": 10173 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101730.json b/contexts/context_101730.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..29975bbbd2115877f0bdb0367b50ba4eac7a7900 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101730.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-quyet-128-NQ-CP-nam-2013-thanh-lap-thi-tran-Ia-Ly-Dak-Po-Gia-Lai-217228.aspx", + "name": "Nghi-quyet-128-NQ-CP-nam-2013-thanh-lap-thi-tran-Ia-Ly-Dak-Po-Gia-Lai-217228", + "passage": "\n\nCHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tSố: 128/NQ-CP\n\nHà Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2013\n\n\r\n\n\t\t\t\n\nNGHỊ QUYẾT\n\n\r\n\n\t\t\tVỀ VIỆC THÀNH LẬP THỊ TRẤN IA LY THUỘC HUYỆN CHƯ PĂH VÀ THỊ TRẤN ĐAK PƠ THUỘC HUYỆN ĐAK PƠ, TỈNH GIA LAI\n\nCHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thành lập thị trấn Ia Ly thuộc huyện Chư Păh và thị trấn Đak Pơ thuộc huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai\n\n\r\n\n\t\t\t1. Thành lập thị trấn Ia Ly thuộc huyện Chư Păh trên cơ sở toàn bộ 4.845,96 ha diện tích tự nhiên và 6.350 nhân khẩu của xã Ia Ly.\n\n\r\n\n\t\t\ta) Thị trấn Ia Ly có 4.845,96 ha diện tích tự nhiên và 6.350 nhân khẩu.\n\n\r\n\n\t\t\tb) Địa giới hành chính thị trấn Ia Ly: Đông giáp xã Ia Phí; Tây giáp xã Ia Mơ Nông và tỉnh Kon Tum; Nam giáp xã Ia Mơ Nông; Bắc giáp xã Ia Phí và tỉnh Kon Tum.\n\n\r\n\n\t\t\t2. Thành lập thị trấn Đak Pơ thuộc huyện Đak Pơ trên cơ sở toàn bộ 2.178,18 ha diện tích tự nhiên và 4.620 nhân khẩu của xã Đak Pơ.\n\n\r\n\n\t\t\ta) Thị trấn Đak Pơ có 2.178,18 ha diện tích tự nhiên và 4.620 nhân khẩu.\n\n\r\n\n\t\t\tb) Địa giới hành chính thị trấn Đak Pơ: Đông giáp các xã Tân An, Cư An; Tây giáp xã An Thành; Nam giáp xã Yang Bắc; Bắc giáp xã An Thành, huyện Đak Pơ và xã Kon Lơng Khơng, huyện Kbang.\n\n\r\n\n\t\t\t3. Sau khi thành lập thị trấn Ia Ly thuộc huyện Chư Păh và thị trấn Đak Pơ thuộc huyện Đak Pơ\n\n\r\n\n\t\t\ta) Huyện Chư Păh có 98.039,65 ha diện tích tự nhiên và 69.957 nhân khẩu; có 15 đơn vị hành chính cấp xã, gồm thị trấn Ia Ly, thị trấn Phú Hòa và các xã Chư Đăng Ya, Chư Jôr, Đăk Tơ Ver, Hà Tây, Hòa Phú, Ia Khươl, Ia Kreng, Ia Mơ Nông, Ia Nhin, Ia Nhin, Ia Phí, Nghĩa Hòa, Nghĩa Hưng, Ia Ka.\n\n\r\n\n\t\t\tb) Huyện Đak Pơ có 50.373,35 ha diện tích tự nhiên và 41.173 nhân khẩu; có 08 đơn vị hành chính cấp xã, gồm thị trấn Đak Pơ và các xã Phú An, Tân An, Cư An, Ya Hội, Yang Bắc, An Thành, Hà Tam.\n\nĐiều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.\n\n\r\n\n\t\t\t\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Hội đồng dân tộc của Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Ủy ban Pháp luật của Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Ban Tổ chức Trung ương;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Các Bộ, Nội vụ, Công an, Quốc phòng, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- HĐND và UBND tỉnh Gia Lai;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Tổng cục Thống kê;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: V.III, TCCB, TH, KTN, PL, TCCV, Công báo;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Lưu: Văn thư, NC (3b).\n\nTM. CHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tNguyễn Tấn Dũng\n\n\r\n\n\t\t\t", + "id": 101730 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101731.json b/contexts/context_101731.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3eaab43244010d2431dba17bf1150bdb5b54f401 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101731.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1295-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-Bao-ve-moi-truong-cua-So-Tai-nguyen-Dak-Nong-487451.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1295-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-Bao-ve-moi-truong-cua-So-Tai-nguyen-Dak-Nong-487451", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH\r\n\n ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1295/QĐ-UBND\n\nĐắk Nông, ngày 23 tháng 8 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; BÃI BỎ LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nvà Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm\r\n\n2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10\r\n\nnăm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1756/QĐ-BTNMT ngày 11 tháng 8\r\n\nnăm 2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ\r\n\ntục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực\r\n\nbảo vệ môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntại Tờ trình số 226/TTr-STNMT ngày 06 tháng 8 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành; sửa đổi, bổ sung; bãi bỏ lĩnh vực Bảo vệ môi trường\r\n\nthuộc thẩm quyền quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐiều 2. Giao Văn phòng UBND tỉnh cập nhật thủ tục hành chính\r\n\nvào Cổng Dịch vụ công quốc gia và niêm yết, công khai tại Trung tâm Hành chính\r\n\ncông.\n\nGiao Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng Quy trình nội\r\n\nbộ điện tử đối với thủ tục hành chính mới ban hành; phối hợp với Viễn thông Đắk\r\n\nNông cập nhật, sửa đổi Quy trình nội bộ điện tử thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công tỉnh; công khai\r\n\nthủ tục hành chính trên Trang Thông tin điện tử.\n\nGiao UBND cấp huyện, UBND cấp xã niêm yết, công khai\r\n\nthủ tục hành chính tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, cấp xã và\r\n\ntrên Trang Thông tin điện tử của đơn vị.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Gia Nghĩa; Chủ tịch UBND các xã,\r\n\nphường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Viễn thông Đắk Nông;\r\n\n - Lưu: VT, TTHCC, NCKSTT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nLê Văn\r\n\n Chiến\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 101731 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101732.json b/contexts/context_101732.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..920c1737e7e8c4611cf34a3f35c571ab0201f385 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101732.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-21-2008-QD-NHNN-Quy-che-Dai-ly-doi-ngoai-te-68139.aspx", + "name": "Quyet-dinh-21-2008-QD-NHNN-Quy-che-Dai-ly-doi-ngoai-te-68139", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do- Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 21/2008/QĐ-NHNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 07 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ ĐẠI LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC \n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà\r\n\nnước Việt Nam năm 2003;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Ngoại hối năm 2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Pháp lệnh ngoại hối;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003 của Chính phủ quy định về chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngoại hối,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế Đại lý đổi ngoại\r\n\ntệ.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng\r\n\ncông báo và thay thế Quyết định số 1216/2003/QĐ-NHNN ngày 09/10/2003 của Thống\r\n\nđốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy chế hoạt động của bàn đổi ngoại tệ.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý Ngoại hối, Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có liên quan, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước\r\n\nChi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ\r\n\nchức tín dụng được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối, các tổ chức làm Đại lý đổi\r\n\nngoại tệ và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3 (để thực hiện);\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (để kiểm tra)\r\n\n - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Lưu: VP, Vụ PC, Vụ QLNH.\n\nTHỐNG\r\n\n ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Giàu\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nĐẠI LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2008/QĐ-NHNN ngày 11 tháng 7 năm 2008 của\r\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước)\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh.\n\n1. Quy chế này\r\n\nđiều chỉnh hoạt động đổi ngoại tệ của tổ chức làm Đại lý đổi ngoại tệ cho Tổ chức\r\n\ntín dụng được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối (dưới đây gọi là Tổ chức tín dụng\r\n\nđược phép) trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n2. Hoạt động đổi ngoại tệ của\r\n\ncác Tổ chức tín dụng được phép thực hiện theo quy định của Tổng Giám đốc (Giám\r\n\nđốc) Tổ chức tín dụng được phép phù hợp với quy định về mạng lưới hoạt động của\r\n\nTổ chức tín dụng.\n\n3. Hoạt động đổi đồng tiền của\r\n\nnước có chung biên giới với Việt Nam thực hiện theo quy định tại các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật khác và không chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng làm Đại lý đổi ngoại tệ.\n\nCác tổ chức kinh tế thuộc mọi\r\n\nthành phần (sau đây gọi là tổ chức) có đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 Quy\r\n\nchế này được làm Đại lý đổi ngoại tệ cho các Tổ chức tín dụng được phép trên cơ\r\n\nsở hợp đồng Đại lý đổi ngoại tệ giữa Tổ chức tín dụng và tổ chức.\n\nĐại lý đổi ngoại tệ chỉ được hoạt\r\n\nđộng sau khi được Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương (dưới đây gọi là Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố) trên địa bàn\r\n\ncấp Giấy chứng nhận đăng ký Đại lý đổi ngoại tệ.\n\nĐiều 3. Địa\r\n\nđiểm đặt Đại lý đổi ngoại tệ\n\n1. Cơ sở lưu trú du lịch (bao gồm\r\n\ncác khách sạn, các khu nghỉ dưỡng cao cấp v.v…) đã được cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nvề du lịch xếp hạng từ 3 (ba) sao trở lên;\n\n2. Cửa khẩu quốc tế (đường bộ,\r\n\nđường không, đường thủy);\n\n3. Khu vui chơi giải trí có thưởng\r\n\ndành riêng cho người nước ngoài;\n\n4. Văn phòng bán vé của các hãng\r\n\nhàng không, hàng hải, du lịch của nước ngoài và văn phòng bán vé quốc tế của\r\n\ncác hãng hàng không Việt Nam;\n\n5. Khu du lịch, trung tâm thương\r\n\nmại, siêu thị có nhiều khách nước ngoài tham quan, mua sắm.\n\nĐiều 4. Hoạt\r\n\nđộng của Đại lý đổi ngoại tệ.\n\n1. Các đại lý đổi ngoại tệ chỉ\r\n\nđược hoạt động dưới hình thức dùng Đồng Việt Nam mua ngoại tệ tiền mặt của cá\r\n\nnhân và không được bán ngoại tệ tiền mặt cho cá nhân lấy đồng Việt Nam (trừ các\r\n\nĐại lý đổi ngoại tệ đặt tại các khu cách ly ở các cửa khẩu quốc tế).\n\n2. Các Đại lý đổi ngoại tệ đặt tại\r\n\ncác khu cách ly ở các cửa khẩu quốc tế được bán ngoại tệ tiền mặt cho cá nhân\r\n\nmang hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp theo quy định tại Điều\r\n\n8 Quy chế này.\n\n3. Một tổ chức\r\n\nchỉ được làm Đại lý đổi ngoại tệ cho một Tổ chức tín dụng và tổ chức có thể thỏa\r\n\nthuận đặt Đại lý đổi ngoại tệ ở một hoặc nhiều địa điểm trên địa bàn nơi tổ chức\r\n\ncó trụ sở chính hoặc chi nhánh. Tên và địa điểm các Đại lý này phải được ghi\r\n\ntrong Giấy chứng nhận đăng ký Đại lý đổi ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước Chi\r\n\nnhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn cấp.\n\nChương 2.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 5. Điều\r\n\nkiện để được làm Đại lý đổi ngoại tệ.\n\nTổ chức có nhu cầu làm Đại lý đổi\r\n\nngoại tệ phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:\n\n1. Là tổ chức được thành lập và\r\n\nhoạt động theo luật pháp Việt Nam;\n\n2. Có địa điểm đặt Đại lý đổi\r\n\nngoại tệ theo quy định tại Điều 3 Quy chế này. Tổ chức có thể đặt Đại lý đổi\r\n\nngoại tệ tại hoặc ngoài trụ sở chính, trụ sở chi nhánh;\n\n3. Có cơ sở vật chất đáp ứng được\r\n\nyêu cầu hoạt động của Đại lý đổi ngoại tệ như: nơi giao dịch riêng biệt (phòng\r\n\nhoặc quầy giao dịch không gắn liền với các hoạt động kinh doanh khác, chỉ\r\n\nchuyên làm dịch vụ đổi ngoại tệ) trong đó trang bị đầy đủ các phương tiện làm\r\n\nviệc như: bàn ghế, điện thoại, máy fax, két sắt, bảng thông báo tỷ giá công\r\n\nkhai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy nhiệm và tên\r\n\nĐại lý đổi ngoại tệ;\n\n4. Nhân viên trực tiếp làm ở Đại\r\n\nlý đổi ngoại tệ phải có Giấy xác nhận do Tổ chức tín dụng ủy\r\n\nnhiệm cấp, xác nhận đã được đào tạo, tập huấn kỹ năng nhận biết ngoại tệ thật,\r\n\ngiả; cách thức ghi hóa đơn, cập nhật số liệu vào sổ sách kế toán; có trình độ\r\n\ntiếng Anh tối thiểu để giao tiếp với người nước ngoài khi thực hiện nghiệp vụ đổi\r\n\nngoại tệ …;\n\n5. Có quy trình nghiệp vụ đổi\r\n\nngoại tệ, có biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn trong quá trình đổi ngoại tệ.\n\nĐiều 6. Hợp\r\n\nđồng Đại lý đổi ngoại tệ\n\nCác tổ chức tín dụng được phép\r\n\ntrước khi ký kết các hợp đồng Đại lý đổi ngoại tệ phải căn cứ quy định tại Điều\r\n\n5 Quy chế này để tiến hành kiểm tra địa điểm đặt Đại lý, trang thiết bị, cơ sở\r\n\nvật chất và hướng dẫn nghiệp vụ cho nhân viên của Đại lý, đồng thời yêu cầu tổ\r\n\nchức xuất trình các giấy tờ, chứng từ chứng minh đáp ứng đầy đủ điều kiện làm Đại\r\n\nlý để ký hợp đồng đại lý đổi ngoại tệ. Hợp đồng Đại lý đổi ngoại tệ phải bao gồm\r\n\ncác nội dung chính sau:\n\n1. Tên, địa chỉ đặt trụ sở\r\n\nchính, số điện thoại cần liên hệ của các bên ký kết hợp đồng;\n\n2. Tên, địa chỉ các Đại lý đổi\r\n\nngoại tệ (phường-xã, quận-huyện, tỉnh-thành phố);\n\n3. Quy định Đại lý đổi ngoại tệ\r\n\nchỉ được mua ngoại tệ bằng tiền mặt (trừ các Đại lý đặt ở khu cách ly tại các cửa\r\n\nkhẩu quốc tế) và bán lại số ngoại tệ tiền mặt đổi được (ngoài số ngoại tệ tồn\r\n\nquỹ được để lại) cho Tổ chức tín dụng ủy nhiệm;\n\n4. Quy định về nguyên tắc xác định\r\n\ntỷ giá mua, bán (đối với Đại lý đặt ở các khu cách ly tại các cửa khẩu quốc tế)\r\n\nđối với khách hàng và tỷ giá bán lại ngoại tệ tiền mặt cho Tổ\r\n\nchức tín dụng ủy nhiệm phù hợp với quy định về quản lý ngoại hối; quy định\r\n\ncác loại phí hoa hồng đại lý (nếu có);\n\n5. Quy định về quy trình nghiệp\r\n\nvụ đổi ngoại tệ trong đó bao gồm việc ghi chép, xuất hóa đơn cho khách hàng và\r\n\nlưu giữ chứng từ, hóa đơn, sổ sách và quy định về chế độ hạch toán, kế toán, chế\r\n\nđộ báo cáo …;\n\n6. Quyền lợi và nghĩa vụ của các\r\n\nbên tham gia hợp đồng, trong đó quy định rõ Đại lý đổi ngoại tệ phải thực hiện\r\n\nđúng quy trình nghiệp vụ đổi ngoại tệ; quy định định kỳ Tổ chức tín dụng phải\r\n\nkiểm tra hoạt động của các Đại lý để đảm bảo thực hiện đúng hợp đồng và các quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n7. Thỏa thuận về mức tồn quỹ được\r\n\nđể lại và thời hạn phải bán số ngoại tệ tiền mặt mua được cho Tổ\r\n\nchức tín dụng ủy nhiệm.\n\nĐiều 7. Thủ\r\n\ntục, hồ sơ cấp và gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký Đại lý đổi ngoại tệ.\n\n1. Các tổ chức\r\n\nsau khi đã ký hợp đồng làm Đại lý đổi ngoại tệ với Tổ chức tín dụng được phép sẽ\r\n\ngửi hồ sơ đăng ký cho Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn\r\n\nnơi có nhu cầu đặt Đại lý đổi ngoại tệ để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký Đại\r\n\nlý đổi ngoại tệ, hồ sơ gồm:\n\na. Đơn đăng ký Đại lý đổi ngoại\r\n\ntệ (Phụ lục 1);\n\nb. Bản chính hoặc bản sao có chứng\r\n\nthực Hợp đồng Đại lý đổi ngoại tệ đã ký với Tổ chức tín dụng ủy\r\n\nnhiệm.\n\nc. Bản sao có chứng thực Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh;\n\n2. Trong thời hạn 15 (mười lăm)\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh,\r\n\nthành phố trên địa bàn nơi tổ chức đặt Đại lý đổi ngoại tệ xem xét, cấp Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký Đại lý đổi ngoại tệ.\n\nTrường hợp cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký Đại lý đổi ngoại tệ cho tổ chức đặt tại đại lý đổi ngoại tệ tại địa bàn\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi tổ chức đặt trụ sở chính, Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố cấp Giấy chứng nhận phải gửi một bản\r\n\nsao Giấy chứng nhận đăng ký cho Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố\r\n\nnơi tổ chức có trụ sở chính để biết và theo dõi.\n\nĐiều 8. Bán\r\n\nngoại tệ cho cá nhân xuất cảnh về nước.\n\nĐại lý đổi ngoại tệ đặt tại khu\r\n\ncách ly ở các cửa khẩu quốc tế được bán ngoại tệ tiền mặt cho cá nhân mang hộ\r\n\nchiếu nước ngoài khi xuất cảnh theo các quy định sau đây:\n\n1. Bán từ 1.000 USD (Một nghìn\r\n\nĐôla Mỹ) trở xuống hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương cho cá\r\n\nnhân đã làm xong thủ tục xuất cảnh trên cơ sở xuất trình hộ chiếu.\n\n2. Bán trên 1.000 USD (Một nghìn\r\n\nĐôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương cho cá nhân đã làm\r\n\nxong thủ tục xuất cảnh. Khi bán ngoại tệ, Đại lý đổi ngoại tệ yêu cầu người mua\r\n\nxuất trình hộ chiếu, hóa đơn (biên lai) đã đổi ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng\r\n\nđược phép hoặc các Đại lý đổi ngoại tệ tại Việt Nam. Thời hạn hiệu lực của hóa\r\n\nđơn (biên lai) được sử dụng để mua lại ngoại tệ đã đổi trước đây là 90 ngày kể\r\n\ntừ ngày ghi trên hóa đơn (biên lai) đổi ngoại tệ. Đại lý đổi ngoại tệ phải thu\r\n\nhồi hóa đơn (biên lai) đã đổi ngoại tệ trước đây.\n\nMức ngoại tệ cá nhân được mua lại\r\n\ntối đa không quá số ngoại tệ đã đổi ghi trên hóa đơn (biên lai).\n\nĐiều 9. Thời\r\n\nhạn bán ngoại tệ, mức tồn quỹ ngoại tệ.\n\n1. Đại lý đổi ngoại tệ phải bán\r\n\ntoàn bộ số ngoại tệ mua được (ngoài số ngoại tệ tồn quỹ được để lại) cho Tổ chức tín dụng ủy nhiệm vào cuối mỗi ngày làm việc. Trong\r\n\ntrường hợp địa điểm đặt Đại lý đổi ngoại tệ cách xa Tổ chức\r\n\ntín dụng ủy nhiệm, đi lại khó khăn thì Tổ chức tín dụng căn cứ vào tình\r\n\nhình thực tế để thỏa thuận với tổ chức về thời hạn bán số ngoại tệ tiền mặt mua\r\n\nđược nhưng tối đa không quá 7 (bảy) ngày làm việc.\n\n2. Đại lý đổi ngoại tệ được tồn\r\n\nquỹ hàng ngày một số lượng tiền lẻ ngoại tệ tiền mặt để phục vụ hoạt động đổi\r\n\nngoại tệ theo thỏa thuận giữa Tổ chức tín dụng ủy nhiệm với\r\n\ntổ chức làm Đại lý đổi ngoại tệ nhưng tối đa không quá 2.000 USD (hai nghìn\r\n\nđôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương. Trường hợp Đại lý\r\n\nđổi ngoại tệ có nhu cầu tăng mức tồn quỹ ngoại tệ trên 2.000 USD, tổ chức làm Đại\r\n\nlý đổi ngoại tệ phải có văn bản giải trình lý do gửi Ngân hàng Nhà nước Chi\r\n\nnhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn nơi đặt Đại lý đổi ngoại tệ để xem xét, giải\r\n\nquyết.\n\n3. Trong thời hạn 15 (mười lăm)\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị tăng mức tồn quỹ của tổ chức\r\n\nlàm Đại lý đổi ngoại tệ, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố căn cứ\r\n\nvào tình hình và nhu cầu thực tế trên địa bàn, trên cơ sở thỏa thuận giữa Tổ chức tín dụng ủy nhiệm với tổ chức làm Đại lý đổi ngoại\r\n\ntệ để có ý kiến trả lời bằng văn bản về việc chấp thuận hay không chấp thuận việc\r\n\ntăng hạn mức tồn quỹ của Đại lý đổi ngoại tệ.\n\nĐiều 10.\r\n\nTrách nhiệm của Đại lý đổi ngoại tệ.\n\n1. Niêm yết, thông báo công khai\r\n\ntỷ giá mua ngoại tệ tiền mặt với đồng Việt Nam tại địa điểm đặt Đại lý đổi ngoại\r\n\ntệ và thực hiện mua ngoại tệ với khách hàng theo đúng tỷ giá đã niêm yết, thông\r\n\nbáo. Riêng Đại lý đổi ngoại tệ đặt tại khu cách ly cửa khẩu quốc tế niêm yết,\r\n\nthông báo công khai tỷ giá mua, bán ngoại tệ tiền mặt với đồng Việt Nam và thực\r\n\nhiện mua, bán ngoại tệ với khách hàng theo đúng tỷ giá đã niêm yết, thông báo.\n\n2. Tỷ giá mua, bán ngoại tệ giữa\r\n\ntổ chức tín dụng và Đại lý được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng Đại lý\r\n\ngiữa Tổ chức tín dụng ủy nhiệm với tổ chức làm Đại lý đổi\r\n\nngoại tệ, phù hợp với các quy định hiện hành về quản lý ngoại hối.\n\n3. Thực hiện chế độ ghi chép hóa\r\n\nđơn mua, bán ngoại tệ, cập nhật số liệu và sổ sách kế toán theo hướng dẫn của Tổ chức tín dụng ủy nhiệm, phù hợp với chế độ hạch toán, kế\r\n\ntoán hiện hành. Đại lý đổi ngoại tệ cho Tổ chức tín dụng ủy\r\n\nnhiệm nào thì sử dụng hóa đơn của Tổ chức tín dụng ủy\r\n\nnhiệm đó. Khi thực hiện đổi ngoại tệ, Đại lý đổi ngoại tệ phải giao một\r\n\nliên hóa đơn cho khách hàng.\n\n4. Đại lý đổi ngoại tệ phải chấp\r\n\nhành đúng các quy định trong hợp đồng Đại lý đổi ngoại tệ và các quy định tại\r\n\nQuy chế này.\n\n5. Trong quá trình hoạt động,\r\n\nkhi Đại lý đổi ngoại tệ phát hiện trường hợp khách hàng sử dụng các loại ngoại\r\n\ntệ giả, ngoại tệ không còn giá trị lưu hành làm phương tiện mua bán, Đại lý đổi\r\n\nngoại tệ có trách nhiệm lập biên bản, tạm giữ số ngoại tệ này và thông báo cho\r\n\ncơ quan có trách nhiệm để tiến hành điều tra, xử lý.\n\nĐiều 11.\r\n\nTrách nhiệm của Tổ chức tín dụng ủy nhiệm.\n\n1. Tổ chức tín dụng được phép\r\n\ncăn cứ vào nhu cầu mở rộng mạng lưới đổi ngoại tệ và việc đáp ứng đủ điều kiện\r\n\nlàm Đại lý đổi ngoại tệ của tổ chức để xem xét ký hợp đồng Đại lý đổi ngoại tệ.\n\n2. Tổ chức các lớp ngắn ngày để\r\n\nđào tạo, tập huấn kỹ năng nhận biết ngoại tệ thật giả và cách thức ghi hóa đơn,\r\n\nghi chép sổ sách và cấp Giấy xác nhận cho nhân viên của Đại lý đổi ngoại tệ.\n\n3. Cung cấp phần mềm cho các Đại\r\n\nlý để quản lý và theo dõi hoạt động đổi ngoại tệ tùy theo điều kiện của Tổ chức\r\n\ntín dụng và tổ chức làm Đại lý đổi ngoại tệ.\n\n4. Kiểm tra, kiểm soát định kỳ\r\n\nhoặc đột xuất đối với hoạt động đổi ngoại tệ của Đại lý do mình ủy nhiệm. Nếu\r\n\nphát hiện Đại lý đổi ngoại tệ vi phạm các quy định tại Hợp đồng đại lý và các\r\n\nquy định tại Quy chế này thì Tổ chức tín dụng tùy theo tính chất và mức độ vi\r\n\nphạm để có biện pháp xử lý thích hợp.\n\n5. Trong trường hợp phải thanh\r\n\nlý hợp đồng Đại lý đổi ngoại tệ, trong vòng 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nthanh lý hợp đồng, Tổ chức tín dụng phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng\r\n\nNhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn biết để thu hồi Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký đổi ngoại tệ đã cấp và chấm dứt hoạt động đổi ngoại tệ của Đại lý.\n\nĐiều 12.\r\n\nTrách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố.\n\n1. Chỉ đạo và hướng dẫn các Tổ\r\n\nchức tín dụng trên địa bàn chấp hành đầy đủ các quy định tại Quy chế này trong\r\n\nviệc ủy nhiệm đại lý đổi ngoại tệ cho các tổ chức.\n\n2. Kiểm tra, giám sát hoạt động\r\n\nđổi ngoại tệ của các Đại lý đổi ngoại tệ theo định kỳ hoặc đột xuất và xử lý những\r\n\nvi phạm nếu có theo quy định tại điều 14 Quy chế này.\n\n3. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại\r\n\nlý đổi ngoại tệ cho các tổ chức trên cơ sở các quy định của Quy chế này.\n\n4. Báo cáo định kỳ hành quý theo\r\n\nquy định tại điều 15 Quy chế này hoặc đột xuất theo yêu cầu của Thống đốc Ngân\r\n\nhàng Nhà nước về tình hình hoạt động đổi ngoại tệ của các Đại lý trên địa bàn.\n\nChương 3.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 13. Đối\r\n\nvới các Giấy phép làm Đại lý đổi ngoại tệ đã được cấp trước ngày có hiệu lực của\r\n\nQuy chế này.\n\nCác Tổ chức tín dụng có trách\r\n\nnhiệm rà soát lại các hợp đồng Đại lý đổi ngoại tệ đã ký với các tổ chức làm Đại\r\n\nlý đổi ngoại tệ trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành. Đối với tổ chức có\r\n\nĐại lý đổi ngoại tệ đang hoạt động không đáp ứng các quy định tại Điều 3, Điều\r\n\n5, Điều 6 Quy chế này, Tổ chức tín dụng phải thông báo cho tổ chức làm Đại lý đổi\r\n\nngoại tệ biết và trong vòng 3 (ba) tháng kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực sẽ\r\n\ntiến hành thanh lý hợp đồng Đại lý đổi ngoại tệ và yêu cầu tổ chức đó nộp lại\r\n\nGiấy phép làm Đại lý đổi ngoại tệ đã cấp cho Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh,\r\n\nthành phố trên địa bàn.\n\nCác Đại lý đổi ngoại tệ đáp ứng\r\n\ncác quy định tại Điều 3, Điều 5, Điều 6 Quy chế này vẫn được tiếp tục hoạt động\r\n\nnhưng phải nộp lại Giấy phép làm Đại lý đổi ngoại tệ đã cấp trước đây cho Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trên địa bàn để thực hiện việc chuyển đổi\r\n\nthành Giấy chứng nhận đăng ký Đại lý đổi ngoại tệ. Thời hạn để chuyển đổi từ Giấy\r\n\nphép sang Giấy chứng nhận đăng ký Đại lý đổi ngoại tệ là 3 (ba) tháng kể từ\r\n\nngày Quy chế này có hiệu lực.\n\nCác bàn đổi ngoại tệ trực thuộc\r\n\ntổ chức tín dụng được phép vẫn tiếp tục hoạt động bình thường không phải làm thủ\r\n\ntục chuyển đổi đăng ký và thực hiện theo các quy định của Tổ chức tín dụng phù\r\n\nhợp với quy định về mạng lưới hoạt động của Tổ chức tín dụng.\n\nĐiều 14. Kiểm\r\n\ntra và xử lý vi phạm.\n\n1. Tổ chức\r\n\ntín dụng ủy nhiệm có trách nhiệm hướng dẫn và định kỳ (tối thiểu một tháng\r\n\nmột lần) hoặc đột xuất kiểm tra hoạt động của các Đại lý đổi ngoại tệ trong việc\r\n\nchấp hành các quy định tại hợp đồng Đại lý đổi ngoại tệ và Quy chế này.\n\n2. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh\r\n\ntỉnh, thành phố có trách nhiệm định kỳ hàng năm và đột xuất kiểm tra, thanh\r\n\ntra, giám sát hoạt động đổi ngoại tệ của các Đại lý đổi ngoại tệ trên địa bàn\r\n\ntheo quy định tại Quy chế này.\n\n3. Khi phát hiện Đại lý đổi ngoại\r\n\ntệ có vi phạm các quy định về hoạt động đổi ngoại tệ, Ngân hàng Nhà nước Chi\r\n\nnhánh tỉnh, thành phố căn cứ vào tính chất và mức độ vi phạm, có quyền tạm thời\r\n\nđình chỉ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký Đại lý đổi ngoại tệ đã cấp và\r\n\nthông báo cho Tổ chức tín dụng ủy nhiệm để hủy bỏ hợp đồng\r\n\nĐại lý đã ký với tổ chức làm Đại lý đổi ngoại tệ.\n\n4. Trường hợp Tổ\r\n\nchức tín dụng ủy nhiệm liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của Đại\r\n\nlý đổi ngoại tệ thì Tổ chức tín dụng ủy nhiệm cũng bị xử\r\n\nphạt hành chính trong lĩnh vực về tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo các quy định\r\n\nvề xử lý vi phạm hành chính.\n\n5. Tổ chức\r\n\ntín dụng ủy nhiệm có 2 (hai) Đại lý đổi ngoại tệ trở lên trong vòng 12 (mười\r\n\nhai) tháng vi phạm quy định tại Quy chế này sẽ không được ký kết mới các hợp đồng\r\n\nĐại lý đổi ngoại tệ với các tổ chức khác trong vòng 12 (mười hai) tháng kể từ\r\n\nngày phát hiện sai phạm lần thứ hai.\n\n6. Tổ chức\r\n\ntín dụng ủy nhiệm có 3 (ba) Đại lý đổi ngoại tệ trở lên trong vòng 12 (mười\r\n\nhai) tháng vi phạm quy định tại Quy chế này thì sẽ không tiếp tục ký kết các hợp\r\n\nđồng Đại lý đổi ngoại tệ với các tổ chức khác.\n\n7. Tổ chức, cá nhân vi phạm các\r\n\nquy định trong Quy chế này thì tùy theo mức độ, tính chất của hành vi vi phạm\r\n\nmà có thể bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\n\nĐiều 15. Chế\r\n\nđộ báo cáo.\n\n1. Hàng quý, trước ngày 5 (năm)\r\n\ntháng đầu quý sau, các tổ chức làm Đại lý đổi ngoại tệ phải báo cáo Ngân hàng\r\n\nNhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố nơi đặt Đại lý đổi ngoại tệ về tình hình đổi\r\n\nngoại tệ trong quý (Phụ lục 3).\n\n2. Hàng quý, trước ngày 15 (mười\r\n\nlăm) tháng đầu quý sau, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố tổng hợp\r\n\ntình hình đổi ngoại tệ trên địa bàn trong quý và báo cáo về Ngân hàng Nhà nước\r\n\n(Vụ Quản lý Ngoại hối) (Phụ lục 4).\n\n\n\n\n\nTHỐNG\r\n\n ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Giàu\n\n\n\nPhụ lục 1\n\nTÊN\r\n\n TỔ CHỨC\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do- Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n _____/CV\n\n……,\r\n\n ngày … tháng … năm …….\n\n\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ ĐẠI LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ\n\nKính\r\n\n gửi:\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam \r\n\n Chi nhánh Tỉnh (Thành phố) ……….\n\n\n\nTên tổ chức:\n\nĐịa chỉ tại:\n\nSố điện thoại:\r\n\n…………………..\r\n\nSố Fax: …………\n\nQuyết định thành lập số:\r\n\n\r\n\nCơ quan cấp: ……. ngày …………\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh số: \n\nCơ quan cấp: ……… ngày …………\n\nLĩnh vực kinh doanh:\n\nVốn điều lệ:\n\nTài khoản tiền gửi đồng Việt Nam\r\n\nsố:\n\nTại Ngân hàng:\n\nTài khoản tiền gửi Ngoại tệ số:\n\nTại Ngân hàng:\n\nĐề nghị cơ quan xem xét, cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký Đại lý đổi ngoại tệ theo hợp đồng Đại lý đổi ngoại tệ số …..\r\n\nngày …… đã ký với ……. (tên tổ chức tín dụng) tại các địa điểm sau:\n\nSố TT \n\nTên Đại lý đổi ngoại tệ\n\nĐịa chỉ\n\nĐiện thoại\n\n1.\n\nĐại lý đổi ngoại tệ số 1\n\n\n\n\n\n2.\n\nĐại lý đổi ngoại tệ số 2\n\n\n\n\n\n3.\n\nĐại lý đổi ngoại tệ số 3\n\n\n\n\n\n4.\n\n\n\n\n\n\n\nChúng tôi cam kết thực hiện đúng\r\n\ncác quy định về quản lý ngoại hối hiện hành và các quy định của pháp luật khác\r\n\ncó liên quan.\n\n\n\nTài liệu kèm theo\r\n\n -\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n\n\nPhụ lục 2\n\nNGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nChi nhánh Tỉnh, thành phố ….\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do- Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố: \n\n……,\r\n\n ngày … tháng … năm …….\n\n\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẠI LÝ ĐỔI NGOẠI TỆ\n\nGIÁM\r\n\nĐỐC\r\n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\r\n\nCHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ.....\n\n- Căn cứ Nghị định số\r\n\n160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh\r\n\nngoại hối;\n\n- Căn cứ quy chế hoạt động của\r\n\nbàn đổi ngoại tệ ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n/2008/QĐ-NHNN\r\n\nngày tháng\r\n\nnăm của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Xét đơn đăng ký Đại lý đổi ngoại\r\n\ntệ của ……….. (tên tổ chức).\n\nCHỨNG\r\n\nNHẬN:\n\nĐiều 1. ………….. (tên tổ chức)\n\nĐịa chỉ: …………..\n\nĐiện thoại: …………\r\n\n\r\n\n Fax:\r\n\n………………….\n\nQuyết định thành lập số:\r\n\n\r\n\nCơ quan cấp: …….. ngày ………..\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh số: Cơ quan\r\n\ncấp: …….. ngày ………..\n\nđã đăng ký làm Đại lý đổi ngoại\r\n\ntệ tại các địa điểm sau đây:\n\nSố TT \n\nTên Đại lý đổi ngoại tệ\n\nĐịa chỉ\n\nĐiện thoại\n\n1.\n\nĐại lý đổi ngoại tệ số 1\n\n\n\n\n\n2.\n\nĐại lý đổi ngoại tệ số 2\n\n\n\n\n\n3.\n\nĐại lý đổi ngoại tệ số 3\n\n\n\n\n\n4.\n\n\n\n\n\n\n\nĐiều 2. Trong quá trình\r\n\nlàm Đại lý đổi ngoại tệ, ….. (tên tổ chức) phải tuân thủ quy định tại Quy chế đại\r\n\nlý đổi ngoại tệ và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổ chức;\r\n\n - TCTD ký hợp đồng Đại lý;\r\n\n - Lưu.\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n\n\nPhụ lục 3\n\nTên TCKT\r\n\n Tên/Số Đại lý đổi ngoại tệ:\r\n\n Địa chỉ: (nơi đặt bàn đổi ngoại tệ)\r\n\n ĐT:\n\n\n\n\n\n……,\r\n\n ngày … tháng … năm …….\n\n\n\nKính\r\n\n gửi:\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam \r\n\n Chi nhánh Tỉnh (Thành phố) ……….\n\n\n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐỔI NGOẠI TỆ \n\n(Quý ……. năm ……….)\n\nĐơn\r\n\nvị: Quy USD\n\nTên\r\n\n đại lý đổi ngoại tệ\n\nTồn\r\n\n quỹ đầu quý\n\nDoanh\r\n\n số mua ngoại tệ trong quý\n\nDoanh\r\n\n số bán ngoại tệ cho khách hàng (đối với đại lý tại khu cách lý cửa khẩu)\n\nDoanh\r\n\n số bán ngoại tệ cho TCTD\n\nTồn\r\n\n quỹ cuối quý\n\nĐại\r\n\n lý đổi ngoại tệ số 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐại\r\n\n lý đổi ngoại tệ số 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(Tỷ giá quy đổi ra USD đối với\r\n\nngoại tệ không phải là đô la Mỹ lấy vào thời điểm báo cáo)\n\n\n\nLẬP\r\n\n BIỂU\n\nKIỂM\r\n\n SOÁT \n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n(Ký tên & đóng dấu)\n\n\n\nPhụ lục 4\n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nChi nhánh tỉnh, thành phố …………\n\n\n\nKính\r\n\ngửi: Ngân hàng Nhà nước (Vụ Quản lý ngoại hối)\n\n\n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ ĐỔI NGOẠI\r\n\nTỆ \n\n(Quý ……. năm ……….)\n\n\n\nSố\r\n\n lượng Đại lý\n\nDoanh\r\n\n số mua ngoại tệ (quy USD)\n\nDoanh\r\n\n số bán ngoại tệ cho khách hàng (quy USD)\n\nDoanh\r\n\n số bán cho TCTD (quy USD)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLẬP\r\n\n BIỂU\n\nKIỂM\r\n\n SOÁT \n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n(Ký tên & đóng dấu)\n\n", + "id": 101732 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101733.json b/contexts/context_101733.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e5c5eeac82ae29370235cee0d192d51783c3c515 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101733.json @@ -0,0 +1,5 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/tcvn/Xay-dung/TCVN-5571-2012-He-thong-tai-lieu-thiet-ke-xay-dung-Ban-ve-xay-dung-Khung-ten-908359.aspx", + "passage": "\n\nSố thứ tự của ô\n\nNội dung cần ghi\n\n1\n\nTên cơ quan đơn vị thiết kế\n\n2\n\nTên công trình và cơ quan đầu tư xây dựng\n\n3\n\nTên bản vẽ (mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng…)\n\n4\n\nLoại (kiến trúc, kết cấu, điện, nước…) và\r\n\n số thứ tự của bản vẽ\n\n5\n\nLoại hồ sơ (thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi\r\n\n công…)\n\n6\n\nNgày ký duyệt\n\n7\n\nTỷ lệ hình vẽ\n\ntừ 8 đến 14\n\nDành để ghi chức danh, chữ ký, họ tên, đóng\r\n\n dấu. Tùy theo loại hồ sơ, bản vẽ và chức danh của đơn vị thiết kế mà có thể\r\n\n ghi vào các ô từ 8 đến 11 hoặc để trống một vài ô\n\n15\n\nÔ dành cho đơn vị thiết kế ghi các ký hiệu\r\n\n cần thiết\n\nSố thứ tự của ô\n\nNội dung cần ghi\n\n1\n\nTên cơ quan đơn vị thiết kế\n\n2\n\nTên công trình và cơ quan đầu tư xây dựng\n\n3\n\nTên bản vẽ (mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng…)\n\n4\n\nLoại (kiến trúc, kết cấu, điện, nước…) và\r\n\n số thứ tự của bản vẽ\n\n5\n\nLoại hồ sơ (thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi\r\n\n công…)\n\n6\n\nNgày ký duyệt\n\n7\n\nTỷ lệ hình vẽ\n\ntừ 8 đến 14\n\nDành để ghi chức danh, chữ ký, họ tên, đóng\r\n\n dấu. Tùy theo loại hồ sơ, bản vẽ và chức danh của đơn vị thiết kế mà có thể\r\n\n ghi vào các ô từ 8 đến 11 hoặc để trống một vài ô\n\n15\n\nÔ dành cho đơn vị thiết kế ghi các ký hiệu\r\n\n cần thiết\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC A\n\n(tham khảo)\n\nVÍ\r\n\nDỤ MINH CÁCH TRÌNH BÀY NỘI DUNG TRONG KHUNG TÊN\n\nHình A.1 - Ví dụ thể\r\n\nhiện các nội dung trong khung tên trên bản vẽ\n\n\n\nMỤC LỤC\n\n1. Phạm vi áp dụng\n\n...\n\n...\n\n...\n\n3. Yêu cầu chung\n\n4. Trình bày khung tên\n\n[1] TCVN sắp ban hành", + "id": 101733 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101734.json b/contexts/context_101734.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..75e3d1eedba051fc79e64020341b80296e64742c --- /dev/null +++ b/contexts/context_101734.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-32-2015-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Tai-nguyen-An-Giang-292771.aspx", + "name": "Quyet-dinh-32-2015-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Tai-nguyen-An-Giang-292771", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ\r\n\nCHỨC CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04\r\n\ntháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n50/2014/TTLT-BTNMT-BNV ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ\r\n\ntrình số 1074/TTr-SNV ngày 28 tháng 9 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký và thay thế các quyết định: Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm\r\n\n2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang; Quyết\r\n\nđịnh số 24/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh An\r\n\nGiang về việc sửa đổi Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,\r\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, cơ quan ngang sở, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nVương Bình Thạnh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ,\r\n\nQUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH AN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2015 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh An Giang)\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM\r\n\nVỤ, QUYỀN HẠN\n\nĐiều 1. Vị trí, chức năng\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang\r\n\n(sau đây gọi là Sở Tài nguyên và Môi trường) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh An Giang (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân tỉnh), thực hiện chức\r\n\nnăng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài nguyên và môi\r\n\ntrường gồm: đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường;\r\n\nkhí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý và tổ chức thực\r\n\nhiện các dịch vụ công về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Sở.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường có tư cách\r\n\npháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo,\r\n\nquản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm\r\n\ntra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch\r\n\ndài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ về tài nguyên và môi trường và công tác cải cách hành chính\r\n\nnhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;\n\nb) Dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\nc) Dự thảo văn bản quy định điều kiện, tiêu chuẩn,\r\n\nchức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị trực thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi quản lý nhà\r\n\nnước được giao.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực tài nguyên và môi trường;\n\nb) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia\r\n\ntách, giải thể, tổ chức lại các tổ chức, đơn vị của Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nc) Dự thảo các văn bản quy định mối quan hệ, phối\r\n\nhợp công tác giữa Sở Tài nguyên và Môi trường với các Sở, ban, ngành có liên\r\n\nquan và Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về tài nguyên và môi\r\n\ntrường sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến,\r\n\ngiáo dục, theo dõi thi hành pháp luật và nâng cao nhận thức cộng đồng về tài\r\n\nnguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Quản lý, tổ chức giám định, đăng ký, cấp\r\n\ngiấy phép, văn bằng, chứng chỉ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản lý theo\r\n\nphân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n5. Về đất đai:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;\n\nb) Tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\nđất do Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; theo\r\n\ndõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện đã\r\n\nđược phê duyệt;\n\nc) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hạn\r\n\nmức giao đất, công nhận đất ở cho hộ gia đình; hạn mức công nhận quyền sử dụng\r\n\nđất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân tự khai phá đất để sản xuất nông\r\n\nnghiệp; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất\r\n\nchưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân; diện tích tối thiểu được tách thửa và\r\n\ncác nội dung khác theo quy định của pháp luật về đất đai;\n\nd) Tổ chức thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng\r\n\nđất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền\r\n\nsở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; tổ\r\n\nchức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo thẩm quyền; giúp\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc trưng dụng đất theo quy định;\n\nđ) Thực hiện việc đăng ký đất đai và tài sản gắn\r\n\nliền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài\r\n\nsản khác gắn liền với đất; ký hợp đồng thuê đất; lập, quản lý, cập nhật và chỉnh\r\n\nlý hồ sơ địa chính đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức và cá nhân nước\r\n\nngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư theo quy định;\n\ne) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn kiểm tra việc\r\n\nđiều tra đánh giá tài nguyên đất; điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá đất đai;\r\n\nlập, chỉnh lý và quản lý bản đồ địa chính; thống kê, kiểm kê, lập bản đồ hiện\r\n\ntrạng sử dụng đất; xây dựng, vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản\r\n\nlý, sử dụng đất đai;\n\ng) Chủ trì việc tổ chức xây dựng, điều chỉnh bảng\r\n\ngiá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; lập bản đồ giá đất; tham mưu giải\r\n\nquyết các trường hợp vướng mắc về giá đất;\n\nh) Chủ trì việc tổ chức xác định giá đất cụ thể làm\r\n\ncăn cứ để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tính giá trị quyền sử dụng\r\n\nđất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, tính tiền bồi thường khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định;\n\ni) Xây dựng, quản lý, khai thác, cung cấp thông\r\n\ntin, cơ sở dữ liệu về đất đai theo quy định;\n\nk) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư đối với các trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật;\n\nl) Kiểm tra và tổ chức thực hiện việc phát triển\r\n\nquỹ đất; quản lý, khai thác quỹ đất; tổ chức việc đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\ntheo quy định.\n\n6. Về tài nguyên nước:\n\na) Lập và thực hiện quy hoạch tài nguyên nước, kế\r\n\nhoạch điều tra cơ bản, điều hòa, phân phối tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước\r\n\nbị ô nhiễm, cạn kiệt; giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài\r\n\nnguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên lưu\r\n\nvực sông nội tỉnh;\n\nb) Khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế, vùng đăng\r\n\nký khai thác nước dưới đất, vùng cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất và công bố\r\n\ndòng chảy tối thiểu, ngưỡng khai thác nước dưới đất theo thẩm quyền, khu vực cấm,\r\n\nkhu vực tạm thời cấm khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác trên sông; lập\r\n\ndanh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp;\n\nc) Xây dựng, quản lý hệ thống giám sát hoạt động\r\n\nkhai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với lưu vực\r\n\nsông nội tỉnh;\n\nd) Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn\r\n\nnước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên\r\n\nquốc gia theo thẩm quyền; lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ\r\n\nvệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; bảo đảm nguồn nước phục vụ cung cấp nước\r\n\nsinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn\r\n\nnước;\n\nđ) Thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh,\r\n\nđình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép về tài nguyên nước và cho phép\r\n\nchuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước theo thẩm quyền; thu phí, lệ phí\r\n\nvề tài nguyên nước, thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; hướng dẫn việc đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước;\n\ne) Tổ chức thực hiện các hoạt động điều tra cơ bản,\r\n\ngiám sát tài nguyên nước theo phân cấp; kiểm kê, thống kê, lưu trữ số liệu tài\r\n\nnguyên nước trên địa bàn; báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả điều tra\r\n\ncơ bản tài nguyên nước, tình hình quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài\r\n\nnguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra trên địa\r\n\nbàn;\n\ng) Tổng hợp tình hình khai thác, sử dụng nước,\r\n\ncác nguồn thải vào nguồn nước trên địa bàn; lập danh mục các nguồn nước bị ô\r\n\nnhiễm, suy thoái, cạn kiệt;\n\nh) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc trám lấp\r\n\ngiếng không sử dụng theo quy định của pháp luật.\n\n7. Về tài nguyên khoáng sản:\n\na) Khoanh định các khu vực cấm hoạt động khoáng\r\n\nsản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; xác định các khu vực không đấu\r\n\ngiá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; đề xuất\r\n\nvới Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; lập kế\r\n\nhoạch và tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh sau khi được phê duyệt;\n\nb) Lập quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng\r\n\nsản của địa phương theo quy định; kịp thời phát hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường khi phát hiện khoáng sản mới; thẩm định hồ\r\n\nsơ công nhận chỉ tiêu tính trữ lượng khoáng sản; hồ sơ phê duyệt trữ lượng\r\n\nkhoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh;\n\nc) Tổ chức thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, thu hồi,\r\n\ntrả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản; hồ sơ\r\n\nchuyển nhượng quyền thăm dò, quyền khai thác khoáng sản; hồ sơ trả lại một phần\r\n\ndiện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản; đề án đóng cửa mỏ; hồ sơ đấu\r\n\ngiá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; tổ chức thẩm định tiền cấp quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền;\n\nd) Tổ chức thẩm định báo cáo kết quả thăm dò\r\n\nkhoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn thuộc thẩm quyền phê\r\n\nduyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nđ) Quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin, tư liệu\r\n\nvề thăm dò khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn; thống kê,\r\n\nkiểm kê trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt và định kỳ báo cáo Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường theo quy định;\n\ne) Xây dựng giá tính thuế tài nguyên đối với loại\r\n\nkhoáng sản chưa có giá tính thuế tài nguyên hoặc phải điều chỉnh giá tính thuế\r\n\ntài nguyên do không còn phù hợp theo quy định.\n\n8. Về môi trường:\n\na) Thẩm định các chỉ tiêu môi trường và đa dạng\r\n\nsinh học trong các chiến lược, quy hoạch, đề án, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường\r\n\nchiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, các\r\n\ndự án thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền\r\n\nphê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo\r\n\nvệ môi trường, các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận\r\n\nhành của dự án đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm\r\n\nquyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật hiện hành; tổ chức\r\n\nxác nhận việc đăng ký và thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường của các dự án,\r\n\nphương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan lập, điều chỉnh quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của địa phương và tổ chức\r\n\nthực hiện sau khi được phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc bảo tồn đa dạng sinh\r\n\nhọc tại các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và việc thực hiện bảo tồn loài thuộc\r\n\ndanh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ không bao gồm giống cây\r\n\ntrồng, giống vật nuôi trên địa bàn tỉnh; thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận cơ\r\n\nsở bảo tồn đa dạng sinh học theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nd) Cấp, điều chỉnh sổ đăng ký chủ nguồn thải chất\r\n\nthải nguy hại theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện việc thống kê hàng\r\n\nnăm các chỉ tiêu về tình hình phát sinh và xử lý chất thải tại địa phương; theo\r\n\ndõi, kiểm tra việc thực hiện thu hồi, xử lý các sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc\r\n\nthải bỏ đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp\r\n\nluật; thẩm định, kiểm tra xác nhận việc thực hiện các nội dung, yêu cầu về cải\r\n\ntạo phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường trong khai thác\r\n\nkhoáng sản đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra việc nhập khẩu phế liệu theo thẩm quyền;\n\nđ) Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế\r\n\nhoạch, đề án, dự án phòng ngừa, bảo vệ, khắc phục, cải tạo môi trường, bảo tồn\r\n\nvà sử dụng hợp lý tài nguyên đa dạng sinh học theo phân công của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh;\n\ne) Tổ chức thu thập và thẩm định dữ liệu, chứng\r\n\ncứ, để xác định thiệt hại đối với môi trường; yêu cầu bồi thường thiệt hại đối\r\n\nvới môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên địa bàn từ hai huyện, quận, thị\r\n\nxã, thành phố thuộc tỉnh trở lên; xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch phòng\r\n\nngừa và ứng phó sự cố môi trường; chủ trì xây dựng năng lực và huy động lực lượng\r\n\nkhắc phục ô nhiễm môi trường do các sự cố gây ra theo phân công của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh;\n\ng) Tổ chức thực hiện theo thẩm quyền việc lập, sửa\r\n\nđổi, bổ sung danh mục các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng cần phải xử\r\n\nlý triệt để; xác nhận cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã hoàn thành xử\r\n\nlý triệt để; kiểm tra công tác xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm, môi trường\r\n\nnghiêm trọng, việc thực hiện hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách nhà nước nhằm xử\r\n\nlý triệt để một số cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc khu vực công\r\n\ních theo quy định của pháp luật; công tác bảo vệ môi trường làng nghề trên địa\r\n\nbàn theo quy định;\n\nh) Thực hiện việc đăng ký, công nhận, cấp, thu hồi\r\n\ncác loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác nhận về môi trường và đa dạng\r\n\nsinh học theo quy định của pháp luật;\n\ni) Chủ trì tổng hợp, cân đối nhu cầu kinh phí,\r\n\nthẩm định kế hoạch và dự toán ngân sách từ nguồn sự nghiệp môi trường hàng năm\r\n\ncủa các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Sở Tài chính trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế\r\n\nhoạch và dự toán ngân sách từ nguồn sự nghiệp môi trường sau khi được phê duyệt;\n\nk) Tổ chức thực hiện việc chi trả dịch vụ môi\r\n\ntrường liên quan đến đa dạng sinh học, bồi thường và phục hồi môi trường, thu\r\n\nphí và lệ phí bảo vệ môi trường, ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường\r\n\ncủa địa phương;\n\nl) Xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi trường\r\n\nvà đa dạng sinh học của địa phương; tổ chức thực hiện hoạt động quan trắc, quản\r\n\nlý số liệu quan trắc môi trường và đa dạng sinh học theo thẩm quyền;\n\nm) Tổ chức điều tra, thống kê, kiểm kê, đánh giá\r\n\nhiện trạng đa dạng sinh học, đánh giá các hệ sinh thái, loài hoang dã nguy cấp,\r\n\nquý, hiếm được ưu tiên bảo vệ (không bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi,\r\n\nvi sinh vật và nấm) và nguồn gen bị suy thoái; đề xuất và triển khai thực hiện\r\n\ncác giải pháp, mô hình bảo tồn, phục hồi, sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng\r\n\nsinh học tại địa phương;\n\nn) Hướng dẫn, tổ chức điều tra, lập Danh mục\r\n\nloài ngoại lai xâm hại và thực hiện các giải pháp ngăn ngừa, kiểm soát các loài\r\n\nsinh vật ngoại lai xâm hại; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý loài ngoại lai xâm\r\n\nhại trên địa bàn tỉnh; tiếp nhận, xử lý thông tin, dữ liệu về các sinh vật biến\r\n\nđổi gen và sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen; hướng dẫn\r\n\nkiểm tra các hoạt động về quản lý nguồn gen trên địa bàn tỉnh;\n\no) Tổ chức thu thập, quản lý, thống kê, lưu trữ\r\n\nvà cung cấp dữ liệu về môi trường; xây dựng, cập nhật, duy trì và vận hành hệ\r\n\nthống thông tin, tư liệu, cơ sở dữ liệu môi trường cấp tỉnh; xây dựng báo cáo\r\n\nhiện trạng môi trường, báo cáo đa dạng sinh học cấp tỉnh; tổ chức đánh giá, dự\r\n\nbáo và cung cấp thông tin về ảnh hưởng của ô nhiễm và suy thoái môi trường đến\r\n\ncon người, sinh vật; tổng hợp và công bố thông tin về môi trường cấp tỉnh theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\np) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan trong việc giải quyết các vấn đề môi trường liên ngành, liên tỉnh và công\r\n\ntác bảo tồn, khai thác bền vững tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học.\n\n9. Về khí tượng thủy văn:\n\na) Tổ chức thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh,\r\n\nthu hồi giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng ở địa\r\n\nphương thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân nhân dân cấp tỉnh; hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện;\n\nb) Chủ trì thẩm định các dự án đầu tư xây dựng,\r\n\ncải tạo, nâng cấp công trình khí tượng, thủy văn chuyên dùng; tham gia xây dựng\r\n\nphương án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncác quy định về dự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai trên địa bàn;\n\nc) Thẩm định nội dung về khí tượng thủy văn\r\n\ntrong quy hoạch, thiết kế các công trình, dự án đầu tư xây dựng ở địa phương\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nd) Thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật của công trình,\r\n\nthiết bị đo của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng, thiết bị quan trắc,\r\n\nđịnh vị sét do địa phương xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước;\n\nđ) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan\r\n\ntrong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành lang an toàn kỹ thuật công trình\r\n\nkhí tượng thủy văn của Trung ương trên địa bàn;\n\ne) Thu thập, khai thác và sử dụng dữ liệu về khí\r\n\ntượng thủy văn ở địa phương theo quy định của pháp luật.\n\n10. Về biến đổi khí hậu:\n\na) Xây dựng, cập nhật kế hoạch hành động ứng phó\r\n\nvới biến đổi khí hậu của địa phương; hướng dẫn, điều phối việc tổ chức thực hiện;\n\nb) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi của\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường trong các chiến lược, chương trình, kế hoạch quốc\r\n\ngia về biến đổi khí hậu, các đề án, dự án, chương trình ứng phó với biến đổi\r\n\nkhí hậu; tổ chức kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu trong các chương trình, kế\r\n\nhoạch, đề án, dự án biến đổi khí hậu trên địa bàn quản lý;\n\nc) Theo dõi, đánh giá tác động của biến đổi khí\r\n\nhậu đối với điều kiện tự nhiên, con người và phát triển kinh tế - xã hội để đề\r\n\nxuất các biện pháp ứng phó;\n\nd) Hướng dẫn thực hiện các hoạt động giảm nhẹ\r\n\nkhí nhà kính phù hợp với các điều kiện kinh tế, xã hội của địa phương; thanh\r\n\ntra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về kiểm kê và giảm nhẹ phát thải khí\r\n\nnhà kính.\n\n11. Về đo đạc và bản đồ:\n\na) Thẩm định hồ sơ và đề nghị Cục Đo đạc và Bản\r\n\nđồ Việt Nam cấp, cấp bổ sung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nb) Tổ chức, quản lý việc triển khai các hoạt động\r\n\nđo đạc và bản đồ theo quy hoạch, kế hoạch; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra,\r\n\nthẩm định chất lượng các công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ; quản lý hệ thống\r\n\ntư liệu đo đạc và bản đồ tại địa phương; quản lý việc bảo mật, lưu trữ, cung cấp\r\n\nkhai thác sử dụng thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ; quản lý việc bảo vệ các\r\n\ncông trình xây dựng đo đạc và bản đồ theo quy định;\n\nc) Quản lý và tổ chức thực hiện việc xây dựng, cập\r\n\nnhật, khai thác hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đo đạc và bản đồ tại địa\r\n\nphương;\n\nd) Theo dõi việc xuất bản, phát hành bản đồ và\r\n\nkiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ phát hành, thu hồi các ấn\r\n\nphẩm bản đồ có sai sót về thể hiện chủ quyền quốc gia, địa giới hành chính, địa\r\n\ndanh thuộc địa phương; ấn phẩm bản đồ có sai sót về kỹ thuật.\n\n12. Về viễn thám:\n\na) Chủ trì tổng hợp nhu cầu khai thác, sử dụng dữ\r\n\nliệu viễn thám của địa phương; đề xuất việc mua, trao đổi dữ liệu viễn thám\r\n\ntrong nước và quốc tế trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;\n\nb) Quản lý, lưu trữ, bổ sung, cập nhật, công bố\r\n\ndữ liệu viễn thám và xây dựng cơ sở dữ liệu viễn thám của địa phương để cung cấp\r\n\ncho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.\n\n13. Về thông tin tư liệu và ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin:\n\na) Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch thu\r\n\nthập, cập nhật, lưu trữ, và khai thác thông tin tư liệu tài nguyên và môi trường;\r\n\nứng dụng, phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường của địa\r\n\nphương thuộc phạm vi quản lý của Sở;\n\nb) Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ\r\n\nliệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh thuộc phạm vi quản lý của Sở;\n\nc) Tổ chức thực hiện công tác tin học hóa quản\r\n\nlý hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở; hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, quản lý các hệ thống thông tin và các phần mềm quản lý chuyên ngành;\n\nd) Quản trị vận hành hạ tầng kỹ thuật, duy trì\r\n\nhoạt động của cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử, thư viện điện\r\n\ntử, bảo đảm việc cung cấp dịch vụ hành chính công trên mạng thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của Sở;\n\nđ) Bảo đảm an toàn và bảo mật hệ thống thông\r\n\ntin, các cơ sở dữ liệu điện tử về tài nguyên và môi trường; quản lý, lưu trữ và\r\n\ncung cấp thông tin, tư liệu về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của\r\n\nSở.\n\n14. Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường đối với Phòng Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, công chức chuyên môn về tài nguyên và\r\n\nmôi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n15. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh\r\n\nvực thuộc chức năng quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân công,\r\n\nphân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n16. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ\r\n\nkhoa học - kỹ thuật và công nghệ về tài nguyên và môi trường. Chủ trì hoặc tham\r\n\ngia thẩm định các đề tài, đề án, dự án nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ\r\n\nthuật và công nghệ có liên quan đến tài nguyên và môi trường của địa phương.\n\n17. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ\r\n\nchế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực tài nguyên và môi trường của địa phương.\n\n18. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà\r\n\nnước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tham\r\n\ngia quản lý tổ chức và hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trong\r\n\nlĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh.\n\n19. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm\r\n\npháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng trong lĩnh vực\r\n\ntài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật và phân công, ủy quyền của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\n20. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,\r\n\ntổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở;\n\nquản lý biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi\r\n\nquản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\ntổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ đối với công chức thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncấp huyện và công chức chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản\r\n\nlý nhà nước về tài nguyên và môi trường.\n\n21. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài\r\n\nchính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n22. Thống kê, báo cáo tình hình quản lý,\r\n\nbảo vệ tài nguyên và môi trường tại địa phương theo quy định của pháp luật.\n\n23. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban\r\n\nnhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ\n\nĐiều 3. Lãnh đạo Sở\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường có Giám đốc và\r\n\nkhông quá 03 Phó Giám đốc.\n\n2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường là người\r\n\nđứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo\r\n\ncáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; báo cáo trước Hội đồng nhân dân, trả lời kiến\r\n\nnghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo yêu cầu.\n\n3. Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường là\r\n\nngười giúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về\r\n\nnhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được ủy\r\n\nnhiệm điều hành các hoạt động của Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n4. Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và theo quy định của Đảng và Nhà nước.\n\n5. Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường không kiêm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân. Việc\r\n\nmiễn nhiệm, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối\r\n\nvới Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\ntheo quy định của Đảng và Nhà nước.\n\n6. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\nvà trực thuộc Sở theo quy định của Đảng và Nhà nước. Riêng chức danh Chánh\r\n\nThanh tra Sở trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức phải có sự\r\n\nthống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh.\n\nĐiều 4. Cơ cấu tổ chức của Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường được tổ chức gồm các đơn vị tham mưu,\r\n\ntổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ (gọi tắt là đơn vị) như sau:\n\na) Văn phòng;\n\nb) Thanh tra;\n\nc) Phòng Kế hoạch - Tài chính;\n\nd) Phòng Đo đạc, Bản đồ và Viễn thám;\n\nđ) Phòng Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu;\n\ne) Phòng Khoáng sản;\n\ng) Phòng Tài nguyên nước;\n\nh) Chi cục Bảo vệ môi trường (có không quá 04 phòng);\n\ni) Chi cục Quản lý đất đai (có không quá 04 phòng);\n\n2. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở:\n\na) Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường;\n\nb) Trung tâm Phát triển quỹ đất;\n\nc) Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường;\n\nd) Văn phòng Đăng ký đất đai;\n\nđ) Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và môi trường.\n\nĐiều 5. Biên chế, số lượng\r\n\nngười làm việc của Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc của\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường do Giám đốc Sở quyết định trong tổng biên chế công\r\n\nchức và tổng số lượng người làm việc thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường đã được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Việc tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương,\r\n\nchuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, điều động, khen\r\n\nthưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với công chức,\r\n\nviên chức, người lao động trong các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường do Giám đốc Sở quyết định theo phân cấp hoặc trình Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.\n\n3. Việc bố trí công tác đối với công chức, viên\r\n\nchức của Sở Tài nguyên và Môi trường phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn\r\n\nchức danh công chức, viên chức, theo phẩm chất, năng lực, sở trường, bảo đảm\r\n\nđúng các quy định của pháp luật.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 6. Trách nhiệm thi hành\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:\n\n1. Tổ chức triển khai việc thực hiện Quy định này.\n\n2. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ\r\n\nquan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n3. Sắp xếp các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường theo\r\n\nQuy định này;\n\n4. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại\r\n\nThông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ.\n\nĐiều 7. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề phát\r\n\nsinh, vướng mắc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho\r\n\nphù hợp với quy định pháp luật./.\n\n\n\n", + "id": 101734 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101735.json b/contexts/context_101735.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..86af4fc9e83689b65aa4d1cc030401d928b74c18 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101735.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-236-QD-UBND-2023-phe-duyet-Ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Thanh-Ha-Hai-Duong-558528.aspx", + "name": "Quyet-dinh-236-QD-UBND-2023-phe-duyet-Ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Thanh-Ha-Hai-Duong-558528", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 236/QĐ-UBND\n\nHải Dương, ngày\r\n\n 15 tháng 02 năm 2023\n\n \n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2023 HUYỆN THANH HÀ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch ngày 20\r\n\ntháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng\r\n\n5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất\r\n\nđai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 và Nghị định số\r\n\n01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nNghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12\r\n\ntháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều\r\n\nchỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tại Tờ trình số 1016/TTr-STNMT ngày 30 tháng 12 năm 2022.\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Thanh Hà với\r\n\ncác nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Diện tích các loại đất phân bổ\r\n\ntrong năm kế hoạch:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích theo\n\nđơn vị hành chính\n\nTT Thanh Hà\n\nXã Hồng Lạc\n\nXã Việt Hồng\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5+...+24)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n7.751,09\n\n233,74\n\n482,86\n\n311,06\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n1.568,46\n\n68,76\n\n255,28\n\n88,25\n\n \n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n1.568,27\n\n68,76\n\n255,28\n\n88,25\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n238,72\n\n4,45\n\n10,49\n\n19,09\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n5.707,98\n\n158,03\n\n202,74\n\n194,12\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\nNTS\n\n222,71\n\n1,67\n\n14,35\n\n9,60\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n13,22\n\n0,83\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n6.320,73\n\n293,44\n\n371,94\n\n268,08\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n7,89\n\n1,49\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n11,46\n\n1,38\n\n0,04\n\n-\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n56,63\n\n4,53\n\n12,66\n\n2,77\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n76,90\n\n0,04\n\n9,97\n\n3,97\n\n2.7\n\nĐất sản xuất vật liệu XD, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n16,05\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.8\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\nDHT\n\n2.138,36\n\n112,00\n\n158,33\n\n165,19\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n1.057,33\n\n71,25\n\n82,37\n\n54,03\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n742,58\n\n13,88\n\n58,56\n\n45,14\n\n-\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n20,71\n\n5,03\n\n2,05\n\n1,13\n\n-\n\nĐất cơ sở y tế\n\nDYT\n\n6,32\n\n1,98\n\n0,13\n\n0,21\n\n-\n\nĐất cơ sở giáo dục và đào tạo\n\nDGD\n\n60,56\n\n9,01\n\n3,37\n\n1,59\n\n-\n\nĐất cơ sở thể dục thể thao\n\nDTT\n\n41,61\n\n4,42\n\n2,65\n\n0,72\n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n4,83\n\n0,05\n\n0,11\n\n0,14\n\n-\n\nĐất ct bưu chính viễn thông\n\nDBV\n\n1,04\n\n0,15\n\n0,04\n\n0,03\n\n-\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n62,04\n\n0,33\n\n0,53\n\n54,42\n\n-\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n20,52\n\n1,24\n\n2,34\n\n0,64\n\n-\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa\n\nNTD\n\n101,98\n\n4,40\n\n3,98\n\n3,98\n\n-\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n18,85\n\n0,27\n\n2,21\n\n3,17\n\n2.9\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n20,06\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.10\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n11,82\n\n2,98\n\n1,72\n\n-\n\n2.11\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n2.585,60\n\n-\n\n126,93\n\n58,29\n\n2.12\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n127,77\n\n127,77\n\n-\n\n-\n\n2.13\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n15,68\n\n5,31\n\n0,51\n\n0,66\n\n2.14\n\nĐất XD trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n3,47\n\n1,77\n\n-\n\n-\n\n2.15\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n11,12\n\n0,39\n\n0,18\n\n0,09\n\n2.16\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n1.222,70\n\n33,83\n\n61,71\n\n36,53\n\n2.17\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n13,86\n\n1,08\n\n- 0,10\n\n0,07\n\n2.18\n\nĐất phi nông nghiệp khác \n\nPNK\n\n1,36\n\n0,86\n\n-\n\n0,50\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nDiện tích theo\r\n\n đơn vị hành chính\n\nXã Tân Việt\n\nXã Cẩm Chế\n\nXã Thanh An\n\nXã Thanh Lang\n\nXã Liên Mạc\n\n(1)\n\n(2)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n454,16\n\n312,35\n\n308,15\n\n487,00\n\n480,01\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n202,52\n\n44,72\n\n80,24\n\n19,01\n\n1,67\n\n \n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n202,52\n\n44,53\n\n80,24\n\n19,01\n\n1,67\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n0,55\n\n0,10\n\n5,57\n\n18,65\n\n3,18\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n229,32\n\n265,13\n\n204,01\n\n446,92\n\n469,30\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\n21,77\n\n2,40\n\n16,93\n\n2,42\n\n5,85\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n-\n\n-\n\n1,40\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n266,32\n\n312,53\n\n194,43\n\n330,84\n\n246,77\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\n2,22\n\n1,81\n\n0,49\n\n0,54\n\n0,28\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\n3,49\n\n6,99\n\n3,51\n\n0,52\n\n-\n\n2.7\n\nĐất sản xuất vật liệu XD, làm đồ gốm\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.8\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n86,37\n\n110,89\n\n68,56\n\n137,26\n\n107,36\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất giao thông\n\n51,41\n\n59,33\n\n31,77\n\n36,64\n\n53,35\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\n19,77\n\n29,03\n\n27,89\n\n89,76\n\n39,98\n\n-\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\n0,80\n\n1,72\n\n0,36\n\n0,43\n\n0,35\n\n-\n\nĐất cơ sở y tế\n\n0,27\n\n0,09\n\n0,14\n\n0,22\n\n0,18\n\n-\n\nĐất cơ sở giáo dục và đào tạo\n\n2,35\n\n5,70\n\n1,84\n\n2,54\n\n1,55\n\n-\n\nĐất cơ sở thể dục thể thao\n\n2,29\n\n8,56\n\n1,71\n\n1,93\n\n1,77\n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\n0,08\n\n0,17\n\n0,06\n\n0,40\n\n0,49\n\n-\n\nĐất ct bưu chính viễn thông\n\n0,05\n\n0,06\n\n0,03\n\n0,02\n\n-\n\n-\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\n0,98\n\n0,18\n\n-\n\n0,40\n\n0,37\n\n-\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\n1,41\n\n1,14\n\n0,96\n\n1,09\n\n1,84\n\n-\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa\n\n4,29\n\n4,35\n\n3,80\n\n3,54\n\n5,12\n\n-\n\nĐất chợ\n\n2,67\n\n0,57\n\n-\n\n0,28\n\n2,36\n\n2.9\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\n-\n\n10,82\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.10\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\n0,71\n\n1,25\n\n-\n\n0,03\n\n-\n\n2.11\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n117,85\n\n152,09\n\n92,65\n\n143,38\n\n116,51\n\n2.12\n\nĐất ở tại đô thị\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.13\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n0,64\n\n0,18\n\n0,28\n\n0,25\n\n0,49\n\n2.14\n\nĐất XD trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\n-\n\n0,37\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.15\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\n0,46\n\n0,58\n\n0,88\n\n1,00\n\n0,64\n\n2.16\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\n54,32\n\n26,93\n\n28,16\n\n47,96\n\n21,28\n\n2.17\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n0,25\n\n0,61\n\n- 0,10\n\n- 0,10\n\n0,21\n\n2.18\n\nphi nông nghiệp khác\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nDiện tích theo\r\n\n đơn vị hành chính\n\nXã Thanh Xuân\n\nXã Tân An\n\nXã Thanh Hải\n\nXã Thanh Khê\n\nXã Thanh Xá\n\nXã Thanh Thủy\n\n(1)\n\n(2)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n435,22\n\n330,83\n\n510,71\n\n145,94\n\n302,96\n\n322,95\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n-\n\n55,24\n\n259,67\n\n-5,30\n\n40,84\n\n-\n\n \n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n-\n\n55,24\n\n259,67\n\n- 5,30\n\n40,84\n\n-\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n2,57\n\n0,63\n\n17,48\n\n2,73\n\n0,07\n\n2,97\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n336,26\n\n267,87\n\n226,79\n\n147,22\n\n258,42\n\n318,81\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\n96,39\n\n7,09\n\n6,61\n\n1,09\n\n3,62\n\n1,16\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n-\n\n-\n\n0,15\n\n0,20\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n280,03\n\n296,49\n\n403,43\n\n229,95\n\n187,93\n\n212,51\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\n-\n\n0,03\n\n-\n\n0,27\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\n-\n\n-\n\n0,13\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\n0,59\n\n8,92\n\n7,14\n\n2,09\n\n0,01\n\n6,54\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\n-\n\n11,00\n\n15,96\n\n-\n\n1,52\n\n1,46\n\n2.7\n\nĐất sản xuất VLXD, làm đồ gốm\n\n-\n\n-\n\n0,25\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.8\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n82,48\n\n102,20\n\n114,83\n\n51,53\n\n63,58\n\n76,09\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất giao thông\n\n37,72\n\n61,61\n\n58,64\n\n35,08\n\n26,35\n\n35,09\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\n36,91\n\n23,17\n\n39,25\n\n4,95\n\n26,90\n\n28,69\n\n-\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\n0,35\n\n2,41\n\n0,28\n\n1,44\n\n0,53\n\n0,56\n\n-\n\nĐất cơ sở y tế\n\n0,29\n\n0,43\n\n0,23\n\n0,08\n\n0,11\n\n0,15\n\n-\n\nĐất cơ sở giáo dục và đào tạo\n\n1,94\n\n3,51\n\n3,18\n\n3,04\n\n1,66\n\n1,90\n\n-\n\nĐất cơ sở thể dục thể thao\n\n1,25\n\n2,86\n\n1,86\n\n1,82\n\n0,93\n\n0,53\n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\n0,38\n\n0,24\n\n0,07\n\n0,15\n\n0,11\n\n1,42\n\n-\n\nĐất ct bưu chính viễn thông\n\n0,03\n\n0,33\n\n-\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,07\n\n-\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\n0,13\n\n0,40\n\n0,95\n\n-\n\n0,15\n\n0,05\n\n-\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\n0,29\n\n1,10\n\n0,94\n\n1,02\n\n1,53\n\n0,86\n\n-\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa\n\n3,19\n\n5,35\n\n6,17\n\n3,92\n\n5,28\n\n5,07\n\n-\n\nĐất chợ\n\n-\n\n0,78\n\n3,26\n\n-\n\n-\n\n1,70\n\n2.9\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3,98\n\n5,26\n\n2.10\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\n-\n\n2,57\n\n0,25\n\n1,99\n\n-\n\n-\n\n2.11\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n121,72\n\n121,96\n\n123,59\n\n133,99\n\n87,13\n\n97,33\n\n2.12\n\nĐất ở tại đô thị\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.13\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n0,17\n\n0,49\n\n0,70\n\n1,57\n\n0,26\n\n0,38\n\n2.14\n\nĐất XD trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\n-\n\n0,34\n\n0,12\n\n0,20\n\n-\n\n-\n\n2.15\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\n0,47\n\n0,62\n\n0,35\n\n0,61\n\n0,64\n\n0,52\n\n2.16\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\n74,70\n\n48,17\n\n139,75\n\n37,69\n\n30,43\n\n21,77\n\n2.17\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n- 0,10\n\n0,18\n\n0,35\n\n-\n\n0,37\n\n3,16\n\n2.18\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nDiện tích theo\r\n\n đơn vị hành chính\n\nXã An Phượng\n\nXã Thanh Sơn\n\nXã Thanh Quang\n\nXã Thanh Cường\n\nXã Thanh Hồng\n\nXã Vĩnh Lập\n\n(1)\n\n(2)\n\n(19)\n\n(20)\n\n(21)\n\n(22)\n\n(23)\n\n(24)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n624,14\n\n379,66\n\n661,86\n\n223,73\n\n420,37\n\n323,39\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n92,60\n\n-\n\n40,63\n\n68,18\n\n106,09\n\n150,10\n\n \n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n92,60\n\n-\n\n40,63\n\n68,18\n\n106,09\n\n150,10\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n54,54\n\n-\n\n76,07\n\n5,87\n\n12,71\n\n0,95\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n460,51\n\n378,19\n\n534,59\n\n144,61\n\n300,99\n\n164,15\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\n5,84\n\n1,47\n\n10,58\n\n5,06\n\n0,58\n\n8,18\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n10,64\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n459,31\n\n281,06\n\n616,36\n\n347,86\n\n396,07\n\n325,39\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\n2,46\n\n-\n\n0,04\n\n0,02\n\n-\n\n3,59\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\n9,80\n\n-\n\n0,11\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\n0,19\n\n0,81\n\n2,18\n\n0,19\n\n0,85\n\n1,80\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\n14,10\n\n0,09\n\n1,39\n\n2,72\n\n0,16\n\n-\n\n2.7\n\nĐất sản xuất vật liệu XD, làm đồ gốm\n\n15,80\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.8\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n124,10\n\n66,41\n\n153,03\n\n99,55\n\n143,12\n\n115,45\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất giao thông\n\n62,31\n\n29,88\n\n61,52\n\n59,42\n\n82,41\n\n67,15\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\n49,53\n\n27,56\n\n65,68\n\n28,29\n\n47,74\n\n39,93\n\n-\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\n0,41\n\n0,54\n\n1,21\n\n0,51\n\n0,14\n\n0,47\n\n-\n\nĐất cơ sở y tế\n\n0,18\n\n0,15\n\n0,42\n\n0,53\n\n0,32\n\n0,19\n\n-\n\nĐất cơ sở giáo dục và đào tạo\n\n3,70\n\n2,18\n\n4,34\n\n3,07\n\n2,93\n\n1,15\n\n-\n\nĐất cơ sở thể dục thể thao\n\n0,89\n\n1,51\n\n2,47\n\n1,78\n\n0,94\n\n0,72\n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\n0,12\n\n0,17\n\n0,43\n\n0,05\n\n0,11\n\n0,08\n\n-\n\nĐất ct bưu chính viễn thông\n\n0,06\n\n0,04\n\n0,05\n\n-\n\n-\n\n0,03\n\n-\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\n0,60\n\n0,32\n\n1,22\n\n0,24\n\n0,36\n\n0,37\n\n-\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\n0,44\n\n0,59\n\n2,16\n\n-\n\n0,12\n\n0,82\n\n-\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa\n\n5,65\n\n3,36\n\n12,82\n\n5,46\n\n7,70\n\n4,55\n\n-\n\nĐất chợ\n\n0,23\n\n0,10\n\n0,71\n\n0,20\n\n0,33\n\n-\n\n2.9\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.10\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,18\n\n0,13\n\n-\n\n2.11\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n173,77\n\n158,17\n\n281,46\n\n181,44\n\n196,98\n\n100,36\n\n2.12\n\nĐất ở tại đô thị\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.13\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n0,91\n\n0,49\n\n1,27\n\n0,28\n\n0,54\n\n0,31\n\n2.14\n\nĐất XD trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\n-\n\n0,50\n\n0,18\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.15\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\n0,53\n\n0,34\n\n0,85\n\n0,49\n\n1,05\n\n0,40\n\n2.16\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\n115,94\n\n51,27\n\n174,86\n\n62,98\n\n50,95\n\n103,48\n\n2.17\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n1,72\n\n2,97\n\n0,98\n\n-\n\n2,29\n\n-\n\n2.18\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2023\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích theo\r\n\n đơn vị hành chính\n\nTT Thanh Hà\n\nXã Hồng Lạc\n\nXã Việt Hồng\n\nXã Tân Việt\n\nXã Cẩm Chế\n\nXã Thanh An\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+. ..+(24)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n339,17\n\n60,71\n\n36,86\n\n25,34\n\n12,83\n\n33,74\n\n2,41\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n92,62\n\n17,59\n\n6,03\n\n18,83\n\n4,81\n\n2,46\n\n0,27\n\n \n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n92,62\n\n17,59\n\n6,03\n\n18,83\n\n4,81\n\n2,46\n\n0,27\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n11,83\n\n0,50\n\n1,34\n\n1,09\n\n-\n\n-\n\n1,04\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n232,45\n\n42,62\n\n29,28\n\n5,22\n\n8,02\n\n31,28\n\n0,90\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\nNTS\n\n2,27\n\n-\n\n0,20\n\n0,20\n\n-\n\n-\n\n0,20\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n28,46\n\n6,01\n\n3,76\n\n3,85\n\n1,24\n\n3,83\n\n0,60\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n0,42\n\n0,42\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n0,07\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,07\n\n-\n\n2.7\n\nĐất sản xuất vật liệu XD, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.8\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\nDHT\n\n13,05\n\n1,13\n\n0,96\n\n1,02\n\n1,24\n\n1,28\n\n0,50\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n7,41\n\n0,54\n\n0,46\n\n0,51\n\n0,58\n\n0,66\n\n0,20\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n4,54\n\n0,49\n\n0,50\n\n0,51\n\n0,67\n\n0,62\n\n-\n\n-\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n0,10\n\n0,10\n\n-\n\n0,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất cơ sở y tế\n\nDYT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất cơ sở giáo dục và đào tạo\n\nDGD\n\n0,09\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất cơ sở thể dục thể thao\n\nDTT\n\n0,55\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,30\n\n-\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n0,36\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.10\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.11\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n1,13\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,03\n\n-\n\n2.12\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n0,06\n\n0,06\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.13\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.14\n\nĐất XD trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.15\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.16\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n13,24\n\n4,40\n\n2,71\n\n2,73\n\n-\n\n2,45\n\n-\n\n2.17\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n0,50\n\n-\n\n0,10\n\n0,10\n\n-\n\n-\n\n0,10\n\n2.18\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nDiện tích theo\r\n\n đơn vị hành chính\n\nXã Thanh Lang\n\nXã Liên Mạc\n\nXã Thanh Xuân\n\nXã Tân An\n\nXã Thanh Hải\n\nXã Thanh Khê\n\nXã Thanh Xá\n\n(1)\n\n(2)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n4,64\n\n8,64\n\n5,43\n\n41,87\n\n13,48\n\n19,08\n\n8,66\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n0,43\n\n1,37\n\n-\n\n18,17\n\n9,18\n\n4,76\n\n0,04\n\n \n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n0,43\n\n1,37\n\n-\n\n18,17\n\n9,18\n\n4,76\n\n0,04\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n2,49\n\n-\n\n1,00\n\n0,02\n\n0,54\n\n-\n\n-\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n1,52\n\n7,14\n\n4,13\n\n23,68\n\n3,67\n\n14,33\n\n8,62\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\n0,20\n\n0,14\n\n0,30\n\n-\n\n0,09\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n0,55\n\n0,52\n\n0,91\n\n1,71\n\n1,07\n\n1,14\n\n0,03\n\n \n\nTrong đó:\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.7\n\nĐất sản xuất vật liệu XD, làm đồ gốm\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.8\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n0,45\n\n0,47\n\n0,81\n\n1,46\n\n1,00\n\n-\n\n0,03\n\n \n\nTrong đó:\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất giao thông\n\n0,20\n\n0,30\n\n0,20\n\n0,70\n\n0,70\n\n \n\n0,03\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\n-\n\n0,09\n\n0,61\n\n0,68\n\n0,30\n\n \n\n-\n\n-\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất cơ sở y tế\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất cơ sở giáo dục và đào tạo\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,09\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất cơ sở thể dục thể thao\n\n0,25\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất chợ\n\n-\n\n0,08\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.10\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.11\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n-\n\n0,05\n\n-\n\n0,25\n\n0,07\n\n0,19\n\n-\n\n2.12\n\nĐất ở tại đô thị\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.13\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.14\n\nĐất XD trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.15\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.16\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,95\n\n-\n\n2.17\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n0,10\n\n-\n\n0,10\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.18\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nDiện tích theo\r\n\n đơn vị hành chính\n\nXã Thanh Thủy\n\nXã An Phượng\n\nXã Thanh Sơn\n\nXã Thanh Quang\n\nXã Thanh Cường\n\nXã Thanh Hồng\n\nXã Vĩnh Lập\n\n(1)\n\n(2)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n(21)\n\n(22)\n\n(23)\n\n(24)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n12,16\n\n16,83\n\n3,49\n\n9,19\n\n8,50\n\n4,42\n\n10,91\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n-\n\n1,02\n\n-\n\n1,06\n\n3,18\n\n-\n\n3,43\n\n \n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n-\n\n1,02\n\n-\n\n1,06\n\n3,18\n\n-\n\n3,43\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n-\n\n1,00\n\n-\n\n0,71\n\n0,10\n\n0,70\n\n1,30\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n12,16\n\n14,75\n\n3,49\n\n7,31\n\n5,22\n\n3,22\n\n5,91\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\n-\n\n0,06\n\n-\n\n0,11\n\n-\n\n0,50\n\n0,27\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n0,76\n\n0,98\n\n0,55\n\n0,84\n\n0,09\n\n0,00\n\n0,01\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.7\n\nĐất sản xuất VLXD, làm đồ gốm\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.8\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n0,76\n\n0,57\n\n0,50\n\n0,80\n\n0,05\n\n0,00\n\n0,01\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nĐất giao thông\n\n0,48\n\n0,50\n\n0,50\n\n0,80\n\n0,05\n\n0,00\n\n0,01\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\n-\n\n0,07\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,00\n\n-\n\n-\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất cơ sở y tế\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất cơ sở giáo dục và đào tạo\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất cơ sở thể dục thể thao\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất chợ\n\n0,28\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.10\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.11\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n-\n\n0,41\n\n0,05\n\n0,04\n\n0,04\n\n-\n\n-\n\n2.12\n\nĐất ở tại đô thị\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.13\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.14\n\nĐất XD trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.15\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.16\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.17\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.18\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất năm 2023\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích theo\r\n\n đơn vị hành chính\n\nTT Thanh Hà\n\nXã Hồng Lạc\n\nXã Việt Hồng\n\nXã Tân Việt\n\nXã Cẩm Chế\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=5+...+ 24)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n402,54\n\n63,33\n\n45,82\n\n27,55\n\n15,77\n\n40,67\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n128,52\n\n18,46\n\n13,03\n\n20,67\n\n7,45\n\n7,70\n\n \n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n128,52\n\n18,46\n\n13,03\n\n20,67\n\n7,45\n\n7,70\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n25,28\n\n0,50\n\n1,34\n\n1,09\n\n-\n\n-\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n246,33\n\n44,37\n\n31,25\n\n5,59\n\n8,32\n\n32,92\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\nNTS/PNN\n\n2,41\n\n-\n\n0,20\n\n0,20\n\n-\n\n0,05\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội\r\n\n bộ đất nông nghiệp\n\n \n\n6,84\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác\n\nLUA/NKH\n\n1,34\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nHNK/NKH\n\n5,50\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐấttrồng cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nCLN/NKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không phải là đất ở\r\n\n chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n4,03\n\n0,85\n\n0,24\n\n-\n\n0,24\n\n0,37\n\n \n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nDiện tích theo\r\n\n đơn vị hành chính\n\nXã Thanh An\n\nXã Thanh Lang\n\nXã Liên Mạc\n\nXã Thanh Xuân\n\nXã Tân An\n\nXã Thanh Hải\n\nXã Thanh Khê\n\nXã Thanh Xá\n\n(1)\n\n(2)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\n2,41\n\n4,65\n\n8,64\n\n5,43\n\n57,65\n\n17,29\n\n20,02\n\n8,66\n\n \n\nTrong đó:\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n0,27\n\n0,43\n\n1,37\n\n-\n\n32,21\n\n12,60\n\n5,01\n\n0,04\n\n \n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n0,27\n\n0,43\n\n1,37\n\n-\n\n32,21\n\n12,60\n\n5,01\n\n0,04\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n1,04\n\n2,49\n\n-\n\n1,00\n\n0,02\n\n0,84\n\n-\n\n-\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n0,90\n\n1,53\n\n7,14\n\n4,13\n\n25,43\n\n3,67\n\n15,01\n\n8,62\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\n0,20\n\n0,20\n\n0,14\n\n0,30\n\n-\n\n0,18\n\n-\n\n-\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội\r\n\n bộ đất nông nghiệp\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\nTrong đó:\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất N.\r\n\n nghiệp khác\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐấttrồng cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp\r\n\n khác\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không phải là đất ở\r\n\n chuyển sang đất ở\n\n0,30\n\n0,25\n\n0,06\n\n-\n\n0,73\n\n0,21\n\n0,30\n\n0,03\n\n \n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nDiện tích theo\r\n\n đơn vị hành chính\n\nXã Thanh Thủy\n\nXã An Phượng\n\nXã Thanh Sơn\n\nXã Thanh Quang\n\nXã Thanh Cường\n\nXã Thanh Hồng\n\nXã Vĩnh Lập\n\n(1)\n\n(2)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n(21)\n\n(22)\n\n(23)\n\n(24)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\n16,37\n\n29,98\n\n3,49\n\n9,99\n\n8,67\n\n4,71\n\n11,46\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n-\n\n1,02\n\n-\n\n1,66\n\n3,19\n\n-\n\n3,43\n\n \n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n-\n\n1,02\n\n-\n\n1,66\n\n3,19\n\n-\n\n3,43\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n-\n\n14,15\n\n-\n\n0,71\n\n0,10\n\n0,70\n\n1,30\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n16,37\n\n14,75\n\n3,49\n\n7,51\n\n5,38\n\n3,51\n\n6,46\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\n-\n\n0,06\n\n-\n\n0,11\n\n-\n\n0,50\n\n0,27\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội\r\n\n bộ đất nông nghiệp\n\n-\n\n6,84\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất nông nghiệp khác\n\n-\n\n1,34\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nông\r\n\n nghiệp khác\n\n-\n\n5,50\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐấttrồng cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp\r\n\n khác\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không phải là đất ở\r\n\n chuyển sang đất ở\n\n0,14\n\n-\n\n-\n\n0,28\n\n0,03\n\n-\n\n-\n\n4. Vị trí, diện tích, loại đất cụ\r\n\nthể được xác định theo bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2023, Báo cáo thuyết\r\n\nminh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất năm 2023 huyện Thanh Hà.\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND huyện Thanh Hà\r\n\ncó trách nhiệm:\n\n1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng\r\n\nquy định của pháp luật về đất đai;\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất,\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt và các\r\n\nquy định của pháp luật;\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế\r\n\nhoạch sử dụng đất theo quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân huyện Thanh Hà chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh (để báo cáo);\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CNTT (VP UBND tỉnh);\r\n\n - CVVP: Cao Cường, V Cường, Minh;\r\n\n - Lưu: VT.KTN (15b).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lưu Văn Bản\n\n \n\n ", + "id": 101735 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101736.json b/contexts/context_101736.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cc93c6e9cc1792e3a9f9fbdf2a21392a183cd3d8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101736.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-192-QD-CVT-nam-2011-thua-nhan-don-vi-do-kiem-177129.aspx", + "name": "Quyet-dinh-192-QD-CVT-nam-2011-thua-nhan-don-vi-do-kiem-177129", + "passage": "BỘ THÔNG TIN VÀ \r\n\n TRUYỀN THÔNG\r\n\n CỤC VIỄN THÔNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 192/QĐ-CVT\n\nHà Nội, ngày 29\r\n\n tháng 12 năm 2011\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH “HƯỚNG DẪN\r\n\nVỀ THỪA NHẬN ĐƠN VỊ ĐO KIỂM PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHỨNG NHẬN HỢP QUY”\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC VIỄN THÔNG\n\nCăn cứ Quyết định số 35/2011/QĐ-TTg ngày 27\r\n\ntháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Cục Viễn thông trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nCăn cứ Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31/10/2011\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về chứng nhận hợp quy và\r\n\ncông bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và\r\n\ntruyền thông;\n\nXét đề nghị của Trưởng phòng Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Hướng\r\n\ndẫn về thừa nhận đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động chứng nhận hợp quy”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 và thay thế Quyết định số 188/QĐ-QLCL ngày 27\r\n\ntháng 10 năm 2009.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Chất\r\n\nlượng và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TT Nguyễn Thành Hưng (để b/c);\r\n\n - Các Phó cục trưởng;\r\n\n - Vụ KHCN (để p/h);\r\n\n - Website Cục Viễn thông;\r\n\n - Lưu VT, CL.\n\nCỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phạm Hồng Hải\n\n \n\nHƯỚNG DẪN\n\nVỀ THỪA NHẬN ĐƠN VỊ\r\n\nĐO KIỂM PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CHỨNG NHẬN HỢP QUY\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 192/QĐ-CVT ngày 29 tháng 12 năm 2011 của Cục\r\n\ntrưởng Cục Viễn thông)\n\nCăn cứ các điểm đ khoản 1 Điều 27 của\r\n\nThông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối\r\n\nvới sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông, Cục\r\n\ntrưởng Cục Viễn thông hướng dẫn thủ tục thừa nhận đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động\r\n\nchứng nhận hợp quy theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Thông tư\r\n\nsố 30/2011/TT-BTTTT như sau:\n\nI. HƯỚNG DẪN CHUNG\n\n1. Mục đích ban hành văn bản\n\nVăn bản này hướng dẫn về phạm vi, điều kiện, thủ tục\r\n\nthừa nhận đơn vị đo kiểm nước ngoài do Cục Viễn thông thừa nhận phục vụ hoạt động\r\n\nchứng nhận hợp quy.\n\n2. Phạm vi thừa nhận\n\nCục Viễn thông xét thừa nhận đơn vị đo kiểm thực hiện\r\n\nphép đo bao gồm:\n\n1.1. Thiết bị phát, thu - phát sóng vô tuyến điện\r\n\nchuyên dùng cho phát thanh quảng bá, truyền hình quảng bá;\n\n1.2. Thiết bị phát, thu - phát sóng vô tuyến điện chuyên\r\n\ndùng cho dẫn đường hàng không;\n\n1.3. Thiết bị phát, thu - phát sóng vô tuyến điện\r\n\nchuyên dùng cho tìm kiếm cứu nạn, dẫn đường, định vị trong hàng hải;\n\n1.4. Thiết bị phát, thu - phát sóng vô tuyến điện\r\n\nchuyên dùng cho tìm kiếm cứu nạn, dẫn đường, định vị trong hàng hải;\n\n1.5. Thiết bị phát, thu - phát sóng vô tuyến điện\r\n\ntrong hệ thống thông tin vệ tinh.\n\nPhạm vi thừa nhận được cụ thể hóa theo các Quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật quốc gia được niêm yết trên trang thông tin điện tử của Cục tại địa chỉ\r\n\nhttp://www.vnta.gov.vn.\n\n3. Điều kiện thừa nhận\n\nĐơn vị đo kiểm được thừa nhận phải đáp ứng các điều\r\n\nkiện:\n\n3.1. Được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật nước, vùng lãnh thổ sở tại.\n\n3.2. Được công nhận tuân thủ chuẩn mực ISO/IEC\r\n\n17025 trong đó phạm vi công nhận phải phù hợp với phạm vi đăng ký thừa nhận hoặc\r\n\ncó đủ năng lực để thực hiện các phép đo chỉ tiêu kỹ thuật thiết bị phát,\r\n\nthu-phát sóng vô tuyến điện.\n\n3.3. Kết quả đo kiểm phải đáp ứng các quy định của\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật tương ứng.\n\n4. Thời hạn thừa nhận\n\nThời hạn thừa nhận được xác định căn cứ vào hồ sơ đề\r\n\nnghị thừa nhận đối với từng trường hợp cụ thể như sau:\n\n4.1. Đối với tổ chức đo kiểm đã được công nhận tuân\r\n\nthủ ISO/IEC 17025: Thời hạn thừa nhận được xác định theo thời hạn hiệu lực của\r\n\nChứng chỉ công nhận tuân thủ ISO/IEC 17025 nhưng không quá hai (02) năm kể từ\r\n\nngày ký quyết định thừa nhận.\n\n4.2. Đối với tổ chức đo kiểm chưa được công nhận\r\n\ntuân thủ ISO/IEC 17025: Thời hạn thừa nhận là một (01) năm kể từ ngày ký quyết\r\n\nđịnh thừa nhận.\n\n5. Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ đề nghị thừa nhận\n\nCục Viễn thông (Phòng Chất lượng)\n\nTòa nhà Cục Viễn thông - Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội.\n\nĐiện thoại: 04.397820990 - Máy lẻ 408.\n\nFax: 04.37820998\n\nEmail: vnta@mic.gov.vn\n\nĐịa chỉ website: www.vnta.gov.vn\n\n6. Thời điểm xét và công bố kết quả thừa nhận, hủy\r\n\nbỏ hiệu lực thừa nhận\n\n6.1. Việc xét thừa nhận được thực hiện 01 (một) lần\r\n\nmỗi quý, vào cuối quý.\n\n6.2. Cục Viễn thông công bố kết quả thừa nhận hoặc\r\n\ncông bố hủy bỏ hiệu lực thừa nhận tại trang thông tin điện tử của Cục tại địa\r\n\nchỉ www.vnta.gov.vn với các nội dung:\n\n- Tên đơn vị đo kiểm;\n\n- Địa chỉ;\n\n- Phạm vi được thừa nhận;\n\n- Thời hạn thừa nhận;\n\nII. THỦ TỤC THỪA NHẬN VÀ DUY TRÌ HIỆU LỰC THỪA\r\n\nNHẬN\n\n1. Hồ sơ đăng ký thừa nhận\n\nĐơn vị đề nghị thừa nhận gửi hồ sơ thừa nhận về địa\r\n\nchỉ hướng dẫn tại mục I.5 trên. Hồ sơ gồm:\n\n1.1. Đơn đăng ký thừa nhận: Đơn đăng ký thừa nhận\r\n\nphải có các thông tin cơ bản sau đây:\n\na) Tên tổ chức đo kiểm;\n\nb) Địa chỉ, số điện thoại, fax, e-mail;\n\nc) Tên, địa chỉ liên hệ của người đại diện;\n\nd) Phạm vi đăng ký được thừa nhận (ghi rõ theo quy\r\n\nchuẩn đăng ký thừa nhận).\n\n1.2. Tài liệu thể hiện năng lực chuyên môn kỹ thuật:\r\n\nBản sao Chứng chỉ công nhận tuân thủ ISO/IEC 17025 hoặc Bản khai năng lực tổ chức\r\n\nđo kiểm đối với các phép đo thuộc phạm vi đăng ký thừa nhận (năng lực về nhân sự,\r\n\ntrang thiết bị, kinh nghiệm, v.v…).\n\n1.3. Các mẫu kết quả đo kiểm thuộc phạm vi đăng ký\r\n\nthừa nhận phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.\n\n2. Đánh giá thừa nhận\n\nPhòng Chất lượng thuộc Cục Viễn thông thực hiện việc\r\n\nđánh giá hồ sơ đăng ký thừa nhận theo trình tự sau:\n\n2.1. Kiểm tra hồ sơ\n\nKiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định\r\n\ntại mục II.1, I.2 và I.3; hướng dẫn cho người đại diện của đơn vị đề nghị thừa\r\n\nnhận hoàn thiện hồ sơ trong trường hợp cần thiết.\n\n2.2. Đánh giá năng lực của đơn vị đề nghị thừa nhận\n\na) Xem xét tính phù hợp của năng lực thực hiện phép\r\n\nđo theo chứng chỉ công nhận tuân thủ ISO/IEC 17025 với phạm vi đăng ký thừa nhận;\r\n\nĐối chiếu kết quả đo kiểm mẫu với (các) quy chuẩn tương ứng để đảm bảo kết quả\r\n\nđo kiểm có đủ tham số đánh giá đúng, đủ theo quy chuẩn. Hoặc,\n\nb) Đánh giá năng lực đo kiểm thông qua Bản khai\r\n\nnăng lực tổ chức đo kiểm đối với các phép đo thuộc phạm vi đăng ký thừa nhận\r\n\n(năng lực về nhân sự, trang thiết bị, kinh nghiệm, v.v…), sở cứ đánh giá dựa\r\n\ntrên ISO/IEC 17025; Đối chiếu kết quả đo kiểm mẫu với (các) quy chuẩn tương ứng\r\n\nđể đảm bảo kết quả đo kiểm có đủ tham số đánh giá đúng, đủ theo quy chuẩn.\n\n2.3. Kết luận về đánh giá hồ sơ thừa nhận\n\na) Lập bảng kết quả đánh giá thừa nhận, trong đó\r\n\nghi rõ thừa nhận hay không thừa nhận và lý do không thừa nhận.\n\nb) Dự thảo Quyết định thừa nhận đơn vị đo kiểm.\n\n2.4. Trình phê duyệt kết quả đánh giá hồ sơ:\n\na) Trình Lãnh đạo Cục kết luận về đánh giá hồ sơ thừa\r\n\nnhận tại mục II.2.3\n\nb) Niêm yết danh sách đơn vị đo kiểm được thừa nhận\r\n\nlên trang thông tin điện tử của Cục Viễn thông; gửi thư điện tử thông báo tới\r\n\nđơn vị đo kiểm không đủ điều kiện thừa nhận.\n\nc) Thực hiện lại thủ tục đánh giá thừa nhận đối với\r\n\ntrường hợp Lãnh đạo Cục không phê duyệt kết luận về đánh giá hồ sơ thừa nhận.\n\n3. Duy trì hiệu lực thừa nhận\n\n3.1. Trong thời hạn thừa nhận, khi các đơn vị đo kiểm\r\n\ncó những thay đổi liên quan đến điều kiện thừa nhận quy định tại mục I.3 hoặc địa\r\n\nchỉ liên hệ thì phải gửi các thông tin thay đổi để Cục xem xét điều chỉnh cho\r\n\nphù hợp.\n\n3.2. Trước khi hết thời hạn thừa nhận ít nhất ba\r\n\nmươi (30) ngày và trước thời hạn đánh giá thừa nhận hàng quý, nếu đơn vị đo kiểm\r\n\nđã được thừa nhận có yêu cầu tiếp tục được thừa nhận thì phải có đơn đăng ký thừa\r\n\nnhận theo hướng dẫn tại mục II.1.1 và bổ sung các tài liệu quy định tại mục\r\n\nII.1.2, II.1.3 nếu có sự thay đổi so với hồ sơ đăng ký thừa nhận ban đầu để Cục\r\n\nxem xét tiếp tục thừa nhận.\n\n3.3. Thời điểm, trình tự xét duy trì hiệu lực thừa\r\n\nnhận theo đúng thời điểm, trình tự quy định tại mục I.6 và II.2 của Hướng dẫn\r\n\nnày.\n\n4. Hủy bỏ hiệu lực thừa nhận\n\nCục Viễn thông sẽ ra quyết định hủy bỏ hiệu lực thừa\r\n\nnhận trong các trường hợp sau:\n\n1. Đơn vị đo kiểm được thừa nhận không còn đáp ứng\r\n\ncác điều kiện thừa nhận tại mục I.3 của Hướng dẫn này;\n\n2. Theo đề nghị của chính đơn vị đo kiểm được thừa\r\n\nnhận.\n\n3. Đơn vị đo kiểm đã được Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông thừa nhận theo Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp\r\n\n(MRA).\n\nIII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\n1. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên\r\n\nquan:\n\n1.1. Trách nhiệm của Phòng Chất lượng thuộc Cục Viễn\r\n\nthông\n\n- Đề xuất việc hủy bỏ hiệu lực thừa nhận theo hướng\r\n\ndẫn tại mục II.4.\n\n- Đề xuất cập nhật thông tin liên quan đến thừa nhận\r\n\nđơn vị đo kiểm nước ngoài trên trang thông tin điện tử của Cục Viễn thông.\n\n- Đầu mối tiếp nhận, giải quyết hoặc trình Lãnh đạo\r\n\nCục giải quyết các ý kiến liên quan đến Hướng dẫn này theo thẩm quyền.\n\n1.2. Trách nhiệm của đơn vị đo kiểm\n\n- Chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính pháp\r\n\nlý của kết quả đo kiểm.\n\n- Thông báo về Cục Viễn thông khi có các thay đổi\r\n\nnhư tên, địa chỉ, điện thoại, trang thông tin điện tử, người liên hệ, phạm vi\r\n\nthừa nhận của đơn vị đo kiểm.\n\n2. Hiệu lực thi hành\n\n2.1. Đơn vị đo kiểm đã được thừa nhận trước ngày có\r\n\nhiệu lực thi hành của Quy định này được duy trì hiệu lực thừa nhận như sau:\n\n- Trường hợp thời hạn thừa nhận kết thúc trước ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2012: Được duy trì đến hết thời hạn thừa nhận ghi trên Quyết định\r\n\nban hành “Danh sách thừa nhận/hủy bỏ hiệu lực thừa nhận các đơn vị đo kiểm”\r\n\ntương ứng.\n\n- Trường hợp thời hạn thừa nhận sau ngày 31 tháng\r\n\n12 năm 2012: Được duy trì hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012.\n\nĐơn vị đo kiểm thuộc đối tượng điều chỉnh của khoản\r\n\n1 này sau khi kết thúc hiệu lực thừa nhận nếu tiếp tục đề nghị thừa nhận phải\r\n\nthực hiện thủ tục đăng ký thừa nhận theo quy định tại mục II của Hướng dẫn này.\n\n2.2. Trong quá trình thực hiện, nếu có điều gì vướng\r\n\nmắc các tổ chức, cá nhân có liên quan cần phản ánh kịp thời để Cục Viễn thông bổ\r\n\nsung, sửa đổi.", + "id": 101736 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101737.json b/contexts/context_101737.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..493fd40ce434e13cb540c3eb4638dbb0586a8744 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101737.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-6399-QD-UBND-quy-trinh-ky-thuat-quan-ly-duy-tri-van-hanh-he-thong-tuoi-tieu-Ha-Noi-2015-296438.aspx", + "name": "Quyet-dinh-6399-QD-UBND-quy-trinh-ky-thuat-quan-ly-duy-tri-van-hanh-he-thong-tuoi-tieu-Ha-Noi-2015-2", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 6399/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT QUẢN LÝ, DUY TRÌ VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG\r\n\nTƯỚI, TIÊU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo\r\n\nvệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH ngày\r\n\n04/4/2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP \r\n\nngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh\r\n\nkhai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;\n\nCăn cứ Nghị định số 67/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 10/9/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai\r\n\nthác và bảo vệ công trình thủy lợi;\n\nCăn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 07/5/2007 của Chính phủ về an toàn đập;\n\nCăn cứ Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tổ chức hoạt\r\n\nđộng và phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n56/2010/TT-BNNPTNT ngày 01/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nquy định một số nội dung trong hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác\r\n\ncông trình thủy lợi;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n40/2011/TT-BNNPTNT ngày 27/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nquy định năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình\r\n\nthủy lợi;\n\nXét Tờ trình số 282/SNN-TL ngày\r\n\n05/11/2015 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội về việc ban hành\r\n\nQuy trình kỹ thuật quản lý, duy trì và vận hành hệ thống tưới, tiêu trên địa\r\n\nbàn thành phố Hà Nội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kỹ\r\n\nthuật quản lý, duy trì và vận hành hệ thống tưới, tiêu trên địa bàn thành phố\r\n\nHà Nội.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n01/01/2016, những quy định trước đây trái với Quy trình này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám\r\n\nđốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,\r\n\nXây dựng, Lao động Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận,\r\n\nhuyện, thị xã - Chủ tịch, Tổng Giám đốc các Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển\r\n\nthủy lợi: Hà Nội, Sông Nhuệ, Sông Đáy, Mê Linh; Chủ tịch, Tổng Giám đốc Công ty\r\n\nTNHH MTV thủy lợi Sông Tích và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Tổng cục Thủy lợi;\r\n\n - Chủ tịch UBND Thành phố (để báo cáo);\r\n\n - Chi cục Thủy lợi;\r\n\n - VPUB: PCVP N.N.Sơn, TH, NNNT, KT;\r\n\n - Lưu: VP.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Xuân Việt\n\n\n\nQUY TRÌNH KỸ THUẬT\n\nQUẢN LÝ, DUY TRÌ VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG TƯỚI, TIÊU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ\r\n\nHÀ NỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 6399/QĐ-UBND\r\n\nngày 25 tháng 11 năm\r\n\n2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố)\n\nPhần I\n\nCĂN CỨ PHÁP LÝ\r\n\nVÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG\n\nI. Căn cứ pháp lý:\n\nQuy trình kỹ thuật quản lý, duy trì\r\n\nvà vận hành hệ thống tưới tiêu trên địa bàn thành phố Hà Nội được xây dựng trên\r\n\ncác căn cứ pháp lý sau đây:\n\n- Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công\r\n\ntrình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH ngày 04/4/2001;\n\n- Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh\r\n\nkhai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;\n\n- Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n10/9/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nPháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;\n\n- Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n07/5/2007 của Chính phủ về an toàn đập;\n\n- Thông tư số 33/2008/TT-BNN ngày\r\n\n04/02/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều thuộc\r\n\nNghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về an toàn đập;\n\n- TCVN 8414 : 2010 Công trình thủy lợi\r\n\n- Quy trình quản lý vận hành, khai thác và kiểm tra hồ chứa\r\n\nnước; TCVN 8415 : 2010 Công trình thủy lợi - Quy trình quản lý tưới nước vùng\r\n\nkhông ảnh triều; TCVN 8417 : 2010 Công trình thủy lợi - Quy trình quản lý vận\r\n\nhành duy tu bảo dưỡng trạm bơm điện; TCVN 8418 : 2010 Công trình thủy lợi - Quy\r\n\ntrình quản lý vận hành duy tu bảo dưỡng cống; TCVN 9164 : 2012 Công trình thủy\r\n\nlợi - Hệ thống tưới tiêu - Yêu cầu kỹ thuật vận hành hệ thống\r\n\nkênh; TCVN 8641 : 2011 Công trình thủy lợi - Kỹ thuật tưới\r\n\ntiêu nước cho cây lương thực và cây thực phẩm;\n\n- Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/10/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tổ chức hoạt động\r\n\nvà phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi;\n\n- Thông tư số 56/2010/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n01/10/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định một số nội dung\r\n\ntrong hoạt động của các tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi;\n\n- Thông tư số 40/2011/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n27/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định năng lực của tổ\r\n\nchức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác công trình thủy lợi;\n\n- Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n14/7/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn xác định chi phí tiền\r\n\nlương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;\n\n- Quyết định số 211/1998/QĐ-BNN ngày\r\n\n19/12/1998 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về chế\r\n\nđộ sử dụng chi phí cho sửa chữa thường xuyên tài sản cố định của Doanh nghiệp\r\n\nkhai thác công trình thủy lợi.\n\nII. Quy định áp dụng:\n\n1. Quy trình kỹ thuật quản lý, duy\r\n\ntrì và vận hành hệ thống tưới tiêu trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng cho\r\n\ncác Công ty thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\n2. Quy trình này\r\n\nlà cơ sở để rà soát, xây dựng, điều chỉnh bổ sung Định mức kinh tế - kỹ thuật,\r\n\nnghiệm thu, thanh quyết toán công việc quản lý, duy trì, vận hành hệ thống tưới,\r\n\ntiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh, xã hội áp dụng cho các Công ty thủy\r\n\nlợi trên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\n3. Ngoài thực hiện quy trình này, các\r\n\nCông ty thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội phải tuân\r\n\nthủ thực hiện các quy trình, quy phạm có liên quan đến công tác quản lý khai\r\n\nthác công trình thủy lợi đã được ban hành.\n\nPhần II\n\nQUY TRÌNH KỸ THUẬT\r\n\nQUẢN LÝ, DUY TRÌ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG TƯỚI TIÊU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nChương I\n\nQUY TRÌNH QUẢN\r\n\nLÝ DUY TRÌ HỆ THỐNG TƯỚI TIÊU\n\nI. Quy trình kiểm\r\n\ntra vi phạm, xử lý hư hỏng nhỏ khu vực bờ, mái kênh tưới, tiêu; bờ sông.\n\n1. Mục tiêu:\n\nĐưa công tác quản lý kênh mương vào\r\n\nnhiệm vụ duy trì thường xuyên đảm bảo phát hiện và ngăn chặn, xử lý kịp thời\r\n\ncác trường hợp vi phạm công trình thủy lợi; phát hiện các sự cố, hư hỏng; tiến\r\n\nhành sửa chữa kịp thời các hư hỏng nhỏ, hạn chế tình trạng xuống cấp của công\r\n\ntrình; phục vụ công tác lập kế hoạch tu bổ, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hệ thống\r\n\nkênh và công trình trên kênh.\n\n2. Công tác chuẩn bị:\n\n- Trang bị bảo hộ lao động: Quần áo bảo\r\n\nhộ, mũ cứng, giày vải..\n\n- Trang bị dụng cụ lao động, vật tư,\r\n\nvật liệu phục vụ tu sửa, sửa chữa nhỏ;\n\n- Mẫu biên bản\r\n\nvi phạm công trình thủy lợi, sổ nhật ký quản lý kiểm tra kênh, sông.\n\n3. Thực hiện công\r\n\nviệc:\n\n- Phát hiện, lập biên bản các vi phạm\r\n\nPháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên tuyến kênh, sông và làm\r\n\nviệc với chính quyền cơ sở trong vòng 24 giờ sau khi phát hiện vi phạm;\n\n- Tu sửa sụt sạt nhỏ của bờ kênh, mái\r\n\nkênh, bờ sông với mức độ sụt sạt đất £ 1 m3; tu sửa hư hỏng các tuyến\r\n\nkênh xây với mức độ khối lượng xây đúc £ 0,2 m3; lát mái hoặc kè bờ\r\n\nkênh với mức độ hư hỏng trong phạm vi £ 2 m2.\n\n4. Kết thúc công việc:\n\nGhi kết quả thực hiện công việc vào sổ\r\n\nnhật ký quản lý kiểm tra kênh, sông; báo cáo, bàn giao lại sổ nhật ký, biên bản\r\n\nkiểm tra vi phạm cho đơn vị trực tiếp quản lý tại cơ sở.\n\n5. Yêu cầu chất lượng:\n\n- Kịp thời phát hiện, lập biên bản, đề\r\n\nnghị các cấp chính quyền xử lý vi phạm Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình\r\n\nthủy lợi theo đúng quy định của pháp luật;\n\n- Tiến hành sửa chữa kịp thời các hư\r\n\nhỏng nhỏ mới phát sinh.\n\n6. Thời gian thực hiện:\n\n- Bình quân 5 ngày / 1 lần;\n\n- Khi có sự cố bất thường: thực hiện\r\n\ntheo phương án bảo vệ công trình thủy lợi, thực hiện ít nhất 01 ngày / 1 lần;\n\n- Bậc thợ bình quân: công nhân bậc 4.\n\nII. Quy trình vớt\r\n\nbèo, rau, rác trên kênh mương tưới tiêu, sông; chặt, phát, cắt cỏ, cây thủy\r\n\nsinh trên mái, bờ kênh mương tưới tiêu, mái đập, mặt đập.\n\n1. Mục tiêu:\n\nĐịnh kỳ thu gom rau, bèo, rác trên\r\n\nkênh, sông; chặt phát cắt cỏ, cây thủy sinh trên mái bờ kênh mương, mái đập, mặt\r\n\nđập đê khơi thông dòng chảy, không để tình trạng, che phủ\r\n\ngây cản trở, ách tắc dòng chảy, mất an toàn công trình, nâng cao chất lượng tưới\r\n\ntiêu của các công trình thủy lợi, đảm bảo vệ sinh môi trường.\n\n2. Công tác chuẩn bị:\n\n- Trang bị bảo hộ lao động: Quần áo bảo\r\n\nhộ, quần áo bảo hộ không thấm nước, mũ cứng, giày vải, ủng, áo phao...\n\n- Trang bị dụng cụ lao động: Cuốc xẻng,\r\n\ncào sắt, máy cắt cỏ hoặc liềm, xe cải tiến, thuyền, biển báo công trường...; sổ\r\n\nnhật ký theo dõi công việc.\n\n3. Thực hiện công việc:\n\n- Thu dọn rác, phế thải trên mái, bờ\r\n\nvà hành lang bảo vệ kênh, bờ sông; vận chuyển đến nơi đổ quy định;\n\n- Vớt bèo, rau, rác, vật cản trên mặt\r\n\nkênh mương, mặt sông đưa lên thuyền và chuyển vào bờ;\n\n- Thu gom rau, bèo, rác vận chuyển đến\r\n\nvị trí tập kết thuận tiện cho việc vận chuyển đến nơi đổ quy định;\n\n- Tùy theo địa hình và điều kiện để\r\n\ndùng máy cắt cỏ, dao hoặc liềm chặt, phạt cây, cắt cỏ, cây thủy sinh trên mái\r\n\nkênh, lòng kênh, bờ kênh; mái đập, mặt đập; thu gom, vận\r\n\nchuyển về nơi quy định;\n\n- Dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc, công\r\n\ncụ, dụng cụ;\n\n- Tập trung phương tiện, công cụ, dụng\r\n\ncụ làm việc về nơi quy định.\n\n4. Kết thúc công việc:\n\nVệ sinh thu dọn hiện trường sạch sẽ,\r\n\ntập trung dụng cụ lao động về nơi quy định; ghi kết quả thực hiện công việc thực\r\n\nhiện vào sổ nhật ký; báo cáo, bàn giao lại sổ nhật ký cho đơn vị trực tiếp quản\r\n\nlý tại công trình.\n\n5. Yêu cầu chất lượng:\n\n- Đảm bảo kênh mương, sông thông\r\n\nthoáng không còn bèo, rau, rác và các phế thải, vật cản;\n\n- Thân cỏ, cây thủy sinh còn lại có\r\n\nchiều cao ≤ 10 cm.\n\n6. Thời gian thực hiện:\n\n- Thực hiện bình quân 8 lần/năm (từ đầu\r\n\ntháng 5 đến hết tháng 10 thực hiện 01 lần/tháng; các tháng còn lại thực hiện 01\r\n\nlần/03 tháng);\n\n- Bậc thợ bình quân: công nhân bậc 3.\n\nIII. Quy trình kiểm\r\n\ntra, bảo dưỡng cống (có cửa) và công trình trên\r\n\nkênh (bao gồm cống điều tiết, cống dưới đê, xi phông,\r\n\ncầu máng...).\n\n1. Mục tiêu:\n\nĐịnh kỳ kiểm tra cống (có cửa) và các\r\n\ncông trình trên kênh: Kiểm tra phát hiện kịp thời các sự cố hư hỏng; sửa chữa\r\n\ncác hư hỏng nhỏ; bảo dưỡng các thiết bị đóng mở cống; đảm bảo công trình vận\r\n\nhành an toàn...\n\n2. Công tác chuẩn bị:\n\n- Trang bị bảo hộ lao động: quần áo bảo\r\n\nhộ, mũ cứng, giày, ủng, găng tay....\n\n- Trang bị dụng cụ lao động: sổ sách\r\n\nghi chép, đèn pin, búa nhỏ, cuốc, xẻng, quang gánh, dao xây, chổi quét sơn, xe\r\n\ncải tiến... và các loại vật liệu phục vụ công tác bảo dưỡng cống.\n\n3. Thực hiện công việc:\n\n- Kiểm tra (bao gồm công tác kiểm tra\r\n\nbằng mắt thường, kiểm tra bằng siêu âm, đo lún nghiêng xê dịch tùy theo quy mô\r\n\ncác cống); phát hiện và xử lý, bồi trúc các hư hỏng nhỏ, các bộ phận công trình\r\n\nbằng đất, bằng bê tông (nứt nẻ, sạt, lở...);\n\n- Với các cống lớn, công tác đo lún\r\n\nnghiêng xê dịch, kiểm tra bằng siêu âm, kiểm tra bằng thợ lặn, kiểm tra xói lở\r\n\nhạ lưu cống được thực hiện 1 năm /01 lần;\n\n- Cạo gỉ, đánh giấy giáp và sơn các bộ\r\n\nphận bằng sắt (01 năm/01 lần);\n\n- Tra dầu, bôi mỡ các bộ phận của máy\r\n\nđóng mở; vận hành đóng mở thử cống.\n\n4. Kết thúc công việc:\n\nVệ sinh thu dọn hiện trường sạch sẽ,\r\n\ntập trung dụng cụ lao động về nơi quy định. Ghi kết quả thực hiện công việc thực\r\n\nhiện vào sổ nhật ký; báo cáo, bàn giao lại sổ nhật ký cho đơn vị trực tiếp quản\r\n\nlý tại cơ sở.\n\n5. Yêu cầu chất lượng:\n\nPhát hiện, báo cáo kịp thời các sự cố,\r\n\như hỏng công trình; xử lý các hư hỏng nhỏ, bảo dưỡng cửa van, máy đóng mở đảm bảo\r\n\ncông trình vận hành an toàn.\n\n6. Thời gian thực hiện:\n\n- Bình quân 4 lần / năm;\n\n- Khi có sự cố bất thường: thực hiện\r\n\ntheo phương án bảo vệ công trình thủy lợi, thực hiện ít nhất 01 ngày / 1 lần;\n\n- Bậc thợ bình quân: công nhân bậc 4.\n\nIV. Quy trình kiểm\r\n\ntra đảm bảo an toàn các hồ chứa nước thủy lợi.\n\n1. Mục tiêu:\n\nĐịnh kỳ kiểm tra các hồ chứa nước thủy\r\n\nlợi: Phát hiện kịp thời các hư hỏng sự cố công trình, các trường hợp vi phạm;\r\n\nthu gom rác phế thải khu vực các công trình đầu mối; thực hiện việc tu sửa các\r\n\như hỏng nhỏ; theo dõi diễn biến mưa, mực nước hồ... (trong mùa mưa lũ ngoài việc\r\n\nthực hiện quy trình này phải thực hiện các quy định tại quy trình kiểm tra, đảm\r\n\nbảo an toàn hồ chứa trong mùa mưa lũ).\n\n2. Công tác chuẩn bị:\n\n- Trang bị bảo hộ lao động: quần áo bảo\r\n\nhộ, mũ cứng, giày, ủng...\n\n- Trang bị dụng cụ lao động: sổ nhật\r\n\nký, bút, mẫu biên bản vi phạm...\n\n3. Thực hiện công việc:\n\nTiến hành kiểm tra các hạng mục công\r\n\ntrình đầu mối của hồ bao gồm: Đập chính, đập phụ, cống lấy nước, nhà quản lý;\r\n\nđi vòng quanh khu vực lòng hồ để thực hiện các công việc sau:\n\n- Kiểm tra bằng mắt thường và các\r\n\nphương tiện kỹ thuật phát hiện các sự cố, hư hỏng của các hạng mục công trình đầu\r\n\nmối;\n\n- Phát hiện, lập biên bản các vi phạm\r\n\nPháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và làm việc với chính quyền\r\n\ncơ sở trong vòng 24 giờ sau khi phát hiện vi phạm;\n\n- Thu gom rác, phế thải trên mái đập,\r\n\nmặt đập, khu vực cống lấy nước, tràn xả lũ, tập kết tại địa điểm thuận lợi để\r\n\nchuyển đến nơi đổ quy định;\n\n- Thực hiện việc tu sửa sụt sạt nhỏ của\r\n\nmái đập, mặt đập với mức độ sụt sạt đất ≤ 1 m3;\r\n\ntu sửa hư hỏng các hạng mục công trình thủy công với mức độ khối lượng xây đúc ≤ 0,2 m3; kè mái đập với mức độ hư hỏng trong phạm vi ≤ 2 m2;\n\n- Quan trắc, ghi chép lượng mưa, mực\r\n\nnước hồ.\n\n4. Kết thúc công việc:\n\nVệ sinh thu dọn hiện trường sạch sẽ,\r\n\ntập trung dụng cụ lao động về nơi quy định; ghi kết quả thực hiện công việc thực\r\n\nhiện vào sổ nhật ký; báo cáo, bàn giao lại sổ nhật ký, biên bản kiểm tra vi phạm\r\n\ncho đơn vị trực tiếp quản lý công trình.\n\n5. Yêu cầu chất lượng:\n\n- Kịp thời phát hiện, lập biên bản, đề\r\n\nnghị các cấp chính quyền xử lý vi phạm Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình\r\n\nthủy lợi theo đúng quy định của pháp luật;\n\n- Đánh giá kịp thời các sự cố hỏng\r\n\nhóc của công trình và có phương án đề xuất xử lý; xử lý ngay các hư hỏng nhỏ.\n\n6. Thời gian thực hiện:\n\n- Khi mực nước hồ < Mực nước dâng\r\n\nbình thường (MNDBT): Bình quân 7 ngày/lần;\n\n- Khi mực nước hồ ≥ MNDBT hoặc có xả lũ qua tràn: Bình quân 01 ngày/01 lần;\n\n- Khi có sự cố bất thường: thực hiện\r\n\ntheo phương án bảo vệ công trình thủy lợi, thực hiện ít nhất 01 ngày/1 lần;\n\n- Bậc thợ bình quân: công nhân bậc 4.\n\nV. Quy trình kiểm\r\n\ntra, bảo dưỡng Bể lọc kỹ thuật.\n\n1. Mục tiêu:\n\nĐịnh kỳ bảo dưỡng các bể lọc kỹ thuật\r\n\nđảm bảo vận hành an toàn.\n\n2. Công tác chuẩn bị:\n\n- Trang bị bảo hộ lao động: quần áo bảo\r\n\nhộ, mũ cứng, ủng, găng tay cao su...\n\n- Trang bị dụng cụ lao động: xảo tre,\r\n\nrổ rá các loại, xẻng, xô và chậu múc nước...\n\n- Chuẩn bị vật liệu bảo dưỡng: cát, sỏi,\r\n\nthan hoạt tính...\n\n3. Thực hiện công việc:\n\n- Xúc hết các vật liệu cũ trong bể lọc\r\n\nra và vận chuyển tới nơi quy định. Vệ sinh dọn dẹp sạch sẽ trong và ngoài bể lọc;\n\n- Đãi cát, rửa sỏi, than hoạt tính sạch\r\n\nsẽ và đổ vào bể lọc theo quy trình bảo dưỡng thay thế.\n\n4. Kết thúc công việc:\n\n- Vệ sinh dọn dẹp mặt bằng làm việc;\n\n- Thu dọn tập kết dụng cụ lao động về nơi quy định.\n\n5. Yêu cầu chất lượng:\n\nĐảm bảo nước qua bể lọc không còn cặn\r\n\nbẩn.\n\n6. Thời gian thực hiện:\n\n- Bình quân: 02 lần/năm;\n\n- Bậc thợ bình quân: công nhân bậc 4.\n\nVI. Quy trình bảo\r\n\nvệ công trình đầu mối, nhà làm việc.\n\n1. Mục tiêu:\n\nBảo vệ thiết bị tài sản, phòng chống\r\n\ncháy nổ, đảm bảo an toàn các công trình đầu mối, nhà làm việc.\n\n2. Công tác chuẩn bị:\n\n- Trang bị bảo hộ lao động: quần áo bảo\r\n\nhộ, quần áo mưa, mũ cứng, giày, ủng...\n\n- Trang bị dụng cụ lao động: đèn pin,\r\n\ngậy gỗ, sổ sách ghi chép, chổi quét, hót rác, giẻ lau...\n\n3. Thực hiện công việc:\n\n- Nhận bàn giao ca qua sổ sách và kiểm\r\n\ntra đối chiếu thực tế khu vực đầu mối, nhà trạm;\n\n- Tuần tra, bảo vệ tài sản trong khu\r\n\nđầu mối, nhà trạm;\n\n- Vệ sinh môi trường trong khuôn viên\r\n\nkhu đầu mối, nhà trạm;\n\n4. Kết thúc công việc:\n\n- Ghi chép nhật ký tình hình ca trực;\n\n- Bàn giao ca có xác nhận của 2 ca.\n\n5. Yêu cầu chất lượng:\n\nĐảm bảo an toàn thiết bị, phương tiện,\r\n\ntài sản, phòng, chống cháy nổ của khu vực đầu mối, nhà làm việc không xảy ra mất,\r\n\như hại.\n\n6. Thời gian thực\r\n\nhiện:\n\n- Thời gian trực 24h/24h.\n\n- Bậc thợ bình quân: công nhân bậc 2.\n\nChương II\n\nQUY TRÌNH VẬN\r\n\nHÀNH HỆ THỐNG TƯỚI, TIÊU\n\nI. Quy trình tưới\r\n\nnước bằng động lực (tưới bằng máy bơm).\n\n1. Mục tiêu: Thực hiện công tác quản lý, vận hành theo đúng quy trình, quy phạm của\r\n\ncông tác quản lý, vận hành tưới theo các TCVN đã được ban hành.\n\n2. Công tác chuẩn bị:\n\n- Trang bị bảo hộ lao động: quần áo bảo\r\n\nhộ, mũ cứng, dày, ủng, găng tay..\n\n- Trang bị dụng cụ lao động: sổ vận\r\n\nhành, sổ nhật ký theo dõi tưới, chuẩn bị dầu mỡ vận hành máy bơm, thiết bị quản\r\n\nlý, quan trắc...\n\n3. Thực hiện công việc:\n\n- Thực hiện công việc tưới nước bằng\r\n\nđộng lực theo Mục 5 Kế hoạch dùng nước và phân phối nước của Quy trình quản lý\r\n\ntưới nước Tiêu chuẩn Quốc Gia TCVN 8415:2010 và Mục 5 Quy định về vận hành của\r\n\nQuy trình quản lý vận hành, duy tu bảo dưỡng trạm bơm điện\r\n\nTiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8417:2010 ;\n\n- Vận hành hệ thống tưới;\n\n- Kiểm tra, phát hiện các hư hỏng của\r\n\nmáy bơm, động cơ, hệ thống điện hạ thế sau mỗi ca vận hành.\n\n4. Kết thúc công việc:\n\n- Dừng máy bơm, lau chùi vệ sinh dầu\r\n\nmỡ, kiểm tra các thiết bị điện;\n\n- Thực hiện công tác bảo dưỡng động\r\n\ncơ, máy bơm; hệ thống điện hạ thế sau mỗi đợt bơm tưới;\n\n- Ghi chép sổ vận hành; ký nhận, bàn\r\n\ngiao ca.\n\n5. Yêu cầu chất lượng:\n\n- Đảm bảo cấp đủ nước theo yêu cầu\r\n\ndùng nước; phát hiện, báo cáo kịp thời những hư hỏng;\n\n- Bậc thợ bình quân: Công nhân thủy nông bậc 4; công nhân vận hành máy bơm bậc 4.\n\nII. Quy trình tưới\r\n\nbằng trọng lực (tưới tự chảy).\n\n1. Mục tiêu: Thực hiện công tác quản lý, vận hành theo đúng quy trình, quy phạm của\r\n\ncông tác quản lý, vận hành tưới theo các TCVN đã được ban hành.\n\n2. Công tác chuẩn bị:\n\n- Trang bị bảo hộ lao động: quần áo bảo hộ, mũ cứng, dày, ủng, găng tay..\n\n- Trang bị dụng cụ lao động: sổ nhật\r\n\nký theo dõi tưới, sổ vận hành công trình, kiểm tra các thiết bị đóng mở công\r\n\ntrình, chuẩn bị dầu mỡ vận hành công trình, thiết bị quản lý, quan trắc...\n\n3. Thực hiện công việc:\n\n- Thực hiện công việc tưới nước bằng\r\n\ntrọng lực theo Mục 5 Kế hoạch dùng nước và phân phối nước của Quy trình quản lý\r\n\ntưới nước Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8415:2010 ;\n\n- Vận hành hệ thống tưới.\n\n4. Kết thúc công việc:\n\n- Ngừng vận hành công trình theo quy\r\n\ntrình vận hành hệ thống;\n\n- Ghi chép sổ vận hành; ký nhận, bàn\r\n\ngiao ca.\n\n5. Yêu cầu chất lượng:\n\n- Đảm bảo cấp đủ nước theo yêu cầu\r\n\ndùng nước;\n\n- Bậc thợ bình quân: Công nhân thủy\r\n\nnông bậc 4.\n\nIII. Quy trình\r\n\ntiêu nước bằng động lực (tiêu bằng máy bơm).\n\n1. Mục tiêu:\n\nThực hiện công tác quản lý, vận hành\r\n\ntheo đúng quy trình, quy phạm của công tác quản lý, vận hành tiêu theo các TCVN\r\n\nđã được ban hành.\n\n2. Công tác chuẩn bị:\n\n- Trang bị bảo hộ lao động: quần áo bảo\r\n\nhộ, mũ cứng, dày, ủng, găng tay..\n\n- Trang bị dụng cụ lao động: sổ vận\r\n\nhành, chuẩn bị dầu mỡ vận hành máy bơm, kiểm tra hệ thống điện, các thiết bị quản\r\n\nlý, quan trắc...\n\n3. Thực hiện công việc:\n\n- Kiểm tra hệ thống kênh mương, cống\r\n\ntiêu, công trình đầu mối, máy bơm; hệ thống điện theo quy định;\n\n- Kiểm tra, vận hành hệ thống tiêu;\n\n- Thao tác, vận hành máy bơm (theo Mục 5 Quy định về vận hành của Quy trình quản lý vận hành, duy\r\n\ntu và bảo dưỡng trạm bơm điện Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8417:2010 );\n\n- Kiểm tra, phát hiện các hư hỏng của\r\n\nmáy bơm, động cơ, hệ thống điện hạ thế sau mỗi ca vận hành.\n\n4. Kết thúc công việc:\n\n- Dừng máy bơm, lau chùi vệ sinh dầu\r\n\nmỡ, kiểm tra các thiết bị điện;\n\n- Thực hiện công tác bảo dưỡng động\r\n\ncơ, máy bơm; hệ thống điện hạ thế sau mỗi đợt bơm tiêu;\n\n- Ghi chép sổ vận hành; ký nhận, bàn\r\n\ngiao ca.\n\n5. Yêu cầu chất lượng:\n\n- Đảm bảo không để xảy ra úng ngập\r\n\ngây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, dân sinh, xã hội; giảm thiểu thiệt hại\r\n\ndo thiên tai gây ra; phát hiện, báo cáo kịp thời những hư hỏng;\n\n- Bậc thợ bình quân: Công nhân thủy\r\n\nnông bậc 4; công nhân vận hành máy bơm bậc 4.\n\nIV. Quy trình\r\n\ntiêu nước bằng trọng lực (tiêu tự chảy).\n\n1. Mục tiêu:\n\nThực hiện công tác quản lý, vận hành\r\n\ntheo đúng quy trình, quy phạm của công tác quản lý, vận\r\n\nhành tiêu theo TCVN đã được ban hành.\n\n2. Công tác chuẩn bị:\n\n- Trang bị bảo hộ lao động theo quy định\r\n\n(quần áo bảo hộ, quần áo mưa, đèn pin, mũ cứng, ủng, găng tay...);\n\n- Trang bị dụng cụ lao động: sổ vận\r\n\nhành, thiết bị đóng mở công trình, chuẩn bị dầu mỡ vận hành công trình, kiểm\r\n\ntra hệ thống điện, các thiết bị quản lý, quan trắc, vật tư phòng chống lụt (đất,\r\n\nbao tải dứa, phai, cuốc, xẻng, thúng.. .).\n\n3. Thực hiện công việc:\n\n- Theo dõi lượng mưa; Kiểm tra, quan\r\n\ntrắc mực nước ngoài sông (kênh) và trong đồng tại thượng hạ lưu các cống tiêu;\r\n\nKiểm tra hệ thống kênh mương, cống tiêu, công trình đầu mối;\n\n- Vận hành hệ thống tiêu.\n\n4. Kết thúc công việc:\n\n- Kiểm tra, vệ sinh các thiết bị\r\n\nđóng, mở;\n\n- Ghi chép sổ vận hành; ký nhận, bàn\r\n\ngiao ca.\n\n5. Yêu cầu chất lượng:\n\n- Chủ động tiêu thoát úng, hạn chế thấp\r\n\nnhất thiệt hại do thiên tai gây ra;\n\n- Bố trí lực lượng thường trực 24/24\r\n\nkhi có mưa bão và bảo vệ công trình;\n\n- Ghi chép đầy đủ sổ sách vận hành,\r\n\nnhật ký kiểm tra công trình và bàn giao ca trực;\n\n- Bậc thợ bình quân: Công nhân thủy\r\n\nnông bậc 4.\n\nV. Quy trình cấp\r\n\nnước cho nuôi trồng thủy sản.\n\n1. Mục tiêu:\n\nThực hiện công tác quản lý, vận hành\r\n\ntheo đúng quy trình, quy phạm của công tác quản lý, vận hành tưới theo TCVN đã\r\n\nđược ban hành; các quy trình cho việc cấp nước cho nuôi trồng thủy sản.\n\n2. Công tác chuẩn bị:\n\n- Kiểm tra đầm, hồ, ao, kênh, ống dẫn\r\n\nnước, bờ vùng, bờ ao, cống, đăng đó... đảm bảo vững chắc, không bị thất thoát nước;\n\n- Tính toán lượng nước cần cung cấp\r\n\nvào đầm, hồ, ao...\n\n- Xác định thời gian cấp nước ban đầu.\n\n3. Thực hiện công việc:\n\n- Tiến hành đưa nước vào đầm, hồ,\r\n\nao...\n\n- Theo dõi, kiểm tra đảm bảo không thất\r\n\nthoát nước ở các ao nuôi trồng thủy sản.\n\n4. Yêu cầu chất lượng:\n\n- Mực nước đưa lần đầu đảm bảo đủ\r\n\ntheo yêu cầu;\n\n- Chất lượng nước đưa vào đầm, hồ, ao\r\n\nlà nước có tiêu chuẩn phù hợp với nuôi trồng thủy sản;\n\n- Bậc thợ bình quân: Công nhân thủy\r\n\nnông bậc 4; công nhân vận hành máy bơm bậc 4.\n\n5. Số lần cấp nước:\n\n- Cấp nước lần đầu: đảm bảo mực nước\r\n\ntrong các ao nuôi từ 1,2m - 1,5m (với\r\n\nao nuôi theo phương pháp thâm canh là 1,5 m; với ao nuôi theo phương pháp quảng\r\n\ncanh là 1,2 m);\n\n- Cấp nước bổ sung:\n\n+ Nuôi trồng thủy sản theo phương\r\n\npháp thâm canh: 10 lần /năm (mỗi lần bổ sung trung bình 25% lượng nước trong ao\r\n\nnuôi);\n\n+ Nuôi trồng thủy sản theo phương\r\n\npháp quảng canh: 5 lần/ năm (mỗi lần bổ sung trung bình 20% lượng nước trong ao\r\n\nnuôi);\n\n- Nuôi trồng thủy sản theo hình thức\r\n\n01 vụ nuôi trồng thủy sản / năm: lượng nước cấp lấy bằng lượng nước cấp tưới\r\n\ncho lúa tương ứng (theo các vụ).\n\nVI. Quy trình kiểm\r\n\ntra, bảo dưỡng máy bơm, động cơ.\n\n1. Mục tiêu:\n\nCụ thể các công đoạn trong công tác\r\n\nkiểm tra, bảo dưỡng máy bơm, động cơ được thực hiện trong quá trình tưới, tiêu\r\n\nnước cho cây trồng và cấp nước cho nuôi trồng thủy sản bằng động lực.\n\n2. Công tác chuẩn bị:\n\n- Trang bị bảo hộ lao động: quần áo bảo\r\n\nhộ, mũ cứng, dày, ủng, găng tay...\n\n- Trang bị dụng cụ lao động: bộ dụng\r\n\ncụ tháo lắp nhỏ về cơ khí, nguyên nhiên liệu bảo dưỡng, giẻ lau, sổ nhật ký bảo\r\n\ndưỡng máy...\n\n3. Thực hiện công việc:\n\n- Vệ sinh lau chùi làm sạch toàn bộ\r\n\nmáy móc, thiết bị cơ điện chính; xử lý những vị trí bị rò rỉ dầu mỡ, nước; bổ\r\n\nsung dầu mỡ bôi trơn các ổ bi; xiết chặt các bu lông ở các\r\n\nbộ phận của máy bơm, động cơ, đầu cáp, tủ bảng điện, các đầu nối của thiết bị\r\n\ncơ điện phụ trợ bị rung, lỏng trong quá trình vận hành;\n\n- Chạy thử không tải và có tải máy\r\n\nbơm;\n\n- Kiểm tra cách điện động cơ;\n\n- Bảo quản, gìn giữ vật tư, thiết bị,\r\n\nphụ tùng thay thế và sửa chữa và bảo dưỡng;\n\n- Thu dọn vệ sinh công nghiệp máy móc\r\n\nthiết bị trong trạm bơm;\n\n- Lập biên bản kiểm tra, đề xuất tu bổ\r\n\nsửa chữa và các vấn đề có liên quan; ghi chép vào sổ vận\r\n\nhành, sổ giao ca.\n\n4. Kết thúc công việc:\n\nDọn dẹp, lau chùi sạch sẽ các thiết bị,\r\n\nphụ tùng làm việc và thu dọn để vào nơi quy định.\n\n5. Yêu cầu chất lượng:\n\n- Đảm bảo máy bơm, động cơ vận hành\r\n\nan toàn, các thông số kỹ thuật đảm bảo theo quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định;\n\n6. Thời gian thực hiện: Sau các đợt bơm tưới, tiêu. \n\nVII. Quy trình kiểm\r\n\ntra, bảo dưỡng hệ thống điện hạ thế các trạm bơm điện.\n\n1. Mục tiêu: Quy định cụ thể các công đoạn trong công tác kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống\r\n\nđiện hạ thế của các trạm bơm điện được thực hiện trong quá trình tưới, tiêu nước\r\n\ncho cây trồng và cấp nước cho nuôi trồng thủy sản bằng động lực.\n\n2. Công tác chuẩn bị:\n\n- Trang bị bảo hộ lao động: quần áo bảo\r\n\nhộ, mũ cứng, ủng cách điện, găng cách điện...\n\n- Trang bị dụng cụ lao động: sổ sách\r\n\nnhật ký ghi chép, đèn pin, đồng hồ điện năng, me gom met, ampe, kìm, các dụng cụ đo điện, bộ dụng cụ tháo lắp nhỏ về cơ khí, các phụ tùng\r\n\nthay thế và sửa chữa...\n\n3. Thực hiện công việc:\n\n- Kiểm tra các vị trí đầu nối, đường\r\n\ncáp điện từ máy biến áp vào tủ phân phối, từ tủ phân phối đến các động cơ và\r\n\ncác thiết bị điện;\n\n- Kiểm tra, xử lý các đầu cốt, phễu\r\n\ncáp, hộp nối dây, đo điện trở cách điện các sợi cáp;\n\n- Kiểm tra bảo dưỡng máy biến trở khởi động và biến thế khởi động;\n\n- Kiểm tra, bảo dưỡng đánh sạch các\r\n\ntiếp điểm khởi động từ, aptomat, công tắc tơ;\n\n- Kiểm tra sửa chữa tủ phân phối và tủ\r\n\nđiều khiển;\n\n- Kiểm tra vệ sinh đường cáp trần,\r\n\nrãnh cáp;\n\n- Kiểm tra đường điện ánh sáng, quạt\r\n\nthông gió;\n\n- Thu dọn vệ sinh công nghiệp máy móc\r\n\nthiết bị; \n\n- Lập biên bản kiểm tra, đề xuất tu bổ\r\n\nsửa chữa và các vấn đề có liên quan; ghi chép vào sổ vận hành, sổ giao ca.\n\n4. Kết thúc công việc:\n\nDọn dẹp, lau chùi sạch sẽ các thiết bị,\r\n\nphụ tùng làm việc và thu dọn để vào nơi quy định.\n\n5. Yêu cầu chất lượng:\n\n- Đảm bảo thiết bị vận hành tốt, cung\r\n\ncấp đủ nguồn điện cho 100% các tổ máy bơm của trạm vận hành an toàn, các thiết\r\n\nbị điện bảo đảm các thông số kỹ thuật theo quy định.\n\n6. Thời gian thực hiện: Sau mỗi đợt bơm tưới, tiêu.\n\nVIII. Quy trình vận\r\n\nhành cống dưới đê trong mùa mưa lũ.\n\n1. Mục tiêu: Quy định cụ thể các công đoạn trong công tác kiểm tra các cống dưới đê\r\n\ntrong mùa mưa lũ được thực hiện tại Phần II Chương I mục III - Quy trình kiểm\r\n\ntra, bảo dưỡng cống.\n\n2. Công tác chuẩn bị:\n\n- Trang bị bảo hộ lao động: quần áo bảo\r\n\nhộ, mũ cứng, giày, ủng, găng tay...\n\n- Trang bị dụng cụ lao động: đèn pin,\r\n\nsổ vận hành, sổ nhật ký theo dõi cống, thiết bị đóng mở công trình, chuẩn bị dầu\r\n\nmỡ vận hành công trình, kiểm tra hệ thống điện, các thiết bị quản lý, quan trắc,\r\n\nvật tư phòng chống lụt (đất, bao tải dứa, phai, cuốc, xẻng, thúng...).\n\n3. Thực hiện công việc:\n\n- Kiểm tra các bộ phận xung yếu, máy\r\n\nđóng mở, dàn van, khung cánh cống, khe phai, đáy khe phai, ổ trục, khung ty\r\n\nvan, tay quay... lập biên bản kết quả kiểm tra công trình báo cáo cơ quan chức\r\n\nnăng;\n\n- Quan trắc thường xuyên mực nước\r\n\nsông trước thượng, hạ lưu cống, thiết lập hệ thống sổ sách ghi theo dõi mực nước\r\n\nbáo cáo những diễn biến xảy ra hàng ngày theo quy định của cơ quan chức năng\r\n\ntrong suốt mùa mưa bão;\n\n- Phát hiện kịp thời những hỏng hóc,\r\n\nsự cố bất thường báo cáo để có phương án xử lý ngay;\n\n- Thao tác đóng mở cống, thả phai,\r\n\nhoành triệt;\n\n- Tháo dỡ phai và khối lượng vật liệu\r\n\nhoành triệt khi hết lũ.\n\n4. Kết thúc công việc:\n\n- Thu dọn vệ sinh nơi làm việc;\n\n- Bố trí lực lượng thường trực\r\n\n24h/24h khi có mưa, bão, lũ.\n\n5. Yêu cầu chất lượng:\n\nĐảm bảo các cống dưới đê an toàn theo\r\n\nyêu cầu phòng, chống lụt, bão và an toàn đê điều.\n\n6. Thời gian thực\r\n\nhiện: Thường xuyên trong mùa mưa lũ.\n\nIX. Quy trình kiểm\r\n\ntra an toàn hồ chứa trong mùa mưa lũ.\n\n1. Mục tiêu: Quy định cụ thể các công đoạn trong công tác kiểm tra các hồ chứa nước\r\n\ntrong mùa mưa lũ được thực hiện tại Phần II Chương I mục IV - Quy trình kiểm tra đảm bảo an toàn các hồ chứa nước thủy lợi.\n\n2. Công tác chuẩn bị:\n\n- Trang bị bảo hộ lao động: quần áo bảo\r\n\nhộ, mũ cứng, giày, ủng, găng tay...\n\n- Trang bị dụng cụ lao động: thuyền\r\n\n(xuồng, ca nô), áo phao, sổ vận hành, sổ nhật ký theo dõi hồ đập, các thiết bị\r\n\nquản lý, quan trắc...\n\n3. Thực hiện công việc:\n\n- Kiểm tra toàn bộ công trình, ghi sổ\r\n\ntheo dõi, phân tích các số liệu quan trắc, đánh giá về hiện trạng công trình,\r\n\nxác định được tình trạng hư hỏng và nguyên nhân hư hỏng; đề\r\n\nxuất phương án xử lý và xử lý kịp thời;\n\n- Công tác quan trắc, chuẩn bị vật liệu,\r\n\ndụng cụ cần thiết sẵn sàng đối phó với bất trắc có thể xảy\r\n\nra;\n\n- Thao tác vận hành đập ngăn nước, vận\r\n\nhành cống, vận hành tràn xả lũ, âu thuyền...\n\n4. Kết thúc công việc:\n\n- Ghi chép sổ sách vận hành, nhật ký\r\n\nkiểm tra công trình và bàn giao ca trực đầy đủ;\n\n- Bố trí lực lượng thường trực\r\n\n24h/24h khi có mưa, bão, lũ.\n\n5. Yêu cầu chất lượng:\n\nĐảm bảo an toàn hồ đập trong mùa mưa\r\n\nlũ; kịp thời phát hiện, đề nghị các cấp chính quyền xử lý vi phạm công trình thủy\r\n\nlợi theo quy định của pháp luật.\n\n6. Thời gian thực hiện: Thực hiện thường xuyên trong mùa mưa lũ.", + "id": 101737 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101738.json b/contexts/context_101738.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2fc23e0c0f961be64deeb8dee815c0b399569215 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101738.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-03-1998-TT-TCHQ-hoat-dong-xuat-khau-nhap-khau-gia-cong-dai-ly-mua-ban-hang-hoa-nuoc-ngoai-huong-dan-Chuong-III-Nghi-dinh-57-1998-ND-CP-41972.aspx", + "name": "Thong-tu-03-1998-TT-TCHQ-hoat-dong-xuat-khau-nhap-khau-gia-cong-dai-ly-mua-ban-hang-hoa-nuoc-ngoai-h", + "passage": "TỔNG\r\n\n CỤC HẢI QUAN\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 03/1998/TT-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 8 năm 1998\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA\r\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 03/1998/TT-TCHQ NGÀY 29 THÁNG 8 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN THI HÀNH\r\n\nCHƯƠNG III NGHỊ ĐỊNH SỐ 57/1998/NĐ-CP NGÀY 31/7/1998 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI\r\n\nTIẾT THI HÀNH LUẬT THƯƠNG MẠI VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, GIA CÔNG VÀ\r\n\nĐẠI LÝ MUA BÁN HÀNG HOÁ VỚI NƯỚC NGOÀI\n\nCăn cứ Pháp lệnh Hải quan\r\n\nngày 20/02/1990;\n\nThực hiện khoản 4, Điều 29 Nghị định số 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu, gia công và đại lý mua bán hàng hoá với nước ngoài;\n\nTổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể việc thi hành Chương III về gia công với thương\r\n\nnhân nước ngoài quy định tại Nghị định 57/1998/NĐ-CP nói trên như sau:\n\nI . NHỮNG QUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\n1. Hợp đồng gia công hàng hoá ký\r\n\ngiữa thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài theo nội dung đã được quy định\r\n\ntại Nghị định 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 của Chính phủ Việt Nam là căn cứ để\r\n\ncơ quan Hải quan làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá để thực hiện hợp\r\n\nđồng gia công.\n\nCác phụ kiện của hợp đồng là một\r\n\nbộ phận không tách rời của hợp đồng gia công.\n\nTrong quá trình thực hiện hợp đồng\r\n\ngia công nếu có thay đổi, điều chỉnh các điều khoản của hợp đồng gia công, thương\r\n\nnhân Việt Nam tham gia ký kết hợp đồng phải cung cấp kịp thời cho Hải quan Việt\r\n\nNam nơi theo dõi hợp đồng gia công các văn bản điều chỉnh đó.\n\nThương nhân ký hợp đồng gia công\r\n\nphải chịu trách nhiệm thực hiện đúng quy định của pháp luật Việt Nam về ký kết và thực hiện hợp đồng gia công.\n\n2. Tất cả hàng hoá xuất, nhập khẩu\r\n\ncủa hợp đồng gia công đều phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra giám sát\r\n\ncủa Hải quan và nộp lệ phí hải quan theo đúng quy định của Pháp luật Việt Nam.\n\n3. Việc tiếp nhận hợp đồng gia công,\r\n\nlàm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu của một hợp đồng gia\r\n\ncông, thanh khoản thanh lý hợp đồng gia công được thực hiện ở một đơn vị Hải\r\n\nquan thuộc tỉnh, thành phố nơi có Xí nghiệp hoặc trụ sở của doanh nghiệp. Trường\r\n\nhợp tại địa phương không có cơ sở Hải quan, doanh nghiệp được chọn cơ quan Hải\r\n\nquan thuận tiện nhất để làm thủ tục.\n\nNếu hàng hoá của hợp đồng gia công\r\n\nđược xuất/nhập khẩu tại cửa khẩu của Cục Hải quan tỉnh, thành phố khác với Hải\r\n\nquan tỉnh, thành phố nơi tiếp nhập hợp đồng gia công, thì Hải quan nơi có cửa\r\n\nkhẩu xuất/nhập làm tiếp thủ tục hải quan trên cơ sở bộ hồ sơ hải quan đã được\r\n\nCục Hải quan tỉnh, thành phố nơi tiếp nhận, theo dõi hợp đồng chuyển đến. Sau\r\n\nkhi làm xong thủ tục cho lô hàng, Hải quan cửa khẩu xuất/nhập chuyển trả lại bộ\r\n\nhồ sơ cho Hải quan nơi tiếp nhận hợp đồng gia công.\n\n4. Toàn bộ sản phẩm gia công phải\r\n\nđược xuất trả cho bên nước ngoài thuê gia công hoặc khách hàng do bên thuê gia\r\n\ncông chỉ định, trừ số sản phẩm do bên thuê gia công thanh toán tiền gia công.\n\nSản phẩm gia công sau khi đã xuất\r\n\nkhẩu, nếu bên thuê gia công có văn bản trả lại hàng để tái chế, sửa chữa thì\r\n\nbên nhận gia công được nhận lại để tái chế và sau đó phải tái xuất khẩu.\n\n5. Doanh nghiệp được phép xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu hàng mẫu để làm mẫu gia công. Hàng mẫu không có giá trị thương mại\r\n\nthì không phải nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu. Nếu mẫu hàng xuất khẩu được sản\r\n\nxuất từ nguyên phụ liệu, vật tư nhập khẩu của hợp đồng gia công, thì được đưa\r\n\nvào thanh khoản như sản phẩm xuất khẩu.\n\nII. GIẢI THÍCH\r\n\nMỘT SỐ NỘI DUNG CỦA NGHỊ ĐỊNH\n\n1. Đối tượng gia công: Thương nhân\r\n\nViệt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế đều được gia công với thương nhân nước\r\n\nngoài. Riêng các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài việc gia công thực hiện\r\n\ntheo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài, các văn bản pháp luật có liên quan và\r\n\ncác quy định tại các Điều 12, 13, 15, 16, 17, 18 Nghị định số 57/1998/NĐ-CP\r\n\nngày 31/7/1998 của Chính phủ.\n\n2. Về hợp đồng gia công quy định\r\n\ntại Điều 12 Nghị định số 57/1998/NĐ-CP:\n\n2.1. Hợp đồng gia công có thể ký\r\n\ntrực tiếp hoặc ký qua điện tín (fax, telex...).\n\n2.2. Hợp đồng gia công được lập bằng\r\n\nhai thứ tiếng là tiếng Việt và tiếng Anh hoặc một thứ tiếng nước ngoài khác do\r\n\nhai bên thoả thuận. Trường hợp hợp đồng được ký bằng tiếng nước ngoài, thì\r\n\ndoanh nghiệp phía Việt Nam phải có bản dịch chính thức ra tiếng Việt, doanh nghiệp\r\n\nViệt Nam phải ký và đóng dấu, chịu trách nhiệm về nội dung của bản dịch đó.\n\n2.3. Về phương thức thanh toán nêu\r\n\nở khoản (d), Điều 12: Hợp đồng gia công phải ghi rõ phương thức thanh toán bằng\r\n\ntiền hay sản phẩm gia công. Nếu thanh toán tiền công bằng sản phẩm gia công thì\r\n\nphải ghi rõ loại sản phẩm, trị giá sản phẩm.\n\n3. Về nhãn hiệu hàng hoá và tên gọi\r\n\nxuất xứ hàng hoá quy định ở khoản (i) Điều 12 của Nghị định: trong hợp đồng các\r\n\nbên phải thoả thuận về việc sử dụng nhãn hiệu hàng hoá và tên gọi xuất xứ hàng\r\n\nhoá. Bên thuê giá công phải cam kết chịu trách nhiệm về việc sử dụng nhãn hiệu\r\n\nhàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hoá và chịu trách nhiệm giải quyết các tranh\r\n\nchấp liên quan đến việc sử dụng nhãn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hoá\r\n\nđó.\n\nTrường hợp nhãn hiệu hàng hoá và\r\n\ntên gọi xuất xứ đó trùng với nhãn hiệu hàng hoá và tên gọi xuất xứ đã được đăng\r\n\nký bảo hộ tại Việt Nam, thì phải có giấy chứng nhận của Cục Sở hữu công nghiệp Việt\r\n\n Nam.\n\n4. Máy móc thiết bị thuê, mượn quy\r\n\nđịnh tại Chương III của Nghị định bao gồm máy móc thiết bị đồng bộ, máy móc thiết\r\n\nbị lẻ và dụng cụ sản xuất, dụng cụ thay thế, bổ sung do bên thuê gia công cung\r\n\ncấp dưới hình thức tạm nhập - tái xuất.\n\n5. Định mức sử dụng nguyên liệu,\r\n\nphụ liệu, vật tư (quy định tại Điều 13, 18 của Nghị định) là lượng nguyên liệu,\r\n\nphụ liệu, vật tư cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.\n\nĐịnh mức vật tư tiêu hao là lượng\r\n\nnguyên liệu, phụ liệu, vật tư dùng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, nhưng\r\n\nkhông cấu thành trên sản phẩm hoặc không biểu hiện ra bên ngoài thành một bộ\r\n\nphận của sản phẩm.\n\nTỷ lệ hao hụt nguyên liệu, phụ liệu,\r\n\nvật tư là lượng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư hao hụt trong quá trình sản xuất.\r\n\nTỷ lệ hao hụt này phụ thuộc vào chất lượng nguyên liệu, trình độ công nhân, sự\r\n\ncố máy móc thiết bị và các nguyên nhân khác.\n\n6. Giám đốc doanh nghiệp quy định\r\n\ntại Điều 13 được hiểu như sau:\n\nĐối với thương nhân là pháp nhân:\r\n\nlà Giám đốc doanh nghiệp. Đối với thương nhân là cá nhân: là chính cá nhân đó.\r\n\nĐối với thương nhân là tổ hợp tác: là người đứng đầu tổ hợp tác đó. Đối với\r\n\nthương nhân là hộ gia đình: là chủ hộ của hộ gia đình đó.\n\n7. Khoản 2, Điều 14 quy định về nhập\r\n\nkhẩu công nghệ và quản lý XNK: theo quy định này, khi nhập khẩu máy móc, thiết\r\n\nbị, dụng cụ sản xuất doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định về quản lý chất\r\n\nlượng, về an toàn lao động và các quy định về quản lý chuyên ngành (nếu là hàng\r\n\nthuộc danh mục quản lý chuyên ngành).\n\n8. Việc thanh toán tiền gia công\r\n\nbằng sản phẩm gia công quy định tại khoản 2.d, Điều 15 của Nghị định phải đảm bảo\r\n\ncác điều kiện sau:\n\n- Phải được thoả thuận trong hợp\r\n\nđồng gia công (hoặc phụ lục bổ sung hợp đồng).\n\n- Trị giá của sản phẩm dùng để thanh\r\n\ntoán tiền gia công không được vượt quá trị giá tiền thuê gia công.\n\n- Không thuộc diện hàng cấm nhập\r\n\nkhẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu. Nếu là thuộc diện hàng nhập khẩu có điều kiện, thì\r\n\nphải có văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.\n\n- Phải chịu thuế nhập khẩu và các\r\n\nthuế liên quan đối với sản phẩm gia công thanh toán tiền thuê gia công.\n\nIII. THỦ TỤC\r\n\nHẢI QUAN\n\nA. NHẬN GIA CÔNG\r\n\nCHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI\n\n1. Thủ tục tiếp nhận hợp đồng\r\n\ngia công:\n\nChậm nhất 3 ngày làm việc trước khi\r\n\nlàm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên cho hợp đồng, doanh nghiệp phải làm thủ\r\n\ntục xuất trình hợp đồng với cơ quan Hải quan.\n\na. Bộ hồ sơ xuất trình gồm:\n\n- Hợp đồng gia công và các phụ kiện\r\n\nkèm theo (nếu có) 2 bản.\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài\r\n\n(nếu đăng ký lần đầu).\n\n- Văn bản chấp thuận của Bộ Thương\r\n\nmại nếu mặt hàng gia công thuộc danh mục Nhà nước Việt Nam cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu.\n\n- Giấy chứng nhận của Cục Sở hữu\r\n\ncông nghiệp Việt Nam (Trường hợp nhãn iệu hàng hoá và tên gọi xuất xứ hàng hoá đã\r\n\nđược đăng ký bảo hộ tại Việt Nam).\n\nb. Trách nhiệm của Hải quan khi tiếp\r\n\nnhận hợp đồng gia công:\n\n- Tiếp nhận hợp đồng gia công phù\r\n\nhợp với quy định tại Điều 12 của Nghị định.\n\n- Đóng dấu \"Đã tiếp nhận\"\r\n\nlên hợp đồng và các tài liệu khác kèm theo.\n\nTrong thời gian không quá 2 ngày\r\n\nlàm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Hải quan phải làm xong thủ tục\r\n\ntiếp nhận hợp đồng. Sau khi tiếp nhận, Hải quan lưu một bản để theo dõi.\n\n2. Thủ tục nhập khẩu:\n\n2.1. Thủ tục nhập khẩu nguyên liệu,\r\n\nphụ liệu, vật tư:\n\na. Bộ hồ sơ đăng ký làm thủ tục hải\r\n\nquan đối với nguyên phụ liệu, vật tư nhập khẩu để gia công như quy định tại Quyết\r\n\nđịnh 50/1998/QĐ-TCHQ ngày 10/3/1998.\n\nb. Lấy mẫu nguyên phụ liệu:\n\nTrừ những trường hợp do tính chất\r\n\nmặt hàng không thể lấy mẫu được (như gia công vàng bạc, da sống...), còn các\r\n\ntrường hợp khác khi kiểm hoá nguyên phụ liệu, vật tư gia công nhập khẩu, Hải\r\n\nquan phải lấy mẫu nguyên liệu chính để làm cơ sở đối chiếu khi làm thủ tục xuất\r\n\nkhẩu sản phẩm. Mẫu hàng phải được cán bộ hải quan và đại diện của doanh nghiệp\r\n\ncùng lấy. Mẫu được niêm phòng hải quan và giao doanh nghiệp bảo quản để xuất\r\n\ntrình khi làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm.\n\n2.2. Thủ tục nhập khẩu máy móc, thiết\r\n\nbị tạm nhập:\n\nMáy móc thiết bị tạm nhập phục vụ\r\n\ngia công, sau khi kết thúc hợp đồng phải tái xuất trả cho bên gia công, trừ các\r\n\nthiết bị, dụng cụ bị tiêu hao hoặc bị hỏng không còn sử dụng được và những trường\r\n\nhợp khác được Bộ Thương mại cho phép.\n\nThủ tục hải quan đối với loại máy\r\n\nmóc thiết bị này như thủ tục hải quan đối với lô hàng tạm nhập - tái xuất, nhưng\r\n\nđược miễn thuế.\n\nTrong quá trình sử dụng, nếu máy\r\n\nmóc, thiết bị bị hư hỏng, doanh nghiệp có nhu cầu đưa ra nước ngoài để sửa chữa,\r\n\nthì được phép làm thủ tục tạm xuất - tái nhập miễn thuế.\n\n3. Thủ tục xuất khẩu đối với sản\r\n\nphẩm gia công xuất khẩu:\n\nBộ hồ sơ để đăng ký làm thủ tục hải\r\n\nquan đối với sản phẩm gia công xuất khẩu thực hiện như quy định tại Quyết định\r\n\n50/1998/QĐ-TCHQ ngày 10/3/1998. Khi làm thủ tục xuất khẩu sản phẩm, Hải quan\r\n\nphải đối chiếu nguyên liệu mẫu nhập khẩu với nguyên liệu cấu thành trên sản\r\n\nphẩm.\n\n4. Thủ tục chuyển nguyên phụ liệu,\r\n\nvật tư từ hợp đồng này sang hợp đồng khác:\n\n4.1. Trường hợp cùng đối tác thuê\r\n\nvà nhận gia công, cùng đơn vị Hải quan quản lý: bên nhận gia công chỉ cần có\r\n\nvăn bản thông báo cho cơ quan Hải quan nơi theo dõi hợp đồng gia công về việc\r\n\nchuyển nguyên phụ liệu, vật tư đó kèm theo văn bản thoả thuận giữa hai bên.\n\n4.2. Trường hợp cùng đối tác thuê\r\n\nvà nhận gia công, nhưng hợp đồng do đơn vị Hải quan thuộc tỉnh, thành phố khác\r\n\nquản lý: làm thủ tục như sản phẩm gia công chuyển tiếp dưới đây.\n\n4.3. Cùng đối tác thuê gia công nhưng\r\n\nkhác đối tác nhận gia công: làm thủ tục như hàng gia công chuyển tiếp quy định\r\n\ndưới đây.\n\n5. Thủ tục giao nhận sản phẩm gia\r\n\ncông chuyển tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 17 của Nghị định:\n\n5.1. Trong điều này:\n\n- Thương nhân giao sản phẩm gia công\r\n\nchuyển tiếp dưới đây gọi tắt là Bên giao.\n\n- Thương nhân nhận sản phẩm gia\r\n\ncông chuyển tiếp dưới đây gọi tắt là Bên nhận.\n\n- Hải quan quản lý hợp đồng gia công\r\n\ncủa Bên giao dưới đây gọi tắt là Hải quan bên giao.\n\n- Hải quan quản lý hợp đồng gia công\r\n\ncủa Bên nhận dưới đây gọi tắt là Hải quan bên nhận.\n\n- Phiếu chuyển giao sản phẩm gia\r\n\ncông chuyển tiếp gọi tắt là Phiếu chuyển tiếp.\n\n5.2. Về nguyên tắc, việc chuyển giao\r\n\nsản phẩm gia công chuyển tiếp phải chịu sự quản lý của Hải quan, nhưng Hải quan\r\n\nkhông trực tiếp làm thủ tục cho việc giao nhận hàng. Các doanh nghiệp liên quan\r\n\ntự tổ chức việc giao, nhận hàng theo các bước quy định dưới đây. Giám đốc doanh\r\n\nnghiệp giao, doanh nghiệp nhận chịu trách nhiệm trước Pháp luật về việc giao,\r\n\nnhận đúng, đủ sản phẩm.\n\n5.3. Các bước thực hiện:\n\na. Bước 1: Bên giao lập 4 phiếu giao\r\n\nhàng chuyển tiếp theo mẫu Tổng cục Hải quan ban hành theo Thông tư này (mẫu\r\n\n10/GC). Sau khi lập Phiếu, Bên giao giao sản phẩm cho Bên nhận.\n\nb. Bước 2: Bên nhận sau khi nhận\r\n\nđủ sản phẩm, xác nhận, ký tên đóng dấu vào cả 4 Phiếu chuyển tiếp trên, sau đó đến\r\n\ntrình và đăng ký với Hải quan Bên nhận.\n\nc. Bước 3: Hải quan Bên nhận tiếp\r\n\nnhận bốn phiếu chuyển tiếp, xác nhận vào 4 tờ phiếu trên, ký tên và đóng dấu.\n\nNếu đơn vị Hải quan bên nhận là Phòng\r\n\ngiám quản của Cục Hải quan tỉnh, thành phố, thì do Trưởng (Phó) phòng giám quản\r\n\nký tên, đóng dấu của Cục Hải quan tỉnh, thành phố.\n\nNếu đơn vị Hải quan bên nhận là Hải\r\n\nquan cửa khẩu, thì do Trưởng (Phó) Hải quan cửa khẩu ký tên, đóng dấu của Hải\r\n\nquan cửa khẩu.\n\nSau khi xác nhận vào cả 4 Phiếu trên,\r\n\nHải quan bên nhận trả lại cho Bên nhận 3 bản, Hải quan lưu 1 bản cùng với hợp\r\n\nđồng gia công có sử dụng sản phẩm gia công chuyển tiếp.\n\nBên nhận lưu một bản cùng với hợp\r\n\nđồng gia công, chuyển hai bản cho Bên giao.\n\nd. Bước 4: Bên giao sau khi nhận\r\n\nđược 2 bản Phiếu chuyển tiếp đã có đủ xác nhận của Bên nhận và Hải quan bên nhận\r\n\ndo Bên nhận chuyển đến, phải đến trình Hải quan bên giao. Hải quan Bên giao xác\r\n\nnhận, ký tên, đóng dấu vào 2 phiếu theo dõi đó, lưu một bản cùng với hợp đồng\r\n\ngia công, trả cho Bên giao một bản để lưu cùng hợp đồng gia công lưu tại Bên\r\n\ngiao.\n\nNgười ký và con dấu của Hải quan\r\n\nbên giao như quy định đối với Hải quan Bên nhận.\n\n5.4. Phiếu chuyển tiếp này được coi\r\n\nlà chứng từ để thanh khoản hợp đồng gia công sau này. Đối với Bên giao, thì phiếu\r\n\ncó đầy đủ xác nhận ký tên, đóng dấu của 4 bên nêu trên mới có giá trị thanh\r\n\nkhoản hợp đồng. Đối với Bên nhận, chỉ có những phiếu có dủ xác nhận của 3 bên\r\n\n(từ Hải quan bên giao) mới có giá trị thanh khoản hợp đồng. Giám đốc doanh nghiệp\r\n\ncủa Bên giao, Bên nhận phải chịu trách nhiệm trước Pháp luật về tính hợp pháp,\r\n\ntrung thực của việc giao, nhận sản phẩm gia công chuyển tiếp và của Phiếu này.\n\n5.5. Gia công chuyển tiếp trong trường\r\n\nhợp cùng đối tác trong nước, nhưng khác đối tác nước ngoài, thì doanh nghiệp\r\n\nnhận gia công chỉ cần làm văn bản báo cáo với cơ quan Hải quan về việc chuyển\r\n\ntiếp đó. Văn bản báo cáo phải ghi rõ tên, lượng, trị giá sản phẩm chuyển giao.\r\n\nVăn bản báo cáo phải làm thành 4 bản, sau khi Hải quan xác nhận, Hải quan giữ 2\r\n\nbản để lưu ở mỗi hợp đồng 1 bản, trả lại doanh nghiệp 2 bản để lưu vào hồ sơ\r\n\nmỗi hợp đồng 1 bản.\n\nVăn bản báo cáo này có giá trị để\r\n\nthanh khoản hợp đồng.\n\n6. Thuê thương nhân khác gia công\r\n\ntheo quy định tại khoản 2.b, Điều 15 của Nghị định:\n\nDoanh nghiệp nhận gia công với nước\r\n\nngoài được thuê thương nhân khác gia công. Hải quan không làm thủ tục cho việc\r\n\nthuê gia công này.\n\nDoanh nghiệp ký kết hợp đồng gia\r\n\ncông với thương nhân nước ngoài là người trực tiếp làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu,\r\n\nthanh khoản hợp đồng gia công và làm các nghĩa vụ khác liên quan đến hợp đồng\r\n\ngia công.\n\n7. Thủ tục xuất trả nguyên phụ liệu,\r\n\nvật tư gia công:\n\nTrong quá trình thực hiện hợp đồng\r\n\ngia công, theo yêu cầu của bên thuê gia công, bên nhận gia công được xuất trả\r\n\nnguyên phụ liệu, vật tư cho bên thuê gia công.\n\nThủ tục hải quan như thủ tục xuất\r\n\nkhẩu của một lô hàng gia công xuất khẩu. Ngoài bộ hồ sơ như một lô hàng gia\r\n\ncông xuất khẩu phải nộp thêm bản sao có xác nhận của doanh nghiệp nhận gia công\r\n\nvề yêu cầu xuất trả. Hải quan làm thủ tục xuất trả phải đối chiếu với mẫu nguyên\r\n\nphụ liệu khi nhập khẩu.\n\n8. Thủ tục thanh lý, thanh khoản\r\n\nhợp đồng gia công theo quy định tại Điều 18 của Nghị định:\n\n8.1. Căn cứ để thanh khoản như quy\r\n\nđịnh tại khoản 2 Điều 18 của Nghị định.\n\nGiám đốc doanh nghiệp ký kết hợp\r\n\nđồng gia công chịu trách nhiệm trước Pháp luật về định mức sử dụng, định mức tiêu\r\n\nhao, tỷ lệ hao hụt nguyên liệu, phụ liệu, vật tư đã thoả thuận trong hợp đồng\r\n\nvà khai báo với Hải quan.\n\nTrong quá trình thực hiện hợp đồng\r\n\ngia công, Hải quan không kiểm tra định mức từng mã hàng. Nhưng khi có căn cứ\r\n\nchứng tỏ định mức ghi trong hợp đồng gia công không chính xác, không trung thực\r\n\nHải quan sẽ tiến hành kiểm tra định mức. Nếu phát hiện sai phạm, Giám đốc doanh\r\n\nnghiệp sẽ bị xử lý theo quy định của Pháp luật.\n\n8.2. Hồ sơ thanh khoản bao gồm:\n\n- Hợp đồng gia công và các phụ kiện\r\n\nhợp đồng.\n\n- Bảng thống kê tờ khai nguyên liệu,\r\n\nphụ liệu, vật tư nhập khẩu (bao gồm cả phiếu giao sản phẩm gia công chuyển tiếp)\r\n\nkèm theo tờ khai. (Mẫu 01/GC ban hành kèm theo Thông tư này).\n\n- Bảng tổng hợp nguyên liệu, phụ\r\n\nliệu, vật tư nhập khẩu. (Mẫu 02/GC).\n\n- Bảng thống kê tờ khai sản phẩm\r\n\ngia công xuất khẩu (bao gồm cả phiếu giao sản phẩm gia công chuyển tiếp), kèm theo\r\n\ntờ khai. (Mẫu 03/GC).\n\n- Bảng tổng hợp sản phẩm gia công\r\n\nđã xuất khẩu. (Mẫu 04/GC).\n\n- Bảng kê tờ khai tạm nhập máy móc,\r\n\nthiết bị, kèm theo tờ khai (Mẫu 05/GC).\n\n- Bảng tổng hợp máy móc, thiết bị\r\n\ntạm nhập khẩu (Mẫu 06/GC).\n\n- Bảng tổng hợp định mức sử dụng,\r\n\nđịnh mức tiêu hao, nguyên phụ liệu, vật tư gia công (kèm theo định mức của từng\r\n\nmẫu hàng. (Mẫu 07/GC).\n\n- Bảng tổng hợp nguyên phụ liệu đã\r\n\nsản xuất thành sản phẩm xuất khẩu (Mẫu 08/GC).\n\n- Bảng thanh khoản hợp đồng gia công\r\n\n(Mẫu 09/GC).\n\n8.3. Thời gian thanh khoản:\n\nChậm nhất 3 tháng kể từ khi chấm\r\n\ndứt hợp đồng gia công, bên nhận gia công phải hoàn tất việc thanh khoản hợp đồng\r\n\nvới cơ quan Hải quan (bao gồm cả việc giải quyết nguyên phụ liệu, vật tư dư\r\n\nthừa, máy móc thiết bị tạm nhập, phế liệu phế phẩm). Quá thời hạn trên sẽ bị xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính về Hải quan theo quy định của Pháp luật.\n\nĐối với những hợp đồng gia công có\r\n\nthời hạn trên một năm, thì phải tách ra thành từng phụ kiện nhỏ, thời gian thực\r\n\nhiện của một phụ kiện không quá một năm. Nguyên phụ liệu dư thừa sau khi thanh\r\n\nkhoản chuyển sang sử dụng cho phụ kiện khác của hợp đồng.\n\n9. Thủ tục giải quyết nguyên phụ\r\n\nliệu, vật tư dư thừa, máy móc thiết bị tạm nhập phục vụ gia công sau khi kết thúc\r\n\nhợp đồng:\n\n9.1. Hải quan giải quyết:\n\n- Tái xuất trả cho bên thuê gia công.\r\n\n- Chuyển sang hợp đồng gia công khác.\n\n- Tiêu huỷ phế liệu, phế phẩm tại\r\n\nViệt Nam.\n\nCác trường hợp trên đều được miễn\r\n\nthuế.\n\n- Bán hoặc tặng cho tại Việt Nam\r\n\nnhững nguyên liệu, phụ liệu, vật tư , máy móc thiết bị không thuộc danh mục hàng\r\n\nhoá cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và nhập khẩu có điều kiện.\n\n9.2. Các trường hợp phải có ý kiến\r\n\nchấp thuận của Bộ Thương mại (theo quy định tại khoản 3, Điều 18 của Nghị định):\n\n- Bán tại thị trường Việt Nam.\n\n- Biếu tặng tại Việt Nam.\n\n10. Thủ tục tiêu huỷ phế liệu, phế\r\n\nphẩm:\n\nCác loại phế liệu, phế phẩm của hợp\r\n\nđồng gia công được tiêu huỷ dưới sự giám sát của Hải quan nơi theo dõi hợp đồng\r\n\ngia công. Trường hợp việc tiêu huỷ ảnh hưởng đến môi trường, thì phải được sự\r\n\nchấp thuận của cơ quan quản lý môi trường ở địa phương.\n\n11. Thủ tục biếu tặng:\n\nBên được tặng phải làm thủ tục nhập\r\n\nkhẩu tại Hải quan nơi theo dõi hợp đồng gia công, phải nộp thuế nhập khẩu (nếu\r\n\ncó). Hồ sơ làm thủ tục hải quan gồm:\n\n- Tờ khai hải quan\n\n- Văn bản tặng của bên đặt gia\r\n\ncông.\n\n- Văn bản chấp thuận của Bộ Thương\r\n\nmại (nếu hàng biếu tặng thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu\r\n\nhoặc nhập khẩu có điều kiện).\n\nB. ĐẶT GIA CÔNG\r\n\nHÀNG HOÁ Ở NƯỚC NGOÀI:\n\n1. Thủ tục tiếp nhận hợp đồng\r\n\nđặt gia công hàng hoá ở nước ngoài: - Các hợp đồng, phụ kiện hợp đồng đặt gia\r\n\ncông hàng hoá ở nước ngoài đều phải làm thủ tục tiếp nhận tại cơ quan Hải quan.\n\n- Thủ tục tiếp nhận như quy định\r\n\ntại điểm 1 mục A phần III trên đây.\n\n- Thời gian tiếp nhận: chậm nhất\r\n\n3 ngày làm việc trước khi làm thủ tục xuất khẩu lô hàng đầu tiên, doanh nghiệp Việt\r\n\n Nam đặt gia công phải làm thủ tục xuất trình hợp đồng gia công với cơ quan Hải\r\n\nquan. Trong thời gian 4 giờ làm việc, cơ quan Hải quan phải làm xong thủ tục\r\n\ntiếp nhận hợp đồng gia công nói trên.\n\n2. Thủ tục xuất khẩu máy móc, thiết\r\n\nbị nguyên liệu phụ liệu, vật tư:\n\na. Đối với máy móc, thiết bị: làm\r\n\nthủ tục như thủ tục đối với hàng tạm xuất - tái nhập, nhưng không phải tính thuế.\n\nb. Đối với nguyên phụ liệu, vật tư:\r\n\nlàm thủ tục hải quan theo quy định tại Quyết định số 50/1998/QĐ-TCHQ ngày\r\n\n10/3/1998.\n\n3. Thủ tục nhập khẩu: như quy định\r\n\ntại Quyết định số 50/1998/QĐ-TCHQ ngày 10/3/1998.\n\nHải quan phải đối chiếu nguyên phụ\r\n\nliệu cấu thành trên sản phẩm với mẫu lưu nguyên phụ liệu.\n\n4. Thanh khoản hợp đồng gia công:\n\nHồ sơ thanh khoản, thủ tục thanh\r\n\nkhoản như quy định tại điểm 8, mục A phần III trên đây.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Thông tư này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01/9/1998. Huỷ bỏ Quy chế về quản lý hải quan đối với hàng gia công xuất,\r\n\nnhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 126/TCHQ-GSQL ngày 08/4/1995 và các\r\n\nvăn bản khác của Tổng cục Hải quan về gia công với thương nhân nước ngoài.\n\n2. Đối với những hợp đồng đang thực\r\n\nhiện:\n\na. Những hợp đồng gia công đang làm\r\n\nthủ tục xuất, nhập khẩu hàng hoá tại đơn vị Hải quan nào, thì vẫn tiếp tục làm\r\n\nthủ tục xuất, nhập khẩu tại đơn vị Hải quan đó cho đến khi thanh khoản xong hợp\r\n\nđồng.\n\nb. Vấn đề định mức:\n\n- Những mã hàng đã kiểm tra định\r\n\nmức, thì thực hiện theo định mức đã được Hải quan kiểm tra.\n\n- Những mã hàng mới thực hiện từ\r\n\nngày Nghị định có hiệu lực thi hành, thì thực hiện theo quy định tại Nghị định và\r\n\nhướng dẫn tại Thông tư này.\n\n3. Mọi hành vi vi phạm các quy định\r\n\ntại Nghị định số 57/1998/NĐ-CP nêu trên và tại Thông tư này đều bị xử lý theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n\n\nPhạm\r\n\n Văn Dĩnh\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nBẢNG THỐNG KÊ TỜ KHAI NHẬP KHẨU\n\nMẫu: 01/GC, khổ A4\n\nHợp đồng gia công số:......... ngày........\r\n\nthời hạn............. \n\nPhụ kiện hợp đồng số:............................................\r\n\nBên thuê:..................... Địa\r\n\nchỉ:.......................... \n\nBên nhận:..................... Địa\r\n\nchỉ:..........................\n\nSố\r\n\n TT\n\nSố\r\n\n tờ khai\n\nNgày\r\n\n tờ khai\n\nĐơn\r\n\n vị hải quan làm thủ tục\n\nCửa\r\n\n khẩu nhập\n\nGhi\r\n\n chú \n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng:........... Tổng số tờ\r\n\nkhai:...............................\n\n\n\nNgày...\r\n\n tháng... năm...\n\nGiám\r\n\n đốc\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n(Ký\r\n\n tên)\n\nBẢNG TỔNG HỢP NGUYÊN LIỆU, PHỤ LIỆU, VẬT TƯ NHẬP KHẨU\n\nMẫu: 02/GC, khổ A4\n\nHợp đồng gia công số:...............\r\n\nngày...... thời hạn......... \n\nPhụ kiện hợp đồng gia công số:......\r\n\nngày...... thời hạn......... \n\nBên thuê:..................... Địa\r\n\nchỉ:.......................... \n\nBên nhận:..................... Địa\r\n\nchỉ:.......................... \n\nMặt hàng:..................... Số\r\n\nlượng:.........................\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n nguyên phụ liệu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nTổng\r\n\n số TKXK\n\nTổng\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiám\r\n\n đốc\n\nNgày...\r\n\n tháng... năm...\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\nBẢNG THỐNG KÊ TỜ KHAI XUẤT KHẨU\n\nMẫu: 03/GC, khổ A4\n\nHợp đồng gia công số:......... ngày........\r\n\nthời hạn............. \n\nPhụ kiện hợp đồng số:............................................\r\n\nBên thuê:..................... Địa\r\n\nchỉ:.......................... \n\nBên nhận:..................... Địa\r\n\nchỉ:..........................\n\nSố\r\n\n TT\n\nSố\r\n\n tờ khai\n\nNgày\r\n\n tờ khai\n\nĐơn\r\n\n vị hải quan làm thủ tục\n\nCửa\r\n\n khẩu xuất\n\nGhi\r\n\n chú \n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng:........... Tổng số tờ\r\n\nkhai:...............................\n\n\n\nNgày...\r\n\n tháng... năm...\n\nGiám\r\n\n đốc\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n(Ký\r\n\n tên)\n\nBẢNG TỔNG HỢP SẢN PHẨM XUẤT KHẨU\n\nMẫu: 04/GC, khổ A4\n\nHợp đồng gia công số:...............\r\n\nngày...... thời hạn......... \n\nPhụ kiện hợp đồng gia công số:......\r\n\nngày...... thời hạn......... \n\nBên thuê:..................... Địa\r\n\nchỉ:.......................... \n\nBên nhận:..................... Địa\r\n\nchỉ:.......................... \n\nMặt hàng:..................... Số\r\n\nlượng:.........................\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n thành phẩm (mã)\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nTổng\r\n\n số TKXK\n\nTổng\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiám\r\n\n đốc\n\nNgày...\r\n\n tháng... năm...\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\nBẢNG THỐNG KÊ TỜ KHAI MÁY MÓC THIẾT BỊ NHẬP KHẨU\n\nMẫu: 05/GC, khổ A4\n\nHợp đồng gia công số:......... ngày........\r\n\nthời hạn............. \n\nPhụ kiện hợp đồng số:............................................\n\nBên thuê:..................... Địa\r\n\nchỉ:..........................\n\nBên nhận:..................... Địa\r\n\nchỉ:..........................\n\nSố\r\n\n TT\n\nSố\r\n\n tờ khai\n\nNgày\r\n\n tờ khai\n\nĐơn\r\n\n vị hải quan làm thủ tục\n\nCửa\r\n\n khẩu nhập\n\nGhi\r\n\n chú \n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng:........... Tổng số tờ\r\n\nkhai:...............................\n\n\n\nNgày...\r\n\n tháng... năm...\n\nGiám\r\n\n đốc\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n(Ký\r\n\n tên)\n\nBẢNG TỔNG HỢP MÁY MÓC, THIẾT BỊ TẠM NHẬP\n\nMẫu: 06/GC, khổ A4\n\nHợp đồng gia công số:......... ngày........\r\n\nthời hạn............. \n\nBên nhận:..................... Đại\r\n\nchỉ:.......................... \n\nPhụ kiện hợp đồng gia công số:........\r\n\nngày......... thời hạn.... \n\nBên thuê:..................... Địa\r\n\nchỉ:..........................\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n máy móc thiết bị\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nTổng\r\n\n số TKXK\n\nTổng\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiám\r\n\n đốc\n\nNgày...\r\n\n tháng... năm...\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\n", + "id": 101738 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101739.json b/contexts/context_101739.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e1f41ce9d98b4859ba679091f2216e07e4ca7c98 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101739.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-1140-TB-TCHQ-2020-ket-qua-phan-loai-Rovimix-D3-500-che-bien-thuc-an-chan-nuoi-523708.aspx", + "name": "Thong-bao-1140-TB-TCHQ-2020-ket-qua-phan-loai-Rovimix-D3-500-che-bien-thuc-an-chan-nuoi-523708", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1140/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 02\r\n\n năm 2020\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC \r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để\r\n\nphân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực\r\n\nphẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài\r\n\nchính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Chi\r\n\ncục Kiểm định hải quan 3 tại Thông báo số 443/TB-KĐ3 ngày 07/03/2019 và đề nghị\r\n\ncủa Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả\r\n\nphân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên\r\n\n hàng theo khai báo: Nguyên liệu dùng chế biến thức ăn chăn nuôi : Rovimix\r\n\n D3-500 (25kg/bao) - NK theo TT26/2012/TT-BNNPTNT ngày 25/6/2012\n\n2. Đơn\r\n\n vị xuất khẩu/nhập khẩu: Công ty Cổ phần chăn nuôi C.P\r\n\n Việt Nam, Địa chỉ: Khu công nghiệp Biên Hòa 2. P. Long Bình, TP. Biên Hòa,\r\n\n Tỉnh Đồng Nai\n\nMã số thuế: 3600224423\n\n3. Số,\r\n\n ngày tờ khai hải quan: 10241940145/A12 ngày 02/01/2019 đăng ký tại Chi cục\r\n\n Hải quan Quản lý hàng đầu tư - Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng\r\n\n hóa: Chế phẩm bổ sung Vitamin D trong thức ăn chăn nuôi, thành phần chứa\r\n\n Vitamin D trên nền chất mang carbohydrat, dạng bột.\n\n5. Kết quả\r\n\n phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Chế phẩm bổ sung vitamin A trong thức ăn chăn nuôi thành phần chứa vitamin A\r\n\n trong chất mang carbohydrat, dạng bột.\n\nthuộc nhóm 29.36 “Tiền\r\n\n vitamin và vitamin các loại, tự nhiên hoặc tái tạo bằng phương pháp tổng hợp\r\n\n (kể cả các chất cô đặc tự nhiên), các dẫn xuất của chúng sử dụng chủ yếu như vitamin, và hỗn\r\n\n hợp của các chất trên, có hoặc không có bất kỳ loại dung môi nào”, “- Vitamin và các dẫn xuất của chúng, chưa pha trộn:”, mã số 2936.29.00\n\n“- - Vitamin khác và các dẫn xuất của chúng” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam./.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục Hải quan Quản lý hàng đầu tư - Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.\r\n\n - Cục Kiểm định hải quan và các Chi cục trực thuộc (để t/hiện);\r\n\n - Công ty Cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam, (Khu công nghiệp Biên Hòa\r\n\n 2. P. Long Bình, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai);\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Uyên (3b). \n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lưu Mạnh Tưởng\n\n", + "id": 101739 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10174.json b/contexts/context_10174.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0b3e60876f95b6c51f1e3424a7464e358d866ce5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10174.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Ke-hoach-193-KH-UBND-2022-khuyen-nong-Ninh-Binh-2023-547120.aspx", + "name": "Ke-hoach-193-KH-UBND-2022-khuyen-nong-Ninh-Binh-2023-547120", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 193/KH-UBND\n\nNinh Bình, ngày 15 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nKHUYẾN NÔNG TỈNH NINH BÌNH NĂM 2023\n\nThực hiện Nghị định số 83/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông; Quyết định số 138/QĐ-UBND ngày\r\n\n26/01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Chương trình Khuyến nông\r\n\ntỉnh Ninh Bình giai đoạn 2022-2025. Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch Khuyến nông cấp tỉnh năm 2023\r\n\nvới các nội dung sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc\r\n\nvà hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình Khuyến nông tỉnh Ninh Bình\r\n\ngiai đoạn 2022-2025, phát huy vai trò định hướng, hỗ trợ chuyển giao công nghệ\r\n\ntheo nhu cầu thực tiễn của các địa phương.\n\n- Tuyên truyền, phổ biến, hướng\r\n\ndẫn kỹ thuật, chủ trương, chính sách về nông lâm nghiệp và thủy sản cho nông\r\n\ndân, chủ cơ sở, hợp tác xã sản xuất nông lâm thủy sản; các hoạt động sản xuất\r\n\nnông nghiệp. Chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, các phương pháp tổ chức sản\r\n\nxuất và định hướng thị trường.\n\n- Chuyển đổi cơ cấu trong lĩnh\r\n\nvực nông nghiệp theo hướng tạo ra các sản phẩm có giá trị kinh tế cao, tiêu thụ\r\n\nổn định. Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hữu cơ, sản xuất theo tiêu\r\n\nchuẩn, quy chuẩn đáp ứng yêu cầu xuất khẩu, an toàn vệ sinh thực phẩm theo chuỗi\r\n\ngiá trị, góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp an toàn bền vững, gắn với tiêu\r\n\nthụ sản phẩm.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Tập huấn cho trên 2.700 lượt\r\n\nnông dân, người sản xuất được tiếp cận, nắm bắt tiến bộ kỹ thuật mới trong sản\r\n\nxuất đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghệ cao,\r\n\nchất lượng cao, an toàn thực phẩm, nâng cao giá trị sản phẩm.\n\n- Tăng cường xúc tiến thương mại,\r\n\ngiới thiệu, quảng bá thương hiệu sản phẩm nông nghiệp chủ lực của tỉnh; đẩy mạnh\r\n\nứng dụng công nghệ số trong sản xuất và liên kết tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.\n\n- Chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật,\r\n\ngiống, công nghệ thông qua các mô trình diễn nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm,\r\n\ntăng năng suất, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả\r\n\nkinh tế.\n\nII. NỘI DUNG\r\n\nKẾ HOẠCH KHUYẾN NÔNG\n\n1. Tập huấn\r\n\nnâng cao kiến thức cho đối tượng nhận chuyển giao\n\n- Mục tiêu: Tập huấn chuyển\r\n\ngiao tiến bộ kỹ thuật mới trong sản xuất nông nghiệp (giống, phân bón, thức ăn,\r\n\nkỹ thuật thâm canh theo hướng hữu cơ,…); tuyên truyền các chủ trương, chính\r\n\nsách, quy định của pháp luật trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản\r\n\ngiúp người nông dân áp dụng vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và\r\n\nđời sống cho người nông dân.\n\n- Đối tượng tham gia: cán bộ phụ\r\n\ntrách công tác khuyến nông các xã, phường, thị trấn, thành viên HTX nông nghiệp,\r\n\nnông dân chủ chốt,… tại 08 huyện, thành phố.\n\n- Quy mô: 45 lớp\n\n- Số người tham gia: 2.700 học\r\n\nviên (60 học viên/lớp).\n\n- Thời gian tổ chức: 01 ngày/lớp.\n\n- Địa điểm tổ chức: Tại các xã,\r\n\nthị trấn trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Thông\r\n\ntin tuyên truyền\n\na) In ấn tờ rơi, tuyên truyền\r\n\nqua Ban tuyên giáo Tỉnh ủy\n\n- Mục tiêu: Cung cấp thông tin\r\n\nvề tiến bộ khoa học kỹ thuật , quy trình kỹ thuật sản xuất nông nghiệp mới.\n\n- Đối tượng: Nông dân, hợp tác\r\n\nxã sản xuất nông nghiệp, chủ trang trại, chủ cơ sở, doanh nghiệp sản xuất, chế\r\n\nbiến và kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.\n\n- Nội dung: In ấn, cấp phát\r\n\n19.940 tờ rơi; tổ chức hội nghị tuyên truyền và đăng tải, cập nhật thông tin\r\n\ntrên cổng thông tin điện tử Tỉnh ủy.\n\nb) Tổ chức hội nghị\n\n- Mục tiêu: Tuyên truyền ứng dụng\r\n\ncông nghệ số vào sản xuất nông nghiệp, hỗ trợ liên kết tiêu thụ các sản phẩm\r\n\nnông nghiệp theo chuỗi giá trị.\n\n- Đối tượng: Các doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã, hộ kinh doanh, khuyến nông viên, nông dân tiêu biểu trên địa bàn tỉnh.\n\n- Quy mô: 02 hội nghị (110 người/hội\r\n\nnghị)\n\nc) Tổ chức đoàn học tập, trao đổi\r\n\ntiến bộ khoa học kỹ thuật\n\n- Nội dung làm việc: Điều tra,\r\n\nkhảo sát thị trường tiêu thụ nông sản, tìm hiểu các hình thức ứng dụng công nghệ\r\n\nsố trong việc kết nối cung cầu nhằm giúp các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh nắm\r\n\nbắt được thông tin thị trường, tìm hiểu phương thức tổ chức liên kết tiêu thụ sản\r\n\nphẩm từ đó có kế hoạch sản xuất, tiêu thụ phù hợp với nhu cầu thị trường.\n\n- Thành phần: Cán bộ khuyến\r\n\nnông, một số tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực\r\n\nsản xuất nông nghiệp.\n\n- Địa điểm: Tỉnh Khánh Hòa, tỉnh\r\n\nLâm Đồng.\n\n- Quy mô: 01 đoàn.\n\nd) Tham gia triển lãm, hội chợ\r\n\nnông nghiệp\n\n- Mục tiêu: Giới thiệu, quảng\r\n\nbá thương hiệu sản phẩm nông sản, đặc sản, của tỉnh nhằm tìm kiếm đầu mối tiêu\r\n\nthụ, cơ hội giao lưu trao đổi kinh nghiệm trong quá trình sản xuất, phát triển\r\n\nthị trường.\n\n- Nội dung: Hỗ trợ một số cơ sở\r\n\nsản xuất, sơ chế, chế biến nông sản chủ lực của tỉnh tham gia một số triển lãm,\r\n\nhội chợ nông nghiệp trong nước.\n\n- Địa điểm: Trong nước\n\n- Quy mô: 06 hội chợ.\n\n3. Xây dựng\r\n\nvà nhân rộng mô hình\n\n3.1 Lĩnh vực trồng trọt: Năm\r\n\n2023, xây dựng 10 mô hình cho 04 nhóm mô hình khuyến khích nhân rộng. Cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n* Nhóm 1. Chương\r\n\ntrình phát triển sản xuất lúa bền vững ứng phó với biến đổi khí hậu:\n\n- Mục đích: Đẩy mạnh cơ giới\r\n\nhóa đồng bộ trong sản xuất nông nghiệp. Áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật\r\n\ntrong sản xuất nhằm góp phần giảm ô nhiễm môi trường, giảm công lao động, tăng\r\n\nhiệu quả kinh tế.\n\n- Dự kiến triển khai mô hình\r\n\nsau: Mô hình sản xuất lúa theo hướng hữu cơ ứng dụng mạ khay, cấy máy.\n\n* Nhóm 2. Chương\r\n\ntrình phát triển sản xuất rau, hoa bền vững:\n\n- Mục đích: Chuyển giao các tiến\r\n\nbộ khoa học kỹ thuật mới, tiên tiến vào sản xuất rau, hoa, quả tạo ra sản phẩm\r\n\nan toàn chất lượng, tăng thu nhập cho người sản xuất. Nâng cao kỹ năng sản xuất\r\n\ntheo hướng an toàn cho người nông dân; Phát triển liên kết giữa người sản xuất\r\n\nvới doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ nông sản nhằm khắc phục tình trạng\r\n\n“Được mùa mất giá” tạo ra vùng sản xuất nông nghiệp tập trung có hiệu quả cao;\r\n\nkhuyến khích thử nghiệm một số giống cây trồng mới vào sản xuất.\n\n- Dự kiến triển khai các mô\r\n\nhình sau: Mô hình trồng dưa hấu chất lượng cao gắn với tiêu thụ sản phẩm; mô\r\n\nhình ứng dụng công nghệ nhà lưới trong sản xuất rau, quả an toàn; mô hình thử\r\n\nnghiệm một số giống dưa lưới mới tại tỉnh Ninh Bình; mô hình sản xuất dưa chuột\r\n\ntập trung gắn với tiêu thụ sản phẩm; mô hình liên kết trong chuỗi giá trị-vùng\r\n\nnguyên liệu trồng cây trạch tả đảm bảo ATTP; mô hình trồng nấm an toàn có tem\r\n\ntruy xuất nguồn gốc; mô hình trồng cây dược liệu an toàn.\n\n* Nhóm 3. Chương\r\n\ntrình phát triển sản xuất bền vững một số cây ăn quả chủ lực của tỉnh:\n\n- Mục đích: Xây dựng thương hiệu,\r\n\nnhãn hiệu hàng hóa, dán tem truy xuất nguồn gốc giúp kiểm soát nguồn gốc sản phẩm,\r\n\nminh bạch trong quản lý, tạo niềm tin cho người tiêu dùng đối với sản phẩm nông\r\n\nnghiệp, tăng khả năng cạnh tranh.\n\n- Dự kiến triển khai mô hình\r\n\nsau: Mô hình trồng cây ăn quả theo hướng GAP.\n\n* Nhóm 4. Chương\r\n\ntrình chuyển đổi cơ cấu cây trồng nâng cao giá trị sản xuất:\n\n- Mục đích: Chuyển đổi cơ cấu\r\n\ncây trồng theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.\n\n- Dự kiến triển khai các mô\r\n\nhình sau: Mô hình trồng sen thâm canh lấy hạt gắn với tiêu thụ sản phẩm.\n\n3.2 Lĩnh vực chăn nuôi: Xây\r\n\ndựng 09 mô hình cho 03 nhóm mô hình khuyến khích nhân rộng, cụ thể như sau:\n\n* Nhóm 1. Chương\r\n\ntrình phát triển chăn nuôi gia cầm theo chuỗi giá trị\n\n- Mục đích: Khảo nghiệm, lựa chọn\r\n\ngiống vật nuôi có giá trị kinh tế cao thích nghi với điều kiện Ninh Bình, giúp\r\n\nđa dạng hóa sản phẩm gắn với tiêu thụ.\n\n- Dự kiến triển khai mô hình\r\n\nsau: Mô hình nuôi gà ác thương phẩm liên kết tiêu thụ.\n\n* Nhóm 2. Chương\r\n\ntrình phát triển chăn nuôi gia súc theo hướng nâng cao giá trị\n\n- Mục đích: Cải tạo chất lượng\r\n\ngiống vật nuôi nhàm tăng năng suất, chất lượng và nâng cao tổng đàn trên địa\r\n\nbàn tỉnh. Áp dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ mới trong chăn nuôi nhằm tăng\r\n\nnăng suất và chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm.\n\n- Dự kiến triển khai các mô\r\n\nhình sau:Mô hình Ứng dụng công nghệ thụ tinh nhân tạo cho bò nhằm nâng cao năng\r\n\nsuất chất lượng đàn bò địa phương; mô hình Sử dụng Bò đực giống cải tạo đàn bò,\r\n\nnâng cao năng suất chất lượng thịt; mô hình Phát triển đàn bò cái sinh sản nhằm\r\n\nnâng cao nền bò cái địa phương; mô hình Vỗ béo bò thịt trên nền đệm lót sinh học.\n\n* Nhóm 3. Chương\r\n\ntrình phát triển chăn nuôi bản địa và các vật nuôi khác có tiềm năng thị trường\n\n- Mục đích: Nâng cao giá trị\r\n\nkinh tế của vật nuôi bản địa, khai thác lợi thế cạnh tranh thích ứng với biến đổi\r\n\nkhí hậu.\n\n- Dự kiến triển khai các mô\r\n\nhình sau: Mô hình Sử dụng Dê đực giống lai Boer nhằm nâng cao năng suất, chất\r\n\nlượng trong chăn nuôi dê; mô hình nuôi dê sinh sản nhằm phát triển, bảo tồn đàn\r\n\ndê núi; mô hình Chăn nuôi Vịt biển nhằm phát huy lợi thế ven biển Kim Sơn; mô\r\n\nhình nuôi ong nội lấy mật.\n\n3.3 Lĩnh vực thủy sản: Xây\r\n\ndựng 25 mô hình cho 05 nhóm mô hình khuyến khích nhân rộng, cụ thể như sau:\n\n* Nhóm 1. Chương\r\n\ntrình Khuyến ngư lĩnh vực khai thác thủy sản\n\n- Mục đích: Nâng cao hiệu quả\r\n\nkhai thác thủy sản ven bờ có chọn lọc góp phần bảo vệ nguồn lợi hải sản ven bờ\r\n\nvà ổn định thu nhập cho người dân.\n\n- Dự kiến triển khai mô hình\r\n\nsau:Mô hình hỗ trợ lưới rê đơn (cá trích, mòi) trên tàu khai thác hải sản nhằm\r\n\nnâng cao hiệu quả chuyển đổi nghề cho ngư dân khai thác ven bờ.\n\n* Nhóm 2. Chương trình\r\n\nKhuyến ngư nuôi thủy sản nước ngọt.\n\n- Mục đích: Xây dựng các mô\r\n\nhình nuôi thâm canh các đối tượng thủy sản nước ngọt truyền thống, các phương\r\n\nthức nuôi mới đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm giúp người chăn nuôi thủy sản\r\n\nkhắc phục những tồn tại, hạn chế so với phương thức nuôi thủy sản truyền thống.\n\n- Các mô hình, đối tượng dự kiến\r\n\ntriển khai: sử dụng chế phẩm sinh học nuôi cá rô đồng, cá chép, cá trắm cỏ; cá\r\n\ntrăm cỏ sử dụng thức ăn công nghiệp kết hợp với thức ăn xanh; nuôi thâm canh cá\r\n\nnước ngọt; tôm càng xanh.\n\n* Nhóm 3. Chương\r\n\ntrình Khuyến ngư nuôi thủy sản mặn lợ\n\n- Mục đích: Thử nghiệm một số đối\r\n\ntượng nuôi mới có giá trị kinh tế cao góp phần đa dạng hóa đối tượng nuôi; thay\r\n\nđổi phương thức nuôi, ứng dụng công nghệ cao, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.\n\n- Các mô hình, đối tượng dự kiến\r\n\ntriển khai: Hỗ trợ nuôi thử nghiệm ngao tía thương phẩm; nuôi tôm thẻ chân trắng\r\n\nthâm canh hai giai đoạn ứng dụng phương pháp xử lý nước nhanh; nuôi ghép cá nâu\r\n\ntrong ao nuôi cá vược.\n\n* Nhóm 4. Chương\r\n\ntrình Khuyến ngư phát triển nuôi đặc sản, con nuôi mới\n\n- Mục đích: Khôi phục nguồn lợi\r\n\nthủy sản nội đồng, nhân rộng, phát triển các đối tượng đặc sản có giá trị kinh\r\n\ntế cao.\n\n- Các mô hình, đối tượng dự kiến\r\n\ntriển khai: Tôm càng xanh, ếch, ốc nhồi, cá trê đồng, ba ba gai nhật Bản, nuôi\r\n\ncá Mú thương phẩm,.…\n\n* Nhóm 5. Chương\r\n\ntrình Khuyến ngư về phát triển giống thủy sản\n\n- Mục đích: Giúp chủ động nguồn\r\n\ngiống đảm bảo chất lượng đối với một số đối tượng nuôi truyền thống và đối tượng\r\n\nnuôi mới.\n\n- Các mô hình, đối tượng dự kiến\r\n\ntriển khai: Mô hình ương giống cá chép lai; Mô hình Hỗ trợ ương giống cá trắm cỏ;\r\n\nMô hình Hỗ trợ sản xuất giống ngao tía;…\n\n3.4 Lĩnh vực lâm nghiệp: Xây\r\n\ndựng 02 mô hình cho 01 nhóm mô hình khuyến khích nhân rộng, cụ thể như sau:\n\n* Nhóm 1. Chương\r\n\ntrình trồng rừng cây lâm sản ngoài gỗ kết hợp phát triển kinh tế nông nghiệp.\n\n- Mục đích: Nhân rộng các mô\r\n\nhình phát triển cây lâm nghiệp gắn với phát triển kinh tế tạo thu nhập ổn định\r\n\ncho người dân làm nghề rừng góp phần quản lý rừng bền vững.\n\n- Dự kiến triển khai các mô\r\n\nhình sau: Mô hình trồng cây lâm nghiệp kết hợp cây dược liệu có ứng dụng công\r\n\nnghệ tưới tiết kiệm trên địa bàn xã Gia Sinh huyện Gia Viễn; mô hình trồng cây\r\n\nlâm nghiệp gỗ lớn kết hợp trồng cây Sim và cây dược liệu dưới tán có ứng dụng\r\n\ncông nghệ tưới tiết kiệm trên địa bàn xã Gia Hòa huyện Gia Viễn.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại phụ lục kèm theo Kế hoạch)\n\nIII. DỰ KIẾN\r\n\nKINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Dự kiến kinh phí:\r\n\n13.355 triệu đồng (Trong đó: Sở Nông nghiệp và PTNT: 12.405 triệu đồng; Hội\r\n\nNông dân tỉnh: 950 triệu đồng); từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế tỉnh năm\r\n\n2023\n\n2. Kinh phí đối ứng của\r\n\ntổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các mô hình và các nguồn vốn hợp pháp khác.\n\nIV. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn\n\n- Chủ trì, tổ chức, hướng dẫn,\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch Khuyến nông theo đúng quy định của pháp luật, đảm\r\n\nbảo không trùng lặp nội dung, đối tượng; tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục tiêu đề\r\n\nra. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.\n\n- Thường xuyên theo dõi, rà\r\n\nsoát các cơ chế, chính sách, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, ban\r\n\nhành cho phù hợp với điều kiện thực tế từng giai đoạn và nâng cao hiệu quả\r\n\ntrong hoạt động khuyến nông tỉnh.\n\n- Trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện, nếu cần thiết có sự thay đổi về quy mô, địa điểm hoặc chuyển đổi mô hình,\r\n\nđiều chuyển tăng giảm kinh phí thực hiện từ mô hình này sang mô hình khác… Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh quy định về một số điểm về\r\n\nđiều hành dự toán ngân sách nhà nước tỉnh Ninh Bình năm 2023 của UBND tỉnh Ninh\r\n\nBình.\n\n2. Sở Tài chính\n\nThẩm tra, thông báo kinh phí và\r\n\nhướng dẫn các cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch theo\r\n\nquy định hiện hành.\n\n3. Hội Nông dân tỉnh\n\nTổ chức triển khai thực hiện có\r\n\nhiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này; quản lý, sử dụng kinh phí thực\r\n\nhiện Kế hoạch đảm bảo đúng mục tiêu, đối tượng và theo quy định của Luật ngân\r\n\nsách Nhà nước và quy định của văn bản có liên quan.\n\n3. Các sở, ban, ngành liên\r\n\nquan\n\n- Các Sở, ban, ngành liên quan:\r\n\nCăn cứ vào chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Hội Nông dân tỉnh thực hiện các nội dung Kế hoạch.\n\n- Cơ quan thông tin tuyên truyền\r\n\nvà các tổ chức đoàn thể căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn để tuyên truyền về công tác khuyến nông.\n\n4. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố\n\nChỉ đạo các đơn vị chuyên môn,\r\n\nUBND cấp xã phối hợp với các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT, Hội Nông\r\n\ndân tỉnh triển khai hoàn thành các mô hình khuyến nông trên địa bàn huyện,\r\n\nthành phố năm 2023.\n\nTrên đây là Kế hoạch Khuyến\r\n\nnông tỉnh Ninh Bình năm 2023. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc các đơn vị kịp thời thông tin về Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm\r\n\nquyền./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Lưu VT, VP3,5\r\n\n Bh_VP3_KH34\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Song Tùng\n\n ", + "id": 10174 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101740.json b/contexts/context_101740.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3be095cd89dbf074d7869dbfa21f40d783a83e9a --- /dev/null +++ b/contexts/context_101740.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-13-2018-NQ-HDND-hop-tac-lien-ket-san-xuat-va-tieu-thu-san-pham-nong-nghiep-Nghe-An-407366.aspx", + "name": "Nghi-quyet-13-2018-NQ-HDND-hop-tac-lien-ket-san-xuat-va-tieu-thu-san-pham-nong-nghiep-Nghe-An-407366", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 13/2018/NQ-HĐND\n\nNghệ An, ngày\r\n\n 12 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH VỀ CHÍNH\r\n\nSÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN HỢP TÁC, LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN\r\n\nPHẨM NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\r\n\nKHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 8\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 5 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác,\r\n\nliên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;\n\nXét Tờ trình số 8805/TTr-UBND ngày 17 tháng11\r\n\nnăm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách\r\n\nvà ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\r\n\nvà đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\na) Nghị quyết này quy định về chính sách khuyến\r\n\nkhích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm\r\n\ntrồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp và diêm nghiệp (sau đây gọi chung\r\n\nlà sản phẩm nông nghiệp) trên địa bàn tỉnh Nghệ An;\n\nb) Các nội dung khác không quy định trong Nghị\r\n\nquyết này thực hiện theo quy định tại Nghị định số\r\n\n98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến\r\n\nkhích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông\r\n\nnghiệp.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Nông dân, chủ trang trại, người được ủy quyền\r\n\nđối với hộ nông dân, tổ hợp tác (sau đây gọi chung là nông dân);\n\nb) Cá nhân, người được ủy quyền đối với nhóm cá\r\n\nnhân, hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh (sau đây gọi chung là cá nhân);\n\nc) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi\r\n\nchung là hợp tác xã);\n\nd) Doanh nghiệp;\n\nđ) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong\r\n\nviệc thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 2. Chính sách hỗ trợ chi phí tư vấn xây\r\n\ndựng liên kết\n\n1. Chính sách hỗ trợ: Chủ trì liên kết được ngân\r\n\nsách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết, tối đa không quá\r\n\n200 triệu đồng, bao gồm tư vấn, nghiên cứu để xây dựng hợp đồng liên kết, dự án\r\n\nliên kết, phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường.\n\n2. Nguồn kinh phí hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ quy\r\n\nđịnh tại khoản 1, Điều này thực hiện theo các kế hoạch, chương trình, dự án\r\n\nthuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và nguồn vốn lồng\r\n\nghép từ các chương trình, dự án khác.\n\nĐiều 3. Chính sách hỗ trợ hạ tầng phục vụ\r\n\nliên kết\n\n1. Chính sách hỗ trợ: Dự án liên kết được ngân\r\n\nsách nhà nước hỗ trợ 30% vốn đầu tư máy móc trang thiết bị; xây dựng các công\r\n\ntrình hạ tầng phục vụ liên kết bao gồm: Nhà xưởng, bến bãi, kho tàng phục vụ\r\n\nsản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Tổng mức\r\n\nhỗ trợ không quá 4 tỷ đồng.\n\n2. Nguồn kinh phí, mức hỗ trợ quy định tại khoản\r\n\n1, Điều này thực hiện theo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn\r\n\nmới, Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm\r\n\nnhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư và nguồn vốn từ các chương trình, dự án\r\n\nhợp pháp khác.\n\nĐiều 4. Chính sách hỗ trợ đào tạo, tập huấn\r\n\nvà giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm\n\n1. Chính sách hỗ trợ: Ngoài phần hỗ trợ vốn đầu\r\n\ntư xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết quy định tại Điều 3, Nghị\r\n\nquyết này, các bên tham gia liên kết được ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực\r\n\nhiện các nội dung sau:\n\na) Hỗ trợ 100% kinh phí tập\r\n\nhuấn kỹ thuật, nâng cao nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý\r\n\nhợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường cho cán bộ quản lý hợp tác xã\r\n\nvà nông dân tham gia liên kết theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và\r\n\nhỗ trợ 100% kinh phí đào tạo nghề liên quan đến các hợp đồng, dự án liên kết\r\n\ntheo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nb) Hỗ trợ 50% chi phí giống,\r\n\nvật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm cho 02 vụ hoặc 02 chu kỳ sản xuất, khai thác\r\n\nsản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã;\n\nc) Hỗ trợ 40% và không quá 300\r\n\ntriệu đồng chi phí chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy\r\n\ntrình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi cho mỗi hợp đồng, dự án\r\n\nliên kết.\n\n2. Nguồn kinh phí và mức hỗ trợ tại điểm a,\r\n\nkhoản 1, Điều này, thực hiện theo quy định của các chương trình, dự án về\r\n\nkhuyến nông; chương trình đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn;\r\n\nchính sách đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đối với hợp tác xã và nguồn vốn từ\r\n\ncác chương trình, dự án hợp pháp khác.\n\n3. Nguồn kinh phí và mức hỗ trợ tại các điểm b,\r\n\nc, khoản 1, Điều này, thực hiện theo quy định của Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia xây dựng nông thôn mới và nguồn vốn từ các chương trình, dự án hợp pháp\r\n\nkhác.\n\nĐiều 5. Điều khoản chuyển tiếp\n\nCác bên tham gia liên kết đã được UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt Dự án theo Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND trước khi Nghị quyết này có hiệu\r\n\nlực thi hành, đang hưởng chính sách thì tiếp tục được hưởng các chính sách đã\r\n\nđược phê duyệt. Trường hợp Phương án/Dự án xây dựng cánh đồng lớn gắn liên kết\r\n\nsản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp đang đề xuất trình cơ quan có thẩm\r\n\nquyền để được hưởng chính sách trước khi Nghị quyết này có hiệu lực thi hành,\r\n\nmà chưa được UBND tỉnh phê duyệt Dự án, thì tiếp tục hoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ\r\n\nthực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.\n\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các\r\n\nBan của HĐND tỉnh và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết\r\n\nnày.\n\nĐiều 7. Hiệu lực thi hành\n\n1. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nkhóa XVII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.\n\n2. Bãi bỏ Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND ngày 16\r\n\ntháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định mức hỗ trợ xây\r\n\ndựng cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg\r\n\nngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Sơn\n\n\n\n", + "id": 101740 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101741.json b/contexts/context_101741.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3cac188c12950a0aa58bac2280eb2655cc2d7b9d --- /dev/null +++ b/contexts/context_101741.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-34-2018-QD-UBND-ra-soat-he-thong-hoa-xu-ly-van-ban-quy-pham-phap-luat-Hung-Yen-397248.aspx", + "name": "Quyet-dinh-34-2018-QD-UBND-ra-soat-he-thong-hoa-xu-ly-van-ban-quy-pham-phap-luat-Hung-Yen-397248", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 34/2018/QĐ-UBND\n\nHưng Yên, ngày\r\n\n 05 tháng 10 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VÀ XỬ LÝ\r\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\nhành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28\r\n\ntháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2016/TT-BTP ngày 03\r\n\ntháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định một số nội dung về hoạt động\r\n\nthống kê của Ngành Tư pháp;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ\r\n\ntrình số 656/TTr-STP ngày 22/6/2018.\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Ban hành Quy định\n\nBan hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày Quy định về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.\n\nĐiều 2.\r\n\nHiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực kể\r\n\ntừ ngày 20 tháng 10 năm 2018 và thay thế Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 30\r\n\ntháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Quy định về kiểm\r\n\ntra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân\r\n\ndân, Ủy ban nhân dân ban hành trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.\n\nĐiều 3.\r\n\nTrách nhiệm thi hành\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Phóng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ KIỂM TRA, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VÀ XỬ LÝ VĂN BẢN\r\n\nQUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND ngày 05/10/2018 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Hưng Yên)\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY ĐỊNH CHUNG \n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định\r\n\nnày quy định về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (viết tắt là cấp\r\n\nhuyện), Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (viết tắt\r\n\nlà cấp xã); rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp; cập nhật văn bản quy phạm pháp luật lên cơ\r\n\nsở dữ liệu quốc gia về pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Cơ\r\n\nquan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện hoặc có liên quan đến công tác kiểm\r\n\ntra, rà soát, hệ thống hóa, xử lý và cập nhật văn bản quy phạm pháp luật lên cơ\r\n\nsở dữ liệu quốc gia về pháp luật trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều\r\n\n2. Nguyên tắc kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản, cập nhật văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật\n\n1. Nguyên tắc kiểm tra, rà\r\n\nsoát, hệ thống hóa và xử lý văn bản\n\nViệc kiểm tra, rà soát, hệ\r\n\nthống hóa, xử lý văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo các nguyên tắc quy định\r\n\ntại Điều 105, Điều 138 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật (Nghị định số 34/2016/NĐ-CP).\n\n2. Nguyên tắc cập nhật văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật\n\nViệc cập nhật văn bản quy phạm\r\n\npháp luật lên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật thực hiện theo các nguyên tắc\r\n\nquy định tại Điều 12 Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28/5/2015 của Chính phủ về\r\n\nCơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n3. Trách nhiệm kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện:\n\na) Ban hành kế hoạch rà soát\r\n\nvăn bản hàng năm; ban hành kế hoạch hệ thống hóa văn bản định kỳ 05 năm một lần\r\n\ntheo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên.\n\nb) Ban hành theo thẩm quyền\r\n\ncác quyết định xử lý văn bản sau khi thực hiện kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa\r\n\nvăn bản.\n\nc) Chỉ đạo thực hiện công\r\n\ntác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản của các cơ quan, đơn vị trong phạm\r\n\nvi trên địa bàn quản lý.\n\nd) Báo cáo kết quả công tác\r\n\nkiểm tra, rà soát văn bản hàng năm, báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của cấp mình theo quy định.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện:\r\n\nBan hành theo thẩm quyền các quyết định xử lý văn bản quy phạm pháp luật, văn bản\r\n\nhành chính có chứa quy phạm pháp luật trái pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp dưới trực tiếp và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp,\r\n\nThủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp, chức danh\r\n\nkhác của Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã: Chỉ đạo, tổ chức thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp mình, tự kiểm tra văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật, văn bản hành chính có chứa quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp mình và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả thực hiện.\n\n4. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng\r\n\nPhòng Tư pháp\n\na) Là đầu mối phối hợp với\r\n\ncơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp tự kiểm tra văn bản quy phạm\r\n\npháp luật, văn bản hành chính có chứa quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân\r\n\ncùng cấp ban hành.\n\nb) Có trách nhiệm giúp Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân cùng cấp kiểm tra theo thẩm quyền đối với văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Hội đồng nhân dân, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã theo quy định.\n\nc) Kiểm tra, xử lý theo thẩm\r\n\nquyền đối với văn bản hành chính có chứa quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân\r\n\ndân, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; chức danh khác của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã ban hành.\n\nd) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cùng cấp kết quả kiểm tra và đề xuất xử lý văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\nvăn bản hành chính có chứa quy phạm pháp luật trái pháp luật.\n\nđ) Hướng dẫn, đôn đốc các cơ\r\n\nquan, đơn vị thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản theo kế hoạch của Ủy ban\r\n\nnhân dân cùng cấp.\n\ne) Thực hiện rà soát, hệ thống\r\n\nhóa văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi trách nhiệm theo quy định.\n\ng) Báo cáo kết quả kiểm tra,\r\n\nrà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật gửi cơ quan Tư pháp cấp\r\n\ntrên theo quy định.\n\n5. Các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện:\n\na) Tự kiểm tra văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp thuộc lĩnh vực quản lý.\n\nb) Rà soát văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp thuộc lĩnh vực quản\r\n\nlý.\n\nc) Thực hiện rà soát, hệ thống\r\n\nhóa văn bản quy phạm pháp luật theo hướng dẫn của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp.\n\nd) Báo cáo kết quả tự kiểm\r\n\ntra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật gửi Sở Tư pháp, Phòng Tư\r\n\npháp cùng cấp tổng hợp.\n\nđ) Tham mưu Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp mình kịp thời xử lý những văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính có\r\n\nchứa quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp trái pháp luật thuộc lĩnh\r\n\nvực quản lý.\n\n6. Thủ trưởng các cơ quan\r\n\nkhác đã chủ trì, soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy\r\n\nban nhân dân có trách nhiệm:\n\na) Tự kiểm tra văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp do cơ quan mình\r\n\nchủ trì soạn thảo.\n\nb) Rà soát, hệ thống hóa các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp do\r\n\ncơ quan mình chủ trì soạn thảo.\n\nc) Báo cáo kết quả tự kiểm\r\n\ntra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật gửi Ban Pháp chế, Sở Tư\r\n\npháp, Phòng Tư pháp cùng cấp tổng hợp.\n\n7. Ban Pháp chế Hội đồng\r\n\nnhân dân cấp huyện, cấp xã:\n\na) Tự kiểm tra văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cùng cấp.\n\nb) Phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan trong việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân cùng cấp.\n\nChương\r\n\nII\n\nKIỂM TRA VÀ XỬ\r\n\nLÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT \n\nĐiều 4.\r\n\nVăn bản được kiểm tra\n\n1. Văn bản của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Hội đồng nhân dân, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã.\n\n2. Văn bản khi nhận được yêu\r\n\ncầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về văn bản trái pháp luật,\r\n\ngồm:\n\na) Nghị quyết là văn bản\r\n\nhành chính có chứa quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện, Hội đồng\r\n\nnhân dân cấp xã.\n\nb) Văn bản hành chính của Ủy\r\n\nban nhân dân các cấp có chứa quy phạm pháp luật.\n\nc) Văn bản của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, văn bản của các chức danh khác của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã ban hành có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức như văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật.\n\nĐiều 5.\r\n\nVăn bản được xử lý\n\n1. Văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nban hành không đúng thẩm quyền, có nội dung trái với Hiến pháp, trái với văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn.\n\n2. Văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nvi phạm nghiêm trọng về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành (không tổ chức lấy\r\n\ný kiến tham gia, không gửi cơ quan tư pháp thẩm định, không xin ý kiến các\r\n\nthành viên Ủy ban nhân dân trước khi ký ban hành…)\n\n3. Văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncó sai sót về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản.\n\n4. Văn bản thuộc trường hợp\r\n\nquy định tại Khoản 2 Điều 4 Quy định này.\n\nĐiều 6.\r\n\nGửi văn bản quy phạm pháp luật đến cơ quan kiểm tra\n\nTrong thời hạn chậm nhất là\r\n\n03 ngày làm việc, kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành, văn bản của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân cấp xã phải gửi đến cơ quan, người có thẩm quyền kiểm\r\n\ntra văn bản theo quy định sau:\n\n1. Văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh gửi đến Cục kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc\r\n\nBộ Tư pháp, Bộ hoặc cơ quan ngang Bộ quản lý ngành, lĩnh vực để kiểm tra theo\r\n\nthẩm quyền; đồng thời gửi Sở Tư pháp và sở quản lý ngành, lĩnh vực đó để thực\r\n\nhiện tự kiểm tra.\n\n2. Văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi đến Sở Tư pháp để kiểm tra\r\n\ntheo thẩm quyền; văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện gửi\r\n\nđến Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện, văn bản quy phạm pháp luật của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện gửi đến Phòng Tư pháp để thực hiện tự kiểm tra.\n\n3. Văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi đến Phòng Tư pháp để kiểm tra\r\n\ntheo thẩm quyền, gửi văn bản của Hội đồng nhân dân cấp xã đến Ban Pháp chế Hội\r\n\nđồng nhân dân cùng cấp và gửi văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã đến công chức Tư pháp - Hộ tịch để thực hiện tự kiểm tra.\n\n4. Cơ quan gửi văn bản.\n\na) Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh giúp Ủy ban nhân dân tỉnh gửi văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh đến các cơ quan để thực hiện việc kiểm tra.\n\nb) Văn phòng Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân cấp huyện giúp Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện gửi văn bản quy phạm pháp luật đến cơ quan thực hiện kiểm tra.\n\nc) Công chức Văn phòng - Thống\r\n\nkê gửi văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nđến cơ quan thực hiện kiểm tra.\n\nĐiều 7.\r\n\nTrách nhiệm tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Hội đồng nhân dân cấp huyện,\r\n\nHội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tự kiểm tra\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật do mình ban hành.\n\n2. Ban Pháp chế Hội đồng\r\n\nnhân dân cấp huyện, Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân cấp xã giúp Hội đồng nhân\r\n\ndân cùng cấp thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân\r\n\ndân cấp mình.\n\n3. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng\r\n\nphòng Tư pháp làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện tự kiểm tra\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp mình.\n\n4. Thủ trưởng các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện thực hiện tự kiểm tra văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp thuộc lĩnh vực mình quản lý.\n\n5. Công chức Tư pháp - Hộ tịch\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã.\n\n6. Thủ trưởng các cơ quan\r\n\nkhác đã chủ trì soạn thảo văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thực\r\n\nhiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật đó.\n\nĐiều 8.\r\n\nKiểm tra văn bản theo thẩm quyền\n\n1. Giám đốc Sở Tư pháp có\r\n\ntrách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện kiểm tra văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n2. Trưởng phòng Tư pháp có\r\n\ntrách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra văn bản quy phạm\r\n\npháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành.\n\n3. Việc kiểm tra văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này được thực hiện trong các\r\n\ntrường hợp sau:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền kiểm\r\n\ntra nhận được văn bản quy phạm pháp luật gửi đến theo quy định tại Điều 6 Quy định\r\n\nnày.\n\nb) Khi tiếp nhận yêu cầu, phản\r\n\nánh, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân về văn bản quy phạm pháp luật có dấu\r\n\nhiệu trái pháp luật.\n\nc) Kiểm tra văn bản quy phạm\r\n\npháp luật theo chuyên đề, địa bàn, lĩnh vực: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kế hoạch, quyết định thành lập Đoàn kiểm\r\n\ntra văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề, lĩnh vực. Giám đốc Sở Tư pháp,\r\n\nTrưởng phòng Tư pháp quyết định thành lập Đoàn kiểm tra văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật theo địa bàn.\n\n4. Thẩm quyền kiểm tra các\r\n\nvăn bản quy định tại Khoản 2 Điều 4 Quy định này được thực hiện như sau:\n\na) Giám đốc Sở Tư pháp thực\r\n\nhiện kiểm tra đối với văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân cấp\r\n\nhuyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện,\r\n\nThủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành.\n\nb) Trưởng phòng Tư pháp thực\r\n\nhiện kiểm tra đối với văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân cấp\r\n\nxã, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, chức danh khác ở cấp\r\n\nxã ban hành.\n\nĐiều 9.\r\n\nXử lý văn bản trái pháp luật\n\n1. Khi kiểm tra, phát hiện\r\n\nvăn bản thuộc trường hợp tại Điều 5 Quy định này, Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng\r\n\nphòng Tư pháp ban hành Thông báo kết quả kiểm tra, gửi cơ quan đã ban hành văn\r\n\nbản xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trường hợp cơ quan đã ban\r\n\nhành văn bản không xử lý theo thời hạn quy định hoặc Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng\r\n\nphòng Tư pháp không nhất trí với kết quả xử lý thì thực hiện như sau:\n\na) Giám đốc Sở Tư pháp báo\r\n\ncáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đình chỉ thi hành, bãi bỏ một phần\r\n\nhoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành; quyết\r\n\nđịnh đình chỉ thi hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện và báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh để đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bãi bỏ.\n\nb) Trưởng phòng Tư pháp báo\r\n\ncáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đình chỉ thi hành, bãi bỏ một\r\n\nphần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật do Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành;\r\n\nquyết định đình chỉ thi hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã và báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện để đề nghị Hội đồng nhân dân cấp huyện bãi bỏ.\n\nc) Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng\r\n\nphòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp bãi bỏ các văn bản quy\r\n\nđịnh tại khoản 2 Điều 4 Quy định này.\n\nĐiều\r\n\n10. Hồ sơ kiểm tra, xử lý văn bản\n\n1. Cơ quan, người có thẩm\r\n\nquyền kiểm tra văn bản có trách nhiệm lập hồ sơ kiểm tra văn bản.\n\n2. Hồ sơ kiểm tra văn bản\r\n\nbao gồm. \n\na) Văn bản được kiểm tra.\n\nb) Phiếu kiểm tra văn bản\r\n\ntheo mẫu số 01 Phụ lục III ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .\n\nc) Báo cáo kết quả kiểm tra\r\n\nvăn bản, kết quả xử lý văn bản.\n\nd) Các tài liệu khác có liên\r\n\nquan (nếu có).\n\n3. Báo cáo kết quả tự kiểm\r\n\ntra văn bản thuộc trường hợp quy định tại Điều 5 Quy định này phải có các nội\r\n\ndung sau:\n\na) Đánh giá nội dung có dấu\r\n\nhiệu trái pháp luật của văn bản và đề xuất hướng xử lý, thời hạn xử lý, biện\r\n\npháp khắc phục hậu quả do văn bản gây ra.\n\nb) Xác định trách nhiệm của\r\n\ncán bộ, công chức tham mưu, soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, ban hành văn bản.\n\n4. Hồ sơ kiểm tra, xử lý văn\r\n\nbản được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.\n\nChương\r\n\nIII\n\nRÀ SOÁT, HỆ THỐNG\r\n\nHÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\nMục 1. RÀ\r\n\nSOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\nĐiều\r\n\n11. Văn bản được rà soát, hệ thống hóa\n\nVăn bản được rà soát, hệ thống\r\n\nhóa gồm: các văn bản được quy định từ Khoản 9 đến Khoản 15 Điều 4 Luật Ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật năm 2015.\n\nĐiều\r\n\n12. Các trường hợp thực hiện rà soát\n\n1. Rà soát thường xuyên.\n\na) Rà soát khi cơ quan nhà\r\n\nnước cấp trên hoặc chính cơ quan nhà nước đó ban hành văn bản mới làm cho nội\r\n\ndung văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân không\r\n\ncòn phù hợp.\n\nb) Rà soát để bảo đảm văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phù hợp với tình hình\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n2. Rà soát theo chuyên đề,\r\n\nlĩnh vực, địa bàn, theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n3. Rà soát khi nhận được\r\n\nthông tin, yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân về văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân có nội dung trái pháp luật,\r\n\nmâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp.\n\n4. Rà soát, xác định hiệu lực\r\n\nvăn bản để công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu\r\n\nlực hàng năm hoặc cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n13. Rà soát thường xuyên\n\n1. Trước ngày 01 tháng 01\r\n\nhàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật.\n\nTrên cơ sở kế hoạch của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch\r\n\nrà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi trách nhiệm rà soát của cơ\r\n\nquan, đơn vị và ban hành trước ngày 15 tháng 01 của năm kế hoạch.\n\n2. Nội dung kế hoạch rà soát\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật hàng năm gồm: mục đích, yêu cầu; đối tượng, phạm vi\r\n\nrà soát thường xuyên, rà soát chuyên đề, lĩnh vực; thời gian, tiến độ thực hiện;\r\n\nphân công cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp thực hiện và các điều kiện bảo đảm\r\n\nthực hiện kế hoạch.\n\n3. Thủ trưởng sở, ban,\r\n\nngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ\r\n\nđạo đơn vị, công chức lập danh mục văn bản cần rà soát; quyết định phạm vi, số\r\n\nlượng văn bản rà soát và tổ chức thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật.\n\n4. Kế hoạch rà soát văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của các\r\n\nsở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp.\n\nĐiều\r\n\n14. Rà soát theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn\n\n1. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng\r\n\nPhòng Tư pháp chủ trì thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc chuyên\r\n\nđề, lĩnh vực, địa bàn theo kế hoạch rà soát văn bản quy phạm pháp luật hàng năm\r\n\ndo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.\n\n2. Sở, ban, ngành chủ trì thực\r\n\nhiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc chuyên đề, lĩnh vực theo yêu cầu,\r\n\nkế hoạch của cơ quan Trung ương.\n\n3. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện chủ trì; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo thực hiện\r\n\nrà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc chuyên đề, lĩnh vực theo yêu cầu của\r\n\ncơ quan nhà nước cấp trên.\n\nĐiều\r\n\n15. Rà soát khi nhận được yêu cầu, kiến nghị\n\n1. Cơ quan có trách nhiệm rà\r\n\nsoát thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật khi nhận được yêu cầu, kiến\r\n\nnghị về văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp.\r\n\nNếu văn bản quy phạm pháp luật được yêu cầu, kiến nghị không thuộc phạm vi\r\n\ntrách nhiệm rà soát thì gửi yêu cầu, kiến nghị đó đến cơ quan có trách nhiệm thực\r\n\nhiện rà soát.\n\n2. Văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nthuộc lĩnh vực của các cơ quan, đơn vị nào thì cơ quan, đơn vị đó có trách nhiệm\r\n\nrà soát khi nhận được yêu cầu, kiến nghị. Văn bản quy phạm pháp luật liên quan nhiều\r\n\nngành, nhiều lĩnh vực, cơ quan tiếp nhận yêu cầu, kiến nghị báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân cùng cấp phân công, chỉ đạo việc rà soát.\n\n3. Kết quả rà soát văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật phải được gửi cho tổ chức, cá nhân có yêu cầu, kiến nghị về\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật đó.\n\nĐiều\r\n\n16. Rà soát, xác định hiệu lực văn bản để công bố văn bản quy phạm pháp luật hết\r\n\nhiệu lưc; cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật\n\n1. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp\r\n\ncó trách nhiệm rà soát, xác định hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật để trình\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp công bố văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực.\n\n2. Sở Tư pháp cập nhật thông\r\n\ntin về hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\npháp luật.\n\n3. Văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nhết hiệu lực, ngưng hiệu lực một phần hoặc toàn bộ phải được công bố công khai,\r\n\nkịp thời; văn bản quy phạm pháp luật có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật\r\n\nđược cập nhật thông tin liên tục để đảm bảo tính chính xác về hiệu lực.\n\nĐiều\r\n\n17. Trình tự thực hiện rà soát văn bản\n\n1. Thủ trưởng sở, ban,\r\n\nngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết\r\n\nđịnh danh mục văn bản quy phạm pháp luật cần rà soát; giao đơn vị chủ trì rà soát;\r\n\nphân công công chức thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi\r\n\nchung là người rà soát văn bản).\n\n2. Người rà soát văn bản tập\r\n\nhợp văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi rà soát; xem xét, xác định hiệu lực\r\n\ncủa văn bản quy phạm pháp luật được rà soát theo các trường hợp quy định tại\r\n\nKhoản 4 Điều 149 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .\n\n3. Lập Phiếu rà soát văn bản\r\n\nđể đánh giá văn bản quy phạm pháp luật về các nội dung: hiệu lực văn bản; căn cứ\r\n\nban hành văn bản; hình thức văn bản; thẩm quyền ban hành văn bản; nội dung văn\r\n\nbản.\n\nPhiếu rà soát văn bản thể hiện\r\n\ný kiến đánh giá của người rà soát về văn bản quy phạm pháp luật; kiến nghị hình\r\n\nthức xử lý đối với văn bản quy phạm pháp luật. Phiếu rà soát văn bản thực hiện\r\n\ntheo Mẫu số 01 Phụ lục IV ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .\n\n4. Người rà soát văn bản tập\r\n\nhợp kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật, lập báo cáo tổng hợp kết quả rà\r\n\nsoát văn bản quy phạm pháp luật; báo cáo Thủ trưởng sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nVăn bản quy phạm pháp luật\r\n\ndo cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực\r\n\nhiện rà soát phải lấy ý kiến của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp; văn bản quy phạm\r\n\npháp luật do Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp thực hiện rà soát phải lấy ý kiến của\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp về kết quả rà soát trước\r\n\nkhi báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp.\n\n5. Khi thực hiện rà soát, nếu\r\n\nphát hiện văn bản quy phạm pháp luật có nội dung trái pháp luật ngay tại thời\r\n\nđiểm ban hành thì cơ quan thực hiện rà soát phối hợp với Sở Tư pháp, Phòng Tư\r\n\npháp để thực hiện kiểm tra và đề xuất xử lý theo quy định về kiểm tra văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n18. Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực\n\n1. Văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nhết hiệu lực, ngưng hiệu lực theo quy định tại Điều 153, 154 Luật Ban hành văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật, cụ thể như sau:\n\na) Văn bản hết thời hạn có\r\n\nhiệu lực được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật.\n\nb) Văn bản được sửa đổi, bổ\r\n\nsung hoặc thay thế bằng một văn bản quy phạm pháp luật mới của Hội đồng nhân\r\n\ndân, Ủy ban nhân dân đã ban hành văn bản đó.\n\nc) Văn bản bị bãi bỏ, bị\r\n\nđình chỉ bằng văn bản của cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền.\n\nd) Văn bản quy định chi tiết\r\n\nthi hành một văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác cấp ban hành Quyết định hành chính để công bố văn bản quy phạm pháp luật của\r\n\nHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp hết hiệu lực, ngưng hiệu lực. Đối với\r\n\nnghị quyết của Hội đồng nhân dân, phải lấy ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân cùng cấp trước khi công bố hết hiệu lực.\n\nQuý I hàng năm, Sở Tư pháp,\r\n\nPhòng Tư pháp, cán bộ Tư pháp - Hộ tịch có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cùng cấp ban hành quyết định công bố văn bản quy phạm pháp luật đã hết\r\n\nhiệu lực, ngưng hiệu lực của năm liền kề trước đó.\n\n3. Quyết định công bố hết hiệu\r\n\nlực, ngưng hiệu lực phải nêu rõ thời điểm hết hiệu lực, ngưng hiệu lực, lý do hết\r\n\nhiệu lực, ngưng hiệu lực. Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần được\r\n\nđưa vào danh mục để công bố và phải nêu rõ tên điều, khoản, điểm hoặc nội dung\r\n\nquy định hết hiệu lực.\n\nTrường hợp văn bản quy phạm\r\n\npháp luật đã hết hiệu lực từ trước nhưng chưa được công bố thì được đưa vào\r\n\ndanh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực để công bố trong thời gian sớm\r\n\nnhất.\n\n4. Quyết định công bố văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nđược gửi Bộ Tư pháp, đăng trên Công báo tỉnh, Báo Hưng Yên, Cổng thông tin điện\r\n\ntử tỉnh và trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành tỉnh.\n\nQuyết định công bố văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện được gửi Sở Tư pháp, đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử cấp huyện.\n\nQuyết định công bố văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã được gửi Phòng Tư pháp, niêm yết tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nĐiều\r\n\n19. Các hình thức xử lý văn bản được rà soát\n\n1. Đình chỉ thi hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật.\n\na) Văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nbị đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản khi một phần hoặc toàn bộ nội\r\n\ndung của văn bản đó trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo mà chưa được sửa đổi,\r\n\nbổ sung, thay thế, bãi bỏ kịp thời và nếu tiếp tục thực hiện thì có thể gây hậu\r\n\nquả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp\r\n\ncủa tổ chức, cá nhân.\n\nb) Cơ quan thực hiện rà soát\r\n\nthống nhất với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp ra\r\n\nquyết định đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp đó cho đến khi có văn bản mới sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n\nc) Quyết định đình chỉ thi\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật là quyết định hành chính.\n\n2. Bãi bỏ văn bản quy phạm\r\n\npháp luật.\n\na) Văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nbị bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ trong trường hợp một phần hoặc toàn bộ đối tượng\r\n\nđiều chỉnh của văn bản không còn; một phần hoặc toàn bộ nội dung của văn bản\r\n\ntrái, chồng chéo, mâu thuẫn với văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát hoặc không\r\n\ncòn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội mà không cần thiết phải\r\n\nban hành văn bản để thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung.\n\nb) Cơ quan thực hiện rà soát\r\n\nlấy ý kiến của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp\r\n\nbãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật hoặc kiến nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp bãi\r\n\nbỏ văn bản quy phạm pháp luật.\n\nTrường hợp Sở Tư pháp, Phòng\r\n\nTư pháp là cơ quan thực hiện rà soát thì phải lấy ý kiến của cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp bãi bỏ\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật hoặc kiến nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp bãi bỏ văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật.\n\nc) Quyết định bãi bỏ văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật là văn bản quy phạm pháp luật; trình tự, thủ tục xây dựng,\r\n\nban hành thực hiện theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nnăm 2015.\n\n3. Thay thế văn bản quy phạm\r\n\npháp luật.\n\na) Văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nphải được thay thế trong trường hợp toàn bộ hoặc phần lớn nội dung của văn bản\r\n\ntrái, mâu thuẫn, chồng chéo với văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát hoặc không\r\n\ncòn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\nb) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật thay thế theo quy định của\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\n4. Sửa đổi, bổ sung văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật.\n\na) Văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nphải được sửa đổi, bổ sung trong trường hợp một phần nội dung của văn bản trái,\r\n\nchồng chéo, mâu thuẫn với văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát hoặc không có\r\n\ntính khả thi, không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa\r\n\nphương.\n\nb) Các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với các\r\n\ncơ quan liên quan trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung\r\n\ntheo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\n5. Ngưng hiệu lực một phần\r\n\nhoặc toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật trong thời gian nhất định để giải quyết\r\n\ncác vấn đề kinh tế - xã hội phát sinh.\n\na) Cơ quan thực hiện rà soát\r\n\nthống nhất với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp đề nghị Ủy ban nhân dân cùng cấp ngưng\r\n\nhiệu lực đối với văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp.\n\nb) Quyết định ngưng hiệu lực\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật là văn bản quy phạm pháp luật. Việc xây dựng, ban\r\n\nhành quyết định ngưng hiệu lực văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nnào theo trình tự, thủ tục rút gọn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp đó quyết định.\n\n6. Trường hợp thực hiện rà\r\n\nsoát mà phát hiện có lĩnh vực, vấn đề chưa có quy định của pháp luật điều chỉnh\r\n\nthì cơ quan thực hiện rà soát thống nhất với cơ quan Tư pháp cùng cấp để kiến\r\n\nnghị cơ quan có thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật mới.\n\nĐiều\r\n\n20. Sử dụng kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật\n\nKết quả rà soát văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật được sử dụng trong hoạt động xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật; cập nhật thông tin về văn bản quy phạm pháp luật trên\r\n\nCơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.\n\nMục 2. HỆ\r\n\nTHỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\nĐiều\r\n\n21. Văn bản quy phạm pháp luật thuộc đối tượng hệ thống hóa\n\nVăn bản quy phạm pháp luật của\r\n\nHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp theo quy định tại Điều 11 Quy định\r\n\nnày được hệ thống hóa trong các kỳ hệ thống hóa gồm:\n\n1. Văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncó trong Tập hệ thống hóa của kỳ hệ thống hóa trước đã được rà soát xác định\r\n\ncòn hiệu lực.\n\n2. Văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nmới được ban hành trong kỳ hệ thống hóa đã được rà soát xác định còn hiệu lực.\n\n3. Văn bản được ban hành\r\n\ntrong kỳ hệ thống hóa hiện tại chưa có hiệu lực tính đến thời điểm hệ thống\r\n\nhóa.\n\nĐiều\r\n\n22. Các trường hợp thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Hệ thống hóa văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật theo định kỳ 05 năm một lần. Thời điểm hệ thống hóa kỳ đầu thống\r\n\nnhất trong cả nước là ngày 31 tháng 12 năm 2013. Thời điểm hệ thống hóa văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của các kỳ tiếp theo là ngày 31 tháng 12 của năm thứ 5 tính\r\n\ntừ thời điểm hệ thống hóa kỳ trước.\n\n2. Hệ thống hóa văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước cấp trên. Căn cứ vào kế hoạch\r\n\nhệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành kế hoạch cụ thể để các cơ\r\n\nquan, đơn vị trên địa bàn quản lý tổ chức thực hiện.\n\n3. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp\r\n\nchịu trách nhiệm tham mưu Uỷ ban nhân dân cùng cấp xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\nkế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; chủ trì phối hợp với các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cùng cấp thực hiện và trình Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân cùng cấp công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp\r\n\nxã chỉ đạo, tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã.\n\nĐiều\r\n\n23. Trình tự thực hiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Tập hợp văn bản: Các văn\r\n\nbản được tập hợp để phục vụ hệ thống hóa văn bản là toàn bộ văn bản quy phạm\r\n\npháp luật theo quy định tại Điều 21 Quy định này.\n\n2. Kiểm tra kết quả rà soát\r\n\nđối với văn bản quy phạm pháp luật để bảo đảm tính chính xác về hiệu lực của\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật. Đối với những văn bản quy phạm pháp luật chưa được\r\n\nrà soát thì rà soát bổ sung trước khi tập hợp vào danh mục văn bản hệ thống\r\n\nhóa.\n\n3. Lập các danh mục văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật.\n\na) Danh mục tổng hợp các văn\r\n\nbản thuộc đối tượng, phạm vi hệ thống hóa.\n\nb) Danh mục văn bản còn hiệu\r\n\nlực bao gồm: cả văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần và văn bản\r\n\nchưa có hiệu lực tính đến thời điểm hệ thống hóa.\n\nc) Danh mục văn bản hết hiệu\r\n\nlực, ngưng hiệu lực toàn bộ.\n\nd) Danh mục văn bản hết hiệu\r\n\nlực, ngưng hiệu lực một phần.\n\nđ) Danh mục văn bản cần đình\r\n\nchỉ, ngưng hiệu lực, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới.\n\n4. Các danh mục được quy định\r\n\ntại Khoản 3 Điều này được lập theo mẫu\r\n\nsố 03, 04, 05, 06 Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị\r\n\nđịnh số 34/2016/NĐ-CP .\n\n5. Tiêu chí sắp xếp các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật còn hiệu lực thành Tập hệ thống hóa theo thứ tự các tiêu\r\n\nchí quy định tại Điều 168 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .\n\nĐiều\r\n\n24. Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật\n\n1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân\r\n\ncác cấp ban hành Quyết định hành chính để công bố kết quả hệ thống hóa văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cùng cấp chậm nhất 60\r\n\nngày kể từ thời điểm thực hiện hệ thống hóa.\n\n2. Kết quả hệ thống hóa văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật gồm các danh mục văn bản quy phạm pháp luật quy định tại\r\n\nKhoản 3 Điều 23 Quy định này và Tập hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật quy\r\n\nđịnh tại Khoản 5 Điều 167 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .\n\n3. Quyết định công bố kết quả\r\n\nhệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh được\r\n\ngửi Bộ Tư pháp, Công báo tỉnh, đăng công khai trên Báo Hưng Yên, Cổng thông tin\r\n\nđiện tử tỉnh.\n\nQuyết định công bố kết quả hệ\r\n\nthống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện được\r\n\ngửi đến Sở Tư pháp, đăng trên Cổng thông tin điện tử cấp huyện.\n\nQuyết định công bố kết quả hệ\r\n\nthống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã được gửi\r\n\nđến Phòng Tư pháp, niêm yết tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã.\n\n4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân\r\n\ncác cấp quyết định việc in Tập hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật còn\r\n\nhiệu lực của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp mình.\n\nMục 3. CẬP\r\n\nNHẬT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT LÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ PHÁP LUẬT\n\nĐiều\r\n\n25. Trách nhiệm cập nhật văn bản lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật\n\n1. Trách nhiệm của Sở Tư\r\n\npháp\n\na) Thực hiện việc cập nhật\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh ngay sau\r\n\nkhi được ban hành.\n\nb) Kiểm tra kết quả cập nhật\r\n\nvăn bản lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. Khi phát hiện hoặc nhận được\r\n\nthông báo có sự khác nhau giữa các thông tin theo Khoản 2 Điều 3 Nghị định\r\n\n52/2015/NĐ-CP với bản chính văn bản thì Sở Tư pháp phải thực hiện việc hiệu\r\n\nđính văn bản. Việc hiệu đính văn bản phải được thực hiện kịp thời và không quá\r\n\n01 (một) ngày làm việc, kể từ khi phát hiện hoặc nhận được thông báo. Sau khi\r\n\ntiến hành hiệu đính văn bản, cơ quan thực hiện cập nhật văn bản phải thông báo\r\n\ncông khai nội dung hiệu đính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.\n\n2. Trong thời hạn 02 (hai)\r\n\nngày làm việc kể từ ngày ký văn bản, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh chuyển 01\r\n\n(một) bản chính cùng bản điện tử (bản mềm) đối với văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ndo Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành đến Sở Tư pháp qua hòm thư:\r\n\nxdtdvb.sotp@hungyen.gov.vn để rà soát, bảo đảm\r\n\ntính chính xác, thống nhất trước khi đăng tải lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\npháp luật.\n\nĐiều\r\n\n26. Việc trích xuất Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật\n\n1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\npháp luật được tích hợp, đăng tải lên Mục văn bản quy phạm pháp luật trên Cổng\r\n\nthông tin điện tử tỉnh và Trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành tỉnh.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các sở, ban, ngành tỉnh thực hiện việc\r\n\ntrích xuất từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật tới Cổng thông tin điện tử tỉnh\r\n\nvà Trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành tỉnh.\n\nĐịnh kỳ rà soát việc hiển thị\r\n\nchuyên mục Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật tại các Cổng hoặc Trang thông\r\n\ntin điện tử để đảm bảo việc tích hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo\r\n\nquy định tại Khoản 1 Điều này.\n\n3. Sở Tư pháp, Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông có trách nhiệm phối hợp với Cục Công nghệ thông tin - Bộ Tư\r\n\npháp trong việc kết nối, tích hợp và trích xuất Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp\r\n\nluật.\n\nChương\r\n\nIV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều\r\n\n27. Tổ chức, biên chế bảo đảm công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật và cập nhật văn bản quy phạm pháp luật lên cơ sở dữ liệu quốc\r\n\ngia về pháp luật\n\n1. Thủ trưởng các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bố trí cán bộ, công chức để thực hiện\r\n\ncông tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định.\n\n2. Sở Tư pháp có trách nhiệm\r\n\nchủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây\r\n\ndựng đội ngũ cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản và quản lý,\r\n\nsử dụng đội ngũ cộng tác viên kiểm tra, rà soát hệ thống hóa văn bản theo quy định.\n\n3. Sở Tư pháp có trách nhiệm\r\n\nbố trí cán bộ thực hiện cập nhật văn bản quy phạm pháp luật lên cơ sở dữ liệu\r\n\nquốc gia về pháp luật.\n\n4. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông bố trí cán bộ phụ trách việc trích xuất cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n28. Kinh phí kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nvà cập nhật văn bản quy phạm pháp luật lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật\n\n1. Kinh phí kiểm tra, xử lý,\r\n\nrà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và cập nhật văn bản quy phạm\r\n\npháp luật lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật do ngân sách nhà nước bảo đảm\r\n\ntheo đề nghị của các cơ quan thực hiện kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật và cập nhật văn bản lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\npháp luật.\n\n2. Các cơ quan thực hiện kiểm\r\n\ntra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và cập nhật văn bản\r\n\nlên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật căn cứ nhiệm vụ được giao, các nội dung\r\n\nchi và định mức chi theo quy định của pháp luật lập dự toán kinh phí bảo đảm\r\n\ncho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nvà cập nhật văn bản lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, tổng hợp chung vào\r\n\ndự toán ngân sách chi thường xuyên hàng năm, trình cơ quan có thẩm quyền theo\r\n\nquy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\n\n3. Việc quản lý, sử dụng\r\n\nkinh phí thực hiện công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật và cập nhật văn bản lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật thực\r\n\nhiện theo quy định của pháp luật\n\nĐiều\r\n\n29. Chế độ báo cáo, thống kê\n\n1. Sở, ngành định kỳ 6\r\n\ntháng, hàng năm báo cáo công tác tự kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của cơ quan, đơn vị. Báo cáo gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nthực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm về công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống\r\n\nhóa văn bản quy phạm pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ theo\r\n\nThông tư số 04/2016/TT-BTP ngày 03/3/2016 của Bộ Tư pháp quy định một số nội\r\n\ndung về hoạt động thống kê của ngành Tư pháp (viết tắt là Thông tư số\r\n\n04/2016/TT-BTP).\n\n3. Sở Tư pháp tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về công tác kiểm tra, rà\r\n\nsoát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, cập nhật văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo thời hạn quy định của Bộ Tư\r\n\npháp.\n\n4. Thời hạn gửi báo cáo, thời\r\n\nđiểm lấy số liệu báo cáo 06 tháng và báo cáo hàng năm được thực hiện như sau:\n\na) Đối với báo cáo 06 tháng:\r\n\ncác đơn vị gửi trước ngày 10 tháng 7 hàng năm (thời điểm lấy số liệu tư ngày 01\r\n\ntháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6);\n\nb) Đối với báo cáo năm: Các\r\n\nđơn vị gửi trước ngày 15 tháng 01 năm sau (thời điểm lấy số liệu từ ngày 01\r\n\ntháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12).\n\nĐối với thời gian gửi báo\r\n\ncáo thống kê theo quy định về công tác thống kê, báo cáo của ngành Tư pháp quy\r\n\nđịnh tại Thông tư số 04/2016/TT-BTP , trong trường hợp có quy định khác thay thế\r\n\nthì thực hiện theo quy định mới của Bộ Tư pháp.\n\nĐiều\r\n\n30. Xử lý trách nhiệm trong công tác soạn thảo, ban hành văn bản trái pháp luật\n\nCơ quan, cá nhân soạn thảo,\r\n\nban hành văn bản trái pháp luật đã có thông báo kết quả kiểm tra văn bản theo\r\n\nquy định hoặc chậm xử lý văn bản theo thông báo kết quả kiểm tra; tùy theo tính\r\n\nchất, mức độ sai sót, chậm xử lý văn bản có thể bị xem xét xử lý như sau:\n\n1. Xử lý kỷ luật đối với cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về quản lý cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức.\n\n2. Trừ điểm khi đánh giá,\r\n\nbình xét thi đua hàng năm đối với tập thể, cá nhân; trừ điểm khi chấm điểm chỉ\r\n\nsố cải cách thủ tục hành chính đối với cơ quan và đánh giá việc hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ của người đứng đầu theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n31. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Tư pháp hướng dẫn thực\r\n\nhiện Quyết định này và thường xuyên theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện báo\r\n\ncáo Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Sở Tài chính hướng dẫn lập\r\n\ndự toán, quản lý kinh phí đảm bảo thực hiện công tác kiểm tra, xử lý, rà soát,\r\n\nhệ thống hóa và cập nhật văn bản quy phạm pháp luật lên Cơ sở dữ liệu quốc gia\r\n\nvề pháp luật.\n\n3. Trong trường hợp các văn\r\n\nbản được dẫn chiếu trong nội dung Quy định này bị sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế\r\n\nthì áp dụng các văn bản được ban hành mới./.", + "id": 101741 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101742.json b/contexts/context_101742.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..77e46525f297ad56874262af6a03b231a29fa23f --- /dev/null +++ b/contexts/context_101742.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-2132-QD-NHNN-phat-hanh-tin-phieu-ngan-hang-nha-nuoc-bat-buoc-sua-doi-Quyet-dinh-364-QD-NHNN-70877.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2132-QD-NHNN-phat-hanh-tin-phieu-ngan-hang-nha-nuoc-bat-buoc-sua-doi-Quyet-dinh-364-QD-NH", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC \r\n\n VIỆT NAM \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 2132/QĐ-NHNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 09 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC SỬA ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH 364/QĐ-NHNN NGÀY 13/2/2008 CỦA THỐNG ĐỐC\r\n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT HÀNH TÍN PHIẾU NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC BẮT BUỘC\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà\r\n\nnước Việt Nam năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 96/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Sửa đổi Khoản 7 Điều 1 Quyết định số 364/QĐ-NHNN ngày 13 tháng 2 năm\r\n\n2008 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc phát hành tín phiếu bắt buộc như\r\n\nsau: “Tín phiếu Ngân hàng Nhà nước bắt buộc phát hành ngày 17 tháng 3 năm 2008\r\n\nđược cầm cố để vay vốn, chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước, được sử dụng làm\r\n\ncông cụ cho nghiệp vụ thị trường mở do Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo Quy định\r\n\nhiện hành”\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2008.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng,\r\n\nVụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước,\r\n\nChủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Ban lãnh đạo NHNN;\r\n\n - Lưu: VP , Vụ CSTT.\n\nTHỐNG\r\n\n ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Giàu\n\n", + "id": 101742 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101743.json b/contexts/context_101743.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6b3b049868687d9f9a28361e0b7c87fac1cd55d5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101743.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-4-TN-PC-huong-dan-Quy-che-dat-hoat-dong-Van-phong-dai-dien-thuong-tru-to-chuc-kinh-te-nuoc-ngoai-tai-Viet-Nam-38129.aspx", + "name": "Thong-tu-4-TN-PC-huong-dan-Quy-che-dat-hoat-dong-Van-phong-dai-dien-thuong-tru-to-chuc-kinh-te-nuoc-", + "passage": "BỘ THƯƠNG NGHIỆP\n\n********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh\r\n\n phúc\n\n********\n\nSố: 4-TN/PC\n\nHà Nội, ngày 06\r\n\n tháng 5 năm 1991\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nCỦA BỘ THƯƠNG NGHIỆP SỐ 4-TN/PC NGÀY 06/05/1991 HƯỚNG DẪN THỰC\r\n\nHIỆN QUY CHẾ ĐẶT VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN THƯỜNG TRÚ CÁC TỔ CHỨC\r\n\nKINH TẾ NƯỚC NGOÀI TẠI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Nghị định số 382-HĐBT\r\n\nngày 5-11-1990 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quy chế đặt và hoạt động của Văn\r\n\nphòng đại diện thường trú các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Cộng hoà xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam, sau khi đã trao đổi ý kiến với các ngành, các địa phương có\r\n\nliên quan và được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng thông qua (công văn số 1060-KTĐN\r\n\nngày 9-4-1991), Bộ Thương nghiệp hướng dẫn cụ thể về một số điểm trong quy chế\r\n\nđể thi hành thống nhất như sau:\n\n1. Đối tượng\r\n\nđược xét cấp giấy phép đặt Văn phòng đại diện:\n\nTất cả các tổ chức kinh tế và cá\r\n\nnhân nước ngoài (dưới đây gọi tắt là Bên nước ngoài) có quan hệ với các tổ chức\r\n\nkinh tế, thương mại Việt Nam về các lĩnh vực:\n\n- Kinh doanh xuất, nhập khẩu\r\n\nhàng hoá;\n\n- Đầu tư;\n\n- Ngân hàng, tài chính;\n\n- Giao thông vận tải và bưu điện;\n\n- Hợp tác khoa học kỹ thuật;\n\n- Du lịch và dịch vụ nhằm thực\r\n\nhiện các mục đích kinh tế thuộc phạm vi hoạt động và đủ điều kiện quy định tại\r\n\nQuy chế, đều có thể đề nghị cấp giấy phép đặt Văn phòng đại diện thường trú tại\r\n\nViệt Nam.\n\n2. Điều kiện\r\n\nđể được cấp giấy phép đặt Văn phòng đại diện:\n\na/ Đối với bên nước ngoài, hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực kinh doanh xuất, nhập khẩu hàng hoá:\n\n- Đã có quan hệ thương mại với\r\n\ncác tổ chức kinh tế Việt Nam được quyền trực tiếp xuất, nhập khẩu trong thời\r\n\ngian không dưới hai năm;\n\n- Nhập khẩu hàng của Việt Nam\r\n\nkhông dưới 2 triệu đôla/năm, trong đó đặc biệt ưu tiên cấp giấy phép đối với\r\n\nbên nước ngoài nhập khẩu các loại hàng mà Việt Nam khuyến khích xuất khẩu.\n\n- Trong một số trường hợp đặc biệt,\r\n\ntuy chưa đủ 2 điều kiện trên, nhưng nếu bên nước ngoài có các căn cứ xác đáng bảo\r\n\nđảm khả năng cũng như triển vọng trong quan hệ mua bán hàng hoá lâu dài với Việt\r\n\nNam thì cũng được xét cấp giấy phép đặt Văn phòng đại diện.\n\nb/ Đối với bên nước ngoài hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực đầu tư:\n\n- Có yêu cầu xúc tiến xây dựng\r\n\ncác dự án đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam mà phần vốn pháp định\r\n\nBên nước ngoài góp vào không dưới 2 triệu đôla, trong đó, ưu tiên xét cấp giấy\r\n\nphép đối với Bên nước ngoài muốn đặt Văn phòng đại diện để xúc tiến xây dựng\r\n\ncác dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư và hoặc có ý nghĩa đối với\r\n\nnền kinh tế quốc dân và được cơ quan quản lý Nhà nước về lĩnh vự dự kiến đầu tư\r\n\nở Việt Nam (Bộ hoặc Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực truộc Trung\r\n\nương) xác nhận và thời hạn hoạt động của Văn phòng đại diện được quy định không\r\n\nquá 1 năm, kể từ ngày đăng ký hợp lệ theo điểm 6 của Thông tư này.\n\n- Có giấy phép của Uỷ ban Nhà nước\r\n\nvề hợp tác đầu tư và đã triển khai thực hiện dự án với số vốn pháp định của Bên\r\n\nnước ngoài góp vào không dưới 5 (năm) triệu đôla.\n\nc/ Đối với Bên nước ngoài hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực ngân hàng và tài chính:\n\n- Có yêu cầu xúc tiến các dự án\r\n\nhợp tác về lĩnh vự ngân hàng hoặc tài chính và được Ngân hàng Nhà nước hoặc Bộ\r\n\ntài chính Việt Nam xác nhận hoặc;\n\n- Có tổ chức tín dụng (kể cả chi\r\n\nnhánh ngân hàng) đã được Ngân hàng Nhà nước hoặc Bộ Tài chính Việt Nam cho phép\r\n\nthành lập theo pháp luật hiện hành của Việt Nam, hoặc;\n\n- Có yêu cầu thực hiện các hợp đồng\r\n\nhợp tác, liên doanh về lĩnh vực ngân hàng, tài chính đã ký với các tổ chức kinh\r\n\ntế có tư cách pháp nhân của Việt Nam thuộc lĩnh vực ngân hàng, tài chính và được\r\n\nNgân hàng Nhà nước hoặc Bộ Tài chính Việt Nam chấp thuận.\n\nd) Đối với Bên nước ngoài hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực giao thông vận tải, bưu điện và hợp tác khoa học kỹ thuật:\n\n- Có yêu cầu xúc tiến các dự án\r\n\nhợp tác về lĩnh vực giao thông vận tải, bưu điện hoặc khoa học kỹ thuật được Bộ\r\n\nquản lý Nhà nước về từng lĩnh vực chuyên ngành xác nhận hoặc;\n\n- Có yêu cầu thực hiện các hợp đồng\r\n\nđã ký với các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân của Việt Nam về từng lĩnh vực\r\n\nchuyên ngành và được Bộ quản lý Nhà nước về lĩnh vực chuyên ngành đó chấp thuận.\n\ne/ Đối với Bên ngoài hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực du lịch và dịch vụ:\n\n- Có yêu cầu xúc tiến các dự án\r\n\nhợp tác phát triển du lịch và dịch vụ, trừ dịch vụ chi trả kiều hối, dịch vụ\r\n\nmua gom hàng xuất khẩu và dịch vụ bán hàng nhập khẩu tại Việt Nam, và được Bộ\r\n\nquản lý Nhà nước về từng lĩnh vực chuyên ngành xác nhận, hoặc;\n\n- Có yêu cầu thực hiện các hợp đồng\r\n\nđã ký với các tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân của Việt Nam về từng lĩnh vực\r\n\nvà được Bộ quản lý Nhà nước về lĩnh vực đó chấp thuận.\n\n3. Trình tự\r\n\nxin cấp giấy phép và cơ quan có thẩm quyền xét cấp giấy phép đặt văn phòng đại\r\n\ndiện:\n\n3.1 - Bên nước ngoài xin cấp giấy\r\n\nphép đặt Văn phòng đại diện về từng lĩnh vực chuyên ngành tại Việt Nam phải tự\r\n\nlàm đơn theo mẫu thống nhất của Bộ Thương nghiệp (mẫu số 1 ban hành kèm theo\r\n\nThông tu này) gồm 1 bản chính bằng tiếng Việt nam và 1 bản bằng một trong 3 thứ\r\n\ntiếng Anh, Pháp, Nga và phải thực hiện theo đúng các quy định của điều 4 và điều\r\n\n5 Quy chế.\n\nĐơn xin cấp giấy phép đặt Văn\r\n\nphòng đại diện kèm theo các giấy tờ quy định tại điều 5 Quy chế trong đó, có một\r\n\nsố giấy tờ liên quan khác bao gồm: các dự án, hợp đồng thoả thuận đã ký kết hoặc\r\n\nsẽ ký với các tổ chức kinh tế có thẩm quyền của Việt Nam và Bản tự giới thiệu\r\n\ntóm tắt về Bên nước ngoài theo mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông tư này, (dưới\r\n\nđây gọi tắt là Hồ sơ xin cấp giấy phép) được gửi đến Bộ Thương nghiệp và Uỷ ban\r\n\nNhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi tắt là Uỷ\r\n\nban Nhân dân tỉnh) nơi Bên nước ngoài xin đặt trụ sở Văn phòng đại diện.\n\n3.2 - Khi nhận được hồ sơ xin cấp\r\n\ngiấy phép đặt Văn phòng đại diện do Bên nước ngoài gửi đến:\n\n- Bộ Thương nghiệp có văn bản hỏi\r\n\ný kiến các cơ quan có liên quan về từng lĩnh vực chuyên ngành trước khi quyết định\r\n\ncấp hay không cấp giấy phép cho bên nước ngoài.\n\n- Uỷ ban Nhân dân tỉnh nơi Bên\r\n\nnước ngoài xin đặt trụ sở Văn phòng đại diện, một mặt thông báo ngay với Bộ\r\n\nThương nghiệp về việc đã nhận được hồ sơ, mặt khác trên cơ sở xem xét hồ sơ do\r\n\nBên nước ngoài gửi đến, Uỷ ban Nhân dân tỉnh chủ động có ý kiến với Bộ Thương\r\n\nnghiệp trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận hồ sơ, về tình hình và triển vọng quan\r\n\nhệ kinh tế - thương mại của Bên nước ngoài với địa phương và khả năng cho thuê\r\n\nnhà, thuê công dân Việt Nam (nếu có) làm việc tại Văn phòng đại diện và các vấn\r\n\nđề khác có liên quan mà Uỷ ban Nhân dân tỉnh quan tâm.\n\n3.3 - Trong thời hạn không quá\r\n\n60 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Thương nghiệp nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ,\r\n\nBên nước ngoài được Bộ Thương nghiệp thông báo bằng Văn bản về kết quả của việc\r\n\nxin đặt Văn phòng Đại diện.\n\n4. Giấy phép\r\n\nđặt Văn phòng đại diện và việc nộp lệ phí;\n\n4.1 - Giấp phép đặt Văn phòng đại\r\n\ndiện (mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư này), do Bộ Thương nghiệp cấp cho Bên\r\n\nnước ngoài có quy định rõ phạm vi hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam\r\n\nvà chỉ có hiệu lực thực hiện kể từ ngày đăng ký hợp lệ tại Uỷ ban Nhân dân tỉnh\r\n\nnơi Văn phòng đại diện đóng trụ sở.\n\nRiêng đối với Bên nước ngoài hoạt\r\n\nđộng trong lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu hàng hoá, Trưởng văn phòng đại diện được\r\n\nđược ký hợp đồng mua bán ngoại thương với các tổ chức kinh tế Việt Nam được quyền\r\n\ntrực tiếp xuất, nhập khẩu với tư cách là một bên đương sự trong hợp đồng mua\r\n\nbán ngoại thương theo pháp luật hiện hành của Việt Nam khi có giấy uỷ quyền của\r\n\nBên nước ngoài và với danh nghĩa là đại diện được uỷ quyền của bên nước ngoài.\n\n4.2 - Bên nước ngoài khi nhận giấy\r\n\nphép đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam phải nộp 1 khoản phí theo Biểu phí do\r\n\nBộ Thương nghiệp và Bộ Tài chính Việt Nam quy định.\n\nKhoản phí nói trên là lệ phí\r\n\nchính thức mà Nhà nước Việt Nam thu về việc cho phép Bên nước ngoài đặt Văn\r\n\nphòng đại diện và hoạt động tại Việt Nam. Ngoài lệ phí chính thức đó Nhà nước\r\n\nViệt Nam không thu thêm phụ phí nào khác.\n\n4.3 - Văn phòng đại diện chỉ được\r\n\nthực hiện những nhiệm vụ trong phạm vi đã được quy định tại giấy phép. Mọi trường\r\n\nhợp Văn phòng đại diện vi phạm vi phạm các quy định tại giấy phép đều bị xử lý\r\n\ntheo điểm 3 điều 17 Quy chế.\n\n5. Về việc\r\n\nthuê nhà, thuê công dân Việt Nam (nếu có) làm việc tại Văn phòng đại diện:\n\nViệc thuê nhà, thuê công dân Việt\r\n\nNam (nếu có) làm việc lại Văn phòng đại diện thực hiện theo \"Quy chế cho\r\n\nthuê nhà, thuê lao động đối với người nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở\r\n\nnước ngoài lưu trú tại Việt Nam\", ban hành kèm theo nghị định số 389-HĐBT\r\n\nngày 10-11-1990 của Hội đồng Bộ trưởng và thông tư số 3-TT/LB ngày 8-4-1991 của\r\n\nLiên Bộ Xây dựng - Lao động thương binh và xã hội - Nội vụ - Tài chính hướng dẫn\r\n\nthi hành Quy chế nói trên.\n\n6. Về việc\r\n\nđăng ký hoạt động của Văn phòng đại diện:\n\n6.1 - Trong thời hạn 60 ngày kể\r\n\ntừ ngày được cấp giấy phép đặt Văn phòng đại diện, bên nước ngoài phải giải quyết\r\n\nxong các thủ tục thuê nhà, thuê công dân Việt Nam (nếu có) theo đúng các quy định\r\n\nhiện hành của Việt Nam, đồng thời phải gửi cho Uỷ ban Nhân dân tỉnh bản tóm tắt\r\n\nlý lịch của người đại diện trưởng, các nhân viên người nước ngoài và người Việt\r\n\nNam sẽ làm việc tại Văn phòng đại diện và phải làm thủ tục đăng ký hoạt động với\r\n\nUỷ ban Nhân dân tỉnh nơi Văn phòng đại diện đóng trụ sở.\n\n6.2 - Quá thời hạn quy định\r\n\ntrên, nếu chưa làm xong thủ tục đăng ký hoạt động, Bên nước ngoài phải thông\r\n\nbáo bằng văn bản cho Uỷ ban Nhân dân tỉnh biết lý do và dự kiến thời gian hoàn\r\n\nthành các thủ tục đăng ký hoạt động của Văn phòng đại diện.\n\n6.3 - Trong thời hạn không quá\r\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày Bên nước ngoài nộp hồ sơ đầy đủ xin đăng ký hoạt động\r\n\ntheo giấy phép đã cấp, Bên nước ngoài được Uỷ ban Nhân dân tỉnh cấp giấy đăng\r\n\nký hoạt động của Văn phòng đại diện theo mẫu thống nhất của Bộ Thương nghiệp (mẫu\r\n\nsố 3 ban hành kèm theo Thông tư này).\n\n6.4 - Sau khi cấp giấy phép đăng\r\n\nký hoạt động cho Văn phòng đại diện tại Việt Nam; Uỷ ban Nhân dân tỉnh gửi 1 bản\r\n\nsao về Bộ Thương nghiệp để theo dõi việc thực hiện.\n\n6.5 - Mọi trường hợp Văn phòng đại\r\n\ndiện hoạt động tại Việt Nam không có giấy phép và không đăng ký đều coi là bất\r\n\nhợp pháp và bị xử lý theo pháp luật hiện hành của Việt Nam.\n\n7. Về việc mở\r\n\ntài khoản tiền Việt Nam và ngoại tệ tại Ngân hàng:\n\nVăn phòng đại diện phải mở tài\r\n\nkhoản tiền Việt Nam (có gốc ngoại tệ) và tài khoản ngoại tệ (nếu có) tại ngân\r\n\nhàng Việt Nam theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và chỉ được sử dụng\r\n\ntài khoản này phục vụ cho hoạt động hành chính của Văn phòng đại diện. Nghiêm cấm\r\n\nviệc sử dụng tài khoản nói trên vào mục đích kinh doanh trái với giấy phép đặt\r\n\nVăn phòng đại diện.\n\n8. Về việc\r\n\nnhập khẩu và tái xuất khẩu các vật dụng cần thiết cho nhu cầu công tác và sinh\r\n\nhoạt của văn phòng đại diện:\n\nVăn phòng đại diện các tổ chức\r\n\nkinh tế nước ngoài tại Việt Nam không được hưởng quy chế ưu đãi miễn trừ ngoại\r\n\ngiao; do đó việc nhập khẩu và tái xuất khẩu các vật dụng cần thiết cho nhu cầu\r\n\ncông tác và sinh hoạt của Văn phòng đại diện được thực hiện theo điều 8 Nghị định\r\n\nsố 131-HĐBT ngày 27-8-1987 của Hội đồng Bộ trưởng, cụ thể là:\n\nVăn phòng đại diện được nhập khẩu\r\n\nvào Việt Nam và tái xuất khẩu khi kết thúc hoạt động tại Việt Nam ô tô và các vật\r\n\ndụng cần thiết cho nhu cầu công tác và sinh hoạt của Văn phòng đại diện theo\r\n\ndanh mục định lượng tiêu chuẩn đối với cơ quan đại diện ngoại giao ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 131-HĐBT nói trên nhưng phải nộp thuế nhập khẩu và các lệ phí\r\n\nkhác theo quy định hiện hành của hải quan Việt Nam.\n\n9. Về việc\r\n\nthay đổi, gia hạn và chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện:\n\n9.1 - Việc thay đổi tên, trụ sở\r\n\nVăn phòng đại diện:\n\nSau khi được cấp giấy phép hoặc\r\n\ntrong thời gian hoạt động tại Việt Nam, Bên nước ngoài muốn thay đổi tên Văn\r\n\nphòng đại diện (trong trường hợp Bên nước ngoài thay đổi tên gọi), thay đổi nơi\r\n\n(tỉnh, thành phố) đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh của Văn phòng đại diện hoặc\r\n\nmuốn kéo dài thời hạn hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam, Bên nước\r\n\nngoài phải báo cáo bằng văn bản với Bộ Thương nghiệp và Uỷ ban Nhân dân tỉnh\r\n\nnơi đóng trụ sở trước 30 ngày và chỉ được thay đổi tên, thay đổi nơi (tỉnh,\r\n\nthành phố) đặt trụ sở hoặc kéo dài thời hạn hoạt động khi có văn bản chấp nhận\r\n\ncủa Bộ Thương nghiệp.\n\n9.2 - Việc thay đổi người đại diện\r\n\nvà nhân viên người nước ngoài:\n\nSau khi đã đăng ký hoặc động hoặc\r\n\ntrong thời gian hoạt động tại Việt Nam, Bên nước ngoài muốn thay đổi người đại\r\n\ndiện trưởng hoặc nhân viên người nước ngoài kể cả người Việt Nam làm việc tại\r\n\nVăn phòng đại diện theo số lượng quy định trong giấy phép, Bên nước ngoài phải\r\n\nbáo cáo với Uỷ ban nhân dân tỉnh nơi đóng trụ sở, và chỉ được thay đổi khi có\r\n\nvăn bản chấp thuận của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n9.3 - Việc chấm dứt hoạt động của\r\n\nVăn phòng đại diện:\n\nTrong các trường hợp chấm dứt hoạt\r\n\nđộng của văn phòng đại diện theo quy định của Điều 17 Quy chế. Bộ Thương nghiệp\r\n\nnước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có văn bản thông báo cho Bên nước ngoài\r\n\n30 ngày trước khi chấm dứt hoạt động.\n\nRiêng đối với các trường hợp văn\r\n\nphòng đại diện vi phạm giấy phép và giấy đăng ký hoạt động, tuỳ theo lỗi nhẹ hoặc\r\n\nnặng, Uỷ ban Nhân dân tỉnh nơi Văn phòng đại diện đóng trụ sở có thể lưu ý, khiển\r\n\ntrách, cảnh cáo, phạt tiền hoặc trục xuất người vi phạm ra khỏi Việt Nam hoặc\r\n\nkiến nghị Bộ Thương nghiệp ra quyết định chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại\r\n\ndiện tại Việt Nam.\n\n10. Về chế\r\n\nđộ kiểm tra và báo cáo định kỳ:\n\n10.1 - Về chế độ kiểm tra:\n\n10.1.1 - Bộ Thương nghiệp là cơ\r\n\nquan chịu trách nhiệm chính về mặt quản lý nhà nước đối với mọi hoạt động của\r\n\nVăn phòng đại diện sau khi Văn phòng đại diện đã đăng ký hợp lệ và hoạt động tại\r\n\nViệt Nam.\n\n10.1.2 - Các Bộ, Uỷ ban Nhà nước,\r\n\ncơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng quản lý Nhà nước về từng lĩnh vực chuyên\r\n\nngành có văn phòng đại diện Bên nước ngoài hoạt động, căn cứ theo chức năng nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn của ngành mình, theo dõi, giám sát hoạt động của Văn phòng đại\r\n\ndiện về lĩnh vực chuyên ngành mình phụ trách và thường xuyên trao đổi ý kiến với\r\n\nBộ Thương nghiệp về các vến đề phát sinh trong hoạt động của Văn phòng đại diện\r\n\nđể phối hợp chỉ đạo.\n\n10.1.3 - Uỷ ban Nhân dân tỉnh\r\n\nnơi Văn phòng hoặc chi nhánh Văn phòng đại diện đóng trụ sở là cơ quan có thẩm\r\n\nquyền kiểm tra các hoạt động của văn phòng đại diện và các thành viên làm việc\r\n\ntại Văn phòng đại diện để có biện pháp xử lý kịp thời đối với các trường hợp vi\r\n\nphạm giấy phép và hoặc giấy đăng ký, đồng thời thông báo ngay với Bộ Thương\r\n\nnghiệp về tình hình cụ thể và các biện pháp xử lý đã được thực hiện đối với Văn\r\n\nphòng đại diện tại địa phương.\n\n10.2 - Về chế độ báo cáo:\n\n10.2.1 - Định kỳ 6 tháng 1 lần,\r\n\nVăn phòng đại diện phải gửi báo cáo bằng tiếng Việt Nam và bằng một trong các thứ\r\n\ntiếng thông dụng (nếu thấy cần thiết) về Bộ Thương nghiệp và Uỷ ban Nhân dân tỉnh\r\n\nnơi đóng trụ sở về các hoạt động nghiệp vụ của mình căn cứ vào giấy phép được cấp\r\n\n(báo cáo 6 tháng phải gửi từ ngày 1-7 đến 5-7 và báo cáo cả năm phải gửi từ\r\n\nngày 1-1 đến 5-1 năm tiếp theo).\n\n10.2.2 - Ngoài báo cáo định kỳ\r\n\nnói trên Bộ Thương nghiệp có quyền yêu cầu Bên nước ngoài báo cáo thêm khi cần\r\n\nthiết.\n\n11. Quy định\r\n\nvề việc thực hiện:\n\n11.1 - Các Văn phòng đại diện đã\r\n\nđược cấp giấy phép trước ngày ban hành thông tư này đều phải xin đổi giấy phép\r\n\ncũ để lấy giấy phép mới tại Bộ Thương nghiệp và phải đăng ký tại Uỷ ban Nhân\r\n\ndân tỉnh nơi Văn phòng đại diện đóng trụ sở theo quy định hiện hành, trừ các giấy\r\n\nphép có hiệu lực đến ngày 31-12-1991.\n\nViệc xin đổi giấy phép cũ để lấy\r\n\ngiấy phép mới theo quy định trên do trưởng Văn phòng đại diện đề nghị và khi được\r\n\nđổi giấy phép mới, Văn phòng đại diện không phải nội thêm một khoản phí nào\r\n\nkhác.\n\nSau thời hạn 60 ngày kể từ ngày\r\n\nban hành Thông tư này, đối với các Văn phòng đại diện không xin đổi giấy phép\r\n\nvà không đăng ký lại theo quy định trên, coi như Văn phòng đại diện không có\r\n\nnhu cầu hoạt động, Bộ Thương nghiệp sẽ quyết định chấm dứt hoạt động của Văn\r\n\nphòng đại diện tại Việt Nam.\n\n11.2 - Thông tư này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày ban hành và thay thế Thông tư số 22-KTĐN/PC ngày 25-10-1989\r\n\ncủa Bộ Kinh tế đối ngoại. \n\n\n\nTạ\r\n\n Cả\n\n(Đã\r\n\n Ký)\n\n\n\nTiêu đề\r\n\nMẫu số 1 \n\nCông ty/Xí nghiệp \n\n... ngày ... tháng ... năm\r\n\n199... \n\nĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP ĐẶT VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN THƯỜNG\r\n\nTRÚ TẠI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nKính gửi: Ngài Bộ trưởng Bộ\r\n\nThương nghiệp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa \n\nViệt Nam\n\nHà Nội \n\nThưa Ngài,\n\nChúng tôi trân trọng xin Ngài Bộ\r\n\ntrưởng cho phép Công ty/Xí nghiệp chúng tôi là:\n\n- Tên Công ty/Xí nghiệp:\n\nQuốc tịch:\n\nĐịa chỉ nơi đóng trụ sở chính\n\n- Phạm vi hoạt động chủ yếu:\n\n- Vốn pháp định:\n\nđược đặt Văn phòng đại diện thường\r\n\ntrú (hoặc chi nhánh Văn phòng đại diện thường trú) tại Cộng hoà xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam như sau:\n\n- Nơi xin đặt Văn phòng đại diện\r\n\n(tỉnh/thành phố): ...\n\n- Phạm vi hoạt động của Văn\r\n\nphòng đại diện: .....\n\n.......\n\n- Số nhân viên trong Văn phòng đại\r\n\ndiện: ..... người\n\ntrong đó:\n\n+ Số người nước ngoài: ...\n\n+ Số người tuyển dụng tại Việt\r\n\nNam: ...\n\nHọ tên người Trưởng Văn phòng đại\r\n\ndiện: ...\n\nQuốc tịch:\n\n- Thời hạn hoạt động của Văn\r\n\nphòng đại diện: ... năm\n\n- Tài sản chủ yếu của Văn phòng\r\n\nđại diện: ...\n\nChúng tôi xin cam kết trong thời\r\n\ngian hoạt động tại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Văn phòng đại diện thường\r\n\ntrú và các nhân viên của Văn phòng sẽ tuân thủ pháp luật của Cộng hoà xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam và hoạt động theo đúng nội dung đăng ký.\n\nXin gửi tới Ngài Bộ trưởng lời\r\n\nchào trân trọng. \n\nKý tên, đóng dấu\n\nChủ tịch/Tổng giám đốc\n\nCông ty/Xí nghiệp \n\nGiấy tờ kèm theo đơn:\n\n1. Điều lệ hoạt động của Công\r\n\nty/Xí nghiệp hoặc tài liệu cần thiết chứng minh sự tồn tại hợp pháp của Công\r\n\nty/Xí nghiệp, như giấy đăng ký thành lập Công ty/Xí nghiệp do cơ quan có thẩm\r\n\nquyền nước cư trú của Công ty/Xí nghiệp cấp (bản sao chụp);\n\n2. Giấy chứng nhận của Ngân hàng\r\n\nhoặc cơ quan có thẩm quyền ở nước cư trú của Công ty/Xí nghiệp xác định rõ vốn\r\n\npháp định của Công ty/Xí nghiệp;\n\n3. Các dự án, hợp đồng, thoả thuận\r\n\nđã ký hoặc sẽ ký với các tổ chức kinh tế có thẩm quyền của Việt nam.\n\n4. Bản tự giới thiệu tóm tắt về\r\n\nCông ty/Xí nghiệp. \n\nMẫu số\r\n\n2 \n\nBỘ\r\n\nTHƯƠNG NGHIỆP\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập-Tự do- Hạnh phúc\n\nSố:........./GP-TTNN\n\nHà Nội, ngày tháng năm 19....\n\nGIẤY PHÉP\n\nĐẶT VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN THƯỜNG\r\n\nTRÚ TỔ CHỨC KINH TẾ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM\n\nBộ TRưởNG Bộ THươNG NGHIệP\n\nCăn cứ Nghị định số 382-HĐBT\r\n\nngày 5 tháng 11 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quy chế đặt và hoạt động\r\n\ncủa Văn phòng Đại diện thường trú các tổ chức kinh tế nước ngoài tại Cộng hoà\r\n\nxã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nXét đơn xin cấp giấy phép đặt\r\n\nVăn phòng Đại diện thường trú tại Việt Nam của Công ty/Xí nghiệp... \n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. - Cho phép Công ty/Xí\r\n\nnghiệp ...\n\nQuốc tịch: ...\n\nĐịa chỉ nơi đóng trụ sở chính:\r\n\n...\n\nđược đặt Văn phòng Đại diện thường\r\n\ntrú/Chi nhánh Văn phòng Đại diện thường trú tại Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nnam với tên đầy đủ là \"Văn phòng Đại diện thường trú Công ty/Xí nghiệp ...\r\n\ntại thành phố...\"\n\nĐiều 2. - Phạm vi hoạt dộng của\r\n\nVăn phòng Đại diện thường trú:\n\n........................................................................................................................\n\n........................................................................................................................\n\n........................................................................................................................\n\nĐiều 3. - Số lượng nhân viên của\r\n\nVăn phòng Đại diện: ... người, trong đó:\n\n- Số người nước ngoài: ... (...)\n\n- Số người tuyển tại Việt Nam:\r\n\n... (...)\n\nĐiều 4. - Thời hạn hoạt động của\r\n\nVăn phòng Đại diện thường trú là ... năm kể từ ngày cấp Giấy phép này.\n\nĐiều 5. - Giấy phép này có hiệu\r\n\nlực thực hiện kể từ ngày Văn phòng Đại diện được Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\nnơi Văn phòng Đại diện đóng trụ sở xác nhận đã hoàn thành thủ tục đăng ký hợp lệ.\n\nĐiều 6. - Mọi hoạt động của Văn\r\n\nphòng Đại diện và nhân viên của Văn phòng Đại diện tại Việt Nam phải tuân thủ\r\n\ntheo Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 382-HĐBT ngày 5-11-1990 của Hội đồng\r\n\nBộ trưởng và các quy định hiện hành của Luật pháp Việt Nam. \n\nBộ trưởng Bộ Thương nghiệp \n\nLưu ý: Trong thời\r\n\nhạn 60 ngày kể từ ngày cấp giấy phép này Văn phòng đại diện phải nộp giấy đăng\r\n\nký hoạt động tại Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố ... \n\nTiêu đề công ty/xí nghiệp Mẫu số 3\n\n... Ngày tháng năm 19... \n\nKính\r\n\ngửi: Ngài Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố ...\n\nGIẤY ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG\n\nVăn phòng đại diện thường trú\r\n\nCông ty/Xí nghiệp ... tại Việt Nam được lập theo Giấy phép số ... ngày ... của Bộ\r\n\nThương nghiệp Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đăng ký hoạt động như dưới\r\n\nđây:\n\n1. Trụ sở Văn phòng Đại diện:\n\n- Số nhà ... - Đường phố ...\n\n- Quận ... - Thành phố ...\n\n- Điện thoại\n\n- Telex - Fax\n\n2. Tổng số nhân viên: ... người,\r\n\ntrong đó:\n\n- Người Trưởng Văn phòng Đại diện:\n\n- Những người phó (nếu có):\n\n- Các chức danh khác (nếu có):\n\n- Các nhân viên:\n\n+ Người nước ngoài:\n\n+ Người tuyển dụng tại Việt Nam;\r\n\n(Ghi rõ họ tên, quốc tịch, chức danh, nhiệm vụ được giao).\n\n3. Phạm vi hoạt động của Văn\r\n\nphòng Đại diện tại Việt Nam: \n\n.................................................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\n\n4. Thời gian bắt đầu hoạt động của\r\n\nVăn phòng Đại diện:\n\nVăn phòng Đại diện được phép hoạt\r\n\nđộng kể từ ngày Uỷ ban Nhân dân tỉnh/thành phố ... xác nhận đã hoàn thành thủ tục\r\n\nđăng ký hoạt động.\n\nVăn phòng Đại diện thường trú và\r\n\ncác nhân viên của Văn phòng cam kết tuân thủ các quy định ghi trong Giấy phép của\r\n\nBộ Thương nghiệp, Giấy đăng ký hoạt động và các quy định hiện hành của Luật\r\n\npháp Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. \n\nUỷ ban Nhân dân tỉnh/thành phố\r\n\n... Người đăng ký\n\nxác nhận đã hoàn thành thủ tục\r\n\nđăng ký. Trưởng Văn phòng Đại diện\n\nSố...... Ký tên, Họ và tên \n\n... Ngày tháng năm 19...\n\nChủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh/thành\r\n\nphố\n\n(hoặc người được uỷ quyền)\n\nKý tên, đóng dấu \n\nTiêu đề công ty, xí nghiệp Mẫu số 4 \n\nBẢN GIỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ CÔNG TY, XÍ NGHIỆP ...\n\n1. Tên công ty, xí nghiệp: \n\n2. Quốc tịch: \n\n3. Địa chỉ nơi đóng trụ sở\r\n\nchính:\n\nĐiện thoại: Điện tín:\n\nTelex: Fax: \n\n4. Đăng ký hoạt động tại nước: \n\n5. Giấy phép kinh doanh số ngày\r\n\ntháng năm \n\n6. Lĩnh vực kinh doanh: \n\n7. Những cổ đông chủ yếu (nếu\r\n\ncó): \n\n8. Vốn pháp định: \n\n9. Doanh số từng năm của 3 năm gần\r\n\nnhất: \n\n10. Các ngân hàng có quan hệ với\r\n\ncông ty, xí nghiệp: \n\n11. Các nhà sản xuất, mạng lưới\r\n\ntiêu thụ, các công ty thương mại, xí nghiệp có quan hệ với công ty, xí nghiệp: \n\n12. Quan hệ kinh tế, thương mại\r\n\nvới Việt Nam:\n\n- Bắt đầu từ:\n\n- Lĩnh vực kinh doanh chính:\n\n- Các công ty, xí nghiệp bạn\r\n\nhàng Việt Nam chủ yếu:\n\n...\n\n- Kim ngạch buôn bán với Việt\r\n\nNam trong 3 năm gần đây: (ghi rõ kim ngạch, mặt hàng chính của từng năm)\n\n- Dự kiến phương hướng phát triển.\r\n\nChủ\r\n\ntịch/Tổng giám đốc công ty, xí nghiệp\r\n\nKý tên (và đóng dấu nếu có)\n\n", + "id": 101743 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101744.json b/contexts/context_101744.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..23e1a54dec6d3aaff034514c8c21d86a14433331 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101744.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Chi-thi-26-CT-UBND-2022-nhiem-vu-cong-tac-an-ninh-Nam-Dinh-2023-550299.aspx", + "name": "Chi-thi-26-CT-UBND-2022-nhiem-vu-cong-tac-an-ninh-Nam-Dinh-2023-550299", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 26/CT-UBND\n\nNam\r\n\n Định, ngày 23 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nNHIỆM VỤ CÔNG TÁC AN NINH, TRẬT TỰ NĂM 2023\n\nNăm 2022, dưới sự lãnh đạo của Thường\r\n\ntrực Tỉnh ủy, sự quản lý, điều hành quyết liệt của Ủy ban nhân dân tỉnh, sự\r\n\nphối hợp chặt chẽ giữa các ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và cấp ủy, chính quyền\r\n\ncác địa phương, trong đó lực lượng Công an làm nòng cốt và sự ủng hộ, giúp đỡ\r\n\ncủa Nhân dân, công tác bảo đảm an ninh, trật tự trên địa bàn đã đạt được nhiều\r\n\nkết quả, góp phần giữ vững ổn định chính trị, phục vụ hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đóng góp chung vào các thành tựu của tỉnh trong\r\n\nnăm 2022.\n\nTuy nhiên, chất lượng công tác năm,\r\n\ndự báo tình hình có nơi, có lúc còn chưa đáp ứng được yêu\r\n\ncầu thực tiễn đặt ra; hoạt động chống phá của các đối tượng phản động, mâu thuẫn,\r\n\nkhiếu tố, vi phạm đất đai liên quan đến tôn giáo tại một số địa phương vẫn tiềm\r\n\nẩn phức tạp; các loại tội phạm, tệ nạn xã hội và vi phạm pháp luật, tai nạn giao\r\n\nthông, cháy nổ tuy giảm nhưng tiềm ẩn nguy cơ cao. Những hạn chế nêu trên có\r\n\nnhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu do nguyên nhân chủ quan, đó là: Người đứng đầu\r\n\ncấp ủy, thủ trưởng một số đơn vị, địa phương chưa thực sự đề cao vai trò, trách\r\n\nnhiệm, nêu gương; có lúc chưa quyết liệt trong lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, đôn\r\n\nđốc và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác an ninh, trật tự đã đề ra; công\r\n\ntác phòng ngừa xã hội có nơi, có lúc còn chưa hiệu quả; điều kiện đảm bảo về\r\n\nphương tiện, cơ sở vật chất - kỹ thuật và kinh phí đối với một số lực lượng làm\r\n\nnhiệm vụ bảo đảm an ninh, trật tự còn khó khăn, bất cập...\n\nNăm 2023, tình hình an ninh, trật tự\r\n\ntrên địa bàn tỉnh dự báo còn tiềm ẩn phức tạp. Mâu thuẫn\r\n\nkhiếu tố liên quan đến việc triển khai dự án trọng điểm, vấn đề đất đai, xây\r\n\ndựng cơ sở thờ tự tôn giáo; một số loại tội phạm về hình sự, kinh tế, tham\r\n\nnhũng, ma túy, tệ nạn xã hội; trật tự an toàn giao thông, cháy, nổ, thiên tai,\r\n\ndịch bệnh... vẫn là những vấn đề xã hội quan tâm, đòi hỏi các cấp, các ngành\r\n\nphải tập trung giải quyết.\n\nThực hiện Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày\r\n\n22/12/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ công tác an\r\n\nninh, trật tự năm 2023, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các ban, sở, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện tốt một số nhiệm vụ trọng\r\n\ntâm sau:\n\n1. Tổ chức quán triệt và thực hiện\r\n\nnghiêm túc, quyết liệt, hiệu quả các nghị quyết, chỉ thị, kết luận của Đảng về\r\n\ncông tác bảo đảm an ninh, trật tự, trọng tâm là: Nghị quyết số 51-NQ/TW ngày\r\n\n05/9/2019 của Bộ Chính trị về “Chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia”; Kết luận số\r\n\n15-KL/TW, ngày 30/9/2021 của Ban Bí thư về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chỉ thị\r\n\nsố 46-CT/TW, ngày 22/6/2015 của Bộ Chính trị khóa XI về “Tăng cường sự lãnh đạo\r\n\ncủa Đảng đối với công tác bảo đảm an ninh, trật tự trong tình\r\n\nhình mới”; Kết luận số 13-KL/TW ngày 16/8/2021 của Bộ Chính trị về tiếp tục\r\n\nthực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW ngày 22/10/2010 của Bộ Chính trị khóa X về “Tăng\r\n\ncường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình\r\n\nhình mới”.\n\n2. Tập trung chỉ đạo triển khai toàn diện các mặt công tác bảo vệ an ninh quốc gia, giữ vững thế\r\n\nchủ động chiến lược, không để bị động, bất ngờ trong mọi tình huống, không để\r\n\nhình thành tổ chức chính trị đối lập trên địa bàn. Chủ\r\n\nđộng đấu tranh, ngăn chặn, vô hiệu hóa mọi âm mưu, ý đồ hoạt động chống phá của\r\n\ncác thế lực thù địch, phản động. Xử lý linh hoạt các vấn đề an ninh tôn giáo,\r\n\nmâu thuẫn khiếu tố trong nội bộ Nhân dân, nhất là liên quan đến vi phạm đất\r\n\nđai, xây dựng công trình tôn giáo trái phép, việc đền bù giải phóng mặt bằng\r\n\ncác dự án kinh tế, văn hóa, xã hội, không để xảy ra “điểm nóng” về an ninh,\r\n\ntrật tự. Bảo đảm tuyệt đối an toàn các mục tiêu trọng điểm, sự kiện chính trị,\r\n\nvăn hóa, xã hội quan trọng, hoạt động của lãnh đạo Đảng, Nhà nước trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n3. Bảo đảm an ninh chính trị nội bộ,\r\n\nthực hiện nghiêm các quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước; đấu tranh phản bác các\r\n\nquan điểm sai trái, thù địch, những thông tin xấu, độc trên không gian mạng,\r\n\nbảo vệ vững chắc nền tảng tư tưởng của Đảng, phòng ngừa những biểu hiện “tự\r\n\ndiễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ; đồng thời phát hiện, xử lý nghiêm các\r\n\nhành vi tán phát tài liệu xấu, sai định hướng, chủ trương của Đảng, Nhà nước\r\n\ntrên không gian mạng. Tiếp tục thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước trên\r\n\nlĩnh vực báo chí, xuất bản, in ấn, kinh doanh dịch vụ viễn thông, Internet,\r\n\ndịch vụ văn hóa...\n\n4. Bảo đảm an ninh kinh tế việc triển\r\n\nkhai các dự án trọng điểm của tỉnh, an ninh công nhân, an ninh tại các khu, cụm\r\n\ncông nghiệp. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức Công đoàn trong các cơ\r\n\nquan, doanh nghiệp; làm tốt công tác tuyên truyền để người lao động nắm vững các\r\n\nquy định của pháp luật liên quan đến quyền, nghĩa vụ của mình, chủ động giải\r\n\nquyết tốt những vấn đề có liên quan, không để xảy ra đình công, lãn công trên\r\n\nđịa bàn.\n\n5. Tiếp tục\r\n\ntriển khai thực hiện tốt Kế hoạch phối hợp giữa Công an, Quân sự, Biên phòng\r\n\ntrong thực hiện Nghị định số 03/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ về phối hợp giữa Bộ Công an và Bộ Quốc phòng trong thực hiện nhiệm\r\n\nvụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng\r\n\nchống tội phạm và nhiệm vụ quốc phòng. Chủ động nắm chắc\r\n\ntình hình, thực hiện tốt điều tra cơ bản về các vấn đề liên quan đến khu vực\r\n\nbiên giới biển, kịp thời xử lý các tình huống phức tạp xảy ra. Phối hợp tổ chức\r\n\ntốt diễn tập khu vực phòng thủ cấp huyện theo kế hoạch.\n\n6. Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả\r\n\nhệ thống chính trị và toàn dân trong phòng, chống tội phạm. Mở các đợt cao điểm\r\n\ntấn công, trấn áp tội phạm, truy nã tội phạm; đấu tranh quyết liệt với các loại\r\n\ntội phạm, tập trung triệt phá các băng nhóm tội phạm nguy hiểm, tội phạm liên\r\n\nquan đến “tín dụng đen”, siết nợ, đòi nợ thuê, tội phạm sử dụng công nghệ cao,\r\n\ntội phạm kinh tế, tham nhũng, môi trường, tệ nạn cờ bạc, mại dâm, các đường\r\n\ndây, điểm, tụ điểm ma túy phức tạp, gây bức xúc dư luận... Nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác quản lý Nhà nước về an ninh, trật tự gắn với triển khai quyết liệt Đề\r\n\nán số 06 của Chính phủ để phục vụ công tác quản lý xã hội và phòng, chống tội\r\n\nphạm; thực hiện đồng bộ các giải pháp tiếp tục làm giảm tai nạn giao thông,\r\n\ncháy, nổ, không để xảy ra tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng, cháy, nổ\r\n\nlớn.\n\n7. Tăng cường công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra, phòng ngừa và ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật; xử lý công\r\n\nkhai, nghiêm minh các vụ việc tiêu cực, tham nhũng nếu có, nhất là liên quan\r\n\nđến đất đai, trục lợi chính sách, việc thực hiện các dự án trọng điểm... Triển\r\n\nkhai tốt công tác phối hợp giữa các cơ quan tư pháp trong giải quyết các vụ án\r\n\nphức tạp, nhất là các vụ án thuộc diện Ban Chỉ đạo phòng, chống tham nhũng,\r\n\ntiêu cực tình theo dõi, chỉ đạo, nhằm đảm bảo mọi hành vi phạm tội đều phải\r\n\nđược xử lý kịp thời, nghiêm minh. Kiểm soát chặt chẽ việc tuân theo pháp luật\r\n\ntrong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử các vụ án, bảo đảm đúng người, đúng\r\n\ntội, đúng pháp luật, không bỏ lọt tội phạm. Thường xuyên tổ chức xét xử lưu động\r\n\nnhằm giáo dục, răn đe tội phạm và tuyên truyền thúc đẩy phong trào đấu tranh\r\n\nphòng, chống tội phạm trong Nhân dân. Tiếp tục phát động mạnh mẽ phong trào\r\n\ntoàn dân tham gia quản lý, giáo dục, giúp đỡ người lầm lỗi tại cộng đồng dân cư.\n\n8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\ntỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội của tình đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\nvận động đoàn viên, hội viên, chức sắc, người có uy tín trong tôn giáo và các\r\n\ntầng lớp Nhân dân nâng cao ý thức, trách nhiệm, tích cực tham gia phong trào\r\n\ntoàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Tổ chức tổng kết 10 năm Chương trình phối hợp\r\n\nsố 09/CTr-BCA-MTTQ về “Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc\r\n\ntrong tình hình mới”, giai đoạn 2013 - 2023; xây dựng phường, xã, thị trấn, cơ\r\n\nquan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục điển hình về phong trào toàn dân bảo vệ an\r\n\nninh Tổ quốc, Công an phường điển hình, kiểu mẫu về an ninh, trật tự và văn\r\n\nminh đô thị; tổ chức các hoạt động “Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”\r\n\nnăm 2023.\n\n9. Triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\nKế hoạch số 62-KH/TU ngày 12/9/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Nghị quyết số 13-NQ/TU ngày 10/10/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và\r\n\nĐề án về “Đẩy mạnh xây dựng lực lượng Công an Nam Định thật sự trong sạch, vững\r\n\nmạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình\r\n\nmới”. Công an tỉnh chủ động phối hợp chặt chẽ với các ban, sở, ngành có liên\r\n\nquan của tỉnh có kế hoạch, lộ hình, bước đi vững chắc, phù hợp để triển khai thực hiện hiệu quả Đề án; mục tiêu đến năm 2025, lực lượng Công an\r\n\ntỉnh cơ bản tinh, gọn, mạnh, các lực lượng cơ yếu, an ninh, cảnh sát cơ động,\r\n\nkỹ thuật nghiệp vụ, an ninh mạng và đấu tranh phòng, chống tội phạm công nghệ\r\n\ncao tiến thẳng lên hiện đại; phấn đấu đến năm 2030 lực lượng Công an tỉnh\r\n\nchính quy, tinh nhuệ, hiện đại.\n\n10. Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố huy động các cấp, các ngành, đoàn thể và các tầng lớp Nhân dân tích cực\r\n\ntham gia công tác bảo đảm an ninh, trật tự; phát động mạnh mẽ phong trào toàn\r\n\ndân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở địa phương. Quan tâm hỗ trợ nguồn kinh phí địa\r\n\nphương theo quy định cho lực lượng trực tiếp làm công tác an ninh, trật tự ở cơ\r\n\nsở để tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác bảo đảm an ninh, trật tự.\n\nGiao Công an tỉnh theo dõi, đôn đốc\r\n\nviệc triển khai thực hiện Chỉ thị và tổng hợp kết quả, báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tình, Bộ Công an theo quy định./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công an (V01);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ và các đoàn thể;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành của tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VP1, VP8.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH \n\nPhạm Đình Nghị\n\n \n\n ", + "id": 101744 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101745.json b/contexts/context_101745.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e958d76e272372944483ad11637adb127c5735b1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_101745.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-6-LD-TT-bo-sung-thay-doi-quy-pham-ky-thuat-an-toan-khai-thac-da-23008.aspx", + "name": "Thong-tu-6-LD-TT-bo-sung-thay-doi-quy-pham-ky-thuat-an-toan-khai-thac-da-23008", + "passage": "BỘ\r\n\n LAO ĐỘNG\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM\r\n\n DÂN CHỦ CỘNG HÒA\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 6-LĐ/TT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 06 năm 1974 \n\n\n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nBỔ SUNG VÀ THAY ĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU TRONG QUY PHẠM KỸ THUẬT\r\n\nAN TOÀN KHAI THÁC ĐÁ\n\nNgày 14-7-1964 Bộ Lao động đã\r\n\nban hành quy phạm kỹ thuật an toàn khai thác đá kèm theo thông tư số 12-LĐ/TT,\r\n\nnhưnjg do việc thi hành quy phạm chưa được nghiêm chỉnh nên tai nạn lao động xảy\r\n\nra ở các công trường, xí nghiệp khai thác đá đến nay còn rất nghiêm trọng.\n\nTheo thống kê phân tích các vụ\r\n\ntai nạn lao động chết người đã xảy ra, thì hầu hết nguyên nhân đều do vi phạm\r\n\ncác điều khoản quan trọng trong quy phạm như: \n\n- Không tạo tầng để khai thác,\r\n\ncòn để công nhân làm việc cheo leo trên sườn núi bị trượt chân ngã từ trên cao\r\n\nxuống..., trong đó có những trường hợp do không mang dây an toàn khi làm việc,\r\n\nnhưng cũng có những trường hợp không thể mang dây an toàn được như khi đi lại,\r\n\nkhi di chuyển chỗ làm việc phải mang theo cả búa khoan… hoặc có những trường hợp\r\n\ncó mang dây an toàn nhưng dây bị đá rơi cưa đứt, v.v…\n\n- Bố trí người làm việc ở trên\r\n\nnúi và ở chân núi cùng một lúc, trong cùng một tuyến, làm cho đá trên núi lăn\r\n\nxuống trúng và gây tai nạn cho người làm việc bên dưới;\n\n- Đường lên xuống núi không bảo\r\n\nđảm an toàn cũng đã gây ra nhiều vụ tai nạn cho công nhân…;\n\n- Ngoài ra nơi làm việc của công\r\n\nnhân nghiền, khoan đá... hàm lượng bụi còn rất cao đã ảnh hưởng rất lớn đến sức\r\n\nkhỏe công nhân mà nhiều nơi cũng không có biện pháp phòng chống. \n\nTình hình trên đây đã được kiểm\r\n\nđiểm trong các cuộc hội nghị kiểm điểm việc thi hành quy phạm kỹ thuật an toàn\r\n\nkhai thác đá do Bộ Lao động phối hợp với Bộ Xây dựng triệu tập vào tháng\r\n\n12-1972 và tháng 4-1973. Hội nghị đã nhất trí về những biện pháp cụ thể mà những\r\n\nnơi làm tốt đã áp dụng để thực hiện quy phạm; các biện pháp đó đã tác dụng ngăn\r\n\nchặn tai nạn lao động và nâng cao năng suất lao động. \n\nTrước nhu cầu về đá của các\r\n\nngành ngày càng lớn, việc khai thác đá trong những năm tới sẽ phát triển mạnh\r\n\nvà số công nhân khai thác đá cũng sẽ tăng lên nhiều. Vì vậy các xí nghiệp, công\r\n\ntrường khai thác đá phải thực hiện nghiêm chỉnh quy phạm kỹ thuật an toàn khai\r\n\nthác đá đã ban hành kèm theo thông tư số 12-LĐ/TT ngày 14-7-1964. \n\nNay căn cứ vào tình hình tồn tại\r\n\nvà kinh nghiệm thực tế của những xí nghiệp đã thực hiện quy phạm có kết quả;\r\n\ncăn cứ vào nghị định số 187-CP ngày 20-12-1963 của Hội đồng Chính phủ quy định\r\n\nquyền hạn, nhiệm vụ của Bộ Lao động, nghị định số 181-CP ngày 18-12-1964 ban\r\n\nhành Điều lệ tạm thời về bảo hộ lao động, nghị định số 194-CP ngày 31-12-1964\r\n\nban hành Điều lệ về giữ gìn vệ sinh bảo vệ sức khỏe, và nghị định số 172-CP\r\n\nngày 1-11-1973 của Hội đồng Chính phủ ban hành bản Điều lệ về tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Hội đồng Chính phủ và bản quy định về nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm của\r\n\ncác Bộ trong lĩnh vực quản lý kinh tế; để bảo đảm hơn nữa việc ngăn chặn tai nạn\r\n\nlao động và bảo vệ sức khỏe của công nhân và cán bộ ngành khai thác, chế biến\r\n\nđá, tiến tới có một đội ngũ lao động làm đá yên tâm công tác, lành nghề và để\r\n\ngóp phần nâng cao năng suất lao động; sau khi đã trao đổi ý kiến với Bộ Y tế, Tổng\r\n\ncông đoàn Việt Nam và các ngành có liên quan, Bộ Lao động sửa nội dung và bổ\r\n\nsung một số điểm trong quy phạm kỹ thuật an toàn khai thác đá như sau:\n\nĐiều 14 mới\r\n\n(thay thế điều 14 trong Quy phạm kỹ thuật an toàn khai thác đá): \n\nKhai thác đá ở trên núi cao (hoặc\r\n\nxuống sâu) phải tạo tầng để lấy chỗ cho công nhân đứng làm việc được an toàn.\r\n\nKích thước của tầng lớn nhỏ tùy theo điều kiện thực tế và thiết bị được sử dụng\r\n\nđể khai thác. \n\nNếu khai thác bằng búa khoan hơi\r\n\nép cầm tay và không dùng phương tiện vận chuyển trên mặt tầng thì mặt tầng cũng\r\n\nphải rộng từ 3 mét trở lên. Chiều cao trung bình của tầng 8 mét lớn nhất không\r\n\nquá 16 mét, nhưng giữa 2 mặt tầng khai thác phải để lại các mặt tầng an toàn,\r\n\nchiều cao lớn nhất của mặt tầng an toàn là 4 mét rộng 1 mét. Độ dốc mặt tầng có\r\n\nthể tới 20o, độ dốc lớn nhất của sườn tầng là 80o. \n\nNếu khai thác bằng cơ giới toàn\r\n\nbộ (khoan bắn, xúc bốc, vận chuyển)… thì kích thước của tầng sẽ lớn hơn, nhưng\r\n\nphải có thiết kế đã được Bộ chủ quản (thuộc trung ương) hoặc Ty chủ quản (thuộc\r\n\nđịa phương) duyệt. \n\nRiêng các đội khai thác đá lưu động,\r\n\nthời gian khai thác ở một địa điểm không quá 1 năm, và các hợp tác xã khai thác\r\n\nthủ công không dùng búa khoan hơi ép, có thể khai thác không tạo tầng, nhưng phải\r\n\nđược cơ quan lao động địa phương đồng ý bằng văn bản chính thức; và ở những nơi\r\n\nnày cũng phải tạo chỗ đứng cho công nhân đục lỗ khoan, bắn mìn, cậy gỗ được an\r\n\ntoàn. \n\nTừ nay cấm khai thác đá tự do,\r\n\ntùy tiện để công nhân khoan bắn, cậy gỗ, treo mình trên sườn núi dốc. \n\nCác công trường, xí nghiệp, hợp\r\n\ntác xã thuộc diện thi hành điều này phải có kế hoạch, thực hiện cụ thể từ nay đến\r\n\ncuối năm 1974 phải đi vào khai thác đá có tầng. \n\nĐiều 15 mới\r\n\n(thay thế điều 15 trong Quy phạm kỹ thuật an toàn khai thác đá): \n\nCông nhân làm việc trên núi phải\r\n\nđứng hàng một (theo chiều dài của mặt tầng. Không được bố trí người làm tầng\r\n\ntrên, người làm tầng dưới trong phạm vi 10 mét trong chiều nằm ngang hoặc làm\r\n\nviệc ở chỗ nguy hiểm đó, đá ở chỗ đứng hoặc phía trên có thể sụt lở\n\nKhông được bố trí người làm việc\r\n\ntrên núi và người làm việc ở chân núi cùng một lúc trong cùng một tuyến khai\r\n\nthác, phải tổ chức sản xuất trên núi và dưới núi, thay đổi địa điểm theo chu kỳ,\r\n\nsao cho khi trên núi có người làm việc hoặc di chuyển búa khoan... thì bên dưới\r\n\nkhông có người làm việc.\n\nHàng ngày chỉ huy công trường hoặc\r\n\ngiám đốc... phải ấn định địa điểm làm việc cho từng tổ đội, và phải ghi vào sổ\r\n\ngiao việc.\n\nĐiều này phải được thực hiện\r\n\nngay ở tất cả các xí nghiệp, công trường, hợp tác xã khai thác đá chuyên nghiệp\r\n\nhoặc không chuyên nghiệp, làm lâu dài hoặc tạm thời. \n\nĐiều 10 mới\r\n\n(thay thế điều 18 trong Quy phạm): Công trường, xí nghiệp, hợp tác xã khai\r\n\nthác đá ở trên núi phải làm đường cho công nhân lên xuống núi được an toàn.\n\nĐộ dốc của đường không được quá\r\n\n60o; mỗi bậc rộng trên 0,25m, dài 0,50m và không được cao quá 0,25m.\r\n\nNếu đường đi khó khăn nguy hiểm hoặc có độ dốc trên 30o phải có tay\r\n\nvịn chắc chắn, công nhân lên xuống núi phải theo đúng đường quy định. \n\nNhững công trường chỉ khai thác\r\n\nmột thời gian ngắn, không quá 1 năm cũng phải làm đường lên xuống có thể không\r\n\nđúng kích thước như trên, và ở những chỗ nguy hiểm cũng phải có tay vịn. Những\r\n\ncông trường này trước khi đi vào khai thác phải có cơ quan lao động địa phương\r\n\nđồng ý bằng văn bản chính thức. \n\nĐiều này phải có kế hoạch thực\r\n\nhiện ngay. \n\nChương VI\r\n\nmới (bổ sung)\n\nBIỆN PHÁP CHỐNG BỤI ĐÁ\n\nĐiều 108 mới:\r\n\ncác xí nghiệp công trường khai thác và chế biến đá phải có biện pháp chống bụi\r\n\ncho công nhân làm việc ở máy nghiền sàng và khoan đá bằng cách dùng máy hút bụi\r\n\nhoặc phun nước làm lắng bụi. \n\nCác xí nghiệp, công trường trong\r\n\nkhi chuẩn bị áp dụng các biện pháp nói trên, và những đơn vị nhỏ kể cả hợp tác\r\n\nxã có thể áp dụng các biện pháp chống bụi đơn giản như dùng thùng nước nhỏ giọt\r\n\nlàm ẩm đá, che chắn nơi phát sinh ra nhiều bụi, che phía gió thổi không để bụi\r\n\nbay tung ra, đồng thời phải bố trí công nhân làm việc theo chiều gió…\n\nCấm bố trí công nhân làm việc\r\n\nnơi có bụi đá mà không có biện pháp chống bụi.\n\nĐiều 109 mới:\r\n\nTất cả công nhân và xã viên hợp tác xã phải mang khẩu trang mới được vào những\r\n\nnơi có nhiều bụi. \n\nĐiều 110 mới:\r\n\n- Hàng năm các xí nghiệp, công trường, hợp tác xã phải tổ chức khám sức khỏe\r\n\ncho công nhân và xã viên làm việc ở những nơi có bụi đá và chiếu chụp phổi để kịp\r\n\nthời phát hiện và điều trị bệnh nhân\n\nChương\r\n\nVI cũ nay đổi là chương VII\n\nPhạm vi và trách nhiệm thi hành.\n\nĐiều 111 mới\r\n\n(thay thế điều 108 cũ):\n\nBản quy phạm này áp dụng cho tất\r\n\ncả các xí nghiệp, công trường có khai thác và chế biến đá thuộc khu vực quốc\r\n\ndoanh và các hợp tác xã khai thác đá. \n\nĐiều 109 và điều 110 cũ nay đổi\r\n\nthành điều 112 và điều 113, nội dung không thay đổi. \n\nBộ Lao động yêu cầu các ông giám\r\n\nđốc các xí nghiệp khai thác đá, các công trường xí nghiệp khác có khai thác và\r\n\nchế biến đá, các hợp tác xã chuyên nghiệp khai thác đá phải có kế hoạch thực hiện\r\n\nđúng quy định bổ sung và thời hạn trên đây. Nếu quá thời hạn mà các biện pháp\r\n\nan toàn và vệ sinh này không được thực hiện thì thủ trưởng các đơn vị nói trên\r\n\nphải hoàn toàn chịu trách nhiệm và cán bộ thanh tra kỹ thuật an toàn có trách\r\n\nnhiệm yêu cầu đình chỉ sản xuất để thực hiện các biện pháp an toàn và vệ sinh rồi\r\n\nmới tiếp tục sản xuất. \n\nBộ Lao động yêu cầu các Bộ, các\r\n\nngành quản lý sản xuất, Ủy ban hành chính các địa phương đôn đốc, tạo điều kiện\r\n\ncho các xí nghiệp trực thuộc thực hiện đúng những điều quy định bổ sung trên\r\n\nđây. \n\nCác Sở, Ty lao động phải phối hợp\r\n\nvới các Sở, Ty y tế và tổ chức công đoàn tăng cường thanh tra, đôn đốc các xí\r\n\nnghiệp, công trường hợp tác xã thực hiện những điều quy định bổ sung trên đây,\r\n\nnhằm ra sức ngăn chặn tai nạn và bảo vệ sức khỏe cho người lao động trong ngành\r\n\nkhai thác và chế biến đá một cách có hiệu quả. \n\n\n\nK.T.\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nBùi Quỳ\n\n", + "id": 101745 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101746.json b/contexts/context_101746.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fa2d1379a164ad33ec57989a45dfa63d84b42b2d --- /dev/null +++ b/contexts/context_101746.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-35-2022-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Lao-dong-Binh-Duong-540610.aspx", + "name": "Quyet-dinh-35-2022-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Lao-dong-Binh-Duong-540610", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 35/2022/QĐ-UBND\n\nBình Dương, ngày 18 tháng 11 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA\r\n\nSỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BLĐTBXH \r\n\nngày 30 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng\r\n\ndẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 143/TTr-SNV ngày 25 tháng 10 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh\r\n\nBình Dương.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành, kể từ ngày\r\n\n01 tháng 12 năm 2022 và thay thế Quyết định số 55/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12\r\n\nnăm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh\r\n\nBình Dương.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan,\r\n\nđơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT.HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UB MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Cơ sở dữ liệu Quốc gia về pháp luật (STP);\r\n\n - Trung tâm Công báo, Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - LĐVP, CV, TH, HCTC;\r\n\n - Lưu VT, Lh.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Minh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ LAO ĐỘNG -\r\n\nTHƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 35/2022/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Dương)\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ VÀ CHỨC\r\n\nNĂNG\n\nĐiều 1. Vị trí\n\na) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\ntỉnh Bình Dương (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nb) Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu\r\n\nvà tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Chức\r\n\nnăng\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\ncó chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Lao động,\r\n\ntiền lương và việc làm trong khu vực doanh nghiệp; giáo dục nghề nghiệp (trừ sư\r\n\nphạm); bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bảo trợ xã hội;\r\n\ntrẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội (sau đây gọi chung là lĩnh vực\r\n\nlao động, người có công và xã hội) và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN\r\n\nHẠN\n\nĐiều 3. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành,\r\n\nlĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh\r\n\nvực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở;\n\nc) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy\r\n\nquyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cho Sở, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện;\n\nd) Dự thảo quyết định quy định cụ thể\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội;\n\nđ) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội\r\n\nhóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm\r\n\nquyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ndự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntheo phân công.\n\n3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình sau khi được\r\n\nphê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi\r\n\nhành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao của Sở.\n\n4. Về lĩnh vực việc làm:\n\na) Tổ chức thực hiện các chiến lược,\r\n\nchương trình, kế hoạch dài hạn và hằng năm, dự án, đề án về việc làm, hỗ trợ tạo\r\n\nviệc làm, phát triển thị trường lao động, dịch vụ việc làm, bảo hiểm thất nghiệp,\r\n\ntuyển dụng và quản lý lao động tại Việt Nam theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền; thu thập, lưu trữ, tổng hợp, phân tích, dự báo, phổ biến và quản lý\r\n\nthông tin thị trường lao động của địa phương;\n\nb) Hướng dẫn và thực hiện chính sách\r\n\nhỗ trợ tạo việc làm, chính sách bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật;\n\nc) Quản lý nhà nước đối với các tổ chức\r\n\ndịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật; tổ chức cấp, gia hạn, cấp lại hoặc\r\n\nthu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ\r\n\nviệc làm theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh;\n\nd) Thực hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng\r\n\nngười lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động; cấp,\r\n\ncấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động đối với người lao động nước\r\n\nngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp luật lao động;\n\nđ) Quản lý tổ chức được Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội phân cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu\r\n\nvề tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài;\n\ne) Thực hiện quản lý nhà nước về người\r\n\nlao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động\r\n\nViệt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của địa\r\n\nphương.\n\n5. Về lĩnh vực người lao động Việt\r\n\nNam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:\n\na) Cung cấp thông tin chính sách,\r\n\npháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cho\r\n\nngười lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động trực tiếp\r\n\ngiao kết;\n\nb) Xác nhận việc đăng ký hợp đồng nhận\r\n\nlao động thực tập đối với doanh nghiệp đưa người lao động Việt Nam đi đào tạo,\r\n\nnâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài có thời gian dưới 90 ngày; xác nhận\r\n\nviệc đăng ký hợp đồng lao động đối với người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước\r\n\nngoài theo hợp đồng lao động trực tiếp giao kết;\n\nc) Cung cấp thông tin về thị trường\r\n\nlao động, nhu cầu tuyển dụng của người sử dụng lao động để người lao động sau\r\n\nkhi kết thúc hợp đồng ở nước ngoài về nước lựa chọn việc làm phù hợp với kiến\r\n\nthức, kỹ năng, kinh nghiệm, trình độ nghề nghiệp được tích lũy sau quá trình\r\n\nlàm việc ở nước ngoài;\n\nd) Hỗ trợ người lao động sau khi về\r\n\nnước tiếp cận dịch vụ tư vấn tâm lý xã hội tự nguyện nhằm hòa nhập xã hội.\n\n6. Về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp\r\n\n(trừ sư phạm):\n\na) Triển khai thực hiện quy hoạch mạng\r\n\nlưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp ở địa phương sau khi được phê duyệt; sắp xếp, tổ chức hệ\r\n\nthống cơ sở giáo dục nghề nghiệp; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự\r\n\nchủ đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý;\n\nb) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các\r\n\nquy định của pháp luật về giáo dục nghề nghiệp;\n\nc) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện\r\n\ncông tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp và nhà\r\n\ngiáo; tổ chức hội giảng nhà giáo trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, hội thi thiết\r\n\nbị đào tạo tự làm cấp tỉnh, các hội thi có liên quan đến người học các chương\r\n\ntrình giáo dục nghề nghiệp;\n\nd) Tổ chức thực hiện việc thành lập,\r\n\nchia, tách, sáp nhập, giải thể, đổi tên trường trung cấp, trung tâm giáo dục\r\n\nnghề nghiệp; việc thành lập, công nhận trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề\r\n\nnghiệp tư thục, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư\r\n\nnước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận; việc thành lập, đình chỉ hoạt động\r\n\nphân hiệu của trường trung cấp; việc công nhận, không công nhận hiệu trưởng trường\r\n\ntrung cấp tư thục, việc công nhận, miễn nhiệm giám đốc trung tâm giáo dục nghề\r\n\nnghiệp tư thục. Thực hiện việc công nhận Hội đồng quản trị trường trung cấp tư\r\n\nthục; việc cấp, đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục\r\n\nnghề nghiệp, đăng ký hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài đối với trường\r\n\ntrung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp;\n\nđ) Rà soát, xây dựng, quản lý danh mục\r\n\nngành, nghề đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo khác; tổ chức\r\n\nthực hiện quy định về đào tạo trình độ trung cấp, sơ cấp, đào tạo thường xuyên,\r\n\nđào tạo nghề cho lao động nông thôn, đào tạo nghề trong doanh nghiệp; thực hiện\r\n\nchính sách hỗ trợ đào tạo nghề đối với lao động nông thôn, người khuyết tật,\r\n\nngười dân tộc thiểu số, lao động nữ và các đối tượng chính sách khác.\n\n7. Về lĩnh vực lao động, tiền lương:\n\na) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các\r\n\nquy định của pháp luật về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật\r\n\nchất, đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập\r\n\nthể, giải quyết tranh chấp lao động và đình công, chế độ đối với người lao động\r\n\ntrong sắp xếp, tổ chức lại, bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp,\r\n\nchuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;\r\n\ngiải thể, phá sản doanh nghiệp; trong sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt\r\n\nđộng của doanh nghiệp nhà nước;\n\nb) Hướng dẫn thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật về chế độ tiền lương trong khu vực sản xuất kinh doanh;\n\nc) Hướng dẫn thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật đối với lao động nữ và bảo đảm bình đẳng giới, người lao động cao tuổi,\r\n\nlao động là người khuyết tật, lao động chưa thành niên, lao động là người giúp\r\n\nviệc gia đình và một số lao động khác;\n\nd) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các\r\n\nquy định của pháp luật về cho thuê lại lao động tại địa phương;\n\nđ) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các\r\n\nquy định của pháp luật lao động về việc đăng ký và quản lý nhà nước đối với tổ\r\n\nchức và hoạt động của các tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n8. Về lĩnh vực bảo hiểm xã hội:\n\na) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các\r\n\nquy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội trong phạm vi địa phương theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nkiến nghị trong đó đề xuất phương án xử lý (nếu có) với các bộ, ngành có liên\r\n\nquan giải quyết những vấn đề về bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền;\n\nc) Tiếp nhận hồ sơ và thực hiện xác định\r\n\nsố lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội tạm thời nghỉ việc đối với cơ\r\n\nquan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý xin tạm\r\n\ndừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất;\n\nd) Chủ trì, phối hợp với cơ quan Bảo\r\n\nhiểm xã hội và các cơ quan có liên quan triển khai tổ chức thực hiện tuyên truyền\r\n\nbảo hiểm xã hội trên địa bàn phù hợp với đặc điểm của từng nhóm đối tượng tại địa\r\n\nphương trên cơ sở Kế hoạch tuyên truyền bảo hiểm xã hội theo từng giai đoạn do\r\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt.\n\n9. Về lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động:\n\na) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các\r\n\nquy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; về thời giờ làm việc, thời\r\n\ngiờ nghỉ ngơi trong phạm vi địa phương; Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao\r\n\nđộng;\n\nb) Hướng dẫn và triển khai công tác\r\n\nquản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa đặc thù về an toàn lao động; tiếp\r\n\nnhận hồ sơ và giải quyết thủ tục công bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa đặc thù về\r\n\nan toàn lao động tại địa phương;\n\nc) Hướng dẫn về công tác kiểm định kỹ\r\n\nthuật an toàn lao động; tiếp nhận tài liệu và xác nhận việc khai báo, sử dụng\r\n\ncác loại máy, thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;\n\nd) Chủ trì, phối hợp tổ chức điều tra\r\n\ntai nạn lao động chết người, tai nạn lao động làm bị thương nặng từ 02 người\r\n\nlao động trở lên; điều tra lại các vụ tai nạn lao động và phối hợp với ngành y\r\n\ntế điều tra bệnh nghề nghiệp theo đề nghị của cơ quan bảo hiểm xã hội;\n\nđ) Hướng dẫn thực hiện các biện pháp\r\n\nphòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trên địa bàn;\r\n\ntổ chức thu thập, lưu trữ thông tin về tình hình tai nạn lao động; công bố,\r\n\nđánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ\r\n\nsinh lao động nghiêm trọng xảy ra tại địa phương;\n\ne) Tiếp nhận tài liệu thông báo việc\r\n\ntổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm của doanh nghiệp, cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động trên địa bàn quản lý.\n\n10. Về lĩnh vực người có công:\n\na) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các\r\n\nquy định của pháp luật đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người\r\n\ncó công với cách mạng;\n\nb) Triển khai thực hiện quy hoạch hệ\r\n\nthống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng, các công\r\n\ntrình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ; quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt\r\n\nsĩ theo phân cấp trên địa bàn;\n\nc) Chủ trì, phối hợp tổ chức công tác\r\n\ntiếp nhận và an táng hài cốt liệt sĩ theo phân công hoặc phân cấp; thông tin,\r\n\nbáo tin về mộ liệt sĩ; thăm viếng mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt liệt sĩ;\n\nd) Quản lý đối tượng, hồ sơ đối tượng\r\n\nvà kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ ưu đãi đối với người có công với\r\n\ncách mạng và thân nhân của họ;\n\nđ) Hướng dẫn và tổ chức các phong\r\n\ntrào “Đền ơn đáp nghĩa”; quản lý và sử dụng Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” cấp tỉnh.\n\n11. Về lĩnh vực bảo trợ xã hội:\n\na) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chế\r\n\nđộ, chính sách trợ giúp xã hội, giảm nghèo; chế độ, chính sách và pháp luật đối\r\n\nvới người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo,\r\n\nngười có thu nhập thấp và các đối tượng bảo trợ xã hội khác;\n\nb) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững theo thẩm quyền; các chương\r\n\ntrình, đề án, dự án về công tác xã hội, người cao tuổi, người khuyết tật, trợ\r\n\ngiúp đối tượng bảo trợ xã hội, giảm nghèo và các chương trình, đề án trong lĩnh\r\n\nvực bảo trợ xã hội;\n\nc) Tổ chức xây dựng mạng lưới cơ sở\r\n\ntrợ giúp xã hội, tổ chức cung cấp các dịch vụ công tác xã hội; hướng dẫn tiếp\r\n\nnhận đối tượng bảo trợ xã hội vào các cơ sở trợ giúp xã hội và từ cơ sở trợ\r\n\ngiúp xã hội về gia đình;\n\nd) Tổng hợp, thống kê số liệu về đối\r\n\ntượng bảo trợ xã hội, người cao tuổi, người khuyết tật, người tâm thần, trẻ em\r\n\ntự kỷ và người rối nhiễu tâm trí, người thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo và\r\n\ncác đối tượng bảo trợ xã hội khác.\n\n12. Về lĩnh vực trẻ em:\n\na) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện\r\n\nchính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch, mô hình, dự án về: Bảo vệ trẻ\r\n\nem; sự tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em; phòng, chống tai nạn,\r\n\nthương tích trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; xây dựng\r\n\nxã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em; Tháng hành động vì trẻ em;\n\nb) Điều phối thực hiện quyền trẻ em\r\n\nphù hợp với đặc điểm, điều kiện của địa phương; đề xuất việc bố trí, vận động\r\n\nnguồn lực bảo đảm thực hiện quyền của trẻ em và bảo vệ trẻ em tại địa phương; tổ\r\n\nchức, quản lý hoạt động của cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em theo thẩm quyền;\r\n\nhỗ trợ, can thiệp đối với trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị bạo lực,\r\n\nbóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt;\n\nc) Theo dõi, đánh giá việc thực hiện\r\n\ncác quyền trẻ em theo quy định của pháp luật; đề xuất việc lồng ghép các mục\r\n\ntiêu, chỉ tiêu về trẻ em khi địa phương xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội; xây dựng báo cáo hằng năm hoặc đột xuất về việc thực hiện quyền\r\n\ntrẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ em của địa phương.\n\n13. Về lĩnh vực phòng, chống tệ nạn\r\n\nxã hội:\n\na) Thực hiện nhiệm vụ thường trực về\r\n\nphòng, ngừa tệ nạn mại dâm, hỗ trợ giảm tác hại, hòa nhập cộng đồng cho người\r\n\nbán dâm;\n\nb) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các\r\n\nquy định của pháp luật về chính sách, giải pháp phòng, ngừa tệ nạn mại dâm, cai\r\n\nnghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện; hỗ trợ nạn nhân bị mua bán trở về hòa\r\n\nnhập cộng đồng theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nc) Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của\r\n\ncơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở hỗ trợ nạn nhân theo quy định của pháp luật và\r\n\ntheo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nd) Tuyên truyền, phổ biến chính sách,\r\n\npháp luật về cai nghiện ma túy; về phòng, ngừa tệ nạn mại dâm.\n\n14. Về lĩnh vực bình đẳng giới:\n\na) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm\r\n\ntra việc thực hiện các quy định pháp luật về bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng\r\n\nphó với bạo lực trên cơ sở giới tại địa phương;\n\nb) Hướng dẫn lồng ghép vấn đề bình đẳng\r\n\ngiới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới vào việc xây dựng và tổ\r\n\nchức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\nđịa phương; tham mưu tổ chức thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới và\r\n\nphòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới phù hợp với điều kiện kinh tế -\r\n\nxã hội của địa phương;\n\nc) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các\r\n\nchiến lược, chương trình, kế hoạch, mô hình, dự án về bình đẳng giới; Tháng\r\n\nhành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.\n\n15. Quản lý theo quy định của pháp luật\r\n\nđối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và\r\n\ncác tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi chuyên ngành, lĩnh vực.\n\n16. Hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ\r\n\nđối với đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của\r\n\npháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập\r\n\nthuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.\n\n17. Thực hiện hợp tác quốc tế về\r\n\nngành, lĩnh vực quản lý và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n18. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\nthuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\nxã, phường, thị trấn.\n\n19. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến\r\n\nbộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông\r\n\ntin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh\r\n\nvực được giao.\n\n20. Triển khai thực hiện chương trình\r\n\ncải cách hành chính của Sở theo mục tiêu, chương trình cải cách hành chính của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n21. Kiểm tra, thanh tra theo ngành,\r\n\nlĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện\r\n\ncác quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham\r\n\nnhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n22. Tổ chức thực hiện các dịch vụ\r\n\ncông trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\nnước của Sở.\n\n23. Thực hiện công tác thông tin, báo\r\n\ncáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n24. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị thuộc Sở\r\n\nphù hợp với quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở, theo quy định của\r\n\npháp luật hiện hành và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n25. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế\r\n\ncông chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức\r\n\ndanh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập;\r\n\nthực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm\r\n\nvi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n26. Quản lý và chịu trách nhiệm về\r\n\ntài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công,\r\n\nphân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n27. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nChương III\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC\r\n\nVÀ BIÊN CHẾ\n\nĐiều 4. Cơ cấu tổ\r\n\nchức\n\n1. Lãnh đạo Sở:\n\na) Giám đốc Sở, là Ủy viên Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu Sở do Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của Sở và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntheo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện\r\n\nmột hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi\r\n\nGiám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc\r\n\nSở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng\r\n\nđầu tổ chức, đơn vị thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;\n\nc) Số lượng Phó Giám đốc Sở thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật và quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Cơ cấu tổ chức:\n\na) Các tổ chức hành chính thuộc Sở có\r\n\n09 phòng và tương đương gồm:\n\n- Văn phòng;\n\n- Thanh tra;\n\n- Phòng Kế hoạch - Tài chính;\n\n- Phòng Chính sách lao động;\n\n- Phòng Giáo dục nghề nghiệp;\n\n- Phòng Bảo trợ xã hội;\n\n- Phòng Người có công;\n\n- Phòng Trẻ em và Bình đẳng giới;\n\n- Phòng Phòng, chống tệ nạn xã hội.\n\nMỗi tổ chức trên đây có 01 cấp trưởng\r\n\nvà có số lượng cấp phó thực hiện theo quy định tại Nghị định số 107/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ. Các chức vụ này do Giám đốc Sở bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm. Riêng chức vụ Chánh Thanh tra phải có thỏa thuận với Chánh Thanh\r\n\ntra tỉnh trước khi bổ nhiệm, miễn nhiệm.\n\nb) Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc\r\n\nSở có 08 đơn vị gồm:\n\n- Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Bình Dương;\n\n- Ban Quản lý Nghĩa trang Liệt sĩ tỉnh\r\n\nBình Dương;\n\n- Trung tâm Bảo trợ và Công tác xã hội\r\n\ntỉnh Bình Dương;\n\n- Cơ sở Cai nghiện ma túy tỉnh Bình\r\n\nDương;\n\n- Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh\r\n\nBình Dương;\n\n- Trường Trung cấp Kinh tế Bình Dương;\n\n- Trường Trung cấp Nông Lâm nghiệp\r\n\nBình Dương;\n\n- Trường Trung cấp Mỹ thuật - Văn hóa\r\n\nBình Dương.\n\nViệc thành lập, tổ chức lại, giải thể\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở được thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Biên chế\n\n1. Biên chế công chức, số lượng người\r\n\nlàm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở được giao trên cơ sở vị trí\r\n\nviệc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số\r\n\nbiên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành\r\n\nchính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê\r\n\nduyệt.\n\n2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu\r\n\nviên chức theo chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hằng năm\r\n\nSở phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người\r\n\nlàm việc, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh.\n\nChương IV\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC\r\n\nVÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 6. Chế độ\r\n\nlàm việc\n\n1. Sở hoạt động theo chương trình, kế\r\n\nhoạch công tác hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn được quy định tại Quy định này.\n\n2. Sở làm việc theo chế độ thủ trưởng.\r\n\nGiám đốc Sở quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa Sở và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh và trước pháp luật về mọi mặt hoạt động của Sở, đồng thời chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về các vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ của ngành.\n\n3. Phó Giám đốc Sở giúp Giám đốc Sở\r\n\nthực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước\r\n\npháp luật về kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác được phân công, đồng thời\r\n\ncùng Giám đốc Sở liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về\r\n\nviệc tham mưu, đề xuất trong lĩnh vực được phân công.\n\n4. Giám đốc Sở có thể ủy quyền cho\r\n\nPhó Giám đốc Sở giải quyết các công việc cụ thể và Phó Giám đốc Sở không được ủy\r\n\nquyền lại cho công chức, viên chức cấp dưới.\n\n5. Khi có những vấn đề phát sinh vượt\r\n\nquá thẩm quyền của Giám đốc Sở hoặc chưa được sự thống nhất ý kiến của các Sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể, đơn vị có liên quan thì Giám đốc Sở báo cáo với Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh để xem xét, cho ý kiến chỉ đạo giải quyết.\n\n6. Về chế độ hội họp:\n\na) Định kỳ (do Giám đốc Sở quy định),\r\n\nSở tổ chức họp Ban Giám đốc Sở, họp giao ban với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng\r\n\ncác phòng chuyên môn thuộc Sở, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở\r\n\nđể nắm tình hình và chỉ đạo triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao;\n\nb) Giữa năm, Sở tổ chức sơ kết 06\r\n\ntháng đối với lĩnh vực công tác do Sở phụ trách; cuối năm tổ chức hội nghị tổng\r\n\nkết công tác lao động, người có công và xã hội toàn tỉnh để đánh giá tình hình\r\n\nhoạt động của ngành; đồng thời đề ra mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ công tác\r\n\ncho thời gian tới;\n\nc) Khi cần thiết, Sở có thể tổ chức\r\n\ncác cuộc họp đột xuất, bất thường để phổ biến, triển khai các nhiệm vụ đột xuất,\r\n\ncấp bách về các lĩnh vực công tác do Sở phụ trách.\n\nĐiều 7. Mối quan\r\n\nhệ công tác\n\n1. Đối với Bộ Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội:\n\nSở chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; thực hiện\r\n\nđầy đủ chế độ thông tin báo cáo tình hình công tác chuyên môn theo định kỳ và\r\n\ntheo yêu cầu đột xuất.\n\n2. Đối với Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh:\n\na) Sở có trách nhiệm cung cấp tài liệu,\r\n\nthông tin, báo cáo phục vụ cho hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh; trả\r\n\nlời các chất vấn, kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh về các nội dung\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của ngành;\n\nb) Sở chịu sự lãnh đạo trực tiếp và\r\n\ntoàn diện của Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình\r\n\nvà kết quả hoạt động của ngành; tham gia các cuộc họp do Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntriệu tập; tổ chức thực hiện các quyết định, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh đối\r\n\nvới các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của ngành.\n\n3. Đối với các Sở, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể tỉnh:\n\nSở có mối quan hệ hợp tác, bình đẳng,\r\n\nphối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh trong việc tổ chức thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ công tác theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Khi có những vấn\r\n\nđề chưa nhất trí thì các bên phải chủ động trao đổi, bàn bạc, tìm biện pháp\r\n\ntháo gỡ và tổ chức thực hiện. Trường hợp chưa có sự thống nhất ý kiến thì các\r\n\ncơ quan báo cáo, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết.\n\n4. Đối với Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố:\n\nSở có mối quan hệ phối hợp chặt chẽ với\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong các lĩnh vực thuộc ngành lao\r\n\nđộng, người có công và xã hội tại địa phương. Trong phạm vi nhiệm vụ được phân\r\n\ncông, Sở được yêu cầu Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo tình\r\n\nhình về các vấn đề có liên quan bằng văn bản hoặc trực tiếp trao đổi để triển\r\n\nkhai thực hiện nhiệm vụ được giao theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n5. Đối với Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố:\n\nSở có nhiệm vụ hướng dẫn về chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ các lĩnh vực công tác thuộc chức năng quản lý của Sở đối với\r\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Trưởng phòng Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác chuyên môn cho Sở theo định kỳ\r\n\nvà theo yêu cầu đột xuất.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 8. Trách nhiệm\r\n\nthực hiện\n\nCăn cứ nội dung Quy định này và các\r\n\nvăn bản pháp luật có liên quan, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có\r\n\ntrách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức hành chính, đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập thuộc Sở; xây dựng quy chế làm việc, mối quan hệ công tác\r\n\ngiữa các phòng, đơn vị; trên cơ sở biên chế được giao, bố trí công chức, viên\r\n\nchức phù hợp với trình độ chuyên môn, vị trí việc làm, đảm bảo thực hiện tốt\r\n\nnhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 9. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng\r\n\nmắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng\r\n\nhợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi Quy định này cho\r\n\nphù hợp với tình hình thực tế và quy định của pháp luật hiện hành./.", + "id": 101746 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_101747.json b/contexts/context_101747.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b4d8550b9e4f55fffbb10e2590d83b598677272f --- /dev/null +++ b/contexts/context_101747.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-172-2015-QD-UBND-cong-tac-thi-dua-khen-thuong-Bac-Giang-276661.aspx", + "name": "Quyet-dinh-172-2015-QD-UBND-cong-tac-thi-dua-khen-thuong-Bac-Giang-276661", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 172/2015/QĐ-UBND\n\nBắc Giang, ngày 05 tháng 5 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CÔNG TÁC\r\n\nTHI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND,\r\n\nUBND ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng hợp nhất tại văn bản số 16/VBHN-VPQH\r\n\nngày 13/12/2013 của Văn phòng Quốc hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;\n\nCăn cứ Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29/10/2013 của Chính\r\n\nphủ quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức\r\n\nkhen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước\r\n\nngoài;\n\nCăn cứ Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua,\r\n\nKhen thưởng năm 2013;\n\nCăn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10/10/2011 của Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục,\r\n\nhồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”,\r\n\n“Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương;\n\nCăn cứ Thông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL ngày 02/12/2011 của Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục\r\n\nxét và công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”;\n\nCăn cứ Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2013/TT-BVHTTDL ngày 24/01/2013 của Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét\r\n\nvà công nhận “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”, “Thị trấn đạt chuẩn văn minh\r\n\nđô thị”;\n\nCăn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29/8/2014 của Bộ Nội\r\n\nvụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010\r\n\ncủa Chính phủ, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ và Nghị định\r\n\nsố 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số 40/2014/TT-BCA ngày 23/9/2014 của Bộ Công\r\n\nan quy định chi tiết và hướng dẫn thực\r\n\nhiện công tác thi đua, khen thưởng trong Công an nhân dân, Công an xã, Bảo vệ\r\n\ndân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc;\n\nCăn cứ Thông tư số 08/2014/TT-BVHTTDL ngày 24/9/2014 của Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét\r\n\nvà công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh\r\n\nnghiệp đạt chuẩn văn hóa”;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số\r\n\n81/TTr-SNV ngày 14 tháng 4 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này\r\n\nQuy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.\n\nĐiều 2.Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày,\r\n\nkể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 309/2011/QĐ-UBND ngày 31/8/2011 của\r\n\nUBND tỉnh ban hành Quy định công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc\r\n\nGiang.\n\nĐiều 3.Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan,\r\n\nđơn vị thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị,\r\n\ncá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Linh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 172/2015/QĐ-UBND ngày 05/5/2015 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bắc Giang)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy\r\n\nđịnh này quy định về đối tượng, phạm vi, nguyên tắc, hình thức, tiêu chuẩn, thẩm\r\n\nquyền, trình tự, thủ tục tặng thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng\r\n\nvà Quỹ thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.\n\n2. Những nội dung khác về công tác thi đua, khen thưởng không điều chỉnh\r\n\ntrong Quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền làm công tác thi đua, khen thưởng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n2. Công dân Việt Nam, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính\r\n\ntrị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức\r\n\nkinh tế thuộc các thành phần kinh tế, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân trên địa\r\n\nbàn tỉnh; người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước\r\n\nngoài và các tổ chức quốc tế tại Việt Nam có thành tích xuất sắc trong việc\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh của địa phương.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng\n\n1. Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Thi đua, Khen thưởng hợp nhất\r\n\ntại văn bản số 16/VBHN-VPQH ngày 13/12/2013 của Văn phòng Quốc hội (sau đây gọi\r\n\nchung là Luật Thi đua, Khen thưởng hợp nhất); Khoản 2, Điều 3 Nghị định số\r\n\n42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Thi đua, Khen thưởng (sau đây gọi chung là Nghị định số 42/2010/NĐ-CP);\r\n\nĐiều 2 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua khen thưởng\r\n\nnăm 2013 (sau đây gọi chung là Nghị định số 65/2014/NĐ-CP);\n\n2. Đối với cá nhân khi tổng kết năm nếu đề nghị cấp tỉnh khen thưởng thì\r\n\nchỉ đề nghị Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp\r\n\ntỉnh”.\n\n3. Không thực hiện xét khen thưởng đối với các trường hợp sau đây:\n\na) Bị kỷ luật hoặc đang xem xét xử lý kỷ luật, đang thi hành kỷ luật;\n\nb) Tổ chức kiêm nhiệm được thành lập trong một thời gian nhất định để tham\r\n\nmưu, tư vấn thực hiện nhiệm vụ;\n\nc) Nhân kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống;\n\nd) Khi tiến hành sơ, tổng kết việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật.\n\n4. Cấp nào phát động phong trào thi đua theo chuyên đề thì cấp đó khen thưởng.\r\n\nTrường hợp tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong phong trào\r\n\nthi đua chuyên đề do sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, huyện, thành phố phát động\r\n\ncó thời gian liên tục từ 03 (ba) năm trở lên và kế hoạch phát động thi đua phải\r\n\nđược sự nhất trí của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh thì khi tổng kết đề\r\n\nnghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét tặng Bằng khen.\n\n5. Chỉ thực hiện xét khen thưởng đối với tập thể, cá nhân người đứng đầu\r\n\ncơ quan, đơn vị khi cơ quan, đơn vị đó hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị đó được\r\n\nđánh giá, xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc cơ quan, đơn vị được tặng\r\n\ncờ thi đua của bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương.\n\nChương II\n\nDANH\r\n\nHIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA\n\nĐiều 4. Các danh hiệu thi đua\n\n1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân gồm:\n\na) “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”;\n\nb) “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”;\n\nc) “Chiến sỹ thi đua cơ sở”;\n\nd) “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến”.\n\n2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể gồm:\n\na) “Cờ thi đua của Chính phủ”;\n\nb) “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”;\n\nc) “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”;\n\nd) “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”;\n\nđ) “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp\r\n\nđạt chuẩn văn hóa” (sau đây gọi chung là Cơ quan đạt chuẩn văn hóa);\n\ne) “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”,\r\n\n“Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”;\n\ng) “Làng văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” (sau\r\n\nđây gọi chung là Khu dân cư văn hóa);\n\n3. Danh hiệu thi đua đối với hộ gia đình là “Gia đình văn hóa”.\n\nĐiều 5. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá\r\n\nnhân\n\n1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến” được xét tặng\r\n\nnhư sau:\n\na) Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hàng năm vào dịp tổng kết\r\n\nnăm của cơ quan, đơn vị cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 Nghị định\r\n\nsố 65/2014/NĐ-CP.\n\nb) Danh hiệu “Chiến sỹ tiên tiến” được xét tặng hàng năm vào dịp tổng kết\r\n\nnăm của cơ quan, đơn vị cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 Nghị định\r\n\nsố 65/2014/NĐ-CP, Điều 30 Thông tư số 40/2014/TT-BCA ngày 23/9/2014 của Bộ Công\r\n\nan quy định chi tiết và hướng dẫn thực\r\n\nhiện công tác thi đua, khen thưởng trong Công an nhân dân, Công an xã, Bảo vệ\r\n\ndân phố và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc (sau đây gọi chung là Thông\r\n\ntư số 40/2014/TT-BCA).\n\n2. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” được xét tặng hàng năm cho cá nhân\r\n\ncó thành tích tiêu biểu xuất sắc được lựa chọn trong số những cá nhân đạt danh hiệu\r\n\n“Lao động tiên tiến” hoặc “Chiến sỹ tiên tiến”, đạt tiêu chuẩn quy định tại\r\n\nĐiều 4 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP, Điều 31 Thông tư số 40/2014/TT-BCA. Tỷ lệ cá\r\n\nnhân được công nhận danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” không quá 15% tổng số cá\r\n\nnhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến”.\n\n3. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” được xét tặng hàng năm cho cá nhân\r\n\ncó thành tích tiêu biểu xuất sắc được lựa chọn trong số những cá nhân có 03 lần\r\n\nliên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và đạt tiêu chuẩn quy định tại\r\n\nKhoản 1, Điều 14 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP. Thời điểm xét tặng danh hiệu\r\n\n“Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” là ngay sau khi đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ\r\n\nsở” lần thứ ba.\n\n4. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” được xét, đề nghị tặng hàng năm\r\n\ncho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất lựa chọn trong số những cá\r\n\nnhân có 02 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” và đạt tiêu\r\n\nchuẩn, điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 07/2014/TT-BNV\r\n\nngày 29/8/2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số\r\n\n42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n27/4/2012 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính\r\n\nphủ (sau đây gọi chung là Thông tư số 07/2014/TT-BNV).\n\nĐiều 6. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với tập\r\n\nthể\n\n1. Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được xét tặng\r\n\nnhư sau:\n\na) Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến” được xét tặng hàng năm cho tập\r\n\nthể đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 28 Luật Thi đua, Khen thưởng hợp nhất. Danh\r\n\nhiệu “Đơn vị tiên tiến” được xét tặng hàng năm cho tập thể đạt tiêu chuẩn quy\r\n\nđịnh tại Điều 33 Thông tư số 40/2014/TT-BCA;\n\nb) Đối tượng được xét tặng danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị\r\n\ntiên tiến”, gồm: Phòng, ban, chi cục và tương đương thuộc sở, ban, ngành, đoàn\r\n\nthể cấp tỉnh và tương đương; phòng và tương đương thuộc ban, chi cục và tương\r\n\nđương trực thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương; phòng, ban\r\n\nvà tương đương trực thuộc cấp huyện; phòng và tương đương thuộc cơ quan, đơn vị\r\n\ntrực thuộc cấp huyện; tổ chức ở xã, phường, thị trấn; xí nghiệp, nhà máy,\r\n\nphòng, phân xưởng, tổ, đội sản xuất và tương đương thuộc đơn vị sản xuất kinh\r\n\ndoanh.\n\n2. Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được xét tặng\r\n\nnhư sau:\n\na) Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” xét tặng hàng\r\n\nnăm vào dịp tổng kết năm cho tập thể tiêu biểu được lựa chọn trong số các tập\r\n\nthể đạt danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”; đạt tiêu\r\n\nchuẩn quy định tại Điều 27 Luật Thi đua, Khen thưởng hợp nhất đối với danh hiệu\r\n\n“Tập thể Lao động xuất sắc”; đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 34 Thông tư số\r\n\n40/2014/TT-BCA đối với danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”;\n\nb) Đối tượng được xét tặng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị\r\n\nquyết thắng” thực hiện theo quy định tại điểm a, c, d, đ Khoản 2, Điều 6 Thông\r\n\ntư số 07/2014/TT-BNV;\n\nc) Tỷ lệ danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” của\r\n\nmỗi cơ quan, đơn vị, không quá 30% tổng số phòng, ban, đơn vị.\n\n3. Danh hiệu “Gia đình văn hoá”, “Khu dân cư văn hóa”, “Cơ quan đạt chuẩn\r\n\nvăn hóa”, “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”, “Phường đạt chuẩn văn minh đô\r\n\nthị”, “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” được xét tặng như sau:\n\na) Danh hiệu “Gia đình văn hoá”, “Khu dân cư văn hóa” được xét tặng hàng\r\n\nnăm cho các đối tượng theo quy định tại Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10/10/2011\r\n\ncủa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự,\r\n\nthủ tục, hồ sơ công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng\r\n\nvăn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương (sau\r\n\nđây gọi chung là Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL);\n\nb) Danh hiệu “Cơ quan đạt chuẩn văn hoá” được xét tặng hàng năm cho cơ quan,\r\n\nđơn vị, doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư số 08/2014/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n24/9/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết tiêu chuẩn,\r\n\ntrình tự, thủ tục xét công nhận “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn\r\n\nvăn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” (sau đây gọi chung là Thông tư số\r\n\n08/2014/TT-BVHTTDL);\n\nc) Danh hiệu “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” được xét tặng hàng năm\r\n\ncho các xã theo quy định tại Thông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL ngày 02/12/2011 của\r\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục\r\n\nxét và công nhận “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới” (sau đây gọi chung là Thông\r\n\ntư số 17/2011/TT-BVHTTDL);\n\nd) Danh hiệu “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”, “Thị trấn đạt chuẩn văn\r\n\nminh đô thị” được xét tặng hàng năm cho các phường, thị trấn theo quy định tại Thông\r\n\ntư số 02/2013/TT-BVHTTDL ngày 24/01/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nquy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Phường đạt\r\n\nchuẩn văn minh đô thị”, “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” (sau đây gọi chung\r\n\nlà Thông tư số 02/2013/TT-BVHTTDL).\n\n4. Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” được xét tặng như sau:\n\na) Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh được xét tặng hàng năm hoặc chuyên\r\n\nđề cho tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 26 Luật Thi đua, Khen thưởng\r\n\nhợp nhất;\n\nb) Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh tặng cho các đơn vị trong cụm, khối\r\n\nthi đua cấp tỉnh đạt hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; tập thể dẫn đầu các cấp học\r\n\ncủa huyện, thành phố, của Sở Giáo dục và Đào tạo; xã, phường, thị trấn dẫn đầu\r\n\nphong trào thi đua của huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị (có con dấu riêng)\r\n\ntrực thuộc các đơn vị là thành viên cụm, khối thi đua cấp tỉnh; tập thể tiêu\r\n\nbiểu nhất phong trào thi đua theo chuyên đề;\n\nc) Việc xét tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh phải được các khối,\r\n\ncụm thi đua, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của huyện, thành phố, sở, ngành cấp\r\n\ntỉnh bình xét, chấm điểm, suy tôn và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xét duyệt\r\n\nđề nghị UBND tỉnh tặng thưởng.\n\n5. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được xét, đề nghị tặng như sau:\n\na) Cờ thi đua của Chính phủ được xét, đề nghị tặng hàng năm hoặc chuyên đề\r\n\ncho các tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 25 Luật Thi đua, Khen thưởng\r\n\nhợp nhất và Điều 6 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP;\n\nb) Cờ thi đua của Chính phủ được xét chọn trong số những tập thể tiêu biểu\r\n\nxuất sắc nhất đã được xét tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nChương III\n\nHÌNH\r\n\nTHỨC VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG\n\nĐiều 7. Giấy khen\n\nGiấy khen được xét tặng cho các tập thể, cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định\r\n\ntại Điều 75 Luật Thi đua, Khen thưởng hợp nhất. Giấy khen tặng cho gia đình thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 07/2014/TT-BNV.\n\nĐiều 8. Bằng khen\n\n1. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được xét tặng theo quy định\r\n\ntại Điều 72 Luật Thi đua, Khen thưởng hợp nhất và Điều 24 Nghị định số\r\n\n65/2014/NĐ-CP.\n\n2. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được xét tặng vào đợt tổng\r\n\nkết năm, đột xuất, chuyên đề hoặc theo hướng dẫn của các cơ quan Trung ương.\n\n3. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng vào đợt tổng kết\r\n\ncông tác năm như sau:\n\na) Mỗi sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương: Lựa chọn không quá\r\n\n25% tổng số đơn vị trực thuộc và không quá 7% tổng số cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức và người lao động của cơ quan, đơn vị;\n\nb) Mỗi huyện, thành phố: Lựa chọn không quá 08 tập thể và 12 cá nhân.\n\nc) Đối với các đơn vị sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: Khi tổng kết năm học,\r\n\nlựa chọn không quá 10 tập thể và 12 cá nhân đối với các trường trung học phổ thông,\r\n\nphổ thông Dân tộc nội trú, trung tâm giáo dục thường xuyên - dạy nghề; không\r\n\nquá 02 tập thể và 03 cá nhân đối với mỗi cấp học mầm non, tiểu học, trung học\r\n\ncơ sở thuộc huyện, thành phố.\n\nd) Các khối thi đua khác của tỉnh ngoài các cơ quan, đơn vị\r\n\nquy định ở điểm a, b, c Khoản 3 Điều này: Giao cho Hội đồng Thi đua - Khen\r\n\nthưởng tỉnh hướng dẫn cụ thể hàng năm.\n\nĐiều 9. Các hình thức khen thưởng khác\n\nViệc xét, đề nghị tặng thưởng các loại Huân chương, Huy chương các hạng,\r\n\ncác danh hiệu vinh dự Nhà nước, giải thưởng Nhà nước, giải thưởng Hồ Chí Minh; Bằng\r\n\nkhen của Thủ tướng Chính phủ thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen\r\n\nthưởng hợp nhất và các văn bản hướng dẫn hiện hành.\n\nChương IV\n\nTHẨM\r\n\nQUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT ĐỀ NGHỊ DANH HIỆU THI ĐUA VÀ KHEN\r\n\nTHƯỞNG\n\nĐiều 10. Thẩm quyền quyết định khen thưởng\n\nThẩm quyền quyết định tặng thưởng các danh hiệu thi đua và hình thức khen\r\n\nthưởng thực hiện theo quy định tại Điều 79, Điều 80 của Luật Thi đua, Khen thưởng\r\n\nhợp nhất; điểm a, Khoản 2, Điều 26 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP; Điều 3 Thông tư\r\n\nsố 08/2014/TT-BVHTTDL; Điều 3 Thông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL; Điều 3 Thông tư\r\n\nsố 02/2013/TT-BVHTTDL; điểm b, c khoản 3 Điều 49 Thông tư số 40/2014/TT-BCA.\n\nĐiều 11. Thẩm quyền trao tặng khen thưởng\n\n1. Người có thẩm quyền quyết định hình thức khen thưởng nào thì trực tiếp\r\n\ntrao tặng hoặc ủy quyền trao tặng hình thức khen thưởng đó.\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị\r\n\nthuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố tổ chức trao tặng khen thưởng\r\n\ncho các tập thể, cá nhân trong trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh không tổ chức lễ\r\n\ntrao tặng. Việc tổ chức trao tặng bảo đảm trang trọng, tiết kiệm, phù hợp với\r\n\ntình hình của đơn vị và có ý nghĩa giáo dục, tuyên truyền nêu gương học tập.\n\n2. Nghi thức công bố, trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu\r\n\nthi đua thực hiện theo quy định Nghị định số 145/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 29/10/2013 của Chính phủ quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức\r\n\ntrao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại\r\n\nvà đón, tiếp khách nước ngoài.\n\nĐiều 12. Quy định về thủ tục trình khen thưởng\n\n1. Thực hiện theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, Nghị định\r\n\nsố 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ (sau đây gọi chung là Nghị định số 39/2012/NĐ-CP)\r\n\nvà Khoản 1, 2, 4 Điều 20 Thông tư số 07/2014/TT-BNV.\n\n2. Tập thể, cá nhân thuộc các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng tại địa phương\r\n\ncó đủ điều kiện khen thưởng theo quy định thì Giám đốc, Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị, doanh nghiệp xét, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng thưởng\r\n\nBằng khen.\n\n3. Trường hợp khen thưởng đột xuất gương hành động dũng cảm, cứu người, cứu\r\n\ntài sản, truy bắt tội phạm, gương người tốt, việc tốt trong phạm vi địa phương,\r\n\nđơn vị nào thì địa phương, đơn vị đó có trách nhiệm khen thưởng và đề nghị cấp\r\n\ntrên khen thưởng.\n\n4. Các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức hội thi, hội diễn, tôn vinh có\r\n\nliên quan đến khen thưởng và trao giải thưởng phải đăng ký với cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước về công tác thi đua, khen thưởng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét\r\n\nkhen thưởng đối với các trường hợp do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức.\n\n5. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố chịu trách nhiệm về thủ tục và nội dung hồ sơ khen thưởng trình Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n6. Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ\r\n\nđề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng đúng quy định.\n\nĐiều 13. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng\n\n1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 29\r\n\nNghị định số 65/2014/NĐ-CP.\n\n2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cơ quan, đơn vị do thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị thành lập. Căn cứ tình hình thực tế, thủ trưởng cơ quan, đơn vị bố trí\r\n\nsố lượng thành viên Hội đồng cho phù hợp. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị là Chủ tịch\r\n\nHội đồng Thi đua - Khen thưởng; Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng là đại diện\r\n\nlãnh đạo cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng hoặc cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức phụ trách công tác thi đua, khen thưởng; các thành viên\r\n\nkhác là người đứng đầu các tổ chức đảng, đoàn thể và một số lĩnh vực chuyên môn\r\n\ntrong cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n3. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng bỏ phiếu kín khi xét danh hiệu thi đua\r\n\nvà hình thức khen thưởng. Tỷ lệ phiếu bầu đạt từ 90% trở lên (tính trên tổng số\r\n\nthành viên Hội đồng) đối với danh hiệu: “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”, “Chiến sỹ thi\r\n\nđua toàn quốc”, “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”;\r\n\n70% trở lên (tính trên tổng số thành viên Hội đồng) đối với các trường hợp đề\r\n\nnghị Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ khen thưởng và Cờ thi đua của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; trên 50%, (tính trên tổng số thành viên Hội đồng) khi xét danh\r\n\nhiệu thi đua và hình thức khen thưởng còn lại.\n\nĐiều 14. Hội đồng khoa học, sáng kiến\n\nHội đồng khoa học, Hội đồng sáng kiến được thành lập ở các cơ quan, đơn vị\r\n\nđể giúp người đứng đầu cơ quan, đơn vị xem xét, công nhận và đánh giá mức độ ảnh\r\n\nhưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học làm căn cứ xét tặng danh hiệu\r\n\n“Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh” và đề nghị Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phong tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”.\n\nĐiều 15. Trình tự, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Cờ thi\r\n\nđua của UBND tỉnh”, “Tập thể Lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”, “Chiến sỹ\r\n\nthi đua cấp tỉnh” và Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh\n\n1. Trình tự xét tặng được thực hiện như sau:\n\na) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\r\n\ncó tờ trình (kèm theo hồ sơ) gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị khen thưởng\r\n\nqua Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng).\n\nb) Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen\r\n\nthưởng) thẩm định hồ sơ khen thưởng, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng\r\n\ntỉnh theo quy định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các hồ sơ đủ\r\n\nđiều kiện.\n\nc) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được tờ trình và\r\n\nhồ sơ của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc khen thưởng.\n\n2. Hồ sơ: 01 bộ, mỗi bộ hồ sơ gồm có:\n\na) Tờ trình kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng\r\n\ncủa cấp trình khen;\n\nb) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng, có xác\r\n\nnhận của cấp trình khen thưởng (mẫu báo cáo thành tích thực hiện theo Nghị định\r\n\nsố 39/2012/NĐ-CP, riêng về thời gian báo cáo thành tích quy định đối với các\r\n\ndanh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo Luật Thi đua, Khen thưởng\r\n\nhợp nhất và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP);\n\nc) Biên bản của khối, cụm thi đua cấp trình khen hoặc biên bản và kết quả\r\n\nbỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen;\n\nd) Ý kiến xác nhận của Hội đồng khoa học, Hội đồng\r\n\nsáng kiến của tỉnh. Trường hợp sáng kiến, giải pháp, đề tài đã được cơ quan có\r\n\nthẩm quyền cấp giấy chứng nhận thì gửi kèm bản sao giấy chứng nhận hoặc bản\r\n\nphoto và mang kèm theo bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp tặng danh\r\n\nhiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh).\n\nĐiều 16. Trình tự, hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính\r\n\nphủ, Chủ tịch nước khen thưởng\n\n1. Trình tự xét, đề nghị khen thưởng được thực hiện như\r\n\nsau:\n\na) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố có tờ trình (kèm theo hồ sơ) gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề\r\n\nnghị Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng qua Sở Nội vụ (Ban Thi đua\r\n\n- Khen thưởng);\n\nb) Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, Sở Nội vụ (Ban\r\n\nThi đua - Khen thưởng) thẩm định, báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh\r\n\nvà trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các hồ sơ đủ điều kiện;\n\nc) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được\r\n\ntờ trình và hồ sơ đề nghị của Sở Nội vụ (trừ trường hợp phải xin ý kiến Ban\r\n\nThường vụ Tỉnh ủy), Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tờ trình đề nghị Thủ\r\n\ntướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng.\n\n2. Hồ sơ: 02 bộ hồ sơ đối với trình Thủ tướng Chính phủ\r\n\nkhen thưởng; 03 bộ hồ sơ đối với trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch\r\n\nnước khen thưởng. Thành phần hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP\r\n\nvà Nghị định số 39/2012/NĐ-CP\n\nĐiều 17. Trình tự, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Tập\r\n\nthể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến”, “Chiến sỹ thi đua cơ sở”, “Lao động\r\n\ntiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến” và Giấy khen\n\n1. Trình tự xét tặng được thực hiện như sau:\n\na) Cơ quan Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp,\r\n\ncác ngành hoặc người phụ trách công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn\r\n\nvị chịu trách nhiệm tổng hợp, thẩm định thành tích để báo cáo Hội đồng Thi đua\r\n\n- Khen thưởng cùng cấp trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc đối với các hồ sơ\r\n\nđủ điều kiện;\n\nb) Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng\r\n\nThi đua - Khen thưởng cùng cấp họp xét khen thưởng, cơ quan Thường trực Hội\r\n\nđồng Thi đua - Khen thưởng hoặc người phụ trách công tác thi đua, khen thưởng\r\n\ntổng hợp trình thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương mình quyết định khen\r\n\nthưởng đảm bảo theo quy định.\n\n2. Hồ sơ: 01 bộ, thành phần hồ sơ gồm:\n\na) Tờ trình kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị\r\n\nkhen thưởng của cấp trình khen;\n\nb) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân được đề nghị khen\r\n\nthưởng, có xác nhận của cấp trình khen thưởng;\n\nc) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen\r\n\nthưởng cấp trình khen thưởng;\n\nd) Ý kiến xác nhận của Hội đồng khoa học, Hội đồng sáng kiến\r\n\ncấp cơ sở. Trường hợp sáng kiến, giải pháp, đề tài đã được cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncấp giấy chứng nhận thì gửi kèm bản sao giấy chứng nhận hoặc bản photo và mang\r\n\nkèm theo bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp tặng danh hiệu chiến sỹ thi\r\n\nđua cơ sở).\n\nĐiều 18. Đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản\n\nNhững trường hợp đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\n85 Luật Thi đua, khen thưởng hợp nhất được đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn\r\n\ngiản:\n\n1. Trình tự xét, đề nghị khen thưởng được thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại Khoản 1 Điều 15, Khoản 1 Điều 16 và Khoản 1 Điều 17 của Quy định này.\n\n2. Số lượng bộ hồ sơ: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 15, Khoản\r\n\n2 Điều 16 và Khoản 2 Điều 17 của Quy định này.\n\n3. Thành phần hồ sơ:\n\na) Tờ trình kèm theo danh sách tập thể, cá nhân được đề nghị\r\n\nkhen thưởng của cấp trình khen;\n\nb) Bản tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp,\r\n\ntrong đó ghi rõ hành động, thành tích, công trạng để đề nghị khen thưởng theo\r\n\nthủ tục đơn giản.\n\nĐiều 19. Trình tự, hồ sơ công nhận danh hiệu “Gia\r\n\nđình văn hóa”, “Khu dân cư văn hóa”, “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Xã đạt chuẩn\r\n\nvăn hóa nông thôn mới”, “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”, “Thị trấn đạt chuẩn\r\n\nvăn minh đô thị”\n\n1. Trình tự, hồ sơ công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu\r\n\ndân cư văn hóa” thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL.\n\n2. Trình tự, hồ sơ công nhận danh hiệu “Cơ quan đạt chuẩn văn\r\n\nhóa” thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2014/TT-BVHTTDL.\n\n3. Trình tự, hồ sơ công nhận danh hiệu “Xã đạt chuẩn văn hóa\r\n\nnông thôn mới” thực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/2011/TT-BVHTTDL.\n\n4. Trình tự, hồ sơ công nhận danh hiệu “Phường đạt chuẩn văn\r\n\nminh đô thị”, “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị” thực hiện theo quy định tại\r\n\nThông tư số 02/2013/TT-BVHTTDL.\n\nĐiều 20. Thông báo kết quả và lưu trữ hồ sơ khen\r\n\nthưởng\n\n1. Thông báo kết quả khen thưởng\n\nTrong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày có quyết\r\n\nđịnh khen thưởng, cơ quan thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng phải thông báo cho\r\n\nđơn vị trình khen thưởng biết. Đối với tập thể, cá nhân không đủ tiêu chuẩn được\r\n\nkhen thưởng, trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc (kể từ khi cấp có thẩm quyền\r\n\nquyết định), cơ quan thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng phải thông báo cho đơn\r\n\nvị trình khen thưởng được biết.\n\n2. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng\n\nCơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các đơn\r\n\nvị, địa phương có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ khen thưởng thuộc thẩm quyền để thuận\r\n\ntiện cho việc tra cứu, giải quyết khiếu nại của công dân hoặc xác nhận cho đối\r\n\ntượng được hưởng chính sách khi có yêu cầu. Chế độ bảo quản hồ sơ thực hiện theo quy định về công tác lưu trữ.\n\nChương V\n\nQUỸ\r\n\nTHI ĐUA KHEN THƯỞNG\n\nĐiều 21. Nguồn và mức trích Quỹ thi đua, khen thưởng\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 67 Nghị định số\r\n\n42/2010/NĐ-CP, Điều 3 Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng\r\n\n(sau đây gọi chung là Thông tư số 71/2011/TT-BTC ).\n\nĐiều 22. Cách tính và mức thưởng\n\n1. Cách tính và mức thưởng thực hiện theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 42/2010/NĐ-CP.\n\n2. Mức thưởng danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”:\n\na) Cờ hạng nhất thưởng 15,5 lần mức lương tối thiểu chung;\n\nb) Cờ hạng nhì thưởng bằng 50% mức thưởng của cờ hạng nhất;\n\nc) Cờ hạng ba; cờ tặng cho các cấp học; cờ tặng cho xã, phường,\r\n\nthị trấn; cờ tặng cho cơ quan, đơn vị (có con dấu riêng) trực thuộc các đơn vị\r\n\nlà thành viên cụm, khối thi đua cấp tỉnh thưởng bằng 30% mức thưởng của cờ hạng\r\n\nnhất.\n\n3. Đối với danh hiệu “Gia đình văn hóa”\n\nLựa chọn không quá 10% “Gia đình văn hóa” tiêu biểu trong tổng\r\n\nsố các gia đình được tặng giấy công nhận để thưởng tiền bằng 0,1 lần mức lương\r\n\ntối thiểu chung.\n\n4. Đối với danh hiệu “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”\n\nLựa chọn không quá 10% “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa” tiêu biểu\r\n\ntrong tổng số các “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa” được tặng giấy công nhận để thưởng\r\n\ntiền bằng 0,8 lần mức lương tối thiểu chung đối với công nhận lần đầu và 2,0\r\n\nlần mức lương tối thiểu chung đối với công nhận lại.\n\n5. Đối với danh hiệu “Xã đạt chuẩn văn hóa\r\n\nnông thôn mới”, “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”, “Thị trấn đạt chuẩn văn minh\r\n\nđô thị”\n\nLựa chọn đơn vị tiêu biểu được tặng giấy công nhận “Xã đạt chuẩn\r\n\nvăn hóa nông thôn mới”, “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”, “Thị trấn đạt chuẩn\r\n\nvăn minh đô thị” kèm theo tiền thưởng bằng 0,8 lần mức lương tối thiểu chung\r\n\nđối với công nhận lần đầu và 2,0 lần mức lương tối thiểu chung đối với công\r\n\nnhận lại.\n\nĐiều 23. Quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng\n\n1. Thực hiện theo quy định tại Điều 68, Điều 69 Nghị định số\r\n\n42/2010/NĐ-CP; Điều 4, Điều 5 Thông tư 71/2011/TT-BTC và Điều 24 Thông tư số\r\n\n07/2014/TT-BNV.\n\n2. Quỹ thi đua, khen thưởng tỉnh giao Ban Thi đua - Khen thưởng,\r\n\nSở Nội vụ giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, sử dụng. Quỹ thi đua,\r\n\nkhen thưởng của huyện do Phòng Nội vụ giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố quản lý, sử dụng. Quỹ thi đua, khen thưởng của ngành, đơn vị do Thủ trưởng\r\n\nđơn vị quản lý, sử dụng. Quỹ thi đua, khen thưởng của cấp xã do Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã quản lý, sử dụng.\n\n3. Thủ trưởng cơ quan cấp nào ra quyết định khen thưởng có trách\r\n\nnhiệm chi tiền thưởng từ quỹ thi đua khen thưởng do cấp mình quản lý.\n\n4. Tiền thưởng cho các tập thể, cá nhân được Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen\r\n\nthưởng được chi từ Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh.\n\n5. Khen thưởng các chương trình, mục tiêu được trích từ nguồn\r\n\nkinh phí hoạt động của chương trình. Trường hợp nguồn kinh phí chương trình mục\r\n\ntiêu không quy định trích thưởng thì mới chi thưởng từ Quỹ thi đua khen thưởng\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện chương trình, mục tiêu đó.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh trích Quỹ thi đua, khen thưởng để khen\r\n\nthưởng cho tập thể, cá nhân có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản, truy bắt\r\n\ntội phạm, gương người tốt, việc tốt, các gương điển hình trong phong trào thi\r\n\nđua, phong trào quần chúng. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức thưởng\r\n\nđối với từng trường hợp cụ thể.\n\nChương VI\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 24. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương\n\n1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh hướng dẫn, tổ chức thực\r\n\nhiện Quy định này. Sở Nội vụ giúp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh kiểm tra,\r\n\nđôn đốc các cấp, các ngành trong quá trình tổ chức thực hiện Quy định này.\n\n2. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nỦy ban nhân dân huyện, thành phố căn cứ quy định này xây dựng quy định công tác\r\n\nthi đua, khen thưởng cho phù hợp với cơ quan, địa phương mình.\n\n3. Đề nghị Toà án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, tổ chức\r\n\nchính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân, các tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội, các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp, lực lượng vũ trang, đơn vị\r\n\nTrung ương đóng trên địa bàn tỉnh căn cứ Quy định này và các văn bản hướng dẫn\r\n\nvề công tác thi đua, khen thưởng của các Bộ, ngành Trung ương để thực hiện.\n\nĐiều 25. Điều khoản thi hành\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, vướng\r\n\nmắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo\r\n\nUBND tỉnh bổ sung, sửa đổi theo quy định./.\n\n\n\n", + "id": 101747 +} \ No newline at end of file